ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
--------*-------

BÀI BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
TRUYỀN SỐ LIỆU

NHÓM 4
Họ và tên

MSSV

Vũ Thành Đạt

41300827

Nguyễn Công
Huân

41301420

Trần Xuân Hùng

41301613

Lê Hoàng
Thông

41303953

BÀI 1: CẤU HÌNH MẠNG CƠ BẢN
I. Xây dựng mạng Peer-to-peer
Mô hình thí nghiệm: Sinh viên dùng loại dây thích hợp vừa bấm ở bước trước
kết nối 2 máy tính.
- Để kết nối PC và PC ta cần dùng loại cáp nào: Cáp chéo

- Gán địa chỉ cho máy A và máy B theo bảng sau:
Máy A

Máy B

Địa chỉ IP

192.168.1.10

192.168.1.11

Subnetmask

255.255.255.0

255.255.255.0

- Hãy cho biết phần network và host của máy A và máy B?
Máy A

Máy B

Phần network

192.168.1

192.168.1

Phần host

10

11

- Tại sao phần network của máy A và máy B giống nhau?
Với cách kết nối bằng cáp chéo, 2 máy muốn kết nối với nhau, truyền dữ liệu
cho nhau phải nằm trong cùng một mạng. Nghĩa là 2 máy A và B cùng phần
network.
- Tại sao phần host của máy A và máy B khác nhau?
Trong môi trường TCP/IP, mỗi hệ thống phải được gán ít nhất một số định danh
gọi là địa chỉ IP. Trong cùng một mạng để phân biệt địa chỉ hay nơi truyền nhận
dữ liệu của các hệ thống các địa chỉ IP có phần host khác nhau để đảm bảo điều
đó.

Từ PC A thực hiện lệnh ping 192.168.1.11 ở command prompt của Windows,
kết quả ping?
Reply from 192.168.1.11 bytes = 32 time < 1ms TTL = 128
Reply from 192.168.1.11 bytes = 32 time < 1ms TTL = 128
Reply from 192.168.1.11 bytes = 32 time < 1ms TTL = 128
Reply from 192.168.1.11 bytes = 32 time < 1ms TTL = 128
Ping statistics for 192.168.1.11
Packets: Sent = 4, Received = 4, Lost = 0
Apphoximate round trip times in milli – seconds:
Minimum = 0ms, maximum = 0ms, Average = 0ms
Từ PC B thực hiện lệnh ping 192.168.1.10 ở command prompt của Windows,
kết quả ping?
Reply from 192.168.1.10 bytes = 32 time<1ms TTL = 128
Reply from 192.168.1.10 bytes = 32 time<1ms TTL = 128
Reply from 192.168.1.10 bytes = 32 time<1ms TTL = 128
Reply from 192.168.1.10 bytes = 32 time<1ms TTL = 128
Ping statistics for 192.168.1.10
Packets: Sent = 4, Received = 4, Lost = 0
Apphoximate round trip times in milli – seconds:
Minimum = 0ms, maximum = 0ms, Average = 0ms
II. Xây dựng mạng Switch based
Mô hình kết nối: sinh viên dùng loại dây thích hợp đã bấm ở bước trước để kết
nối
Để kết nối PC và Switch ta cần dùng loại cáp nào? Cáp thẳng

So với mô hình Peer-to-Peer thì mô hình Switch based có ưu điểm và khuyết
điểm gì?
- Ưu điểm: Chủ động quá trình kết nối hoặc không, có thể kết nối nhiều thiết bị
với nhau. Switch lưu lại bản ghi nhớ địa chỉ MAC của tất cả các thiết bị mà nó
kết nối tới. Với thông tin này, switch có thể xác định hệ thống nào đang chờ ở
cổng nào. Khi nhận được khung dữ liệu, switch sẽ biết đích xác cổng nào cần
gửi tới, giúp tăng tối đa thời gian phản ứng của mạng

- Nhược điểm: Tốn dây, và phải mua them thiết bị
Vẫn dùng địa chỉ IP ở bước trước, sinh viên thực hiện lệnh ping từ PC A đến PC
B và ngược lại:
Từ PC A thực hiện lệnh ping 192.168.1.11 ở command prompt của Windows,
kết quả ping?
Reply from 192.168.1.11 bytes = 32 time < 1ms TTL = 128
Reply from 192.168.1.11 bytes = 32 time < 1ms TTL = 128
Reply from 192.168.1.11 bytes = 32 time < 1ms TTL = 128
Reply from 192.168.1.11 bytes = 32 time < 1ms TTL = 128
Ping statistics for 192.168.1.11
Packets: Sent = 4, Received = 4, Lost = 0
Apphoximate round trip times in milli – seconds:
Minimum = 0ms, maximum = 0ms, Average = 0ms
Từ PC B thực hiện lệnh ping 192.168.1.10 ở command prompt của Windows,
kết quả ping?
Reply from 192.168.1.10 bytes = 32 time<1ms TTL = 128
Reply from 192.168.1.10 bytes = 32 time<1ms TTL = 128
Reply from 192.168.1.10 bytes = 32 time<1ms TTL = 128
Reply from 192.168.1.10 bytes = 32 time<1ms TTL = 128
Ping statistics for 192.168.1.10
Packets: Sent = 4, Received = 4, Lost = 0
Apphoximate round trip times in milli – seconds:
Minimum = 0ms, maximum = 0ms, Average = 0ms
III. Cấu hình cơ bản trên Router Cisco, xây dựng mạng router based
Mô hình kết nối: Sinh viên dùng loại dây thích hợp đã bấm ở bước trước để
thực hiện hết nối theo mô hình sau:
Hãy cho biết loại dây của từng kết nối?
Để cấu hình thiết bị: đầu tiên ta thực hiện kết nối giữa cổng console của Router
với cổng COM của máy tính thông qua 1 dây Rollover chuyển đổi DB9-RJ-45.
Sau khi cấu hình xong: Ta thực hiện kết nối như sau:
Router – máy A: cáp chéo
Router - switch: cáp thẳng
Switch – máy B: cáp thẳng
Hãy cho biết các lệnh thực hiện cấu hình này:
Router>enable
Router#configure terminal
Router(configure)#interface FastEthernet 0/0
Router(configure-if)# ip address 192.168.1.1 255.255.255.0
Router(configure-if)# no shutdown
Exit
Tương tự cho việc cấu hình Fast Ethernet 0/1
Hãy cho biết phần network và host của máy A máy B và của các cổng router?

