You are on page 1of 45

ĐỒ ÁN : THIẾT KẾ MÁY KIỂM TRA DUNG

LƯỢNG PIN LITHIUM – ION.

Giáo viên hướng dẫn: T.S : Nguyễn Văn Nghĩa

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hoàng Thắng

: Đỗ Văn Thủy

GIỚI THIỆU

Năng Lượng Điện .

Điện là một nguồn năng
lượng phục vụ cho sản
xuất và sinh hoạt.
Nguồn sản xuất năng
lượng điện gồm có: nước,
gió, mặt trời, hạt nhân…

TẦM QUAN TRỌNG CỦA PIN LITHIUM

ngày nay công nghệ phát
triển thì vấn đề lưu trữ năng
lượng là một ván đề cần
thiết.
Với yêu cầu về sự gọn nhệ
và thuận tiện khi làm việc thì
các sản phẩm công nghệ cao
rất cần nguồn năng lượng dự
trữ như : máy tính, điện
thoại…..

CHƯƠNG I : KHẢO SÁT PIN LITHIUM-ION
Giới thiệu.
1.1 Khái niệm Pin lithium – ion.
1.

. Pin

lithium ion hay pin Li-ion là loại pin có thể sạc lại trong đó
các ion lithium di chuyển từ điện cực âm đến cực dương trong
quá trình xả, và trở lại khi sạc.
. Pin li-ion sử dụng một hợp chất lithium làm vật liệu điện cực :
. Điện cực dương là oxit kim loại điển hình như: (LiCoO 2),
(LiMn2O4), phủ trên một cực góp điện bằng lá nhôm.
.

Vật liệu làm điện cực âm là Glaphite Cacbon phủ trên một cực
góp điện.

graphite tự nhiên… . Pin . là các oxit kim loại Lihium dạng LiMO2 trong đó M là các kim loại chuyển tiếp như Fe. . Li-ion có cấu tạo gồm 3 thành phần cơ bản: Điện cực dương. Ni. các chất điện li dạng gel. Ngoài ra còn có một số thành phần khác. chất điện phân dạng lỏng. . Vật liệu chế tạo là các hợp chất chứa carbon như: MCMB carbon.CHƯƠNG I : KHẢO SÁT PIN LITHIUM-ION 3. Mn… . chất điện li cao phân tử (polime) và chất điện li dạng gốm. Chất điện phân. Cấu tạo của Pin Li-ion. . Co. Điện cực âm.

CHƯƠNG I : KHẢO SÁT PIN LITHIUM-ION 3.1 Điện cực dương .

CHƯƠNG I : KHẢO SÁT PIN LITHIUM-ION 3.1 Điện cực âm .

 Mỗi loại chất điện li có các ưu điểm khác nhau. LiClO4) được hoà tan và các dung môi hữu cơ có gốc carbonate (EC. Nhưng nói chung.CHƯƠNG I : KHẢO SÁT PIN LITHIUM-ION 3. các chất điện li này phải có khả năng dẫn ion Li+ tốt. • Chất điện li dạng lỏng: là muối chứa ion Li+ (LiPF6. ít chịu ảnh hưởng của môi trường như độ ẩm. • Chất điện li dạng gel: là loại vật liệu dẫn ion được tạo ra bằng cách hoà tan muối và dung môi trong polime với khối lượng phân tử lớn tạo thành gel. EMC).  Chất điện li dạng gốm: là vật liệu vô cơ ở trong trạng thái rắn có khả năng dẫn ion Li+.  Chất điện li dạng polimer: là dung dịch dạng lỏng với pha dẫn ion được hình thành thông qua sự hoà tan muối Lithium trong vật liệu polime có khối lượng phân tử lớn. độ ổn định cao.2 Chất điện li. không khí … .

Pin li-ion lăng trụ. . Phân loại.CHƯƠNG I : KHẢO SÁT PIN LITHIUM-ION 4. Pin li-ion dạng trụ.

• Không có hiệu ứng nhớ. năng lượng liên tục cho thiết bị. Thời gian hoạt động dài. • Có dòng xả cao để cung cấp Tốc độ tự phóng chậm.CHƯƠNG I : KHẢO SÁT PIN LITHIUM-ION  Đặc tính Pin li-ion so với Pin Li-Po. Pin Li-ion Pin Li-Po Kín. không cần bảo trì. • • • • • • • . Khả năng nạp nhanh. • Năng lượng riêng và mật độ năng lượng cao. trong một gói pin nhỏ. nó chứa được nhiều năng lượng Dải nhiệt độ hoạt động rộng. • Có dung lượng cao có nghĩa là Chu kỳ sống dài. điện lượng cao. Khả năng phóng điện có tốc độ và công suất cao. • Hiệu quả năng lượng.

