You are on page 1of 17

1.4.2.

Sơ đồ khối tổng quát tổng đài SPC
SPC: Stored Program Control: Điều khiển theo chương trình lưu trữ/ghi sẵn

Hình: sơ đồ khối tổng quát của tổng đài SPC
Nhìn chung các tổng đài SPC có thể là tổng đài tương tự hoặc số với dụng lượng và kết cấu đa
dạng. Hình vẽ đưa ra sơ đồ khối tổng quát của tổng đài SPC.
Có thể chia cấu trúc của tổng đài SPC thành hai hệ thống chính:
- thoại và hệ thống xử lý điều khiển.

1.4.2.a) Hệ thống thoại:
Hệ thống thoại có thể chia thành 3 phân hệ:
-

SLIC (Subscribers line Interface Circuit) – Mạch kết cuối đường dây thuê bao. + B – Battery feed: + O – Over-voltage protection: + R – Ring: + S – Supervision: + C – Coder and decoder: + H – Hybrid: + T – Test: .a1)Phân hệ thuê bao và báo hiệu thuê bao Phân hệ thuê bao và báo hiệu thuê bao gồm: . thực hiện nhóm 7 chức năng BORSCHT.

+ Nối mạch điện thuê bao tới các bộ Tone Gen. “Báo bận”. có chức năng thu các tín hiệu địa chỉ từ máy điện thoại ấn phím đa tần. thực hiện các chức năng: + Phân phối các tín hiệu báo hiệu đường dây thuê bao qua bộ chuyển mạch tập trung tải thuê bao + Phân phối các kênh thoại qua bộ chuyển mạch tập trung thuê bao + Quản lý trạng thái thuê bao + Điều khiển phân phối các tín hiệu báo hiệu và các tín hiệu định thời + Lập các bản tin điều khiển để truyền tới phân hệ xử lý điều khiển + Nhận và xử lý các bản tin điều khiển từ phân hệ xử lý điều khiển + Tạo các tín hiệu điều khiển bộ chuyển mạch tập trung tải thuê bao và các mạch kết cuối (SLIC) a2)Phân hệ chuyển mạch nhóm . . + Được thiết kế theo từng nhóm mạch SLIC.LOC (Local Controller) – Bộ điều khiển giao tiếp. + Dùng để tập trung tải thuê bao. Với thuê bao digital. một số chức năng được thực hiện ở ngay tại thiết bị đầu cuối.MFR (MultiFrequency Receiver) – Bộ thu mã đa tần. và MFR tùy vào từng giai đoạn của cuộc gọi. cả 7 chức năng đều được thực hiện ở SLIC. (Tone Generator) – Bộ tạo âm báo.Tone Gen. . “Hồi âm chuông”. . Với thuê bao analog.Các thiết bị đầu cuối thuê bao có thể là analong (tương tự) hoặc digital (số). … .Các khối chuyển mạch tập trung thuê bao. có chức năng tạo các tín hiệu âm báo mang thông điệp “Âm mời quay số”.

Phân hệ chuyển mạch nhóm thường bao gồm: mạng chuyển mạch nhóm. . . Mạch DTIC thực hiện nhóm 8 chức năng GAZPACHO. có công nghệ. + Có thể thực hiện một số chức năng liên quan đến liên quan tới việc chèn và tách các bản tin điều khiển thông qua mạng chuyển mạch. cấu trúc và dung lượng tùy vào loại tổng đài và nhà sản xuất. mạch giao tiếp trung kế số và các bộ điều khiển kèm theo. + G – Generation of frame: Tạo khung + A – Alignment of frame: Đồng chỉnh khung . làm nhiệm vụ xử lý tín hiệu trung kế số. thiết bị chuyển mạch nhiều đường.Bộ điều khiển chuyển mạch.Mạch giao tiếp trung kế số. a3)Phân hệ trung kế và báo hiệu trung kế Phân hệ trung kế và báo hiệu trung kế gốm mạch giao tiếp trung kế tương tự ATIC. có chức năng giống với mạch giao tiếp thuê bao tương tự. . bộ nhớ các địa chỉ thường gọi.ATIC (Analog Trunk Interface Circuit) – Mạch giao tiếp trung kế tương tự (có thể là loại 2 dây hoặc 4 dây).DTIC (Digital Trunk Interface Circuit) . thực hiện các chức năng: + Nhận các bản tin điều khiển từ phân hệ xử lý trung tâm + Xử lý các bản tin điều khiển và chuyển thành các số liệu điều khiển tương ứng sau đó đưa đến các bộ chuyển mạch cụ thể. . thường gồm: + Thiết bị tạo tín hiệu định thời + Các thiết bị dùng chung như: bộ nhớ các bản ghi tự động trả lời. bộ điều khiển chuyển mạch và một số khối chức năng tùy thuộc vào từng loại tổng đài. . xử lý báo hiệu trung kế. tuy nhiên có một vài khác biệt về báo hiệu và cấp nguồn. + Thực hiện chức năng chọn tuyến hoặc giải phóng tuyến theo yêu cầu của các bản tin điều khiển.Mạng chuyển mạch: có thể là analog/digital.Các thiết bị khác.

+ Z – Zero string compression: Nén chuỗi bit 0 liên tiếp. các bộ điểu khiển nhóm trung kế LOC (Local Controller) để phối hợp với hệ thống xử lý điều khiển. phân hệ này có các bộ tách và ghép kênh.4.2. cung cấp kết quả xử lý cho các bộ điều khiển chuyển mạch và xử lý cuộc gọi. .b) Hệ thống xử lý điều khiển Hệ thống xử lý điều khiển được chia thành các phân hệ: - b1) Phân hệ xử lý và phân phối báo hiệu Phân hệ xử lý và phân phối báo hiệu thường gồm các thiết bị thu/phát báo hiệu. + P – Polar conversion: Đảo cực + A – Alarm: cảnh báo + C – Clock recovery: Tái tạo xung định thời (Tái tạo nhịp) + H – Hunt during frame: Tái đồng bộ + O – Office signaling: Báo hiệu liên đài . 1.Ngoài ra. thực hiện chức năng xử lý và phân phối báo hiệu.

bộ nhớ chính. b2) Phân hệ xử lý trung tâm Phân hệ xử lý trung tâm điều hành toàn bộ hoạt động của tổng đài thông qua các bộ điều khiển cấp thấp hơn (như các bộ LOC trong hệ thống thoại). dữ liệu trung kế và dữ liệu chung của tổng đài. Đa số các tổng đài chuyển mạch số hiện đại đều xem xét ứng dụng CCS để tương thích với sự phát triển của mạng viễn thông trong tương lai.Bộ nhớ chính MM-Main Memory: + Chứa chương trình điều hành hoạt động của bộ xử lý + Chứa các thông tin cần thiết trong quá trình xử lý. Tuy nhiên.Bộ xử lý trung tâm: + Trao đổi các thông tin điều khiển với các bộ LOC bằng các bản tin điều khiển thông qua các Bus hệ thống (System Bus). . .Bộ nhớ chung: + Chứa chương trình gốc của tổng đài + Chứa dữ liệu thuê bao. . + Xử lý các thông tin điều khiển nhận được từ các bộ điều khiển LOC trong quá trình xử lý cuộc gọi và tạo ra các bản tin điều khiển gửi lại các bộ điều khiển đó để điều hành các quá trình phục vụ cuộc gọi. bộ nhớ chung.Tùy thuộc vào từng loại tổng đài có thể có các thiết bị báo hiệu kênh kết hợp CAS – Channel Associated Signaling (còn gọi là báo hiệu kênh riêng) hoặc báo hiệu kênh chung CCS – Common Channel Signaling. . Phân hệ này gồm bộ xử lý trung tâm. cũng cần có thiết bị CAS để liên kết với các hệ thống hiện hành. + Bộ xử lý trung tâm và các bộ điều khiển khác có thể truy cập bộ nhớ chung để sử dụng các dữ liệu lưu trữ tại đây.