Phần
network

Máy A

Máy B

192.168.
1

192.168. 192.168.1
2

192.168.2

2

1

Phần host 2

Fast
Ethernet 0/0

1

Fast
Ethernet
0/1

Sinh viên thực hiện lệnh ping từ PC A đến PC B và ngược lại:
Từ PC A thực hiện lệnh ping 192.168.2.2 ở command prompt của Windows, kết
quả ping?
Reply from 192.168.2.2 bytes = 32 time < 1ms TTL = 127
Reply from 192.168.2.2 bytes = 32 time < 1ms TTL = 127
Reply from 192.168.2.2 bytes = 32 time < 1ms TTL = 127
Reply from 192.168.2.2 bytes = 32 time < 1ms TTL = 127
Ping statistics for 192.168.2.2
Packets: Sent = 4, Received = 4, Lost = 0
Apphoximate round trip times in milli – seconds:
Minimum = 0ms, maximum = 0ms, Average = 0ms
Từ PC B thực hiện lệnh ping 192.168.1.2 ở command prompt của Windows, kết
quả ping?
Reply from 192.168.1.2 bytes = 32 time < 1ms TTL = 127
Reply from 192.168.1.2 bytes = 32 time < 1ms TTL = 127
Reply from 192.168.1.2 bytes = 32 time < 1ms TTL = 127
Reply from 192.168.1.2 bytes = 32 time < 1ms TTL = 127
Ping statistics for 192.168.1.2
Packets: Sent = 4, Received = 4, Lost = 0
Apphoximate round trip times in milli – seconds:
Minimum = 0ms, maximum = 0ms, Average = 0ms
So với mô hình Switch based thì mô hình Router based có ưu điểm và khuyết
điểm gì?
- Ưu điểm: Về mặt vật lý, Router có thể kết nối với các loại mạng khác lại với
nhau, từ những Ethernet cục bộ tốc độ cao cho đến đường dây điện thoại đường
dài có tốc độ chậm.
- Nhược điểm: Router chậm hơn Switch vì chúng đòi hỏi nhiều tính toán hơn để
tìm ra cách dẫn đường cho các gói tin, đặc biệt khi các mạng kết nối với nhau
không cùng tốc độ. Một mạng hoạt động nhanh có thể phát các gói tin nhanh
hơn nhiều so với một mạng chậm và có thể gây ra sự nghẽn mạng.

BÀI 2: PHÂN TÍCH CÁC PROTOCOL THÔNG DỤNG CỦA TCP/IP
I. Dùng Wireshark để phân tích quá trình ARP và ICMP
Mô hình kết nối: kết nối hai máy, gán IP cho hai máy như mô hình sau:
B

A
192.168.1.1/24

192.168.1.2/24

Chạy chương trình Wireshark bắt đầu cho bắt gói trên cả 2 máy:
Thực hiện ping từ máy A đến máy B bằng cách từ dấu nhắc DOS của máy A gỗ
lệnh ping 192.168.1.2. Quá trình ping có thành công không? Có
Xem bảng ARP trên cả 2 máy bằng lệnh arp –a tại dấu nhắc DOS. Ghi lại
bảng ARP của 2 máy:

Máy A

Máy B

Interface

192.168.1.2

Interface

192.168.1.1

Internet Address

192.168.1.1

Internet Address

192.168.1.2

Physical Address 00-11-11-db-fe1d

Physical Address 00-11-11-dc-0734

Type

Type

dynamic

dynamic

 Xem địa chỉ MAC và địa chỉ IP của 2 máy bằng lệnh ipconfig/all
tại dấu nhắc DOS. Nhận xét về sự tương quan giữa bảng ARP và
địa chỉ của các máy.
ARP đã thể hiện được thông tin địa chỉ cơ bản của của 2 thiết bị nguồn
(A) và đích (B).

Phân tích gói ARP request và ARP reply, điền vào bảng sau:
Gói ARP request:
Layer 2 Dest address: ff:ff:ff:ff:ff:ff
00:11:11:db:fe:1d

Layer 2 Scr Address:

Layer 2 code for encapsulate data: ARP (0x0806)
Hardware Type: Ethernet(1)
(0x0800)
Hardware Addr Length: 6

Layer 3 Protocol Type: IP
Layer 3 Addr Length: 4

Arp Operation Code and Name: request(1)
Sender Hardware address: 00:11:11:db:fe:1d
Sender IP address: 192.168.1.1
Target Hardware address: 00:00:00:00:00:00
Target IP address: 192.168.1.2
Gói ARP reply:
Layer 2 Dest address: 00:11:11:db:fe:1d
00:11:11:dc:07:34

Layer 2 Scr Address:

Layer 2 code for encapsulate data: ARP (0x0806)
Hardware Type: Ethernet(1)
(0x0800)
Hardware Addr Length: 6

Layer 3 Protocol Type: IP
Layer 3 Addr Length: 4

Arp Operation Code and Name: reply(2)
Sender Hardware address: Intel_dc:07:34 (00:11:11:dc:07:34)
Sender IP address: 192.168.1.2
Target Hardware address: Intel_db:fe:1d (00:00:00:00:00:00)
Target IP address: 192.168.1.1

 Phân tích quá trình gửi và nhận gói giữa hai máy thông qua các
gói bắt được
Khi sử dụng lệnh ping(192.168.1.2) tức là sử dụng giao thức ICMP hoạt
động ở Layer 3 (network), trong khi đó các máy muốn truyền dữ liệu cho

nhau cần địa chỉ MAC, vậy A sẽ cần biết địa chỉ MAC của máy
B(192.168.1.2) để truyền dữ liệu.
Do đó A khởi tạo giao thức ARP request để tìm địa chỉ MAC của B.
Target MAC: 00:00:00:00:00:00 (Đang đi tìm chờ chủ nhân của IP
192.168.1.2 điền vào nên đang để = các giá trị 0) (Đại ý là PC nào có địa chỉ
IP=192.168.1.2 thì gửi lại địa chỉ MAC cho tôi)
Dest address: ff:ff:ff:ff:ff:ff (giá trị này được gọi là địa chỉ quãng bá của
layer2 do chưa biết địa chỉ MAC của máy 2 nên gửi hết tất cả các máy cắm qua
cổng switch sẽ nhận frame này)
Khi máy B nhận được gói tin, nó sẽ so sánh IP đích với IP chính của
máy, nếu trùng thì sẽ gửi lại gói tin ARP reply xác nhận địa chỉ MAC của máy
B cho máy A.

