You are on page 1of 13

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG

Cơ Sở Công Nghệ Hóa Sinh
XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY ĐƯỜNG
BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC KỴ KHÍ
NHÓM 9 :





HÀ NỘI - 2015

Phạm Văn Phú
Lâm Quốc Triệu
Hán Quang Long
Nguyễn Văn Thuyết
Trương Minh Phương

................. Công Nghệ Sinh Học Kỵ Khí................................................. ĐẶT VẤN ĐỀ.............................2............................4 3..................................11 ................................................10 5..2 2.................................................................................................3 2..................... TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................3............1............ LỜI KẾT........................................... TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY ĐƯỜNG VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU XỬ LÝ.....................6 4................... Xử Lý Bằng Phương Pháp Sinh Học Kỵ Khí.....5 3.......MỤC LỤC 1.............1.........5 3..........................3 2.........2......................................................... Công Nghệ Xử Lý Nước Thải UASB........................3 2.................................. Đặc Điểm Nước Thải Nhà Máy Đường....................... Hiện Trạng............................................................................... Tình Hình Nghiên Cứu Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Đường Ở Nước Ta.............................................................

000 tấn đường. 2 . Tuy nhiên. CH4. gây mùi thối làm ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận. đề tài sẽ trình bày mô hình quá trình kỵ khí .nước thải của ngành công nghiệp mía đường luôn chứa một lượng lớn các chất hữu cơ. cả nước đã sản xuất được 700. Lớp bùn lắng này còn chứa các chất hữu cơ có thể làm cạn kiệt oxy trong H 20 và tạo ra các loại khí như H2S. P. phá hủy hệ sinh vật tầng đáy. vấn đề xử lý nước thải ngành công nghiệp mía đường mang tính thiết thực. lạc hậu. máy móc. dây chuyền sản xuất còn cũ kĩ. chi phí ít năng lượng. Các chất này dễ bị phân hủy bởi các vi sinh vật. Chính vì tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường. Trong năm 1998.1. hầu hết trang thiết bị. đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước. Trong những năm gần đây. các nhà máy đường đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. giai đoạn xử lý kỵ khí thực bằng thiết bị kiểu UASB. trong nước thải còn chứa một lượng đường khá lớn gây ô nhiễm nguồn nước. Trong đó. dễ vận hành. trình độ và chất lượng sản phẩm còn thấp. Phần lớn chất rắn lơ lửng có trong nước thải ngành công nghiệp đường ở dạng vô cơ. Khi thải ra môi trường tự nhiên. Với mục đích nghiên cứu đề xuất mô hình xử lý nước thải sản xuất đường theo tiêu chí mô hình đơn giản. các chất này có khả năng lắng và tạo thành 1 lớp dày ở đáy nguồn nước. nhờ sự đầu tư công nghệ và thiết bị hiện đại. N. bao gồm các hợp chất của C. Ngoài ra. C02. Trước năm 1990. ĐẶT VẤN ĐỀ Ngành công nghiệp mía đường là một trong những ngành công nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước ta.

Toàn bộ nước thải của nhà máy đều chảy tràn lan trên các hệ thống kênh mương nhỏ rồi đổ trực tiếp ra các sông lớn làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước sông của cả một khu vực.2. Lượng nước cần cho chế biến 1 tấn mía biến động từ 20-21 m3 và khoảng 80% lượng nước cấp trở thành nước thải. 2. Hiện Trạng Hiện nay sự ô nhiễm môi trường nước từ nguồn nước thải của nhà máy đường đang đe dọa đến sức khỏe và cuộc sống của nhiều hộ dân đang sinh sống ở các khu vực nhà máy. Phần lớn người dân sử dụng nguồn nước từ các con sông để phục vụ mục đích sinh hoạt. không chỉ gây ô nhiễm nguồn nước mà còn gây ô nhiễm không khí do tro bụi và khói. quá trình kết tinh cho chế biến đường và cho nồi hơi. Đặc Điểm Của Nguồn Nước Thải Nhà Máy Đường Công nghệ sản xuất đường là sử dụng lượng nước lớn cho nhiều mục đích khác nhau như ép.2. cô đặc và nấu đường. 3 . TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY ĐƯỜNG VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU XỬ LÝ 2. lắng trong.1.