Ngay cả một tổng đài DSS dung lượng không lớn cũng đã là một tổng thể rất phức tạp.4. bộ điều khiển trung tâm và thông qua các thiết bị đo thử.3. Thiết bị giao tiếp người-máy giúp nhân viên vận hành và cán bộ kỹ thuật có thể theo dõi hoạt động của hệ thống và có khả năng giao tiếp với hệ thống để thay đổi các tham số và chế độ hoạt động của các khối chức năng của tổng đài. 1. các hướng dẫn tương ứng theo mỗi trạng thái của hệ thống. Toàn bộ tổng đài được chia thành các phân hệ: - . DSS là một hệ thống tổng hợp công nghệ cao. Các thiết bị trong phân hệ quản lý và bảo dưỡng gồm: - Phân hệ này sẽ đưa ra các tín hiệu hoặc bản tin cảnh báo. kiểm tra. tập trung hội tụ rất nhiều ngành công nghiệp. Sơ đồ khối tổng quát tổng đài SPC chuyển mạch số Các tổng đài SPC chuyển mạch số gọi chung là Hệ thống chuyển mạch số DSS (Digital Switching Systems) ra đời vào nửa cuối thế kỷ 20. Phần này chỉ xem xét DSS ở mức độ đơn giản nhất.b3) Phân hệ quản lý và bảo dưỡng Phân hệ quản lý và bảo dưỡng thực hiện chức năng quản lý hoạt động của toàn bộ tổng đài thông qua việc giám sát hoạt động của các bộ điều khiển LOC.

.Hình vẽ: Sơ đồ khối tổng quan tổng đài SPC chuyển mạch số 1.3.a) Phân hệ ứng dụng APS (APplication Subsystem) APS bao gồm: .MDF (Main Distribution Frame): Giá phối dây chính/Giá đấu dây/Giá nhập đài + Là trang thiết bị thực hiện kết nối các đường dây ngoại vi tới các mạch trong hệ thống tổng đài điện tử số.4.

ATIC (Analog Trunk Inteface Circuit): Mạch giao tiếp trung kế tương tự.3. .SLIC (Subscriber Line Interface Circuit): Mạch giao tiếp đường dây thuê bao..MFR (Multi Frequency Receiver): Bộ thu tín hiệu chọn số đa tần . 1. thực hiện chức năng: + chuyển mạch tập trung tải thuê bao + chuyển mạch tín hiệu phục vụ từ bộ DTG + chuyển mạch đường dây tới bộ MFR . +Đấu nối các tuyến tín hiệu số PCM giữa phân hệ ứng dụng APS với phân hệ chuyển mạch SwNS.DTG (Digital Tone Generator): Bộ tạo tín hiệu âm tần dạng số . .LOC (Local Controller): Bộ điều khiển cục bộ/Bộ điều khiển vùng .TSAC (Time Slot Asignment circuit): Bộ phân phối các tín hiệu định thời.b) Phân hệ chuyển mạch SwNS (Switching Net work Subsystem) Bao gồm các thiết bị mạng chuyển mạch SwN – Switching Network.4. . +Thực hiện nhóm 8 chức năng GAZPACHO. thu cho từng mạch SLIC phục vụ chức năng mã hóa và giải mã CODEC.DLCD (Digital Line concentration Device): Bộ chuyển mạch đường dây số. .DDF (Digital Distribution Frame): Giá phân phối tín hiệu số/Giá đấu nối các luồng số. + dùng để kết cuối các đường trung kế tương tự. còn gọi là TDSwN (Time Division Switching Network) – Mạng chuyển mạch phân thời và module đồng hồ chuẩn BT – Base Time. b1) TDSwN – Mạng chuyển mạch phân thời TDSwN thực hiện các chức năng cơ bản sau: . + Các ATIC được tổ chức thành từng nhóm. dùng để gán các khe thời gian phát. mỗi nhóm do một bộ LOC điều khiển. .DTIC (Digital Trunk Interface Circuit): Mạch giao tiếp truyền dẫn số. + MUX/DEMUX có chức năng ghép tín hiệu từ các mạch ATIC theo hướng vào và tách tín hiệu theo hướng ra để đưa tới từng mạch ATIC.MUX/DEMUX (MUltipleXer và DEMUltipleXer): Bộ tách và ghép kênh.