 Phân tích các trường lớp 2 và lớp 3 của gói ICMP echo request
và ICMP echo reply. Dữ liệu trong gói ICMP echo request và
reply là gì? Có giống nhau hay không? Mục đích của dữ liệu này
là gì?
Dữ liệu trong gói ICMP echo request và reply là thông tin máy nguồn và
máy đích và đều giống nhau. Data = abcdefghijklmnopqrstuvwabcdefghi.
Tuy nhiên mục đích mỗi máy là khác nhau. Máy A request để yêu cầu ping địa
chỉ, máy B reply để phản hồi địa chỉ cho máy A.
II.Dùng Wireshark để phân tích quá trình DHCP
Mô hình kết nối: DHCP server (Máy A) ---------- DHCP client (Máy
B)
(192.168.1.1)
(IP động)
Chạy chương trình TFTPD32 trên máy A, điền các thông số:
 IP pool starting address: 192.168.1.2
 Size of pool: 100
 Mask: 255.255.255.0
 Domain name: TNTSL
Chạy chương trình Wireshark, bắt đầu cho bắt gói trên cả 2 máy.
Từ dấu nhắc DOS trên máy B, cho máy B thực hiện lấy địa chỉ IP động
bằng lệnh ipconfig/renew. Sau khi máy B lấy xong địa chỉ từ DHCP
server thì ngừng bắt gói.

 Trên máy B, ở dấu nhắc DOS dùng lệnh ipconfig/all, ghi lại giá
trị kết quả của lệnh:
Physical address: 00-11-11-db-fe-1d
DHCP enable: Yes
Autoconfiguration: Yes
IP address: 192.168.1.2
Subnetmask: 255.255.255.0
DHCP server: 192.168.1.1
 Địa chỉ và các tham số của máy B có giống được gán trên DHCP
server không? Có
 Phân tích quá trình lấy địa chỉ từ IP từ DHCP server thông qua
các gói bắt được:
Sau khi khởi động, client gửi 1 gói DHCP discovery dưới dạng
broadcast. Server trả lời bằng nhiều gói DHCP offer nhưng client chỉ chọn 1
gói đến sớm nhất, và gửi server gói DHCP request yêu cầu được sử dụng địa
chỉ IP server cung cấp rồi chờ server trả lời. Server cho phép client sử dụng địa
chỉ ip bằng gửi cho client gói DHCP ack.
III.Phân tích quá trình thiết lập và kết thúc một kết nối TCP
Mô hình kết nối: Telnet server(Máy A) --------------- Telnet client
(Máy B)
(192.168.1.1)
(192.168.1.2)
Trên máy A kích hoạt chức năng Telnet. Mở chương trình Wireshark, bắt
đầu cho bắt gói ở cả 2 máy.
Từ máy B. thực hiện telnet tới máy A bằng cách ở dấu nhắc DOS, dùng
lệnh telnet 192.168.1.1
Sau khi telnet thành công, thoát khỏi kết nối telnet bằng lệnh exit. Dừng
quá trình bắt gói.
Chọn vào 1 gói kết nối telnet, chọn menu Statistics>Flow graph, sửa
phần Choose flow type thành TCP type.
 Dựa vào các gói Wireshark bắt được, phân tích quá trình thiết lập
kết nối của 1 kết nối TCP (ở đây là telnet):
Client kết nối với server bằng cách gửi gói TCP cờ SYN số thứ tự x.
Server nhận được gói và lưu lại x, gửi lại 1 gói ACK cờ SYN số thứ tự

x+1. Client trả lời sau khi nhận được gói bằng 1 gói TCP ACK. Sau đó
client và server đã được kết nối.
 Dựa vào các gói Wireshark bắt được, phân tích quá trình gửi dữ
liệu của 1 kết nối TCP (ở đây là telnet):
Sau khi thiết lập kết nối (gửi gói SYN và trả lời từ máy server). Client
gửi PSH, ACK thông tin yêu cầu server, server thực hiện và trả lời
PSH,ACK cho client. Client xác nhận gói tin trả lời đã nhận được bằng
ACK và tiếp tục gửi gói thông tin khác cho server. Cứ thế mà tiếp tục
gửi dữ liệu.
 Dựa vòa các gói Wireshark bắt được, phân tích quá trình giải tỏa
kết nối của 1 kết nối TCP(ở đây là telnet):
Khi ngắt kết nối, client sẽ gửi 1 gói TCP với cờ FIN, server nhận được
và trả lời bằng 1 gói TCP ACK là đã nhận được cho client biết. Sau đó
client gửi cờ FIN giải tỏa kết nối và chờ server trả lời bằng gói ACK.
Khi đó giải tỏa kết nói mới hoàn tất.

Chọn vào 1 gói của kết nối telnet, chọn menu Analyze>Follow TCP
stream, Follow TCP stream là chức năng của Wireshark, dựng lại thông
tin trao đổi của kết nối TCP dựa vào dữ liệu nhận được trong các gói.
 Hãy nhận xét về thông tin nhận được từ việc dựng lại kết nối
telnet vừa thực hiện với thông tin nhận được từ kết nối thật.
Thông tin ghi nhận đầy đủ các thao tác và quá trình gửi cũng như nhận
của server và client.
 Rút ra kết luận về hoạt động chuyển dữ liệu của telnet, tại sao
telnet được gọi là 1 “terminal emulator”?
Telnet là 1 công cụ để đăng nhập client từ xa để điều khiển máy chủ
server. Việc sử dụng telnet thuận tiện cho việc di chuyển xa nhưng có 1
nhược điểm là tính bảo mật của thông tin do telnet dễ bị bắt sóng tín
hiệu.
Telnet được gọi là terminal emulator vì chương trình này cho phép ta giả
làm thiết bị con để kết nối với 1 host đang chạy program telnet server.

Bài 3: MÃ ĐƯỜNG TRUYỀN -ĐIỀU CHẾ SỐ ASK, FSK
I.Kiểm tra tín hiệu:

Hình 1
Mắc mạch như hình 1. Chỉnh CK RATE ở giá trị 2400 và WORD LENGTH ở
giá trị 24 – 1.
Quan sát tín hiệu Data. Chuỗi dữ liệu: 000111001110101
Với quy định dữ liêu là:
Mức điện áp dương là bit 1
Mức điện áp âm là bit 0
Vẽ tín hiệu của chuỗi Data:
0

0

0

1

1

1

0

0

1

1

1

0

1

0

1

tim
e
Vẽ tín hiệu sau khi điều chế NRZ:

0 0

0

1

1

1

0

0

1

1

1

0

1

0

1

tim
e

tim
e

Vẽ tín hiệu sau khi điều chế RZ:

Nhận xét :
- Đây là tín hiêu Unipolar RZ.
- Dữ liệu data ở mức thấp thì mã hóa ở mức điên áp 0.
- Dữ liệu data ở mức cao thì mã hóa từ mức điện áp dương xuống mức điện
áp 0.
0

