You are on page 1of 20

ĐỀ THI VẬT LÝ 2

Câu 7: Tại A và B cách nhau 7cm, là hai nguồn sóng kết hợp, ngược pha với tần số 50Hz. Vận tốc truyền
sóng v = 75cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại giữa A và B là :
A. 10 điểm. B. 9 điểm. C. 8 điểm. D. 7 điểm.
Câu trả lời của bạn: A
(sai do đọc ko kĩ)

Câu 9: LƯỠNG LĂNG KÍNH

Câu 10: Khung dây chữ nhật kích thước 40cm x 60cm gồm N = 200 vòng dây, có trục quay vuông góc
với từ trường đều B = 0,2T, quay đều quanh trục với vận tốc góc n = 120 vòng/phút. Chọn t0 = 0 là lúc

mặt khung vuông góc với . Chọn biểu thức đúng cho suất điện động trong khung.
Câu trả lời của bạn:

A. B.
C. D. e = 120cos(4πt) (v).
Giải:
Ta có từ thông biến thiên qua khung dây

khi có từ thông nó sinh ra một suất điện động cảm ứng

với N = 200, S = 0,24m2; B = 0,2T; ω = 120.2π/60 = 4π (rad/s).


Tại t0 = 0 =>φ = 0.

Câu 11:

Máy gia tốc Xiclotrôn dùng để gia tốc các hạt mang điện thành "đạn" trong phản ứng hạt nhân. Một mẫu
máy loại nhỏ có các thông số sau: bán kính R = 50 cm; hiệu điện thế xoay chiều U = 80 kV; tần số của
hiệu điện thế xoay chiều là f = 10.MHz. Máy dùng để gia tốc prôtôn ( m = 1,67. 10-27 kg; q = e = 1,6. 10-
19
C ) có vận tốc ban đầu coi là 0. Chùm hạt trên thành dòng điện có cường độ I = 4 mA đến đập vào 1
bia. Bia này được làm lạnh bởi dòng nước có lưu lượng m0 = 1,0 kg/s. Coi toàn bộ năng lượng của dòng
hạt dùng làm nóng nước ( C ≈ 4,2 kJ/kgK ) thì độ tăng nhiệt độ của dòng nước sau khi chảy qua bia là

A. 4,9K. B. 5K. C. 4,8K. D. 4,899K.


Giải:
Ta có khi prôtôn đi vào từ trường (do dòng điện xoay chiều tạo ra) thì năng lượng của prôtôn gồm có động
năng do chuyển động quay và năng lượng từ trường do đó khi ra khỏi từ trường thì prôtôn có động năng

Eđ = Eđ1 + q.U với

số prôtôn có trong dòng hạt:

Do vậy năng lượng chùm hạt

năng lượng này làm nóng nước vì thế nước nước thu nhiệt

từ phương trình cân bằng nhệt Qtỏa = Qthu

với m0 = m/t.
Câu 13:

1
Chọn ra phát biểu đúng: Dòng điện trong khung dao động lí tưởng là:
A. dòng chuyển dời của của các electron thành mạch kín.
B. dòng dao động xoay chiều hình sin hay cosin tự do.
C. dòng dao động xoay chiều hình sin cưỡng bức do cuộn cảm đặt lên tụ.
D. dòng dao động xoay chiều hình sin cưỡng bức do tụ đặt lên cuộn cảm.

Giải : B Dòng điện trong khung dao động lí tưởng là dòng dao động xoay chiều hình sin hay cosin tự do.
Câu 15

Cho các mức năng lượng của H: với E0 = 13,6 eV. Có một khối khí H nguyên tử ở trạng
thái cơ bản. Người ta kích thích khối khí bằng chùm electron có các động năng khác nhau. Trong các
electron sau, hạt nào có thể bị hấp thụ.
Câu trả lời của bạn:
A. 9,2eV. B. 10eV. C. 6,8eV. D. 15eV.

GIẢI: D Trong các trường hợp đã xét thì ứng với e có E = 15eV > -E1 nên khi nguyên tử H bị Ion hóa thì e
sẽ bị hấp thụ

Ví dụ trường hợp C Trường hợp này không bị hấp thụ vì

n không nhận giá trị nguyên nên e mà có năng lượng như trên không ở mức năng lượng nào cả hay không
bị hấp thụ

Câu 20: đọc đề không kĩ

Câu 21:
Người ta tạo ra dòng điện xoay chiều bằng cách:

A. Dùng mạch dao động duy trì bổ sung năng lượng cho khung dao động.
B. Dùng máy phát điện 1 pha hay 3 pha.
C.Dùng động cơ không đồng bộ ba pha.
D. Dùng máy biến thế.

Giải :B Ứng dụng hiện tượng cảm ứng người ta dùng máy phát điện 1 pha hoặc 3 pha để tạo ra dòng
xoay chiều.

Câu 23:
Đồ thị nào dưới đây biểu diễn công thức Anhstanh tính năng lượng cực đại của electron quang điện ngoài
Câu trả lời của bạn:

A B

2
C: D
Giải: B Sai do mỗi kim loại đều có một giới hạn quang điện λ0 tương ứng với một tần số f0. Khi f = f0 > 0,
hiện tượng quang điện xảy ra, và khi đó Wđmax = 0.
Câu 25 :
Phát biểu nào sau đây là sai:
A. Máy phát và máy thu vô tuyến điện đều phải dùng ăngten
B. Ăngten máy phát và ăngten máy thu có cùng cấu tạo và hoạt động theo cùng 1 nguyên lý.
C. Tụ điện trong khung dao động hở dùng làm ăngten chỉ có một bản cực là dây trời.
D. Ăngten là một khung dao động hở

Giải : C Phát biểu "tụ điện trong khung dao động hở dùng làm ăngten chỉ có một bản cực là dây trời" sai
do ăng ten là tụ điện mà 2 bản cực của nó là dây trời và đất

Câu 30:
Kết luận nào dưới đây đúng cho hiện tượng huỳnh quang:
A. Một phần năng lượng kích thích chuyển hóa thành năng lượng huỳnh quang và λhq > λkt.
B. Một phần năng lượng kích thích chuyển hóa thành năng lượng huỳnh quang và λhq < λkt.
C. Toàn bộ năng lượng kích thích chuyển hóa thành năng lượng huỳnh quang và λhq > λkt.
D. Toàn bộ năng lượng kích thích chuyển hóa thành năng lượng huỳnh quang và λhq < λkt.
Giải A Do sự mất mát năng lượng nên chỉ một phần năng lượng kích thích được chuyển thành năng lượng
huỳnh quang. Và do vậy bước sóng của ánh sáng kích thích nhỏ hơn ánh sáng của huỳnh quang.
Câu 34
Cho mạch điện RLC như hình vẽ.

