You are on page 1of 172

(Cuốn 2

)

Cuốn sách này gồm 7 phần : chứa tất cả các chiều hướng ra đề thi , các cách xử lí và
giải quyết nhanh một bài toán , dễ học và dễ hiểu .
Phần 1: hiđrocacbon ( ankan + anken + ankin + ankađien + benzene )
Phần 2: dẫn xuất halozen + rượu + hợp chất phenol
Phần 3: anđehit + xeton
Phần 4: axit + este + lipit
Phần 5: amin + amino axit + peptit + protein
Phần 6 : cacbonhiđrat
Phần 7: polime

PHẦN 1: HIĐROCACBON
CÁC CHIỀU HƯỚNG RA ĐỀ THI HIDROCACBON
ANKAN – ANKEN – ANKIN/ANKADIEN - BENZEN
Chiều hướng 1: lý thuyết pứ
Chiều hướng 2: bài tập về pứ nhiệt phân ankan ( tách loại H2, crăckinh…)
Chiều hướng 3: bài tập về pứ đốt cháy
Chiều hướng 4: bài tập về pứ cộng ( H2, X2, HX, H2O )
Chiều hướng 5: bài tập về pứ thế ion kim loại hóa trị 1 (AgNO3/NH3 – CuCl/NH3) của ankin

Ngày
Y BẮT
U
Ng y thứ
th nhấ
nh t: HÃY
B T ĐẦU
Cái gì ko làm bạn khuất phục cái đó sẽ tạo nên con ngư
ười bạn !

CHIỀU HƯỚNG 1: LÝ THUYẾT PHẢN ỨNG
Nguyên tắc học lí thuyết
1).BẠN

KO THỂ GHI NHỚ HẾT LÍ THUYẾT MỘT LÚC ĐƯỢC ? – chính vì vậy khi học lí thuyết chỉ cần các

bạn đọc hiểu và tóm tắt lại lí thuyết vài lần để có cái tổng quan trong đầu mà tư duy, còn việc ghi nhớ thì các
bạn cứ làm nhiều bài tập kiến thức sẽ từ từ khắc sâu vào đầu. Nên bạn nếu không nhớ được kiến thức vào một
lúc vì nó quá nhiều thì cứ giở sách ra xem thoải mái. Vì phải làm nhiều nên phải xem nhiều .Xem nhiều thì sẽ
nhớ thôi.
* Tốt nhất là vẽ sơ đồ tư duy sẽ nhớ nhanh được lí thuyết trong thời gian ngắn – chỉ mất 1 ngày các bạn có thể
nhớ được hết. Vẽ như thế nào – gọi điện tôi hướng dẫn.
* Ngoài ra còn một cách để ghi nhớ được lí thuyết nữa cũng chỉ mất 1 ngày , các bạn giở những trang cuối của
cuốn sách ra và làm theo hướng dẫn .
2).NGUYÊN LÍ CON CHIM:
Có một con chim bị nhốt trong một cái lồng ,trong cái lồng đó có đục 100 cái lỗ ,nhưng chỉ có một cái
lỗ chứa thức ăn và nước uống. Khi con chim đói ,vì sinh tồn bắt buộc phải con chim phải thử trọc mỏ

vào 100 cái lỗ đó xem có thức ăn hay không. Sau nhiều lần trọc mỏ vào thử , cuối cùng nó cũng tìm
ra được lỗ chứa thức ăn. Và kể từ lần sau mỗi khi con chim đói nó sẽ tìm đến đúng cái lỗ chứa thức ăn
đó luôn mà không cần phải thử nghiệm tìm kiếm như lần trước.
Làm trắc nghiệm cũng vậy khi đã tim ra kết quả thì sẽ không bao giờ quên đáp án.( là A, B,C hay
là D) .Có điều các bạn cũng phải giống như con chim tư tìm tòi ra thì mới nhớ được.

ANKAN

Câu 1-A-2013: Khi được chiếu sáng hidrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng
thế với clo theo tỉ lệ mol 1:1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo

1)phản ứng ôxi hoá

của nhau.

1.1)hoàn toàn (đốt cháy )

VD:

C3H8

A.neo pentan

O2 → CO2 + H2O

CnH2n+2 +

Hiểu thứ hai : như thế nào là pứ thế ? pứ thế là pứ thay thế nguyên tử này bằng
nguyên tử kia . Thế halozen (Cl2) theo tỉ lệ 1: 1 có nghĩa là 1 ng tử Cl sẽ thay thế

CH3CH2CH2CH3 + 5 2O2

1 ng tử H trong ankan - ở đâu có H thì ở đó Cl đều có thể thay thế vào

CH3COOH + H2O

Hiểu thứ 3: có những vị trí thế giống nhau thì nó chỉ cho cùng một sản phẩm (

(axit axetic)

giống như vị trí đối xứng – thế bên này thì thôi bên kía)
Xét đáp án A: CH3

2) 2)phản ứng thế halogen

CH3 C

* theo cơ chế tự do
CnH2n+2 + (2n+2)F2 → nC + (2n+2)HF
( : )/

CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 + Cl2

CnH 2n+2-k X k + k HX

có 4 vị trí thế nhưng chỉ cho cùng 1 sp
Có 5 vị trí thế nhưng vị trí số 2 và 4
đối xứng nhau nên chỉ tính 1 sp, vị trí
1 và 5 đối xứng nhau nên cũng chỉ tính
1 sp và vị trí số 3 tính 1 sp . Vậy tổng
số sp do công thức này tạo ra là 3 sp

:

Xét đáp án C:

CH3-CH-CH3 + HCl

Xét đáp án D:
(sp chính )
CH3-CH-CH2-CH3 + Cl2

Cl
CH3-CH2-CH2-Cl + HCl

:

CH3-CH2-CH2-CH3 + Cl2

C3H7Cl + HCl

( : )

:

Xét đáp án B:

( X2 = Cl2, Br2, I2 - nguyên chất )
( : )

CH3 + Cl2

CH3

* ưu tiên thế vào nguyên tử cacbon bậc cao

CH3-CH2-CH3 + Cl2

D.isopentan

phương trình pứ với Cl2 theo tỉ lệ 1:1 , cái nào cho 3 sản phẩm thì lấy.

(anđêhit focmic)

VD: C3H8 + Cl2

C.butan

Hiểu thứ nhất : ở bài này ta cần khai triển tên gọi ra công thức cấu tạo rồi viết

HCHO + H2O

CnH2n+2 + kX2

B.pentan

Suy luận :

+ O2 → CO2 + H2O

1.2)ko hoàn toàn
CH4 + O2

CÂU HỎI LÍ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN PỨ THẾ

CH3
(sp phụ )

:

có 4 vị trí thế nhưng chỉ cho 2 sp
Có 5 vị trí thế nhưng có 2 vị trí CH3
đối xứng nhau nên chỉ tính một sản
phẩm , còn các vị trí khác mỗi vị trí
cho 1 sp nữa tổng là 4 sp

Các bạn xem cách viết phương trình pứ thế ở phần lí thuyết ankan

3)phản ứng nhiệt

Câu 2 : Ankan X có CTPT C6H14 . Khi cho X tác dụng với clo trong đk chiếu
3.1)phản ứng phân huỷ
CnH2n+2
VD:

sáng thu được tối đa 3 dẫn xuất monoclo . Hãy cho biết X là chất nào?

nC + (n+1)H2

CH4

C + 2H2

2CH4

C2H2

A.neo – hexan

B.íso – hexan

C.3 – metylpentan

D.2,3-đimetyl butan

Suy luận : bài này làm tương tự bài trên , với ý của tác giả là C6H14 có rất nhiều
công thức cấu tạo , các bạn phải chọn công thức cấu tạo nào để khi pứ với Cl2

+ 3H2

(axetilen)

theo tỉ lệ 1:1 cho 3 sản phẩm monoclo
Tại sao biết nó xảy ra pứ được theo kiểu tỉ lệ 1:1 ? lỡ may 1:2; 1:3 thì sao ?

3.2)phản ứng tách loại hiđrô
CnH2n+2 → CnH2n + H2 .
CnH2n+2

→ CnH2n-2 + 2H2 .

Vì đề bài cho thu được sản phẩm mono clo tức là sp đó chứa 1 nguyên tử Cl nên
VD : C3H8 → C3H6 + H2
VD : C3H8 → C3H4 + 2H2

Ankan (cũ)

VD: C4H10
VD: C4H10

cho ra sp chứa 2 ngử Cl ( xem lại lí thuyết ankan)
Cách làm :
Xét đáp án A: CH3

3.3)phản ứng crắckinh

nó phải tham gia pứ theo tỉ lệ 1:1 mới cho ra sp chứa 1 ngtử Cl ; nếu là 1:2 thì sẽ

CH3- C - CH – CH3 + Cl2
Ankan(mới) + Anken

:

3 sản phẩm

CH3
Xét đáp án B:

CH4 + C3H6

CH3-CH-CH2-CH2-CH3 + Cl2
C2H6 + C2H4

CH3

:

5 sản phẩm

VD: C3H8

Xét đáp án C :

CH4 + C2H4

:

CH3-CH2-CH-CH2-CH3 + Cl2
CH3

ĐIỀU CHẾ

Xét đáp án D:

1) đi từ hiđrôcacbon ko no thì cộng với H2
CnH2n + H2
CnH2n-2 + 2H2

4 sản phẩm

CnH2n+2

VD: C3H6 + H2

CnH2n+2

CH3-CH – CH –CH3 + Cl2
C3H8

VD : C3H4 + 2H2

:

CH3 CH3

4 vị trí CH3 cho cùng 1 sp; 2 vị trí
CH cho cùng 1 sp nữa – tổng là 2
san phẩm

C3H8
Câu 3 : Ankan X là 1 chất khí ở nhiệt độ thường . Khi cho X tác dụng với clo
(as) thì thu được 1 dẫn xuất monoclo và 2 dẫn xuất điclo. Hãy cho biết X là chất

2) đi từ dẫn xuất monohalogen

nào sau đây:
2CnH2n+1Cl + 2Na
VD : 2CH3Cl + 2Na

(CnH2n+1)2 + 2NaCl

A.metan

B.etan

C.propan

D. butan

C2H6 + NaCl
Suy luận: ý tác giả cho bài này là muốn các bạn tìm chất nào trong các đáp án
mà khi tác dụng tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ 1:1 cho ra 1 sản phẩm monoclo

3) đi từ muối của axit cacboxylic
R(COONa)X + NaOH

,

VD: CH3COONa + NaOH
HCOONa + NaOH

Và theo tỉ lệ 1:2 cho ra 2 sản phẩm đi clo

RHx + Na2CO3
,

CH4 + Na2CO3
,

H2 + Na2CO3

Cách làm :
Xét đáp án A:
CH4 + Cl2
CH4 + 2Cl2

:

CH3Cl + HCl

:"

CH2-Cl + 2HCl
Cl

Xét đáp án B: thỏa mãn
CH3-CH3 + Cl2

:

CH3-CH2Cl
CH3-CH-Cl

CH3-CH3 + Cl2

:"

Cl
CH2-CH2

(*) CHÚ Ý KHI HỌC HỮU CƠ – THÌ HỮU CƠ
ít phản ứng hơn vô cơ CÓ ĐIỀU khi bạn học lí thuyết
hữu cơ thì cứ 1 pứ bạn phải nắm được 3 dạng viết pt của
nó. Một là CÁCH VIẾT ở dạng tổng quát để làm bài tập
liên quan đến xác định CTPT, hai là ở dạng phân tử để
làm bài tập liên quan đến tính toán khối lượng số mol,
thể tích…., ba là CÁCH VIẾT ở dạng CTCT để làm bài
tập liên quan đến lí thuyết pứ

Cl

Cl

Xét đáp án C thì propan: CH3-CH2-CH3 pứ theo tỉ lệ 1:1 cho 2 sp còn tỉ lệ 1:2 cho
4 sp
Xét đáp án D thì butan: CH3-CH2-CH2-CH3 pứ theo tỉ lệ 1:2 cho 2 sp còn theo tỉ
lệ 1:2 cho 6sp
Câu 4 : X có CTPT là C6H14 . Khi cho X tác dụng với clo trong đk chiếu sáng
theo tỉ lệ 1 : 1 thu được 4 dẫn xuất monoclo . Hãy cho biết X là chất nào
A.neo – hexan

B.iso – hexan
D.2,3 – đimetylbutan

C.3 – metypentan

Cách làm : câu 4 làm giống câu 2

CÂU HỎI LÍ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN PỨ ĐỀ HIĐRO HÓA

Câu 5 : Khi thực hiện pư tách 1 phân tử H2 từ isopentan thì thu được bao nhiêu
anken?
A.2

B.3

C.4

D.1

Suy luân: CH3 - CH-CH2-CH3 → anken + H2
CH3
pứ tách loại H2 thì không làm thay đổi cấu trúc mạch cácbon vậy cấu trúc mạch
cacbon của anken phải là

C–C–C–C
CH3

Suy luận tiếp : đã là anken là phải có nối đôi nên các bạn điền nối đôi vào mạch
cácbon ta sẽ biết được có bao nhiêu anken có thể tạo ra
CH2 = C – CH2 – CH3
CH3

CH3 – C = CH – CH3
CH3

CH3 – CH – CH = CH2
CH3

Câu 6 : Đề hiđro hoá ankan A thu được isopren . Hãy cho biết A là chất nào :

A.2 – metylpentan

B.2 – metylbutan

C.2 – metylpropan

D.iso butan

Suy luận : Ankan → CH2= C – CH= CH2

+ H2

CH3
Pứ đề hiđro hóa hay còn gọi là pứ tách loại H2 thì không làm thay đổi cấu trúc
mạch các bon nên cấu trúc mạch cacbon của ankan phải là
CH3 – CH – CH2 – CH3
CH3

Ngày
Ng y thứ
th hai:

không
i thì
kh ng đi
th không
kh ng bao giờ
gi đến

!

Và bạn nên bắt đầu ngay bây giờ , cắm đầu vào mà làm việc – nhiều khi cứ để đó sẽ trở
thành không bao giờ . Uổng phí thời gian rồi lại sinh ra hối tiếc – khi sự việc đã muộn

ANKEN
CnH2n ( n≥2 ; có 1π tương ứng với 1 nối = )

CÂU HỎI LÍ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN PỨ CỘNG

Như thế nào được gọi là pứ cộng ? pứ cộng là pứ tấn công vào nối = hoặc nối
≡ làm phá vỡ liên kết π đi ( xem lại phần lí thuyết pứ cộng anken, ankin,

1). PHẢN ỨNG OXI HÓA

ankadien )
Câu 1 : Anken X tác dụng với H2 thu được neo – hexan . Hãy cho biết có bao

1.1)hoàn toàn (đốt cháy )
CnH2n +
VD : C3H6 +

O2

nhiêu anken thoả mãn
CO2 +

O2

H2O

A.1

C.3

D.4

CH3

CO2 + H2O

1.2)ko hoàn toàn ( làm mất màu dung dịch KMnO4)
CnH2n + KMnO4 + H2O → CnH2n(OH)2 + KOH + MnO2↓ (đen)
VD :

B.2

C3H6 + KMnO4 + H2O → C3H6(OH)2 + KOH + MnO2 ↓
CH2=CH-CH3 + KMnO4 + H2O →CH2 – CH - CH3 + KOH +MnO2 ↓
OH

Suy luận : Anken + H2 → CH3 - C – CH2 – CH3
CH3
Pứ công hay pứ tách loại đều không làm thay đổi cấu trúc mạch cacbon nên cấu
trúc mạch cacbon của anken phải là

CH3
C - C - C -C

OH

CH3
Suy luận tiếp : đã là anken là phải có nối đôi nên các bạn điền nối đôi vào

2) PHẢN ỨNG CỘNG

mạch cácbon ta sẽ biết được có bao nhiêu anken có thể pứ với H2 tạo ra neo
hexan.
a) cộng H2 (xúc tác : Ni. Pt, Pd )
CnH2n + H2
VD :

C3H6 + H2

CH3

CnH2n+2.

CH3 – C – CH = CH2 . Vậy chỉ 1 anken
CH3

C3H8

CH2=CH-CH3 + H2

CH2 – CH – CH3
H

H

( hay CH3 – CH2 – CH3 )

Câu 2 : Cho anken X tác dụng với HBr thu được một sản phẩm duy nhất Hãy
cho biết X ứng với chất nào sau đây ?
A.But -1-en

B.pent -2-en

C.3 – metylbuten

D.cis – but-2-en

b )công X2( Br2 , Cl2 , I2 )
Cách làm : thường khi anken tham gia pứ cộng HX ta sẽ thu được 2sp (chính và

→ CnH2nX2

CnH2n + X2

VD : C3H6 + Br2(dd) → C3H6Br2

phụ ) nhưng nếu 2 sp này trung nhua thì chỉ còn 1 – bài này ta đi xét từng đáp án

CH2=CH-CH3 + Br2(dd) →

CH2 – CH – CH3

để làm

Br

Xét đáp án A:

Br

CH3-CH2-CH= CH2 + HCl →

Chú ý : pứ tái tạo lại anken từ dẫn xuất đi halozen
Zn → CnH2n

CnH2nX2 +

+

CH3-CH2-CH – CH2
H

CH3-CH2-CH – CH2

ZnX2

VD : C3H6Cl2 + Zn → C3H6 + ZnCl2
VD: C2H4Br2 + Zn →

Cl

Cl

H

Tương tự đáp án B: CH3-CH2-CH=CH-CH3 cho 2 sp

C2H4 + ZnBr2

Đáp án C: CH3-CH – CH=CH2 cũng cho 2 sp
c ) công HX ( tuân theo quy tắc mocopcnhicop)

CH3

CnH2n + HX → CnH2n +1X

Chỉ có đáp án D cho 1 sp vì:

VD : C3H6 + HBr → C3H7Br

CH3-CH-CH-CH3

CH3 – CH = CH – CH3 + HCl →

H

CH2 – CH – CH3 (hay CH3 – CH – CH3 )
CH2=CH-CH3 + HBr → H

Br

Cl

CH3-CH-CH-CH3

Br

Cl H

CH2 – CH – CH3 (hay CH2 – CH2 – CH3 )

Trường hợp này chỉ cho 1 sp vì 2 CTCT trùng nhau quay ngược lại là thì từ

Br

công thức này nó sẽ ra công thức kia

H

Br

Chú ý : pứ tái tạo anken
CnH2n+1X + KOH

Câu 3-B-2012: Hiđrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp)

CnH2n + KX + H2O

thu được sản phẩm chính là
VD: C3H7Cl

+ KOH

C3H6 + KCl + H2O

A. 2-metylbutan-2-ol.

B. 3-metylbutan-2-ol.

C. 3-metylbutan-1-ol.

D. 2-metylbutan-3-ol.

d )cộng H2O (x/t axit) - tuân theo quy tắc maccopnhicop
CnH2n + H2O

CnH2n

VD : C3H6 + H2O

(tên rượu no đơn chức)

+ 1OH

C3H7OH

OH

CH2 – CH – CH3 (hay CH3- CH – CH3 ) chính
CH2=CH-CH3 + H2O →

H

OH

OH

#$ %&'

CnH2n+1OH

+, - . , /

CH3

CH3

Sp chính OH đính C bậc cao

OH

Câu 4-A-2010: Anken X hợp nước tạo thành 3-etyl pentan-3-ol. Tên của X là

, ()**

CH3 – C = CH – CH3 + H2O → CH3 – C – CH2– CH3

CH2 - CH – CH3 (hay CH2 – CH2 - CH3 ) phụ
H

OH

Chú ý : pứ tái tạo lại anken từ rượu no đơn chức

VD: C3H7OH

Cách làm : Hiđrat hóa là pứ cộng H2O vào 2 – metylbut – 2-en

CnH2n +

H2O

C3H6 + H2O

A. 3-etylpent-1-en.
C. 3-etylpent-3-en.

Suy luận :

B. 2-etylpent-2-en.
D. 3-etylpent-2-en.

OH
Anken + H2O → CH3 – CH2 – C – CH2 – CH3

3).PHẢN ỨNG TRÙNG HỢP

C2H5
nCH2 = CH2

( CH2 – CH2 )n

poli etilen hay P.E

Suy luận theo cấu trúc mạch cacbon như câu 7 ta sẽ có anken cần xác định là
CH3 – CH2 – C = CH – CH3

nCH2=CH-CH3

( CH2 – CH )n

poli propilen hay P.P

C2H5

CH3
4).Chú ý: pứ đặc biệt tạo etilen oxit
CH2 = CH2 + 1 2 O2

12,

CH2 – CH2

(ETILEN OXIT)

O
CH2=CH-CH3 + ½ O2

12,

CH2 – CH - CH3

propilen oxit

Cố gắng lên !

O

(*) CHÚ Ý KHI HỌC HỮU CƠ – THÌ HỮU CƠ
ít phản ứng hơn vô cơ CÓ ĐIỀU khi bạn học lí thuyết hữu cơ thì cứ 1 pứ bạn phải nắm được 3 dạng viết pt của nó.
Một là CÁCH VIẾT ở dạng tổng quát để làm bài tập liên quan đến xác định CTPT, hai là ở dạng phân tử để làm
bài tập liên quan đến tính toán khối lượng số mol, thể tích…., ba là CÁCH VIẾT ở dạng CTCT để làm bài tập liên
quan đến lí thuyết pứ

ANKAĐIEN: CnH2n-2 ( n≥3 ; có 2π tương ứng với 2 nối = )

Câu 1 : Hiđro hoá ankađien X thu được 2,3 đi metyl butan . X là :

1) PHẢN ỨNG OXI HÓA

A.2,3 – đimetylbuta-1,3-đien

B.2,3 – đimetyl penta – 1,3 – đien

C.2,3 – đimetyl buta – 1,2 – đien

D.isopren

CnH2n-2 + O2 → CO2 + H2O .

1.1) Hoàn toàn

1.2) Ko hoà tan: làm mất màu dung dịch thuốc tím KMnO4

Suy luận :
Ankađien X + H2 → CH3 – CH – CH – CH3

2) PHẢN ỨNG CỘNG

CH3 CH3

Do ankadien có 2 lk π nên nó có thể cộng theo tỉ lệ (1:1) phá vở đi một lk π hoặc

Pứ cộng không làm thay đổi cấu trúc mạch cacbon nên cấu trúc mạch của

(1:2) phá vở 2lk π

ankađien sẽ là C – C

– C – C

CH3
a ) cộng H2 : CnH2n-2 + H2

CnH2n

CnH2n-2 + 2H2
VD 1 : C4H6 + H2

(xúc tác : Ni, Pt, Pd )

Đã là ankađien là phải có 2 nối đôi – điền 2 nối đôi vào cấu trúc mạch trên ta sẽ
được ankađien cần tìm : CH2 = C - C = CH2

CnH2n+2

CH3 CH3

C4H8

CH2=CH-CH=CH2 + H2

CH3

2,3 – đimetyl buta-1,3-đien

CH2 = CH – CH – CH2 (hayCH2=CH – CH2-CH3)
H

H

Câu 2-A-2012: Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X thu được

Cộng (1,2) xảy ra ở nhiệt độ thấp
CH2=CH-CH=CH2 + H2

isopentan. Số công thức cấu tạo có thể có của X là

CH2 – CH = CH – CH2 (hay CH3–CH=CH–CH3 )

A. 6.

H

Suy luận :

H

B. 7.

C. 4.

D. 5.

X + H2 → iso pentan ( CH3 – CH – CH2 – CH3 )

Cộng (1,4) ở nhiệt độ cao

CH3

VD 2:

Chứng tỏ X phải là hiđrocabon không no và cấu trúc của X phải là

C4H6 + 2H2

C–C–C–C

C4H10

CH2=CH-CH=CH2 + 2H2 → CH2 –CH-CH-CH2 (hay CH3-CH2-CH2-CH3 )
H

H

H

CH3

H

TH1 : X có thể là anken

CH2 = C – CH2 – CH3
b ) cộng X2: CnH2n-2 + X2

( dẫn xuất đihalozen )

CnH2n-2X2

CnH2n-2 + 2X2

CnH2n-2X4

( dẫn xuất tetra halozen )

CH3 - C = CH – CH3
CH3

CH3

C4H6 + Br2

( : )

Thể hiện ở dạng cấu tạo
( 3ể5 ,")

CH2=CH-CH=CH2 + Br2

CH2 = CH – CH – CH2
Br

( 3ể5 ,6)

Br

CH2 – CH = CH – CH2
Br

CH2 = C = CH – CH3 + Br2 →
(buta-1,2-đien)

CH3

TH3 : X có thể là ankin

CH3 - C – C ≡ CH

(Buta-1,3-đien)
CH2=CH-CH=CH2 + Br2

CH3 - C = C = CH2

CH3

C4H6Br2

CH3

TH2: X có thể là ankađien

CH2 = C – CH = CH2
VD1:

CH3 - CH – CH = CH2

CH3

TH4: X là một hiđocacbon không no bất kì thỏa mãn công thức hóa trị

CH = C – C ≡ CH
CH3

Br

CH2 – C = CH – CH3

Câu 3-A-2012: hiđrocacbon nào sau đây khi pứ với dung dịch brom thu được

Br

1,2- đibrombutan ?

Br

CH2= C = CH – CH3 + Br2 → CH2 = C – CH – CH3

A. But-1-en

B.BUtan

C.Buta-1,3-đien

D.But – 1 – in.

Br Br
Suy luận : bài này chúng ta đi khai triển tên gọi ra CTCT rồi cho pứ với dung
VD2 :

C4H6 + 2Br2

dịch Br2 CTCT nào khi pứ với Br2 mà tạo ra 1,2- đibrôm butan :

C4H6Br4

CH2=CH-CH=CH2 + 2Br2 → CH2 – CH – CH – CH2
Br

Br

Br

CH3 – CH2 – CH – CH2
Br

Br

Br

Đáp án đúng A vì CH3 – CH2 – CH = CH2 + Br2 → CH3 – CH2 – CH – CH2
Br

Chú ý: pứ tái tạo lại ankađien từ dẫn xuất đi halozen

Br

ượ8

CnH2nX2 + 2KOH

CnH2n-2

+

2KX +

ượ8

VD : C3H6Cl2 + 2KOH

C3H4 + 2KCl + H2O

H2 O

Câu 4-A-2011: Cho buta-1,3-đien phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1.
Số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học) thu được là
A. 2.

B. 4.

c ) cộng HX----theo quy tắc maccopnhicop
CnH2n-2 + HX

CnH2n-1X

CH2=CH-CH=CH2 + Br2

C. 1.
( 3ể5 ,")

CH2 = CH – CH – CH2
Br

(Buta-1,3-đien)
CnH2n-2 + 2HX
VD:

C4H6 + HCl

C4H7Cl

CnH2nX2
CH2=CH-CH=CH2 + Br2

D. 3.

( 3ể5 ,6)

Br

CH2 – CH = CH – CH2 ( CT này có đp
Br

Br

cis và trans)

CH2 = CH – CH – CH2
H

CH2=CH-CH=CH2 + HCl

Câu 5 : Isopren pư cộng với Br2 thì thu được bao nhiêu sản phẩm hữu cơ?

Cl

A.8

CH2 = CH – CH – CH2
Cl

B.7

D.5

Cách làm: tính cả tỉ lệ 1:1 và1:2 → đáp án đúng là D

H

CH2 = C – CH(Br) - CH2(Br)

CH2 – CH = CH – CH2
H

C.6

CH3

Cl

CH2 = C – CH = CH2 + Br2 → CH2(Br) – C(Br) – CH = CH2
CH3

d ) cộng H2O (x/t axit H+ )theo quy tắc maccopnhicop
CnH2n-2 + H2O

CH3
(Br)CH2 - C = CH - CH2(Br) ( cis và trans)

CnH2n-1OH

CnH2n-2 + 2H2O

CH3

CnH2n (OH)2
CH2 = C – CH = CH2 + Br2

8 : ợ=

CH2(Br) – C(Br) – CH(Br) – CH2(Br)

CH3

3.PHẢN ỨNG TRÙNG HỢP
nCH2=CH-CH=CH2

( :")

CH3

( CH2-CH=CH-CH2 )n

(buta-1,3-đien)

cao su buna
>5?2 @ợA

nCH2=CH-CH=CH2

( CH2 - CH )
CH=CH2

nCH2=C – CH=CH2

( CH2-C = CH-CH2 ) n

CH3

CH3

(iso pren)

cao su thiên nhiên ( poli isopren.)

ANKIN:

Câu 1: Hidro cacbon X có công thức phân tử là C6H10 . X tác dụng với dung dịch
AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa vàng . Khi hidro hóa hoàn toàn X thu được neo-hexan

CnH2n-2 ( n≥2 ; có 2π tương ứng với 1 nối ≡ )

. X là :

1) PHẢN ỨNG OXI HÓA
CnH2n-2

+

O2 →

1.1)

hoàn toàn (đốt cháy )

CO2

1.2)

ko hoàn toàn : làm mất màu dung dịch thuốc tím KMnO4

+

H2O

A.2,2-đimetyl but – 3 – in

B. 2,2-đimetyl but – 2 – in

C. 3,3-dimetyl but – 1 – in

D.3,3-đimetyl pent – 1 – in

Suy luận :
ở bài này ta khai triển tên gọi ra đáp án để làm nhưng trước khi khai triển ta có

2) PHẢN ỨNG CỘNG

cái nhận xét để làm cho nhanh Vì X + AgNO3/NH3 → kết tủa màu vàng . Suy ra

Do ankin có 2 lk π nên nó có thể cộng theo tỉ lệ (1:1) phá vở đi một lk π hoặc

X phải có nối 3 đầu mạch nên loại đáp án A và B

(1:2) phá vở 2lk π

Xét C:

CH3

CH3

CH3 - C - C ≡ CH + 2H2 → CH3 – C - CH2 – CH3 (neo hexan)
a ) cộng H2 : ( xúc tác Ni, Pt, Pt )
CnH2n-2 + H2

CnH2n

VD1:

CH3
C3H4 + H2

Thấy thỏa mãn nên ta ko cần phải xét đáp án D nữa

C3H6

CH3-C≡CH + H2

CH3

CH3-CH=CH2

Câu 2:, Cho sơ đồ : C2H4
CnH2n-2 + 2H2

CnH2n+2

VD2 :

C3H4 + H2

Y là :

C3H8

A.C2H6

B C>,

X

B D +/ , +E +

B. C2H2

Y

12F G /F+G

C. C2H5OH

CH3-CH2 –CH3

C2H4 + Br2 → C2H4Br2
, +E +

Chú ý : nếu là xúc tác Pd/PbCO3 thì chỉ dừng lại ở giai đoạn xảy ra pứ theo

C2H4Br2 + KOH

tỉ lệ 1:1

(pứ này các bạn tham khảo ở phần dẫn xuất halozen)

b ) cộng X2

:

CnH2n-2 + X2
CnH2n-2 + 2X2

VD1:

C3H4 + Br2

( : )

CH3-C≡CH + Br2

CnH2n-2X2

( : )

VD2:

C3H4 + 2 Br2

CaC2
CH3 – C = CH
Br

C3H4Br4
Br Br

CH3-C≡CH + Br2

C2H2 + AgNO3 + NH3 → C2Ag2↓ + NH4NO3
Câu 3-B-2012: Cho sơ đồ chuyển hóa sau

Br
( :")

( :")

C2H2 + KBr + H2O

CnH2n-2X4

C3H4Br2

CH3 – C - CH
Br Br

+ H2O

X

+ H2 / Pd,t0 Y H2O

Z

Tên gọi của X và Z lần lượt là
A. axetilen và ancol etylic

B. axetilen và etylen glicol.

C. etan và etanal.

D. etilen và ancol etylic.

Cách làm :
CaC2 + H2O → C2H2 + Ca(OH)2
C2H2 + H2

HI, J

C2H4

B +C>

D. C2H4

Cách làm :
CH3-C≡CH + H2

Z

Y.

Chú ý: pứ tái tạo lại ankin từ dẫn xuất đi halozen

C2H4 + H2O → C2H5OH

ượ8

CnH2nX2 + 2KOH

CnH2n-2

+

2KX +

H2 O

Câu 4 ) Axetilen → vinyl axetilen → buta-1,3-đien → butan → metan →

ượ8

VD : C3H6Cl2 + 2KOH

C3H4 + 2KCl + H2O

axetilen → etilen → rượu etylic .

ượ8

C2H4Br2 + KOH

C2H2 + 2KCl + H2O

Cách làm :

CnH2n-2 + HX

CnH2n-1X

CnH2n-2 + 2HX

VD1 : C3H4 + HCl

( : )

CnH2nX2

C4H10
( sp chính )

Cl

C3H6Cl2

+2,K /+, - .

CH2 = CH

L@5Mể? @ó

C2H5OH

Cách làm :
CH3COONa + NaOH
;OOF

2CH4

VD2:
CH3 – C = CH2

L@5Mể? @ó

CH3–CO-CH3

( ko bền)
CH3-CH=CH

>5?2 @ợA

CH3 – CH2 – CHO

OH

(C2H2 hay CH≡CH)

CH2 = CH – C ≡ CH

CH2 = CH – C ≡ CH + H2

(buta-1,3-đien)
L@5Mể? @ó

CH4 + Na2CO3

C2H2 + 3H2

nCH2=CH-CH=CH2

OH
+2,K /+, - .

+K

CH3CHO

2CH≡CH

CH3 – C ≡ CH + H2O

C2H4

đien → cao su buna

( ko bền)

CH3 – C ≡ CH + H2O

CH3 – CH2 – CH2 – CH3 (C4H10)

Câu 5) CH3COONa → metan → axetilen → vinyl axetilen → buta-1.3-

OH

+2,K /+, - .

F3, J

C2H2 + 3H2

HI

C2H4 + H2O

d ) cộng H2O : (tuân theo quy tắc măccôpnhicôp)
VD 1 : CH≡CH + H2O

CH2 = CH – CH = CH2

CH4 + C3H6

,OOF

2CH4

(sp phụ )

Cl
( :")

L> L 3?@

C2H2 + H2

CH3 - CH = CH

VD 2: C3H4 + 2HCl

HI, J

CH2 = CH – CH = CH2 + 2H2

C3H5Cl
( : )

CH2 = CH – C ≡ CH

CH2 = CH – C ≡ CH + H2

CH3 - C = CH2
CH3-C≡CH + HCl

>ù?2 @ợA

2CH=CH

c ) cộng HX (tuân theo quy tắc măccopnhicop)

HI, J

8 : ợ=

CH2 = CH – CH = CH
( CH2-CH=CH-CH2 )n
cao su buna

Câu 6) C2H2 → C2Ag2 → C2H2 → CH3CHO
C2H4Br2 → C2H2 → C6H6 → C6H6Cl6

(ko bền)

Tự làm :
3).PHẢN ỨNG TRÙNG HỢP
2CH≡CH

CH2 = CH – C ≡ CH
( vinyl axetilen)

3CH≡CH

C6H6 ( benzen )

4) phản ứng thế ion kim loại ( pư với AgNO3 / NH3 hoặc CuCl/ NH3 )
Chú ý : chỉ có những ankin có nối 3 đầu mạnh mới tham gia phản ứng này
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg ≡ CAg ↓ + NH4NO3
( vàng )
( C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + NH4NO3
CH3 – C ≡ CH + AgNO3 + NH3 → CH3 – C ≡ CAg ↓ + NH4NO3
( vàng )
(C3H4 + + AgNO3 + NH3 → C3H3Ag ↓ + NH4NO3 )

(*) CHÚ Ý KHI HỌC HỮU CƠ – THÌ HỮU CƠ
ít phản ứng hơn vô cơ CÓ ĐIỀU khi bạn học lí thuyết
hữu cơ thì cứ 1 pứ bạn phải nắm được 3 dạng viết pt của
nó. Một là CÁCH VIẾT ở dạng tổng quát để làm bài tập
liên quan đến xác định CTPT, hai là ở dạng phân tử để
làm bài tập liên quan đến tính toán khối lượng số mol,
thể tích…., ba là CÁCH VIẾT ở dạng CTCT để làm bài
tập liên quan đến lí thuyết pứ

CH≡CH + 2CuCl + 2NH3 → CCu ≡ CCu ↓ + NH4Cl
(đỏ gạch )

Chú ý: phản ứng tái tạo lại ankin từ sản phẩm của phản ứng thế ion kim loại
hóa trị 1
AgC ≡ CAg ↓

+ HCl → HC ≡ CH

+ 2AgCl ↓

CH3 – C ≡ CAg ↓ + HCl → CH3 – C ≡ CH +

AgCl ↓

Đi nào !

Ngày
Ng y thứ
th

3:

CẢNH
NH BÁ
B O

!

THỰC TRẠNG

KHẮC PHỤC

DéY ĐỒNG ĐẲNG BENZEN ¼ HỢP CHẤT THƠM

Câu 1-B-2014: Cho các chất sau: etilen, axetilen, phenol (C6H5OH), buta-1,3-

A.Khái niệm và cách đọc tên :

đien, toluen, anilin. Số chất làm mất màu nước brom ởđiều kiện thường là

1.Khái niệm:

A. 3.

B. 4

.C.2.

D. 5.

-Dãy đồng đẳng của benzen còn gọi là azen là hợp chất thơm không no

Tả lời : những chất làm mất màu dung dịch nước Br2 gồm C2H4 etilen; C2H2 axetilen;

mạch vòng chứa nhân benzen LÀ

Phenol ; CH2=CH-CH=CH2 buta-1,3-đien ; anilin C6H5NH2 ( xem pứ phần amin )

Có CT tổng quát : CnH2n-6 ( n ≥ 6)

Câu 2-A-2012: Cho dãy các chất: cumen, stiren, isopren, xiclohexan, axetilen,
benzen. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là

2.Tên gọi :
C6H6 →
C7H8 →

A. 5.

: benzene

B. 4.

C. 2.

D. 3.

Trả lời : C6H5CH=CH2 (stiren) ; CH2 = C(CH3) – CH =CH2 (isopren) ;
C2H2 (axetilen)

CH3 :

metyl benzene ( toluen)
Câu 3-A-2011 : Cho sơ đồ chuyển hóa sau
Benzen

+ C2H4/ xt,t0

X + Br2/ as.Tỉ lệ 1:1 Y + KOH/C2H5OH Z X,Y,Z

là sản phẩm chính )

C8H10 :

C2H5

CH3
: etyl benzen

Tên gọi của Y, Z lần lượt là

CH3
*1,2 đi metyl benzene
* 0 – đi metyl benzene
* 0 – xilen

A. 1-brom-1-phenyletan và stiren.

B. 1-brom-2-phenyletan và stiren

C. 2-brom-1-phenylbenzen và stiren

D. benzylbromua và toluen

Cách làm :

* 1,3 đi metyl-benzen

CH3

C6H6 + C2H4

*. m-đimetyl benzen
CH3

CH2 –CH3
R ,

J

C6H5C2H5 ( hay

CH2-CH3

)

CH(Br)CH3

*.m-xilen

, ỉ Tệ :

+ Br2

+ HBr

* 1,4 đi metyl-benzen

CH3

CH(Br)CH3

*. p-đimetyl benzen

CH=CH2
, +E +

+ KOH

*.p-xilen

+ KBr + H2O

CH3
Câu 4-B-2011: Cho các phát biểu sau:

C8H8→

Chú ý :

CH=CH2 : vinyl benzen
(stizen)

(a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol
CO2 bằng số mol H2O thì X là anken.
(b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon.
(c) Liên kết hoá học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị.
(d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau.

B. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

(e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh và không theo một hướng nhất định.

1.Pư oxi hóa

(g) Hợp chất C9H14BrCl có vòng benzen trong phân tử.

• Hoàn toàn ( đốt cháy )

Số phát biểu đúng là

Azen + O2 → CO2 + H2O
• Không hoàn toàn( làm mất màu KMnO4 ) (trừ benzene)
R

COOK

COOH

+ H3O+ (axit)

+KMnO4

A.2
B5
C.4
D.3
Suy luận :
a) Phát biểu này chưa chính xác vì có thể là xiclo ankan
b) Đúng
c) Đúng
d) Chưa chính xác ví dụ như C2H5OH và HCOOH đều bằng 46
e) Sai : vì nó xảy ra chậm và theo cơ chế xác định
f) Sai vì k=2 ; nếu chứa nhân benzene k =4 ( K là số lk π hoặc vòng )
Câu 5) Benzen

VD: CH3

COOH
CH3 + KMnO4 + H2SO4 →

COOH + K2SO4
+ MnSO4 + H2O

.

B+F G ( : )

A1

BC>, / Q ( : )

A2

A2 là :
A.1-nitro-3-brom benzen

B.1-brom-4-nitro benzen

C.m-brom nitro benzen

D.p-brom nitro benzen

cách làm :
+ HNO3

NO2

+, - .

+ H2O

2.PƯ thế nhân bezen
NO2

Nguyên tắc thế :

NO2

*) Nếu trên nhân benzen đính các gốc đẩy e như :Gốc R no; -OH ; -NH2 ;

+

-OCH3 ; -X khi t/g p/ư thế nó ưu tiên thế vào vị trí O hoặc P
*) Nếu trên nhân benzen có đính các nhóm hút e như gốc R ko no : -NO2 ;
CHO ; COOH ; -COO…khi t/g p/ư thế nó ưu tiên vào vị trí m

Br2

Q ;( : )

Br + HBr

Câu 6: CH3COONa → metan → axetilen → benzen → tolulen → axit
→ natri benzoat → benzen

benzoic

Cách làm :
a) Pư thế halogen ( nguyên chất ) có Fe xúc tác mới xảy ra
CH3COONa + NaOH

Cl
+ Cl2

Q ( : )

+

HCl

3C2H2
CH3
CH3

;OOF

2CH4

CH4 + Na2CO3

C2H2 + 3H2

>5?2 @ợA

C6H6 + CH3Cl

C6H6

1T TG

C6H5CH3 + HCl ( xem phần điều chế benzene )

Cl

CH3
hay (

+ Cl2

Q ( : )

(C2H2 hay CH≡CH)

+ CH3Cl

1T TG

+ HCl ))

+ HCl
CH3

CH3

COOH
+ KMnO4 + H2SO4 →

Cl

+ K2SO4 + MnSO4 + H2O

COOH

COONa
+ H2↑

+ Na →
CH = CH2

CH = CH2

+ Cl2

Q ( : )

Cl

+

HCl
COONa

+ NaOH

a) Thế nitro (-NO2)

+ Na2CO3

NO2
+ HNO3

+, - . đặL ( : )

Câu 7: C2H5COONa → C2H6 → C2H2 → C6H6 → toluen→ TNT

+ H2O

Cách làm :
CH3
CH3

C2H5COONa + NaOH
NO2

J ,R

C2H6
+, - . đặL ( : )

+ HNO3

3C2H2

+ H2O
CH3

C2H6 + Na2CO3

C2H2 + 2H2 ( xem pứ tách loại H2 của ankan )

>5?2 @ợA

C6H6 + CH3Cl

C6H6

1T TG

C6H5CH3 + HCl ( xem phần điều chế benzene )
CH3

hay (

NO2
CH = CH2

+ CH3Cl

1T TG

+ HCl ))

CH = CH2

+ HNO3

+, - . đặL ( : )

CH3
NO2

+ H2O
+ 3HNO3

+, - . đặL ( :W)

CH3
NO2

NO2

NO2

+ 3H2O

(T.N.T – 2,4,6 tri nitro toluene)

Câu 8 : Đá vôi → vôi sống → đất đen → axetilen → benzen→ toluen →
3.PƯ thế halogen vào nhánh (ánh sáng làm xúc tác )
CH2 – CH3

C6H5CH2Br2 → C6H5CH2OH
Cách làm :

CH2 – CH2(Cl)

J

+ Cl2

CaCO3 → CaO + H2O

á?@ á?2

J

+ HCl
CH(Cl) – CH3

CaO + C → CaC2 + CO
CaC2 + H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑
3C2H2

>5?2 @ợA

C6H6 + CH3Cl

C6H6

1T TG

C6H5CH3 + HCl ( xem phần điều chế benzene )
CH3

4. PỨ CỘNG PHÁ VỠ LIÊN KẾT π

hay (

+ CH3Cl

1T TG

+ HCl ))

Benzen và dãy đồng đẳng benzen rất khó tham gia phản ứng cộng chỉ tham gia

C6H5CH3 + Br2 → C6H5CH2Br + HBr

vào phản ứng cộng với H2 và Cl2
C6H6

F3

+ 3H2 → C6H12

(xem phần thế halozen vào nhánh )
(xiclohexan)

J

C6H5CH2Br + NaOH → C6H5CH2OH + NaBr
+ 3H2 →

Câu 9) C2H2 → C2Ag2 → C2H2 → CH3CHO
C2H4Br2 → C2H2 → C6H6 → C6H6Cl6
C6H6

+ 3Cl2 → C6H6Cl6 ( thuốc trừ sâu 6.6.6)

III). ĐIỀU CHẾ
1.Điều chế benzene
3C2H2

>ù?2 @ợA

C6H6

(

)

)

Bước tiếp nào !

2.Điều chế đồng đẳng bezen
C2H5
+ C2H5Cl

1T TG

+

HCl

CH3
+ CH3Cl

1T TG

+ HCl

Ngày
Ng y thứ
th

học
h c khuya

4 :

Lớp 12 – học chính rồi học thêm đã ngốn hết thời
gian của bạn . Chỉ có buổi đêm các bạn mới có nhiều
thời gian để ôn tập – có ôn tập mới vững kiến thức
được.
Bạn dùng café để thức tỉnh giấc ngủ - kích thích
não phát sinh dopamine và glutamate . Nó giúp bạn
tỉnh táo minh mẫn học tới 4h sáng đi ngủ - 7h dậy ,
dù ngủ ít nhưng sáng dậy rất khỏe . Vấn đề là ở chỗ
khi ngủ bạn ngủ mắt nhắm nhưng não thì vẫn tỉnh đó
là tác hại . Đến tầm 9h – 10h thì bạn sẽ suy sụp hoàn
toàn – đổ gục ngay .Và cả ngày đó sẽ rất mệt.
Chính vì vậy tôi khuyên các bạn nên rèn luyện mỗi
ngày thức thêm một tí học đến 2h là ok . Như vậy sẽ
tốt hơn cho sức khỏe.
Và nhớ khi thức là phải ăn, bổ sung năng lượng
cho tế bào não hoạt động. Não mà yếu thì sẽ không tư
duy được gì hết. Thức cũng bằng ko.

CHIỀU HƯỚNG 2:
BÀI TẬP VỀ PỨ NHIỆT PHÂN ANKAN
1.Phân hủy:

* Chú ý:

CnH2n+2

C + H2

- Gọi : A là hỗn hợp trước phản ứng
B là hỗn hợp sau phản ứng

2.Tách loại:
CnH2n+2
CnH2n+2

,Y
,Y

CnH2n + H2

- Nếu đề bài bắt đốt cháy hồn hợp sau phản ứng thì ta đi đốt
hỗn hợp trước phản ứng. Kết quả tính ra O2 ; CO2 ; H2O không
thay đổi.

CnH2n-2 + 2H2

3.CRK:
Ankan(lớn)

mtrước = msau
Mtrước
nsau
Msau
ntrước

Ankan(bé) + Anken

Bài 1: Nhiệt phân 8,8(g) propan thu được hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H4, C3H6, H2, C3H8. Tính khối lương phân tử trung bình của X, biết có
90% lượng propan bị nhiệt phân. A) 30,26

B)25,26

C)23,16

D)20,16

J ,R

C3H8 pứ
x→

x
J ,R

C3H8 pứ

H = 90%

C3H6 + H2

y

C3H8(còn dư)
0,02→

W

x

y

=

\

(dư)

= 0,2 – 0,18 = 0,02(mol)

mtrước = 8,8 (g)

nsau = x + x + y + y + 0,02 = 2 . 0,18 + 0,02 = 0,38

.

\,\

=> Msau =

C3H8(còn dư)
0,02

W

= x + y = 0,18(mol)

(phản ứng)

\

nCH

msau

Ta có:

CH4 + C2H4

y→

nCH

,W\

Bài 2: Nhiệt phân 8,8(g) propan thu được hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H4, C3H6, H2, C3H8. Tính khối lượng oxi cần dùng để đốt cháy vừa hết
X, biết có 30% lương propan bị nhiệt phân.

A)16(g)

B)32 (g)

C)8 (g)

D) 4 (g)

Cách làm : Thay vì đi đốt cháy hỗn hợp sau phản ứng thì ta đi đốt C3H8 ban đầu kết quả tính ko thay đổi vì số nguyên tử C , H trước và
sau pứ ko thay đổi C3H8 + 5O2 →
3CO2 + H2O
0,2 → 1 mol

m]" =

1 . 32 = 32 (g)

Bài 3-B-2011: Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2. Tỉ khối của X so với butan là
0,4. Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là
A. 0,24 mol.

B. 0,36 mol.

C. 0,60 mol.

D. 0,48 mol

C4H10
C4H8 + H2
x→
x
x
C4H10
C4H6 + 2H2
y
y
y→
C4H10 (còn dư)
C4H10 (còn dư)
z→
z
h2 X

C4H10

Ta có : Mtrước = nsau
ntrước
Msau
=>

=

"W,"

C4H8Br2
C4H6Br2

?_`ước

=>

ntrước

= 0,24

Đây là bài toán thừ ẩn thiếu phương trình nên ta mạnh dạn lập tiếp
một pt theo số mol Br2 cần tính: nBr" = x + 2y = ??? rồi xử lí pt (1)
và (2) sẽ được pt cần tính
Lấy (2) trừ (1) → x + 2y = 0,36
Vậy

z

,^

nd6e10 (bđ) = x + y + z = 0,24 (1)
nℎ"X = x + x + y + 2y + z = 0,6 (2)

=>

C4H8 + Br2
x→
x
C4H6 + 2Br2
y→
2y
C4H10 (còn dư)

MX = 23,2
nX = 0,6

\

nBr" =

x + 2y = 0,36

CHIỀU HƯỚNG 3:
BÀI TẬP VỀ PỨ ĐỐT CHÁY
CxHy + O2
ĐLBT:

C=

mCO2
?Cx Hy

CO2 + H2O

nO (O ) = nO (CO ) + nO (H O)
nC (C H ) = nC (CO )
nH (C H ) = nH (H O)
"

;

"

k

l

k

l

H=

"

Ankan :
CnH2n+2 + O2
Anken :
CnH2n + O2
Ankin / Ankađien : CnH2n-2 + O2

→ nCO2 + (n+1) H2O
→ nCO2 + n H2O
→ nCO2 + (n-1) H2O

"

"

"mH2 O

1. - Nếu đốt cháy 1 hiđrocacbon mà thu được np$O >
nó là ankan. Ta có :

?Cx Hy

nankan

1) KHỐI LƯỢNG BÌNH TĂNG

nH"O - nCO"

=

nqr$

mCO2

C =

?stust

- Nếu đốt cháy 1 hiđrocacbon mạch hỡ mà thu được np$O =

nqr$

nó có 1 π

nó là anken. Ta có
C =

mCO2
mstuvt

- Nếu đốt cháy 1 hiđrocacbon mà thu được nqr$ > np$O →
nó có 2 π trở lên . Mặc định 2π→ nó là ankin/ ankađien. Ta có

nankin

=

nCO" - nH"O

→ w̅

=

m

,

?yz{|z

2) SỰ TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG DUNG DỊCH

2. Đốt hỗn hợp gồm Ankan và Anken : thì sẽ thu được

nH"O > nCO"
nH"O - nCO" = nankan
3. Đốt hỗn hợp gồm Ankin và Anken : thì sẽ thu được

nCO" > nH"O
nCO" - nH"O = nankin
4. Đốt hỗn hợp gồm Ankin và Ankan : thì sẽ thu được :

nH"O > nCO" nếu nankan > nankin
nH"O = nCO" nếu nankan = nankin
nCO" > nH"O nếu nankin > nankan
Bài 1 ) Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng dẫn sản phẩm cháy qua H2SO4 đặc và KOH
dư thấy khối lượng bình tăng lần lượt là 5,4 gam và 7,92 gam. Xác định 2 hidrocacbon đó và khối lượng của chúng

Cách làm :

mH"O = 5,4 (g) → 0,3 (mol)
mCO"= 7,92 (g) → 0,18 (mol)
, \

C =n=

, "

* Cách1:
CH4 + O2 →
CO2 + H2O
x
x
C2H6 + O2 → 2CO2 + H2O
y
2y
Ta có: x + y = 0,12
x = 0,06
x + 2y = 0,18
y = 0,06

nhận thấy nH" O > nCO" => nó là 2 ankan
→ CnH2n+2

= 0,3 – 0,18 = 0,12

= 1,5. Vì 2 ankan kế tiếp nhau → 2 ankan là

CH4: x mol
* Cách 2:
C2H6: y mol

nhỗn hợp = x + y = 0,12

CH4 : x

Muốn xác định khối lượng của 2 ankan thì phải tìm x và y
Cách tìm x và y như sau:

C =

C2H6 : y

.RB".M
RBM

= 1,5

x = 0,06
y = 0,06

Bài 2).Đốt cháy 0,05 mol hidrocacbon X sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào dung dịch nước vôi trong dư thấy xuất hiện 10 gam kết tủa
trắng và thấy khối lượng dung dịch giảm 3,8 gam so với khối lượng dung dịch trước phản ứng.
A.C2H6

B.C2H4

H2O
CO2 + Ca(OH)2 dư
0,1
hấp thụ

mdung dịch giảm

C.C2H2

CaCO3↓ + H2O
←0,1
tách ra

D.C4H10

Nhận thấy nCO" =

nH"O = 0,1 → nó là anken : CnH2n

→ số nguyên tử trong anken là C =

,

,

= 2 → C2H4

= mCaCOW - m(CO" + H" O)

3,8 = 0,1. 100 – ( 0,1.44 + mH2O)
Suy ra mH2O = 1,8 gam → nH2O = 0,1 mol

Bài 3): .Đốt cháy hoàn toàn 2 hdrocacbon A, B kế tiếp nhau thu đc sản phẩm cho đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư sau phản ứng thu được 80
gam kết tủa .Xác định CTPT của A,B và tính % khối lượng từng hidrocacbon A,B. Biết khối lượng CO2 và H2O hấp thụ vào bình là 44,2
gam.
CO2 + Ca(OH)2 dư
→ CaCO3↓ + H2O
nCaCOW = 0,8 (mol) → nCO" = 0,8 (mol)
Mà : m(CO" + H" O) = 44,2 (g)
→ mH2O = 44,2 – 0,8.44= 9 gam →
Nhận thấy nCO" >

nH"O

=> C = n =

,\
,W

= 2,67
C3H4 : y mol

nH"O

= 0,5 (mol)

→ nó là ankin/ ankađien

CnH2n-2 = 0,3 (mol)

C2H2 : x mol

Ta có hệ :

nhỗn hợp = x + y = 0,3
C =

".RBW.M
RBM

=

,\
,W

x = 0,1
y = 0,2

Bài 4) : .Đốt cháy 11,2 lít hỗn hợp khí gồm 2 hidrocacbon A,B thuộc cùng dãy đồng đẳng cần 40,32 lít O2 biết pứ tạo ra 26,88 lít CO2 ở đktc.
Xác định công thức của A,B. Và tìm khối lượng từng chất

CxHy +

O2
1,8mol

CO2
1,2mol

+

Nhận thấy nCO2=nH2O → có1 π

H2O

→CnH2n → C = n =

Áp dụng ĐLBTNT (O) : 1,8 . 2 = 1,2 . 2 + nO (H" O)

nO (H"O) = 1,2

→ nH" O

,"
,

C2H4

= 2,67

Vì A, B ko cho kế tiếp nhau
nên B có thể là C3H6 hoặc C4H8 ( B ko thể lớn hơn vì A, B ở thể khí C1 →C4)
TH1: C2H4 và C3H6
TH2: C2H4 và C4H8
ở mỗi TH các bạn dặt ẩn và tìm số mol của tưgf chất giống như bài 1 rồi tính kl

= 1,2 mol

Bài 5) .Đốt cháy hết một hidrocacbon mạch hở hết 8,96 lít O2 thu được 6,72 lít CO2 đktc. Xác định CTPT và CTCT của hidrocacbon đó .

CxHy

+

O2
0,4mol

CO2
0,3 mol

Áp dụng ĐLBTNT (O) : → nO (H"O) = 0,2 →

Nhận thấy nw]" = 0,3 > ne" ] = 0,2→ hidrocacbon ko no có số liên kết π ≥ 2.

+ H2O

nH"O = 0,2 mol

Mặc định 2π →CnH2n-2 = 0,3-0,2= 0,1 (mol)→ C =

,W
,

→ C3H4

Bài 6).Một hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hỡ thuộc cùng dãy đồng đẳng ở thể khí ở đktc cần 20,16 lít O2 .Để đốt cháy hết hỗn hợp X
sau phản ứng thu đc 7,2 gam H2O .Xác định CTCT của A,B và % khối lượng từng chất.

X

+

O2

0,9 mol

CO2 +

Áp dụng ĐLBTNT (O) : →

Nhận thấy nCO2 =0,7 > nH20 = 0,4 → ≥ 2π .

H2O
0,4 mol

nO (CO") = 1,4

nCO" = 0,7

C2H2

Mặc định 2π → CT: CnH2n-2 =0,3 mol → C = 0,7/0,3 = 2,333
C3H4 hoặc C4H6

Bài 7) .Đốt cháy hết hỗn hợp khí X gồm 2 hidrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 19,712 lít CO2 đktc và 10,08 gam H2O .Xác định
CTPT của A,B và số mol từng chất.

nCO" = 0,88 > nH"O = 0,56 →CnH2n-2

Nhận thấy

= 0,1 (mol) → C = n = 2,75 .Suy ra A là: C2H2 còn B là C3H4 hoặc C4H6

Bài 8):.Hỗn hợp X gồm ankan A và anken B ở thể khí. Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp X ở đktc thu đc 15,68 lít CO2 đktc và 14,4 gam
H2O. Xđ CTPT của A,B và tính % khối lượng của chúng.

* Cách 1:

Cách 2:

CnH2n+2 + O2
x

nCO2 + (n+1)H2O
nx
(n+1)x

CmH2m
y

mCO2 + mH2O
my
my

+ O2

nhỗn hợp = x + y = 0,3
nCO" = nx + my = 0,7 →
nH"O = (n+1)x + my = 0,8

Ta có :

nankan =

nH"O

nanken

-

nCO" =

= 0,3 – 0,1 = 0,2 (mol)
CnH2n+2
0,1

x = 0,1

CmH2m
0,2

y = 0,2
0,1n + 0,2m = 0,7

0,8 – 0,7 = 0,1 (mol)
nCO2
0,1n
nCO2
0,2m

=> nw]" = 0,1n + 0,2m = 0,7
Đây là bài toán thừa ẩn thiếu pt liên quan đến việc xác định công thức Sau đó làm tương tự cách 1 để tìm n và m
phân tử nên ta biện luận bằng cách bién đổi như trên rồi đưa về pt có
mối liên hệ giữa n và m là 0,1n + 0,2m = 0,7 ( rút gọn đi ta có n +
2m = 7 → Sau đó biện luận
M
2
3
4
N

3
- TH1:

.
.

– TH2:

1

âm

Anken : C2H4 0,2 (mol)
Ankan : C3H8 0,1 (mol)
Anken : C3H6 0,2 (mol)
Ankan : CH4 0,1 (mol)

.

Bài 9).Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm propan và anken A sau đó cho toàn bộ sp cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 26 gam
kết tủa . Xác định công thức phân tử của anken.

CO2 + Ca(OH)2 dư
0,26
* Cách 1: C3H8
x →
CnH2n
y →

CaCO3↓ + H2O
0,26

3CO2
3x
nCO2
ny

nhỗn hợp
nCO2

X

→ y=

= x + y = 0,1
= 3x + ny = 0,26

‚ , 6
?‚W

như bài toán này ta có thể biện luận theo giới hạn vì y > o nên n-3 <0 → n < 3 . Vậy n = 2
,"^
= 2,6 → „ℎả† dó 1 dℎấˆ có số nguyên tử C < 2,6 → nó là anken
• Cách 2 : w̅ =
,

C2H4

Bài 10). Hỗn hợp A gồm ankan X và ankadien Y có tỉ lệ số mol là 1:3 . Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp A thu được 12,1 gam CO2 và m
gam H2O .
a)Xác định m

b) xác định CTPT X,Y

CnH2n+2 + O2

nCO2 +

x→

(n+1)H2O

Biện luân n và m

(m-1)H2O

nH"O

nx

CmH2m-2 + O2 →

mCO2 +

3x→

3xm

= x . (n+1) + (m–1) . 3x .18

Với n, m và x thay vào ta sẽ tìm được nước.

nhỗn hợp = x + 3x = 0,1
nCO" = nx + m3x = 0,275

Ta có:

m=3
n=2

x = 0,025
n + 3m = 11

Bài 11) .Dẫn 3,36 lít hỗn hợp X ở đktc gồm 1 ankan và 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau vào bình đựng nước Br2 thấy khối lượng bình Br2
tăng 3,5 gam , còn 1,12 lít khí bay ra . Mặt khác nếu đem đốt cháy 3 lít hỗn hợp X thì thu đc 8 lít khí CO2 ở cùng đk , nhiệt độ và áp suất . Xác
định CT ankan và 2 anken.

* TN1:

mBr"tăng = m2 anken hấp thụ = 3,5 (g)

Khí thoát ra là ankan = 11,2 (l) => 2ankan = 3,36 – 1,12 = 2,24 (l)
3,36 (l)

* TN2: 3,36 lít hỗn hợp thì có 2,24 lít 2 anken và 1,12 lít ankan
Vậy : 3 lít hỗn hợp thì có 2 lít 2 anken và 1 lít ankan
Đốt :

2 anken : 0,1 (mol) và 3,5 (g)

Đặt CT 2 anken là CnH2n => 14n =

,

nCO2

2→

Ankan : 0,05 (mol) CmH2m+2
W,

CnH2n

2n

CmH2m+2

→ n = 2,5

1→
Ta có :

VCO" = 2n + m = 8

mCO2
m

=> Với n=2,5 → m = 3 → C3H8

Bài 12).Hỗn hợp X gồm 2 anken A1 , A2 ( MA2 = MA1 ) và ankadien B . Hidro hóa hoàn toàn hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y gồm 2 ankan E1,
E2. Đem đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp X thu được 6,272 lít khí CO2 và 4,68 gam H2O . Xác địn công thức của ankadien
Vì MA" = 2 MA → anken còn lại là C4H8
Ta có : n =

?‰Š,
?‹|đ`Jcyc•Jz

=

,"\
,

= 2,8

Phải có 1 anken có C < 2,8 → nó là C2H4

Cho cộng H2vào anken và ankadienchỉ thu được 2 ankan
→ Ankadien là C4H6

BẠN THÂN
Là những đứa hay chửi bậy cùng nhau
Là những đứa đùa cho vui đến khi ta tức xì khói
Là những đứa dù ta có chửi mắng những ….vẫn chửi
lại mà không hề thường tiếc
Là cái bọn mà gặp nhiều thì dễ ghét những vắng thì
lại buồn
Bạn thân là những đứa hiểu ta nhất …..
P/s: là những đứa biết quá nhiều bí mật của bạn
đến nỗi nếu không giết nó thì bạn phải thân với nó
đến suốt đời.

Tiến lên thôi !

ỨNG DỤNG GIẢI ĐỀ :
Câu 1-A-2012: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết
vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2. Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam. Công
thức phân tử của X là
A. CH4.

B. C3H4.

C. C4H10.
Cách làm :

Xử lí số liệu :
đốt X sẽ thu được CO2 và H2O hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch


6,^6 2 ‘

hấp thụ
H2O

+

O2 → w]
’" + e

"]
R ‘“T

M ‘“T

19,488 (gam)

tách ra 39,4(g)

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓
CO2

D. C2H4

+ H2O

+ Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 + H2O

mdung dịch giảm = mCaCO3 - mCO2 + H2O
→ mCO2 +H2O = 39,4 – 19,912 = 19,488 (gam)
Tại sao khi CO2 pứ với Ca(OH)2 lại xảy ra 2 pứ ?

Áp dụng BTNT : nC(X) = nC(CO2) = x mol
nH(X) = nH(H2O) = 2y mol
→ mX = 12x + 2y = 4,64
mCO2 + H2O = 44x + 18y = 19,912

phản ứng – Còn nếu cho bazo dư thì chỉ cần viết 1 pứ tạo muối
trung hòa thôi.
Định hướng cách làm :
đối với những bài toán biết khối lượng của hợp chất hữu cơ mà đề bài
cho liên quan đến phản ứng đốt cháy thì khi làm ta nên áp dụng
BTNT để làm sẽ giúp ta tính rất nhanh ra số mol CO2 và H2O . Qua
đó ta sẽ rút ra được kết luận về hidrocacbon X

y = 0,232

nhận thấy nCO2 = 0,348 > nH2O = 0,232 → X có 2π →CT X: CnH2n-2

Vì đề bài không cho ta biết Ca(OH)2 dư hay không nên ta phải ta có Số nguyên tử C của X =
lường trường hợp nó tạo ra cả muối axit do đó phải viết cả 2

x= 0,348

?‰Š,
?•

=

,W6\
,W6\‚ ,"W"

= 3 → X là C3H4

Câu 2-B-2012: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon (tỉ lệ số mol 1 : 1) có công thức đơn giản nhất khác nhau, thu được 2,2
gam CO2 và 0,9 gam H2O. Các chất trong X là
A. một ankan và một ankin.

B. hai ankađien.

C. hai anken.

D. một anken và một ankin

Cách làm : xem lại mục số 5 phần công thức toán đốt cháy
Vì nCO2 = nH2O = 0,5 mol → mà hôn hợp X đem đốt gồm 2 hiđrocacbon có công thưc đơn giản khác nhau nên nó không thể là 2 anken được chỉ có thể là 1 ankan và 1
ankin với số mol 2 chất bằng nhau. → đáp án đúng A.

Câu 3-A-2010: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra
29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử của X là
A. C2H6.

B. C3H6.

C. C3H8.

đốt X sẽ thu được CO2 và H2O hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch

D. C3H4
Nhận thấy số mol H2O = 0,2 > số mol CO2 = 0,15 → X là hiđrocacbon no hay
chính là ankan : CnH2n+2

hấp thụ
H2O

tách ra 39,4(g)

CO2 + Ba(OH)2 dư → BaCO3↓

?‰Š,

=

Số nguyên tử C =?

+ H2O

yz{yz

,
,"‚ ,

= 3 → C3H8

← 0,15 mol

0,15

mdung dịch giảm = mCaCO3 - m (CO2 + H2O
→ mCO2 +H2O = 29,55 – 19,35 = 10,2 (gam)
Với mCO2 = 0,15.44 = 6,6 (gam) → mH2O = 10,2 – 6,6 = 3,6 (gam) →0,2 mol H2O

Câu 4-B-2010: Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu
được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức của ankan và anken lần lượt là
A. CH4 và C4H8.

B. C2H6 và C2H4.

C. CH4 và C2H4.

D. CH4 và C3H6

Cách 2:
CnH2n+2 + O2

nCO2

x
CmH2m

+ (n+1)H2O

Đốt ℎℎ •:

mCO2

y

+

mH2O

nC(hhX) = nC(CO2) = 0,3 mol

0,3 mol

nH(hhX) = nC(H2O) = 2x

Cách 1: làm giống cách 1 của bài 8 – (các bạn nên xem lại )
6?B")B M. 6‘
RBM

= 22,5

nhỗn hợp = x + y = 0,2 mol
nCO2 = nx + my = 0,3 mol

,W ‘“T

R ‘“T

Bào toán này ta biết khối lượng của 1 nhóm chất hữu cơ nên ta có thể áp dụng

nhỗn hợp = 0,2 mol
˜ hỗn hợp = R.(

+ e

"]

BTNT làm cho nó nhanh:

my

˜ hỗn hợp = 22,5

+ O2 → w]
’"

‘‹ỗz ‹ợ¢ £"", . ," £6, (2 ‘)

nx
+ O2

™š›™š, ™š›œš
•žžžŸžžž

x= 0,15
y = 0,05
0,15n + 0,05m = 0,3

m hỗn hợp X = 0,3.12 + 2x = 4,5 → x= 0,45

mol

Đây là bài toán đốt cháy hỗn hợp ankan và anken thu được CO2= 0,3 mol và
H2O= 0,45 mol . → nankan = 0,45-0,3 = 0,15 mol ; nanken = 0,2 – 0,15 = 0,05 mol
Thiết lập ra số mol CO2 ta có 0,15n + 0,05m = 0,3 → 3n + m = 6
Biện luận ta được n= 1, m = 3
Suy ra an kan là CH4 và an ken là C3H6

rút gon pt số 3 ta được : 3n + m = 6 . Biện luận ta được n= 1, m = 3
suy ra an kan là CH4 và an ken là C3H6

Câu 4-B-2014:Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Phần trăm số
mol của anken trong X là
A. 50%.

B. 40%.

C. 25%.

D. 75%.

Ta có : Áp dụng công thức về đốt cháy hỗn hợp ankan và an ken → nankan = 0,4 – 0,35 = 0,05 ; nanken = 0,2 – 0,05 = 0,15 → %nanken =

,
,"

. 100 = 75%

Ngày
m: “Chỉ có con người nào đã từng trải qua sự giày vò
Ng y thứ
th năm
của địa ngục thì mới có sức mạnh để xây dựng được thiên đường”.

CHIỀU HƯỚNG 4: BÀI TẬP VỀ PỨ CỘNG
A. Anken + H2/X2/HX/H2O → thì xảy ra phản ứng cộng theo tỉ lệ (1:1)
B. Ankin/ankadien + H2/X2/HX/H2O → thì xảy ra phản ứng cộng theo tỉ lệ (1:1) hoặc (1:2)
Trong quá trình làm bài tập còn phải biết nó xảy ra phản ứng nào.
* Cách xác định:

ntác nhân
- Lập tỉ lệ : T =

nankin/ankadien
- Sau đó đối chiếu T với các mốc
1

2

(1:1)

(1:2)

+ Nếu T < 1 chỉ xảy ra phản ứng theo tỉ lệ (1:1).

+ Nếu 1 < T < 2 xảy ra phản ứng theo tỉ lệ (1:1) và (1:2).
+ Nếu T > 1 chỉ xảy ra phản ứng theo tỉ lệ (1:2).
- Hoặc :
+ Nếu cho tác nhân dư → chỉ xảy ra phản ứng theo tỉ lệ (1:2).
+ Nếu cho ankin + H2 với xúc tác là Pd thì chỉ xảy ra phản ứng theo tỉ lệ (1:1).
C. Công thức giải nhanh cần nhớ đối với phản ứng cộng H2
* Gọi A là hỗn hợp trước phản ứng
B là hỗn hợp sau phản ứng

Thì ta luôn có :

mtrước = msau
Mtrước

nsau

Msau

ntrước

ntrước - nsau = ne" (phản ứng)
* Nếu bắt đốt hỗn hợp sau phản ứng thì ta đi đốt hỗn hợp trước phản ứng, kết quả tíh ra O2 ; CO2 ; H2O không thay đổi.
D.CHÚ Ý : TỈ LỆ π
Pứ cộng làm phá vỡ liên kết π – chính vì vậy số lk π có trong hỗn hợp ban đầu sẽ bằng số mol lk π bị phá vỡ hay chính là bằng só mol tác
nhân cộng (H2, Br2…) tham gia phản ứng để phá vỡ π đó
VD: giả sử chất X tham gia pứ cộng theo tỉ lệ ( 1:1 ) nX : nH2 = 1: 1 → phá vỡ 1π ( như vậy số mol π bị phá vỡ sẽ bằng số mol H2 pứ)
giả sử chất X tham gia pứ cộng theo tỉ lệ ( 1:2 ) nX : nH2 = 1: 2 → phá vỡ 2π ( như vậy số mol π bị phá vỡ sẽ bằng số mol H2 pứ

nπ ban đầu = nphá vỡ + nπ dư ( chú ý nπ phá vỡ = ntác nhân cộng ) nếu ko có dư thì nπ ban đầu = ntác nhân cộng
Câu 1-A-2014: Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn
hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,1.