0

0

1

1

1

0

0

1

1

1

0

1

0

1

ti
me

ti
me
Vẽ tín hiệu sau khi điều chế Manchester:

0
0

0
1

0

1

1

1

0

0

1

1

1

0

1

tim
e

tim
e

Vẽ tín hiệu sau khi điều chế Biphase:

0

0
0

0
1

1

1

1

0

0

1

1

1

0

1

ti
me

ti
me

Đưa CH1 về vị trí của TX CK. Đưa CH2 về vị trí của RX CK (ngõ ra của bộ
PLL). Điều chỉnh nút f-ADJ cho tới khi đèn CLOCK sáng. Điều chỉnh nút xoay
PHASE cho tới khi nhận được RX CK giống với TX CK.
- Giải thích cơ chế hoạt động của bộ PLL:

PLL hoạt động theo nguyên tắc vòng điều khiển mà đại lượng vào và ra là tần
số và chúng được so sánh với nhau về pha. Vòng điều khiển pha có nhiệm vụ
phát hiện và điều chỉnh những sai sót về tần số giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra,
nghĩa là PLL là cho tần số ra fo của tín hiệu so sánh bám theo tần số vào f i của
tín hiệu vào.
Khi không có tín hiệu lối vào Vi, điện áp lối ra bộ khuếch đại Vout = 0, bộ dao
động VCO hoạt động ở tần số tự nhiên fn (được cài đặt bởi điện trở và tụ điện
bên ngoài ).
Dò pha số bằng cổng EXOR. Việc sử dụng cổng EXOR so pha có hai điểm lợi
là độ lợi toàn giai cao so với các cổng khác và xung ngõ ra có tần số gấp đôi
bất chấp tần số ngõ vào.
Đưa ngõ ra của RX CK vào bộ JITTER METER. Quan sát ngõ ra của bộ này
khi điều chỉnh các nút f-ADJ và PHASE. Giải thích cơ chế hoạt động của bộ
này.
 Việc giải mã sẽ có lúc không đồng bộ, RX CK sẽ có trường hợp nhanh.
 Bộ này với nút f - ADJ và PHASE sẽ giúp tinh chỉnh cho RX CK giải
mã đúng chu kỳ khi xung clock RX CK giải mã chậm so với TX CK.
 f - ADJ giúp chỉnh xung clock lấy mẫu, PHASE giúp chỉnh độ lệch pha
tính hiệu của RX CK.

II.Giải mã các tín hiệu đã được mã hóa:

Hình 2
Sinh viên tiến hành mắc mạch như hình 2.
Quan sát tín hiệu RX CK. Điều chỉnh nút PHASE để tín hiệu RX CK trong 1
chu kì có 50% dương và 50% âm.
Giải thích mục đích của điều này trong giải điều chế RZ và MANCHESTER.
Tín hiệu RX, CK là tín hiệu xung clock . Mục đích chỉnh của RX CK
trong 1 chu kỳ có 50% mức dương và 50% mức âm là để đồng bộ được
clock bên phát với clock bên thu.
Vẽ dạng tín hiệu tín hiệu DATA và tín hiệu sau khi giải điều chế RZ:

Vẽ tín hiệu Data và tín hiệu sau khi giải điều chế MANCHESTER

Nhận xét: Ta thấy tín hiệu data và tín hiệu sau khi giải điều chế đều lệch pha
nhau. Trong đó tín hiệu sau khi điều chế chậm pha hơn.Trong 2 tín hiệu thì tín
hiệu sau khi điều chế RZ trễ nhiều hơn so với tín hiệu Manchester.
III.Ảnh hưởng của nhiễu lên tín hiệu:
Hình 3
Thay vì cho tín hiệu được
điều chế tới thẳng các bộ giải
mã, sinh viên cho tín hiệu
điều chế đi qua kênh truyền
cho nhiễu trắng, sau đó cho
tín hiệu đi đến bộ giải mã.
Cho tín hiệu điều chế NRZ.
Bộ tạo nhiễu: đặt độ lớn biên
độ nhiễu ở mức 25%, OUTPUT LEVEL ở mức 50%.
Quan sát tín hiệu điều chế NRZ trước và sau khi đi qua kênh truyền có nhiễu:

Nhận xét: Ta thấy tín hiệu khi đi qua kênh truyền có nhiễu có biên độ giảm
đi một nữa so với tín hiệu NRZ.
Đặt lại bộ tạo nhiễu với biên độ nhiễu nhỏ nhất và ngõ ra là 100%. Tại bộ đến
BER, đặt chế độ đếm 10-4 bit. Đếm số bit lỗi. Thay đổi các thông số của bộ
nhiễu, và tiến hành lại các bước. Nhận xét.
Output level (%)

Biên độ nhiễu(%)

Số bit lỗi

100

0

0

100

25

0

100

50

0

100

75

1

100

100

1

75

0

0

75

25

1

75

50

1

75

75

1

75

100

1

50

0

3222

50

25

3261

50

50

4101

50

75

4221

50

100

5333

75

0

5333

75

25

5321

75

50

5333

75

75

5333

75

100

5331

100

0

5210

100

25

5332

100

50

5334

100

75

5333

100

100

5334

Nhận xét:
Ta thấy biên độ nhiễu không ảnh hướng đến số bit bị lỗi. Mà ta thấy khi
Output level tới 50% và càng giảm xuống thì số bit lỗi càng tăng và tăng
đến giá trị 5334 bit.

Bài 4 : SỢI QUANG
I. Tạo tín hiệu số:

Hình 1 cho thấy kết nối để thực hành thí nghiệm:
 Ba đầu cấp nguồn (+15,0,-15) nối với cấp nguồn.
 Osciloscope Đầu dò 1 của kênh 1 nối TLL DATA và của kênh 2 nối ngõ
ra thứ ba của bộ phát (NRZ/ BIPHASE/MANCHESTER).
Chỉnh khoá chọn xung clock tới bộ phát nội. Ở Osciloscope, cùng một lúc
quan sát tín hiệu
TTL và ngõ ra của bộ phát chọn bởi switch NRZ/
BIPHASE/MANCHESTER xuất hiện. Có thể điều chỉnh và thực hành
các luật coding của các tín hiệu này như sau:
NRZ code (Non-Return to Zero):
Chuỗi bit của TTL DATA là:
………0111010010…………………….
Quan sát tín hiệu TTL và tín hiệu được điều chế NRZ
BIPHASE code:

