You are on page 1of 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

--------------------------------------------------

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

TỔNG HỢP, NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU
NANO Y1-xSrxFeO3 (x = 0.0; 0.2)
Mã số: CS. 2012.19.27

Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Anh Tiến

TP. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

--------------------------------------------------

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

TỔNG HỢP, NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU
NANO Y1-xSrxFeO3 (x = 0.0; 0.2)
Mã số: CS. 2012.19.27

Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài

Chủ nhiệm đề tài

TS. Nguyễn Anh Tiến

TP. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2013

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ
TÀI VÀ CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
• Các thành viên tham gia thực hiện đề tài:
1. TS. Nguyễn Anh Tiến_Chủ nhiệm đề tài;
2. CN. Nguyễn Thị Minh Thúy;
3. CN. Nguyễn Nữ Huyền Trang;
4. CN. Trương Thị Minh Nghĩa;

• Các đơn vị phối hợp chính:
1. Khoa Hóa học, Trường ĐHSP Tp. HCM
2. Viện Khoa học Vật liệu Tp. HCM;
3. Viện Hóa học Tp. HCM;
4. Trường ĐHBK Tp. HCM.

1

........4 THE INFORMATION OF RESEARCH RESULTS ..............MỤC LỤC DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH ...................... Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................2FeO3 bằng phương pháp đồng kết tủa .... 15 1................................................................................ Phương pháp nhiễu xạ tia X ................... 23 2.. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU19 2................. 19 2............1.................................4...............3........... Cách tiếp cận..... 10 4............ 10 CHƯƠNG 1........................................................... Phương pháp phân tích nhiệt [21. Phương pháp nghiên cứu ....................................................... Nội dung nghiên cứu ...... 14 1............................................ Cấu trúc của mạng tinh thể perovskite ABO3 ..........................2................. Tổng hợp vật liệu nano Y0..............8 1...............2........................................................................ 19 2......................................2........................................................................................................................ Đại cương về vật liệu nano ........ Tình hình tổng hợp vật liệu nano Y1-xSrxFeO3 ................ 8 2........ phương pháp nghiên cứu ............. Các phương pháp tổng hợp perovskite ABO3 ............ 22 2. 21 2.................... 19 2...................................1 MỤC LỤC ......................6 MỞ ĐẦU ................................ 21 2......8Sr0....................4...........................1............. 17 Chương 2......................2......3.......................2 THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .........................1.................................3....... Phương pháp đo độ từ hóa .... 20 2....................................................2...........2..2.. 14 1............................................ 24 2.......................................................................5....1..... thiết bị và hóa chất......3.......... 21 2..2...............3........... 20 2....................... Thiết bị ..................... Cấu trúc tinh thể ABO3 lý tưởng ................................................ 24 2.............. TỔNG QUAN ..............4.....1................................................4...... Cấu trúc tinh thể ABO3 biến tính ....................... 24 2 ......................................... Nghiên cứu từ tính của vật liệu nano Y1-xSrxFeO3 ............................................... Dụng cụ.......................................................................3........................................... ĐỐI TƯỢNG.2.......................................3....3........................ Phương pháp tổng hợp vật liệu nano Y1-xSrxFeO3 ............. Tính cấp thiết và mục tiêu của đề tài ................. 9 3.................................... Dụng cụ........................... 11 1.................3.............. Nội dung nghiên cứu ..2......................................4.................................. Nghiên cứu tổng hợp vật liệu nano YFeO3 .1.......... Kính hiễn vi điện tử ................................................. 15 1.................................................... Đối tượng nghiên cứu......................... 22] .........11 1...........................................2............... 22 2...................................

..............4.................................... 24 CHƯƠNG 3........25 3.................................................3... 33 4........................................................ 25 CHƯƠNG 4................ Kiến nghị .......................................................1.....................2.....35 3 .. Kết luận .....................1........................................................................................................................................... Nghiên cứu tổng hợp vật liệu nano YFeO3 ......33 4..... KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...2................................................................................................ 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..... KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...... Hóa chất ......................................................

Thông tin chung: – Tên đề tài: “Tổng hợp.BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP.2.1. 0.1927 – Chủ nhiệm đề tài: TS. Mục tiêu của đề tài: Nghiên cứu tổng hợp. Đã xác định cong từ hóa và giá trị lực kháng từ của các mẫu vật liệu Y1xSrxFeO3. Nhìn chung từ tính của vật liệu nano Y1-xSrxFeO3 thể hiện rất mạnh 4 .0. Tính mới và sáng tạo: Đã tổng hợp vật liệu nano Y1-xSrxFeO3 bằng phương pháp mới (đồng kết tủa trong nước sôi và trong nước lạnh) và khảo sát cấu trúc và từ tính của chúng. 0.0. Kết quả nghiên cứu: 4. Từ đó rút ra điều kiện tối ưu: – Phương pháp tổng hợp: đồng kết tủa trong nước sôi. Đã tổng hợp vật liệu nano Y1-xSrxFeO3 (x = 0. 4. Hồ Chí Minh.0. HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tp. khảo sát cấu trúc và từ tính của vật liệu nano Y1-xSrxFeO3 (x = 0. 4. 4. 3.2012. 0.2)”. ngày 20 tháng 4 năm 2013 THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. – Nhiệt độ nung: 750°C. – Thời gian nung: 1h.2) với kích thước hạt cấu trúc từ 30 – 50 nm. Hồ Chí Minh – Thời gian thực hiện: tháng 4/2012 đến tháng 4/2013 2.2). Đã khảo sát hai phương pháp tổng hợp vật liệu nano Y1-xSrxFeO3: đồng kết tủa trong nước sôi và đồng kết tủa trong nước lạnh. – Mã số đề tài: CS. Nguyễn Anh Tiến – Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm Tp.3. nghiên cứu cấu trúc và tính chất của vật liệu nano Y1-xSrxFeO3 (x = 0.

Sản phẩm: – 1 bài báo khoa học.thông qua các giá trị độ từ hóa và lực kháng từ cao (đặc biệt là mẫu pha tạp Y0. – 3 luận văn sinh viên.2FeO3).8Sr0. – Phương pháp thực nghiệm sẽ được sử dụng xây dựng bài thực hành cho sinh viên chuyên ngành “Hóa vô cơ”. Cơ quan chủ trì (Kí tên) Chủ nhiệm đề tài (Kí tên) 5 . Hiệu quả. – 1 báo cáo khoa học. 5. 6. phương thức chuyển giao kết tủa nghiên cứu và khả năng áp dụng: – Nghiên cứu thêm phương pháp chế tạo nam châm vĩnh cữu từ vật liệu tổng hợp dùng cho các động cơ và ứng dụng trong kỹ thuật tính toán tần số cao.

3. 4. Having two ways of the synthesis of the Y1-xSrxFeO3 nanopowders: coprecipitation method in boiling water and co-precipitation method in cool water. research on the structure and properties of Y1-xSrxFeO3 nanomaterials (x = 0. Ph. structure and magnetic properties of Y1-xSrxFeO3 nano. the magnetic force of the Y1-xSrxFeO3 material was strong because of the high value of magnetization and coercive force (in case of x=0.2)” – Code number: CS.2012. Determined the magnetization curves and the value of the coercive force of the synthesized Y1-xSrxFeO3 nanopowders. 4.0. The experimental factors for optimization process were: – The synthesis: the co-precipitation method in boiling water. Generally. – The heating temperature: at 750°C.2) were 30 – 50 nm in diameter. Objective: Research on the synthesis. 5. Research results: 4.1927 – Coordinator: Nguyễn Anh Tiến.0 and 0. – Implementing institution: Ho Chi Minh City University of Pedagogy – Duration: From April 2012 to April 2013 2. General information: – Project title: “Synthesis. Products: 6 .2. especially). Creativeness and innovativeness: Study on the structure and magnetic properties of the Y1-xSrxFeO3 nanopowders synthesized by chemical co-precipitation method in boiling and cool water.0 and 0. 4.1.THE INFORMATION OF RESEARCH RESULTS 1.materials (x = 0. 3.2. 0.2).D. – The annealing time: 1hour. The synthesized Y1-xSrxFeO3 nanopowders (x = 0.

Implementing institution Coordinator PhD.The experimental part of the project will be used for designing a practical material of Inorganic Chemistry students. method of transferring research results and the ability to appl . .– Scientific article: 01 – Scientific report: 01 – The bachelor of Chemistry theses: 03 6. Nguyen Anh Tien 7 . Efficient.Study on the synthesis of permanent magnet made from the synthesized Y1-xSrxFeO3 nanopowders to apply in the high frequency calculated technology and in engine.

… và B là các kim loại chuyển tiếp như Mn. để điều chế vật liệu perovskite dạng ABO3 kích thước nanomet người ta thường sử dụng một số phương pháp như phương pháp sol-gel. hóa dầu v. động cơ điện. hiệu ứng từ nhiệt. Nd. từ trở khổng lồ. Ba.) vào vị trí A hoặc B. thông tin. tính chất vật lý và hóa học mới mẻ không có trong các vật liệu khối thông thường cùng thành phần hóa học [1-3].MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Cuối thập niên 80. Sự biến tính này tạo ra trạng thái hỗn hợp hóa trị và sai lệc cấu trúc làm cho hợp chất nền trở thành vật liệu có nhiều hiệu ứng lý thú như: hiệu ứng nhiệt điện. công nghệ nano bắt đầu phát triễn và thu được nhiều thành quả to lớn không chỉ trong nghiên cứu mà còn mở rộng phạm vi ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. vật liệu ferrite có cấu trúc lệch perovskite dạng ABO3 (A là các kim loại đất hiếm như La. Ngày nay. Một trong những vật liệu nano được sử dụng rộng rãi trong thực tế là vật liệu từ. Vật liệu từ được ứng dụng trong các thiết bị như máy biến thế.v. Fe. Pr. m-xylen … Vật liệu ABO3 biến tính là vật liệu có ion A hoặc B được thay thế một phần bởi các ion khác (ví dụ: Ca. 8 . Loại vật liệu này cũng được nghiên cứu nhiều cho mục đích làm chất xúc tác cho phản ứng oxi hóa hidrocacbon. Ở các vật liệu và linh kiện nano xuất hiện nhiều hiện tượng. La. Cr …) được nghiên cứu nhiều do tính chất ưu việt của chúng [4-6]. Co.v.v. Trong số các vật liệu từ. Nd. CO. Nhược điểm chính của phương pháp này là yêu cầu nhiệt độ cao (T ≥ 1200°C) để thu được đơn pha tinh thể dẫn đến perovskite thu được có diện tích bề mặt thấp do sự kết tụ. Sr. ghi hình v. Ni. máy ghi âm. Tính cấp thiết và mục tiêu của đề tài 1. máy phát điện. Ti . Phương pháp thông thường và dễ nhất để điều chế perovskite là tổng hợp gốm.v. Fe. Ni. Điều đó đã mở ra những ứng dụng mới của vật liệu perovskite trong một số lĩnh vực công nghiệp hiện đại như: điện tử. NOx. Sm.1.

Phương pháp này có ưu điểm là quá trình kết tinh vật liệu xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn nhiều so với phương pháp tổng hợp gốm truyền thống. phương pháp nghiên cứu a) Cách tiếp cận. Song việc đồng kết tủa các cation kim loại trong nước đun sôi hay nước lạnh. khảo sát cấu trúc và từ tính của vật liệu nano Y1-xSrxFeO3 (x = 0. Sr bằng phương pháp trên và mới đây nhất [17] là tổng hợp thành công vật liệu perovskite lưỡng nguyên tố đất hiếm La1-xYxFeO3. ảnh hưởng của tỉ lệ mol chất tạo gel/kim loại. phương pháp đồng tạo phức v.2 theo tính toán lý thuyết) bằng phương pháp trên chưa được biết đến. Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu tổng hợp. Theo các tài liệu trích dẫn điều chế vật liệu nano Y1-xSrxFeO3 (với x = 0. ảnh hưởng của pH.v.v. 2.0 và 0. ảnh hưởng nhiệt độ tạo gel v. để tổng hợp được vật liệu ABO3 kích thước nanomet theo các phương pháp này đòi hỏi phải khảo sát nhiều yếu tố ảnh lên quá trình hình thành đơn pha tinh thể như ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian nung. Các công việc này đòi hỏi tốn nhiều thời gian và công sức. Trong các công trình đã công bố trước đây [12-16] tác giả bước đầu đã chế tạo thành công một số hệ vật liệu kiểu perovskite như LaFeO3.2. sau đó mới cho dung dịch chứa tác nhân kết tủa vào thì giá trị pH không gây ảnh hưởng đặc biệt đến kết quả nhận được.2 theo tính toán lý thuyết) bằng phương pháp đồng kết tủa các trong nước đun sôi và trong nước đá. vật liệu thu được có độ đồng nhất và độ tinh khiết cao. Dựa trên cơ sở các phương pháp phổ biến hiện đang được 9 . quá trình chế tạo vật liệu bằng phương pháp sol-gel cho phép hoà trộn hỗn hợp nhiều thành phần với nhau. Tuy nhiên. Việc nghiên cứu thay thế một phần kim loại đất hiếm Y bằng kim loại Sr trong YFeO3 với mong muốn tìm ra một quy trình công nghệ không quá phức tạp để tổng hợp vật liệu nano ABO3 và pha tạp chúng bằng các kim loại hóa trị II là một vấn đề cấp thiết thu hút sự chú ý của nhóm tác giả. [711].phương pháp đồng kết tủa ở nhiệt độ phòng. YFeO3 và sự pha tạp thay thế một phần La bằng các kim loại hóa trị II rẻ tiền như Ca. Cách tiếp cận.0 và 0. 1.

Các đặc trưng từ tính (đường cong từ trễ. Nội dung nghiên cứu .Tổng hợp và phân tích đặc trưng của vật liệu nano YFeO3. .Phương pháp phân tích nhiệt: khảo sát các quá trình hóa lý xảy ra khi nung mẫu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . chuẩn bị hóa chất.v.Định lượng các nguyên tố trong mẫu được kiểm tra bằng phương pháp phổ tán sắc năng lượng tia X.8Sr0. . . lực kháng từ v.Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu các dạng khác nhau của phương pháp sol-gel tổng hợp vật liệu nano YFeO3 và Y0. .2FeO3. .Tìm hiểu lý thuyết.Viết bài báo và báo cáo khoa học về nội dung nghiên cứu để đăng trong Kỷ yếu Hội nghị và Tạp chí khoa học.Viết báo cáo nghiệm thu đề tài.Tổng hợp và phân tích đặc trưng của vật liệu nano Y0.8Sr0.2FeO3. nhóm nghiên cứu sẽ khảo sát điều kiện tối ưu và lựa chọn nguyên liệu đầu phù hợp để tổng hợp bột nano Y1xSrxFeO3.Phương pháp tổng hợp vật liệu: đồng kết tủa. . . 10 . . .Đối tượng nghiên cứu: vật liệu nano bột YFeO3 và Y0. hình thái học và cấu trúc hạt của vật liệu được nghiên cứu bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM) và kính hiển vi điện tử truyền (TEM). .Kích thước. b) Phương pháp nghiên cứu: .) được đo trên máy đo từ mẫu rung thực hiện ở nhiệt độ phòng.8Sr0. 4.Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD): khảo sát thành phần pha hóa học và cấu trúc của vật liệu.sử dụng để điều chế vật liệu nano perovskite. 3.2FeO3.