.CHƯƠNG I : KHẢO SÁT PIN LITHIUM-ION Nguyên tắc hoạt động của Pin Liion. . Tại cực âm phương trình tổng quát. . Nguyên tắc hoạt động của pin Li-ion dựa vào sự tách các ion Li+ từ vật liệu điện cực dương điền kẽ vào các "khoảng trống" ở vật liệu điện cực âm. . . Các phản ứng tại điện cực. Tại điện cực dương 2.

Đặc tính của Pin khi sạc.CHƯƠNG I : KHẢO SÁT PIN LITHIUM-ION II. Đặc Tính Của Pin Trong Quá Trình Sạc Và Xả. Quá trình sạc ổn dòng và sạc ổn áp. 1. . .

. Đặc tính của Pin khi xả.CHƯƠNG I : KHẢO SÁT PIN LITHIUM-ION 2.

SẠC PIN B2 : Xả với dòng xả 1C = 2000mA. vì ban đầu ta chưa biết điện áp có trong pin là bao nhiêu nên ta cần sạc pin đầy cho điện áp trong pin là 16. XẢ PIN . Gồm 2 bước chính:   B1 : Sạc cho Pin đầy.CHƯƠNG I : KHẢO SÁT PIN LITHIUM-ION  Quy trình test pin lithium – ion.8V.

5 – 16. . Dòng xả MAX là 1A.8 V. Thời gian xả của Pin Điện áp ngắt xả của Pin. Dòng xạc MAX là 2A. Những thông số cần lưu y của pin : Điện áp Pin 10.CHƯƠNG I : KHẢO SÁT PIN LITHIUM-ION         Những điểm cần lưu ý khi test pin: Xả quá mức của Pin:nếu xả quá điện áp cho phép thì Pin sẽ nhanh chóng giảm tuổi thọ và hư Pin.

.CHƯƠNG I : KHẢO SÁT PIN LITHIUM-ION III. Sơ Đồ Tính Năng Test Pin Polymer Li-Ion.

Khả năng điều khiển thực) mềm dẻo .CHƯƠNG I : KHẢO SÁT PIN LITHIUM-ION  Phương án thực hiện.Dễ cháy nổ linh kiện có biên độ nhỏ .Công suất lớn.Tốc độ đáp ứng phụ .Khó test .Công suất nhỏ.ít linh kiện có biên độ cao Nhược điểm . tín hiệu .Nhiều linh kiện .Mạch phức tạp thuộc vào CPU .Tốc độ cao( thời gian . ( Phân chia phần cứng/ phần mềm) Phần cứng Ưu điểm Phần mềm . tín hiệu .

đọc ADC).CHƯƠNG I : KHẢO SÁT PIN LITHIUM-ION  Phân chia phần cứng và phần mềm. Phần mềm  Khối truyền thông ( nhận tín hiệu. Phần cứng  Nguồn (20V 3A)  Điều chỉnh điện áp. hiển thị lên máy tính). .  Khối CPU ( tính toán PWM.  Điều khiển sạc xả.

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ PHẦN CỨNG I. Xây dựng sơ đồ cấu trúc. .

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ PHẦN CỨNG 1.  điện áp max Upin 16.8V Dòng điện chạy qua mạch là  điện áp đo được trên R11 .2 Tính chọn khối cảm biến.

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ PHẦN CỨNG 1.3 Tính chọn khối cảm biến đo dòng điện: Giá trị điện trở 2R2 1W. Công suất trở phải gánh khi xả với dòng max 2A là Giá trị điện áp cần tìm là: .

Điều chỉnh điện áp : từ tín hiệu PWM đưa đến ta khuếch đại tín hiệu lên để đạt được tín hiệu phù hợp. xả pin. .CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ PHẦN CỨNG 2.    ADC: đọc giá trị dòng điện.Thiết kế khối điều chỉnh điện áp. PWM : khối băm xung tạo ra điện áp phù hợp để thự hiện việc sạc. điện áp từ pin.

+ Có bộ truyền thông UART.Khối CPU. + Có bộ đọc ADC.  Yêu cầu của bài toán test pin với khối CPU. Từ những yêu cầu đó ta thấy PIC 16F877A đáp ứng đủ các yêu cầu bài toán đặt ra. + Có chân I/O để điều khiển đóng mở relay. .CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ PHẦN CỨNG 3. + Có bộ PWM tạo điện áp điều khiển FET đóng cắt.

Khối nguồn.Điện áp ra ổn định dải: 4.CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ PHẦN CỨNG 4. và 5VDC để nuôi chíp.Dòng ra Max: 1A .25V .40V . . Với nguồn nuôi chíp ta sử dụng nguồn LM7805 với các thông số: .47V – 5. Trong bài toán ta phải sử dụng hai loại nguồn điện là 20VDC để cấp cho việc nạp pin.Điện áp vào : 12 . .