B. 0,2.

C. 0,4.

D. 0,3.
Cách 2:

Cách 1:
C2H2
Pứ:

F3

BTKL : mY(sau) = mX(trước) = 0,1.26 + 0,2.28 + 0,3.2 = 8,8 gam

→ C2H4

x

→ nY = 8,8/22 = 0,4 mol

x

→ nH2 pứ = ntrước - nsau = (0,1+0,2+0,3) - 0,4 = 0,2

F3

+ 2 H2 → C2H6

y→
C2H4

Pứ:

H2

x→
C2H2

Pứ:

+

2y

Áp dụng tỉ lệ π:

y

Cho C2H2 =0,1 mol có 2π , C2H4 = 0,2 mol có 1 π lượng π bị phá vỡ hoàn toàn qua

F3

+

z→

H2 → C2H6

hai lần tham gia pứ cộng là khi tham gia pứ cộng H2 và sau đó là Br2.

z

Ta có nπ ban đầu = nH2 pứ + nBr2 pứ

z

TÓM TẮT :
C2H2còn dư
0,1-(x+y)→
C2H2: 0,1 mol
C2H4:0,2 mol

(1)

C2H4 còn dư

+ 2Br2

→ C2H2Br4

0,1.2 + 0,2.1 = 0,2 + x → x = 0,2 mol . Vậy số mol Br2 pứ là 0,2 mol

0,2 - 2(x+y)
+

Br2

C2H4Br2

o

Ni,t

x+(0,2-z)→

x + (0,2-z)

H2 : 0,3 mol
C2H6
Hỗn hợp X trước pứ

(y+z)

H2 còn dư
˜ = 22
Hỗn hợp Y sau pứ có —
BTKL : mY(sau) = mX(trước) = 0,1.26 + 0,2.28 + 0,3.2 = 8,8 gam
→ nY = 8,8/22 = 0,4 mol
Ta có : nH2 pứ = ntrước - nsau → x + 2y + z = (0,1+0,2+0,3) - 0,4 = 0,2
nBr2 pứ =

0,2 – 2(x+y) + x + (0,2 – z ) = 0,4 – (x + 2y + z )

Nhìn vào pt (1) ta sẽ suy ra được nBr2 pứ = 0,4 – 0,2 = 0,2 mol

(1)

Phải tiến lên nữa chứ !

Câu 2-B-2014: Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylaxetilen (0,4 mol), hiđro (0,65 mol) và một ít bột niken. Nung nóng
bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 19,5. Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong dung dịch NH3,
thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 76,1.

B. 75,9.

C. 91,8.

D. 92,0.

Tóm tắt :

Cách làm :
C2H2 còn dư hay CH≡CH

: x mol

C4H4 còn dư hay CH2=CH-C≡CH :y mol

C2H2: 0,5 mol
C4H4: 0,4 mol +Ni,to h2 X
§§§§
H2 : 0,65 mol
—¦ = 39

C4H6 hay CH3-CH2-C≡CH

Áp dụng BTKL : mX(sau) = mtrước = 35,1 gam
+ AgNO3 (=0,7 mol)

nH2 pứ = ntrước - nsau = 1,55 – 0,9 = 0,65 mol
kết luận : H2 pứ hết

:z mol

Ta có

C4H8
C4H6 (loại có hai nối đôi)

nAgNO3 = 2x + y + z = 0,7 mol

C2H4

nX- nY = x + y + z = 0,9 – 0,45

+ Br2 (=0,55mol)

nπ ban đầu = nH2(pứ) + nπ dư + nBr2pứ

C2H6

hay 0,5.2 + 0,4.3 = 0,65 + (2x+3y+2z) + 0,55

C4H10

gải hệ tìm được

Ta có ntrước pứ = 0,5 + 0,4 + 0,65 = 1,55 mol
mtrước pứ = 0,5.26 + 0,4.52 + 0,65.2 = 35,1 (gam)

x= 0,25; y =z = 0,1 mol
Vậy khối lượng ↓ = 0,25.C2Ag2 + 0,1. C3H3Ag +
0,1.C4H5Ag = 92 gam

Câu 3-A-2012 Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5. Dẫn X đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là
12,5. Tính hiệu suất hidro hóa. A)70%

B)80%

C)60%

D)50%

Đối với những bài toám ko cho số liệu cụ thể như khối lượng, số mol, thế tích
thì ta quy hỗn hợp ban đầu về 1 mol đối với chất khí để làm , 100g đối với chất
rắn để làm .Nguyên tắc là ngay sau khi quy phải tim được số mol từng chát
tronng hỗn hợp ban đầu .

C2H4 : x
Quy hỗn hợp về 1 mol:

nhỗn hợp = x + y = 1

H2 : y

=>
M hỗn hợp =

kBl

= 15

Bđ:

0,5

P.ư:

x

dư:

0,5 – x

x

"

=

m©sª

x

0,5 – x
C2H4 dư : 0,5 – x (mol)

Hỗn hợp sau phản ứng :
Mtrước
Msau

C2H6

0,5

y = 0,5

Cách 2

=>

H2 →

C2H4 +

x = 0,5

=>
"\kB"l

* Cách 1

nsau
ntrước

H2 dư : 0,5 – x (mol)
C2H6

=> nsau = 0,6 (mol) => np.ư = 1- 0,6 = 0,4 (mol)

=> n = 80%

M=

:x

( , ‚k )."\ B ( , ‚k)." B W .k
, ‚ k B , ‚k B k

(mol)
= 25

x = 0,4
Hp.ư =

,6 .
,

= 80%

Câu 4. Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng , thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He
là 5 . Hiệu suất của phản ứng hidro hóa là :
A. 20%

B. 25%

C. 50%

D. 40%

Cách làm : Cách làm tương tự chú ý cho He =4

Câu 5-A-2013 :Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni .Đun
nóng bình một thời gian , thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H2 bằng 10.Tổng số mol H2 đã phản ứng là
A.0,07
Cách làm :

B.0,05

C.0,015

D..0,075

Hỗn hợp X trước phản ứng

C2H4
H2

MX = 18,5 , nX = 1 (mol)

C3H6

Ta có :
Ni,t

o

Mtrước
Msau

Hỗn hợp Y sau phản ứng có
MY = 20

=> nsau = 0,925

nsau
ntrước
=> np.ư = 1 – 0,925 = 0,075

(mol)
Câu 6 Trộn 1 mol anken X với 1,6mol H2 dẫn hỗn hợp qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Sau pứ dẫn hỗn hợp Y vào dung dịch Br2 dư
thấy có 0,2mol Br2 đã pứ. Cho biết hiệu suất pư Hidro hóa .
CnH2n +
H2 → CnH2n+2
Bđ: 1 mol
1,6 mol
P.ư:
x
x
x
(1,6 – x)
dư: (1 – x)

CnH2n (dư) +
(1–x)

Hỗn hợp sau phản ứng:

Br2
(1–x)

→ CnH2nBr2

H2 (dư) ; CnH2n +2
Ta có:

n Br2 = (1 – x ) = 0,2 => x = 0,8

=> np.ư =

,\.

= 80%

Câu 7. Hỗn hợp X gồm 0,15mol C2H4 ; 0,1mol propen và 0,3mol H2 . Cho hỗn hợp X đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y có thể tích
là 8,4 lít. Cho hỗn hợp Y có thể tích là 8,4lit . Cho hỗn hợp Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình đựng dung dịch Br2 tăng 2,45(g) .
Hãy lựa chon hiệu suất pứ hidro hóa của C2H4 (H1) và của C3H6 (H2) lần lượt là
A)60% và 75%

B) 66,67% và 60%

H2 → C2H6
x
x
H2 → C3H8
y
y
C2H4 (dư) + Br2 →
( 0,15 – x )
Hỗn hợp sau phản ứng:
C3H6 (dư) + Br2 →
2
(0,1 – y )
Cho tác dụng với d Br2
Thì:
H2 dư : 0,3 – (x + y );
C2H6 : x (mol);
C3H8 : y (mol)

C) 75% và 66,67%

D) 66,67% và 75%

Ta có : nY = (0,15 – x ) + (0,1 – xy) + 0,3 – (x + y) + x + y = 0,375
mbình Br2 tăng = mC2H4 dư + C3H6 dư
= 28 . (0,15 – x ) + 42 . (0,1 – y ) = 2,45

C2H4 +
Pư: x
C3H6 +
Pư: y

→ n C2H4 p.ư =

x = 0,1
C2H4Br2

y = 0,225 → n C3H6 p.ư =

, .
,W
,"" .
,W

C3H6 Br2

= 66,67%
= 75%

Câu 8: Cho 3,12g ankin X phản ứng với 0,1mol H2 ( xúc tác Pd/PdCO3 ; t0 ) thu được hỗn hợp Y chỉ có 2 hidrocacbon . Công thức phân tử
của X là :
A.C2H2

B. C4H6

C. C5H8

CnH2n - 2 + H2 → CnH2n
Pư: 0,1
0,1

D. C3H4
Vì sau p.ư thu được hỗn hợp 2 hiđrocacbon => Ankin phải dư
mp.ư < mbđ hay 0,1.(14n – 2 ) < 3,12 => n < 2 → Ankin là C2H2

Câu 9 Cho 2,24 lít C2H2 hấp thụ hết vào 100(g) dung dịch Br2 24% thấy có khí thoát ra. Tính khối lượng từng sản phẩm

T=

m«¬,
m-, ®,

C2H2 +
x→
C2H2 +
y→

=

,
,

= 1,5

=> 1 < T < 2 => xảy ra 2 phản ứng

Br2 → C2H2Br2
x
2 Br2 → C2H2Br4
2y

nC H

= x + y = 0,1

nBr

=>
= x + 2y = 0,15

"

"

"

nC H Br

x = 0,05

"

"

"

= 0,05

=>
y = 0,05

nC H Br
"

"

6

= 0,05

Từ số mol sẽ tìm ra được khối lượng.

Câu 10- A-2010 Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí
Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z
(đktc) thoát ra. Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08. Giá trị của m là
A. 0,328.

B. 0,620.

C. 0,585.

D. 0,205

T=

m® ,
m-, ® ,

C2H2 +

=

, W
, "

= 1,5
C2H2(dư) và C2H4 pứ với Br2 →

C2H2 : 0,02 (mol)

H2 →

C2H4

C2H2 + 2 H2 →

Tóm tắt :

h2 ban đầu

C2H6

=> h2 sau p.ư
H2 : 0,03 (mol)

C2H6

ko pứ là Z thoát ra

Mhh Z = 20,16

nhh Z = 0,0125

H2 còn dư

Áp dụng ĐLBTKL: m ban đầu = msau => 0,02.26 + 0,03.2 = mC2H4 + C2H2 còn dư + 20,16. 0,0125
Suy ra mC2H4 + C2H2 còn dư = 0,328 (g) → mbình brom tăng = 0,328 gam

Câu 11-A-2011: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn
hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn
hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
A. 33,6 lít.

B. 22,4 lít.

C. 26,88 lít.

D. 44,8 lít.

C2H2 + H2 → C2H4
C2H2 + 2 H2 → C2H6
C2H2 : x (mol)
2

2

h ban đầu

=> h sau p.ư
H2 : x (mol)

C2H2(dư) và C2H4 pứ với Br2 → m(C2H4+ C2H2(dư)) = mbình brom tăng = 10,8 (g)
C2H6
Mhh = 16
ko pứ là Z thoát ra
H2 còn dư
nhh = 0,2 (mol)

Áp dụng ĐLBTKL : m ban đầu = msau → 26x + 2x = 10,8 + 0,2.16 => x = 0,5
Thay vì đốt hh sau phản ứng ta đi đốt hh ban đầu ( kết quả không thay đổi)
C2H2 +
0,5 →
H2

+

0,5→

"

O2 →

2 CO2 + H2O

1,25
O2 →

"

H2O

0,25

VO" = ( 0,25 + 1,25 ).22,4 = 33,6 (l)

Câu 12) Đun nóng 7,6g hỗn hợp X gồm C2H2 ; C2H4 ; H2 trong bình kín với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y dẫn sản
phẩm cháy thu được lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc , bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4g , khối lượng bình 2 tăng lên là :
A.35,2g

B. 22g

C. 24,93g

D. 17,6g

C2H2 + O2 → CO2 + H2O

Khối lượng bình 1 tăng chính là khối lượng của H2O → mH2O = 14,4 (gam) → 0,8 mol

C2H4 + O2 → CO2 + H2O

Đặt nCO2 = x mol . ÁP dụng bảo toàn nguyên tố nC(hhX) = nC(CO2) = x mol
nH(hh X) = nH(H20) = 0,8.2 = 1,6 mol
Ta có mhhX = x.12 + 1,6.1 = 7,6 → x= 0,5 mol → mbình 2 tăng = mCO2 = 0,5.44 = 22 gam

H2

+ O2 →

7,6gam

H2 O
?

0,8 mol

Câu 13-A-2013: Trong một bình kín chứa 0,35mol C2H2 ; 0,65mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ
khối đối với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến pứ hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X và 24 gam kết tủa . Hỗn hợp Y phản
ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch
A.0,2mol

B.0,1mol

C.0,25mol

Gải :
C2H2 +
Pư:

x

H2

x

C2H2 + 2 H2 →
Pư:

y

2y

C2H4
x
C2H6
y

D.0,15mol

C2H2 : 0,35 (mol)
h2 ban đầu

C2H2 dư

=> h2 sau p.ư
H2 : 0,65 (mol)

Msau = 16

AgNO / NH
3
3

0,35 – (x+y)

C2H4 +

C2Ag2 ↓
0,35 – (x+y)

Br2 →

C2H4Br2

x
C2H6 : y (mol);
H2
n↓ = 0,35 – (x + y) =

: 0,65 – (x + y) (mol)

"6
"6

Ta có
Mhh sau pứ =

‘‹‹ ¯y°°

,W ."^B ,^ ."
= 16
,W ‚(kBl)B kBlB ,^ ‚(kBl)

=

?‹‹ ¯y°

(chú ý : BTKL cho ta msau = mtrước )

Câu 14: Cho 0,5 mol H2 và 0,15 mol vinyl axetilen vào bình kín có mặt xúc tác Ni rồi nung nóng . Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí X có
tỉ khối so với CO2 bằng 0,5 . Cho h2 X tác dụng với dung dịch Br2 dư thấy có m(g) Br2 đã tham gia phản ứng . Gía trị của m là :
A.40g

B. 24g

T=

m® ,
m-. ® .

=

,
,

C. 16g

Cách 2:
C4H4 + 3 H2 → C4H10
Bđ:
0,15
0,5
Pư:
x
3x
x
Dư (0,15 – x)
(0,5 – 3x)
Ta có
msau = mtrước = mC4H4 + mH2 = 0,15.52 + 0,5.2 = 8,8 gam
nsau = 8,8/0,5.44 = 0,4 mol
Suy ra nH2 pứ = ntrước - nsau → 3x = (0,5 + 0,15) – 0,4 → x = 1/12

= 3,33…

* Cách 1 :
C4H4 + 3 H2 → C4H10
Bđ:
0,15
0,5
Pư:
x
3x
x
dư:
(0,15 – x)
(0,5 – 3x)
C4H4 + 3 Br2 → C4H4Br6
2
(0,15 –x ) →
?
H sau phản ứng X:
H2 dư : (0,5 – 3x)
C4H10 : x
MX =

( ,

‚k). "B".( , ‚Wk)B \k
,

– k B . ‚ Wk B k

Br2 = (0,15 – x ) . 3 = (0,15 -

= 22
"

=> x =

D. 32g

Vậy số mol Br2 = (0,15 -

"

) . 3

"

) . 3

Câu 15-B-2012: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so
với H2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là
A. 7,0 gam.

B. 24 gam.

C. 8 gam.

D. 16 gam

Cách làm : Làm tương tự bài 13

.

rất tốt , phải như vậy chứ !

NgÀY
Ng Y ThỨ
Th

Y BIẾT
BI T QUÝ
QU TRỌNG
TR NG THỜ
TH I GIAN
5 : HÃY

TÌNH
NH Y
YÊU; CUỘC
CU C

SỐ
S NG

;

CÔNG
C NG VIỆC
VI C

và HỌC
C TẬ
T P

!
.

TRONG
ĐỂ SỐNG
NG

LÀ KHÔNG
KH NG HỐI
H I TIẾC
TI C

Hãy sống như hôm nay là ngày cuối cùng !
Nếu cái chết đã là đích đến của tất cả mọi người, là quy luật của tạo hóa thì cớ gì phải sợ, sao không sống như
nay là ngày cuối cùng của bạn có phải cuộc sống sẽ có nhiều ý nghĩa và hữu ích hơn không! Nghĩ như thế bạn sẽ
cảm thấy nhẹ nhàng, bởi bạn đã trơ trụi rồi, bạn chút bỏ được tất cả áp lực, gánh nặng trước đó mang theo.
Bạn chẳng còn gì phải xấu hổ cả. Bạn hoàn toàn thoát ra ngoài khuôn khổ bó hẹp hàng ngày để làm những việc
mà bạn cho là quan trọng nhất đời mình, cho là vĩ đại. Bạn cần phải làm nó ngay tránh lan man với những gì vô
bổ không cần thiết.
Nếu nghĩ như thế, bạn sẽ làm được nhiều việc có ý nghĩa hơn, dành cho những người thân của bạn nhiều tình
yêu thương hơn, quan tâm chăm sóc họ nhiều hơn và sẽ ngăn lại được những lời nói, những hành động làm tổn
thương đến họ. Nếu nghĩ như thế, bạn trân trọng hơn những gì mà cuộc sống đã ban tặng cho bạn và bạn biết
cần phải làm gì để tặng lại cho cuộc sống. Nếu nghĩ như thế, bạn sẽ sẻ chia nhiều hơn, bởi như người ta nói niềm
vui sẽ được nhân đôi và nỗi buồn sẽ vơi đi một nửa khi ta sẻ chia nó với một người. Bạn cũng sẽ biết tha thứ
cho những lỗi lầm của người khác vì bạn chỉ còn một ngày, thời gian đâu dành cho hận thù, giận dỗi nữa.
Khi chúng ta sinh ra, chúng ta là cái mới nhưng rồi chúng ta già đi và chết để những cái mới khác được sinh
ra. Đó là sự thật đáng tin nhất, là quy luật của cuộc sống này. Vì vậy chúng ta chỉ có một quỹ thời gian nhất
định để hoàn thành tất cả các mục tiêu của đời mình nên đừng phí phạm bằng cách sống cuộc đời của người
khác, suy nghĩ và quan điểm sống của người khác. Cũng đừng phí phạm thời gian quý báu ấy để làm những việc
vô nghĩa, hay sống tạm bợ không mục tiêu, không lý tưởng…Bạn là một cá nhân độc lập, có ước mơ, có lý tưởng
và khát vọng của riêng bạn mà chỉ có bạn mới biết. Bạn có quyền lấy ai đó làm mục tiêu để hướng tới và vượt
qua chứ không phải bạn phấn đấu để trở thành họ. Đó là một sự sao chép đáng xấu hổ dù bạn có đạt được điều
đó đi chăng nữa. Hãy hành động theo những gì trái tim và trực giác bạn mách bảo chứ không phải những rung
động từ tư tưởng bên ngoài, bởi ai cũng chỉ sống có một lần. Khi đã chết rồi dù bạn có muốn cũng không thể

làm những gì mà khi sống trái tim bạn mách bảo, dẫu rằng người ta vẫn nói có một thế giới nào đó bên kia
nhưng có ai từ đó trở về để nói với chúng ta rằng ở đó ra sao đâu!
Lời cuối, chúc cả nhà thật vui và hãy sống như nay là ngày cuối cùng!

CHIỀU HƯỚNG 5: BÀI TẬP VỀ PỨ THẾ ION KIM LOẠI HÓA TRỊ 1 –
AgNO3/NH3
Bài tập về phản ứng thế ion kim loại hóa trị I -AgNO3 / NH3
Chỉ có những hiđrocacbon có nối 3 đầu mạch mới tham gia phản ứng này
(C2H2 → C2Ag2↓ )

Vd1 : CH ≡ CH + AgNO3 + NH3 → CAg ≡ CAg ↓ + NH4NO3
CH3 – C ≡ CH + AgNO3 + NH3 → CH3 – C ≡ CAg ↓ + NH4NO3

( C3H4 → C3H3Ag↓ )

Vd2 : CH2 = CH – C≡ CH + AgNO3 + NH3 → CH2 = CH – C ≡ CAg ↓ + NH4NO3 (C4H4 → C4H3Ag ↓ )
CH ≡ C – C≡ CH + AgNO3 + NH3 → AgC ≡ C – C ≡ CAg ↓ + NH4NO3

(C4H2 → C4Ag2 ↓ )

Bài 1 ) Hỗn hợp X gồm etylen và axetilen tác dụng vừa hết với 200ml dung dịch AgNO3 1M trong NH3 . Mặt khác cũng lượng hỗn hợp X ở
trên làm mất màu vừa hết 0,3mol dung dịch Br2 . Phần trăm thể tích của axetilen trong hỗn hợp A là :
A.50%

B. 20%

C. 25%

TN1: C2H4

D. 33,33%

Ta có

X
C2H2 +

2AgNO3 + NH3 → C2Ag2↓ + NH4NO3

y→

2y

y = 0,1

nBr2 = x + 2y = 03

x= 0,1

%VC2H2 = 0,1/(0,1 + 0,1) = 50%

TN2: C2 H4 + Br2 → C2H4Br2
x→

nAgNO3 = 2y = 0,2

x

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
y→

2y

Bài 2-A-2014: Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam
kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a là
A. 0,46.

B. 0,22.

C. 0,34.

D. 0,32.

Cách làm : tương tự bài 1

Bài 3, Hỗn hợp A gồm CH4 ; C2H4 ; C3H4 . Nếu cho 13,4g h2 X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 14,7g kết tủa . Nếu cho
16,8 lit hỗn hợp X ( đktc) tác dụng với dung dịch Br2 thì thấy có 108g brom phản ứng . % thể tích CH4 trong h2 X là :
A.30%

B. 25%

C. 35%

D. 40%

Cách làm : bài toán đây thực hiện 2 TN với 2 lượng khác nhau của cùng hỗn hợp nên ta đặt TN2 bằng n lần TN1 để làm
TN1: CH4 : x mol

TN 2: CH4 : nx mol

C2H4 : y mol
C3H4

+

C2H4

AgNO3 + NH3 → C3H3Ag ↓ + NH4NO3

z mol→

z mol

13,4 gam

14,7 gam

+

ny →
C3H4

Br2 → C2H4Br2
ny

+

nz →
16,8/22,4 mol

2Br2 → C3H4Br4
2nz
108 gam

mhh X = 16x + 28y + 40z = 13,4 (1)

nhh X = nx + ny + nz = 16,8/22,4

(3)

m↓ = (36+3+108).z = 14,7

mBr2 = (ny + 2nz).160 = 108

(4)

(2)

Để giải hệ 4 ẩn này các bạn thường lấy pt (3) chia cho (4) được một pt mới sau đó ghép pt mới này với pt 1,2 được hệ 3 pt 3 ẩn x, y, z giải ta sẽ được
nghiệm

Bài 4) Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6gam X tác dụng hết với dung dịch brom dư thì khối lượng Brom phản ứng là 48gam .
Mặt khác nếu cho 13,44 lít ở đktc hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của
CH4 có trong X là
A.20%

B.50%

C.25%

D.40%

Cách làm : tương tự bài 2

Bài 5).Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 ( có số mol mỗi chất bằng nhau ) thu được 0,09 mol CO2. Nếu lấy cùng một
lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Xác định
công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4
Suy luận : C3H4 có 2 CTCT : CH2 = C = CH2 và CH3 – C ≡ CH ; C4H4 có 2 CTCT : CH2=C=C=CH2 và CH2 = CH - C≡CH . Ý bài này là là bắt ta đi tìm CTCT cụ
thể của C3H4 và C4H4 trong bài này sẽ là gì ?

TN1: C2H2 + O2 → 2 CO2 + H2O
x→

TN2:

C2H2

C3H4 + O2 → 3CO2 + H2O

C3H4

C4H4 + O2 → 4CO2 + H2O

C4H4

C3H3Ag↓

mC3H3Ag↓ = 1,47 gam

0,01

C4H3Ag↓

0,01 →

4x

mC2Ag2↓ = 2,4 gam

0,01

0,01 →

3x

x→

C2Ag2↓

0,01→

2x

x→

mC4H3Ag↓ = 1,59 gam

0,01

Nếu chỉ có mình C2H2 pứ thì kết tủa thu được chứ lớn hơn 4 chứng tỏ
nCO2 = 2x + 3x + 4x = 0,09 → x = 0,01 mol

C3H4 phải pứ ( vậy CTCT của nó là CH3 – C ≡ CH ) nhưng tổng kết
tủa do C2H2 và C3H4 tạo ra vẫn chưa đủ nên C4H4 phải pứ nên CTCT
của C4H4 là CH2 = CH - C≡CH

Bài 6) Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử là C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 45,9 gam kết
tủa . X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên.
A.5

B.6

Cách gải :
C7H8

→k= 4
2n + 2 -2k = 8
( :R) 12F G /F+G

Ta có C7H8
0,15→

D.2

Vậy các CTCT có thể của C7H8 là
HC ≡ C – CH2 – CH2 –CH2 – C ≡ CH

TH1 : có 4 nối đôi = ; = ; = ; =

n=7

CnH2n +2 – 2k

C.4

TH2 : có 2 nối đôi , 1 nối 3 = ; = ; ≡
TH3 : có 2 nối ba ≡; ≡

C7H8-xAgx ↓
0,15 mol

HC ≡ C – CH – CH2 – C ≡ CH
CH3
HC ≡ C – CH – C ≡ CH
C2H5

CH3
HC≡ C – C – C ≡ CH
CH3

m↓ = 0,15.(12.7 + 8-x + 108.x ) = 45,9 → x = 2 . Vậy C7H8 thế Ag+ trong AgNO3
theo tỉ lệ 1:2 → C7H8 có 2 nối 3 đầu mạch

Bài 7).Đốt cháy hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 19,712 lít khí CO2 ở đktc và 10,08 gam H2O. Xác định
công thức cấu tạo đúng của A,B biết khi cho 1 lương hỗn hợp X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì thu được 48 gam kết tủa . Biết A, B đều là
thể khí.

Cố gắng lên !

nCO2 = 0,88 mol > nH2O = 0,56 mol .Suy ra X là CnH2n -2 = 0,88 -0,56 = 0,32 mol
có C = n =

?‰Š,
?•

=

,\\
,W"

TH2 : A là C2H2 ( CH≡CH) còn B là C4H6 ( CH3-CH2-C≡CH hoặc

CH3-C≡C-CH3 )

= 2,75 Vì A,B ở thể khí không kế tiếp nhau nên A là C2H2 còn

B có thể là C3H4 hoặc C4H6 .

Ta có

ở bài này người ta bắt phải xác định chính xác CTCT đúng của A và B

C=

TH1 : A là C2H2 (CH≡CH) : x mol và B là C3H4 (CH3-C≡CH) : y mol
Ta có

nhh X = x + y = 0,32 mol
C=

".RBW.M
RBM

= 2,75

nhh X = x + y = 0,32 mol
".RB6.M
RBM

= 2,75

x= 0,2

mol

y= 0,12

mol

Cho hỗn hợp X tác dụng với AgNO3/NH3 thì

x= 0,08 mol

C2H2 → C2Ag2↓

y= 0,24 mol

0,2→

Cho hỗn hợp X tác dụng với AgNO3/NH3 thì cả 2 chất đều phản ứng
C2H2 → C2Ag2↓

mC2Ag2↓ = 0,2.240 = 48 (g)

0,2 mol

Vậy chứng tỏ C4H6 phải không phản ứng nên CTCT của C4 H6 phải là

0,08→ 0,08

CH3-C≡C-CH3.

C3H4 → C3H3Ag↓
0,24 → 0,24
Khối lượng kết tủa thu được là : m↓ = 0,08. C2Ag2 + 0,24. C3H3Ag = 54,48 gam > 48
gam đề bài cho nên loại

Câu 8: Hỗn hợp khí X gồm 0,3mol H2 và 0,1mol vinyl axetilen . Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so
với không khí là 1 . Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thì thu được m(g) kết tủa . Gía trị của m là bao nhiêu
A. 16

B. 5,3

C. 8

D. 32

Cách làm : Làm tương tự bài 13 thuộc chiều hướng 2 ( chú ý C4H4 : CH2=CH-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH2=CH-C≡CAg ↓ + NH4NO3 )

Câu 9 –B- 2013 : Cho 3,36 lít khí hiđrocacbon X (đktc) pứ hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , thu được 36 gam kết tủa .
Công thức phân tử của X là
A. C4H6

B.C2H2

C.C4H4

Cách làm: thay thẳng đáp án vào làm

D.C3H4

BÍ MẬ
MẬT CỦ
CỦA ĐỀ
ĐỀ THI ĐẠ
ĐẠI HỌ
HỌC

KÌ THI THPT QUỐC GIA

PHẦN 2 : DẪN XUẤT HALOZEN - RƯỢU
– HỢP CHẤT PHENOL

nCO2 = 0,88 mol > nH2O = 0,56 mol .Suy ra X là CnH2n -2 = 0,88 -0,56 = 0,32 mol
có C = n =

=

,

TH2 : A là C2H2 ( CH≡CH) còn B là C4H6 ( CH3-CH2-C≡CH hoặc
CH3-C≡C-CH3 )

= 2,75 Vì A,B ở thể khí không kế tiếp nhau nên A là C2H2 còn

,

B có thể là C3H4 hoặc C4H6 .
Ta có

ở bài này người ta bắt phải xác định chính xác CTCT đúng của A và B

C=

TH1 : A là C2H2 (CH≡CH) : x mol và B là C3H4 (CH3-C≡CH) : y mol
Ta có

nhh X = x + y = 0,32 mol
C=

.

.

= 2,75

nhh X = x + y = 0,32 mol
.

.

= 2,75

x= 0,2

mol

y= 0,12

mol

Cho hỗn hợp X tác dụng với AgNO3/NH3 thì

x= 0,08 mol

C2H2 → C2Ag2↓

y= 0,24 mol

0,2→

Cho hỗn hợp X tác dụng với AgNO3/NH3 thì cả 2 chất đều phản ứng
C2H2 → C2Ag2↓

mC2Ag2↓ = 0,2.240 = 48 (g)

0,2 mol

Vậy chứng tỏ C4H6 phải không phản ứng nên CTCT của C4 H6 phải là

0,08→ 0,08

CH3-C≡C-CH3.

C3H4 → C3H3Ag↓
0,24 → 0,24
Khối lượng kết tủa thu được là : m↓ = 0,08. C2Ag2 + 0,24. C3H3Ag = 54,48 gam > 48
gam đề bài cho nên loại

Câu 8: Hỗn hợp khí X gồm 0,3mol H2 và 0,1mol vinyl axetilen . Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so
với không khí là 1 . Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thì thu được m(g) kết tủa . Gía trị của m là bao nhiêu
A. 16

B. 5,3

C. 8

D. 32

Cách làm : Làm tương tự bài 13 thuộc chiều hướng 2 ( chú ý C4H4 : CH2=CH-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH2=CH-C≡CAg ↓ + NH4NO3 )

Câu 9 –B- 2013 : Cho 3,36 lít khí hiđrocacbon X (đktc) pứ hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , thu được 36 gam kết tủa .
Công thức phân tử của X là
A. C4H6

B.C2H2

C.C4H4

D.C3H4

Cách làm: thay thẳng đáp án vào làm

Niềm
Ni m tin
Ngày thứ 6 : Vững bước lên bạn !
Khi bạn cảm thấy khó hiểu hãy gọi cho mình
012 555 08 999 . mình sẽ giải thích .

PHẦN 2 : DẪN XUẤT HALOZEN - RƯỢU – HỢP
CHẤT PHENOL
CÁC CHIỀU HƯỚNG RA ĐỀ THI PHẦN RƯỢU
Chiều hướng 1: lí thuyết phản ứng ( dẫn xuất halozen + rượu + phenol )
Chiều hướng 2: bài tập liên quan đến pứ đốt cháy rượu
Chiều hướng 3: bài tập liên quan đến pứ với kim loại kiềm (Na, K) của rượu , độ rượu
Chiều hướng 4: bài tập liên quan đến pứ với tách loại nước của rượu
Chiều hướng 5: bài tập liên quan đến pứ oxi hóa bởi CuO của rượu

DẪN XUẤT HALOzEN
1.Pư thuỷ phân

Phần dẫn xuất halozen bên khối nâng cao học còn
khối cơ bản không học nên đề thi THPT Quốc Gia

a) đối với các dẫn xuất halogen no thì nó chỉ thuỷ phân bazơ kiềm đun nóng

có 50 câu dùng chung cho cả 2 khối thì sẽ ko có

VD : C2H5Cl + NaOH → C2H5OH + NaCl

phần này. Những bài tập dưới đây mình cho để

C4H9Cl + NaOH → C4H9OH + NaCl

bạn nào thích thì làm ko thích cũng chẳng sao vì

b)đối với dẫn xuất halogen không no bị thuỷ phân ngay trong môi trường nước

Bài 1 : viết ptpư hóa học sau

đun nóng hoặc MT bazơ kiềm ở nhiệt độ thường
VD1: CH2=CH – CH2-Cl

+ H2O

ko liên quan đến thi .

to
→ CH2=CH- CH2-OH + HCl

VD2: CH2 = CH – CH2 – Cl + NaOH → CH2=CH – CH2 – OH + NaCl

A).2-brom butan tác dụng với dung dịch KOH trong etanol khi đun nóng
B)Benzyl clorua tác dụng với NaOH nóng
C)Etyl bromua tác dụng với bột Mg trong ete
D)1-clo but-2-en tác dụng với nước nóng

c)dẫn xuất halogen thơm ( với halogen đính trực tiếp vào nhân bezen thì nó chỉ
pư với NaOH ở nhiệt độ cao, P cao)
VD:

Cl

Bài 2: hợp chất A có CTPT C4H9Cl khi đun nóng A với dung dịch KOH trong

OH
+ NaOH

,

rượu thu được hỗn hợp ba anken đồng phân . Xác định CTCT của A.

+

CH2-Cl

NaCl

Bài 3: Có mấy dẫn xuất C4H9Br khi tác dụng với hỗn hợp dung dịch KOH và

CH2-OH
+ NaOH

,

Đáp án : 1 đồng phân

+

NaCl

rượu chỉ thu được 1 anken duy nhất.
A.1

B.2

C.3

D.4

Đáp án : C

2.Pư tách loại HX
*** CnH2n+1X + KOH

ượ

CnH2n + KX + H2O

VD:
C4H9Cl + KOH → C4H8 + KCl + H2O

Bài 4:HOàn thành pứ
a)Br-C6H4CH2Br + NaOH (loãng,nóng)
b)Br-C6H4CH2Br + NaOH (đặc, nóng )
c)CH3CH2Br + Mg

CH3 – CH2 – CH – CH3 + KOH
Cl

CH3 – CH = CH – CH3 + KCl +H2O
CH3 – CH2 – CH = CH2 + KCl + H2O

d)CH3CH2MgBr tác dụng với CO2 sau đó thủy phân sản phẩm thu được trong
dung dịch axit HBr

ượ

*** CnH2nX2 +

2KOH

CnH2n-2 + 2KX + 2H2O

VD2: C2H4Br2 + 2KOH → C2H2 + 2KBr + 2H2O
CH2 – CH2 + 2KOH → CH ≡ CH + 2KBr + 2H2O
Br

Bài 5: Hoàn thành .
A)Etan → clo etan → etyl magie clorua
B)Butan → 2- brom butan→ but–2-en → CH3CH(OH)CH2CH3

Br

VD3:

Bài6 : Cho 3 lọ đựng 3 chất alyl clorua, etyl bromua và clo benzen. Hãy nhận biết

CH3 – CH2 – CH2 – CH2 + 2KOH → CH2 = CH – CH2 = CH2 + 2KCl + 2H2O

3 chất nằm trong 3 lọ trên

Cl

Cl

Câu 57-a-2013:Trường hợp sau đây không xảy ra phản ứng ?
3.pư với Mg → hợp chất cơ kim
VD : CH3-CH2 – Br + Mg → CH3 – CH2 – Mg – Br
( etyl magie brombua)
CH3- CH2 – CH2 – Br + Mg → CH3 – CH2 – CH2 – Mg – Br
( propyl magie brombua )

(a). CH2=CH-CH2-Cl + H2O →
(b). CH3-CH2-CH2-Cl + H2O →
(C). C6H5-Cl + NaOH(đặc)

,

( với C6H5- là gốc phenyl )

Chú ý : hợp chất cơ Mg tan dễ trong este pư nhanh với các hợp chất có hiđrô (d). C2H5-Cl + NaOH →
linh động H2O , ancol… và tác dụng được với CO2
VD: C2H5MgBr + CO2 →

A.(b)

B.(a)

C.(d)

D.(c)

C2H5COOMgBr

C2H5COOMgBr + HBr → C2H5COOH + MgBr2

Câu 41-B-2010: Phát biểu nào sau đây đúng?

II) ứng dụng

A. Khi đun C2H5Br với dung dịch KOH chỉ thu được etilen.

Dẫn xuất halozen có hoạt tính sinh học rất đa dạng

B. Đun ancol etylic ở 140oC (xúc tác H2SO4 đặc) thu được đimetyl ete.

-

Được dùng để làm chất gây mê trong phẩu thuật. Ví dụ CHCl3 ,

C. Dung dịch phenol làm phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng.

(Cl)(Br)CH-Cl

D. Dãy các chất: C2H5Cl, C2H5Br, C2H5I có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải

-

Làm hóa chất diệt sâu bọ C6H6Cl6

-

Và rất nhiều chất khác có chứa halozen được dùng để phòng trừ dịch hại,

BÀI TẬP:

diệt cỏ , kích thích sinh trưởng thực vât

1).Đun nóng 13,875 gam một ankyl clorua Y với dung dịch NaOH dư , axit hóa

Chú ý: CFCl3 và CF2Cl2 trước đây được dùng phổ biến trong các máy lạnh , hộp

dung dịch thu được bằng dung dịch HNO3 , nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy

xịt ngày nay đang bị câm sử dụng , do chúng gây hại cho tầng ozon

tạo thành 21,525 gam kết tủa .Công thức phân tử của Y là
A.C2H5Cl

B.C3H7Cl

C.C4H9Cl

D.C5H11Cl

2) Đun nóng 1,91 gam hỗn hợp X gồm C3H7Cl và C6H5Cl với dung dịch
NaOH loãng vừa đủ , sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp
sau pứ thu được 1,435 gam kết tủa . Tính khỗi lượng môi chất trong hỗn hợp ban
đầu.
3) Đun nóng 24,7 gam CH3CH(Br)CH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH , sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm 2 anken trong đó sản
phẩm chính chiếm 80% , sảnphẩm phụ chiếm 20%. Đốt cháy hoàn toàn X thu
được bao nhiêu lít CO2 (đktc) Biết các pứ xảy ra với hiệu suất là 100% .
4) Đun sôi 15,7 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư , sau pứ dẫn khí
sinh ra qua dung dịch Br2 dư thấy có X gam Br2 tham gia pứ .TÌm x, biết hiệu
suất pứ ban đầu là 80%.

. RƯỢU

Câu 1-B-2014: Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm -OH?
A. Propan-1,2-điol.

CÁC LOẠI RƯỢU KHÔNG BỀN
!ô # $ề &à $ị !) ể !ó

1 ) R – CH = CH

R – CH2 – CHO

!ô # $ề &à $ị !) ể !ó

D. Ancol benzylic

B.CH2(OH)-CH(OH)-CH2(OH)
D.C6H5CH2OH

R – CO – CH3
Câu 2-A-2014: Ancol X no, mạch hở, có không quá 3 nguyên tử cacbon trong phân

OH
!ô # $ề &à $ị !) ể !ó

3 ) R – CH – OH

R – CHO + H2O

OH

tử. Biết X không tác dụng với Cu(OH)2ởđiều kiện thường. Số công thức cấu tạo
bền phù hợp với X là
A. 4.

OH
!ô # $ề &à $ị !) ể !ó

B. 2.

C. 5.

D. 3

.
R1 – CO – R2 + H2O

OH

Trả lời : rượu X có số ng tử C ≤ 3 và ko tác dụng vơi Cu(OH)2 tức là nếu nó là rượu đa
chức thì nó phải chứa các nhóm OH không liền kề . Vậy nó có thể là

OH
5 ) R1 – C – OH

A.CH3-CH(OH)-CH2(OH)
C.CH3-CH2-OH

2 ) R – C = CH2

C. Ancol etylic.

Trả lời : đáp án đúng B

OH

1) R1 – C – R2

B. Glixerol.

1) CH3OH
!ô # $ề &à $ị !) ể !ó

RCOOH + H2O

2) CH3CH2OH

4).CH2(OH) – CH2 – CH2(OH)

3) CH3CH2CH2OH
5) CH3CH(OH)CH3

OH
Câu 3-B-2013: Tên gọi của anken (sản phẩm chính) thu được khi đun nóng

A).pư ôxi hoá
1.1)hoàn toàn (đốt cháy)

ancol có công thức (CH3)2CHCH(OH)CH3 với dung dịch H2SO4đặc là
A. 3-metylbut-2-en.

B. 2-metylbut-1-en.

C. 2-metylbut-2-en.

D. 3-metylbut-1-en.

t0
Rượu + O2 → CO2 + H2O

Suy luận : pứ tách nước thu được anken dựa trên nguyên tắc OH tách cùng H của
nguyên tử các bon kế cạnh , nếu tách cùng nguyên tử H của cácbon bậc cao thì cho ra
sản phẩm chính , bậc thấp cho ra sp phụ ( xem phần lí thuyết)

1.2)ko hoàn toàn ( CuO)
t0
Rượu bậc 1 + CuO → Anđêhit + Cu + H2O

CH3 – CH – CH - CH3
CH3

t0
VD: CH3-CH2-OH + CuO → CH3-CHO + Cu + H2O

-.

, / 012 đặ

CH3 – C = CH - CH2

OH

+ H2O

CH3

Vậy tên của sp chính là : 2 – metyl but– 2- en

0

t
Rượu bậc 2 + CuO → Xeton + Cu + H2O

Câu 4-A-2012: Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng. Đun nóng X

t0
VD: CH3-CH-CH3 + CuO → CH3 – CO – CH3 + Cu + H2O

với H2SO4 đặc thu được anken Y. Phân tử khối của Y là

OH

A. 42.

Rượu bậc 3 ko bị ôxi hoá

B. 70.

C. 28.

D. 56

Cách làm : rượu loại nước thu được anken chứng tỏ đó là rượu no đơn chức
Đặt công thức của nó là CnH2n+1OH

B)pư ở nhóm chức (OH)
2.1) Rượu + ( Na,K) → Muối ( Na,K)

suy ra % O = -

-4
-

. 100 = 26,667 → n= 3 → anken Y là C3H6 = 42

½ H2 ↑

+

VD : C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2 ↑
C2H4(OH)2 + Na → C2H4(ONa)2 + H2

Câu 5-A-2012: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X tạo ra 0,4 mol CO2 và 0,5

Chú ý : tái tạo lại rượu từ muối ( Na, K) .Cho tác dụng với axit vô cơ

mol H2O. X tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Oxi hóa X bằng

VD : C2H5ONa + HCl → C2H5OH + NaCl

CuO tạo hợp chất hữu cơ đa chức Y. Nhận xét nào sau đây đúng với X?
A. Trong X có 3 nhóm -CH3.

2.2.) Rượu + Axit vô cơ → este vô cơ + H2O

B. Hiđrat hóa but-2-en thu được X.

VD: C2H5OH + HCl → C2H5Cl + H2O

C. Trong X có 2 nhóm -OH liên kết với hai nguyên tử cacbon bậc hai.

+) Rượu + Axit hữu cơ ⇄ este hữu cơ + H2O

D. X làm mất màu nước brom.

VD: C2H5OH + CH3COOH ⇄ CH3COOC2H5 + H2O

Cách làm:
Nhận thấy nH2O > nCO2 → ancol X no : CnH2n+2Ox hoặc CnH2n+2-x(OH)x

C2H4(OH)2 + CH3COOH ⇄ C2H4 (OOCCH3)2 + H2O

Ta có nrượu no = 0,5-0,4 = 0,1 ( xem phần công thức đốt cháy )

CH2(COOH)2 + CH3OH ⇄ CH2(COOCH3)2 + H2O

→ X có Số nguyên tử C =
2.3). Rượu loại H2O ở 1700 , H2SO4 đặc cho hình thành nối đôi hoặc lk π
Nguyên tắc tách nước ở 170oC là OH sẽ tách cùng H của nguyên tử C kế cạnh
nếu tách cùng H của nguyên tử C bậc cao sẽ cho ra sp chính còn bậc thấp ra sp
phụ ; tách tại vị trí nào thì hình thành nối đôi tại vị trí đó - xem vd2
VD1 :

C2H5OH

-.

, / 012 đặ
-.

CH3 – CH2 – OH
VD2 :

C4H9 OH

-.

C2H4

+

X tác dụng được với Cu(OH)2 → X là rượu đa chức
Khi pứ với CuO cho hợp chất hữu cơ đa chức
Vậy X là CH3 – CH – CH – CH3
Đáp án đúng C.

CH2 = CH2 + H2O

-.

Câu 6-B-2010: Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở dùng để điều chế 4-

C4H8 + H2O

metylpentan-2-ol chỉ bằng phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, to)?
(sp chính)

, / 012 đặ

OH

+ H2O
CH3 – CH2 – CH=CH2 ( sp phụ )

A. 2.

B. 5.

Suy luận :

, / 012 đặ

CH3OCH3 + H2O

CH3O + C2H5OH

-

, / 012 đặ

C. 4.

D. 3

X + H2 → tạo ra rượu no đơn chức bậc 2

4 – metyl pentan – 2 – ol :

Rượu loại H2O ở 1400 ; H2SO4 đặc cho hình thành ete
-

= 4

OH OH

H2O

CH3 – CH=CH – CH3

VD : 2CH3OH

,-

, / 012 đặ

, / 012 đặ

CH3 – CH2 – CH - CH3

,

CH3 – CH – CH2 - CH – CH3
CH3

OH

Vậy X có thể là
1) Rượu ko no đơn chức bậc 2: CH2 = C – CH2 - CH – CH3

CH3OC2H5 + H2O

CH3

OH

CH3 – C = CH - CH – CH3
2.4).Rượuđã chứa pư cới Cu(OH)2 → fưc đồng màu xanh
Chú ý : chỉ có rươu có các nhóm (OH) liền kề mới tham gia pứ này
VD:

CH2 – CH2 – CH2

C3H8O2

OH

OH

OH

2) Xeton no đơn chức : CH3 – CH – CH2 - CO – CH3

+ Cu(OH)2 → ko pứ

OH

CH3 – CH – CH2

CH3
CH3

3) Xeton ko no đơn chức có một nối đôi ở gốc R

+ Cu(OH)2 → pứ tạo fức đồng màu xanh.

OH

CH2 = C – CH2 – CO – CH3
CH3
CH3 – C = CH - CO – CH3

C) phản ứng ở gốc R
* Nếu gốc R ko no thì có thêm pư cộng ( H2;X2 làm mất màu dung dịch
Br2 ; KMnO4 ; trùng hợp )
VD : CH2 = CH – CH2OH + H2

Ni
→ CH3 – CH – CH2OH

CH3
Câu 7-B- 2010: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khi đun C2H5Br với dung dịch KOH chỉ thu được etilen.
B. Đun ancol etylic ở 140oC (xúc tác H2SO4 đặc) thu được đimetyl ete.

CH2 = CH – CH2OH + Br2

CH2-CH-CH2OH

C. Dung dịch phenol làm phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng.

Br

D. Dãy các chất: C2H5Cl, C2H5Br, C2H5I có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải

Br

Nếu gốc R thơm thì có thêm pư thế vào nhân bengen
CH2OH

CH2OH
+

Cl2

89

Trả lời :
A. Sai vì : C2H5Br

Cl

+

+ KOH

→ C2H5OH + KBr

B. Sai vì nó phải thu được đietyl ete : 2C2H5OH →C2H5OC2H5 + H2O

HCl

C. Sai vì phenol có tính axit yếu và ko làm đổi mày quỳ tím cũng như
phenolphthalein
D. Đúng vì cùng loại hợp chất hữu cơ thì khối lượng lớn nhiệt độ sôi cao

III. Điều chế

Câu 8-A-2010: Cho sơ đồ chuyển hoá

1).Điều chế C2H5OH trong công nghiệp

C3H6

Hidrat hóa etilen xuc tác axit: C2H4 + H2O
Lên men tinh bột : (C6H10O5)n + n H2O

C2H5OH

9 :;<

Tinh bột
C6H12O6

/ 012

nC6H12O6
glucozo

9 :;<

2C2H5OH + 2CO2

dung dịch Br2

CH3OH/xt

X NaOH

Y CuO,t0

Z

O2/xt

T

E

Biết E là este đa chức. Tên gọi của Y là
A. glixerol.

B. propan-2-ol.

C. propan-1,2-điol.

D. propan-1,3-điol.

Suy luận :

2).Điều chế metanol trong công nghiệp

C3H6 có thể là anken hoặc xiclo ankan – để thỏa mãn điều kiện bài tập này là tạo ra

Chú ý: rươu metanol là chất rất độc , chỉ cần một lượng nhỏ vào cơ thể cũng có

este đa chức E thì C3H6 phải là xicol ankan

thể gây mù lòa , lượng lớn hơn có thể gây tử vong
Cách 1: CH4 + H2O
CO + 2H2
Cách 2: 2CH4 + O2

,

,

,
,

+dung dịch Br2 CH2-CH2-CH2 + NaOH
Br

CO + H2
2CH3OH

,

+ CuO

Br

CH2 -CH2-CH2
OH

OH

HOC – CH2 – CHO + O2/xt Mn2+ HOOC – CH2 – COOH

+ CH3OH

CH3OOC-CH2-COOCH3

2CH3OH
Còn nếu là anken thì nó sẽ ko tạo ra được este đa chức mà là hợp chất hữu cơ
tạp chức
CH3 – CH = CH2 → CH3 –CH = CH2 → CH3 – CH = CH2
Br

Br

OH

OH

→ CH3 – CO – CHO → CH3 – CO – COOH → CH3 – CO – COOCH3

Ngày thứ 7 : học để làm gì ? tôi học vì sự tò mò về những điều mình
chưa biết , tôi học để tự mình có thể đi khám phá được những nơi mình
chưa đặt chân tới mà không cần đến phiên dịch viên, tôi học để có thể
hiểu được những con người tôi gặp họ sống và làm việc thế nào, tôi
học để có thể hiểu được những điều phải trái đúng sai, tôi học để có
thể tự ra được quyết định cho số phận của mình …Cuối cùng tôi học để
có thể hiểu được chính bản thân mình , học để thỏa mãn để sướng. và
khi nói những lời này ra thú thực với các bạn hồi cấp 3 nhiều khi tôi

học cũng …éo thể biết được là để làm gì ? – nhưng nếu ko học thì mình
làm gì ? mình làm được gì ? đó mới là vấn đề lớn . Phúc opPa !

Chiều hướng 2 : BT phản ứng đốt cháy
Định dạng công thức
1).Nếu đốt cháy 1 rượu mà thu được

Cách đặt công thức

=
> (@A)
CDE

nH2O > nCO2 → đó là rượu no

Giải thích

CnH2n+2 - x (OH)x

(1)

Một định dạng thì sẽ có 2 cách

CnH2n + 2 Ox

(2)

đặt công thức ở dạng chi tiết .

→nrượu no = nH2O-nCO2

Công thức (1) dùng cho các bài

2).Nếu đốt cháy một rượu mà thu được
nH2O = nCO2 → rượu đó có 1π →
3).Nếu đốt cháy một rượu mà thu được
nCO2 > nH2O → rượu đó có số lk ≥ 2π.

=
> (@A)
CDE

-K

=
> (@A)
CDE
K

CnH2n-x(OH)x

(1)

toán liên quan đến pứ xảy ra ở

CnH2n Ox

(2)

nhóm chức. Công thức (2) thường

CnH2n-2-x(OH)x

(1)

dùng cho các bài toán đốt cháy.

CnH2n – 2Ox

(2)

C=

Nhưng khi làm thì mặc định là 2π để làm

FượH

; H=

I
FươH

→ nrượu 2π = nCO2 – nH2O
ĐỂ LÀM ĐƯỢC BÀI TẬP RƯỢU HAY BẤT KÌ LOẠI BÀI TẬP VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ CHỨA NHÓM CHỨC THÌ VIỆC
QUAN TRỌNG NHẤT LÀ PHẢI BIẾT CÁCH ĐẶT ĐƯỢC CÔNG THỨC SAO CHO ĐÚNG VÀ PHÙ HỢP VỚI TỪNG LOẠI
PTPỨ . KHI ĐÓ MỚI VIẾT VÀ CÂN BẰNG ĐƯỢC PTPỨ . BÀI TOÁN SẼ TRỞ NÊN ĐƠN GIẢN ĐI.
• VẬY ĐẶT CÔNG THỨC LÀM SAO CHO ĐÚNG – NGUYÊN TẮC LÀ CẦN PHẢI ĐỊNH DẠNG ĐƯỢC NÓ RỒI MỚI ĐẶT .
THEO BẢNG TRÊN : Một định dạng thì sẽ có 2 cách đặt công thức ở dạng chi tiết . Công thức (1) dùng cho các bài toán liên quan
đến pứ xảy ra ở nhóm chức. Công thức (2) thường dùng cho các bài toán đốt cháy. OK
Bài 1, Đốt cháy 1,86g rượu X dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng H2SO4 đặc rồi qua bình đựng NaOH dư thấy kim loại bình 1 tăng 1,62g ,
bình 2 tăng 2,64g . XĐ CTCT đúng của X :
A.rượu propylic

C.etylen glycol

B. rượu etylic

D. Kết quả khác

mbình 1 tăng = mH2O = 1,62 gam → 0,09 mol

nrượu no = 0,09 – 0,06 = 0,03 mol

mbình 2 tăng = mCO2 = 2,64 gam → 0,06 mol

C=

nhận thấy H2O > CO2 → rượu no – đặt CT là CnH2n + 2 Ox

Fự H

=

, 4
,

= 2 → C2H6Ox → 24 + 6 + 16x =

Vậy rượu là C2H6O2 hay C2H4(OH)2

-, 4
,

→x=2

Bài 2, Đốt cháy hoàn toàn 10,6g h2 2 rượu đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thu được 11,2 lit CO2 và 12,6g H2O . XĐ CTPT của 2 rượu và % số
mol từng rượu
Nhận thấy nH2O = 0,7 mol > nCO2 = 0,5 mol. Đó là 2 rượu no đơn chức

Ta có : nhh 2 rượu = x + y = 0,2

thuộc cùng dãy đồng đẳng: CnH2n+2Ox → n 2rượu no = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol
C= n =

,M
,

= 2,5 → hỗn hợp 2 rượu là C2H5OH x mol và C3H7OH y mol

nhh 2 rượu =
x=0,1 mol

.

.

= 2,5

; y = 0,1 mol

Bài 3, Đốt cháy hoàn toàn 1,52g một rượu X thu được 1,344 lít CO2 đktc , 1,44g H2O . XĐ CTCT của X biết X có khả năng hòa tan Cu(OH)2
đk thường. Cách làm giống bài 1
nH2O = 0,08 mol > nCO2 = 0,06 mol → X là rượu no → CnH2n+2Ox

Vì X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 nên X phải là rượu đa
chức → X phải có số nhóm OH ≥ 2, kế tiếp nhau và ko
được vượt quá 3 (Vì quy định của rượu là số nhóm chức
phải nhỏ hơn số nguyên tử C)
X là CH3-CH-CH2 hoặc CH2 – CH – CH2

→ nrượu X = 0,02 mol → C= 0,06/0,02 = 3 . → X là C3H8Ox
mrượu = (44 + 16x ).0,02 = 1,52 → x = 2 vậy nó là C3H8O2 hay chính là C3H6(OH)2
Nếu nó ko cho khối lượng thì ta phải suy luận như vậy

OH OH

OH OH

OH

Bài 4, Đốt cháy hoàn toàn rượu X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol 3:4 . Hỏi có bao nhiêu CTCT có thể có của X :
A.5

B. 2

C. 3

D. 4

Lấy luôn số mol CO2 = 3 mol ; H2O bằng 4 mol để làm. Khi đó thông qua

1)rượu đơn chức: CH3-CH2-CH2(OH) ; CH3-CH(OH)-CH3

số mol của CO2 và H2O ta kết luận đây là rượu no : CnH2n+2Ox có số mol =

2)rượu 2 chức: CH3- CH(OH)-CH2(OH) ; CH2(OH)-CH2-CH2(OH)

4-3 = 1 mol → số nguyên tử C= 3/1 = 3 → C3H8Ox . Vì số nhóm chức của

3)rượu 3 chức : CH2(OH)-CH(OH)-CH2(OH)

rượu không bao giờ vượt qua số nguyên ttử các bon nên ta có các công

Đáp án A

thức của rượu có thể tồn tại với 3 nguyên tử các bon là
Câu 5-A-2010: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam
H2O. Giá trị của m là A. 5,42.

B. 4,72.

C. 7,42.

D. 5,72

Đốt 3 ancol đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được H2O = 0,3 mol > CO2 = 0,17 mol
→ đó là 3 ancol no đơn chức : CNOH2NO+2O có số mol = 0,3 – 0,17 = 0,13 mol

Vậy khối lượng của 3 ancol = 0,13.(14.

,-.

→ số nguyên tử P̅ = NO =

,-

,-.
,-

+ 18 ) = 4,72 (g)

Câu 6-B-2010: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH) cần vừa đủ V lít
khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc). Giá trị của V là
A. 11,20.

B. 14,56.

C. 4,48.

D. 15,68.
Vì 2 rượu có cùng số nhóm OH nên đặt công thức chung 2 rượu là

Cách là :
Đốt 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH) thu được

CNOH2NO+2O2 hay CNOH2NO(OH)2

H2O = 0,7 mol và CO2 = 0,5 mol .

CUV H UV O +
CYYDYYE
, < Z

Vì là 2 rượu no nên số mol 2 rượu no = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol
→ số nguyên tử P̅ =

,M
,

= 2,5 như vậy phải có 1 rượu có số nguyên tử C < 2,5 .

Đây là rượu đa chức nên rượu bé hơn 2,5 chỉ có thể là CH2 – CH2
OH

OH

Bé hơn 2,5 chỉ có thể = 2. Mà là rượu đa chức thì không thể có số nhóm OH = 1
nên có phải bằng 2

@
[ →
< Z

P@
@
\ + A
]
,M < Z

,. < Z

Áp ụng BTNT oxi ta có : 0,2.2 + x.2 = 0,5.2 + 0,7 → x = 0,65 mol
VO2 = 0,65 . 22,4 = 14,65 mol

Ngày
Ng y thứ
th

8:

KHôNG
KH NG

KHUA
KHUAT PHỤC
PH C
Có lẽ đã từng trong đời chúng ta thấy cuộc sống có quá
nhiều khó khăn, quá nhiều chông gai thử thách và đôi
khi thật bất công bằng, người thì được quá nhiều, người
thì không có gì…Cũng có nhiều ước mơ được viết ra,
được nói lên vô cùng tươi đẹp và ý nghĩa nhưng rồi nó
vẫn chỉ là giấc mơ để thi thoảng bên chén trà người ta
nói với nhau! Ước mơ, khát vọng suy cho cùng ít nhiều
ai chẳng có nhưng không có nhiều người hiện thực được
ước mơ, được khát vọng của mình bởi những khó khăn, những thử thách mà người ta gặp phải trên đường đi đến
nó. Có những khó khăn, có những thử thách chúng ta vượt qua, nhưng có những khó khăn chúng ta tưởng chừng
như không thể vượt qua và chúng ta đã từ bỏ…
Cuộc sống vốn không chỉ có màu hồng, khó khăn luôn luôn là một phần tất yêu của cuộc sống, khó khăn đó
ai cũng gặp phải chứ đâu phải dành riêng cho ta! Nhưng có hàng ngàn hàng triệu người trên thế giới này vẫn thành
công vì họ luôn luôn nỗ lực, họ không bao giờ đầu hàng. Những người thành công ấy có đủ thành phần từ người
bình thường tới những người gặp khuyết tật nặng nề như Nick Vujicic (Nick là một người đặc biệt, vì anh không có
chân, không có tay khi sinh ra vì thế mà anh có biệt danh “sọ dừa” Nhưng vượt lên tất cả, anh đã sống một cuộc
sống tuyệt vời)!
Đừng ngồi đó than vãn với những khó khăn mà mình đang gặp phải, bởi bạn có than cỡ
nào khó khăn cũng không được giải quyết và khát vọng vẫn chỉ là khát vọng. Hãy đứng lên
hành động và đừng bao giờ đầu hàng!

Chiều hướng 3: BÀI TẬP VỀ PỨ VỚI KIM LOẠI KIỀM
1) R(OH)x + xNa → R(ONa)x + x/2 H2↑

ROH + Na → ROH + ½ H2

VD1:

Bài tập cho phản ứng xảy ra ở nhóm chức nhằm 2 mục đích chính

nRượu : nNa = 1:1 → 1 nhóm chức

sau : - xác định số nhóm chức

nRượu = 2^_`

- xác định số mol của hợp chất hữu cơ

→ 1 nhóm chức

R(OH)2 + 2Na → R(ONa)2 + H2

VD2:

Bằng cách so sánh tỉ lệ về số mol

nRượu : nNa = 1:2 → 2 nhóm chức

Nếu đề bài cho biết số mol của rượu và số mol của Na khí đó ta lập

nRượu : ^_` = 1:1 → 2 nhóm chức

nrượu : nNa = 1:x → rượu này sẽ có x nhóm chức
Chú ý : Rất ít trường hợp cho là để xác định công thức nhất là đối với bài
tập cho trong đề thi

Chú ý :
-

Nếu nhận thấy (1:2) < n2 rượu : nNa < (1:1)
hay 0,5 < n2 rượu : nNa < 1 .Thì suy ra trong 2 rượu đó phải có 1
rượu đơn chức, 1 rượu 2 chức
VD : nrươu:nNa = 0,2 : 0,3 = 0,6666667

-

Tương tự đối với tỉ lệ về hiđro.

2) Đối với những bài toán khi người ta cho rượu xo hoặc dung dịch
rượu thì ta hiểu trong đó gồm 2 thành phần là rượu và H2O
Chính vì vậy khi cho kim loại kiềm (Na, K, Li) pứ với dung dịch rượu
hoặc rượu xo thì nó xảy ra 2 pứ
VD : Cho Na vào dung dịch rượu C2H5OH hoặc rượu C2H5OH 90o thì

Độ rượu =

a ượ (bc)
add ượ (bc)

Chú ý :

m= D.V

Trong đó m : khối lượng (g).
D : khối lượn riêng g/ml .

sẽ xảy ra 2 pứ sau

V là thể tích (ml)

Na + C2H5OH → C2H5ONa + H2↑
Na + H2O → NaOH + H2↑

. 100

Chú ý :D H2O = 1 g/ml

Câu 1-B-2013: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc).
Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được a gam CO2. Giá trị của a là
A. 2,2.

B. 4,4.

C. 8,8.

Cách làm :

D. 6,6.

TN2:
CH3OH

TN1:
CH3OH + Na → CH3ONa

+

x→

½ H2↑

x→
C2H4(OH)2

x/2

C2H4(OH)2 + 2 Na → C2H4(ONa)2 +
y→

H2↑
y

+ O2 → CO2

+ H2O

x
+ O2 → 2CO2

y→

+

H2O

2y

→ nCO2 = x + 2y = ?

0,1 mol
Nhìn vào (1) ta suy ra được → nCO2 = 0,2 mol → mCO2 = 0,2.44 = 8,8 gam

Ta có nH2 = x/2 + y = 0,1 → x + 2y = 0,2 (1)

Câu 2-B-2012: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lít khí CO2
(đktc). Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
A. 3,36.

B. 11,20.

C. 5,60.

D. 6,72
TN2:

Cách làm :

CH3OH

TN1 :
CH3OH

+ O2 → CO2 + H2O

x→

x→

y→

+ H2O

y→

y

C3H5(OH)3 + Na → C3H5(ONa)3 + 3/2 H2↑

2y

C3H5(OH)3 + O2 → 3CO2 + H2O
z→

x/2

C2H4(OH)2 + Na → C2H4(ONa)2 + H2↑

x

C2H4(OH)2 + O2 → 2CO2

+ Na → CH3ONa + ½ H2↑

:

z→

3z
→ nH2 = + f +

0,3 mol
ta có : nCO2 = x + 2y + 3z = 0,3 mol

:

= ? hay nH2 =

Nhìn vào (1) ta suy ra nH2 =

(1)

,

:

=?

= 0,15 mol

Câu 3-B-2012: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X
tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là
A. 12,9.

B. 15,3.

C. 12,3.

TN2 :
V (OH)h̅
g

D. 16,9.

TN1:
V (ONa)h̅
+ Na → g

,

+

̅

Đốt: ( hai rượu ) +

H2↑

< Z

← 0,2 mol
̅

@
[ →

P@
\ +
,4 < Z

A
@
]

, M < Z

Áp dụng BTNT (O) :
0,4 + x.2 = 0,6.2 + 0,85 → x = 0,825

→ n(O) rượu = 0,4 mol

Áp dụng BTKL : → mrượu = (0,6.44 + 15,3) – 0,825.32 = 15,3 (gam)

Câu 4, Cho 2,84g h2 2 rượu đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với lượng Na vừa đủ thu được 4,6g chất rắn khi cô cạn . XĐ CTPT của 2 rượu
A.CH3OH và C2H5OH

B. C3H5OH và C4H9OH

C. C3H7OH và C4H9OH

D. kết quả khác

Chú thích : đối với những bài xác định công thức bằng R thì ta hiểu như sau R là gốc
ROH + Na → RONa + ½ H2
x→

hiđrocacbon . Nó có thể là gốc của ankan hoặc gốc của anken do đó ta xét các gốc này
sẽ cho ta được kết quả cần tìm ví dụ

x mol

mrượu = x.(R + 17) = 2,84
mchất rắn = x(R +16 + 23 ) = 4,6

Suy ra R = 18,5
x = 0,08

Vậy 1 rượu phải là CH3OH và rượu còn lại là C2H5OH

Gốc ankan

Gốc anken

CH4 → CH3 - : 15

R = 18,5 như vậy phải có 1 gốc hc có

C2H6 → C2H5- : 29

C2H4 → C2H3 - : 27

khối lượng nhỏ hơn 18,5 vậy nó phải

C3H8 → C3H7- : 43

C3H6 → C3H5 - : 41

là CH3- ( suy ra rượu thứ nhất là
CH3OH) vì 2 rượu kê tiếp nhau nên
rượu thứ 2 là C2H5OH

Câu 5, Lấy 1 lượng Na dư tác dụng với 18,7g h2 X gồm 3 rượu đơn chức thì thu được 29,7g sản phẩm rắn . Tìm CTPT của rượu có phản ứng khối nhỏ
nhất

A.C2H5OH

B. CH3OH

C. C3H7OH

D. C3H5OH

Làm tương tự bài 1
Câu 6, Cho 15,6g h2 2 rượu no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết 9,2g Na thu được 24,5g chất rắn khi cô cạn . Hai rượu đó là :
A.C2H5OH và C3H7OH

B. CH3OH và C2H5OH
→ CnH2n+1ONa + ½ H2

CnH2n + 1OH + Na
x→

phải đặt kèm theo số mol nên ta đặt là x

→ Na dư

9,2(g)

D. Kết quả khác

Chú thích : (1)về nguyên tắc đi xác định công thức phân tử theo ptpứ thì

x/2
Na dư

15,6 (g)

C. C4H9OH và C3H7OH

(2)Vì rượu pứ hết với Na nhưng Na có hết hay ko thì mình chưa
biết được vì vậy cần phải phòng trường hợp Na còn dư. Nên bài này cách

24,5(g)

BTKL → mH2 = 15,6 + 9,2 – 24,5 = 0,3 ( g )→ 2. x/2 = 0,3 → x = 0,3

thiết lập pt ko còn giống bài 1 nữa

mrượu = x. (14n + 18 ) = 15,6 → n = 2,4
Vì 2 rượu kê stiếp nhau nên 2 rượu là C2H5OH và C3H7OH
Câu 7, Hỗn hợp X gồm 2 rượu no đơn chức A , B có tỉ lệ số mol 1:4 . Cho 9,4g h2 X vào bình đựng Na dư tháy KL bình tặng 9,15g . XĐ CTCT và gọi
tên A , B biết chúng cùng bậc cabon :
A.metylic và etylic

B. metylic và propylic

CnH2n + 1OH + Na → CnH2n + 1ONa +

C. metylic và anlylic

½H2↑

x→

Chú thích :
(1) Về nguyên tắc đi xác định công thưc phân tử phải đặt kèm theo số

x/2

CmH2m + 1OH + Na → CmH2m + 1ONa + ½H2↑
4x→

D. etylic và propylic

mol
(2) Sau khi đặt nhận thấy bài toán có 3 ẩn. nhưng có 2 số liệu – Thừa ẩn

4x/2

mrượu = x.(14n + 18) + 4x(14m + 18) = 9,4

x = 0,1 mol

mH2 = (x/2 + 4x/2). = 9,4 – 9,15

n + 4m = 7

thiếu pt đi xác định công thức ta biện luận để tìm n và m
(3) Cho 9,4 gam rượu vào bình đựng Na dư lẻ ra khối lượng bình phải

Xét :

tăng lên 9,4 gam nhưng nó chỉ tăng lên 9,15 gam chứng tỏ nó bị mất

m

1

2

n

3

-1

đi một phần do H2 thoát ra → mH2 = 9,4- 9,15 = 0,25 (g)

Vậy 2 rượu cần xác định là C3H7OH và CH3OH . Đáp án đúng B
Câu 8, H2 X gồm 2 rượu đơn chức A. B hơn kém nhau 2 nguyên tử C trong phân tử đốt cháy hoàn toàn 12,2g h2 X thu được 22g CO2 và 12,6g H2O .
Mặt khác nếu cho 12,2g h2 X trên vào bình đựng Na dư thấy KL bình tăng 11,9g. CT của 1 trong 2 rượu là :
A.CH3(CH2)2OH

B. CH3(CH2)3OH

C. CH2=CH-CH2-OH

TN2 : mH2 = 12,2 – 11,9 = 0,3 (g) → 0,15 mol

D. CH2=CH-CH2-CH2-OH

Như vậy phải có 1 rượu có số nguyên tử C nhỏ hơn 1,6 → nó phải bằng 1 → CH3OH

ROH + Na → RONa + ½ H2
← 0,15 mol

0,3 mol
TN 1: ROH + O2 → CO2
0,3mol

+

0,5mol

H2 O
0,7mol

12,2 (gam)
Số nguyên tử C = 0,5/0,3 = 1,6
Câu 9, X là rượu no đơn chức bậc 1 , Y là rượu no đa chức cho h2 A gồm 0,1mol rượu và 9,2g rượu Y vào bình đựng Na dư thu được 4,48 lít H2 ở đktc .
Mặt khác đốt cháy hoàn toàn h2 A thu được 26,4g CO2 và 14,4g H2O . XĐ tên gọi X , Y
A.X là metylic , Y là etylen glicol

B. X là etylic , Y là etylen glicol

+ O2 → nCO2

+

H2 O

CmH2m+2-x(OH)x + O2 → mCO2

+

H2 O

TN2: CnH2n+1OH

0,6mol

0,8 mol

n2rượu no = 0,8 - 0,6 = 0,2 mol → nrượu Y = 0,2 – nrượu X = 0,1 mol

C. X là propanol , Y là glixerol

TN1: CnH2n+1OH

D. X là etylic , Y là glixerol

+ Na → CnH2n+1ONa

+ ½ H2 ↑

0,1 mol→
CmH2m+2-x(OH)x + Na → CmH2m+2-x(ONa)x +
0,1 mol →

0,05 mol
x/2 H2↑
0,05x mol

Ta có nCO2 = 0,1n + 0,1m = 0,6 (*)

Ta có nH2 = 0,05 + 0,05x

= 0,2

x= 3
m=3 → Y là C3H5(OH)3

mrượu Y = (14m + 2 +16x).0,1 = 9,2 (g).

Thay vào (*) suy ra n = 3 → X là C3H7OH . Vậy đáp án đúng C
Câu 10, TN1: Trộn 0,015mol rượu no X với 0.02mol rượu no Y rồi cho h2 tác dụng hết với Na được 1,008 lít H2 (đkct)
TN2: Trộn 0,02mol rượu no X với 0,015mol rượu no Y rồi cho h2 tác dụng hết với Na thu được 0,952 lít H2
TN3: Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng rượu như trong TN1 rồi cho tất cả sản phẩm cháy đi qua bình đựng CaO mới nung dư thấy KL bình tăng 6,21g .
Biết V đo ở đktc . XĐ CTCT 2 rượu
Giải (1) và (2) ta được x= 2 và y = 3

TN1: CnH2n + 2 – x(OH)x + Na → CnH2n+2-x(ONa)x + x/2 H2↑
0,015→

TN 3: Đốt cháy 2 rượu ở TN1 với x=2 ; y=3 ta có CT mới của 2 rượu là

0,0075x

CmH2m + 2 – y(OH)y + Na → CmH2m+2-y(ONa)y + y/2 H2↑
0,02 →

CnH2n(OH)2 + O2

0,01y

0,015→

nCO2 + (n+1)H2O
0,015n

0,015(n+1)

CmH2m-1(OH)3 + O2 → mCO2 + (m+1)H2O

Ta có nH2 = 0,0075x + 0,01y = 0,045 mol (1)
TN2: CnH2n + 2 – x(OH)x + Na → CnH2n+2-x(ONa)x + x/2 H2↑
0,02→

0,02→

0,01x

0,02(m+1)

m bình đựng CaO tăng chính là tổng khối lượng của CO2 và H20 == (0,015n +0,02m).44 +

CmH2m + 2 – y(OH)y + Na → CmH2m+2-y(ONa)y + y/2 H2↑
0,015 →

0,02m

[0,015(n+1) + 0,02(m+1)].18 = 6,21
Lập bảng biện luận n và m ta xác định được n = 2 và m = 3

0,0075y

Ta có nH2 = 0,01x + 0,0075y = 0,0425 mol (2)

Vậy công thức 2 rượu là C2H4(OH)2 và C3H5(OH)3

Câu 11 , Cho 1 lít cồn etylic 920 tác dụng với Na dư biết KL riêng của rượu etylic D = 0,8(g/ml) . Tính i/ thoát ra
A.22,4 lit

B. 228,96 lít

C. 289,8 lít

D. 822,9 lít

→mC2H5OH =D.V = 736(g)→ nC2H5OH =16

Vrựou C2H5OH = 920ml

Ta có pứ

1000ml cồn C2H5OH 92o
Độ rượu =

a ượ (bc)
add ượ (bc)

. 100

C2H5OH + Na → C2H5ONa
16mol →

→m H2O = D.V = 80 (g) → nH2O = 40/9 mol

VH2O = 1000-920=80ml

+ ½ H2 ↑

H2 O

Chú ý : Dcủa H2O các bạn phải ngầm hiểu = 1 g/ml . Mặc dù đề bài ko cho các bạn phải tự đưa vào để làm.

+

8 mol
Na → NaOH

40/9 →

+

½ H2 ↑
40/18 mol

VH2 =(8+ 40/18).22,4
Câu 12, Cho 10,1g dung dịch rượu etylic tác dụng với Na dư thu được 2,8 lít khí đktc . XĐ độ rượu . Biết D = 0,8g/ml
A.92,70

B. 79,20

C2H5OH + Na → C2H5ONa

C. 86,90

+ ½ H2 ↑

x→

Ta có : 46x + 18y = 10,1 và x/2 + y/2 = 0,125→ x= 0,2 ; y = 0,05→ mrượu= 0,2.46=9,2(g); mH2O = 0,9(g
mC2H5OH =D.V → Vrựou C2H5OH = 9,2/0,8 = 11,5 ml

x/2
+ Na → NaOH

H2 O
y→

+

D. 90,20

½ H2 ↑

m H2O = D.V

→ VH2O = 0,9/1 = 0,9 ml

y/2

10,1(g)

0,125mol

a ượ (bc)

Độ rượu = add

ượ (bc)

jj,k

. 100 = jj,k

l,m

. jll = 92,7o

Câu 13, Người ta điều chế etylen bằng cách đun nóng rượu C2H5OH 920 với H2SO4 đặc , tính in

/o 1/

920 cần đưa vào phản ứng thu được 2,24 lít etylen

ở đktc ., biết Hp/ư= 62,5% , D = 0,8g/ml
A.10ml

B. 15ml

C2H5OH
Bđ:

C2H4 + H2O

?

Hpứ=62,5% Pứ: 0,1 mol
Với Hpứ =

/ 012 đặ ,-.

C. 20ml

← 0,1

. 100 → nbđ = 0,1.100/62,5 = 0,16 mol

D. kết quả khác

mC2H5OH = 0,16.46 = 7,36 (g)
mC2H5OH =D.V → Vrựou C2H5OH = 7,36 /0,8 = 9,2 (g)
Độ rượu =

a ượ (bc)
add ượ (bc)

. 100 → Vrượu 92o = 9,2.100/92 = 10 ml

Câu 14, Người ta tiến hành điều chế rượu etylic từ tinh bột . Hãy cho biết KL tinh bột cần lấy để điều chế 100 lít cồn etylic 920 . Biết H của toàn bộ quá
trình là 80% . Biết rn

/o 1/ =

0,8g/ml

A.129,6kg

B. 162kg

C. 202,5kg

D. kết quả khác

100 lít cồn etylic 92o . Áp dụng công thức tính độ rượu suy ra
Vrựou C2H5OH = 92 lít (=92 000 ml) → mC2H5OH =D.V = 92000.0,8= 73600 (g)

C6H12O6 → 2 C2H5OH + 2 CO2

(C6H10O5)n → C6H12O6 → 2 C2H5OH
Bđ: ?
Pứ: 800mol
← 1600 mol

H= 80%

← 800 mol

Pư: 800

→ nC2H5OH =1600 mol
Cách 1:

(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6

Cách 2:

←1600 mol

Pứ : 800

Hquá trình = 80% → n (C6H10O5)n

bđ =

800.100/80 = 1000 mol

mtinh bột = 1000.162 =162000 (g) = 162 kg
Hquá trình = 80% → n (C6H10O5)n

bđ =

800.100/80 = 1000 mol

mtinh bột = 1000.162 =162000 (g) = 162 kg
Câu 15-A-2011: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng
CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng
nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là
A. 324.

B. 405.

C. 297.

D. 486

mdung dịch giảm = mtách ra - mhấp thụ → mdung dịch giảm = mCaCO3 – mCO2
hay 132 = 330 – mCO2 → mCO2 = 198 gam → 4,5 mol CO2

H= 90%

(C6H10O5)n → C6H12O6 → 2 C2H5OH + 2CO2
Bđ: ?
Pứ: 4,5/2
← 4,5 mol

Hquá trình = 90% → n (C6H10O5)n

bđ =

,M. -

.

s

= 2,5 mol

mtinh bột = 2,5 .162 = 405 (gam)

Câu 16-A-2013: Lên men m gam glucozo để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra
vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 15(gam) kết tủa. Giá trị m là
A.7,5

B.15

C. 18,5

D.45

Cách làm : làm tương tự - từ pt này ( CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 + H2O) ta sẽ tính được CO2 ; còn pt lên men này ( C6H12O6

Z9 <9 tượ)

2 C2H5OH + 2CO2 ) tính m ?

Câu 17-B-2013: Tiến hành lên men giấm 460 ml ancol etylic 8 o với hiệu suất bằng 30%. Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8
g/ml và của nước bằng 1 g/ml. Nồng độ phần trăm của axit axetic trong dung dịch thu được là
A. 2,51%.

B. 2,47%.

C. 3,76%.

36,8 ml C2H5OH → mC2H5OH = 29,44 (g) → 0,64 mol

D. 7,99%.

Dung dịch sau pứ gồm: CH3COOH = 0,192 mol

460 ml rượu etylíc 8o sẽ có→

C2H5OHồn dư = 0,448 mol
423,2ml H2O → mH2O = 423,2 (g)

C2H5OH + O2

Z9 <9

CH3COOH

+

H2 O

được mdung dịch sau pứ

Bđ: 0,64 mol
H=30%

Muốn tính C% axit có trong dung dịch sau pứ phải tìm

pứ: 0,64.30% → 0,192

0,192

0,192

Theo BTKL thì mdung dịch sau pứ = m dung dịch trước pứ
= mrượu + mH2O

Dư: 0,448

+

mO2 pư

= 29,44 + 423,2 + 0,192.32 = 458,784 g
C%CH3COOH =

.

,-s .4
M ,.

có mệt không , đi tiếp được chứ !

. 100 =2,51%

Ngày
Ng y thứ
th

9 :

Hãy
y giữ
y ước
c mơ
gi lấy
m
Tôi có một người bạn tên Monty Robert, hiện là chủ nhân một
trại nuôi ngựa ở San Ysidro. Anh đã cho phép tôi dùng nhà của
anh để tổ chức những buổi gây quỹ nhằm tài trợ cho các dự án
đầu tư có tính rủi ro cao do thanh niên thực hiện.
Một hôm, anh đến ngồi cạnh tôi và nói:
- Tôi muốn kể cho bạn biết tại sao tôi để bạn sử dụng nhà của
tôi để làm nơi tổ chức gây quỹ.

Chuyện xảy ra cách đây nhiều năm. Có một cậu bé sống cùng
với cha của mình, một người làm nghề huấn luyện ngựa. Do
công việc, người cha phải sống như một kẻ du mục. Ông đi từ trang trại này đến trang trại khác để huấn luyện
các chú ngựa chưa được thuần hoá. Kết quả là việc học hành của cậu bé không được ổn định lắm. Một hôm,
thầy giáo bảo cậu bé về viết một bài luận văn với đề tài "Lớn lên em muốn làm nghề gì?".
Đêm đó, cậu bé đã viết bẩy trang giấy mô tả khát vọng ngày nào đó sẽ làm chủ một trang trại nuôi ngựa. Em
diễn đạt ước mơ của mình thật chi tiết. Thậm chí em còn vẽ cả sơ đồ trại nuôi ngựa tương lai với diện tích
khoảng 200 mẫu, trong đó em chỉ rõ chỗ nào xây nhà, chỗ nào đặt làm đường chạy cho ngựa.
Viết xong, cậu bé đem bài nộp thầy giáo. Vài ngày sau, cậu bé nhận lại bài làm của mình với một điểm 1 to
tướng và một dòng bút phê đỏ chói của thầy "Đến gặp tôi sau giờ học".
Thế là cuối giờ cậu bé đến gặp thầy và hỏi:
- Thưa thầy, tại sao em lại bị điểm 1?
- Em đã hoạch định một việc mà em không thể làm được. Ước mơ của em không có cơ sở thực tế. Em không có
tiền, lại xuất thân từ một gia đình không có chỗ ở ổn định. Nói chung, em không có được một nguồn lực khả dĩ
nào để thực hiện những dự tính của mình. Em có biết để làm chủ một trại nuôi ngựa thì cần phải có rất nhiều
tiền không? Bây giờ tôi cho em về làm lại bài văn. Nếu em sửa chữa cho nó thực tế hơn thì tôi sẽ cứu xét đến
điểm số của em. Rõ chưa?
Hôm đó, cậu bé về nhà và nghĩ ngợi mãi. Cuối cùng cậu gặp cha để hỏi ý kiến.
-Con yêu, chính con phải quyết định vì ba nghĩ đây là ước mơ của con.
Nghe cha đáp, cậu bẻ liền nhoẻn miệng cười và sau đó đến gặp thầy giáo của mình.
- Thưa thầy, thầy có thể giữ điểm 1 của thầy, còn em xin được giữ ước mơ của mình.
Kể đến đây Monty dừng lại và hỏi tôi:
- Bạn có biết bạn đang ngồi trong một trại ngựa rộng 200 mẫu của cậu bé trong câu chuyện mà tôi vừa kể
không? Cách đây hai năm, vị thầy giáo đó đã tình cờ dẫn 30 học trò của mình đến đây để cắm trại. Thế là thầy
trò tôi nhận ra nhau. Cầm tay tôi, thầy nói:
"Monty này, khi anh còn học với tôi, tôi đã đánh cắp ước mơ của anh, và suốt bao nhiêu năm qua tôi cũng đã
làm thế với bao đứa trẻ khác, tôi rất ân hận về điều đó."
Nghe thầy nói thế, tôi vội đáp:
"Không, thưa thầy, thầy không có lỗi gì cả, chẳng qua thầy chỉ muốn những gì tốt đẹp sẽ đến với học trò của
mình mà thôi. Còn em chỉ muốn theo đuổi tới cùng những khát vọng của đời mình."

CHiều hướng 4: BÀI TẬP VỀ PỨ TÁCH LOẠI NƯỚC
1) Rượu tách loại nước ở 170o có H2SO4 đặc xúc tác
– Nếu 1 rượu nào đó tách nước thu được anken chứng tỏ rượu đó là rượu no đơn chức (CnH2n+1OH có số nguyên tửu C ≥ 2 )
- Nếu 1 hỗn hợp gồm 2 rượu no đơn chức tách nước thu được 1 anken thì có thể xảy ra 2 TH sau :
+ TH1: 1 trong 2 rượu đó phải là CH3OH
+ TH2 : 2 rượu đó có cùng CTPT nhưng khác nhau công thức cấu tạo
2) Đối với phản ứng tách nước tạo thành ete cần nhớ các CT toán học
- Nếu có n rượu tách nước số ete được tạo thành
2AOH

-

.(

-)

AOA + H2O

mrượu = mete + u/

1

nrượu = 2nete = 2N/

1

câu 1 : H2 X gồm 2 rượu đơn chức A ,B . B có nhiều hơn A hai nguyên tử cacbon . Cho 10,6g h2 X khử nước hoàn toàn thu được 7g h2 2anken . XĐ
CTPT và % KL 2 rượu trong h2 X
2 rượu đơn chức khử nước cho ra 2 anken suy ra 2 rượu đó phai là 2 rượu
no đơn chức

Gọi x và y lần lượt là số mol của từng rượu ta có
nhỗn hợp 2 rượu = x + y = 0,2

CnH2n+1OH → CnH2n + H2O
x→
10,6 (g)

n =

.

.

= 2,5

x = 0,1 mol
y = 0,1 mol

x
7 (g)

Suy ra x= 0,2 ; n =2,5 . → 2 rượu là C2H5OH và C4H9OH

chú ý : có nhiều cách để tìm số mol của từng rượu rồi tính % khối lương.
Các bạn có thể viết ptpứ rồi dựa vào đó để thiết lập hệ pt và làm

câu 2 : Đun 41,4g h2 3 rượu no đơn chức mạch hở với H2SO4đặc 1400C thu được 33,3g h2 các ete có số mol bằng nhau . Số mol mỗi ete là
A.0,075mol

B. 0,15mol

C. 0,3mol

BTKL : mrượu = mete + mH20 → mH20 = 8,1 (g) → nH2O = 0,45
2ROH → ROR + H2O
0,45

D. kết quả khác

Chú thích cách làm : Làm bài tập về ete thường làm 1 cách tổng quát ít
khi đặt công thức cụ thể làm

←0,45 mol

3 rượu loại nước sẽ tạo ra 6 ete nên – số mol mỗi ete là 0,45/6 =0,075 mol
câu 3 : 1 h2 hồm 2 rượu đơn chức có khối lượng 28,09g . Nếu cho h2 trên tác dụng với Na thu được 5,936 lít khí đktc . Còn nếu cho h2 trên tác dụng với
H2SO4 đặc 1400C lượng ete thu được tối đa bao nhiêu g
A.22.5g

B. 23,32g

C. 28,4g

TN1: ROH + Na → RONa + ½ H2↑

Áp dụng bảo toàn khối lượng cho pứ tạo ete

←0,265 mol

0,53 mol

D. 22,78g

mrượu = mete + mH2O → 28,09 = mete + 0,265.18 → mete = 23,32 (g)

TN2: 2ROH → ROR + H2O
0,53 →

0,265 mol

câu 4: Đun nóng hỗn hợp 2 ancol đơn chức mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem
đốt cháy hoàn toàn , thu được 8,96 lít khí CO2 ở đktc và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là
A.C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH

B.C2H5OH và CH3OH

Suy luận
Đốt cháy một trong 3 ete thu được nCO2 = 0,4 mol , nH2O = 0,4 mol → cấu trúc ete
R1OR2 phải có 1 lk π trong → ete này phải được cấu tạo từ 1 rượu no và một rượu

C.CH3OH và C3H7OH

D.CH3OH và CH2=CH-CH2-OH

Đặt công thức của ete để đót cháy là : CnH2nO + O2 → nCO2 + nH2O
xmol→
7,2 (g)

nx mol
0,4 mol

Suy ra x= 0,1 , n= 4 → ete này có 4 nguyên tử cacbon được cấu thành từ 1 rượu

không no có 1π.

no và 1 rượu ko no nên đáp án thỏa mãn là D

Câu 5-B-2011: Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O.
- Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 140oC tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete. Hoá hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích hơi bằng thể tích
của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
Hiệu suất phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là
A. 25% và 35%.

B. 20% và 40%.

Cách làm :

C. 40% và 20%.

D. 30% và 30%.

Phần 2:

Phần 1: đốt 2 rượu đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được H2O = 3,5 mol Thể tích hơi của 3 ete bằng thể tích hơi của 0,42 gam N2 nên số mol của 3ete này
> CO2 = 0,25 mol → đây là 2 rượu no đơn chức : CNOH2NO+2O hoặc CNOH2NO+1OH

sẽ bằng số mol của N2 = 0,015 mol

có số mol = 0,35 – 0,25 = 0,1 mol

Pứ tạo ete : 2CNOH2NO+1OH

→ số nguyên tử P̅ = NO =

, M
,-

= 2,5 .Vì 2 rượu kê tiếp nhau nên suy ra 2 rượu đó

là C2H5OH= a mol và C3H7OH = b mol
n 2 rượu = a + b = 0,1
P̅ = NO =

$
$

a = 0,05

= 2,5

b = 0,05

Pứ:

/ 012 đặ

CNOH2NO+1O CNOH2NO+1 + H2O

← 0,015 mol →

0,03 mol

0,015 mol

Áp dụng BTKL → mrượu pứ = mete + mH2O = 1,25 + 0,015.18 = 1,52 gam
Đặt nC2H5OH (pứ) = x mol ; nC3H7OH = y mol
Ta có n2 rượu pứ = x+ y = 0,03
m2 rựou pứ = 46x + 60y = 1,52
Hpứ C2H5OH =

,
, M

x = 0,02 mol
y = 0,01 mol

. 100 = 40 % ; Hpứ C3H7OH =

, , M

. 100 = 20%

Câu 6-B-2010: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam
H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là
A. 6,50 gam.

B. 7,85 gam.

Cách làm :

C. 7,40 gam.

Pứ tạo ete : 2CNOH2NO+1OH

D. 5,60 gam
/ 012 đặ

CNOH2NO+1O CNOH2NO+1 + H2O

Đốt ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng) thu được

0,25→
0,125
O + 18 )
H2O= 0,65 mol > CO2 =0,4 mol → đó là 3 ancol no đơn chức : mete = 0,125 .(28N
Với NO = 1,6 → mete = 7,85 (gam)
CNOH2NO+2O hoặc CNOH2NO+1OH có số mol = 0,65 – 0,4 = 0,25 mol
→ số nguyên tử P̅ = NO =

,
, M

= 1,6

Đôi khi có những ước mơ thật kỳ
quặc, hài hước và phi lý nhưng cũng
vô cùng ngộ nghĩnh, đáng yêu !!!!!

CHIỀU HƯỚNG 5: Pứ với CuO:

to
Rượu bậc 1 + CuO → Andehit + Cu + H2O

Nếu oxi hóa rượu no đơn chức ( CnH2n + 2 O ) thì sẽ thu được andehit no đơn chức hoặc xeton no đơn
chức và chúng đều có chung công thức tổng quát là CnH2nO nên khi viết pt các bạn nên viết ở dạng sau

to
Rượu bậc 2 + CuO → Xeton + Cu + H2O

để làm bài tập cho dễ

Rượu bậc 3 + CuO → không bị oxi hóa

wx

CnH2n+2O + CuO → CnH2nO + Cu + H2O

Chú ý : để thi đại học phần này thường ra kèm với pứ

tráng gương của anđehít – chính vì vậy muốn làm được

Quá trình oxi hóa rượu bằng CuO sẽ làm giảm khối lượng chất rắn .Khối lượng chất rắn ban đầu là
CuO sau pứ là Cu …..So sánh công thức phân tử các bạn sẽ thấy khối lượng chất rắn giảm đó là mOxi

bài tập liên quan đến pứ oxi hóa rựu bởi CuO thì cấc

(trong CuO)

bạn cần đọc thêm phần pứ tráng gương của anđehít dể

lấy dữ liệu lý thuyết mà làm

Nếu biết số mol của rựou và số mol của CuO bạn nên chia tỉ lệ để xác đinhj số nhóm chức của rượu nếu
nhận thấy nrượu : nCuO = 1 : 1 → đó là rươu đơn chức
nrượu : nCuO = 1 : 2 → đó là rượu 2 chức
Chú ý có những rượu 2 chức nhưng lại pứ với CuO theo tỉ lệ 1: 1 ví dụ như
OH OH
CH3 – C – CH2

OH
to
+ CuO → CH3 – C – CHO + Cu + H2O

CH3

CH3

Câu 1, Oxi hóa hoàn toàn m(g) một ancol đơn chức X bằng CuO thì thu được hỗn hợp khí và hơi có tỷ khối so với H2 bằng 19. Sau phản ứng người ta
nhận thấy khối lượng chất rắn giảm 4,8g . Gía trị của m là :
A.15g

B. 1,8g

mCR giảm = mO(CuO) pứ
rượu

t0
+ CuO →
0,3→

C. 12g

D. 18g

,

= 4,8 (g) → nO(CuO) =
= 0,3 (mol)
-4

anđehit hoặc xeton + H2O
0,3
0,3

Ta có:

dhh khí/H2 = 19 => Mhh khí = 38
=> mhh khí = (0,3 + 0,3) . 38 = 22,8

Áp dụng BTKL m rượu + 0,3.80 = 22,8 + 0,3.64

+ Cu
0,3

→ mrượu = 18 (g) => đáp án D

Hỗn hợp khí và hơi
Câu 2 , Oxi hóa 3,16g hỗn hợp 2 ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng thành anđêhit bằng CuO , t0 . Sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn giảm 1,44g.
Cho toàn bộ lượng anđêhit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 36,72g Ag . Hai ancol là :
A.C2H5OH ; C3H7CH2OH

mCR giảm = mO(CuO) pứ
nO(CuO) =

-,
-4

rượu đơn chức
0,09

B. CH3OH ; C2H5CH2OH

C. CH3OH ; C2H5OH

Ta có Sơ đồ tóm tắt chuỗi phản ứng của bài toán như sau

= 1,44

= 0,09 (mol)

=>

CH3OH →

nCuO = 0,09 (mol)

x→

+ CuO → anđehit đơn chức + Cu + H2O
← 0,09→

D. C2H5OH ; C2H5CH2OH

x→

4x

CnH2n+1CH2OH → CnH2n+1CHO → 2Ag↓

0,09

y→

Cho 0,09 mol 2 anđehit đơn chức pứ với AgNO3/NH3 tạo ra 0,34

HCHO → 4Ag↓

0,09 mol

y→

2y
0,34 mol

3,16 (g)

mol Ag . Nhận thấy tỉ lệ (1:4) < n2anđehit : nAg = 1:3,7 < (1:2)
=> 1 trong 2 anđêhit phải là HCHO (vậy rượu tạo ra là CH3CHO)

Thiết lập hệ

n2 rượu = x + y = 0,09
nAg = 4x + 2y = 0,34

→ anđehit còn lại là CnH2n+1CHO

m2rượu = x.32 + y.(14n + 32) = 3,16
=> C2H5CH2OH.
Câu 3-A-2010: Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO. Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng
dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag. Hai ancol là:
A. C2H5OH, C2H5CH2OH.

B. C2H5OH, C3H7CH2OH.

D.CH3OH, C2H5OH

C. CH3OH, C2H5CH2OH.

Cách làm: tương tự bài trên
Câu 4: Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 rượu no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẵng tác dụng với CuO dư nung nóng , thu được hỗn hợp rắn Z và hỗn hợp hơi
Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y pứ với một lượng dư AgNO3/NH3 đun nóng , sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là
A.7,8

B.8,8

C.7,4

D.9,2

Ta có sơ đồ tóm tắt chuỗi pứ của bài toán như sau

CnH2n+2O + CuO → CnH2nO + H2O + Cu
x→

x

CH3OH → HCHO → 4Ag↓

x

x→

hỗn hợp khí và hơi
.?-

Mhh =

-4B - .

n=

.

= 1,5

4x
nAg = 4x + 2y = 0,6

C2H5OH → CH3CHO → 2Ag ↓
y→

= 13,75 . 2 = 27,5 → n = 1,5

.-

→ x = 0,1; y = 0,1 →mrựou = ……..

2y

để tìm x và y ta thiết lập 1 pt theo n và 1 pt theo số mol Ag

Suy ra 2 rượu no đơn chức kê tiếp nhau là CH3OH và C2H5OH

Câu 5: Hỗn hợp X gồm 2 rượu đơn chức hơn kém nhau 1 nguyên tử Cacbon trong phân tử. Cho 15,2(g) hỗn hợp X tác dụng với CuO dư thu được hỗn
hợp rắn gồm CuO dư và 19,2(g) Cu. Hỗn hợp sản phẩm hữu cơ cho tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 thu được 43,2(g) Ag. Hãy xác định CT của 2
rượu
A.CH3OH và C2H5OH

B. C2H5OH và CH3CH2CH2OH

C.C2H5OH và CH3-CH(OH)CH3

D. C2H5OH và CH2=CH-CH2OH

Cách làm : thay thẳng đáp án vào làm tính đối chứng ra 43,2 gam Ag
Câu 6: Cho 4,6g một ancol no , đơn chức phản ứng với CuO nung nóng thu được 6,2g h2 X gồm anđêhit , nước và ancol dư . Cho toàn bộ lượng hỗn hợp
X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được m(g) Ag . Gía trị của m là :
A.10,8

B. 21,6

C. 43,2

D. 16,2
Theo ptpư : nrượu pứ = nCuO = x = 0,1 mol

Cách làm :
CnH2n+2Opứ +

CuO → CnH2nO
x→

CnH2n+2Odư

mrượu pứ < mrượu bđ → 0,1.(14n+18) < 4,6 → n< 2. Vậy n chỉ có thể bằng 1

+ Cu + H2O

suy ra rượu là CH3OH, khi đó anđehit tạo ra sẽ là HCHO

x mol

CH3OHpứ → HCHO → 4Ag↓

CnH2n+2Odư

4,6 gam

0,1→

6,2 gam

0,1→

0,4

mAg = 0,4.108

Áp ụng BTKL : 4,6 + 80x = 6,2 + 64 x → x = 0,1 mol

Câu 7 : Hỗn hợp X gồm 1 ancol và 2 sản phẩm hợp nước của propen. Tỉ khối hơi của X so với hidro bằng 23. Cho m(g) X đi qua ống sứ đựng CuO (dư)
nung nóng . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước , khối lượng ống sứ giảm 3,2g . Cho Y tác dụng
hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra 48,6g Ag . % khối lượng của propan-1-ol . Trong X là :
A. 48,9%

C. 16,3%

B. 83,7%

D. 65,2%

Suy luận :

Cho hỗn hợp Y tác dụng với AgNO3/NH3 dư

Cho propen ( CH3 –CH= CH2 ) hợp nước thu được 2 sản phẩm hợp nước là

HCHO

CH3–CH2-CH2-OH (propan -1-ol) và CH3–CH(OH)–CH3 (propan–2–ol)

Cho hôn hợp X tác dụng với CuO dư thì
+

x→
CH3-CH2-CH2-OH

z→
V X = 46
g

HCHO

x
+

y→
CH3-CH(OH)-CH3

CuO →

Cu

+

H2O

CuO → CH3CH2CHO

+ Cu

+

H2 O

+ Cu

+

H2 O

4x
y#z1{ /z/{

CH3CH2CHO
y→
CH3-CH(OH)-CH3

2Ag
2y

Thiết lập 3 pt theo 3 số liệu đã khoanh ta sẽ tìm đuọc số mol của từng
chất rồi sẽ tính được %

y

CuO → CH3-CO-CH3
z
nO(CuO) =

4Ag↓

48,6 gam

x

y
+

+

y#z1{ /z/{

x→

V X = 46 như vậy phải có 1 rượu có số nguyên tử C < 46 → nó phải là CH3OH .
g
CH3OH

z
,
-4

= 0,02 mol

Câu 8 : Oxi hóa 1,2g CH3OH bằng CuO nung nóng , sau một thời gian thu được h2 X ( gồm HCHO ; H2O và CH3OH dư ) . Cho Y tác dụng với lượng
của AgNO3/NH3 thu được 12,96. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa CH3OH là :
A.76,6%

B. 80%

C. 65,5%

.
ko ! mình làm được .

D. 70,4%

Ngày thứ 10:
ĐÀN
N ÔNG
NG – THẰNG
N BÀ
TH NG NGỐC
NG C VÀ
V ĐÀN
B

ĐÀN
N ÔNG
NG – THẰNG
N BÀ
TH NG NGỐC
NG C VÀ
V ĐÀN
B
Lên năm tuổi, anh bảo tôi: Mày đếch phải con trai vì hay khóc nhè. Tất nhiên là tôi không đồng ý. Từ đó tôi
không khóc nữa, cho dù có ngã xầy da, xước đầu gối thì tôi nhất quyết không khóc.
Cũng có lần đi nhổ răng bị tiêm vào lợi đau quá, nhưng tôi chỉ chảy nước mắt thôi chứ không kêu rầm trời
như mấy đứa con gái vào trước.
Đàn ông con trai mà! Thế rồi tức tốc chạy đi tìm khoe với anh bạn rằng mình đã thành đàn ông
như thế nào. Anh cười khẩy, bảo tôi vẫn chưa phải là đàn ông. Phải học toán giỏi hơn bọn con gái thì
mới là đàn ông.
Từ năm lớp 1, tôi đã lao vào học toán như điên. Đến năm lớp 4, tôi giải được những bài toán cải cách mà mấy
cậu bạn tôi cũng phải bó tay. Ấy mà cái môi anh vẫn cứ trề ra mới lạ chứ. Anh bảo: Nếu không biết chơi những
trò của con trai thì làm sao gọi là con trai được. Vậy là chương trình phấn đấu để trở thành một thằng con
trai thật sự của tôi lại bị thay đổi chút ít.
Đến năm học cuối cấp hai, tôi đã có thể song phi cao tới bàn cao quá đầu bọn con trai cùng lớp. Chơi
ném loong thì hất tung cái ống bơ sữa bò lên tận đầu phố. Bổ vỡ đôi hơn chục con quay của bọn bạn.

Mặt anh vẫn lạnh lùng. Đàn ông thì phải gánh nước thay bố mẹ chứ. Ai đời nhà có con trai mà cứ để
bố mẹ đêm nào cũng thức đến ba, bốn giờ sáng để kẽo kẹt gánh nước thế bao giờ?
Đến khi học cấp III, tôi khoe nhà mình đã lắp đường ống nước Hà Lan, không còn phải gánh nước nữa. Nhưng,
anh bảo tôi vẫn đếch phải là đàn ông. Làm đàn ông thế nào khi mà chưa có bạn gái? Ôi cái sự dễ hiểu thế mà
sao tôi có thể quên cơ chứ?
Nhưng khốn nỗi, muốn cưa cẩm con nhà người ta thì phải có xe cộ, tiền tiêu đàng hoàng. Chương trình của tôi
được hoạch định gói gọn trong năm năm. Bỏ học đại học, học tiếng Anh cấp tốc để xin việc. Lao vào làm ngày
làm đêm, đặng đổi được chiếc xe cuốc cọc cạch thành cái xe máy. Đích đến của tôi đang ngày càng rõ nét...
Đưa thiếp cưới đến nhà ai thì ngại chứ đưa đến nhà anh, thậm chí tôi còn thấy vui là đằng khác. Anh không hề
mất cảm giác: Đàn ông cái con khỉ! Đã có nhà riêng chưa đòi làm đàn ông?
Hơ... cái này thì tôi chưa hề nghĩ đến. Vốn đơn giản, tôi định rằng nếu nhà chật thì vợ chồng cứ thuê nhà mà ở
chứ cần gì mua. Anh bảo, thế hai mươi năm nữa con cậu nó khoe với bạn nó là bố nó vẫn đi thuê nhà để
ở, nhưng vẫn là người đàn ông chân chính à?
Ôi trời, sắp có sự vui mà đầu óc tôi vẫn cứ mụ mị cả đi. Trong đám cưới, tôi vẫn cười để chụp ảnh nhưng ai
cũng tưởng chú rể nhớ người yêu cũ nên buồn quá, mặt rầu rầu như có đám.

PHỤ NỮ ĐẺ CON
THÌ....abc...xyz...xxx

XONG

THÀNH

ĐÀN

BÀ...

CÒN

ĐỂ

TRỞ

THÀNH

ĐÀN

ÔNG

Hai mươi năm lấy nhau là hơn bảy nghìn ngày vợ tôi phải đi ngủ trước để tôi hì hục đến sáng sớm mà làm
việc - mọi người gọi là "cày" - để kiếm tiền. Trong nhà, chồng báo về thông tin nhà đất nhiều đến độ, cứ ba
tháng một lần, vợ tôi lại gọi hàng đồng nát vào bán. Cũng đến một ngày, tôi mời anh chị đến mừng tân gia.
Ngày mà tôi chắc mẩm anh phải công nhận với tôi rằng trở thành người đàn ông thực sự không phải là điều
không tưởng đã đến..
Rượu đã ngà ngà, anh giơ cao chén, chúc tôi: Chúc cô chú mau dựng vợ gả chồng cho cháu. Một người đàn
ông thực sự phải sớm lo chu toàn cho con mình chứ. Miếng thịt gà trong mồm tôi như nghẹn lại. Không
hóc xương nhưng nước mắt giàn giụa đến nực cười.
Đến bây giờ tóc tôi đã muối tiêu, tóc anh đã phải đi nhuộm nhiều lần. Thỉnh thoảng anh vẫn đến thăm tôi làm
vài ván cờ. Thỉnh thoảng anh lại hỏi tôi, thế đã nhắm được cái nhà nào cho thằng cả chưa? Thế đã xin được
cho thằng cháu nội đi học mẫu giáo chưa? Thế hai vợ chồng đã định làm gì khi về hưu chưa?

Đàn ông, đàn ang thì phải lo lắng được cho con cháu chứ. Tôi thủng thẳng nói, làm đàn ông thế quái nào được
hả anh? Lo thế thì lo cả đời. Anh lại cười đắc chí, thế nhé, thành đàn ông thế đếch nào được? Trong khi
phụ nữ cứ đẻ con xong là thành đàn bà. Làm đàn ông thì còn lâu.
Đúng lúc ấy, thằng cháu nội nó mải chạy, vấp ngã lăn ra sân. Cả hai lão già ngoảnh đầu lạnh te: "Đàn ông con
trai thì phải tự đứng dậy chứ nằm đấy mà khóc à?"

Làm đàn ông khó thế đấy, bạn có thể phải phấn đấu cho đến hết cả cuộc đời để có thể trở thành một
người đàn ông đích thực!
Trong phần còn lại của thế giới trừ phụ nữ ra thì còn hai loại người, đó là những người đàn ông và những
thằng ngốc. Khác nhau ở chỗ người đàn ông thì dám nói và chịu trách nhiệm trước lời nói của mình,
còn thằng ngốc thì không!

HỢP CHẤT PHENOL
T PHENOL

Câu 11-A-2014: Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chấtt nào sau đây?
A. NaOH.

B. Br2.

C. NaHCO3.

D. Na.

Đáp án đ
đúng : C.

I.Khái niệm và cách đọcc tên :
1)Khái niệm : Hợp chất phenol là nh
những hợp chất hữu cơ
ơ có chứa
ch nhóm OH (
hydroxyl) liên kết trực tiếpp vvới nguyên tử C đính
ính trên nhân benzen
benz

Câu 22-A-2013: Phenol phản ứng đượcc với
v dung dịch nào sau đây.
A.NaCl
.NaCl

2)Cách đọc tên :

B.HCl

C
C.NaHCO
3

D.KOH
.KOH

Đáp án đđúng D

Câu 33-B-2014: Sốđồng phân cấu tạo
o có công thức
th phân tử C8H10O, chứa
ch vòng
benzen, tác ddụng được với Na, không tác dụng
d
với dung dịch
ch NaOH là
A. 6.

B. 5.

C. 4.

D. 3.

Suy luậận : C8H10O chứa vòng ben zen tứcc là nó sẽ
s có 6C nằm trong nhân benzen còn
thừaa 2 nguyên ttử C sẽ nằm trên nhánh đính vào nhân – có điều ta cần phải biếtt nhánh có
no hay ko đđể có thể viết được CTCT của chấất đề bài yêu cầu - như vậy cần phảii đi
đ xác
định
nh k như sau cho C8H10O tương ứng vớii công thức
th CnH2n+2-2kO

A) pư ôxi hoá

( trong đđó K là số lk π hoặc số vòng ) ta có n = 8 và 2n+n-2k
2n+n = 10 → giảii ra k = 4

* Hoàn toàn .Phản ứng
ng đốt cháy

Vì nó ch
chứa nhân benzene nên k= 4 nó sẽ nằm
m hết
h trong nhân benzene ( 3π + 1vòng) →

Phenol + O2 → CO2 + H2O

nhánh no . C8H10O có 1 oxi nên nó có thể tồ
ồn tại ở 3 dạng hợp chất hữu cơ
ơ là ete ; rượu
đơn chứ
ức và hợp chất phenol

B).Phản ứng ở nhóm ch
chức –OH
Ete:

O – C2H5

(phenol và hợp chất củaa phenol có tính axit yyếu , yếu hơn
ơn H2CO3 và không làm

CH2 - O – CH3

đổi màu quỳ tím )
2.1. h/c
/c phenol + kim lo
loại kiềm →Muối + H2↑
OH

CH2 OH
Rượuu :

CH2OH

CH3

ONa
+ Na →

CH2OH

CH3

+ ½ H2 ↑

OH
CH2-CH2-OH
OH

CH3

CH – CH3

(natri phenolat)
2.2. h/cphenol + bazo
zo ki
kiềm → muối + H2O
OH

ONa
+ NaOH

+

H 2O

Hợpp ch
chấtt phenol :

OH

OH
C2H5

CH3
CH3

Chú ý : pư tái tạo lạii phenol ttừ muối natri bằng
ng cách cho tác dụng
d
với axit
vô cơ loãng
ONa

Dịch
ch chuy
chuyển các nhánh C2H5 và CH3 đi ta có thêm công thức
th cấu tạo khác củaa hc
OH

+ HCl →

phenol…..
+ NaCl

Đồng
ng phân C8H10O tác dụng được vớii Na mà không tác dụng
d được vớii NaOH nó phải
ph là
rượu.
u. Đ
Đáp án đúng B.

ONa

OH
+ CO2 + H2O →

+ NaHCO3

Câu 4 : Có bao nhiêu chất thơm
ơm có CTPT là C8H10O có đồng thờii các tính chất
ch
sau : ko tác ddụng với dung dịch
ch NaOH , tách nước
n
thu được sản phẩm
m có thể
th

Phenol làm dung dịch sau ph
phản ứng vẫn đụcc vì ít tan trong nước
n

C.Phản ứng xảyy ra ở nhân benzen

trùng hhợp thành polime
A.4

B.. 3

C. 2

D.. 1

Đối với hợp chấtt phenol khi đđã tham gia pư thế vào nhân benzen thì nó sẽ
s cho thế
Suy lu
luận : ko tác dụng được vớii NaOH mà tách được nước nó phảii là 2 rượu
r
sau

1 lúc vào tất cả các vị trí luôn

OH
3.1)Phản ứng thế halozen (đ
(đặc trưng làm mất màu dung dịch
ch Br2 )
OH

OH
+ 3Br2(dd,nguyên ch
chất)

Br↓
↓ + 3HBr

Br

Br

(trắng)
ng)

2,4,6 tribrom phenol

CH2-CH2-OH
OH

CH – CH3

Khi loại nước nó sẽ tạo ra

- (CH – CH2 )n -

CH=CH2

3.2.Phản ứng thế nitro (-NO2)

Trùng hợp tạo ra

OH

OH
+ HNO3

/ 012 đ

NO2 ↓

NO2

NO2

+

H2O
Câu 5-B-2012: Có bao nhiêu chất chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử

( đỏ cam)

2,4,6 trinitro phenol hoặc axit picric

C7H8O? A. 3.

B. 5.

C. 6.

D. 4

Cách suy luận và làm tương tự bài B_ 2014 : đáp án B

III.Điều chế
1). Đi từ clobenzen
+ Cl2

Câu 6-B-2013: Cho các phát biểu sau:
(a) Các chất CH3NH2, C2H5OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH.

Cl

89(-:-)

(b) Phản ứng thế brom vào vòng benzen của phenol (C6H5OH) dễ hơn của benzen.

+ HCl

(c) Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất anđehit
Cl

axetic.

OH
+ NaOH

(d) Phenol (C6H5OH) tan ít trong etanol.
+ NaCl

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 4.

2).phương pháp chủ yếu điều chế phenol trong công nghiệp hiện nay là oxi

B. 2.

C6H6

: / • ‚

P4 AM PA(PA )2

-)1 (ƒ ); )/ 012

D. 1.

Trả lời :
(a) Đúng vì : CH3NH2 + HCOOH → CH3NH3OOCH

hóa cumen
n/ ~n/•n/{ €

C. 3.

C2H5OH + HCOOH → C2H5OOCH + H2O

C6H5OH + CH3COCH3

NaHCO3 + HCOOH → HCOONa + CO2 + H2O
(b) Đúng vì nhóm OH đẩy e làm tăng khả năng thế ở vị trí o, p
(c) Đúng vì C2H4 + ½ O2

…nZ /n)nZ

CH3CHO

IV. ứng dụng
-

phần lớn phenol được dùng để sản xuất poli (phenol – fomanđêhit ) dùng
làm chất dẻo , chất kết dính

phenol được dùng để điều chế dược phẩm , phẩm nhuộm , thuốc nổ (2,4,6 –
trinitrophenol) ; chất kích thích sinh trưởng , chất diệt cỏ , chất trừ sâu bọ

Câu 7: Cho phenol (C6H5OH) lần lượt tác dụng với (CH3CO)2O và các
dung dịch: NaOH, HCl, Br2, HNO3, CH3COOH. Số trường hợp xảy ra phản
ứng là A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 1

Trả lời :
1) C6H5OH + (CH3CO)2O → CH3COOC6H5 + CH3COOH ( xem
phần điều chế este)
2) C6H5OH + NaOH → xem lại lí thuyết phenol
3) C6H5OH + Br2 → xem lại lí thuyết phenol
4) C6H5OH + HNO3 → xem lại lí thuyết phenol
Đáp án đúng B
Câu 8-B-2011: Hoà tan chất X vào nước thu được dung dịch trong suốt,
rồi thêm tiếp dung dịch chất Y thì thu được chất Z (làm vẩn đục dung dịch).
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. phenol, natri hiđroxit, natri phenolat.
B. phenylamoni clorua, axit clohiđric, anilin.
C. anilin, axit clohiđric, phenylamoni clorua
D. natri phenolat, axit clohiđric, phenol
Tả lời:Đáp án đúng D
C6H5ONa + HCl → C6H5OH↓ + NaCl
Câu 9 : Cho sơ đồ :
Benzen

nZ (-:-);89 ,

X

z 1/ đặ …ư ,

,

Y

/nZ

Z

2 chất hữu cơ Y , Z lần lượt là :
A.C6H5ONa ; C6H5OH
C. C6H4(OH)2 ; C6H4Cl2
Cách làm :

B. C6H5OH ; C6H5Cl
D. C6H6(OH)6 ; C6H6Cl6

Cl
+ Cl2

89(-:-)

+ HCl

Cl

ONa

+ NaOHdư

ONa

+ NaCl + H2O

OH
+ HCl →

+

NaCl

Đáp án đúng A,

Câu 10-B-2010: Cho các chất: (1) axit picric; (2) cumen; (3) xiclohexanol; (4) 1,2đihiđroxi-4-metylbenzen; (5) 4-metylphenol; (6) α-naphtol. Các chất thuộc loại
phenol là:
A. (1), (3), (5), (6).

B . (1), (4), (5), (6).

C. (1), (2), (4), (5).

D. (1), (2), (4), (6).

Suy luận : hợp chất phenol là hợp chất hữu cơ có nhóm OH liên kết trực tiếp với
nhân benzen. Đáp án đúng B
OH

CH3 – CH – CH3

1)NO2

NO2

2)

NO2

3)

OH

4)

OH

OH
OH

OH

5)

6)
CH3

CH3

Câu 11: Cho sơ đồ sau : X → Y → Z → axit picric . X là chất gì ?
A.CH4

B. C2H2

C. phenol

D. benzene

Cách làm : bài này các bạn phải đi chọn chất nào mà khi xuất phát từ chất
đó để điều chế ra axit picric phải qua 4 giai đoạn . Đáp án đúng D
Cl
+ Cl2

89(-:-)

+ HCl

Cl

OH

+ NaOH

+ NaCl

OH

OH
/ 012 đặ† (-: )

+ 3HNO3

NO2

NO2

+ 3H2O

NO2
Câu 12 : Cho sơ đồ sau : A → B → B1 → B2 → phenol . A là chất gì ?
A.C4H6

B. C2H2

C. C2H4

D. CH4

Suy luận : bài này các bạn phải đi chọn chất nào mà khi xuất phát từ chất
đó để điều chế ra phenol phải qua 4 giai đoạn . Đáp án đúng D
2CH4
3C2H2

-M

,‡‡z

tù # !ợq

C2H2 + 3H2
C6H6 hay
Cl

+ Cl2

89(-:-)

+ HCl

Cl

OH

+ NaOH

+ NaCl

Câu 13 : Mệnh đề nào đúng
A.Phenol là chất rắn có nhiệt độ sơi cao , dễ tan trong dung dịch kiềm độc
và dẽ tan trong dung môi hữu cơ , ít tan trong H2O
B. Trong phenol do nhóm –OH đẩy mạnh vào vòng benzen làm tăng mật
độ (e) trong vòng ; trong đó tập trung chủ yếu ở vị trí –o , -p vì thế làm
tăng khả năng thế của vòng và hướng ưu tiên vào o- , pC. Vòng benzen hút (e) mạnh của nhóm –OH làm tăng độ phân cực của
lien kết –OH , làm H ở OH của phenol linh động hơn của rượu nên nó có
tính axit yếu
D. cả A , B ,C đều đúng
Đáp án đúng D

Câu 14-A-2010: Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.
(2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc.
(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen.
Các phát biểu đúng là:
A. (1), (3), (4).

B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (3).

D. (2), (3), (4).

Đáp án đúng D

Câu 15-A-2012: Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh.
(b) Phenol có tính axit nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ
tím.
(c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc.
(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H
trong benzen.
(e) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa.
Số phát biểu đúng là A. 4.

B. 2.

C. 5.

D. 3.

Trả lời :
(a) Sai vì phenol C6H5OH là chất rắn ít tan trong H2O
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Đúng
(e) Đúng
Đáp án đúng là A

Mạnh mẽ lên !

Ngày
Ng y thứ
th

11:

chuyện
chuy n tình
t nh tôi
t i

Chuyện 1nh yêu của mình như sau:
- Cô gái đầu tiên từ chối mình vì mình không có công ăn việc làm ổn định.
Thế là mình bắt đầu tự học tự kiếm việc
- Cô gái thứ hai chê mình thiếu phong cách
Thế là mình bắt đầu tập kiểu sống bất cấn đời như một phong cách của mình
- Cô gái thứ ba chê mình ăn mặc tuềnh toàng
Thế là mình đầu tư chăm chút vẻ ngoài hơn nhiều nữa
- Cô gái thứ 4 bảo là vụng quá
Thế là đi tập sửa xe, sửa quạt, đèn .....
- Cô gái thứ năm chê mình là không có khiếu âm nhạc
Thế là mình học đánh ghita
- Cô gái thứ sáu chê mình là không biết nói chuyện
Thế là mình đọc thêm nhiều sách, giao lưu thêm với nhiều người
- Cô gái thứ bảy chê mình không có mắt thẩm mỹ
Thế là mình tập tành chụp ảnh
- Cô gái thứ tám chê mình không chân thành
Thế là mình tập cách yêu hết mình
- Cô gái thứ chín chê mình thiếu quyết đoán
Thế là mình tập thích cái gì là làm luôn cái đấy
- Cô gái thứ mười không nhận lời yêu của mình và nói với mình: "Em thấy anh cũng có thu nhập ổn định, có
phong cách riêng, biết cách ăn mặc, thích chụp ảnh, có tài lẻ, khá quyết đoán và yêu đương khá chân thành,

Bí mật đề thi đại học
KÌ THI THPT QUỐC GIA

Cuốn sách này gồm 7 phần : chứa tất cả các chiều hướng ra đề thi , các cách xử lí và
giải quyết nhanh một bài toán , dễ học và dễ hiểu .
Phần 1: hiđrocacbon ( ankan + anken + ankin + ankađien + benzene )
Phần 2: dẫn xuất halozen + rượu + hợp chất phenol
Phần 3: anđehit + xeton
Phần 4: axit + este + lipit
Phần 5: amin + amino axit + peptit + protein
Phần 6 : cacbonhiđrat
Phần 7: polime

sao đến giờ anh vẫn chưa có người yêu? Anh có vấn đề gì về sinh lý hay giới nh phải không, thú thực là em
hơi sợ anh"
Đm . từ đó tập cách ko nghe lời bọn con gái !

PHẦN 3: ANĐEHIT – XETON
Các chiều hướng ra đề thi đại học
Chiều hướng 1: lí thuyết pứ
Chiều hươgs 2: bài tập liên quan đến pứ đốt cháy
Chiều hướng 3: bài tập liên quan đến pứ xảy ra ở nhóm chức – tráng gương ( anđehit)
Chiều hươgs 4: bài tập liên quan đến pứ cộng H2 , pứ với dung dịch Br2 của anđehit - xeton

Chiều hướng 1: lí thuyết pứ

ANĐÊHIT
A.pư ôxi hoá

hoàn toàn (đốt cháy )

hoàn toàn (đốt cháy )

xeton + O2 → CO2 + H2O

Anđêhit + O2 → CO2 + H2O

XETON
A.pư ôxi hoá

không hoàn toàn

không hoàn toàn

a ) làm mất màu dung dịch KMnO4 :

xeton không có pứ làm mất màu dung dịch Br2 và dung dịch KMnO4 tại vị trí nhóm chức

R(CHO)X + KMnO4 + H2SO4 → R(COOH)X + K2SO4 + MnSO4 + H2O

như ở anđehit

b ) làm mất màu dung dịch brôm :
R(CHO)X + Br2 + H2O → R(COOH)X + HBr

B.) pư ở nhóm chức (-CHO)

B.) pư ở nhóm chức (-CO-)

1) pứ cộng

1) pứ cộng

a) anđehit + H2 → rượu bậc 1

a) (Xeton + H2

R(CHO)X + H2

,

R(CH2OH)X

,

rượu bâc 2 )

R1- CO -R2 + H2

,

R1 – CH – R2

hay R1 – CH(OH) – R2

OH
VD : CH3CHO + H2
(CHO)2 + 2H2

,
,

CH3CH2OH
(CH2OH)2 hoặc

VD: CH3COCH3 + H2 → CH3- CH – CH3 (có thể viết là CH3CH(OH)CH3
OH

CH2 – OH
CH2 – OH

b) anđehit + H2O→ sản phẩm không bền ( rượu không bền )

b) ( Xeton + H2O ⇄ sản phẩm không bền (rượu ko bền)

O
R(C

OH

) X + HOH ⇄

R ( CH – OH ) X

R1 – C – R2 + HOH ⇄ R1 - C – R2

OH

H

c).anđehit + HCN → hợp chất bền

OH
c). ( xeton + HCN → hợp chất bền )

O
R(C
H

CN

)X + HCN → R ( CH – OH )X
CN

R1 – C – R2 + HCN

→ R1 – C – R 2
OH

1) Xeton không có pứ với AgNO3/NH3 cũng như Cu(OH)2/NaOH

2)pư tráng gương

khi đun nóng

R(CHO)X + AgNO3 + NH3 + H2O → R(COONH4)X + NH4NO3 + 2xAg↓
VD :
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 +2 NH4NO3 + 2Ag↓
C2H4(CHO)2 + 4AgNO3 + NH3+H2O→C2H4(COONH4)2 + 4NH4NO3+4Ag↓
Chú ý riêng :
HCHO + 2AgNO3 + NH3 + H2O → HCOONH4 +2 NH4NO3 + 2Ag↓
( Vừa đủ )
HCHO + 4AgNO3 dư + NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag ↓

3)pư với Cu(OH)2 / NaOH
t0
R(CHO)X + Cu(OH)2 + NaOH → R(COONa)x + Cu2O ↓(đỏ) + H2O

C) phản ứng ở gốc R

C.Phản ứng ở gốc R
3.1)Nếu gốc R no thì có thêm pư thế halogen ở nguyên tử Cα kế cạnh nhóm chức
%&

VD : CH3 – CO – CH3 + Br2 → CH2 – CO – CH3 + HBr
Br
3.2)nếu gốc R ko no thì có thêm pư cộng H2 ; X2 ; HX ; mất màu KMnO4 ; trùng hợp ở gốc

3.2)Nếu gốc R ko no thì thêm pư cộng H2 ; X2 ( làm mất màu dung dịch Br2 ) ; KMnO4 ;

R

trường hợp ở nối đôi của gốc R
,

VD : CH2=CH – CHO + 2H2

CH3 – CH2 – CH – OH

VD : CH2 = CH – CO – CH3 + 2H2

,

CH3 – CH2 – CH
OH

CH2 = CH – CO – CH3 + Br2 → CH2 – CH – CO – CH3

CH2 = CH – CHO + Br2 + H2O → CH2 – CH – COOH + HBr
Br
ù

VD : nCH2 = CH – CHO

Br

Br

Br

( CH2 – CH )n
CHO

Chú ý : 6HCHO
2HCHO

ù

ù

C6H12O6
CH2 – CHO
OH

3.3) nếu gốc R thơm thì có thêm pư thế ở nhân benzen

3.3)Nếu gốc R thơm thì có thêm pư thế ở nhân benzene

VD :

VD : CO-CH3

CHO

CHO
+ Cl2

Cl

CO – CH3

+ Cl2

+ HCl

+

HCl

Cl

ĐIỀU CHẾ :
+)phương pháp chung để điều chế anđêhit là ôxi hoá rượu bậc 1 bằng CuO

ĐIỀU CHẾ :

VD : CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O
CH2 – OH + CuO → CHO
CH2 – OH

+ Cu + H2O

4.1.Phương pháp chính là oxi hóa rươu bậc hai

CHO

Ví dụ:

Trong công nghiệp :

t0
CH3 – CH – C2H5 + CuO → CH3 – CO – C2H5 + H2O

*** điều chế HCHO
2CH3-OH + O2
CH4 +

O2

OH

,

HCHO + 2H2O
,

4.2.Trong công nghiệp điều chế axeton bằng cách cho oxi hóa cumen
CH3-CH-CH3

HCHO + H2O

Chú ý: dung dịch 37% - 40% fomanđehit (HCHO) trong nước gọi là fomalin (còn gọi là

OH
[(]

tiểu phần trung gian

fomon) được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng
*** điều chế CH3CHO
2CH2=CH2 + O2

*" +,-

CH3 – CO – CH3 +

(axeton)

(phenol)

isopropyl benzen (hay gọi là cumen )
!" / $ !"

2CH3CHO

Câu 1-A-2014: Cho anđehit no, mạch hở, có công thức CnHmO2. Mối quan hệ giữa n với m

Câu 10-B-2010: Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to), tạo ra sản phẩm

có khả năng phản ứng với Na là:


A. m = 2n + 1.

B. m = 2n - 2.

C. m = 2n.

D. m = 2n + 2.

A. C2H3CHO, CH3COOC2H3, C6H5COOH.

Suy luận :

B. C2H3CH2OH, CH3COCH3, C2H3COOH.

Anđehit no này có 2 nguyên tử Oxi chứng tỏ nó có 2 nhóm chức CHO nên định dạng

C. CH3OC2H5, CH3CHO, C2H3COOH .

.
/ (123)
567 → tổng toàn mạch có 2π nên đặt lại

CTTQ của nó sẽ là

89

công thức của nó là CnH2n-2O2 hay m = 2n-2

D. C2H3CH2OH, CH3CHO, CH3COOH
Đáp án đúng B:
C2H3 – phải hiểu nó chính là CH2=CH –
Ta có các pứ chứng minh

Câu 2-B-2014: Trường hợp nào sau đây không tạo ra CH3CHO?
A. Thuỷ phân CH3COOCH=CH2 bằng dung dịch KOH đun nóng.

CH2=CH-CH2 OH + H2 → CH3-CH2 – CH2OH
CH3COCH3 + H2 → CH3- CH – CH3
OH

B. Oxi hoá CH3COOH.
C. Cho CH≡CH cộng H2O (to, xúc tác HgSO4, H2SO4).

CH2=CH-COOH + H2 → CH3-CH2-COOH

D. Oxi hoá không hoàn toàn C2H5OH bằng CuO đun nóng
Câu 11, Cho các chất : propan ; propin ; 2,2-điclo propan ; propan-2-ol ; propan-1-ol ;

Suy luận:
A. CH3COOCH=CH2 + KOH → CH3COOK + CH3CHO
B. CH3COOH + O2 → CO2 + H2O
C. CH≡CH + H2O

* +,- /*" +,-

propen ; anlyl clorua ; 2-cloropropen . Số chất có thể điều chế được axeton chỉ bằng
một phản ứng là :
A.3

CH3CHO

D. C2H5OH + CuO→ CH3CHO + Cu + H2O

B. 2

C. 5

D. 4

Đáp án đúng : D gồm có
Propin ( xem phần ankin cộng H2O)
Propan-2-ol ( xem phần oxi hóa rượu bậc 2 bởi CuO)

Câu 3 -B-2014: Anđehit axetic thể hiện tính oxi hoá trong phản ứng nào sau đây
A. CH3CHO + H2

,

CH3CH2OH

B. CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

2,2-điclo propan và 2-cloropropen : các bạn cho pứu với NaOH đun nóng nó sẽ tạo ra
rượu ko bền và bị chuyển hóa về xton ( xem phần chuyển hóa rượu ko bền )

Câu 12, Cho các chất : axetilen ; vinyl axetilen ; phenyl axetilen ; anđêhit

C. CH3CHO + O2 → CO2 + H2O

fomic ; axit fomic ; glucozo ; natri fomiat . Số chất khử được Ag+ trong

D.

[Ag(NH3)2]OH là :

CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr

Trả lời :

A.7 chất

C. 4 chất

B. 6 chất

D. 5 chất

xem lại cách xác định chất oxi hóa chất khử ở phần vô cơ Phần 3 – chiều hướng 1
Đáp án đúng A.

Đáp án đúng : anđehit fomic HCHO; axitfomic HCOOH; glucozo; natri

Câu 4 -B-2011: X, Y, Z là các hợp chất mạch hở, bền có cùng công thức phân tử

fomiat HCOONa vì khi tham gia pứ với AgNO3/NH3 → tạo ta Ag

C3H6O. X tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc. Y không tác dụng

Còn axetilen ; vinyl axetilen ; phenyl axetilen khi tham gia pứ với

được với Na nhưng có phản ứng tráng bạc. Z không tác dụng được với Na và không

AgNO3/NH3 thì đây là pứ thế ion Ag+ vào nối H của C ≡ chứ ko phải là pứ

có phản ứng tráng bạc. Các chất X, Y, Z lần lượt là:

khử Ag+

A. CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO, CH2=CH-CH2-OH.
B. CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3, CH2=CH-CH2-OH.
C. CH2=CH-CH2-OH, CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO.
D. CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3
Suy luận : đối với những bài tập liên quan đến lí thuyết mà có nhiều dữ kiện như bài trên ta
nên tóm tắt rồi mới làm

X + Na →
X + AgNO3/NH3 → ko pứ

Câu 13: cho sơ đồ phản ứng sau:
stizen

+ H2O/H+,to

+ CuO/t0

X

Y

+ Br2/H+

Z

Trong đó X, Y, Z đều là các sản phẩm chính. Công thức của X, Y, Z lần lượt là:
A. C6H5CH2CH2OH, C6H5CH2CHO, m-BrC6H4CH2COOH.
B. C6H5CHOHCH3, C6H5COCH3, m-BrC6H4COCH3.
C. C6H5CH2CH2OH, C6H5CH2CHO, C6H5CH2COOH.
D. C6H5CHOHCH3, C6H5COCH3, C6H5COCH2Br
Cách làm:

C3H6O

Y + Na → ko pứ

C6H5 - CH=CH2 + H2O

*:

C6H5 - CH - CH3
OH

Y + AgNO3/NH3 →
Z + Na → ko pứ

to
C6H5 - CH - CH3 + CuO → C6H5 – CO –CH3 + Cu + H2O
OH

Z + AgNO3/NH3 → ko pứ

C6H5 – CO –CH3 + Br2 → C6H5 – CO – CH2Br + HBr ( đây chính là pứ thế vào nguyên tử Cα )

Sau đó xét đáp án thì thấy chỉ có D thỏa mãn các đk của X,Y,Z ở đề bài cho
Câu 14 , Cho sơ đồ phản ứng sau :
Câu 5 : Phát biểu nào sau đây về anđehit và xeton là sai?

C4H10O

; *" ,

X

< " ( ")

Y

= %,*

Z

$,

2 – hidroxi – 2 metyl propanal

A. Axeton không phản ứng được với nước brom.

X là :

B. Anđehit fomic tác dụng với H2O tạo thành sản phẩm không bền.

A. Iso butilen

C. Hiđro xianua cộng vào nhóm cacbonyl tạo thành sản phẩm không bền.

Cách làm : ở bài này ta suy luận ngược từ dưới lên trên

D. Axetanđehit phản ứng được với nước brom

B. But-2-en

C. But-1-en

OH

D. xiclobutan

Đáp án : C phải tạo ra sản phẩm bền mới đúng

2-hiđroxi – 2- metyl propanal : CH3 – C – CHO
CH3

Câu 6 , Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H12O bị oxi hóa không hoàn toàn tạo

Quan sát chuỗi ta sẽ đoán được Z phải là

ra sản phẩm Y có khả năng tham gia phản ứng tráng gương . Số chất thỏa mãn t/c của X
là :

OH OH
CH3 - C - CH2

Br Br

CH3

Y phải là CH3 - C - CH2
A.5

C. 3

B. 4

D. 2

CH3

Suy luận : Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H12O bị oxi hóa không hoàn toàn X phải là CH3 - C = CH2 - iso butilen – đap án đúng A
tạo ra sản phẩm Y có khả năng tham gia phản ứng tráng gương
Chứng tỏ hợp chất C5H12O thuộc loại hợp chất rượu no đơn chức bậc một, bị oxi hóa
tạo ra anđehit Y có khả năng tham gia tráng gương.

1) CH3-CH2-CH2-CH2-CH2 –OH
3) CH3 – CH – CH2 – CH2OH

CH3

CH3

= *" ,/* :

A

= $,,

B

=*

D . (A,B,D là sản

A.CH3CH2CH2OH

B. CH3C(OH)(CH3)CN

C.CH3CH(OH)CH3

D.CH3CH2CH(OH)CN

Cách làm :

CH3
4)

Câu 15, Cho sơ đồ : propilen
phẩm chính ) .D là

Vậy các công thức rượu có thể thỏa mãn là

2) CH3 – CH2 – CH – CH2OH

CH3

CH3 - CH = CH2 + H2O

CH3 - C - CH2OH

*:

CH3 – CH – CH3
OH

CH3
CH3 – CH – CH3 + CuO → CH3 – CO – CH3 + Cu + H2O

Câu 7-B-2011: Cho các phát biểu sau:

OH

(a) Anđehit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

CN

CH3- CO – CH3 + HCN → CH3 - C - CH3 hay CH3C(OH)(CH3)CN

(b) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen.

OH

(c) Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc một.
(d) Dung dịch axit axetic tác dụng được với Cu(OH)2.

= *"

$, ,

= ,"

(e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hoá đỏ.

Câu 16 : X

(g) Trong công nghiệp, axeton được sản xuất từ cumen.

X , Y , Z là các hợp chất khác nhau . X chứa no . CTCT của X là :

Số phát biểu đúng là
A. 4.

B. 2.

C. 5.

D. 3

Đáp án đúng A: a,c,d,g

Y

Z

Axit isobutiric

A.(CH3)3C-CHO

B. CH2=C(CH3)-CHO

C. (CH3)2C=CH-CHO

D.OHC- CH2 -CH2 – CHO

Cách làm :
Trước hết ta phải hiểu axit iso butyric là gì CH3 – CH – COOH

Câu 8-B-2011: cho sơ đồ phản ứng
(1) X + O2

xt, t0

(2) X + H2

xt, t0

ancol Y2

(3) Y1 + Y2

xt,t o

Y3 + H2O

axit cacboxylic Y1

Biết Y3 có công thức phân tử C6H10O2. Tên gọi của X là
A. anđehit acrylic.

B. anđehit propionic.

C. anđehit metacrylic.

D. anđehit axetic

CH3
Suy luận ngược lên ta sẽ có X là CH2 = C – CHO ) đáp án đúng B
CH3
Hoặc ta có thể thay trực tiếp đáp án vào để hoàn thành chuỗi trên nếu ra được
Axit đề bài yêu cầu thì là đúng – còn ko thì là sai
-

Khi thay vào nhận thấy chỉ có đáp án B là đúng.

A

8

B

C

Cách làm : ở bài này ta phải xét đáp án

Câu 17) propan 1 –ol → propen → iso propyl clorua → propan 2 – ol → đi

Xét đáp án A: anđehit acrylic CH2=CH – CHO

metyl xeton → propan 2 – ol → propen

CH2=CH-CHO + ½ O2
CH2=CH-CHO + 2H2

? ":
,

CH2=CH-COOH

Cách làm : các bạn tự làm

CH3 - CH2 – CH2OH (Hay C3H7OH)
*:

CH2=CH-COOH + C3H7OH @ CH2=CHCOOC3H7 + H2O
Giờ chúng ta đem cộng dồn công thức Y3 : CH2=CHCOOC3H7 lại thấy nó ra C6H12O2
Câu 9 -B-2010: Cho phản ứng:
2C6H5-CHO + KOH → C6H5-COOK + C6H5-CH2-OH
Phản ứng này chứng tỏ C6H5-CHO
A. chỉ thể hiện tính oxi hoá.
B. không thể hiện tính khử và tính oxi hoá.
C. vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử.
D. chỉ thể hiện tính khử.

Đáp án đúng : C
Làm sao để biết được anđehit trong pứ trên vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa
– nó rất đơn gian nhưg tôi phải vẽ ra và giảng các bạn mới hiểu nên mong các bạn đăng kí
lớp học ôn để được xem và biết nó làm như thế nào

Đi tiếp !

TÌM HIỂU CÁC LỚ
ỚP HỌC VÀ LỊCH HỌ
ỌC QUA SKYPE - môn HÓA H
HỌC
LỚP KHÁT VỌNG
NG LLỚN LAO - giành cho họcc sinh cuối
cu năm 12 , NHIỆM
MV
VỤ KÍCH ĐIỂM 6 LÊN 8
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1qiDxd5cLozOClOWCdvc7Sz5nFoe_XUqcnXwlpbtpWNA/edit#gid=0

LỚP
P KHAI SÁNG - LẤY LẠI NIỀM TIN – GIÀNH CHO HỌC
H SINH LỚP
P 10,11 VÀ H
HỌC KÌ 1 LỚP 12 – MẤT CƠ BẢN
Tìm hiểu: docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP
docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP--dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSVI
dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSVI-bA2j0/edit#gid=0

LỚP LẠC QUAN - BIẾT PHẤN ĐẤU – GIÀNH CHO HỌC
H SINH LỚP
P 10, 11, 12
Tìm hiểu : docs.google.
docs.google.com/spreadsheets/d/1d-aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176
aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176

LỚP BẤT KHUẤTT - ĐI TIÊN PHONG - GIÀNH CHO HỌC
H XÁC ĐỊNH MỤC
C TIÊU 9, 10.
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1S9gpUb795aVTWT2_gWTv3IpPG49BEzyG40XlxLV5yZ8/edit#gid=0

MỖII NĂM CHÚNG TÔI GIÀNH TTẶNG
NG 300 NICK HỌC
H TRẢI NGHIỆM
M CHO LLỚP KHAI SANG – LẤ
ẤY LẠI NIỀM
M TIN QUA SKYPE .
MỞ VÀO THÁNG 6 THÁNG 7 THÁNG 8 H
HẰNG NĂM

TÌM HIỂU TẠII Face:Phúc Oppa (Peter School) HOẶC
HO C TRANG PAGE : Peter School
TẤT CẢ CÁC BẠN MUỐ
ỐN THAM GIA HỌC TRẢI NGHI
GHIỆM HAY THAM GIA BẤTT KÌ LLỚP HỌC NÀO ĐỀU PHẢ
ẢI LÀM BÀI TEST SAU.
BÀI TEST ĐẦU
U GIÀNH CHO LLỚP KHÁT VỌNG LỚN LAO
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAMTFVNHNDUmtBMk0/edit
BÀI TEST GIÀNH CHO LLỚP KHAI SÁNG- LẤY LẠI NIỀM
M TIN, LỚP
L LẠC QUAN – BIẾT PHẤN

ĐẤU
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAM3pTaHhqNXpncUE/edit
NỘP TRƯỚC NGÀY KẾTT THÚC ĐĂNG KÍ H
HỌC – VÀO NGÀY KẾT
T THÚC TÔI SẼ
S LIÊN HỆ VÀ PHÓNG V
VẤN BẠN XEM BẠN CÓ THỰC SỰ NGHIÊM TÚC ĐỂ
Đ THAM GIA LỚP HỌ
ỌC KHÔNG

Lớpp họ
họcc Peter School
MÔN HÓA H
HỌC

GIÀ
ÀNH CHO NHỮN
ỮNG ƯỚC MƠ VÀ
V
HOÀI BÃO

Ngày thứ 12: con gái ?
Theo các nhà hóa học...
Con Gái" là một chất màu trắng, ưa nhìn, có mùi thơm dễ thở. Tỷ
trọng đối với thời gian cho bởi công thức:
d=M/t (M:kg, t: tuổi)
-

Trung bình "Con Gái" có trọng lượng 45kg khi 18 tuổi, chất "Con
Gái" khó tan trong các môi trường bắn bida, sân banh, sân võ,...
Nhưng dễ tan trong các môi trường như quán sinh tố, chè, kem, sôcô-la,...
Tuy nhiên dưới áp suất của "cha mẹ" chất "Con Gái" có thể kết tủa
"ở nhà" hoặc "trong xó bếp" nhưng khi gặp xúc tác "con trai", "con

gái" sẽ dễ thăng hoa và bay đi mất...

CÁC CHIỀU HƯỚNG RA ĐỀ THI PHẦN ANĐEHIT
CHIỀU HƯỚNG 2: BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN PỨ ĐỐT CHÁY ANĐEHIT
Định dạng công thức

Cách đặt công thức

Giải thích

1).Nếu đốt cháy một anđehit mà thu
được

Một định dạng thì sẽ có 2 cách
.
/ 123
D

nH2O = nCO2 → rượu đó có 1π
2).Nếu đốt cháy một anđehit mà thu
được nCO2 > nH2O → anđehit đó có số lk
≥ 2π.
Mặc định 2π . Lúc đó ta có

(

(1)

đặt công thức ở dạng chi tiết .

CnH2n O

(2)

Công thức (1) dùng cho các bài

A9

.
/ 123
D

A9

CnH2n+1 CHO

A9

.
/ (123)
567
89

CnH2n-1CHO

toán liên quan đến pứ xảy ra ở

(1)

CnH2n – 2O

nhóm chức.

(2)

Công

thức (2)

thường dùng cho các bài toán

CnH2n (CHO)2

đốt cháy.
CnH2n-2O2

C=

nanđehit 2π = nCO2 – nH2O

EF"
GHđJKLM

; H=

8 N"F
GHđJKLM

CHIỀU HƯỚNG 3: BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN PỨ CỦA NHÓM CHỨC - PỨ TRÁNG GƯƠNG
1) R(CHO)x + 2xAgNO3 + 3xNH3 + H2O → R(COONH4)x + 2xNH4NO3 + 2x Ag↓
Bài tập cho phản ứng xảy ra ở nhóm chức nhằm 2 mục đích chính sau :
- xác định số nhóm chức
- xác định số mol của hợp chất hữu cơ
Bằng cách so sánh tỉ lệ về số mol
Nếu đề bài cho biết số mol của anđehit và số mol của Ag khí đó ta lập tỉ lệ
nAnđehit : nAg .Từ đó sẽ suy ra được anđehít này có mấy nhóm chức

VD1:

RCHO → 2Ag

nanđehit : nAg = 1:2 → 1 nhóm chức
VD2:

R(CHO)2 → 4Ag

nanđehit : nAg = 1:4 → 2 nhóm chức
CHú ý 1: HCHO

OP QR / SR Tư

4Ag↓

Chú ý 2 :
-

Nếu nhận thấy (1:4) < n2 andehit : nAg < (1:2)
hay 0,25 < n2 anđehit : nAg < 0,5 .

2) Riêng: HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag↓
Chú ý : Rất ít trường hợp cho là để xác định công thức nhất là đối với bài tập cho
trong đề thi

Kết luận:
phải có 1 anđehit cho tỉ lệ (1:4) và một anđehit cho tỉ lệ (1:2)
TH1 – trong 2 anđehit đó phải có 1 đơn và 1 hai chức.
TH2 – Trong 2 anđehit đó phải có 1 đơn và 1 còn lại là HCHO

CHIỀU HƯỚNG 4 : BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN PHẢN ỨNG CỘNG H2 và
CỘNG Br2
Phản ứng với H2 – Khi cho anđehít pứ với hiđro thì

Phản ứng với Br2 – Khi cho anđehit pứ với dung dịch Br2 thì một mặt Br2

nó vừa có khả năng cộng vào nhóm

chức vừa có khả năng cộng vào gốc R nếu gốc R không no
VD1: CH3 - CH2 - CHO + H2

V,

vừa có khả năng oxihóa nhóm chức mặt khác nó vừa có khả năng công vào
gốc R nếu gôc R không no

CH3 - CH2 - CH2OH

VD1: CH3-CH2-CHO + Br2 + H2O → CH3-CH2-COOH + HBr

(nhìn vào pứ ta thấy nanđehit : nH2 nó xảy ra theo tỉ lệ 1:1 phá vỡ 1π ở nhóm chức )
V,

VD2: CH2 = CH – CHO + 2H2

( đây là pứ Br2 oxi hóa nhóm chức chứ không phải pứ cộng vào nhóm

CH2 – CH - CH2OH ( hay CH3-CH2-CHO)
H

chức )

H

VD2: CH2=CH-CHO + 2Br2 + H2O → CH2 – CH – COOH + HBr

( nhìn vào pứ ta thấy nanđehit : nH2 nó xảy ra theo tỉ lệ 1:2 phá vỡ 2π : 1π ở nhóm chức và

Br

1π ở gốc R)

( ở pứ này Br2 một mặt thể hiện pứ cộng vào nối đôi của gốc R mặt khác

Chính vì vậy khi đề bài cho các bạn biết số mol của anđehit và số mol của H2 ta nên chia tỉ lệ để
xác định số liên kết π và định dạng cấu tạo của loại anđehit đó

gốc R của anđehít có 1π ( hay 1 nối =) còn có bao nhiêu nhóm chức CHO thì

nanđehit : nH2 = 0,2:0,4 = 1:2 → andehit có 2π có thể định dạng nó như sau
89

đó suy ra công thức:

không biết .Và Nó sẽ khác với câu nói cho anđehit pứ tối đa với Br2 theo tỉ lệ

.
/ 5W6W7
(123)8 có nghĩa là gốc R không có π → R no và 2π này nằm ở 2 nhóm chức – từ
(

.
/ 123
D

oxi hóa nhóm chức )
Chính vì vậy khi đề bài nói cho anđehít cộng Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 thì có nghĩa ở

VD: nếu đề bài cho biết 0,2 mol anđehit pứ vừa đủ với 0,4 mol H2 thì ta chia tỉ lệ về số mol

Br

1:2 thì điều này cho ta kết luận sau – anđehít đó có thể là

CnH2n (CHO)2

.
/ 5W6W7
(123)8 có nghĩa là gốc R không có π → R no và 2π này nằm ở 2
(

có nghĩa là 2π có 1π nằm ở gốc R và 1 π năm trong một nhóm chức

89

nhóm chức – từ đó suy ra công thức:

A9 A9

.
/ 123
D

Từ đó suy ra công thức CnH2n-1CHO

CnH2n (CHO)2

có nghĩa là 2π có 1π nằm ở gốc R và 1 π năm trong một nhóm

A9 A9

chức Từ đó suy ra công thức CnH2n-1CHO

Bài 1 : Chất X tác dụng với AgNO3/NH3 thì tạo ra nAg= 4nX . Đốt cháy X cho số mol CO2 gấp 4 lần số mol X . Biết 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2
trong H2O ở đk thường . Vậy CT của X là :
A.OHC-CH=CH-CHO

B. OHC-C≡C-CHO

C. OHC-(CH2)2-CHO

D. CH2=C(CHO)2

Nhận thấy

Do đó X là anđehit 2 chức chứa 4 nguyên tử cacbon (loại HCHO)

*) nAg = 4nX → nX:nAg = 1: 4 → X là HCHO hoặc 2 chức - R(CHO)2

*) nX : nBr2 = 1: 2 → X có 2 liên kết π . Kết hợp với các điều kiện trên ta

*) nCO2 = 4nX → C= nCO2/nX = 4 → X có 4 nguyên tử cácbon vậy loại HCHO

có định dạng X sẽ là .
/ (123)
5W6W78 có 4 nguyên tử cacbon
(

89

Vậy công thức cấu tạo của X sẽ là OHC-CH2–CH2-CHO
Bài 2 : Cho 0,1 mol anđêhit A tác dụng hoàn toàn với H2 thấy cần 6,72lit H2 ở đktc và thu được sản phẩm B . Cho toàn bộ lượng B trên tác dụng với Na
dư thu được 2,24lit H2 ở đktc . Mặt khác lấy 8,4g A tác dụng với AgNO3/NH3 thu được 43,2g . CTCT của A là :
A.OHC-CH=CH-CHO

B. OHC-CH2-CHO

C. OHC-CHO

định dạng công thức 3π với 2 nhóm chức như sau : .
/ (123)
5W6W78

*) nanđehit : nH2 = 0,1: 0,3 = 1:3 → A có 3π
R(CHO)x
0,1→

=*"

R(CH2OH)x
0,1→

= %

D. Kết quả khác
A9

XY 2 ↑
2 8

hay CnH2n-2(CHO)2

0,05.x mol

*) CnH2n-2(CHO)2 → 4Ag

nH2 = 0,05.x = 0,1 → x = 2 → Anđehit có 2 nhóm chức

x→

4x

89

mA = x.(14n +56) = 8,4
nAg = 4x = 0,4

Suy ra x= 0,1 ; n= 2 → anđehit là C2H4(CHO)2 hay đáp án A
Bài 3 : Một hchc A chứa C , H , O . Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1mol A cho 6,72lit khí CO2 ở đktc . Mặt khác hidro hóa hoàn toàn 0,05mol A người ta dùng
đúng 1,12lit H2 ở 00C và 2 atm được ancol no đơn chức . CTCT đúng của A là :
A.CH2=CH-CHO

B. CH3CH2CHO

C. OHC-CHO

Biết số mol A biết số mol CO2 → số nguyên tử CtrongA = nCO2/nA = 0,3/0,1=3
Mặt khác nA:nH2 = 0,05 : 0,1 = 1:2 → trong A có 2π

D. CH2=CHCH2CHO
Định dạng công thức cấu tạo .
/ (123)
/ 123
D
5W6W78 hoặc .
(

89

A9

A9

Vì A có 3 nguyên tử C – nên công thức có thể của A là CH2(CHO)2

hoặc CH2=CH-CHO . Trong TH của bài này ta lấy đáp án A

Bài 4-A-2014: Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y. Mặt khác 2,1 gam X tác dụng hết với lượng
dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 21,6.

B. 16,2.

C. 10,8.

D. 5,4.

Cách làm :

Xét anđehit là R(CHO)3 hay CnH2n – 1 (CHO)3 = 84 → n = -1/7 ( loại)

nandehit : nAg = 0,1 : 0,3 = 1:3 → anđehit có 3π → nó có thể tồn tại ở những dạng sau :

Xét anđehit là R(CHO)2 hay CnH2n –2 (CHO)2 = 84 → n = 2 → C2H2(CHO)2

..
/ 5W6W7
(123)Z hoặc .
/ 5W6W7
(123)8 hoặc .
/ 123
D

Xét anđehit là RCHO hay CnH2n – 3(CHO) = 84 → n = 4,14 ( loại)

(

A9

Z9

89 A9

89

Áp dụng BTKL : mandehit + mH2 = mrượu → mandehit = 9 – 0,3.2 = 8,4 (gam)

Ta có pứ tráng gương : C2H2(CHO)2 → 4 Ag↓
2,1/84→

→ Manđehit = 84

0,1

→ mAg = 10,8 gam

Bài 5- A-2013: Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 cho phản ứng hoàn
toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng là
A.21,6(g)

B.43,2(g)

C.16,2(g)

D.10,8(g)

Tự làm
Bài 6 - B- 2014: Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3đun nóng, thu được 108 gam Ag.
- Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z (MY< MZ).
Đun nóng X với H2SO4đặc ở 140oC, thu được 4,52 gam hỗn hợp ba ete. Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng 50%.
Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng
A. 40%.

B. 30%.

C. 50%.

D. 60%.

Cách làm :
Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm 2 anđehit thành 2 phần bằng nhau tức 10,4 gam
Phần 1: nếu hỗn hợp 2 anđehit là khác HCHO thì

.[CHO → 2Ag
0,5 ← 1 mol

] 2andehit =
\

A ,B
,C

= 20,8 . Điều này vô lí vì không có anđehit có khối lượng nhỏ

hơn 20,8 .

Phần 2:
HCHO + H2 → CH3OH (Y) ;
0,2→

CH3CHO + H2 → CH3CH2OH (Z)

0,2

0,1→

Phan ứng tạo ete của rượu 2ROH

*" +,- đặ_,AB

0,1
ROR + H2O

Hpứ tạo ete của CH3OH = 50% → nCH3CHO pứ tạo ete = 0,2.50% = 0,1 mol → nH2O = 0,1/2=0,05

Cho ta đi tới kết luận 1 trong 2 anhđehit phải là HCHO . Vì là 2 anđehit kế

Hpứ tạo ete của CH3CH2OH = x% → nCH3CH2OH pứ tạo ete = 0,1. x% mol → nH2O = 0,05.x%

tiếp nhau trong dãy đồng đẳng nên anđehít còn lại là CH3CHO
HCHO →
x→

4 Ag↓

;

4x

CH3CHO → 2Ag↓
y→
10,4 gam

Áp dụng BTKL cho pứ tạo ete:
x = 0,2 mol

mrượu pứ = mete + mH2O → 0,1.32 + 0,1.x%.46 = 4,52 + (0,05+0,05.x%).18

y = 0,1 mol

→ x = 60%

2y
1 mol

Bài 7-B-2013: Hai chất hữu cơ X, Y thành phần nguyên tố đều gồm C,H,O có cùng số nguyên cacbon (Mx < My ) . Khi đốt cháy hoàn toàn
mỗi chất trong oxi dư đều thu được số mol H2O bằng CO2. Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm X và Y pứ hoàn toàn với một lượng dư AgNO3/NH3
thu được 28,08 gam Ag. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
A. 39,66%

B.21,84%

Suy luận :
Đốt X hoặc Y đều cho ra sô mol CO2 bằng sô mol H2O → mỗi chất đều có 1π
PỨ VỚI AgNO3/NH3 cho ta tỉ lệ
(1:4 = 0,25) < n(X,Y) : nAg = 0,1 : 0,26 = 0,38 < ( 1:2 = 0,5 )
→ Phải có 1 chất cho tỉ lệ (1:4) ; một chất pứ cho tỉ lệ (1:2)

C.78,16%

D.60,34%.

Kết luận : 2 chất X và Y phải là HCHO và HCOOH
HCHO

,` / *`

x→
HCOOH
y →
0,1 mol

4Ag↓
4x mol

,` / *`

2Ag↓
2y mol
0,26 mol

Bài 8-B-2012: Cho 0,125 mol anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 27 gam Ag. Mặt khác, hiđro
hoá hoàn toàn 0,25 mol X cần vừa đủ 0,5 mol H2. Dãy đồng đẳng của X có công thức chung là

A. CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0).

B. CnH2n-3CHO (n ≥ 2).

C. CnH2n+1CHO (n ≥ 0).

D. CnH2n-1CHO (n ≥ 2).

Từ đó ta định dạng được công thức của anđehit có 2π là .
/ 123
D

* TN1: nandehit : nAg = 0,125 : 0,25 = 1:2 → andehit có 1 nhóm CHO

A9 A9

* TN2: nandehit : nAg = 0,25 : 0,5 = 1:2 → anđehit có 2π

Hay CnH2n-1CHO . Dáp án D

Bài 9 -B-2011: Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho
0,01 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 0,04 mol Ag. X là
A. anđehit fomic.

B. anđehit axetic.

C. anđehit không no, mạch hở, hai chức.

D. anđehit no, mạch hở, hai chức

Đối với chất khí tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol nên

Mặt khác nhận thấy nandehit : nAg = 0,01 : 0,04.

VCO2 = VH2O → nCO2 = nH2O → anđehit đây có 1 π → andehit no đơn chức

Kết luận : anđehit đây là HCHO

Bài 10-B-2010: Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn
của Y). Đốt cháy hoàn toàn M,thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Hiđrocacbon Y là
A. C3H6.

B. C2H4.

Đốt a,
b + O2 → 13
c
c8
,8 d(!

C. CH4.

+

,B d(!

D. C2H2

2
D
83

Số nguyên tử 1̅ =

,B d(!

,B
,8

= 2 → mỗi chất đều có 2 nguyên tử Cacbon .

Anđehit X no đơn chức ( thì có 1π ) . Khi đốt X với Y thu được được Vậy anken là C2H4
số mol CO2 bằng H2O nên hiđrocacbon Y phải là anken
Bài 11-A-2010: Axeton được điều chế bằng cách oxi hoá cumen nhờ oxi, sau đó thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng. Để thu được
145 gam axeton thì lượng cumen cần dùng (giả sử hiệu suất quá trình điều chế đạt 75%) là
A. 400 gam.

B. 600 gam.

C. 500 gam.

CH3-CH-CH3

OH
[(]

CH3 – CO – CH3

Pứ:

Hpứ = 75% → nbd của cumen = 10/3 mol → mbđ cuat cumen = 10/3 . C6H5C3H7 = 400 g

+

(axeton)
Bđ:

D. 300 gam

phenol

?
2,5

←2,5 mol

Bài 12 – B-2011: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M,
thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O. Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là
A. 30%.

B. 40%.

C. 50%.

Suy luận :
.số nguyên tử 1̅ =

Vì bài toán toàn bộ số liệu đều cho theo biến x nên ta lấy luôn x=1 mol làm cho đơn
EF"
KKg

=

Z

= 3.

vì ankin và anđehit có cùng sô nguyên tử C nên
Ankin là C3H4 còn anđehit chứa 3 nguyên tử cacbon nên có thể là
OHC-CH2-CHO hoặc CH≡C-CHO hoặc CH2=CH-CHO hoặc CH3CH2CHO

giản
C3H4 + O2 → 3CO2 + 2 H2O
a→

N"F
KKg

=

8,A,j

2a

C3H2O + O2 → CO2 + H2O
b→

Ta có
]=8
Số nguyên tử 2

D. 20%.

1 mol
= 3,6 . Vậy phải có 1 chất trong hỗn hợp có số nguyên tử Suy ra a = ………..

b
1,8 mol
, b= ……………

cacbon bé hơn 3,6 . Vì ankin có số nguyên tử H= 4 nên chất có số nguyên tử H< 3,6 phải là
anđehít vậy anđehít chỉ phải là CH≡C-CHO (hay C3H2O)

Bài 13 – B-2011: Để hiđro hoá hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, cần 1,12 lít H2 (đktc). Mặt khác, khi
cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag. Công thức cấu tạo của hai anđehit

trong X là
A. CH2=C(CH3)-CHO và OHC-CHO.

B. OHC-CH2-CHO và OHC-CHO.

C. H-CHO và OHC-CH2-CHO.

D. CH2=CH-CHO và OHC-CH2-CHO

Cáh gải thông thường :

Gải nhanh:

ở TN2: nhận thấy

TN2: (1:4=0,25) < n2anđehit : nAg = 0,025 : 0,08 = 0,3125 < (1:2 = 0,5 )
Như vậy phải có 1 anđehit pứ cho tỉ lệ (1:4) và 1 anđehit pứ cho tỉ lệ (1:2)

(1:4=0,25) < n2anđehit : nAg = 0,025 : 0,08 = 0,3125 < (1:2 = 0,5 )
Như vậy phải có 1 anđehit pứ cho tỉ lệ (1:4) và 1 anđehit pứ cho tỉ lệ (1:2)

Vậy loại B và C vì đều cho tỉ lệ 1:4 . Như vậy đáp án đúng có thể là A hoặc D → phải có 1

Vậy loại B và C vì đều cho tỉ lệ 1:4 . Như vậy đáp án đúng có thể là A hoặc D → phải có 1 anđehít đơn chức và 1 anđehít hai chức
Mún làm nhanh ta thay thẳng đáp án vào làm rồi xét đối chứng

anđehít đơn chức và 1 anđehít hai chức

Về nguyên tắc khi thay hõn hợp đáp án vào thì phải tìm ra ngay số mol của từng chất . Ví

R1CHO → 2Ag↓
a→

2a

a + b = 0,025

R2(CHO)2 → 4Ag↓
b→

dụ như bài này tat hay đáp án A vào rồi dựa vào số mol 0,025 và khối lượng 1,64 gam để

a = 0,01 mol

2a + 4b= 0,08

tìm số mol rồi sau đó tính đối chứng ra 1,12 lít H2 nếu bằng thì đúng còn ko bằng thì sai.

b= 0,015 mol

4b

0,025 mol

Khi đó ta kết luận ngay đáp án đúng là D (ko cần phải làm nữa)

0,08 mol

TN1: n2anđehit :nH2 = 0,025 : 0,05 = 1:2 vậy mỗi anđehit có 2π
Vậy định dạng của anđehit đơn chức có 2 π là .
D hay CnH2n-2O = 0,01 mol
kA 123
A9

A9

(123)8 hay CmH2m-2O2 = 0,015 mol
Định dạng của anđehit hai chức có 2π là .
kA 5W6W7
(9

89

Có m2anđehit = 0,01. (14n + 14) + 0,015.( 14m + 30) = 1,64 → n + 1,5m = 7,5
Biện luận : xét m = 2 → n= 4,5 ( loại )

Ko khuất phục !

Xét m= 3 → n= 3 (t/m) .
Xét m=4 → n= 1 ( loại vì ânđehít kô no n≥3)
Với m từ 5 trở lên thì n đều mang giá trị âm
Vậy công thức của 2 anđehit phù hợp là C3H4O hay CH2=CH-CHO
Và C3H4O2 hay OHC – CH2 - CHO

Bài 13-B-2011: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Cho 1,89 gam X tác dụng với một
lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng
với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO2 (đktc). Tên của Z là
A. anđehit acrylic.

B. anđehit butiric.

C. anđehit propionic.

Suy luận :

D. anđehit axetic

Cáh làm

Như ta biết khi cho anđehit pứ với AgNO3/NH3 dư thì pứ sẽ xảy ra như sau

HCHO + 4AgNO3 dư + NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag ↓

R(CHO)X + AgNO3 + NH3 + H2O → R(COONH4)X + NH4NO3 + 2xAg↓

0,035
←0,035→
RCHO + AgNO3 + NH3 + H2O → RCOONH4 + NH4NO3

Riêng HCHO :
HCHO + 4AgNO3 dư + NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag ↓
Bài cho 2 anđehit tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được dung dịch E – cho E

x→

0,14mol
+ 2Ag↓
2x mol

tác dụng với HCl tạo ra khí CO2 điều này chứng tỏ dung dịch E có chứa (NH4)2CO3 dẫn

1,89 gam
0,17 mol
→ x = 0,015; R = 27 ≡ C2H3 . Vậy CTCT của anđehít là CH2=CH-CHO

đến cho ta mộ kết luận là 1 trong 2 anđehit đã cho có HCHO vì khi đó dung dịch E mới

Đáp án A.

chứa (NH4)2CO3
(NH4)2CO3 + HCl → NH4Cl + CO2↑
0,035 mol

+ H2O

← 0,035 mol

Tại sao tìm R1 = 27 nó lại là C2H3 thì ta xét các gốc hiđrocacbon như sau ra nháp nó trùng với gốc
nào ta lấy gốc đó ( như thế nào là gốc hiđrocacbon ? là phầncòn lại sau khi mất đi hiđro của
hiđrocác bon – nếu có 1 nhóm chức đính vào ta trừ đi một – hai nhóm đính vào ta trừ đi hai …..)
Gốc ankan

Gốc anken

CH4 → CH3 - : 15
C2H6 → C2H5- : 29

C2H4 → C2H3 - : 27

ở đây ta thấy nó trùng với gốc của anken là C2H3 nên ta lấy .

C3H8 → C3H7- : 43

C3H6 → C3H5 - : 41

Câu 14-A-2010: Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản
ph ứng hoàn toàn vvới lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 43,2
gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ. Giá trị của m là
A. 10,2.

B. 10,9.

C. 9,5.

D. 14,3.

Tự viết pt và làm

Lớp học Peter School
MÔN HÓA HỌC

GIÀNH CHO NHỮNG ƯỚC MƠ VÀ HOÀI BÃO

BÍ MẬ
MẬT CỦ
CỦA ĐỀ
ĐỀ THI ĐẠ
ĐẠI HỌ
HỌC
KÌ THI THPT QUỐC GIA

Cuốn sách này gồm 7 phần : chứa tất cả các chiều hướng ra đề thi , các cách xử lí và
giải quyết nhanh một bài toán , dễ học và dễ hiểu .PHÚC OPPA !
Phần 1: hiđrocacbon ( ankan + anken + ankin + ankađien + benzene )
Phần 2: dẫn xuất halozen + rượu + hợp chất phenol
Phần 3: anđehit + xeton
Phần 4: axit + este + lipit
Phần 5: amin + amino axit + peptit + protein
Phần 6 : cacbonhiđrat
Phần 7: polime

PHẦN 2 : DẪN XUẤT HALOZEN - RƯỢU
– HỢP CHẤT PHENOL

TẠI SAO LẠI LÀ BÍ MẬT CỦA ĐỀ THI ĐẠI HỌC , HÃY XEM CUỐN VÔ CƠ .
HOẶC VÀO FACE : Phúc Oppa (Peter School) hoặc Face: Peter School
ĐỂ TÌM HIỂU – CÓ NHIỀU ĐIỀU THÚ VỊ TRONG ĐÓ – KHI VÀO HÃY NHẤN BÀO CÁC LINK – BÍ
MẬT CẢ ĐỀ THI ĐẠI HOC NÓ SẼ HIỆN RA BẢN UP CHO BẠN TẢI VỀ .
CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG

nCO2 = 0,88 mol > nH2O = 0,56 mol .Suy ra X là CnH2n -2 = 0,88 -0,56 = 0,32 mol
có C = n =

=

,

TH2 : A là C2H2 ( CH≡CH) còn B là C4H6 ( CH3-CH2-C≡CH hoặc
CH3-C≡C-CH3 )

= 2,75 Vì A,B ở thể khí không kế tiếp nhau nên A là C2H2 còn

,

B có thể là C3H4 hoặc C4H6 .
Ta có

ở bài này người ta bắt phải xác định chính xác CTCT đúng của A và B

C=

TH1 : A là C2H2 (CH≡CH) : x mol và B là C3H4 (CH3-C≡CH) : y mol
Ta có

nhh X = x + y = 0,32 mol
C=

.

.

= 2,75

nhh X = x + y = 0,32 mol
.

.

= 2,75

x= 0,2

mol

y= 0,12

mol

Cho hỗn hợp X tác dụng với AgNO3/NH3 thì

x= 0,08 mol

C2H2 → C2Ag2↓

y= 0,24 mol

0,2→

Cho hỗn hợp X tác dụng với AgNO3/NH3 thì cả 2 chất đều phản ứng
C2H2 → C2Ag2↓

mC2Ag2↓ = 0,2.240 = 48 (g)

0,2 mol

Vậy chứng tỏ C4H6 phải không phản ứng nên CTCT của C4 H6 phải là

0,08→ 0,08

CH3-C≡C-CH3.

C3H4 → C3H3Ag↓
0,24 → 0,24
Khối lượng kết tủa thu được là : m↓ = 0,08. C2Ag2 + 0,24. C3H3Ag = 54,48 gam > 48
gam đề bài cho nên loại

Câu 8: Hỗn hợp khí X gồm 0,3mol H2 và 0,1mol vinyl axetilen . Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so
với không khí là 1 . Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thì thu được m(g) kết tủa . Gía trị của m là bao nhiêu
A. 16

B. 5,3

C. 8

D. 32

Cách làm : Làm tương tự bài 13 thuộc chiều hướng 2 ( chú ý C4H4 : CH2=CH-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH2=CH-C≡CAg ↓ + NH4NO3 )

Câu 9 –B- 2013 : Cho 3,36 lít khí hiđrocacbon X (đktc) pứ hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , thu được 36 gam kết tủa .
Công thức phân tử của X là
A. C4H6

B.C2H2

C.C4H4

D.C3H4

Cách làm: thay thẳng đáp án vào làm

Niềm
Ni m tin
Ngày thứ 6 : Vững bước lên bạn !
Khi bạn cảm thấy khó hiểu hãy gọi cho mình
012 555 08 999 . mình sẽ giải thích .

PHẦN 2 : DẪN XUẤT HALOZEN - RƯỢU – HỢP
CHẤT PHENOL
CÁC CHIỀU HƯỚNG RA ĐỀ THI PHẦN RƯỢU
Chiều hướng 1: lí thuyết phản ứng ( dẫn xuất halozen + rượu + phenol )
Chiều hướng 2: bài tập liên quan đến pứ đốt cháy rượu
Chiều hướng 3: bài tập liên quan đến pứ với kim loại kiềm (Na, K) của rượu , độ rượu
Chiều hướng 4: bài tập liên quan đến pứ với tách loại nước của rượu
Chiều hướng 5: bài tập liên quan đến pứ oxi hóa bởi CuO của rượu

DẪN XUẤT HALOzEN
1.Pư thuỷ phân

Phần dẫn xuất halozen bên khối nâng cao học còn
khối cơ bản không học nên đề thi THPT Quốc Gia

a) đối với các dẫn xuất halogen no thì nó chỉ thuỷ phân bazơ kiềm đun nóng

có 50 câu dùng chung cho cả 2 khối thì sẽ ko có

VD : C2H5Cl + NaOH → C2H5OH + NaCl

phần này. Những bài tập dưới đây mình cho để

C4H9Cl + NaOH → C4H9OH + NaCl

bạn nào thích thì làm ko thích cũng chẳng sao vì

b)đối với dẫn xuất halogen không no bị thuỷ phân ngay trong môi trường nước

Bài 1 : viết ptpư hóa học sau

đun nóng hoặc MT bazơ kiềm ở nhiệt độ thường
VD1: CH2=CH – CH2-Cl

+ H2O

ko liên quan đến thi .

to
→ CH2=CH- CH2-OH + HCl

VD2: CH2 = CH – CH2 – Cl + NaOH → CH2=CH – CH2 – OH + NaCl

A).2-brom butan tác dụng với dung dịch KOH trong etanol khi đun nóng
B)Benzyl clorua tác dụng với NaOH nóng
C)Etyl bromua tác dụng với bột Mg trong ete
D)1-clo but-2-en tác dụng với nước nóng

c)dẫn xuất halogen thơm ( với halogen đính trực tiếp vào nhân bezen thì nó chỉ
pư với NaOH ở nhiệt độ cao, P cao)
VD:

Cl

Bài 2: hợp chất A có CTPT C4H9Cl khi đun nóng A với dung dịch KOH trong

OH
+ NaOH

,

rượu thu được hỗn hợp ba anken đồng phân . Xác định CTCT của A.

+

CH2-Cl

NaCl

Bài 3: Có mấy dẫn xuất C4H9Br khi tác dụng với hỗn hợp dung dịch KOH và

CH2-OH
+ NaOH

,

Đáp án : 1 đồng phân

+

NaCl

rượu chỉ thu được 1 anken duy nhất.
A.1

B.2

C.3

D.4

Đáp án : C

2.Pư tách loại HX
*** CnH2n+1X + KOH

ượ

CnH2n + KX + H2O

VD:
C4H9Cl + KOH → C4H8 + KCl + H2O

Bài 4:HOàn thành pứ
a)Br-C6H4CH2Br + NaOH (loãng,nóng)
b)Br-C6H4CH2Br + NaOH (đặc, nóng )
c)CH3CH2Br + Mg

CH3 – CH2 – CH – CH3 + KOH
Cl

CH3 – CH = CH – CH3 + KCl +H2O
CH3 – CH2 – CH = CH2 + KCl + H2O

d)CH3CH2MgBr tác dụng với CO2 sau đó thủy phân sản phẩm thu được trong
dung dịch axit HBr

ượ

*** CnH2nX2 +

2KOH

CnH2n-2 + 2KX + 2H2O

VD2: C2H4Br2 + 2KOH → C2H2 + 2KBr + 2H2O
CH2 – CH2 + 2KOH → CH ≡ CH + 2KBr + 2H2O
Br

Bài 5: Hoàn thành .
A)Etan → clo etan → etyl magie clorua
B)Butan → 2- brom butan→ but–2-en → CH3CH(OH)CH2CH3

Br

VD3:

Bài6 : Cho 3 lọ đựng 3 chất alyl clorua, etyl bromua và clo benzen. Hãy nhận biết

CH3 – CH2 – CH2 – CH2 + 2KOH → CH2 = CH – CH2 = CH2 + 2KCl + 2H2O

3 chất nằm trong 3 lọ trên

Cl

Cl

Câu 57-a-2013:Trường hợp sau đây không xảy ra phản ứng ?
3.pư với Mg → hợp chất cơ kim
VD : CH3-CH2 – Br + Mg → CH3 – CH2 – Mg – Br
( etyl magie brombua)
CH3- CH2 – CH2 – Br + Mg → CH3 – CH2 – CH2 – Mg – Br
( propyl magie brombua )

(a). CH2=CH-CH2-Cl + H2O →
(b). CH3-CH2-CH2-Cl + H2O →
(C). C6H5-Cl + NaOH(đặc)

,

( với C6H5- là gốc phenyl )

Chú ý : hợp chất cơ Mg tan dễ trong este pư nhanh với các hợp chất có hiđrô (d). C2H5-Cl + NaOH →
linh động H2O , ancol… và tác dụng được với CO2
VD: C2H5MgBr + CO2 →

A.(b)

B.(a)

C.(d)

D.(c)

C2H5COOMgBr

C2H5COOMgBr + HBr → C2H5COOH + MgBr2

Câu 41-B-2010: Phát biểu nào sau đây đúng?

II) ứng dụng

A. Khi đun C2H5Br với dung dịch KOH chỉ thu được etilen.

Dẫn xuất halozen có hoạt tính sinh học rất đa dạng

B. Đun ancol etylic ở 140oC (xúc tác H2SO4 đặc) thu được đimetyl ete.

-

Được dùng để làm chất gây mê trong phẩu thuật. Ví dụ CHCl3 ,

C. Dung dịch phenol làm phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng.

(Cl)(Br)CH-Cl

D. Dãy các chất: C2H5Cl, C2H5Br, C2H5I có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải

-

Làm hóa chất diệt sâu bọ C6H6Cl6

-

Và rất nhiều chất khác có chứa halozen được dùng để phòng trừ dịch hại,

BÀI TẬP:

diệt cỏ , kích thích sinh trưởng thực vât

1).Đun nóng 13,875 gam một ankyl clorua Y với dung dịch NaOH dư , axit hóa

Chú ý: CFCl3 và CF2Cl2 trước đây được dùng phổ biến trong các máy lạnh , hộp

dung dịch thu được bằng dung dịch HNO3 , nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy

xịt ngày nay đang bị câm sử dụng , do chúng gây hại cho tầng ozon

tạo thành 21,525 gam kết tủa .Công thức phân tử của Y là
A.C2H5Cl

B.C3H7Cl

C.C4H9Cl

D.C5H11Cl

2) Đun nóng 1,91 gam hỗn hợp X gồm C3H7Cl và C6H5Cl với dung dịch
NaOH loãng vừa đủ , sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp
sau pứ thu được 1,435 gam kết tủa . Tính khỗi lượng môi chất trong hỗn hợp ban
đầu.
3) Đun nóng 24,7 gam CH3CH(Br)CH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH , sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm 2 anken trong đó sản
phẩm chính chiếm 80% , sảnphẩm phụ chiếm 20%. Đốt cháy hoàn toàn X thu
được bao nhiêu lít CO2 (đktc) Biết các pứ xảy ra với hiệu suất là 100% .
4) Đun sôi 15,7 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư , sau pứ dẫn khí
sinh ra qua dung dịch Br2 dư thấy có X gam Br2 tham gia pứ .TÌm x, biết hiệu
suất pứ ban đầu là 80%.

. RƯỢU

Câu 1-B-2014: Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm -OH?
A. Propan-1,2-điol.

CÁC LOẠI RƯỢU KHÔNG BỀN
!ô # $ề &à $ị !) ể !ó

1 ) R – CH = CH

R – CH2 – CHO

!ô # $ề &à $ị !) ể !ó

D. Ancol benzylic

B.CH2(OH)-CH(OH)-CH2(OH)
D.C6H5CH2OH

R – CO – CH3
Câu 2-A-2014: Ancol X no, mạch hở, có không quá 3 nguyên tử cacbon trong phân

OH
!ô # $ề &à $ị !) ể !ó

3 ) R – CH – OH

R – CHO + H2O

OH

tử. Biết X không tác dụng với Cu(OH)2ởđiều kiện thường. Số công thức cấu tạo
bền phù hợp với X là
A. 4.

OH
!ô # $ề &à $ị !) ể !ó

B. 2.

C. 5.

D. 3

.
R1 – CO – R2 + H2O

OH

Trả lời : rượu X có số ng tử C ≤ 3 và ko tác dụng vơi Cu(OH)2 tức là nếu nó là rượu đa
chức thì nó phải chứa các nhóm OH không liền kề . Vậy nó có thể là

OH
5 ) R1 – C – OH

A.CH3-CH(OH)-CH2(OH)
C.CH3-CH2-OH

2 ) R – C = CH2

C. Ancol etylic.

Trả lời : đáp án đúng B

OH

1) R1 – C – R2

B. Glixerol.

1) CH3OH
!ô # $ề &à $ị !) ể !ó

RCOOH + H2O

2) CH3CH2OH

4).CH2(OH) – CH2 – CH2(OH)

3) CH3CH2CH2OH
5) CH3CH(OH)CH3

OH
Câu 3-B-2013: Tên gọi của anken (sản phẩm chính) thu được khi đun nóng

A).pư ôxi hoá
1.1)hoàn toàn (đốt cháy)

ancol có công thức (CH3)2CHCH(OH)CH3 với dung dịch H2SO4đặc là
A. 3-metylbut-2-en.

B. 2-metylbut-1-en.

C. 2-metylbut-2-en.

D. 3-metylbut-1-en.

t0
Rượu + O2 → CO2 + H2O

Suy luận : pứ tách nước thu được anken dựa trên nguyên tắc OH tách cùng H của
nguyên tử các bon kế cạnh , nếu tách cùng nguyên tử H của cácbon bậc cao thì cho ra
sản phẩm chính , bậc thấp cho ra sp phụ ( xem phần lí thuyết)

1.2)ko hoàn toàn ( CuO)
t0
Rượu bậc 1 + CuO → Anđêhit + Cu + H2O

CH3 – CH – CH - CH3
CH3

t0
VD: CH3-CH2-OH + CuO → CH3-CHO + Cu + H2O

-.

, / 012 đặ

CH3 – C = CH - CH2

OH

+ H2O

CH3

Vậy tên của sp chính là : 2 – metyl but– 2- en

0

t
Rượu bậc 2 + CuO → Xeton + Cu + H2O

Câu 4-A-2012: Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng. Đun nóng X

t0
VD: CH3-CH-CH3 + CuO → CH3 – CO – CH3 + Cu + H2O

với H2SO4 đặc thu được anken Y. Phân tử khối của Y là

OH

A. 42.

Rượu bậc 3 ko bị ôxi hoá

B. 70.

C. 28.

D. 56

Cách làm : rượu loại nước thu được anken chứng tỏ đó là rượu no đơn chức
Đặt công thức của nó là CnH2n+1OH

B)pư ở nhóm chức (OH)
2.1) Rượu + ( Na,K) → Muối ( Na,K)

suy ra % O = -

-4
-

. 100 = 26,667 → n= 3 → anken Y là C3H6 = 42

½ H2 ↑

+

VD : C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2 ↑
C2H4(OH)2 + Na → C2H4(ONa)2 + H2

Câu 5-A-2012: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X tạo ra 0,4 mol CO2 và 0,5

Chú ý : tái tạo lại rượu từ muối ( Na, K) .Cho tác dụng với axit vô cơ

mol H2O. X tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Oxi hóa X bằng

VD : C2H5ONa + HCl → C2H5OH + NaCl

CuO tạo hợp chất hữu cơ đa chức Y. Nhận xét nào sau đây đúng với X?
A. Trong X có 3 nhóm -CH3.

2.2.) Rượu + Axit vô cơ → este vô cơ + H2O

B. Hiđrat hóa but-2-en thu được X.

VD: C2H5OH + HCl → C2H5Cl + H2O

C. Trong X có 2 nhóm -OH liên kết với hai nguyên tử cacbon bậc hai.

+) Rượu + Axit hữu cơ ⇄ este hữu cơ + H2O

D. X làm mất màu nước brom.

VD: C2H5OH + CH3COOH ⇄ CH3COOC2H5 + H2O

Cách làm:
Nhận thấy nH2O > nCO2 → ancol X no : CnH2n+2Ox hoặc CnH2n+2-x(OH)x

C2H4(OH)2 + CH3COOH ⇄ C2H4 (OOCCH3)2 + H2O

Ta có nrượu no = 0,5-0,4 = 0,1 ( xem phần công thức đốt cháy )

CH2(COOH)2 + CH3OH ⇄ CH2(COOCH3)2 + H2O

→ X có Số nguyên tử C =
2.3). Rượu loại H2O ở 1700 , H2SO4 đặc cho hình thành nối đôi hoặc lk π
Nguyên tắc tách nước ở 170oC là OH sẽ tách cùng H của nguyên tử C kế cạnh
nếu tách cùng H của nguyên tử C bậc cao sẽ cho ra sp chính còn bậc thấp ra sp
phụ ; tách tại vị trí nào thì hình thành nối đôi tại vị trí đó - xem vd2
VD1 :

C2H5OH

-.

, / 012 đặ
-.

CH3 – CH2 – OH
VD2 :

C4H9 OH

-.

C2H4

+

X tác dụng được với Cu(OH)2 → X là rượu đa chức
Khi pứ với CuO cho hợp chất hữu cơ đa chức
Vậy X là CH3 – CH – CH – CH3
Đáp án đúng C.

CH2 = CH2 + H2O

-.

Câu 6-B-2010: Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở dùng để điều chế 4-

C4H8 + H2O

metylpentan-2-ol chỉ bằng phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, to)?
(sp chính)

, / 012 đặ

OH

+ H2O
CH3 – CH2 – CH=CH2 ( sp phụ )

A. 2.

B. 5.

Suy luận :

, / 012 đặ

CH3OCH3 + H2O

CH3O + C2H5OH

-

, / 012 đặ

C. 4.

D. 3

X + H2 → tạo ra rượu no đơn chức bậc 2

4 – metyl pentan – 2 – ol :

Rượu loại H2O ở 1400 ; H2SO4 đặc cho hình thành ete
-

= 4

OH OH

H2O

CH3 – CH=CH – CH3

VD : 2CH3OH

,-

, / 012 đặ

, / 012 đặ

CH3 – CH2 – CH - CH3

,

CH3 – CH – CH2 - CH – CH3
CH3

OH

Vậy X có thể là
1) Rượu ko no đơn chức bậc 2: CH2 = C – CH2 - CH – CH3

CH3OC2H5 + H2O

CH3

OH

CH3 – C = CH - CH – CH3
2.4).Rượuđã chứa pư cới Cu(OH)2 → fưc đồng màu xanh
Chú ý : chỉ có rươu có các nhóm (OH) liền kề mới tham gia pứ này
VD:

CH2 – CH2 – CH2

C3H8O2

OH

OH

OH

2) Xeton no đơn chức : CH3 – CH – CH2 - CO – CH3

+ Cu(OH)2 → ko pứ

OH

CH3 – CH – CH2

CH3
CH3

3) Xeton ko no đơn chức có một nối đôi ở gốc R

+ Cu(OH)2 → pứ tạo fức đồng màu xanh.

OH

CH2 = C – CH2 – CO – CH3
CH3
CH3 – C = CH - CO – CH3

C) phản ứng ở gốc R
* Nếu gốc R ko no thì có thêm pư cộng ( H2;X2 làm mất màu dung dịch
Br2 ; KMnO4 ; trùng hợp )
VD : CH2 = CH – CH2OH + H2

Ni
→ CH3 – CH – CH2OH

CH3
Câu 7-B- 2010: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khi đun C2H5Br với dung dịch KOH chỉ thu được etilen.
B. Đun ancol etylic ở 140oC (xúc tác H2SO4 đặc) thu được đimetyl ete.

CH2 = CH – CH2OH + Br2

CH2-CH-CH2OH

C. Dung dịch phenol làm phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng.

Br

D. Dãy các chất: C2H5Cl, C2H5Br, C2H5I có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải

Br

Nếu gốc R thơm thì có thêm pư thế vào nhân bengen
CH2OH

CH2OH
+

Cl2

89

Trả lời :
A. Sai vì : C2H5Br

Cl

+

+ KOH

→ C2H5OH + KBr

B. Sai vì nó phải thu được đietyl ete : 2C2H5OH →C2H5OC2H5 + H2O

HCl

C. Sai vì phenol có tính axit yếu và ko làm đổi mày quỳ tím cũng như
phenolphthalein
D. Đúng vì cùng loại hợp chất hữu cơ thì khối lượng lớn nhiệt độ sôi cao

III. Điều chế

Câu 8-A-2010: Cho sơ đồ chuyển hoá

1).Điều chế C2H5OH trong công nghiệp

C3H6

Hidrat hóa etilen xuc tác axit: C2H4 + H2O
Lên men tinh bột : (C6H10O5)n + n H2O

C2H5OH

9 :;<

Tinh bột
C6H12O6

/ 012

nC6H12O6
glucozo

9 :;<

2C2H5OH + 2CO2

dung dịch Br2

CH3OH/xt

X NaOH

Y CuO,t0

Z

O2/xt

T

E

Biết E là este đa chức. Tên gọi của Y là
A. glixerol.

B. propan-2-ol.

C. propan-1,2-điol.

D. propan-1,3-điol.

Suy luận :

2).Điều chế metanol trong công nghiệp

C3H6 có thể là anken hoặc xiclo ankan – để thỏa mãn điều kiện bài tập này là tạo ra

Chú ý: rươu metanol là chất rất độc , chỉ cần một lượng nhỏ vào cơ thể cũng có

este đa chức E thì C3H6 phải là xicol ankan

thể gây mù lòa , lượng lớn hơn có thể gây tử vong
Cách 1: CH4 + H2O
CO + 2H2
Cách 2: 2CH4 + O2

,

,

,
,

+dung dịch Br2 CH2-CH2-CH2 + NaOH
Br

CO + H2
2CH3OH

,

+ CuO

Br

CH2 -CH2-CH2
OH

OH

HOC – CH2 – CHO + O2/xt Mn2+ HOOC – CH2 – COOH

+ CH3OH

CH3OOC-CH2-COOCH3

2CH3OH
Còn nếu là anken thì nó sẽ ko tạo ra được este đa chức mà là hợp chất hữu cơ
tạp chức
CH3 – CH = CH2 → CH3 –CH = CH2 → CH3 – CH = CH2
Br

Br

OH

OH

→ CH3 – CO – CHO → CH3 – CO – COOH → CH3 – CO – COOCH3

Ngày thứ 7 : học để làm gì ? tôi học vì sự tò mò về những điều mình
chưa biết , tôi học để tự mình có thể đi khám phá được những nơi mình
chưa đặt chân tới mà không cần đến phiên dịch viên, tôi học để có thể
hiểu được những con người tôi gặp họ sống và làm việc thế nào, tôi
học để có thể hiểu được những điều phải trái đúng sai, tôi học để có
thể tự ra được quyết định cho số phận của mình …Cuối cùng tôi học để
có thể hiểu được chính bản thân mình , học để thỏa mãn để sướng. và
khi nói những lời này ra thú thực với các bạn hồi cấp 3 nhiều khi tôi

học cũng …éo thể biết được là để làm gì ? – nhưng nếu ko học thì mình
làm gì ? mình làm được gì ? đó mới là vấn đề lớn . Phúc opPa !

Chiều hướng 2 : BT phản ứng đốt cháy
Định dạng công thức
1).Nếu đốt cháy 1 rượu mà thu được

Cách đặt công thức

=
> (@A)
CDE

nH2O > nCO2 → đó là rượu no

Giải thích

CnH2n+2 - x (OH)x

(1)

Một định dạng thì sẽ có 2 cách

CnH2n + 2 Ox

(2)

đặt công thức ở dạng chi tiết .

→nrượu no = nH2O-nCO2

Công thức (1) dùng cho các bài

2).Nếu đốt cháy một rượu mà thu được
nH2O = nCO2 → rượu đó có 1π →
3).Nếu đốt cháy một rượu mà thu được
nCO2 > nH2O → rượu đó có số lk ≥ 2π.

=
> (@A)
CDE

-K

=
> (@A)
CDE
K

CnH2n-x(OH)x

(1)

toán liên quan đến pứ xảy ra ở

CnH2n Ox

(2)

nhóm chức. Công thức (2) thường

CnH2n-2-x(OH)x

(1)

dùng cho các bài toán đốt cháy.

CnH2n – 2Ox

(2)

C=

Nhưng khi làm thì mặc định là 2π để làm

FượH

; H=

I
FươH

→ nrượu 2π = nCO2 – nH2O
ĐỂ LÀM ĐƯỢC BÀI TẬP RƯỢU HAY BẤT KÌ LOẠI BÀI TẬP VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ CHỨA NHÓM CHỨC THÌ VIỆC
QUAN TRỌNG NHẤT LÀ PHẢI BIẾT CÁCH ĐẶT ĐƯỢC CÔNG THỨC SAO CHO ĐÚNG VÀ PHÙ HỢP VỚI TỪNG LOẠI
PTPỨ . KHI ĐÓ MỚI VIẾT VÀ CÂN BẰNG ĐƯỢC PTPỨ . BÀI TOÁN SẼ TRỞ NÊN ĐƠN GIẢN ĐI.
• VẬY ĐẶT CÔNG THỨC LÀM SAO CHO ĐÚNG – NGUYÊN TẮC LÀ CẦN PHẢI ĐỊNH DẠNG ĐƯỢC NÓ RỒI MỚI ĐẶT .
THEO BẢNG TRÊN : Một định dạng thì sẽ có 2 cách đặt công thức ở dạng chi tiết . Công thức (1) dùng cho các bài toán liên quan
đến pứ xảy ra ở nhóm chức. Công thức (2) thường dùng cho các bài toán đốt cháy. OK
Bài 1, Đốt cháy 1,86g rượu X dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng H2SO4 đặc rồi qua bình đựng NaOH dư thấy kim loại bình 1 tăng 1,62g ,
bình 2 tăng 2,64g . XĐ CTCT đúng của X :
A.rượu propylic

C.etylen glycol

B. rượu etylic

D. Kết quả khác

mbình 1 tăng = mH2O = 1,62 gam → 0,09 mol

nrượu no = 0,09 – 0,06 = 0,03 mol

mbình 2 tăng = mCO2 = 2,64 gam → 0,06 mol

C=

nhận thấy H2O > CO2 → rượu no – đặt CT là CnH2n + 2 Ox

Fự H

=

, 4
,

= 2 → C2H6Ox → 24 + 6 + 16x =

Vậy rượu là C2H6O2 hay C2H4(OH)2

-, 4
,

→x=2

Bài 2, Đốt cháy hoàn toàn 10,6g h2 2 rượu đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thu được 11,2 lit CO2 và 12,6g H2O . XĐ CTPT của 2 rượu và % số
mol từng rượu
Nhận thấy nH2O = 0,7 mol > nCO2 = 0,5 mol. Đó là 2 rượu no đơn chức

Ta có : nhh 2 rượu = x + y = 0,2

thuộc cùng dãy đồng đẳng: CnH2n+2Ox → n 2rượu no = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol
C= n =

,M
,

= 2,5 → hỗn hợp 2 rượu là C2H5OH x mol và C3H7OH y mol

nhh 2 rượu =
x=0,1 mol

.

.

= 2,5

; y = 0,1 mol

Bài 3, Đốt cháy hoàn toàn 1,52g một rượu X thu được 1,344 lít CO2 đktc , 1,44g H2O . XĐ CTCT của X biết X có khả năng hòa tan Cu(OH)2
đk thường. Cách làm giống bài 1
nH2O = 0,08 mol > nCO2 = 0,06 mol → X là rượu no → CnH2n+2Ox

Vì X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 nên X phải là rượu đa
chức → X phải có số nhóm OH ≥ 2, kế tiếp nhau và ko
được vượt quá 3 (Vì quy định của rượu là số nhóm chức
phải nhỏ hơn số nguyên tử C)
X là CH3-CH-CH2 hoặc CH2 – CH – CH2

→ nrượu X = 0,02 mol → C= 0,06/0,02 = 3 . → X là C3H8Ox
mrượu = (44 + 16x ).0,02 = 1,52 → x = 2 vậy nó là C3H8O2 hay chính là C3H6(OH)2
Nếu nó ko cho khối lượng thì ta phải suy luận như vậy

OH OH

OH OH

OH

Bài 4, Đốt cháy hoàn toàn rượu X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol 3:4 . Hỏi có bao nhiêu CTCT có thể có của X :
A.5

B. 2

C. 3

D. 4

Lấy luôn số mol CO2 = 3 mol ; H2O bằng 4 mol để làm. Khi đó thông qua

1)rượu đơn chức: CH3-CH2-CH2(OH) ; CH3-CH(OH)-CH3

số mol của CO2 và H2O ta kết luận đây là rượu no : CnH2n+2Ox có số mol =

2)rượu 2 chức: CH3- CH(OH)-CH2(OH) ; CH2(OH)-CH2-CH2(OH)

4-3 = 1 mol → số nguyên tử C= 3/1 = 3 → C3H8Ox . Vì số nhóm chức của

3)rượu 3 chức : CH2(OH)-CH(OH)-CH2(OH)

rượu không bao giờ vượt qua số nguyên ttử các bon nên ta có các công

Đáp án A

thức của rượu có thể tồn tại với 3 nguyên tử các bon là
Câu 5-A-2010: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam
H2O. Giá trị của m là A. 5,42.

B. 4,72.

C. 7,42.

D. 5,72

Đốt 3 ancol đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được H2O = 0,3 mol > CO2 = 0,17 mol
→ đó là 3 ancol no đơn chức : CNOH2NO+2O có số mol = 0,3 – 0,17 = 0,13 mol

Vậy khối lượng của 3 ancol = 0,13.(14.

,-.

→ số nguyên tử P̅ = NO =

,-

,-.
,-

+ 18 ) = 4,72 (g)

Câu 6-B-2010: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH) cần vừa đủ V lít
khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc). Giá trị của V là
A. 11,20.

B. 14,56.

C. 4,48.

D. 15,68.
Vì 2 rượu có cùng số nhóm OH nên đặt công thức chung 2 rượu là

Cách là :
Đốt 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH) thu được

CNOH2NO+2O2 hay CNOH2NO(OH)2

H2O = 0,7 mol và CO2 = 0,5 mol .

CUV H UV O +
CYYDYYE
, < Z

Vì là 2 rượu no nên số mol 2 rượu no = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol
→ số nguyên tử P̅ =

,M
,

= 2,5 như vậy phải có 1 rượu có số nguyên tử C < 2,5 .

Đây là rượu đa chức nên rượu bé hơn 2,5 chỉ có thể là CH2 – CH2
OH

OH

Bé hơn 2,5 chỉ có thể = 2. Mà là rượu đa chức thì không thể có số nhóm OH = 1
nên có phải bằng 2

@
[ →
< Z

P@
@
\ + A
]
,M < Z

,. < Z

Áp ụng BTNT oxi ta có : 0,2.2 + x.2 = 0,5.2 + 0,7 → x = 0,65 mol
VO2 = 0,65 . 22,4 = 14,65 mol

Ngày
Ng y thứ
th

8:

KHôNG
KH NG

KHUA
KHUAT PHỤC
PH C
Có lẽ đã từng trong đời chúng ta thấy cuộc sống có quá
nhiều khó khăn, quá nhiều chông gai thử thách và đôi
khi thật bất công bằng, người thì được quá nhiều, người
thì không có gì…Cũng có nhiều ước mơ được viết ra,
được nói lên vô cùng tươi đẹp và ý nghĩa nhưng rồi nó
vẫn chỉ là giấc mơ để thi thoảng bên chén trà người ta
nói với nhau! Ước mơ, khát vọng suy cho cùng ít nhiều
ai chẳng có nhưng không có nhiều người hiện thực được
ước mơ, được khát vọng của mình bởi những khó khăn, những thử thách mà người ta gặp phải trên đường đi đến
nó. Có những khó khăn, có những thử thách chúng ta vượt qua, nhưng có những khó khăn chúng ta tưởng chừng
như không thể vượt qua và chúng ta đã từ bỏ…
Cuộc sống vốn không chỉ có màu hồng, khó khăn luôn luôn là một phần tất yêu của cuộc sống, khó khăn đó
ai cũng gặp phải chứ đâu phải dành riêng cho ta! Nhưng có hàng ngàn hàng triệu người trên thế giới này vẫn thành
công vì họ luôn luôn nỗ lực, họ không bao giờ đầu hàng. Những người thành công ấy có đủ thành phần từ người
bình thường tới những người gặp khuyết tật nặng nề như Nick Vujicic (Nick là một người đặc biệt, vì anh không có
chân, không có tay khi sinh ra vì thế mà anh có biệt danh “sọ dừa” Nhưng vượt lên tất cả, anh đã sống một cuộc
sống tuyệt vời)!
Đừng ngồi đó than vãn với những khó khăn mà mình đang gặp phải, bởi bạn có than cỡ
nào khó khăn cũng không được giải quyết và khát vọng vẫn chỉ là khát vọng. Hãy đứng lên
hành động và đừng bao giờ đầu hàng!

Chiều hướng 3: BÀI TẬP VỀ PỨ VỚI KIM LOẠI KIỀM
1) R(OH)x + xNa → R(ONa)x + x/2 H2↑

ROH + Na → ROH + ½ H2

VD1:

Bài tập cho phản ứng xảy ra ở nhóm chức nhằm 2 mục đích chính

nRượu : nNa = 1:1 → 1 nhóm chức

sau : - xác định số nhóm chức

nRượu = 2^_`

- xác định số mol của hợp chất hữu cơ

→ 1 nhóm chức

R(OH)2 + 2Na → R(ONa)2 + H2

VD2:

Bằng cách so sánh tỉ lệ về số mol

nRượu : nNa = 1:2 → 2 nhóm chức

Nếu đề bài cho biết số mol của rượu và số mol của Na khí đó ta lập

nRượu : ^_` = 1:1 → 2 nhóm chức

nrượu : nNa = 1:x → rượu này sẽ có x nhóm chức
Chú ý : Rất ít trường hợp cho là để xác định công thức nhất là đối với bài
tập cho trong đề thi

Chú ý :
-

Nếu nhận thấy (1:2) < n2 rượu : nNa < (1:1)
hay 0,5 < n2 rượu : nNa < 1 .Thì suy ra trong 2 rượu đó phải có 1
rượu đơn chức, 1 rượu 2 chức
VD : nrươu:nNa = 0,2 : 0,3 = 0,6666667

-

Tương tự đối với tỉ lệ về hiđro.

2) Đối với những bài toán khi người ta cho rượu xo hoặc dung dịch
rượu thì ta hiểu trong đó gồm 2 thành phần là rượu và H2O
Chính vì vậy khi cho kim loại kiềm (Na, K, Li) pứ với dung dịch rượu
hoặc rượu xo thì nó xảy ra 2 pứ
VD : Cho Na vào dung dịch rượu C2H5OH hoặc rượu C2H5OH 90o thì

Độ rượu =

a ượ (bc)
add ượ (bc)

Chú ý :

m= D.V

Trong đó m : khối lượng (g).
D : khối lượn riêng g/ml .

sẽ xảy ra 2 pứ sau

V là thể tích (ml)

Na + C2H5OH → C2H5ONa + H2↑
Na + H2O → NaOH + H2↑

. 100

Chú ý :D H2O = 1 g/ml

Câu 1-B-2013: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc).
Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được a gam CO2. Giá trị của a là
A. 2,2.

B. 4,4.

C. 8,8.

Cách làm :

D. 6,6.

TN2:
CH3OH

TN1:
CH3OH + Na → CH3ONa

+

x→

½ H2↑

x→
C2H4(OH)2

x/2

C2H4(OH)2 + 2 Na → C2H4(ONa)2 +
y→

H2↑
y

+ O2 → CO2

+ H2O

x
+ O2 → 2CO2

y→

+

H2O

2y

→ nCO2 = x + 2y = ?

0,1 mol
Nhìn vào (1) ta suy ra được → nCO2 = 0,2 mol → mCO2 = 0,2.44 = 8,8 gam

Ta có nH2 = x/2 + y = 0,1 → x + 2y = 0,2 (1)

Câu 2-B-2012: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lít khí CO2
(đktc). Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
A. 3,36.

B. 11,20.

C. 5,60.

D. 6,72
TN2:

Cách làm :

CH3OH

TN1 :
CH3OH

+ O2 → CO2 + H2O

x→

x→

y→

+ H2O

y→

y

C3H5(OH)3 + Na → C3H5(ONa)3 + 3/2 H2↑

2y

C3H5(OH)3 + O2 → 3CO2 + H2O
z→

x/2

C2H4(OH)2 + Na → C2H4(ONa)2 + H2↑

x

C2H4(OH)2 + O2 → 2CO2

+ Na → CH3ONa + ½ H2↑

:

z→

3z
→ nH2 = + f +

0,3 mol
ta có : nCO2 = x + 2y + 3z = 0,3 mol

:

= ? hay nH2 =

Nhìn vào (1) ta suy ra nH2 =

(1)

,

:

=?

= 0,15 mol

Câu 3-B-2012: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X
tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là
A. 12,9.

B. 15,3.

C. 12,3.

TN2 :
V (OH)h̅
g

D. 16,9.

TN1:
V (ONa)h̅
+ Na → g

,

+

̅

Đốt: ( hai rượu ) +

H2↑

< Z

← 0,2 mol
̅

@
[ →

P@
\ +
,4 < Z

A
@
]

, M < Z

Áp dụng BTNT (O) :
0,4 + x.2 = 0,6.2 + 0,85 → x = 0,825

→ n(O) rượu = 0,4 mol

Áp dụng BTKL : → mrượu = (0,6.44 + 15,3) – 0,825.32 = 15,3 (gam)

Câu 4, Cho 2,84g h2 2 rượu đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với lượng Na vừa đủ thu được 4,6g chất rắn khi cô cạn . XĐ CTPT của 2 rượu
A.CH3OH và C2H5OH

B. C3H5OH và C4H9OH

C. C3H7OH và C4H9OH

D. kết quả khác

Chú thích : đối với những bài xác định công thức bằng R thì ta hiểu như sau R là gốc
ROH + Na → RONa + ½ H2
x→

hiđrocacbon . Nó có thể là gốc của ankan hoặc gốc của anken do đó ta xét các gốc này
sẽ cho ta được kết quả cần tìm ví dụ

x mol

mrượu = x.(R + 17) = 2,84
mchất rắn = x(R +16 + 23 ) = 4,6

Suy ra R = 18,5
x = 0,08

Vậy 1 rượu phải là CH3OH và rượu còn lại là C2H5OH

Gốc ankan

Gốc anken

CH4 → CH3 - : 15

R = 18,5 như vậy phải có 1 gốc hc có

C2H6 → C2H5- : 29

C2H4 → C2H3 - : 27

khối lượng nhỏ hơn 18,5 vậy nó phải

C3H8 → C3H7- : 43

C3H6 → C3H5 - : 41

là CH3- ( suy ra rượu thứ nhất là
CH3OH) vì 2 rượu kê tiếp nhau nên
rượu thứ 2 là C2H5OH

Câu 5, Lấy 1 lượng Na dư tác dụng với 18,7g h2 X gồm 3 rượu đơn chức thì thu được 29,7g sản phẩm rắn . Tìm CTPT của rượu có phản ứng khối nhỏ
nhất

A.C2H5OH

B. CH3OH

C. C3H7OH

D. C3H5OH

Làm tương tự bài 1
Câu 6, Cho 15,6g h2 2 rượu no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết 9,2g Na thu được 24,5g chất rắn khi cô cạn . Hai rượu đó là :
A.C2H5OH và C3H7OH

B. CH3OH và C2H5OH
→ CnH2n+1ONa + ½ H2

CnH2n + 1OH + Na
x→

phải đặt kèm theo số mol nên ta đặt là x

→ Na dư

9,2(g)

D. Kết quả khác

Chú thích : (1)về nguyên tắc đi xác định công thức phân tử theo ptpứ thì

x/2
Na dư

15,6 (g)

C. C4H9OH và C3H7OH

(2)Vì rượu pứ hết với Na nhưng Na có hết hay ko thì mình chưa
biết được vì vậy cần phải phòng trường hợp Na còn dư. Nên bài này cách

24,5(g)

BTKL → mH2 = 15,6 + 9,2 – 24,5 = 0,3 ( g )→ 2. x/2 = 0,3 → x = 0,3

thiết lập pt ko còn giống bài 1 nữa

mrượu = x. (14n + 18 ) = 15,6 → n = 2,4
Vì 2 rượu kê stiếp nhau nên 2 rượu là C2H5OH và C3H7OH
Câu 7, Hỗn hợp X gồm 2 rượu no đơn chức A , B có tỉ lệ số mol 1:4 . Cho 9,4g h2 X vào bình đựng Na dư tháy KL bình tặng 9,15g . XĐ CTCT và gọi
tên A , B biết chúng cùng bậc cabon :
A.metylic và etylic

B. metylic và propylic

CnH2n + 1OH + Na → CnH2n + 1ONa +

C. metylic và anlylic

½H2↑

x→

Chú thích :
(1) Về nguyên tắc đi xác định công thưc phân tử phải đặt kèm theo số

x/2

CmH2m + 1OH + Na → CmH2m + 1ONa + ½H2↑
4x→

D. etylic và propylic

mol
(2) Sau khi đặt nhận thấy bài toán có 3 ẩn. nhưng có 2 số liệu – Thừa ẩn

4x/2

mrượu = x.(14n + 18) + 4x(14m + 18) = 9,4

x = 0,1 mol

mH2 = (x/2 + 4x/2). = 9,4 – 9,15

n + 4m = 7

thiếu pt đi xác định công thức ta biện luận để tìm n và m
(3) Cho 9,4 gam rượu vào bình đựng Na dư lẻ ra khối lượng bình phải

Xét :

tăng lên 9,4 gam nhưng nó chỉ tăng lên 9,15 gam chứng tỏ nó bị mất

m

1

2

n

3

-1

đi một phần do H2 thoát ra → mH2 = 9,4- 9,15 = 0,25 (g)

Vậy 2 rượu cần xác định là C3H7OH và CH3OH . Đáp án đúng B
Câu 8, H2 X gồm 2 rượu đơn chức A. B hơn kém nhau 2 nguyên tử C trong phân tử đốt cháy hoàn toàn 12,2g h2 X thu được 22g CO2 và 12,6g H2O .
Mặt khác nếu cho 12,2g h2 X trên vào bình đựng Na dư thấy KL bình tăng 11,9g. CT của 1 trong 2 rượu là :
A.CH3(CH2)2OH

B. CH3(CH2)3OH

C. CH2=CH-CH2-OH

TN2 : mH2 = 12,2 – 11,9 = 0,3 (g) → 0,15 mol

D. CH2=CH-CH2-CH2-OH

Như vậy phải có 1 rượu có số nguyên tử C nhỏ hơn 1,6 → nó phải bằng 1 → CH3OH

ROH + Na → RONa + ½ H2
← 0,15 mol

0,3 mol
TN 1: ROH + O2 → CO2
0,3mol

+

0,5mol

H2 O
0,7mol

12,2 (gam)
Số nguyên tử C = 0,5/0,3 = 1,6
Câu 9, X là rượu no đơn chức bậc 1 , Y là rượu no đa chức cho h2 A gồm 0,1mol rượu và 9,2g rượu Y vào bình đựng Na dư thu được 4,48 lít H2 ở đktc .
Mặt khác đốt cháy hoàn toàn h2 A thu được 26,4g CO2 và 14,4g H2O . XĐ tên gọi X , Y
A.X là metylic , Y là etylen glicol

B. X là etylic , Y là etylen glicol

+ O2 → nCO2

+

H2 O

CmH2m+2-x(OH)x + O2 → mCO2

+

H2 O

TN2: CnH2n+1OH

0,6mol

0,8 mol

n2rượu no = 0,8 - 0,6 = 0,2 mol → nrượu Y = 0,2 – nrượu X = 0,1 mol

C. X là propanol , Y là glixerol

TN1: CnH2n+1OH

D. X là etylic , Y là glixerol

+ Na → CnH2n+1ONa

+ ½ H2 ↑

0,1 mol→
CmH2m+2-x(OH)x + Na → CmH2m+2-x(ONa)x +
0,1 mol →

0,05 mol
x/2 H2↑
0,05x mol

Ta có nCO2 = 0,1n + 0,1m = 0,6 (*)

Ta có nH2 = 0,05 + 0,05x

= 0,2

x= 3
m=3 → Y là C3H5(OH)3

mrượu Y = (14m + 2 +16x).0,1 = 9,2 (g).

Thay vào (*) suy ra n = 3 → X là C3H7OH . Vậy đáp án đúng C
Câu 10, TN1: Trộn 0,015mol rượu no X với 0.02mol rượu no Y rồi cho h2 tác dụng hết với Na được 1,008 lít H2 (đkct)
TN2: Trộn 0,02mol rượu no X với 0,015mol rượu no Y rồi cho h2 tác dụng hết với Na thu được 0,952 lít H2
TN3: Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng rượu như trong TN1 rồi cho tất cả sản phẩm cháy đi qua bình đựng CaO mới nung dư thấy KL bình tăng 6,21g .
Biết V đo ở đktc . XĐ CTCT 2 rượu
Giải (1) và (2) ta được x= 2 và y = 3

TN1: CnH2n + 2 – x(OH)x + Na → CnH2n+2-x(ONa)x + x/2 H2↑
0,015→

TN 3: Đốt cháy 2 rượu ở TN1 với x=2 ; y=3 ta có CT mới của 2 rượu là

0,0075x

CmH2m + 2 – y(OH)y + Na → CmH2m+2-y(ONa)y + y/2 H2↑
0,02 →

CnH2n(OH)2 + O2

0,01y

0,015→

nCO2 + (n+1)H2O
0,015n

0,015(n+1)

CmH2m-1(OH)3 + O2 → mCO2 + (m+1)H2O

Ta có nH2 = 0,0075x + 0,01y = 0,045 mol (1)
TN2: CnH2n + 2 – x(OH)x + Na → CnH2n+2-x(ONa)x + x/2 H2↑
0,02→

0,02→

0,01x

0,02(m+1)

m bình đựng CaO tăng chính là tổng khối lượng của CO2 và H20 == (0,015n +0,02m).44 +

CmH2m + 2 – y(OH)y + Na → CmH2m+2-y(ONa)y + y/2 H2↑
0,015 →

0,02m

[0,015(n+1) + 0,02(m+1)].18 = 6,21
Lập bảng biện luận n và m ta xác định được n = 2 và m = 3

0,0075y

Ta có nH2 = 0,01x + 0,0075y = 0,0425 mol (2)

Vậy công thức 2 rượu là C2H4(OH)2 và C3H5(OH)3

Câu 11 , Cho 1 lít cồn etylic 920 tác dụng với Na dư biết KL riêng của rượu etylic D = 0,8(g/ml) . Tính i/ thoát ra
A.22,4 lit

B. 228,96 lít

C. 289,8 lít

D. 822,9 lít

→mC2H5OH =D.V = 736(g)→ nC2H5OH =16

Vrựou C2H5OH = 920ml

Ta có pứ

1000ml cồn C2H5OH 92o
Độ rượu =

a ượ (bc)
add ượ (bc)

. 100

C2H5OH + Na → C2H5ONa
16mol →

→m H2O = D.V = 80 (g) → nH2O = 40/9 mol

VH2O = 1000-920=80ml

+ ½ H2 ↑

H2 O

Chú ý : Dcủa H2O các bạn phải ngầm hiểu = 1 g/ml . Mặc dù đề bài ko cho các bạn phải tự đưa vào để làm.

+

8 mol
Na → NaOH

40/9 →

+

½ H2 ↑
40/18 mol

VH2 =(8+ 40/18).22,4
Câu 12, Cho 10,1g dung dịch rượu etylic tác dụng với Na dư thu được 2,8 lít khí đktc . XĐ độ rượu . Biết D = 0,8g/ml
A.92,70

B. 79,20

C2H5OH + Na → C2H5ONa

C. 86,90

+ ½ H2 ↑

x→

Ta có : 46x + 18y = 10,1 và x/2 + y/2 = 0,125→ x= 0,2 ; y = 0,05→ mrượu= 0,2.46=9,2(g); mH2O = 0,9(g
mC2H5OH =D.V → Vrựou C2H5OH = 9,2/0,8 = 11,5 ml

x/2
+ Na → NaOH

H2 O
y→

+

D. 90,20

½ H2 ↑

m H2O = D.V

→ VH2O = 0,9/1 = 0,9 ml

y/2

10,1(g)

0,125mol

a ượ (bc)

Độ rượu = add

ượ (bc)

jj,k

. 100 = jj,k

l,m

. jll = 92,7o

Câu 13, Người ta điều chế etylen bằng cách đun nóng rượu C2H5OH 920 với H2SO4 đặc , tính in

/o 1/

920 cần đưa vào phản ứng thu được 2,24 lít etylen

ở đktc ., biết Hp/ư= 62,5% , D = 0,8g/ml
A.10ml

B. 15ml

C2H5OH
Bđ:

C2H4 + H2O

?

Hpứ=62,5% Pứ: 0,1 mol
Với Hpứ =

/ 012 đặ ,-.

C. 20ml

← 0,1

. 100 → nbđ = 0,1.100/62,5 = 0,16 mol

D. kết quả khác

mC2H5OH = 0,16.46 = 7,36 (g)
mC2H5OH =D.V → Vrựou C2H5OH = 7,36 /0,8 = 9,2 (g)
Độ rượu =

a ượ (bc)
add ượ (bc)

. 100 → Vrượu 92o = 9,2.100/92 = 10 ml

Câu 14, Người ta tiến hành điều chế rượu etylic từ tinh bột . Hãy cho biết KL tinh bột cần lấy để điều chế 100 lít cồn etylic 920 . Biết H của toàn bộ quá
trình là 80% . Biết rn

/o 1/ =

0,8g/ml

A.129,6kg

B. 162kg

C. 202,5kg

D. kết quả khác

100 lít cồn etylic 92o . Áp dụng công thức tính độ rượu suy ra
Vrựou C2H5OH = 92 lít (=92 000 ml) → mC2H5OH =D.V = 92000.0,8= 73600 (g)

C6H12O6 → 2 C2H5OH + 2 CO2

(C6H10O5)n → C6H12O6 → 2 C2H5OH
Bđ: ?
Pứ: 800mol
← 1600 mol

H= 80%

← 800 mol

Pư: 800

→ nC2H5OH =1600 mol
Cách 1:

(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6

Cách 2:

←1600 mol

Pứ : 800

Hquá trình = 80% → n (C6H10O5)n

bđ =

800.100/80 = 1000 mol

mtinh bột = 1000.162 =162000 (g) = 162 kg
Hquá trình = 80% → n (C6H10O5)n

bđ =

800.100/80 = 1000 mol

mtinh bột = 1000.162 =162000 (g) = 162 kg
Câu 15-A-2011: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng
CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng
nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là
A. 324.

B. 405.

C. 297.

D. 486

mdung dịch giảm = mtách ra - mhấp thụ → mdung dịch giảm = mCaCO3 – mCO2
hay 132 = 330 – mCO2 → mCO2 = 198 gam → 4,5 mol CO2

H= 90%

(C6H10O5)n → C6H12O6 → 2 C2H5OH + 2CO2
Bđ: ?
Pứ: 4,5/2
← 4,5 mol

Hquá trình = 90% → n (C6H10O5)n

bđ =

,M. -

.

s

= 2,5 mol

mtinh bột = 2,5 .162 = 405 (gam)

Câu 16-A-2013: Lên men m gam glucozo để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra
vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 15(gam) kết tủa. Giá trị m là
A.7,5

B.15

C. 18,5

D.45

Cách làm : làm tương tự - từ pt này ( CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 + H2O) ta sẽ tính được CO2 ; còn pt lên men này ( C6H12O6

Z9 <9 tượ)

2 C2H5OH + 2CO2 ) tính m ?

Câu 17-B-2013: Tiến hành lên men giấm 460 ml ancol etylic 8 o với hiệu suất bằng 30%. Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8
g/ml và của nước bằng 1 g/ml. Nồng độ phần trăm của axit axetic trong dung dịch thu được là
A. 2,51%.

B. 2,47%.

C. 3,76%.

36,8 ml C2H5OH → mC2H5OH = 29,44 (g) → 0,64 mol

D. 7,99%.

Dung dịch sau pứ gồm: CH3COOH = 0,192 mol

460 ml rượu etylíc 8o sẽ có→

C2H5OHồn dư = 0,448 mol
423,2ml H2O → mH2O = 423,2 (g)

C2H5OH + O2

Z9 <9

CH3COOH

+

H2 O

được mdung dịch sau pứ

Bđ: 0,64 mol
H=30%

Muốn tính C% axit có trong dung dịch sau pứ phải tìm

pứ: 0,64.30% → 0,192

0,192

0,192

Theo BTKL thì mdung dịch sau pứ = m dung dịch trước pứ
= mrượu + mH2O

Dư: 0,448

+

mO2 pư

= 29,44 + 423,2 + 0,192.32 = 458,784 g
C%CH3COOH =

.

,-s .4
M ,.

có mệt không , đi tiếp được chứ !