+ Điều khiển kết nối kênh từ các kết cuối. .4. tách báo hiệu. 1. . CC có thể có cấu trúc đơn xử lý hoặc đa xử lý.CC đảm nhận chức năng điều khiển hoạt động của toàn bộ tổng đài.+ Chuyển mạch tạo kênh kết nối tạm thời để liên kết các module ứng dụng phục vụ cho quá trình xử lý cuộc gọi. MM có khả năng truy cập tới bộ nhớ chung để nhận thêm dữ liệu thuê bao và bảng định tuyến hoặc tài nguyên khi cần thiết. bao gồm cả việc hỗ trợ cho các cuộc gọi đa đường + Tạo các kênh số liệu cố định hoặc bán cố định để truyền các bản tin điều khiển trong hệ thống.3. 1. điều khiển các quá trình chèn.3.4.MM lưu chương trình và các kết quả xử lý.d) Phân hệ báo hiệu SiGS (SiGnaling Subsystem) Phân hệ SiGS đảm nhận chức năng xử lý và phân phối báo hiệu. các thiết bị truyền dẫn tín hiệu số và các bộ phân phối thời gian TSAC của phân hệ ứng dụng. .c) Phân hệ xử lý trung tâm CPS (Central Processing Subsystem) CPS gồm bộ điều khiển trung tâm CC (Central Control) và bộ nhớ chính MM (Main Memory). + Hỗ trợ chức năng OA&M b2) BT – Đồng hồ chuẩn BT thường là bộ dao động có độ ổn định cao về tần số và các bộ chia tạo cáo tín hiệu xung nhịp cung cấp cho hoạt động của các bộ chuyển mạch số.

+ Thực hiện việc chuyển đổi các thông tin báo hiệu từ dạng này sang dạng khác.Tín hiệu CAS khi qua chuyển mạch số cũng được chuyển thành dạng số giống các tín hiệu tin tức khác và được phối hợp với hai phía của mạng bằng các bộ thích nghi. Administration & Maintenance Subsystem) Phân hệ OA&MS thường gồm các thiết bị thực hiện các chức năng: .3. Báo hiệu CCS dùng để trao đổi giữa các hệ thống DSS với nhau. . 1.3. PCS gồm các bộ Distributor. Ví dụ: chuyển các thông tin báo hiệu dưới dạng bản tin sang các dạng số liệu trên kênh. 1.e) Phân hệ ngoại vi điều khiển PCS (Peripheral Control System) Phân hệ ngoại vi điều khiển có nhiệm vụ phối hợp giữa các giao diện và phân hệ xử lý trung tâm nhằm tăng cường năng lực xử lý cho toàn bộ hệ thống tổng đài. + Phát hiện.Marker: Bộ điều khiển chuyển mạch cục bộ. và Marker.Distributor: Bộ phân phối báo hiệu. + Phân phối các bản tin báo hiệu và các lệnh điều khiển. . .Scanner: Bộ quét. giảm lưu lượng cho trường chuyển mạch chính. xác định và báo cáo cho CC các thông tin về các trạng thái và địa chỉ trên đường dây thuê bao và trung kế. + Đệm bản tin điều khiển từ phân hệ xử lý trung tâm CPS để chuyển thành những số liệu điều khiển chuyển mạch.f) Phân hệ điều hành quản lý và bảo dưỡng OA&MS (Operation.4. + Thực hiện đấu nối chuyển mạch trong phạm vi nhỏ.4. Scanner.