chủ yếu là vật liệu rắn. TỔNG QUAN 1. “Công nghệ nano” là tổ hợp các quá trình chế tạo ra vật liệu. chuyên ngành về công nghệ nano và vật liệu nano.v… 11 . tức là các đơn vị cấu trúc có kích thước từ 1 đến 100 nm. gốc Hy Lạp. vật lý nano. tổ bộ môn. các công trình khoa học. các tạp chí và tổ chức nhiều hội nghị. trong khoa học xuất hiện một dãy các từ mới gắn liền với hậu tố “nano” như cấu trúc nano. Ví dụ: nanogam = 1 phần tỷ gam. cấu trúc của vật liệu và kích thước của chúng v. Đại cương về vật liệu nano Trong khoảng vài chục năm trở lại đây. Người ta cũng đã công bố hàng loạt các bài báo. vật lý. khoa. Thông thường vật liệu nano được phân ra thành nhiều loại. Về trạng thái của vật liệu. Chữ “nano”. được gắn vào trước các đơn vị đo để tạo ra đơn vị ước giảm đi 1 tỷ lần [1]. cơ học nano. hoá học và nhiều ứng dụng khác đặc biệt hơn so với vật liệu khối thông thường cùng thành phần hóa học. Công nghệ nano xuất hiện trên cầu nối của một số ngành khoa học như hoá học. Khoa học nghiên cứu về vật liệu nano đã và đang được quan tâm do chúng có nhiều tính chất vật lý. nó đi vào đời sống của chúng ta. hiệu ứng kích thước nano v. người ta phân chia thành ba trạng thái: rắn. lỏng và khí. sinh học và nhiều lĩnh vực khác của khoa học ngày càng đi sâu vào nhiều lĩnh vực hiện đại của khoa học và kỹ thuật và thông qua chúng. Vật liệu nano được tập trung nghiên cứu hiện nay. Xuất hiện nhiều trung tâm. công nghệ nano. các thiết bị máy móc và các hệ kỹ thuật mà chức năng của chúng được xác định bởi cấu trúc nano. cơ học. khoa học vật liệu. hội thảo gắn liền với chủ đề công nghệ nano. phụ thuộc vào hình dạng. Vật liệu nano là vật liệu trong đó ít nhất một chiều có kích thước nanomet.CHƯƠNG 1. sau đó mới đến chất lỏng và khí. nanomet = 1 phần tỷ mét hay 1 nm = 10-9 m. hoá học nano. viện nghiên cứu. công nghệ sinh học nano.1. vật liệu nano.v.

vật liệu nano từ tính. vật liệu nano sinh học.Về mặt cấu trúc thì vật liệu nano được phân ra thành 4 loại: vật liệu nano không chiều (0D). Vật liệu nano hai chiều là vật liệu trong đó một chiều có kích thước nano.. hình dạng và 12 . vật liệu nano bán dẫn. 3] Hình 1. điện tử được tự do trên một chiều (hai chiều cầm tù).1.v. Phân loại vật liệu nano theo số chiều Vật liệu nano không chiều là vật liệu cả ba chiều đều có kích thước nano.2) hay các cấu trúc nano kì dị” với sự đồng đều về kích thước. một chiều (1D). Vật liệu nano một chiều là vật liệu trong đó hai chiều có kích thước nano. người ta còn phân loại các dạng vật liệu nano dựa vào lĩnh vực ứng dụng khác nhau của chúng như vật liệu nano kim loại. hai chiều (2D) và ba chiều (3D) (hình 1. ống (hình 1. ví dụ dây nano.1) [2. Ngoài ra.v. ống nano v. ví dụ như màng mỏng. hai chiều tự do. hạt nano v. hoặc cấu trúc của nó có nano không chiều. dây. Quá trình tổng hợp các cấu trúc nano khác nhau như “hạt. Vật liệu nano ba chiều là vật liệu dạng khối được cấu tạo từ các hạt nano tinh thể. thanh. Vật liệu có cấu trúc nano hay nanocomposite trong đó chỉ có một phần của vật liệu có kích thước nm.. một chiều hay hai chiều đan xen lẫn nhau. không còn chiều tự do nào cho điện tử như đám nano.

“hạt nano” là một đối tượng nano không chiều (0D) mà kích thước tất cả các chiều đều có một bậc đại lượng. phân tử hay ion để tạo ra những hạt có kich thước nano. về nguyên tắc. hóa học thậm chí cả sinh học… của vật liệu cũng bị thay đổi khi giảm kích thước đến giá trị nanomet. cơ học. còn có nhiều tính chất đặc trưng khác của vật liệu như: hoạt tính bề mặt. các tính chất nhiệt. chiết suất cũng có thể bị thay đổi khi giảm kích thước xuống thang nano. 3]. Theo quan điểm về năng lượng sự giảm kích thước hạt sẽ làm tăng vai trò năng lượng bề mặt của hạt cấu trúc. diện tích bề mặt. Ngoài ra. điện. quang học. nghĩa là lắp ghép những nguyên tử. nghĩa là chia nhỏ một hệ thống lớn để cuối cùng tạo ra được đơn vị có kích thước nano. điểm nóng chảy. Phân loại vật liệu nano theo hình dạng Theo quan điểm của nhiều tác giả. 2) Nguyên lý từ dưới lên (bottom-up). nhiều hệ vật liệu nano mới với những mục đích ứng dụng khác nhau được tạo ra.pha tinh thể đang được tập trung nghiên cứu [2. Các tính chất đặc trưng cho bản chất của vật liệu như: hằng số điện môi. từ. Theo đó.2. các hạt nano có dạng hình cầu. Ngày nay để tổng hợp vật liệu nano người ta dựa vào hai nguyên lý có bản: 1) Nguyên lý từ trên xuống dưới (top-down). Hình 1. 13 .

3a. có thể mô tả cấu trúc tinh thể perovskite lý tưởng dưới dạng sắp xếp các bát diện BO6 như hình 1. còn cation B có bán kính nhỏ hơn nằm tại tâm của hình lập phương. Trong trường hợp này.3b. việc thực hiện công nghệ nano theo phương thức bottom-up đã trở thành kỹ thuật có thể tạo ra các vật liệu đa dạng về hình thái mà loài người hằng mong muốn. 1. 14 . cation B nằm tại vị trí các hốc bát diện.2. Cấu trúc tinh thể ABO3 lý tưởng Hợp chất perovskite ABO3 thuần có cấu trúc tinh thể lý tưởng như hình 1. Cation B được bao quanh bởi 8 cation A và 6 anion O2-. tâm của hình lập phương tạo bởi 8 cation B lân cận là vị trí của cation A. Ngoài ra. Cấu trúc của mạng tinh thể perovskite ABO3 1. y x a) b) Vị trí cation A2+(A3+) Vị trí cation B4+(B3+) Vị trí anion O2- Hình 1. đặc biệt là hóa học cao phân tử có thể trở thành một phương tiện quan trọng của phương thức bottom-up. nên thu hút được sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu và thực nghiệm.như ở hình 1.3. Ô mạng cơ sở là hình lập phương tâm khối với các thông số mạng cơ sở z thỏa mãn: a= b= c và α= β= γ= 90o .2. Trong bối cảnh đó người ta nói đến hóa học nano. còn quanh mỗi vị trí A có 12 anion O2.Gần đây.3 [4 – 6].1. Cấu trúc tinh thể của perovskite ABO3 lý tưởng Ở đây cation A nằm tại các mặt của hình lập phương.

