Tóm tắt hình giải tích 12

Diện Lĩnh Nam
August 14, 2010

Kiến thức cần nhớ:
1. Tọa độ (a) Tọa độ của một điểm M trong không gian được đặc trưng bởi bộ 3 số thực (xm , ym , zm ) ⃗ (b) Tọa độ của điểm M là tọa độ của OM ⃗ (c) Tọa độ của AB chính là (xb − xa , yb − ya , zb − za ) √ (d) Độ lớn của một vector ⃗ (a, b, c) là a2 + b2 + c2 v 2. Tích vô hướng của 2 vector (a) Tích vô hướng của ⃗ (xu , yu , zu ) và ⃗ (xv , yv , zv ) là: u v ⃗ ⃗ = xu xv + yu yv + zu zv uv (b) Tích vô hướng của ⃗ và ⃗ bằng 0 tương đương ⃗ vuông góc ⃗ u v u v (c) Tích vô hướng của ⃗ và ⃗ là tích hình chiếu đại số của ⃗ trên ⃗ u v u v hoặc ngược lại. 3. Tích hữu hướng của 2 vector (a) Tích hữu hướng của ⃗ (xu , yu , zu ) và ⃗ (xv , yv , zv ) là: u v
( )

[⃗ , ⃗ ] = u v

yu zu z xu x y , u , u u yv zv zv xv x v yv

(b) Tích hữu hướng của ⃗ và ⃗ là một vector vuông góc với cả 2 u v vector ⃗ và ⃗ u v

1

(c) Tích hữu hướng của ⃗ và ⃗ bằng ⃗ tương đương ⃗ cùng phương ⃗ u v 0 u v (d) Độ lớn của [⃗ , ⃗ ] chính là |⃗ ||⃗ | sin(⃗ , ⃗ ) hay là diện tích hình bình u v u u u v hành tạo bởi ⃗ và ⃗ u v 4. Phương trình của các đối tượng trong không gian: (a) Mặt phẳng: i. Cần biết 2 yếu tố xác định mặt phẳng là vector pháp tuyến ⃗ (a, b, c) và điểm A(x0 , y0 , z0 ) là điểm mà mặt phẳng đi qua. n ⃗ ii. Mặt phẳng chính là tập hợp điểm M (x, y, z) thỏa mãn AM ⃗ n = 0 nên có được phương trình: vuông góc ⃗ hay AM⃗ n a(x − x0 ) + b(y − y0 ) + c(z − z0 ) = 0 hay: ax + by + cz + d = 0 với d = −(ax0 + by0 + cz0 ) iii. Khi gặp phương trình mặt phẳng cần rút trích được 2 yếu tố xác định mặt phẳng nêu trên. (a) Đường thẳng: i. Cần biết 2 yếu tố xác định đường phẳng là vector chỉ phương ⃗ (a, b, c) và điểm A(x0 , y0 , z0 ) là điểm mà đường thẳng đi qua. v ii. Đường thẳng chính là tập hợp điểm M (x, y, z) thỏa mãn có ⃗ số thực t sao cho AM = t⃗ nên có được phương trình: v
  x − x0 
0   z−z 0

y−y

= at = bt = ct

hay viết dưới dạng tham số thường dùng là:
  x = 

at + x0 y = bt + y0   z = ct + z 0 và dạng chính tắc: x − x0 y − y0 z − z0 = = a b c 2

iii. Ngoài ra đường thẳng còn được viết dưới dạng giao tuyến của 2 mặt phẳng:
{

a1 x + b1 y + c1 z + d1 = 0 a2 x + b2 y + c2 z + d2 = 0

Sử dụng tích hữu hướng để tìm chỉ phương của đường thẳng. iv. Khi gặp phương trình mặt phẳng cần rút trích được 2 yếu tố xác định đường thẳng nêu trên. (a) Mặt cầu: i. Cần biết 2 yếu tố xác định mặt cầu là tâm I(a, b, c) và bán kính R của mặt cầu. ii. Mặt phẳng chính là tập hợp điểm M (x, y, z) thỏa mãn M I 2 = R2 nên có được phương trình: (x − a)2 + (y − b)2 + (z − c)2 = R2 hay: x2 + y 2 + z 2 − 2ax − 2by − 2cz + d = 0 với d = a2 + b2 + c2 − R2 iii. Khi gặp phương trình mặt cầu cần rút trích được 2 yếu tố xác định mặt cầu nêu trên.

Một số bài toán thường gặp:
1. Kiểm tra 2 vector vuông góc: tính tích vô hướng và so sánh với 0 2. Kiểm tra 2 vector cùng phương: tính độ lớn của vector tích hữu hướng và so sánh với 0 3. Tìm vector chỉ phương ⃗ và điểm đi qua M của đường thẳng (d) khi v { a1 x + b1 y + c1 z + d1 = 0 gặp dạng hệ phương trình : a2 x + b2 y + c2 z + d2 = 0 (a) Chọn M (xM , yM , zM ) là nghiệm của hệ trên suy ra M ∈ (d). (b) Rút trích 2 vector pháp tuyến n1 (a1 , b1 , c1 ) và n2 (a2 , b2 , c2 ) ⃗ ⃗ (c) Vector chỉ phương ⃗ của đường thẳng vuông góc với cả n1 và n2 v ⃗ ⃗ nên có thể chọn ⃗ = [n1 , n2 ] v ⃗ ⃗ 4. Tìm hình chiếu H của điểm M trên mặt phẳng (P ): 3

(a) Viết phương trình đường thẳng d qua M và vuông góc (P ) (nhận pháp vector ⃗ của (P ) là chỉ phương) n (b) H là giao điểm của d và (P ) (giải hệ phương trình tìm ra H) 5. Tìm hình chiếu H của điểm M trên mặt phẳng (P ): (a) Viết phương trình đường thẳng d qua M và vuông góc (P ) (nhận pháp vector ⃗ của (P ) là chỉ phương) n (b) H là giao điểm của (d) và (P ) (giải hệ phương trình tìm ra H) 6. Tìm hình chiếu H của điểm M trên đường thẳng (d): (a) Viết phương trình mặt phẳng (P ) qua M và vuông góc (d) (nhận vector chỉ phương ⃗ của (d) là pháp tuyến) v (b) H là giao điểm của (d) và (P ) (giải hệ phương trình tìm ra H) 7. Xét sự tương giao của 2 mặt phẳng (P1 ) và (P2 ) (a) Tìm vector pháp tuyến n1 của (P1 ) và n2 của (P2 ) ⃗ ⃗ (b) Nếu [n1 , n2 ] ̸= ⃗ thì 2 mặt phẳng cắt nhau, ngược lại ⃗ ⃗ 0 (c) Nếu M ∈ (P2 ) thì 2 mặt phẳng trùng nhau, ngược lại là 2 mặt phẳng song song với M là một điểm bất kỳ thuộc (P1 ). 8. Xét sự tương giao của mặt phẳng (P ) và đường thẳng (d) (a) Tìm vector pháp tuyến ⃗ của (P ) và vector chỉ phương ⃗ của (d) n v (b) Nếu ⃗ ⃗ ̸= 0 thì (P ) và (d) cắt nhau ngược lại nv (c) Tìm điểm M bất kỳ thuộc (d). Nếu M (P ) thì (P ) chưa (d) ngược lại thì (P ) và (d) song song. 9. Xét sự tương giao của 2 đường thẳng (d1 ) và (d2 ) (a) Tìm vector chỉ phương v1 của (d1 ) và v2 của (d2 ) ⃗ ⃗ (b) Tìm điểm M1 ∈ (d1 ) và M2 ∈ (d2 ) (c) Tính ⃗ = [v1 , v2 ] n ⃗ ⃗ (d) Nếu ⃗ n i. ⃗ = ⃗ thì 2 vector chỉ phương của 2 đường thẳng trên cùng n 0 phương. Xét tiếp nếu A1 ∈ (d2 ) thì 2 đường thẳng trùng nhau, ngược lại là song song.

4

ii. ⃗ ̸= ⃗ nghĩa là 2 vector chỉ phương không cùng phương. Tính n 0 ⃗ k = M1 M2 .⃗ n A. k = 0 thì (d1 ) và (d2 ) đồng phẳng nên cắt nhau B. k ̸= 0 thì (d1 ) và (d2 ) không đồng phẳng nên chéo nhau 10. Tính thể tích khối hộp tạo bởi 3 vector không đồng phẳng v1 , v2 v3 : ⃗ ⃗ ⃗ (a) Tính ⃗ = [v1 , v2 ], |⃗ | chính là diện tích hình bình hành tạo bởi n ⃗ ⃗ n v1 , v2 ⃗ ⃗ (b) Tính ⃗ .v3 chính là tích hình chiếu đại số của v3 lên ⃗ (bằng chiều n ⃗ ⃗ n cao hình hộp ) và |⃗ | từ đó có: n V = |[v1 , v2 ].v3 | ⃗ ⃗ ⃗ 11. Tính thể tích khối khối tứ diện tạo bởi 4 điểm A, B, C, D: (a) Áp dụng kết quả ở bài toán trên: VABCD = ⃗ ⃗ ⃗ [|AB, AC].AD| 6

12. Tìm khoảng cách d từ một điểm M (xM , yM , zM ) đến mặt phẳng (P ): (a) Tìm pháp vector ⃗ của (P ) và một điểm N thuộc về (P ) rồi sử n dụng định nghĩa tích vô hướng suy ra: d= ⃗ n |M N .⃗ | |⃗ | n

(b) Nếu phương trình (P ) là ax + by + cz + d = 0 thì: d= |axM + byM + czM + d| √ a2 + b2 + c2

(c) Tìm hình chiếu H của M trên (P ) nếu có yêu cầu. Lúc đó d = MH 13. Tìm khoảng cách dM từ một điểm M đến một đường thẳng (d): (a) Tìm một điểm N ∈ (d) và vector chỉ phương ⃗ của (d) v ⃗ v ⃗ (b) Tính ⃗ = [M N , ⃗ ] và |⃗ | là diện tích hình bình hành tạo bởi M N n n và ⃗ v 5

(c) Khoảng cách từ M đến (d) chính là diện tích hình bình hành tạo ⃗ bởi M N và ⃗ chia độ lớn |⃗ | v v d= ⃗ v |[M N , ⃗ ]| |⃗ | v

14. Tìm khoảng cách d từ đường thẳng (d1 ) đến đường thẳng (d2 ): (a) Rút trích 2 vector chỉ phương lần lượt là v1 và v1 ⃗ ⃗ (b) Tìm 2 điểm M1 và M2 lần lượt thuộc (d1 ), (d2 ) (c) Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chính là thể tích khối hộp tạo bởi M1⃗ 2, v1 , v1 chia diện tích hình bình hành tạo bởi v1 , v1 M ⃗ ⃗ ⃗ ⃗ d= ⃗ |M1 M2 .[v1 , v1 ]| ⃗ ⃗ |[v1 , v1 ]| ⃗ ⃗

Một số cách chọn hệ trục tọa độ thông dụng: 1. Hình chóp đáy là hình vuông ABCD có cạnh a và có đỉnh S: (a) SA vuông góc ABCD, chọn hệ trục tọa độ tại A thỏa: i. ii. iii. iv. v. S(0, 0, h) A(0, 0, 0) B(a, 0, 0) C(a, a, 0) D(0, a, 0)

(a) S vuông góc ABCD tại tâm O, chọn hệ trục tọa độ tại O thỏa: i. ii. iii. iv. v. vi. S(0, 0, h) O(0, 0, 0) A( a , a , 0) 2 2 B( a , − a , 0) 2 2 C(− a , − a , 0) 2 2 D(− a , a , 0) 2 2

2. Hình chóp đáy là tam giác đều ABC có cạnh a và có đỉnh S: (a) SA vuông góc ABC, chọn hệ trục tọa độ tại A thỏa: i. S(0, 0, h) 6

ii. A(0, 0, 0) iii. B(a iv.

√ 3 a 2 , , 0) √ 2 C(a 23 , − a , 0) 2

(b) S vuông góc ABC tại tâm O, chọn hệ trục tọa độ tại O thỏa: i. S(0, 0, h) ii. O(0, 0, 0) iii. A(r, 0, 0) iv. B(−r v. với
3 r 2 , , 0) √ 2 r C(−r 23 , − 2 , 0) √ r = a33 √

7

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful