ÔN TẬP CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ

A– VÍ DỤ
Dạng 1: Xác định điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử khối của các nguyên tử.
Ví dụ: Hãy xác định điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử khối của các nguyên tử sau:
Dạng 2: Tìm số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố hóa học.
Ví dụ 1: Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong một nguyên tử của một nguyên tố là 13.
a) Xác định nguyên tử khối. b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó.
(Cho biết: Các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 2 đến 82 trong bảng tuần hoàn thì
Giải: Gọi Z là tổng số hạt proton, N là tổng số hạt nơtron, E là tổng số hạt electron.
Ta có phương trình Z + N + E = 13.
Theo đề bài cho :
Mặt khác ta cũng có phương trình Z = E.

).

.

Rút N= 13 – 2Z thay vào bất đẳng thức:
. Giải ra ta được Z = E = 4, N = 5.
a) Vậy số khối của nguyên tử trên là A = Z + N = 4 + 5 = 9.
b) Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố (Z = 4) : 1s2 2s2.
Ví dụ 2: Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu tạo bởi 82 hạt. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt
không mang điện là 22 hạt.
a) Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X. b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó.
c) Cho biết X là kim loại hay phi kim? Tại sao?d) Cho biết X thuộc loại nguyên tố s, p, d, hay f?
Giải:Gọi Z là tổng số hạt proton, N là tổng số hạt nơtron, E là tổng số hạt electron.
Ta có phương trình Z + N + E = 82. Theo đề bài cho : Z + E = N + 22. Mặt khác Z = E.

Vậy ta có hệ phương trình như sau :

. Giải ra ta được Z = E = 26, N = 30.

a) Số khối của nguyên tử X là A = Z + N = 26 + 30 = 56. Kí hiệu nguyên tử của X là
.
b) Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X (Z = 26) : 1s22s22p63s23p63d64s2.
c) X là kim loại vì X có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
d) Nguyên tố X là nguyên tố d vì electron ngoài cùng điền vào phân lớp d ở nguyên tử X.
Dạng 3: Dạng bài tập tìm số khối, phần trăm đồng vị và nguyên tử khối trung bình
Ví dụ 1: Nguyên tố argon có 3 đồng vị:
trung bình của Ar.
Giải: Dựa vào công thức tính nguyên tử khối trung bình, ta có:

. Xác định nguyên tử khối

Ví dụ 2: Đồng có 2 đồng vị là
phần trăm của đồng vị

. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Xác định thành phần

. Giải:

Đặt phần trăm của đồng vị
là x, suy ra phần trăm của đồng vị
(Vì phần trăm của hai đồng vị cộng lại phải bằng 100%.)

là 100-x.

Ta có 63.x + 65.(100 – x) = 63,54.100 Từ đó tính ra x = 73. Vậy phần trăm
= 73%.
Dạng 4: Viết công thức các loại phân tử từ các loại đồng vị.
Ví dụ: Viết công thức các loại phân tử hidro clorua biết rằng hiđro và clo có các đồng vị sau:
Giải:Lấy một đồng vị hidro kết hợp với một đồng vị clo, ta được các cặp chất như sau:

Như vậy ta được 6 phân tử hidro clorua tạo thành từ các đồng vị khác nhau của hidro và clo.
Dạng 5: Xác định số lớp electron, viết cấu hình electron nguyên tử, cho biết tính chất của nguyên tố.


Ví dụ 1: Cho nguyên tố clo
. a) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố clo.
b) Cho biết nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?
c) Nguyên tố đó là nguyên tố s, p, d hay f?
Giải:a) Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố clo là : 1s22s22p63s23p5.
b) Clo là phi kim vì clo có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
c) Nguyên tố clo là nguyên tố p vì electron ngoài cùng điền vào phân lớp p ở nguyên tử clo.
Ví dụ 2: Cấu hình electron của nguyên tử canxi là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s2. Hỏi:
a) Nguyên tử canxi có bao nhiêu electron? b) Số hiệu nguyên tử của canxi là bao nhiêu?
c) Lớp electron nào có mức năng lượng cao nhất? d) Có bao nhiêu lớp electron, mỗi lớp có bao nhiêu electron? e)
Canxi là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?
Giải: a) Nguyên tử canxi có 20 electron. b) Số hiệu nguyên tử của canxi là 20.
c) Lớp 4s là lớp electron có mức năng lượng cao nhất. d) Có 4 lớp electron:
Lớp thứ nhất có 2 electron. Lớp thứ hai có 8 electron.
Lớp thứ 3 có 8 electron.
Lớp thứ 4 có 2 electron.
e) Nguyên tố canxi là nguyên tố s vì electron ngoài cùng điền vào phân lớp s ở nguyên tử canxi.
B- BÀI TẬP
I.Bài toán về bán kính nguyên tử.
Bài 8. Nếu thực nghiệm nhận rằng nguyên tử Ca, Cu đều có dạng hình cầu , sắp xếp đặt khít bên cạnh nhau thì thể
tích chiếm bởi các nguyên tử kim loại chỉ bằng 74% so với toàn thể tích khối tinh thể. Khối lượng riêng ở điều
kiện tiêu chuẩn của chúng ở thể rắn tương ứng là 1,55g/cm 3; 8,9g/cm3 và nguyên tử khối của canxi là 40,08u, của
đồng là 63,546u. Hãy tính bán kính nguyên tử Ca và nguyên tử Cu.
Bài 13. Tính bán kính nguyên tử gần đúng của nguyên tử Ca biết V của một nguyên tử gam Ca bằng 25,87 cm 3.
Biết trong tinh thể các nguyên tử Ca chiếm 74% thể tích, còn lại là khe rỗng.
II. Toán về các loại hạt.
39
81
40
Br ; 19
Ar .
K ; 18
Bài 1. Cho các nguyên tử có kí hiệu : 35
Hãy xác định số proton, số nơtron, số electron và điện tích hạt nhân nguyên tử của chúng.