. 100 =2,51%

Ngày
Ng y thứ
th

9 :

Hãy
y giữ
y ước
c mơ
gi lấy
m
Tôi có một người bạn tên Monty Robert, hiện là chủ nhân một
trại nuôi ngựa ở San Ysidro. Anh đã cho phép tôi dùng nhà của
anh để tổ chức những buổi gây quỹ nhằm tài trợ cho các dự án
đầu tư có tính rủi ro cao do thanh niên thực hiện.
Một hôm, anh đến ngồi cạnh tôi và nói:
- Tôi muốn kể cho bạn biết tại sao tôi để bạn sử dụng nhà của
tôi để làm nơi tổ chức gây quỹ.

Chuyện xảy ra cách đây nhiều năm. Có một cậu bé sống cùng
với cha của mình, một người làm nghề huấn luyện ngựa. Do
công việc, người cha phải sống như một kẻ du mục. Ông đi từ trang trại này đến trang trại khác để huấn luyện
các chú ngựa chưa được thuần hoá. Kết quả là việc học hành của cậu bé không được ổn định lắm. Một hôm,
thầy giáo bảo cậu bé về viết một bài luận văn với đề tài "Lớn lên em muốn làm nghề gì?".
Đêm đó, cậu bé đã viết bẩy trang giấy mô tả khát vọng ngày nào đó sẽ làm chủ một trang trại nuôi ngựa. Em
diễn đạt ước mơ của mình thật chi tiết. Thậm chí em còn vẽ cả sơ đồ trại nuôi ngựa tương lai với diện tích
khoảng 200 mẫu, trong đó em chỉ rõ chỗ nào xây nhà, chỗ nào đặt làm đường chạy cho ngựa.
Viết xong, cậu bé đem bài nộp thầy giáo. Vài ngày sau, cậu bé nhận lại bài làm của mình với một điểm 1 to
tướng và một dòng bút phê đỏ chói của thầy "Đến gặp tôi sau giờ học".
Thế là cuối giờ cậu bé đến gặp thầy và hỏi:
- Thưa thầy, tại sao em lại bị điểm 1?
- Em đã hoạch định một việc mà em không thể làm được. Ước mơ của em không có cơ sở thực tế. Em không có
tiền, lại xuất thân từ một gia đình không có chỗ ở ổn định. Nói chung, em không có được một nguồn lực khả dĩ
nào để thực hiện những dự tính của mình. Em có biết để làm chủ một trại nuôi ngựa thì cần phải có rất nhiều
tiền không? Bây giờ tôi cho em về làm lại bài văn. Nếu em sửa chữa cho nó thực tế hơn thì tôi sẽ cứu xét đến
điểm số của em. Rõ chưa?
Hôm đó, cậu bé về nhà và nghĩ ngợi mãi. Cuối cùng cậu gặp cha để hỏi ý kiến.
-Con yêu, chính con phải quyết định vì ba nghĩ đây là ước mơ của con.
Nghe cha đáp, cậu bẻ liền nhoẻn miệng cười và sau đó đến gặp thầy giáo của mình.
- Thưa thầy, thầy có thể giữ điểm 1 của thầy, còn em xin được giữ ước mơ của mình.
Kể đến đây Monty dừng lại và hỏi tôi:
- Bạn có biết bạn đang ngồi trong một trại ngựa rộng 200 mẫu của cậu bé trong câu chuyện mà tôi vừa kể
không? Cách đây hai năm, vị thầy giáo đó đã tình cờ dẫn 30 học trò của mình đến đây để cắm trại. Thế là thầy
trò tôi nhận ra nhau. Cầm tay tôi, thầy nói:
"Monty này, khi anh còn học với tôi, tôi đã đánh cắp ước mơ của anh, và suốt bao nhiêu năm qua tôi cũng đã
làm thế với bao đứa trẻ khác, tôi rất ân hận về điều đó."
Nghe thầy nói thế, tôi vội đáp:
"Không, thưa thầy, thầy không có lỗi gì cả, chẳng qua thầy chỉ muốn những gì tốt đẹp sẽ đến với học trò của
mình mà thôi. Còn em chỉ muốn theo đuổi tới cùng những khát vọng của đời mình."

CHiều hướng 4: BÀI TẬP VỀ PỨ TÁCH LOẠI NƯỚC
1) Rượu tách loại nước ở 170o có H2SO4 đặc xúc tác
– Nếu 1 rượu nào đó tách nước thu được anken chứng tỏ rượu đó là rượu no đơn chức (CnH2n+1OH có số nguyên tửu C ≥ 2 )
- Nếu 1 hỗn hợp gồm 2 rượu no đơn chức tách nước thu được 1 anken thì có thể xảy ra 2 TH sau :
+ TH1: 1 trong 2 rượu đó phải là CH3OH
+ TH2 : 2 rượu đó có cùng CTPT nhưng khác nhau công thức cấu tạo
2) Đối với phản ứng tách nước tạo thành ete cần nhớ các CT toán học
- Nếu có n rượu tách nước số ete được tạo thành
2AOH

-

.(

-)

AOA + H2O

mrượu = mete + u/

1

nrượu = 2nete = 2N/

1

câu 1 : H2 X gồm 2 rượu đơn chức A ,B . B có nhiều hơn A hai nguyên tử cacbon . Cho 10,6g h2 X khử nước hoàn toàn thu được 7g h2 2anken . XĐ
CTPT và % KL 2 rượu trong h2 X
2 rượu đơn chức khử nước cho ra 2 anken suy ra 2 rượu đó phai là 2 rượu
no đơn chức

Gọi x và y lần lượt là số mol của từng rượu ta có
nhỗn hợp 2 rượu = x + y = 0,2

CnH2n+1OH → CnH2n + H2O
x→
10,6 (g)

n =

.

.

= 2,5

x = 0,1 mol
y = 0,1 mol

x
7 (g)

Suy ra x= 0,2 ; n =2,5 . → 2 rượu là C2H5OH và C4H9OH

chú ý : có nhiều cách để tìm số mol của từng rượu rồi tính % khối lương.
Các bạn có thể viết ptpứ rồi dựa vào đó để thiết lập hệ pt và làm

câu 2 : Đun 41,4g h2 3 rượu no đơn chức mạch hở với H2SO4đặc 1400C thu được 33,3g h2 các ete có số mol bằng nhau . Số mol mỗi ete là
A.0,075mol

B. 0,15mol

C. 0,3mol

BTKL : mrượu = mete + mH20 → mH20 = 8,1 (g) → nH2O = 0,45
2ROH → ROR + H2O
0,45

D. kết quả khác

Chú thích cách làm : Làm bài tập về ete thường làm 1 cách tổng quát ít
khi đặt công thức cụ thể làm

←0,45 mol

3 rượu loại nước sẽ tạo ra 6 ete nên – số mol mỗi ete là 0,45/6 =0,075 mol
câu 3 : 1 h2 hồm 2 rượu đơn chức có khối lượng 28,09g . Nếu cho h2 trên tác dụng với Na thu được 5,936 lít khí đktc . Còn nếu cho h2 trên tác dụng với
H2SO4 đặc 1400C lượng ete thu được tối đa bao nhiêu g
A.22.5g

B. 23,32g

C. 28,4g

TN1: ROH + Na → RONa + ½ H2↑

Áp dụng bảo toàn khối lượng cho pứ tạo ete

←0,265 mol

0,53 mol

D. 22,78g

mrượu = mete + mH2O → 28,09 = mete + 0,265.18 → mete = 23,32 (g)

TN2: 2ROH → ROR + H2O
0,53 →

0,265 mol

câu 4: Đun nóng hỗn hợp 2 ancol đơn chức mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem
đốt cháy hoàn toàn , thu được 8,96 lít khí CO2 ở đktc và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là
A.C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH

B.C2H5OH và CH3OH

Suy luận
Đốt cháy một trong 3 ete thu được nCO2 = 0,4 mol , nH2O = 0,4 mol → cấu trúc ete
R1OR2 phải có 1 lk π trong → ete này phải được cấu tạo từ 1 rượu no và một rượu

C.CH3OH và C3H7OH

D.CH3OH và CH2=CH-CH2-OH

Đặt công thức của ete để đót cháy là : CnH2nO + O2 → nCO2 + nH2O
xmol→
7,2 (g)

nx mol
0,4 mol

Suy ra x= 0,1 , n= 4 → ete này có 4 nguyên tử cacbon được cấu thành từ 1 rượu

không no có 1π.

no và 1 rượu ko no nên đáp án thỏa mãn là D

Câu 5-B-2011: Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O.
- Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 140oC tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete. Hoá hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích hơi bằng thể tích
của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
Hiệu suất phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là
A. 25% và 35%.

B. 20% và 40%.

Cách làm :

C. 40% và 20%.

D. 30% và 30%.

Phần 2:

Phần 1: đốt 2 rượu đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được H2O = 3,5 mol Thể tích hơi của 3 ete bằng thể tích hơi của 0,42 gam N2 nên số mol của 3ete này
> CO2 = 0,25 mol → đây là 2 rượu no đơn chức : CNOH2NO+2O hoặc CNOH2NO+1OH

sẽ bằng số mol của N2 = 0,015 mol

có số mol = 0,35 – 0,25 = 0,1 mol

Pứ tạo ete : 2CNOH2NO+1OH

→ số nguyên tử P̅ = NO =

, M
,-

= 2,5 .Vì 2 rượu kê tiếp nhau nên suy ra 2 rượu đó

là C2H5OH= a mol và C3H7OH = b mol
n 2 rượu = a + b = 0,1
P̅ = NO =

$
$

a = 0,05

= 2,5

b = 0,05

Pứ:

/ 012 đặ

CNOH2NO+1O CNOH2NO+1 + H2O

← 0,015 mol →

0,03 mol

0,015 mol

Áp dụng BTKL → mrượu pứ = mete + mH2O = 1,25 + 0,015.18 = 1,52 gam
Đặt nC2H5OH (pứ) = x mol ; nC3H7OH = y mol
Ta có n2 rượu pứ = x+ y = 0,03
m2 rựou pứ = 46x + 60y = 1,52
Hpứ C2H5OH =

,
, M

x = 0,02 mol
y = 0,01 mol

. 100 = 40 % ; Hpứ C3H7OH =

, , M

. 100 = 20%

Câu 6-B-2010: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam
H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là
A. 6,50 gam.

B. 7,85 gam.

Cách làm :

C. 7,40 gam.

Pứ tạo ete : 2CNOH2NO+1OH

D. 5,60 gam
/ 012 đặ

CNOH2NO+1O CNOH2NO+1 + H2O

Đốt ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng) thu được

0,25→
0,125
O + 18 )
H2O= 0,65 mol > CO2 =0,4 mol → đó là 3 ancol no đơn chức : mete = 0,125 .(28N
Với NO = 1,6 → mete = 7,85 (gam)
CNOH2NO+2O hoặc CNOH2NO+1OH có số mol = 0,65 – 0,4 = 0,25 mol
→ số nguyên tử P̅ = NO =

,
, M

= 1,6

Đôi khi có những ước mơ thật kỳ
quặc, hài hước và phi lý nhưng cũng
vô cùng ngộ nghĩnh, đáng yêu !!!!!

CHIỀU HƯỚNG 5: Pứ với CuO:

to
Rượu bậc 1 + CuO → Andehit + Cu + H2O

Nếu oxi hóa rượu no đơn chức ( CnH2n + 2 O ) thì sẽ thu được andehit no đơn chức hoặc xeton no đơn
chức và chúng đều có chung công thức tổng quát là CnH2nO nên khi viết pt các bạn nên viết ở dạng sau

to
Rượu bậc 2 + CuO → Xeton + Cu + H2O

để làm bài tập cho dễ

Rượu bậc 3 + CuO → không bị oxi hóa

wx

CnH2n+2O + CuO → CnH2nO + Cu + H2O

Chú ý : để thi đại học phần này thường ra kèm với pứ

tráng gương của anđehít – chính vì vậy muốn làm được

Quá trình oxi hóa rượu bằng CuO sẽ làm giảm khối lượng chất rắn .Khối lượng chất rắn ban đầu là
CuO sau pứ là Cu …..So sánh công thức phân tử các bạn sẽ thấy khối lượng chất rắn giảm đó là mOxi

bài tập liên quan đến pứ oxi hóa rựu bởi CuO thì cấc

(trong CuO)

bạn cần đọc thêm phần pứ tráng gương của anđehít dể

lấy dữ liệu lý thuyết mà làm

Nếu biết số mol của rựou và số mol của CuO bạn nên chia tỉ lệ để xác đinhj số nhóm chức của rượu nếu
nhận thấy nrượu : nCuO = 1 : 1 → đó là rươu đơn chức
nrượu : nCuO = 1 : 2 → đó là rượu 2 chức
Chú ý có những rượu 2 chức nhưng lại pứ với CuO theo tỉ lệ 1: 1 ví dụ như
OH OH
CH3 – C – CH2

OH
to
+ CuO → CH3 – C – CHO + Cu + H2O

CH3

CH3

Câu 1, Oxi hóa hoàn toàn m(g) một ancol đơn chức X bằng CuO thì thu được hỗn hợp khí và hơi có tỷ khối so với H2 bằng 19. Sau phản ứng người ta
nhận thấy khối lượng chất rắn giảm 4,8g . Gía trị của m là :
A.15g

B. 1,8g

mCR giảm = mO(CuO) pứ
rượu

t0
+ CuO →
0,3→

C. 12g

D. 18g

,

= 4,8 (g) → nO(CuO) =
= 0,3 (mol)
-4

anđehit hoặc xeton + H2O
0,3
0,3

Ta có:

dhh khí/H2 = 19 => Mhh khí = 38
=> mhh khí = (0,3 + 0,3) . 38 = 22,8

Áp dụng BTKL m rượu + 0,3.80 = 22,8 + 0,3.64

+ Cu
0,3

→ mrượu = 18 (g) => đáp án D

Hỗn hợp khí và hơi
Câu 2 , Oxi hóa 3,16g hỗn hợp 2 ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng thành anđêhit bằng CuO , t0 . Sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn giảm 1,44g.
Cho toàn bộ lượng anđêhit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 36,72g Ag . Hai ancol là :
A.C2H5OH ; C3H7CH2OH

mCR giảm = mO(CuO) pứ
nO(CuO) =

-,
-4

rượu đơn chức
0,09

B. CH3OH ; C2H5CH2OH

C. CH3OH ; C2H5OH

Ta có Sơ đồ tóm tắt chuỗi phản ứng của bài toán như sau

= 1,44

= 0,09 (mol)

=>

CH3OH →

nCuO = 0,09 (mol)

x→

+ CuO → anđehit đơn chức + Cu + H2O
← 0,09→

D. C2H5OH ; C2H5CH2OH

x→

4x

CnH2n+1CH2OH → CnH2n+1CHO → 2Ag↓

0,09

y→

Cho 0,09 mol 2 anđehit đơn chức pứ với AgNO3/NH3 tạo ra 0,34

HCHO → 4Ag↓

0,09 mol

y→

2y
0,34 mol

3,16 (g)

mol Ag . Nhận thấy tỉ lệ (1:4) < n2anđehit : nAg = 1:3,7 < (1:2)
=> 1 trong 2 anđêhit phải là HCHO (vậy rượu tạo ra là CH3CHO)

Thiết lập hệ

n2 rượu = x + y = 0,09
nAg = 4x + 2y = 0,34

→ anđehit còn lại là CnH2n+1CHO

m2rượu = x.32 + y.(14n + 32) = 3,16
=> C2H5CH2OH.
Câu 3-A-2010: Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO. Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng
dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag. Hai ancol là:
A. C2H5OH, C2H5CH2OH.

B. C2H5OH, C3H7CH2OH.

D.CH3OH, C2H5OH

C. CH3OH, C2H5CH2OH.

Cách làm: tương tự bài trên
Câu 4: Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 rượu no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẵng tác dụng với CuO dư nung nóng , thu được hỗn hợp rắn Z và hỗn hợp hơi
Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y pứ với một lượng dư AgNO3/NH3 đun nóng , sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là
A.7,8

B.8,8

C.7,4

D.9,2

Ta có sơ đồ tóm tắt chuỗi pứ của bài toán như sau

CnH2n+2O + CuO → CnH2nO + H2O + Cu
x→

x

CH3OH → HCHO → 4Ag↓

x

x→

hỗn hợp khí và hơi
.?-

Mhh =

-4B - .

n=

.

= 1,5

4x
nAg = 4x + 2y = 0,6

C2H5OH → CH3CHO → 2Ag ↓
y→

= 13,75 . 2 = 27,5 → n = 1,5

.-

→ x = 0,1; y = 0,1 →mrựou = ……..

2y

để tìm x và y ta thiết lập 1 pt theo n và 1 pt theo số mol Ag

Suy ra 2 rượu no đơn chức kê tiếp nhau là CH3OH và C2H5OH

Câu 5: Hỗn hợp X gồm 2 rượu đơn chức hơn kém nhau 1 nguyên tử Cacbon trong phân tử. Cho 15,2(g) hỗn hợp X tác dụng với CuO dư thu được hỗn
hợp rắn gồm CuO dư và 19,2(g) Cu. Hỗn hợp sản phẩm hữu cơ cho tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 thu được 43,2(g) Ag. Hãy xác định CT của 2
rượu
A.CH3OH và C2H5OH

B. C2H5OH và CH3CH2CH2OH

C.C2H5OH và CH3-CH(OH)CH3

D. C2H5OH và CH2=CH-CH2OH

Cách làm : thay thẳng đáp án vào làm tính đối chứng ra 43,2 gam Ag
Câu 6: Cho 4,6g một ancol no , đơn chức phản ứng với CuO nung nóng thu được 6,2g h2 X gồm anđêhit , nước và ancol dư . Cho toàn bộ lượng hỗn hợp
X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được m(g) Ag . Gía trị của m là :
A.10,8

B. 21,6

C. 43,2

D. 16,2
Theo ptpư : nrượu pứ = nCuO = x = 0,1 mol

Cách làm :
CnH2n+2Opứ +

CuO → CnH2nO
x→

CnH2n+2Odư

mrượu pứ < mrượu bđ → 0,1.(14n+18) < 4,6 → n< 2. Vậy n chỉ có thể bằng 1

+ Cu + H2O

suy ra rượu là CH3OH, khi đó anđehit tạo ra sẽ là HCHO

x mol

CH3OHpứ → HCHO → 4Ag↓

CnH2n+2Odư

4,6 gam

0,1→

6,2 gam

0,1→

0,4

mAg = 0,4.108

Áp ụng BTKL : 4,6 + 80x = 6,2 + 64 x → x = 0,1 mol

Câu 7 : Hỗn hợp X gồm 1 ancol và 2 sản phẩm hợp nước của propen. Tỉ khối hơi của X so với hidro bằng 23. Cho m(g) X đi qua ống sứ đựng CuO (dư)
nung nóng . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước , khối lượng ống sứ giảm 3,2g . Cho Y tác dụng
hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra 48,6g Ag . % khối lượng của propan-1-ol . Trong X là :
A. 48,9%

C. 16,3%

B. 83,7%

D. 65,2%

Suy luận :

Cho hỗn hợp Y tác dụng với AgNO3/NH3 dư

Cho propen ( CH3 –CH= CH2 ) hợp nước thu được 2 sản phẩm hợp nước là

HCHO

CH3–CH2-CH2-OH (propan -1-ol) và CH3–CH(OH)–CH3 (propan–2–ol)

Cho hôn hợp X tác dụng với CuO dư thì
+

x→
CH3-CH2-CH2-OH

z→
V X = 46
g

HCHO

x
+

y→
CH3-CH(OH)-CH3

CuO →

Cu

+

H2O

CuO → CH3CH2CHO

+ Cu

+

H2 O

+ Cu

+

H2 O

4x
y#z1{ /z/{

CH3CH2CHO
y→
CH3-CH(OH)-CH3

2Ag
2y

Thiết lập 3 pt theo 3 số liệu đã khoanh ta sẽ tìm đuọc số mol của từng
chất rồi sẽ tính được %

y

CuO → CH3-CO-CH3
z
nO(CuO) =

4Ag↓

48,6 gam

x

y
+

+

y#z1{ /z/{

x→

V X = 46 như vậy phải có 1 rượu có số nguyên tử C < 46 → nó phải là CH3OH .
g
CH3OH

z
,
-4

= 0,02 mol

Câu 8 : Oxi hóa 1,2g CH3OH bằng CuO nung nóng , sau một thời gian thu được h2 X ( gồm HCHO ; H2O và CH3OH dư ) . Cho Y tác dụng với lượng
của AgNO3/NH3 thu được 12,96. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa CH3OH là :
A.76,6%

B. 80%

C. 65,5%

.
ko ! mình làm được .

D. 70,4%

Ngày thứ 10:
ĐÀN
N ÔNG
NG – THẰNG
N BÀ
TH NG NGỐC
NG C VÀ
V ĐÀN
B

ĐÀN
N ÔNG
NG – THẰNG
N BÀ
TH NG NGỐC
NG C VÀ
V ĐÀN
B
Lên năm tuổi, anh bảo tôi: Mày đếch phải con trai vì hay khóc nhè. Tất nhiên là tôi không đồng ý. Từ đó tôi
không khóc nữa, cho dù có ngã xầy da, xước đầu gối thì tôi nhất quyết không khóc.
Cũng có lần đi nhổ răng bị tiêm vào lợi đau quá, nhưng tôi chỉ chảy nước mắt thôi chứ không kêu rầm trời
như mấy đứa con gái vào trước.
Đàn ông con trai mà! Thế rồi tức tốc chạy đi tìm khoe với anh bạn rằng mình đã thành đàn ông
như thế nào. Anh cười khẩy, bảo tôi vẫn chưa phải là đàn ông. Phải học toán giỏi hơn bọn con gái thì
mới là đàn ông.
Từ năm lớp 1, tôi đã lao vào học toán như điên. Đến năm lớp 4, tôi giải được những bài toán cải cách mà mấy
cậu bạn tôi cũng phải bó tay. Ấy mà cái môi anh vẫn cứ trề ra mới lạ chứ. Anh bảo: Nếu không biết chơi những
trò của con trai thì làm sao gọi là con trai được. Vậy là chương trình phấn đấu để trở thành một thằng con
trai thật sự của tôi lại bị thay đổi chút ít.
Đến năm học cuối cấp hai, tôi đã có thể song phi cao tới bàn cao quá đầu bọn con trai cùng lớp. Chơi
ném loong thì hất tung cái ống bơ sữa bò lên tận đầu phố. Bổ vỡ đôi hơn chục con quay của bọn bạn.

Mặt anh vẫn lạnh lùng. Đàn ông thì phải gánh nước thay bố mẹ chứ. Ai đời nhà có con trai mà cứ để
bố mẹ đêm nào cũng thức đến ba, bốn giờ sáng để kẽo kẹt gánh nước thế bao giờ?
Đến khi học cấp III, tôi khoe nhà mình đã lắp đường ống nước Hà Lan, không còn phải gánh nước nữa. Nhưng,
anh bảo tôi vẫn đếch phải là đàn ông. Làm đàn ông thế nào khi mà chưa có bạn gái? Ôi cái sự dễ hiểu thế mà
sao tôi có thể quên cơ chứ?
Nhưng khốn nỗi, muốn cưa cẩm con nhà người ta thì phải có xe cộ, tiền tiêu đàng hoàng. Chương trình của tôi
được hoạch định gói gọn trong năm năm. Bỏ học đại học, học tiếng Anh cấp tốc để xin việc. Lao vào làm ngày
làm đêm, đặng đổi được chiếc xe cuốc cọc cạch thành cái xe máy. Đích đến của tôi đang ngày càng rõ nét...
Đưa thiếp cưới đến nhà ai thì ngại chứ đưa đến nhà anh, thậm chí tôi còn thấy vui là đằng khác. Anh không hề
mất cảm giác: Đàn ông cái con khỉ! Đã có nhà riêng chưa đòi làm đàn ông?
Hơ... cái này thì tôi chưa hề nghĩ đến. Vốn đơn giản, tôi định rằng nếu nhà chật thì vợ chồng cứ thuê nhà mà ở
chứ cần gì mua. Anh bảo, thế hai mươi năm nữa con cậu nó khoe với bạn nó là bố nó vẫn đi thuê nhà để
ở, nhưng vẫn là người đàn ông chân chính à?
Ôi trời, sắp có sự vui mà đầu óc tôi vẫn cứ mụ mị cả đi. Trong đám cưới, tôi vẫn cười để chụp ảnh nhưng ai
cũng tưởng chú rể nhớ người yêu cũ nên buồn quá, mặt rầu rầu như có đám.

PHỤ NỮ ĐẺ CON
THÌ....abc...xyz...xxx

XONG

THÀNH

ĐÀN

BÀ...

CÒN

ĐỂ

TRỞ

THÀNH

ĐÀN

ÔNG

Hai mươi năm lấy nhau là hơn bảy nghìn ngày vợ tôi phải đi ngủ trước để tôi hì hục đến sáng sớm mà làm
việc - mọi người gọi là "cày" - để kiếm tiền. Trong nhà, chồng báo về thông tin nhà đất nhiều đến độ, cứ ba
tháng một lần, vợ tôi lại gọi hàng đồng nát vào bán. Cũng đến một ngày, tôi mời anh chị đến mừng tân gia.
Ngày mà tôi chắc mẩm anh phải công nhận với tôi rằng trở thành người đàn ông thực sự không phải là điều
không tưởng đã đến..
Rượu đã ngà ngà, anh giơ cao chén, chúc tôi: Chúc cô chú mau dựng vợ gả chồng cho cháu. Một người đàn
ông thực sự phải sớm lo chu toàn cho con mình chứ. Miếng thịt gà trong mồm tôi như nghẹn lại. Không
hóc xương nhưng nước mắt giàn giụa đến nực cười.
Đến bây giờ tóc tôi đã muối tiêu, tóc anh đã phải đi nhuộm nhiều lần. Thỉnh thoảng anh vẫn đến thăm tôi làm
vài ván cờ. Thỉnh thoảng anh lại hỏi tôi, thế đã nhắm được cái nhà nào cho thằng cả chưa? Thế đã xin được
cho thằng cháu nội đi học mẫu giáo chưa? Thế hai vợ chồng đã định làm gì khi về hưu chưa?

Đàn ông, đàn ang thì phải lo lắng được cho con cháu chứ. Tôi thủng thẳng nói, làm đàn ông thế quái nào được
hả anh? Lo thế thì lo cả đời. Anh lại cười đắc chí, thế nhé, thành đàn ông thế đếch nào được? Trong khi
phụ nữ cứ đẻ con xong là thành đàn bà. Làm đàn ông thì còn lâu.
Đúng lúc ấy, thằng cháu nội nó mải chạy, vấp ngã lăn ra sân. Cả hai lão già ngoảnh đầu lạnh te: "Đàn ông con
trai thì phải tự đứng dậy chứ nằm đấy mà khóc à?"

Làm đàn ông khó thế đấy, bạn có thể phải phấn đấu cho đến hết cả cuộc đời để có thể trở thành một
người đàn ông đích thực!
Trong phần còn lại của thế giới trừ phụ nữ ra thì còn hai loại người, đó là những người đàn ông và những
thằng ngốc. Khác nhau ở chỗ người đàn ông thì dám nói và chịu trách nhiệm trước lời nói của mình,
còn thằng ngốc thì không!

HỢP CHẤT PHENOL
T PHENOL

Câu 11-A-2014: Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chấtt nào sau đây?
A. NaOH.

B. Br2.

C. NaHCO3.

D. Na.

Đáp án đ
đúng : C.

I.Khái niệm và cách đọcc tên :
1)Khái niệm : Hợp chất phenol là nh
những hợp chất hữu cơ
ơ có chứa
ch nhóm OH (
hydroxyl) liên kết trực tiếpp vvới nguyên tử C đính
ính trên nhân benzen
benz

Câu 22-A-2013: Phenol phản ứng đượcc với
v dung dịch nào sau đây.
A.NaCl
.NaCl

2)Cách đọc tên :

B.HCl

C
C.NaHCO
3

D.KOH
.KOH

Đáp án đđúng D

Câu 33-B-2014: Sốđồng phân cấu tạo
o có công thức
th phân tử C8H10O, chứa
ch vòng
benzen, tác ddụng được với Na, không tác dụng
d
với dung dịch
ch NaOH là
A. 6.

B. 5.

C. 4.

D. 3.

Suy luậận : C8H10O chứa vòng ben zen tứcc là nó sẽ
s có 6C nằm trong nhân benzen còn
thừaa 2 nguyên ttử C sẽ nằm trên nhánh đính vào nhân – có điều ta cần phải biếtt nhánh có
no hay ko đđể có thể viết được CTCT của chấất đề bài yêu cầu - như vậy cần phảii đi
đ xác
định
nh k như sau cho C8H10O tương ứng vớii công thức
th CnH2n+2-2kO

A) pư ôxi hoá

( trong đđó K là số lk π hoặc số vòng ) ta có n = 8 và 2n+n-2k
2n+n = 10 → giảii ra k = 4

* Hoàn toàn .Phản ứng
ng đốt cháy

Vì nó ch
chứa nhân benzene nên k= 4 nó sẽ nằm
m hết
h trong nhân benzene ( 3π + 1vòng) →

Phenol + O2 → CO2 + H2O

nhánh no . C8H10O có 1 oxi nên nó có thể tồ
ồn tại ở 3 dạng hợp chất hữu cơ
ơ là ete ; rượu
đơn chứ
ức và hợp chất phenol

B).Phản ứng ở nhóm ch
chức –OH
Ete:

O – C2H5

(phenol và hợp chất củaa phenol có tính axit yyếu , yếu hơn
ơn H2CO3 và không làm

CH2 - O – CH3

đổi màu quỳ tím )
2.1. h/c
/c phenol + kim lo
loại kiềm →Muối + H2↑
OH

CH2 OH
Rượuu :

CH2OH

CH3

ONa
+ Na →

CH2OH

CH3

+ ½ H2 ↑

OH
CH2-CH2-OH
OH

CH3

CH – CH3

(natri phenolat)
2.2. h/cphenol + bazo
zo ki
kiềm → muối + H2O
OH

ONa
+ NaOH

+

H 2O

Hợpp ch
chấtt phenol :

OH

OH
C2H5

CH3
CH3

Chú ý : pư tái tạo lạii phenol ttừ muối natri bằng
ng cách cho tác dụng
d
với axit
vô cơ loãng
ONa

Dịch
ch chuy
chuyển các nhánh C2H5 và CH3 đi ta có thêm công thức
th cấu tạo khác củaa hc
OH

+ HCl →

phenol…..
+ NaCl

Đồng
ng phân C8H10O tác dụng được vớii Na mà không tác dụng
d được vớii NaOH nó phải
ph là
rượu.
u. Đ
Đáp án đúng B.

ONa

OH
+ CO2 + H2O →

+ NaHCO3

Câu 4 : Có bao nhiêu chất thơm
ơm có CTPT là C8H10O có đồng thờii các tính chất
ch
sau : ko tác ddụng với dung dịch
ch NaOH , tách nước
n
thu được sản phẩm
m có thể
th

Phenol làm dung dịch sau ph
phản ứng vẫn đụcc vì ít tan trong nước
n

C.Phản ứng xảyy ra ở nhân benzen

trùng hhợp thành polime
A.4

B.. 3

C. 2

D.. 1

Đối với hợp chấtt phenol khi đđã tham gia pư thế vào nhân benzen thì nó sẽ
s cho thế
Suy lu
luận : ko tác dụng được vớii NaOH mà tách được nước nó phảii là 2 rượu
r
sau

1 lúc vào tất cả các vị trí luôn

OH
3.1)Phản ứng thế halozen (đ
(đặc trưng làm mất màu dung dịch
ch Br2 )
OH

OH
+ 3Br2(dd,nguyên ch
chất)

Br↓
↓ + 3HBr

Br

Br

(trắng)
ng)

2,4,6 tribrom phenol

CH2-CH2-OH
OH

CH – CH3

Khi loại nước nó sẽ tạo ra

- (CH – CH2 )n -

CH=CH2

3.2.Phản ứng thế nitro (-NO2)

Trùng hợp tạo ra

OH

OH
+ HNO3

/ 012 đ

NO2 ↓

NO2

NO2

+

H2O
Câu 5-B-2012: Có bao nhiêu chất chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử

( đỏ cam)

2,4,6 trinitro phenol hoặc axit picric

C7H8O? A. 3.

B. 5.

C. 6.

D. 4

Cách suy luận và làm tương tự bài B_ 2014 : đáp án B

III.Điều chế
1). Đi từ clobenzen
+ Cl2

Câu 6-B-2013: Cho các phát biểu sau:
(a) Các chất CH3NH2, C2H5OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH.

Cl

89(-:-)

(b) Phản ứng thế brom vào vòng benzen của phenol (C6H5OH) dễ hơn của benzen.

+ HCl

(c) Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất anđehit
Cl

axetic.

OH
+ NaOH

(d) Phenol (C6H5OH) tan ít trong etanol.
+ NaCl

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 4.

2).phương pháp chủ yếu điều chế phenol trong công nghiệp hiện nay là oxi

B. 2.

C6H6

: / • ‚

P4 AM PA(PA )2

-)1 (ƒ ); )/ 012

D. 1.

Trả lời :
(a) Đúng vì : CH3NH2 + HCOOH → CH3NH3OOCH

hóa cumen
n/ ~n/•n/{ €

C. 3.

C2H5OH + HCOOH → C2H5OOCH + H2O

C6H5OH + CH3COCH3

NaHCO3 + HCOOH → HCOONa + CO2 + H2O
(b) Đúng vì nhóm OH đẩy e làm tăng khả năng thế ở vị trí o, p
(c) Đúng vì C2H4 + ½ O2

…nZ /n)nZ

CH3CHO

IV. ứng dụng
-

phần lớn phenol được dùng để sản xuất poli (phenol – fomanđêhit ) dùng
làm chất dẻo , chất kết dính

phenol được dùng để điều chế dược phẩm , phẩm nhuộm , thuốc nổ (2,4,6 –
trinitrophenol) ; chất kích thích sinh trưởng , chất diệt cỏ , chất trừ sâu bọ

Câu 7: Cho phenol (C6H5OH) lần lượt tác dụng với (CH3CO)2O và các
dung dịch: NaOH, HCl, Br2, HNO3, CH3COOH. Số trường hợp xảy ra phản
ứng là A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 1

Trả lời :
1) C6H5OH + (CH3CO)2O → CH3COOC6H5 + CH3COOH ( xem
phần điều chế este)
2) C6H5OH + NaOH → xem lại lí thuyết phenol
3) C6H5OH + Br2 → xem lại lí thuyết phenol
4) C6H5OH + HNO3 → xem lại lí thuyết phenol
Đáp án đúng B
Câu 8-B-2011: Hoà tan chất X vào nước thu được dung dịch trong suốt,
rồi thêm tiếp dung dịch chất Y thì thu được chất Z (làm vẩn đục dung dịch).
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. phenol, natri hiđroxit, natri phenolat.
B. phenylamoni clorua, axit clohiđric, anilin.
C. anilin, axit clohiđric, phenylamoni clorua
D. natri phenolat, axit clohiđric, phenol
Tả lời:Đáp án đúng D
C6H5ONa + HCl → C6H5OH↓ + NaCl
Câu 9 : Cho sơ đồ :
Benzen

nZ (-:-);89 ,

X

z 1/ đặ …ư ,

,

Y

/nZ

Z

2 chất hữu cơ Y , Z lần lượt là :
A.C6H5ONa ; C6H5OH
C. C6H4(OH)2 ; C6H4Cl2
Cách làm :

B. C6H5OH ; C6H5Cl
D. C6H6(OH)6 ; C6H6Cl6

Cl
+ Cl2

89(-:-)

+ HCl

Cl

ONa

+ NaOHdư

ONa

+ NaCl + H2O

OH
+ HCl →

+

NaCl

Đáp án đúng A,

Câu 10-B-2010: Cho các chất: (1) axit picric; (2) cumen; (3) xiclohexanol; (4) 1,2đihiđroxi-4-metylbenzen; (5) 4-metylphenol; (6) α-naphtol. Các chất thuộc loại
phenol là:
A. (1), (3), (5), (6).

B . (1), (4), (5), (6).

C. (1), (2), (4), (5).

D. (1), (2), (4), (6).

Suy luận : hợp chất phenol là hợp chất hữu cơ có nhóm OH liên kết trực tiếp với
nhân benzen. Đáp án đúng B
OH

CH3 – CH – CH3

1)NO2

NO2

2)

NO2

3)

OH

4)

OH

OH
OH

OH

5)

6)
CH3

CH3

Câu 11: Cho sơ đồ sau : X → Y → Z → axit picric . X là chất gì ?
A.CH4

B. C2H2

C. phenol

D. benzene

Cách làm : bài này các bạn phải đi chọn chất nào mà khi xuất phát từ chất
đó để điều chế ra axit picric phải qua 4 giai đoạn . Đáp án đúng D
Cl
+ Cl2

89(-:-)

+ HCl

Cl

OH

+ NaOH

+ NaCl

OH

OH
/ 012 đặ† (-: )

+ 3HNO3

NO2

NO2

+ 3H2O

NO2
Câu 12 : Cho sơ đồ sau : A → B → B1 → B2 → phenol . A là chất gì ?
A.C4H6

B. C2H2

C. C2H4

D. CH4

Suy luận : bài này các bạn phải đi chọn chất nào mà khi xuất phát từ chất
đó để điều chế ra phenol phải qua 4 giai đoạn . Đáp án đúng D
2CH4
3C2H2

-M

,‡‡z

tù # !ợq

C2H2 + 3H2
C6H6 hay
Cl

+ Cl2

89(-:-)

+ HCl

Cl

OH

+ NaOH

+ NaCl

Câu 13 : Mệnh đề nào đúng
A.Phenol là chất rắn có nhiệt độ sơi cao , dễ tan trong dung dịch kiềm độc
và dẽ tan trong dung môi hữu cơ , ít tan trong H2O
B. Trong phenol do nhóm –OH đẩy mạnh vào vòng benzen làm tăng mật
độ (e) trong vòng ; trong đó tập trung chủ yếu ở vị trí –o , -p vì thế làm
tăng khả năng thế của vòng và hướng ưu tiên vào o- , pC. Vòng benzen hút (e) mạnh của nhóm –OH làm tăng độ phân cực của
lien kết –OH , làm H ở OH của phenol linh động hơn của rượu nên nó có
tính axit yếu
D. cả A , B ,C đều đúng
Đáp án đúng D

Câu 14-A-2010: Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.
(2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc.
(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen.
Các phát biểu đúng là:
A. (1), (3), (4).

B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (3).

D. (2), (3), (4).

Đáp án đúng D

Câu 15-A-2012: Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh.
(b) Phenol có tính axit nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ
tím.
(c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc.
(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H
trong benzen.
(e) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa.
Số phát biểu đúng là A. 4.

B. 2.

C. 5.

D. 3.

Trả lời :
(a) Sai vì phenol C6H5OH là chất rắn ít tan trong H2O
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Đúng
(e) Đúng
Đáp án đúng là A

Mạnh mẽ lên !

Ngày
Ng y thứ
th

11:

chuyện
chuy n tình
t nh tôi
t i

Chuyện 1nh yêu của mình như sau:
- Cô gái đầu tiên từ chối mình vì mình không có công ăn việc làm ổn định.
Thế là mình bắt đầu tự học tự kiếm việc
- Cô gái thứ hai chê mình thiếu phong cách
Thế là mình bắt đầu tập kiểu sống bất cấn đời như một phong cách của mình
- Cô gái thứ ba chê mình ăn mặc tuềnh toàng
Thế là mình đầu tư chăm chút vẻ ngoài hơn nhiều nữa
- Cô gái thứ 4 bảo là vụng quá
Thế là đi tập sửa xe, sửa quạt, đèn .....
- Cô gái thứ năm chê mình là không có khiếu âm nhạc
Thế là mình học đánh ghita
- Cô gái thứ sáu chê mình là không biết nói chuyện
Thế là mình đọc thêm nhiều sách, giao lưu thêm với nhiều người
- Cô gái thứ bảy chê mình không có mắt thẩm mỹ
Thế là mình tập tành chụp ảnh
- Cô gái thứ tám chê mình không chân thành
Thế là mình tập cách yêu hết mình
- Cô gái thứ chín chê mình thiếu quyết đoán
Thế là mình tập thích cái gì là làm luôn cái đấy
- Cô gái thứ mười không nhận lời yêu của mình và nói với mình: "Em thấy anh cũng có thu nhập ổn định, có
phong cách riêng, biết cách ăn mặc, thích chụp ảnh, có tài lẻ, khá quyết đoán và yêu đương khá chân thành,

sao đến giờ anh vẫn chưa có người yêu? Anh có vấn đề gì về sinh lý hay giới ^nh phải không, thú thực là em
hơi sợ anh"
Đm . từ đó tập cách ko nghe lời bọn con gái !

Bí mật đề thi đại học
KÌ THI THPT QUỐC GIA

Cuốn sách này gồm 7 phần : chứa tất cả các chiều hướng ra đề thi , các cách xử lí và
giải quyết nhanh một bài toán , dễ học và dễ hiểu .
Phần 1: hiđrocacbon ( ankan + anken + ankin + ankađien + benzene )
Phần 2: dẫn xuất halozen + rượu + hợp chất phenol
Phần 3: anđehit + xeton
Phần 4: axit + este + lipit
Phần 5: amin + amino axit + peptit + protein
Phần 6 : cacbonhiđrat
Phần 7: polime

sao đến giờ anh vẫn chưa có người yêu? Anh có vấn đề gì về sinh lý hay giới nh phải không, thú thực là em
hơi sợ anh"
Đm . từ đó tập cách ko nghe lời bọn con gái !

PHẦN 3: ANĐEHIT – XETON
Các chiều hướng ra đề thi đại học
Chiều hướng 1: lí thuyết pứ
Chiều hươgs 2: bài tập liên quan đến pứ đốt cháy
Chiều hướng 3: bài tập liên quan đến pứ xảy ra ở nhóm chức – tráng gương ( anđehit)
Chiều hươgs 4: bài tập liên quan đến pứ cộng H2 , pứ với dung dịch Br2 của anđehit - xeton

Chiều hướng 1: lí thuyết pứ

ANĐÊHIT
A.pư ôxi hoá

hoàn toàn (đốt cháy )

hoàn toàn (đốt cháy )

xeton + O2 → CO2 + H2O

Anđêhit + O2 → CO2 + H2O

XETON
A.pư ôxi hoá

không hoàn toàn

không hoàn toàn

a ) làm mất màu dung dịch KMnO4 :

xeton không có pứ làm mất màu dung dịch Br2 và dung dịch KMnO4 tại vị trí nhóm chức

R(CHO)X + KMnO4 + H2SO4 → R(COOH)X + K2SO4 + MnSO4 + H2O

như ở anđehit

b ) làm mất màu dung dịch brôm :
R(CHO)X + Br2 + H2O → R(COOH)X + HBr

B.) pư ở nhóm chức (-CHO)

B.) pư ở nhóm chức (-CO-)

1) pứ cộng

1) pứ cộng

a) anđehit + H2 → rượu bậc 1

a) (Xeton + H2

R(CHO)X + H2

,

R(CH2OH)X

,

rượu bâc 2 )

R1- CO -R2 + H2

,

R1 – CH – R2

hay R1 – CH(OH) – R2

OH
VD : CH3CHO + H2
(CHO)2 + 2H2

,
,

CH3CH2OH
(CH2OH)2 hoặc

VD: CH3COCH3 + H2 → CH3- CH – CH3 (có thể viết là CH3CH(OH)CH3
OH

CH2 – OH
CH2 – OH

b) anđehit + H2O→ sản phẩm không bền ( rượu không bền )

b) ( Xeton + H2O ⇄ sản phẩm không bền (rượu ko bền)

O
R(C

OH

) X + HOH ⇄

R ( CH – OH ) X

R1 – C – R2 + HOH ⇄ R1 - C – R2

OH

H

c).anđehit + HCN → hợp chất bền

OH
c). ( xeton + HCN → hợp chất bền )

O
R(C
H

CN

)X + HCN → R ( CH – OH )X
CN

R1 – C – R2 + HCN

→ R1 – C – R 2
OH

1) Xeton không có pứ với AgNO3/NH3 cũng như Cu(OH)2/NaOH

2)pư tráng gương

khi đun nóng

R(CHO)X + AgNO3 + NH3 + H2O → R(COONH4)X + NH4NO3 + 2xAg↓
VD :
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 +2 NH4NO3 + 2Ag↓
C2H4(CHO)2 + 4AgNO3 + NH3+H2O→C2H4(COONH4)2 + 4NH4NO3+4Ag↓
Chú ý riêng :
HCHO + 2AgNO3 + NH3 + H2O → HCOONH4 +2 NH4NO3 + 2Ag↓
( Vừa đủ )
HCHO + 4AgNO3 dư + NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag ↓

3)pư với Cu(OH)2 / NaOH
t0
R(CHO)X + Cu(OH)2 + NaOH → R(COONa)x + Cu2O ↓(đỏ) + H2O

C) phản ứng ở gốc R

C.Phản ứng ở gốc R
3.1)Nếu gốc R no thì có thêm pư thế halogen ở nguyên tử Cα kế cạnh nhóm chức
%&

VD : CH3 – CO – CH3 + Br2 → CH2 – CO – CH3 + HBr
Br
3.2)nếu gốc R ko no thì có thêm pư cộng H2 ; X2 ; HX ; mất màu KMnO4 ; trùng hợp ở gốc

3.2)Nếu gốc R ko no thì thêm pư cộng H2 ; X2 ( làm mất màu dung dịch Br2 ) ; KMnO4 ;

R

trường hợp ở nối đôi của gốc R
,

VD : CH2=CH – CHO + 2H2

CH3 – CH2 – CH – OH

VD : CH2 = CH – CO – CH3 + 2H2

,

CH3 – CH2 – CH
OH

CH2 = CH – CO – CH3 + Br2 → CH2 – CH – CO – CH3

CH2 = CH – CHO + Br2 + H2O → CH2 – CH – COOH + HBr
Br
ù

VD : nCH2 = CH – CHO

Br

Br

Br

( CH2 – CH )n
CHO

Chú ý : 6HCHO
2HCHO

ù

ù

C6H12O6
CH2 – CHO
OH

3.3) nếu gốc R thơm thì có thêm pư thế ở nhân benzen

3.3)Nếu gốc R thơm thì có thêm pư thế ở nhân benzene

VD :

VD : CO-CH3

CHO

CHO
+ Cl2

Cl

CO – CH3

+ Cl2

+ HCl

+

HCl

Cl

ĐIỀU CHẾ :
+)phương pháp chung để điều chế anđêhit là ôxi hoá rượu bậc 1 bằng CuO

ĐIỀU CHẾ :

VD : CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O
CH2 – OH + CuO → CHO
CH2 – OH

+ Cu + H2O

4.1.Phương pháp chính là oxi hóa rươu bậc hai

CHO

Ví dụ:

Trong công nghiệp :

t0
CH3 – CH – C2H5 + CuO → CH3 – CO – C2H5 + H2O

*** điều chế HCHO
2CH3-OH + O2
CH4 +

O2

OH

,

HCHO + 2H2O
,

4.2.Trong công nghiệp điều chế axeton bằng cách cho oxi hóa cumen
CH3-CH-CH3

HCHO + H2O

Chú ý: dung dịch 37% - 40% fomanđehit (HCHO) trong nước gọi là fomalin (còn gọi là

OH
[(]

tiểu phần trung gian

fomon) được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng
*** điều chế CH3CHO
2CH2=CH2 + O2

*" +,-

CH3 – CO – CH3 +

(axeton)

(phenol)

isopropyl benzen (hay gọi là cumen )
!" / $ !"

2CH3CHO

Câu 1-A-2014: Cho anđehit no, mạch hở, có công thức CnHmO2. Mối quan hệ giữa n với m

Câu 10-B-2010: Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to), tạo ra sản phẩm

có khả năng phản ứng với Na là:


A. m = 2n + 1.

B. m = 2n - 2.

C. m = 2n.

D. m = 2n + 2.

A. C2H3CHO, CH3COOC2H3, C6H5COOH.

Suy luận :

B. C2H3CH2OH, CH3COCH3, C2H3COOH.

Anđehit no này có 2 nguyên tử Oxi chứng tỏ nó có 2 nhóm chức CHO nên định dạng

C. CH3OC2H5, CH3CHO, C2H3COOH .

.
/ (123)
567 → tổng toàn mạch có 2π nên đặt lại

CTTQ của nó sẽ là

89

công thức của nó là CnH2n-2O2 hay m = 2n-2

D. C2H3CH2OH, CH3CHO, CH3COOH
Đáp án đúng B:
C2H3 – phải hiểu nó chính là CH2=CH –
Ta có các pứ chứng minh

Câu 2-B-2014: Trường hợp nào sau đây không tạo ra CH3CHO?
A. Thuỷ phân CH3COOCH=CH2 bằng dung dịch KOH đun nóng.

CH2=CH-CH2 OH + H2 → CH3-CH2 – CH2OH
CH3COCH3 + H2 → CH3- CH – CH3
OH

B. Oxi hoá CH3COOH.
C. Cho CH≡CH cộng H2O (to, xúc tác HgSO4, H2SO4).

CH2=CH-COOH + H2 → CH3-CH2-COOH

D. Oxi hoá không hoàn toàn C2H5OH bằng CuO đun nóng
Câu 11, Cho các chất : propan ; propin ; 2,2-điclo propan ; propan-2-ol ; propan-1-ol ;

Suy luận:
A. CH3COOCH=CH2 + KOH → CH3COOK + CH3CHO
B. CH3COOH + O2 → CO2 + H2O
C. CH≡CH + H2O

* +,- /*" +,-

propen ; anlyl clorua ; 2-cloropropen . Số chất có thể điều chế được axeton chỉ bằng
một phản ứng là :
A.3

CH3CHO

D. C2H5OH + CuO→ CH3CHO + Cu + H2O

B. 2

C. 5

D. 4

Đáp án đúng : D gồm có
Propin ( xem phần ankin cộng H2O)
Propan-2-ol ( xem phần oxi hóa rượu bậc 2 bởi CuO)

Câu 3 -B-2014: Anđehit axetic thể hiện tính oxi hoá trong phản ứng nào sau đây
A. CH3CHO + H2

,

CH3CH2OH

B. CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

2,2-điclo propan và 2-cloropropen : các bạn cho pứu với NaOH đun nóng nó sẽ tạo ra
rượu ko bền và bị chuyển hóa về xton ( xem phần chuyển hóa rượu ko bền )

Câu 12, Cho các chất : axetilen ; vinyl axetilen ; phenyl axetilen ; anđêhit

C. CH3CHO + O2 → CO2 + H2O

fomic ; axit fomic ; glucozo ; natri fomiat . Số chất khử được Ag+ trong

D.

[Ag(NH3)2]OH là :

CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr

Trả lời :

A.7 chất

C. 4 chất

B. 6 chất

D. 5 chất

xem lại cách xác định chất oxi hóa chất khử ở phần vô cơ Phần 3 – chiều hướng 1
Đáp án đúng A.

Đáp án đúng : anđehit fomic HCHO; axitfomic HCOOH; glucozo; natri

Câu 4 -B-2011: X, Y, Z là các hợp chất mạch hở, bền có cùng công thức phân tử

fomiat HCOONa vì khi tham gia pứ với AgNO3/NH3 → tạo ta Ag

C3H6O. X tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc. Y không tác dụng

Còn axetilen ; vinyl axetilen ; phenyl axetilen khi tham gia pứ với

được với Na nhưng có phản ứng tráng bạc. Z không tác dụng được với Na và không

AgNO3/NH3 thì đây là pứ thế ion Ag+ vào nối H của C ≡ chứ ko phải là pứ

có phản ứng tráng bạc. Các chất X, Y, Z lần lượt là:

khử Ag+

A. CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO, CH2=CH-CH2-OH.
B. CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3, CH2=CH-CH2-OH.
C. CH2=CH-CH2-OH, CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO.
D. CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3
Suy luận : đối với những bài tập liên quan đến lí thuyết mà có nhiều dữ kiện như bài trên ta
nên tóm tắt rồi mới làm

X + Na →
X + AgNO3/NH3 → ko pứ

Câu 13: cho sơ đồ phản ứng sau:
stizen

+ H2O/H+,to

+ CuO/t0

X

Y

+ Br2/H+

Z

Trong đó X, Y, Z đều là các sản phẩm chính. Công thức của X, Y, Z lần lượt là:
A. C6H5CH2CH2OH, C6H5CH2CHO, m-BrC6H4CH2COOH.
B. C6H5CHOHCH3, C6H5COCH3, m-BrC6H4COCH3.
C. C6H5CH2CH2OH, C6H5CH2CHO, C6H5CH2COOH.
D. C6H5CHOHCH3, C6H5COCH3, C6H5COCH2Br
Cách làm:

C3H6O

Y + Na → ko pứ

C6H5 - CH=CH2 + H2O

*:

C6H5 - CH - CH3
OH

Y + AgNO3/NH3 →
Z + Na → ko pứ

to
C6H5 - CH - CH3 + CuO → C6H5 – CO –CH3 + Cu + H2O
OH

Z + AgNO3/NH3 → ko pứ

C6H5 – CO –CH3 + Br2 → C6H5 – CO – CH2Br + HBr ( đây chính là pứ thế vào nguyên tử Cα )

Sau đó xét đáp án thì thấy chỉ có D thỏa mãn các đk của X,Y,Z ở đề bài cho
Câu 14 , Cho sơ đồ phản ứng sau :
Câu 5 : Phát biểu nào sau đây về anđehit và xeton là sai?

C4H10O

; *" ,

X

< " ( ")

Y

= %,*

Z

$,

2 – hidroxi – 2 metyl propanal

A. Axeton không phản ứng được với nước brom.

X là :

B. Anđehit fomic tác dụng với H2O tạo thành sản phẩm không bền.

A. Iso butilen

C. Hiđro xianua cộng vào nhóm cacbonyl tạo thành sản phẩm không bền.

Cách làm : ở bài này ta suy luận ngược từ dưới lên trên

D. Axetanđehit phản ứng được với nước brom

B. But-2-en

C. But-1-en

OH

D. xiclobutan

Đáp án : C phải tạo ra sản phẩm bền mới đúng

2-hiđroxi – 2- metyl propanal : CH3 – C – CHO
CH3

Câu 6 , Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H12O bị oxi hóa không hoàn toàn tạo

Quan sát chuỗi ta sẽ đoán được Z phải là

ra sản phẩm Y có khả năng tham gia phản ứng tráng gương . Số chất thỏa mãn t/c của X
là :

OH OH
CH3 - C - CH2

Br Br

CH3

Y phải là CH3 - C - CH2
A.5

C. 3

B. 4

D. 2

CH3

Suy luận : Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H12O bị oxi hóa không hoàn toàn X phải là CH3 - C = CH2 - iso butilen – đap án đúng A
tạo ra sản phẩm Y có khả năng tham gia phản ứng tráng gương
Chứng tỏ hợp chất C5H12O thuộc loại hợp chất rượu no đơn chức bậc một, bị oxi hóa
tạo ra anđehit Y có khả năng tham gia tráng gương.

1) CH3-CH2-CH2-CH2-CH2 –OH
3) CH3 – CH – CH2 – CH2OH

CH3

CH3

= *" ,/* :

A

= $,,

B

=*

D . (A,B,D là sản

A.CH3CH2CH2OH

B. CH3C(OH)(CH3)CN

C.CH3CH(OH)CH3

D.CH3CH2CH(OH)CN

Cách làm :

CH3
4)

Câu 15, Cho sơ đồ : propilen
phẩm chính ) .D là

Vậy các công thức rượu có thể thỏa mãn là

2) CH3 – CH2 – CH – CH2OH

CH3

CH3 - CH = CH2 + H2O

CH3 - C - CH2OH

*:

CH3 – CH – CH3
OH

CH3
CH3 – CH – CH3 + CuO → CH3 – CO – CH3 + Cu + H2O

Câu 7-B-2011: Cho các phát biểu sau:

OH

(a) Anđehit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

CN

CH3- CO – CH3 + HCN → CH3 - C - CH3 hay CH3C(OH)(CH3)CN

(b) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen.

OH

(c) Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc một.
(d) Dung dịch axit axetic tác dụng được với Cu(OH)2.

= *"

$, ,

= ,"

(e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hoá đỏ.

Câu 16 : X

(g) Trong công nghiệp, axeton được sản xuất từ cumen.

X , Y , Z là các hợp chất khác nhau . X chứa no . CTCT của X là :

Số phát biểu đúng là
A. 4.

B. 2.

C. 5.

D. 3

Đáp án đúng A: a,c,d,g

Y

Z

Axit isobutiric

A.(CH3)3C-CHO

B. CH2=C(CH3)-CHO

C. (CH3)2C=CH-CHO

D.OHC- CH2 -CH2 – CHO

Cách làm :
Trước hết ta phải hiểu axit iso butyric là gì CH3 – CH – COOH

Câu 8-B-2011: cho sơ đồ phản ứng
(1) X + O2

xt, t0

(2) X + H2

xt, t0

ancol Y2

(3) Y1 + Y2

xt,t o

Y3 + H2O

axit cacboxylic Y1

Biết Y3 có công thức phân tử C6H10O2. Tên gọi của X là
A. anđehit acrylic.

B. anđehit propionic.

C. anđehit metacrylic.

D. anđehit axetic

CH3
Suy luận ngược lên ta sẽ có X là CH2 = C – CHO ) đáp án đúng B
CH3
Hoặc ta có thể thay trực tiếp đáp án vào để hoàn thành chuỗi trên nếu ra được
Axit đề bài yêu cầu thì là đúng – còn ko thì là sai
-

Khi thay vào nhận thấy chỉ có đáp án B là đúng.

A

8

B

C

Cách làm : ở bài này ta phải xét đáp án

Câu 17) propan 1 –ol → propen → iso propyl clorua → propan 2 – ol → đi

Xét đáp án A: anđehit acrylic CH2=CH – CHO

metyl xeton → propan 2 – ol → propen

CH2=CH-CHO + ½ O2
CH2=CH-CHO + 2H2

? ":
,

CH2=CH-COOH

Cách làm : các bạn tự làm

CH3 - CH2 – CH2OH (Hay C3H7OH)
*:

CH2=CH-COOH + C3H7OH @ CH2=CHCOOC3H7 + H2O
Giờ chúng ta đem cộng dồn công thức Y3 : CH2=CHCOOC3H7 lại thấy nó ra C6H12O2
Câu 9 -B-2010: Cho phản ứng:
2C6H5-CHO + KOH → C6H5-COOK + C6H5-CH2-OH
Phản ứng này chứng tỏ C6H5-CHO
A. chỉ thể hiện tính oxi hoá.
B. không thể hiện tính khử và tính oxi hoá.
C. vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử.
D. chỉ thể hiện tính khử.

Đáp án đúng : C
Làm sao để biết được anđehit trong pứ trên vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa
– nó rất đơn gian nhưg tôi phải vẽ ra và giảng các bạn mới hiểu nên mong các bạn đăng kí
lớp học ôn để được xem và biết nó làm như thế nào

Đi tiếp !

TÌM HIỂU CÁC LỚ
ỚP HỌC VÀ LỊCH HỌ
ỌC QUA SKYPE - môn HÓA H
HỌC
LỚP KHÁT VỌNG
NG LLỚN LAO - giành cho họcc sinh cuối
cu năm 12 , NHIỆM
MV
VỤ KÍCH ĐIỂM 6 LÊN 8
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1qiDxd5cLozOClOWCdvc7Sz5nFoe_XUqcnXwlpbtpWNA/edit#gid=0

LỚP
P KHAI SÁNG - LẤY LẠI NIỀM TIN – GIÀNH CHO HỌC
H SINH LỚP
P 10,11 VÀ H
HỌC KÌ 1 LỚP 12 – MẤT CƠ BẢN
Tìm hiểu: docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP
docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP--dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSVI
dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSVI-bA2j0/edit#gid=0

LỚP LẠC QUAN - BIẾT PHẤN ĐẤU – GIÀNH CHO HỌC
H SINH LỚP
P 10, 11, 12
Tìm hiểu : docs.google.
docs.google.com/spreadsheets/d/1d-aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176
aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176

LỚP BẤT KHUẤTT - ĐI TIÊN PHONG - GIÀNH CHO HỌC
H XÁC ĐỊNH MỤC
C TIÊU 9, 10.
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1S9gpUb795aVTWT2_gWTv3IpPG49BEzyG40XlxLV5yZ8/edit#gid=0

MỖII NĂM CHÚNG TÔI GIÀNH TTẶNG
NG 300 NICK HỌC
H TRẢI NGHIỆM
M CHO LLỚP KHAI SANG – LẤ
ẤY LẠI NIỀM
M TIN QUA SKYPE .
MỞ VÀO THÁNG 6 THÁNG 7 THÁNG 8 H
HẰNG NĂM

TÌM HIỂU TẠII Face:Phúc Oppa (Peter School) HOẶC
HO C TRANG PAGE : Peter School
TẤT CẢ CÁC BẠN MUỐ
ỐN THAM GIA HỌC TRẢI NGHI
GHIỆM HAY THAM GIA BẤTT KÌ LLỚP HỌC NÀO ĐỀU PHẢ
ẢI LÀM BÀI TEST SAU.
BÀI TEST ĐẦU
U GIÀNH CHO LLỚP KHÁT VỌNG LỚN LAO
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAMTFVNHNDUmtBMk0/edit
BÀI TEST GIÀNH CHO LLỚP KHAI SÁNG- LẤY LẠI NIỀM
M TIN, LỚP
L LẠC QUAN – BIẾT PHẤN

ĐẤU
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAM3pTaHhqNXpncUE/edit
NỘP TRƯỚC NGÀY KẾTT THÚC ĐĂNG KÍ H
HỌC – VÀO NGÀY KẾT
T THÚC TÔI SẼ
S LIÊN HỆ VÀ PHÓNG V
VẤN BẠN XEM BẠN CÓ THỰC SỰ NGHIÊM TÚC ĐỂ
Đ THAM GIA LỚP HỌ
ỌC KHÔNG

Lớpp họ
họcc Peter School
MÔN HÓA H
HỌC

GIÀ
ÀNH CHO NHỮN
ỮNG ƯỚC MƠ VÀ
V
HOÀI BÃO

Ngày thứ 12: con gái ?
Theo các nhà hóa học...
Con Gái" là một chất màu trắng, ưa nhìn, có mùi thơm dễ thở. Tỷ
trọng đối với thời gian cho bởi công thức:
d=M/t (M:kg, t: tuổi)
-

Trung bình "Con Gái" có trọng lượng 45kg khi 18 tuổi, chất "Con
Gái" khó tan trong các môi trường bắn bida, sân banh, sân võ,...
Nhưng dễ tan trong các môi trường như quán sinh tố, chè, kem, sôcô-la,...
Tuy nhiên dưới áp suất của "cha mẹ" chất "Con Gái" có thể kết tủa
"ở nhà" hoặc "trong xó bếp" nhưng khi gặp xúc tác "con trai", "con

gái" sẽ dễ thăng hoa và bay đi mất...

CÁC CHIỀU HƯỚNG RA ĐỀ THI PHẦN ANĐEHIT
CHIỀU HƯỚNG 2: BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN PỨ ĐỐT CHÁY ANĐEHIT
Định dạng công thức

Cách đặt công thức

Giải thích

1).Nếu đốt cháy một anđehit mà thu
được

Một định dạng thì sẽ có 2 cách
.
/ 123
D

nH2O = nCO2 → rượu đó có 1π
2).Nếu đốt cháy một anđehit mà thu
được nCO2 > nH2O → anđehit đó có số lk
≥ 2π.
Mặc định 2π . Lúc đó ta có

(

(1)

đặt công thức ở dạng chi tiết .

CnH2n O

(2)

Công thức (1) dùng cho các bài

A9

.
/ 123
D

A9

CnH2n+1 CHO

A9

.
/ (123)
567
89

CnH2n-1CHO

toán liên quan đến pứ xảy ra ở

(1)

CnH2n – 2O

nhóm chức.

(2)

Công

thức (2)

thường dùng cho các bài toán

CnH2n (CHO)2

đốt cháy.
CnH2n-2O2

C=

nanđehit 2π = nCO2 – nH2O

EF"
GHđJKLM

; H=

8 N"F
GHđJKLM

CHIỀU HƯỚNG 3: BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN PỨ CỦA NHÓM CHỨC - PỨ TRÁNG GƯƠNG
1) R(CHO)x + 2xAgNO3 + 3xNH3 + H2O → R(COONH4)x + 2xNH4NO3 + 2x Ag↓
Bài tập cho phản ứng xảy ra ở nhóm chức nhằm 2 mục đích chính sau :
- xác định số nhóm chức
- xác định số mol của hợp chất hữu cơ
Bằng cách so sánh tỉ lệ về số mol
Nếu đề bài cho biết số mol của anđehit và số mol của Ag khí đó ta lập tỉ lệ
nAnđehit : nAg .Từ đó sẽ suy ra được anđehít này có mấy nhóm chức

VD1:

RCHO → 2Ag

nanđehit : nAg = 1:2 → 1 nhóm chức
VD2:

R(CHO)2 → 4Ag

nanđehit : nAg = 1:4 → 2 nhóm chức
CHú ý 1: HCHO

OP QR / SR Tư

4Ag↓

Chú ý 2 :
-

Nếu nhận thấy (1:4) < n2 andehit : nAg < (1:2)
hay 0,25 < n2 anđehit : nAg < 0,5 .

2) Riêng: HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag↓
Chú ý : Rất ít trường hợp cho là để xác định công thức nhất là đối với bài tập cho
trong đề thi

Kết luận:
phải có 1 anđehit cho tỉ lệ (1:4) và một anđehit cho tỉ lệ (1:2)
TH1 – trong 2 anđehit đó phải có 1 đơn và 1 hai chức.
TH2 – Trong 2 anđehit đó phải có 1 đơn và 1 còn lại là HCHO

CHIỀU HƯỚNG 4 : BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN PHẢN ỨNG CỘNG H2 và
CỘNG Br2
Phản ứng với H2 – Khi cho anđehít pứ với hiđro thì

Phản ứng với Br2 – Khi cho anđehit pứ với dung dịch Br2 thì một mặt Br2

nó vừa có khả năng cộng vào nhóm

chức vừa có khả năng cộng vào gốc R nếu gốc R không no
VD1: CH3 - CH2 - CHO + H2

V,

vừa có khả năng oxihóa nhóm chức mặt khác nó vừa có khả năng công vào
gốc R nếu gôc R không no

CH3 - CH2 - CH2OH

VD1: CH3-CH2-CHO + Br2 + H2O → CH3-CH2-COOH + HBr

(nhìn vào pứ ta thấy nanđehit : nH2 nó xảy ra theo tỉ lệ 1:1 phá vỡ 1π ở nhóm chức )
V,

VD2: CH2 = CH – CHO + 2H2

( đây là pứ Br2 oxi hóa nhóm chức chứ không phải pứ cộng vào nhóm

CH2 – CH - CH2OH ( hay CH3-CH2-CHO)
H

chức )

H

VD2: CH2=CH-CHO + 2Br2 + H2O → CH2 – CH – COOH + HBr

( nhìn vào pứ ta thấy nanđehit : nH2 nó xảy ra theo tỉ lệ 1:2 phá vỡ 2π : 1π ở nhóm chức và

Br

1π ở gốc R)

( ở pứ này Br2 một mặt thể hiện pứ cộng vào nối đôi của gốc R mặt khác

Chính vì vậy khi đề bài cho các bạn biết số mol của anđehit và số mol của H2 ta nên chia tỉ lệ để
xác định số liên kết π và định dạng cấu tạo của loại anđehit đó

gốc R của anđehít có 1π ( hay 1 nối =) còn có bao nhiêu nhóm chức CHO thì

nanđehit : nH2 = 0,2:0,4 = 1:2 → andehit có 2π có thể định dạng nó như sau
89

đó suy ra công thức:

không biết .Và Nó sẽ khác với câu nói cho anđehit pứ tối đa với Br2 theo tỉ lệ

.
/ 5W6W7
(123)8 có nghĩa là gốc R không có π → R no và 2π này nằm ở 2 nhóm chức – từ
(

.
/ 123
D

oxi hóa nhóm chức )
Chính vì vậy khi đề bài nói cho anđehít cộng Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 thì có nghĩa ở

VD: nếu đề bài cho biết 0,2 mol anđehit pứ vừa đủ với 0,4 mol H2 thì ta chia tỉ lệ về số mol

Br

1:2 thì điều này cho ta kết luận sau – anđehít đó có thể là

CnH2n (CHO)2

.
/ 5W6W7
(123)8 có nghĩa là gốc R không có π → R no và 2π này nằm ở 2
(

có nghĩa là 2π có 1π nằm ở gốc R và 1 π năm trong một nhóm chức

89

nhóm chức – từ đó suy ra công thức:

A9 A9

.
/ 123
D

Từ đó suy ra công thức CnH2n-1CHO

CnH2n (CHO)2

có nghĩa là 2π có 1π nằm ở gốc R và 1 π năm trong một nhóm

A9 A9

chức Từ đó suy ra công thức CnH2n-1CHO

Bài 1 : Chất X tác dụng với AgNO3/NH3 thì tạo ra nAg= 4nX . Đốt cháy X cho số mol CO2 gấp 4 lần số mol X . Biết 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2
trong H2O ở đk thường . Vậy CT của X là :
A.OHC-CH=CH-CHO

B. OHC-C≡C-CHO

C. OHC-(CH2)2-CHO

D. CH2=C(CHO)2

Nhận thấy

Do đó X là anđehit 2 chức chứa 4 nguyên tử cacbon (loại HCHO)

*) nAg = 4nX → nX:nAg = 1: 4 → X là HCHO hoặc 2 chức - R(CHO)2

*) nX : nBr2 = 1: 2 → X có 2 liên kết π . Kết hợp với các điều kiện trên ta

*) nCO2 = 4nX → C= nCO2/nX = 4 → X có 4 nguyên tử cácbon vậy loại HCHO

có định dạng X sẽ là .
/ (123)
5W6W78 có 4 nguyên tử cacbon
(

89

Vậy công thức cấu tạo của X sẽ là OHC-CH2–CH2-CHO
Bài 2 : Cho 0,1 mol anđêhit A tác dụng hoàn toàn với H2 thấy cần 6,72lit H2 ở đktc và thu được sản phẩm B . Cho toàn bộ lượng B trên tác dụng với Na
dư thu được 2,24lit H2 ở đktc . Mặt khác lấy 8,4g A tác dụng với AgNO3/NH3 thu được 43,2g . CTCT của A là :
A.OHC-CH=CH-CHO

B. OHC-CH2-CHO

C. OHC-CHO

định dạng công thức 3π với 2 nhóm chức như sau : .
/ (123)
5W6W78

*) nanđehit : nH2 = 0,1: 0,3 = 1:3 → A có 3π
R(CHO)x
0,1→

=*"

R(CH2OH)x
0,1→

= %

D. Kết quả khác
A9

XY 2 ↑
2 8

hay CnH2n-2(CHO)2

0,05.x mol

*) CnH2n-2(CHO)2 → 4Ag

nH2 = 0,05.x = 0,1 → x = 2 → Anđehit có 2 nhóm chức

x→

4x

89

mA = x.(14n +56) = 8,4
nAg = 4x = 0,4

Suy ra x= 0,1 ; n= 2 → anđehit là C2H4(CHO)2 hay đáp án A
Bài 3 : Một hchc A chứa C , H , O . Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1mol A cho 6,72lit khí CO2 ở đktc . Mặt khác hidro hóa hoàn toàn 0,05mol A người ta dùng
đúng 1,12lit H2 ở 00C và 2 atm được ancol no đơn chức . CTCT đúng của A là :
A.CH2=CH-CHO

B. CH3CH2CHO

C. OHC-CHO

Biết số mol A biết số mol CO2 → số nguyên tử CtrongA = nCO2/nA = 0,3/0,1=3
Mặt khác nA:nH2 = 0,05 : 0,1 = 1:2 → trong A có 2π

D. CH2=CHCH2CHO
Định dạng công thức cấu tạo .
/ (123)
/ 123
D
5W6W78 hoặc .
(

89

A9

A9

Vì A có 3 nguyên tử C – nên công thức có thể của A là CH2(CHO)2

hoặc CH2=CH-CHO . Trong TH của bài này ta lấy đáp án A

Bài 4-A-2014: Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y. Mặt khác 2,1 gam X tác dụng hết với lượng
dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 21,6.

B. 16,2.

C. 10,8.

D. 5,4.

Cách làm :

Xét anđehit là R(CHO)3 hay CnH2n – 1 (CHO)3 = 84 → n = -1/7 ( loại)

nandehit : nAg = 0,1 : 0,3 = 1:3 → anđehit có 3π → nó có thể tồn tại ở những dạng sau :

Xét anđehit là R(CHO)2 hay CnH2n –2 (CHO)2 = 84 → n = 2 → C2H2(CHO)2

..
/ 5W6W7
(123)Z hoặc .
/ 5W6W7
(123)8 hoặc .
/ 123
D

Xét anđehit là RCHO hay CnH2n – 3(CHO) = 84 → n = 4,14 ( loại)

(

A9

Z9

89 A9

89

Áp dụng BTKL : mandehit + mH2 = mrượu → mandehit = 9 – 0,3.2 = 8,4 (gam)

Ta có pứ tráng gương : C2H2(CHO)2 → 4 Ag↓
2,1/84→

→ Manđehit = 84

0,1

→ mAg = 10,8 gam

Bài 5- A-2013: Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 cho phản ứng hoàn
toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng là
A.21,6(g)

B.43,2(g)

C.16,2(g)

D.10,8(g)

Tự làm
Bài 6 - B- 2014: Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3đun nóng, thu được 108 gam Ag.
- Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z (MY< MZ).
Đun nóng X với H2SO4đặc ở 140oC, thu được 4,52 gam hỗn hợp ba ete. Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng 50%.
Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng
A. 40%.