. . . Chúng ta sẽ xem xét nguyên lý hoạt động của tổng đài thông qua việc thực hiện xử lý bốn loại cuộc gọi nêu trên. có thể phân các cuộc gọi thành 4 loại: . + Cung cấp khả năng điều khiển từ xa và bảo dưỡng từ xa tập trung tại trung tâm bảo dưỡng. .5. + Điều khiển các quá trình chuyển đổi dự phòng.Cuộc gọi ra: Là cuộc gọi giữa thuê bao thuộc tổng đài đang xét tới thuê bao thuộc một tổng đài khác. + Cảnh báo khi có sự cố.Cuộc gọi nội bộ: Là cuộc gọi xảy ra giữa hai thuê bao cùng thuộc một tổng đài. Xử lý cuộc gọi trong tổng đài điện tử số Ở khía cạnh xử lý tại tổng đài.+ Tự động theo dõi hoạt động của hệ thống.Cuộc gọi chuyển tiếp: Là cuộc gọi giữa hai thuê bao thuộc hai tổng đài trên mạng nhưng đi qua tổng đài đang xét. 1.Cuộc gọi vào: Là cuộc gọi giữa thuê bao ở một tổng đài khác đến thuê bao thuộc tổng đài đang xét.

Cuộc gọi nội bộ: (1) Tín hiệu nhấc máy: + Khi thuê bao muốn thực hiện cuộc gọi. thuê bao sẽ thực hiện thao tác nhấc máy. . làm cho mạch vòng thuê bao với tổng đài kín mạch. + Bộ điều khiển mạch điện thuê bao sẽ xác định chỉ số thiết bị EN (Equipment Number) của thuê bao chủ gọi.5. Khi đó có dòng điện một chiều cấp cho máy điện thoại) + Chức năng giám sát S của mạch đường dây thuê bao (SLIC) sẽ phát hiện và chuyển tới các thiết bị liên quan. + Thao tác này tạo ra tín hiệu báo hiệu khởi đầu cuộc gọi Off-hook Signal/hang off (bằng cách giải phóng một tiếp điểm nằm trên thiết bị điện thoại của chủ gọi. (2) Xác định thuê bao chủ gọi Sau khi tín hiệu nhấc máy được phát hiện bởi mạch điện đường dây thuê bao.1.1. tổng đài thực hiện việc xác định thuê bao chủ gọi.

Nếu thuê bao có quyền được thiết lập liên lạc thì chuyển sang bước 3. hay cuộc gọi dịch vụ đặc biệt. + Các chữ số này được tổng đài thu và lưu trữ vào một vùng nhớ trong bộ nhớ. + Đấu nối thuê bao chủ gọi với bộ tạo âm báo để cấp âm mời quay số cho thuê bao. + Đấu nối thuê bao với bộ thu địa chỉ rỗi. tổng đài sẽ có được những thông tin quan trọng phục vụ cho cuộc gọi như quyền liên lạc. các dịch vụ của thuê bao. hệ thống điều khiển cần phải phân tích các chữ số này để xác định hướng của cuộc gọi hiện hành. + Hệ thống điều khiển kiểm tra trạng thái thuê bao bị gọi: điều khiển trung tâm yêu cầu bộ điều khiển thuê bao của thuê bao bị gọi thực hiện kiểm tra trạng thái thuê bao bị gọi: bận. thuê bao bị gọi thuộc tổng đài đang xét. do bộ điều khiển mạch điện thuê bao nào quản lý và chỉ số kết cuối thuê bao bị gọi. + Trường hợp này là cuộc gọi nội hạt. cuộc gọi ra.+ Tiến hành biên dịch EN thành số danh bạ DN (Directory Number) của thuê bao thông qua bảng biên dịch. nên tổng đài tiến hành quá trình phân tích. + Trên cơ sở kết quả biên dịch. + Tiền phân tích (phân tích chỉ số tiền định): phân tích chữ số địa chỉ đầu tiên nhận được để xác định loại cuộc gọi: cuộc gọi nội hạt. . … Nếu thuê bao bị gọi rỗi thì sẽ thực hiện tạo kênh kết nối giữa hai thuê bao. (4) Thu và lưu giữ các số DN + Khi nhận được âm mời quay số. (3) Cấp phát bộ nhớ và kết nối với các thiết bị dùng chung + Tổng đài cấp một bản ghi cuộc gọi (Call record) – là một vùng nhớ cần cho suốt tiến trình cuộc gọi trong đó lưu trữ mọi chi tiết liên quan. (5) Phân tích số + Sau khi thu được các chữ số địa chỉ DN của thuê bao bị gọi. kiểu máy điện thoại. biên dịch từ số danh bạ DN nhận được thành chỉ số thiết bị EN của thuê bao bị gọi. bộ điều khiển trung tâm yêu cầu bộ điều khiển thuê bao ngắt mạch cấp âm mời quay số.… (gọi chung là đặc tính của thuê bao chủ gọi). rỗi. Nghĩa là sẽ xác định thuê bao bị gọi thuộc bộ tập trung thuê bao nào. + Ngay khi nhận được chữ số địa chỉ đầu tiên. thuê bao chủ gọi tiến hành phát các chữ số địa chỉ DN của thuê bao bị gọi bằng cách quay đĩa số (máy điện thoại cũ) hoặc ấn số.