Trước hiện trạng đó. vừa có khả năng phân hủy chất sáp và có khả năng kích thích sinh trưởng và mùn hóa chất hữu cơ. Đây là dạng bột chảy hoặc tan vào nước. Ở nhiệt độ cao hơn 2000 C. để giải quyết vấn đề này nước ta nghiên cứu một số ứng dụng để giảm thiểu xử lý một phần chất thải gây ra. Dưới đây là một số nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật xử lí chất thải nhà máy đường:  Chế phẩm Biovina vừa có khả năng phân hủy cenlulozo. Quá trình phân hủy các sản phẩm đường khử đòi hỏ thời gian phân hủy dài hơn. vi sinh phải phân rã chúng thành nhiều mảnh nhỏ để có thể thấm vào tế bào. Trong quá trình công nghệ sản xuất đường. 4 . nhưng bên cạnh đó. 2. vị đắng. Chúng có khả năng gây kiệt oxy trong nước. chính nó cũng đã thải vào môi trường một lượng chất thải khổng lồ gây ô nhiễm môi trường và gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân. Để chuyển hóa chúng. Các chất lơ lửng có trong nước thải còn có khả năng lắng xuống đáy nguồn nước. ở nhiệt độ cao hơn 55 0 C các loại đường glucose và fructoze có thể bị phân hủy thành các hợp chất có màu rất bền. đồng thời với mục đích tái chế những phế thải đó để sử dụng cho mục đích khác.3. có màu nâu sẫm. chúng chuyển thành caramen(C12 H18O9)n. Tình Hình Nghiên Cứu Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Đường Ở Nước Ta Sự phát triển ngành mía đường Việt Nam đã đem lại nhiều lợi ích cho đất nước. Phần lớn các sản phẩm phân hủy của đường khử có phân tử lượng lớn nên khó thấm qua màng vi sinh. nên sẽ ảnh hưởng đến quá trình tự làm sạch trong nguồn tiếp nhận.Nước thải mía đường: có chứa đường và các hợp chất dễ phân hủy sinh học rất dễ phân hủy trong nước. làm ảnh hưởng đến hoạt động của quần thể vi sinh vật trong nước. Chế phẩm Biovina có thể xử lý phân hủy mạt dừa thành đất sinh học cho cây trồng và xử lý rác sinh hoạt. Đây là kết quả ứng dụng mới nhất do bộ môn công nghệ sinh học. trường ĐH Bách Khoa TP HCM vừa nghiên cứu thành công.

nhà máy Đường Phan Rang. xây dựng tế bào. Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số khoáng chất làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng. Phương pháp này dựa trên cơ chế hoạt động của các vi sinh vật phát triển trong môi trường kỵ khí (không có oxy) để phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải. nhà máy Đường Hiệp Hòa. XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC KỴ KHÍ 3. sinh trưởng và sinh sản nên sinh khối của chúng tăng lên.1. Công nghệ xử lý chất thải nhà máy đường để sản xuất phân sinh hóa cao cấp đã được áp dụng thành công tại công ty Thiên Sinh. Công Nghệ Sinh Học Kỵ Khí Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học kỵ khí (anaerobic) tuy chỉ mới xuất hiện vào nửa cuối của thế kỷ 20 nhưng đã trở thành một công nghệ có nhiều ưu điểm hơn công nghệ xử lý sinh học hiếu khí (aerobic). từ đó làm giảm COD.… 3. 5 . BOD trong nước thải.