- Quan sát tín hiệu TTL và tín hiệu được điều chế BIPHASE
MANCHESTER code:
- Quan sát tín hiệu TTL và tín hiệu được điều chế MANCHESTER

II. Quá trình truyền số liệu

Hình 2 cho thấy những kết nối được thực hiện:





Ba đầu cấp (+15,0,-15) nối với cấp nguồn.
Bộ tạo tín hiệu số kết nối ngõ vào phát bộ phát số.
Ngõ ra tín hiệu số kết nối ngõ vào optotranmitter.
Optotranmitter và optoreceiver kết nối bằng sợi quang.
Ngõ ra Optoreceiver nối vào ngõ vào của bộ nhận số.
Oscilloscope nối với kênh 1 trên tín hiệu ở ngõ vào tới bộ phát và kênh
2 vào ngõ ra của bộ nhận. Làm cách này sẽ hiển thị cùng lúc tín nhận
truyền nhận.
 Thay đổi tần số của CLOCK FREQUENCY ở tần số MAX và MIN.
Đo độ trễ của đường truyền.

Hình ảnh thu được khi dây là 50cm
Hình ảnh thu được khi dây là 5m:
Tần số MAX:

Tần số MIN:

50
5cm
m

85ns

120ns

180ns

260ns

Kết luận:
- Tần số truyền càng cao thì thời gian trễ càng thấp
- Độ dài đường truyền càng lớn thì thời gian trễ càng cao.

III. Quá trình truyền tín hiệu tương tự

Hình 3 chỉ kết nối được thực hiện:

Ba đầu cấp (+15,0,-15) nối với cấp nguồn.

Bộ tạo tín hiệu sin nối với ngõ vào phát bộ phát tương tự.

Ngõ ra tín hiệu tương tự kết nối ngõ vào optotranmitter.

Optotranmitter và optoreceiver kết nối bằng sợi quang.

Ngõ ra Optoreceiver nối vào ngõ vào của bộ nhận tương tự.
- Chỉnh bộ phát sóng sin 0.5 Vpp và 100KHz KHz. Đặt điện thế kế điều khiển
dòng phân cực diode cực phát tại 35% và núm chọn độ lợi bộ thu tại vị trí theo
chiều kim hoàn toàn (độ lợi nhỏ nhất).
- Chỉnh bộ phát sóng sin 0.5 Vpp và 100KHz KHz. Đặt điện thế kế điều khiển
dòng phân cực diode cực phát tại 25% và núm chọn độ lợi bộ thu tại vị trí
theo chiều kim hoàn toàn (độ lợi nhỏ nhất).

- Tăng dần độ lớn tín hiệu ngõ vào cho tới khi tín hiệu ngõ ra bị xén (trên
hoặc dưới). Sau đó điều chỉnh núm điều khiển phân cực phát cho tới khi tín
hiệu ra đạt được hình SIN trở lại.
Điều chỉnh tín hiệu vào cực đại (2Vpp) và xoay núm điều khiển phân cực sao
cho tín hiệu ngõ ra hình SIN. Sau đó giữ nguyên vị trí này, điều khiển núm
GAIN CONTROL của bộ thu. Tăng GAIN từ vị trí 1 tới 5, tại mỗi vị trí,
giảm
tín hiệu ngõ và và điều chỉnh núm phân cực để tín hiệu ra hình SIN.
Ghi lại biên độ tín hiệu vào vào tại mỗi vị
trí GAIN:
GIAN

1

2

3

4

5

BIÊN ĐỘ
(Vpp)

2V

2V

2V

1.6V

1.1V

Thay đổi tín hiệu vào lần lượt: 100KHz, 500 KHz, 1Mhz, 5 MHz, 10 MHz,
20 MHz. với mỗi tần số, thực hiện truyền tín hiệu với 2 loại Cable: 5cm và
50cm.
Với mỗi tần số, thực hiện việc thay đổi GAIN để tìm hiểu sự thay đổi GAIN
ảnh hưởng như thế nào tới độ trễ của tín hiệu ngõ vào – ngõ ra
f

100KHZ

300KHZ

1MHZ

3MHZ

10MHZ

ΔT

2,24ms

1.6ms

2.08ms

2.02ms

740µs

 Thay đổi tần số (dây 5m, GAIN=1)
 Thay đổi GAIN (dây 5m, f=100KHZ)
GAIN

1

2

3

4

5

ΔT

2.24ms

2.2ms

2ms

2.3ms

2.24ms

 Nhận xét:
 GAIN tăng -> hầu như không thay đổi.
 Tần số tăng -> độ trễ nhìn chung giảm.

Bài 5: PHÂN TÍCH GIAO THỨC SDLC VÀ HDLC
I. Giới thiệu Module thí nghiệm DL TC72-MP:
Module DL TC72-MP cho phép mô phỏng hoạt động của các giao thức truyền
thông số. Từ đó, sinh viên có thể quan sát và rút ra các đặc điểm của từng giao
thức để hiểu rõ hơn hoạt động của các giao thức truyền thông thực tế.
Module DL TC72-MP được mô tả như hình:

Module này gồm các phần:
 USB port để kết nối với máy tính
 Hai màn hình hiển thị LCD giúp quan sát các frame dữ liệu trao đổi qua
lại trong các giao thức.
 Các card mô phỏng giao thức và khe cắm tương ứng để kết nối với
Module TC72-MP.
 Các card mô phỏng các giao thức bao gồm HDLC, X.25, Frame Relay và
ATM. Trong phạm vi bài thí nghiệm này, card mô phỏng giao thức
HDLC được sử dụng để quan sát các frame dữ liệu trao đổi giữa hai trạm.
 Phần mềm điều khiển (DLprot) giúp kết nối với máy tính và điều khiển
Module TC72-MP. Phần mềm này có giao diện như hình:

Các chức năng chính của phần mềm này:
 Simulator: mô tả mô phỏng đang chạy.
 Module: card mô phỏng đang kết nối với Module TC72-MP
 Mode: mode mô phỏng (Run, Stop hoặc Test Mode)
 Simulation Commands: các lệnh điều khiển dùng trong mô phỏng.
 LED + LCD output: Hiển thị LED và LCD đúng với trạng thái hoạt động
trên card mô phỏng và được cập nhật tại mỗi bước mô phỏng.
Màn hình LCD hiển thị các thông số của giao thức (HDLC) mô phỏng:
 ADDRESS : địa chỉ của frame
 CODE : loại frame
 N(S) : bộ đếm frame truyền đi
 P/F : bit Poll / Final
 N(R) : bộ đếm frame nhận được
 INFO : nội dung của Information field
 FCS : Frame Check Sequence, G (Good) or B (Bad).
II. Mô phỏng giao thức HDLC hoạt động ở chế độ ABM
Phần này mô phỏng giao thức HDLC hoạt động ở chế độ ABM (Asynchronous
Balanced Mode), kết nối point-to-point và trao đổi dữ liệu full-duplex. Hai
station được chọn là loại hỗn hợp: vừa là primary station vừa là secondary
station có khả năng gửi các lệnh và trả lời tại thời điểm bất kỳ.