chức năng giám sát được thực hiện nhằm xác định cước và phát hiện tín hiệu “giải phóng cuộc gọi” khi một trong hai thuê bao đặt máy.5. + Chương trình tính cước sẽ kết thúc tính cước cho cuộc gọi và thực hiện lưu thông tin cước vào thiết bị nhớ. thiết bị điều khiển sẽ giải phóng tất cả các thiết bị và bộ nhớ đã tham gia phục vụ để khả dụng cho một cuộc gọi khác. Tín hiệu chuông được cấp phát qua các Rơle chuông của mạch đường dây thuê bao. tổng đài sẽ thu được tín hiệu trả lời của thuê bao bị gọi. . 1. (8) Thuê bao bị gọi nhấc máy trả lời + Khi thuê bao chủ gọi nhấc máy trả lời. + Hai thuê bao bắt đầu đàm thoại (9) Giám sát cuộc gọi + Trong khi đàm thoại. Hồi âm chuông được cấp từ bộ tạo tone qua tuyến thoại hướng về của thuê bao chủ gọi. hệ thống điều khiển của tổng đài sẽ chọn một đường kết nối giữa hai thuê bao qua trường chuyển mạch của tổng đài bằng các thuật toán chọn đường thích hợp.(6) Chuyển mạch tạo kênh + Sau khi xác định rõ cả hai mạch điện thuê bao chủ gọi và thuê bao gị gọi.2. tổng đài phát tín hiệu chuông cho thuê bao bị gọi đồng thời gửi hồi âm chuông cho thuê bao chủ gọi. Tổng đài tiến hành cắt dòng chuông và hồi âm chuông khỏi kênh kết nối giữa hai thuê bao. hệ thống điều khiển cần phải phân tích các chữ số này để xác định hướng của cuộc gọi hiện hành. (10) Giải phóng cuộc gọi + Khi các thuê bao đặt máy. (7) Cấp dòng chuông và tín hiệu hồi âm chuông + Sau khi tạo tuyến nối giữa hai mạch điện của hai thuê bao. Cuộc gọi ra Bước đầu của cuộc gọi ra tương tự như cuộc gọi nội bộ cho đến khi phân tích các chữ số địa chỉ (1) Tín hiệu nhấc máy (2) Xác định thuê bao chủ gọi (3) Cấp phát bộ nhớ và kết nối với các thiết bị dùng chung (4) Thu và lưu giữ các số DN (5) Phân tích số + Sau khi thu được các chữ số địa chỉ DN của thuê bao bị gọi.