Cho các hiệu điện thế u = 65√2cosωt (V), UAM = 13V, UMN = 13V, UNB = 65V. Công suất mạch P = 25W.
Điện trở thuần r của cuộn cảm là
A. 10 Ω. B. 1,0 Ω. C. 1,2 Ω. D. 12 Ω.

Giải D Theo bài ta có:

(1)
(2)

(3)
(4)
Suy ra: ZC = 5R; R2 = r2 + ZL2; Z = ZC.

Từ (1) và (4) ta có:


3
(5)
2 2 2
Thay ZC = 5R và R = r + ZL vào (5) rồi rút gọn ta được:

(6)
Mặt khác ta có:
[P=frac{{U^2({R+r})}}{{Z^2}}=frac{{U^2({R+r})}}{{Z_c^2}}=frac{{65^2({R + r})}}
{{25R^2}}=25] (7)
Giải hệ (6) và (7) ta được R = 13Ω và r = 12Ω
Vậy giá trị điện trở thuần của cuộn cảm là: r = 12Ω
Câu 40
Một khối khí hiđro nguyên tử ở trạng thái cơ bản được kích thích bởi một chùm e có động năng lớn. Vận
tốc tối thiểu mỗi hạt cần có để khối khí bức xạ đầy đủ các dãy quang phổ là
(cho công thoát e trong H là 13,6eV, e = 1,6.10-19C, me = 9,1.10-31kg, tính chính xác tới 104 m/s)
Câu trả lời của bạn:
A. 2,2.106 m/s. B. 2,19.106 m/s. C. 2,1869.106 m/s. D. 2,187.106 m/s.

Giải B
Để khối khí bức xạ đầy đủ các dãy quang phổ thì nguyên tử H phải có động năng để e thắng được lực liên
kết phân tử.

Câu 46

Khung dao động có C = 2,0 μF; L = 200 mH và r = 1,0.10-1 Ω được cấp năng lượng ban đầu W0 = 36 mJ.
Công suất tối thiểu của nguồn duy trì dao động với biên độ không đổi là :

A. 18 mW. B. 1,84 mW. C. 1,8 mW. D. 18,4 mW.


Giải A Ta có, năng lượng dao động ban đầu là:

Nên công suất tối thiểu của nguồn dao động với biên độ không đổi là:

……………..……………..…………..……………………..……………………..……………………..……………………..

ĐỀ THI VẬT LÝ 3


Câu 15: Đọc đề ko kĩ
Nguyên tử Hydrô đang ở trạng thái cơ bản, được kích thích lên quỹ đạo có bán kính 9r0. Khi trở về, phát ra
quang phổ có số vạch mà mắt người nhìn thấy là:
A. 9 vạch. B. 1 vạch. C. 3 vạch. D. 2 vạch.
Giải B electron được kích thích lên quỹ đạo có bán kính 9r0 hay electron được kích thích lên quỹ đạo M. Từ
quỹ đạo M electron có thể dịch chuyển xuống quỹ đạo L và phát ra một vạch nằm trong dãy banme nằm
trong vùng khả kiến. Hoặc từ quỹ đạo M electron có thể dịch chuyển trực tiếp xuống quỹ đạo K và phát ra
quang phổ có vạch nằm trong dãy Lyman. Nhưng do dãy Lyman nằm trong vùng tử ngoại nên ta chỉ có
thể quan sát được một vạch duy nhất bằng mắt thường.
Câu 22

Khi so sánh con lắc đơn và con lắc lò xo, kết luận nào sau đây là sai.
A. Đều có tần số góc tính theo ω = 2π/T.
B. Cả hai con lắc đều chỉ dao động trong trường trọng lực.
C. Chu kỳ của con lắc đơn không phụ thuộc khối lượng còn của con lắc lò xo thì có.
D. Hai con lắc sẽ có cùng chu kỳ khi mg = k.l (m và k là các thông số của con lắc lò xo, g và l là các
thông số của con lắc đơn).
Giải: B ( sai do không hiểu bản chất) 
4
Với con lắc đơn là dao động trong trường trọng lực còn với con lắc lò xo khi dao động nằm ngang thì trọng
lực không có vai trò gì trong dao động vì bị cân bằng với phản lực.
Do đó phát biểu sai : Cả hai con lắc đều chỉ dao động trong trường trọng lực.

Câu 24:
Máy gia tốc Xiclôtrôn dùng để gia tốc các hạt mang điện thành "đạn" trong phản ứng hạt nhân. Một mẫu
máy loại nhỏ có các thông số sau: bán kính R = 50 cm; hiệu điện thế xoay chiều U = 80 kV; tần số của
hiệu điện thế xoay chiều là f = 10 MHz. Máy dùng để gia tốc prôtôn ( m = 1,67. 10-27 kg; q = e = 1,6. 10-
19
C ) có vận tốc ban đầu coi là 0. Động năng của hạt proton thu được khi ra khỏi máy là

A. 5,22 MeV. B. 8,0. 10-13J. C. 5 MeV. D. 8,24. 10-13J. E. 8,24. 10-13J.


Giải: A Ta có khi prôtôn đi vào từ trường (do dòng điện xoay chiều tạo ra) thì năng lượng của prôtôn gồm
có động năng do chuyển động quay và năng lượng từ trường do đó khi ra khỏi từ trường thì prôtôn có
động năng là
Eđ = Eđ1 + q.U với

Câu 25

Trong quần tụ thiên hà, cấu trúc theo thứ tự từ trong ra ngoài sẽ là

A. Thiên hà vô định hình ở trung tâm, xung quanh là các thiên hà bầu dục và thiên hà xoắn ốc.
B. Thiên hà bầu dục ở trung tâm, xung quanh là các thiên hà xoắn ốc và thiên hà vô định hình.
C. Một kiểu trật tự khác.
D. Thiên hà xoắn ốc ở trung tâm, xung quanh là các thiên hà bầu dục và thiên hà vô định hình.
Giải: B Quần tụ thiên hà là một sự tập hợp của nhiều thiên hà gần nhau dưới tác dụng của lực hấp dẫn.
Kích thước của quần tụ thiên hà có thể từ 5.000.000 năm ánh sáng đến hàng tỷ năm ánh sáng. Khoảng
cách trung bình giữa các thiên hà trong cùng một quần tụ thiên hà là khoảng 2.500.000 năm ánh sáng.
Về cấu tạo, quần tụ thiên hà có nhiều thiên hà bầu dục ở trung tâm, xung quanh là các thiên hà xoắn ốc
và thiên hà vô định hình.

Câu 42

Bom nhiệt hạch dùng phản ứng D + T → He + n.