Các bước tiến hành:
1 Kết nối module thí nghiệm DL TC72-MP với máy tính qua giao tiếp USB
2 Mở chương trình mô phỏng DLprot
3 Mở file mô phỏng HDLC hoạt động ở chế độ ABM. Dùng menu File/Open
Simulation và trỏ đến file Sphdl1.sim
4 Kiểm tra giao diện GUI của chương trình DLprot, đảm bảo có kết nối giữa
trình điều khiển và Module (Kiểm tra khung TC72-MP Conection Status)
5 Chọn vào nút Reset để trả về trạng thái mặc định của Module trước khi tiến
hành mô phỏng.
6 Từ đây trở về sau, tại mỗi bước, sinh viên tuần tự click chọn vào phím UP
trên giao diện GUI, quan sát các đèn LED và nội dung gói tin, ghi nhận kết
quả và thực hiện các yêu cầu:
 B1: Quan sát và kiểm tra đèn LED số 1 (màu đỏ) ở Station 20 cháy sáng,
báo hiệu frame số 1 được truyền từ Station 20 đến Station 10. Xác định
address field, control field, info field trong frame số 1. Cho biết loại và
tác dụng của frame này. Xác định giá trị của bit P/F và giải thích ý nghĩa
của bit này.
Do có sự khác biệt về address field của LCD và thông số được in sẵn trên
bảng mạch với lý do là trên bảng mạch, thông số được quy định là
address field của gói tin được gửi từ station A mang địa chỉ bên nhận tức
là B, còn bên bên B phản hồi với địa chỉ là nơi gửi gói phản hổi đó tức là
B. Còn trong LCD, địa chỉ lại được quy định bằng cách đó là địa chỉ của
bên nhận gói tin đó, tức là khi A gửi gói tin, địa chỉ là B. Khi B gửi phản
hồi, địa chỉ là A.
 Ta sẽ theo địa chỉ trên LCD, tức là địa chỉ của bên nhận gói tin mà thôi.
Gói tin là: 10 SABM – 1 – – G: address field là 10, control field là
SABM, info ở đây chưa có. Frame này có tác dụng xác định chế độ
SABM, P = 1 do đòi hỏi bên station 10 trả lời.
 B2: Quan sát và kiểm tra đèn LED số 2 (màu xanh) ở Station 10 cháy
sáng, báo hiệu frame số 2 được truyền từ Station 10 đến Station 20. Cho
biết ý nghĩa của frame số 2. Xác định giá trị của address field, P/F bit và
giải thích.
20 UA – 1 – – G: frame xác định đã nhận đúng, phản hồi lại. address 20,
F = 1 hoạt động như 1 sự phản hổi lại P = 1 của gói SABM mà thôi.
 B3: Quan sát và kiểm tra đèn LED số 3 (màu đỏ) ở Station 20 cháy sáng,
báo hiệu frame số 3 được truyền từ Station 20 đến Station 10. Cho biết ý
nghĩa của frame này. Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) và giải
thích.

10 RR – 0 0 – G: Frame RR thông báo sẵn sàng để nhận, P/F = 0, N(S)
chưa có do chưa xảy ra quá trình truyền các khung tin, N(R) = 0 do đang
mong chờ gói I(0).
 B4: Kiểm tra đèn LED số 4 tương ứng với chiều truyền của frame. Giải
thích tại sao address field trong trường hợp này khác với address filed ở
bước 2 dù chiều truyền của gói tin là tương tự.
Ở đây sự khác nhau là do quy tắc đánh dấu địa chỉ được in trên bảng, tức
là tại bước 1, bên station 20 gửi qua cho station 10 command nên mang
address là 10, tiếp đó station 10 gửi phản hồi lại cho station 20 nên mang
địa chỉ của nơi gửi tức là address 10.
Tại bước 4 này, đây không phải là phản hồi cho 1 command nào cả cho
nên nó mang địa chỉ của bên nhận tức là station 20.
Nhưng theo quy tắc đánh địa chỉ trên LCD, ta thấy không có sự khác
biệt: 20 RR – 0 0 – G: Address vẫn là 20 giống bước 2.
 B5: Kiểm tra đèn LED số 5. Cho biết loại của frame truyền đi. Xác định
giá trị của P/F bit, N(S), N(R) và giải thích. Ghi nhận lại giá trị của info
field và cho biết dữ liệu trong info field này là gì, được lấy từ đâu?
10 INFO 0 0 0 xx0 G: đây là information frame, P/F = 0, N(S) = 0 do đây
là gói I(0) của bên station 20 và N(R) = 0 đang mong chờ gói I(0) từ
station 10. Dữ liệu trong info field này là xx0 được lấy từ bộ nhớ của bên
station 20.
 B6: Kiểm tra đèn LED số 6. Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) và
giải thích.
20 INFO 0 0 1 yy0 G: P/F = 0, N(S) = 0 do đây là gói I(0) của station 10.
N(R) = 1 do đã nhận thành công gói I(0), chờ nhận tiếp gói I(1).
 B7-8: Kiểm tra đèn LED tương ứng với chiều truyền của frame. Xác định
giá trị của P/F bit, N(S), N(R) và data ở info field trong từng trường hợp.
10 INFO 1 0 1 xx1 G: P/F = 0, N(S) = 1, N(R) = 1, data: xx1.
20 INFO 1 0 2 yy1 G: P/F = 0, N(S) = 1, N(R) = 2, data: yy1.
 B9: Kiểm tra đèn LED số 9. Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R).
Station 10 thực hiện truyền frame có N(S) = 2 trước khi nhận được xác
nhận đã nhận đúng frame có N(S) = 1 từ Station 20 có hợp lệ không? Tại
sao?
20 INFO 2 0 2 yy2 G: P/F = 0, N(S) = 2, N(R) = 2, data: yy2.

Vẫn hợp lệ do kích thước Transmission window = 3, cho phép 3 gói tin
được gửi.
 B10: Kiểm tra đèn LED số 10. Giải thích lý do tại sao bit
P/F được set thành “1” trong trường hợp này? Cho biết vai
trò của tranmission window ở phía nhận.
20 INFO 3 1 2 yy3 G: do có 3 gói tin chưa được xác nhận, P = 1 để hỏi
bân station 20 phản hồi xác nhận lại 3 gói trước đó đã gửi đúng chưa.
Vai trò của tranmission window phía nhận để ghi nhớ những gói tin chưa
nhận được đúng trong 1 kích thước là 3 bắt đầu từ gói tin chưa nhận đúng
được nhỏ nhất.
 B11: Kiểm tra đèn LED số 11. Cho biết loại và ý nghĩa của frame số 11.
Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) và giải thích.
10 RR – 1 4 – G: đây là gói xác nhận đã nhận được đúng 3 gói trước đó,
F = 1 để phản hồi cho Poll trước đó. N(S) không có do đã hết data để gửi,
N(R) = 4 do đang mong chờ gói 4.
Từ bước này về sau, giả sử transmission window được thiết lập bằng 4.
 B12-13-14: Kiểm tra đèn LED tương ứng với chiều truyền của frame.
Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) và data ở info field trong từng
trường hợp. Dự đoán giá trị các field P/F bit, N(S), N(R) của frame info
tiếp theo truyền theo hướng từ Station 10 đến Station 20.
20 INFO 4 0 2 yy4 G: P/F = 0, N(S) = 4, N(R) = 2, data: yy4.
20 INFO 5 0 2 yy5 G: P/F = 0, N(S) = 5, N(R) = 2, data: yy5.
20 INFO 6 0 2 yy6 G: P/F = 0, N(S) = 6, N(R) = 2, data: yy6.
Tiếp theo thì P/F = 1, N(S) = 7, N(R) = 2, data: yy7.
 B15: Kiểm tra đèn LED số 15. Kiểm chứng và giải thích lý do tại sao bit
P/F được set thành “1” trong trường hợp này?
20 INFO 7 1 2 yy7 G: Do đã chạm đến ngưỡng 4 gói tin chưa được xác
nhận, nên P = 1 đòi hỏi station 20 xác nhận 4 gói tin này.
 B16: Kiểm tra đèn LED số 16. Cho biết loại và ý nghĩa của frame số 11.
Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) và giải thích lý do tại sao N(R)
của frame này có giá trị bằng “0”.
10 RR – 1 0 – G: F = 1, N(S) không có, N(R) = 0 do I(7) là gói dữ liệu
cuối cùng mà bên station 10 gửi cho bên 20.

 B17-18: Kiểm tra đèn LED tương ứng với chiều truyền của frame. Xác
định giá trị các field trong frame truyền nhận và mô tả quá trình kết thúc
một kết nối trong giao thức HDLC.
10 DISC – 1 – – G: frame Disconnect ra lệnh kết thúc quá trình truyền
nhận.
20 A – 1 – – G: Frame UA xác nhận kết thúc quá trình truyền nhận.
7.Ghi nhận lại toàn bộ quá trình truyền dữ liệu giữa 2 Station
trong mô phỏng trên
10 SABM – 1 – – G
20 UA – 1 – –
10 RR – 0 0 – G
20 RR – 0 0 –
10 INFO 0 0 0 xx0 G
20 INFO 0 0 1 yy0
10 INFO 1 0 1 xx1 G
20 INFO 1 0 2 yy1
20 INFO 2 0 2 yy2
Station 20
20 INFO 3 1 2 yy3
10 RR – 1 4 – G
20 INFO 4 0 2 yy4
20 INFO 5 0 2 yy5
20 INFO 6 0 2 yy6
20 INFO 7 1 2 yy7
10 RR – 1 0 – G
10 DISC – 1 – – G
20 UA – 1 – –

G
G
G
G
G
G

Station 10

G
G
G
G
G

III.Mô phỏng giao thức HDLC và cơ chế sửa sai dùng frame REJ
Phần này mô phỏng phương thức sửa các frame bị sai trong quá trình truyền với
giao thức HDLC. Trạm thu sẽ yêu cầu trạm phát truyền lại tất cả các frame kể
từ frame sai nhờ thông tin trong frame REJ. Giả sử ban đầu kết nối giữa 2 trạm
đã được thiết lập và các trạm có thể trao đổi thông tin với nhau. Các bước tiến
hành:
1 Mở file mô phỏng cơ chế sửa sai dùng frame REJ. Dùng menu File/Open
Simulation và trỏ đến file Sphdl2.sim
2 Kiểm tra giao diện GUI của chương trình DLprot, đảm bảo có kết nối giữa
trình điều khiển và Module (Kiểm tra khung TC72-MP Conection Status)
3 Chọn vào nút Reset để trả về trạng thái mặc định của Module trước khi tiến
hành mô phỏng.

4 Từ đây trở về sau, tại mỗi bước, sinh viên tuần tự click chọn vào phím UP
trên giao diện GUI, quan sát các đèn LED và nội dung gói tin, ghi nhận kết
quả và thực hiện các yêu cầu:
 B1-2: Kiểm tra đèn LED tương ứng với chiều truyền của frame. Xác định
giá trị của P/F bit, N(S), N(R) và data ở info field trong từng trường hợp.
20 INFO 0 0 0 yy0 G: P/F = 0, N(S) = 0, N(R) = 0, data: yy0.
10 INFO 0 0 1 xx0 G: P/F = 0, N(S) = 0, N(R) = 1, data: xx0.
 B3: Kiểm tra đèn LED số 3. Giả sử frame số 3 này bị sai do nhiễu trong
quá trình truyền. Xác định giá trị field FCS và cho biết ý nghĩa của field
FCS này.
20 INFO 1 0 1 yy1 B: FCS = Bad, tức là frame này đã bị lỗi. Frame FCS
giúp xác định được lỗi của quá trình truyền làm cho frame bị sai lệch về
nội dung bằng cách so sánh FCS của bên thu và bên phát, nếu giống nhau
thì không có lỗi, nếu khác nhau thì có lỗi.
 B4: Kiểm tra đèn LED số 4. Giả sử frame số 4 này truyền đúng đến bên
thu. Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) trong frame này.
20 INFO 2 0 1 yy2 G: P/F = 0, N(S) = 2, N(R) = 0, data: yy2
 B5: Kiểm tra đèn LED số 5. Cho biết loại và ý nghĩa của frame truyền đi.
Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) và giải thích. Dự đoán phản ứng
của Station 10 khi nhận được frame số 5 này.
10 REJ – 0 1 – G: P/F = 0, N(S) không có, N(R) = 1. Đây là 1 gói thông
báo là bên station 20 bị nhận lỗi gói I(1), yêu cầu chuyển lại I(1). Vậy
nên N(R) = 1. Và Station 10 sẽ gửi lại từ gói I(1) trở đi.
 B6: Kiểm tra đèn LED số 6. Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) của
frame truyền đi. Giải thích cơ chế sửa lỗi trong trường hợp dùng frame
REJ.
20 INFO 1 0 1 yy1 G: P/F = 0, N(S) = 1, N(R) = 1.
Cơ chế: bên phát sẽ gửi lại toàn bộ frame bắt đầu từ frame bị lỗi trở đi
sau khi nhận được gói REJ của frame bị lỗi
 B7-8: Kiểm tra đèn LED tương ứng với chiều truyền của frame. Kiểm
chứng quá trình sửa lỗi dùng frame REJ.
10 INFO 1 0 2 xx1 G: Bên station 20 sau khi nhận đúng được gói I(1) thì
lập tức N(R) được chuyển lên 2.