B. 30%.

C. 50%.

D. 60%.

Cách làm :
Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm 2 anđehit thành 2 phần bằng nhau tức 10,4 gam
Phần 1: nếu hỗn hợp 2 anđehit là khác HCHO thì

.[CHO → 2Ag
0,5 ← 1 mol

] 2andehit =
\

A ,B
,C

= 20,8 . Điều này vô lí vì không có anđehit có khối lượng nhỏ

hơn 20,8 .

Phần 2:
HCHO + H2 → CH3OH (Y) ;
0,2→

CH3CHO + H2 → CH3CH2OH (Z)

0,2

0,1→

Phan ứng tạo ete của rượu 2ROH

*" +,- đặ_,AB

0,1
ROR + H2O

Hpứ tạo ete của CH3OH = 50% → nCH3CHO pứ tạo ete = 0,2.50% = 0,1 mol → nH2O = 0,1/2=0,05

Cho ta đi tới kết luận 1 trong 2 anhđehit phải là HCHO . Vì là 2 anđehit kế

Hpứ tạo ete của CH3CH2OH = x% → nCH3CH2OH pứ tạo ete = 0,1. x% mol → nH2O = 0,05.x%

tiếp nhau trong dãy đồng đẳng nên anđehít còn lại là CH3CHO
HCHO →
x→

4 Ag↓

;

4x

CH3CHO → 2Ag↓
y→
10,4 gam

Áp dụng BTKL cho pứ tạo ete:
x = 0,2 mol

mrượu pứ = mete + mH2O → 0,1.32 + 0,1.x%.46 = 4,52 + (0,05+0,05.x%).18

y = 0,1 mol

→ x = 60%

2y
1 mol

Bài 7-B-2013: Hai chất hữu cơ X, Y thành phần nguyên tố đều gồm C,H,O có cùng số nguyên cacbon (Mx < My ) . Khi đốt cháy hoàn toàn
mỗi chất trong oxi dư đều thu được số mol H2O bằng CO2. Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm X và Y pứ hoàn toàn với một lượng dư AgNO3/NH3
thu được 28,08 gam Ag. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
A. 39,66%

B.21,84%

Suy luận :
Đốt X hoặc Y đều cho ra sô mol CO2 bằng sô mol H2O → mỗi chất đều có 1π
PỨ VỚI AgNO3/NH3 cho ta tỉ lệ
(1:4 = 0,25) < n(X,Y) : nAg = 0,1 : 0,26 = 0,38 < ( 1:2 = 0,5 )
→ Phải có 1 chất cho tỉ lệ (1:4) ; một chất pứ cho tỉ lệ (1:2)

C.78,16%

D.60,34%.

Kết luận : 2 chất X và Y phải là HCHO và HCOOH
HCHO

,` / *`

x→
HCOOH
y →
0,1 mol

4Ag↓
4x mol

,` / *`

2Ag↓
2y mol
0,26 mol

Bài 8-B-2012: Cho 0,125 mol anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 27 gam Ag. Mặt khác, hiđro
hoá hoàn toàn 0,25 mol X cần vừa đủ 0,5 mol H2. Dãy đồng đẳng của X có công thức chung là

A. CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0).

B. CnH2n-3CHO (n ≥ 2).

C. CnH2n+1CHO (n ≥ 0).

D. CnH2n-1CHO (n ≥ 2).

Từ đó ta định dạng được công thức của anđehit có 2π là .
/ 123
D

* TN1: nandehit : nAg = 0,125 : 0,25 = 1:2 → andehit có 1 nhóm CHO

A9 A9

* TN2: nandehit : nAg = 0,25 : 0,5 = 1:2 → anđehit có 2π

Hay CnH2n-1CHO . Dáp án D

Bài 9 -B-2011: Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho
0,01 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 0,04 mol Ag. X là
A. anđehit fomic.

B. anđehit axetic.

C. anđehit không no, mạch hở, hai chức.

D. anđehit no, mạch hở, hai chức

Đối với chất khí tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol nên

Mặt khác nhận thấy nandehit : nAg = 0,01 : 0,04.

VCO2 = VH2O → nCO2 = nH2O → anđehit đây có 1 π → andehit no đơn chức

Kết luận : anđehit đây là HCHO

Bài 10-B-2010: Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn
của Y). Đốt cháy hoàn toàn M,thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Hiđrocacbon Y là
A. C3H6.

B. C2H4.

Đốt a,
b + O2 → 13
c
c8
,8 d(!

C. CH4.

+

,B d(!

D. C2H2

2
D
83

Số nguyên tử 1̅ =

,B d(!

,B
,8

= 2 → mỗi chất đều có 2 nguyên tử Cacbon .

Anđehit X no đơn chức ( thì có 1π ) . Khi đốt X với Y thu được được Vậy anken là C2H4
số mol CO2 bằng H2O nên hiđrocacbon Y phải là anken
Bài 11-A-2010: Axeton được điều chế bằng cách oxi hoá cumen nhờ oxi, sau đó thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng. Để thu được
145 gam axeton thì lượng cumen cần dùng (giả sử hiệu suất quá trình điều chế đạt 75%) là
A. 400 gam.

B. 600 gam.

C. 500 gam.

CH3-CH-CH3

OH
[(]

CH3 – CO – CH3

Pứ:

Hpứ = 75% → nbd của cumen = 10/3 mol → mbđ cuat cumen = 10/3 . C6H5C3H7 = 400 g

+

(axeton)
Bđ:

D. 300 gam

phenol

?
2,5

←2,5 mol

Bài 12 – B-2011: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M,
thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O. Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là
A. 30%.

B. 40%.

C. 50%.

Suy luận :
.số nguyên tử 1̅ =

Vì bài toán toàn bộ số liệu đều cho theo biến x nên ta lấy luôn x=1 mol làm cho đơn
EF"
KKg

=

Z

= 3.

vì ankin và anđehit có cùng sô nguyên tử C nên
Ankin là C3H4 còn anđehit chứa 3 nguyên tử cacbon nên có thể là
OHC-CH2-CHO hoặc CH≡C-CHO hoặc CH2=CH-CHO hoặc CH3CH2CHO

giản
C3H4 + O2 → 3CO2 + 2 H2O
a→

N"F
KKg

=

8,A,j

2a

C3H2O + O2 → CO2 + H2O
b→

Ta có
]=8
Số nguyên tử 2

D. 20%.

1 mol
= 3,6 . Vậy phải có 1 chất trong hỗn hợp có số nguyên tử Suy ra a = ………..

b
1,8 mol
, b= ……………

cacbon bé hơn 3,6 . Vì ankin có số nguyên tử H= 4 nên chất có số nguyên tử H< 3,6 phải là
anđehít vậy anđehít chỉ phải là CH≡C-CHO (hay C3H2O)

Bài 13 – B-2011: Để hiđro hoá hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, cần 1,12 lít H2 (đktc). Mặt khác, khi
cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag. Công thức cấu tạo của hai anđehit

trong X là
A. CH2=C(CH3)-CHO và OHC-CHO.

B. OHC-CH2-CHO và OHC-CHO.

C. H-CHO và OHC-CH2-CHO.

D. CH2=CH-CHO và OHC-CH2-CHO

Cáh gải thông thường :

Gải nhanh:

ở TN2: nhận thấy

TN2: (1:4=0,25) < n2anđehit : nAg = 0,025 : 0,08 = 0,3125 < (1:2 = 0,5 )
Như vậy phải có 1 anđehit pứ cho tỉ lệ (1:4) và 1 anđehit pứ cho tỉ lệ (1:2)

(1:4=0,25) < n2anđehit : nAg = 0,025 : 0,08 = 0,3125 < (1:2 = 0,5 )
Như vậy phải có 1 anđehit pứ cho tỉ lệ (1:4) và 1 anđehit pứ cho tỉ lệ (1:2)

Vậy loại B và C vì đều cho tỉ lệ 1:4 . Như vậy đáp án đúng có thể là A hoặc D → phải có 1

Vậy loại B và C vì đều cho tỉ lệ 1:4 . Như vậy đáp án đúng có thể là A hoặc D → phải có 1 anđehít đơn chức và 1 anđehít hai chức
Mún làm nhanh ta thay thẳng đáp án vào làm rồi xét đối chứng

anđehít đơn chức và 1 anđehít hai chức

Về nguyên tắc khi thay hõn hợp đáp án vào thì phải tìm ra ngay số mol của từng chất . Ví

R1CHO → 2Ag↓
a→

2a

a + b = 0,025

R2(CHO)2 → 4Ag↓
b→

dụ như bài này tat hay đáp án A vào rồi dựa vào số mol 0,025 và khối lượng 1,64 gam để

a = 0,01 mol

2a + 4b= 0,08

tìm số mol rồi sau đó tính đối chứng ra 1,12 lít H2 nếu bằng thì đúng còn ko bằng thì sai.

b= 0,015 mol

4b

0,025 mol

Khi đó ta kết luận ngay đáp án đúng là D (ko cần phải làm nữa)

0,08 mol

TN1: n2anđehit :nH2 = 0,025 : 0,05 = 1:2 vậy mỗi anđehit có 2π
Vậy định dạng của anđehit đơn chức có 2 π là .
D hay CnH2n-2O = 0,01 mol
kA 123
A9

A9

(123)8 hay CmH2m-2O2 = 0,015 mol
Định dạng của anđehit hai chức có 2π là .
kA 5W6W7
(9

89

Có m2anđehit = 0,01. (14n + 14) + 0,015.( 14m + 30) = 1,64 → n + 1,5m = 7,5
Biện luận : xét m = 2 → n= 4,5 ( loại )

Ko khuất phục !

Xét m= 3 → n= 3 (t/m) .
Xét m=4 → n= 1 ( loại vì ânđehít kô no n≥3)
Với m từ 5 trở lên thì n đều mang giá trị âm
Vậy công thức của 2 anđehit phù hợp là C3H4O hay CH2=CH-CHO
Và C3H4O2 hay OHC – CH2 - CHO

Bài 13-B-2011: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Cho 1,89 gam X tác dụng với một
lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng
với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO2 (đktc). Tên của Z là
A. anđehit acrylic.

B. anđehit butiric.

C. anđehit propionic.

Suy luận :

D. anđehit axetic

Cáh làm

Như ta biết khi cho anđehit pứ với AgNO3/NH3 dư thì pứ sẽ xảy ra như sau

HCHO + 4AgNO3 dư + NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag ↓

R(CHO)X + AgNO3 + NH3 + H2O → R(COONH4)X + NH4NO3 + 2xAg↓

0,035
←0,035→
RCHO + AgNO3 + NH3 + H2O → RCOONH4 + NH4NO3

Riêng HCHO :
HCHO + 4AgNO3 dư + NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag ↓
Bài cho 2 anđehit tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được dung dịch E – cho E

x→

0,14mol
+ 2Ag↓
2x mol

tác dụng với HCl tạo ra khí CO2 điều này chứng tỏ dung dịch E có chứa (NH4)2CO3 dẫn

1,89 gam
0,17 mol
→ x = 0,015; R = 27 ≡ C2H3 . Vậy CTCT của anđehít là CH2=CH-CHO

đến cho ta mộ kết luận là 1 trong 2 anđehit đã cho có HCHO vì khi đó dung dịch E mới

Đáp án A.

chứa (NH4)2CO3
(NH4)2CO3 + HCl → NH4Cl + CO2↑
0,035 mol

+ H2O

← 0,035 mol

Tại sao tìm R1 = 27 nó lại là C2H3 thì ta xét các gốc hiđrocacbon như sau ra nháp nó trùng với gốc
nào ta lấy gốc đó ( như thế nào là gốc hiđrocacbon ? là phầncòn lại sau khi mất đi hiđro của
hiđrocác bon – nếu có 1 nhóm chức đính vào ta trừ đi một – hai nhóm đính vào ta trừ đi hai …..)
Gốc ankan

Gốc anken

CH4 → CH3 - : 15
C2H6 → C2H5- : 29

C2H4 → C2H3 - : 27

ở đây ta thấy nó trùng với gốc của anken là C2H3 nên ta lấy .

C3H8 → C3H7- : 43

C3H6 → C3H5 - : 41

Câu 14-A-2010: Cho m gam h
hỗn hợp
p etanal và propanal phản
ph ứng
ng hoàn toàn vvới lượng dư dung dịch
ch AgNO3 trong NH3, thu đượcc 43,2
gam kết tủa và dung dịch
ch ch
chứa 17,5 gam muốii amoni của
c hai axit hữu cơ. Giá trị của m là
A. 10,2.

B. 10,9.

C. 9,5.

D. 14,3.

Tự viết pt và làm

TÌM HIỂU CÁC LỚ
ỚP HỌC VÀ LỊCH HỌ
ỌC QUA SKYPE - môn HÓA H
HỌC
LỚP KHÁT VỌNG
NG LLỚN LAO - giành cho họcc sinh cuối
cu năm 12 , NHIỆM
MV
VỤ KÍCH ĐIỂM 6 LÊN 8
Tìm hiểu
u : docs.google.com/spread
docs.google.com/spreadsheets/d/1qiDxd5cLozOClOWCdvc7Sz5nFoe_XUqcnXwlpbtpWNA/edit#gid=0
sheets/d/1qiDxd5cLozOClOWCdvc7Sz5nFoe_XUqcnXwlpbtpWNA/edit#gid=0

LỚP
P KHAI SÁNG - LẤY LẠI NIỀM TIN – GIÀNH CHO HỌC
H SINH LỚP
P 10,11 VÀ H
HỌC KÌ 1 LỚP 12 – MẤT CƠ BẢN
Tìm hiểu:
u: docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP
docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP--dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSVI
dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSVI-bA2j0/edit#gid=0

LỚP LẠC QUAN - BIẾT PHẤN ĐẤU – GIÀNH CHO HỌC
H SINH LỚP
P 10, 11, 12
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1d
docs.google.com/spreadsheets/d/1d-aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176
aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176

LỚP BẤT KHUẤTT - ĐI TIÊN PHONG - GIÀNH CHO HỌC
H XÁC ĐỊNH MỤC
C TIÊU 9, 10.
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1S9gpUb795aVTWT2_gWTv3IpPG49BEzyG40XlxLV5yZ8/edit#gid=0

MỖII NĂM CHÚNG TÔI GIÀNH TTẶNG
NG 300 NICK HỌC
H TRẢI NGHIỆM
M CHO LLỚP KHAI SANG – LẤ
ẤY LẠI NIỀM
M TIN QUA SKYPE .
MỞ VÀO THÁNG 6 THÁNG 7 THÁNG 8 H
HẰNG NĂM

TÌM HIỂU TẠII Face:Phúc Oppa (Peter School) HOẶC
HO C TRANG PAGE : Peter School
TẤT CẢ CÁC BẠN MUỐ
ỐN THAM GIA HỌC TRẢII NGHIỆM
NGHI
HAY THAM GIA BẤTT KÌ LLỚP HỌC NÀO ĐỀU PHẢ
ẢI LÀM BÀI TEST SAU.
BÀI TEST ĐẦU
U GIÀNH CHO LLỚP KHÁT VỌNG LỚN LAO
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAMTFV
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAMTFVNHNDUmtBMk0/edit
NHNDUmtBMk0/edit
BÀI TEST GIÀNH CHO LLỚP KHAI SÁNG- LẤY LẠI NIỀM
M TIN, LỚP
L LẠC QUAN – BIẾT PHẤN

ĐẤU
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAM3pTaHhqNXpncUE/edit
NỘP TRƯỚC NGÀY KẾTT THÚC ĐĂNG KÍ H
HỌC – VÀO NGÀY KẾT
T THÚC TÔI SẼ
S LIÊN HỆ VÀ PHÓNG V
VẤN BẠN XEM BẠN CÓ THỰC SỰ NGHIÊM TÚC ĐỂ
Đ THAM GIA LỚP HỌ
ỌC KHÔNG

Lớp học Peter School
MÔN HÓA HỌC

GIÀNH CHO NHỮNG ƯỚC MƠ VÀ HOÀI BÃO

BÍ MẬT
T CỦA
C
ĐỀ THI ĐẠII HỌC
H
KÌ THI THPT QU
KÌ THI THPT QUỐC GIA

Phần axit + este + lipit
n axit + este + lipit
n axit + este + lipit

TÌM HIỂU
U CÁC L
LỚP HỌC
C VÀ LỊCH
L
HỌC
C QUA SKYPE - môn HÓA HỌC
H
LỚP KHÁT VỌ
ỌNG LỚN LAO - giành cho học
h sinh cuối năm
m 12 , NHI
NHIỆM VỤ KÍCH ĐIỂM
M 6 LÊN 8
Tìm hiểu : docs.g
docs.google.com/spreadsheets/d/1qiDxd5cLozOClOWCdvc7Sz5nFoe_XUqcnXwlpbtpWNA/edit#gid=0
oogle.com/spreadsheets/d/1qiDxd5cLozOClOWCdvc7Sz5nFoe_XUqcnXwlpbtpWNA/edit#gid=0
LỚP
P KHAI SÁNG - LẤY LẠI NIỀM
M TIN – GIÀNH CHO HỌC
C SINH L
LỚP 10,11 VÀ HỌC
C KÌ 1 LỚP
L
12 – MẤT CƠ
Ơ BẢN
B
Tìm hiểu: docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP-dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSV
docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSVI-bA2j0/edit#gid=0

LỚP LẠC
C QUAN - BIẾT PHẤN ĐẤU – GIÀNH CHO HỌC
H C SINH L
LỚP 10, 11, 12
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1d
docs.google.com/spreadsheets/d/1d-aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176
aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176

LỚP BẤT
T KHU
KHUẤT - ĐI TIÊN PHONG - GIÀNH CHO HỌC
C XÁC Đ
ĐỊNH MỤC TIÊU 9,, 10.
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1S9gpUb795aVTWT2_gWTv3IpPG49BEzyG40XlxLV5yZ8/edit#gid=0

MỖI NĂM
ĂM
M CHÚNG TÔI GIÀNH T
TẶNG 300 NICK HỌC
C TR
TRẢI NGHIỆM
M CHO LỚP
L
KHAI SANG –
LẤY LẠI NIỀM
M TIN QUA SKYPE CHO CÁC B
BẠN TRÊN CẢ NƯỚC

MỞ VÀO THÁNG 6 THÁNG 7 THÁNG 8 H
HẰNG NĂM

TÌM HIỂU TẠII Face:Phúc Oppa (Peter School) HOẶC
HO C Trang Page : Peter School .
Địa chỉ 74 Phan Bộii Châu - Web : peterschool.edu.vn
TẤT CẢ CÁC BẠN
N MU
MUỐN THAM GIA HỌC TRẢ
ẢI NGHIỆM
M HAY THAM GIA B
BẤT KÌ LỚP HỌC
C NÀO ĐỀU PHẢII LÀM BÀI TEST SAU.
BÀI TEST ĐẦU
U GIÀNH CHO L
LỚP KHÁT VỌNG
NG LỚN
L
LAO

docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAMTFVNHNDUmtBMk0/edit
BÀI TEST GIÀNH CHO LỚP KHAI SÁNG- LẤY LẠI NIỀM TIN, LỚP LẠC QUAN – BIẾT PHẤN ĐẤU

docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAM3pTaHhqNXpncUE/edit
NỘP TRƯỚC NGÀY KẾT THÚC ĐĂNG KÍ HỌC – VÀO NGÀY KẾT THÚC TÔI SẼ LIÊN HỆ VÀ PHÓNG VẤN BẠN XEM
BẠN CÓ THỰC SỰ NGHIÊM TÚC ĐỂ THAM GIA LỚP HỌC KHÔNG

Lớp học Peter School
MÔN HÓA HỌC

GIÀNH CHO NHỮNG ƯỚC MƠ VÀ HOÀI BÃO

Ngày thứ

yêu

13:

PHẦN 4: AXIT – ESTE – LIPIT
Tìm hiểu - Face : Phúc Oppa (Peter School

Chiều hướng 1: lí thuyết pứ

Chiều hướng 2: bài tập liên quan đến pứ đốt cháy ( axit , este)
Chiều hươgs 3: bài tập liên quan đến pứ với kim loại kiềm (Na, K) hoặc bazzo kiềm ( NaOH; KOH…) của axit - este

AXIT

I.Tính chất vật lí

- Tất cả các axit cacboxylic đều là những chất lỏng hoặc rắn .

Câu 1- B-2014 : Dung dịch axit acrylic (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau
đây?
A. NaOH.

B. Br2.

C. Mg(NO3)2.

D. Na2CO3.

Trả lời : đáp án đúng C vì

A. NaOH + CH2=CH-COOH → CH2=CH-COONa + H2O
+ CH2= CH – COOH → CH2(Br) – CH(Br) – COOH

Từ C1 – C3 tính tan trong nước thế nào…………vô hạn ……

B. Br2

.Số ng/tử C tăng thì độ tan giảm dần

C. Mg(NO3)2 + CH2=CH-COOH : không xảy ra pứ vì ko t/m đk pứ

- Mỗi axit có một vị chua riêng: axit axetic (CH3COOH) có vị chua giấm;

D. Na2CO3 + CH2=CH-COOH → CH2=CH – COONa + CO2↑ + H2O

axit oxalic ( HOOC-COOH) có vị quả …me…
axit tactric (HOOC – CH(OH) – CH(OH) – COOH) có vị quả nho
ax malic ( HOOC – CH(OH) – CH2 – COOH ) trong quả … táo
ax xitric (HOOC - CH2 – (OH) C (COOH) – CH2 – COOH ) có vị chanh

Câu 2-A-2014: Axit cacboxylic nào dưới đây có mạch cacbon phân nhánh, làm mất màu dung
dịch brom?
A. Axit propanoic.
C. Axit 2-metylpropanoic

B. Axit metacrylic.
.

D.Axit acrylic

Tả lời : đáp án đúng B – ( xem phần đọc tên )
Câu 3-a-2013: Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong

dãy nào sau đây?

II.Tính chất hóa học

A. NaOH, Cu, NaCl.

A.phản ứng oxi hóa

B. Na, NaCl, CuO.

C. NaOH, Na, CaCO3.

* oxi hóa hoàn toàn (đốt cháy): Axit + O2 → CO2

+

H2O

D. Na, CuO, HCl

Trả lời : đáp án đúng C - pứ với NaOH và Na thì các bạn biết cách viết rồi còn pứ với CaCO3 thì
pứ như sau
+ CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

CH3COOH

B.pư ở nhóm chức (-COOH)

Câu 4 : Cho axit axetic phản ứng với mỗi chất : C2H2 , CuO , C2H5OH , phenol (C6H5OH) ,

Cũng giống các ax vô cơ thể hiện dầy đủ các t/c hóa học của 1 ax như làm
quỳ tím hóa đỏ, pư với kim loại , bazo , muối

CH2(COOH)2 + Na → CH2(COONa)2 + H2

Cu(OH)2 . Số chất có phản ứng với axit axetic là :
A.3

B.2

C.4

D.5

Đáp án đúng : C

CH3COOH + Fe → (CH2COO)2Fe + H2

' , +

CH3COOH + C2H2

C2H5COOH + CaO → (C2H5COO)2Ca + H2O
CH3COOH + Na2CO3 → CH3COONa + CO2 + H2O

CH3COOCH=CH2

CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O

CH3COOC2H5 + H2O

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

CH3COOH + C2H5OH

CH3COOH + NH3 → CH3COONH4

CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O

Ngoài các t/c của 1 ax thông thường nó còn có t/c đặc trưng của ax hữu cơ

Các chất A,B,D có thể là :

là tác dụng với rượu tạo thành este:

CH3COOH + C2H5OH

2CH3COOH + C2H4(OH)2

Câu 5 : Cho sơ đồ chuyển hóa sau : HCOONa → A → C2H5OH → B →D →E → (COOH)2
A.C2H6 ; C2H4(OH)2

CH3COOC2H5 + H2O

C2H4(OOCCH3)2 + 2H2O

CH2(COOH)2 + C2H5OH

CH2(COOC2H5)2 + H2O

C.CH4 ; C2H2 ; (CHO)2

Pư tách nước

HCOONa + NaOH

&-

C2H5OH

VD1: CH3COOH + CH3COOH

(CH3CO)2O + H2O
anhiđrit axêtic

VD2: CH3COOH + C2H5COOH

(CH3CO)O(OCC2H5) + H2O

", ,

,

C2H4

+ H2O

C2H4 + KMnO4 + H2O → C2H4(OH)2 + KOH + MnO2
C2H4 (OH)2 viết lại là
CH2 – OH + CuO → CHO

+

Cu + H2O

CHO
&

C) pư ở gốc R

CHO

+ O2

COOH

CHO

Nếu gốc R là H thì có thêm pư tráng gương

HCOOH + 2AgNO3 + 3NH3dư + H2O → (NH4)2CO3 + NH4NO3 + 2Ag

H2 + Na2CO3

CH3 – CH2OH ( hay C2H5OH )

CH2 – OH

D.H2 ; C4H6 ; C2H4(OH)2

Đáp án đúng : B

H2 + CH3CHO

B.H2; C2H4 ; C2H4(OH)2

Nếu R no thì có thêm pư thế ở C

COOH

Câu 6 : Một axit mạch thẳng có công thức đơn giản nhất là C3H5O2 . Công thức cấu tạo của axit
đó là
A.CH3CH2COOH

B. CH2=CHCOOH

C. (CH2)4(COOH)2

D. CH2(COOH) 2

CH3 – CH2 – CH2 – COOH + Cl2 → CH3 – CH2 – CH – COOH + HCl
Cl

Nếu R ko no thì có đầy đủ tính chất của hidrocacbon không no
+

H2

CH2=CH-COOH

+

Br2 →

CH3 – CH2 - COOH

ù

( CH2 - CH )n

CH≡C –COOH + AgNO3 + NH3 → AgC≡C-COONH4 + NH4NO3

R-X

A.CH3OH , C2H5OH , CH3CHO
B.CH3CHO , C2H5OH , C2H5COOCH3
D.C2H5OH , CH3OH ,

CH3CHO
Đáp án đúng A:

Trong phòng thí nghiệm
C6H5COOK
! "

Câu 7: Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp ( bằng một phản ứng ) tạo ra axit axetic là :

C.CH3CHO , C6H12O6(glucozo) , CH3OH

III. Điều chế
C6H5CH3

Vậy đáp án đúng là C.

Br

COOH

Trước tiên xét n = 1 → CT là C3H5O2 thì ko có đáp án nào trùng với nó cả (loại)
Xét n =2 → CT là C6H10O4 thì có đáp án C thảo mãn

CH2 – CH - COOH
Br

n CH2=CH-COOH

Đối với những bài như thế này các bạn cứ cho n = 1 , 2, 3 …..
Sau đó xét đáp án xem có đáp án nào trùng thì lấy

,

CH2=CH-COOH

Cách làm : công thức đơn giản của C3H5O2 là (C3H5O2)n

C6H5COOH
,

R–C≡N

R-COOH

CH3CH2OH + O2

Trong công nghiệp
â% #

CH3CH2OH + O2

#$

CH3COOH + H2O

,'

CH3OH + CO

CH3COOH

#$

+ 1*2 O2

CH3CHO

â% #

CH3COOH + H2O
&

CH3COOH

&

CH3CH=O + ½ O2
CH3OH + CO

CH3COOH
,'

CH3COOH

Nguyên tắc chính đ/c axit là oxi hoá anđêhit với xúc tác Mn2+

R(CHO)X

+ (*2 O2

&

Câu 8 - B-2013: Cho sơ đồ phản ứng: C2H2 → X → CH3COOH.
Trong sơ đồ trên mỗi mũi tên là một phản ứng, X là chất nào sau đây?
A. CH3COONa.

B. HCOOCH3.

R(COOH)x
Cách làm :

IV. Ứng dụng

C2H2 + H2O

&-

/

-

CH3CHO

C. CH3CHO

D. C2H5OH

Axit axetic được dùng để điều chế những chất có ứng dụng quan trọng
CH3CHO

như clo axetat ( dùng để tổng hợp chất diệt cỏ ), tơ axetat

&

1* O2
2

CH3COOH

Đáp án đúng C.

Muối axetat của Al, Cr, Fe → được dùng làm chất cầm màu khi nhuộm
vải ,sợi.

+

Câu 9: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit

Các axit béo được dùng để chế tạo xà phòng

CH3COOH và axit C2H5COOH là

Axit salixilic ( có trong cây xả: o - C6H4(OH)(COOH) ) được dùng để chế tạo thuốc cảm, thuốc
xoa bóp, giảm đau…

A. 9.

B. 4.

C. 6.

D. 2.

Đáp án đúng B : có thể hình dung các este đó sẽ như sau
V. BÀI TẬP LÀM THÊM + ĐÁP ÁN Ở CUỐI

1) CH2 - OOCCH3

2)

CH –OOCCH3
Câu 1: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C5H10O. Chất X không phản ứng

CH2 - OOCCH3
CH – OOCC2H5

CH2 – OOCC2H5

CH2 –OOCCH3

với Na, thoả mãn sơ đồ chuyển hoá sau:
X

+ H2/Ni, t0

Y

3) CH2 – OOCC2H5

+ CH3COOH/H2SO4 đặc Este mùi chuối chín

4)

CH2 – OOCC2H5

CH –OOCC2H5

Tên của X là

CH – OOCCH3

CH2 – OOCCH3
A. 2,2-đimetylpropanal.

CH2 –OOCC2H5

B. 3-metylbutanal.

C. pentanal.

D. 2-metylbutanal

Câu 10 : Đun nóng hỗn hợp gồm axit axetic và glixerol ( có vài giọt H2SO4 đặc làm xúc tác ) một
thời gian . Số sp chứa chức este có thể thu được là :

Câu 2 : Liên kết hidro giữa các phân tử nào sau đây là bền vứng nhất ?

A. CH3CH2OH

A.4

B. CH3CH2NH2

C. H2O

B.2

C.3

D.5

D. CH3COOH
Cách làm : khi cho glixerol

CH2(OH) – CH(OH) – CH2(OH) tác dụng với axít axetíc

Câu 3 : Cho các dung dịch : HCl , H2SO4 và CH3COOH có cùng giá trị pH . Sắp xếp các dung

CH3COOH nó có thể tạo thành tri este , đi este, mono este . Vì đề bài ko nói tạo ra loại este gì

dịch theo nồng độ mol/l tăng dần

nên ta phải lấy cả 3 TH – nên số sp tạo ra là

A.H2SO4 < HCl < CH3COOH

B.CH3COOH < HCl <H2SO4

C.H2SO4<CH3COOH< HCl

D.HCl < H2SO4 < CH3COOH

mono este có 2 sp: CH2 – OOCCH3

Câu 4 -B-2012: Cho phương trình hóa học:
2X + 2NaOH

CaO, t0

CH2 - OH

CH – OH

CH - OOCCH3

CH2 –OH

CH2 - OH

Đieste có 2 sp

2CH4 + K2CO3 + Na2CO3.

Trieste có 1 sp

Chất X là
A. CH2(COOK)2.

B. CH2(COONa)2.

C. CH3COOK.

D. CH3COONa

Câu 11-B-2013: Trong các chất: stiren, axit acrylic, axit axetic, vinylaxetilen và butan, số chất có
khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng) là
A. 4.

Câu 5: cho sơ đồ phản ứng sau:

(1) CH3CHO
(2) C2H5Br

+ HCN
+ Mg/et

X1

+ H2O/ H+,t0

Y1

+ CO2

B. 2.

C. 5.

D. 3.

Cách làm : những chất nào có nối đôi hoặc nối 3 ở gốc R hay ( C=C; C≡C) thì đều tham gia pứ

X2
Y2

cộng được với H2 nên đáp án đúng là D gồm stizen C6H5CH=CH2 ; axit acrylic CH2=CH-COOH

+ HCl

Y3

; vinyl axetilen CH2=CH-C≡CH

Các chất hữu cơ X1, X2, Y1, Y2, Y3 là các sản phẩm chính. Hai chất X2, Y3 lần lượt là

A. axit 2-hiđroxipropanoic và axit propanoic.
B. axit 3-hiđroxipropanoic và ancol propylic.
C. axit axetic và axit propanoic.
D. axit axetic và ancol propylic
Câu 6-b-2011: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong phản ứng este hoá giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ −OH trong nhóm –
COOH kết hợp với H trong nhóm -OH của rượu
B. Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi
thơm của chuối chín.
C. Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hoá học, chỉ cần
dùng thuốc thử là nước brom.
D. Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công
nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm
Câu 7 : X,Y,Z ,T có công thức tổng quát C2H2On ( n ≥ 0 ). Biết :
- X,Y,Z phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3
- Z,T phản ứng với NaOH
- X phản ứng được với H2O khi có HgSO4 làm xúc tác
X,Y.Z lần lượt là :
A.OHC – COOH , HOOC – COOH , CH ≡ CH , (CHO)2
B.CH≡CH , (CHO)2 , OHC-COOH , HOOC – COOH
C.(CHO)2 , OHC – COOH , HOOC – COOH , CH ≡ CH
D.HOOC – COOH , CH ≡ CH , (CHO)2 , OHC – COOH

Cố gắng lên !

Tìm hiểu - Face : Phúc Oppa
(Peter School)
Web : peterschool.edu.vn

ĐÁP ÁN : 1- B; 2-D; 3-A; 4-C; 5-A; 6-A; 7-B.

I.Tính chất vật lí

ESTE

Câu 1-A-2014: Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đều có phản
ứng tráng bạc, Z tác dụng được với Na sinh ra khí H2. Chất X là

Các este thường là những chất lỏng , nhẹ hơn nước , rất ít tan trong nước.

Những este có khối lượng phân tử lớn thường là những chất rắn ( như

A. HCOO-CH=CHCH3.

B. HCOO-CH2CHO.

C. HCOO-CH=CH2.

D. CH3COO-CH=CH2.

Cách làm :
Xét A: HCOOCH=CHCH3 + NaOH → HCOONa (Y) + CH3CH2CHO (Z)
Loại vì Z ko tác dụng được với Na

mỡ động vật , sáp ong….)

Xét B : HCOO-CH2-CHO + NaOH → HCOONa (Y) + HO-CH2 – CHO (Z)

Các este thường có mùi thơm dễ chịu,

t/m vì Y, Z đều có tráng bạc và Z pứ được với Na vì Z có nhóm rượu OH
HO-CH2-CHO + Na → NaO – CH2 – CHO + ½ H2↑

VD isoamyl axetat – CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 có mùi chuối chín ;
etyl butirat - C3H7COOC2H5 có mùi dứa ; etyl isovalerat có mùi táo

Câu 2-a-2013: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản
phẩm có anđehit?

II.Tính chất hóa học

A.phản ứng oxi hóa

B. CH3–COO–C(CH3)=CH2.

C. CH2=CH–COO–CH2–CH3.

D. CH3–COO–CH=CH–CH3

Cách làm : ta viết pt thủy phân của từng chất

* oxi hóa hoàn toàn (đốt cháy) : Este + O2 → CO2 + H2O

A.CH3-COO-CH2-CH=CH2 + NaOH →CH3COONa + CH2=CH-CH2-OH
B. CH3–COO–C(CH3)=CH2 + NaOH→CH3COONa + CH3-CO-CH3

B.pư ở nhóm chức (-COO-)

C. CH2=CH–COO–CH2–CH3 + NaOH →CH2=CH-COONa + CH3CH2OH
D. CH3–COO–CH=CH–CH3 + NaOH → CH3COONa + CH3CH2CHO

1.pư thủy phân

Đáp án đúng D

a)thủy phân este trong MT ax cho ta sp là ax và rượu , pư xảy ra 2 chiều
CH3COO C2H5

A. CH3–COO–CH2–CH=CH2.

+

H2O

Chú ý : nếu bạn nào chưa hiểu được cách làm thì xem lại phần thủy phân este
CH3COOH + C2H5OH
Câu 3-B-2013: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra

CH3COO - CH2 – CH2 - OOCC2H5 + 2H2O

CH3COOH

+

hai muối?
C2H5COOH

+

A. C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat).

HO – CH2- CH2 – OH

B. CH3COO−[CH2]2−OOCCH2CH3.
b)thủy phân este trong MT kiềm cho ta muối và rượu , pư 1 chiều ( pứ này còn gọi là pứ xà

C. CH3OOC−COOCH3.

phòng hóa )

D. CH3COOC6H5 (phenyl axetat )

CH3COO C2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

Cách làm : ta cũng thủy phân từng đáp án – nếu đáp án nào mà sp sau khi thủy phân ko chứa 2 muối thì

CH3COO-CH2–CH2–OOCC2H5 + NaOH →
CH3COONa + C2H5COON

+ HO – CH2- CH2 – OH

lấy

A. C6H5COOC6H5 + NaOHdư → C6H5COONa + C6H5ONa + H2O
Chú ý 1: bản chất của pứ thủy phân este thì vị trí cắt không phải ở chỗ này
R1COO R2

mà là ở chỗ này R1CO OR2

. Còn ở trên xác định vị trí cắt như vậy là để viết pt

B. CH3COO−[CH2]2−OOCCH2CH3. + NaOHdư → CH3COONa + CH3CH2COONa
+ HO-CH2-CH2-OH

cho đơn giản

C. CH3OOC-COOCH3 + NaOH → CH3OH + NaOOC-COONa

Chú ý 2 : thông thường pư thuỷ phân este tạo ra rượu nhưng có những trường đặc biệt ko tạo ra
rượu mà tạo ra anđêhit, xeton , axit hoặc muối thứ 2 .
Ví dụ

Vậy đáp án đúng là C.
Câu 4: Cho sơ đồ các phản ứng

R1-COO-CH=CH-R2 + NaOH → R1COONa + R2 CH2CHO

t0
X + NaOH →

Lẽ ra sp phải là R2CH=CH-OH nhưng đây là rượu ko bền nó bị chuyển hóa về R2CH2CHO ( xem
phần chuyền hóa của rượu ko bền ở phần rượu )

5677+"

T

to, CaO
Y + NaOH (rắn) →
T + P

Y + Z ;

Q + H2 ;

+,'

Q + H2O

Z

Trong sơ đồ trên X và Z lần lượt là

+ NaOH → R1COONa + R2- CO – CH3

R1-COO-C=CH2

D. CH3COOC6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

A.CH3COOCH=CH2 và CH3CHO

B.HCOOCH=CH2 và HCHO

C.)CH3COOCH=CH2 và HCHO

D. CH3COOC2H5 và CH3CHO

R2
Cách làm :đáp án đúng A

Lẽ ra sp phải là CH2 = CH – OH nhưng đây là rượu ko bền có OH

t0
CH3COOCH=CH2 + NaOH →

R2
Đính vào C bậc 2 nên bị chuyển hóa thành xeton R2COCH3
R2

t , CaO
CH4 + Na2CO3 (xem phần đ/c ankan )
CH3COONa + NaOH (rắn) →

R2

R1 – COO -

+ 2NaOHdư

CH3COONa + CH3CHO

o

→ R1COONa +

ONa

2CH4

+ H2O

5677+ "

C2H2 + H2O

C2H2 + 3H2
+ ,'

CH3CHO

2.pư khử bởi lithi nhôm hidro
1 23

R1CO OR2

+

,

Câu 5: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
R1CH2OH + R2OH

1 21

VD : C2H5CO OCH3

,

(a) C3H4O2 + NaOH → X + Y

C2H5CH2OH + CH3OH
(b) X + H2SO4 (loãng) → Z + T

C) pư ở gốc R

(d) Y + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → F + Ag + NH4NO3 .

Nếu gốc R1 là H thì có thêm pứ trang gương

VD: HCOOCH3

(c) Z + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → E + Ag + NH4NO3

2

/

Chất E và chất F theo thứ tự là

2Ag

Nếu gốc R không no thì có thêm phản ứng của hiđrocacbon ko no

VD: CH2=CH-COOCH3 +

Br2

→ CH2 – CH – COOCH3
Br

ù

D. (NH4)2CO3 và CH3COOH

Axit CH2=CH-COOH hoặc este HCOOCH=CH2

CH3

Metyl metaccrylat

C. HCOONH4 và CH3COONH4

được với dung dịch NaOH thì nó chỉ có thể là:

- (CH2 – C )n -

CH3

B. (NH4)2CO3 và CH3COONH4.

Cách làm : C3H4O2 có 2π ( cách xác định số lk π như thế nào các bạn xem phần đọc tên ) mà pứ

Br
COOCH3

VD: CH2=C-COOCH3

A. HCOONH4 và CH3CHO.

Trong trường hợp này nó phải là este thì mới thỏa mãn những ptpứ đề bài cho

thủy tinh hữu cơ

(a) HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO
(b) HCOONa + H2SO4 (loãng) → HCOOH + Na2SO4

III. Điều chế

(c) HCOOH + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → (NH4)2CO3 + Ag + NH4NO3

nguyên tắc đ/c este là cho rượu pứ với axit tạo este ( có H2SO4 đặc làm

(d) CH3CHO + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → CH3COONH4 + Ag + NH4NO3 .

xúc tác )

đ/c este của phenol :
C6H5OH

+

(CH3CO)2O →

Câu 6-B-2010: Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y
CH3COOC6H5 + CH3COOH

(MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là

Anhiđrit axetic
A. metyl propionat
IV. BÀI TẬP LÀM THÊM + ĐÁP ÁN Ở CUỐI

B. metyl axetat.

C. etyl axetat.

D. vinyl axetat

Câu 1 : Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường kiềm dư , sau đó chưng cất hỗn hợp sau phản
ứng thu được một chất hữu cơ X có phản ứng tráng gương . Biết tỉ khối hơi của X so với hidro
Cách làm : đáp án đúng A

nhỏ hơn 25 . Công thức cấu tạo của este là

A. HCOOCH=CHCH3
C . HCOOCH2CH=CH2

B, CH3COOCH=CH2

Xét A: C2H5COOCH3 + H2O

D. CH2=CHCOOCH3

Vì bằng một pứ không thể chuyển hóa từ Y thành X được

Câu 2 : Cho các hợp chất sau : CH3COOH , HCHO , HCOOH , HCOONa , HCOOCH3 , CH≡CH
. Số chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc là :

A.6

C2H5COOH (X) + CH3OH (Y)

B. 5

C. 4

D. 3

Xét B: CH3COOCH3 + H2O

CH3COOH (X) + CH3OH (Y)

Y có thể chuyển hóa thành X qua pứ sau
CH3OH + CO

,'

CH3COOH

Câu 3 : Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C5H8O2 . Cho tác dụng với dung dịch Br2 thu
được chất hữu cơ Y có công thức là C5H8O2Br2 . Đun nóng Y trong NaOH dư thu được glixerol ,
NaBr và muối cacboxylat của axit Z . Vậy công thức cấu tạo của X là :
A.CH3COOCH2-CH=CH2
C.CH2=CH-COOCH2CH3

Xét C: CH3COOC2H5 + H2O

Y có thể chuyển hóa thành X qua pứ sau

B.CH3-COOCH=CH-CH3
D.HCOOCH(CH3)-CH=CH2

CH3COOH (X) + C2H5OH (Y)

CH3CH2OH + O2

#$

â% #

Xét C: CH3COOCH=CH2 + H2O

CH3COOH + H2O
CH3COOH (X) + CH3CHO (Y)

Câu 4 : 2 este A , B là dẫn xuất của bezen có CTPT là C9H8O2 . A và B đều cộng hợp với Br2
theo tỉ lệ mol là 1:1 . A tác dụng với dung dịch NaOH cho 1 muối và 1 anđêhit . B tác dụng với
dung dịch NaOH dư cho 2 muối và nước . Các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối

Y có thể chuyển hóa thành X qua pứ sau

của CH3COONa . CTCT của A và B lần lượt là :
A.HOOC-C6H14-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5

&

+ 1*2 O2

CH3CHO

CH3COOH

B. C6H5COOCH=CH2 và C6H5-CH=CH-COOH
C. HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CH-C6H5
Câu 7-B-2010: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thuỷ phân X tạo ra hai

D. C6H5COOCH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5

ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là

Câu 5: Cho các este : vinyl axetat ; vinyl benzoat ; etylaxetat ; isoamyl axetat ; phenyl axetat ;
anlyl axetat . Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và rượu tương ứng ( có
H2SO4 đặc xúc tác) là :
A,4

B. 3

C. 2

A. C2H5OCO-COOCH3.

B. CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5

C. CH3OCO-CH2-COOC2H5.

D. CH3OCO-COOC3H7

Đáp án đúng : C

D. 5

CH3OCO-CH2-COOC2H5 + NaOH → CH3OH + C2H5OH + HOOC-CH2-COOH
Câu 6 : Este E có CTPT là C5H10O2 . Xà phòng hóa E thu được 1 ancol không bị oxi hóa bởi CuO
Câu 8-B-2014: Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch

. Tên của E là :
A.iso propyl axetat
C. tert – butyl fomiat

B. iso butyl fomiat

NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4đặc, thu được đimetyl ete.

D. propyl axetat

Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu
được hai sản phẩm là

Câu 7 : Tên gọi của este có mạch cacbon không phân nhánh có CTPT C4H8O2 có thể tham gia
phản ứng tráng gương là :
A.propyl fomiat

đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2.

B. iso propyl fomiat

C. etyl axetat

B. Chất Z làm mất màu nước brom.

D. metyl propionate

C. Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3.
D. Chất T không có đồng phân hình học.

Câu 8: Hợp chất thơm X thuộc loại este có công thức phân tử C8H8O2 . Chất X không được điều
chế từ phản ứng axit và rượu tương ứng , đồng thời không có khả năng dự phản ứng tráng gương .

Suy luận : Đối với những bài cho nhiều dữ kiện ta nên tóm tắt lại bài để có thể thấy được vấn đề

CTCT thu gọn của X là :
A.C6H5COOCH3

rõ ràng hơn từ đó sẽ giải quyết được vấn đề

B. HCOOCH2C6H5

C. CH3COOC6H5

C6H8O4 (X)

D. HCOOC6H4CH3

Câu 9 : Phenol phản ứng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau : NaOH ; HCl ; Br2 ;
B.6

&-

đặ:

NaOH → Y

+

2Z

CH3OCH3 + H2O

Y + H2SO4loãng → T

(CH3CO)2O ; CH3COOH ; Na ; NaHCO3
A.4

Z

+

C. 5

T + HBr → 2 sản phẩm

D. 7

Cách làm :
Câu 10-A-2012: Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH, p-HO-C6H4-COOC2H5, pHO-C6H4-COOH, p-HCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH. Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa

Qua tóm tắt trên ta → Z là CH3OH . X có 3π suy ra X phải có CTCT như sau
CH3OOC-C-COOCH3
CH2

mãn đồng thời 2 điều kiện sau ?

Để Y tạo ra T là: NaOOC-C-COONa + H2SO4 →

(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.

CH2

(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng.
A. 3.

B. 4.

C. 1.

D. 2.

CH2

T pứ với HBr:

HOOC – CH - COOH

HOOC – C – COOH + HBr →
Câu 11-b-2012: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản

CH2(Br)

CH2

HOOC – C(Br) – COOH

phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là

A. 4.

B. 3.

C. 6.

C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
B. 5.

CH3

D. 5.

Câu 12: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử

A. 4.

HOOC–C–COOH+ Na2SO4

C. 8.

Câu 9 : Trong các chất : xiclo propan ; bezen ; stiren ; metyl acrylat ; vinyl axetat ; đimetyl ete ,
số chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom là :
A.6

B. 5

D. 4

C. 3

D. 9.
Đáp án đúng (D) xiclo propan

, stizen C6H5CH=CH2 ,

Câu 13-b-2012: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2. Cho X tác dụng với

metyl acrylat CH2=CHCOOCH3 , vinyl axetat CH3COOCH=CH2

dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn của

Nhưng chất nào có nối đôi C=C hoặc nối C≡C mạch hở thì đều làm mất màu dung dịch Br2.

X là

Xiclo propan cũng làm mất màu dung dịch Br2 vì nó có vòng 3 cạnh.

A. CH3COOCH2C6H5.
C. C6H5COOC2H5.

B. HCOOC6H4C2H5.
D. C2H5COOC6H5

Câu 10 : Cho các chất : etyl axetat ; rượu etylic ; axit acrylic ; phenol ; rượu benzylic ; p-crezol .
Trong các chất này , số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

ĐÁP ÁN :
1-B; 2- C; 3- A; 4- D; 5- B; 6-C; 7-A; 8-C; 9-A; 10-C; 11-D; 12-D; 13-D

A.4

B. 6

C. 5

D. 3

Đáp án đúng: (A) – etyl axetat CH3COOC2H5 ; axit acrylic CH2=CHCOOH;
Phenol C6H5OH , p-crezol : p HO-C6H4-CH3
Câu 11 : Cho tất cả các đồng phân mạch hở , có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng
với Na , NaOH , NaHCO3 . Số phản ứng xảy ra là :
A.2

B. 3

C. 4

Cách làm : C2H4O2 có 1 π nên nó có thể có các đồng phân sau
CH3COOH + Na, NaOH, NaHCO3 →
HCOOCH3 + NaOH →
CH2 – CHO + Na →
OH
Vậy số pứ xảy ra là 5.

D. 5

LIPIT

Câu 1 – B- 2014: Axit nào sau đây là axit béo?
A. Axit glutamic.

B. Axit stearic.

C. Axit axetic.

D. Axit ađipic.

Đáp án đúng B
I.)Khái niệm lipit
1)Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước …gồm sáp , steroit, photpholipit, chất béo (dầu mỡ

Câu 2-B-2013: Phát biểu nào sau đây khôngđúng?
A. Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác

động thực vật )

Ni.

2)Chất béo là este của glixerol với các axit béo có số nguyên tử cacbon chẵn (từ C12 – C24 )
Có công thức tổng quát là

CH2 – OOC R1

.

CH - OOC R2
.

.

B. Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
C. Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
D. Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.

CH2 - OOC R3

Chú ý 1: Nếu gốc R là gốc no thì gọi là mỡ động vật (ở thể …rắn … ) .

Đáp án : D

Nếu gôc R là gốc không no thì gọi là dầu thực vật ( ở thể ….lỏng…….)
Câu 3-a-2010: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
+ H2 dư/Ni,t0

triolein

X

+ NaOH dư, t0

Y + HCl

Z

Chú ý 2: R1 , R2, R3 là các gốc R của axit béo
Tên của Z là

VD: axit béo no C15H31COOH ( axit panmitic )
C17H35COOH ( axit stearic )

A. axit stearic.

VD: axit béo ko no

C17H33COOH (chứa 1 nối đôi ở gốc R )-axit ôlêic

VD: axit béo ko no

C17H31COOH ( chứa 2 nối đôi ở gốc R )- axit lin ôlêic

B. axit panmitic

C. axit oleic.

D. axit linoleic

Đáp án: A
Câu 4 : Cho các axit : axetic , fomic , axit olêic , axit panmitic , propionic , stearic , axit butyric ,
linoleic , oxalic . Có bao nhiêu axit trong số trên thường có mặt dưới dạng este trong thành phần

II.Tính chất hoá học

chất béo :

1.pư thuỷ phân trong MT axit
CH2-OỎCR1

CH2 – OH

+ R1COOH

CH- OOCR2 + 3H2O ⇄

CH - OH

+ R2COOH

CH2- OOCR3

CH2 – OH

+ R3COOH

A.4

B. 3

C. 2

D. 5

Đáp án : A gồm axit olêic , axit panmitic, stearic , linoleic

Câu 5-a-2012: Cho các phát biểu sau:
2.pư thuỷ phân trong MT bazo kiềm NaOH hoặc KOH ( xà phòng hoá )
CH2-OOCR1
CH-OOCR2

+ 3NaOH →

CH2-OOCR3

CH2 - OH

+ R1COONa

CH - OH

+ R2COONa

CH2 - OH

+ R3COONa

3.pư hiđrô hoá (cộng H2) chỉ xảy ra đối với những chất béo ko no
VD : CH2-OOCC17H33

CH2 – OOCC17H35
,<=

CH-OOCC17H33

+

3H2

CH2-OOC17H33
(glixerin trioleat hay triolein )

CH – OOCC17H35

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là

A. 4

B.1

C.2

D.3

Đáp án đúng D – (a); (b); (c)

CH2 – OOCC17H35
tristearin

Câu 6-B-2011: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat,
tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra

4.pứ oxi hóa
Nối đôi C = C ở gôc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành
peoxit , chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu. Đó là nguyên nhân để dầu mỡ

ancol là
A.2

B.4

C.5

D.3

Đáp án B - anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin.

để lâu bị ôi.
Câu 7 -B-2012: Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin (GlyXÀ PHÒNG

Val), etylen glicol, triolein. Số chất bị thuỷ phân trong môi trường axit là

** Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit béo

A. 6.

B. 3.

C. 4.

D.5

Đáp án B - phenyl fomat; glyxylvalin (Gly-Val); triolein.
** Có tác dụng tẩy rửa tốt nhưng mất tác dụng này trong nước cứng vì tạo kết tủa với các ion Ca2+
và Mg2+

Câu 8 -B-2011: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
B. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).
C. Dung dịch NaOH (đun nóng).
D. H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
Đáp án đúng B

Mình làm được !

TÌM HIỂU
U CÁC L
LỚP HỌC
C VÀ LỊCH
L
HỌC
C QUA SKYPE - môn HÓA HỌC
H
LỚP KHÁT VỌ
ỌNG LỚN LAO - giành cho học
h sinh cuối năm
m 12 , NHI
NHIỆM VỤ KÍCH ĐIỂM
M 6 LÊN 8
Tìm hiểu : docs.g
docs.google.com/spreadsheets/d/1qiDxd5cLozOClOWCdvc7Sz5nFoe_XUqcnXwlpbtpWNA/edit#gid=0
oogle.com/spreadsheets/d/1qiDxd5cLozOClOWCdvc7Sz5nFoe_XUqcnXwlpbtpWNA/edit#gid=0
LỚP
P KHAI SÁNG - LẤY LẠI NIỀM
M TIN – GIÀNH CHO HỌC
C SINH L
LỚP 10,11 VÀ HỌC
C KÌ 1 LỚP
L
12 – MẤT CƠ
Ơ BẢN
B
Tìm hiểu: docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP-dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSV
docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSVI-bA2j0/edit#gid=0

LỚP LẠC
C QUAN - BIẾT PHẤN ĐẤU – GIÀNH CHO HỌC
H C SINH L
LỚP 10, 11, 12
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1d
docs.google.com/spreadsheets/d/1d-aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176
aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176

LỚP BẤT
T KHU
KHUẤT - ĐI TIÊN PHONG - GIÀNH CHO HỌC
C XÁC Đ
ĐỊNH MỤC TIÊU 9,, 10.
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1S9gpUb795aVTWT2_gWTv3IpPG49BEzyG40XlxLV5yZ8/edit#gid=0

MỖI NĂM
ĂM
M CHÚNG TÔI GIÀNH T
TẶNG 300 NICK HỌC
C TR
TRẢI NGHIỆM
M CHO LỚP
L
KHAI SANG –
LẤY LẠI NIỀM
M TIN QUA SKYPE CHO CÁC B
BẠN TRÊN CẢ NƯỚC

MỞ VÀO THÁNG 6 THÁNG 7 THÁNG 8 H
HẰNG NĂM

TÌM HIỂU TẠII Face:Phúc Oppa (Peter School) HOẶC
HO C Trang Page : Peter School .
Địa chỉ 74 Phan Bộii Châu - Web : peterschool.edu.vn
TẤT CẢ CÁC BẠN
N MU
MUỐN THAM GIA HỌC TRẢ
ẢI NGHIỆM
M HAY THAM GIA B
BẤT KÌ LỚP HỌC
C NÀO ĐỀU PHẢII LÀM BÀI TEST SAU.
BÀI TEST ĐẦU
U GIÀNH CHO L
LỚP KHÁT VỌNG
NG LỚN
L
LAO

docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAMTFVNHNDUmtBMk0/edit
BÀI TEST GIÀNH CHO L
LỚP KHAI SÁNG- LẤ
ẤY LẠI NIỀM TIN, LỚP LẠC
C QUAN – BIẾT PHẤN ĐẤU
U

docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAM3pTaHhqNXpncUE/edit
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAM3pTaHhqNXpncUE/edit
NỘP TRƯỚC
C NGÀY K
KẾT THÚC ĐĂNG
NG KÍ HỌC
H
– VÀO NGÀY KẾT
T THÚC TÔI S
SẼ LIÊN HỆ VÀ PHÓNG VẤN BẠN
N XEM
BẠN CÓ THỰC SỰ NGHIÊM TÚC ĐỂ THAM GIA LỚP
L
HỌC
C KHÔNG

Lớpp họ
họcc Peter School
MÔN HÓA H
HỌC

GIÀ
ÀNH CHO NHỮN
ỮNG ƯỚC MƠ VÀ
V
HOÀI BÃO

ngày thứ

14:

câu truyện này giành riêng
cho các bạn nam
Anh!
Lúc anh đọc được những dòng này cũng là lúc ta chẳng còn
là gì của nhau. Không còn gì cả.
Chia tay, anh gặng hỏi: "Có phải bởi anh nghèo không?"
Em im lặng.
Đúng. em chia tay anh bởi anh nghèo.
Anh đừng vội hiểu em chia tay anh bởi anh nghèo về tiền
bạc. Không phải!
Em nói lời chia tay bởi thứ anh nghèo không chỉ là tiền bạc.
Đừng đánh đồng hai thứ đó với nhau.
Biết anh sinh ra trong một gia đình không khá giả gì, em vẫn
yêu và chấp nhận anh, em chưa hề đòi hỏi anh phải mua cho

Sống là để cho cái chết vinh quang ! sống hết mình đi
và cố gắng hết mình đi – quyết liệt vào . Đừng đỗ lỗ

em iphone hay ipad. Anh hãy nhớ rằng em không cần tiền
của anh.

Anh quá nghèo! Anh nghèo ý chí, anh nghèo kỹ năng sống, anh nghèo tri thức. Anh chỉ nghĩ gần chứ
không nghĩ xa. Anh tôn thờ một chủ nghĩa đáng nực cười là "một túp lều tranh, hai trái tim vàng". Gặp khó khăn
anh đổ tại số, anh biện hộ đến Bill Gate còn không học hết đại học, anh nói người giỏi nhất chưa chắc đã giàu
nhất, anh đổ cho gia đình không thể cho anh đầy đủ... Anh không còn chú ý học hành nữa, anh nói với anh em
là cả cuộc sống của anh, anh không cần gì cả mgoài em. Em từng băn khoăn có phải tại em mà anh trở nên như
thế? Em nhầm rồi, tất cả là biện hộ cho sự lười nhác của anh. Tất cả những thứ anh cần là anh nhưng tất cả
mhững thứ em cần không phải là anh, nó là TƯƠNG LAI!
Em có thể yêu một người "chưa giàu" chứ không phải một kẻ "mãi nghèo".
Thứ khuyết tật lớn nhất của con người là khuyết tật ý chí anh biết không?
Lời cuối cùng anh nói khi em quay lưng đi là gì anh nhớ không?
Em rồi sẽ phải hối hận!
Vậy xin anh đừng chìm vào rượu nữa. Hãy để em "phải hối hận" vì mất anh chứ đừng để em phải hối hận vì đã
yêu anh...
Viết những dòng này, em tự hứa sẽ không còn khóc nữa. Em đã nổi giận với bạn thân duy nhất khi cô ấy nói
anh không xứng.
Không phải! Anh ấy xứng. Chỉ là tao và anh ấy không có duyên thôi.
Hẹn gặp lại anh một ngày nào đó, ngày anh có thể đàng hòang nói với em: "Em đã hối hận chưa?"
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Em có thể yêu một người "chưa giàu" chứ không phải một kẻ "mãi nghèo".!
Có thể các bạn nam - các ông chồng, người cha tương lai cho rằng thật dụng.
Phải, yêu nhau đó, yêu đến chết đi sống lại đó, nhưng đó chỉ là yêu, yêu thôi. Cái nghèo gia cảnh không đáng
sợ bằng cái nghèo quyết tâm và ý chí, cái nghèo vật chất không đáng sợ bằng cái nghèo kỹ năng và nghị lực

đâu.
Các bạn xin thử nghĩ dùm xem, cái vòng xoay điên cuồng cơm-áo-gạo-tiền đã đủ mệt mỏi rồi, nay nếu còn gặp
một người đàn ông khuyết tật về ý chí, không nghị lực phấn đấu và đi lên, thì sớm muộn gì tình yêu cũng chết.
Tình yêu đấy sẽ bị giết chết bởi chính những người trong cuộc. Tự tay mình ươm mầm cho tình yêu nảy nở, rồi
cũng chính tay mình làm nó chết đi, chết trước mắt mình, các bạn có hiểu thứ cảm xúc lúc đó k? Các bạn hãy
chính chắn mà thừa nhận đi, rằng chẳng ai có thể dám yêu mà không có cái để ăn cả, chẳng ai còn đủ cảm xúc
để yêu khi nghĩ đến ngày mai phải sống bằng gì và sống thế nào cả.
Đừng bảo con gái/ phụ nữ chúng tôi toan tính hay thủ đoạn, thực dụng hay phũ phàng, nhưng một người đàn
bà thông minh phải BIẾT và HIỂU rằng, chúng tôi không chỉ có chồng mình - còn có con của mình nữa. Chúng
tôi không thể ích kỉ để khư khư ôm lấy tình yêu của mình, mà mặc kệ tương lai của con mình được. Chúng tôi
có thể khổ đến cùng cực, nhưng chúng tôi không can đảm và cam lòng nhìn con mình sống khổ được, vì mỗi
một đứa trẻ được sinh ra đều đáng để nhận được những điều tốt đẹp nhất, và những người làm Mẹ lúc nào
cũng mong mỏi điều đó. Thế nên chúng tôi, dù muốn, dù không, cũng muốn tìm cho mình bến đỗ an toàn nhất,
có thể người đó nghèo, nhưng không khuyết tật ý chí. Vì nghèo nghị lực, nghèo kỹ năng và ý chí, thì sẽ mãi mãi
nghèo. Vì dù có xinh đẹp, tài giỏi, địa vị xã hội cao đến mấy, cố tỏ ra mạnh mẽ và độc lập đến thế nào đi nữa,
chúng tôi cũng chỉ là đàn bà, tận cùng sâu thẳm nơi đáy tâm hồn, chúng tôi cũng thiết tha được một người đàn
ông che chở và bảo bọc. Vậy một người đàn ông đến cả bản thân mình còn không thể tự sống được, không hề
có bất cứ phấn đấu gì, thì lấy đâu ra khả năng và bản lĩnh để che chở cho vợ con mình? Nếu chúng tôi cứ cố
chấp lao vào yêu và yêu, thì chúng tôi đã gây ra tội rồi đó, tội cho bản thân, tội cho cả người mình yêu, tội cho
cả tương lai của nhiều người khác.
Trong tình yêu, đã quyết định yêu thì không còn màng đến chữ xứng.

Chiều hướng 2 : bài tập liên quan đến pứ đốt cháy
PỨ ĐỐT CHÁY AXIT VÀ ESTE
ĐỐT CHẤY AXÍT

Định dạng công thức

Cách đặt công thức

1).Nếu đốt cháy một axit mà thu được

Một định dạng thì sẽ có 2 cách

nH2O = nCO2 → rượu đó có 1π → no đơn

>
? ABBC
DEF
@

chức
2).Nếu đốt cháy một axit mà thu được
nCO2 > nH2O → axit đó có số lk ≥ 2π.
Mặc định 2π - lúc đó ta có
naxxit 2π = nCO2 – nH2O

Giải thích

5G

>
? ABBC
DEF
5G

5G

>
? DR
(ABBC)
RER
RFM
7

MG

CnH2n+1 COOH

(1)

đặt công thức ở dạng chi tiết .

CnH2n O2

(2)

Công thức (1) dùng cho các bài

CnH2n-1COOH

(1)

CnH2n – 2O2

(2)

CnH2n (COOH)2

toán liên quan đến pứ xảy ra ở
nhóm chức.

Công

thức (2)

thường dùng cho các bài toán
đốt cháy.

CnH2n-2O4

C=

HI&
JượL

; H=

M N&I
JươL

ĐỐT CHẤY ESTE:
1, Nếu đốt một este mà thu được : nCO2 = nH2O → este có 1π → đó là este no đơn chức : CnH2nO2
2, Nếu đốt một este mà thu được : nCO2 > nH2O

→ este

có thể có 2π

→ TH1: este có 1π gốc R và 1π ở nhóm chức : CnH2n-2O2
→ TH2: este không có gốc R no (không có π ) và 2π ở 2 nhóm chức: CnH2n-2O4

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam một axit hữu cơ X mạch thẳng thu được 1,792 lít CO2 ở đktc và 1,44 gam H2O . X có bao nhiêu CTCT
A) 1

B)2

C)3

D)4

Nhận thấy nCO2= nH2O = 0,08 mol → axit có 1π → no đơn chức : CnH2nO2
CnH2nO2

+ O2 → nCO2 + n H2O

x→

xn mol

1,76 (g)

Các CTCT của X là

1) CH3-CH2-CH2-COOH ( lấy )
2) CH3-CH-COOH

0,08 mol

mX = x.(14n + 32) = 1,76 (g)

x= 0,02

nCO2 = xn = 0,08

n= 4

CH3
Chú thích cách làm : về nguyên tắc đi xác định công thưc phân tử của 1 chất theo pt pứ thì
phải đặt kèm theo số mol . Rồi sau đó cứ thiệt lập ra các số liệu theo đề bài cho – ta sẽ tìm ra

của axit là C4H8O2 hay C3H7COOH

được đáp án

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit hữu cơ là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được 3,36 lít CO2 và 2,7 gam H2O. Công thức phân
tử của chúng và tính % khối lượng

Nhận thấy nCO2= nH2O = 0,15 mol → có 1π → 2 axit thuộc dãy đồng đẳng axit no đơn chức :

Muốn tính % khối lượng từng axit ta có 2 cách làm

CSTH2ST O2

Cách 1 : không phải viết phương trình
CSTH2ST O2

+ O2 → STCO2 + ST H2O

0,1→

0,1ST

Đặt CH2O2 : x mol và C2H4O2 y mol
Ta có

0,15 mol
Ta có nCO2 = 0,1ST = 0,15 → ST = 1,5 . Vì 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng nên 2 axit đó là
CH2O2 hay HCOOH và C2H4O2 hay CH3COOH
Chú thích cách làm : về nguyên tắc đi xác định công thưc phân tử của 1 chất theo pt pứ thì
phải đặt kèm theo số mol . Rồi sau đó cứ thiệt lập ra các số liệu theo đề bài cho – ta sẽ tìm ra
được đáp án. Trong TH của bài này biết số mol của axít là 0,1 mol rồi ta đặt vào pt luôn ko
cần phải gọi x là ẩn số mol của axít giống như bài 1 để làm nữa

n2axit = x+ y = 0,1
'.5!V.M
ST =
= 1,5

x= 0,05
y= 0,05

'!V

Cách 2:
HCOOH + O2 → CO2 + H2O
x→
x
CH3COOH + O2→ 2CO2 + H2O
y→
2y
0,1 mol

0,15 mol

Câu 3: Đốt cháy một axit no đa chức có mạch cacbon không phân nhánh ta thu được 0,6 mol CO2 và 0,5 mol H2O. Công thức cấu tạo thu gọn
của axit là A.HOOCCH2COOH

B,HOOC(CH2)2COOH

C.HOOC(CH2)3COOH

Axit no đa chức mạch thẳng → đây phải là axit no 2 chức ( vì nhóm chức của axit phải nằm đầu
mạch + mạch thẳng đa chức = nên cho ta kết luận điều đó ).

7

Chú thích cách làm : khi ta đặt công thức ở dạng này CnH2n-2O4 ta
sẽ thấy ngay phần hiđrocacbon nó giống phần ankin nên lấy mọi công

>
? DR
(ABBC)
RER
RFM hay CnH2n-2O4

Định dạng công thức là

D.HOOC(CH2)4COOH

thức ở bài toán đốt ankin để làm

MG

naxit = 0,6 – 0,5 = 0,1 mol → số nguyên tứ cacbon = 0,6/0,1 = 6
Vậy công thức của axit là C6H10O4 hay đáp án D

Câu 4: Đốt cháy 3 gam axit cacboxylic X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đụng H2SO4 đặc và bình 2 đựng NaOH dư. Thấy
bình 1 tăng 1,8 gam và bình 2 tăng 4,4 gam. CTCT của X là
A.CH3COOH

B.HCOOH

C. (COOH)2

D.CH2=CH-COOH

Câu 5 –A-2011 Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam
CO2 và 0,09 gam H2O. Số este đồng phân của X là
A. 5.

B. 4.

C. 6.

Nhận thấy nCO2= nH2O = 0,005 mol → este có 1π → no đơn chức : CnH2nO2
CnH2nO2

+ O2 → nCO2 + n H2O

x→

xn mol

0,11 (g)

0,005 mol

mX = x.(14n + 32) = 0,11 (g)

x= 0,00125

nCO2 = xn = 0,005

n= 4

Vậy công thức của este là C4H8O2

D. 2
Số este đồng phân của X là
1)
HCOO-CH2-CH2-CH3
2)
CH3-COO-CH2-CH3
3)
CH3-CH2-COO-CH3
4)
H-COO-CH-CH3
CH3

Tìm hiểu - Face : Phúc Oppa
(Peter School)

Câu 6 : h2 A gồm 1 axit no đơn chức mạch hở và 1 este no đơn chức mạch hở . Để phản ứng hết với m(g) A cần 400ml dung dịch NaOH 0,5M . Nếu đốt
cháy hoàn toàn m(g) A thì thu được 0,6mol CO2 và x(g) H2O . Tìm x ?
A.1,08g

B. 10,8g

C. 2,16g

Đơn chức thì khi pứ với NaOH nó sẽ xảy ra pứ theo tỉ lệ 1:1 hay tổng số

D. 21,6g
Đốt cháy : Axit – CnH2nO2 + O2 → nCO2 + nH2O

mol axit đơn chức và este đơn chức sẽ bằng số mol của NaOH và = 0,2 mol

Este – CmH2mO2 + O2 → mCO2 + mH2O
0,6mol

..?..

Theo ptpứ nhận thấy nCO2=nH2O → nH2O = 0,6 mol

Câu 7 : Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol este X thu được 0,3mol CO2 và 0,3mol H2O . Nếu cho 0,1mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2g
muối . CTCT của X là : A.CH3COOCH3

B. HCOOCH3

Nhận thấy nCO2= nH2O → este có 1π → no đơn chức : CnH2nO2

C. CH3COOC2H5
Ví dụ lấy công thức số (1)

HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH

HCOOC2H5 (1)
Có số nguyen tử C= 0,3/0,1 = 3 → C3H6O2

0,1 →
CH3COOCH3 (2)

Bài toán này tác giả muốn ta xác đinh công thức cụ thể của este là công
thức số (1) hay (2) – nó phải là este khi tham gia pứ với NaOH tạo ra 8,2
gam muối. Muốn biết ta phải tính đối chứng ra khối lượng muối

D. HCOOC2H5

0,1 mol

SUy ra mmuối HCOONa = 0,1.68= 6,8 gam ≠ 8,2 gam đề bài cho nên loại (1)
Lấy công thức số (2)
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
0,1 →
0,1 mol
Suy ra mmuối CH3COONa = 0,1.82 = 8,2 gam (t/m đề bài ) → Đáp án đúng A

Nếu là công thức đúng của bài thì khối lượng muối tính ra sẽ là 8,2 (g)
Câu 8 : Đốt cháy 0,1mol este đơn chức E thu được 22g CO2 và 7,2g H2O . Mặt khác 5g Este phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch
sau phản ứng cô cạn thi được 4,7g muối natri của axit hữu cơ không có mạch phân nhánh . XĐ CTCT của E
A.CH3-CH-COO-CH3

B.CH2=CH-COO-CH2-CH3

C. CH3-CH(CH3)-COO-CH2-CH2-CH3

D. CH2=C(CH3)-COOCH2-CH3

CH3
Nhận thấy nCO2=0,5 > nH2O = 0,4 → este đơn chức E có số lk π ≥ 2 . Mặc

Cách 1: các bạn có thể khai triển công thức cấu tạo của este C5H8O2

định nó là 2π – vậy CTTQ của este có 2π và đơn chức là CnH2n-2O2 →

ra rồi làm giống bài trên hoặc có thể làm theo cách 2

neste = 0,5 – 0,4 = 0,1 mol → số nguyên tử C = 0,5/0,1 = 5 Vậy este đó là

Cách 2: ta có nC5H8O2 = 5/100 = 0,05 mol

C5H8O2 – vấn đề đặt ra là este này có rất nhiều công thức cấu tạo và bài

Đăt C5H8O2 là R1COOR2 + NaOH→ R1COONa + R2OH

toán bắt ta xác định CTCT thỏa mãn để bài phải là este tạo ra 4,7 gam
muối.

0,05mol→

0,05 mol

mmuối = 0,05 (R1 + 67) = 4,7 → R1 = 27 ≡ C2H3
Vậy CTCT của este là C2H3COOC2H5 – đáp án đúng B

Tại sao tìm R1 = 27 nó lại là C2H3 thì ta xét các gốc hiđrocacbon như sau ra nháp nó trùng với
gốc nào ta lấy gốc đó( như thế nào là gốc hiđrocacbon ? là phầncòn lại sau khi mất đi hiđro
của hiđrocác bon – nếu có 1 nhóm chức đính vào ta trừ đi một – hai nhóm đính vào ta trừ đi
hai …..)
Gốc ankan

Gốc anken

ở đây ta thấy nó trùng với gốc của anken là C2H3 nên ta lấy . Sẽ có bạn thắc mắc tại sao R2 lại là C2H5 thì
điều này đơn giản thôi . Sau khi các bạn tìm được R1 rồi thì cứ lấy C5 và H8 trừ đi lượng cacbon và didro

CH4 → CH3 - : 15
C2H6 → C2H5- : 29

C2H4 → C2H3 - : 27

C3H8 → C3H7- : 43

C3H6 → C3H5 - : 41

đã biết thì nó sẽ ra lượng chưa biết thôi

có cần nghỉ một chút ko ?

Ngày th 15
Ngày thứ 15
Hoa tặng mẹ
Một ngườii đàn ông dừng
d
lại tiệm
m bán hoa để
đ
gửi hoa tặng
ng mẹ
m qua đường bưu điện.
n. Mẹ
M anh
sống cách chỗ
ỗ anh khoảng
ng 300km. Khi bước
bư ra
khỏii xe, anh thấy
th một bé gái đang đứ
ứng khóc
bên vỉa
a hè. Anh đến
đ và hỏi nó sao lạii khóc.
- Cháu muốn
n mua một
m hoa hồng để tặ
ặng mẹ
cháu - nó nứcc nở
n - nhưng cháu chỉ có 75 xu
trong khi giá một
m hoa hồng đến
n 2 đôla.
Anh mỉm cườ
ời và nói với nó:
- Đến
n đây, chú sẽ
s mua cho cháu.
Anh liền
n mua hoa cho cô bé và đặt
đ mộ
ột bó
hồng để gửii cho mẹ
m anh. Xong
g xuôi, anh hỏi
h
cô bé có cần
n đi nhờ
nh xe về nhà không. Nó vui
mừng
ng nhìn anh và trả
tr lời:
- Dạ,, chú cho cháu đi nhờ
nh đến nhà mẹ
ẹ cháu.
Rồi nó chỉ đường
đư
cho anh đến mộtt nghĩa
ngh
trang, nơi có một
m phần mộ vừa mới đắ
ắp. Nó
chỉ ngôi mộ và nói:
- Đây là nhà của
c mẹ cháu.
Nói xong, nó ân cần
c đặt nhánh hoa hồ
ồng lên
mộ.
Tứcc thì, anh quay lại
l tiệm bán hoa, hủ
ủy bỏ
dịch vụ gửii hoa vừa
v rồi và mua mộtt bó hồng
h
thật đẹp. Suố
ốt đêm đó, anh đã lái mộtt mạch
m
300km về nhà mẹ
m anh để trao tận
n tay bà bó
hoa.
P/S: Hãy thể
th hiện yêu thương vớii người
thân của
a mình khi họ
h còn có thể cảm
c
nhận được.Bi
c.Biếtt đâu ngày mai cơ hội
h sẽ
chẳng còn...

CHIỀU HƯỚ
ỚNG 3 : PHẢN Ứ
ỨNG XẢY RA Ở NHÓM CHỨC C
C CỦA AXIT VÀ ESTE
A AXIT VÀ ESTE
VỚI (Na, K, Li HOĂC NaOH, KOH, LiOH)
(Na, K, Li HOĂC NaOH, KOH, LiOH)
(Na, K, Li HOĂC NaOH, KOH, LiOH)
BÀI TOÁN 1 : BIẾT CÔNG TH
T CÔNG THỨC CỦA AXIT ESTE VÀ CH
A AXIT ESTE VÀ CHỈ TÍNH TOÁN
TÍNH TOÁN
BÀI TOÁN 2 : ĐI XÁC Đ
I TOÁN 2 : ĐI XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CỦ
ỦA AXIT VÀ ESTE KHI BI
A AXIT VÀ ESTE KHI BIẾT SẴN ĐÁP ÁN
BÀI TOÁN 3 : BÀI TOÁN KHÔNG B
3 : BÀI TOÁN KHÔNG BẮT XÁC Đ
T XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC - NHƯNG TA PH
NHƯNG TA PHẢI XÁC ĐỊNH CÔNG TH
NH CÔNG THỨC RỒI MỚ
ỚI TÍNH
RA ĐƯỢC KẾT QUẢ C
CỦA BÀI TOÁN
BÀI TOÁN 4: NHỮNG BÀI TOÁN HƠI Đ
NG BÀI TOÁN HƠI ĐẶC BI
C BIỆT
NHẬN XÉT CHUNG KHI LÀM CÁC BÀI TOÁN C
KHI LÀM CÁC BÀI TOÁN CỦA CHIÈU HƯỚNG 3
KHI LÀM CÁC BÀI TOÁN C
Làm 2 nhiệm vụ : → xác định số nhóm chức

Xác định
nh bbằng cách so sánh tỉ lệ giữa
gi các chất trong một phản
n ứng

→ xác định số mol của hợp chấất hữu cơ
Chú ý :rất it khi pứ ở nhóm ch
chức dùng đẻ xác định
nh công thức
th của axit hoặcc este nh
nhất là đôi với các bài tập
p trong để thi – nhưng điều
u này ko có
nghĩa là ko có.

ĐỐI VỚI AXIT

1, Pứ với bazo kiềm
RCOOH + NaOH → RCOONa +

H2O

ĐỐI VỚI ESTE

1, Pứ với Na

1, pứ thủy phân với bazo kiềm NaOH, KOH,

RCOOH + Na → RCOONa + ½ H2↑

LiOH

naxit : nNaOH = 1: 1 → axit đơn chức

naxit : nNa = 1 : 1 → axit đơn chức

R1COOR2 + NaOH → R1COONa + R2OH

naxit : nH2 = 2 : 1 → axit đơn chức

neste : nNaOH = 1 : 1 → este đơn chức

2,

2,

2,

R(COOH)2 + 2NaOH → R(COONa)2 + 2H2O

R(COOH)2 + 2Na → R(COONa)2 + H2↑

R1(COOR2)2 + 2NaOH → R1(COONa)2 + 2R2OH

naxit : nNaOH = 1: 2 → axit hai chức

neste : nNaOH = 1: 2 → axit hai chức

naxit : nNa = 1 : 2 → axit 2 chức

Chú ý: đối với este đơn chức R1COOR2 nhưng với gốc R2

naxit : nH2 = 1 : 1 → axit 2 chức

là gốc của hc phenol thì khi pứ với bazo kiềm (NaOH,
KOH, LiOH) thì pứ sẽ xảy ra theo tỉ lệ 1:2 (xem lí thuyết

Chú ý :

Chú ý :

*) Nếu nhận thấy

*) Nếu nhận thấy

thủy phân este)

Chú ý :

(1:2) < n2 axit : nNa < (1:1)

(1:2) < n2 axit : nNaOH < (1:1)

*) Nếu nhận thấy

hay 0,5 < n2 axit : nNa < 1 .

hay 0,5 < n2 axit : nNa < 1 .
Thì suy ra trong 2 axit đó phải có 1 axit đơn

Thì suy ra trong 2 axit đó phải có 1 axit đơn

(1:2) < n2 este : nNaOH < (1:1)

chức, 1 axit hai chức

chức, 1 axit hai chức

hay 0,5 < n2 este : nNaOH < 1 .
suy ra

VD : naxit : nNa = 0,2 : 0,3 = 0,6666667

VD : naxit:nNaOH = 0,2 : 0,3 = 0,6666667

Tương tự đối với tỉ lệ về hiđro

Trong 2 este đó phải có 1 este đơn chức và 1 este

*) Nếu nhận thấy

2 chức hoặc của phenol
VD : neste:nNaOH = 0,2 : 0,3 = 0,6666667

(1:1) < n2 axit : nH2 < (2:1)
hay 1 < n2 axit : nH2 < 2 .
Thì suy ra trong 2 axit đó phải có 1 axit đơn
chức, 1 axit hai chức

Câu 1-B-2011: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là
12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam. Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên là
A. 5.

B. 2.

C. 4.

D. 6

Ta có neste đơn chức : nNaOH = 0,15 : 0,3 = 1:2 . Este đơn chức mà pứ với NaOH cho tỉ lệ 1: 2 → este

→ coi tổng R1 và R2 là CxHy ta có 12x + y = 92

đó phải có gốc rượu là gốc phenol hay người ta còn gọi là este của phenol ( xem lại phần thủy

Xét

phân este lí thuyết )
R1COOR2 + 2NaOH → R1COONa
0,15→

0,15mol

+ R2ONa + H2O
0,15mol

x

7

9

y

8

-16 (loại)

Dồn C, H,O về dạng CnHmOp ta có este là C8H8O2 → số CTCT thỏa mãn

29,7 (g)
→ (R1+ 67) .0,15 + (R2 + 39 ).0,15 = 29,7 → DRERF
>5 + >M = 92

1) CH3COO CH3

"X Y

CH3

CH3

2) HCOO

3)

HCOO

4)

HCOO

Câu 2-A-2013: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng bezen. Cho 6,9 gam X vào 360ml dung dịch NaOH 0,5M ( dư 20% so với
lượng cần phản ứng ) đến phản ứng hoàn toàn , thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Mặt khác đốt cháy
hoàn toàn 6,9gam X cần vừa đủ 7,84lit O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất .
Giá trị của m là .
A.13,2
Đốt

Z
?
[,\ ,#

B.11,1
+

B
]M
7,^6 #@3

AB
_M
7,^6 #@3

+ H 2O

Đặt CT của X là : CxHyOz
Áp dụng BTKL → mH2O = 6,9 + 0,35.32 – 15,4 = 2,7 gam → nH2) = 0,15 mol
Áp dụng BTNT: nC(X) = nC(CO2) = 0,35 mol
nH(X) = nH(H2O) = 0,15.2 = 0,3 mol
nO(X) = nO(CO2) + nO(H2O) - nO(O2) = 0,35.2 + 0,15 – 0,35.2 = 0,15 mol
Ta có x:y:z = 0,35 : 0,3: 0,15 = 7:6: 3 .Vì công thức đơn giản trùng với công thức phân tử nên X
là C7H6O3 có 0,05 mol

C.12,3

D.11,4

nNaOH bđ = 0,18 mol → lấy dư 20% so với lượng pứ → nNaOHpứ = 0,15 mol
Nhận thấy : nX : nNaOHpứ = 0,05 : 0,15 = 1:3 → CTCT của X phải là
HCOOC6H4OH + 3NaOH → HCOONa + C6H4(ONa)2 + H2O
0,05 →

0,05

0,05

Cô cạn dung dịch thu đuọc chất rắn là
mCR = 0,05.HCOONa

+ 0,05. C6H4(ONa)2 + 0,03. NaOH dư = 12,3 gam

Câu 3: Cho m gam hỗn hợp 2 axit no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng kết
thúc cô cạn dung dịch thu được 15 gam hỗn hợp 2 muối hữu cơ khan . CTCT của 2 axit và % khối lượng tương ứng là
A.CH3COOH 30% và C2H5COOH 70%

B.HCOOH 44% và CH3COOH 66%

C.C2H5COOH 25% và CH3COOH 75%

D.HCOOH 45,33% và CH3COOH 54,67%

CnH2n+1COOH + NaOH →
← 0,2→

0,2

Cách 2: viết ptpứ để tìm số mol

CnH2n+1COONa + H2O

HCOOH + NaOH → HCOONa + H2O

0,2
15 (gam)

x→
HCOOH

x

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

: x mol

y→

mmuối = 0,2.(14n+68) = 15 → n= 0,5

y
0,2 mol

CH3COOH : y mol
Cách 1:

n2axit = x+ y = 0,2
7.'!5.V

n=

'!V

= 0,5

x

y
15 gam

x= 0,1

nNaOH = x + y = 0,2

x = 0,1 mol

y= 0,1

mmuối = x.68 + y.82 = 15

y = 0,1 mol

Câu 4: Cho 3,15 gam một hỗn hợp gồm ax axetic, ax acrylic, axit propionic vừa đủ để làm mất màu hoàn toàn dung dịch chứa 3,2 gam Br2.
Để trung hòa hoàn toàn 3,15 gam cũng hỗn hợp trên cần 90ml dung dịch NaOH 0,5M. Thành phần % khối lượng từng axit tương ứng là
A.25%, 25%, 50%

TN1:

B.19,04% ; 35,24% ; 45,72%

CH3COOH

TN 2:

C.19,04%; 45,72%; 35,24%

x mol
CH2=CH-COOH
y mol →

+ NaOH →

CH3COOH
x→

+ Br2 → CH2 (Br)- CH(Br)-COOH

+ NaOH →

y→

CH3CH2COOH

CH2=CH-COONa

+ H 2O

y

CH3CH2COOH

+ NaOH →

z→

z

z mol

+ H 2O

x

CH2=CH-COOH

y mol

CH3COONa

CH3CH2COONa

+ H2O

m3axit = x.60 + y.72 + z.74 = 3,15 (1)

mNaOH = x + y + z = 0,45 mol (3)

nBr2 = y = 0,02

Giải hệ (1), (2) và (3) ta sẽ tìm được x, y, z từ đó tính được % khối lượng từng chất

(2)

D. kqk

Câu 5: Cho A,B là 2 axit không no đơn chức (có 1 π ở gốc R) là đồng đẳng kế tiếp nhau
Phần 1: ½ X tác dụng vừa đủ với 0,5 lít Br2 0,1M
Xác định A,B : A.C2H3COOH và C3H5COOH

Phần 2: ½ X đốt cháy cho ra 7,92 gam CO2
B.C2H3COOH và C3H3COOH

C.C3H5COOH và C4H7COOH

D.kqk
Phần 1: axit không no đơn chức có 1π ở gốc R nên nó sẽ pứ được với dung dịch Br2 theo tỉ lệ 1:1 →

ở phần 2 ta có thể công thức sau để làm

n2axit = nBr2 = 0,05 mol

.

Phần 2:

CnH2n - 1COOH + O2

→ (n +1) CO2 +

0,05 →

n H2O

0,05( n + 1)
0,18 mol

nCO2 = 0,05( n + 1 ) = 0,18 → n = 2,6 → 2 axít là C2H3COOH và C3H5COOH

>
? ABBC
DEF : tổng toàn mạch 2 π → CnH2n – 2O2
5G

CnH2n – 2O2
0,05→

5G

+ O2

→ nCO2 +
0,05n

(n-1)H2O

nCO2 = 0,05 n = 0,18 → n = 3,6 → vì 2 axit kê tiếp → 2 axit là C3H4O2 hay
C2H3COOH và C4H6O2 hay C3H5COOH

Bài 6: 1,76g este của axit cacboxylic no , đơn chức và một rượu no đơn chức phản ứng vừa hết với 40ml dung dịch NaOH 0,5M thu được chất X và chất
Y . Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất Y cho 2,64CO2 và 1,44g H2O . CTCT của este là công thức nào :
A.CH3COOCH2CH2CH3

B. CH2CH2COOCH3

CnH2n+1COOCmH2m+1 + NaOH → CnH2n+1COONa + CmH2m+1OH
0,02

←0,02

1,76 gam
meste = 0,02 (14n + 46 + 14m) =1,76

C. CH3COOCH3

D. HCOOCH2CH2CH3

Lấy Y đốt cháy thu được CO2 : 0,06 mol < H2O: 0,08 mol suy ra Y phải là
rượu no đơn chức CmH2m+1OH = 0,08 – 0,06 = 0,02 mol → số nguyên tử
cácbon của rượu là C=m =

7,7[
7,7M

= 3 → C3H7OH

Với m=3 → n= 0 → este đó là HCOOC3H7 hay đáp án đúng (D)

TÌM HIỂU
U CÁC L
LỚP HỌC
C VÀ LỊCH
L
HỌC
C QUA SKYPE - môn HÓA HỌC
H
LỚP KHÁT VỌ
ỌNG LỚN LAO - giành cho học sinh cuối năm
m 12 , NHI
NHIỆM VỤ KÍCH ĐIỂM
M 6 LÊN 8
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1qiDxd5cLozOClOWCdvc7Sz5nFoe_XUqcnXwlpbtpWNA/edit#gid=0
LỚP
P KHAI SÁNG - LẤY LẠI NIỀM
M TIN – GIÀNH CHO HỌC
C SINH L
LỚP 10,11 VÀ HỌC
C KÌ 1 LỚP
L
12 – MẤT CƠ
Ơ BẢN
B
Tìm hiểu: docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP-dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSVI
docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSVI-bA2j0/edit#gid=0

LỚP LẠC
C QUAN - BIẾT PHẤN ĐẤU – GIÀNH CHO HỌC
H C SINH L
LỚP 10, 11, 12
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1d
docs.google.com/spreadsheets/d/1d-aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=12381541
aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=12381541
aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176

LỚP BẤT
T KHU
KHUẤT - ĐI TIÊN PHONG - GIÀNH CHO HỌC
C XÁC Đ
ĐỊNH MỤC
C TIÊU 9, 10.
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1S9gpUb795aVTWT2_gWTv3IpPG49BEzyG40XlxLV5yZ8/edit#gid=0

MỖI NĂM
ĂM
M CHÚNG TÔI GIÀNH T
TẶNG 300 NICK HỌC
C TR
TRẢI NGHIỆM
M CHO LỚP
L
KHAI SANG –
LẤY LẠI NIỀM
M TIN QUA SKYPE CHO CÁC B
BẠN TRÊN CẢ NƯỚC

MỞ VÀO THÁNG 6 THÁNG 7 THÁNG 8 H
HẰNG NĂM

TÌM HIỂU TẠII Face:Phúc Oppa (Peter School) HOẶC
HO C Trang Page : Peter School .
Địa chỉ 74 Phan Bộii Châu - Web : peterschool.edu.vn
TẤT CẢ CÁC BẠN
N MU
MUỐN THAM GIA HỌC TRẢ
ẢI NGHIỆM
M HAY THAM GIA B
BẤT KÌ LỚP HỌC
C NÀO ĐỀU PHẢII LÀM BÀI TEST SAU.
BÀI TEST ĐẦU
U GIÀNH CHO L
LỚP KHÁT VỌNG
NG LỚN
L
LAO

docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAMTFVNHNDUmtBMk0/edit
BÀI TEST GIÀNH CHO L
LỚP KHAI SÁNG- LẤ
ẤY LẠI NIỀM TIN, LỚP LẠC
C QUAN – BIẾT PHẤN ĐẤU
U

docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAM3pTaHhqNXpncUE/edit
NỘP TRƯỚC
C NGÀY K
KẾT THÚC ĐĂNG
NG KÍ HỌC
H
– VÀO NGÀY KẾT
T THÚC TÔI S
SẼ LIÊN HỆ VÀ PHÓNG VẤN BẠN
N XEM
BẠN CÓ THỰC SỰ NGHIÊM TÚC ĐỂ THAM GIA LỚP
L
HỌC
C KHÔNG

Lớpp họ
họcc Peter School
MÔN HÓA H
HỌC

GIÀ
ÀNH CHO NHỮN
ỮNG ƯỚC MƠ VÀ
V
HOÀI BÃO

BÍ MẬT ĐỀ THI ĐẠI HỌC – PETER SCHOOL

Amin

ĐÁP ÁN Ở CUỐI
Câu 1-A-2012: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3),
(C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ

I.Tính chất vật lí

tự lực bazơ giảm dần là:

* Những amin là chất khí có mùi khai khó chịu, độc và dễ tan trong nước :

A. (3), (1), (5), (2), (4).

B. (4), (1), (5), (2), (3).

metyl amin, đimetyl amin, etyl amin và tri metyl amin

C. (4), (2), (3), (1), (5).

D. (4), (2), (5), (1), (3).

* Các amin cao hơn là những chất lỏng hoặc rắn , độ tan giảm dần
* Amin nào có cấu trúc vòng bezen là chất lỏng,rất độc ít tan trong H2O ; tan

Câu 2-A-2011: Cho dãy các chất: phenylamoni clorua, benzyl clorua,

trong etannolvà benzen; để lâu trong không khí chuyển sang màu đen vì bị oxi

isopropyl clorua, m-crezol, ancol benzylic, natri phenolat, anlyl clorua. Số chất

hóa bởi không khí đó là anilin C6H5NH2

trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là
A. 3.

II.Tính chất hóa học
làm quỳ tím chuyển màu xanh, phenolphthalein chuyển màu hồn .
Nhưng có một loại amin không làm đuổi màu quý tím, không làm
phenolphthalein chuyển màu đó là loại amin thơm

VD: anilin C6H5NH2

A.pứ oxi hóa

C. 6.

D. 5.

Câu 3 – B - 2011: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
A. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2.
C. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2.

B. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH.
D. C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3

Câu 4 – A-2012: Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là

* hoàn toàn ( đốt cháy ): amin + O2 → CO2 + H2O

B. 1.

C. 2.

D. 4.

cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện

1) pư với axit (HCl, HBr, HI, HNO3, H2SO4…)
VD: CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl

A. 3.

Câu 5-A-2011: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu

B. pứ ở nhóm chức (NH2)

NH2

B. 4.

trên là A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1

( tên : metyl amoni clorua )

NH3Cl

Câu 6-A-2010: Trong số các chất: C3H8, C3H7Cl, C3H8O và C3H9N; chất có nhiều

+ HCl →

( tên : phenyl amoni clorua )

đồng phân cấu tạo nhất là
A. C3H8.

B. C3H8O.

C. C3H9N.

D. C3H7Cl

VD: cho một ví dụ về amin pứ với HNO3 và đọc tên sản phẩm đó
CH3NH2 + HNO3 → CH3NH3NO3

( metyl amoni nitrat )

Chú ý 1 pứ tái tạo lại amin: cho pứ với bazo kiềm (NaOH,KOH,LiOH)
VD: CH3NH3Cl + NaOH → CH3NH2 + NaCl + H2O
NH3Cl

NH2

+ NaOH →

Câu 7 : Trong các chất : Anilin , p-Toluidin (hay p-amino toluen) , amoniac ,
metylamin , đimetylamin thì bazo mạnh nhất là :
A. amoniac

B. đimetylamin

C. metylamin

D. p-toluidin

+ NaCl + H2O
Câu 8 : Trong số các amin no đơn chức , khối lượng mol bằng 73 , có bao
nhiêu chất ko phản ứng với HNO2 tạo ra khí :

Chú ý 2 : Riêng đối với axit HNO2 thì pứ không tạo thành muối mà tạo thành

A. 1 chất

B. 2 chất

C. 3 chất

D. 4

rươu hoặc phenol
Và chỉ có amin bậc một mới tham gia pứ này
TQ: R(NH2)x + HNO2 → R(OH)x + N2 + H2O
VD: C2H5NH2 + HNO2 → C2H5OH + N2 + H2O

Câu 9 : Cho mỗi chất CH3I (X) , HCl (Y) , nước brom (Z) , HNO2/HCl (T) tác
dụng với anilin . Chất phản ứng được với anilin là :
A. Z

B. Y và Z

C. Y,Z và T

D. X,Y,Z và T

C6H5NH2 + HNO2 → C6H5OH + N2 + H2O
Chú ý 3: Anilin và các amin thơm bậc 1 tác dụng với axit nitro ở nhiệt độ

Câu 10 : Cho anilin tác dụng với nước brom được kết tủa A . Cho A tác dụng

thấp

với HNO2 sau đó đun nóng nhẹ được kết tủa B . Vậy B là :

NH2

N2Cl

+ HONO + HCl ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
.

+ 2H2O

A.axit picric

B. muối của A với HNO2

C. 2,4,6-tribromphenol

D. anilin

( benzen điazoni clorua)
Câu 11 : Nhận xét nào sau đây không đúng ?
A.Dung dịch metylamin làm cho quỳ chuyển sang màu xanh

2) tác dụng với dẫn xuất halozen

B.Metylamin là chất khí , mùi khai , dễ tan trong nước

* nâng bậc ankyl bậc 1 lên bậc 2 ,lên bậc 3

C.Nhúng 2 đũa thủy tinh vào các dung dịch đậm đặc chứa mêtylamin và .

C2H5NH2 + CH3Cl → C2H5 NH CH3 + HCl
CH3 – NH – CH3 + C2H5Cl → CH3 – N – CH3
C2H5

+ HCl

HCl sau đó cho 2 đũa gần nhau thì thấy có hiện tượng khói trắng .
D.Với các amin mạch hở , tính bazo của amin bậc cao mạnh hơn bậc thấp
Câu 12 : Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trình tự lực bazo tăng dàn từ trái

C) Pứ ở gốc R

→ phải: amoniac(1); anilin (2); p-nitro anilin(3) ; metylamin(4) ;đimetylamin

* Với gốc R không no: thì có thêm các pứ tương ứng với hiddrocacbon không

(5)

no

A. 3;2;1;5;4

B. 3;1;2;4;5

C. 2;1;4;5

D. 3;2;1;4;5

VD: CH2=CH-NH2 + H2 → CH3 – CH2 – NH2
VD: CH2 = CH – NH2 + Br2(dd) → CH2 - CH – NH2
Br

Câu 13 : Nhận xét nào sau đây không đúng ?
A. Dung dịch metylamin làm cho quỳ chuyển sang màu xanh

Br

B. Metylamin là chất khí , mùi khai , dễ tan trong nước

*.Với gốc R thơm thì có thêm pứ thế vào nhân benzen. Ví dụ
NH2

C. Nhúng 2 đũa thủy tinh vào các dung dịch đậm đặc chứa mêtylamin và

NH2
+ 3Br2 →

Br

Br ↓

Dung dịch

+

HCl sau đó cho 2 đũa gần nhau thì thấy có hiện tượng khói trắng .

3HBr

D. Với các amin mạch hở , tính bazo của amin bậc cao mạnh hơn bậc thấp

Trắng
Br

Câu 14 : Hợp chất hữu cơ B chứa các thành phần : C ; H ; N có các tính chất

III.Điều chế
1) điều chế amin từ NH3 và dẫn xuất halozen. Phương pháp này thường
được dùng để điều chế ankyl amin và thường thì người ta sẽ cho amin tác
dụng với đãn xuất halozen của iốt

→ CH3 – N – CH3

+ HI

C2H5
Gọi là pứ khử nitro. Phương pháp này thường được dùng để điều chế amin thơm
RNH2

B. C7H11N

C.C4H9N

D.

Câu 15: Hợp chất hữu cơ B chứa các thành phần : C ; H ; N có các tính chất
sau : ở đk thường là chất lỏng ko màu , rất độc ; ít tan trong H2O ; dễ tác dụng

2) điều chế amin từ hợp chất nitro.

⎯⎯⎯⎯⎯

thức phân tử của B là :
C2H7N

C2H5NH2 + CH3I → C2H5 NH CH3 + HI

TQ: RNO2 + 6[ H ]

với dung dịch HCl và dễ làm mất màu dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng . Công
A.C6H7N

VD: CH3I + NH3 → CH3I + HI
CH3 – NH – CH3 + C2H5I

sau : ở đk thường là chất lỏng ko màu , rất độc ; ít tan trong H2O ; dễ tác dụng

+ 2H2O

với dung dịch HCl và dễ làm mất màu dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng . Công
thức phân tử của B là :
A.C6H7N

B. C7H11N

C.C4H9N

D. C2H7N

Có thể dung [H] nguyên tử sinh ra sau pứ của Zn với HCl
VD1:

CH3NO2

+ 6[H] → CH3NH2 + H2O

VD2:

C6H5NO2 + 6[H] → C6H5NH2 + H2O

Câu 16 : Dãy gồm các chất được xếp theo chiều giảm dần lực bazo theo chiều
từ trái sang phải là :
A. (C6H5)2NH , C6H5NH2 , NH3 , C2H5NH2 , (C2H5)2NH , NaOH
B. C6H5NH2 , (C6H5)2NH , NaOH , (C2H5)2NH , C2H5NH2 , NH3

VI.ĐÁP ÁN PHẦN LÍ THUYẾT

C. NaOH , (C2H5)2NH , C2H5NH2 , NH3 , C6H5NH2 , (C6H5)2NH

1-D ; 2- D ; 3-D ; 4-C ; 5-C; 6- C; 7-B; 8-D ; 9-D; 10-C ; 11-D ; 12-D
13-D; 14-A ; 15 –A; 16 – C ; 17- D; 18 – B; 19-D ; 20 - D

D. NaOH , (C2H5)2NH , C2H5NH2 , C6H5NH2 , (C6H5)2NH , NH3
Câu 17 : Cho các chất : etyl axetat , anilin , ancol etylic , axit arcylic ,
phenylamoni clorua , ancol benzylic , amoni axetat , phenol . Trong các chất
này , số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là :
A.3

B.6

C.4

D.5

Câu 18 : Hợp chất C7H9N tạo kết tủa với dung dịch nước brom , khi phản ứng
với axit nitrơ không tạo ra khí . Chất đó có thể là :

Cố gắng lên !

A. Anilin

B. C6H5-NHCH3

C. m-amino toluen

D. Benzyl amin

Câu 19 : Cho CH3Br phản ứng với NH3 , sản phẩm amin có thể tạo ra là :
A. CH3NH2

B.(CH3)2NH

C.(CH3)3N

E. Hỗn hợp CH3NH2 , (CH3)2NH , (CH3)3N

.Tìm hiểu - Face : Phúc Oppa
(Peter School)
- web:peterschool.edu.vn

Câu 20-B-2014: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất:
CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được
ghi trong bảng sau:
Chất

X

Y

Z

Nhiệt độ sôi ( oC)

182

184

-6,7

6,48

7,82

10,81

T
-

33,4
pH (dung dịch nồng độ 0,001M)

10,12

Nhận xét nào sau đây đúng?
A. T là C6H5NH2.

B. X là NH3.

C. Y là C6H5OH.

D. Z là CH3NH2.

Câu 1-B-2013: Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam
muối. Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là
A. 0,58 gam.

B. 0,31 gam.

C. 0,45 gam.

D. 0,38 gam

Cách làm :
Áp dụng BTKL → mHCl = 1,49 – 0,76 = 0,73 (gam) → nHCl = 0,02 mol

Vì 2 amin có số mol bằng nhau → nCH3NH2 = 0,02 / 2 = 0,01 mol

RNH2 + HCl → RNH3Cl

Vậy khối lượng của amin nhỏ CH3NH2 = 0,01 . 31 = 0,31 gam

0,02 ←0,02 mol
M RNH2 = 0,76/0,02 = 38 → R + 16 = 38 → R = 22 như vậy phải có 1 amin có khối lượng
ptử nhỏ hơn 22 → nó chỉ có thể là CH3 → amin nhỏ là CH3NH2

Câu 2 –A-2012: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M
cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2 (đktc). Chất Y là
A.etylamin

B.propylamin

C.butylamin.

Áp dụng BTNT (O) : 0,2025.2 = 0,1.2 + nO(H2O) → nO(H2O) = 0,205

Cách làm :
CnH2n

+ O2

→ nCO2

x→

+ nH2O

nx

C H2

D. etylmetylamin

+1NH2

+ O2

y→

nx

CO2

Ta có nH2O – nCO2 = 0,205 – 0,1 = 0,105
→ 3/2.y = 0,105 → y = 0,07 mol

+ ( +3/2) H2O + N2

y
0,2025mol

Suy ra nH2O = 0,205

( +3/2)y

Ta có số nguyên tử cacbon trung bình được tính theo CT:

0,1 mol

,

→ ̅=

̅=

ơ

= 1,4 → phải có một chất có số nguyên tử C< 1,4. Vì nó chỉ có thể là

,

1 trong 2 amin ( ko thể là anken được vì số nguyên tử C của anken ≥2 ). Vậy 2
amin kê tiếp nhau là CH3NH2 và C2H5NH2

Câu 3-B-2011: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833. Để
đốt hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ V1 : V2 là
A. 2 : 1.

B. 1 : 2.

C. 3 : 5.

Suy luận : đối với những bài toán không cho số liệu cụ thể thì khi làm đối với

Cách 1:Ta có :

bài toán về chất khí ta quy hỗn hợp về 1 mol, chất rắn về 100 gam để làm .

C H2

Nguyên tắc là sau khi quy thì phải tìm ngay số mol của từng chất trong hỗn hợp

C H2

Cách làm :
Ta có x + y = 1
= 44

= 35,666 → 14

x = 0,25
y = 0,75

+ 17 = 35,666 →

+

O2 →

CO2 +

H2O + ½ N2

CO2 +

H2O + ½ N2

← 0,25 mol
+1NH2

+

O2 →

?
← 0,75 mol
Với = 4/3 → n2amin = 0,5 . Suy ra V1 : V2 = 0,5 : 1 = 1:2
Cách 2:
2C H2 +1NH2 + (6 +3) O → 2 CO2 + (2 + 3)H2O + N2

= 44

Đặt CTTB của 2 amin no đơn chức CH3NH2 và C2H5NH2 là C H2

+1NH2

?

đó
Lấy 1 mol hỗn hợp O2 : x mol và O3 : y mol có

D.5:3

?
(0,25.2 + 0,75.3) mol
Với = 4/3 → n2amin = 0,5 . Suy ra V1 : V2 = 0,5 : 1 = 1:2

+1NH2

= 4/3

Câu 4-A-2010: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi
vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi
đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
A. C2H4 và C3H6.

B. CH4 và C2H6.

C. C3H6 và C4H8.

Suy luận :
-

Bài này số liệu chỉ cho liên quan đến thể tích , nhưng lại ko cho ở đktc

D. C2H6 và C3H8

Cách làm :

Xét đáp án A:

CH3NHCH3 + O2 → 1 2N2 + 2CO2 + 7 2H2O
Bài này băt tìm 2 hiđrocabon mà đáp án cho luôn 2 hiđrocacbon đó nên
x→
0,5x
2x
3,5x
ta thay ngược đáp án vào làm luôn cho nhanh ( vì nếu đi biện luận 2
C2H4 + O2 →
2CO2 + 2H2O
hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào sẽ rất lâu
y→
2y
2y
Bài toán cho hỗn hợp gồm 3 chất – vậy về nguyên tắc khi thay ngược
CH + O →
3CO + 3H O
nên ta coi thể tích như số mol để tính

-

-

3

đáp án vào là phải tìm ngay số mol của từng chất – có điều thường thì
bài toàn cho hỗn hợp 3 chất sẽ cho 4 số liệu – 3 số liệu để các bạn dùng
giải hệ tìm ra số mol từng chất còn số liệu thứ 4 là để đối chứng xem kết

6

z→
100 ml

2

2

3z

2

3z

250 ml

550ml
quả thay vào có đúng hay ko . Còn bài này 3 chất nhưng chỉ có 3 số liệu Ta có : x + y + z = 100 ; 6x + 4y + 6z = 550
Cho hỗn hợp Y đi qua H2SO4 đặc thì H2O bị hấp thị khí thoát ra là N2 và CO2
nên đối chứng là hệ giải 3 ẩn đó âm hay dương – nếu kết quả đúng nó sẽ → 0,5x + 2x + 2y + 3z = 250
Suy ra x = 50 ; y = 25 ; z = 25 . Vậy đáp án này đúng
ra dương – còn sai nó sẽ ra âm

Tương tự các bạn xét các đáp án còn lại thì hệ của nó âm ( nên loại hết )

Câu 5-A-2010: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các
thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X tácdụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ. Chất X là
A. CH2=CH-NH-CH3.

B. CH2=CH-CH2-NH2.

C. CH3-CH2-CH2-NH2.

D. CH3-CH2-NH-CH3

Suy luận :

Xét đáp án B ( tương tự cũng loại)

Bài này tương tự ta cũng xét đáp án . nhưng đối chứng của bài này là 8V chứ ko

Xét đáp án C:

còn hệ âm dương nữa

CH3-CH2-CH2-NH2. + O2 → 3CO2 + 9/2H2O + 1/2N2

Xét đáp án A:

V→

CH2=CH-NH-CH3 + O2 → 3CO2 + 7/2 H2O + ½ N2
V→

3V

3,5V

3V

4,5V

0,5V

Vhỗn hợp khí = 3V + 4,5V + 0,5V = 8V phù hợp với đề bài

0,5V

Vậy đáp án đúng C

Vhỗn hợp khí = 3V + 3,5V + 0,5V = 7V # 8V đề bài cho ( vậy loại)

Câu 6-B-2010: Trung hoà hoàn toàn 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối. Amin có
công thức là
A. H2NCH2CH2CH2NH2.

B. CH3CH2CH2NH2.

C. H2NCH2CH2NH2.

D. H2NCH2CH2CH2CH2NH2

Cách làm : tương tự bài trên – các bạn thay trực tiếp đáp án vào làm –sau đó từ 8,88 gam amin tính ra đối chứng là 17,64 gam .
Câu 7 – B - 2010: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam
X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là
A. 0,2.

B. 0,1.

C. 0,3.

D. 0,4.
Biện luận với n = 1 → x = 2

Cách làm :
CnH2n+2-x (NH2)x + O2 → nCO2 +
0,1 mol →
Ta có nhỗn hợp Y = 0,1n +

H2O +
.0,1

0,1n

n=2→x=0

N2

Vậy CTPT đúng của amin là CH2(NH2)2 + 2HCl → CH2(NH3Cl)2

0,05x

0,1→

.0,1 + 0,05x = 0,5

0,2 mol

Suy ra nHCl = 0,2 mol

→ 0,2n + 0,2n + 0,2 + 0,1x + 0,1x = 1
→ 0,4n + 0,2x= 0,8 → 2n + x = 4

Ngày thứ

18 :

gửi các bạn nữ

Tôi PHÚC OPPA ! gửi tới CÁC BẠN NỮ ....HÃY HỌC ĐỂ TRỞ THÀNH MỘT NGƯỜI PHỤ NỮ ...chứ đừng bán rẻ thời gian
đứng trước gương tự sướng quá nhiều ....BỜI VÌ ....gương kia ngự ở trên tường ...thế gian còn có nhiều người đẹp
như bạn.... những cái like chỉ là hào nhoáng trước mắt thôi các bạn trẻ ah...CÁI THỰC SỰ TẠO NÊN HẠNH PHÚC CỦA
GIA ĐÌNH CÁC BẠN LÀ ĐÂY
“MẸ DẠY CON GÁI........”
Đừng lúc nào cũng than vãn và mơ mộng về những thứ mà mình không thể có. Hạnh phúc là biết ước muốn vừa đủ, hãy
trân trọng và đánh giá cao mọi niềm vui, dù là nhỏ nhặt nhất...
***
Mẹ dạy con sẽ chẳng bao giờ đạt được
điều gì, dù là nhỏ nhất, nếu lúc nào cũng
chỉ ngồi im một chỗ. Con hãy biết trân
trọng và đánh giá cao mọi niềm vui, dù là
nhỏ nhặt nhất, trong cuộc sống. Đừng lúc
nào cũng than vãn và mơ mộng về những
thứ mà mình không thể có. Hạnh phúc là
biết ước muốn vừa đủ.
Mẹ cũng bảo những người khác có thể lấy
đi của con nhiều thứ, ngoại trừ học vấn mà
con đã dày công có được.
Khi con yêu, mẹ dặn rằng "một người đàn
ông đã yêu con thật lòng, anh ta sẽ tìm
cách liên lạc lại với con cho dù con có hay
không mong đợi điều đó. Con chỉ có thể
làm thay đổi người đàn ông con yêu nếu anh ta thật tình cũng muốn thay đổi. Đừng bao giờ có tư tưởng kỳ vọng thái

quá hoặc hoàn toàn ỷ lại vào sự chở che, giúp đỡ của bất kỳ người đàn ông nào, cho dù đó là chồng con. Người phụ nữ
tài năng và hiện đại phải biết tự mình đi trên đôi chân của mình.
Con không nên chung sống một cách vội vàng với bất kỳ người đàn ông nào, bởi có thể anh ta không xứng đáng với tình
yêu của con. Trong hai người đàn ông: một con có thể sống chung và một con không thể sống thiếu (anh ta), hãy chọn
kết hôn với người đàn ông thứ hai.
Lúc con đến lúc lập gia đình, mẹ ân cần chỉ bảo: "Con đừng quá cố chấp hoặc lúc nào cũng cằn nhằn những chuyện nhỏ
nhặt trong cuộc sống hôn nhân. Hãy biết tôn trọng và tin yêu lẫn nhau. Để có hạnh phúc với một người đàn ông, con
phải biết “kết hôn” với cả cha mẹ và những người thân trong gia đình anh ta.
Đừng bao giờ phục vụ, chiều chuộng chồng như một người đầy tớ chỉ biết lắng nghe; nếu không, con không những sẽ
đánh mất lòng tự trọng và bãn lĩnh của một người vợ hiện đại mà con có nguy cơ đánh mất luôn cả hạnh phúc gia đình.
Lúc con chuẩn bị trở thành một người mẹ như mẹ, mẹ khuyên con hãy luôn là người bảo vệ, chở che và chăm sóc con
cái nhiều và tốt nhất. Rằng thái độ thiên vị của người mẹ sẽ làm méo mó sự phát triển nhân cách của các con (cả đứa
được thiên vị lẫn đứa không được thiên vị)
Nếu muốn con tốt nhất thì phải biết sống mẫu mực. Tình thuơng đích thực của người mẹ là tình thương vô điều kiện đối
với các con.
Trong cuộc sống hàng ngày, con là người gánh vác việc nội trợ. Công việc nội trợ tuy không còn là gánh nặng của người
phụ nữ hiện đại nhưng là một nghệ thuật sống và giữ gìn hạnh phúc. Đối với người đàn ông biết yêu thương vợ, bữa
cơm gia đình thân mật và ngon miệng bao giờ cũng có giá trị hơn những bữa tiệc sang trọng chiêu đãi ở nhà hàng.
Nhưng con đừng quên rằng hãy biết làm đẹp mỗi ngày vì chẳng người đàn ông nào là không thích vợ (người yêu) của
mình quyến rũ.
Nghệ thuật trang điểm là biết cách tôn vinh những nét đẹp vốn có của mình một cách tự nhiên chứ không phải là cố tình
thoa son trát phấn một cách lố bịch và kệch cỡm. Vẽ đẹp đích thực nằm trong sự giản gị, tự nhiên và có phong cách

.Tìm
hiểu
Face
web:peterschool.edu.vn

:

Phúc

Công thức

Tên thay thế (hay tên quốc tế).

Oppa

(Peter

School)-

Thông thường

Vi trí 1,2,3… amino + tên quốc tế của axit
CH2 - COOH

2 – amino etanoic

NH2

( α – amino axetic )

CH3 - CH - COOH

2 – amino propanoic

Ala (89)

( α – amino propionic )

NH2
CH3 - CH - CH - COOH
CH3

Gly(75)

NH2

2- amino – 2 – metyl butanoic

Val (117)

( α – amino isovaleric )

HOOC – CH2 – CH2 – CH - COOH

2 – amino penta -1,5 – đioic

Glu (147)

(α – amino glutaric )

NH2
NH2 – CH2 – CH2 - CH2 – CH2 – CH – COOH
NH2

2,6 – điamino hexanoic

Lys (146)

(α, ε – điamino caproic )

Amino axit. Phúc Oppa !
I.Tính chất vật lí:
Trong tự nhiên amino axit tồn tại ở 2 trạng thái rắn (kết tinh,ko màu, có vị ngọt

ĐÁP ÁN Ở CUỐI
Câu 1-A-2014: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.
B. Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.
C. Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng.
D. Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím.

) & dung dịch
Chú ý 1 :
Ở trạng thái kết tinh thì cấu trúc của nó tồn tại ở dạng ion lưỡng cực

Câu 2-A-2013: Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu?
A. axit axetic.

B. alanin.

C. glyxin.

D. metylamin.

Ở trong dung dịch nó tồn tại cả 2 trạng thái là phân tử và ion lưỡng cực
Chú ý 2: Trong tự nhiên các amino axit hầu hết là α–amino axit

II.Tính chất hóa học

Câu 3-A-2013: Trong các dung dịch: CH3–CH2–NH2, H2N–CH2–COOH,
H2N–CH2–CH(NH2)–COOH, HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH, số dung

amino axit vừa có tính bazo ( của nhóm NH2) vừa có tính axit ( của nhóm
COOH) . Ngoài ra aminoaxit còn có thêm đặc trưng của riêng nó đó là pư trùng

dịch làm xanh quỳ tím là
A. 4.

B. 3.

C. 1.

D. 2.

ngưng
Câu 4- B-2013: Amino axit X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là
A. alanin.

tính chất màu

B. glyxin.

C. valin.

D. lysin.

* Nêu aminoaxit có số nhóm (-COOH) > (-NH2) → làm quỳ tím chuyển màu
hồng (pH<7)

Câu 5-B-2013: Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?

* Nếu aminoaxit có số nhóm (-COOH) < (-NH2) → làm quỳ tím chuyển màu

A. Metyl fomat.

B. Axit axetic. C. Anđehit axetic. D. Ancol etylic.

xanh (pH>7) : phenol phatalein chuyển màu hồng.
* Nếu aminoaxit có số nhóm (-COOH) = (-NH2) → làm quỳ tím không đổi

Câu 6 – B-2013: Cho dãy chất sau: isopren, anilin, anđehit axetic, toluen, pentan,

màu

axit metacrylic và stiren. Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là
A. 6.

Chú ý :
à

ỳ í

Axít ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
à

C. 7.

D. 5.

hóa đỏ ( hoặc hồng ) tùy thuộc vào độ mạnh yếu, liều lượng … Câu 7 – A-2012: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu

ỳ í

⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯

Bazo

B. 4.

hồng?

hóa xanh

à

Axít ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
à

Bazo ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯

A. Axit aminoaxetic.

B. Axit α-aminopropionic.

không đổi màu

C. Axit α-aminoglutaric.

D. Axit α,ε-điaminocaproic

từ không màu chuyển sang màu hồng

Câu 8 – B-2012: Alanin có công thức là

A.pứ oxi hóa
* hoàn toàn (đốt cháy)

CxHyOzNt + O2 → CO2 + H2O + N2

*tác dụng với axit (HCl, HBr, HNO3, …)
NH3Cl
+ HCl →

C. H2N-CH2-COOH

Câu 9-A-2011: Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là
B. 4.

C. 1.

D. 2.

A. Dung dịch lysin.

B. Dung dịch alanin.

C. Dung dịch glyxin.

D. Dung dịch valin

CH2

COOH

COOH

Câu 11-B-2011: Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol: (1)

Chú ý: pứ tái tạo lại nhóm -NH2 từ muối ở sau pứ trên
NH3Cl

H2NCH2COOH, (2) CH3COOH, (3) CH3CH2NH2. Dãy xếp theo thứ

NH2

VD: CH2

D. H2N-CH2-CH2-COOH

Câu 10 – A-2011: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?

1.pư ở nhóm NH2

VD: CH2

B. CH3-CH(NH2)-COOH.

A. 3.

B. pứ ở nhóm chức (NH2)

NH2

A. C6H5-NH2.

tự pH tăng dần là:

+ 2NaOH → CH2

+ NaCl + 2H2O

COOH

COONa

A. (2), (1), (3).

B. (3), (1), (2).

C. (1), (2), (3).

D. (2), (3), (1).

*tác dụng với HNO2:
NH2
VD: CH2

OH

Câu 12-B-2010: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là

+ HNO2 → CH2
COOH

+ N2

+ H2O

COOH

NaOH, giải phóng khí. Chất Y có phản ứng trùng ngưng. Các chất X và Y lần

Chú ý: người ta thường lấy HNO2 từ pứ NaNO2 + CH3COOH
NH2
VD: CH2

OH

+ NaNO2 + CH3COOH→ CH2
COOH

+ CH3COONa + N2 + H2O
COOH

tác dụng với bazo kiềm (NaOH, KOH, LiOH) :
NH2

VD: CH2

+ NaOH → CH2

+ H2O

COONa

Chú ý: Phản ứng tái tạo lại nhóm –COOH từ muối sau pứ trên cho tác dụng với
axit
NH2

NH3Cl

VD: CH2

+ 2HCl → CH2
COONa

+ NaCl
COOH

B. axit 2-aminopropanoic và axit 3-aminopropanoic.

D. amoni acrylat và axit 2-aminopropanoic

NH2

C3H10O2N2 . Khi cho X tác dụng với dung dịch kiềm tạo ra NH3 và tác dụng
với axit tạo ra muối amin bậc 1 . Công thức cấu tạo thu gọn của X là :
A.H2N-CH2COOCH2-NH2

B.H2N-CH2CH2COONH4

C.CH3-NH-CH2COONH4

D.(CH3)2N-COONH4

NaOH loãng tạo ra khí B , khí này khi tác dụng hỗn hợp gồm NaNO2 và HCl
tạo ra khí đơn chất . Vậy A là chất nào dưới đây

NH2
+ Na → CH2

Câu 13 : Một hợp chất hữu cơ X mạch thẳng có công thức phân tử là

Câu 14 : Hợp chất A có công thức C2H7NO2 : khi phản ứng với dung dịch

tác dụng với kim loại kiềm (K,Na, Li)

VD: CH2

A. vinylamoni fomat và amoni acrylat.

NH2

COOH

lượt là

C. axit 2-aminopropanoic và amoni acrylat.

2.pư ở nhóm COOH

C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất X phản ứng với dung dịch

+ H2↑

A.Amoni axetat

B. metyl amoni axetat

COOH

C. Alanin

COONa

D.kết quả khác

tác dụng với rượu :
NH2

VD: CH2

Câu 15 : Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C3H9O2N . Cho A phản ứng

NH2
+ CH3OH

CH2

COOH

+ H2 O
COOCH 3

với dung dịch NaOH ; đung nóng thu được muối B và khí C làm xanh giấy quỳ
ẩm . Nung B với vôi tôi xút thì thu được hydrocacbon đơn giản nhất . Công thức
cấu tạo của A là :

C.pứ ở gốc R

A.CH3COONH3CH3

B. C2H5COONH4

C. HCOONH3C2H5

D. HCOONH(CH3)2

* Với gốc R không no: (thì có thêm tính chất của hiddrocacbon ko no như:
Câu 16 : Số tripeptit chứa đồng thời các α-amino axit : glyxin , alanin và valin

pứ cộng H2, X2, HX…)

A.7

B. 4

C. 6

D. 5

VD: NH2- CH=CH- COOH + H2 →NH2 – CH–CH–COOH
.

Câu 17 : Cho phản ứng : C3H9O2N + NaOH → CH3NH2 + X + H2O ; công thức

H H
( hay NH2 – CH2-CH2-COOH)

cấu tạo của X là :
A. H2N –CH2COONa

B. CH3-CH2-COONH4

C . C2H5COONa

VD: NH2- CH = CH – COOH + Br2(dd) → NH2 – CH – CH - COOH
Br

Br

D.pư trùng ngưng

dịch KOH vừa đủ , sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được phần hơi có một
lượng phân tử của Y.

ư

NH2-R1-CO – NH –R2-COOH + H2O
ư

Câu 22 : Một chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H16O3N2 . Cho X vào dung
chất hữu cơ đơn chức bậc một Y và phần rắn chỉ chứa chất vô cơ. Tìm khối

H2N-R1-COOH + H2N-R2-COOH ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯

nH2N-R-COOH ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯

D. CH3COONa

( NH – R – CO )n + nH2O

A. 87

B. 45

C. 54

D. 31

Câu 23 : Cho các dung dịch sau cùng nồng độ mol/l : NH2CH2COOH (1) ,
CH3COOH (2) , CH3CH2NH2 (3) , NH3 (4) . Thứ tự độ pH tăng dần đúng là :

III. ĐÁP ÁN .

A. 2,1,4,3

B. 1,2,3,4

C. 1,2,4,3

D. 2,1,3,4

1-A ; 2- D ; 3- D; 4- B; 5- D; 6- D; 7- C; 8- B; 9- D; 10-A
11- A; 12- D; 13- B; 14- B; 15- A; 16- C; 17- D; 22- B;

Câu 24 : Cho các dung dịch sau : (1) natri cacbonat ; (2) sắt (III) clorua ; (3)

23- A; 24- B; 25- D; 26- B; 27- B.

axit sunfuaric loãng ; (4) axit axetic ; (5) natri phenolat ; (6) metyl clorua ;.
Dung dịch metylamin tác dụng được với dung dịch:
A. 3,4,6,

B. 2,3,4,6

C. 2,3,4,5

D. 1,2,4,5

Câu 25 : Một tetrapeptit X chỉ gồm các mắt xích -aminoaxit khác nhau ( mỗi
aminoaxit có một nhóm – NH2 , một nhóm –COOH) . Số đồng phân peptit của
X là :A.12

B. 8

C. 18

D.24

Câu 26 : Trong số các phản ứng thế dùng để điều chế meta amino phenol từ
benzen bằng cách ngắn nhất , phải lần lượt thực hiện phản ứng nào sau đây ?

Sắp đến rồi !

A.Thế amino rồi thế OH-

B. Thế -NO2 rồi thế -Br

C . Thế -Br rồi thế -NO2

D. Thế -OH rồi thế amino

Câu 27 : Phát biểu không đúng là :
A.Trong dung dịch H2N-CH2-COOH còn tồn tại dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-

Phúc oppa !

COOB. Hợp chất H2N -CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin
C. Amino axit là những chất rắn , kết tinh , tan tốt trong H2O và có vị ngọt
D. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức , phân tử đồng thời chứa nhóm (NH2) amino và nhóm cacboxyl (-COOH)

Peptit + protein
PEPTIT
Pép tít là những hợp chất chứa từ 2 – 50: α amino axit
Chú ý: liên kết giữa 2 đơn vị α amino axit được gọi là liên kết peptit

ĐÁP ÁN Ở CUỐI
Câu 1-B-2014: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khi thuỷ phân hoàn toàn đều thu
được sản phẩm gồm alanin và glyxin?
A. 6.

B. 8.

C. 5.

D. 7.

Câu 2-A-2014: Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua,
vinyl axetat, phenol, glixerol, Gly-Gly. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH
loãng, nóng là

Peptit được chia làm 2 loại

Oligopeptit gồm 2- 10 α amino axit

Polipeptit gồm : 11 – 50 α amino axit

A. 3.

B. 6.

C. 5.

Câu 3-A-2012: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

PROTEIN

B. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.

Phân tử protein được cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polipeptit

C. Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

 Protein đơn giản là những protein được tạo thành chỉ từ các gốc -amino

D. 4.

D. Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai

axit

Protein phức tạp là những protein tạo thành từ những protein đơn giản

cộng thêm các thành phần phi protein axỉ nucleic, đường , lipit
Chú ý 1: enzim là một chất có bản chất là protein
Chú ý 2: protein trong tự nhiên tồn tại ở hai dạng chính

Dạng hình sợi ( chất rắn )

Karetin có ở tóc , móng , sừng ……
Fibroin có ở tơ tằm , màng nhện …..
Miozin có ở cơ bắp ………..

Dạng hình cầu (tan được trong nước tạo thành dung dịch keo lỏng ):
như abumin có trong lòng trắng trứng, hemoglobin có trong hồng cầu )

I.Tính chất hóa học

1.pư thủy phân
*. Trong môi trường axit:

Câu 4-A-2011: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
B. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
C. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là
liên kết peptit.
D. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit
Câu 5-B-2011: Phát biểu không đúng là:
A. Đipeptit glyxylalanin (mạch hở) có 2 liên kết peptit.
B. Etylamin tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường tạo ra etanol.
C. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến
vài triệu.
D. Metylamin tan trong nước cho dung dịch có môi trường bazơ

VD 1: NH2-R1-CO-NH-R2-CO-NH-R3-COOH + 2H2O
NH2-R1-COOH + NH2 –R2-COOH + NH2-R3-COOH

Câu 6-A-2010: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân
hoàn toàn đều thu được 3aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?

VD 2: NH2-R1-CO-NH-R2-CO-NH-R3-COOH + 2H2O + 3HCl
→ ClNH3-R1-COOH + ClNH3 –R2-COOH + ClNH3-R3-COOH

A.3

B.4

C.9

D.6

Câu 7-A-2010: Phát biểu đúng là:
A. Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thủy phân xenlulozơ thành mantozơ.

Chú ý : ta viết theo kiểu pứ VD1 cho kiểu bài tập thủy phân mạch peptit nhưng
không biết rõ axít cụ thể là axit nào . Còn khi biết rõ môi trường axit là môi
trường axit nào thì ta viết kiểu pứ VD2

*. Trong môi trường bazo:

B. Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu
xanh đậm.
C. Axit nucleic là polieste của axit photphoric và glucozơ.
D. Khi thủy phân đến cùng các protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các α-aminoaxit

VD: NH2-R1-CO-NH-R2-CO-NH-R3-COOH + 3NaOH →
NH2-R1-COONa + NH2 –R2-COONa + NH2-R3-COONa + H2O

Câu 8-B-2010: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin
(Gly), 1 mol alanin (Ala), 1mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy

2.pư màu
protein + HNO3 → thu được kết tủa màu vàng

phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phevà tripeptit Gly-Ala-Val nhưng
không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là

CHú ý: phải là protein có cấu trúc (– C6H5-OH)

A. Gly-Ala-Val-Phe-Gly.

mới có pứ màu này

C. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.

protein(hoặc peptit) + Cu(OH)2 → xuất hiện màu tím
Chú ý: các đi peptit không có phản ứng màu này với Cu(OH)2

3.pư đông tụ
to
d2 protein ( lỏng ) → protein ↓

B. Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
D. Gly-Ala-Val-Val-Phe.

Câu 9 : Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3 . Số đồng phân
peptit của Y ( chỉ chứa gốc -amino axit) mạch hở là :
A. 5

B. 4

C. 7

D. 6

Câu 10 : Thủy phân từng phần một penta peptit thu được các đi và tripeptit sau
Ala-Gly ; Phe-Leu ,; Gly-Phe ; Leu-Val ; Gly-Phe-Leu . Vậy cấu trúc bậc 1 của
penta peptit đó là cấu trúc nào dưới đây
A.Ala-gly-Phe-Leu-Val

B.Gly-Phe-Leu-Ala-Gly

III. ĐÁP ÁN

C.Gly-Phe-Leu-Gly-Ala

1-A ; 2-C; 3-D; 4-A; 5-A;
6-D; 7-D; 8-A; 9-A; 10-A ; 11- C

Câu 11 : Cho các protein : anbumin , ,mizoin , fibroin , keratin . Dạng tồn tại

D.Val-Leu-Phe-Gly-Ala

của protein nào khác với các protein còn lại là ?
A.miozin

B. keratin

C. anbumin

D. fibroin

Ngày thứ 19
Giành cho một FA. khi đã là trai ế
Với tư cách là một trai ế đã qua thời FA tôi hiểu nỗi buồn của các bạn khi thấy người đi đi ngoài phố có đôi có cặp
– sự ghen tị và hơi chạnh lòng với những đứa có người yêu vào dịp lễ tết, mùng 8 tháng 3 , 20 tháng 10, noel … vv …vv... đôi
khi ai đó trong chúng ta thầm ước, có khi lại thần tượng thậm chí là mong muốn mình cũng có người yêu như nó – Lúc đó sẽ
thích lắm , được dịp lên mặt mà và hơn hết là được trải nghiệm những cảm xúc của hoocmôn chi phối – không biết nó thế nào
mùi vị ra sao có thăng hoa hay ko – xong rồi nó có kết tủa lắng đọng lại hay là bay hơi đi mất….tất tần tật những câu hỏi
hiện lên trong đầu kích thích mình muốn khám phá …phải ko ?
Giờ đây khi tôi đã ế tôi có thể nói các bạn nghe một điều ko ? điều này có thể sẽ giúp các bạn ko ế như tôi - bạn có
muốn đánh đổi những thứ tầm thường lấy một điều vô giá - đổi cô đơn lấy những cuộc gặp gỡ chẳng cần chi - đổi thời gian
vào những cuộc tìm kiếm vô nghĩa– đổi cuộc sống thực lấy những cái like hào nhoáng – đổi ánh sáng lấy bóng đêm dài sâu
thẳm. Các bạn có muốn đánh đổi ko ? Nếu ko thì để tôi nói các bạn nghe: ko có nỗi buồn nào là bất diệt chỉ có sự nuối tiếc
mới đáng thương tâm – các bạn có muốn nắm lấy cơ hội khi tình yêu đến ko ? – các bạn có muốn bảo vệ người mình yêu ko ?
– các bạn có muốn mình được hạnh phúc với tình yêu đó ko ? – các bạn có muốn xây đắp tương lai bền vững với người mình
yêu ko ?. Nếu có – hãy để tôi nói với các bạn
Tình yêu là một điều gì đó rất thiêng liêng , ko phải muốn có là được . Nó phụ thuộc vào duyên – và nếu đã là
duyên rồi thì hãy cứ để nó đến một cách tự nhiên từ 2 phía , ko cần phải cố gắng , cũng ko cần phải tìm kiếm hay là cố
sống chết tán tỉnh một ai đó ưng con mắt mình thích ra oai với bạn bè. “Chúng nó yêu kệ chúng nó , cái các bạn cần là hãy
giành thời gian rèn luyện tự làm cho bản thân mình hoàn thiện để sau này có một công việc tốt, một thân hình đẹp, biết
đàn hát, có nhiều tài lẻ, ăn nói lưu loát” - vượt qua những cám dỗ tầm thường của tuổi trẻ chuẩn bị để đón nhận tình yếu
lớn của cuộc đời . Tôi dám chắc lúc đó các bạn sẽ không phải hối tiếc vì những gì mình đã tạo dựng được đâu. Chính
những điều đó nó sẽ giúp bạn có sức chiến đấu , đối phó với những nghịch cảnh nếu có biến cố xảy ra còn để bảo vệ tình
yêu lớn đó và cả những người thân thương xung quanh mình.
Và cuối cùng tôi muốn nói với các bạn nỗ lực của ngày hôm nay sẽ được đền bù xứng đáng cho ngày mai. Nếu
được đánh đổi để lấy lại tuổi trẻ tôi sẽ đánh đổi tất cả những thứ vật chất xung quanh và làm lại những điều tôi đã nói ở trên
để được chuẩn bi kỹ hơn điều mà giờ tôi mới nhận ra chia sẻ lại cho các bạn.
Tình yêu lớn đó là nhớ, là thương, là ghét , là giận là dám hi sinh, dám liều lĩnh vì người mình yêu – đó là sự thấu hiểu
và đồng càm , được xuất phát từ bên trong hết sức trân thành và giản dị . Tuyêt đối yêu ko chỉ có thích – nếu chỉ có thích

thì chưa phải là yêu. Tôi P - mong muôn hết ế (*.*)

CÁC CHIỀU HƯỚNG RA ĐỀ THI PHẦN
Aminoaxit + peptit + protein. Phúc oppa !
CHIỀU HƯỚNG 1 :ĐỐT CHÁY
CHIỀU HƯỚNG 2: CHO AMINO AXIT PHẢN ỨNG VỚI AXIT (HCl , HBr , HNO3 ) HOẶC BAZO ( NaOH, KOH, LiOH )
CHIỀU HƯỚNG 3: THỦY PHÂN MỘT ĐOẠN MẠCH ( tri peptit, tetra ….) PEPTIT trong môi trường axit hoặc kiềm
Câu 1 : Một hợp chất hữu cơ thiên nhiên A chứa C,H,O,N có tỉ khối đối với N2 là 3,18. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol chất A thu được 0,6 mol CO2 và
0,1 mol N2.
1).Xđ CTPT và CTCT gọi tên A . Biết A tác dụng được với axit và bazo
2).Xđ CTCT các đồng phân A1 ; A2 ; A3 của A . Biết rằng :
*) A1 tác dụng với dung dịch Fe + HCl tạo ra 1 amin bặc 1 mạch thẳng
*) A2 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu dược rượu metylic
*)A3 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được khí có mùi khai và nhẹ hơn không khí
Đặt công thức của A : CxHyOzNt + O2 → x CO2
+ y/2H2O + z/2N2
0,2 mol→
0,2x
0,1z
0,6 mol
0,1 mol
→ x = 3 ; y = 1 → CT của A : C3HyOzN có M = 89 → 36 + y + 16z + 14 = 89
Suy ra y + 16z = 39 . Đến đây ta phải biện luận vì hết số liệu để thiết lập pt làm
rồi
Z

1

2

3

Y

23(loại)

7

-9 (loại)

Vậy CTPT của A là
C3H7O2N

1) Vì A là hợp chất hữu cơ thiên nhiên vừa tác dụng được với axit vừa
tác dụng được với bazo nên A là α – amino axit : CH3-CH(NH2)COOH
2) A1 tác dụng với hỗn hợp (Fe + HCl) tạo ra amin bậc 1 mạch thẳng –
vậy A1 phải là hợp chất nitro hay CH3CH2CH2NO2
(

)

CH3CH2CH2NO2 + [H] ⎯⎯⎯⎯⎯ CH3CH2CH2NH2
3) A2 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được rượu metylíc –
CH3OH. Vậy A2 phải là este của amino axit với rượu CH3OH hay
công thức của A2
NH2
NH2
CH2
+ NaOH → CH2
+ CH3OH
COOCH3
COONa
4) A3 tác dụng với NaOH sinh khí mùi khai và nhẹ hơn không khí .Khí
có mùi khai thì có nhiều loại – như NH3, CH3NH2, C2H5NH2…..
nhưng nhẹ hơn kk chỉ có NH3 – vậy công thức CT của A3 phải là
CH2=CHCOONH4 + NaOH → CH2=CHCOONa + NH3↑ + H2O

Câu 2 : Đốt cháy hết 1 lượng chất hữu cơ X thu được 3,36lit CO2 ; 0,56lit khí N2 ( các khí đó ở đktc ) và 3,15(g) H2O . Khí X tác dụng với dung dịch
NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa . Công thức cấu tạo thu gọn của X là :
A.H2N-CH2COO-C3H7

B.H2N-CH2COO-CH3

C.H2N-CH2-CH2COOH

D.H2N-CH2COO-C2H5

Cách 2:
Xét đáp án thấy ngay phải loại C vì C khi pứ với NaOH không tạo ra muối
H2N-CH2-COONa
Các đáp án còn lại mình thay vào viết pt đốt cháy từ số mol của N2 tính ra đối
chứng là CO2 và H2O
Chỉ có đáp án B thỏa mãn

Cách 1:
X tác dụng với NaOH thu được sp là muối H2N-CH2-COOH → trong X có chứ
2 nguyên tử O và 1 nguyên tử N2 .Đặt CT của X là CxHyO2N
CxHyO2N + O2 → xCO2 + y/2H2O + ½ N2
0,05x
0,025y
← 0,025
0,15mol
0,175 mol
→ x = 3 ; y = 7 → CTPT của X là C3H7O2N → công thức cấu tạo thỏa
mãn đề bài của X tạo ra muối H2N – CH2 – COOH là đáp án B

Câu3 : 2 chất đồng phân A và B ( 1 chất lỏng và 1 chất rắn ) có tp 40,45% C ; 7,86%H ; 15,73%N còn lại là oxi . Tỉ khối hơi của chất lỏng so với
không khí là 3,069. Khi pư với NaOH A cho muối . C3H6O2NNa ; B cho muối C2H4O2NNa
1) XĐ CTPT của A và B
2) XĐ CTCT của A và B ( biết rằng A được lấy từ thiên nhiên )
Đặt CT của 2 đồng phân A , B là CxHyOzNt
x:y:z:t =

,

:

,

:

,

:

,

Khi cho : A (C3H7O2N) + NaOH → C3H6O2NNa. Nhận thấy khi pứ với
NaOH đồng phân A chỉ mất đi 1 nguyên tử H → A phải là amino axit và phải
ở dạng α ( vì a làhợp chất hữu cơ thiên nhiên) – vậy A là: CH3-CH(NH2)COOH

Khi cho : B (C3H7O2N) + NaOH → C2H4O2NNa .Nhận thấy khi pứ với
NaOH đp B mất đi 1 nhóm CH3 → B phải là este của amino axit với rượu
CH3OH – vậy CTCT của là
NH2
CH2
COOCH3

= 3,37 ∶ 7,86 ∶ 2,24 ∶ 1,12 ≈ 3: 7: 2 ∶ 1

suy ra công thức đơn giản của A,B là (C3H7O2N)n có M = 3,069.29 = 89
→ (36+7+14+32).n = 89 → n= 1 . Vậy CTPT của A,B là : C3H7O2N

Câu 4 : Dùng 16,8 lit không khí ở đktc ( O2 chiếm 20% ) để đốt cháy hoàn toàn 3,21(g) dung dịch A gồm 2 amino axit kế tiếp có CTTQ là
CnH2n+1O2N . Hỗn hợp thu được sau pư làm khô thu được dung dịch khí B. Cho B qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 9,5(g)↓ . Tìm CTCT và khối
lượng 2 amino axit
Cách làm : Bài này các bạn viết pt đốt cháy rồi từ số mol CO2 tìm được ở pứ với Ca(OH)2 thiết lập ra 3,21 gam amino axit . đừng thiết lập từ số mol
O2 ra vì chưa biết O2 có pứ hết ko.
Câu 5 : Khi thủy phân 1 chất protein (A) ta thu được 1 dung dịch 3amino axit no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng . Mỗi amino axit chứa 1 nhóm
amino , 1 nhóm cacboxylic . Nếu đốt cháy 0,2mol dung dịch 3amino axit trên rồi cho sp cháy qua bình đựng dung dịch NaOH đặc , khối lượng bình
đựng 32,8g . Biết rằng sp cháy khi có khí N2 . XĐ CTCT có thể có của amino axit.
Cách làm : Đặt công thức TB của 3 amino axit no có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH là : C H2 (NH2)(COOH).

CHIỀU HƯỚNG 2: CHO AMINO AXÍT PHẢN ỨNG VỚI AXIT (HCl , HBr ,
HNO3 ) & BAZO ( NaOH, KOH, LiOH) – có 3 bài toán . PHúc OPpa !
Bài toán 1:
 Cho amino axit + axit → dung dịch A .Rồi cho dung dịch A tác dụng hết với Bazơ.
Hướng giải quyết nhanh là ta cho luôn hỗn hợp ban đầu gồm ( Amino axit và axít ) tác dụng hết
với Bazo thay vì cho dung dịch A tác dụng với Bazo.
 Cho amino axit + bazo → dung dịch B. Rồi cho dung dịch B tác dụng hết với Axit.

Hướng giải quyết nhanh là ta cho luôn hỗn hợp ban đầu gồm ( Amino axit và bazo) tác dụng hết
với axit thay vì cho dung dịch A tác dụng với Axit.
Câu 6 : Cho a(g)glixin tác dụng với 0,5mol HCl dư được dung dịch A . Để tác dụng hết với các chất trong A cần 0,8mol NaOH .
Tìm a?

A.22,5g

B..2,25g

C.3,75g

Cách thông thường :
NH2
NH3 Cl
CH2
+ HCl → CH2
COOH
COOH
Bđ:
x mol
0,5 mol
Pứ:
x→
x
x
Dư(0,5 – x)
NH3Cl
Dung dịch A là HClcòn dư = (0,5 – x) mol và CH2
COOH
Cho tác dụng hết với NaOH ta có các pứ xảy ra như sau
HCl
+
NaOH → NaCl
+ H2O
(0,5-x) →
(0,5-x)
NH3Cl
NH2
CH2
+ 2NaOH → CH2
+ NaCl + H2O
COOH
COONa
x→
2x
0,8 mol
→ (0,5 –x ) + 2x = 0,8 → x = 0,3 mol

D.37,5g
Cách gải nhanh : cho luôn hỗn hợp ban đầu pứ với NaOH
NH2
NH2
CH2
+ NaOH → CH2
+ H2O
COOH
COONa
x→
x
HCl
+
NaOH → NaCl
+ H2O
0,5→
0,5
0,8 mol
→ x + 0,5 = 0,8 → x= 0,3

.Tìm hiểu - Face : Phúc Oppa
(Peter School)
- web:peterschool.edu.vn

Câu 7 : Cho 8,9 (g) α – amino axit tác dụng hết với 0,3 mol dung dịch NaOH được dung dich A . Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch A cần
0,4 mol dung dịch HCl. Biết aminoaxit có 1 nhóm axit và 1 nhóm – NH2 . Tìm CTCT của α – amino axit trên
A).CH3 – CH2 – CH – COOH
NH2

B).CH3 – (CH2)2 – CH – COOH
NH2

Suy luận :
QUan sát đáp án ta thấy đây toàn là amino axit no đơn chức
Vậy đặt công thức là : CnH2n(NH2)(COOH)
NH2
NH2
CnH2n
+ NaOH → CnH2n
+ H2 O
COOH
COONa
Bđ: x mol
Pứ : x→

0,3 mol
x mol
Dư(0,3 – x)

x mol

Dung dịch A gồm NaOH còn dư và muối cho tác dụng hết với HCl
NH2
NH3Cl
CnH2n
+ 2HCl → CnH2n
+ NaCl
COONa
COOH
x→
2x
NaOH
+ HCl → NaCl + H2O
(0,3-x) →
(0,3-x)
0,4 mol
→ 2x + (0,3 – x) = 0,4 → x = 0,1 mol → Mamino axit = 98 → 14n + 16 + 45 =
98
→n = 2 →
CTPT của amino axit là : C2H4(NH2)(COOH)
Vì là α – amino axit nên CTCT của nó sẽ là đáp án C

C).CH3 – CH – COOH
NH2

D).CH3 – (CH2)3 – CH – COOH
NH2

Giải nhanh :
Thay vì cho dung dịch A pứ với axít HCl ta cho luôn hỗn hợp ban đầu
pứ với axít HCl
CnH2n(NH2)(COOH) + HCl→ CnH2n(NH3Cl)(COOH)
x→
x
NaOH
+ HCl→ NaCl + H2O
0,4→
0,3
0,4 mol
→ x + 0,3 = 0,4 → x =0,1
Ta có Mamino axit = 8,9/0,1 = 89 → 14n + 16 + 45 = 89 → n= 2
CTPT của amino axit là : C2H4(NH2)(COOH)
Vì là α – amino axit nên CTCT của nó sẽ là đáp án C

Tìm hiểu - Face : Phúc Oppa
(Peter School)
- web:peterschool.edu.vn

Câu 8-B-2012: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 32,4 gam
muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 44,65.

B. 50,65.

Cách làm :
CH2(NH2)(COOH) + KOH → CH2(NH2)(COOK) + H2O
x→
x
CH3COOH
+ KOH → CH3COOK
+ H2O
y→
y

C. 22,35.

D. 33,50

Cho dung dịch X tác dụng với HCl dư :
CH2(NH2)(COOK) + HCl → CH2(NH3Cl)(COOH) + KCl
O,2→
0,2
0,2
CH3COOK + HCl → CH3COOH + KCl
0,1→
0,1

21 (g)
→ x = 0,2 mol ; y = 0,1 mol

32,4 (g)

Suy ra : mmuối = 0,2. CH2(NH3Cl)(COOH) + (0,2+0,1).KCl = 44,65 (g)

Câu 9-A-2010: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch
X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
A. 0,50.

B. 0,65

.

Cách cách làm nhanh :
C3H5(NH2)(COOH)2 + 2NaOH → C3H5(NH2)(COONa)2
0,15 →
0,3
HCl + NaOH → NaCl + H2O
0,35→
0,35
Vậy số mol NaOH = 0,3 + 0,35 = 0,65 mol

C. 0,55.

D. 0,70

Bài này thay vì ta cho dung dịch X pứ với dung dịch NaOH dư thì ta cho luôn
hỗn hợp ban đầu pứ với NaOH dư sẽ làm nhanh hơn nhiều.

+ 2 H2 O

Câu 10 : Cho 0.1mol alanin phản ứng với 100ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch A . Cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được
dung dịch B , làm bay hơi dung dịch B , thu được bao nhiêu gam chất rắn khan
A.14,025g

B. 8,775g

C. 11,1g

D. 19,875g

Cách làm : chất rắn khan chính là các muối – làm tương tự bài trên tính ra khối lượng muối

Câu 11- B- 2013 : Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản
ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là
A. 10,526%.

B. 10,687%.

C. 11,966%.

D. 9,524%.

Gọi V (lít) là thể tích hỗn hợp 2 ba zo → NaOH = V mol ; KOH = 3V mol

Ta có nbazo = 0,2 + 0,2 = 4V → V = 0,1 mol

Quy hôn hợp 2 bazơ vè 1 bazo có CT là MOH : 4V mol

Áp dụng BTKL :
m(amino axit + H2SO4) + mbazo = mmuối + mnước

Giải nhanh :
Thay vì cho hôn hợp dung dịch Y tác dụng với dung dịch ba zo – ta lấy luôn hỗn

→mamino axit + 0,1.98 + (0,1.NaOH + 0,3.KOH ) = 36, 7 + (0,2+0,2). 18

hợp ban đầu tác dụng với Bazo làm cho nhanh :

→mamino axit = 13,3 (gam)

CxHy(NH2)(COOH)2

+

0,1 →
H2SO4
0,1 →

2MOH →

CxHy(NH2)(COOM)2

0,2
+

2MOH →

0,2
M2SO4

0,2
4V mol

+ 2H2O

%mN(trong X ) =

, .
,

. 100 = 10,526 %

+ 2H2O
0,2

36,7 gam

Ngày thứ

20

Bạn đang hết tiền điện thoại?
.
Bước 1: Mượn đt thằng bạn
Bước 2: Đổi tên danh bạ số của bạn trong máy nó là Bố hoặc
Mẹ nó.
Bước 3: Trả máy Biểu tượng cảm xúc pacman
Bước 4: Nhắn tin cho nó vs nội dung ”Mua cho bố (mẹ) cái thẻ”
(bao nhiêu thì tuỳ vào đạo đức nghề nghiệp của bạn)
.
Nếu may mắn bạn sẽ có tiền, nếu ko bạn sẽ đi bệnh viện
Chúc bạn may mắn!!

Bài toán 2: xác định công thưc phân tử của amino axit liên quan đến
pứ ở nhóm chức -

Cách xử lí : đối với những bài tập liên quan đến phản ứng xảy ở nhóm chức nếu ta biết số
mol của amino axit và số mol của axit (HCl, HBr ) hoặc bazo ( NaOH, KOH ) thì ta nên chia
tỉ lệ để xác định số nhóm chức.
Nếu nhận thấy namino axit : nNaOH = 1: x → nó có x nhóm chức COOH
namino axit : nHCl = 1: y → nó có y nhóm chức NH2

.Tìm
hiểu
Face
web:peterschool.edu.vn

:

Phúc

Oppa

(Peter

School)-

Câu 12- A-2014 : Cho 0,02 mol -amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol NaOH. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch
chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67 gam muối. Công thức của X là
A. HOOC-CH2CH2CH(NH2)-COOH.

B. H2N-CH2CH(NH2)-COOH.

C. CH3CH(NH2)-COOH.

D. HOOC-CH2CH(NH2)-COOH

Cách làm :
namino axit : nNaOH = 0,02 : 0,04 = 1:2 → amino axit có 2 nhóm COOH
namino axit : nHCl = 0,02: 0,02 = 1:1 → amino axit có 1 nhóm NH2
Đặt CT của amino axit là : R(NH2)(COOH)2

Có pứ với HCl là : R(NH2)(COOH)2 + HCl → R(NH3Cl)(COOH)2
0,02→
0,02 mol
mmuối = 0,02.(R + 142,5) = 3,67 → R = 41
Xét đáp án chỉ có A có R ≡ C3H5 thảo mãn 41

TÌM HIỂU CÁC LỚP HỌC VÀ LỊCH HỌC QUA SKYPE - môn HÓA HỌC
 LỚP KHÁT VỌNG LỚN LAO - giành cho học sinh cuối năm 12 , NHIỆM VỤ KÍCH ĐIỂM 6 LÊN 8
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1qiDxd5cLozOClOWCdvc7Sz5nFoe_XUqcnXwlpbtpWNA/edit#gid=0
 LỚP KHAI SÁNG - LẤY LẠI NIỀM TIN – GIÀNH CHO HỌC SINH LỚP 10,11 VÀ HỌC KÌ 1 LỚP 12 – MẤT CƠ BẢN
Tìm hiểu: docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP-dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSVI-bA2j0/edit#gid=0

 LỚP LẠC QUAN - BIẾT PHẤN ĐẤU – GIÀNH CHO HỌC SINH LỚP 10, 11, 12
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1d-aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176

 LỚP BẤT KHUẤT - ĐI TIÊN PHONG - GIÀNH CHO HỌC XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU 9, 10.
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1S9gpUb795aVTWT2_gWTv3IpPG49BEzyG40XlxLV5yZ8/edit#gid=0

MỖI NĂM CHÚNG TÔI GIÀNH TẶNG 300 NICK HỌC TRẢI NGHIỆM CHO LỚP KHAI SANG –
LẤY LẠI NIỀM TIN QUA SKYPE CHO CÁC BẠN TRÊN CẢ NƯỚC
MỞ VÀO THÁNG 6 THÁNG 7 THÁNG 8 HẰNG NĂM

TÌM HIỂU TẠI Face:Phúc Oppa (Peter School) HOẶC Trang Page : Peter School .
Địa chỉ 74 Phan Bội Châu - Web : peterschool.edu.vn

TẤT CẢ CÁC BẠN MUỐN THAM GIA HỌC TRẢI NGHIỆM HAY THAM GIA BẤT KÌ LỚP HỌC NÀO ĐỀU PHẢI LÀM BÀI TEST
SAU.
 BÀI TEST ĐẦU GIÀNH CHO LỚP KHÁT VỌNG LỚN LAO
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAMTFVNHNDUmtBMk0/edit
 BÀI TEST GIÀNH CHO LỚP KHAI SÁNG- LẤY LẠI NIỀM TIN, LỚP LẠC QUAN – BIẾT PHẤN ĐẤU
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAM3pTaHhqNXpncUE/edit
NỘP TRƯỚC NGÀY KẾT THÚC ĐĂNG KÍ HỌC – VÀO NGÀY KẾT THÚC TÔI SẼ LIÊN HỆ VÀ PHÓNG VẤN BẠN XEM BẠN CÓ THỰC SỰ
NGHIÊM TÚC ĐỂ THAM GIA LỚP HỌC KHÔNG

Lớp học Peter School
MÔN HÓA HỌC
GIÀNH CHO NHỮNG ƯỚC MƠ VÀ HOÀI BÃO

BÍ MẬT ĐỀ THI ĐẠI HỌC
KÌ THI THPT QUỐC GIA - PHẦN HỮU CƠ - CÁCBONHIDRAT

TÌM HIỂU
U CÁC L
LỚP HỌC
C VÀ LỊCH
L
HỌC
C QUA SKYPE - môn HÓA HỌC
H
LỚP KHÁT VỌ
ỌNG LỚN LAO - giành cho học
h sinh cuối năm
m 12 , NHI
NHIỆM VỤ KÍCH ĐIỂM
M 6 LÊN 8
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1qiDxd5cLozOClOWCdvc7Sz5nFoe_XUqcnXwlpbtpWNA/edit#gid=0

LỚP
P KHAI SÁNG - LẤY LẠI NIỀM
M TIN – GIÀNH CHO HỌC
C SINH L
LỚP 10,11 VÀ HỌC
C KÌ 1 LỚP
L
12 – MẤT CƠ
Ơ BẢN
B
Tìm hiểu: docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP-dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSVI
docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSVI-bA2j0/edit#gid=0

LỚP LẠC
C QUAN - BIẾT PHẤN ĐẤU – GIÀNH CHO HỌC
H C SINH L
LỚP 10, 11, 12
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1d
docs.google.com/spreadsheets/d/1d-aO53lpB6uS
aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176
wD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176

LỚP BẤT
T KHU
KHUẤT - ĐI TIÊN PHONG - GIÀNH CHO HỌC
C XÁC Đ
ĐỊNH MỤC
C TIÊU 9, 10.
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1S9gpUb795aVTWT2_gWTv3IpPG49BEzyG40XlxLV5yZ8/edit#gid=0

MỖI NĂM
M CHÚNG TÔI GIÀNH TẶNG
NG 300 NICK HỌC
H
TRẢII NGHI
NGHIỆM CHO LỚP
P KHAI SANG – LẤY LẠII NIỀM
NI
TIN
QUA SKYPE .
MỞ VÀO THÁNG 6 THÁNG 7 THÁNG 8 H
HẰNG NĂM

TÌM HIỂU TẠII Face:Phúc Oppa (Peter School) HOẶC
HO C TRANG PAGE : Peter School
TẤT CẢ CÁC BẠN
N MU
MUỐN THAM GIA HỌC
C TRẢI
TR NGHIỆM
M HAY TH
THAM GIA BẤT KÌ LỚP
P HỌC
H
NÀO ĐỀU PHẢII LÀM BÀI
TEST SAU.
BÀI TEST ĐẦU
U GIÀNH CHO L
LỚP KHÁT VỌNG
NG LỚN
L
LAO
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAMTFVNHNDUmtBMk0/edit
BÀI TEST GIÀNH CHO L
LỚP KHAI SÁNG- LẤ
ẤY LẠI NIỀM TIN, LỚP LẠC
C QUAN – BIẾT PHẤN ĐẤU
U
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAM3pTaHhqNXpncUE/edit
NỘP TRƯỚC NGÀY KẾ
ẾT THÚC ĐĂNG KÍ HỌC – VÀO NGÀY KẾT
K T THÚC TÔI S
SẼ LIÊN HỆ VÀ PHÓNG VẤ
ẤN BẠN XEM BẠN CÓ THỰC
C SỰ
S
NGHIÊM TÚC ĐỂ THAM GIA L
LỚP HỌC KHÔNG

Lớpp họ
họcc Peter School
MÔN HÓA H
HỌC

GIÀ
ÀNH CHO NHỮN
ỮNG ƯỚC MƠ VÀ
V
HOÀI BÃO

Câu 39 – B-2012: Đun
un nóng m gam hhỗn hợp gồm
m a mol tetrapeptit mạch
m
hở X và 2a mol tripeptit m
mạch hở Y vớii 600 ml dung dịch
d ch NaOH 1M (vừa
(v đủ). Sau

khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử.
Giá trị của m là
A.51,72.

B.54,30

C.66,00.

D. 44,48

Câu 40-A-2011: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm
amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan
thu được là
A. 7,82 gam.

B. 8,15 gam.

C. 16,30 gam.

D. 7,09 gam

Câu 41-A-2012: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức -COOH và -NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ
với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm
cháy (CO2, H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là
A.13gam.

B.20gam.

C.15gam.

D. 10 gam

Câu 42-B-2011: Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H2N-R-COOR' (R, R' là các gốc hiđrocacbon), phần trăm khối lượng nitơ trong X là 15,73%.
Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn bộ lượng ancol sinh ra cho tác dụng hết với CuO (đun nóng) được anđehit Y (ancol chỉ
bị oxi hoá thành anđehit). Cho toàn bộ Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 12,96 gam Ag kết tủa. Giá trị của m

A. 3,56.

B. 5,34.

Ngày thứ

C. 2,67.

22:

D.4,8

KHI YÊU

Đừng coi tình yêu là gánh nặng. Có thể ai đó nghĩ rằng, họ chưa từng bao giờ nghĩ như vậy, nhưng thực tế thì
rất nhiều người nghĩ thế. Nếu tình yêu chưa đủ lớn có thể nó sẽ là gánh nặng vào một lúc nào đó, bởi tình yêu

luôn là một phần của cuộc sống vì vậy nó cũng chịu những tác động dù muốn hay không từ đó. Bạn đã từng yêu
một người nhưng gia đình họ quá nghèo, nghèo đến nỗi không đủ tiền để làm một đám cưới. Bạn đã thấy nặng
chưa? Nếu tiếp tục, vì bạn yêu họ bạn sẽ phải yêu cả gia đình họ nên bạn sẽ phải lo cho cả gia đình ấy, không
phải nặng mà rất nặng đúng không? Nếu coi tình yêu là gánh nặng lúc này có thể bạn sẽ buông..Bạn yêu một
người lúc người ấy còn vô cùng đẹp nhưng một tai nạn khiến họ biến dạng khuôn mặt của mình! Bạn thấy nặng
không? Bạn còn tiếp tục được bao lâu?…Còn nhiều ví dụ như thế, còn nhiều ví dụ khi tình yêu trở thành gánh
nặng. Nếu hôm nay bạn coi tình yêu là gánh nặng, một ngày nào đó bạn có thể là gánh nặng trong tình yêu của
một người!
Đừng ra điều kiện. Nếu đó chỉ bài “test” để một nửa của bạn lỗ lực phấn đấu hơn trong cuộc sống may ra còn
có thể chấp nhận với một điều kiện là nửa kia hiểu rằng, dù không đạt được thì nửa còn lại vẫn yêu. Nhưng nếu
thực phải làm gì đó mới được yêu thì không còn là tình yêu nữa rồi. Anh phải có nhà ở…em mới yêu anh, anh
phải có xe em mới hẹn hò, vậy những người chưa có nhà, không có xe sẽ không có tình yêu. Nếu lấy anh em
phải ở nhà…phải thế này, phải thế kia..vv để được yêu phải kèm những điều kiện vốn không thuộc phạm trù của
tình yêu thật vô lý nhường nào. Chủ quan tôi luôn tự hỏi, lý do gì để người ta ra những điều kiện như vậy? Vậy
bạn đang yêu một cái nhà, một cái xe, một người ở nhà giúp bạn lo việc chợ, một cái máy đẻ…hay một thứ gì
khác? Tình yêu luôn luôn không có điều kiện đi kèm. Nó chỉ có sự tôn trọng, sự thỏa thuận khi người ta đã yêu
nhau và thực tế có rất nhiều cách để khiến một nửa của mình trở nên đẹp hơn, hoàn hảo hơn theo ý mình muốn
mà không cần bất kỳ điều kiện nào!
Yêu không có nghĩa bạn được sở hữu một cái gì đó, yêu không có nghĩa bạn sẽ chắc chắn có được
hạnh phúc, bởi yêu đôi khi có cả những mất mát! Nhưng với tôi tất cả điều đó không quan trọng, dù

thế nào tôi vẫn yêu người yêu mình!

III

PHẦN 6 : CACBONHIDRAT
Chiều hướng 1: lí thuyết phản ứng
Chiều hướng 2: bài tập liên quan đến pứ thủy phân kết hợp với tráng bạc
Chiều hướng 3: bài tập liên quan đến pứ tạo tơ xenlulozơ
Chiều hướng 4: bài tập liên quan đến pứ lên men rượu từ tinh bột, glucozo và hiệu suất

CACBONHIĐRAT

Mono saccarit: glucozo và fructozo

Là đồng phân của nhau có CTPT là : C6H12O6

Đi saccarit : saccarozo và mantozo

Là đồng phân của nhau có CTPT là : C12H22O11

Poli saccarit : tinh bột và xenlulozo

Không phải là đồng phân của nhau nhưng có chung CTTQ là :
(C6H10O5)n

A).Glucôzơ – fructôzơ : ( fructôzơ

glucozo )

1. Thể hiện tính chất của rượu đa chức :

I).cấu tạo của glucôzơ: C6H12O6

(*) Pứ với Na
C6H7O(OH)5 + 5Na → C6H7O(ONa)5 + 5/2 H2
(*) PƯ với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo pư đồng màu xanh
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)Cu + 2H2O
(*) PƯ với axit → este
C6H7O(OH)5 + 5CH3COOH ⇔ C6H7O(OCOCH3)5 + 5H2O
Hoặc : C6H7O(OH)5 + 5(CH3CO)2O ⇔ C6H7O(OCOCH3)5 + 5CH3COOH
Anhidrit axetic

Trong dung dịch glu tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh

2. Thể hiện tính chất của anđêhit :

α và β . Hai dạng này luôn chuyển hóa lẫn nhau theo một cân

(*) pứ oxi hóa làm mất màu dung dịch Br2 và dung dịch KMnO4

bằng thông qua dạng mạch hỡ. Và khi kết tinh nó cũng kết tinh

C5H11O5 CHO + Br2 + H2O → C5H11O5 COOH + HBr

ở dạng mạch vòng

. C5H11O5 CHO + KMnO4 + H2SO4 → C5H11O5 COOH + K2SO4 + MnSO4 + H2O

Glu có nhiều trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa rể lá

(*) PƯ cộng H2 ,H2O, HCN vào nhóm CHO

và có nhiều trong quả chín. Đặc biệt là trong quả nhỏ chín (

VD: CH2OH-(CHOH)4 – CHO + H2

,

CH2OH – (CHOH)4 – CH2OH
sobitol

đường nho ), trong mật ong, trong máu người

(*) PƯ tráng gương ( AgNO3/ NH3 dư )

Úng dụng :

to
CH2OH-(CHOH)4 – CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH-(CHOH)4-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓

- Trong y học được dùng làm thuốc tăng lực. Có giá trị

Amoni gluconat

dinh dưỡng cao
- Trong công nhiệp được dùng để tráng gương tráng ruột

(*) PƯ với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH khi đun nóng
to
CH2OH-(CHOH)4-CHO + Cu(OH)2 + NaOH →

phích

CH2OH-(CHOH)4-COONa

+ Cu2O↓ + H2O

3. PƯ lên men :
C6H12O6

II).cấu tạo của fructôzơ: C6H12O6

C6H12O6

2C2H5OH + 2CO2
ê

2CH3-CH-COOH ( Axit lactic )
OH

4. Chú ý : Riêng đối với dạng mạch vòng . Nhóm OH ở C1 có khả năng tác dụng với
CH3OH có xúc tác HCl tạo metyl glucozit

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CẢ FRUC CŨNG GIỐNG NHƯ GLU . CHỈ CÓ ĐIỂM
KHÁC LÀ FRUC KO CÓ TÍNH CHẤT LÀM MẤT MÀ DUNG DỊCH Br2 và
DUNG DỊCH thuốc tím KMnO4 như glu

Thể hiện ở dạng phân tử:
CH2OH – (CHOH)3 – CHOH – CHO + CH3OH

III). Điều chế: 1) tinh bột + H2O

2) Trùng hợp anđêhit fomic :
3) quang hợp của cây xanh :

glucozo

.

VD (C6H10O5)n + nH2O
VD: 6HCHO

6CO2 + 5H2O

B). Saccarôzơ và mantôzơ

á

(! )#

%á &/( ệ* ụ

nC6H10O6

C6H12O6

( C6H10O5)n + O2

CH2OH – (CHOH)3 – CH(OCH3) – CHO + H2O

I . Cấu tạo và tính chất của Saccarôzơ :

II . Cấu tạo và tính chất của Mantôzơ

(*)Saccarôzơ là chất kết tinh , không màu ,có vị ngọt ,dễ tan

(*) Mantozo (còn gọi là đường mạch nha ) có CTPT là C12H22O11 được

trong nước nóng chảy ở 185o. Saccarôzơ là thành phần chủ yếu

cấu tạo bởi 2 gốc α-glucôzơ

của đường mía, đường củ cải, đường của hoa thốt nốt
(*) Saccarôzơ có CTPT là C12H22O11 được cấu tạo bởi gốc α-

- Trong dung dịch, gốc glucozơ thứ 2 có thể mở vòng tạo ra nhóm –
CHO

glucôzơ và β-fuctôzơ
Liên kết α – 1,4 – glicozit

Liên kết 1,2 - glicozit

Gốc ( α-glucogo)

( β-fuctogo)

(*) Dạng cấu tạo mạch vòng Mantozo có khả năng chuyển thành dạng

(*) Dạng cấu tạo của saccarozo mạch vòng ko có khả năng

mạch hở chứa nhóm CHO ( vì nhóm OH-Hemiaxetal ở gốc glucogo thứ 2

chuyển thành dạng mạch hở chứa nhóm CHO ( vì dạng vòng ko

còn tự do ) . Do vậy mà mantozo có 3 tính chất sau :

có nhóm OH – C1 tự do hay –OH-hemiaxetal tự do ) .Nên không

1 . Tính chất của ancol đa chức :

có tính khử của andehit hay ko có tính chất andehit.

Tác dụng với Na : C12H14O3(OH)8 + 8Na → C12H14(ONa)8 + 4H2

Do vậy mà saccarozo chỉ có tính chất của 1 ancol đa chức và

Tác dụng với Cu(OH)2 → fức đồng màu xanh

phản ứng thủy phân.

2. Tính anđêhit :

1). Tính chất của rượu đa chức

Pứ làm mất màu dung dịch Br2, KMnO4

Tác dụng với Na: C12H14O3(OH)8 + 8Na → C12H14(ONa)8 +

Pứ cộng H2, H2O, HCN

4H2

Pư tráng gương tạo → 2Ag ↓

Tác dụngv ới Cu(OH)2 tạo phức đồng màu xanh

Pứ với Cu(OH)2 đun nóng tạo → Cu2O ↓ ( đỏ gạch )

2). Phản ứng thủy phân
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 + C6H12O6
( α.glucogo)

( β.fucructogo)

3. Phản ứng thủy phân :
C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6
(α - glucogo )

C.Tinh bột – xenlulozo (C6H10O5)n
I.Tinh bột :

II. Xenlulozo :

- Tinh bột hiện diện dạng rắn, màu trắng, vô định hình, không tan trong nước

- Xenlulozơ hiện diện dạng rắn, màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong

lạnh (nguội), nhưng trương phồng trong nước nóng (trên 65˚C) thành hồ tinh

nuớc, kể cả nuớc nóng. Xenlulozơ cũng không bị hòa tan trong các dung môi hữu cơ

bột có dạng nhão, nhớt. Có nhiều trong các loại hạt gạo ,ngô, củ khoai, sắn

thông thường như benzen, ruợu, ete, axeton (axeton)...Xenlulozơ bị hòa tan trong

,quả táo, chuối…..

nước Schweitzer (dung dịch phức chất [Cu(NH3)4]2+ có màu xanh biếc, xanh dương

- Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisoccarit : amilôzơ ( 20-30% ) và amilôpectin đậm, do dung dịch NH3 hòa tan Cu(OH)2) tạo dung dịch nhớt.
( 70-80% ) khối lượng tinh bột
- Tinh bột có CTPT là ( C6H10O5 )n được cấu tạo bởi nhiều gốc α – glucôzơ
liên kết với nhau

- Xenlulozơ có nhiều ở vách tế bào thực vật. Xenlulozơ có nhiều trong bông vải,
bông gòn (95-98%), đay, gai, tre, nứa, vỏ dừa... Trong gỗ, Xenlulozơ chiếm khoảnh
40-50%.

(*) Nếu các gốc α-glucozo liên kết với nhau theo kiểu α-1,4-glicogit thì nó
tạo thành mạch amilozo

(*) Xenlulogo có CTPT là ( C6H10O5 )n được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucogo nối

(*) Nếu các gốc α-glucozo mà liên kết với nhau theo kiểu α-1,4-glicozit và

nhau bằng lien kết β-1,4-glicozit

đồng thời liên kết theo kiểu α-1,6-glicozit thì nó sẽ tạo thành mạch

(*) Mỗi mắt xịch (C6H10O5)n có 3 nhóm –OH tự do nên có thể viết CTPT là :

amilopectin

[ C6H7O2(OH)3 ]n

(*) Tính chất hóa học
*) Tính chất hóa học :

1. Phản ứng thủy phân nhờ axit :

1. Thủy phân nhờ axit : ( C6H10O5 )n + H2O

n C6H12O6

( C6H10O5)n + H2O

2. Thủy phân nhờ enzim :

( C6H10O5 )n

,

2. Phản ứng của rượu đa chức (chi pứ với axit HNO3 và anhiđrit theo pứ sau)

,

( C6H10O5 )x → Mantozo → glucozo

[ C6H7O2(OH)3 ]n + 3nHONO2

Đextrin
3. Phản ứng với iot → dung dịch màu xanh tím

đ. ó &

n C6H12O6

mất màu

# 1!2đặ3

[ C6H7O2(ONO2)3 ]n + H2O

( xenlulozo trinitrat)

để &.ộ

[C6H7O2(OH)3 ]n + 3(CH3CO)2O ⇔ [ C6H7O2(OOCCH3)3 ]n +3CH3COOH

xuất hiện màu xanh tím

Anhidrit axetic

( xenlulozơ triaxetat)

Chú ý : Xenlulozo không phan ứng với Cu(OH)2 . Nhưng tan được trong fưc đồng [
Cu(NH3)4 ](OH)2

CHIỀU HƯỚNG 1 – LÍ THUYẾT PHẢN ỨNG
Câu 1-A-2014: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A. tinh bột.

B. saccarozơ.

C. glucozơ.

D. xenlulozơ.

Đáp án đúng C
Câu 2-B-2014: Glucozơ và fructozơ đều
A. thuộc loại đisaccarit.

B. có phản ứng tráng bạc.

C. có công thức phân tử C6H10O5.

D. có nhóm -CH=O trong phân tử.

Đáp án đúng B
Câu 3-B-2013: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
A. Amilozơ.

B. Saccarozơ.

C. Glucozơ.

D. Xenlulozơ.

Đáp án đúng B

Câu 4-B-2013: Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
(b) Ởđiều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit.
(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4đặc.
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 2.

B. 3.

C. 5.

D. 4

Tả tơi :
a)phát biểu sai vì phải tạo thành sobitol mới đúng

b) đúng

c)phát biểu sai – xenlulôz trinitrat nó là tơ luôn rồi chứ không phải là nguyên liệu để tạo tơ nữa
e) đúng

f)đúng

d)phát biểu sai vì ngoài 1,4 nó còn liên kết 1,6

Câu 5-B-2013: Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, không xảy ra phản ứng tráng bạc?
A. Mantozơ.

B. Fructozơ. C. Saccarozơ.

D. Glucozơ.

Đáp án đúng C vì ko có khả năng mở vòng để tạo nhóm – CHO nên ko pứ được

Câu 6-A-2013: Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(b) Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có sinh ra mantozơ.
(c) Mantozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc β-glucozơ và α-fructozơ.
TRong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Tả tơi:
a)đúng

b)đúng ( xem quá trình thủy phân tinh bột nhờ enzim phần lí thuyết)

c)đúng vì nó có khả năng mở vòng tạo nhóm – CHO nên pứ được

d) phát biểu sai vì saccarôz được tạo bởi 2 gốc α-glucozo và β-fructozo

Câu 7-A-2013: Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là:
A. glucozơ, tinh bột và xenlulozơ.

B. saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

C. glucozơ, saccarozơ và fructozơ.

D. fructozơ, saccarozơ và tinh bột

Đáp án đúng B.
Câu 8-B-2010: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm -OH, có vị ngọt, hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit,
làm mất màu nước brom. Chất X là
A. xenlulozơ.

B. mantozơ.

C. glucozơ

D. saccarozơ

Đáp án đúng mantozo
Câu 9-B-2010: Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
A. lòng trắng trứng, fructozơ, axeton.

B. anđehit axetic, saccarozơ, axit axetic.

C. fructozơ, axit acrylic, ancol etylic.

D. glixerol, axit axetic, glucozơ

Đáp án đúng D
Câu 10-A-2012: Cho sơ đồ phản ứng:
(b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O → amoni gluconat + Ag + NH4NO3

(a) X + H2O→Y
(c) Y→ E + Z

(d) Z + H2O---as,diệp lục→X + G

X, Y, Z lần lượt là:
A. Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit.

B. Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit.

C. Tinh bột, glucozơ, etanol.

D. Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit

Suy luận : bài này dấu hiệu là pứ (d) cho ta xác định được Z là CO2
Rồi dựa vào pứ c) xác đinhk được Y là C6H12O6

ê

4ượ.

2C2H5OH + 2 CO2

Sau đó dựa vào pứ a) xác định được X là tinh bột (C6H10O5)n
Câu 11-A-2012: Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro.
(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng
của nhau.
(d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.
(e) Saccarozơ chỉ có cấu tạo mạch vòng.
Số phát biểu đúng là
A. 5.

B. 3.

C. 4.

D.2

Trả lời :
a) Đúng
b) Phát biểu sai ví dụ như CCl4 hoặc NaOOC-COONa ( natri oxalat )
c) Phát biểu sai vì còn thiếu tính chất hóa học tương tự nhau nữa
d) Phát biẻu sai – bị oxi hóa mới đúng ( tại sao – các bạn đăng kí lớp học ôn để có thể chỉ bảo trên bảng mới hiểu được )
e) Đúng
Đáp án D.

Câu 12-A-2012: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.

(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ

(c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là A. 1.

B. 2

(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.
. C. 3.

D. 4.

Trả lời :
a) Sai vì glucozo hoặc fructozo đâu có bị thủy phân

b)Đúng

c)Đúng

d)Đúng vì nó có nhóm – CHO

Đáp án C
Câu 13-B-2012: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
B. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.

A. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
C. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.

D. Thực hiện phản ứng tráng bạc.

Đáp án đúng C

Câu 14-B-2011: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là A. 5.

B. 6

.

C. 4.

D. 3

Trả lời :
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai vì khi thủy phân sac → glu + fruc
e) Đúng
f) Sai vì sac chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng ko mở vòng được nên ko có nhóm -CHO hay –CO- để có thể tham gia pứ cộng với H2
Câu 15-A-2010: Một phân tử saccarozơ có
A. một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ.

B. hai gốc α-glucozơ.

C. một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ.

D. một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ

Đáp án đúng D

Câu 16-B-2011: Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
(f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β).
Số phát biểu đúng là A. 4.
Trả lời

B. 5.

C. 3.

D. 2.

a) Đúng vì glu có nhóm – CHO pứ được còn fruc có nhóm –CO- thì ko pứ được
b) Sai : trong môi trường bazzo mới chuyển hóa được
c) Sai : vì cả hai đều pứ ( trong mt bazo (dd NH3) fruc chuyển hóa về glu để tham gia pứ tráng gương )
d) Đúng
e) Sai : mạch vòng mới đúng còn hở chỉ là trung gian chuyển hóa giữa 2 dạng mạch vòng α, β
f) Đúng
Đáp án C.

NGÀY THỨ

23

''Em nợ anh nhiều lắm, trả cả đời chưa hết đâu!'' Nó biết anh trong một lần cúp học bất thành, và anh là cái
thằng trưởng ban nề nếp tác phong phá bĩnh sự nghiệp vĩ đại của nó.
Mà trốn nhiều thì bị bắt lại nhiều, dần dần nó trở thành ’’khách quen’’ của văn phòng, không thèm cúp nữa mà ở hẳn trong
văn phòng tán phét với anh. Tán phét mãi rồi thành quen, ngày nào chán học cũng viết giấy phép xin nghỉ 2 tiết cuối rồi tự
giác lên văn phòng ngồi. Thân nhau từ bao giờ chẳng biết.
- Tiền ơi có nhớ ví không? Ví thì há miệng ngồi trông tiền về. Tiền đi chẳng giữ lời thề, đi rồi đi mãi có về nữa đâu!
- Lại viêm màng túi đầu tháng à?
- Hiuhiu, anh được thì cho em xin, hay là anh để làm tin trong nhà?
- Thôi cái thơ văn củ chuối kia đi, em còn nợ anh 12 nghìn tám trăm đồng chưa trả kìa!
- Việt Nam đồng làm gì có 800đ? Phét tó vừa thôi!
- Hôm đấy cô đi mua đồ trong siêu thị nhé!
Lấy hẳn 20 nghìn của anh mua gói kẹo chocolate, tiền dư đưa lại hẳn 7 nghìn hai trăm đồng luôn nhé!
- Người đâu mà tính toán chi li thế? Cứ xoen xoét cái mồm mà kể í?
- Không kể để em nuốt luôn à?
- Đồ keo kiệt, hừhừ... Sống trong đời sống cần có một tấm lòng...
Nó dẩu môi, tay cầm bút vẽ bậy lên mặt bàn sạch sẽ

- Tiền giặt mặt bàn gồm tiền nước, tiền điện, tiền Omo, tiền Comfort, cả tiền thuê dây phơi nữa, cứ chịu khó vẽ đi rồi tính
hẳn vào tiền nợ nhé! Có nghe câu ’’Vay chín thì phải trả mười, phòng khi túng lỡ có người cho vay’’ bao giờ chưa?
- Anh... !@&%#*/()...
***
- Chết rồi anh ơiiiiiii, hết sóng gió này qua đi thì phong ba bão táp khác ập tới rồi, huhu!
- Gì cơ?
- Hôm trước bị phê bình dưới cờ tội ăn vụng giờ lại bị mời phụ huynh vì tội lôi kéo ban cán sự ăn vụng cùng kìa, huhuuuu
- Lại đem xoài vào lớp à?
- Không, hôm nay em đem mít! Bọn nó xin.
- Thảo nào... Hít một phát là biết ngay! Ngày xưa mẹ em có nêm thức ăn cho em không đấy? Hay là ăn nhạt quá nên em mới
thiếu muối như thế?
- Anh có tin em cắn anh không? Em tuổi tuất đấy!
- Cứ thử cắn đi, một dấu răng tính tiền một chai cồn, một miếng băng cá nhân, một chai thuốc làm liền sẹo và ba mũi tiêm
ngừa dại nhé!
- Không thèm chơi với anh, logic 0.2 và logic 2.0 nó khác nhau nhiều lắm!
***
Anh giống như anh lớn của nó, kiêm luôn việc làm bạn. Mặc dù anh cũng chẳng ’’người lớn’’ hơn nó bao nhiêu nhưng thỉnh
thoảng vẫn lấy kinh nghiệm đi trước 1 năm ra mà cho nó ý kiến cá nhân.
Dần dần nó sinh ra thói quen chuyện gì cũng kể cho anh nghe, còn anh thì lúc nào cũng ’’luôn luôn lắng nghe, luôn luôn
xoắn xít’’ nó, vì hành động cúp học đi ’’tâm sự tuổi ô mai’’ của nó khiến anh rất bực, tối về nhắn tin kể lể không được à?
Đâu phải quen biết ngày một ngày hai không biết số của nhau đâu?
Nhưng bực thì bực cũng chẳng đuổi nó đi được, sáng anh đi học, nó ở nhà trùm chăn ngủ, chiều anh đi trực thì nó vác xác
đến trường vẫn tốt hơn việc nó lang thang đầu đường xó chợ nhiều.
***
Có một ngày...
- Này người yêu ơi anh ở chốn naoooooo? Sao không cho ta nhìn thấy bản mặt của nhauuuuuu?...
- Thôi cái ca lẻ kia đi, đứng trước mặt em đây này, bị loạn thị à mà không thấy cứ thích hỏi lung tung thế?
- Vớ vẩn, anh nhìn anh đi, tướng học sinh mặt phụ huynh, ai mà làm người yêu anh thì đứa đấy bất hạnh quá thể!
- Giờ anh nói anh thích em em có tin không?
- Thì từ trước đến giờ vẫn thích nhau mà, nhề? Thế bây giờ em nói em yêu anh anh có tin không?
- Lại bày trò gì nữa đây?
- Không, em nói thật mà. Giờ em nói em yêu anh đấy, có tin không thì bảo?
- Hềhề, anh tin...
- Tin thật à?
- ...thì anh là thằng thần kinh có vấn đề!
Nó hậm hực quay mặt đi, vừa đúng lúc tiếng trống tan trường vang lên.
Suốt một tuần sau đó, nó chẳng thèm cúp học nữa, nhờ mẹ viết hẳn đơn xin nghỉ cả tuần, anh nhắn tin cũng không thèm trả
lời.
Ban đầu anh còn nghĩ nó đùa dai tí thôi, nhưng đến khi lật sổ báo cáo sĩ số ra, ngày nào ở cột Hs vắng của 11A cũng có tên
nó thì anh mới giật mình.
***

Nó vươn vai cho tỉnh ngủ rồi để nguyên đầu bù tóc rối chạy xuống mở cửa nhà, mồm lầm bầm rủa xả đứa nào chọn giờ linh
thiên quá.
- Sao lại là anh?
- Không anh thì là ai?
- Đi chết đi! Đừng có lượn lờ ở đây nữa, tuổi con đỉa à?
- Dỗi à? Anh tình nguyện làm đỉa đấy! Rắc vôi đi rồi hết dỗi nhé! Hêhê
Bao nhiêu uất ức trào ra, nó xông vào đấm anh túi bụi.
- Anh lên rừng ở với khỉ đi! Người ta là con gái đấy, người ta tỏ tình trước đấy, người ta chịu ’’bất hạnh’’ đấy, mà
anh...huhu...
- Lúc đấy anh chưa nói hết mà! Thần kinh anh có vấn đề rồi mới tin em đấy, được chưa? Nín đi đừng khóc, nước mắt nước
mũi đầy áo anh lại ghi nợ bây giờ!
- Anh ơi!
- Ơi!
- Anh yêu em thật à?
- Ừ!
- Anh ơi!
- Ơi!
- Nếu sau này không còn là người yêu của nhau nữa thì anh gọi em bằng gì?
- Vợ!
- Gì???

- Em nợ anh nhiều lắm, trả cả đời chưa hết đâu! Lấy tim anh rồi định trốn tránh trách nhiệm luôn à? Đừng
hòng nhé!

CHIỀU HƯỚNG 2 : BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN PỨ THỦY PHÂN
+ (TRÁNG GƯƠNG)
BT1: Thủy phân hoàn toàn 62,5g dung dịch mantozo 17,1% trong môi trường axit vừa đủ ta thu được dung dịch X . Cho AgNO3/NH3 vào X đun nhẹ
kim loại Ag thu được là :
A. 16g
Gải:

Man

B. 7,65g
+

0,03125→

H 2O

C. 13,5g

D. 6,75g

2 glu
0,0625 mol
Glu

7& !8

0,0625→

2Ag↓
0,125 mol
→ mAg = 0,125.108 = 13,5g

BT2 : Thủy phân hoàn toàn 31,25g dung dịch saccarozo 13,68% trong môi trường axit , thu được dung dịch X . Trung hòa X bằng dung dịch NaOH ,
sau đó cho tiếp lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng nhẹ , sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng Ag thu được là :
A.2,565g
Gải tương tự bài trên

B. 2,7g

C. 5,13g

D. 5,4g

BT3: Hỗn hợp A gồm glucozo và tinh bột được chia đôi
Phần thứ nhất được khuấy trong H2O , lọc và cho nước lọc phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thấy tách ra 2,16g Ag. Phần thứ 2 được đun nóng
với dung dịch H2SO4 loãng ; trung hòa hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 ( dư) thấy tách ra
6,48g Ag. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn . Hỗn hợp ban đầu có % khối lượng mỗi chất là bao nhiêu ?
A.64,29% glucozo và 35,71% tinh bột

B. 64,71% glucozo và 35,29% tinh bột

C. 35,29% glucozo và 64,71% tinh bột

D. 35,71% glucozo và 64,29% tinh bột

Phần 1:cho vào nước rồi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch

Phần 2: cho vào dung dịch axit rồi cho dung dịch thu được vào dung dịch

AgNO3/NH3 dư

AgNO3/NH3 dư

Khi H2O thì không có chất nào bị thủy phân nên ta có

cho vào dung dịch axit thì tinh bột sẽ bị thủy phân thành glu

Tinh bột
x
7& !8

Glu
y→

Tính bột

glu

x→

x→

2Ag↓

glu

2y mol

y→

Ta có nAg = 2y .108 = 2,16 (gam)

(1)

7& !8

7& !8

→ glu

2Ag↓
2x

y→

2Ag↓
2y

ta có mAg = (2x + 2y ).108 = 6,48 (gam)

(2)

Từ (1) và (2) gải hệ ta sẽ tìm được x, y rồi sẽ tính được %
BT 4-B-2011: Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân
mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là
A. 0,090 mol.

B. 0,12 mol.

C. 0,095 mol.

Cách làm :

D. 0,06 mol.

Dung dịch Y sau pứ gồm
Sac + H2O

glu

+

frúc

0,015

0,015

Dư (0,005 )
Man + H2O

Fruc

2glu

Man(dư)

7& !8

2Ag↓
0,03

7& !8

0,0025→
0,015

2Ag↓
0,06

0,015 →

bđ: 0,01
Hpứ = 75% pứ: 0,0075→

7& !8

(0,015+0,015)→

bđ: 0,02
Hpư =75% pứ : 0,015→

Glu

2Ag↓
0,005

Sac(dư) : ko pứ được

Dư: 0,0025

mAg↓ = (0,06 + 0,03 + 0,005) = 0,095 mol

BT 5 -B-2012: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,01 mol saccarozơ và 0,02 mol mantozơ trong môi trường axit, với hiệu suất đều là 60% theo mỗi chất, thu
được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m
gam Ag. Giá trị của m là
A. 6,480.

B. 9,504.

C. 8,208.

D. 7,776.

Gải tương tự bài trên

Bạn sắp đạt được rồi !

Câu 20 : Thủy phân hoàn toàn 7,02gam hỗn hợp X gồm glucozo và saccarozo được dung dịch Y . Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
dư thu được 8,64 gam Ag kết tủa. % khối lượng saccarozo trong h2 X là :
A.97,14%

B. 48,71%

C.24,53%

D. 12,17%
Ta có hệ :

Gải :
Thủy phân hỗn hợp X

Glu

mX = x. 180 + y . 342 = 7,02 (g)
glu

x→

mAg = 2(x+y) + 2y = 8,64 (g)

( ko bị thủy phân nên giữ nguyên )

các bạn giải hệ pt tìm x, y rồi sẽ tính được % khối lượng

x

Sac + H2O

glu

y→

y

+

fruc
y

7,02 (gam)
Dung dịch Y thu được :
Glu

7& !8

2 Ag↓

(x+y) →
Fruc

2(x+y)

7& !8

2 Ag↓

y→

2y
8,64 (gam)

Câu 19 : Thủy phân hoàn toàn 44,46g hỗn hợp mantozo và saccarozo được dung dịch X. Toàn bộ X phản ứng vừa hết 28,8g brom trong dung dịch .
Tính tỉ lệ % khối lượng saccarozo trong hỗn hợp ban đầu
A.38,46%

B. 72,74%

C. 61,54%

D. 58,28%

. Ta có pứ

Gải:
glu

Sac + H2O

x→

+

x

fruc

Fruc: x mol

x

Glu

+

(x+ 2y)→

(x+2y)

2glu

Man + H2O

y→

Br2 →
28,8 gam

2y

Thiết lập hệ pt ta sẽ tìm được x, y từ đó tính được % của saccarozo

44,46 gam
Dung dịch X gồm : glu, fruc thì chỉ có glu có nhóm chức anđehít thì mới
pứ với dung dịch Br2. Và nó chỉ xảy ra pứ theo tỉ lệ 1:1 vì nó chỉ có 1 nhóm
CHO
Câu 30 : Đun nóng dung dịch chứa 0,1mol glucozo và 0,2mol saccarozo trong môi trường axit loãng ( làm xúc tác ) . Phản ứng xong hỗn hợp thu được
phản ứng vừa hết với V(ml) khí H2 ở đktc . V (ml) khí H2 là :
A.2240ml

B. 4480ml

C. 6720ml
Đều pứ được với H2 theo tỉ lệ 1:1

Cách làm :
Glu

0,1 →
Sac + H2O

0,2→

D. 11200ml

glu

( ko bị thủy phân nên giữ nguyên )

Ta có :

0,1
glu

glu

+

H2 →

(0,1+0,2)→ 0,3 mol
+

0,2

fruc

Fruc + H2 →

0,2

0,2→ 0,2 mol

Hỗn hợp sau pứ gồm glu ( 5nhóm OH + 1nhóm –CHO )

VH2 = (0,3+0,2).22,4 = 11,2 lít = 11200 ml

Fruc ( 5 nhóm OH + 1 nhóm –CO- )
Câu 32 : Hidro hóa hoàn toàn m(g) glucozo thì thu được chất X . Nếu cho chất X tác dụng với Na dư thì thu được 1,344 lit H2 ( đktc) . Tính m :
A.1,8g

B. 5,4g

C. 3,6g

Xem cách viết pt ở phần lí thuyết và tự làm.

D. 4,8g

CHIỀU HƯỚNG 3 : BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN PỨ TẠO TƠ XENLULOZƠ
Câu 1: Xenlulozo trinitrat là chất dễ cháy nổ được điều chế từ xenlulozo và axit nitric . Muối điều chế 29,7 kg xenlulozo trinitrat với H = 90% thì
9

!8 (C%=

96%) có D = 1,52g/ml cần dùng là bao nhiêu ?
[C6H7O2(OH)3]n + 3n HNO3 → [C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O

Gải:

H= 90%
:

Bđ:

?

Pứ:

300

!8 ;<= đầ@ =

F

ABB.DBB
EB

!8 G@=H Gị3J

=

=

DBBB
A

Vì : C% = 96% → F
→ mdd= D.V → V =

DBBB
A

←100

(ml)

. 63= 21000g

!8 =

NDPQR
D,RN

NDBB.DBB
EO

= 21875

= 14391(ml)

Câu 2-B-2012: Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với
xenlulozơ dư. Giá trị của V là
A. 60.

B. 24.

C. 36.

D. 40

Cách giải tương tự bài trên
Câu 3-A-2011: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu
dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là
A. 3,67 tấn.

B. 2,97 tấn.

C. 1,10 tấn

.

D. 2,20 tấn

[C6H7O2(OH)3]n + 3n HNO3 → [C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O
Bđ:
H= 60%

2/162 mol
N

Pứ:

DON

. 60% →

0,0074 mol
mxenlulozo nitrat = 0,0074 . [C6H7O2(NO3)3]n = 2,2 tấn

câu 4: Tính m xenlulozo và HNO3 cần để sản xuất 0,5 tấn xenlulozo trinitrat, biết H=80%
Giải tương tự bài trên
Câu 5: Cho xenlulozo phản ứng với anhiđrit axetic có H2SO4 xúc tác thu được 11,1g hỗn hợp X gồm xenlulozo triaxetat ; xenlulozo điaxetat và 6,6g axit
axetic . Tính % theo kim loại của xenlulozo triaxetat và xenlulozo điaxetat
G: [C6H7O2(OH)3]n + 3(CH3CO)2O → [C6H7O2(OOCCH3)3]n
x→

+

3CH3COOH

x

3x

[C6H7O2(OH)3]n + 2(CH3CO)2O → [C6H7O2(OOCCH3)2 (OH)] +
y→

y

2CH3COOH
2y

11,1(gam)

6,6(gam)

CHIỀU HƯỚNG 4 : BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN PỨ LÊN MEN RƯỢU TƯ
GLUCOZO, TINH BỘT VÀ HIỆU SUẤT:
H=


.100% ; H=

ự ế

í

.Wế

. 100%

Câu 1, Người ta tiến hành điều chế rượu etylic từ tinh bột . Hãy cho biết KL tinh bột cần lấy để điều chế 100 lít cồn etylic 920 . Biết H của toàn bộ quá
trình là 80% . Biết X

# Y!

= 0,8g/ml

A.129,6kg

B. 162kg

C. 202,5kg

D. kết quả khác

100 lít cồn etylic 92o . Áp dụng công thức tính độ rượu suy ra
Vrựou C2H5OH = 92 lít (=92 000 ml) → mC2H5OH =D.V = 92000.0,8= 73600 (g)

C6H12O6 → 2 C2H5OH + 2 CO2

(C6H10O5)n → C6H12O6 → 2 C2H5OH
Bđ: ?
Pứ: 800mol
← 1600 mol

H= 80%

← 800 mol

Pư: 800

→ nC2H5OH =1600 mol
Cách 1:

(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6

Cách 2:

←1600 mol

Pứ : 800

Hquá trình = 80% → n (C6H10O5)n

bđ =

800.100/80 = 1000 mol

mtinh bột = 1000.162 =162000 (g) = 162 kg
Hquá trình = 80% → n (C6H10O5)n

bđ =

800.100/80 = 1000 mol

mtinh bột = 1000.162 =162000 (g) = 162 kg
Câu 2-A-2011: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra
khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban
đầu là 132 gam. Giá trị của m là
A. 324.

B. 405.

C. 297.

D. 486

Hấp thụ toàn CO2 vào dung dịch nước vôi trong
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
Hấp thụ

H= 90%

tách ra

mdung dịch giảm = mtách ra - mhấp thụ → mdung dịch giảm = mCaCO3 – mCO2
hay 132 = 330 – mCO2 → mCO2 = 198 gam → 4,5 mol CO2

(C6H10O5)n → C6H12O6 → 2 C2H5OH + 2CO2
Bđ: ?
Pứ: 4,5/2
← 4,5 mol

Hquá trình = 90% → n (C6H10O5)n

bđ =

Z,R. DBB
N

.

EB

= 2,5 mol

mtinh bột = 2,5 .162 = 405 (gam)

Câu 3 : Lên men a gam glucozo với hiệu suất 90% , lượng CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong thu được 10kg kết tủa và khối lượng
dung dịch giảm 3,4g. a có giá trị là bao nhiêu :
A. 13,5g

B. 15,0g

C. 20,0g

D. 30,0g

Cáh là tương tự bài trên

Câu 4-A-2013: Lên men m gam glucozo để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung
dịch Ca(OH)2 dư thu được 15(gam) kết tủa. Giá trị m là
A.7,5

B.15

C. 18,5

D.45
Hấp thụ CO2 vào dung dịch nước vôi trong dư:

Cách làm :

C6H12O6 → 2 C2H5OH + 2CO2
Bđ: ?
Pứ: 0,15/2
←0,15mol

H= 90%

Vì Hpứ = 90% nên ta có mban đầu của glucozo =

B,DR DBB
N

.

EB

CO2

+ Ca(OH)2 dư → CaCO3↓ +

H2O

← 0,15 mol

0,15

.180 = 15 gam

Câu 6-A-2010: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng
phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là
A. 80%.

B. 90%.

C. 10%.

D. 20%.

Câu 6 : Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic , toàn bộ lượng CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 750g kết tủa . Biết
hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80% . Vậy m là :
A. 949,2g

B. 945g

Hấp thụ CO2 vào dung dịch nước vôi trong dư:
CO2
7,5

+ Ca(OH)2 dư → CaCO3↓ +

C. 950,5g

D. 1000g

Tóm tắt quá trình diều chế
H2O

(C6H10O5)n

← 7,5 mol

Bđ :
mtinh bột =

PB%

C6H10O6

PB%

C2H5OH + 2CO2

Q,R

←7,5

N.PB%.PB%
Q,R
N.PB%.PB%

. 162 = 949,2 _`F

BÍ MẬT CỦA ĐỀ THI ĐẠI HỌC
KÌ THI THPT QUỐC GIA
PHẦN TIẾP THEO - POLIME
Tìm hiểu tại Face : Peter School hoặc Face : Phúc Oppa ( Peter School )

TÌM HIỂU
U CÁC L
LỚP HỌC
C VÀ LỊCH
L
HỌC
C QUA SKYPE - môn HÓA HỌC
H
LỚP KHÁT VỌ
ỌNG LỚN LAO - giành cho học
h sinh cuối năm
m 12 , NHI
NHIỆM VỤ KÍCH ĐIỂM
M 6 LÊN 8
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1qiDxd5cLozOClOWCdvc7Sz5nFoe_XUqcnXwlpbtpWNA/edit#gid=0

LỚP
P KHAI SÁNG - LẤY LẠI NIỀM
M TIN – GIÀNH CHO HỌC
C SINH L
LỚP 10,11 VÀ HỌC
C KÌ 1 LỚP 12 – MẤT CƠ
Ơ BẢN
B
Tìm hiểu: docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP-dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSVI
docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSVI-bA2j0/edit#gid=0

LỚP LẠC
C QUAN - BIẾT PHẤN ĐẤU – GIÀNH CHO HỌC
H C SINH L
LỚP 10, 11, 12
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1d
docs.google.com/spreadsheets/d/1d-aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176
aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176

LỚP BẤT
T KHU
KHUẤT - ĐI TIÊN PHONG - GIÀNH CHO HỌC
C XÁC Đ
ĐỊNH MỤC
C TIÊU 9, 10.
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1S9gpUb795aVTWT2_gWTv3IpPG49BEzyG40XlxLV5yZ8/e
docs.google.com/spreadsheets/d/1S9gpUb795aVTWT2_gWTv3IpPG49BEzyG40XlxLV5yZ8/edit#gid=0
dit#gid=0

MỖI NĂM
M CHÚNG TÔI GIÀNH T
TẶNG
NG 300 NICK HỌC
H
TRẢII NGHI
NGHIỆM CHO LỚP
P KHAI SANG – LẤY LẠII NIỀM
NI
TIN
QUA SKYPE .
MỞ VÀO THÁNG 6 THÁNG 7 THÁNG 8 H
HẰNG NĂM

TÌM HIỂU TẠII Face:Phúc Oppa (Peter School) HOẶC
HO C TRANG PAGE : Peter School
TẤT CẢ CÁC BẠN
N MU
MUỐN THAM GIA HỌC
C TRẢI
TR NGHIỆM
M HAY THAM GIA B
BẤT KÌ LỚP
P HỌC
H
NÀO ĐỀU PHẢII LÀM BÀI
TEST SAU.
BÀI TEST ĐẦU
U GIÀNH CHO L
LỚP KHÁT VỌNG
NG LỚN
L
LAO
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAMTFVNHNDUmtBMk0/edit
BÀI TEST GIÀNH CHO L
LỚP KHAI SÁNG- LẤ
ẤY LẠI NIỀM TIN, LỚP LẠC
C QUAN – BIẾT PHẤN ĐẤU
U
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAM3pTaHhqNXpncUE/edit
NỘP TRƯỚC NGÀY KẾ
ẾT THÚC ĐĂNG KÍ HỌC – VÀO NGÀY KẾT
K T THÚC TÔI S
SẼ LIÊN HỆ VÀ PHÓNG VẤ
ẤN BẠN XEM BẠN CÓ THỰC
C SỰ
S
NGHIÊM TÚC ĐỂ THAM GIA L
LỚP HỌC KHÔNG

Lớpp họ
họcc Peter School
MÔN HÓA H
HỌC

GIÀ
ÀNH CHO NHỮN
ỮNG ƯỚC MƠ VÀ
V
HOÀI BÃO
Câu 39 – B-2012: Đun
un nóng m gam hhỗn hợp gồm
m a mol tetrapeptit mạch
m
hở X và 2a mol tripeptit m
mạch hở Y vớii 600 ml dung

**PHẦN 7 : POLIME ( CHẤT DẺO – CAO SU – TƠ )**
1)Định nghĩa : polime là những hợp chất có khối lượng phân tử rất lớn ( hang ngàn – triệu ĐvC ) do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên . VD
: polime – thiên nhiên : cao sư thiên nhiên , tinh bột , xenlulogo ….Polime nhân tạo : cao su buna , P.E , PVC , …

2)Cấu trúc :
Có mấy dạng mạch polime , cho ví dụ, dạng nào khó bay hơi và khó nóng chảy nhất ?
Mạch thẳng -CH2-CH2-CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2-CH2-

- ví dụ : Poli etilen ; caosu buna, cao su then nhiên, xenlulozo

Mạch nhánh :

-ví dụ : amilo pectin của tinh bột ; glicogel – tinh bột động vật

Mạch không gian : ( khó nóng chảy khó bay hơi hơn cả) - ví dụ cao su lưu hóa

Điều hòa : - CH2 – CH – CH2 – CH – CH2 – CH – CH2 – CH – CH2 –CH Cl

Cl

Cl

Cl

Cl

CẤU TẠO
Không điều hòa - CH2 – CH – CH – CH2 - CH2 – CH – CH – CH2Cl

Cl

Cl

Cl

A.CHẤT DẺO :là vật liệu có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt độ áp suất và vẫn giữ được sự biến động đó khi thôi tác dụng
Tên chất 1
1.poli etilen ( P.E)

Phản ứng tổng hợp
nCH2 = CH2

2.poli.striren (P.S)

(-CH2-CH2-)n

CH=CH2

(-CH-CH2-)n

n

3.poli.vinyl.clorua (P.V.C)

CH=CH2
Cl

(-CH-CH2-)n
Cl

4.poli metyl metacrylat ( thủy tinh hữu cơ
plexigrat)

CH3
nCH2 = C – COOCH3
CH3

(-CH2-C - )n
COOCH3

5.nhựa fenol fomanđêhit

OH

OH
+ n CH2 =O → (

CH2 - )n + n H2O

(HCHO)
Đây còn được gọi là phản ứng trùng ngưng giũa phenol và anđêhit focmic

6.cupen

nCH≡CH

7.poli vinyl axetat (P.V.A)

nCH3COOCH=CH2

(-CH=CH-)n
(-CH2-CH- )n
OCOCH3

8.keo polime ure fomanđêhit

n CH2=O +

,

(NH2)2CO

(-NH-CO-NH-CH2-)n +

n H2O

Đây là phản ứng trùng ngưng
chú ý : (NH2)2CO hay NH2-CO-NH2 )

B.CAO SU
Tên gọi
1.cao su iso pren hay còn gọi là cao
su thiên nhiên
2.cao su cloro pren

Phản ứng tổng hợp
n(CH2=C-CH=CH2)

(-CH2-C=CH-CH2-)n

CH3

CH3

n(CH2=C-CH=CH2)

(-CH2-C = CH-CH2-)n

Cl

3.cao su buna

Cl

n (CH2=CH-CH=CH2)

(-CH2-CH=CH-CH2-)n

4.cao su buna-S

CH=CH2
nCH2 = CH-CH=CH2 +

n

(-CH2-CH=CH-CH2-CH-CH2-)n

Đây là phản ứng đồng trùng hợp

5.cao su buna N
nCH2 = CH-CH=CH2 + n CH = CH2

(-CH2-CH=CH-CH2-CH-CH2-)n

CN

CN

Đây là phản ứng đồng trùng hợp giữa butadien 1,3 với acrilonitrin và vinyl xianua

C: TƠ : là những polime hình sợi dài và mảnh có độ bền nhất định . Được chia làm 2 loại :
-

Tơ thiên nhiên : có sẵn trong thiên nhiên như bông , len , tơ tằm

-

Tơ hóa học : được chế tạo bằng phương pháp hóa hoc
+ Tơ tổng hợp : 100% bằng con đường hóa học
+ Tơ bán tổng hợp ( tơ nhân tạo ) : có thành phần chính là tự nhiên nhưng bổ sung thêm thành phần hóa học để đạt được một đặc tính nào đó

Tên gọi
1.tơ nilon-6,6

Phản ứng tổng hợp
Trùng ngưng axit aipic và hexa metyllen điamin
nHOOC- (CH2)4–COOH + n H2N-(CH2)6–NH2 → (-OC-(CH2)4–CO–NH–(CH2)6–NH -)n + n H2O

2.tơ lapsan

Trùng ngưng axit terephtalic và etilen glycol tạo thành poli este: etylen-terephatalat
n(p- HOOC - C6H4 – COOH) + n HO-CH2-CH2-OH → (-OC - C6H4-CO - O - CH2-CH2-O-)n + 2nH2O

3.tơ nitron ( hay olon )

Trùng hợp : n CH=CH2
CN

4.tơ nilon-6

(-CH-CH2-)n
CN

Trùng ngưng axit €- amino caproic
2H2N-(CH2)5-COOH → (-HN-(CH2)5-CO)n + n H2O

5.tơ visco
( tơ nhân tạo )

[C6H7O2(OH)3]n + n NaOH + n CS2 → [C6H7O2(OH)2O]n + n H2O
C=S
S – Na

6.tơ axetat

Chế biến từ 2 este của xenlulozo

( tơ nhân tạo )

[C6H7O2(OH)(OCO-CH3)2]n và [C6H7O2(OCOCH3)3]n
Xenlulozo diexetat

xenlulozo triaxetat

[C6H7O2(OH)3 ]n + 3(CH3CO)2O

[ C6H7O2(OOCCH3)3 ]n +3CH3COOH

Anhidrit axetic
[C6H7O2(OH)3 ]n + 2(CH3CO)2O
Anhidrit axetic

( xenlulozo triaxetat)
[ C6H7O2(OOCCH3)2(OH) ]n +2CH3COOH
( xenlulozo triaxetat)

Câu 14-B-2011: Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3)
ĐÁP ÁN Ở CUỐI

nilon-7; (4) poli(etylen-terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat), các polime

Câu 1-A-2014: Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ?
A. Nilon-6,6.

B. Polibutađien. C. Poli(vinyl clorua).

D. Polietilen.

là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:
A. (1), (3), (5).

B. (1), (3), (6).

C. (1), (2), (3).

D. (3), (4), (5).

Câu 2-B-2014: Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng của axit

Câu 15-A-2011: Các chất đều không bị thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng

terephtalic với chất nào sau đây?

nóng là:

A. Ancol etylic.

B. Glixerol.

C. Etilen.

D. Etylen glycol

A. tơ capron; nilon-6,6; polietilen.
B. poli(vinyl axetat); polietilen; cao su buna.

Câu 3-B-2014: Trùng hợp hiđrocacbon nào sau đây tạo ra polime dùng để sản xuất

C. nilon-6,6; poli(etylen-terephtalat); polistiren.

cao Su buna?

D. polietilen; cao su buna; polistiren

A. Buta-1,3-đien.

B. Penta-1,3-đien.

C. 2-metylbuta-1,3-đien.

D. But-2-en.

Câu 16 – A-2012: Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản
ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

Câu 4-B-2013: Trong các polime: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6, tơ

(a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O

(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

nitron, những polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là

(c) nX3 + nX4 → nilon-6,6 + 2nH2O

(d) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O

A. sợi bông, tơ visco và tơ nilon-6.

B. tơ tằm, sợi bông và tơ nitron.

Phân tử khối của X5 là

C. sợi bông và tơ visco

D. tơ visco và tơ nilon-6.

A. 174.

B. 216.

C. 202

D. 198

Suy luận : ta bắt nguồn từ pứ c) suy ra
Câu 5-B-2013: Tơ nitron (olon) là sản phẩm trùng hợp của monome nào sau đây?

X3 là HOOC- (CH2)4–COOH và X4 là H2N-(CH2)6–NH2

A. CH2=CH−CN.

B. CH3COO−CH=CH2.

Nhìn lên pử b) → X1 là NaOOC- (CH2)4–COONa

C. CH2=C(CH3)−COOCH3.

D. CH2=CH−CH=CH2.

Nhìn vào pứ a) ta sẽ xác định được X ( C8H14O4 ) sẽ có CTCT là
CH3OOC- (CH2)4–COOCH3 (1) hoặc HOOC- (CH2)4–COOC2H5 (2)

Câu 6-a-2013: Tơ nilon-6,6 là sản phẩm trùng ngưng của
A. axit ađipic và etylen glicol.

B. axit ađipic và hexametylenđiamin.

C. axit ađipic và glixerol.

D. etylen glicol và hexametylenđiamin

Câu 7-A-2012: Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
A. Tơ nitron.

B. Tơ visco.

C. Tơ xenlulozơ axetat.

D. Tơ nilon-6,6

Nhưng vì pứ a) tạo ra phân tử H2O nên X phải có CTCT ở dạng (2)
→ X2 là C2H5OH
Ta có ptpu d) cho 2X2 + X3 → X5 + 2H2O
HOOC- (CH2)4–COOH + C2H5OH → C2H5OOC- (CH2)4–COOC2H5 + H2O
Vậy X5 có ptử khối là 202
Câu 17-A-2011: Cho sơ đồ phản ứng:
CH ≡ CH

Câu 8-B-2012: Các polime thuộc loại tơ nhân tạo là

X

A. tơ visco và tơ nilon-6,6

B. tơ tằm và tơ vinilon.

C. tơ nilon-6,6 và tơ capron.

D. tơ visco và tơ xenlulozơ axetat

Câu 9-A-2011: Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo
tơ tổng hợp?

ù

X

polime Y;

X + CH2=CH-CH=CH2

đồ

ù

polime Z

Y và Z lần lượt dùng để chế tạo vật liệu polime nào sau đây?
A. Tơ capron và cao su buna.

B. Tơ olon và cao su buna-N.

D. Tơ nilon-6,6 và cao su cloropren

C. Tơ nitron và cao su buna-S.

Đáp án B.

A. Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic.
B. Trùng hợp vinyl xianua.

Câu 18-A-2011: Cho sơ đồ chuyển hoá sau

C. Trùng ngưng axit ε-aminocaproic.

C2H2 -----xt,t0→ X---- + H2/Pd,t0→ Y ------ + Z/t0,xt,p→ cao su buna-N

D. Trùng hợp metyl metacrylat

Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. benzen; xiclohexan; amoniac.

Câu 10-A-2012: Có các chất sau: keo dán ure-fomanđehit; tơ lapsan; tơ nilon6,6; protein; sợi bông; amoni axetat; nhựa novolac. Trong các chất trên, có bao
nhiêu chất mà trong phân tử của chúng có chứa nhóm -NH-CO-?
A. 6.

B. 4.

C. 3.

D. 5

B. axetanđehit; ancol etylic; buta-1,3-đien.
C. vinylaxetilen; buta-1,3-đien; acrilonitrin
D. vinylaxetilen; buta-1,3-đien; stiren.

Đáp án C:

Cách làm :

keo dán ure-fomanđehit ; tơ nilon-6,6; protein

2C2H2

Câu 11-B-2012: Cho các chất: caprolactam (1), isopropylbenzen (2), acrilonitrin
(3), glyxin (4), vinyl axetat (5).Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp
tạo polime là
A. (1), (2) và (3).

D. (3), (4) và (5).

Câu 12-B-2011: Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ
visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?
B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án: tơ poli amit là tơ có các mắt xích liên két với nhau bằng nhóm –
CO – NH - : đáp án đúng B gồm : tơ capron ; tơ nilon-6,6

Câu 13-B-2011: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ
tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là
A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 5

C4H4 ( CH2=CH-C≡CH )

CH2=CH-C≡CH + H2

CH2=CH-CH=CH2 ( xúc tác Pd thì nó chỉ phá vỡ

1 π của nối ≡ thôi ; xem lại kiến thức phần ankin )
CH2=CH-CH=CH2 + CH2=CH → -(CH2-CH=CH-CH2-CH2-CH)CN

B. (1), (2) và (5) .

C. (1), (3) và (5).

A. 1.

ù

CN

Đáp án đúng C
ĐÁP ÁN :
1- A; 2- D; 3- A; 4- C; 5- A; 6- B; 7-A; 8- D; 9 – D; 10- C; 11- C;
12-B; 13 – A; 14 – D; 15 – D; 16 – C; 17 – B; 18 – C.

TÌM HIỂU
U CÁC L
LỚP HỌC
C VÀ LỊCH
L
HỌC
C QUA SKYPE - môn HÓA HỌC
H
LỚP KHÁT VỌ
ỌNG LỚN LAO - giành cho học
h sinh cuối năm
m 12 , NHI
NHIỆM VỤ KÍCH ĐIỂM
M 6 LÊN 8
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1qiDxd5cLozOClOWCdvc7Sz5nFoe_XUqcnXwlpbtpWNA/edit#gid=0

LỚP
P KHAI SÁNG - LẤY LẠI NIỀM
M TIN – GIÀNH CHO HỌC
C SINH L
LỚP 10,11 VÀ HỌC
C KÌ 1 LỚP 12 – MẤT CƠ
Ơ BẢN
B
Tìm hiểu: docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP-dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSVI
docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSVI-bA2j0/edit#gid=0

LỚP LẠC
C QUAN - BIẾT PHẤN ĐẤU – GIÀNH CHO HỌC
H C SINH L
LỚP 10, 11, 12
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1d
docs.google.com/spreadsheets/d/1d-aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176
aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176

LỚP BẤT
T KHU
KHUẤT - ĐI TIÊN PHONG - GIÀNH CHO HỌC
C XÁC Đ
ĐỊNH MỤC
C TIÊU 9, 10.
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1S9gpUb795aVTWT2_gWTv3IpPG49BEzyG40XlxLV5yZ8/e
docs.google.com/spreadsheets/d/1S9gpUb795aVTWT2_gWTv3IpPG49BEzyG40XlxLV5yZ8/edit#gid=0
dit#gid=0

MỖI NĂM
M CHÚNG TÔI GIÀNH T
TẶNG
NG 300 NICK HỌC
H
TRẢII NGHI
NGHIỆM CHO LỚP
P KHAI SANG – LẤY LẠII NIỀM
NI
TIN
QUA SKYPE .
MỞ VÀO THÁNG 6 THÁNG 7 THÁNG 8 H
HẰNG NĂM

TÌM HIỂU TẠII Face:Phúc Oppa (Peter School) HOẶC
HO C TRANG PAGE : Peter School
TẤT CẢ CÁC BẠN
N MU
MUỐN THAM GIA HỌC
C TRẢI
TR NGHIỆM
M HAY THAM GIA B
BẤT KÌ LỚP
P HỌC
H
NÀO ĐỀU PHẢII LÀM BÀI
TEST SAU.
BÀI TEST ĐẦU
U GIÀNH CHO L
LỚP KHÁT VỌNG
NG LỚN
L
LAO
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAMTFVNHNDUmtBMk0/edit
BÀI TEST GIÀNH CHO L
LỚP KHAI SÁNG- LẤ
ẤY LẠI NIỀM TIN, LỚP LẠC
C QUAN – BIẾT PHẤN ĐẤU
U
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAM3pTaHhqNXpncUE/edit
NỘP TRƯỚC NGÀY KẾ
ẾT THÚC ĐĂNG KÍ HỌC – VÀO NGÀY KẾT
K T THÚC TÔI S
SẼ LIÊN HỆ VÀ PHÓNG VẤ
ẤN BẠN XEM BẠN CÓ THỰC
C SỰ
S
NGHIÊM TÚC ĐỂ THAM GIA L
LỚP HỌC KHÔNG

Lớpp họ
họcc Peter School
MÔN HÓA H
HỌC

GIÀ
ÀNH CHO NHỮN
ỮNG ƯỚC MƠ VÀ
V
HOÀI BÃO
Câu 39 – B-2012: Đun
un nóng m gam hhỗn hợp gồm
m a mol tetrapeptit mạch
m
hở X và 2a mol tripeptit m
mạch hở Y vớii 600 ml dung