You are on page 1of 63

Đồ án tốt nghiệp

Nghĩa

GVHT: TS. Nguyễn Văn

MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện
đại hóa, điện từ đóng một vai trò rất quan trọng trong đời sống và sản xuất của con
người. Nhiều máy móc đã dần thay thế được sức lao động của con người, giúp nâng
cao năng suất, hiệu quả công việc. trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa thì
vấn để được coi là cần thiết là nguồn năng lượng cung cấp cho các loại máy móc. Trên
thế giới hiện nay có rất nhiều nguồn năng lượng khác nhau : gió, mặt trời, nước, xăng
dầu… và tất cả các nguồn năng lượng này đều nhằm mục đích là tạo ra điện, cung cấp
cho các loại máy móc. Vậy vấn đề tiếp theo ta cần quan tâm là việc lưu trữ năng lượng
để có thể sử dụng lâu dài là một vấn đề được quan tâm. Từ yêu cầu về việc lưu trữ
năng lượng pin đã ra đời.
Ngày nay với sự phát triển chóng mặt của công nghệ số, cả về linh kiện và phần
mềm thì pin là rất cần thiết. Với sự phổ biến của pin trong hầu như tất cả các thiết bị
công nghệ thì việc kiểm tra chất lượng của pin là một vấn đề cần thiết, giúp cho các
thiết bị điện tử không bị hỏng trong quá trình sử dụng, nâng cao tuổi thọ của thiết bị….
Từ những yêu cầu đó cũng như thực tiễn môn vi sử lý, em đã được giao đề tài cũng
như nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp là: thiết kế máy kiểm tra dung lượng pin lion.
Nhằm mục đích kiểm tra các thông số dòng, áp, dung lượng của pin xem có đạt với
yêu cầu của nhà sản xuất đưa ra hay không.
Cụ thể các vấn đề cần giải quyết trong bài toán:
+ Tìm hiểu pin lion.
+ Đo dòng, điện áp trên pin.
+ Sử dụng truyền thông nối tiếp.
+Vẽ đồ thị nạp xả lên máy tính.

LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53

Page 1

Đồ án tốt nghiệp
Nghĩa

GVHT: TS. Nguyễn Văn

MỤC LỤC
CHƯƠNG I : KHẢO SÁT PIN LiTHIUM-ION..........................................................5
1. Giới thiệu................................................................................................................5
2. Nguyên tắc hoạt động của pin Li-ion....................................................................7
2.1 Các phản ứng tại các điện cực.............................................................................8
2.2 Sự tạo thành lớp chuyển tiếp điện cực - dung dịch điện phân..........................9
3. Cấu tạo của pin Li-ion...........................................................................................9
3.1 Điện cực dương...................................................................................................10
3.2 Điện cực âm........................................................................................................11
3.3 Chất điện li..........................................................................................................12
3.4 Dung môi.............................................................................................................12
3.5 Vật cách điện......................................................................................................13
4. Phân loại...............................................................................................................13
4.1 Pin Li-ion dạng trụ.............................................................................................13
4.2 Pin Li-ion lăng trụ phẳng..................................................................................14
5. Đặc Tính Của Pin Trong Quá Trình Sạc Và Xả.................................................15
5.1 Sạc pin Li-ion......................................................................................................15
5.1.1 Quá trình sạc ổn dòng.....................................................................................17
5.1.2 Quá trình sạc ổn áp.........................................................................................17
5.2 Quá Trình Xả......................................................................................................18
6. Quy Trình Test Pin Polymer Li-Ion....................................................................19
7. Sơ Đồ Tính Năng Test Pin Polymer Li-Ion.........................................................21
7.1 Phân tính sô đồ tính năng..................................................................................21
7.2 Phân tính chi tiết................................................................................................22
8. Phương án thực hiện .( Phân chia phần cứng/ phần mềm)...............................22
CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ PHẦN CỨNG...................................................................24
1. Xây dựng sơ đồ cấu trúc......................................................................................24
2. Phân tính khối cảm biến đo dòng và áp..............................................................25
2.1 ADC (Analog-to-Digital Converter)..................................................................26
LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53

Page 2

Đồ án tốt nghiệp
Nghĩa

GVHT: TS. Nguyễn Văn

2.2 Tính chọn khối cảm biến...................................................................................27
3. Thiết kế khối điều chỉnh điện áp.........................................................................30
4. Khối CPU..............................................................................................................34
5. Khối nguồn...........................................................................................................36
6. Điều khiển quá trình sạc và xả điện áp...............................................................37
Tìm hiểu về relay......................................................................................................38
7. Sô đồ nguyên lý tổng thể của mạch.....................................................................41
CHƯƠNG 3 : TRUYỀN THÔNG.............................................................................42
1.1 Định nghĩa truyền thông....................................................................................42
1.2 Tác dụng truyền thông trong công nghiệp.......................................................43
1.3 Các phương pháp truyền tín hiệu.....................................................................43
1.4 Kiến trúc giao thức OSI.....................................................................................44
1.5 Các kiểu truyền..................................................................................................46
1.6 Các kiểu mạng cơ sở..........................................................................................48
1.7 Các phương tiện truyền dẫn..............................................................................48
1.8 Xây dựng cấu trúc truyền thông.......................................................................49
a. Xây dựng cấu trúc lớp vật lý (physicsal layer)...................................................50
b. Xây dựng cấu trúc lớp kiên kết dữ liệu (Data link layer).................................51
c. Xây dựng cấu trúc lớp mạng (Network layer)...................................................52
2. Tổng quan chuẩn RS232......................................................................................53
2.2 Ưu điểm của giao diện nối tiếp RS232..............................................................54
2.3 Nhữngđiểm cần lưu ý về RS232........................................................................54
2.4 Các Mức Điện Áp Truyền..................................................................................55
2.5. Cổng RS232 Trên PC........................................................................................56
2.6 Quá trình truyền dữ liệu....................................................................................57
3. Sơ đồ ghép nối RS232..........................................................................................58
CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM..........................................60
4.1

Xây dựng lưu đồ thuật toán....................................................................60

4.1.1 Xây dựng lưu đồ thuật toán tổng thể......................................................................60
4.1.2

Lưu đồ thuật toán kiểm tra dung lượng và đo điện áp ngắt.................

LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53

Page 3

LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 4 .. pin có mặt cắt dạng lăng trụ. máy dò mìn. Lithium Manganese Oxide (LiMn2O4). CHƯƠNG I : KHẢO SÁT PIN LiTHIUM-ION I. và dự đoán pin Li-ion còn được ứng dụng trong khinh khí cầu.………………. các thiết kế ngày càng được cải tiến và phát triển. phủ trên một cực góp điện bằng lá nhôm. Giới thiệu. Lợi nhuận thu được khoảng 1.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa 4. tàu không gian.Vật liệu làm điện cực âm là Glaphite Cacbonphủ trên một cực góp điện. Hiện nay pin Li-ion được ứng dụng rộng rãi trong các đồ điện tử như pin điện thoại. Hiện nay có hai loại pin phổ biến được sử dụng nhiều là : Li-Po và Li-Ion. công nghệ an toàn sẽ ngày càng được thị trường quan tâm.. . tính năng cao. mạng điện tử quân đội.. vệ tinh. Pin lithium ion hay pin Li-ion là loại pin có thể sạc lại trong đó các ion lithium di chuyển từ điện cực âm đến cực dương trong quá trình xả.86 tỷ USD trong năm 2000.Vật liệu làm điện cực dương là oxit kim loại điển hình như: Lithium Cobalt Oxide (LiCoO2). Tới 2005 có hơn 1. và trở lại khi sạc. Nguyễn Văn Xây dựng thuật toán truyền thông ……………………. Pin liion sử dụng một hợp chất lithium làm vật liệu điện cực: ... trong khi giá thành giảm xuống chỉ còn 46% từ 1999 đến 2005. trong radio. Pin Li-ion đã được thương mại hoá và phát triển đầu tiên bởi công ty SONY (Nhật Bản) từ đầu những năm 90 và tới năm 1999 đã có hơn 400 triệu pin thương phẩm.1 tỷ pin được đưa ra thị trường với giá trị hơn 4 tỉ USD.1. Công nghệ này nhanh chóng trở thành nguồn năng lượng chuẩn của thị trường trên một mảng rộng. máy tính sách tay. Nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường. Trong tương lai. những tấm pin được thiết kế phẳng từ cỡ nhỏ (0.3 GVHT: TS. bao gồm những pin hình ống trụ lượn xoắn ốc..1 Ah) tới lớn (160Ah). và tính năng của pin Li-ion tiếp tục được cải tiến làm cho pin được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong các phạm vi ứng dụng khác nhau. những sản phẩm với giá cả hiệu dụng.

Nguyên lý của chúng đều dựa trên sự trao đổi lithium ion giữa các cực âm và dương làm bằng lithium cacbon. •Pin Li-Po có dòng xả cao để cung cấp năng lượng liên tục cho thiết bị. Pin Li-Ion(Lithium-Ion) sử dụng một chất lỏng dung môi hữu cơ như chất điện phân.Po có tên đầy đủ là Lithium-Ion Polymer người ta rút gọn thành LithiumPolymer để tránh nhầm lẫn với Li-Ion. Điện phân hữu cơ này dựa trên dung môi rất dễ cháy và đó là lý do tại sao pin Li-Ion biến động hơn và có thể bắt cháy hoặc phát nổ nếu sử dụng sai. Từ đây ta cũng thấy ưu điểm thực sự của Pin Polymer Li-Ion. nhẹ và có thể làm ở mọi hình dáng kích thước. phóng điện được ở nhiệt độ từ 650C) cho phép chúng được ứng dụng một cách đa dạng và rộng rãi. Pin Li-Ion thường được bọc trong một vỏ kim loại cứng (giống như một pin thông thường hơn) trọng lượng nặng hơn và không cho phép có nhiều tùy chọn khác nhau như hình dạng và kích thước. và có thể phát nổ khi sạc không đúng cách hoặc sạc quá mức. Chất điện phân này có nhiệm vụ để trao đổi ion giữa các điện cực (anode và cathode) giống như bất kỳ loại pin nào. Pin Li.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. •Pin Li-Po có dung lượng cao có nghĩa là nó chứa được nhiều năng lượng trong một gói pin nhỏ.  Pin Li-ion cho tốc độ tự phóng điện thấp (2% 8% mỗi tháng) và có dải nhiệt độ hoạt động rộng (nạp điện ở nhiệt độ từ -200C -400C   600C.được tạo thành từ các thành phần hóa học chính tương tự nhau. Điện thế LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 5 .do đó có tên là lithium polymer. Pin LiPo không sử dụng chất điện phân dạng lỏng mà thay vào đó nó sử dụng chất điện phân dạng polymer khô. Nguyễn Văn Pin Li-Ion và LiPo có điểm chung cơ bản nhất là cả hai loại pin này đều có thể sử dụng sạc đi sạc lại nhiều lần. Điểm khác nhau chính giữa hai loại pin này là cách các cell được chế tạo và loại chất điện phân được sử dụng trong mỗi loại pin. Miếng phim này được kẹp (thực sự là ghép lá) giữa cực dương và cực âm của pin cho phép trao đổi ion . tương tự như một miếng phim nhựa mỏng. Ưu điểm của nó: •Pin. Phương pháp này cho phép Pin có thể làm rất mỏng với các hình dạng và kích thước của cell pin khác nhau. Tuy nhiên Li-Po cũng có nhược điểm là loại pin này rất ít cháy nhưng khi cháy thì lại cháy lớn.Po nhỏ.