 Dòng điện max 2A.  Yêu cầu của khóa chuyển đổi:  Chịu được điện áp 20VDC. để điều khiển các quá trình này cần có một khóa chuyển đổi.CHƯƠNG II: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG Quá trình test pin gồm hai quá trình là sạc và xả pin.  .

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG .

CHƯƠNG 3 : TRUYỀN THÔNG  Sơ đồ cấu trúc khối truyền thông. .

Tín hiệu. Dữ liệu.1 Định nghĩa truyền thông. Mạng truyền thông công nghiệp hay mạng công nghiệp là một khái niệm chung chỉ các hệ thống mạng truyền thông số. truyền bit nối tiếp. được sử dụng để ghép nối các thiết bị công nghiệp. 1.      Truyền thông là khái niệm dùng để chỉ sự trao đổi thông tin giữa các đối tác(communications partner) với nhau. Thông tin. 1.CHƯƠNG 3 : TRUYỀN THÔNG Những khái niệm cơ bản về truyền thông. .

Nâng cao độ tin cậy và độ chính xác của thông tin so với việc truyền tín hiệu tương tự cổ điển. sự cố của các thiết bị. Mở ra nhiều chức năng và khả năng ứng dụng mới của hệ thống. .CHƯƠNG 3 : TRUYỀN THÔNG 1.2 Tác dụng truyền thông trong công nghiệp. tính năng mở của hệ thống.       Đơn giản hóa cấu trúc liên kết giữa các thiết bị công nghiệp. lắp đặt hệ thống. tiện lợi hóa việc tham số hóa. định vị lỗi. Nâng cao độ linh hoạt. Đơn giản hóa. Tiết kiệm dây nối và công nghệ thiết kế. chuẩn đoán.

CHƯƠNG 3 : TRUYỀN THÔNG 1. .3 Các phương pháp truyền tín hiệu.

CHƯƠNG 3 : TRUYỀN THÔNG 1.4 Kiến trúc giao thức OSI. .

5 Các kiểu truyền. .CHƯƠNG 3 : TRUYỀN THÔNG 1.

CHƯƠNG 3 : TRUYỀN THÔNG  Truyền nối tiếp (serial transmission)  Truyền song song (parallel transmission)    Truyền nối tiếp đồng bộ (synchronous serial transmission) . Truyền nối tiếp không đồng bộ (asynchronous serial transmission). . Tuy nhiên do nguyên nhân về giá thành và tính bền vững mà trong hầu hết các mạng truyền thông đều sử dụng kiểu truyền dữ liệu dạng số nối tiếp không đồng bộ hai chiều gián đoạn.

có cấu trúc đặc biệt để phân biệt với các bức điện mang thông tin nguồn. Mỗi mạng đều phải tự nghe đường dẫn.  CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Colliston Detection) : mỗi mạng đều có quyền truy nhập vào bus mà không cần 1 sự kiểm soát nào. Trạm chủ dùng phương pháp hỏi tuần tự (polling) theo chu kỳ để kiểm soát toàn bộ hoạt động giao tiếp của cả hệ thống. chỉ có quyền truy nhập bus và gửi tín hiệu đi khi có yêu cầu. Nếu có xung đột thì phải hủy bỏ bức điện của mình chờ thời gian để gửi lại.  Token Passing : token là một bức điện ngắn không mang dữ liệu.CHƯƠNG 3 : TRUYỀN THÔNG 1.  TDMA (Time Division Multiple Access) : mỗi trạm được phân một thời gian truy cập bus nhất định. Khi phát vẫn phải nghe đường dẫn để so sánh tín hiệu nếu có xung đột hay không. nếu đường dẫn rỗi thì mới được phát. Các trạm tớ đóng vai trò bị động.  CSMA/CA (Carrier Sense Multiple Access with Collision Avoidance) : tương tự như CSMA/CD mỗi trạm phát đều phải nghe đường truyền trước và sau khi gửi thông tin . được dùng tương tự như một chìa khóa. Một trạm được quyền truy nhập bus và gửi thông tin đi chỉ trong thời gian nó được giữ token.6 Các kiểu mạng cơ sở  Master/Slave (chủ/tớ) : một trạm chủ (master) có trách nhiệm chủ động phân chia quyền truy nhập bus cho các trạm tớ (slave).

 Cáp đồng trục.  Cáp quang.  .7 Các phương tiện truyền dẫn Đôi dây xoắn.CHƯƠNG 3 : TRUYỀN THÔNG 1.  Vô tuyến.

CHƯƠNG 3 : TRUYỀN THÔNG 1.8 Xây dựng cấu trúc truyền thông  Xây dựng cấu trúc lớp vật lý (physicsal layer) .

