You are on page 1of 12

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG QLM

MỤC LỤC
1. Cài đặt............................................................................................................................2
2. Giao diện chương trình...................................................................................................2
2.1
Khởi động chương trình.........................................................................................2
2.2
Hiển thị bản đồ, các lớp bản đồ, cập nhật các lớp..................................................2
a. Hiển thi bản đồ.......................................................................................................2
b. Chọn các lớp trong bản đồ.....................................................................................3
c. Mở lớp đường GPS................................................................................................4
d. Cập nhật các lớp bản đồ.........................................................................................5
3. Cập nhật thông tin trạm, thiết bị.....................................................................................5
4. Cập nhật cáp quang, điểm nối........................................................................................8
a. Tạo điểm nối cáp quang.........................................................................................8
b. Khai báo tuyến cáp.................................................................................................9
c. Tạo tuyến cáp trên bản đồ......................................................................................9
d. Chỉnh đường đi của tuyến cáp..............................................................................10
e. Chọn thuộc tính của tuyến cáp.............................................................................11
5. Cập nhật lý lịch sợi quang............................................................................................11

Trên thanh công cụ. chép file: mapxtreme699. Giao diện chương trình 2.Download chương trình tại địa chỉ: ftp://10.2 Hiển thị bản đồ.1.bat.exe để chạy chương trình Việc cài đặt chương trình QLM hoàn tất. chạy file: Quanlymang.ttf và testoc. cập nhật các lớp a.lic vào thư mục: C:\Program Files\Common Files\MapInfo\MapXtreme\7. .bat.Chép thư mục Bản đồ vào trong ổ đĩa C:/ .exe trong thư mục …/QLM23122014.0.Mở thư mục Cai_Dat. chọn Hiển thị bản đồ .0 o Kiểm tra có 3 file: testoc. Sau khi cài đặt xong.exe o Cài đặt file: mapxtreme-v7. . qlm_symbol. Sau khi chạy chương trình. các lớp bản đồ. Kích đúp vào file: testoc. Cài đặt Chương trình khuyến cáo chạy trên máy tính cài hệ điều hành Windows XP 32bit. nhấn chuột trái vào Hệ thông. cài đặt các file như sau: o Cài đặt file: dotNetFx35. cửa sổ đăng nhập xuất hiện. Chạy file Quanlymang.exe.55. Điền Người dùng và mật mã đã được cấp để đăng nhập vào chương trình.1 Khởi động chương trình Để sử dụng chương trình QLM.30. Sau khi đăng nhập. yêu cầu máy tính có kết nối mạng nội bộ VNPT. Cài đặt và QLM . cửa số chương trình xuất hiện như sau: 2. Hiển thi bản đồ.exe o Cài đặt file: dotNetFx40.dll nằm trong cùng 1 thư mục.Mở thư mục: QLM23122014. 2.21/KHOIQUANLY/PHONG2M&DV/QLM Chương trình gồm 3 phần: Bản đồ.

Sau khi chọn Hiển thị bản đồ. Mở lớp BTS – 2G. Mở lớp NodeB – 3G. Chọn các lớp trong bản đồ Để thao tác với các lớp trên bản đồ (Chọn chỉnh sửa cáp quang. Trên thanh công cụ bản đồ. kích vào biểu tượng hiện cửa sổ: làm xuất . Chọn và mở các lớp như sau: Mở lần lượt từng lớp: Mở lớp trạm viễn thông. trên bản đồ xuất hiện như sau: b. Mở lớp cáp quang. Vùng làm việc xuất hiện bản đồ nhưng chưa xuất hiện các lớp. Sau khi mở các lớp. chọn hiện thêm các lớp đường trên bản đồ …). Để mở các lớp dữ liệu bản đồ. Trên thanh công cụ bản đồ.

