You are on page 1of 7

Bài tập xác suất xác suất thống kê

GVHD: NGUYỄN NGỌC SIÊNG

Bài 1:
Hỏi có bao nhiêu cách xếp r hành khách lên n toa tàu, mỗi người có thể lên 1
toa bất kỳ và mỗi toa chứa hơn r người?
Giải.
 Để xếp r hành khách lên n toa tàu ta chia làm r giai đoạn, giai đoạn i xếp cho
người thứ i. Số cách xếp là n (
).
 Theo quy tắc nhân số cách xếp r hành khách lên n toa tàu là:

Bài 2:
1 người chọn số PIN có 6 chữ số của thẻ ATM:
a) Hỏi có bao nhiêu số PIN người đó có thể chọn?
b) Hỏi có bao nhiêu số PIN có 6 chữ số khác nhau?
Giải:
a) Mỗi số PIN có 6 chữ số là 1 chỉnh hợp lặp chập 6 từ 10 phần tử (0, 1, 2,
….,9). Vậy số các số Pin có 6 chữ số là:
b) Một số PIN có 6 chữ số khác nhau là 1 chỉnh hợp chập 6 từ 10 phần tử (0, 1,
2, ….,9). Vậy số các số Pin có 6 chữ số khác nhau là:

Bài 3:
1 công ty cần tuyển 4 nhân viên, có 15 người nộp hồ sơ, trong đó có 10 nam và
5 nữ. Khả năng được tuyển của mỗi người như nhau.
a) Hỏi có bao nhiêu kết quả đồng khả năng xảy ra?
b) Hỏi có bao nhiêu kết quả 4 người được tuyển gồm 2 nam 2 nữ?
Giải:
a) Mỗi kết quả đồng khả năng là chọn ra 4 người từ 15 người không kể thứ tự
là 1 tổ hợp chập 4 từ 15 phần tử. Vậy số kết quả đồng khả năng xảy ra là :

b) Để có kết quả 4 người được tuyển có 2 nam 2 nữ ta chia làm 2 giai đoạn:
 Giai đoạn 1: Chọn 2 nam trong 10 nam, số cách chọn là:
 Giai đoạn 1: Chọn 2 nữ trong 5 nữ, số cách chọn là:

Vậy số kết quả của 4 người được tuyển có 2 nam 2 nữ là:

Nguyễn Phan Thanh Lâm
Trang 1

Giải: « Số kết quả đồng khả năng xảy ra là: « Gọi A là biến cố 4 bi lấy ra có 2 bi đỏ và 2 bi xanh: « Vậy Bài 6: Một người mua 1 vé số có 5 chữ số tìm xác suất: a) Để người đó trúng giải 8? b) Để người đó trúng giải khuyến khích? Giải: Mỗi vé số có 5 chữ số là 1 chỉnh hợp lặp chập 5 từ 10 phần tử (0. vậy số vé số có 5 chữ số là: Mua 1 vé số kết quả đồng khả năng xảy ra là 100. Tìm xác suất 4 bi lấy ra có 2 bi đỏ và 2 bi xanh.9). tìm xác suất bi lấy ra là bi đỏ.000 Nguyễn Phan Thanh Lâm Trang 2 . Giải: « Số kết quả đồng khả năng xảy ra là: « Gọi A là biến cố bi lấy ra là bi đỏ.. « Số kết quả thuận lợi cho A xảy ra là: « Xác suất bi lấy ra là bi đỏ là: Bài 5: Một hộp có 6 bi đỏ.1.…. 4 bi xanh lấy ngẫu nhiên ra 4 bi.Bài tập xác suất xác suất thống kê GVHD: NGUYỄN NGỌC SIÊNG Bài 4: 1 hộp có 6 bi đỏ 4 bi xanh. lấy ngẫu nhiên ra 1 bi..

• Gọi x. .y) sao cho khoảng cách giữa Nguyễn Phan Thanh Lâm Trang 3 . • Số đo ( diện tích (OCDE) = 602 • Gọi F là biến cố A và B gặp nhau.. khi đó . là miền phẳng giới hạn bởi hình vuông OCDE. giả sử giải tám là ab. khi đó các vé trúng giải tám là xyzab ứng với 1 chỉnh hợp lặp chập 3 : x.5 = 45 « Vậy số kết quả thuận lợi cho B xảy ra là 45 « Vậy Bài 7: Hai người A và B hẹn gặp nhau tại 1 địa điểm trong khoảng thời gian từ 8h đến 9h. « Vậy b) Gọi B là biến cố người đó trúng giải khuyến khích.y với đó • Khi đó không gian mẫu các kết quả đồng khả năng. • abxde (x#c) có 9 vé.y lần lượt là thời điểm tới điểm hẹn (đơn vị phút) của A và B.z từ 10 phần tử (0. • abcxe (x#d) có 9 vé. vậy số vé số trúng giải tám là: « Số kết quả thuận lợi cho A xảy ra là 1000.Bài tập xác suất xác suất thống kê GVHD: NGUYỄN NGỌC SIÊNG a) Gọi A là biến cố người đó trúng giải 8.9). • abcdx (x#e) có 9 vé. . . người đến trước đợi người kia quá 15’ bỏ đi. • Mỗi kết quả đồng khả năng là cặp x.y.…. « Số vé trúng giải khuyến khích là: 9. tìm xác suất để A.1. • axcde (x#b) có 9 vé. khi đó mỗi phần tử của F là cặp (x.  Giả sử giải đặc biệt là: abcde  Các vé trúng giải khuyến khích: • xbcde (x#a) có 9 vé. B gặp nhau. Giải: Quy gốc thời gian về 8h.