chất béo. lignin.Hình 1. H2 và CO2. Các phản ứng thuỷ phân sẽ chuyển hoá protein thành amino axit. sẽ được cắt mạch tạo thành những phân tử đơn giản hơn. Trong giai đoạn này. Trong giai này các chất thải hữu cơ chứa nhiều chất hữu cơ cao phân tử như protein.  Giai đoạn 2: axit hoá. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí Quá trình phân hủy kỵ khí trải qua 4 giai đoạn:  Giai đoạn 1: quá trình thuỷ phân. cắt mạch các hợp chất cao phân tử.…chúng bị thuỷ phân. các chất hữu cơ đơn giản lại phân giải chuyển hoá thành axit acetic . và chất béo thành các axid béo. Các axit béo dễ bay hơi chủ yếu là axit acetic axit propionic và axit lactic . Bên cạnh đó. carbohydrates thành đường đơn. CO2 và H2O. 6 . dễ phân huỷ hơn. celluloses.

2. Vi sinh vật phân giải methane chỉ có thể phân huỷ một số loại cơ chất nhấtđịnhnhư CO2+H2.methanol. Nồng độ COD đầu vào được giới hạn ở mức thấp nhất là 100 mg/l. Cấu tạo của bể UASB thông thường bao gồm: hệ thống phân phối nước đáy bể. qua lớp bùn kỵ khí. Hệ thống tách pha phía trên bể làm nhiệm vụ tách các pha rắn – lỏng và khí. tại đây sẽ diễn ra quá trình phân hủy chất hữu cơ bởi các vi sinh vật. 7 . có thể chia quá trình xử lý kỵ khí thành:  Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng như quá trình tiếp xúc kỵ khí. Tuỳ theo trạng thái tồn tại của bùn. Công nghệ xử lý nước thải UASB UASB là viết tắt của cụm từ Upflow Anaerobic Sludge Blanket. quá trình xử lý bùn kỵ khí với dòng nước đi từ dưới lên (UASB). CO. tạm dịch là bể xử lý sinh học dòng chảy ngược qua tầng bùn kỵ khí.  Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình lọc kỵ khí. Nước thải được phân phối từ dưới lên. acetate. bùn sẽ rơi xuống đáy bể và nước sau xử lý sẽ theo máng lắng chảy qua công trình xử lý tiếp theo. UASB là quá trình xử lý sinh học kỵ khí.  Giai đoạn 3: Acetate hoá. hiệu quả xử lý của bể được quyết định bởi tầng vi sinh này. methanol. các rượu đơn giản. tầng xử lý và hệ thống tách pha. nếu SS>3000 mg/l thì không thích hợp để xử lý bằng UASB.  Giai đoạn 4: Methane hoá. formate. UASB được thiết kế cho nước thải có nồng độ ô nhiễm chất hữu cơ cao và thành phần chất rắn thấp. trong đó nước thải sẽ được phân phối từ dưới lên và được khống chế vận tốc phù hợp (v<1m/h). 3.khác cũng được hình thành trong quá trình cắt mạch carbohydrates. tại đây thì các chất khí sẽ bay lên và được thu hồi.

Hình 2. Bể UASB dạng trụ đứng 8 .

000mg/l thì cần pha loãng nước thải hoặc tuần hoàn nước thải đầu ra. Lượng bùn cho vào không nên nhiều hơn 60% thể tích bể.Bùn nuôi cấy ban đầu: nồng độ tối thiểu là 10 kg VSS/m3.Hình 3.Hàm lượng chất hữu cơ: COD 50. . Bể UASB dạng khối hộp Điều kiện áp dụng UASB: . 9 .

. khó acid hóa Y= 0.Hiệu suất của bể UASB bị phụ thuộc vào các yếu tố như: nhiệt độ. . giảm chi phí xử lý.Không tốn nhiều năng lượng.000 mg/l khó phân hủy sinh học sẽ lưu lại trong bể sẽ ngăn cản quá trình phân hủy nước thải. Khi nồng độ muối cao cũng gây ảnh hưởng xấu đến vi khuẩn methane.Nước thải chứa độc tố: UASB không thích hợp với loại nước thải có hàm lượng amonia > 2.15.. .03. pH. 10 . P. SS > 3.Chất dinh dưỡng: nồng độ nguyên tố N. hiệu quả. . S tối thiểu có thể tính theo biểu thức sau: (COD/Y) : N :P : S = (50/Y) : 5: 1 :1 Y là hệ số sản lượng tế bào phụ thuộc vào loại nước thải.Hàm lượng cặn lơ lửng: nước thải có hàm lượng SS lớn không thích hợp cho mô hình này. Xử lý BOD trong khoảng 600 ÷ 15000 mg/l đạt từ 80-95%.000 mg/l thì có thể xem là độc tố. . Khi nồng độ muối nằm trong khoảng 5. Nước thải dễ acid hóa Y= 0.Tạo ra lượng bùn có hoạt tính cao nhưng lượng bùn sản sinh không nhiều.… Ưu điểm nổi bật: .000 – 15.Quá trình công nghệ không đòi hỏi kỹ thuật phức tạp. các chất độc hại trong nước thải. .000 mg/l hoặc hàm lượng sulphate > 500 mg/l.Loại bỏ chất hữu cơ với lượng lớn.

11 . LỜI KẾT Hiện nay nhu cầu tiêu thụ hàng hóa ngày càng tăng. Nước thải nhà máy đường có tính chất là giàu chất hữu cơ nên xử lý bằng phương pháp sinh học. Các loại nước thải này chứa một lượng lớn các chất lơ lửng. Các kết quả quan trắc từ các trạm xử lý nước thải của một số công ty cho thấy hiểu quả khử BOD và COD trong hệ thống này có thể đạt 95%.Cần diện tích và không gian lớn để xử lý chất thải. dệt nhuộm. thực phẩm đóng hộp. Nhược điểm: . Ngoài ra hệ thống này hoạt động ổn định. Công nghiệp sản xuất đường mía cũng tạo nên một lượng lớn nước xả thải vào môi trường. . Đối với các nhà máy đường địa phương nhỏ thì được xử lý trong hệ thống bể lọc ngược kị khí và bể aeroten.… 4.Có thể xử lý một số chất khó phân hủy. khả năng tự động hóa cao. trong đó phương pháp xử lý kị khí. giá thành phủ hợp và hợp khối với các quy mô công trình tiết kiệm diện tích xây dựng. sản xuất bánh tráng. Với nguồn nước thải có mức độ ô nhiễm cao thông thường người ta sử dụng biện pháp xử lý kị khí kết hợp hiếu khí đạt hiểu quả cao.. Phạm vi áp dụng: Ứng dụng cho hầu hết tất cả các loại nước thải có nồng độ COD từ mức trung bình đến cao: thủy sản fillet. sản xuất tinh bột. chả cá Surimi. BOD và COD cần phải xử lý trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. .Quá trình tạo bùn hạt tốn nhiều thời gian và khó kiểm soát.Có thể thu hồi nguồn khí sinh học sinh ra từ hệ thống.

html 12 . Ngô Thị Nga Giáo trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải.html  Xử Lý Nước Thải Mía Đường Công Ty TNHH TM – DV Xây Dựng Và Môi Trường Tân Á http://www. NXB Khoa Học và Kĩ Thuật HN 2001  Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học Trong Các Công Trình Nhân Tạo Giáo Trình Xử Lý Nước Thải http://giaotrinhxulynuocthai.blogspot. NXB ĐHQGHN 2004  Lương Đức Phẩm Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học.com.tanatech. NXB Giáo Dục 2002  Trần Văn Nhân.com/2013/05/chuong-3-xu-ly-nuocthai-bang-phuong.vn/chi-tin-tuc-moi-truong-tan-a/xu-ly-nuoc-thaimia-duong-31.5. TÀI LIỆU THAM KHẢO  Nguyễn Thị Phương Loan Giáo Trình Tài Nguyên Nước.