Bài 2. Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (e, p, n) là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 22. a) Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và kí hiệu nguyên tố.
b) Viết cấu hình electron nguyên tử X và của các ion tạo thành từ X.
Bài 3. Tổng số hạt proton, nơtron, electron có trong một loại nguyên tử của ,nguyên tố Y là 54, trong đó tổng số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 1,7 lần.
Hãy xác định số hiệu nguyên tử, số khối và viết kí hiệu nguyên tử X.
Bài 5. Biết rằng tổng số các loại hạt (p, n, e) trong nguyên tử R là 40, trong đó hạt không mang điện kém hơn số
hạt mang điện là 12. Tìm tên của ngtố R và viết kí hiệu ngtử R ( Biết ZNa=11, ZMg=12, ZAl=13, ZCa=20, ZK=19).
Bài 6. Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10. Hãy xác định số khối của X.
Bài 7. Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố Y là 21.
Hãy xác định thành phần cấu tạo nguyên tử, gọi tên và viết kí hiệu nguyên tố X.
Bài 8. Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố R là 34. Xác định nguyên tố R.
Bài 9. Nguyên tử của nguyên tổ R có tổng số proton, nơtron, electron bằng 54, số hạt proton gần bằng số hạt
nơtron . Tính Z và A của nguyên tử nguyên tố R.
Bài 10. Cho các nguyên tố X, Y, Z. Tổng số hạt p, n, e trong các nguyên tử lần lượt là 16, 58, 78. Số nơtron trong
hạt nhân và số hiệu nguyên tử của mỗi nguyên tố khác nhau không quá 1 đơn vị.
Hãy xác định các nguyên tố và viết kí hiệu các nguyên tố.
Bài 35: Nguyên tử nguyên tố X có số khối nhỏ hơn 36 và tổng số hạt cơ bản là 52. Tìm số p, n và suy ra X?
III. Toán về đồng vị
12
Bài 1.Oxi có 3 đồng vị là 168 O , 178 O , 18
C và 13C. Xác định các loại phân tử CO 2 có
8 O . Cacbon có 2 đồng vị là
thể tạo thành. Tính M CO2.
Bài 3.Hidro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1ml nước ( cho rằng
trong nước chỉ có đồng vị 1H và 2H, cho M H O = 18, khối lượng riêng của nước là 1g/ml
2

Bài 5. Nguyên tố X có 2 đồng vị A và B.Tỉ lệ số nguyên tử của 2 đồng vị A và B là 27: 23. Đồng vị A có 35p và
44n. Đồng vị B nhiều hơn đồng vị A 2 nơtron. Xác định nguyên tử khối trung bình của X.
Bài 6. Mg có 3 đồng vị : 24Mg ( 78,99%), 25Mg (10%), 26Mg( 11,01%).
a. Tính nguyên tử khối trung bình. b. Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, thì số nguyên tử tương
ứng của 2 đồng vị còn lại là bao nhiêu.
Bài 7. Trong tự nhiên Clo có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl có nguyên tử khối trung bình là 35,5. Tính số nguyên tử của
đồng vị 37Cl, trong 3,65g HCl.
Bài 8. Trong tự nhiên Brom có 2 đồng vị là 79Br và 81Br có nguyên tử khối trung bình là 79,92. Thành phần phần
trăm về khối lượng của 81Br trong NaBr là bao nhiêu. Cho MNa=23
Bài 9.Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu . Khối lượng nguyên tử trung bình của Cu là 63,54. Thành
phần phần trăm về khối lượng của 63Cu trong CuCl2 là bao nhiêu ( biết M Cl = 35,5)
79
81
Bài 13. Trong tự nhiên brom có hai đồng vị bền : 35 Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 35 Br chiếm 49,31% số
nguyên tử. Hãy tìm nguyên tử khối trung bình của brom.
79
Br chiếm 54,5% . Hãy
Bài 15. Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,91. Brom có hai đồng vị, biết đồng vị 35
xác định nguyên tử khối của đồng vị 2.

Bài 16. Bo trong tự nhiên có hai đồng vị bền:
nguyên tử đồng vị

11
5

10
5

B và

11
5

B . Mỗi khi có 760 nguyên tử

10
5

B thì có bao nhiêu

B . Biết AB = 10,81.

Bài 17. Một nguyên tố X có 2 đồng vị với tỉ lệ nguyên tử là

27
. Hạt nhân nguyên tử X có 35 proton. Trong
23

nguyên tử của đồng vị thứ nhất có 44 nơtron. Số nơtron trong nguyên tử đồng vị thứ hai nhiều hơn trong đồng vị
thứ nhất là 2 hạt. Tính nguyên tử khối trung bình của X.
Bài 19. Cho một dung dịch chứa 8,19 gam muối NaX tác dụng một lượng dư dung dịch AgNO 3 thu được 20,09
gam kết tủa . a) Tìm nguyên tử khối và gọi tên X.
Bài 20. Bo(B) có hai đồng vị: 105 B và 11
5 B . Ngtử khối trung bình của bo 10,81.Tính phần trăm của mỗi đồng vị.
35
37
38
39
Cl và 17
Cl ; Silic gồm hai đồng vị 14
Si và 14
Si . Hợp chất silic
Bài 24. Clo trong tự nhiên gồm hai đồng vị 17
clorua SiCl4 gồm có bao nhiêu loại phân tử có thành phần đồng vị khác nhau.
Bài 25. Có hai đồng vị 11 H (kí hiệu là H) và 12 H (kí hiệu là D).
a) Viết các loại công thức phân tử hiđro có thể có? b) Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử.
Bài 26. Hiđro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 12 H trong 1 ml nước ( cho rằng

trong nước chỉ có đồng vị 11 H và 12 H ) ? ( Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/ml)
Bài 27. Agon tách ra từ không khí là hỗn hợp ba đồng vị : 99,6% 40 Ar ; 0,063% 38 Ar ; 0,337% 36 Ar . Tính thể
tích của 15 g Ar ở điều kiện tiêu chuẩn.
Bài 28. Hiđro được điều chế bằng cách điện phân nước, hiđro đó gồm hai loại đồng vị 11 H và 12 D . Hỏi trong 100
g nước nói trên có bao nhiêu đồng vị 12 D ? Biết rằng nguyên tử khối của hiđro là 1,008 và oxi là 16.
12
13
Bài 29. Trong tự nhiên oxi có ba đồng vị 168 O ; 178 O ; 18
8 O , cacbon có hai đồng vị 6 C ; 6 C .Hỏi có thể có bao
nhiêu loại phân tử khí cacbonic hợp thành từ các đồng vị trên ? Viết công thức phân tử và tính phân tử khối của
chúng.
35
37
Cl và 17
Cl . Hãy cho biết có bao nhiêu
Bài 30. Hiđro có ba đồng vị 11 H , 12 H và 13 H . Clo có hai đồng vị là 17
phân tử hiđro clorua tạo thành từ các đồng vị khác nhau và tính phân tử khối của mỗi phân tử.
16
17
18
Bài 31. Trong tự nhiên oxi tồn tại 3 đồng vị bền : 8 O ; 8 O ; 8 O và hiđro có ba đồng vị bền là : 11 H , 12 H và

3
1

H . Hỏi có bao nhiêu phân tử nước được tạo thành và phân tử khối của mỗi loại là bao nhiêu?
IV. CẤU HÌNH ELECTRON
Bài 1: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có số hiệu sau :
Sr (Z = 21) ; Ti (Z=22) ; V (Z=23) ; Cr (Z=24) ; Mn (Z=25) ; Co (Z=27) ; Ni (Z=28) .
Bài 3: Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
6 C , 8 O , 12 Mg , 15 P , 20 Ca , 18 Ar , 32 Ge , 35 Br, 30 Zn , 29 Cu .
- Cho biết nguyến tố nào là kim loại , nguyên tố nào là phi kim, nguyên tố nào là khí hiếm? Vì sao?
- Cho biết nguyên tố nào thuộc nguyên tố s , p , d , f ? Vì sao?
20
39
35
Bài 4: . Cho các nguyên tố có kí hiệu sau : 10 Ne , 19 K , 17 Cl . Hãy viết cấu hình electron.
Bài 5.a) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s 24p4 . Hãy viết cấu hình electron của
nguyên tử X. b) Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số electron ở các phân lớp p là 11. Hãy viết cấu hình electron
của nguyên tử Y.