Biết rằng trong 1 vụ nổ có 1kmol He được tạo thành. Trong các đáp số sau, đáp số nào đúng. Cho mT =
3,016u, mD = 2,0136u, mHe= 4,0015u, mn = 1,00867u, 1u ≈ 1,66.10-27kg.
Năng suất tỏa nhiệt của xăng q = 5,0.107J/kg. Lượng nhiệt mà vụ nổ tỏa ra và khối lượng xăng tương
đương cho nhiệt lượng đó khi cháy hết là
A. 1,74426.1015J ; 34,8852.103tấn. B. 109,2.1026MeV ; 36.106kg.
26 3
C. 110.10 MeV ; 35.10 tấn. D. 1,80.1015J ; 36.103tấn.
Giải A Mỗi hạt nhân He tỏa ra một năng lượng.
ΔE = Δm.c2 = (mT + mD - mHe - mn).c2 = 0,01943.u.c2 = 18,1MeV
trong 1kmol He có chứa số hạt He là 1000.NA = 6,023.1026(hạt)
Vậy năng lượng tổng cộng : E = 6,023.1026.ΔE = 1,74426.1015J.
khối lượng xăng

(tấn).
Câu 43
Chỉ ra phát biểu sai:
A. sao chổi không phải là hành tinh.
B. hành tinh là thiên thể quay quanh mặt trời.
C. quĩ đạo của hành tinh là đường elip.

5
D. trái đất ở gần Mặt Trời hơn Sao Thổ.
Giải A Theo quỹ đạo, sao chổi được phân chia thành các loại: sao chổi ngắn hạn có chu kỳ quỹ đạo ít hơn
200 năm, sao chổi dài hạn có chu kỳ quỹ đạo lớn hơn, nhưng vẫn quay trở lại, và sao chổi thoáng qua có
quỹ đạo parabol hay hyperbol chỉ bay ngang qua Mặt Trời một lần và sẽ ra đi mãi mãi sau đó. Do những
tính chất đó mà sao chổi không được coi là hành tinh trong Hệ Mặt Trời.
Câu 44

Theo thuyết Bigbang, tính từ thời điểm xảy ra vụ nổ (điểm Zero Bigbang) đến khi vũ trụ có trạng thái như
ngày nay, thời gian là
A. 106 năm. B. 1,4.1010 năm. C. 109 năm. D. 15.109 năm.
Giải B Theo những tính toán sơ bộ thì vũ trụ hiện tại được hình thành từ một điểm kì dị cách đây khoảng
1,4.1010 năm.

Câu 49
Hạt nhân Po phóng xạ cho tia phóng xạ α và γ. Nhân mẹ được coi là đứng yên, bỏ qua năng lượng của
chùm γ thì động năng hạt α là (chính xác tới 10eV)
Cho mPo = 209,9373u; mPb = 205,9294u; mα = 4,0015u; 1u = 931MeV/c2.
A. 6,00MeV. B. 5,9584MeV. C. 5,95MeV. D. 5,958MeV.
Giải B Theo định luật bảo toàn năng lượng thì động năng hạt α bằng năng lượng liên kết hạt nhân Po (với
giả thiết hạt Po đứng yên)
ΔE = (mPo - mPb - mα).c2 = 5,9584MeV.

……………..……………..…………..……………………..……………………..……………………..……………………..

ĐỀ THI VẬT LÝ 4

Câu 6
Phát biểu nào sau đây sai với chất điểm dao động có phương trình x = 8cos(6,28t + 0,5π) (cm) (trong đó
t đo theo giây. Cho π ≈ 3,14)
A. Vận tốc lớn nhất 50,24 cm/s khi t = 0,5k (s) (k nguyên).
B. Tại thời điểm ban đầu t0 = 0, nó ở vị trí cân bằng.
C. Lực tác dụng vào nó có phương trình Fx = -8cos(6,28t + 0,5π) (N).
D. Gia tốc của chuyển động ax = 3,16cos(6,28t - 0,5π) (m/s2).
Giải C Từ biểu thức li độ trong dao động điều hòa
x = 8cos(6,28t + 0,5π) (cm) (trong đó t đo theo giây. Cho π ≈ 3,14)
=>gia tốc : a = - x'' = -315,5.cos(6,28t + 0,5π) = 315,5.cos(6,28t - 0,5π) (cm/s2)
hay a ≈ 3,16.cos(6,28t - 0,5π) (m/s2)
Câu 7

Trong mạch 3 pha đối xứng (3 tải giống hệt nhau), kết luận nào sau đâu là đúng: Khi dòng trong một
pha đạt cực đại (I0) thì dòng điện hai pha còn lại

A. bằng nhau, bằng và cùng chiều với dòng thứ nhất.

B. bằng nhau và bằng .

C. bằng nhau, bằng và ngược chiều với dòng thứ nhất.

D. bằng nhau và bằng .

6
Giải C Dòng điện trong một pha có dạng .

Hai dòng còn lại là: Và .


i1max = I0 =>cosωt = 1 <=>ωt = 2kπ.

Lúc đó:

Tức là hai dòng này bằng nhau, bằng và ngược chiều với dòng thứ nhất.
Câu 11 LƯỠNG LĂNG KÍNH FRENEN
Câu 19

Khi chiếu bức xạ có bước sóng vào bề mặt một kim loại thì hiệu điện thế hãm là 4,8 (V). Nếu chính
mặt kim loại đó được chiếu sáng bằng một bức xạ có bước sóng lớn gấp đôi thì hiệu điện thế hãm là 1,6
(V) . Khi đó giới hạn quang điện là

A. B. C. D.
Giải D
Khi chiếu bức xạ có bước sóng :

(1)
Khi chiếu bức xạ có bước sóng 2 :

(2)
Với = 4,8V và = 1,6V. Khử và từ (1) và (2) suy ra: .
Câu 30
Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng vân đo được là i. Nếu làm thí nghiệm trong

môi trường chất lỏng, chiết suất tăng lên lần. Muốn khoảng vân không đổi thì:

A. Giảm khoảng cách hai khe còn lần. B. Giảm khoảng cách hai khe 3 lần.

C. Tăng khoảng cách hai khe 4 lần D. Tăng khoảng cách hai khe lần.
Giải A Ta có do

khi n tăng 4/3 lần thì λ giảm 4/3 lần hay khoảng vân giảm đi 4/3 lần so với khoảng vân ban đầu.
để có khoảng vân không đổi thì giảm khoảng cách hai khe (có độ lớn a) đi 4/3 lần so với hai khe ban đầu
do

Câu 36: CƯA ĐÔI THẤU KÍNH HỘI TU - GIAO THOA


Câu 37:****

Một cuộn dây có điện trở r, độ tự cảm L được cấp dòng bởi nguồn u = U0cos(100πt) (V). Dòng qua nó có

biên độ I0 = 10√2A và trễ pha so với U, công suất tiêu thụ trên cuộn dây khi đó là P ≈ 200W. Nối tiếp
cuộn dây trên với tụ C bằng dây dẫn có điện trở Rd. Khi đó dòng qua cuộn dây vẫn có trị hiệu dụng như cũ

nhưng sớm pha so với u. Khi đó công suất tiêu hao trên mạch và điện dung của tụ là:

A. 346 W ; 583 μF. B. W; F C. 350 W ; 580 μF. D. 300 W ; 600 μF.


Giải B

7
Ta có:

Do I0 giữ nguyên giá trị nên cường độ dòng hiệu dụng cũng không đổi giá trị, suy ra rằng tổng
trở trong hai trường hợp là như nhau

.
Thay vào trên ta được

.
Công suất tiêu hao trên mạch bằng

.
Câu 39
Kết luận nào sau đây về động cơ điện một chiều là sai:
A. Cho dòng điện xoay chiều và động cơ điện một chiều nó sẽ không quay.
B. Cấu tạo của động cơ và máy phát điện một chiều giống hệt nhau.
C. Cho dòng điện một chiều vào khung dây quay ở máy dao điện, nó cũng thành động cơ điện.
D. Động cơ điện một chiều chính là máy phát điện một chiều hoạt động theo tính thuận nghịch: cho dòng
điện một chiều vào máy, nó quay do từ lực.
Giải C Máy phát điện một chiều có tính thuận nghịch mà máy dao điện không có.
Câu 44
Phát biểu nào sau đây sai:
A. Quang phổ của các thiên hà mà ta thu được đều bị dịch chuyển về phía đỏ.
B. Ngân hà của chúng ta cũng như các thiên hà khác đều đang quay trong tâm của chúng.
C. Quy luật chi phối cấu trúc vũ trụ là quy luật của bốn loại tương tác vật lý. Trong chuyển động quanh
tâm của các thiên hà, vai trò của các tương tác vật lý là giống nhau.
D. Vũ trụ của chúng ta đang nở ra, bắt đầu từ vụ nổ Big Bang
Giải : C
Bốn loại tương tác vật lý chi phối cấu trúc vũ trụ gồm:
- Lực hấp dẫn (Chất keo dính của vũ trụ).
- Lực điện từ (Chất keo dính của các nguyên tử).
- Lực yếu (Lực gây ra phân rã).
- Lực mạnh (Chất keo dính của các hạt).
Trong chuyển động quanh tâm của các thiên hà là do sự chi phối của trường hấp dẫn của hố đen. Do đó
vai trò các tương tác vật lý là không giống nhau.

Câu 46

Công thức nào sau đây biểu diễn đúng bán kính hạt nhân theo khối lượng số (với R0 ≈ 1,2 fm; 1fm = 10-
15
m)

A. B. C. D.

8
Giải D Công thức biểu diễn bán kính hạt nhân theo khối lượng số có dạng:

Câu 47 : Tìm kết luận sai


A. Các nguyên tử bị kích thích với năng lượng cao có thể phát xạ tia
B. Ánh sáng có càng lớn, càng nhỏ và càng thể hiện tính chất hạt rõ rệt hơn tính chất sóng
C. Ánh sáng cũng như tất cả các loại sóng điện từ đều có lưỡng tính sóng - hạt
D. Tia laze tải tín hiệu truyền thông tốt hơn sóng cực ngắn

Giải A Kết luận sai là:"Các nguyên tử bị kích thích với năng lượng cao có thể phát xạ tia γ" vì tia γ sinh ra
trong sự phân rã của hạt nhân nguyên tử. Không phải do các nguyên tử bị kích thích với năng lượng cao
có thể phát xạ ra.
Câu 48

Mạch dao động có cuộn cảm không lý tưởng: L = 28 μH và r = 1 Ω, tụ lí tưởng C = 3.103 pF. Hiệu điện
thế cực đại trên tụ U0 = 5,0 V. Bỏ qua điện trở dây nối, để duy trì dòng điện trong khung cần phải cấp cho
nó một công suất điện là

A. 13,4 mW. B. 26,8mW. C. 2,68 mW. D. 1,34 mW.

Giải D
Tần số dao động là:

=> Công suất của mạch điện là:

9
ĐỀ THI HÓA 1
Câu 4:
Hãy sắp xếp số oxi hoá của S, Si, Cl, P trong các hợp chất với hiđro theo thứ tự giảm dần.
A. S, Cl, P, Si B. Si, S, Cl, P C. Si, P, S, Cl D. Cl, S, P, S
Giải D Số oxi hoá của S, Si, Cl, P trong các hợp chất với hiđro lần lượt là -2, -4, -1, -3.
Câu 5
Để điều chế trực tiếp ra benzen ta có thể đi từ những hiđrocacbon no nào sau đây?
A. n-Pentan, xiclopentan. B. n-Hexan, xiclohexan
C. Isohexan, metyl xiclopentan D. Metan, propan, butan.
Giải B Để điều chế trực tiếp ra benzen ta có thể đi từ n – hexan và xiclohexan.

CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3 C6H6 + 4 H2

C6H12 C6H6 + 3 H2

Câu 19

Sục hỗn hợp khí gồm CO2 và SO2 vào 1 lít Ba(OH)2 0,1M, sau khi kết tủa lắng, đo pH của dung dịch thấy
pH = 13, khối lượng kết tủa thu được là 10,25 gam. Cho biết thể tích hỗn hợp khí là bao nhiêu (đktc)?
A. 2,24 lít B. 3,36 lít C. 1,12 lít D. 4,48 lít
Giải C
nBa(OH)2 dư = 0,1/2 = 0,05 mol
nBa(OH)2 phản ứng = 0,1 - 0,05 = 0,05 mol.
Ba(OH)2 + SO2 BaSO3 + H2O
Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O
Gọi nSO2 = x mol và nCO2 = y mol
x + y = nBa(OH)2 phản ứng = 0,05
Vậy V = 0,05 . 22,4 = 1,12 lít.
Câu 26
Cho 2,4g MgO vào 500ml dung dịch HCl 0,3M. Số mol KOH cần thiết để phản ứng vừa đủ với các chất
trong dung dịch là
A. 0,30 mol B. 0,03 mol C. 0,12 mol D. 0,15 mol
Giải D
nMgCO3 = 2,4/40 = 0,06(mol), nHCl = 0,5.0,3 = 0,15(mol).
Phương trình phản ứng:
MgO + 2HCl MgCl2 + H2O
0,06 0,12 0,06

Sau (1) HCl dư 0,03mol.

Thêm NaOH vào:


KOH + HCl KCl + H2O (2)
0,03 0,03
MgCl2 + 2KOH Mg(OH)2 + 2NaCl (3)
0,06 0,12
Lượng KOH cần dùng để phản ứng vừa đủ với dung dịch A là 0,15mol.

Câu 35

Cho các phản ứng:


1) 8KI + 5H2SO4 đ 4I2 + H2S + 4K2SO4 + 4H2O
2) 2KBr + 2H2SO4 đ Br2 + SO2 + K2SO4 + 2 H2O

10
3) KCl + H2SO4 đ KHSO4 + HCl
4) 8KF + 5H2SO4 đ 4F2 + H2S + 4K2SO4 + 4H2O
A. 2, 4. B. 1, 3, 4. C. 1, 2, 3. D. Không có phản ứng nào đúng.
Giải C
(4) sai vì F2 là chất oxi hóa mạnh nhất nên F- có tính khử rất yếu, không thể dùng chất oxi hóa nào khác
để oxi hóa F- tạo ra F2.
Câu 40
Lấy một hỗn hợp gồm có đồng, sắt (II) oxit và cacbon theo tỉ lệ mol 3 : 2 : 1 (tương ứng). Tìm thể tích
của axit sufuric 96% (d = 1,84 g/ml) cần dùng để hoà tan 3,48g hỗn hợp đó khi đun nóng?
A. 4,44 ml B. 3,33ml C. 6,66ml D. 5,55 ml
Giải C
Số mol đồng, sắt (II) oxit và cacbon lần lượt là 3x, 2x và x.
Ta có: 64 . 3x + 72 . 2x + 12x = 3,48
x = 0,01 mol.
Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O
2FeO + 4H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
C + 2H2SO4 CO2 + 2SO2 + 2H2O
Từ phương trình ta tính được:
nH2SO4 = 2nCu + 2nFeO + 2nC = 0,12 mol

VddH2SO4 = = 6,66 ml.

Câu 44

Cho sơ đồ sau:
Ca3(PO4)2 A B C D E Ca3(PO4)2
A, B, C, D, E có thể là các chất:

A. Ca(NO3)2, CaCO3, Ca(HCO3)2, CaSO4, CaCl2


B. CaCO3, Ca(NO3)2, CaCl2, CaSO4, CaS
C. CaSO4, Ca(OH)2, Ca(NO3)2, CaCl2, CaCO3.
D. CaCl2, Ca(OH)2, CaCO3, Ca(NO3)2, Ca(HCO3)2
Giải: D
Các phương trình phản ứng xảy ra như sau:
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 3CaSO4 + 2H3PO4
CaSO4 + Ba(OH)2 Ca(OH)2 + BaSO4
Ca(OH)2 + Fe(NO3)2 Ca(NO3)2 + Fe(OH)2
Ca(NO3)2 + 3Ca + 8HCl 4CaCl2 + 2NO + 4H2O
CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl
3CaCO3 + 2H3PO4 Ca3(PO4)2 + 3CO2 + 3H2O
Câu 49

Các ion gây nên độ cứng của nước là:


A. HCO3- , SO42- B. HCO3- , SO42- , Cl-, Mg2+.
C. Mg2+, Ca2+. D. SO42- , Cl-, Mg2+, Ca2+
Giải C Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Mg2+ và Ca2+.

11
ĐỀ THI HÓA 2
Câu 4 : Dẫn khí H2S vào dung dịch chứa các chất tan FeCl3, AlCl3, CuCl2, NH4Cl, thu được kết tủa X. X
chứa
A. CuS, S B. FeS, CuS C. CuS D. FeS, Al2S3, CuS

Giải A
B Sai vì H2S phản ứng với FeCl3 là phản ứng oxi hóa khử, sản phẩm sinh ra có HCl nên không thể có FeS.

H2S + 2FeCl3 2FeCl2 + S + 2HCl


H2S + AlCl3 không phản ứng.
H2S + CuCl2 CuS + 2HCl
H2S + NH4Cl không phản ứng
Rõ ràng kết tủa thu được chỉ có S và CuS.
Câu 5
Hỗn hợp A gồm C2H6, C2H4, C3H4. Cho 6,12 gam A vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được
7,35 gam kết tủa. Mặt khác 2,128 lít A(đktc) phản ứng vừa đủ với 70 ml dung dịch Br2 1M. Số gam của
mỗi chất có trong 6,12 gam A là
A. 1,2 gam ; 2,8 gam; 2,0 gam B. 3,0 gam; 1,12 gam; 2,0 gam
C. 3,0 gam; 1,4 gam; 1,6 gam D. 1,5 gam; 1,4 gam; 4,0 gam
Giải B
Gọi số mol C2H6, C2H4, C3H4 trong 6,12 gam là x, y, z
Thì số mol mỗi chất trong 2,128 lít là kx, ky , kz
Ta có
30x+ 28y + 40z = 6,12
z =0,05
kx+ky +kz = 0,095
ky +2kz = 0,07
=> x = 0,1; y = 0,04; z = 0,05
=> 3,0 gam; 1,12 gam; 2,0 gam
Câu 10

Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ
đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là
A. 45 B. 68 C. 85 D. 46
Giải A C2H8O3N2 tác dụng với NaOH thu được các chất vô cơ => CH3-CH2-NH3NO3 + NaOH ---> NaNO3
+ CH3-CH2-NH2 + H2O
=> Y = 45
Câu 14
Trong những chất sau chất nào không tuân theo quy tắc bát tử
A. SO3 B. NH3 C. SO2 D. NO.
Giải D NO không tuân theo quy tắc bát tử

Câu 17 ĐỌC KO KĨ


Câu 19 ***
Hợp chất hữu cơ X (C, H, O) có Mx < 140. Cho 2,76 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó
chưng khô thì phần hơi chỉ có H2O, phẩn rắn Y chứa 2 muối nặng 4,44 gam. Nung nóng Y trong O2 dư
được 0,03 mol Na2CO3; 0,11 mol CO2 và 0,05 mol H2O. Số công thức cấu tạo có thể có của X là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

12
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố => số mol NaOH = 0,06 mol
Tóm tắt: CxHyOz + NaOH --> Y + H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có => Khối lượng H2O = 0,72 gam => nH20 = 0,04
mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố C => nC = 0,03 + 0,11 = 0,14 mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố H => nH(X) = 0,05*2 + 0,04*2 - 0,06 = 0,12 mol
=> mO = 0,96 gam => nO = 0,06
=> x: y: z = 7: 6: 3 =(C7H6O3)n<140 => n= 1 => CTPT: C7H6O3 thủy phân thu được 2 muối
=> X có dạng HCOOC6H4OH
Vậy X có 3 đồng phân.

Câu 24
Cho phản ứng : 2NO2 + 2NaOH NaNO2 + NaNO3 + H2O
Hấp thụ hết x mol NO2 vào dung dịch chứa x mol NaOH, thì pH của dung dịch thu được có giá trị
A. nhỏ hơn 7 B. lớn hơn 7 C. bằng 0 D. bằng 7
Giải B 2NO2 + 2NaOH NaNO2 + NaNO3 + H2O
Hấp thụ hết x mol NO2 vào dung dịch chứa x mol NaOH thì thu được x mol NaNO2 và x mol NaNO3.
NaNO3 Na+ + NO3-
NaNO2 Na+ + NO2-
-
NO2 + H2O HNO2 + OH-
Rõ ràng dung dịch có pH > 7.
Câu 26
X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O2. Biết:
- X làm tan đá vôi.
- Y không tác dụng được với NaOH; tác dụng với Na; tham gia phản ứng tráng bạc; oxi hóa với xúc tác
thích hợp thu được hợp chất đa chức.
- Z không tham gia phản ứng tráng bạc; không tác dụng với NaOH; tác dụng với Na.
X, Y, Z lần lượt là
A. C2H5COOH; CH3-CH(OH)-CHO; CH3COOCH3 B. C2H5COOH; HO-CH2-CH2-CHO; CH3-CO-CH2OH
C. C2H5COOH; CH3-CH(OH)-CHO; CH3-CO-CH2OH D. HCOOCH2CH3; HO-CH2-CH2-CHO; CH3-CO-
CH2OH
Giải B X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O2
- X làm tan đá vôi CaCO3 nên X chỉ có thể là axit cacboxylic: CH3CH2COOH.
- Y không tác dụng được với NaOH; tác dụng với Na nên Y chứa chức OH; Y tham gia phản ứng tráng bạc
nên Y có nhóm CH=O; oxi hóa với xúc tác thích hợp thu được hợp chất đa chức nên Y chỉ có thể là HO-
CH2-CH2-CHO.
- Z không tham gia phản ứng tráng bạc; không tác dụng với NaOH; tác dụng với Na nên Z chỉ có thể là
CH3-CO-CH2OH.
Câu 29
Trong chất béo chưa tinh khiết, thường có lẫn một lượng nhỏ axit béo tự do. Số mg KOH cần để trung hòa
lượng axit béo tự do có trong 1 gam chất béo được gọi là chỉ số axit của chất béo.
Để xà phòng hóa hoàn toàn 1 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7, phải dùng vừa đủ dung dịch chứa 3,2 mol
NaOH. Khối lượng xà phòng thu được là
A. 1031,45 gam B. 1103,15 gam C. 1021,35 gam D. 1125,75 gam

Giải A
Chỉ số axit bằng 7 nên mKOH cần để trung hòa lượng axit béo tự do có trong 1 kg chất béo là 7g.
nKOH = 0,125 (mol) = naxit béo tự do
Giả sử axit béo có công thức là RCOOH; chất béo có công thức là (R'COO)3C3H5
RCOOH + NaOH RCOONa + H2O (1)
(R'COO)3C3H5 + 3NaOH 3R'COONa + C3H5(OH)3 (2)
Ta có nNaOH(1) = naxit béo tự do = 0,125 (mol)

nNaOH (2) = 3,2 - 0,125 = 3,075 (mol) nglyxerin = = 1,025 (mol)


Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m xà phòng = m chất béo ban đầu + mNaOH - mH2O(1) - mglyxerin = 1000 + 3,2.40 - 0,125.18 - 1,025.92 = 1031,45 (g)
13
Câu 37

Cho 5,1 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào 250 ml dung dịch CuSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, lọc, thu được 6,9 gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa hai muối. Cho dung dịch NaOH dư vào Z lọc
lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 4,5 gam chất rắn E. Nồng độ mol dung
dịch CuSO4 là
A. 0,2 M B. 0,4 M C. 0,1 M D. 0,3M
Giải D
Gọi số mol Mg là x. Số mol Fe là y và số mol Fe phản ứng là z.
Ta có: 24x + 56y = 5,1
Mg + CuSO4 ---> MgSO4 + Cu
x...........x.................x..............x
Fe+ CuSO4 ---> FeSO4 + Cu
z.........z...................z..............z
Chất rắn sau phản ứng là Cu và Fe còn dư
=> 64(x+z) + 56(y-z)= 6,9
Chất rắn E là MgO và Fe2O3
Ta có 40x + 80z = 4,5
=>x =0,0375; y =0,075; z=0,0375
=> nCuSO4 = x+ z =0,075 => CM = 0,3M

Câu 41

Hợp chất hữu cơ X có công thức CxHyOz (MX = 60). X có k đồng phân cấu tạo mạch hở. Trong k chất đó
có: t chất tham gia phản ứng tráng gương; m chất tác dụng được Na; n chất tác dụng được với NaOH. Giá
trị nào sau đây không đúng
A. k=6 B. t=2 C. n=2 D. m =3
Giải D
X= 60 => C2H4O2 hoặc C3H8O
Ta có 1 este HCOOCH3; 1 axit CH3COOH, 2 ancol, 1 ete và HO-CH2-CHO
Vậy k= 6; t= 2; m = 4; n= 2
Vậy đáp án sai là m =3

14
ĐỀ THI HÓA 3
Câu 8: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở
catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí
X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 75,6 B. 108,0 C. 67,5 D. 54,0

Giải A
MX = 32 => O2( học sinh hay nhầm đoạn này) =>Sai
Số mol kết tủa là 0,02 mol => số mol CO2 là 0,02 mol => Số mol CO2 trong 67,2 lít là 0,6 mol
Hỗn hợp khí X có CO2, CO,O2 => Gọi số mol CO là x; O2 là y
=> x+ y + 0,6 = 3
28x+ 32y + 44*0,6 = 96 => x = 1,8; y = 0,6
Al2O3 + C --> CO2 + CO + O2 + Al
Bảo toàn O => nO = 0,6*2+ 1,8+ 0,6*2 = 4,2 mol => nAl2O3 = 1,4 mol => nAl = 2,8 => m= 75,6 kg

Câu 9:
Có sơ đồ chuyển hoá sau:
C2H3O2Cl + X Y
Y+Z C4H8N2O4Ca
X, Y, Z là những chất nào sau đây.
Giải:
A. Cả (1), (2), (3) đều đúng. B. amoniac, - aminoaxetic, canxi
cabonat. (3)
C. axit nitric, 2-amino-2-hiđroxy–etanol, canxi clorua. (1) D. axit nitrơ, amoniaxetat, canxi nitrat.
(2)
Giải B
Chất đầu: C2H3O2Cl là ClCH2COOH (axit cloaxetic)
Chất cuối : C4H8N2O4 là (NH2CH2COO)2Ca (canxi- điaminoaxetic).
Vậy Y là -aminoaxetic NH2-CH2COOH, X là NH3 và Z CaCO3
Các phản ứng xảy ra như sau:
Cl-CH2COOH + 2NH3 NH2-CH2COOH + NH4Cl
2NH2-CH2COOH + CaCO3 (NH2-CH2COO)2Ca + CO2 + H2O
Câu 11

A có công thức phân tử là C7H8O. A có một vòng bezen và không phản ứng với NaOH. Số đồng phân có
thể có của A là
A. 2 B. 1 C. 4 D. 3
Giải A A không phản ứng với NaOH => A là ancol hoặc ete
C6H5-CH2-OH và C6H5-O-CH3

Câu 13
A B + Cl2 (đpnc)
B + N2 C (nhiệt độ thường)
C+D E + NH3
E + SO2 F
Biết A, B, C, E, F là hợp chất và đơn chất của một kim loại kiềm. Vậy A, C, E, F có thể là:
A. KCl, K3N, KOH, KHSO3 B. NaCl, Na3N, NaCl, Na2SO3
C. LiCl, Li3N, LiOH, LiHSO3 D. LiCl, Li3N, LiOH, Li2CO3

Giải C Vì B + N2 C ở nhiệt độ thường đơn chất đó là Li. Ta có các phản ứng:


2LiCl (A) 2Li (B) + Cl2
6Li + N2 2Li3N (C)

15
Li3N + 3H2O (D) 3LiOH (E) + NH3
LiOH + SO2 LiHSO3 (F)

Câu 25:
Chất chỉ có tính oxi hóa là
A. O3 B. KMnO4 C. H2SO4 D. HNO3
Giải A
H2SO4 thề hiện tính oxi hóa do có S+6, thể hiện tính khử do có H+
HNO3 cũng tương tự như H2SO4
KMnO4 thể hiện tính oxi hóa mạnh do có Mn+7
KMnO4 + HCl --> MnCl2 + Cl2 + KCl + H2O
Thể hiện tính khử do có O-2
KMnO4 --> K2MnO4 + MnO2 + O2
Câu 28

Cho dãy chuyển hoá sau: X Y Z p-O2N-C6H4Br. X, Y, Z có công thức lần lượt là
A. C2H2, C6H6, C6H5NO2. B. n-C6H14, C6H6, C6H5NO2
C. n-C7H16, C6H5CH3, C6H5Br D. n-C6H14, C6H6, C6H5Br

Giải D CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3 C6H6 + 4H2

C6H6 + Br2 C6H5-Br + HBr

C6H5Br + HO-NO2 p-O2N-C6H4Br + H2O

Câu 37

Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy
nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là
A. 17,8 và 4,48. B. 10,8 và 2,24. C. 10,8 và 4,48 D. 17,8 và 2,24.

Áp dụng định luật bảo toàn e


4H+ + NO3- + 3e --> NO + 2H2O
0,4…..0,1…..0,3 .......0,1
=> V= 2,24 lít
Cu+2 + 2e --> Cu
0,16 …0,32
Số mol e oxi hóa = 0,62 mol
Số mol e khử = 2nFe
=> nFe = 0,31 mol => Theo bài ta có m – 0,31*56 + 0,16*64 = 0,6m => m = 17,8 gam

Câu 41
Cacbon khi tác dụng với H2SO4 đặc giải phóng 13,44 lít khí (đktc). Khối lượng cacbon đã phản ứng là
A. 3,6 (g) B. 1,44 (g) C. 2,4 (g) D. 7,2 (g)
Giải C
Ta có phương trình phản ứng
C + 2H2SO4 --> CO2 +2SO2 + 2H2O
x...........................x.........x
Ta có x+ 2x = 0,6 => x = 0,2 => m = 2,4 gam

16
Có 4 ống nghiệm được đánh số 1, 2, 3, 4 chứa các dung dịch ( không tương ứng ) là NaOH, AlCl3, HCl,
NaAlO2.
- Cho từ từ dung dịch ở ống 2 vào dung dịch ở ống 1 thấy xuất hiện kết tủa, tiếp tục cho kết tủa tan.
- Dung dịch ở ống 2 không tác dụng với dung dịch ở ống 3.
- Dung dịch ở ống 3 tác dụng với dung dịch ở ống 1 tạo kết tủa.
Dung dịch chứa trong các ống nghiệm 1, 2, 3, 4 tương ứng là
A. AlCl3, NaOH, NaAlO2, HCl. B. NaOH, AlCl3, HCl, NaAlO2.
C. NaAlO2, HCl, NaOH, AlCl3.D. NaOH, AlCl3, NaAlO2, HCl.
Giai A
- Cho từ từ dung dịch ở ống 2 vào dung dịch ở ống 1 thấy xuất hiện kết tủa, tiếp tục cho kết tủa tan:
3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
- Dung dịch ở ống 2 (NaOH) không tác dụng với dung dịch ở ống 3 (NaAlO2).
- Dung dịch ở ống 3 tác dụng với dung dịch ở ống 1 tạo kết tủa:
AlCl3 + 3NaAlO2 + 6H2O 4Al(OH)3 + 3NaCl

ĐỀ THI HÓA 4


Câu 1/
Hợp chất X có công thức phân tử CH8O3N2. Cho 9,6 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M, đun
nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Để tác dụng với các chất trong Y cần tối thiểu 200 ml
dung dịch HCl x mol/l được dung dịch Z. Biết Z không tác dụng với dung dịch Ba(OH)2. Giá trị của x là
A. 1,00 B. 0,75 C. 0,50 D. 1,50
Giải D
X là (NH4)2CO3
(NH4)2CO3 + 2NaOH--> Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O
0,1--------------0,2--------------0,1
Dung dịch Y gồm NaOH dư: 0,1 mol và Na2CO3 0,1 mol
Y + HCl --> Z
Z không tác dụng với Ba(OH)2 => Z hết CO32-
Vậy số mol HCl cần là: 0,1 + 0,1*2 = 0,3 mol
=> x = 1,5M
Câu 2

Trong số các chất: Na3PO4, NaOH, Na2CO3, HCl, chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
A. Na3PO4 và Na2CO3 . B. Na2CO3 và HCl. C. NaOH và HCl. D. Na2CO3 và NaOH.
Na3PO4 và Na2CO3 kết tủa được hoàn toàn Ca2+ và Mg2+ có trong nước cứng vĩnh cửu:
Ca2+ + PO43- Ca3(PO4)2
2+ 3-
Mg + PO4 Mg3(PO4)2
2+ 2-
Ca + CO3 CaCO3
2+ 2-
Mg + CO3 MgCO3
Câu 3
Khí A không màu, có mùi sốc đặc trưng, khi cháy trong oxi tạo nên khí B không màu và không mùi. Khí B
tác dụng với Li ở nhiệt độ thường tạo nên chất rắn C.
Trong các câu sau đây:
I. Chất A phản ứng với HCl (khí) tạo “khói trắng”
II. Chất A làm xanh quỳ tím ẩm
III. Ion tương tứng của chất A theo thuyết Bronsted là bazơ
IV. Chất B có màu nâu dưới ánh sáng, không màu trong bóng tối
V. Chất B khá trơ ở điều kiện thường.

17
VI. Chất A hoá nâu trong không khí.
VII. Chất B phản ứng với kiềm tạo 2 muối.
A. I, VI; VII B. I; II; III; V C. I; II; V D. II; III; V; VII
Giải C
Khí B tác dụng với Li ở nhiệt độ thường (N2 + 6 Li 2Li3N) nên B là N2. Do đó A là NH3: 2NH3 + 3/2
O2 N2 + 3 H2O
- NH3 phản ứng với HCl tạo khói trắng: NH3 + HCl NH4Cl
- NH3 là 1 bazơ nên làm xanh quỳ ẩm.
- Ion tương ứng của NH3 là NH4+ là 1 axit theo Bron stet.
- N2 không màu.
- N2 khá trơ ở điều kiện thường.
- NH3 không bị hóa nâu trong không khí.
- N2 không phản ứng với kiềm.
Vậy có nhận xét I, II, V là đúng.
Câu 4

Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp
khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là
A. 20% B. 50% C. 40% D. 25%

Giải B
Coi hỗn hợp ban đầu là 1 mol
=> Nhận thấy Mtb = 15 => Số mol H2 = số mol C2H4 = 0,5 mol
Qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng => mX = mY = 15 gam
=> nY = mY/MY = 15/20 =0,75 mol
=> nH2 phản ứng = 1- 0,75 = 0,25 mol => H = 0,25/0,5 = 50%
Câu 6
Thủy phân 34,2 gam mantozơ với hiệu suất 50%. Sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc với dung dịch thu
được. Khối lượng Ag kết tủa là
A. 32,4 gam. B. 43,2 gam C. 21,6 gam D. 10,8 gam
Giải: A
Số mol mantozo ban đầu là 0,1 mol
C12H22O11 + H2O --> C6H12O6 + C6H12O6
0,05--------------------------0,05-----------0,05
Như vậy dung dịch thu được có 0,05 mol glucozo; 0,05 mol fructozo và 0,05 mol matozo còn dư
Cả 3 chất này đều tráng bạc theo tỉ lệ 1: 2 => nAg = 0,3 mol => m = 32,4 gam
Câu 16( sai ngu)
Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M, sản phẩm khử duy
nhất là khí NO. Số gam muối khan thu được là
A. 8,84. B. 5,64. C. 7,90. D. 10,08
Giải C
Số mol Cu là 0,05 mol; Số mol H+ là 0,12 mol ; Số mol NO3- là 0,08 mol; Số mol SO42- là 0,02 mol
Nhận thy H+ hết
3Cu + 8H+ + 2NO3- --> 3Cu+2 + 2NO + 4H2O
0,045--0,12---0,03---------0,045
=> Dung dịch gồm : 0,045 mol Cu+2; 0,02 mol SO42-; 0,05 mol NO3-
=> m = 7,9 gam.
Câu 18 ( sai ngu nữa...)
Đốt 1 mol rượu no đơn chức, mạch hở A thu được 4 mol CO 2. Oxi hoá 0,1 mol rượu A được 1 axit
cacboxylic. Đốt axit cacboxylic này thu được bao nhiêu mol nước?
A. 0,4 mol B. 0,3 mol C. 0,2 mol D. 0,5 mol

18
Giải A
Vì rượu no đơn chức mạch hở --> axit là axit no đơn chức.
công thức phân tử: CnH2nO2 Khi đốt thì : nCO2 = nH2O
1 mol A đốt được 4 mol CO2 0,1 mol A đốt được 0,4 mol CO2
0,1 mol axit đốt cháy được 0,4 mol CO2 nH2O = 0,4 mol
Câu 24
Dung dịch CH3COONa 0,01 M, có Kb = 5.10-10. Hãy tính pOH của dung dịch?
A. pOH = 7 B. pOH = 6,5 C. pOH = 5,7 D. Không xác định được.
Giải C
CH3COO- + H2O CH3COOH + OH-

Kb = = 102[OH-]2.
102[OH-]2 = 5.10-10 - 2
[OH ] = 5.10 -12

[OH-] = 2,236.10-6 pOH = 5,7


Câu 25
Cần tối thiểu m1 gam NaOH và m2 gam Cl2 để phản ứng hết với 0,01 mol CrCl3. Giá trị của m1 và m2 lần
lượt là
A. 3,2 và 0,5325 B. 6,4 và 0,5325 C. 3,2 và 1,065 D. 6,4 và 1,065
Giải C
Sau phản ứng thu được dung dịch gồm Na+ ; CrO4 2- và Cl-
Áp dụng định luật bảo toán e
=> ne = 2nCl2 = 3nCrCl3 => nCl2 = 0,015 mol => mCl2 = 1,065 gam.
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Cl => nCl- = 0,06 mol; nCrO42- = 0,01 mol
Áp dụng bảo toàn điện tích => nNa+ = 0,08 => mNaOH = 3,2 gam

Câu 28( không cẩn thận...còn có C2Ag2)


Hiđrat hoá 3,36 lít C2H2 (ở đktc) thu được hỗn hợp A (hiệu suất phản ứng 60%). Cho hỗn hợp sản phẩm
A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 14,40 B. 19,44 C. 33,84 D. 48,24
Giải C
Số mol C2H2 phản ứng là: 0,15*0,6 = 0,09 mol
C2H2 + H2O ---> CH3CHO
0,09.......................0,09
Hỗn hợp A gồm 0,09 mol CH3CHO và 0,06 mol C2H2
Vậy chất rắn gồm: 0,18 mol Ag và 0,06 mol C2Ag2
=> m = 33,84 gam
Câu 34

Điện phân dung dịch chứa CuSO4 và NaCl với số mol nCuSO4 < 1/2nNaCl, dung dịch có chứa vài giọt quì. Điện
phân với điện cực trơ. Màu của dung dịch sẽ biến đổi như thế nào trong quá trình điện phân?
A. Xanh sang hồng. B. Tím sang hồng. C. Tím sang xanh. D. Hồng sang xanh.

Giải D
nCuSO4 < 1/2nNaCl n(Cl-) > 2 n(Cu2+)
Dung dịch ban đầu hơi axit (do CuSO4 bị thủy phân) nên quì có màu hồng.
Giai đoạn 1: Cu2+ + 2e Cu
2 Cl- - 2e Cl2
CuCl2 Cu + Cl2
Do nCl- > 2 nCu2+ Cu2+ hết, Cl- dư.
Giai đoạn 2: 2H2O + 2e H2 + 2OH-
-
2 Cl - 2e Cl2

19
2NaCl + 2 H2O H2 + Cl2 + 2 NaOH
Dung dịch kiềm làm quì chuyển màu xanh.
Câu 37
Một hỗn hợp gồm N2 và H2 được lấy vào bình phản ứng có nhiệt độ được giữ không đổi. Sau một thời gian
phản ứng, áp suất các khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu. Biết rằng có 10% N2 đã phản ứng.
Thành phần % về số mol của N2 trong hỗn hợp đầu là
A. 75% B. 25% C. 82,35% D. 17,65%

Giải B
Gọi số mol khí N2 và H2 ban đầu lần lượt là x và y mol. Số mol N2 đã phản ứng là n mol.
N2 + 3H2 2NH3
n 3n 2n
Sau phản ứng, tổng số mol khí là x + y – 2n (mol).

Áp suất các khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu nên = 0,05
Có 10% N2 đã phản ứng nên n = 0,1x
3x = y

Vậy thành phần % về số mol của N2 trong hỗn hợp đầu là . 100% = 25%

20