You are on page 1of 44

Ứng suất và biến dạng hàn

1. Nguồn nhiệt và ảnh hưởng của
nó đến kim loại vật hàn.
1.1. Yêu cầu với nguồn nhiệt hàn.

Khi thực hiện quá trình hàn ta chỉ đốt nóng
cục bộ mép hàn tới trạng thái hàn.

Các phương pháp hàn khác nhau thì hiệu
suất sử dụng nhiệt cũng khác nhau.
Qc

Qtb

1.2. Ảnh hưởng của nguồn nhiệt hàn đến
kim loại vật hàn.

Khi hàn, nguồn nhiệt hàn sẽ nung nóng chảy
một khối lượng kim loại tại vị trí hàn và nhiệt
được truyền ra các vùng lân cận mối hàn.

Dưới tác dụng của nguồn nhiệt kim loại sẽ bị
giãn nở, co ngót. Sự tác dụng của nguồn nhiệt
được thể hiện qua sự thay đổi các chỉ tiêu cơ
tính của kim loại cơ bản.

Vùng nhiệt độ

Kim loại cơ bản
(thép thường)
Mối hàn

Hình 1. Phân bố nhiệt độ mối hàn

10 2.6.0.10 30 20 b 4 3.10 Moduyn đàn hồi E 7 1.10 4 4.10 7 1.4.10 2 7.ch 7 N/cm 7 4 E (N/cm) 2.10 1.0.10 4 6.10 Hệ số giãn nở nhiệt  Độ giãn dài tương đối  020 100 200 300 400 0 500 600 C Hình 2.10 50 40 Giới hạn bền 4 1.2. Cơ tính thép phụ thuộc vào nhiệtđộ .2.10 4 5.2 7 b.10 7 1.8.10  60 Giới hạn chảy ch 4 2.10 7 1.

2. và tạo trạng thái ứng suất dư (ứng suất nhiệt).  Ứng suất và biến dạng hàn là trạng thái ứng suất và biến dạng do quá trình hàn gây ra và tồn tại trong kết cấu sau khi hàn nó có ảnh hưởng rất lớn đến kết cấu hàn.  Khi hàn. do đó sự giãn nở nhiệt ở các vùng khác nhau là khác nhau.1. chi tiết được nung nóng không đồng đều. 2. . Sự tạo thành ứng suất và biến dạng khi hàn. Khái niệm.

2.  Độ co ngót kim loại lỏng sau khi kết tinh.  Các nguyên nhân chính gây ứng suất và biến dạng hàn  Nung nóng không đồng đều kim loại vật hàn.  Sự thay đổi tổ chức kim loại lân cận mối hàn. Sự tạo thành ứng suất và biến dạng.2. Khi thực hiện quá trình hàn mép hàn được đốt nóng cục bộ. Do tác dụng của nguồn nhiệt hàn và thuộc tính kim loại vì vậy chúng tạo ra ứng suất và biến dạng. .

Các vùng ở xa nguồn nhiệt không hoặc ít bị biến dạng nhiệt. Trường ứng suất vẫn tồn tại kể cả sau khi kết thúc quá trình hàn và vật hàn trở về nhiệt độ ban đầu . Do vậy xuất hiện ứng suất trong mối hàn và vùng lân cận nó.a) Nung nóng không đồng đều cục bộ kim loại vật hàn. chúng sẽ cản trở lại sự biến dạng ở vùng lân cận mối hàn.

Vật 1 đầu tự do . •Sau đó để nguội về nhiệt độ thường vật thể trở về hình dạng và kích thước ban đầu Chưa nung nóng Nung đến 4000c Để nguội về nhiệt độ ban đầu Hình 3.Ví dụ 1. hình 3. •Chiều dài ban đầu 200mm. •Khi nung nóng đến 4000c vật giãn ra 1 mm.

đầu kia tựa lên vách cứng. do tựa vào vách cứng. •Khi để nguội thanh sẽ co lại . Vật 1 đầu ngàm cứng. Chưa nung nóng Nung đến 4000C Để nguội về nhiệt độ ban đầu Hình 4. •Thanh 1 đầu ngàm cứng. 1 đầu tựa vách cứng .Ví dụ 2. •Nung nóng thanh sẽ vồng lên. hình 4.

hình 5. Nung đến 4000C •Khi để nguội thanh sẽ co lại. Vật 2 đầu ngàm cứng. nhưng do bị ngàm cứng sẽ tồn tại nội lực trong thanh. Để nguội về nhiệt độ ban đầu Hình 5.Ví dụ 3. •Thanh 2 đầu ngàm cứng. Chưa nung nóng •Nung nóng thanh sẽ vồng lên. do hai đầu ngàm cứng. .

b) Phân bố ứng suất khi nung nóng. L L   T2 T1 Nén Kéo T1 T2 T3 T4 T5 0 (a) C Kéo Nén (b) (c) Hình 6 a) Phân bố nhiệt độ và giãn nở.T5 T4 T3 Khảo sát mối hàn giáp mối. . c) Phân bố ứng suất khi để nguội.

ứng suất bên trong khi nung nóng và làm nguội cũng khác nhau. Giả thiết  Tấm được biến dạng tự do. Do nguồn nhiệt dịch chuyển. một phần vật liệu được đốt nóng. Khi hàn mép hàn được đốt nóng cục bộ. Sự phân bố nhiệt độ theo tiết diện ngang sẽ không đều làm cho sự giãn nở của kim loại cũng không đồng đều. phần khác nguội đi.  Các thớ dọc song song trục hàn độc lập nhau.  Các thớ ngang luôn vuông góc với trục hàn .

 Độ giãn dài các lớp tỉ lệ thuận với nhiệt độ. Sự giãn nở của các dải kim loại của tấm là tự do và không ảnh hưởng lẫn nhau thì độ giãn nở tự do của mỗi một dải sẽ là: li =  . những lớp ở xa nhiệt độ sẽ giảm.  L: Chiều dài của dải (chiều dài tấm) đang xét (mm). Ti . L (mm)  : Hệ số giãn nở nhiệt của kim loại (1 / 0C). .  Các lớp càng gần trục hàn nhiệt độ càng lớn.  Ti: Nhiệt độ trung bình của dải ta xét (0C). Lớp có nhiệt độ cao độ giãn dài sẽ lớn.

. Người ta tiến hành nung nóng kết cấu bị biến dạng quá mức bằng ngọn lửa khí hoặc bằng điện nhằm đạt được hình dạng thiết kế yêu cầu của kết cấu.  Chọn khu vực nung và chế độ nung không hợp lý có thể lại làm cho biến dạng thêm phức tạp.  Là biện pháp được dùng rộng rãi vì nó đơn giản và kinh tế nhất.3 Nắn nóng (hoả công).4.3.

khối lượng và hình dáng hợp lý của vùng ứng suất tác dụng ở khu vực nung nóng.Cơ sở lý thuyết của nắn nóng:  Xác định mặt phẳng uốn và mô men uốn gây ra do nội lực tác dụng. bảo đảm tạo ra nội ứng lực làm biến dạng kết cấu theo hướng ngược lại.  Chọn chế độ nung hợp lý.  Xác định tiết diện. .

2. Những kiến thức hoả công cơ bản. Các yêu cầu nắn phẳng áp dụng thực tế theo dung sai chế tạovà nghiệm thu các phân đoạn và bề mặt vỏ tàu.a. Việc nắn phẳng các kết cấu để khắc phục biến dạng cục bộ kết cấu hàn. Đặc tính của ngọn lửa hoả công. 1. Kết quả phụ thuộc vào tay nghề điều chỉnh ngọn lửa tại vị trí hoả công. Điều chỉnh và đặt ngọn lửa của mỏ đốt. . 5. 3. 4.

. Nếu là các phân đoạn nhỏ thì thực hiện sau khi hàn xong phân đoạn. vận chuyển.6. Việc nắn phẳng trước khi lắp ráp được tiến hành sau khi hàn xong phần kết cấu cụ thể (chi tiết. Nguyên nhân gây ra biến dạng các chi tiết. cụm chi tiết có thể trong quá trình chế tạo. cụm chi tiết). Ngoại lệ cũng có thể nắn phẳng các chi tiết kết cấu bị biến dạng quá mức trước khi hàn chế tạo phân đoạn.

không có khả năng nhiệt lượng do hàn trong khu vực lân cận không ảnh hưởng đến các kết cấu tại khu vực nắn phẳng 7. nghiệm thu kết cấu hàn. Hoả công nắn phẳng phải được thực hiện trước khi thử kín. kiểm tra. 7.1. Tại khu vực nắn phẳng phải hàn xong các chi tiết kết cấu.3. Các kết cấu được nắn phẳng không nằm trong khu vực phải hàn.2. 7. . Công việc nắn phẳng trên tàu phải tiến hành tốt cùng phối hợp với việc lắp ráp và phải chú ý đến các nguyên tắc sau.7.

•Gia nhiệt theo đường •Gia nhiệt theo hình chữ V •Gia nhiệt hình khối. Chú ý: Chỉ đốt ngấm ¾ chiều dày . có bốn mẫu gia nhiệt được áp dụng để nắn kết cấu hàn. Kỹ thuật  Với công nghệ nắn nóng. Tuỳ theo kết cấu mà ta sử dụng riêng rẽ hay kết hợp 4 mẫu gia nhiệt này. •Gia nhiệt điểm.8.

.

Các nguyên tắc hỏa công. Để đạt được kết quả tốt . Nắn biến dạng tôn tại khu vực kết cấu gia cường. mất ổn đinh. – – – – – Nắn thẳng các kết cấu gia cường. 1. việc hoả công nắn phẳng phải bắt đầu từ các chi tiết kết cấu có độ cứng lớn nhất. Sửa chữa những chỗ tôn bao giữa các kết cấu gia cường. và các biến dạng quanh lỗ khoét. . Nắn biến dạng của các tấm khu vực hàn giáp mối. 2. Nắn phẳng các mép tự do của tôn. Trình tự nắn phẳng phân đoạn. bị lồi lõm.b.

4 2 5 3 1 Thứ tự nắn thẳng phân đoạn. Nắn thẳng mép tự do tôn bao. 4. 2. 5. Nắn thẳng các kết cấu gia cường. . 1. Nắn thẳng biến dạng các mối hàn góc. 3. Nắn thẳng biến dạng mối hàn nối tôn. Nắn phẳng khu vực giữa cơ cấu gia cường.

• Nắn phẳng boong và tiếp theo là các vách phía dưới. Nắn phẳng các phân đoạn khối thượng tầng. • Nắn phẳng boong thượng tầng bắt đầu từ boong thấp nhất đến boong cao nhất. Thứ tự nắn phẳng phân đoạn khối thượng tầng .3.

vách lửng (chiều dày lớn). 2. Vách. 1. mạn.4. Boong. sàn. 3. rộng khác nhau thì bắt đầu nắn sửa từ biến dạng trung bình . Thứ tự nắn phẳng tổng đoạn 5. Vách mỏng (ít cơ cấu gia cường). Nắn phẳng tổng đoạn. Nắn phẳng các chi tiết bị biến dạng nhiều. biến dạng sâu.

2. loại mỏ đốt và các dụng cụ khác. 5. tâm tuyến để mỏ đốt làm việc ( loại mỏ đốt nhiều đầu đốt). đánh dấu tuyến. 1. Xác định vị trí và trình tự đốt. Xác định cách thức đốt và làm mát. Thao tác trước khi hoả công nắn phẳng. Xác định độ dài. kích thước và loại biến dạng. 3. Chỉ dẫn thợ hoả công. những lưu ý khi thực. 4. .C. Xác định phương pháp nắn phẳng.

Sau khi ngừng đốt. Nếu mép của các kết cấu cần phải nắn thẳng đã được cố định ( thí dụ vách đã được hàn với boong. đáy) thì phải ngừng đốt ở khoảng cách mép 300mm. chờ nguội. đốt tôn dọc theo khoảng cách 2 gia cường đốt 1.Chú ý • Những chỗ gãy lớn của mối hàn góc. • Trong trường hợp gãy khác. mạn. . đốt tiếp những vị trí tôn chưa đốt dọc theo các cơ cấu gia cường. phải tiến hành đốt ngay những vùng giữa các gia cường.

Nếu chưa đạt kết quả thì đốt các dải tiếp theo tại những vị trí gián tiếp. Đốt các cạnh hàn với tôn hình tam giác bằng chiều cao 1/3-1/2 chiều cao của mép hình đó. Khoảng cách giữa của các dải đốt khoảng 400-600mm. Những phương pháp nắn phẳng. chiều rộng của các dải đốt trên cạnh mép 2030mm. Nắn thẳng các chi tiết kết cấu gia cường bằng cách đốt theo các dải ngang trên cạnh mép còn phần hàn với tôn thì đốt theo hình tam giác (hình khối). 1.D. hoặc thép hình hàn chế tạo . Phương pháp đốt các loại thép hình đúc.

Thép đúc chữ U Thép hàn chữ T Nắn thép hình .

2. • Đối với tôn mỏng thì khoảng cách giữa các dải đốt với trục tâm cơ cấu gia cường nhỏ hơn so với tôn dày. • Nắn phẳng bao giờ cũng được thực hiện ở những chỗ lồi. • Dải đốt có thể liên tục hoặc đứt đoạn tuỳ theo độ cong vênh. phía đối diện với các đường hàn cơ cấu. Trong khoảng 300mm từ mép tôn không thực hiện đốt. Việc loại bỏ các biến dạng ở vùng hàn cơ cấu gia cường • Đốt theo dải dọc trục của cơ cấu gia cường này. .

a: Chiều dày tôn Nắn thẳng biến dạng khu vực kết cấu gia cường. .

hay đốt từng đoạn với biến dạng nhỏ. . Biến dạng do mối hàn nối tấm phẳng • Nắn thẳng bằng đốt các dải song song với mối hàn. Đốt được thực hiện ở phía lồi với nhiệt độ khoảng 6500C.3. bằng khí nén để dải tôn dọc mối hàn không bị tôi luyện (mất cơ tính) bị giòn. Chú ý: Khi hoả công khu vực mối hàn nối tấm phẳng. Các dải đốt này có thể thực hiện liên tục khi biến dạng lớn. không được làm mát bằng nước.

Loại bỏ biến dạng do hàn giáp mối . .

bằng cách sử dụng mỏ đốt.4. • Nắn thẳng các mép tự do của tôn. • Trường hợp chiều dài mép của tôn bao lớn. đốt từng đoạn hoặc theo đường. khi đốt luôn bắt đầu từ mép tấm theo hướng kết cấu gia cường đến tâm của tấm tôn đó. Nắn mép tự do tôn bao. Đốt theo tuyến Đốt từng đoạn 200 .

• Cần phải đốt 2 hoặc 3 dải trên vùng biến dạng (công đoạn 1). Nắn phẳng những nơi có độ lồi nhỏ và hẹp. • Sau khi những nơi đốt đã nguội. thì thực hiện các dải khác nối tiếp (công đoạn 2). • .5. Những dải đốt đầu tiên phải đi qua tâm điểm lồi. Nếu các dải đốt ở trung tâm vẫn chưa sửa được các biến dạng trên thì đốt thêm các dải khác bên cạnh chỗ lồi (công đoạn 3. công đoạn 4).

Công đoạn 3. . 2.4.Công đoạn 1. Nắn tôn có độ lồi nhỏ và hẹp.

giữa các dải trung tâm như công đoạn 2. thì phải đốt các dải cạnh. Nắn phẳng những vùng có độ lồi lõm lớn và rộng.6. đốt thay đổi các dải với chiều rộng của ngọn lửa theo hướng tâm của phần lồi (công đoạn 3. Nếu phần lồi ở tâm lớn. . 7. • Để gia cường không bị biến dạng cần đốt các dải đứt đoạn ( không liên tục). 2). và 4). • Những chỗ độ cong lớn. sau công đoạn 1 và 2. • Bắt đầu đốt những dải dọc theo kết cấu gia cường (công đoạn 1.

.Nắn tôn có độ lồi. lõm lớn.