You are on page 1of 54

Hệ cốp pha tường (vách) bê tông cốt thép.

Cốp pha bê tông, (trong nhiều tài liệu chuyên môn, nó thường được gọi là hệ ván khuôn, với
cách hiểu theo nghĩa rộng của từ này). Cốp pha bê tông còn được người Việt gọi là Cốp pha,
do bắt nguồn từ tiếng Pháp là Coffrage, còn tiếng Anh gọi là Form-work (khuôn công tác).
Cốp pha bê tông là thiết bị thi công xây dựng, dùng để tạo hình dạng cho các kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép trong quá trình thi công bê tông. Nó phải đủ độ cứng để khỏi hư hỏng, gãy,
phải ổn định không méo mó, biến dạng khi đổ bê tông vào khuôn. Ván khuôn có kích thước
và khối lượng các bộ phận phù hợp với biện pháp thi công; dùng được nhiều lần và phải dễ
lắp dựng cũng như dễ tháo dỡ khi dùng xong.

Cấu tạo
Cốp pha có ba bộ phận chính: ván bưng để tạo hình; gỗ nẹp làm ván bưng đủ cứng; hệ thanh
chống đỡ sức nặng của kết cấu và các tải trọng do quá trình thi công gây ra.
Phân loại
Cốp pha bê tông được phân loại theo các hình thức sau:
Phân loại theo vật liệu chế tạo khuôn
Cốp phacó ba loại chính là ván khuôn làm bằng gỗ, kim loại hoặc bằng nhựa:
1. Cốp pha gỗ truyền thống.
Ván khuôn được lắp đặt tại công trường bằng gỗ và gỗ dán hoặc tấm chống ẩm. Nó rất dễ
dàng để sản xuất nhưng tốn thời gian cho các kết cấu lớn, và gỗ dán có tuổi thọ tương đối
ngắn. Nó vẫn được sử dụng rộng rãi trong đó chi phí nhân công thấp hơn chi phí để mua sắm
tái sử dụng ván khuôn. Đây cũng là loại ván khuôn linh hoạt nhất , do đó, các bộ phận phức
tạp vẫn có thể sử dụng nó khi các loại ván khuôn khác được sử dụng.
2. Cốp pha định hình hay ván khuôn được chế tạo sẵn(Engineered Formwork Systems).
Ván khuôn này được lắp đặt dựa trên các module được chế tạo sẵn với một khung kim loại
(thường là thép hoặc nhôm). Hai lợi thế lớn của các hệ thống ván khuôn này, so với ván khuôn

1

gỗ truyền thống, là có tốc độ xây dựng nhanh(hệ thống kiểu mô-đun khớp, kẹp, hoặc vít với
nhau một cách nhanh chóng) và chi phí trên tuổi thọ thấp (chịu lực lớn, khung là hầu như
không thể phá hủy, trong khi nếu làm bằng gỗ, có thể phải được thay thế sau một vài - hay
một vài chục lần sử dụng, nhưng nếu được thực hiện bao gồm với thép hoặc nhôm hình thức
có thể đạt được lên đến hai ngàn lần sử dụng tùy thuộc sự cẩn thận và việc áp dụng).
3. Cốp pha nhựa tái sử dụng được.
Những hệ thống mô-đun hóa và lồng vào nhau được sử dụng để xây dựng các kết cấu bê tông
biến đổi nhiều, nhưng khá đơn giản . Các tấm có trọng lượng nhẹ và rất khỏe. Chúng đặc biệt
phù hợp với chi phí thấp, dự án nhà ở hàng loạt.
Ngoài ra còn có các loại:
Hệ khuôn bằng gỗ: tre, gỗ xẻ, gỗ dán (chịu nước),
Hệ khuôn bằng kim loại: khuôn thép. Trong ngành cầu đường, người ta còn có thể sử dụng cừ
ván thép làm Cốp phamóng-(Xem thêm Hình ảnh cừ ván thép làm ván khuôn thi công trụ
cầu).
Hệ khuôn bằng nhựa, vật liệu composit,
Hệ khuôn bằng bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn,
Hệ khuôn bằng cao su bơm hơi,
Hệ khuôn hỗn hợp từ các vật liệu trên.

Cốp pha đất
Phân loại theo cách chế tạo, sử dụng và tháo lắp
Theo cách phân loại này cốp pha bê tông được xếp vào hai nhóm là nhóm cốp pha có thiết kế
chuyên biệt và nhóm cốp pha định hình:

2

Hệ khuôn (cốp pha) cố định: là loại cốp pha được chế tạo theo thiết kế chuyên biệt, được sử
dụng một lần duy nhất hay một vài lần ít ỏi, rồi hoặc không được tháo dỡ (nằm lại công trình
nhưng với mục đích sử dụng khác), hoặc là được tháo dỡ ra và bỏ đi do làm từ các vật liệu có
độ bền thấp hay do cấu kiên, kết cấu, công trình bê tông mà nó đúc có dạng đặc thù riêng biệt
ít có cái tương tự. Loại cốp pha này hệ số tái sử dụng thấp. Đầu tiên phải kể đến trong loại
khuôn này là khuôn gỗ xẻ tự nhiên truyền thống, do gỗ làm khuôn là loại gỗ tạp nên tuổi thọ
không cao, nhưng có thể tạo mọi loại kiểu hình dạng khuôn nên có thể dùng cho các thiết kế
khuôn chuyên biệt. Kiểu khuôn chuyển đổi mục đích sử dụng được nêu trong loại khuôn cố
định này có thể kể đến:-Khuôn đúc cột bằng chính bản thân hệ kết cấu thép cốt cứng của nhà
bê tông cốt cứng như (khuôn cột dạng ống thép đúc bê tông vào trong, khuôn sàn thép tấm tạo
sóng,dầm thép hình làm kết cấu treo khuôn, ...), sau khi hết vai trò làm khuôn thì tham gia vào
thành phần kết cấu bê tông cốt thép như là hệ cốt thép cốt cứng. - Khuôn đúc bằng các cấu
kiện bê tông đúc sẵn, trong phương pháp thi công bê tông cốt thép bán lắp ghép (nửa toàn
khối nửa lắp ghép): lắp ghép cột, dầm đúc sẵn bán phần, sàn đúc sẵn bán phần rồi đổ bê tông
dầm và sàn phần còn lại tại chỗ ở công trường. Các cấu kiện đúc sẵn đóng vai trò là khuôn khi
thi công bê tông tại chỗ, nhưng sau đó lại là một phần của kết cấu công trình mà không phải
tháo dỡ. - Một kiểu cốp pha cố định khác chính là khuôn đất trong thi công cọc nhồi (vách hố
cọc) và trong thi công top-down.
Hệ khuôn (cốp pha) luân lưu (hay luân chuyển) (thường là cốp pha định hình) là loại khuôn sử
dụng nhiều lần theo chu trình sau: chế tạo khuôn (1 lần) - vận chuyển khuôn - lắp đặt khuôn sử dụng khuôn - tháo dỡ khuôn - rồi lại quay vòng về vận chuyển khuôn (đến nơi đúc bê tông
mới), lắp đặt lại và sử dụng nhiều lần.
Hệ khuôn (cốp pha) di động (thường là cốp pha định hình): Loại khuôn này cũng sử dụng
nhiều lần theo chu trình khép kín nhưng khác với chu trình trên: khuôn di động được chế tạo 1
lần - vận chuyển đến công trình - lắp đặt một lần - (sử dụng - di chuyển mà không tháo lắp rồi tái sử dụng) nhiều lần theo chu trình - đến khi xong thì tháo dỡ ra môt lần duy nhất. Cốp
pha trượt và cốp pha leo là hai kiểu cốp pha di động đứng, cốp pha trượt di động liên tục, cốp
pha leo di đông thành từng đợt rời rạc hơn. Việc kéo hoặc đẩy cho hệ khung dỡ Cốp phanhờ
hệ thống kích hoặc tời gắn vào hệ thống đà giáo hoặc vào lõi kích nằm trong kết cấu đã thi
công xong. ván khuôn trượt sử dụng cho công trình có chiều cao (hoặc chiều dài) đáng kể và
có hình dạng mặt cắt thay đổi ít hoặc không thay đổi. Các kiểu cốp pha di động ngang có thể
kể tới cốp pha kết cấu vòm của đường tuynel (đường hầm) di động trên hệ xe gòng đường sắt,
cốp pha đúc hẫng cân bằng của cầu bê tông cốt thép - dây văng hay dây võng, cốp pha bay
(cốp pha tấm lớn) chế tạo kết cấu sàn nhà cao tầng.
Phân loại theo công năng cốp pha và dạng kết cấu bê tông thành phẩm
Tất cả các loại cốp pha bê tông, trong cách phân loại này, được xếp vào hai nhóm khuôn là:
nhóm đáy nằm (khuôn chịu lực) và nhóm thành đứng (khuôn không chịu lực).
Hệ khuôn móng bê tông và bê tông cốt thép (thuộc nhóm khuôn thành đứng).
Hệ khuôn tường bê tông cốt thép (thuộc nhóm khuôn thành đứng).
Hệ khuôn cột bê tông cốt thép (thuộc nhóm khuôn thành đứng).
Hệ khuôn dầm, khuôn dầm liền sàn và khuôn sàn bê tông cốt thép. Trong đó: khuôn đáy dầm
và khuôn sàn là thuộc nhóm khuôn đáy nằm, còn khuôn thành dầm thuộc nhóm khuôn thành
đứng.

3

Hệ khuôn vòm và vỏ bê tông cốt thép (thuộc nhóm khuôn đáy nằm).
Hệ khuôn kết cấu bê tông cốt thép đúc sẵn (thuộc nhóm khuôn thành đứng).
Hê khuôn kết cấu bê tông khối lớn (thuộc nhóm khuôn thành đứng).
Chức năng của cốp pha bê tông
Hệ tấm cốp pha được lắp đặt làm cốp pha kết cấu bê tông đài móng cọc. quá trình hình thành
nên kết cấu bê tông có đủ khả năng chịu lực đúng như thiết kế đã định, bao gồm các giai đoạn
sau:
Giai đoạn vật liệu bê tông còn ở dạng vữa lỏng: từ khi ra khỏi trạm trộn (vữa bê tông hình
thành) cho đến khi bê tông bắt đầu ninh kết (bắt đầu hình thành các liên kết hóa học giữa các
thành phần khoáng trong vữa bê tông, còn gọi là sơ ninh). Giai đoạn này, bê tông ở thể lỏng
(bê tông tươi), nên rất dễ tạo hình khi được chứa vào khuôn. (Đặc trưng cho tính dễ đổ khuôn
của vữa bê tông là độ lưu động tức là độ sụt của hỗn hợp bê tông). Vữa bê tông lúc này không
có cường độ chịu lực và có độ chắc đặc nhỏ cần phải đầm chặt. Nhưng nếu vượt quá giai đoạn
này, mà ta động chạm ngay vào vữa bê tông thì sẽ làm phá vỡ những mối liên kết vừa hình
thành trong bê tông mà vĩnh viễn không hồi phục được. Do đó, giai đoạn này là giai đoạn có
thể thi công bê tông và cần phải có cốp pha để chứa đựng và chịu lực thay bê tông. Giai đoạn
này thường kéo dài khoảng 1,5 - 3,0 giờ, tùy theo nhiệt độ môi trường và loại xi măng chế tạo
vữa bê tông (đối với bê tông thường không có phụ gia) và khoảng 3,0 - 4,0 giờ (đối với bê
tông có phụ gia chậm đông kết).
Giai đoạn vữa bê tông ninh kết và đóng rắn: vữa bê tông lúc này nằm ổn định trong khuôn và
dần dần hình thành hệ thống các mối kiên kết các thành phần trong bê tông. Như trên đã nêu,
giai đoạn này không được phép thi công nữa. Đây là giai đoạn cần khống chế sự biến dạng
của cốp pha để không phá vỡ sự ninh kết. Cuối giai đoạn này bê tông hóa rắn (kết cấu bê tông
đã hình thành) và giữ nguyên vĩnh viễn hình dạng mà cốp pha tạo ra cho nó. các tải trọng tạm
thời tác động vào khuôn hầu như hết tác dụng. Đồng thời bê tông đã bắt đầu có cường độ nhất
định, nên một số dạng khuôn không chịu lực tức là các loại khuôn chỉ phải chịu tải trọng tạm
thời, sau giại đoạn này, hết vai trò thì có thể tháo dỡ được. Giai đoạn này thường kéo dài
khoảng 18 - 24 giờ sau khi bê tông bắt đầu ninh kết.

4

Giai đoạn kết cấu bê tông phát triển cường độ: kết cấu bê tông đã cứng và tăng dần cường độ
theo dạng tiệm tiến, tốc độ tăng chậm dần. Cốp pha vẫn phải chịu các tải trọng thường xuyên
thay cho kết cấu bê tông, nhưng mức độ giảm dần theo thời gian, do có sự tiếp quản dần dần
của kết cấu bê tông. Nếu chất lượng bê tông tốt và được dưỡng hộ đầy đủ theo tiêu chuẩn, thì
kết cấu bê tông có thể đạt mác thiết kế, ở ngày thứ 28. Khi bê tông đạt đến cường độ nhất
định, đủ để chịu các tải trọng thường xuyên, thì tùy theo những điều kiện cụ thể, quy định rõ
trong tiêu chuẩn, ta có thể tháo dỡ các dạng cốp pha chịu lực (loại khuôn chịu cả tải trọng
thường xuyên lẫn tải trọng tạm thời), vào các thời điểm cuối giai đoạn này.
Với những đặc điểm như trên, nên khi thi công các kết cấu bê tông, cần thiết phải có một hệ
thống cốp pha bê tông làm hai nhiệm vụ chính: vừa là khuôn chứa đựng vữa để tạo nên hình
dạng thiết kế đã định, đồng thời chịu lực thay cho vữa và kết cấu bê tông sau này hình thành
từ vữa đó, khi chúng chưa có hoặc chưa đạt đủ khả năng chịu lực như thiết kế yêu cầu. Do đó,
cấu tạo của tất cả các loại cốp pha thường gồm hai phần chính:
Hệ tấm ván khuôn: có nhiệm vụ chính là bao chứa tạo hình kết cấu bê tông, ngoài ra, làm
nhiệm vụ chuyền tải trọng sang hệ thành phần còn lại. (Chính xác ra, ván khuôn hay tấm
khuôn chỉ là một phần của hệ cốp pha. Toàn bộ các cụm từ Ván khuôn đà giáo hay ván khuôn
gông giằng văng chống mới tương đương với hệ cốp pha. Nhưng trong xây dựng ở Việt Nam
từ ván khuôn lại thường được dùng để chỉ cho toàn bộ hệ khuôn.)

5

thông thường và phổ biến hiện nay có 3 loại: cốp pha bằng gỗ. Ngoài ra. dễ tháo lắp.Hệ chống đỡ chịu lực nằm phía bên ngoài hay bên dưới tấm khuôn: làm nhiệm vụ chịu lực chính cho toàn hệ thống kết cấu cốp pha. . vì nó phải chịu lực thay cho bê tông khi ở bê tông dạng vữa và có thể cả khi đã bê tông đã đóng rắn và kết cấu bê tông được hình thành. Do vậy. cho đến khi bê tông đạt đến những giá trị cường độ có thể cho phép tháo dỡ khuôn (đặc biệt là ở giai đoạn thi công bê tông. cốp pha cố định… 6 . không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép. Theo hình dáng bên ngoài và vị trí sử dụng có: cốp pha phẳng. kích thước và vị trí theo thiết kế kết cấu đó. Cốp pha dầm. Để đảm bảo yêu cầu này kết cấu cốp pha cần phải được tính toán thiết kế với trạng thái giới hạn thứ I: trạng thái giới hạn về cường độ. hệ cốp pha có thêm một số bộ phận phụ trợ.cốt thép dầm và cốp pha thành dầm (trong hai thứ này thứ tự có thể là đồng thời hay cái này trước cái kia. chống. nếu muốn cốp pha được tái sử dụng thì khuôn phải được thiết kế và chế tạo thật bền vững để có thể sử dụng được nhiều lần (tuổi thọ cao) cho mục đích làm khuôn. Cốp pha phải đảm bảo giữ được hình dạng để chế tạo kết cấu bê tông và bê tông cốt thép trong xuốt quá trình hình thành nên kết cấu bê tông đó (đặc biệt là ở giai đoạn thứ 2 của bê tông: giai đoạn ninh kết và đóng rắn). sàn về tổng thể được ghép trước lắp đặt cốt thép dầm và sàn (trình tự: cốp pha đáy dầm . thành những bộ khuôn đúc điển hình được thiết kế chuẩn hóa (cốp pha định hình). ở một số loại kết cấu cốp pha đặc biệt (như hệ khuôn trượt). Cốp pha là thiết bị thi công nên việc sử dụng chúng chỉ có tính tạm thời trong thời gian thi công chế tạo kết cấu bê tông. dây tăng đơ. Cốp pha phải đảm bảo khả năng chịu lực. đổ và đầm bê tông. kích thước của cốp pha và vị trí lắp đặt chúng tại công trình phải đúng thiết kế khuôn..cốp pha sàn . Chúng bao gồm: gông. cốp pha cần phải được thiết kế và chế tạo sao cho dễ dàng tháo lắp. giai đoạn mà bê tông hoàn toàn không có khả năng chịu lực nhưng lại có nhiều loại tải trọng nhất cùng đồng thời tác động vào cốp pha). cốp pha cong.. để chế tạo được kết cấu bê tông đúng với hình dạng. Đến khi kết cấu bê tông hình thành và đạt đến những giá trị cường độ nhất định đủ để kết cấu có thể tự chịu được ít nhất là trọng lượng bản thân của mình. giằng. tùy theo phương pháp lắp đặt cốt thép) . thì khuôn hết vai trò và cần được tháo dỡ đi và có thể được tái sử dụng. Theo tài liệu Thuyết minh biện pháp thi công thì: Cốp pha được thiết kế và thi công phải đảm bảo độ cứng. đà (đà ngang). văng. Ngoài ra. Cốp pha cột được ghép sau khi lắp đặt cốt thép. Để đảm bảo yêu cầu này kết cấu cốp pha cần phải được tính toán thiết kế với trạng thái giới hạnthứ II: trạng thái giới hạn về biến dạng.cốt thép sàn). với chức năng làm sàn công tác hay làm cơ cấu dịch chuyển. Kỹ thuật an toàn khi lắp dựng và tháo dỡ cốp pha (07/05/2014) Theo vật liệu làm cốp pha. Yêu cầu đối với cốp pha bê tông Cốp pha phải kín khít: để có thể chứa đựng được vữa bê tông tươi và lỏng ở trong nó. giáo (giáo chống). Hình dạng. ổn định. cốp pha bằng bê tông đúc sẵn và cốp pha bằng kim loại.

5m trở lên so với mặt đất hay sàn nhà. Khi dựng cốp pha chồng lên nhau nhiều tầng. an toàn lao động trong phần này liên quan tới an toàn với máy xây dựng. phải cố định chắc chắn tầng dưới mới được tiếp tục đặt phần trên. Mỗi khi di chuyển cốp pha. Khi làm việc công nhân phải đeo dây an toàn và dây an toàn phải cố định vào các bộ phận hoặc kết cấu vững chắc. Khi chuyển cốp pha bằng cần trục đến nơi lắp đặt phải tránh va chạm vào các bộ phận kết cấu đã lắp dựng trước. máy bào. Cốp pha dụng cụ vật liệu bị đổ hoặc rơi từ trên cao xuống do việc lắp đặt tháo dỡ cốp pha không đúng quy trình kỹ thuật. xà. lõi thang máy và cầu thang. Cốp pha treo phải liên kết sao cho không bị chuyển vị đu đưa. Dựng cốp pha cho kết cấu vòm và vỏ phải có giàn thao tác và can bảo vệ xung quanh. cố định sửa chữa và cắt đứt từng phần cốp pha…khi tiến hành phải đeo dây an toàn. Yêu cầu chung về an toàn khi lắp dựng và tháo dỡ cốp pha: Cốp pha cột chống. công nhân bị ngã khi lắp đặt và tháo dỡ cốp pha do chỗ làm việc không sử dụng giàn giáo hoặc có sử dụng giàn giáo nhưng chất lượng không đáp ứng yêu cầu an toàn về điều kiện chịu lực nên bị gãy hoặc đổ. Ném hoặc vứt gỗ ván. Các biện pháp đề phòng tai nạn lao động khi gia công. Phải thường xuyên thu dọn những vật liệu thải trên sàn thao tác của cóp pha và giàn giáo treo. cột chống và các bộ phận của cốp pha từ trên cao xuống.5m trở lên so với mặt sàn phải đứng trên giàn giáo ghế. sàn thao tác không có lan can bảo vệ. phải kiểm tra tất cả các thiết bị treo buộc. giáo cao.Vì vậy. đứng thao tác ở những nơi chênh vênh nguy hiểm mà không đeo dây an toàn. Chỉ được lắp cốp pha treo vào khung của công trình sau khi các bộ phận của khung đã liên kết xong. giàn giáo là những bộ phận chủ yếu được dùng trong thi công bê tông nên phải thực hiện theo đúng yêu cầu trong thiết kế thi công. Giẫm phải đinh hay va quyệt vào các cạnh sắc nhọn của cốp pha do sau khi tháo dỡ xong không xếp gọn gàng vào đúng nơi quy định. Những việc ở trên cao như tháo dỡ các cột chống và nối dài các thanh kích bố trí vòng quanh công trình. cốp pha ghép sẵn thành khối (cốp pha hộp dầm. Lắp dựng và tháo dỡ cốp pha: các nguy cơ gây tai nạn lao động khi làm việc trên cao. như máy cưa. Dựng lắp cốp pha treo hoặc cốp pha trượt không cần dựng giàn giá nhưng phải giao cho công nhân được huấn luyện làm việc trên cao. khi gia công chế tạo và lắp đặt phải thực hiện đúng thiết kế và chỉ dẫn của kỹ sư công trường. Lắp đặt cốp pha có độ cao từ 1. dầm. dựng lắp Để phòng chống cốp pha bị sập đổ. Trong khi lắp đặt phải sử dụng dây an toàn buộc vào chỗ chắc chắn. Khoảng cách từ cốp pha đến giàn thao tác không được nhỏ hơn 1. nếu có hư hỏng phải sữa chữa ngay. cán bộ kỹ thuật phải kiểm tra tình trạng cốp pha. Hàng ngày trước khi đổ bê tông. không tụ tập đông người trên giàn giáo cốp pha và giáo treo. phải làm sàn thao tác thành từng bậc có chiều rộng ít nhất là 40m.Gia cố cốp pha: nếu công trình sử dụng cốp pha bằng gỗ thì nhân công cần gia công chúng để có thể lắp ghép bằng hệ cốp pha các cấu kiện như: móng cột. Lắp đặt cốp pha ở độ cao 1. Sàn thao tác phải có biển ghi tải trọng lớn nhất cho ghép. Lắp ráp cốp pha trượt và giá treo để thi công phải đúng thiết kế. Việc gia công cốp pha hiện nay chủ yếu sử dụng các máy để nâng cao năng suất lao động. Tất cả các lỗ thủng trên sàn thao tác tác phải được đậy kín. công nhân phải đứng trên sàn nhà khai thác 7 . Ở vị trí cốp pha nghiêng. các tấm ghép…) phải đảm bảo vững chắc khi cẩu lắp.5m.

Cốp pha dùng để đỡ các kết cấu bê tông phải được chế tạo và dựng lắp theo đúng các yêu cầu trong thiết kế thi công đã được phê duyệt. Cốp pha thép sẵn thành khối hay tấm lớn phải đảm bảo vững chắc và khi cẩu lắp bằng máy trục phải tránh va chạm vào các bộ phận kết cấu đã lắp trước. Yêu cầu kỹ thuật cho công tác tháo lắp cốp pha. Ở vị trí cốp pha nghiêng phải làm sàn công tác thành từng chiều rộng ít nhất 40m. Ngoài ra còn kết hợp với cốp pha và cây chống gỗ để lắp dựng cho các kết cấu nhỏ. dụng cụ hoặc vật liệu được đặt trên cốp pha trượt phải phù hợp với tải trọng tính toán. Không được tập trung đông người trên sàn cốp pha trượt và giá treo vì như vậy có thể làm gẫy các kết cấu dỡ do quá tải. giàn giáo Đăng ngày: 08/08/2013 14:18 Giải pháp cốp pha. Khung treo phải liên kết chắc chắn. Dựng cốp pha có kết cấu vòm và vỏ phải có sàn công tác và lan can bảo vệ. Cốp pha ghép sẵn thành khối hoặc tấm lớn phải đảm bảo vững chắc và khi cẩu lắp tránh để va chạm và các bộ phận kết cấu đã lắp trước. đã được duyệt. giá đỡ. giàn giáo cho dự án là cốp pha. Đối với cốp pha trượt (áp dụng để thi công các công trình bê tông cốt thép cao thì tất cả các bộ phận của cốp pha trượt như khung kích. tránh bị lún trong quá trình thi công. có lan can bảo vệ ít nhất 1m và 2 thanh chắn ngang cách nhau 30m. Khi lắp đặt cốp pha tấm lớn phải theo nhiều đợt (cốp pha tường) chỉ được lắp đặt đợt trên khi cốp pha đợt dưới đã cố định chắc chắn. giàn giáo. thiết bị. giàn giáo 8 . Yêu cầu kỹ thuật cho công tác tháo lắp cốp pha. Những bộ phận chống đỡ cốp pha cần được đặt trên nền chắc chắn. Khoảng cách từ cốp pha đến sàn công tác không quá 1. giáo đỡ hay giáo cao. lẻ. Máy móc.5m. giá treo…) phải được chế tạo lắp đặt theo đúng bản vẽ thiết kế.chắc chắn được bắc trên khung đỡ. thép định hình.

9 .

Yêu cầu lắp đặt ván khuôn móng cột. Cốp pha phải được ghép kín. cốp pha cột được ghép sau khi lắp đặt cốt thép. đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết. Cốp pha dầm. đổ và đầm bê tông. khít để không làm mất nước ximăng khi đổ và đầm bê tông. không gây khó khăn cho việc đặt cốp thép. dễ tháo lắp. qua các vị trí đó đóng các nẹp gỗ vuông góc 10 . sàn được ghép trước lắp đặt cốt thép.Ván khuôn đài cọc và dầm móng được lắp sau khi đã lắp dựng cốt thép . ổn định. . . .Xác định trung điểm của từng cạnh ván khuôn.Căng dây theo trục tim cột theo 2 phương để làm chuẩn .Ghép vàn khuôn theo đúng kích thước của từng móng cụ thể .Yêu cầu kỹ thuật của cốp pha: Cốp pha và giàn giáo được thiết kế và thi công phải đảm bảo độ cứng.

Trước tiên phải tiến hành đổ mầm cột cao 50mm để tạo dưỡng dựng ván khuôn.Đặt các tấm ván khuôn thành dầm.Rải ván đáy dầm trên xà đỡ cột chống T . .với nhau để gia cường.Kiểm tra tim dầm .Ghép các mảng theo kích thước cụ thể của từng cột. . Ván khuôn dầm. .Dựng lần lượt các mảng phía trong rồi đến các mảng phía ngoài rồi đóng đinh liên kết 4 mảng với nhau . chân cột có trừa lỗ để vệ sinh trước khi đổ bê tông. Ván khuôn sàn . dùng 11 . chỉnh cao độ đáy dầmchođúng thiết kế . . cố định mép trên bằng các gông .Dùng dọi kiểm tra lại độ thẳng đứng của cột. đóng đinh liên kết với đáy dầm.Cố định ván khuôn cột bằng các neo hoặc cây chống. đặt thêm một số cột dọctheotim dầm .Dùng ván khuôn thép đặt trên hệ dàn giáo chữ A chịu lực bằng thép và hệ xà gồ bằng gỗ.Rải ván lót để đặt chân cột .Cố định ván khuôn bằng các thanh chống cọc cừ .Gia công thành từng mảng có kích thước bằng kích thước của 1 mặt cột. . khoảng cách các gông khoảng 50 cm . bu lông .Ghim khung cố định chân cột bằng các đệm gỗ đặt sẵn trong lòng khối móng để làm cữ . . . . . Cách lắp dựng như sau : . . . .Xác định tim dầm .Chú ý : phải để cửa sổ để đổ bê tông.Dùng gông (bằng thép hoặc gỗ cố định ).Đặt cây chống chữ T . . Gồm 2 ván khuôn thành và 1 ván khuôn đáy. nền . cây chống xiên . * Cách lắp ghép : -Vạch mặt cắt cột lên chân sàn. cố định 2 đầu bằng các giằng . cố định 2 cột chống. Đối với ván khuôn cột. Lưu ý đặt sẵn các thép chờ trên sàn để tạo chỗ neochocốp pha cột. lắp gông và nêm chặt. đặt 2 cây chống sát cột. . . .

. dầm. nghiệm thu ván khuôntheonội dung sau: . kiểm tra vệ sinh cốp pha. -Theochu vi sàn có ván diềm ván diềm được liên kết đinh con đỉa vào thành ván khuôn dầm và dầm đỡ ván khuôn dầm. kích thước kết cấu. cột) có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ trên 50%daN/cm2.Độ phẳng của mặt phải ván khuôn (bề mặt tiếp xúc với mặt bê tông). đạt cường độ 90% với bản dầm. đạt cường độ 70% (10 ngày) với bản. Chú ý: Sau khi tiến hành xong công tác ván khuôn thì phải kiểm tra .Kiểm tra chi tiết chôn ngầm. 12 . giàn giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn (cốp pha thành dầm. Kết cấu ô văng.Kiểm tra lớp chống dính.tối đa diện tích ván khuôn thép định hình. vòm có khẩu độ lớn hơn 8m. . . cột chống) nếu không có các chỉ dẫn đặc biệt của thiết kế thì được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ là 50% (7 ngày) với bản dầm. Đối với cốp pha giàn giáo chịu lực của kết cấu ( đáy dầm. Công tác tháo dỡ ván khuôn: Cốp pha giàn giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau. sê nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khi cường độ bê tông đủ mác thiết kế. Khi tháo dỡ cốp pha giàn giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối của nhà nhiều tầng nên thực hiện như sau: -Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bê tông -Tháo dỡ từng bộ phận cột chống cốp pha của tấm sàn dưới nữa và giữ lại cột chống “an toàn” cách nhau 3m dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m. . . với các diện tích còn lại thì dùng kết hợp ván khuôn gỗ.Kiểm tra kẽ hở giữa các tấm ghép với nhau. công xôn.Kiểm tra hình dáng kích thướctheoBảng 2-TCVN 4453 : 1995 . hệ chống. Các bộ phận cốp pha. .Khoảng cách ván khuôn với cốt thép. vòm có khẩu độ nhỏ hơn 2m. tường. đà giáo tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh đến kết cấu bê tông.Kiểm tra tim cốt . sàn.Kiểm tra độ cứng vững của hệ đỡ. vòm có khẩu độ từ 2-8m. Khi tháo dỡ cốp pha.

Về vị trí các điểm khảo sát thì phải bố trí theo chu vi móng và một số điểm ở ngay giữa công trình để thiết lập được các mặt cắt địa chất. phải vượt qua tầng chịu nén Ha. xuyên tỉnh CPT (với chiều sâu tối đa 30 m). thì nên dùng móng cọc Barét. đối với nhà cao tầng. Khảo sát địa kỹ thuật Việc khảo sát địa kỹ thuật là khâu mấu chốt. các hạng mục nhỏ đến đâu thì số điểm khảo sát tối thiểu cũng không được ít hơn 3. hay dùng nhất là loại cọc ð 1 m 00 và ð 1 m 20. đường kính cọc phổ biến từ 0 m 80 đến 1 m 40. vị trí và chiều sâu các điểm khảo sát cùng với phương pháp khảo sát. chụp ảnh… kỹ lưỡng. Các thiết bị thí nghiệm trong phòng và hiện trường đủ điều kiện cung cấp các chỉ tiêu cơ lý của đất nền để tính toán. Trước tiên phải nghiên cứu lịch sử thành tạo địa chất và điều kiện địa chất công trình tại địa điểm xây dựng. chiều sâu các hố khoan và các hố xuyên phải vượt qua đầu mũi cọc dự kiến từ 7 m 50 đến 10 m. Thiết kế Thông thường. Về khối lượng công tác khảo sát phải bao quát toàn bộ diện tích xây dựng công trình. đối với nhà cao tầng (dưới 30 tầng) người ta dùng móng cọc khoan nhồi. Đặc biệt đối với nền móng các công trình lân cận phải tiến hành quan sát đo vẽ. Phải xác định mực nước dưới đất theo mùa và tính chất ăn mòn đối với bêtông. như vậy mới đủ số liệu địa chất để thiết kế cọc và tính lún cho móng cọc. thiết kế nền móng. Về phương pháp khảo sát. có thể đến 100 m hoặc hơn) và khi cần. Thông thường đối với móng cọc. người ta dùng máy khoan địa chất (ví dụ thiết bị khoan địa chất công trình Y” – 50 M là phổ biến). nói 13 . GS TS KH Nguyễn Văn Quảng – Cố vấn cao cấp APAVE VN & ĐNÁ đã tổng kết một số điều cần chú ý khi thi công các toà nhà. thông thưòng hiện nay. tham khảo những tài liệu đã có tại khu vực sẽ xây dựng công trình và những công trình lân cận.Nền móng Những sự cố trong việc xây dựng nền móng và tầng hầm một số nhà cao tầng là vấn đề thời sự nóng bỏng. Xác định số lượng. Với tư cách là một chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng đô thị. đối với đất yếu có thể phải dùng thiết bị cắt cánh tại hiện trường (Vanetesst). Về chiều sâu các điểm khảo sát. Đối với nhà có chiều cao trên 30 tầng. Chiều dài cọc. do vậy nhất thiết phải do các đơn vị chuyên nghiệp thực hiện. xuyên tiêu chuẩn SPT (với chiều sâu lớn hơn 30 m.

Chủ đầu tư phải thuê tư vấn độc lập thẩm tra biện pháp thi công tầng hầm. Thi công Để đảm bảo chất lượng các công ty xây dựng cần nghiêm túc thực hiện Chỉ thị 07/2007/CT.chung ở Hà Nội và TP HCM thường dùng 40 m đến 60 m. giữa tường tầng hầm với các bản sàn… Phải hết sức chú ý vấn đề chống thấm cho tầng hầm. Nếu dùng tường trong đất làm tường tầng hầm thì phải chú ý đảm bảo chất lượng bê tông thật tốt và đặc biệt là các gioăng chống thấm giữa các Barét tạo nên các bức tường trong đất. có chỉ số xuyên tiêu chuẩn NSPT > 50. có chiều sâu đến vài chục mét. Tư vấn độc lập phải có trình độ và kinh nghiệm. thì phải có biện pháp chống thấm cho tầng hầm gồm cả tường tầng hầm và đáy tầng hầm. Đài cọc phải có chiều dày bằng hoặc lớn hơn 2 lần đường kính cọc khoan nhồi hoặc 2 lần chiều rộng cọc Barét. Như vậy mới ngăn được nước ngầm vào tầng hầm và đảm bảo ổn định cho tầng hầm. BXD về tăng cường quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn khi xây dựng tầng hàm nhà cao tầng. Tường trong đất là loại kết cấu bêtông cốt thép có chiều dày từ 60 cm đến 1. Tường trong đất phải chống được vào tầng đất loại sét có trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng hoặc cứng. nếu dùng cọc lắc xem hoặc cọc đất xi măng. Kết cấu tầng hầm nhà cao tầng thường liên quan đến móng cọc (có thể là cọc nhồi hoặc cọc Barét) nên cần nghiên cứu kết cấu hợp lý các liên kết giữa bản đáy tầng hầm với hệ thống đài cọc. nhất là về địa kỹ thuật. thì đây là kết cấu vĩnh viễn. Cần có thiết kế kỹ thuật thi công và biện pháp thi công tầng hầm nhà cao tầng.5 m (tường tầng hầm nhà cao tầng thường dùng loại chiều dày từ 60 cm đến 1 m tuỳ yêu cầu cụ thể). nghiên cứu kỹ về thực trạng các công trình lân 14 . Đầu cọc phải cắm vào tầng đất tốt. Nếu dùng tường trong đất. PDA hoặc phương pháp Osterberg khi sức chịu tải của cọc rất lớn. Cần phải kiểm tra chất lượng bêtông cọc khoan nhồi hoặc cọc Barét bằng phương pháp siêu âm truyền qua (Sonic) và PIT. còn phải thí nghiệm sức chịu tải của cọc tại hiện trường như nén tỉnh cọc. Phải điều tra. Ngoài việc tính toán sức chịu tải của cọc bằng lý thuyết dựa vào kết quả khảo sát địa chất công trình. đặc biệt là việc bảo vệ hố đào sâu để đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận.

cao ốc 12 tầng Saigon Residences tại quận 1 gây nghiêng lún chung cư 5 tầng… Đây cũng là những cảnh báo cho các DN. Thời gian vừa qua. cho kết cấu nền móng. ổn định. Trong thế kỷ 20. Từ đầu những năm 50 và đặc biệt 25 năm gần đây các công trình bằng BTCT đã bắt đầu cạnh tranh chiều cao với các công trình kết cấu thép.cận. bê tông trộn tại chỗ 3-4m3 và đưa đến vị trí bằng máng nghiêng. Đầu những năm 50 đã áp dụng tời trên khung thép với động cơ điện. hầu hết các nhà cao trên 20 tầng là kết cấu thép. cho tầng hầm và cả công trình được an toàn. trong các công trình cao tầng ở nước ta một công nghệ mới đang được áp dụng đó là tấm côppha bê tông sàn đúc sẵn. thay thế cho côppha sắt hoặc gỗ là một phần của tấm sàn BTCT toàn khối. Đơn cử như TP HCM đã xảy ra hàng loạt sự cố như công trình xây dựng nhà cao tầng như cao ốc Pacific gây sập nhà của Viện Khoa học Xã hội vùng Nam Bộ. chúng ta cần quan tâm đến một vấn đề hết sức quan trọng đó là kết cấu bê tông đổ tại chỗ hay kết cấu lắp ghép kết hợp đổ bê tông tại chỗ để có thể đưa ra sự lựa chọn cho phù hợp. Nói đến thi công công trình cao tầng. Công nghệ vật liệu và hoá chất xây dựng cũng đã đạt nhiều thành tựu đáng kể cho phép nâng cao công nghệ xây dựng nhà cao tầng. Bê tông trộn sẵn ở trạm trộn tập trung (bê tông thương phẩm) có mức độ cơ giới hoá cao và vận chuyển đến công trình bằng xe trộn lưu động đáp ứng mọi nhu cầu tiến độ. đổ bê tông bằng xe đẩy và kết hợp với nhân công. Cốp pha bê tông trong thi công sàn bê tông toàn khối nhà cao tầng Lịch sử công nghệ nhà cao tầng đã trải qua nhiều giai đoạn. động cơ xăng. bê tông và các vật liệu khác có thể vận chuyển cao tới 150m với tốc độ 120m/phút. trước năm 1946. nhất là phần nền móng để có biện pháp hiệu quả. Ngày nay việc sử dụng vận thăng kết hợp với cẩu tháp tự leo đang là những thiết bị tiên tiến và phù hợp nhất. Trước đây việc vận chuyển vật liệu lên cao chủ yếu bằng tháp nâng khung gỗ. Phải quan trắc để đảm bảo cho kết cấu bảo vệ hố đào sâu. nên công tác ván khuôn đóng vai trò khá quan trọng trong quy trình và kỹ 15 . Với công trình nhà cao tầng khối lượng đổ bê tông tại chỗ lớn. Hiện nay. nhiều toà nhà vừa thực hiện xong phần nền móng đã có hiện tượng sụt lún và kéo theo sự sụt lún các toà nhà lận cận.

Ở nước ta một số các công trình lớn đã và đang sử dụng biện pháp thi công này như Khách sạn Hà Nội Opera Hinton. Với những công trình cao tầng và diện tích sử dụng lớn. Mặt tiếp giáp giữa mặt trên của tấm và phần bê tông đổ sau không bị trượt qua nhau. Nhà làm việc Khoa Pháp văn Đại học Sư phạm Hà Nội. + Thép gia cố giữa các móc cẩu. ván khuôn bản rộng cẩu lắp theo phương pháp ván khuôn bay.là một phần kết cấu sàn .. nhưng khi đã vào vị trí thì nó được coi như thép giá để định vị khoảng cách giữa hai tấm lưới thép.Nhân Chính do TCty Vinaconex 16 . việc sử dụng phương pháp thi công bán lắp ghép với các tấm côppha bê tông đúc sẵn . thì tấm côppha BTCT được đổ bằng bê tông đá nhỏ có cốt thép bên trong thường dày từ 60 ÷ 100mm và mác bê tông thường lớn hơn mác bê tông của sàn. Ván khuôn bản lớn. Các nước phát triển trên thế giới trước đây cũng như ở nước ta từ khi bắt đầu xây dựng các công trình cao tầng đã áp dụng rất nhiều phương pháp để thi công côppha sàn và các loại côppha có những tên gọi chuyên dùng sau đây: . Ván khuôn leo thi công tường vách. Loại ván khuôn này góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công một cách đáng kể. Mặt dưới của tấm có thể xoa phẳng nhẵn vì nó có thể là trần nhà.sẽ làm cho giá thành công trình giảm. mà phải tạo nhám và có các gân bê tông để tạo lực dính bám với bê tông đổ sau. Phương pháp này được gọi là phương pháp thi công bán lắp ghép.thuật thi công công trình Giá thành ván khuôn thi công cho một công trình cũng có một vai trò đáng kể trong giá thành xây dựng chung. hình thang. Tấm côppha bê tông thông thường cũng được thiết kế định hình để có thể sản xuất hàng loạt cho các tầng được đổ tại công trình. Tấm côppha bê tông được đặt lên trên dàn giáo chống được lắp đặt phía dưới và cũng được thiết kế chi tiết. Những tấm côppha này cũng có râu thép chờ để liên kết với nhau và có gờ để liên kết với phần bê tông đổ sau. Mặt trên của tấm côppha bê tông (mặt tiếp giáp với phần bê tông đổ sau) tuyệt đối không được xoa nhẵn. nếu có diện tích mặt bằng cho phép đổ tại chỗ hoặc được sản xuất tại nhà máy sau khi đủ ngày tuổi được vận chuyển đến công trường để cẩu lắp vào vị trí. Hình dáng của tấm có thể là hình chữ nhật. Mối nối ướt giữa tấm và phần bê tông đổ sau không bị phá hoại. Khi bê tông đổ sau đã liên kết với tấm côppha bê tông này và đủ cường độ tiêu chuẩn thì chỉ việc tháo dỡ cây chống hoặc giáo chống bên dưới là xong. Cốt thep trong tấm được chia làm mấy loại như sau: + Lưới thép đặt trong tấm có cấu tạo như lưới thép của bản sàn và được xác định theo yêu cầu. Ván khuôn BTCT cho sàn đổ bê tông toàn khối. Khác với côppha thông tường được làm bằng gỗ hoặc ván ép hoặc côppha định hình bằng thép sau khi đổ bê tông chờ cho đến khi bê tông đạt cường độ tiêu chuẩn mới được tháo dỡ côppha sau đó phải bảo dưỡng hoặc sửa chữa. Công trình nhà chung cư 17 tầng khu đô thị mới Trung Hoá . + Thép chờ là thép cấu tạo thường bố trí vòng quanh chu vi của tấm để neo lưới cốt thép trên trong tấm vào phần sàn bê tông đổ sau. kích thước được xác định theo tính toán để đảm bảo phù hợp với sức nâng của cần cẩu độ bền của tấm trong quá trình thi công không bị gẫy khi cẩu vào vị trí và đảm bảo sự làm việc của tấm với phần bê tông đổ sau như một khối thống nhất theo sơ đồ kết cấu ban đầu.Ván khuôn sàn lắp ráp sử dụng giáo chống.. Ván khuôn định hình bằng nhựa hoặc bằng sắt. + Râu thép có thể coi như các móc cẩu. Mặt khác công tác thi công ván khuôn còn quyết định một phần tiến độ thi công. Ván khuôn trượt tường hầm thang và các ô cứng.

600mm. hoặc cho phần đổ bù giữa tấm này và tấm kia hoặc giữa các tấm với vách cứng. Vì phần bê tông của tấm có thể được sử dụng làm trần không cần trát mà chỉ cần bả lại và sơn hoàn thiện. các dây cẩu phải căng đều không được lệch nhau. Sau đó tiếp tục lắp các xà gồ đỡ tấm nằm trên các đầu cột chống tương tự như biện pháp thông thường khi thi công cột . Như vậy có thể hiểu kết cấu sàn BTCT toàn khối đã được thi công thành hai lớp kết cấu có đặc trưng cơ lý khác nhau. ta cần vệ sinh rửa bề mặt côppha kể cả côppha bê 17 . Các tấm cần được đánh số và đánh dấu vị trí lắp dựng tránh hiện tượng nhầm lẫn. Để có thể áp dụng công nghệ bán lắp ghép trong việc thi công các công trình bê tông kích thước lớn dạng tấm hoặc bản chúng ta cần phải: biết nguyên lý cấu tạo các tấm côppha bê tông và phương pháp tính toán loại kết cấu BTCT có cấu tạo hai lớp. Sau khi lắp xong các tấm cho một khu sàn cần kiểm tra lại cao độ các tấm không hoàn toàn thẳng theo đúng thiết kế có thể cong vênh. bằng thép hoặc bằng khung dàn giáo.Đổ bê tông phần kết cấu còn lại toàn khối với các mối nối giữa các phần kết cấu đã đúc sẵn. Bước 2: Sau khi đã lắp dựng xong cột chống. Thông thường nên lắp các xà gồ đỡ tấm song song theo một phương trong một ô bản sàn với khoảng cách giữa các xà gồ thông thường là 500 . khi tấm bắt đầu chịu tải trọng sinh ra hiện tượng nứt gẫy. thì tiến hành cẩu lắp các tấm côppha bê tông đúc sẵn lên trên hệ thống giàn giáo thay cho côppha đáy của kết cấu sàn BTCT đang thi công.Chế tạo trước tấm côppha bê tông tại hiện trường hoặc nhà máy. bảo dưỡng theo quy phạm. Việc ghép côppha này tiến hành theo đúng các phương pháp truyền thống. Trình tự thi công sàn toàn khối khi sử dụng tấm côppha bê tông đúc sẵn: . cần phải được nằm ngang. Đối với những phần bù thêm này khi ghép côppha (có thể bằng gỗ hoặc bằng sắt có chiều dày nhỏ hơn tấm côppha bê tông) cần chú ý cao độ của các tấm côppha này sao cho khi dỡ côppha phần bê tông đổ thêm này liền khối với phần bê tông của tấm. dàn giáo chống. . nhưng làm việc tương tác với nhau giống như kết cấu hỗn hợp gồm nhiều thành phần vật liệu.thiết kế và thi công đã áp dụng biện pháp thi công bán lắp ghép với các tấm côppha bê tông là một phần của kết cấu sàn. Bước 3: Tiếp tục lắp các tấm côppha thành dầm (ở đây ta mới chỉ nghiên cứu việc làm côppha cho sàn.dầm dỡ côppha của các sàn sử dụng tấm côppha bằng gỗ hoặc bằng tấm thép.Tháo dỡ cây chống. có thể sử dụng tấm côppha bê tông theo các bước sau: Bước 1: Tương tự như các côppha thông thường ta cũng tiến hành lắp dựng các cột chống đỡ côppha bê tông có thể bằng gỗ. . cần phải kiểm tra nền đất hoặc kê kích sao cho khi bắt đầu chịu tải các giàn giáo không bị lún hoặc lún lệch. kiểm tra cao độ của hệ xà gồ đỡ sao cho đúng cao độ thiết kế và bắt đầu tiến hành cẩu lắp tấm bê tông côppha vào vị trí đã được thiết kế trước.Trong khi cẩu lắp các tấm. Còn đối với tầng một nếu chân giáo đặt trên nền đất yếu. Trước khi tiến hành bước 3 một công việc cũng hết sức cần thiết nữa là nếu đối với các tầng ở trên thì khi dùng khung giáo làm cột chống thì ta cần kiểm tra các chân khớp nối giữa các chân giáo đã xuống hết chưa hoặc các chân kích và đầu kích đã được tăng hết cỡ chưa. . xà gồ để lại các tấm côppha bê tông đã được liên kết toàn khối với lớp bê tông đổ sau.Sau khi lắp dựng xong hệ thống cột chống và giáo đỡ. còn dầm cột và vách đổ bê tông tại chỗ). xà gồ đỡ tấm côppha bê tông ta căn chỉnh. trong đó một lớp là BTCT được chế tạo định hình sẵn và sử dụng như tấm côppha và lớp thứ hai là BTCT đổ tại chỗ sau khi lắp dựng xong các tấm côppha trên. . rải thép sàn trực tiếp lên tấm côppha bê tông này.Lắp dựng hệ thống cột hoặc giáo chống đỡ kết hợp các xà gồ đỡ. Bước 4: Sau khi tiến hành xong bước ba. .Liên kết các mối nối giữa các phần tấm côppha bê tông đúc sẵn bằng các râu thép chờ sẵn.

Tiếp theo. việc chế tạo sản xuất các tấm côppha bê tông này chi phí ban đầu cũng khá lớn. Để giảm giá thành trong xây dựng. Bước 5: Trước khi tiến hành bước đổ bê tông.tông vì trong qúa trình cẩu lắp tấm công nhân đi lại trên sàn hoặc những phần lắp ghép thêm côppha cho phần tiếp giáp của tấm với các phần khác có thể bằng gỗ sẽ làm bẩn bề mặt côppha làm ảnh hưởng đến khả năng bám dính của hai phần bê tông. tiến hành rải các lớp thép cấu tạo hoặc theo thiết kế của các phần nối và của sàn. Sau đó tiến hành đổ bê tông như bình thường. Việc rải các lớp thép này tuỳ thuộc vào mối nối của tấm các phần còn lại mà các lớp thép có thể là cấu tạo hoặc là theo tính toán thiết kế. cần tưới nước rửa lại ván khuôn và thép một lần nữa để đảm bảo cho bê tông được bám dính tốt hơn. Từ những tính chất nêu trên. đồng thời tháo dỡ côppha của phần dầm hoặc phần nối giữa các tấm hoặc các tấm với phần khác. đồng thời giảm mác bê tông có thể sử dụng các loại tấm côppha bê tông ứng suất trước hoặc dùng vật liệu nhẹ làm phần lõi của kết cấu nhằm làm giảm trọng lượng của công trình và giảm giá thành xây dựng. Tuy nhiên. chiều rộng cho tấm). chúng ta thấy rằng để tăng khả năng chịu lực và tăng nhịp (chiều dài. thì tiến hành tháo dỡ cột chống và xà gồ của sàn. Lúc này tấm đã được gắn với phần bê tông đổ sau như một khối thống nhất. Và tiến hành bảo dưỡng bê tông theo đúng quy trình và quy định bảo dưỡng bê tông đã được đặt ra. Bước 6: Sau khi bê tông đã đủ thời gian quy định. 21-Công tác cốp pha 18 . chúng ta cần phải có nhiều công trình thiết kế sử dụng loại.

ván sàn ở nơi có nhiểu tre. cột tròn. các cuốn nhỏ.1. bám sơn. không thê’ tạo ra các tấm ván lớn chuẩn. bê tông thường bị rỗ mặt đổ độ hút ẩm của gỗ cao. nhóm VIII (muồng.. Để táng độ cứng cho tấm gỗ dán người ta sử dụng các sườn gỗ hoặc sườn kim loại. Cốp pha gỗ xẻ thường được dùng cho các công trình nhỏ. giá thành lại hạ hơn. bảo vệ hỗn hợp bê tông khi đổ và đầm không bị rơi vãi hoặc mất nước xi măng và bảo vệ kết cấu bê tông trong quá trình đông cứng. nứt nẻ. Cốp pha gỗ Cốp pha gỗ có nhiếu loại: cốp pha bằng gõ xẻ. Đà giáo là hệ thống chống đỡ cốp pha. gia công và lắp dựng cốp pha tre tốn cỏng. Các nhãn hiệu khác nhau của panel có lớp phủ của mỗi kiểu sẽ cung cấp một phạm vi rộng các kiểu trang trí bê tông và các cấp độ bóng khác nhau. bảo đảm cốp pha nằm dùng vị trí. vông). Tre rẻ tiên và ở vùng nông thôn nào cũng có. Khái niệm 1. Phân loại cốp pha Có thể phân loại cốp pha theo nhiều cách như sau: Theo vật liệu phân ra Cốp pha tre Tre đập giâp hoặc các thanh lati bằng tre được dùng để làm ván khuôn cho cầu thang xoáy. Để công việc tháo lắp thuận tiện và nhanh chóng người ta còn chế tạo một số chi tiết liên kết bằng kim loại. Ván tre ép là loại vật liệu mới dùng làm ván lát sàn và cốp pha. dễ lắp dựng và tháo dỡ hơn cốp pha kim loại. nhẹ. Để tăng hiệu quả đầu tư vào cốp pha cần chú ý: Chọn lọai panel khuôn có lớp phủ thích hợp với loại hỗn hợp bệ tông sử dụng. Tuy nhiên. không bị cong vênh. b) Cốp pha gỗ dán: Gỗ dán được sản xuất thành các tâm có kích thước 1.. mặt bê tông kém phẳng nhẵn. GỔ dán hiện nay được dùng nhiều vì nó tạo ra chất lượng bể mặt bê tông cao. Những yêu cầu về kết cấu và cường độ. đà giáo có chi phí vât liệu và lao động chiếm khoảng 40-60% chi phí của bê tông. sấu. Panel có lớp phủ có nhiểu loại. Tác dụng của cốp pha.). khả năng sử dụng từ 3 đến 5 lần. 1. hồng sắc). ĐÀ GIÁO Công tác cốp pha. Những yêu cầu đối với bể mặt bê tông khi sử dụng.. gỗ ván ép. ở Mỹ. dễ dính các chất keo và các chất phủ. kích thước kết cấu. việc chọn lựa chúng phụ thước vào: chất lượng hoàn thiện bê tông và khả năng thu hồi vốn đầu tư. vững chắc và ổn định trong suốt quá trình đổ. đầm. độ luân lưu thấp. cốp pha gỗ dán được sản xuất dưới dạng các tấm panel có lớp phủ. Ví dụ. kích thước không đều. dày từ 5 đến 25mm. bê tông được đổ bằng cốp pha có lớp phủ MĐổ sẽ có bề mặt hoàn thiện. cốp pha bằng gỗ dán. Cốp pha bằng gỗ xẻ (gỗ nguyên liệu) Thường được làm từ gỗ nhóm VII (xoan tây. hỗn hợp bệ tông chứa kiểm cao có khả năng phá hoại nhiều hơn và yêu cầu các panel phủ phải chịu kiểm tốt hơn. !ẻ đổ chất lượng gỗ thấp. sồi. nó còn được dùng làm cốp pha di động. độ luân lưu từ 5 đến 40 lần. 19 . đà giáo Cốp pha được dùng làm khuôn tạo hình dáng. bảo dưỡng bê tông và cho dẽn khi tháo được cốp pha. Các lớp phủ làm tăng tính chất bề mặt của gỗ dán. Chiều rộng tấm ván để ghép cốp pha không nên quá 20cm.44cm. sau một thời gian sử dụng gỗ dễ bị cong vênh. Lớp phủ phenolic chính là giấy kraftđược tẩm nhựa phenolic tới mức bão hòa. chiều đày ít nhất cũng phải 2cm.22x2. cột chống dùng gỗ nhóm VI (xoan. chất lượng bề mặt bê tông kém.CÔNG TÁC CỐP PHA.

giàn giáo cho dự án là cốp pha. đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết. . ổn định.LẮP DỰNG .Xác định trung điểm của từng cạnh ván khuôn. cốp pha cột được ghép sau khi lắp đặt cốt thép. 20 . Cốp pha dầm. Lưu ý đặt sẵn các thép chờ trên sàn để tạo chỗ neo cho cốp pha cột. đổ và đầm bê tông. Cốp pha phải được ghép kín.Gia công thành từng mảng có kích thước bằng kích thước của 1 mặt cột. qua các vị trí đó đóng các nẹp gỗ vuông góc với nhau để gia cường. dễ tháo lắp. Ván khuôn cột. sàn được ghép trước lắp đặt cốt thép.Ghép vàn khuôn theo đúng kích thước của từng móng cụ thể .Ghép các mảng theo kích thước cụ thể của từng cột. không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép. đà giáo Giải pháp cốp pha.Căng dây theo trục tim cột theo 2 phương để làm chuẩn . Ngoài ra còn kết hợp với cốp pha và cây chống gỗ để lắp dựng cho các kết cấu nhỏ. giàn giáo thép định hình.Cố định ván khuôn bằng các thanh chống cọc cừ . lẻ. tháo dỡ cốp pha. Biện pháp. . yêu cầu cho công tác lắp dựng. . . khít để không làm mất nước ximăng khi đổ và đầm bê tông. . THÁO DỠ CỐP PHA. Lắp đặt ván khuôn móng cột.Ván khuôn đài cọc và dầm móng được lắp sau khi đã lắp dựng cốt thép . .Trước tiên phải tiến hành đổ mầm cột cao 50mm để tạo dưỡng dựng ván khuôn. . Yêu cầu kỹ thuật của cốp pha: Cốp pha và đà giáo được thiết kế và thi công phải đảm bảo độ cứng. HIỆU QUẢ. DÀN GIÁO AN TOÀN.

chân cột có trừa lỗ để vệ sinh trước khi đổ bê tông. 21 . . * Cách lắp ghép : -Vạch mặt cắt cột lên chân sàn. .Cố định ván khuôn cột bằng các neo hoặc cây chống. .Ghim khung cố định chân cột bằng các đệm gỗ đặt sẵn trong lòng khối móng để làm cữ . khoảng cách các gông khoảng 50 cm .. .Chú ý : phải để cửa sổ để đổ bê tông. lắp gông và nêm chặt.Dựng lần lượt các mảng phía trong rồi đến các mảng phía ngoài rồi đóng đinh liên kết 4 mảng với nhau . nền . .Dùng gông (bằng thép hoặc gỗ cố định ).Dùng dọi kiểm tra lại độ thẳng đứng của cột.

.Đặt cây chống chữ T . dùng tối đa diện tích ván khuôn thép định hình. Chú ý: Sau khi tiến hành xong công tác ván khuôn thì phải kiểm tra .Đặt các tấm ván khuôn thành dầm. với các diện tích còn lại thì dùng kết hợp ván khuôn gỗ. . cây chống xiên . .Rải ván đáy dầm trên xà đỡ cột chống T . đặt 2 cây chống sát cột.Theo chu vi sàn có ván diềm ván diềm được liên kết đinh con đỉa vào thành ván khuôn dầm và dầm đỡ ván khuôn dầm.Xác định tim dầm .Dùng ván khuôn thép đặt trên hệ dàn giáo chữ A chịu lực bằng thép và hệ xà gồ bằng gỗ. đặt thêm một số cột dọc theo tim dầm . bu lông .Kiểm tra hình dáng kích thước theo Bảng 2-TCVN 4453 : 1995 22 . đóng đinh liên kết với đáy dầm.Ván khuôn dầm. Ván khuôn sàn . Gồm 2 ván khuôn thành và 1 ván khuôn đáy. . . cố định mép trên bằng các gông . chỉnh cao độ đáy dầm cho đúng thiết kế . cố định 2 cột chống. . Cách lắp dựng như sau : .Kiểm tra tim dầm . nghiệm thu ván khuôn theo nội dung sau: . .Rải ván lót để đặt chân cột . cố định 2 đầu bằng các giằng .

kích thước kết cấu. .Kiểm tra kẽ hở giữa các tấm ghép với nhau. đà giáo tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh đến kết cấu bê tông. Các bộ phận cốp pha..Khoảng cách ván khuôn với cốt thép. .Kiểm tra độ cứng vững của hệ đỡ. . Kết cấu ô văng. tường. công xôn. Công tác tháo dỡ ván khuôn: Cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau.Kiểm tra chi tiết chôn ngầm. đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn (cốp pha thành dầm.Độ phẳng của mặt phải ván khuôn (bề mặt tiếp xúc với mặt bê tông). . . hệ chống. . kiểm tra vệ sinh cốp pha. Khi tháo dỡ cốp pha.Kiểm tra tim cốt .Kiểm tra lớp chống dính. Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối của nhà nhiều tầng nên thực hiện như sau: -Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bê tông 23 . cột) có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ trên 50%daN/cm2. sê nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khi cường độ bê tông đủ mác thiết kế.

vòm có khẩu độ nhỏ hơn 2m. vòm có khẩu độ từ 2-8m. vòm có khẩu độ lớn hơn 8m. 2013 • 3:10 pmNo Comments 24 . dầm. cột chống) nếu không có các chỉ dẫn đặc biệt của thiết kế thì được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ là 50% (7 ngày) với bản dầm.-Tháo dỡ từng bộ phận cột chống cốp pha của tấm sàn dưới nữa và giữ lại cột chống “an toàn” cách nhau 3m dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m. đạt cường độ 90% với bản dầm. Đối với cốp pha đà giáo chịu lực của kết cấu ( đáy dầm. TRÌNH TỰ LẮP DỰNG CỐP PHA CỘT by MR. sàn. PHU on Feb 20. đạt cường độ 70% (10 ngày) với bản.

Khác với các thanh giằng trong cặp cốp pha tường. truyền tải trọng tai điểm. nếu làm từ những thanh ván xẻ thì trước khi lắp dựng người ta đã ghép các thanh ván lại thành tấm bằng các nẹp liên kết. 25 . Gông gỗ được siết chặt bằng bu lông sắt và bằng nêm gỗ. Cốp pha cột bằng gỗ. Bốn tấm thành của một cột tiết diện chữ nhật gồm hai cặp tấm có chiều rông khác nhau ghép lại thành hộp.cốp-pha-cột-Dàn-giáo-Vĩnh-Lợi CỐP PHA CỘT Tiết diện cột có nhiều dạng: vuông. như vậy dễ lắp đặt và dễ tháo dỡ gông hơn so với các thanh giằng của cốp pha tường. vì vậy chúng không chị chịu kéo mà cả chịu uốn. các thanh gông trong cốp pha cột truyền tải trọng theo đường ngang. chung quanh đóng gông để chịu lực đạp ngang của hồ bê tông và đảm bảo độ cứng cho ván thành. đa giác. tròn. Cột cũng như tường là kết cấu cao và thẳng đứng. Lực đạp của hồ bê tông lên cốp pha cột thường lớn hơn so với trường hợp cốp pha tường. chữ nhật. kích thước lại luôn thay đổi theo các tầng nhà.

giằng chéo ở ba phía dàn khung. Nếu cạnh nào của cột rộng trên 150 cm thì nên thêm các thanh giằng đi xuyên qua bê tông cột như trong cốp pha tường. ổn định dùng làm sàn công tác cho thợ cốp thép và thợ đổ bê tông. * TRÌNH TỰ LẮP DỰNG CỐP PHA CỘT NHƯ SAU: .Gông sắt làm bằng bốn thanh thép. đảm bảo độ dày chính xác của lớp bê tông bảo vệ. rồi dùng cần trục cẩu cả hộp cốp pha đó lên cao để lồng vào khung cốt thép cột đã lắp đặt trước trên khung cốt thép này đã gắn sẵn các hòn kê. được đóng đinh vào ván khuôn. chừa lại một phía để đưa cốp pha cột vào trong dàn giáo khung. Điều chỉnh chân hộp cốp pha vào đúng vị trí. Dàn giáo khung không gian này gồm các giằng ngang. nên lắp ráp chúng thành hộp cốp pha hoàn chỉnh trước với các gông bó cứng xung quanh. rồi mới đóng một tấm khuôn thứ 4. còn đầu dưới tỳ lên tấm lót. . Cốp pha cột cao dưới 6 m cần được chống giữ thằng đứng để khi đổ bê tông nó không bị nghiêng. dựng dàn lên đến đâu thì giằng và chỉnh tim cốp pha cột đến đó. điều chỉnh thẳng đứng và đóng các gông cách nhau 0. 26 . Tiến hành chống bên ngoài cốp pha cột. Dàn giáo này gồm những khung không gian cứng. Dựng dàn giáo từ dưới lên. lại bền và được sử dụng nhiều lần. Đầu trên các cây chống xiên giữ cốp pha cột thẳng đứng. kiểm tra lại độ thẳng đứng. Đóng nốt các thanh giằng ở phía chừa lại. Cốp pha cột cao trên 6 m được giữ ổn định bằng một dàn giáo cao bao quanh nó. từng đoạn 3 m cột. trên có trổ sẵn hai hàng lỗ dẹt để đóng nêm sắt.Cột lớn: dựng từng tấm cốp pha xung quanh cốt thép cột.Cốp pha nhỏ: đóng hộp cốp pha ba mặt. Những tấm cốp pha thành của cột lớn thường khá nặng. xiết chặt bốn tấm cốp pha thành bằng ván ép. Gông sắt tháo lắp nhẹ nhàng và nhanh chóng hơn các loại gông khác. Gắn puli trên đỉnh cột giáo để kéo dựng các tấm cốp pha cột lên và đưa chúng vào vị trí.7 m một. lắp đặt lồng cốt thép cột. lệch tim. rồi dựng đứng hộp lên bằng cây chống đẩy.

th¸ng 06 n¨m 2008 27 .quy ®Þnh vÒ thi c«ng c«ng tr×nh x©y dùng §iÖn Biªn phñ.

2. trừ những công trình quy định tại điểm 1. thông đồng trong đấu thầu. 7. 8. Về việc xin giấy phép xây dựng công trình (Thông tư 02/2007/TT-BXD) 1. năng lực hoạt động xây dựng. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng (Điều 10-Luật XD) Trong hoạt động xây dựng nghiêm cấm các hành vi sau đây: 1. xây dựng công trình ở khu vực có nguy cơ lở đất. đê điều. xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông.2 mục này. dàn xếp trong đấu thầu nhằm vụ lợi. bỏ giá thầu dưới giá thành xây dựng công trình trong đấu thầu. Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng. lũ quét. 6.1. trừ những công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này. 2. bao che cho hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng. Các công trình xây dựng trước khi khởi công phải có giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng. vi phạm chỉ giới. năng lượng. Lạm dụng chức vụ. Nghị định 16/2005/NĐ-CP và Nghị định 112/2006/NĐ-CP. dung túng. 4. thuỷ lợi. tài sản và vệ sinh môi trường trong xây dựng. Cản trở hoạt động xây dựng đúng pháp luật. tiêu chuẩn xây dựng. 3. Xây dựng công trình không tuân theo quy chuẩn. Đưa và nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng. không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp. mua bán thầu. 5. năng lực hoạt động xây dựng để thực hiện công việc. cốt xây dựng. 10. 9. khu vực công cộng. chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực hành nghề xây dựng. Nhà thầu hoạt động xây dựng vượt quá điều kiện năng lực hành nghề xây dựng. lối đi và các sân bãi khác đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố. Vi phạm các quy định về an toàn tính mạng con người. Cơi nới. Những công trình dưới đây không phải xin giấy phép xây dựng: . Xây dựng công trình sai quy hoạch. khu di tích lịch sử văn hoá và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật. lấn chiếm không gian. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về xây dựng. quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng. 2.

thành phố khác nhau thì công trình nằm ở địa phương nào chủ đầu tư xin cấp giấy phép xây dựng ở địa phương đó. nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt. Việc bồi thường. khu công nghiệp. vùng xa không nằm trong các khu vực bảo tồn di sản văn hoá. c) Công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính. đặc điểm của địa phương. giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành. Về cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc dự án: a) Đối với dự án gồm nhiều công trình nằm ở các tỉnh. không thuộc điểm dân cư tập trung. khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. thành phố thì chủ đầu tư xin cấp giấy phép xây dựng một lần cho các công trình thuộc dự án tại địa phương đó. h) Công trình hạ tầng kỹ thuật có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thuộc các xã vùng sâu. quản lý. b) Đối với dự án gồm nhiều công trình nằm ở một địa điểm thuộc một ỉnh. nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình. Tuy nhiên. cải tạo. kết cấu chịu lực và an toàn của công trình. b) Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp.văn hoá. hết thời hạn quy định trong giấy phép xây dựng tạm nếu Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình. trừ công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. vùng xa không thuộc đô thị. i) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng .a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước. trước khi khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải gửi kết quả thẩm định thiết kế cơ sở cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng để theo dõi. di tích lịch sử . 3. 3. e) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị mới. g) Các công trình sửa chữa. riêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thì không được bồi thường. d) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt. 4. c) Trong nội dung giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian được phép tồn tại của công trình. lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc. đ) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về việc cấp giấy phép xây dựng tạm phù hợp với tình hình. Về giấy phép xây dựng tạm: a) Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện.

các công trình trên lô đất. .Các tài liệu như quy định tại khoản 1. 4.thoát nước với các công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng bên ngoài (nếu có). Trên bản vẽ phải ghi rõ tên chủ nhà.Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở. địa điểm xây dựng và tên. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc dự án đã có thiết kế cơ sở được thẩm định: Chủ đầu tư có thể xin giấy phép xây dựng cho một công trình.Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở các công trình mà chủ đầu tư xin giấy phép xây dựng. 3. . Sơ đồ mặt bằng công trình phải thể hiện rõ các kích thước và diện tích chiếm đất của ngôi nhà. Nội dung giấy phép xây dựng (Thông tư 02/2007/TT-BXD) Nội dung chủ yếu của Giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Xây dựng và theo các mẫu sau: 1. khoảng cách tới các công trình xung quanh và các điểm đấu nối điện.(Thông tư 02/2007/TT-BXD) 1. Giấy phép xây dựng tạm theo mẫu số 2 Phụ lục số 6 của Nghị định 16/CP. Giấy phép xây dựng đối với công trình và nhà ở đô thị theo mẫu số 1 Phụ lục số 6 của Nghị định 16/CP. thông tin liên lạc. địa chỉ nơi ở. . . Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở nông thôn: Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 19 Nghị định 16/20005/NĐ-CP. 2. 2. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng đối với công trình và nhà ở đô thị: Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 18 Nghị định 16/2005/NĐ-CP và khoản 10 Điều 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP. b) Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng một lần cho nhiều công trình hoặc một lần cho tất cả các công trình thuộc dự án: . trong đó sơ đồ mặt bằng được lập theo mẫu tại Phụ lục số 8 của Thông tư 02/2007/TT-BXD.Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 9 của Thông tư 02/2007/TT-BXD. a) Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng cho một công trình: . một lần cho nhiều công trình hoặc một lần cho tất cả các công trình thuộc dự án. 2 Điều 18 Nghị định 16/2005/NĐ-CP.Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. địa chỉ người vẽ sơ đồ đó. cấp .

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. công trình di tích lịch sử . 5. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng (Thông tư 02/2007/TT-BXD) 1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng đảm bảo phù hợp quy hoạch xây dựng và chịu trách nhiệm về nội dung cho phép điều chỉnh giấy phép xây dựng. công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. những công trình trên các tuyến. công trình tượng đài. 3. trừ các đối tượng quy định tại điểm 1 nêu trên. Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp. 7. chủ đầu tư phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi thi công xây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh. Nội dung điều chỉnh giấy phép xây dựng được ghi bổ sung vào mục “gia hạn. Xử lý chuyển tiếp về cấp giấy phép xây dựng . trục đường phố chính trong đô thị. Điều chỉnh giấy phép xây dựng (Thông tư 02/2007/TT-BXD) 1. điều chỉnh” trong giấy phép xây dựng đã được cấp cho chủ đầu tư. b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp. Hồ sơ xin điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm: a) Đơn xin điều chỉnh giấy phép xây dựng. Giấy phép xây dựng đối với nhà ở nông thôn theo mẫu số 3 Phụ lục số 6 của Nghị định 16/CP. công trình thuộc dự án và các công trình khác do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc dự án theo mẫu tại Phụ lục số 10 của Thông tư 02/2007/TT-BXD. 4. 3. Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. quảng cáo. cấp I (theo phân cấp công trình tại Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng). 2. công trình tôn giáo. 6. 2.văn hoá. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt. c) Bản vẽ thiết kế điều chỉnh. Thời hạn xét điều chỉnh giấy phép xây dựng chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 68 của Luật Xây dựng. Các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước ngày Nghị định 112/CP có hiệu lực nhưng chưa được khởi công xây dựng thì trước khi khởi công xây dựng phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định 112/CP và hướng dẫn tại Thông tư này trừ những công trình không phải xin giấy phép xây dựng quy định tại điểm 2 mục I phần II của Thông tư này. 5. trong đó kê khai cả những công trình đã khởi công. 2. Yêu cầu đối với công trường xây dựng (Điều 72-Luật XD) . nếu chủ đầu tư làm thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng một lần cho tất cả các công trình thuộc dự án thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 4 mục I và điểm 3 mục II phần II Thông tư 02/2007/TT-BXD. tùy theo tính chất. 8. Có hợp đồng xây dựng. Các công trình xây dựng đã được quyết định đầu tư và thuộc đối tượng không phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định 16/CP. công trình đã được phê duyệt.Luật XD) Công trình xây dựng chỉ được khởi công khi đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. 3. Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục. Đối với khu đô thị mới. phải xây dựng xong toàn bộ hoặc từng phần các công trình hạ tầng kỹ thuật thì mới được khởi công xây dựng công trình. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật đối với những công trình đã khởi công trước khi ghi nhận vào nội dung giấy phép xây dựng. vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng. Có biện pháp để bảo đảm an toàn. 2. 3. Trường hợp dự án gồm nhiều công trình đã được quyết định đầu tư và đã có một số công trình được khởi công xây dựng trước ngày Nghị định 112/CP có hiệu lực. 6. Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng thỏa thuận. 7. 4. Điều kiện để khởi công xây dựng công trình (Điều 72. Có giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng. Có đủ nguồn vốn để bảo đảm tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã được phê duyệt trong dự án đầu tư xây dựng công trình. nhưng đã khởi công xây dựng trước ngày Nghị định 112/CP có hiệu lực thì không phải xin giấy phép xây dựng. quy mô.(Thông tư 02/2007/TT-BXD) 1. 9.

bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án. giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án. tháng. Chủ đầu tư xây dựng công trình. tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình (Điều 30-NĐ16) Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng. Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt. chỉ huy trưởng công trường. ngày hoàn thành. . quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình. số điện thoại. tên người chỉ huy trưởng công trường. tổng vốn đầu tư. quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng. Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án. Tên đơn vị thiết kế. quản lý tiến độ xây dựng. 4. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết. 11. Tên đơn vị thi công. quản lý môi trường xây dựng. quý. Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình. 5. chức danh còn phải ghi địa chỉ liên lạc. Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình (Điều 31-NĐ16) 1. 5. Tên tổ chức hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình. 4. tên chủ nhiệm thiết kế. ngày khởi công.Tất cả các công trình xây dựng phải được treo biển báo tại công trường thi công. Chủ đầu tư. 3. Tên chủ đầu tư xây dựng công trình. 2. 10. năm. Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn. 2. Nội dung biển báo bao gồm: 1. chủ nhiệm thiết kế. nhà thầu thi công xây dựng. Riêng quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo quy định tại mục IX. 3. tổ chức hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình ngoài việc ghi rõ tên.

Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư. quyết toán công trình. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động có phải giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động. 4. người quyết định đầu tư chấp thuận. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động. Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động. khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán. hướng dẫn. 12.Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng. 4. nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành. tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu. quyết định. 3. Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận. Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt. Khối lượng thi công xây dựng được tính toán. cảnh báo đề phòng tai nạn. Nghiêm cấm việc khai khống. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình ( Điều 32-NĐ16) 1. dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý. 2. Nhà thầu thi công xây dựng. 3. 5. nhà thầu thi công xây dựng. 13. . phổ biến các quy định về an toàn lao động. thanh toán theo hợp đồng. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. phê duyệt là cơ sở để thanh toán. chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Các biện pháp an toàn. Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng. Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo. Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét. phải bố trí người hướng dẫn. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng. 2. xác nhận giữa chủ đầu tư. an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng (Điều 33-NĐ 16) 1. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Trường hợp Chủ đầu tư không có tổ chức Tư vấn giám sát đủ điều kiện năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thực hiện. 16. Nhà thầu thi công xây dựng phải có hệ thống quản lý chất lượng để thực hiện nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình được quy định tại các mục VI. 2. 3. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che. Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng. Quản lý môi trường xây dựng (Điều 34-NĐ16) 1. Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh. Nhà thầu thiết kế thực hiện giám sát tác giả theo quy định tại khoản 7 mục này.6. Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung quy định tại mục VI-6. 2. Giám sát thi công xây dựng công trình (Điều 87-Luật XD) . Khi có sự cố về an toàn lao động. Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình. cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công xây dựng. giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình của Chủ đầu tư. chống ồn. Tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình (Điều 18-NĐ209) 1. 4. 3. đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra. 14. chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng.4. vệ sinh môi trường. phế thải phải có biện pháp che chắn đảm bảo an toàn. xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. 15. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư. Nhà thầu thi công xây dựng. 4. thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định.5. giám sát tác giả của Nhà thầu thiết kế. bao gồm có biện pháp chống bụi. Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

thiết bị công trình. Thường xuyên. 2. 3. không vụ lợi. liên tục trong quá trình thi công xây dựng. trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân. Khuyến khích việc thực hiện chế độ giám sát đối với nhà ở riêng lẻ. an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình. bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng. thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế. khối lượng. tiến độ thi công. tiến độ. loại. kiểm tra về chất lượng. 2. vật tư. tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng. Trung thực. đ) Kiểm tra an toàn lao động. Thực hiện ngay từ khi khởi công xây dựng công trình. Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với công việc. tính chất. Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu: a) Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu. quy mô công trình xây dựng. Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải được thực hiện để theo dõi. 3. b) Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu. 18. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu (Điều 19-NĐ209) 1.1. . quy chuẩn. Căn cứ vào thiết kế được duyệt. cấu kiện. c) Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công. Mọi công trình xây dựng trong quá trình thi công phải được thực hiện chế độ giám sát. d) Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định. cấp công trình. Yêu cầu của việc giám sát thi công xây dựng công trình (Điều 88. 17.Luật XD) Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: 1. vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường. hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành. khách quan. Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thuê tư vấn giám sát hoặc tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng. 4. 4. e) Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng.

sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình . thiết bị.10.Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc. 2. Tổng thầu thực hiện việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định tại mục IX-4. Tổng thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận và do các nhà thầu phụ thực hiện. . 20.9. thi công không bảo đảm chất lượng hoặc gây hư hỏng.g) Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ. . cấu kiện. 4. . sử dụng vật liệu không đúng chủng loại.11 và lập phiếu yêu cầu chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu.NĐ209) 1. 2. h) Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định tại các mục IX. 19. gây ô nhiễm môi trường và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại. bao gồm: . bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng. sử dụng vật liệu không đúng chủng loại.Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình. Nhà thầu phụ phải chịu trách nhiệm trước tổng thầu về chất lượng phần công việc do mình đảm nhận. thi công không bảo đảm chất lượng hoặc gây hư hỏng.Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu. gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận.1 đối với nhà thầu phụ. bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng. an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư. vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình. Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư (Điều 21. . Tổng thầu thực hiện việc giám sát chất lượng thi công xây dựng theo quy định tại mục V-6. thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào công trường. 3. b) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng. chất lượng. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của tổng thầu (Điều 20-NĐ209) 1.Kiểm tra về nhân lực. Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư: a) Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng. khối lượng.

bao gồm: .Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất. d) Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình. .Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình . nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng.Tập hợp.Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình.Tham gia cùng Tổng thầu kiểm tra và giám sát thi công xây dựng của các nhà thầu phụ . . sản phẩm xây dựng.Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu.Chủ trì phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc.Chủ đầu tư phê duyệt tiến độ thi công xây dựng công trình và thời điểm nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng. . vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế. .Xác nhận bản vẽ hoàn công. vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng. .Thực hiện kiểm tra và giám sát theo điểm d mục VI-6. từng giai đoạn thi công xây dựng. . kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu. nghiệm thu thiết bị. thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư. bao gồm: . thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình.1 đối với tổng thầu xây dựng. . bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh. từng bộ phận công trình xây dựng. kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu từng công việc xây dựng .Thực hiện các công việc quy định tại điểm a. điểm b và điểm c khoản 1 Điều này đối với tổng thầu và với các nhà thầu phụ. Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư đối với hình thức tổng thầu: a) Trường hợp thực hiện hình thức tổng thầu thi công xây dựng và tổng thầu EPC: . cấu kiện. hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng. phát sinh trong thi công xây dựng công trình.Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại mục VI-8. . Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định.Phát hiện sai sót. . b) Trường hợp thực hiện hình thức tổng thầu chìa khóa trao tay: .Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường. .c) Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư. . 2.

chủ đầu tư tiếp nhận tài liệu và kiểm định chất lượng công trình xây dựng nếu thấy cần thiết làm căn cứ để nghiệm thu. nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản thông báo cho chủ đầu tư. 3. 4. Qua giám sát. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng (Điều 23-NĐ209) 1. chịu trách nhiệm trước pháp luật khi nghiệm thu không bảo đảm chất lượng làm sai lệch kết quả nghiệm thu. nghiệm thu. 21. nếu phát hiện hạng mục công trình. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả theo quy định trong quá trình thi công xây dựng . 2.Trong trường hợp không khắc phục. 22. Khi phát hiện các sai phạm về chất lượng công trình xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình thì phải buộc nhà thầu dừng thi công và yêu cầu khắc phục hậu quả. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư phải bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.. 5. bộ phận bị che khuất. Chủ đầu tư phải thông báo quyết định về nhiệm vụ. người giám sát tác giả phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư yêu cầu thực hiện đúng thiết kế. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng công trình. Đối với công việc. 3. Đối với những công việc xây dựng đã được nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay thì trước khi thi công xây dựng phải nghiệm thu lại. chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư khi nghiệm thu không bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng. quyền hạn của người giám sát thi công xây dựng công trình cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình biết để phối hợp thực hiện. .Trước khi nghiệm thu hoàn thành công trình. sai thiết kế và các hành vi khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình (Điều 22-NĐ 209) 1. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư. sai thiết kế và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra. công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu thì nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản gửi chủ đầu tư nêu rõ lý do từ chối nghiệm thu. các hạng mục công trình và công trình.Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng. Việc thay đổi thiết kế trong quá trình thi công phải tuân thủ quy định tại khoản 4 mục IV. bộ phận công trình. nghiệm thu khối lượng không đúng. giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển nhà thầu khác thực hiện tiếp thì phải được nhà thầu đó xác nhận. Khi phát hiện thi công sai với thiết kế. đặc biệt các công việc. trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu.

thiết bị được thực hiện trong quá trình xây dựng. e) Nhật ký thi công. c) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình.2. Nghiệm thu công việc xây dựng (Điều 24-NĐ209. 4. nhật ký giám sát của chủ đầu tư và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệm thu. Khi chủ đầu tư.2. nhà thầu là người nước ngoài thì các biên bản nghiệm thu. NĐ49) 1. 3. Các hạng mục công trình hoàn thành và công trình hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu. . giai đoạn thi công xây dựng. Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng: a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng. đo lường mà nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện để xác định chất lượng và khối lượng của vật liệu. công trình để đưa vào sử dụng. đ) Các kết quả kiểm tra. d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng. cấu kiện xây dựng. thiết bị lắp đặt tĩnh tại hiện trường. 23. c) Quy chuẩn. Nghiệm thu công trình xây dựng được phân thành: a) Nghiệm thu từng công việc trong quá trình thi công xây dựng. 9. b) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết kế đã được chấp thuận. tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng. b) Nghiệm thu bộ phận công trình. bản vẽ hoàn công bộ phận công trình và công trình được thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài do chủ đầu tư lựa chọn. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng kịp thời sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng. h) Bản vẽ hoàn công công việc xây dựng. thiết bị lắp đặt vào công trình. g) Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng. thí nghiệm chất lượng vật liệu. b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm. Nội dung và trình tự nghiệm thu: a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: công việc xây dựng.

c) Đối với các công việc xây dựng khó khắc phục khiếm khuyết khi triển khai các công việc tiếp theo như công tác thi công phần ngầm. b) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình . Thành phần trực tiếp nghiệm thu: a) Người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu.Thành phần trực tiếp nghiệm thu. Trường hợp công việc không được nghiệm thu do lỗi của chủ đầu tư thì chủ đầu tư phải có trách nhiệm khắc phục hậu quả và đền bù phí tổn cho nhà thầu thi công xây dựng công trình.Thời gian và địa điểm nghiệm thu. b. người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư tham dự để kiểm tra công tác nghiệm thu công việc của tổng thầu đối với nhà thầu phụ. . c. . đồng ý cho triển khai các công việc xây dựng tiếp theo. Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng.Đối tượng nghiệm thu (ghi rõ tên công việc được nghiệm thu)." 3. giai đoạn thi công xây dựng được nghiệm thu. . 4. d. NĐ49) 1. hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác nếu có). . tiêu chuẩn xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật. đ. b) Biên bản nghiệm thu các công việc thuộc bộ phận công trình xây dựng. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản bao gồm các nội dung sau: .Kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu.1 và các kết quả thí nghiệm khác. phần khuất các hạng mục công trình chịu lực quan trọng thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế cùng tham gia nghiệm thu. d) Trong trường hợp hợp đồng tổng thầu. giai đoạn thi công xây dựng (Điều 25-NĐ 209. "d) Nghiệm thu cho phép thực hiện công việc tiếp theo.Đánh giá về chất lượng của công việc xây dựng đã thực hiện. c) Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng. . e mục VI-9. Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng .c) Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bị so với thiết kế. .Căn cứ nghiệm thu. Trường hợp công việc không được nghiệm thu do lỗi của nhà thầu thi công xây dựng thì nhà thầu phải khắc phục hậu quả và chịu mọi chi phí kể cả chi phí kiểm định phúc tra. yêu cầu sửa chữa. 24. giai đoạn thi công xây dựng: a) Các tài liệu quy định tại các điểm a.

NĐ209. Thành phần trực tiếp nghiệm thu: a) Người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của tổng thầu trong trường hợp nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng. . "d) Nghiệm thu cho phép chuyển giai đoạn thi công xây dựng. NĐ49) 1. đ) Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp theo. yêu cầu sửa chữa. b. ." 3. người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư tham dự để kiểm tra công tác nghiệm thu của tổng thầu đối với các nhà thầu phụ.Căn cứ nghiệm thu. hoàn thiện bộ phận công trình. c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng. b) Người phụ trách thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình. chạy thử đơn động và liên động không tải. giai đoạn thi công xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện. . giai đoạn thi công xây dựng. thời gian và địa điểm nghiệm thu. Trong trường hợp hợp đồng tổng thầu.1. Nội dung và trình tự nghiệm thu: a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: bộ phận công trình xây dựng. giai đoạn xây dựng được nghiệm thu). . giai đoạn xây dựng đã thực hiện. công trình xây dựng đưa vào sử dụng (Điều 26. Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng đưa vào sử dụng: a) Các tài liệu quy định tại các điểm a.Thành phần trực tiếp nghiệm thu. b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm. đo lường do nhà thầu thi công xây dựng đã thực hiện. d. 2. 25.Đánh giá về chất lượng của bộ phận công trình. b) Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng. giai đoạn thi công xây dựng.Đối tượng nghiệm thu (ghi rõ tên bộ phận công trình. c. giai đoạn thi công xây dựng công trình đã hoàn thành và các yêu cầu khác nếu có).d) Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng và giai đoạn thi công xây dựng hoàn thành của nội bộ nhà thầu thi công xây dựng.Kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu và đồng ý triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp theo. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản bao gồm các nội dung sau: . . e mục VII-10.

"e) Nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào khai thác sử dụng.Đối tượng nghiệm thu (tên hạng mục công trình hoặc công trình nghiệm thu). . e) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng chống cháy. nổ. . .Thời gian và địa điểm nghiệm thu. b) Kiểm tra bản vẽ hoàn công công trình xây dựng. an toàn vận hành. vận hành thử đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị công nghệ. đ) Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng. . hiệu chỉnh. nổ. b) Phía nhà thầu thi công xây dựng công trình : .Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư. Thành phần trực tiếp nghiệm thu gồm: a) Phía chủ đầu tư: . hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có). 2. an toàn môi trường. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản bao gồm các nội dung sau: . .Kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng để đưa vào sử dụng.c) Kết quả thí nghiệm.Căn cứ nghiệm thu. công trình xây dựng.Thành phần tham gia nghiệm thu. Nội dung và trình tự nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng. d) Kiểm tra các văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phòng chống cháy. . yêu cầu sửa chữa. công trình xây dựng: a) Kiểm tra hiện trường. an toàn vận hành theo quy định.Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình ." 3.Đánh giá về chất lượng của hạng mục công trình xây dựng. . an toàn môi trường.Địa điểm xây dựng. c) Kiểm tra kết quả thử nghiệm. công trình xây dựng của nội bộ nhà thầu thi công xây dựng. vận hành liên động có tải hệ thống thiết bị công nghệ. đ) Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng. d) Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng.

NĐ49) 1.. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định thì chủ đầu tư giao cho Tổ chức tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực quy định tại Điều 62 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP.Người phụ trách thi công trực tiếp. 26. Về quản lý chất lượng thi công xây dựng được quy định tại chương V của Nghị định 209/2004/NĐ-CP (Thông tư 12/2005/TT-BXD) 1. Khuyến khích áp dụng hình thức chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. của tổ chức và cá nhân mua. 2. 4. Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng (Điều 28-NĐ209. . a) Người đại diện theo pháp luật. . d) Phía chủ quản lý sử dụng hoặc chủ sở hữu công trình . 27. chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực trước khi đưa vào sử dụng đối với các hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa. chứng nhận các điều kiện an toàn khác được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. . Chủ đầu tư tự tổ chức giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP khi có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng quy định tại Điều 62 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP. chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng.Người đại diện theo pháp luật . quản lý hoặc sử dụng công trình. 3. Bắt buộc thực hiện kiểm tra. Bộ Xây dựng hướng dẫn việc kiểm tra. Thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc theo đề nghị của chủ đầu tư trên cơ sở yêu cầu của tổ chức bảo hiểm công trình. b) Người quản lý trực tiếp.Người đại diện theo pháp luật. Việc kiểm tra.Chủ nhiệm thiết kế. c) Phía nhà thầu thiết kế xây dựng công trình tham gia nghiệm thu theo yêu cầu của chủ đầu tư xây dựng công trình: .

diễn biến tình hình thi công hàng ngày. tình hình thi công từng loại công việc. chi tiết toàn bộ quá trình thực hiện. Chủ đầu tư và nhà thầu giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư. kết quả kiểm tra và giám sát thi công xây dựng tại hiện trường. 2. 3. nội dung bàn giao của ca thi công trước đối với ca thi công sau. Chủ đầu tư phải thường xuyên kiểm tra và đôn đốc công tác giám sát thi công xây dựng do Ban quản lý dự án. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập Báo cáo theo mẫu tại phụ lục 4 của Thông tư này định kỳ 6 tháng. mô tả vắn tắt phương pháp thi công. Nhà thầu thi công xây dựng công trình ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP có các nội dung: danh sách cán bộ kỹ thuật của nhà thầu tham gia xây dựng công trình (chức danh và nhiệm vụ của từng người). những sai lệch so với bản vẽ thi công. quyền hạn của người giám sát. giám sát tác giả thiết kế ghi vào sổ nhật ký thi công xây dựng theo các nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP gồm: danh sách và nhiệm vụ. những ý kiến về xử lý và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng khắc phục hậu quả các sai phạm về chất lượng công trình xây dựng. có ghi rõ nguyên nhân. tình trạng thực tế của vật liệu. Tổ chức tư vấn quản lý dự án và nhà thầu giám sát thi công xây dựng thực hiện. trao đổi thông tin giữa chủ đầu tư. kèm theo biện pháp sửa chữa. đóng dấu giáp lai của nhà thầu thi công xây dựng. 4. nhà thầu thiết kế xây dựng công trình . Sổ nhật ký thi công xây dựng công trình được đánh số trang. Nhật ký thi công xây dựng công trình là tài liệu gốc về thi công công trình (hay hạng mục công trình) nhằm trao đổi thông tin nội bộ của nhà thầu thi công xây dựng. 1 năm về tình hình chất lượng công trình gửi Sở Xây dựng. . nhận xét của bộ phận quản lý chất lượng tại hiện trường về chất lượng thi công xây dựng.Trường hợp Tổ chức tư vấn quản lý dự án không có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng thì chủ đầu tư phải thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng. nhà thầu thi công xây dựng. Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu thi công xây dựng lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình. những thay đổi thiết kế trong quá trình thi công. cấu kiện sử dụng.

Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp. 7. các hạng mục công trình và công trình xây dựng theo quy định tại các Điều 23. . Điều 25 và Điều 26 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP. chủ đầu tư mời đại diện chủ quản lý sử dụng hoặc chủ sở hữu công trình tham dự nghiệm thu. .Đội trưởng. Đối với các công việc xây dựng khó khắc phục khiếm khuyết khi triển khai các công việc tiếp theo như công tác thi công phần ngầm.Đại diện Tổ quản lý chất lượng giúp Chỉ huy trưởng công trường. các hạng mục công trình và công trình trước khi nhà thầu thi công xây dựng phát hành phiếu yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu với các thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu như sau: . giai đoạn thi công xây dựng. giai đoạn thi công xây dựng. bộ phận công trình xây dựng.Đại diện của Phòng kỹ thuật của nhà thầu thi công xây dựng.5. . phần khuất các hạng mục công trình chịu lực quan trọng thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế cùng tham gia nghiệm thu. giai đoạn thi công xây dựng tiếp nhận để tiếp tục thi công (nếu có) .Đại diện nhà thầu thi công công việc. Khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng đưa vào sử dụng. Điều 24. bộ phận công trình xây dựng. chủ sử dụng công trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định. Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng nghiệm thu nội bộ các công việc xây dựng. Chủ đầu tư tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu. . Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng.Tổ trưởng tổ công nhân trực tiếp thi công. . 6.

đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng. những người có trình độ cao đẳng. trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp. có kinh nghiệm trong công tác lập dự án hoặc thiết kế hoặc thi công xây dựng tối thiểu 5 năm được giữ chức danh Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản lý dự án (Điều 56-NĐ16) 1. vùng xa. dự án nhóm A. Năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án được phân thành 2 hạng như sau: . Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình (Điều 52 NĐ16) 1.28. B.Có thời gian liên tục làm công tác thiết kế. vùng xa. 30. Điều kiện năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án (Điều 55-NĐ16) 1. Trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án thì giám đốc quản lý dự án phải có năng lực tương ứng với giám đốc tư vấn quản lý dự án quy định tại khoản 1 Điều này. c) Đối với vùng sâu. những người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình. Giám đốc tư vấn quản lý dự án phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây: a) Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1: . Người được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hành nghề xin đăng ký. vùng xa. 3. đã là giám đốc hoặc phó giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1. thi công xây dựng tối thiểu 7 năm. đã trực tiếp tham gia thiết kế. thi công xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng công trình ít nhất 5 năm. đã là Giám đốc hoặc Phó giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2. đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng.Có thời gian liên tục làm công tác thiết kế. Chứng chỉ này chỉ được sử dụng hành nghề trong phạm vi vùng sâu. b) Hạng 2: được quản lý dự án nhóm B. b) Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2: . C. Đối với vùng sâu. Năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án được phân thành 2 hạng theo loại dự án. 2. Phạm vi hoạt động: a) Hạng 1: được quản lý dự án quan trọng quốc gia. 29. C. 2. đã trực tiếp tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng công trình ít nhất 5 năm. thi công xây dựng tối thiểu 5 năm.

cấp I. 32. 2.Có giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1 phù hợp với loại dự án. III và IV cùng loại. 2. B.Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại.Có tối thiểu 20 kiến trúc sư. Phạm vi hoạt động: a) Hạng 1: được quản lý dự án quan trọng quốc gia. .Có ít nhất 10 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp. b) Hạng 2: được quản lý dự án nhóm B. III và IV cùng loại. Điều kiện năng lực tổ chức tư vấn khi giám sát thi công xây dựng công trình (Điều 62-NĐ16) 1. b) Hạng 2: . .Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại. 31. C. Phạm vi hoạt động: a) Hạng 1: được giám sát thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt. dự án nhóm A.Có giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2 phù hợp với loại dự án. Điều kiện năng lực của chỉ huy trưởng công trường (Điều 63-NĐ16) .Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I. c) Các tổ chức chưa đủ điều kiện xếp hạng được thực hiện quản lý dự án đối với các dự án chỉ yêu cầu Báo cáo kinh tế . Năng lực của tổ chức giám sát công trình được phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau: a) Hạng 1: . . c) Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được giám sát thi công xây dựng công trình cấp IV cùng loại. .Có tối thiểu 30 kiến trúc sư.Có ít nhất 20 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp. kỹ sư. kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong đó có ít nhất 3 kỹ sư kinh tế.a) Hạng 1: . hoặc 2 công trình cấp II cùng loại. II. kỹ sư. .Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II. . C. kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong đó có ít nhất 2 kỹ sư kinh tế. hoặc 2 công trình cấp III cùng loại. b) Hạng 2: được giám sát thi công xây dựng công trình từ cấp II.kỹ thuật xây dựng công trình. b) Hạng 2: .

Có chỉ huy trưởng hạng 1 cùng loại công trình.Có đủ kiến trúc sư. Năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình được phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau: a) Hạng 1: .Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt. III và IV cùng loại. .Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình.Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận. những người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình.Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại. . Chỉ huy trưởng công trường phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây: a) Hạng 1: . kỹ sư thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình thi công xây dựng. cấp II. . Phạm vi hoạt động: a) Hạng 1: được thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt. . cấp I. Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng khi thi công xây dựng công trình (Điều 64-NĐ16) 1. . Năng lực của chỉ huy trưởng công trường được phân thành 2 hạng. .Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận. b) Hạng 2: được làm chỉ huy trưởng công trình từ cấp II. b) Hạng 2: . cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 7 năm. . c) Đối với vùng sâu. vùng xa. 33. .Đã là chỉ huy trưởng công trường của công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại. II. b) Hạng 2: . 2. . cấp I. .Có đủ kiến trúc sư. . cấp III và cấp IV cùng loại. có kinh nghiệm thi công tối thiểu 5 năm được giữ chức danh chỉ huy trưởng hạng 2. 2.1.Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình.Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 5 năm. kỹ sư thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình thi công xây dựng.Đã là chỉ huy trưởng công trường của công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại. Phạm vi hoạt động: a) Hạng 1: được làm chỉ huy trưởng công trình cấp đặc biệt.Có chỉ huy trưởng hạng 2 trở lên cùng loại công trình. III và IV cùng loại.

nếu đã thi công cải tạo 3 công trình thì được thi công công trình cấp IV và tiếp sau đó nếu đã thi công xây dựng ít nhất 5 công trình cấp IV thì được thi công xây dựng công trình cấp III cùng loại. 4a. nhà ở riêng lẻ. 7 về mẫu biên bản nghiệm thu khảo sát. Một số quy định về điều kiện năng lực theo Thông tư 12/2005/TT-BXD 1. 3. nếu đã giám sát thi công ít nhất 5 công trình cấp IV thì được giám sát thi công công trình cấp III cùng loại. 6. 7 Điều 1 Nghị định này. 5a. sửa chữa có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng. Một số lưu ý theo quy định Nghị định 49/2008/NĐ-CP 1. cho phép tiếp tục áp dụng phương pháp phân loại và cấp công trình quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng cho đến khi Bộ Xây dựng ban hành các quy định về loại và cấp công trình trong các quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng. 5. cấp III và cấp IV cùng loại. 4b. c) Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng được thi công công trình cải tạo. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thi công xây dựng công trình (Đ iều 75-Luật XD ) 1. thiết kế. 2. Đối với tổ chức thi công xây dựng công trình chưa đủ điều kiện xếp hạng. Trong thời gian chưa ban hành các quy định này. Đối với tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình chưa đủ điều kiện để xếp hạng. 2. Bộ Xây dựng phải ban hành quy định cụ thể về loại và cấp công trình trong các quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng. 34. 6. 3 . b) Sau khi Nghị định này có hiệu lực. 35. thi công xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 5b. Điều 2: Hủy bỏ các Phụ lục số 2.b) Hạng 2: được thi công xây dựng công trình từ cấp II. Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây: . 36. chủ đầu tư có thể tự soạn thảo các mẫu biên bản nghiệm thu mới hoặc sử đụng các mẫu biên bản nghiệm thu được quy định trong các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu hoặc trong các văn bản quy phạm pháp luật khác nhưng phải bảo đảm các nội dung được quy định tại các khoản 2. Điều 3 : Xử lý chuyển tiếp a) Trong thời hạn một năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. cá nhân có liên quan phối hợp để thực hiện các công việc trong quá trình thi công xây dựng công trình. giám sát việc thực hiện hợp đồng. c) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật. e) Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết. d) Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn. thanh toán. b) Tham gia với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải phóng mặt bằng xây dựng để giao cho nhà thầu thi công xây dựng công trình. k) Lưu trữ hồ sơ công trình. đ) Yêu cầu tổ chức. g) Xem xét và quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình. đ) Tổ chức nghiệm thu. nghiệm thu không bảo đảm chất lượng làm sai lệch kết quả nghiệm thu và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 2. m) Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. .a) Được tự thực hiện thi công xây dựng công trình khi có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình phù hợp. Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây: a) Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình phù hợp để thi công xây dựng công trình. d) Dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về chất lượng công trình. e) Không thanh toán giá trị khối lượng không bảo đảm chất lượng hoặc khối lượng phát sinh không hợp lý. chịu trách nhiệm về việc bảo đảm công trình thi công đúng tiến độ. an toàn và vệ sinh môi trường. quyết toán công trình. vệ sinh môi trường. ký kết. b) Đàm phán. chất lượng và hiệu quả. l) Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho nhà thầu thi công xây dựng công trình. c) Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình. i) Mua bảo hiểm công trình. h) Tôn trọng quyền tác giả thiết kế công trình.

l) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. d) Dừng thi công xây dựng công trình nếu bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đã ký kết gây trở ngại và thiệt hại cho nhà thầu. e) Lập bản vẽ hoàn công. trật tự. d) Kiểm định vật liệu. tiêu chuẩn xây dựng. thi công không bảo đảm chất lượng. sử dụng vật liệu không đúng chủng loại. k) Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng công trình do mình đảm nhận. b) Thi công xây dựng theo đúng thiết kế. 2. sản phẩm xây dựng. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết. không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh. đ) Quản lý công nhân xây dựng trên công trường. tham gia nghiệm thu công trình. i) Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng. bảo đảm an ninh. tiến độ. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng công trình (Đ iều 76-Luật X D ) 1. h) Mua các loại bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do lỗi của bên thuê xây dựng công trình gây ra. 37. Nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây: . an toàn và vệ sinh môi trường. g) Bảo hành công trình. bảo đảm chất lượng. c) Có nhật ký thi công xây dựng công trình.n) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. gây ô nhiễm môi trường và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra. b) Đề xuất sửa đổi thiết kế cho phù hợp với thực tế để bảo đảm chất lượng và hiệu quả công trình. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây: a) Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật. e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng công trình (Đ iều 77-Luật X D ) 1. c) Yêu cầu thanh toán giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành theo đúng hợp đồng. 37.

công trình ngầm và các công trình liền kề. b) Yêu cầu chủ đầu tư xây dựng công trình. An toàn trong thi công xây dựng công trình (Đ iều 78-Luật X D ) Trong quá trình thi công xây dựng công trình.a) Các quyền quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật này. 2. thiết bị phục vụ thi công phải được kiểm định an toàn trước khi đưa vào sử dụng. người được nhà thầu thiết kế cử thực hiện nhiệm vụ giám sát tác giả phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi vi phạm của mình trong quá trình thực hiện nghĩa vụ giám sát tác giả và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. c) Từ chối những yêu cầu thay đổi thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư xây dựng công trình. công trình đang xây dựng. d) Xem xét xử lý theo đề nghị của chủ đầu tư xây dựng công trình về những bất hợp lý trong thiết kế. d) Từ chối nghiệm thu công trình. Thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình hoặc công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn. máy móc. thiết bị. . 3. đối với những máy móc. nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện theo đúng thiết kế. 2. đ) Phát hiện và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư xây dựng công trình về việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng công trình và kiến nghị biện pháp xử lý. hạng mục công trình khi thi công không theo đúng thiết kế. nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm: 1. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người. c) Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư xây dựng công trình. Thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra mất an toàn trong thi công xây dựng. b) Cử người có đủ năng lực để giám sát tác giả theo quy định. Nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây: a) Các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật này. 38. tài sản.

chất thải rắn. nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm: 1. Tuân theo các quy định khác của pháp luật về bảo vệ môi trường. Bồi thường thiệt hại do những vi phạm về vệ sinh môi trường do mình gây ra trong quá trình thi công xây dựng và vận chuyển vật liệu xây dựng.39. môi trường nước. Së X¢Y DùNG TØNH §IÖN BI£N . 2. Bảo đảm vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình (Đ iều 78-Luật X D ) Trong quá trình thi công xây dựng công trình. 3. Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường không khí. tiếng ồn và các yêu cầu khác về vệ sinh môi trường.