Các vật liệu dùng làm điện cực thường được quét lên bộ góp bằng đồng (với vật liệu điện cực âm) hoặc bằng nhôm (với vật liệu điện cực dương) tạo thành các điện cực cho pin Li-ion.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. vật liệu điện cực dương đóng vai trò là chất oxi hoá LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 6 . và cần ít đơn vị cấu tạo hơn cho một pin.2V. -Bị thủng và có thể bị toả nhiệt khi bị ép. -Dung lượng bị giảm hoặc nóng lên khi bị -Tốc độ tự phóng chậm.1. quá tải. các cực này được đặt cách điện để đảm bảo an toàn và tránh bị tiếp xúc dẫn đến hiện tượng đoản mạch. giá thành rẻ hơn và các phương pháp chế tạo tối ưu áp dụng được trong sản xuất công nghiệp. năng lượng thấp hơn NiCd hoặc NiMH. Nhược điểm -Giá trung bình ban đầu cao. Nguyên tắc hoạt động của pin Li-ion dựa vào sự tách các ion Li + từ vật liệu điện cực dương điền kẽ vào các "khoảng trống" ở vật liệu điện cực âm.5V đến 4. Ưu . -Dải nhiệt độ hoạt động rộng. Nguyễn Văn của pin Li-ion có thể đạt trong khoảng 2. Bảng 1.1. lớn gần gấp 3 lần so với pin NiCd hay pin NiMH. 1. -Thời gian hoạt động dài. không cần bảo trì.Nhược điểm của Pin Li-ion. Phóng điện với tốc độ liên tục 5C. điện lượng cao. Những ưu. -Năng lượng riêng và mật độ năng lượng cao. Ưu điểm -Kín. -Cần phải bảo vệ hệ thống mạch điện. -Khả năng nạp nhanh. hoặc ở chế độ xung là 25C. -Không có hiệu ứng nhớ. Pin Li-ion có thể cho khả năng phóng điện tốc độ cao. Bên cạnh những ưu điểm thì pin Li-ion có những nhược điểm nhất định. -Chu kỳ sống dài. nhược đểm của pin Li-ion được tóm tắt trong bảng 1. Hiện nay các công trình nghiên cứu về Pin Li-ion vẫn tiếp tục được tiến hành và trên cơ sở các kết quả thu được có thể chế tạo các điện cực chất lượng tốt hơn. Trong quá trình nạp. -Khả năng phóng điện có tốc độ và công -Thiết kế dạng trụ điển hình cho mật độ suất cao. Nguyên tắc hoạt động của pin Li-ion. -Giảm khả năng ở nhiệt độ cao. -Hiệu quả năng lượng.

1.1. chúng thuộc loại phản ứng được coi là các quá trình không đồng nhất.dung dịch. tại cực dương. Các phản ứng điện hoá bao gồm sự dịch chuyển tại một bề mặt danh giới điện cực . Các phản ứng tại các điện cực. Các quá trình phóng và nạp của pin Li-ion không làm thay đổi cấu trúc của các vật liệu dùng làm điện cực. Tại cực dương: LiMO 2   nap    Li1-x MO 2 +xLi + +xe- phong . Mô hình của quá trình điện hoá trong một pin Li-ion được phác hoạ như sau:[4] Hình 1. các ion Li + được tách ra và điền kẽ vào giữa các lớp graphite carbon. Trong quá trình phóng thì quá trình xảy ra ngược lại. . 1. ion Li+ tách ra từ cực âm và điền kẽ vào khoảng trống giữa các lớp oxi trong vật liệu điệncực dương. Phác hoạ quá trình điện hoá trong Pin Li-ion.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. Tại cực âm + C+xLi +xe -   nap   phong Li x C . Phương trình tổng quát:   nap LiMO 2 +C phong   LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Li x C+Li1-x MO 2 Page 7 . Động lực của các phản ứng không đồng nhất này thường được quy định bởi sự tách và điền kẽ các ion thông qua quá trình phóng và quá trình nạp. Nguyễn Văn còn vật liệu điện cực âm đóng vai trò là chất khử.

8  0.3. dung lượng Pin và việc sử dụng pin ở nhiệt độ thấp cũng như nhiệt độ cao. sẽ rất nguy hiểm bởi các phân tử dung môi cũng tham gia vào quá trình điền kẽ và dẫn tới sự phá huỷ cấu trúc graphite.2. Tính chất của lớp chuyển tiếp ảnh hưởng đến một số yếu tố quan trọng của pin trong quá trình sử dụng: độ an toàn. điện cực âm và chất điện phân. lớp chuyển tiếp cũng rất quan trọng để có cấu trúc ổn định của cực âm graphite.2 0.0V. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 8 . Các điều kiện mà từ đó pin được tạo thành quyết định các tính chất và độ dày của lớp chuyển tiếp. độ dày của lớp chuyển tiếp có thể thay đổi (15  900A0) trên cùng một điện cực. Cấu tạo của pin Li-ion.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. Sự tạo thành lớp chuyển tiếp điện cực . Ngoài ra còn có một số thành phần khác. Sự tạo thành lớp chuyển tiếp ổn định là điều kiện quyết định tới sự tạo thành Pin.dung dịch điện phân. 2.  Sự xen vào của ion Li+ xảy ra trong khoảng 0. Quá trình đó diễn ra liên tục cho đến khi bề mặt điện cực được bao bọc hoàn toàn và độ dày lớp chuyển tiếp xuất hiện ít nhất đủ để tạo ra hiệu ứng xuyên hầm của các điện tử.điện phân (lớp chuyển tiếp không gian) và các phản ứng xảy ra từ các chất điện phân có trạng thái nhiệt động ổn định. điện tích tiêu thụ trong khoảng 0. Nếu không có lớp chuyển tiếp. Phản ứng này được gọi là lớp chuyển tiếp rắn . hiện tượng tự phóng. Nguyễn Văn 1.2V (phụ thuộc Li/Li+) là do sự khử của các thành phần điện phân tại bề mặt điện cực. Pin Li-ion có cấu tạo gồm 3 thành phần cơ bản: điện cực dương. Mặt khác. sự khử chất điện phân tiếp tục xảy ra.

Hợp chất được sử dụng tiếp sau đó là LiMn 2O4 (Spinel) hoặc các vật liệu códung lượng cao hơn như LiNi1-xCoxO2.7Co0. Loại vật liệu LiCoO2 LiNi0. Nguyễn Văn 3.  Giá thành rẻ.  Dẫn điện tốt. Co..1 Điện cực dương.  Có thể kết hợp được một lượng lớn Lithium.88 Thông dụng. 3.70 Giá thành trung bình.2. Mn. hay các hợp chất thay thế một phần cho nhau giữa các kim loại M.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. Ni. Các vật liệu dùng làm điện cực dương là các oxit kim Lihium LiMO2 trong dạng loại đó M là các kim loại chuyển tiếp như Fe.  Không thay đổi cấu trúc khi tích và phóng ion Li+. do Goodenough và Mizushina nghiên cứu và chế tạo.. Pin Li-ion đầu tiên được hãng Sony sản xuất và đưa ra thị trường dùng LiCoO2 làm điện cực dương.Nhược điểm trungbình (V) 3. Page 9 . Đặc trưng điện áp và dung lượng của vật liệu làm điện cực dương nói chung được thống kê trong bảng 2. Các vật liệu dùng làm điện cực dương cho pin Li-ion phải thoả mãn những yêu cầu sau:  Năng lượng tự do cao trong phản ứng với Lithium.  Không tan trong dung dịch điện li.  Hệ số khuếch tán ion Li+ lớn.3O2 Dung lượng riêng(mAh/g) 155 190 LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Thế Ưu . giá Co đắt.

55 LiMn2O4 120 4. MCMB carbon cho dung lượng riêng cao hơn 300 mAh/g và diện tích bề mặt nhỏ. Tính chất và đặc tính vật lí của các loại carbon khác nhau được thống kê trong bảng 1.2 Điện cực âm. các loại hình carbon được sử dụng làm điện cực âm đã được đa dạng hoá.2. Bảng 1.8Co0.76 LiNiO2 200 3. Mới đây. khả dụng với giá thành rất thấp. Một số pin dùng graphite tự nhiên. Mn rẻ. Carbon KS6 KS15 KS44 MCMB25 -28 MCMB10 -28 Sterling Loại Dung Dung lượng Kích lượng không đảo thước riêng ngược phần tử mAh/g) được (mAh/g) (D50m) Diện tích bề mặt Graphite tổng hợp Graphite tổng hợp Graphite tổng hợp 316 350 345 60 190 45 6 15 44 (m2/g) 22 14 10 Graphite cầu 305 19 26 0.9Co0. vì vậy việc làm thấp dung lượng là không thể và tính an toàn cao. tính độc hại thấp.3. ít phân li.2O2 205 3. 3. Đặc trưng vật liệu làm điện cực dương.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS.075 30 Graphitized Carbon 200 LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 10 . Từ bảng ta thấy tùy vào vật liệu làm pin sẽ quyết định dung lượng và thế trung bình của pin.1O2 220 3. đặc biệt là Mesocarbon Microbead (MCMB) carbon. Có dung lượng riêng cao nhất.64 152 0. Nguyễn Văn LiNi0.86 Graphite cầu 290 30 10 2. Vật liệu nền than cốc cho dung lượng tương đối cao. Loại pin Li-ion đầu tiên do hãng Sony sản xuất dùng than cốc làm điện cực âm. mặc dù việc thay thế carbon cứng cho dung lượng cao hơn với vật liệu graphite. Phân li mạnh nhất.73 LiNi0. 180mAh/g và bền trong dung dịch propylene thay thế bởi graphitic hoạt động.00 Giá thành trung bình.

3 Chất điện li.   Butyrolactone( BL). EMC). các chất điện li dạng gel. dimethyl carbonate(DMC). Mỗi loại chất điện li có các ưu điểm khác nhau. ete và hợp chất acetate. chúng được dùng thay thế cho chất điện phân khô. 11 3.3.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa 2700 XP 30 Repsol LQNC Grasker GVHT: TS. các chất điện li này phải có khả năng dẫn ion Li + tốt. Dung môi được sử dụng rất đa dạng. ethyl methyl carbonate(EMC). và dung hợp các muối Lithium cao. tính an toàn tốt và có tính tương thích với các vật liệu làm điện cực.7 Sợi carbon 363 35 23 Bảng 1.  Chất điện li dạng gel: là loại vật liệu dẫn ion được tạo ra bằng cách hoà tan muối và dung môi trong polime với khối lượng phân tử lớn tạo thành gel. hằng số điện môi lớn hơn 3. dimethyletherDME). acetonitrile(AN). Có bốn loại chất điện li được sử dụng trong pin Li-ion: chất điện li dạng lỏng. diethyl carbonate(DEC). chúng có tính bền cao. plopylene carbonate(PC). không khí … 3. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 11 . Các dung môi carbonate nguyên chất điển hình có độ dẫn thực chất dưới 10-7S/cm. chất điện li cao phân tử (polime) và chất điện li dạng gốm. độ ổn định cao.  Chất điện li dạng polimer: là dung dịch dạng lỏng với pha dẫn ion được hình thành thông qua sự hoà tan muối Lithium trong vật liệu polime có khối lượng phân tử lớn. Một số dung môi hữu cơ được dung như: ethylene carbonate(EC). ít chịu ảnh hưởng của môi trường như độ ẩm. Đặc trưng của các loại carbon.  Chất điện li dạng lỏng: là những muối chứa ion Li+ (LiPF6. Nguyễn Văn đen Peteoleum coke 220 55 45 N/A Than cốc dạng kim 234 104 45 6. tetrahydrofuran(THF).4 Dung môi. Tiêu điểm hiện nay của ngành công nghiệp là các hợp chất carbonate. LiClO4) được hoà tan và các dung môi hữu cơ có gốc carbonate (EC. bao gồm các hợp chất carbonate.  Chất điện li dạng gốm: là vật liệu vô cơ ở trong trạng thái rắn có khả năng dẫn ion Li+. Nhưng nói chung.

Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS.1 Pin Li-ion dạng trụ. Pin Li-ion được chế tạo theo các định dạng khác nhau. song không những sử dụng rộng rãi do khó tạo được các màng có độ dày đồng đều. thường có 2 nhóm là: dạng hình trụ và dạng hình lăng trụ. Ngày nay. các vật liệu cách điện dùng trong pin Lithium ion phải đảm bảo một số yêu cầu sau:  Có độ bền cơ học cao. độ bền cao. Nhìn chung.  Không bị thay đổi kích thước. các loại pin thương phẩm dùng chất điện li dạng lỏng thường dùng các màng xốp chế tạo từ vật liệu poliolefin vì loại vật liệu này có tính chất cơ học rất tốt. vật liệu cách điện thường dùng là những màng xốp mỏng (10m  30m) để ngăn cách giữa điện cực âm và điện cực dương. 4.  Không bị đánh thủng bởi các vật liệu làm điện cực. Nguyễn Văn 3.  Dễ bị thấm ướt bởi chất điện phân. Mặt cắt ngang của một pin Li-ion dạng trụ được mô tả trong hình sau: LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 12 .  Phù hợp và ổn định khi tiếp xúc với chất điện phân và các điện cực.5 Vật cách điện.  Kích thước các lỗ xốp nhỏ hơn 1 m. Trong các pin Li-ion. 2. Phân loại. Các vật liệu Nonwoven cũng được nghiên cứu. độ ổn định hoá học tốt và giá cả chấp nhận được.

4.3. Mặt cắt của một pin Li-ion lăng trụ. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 13 . Nguyễn Văn Hình 1. chỉ khác là trục tâm phẳng được sử dụng thay cho trục tâm trụ.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. Mặt cắt ngang một pin Li-ion trụ. Hình 1.2 Pin Li-ion lăng trụ phẳng Cấu tạo mặt cắt của những pin lăng trụ phẳng cũng tương tự như phiên bản trụ.4.