b) Xác suất 3 bi lấy ra có ít nhất 1 bi đỏ. Khi đó là biến cố 3 bi lấy ra đều là Vậy Cách 2 Gọi Ai là biến cố 3 bi lấy ra đều đúng i bi đỏ (i = 1. hai biến cố A. B xung khắc nên: Ta có: Vậy Gọi D là biến cố 3 bi lấy ra có ít nhất 1 bi đỏ.Bài tập xác suất xác suất thống kê Vậy OIJDLM. tức xanh. b) Cách 1 Gọi là biến cố đối lập của biến cố D. Khi đó . C là biến cố 3 bi lấy ra cùng màu.2. GVHD: NGUYỄN NGỌC SIÊNG là miền phẳng giới hạn bởi đa giác lồi Số đo (F) = diện tích (OIJDLM) = 602 – 2. A2. Bài 8: Một hộp có 6 bi đỏ và 4 bi xanh lấy cùng lúc ra 3 bi. Giải: a) Gọi A là biến cố 3 bi lấy ra đều là bi đỏ. B là biến cố 3 bi lấy ra đều là bi xanh. A3 xung khắc từng đôi nên: Trong đó: Nguyễn Phan Thanh Lâm Trang 4 . khi đó: các biến cố A1.3). tìm: a) Xác suất 3 bi lấy ra cùng màu.

B là biến cố TV chọn ra kiểm tra là TV 45 inches. Khi đó: . hai biến cố A và B độc lập nên Từ bảng số liệu: Vậy Bài 10: Một hộp có 3 bi đỏ và 2 bi xanh. tìm xác suất để TV chọn ra là TV Sony hoặc TV 45 inches. tìm xác suất để lấy đến viên thứ 3 thì thôi.3) là biến cố đối lập với biến cố Ai (i = 1. Giải: Gọi A là biến cố TV chọn ra kiểm tra là TV sony.2.2. lấy lần lượt từng bi 1 cho tới khi lấy được 2 bi xanh thì thôi.3) A là biến cố lấy đến viên thứ 3 thì thôi. hai biến cố . C là biến cố TV chọn ra kiểm tra là TV sony hoặc 45 inches.Bài tập xác suất xác suất thống kê GVHD: NGUYỄN NGỌC SIÊNG Bài 9: Trong 1 kho chứa tivi có số liệu Inches Hiệu Sony LG Sam sung 21 35 45 8 5 6 7 8 7 5 9 3 chọn ngẫu nhiên 1 TV để kiểm tra. xung khắc nên: Nguyễn Phan Thanh Lâm Trang 5 . Giải: Gọi Ai là biến cố lấy được bi xanh ở lần thứ i (i = 1. Khi đó .

3) Nguyễn Phan Thanh Lâm Trang 6 . Khi đó: nên Ta có: Vậy Bài 12: Một thiết bị có 3 bộ phận hoạt động độc lập. Tìm xác suất người đó giao dịch được.1.2.2. bộ phận 3 trong khoảng thời gian t tương ứng là 0. xác suất hỏng của bộ phận 1. 0. tức là biến cố người đó bị thu thẻ.2. Giải: a) Gọi Ai là biến cố bộ phận i bị hỏng trong khoảng thời gian t (i = 1. c) Tìm xác suất để trong khoảng thời gian t có đúng 1 bộ phận hỏng. Giải: Gọi A là biến cố người đó giao dịch được.3) là biến cố đối lặp với biến cố Ai (i = 1.3 a) Tìm xác suất để trong khoảng thời gian t cả 3 bộ phận đều hỏng. người đó giao dịch với máy ATM cho tới khi giao dịch được hoặc bị thu thẻ thì thôi. b) Tìm xác suất để trong khoảng thời gian t có ít nhất 1 bộ phận hỏng. bộ phận 2. 0.Bài tập xác suất xác suất thống kê GVHD: NGUYỄN NGỌC SIÊNG • • Vậy Bài 11: Một người nhặt được 1 thẻ ATM có số PIN 6 chữ số. là biến cố đối lập với biến cố A.

Bài tập xác suất xác suất thống kê GVHD: NGUYỄN NGỌC SIÊNG Gọi A là biến cố cả 3 bộ phận đều hỏng. phân xưởng 2 . khi đó A = A1A2A3. A2. 20%. khi đó: các biến cố độc lập nên: Vậy c) Gọi C là biến cố có đúng 1 bộ phận bị hỏng. 4%. 50%. phân xưởng 3 sản xuất 1 lượng sản phẩm tương ứng 30%. Giải: Gọi Ai là biến cố sản phẩm lấy ra do phân xưởng i sản xuất (i = 1. Lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm của nhà máy. phân xưởng 1. A3 độc lập nên: b) Gọi B là biến cố có ít nhất 1 bộ phận hỏng Cách 1:     Vậy Gọi Cách 2: là biến cố đối lặp với biến cố B.3 Nguyễn Phan Thanh Lâm Trang 7 . Tìm xác suất sản phẩm lấy ra là phê phẩm từ đó suy ra tỉ lệ phế phẩm của nhà máy.2. khi đó: các biến cố xung khắc từng đôi nên ta có Vậy Bài 13: Một nhà máy có 3 phân xưởng. các biến cố A1. phân xưởng 3 sản xuất tương ứng là 2%. phân xưởng 2 .3) p(A1) = 30% = 0. biết tỷ lệ phế phẩm do phân xưởng 1. 3%.