thay đổi và cập nhật cáp quang. Duong_gt_capthap. … Để có thể điều chỉnh. cần chọn thêm khả năng chỉnh sửa tại lớp cap_quang như sau: c.Trên cửa số Lớp có thể điều chỉnh chọn xuất hiện thêm các lớp: DuongPho. Mở lớp đường GPS Ngoài bản đồ đường giao thông trên QLM như trên. trên thanh công cụ bản đồ chọn xuất hiện cửa sổ: Để chọn lớp đường GPS. chọn vào file Duong_gps. Danh sách các lớp bản đồ này nằm trên thư mục: C:\Bando\Bando\GiaoThong. bản đồ trên chương trình QLM xuất hiện như sau: .TAB và chọn Open Sau khi đã mở đầy đủ các lớp trên bản đồ. Để mở thêm các lớp bản đồ này. có thể mở thêm các lớp bản đồ khác nhau.

Cập nhật thông tin trạm. Trên thanh công cụ bản đồ. Để xuất hiện lại các lớp. Sau khi cài mới hoặc có sự thay đổi về dữ liệu.2. chọn cập nhật lần lượt các lớp như sau: Sau khi thực hiện cập nhật các lớp thành công. Chọn Thông tin trạm viễn thông . cần cập nhật các lớp để có dữ liệu mới nhất.Để xem thông tin trạm. thiết bị . các lớp không còn xuất hiện trên bản đồ.d. Trên bản đồ nhấn chuột phải lên trạm cần xem. tiến hành mở lần lượt từng lớp như trong mục 2. Cập nhật các lớp bản đồ Dữ liệu bản đồ không tự động cập nhật về máy tính. 3.

Xem thông tin thiết bị tại trạm . . Ngoài ra có thể thực hiện: Chỉnh sửa (điền thông tin trực tiếp).Để khai báo trạm mới. Xoá trạm . Chọn toạ độ trên bản đồ .Trên bản đồ xuất hiện cửa số: Trong cửa số. Cửa số mới xuất hiện như sau: Điền đầy đủ thông tin về trạm và lưu lại . có thể xem các thông tin về trạm. Trên thanh công cụ chọn Khai báo/Khai báo trạm viễn thông hoặc chọn biểu tượng và chọn vị trí trạm trên bản đồ.

.Để xem và khai báo thiết bị thuộc trạm viễn thông. chọn Nhập mới và chọn thiết bị cần khai mới - Cửa số nhập thông tin trạm xuất hiện. Trên thanh công cụ chọn Khai báo / Khai báo thiết bị Cửa số mới xuất hiện cho phép chọn trạm và xem thông tin về thiết bị thuộc trạm - Để khai báo thiết bị. Nhập đầy đủ thông tin và lưu lại . Trên cửa số khai báo thiết bị.

Cập nhật cáp quang.DL sử dụng: Điền dung lượng đã sử dụng của ODF/FDF/MX Ví dụ: ODF tại BTS KM7 của tuyến cáp Buôn Ma Thuột – Krông Búk như sau: . điểm nối a. Tạo điểm nối cáp quang Điểm nối cáp quang trên chương trình QLM bao gồm: ODF.Điểm đầu-Điểm cuối.DL Lắp đặt: Chọn dung lượng của ODF. . Mã điểm nối là: Số thứ tự măng xông.BMT-DBC_DBC.Địa chỉ: Nhập địa chỉ trạm Viễn thông lắp đặt ODF/FDF. M2.BMT-EKR . Măng xông rẽ nhánh. Mã điểm nối sẽ đặt là Số thứ tự ODF/FDF. . .BMT-EKR_KM5 Trường hợp ODF/FDF có nhiều tuyến cáp.Hãng SX: Nhập tên hãng sản xuất ODF/FDF. . Xuất hiện cửa sổ khai báo điểm kết nối.Điểm đặt ODF/FDF.Đơn vị QL: Chọn vào mũi tên ở cuối ô và chọn đơn vị quản lý. Măng xông.Mã bể cáp: . FDF. Ví dụ: M3. có thể chọn dấu # để hỗ trợ tìm kiếm đơn vị quản lý.Trạm: Chọn vào mũi tên ở cuối ô và chọn trạm trong danh sách.Mã: Số thứ tự ODF/FDF/MX. cần có một số quy định về phương thức đặt tên. .Điểm đầu tuyến-Điểm cuối tuyến_Điểm đặt ODF/FDF/MR. Ví dụ: 24 . Ví dụ: FDF1. . Ngoài ra.Kiểu lắp đặt: Chọn mũi tên và chọn kiểu lắp đặt trong danh sách. ký hiệu và thao tác như sau: Trên thanh công cụ chương trình chọn Khai báo / Khai báo mạng cáp quang / Khai báo điểm kết nối hoặc trên thanh công cụ bản đồ chọn biểu tượng và nhấn chọn vị trí trên bản đồ.4. Ví dụ: O1.DBC Trường hợp điểm nối là măng xông nối thẳng. Để cập nhật trên trương trình QLM.

Khai báo tuyến cáp Trên thành công cụ của chương trình. sửa các tuyến cũ và xoá tuyến cáp. c. Để vẽ tuyến cáp trên bản đồ. ký hiệu trong các trường thông tin như sau: Mã sợi cáp: Dung lượng cápFO.BMT-KBK/KM7-ETU có ý nghĩa như sau: .Dung lượng cáp: 24 sợi . Khai báo tuyến cáp trong Danh mục tuyến cáp.Đoạn cáp: BTS KM7 – Outdoor Ea Tu .Điểm đầu tuyến – Điểm cuối tuyến/Điểm đầu đoạn – Điểm cuối đoạn. Trên màn hình xuất hiện cửa sổ các tuyến cáp đã khai báo.Tuyến cáp: BMT – Krông Búk . Trên cửa sổ này có thể khai báo thêm tuyến mới. Tên tuyến cáp ghi dạng tường minh theo quy tắc: Dung lượng cá <dấu cách> Tên điểm đầu – Tên điểm cuối. Trên màn hình xuất hiện cửa sổ khai báo sợi cáp quang. một số quy định về phương thức đặt tên. Để nhập các thông tin Khai báo sợi cáp quang.b. chọn Khai báo / Khai báo mạng cáp quang / Danh mục Tuyến cáp. Tạo tuyến cáp trên bản đồ Sau khi đã khai báo các điểm nối trên bản đồ. thứ tự làm như sau: Trên thanh công cụ của chương trình chọn Khai báo / Khai báo mạng cáp quang / Khai báo sợi cáp quang hoặc bấm chọn biểu tượng trên thanh công cụ bản đồ: . Ví dụ: 24FO.

Chiều dài: Chiều dài thực tế trên kết quả đo. Chọn biểu tượng chỉnh nốt để cho phép thay đổi vị trí của các nốt sẵn có. Điểm nối trước: ODF/FDF/MX thứ nhất của đoạn cáp đã tạo trong mục a (Khai báo điểm nối). Đơn vị mét (m). các bước cần thực hiện như sau: . Nhấn chuột trái lên trên tuyến cáp để thay đổi vị trí các nốt theo đường cáp thực tế. Sau khi đã Thêm nốt. Lắp đặt: Chọn phương thức lắp đặt thi công cáp. Nhập đơn vị quản lý: Nhập chiều dài của đoạn cáp do Đài VT quản lý. . Chỉnh đường đi của tuyến cáp Sau khi khai báo xong tuyến cáp trên bản đồ. d. Mã dự án: Nhập vắn tắt tên của dự án xây dựng tuyến cáp. (Chú ý: Chỉ cho phép thêm nốt khi chỉnh nốt đã được chọn). Ngày đưa cáp vào sử dụng. chiều dài theo kết quả nghiệm thu hoặc sơ đồ hoàn công. Nhấn chuột phải lên tuyến cáp chọn Cập nhật đường đi của cáp để lưu vị trí của các nốt lên Server.2 b Chọn các lớp trên bản đồ). mặc định trên bản đồ đường cáp là đường thẳng nối 2 điểm nối cáp quang. Chỉnh nốt xong.Chọn cho phép thay đổi lớp cáp quang (xem mục 2. mỗi đài sẽ quản lý chiều dài tương ứng. Trong trường hợp đoạn cáp do nhiều Đài VT quản lý. Điểm nối sau: ODF/FDF/MX thứ 2 của đoạn cáp đã tạo trong mục a (Khai báo điểm nối). Đường kính (mm): Không sử dụng trường thông tin này. Loại cáp: Chọn loại cáp dùng để thi công trên đoạn cáp. Số sợi: Nhập dung lượng của sợi cáp quang. - - Tại thanh công cụ bản đồ. Và chọn biểu tượng thêm nốt để thêm các nốt cần thêm trên tuyến cáp.Tuyến cáp: Chọn trong danh sách các tuyến cáp đã thực hiện khai báo trong mục b (Khai báo tuyến cáp. Ngày sử dụng: Ngày nghiệm thu cáp. Loại sợi: Đơn mode Hãng sản xuất: Nhập hãng sản xuất cáp. Ví dụ: Tuyến cáp 16FO từ Outdoor Ama Jhao sau khi đã khai báo tuyến cáp trên bản đồ: Để thay đổi đường đi của tuyến cáp trên bản đồ cho đúng với tuyến cáp thực tế.

loại đường … và chọn OK. chọn Thuộc tính Thay đổi các thông tin: Màu cáp. độ rộng. Các bước thực hiện như sau: . Sau khi Cập nhật lớp cáp quang. Chọn Thông tin sợi cáp quang. độ rộng. Chu ý: Các thay đổi thuộc tính cáp chưa được cập nhật trên Server. Nhấn đúp chuột trái lên sợi cáp. cần nhập lý lịch cho tất cả các đoạn trên tuyến. Các thuộc tính này trở về mặc định.e. Nhấn chuột phải lên đoạn cáp quang cần xem / cập nhật lý lịch. Xuất hiện cửa sổ Đường vẽ. 5. Cập nhật lý lịch sợi quang Trương trình QLM cho phép xem và cập nhật lý lịch sợi cáp quang trên từng đoạn cáp của mỗi tuyến cáp. Chọn thuộc tính của tuyến cáp Để thay đổi màu.Lớp cáp quang đang lựa chọn cho phép thay đổi: Xem mục 2. loại đường của tuyến cáp đã vẽ trên bản đồ. . Để nhập hoàn thiện lý lịch.2 b - . Xuất hiện cửa sổ Khai báo sợi cáp quang.

H13 0/0/19 (NodeB 3G Vinaphone trạm Tân Lập kết nối vào cổng 19 của switch layer2 H13 Indoor Đông Bắc. Ví dụ: TRA_DLK.- Chọn Cập nhật chi tiết sử dụng cáp.HM1 (truyền dẫn OSN3500 Đông Bắc kết nối với truyền dẫn Metro100 BTS Tân Lập 72 Đinh núp). cửa sổ như một bảng tính excel với số dòng đúng bằng dung lượng sợi cáp.H13 0/0/24 hiểu là: UPE Đông Bắc cổng 4/0/1 nối với Switch Layer2 H13 Đông Bắc. Về cơ bản. CSS.TLP.DBC. Ví dụ: DLK01DBC 4/0/1 – SL2_DLK.DBC. NOB_DLK. Lý lịch cáp quang được ghi theo quy định như sau: Tên thiết bị: Được lấy theo tên hệ thống được lưu trên AOMC.DBC.H31 – TRA_DLK. thông tin frame/slot/port có thể không cần sử dụng. Trường hợp các thiết bị chỉ có một cổng ra duy nhất.T72. . Cột Ghi chú thể hiện sợi tương ứng được sử dụng để kết nối giữa các thiết bị. T2000. Cửa sổ Cập nhật chi tiết sử dụng cáp xuất hiện. Quy định: Để cập nhật lý lịch cáp trên trương trình QLM một các có hệ thống.Z11 – SL2_DLK. Định dạng: Thiết bị đầu frame/slot/port – Thiết bị cuối frame/slot/port.