20V/cell thì nguy cơ mất an toàn là rất cao. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 14 . 3. 40Ah (vỏ trung hoà).2%).20V/cell với dung sai +/50mV/cell (tức ~1.5. Nguyễn Văn Hình1. Điện áp cao có thể làm tăng công suất tỏa nhiệt của pin. Hầu hết các pin Li-ion đều sạc đến mức điện áp 4. 5.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. nhưng quá trình oxy hóa của pin là nguyên nhân sẽ làm giảm tuổi thọ pin. Quan trọng hơn cả là nếu sạc ngoài điện áp 4. Đặc Tính Của Pin Trong Quá Trình Sạc Và Xả.1 Sạc pin Li-ion. Phần đầu và các điện cực của pin Li-ion lăng trụ phẳng 7Ah (vỏ là điện cực âm).

1 ta thấy quá trình sạc kết thúc khi dòng sạc giảm xuống dưới 3% so với dòng sạc ban đầu ở giai đoạn 2. dung lượng và dòng sạc của pin sẽ thay đổi theo từng giai đoạn. Trong quá trình sạc pin Li-ion thì gồm 2 giai đoạn cơ bản: sạc dòng không đổi (sạc ổn dòng) và sạc bão hòa (sạc ổn áp).1 Tín hiệu điện áp và dòng điện của pin Li-ion qua các giai đoạn. [5] Từ hình 2.05 V/cell ở giai đoạn 4. Nguyễn Văn Hình 2. Một số bộ sạc áp dụng sạc điện áp đỉnh khi điện áp giảm xuống 4.Trong 2 giai đoạn này điên áp. Ta đi vào cụ thể như sau : LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 15 .Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS.

1.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. C là dung lượng [Ah] của pin). người ta thường phải tiến hành cả giai đoạn 2: sạc ổn áp .5C (trong đó.Mô tả 2 giai đoạn sạc pin Lithium-ion tiêu chuẩn gồm: sạc ổn dòng và sạc ổn áp. bộ sạc kết thúc quá trình sạc ổn dòng và chuyển sạc chế độ sạc ổn áp. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 16 . 5. Toàn bộ thời gian sạc ổn dòng thường kéo dài tối đa khoảng 1h (tùy thuộc vào dung lượng còn lại ban đầu của pin).Trong quá trình sạc ổn dòng.2. Đây là quá trình sạc với dòng không đổi. Điều này mặc dù làm giảm bớt thời gian sạc đồng thời làm cho thiết kế của bộ sạc đơn giản hơn rất nhiều nhưng mặt khác sẽ làm giảm tuổi thọ pin.1-0. Để đảm bảo tuổi thọ của pin theo đúng thông số nhà sản xuất đưa ra. dung lượng pin đã phục hồi được khoảng 70%.thường mất thời gian hơn rất nhiều so với giai đoạn sạc ổn dòng. dung lượng của pin cũng được tăng dần lên. Trong nhiều trường hợp (quick-charge) người ta có thể đem sử dụng ngay (phương pháp “charge-and-run”). Kết thúc quá trình sạc ổn dòng.Khi điện áp đạt bằng sức điện động của pin lúc đầy. trong giai đoạn này dung lượng sạc nằm trong khoảng 0. điện áp trên 2 đầu cực pin tăng dần nhưng dòng sạc sẽ duy trì không đổi .1 Quá trình sạc ổn dòng. Nguyễn Văn Hình 2.

Nhờ vậy.3. Charles-Augustin de Coulomb cho rằng một pin mà nhận được dòng sạc một ampere (1A) mỗi giây thì nhâ ân 1 cu-lông (1C). Lúc này.2V/cell.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS.6 . làm pin được nạp sâu hơn. Khác với ắc quy acid-chì.05 – 4. điện áp sạc thường được giữ không đổi bằng 4. ổn áp.3. Trong cuối những năm 1700. nếu chỉ sạc nhanh (sạc ổn dòng) thì sau khi ngừng sạc. điện áp pin được giữ ổn định trong khoảng 4. người ta thường kết hợp thêm kỹ thuật sạc xung ngắn.3 . Trái lại. Vấn đề này sẽ được làm rõ ở phần tiếp theo. Do dung lượng của pin phục hồi dần. dung lượng pin đạt khoảng 99%.2V/cell. để sạc đầy pin.2 Quá Trình Xả.5V. do đó.2V/cell. chế độ sạc ổn áp kết thúc. Lúc này. không nên sạc pin Li-ion vượt quá 100% dung lượng vì như vậy sẽ làm giảm tuổi thọ của pin.05V/cell hệ thống sạc lại tiếp tục đóng áp sạc 4. Khi dòng điện giảm về nhỏ hơn 3%C. Do pin Lithium-ion cũng có tính chất tự phóng điện khi không sử dụng (selfdischarge) nên trong một số trường hợp. Nếu vẫn tiếp tục sạc quá mức (over-charge) có thể sẽ làm nóng pin và gây ra nổ.2 Quá trình sạc ổn áp. sức điện động của nó tăng lên làm cho dòng điện giảm dần. Nếu pin được sạc đầy. khi điện áp pin đạt 4. pin Li-ion không cần và không được phép duy trì áp sạc vì tính chất của pin Lithium-ion không cho phép sạc quá mức (over-charge). Chẳng hạn. Ngoài ra. ngoài việc sử dụng quá trình ổn dòng. Nguyễn Văn 5. Trong quá trình xả thì dòng xả của pin sẽ giữ không đổi nhưng điện áp trên pin sẽ giảm dần đến khoảng 3V/Cell khi đó dung lượng pin đã tiêu thụ khoảng 95% nếu tiếp tục xả thì điện áp pin sẽ giảm xuống nhanh chóng dẫn đến làm giảm tuổi thọ của pin.1. Trong 10 giây LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 17 .2V/cell vào để tiếp tục quá trình sạc áp. Việc đóng cắt như vậy sẽ được diễn ra liên tục. sau khi ngừng sạc. áp pin sẽ giảm sâu hơn về khoảng 3.9V/cell. Vì vậy trong pin sẽ có mạch bảo vệ để ngăn chặn việc xả quá mức xảy ra. điện áp pin sẽ giảm dần. khi điện áp pin giảm còn 4. 5. điện áp hở mạch của pin sẽ giảm dần về mức ổn định khoảng 3. quá trình sạc sẽ dừng ngay. tránh được hiện tượng over-charging và kéo dài tuổi thọ pin. Trong chế độ sạc ổn áp.

với pin 1000mAh sẽ cung cấp dòng 2000mA trong 30 phút. điện trở trong của pin chuyển hóa một số năng lượng thành nhiệt và làm giảm khả năng dẫn đến khoảng 95 phần trăm hoặc ít hơn. và tại 2C. các nhà sản xuất thường đánh giá theo axít chì tại 0. Ngay cả ở tốc độ xả chậm này. Ta có thể đánh giá được công suất phóng điện của pin bằng cách đo thời gian phóng điện của pin và so sánh với dung lượng thực tế của nó ví dụ nếu một pin có dung lượng 1000mAh có thể cung cấp 1000mA trong một giờ thì công suất của nó là 100%. Để đạt được công suất tốt. Xả pin cùng một lúc 0. Bởi vậy xả pin 1000mAh tại 2C hay 2000mA là nhanh hơn.2 minh họa lần xả pin axít chì ở tải khác nhau như được thể hiện trong C-rate. pin tốt nhất nên cung cấp đầy đủ công suất trong 30 phút. Hình 3.5C là hai giờ và 2C là xả nửa giờ.5C sẽ cung cấp dòng 500mA trong hai giờ. pin ít khi đạt công suất 100 phần trăm. Ngày nay. Tương tự khi xả ở 0. 0.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS.5C hay 500mA hơn hai giờ có thể sẽ tăng công suất lên trên 100 phần trăm. Ngược lại quá trình phóng điện kéo dài trong 30 phút trước khi đạt giới hạn điện áp ngắt của quá trình phóng điện thì pin có công suất 50 %. Hầu hết pin đều xả với dòng liên tục maximum ở mức 1C. Và xả với dòng 1C được hiểu như xả trong một giờ. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 18 . Dung lượng pin. hoặc lượng năng lượng pin có thể có thể được đo bằng một máy phân tích pin. ngành công nghiệp pin sử dụng C-rate theo tỷ lệ dòng sạc và xả của pin. Trong thực tế. có nghĩa là một pin 1000mAh được xả với tỷ lệ 1C trong điều kiện lý tưởng cung cấp được dòng 1000mA trong một giờ. đối với quá trình xả thì ngược lại.05C hay xả 20 giờ. Các nhà sản xuất cung cấp hiệu suất để điều chỉnh cho sự khác biệt trong khả năng nếu thải ra với tốc độ cao hơn so với quy định. Nguyễn Văn thì 10 cu-lông đi vào pin và cứ như vậy. Khi xả pin bằng bộ phân tích pin có khả năng áp dụng tốc độ khác nhau thì tốc độ cao hơn sẽ đem lại số ghi công suất thấp hơn và ngược lại.

+ Dựa vào công thức : LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 19 . vì ban đầu ta chưa biết điện áp có trong pin là bao nhiêu nên ta - cần sạc pin đầy cho điện áp trong pin là 14. Nguyễn Văn Hình 2. 4. - B1 : Sạc cho Pin đầy. Chia làm 2 bước chính. Mangan và phosphate có thể chịu đựng được mức xả lên đến 10C và ngưỡng dòng được đặt cao hơn cho phù hợp.3 Các đường cong tốc độ phóng điện của pin. Từ những phân tích và tìm hiểu cấu tạo cũng như đặc tính của pin ở trên sau đây là quy trình test pin đánh giá dung lượng pin polymer lithium-ion dựa vào thông số theo yêu cầu của pin. Trong khi pin chì và nickel-based có thể được phóng điện với tốc độ cao.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. Quy Trình Test Pin Polymer Li-Ion. Quy Trình Test Dung Lượng Pin polymer li-ion 2000mAh. B2 : Xả với dòng xả 1C = 2000mA. pin Li-ion có thiết kế mạch an toàn với cathodes cobalt ngăn chặn phóng điện trên 1C.8V.

5 (V). Nguyễn Văn Dung lượng pin(mAh) = Iload x h. + Điện áp (U) nằm trong khoảng từ 10. Sơ Đồ Tính Năng Test Pin Polymer Li-Ion. Với Pin 2000mAh thì có nghĩa là nếu nó cung cấp môt dòng điện 2A thì có thể chạy trong vòng 1h.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. dòng xả pin 2A.5V – 14. Các thông số cần quan tâm khi test pin LI-ON. ĐIỂU CHỈNH ĐIỆN ÁP KHỐI SẠC KHỐI XẢ NGUỒN ĐIỀU KHIỂN SẠC.8V. vậy khi thực hiện bài toán kiểm tra ta cũng cần phải quan tâm tới điện áp ngắt xả của Pin. h : là thời gian để pin xả hết dung lượng. + Thời gian xả pin giúp tính dung lượng pin. Việc ngắt xả được thực hiện bởi một mạch có trong các packs Pin . 5. Iload : là dòng xả của pin không đổi ta xả với dòng không đổi là 2A. + Dòng điện (I) gồm có các dòng điện là: dòng sạc pin 1A. XẢ ĐIỀU CHẾ XUNG PWM ĐO ĐIỆN ÁP NHẬN TÍN HIỆU TRUYỀN THÔNG MÁY TÍNH ĐO DÒNG ĐIỆN CPU TRUYỀN THÔNG LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 20 PIN . + Điện áp ngắt xả của Pin : khi Pin xả điện áp trên pin giảm dần và sẽ giảm tới một ngưỡng quy định để tránh việc xả quá mức gây hại Pin với loaị Pin lithium – ion 2000mAh trong đồ án với điện áp ngắt xả là 9-10.

lên máy tính. + CPU : khối xử lý trung tâm đảm nhiệm việc thu thập tín hiệu dòng. tức thời.1 GVHT: TS. điều khiển quá trình sạc hoặc xả. + Khối điều chỉnh điện áp : dựa theo nguyên lý điều chế độ rộng xung để tạo ra điện áp theo yêu cầu. + Khối truyền thông : Để có thể đưa các thông số đã xử lí lên màn hình mấy tính.2 Phân tính chi tiết. 7. CPU. + khối điều khiển sạc xả : khối sẽ được tạo ra bằng việc sử dụng rơ le để thực hiện việc sạc hay xả.8V ta thực hiện quá trình xả đến khi điện áp đạt 9 – 10. + Khối nguồn có nhiệm vụ chính cung cấp nguồn cho toàn bộ mạch. Ban đầu khi ta cần thực hiện quá trình test pin ta cần sạc cho pin. Điện áp sẽ được điều chỉnh thông qua việc đo dòng và áp có trên quả pin. + Điều chỉnh điện áp : từ một điện áp ban đầu qua bộ điều chỉnh điện áp để tạo điện áp chuẩn để sạc cho pin. khi điện áp đạt 16. thời gian xả.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa 7. đồng thời thông qua điện áp để điều khiển quá trình xạc hoặc xả của pin. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 21 . Nguyễn Văn Phân tính sô đồ tính năng. Bài toán test dung lượng pin LI – ON gồm các khối chính: nguồn.Theo nguyên lý điều chế độ rộng xung thì điện áp ra là dạng xung mà theo yêu cầu ta cần điện áp một chiều tương đối bằng phẳng nên ta cần một bộ lọc có tác dụng san phẳng điện áp sau khi thực hiện quá trình băm xung. Đây là phương pháp đóng ngắt nguồn theo chu kỳ theo nguyên lý điều chỉnh thời gian đóng cắt (thời gian on trong một chu kỳ). áp từ quả pin rồi từ đó điều khiển độ rộng xung để tạo ra điện áp phù hợp. + Quá trình sạc và xả : là một quá trình được điều khiển bởi bộ CPU thông qua việc đo điện áp trên pin. điều chỉnh điện áp. nạp. Khung truyền và phương thức truyền phải nhất quán với khối truyền thông ở bài toán điều khiển từ xa và giao tiếp người sử dụng. phần tử thực hiện quá trình đóng cắt là các van bán dẫn. nguồn để sạc cho pin. gồm nuôi khối điều khiển. việc điều khiển rơ le được thực hiện thông qua bộ vi sử lý. Truyền thông cần chân thực.5V + Truyền thông : giao tiếp mạch điều khiển và vẽ đồ thị nạp xả.

Do bài toán tính năng của đối tượng khá đơn giản. đọc ADC) Bảng: 3. tiện lợi khi sử dụng. các khối thực hiện bằng phần mềm. Vì vậy cần phải phân chia rõ ràng các khối thực hiện bằng phần cứng. .Công suất lớn. Việc mềm hóa tính năng cần được thực hiện ngay trong sơ đồ tính năng của đối tượng. tín hiệu .1 Uu nhược điểm của phần cứng và phần mềm.Khó test .Công suất nhỏ.Khối truyền thông ( nhận tín hiệu. thị lên mấy tính) . Phần cứng .Mạch phức tạp thuộc vào CPU .Khả năng điều khiển Ưu điểm thực) mềm dẻo . hiện . tín hiệu .Dễ cháy nổ linh kiện có biên độ nhỏ Bảng 3. kiểm soát làm cho mạch điều khiển có tính mềm dẻo thay đổi dễ dàng.Nhiều linh kiện .Khối CPU ( tính toán PWM.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. rõ ràng nên việc phân chia rất đơn giản. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 22 .Nguồn (20V 3A) Phần mềm .Tốc độ đáp ứng phụ . ( Phân chia phần cứng/ phần mềm) Việc phân chia phần cứng/ phần mềm rất quan trọng trong bài toán sau đây ta cùng so sánh về các ưu điểm. Phương án thực hiện. Việc xây dựng tính năng của phương pháp điều khiển bằng vi xử lý đó chính là mềm hóa tính năng nhằm thuận lợi cho việc điều khiển. Nguyễn Văn 6. Phần cứng Phần mềm .2 : phân chia phần cứng phần mềm.Điều khiển sạc xả. nhược điểm của phần cứng và phần mềm.ít linh kiện Nhược điểm có biên độ cao .Điều chỉnh điện áp.Tốc độ cao( thời gian .

Điện áp đỉnh cho việc đọc ADC là 5V tín hiệu ADC là các tín hiệu điện áp một chiều từ 0V – 5V. bộ não của mạch điều khiển trung tâm. điều khiển PWM tạo ra điện áp phù hợp. Xây dựng sơ đồ cấu trúc THU NHẬN TÍN HIỆU DÒNG ÁP MẠCH ĐỘNG LỰC PWM CPU THU. + Phải đảm bảo chính xác. + Thu nhận tín hiệu dòng áp: khối có nhiệm vụ lấy điện áp và dòng điện từ pin điều chỉnh các giá trị phù hợp rồi đưa vào CPU để xử lý. Dựa trên tín hiệu dòng. Việc điều khiển các relay. Yêu cầu về khối thu nhận tín hiệu dòng áp: + Điện áp không vượt quá 5V. truyền thông là các mức tín hiều 0 và 1 với 0 là 0V và 1 là 5V. Nguyễn Văn CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ PHẦN CỨNG 1. áp. Với CPU dòng điện ở mỗi chân tối đa là 10mA. + Khối CPU : là khối xử lý trung tâm. TRUYỀN TÍN HIỆU TRUYỀN THÔNG ĐẦU RA PIN MÁY TÍNH NGUỒN 20V -Phân tính sô đồ cấu trúc. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 23 .Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. Đảm nhiệm chức năng xử lý tín hiệu dòng. áp để điều khiển việc sạc. xả. Điều chế độ rộng xung thì tín hiệu ra là các xung tín hiệu với chu kỳ không đổi.

xả. và tín hiệu nhận là giá trị dòng. sau đó phân áp tín hiệu sao cho phù hợp để đưa vào CPU. dòng điện từ pin. + Khối máy tính : là phần đóng vai trò giao tiếp giữa mạch test pin và người dùng . Phân tính khối cảm biến đo dòng và áp. 2. Dữ liệu trong thế giới của chúng ta là các dữ liệu tương tự (analog). Với mỗi máy tính đều có cổng COM nên để thực hiện việc truyền thông ta sử dụng truyền thông nối tiếp theo chuẩn RS232 với tín hiệu cần truyền là việc điều khiển test pin. Ngoài ra để đảm bào mức tín hiệu truyền cần sử dụng một bộ chuyển đổi điện áp để phù hợp với CPU. không bị trễ trong quá trình hoạt động. + Sô đồ khối cảm biến. + Khối truyền thông: là khối nhận tín hiệu từ CPU và hiển thị các giá trị lên màn hình. áp hiện thị lên màn hình. CPU : có nhiệm vụ chính là đọc giá trị ADC từ bộ điều chỉnh và thu nhận tín hiệu gửi đến để chuyển thành số nhị phân. Khối cần đảm bảo các linh kiện trong khối chịu được khả năng đóng cắt lớn.dòng điện …… sẽ được hiển thị trên giao diện để người dùng dễ quan sát và đánh giá. Nguyễn Văn +PWM : khối có nhiệm vụ chính khuếch đại điện áp từ xung của CPU tạo ra ở bộ PWM trong CPU.1 ADC (Analog-to-Digital Converter) Trong các ứng dụng đo lường và điều khiển bằng vi điều khiển bộ chuyển đổi tương tự-số (ADC) là một thành phần rất quan trọng. ở đây các chức năng của mạch sẽ được điều khiển thông qua máy tính bằng một giao diện được lập trình và các giá trị dung lượng.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. Cảm biến trong bài toán test pin là việc đọc các tín hiệu dòng điện và điện áp trên pin để rồi xử lý các tín hiệu đó để điều khiển quá trình nạp. 2. ĐIỀU CHỈNH. điện áp. Ví dụ nhiệt độ không khí buổi sáng là 25 ℃ và buổi LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 24 . PWM cho pin sao cho phù hợp. THU NHẬN TÍN HIỆU CPU Phân tính: Điều chỉnh. thu nhận tín hiệu: làm nhiệm vụ chính là đo giá trị điện áp.

giữa hai mức giá trị này có vô số các giá trị liên tục mà nhiệt độ phải “đi qua” để có thể đạt mức 32 ℃ từ 25 ℃ . một thanh ghi 8 bit có thể chứa tối đa 256 (28) giá trị nguyên từ 0 đến 255. bit(ADCON0<2>) được xóa về 0 và cờ ngắt ADIF được set. Hiệu điện thế chuẩn VREF có thể được lựa chọn là VDD. Nguyễn Văn trưa là 32 ℃ . VSS hay hiệu điện thế chuẩn được xác lập trên hai chân RA2 và RA3. Khi không sử dụng bộ chuyển đổi ADC. rõ ràng vi điều khiển là một thiết bị số (digital). Vậy ADC là Biến đổi tương tự . Ví dụ chúng ta muốn dùng một thanh ghi 8 bit trong vi điều khiển để lưu lại các giá trị nhiệt độ từ 0 ℃ đến 255 ℃ .Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. như thế các mức nhiệt độ không nguyên như 28.số hay đơn giản là ADC (Analog to Digital Converter). Trong khi đó. kết quả sẽ được lưu vào hai thanh ghi ADRESH:ADRESL. PIC16F877A có 8 ngõ vào analog (RA4:RA0 và RE2:RE0). chúng ta đã “số hóa” (digitalize) một dữ liệu analog thành một dữ liệu digital. chọn điện áp mẫu (dựa trên các thông số của thanh ghiADCON1) LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 25 . Thiết lập các thông số cho bộ chuyển đổi ADC: Chọn ngõ vào analog. Quá trình “số hóa” này thường được thực hiện bởi một thiết bị gọi là “bộ chuyển đổi tương tự . + ADC trong pic 16F877A.123 oC sẽ không được ghi lại. các thanhghi này có thể được sử dụng như các thanh ghi thông thường khác. Khi quá trình chuyển đổi hoàn tất. Kết quả chuyển đổi từ tín tiệu tương tự sang tín hiệu số là 10 bit số tương ứng và được lưutrong hai thanh ghi ADRESH:ADRESL. đại lượng nhiệt độ như thế gọi là một đại lượng analog. các giá trị mà một vi điều khiển có thể thao tác là các con số rời rạc vì thực chất chúng được tạo thành từ sự kết hợp của hai mức 0 và 1. như chúng ta đã biết. Nói cách khác.số ADC là biến đổi điện áp vào (giá trị tương tự) thành các số (giá trị số) tỷ lệ với nó. Qui trình chuyển đổi từ tương tự sang số bao gồm các bước sau: 1.

Nếu =0. Hình 1. Cho phép bộ chuyển đổi AD hoạt động (thanh ghi ADCON0). Tiếp tục thực hiện các bước 1 và 2 cho quá trình chuyển đổi tiếp theo. Sô đồ phân áp đọc ADC đo điện áp. set bit (nếu cần tiếp tục chuyển đổi). quá trình chuyển đổi đã hoàn tất. 6. Chọnh xung clock cho kênh chuyển đổi AD (thanh ghi ADCON0). Nguyễn Văn Chọnh kênh chuyển đổi AD (thanh ghi ADCON0). Bắt đầu quá trình chuyển đổi (set bit ).2 Tính chọn khối cảm biến. Set bit PEIE. 3. 7. Đợi cho tới khi quá trình chuyển đổi hoàn tất bằng cách: Kiểm tra bit . 2. Đọc kết quả chuyển đổi và xóa cờ ngắt.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. Set bit GIE. Thiết lập các cờ ngắt cho bộ AD Clear bit ADIF. 4. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 26 .Kiểm tra cờ ngắt. Đợi cho tới khi quá trình lấy mẫu hoàn tất. 5. Set bit ADIE.1 : sô đồ khối bộ chuyển đổi ADC 2.

Nguyễn Văn Hình 2.8V thì giá trị điện áp sau khi chia áp cũng giảm đi nên hoàn toàn đáp ứng việc điện áp ở dưới mức 5V.8 Imax = 50000 LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 = 0. Ta sẽ tính toán với các thông số max của pin là khi pin đạt 16. nếu vượt qua giá trị này sẽ làm hỏng chíp Vậy ta dùng cầu chia áp giúp tạo ra điện áp dưới 5V để thực hiện việc đọc ADC vì điệp áp đo được tỉ lệ tuyến tính theo một hàm. Khi pin đạt dưới 14.8V.2.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS.5 – 14. Theo sô đồ ta có.336 mA Page 27 .8 V mà CPU có chức năng đọc giá trị điện áp tối đa là 5V. Vậy 16.1: sô đồ phân áp đọc ADC đo điện áp Vì điện áp của pin nằm trong khoảng từ 10. Dòng điện đi trong mạch khi điện áp là: Imax = U pin R 6+ R 61+ R 11 Với Upin : điện áp trên pin R : là tổng trở trong mạch gồm R6+R61+R11 = 50k Vì trên thị trường không có điện trở 40K nên ta ghép nối tiếp 2 điện trở 1k và 39 k.

Lựa chọn loại tụ lọc nhiễu có giá trị 100nF.36V.1: sô đồ phân áp đọc ADC đo dòng điện Đo dòng điện dùng một điện trở có giá trị nhỏ công suất lớn để đo điện áp trên trở từ đó ta sẽ tìm được ra dòng điện. Hình 2. Sơ đồ phần cứng đọc ADC đo dòng điện.336*10-3*10000 = 3. Nguyễn Văn Điện áp đưa vào đọc ADC. Thông số khi xả: LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 28 .1V.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS.1V để ghim điện áp khi điện áp vượt 5.1V thì diode zener có tác dụng giữ cho đầu đọc ADC có điện áp chỉ là 5. Để đảm bảo an toàn cho CPU dùng thêm một diode zener 5.2. UADC = Imax * R11 = 0. Ta thấy điện áp này nhỏ hơn 5V vậy thỏa mãn điều kiện.

1V. Điều chỉnh điện áp : từ tín hiệu PWM đưa đến ta khuếch đại tín hiệu lên để dạt được tín hiệu phù hợp. Vậy ta dùng loại điện trở có giá trị 1Ohm 5W Diode zener 5. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 29 . sô đồ cấu trúc. xả pin.1V có tác dụng ghim điện áp khi điện áp vượt quá 5.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. 3. Tụ 100nF dùng để lọc các nhiễu có trong mạch trước khi đưa vào CPU. Thiết kế khối điều chỉnh điện áp. Vậy công suất trở phải gánh là khi pin xả là: PRES= 1*22 = 4 W. PWM : khối băm xung tạo ra điện áp phù hợp để thự hiện việc sạc. điện áp từ pin. MẠCH ĐỘNG LỰC ĐỌC ADC U. Nguyễn Văn Trong quá trình xả ta xả với dòng xả IXA = 2A Dùng loại điện trở có giá trị 1Ohm. I PWM Phân tính sô đồ: ADC: đọc giá trị dòng điện.

LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 30 .1 : sô đồ PWM Khối có tác dụng tạo điều chỉnh điện áp và dòng điện xả theo đúng yêu cầu của bài toán dụa theo nguyên lý điều chế độ rộng xung. Hình 3.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. Nguyễn Văn Sô đồ phần cứng. Đây là phương pháp điều chỉnh điện áp theo nguyên tắc đóng ngắt nguồn tạo ra các xung vuông với cùng một chu kỳ nhưng thời gian mức cao và thấp trong một chu kỳ khác nhau nên tạo ra các giá trị điện áp khác nhau.

ta sẽ cung cấp toàn bộ . Nguyễn Văn Nguyên lý hoạt động hình 3.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. Công thức tính giá trị trung bình của điện áp ra tải : Gọi t1 là thời gian xung ở sườn dương (khóa mở ) còn T là thời gian của cả sườn âm và dương. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 31 . ta cho van G mở. Được dùng chủ yếu trong việc các ly giữa tín hiệu điều khiển và tín hiệu của mạch công suất. một phần hay khóa hoàn toàn điện áp cung cấp cho tải. Còn trong khoảng thời gian t0 . Vì vậy với t0 thay đổi từ 0 cho đếnT.T. Ta có: Ud = Umax * T1 T (V) hay Ud = Umax * D (V) + Giới thiệu TLP 250 Là ic cách ly quang một bên là led và một bên là photo diode(diode thu quang). cắt nguồn cung cấp cho tải. Umax là điện áp nguồn cung cấp cho tải.2 : sô đồ xung van điều khiển Trong khoảng thời gian 0 – t0. toàn bộ điện áp nguồn Ud được đưa ra tải. cho van G khóa.

ta sử dụng trực tiếp điện áp 24v cấp cho TLP250. Nguyễn Văn Các thông số theo datasheet: Dòng điện đầu vào IF = 5mA Dòng điện nguồn Ivcc = 10mA Điện áp đầu vào 10V – 35V Dòng đầu ra Iout = 2A Diện áp trên nguồn cấp xuống là 5V vậy ta cần một điện trở hạn dòng để bảo vệ led khi led hoạt động RLED = 5 0. + Có bộ truyền thông UART. + Có bộ PWM tạo điện áp điều khiển FET đóng cắt. Khối CPU. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 32 . Yêu cầu của bài toán test pin với khối CPU. 4.005 = 1000 (Ohm) Vậy ta dùng điện trở 1K để hạn dòng bảo về cho led.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. Vì IRF540 điều kiển theo dòng ta sử dụng một điện trở có giá trị 4K7 để hạn dòng vào led.

Các thông số quan trọng của PIC16F877A. + Timer2: bộ đếm 8 bit với bộ chia tần số. SPI và I2C. Bộ nhớ chương trình 8Kx14 bit. bộ nhớ dữ liệu 368x8byte RAM và bộ nhớ dữ liệu EEPROM với dung lượng 256x8 byte. + Các chuẩn giao tiếp nối tiếp SSP (Synchronous Serial Port). bộ postcaler. có thể thực hiện chức năng đếm dựa vàoxung clock ngoại vi ngay khi vi điều khiển hoạt động ở chế độ sleep. + Hai bộ Capture/so sánh/điều chế độ rông xung. Vi điềukhiển này sau đó được nghiên cứu phát triển thêm và từ đó hình thành nên dòng vi điềukhiển PIC ngày nay.Mỗi lệnh đều được thực thi trong một chu kì xung clock. Đây là vi điều khiển thuộc họ PIC16Fxxx với tập lệnh gồm 35 lệnh có độ dài 14 bit. Các đặc tính ngoại vi bao gồmcác khối chức năng sau: + Timer0: bộ đếm 8 bit với bộ chia tần số 8 bit. Tốc độ hoạt động tối đa cho phép là20 MHz với một chu kì lệnh là 200ns. có thể tạm dịch là “máy tính thôngminh khả trình” do hãngGenenral Instrument đặt tên cho vi điều khiển đầu tiên của họ:PIC1650 được thiết kế để dùng làm các thiết bị ngoại vi cho vi điều khiển CP1600. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 33 . Từ những yêu cầu đó ta thấy PIC 16F877A đáp ứng đủ các yêu cầu bài toán đặt ra. PIC là viết tắt của “Programable Intelligent Computer”. + Timer1: bộ đếm 16 bit với bộ chia tần số. Nguyễn Văn + Có bộ đọc ADC. Số PORT I/O là 5 với 33pin I/O. Tìm hiểu về chip PIC. + Có chân I/O để điều khiển đóng mở relay.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS.

Khả năng tự nạp chương trình với sự điều khiển của phần mềm. + Chức năng bảo mật mã chương trình. + Cổng giao tiếp song song PSP (Parallel Slave Port) với các chân điều khiển RD.CS ở bên ngoài. Sô đồ nguyên lý khối CPU. + Bộ nhớ EEPROM với khả năng ghi xóa được 1. + Watchdog Timer với bộ dao động trong.000. + Nạp được chương trình ngay trên mạch điện ICSP (In Circuit Serial Programming)thông qua 2 chân.000 lần. WR. + Chế độ Sleep. Nguyễn Văn + Chuẩn giao tiếp nối tiếp USART với 9 bit địa chỉ. + Bên cạnh đó là một vài đặc tính khác của vi điều khiển như: + Bộ nhớ flash với khả năng ghi xóa được 100. + Hai bộ so sánh. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 34 . + Dữ liệu bộ nhớ EEPROM có thể lưu trữ trên 40 năm. + Có thể hoạt động với nhiều dạng Oscillator khác nhau.000 lần. + Các đặc tính Analog: + 8 kênh chuyển đổi ADC 10 bit.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS.

Trong bài toán ta phải sử dụng hai loại nguồn điện là 20VDC để cấp cho việc nạp pin.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. Nguyễn Văn Hình 4. Khối nguồn. và 5VDC để nuôi chíp. Với nguồn nuôi chíp ta sử dụng nguồn LM7805 để nuôi cho chíp PIC.1 : sô đồ khối CPU 5. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 35 .

nguồn đầu ra ổn định.Điện áp ra ổn định dải: 4. Nhược điểm của nó là công suất đầu ra thấp (1A) và hoạt động không ổn định khi có nhiễu bên ngoài. và khi sử dụng có thể có các nhiễu cao tần ảnh hưởng đến chất lượng điện áp nên cần 2 tụ gốm có giá trị nhỏ khoảng 100nF để lọc bỏ các thành phần cao tần. Nguyễn Văn .7805 có 3 chân cho ta kết nối với nó: Chân 1 là chân nguồn đầu vào. Dòng qua led Iled = 10mA – 20mA vậy Rled = 5 0. Đầu ra OUT của LM7805 sẽ có điện áp 5V. Với ưu điểm là dễ ghép nối.47V – 5. Tuy nhiên do LM7805 sử dụng nguyên lý nguồn buck để đóng cắt nên điện áp ra sẽ rất nhiễu nên cần sử dụng bộ 2 tụ lọc như lựa chọn lọc nguồn bên trên để lọc nhiễu tín hiệu xung đóng cắt của nguồn LM7805. cần một điện trở để hạn dòng cho led giúp bảo vệ led không bị cháy do quá dòng.02 = 250 (Ohm) vì không có giá trị trở 250 (Ohm) nên ta chọn điện trở có giá trị 330 (Ohm) Sô đồ khối nguồn. Để báo sự xuất hiện của nguồn điện ta sử dụng một led để báo nguồn. . dễ thiết kế với chi phí thấp. chân 2 là GND và chân 3 là chân điện áp ra.Linh kiện ổn áp 7805 được dùng rất trong các mạch điện điều khiển dùng để cấp nguồn ổn định cho mạch.Điện áp vào : 12 . Thông số: .25V .Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 36 .40V . Hoạt động được ở giải nhiệt độ khá cao là 0125 độ C.Dòng ra Max: 1A Ghép nối LM7805 với nguồn 20V bằng cách cấp điện áp 20V và 0V vào 2 chân IN và GND của LM7805.

Rơ le ở trạng thái ON hay OFF phụ thuộc vào có dòng điện chạy qua rơ le hay không. 6. Trong quá trình test pin ta thấy các quá trình sạc và xả diễn ra độc lập nhau. để điều khiển các quá trình này cần có một khóa chuyển đổi. Quá trình test pin gồm 2 quá trình là sạc và xả pin. Điều khiển quá trình sạc và xả điện áp. Nguyễn Văn Hình 5.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. Tìm hiểu về relay Rơ le (relay) là một công tắc chuyển đổi hoạt động bằng điện. Nhưng lại sử dụng chung khối FET để điều chỉnh điện áp để thực hiện quá trình sạc và xả. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 37 . Trong bài toán ta sử dụng relay để thực hiện việc chuyển mạch. Nguyên tắc hoạt động. Từ đó ta cần một công tắc để thực hiện quá trình chuyển mạch khi có điều khiện xảy ra. Nó là một công tắc vì rơ le có 2 trạng thái ON và OFF.1 : mạch nguồn 5V Với nguồn cấp cho mạch test pic ta sử dụng adapter 20V 3A.

Nguyễn Văn Hình 6. dòng điện này sẽ chạy qua cuộn dây bên trong và tạo ra một từ trường hút.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. Trên rơ le có 3 kí hiệu là: NO. Một mạch điều khiển dòng điện ta cần kiểm soát có qua được rơ le hay không dựa vào trạng thái ON hay OFF của rơ le. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 38 . NC và COM. Khi hoạt động ta đặt vào hai đầu cuộn đây một điện áp theo loại relay. Rơ le có 2 mạch độc lập nhau họạt động. Số tiếp điểm điện bị thay đổi có thể là 1 hoặc nhiều. Từ trường hút này tác động lên một đòn bẩy bên trong làm đóng hoặc mở các tiếp điểm điện và như thế sẽ làm thay đổi trạng thái của rơ le.1: relay Khi có dòng điện chạy qua rơ le. tùy vào thiết kế. Dòng chạy qua cuộn dây để điều khiển rơ le ON hay OFF thường vào khoảng 30mA với điện áp 12V hoặc có thể lên tới 100mA. Ta thấy hầu hết các chip đều không thể cung cấp dòng này. Một mạch là để điều khiển cuộn dây của rơ le: Cho dòng chạy qua cuộn dây hay không. hay có nghĩa là điều khiển rơ le ở trạng thái ON hay OFF. lúc này ta cần có một BJT để khuếch đại dòng nhỏ ở ngõ ra IC thành dòng lớn hơn phục vụ cho rơ le.

Sô đồ phần cứng hình 6. sạc 1A. + NO (Normally Open): Khi rơ le ở trạng thái ON (có dòng chạy qua cuộn dây) thì chân COM sẽ được nối với chân này. Và khi rơ le ON thì dòng này bị ngắt. => Kết nối COM và NC khi bạn muốn có dòng điện cần điều khiển khi rơ le ở trạng thái OFF. + NC (Normally Closed): Nghĩa là bình thường nó đóng. nó luôn được kết nối với 1 trong 2 chân còn lại. Còn việc nó kết nối chung với chân nào thì phụ thuộc vào trạng thái hoạt động của rơ le. => Ngược lại thì nối COM và NO. Từ đó ta chọn loại relay: 5A 24V. Nghĩa là khi rơ le ở trạng thái OFF. Các yêu cầu với relay.8V Dòng điện trong quá trình xả là 2A.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 39 . Điện áp relay phải chịu là 16. chân COM sẽ nối với chân này. Nguyễn Văn + COM (common): là chân chung.2: sô đồ điêu khiển sạc xả.

7. Khi có tín hiều điều khiển cấp vào chân B của C1815 thì C1815 chuyển sang trạng thái dẫn cực C và E sẽ thông với nhau điều khiển việc đóng relay khi đó thực hiện qua trình xả tiếp điểm 3 và 4 đóng lại nối từ pin đến cực D của FET và 5 và 6 nối lại mới nhau nối từ cực S của FET xuống đất. Các thông số về transistor C1815. Điện áp Colector – Emitter 50V. Sô đồ nguyên lý tổng thể của mạch Hình 7: sô đồ mạch test pin LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 40 . tức tiếp điểm 2 và 3 nối từ nguồn đến FET tiếp điểm 6 và 7 nối với nhau nối từ cực S của FET tới pin. Để điều khiển được quá trình sạc và xả ta cần 2 bộ tiếp điểm.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. Dòng điện cực Base 50mA. Nguyên tắc hoạt động Ban đầu khi relay chưa hoạt động ta thực hiện quá trình sạc. Vậy ta thấy C1815 hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu của bài toán. Điện áp Base – Emitter 5V Dòng điện Colector 150mA. nên ta cần lấy dòng từ nguồn 5V thông qua một transistor C1815. Nguyễn Văn Để đảm bảo dòng cấp cho relay ta không thể lấy dòng trực tiếp từ chận vi điều khiển được.

Chuẩn giao tiếp được coi là đơn giản và dễ dùng đó là RS232.1 Định nghĩa truyền thông Truyền thông là khái niệm dùng để chỉ sự trao đổi thông tin giữa các đối tác(communications partner) với nhau. Phần này sẽ nói về cơ bản chuẩn giao tiếp RS232: Tổng quan chung về RS232. Nguyễn Văn CHƯƠNG 3 : TRUYỀN THÔNG Ngày nay các thiết bị đo lường. Sơ Đồ Giao Tiếp : RS232 Máy Tính Com1 Com2 Vi Điều Khiển Cảm Biến 1. 1. Sơ đồ ghép nối. Những khái niệm cơ bản về truyền thông. điều khiển đều được kết nối với các thiết bị hiển thị hoặc máy tính để điều khiển để thực hiện điều đó ta phải kết nối các thiết bị với nhau qua các chuẩn giao tiếp . LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 41 . Hầu như các thiết bị đều được giao tiếp với máy tính thông qua chuẩn này.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS.

. định vị lỗi.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. âm thanh. được sử dụng để ghép nối các thiết bị công nghiệp. tần số. Mạng truyền thông công nghiệp hay mạng công nghiệp là một khái niệm chung chỉ các hệ thống mạng truyền thông số. . là thước đo nhận thức.Nâng cao độ tin cậy và độ chính xác của thông tin so với việc truyền tín hiệu tương tự cổ điển. 1.Nâng cao độ linh hoạt.Liên tục : tín hiệu có ý nghĩa tại bất kỳ thời điểm nào trong một khoảng thời gian quan tâm. . …) chứa đựng tham số thông tin/dữ liệu có thể truyền dẫn được.Mở ra nhiều chức năng và khả năng ứng dụng mới của hệ thống.Tương tự: tham số thông tin có thể có một giá trị bất kỳ trong một khoảng nào đó. .Đơn giản hóa. chuẩn đoán. hình ảnh.Rời rạc : tham số thông tin chỉ có thể có một số giá trị (rời rạc) nhất định. .Thông tin là cơ sở cho sự giao tiếp. . tiện lợi hóa việc tham số hóa. một sự kiện hoặc một hệ thống.Tiết kiệm dây nối và công nghệ thiết kế. dòng điện. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 42 . .Gián đoạn : tín hiệu chỉ có ý nghĩa tại những thời điểm nhất định.Đơn giản hóa cấu trúc liên kết giữa các thiết bị công nghiệp. truyền bit nối tiếp.Dữ liệu là phần thông tin có ích. . tính năng mở của hệ thống. . sự hiểu biết về một vấn đề. Nguyễn Văn . điện áp.Tín hiệu được tạo ra trên cơ sở của các đại lượng vật lý (ánh sáng. 1. lắp đặt hệ thống. sự cố của các thiết bị.2 Tác dụng truyền thông trong công nghiệp Việc kết nối mạng truyền thông công nghiệp mang lại một loạt những lợi ích như sau : . .3 Các phương pháp truyền tín hiệu .

tương ứng với mỗi lớp dịch vụ là một lớp giao thức.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. đối chiếu các giao thức và dịch vụ truyền thông.Một số dạng tín hiệu thông dụng 1. Nguyễn Văn H1. cũng như cơ sở cho việc phát triển các hệ thống mới.4 Kiến trúc giao thức OSI Mô hình quy chiếu OSI (Open System Interconnection-Reference Model) là một mô hình kiến trúc phân lớp với mục đích phục vụ việc sắp xếp và đối chiếu các hệ truyền thông có sẵn. chức năng hay dịch vụ của một hệ thống truyền thông được chia thành bảy lớp. trong đó có cả việc so sánh. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 43 . Theo mô hình OSI.

bao gồm cả trách nhiệm khắc phục lỗi và điều khiển lưu thông. . Nguyễn Văn H2. có chức năng cung cấp các dịch vụ cao cấp cho người sử dụng và các chương trình ứng dụng. Các dịch vụ thuộc lớp ứng dụng hầu hết được thực hiện bằng phần mềm . LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 44 .Lớp kiểm soát nối (session layer) có chức năng kiểm soát mối liên kết truyền thông giữa các chương trình ứng dụng. .Mô hình quy chiếu OSI/IOS .Lớp biểu diễn dữ liệu (presentation layer) có chức năng chuyển đổi các dạng biểu diễn dữ liệu khác nhau về cú pháp thành một dạng chuẩn. .Lớp ứng dụng (application layer) là lớp trên cùng của mô hình OSI.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS.Lớp vận chuyển (transport layer) có chức năng cung cấp các dịch vụ cho việc thực hiện vận chuyển dữ liệu giữa các chương trình ứng dụng một cách tin cậy. nhằm tạo điều kiện cho các đối tác truyền thông có thể hiểu được nhau mặc dù chúng sử dụng các kiểu dữ liệu khác nhau. bao gồm việc tạo lập. quản lý và kết thúc các đường nối giữa các ứng dụng đối tác.

Đồ án tốt nghiệp Nghĩa - GVHT: TS. . half-duplex. 1. - Lớp vật lý (physical layer) là lớp dưới cùng trong mô hình phân lớp chức năng truyền thông của một trạm thiết bị. Các quy định ở đây mô tả giao diện vật lý giữa một trạm thiết bị và môi trường truyền thông : các chi tiết về cấu trúc mạng.Truyền hai chiều gián đoạn (half duplex transmission). chế độ truyền tải.Lớp liên kết dữ liệu (data link layer) có trách nhiệm truyền dẫn dữ liệu một cách tin cậy trong qua mối liên kết vật lý. giải phóng sự phụ thuộc của các lớp trên vào phương thức chuyển giao dữ liệu và công nghệ chuyển mạch dùng để kết nối các hệ thống khác nhau. .Truyền hai chiều toàn phần (full duplex transmission). kỹ thuật truyền dẫn. giao diện cơ học. các tốc độ truyền cho phép. duplex LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 45 . H3. . Lớp này đảm nhiệm toàn bộ công việc truyền dẫn dữ liệu bằng phương tiện vật lý.5 Các kiểu truyền.Truyền simplex. MAC) và lớp điều khiển liên kết logic (logical link control. LLC). Trong một hệ thống lớp liên kết dữ liệu có thể đảm nhiệm thêm chức năng khác như kiểm soát lưu thông và đồng bộ hóa việc chuyển giao các khung dữ liệu. phương pháp mã hóa bit.Truyền một chiều (simplex transmission). Nguyễn Văn Lớp mạng (network layer) có trách nhiệm tìm đường đi tối ưu (routing) cho việc vận chuyển dữ liệu. . Lớp liên kết dữ liệu cũng thường được chia thành hai lớp con tương ứng với hai chức năng nói trên : lớp điều khiển truy nhập môi trường (medium access control. trong đó bao gồm việc điều khiển việc truy nhập môi trường truyền dẫn và bảo toàn dữ liệu.

. Trạm chủ dùng phương pháp hỏi tuần tự (polling) theo chu kỳ để kiểm soát toàn bộ hoạt động giao tiếp của cả hệ thống. Nguyễn Văn Truyền nối tiếp (serial transmission) : kiểu truyền này thường yêu cầu 3 dây dẫn (send.Master/Slave (chủ/tớ) : một trạm chủ (master) có trách nhiệm chủ động phân chia quyền truy nhập bus cho các trạm tớ (slave). có cấu trúc đặc biệt để phân biệt với các bức điện mang thông tin nguồn.TDMA (Time Division Multiple Access) : mỗi trạm được phân một thời gian truy cập bus nhất định. được dùng tương tự như một chìa khóa.Truyền nối tiếp không đồng bộ (asynchronous serial transmission) : bit đồng bộ là bit START. - Truyền song song (parallel transmission) : các bit trong 1 byte được truyền đồng thời cùng 1 lúc. Sử dụng cho khoảng cách truyền ngắn.Token Passing : token là một bức điện ngắn không mang dữ liệu. STOP ( nằm ngoài các bit dữ liệu). Một trạm được quyền truy nhập bus và gửi thông tin đi chỉ trong thời gian nó được giữ token.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa - GVHT: TS. receive.Truyền nối tiếp đồng bộ (synchronous serial transmission) : dữ liệu được truyền một cách liên tục (không có khoảng thời gian gián đoạn). Các trạm tớ đóng vai trò bị động. Chất lượng của tín hiệu tỉ lệ nghịch với số kênh truyền. earth). . Một tín hiệu đồng bộ được truyền song song với tín hiệu là dữ liệu.6 Các kiểu mạng cơ sở . . Tuy nhiên do nguyên nhân về giá thành và tính bền vững mà trong hầu hết các mạng truyền thông đều sử dụng kiểu truyền dữ liệu dạng số nối tiếp không đồng bộ hai chiều gián đoạn. chỉ có quyền truy nhập bus và gửi tín hiệu đi khi có yêu cầu. Các bit trong một byte được truyền theo thứ tự trước – sau. . LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 46 . 1.

Nếu có xung đột thì phải hủy bỏ bức điện của mình chờ thời gian để gửi lại. 1. Tác dụng làm cho trường điện từ của 2 dây trung hòa lẫn nhau vì thế nhiễu xạ ra môi trường xung quanh cũng như tạp nhiễu do xuyên âm cũng được giảm thiểu.7 Các phương tiện truyền dẫn . - Cáp đồng trục : gồm một dây lõi bên trong và một dây (kiểu ống) bao bọc phía ngoài. Một tia ánh sáng với góc lệch α so với chiều dọc cáp dẫn – tính theo công thức sau sẽ được nắn đi theo một 2 2 đường rich rắc đều đặn : sin α =√ n1−n 2 LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 47 .Đôi dây xoắn : một đôi dây xoắn gồm 2 sợi dây đồng được quấn cách ly ôm vào nhau. được ngăn cách bởi một lớp cách ly điện môi. Sợi cáp quang bao gồm một sợi lõi. Mỗi mạng đều phải tự nghe đường dẫn. tính toán phù hợp thì trường điện từ do chúng gây ra sẽ tự triệt tiêu lẫn nhau và hầu như không làm ảnh hưởng tới chất lượng tín hiệu. kích thước của đôi dây được thiết kế. Nếu độ xoắn. Khi phát vẫn phải nghe đường dẫn để so sánh tín hiệu nếu có xung đột hay không. . Sợi lõi cũng như lớp bọc có thể được làm bằng thuy tỉnh hoặc chất dẻo trong suốt.Cáp quang : được sử dụng trong các lĩnh vực đòi hỏi tốc độ truyền tải rất cao. nếu đường dẫn rỗi thì mới được phát. một lớp bọc và một lớp vỏ bảo vệ. Nguyễn Văn CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Colliston Detection) : mỗi mạng đều có quyền truy nhập vào bus mà không cần 1 sự kiểm soát nào.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa - GVHT: TS. một tín hiệu sẽ lấn áp tín hiệu kia. phạm vi truyền dẫn lớn hoặc trong môi trường làm việc chịu tác động mạnh của nhiễu. Nhờ cấu trúc đặc biệt nên điện trường và từ trường gần như được giữ nguyên bên trong một cáp đồng trục vì vậy hiện tượng xuyên âm là không đáng kể. - CSMA/CA (Carrier Sense Multiple Access with Collision Avoidance) : tương tự như CSMA/CD mỗi trạm phát đều phải nghe đường truyền trước và sau khi gửi thông tin tuy nhiên một phương pháp mã hóa bit thích hợp được sử dụng ở đây để trong trường hợp xảy ra xung đột.

Đồ án tốt nghiệp
Nghĩa

GVHT: TS. Nguyễn Văn

Nguyên tắc phản xạ toàn phần(n1>n2)
Nguyên tắc làm việc của cáp quang
- Vô tuyến : trong một số lĩnh vực không thể sử dụng cáp truyền các phương pháp
truyền thông vô tuyến đóng vai trò rất quan trọng. Hai phương pháp được sử dụng
rộng rãi đó là vi sóng mặt đất và vi sóng qua vệ tinh.
1.8 Xây dựng cấu trúc truyền thông
Để xây dựng một hệ thống truyền thông có khả năng tương tác cần phải tham chiếu
hệ thống trên một mô hình quy chiếu chuẩn theo chuẩn hóa quốc tê. Mô hình quy
chiếu để tham chiếu hệ thống truyền thông của mạch test dung lượng Pin lithium-ion
nên đó là mô hình quy chiếu OSI (Open System Interconnection-Reference Model)
hay còn gọi là mô hình 7 lớp OSI.
Tuy nhiên do hiệu suất trao đổi thông tin, độ phức tạp và giá thành thực hiện nên
trong cấu trúc truyền thông của mạch test dung lượng Pin lithium-ion sẽ chỉ xây dựng
các lớp 1,2,3 và 7 trong mô hình OSI 7 lớp.
a. Xây dựng cấu trúc lớp vật lý (physicsal layer)
- Xây dựng cấu trúc mạng
Để cấu trúc mạng trở nên đơn giản, thông dụng, dễ thiết kế, chi phí thấp lựa chọn
cấu trúc mạng hình bus.
Việc liên kết các module bằng bus chung giúp tạo mối liên kết giữa tất cả các
module. module mạch test dung lượng đóng vai trò là các slave (Thiết bị tớ), Máy tính
đóng vai trò là master (thiết bị chủ).
Bus dữ liệu để liên kết toàn thiết bị chủ tớ lại với nhau. Máy tính và modul mạch
test dung lượng pin được liên kết lại với nhau.
Máy Tính
(master)

LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53

Mạch Test Dung Lượng
(slave )

Page 48
Bus dữ liệu

Đồ án tốt nghiệp
Nghĩa

GVHT: TS. Nguyễn Văn

Mô hình truyền thông dạng bus giữa máy tính và modul mạch test
- Lựa chọn kỹ thuật truyền dẫn
Có nhiều kỹ thuật truyền dẫn thông dụng
Kỹ thuật
Chỉ tiêu
Dây tín hiệu

RS485
2 dây Tx và Rx

RS232

MBP

3 dây Rx, Tx và Đôi dây xoắn

GND
Tín hiệu truyền Là tín hiệu xung Tín hiệu truyền là Truyền tín hiệu chênh
nhận

điện áp so sánh giữa tín hiệu so sánh lệch đối xứng trên
2 dây.

xung điện áp của Tx cáp đôi dây xoắn.
và GND, tín hiệu
nhận là tín hiệu so
sánh của 2 day Rx

Khoảng cách

1.2km

và GND.
5m

truyền

Phụ thuộc vào công
suất nguồn nuôi

Trên cơ sở các chỉ tiêu trên lựa chọn sử dụng kỹ thuật truyền dẫn dựa trên cơ sở
của RS232 đó là sử dụng 2 dây tín hiệu Tx và Rx (tín hiệu truyền và nhận sẽ là tín hiệu
giữa 2 dây Tx và Rx).
Để tín hiệu tránh nhiễu và có thể truyền đi xa lựa chọn sóng mang với biên độ lớn
mang tín hiệu truyền từ module này qua module khác.
- Lựa chọn chế độ truyền tải
Lựa chọn việc truyền tín hiệu theo kiểu nối tiếp, đồng bộ giữa các module (thiết bị)
trong hệ thống bus.
- Tốc độ truyền : sử dụng tốc độ baud 9600bps.
LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53

Page 49

Đồ án tốt nghiệp
Nghĩa
-

GVHT: TS. Nguyễn Văn

Giao diện cơ học : lựa chọn giắc cắm là giắc cổng COM (cổng DB9 male và

female) là giắc cắm cực kỳ thông dụng trong truyền thông.
b. Xây dựng cấu trúc lớp kiên kết dữ liệu (Data link layer)
- Điều khiển dòng dữ liệu
+ Đồng bộ khung : dữ liệu được gửi dưới dạng các frame, các frame phải được đồng
bộ ở tất cả các module (byte bắt đầu, byte kết thúc, byte dữ liệu)
+ Định vị địa chỉ trong cấu hình : tạo một byte địa chỉ cho từng module
+ Phân biệt dữ liệu và thông tin điều khiển : xây dựng frame mang dữ liệu và frame
điều khiển khác nhau để khi nhận được frame truyền thì các module sẽ hiểu ngay đây
là frame dữ liệu hay là frame điều khiển (có thể phân biệt 2 frame ngay bằng byte bắt
đầu).
- Điều khiển lỗi
+ Xây dựng một byte cuối cùng là byte checksum để khi nhận nếu checksum tổng các
byte nhận đúng bằng checksum tổng số byte truyền thì đó là một frame truyền tốt.
Ngược lại checksum không đúng thì đó là 1 byte lỗi và cần gửi lại frame nhận lỗi đó.
+ Xây dựng frame truyền vừa đủ không quá dài tránh trường hợp frame quá dài dễ
xảy ra lỗi khi truyền.

c. Xây dựng cấu trúc lớp mạng (Network layer)
- Xây dựng mối liên kết giữa các module
Dựa theo môi trường truyền Master/Slave cần xây dựng 2 khung dữ liệu truyền là
khung REMOTE FRAME (frame điều khiển) và khung DATA FRAME (frame dữ
liệu).
Master
REMOTE
LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 FRAME Page 50

SALVE

PIN

modem. Chúng được dùng ghép nối cho chuột.. Nguyễn Văn DATA FRAME Sơ đồ cấu trúc lớp mạng Giải thích sơ đồ cấu trúc: Khi Master gửi khung điều khiển (REMOTE FRAME) đi thì Slave nhận theo nhu cầu.Nó là một chuẩn giao tiếp nối tiếp dùng định dạng không đồng bộ. tốc độ 20kbit/s đôi khi là tốc độ 115kbit/s với một số thiết bị đặc biệt. Mã căn cước không nói lên địa chỉ đích thông báo mà chỉ biểu diễn ý nghĩa của dữ liệu trong khung điều khiển. thiết bị đo lường. Nhưng cho đến nay thì phiên bản RS232B cũ thì ít được dùng còn RS232C hiện vẫn được dùng và tồn tại thường được gọi là tên ngẵn gọn là chuẩn RS232.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS.. Việc thiết kế LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 51 . Ghép nối qua cổng nối tiếp RS232 là một trong những kỹ thuật được sử dụng rộng rãi để ghép nối các thiết bị ngoại vi với máy tính. đo lường. Ý nghĩa của chuẩn truyền thông nối tiếp nghĩa là trong một thời điểm chỉ có một bit được gửi đi dọc theo đường truyền.Trên main máy tính có loại 9 chân hoặc lại 25 chân tùy vào đời máy và main của máy tính. Các máy tính thường có 1 hoặc 2 cổng nối tiếp theo chuẩn RS232C được gọi là cổng Com. chiều dài kết nối lớn nhất cho phép để đảm bảo dữ liệu là 12.. 1 2 Tổng quan chuẩn RS232 Đặt vấn đề Vấn đề giao tiếp giữa PC và vi điều khiển rất quan trọng trong các ứng dụng điều khiển.5 đến 25. kết nối nhiều nhất là 2 thiết bị . Nội dung của khung điều khiển sẽ được các Slave phân biệt qua một mã căn cước (IDENTIFIER).4m. Khi Slave nhận khung điều khiển và xác định đúng mã căn cước thì Slave đó sẽ trả lời master bằng DATA FRAME hoặc là làm một hành động theo yêu cầu của master.. Có hai phiên bản RS232 được lưu hành trong thời gian tương đối dài là RS232B và RS232C.

. + Độ dài của cáp nối giữa máy tính và thiết bị ngoại vi ghép nối qua cổng nối tiếp RS232 không vượt qua 15m nếu chúng ta không sử model. + Khả năng chống nhiễu của các cổng nối tiếp cao.56600. + Các mạch điện đơn giản có thể nhận được điện áp nguồn nuôi qua công nối tiếp. + Trở kháng tải phải lớn hơn 3000 ôm nhưng phải nhỏ hơn 7000 ôm.750. đặc biệt khi chọn chế độ hoạt động là không đồng bộ và tốc độ truyền dữ liệu thấp. + Các giá trị tốc độ truyền dữ liệu chuẩn : 50. + Trong chuẩn RS232 có mức giới hạn trên và dưới (logic 0 và 1) là +-12V. Hiện nay đang được cố định trở kháng tải trong phạm vi từ 3000 ôm .. DB-25 và ALT-A. trong đó hai loại đầu được sử dụng rộng rãi hơn.75. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 52 .115200 bps. mức logic 0 từ +-3V đến 12V..110.19200.9600. 2 Ưu điểm của giao diện nối tiếp RS232. + Thiết bị ngoại vi có thể tháo lắp ngay cả khi máy tính đang được cấp điện. +Giao diện cơ học: Chuẩn RS-232 qui định ba loại giắc cắm RS-232 là DB-9. + Các lối vào phải có điện dung nhỏ hơn 2500pF.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. + Tốc độ truyền nhận dữ liệu cực đại là 100Kbps ( ngày nay có thể lớn hơn).4800. 3 Những điểm cần lưu ý về RS232.28800.1200. + Mức logic 1 có điện áp nằm trong khoảng -3V đến -12V. Nguyễn Văn giao tiếp với cổng RS232 cũng tương đối dễ dàng.7000 omh.38400.300.2400.600.

ở chế độ trả lời. RI chuyển ON/OFF một cách tuần tự với chuông điện thoại để báo hiệu cho trạm đầu cuối. 1 tone trả lời và DSR ON sau 2 giây khi Modem nhấc máy. Mức điện áp của tiêu chuẩn RS232C ( chuẩn thường dùng bây giờ) được mô tả như sau: + Mức logic 0 : +3V . 4 Các Mức Điện Áp Truyền RS 232 sử dụng phương thức truyền thông không đối xứng. Tốc độ truyền dẫn tối đa phụ thuộc vào chiều dài của dây dẫn. Ngoài mức điện áp tiêu chuẩn cũng cố định các giá trị trở kháng tải được đấu vào bus của bộ phận và các trở kháng ra của bộ phát.  TXD (Transmit Data): Đường gửi dữ liệu. +12V. Nguyễn Văn H5. Quá trình ngược lại nếu đổi chiều truyền số liệu . Do đó ngay từ đầu tiên ra đời nó đã mang vẻ lỗi thời của chuẩn TTL. Khi một trạm cần gửi dữ liệu. DTR ở trạng thái OFF chỉ khi thiết bị đầu cuối không muốn DCE của nó chấp nhận lời gọi từ xa. Modem xác nhận là DTE có thể truyền số liệu. một tín hiệu phải vượt qua quãng quá độ trong một thơì gian ngắn hợp lý.  RI (Ring Indicator): Khi modem nhận được tín hiệu chuông.Chân DTR thường ở trạng thái ON khi thiết bị đầu cuối sẵn sàng thiết lập kênh truyền thông (tự động quay số hay tự động trả lời).  DSR (Data Set Ready): Báo DCE sẵn sàng. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 53 . Chính vì từ 3V tới 3V là phạm vi không được định nghĩa. Điều này dẫn đến việc phải hạn chế về điện dung của các thiết bị tham gia và của cả đường truyền. ÿ DCD (Data Carrier Detect): Tín hiệu này tích cực khi Modem nhận được tín hiệu từ trạm từ xa và nó duy trì trong suốt quá trình liên kết.  DTR (Data Terminal Ready): Báo DTE sẵn sàng . + Mức logic 1 : -12V. Tín hiệu này chỉ thị rằng một modem xa yêu cầu thiết lập liên kết dial-up. Các mức điện áp trong phạm vi từ -3V đến 3V là trạng thái chuyển tuyến. tức là sử dụng tín hiệu điện áp chênh lệch giữa một dây dẫn và đất. -3V.  CTS (Clear To Send): Khi CTS chuyển sang ON.  RTS (Request To Send): Đường RTS kiểm soát chiều truyền dữ liệu.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS.2 kBd .Hình vẽ jack DB-9 Ý nghĩa của các chân quan trọng được mô tả dưới đây:  RXD (receive Data): Đường nhận dữ liệu. nó vấn sử dụng các mức điện áp tương thích TTL để mô tả các mức logic 0 và 1. trong trường hợp thay đổi giá trị logic từ thấp lên cao hoặc từ cao xuống thấp. Đa số các hệ thống hiện nay chỉ hỗ trợ với tốc độ 19. nó đóng mạch RTS sang ON để báo hiệu với modem của nó.

Số lượng cổng Com có thể lên tới 4 tùy từng loại main máy tính. a Quá trình truyền dữ liệu. Com 3.6 Quá trình truyền dữ liệu. 2.kí hiệu chân và hình dạng của cổng DB9 Chức năng của các chân như sau: + Chân 1 : Data Carrier Detect (DCD) : Phát tín hiệu mang dữ liệu.bô truyền đặt đường này lên mức hoạt động khi sẵn sàng truyền dữ liệu. Tuy hai loại đầu nối này có cùng song song nhưng hai loại đầu nối này được phân biệt bởi cổng đựơc (DB9) và cổng cái (DB25) Ta xét sơ đồ chân cổng Com 9 chân: H4. được kích hoạt bởi bộ truyền khi nó sẵn sàng nhận dữ liệu. Nguyễn Văn 2.Cổng RS232 Trên PC Hầu hết các máy tính cá nhân hiện nay đều được trang bị ít nhất là 1 cổng Com hay cổng nối tiếp RS232.5. +Chân 9 : Ring Indicate (RI) : Báo chuông cho biết là bộ nhận đang nhận tín hiệu rung chuông. Com 2. + Chân 5 : Singal Ground ( SG) : Mass của tín hiệu.bô nhận đặt đường này lên mức kích hoạt động để thông báo cho bộ truyền là nó sẵn sàng nhận tín hiệu. + Chân 8 : Clear To Send (CTS) : Xóa để gửi . + Chân 6 : Data Set Ready (DSR) : Dữ liệu sẵn sàng. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 54 . + Chân 4 : Data Termial Ready (DTR) : Đầu cuối dữ liệu sẵn sàng được kích hoạt bởi bộ phận khi muốn truyền dữ liệu.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. + Chân 2: Receive Data (RxD) : Nhận dữ liệu.Trên đó có 2 loại đầu nối được sử dụng cho cổng nối tiếp RS232 loại 9 chân (DB9) hoặc 25 chân (DB25). Khi đó các cổng Com đó được đánh dấu là Com 1. + Chân 3 : Transmit Data (TxD) : Truyền dữ liệu.. + Chân 7 : Request to Send : yêu cầu gửi..

Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. Do vậy nên tại một thời điểm chỉ có một bit được truyền (1 kí tự). Khi sử dụng chuẩn nối tiếp RS232 thì yêu cầu khi sử dụng chuẩn là thời gian chuyển mức logic không vượt quá 4% thời gian truyền 1 bit. 9. c Bit chẵn lẻ hay Parity bit.7. Một Parity bit chỉ có thể tìm ra một số lẻ các lỗi chả hạn như 1. Tốc độ bit được định nghĩa là số bit truyền được trong thời gian 1 giây hay số bit truyền được trong thời gian 1 giây. Tham số này chính là đặc trưng cho quá trình truyền dữ liệu qua cổng nối tiếp RS232 là tốc độ truyền nhận dữ liệu hay còn gọi là tốc độ bit. Đây là bit kiểm tra lỗi trên đường truyền. Do đó trong chuẩn RS232 sử dụng một kỹ thuật kiểm tra chẵn lẻ. Thực chất của quá trình kiểm tra lỗi khi truyền dữ liệu là bổ xung thêm dữ liệu được truyền để tìm ra hoặc sửa một số lỗi trong quá trình truyền . Tốc độ bit này phải được thiết lập ở bên phát và bên nhận đều phải có tốc độ như nhau ( Tốc độ giữa vi điều khiển và máy tính phải chung nhau 1 tốc độ truyền bit) Ngoài tốc độ bit còn một tham số để mô tả tốc độ truyền là tốc độ Baud.Vì một phần tử báo hiệu sự mã hóa một bit nên khi đó hai tốc độ bit và tốc độ baud là phải đồng nhất.7 hay 8 bit dữ liệu) Sau đó là một Parity bit ( Kiểm tra bit chẵn. Nếu như một bit chẵn được mắc lỗi thì Parity bit sẽ trùng giá trị với trường hợp không mắc lỗi LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 55 .6. Đây là một tham số đặc trưng của RS232. Nguyễn Văn Truyền dữ liệu qua cổng nối tiếp RS232 được thực hiện không đồng bộ.bit stop có thể là 1... Một bit chẵn lẻ được bổ sung vào dữ liệu được truyền để ch thấy số lượng các bit "1" được gửi trong một khung truyền là chẵn hay lẻ. 3. Tốc độ Baud liên quan đến tốc độ mà phần tử mã hóa dữ liệu được sử dụng để diễn tả bit được truyền còn tôc độ bit thì phản ánh tốc độ thực tế mà các bit được truyền. Bit này luôn bắt đầu bằng mức 0.. Do vậy. 5 . Bộ truyền gửi một bit bắt đầu (bit start) để thông báo cho bộ nhận biết một kí tự sẽ được gửi đến trong lần truyền bit tiếp the .5 hay 2 bit dừng. Tiếp theo đó là các bit dữ liệu (bits data) được gửi dưới dạng mã ASCII( có thể là 5. lẻ hay không) và cuối cùng là bit dừng . nếu tốc độ bit càng cao thì thời gian truyền 1 bit càng nhỏ thì thời gian chuyển mức logic càng phải nhỏ. b Tốc độ Baud. Điều này làm giới hạn tốc Baud và khoảng cách truyền. 1.

Do đó trong kỹ thuật mã hóa lỗi này không được sử dụng 3 trong trường hợp có khả năng một vài bit bị mắc lỗi. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 56 . Đây là IC chay ổn định và được sử dụng phổ biến trong các mạch giao tiếp chuẩn RS232. Max232 là IC của hãng Maxim.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. Mỗi đầu truyền ra và cổng nhận tín hiệu đều được bảo vệ chống lại sự phóng tĩnh điện ( hình như là 15KV). Max232 là IC chuyên dùng cho giao tiếp giữa RS232 và thiết bị ngoại vi.mạch giao tiếp 1 kênh dùng Max232. Sơ đồ ghép nối RS232. Mạch giao tiếp như sau : H6. Giá thành của Max232 phù hợp (12K hay 10K) và tích hợp trong đó hai kênh truyền cho chuẩn RS232. Nguyễn Văn vì thế không phát hiện ra lỗi. Dòng tín hiệu được thiết kế cho chuẩn RS232 . Ngoài ra Max232 còn được thiết kế với nguồn +5V cung cấp nguồn công suất nhỏ.

chính xác và trực quan phương hướng thiết kế (lập trình) một chương trình vi điều khiển.1 Xây dựng lưu đồ thuật toán tổng thể. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 57 . Nguyễn Văn CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM Lưu đồ thuật toán hay sơ đồ khối là một công cụ trực quan để diễn đạt các thuật toán.1. Việc đầu tiên khi thiết kế chương trình cho vi điều khiển chúng ta xây dựng lưu đồ thuật toán để xác định rõ ràng. khó theo dõi được quá trình xử lý.Xây dựng lưu đồ thuật toán. Trong việc Test Pin Lithium-lion nhiệm vụ then chốt đó là việc xác định được dung lượng của Pin test và xác định được điện áp ngắt xả của pin theo quy định sau đó gửi các giá trị này lên máy tính thông qua chuẩn kết nối RS232 để vẽ đồ thị điện áp và dòng điện trên giao diện máy tính để người sử dụng có thể dễ dàng theo dõi.1 . 4. 4. Phương pháp lưu đồ thường được dùng trong những thuật toán có tính rắc rối. Biểu diễn thuật toán bằng lưu đồ sẽ giúp người đọc theo dõi sự phân cấp các trường hợp và quá trình xử lý của thuật toán.Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS.

Nguyễn Văn Page 58 .Đồ án tốt nghiệp Nghĩa LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 GVHT: TS.

Đồ án tốt nghiệp Nghĩa LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 GVHT: TS. Nguyễn Văn Page 59 .

Đo. Nguyễn Văn .Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS. các frame dữ liệu. LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 60 .Truyền thông máy tính : thực hiện song song với các quá trình do người dùng yêu cầu và gửi các thông số cần thiết lên máy tính. .. chế độ sạc xả. . Nếu không đúng với số liệu đặt thì hệ thống sẽ quay lại khâu chờ số liệu để nhận số liệu. .Đưa ra tín hiệu điều khiển : khi đã xác định tín hiệu điều khiển từ máy tính gửi về hệ thống sẽ so sánh với các số liệu đặt để thực hiện các yêu cầu.Bắt đầu : khởi tạo các biến đầu vào. trạng thái cổng COM. đo điện áp ngắt xả của pin. ..Chờ tín hiệu từ máy tính : là khâu chờ số liệu điều khiển từ máy tính gửi về . frame điều khiển. kiểm tra và xử lí số liệu : hệ thống sẽ thực hiện các quá trình ứng với mỗi một thao tác của người dùng.Kiểm tra số liệu nhân được : nếu đúng xác định tín hiệu điều khiển (yêu cầu) của người sử dụng. kiểm tra dung lượng. các biến trung gian. . đầu ra. Ví dụ ngừơi dùng yêu cầu đo điện áp ngắt xả của pin thì chương trình sẽ thực hiện lần lượt các bước đo điện áp pin -> sạc(nếu cần) -> xả và đo điện áp đồng thời -> xử lí số liệu và gửi lên giao diện máy tính.

LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 61 . Nguyễn Văn 4.Chờ tín hiệu cổng Com : chờ tín hiệu từm áy tính gửi xuống để thực hiện quá trình test dung lượng và điện áp ngắt xả của Pin.Đo điện áp : sau khi mạch bảo vệ ngắt Pin .Xả : sau khi kiểm tra điện áp phù hợp hệ thốn sẽ cho xả pin để đo kiểm tra điện áp ngắt xả và tính toán dung lượng Pin. hệ thống tiến hành đo điện áp trên Pin .Đo điện áp Pin : sau khi đã nhận xong tín hiệu hệ thống sẽ dựa vào số liệu để thực hiên quá trình đầu tiên là đo điện áp trên Pin nếu điện áp trên pin lúc này Vpin ≥ 10. ở đây loại pin sử dụng trong đồ án là Pin lithium – ion 2000mAh với điện áp ngắt xả cho phép là từ 9-10. .5 (V) thì hệ thống sẽ sạc lại đến một điện áp cho phép tùy vào tải xả.1.2 Lưu đồ thuật toán kiểm tra dung lượng và đo điện áp ngắt xả. khi Pin xả tới một mức điện áp cho phép mạch bảo vệ sẽ ngắt và không cho pin xả nữa để bảo vệ Pin không cho pin xả quá mức tránh việc chai bin và giảm tuổi thọ của pin.vì trong mỗi packs Pin lithium-ion đều có một mạch bảo vệ đã giới thiệu ở trên. .5 (V) nếu Pin ngắt ở trong khoảng điện áp này thì Packs pin đạt tiêu chuẩn. .Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS.5 (V) (điện áp ngắt xả của Pin) thì hệ thống sẽ tiến hành xả để kiểm tra nếu nhỏ hơn 10. .

Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS.Sau khi lấy số liệu hệ thống sẽ phân tích để thực hiện các quá trình kiểm tra Pin LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 62 .1. 4. Nguyễn Văn -Sạc : nếu điện áp trên Vpin sấp sỉ về 0 lúc này hệ thống sẽ tiến hành quá trình sạc đầy pin cho điện áp Vpin=14.8 (V) thì kết thúc quá trình.Hệ thống sẽ chờ tín hiệu từ máy tính nếu có tín hiệu sẽ chuyển tới khâu lấy số liệu nếu không có số liệu hệ thống sẽ quay lại khâu chờ số liệu.3 Xây dựng thuật toán truyền thông.Bắt đầu : xây dựng các frame . . . Phân tích lưu đồ thuật toán: .Trong tất cả các quá trình giá trị dòng và áp của Pin sẽ được liên tục gửi lên máy tính để người dùng theo dõi.

LỚP TRANG BỊ ĐIỆN K53 Page 63 . Nguyễn Văn .Đồ án tốt nghiệp Nghĩa GVHT: TS.Sau đó các giá trị kiểm tra đo được sẽ được đưa lên cổng COM gửi tới máy tính để vẽ đồ thị. Nếu không có tín hiệu hệ thống sẽ quay lại bước chờ tín hiệu.