Trong trường hợp này là cuộc gọi ra. Chỉ khác là tổng đài phải thông báo về trạng thái. đặc tính thuê bao bị gọi cho tổng đài đối phương qua báo hiệu liên đài tạo tuyến nối thích hợp giữa hai tổng đài. tổng đài tiến hành phân tích. + Thông qua quá trình báo hiệu liên đài. tìm tuyến nối thích hợp + Sau khi xác định được loại cuộc gọi. + Khi kết thúc quá trình báo hiệu. 1. cuộc gọi liên tỉnh hay cuộc gọi ra quốc tế). (6) Phân tích. Xác định được đây là cuộc gọi vào. + Quá trình báo hiệu liên đài cũng giúp trao đổi các thông tin về địa chỉ thuê bao bị gọi. tìm tuyến nối thích hợp cho cuộc gọi ra đó (có thể là cuộc gọi trong vùng. + Sau khi xác định được đây là cuộc gọi tới một thuê bao thuộc quản lý của mình. báo hiệu kênh riêng. + Khi chiếm được đường trung kế rỗi. . Cuộc gọi vào (1) Tổng đài bị gọi nhận biết có cuộc gọi vào + Giữa hai tổng đài luôn được trang bị các luồng PCM và luôn tồn tại các phương pháp báo hiệu nhất định: báo hiệu kênh chung. Sau đó. Nếu thuê bao bị gọi rỗi. (7) Tạo tuyến cho cuộc gọi ra + Sau khi đã xác định được tuyến đi cho cuộc gọi ra. hai tổng đài thực hiện các thông tin báo hiệu cần thiết để phục vụ cho việc thiết lập tuyến nối giữa hai tổng đài. + Tổng đài thực hiện tiền phân tích: phân tích các chữ số địa chỉ đầu tiên.3.5. Nghĩa là tìm hướng đi phù hợp cho cuộc gọi và chọn đường trung kế rỗi phục vụ cuộc gọi ra. phân tích. tổng đài sẽ thực hiện quá trình báo hiệu liên đài với tổng đài đối phương để trao đổi các thông tin liên quan đến cuộc gọi đó.+ Tiền phân tích (phân tích chỉ số tiền định): phân tích chữ số địa chỉ đầu tiên nhận được để xác định loại cuộc gọi: cuộc gọi nội hạt. tổng đài bị gọi sẽ thiết lập tuyến nối để cấp hồi âm chuông cho thuê bao chủ gọi qua kênh trung kế vừa chiếm được. tổng đài bị gọi sẽ thực hiện quá trình xử lý cuộc gọi vào. (2) Tổng đài thực hiện quá trình tiền phân tích. tổng đài chủ gọi thực hiện thiết lập tạo tuyến nối giữa thuê bao chủ gọi với kênh thoại vừa chiếm được trên đường trung kế đấu nối giữa hai tổng đài. biên dịch và tạo tuyến. cuộc gọi ra. tổng đài sẽ tiến hành xử lý tiếp theo diễn ra như cuộc gọi nội bộ. hay cuộc gọi dịch vụ đặc biệt. tổng đài sẽ nhận biết được có cuộc gọi đến.

Cuộc gọi nội bộ: (Phân tích chỉ số tiền định) – (phân tích) – (biên dịch) – (tạo tuyến đàm thoại) . Tiếp theo tổng đài sẽ xử lý như cuộc gọi ra.5. 1.5.Cuộc gọi vào: (báo hiệu liên đại) – (phân tích chỉ số tiền định) – (phân tích) – (biên dịch) – (tạo tuyến đàm thoại) .Cuộc gọi ra: (Phân tích chỉ số tiền định) – (phân tích) – (tìm chọn tuyến đi thích hợp cho cuộc gọi) – (báo hiệu liên đài) – (tạo tuyến đàm thoại).Cuộc gọi chuyển tiếp: (báo hiệu liên đài) – (phân tích chỉ số tiền định) – (phân tích) – (tìm chọn tuyến đi thích hợp cho cuộc gọi) – (báo hiệu liên đài) – (tạo tuyến đàm thoại) . Cuộc gọi chuyển tiếp Cuộc gọi chuyển tiếp giống với cuộc gọi vào.4. tuy nhiên sau khi thực hiện phân tích chỉ số tiền định sẽ nhận thấy chỉ số này không phải là của mình. Tổng kết hoạt động của tổng đài trong các cuộc gọi Với mỗi cuộc gọi. tiến trình xử lý của tổng đài sẽ khác nhau: . .5. Tổng đài sẽ thực hiện tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu của mình và xác định được chỉ số này là của tổng đài lân cận.1.