Ví dụ một số hệ thường gặp: LaFe1-xNixO3. Các phương pháp tổng hợp perovskite ABO3 Phương pháp gốm truyền thống 15 . 7. có thể viết dưới dạng công thức tổng quát ( A1− x Ax' )( B1− y B 'y )O3 (0 ≤ x. 1. Chính sự thay đổi cấu trúc mạng tinh thể perovskite mà các tính chất đối xứng.2. Pb…. LaFe0. B4+(B3+) và O2-. RO lần lượt là bán kính của các ion A2+(A3+). cấu trúc perovskite không còn dạng lập phương lý tưởng dẫn tới góc liên kêt B – O – B khác 1800. Bi.2. Y. Khi t ≠ 1. tính chất từ của vật liệu bị thay đổi. La1-xSrxFeO3. La1-xCaxMnO3 . LaNi1-xCoxO3. Ni. A' là các kim loại kiềm thổ như Sr. La1-xSrxMnO3. Co. B có thể là Mn. Ca1xNdxMn1-yFeyO3 . Ag. Khi t = 1. 1.8 < t < 1. RB. Đây là hướng nghiên cứu mới đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu trong nước cũng như trên thế giới. tính chất điện.3. 8]. Nd. Điều đó kéo theo các cation phải có kích thước giới hạn: RA > 0. có thể thấy góc liên kết B – O – B là 1800 và độ dài liên kết B – O bằng nhau theo mọi phương.9 và RB > 0. Ca1- xNdxMnO3. B' có thể là Fe. Sự sai lệch cấu trúc tinh thể được đánh giá thông qua thừa số dung hạn t do Goldchmit đưa ra: t= RA + RO 2 ( RB + RO ) Với RA. Ca… hoặc các nguyên tố như: Ti. Cấu trúc perovskite được coi là ổn định khi 0. đồng thời độ dài liên kết B – O theo các phương khác nhau sẽ khác nhau. Đặc biệt khi có lẫn các cation kim loại khác với các tỉ lệ hợp thức phù hợp sẽ tạo ra những loại hợp chất mới có tính chất đặc biệt vượt trội hơn so với tính chất của vật liệu tinh thể thuần ban đầu. ta có cấu trúc perovskite là hình lập phương như hình 1.5.5Ga0. La1-xSrxMn1-yNiyO3 [6.Từ hình 1. Với A có thể là các nguyên tố đất hiếm Ln như La. Y. Pr….5O3. La1-xNdxFeO3. La1xTixFeO3. LaCo1-xFexO3. y ≤ 1).3.3b. Cấu trúc tinh thể ABO3 biến tính Cấu trúc tinh thể ABO3 biến tính là khi cation A hoặc B được thay thế một phần bởi các cation kim loại khác.

Sản phẩm được nghiền đến kích cỡ thích hợp (thường 1 – 30 µm) bằng máy nghiền bi năng lượng cao. SrO. Ngoài ra có thể có các chất khoáng hóa để tăng tốc độ phản ứng và giảm nhiệt độ nung. SrCO3. Sau đó tiến hành sấy và nung kết tủa sẽ thu được các oxit Y2O3. Phương pháp đồng kết tủa Các ion sẽ được kết tủa đồng thời trong một dung dịch bằng một tác nhân kết tủa thích hợp.Phương pháp thông thường và dễ nhất để tổng hợp vật liệu perovskite ABO3 là tổng hợp gốm. để tổng hợp Y1-xSrxFeO3 có thể đi từ dung dịch chứa các ion Y3+. hidroxit hoặc các muối có thể phân hủy ở nhiệt độ cao tạo oxit như cacbonat. Nhược điểm chính của phương pháp này là các kết tủa có tích số tan khác nhau nên khó đảm bảo được kết tủa đồng thời và tỉ 16 . Fe2O3 có mức độ phân tán cao. Phương pháp này sử dụng công nghệ đơn giản nhưng trãi qua nhiều giai đoạn. Cho đến này phương pháp này vẫn được sử dụng nhiều trong công nghiệp và cũng cho kết quả tốt. Chất lượng sản phẩm tùy thuộc vào bề mặt tiếp xúc giữa các hạt chất rắn. sấy khô rồi đưa vào các silo chứa. nhiệt độ nung thấp hơn nhiều so với phương pháp gốm truyền thống. nitrat. Ví dụ.4 [9]. Sr2+ và Fe3+ rồi kết tủa đồng thời bằng dung dịch amoni cacbonat tạo các kết tủa cacbonat Y2(CO3)3. nhiệt độ nung thường rất cao (khoảng 1200 – 1500ºC). Nguyên liệu Đóng bao Phối liệu Nghiền trộn Nghiền mịn Nhung thiêu kết Sấy Nung sơ bộ Ép viên Hình 1. Ưu điểm của phương pháp này là do các hạt oxit được trộn đồng đều và cấp hạt nhỏ nên phản ứng pha rắn xảy ra thuận lợi. Sơ đồ tổng hợp ABO3 theo phương pháp gốm truyền thống Nguyên liệu chính dùng để tổng hợp ABO3 là các oxit. Phương pháp này có thể khái quát theo sơ đồ hình 1. Nguyên liệu được trộn với nhau theo tỉ lệ hợp thức để tạo phối liệu. Trong phương pháp tổng hợp gốm. nhiệt độ nung và thời gian lưu nhiệt. thời gian các công đoạn lại kéo dài và tiêu tốn năng lượng.4. Y(OH)3 và Fe(OH)3 tương ứng.

Khi nghiên cứu hệ Fe2O3 – Y2O3 bằng cách nung hỗn hợp các oxit ở 15000C bằng phương pháp nhiễu xạ tia X người ta quan sát thấy hai hợp chất YFeO3 và Y3Fe5O12. Phương pháp sol – gel Bản chất của phương pháp sol – gel là dựa trên các phản ứng thuỷ phân và ngưng tụ các tiền chất. còn Y3Fe5O12 có cấu trúc garnet. phân tử nên có độ đồng nhất rất cao. Ngoài những phương pháp trên còn có một số phương pháp khác như phương pháp khuếch tán rắn – lỏng.4. 17]: a = 5. Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn nhiều so với phương pháp tổng hợp từ pha rắn nên tiết kiệm được năng lượng. YFeO3 được nghiên cứu ít hơn. 17 . vật liệu tổng hợp theo phương pháp này thường có sự kết tụ giữa các hạt ảnh hưởng đến tính chất của vật liệu. Hợp chất YFeO3 có cấu trúc perovskite. b = 7. Dựa vào vật liệu ban đầu sử dụng cho quá trình tổng hợp người ta chia phương pháp sol-gel thành 3 dạng chính: phương pháp sol-gel theo con đường thuỷ phân muối. Có nghĩa là khi tổng hợp garnet sẽ có sự tạo thành perovskite. bề mặt riêng lớn.609. Tình hình tổng hợp vật liệu nano Y1-xSrxFeO3 Trong tất cả các ferrite kim loại đất hiếm dạng ABO3 thì LaFeO3 được nghiên cứu nhiều cả về mặt phương pháp tổng hợp lẫn các tính chất. Các thông số ô mạng tinh thể của YFeO3 theo [16. Theo thành phần hóa học thì chúng rất gần nhau. Phản ứng tạo garnet xảy ra qua hai giai đoạn: 5Fe2O3 + 3Y2O3 → 6YFeO3 + 2Fe2O3 (700 – 11000C) 6YFeO3 + 2Fe2O3 → 2Y3Fe5O12 (1100 – 13000C) So sánh các dữ liệu thực nghiệm khác nhau ta thấy bên cạnh hợp chất với cấu trúc garnet Y3Fe5O12 thì trong hệ Fe2O3 – Y2O3 còn có hợp chất với cấu trúc perovskite YFeO3.279. dải phân bố kích thước hạt hẹp. bằng cách điều chỉnh tốc độ của hai phản ứng thuỷ phân và ngưng tụ ta sẽ thu được sản phẩm mong muốn [10 – 13]. c = 5. Vật liệu được hình thành từ cấp độ quy mô nguyên tử. phương pháp cơ hóa … 1.lệ hợp thức của kết tủa.590Å. Ngoài ra. phương pháp sol-gel tạo phức và phương pháp sol-gel theo con đường thuỷ phân alkoxide kim loại M(OR)n trong đó R là gốc ankyl.

tức là chúng được sử dụng trong công nghệ tần số cao. 18 . bộ lọc. garnet hay spinel thuộc loại vật liệu từ mềm.Người ta thường biết đến các ferrite với cấu trúc perovskite (trong trường hợp riêng YFeO3). mạch ăng ten từ v. Chúng được sử dụng làm lỏi của các máy biến áp. cuộn cảm ứng.v.

1. 2. Các dung dịch muối được chuẩn bị bằng cách hòa tan các muối tương ứng vào nước cất ở nhiệt độ phòng. Vật liệu bột thu được sẽ được xác định độ nhiễm từ bảo hòa. dung dịch nước amoniac 25 – 28%.1.1. 2. độ đồng nhất cao. đơn pha.9H2O.15M.2. từ đó chọn quy trình tối ưu nhất để tổng hợp vật liệu nano pha tạp Y0. nhóm tác giả tiến hành khảo sát các điều kiện tối ưu của phương pháp sol – gel (trong trường hợp riêng.2.2. Nghiên cứu tổng hợp vật liệu nano YFeO3 2.2.901 g/ml.1.8Sr0.2FeO3 (theo tính toán lý thuyết). Chuẩn bị nguyên liệu đầu Các hóa chất ban đầu được sử dụng: Fe(NO3)3.6H2O.1. Dung dịch amoniac đậm đặc được pha loãng đến nồng độ 5%. Đối tượng nghiên cứu Để góp phần tìm được quy trình tổng hợp vật liệu nano oxit phức hợp nói chung và vật liệu nano YFeO3 nói riêng. Dung dịch thu được được pha loãng đến nồng độ 0. kích thước và hình thái hạt của tinh thể nano YFeO3. Nội dung nghiên cứu 2. nước cất. Y(NO3)3. 19 . ĐỐI TƯỢNG. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Trước hết chúng tôi nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện điều chế lên thành phần pha. Tổng hợp vật liệu nano YFeO3 bằng phương pháp đồng kết tủa Để tổng hợp vật liệu YFeO3 với các đặc trưng như kích thước nano. khối lượng riêng d = 0.2. Dung dịch hỗn hợp đương lượng các muối được trộn lẫn trước khi tiến hành kết tủa. Các tiền chất ban đầu được dùng để đồng kết tủa các hidroxit Y(OH)3 và Fe(OH)3 là các dung dịch muối sắt (III) nitrat và ytri nitrat. không có sự kết tụ giữa các hạt cần phân tích so sánh các phương pháp tổng hợp của các tác giả đi trước để tìm kiếm các điều kiện tối ưu để tổng hợp chúng. đồng kết tủa các cấu tử từ dung dịch lỏng) để tổng hợp chúng. lực kháng từ và đường cong từ trễ bằng máy đo từ mẫu kế rung thực hiện ở nhiệt độ phòng.Chương 2.

2. Vật liệu nano YFeO3 được điều chế theo hai phương pháp sau đây: Phương pháp 1. rửa kết tủa và phơi khô ở nhiệt độ phòng đến khối lượng không đổi. 750 và 8500C để kiểm tra sự hoàn thiện việc kết tinh và tạo pha đồng nhất.3. kết tủa được khuấy đều trên mày khuấy từ khoảng 15 – 20 phút. sau đó lọc. lượng amoniac cho vào vừa đủ để kết tủa hết các cation Y3+ và Fe3+. đồng kết tủa các cấu tử từ dung dịch lỏng). chỉ khác là trong trường hợp này thay cốc nước sôi bằng cốc vừa nước vừa đá (nhiệt độ của nước đá ~ 40C) và sau khi cho hết dung dịch hỗn hợp cation Y3+ và Fe3+ thì cho ngay dung dịch nước amoniac 5%. chúng tôi nghiên cứu tổng hợp vật liệu nano pha tạp Y0. Kết tủa phơi khô được nghiền mịn và nung ngoài không khí từ nhiệt độ phòng đến 650.2.2. hệ keo được đun thêm 5 – 7 phút.8FeO3 (theo tính toán lý thuyết).1 (phương pháp 1). Phương pháp tổng hợp được tiến hành theo quy trình tối ưu được trình bày ở phần 2. Tổng hợp vật liệu nano Y0. lực kháng từ v. khi vật liệu từ ở dạng cấu trúc nano thì các đặc trưng từ tính của chúng như cấu trúc domen. so sánh từ tính của chúng với YFeO3 tinh khiết. Nghiên cứu từ tính của vật liệu nano Y1-xSrxFeO3 Như chúng ta đã biết. 2. có thể thay 20 .v. Nhỏ vào một cốc nước đang sôi trên máy khuấy từ dung dịch hỗn hợp đương lượng muối Y(NO3)3 và Fe(NO3)3. Phương pháp 2 được tiến hành giống như phương pháp 1.8Sr0.2.2FeO3 bằng phương pháp đồng kết tủa Trong giới hạn của đề tài này. chỉ khác trong trường hợp này tác nhân kết tủa amoniac được thay bằng amoni cacbonat do Sr2+ không kết tủa trong môi trường kiềm. nhiệt độ Curi.2.8Sr0. Phương pháp 2. Sau khi cho hết muối vào.Trên cơ sở các tài liệu đã được công bố chúng tôi chọn phương pháp sol – gel (trong trường hợp riêng. Trong cả hai phương pháp ở trên. Sau đó cho thêm dung dịch nước amoniac 5% vào cốc thu được ở trên. lúc này dung dịch có màu đỏ tím và không đổi khi để nguội đến nhiệt độ phòng.

đường cong từ hóa) được nghiên cứu trên máy đo từ mẫu kế rung thực hiện ở nhiệt độ phòng. nλ = 2dsinθ Trong đó : n – bậc nhiễu xạ (thường chọn n = 1) λ – bước sóng của tia X d – khoảng cách giữa các mặt mạng θ – góc tạo bởi tia tới và mặt phẳng mạng Theo nguyên tắc này. θ của các chất đã biết cấu trúc tinh thể thông quan ngân hàng dữ liệu hoặc Atlat phổ [19. Các đặc trưng từ tính (lực kháng từ. 21 .8Sr0. Phương pháp tổng hợp vật liệu nano Y1-xSrxFeO3 Trong phạm vi đề tài này. Phương pháp nhiễu xạ tia X Phương pháp nhiễu xạ tia X được dùng để xác định thành phần pha của sản phẩm.3. Nguyên tắc cơ bản của phương pháp nhiễu xạ tia X là dựa vào phương trình Vulf-Bragg [18]. người ta tiến hành ghi giản đồ nhiễu xạ tia X của nó. 2. chúng tôi tiến hành nghiên cứu tổng hợp vật liệu nano Y1-xSrxFeO3 bằng phương pháp đồng kết tủa trong nước sôi và đồng kết tủa trong nước đá.1 – 30 Å.đổi đáng kể so với các vật liệu khối thông thường và thậm chí là từ tính của vật liệu có thể thay đổi trong sự phụ thuộc vào kích thước và hình dạng hạt cấu trúc. Tia X là các sóng điện từ có bước sóng 0.2. sau đó so sánh các cặp giá trị d.1.3.3. để xác định thành phần pha của mẫu bột. θ của các peak đặc trưng của mẫu với các cặp giá trị d. 2. Nhiễu xạ tia X là phương pháp xác định nhanh và chính xác các pha tinh thể của vật liệu.2FeO3. Phương pháp nghiên cứu 2. 20]. Do vậy chúng tôi đã tiến hành khảo sát so sánh từ tính của ferrite YFeO3 và hỗn hợp pha tạp giữa chúng Y0.

• TGA (Thermogravimetry Analysis): xác định sự thay đổi khối lượng của mẫu khi nung. chuyển pha … đều có kèm theo hiệu ứng nhiệt (thu hay tỏa).3. chúng tôi sử dung hai loại kính hiễn vi để nghiên cứu mẫu: kính hiễn vi điện tử quét (SEM) và kính hiễn vi điện tử truyền qua (TEM) [23]. Trong đề tài này. trên bề mặt mẫu phát ra các điện tử thứ cấp. Mỗi điện tử phát xạ này qua điện thế gia tốc vào phần thu sẽ biến đổi thành một tín hiệu ánh sáng. cho biết quá trình xảy ra là thu hay phát nhiệt. Độ sáng tới trên màn ảnh phụ thuộc vào lượng điện tử thứ cấp phát ra tới bộ thu và phụ thuộc vào bề mặt mẫu nghiên cứu. nhưng chúng được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu mới chỉ bắt đầu những năm 50. phép đo này xác định sự biến đổi của dòng nhiệt truyền qua mẫu. Kính hiễn vi đầu tiên xuất hiện vào những năm 40 của thể kỷ XX. hình dạng và cấu trúc các hạt nano. Các kỹ thuật phân tích nhiệt chủ yếu được sử dụng hiện nay: • DTA (Differential Thermal Analysis): phân tích nhiệt vi sai. • DSC (Differential Scanning Calorimetry): phép đo nhiệt lượng quét visai. Kính hiễn vi điện tử Kính hiễn vi – là phương pháp trực tiếp duy nhất cho phép xác định kích thước. Các quá trình xảy ra trong các hệ hóa học như phản ứng hóa học. quá trinh bay hơi nước.2. Phương pháp phân tích nhiệt giúp chúng ta ghi nhận các hiệu ứng nhiệt và sự thay đổi khối lượng của mẫu nghiên cứu với các quá trình xảy ra khi nung mẫu ở những nhiệt độ xác định.3. 22] Phương pháp phân tích nhiệt được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu vật liệu vô cơ.4. a) Kính hiễn vi điện tử quét (SEM). đưa vào mạng lưới điều khiển tạo độ sáng trên màn ảnh. Phương pháp phân tích nhiệt [21. 2. Nguyên tắc cơ bản của phương pháp SEM được thực hiện bằng cách quét một chùm tia điện tử hẹp có bước sóng khoảng vài Å lên bề mặt mẫu. quá trình kết tinh. 22 .3. từ đó xác định chính xác hiệu ứng nhiệt của quá trình. chúng được khuếch đại. Khi chùm tia điện tử đập vào mẫu.

lỏi biến thế hay anten. Do đó sử dụng kính hiễn vi điện tử truyền qua có thể thu được hình ảnh nhiễu xạ electron – sử dụng để xác định thành phần pha của mẫu vật liệu. kích thước. có lực kháng từ cao (thường ≥ 100 Oe). Ưu điểm chính của phương pháp này là đơn giản trong khâu chuẩn bị và đo mẫu. Tiếp theo nhập các dữ liệu nhằm giúp máy đưa ra kết quả chính xác nhất (mẫu ở dạng nào: rắn hay lỏng. đường cong từ trễ của nó rất rộng. Vật liệu từ mềm có độ từ thẫm lớn.3. với sự chuyển động nhanh của electron sẽ tạo ra sóng. Phương pháp đo độ từ hóa Vật liệu từ là loại vật liệu mà dưới tác dụng của từ trường có thể bị từ hóa. Mẫu bột điều chế được dồn vào cốc thủy tinh nhỏ. Mỗi khi bị từ hóa thì năng lượng từ của vật liệu được giữ lại lâu. 2. cho kết quả nhanh. loại máy Microsene ở Viện Vật lý Tp. khối lượng mẫu) thông số cần lấy sau khi đo: Hc và Ms.5. cấu tạo của vật liệu bằng cách phân tích chùm electron tới xuyên qua bề mặt mẫu. Vật liệu từ mềm thường được dùng làm lỏi trong các cuộn cảm biến. Trong trường hợp này.v. ảnh vi cấu trúc của vật liệu với độ phóng đại có thể thay đổi từ 10 đến 100. nên có những tính chất đặc biệt. Tùy thuộc vào tín hiệu của vật liệu từ trong từ trường mà người ta phân loại thành hai dạng: vật liệu từ mềm và vật liệu từ cứng. đường cong từ trễ và độ từ dư được tiến hành đo trên máy đo từ mẫu rung. 23 . b) Kính hiễn vi điện tử truyền qua (TEM) cho phép xác định kích thước. Vật liệu từ cứng là loại vật liệu có từ trường khử và từ dư lớn. Hồ Chí Minh.Kính hiển vi điện tử quét được sử dụng để nghiên cứu bề mặt. loại vật liệu từ này thường dùng để chế tạo nam châm vĩnh cữu cho các động cơ. Cuối cùng máy hoạt động và cho biểu đồ đường cong từ trễ và kết quả theo yêu cầu.000 lần với hình ảnh rõ nét. Những vật liệu từ cứng phổ biến thường có lực kháng từ cỡ hang ngàn Oe trở lên. Các đặc trưng từ tính của mẫu vật liệu như lực kháng từ. theo dõi từ trường của máy đến bão hòa với độ kháng từ của bột. hình thái. tổn hao từ trễ nhỏ (đường cong từ trễ hẹp) và lực kháng từ bé (thường ≤ 100 Oe). v. cân mẫu rồi đặt vào khe từ của máy. người ta sử dụng điện thế gia tốc khoảng 100 – 200 kV để tăng tốc chùm electron tới.

chén nung niken. – Kính hiễn vi điện tử quét. cối sứ + chày sứ.4. (NH4)2CO3 – Dung dịch amoniac 25 – 28% (d = 0. Sr(NO3)2. – Máy đo từ mẫu rung.3. 100 ml.4. 250 ml. – Nước cất. bếp điện. máy khuấy từ gia nhiệt. Dụng cụ. pipet. giấy lọc …. 24 . đũa thủy tinh. ống đong. bình hút ẩm. 1000 ml. – Kính hiễn vi điện tử truyền qua. thiết bị và hóa chất 2. lò nung. cốc chiu nhiệt loại 25 ml.6H2O.4. – Phễu lọc.4. cân phân tích. – Bình tia. 500 ml.2. – Chén sứ.901 gam/ml). buret. 50 ml.1. – Thiết bị phân tích nhiệt DTA – DTG – DSC. 2. – Thiết bị nhiễu xạ tia X. Y(NO3)3. 2. Thiết bị – Tủ sấy.9H2O. Dụng cụ – Bình định mức.2. Hóa chất – Các muối: Fe(NO3)3.

Hình 3. Giản đồ XRD của mẫu vật liệu trước khi nung a-điều chế theo phương pháp 1 b. 25 .1. Nghiên cứu tổng hợp vật liệu nano YFeO3 Dữ liệu nghiên cứu bằng phương pháp nhiễu xạ tia X mẫu vật liệu bột điều chế theo phương pháp đồng kết tủa trong nước sôi (phương pháp 1) cho thấy trước khi nung đã bắt đầu hình thành pha YFeO3 (hình 3. Từ đương cong phân tích khối lượng (đường TGA) ta thấy sự mất khối lượng trong cả hai mẫu lệch nhau không lớn (43.1.điều chế theo phương pháp 2 Trên hình 3.1.1. hình dưới là điều chế theo phương pháp 2).2 là giản đồ phân tích nhiệt của mẫu vật liệu (hình trên là điều chế theo phương pháp 1. trong khi mẫu điều chế theo phương pháp đồng kết tủa trong nước đá (phương pháp 2) vẫn ở trạng thái vô định hình (hình 3.CHƯƠNG 3.636% tương ứng với số thứ tự mẫu). KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3. b).460% và 48. a).

Giản đồ phân tích nhiệt của mẫu bột 26 .2.Hình 3.

Kết quả nhiễu xạ tia X được biểu diễn ở hình 3. bay hơi nước.7%). Từ hình ảnh chụp. chúng tôi chọn nhiệt độ nung mẫu để khảo sát các phương pháp tiếp theo XRD. các hạt có kích thước lớn hơn có dạng hình cầu hoặc hình bầu dục với sự phân cạnh yếu. ta thấy các tinh thể YFeO3 điều chế theo phương pháp 1 sau khi nung ở nhiệt độ 750°C (a) và 850°C (b). Giai đoạn 2 xảy ra từ 250°C đến khoảng 750°C khối lượng của mẫu giảm chậm dần (mẫu 1 mất 12. TEM ở 750°C và 850°C.Sự mất khối lượng xảy ra chủ yếu ở 2 vùng nhiệt độ: vùng 1 xảy ra từ nhiệt độ phòng đến khoảng 250°C (độ hụt khối lượng tương ứng là 30 – 33%).35%.86%.7%. sự kết tinh hoàn thiện ở nhiệt độ 750°C. Từ giản đồ XRD chúng tôi thấy rằng. các hạt YFeO3 tạo thành có dạng hình cầu đồng nhất (đối với các hạt mà kích thước của chúng nhỏ). thời gian nung 1h có kích thước dao động từ 25nm đến dưới 50 nm. Từ kết quả phân tích nhiệt cùng với các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước.4 và 3. không phụ thuộc vào phương pháp điều chế. Trên đồ thị nhận được khi phân tích bột bằng phương pháp XRD chỉ thiết lập được một pha duy nhất tương ứng với thành phần YFeO3 (hình 3. Thật vậy.3. từ giản đồ phân tích khối lượng ta thấy sự mất nước khi nhiệt phân các hidroxit chiếm 18. Tất cả các quá trình trên đều xảy ra với hiệu ứng thu nhiệt đặc trưng cho quá trình giải hấp phụ. Rõ ràng là kích thước hạt vật liệu phát triễn theo nhiệt độ nung mẫu. Nếu tiếp tục tăng nhiệt độ nung lên đến 850°C thành phần hóa học của pha vẫn không thay đổi và không xuất hiện bất kỳ pha nào khác. Trên hình 3. Từ 750°C trở đi ta thấy đường phân tích khối lượng đối với cả hai mẫu hầu như nằm ngang (không thay đổi theo nhiệt độ).5 là kết quả thu được khi nghiên cứu mẫu vật liệu điều chế trong nước đun sôi bằng phương pháp TEM và SEM. Ở vùng nhiệt độ này chúng tôi cho rằng xảy ra sự nhiệt phân các hidroxit sắt (III) và ytri tương ứng. trong khi đó mẫu 2 cũng chỉ mất 14. theo chúng tôi là sự giải hấp phụ và mất nước bề mặt.3). 27 . trong khi tính toán theo phương trình tỉ lượng là 21. SEM. phản ứng nhiệt phân hidroxit [????]. ngoài ra một số hạt còn tạo thành thể liên tinh.

Giản đồ XRD các mẫu bột được điều chế trong nước sôi (a) và trong nước lạnh (b) sau khi nung ở nhiệt độ 750°C Nếu như các hạt cấu trúc của YFeO3 điều chế theo phương pháp đồng kết tủa trong nước sôi sau khi nung ở 750°C có kích thước và hình dạng tương đối đồng nhất thì ngược lại mẫu vật liệu điều chế trong nước lạnh sau khi nung ở cùng một nhiệt độ và trong cùng khoảng thời gian như nhau có cấu tạo từ những hạt đa dạng về hình thái và kích thước (hình 3.6).Hình 3.3. 28 .

4. Ảnh SEM của mẫu bột điều chế theo phương pháp 1 sau khi nung ở 750°C trong 1h Từ hình 3.Hình 3.5.6 ta thấy bột ferrite yttrium – YFeO3 điều chế theo phương pháp 2 sau khi nung ở 750°C tạo thành các hạt nano riêng biệt và các khối hạt liên kết với nhau với kích thước hạt phân biệt nhau rất lớn: hạt nhỏ kích thước khoảng 20–50 29 . Ảnh TEM của mẫu bột YFeO3 điều chế theo phương pháp 1 sau khi nung ở 750°C (a) và 850°C (b) trong 1h Hình 3.

ta thấy phương pháp điều chế ảnh hưởng rất lớn lên độ từ hóa của chúng.7 và 3. ngoài ra cũng giống như bột YFeO3 điều chế theo phương pháp 1. hình bầu dục và hình trụ kéo dài. Không phân biệt các hạt lớn nhỏ. nếu so sánh các đặc trưng từ tính của bột YFeO3 điều chế theo hai phương pháp khác nhau sau khi nung ở cùng một nhiệt độ 750°C trong cùng một khoảng thời gian nung 1h. Hình 3. hạt lớn kích thước 60–80 nm và lớn hơn. Thật vậy.6. Thứ nhất là độ từ hóa của các mẫu bột YFeO3 phân biệt nhau rất lớn: độ từ hóa của ferrite yttrium điều chế theo phương pháp 2 (điều chế trong nước lạnh) lớn hơn rất nhiều so với độ từ hóa của ferrite yttrium điều chế theo phương pháp 1 (điều chế trong nước sôi).8). 30 .nm. một số hạt còn tạo thể liên tinh. chúng tôi nhận thấy từ tính của chúng phụ thuộc vào phương pháp điều chế (hình 3. các hạt còn có nhiều hình dạng khác nhau như hình cầu phân cạnh. Ảnh TEM của mẫu bột YFeO3 điều chế theo phương pháp 2 sau khi nung ở 750°C (a) và 850°C (b )trong 1h Nghiên cứu từ tính của các tinh thể ferrite yttrium–YFeO3 tạo thành.

Đồ thị đường cong biểu diễn sự phụ thuộc độ từ hóa vào từ trường ngoài của mẫu vật liệu YFeO3 tổng hợp bằng phương pháp đồng kết tủa trong nước sôi sau khi nung ở 750°C trong 1h Thứ hai là giá trị lực kháng từ của ferrite yttrium tạo thành cũng phụ thuộc vào phương pháp điều chế: Hc = 22. 31 .7.61 Oe.Hình 3. Sự khác biệt nhau về từ tính của cùng một chất điều chế theo hai phương pháp kể trên có thể giải thích theo quan điểm khác nhau về hình dạng và kích thước của hạt ferrite tạo thành.26 Oe đối với ferrite điều chế theo phương pháp 2. trong khi đó giá trị lực kháng từ của ferrite điều chế theo phương pháp 1 chỉ đạt 15.

Đồ thị đường cong biểu diễn sự phụ thuộc độ từ hóa vào từ trường ngoài của mẫu vật liệu YFeO3 tổng hợp bằng phương pháp đồng kết tủa trong nước lạnh sau khi nung ở 750°C trong 1h Thật vậy.Hình 3.8.6).5). Trong khi đó các tinh thể YFeO3 điều chế theo phương pháp 2 có cấu trúc từ các hạt nhỏ hình cầu và các hạt lớn hình trụ kéo dài với kích thước lớn hơn 2 – 3 lần so với bột YFeO3 điều chế theo phương pháp 1 (xem hình 3. bột YFeO3 điều chế theo phương pháp 1 sau khi nung ở nhiệt độ 750°C là tổ hợp phần lớn các hạt đồng nhất riêng biệt nhau với kích thước 20 – 50 nm (xem hình 3.4 và 3. 32 .

2FeO3 theo phương pháp tối ưu (đồng kết tủa trong nước sôi) với kích thước hạt từ 20 – 70 nm sau khi nung kết tủa ở 7500C trong 1h. 3. Khảo sát chi tiết ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian nung lên quá trình hình thành pha.8Sr0. Vì vậy. chúng tôi đề xuất một số hướng cho các nghiên cứu tiếp theo: 1. 4. 33 .1. Trong các phương pháp được sử dụng để tổng hợp YFeO3 thì phương pháp đồng kết tủa các cation tương ứng trong nước sôi là tối ưu nhất.CHƯƠNG 4.2 theo tính toán lý thuyết) chúng tôi rút ra được những kết luận sau: 1. cấu trúc và từ tính của vật liệu. chúng tôi chưa thể nghiên cứu hết các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp vật liệu tinh thể nano Y1xSrxFeO3. Điều kiện tối ưu tổng hợp mẫu YFeO3 là nung kết tủa ở 7500C với t = 1h. 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4. Kết luận Qua quá trình nghiên cứu tổng hợp các vật liệu nano Y1-xSrxFeO3 (x = 0. Nhìn chung từ tính của vật liệu nano Y1-xSrxFeO3 thể hiện rất mạnh thông qua các giá trị độ từ hóa và lực kháng từ cao (đặc biệt là mẫu pha tạp Y0.0 và 0.2.2FeO3). Kiến nghị Với điều kiện thời gian và kinh phí cho phép. 3. Nghiên cứu sự thay đổi thành phần pha tạp Sr trong mạng YFeO3 lên cấu trúc và các đặc trưng từ tính của vật liệu tổng hợp được. 4. Đã xác định được đường cong từ hóa và giá trị lực kháng từ của các mẫu vật liệu Y1-xSrxFeO3. Các hạt cấu trúc YFeO3 tạo thành theo phương pháp này khá đồng nhất về kích thước và hình dạng (kích thước hạt khoảng 30 – 50 nm). Đã khảo sát tổng hợp vật liệu nano ferrite YFeO3 bằng phương pháp đồng kết tủa các cation Y3+ và Fe3+ bằng dung dịch nước ammoniac trong nước đun sôi và trong nước đá (~40C). 2.8Sr0. Đã tổng hợp được vật liệu nano pha tạp Y0. 2. Tổng hợp vật liệu nano Y1-xSrxFeO3 theo các phương pháp khác nhau như sol – gel citrate … để so sánh với điều kiện tối ưu để tổng hợp.

Zn. 5.4. Chủ nhiệm đề tài TS. Ba. Zn2+ … và đặc tính xúc tác của vật liệu tổng hợp được để góp một phần nhỏ trong vấn đề bảo vệ môi trường. Hg2+. Nghiên cứu thay thế một phần kim loại đất hiếm ytri bằng các kim loại khác rẻ tiền hơn như Ca. Nguyễn Anh Tiến 34 . Nghiên cứu khả năng hấp phụ ion kim loại nặng như Pb2+. Cd.

П. Trung tâm Khoa học Vật liệu. W) // Неорганические материалы. Синтез и свойства перовскитоподобных оксидов SrFe1-xMxO3-z (M – Mo. Nhà xuất bản: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. А. Đại học Quốc gia Hà Nội. 9. Немудрый А. Т.. Савинская О. 2009 6. Nguyễn Văn Du. 43. Đề tài khoa học cấp Bộ 2010 – 2012. С. ун-та. 72. В. Nghiên cứu một số tính chất điện. Ананьев М. № 10. Т.. Т. И. 35 . Вып. Tổng hợp một số Perovskite bằng phương pháp SolGel Citrate. Сергеев Г. С. HCM. техн. Я. 70. С.. Тамб. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Русанов А. С. 5.TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Гаврилов Л. 2002. nghiên cứu cấu trúc và tính chất điện-từ của chúng. 2007. 10. 532 – 549. З. Т. Минаев А. № 12. 2007. Nguyễn Hoàng Hải. Основы физики и технологии оксидных полупроводников. А.. Тамбов: Изд. Các hạt nano kim loại. Фазовые равновесия и кристаллическая структура твердых растворов в системе LaCoO3-δ – SrCoO2. А. Đại học Khoa học Tự nhiên. Huỳnh Đăng Chính. 2011..гос.. Phan Thị Hoàng Oanh. Lê Hải Đăng. 7. Аксенова Т. 8. 80 с.5+δ – SrFeO3-δ – LaFeO3-δ // Неорганические материалы. 43.Б. Черепанов В. 1499 – 1509. Нанохимия металлов // Успехи химии. 4. 2007 3. М. Удивительный мир наноструктур // Журнал общей химии. Luận án tiến sĩ Hoá học. năm 2003. № 3. 915 – 933. Luận văn thạc sĩ. Tổng hợp vật liệu kiểu perovskit kích thước nanomet và nghiên cứu hoạt tính xúc tác oxi hoá của chúng. В. Trường ĐHSP Tp. từ của perovskite La1xAxFeO3. Tổng hợp vật liệu màu xanh trên nền mạng Spinel. Ляхов Н. 4. ĐHQG Hà Nội. 2. 2001. 2002. Trường Đại Học Công Nghệ. Брусенцов Ю. 347 – 351.

Настюкова. – 148 с.Я. 13.А.. 42. М. – 2006. В. Anderson and G. Филонова Е. Journ.. А.Н. Выпуск первый. Коллоидная химия и ее применение в промышленности / Перевод с французского под редакции проф. W. 43. А. Lê Hải Đăng. – С. L. Дёмина. Vũ Đăng Độ. J. xác định một số đặc trưng cấu trúc của chúng. Ленингр. 2010. Tạp chí Phân tích Hoá.Н. 14. 1 – 822.А. Lý và Sinh học. McCarthy. Nguyễn Hữu Nhận. № 7. 20. Ковба. PC-PDF 2 Database (Setsl – 45). ASTM powder diffraction data card file. Sol-gel precursors and methods for makinh lead-based perovskite films. Л. 17. Soc. Joint committee on powder diffraction standards. Барзаковский В. Phạm Đức Roãn. Shafer. 376б 1960. Рентгеновский анализ / Л. № 4. Trần Thị Minh Nguyệt. – М. – М. 497-501.. 2010. R. Trần Thị Minh Nguyệt. 2009. Ковба Л.В. 18. «Наука». – Pennsylvania. 12. Vũ Đăng Độ.А.: Мир. Диаграммы состояния силикатных систем. Менье Л. PDF Card Retrieval / Display System.. Lê Đăng Khương. А. JCPDF – International Center for Diffraction Data / Edited by R. 36 . Справочник. Фазовые равновесия в системе LaMnO3+δ – SrMnO3 – LaFeO3 – SrFeO3-δ / Е. Трунов. Moruzzi V.: 1926. М. xác định một số đặc trưng cấu trúc của chúng // Tạo chí Hoá học. 1995. 16. Amer.А. Курнецва Н. Двойные системы. 15. US20100051447. – 284 с.П. 19. Điều kiện tổng hợp perovskite LaFe1-xCoxO3 kích thước nanomet bằng phương pháp sol-gel citrate. 1969. – Т. Jenkins. Tổng hợp perovskite La1-xCexCoO3 kích thước nanomet bằng phương pháp sol-gel citrate. Lê Hải Đăng. Л. 1976. К. Филонова. Торопов Н. Гаврилова. Отд. Е. 1972. Петров // Неорганические материалы.Н. Клейбаум. М... Изд.. Лапин В. Ceram. M.11.

1 – 8. Белова и Ю. The synthesis of crystalline rare earth carbonates // Bull. 133 – 136. 295 с. P. 4.: МГУ. 29. 2002. 28. Wakita H. N.А. Herzer.М. Гидролиз ионов металлов в разбавленных растворах / В. – 1996. P. В. 2001. 22. Просвечивающая электронная микроскопия высокого разрешения в нанотехнологических исследованиях // Российский химический журнал. Market analysis of nanostructured materials // Proc. 1973. XLVI. 303 с. 14 – 17 oct. Conf..А. 2009. Т. 81 – 89. 157/158. 23.: Атомиздат.: Мир. 456 с. 37 . Nanocrystalline sofl magnetic materials. Hóa học các nguyên tố hiếm và hóa phóng xạ. – М. Теория термического анализа: Физико-химические свойства твердых неорганических веществ. Е. Mochizuki A. Штанский Д. 2002. Nguyễn Thế Ngôn. JMMM. С. Треьякова – М. 30.. – 1973. Soc. Невская. Роко. V. Kozo N. дис. 303 trang. Rittner M. 26. Альмяшева О. – 192 с. структура и свойства нанокристаллов и нанокомпозитов на основе системы ZrO2 – Al2O3 – SiO2 // Автореф. Phạm Đức Roãn. М. – М. Нанотехнология в ближайшем десятилетии / Под ред. В. ultrafine and nano particles 2001”. 27. 152 – 156. USA.: ИХС. № 5. Под ред. П. Chem. Шестак Я. 1987.21. Д. М.: Мир. В. 24. Антонович. Japan. 2007. К. Назаренко. 46. Физика и химия ферритов. 25. Назаренко В. “Fine.Н. Chicago. 1979. СПБ. . G. Гидротермальный синтез. канд.Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nôi.V. P.