20 INFO 2 0 2 yy2 G: Bên station 10 phát lại gói I(2).
5 Ghi nhận lại toàn bộ quá trình truyền dữ liệu giữa 2 Station trong mô phỏng
trên
20 INFO 0 0 0 yy0 G
10 INFO 0 0 1 xx0 G
20 INFO 1 0 1 yy1 B
20 INFO 2 0 1 yy2 G
Station 20
Station 10
10 REJ – 0 1 – G
20 INFO 1 0 1 yy1 G
10 INFO 1 0 2 xx1 G
20 INFO 2 0 2 yy2 G
IV.Mô phỏng giao thức HDLC và cơ chế sửa sai dùng frame SREJ
Phần này mô phỏng phương thức sửa các frame bị sai trong quá trình truyền với
giao thức HDLC. Trạm thu sẽ yêu cầu trạm phát truyền lại duy nhất frame bị sai
nhờ thông tin trong frame SREJ. Giả sử ban đầu kết nối giữa 2 trạm đã được
thiết lập và các trạm có thể trao đổi thông tin với nhau. Các bước tiến hành:
1. Mở file mô phỏng cơ chế sửa sai dùng frame SREJ. Dùng menu File/Open
Simulation và trỏ đến file Sphdl3.sim.
2. Kiểm tra giao diện GUI của chương trình DLprot, đảm bảo có kết nối giữa
trình điều khiển và Module (Kiểm tra khung TC72-MP Conection Status)
3. Chọn vào nút Reset để trả về trạng thái mặc định của Module trước khi tiến
hành mô phỏng.
4. Từ đây trở về sau, tại mỗi bước, sinh viên tuần tự click chọn vào phím UP
trên giao diện GUI, quan sát các đèn LED và nội dung gói tin, ghi nhận kết quả
và thực hiện các yêu cầu:
 B1-2: Kiểm tra đèn LED tương ứng với chiều truyền của frame. Xác định
giá trị của P/F bit, N(S), N(R) và data ở info field trong từng trường hợp.
20 INFO 0 0 0 yy0 G: P/F = 0, N(S) = 0, N(R) = 0, data: yy0.
10 INFO 0 0 1 xx0 G: P/F = 0, N(S) = 0, N(R) = 1, data: xx0.
 B3: Kiểm tra đèn LED số 3. Giả sử frame số 3 này bị sai do nhiễu trong
quá trình truyền. Xác định giá trị field FCS và cho biết ý nghĩa của field
FCS này.
20 INFO 1 0 1 yy1 B: FCS = Bad, tức là frame này đã bị lỗi. Frame FCS
giúp xác định được lỗi của quá trình truyền làm cho frame bị sai lệch về
nội dung bằng cách so sánh FCS của bên thu và bên phát, nếu giống nhau
thì không có lỗi, nếu khác nhau thì có lỗi.

 B4: Kiểm tra đèn LED số 4. Giả sử frame số 4 này truyền đúng đến bên
thu. Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) trong frame này.
20 INFO 2 0 1 yy2 G: P/F = 0, N(S) = 2, N(R) = 0, data: yy2
 B5: Kiểm tra đèn LED số 5. Cho biết loại và ý nghĩa của frame truyền đi.
Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) và giải thích. Dự đoán phản ứng
của Station 10 khi nhận được frame số 5 này.
10 SREJ – 0 1 – G: P/F = 0, N(S) không có, N(R) = 1. Đây là 1 gói thông
báo là bên station 20 bị nhận lỗi gói I(1), yêu cầu chuyển lại I(1). Vậy
nên N(R) = 1. Và Station 10 sẽ gửi lại chỉ gói I(1) mà thôi.
 B6: Kiểm tra đèn LED số 6. Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) của
frame truyền đi. Giải thích cơ chế sửa lỗi trong trường hợp dùng frame
SREJ.
20 INFO 1 0 1 yy1 G: P/F = 0, N(S) = 1, N(R) = 1.
Cơ chế: bên phát sẽ gửi lại chỉ frame bị lỗi sau khi nhận được gói SREJ
của frame bị lỗi
 B7-8: Kiểm tra đèn LED tương ứng với chiều truyền của frame. Kiểm
chứng quá trình sửa lỗi dùng frame SREJ.
10 INFO 1 0 3 xx1 G: Bên station 20 sau khi nhận đúng được gói I(1) thì
lập tức N(R) được chuyển lên 3 do trước đó đã nhận đúng được gói 2.
20 INFO 3 0 2 yy2 G: Bên station 10 phát tiếp gói 3.

6 Ghi nhận lại toàn bộ quá trình truyền dữ liệu giữa 2 Station trong mô phỏng
trên
20 INFO 0 0 0 yy0 G
10 INFO 0 0 1 xx0 G
20 INFO 1 0 1 yy1 B
20 INFO 2 0 1 yy2 G
Station 20
Station 10
10 SREJ – 0 1 – G
20 INFO 1 0 1 yy1 G
10 INFO 1 0 3 xx1 G
20 INFO 3 0 2 yy3 G
So sánh sự giống và khác nhau giữa hai cơ chế sửa lỗi dùng frame REJ và
SREJ
Ở 2 cơ chế này đều phải nhận biết lỗi qua 1 frame REJ/ SREJ tương tự như
frame NAK, tức là bên thu nhận ra lỗi sai sẽ gửi một gói REJ/ SREJ qua bên
phát báo lỗi bên phát có nhiệm vụ gửi lại gói thông tin bị lỗi đó nhưng tùy vào
cơ chế:
- Go back N: bên thu gửi gói REJ, bên phát sẽ gửi lại từ gói bị lỗi trở về
sau.
- Selective Repeat: bên thu gửi gói SREJ. Bên phát sẽ gửi lại chỉ gói bị lỗi
mà thôi.