đồng bộ giữa các module (thiết bị) trong hệ thống bus.  Giao diện cơ học : lựa chọn giắc cắm là giắc cổng COM (cổng DB9 male và female) là giắc cắm cực kỳ thông dụng trong truyền thông.  .CHƯƠNG 3 : TRUYỀN THÔNG Trên cơ sở các chỉ tiêu ta lựa chọn sử dụng kỹ thuật truyền dẫn dựa trên cơ sở của RS232 đó là sử dụng 2 dây tín hiệu Tx và Rx (tín hiệu truyền và nhận sẽ là tín hiệu giữa 2 dây Tx và Rx).  Để tín hiệu tránh nhiễu và có thể truyền đi xa lựa chọn sóng mang với biên độ lớn mang tín hiệu truyền từ module này qua module khác.  Lựa chọn chế độ truyền tải  Lựa chọn việc truyền tín hiệu theo kiểu nối tiếp.  Tốc độ truyền : sử dụng tốc độ baud 9600bps.

Ngược lại checksum không đúng thì đó là 1 byte lỗi và cần gửi lại frame nhận lỗi đó.CHƯƠNG 3 : TRUYỀN THÔNG 1. byte kết thúc.  .  Điều khiển lỗi + Xây dựng một byte cuối cùng là byte checksum để khi nhận nếu checksum tổng các byte nhận đúng bằng checksum tổng số byte truyền thì đó là một frame truyền tốt. các frame phải được đồng bộ ở tất cả các module (byte bắt đầu. byte dữ liệu).9 Xây dựng cấu trúc lớp kiên kết dữ liệu (Data link layer) Điều khiển dòng dữ liệu + Đồng bộ khung : dữ liệu được gửi dưới dạng các frame. + Xây dựng frame truyền vừa đủ không quá dài tránh trường hợp frame quá dài dễ xảy ra lỗi khi truyền. + Định vị địa chỉ trong cấu hình : tạo một byte địa chỉ cho từng module + Phân biệt dữ liệu và thông tin điều khiển : xây dựng frame mang dữ liệu và frame điều khiển khác nhau để khi nhận được frame truyền thì các module sẽ hiểu ngay đây là frame dữ liệu hay là frame điều khiển (có thể phân biệt 2 frame ngay bằng byte bắt đầu).

CHƯƠNG 3 : TRUYỀN THÔNG 1.10 Xây dựng cấu trúc lớp mạng (Network layer) .

. + Thiết bị ngoại vi có thể tháo nắp ngay khi máy tính đang sử dụng. + Các mạch điện đơn giản có thể nhận được điện áp nguồn nuôi qua công nối tiếp. Ưu điểm của giao diện nối tiếp RS232. Tổng quan chuẩn RS232. . + Khả năng chống nhiễu của các cổng nối tiếp cao.CHƯƠNG 3 : TRUYỀN THÔNG 2.

-3V.  + Mức logic 1 : -12V. Ngoài mức điện áp tiêu chuẩn cũng cố định các giá trị trở kháng tải được đấu vào bus của bộ phận và các trở kháng ra của bộ phát. Tốc độ truyền dẫn tối đa phụ thuộc vào chiều dài của dây dẫn. trong trường hợp thay đổi giá trị logic từ thấp lên cao hoặc từ cao xuống thấp.  Mức điện áp của tiêu chuẩn RS232C ( chuẩn thường dùng bây giờ) được mô tả như sau:  + Mức logic 0 : +3V . . một tín hiệu phải vượt qua quãng quá độ trong một thơì gian ngắn hợp lý. Đa số các hệ thống hiện nay chỉ hỗ trợ với tốc độ 19.  Các mức điện áp trong phạm vi từ -3V đến 3V là trạng thái chuyển tuyến.CHƯƠNG 3 : TRUYỀN THÔNG  Các Mức Điện Áp Truyền. tức là sử dụng tín hiệu điện áp chênh lệch giữa một dây dẫn và đất.  RS232 sử dụng phương thức truyền thông không đối xứng. +12V.3V tới 3V là phạm vi không được định nghĩa.2 kbd . Chính vì từ . nó vấn sử dụng các mức điện áp tương thích TTL để mô tả các mức logic 0 và 1. Do đó ngay từ đầu tiên ra đời nó đã mang vẻ lỗi thời của chuẩn TTL. Điều này dẫn đến việc phải hạn chế về điện dung của các thiết bị tham gia và của cả đường truyền.

Truyền dữ liệu qua cổng nối tiếp RS232 được thực hiện không đồng bộ. Do vậy nên tại một thời điểm chỉ có một bit được truyền (1 kí tự).CHƯƠNG 3 : TRUYỀN THÔNG    Quá trình truyền dữ liệu. Quá trình truyền dữ liệu. START DATA Parity STOP .

CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM .

CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM .

CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM .