Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn

Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 - QN

MỤC LỤC
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý chất thải rắn.................7
TT........................................................................................................................................16
Hình 2.1 Sự phát tán khí thải từ một nguồn điểm..............................................................29
Hình 2.2 Biểu đồ mô tả đường sụt giảm ôxy theo công thức Streeter- Phelps..................32
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ thu gom và vận chuyển rác thải của Quy Nhơn.......................33
Hình 3.2 Sơ đồ khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ...............................................................37
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước rỉ rác......................................................................41
Hình 3.4 Cơ chế sinh hóa của quá trình phân hủy sinh học trong bãi chôn lấp.................42
Hình 3.5 Sơ đồ cân bằng nước rác.....................................................................................43
Hình 3.6 Phân bố nguồn thải các bãi tập kết ở Quy Nhơn.................................................48
Hình 3.7 Phân bố nồng độ CH4 max trong 24 giờ (μ /m3)................................................50
Hình 3.8 Phân bố nồng độ NH3 max trong 24 giờ (μ /m3)................................................50
Hình 3.9 Phân bố nồng độ H2S max trong 24 giờ (μ /m3)................................................51
Hình 3.10 Phân bố nguồn thải các bãi tập kết ở Quy Nhơn vào năm 2015.......................52
Hình 3.11 Phân bố nồng độ CH4 max trong 24 giờ (μ /m3)..............................................54
Hình 3.12 Phân bố nồng độ NH3 max trong 24 giờ (μ /m3)..............................................54
Hình 3.13 Phân bố nồng độ H2S max trong 24 giờ (μ /m3)..............................................55
Hình 3.14 Phân bố nguồn thải các bãi tập kết ở Quy Nhơn vào năm 2020.......................56
Hình 3.15 Phân bố nồng độ CH4 max trong 24 giờ (μ /m3)..............................................58
Hình 3.16 Phân bố nồng độ NH3 max trong 24 giờ (μ /m3)..............................................59
Hình 3.17 Phân bố nồng độ H2S max trong 24 giờ (μ /m3)..............................................59
Hình 3.18 Phân bố nồng độ CH4 max trong 24 giờ (μg/m3).............................................63
Hình 3.19 Phân bố nồng độ NH3 max trong 24 giờ (μg/m3).............................................64
Hình 3.20 Phân bố nồng độ H2S max trong 24 giờ (μg/m3).............................................64
Hình 3.21 Tốc độ phát sinh khí bãi chôn lấp......................................................................65
Hình 3.22 Biến đổi tốc độ sinh khí theo thời gian đối với thành phần rác phân hủy nhanh
..............................................................................................................................................67
Hình 3.24 Đồ thị diễn biến sự biến thiên lượng khí sinh ra trên 1 tấn rác thải theo thời
gian.......................................................................................................................................70
Hình 3.25 Đồ thị biểu diễn sự biến thiên lượng khí sinh ra trên toàn bãi chôn lấp chất thải
theo thời gian........................................................................................................................70
Hình 3.26 Sơ đồ tính toán xác định hệ số pha loãng a trong dòng sông............................81
Hình 3.27 Đường cong nồng độ oxy hòa tan trong dòng sông khi có dòng thải của bãi
chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ theo Streeter- Phelps.........................................................84

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đơn vị hành chính, diện tích, dân số thành phố Quy Nhơn năm 2008................16
Bảng 2.2 Cân đối lao động xã hội (người)..........................................................................16
Bảng 2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Quy Nhơn.............................18
Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Tel:(84.43)8681686 – Fax:(84.43)8693551

1

Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn
Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 - QN

Bảng 2.4 Thành phần rác thải y tế [1], (Nguồn: Bộ Y tế)...................................................19
Bảng 2.5 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom hàng ngày trên địa bàn thành
phố Quy Nhơn......................................................................................................................21
Bảng 3.1 Thành phần nước rác từ bãi chôn lấp mới và lâu năm [3]...................................44
Bảng 3.2 Thành phần đặc trưng khí thải từ bãi chôn lấp chất thải [3]................................45
Bảng 3.3 Đặc tính của các nguồn thải tại các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn hiện tại............49
Bảng 3.4 So sánh kết quả phần mềm ISC-ST3 và QCVN 06 – 2009.................................51
Bảng 3.5 Đặc tính của các nguồn thải tại các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn vào năm 2015. 52
Bảng 3.6 So sánh kết quả phần mềm ISC-ST3 và QCVN 06 – 2009.................................55
Bảng 3.7 Đặc tính của các nguồn thải tại các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn vào năm 2020. 57
Bảng 3.8 So sánh kết quả phần mềm ISC-ST3 và QCVN 06 – 2009.................................60
Bảng 3.9 Tổng hợp dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp
không nguy hại chôn lấp tại bãi chôn lấp rác Long Mỹ - Quy Nhơn...................................61
Bảng 3.10 Đặc tính nguồn thải tại mỗi ô chôn lấp rác Long Mỹ........................................62
Bảng 3.11 So sánh kết quả phần mềm ISC-ST3 và QCVN 06 – 2009...............................65
Bảng 3.12 Khối lượng và thể tích khí sinh ra trong 1 ô chôn lấp chứa 90000 tấn chất thải
rắn mang chôn lấp................................................................................................................66
Bảng 3.13 Thể tích khí sinh ra trong 5 năm của 1 tấn rác phân hủy nhanh........................68
Bảng 3.14 Thể tích khí sinh ra trong 20 năm của rác thải phân hủy chậm.........................69
Bảng 3.15 Lượng nươc mưa xâm nhập vào bãi rác trong thời gian vận hành....................73
Bảng 3.16 Lượng nước tiêu hao cho sự hình thành 1m3 khí đối với 1 tấn rác...................74
Bảng 3.17 Hàm lượng các chất bẩn trong nước rỉ rác tại hố thu của bãi chôn lấp chất thải
rắn Long Mỹ.........................................................................................................................80
Bảng 3.18 Xác định độ thiếu hụt oxy theo thời gian t là Dt , BOD trong nước sông và
nước thải sau thời gian t là Lt...............................................................................................83
Bảng 3.19 Lượng khí phát sinh tính theo quãng đường vận chuyển..................................85

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý chất thải rắn..................7
Hình 2.1 Sự phát tán khí thải từ một nguồn điểm...............................................................29
Hình 2.2 Biểu đồ mô tả đường sụt giảm ôxy theo công thức Streeter- Phelps...................32
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ thu gom và vận chuyển rác thải của Quy Nhơn........................33
Hình 3.2 Sơ đồ khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ................................................................37
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước rỉ rác.......................................................................41
Hình 3.4 Cơ chế sinh hóa của quá trình phân hủy sinh học trong bãi chôn lấp..................42
Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Tel:(84.43)8681686 – Fax:(84.43)8693551

2

Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn
Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 - QN

Hình 3.5 Sơ đồ cân bằng nước rác......................................................................................43
Hình 3.6 Phân bố nguồn thải các bãi tập kết ở Quy Nhơn..................................................48
Hình 3.7 Phân bố nồng độ CH4 max trong 24 giờ (μ /m3).................................................50
Hình 3.8 Phân bố nồng độ NH3 max trong 24 giờ (μ /m3).................................................50
Hình 3.9 Phân bố nồng độ H2S max trong 24 giờ (μ /m3).................................................51
Hình 3.10 Phân bố nguồn thải các bãi tập kết ở Quy Nhơn vào năm 2015........................52
Hình 3.11 Phân bố nồng độ CH4 max trong 24 giờ (μ /m3)...............................................54
Hình 3.12 Phân bố nồng độ NH3 max trong 24 giờ (μ /m3)...............................................54
Hình 3.13 Phân bố nồng độ H2S max trong 24 giờ (μ /m3)...............................................55
Hình 3.14 Phân bố nguồn thải các bãi tập kết ở Quy Nhơn vào năm 2020........................56
Hình 3.15 Phân bố nồng độ CH4 max trong 24 giờ (μ /m3)...............................................58
Hình 3.16 Phân bố nồng độ NH3 max trong 24 giờ (μ /m3)...............................................59
Hình 3.17 Phân bố nồng độ H2S max trong 24 giờ (μ /m3)...............................................59
Hình 3.18 Phân bố nồng độ CH4 max trong 24 giờ (μg/m3)..............................................63
Hình 3.19 Phân bố nồng độ NH3 max trong 24 giờ (μg/m3)..............................................64
Hình 3.20 Phân bố nồng độ H2S max trong 24 giờ (μg/m3)..............................................64
Hình 3.21 Tốc độ phát sinh khí bãi chôn lấp.......................................................................65
Hình 3.22 Biến đổi tốc độ sinh khí theo thời gian đối với thành phần rác phân hủy nhanh
..............................................................................................................................................67
Hình 3.24 Đồ thị diễn biến sự biến thiên lượng khí sinh ra trên 1 tấn rác thải theo thời gian
..............................................................................................................................................70
Hình 3.25 Đồ thị biểu diễn sự biến thiên lượng khí sinh ra trên toàn bãi chôn lấp chất thải
theo thời gian........................................................................................................................70
Hình 3.26 Sơ đồ tính toán xác định hệ số pha loãng a trong dòng sông.............................81
Hình 3.27 Đường cong nồng độ oxy hòa tan trong dòng sông khi có dòng thải của bãi
chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ theo Streeter- Phelps.........................................................84

LỜI MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống hàng ngày, con người không chỉ tiêu thụ và sử dụng một số
lượng lớn các nguyên liệu, sản phẩm từ thiên nhiên, từ sản xuất để tồn tại và phát
triển mà đồng thời cũng vứt thải lại cho thiên nhiên và môi trường sống các phế
thải, rác thải. Nền kinh tế - xã hội càng phát triển, dân số tại các vùng đô thị, trung
tâm công nghiệp càng tăng nhanh thì phế thải và rác thải càng nhiều và ảnh hưởng
trực tiếp trở lại đời sống của con người: gây ô nhiễm môi trường, gây bệnh tật, làm

Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Tel:(84.43)8681686 – Fax:(84.43)8693551

3

Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn
Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 - QN

giảm sức khỏe cộng đồng, chiếm đất đai để chôn lấp, làm bãi rác, làm mất cảnh
quan các khu dân cư, đô thị,…
Cùng với những vấn đề ô nhiễm môi trường sống chung thì vấn đề ô nhiễm
chất thải rắn nói riêng tại các đô thị ở Việt Nam đang là vấn đề cấp thiết đặt ra và
cần được giải quyết kịp thời. Thành phố Quy Nhơn cũng không nằm ngoài xu thế
đó. Là một trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội của tỉnh Bình Định,
thành phố đã và đang góp phần đáng kể vào sự phát triển chung của tỉnh về tất cả
các lĩnh vực: công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ,…Tuy nhiên bên cạnh đó
cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, đặc
biệt là sự phát sinh chất thải rắn - một bức xúc và nan giải hiện nay của thành phố.
Để thành phố Quy Nhơn phát triển theo hướng bền vững, trở thành một điểm
du lịch thu hút nhiều du khách tham quan thì việc quản lý và xử lý phù hợp với thực
trạng môi trường nơi đây là việc làm hết sức cần thiết. Do đó, em đã chọn đề tài
“Nghiên cứu đánh giá quy trình chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn” tập
trung vào việc đánh giá tác động đến môi trường không khí dựa trên phần mềm
Industrial Source Complex Short Term (ISCST3) và khả năng phát tán chất ô
nhiễm nguồn nước sông Hà Thanh thông qua mô hình Streeter Phelps.
Nội dung đồ án:

Chương 1
thành phố Quy Nhơn.

Tổng quan về quy trình quản lý chất thải rắn đô thị

Chương 2
Cơ sở lý thuyết của các công cụ đánh giá chất lượng
môi trường không khí, môi trường nước và chất thải rắn.

Chương 3
phố Quy Nhơn

Đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành

Chương 4
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị về quản lý chất
thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn.

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ QUY NHƠN
Chất thải rắn (CTR) được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt
động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu
dụng hay khi không muốn dùng nữa.
Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) bao gồm chất thải từ khu
dân cư, khu vực buôn bán thương mại và khu vực công nghiệp. Nó có thể hoặc
Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Tel:(84.43)8681686 – Fax:(84.43)8693551

4

Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn
Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 - QN

không bao gồm chất thải xây dựng và chất thải từ việc đập phá các công trình xây
dựng cũ. Chất thải rắn đô thị được định nghĩa là: vật chất mà con người tạo ra ban
đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ
đó. Thêm vào đó, chất thải được coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội
nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy.
1.1
Tình hình quản lý chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam
1.1.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam [10]
Lượng phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam lên đến hơn 15 triệu tấn mỗi năm,
trong đó chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, nhà hàng, các khu chợ và kinh doanh
chiếm tới 80% tổng lượng chất thải phát sinh trong cả nước. Lượng còn lại phát
sinh từ các cơ sở công nghiệp. Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất
thải y tế nguy hại tuy phát sinh với khối lượng ít hơn nhiều nhưng cũng được coi là
nguồn thải đáng lưu ý do chúng có nguy cơ gây hại sức khỏe và môi trường rất cao
nếu như không được xử lý theo cách thích hợp.
Chất thải chủ yếu tập trung ở các vùng đô thị. Các khu đô thị tuy có dân số
chỉ chiếm 24% dân số của cả nước nhưng lại phát sinh đến hơn 6 triệu tấn chất thải
mỗi năm (tương ứng với 50% tổng lượng chất thải sinh hoạt của cả nước). Ước tính
mỗi người dân đô thị ở Việt Nam trung bình phát thải khoảng 2/3kg chất thải mỗi
ngày, gấp đôi lượng thải bình quân đầu ở vùng nông thôn. Chất thải ở các vùng đô
thị thường có tỷ lệ các thành phần nguy hại lớn hơn như các loại pin, các loại dung
môi sử dụng trong gia đình và các loại chất thải không phân hủy như nhựa, kim loại
và thủy tinh.
Chất thải công nghiệp ước tính lượng phát thải chiếm khoảng 20-25% tổng
lượng chất thải sinh hoạt, tùy theo quy mô và cơ cấu công nghiệp của từng
tỉnh/thành phố. Chất thải công nghiệp tập trung nhiều ở miền Nam, gần một nửa
lượng chất thải công nghiệp của cả nước phát sinh ở khu vực Đông Nam Bộ trong
đó TP.Hồ Chí Minh, thành phố chính của khu vực này phát sinh 31% tổng lượng
chất thải công nghiệp cả nước.
Chất thải nguy hại tổng lượng phát sinh trong năm 2003 ước tính cỡ 160.000
tấn. Một tỷ lệ rất lớn lượng chất thải này (cỡ 130.000 tấn/năm) phát sinh từ công
nghiệp. Chất thải y tế nguy hại từ các bệnh viện, cơ sở y tế và điều dưỡng chiếm cỡ
21.000 tấn/năm, trong khi các nguồn phát sinh chất thải nguy hại từ hoạt nông
nghiệp chỉ khoảng 8.600 tấn/năm. (Theo kết quả điều tra sơ bộ của Cục Bảo vệ môi
trường 2003)
Với tốc độ tăng trưởng kinh tế, đô thị hóa và hiện đại hóa nhanh, ước tính
lượng phát sinh chất thải sẽ tăng lên đáng kể, thành phần chất thải khó phân hủy và
Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Tel:(84.43)8681686 – Fax:(84.43)8693551

5

Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn
Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 - QN

tính độc hại cũng gia tăng và trở thành mối quan tâm trong công tác bảo vệ môi
trường.
1.1.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và con người
Các vấn đề ô nhiễm môi trường như ô nhiễm môi trường nước và không khí
cũng liên quan đến việc quản lý chất thải rắn không hợp lý. Chính vì thế mà chất
thải rắn hiện nay đang là vấn đề bức xúc đối với toàn xã hội, nhất là trong quá trình
đô thị, công nghiệp hóa đang diễn ra nhanh chóng như hiện nay. Từ trước đến nay ở
nước ta, rác thải chủ yếu được xử lý theo hình thức chôn lấp hay tập kết vào những
bãi rác lộ thiên, vấn đề này gây ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khỏe con
người.
Đối với môi trường: việc thu gom và vận chuyển chất thải rắn không tốt sẽ
dẫn đến tình trạng tồn đọng chất thải rắn trong đô thị. Điều này không những làm
mất mỹ quan đô thị, gây mùi hôi thối, là nơi sản sinh của ruồi, muỗi, nơi cư trú của
các loại vi sinh vật gây bệnh cho người và động vật mà còn là nguồn gây ô nhiễm
đất, nước, không khí làm cho môi trường sống ngày càng bị đe dọa nghiêm trọng.
Đối với con người: chất thải rắn khi phát sinh có thể thâm nhập vào môi
trường không khí dưới dạng bụi hoặc các chất khí sinh ra do quá trình phân hủy
như: H2S, NH3…rồi theo đường hô hấp vào cơ thể người hay sinh vật. Một phần
thấm vào nước, đất thông qua chuỗi thức ăn vào cơ thể người và gây bệnh. Đây là
những mối nguy hại đe dọa đến cuộc sống của con người, do đó cần phải có biện
pháp quản lý thích hợp.
Không những thế việc quản lý và thu gom chất thải rắn không tốt sẽ không
thu hồi và tái chế được các thành phần vô cơ trong rác thải như giấy, kim loại, nhựa
gây lãng phí của cải vật chất cho xã hội.

1.1.3 Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị
Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là một cơ cấu tổ chức quản lý chuyên
trách về chất thải rắn đô thị trong cấu trúc quản lý tổng thể của một tổ chức (cơ
quan quản lý nhà nước về môi trường, doanh nghiệp, công ty, xí nghiệp, đơn vị sản
xuất…).
Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là thiết yếu, có vai trò kiểm soát các
vấn đề liên quan đến chất thải rắn bao gồm:
1)
Sự phát sinh;
Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Tel:(84.43)8681686 – Fax:(84.43)8693551

6

xã hội học. ♦ Mục đích của quản lý chất thải rắn: - Bảo vệ sức khỏe cộng đồng.1. quy hoạch vùng . Tel:(84. luật lệ.43)8681686 – Fax:(84. tái sử dụng tại nguồn Thu gom tập trung Phân loại. lưu trữ. 6) Thải bỏ chất thải rắn một cách hợp lý. tài chính. Tái chế và sử dụng tối đa rác hữu cơ. cần phải có sự phối hợp hoàn chỉnh giữa các lĩnh vực: kinh tế. Để giải quyết vấn đề liên quan đến chất thải rắn. Trung chuyển và vận chuyển. và các vấn đề khác. lưu giữ và phân loại tại nguồn. Nguồn phát sinh chất thải Phân loại.43)8693551 7 .thành phố. khoa học. xử lý và tái chế chất thải rắn Trung chuyển và vận chuyển Thải bỏ Hình 1. Phân loại.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . 1. xử lý và chế biến.QN 2) 3) 4) 5) Thu gom. Bảo vệ môi trường. kỹ thuật.1 Mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý chất thải rắn Quản lý chất thải rắn đô thị liên quan đến các vấn đề như quản lý hành chính. quy hoạch và kỹ thuật. Thu gom tập trung. Sử dụng tối đa vật liệu. Giảm thiểu chất thải rắn tại các bãi đổ. sức khỏe cộng đồng. tiết kiệm tài nguyên và năng lượng. địa lý.4 Hiện trạng quản lý chất thải rắn hiện nay Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. chính trị.

Các bãi chôn lấp chất thải rắn vẫn còn gây ô nhiễm môi trường đất. tái sinh. hiệu quả tái chế còn thấp và quá trình hoạt động cũng gây ô nhiễm môi trường. nhưng chưa có bãi chôn lấp chất thải rắn nào đạt tiêu chuẩn kỹ thuật vệ sinh môi trường. tái chế và chôn lấp. Chất thải nguy hại (trong đó có chất thải bệnh viện) chỉ được thu gom với tỷ lệ khoảng 50-60%.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải gây ra đang trở thành vấn đề cấp bách đối với hầu hết các đô thị trong nước. khu công nghiệp là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường.xã hội. [10] 1. làm phát sinh bệnh tật. Việc ứng dụng các công nghệ tái chế chất thải rắn để tái sử dụng còn rất hạn chế.khu công nghiệp được mở rộng và phát triển nhanh chóng. Biện pháp xử lý chất thải rắn hiện nay chủ yếu là chôn lấp. ở Việt Nam năng lực thu gom chất thải rắn ở tất cả các đô thị và khu công nghiệp mới chỉ đạt khoảng 20-40%.5% tổng lượng rác thải) được chế biến thành phân bón vi sinh và chất mùn với công nghệ hợp vệ sinh. tồn trữ. dịch vụ ở các đô thị . chưa được tổ chức và quy hoạch phát triển. kinh doanh. trong khi đó công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp còn rất yếu kém. Hiện nay. Tuy nhiên hiện nay cũng đã xuất hiện nhiều tổ chức tư nhân tham gia công việc này. chất thải bệnh viện…). mặt khác tạo ra một khối lượng chất thải rắn ngày càng lớn ( bao gồm chất thải sinh hoạt. cùng với sự phát triển kinh tế .43)8693551 8 . các ngành sản xuất kinh doanh. bệnh viện… cũng như các hộ gia đình đổ chất thải ra sông. Tại các thành phố việc thu gom và vận chuyển chất thải đô thị do Công ty môi trường đô thị (URENCO) đảm nhận. ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống con người. dịch vụ. đường phố. được thu gom lẫn lộn và vận chuyển đến bãi chôn lấp.5 Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu chất thải rắn Hạn chế và tiến tới cấm các cơ sở sản xuất. Rác thải chưa phân loại tại nguồn. Việc thải bỏ một cách bừa bãi chất thải rắn không hợp vệ sinh ở các đô thị.43)8681686 – Fax:(84. Tel:(84. nước và không khí. Kiểm soát nghiêm ngặt để bảo đảm việc thải và vận chuyển các chất thải theo các quy định vệ sinh Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.1. hồ. Hiện chỉ có một phần nhỏ rác thải ( khoảng 1. Các cơ sở tái chế rác thải có quy mô nhỏ.5 . một mặt góp phần tích cực cho sự phát triển của đất nước.QN Ở nước ta. Chất thải rắn phát sinh tại các khu công nghiệp đang được thu gom và xử lý chung với rác thải sinh hoạt đô thị vì chưa có khu xử lý riêng dành cho chất thải rắn công nghiệp. công nghệ lạc hậu. thu gom đến việc vận chuyển. [10] Giải quyết vấn đề chất thải rắn là một bài toán phức tạp từ khâu phân loại chất thải rắn. chất thải công nghiệp.

Khuyến khích việc áp dụng các công nghệ mới trong thu gom.1. Tiến hành việc quy hoạch xây dựng các bãi chôn chất thải theo các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường và đáp ứng được yêu cầu chôn lấp chất thải của địa phương.1. xử lý chất thải. ý thức trách nhiệm của mọi người dân về vấn đề quản lý chất thải. Đây là việc làm hết sức cần thiết giúp giảm thiểu chất thải rắn công nghiệp. để các Bộ.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . Tăng cường công tác tuyên truyền. phổ biến các văn bản pháp quy về quản lý vệ sinh môi trường qua các chương trình phát thanh. cải tiến trang thiết bị để tránh thất thoát nguyên vật liệu. truyền hình và trên báo chí. giáo dục. Xây dựng và áp dụng các chính sách ưu đãi cho các hoạt động tái chế. đồng thời thiết lập các quỹ vốn vay cho các hoạt động sản xuất sạch hơn tạo điều kiện tốt cho các cơ sở thực hiện. du lịch sinh thái.43)8681686 – Fax:(84. Vận động thực hiện nếp sống vệ sinh. tái chế và tiêu hủy. tuân theo các quy định cụ thể về vệ sinh môi trường. Phát triển các loại hình dịch vụ sinh thái. tiến hành phân loại chất thải ngay từ nguồn thải để thuận tiện cho việc tái sử dụng. văn minh. vận chuyển. Tăng cường nguồn lực kiểm tra. hạn chế sử dụng các hóa chất độc hại trong từng giai đoạn. Tận dụng tối đa các ưu thế của công nghệ thông tin trong viễn thông. Cân đối các nguồn vốn và bảo đảm các điều kiện cần thiết. xóa bỏ các thói quen xấu như vứt rác thải. giám sát và cưỡng chế thực hiện quy chế quản lý chất thải rắn. Đầu tư đổi mới công nghệ. giao dịch mua bán cũng góp phần giảm thiểu chất thải.6 Các phương pháp xử lý 1.QN môi trường.6.1 Cơ sở lựa chọn phương pháp xử lý Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. ngành và địa phương thực hiện kế hoạch quản lý chất thải.43)8693551 9 . trước hết là chất thải công nghiệp độc hại và chất thải bệnh viện để đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người. nâng cao nhận thức. Tel:(84. Tổ chức thu gom kịp thời và triệt để chất thải. kể cả các nguồn vốn từ nước ngoài. 1. chất thải bừa bãi…ở các đô thị. Đầu tư cơ sở vật chất để áp dụng các công nghệ xử lý hoặc tiêu hủy chất thải phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường. Các vi phạm đều bị xử lý theo Luật bảo vệ môi trường và các quy định có liên quan của Việt Nam. Xây dựng hướng dẫn về công tác quản lý chất thải rắn phổ biến rộng rãi đến từng địa phương.

Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . tính chất chất thải rắn ( sinh hoạt. công nghiệp.Yêu cầu bảo vệ môi trường. đô thị và các khu công nghiệp. Theo quy định của TCVN 6696-2000.1.43)8693551 10 . . Giảm thể tích hóa học (đốt). bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh được định nghĩa là khu vực được quy hoạch thiết kế. Các kỹ thuật xử lý chất thải rắn có thể là các quá trình: Giảm thể tích cơ học ( nén.2 Các phương pháp xử lý chất thải rắn Tùy theo yêu cầu xử lý và đặc điểm của rác thu gom mà lựa chọn phương pháp xử lý thích hợp. nguy hại và không nguy hại). Bãi chôn lấp chất thải Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. không hợp vệ sinh. Tuy nhiên thường sử dụng 3 phương pháp này nhất: o Phương pháp chôn lấp o Phương pháp thiêu đốt o Phương pháp sinh học a) Phương pháp chôn lấp Phương pháp truyền thống đơn giản nhất là chôn lấp rác. chôn lấp là phương pháp lưu giữ chất thải trong một bãi và có phủ đất lên trên. . tận dụng vật liệu và năng lượng trong chất thải. Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của chất thải rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt.QN  Mục tiêu của xử lý chất thải rắn là làm giảm hoặc loại bỏ các thành phần không mong muốn trong chất thải như các chất độc hại. cắt.Thành phần. 1. vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trường trong quá trình phân hủy chất thải khi chôn lấp. Về thực chất. Như vậy về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn đô thị vừa là phương pháp tiêu hủy sinh học.6. Làm khô và khử nước.Tổng lượng chất thải rắn cần được xử lý.Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng. CH4.43)8681686 – Fax:(84.  Khi lựa chọn các phương pháp xử lý chất thải rắn cần xem xét các yếu tố sau: . . Giảm kích thước cơ học ( băm. nghiền). Chất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ. Phương pháp này chi phí thấp và được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới. nitơ. xây dựng để chôn lấp các chất thải phát sinh từ các khu dân cư. Tách loại theo thành phần ( thủ công hoặc cơ giới). các hợp chất amon và một số khí như CO2. ép). Tel:(84.

vùng đệm. nhà hàng ăn uống. • Tìm kiếm xây dựng bãi mới là việc làm rất khó khăn. có khả năng phân huỷ tự nhiên theo thời gian.  Chất thải rắn được chấp nhận chôn lấp tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh là tất cả các loại chất thải không nguy hại. Nhược điểm của phương pháp này: • Chiếm diện tích lớn.43)8681686 – Fax:(84. các chất khí được làm sạch hoặc không được làm sạch thoát ra ngoài không khí. rác vô cơ rắn. bìa. Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loại rác nhất định không thể xử lý bằng các biện pháp khác. Rác trước khi vào lò đốt được phân loại ra rác hữu cơ và PVC để loại bỏ hoặc tái chế. còn lại đưa vào lò đốt duy trì ở nhiệt độ 1000 . • Có thể thu hồi khí bãi rác cho mục đích sản xuất nhiệt năng. bao gồm: • Rác thải gia đình. còn chất thải rắn được chôn lấp. trạm xử lý khí thải. trạm cung cấp điện nước. gỗ mục. vải. các công trình phụ trợ khác như trạm xử lý nước. cháy. đường phố. • Rác thải chợ. • Bùn sệt. đồ da. • Tro củi. • Phát sinh nước rác là một trong những vấn đề khó khăn trong khâu xử lý vì tính chất ô nhiễm của nó. rẻ và phù hợp cho nhiều loại rác. tro xỉ. nổ. • Nguy cơ dẫn đến ô nhiễm môi trường nước. • Không được sự đồng tình của dân cư xung quanh. văn phòng làm việc…   Ưu điểm của phương pháp này: • Công nghệ đơn giản. • Giấy.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .43)8693551 11 . b) Phương pháp thiêu đốt Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt là một phương pháp hiệu quả và hiện nay được sử dụng khá phổ biến.11000C. • Phế thải sản xuất không nằm trong danh mục rác thải nguy hại. • Rác thải từ văn phòng. Tel:(84.QN bao gồm các ô chôn lấp chất thải. cành cây nhỏ và lá cây. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Đây là một giai đoạn oxy hóa ở nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy trong không khí. trong đó rác độc hại được chuyển hóa thành các chất thải rắn không cháy. khách sạn. Khi đốt rác sẽ sinh khói độc và dễ sinh Dioxin nếu giải quyết việc xử lý khói không tốt (phần xử lý khói là phần đắt nhất trong công nghệ đốt rác).

chì.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . hoặc tận dụng cho các ngành công nghiệp nhiệt và phát điện. thủy ngân. Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải tốn kém.  Nhược điểm của phương pháp: • Đòi hỏi chi phí đầu tư xây dựng lò đốt.4 ngày) so với phương pháp chôn lấp và phân hủy sinh học. • Thu hồi được năng lượng có trong chất thải. giảm độc tính cho chất thải đem đốt. nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt gây ra.QN Năng lượng phát sinh có thể tận dụng cho lò hơi. • Chất thải dung môi. • Dầu thải. nitơ. • Nguy cơ gây ô nhiễm nước ngầm ít. kẽm. • Chất thải có thể đốt cháy với nhiệt độ dưới 40oC. • Là thành phần quan trọng trong chương trình quản lý tổng hợp chất thải rắn. • Khử được chất nguy hiểm.43)8681686 – Fax:(84.  Ưu điểm của phương pháp: • Giảm thể tích chất thải rắn tới 70-90%.  Phương pháp đốt thường được áp dụng để xử lý các loại chất thải sau: • Rác độc hại về mặt sinh học. Phương pháp dùng lò đốt thiêu hủy chỉ đạt hiệu suất tối ưu khi các thành phần khó cháy trong rác thải < 30%. • Nhựa cao su và mủ cao su. Tel:(84. cadimi. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Rác dược phẩm. • Rác không phân hủy sinh học được. c) Phương pháp sinh học Phương pháp này dựa trên khả năng phân hủy các chất hữu cơ trong chất thải bởi vi sinh vật. Phương pháp này được ứng dụng để chuyển các chất hữu cơ thành phân bón hoặc phân hủy chúng tạo khí sinh học. • Việc thiết kế. vận hành lò đốt phức tạp. • Có thể xử lý chất thải rắn tại chỗ mà không cần phải vận chuyển đi xa. sinh ra nhiều khí độc hại nếu không kiểm soát tốt quá trình. đòi hỏi công nhân vận hành có năng lực kỹ thuật và có tay nghề cao. sulfur. • Gây ô nhiễm thứ cấp. • Thời gian xử lý nhanh (chỉ khoảng 3 . • Chất thải chứa halogen. ngăn ngừa lây lan dịch bệnh cho cộng đồng. tránh được các rủi ro và chi phí vận chuyển. photpho. chi phí vận hành và xử lý khí thải lớn. nhũ tương dầu và hỗn hợp dầu. • Chất thải có thể bốc hơi và do đó dễ phân tán.43)8693551 12 . lò sưởi. xử lý triệt để những vi sinh vật gây bệnh.

Tuy nhiên phương pháp này chỉ thích hợp với xử lý rác thải giàu protein thường là phân người. • Sử dụng lại được 50% các chất hữu cơ có trong thành phần rác thải để chế biến làm phân bón phục vụ nông nghiệp theo hướng cân bằng sinh thái. • Nạp liệu thủ công. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.3cm. Cải thiện điều kiện sống của cộng đồng.70 ngày phân huỷ tạo thành mùn (compost).43)8693551 13 . chất thải nhà máy đường…cần bổ sung các thành phần này. • Thu hồi lại một số loại rác có thể tận dụng để tái chế phục vụ cho công nghiệp. các chất vô cơ. • Phương pháp phân loại còn thủ công nên ảnh hưởng đến sức khỏe cho người lao động. nước. năng suất kém. Công nghệ có thể là ủ thành luống hoặc ủ đống .43)8681686 – Fax:(84. lipit và protein do hàng loạt các vi sinh vật hiếu khí và kị khí đảm nhiệm. Xử lý ủ rác lên men sản xuất phân hữu cơ (phân compost): Công nghệ ủ rác làm phân là một quá trình phân giải phức tạp gluxit. Sau đó xếp thành đống theo từng lớp dày khoảng 50cm rồi rắc lên đó. Tel:(84. có thể dùng bón cho cây trồng. Dễ kiểm soát chất lượng sản phẩm. …sau khoảng thời gian khoảng 60 . Nguyên liệu là rác thải cần được xử lý trước bằng cách đập dập nát hoặc băm thành những mẩu nhỏ dài 1 .   Ưu điềm của phuơng pháp: • Loại trừ được 50% lượng rác thải sinh hoạt gồm các chất hữu cơ là thành phần gây ô nhiễm môi trường đất. tạo độ tơi xốp. Sau thời gian khoảng 60-70 ngày sẽ phân huỷ sinh khí chủ yếu là khí mêtan. tiết kiệm được diện tích đất sử dụng làm bãi chôn lấp. rất tốt cho việc cải tạo đất. bảo trì dễ dàng.  Nhược điểm của phương pháp: • Mức độ tự động của công nghệ chưa cao. cũng có thể ủ trong các thiết bị khác như container. phân gia súc. • Phần tinh chế chất lượng kém do tự trang tự chế. • Giá thành tương đối thấp. Tăng khả năng chống ô nhiễm môi trường. Hạn chế việc nhập khẩu phân hóa học để bảo vệ cho đất đai. không khí. Hàng ngày tưới nước để giữ rác luôn trong điều kiện ngập nước.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . • Vận hành đơn giản. • Tránh lãng phí tài nguyên. hữu cơ thu khí sinh học. thùng quay. Khí này được tận dụng làm năng lượng. • Giảm lượng rác đem chôn lấp. Mùn này có hàm lượng dinh dưỡng cao. có thể chấp nhận được.QN  Xử lý rác thải tạo khí sinh học: Đây là phương pháp sử dụng phân hủy yếm khí rác thải nhằm loại trừ các thành phần gây ô nhiễm môi trường.

43)8693551 14 . 1. đầu mối giao thông thủy bộ quan trọng của vùng Nam Trung Bộ. 1. Nam Lào.1 Đặc điểm khu vực 1. phía Tây giáp huyện Tuy Phước. một trung tâm công nghiệp. Thành phố Quy Nhơn chia làm 2 khu vực: khu vực thành phố cũ và khu vực mở rộng bán đảo Phương Mai. du lịch. phía Đông giáp biển Đông.  Đây chỉ là một số phương pháp xử lý chất thải rắn thường hay được sử dụng nhất ở nước ta cũng như ở nhiều nước khác trên thế giới. là thành phố cảng. bãi. tạo ra nước rác và mùi còn chưa kiểm soát được • Chỉ xử lý được các thành phần hữu cơ. • Đòi hỏi vốn đầu tư lớn. hồ.xã hội của khu vực.1 Vị trí địa lý Thành phố Quy Nhơn ở phía Nam tỉnh Bình Định có tọa độ: 13o46’ vĩ độ Bắc và 119o14’ kinh độ Đông. đầm.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .43)8681686 – Fax:(84. phía Nam giáp huyện Sông Cầu tỉnh Phú Yên. ruộng lúa. quốc phòng. Vì vậy khi xử lý chúng ta cần phải xem xét thật kỹ các yếu tố cần thiết để lựa chọn một phương pháp xử lý cho phù hợp.2 Địa hình Khu vực thành phố Quy Nhơn có địa hình đa dạng gồm cả đồi núi. trực thuộc tỉnh Bình Định. 1.1. 1.QN • hết. văn hóa và xã hội của tỉnh Bình Định.1.2. giao dịch quốc tế có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế . Và phát triển Quy Nhơn đến năm 2020 trở thành đô thị trực thuộc Trung ương trên hành lang Bắc – Nam và Đông – Tây. Trong quy mô công nghiệp.2. chính trị. Có vị trí quan trọng về an ninh. có dãi đất bằng phẳng. sông ngòi. Tel:(84. Tuy nhiên mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng của nó.1. Phía Bắc giáp huyện Tuy Phước và Phù Cát.2. có bờ biển dài 42km. Ngày 25/01/2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 159/QĐTTg công nhận thành phố Quy Nhơn là đô thị loại 1. Đồng thời là một trong những đô thị hạt nhân của vùng Nam Trung Bộ. cửa ngõ quan trọng của Tây Nguyên. biển.2 Quy trình quản lý chất thải rắn đô thị thành phố Quy Nhơn Thành phố Quy Nhơn là trung tâm kinh tế. thương mại. bán đảo và đảo. Đông Bắc Campuchia. Thái Lan ra biển Đông.2.3 Khí hậu Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.

2. chiếm 90. ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất.2. Diện tích lưu vực 580 km2.4oC ( cao nhất: 39.3. nhiều nắng – tương đối thích hợp cho việc xây dựng đô thị.3% dân số toàn thành phố. cửa sông thường bị bồi lấp và bị ảnh hưởng của chế độ thủy triều. thường tập trung hơn 80% vào khoảng 3 tháng mùa mưa cũng gây nên những tác động khó khăn cho việc xây dựng cải tạo hệ thống thoát nước.1oC. Con sông này thường bị cạn vào mùa khô. 1. Ở vùng đồng bằng ven biển khi có bão thì tốc độ gió đạt 40m/s. dân số chính thức của thành phố năm 2008 là 271248 người. Mùa mưa ở đây bão rất dữ dội. Nhiệt độ trung bình: 27. Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. thấp nhất: 15. lượng mưa không quá nhiều.3 Điều kiện kinh tế xã hội 1. tuy nhiên khô hạn cũng thường kéo dài gây nên cạn kiệt nguồn nước mặt. Mùa đông là hướng Tây Bắc và Bắc. dân số nội thị là 242002 người.43)8681686 – Fax:(84.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .2. thấp nhất: 44cm). mùa đông có nhiệt độ không quá thấp. Tổng số giờ nắng trung bình năm: 2521 giờ Thủy triều: 154cm (cao nhất: 260cm. chế độ mưa lũ không đều trong năm.2 Đặc điểm thủy văn Thành phố Quy Nhơn nằm ở phía Nam con sông Hà Thanh. Tel:(84. Sông trong địa bàn tỉnh Bình Định ngắn và dốc.QN Thành phố Quy nhơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. 80% lượng mưa cả năm tập trung vào mùa mưa.Đông Bắc đến Diêu Trì chia thành 2 nhánh: Hà Thanh và Trường Úc đổ ra đầm Thị Nại qua 2 cửa Hưng Thanh và Trường Úc rồi thông ra biển Quy Nhơn. Khu vực chịu tác động của 2 luồng gió chính. mùa mưa từ tháng 9 đến 12. Tốc độ gió bình quân là 2 -3 m/s. trong đó tháng 10 thường có bão nhiều nhất.43)8693551 15 . (Nguồn: số liệu từ trạm khí tượng Quy Nhơn) Nói chung khí hậu Quy Nhơn tương đối thuận lợi.  1. Trong đó. con sông này dài 85km bắt nguồn ở độ cao 1100m phía Tây Nam huyện Vân Canh chảy theo hướng Tây Nam .5oC) Độ ẩm trung bình: 80%. mùa mưa nước chảy xiết và thường gây ngập lụt vào tháng 10 tới tháng 11.1 Dân số lao động Theo số liệu của niên giám thống kê thành phố Quy Nhơn. thường tập trung từ tháng 9 đến tháng 11. mùa hè chủ yếu hướng gió Đông và Đông Nam.

43)8693551 16 . dân số thành phố Quy Nhơn năm 2008 TT Tên phường xã Phường – Nội thị 1 Nhơn Bình 3 Nhơn Phú 2 Đống Đa 4 Trần Quang Diệu 5 Hải Cảng 6 Quang Trung 7 Thị Nại 8 Lê Hồng Phong 9 Trần Hưng Đạo 10 Ngô Mây 11 Lý Thường Kiệt 12 Lê Lợi 13 Trần Phú 14 Bùi Thị Xuân 15 Nguyễn Văn Cừ 16 Ghềnh Ráng Xã – Nông thôn 1 Nhơn Lý 2 Nhơn Hội 3 Nhơn Hải 4 Nhơn Châu 5 Phước Mỹ Tổng cộng Diện tích (km2) 145.05 0.2 Cân đối lao động xã hội (người) T 1 2 Cơ cấu lao động Dân số trung bình % dân số trong độ tuổi lao động Dân số trong độ tuổi lao động Năm 2005 258780 58.47 1.80 1.22 6.52 68.46 40. xã của thành phố Quy Nhơn. Tel:(84.1 Đơn vị hành chính.02 153950 Năm 2007 267975 58.72 49.08 3.40 0.57 0. cân đối lao động xã hội được trình bày trong các bảng sau: Bảng 2.QN Diện tích và dân số trung bình trong các năm gần đây của các phường. diện tích.95 1.43)8681686 – Fax:(84.26 10.89 139.32 14.78 159446 Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. khu phố 133 9 8 11 8 11 8 6 8 8 12 5 10 7 8 9 5 19 4 5 4 3 3 152 Dân số ( người) 243774 18062 17651 24034 16466 21234 19255 11376 15577 11286 21123 6017 14615 11842 14626 13813 6797 27474 9739 3695 6135 2588 5317 271248 Mật độ (người/km2) 1673 1230 1335 3839 1506 2160 2478 5834 14835 24013 15088 8720 25640 16447 294 9659 273 196 630 91 508 735 78 950 (Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Quy Nhơn năm 2008) Bảng 2.77 1.83 7.93 9.47 12.69 0.43 24.69 13.82 15.29 285.06 155598 Năm 2008 271248 58.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .15 150468 Năm 2006 265341 58.49 Số thôn.

đời sống của người dân ngày càng nâng cao.XDCB Lao động dự trữ . ngành. tăng 22. tăng 6453 tỷ đồng so với năm 1998.QN 1 2 .nông . cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học được tăng cường. GDP bình quân đầu người năm 2009 đạt 26. chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân từng bước mở rộng và nâng cao chất lượng.82%. Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2009 đạt 4205. lớp được đầu tư xây dựng ngày càng khang trang.43)8693551 17 .Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . thể dục thể thao.865 tỷ đồng. Sự nghiệp giáo dục – đào tạo có bước phát triển khá toàn diện về quy mô và chất lượng. ♦ Kinh tế: Những năm qua. Hệ thống trường. bệnh viện tuyến khu vực.Đang đi học .dịch vụ 44.Có khả năng lao động .29%.Nội trợ . tốc độ phát triển bình quân hàng năm 5 năm qua là 14.xã hội [16] Cùng với cuộc sống công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Ngành Nông – Lâm – Thủy sản .9 triệu đồng. lễ hội luôn diễn ra sôi nổi thu hút đông đảo quần chúng và thanh thiếu niên tham gia. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: công nghiệp và xây dựng 50.Nghành công nghiệp .  Thành phố Quy Nhơn là một khu đô thị đông dân cư. các Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. ♦ Văn hóa. tỉnh và ngoài công lập là 1901 giường. và đang trong giai đoạn phát triển. kinh tế thành phố liên tục tăng trưởng nhanh và phát triển. trong đó bệnh viện tuyến thành phố là 290 giường. dân số đô thị tăng nhanh.18%.chưa có .Không có nhu cầu làm việc 148598 152037 153635 156257 6878 6977 7078 7031 155476 120349 24911 50886 35127 29637 5490 159013 125587 24912 53895 33426 28038 5388 162988 126567 25417 56500 36421 28997 7424 185961 128840 25893 64711 57121 49526 7595 (Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Quy Nhơn năm 2008) 1.3.516 triệu đồng so với năm 1998.439 tỷ đồng so với năm 1998. lâm.2 Kinh tế .02% . tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trong 5 năm qua là 13. Tel:(84. góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần và rèn luyện sức khỏe trong nhân dân. tổng giá trị sản phẩm địa phương (GDP) theo giá trị thực tế năm 2009 đạt 7571. ♦ Y tế: Toàn thành phố có 7 bệnh viện với tổng số giường bệnh là 2191 giường. giáo dục: Các hoạt động văn hóa – văn nghệ.Ngoài tuổi lao động. thủy sản 5. tăng 3789.25 tỷ đồng.16% .43)8681686 – Fax:(84. Công tác bảo vệ. thành phố Quy Nhơn đã có những bước phát triển rõ rệt.2. vẫn làm việc Tổng nguồn Đang làm việc . mật độ xây dựng khá cao.

.43)8693551 18 . Riêng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại. đường hè phố.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn 1. trong đó chất thải nguy hại chiếm khoảng 10%. • Chất thải rắn sinh hoạt: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt khu vực nội thành chiếm khoảng 180 tấn/ngày với chỉ số phát thải bình quân đầu người ở mức 0. tết. mùa trái cây…Theo số liệu thống kê của Chi cục bảo vệ môi trường.2 Khối lượng và thành phần chất thải rắn của thành phố 1. có ảnh hưởng nhiều đến môi trường đô thị. Hiện chưa có số liệu thống kê đầy đủ về khối lượng phát thải hàng năm trên địa bàn.1 Khối lượng: Khối lượng rác thay đổi tùy theo các thời kì trong năm: các ngày lễ.3. năm 2008 khối lượng chất thải rắn phát sinh hàng của thành phố Quy Nhơn trung bình khoảng 320 tấn/ ngày (dao động trong khoảng ± 10%). do vậy lượng rác thải hàng ngày lớn và đang ngày một tăng. • Chất thải rắn y tế: Theo số liệu thống kê của Công ty môi trường đô thị Quy Nhơn thì tổng lượng chất thải rắn y tế phát sinh là 520 tấn/năm (1.. 1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Quy Nhơn TT Thành phần % theo khối lượng Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.7kg/người/ngày.8 – 2. các chợ. các xí nghiệp sản xuất.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .3. nhiên liệu. đó chỉ là sự thay đổi về lượng còn thành phần định tính thì hầu như không thay đổi và bao gồm các thành phần sau: Bảng 2. 1.QN cơ sở sản xuất công nghiệp dịch vụ và xã hội cũng đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển.2 kg/giường/ngày đêm.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị thành phố Quy Nhơn Chất thải rắn của thành phố Quy Nhơn được thải ra từ các hộ gia đình. 1. theo số liệu thống kê của Chi cục bảo vệ môi trường thì tổng lượng phát thải hàng ngày trên địa bàn là 79 tấn/ngày. Tel:(84.2.3.42 tấn/ngày) với chỉ số phát thải trong khoảng từ 1. các bệnh viện.43)8681686 – Fax:(84. phế thải từ hoạt động trong sản xuất công nghiệp và các phế thải từ quá trình xây dựng.3. • Chất thải rắn công nghiệp và xây dựng: bao gồm các phế liệu từ vật liệu. Tuy nhiên.2 Thành phần Thành phần chất thải rắn đô thị thành phố Quy Nhơn không cố định mà thay đổi theo thời gian và điều kiện sống.2. các công trình công cộng và phế thải xây dựng trong thành phố.

ống tiêm Giấy loại.4 Thành phần rác thải y tế [1].QN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Chất hữu cơ 60.1 Hiện trạng phân loại.8 0. 1. Trong công tác quản lý rác thải đô thị. catton Các bệnh phẩm sau mổ Đất.80 Xương/sành.82 Da.9 10.43)8693551 19 . thu gom và vận chuyển.3.65 Thủy tinh 2.6 Thành phần chất thải rắn thương mại giống như thành phần của chất thải rắn sinh hoạt thành phố. Bảng 2. đề ra các văn bản pháp quy phục vụ công tác quản lý cũng như việc lựa chọn phương pháp xử lý.9 0.3.6 20. sứ 0.8 2. phân tuyến và mạng lưới thu gom.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn đô thị thành phố Quy Nhơn 1.20 Tạp chất khác 19.3. Cũng bởi thực trạng của quản lý chất thải hiện nay ở Quy Nhơn việc phân loại chất thải rắn chưa Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . sành sứ và các chất rắn khác Tổng cộng Tỷ lệ phần chất thải nguy hại Tính chất nguy hại Không Có Có Không Có Tỷ lệ % 52. khối lượng và thành phần rác là hai thông số cơ bản và quan trọng nhất trong việc thiết kế hệ thống quản lý rác như lựa chọn thiết bị chứa. Công ty Môi trường đô thị Quy Nhơn.30 Kim loại 2.65 Giấy vụn 3. ống thuốc thủy tinh Kim tiêm. Tel:(84. cát.06 Nhựa 5. PE. cao su 3. thu gom và vận chuyển a) Phân loại: Việc phân loại chất thải rắn là một việc làm rất quan trọng nó quyết định tới hiệu quả của quá trình quản lý các nguồn chất thải thuộc loại này.  Mỗi khu vực khác nhau sẽ có thành phần và khối lượng rác khác nhau.1 8. PP Bông băng Vỏ hộp kim loại Chai lọ thủy tinh.9 2.3 Có Không Có Không 0. giẻ 2.20 Tổng cộng 100 Nguồn: Báo cáo kết quả phân loại thành phần rác thải sinh hoạt tại thành phố Quy Nhơn. (Nguồn: Bộ Y tế) Thành phần Rác hữu cơ Chai nhựa PVC.43)8681686 – Fax:(84. xilanh thủy tinh.32 Vải vụn.9 100 22.

hoặc các kênh mương hở. Tel:(84. các trung tâm y tế thuộc các huyện nằm trên đường quốc lộ (6/11 huyện) đã có quy định phân loại rác tại nguồn. còn việc lưu giữ rác thải trên các đường phố bao gồm cả rác thải trên bãi biển đã gây ra những tác động tiêu cực tới du lịch. các tổ chức có chất thải này thường thuê tư nhân chở lén lút đổ vào các bãi đất trống gần khu vực của mình.43)8693551 20 . các vực nước như biển. đổ ra các bãi biển. tạo nên các bãi rác thứ phát gây mất mỹ quan đô thị và ô nhiễm. vận chuyển chất thải rắn đô thị Công ty môi trường đô thị không có đủ các nguồn tài chính để có thể tự trang trải cho các hoạt động lưu giữ.. Trong suốt thời gian qua.  Đối với chất thải công nghiệp: Một số loại chất thải rắn có giá trị như bột cưa..... Những biện pháp điển hình như chôn ở nơi đất trống. tình trạng các loại chất thải rắn được đổ thải lẫn lộn với nhau và đưa đến bãi chôn lấp diễn ra phổ biến. trường học.được phân loại riêng để làm chất đốt hoặc bán cho những cơ sở chế biến thức ăn gia súc.  Đối với chất thải rắn xây dựng: Hiện nay vẫn chưa được hướng dẫn cụ thể địa điểm đổ thải. các hộ gia đình. hoặc làm chất đốt. Điều này gây ra những tác động tới mỹ quan. thùng đựng rác). còn lại các chất thải rắn khác không có giá trị đối với doanh nghiệp đó thì hầu như không được phân loại mà đổ thải chung với chất thải rắn sinh hoạt. còn chất thải vườn như rơm rạ. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.  Đối với chất thải sinh hoạt: Hầu hết các loại chất thải từ các hộ gia đình. tới chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng..  Đối với chất thải y tế: Từ khi tỉnh được trang bị lò đốt chất thải rắn y tế nguy hại (năm 2001) thì hầu hết các bệnh viện trong Tỉnh.. rau. Việc làm này vừa gây ô nhiễm môi trường xung quanh bãi chôn lấp vừa không tận dụng triệt để được một số phế thải để tái sử dụng hoặc tái sản xuất đồng thời thể hiện sự hạn chế trong quản lý.đều thu gom chung và đưa đến bãi rác. xe cộ thu gom vận chuyển và các thiết bị khác cần để có thể cung cấp dịch vụ cho phần lớn các phường nội thị và các vùng xã vùng đảo. sông. làm thức ăn cho gia súc.QN được thực hiện tốt. b) Hiện trạng thu gom.43)8681686 – Fax:(84. Sự lưu giữ chất thải rắn trong các kênh mương hở đã làm tắc nghẽn dòng chảy và gây nên ngập úng cục bộ. theo đó chất thải sinh hoạt được thu gom riêng (theo ký hiệu màu của bao. cơ quan.. đơn vị chuyên chở. gỗ vụn trong chế biến gỗ. quả. đốt ngoài trời.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . chất thải rắn từ quá trình chế biến đông lạnh. chợ. Hậu quả của điều này là những hộ gia đình không được cung cấp dịch vụ đã sử dụng những biện pháp không chính thống để đổ bỏ rác thải của họ.được sử dụng lại để làm phân bón...

Rác thải thường được xúc thủ công vào các xe thu gom tại các điểm lưu giữ tạm thời. Phân xưởng cơ khí. Vì không có đủ số lượng các sọt đựng rác dùng để thu gom rác thải từng hộ gia đình tại các hẻm. tuy nhiên tại khu vực 4 xã đảo. Thực tế này đã làm tăng thời gian chất tải rác vào các xe thu gom. Công nhân thu gom rác thải không được đào tạo về bệnh nghề nghiệp và những kiến thức về an toàn. Các phương tiện xe cộ thu gom của Công ty môi trường đô thị cũ và lạc hậu. Hầu hết phương tiện xe cộ của Công ty không được trang bị thiết bị nâng thủy lực. đạt 85% năm 2008 ở khu vực nội thành thành phố. rác thải bị đổ trên đất gây mùi và tạo điều kiện hấp dẫn các côn trùng và giảm mỹ quan của khu vực. bán đảo của thành phố thì tỷ lệ này chỉ đạt khoảng 60%. Công việc thu gom thủ công nặng nhọc này đã gây nên các bệnh nghề nghiệp và vận hành không an toàn cho công nhân thu gom. rủi ro trong công việc của họ.43)8681686 – Fax:(84.43)8693551 21 . công nhân thu gom phải đổ rác thải ra các điểm lưu giữ tạm thời trên đất. TT 1 2 Tên phường Số hộ gia đình Lê Hồng Phong Trần Hưng Đạo 3295 2339 Lượng rác thải rắn thu gom (m3/ngày) 27 15 Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.5 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom hàng ngày trên địa bàn thành phố Quy Nhơn. Điều này đã làm cho chi phí vận hành và bảo dưỡng cao và hỏng hóc thường xuyên. Tel:(84.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .  Đối với rác thải sinh hoạt: Tỷ lệ thu gom tương đối cao.QN Thu gom rác thải từ các ngõ hẻm ở thành phố Quy Nhơn hầu hết là lao động thủ công với hiệu suất thấp. bảo dưỡng xe cộ của Công ty không đủ phương tiện và trang thiết bị để sữa chữa và bảo trì các xe cộ thu gom đã quá cũ. Bảng 2.

.Nhiều cơ sở y tế không có các dụng cụ chứa chất thải nguy hại theo cách thức an toàn trước khi chúng được Công ty môi trường đô thị thu gom và vận chuyển đến nơi xử lý. Điều này hiện có thể tạm thời được chấp nhận trong điều kiện lò đốt vận hành bình thường. chất thải lây nhiễm bị tích lũy trong thời gian vài ngày sẽ gây ra mùi và khả năng lan truyền Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn thành phố không được tách riêng và được Công ty môi trường đô thị thu gom thông thường mà không hề có khử trùng trước.Dịch vụ thu gom và xử lý chất thải y tế lây nhiễm hiện chưa được cung cấp cho các cơ sở y tế ở các tuyến huyện trên địa bàn Tỉnh.43)8681686 – Fax:(84. Chất thải được chôn lấp trong khuôn viên của bệnh viện gây ra nguy cơ rủi ro về chất ô nhiễm đối với nguồn nước ngầm và nước mặt. .43)8693551 22 .  . Nếu chất thải loại này không được che đậy cẩn thận sẽ rất có khả năng gây nguy cơ truyền bệnh lây nhiễm cho các bệnh nhân. Trong trường hợp có sự cố. lò đốt bị hỏng. mặc dù số lượng của chất thải y tế lây nhiễm không nhiều nhưng lại gây ra nguy cơ rất lớn về khả năng lan truyền bệnh lây nhiễm và gây thương tích do các vật sắc nhọn gây ra cho nhân viên thu gom và nhân viên vận hành tại bãi chôn lấp cũng như cho những người bới rác. Tel:(84.QN 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Đống Đa Thị Nại Lê Lợi Hải Cảng Trần Phú Lý Thường Kiệt Nguyễn Văn Cừ Ngô Mây Quang Trung Ghềnh Ráng Nhơn Bình Nhơn Phú Trần Quang Diệu Bùi Thị Xuân Tổng cộng 4449 2302 3098 4234 3944 1307 2917 4706 2852 1441 3317 3534 3353 2767 49855 21 18 31 30 45 12 18 27 21 13 10 12 10 12 322 Đối với chất thải y tế: .Tại bệnh viện Lao. nhân viên y tế cũng như những người nuôi bệnh. không được trang bị nhà lạnh để lưu chứa chất thải từ các cơ sở y tế do Công ty môi trường đô thị vận chuyển đến. nơi đặt lò đốt chất thải y tế lây nhiễm.Các chất y tế lây nhiễm ở phòng khám nhỏ.

Chất thải từ bãi biển: Việc dọn sạch bãi biển hiện đang được thực hiện theo phương thức thủ công.  Thời gian vận chuyển chất thải rắn hàng ngày chủ yếu được thực hiện vào khoảng từ 3 .Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . Tel:(84.Hiện Công ty môi trường đô thị Quy Nhơn đang sở hữu hai thuyền có động cơ để thu gom chất thải từ mặt nước. Công ty môi trường hiện không có các phương tiện cần thiết để có thể thu gom các loại chất thải tấp vào bãi biển và lắng đọng ở dạng cát bùn.43)8681686 – Fax:(84. xã Phước Mỹ.2 Hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn thành phố Quy Nhơn Trong thời gian từ 1995 đến 2001. Lớp các bùn này được phơi trần ở bãi biển mỗi khi triều xuống.43)8693551 23 . bãi này cách trung tâm thành phố khoảng 3 km. .5 giờ sáng.Chất thải phát sinh từ dọn sau các cơn dông và bão (chủ yếu là cây cối). Đây là công việc lao động nặng nhọc và chi phí lao động của Công ty môi trường đô thị khá nhiều.Phế thải xây dựng và sửa chữa.3. Chỉ có một cở sở ký hợp đồng với đơn vị thu gom rác thì mới thu gom được lượng rác này và được thu gom bằng 2 hình thức: chính thống (do đơn vị chuyên trách thu gom chất thải rắn đảm nhận) và không chính thống (do người dân. huyện Tuy Phước. Toàn bộ chất thải rắn đô thị do Công ty môi trường đô thị thu gom hiện được đổ thải tại một bãi chôn lấp thôn Long Mỹ. .  Các loại chất thải khác: Công ty môi trường đô thị Quy Nhơn hiện đang quản lý một số loại chất thải khác như sau: . cách trung tâm thành phố khoảng 22km về phía Tây.Chất thải từ mặt nước và nạo vét kênh mương. Hiện nay bãi rác này đã đóng cửa nhưng chưa được thực hiện theo phương thức hợp lý. nhưng hiện vẫn chưa thực thi được do toàn bộ rác thải đã được chôn lấp tại ô này (cao tới Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.  Chất thải công nghiệp: Hiện trên địa bàn thành phố tỷ lệ thu gom vẫn chưa triệt để. tái sử dụng lại chất thải rắn này và thu gom và mua về). Bãi chôn lấp này được đưa vào vận hành từ thành 6 năm 2001. rộng khoảng 3ha. Tro sau đốt sẽ được Công ty môi trường đô thị Quy Nhơn vận chuyển đến bãi chôn lấp tại khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ. tỉnh Bình Định. với diện tích sử dụng 6ha trên tổng diện tích 30ha của khu vực. Có khoảng 1ha đất đã chôn lấp đầy (lô số 1) cần tiến hành đóng cửa.Chất thải từ các tàu thuyền tại cảng của thành phố. .3. các cơ sở tái chế. 1.QN bệnh do các vật dụng đựng chất thải lây nhiễm không được đậy kín theo đúng quy cách. . rác thải được đổ tại núi Bà Hỏa ở phường Quang Trung. .

các ngành quan tâm song vẫn còn nhiều hạn chế. công tác quan trắc các bãi rác đã đóng cửa và bãi rác mới chưa được quan tâm đúng mức. Ô số 1 hiện không có lớp lót đáy theo đúng kỹ thuật cũng như hệ thống thu gom nước rác ở dưới đáy. Hồ chứa này có dung tích không đủ vì vậy vào mùa mưa nước rác bị tràn ra các vực nước xung quanh. mùi. nước thải rất quan trọng đối với tác động của các bãi tập kết rác và bãi chôn lấp chất thải rắn đến môi trường tự Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Nhân viên vận hành bãi Long Mỹ không được đào tạo về bệnh nghề nghiệp và những kiến thức về an toàn. ý thức người dân đã được nâng lên song chỉ dừng lại ở từng đối tượng. Điều này gây ra những tác động tới sức khỏe của nhân viên vận hành bãi và những người bới rác cũng như những người dân ở khu vực cạnh bãi. 2 lô này có diện tích 24ha.  Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÍ. Tóm lại. đã xây dựng công trình chống thấm nước rác và đã xây dựng hệ thống mương và đường ống dẫn nước rác về hố thu. môi trường đô thị tại thành phố Quy Nhơn trong những năm gần đây đã được cải thiện. Đối với các cơ sở sản xuất và bệnh viện.  Tại bãi chôn lấp chất thải Long Mỹ không có hệ thống thu gom và xử lý nước rác và rỉ rác. MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ CHẤT THẢI RẮN Tác động tổng hợp của các nguồn khí thải. chưa rộng khắp.QN độ 10m so với cột mặt đất xung quanh ) và hiện đang bị hở. nhưng chưa xây dựng được trạm xử lý nước rác từ năm 2003 đến nay Việc đốt rác thải tại bãi chôn lấp Long Mỹ (do những người bới rác tự đốt để phục vụ cho hoạt động bới rác của họ) hiện đã tạo ra nguy cơ về cháy trong mùa khô và tạo ra một lượng đáng kể khói bụi. Nước thải từ bãi rác vẫn chưa được xử lý kịp thời. Các công trình xử lý chất thải trong thành phố đã được đầu tư không đồng bộ.43)8681686 – Fax:(84. Do vậy cần tiến hành xây dựng trạm xử lý nước rác hoàn chỉnh thay thế cho hồ chứa này.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . rủi ro trong công việc của họ.43)8693551 24 . các công trình xử lý chất thải được xây dựng không nhiều và chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra về vệ sinh môi trường. và các loại khí khác. Hiện đang đổ rác vào các lô số 2 và 3 (mới được xây dựng năm 2004 theo thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh). Tel:(84. Đối với chất thải rắn đô thị từng bước đã mở rộng diện tích vào khả năng thu gom nhưng vấn đề về bãi chứa và công tác đầu tư xử lý chất thải rắn mặc dù được các cấp. Nước rỉ rác từ ô chôn lấp số 1 được lưu giữ trong một hồ chứa không được lót đáy và không được thiết kế như một công trình xử lý nước rác. song do nhiều yếu khánh quan đặc biệt là vấn đề kinh phí. việc xử lý chất thải cũng đã được cấp lãnh đạo đơn vị quan tâm.

z. Kz : Các hệ số khuếch tán rối theo phương x.z.ST3 là điều cần thiết để có thể áp dụng phần mềm này một cách đúng đắn. y. α1= 0 và α2= 0.Phelps.1) ∂t ∂x ∂y ∂z ∂x  ∂x  ∂y  ∂y  ∂z  ∂z  Trong đó: C : Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí t : Thời gian Kx. Chính vì phần mềm ISC-ST3 được phát triển trên cơ sở là mô hình Gauss nên ngay sau đây ta sẽ tìm hiểu một cách sơ lược về mô hình này.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . Để đơn giản hóa người ta thường thừa nhận một số điều kiện gần đúng : coi Ct=0 = 0. w : vận tốc gió trung bình theo các phương x. u. α1 : hệ số khi tính đến sự xâm nhập thêm chất ô nhiễm trên đường khuếch tán α2 : hệ số khi tính đến quá trình biến hóa từ chất ô nhiễm này sang chất ô nhiễm khác do các phản ứng hóa học trên đường khuếch tán. [20] Cơ sở lý thuyết của phần mềm ISC-ST3 (Industrial Source Complex – Short Term 3: Tổ hợp nguồn thải công nghiệp ngắn hạn) dựa trên mô hình phát thải Gauss để tính toán nồng độ các chất ô nhiễm tại một vị trí bất kỳ theo không gian và thời gian với các điều kiện khí tượng cho trước. Ky. Sử dụng phần mềm ISC-ST3 cho công tác quản lý chất lượng môi trường không khí tại các bãi tập kết rác và bãi chôn lấp chất thải rắn rất phù hợp vì nó có khả năng tính toán cho tập hợp nhiều nguồn điểm ổn định với các số liệu khí tượng bất kỳ. 2. Nắm vững cơ sở khoa học của ISC . từ đó có cách nhìn nhận rõ ràng hơn về phần mềm ISC-ST3 sẽ sử dụng.xã hội.1) trở thành : ∂C ∂  ∂C  ∂  ∂C  ∂  ∂C  =  Kx  +  Kz  +  Ky  ∂t ∂x  ∂x  ∂y  ∂y  ∂z  ∂z  (2. 2.1 Cơ sở lý thuyết của mô hình Gauss 2.1.43)8693551 25 . y . Khi đó phương trình (3. v. Phần mềm ISC-ST3 đã có những hiệu chỉnh và sử dụng nhiều nghiên cứu mới về các thông số nhằm đảm bảo kết quả có độ chính xác cao hơn.1 Cơ sở lý thuyết của phần mềm phát tán khí ISC-ST3 [19]. chương 2 của đồ án sẽ trình bày về cơ sở lý thuyết của ISC-ST3. Phần mềm này đã được thẩm định và được US-EPA coi là phần mềm chuẩn trong đánh giá tác động môi trường ở Mỹ. Streeter.QN nhiên kinh tế .43)8681686 – Fax:(84. Tel:(84.2) Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Vì vậy.1.1 Lý thuyết mô hình Gauss Quá trình khuếch tán của các chất ô nhiễm trong không khí được đặc trưng bởi nồng độ chất ô nhiễm phân bố trong không gian và biến đổi theo thời gian và được xác định theo phương trình vi phân cơ bản sau : ∂C ∂C ∂C ∂C ∂  ∂C  ∂  ∂C  ∂  ∂C  +u +v +w =  Kx  +  Kz  +  Ky  + α1C − α 2C (2.1.

nguồn phát thải chất ô nhiễm là ổn định theo thời gian ∂C =0 ∂t Giải phương trình (3. + Luồng khói ra khỏi miệng ống khói được nâng lên 1 đoạn là ∆h so với miệng ống khói. Kz là các hằng số.43)8693551 26 . trục y ⊥ x. trục thẳng đứng z ≥ 0. Khi bỏ qua quá trình trao đổi chất. xem bài toán lan truyền chất ô nhiễm là bài toán 2 chiều và thừa nhận các giả thuyết sau: + Nguồn thải là nguồn điểm. Trong thực tế quá trình khuếch tán các chất ô nhiễm luôn thay đổi theo không gian và thời gian vì vậy tính toán rất phức tạp.2) thì xem như các hệ số khuếch tán Kx. những khối phụt đó được gió mang đi và được nở rộng ra khi ra xa ống khói.K y )1/ 2  4t  K x K y   (2. nằm trên mặt phẳng.5) Trong đó: Q : Tải lượng chất ô nhiễm trên một đơn vị chiều dài Lý thuyết mô hình Gauss coi lượng chất ô nhiễm khuếch tán trong luồng khói như tổng hợp của vô số các khối phụt tức thời. Kz : Các hệ số khuếch tán rối theo phương x.3) Bài toán 2 chiều : C( x . Tel:(84. trục z ⊥ x.4) Bài toán 3 chiều :  1  x2 y2 z2  Q C= exp  −  + +  8(π t )3/2 . y ) =  1  x2 y2  Q exp +  .y.   4t  K x   (2.QN Trong đó: C : Nồng độ chất ô nhiễm tại vị trí (x.2) với các trường hợp sau: Bài toán 1 chiều : C( x ) = Q 2(π t )1/ 2 K x1/ 2  1  x2  exp  . Ky. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Để giải phương trình (3. + + Nhiệt độ khói thải lớn hơn nhiệt độ môi trường. y . Hướng gió trùng với phương x.K z )1/2  4t  Kx K y Kz   (2. Ky.z) và tại thời điểm t Kx.43)8681686 – Fax:(84.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . nguồn cao.( K x .  4(π t )( K x .K y .z. + Lượng thải không đổi theo thời gian ∂C =0 ∂t + Không có vật cản trên đường khuếch tán + Chỉ có khuếch tán phân tử theo y và z.

bằng tổng chiều cao vật lý của ống khói h và độ nâng luồng khói ∆h σy. Tel:(84. có đơn vị độ dài. Khi chuyển về hệ trục x. Do đó nồng độ chất ô nhiễm trên thực tế phải cộng thêm phần phản xạ này.6) là phương trình của mô hình lan truyền chất ô nhiễm theo luật phân phối chuẩn Gauss và thường được gọi là mô hình Gauss cơ sở.6) trở thành : C=   y 2 ( z − H )2 Q exp  −  2 + 2π uσ zσ y 2σ z2   2σ y      (2.7) và (3. σz : Hệ số phát tán ngang và hệ số phát tán đứng.4) ta được : C=   y2 Q z 2  exp  −  2 + 2   2π uσ zσ y   2σ y 2σ z   (2. do đó công thức (3.QN 2 Đặt K y = 0.7) Trong đó: H : Chiều cao hiệu quả của luồng khói. tuy nhiên sự lan tỏa của luồng khói theo chiều thẳng đứng bị giới hạn bởi lớp khi quyển xáo trộn và không thể xuyên qua mặt đất. σz : Hệ số phát tán ngang và hệ số phát tán đứng. các chất ô nhiễm có thể lan truyền tới các vị trí có z vô cùng lớn hoặc z < 0.43)8681686 – Fax:(84. y. phần này được tính bằng cách coi phần phản xạ xuất phát từ nguồn tưởng tượng đối xứng với nguồn thực. có đơn vị độ dài. Nồng độ chất ô nhiễm gây ra bởi nguồn tưởng tượng đối xứng với nguồn thực được tính theo công thức : C=   y 2 ( z + H )2 Q exp  −  2 + 2π uσ zσ y 2σ z2   2σ y      (2. Phương trình (3. Kz là các hằng số. K z = 0. z mà gốc tọa độ O trùng với chân ống khói trên mặt đất thì y không thay đổi nhưng z được thay thế bằng z – H hoặc H – z .8) Nồng độ tổng cộng được tính từ phương trình (3.43)8693551 27 . Khi gặp những mặt giới hạn này luồng khói sẽ bị phản xạ trở lại.9) Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.5σ y u u 2 u . t = x x x Thay các giá trị vào phương trình (3.8) : C=  y2    ( z − H )2 Q exp  − 2  exp  −  2σ  2π uσ zσ y 2σ z2 y      ( z + H )2   + exp  −  2σz2     (2. Theo mô hình Gauss cơ sở .6) Trong đó: Q : Tải lượng chất ô nhiễm ( khối lượng/ thời gian) u : Vận tốc gió σy. 5σ z . Các hệ số này được xác định bằng thực nghiệm nên độ chính xác của mô hình được đảm bảo cho dù khi tính toán phải coi Ky.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .

Công thức thực nghiệm của Holland đưa ra năm 1953: Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. u2 : Tốc độ gió ở độ cao z1.QN Phương trình (3. mg/s) Tính theo cân bằng vật liệu.9) là công thức tính toán khuếch tán chất ô nhiễm từ nguồn cao. Công thức này còn được gọi là công thức Pasquill-Gifford.10) Trong đó : u1. Tải lượng các chất ô nhiễm Q (g/s. C2 : Hệ số hồi quy phụ thuộc độ bền vững khí quyển. Tính theo các công thức.1 3. Một số công thức thực nghiệm tính ∆ h : . Tính theo hệ số thải của WHO. p : Hệ số tốc độ gió phụ thuộc vào tính ổn định của khí quyển và địa hình (phụ lục bảng 1) Đối với địa hình bằng phẳng hay trên mặt nước lớn thì p = 0.2 Các thông số của mô hình Gauss 1.h ∆h = C1 − + C2 .43)8681686 – Fax:(84. phương trình sinh chất ô nhiễm.Công thức thực nghiệm của Mores và Carson đưa ra năm 1949 vs d Q1/2 . Đo trực tiếp trên ống khói.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . . Chiều cao hiệu quả của ống khói H Chiều cao hiệu quả ống khói được tính : H = h + ∆ h (2.13) Trong đó : vs : Tốc độ phụt của luồng khói (m/s) u : Tốc độ gió (m/s) d : Đường kính miệng ống khói (m) Q : Tốc độ phát xạ nhiệt (kcal/m) C1. Tel:(84. z2 (độ cao thiết bị đo). u u (2. 2. Tốc độ gió u (m/s) Tốc độ gió được xác định như sau: u1  z1  =  u 2  z2  p (2.1. liên tục và không đổi theo mô hình Gauss.1.43)8693551 28 .12) Trong đó : h : Chiều cao xây dựng (m) ∆ h : Chiều cao nâng vệt ống khói (m).

p.2 Cấp D.8 ÷ 0.Q. Tel:(84.9 Hình 2.15) Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Khi ở các trạng thái khí quyển khác nhau.D C= exp  − 2   2σ  2π uσ zσ y y   (2.1. Tk   (2.1.5 + 2. 68.14) Trong đó : vs : Tốc độ phụt của luồng khói (m/s) u : Tốc độ gió tại chiều cao ống khói (m/s) d : Đường kính miệng ống khói (m) Tok : Nhiệt độ khí thải (oK) Tomt : Nhiệt độ môi trường tại độ cao ống khói (oK) p : Áp suất khí quyển (mbar) ( 1at = 1013 mbar) Đây là phương trình thực nghiệm không thứ nguyên nó chỉ đúng khi áp dụng các đơn vị đã cho ở trên.QN ∆h = vs .43)8681686 – Fax:(84.1 Cơ sở lý thuyết của phần mềm ISC-ST3 Trên cơ sở mô hình Gauss đã được hiệu chỉnh để tăng độ chính xác của phần mềm.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . F nhân hệ số 0.43)8693551 29 .10 . công thức trên sẽ được nhân với một hệ số : Cấp A và B nhân hệ số 1. E.V .2 Mô hình của phần mềm ISC-ST3 2.2.d u   −3 Tk + Tmt .d  1.1 Sự phát tán khí thải từ một nguồn điểm 2. phương trình tổng quát của mô hình trong ISC-ST3 có một số thay đổi nhằm làm cho kết quả có độ chính xác cao hơn :  y2  K .1 ÷ 1.

+ Chiều cao lớp không khí xáo trộn (m). + Tải lượng khí thải (g/s). + Hướng gió. + Độ ổn định khí quyển (có giá trị 1-6 ứng với cấp A-F).43)8681686 – Fax:(84. + Đường kính trong của ống khói (m).Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . Nhóm số liệu này do trung tâm nghiên cứu khí tượng cung cấp. + Chiều cao ống khói (m). đơn vị m. m/s 2. + Vận tốc khí thải (m/s). + Tốc độ gió (m/s) cùng chiều cao thiết bị đo gió. Quá trình tiêu thụ oxy được đặc trưng bằng mô hình Streeter Phelps I: Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.1.y).2. Tel:(84. 2.43)8693551 30 .QN Trong đó: Q : Tải lượng chất ô nhiễm (khối lượng/ thời gian) K : Hệ số chuyển đổi đơn vị V : Hệ số khi tính đến giới hạn về độ cao D : Hệ số phân hủy được dùng để tính tới sự biến đổi hóa học đơn giản σy. m u: Vận tốc gió tại độ cao thải.2 Mô hình Streepter Phelps [9] Trong nước thải thường chứa các chất hữu cơ dễ bị oxy hoá sinh hoá. Quá trình này sẽ gây thiếu hụt oxy trong sông hồ và sự khuyến tán oxy vào trong nước được diễn ra. σz : Hệ số phát tán ngang và hệ số phát tán đứng.2 Số liệu đầu vào cho phần mềm ISC-ST3 • Số liệu về khí tượng bao gồm: + Nhiệt độ không khí (oK). + Nhiệt độ khí thải (oK). xem bảng phần phụ lục • Số liệu về nguồn thải bao gồm: + Vị trí ống khói: có toạ độ (x. khi nước thải xả vào sông sẽ diễn ra quá trình tiêu thụ oxy để oxy hoá các chất hữu cơ.

19) Trong đó: Da : Độ thiếu hụt ôxy ban đầu. Thời điểm tmax và độ thiếu hụt oxy cực đại Dmax ( tức là oxy hòa tan cực tiểu DOmin) được tính như sau: Dmax = t max = K1 La e −K1t K2 K 1 ln 2 K 2 − K 1  K1 (2.22) Với: v(m/s): là vận tốc dòng chảy của nước sông và H(m) là độ sâu của lòng sông.43)8693551 31 .QN dLt = − K1 . mg/l Dt : Độ thiếu hụt oxy tại thời điểm t.21) K2 = 3.05)t-20. e-K1.18) ta có: Dt = K1 La ( e −K1t − e −K 2t ) + Da e −K 2t K 2 − K1 (2. với K1.43)8681686 – Fax:(84. mg/l K1: Hằng số tốc độ tiêu thụ oxy. mg/l K1 = K1.05 – 0.9. Tel:(84.20 = 0. Lt: BOD của nước sông và nước thải sau thời gian t. ngày-1 K2: Hằng số tốc độ bão hòa oxy.037 ) ( T −20 ) ]1 / 2 H 3/ 2 (2.20 (1.15 (1/ngày) (2. mg/l.24) Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.18) Tích phân phương trình (3.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .V 1 / 2 [(1.23)  D ( K − K1 )   1 − a 2   K1 La   (2.Lt dt (2. ngày-1 La: BOD ban đầu trong hỗn hợp nước sông và nước thải.16) Hay Lt = La .t (2.17) Quá trình hoà tan và tiêu thụ oxy được đặc trưng qua mô hình Streeter Phelps II dD t = K1 Lt − K 2 Dt dt (2.

43)8693551 32 .Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .2 Biểu đồ mô tả đường sụt giảm ôxy theo công thức Streeter. độ sâu và vận tốc dòng chảy trong sông. DOmin. Dt. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.43)8681686 – Fax:(84. tmax.Phelps Để sử dụng mô hình Streepter Phelps cần xác định các thông số đầu vào như lưu lượng dòng sông. Đồ án này sử dụng phần mềm ISC-ST3 và mô hình Streeter Phelps để tính kiểm tra chỉ tiêu chất lượng môi trường khí và khả năng phát tán các chất ô nhiễm trong môi trường nước nguồn tiếp nhận do quá trình phát thải tại các bãi tập kết và bãi chôn lấp chất thải rắn ở Quy Nhơn. Dữ liệu đầu ra là tìm Lt. hằng số hoà tan bảo hoà oxy. Qua quá trình phân tích ở trên phần mềm ISC-ST3 và mô hình Streeter Phelps cần bộ số liệu đầy đủ và chính xác. lưu lượng dòng thải. hằng số tốc độ tiêu thu oxy. Tel:(84.QN Hình 2. Các kết quả này có thể áp dụng nhằm quy hoạch và phát triển thành phố Quy Nhơn theo hướng thân thiện với môi trường và tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp đến đầu tư phát triển.

vận chuyển chất thải rắn ở Quy Nhơn 3.1 Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải rắn tại Quy Nhơn CTR từ các trường học.Hầu hết các đường phố chính trong thành phố đều có công nhân quét rác. 3. thời gian chính từ 3 – 7 giờ sáng và 15 – 18 giờ chiều đảm bảo đường phố luôn sạch đẹp.. CTR từ hộ gia đình và các cơ sở kinh doanh CTR từ các chợ Điểm tập kết tại chợ Xe đẩy tay Các điểm tập kết rác Xe ô tô vận chuyển rác Bãi xử lý và chôn lấp CTR Long Mỹ Hình 3.2 Quy trình thu gom Chất thải rắn của thành phố khi thu gom không được phân loại từ đầu nguồn. - Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.1 Sơ đồ công nghệ thu gom và vận chuyển rác thải của Quy Nhơn Các nguồn chất thải rắn của thành phố đươc thu gom ban đầu bằng xe đẩy tay.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . ngõ xóm. công sở. • Thu gom rác trên đường phố. tiếp theo rác được chuyển từ xe đẩy tay đến bãi tập kết rác.1.1 Đánh giá công tác thu gom.1. Các xe tải và xe ép rác chở rác chuyên dụng sẽ đến bãi tập kết rác tạm thời để vận chuyển rác đến bãi chôn lấp rác Long Mỹ. khu tập thể: Rác từ hộ gia đình thu gom bằng xe đẩy tay loại 0. . Người dân mang rác bỏ vào xe thu gom. người thu gom dừng lại gõ kẻng vào giờ quy định (17-20 giờ). Tel:(84. không qua trạm trung chuyển rác để sơ tuyển..Khi thu gom cứ 5 -6 hộ gia đình.43)8693551 33 . phân loại rác mà trực tiếp vận chuyển đến đổ chung các loại rác tại bãi rác của thành phố.QN Chương 3 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Ở THÀNH PHỐ QUY NHƠN 3.35m3 .43)8681686 – Fax:(84.

tăng ca tuyến đường trên các đường phố chính nội thành. . khoán quản đến nhóm người lao động. Chính những khu vực đông dân này chưa được phục vụ mà chất thải rắn cứ thải ra thành từng đống tại bãi trên bờ sông dọc đường thối rữa gây ô nhiễm môi trường. . các hộ dân ngày càng lớn song lượng chất thải rắn xây dựng chưa có cơ quan quản lý nào chịu trách nhiệm thu gom.43)8681686 – Fax:(84. ngõ xóm. còn nhiều tuyến đường chưa vươn tới làm được như ở các ngõ hẻm. Công tác vệ sinh môi trường gần đây đã tốt hơn. - • Thu gom tại các nhà máy. + Phân bùn từ các hộ gia đình hiện đang được thải bỏ tại bãi chôn lấp Long Mỹ mà không xử lý. không qua trạm trung chuyển để phân loại rác. xí nghiệp: các xe vận chuyển rác thu gom rác. + Tốc độ xây dựng của các cơ quan xí nghiệp. Công ty vệ sinh môi trường đã có nhiều cố gắng trong công tác thu gom. • Hiện nay có 28214 bể phốt hộ gia đình được xả vào hệ thống thoát nước chung chiếm 60% của các khu vực chính của thành phố.5m3 được đặt ở những điểm thuận tiện cho công tác thu gom như trong các khu tập thể. lượng chất thải này đượ đổ thải trực tiếp ra đường hoặc bãi đất trống. • Các phương tiện thu gom như sau: Thu gom bằng thùng rời: thùng rời có thể tích 3. sau đó vận chuyển trực tiếp đến bãi rác. Tel:(84.5 – 6. chất thải rắn được tập trung tại lòng đường và giải tỏa vào 2 thời điểm buổi sáng từ 5 – 9 giờ. bố trí lao động hợp lý. thu gom 1 lần/ngày.43)8693551 34 . vận chuyển chất thải rắn. làm mất mỹ quan thành phố.35m3 do 1 hoặc 2 người điều khiển và được đưa đến nơi quy định. Công ty môi trường sở hữu 2 xe tải trọng 3 tấn để hút phân bùn từ các hộ gia đình theo hợp đồng. chuyển tải lên xe tải hoặc xe ép rác sau đó vận chuyển thẳng đến bãi rác đổ. cải tiến công cụ sản xuất.QN Trong địa bàn 16 phường nội thành có 16 điểm thu gom chất thải rắn tập trung. dọc đường phố…cho đến khi đầy thì công ty cho xe vận chuyển tới bãi rác.Rác được tập kết tại các bãi tập kết tạm thời. chung cư.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . ảnh hưởng tới việc đi lại của người dân. song thực tại còn nhiều bức xúc trong công tác vệ sinh môi trường thành phố đó là:  + Việc thu gom vận chuyển chất thải rắn cũng chỉ mới làm triệt để được ở các phường nội thành trọng điểm.Thu gom bằng xe đẩy tay: mỗi xe có thể tích 0. Các khu vực đông dân không được phục vụ được hết như dọc các bờ đê sông. - Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. mỗi điểm có khối lượng từ 10 – 27m3/ngày. buổi chiều từ 17 – 21 giờ.3 – 0.

giảm được số nhân công lao động và cường độ lao động. - • Nhân lực thu gom: số công nhân công ty trực tiếp tham gia thu gom vận chuyển chất thải rắn hiện có 458 người.43)8693551 35 . Thành phố chưa có giải pháp về việc đầu tư các thùng chứa rác hợp vệ sinh (có nắp đậy) đặt tại các khu dân cư. phát huy tính tích cực của công nghệ thu gom rác. phù hợp với tất cả đường phố nội thành. hơn nữa khi sử dụng loại xe này về mặt vệ sinh sẽ được cải thiện.Thu gom bằng xe tải (xe thùng): là loại xe chứa được lượng rác lớn nhất. gồm 4 đội vệ sinh môi trường 1. Các phương tiện chuyên dùng ở đây là các loại xe ép rác có trọng tải lớn. công nghệ lạc hậu.1.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .Về vận chuyển chất thải rắn: Vận chuyển rác ở Quy Nhơn được thiết kế cho phương án thu gom rác bằng cách đặt các thùng rác nhỏ. rác được xúc đổ lên xe tải từ các bãi tập kết rác và vận chuyển về bãi chôn lấp. chưa có quy hoạch hợp lý cho công tác này: các ga còn nằm trong khu dân cư gây ô nhiễm nghiêm trọng. được chia là 5 đội. . 3.4 – 10m3 hiệu quả hoạt động khá cao do khả năng cơ động và ít phải sữa chữa.43)8681686 – Fax:(84. xe chuyển rác không có thiết bị che chắn…thành phố cũng đã có đầu tư ban đầu cho công tác này như: xe ép rác nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ hiện nay. 2. 3. . các xe có cần nâng để vận chuyển thùng chứa rác hở và xe tải Benz có cần trục. 4 và một đột môi trường mặt nước với tổng cộng 254 xe đẩy tay 0. sau vận chuyển đến trạm trung chuyển để phân loại. chủ yếu dùng phương tiện thô sơ.3 Công tác vận chuyển Tại các ga chứa. lên xe ép rác hoặc xe chuyên dụng chở Container.QN Thu gom bằng xe chuyên dụng: xe cuốn ép rác có thể tích 8. đổ xuống bãi theo hướng dẫn của bộ phận quản lý vận hành bãi rác.5m3/thùng. Trong các phương tiện vận chuyển trên xe tải có cần nâng là loại xe có hiệu quả nhất để lấy rác và vận chuyển rác hàng ngày từ 30 thùng chứa rác hở có công suất tối đa là 2. Tel:(84. Chất thải từ các ô tô vận chuyển.35m3. Việc vận chuyển rác quá lạc hậu (dùng xẻng đưa rác lên xe tải). Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. đảm bảo mỹ quan thành phố. Đây là lý do để bắt đầu áp dụng xe có cần nâng. .Việc thu gom và vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn thành phố. không hợp vệ sinh cho người thu gom. bộ phận vận chuyển xúc rác lên xe ô tô. Lấy rác (loại rác chợ) bằng xe ép rác mất nhiều thời gian hơn so với lấy rác từ thùng rác. vận chuyển. Thời gian tổng cộng để thu gom rác sẽ được giảm đáng kể.

Tel:(84.43)8693551 36 .43)8681686 – Fax:(84. + Công nhân khi làm việc thu gom.có nhiều phương tiện xe cộ qua lại cũng có thể dẫn đến các tai nạn do bản thân các xe cộ này. ủng chống độc… sẽ nguy cơ đe dọa sức khỏe của công nhân. khẩu trang. 2 xe ủi san gạt tại bãi rác. việc xác định và lựa chọn các thiết bị thu gom rác và công nghệ vận chuyển rác thích hợp nhất đối với điều kiện ở Quy Nhơn là một vấn đề chiến lược quan trọng. 6 xe ép rác có dung tích 7m3 – 15m3. công viên. + Khi công nhân làm việc vào những ngày mưa thì khả năng gây ra tai nạn lao động còn có thể tăng cao. chất thải y tế được thu gom chung với chất thải sinh hoạt gây khó khăn trong việc xử lý. 6 xe vận chuyển phân. + Hệ thống trung chuyển rác còn kém hiệu quả vì thời gian xe phải chờ đợi công nhân đẩy xe thu gom tới. Phương tiện thu gom. khu vui choi giải trí…không ít gây mất quan đô thị. trong vận hành bãi chưa được trang bị đầy đủ dụng cu lao động như găng tay. vận chuyển rác: có 33 xe ô tô các loại trong đó có 16 xe vận chuyển rác có tải trọng 2. các nhà cao tầng không có thùng chứa rác.5 . 3 xe Zin vận chuyển nước.QN Như vậy. + Các loại chất thải chưa được phân loại ngay từ nguồn. công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn đô thị ở Quy Nhơn cũng còn nhiều hạn chế: + Đến nay thành phố có 16 điểm tập kết chất thải rắn do đó số điểm tập kết còn thiếu. công tác vận chuyển chất thải từ nội thành ra bãi rác Long Mỹ cần phải đi suốt qua trung tâm thành phố gây mất mỹ quan đô thị. + Khi công nhân đi thu gom rác đưa lên xe ép rác. Hiện nay các xe hầu hết hoạt động trung bình mỗi ngày 2 ca và hàng năm vận chuyển được khoảng 300000 m3/năm. Không thực hiện tốt các quy định về an toàn lao động khi làm việc. tại các điểm tập kết chất thải rắn giải phóng chậm do thiếu phương tiện vận chuyển.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .5 tấn. chất thải công nghiệp. + Chưa trang bị đầy đủ các thùng rác hợp vệ sinh và bố trí chưa hợp các thùng rác tại những nơi công cộng như đường phố. Việc vận chuyển chất thải lên xe rác bằng xe rác bằng tay cho nên thời gian xe tải ngừng quá lãng phí để xúc rác lên loại xe thùng cao gây không hợp vệ sinh cho công nhân. ngay cả các cơ quan xí nghiệp cũng thiếu phương tiện chứa rác nên hầu hết được đổ thải bừa bãi ra đường. Hàng ngày xe được tổ chức đến 16 điểm hẹn để chuyển chất thải lên. các khu chung cư. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.  Tóm lại. Các khu đông dân.

+ Đối với chất thải bệnh viện.2 Sơ đồ khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ 3. chỉ khoảng 80% các cơ sở y tế thực hiện phân loại chất thải từ nguồn nhưng còn kém an toàn. Tel:(84. tái sử dụng chất thải rắn Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. 3.2 Đánh giá công tác xử lý chất thải rắn ở thành phố Quy Nhơn Rác thu gom chuẩn bị chuyển vào Cân đo Khu phụ trợ Khu điều hành Bãi tập kết rác và phân loại Rác công nghiệp không nguy hại Rác sinh hoạt Rác y tế Tái chế Tái chế Xử lý (đốt ) Sản xuất phân Compost Các lô chôn lấp CTR công nghiệp không nguy hại Các lô chôn lấp CTR sinh hoạt tro Trạm xử lý nước rỉ rác và khí thải Hình 3. Đây là nguồn phát sinh ra dịch bệnh và khí. các ô rác công cộng trong thành phố không được che đậy mà để hở hoàn toàn.43)8693551 37 .QN + Ý thức của người dân về giữ gìn vệ sinh chung chưa cao nên tình trạng xả rác bừa bãi vẫn diễn ra thường xuyên.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .2. bụi rất lớn ảnh hưởng đến sức khỏe dân cư quanh khu vực này. + Thiếu các chế tài để bắt buộc các nhà sản xuất tạo ra chất thải công nghiệp nguy hại phải trả chi phí xử lý.43)8681686 – Fax:(84. + Các trạm trung chuyển.1 Công tác tái chế. chưa triệt để và chưa hiệu quả.

tuy nhiên trong thời gian gần đây có tình trạng quá tải do lượng rác thải y tế phát sinh trên địa bàn tăng nhanh. Sau khi xử lý xong.43)8681686 – Fax:(84.2 Chế biến chất thải hữu cơ làm phân vi sinh Căn cứ vào lượng rác thải hàng ngày do Công ty môi trường đô thị thu gom đưa vào vận chuyển đến khu xử lý rác Long Mỹ và dựa vào thành phần rác thải của Quy Nhơn công suất của dây chuyền chế biến phân hữu cơ từ rác thải tính vào năm 2010 là 94645 (tấn/năm) Để đáp ứng nhu cầu xử lý rác thải trên. chai lọ và một số hỗn tạp khác. Tuy nhiên do kinh phí có hạng nên một số hạng mục công trình xây dựng chưa hoàn chỉnh nên hệ thống phân loại rác hiện tại chạy tối đa chỉ đạt 100 tấn/ngày. nhựa.2. đốt bằng dầu DO được phun trong lò ở dạng sương mù ở nhiệt độ đạt gần 1200oC. mức độ trung bình trong ngày từ 100 đến 120 kg.3 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. tăng lượng sản xuất phân bón.5 tỉ đồng.2 Công tác xử lý chất thải rắn 3. sản xuất được 30616 tấn hữu cơ cho 1 năm hoặc tương đương 84 tấn/ngày. 3.2.43)8693551 38 . Tính từ cuối năm 2001 đến nay. lò đốt đã xử lý được 42000kg rác thải của 18 cơ sở y tế. bãi rác… Theo báo cáo Công ty đô thị môi trường Quy Nhơn năm 2008.2. có thiết bị làm sạch khí thải và theo dõi phát xạ. Hiện nay lò đốt vẫn hoạt động ổn định.2. Với công suất 300kg/ngày.2. Lò hoạt động theo công nghệ đốt đa vùng (Thụy Sĩ) vận hành bằng điện.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . 3. Địa bàn hoạt động của họ là ở trên các đường phố.QN Hiện tại Quy Nhơn chưa có nhà máy chế biến. Sở Y tế đã sử dụng vốn vay ưu đãi từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Chính phủ Áo. lò đốt phục vụ cho gần 2200 giường bệnh. Nhà máy chạy hết công suất thiết kế sẽ giảm lượng rác chôn lấp. tăng thời gian sử dụng bãi rác.2. Tel:(84. bụi tro rất ít nên sàng lọc chuyển đến nơi cuối cùng không bay phát tán vào không khí. các khu dân cư. kim loại. Phế thải được thu nhặt là giấy. lắp đặt lò đốt HOVAL – MZ4 tại Bệnh viện Chuyên khoa Lao với tổng kinh phí ước tính khoảng 2. 3.1 Xử lý chất thải bằng phương pháp đốt Được sự giúp đỡ của Bộ Y tế và các ban ngành có liên quan. ước tính tổng lượng vật liệu tái chế thu gom là 14 tấn/năm.2. Quy Nhơn đầu tư nhà máy xử lý rác với công suất xử lý 93000 rác thải/năm tương đương với 250 tấn/ngày. tái chế rác thải nên hầu hết những vật liệu có thể tái chế được đội quân đồng nát thu gom.

Số lượng giếng thu khí gas trung bình 5 giếng/ha. Các ống thu gom được lắp đặt trong quá trình vận hành. chất thải công nghiệp không nguy hại và chất thải y tế cho thành phố Quy Nhơn. trên mỗi ô khi chôn lấp rác cần chia các khoảnh nhỏ khoảng 2000m2 để đổ rác dày khoảng 2.43)8681686 – Fax:(84. Cơ sở bố trí các hạng mục công trình và tính toán các thông số kỹ thuật của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp không nguy hại được căn cứ vào Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/01/2001 của Bộ khoa học công nghệ và môi trường và Bộ xây dựng.43)8693551 39 . • Hệ thống thu gom khí gas được bố trí thành mạng lưới hình tam giác đều khoảng cách giữa các ống thu khí khoảng 50m.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .5km về phía Tây Bắc và cao hơn đáy sông Hà Thanh 18 ÷ 20m. Nhằm hạn chế nước mưa rơi vào bề mặt khu đổ rác.0m phủ lên bề mặt rác lớp đất đồi dày 0. Trong mỗi lô chôn lấp rác được chia thành các ô nhỏ để khi chôn lấp rác chỉ tiến hành trên một ô nào đó đến khi chôn lấp đầy ô thì đóng cửa hoặc đạt độ cao quy định thì phủ lớp đất (0. Từ vị trí nhận nước từ khu vực bãi rác chảy xuống sông Hà Thanh đến các giếng lấy nước ngầm cung cấp cho thành phố Quy Nhơn khoảng 1km.QN Trong quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 đã được UBND tỉnh Bình Định phê duyệt tại Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 27/08/2009 thì bãi chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ có nhiệm vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Khu vực quy hoạch cách sông Hà Thanh 3. nhằm hạn chế mưa rơi vào khu chôn lấp rác lớn. Tel:(84. Khu vực đã chôn lấp rác có diện tích 4. nối ghép nâng cao theo độ cao vận hành của bãi rác. Đoạn ống lắp ghép phải được hàn gắn chắc liên kết với nhau. dẫn đến phải xử lý nước rác tốn kém và phát tán mùi khi đổ rác trên diện rộng. Phần ống nằm trong lớp phủ bề mặt và phần nhô cao trên mặt bãi rác sử dụng ống thép tráng kẽm có sức bền cơ học và hóa học theo thời gian.8ha sẽ được tiếp tục nâng chiều cao đổ rác từ 10 ÷ 15m.2m) rồi mới được chuyển sang đổ rác ở ô mới. TCXDVN 261:2001 – Bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu chuẩn thiết kế. chế biến chất thải rắn hữu cơ thành phân hữu cơ cho thành phố Quy Nhơn. Nếu việc chống thấm đáy và thành bãi rác không tốt và việc xử lý nước rác không đạt tiêu chuẩn quy định thì về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm khu vực giếng khai thác dọc sông Hà Thanh của nhà máy nước Quy Nhơn. Bãi rác Long Mỹ thuộc loại lớn nên chọn diện tích mỗi ô tối đa là 1ha. • Bãi chôn lấp chia 5 lô. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. vừa đóng cửa bãi rác cũ và xây dựng lô chứa rác mới.2m rồi mới chuyển đến đổ rác ở khoảnh khác.

Tel:(84. phù hợp với điều kiện của thành phố. đã giải quyết một lượng đáng kể chất thải rắn phát sinh trên địa bàn.  Thành phố Quy Nhơn đã và đang áp dụng cả ba phương pháp trên.43)8681686 – Fax:(84. Xây dựng trạm xử lý nước rỉ rác. đang chờ Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . để xử lý nước rác mới và lượng nước rác ứ đọng trong bãi rác cũ mà lâu nay chưa được xử lý và đang gây ô nhiễm môi trường. do điều kiện kinh phí. nước và đất. Tuy nhiên. xử lý chất thải rắn còn những hạn chế. • Khu đất quy hoạch bao gồm cả bãi rác đang sử dụng nhưng bị ô nhiễm khá nghiêm trọng nên khi xây dựng bãi rác mới sẽ kết hợp khắc phục ô nhiễm môi trường của bãi rác cũ.43)8693551 40 . nơi đây có các giếng khai thác nước ngầm cung cấp cho thành phố Quy Nhơn. Nước rỉ rác sau khi xử lý đạt loại A sẽ đổ ra suối nằm cách trạm xử lý 70m và chảy về sông Hà Thanh.3) Phương pháp xử lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh là kế hoạch trong quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn đô thị và công nghiệp. Đồng thời ngăn nước mưa thấm vào bãi rác cũ tràn ra xung quanh gây ô nhiễm.QN • Bãi chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ nằm bên trên khu khai thác nước ngầm cung cấp thành phố Quy Nhơn. góp phần giảm thiểu những ảnh hưởng không có lợi đến môi trường và con người. ( Hình 3. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. hay các điều kiện khách quan khác trong quá trình quản lý. do vậy đã gây ô nhiễm đến môi trường không khí. nên trạm xử lý nước rác đạt loại A theo TCVN.

3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước rỉ rác Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.43)8693551 41 .43)8681686 – Fax:(84.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . Tel:(84.QN Hồ chứa nước rác Bồn Ca(OH )2 bơm Lược rác tinh Bể điều hòa 1 Máy thổi khí bơm bơm Lằng sơ bộ Bể kỵ khí 1 bơm Bể kỵ khí 2 Bể trung hòa Quạt bơm bơm Tháp khử Nitơ bơm Bể trung gian bơm Bể Aeroten bơm Dinh dưỡng Bể lắng sinh học bơm bơm Bồn H 2O2 bơm Bồn Fe2SO4 Cụm bể Fenton Bể lắng hóa chất bơm bơm Bồn Polymer Bể khử trùng Máy ép bùn Bùn khô thải bỏ Bồn Chlorine Bể lọc cát Bể chứa bùn Nguồn tiếp nhận Chú thích : Đường nước Đường bùn Đường hóa chất Hình 3.

4 Cơ chế sinh hóa của quá trình phân hủy sinh học trong bãi chôn lấp 3.3 Đánh giá tác động của các chất ô nhiễm đến môi trường từ công tác quản lý chất thải rắn đô thị thành phố Quy Nhơn 3. Tel:(84.1 Quá trình hình thành và thành phần nước rác a) Quá trình hình thành nước rác Nước rác là sản phẩm của quá trình phân hủy chất thải bởi quá trình lý.43)8681686 – Fax:(84. Nước rác là loại nước chứa nhiều chất ô nhiễm hòa tan từ quá trình phân hủy rác và lắng xuống dưới đáy ô chôn lấp.3. .Nước từ phân hủy sinh học các chất hữu cơ: nước là một trong những sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học. Lượng nước rác được hình thành trong bãi chôn lấp chủ yếu do các quá trình sau: .QN 3. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.1 Quá trình hình thành chất thải tại bãi tập kết và khi chôn lấp Hợp chất hữu cơ dạng rắn Hợp chất hòa tan hoàn toàn Thủy phân Hợp chất hữu cơ dạng hòa tan Lên men Sunphat hóa Khử sunphat H2S Axit béo + rượu CO2 axeton axetat H2 Metan hóa (giai đoạn thủy phân Metan hóa (giai đoạn axit ) ) CH4 Hình 3.3.43)8693551 42 . hóa và sinh học diễn ra trong lòng bãi chôn lấp.Nước thoát ra từ độ ẩm rác: chất thải đô thị luôn chứa một hàm lượng ẩm.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .1. Trong quá trình đầm nén lượng nước tách ra khỏi chất thải và gia nhập vào nước rác.

Đối với các bãi chôn lấp hợp vệ sinh (có lớp lót đáy bằng các vật liệu chống thấm bằng đất sét hoặc lớp vải địa kỹ thuật HDPE. bốc hơi. Tel:(84. hệ thống thu gom và xử lý nước rác.43)8681686 – Fax:(84. Kỹ thuật xử lý đáy bãi chôn lấp và hệ thống kiểm soát nước mặt. Độ ẩm chất thải chôn lấp.43)8693551 43 .Nước gia nhập từ bên ngoài vào là nước mưa thấm từ trên xuống qua lớp phủ bề mặt.5 Sơ đồ cân bằng nước rác b) Thành phần nước rác Thành phần nước rác thay đổi theo các giai đoạn khác nhau của quá trình phân hủy sinh học. Lượng nước rác sinh ra trong bãi chôn lấp phụ thuộc vào sự cân bằng nước trong một ô chôn lấp. xảy ra trong thời gian ngắn.Nước ngầm thấm qua đáy/thân ô chôn lấp vào bên trong nơi chứa rác. .5) Nước thấm phía trên bãi rác xuống N ước từ vật liệu phủ bề mặt Vật liệu phủ trung gian Nước tiêu thụ trong quá trình hình thành khí thải Nước ngậm trong chất thải Nước bay hơi Nước trong bùn thải Rác đã được phân hủy Nước thoát ra từ phía đáy Hình 3. Ban đầu là quá trình phân hủy hiếu khí. rồi đến quá trình phân hủy yếm khí tùy tiện tạo axit và quá trình phân hủy yếm khí tuyệt đối tạo khí metan. khí thải và khi đóng bãi có phủ phía trên bằng vật liệu chống thấm) thì lượng nước rác thường ít hơn so với không áp dụng các biện pháp trên. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.QN . Các thành phần tác động tới quá trình hình thành lượng nước rác ( Hình 4. Như vậy lượng nước rác sinh ra phụ thuộc vào: - Điều kiện tự nhiên khu vực chôn lấp (lượng mưa.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . nước ngầm…). có hệ thống tách nước mặt.

Tel:(84.2 a) Quá trình hình thành và thành phần khí gas Quá trình hình thành khí gas Khí thải từ bãi chôn lấp và nước rác là sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học xảy ra trong bãi chôn lấp.3 6.1 Thành phần nước rác từ bãi chôn lấp mới và lâu năm [3] Thành phần BOD5 TOC COD SS N – hữu cơ Amoniac Nitrat Tổng photpho Photphat Độ kiềm pH Ca Clorua Tổng sắt Sunphat Thời gian rác được chôn lấp Dưới 2 năm Trên 10 năm 2000 – 30000 100 – 200 1500 – 20000 80 – 160 3000 – 45000 100 – 500 200 – 1000 100 – 400 10 – 600 80 – 120 10 – 800 20 – 40 5 – 40 5 – 10 1 – 70 5 – 10 1 – 50 4–8 1000 – 10000 200 – 1000 5.QN Bảng 3. H2S. Khí metan và cacbonic chiếm tỷ phần thể tích lớn nhất trong khí bãi chôn lấp. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.6 – 7.5 200 – 3000 50 – 200 100 – 3000 100 – 400 100 – 1500 20 – 200 50 – 600 20 – 50 Đơn vị mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mgCaCO3/l mg/l mg/l mg/l mg/l 3.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . Quá trình sản sinh khí thải từ bãi chôn lấp cũng phụ thuộc: Đặc tính của các chất hữu cơ Lượng nước thấm vào bãi Môi trường phân hủy chất hữu cơ trong bãi chôn lấp Thời gian chôn lấp Phần lớn lượng khí từ bãi chôn lấp được sinh ra do phân hủy sinh học kỵ khí các chất hữu cơ.1.3 – 8.43)8681686 – Fax:(84. mercaptan và NH3 chiếm tỷ phần thấp nhưng lại là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm mùi.3. Thành phần khí bãi rác không những phụ thuộc vào thành phần rác thải mà còn phụ thuộc vào môi trường phân hủy (thời gian chôn lấp).43)8693551 44 .

2 Thành phần đặc trưng khí thải từ bãi chôn lấp chất thải [3] Thành phần % thể tích 45 – 60 40 – 60 2–5 0. Trong điều kiện này các chất hữu cơ dễ phân hủy bị phân hủy hiếu khí và khí CO2 được sinh ra cùng với sự gia tăng nhiệt trong chất thải. sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học hiếu khí rác thải hữu cơ là những tổ chức tế bào sinh học mới. nhiều khi nhiệt độ trong rác thải tăng từ 10 – 15oC . Phản ứng sinh hóa quá trình phân hủy chất hữu cơ như sau: VK Chất hữu cơ + O2 + dinh dưỡng  → tế bào sinh học mới + chất hữu cơ bền + CO2 + H 2 O + NH3 + SO42− + năng lượng Như vậy.0 0. Trong điều kiện bình thường với sự có mặt của oxy thì NH3 sinh ra do được − oxy hóa thành NO3 .2 0. nấm men.6 Metan CO2 Nitơ Oxy H2S. • Giai đoạn phân hủy hiếu khí ban đầu: Trong khoảng thời gian này oxy từ không khí khuếch tán xâm nhập vào chất thải hoặc oxy tồn tại trong chất thải được sử dụng cho phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ. khí CO2. CH3SH Amoni H2 CO Các khí vi lượng khác Thành phần khí này dao động rất lớn cùng với thời gian chôn lấp và thành phần các chất đem chôn lấp.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . Giai đoạn axit hóa Giai đoạn tạo các axit hữu cơ Quá trình metan hóa.43)8693551 45 .01 – 0.0 0 – 0. Thông thường sự chuyển hóa các chất diễn ra trong bãi chôn lấp gồm bốn giai đoạn sau: Giai đoạn phân hủy hiếu khí.1 – 1.0 0 – 1.43)8681686 – Fax:(84. khí NH3 và nhiệt năng. lượng oxy cần thiết cho quá trình này diễn ra như sau: NH3 + 2/3 O2  HNO2 + H2O HNO2 + ½ O2  HNO3 NH3 + 2 O2  HNO3 + H2O Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.1 – 1. Quá trình phân hủy sinh học các chất hữu cơ là một quá trình tổng hợp có sự tham gia của vi khuẩn.2 0 – 0. Tel:(84.QN Bảng 3. chất hữu cơ bền.

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ có chứa các thành phần lưu huỳnh là cơ sở cho quá trình hình thành các hợp chất có mùi như CH3SH (mercaptan) và axit aminobutyric. Mùi thối của khí H2S được xem là mùi rất đặc trưng từ khu vực chôn lấp chất 2− 2− thải sinh hoạt. thì SO4 có thể bị khử thành S2- và sau đó kết hợp với hydro tạo thành H2S. b) Mùi và quá trình hình thành mùi Ô nhiễm mùi do quá trình vận hành chôn lấp rác sinh hoạt là một trong những vấn đề bức xúc trong công tác quản lý chất thải đô thị hiện nay ở nước ta.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . Tel:(84. Điều kiện tối ưu để quá trình metan hóa diễn ra có sự pH biến động từ 6. Do khí hậu nóng ẩm. quá trình như sau: VK CHONS + H 2O  → H 2 O + CO2 + CH4 + H2 + NH4 + HS Sản phẩm khí của quá trình này có thể tìm thấy trong nước rác và khí thải bãi chôn lấp. Và chính quá trình này làm giảm đáng kể mùi của khu vực chôn lấp chất thải. Quá trình khử methionin. Phát sinh mùi xảy ra ngay cả khi lưu giữ chất thải tạm thời tại các bãi tập kết.5.7 – 7.43)8693551 46 . • Giai đoạn tạo axit hữu cơ: Trong giai đoạn này vi khuẩn tạo khí metan bắt đầu phát triển và bắt đầu chu trình chuyển hóa các axit đơn giản như axit acetic hoặc axit formic và metanol thành khi metan (CH4). những khí khác có nồng độ thấp hơn. Quá trình hình thành mùi được xác định là do phân hủy hiếu khí. Quá trình hình thành khí H2S được biểu diễn như sau: 2CH 3CHOHCOOH + SO42− → 2CH3 COOH + S 2− + 2 H2 O + 2CO2 4 H 2 + SO42− → S 2− + 4 H 2 O S 2− + 2 H + → H 2 S Các ion sunfua có thể kết hợp với các muối sắt và các Me2+ khác có sẵn và tạo nên sunfua kim loại. nên rất thuận lợi cho quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong chất thải và gây ra mùi khó chịu. tại nơi trung chuyển và nơi chôn lấp chất thải.QN • Giai đoạn axit hóat: Giá trị pH biến đổi trong khoảng từ 4 – 6 do sự hình thành các axit hữu cơ mà ban đầu là axit béo được biến đổi thành các axit béo bay hơi (axit acetic). Trong điều kiện kỵ khí. S 2− + Fe2 + → FeS Như vậy màu đen trong chất thải đang phân hủy tại các bãi tập kết hay trong ô chôn lấp thường là kết quả của quá trình hình thành các suafua kim loại. Trong pha này thì metan và khí CO2 chiếm 45 – 65% thể tích. • Quá trình metan hóa: là quá trình chuyển hóa các axit hữu cơ do vi khuẩn kỵ khí tạo thành CH4. các amino axit như dưới đây: Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. kỵ khí các chất hữu cơ trong rác.43)8681686 – Fax:(84. nếu có SO4 . quá trình này thường kết thúc từ vài tuần tới vài tháng.

chưa đảm bảo vệ sinh môi trường. Để dễ dàng cho việc theo dõi sự phân bố nồng độ các chất ô nhiễm trong không gian. Đơn vị của nồng độ là µg/m3. a) Đánh giá tác động môi trường tại các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn  Hiện trạng hoạt động hiện tại tại các bãi tập kết rác của Quy Nhơn Qua khảo sát. bởi vì đây là hại môi trường bị tác động dễ nhận biết và gây tác động ngay đến cuộc sống của con người. môi trường đất. hệ sinh thái.…Trong đó. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. tác động đến kinh tế xã hội. vận chuyển rác thải về bãi tập kết rác hay về trạm trung chuyển. có 16 điểm tập trung rác nội thành và các bãi rác đổ thải thấy rằng: các điểm tập kết rác trong nội thành còn nhiều điểm bố trí không hợp lý. Đồ án này tập trung vào đánh giá các tác động đến môi trường không khí thông qua phần mềm ISC-ST3 và xác định lượng thải các chất ô nhiễm vào môi trường nước qua mô hình Streeter Phelps từ các bãi tập kết rác và từ bãi chôn lấp chất thải rắn.43)8681686 – Fax:(84. môi trường không khí.1 Đánh giá tác động của các chất ô nhiễm không khí đến môi trường Để chạy phần mềm ISCST3 thì cần phải thiết lập 2 file: file chứa dữ liệu khí tượng theo giờ và file chứa các thông tin về nguồn thải. trong quá trình vận hành bãi chôn lấp sẽ gây ra các tác động đến môi trường nước. ISCST3 cho phép tính các giá trị nồng độ trung bình trong các khoảng thời gian 1. Tel:(84. các tác động đối với môi trường nước và môi trường không khí là đáng kể nhất. 2. an ninh trật tự trong khu vực. gây ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị. 4.2 Đánh giá tác động của các chất ô nhiễm đến môi trường từ công tác quản lý chất thải rắn ở thành phố Quy Nhơn Công tác thu gom. 6. 8. giải tỏa chậm. 12 và 24 giờ. 3.3. 3.43)8693551 47 .Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .3. các kết quả dạng bảng sẽ được xử lý tiếp bằng phần mềm Surfer 8 thành dạng đồ thị phân bố các chất ô nhiễm.2. vị trí tiếp nhận chất ô nhiễm và cách thể hiện kết quả theo mong muốn của người sử dụng. Đồ án này sử dụng phần mềm ISCST3 để tính toán lượng khí phát thải tại các điểm tập kết rác ở Quy Nhơn và lượng khí phát sinh từ tại bãi chôn lấp Long Mỹ. 3.QN CH3SCH2CH2CH(NH2)COOH +2H+  CH3SH + CH3CH2CH2(NH2)COOH Methionin Metyl mercaptan Axit aminobutyric Và mercaptan có thể thủy phân sinh học tạo thành rượu và khí H2S CH3SH + H2O  CH4OH + H2S Quá trình sản sinh khí H2S và phát tán ra môi trường xung quanh là nguyên nhân làm gia tăng mùi trong không khí xung quanh bãi tập kết rác và bãi chôn lấp rác.

• Tính lượng khí sinh ra từ các bãi tập kết rác: Phương trình tổng quát biểu diễn sự phân hủy rác chất thải rắn  4a − b − 2c Ca H b Oc N d+ S 4  +3d 2+ 2  4a b  2c − 3d + 2 + H O = 2 8  + 4a CO b 2c   8 3d  2+ + 4  Lượng khí sính ra trong m (kg) chất thải rắn:  44 × (4a − b + 2c + 3d + 2) × mk VCO2 =   8 × (12a + b + 16c + 14d + 32) × ρCO  2   .6 – 0.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . (m3)  VNH3 = 17 × d × mk 3 (12a + b + 16c + 14d + 32) × ρ NH3 .7 (kg/người/ngày).QN Phân bố nguồn thải tại các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn 3000 Y(m) 2500 2000 1500 1000 500 0 -2500 -2000 -1500 -1000 -500 -500 0 500 1000 X(m) -1000 -1500 -2000 Hình 3. (m3)   16 × (4a + b − 2c − 3d − 2) × mk VCH 4 =   8 × (12a + b + 16c + 14d + 32) × ρCH  4   .43)8693551 48 − CH3 − d N2 .8 (kg/người/ngày).6 Phân bố nguồn thải các bãi tập kết ở Quy Nhơn • Tính toán tải lượng chất ô nhiễm Tốc độ phát sinh rác thải tại các đô thị tùy thuộc vào từng loại đô thị và dao động từ 0.8(kg/người/ngày).43)8681686 – Fax:(84. (m ) Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Lựa chọn tỉ lệ phát sinh rác thải là 0. Ở độ thị lớn. tốc độ này thường ở mức 0. (m ) VH 2 S = 34 × mk 3 (12a + b + 16c + 14d + 32) × ρ H 2 S . 53 (kg/ngày). Tel:(84.35 – 0. Ta tính được lượng rác thu gom ở 16 phường là 145045.

649 0.937 0.942 0.505 0.4 và các số liệu về khí tượng trong bảng phần mục lục.595 2400 1. chạy phần mềm ISC-ST3 đối với các bãi tập kết cho kết quả tính toán phân bố nồng độ lớn nhất trung bình 24 giờ CH4.5 316 1.546 580 1.5 320 1. NH3.115 Kết quả sau khi chạy ISC-ST3 đối với các bãi tập kết rác ở Quy Trên cơ sở số liệu các nguồn thải trong bảng 3.643 3.8 1 316 1. Tel:(84.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .093 0.8 1.613 0.956 0.624 1200 1.9 1.093 0.6 0.580 1540 2 1.271 6.3 0.650 1120 1.5 0.747 6.104 0.5 320 1.7 1 323 1.7 0.8 1.802 0.5 0.6 0.067 0.5 323 1.43)8693551 49 .501 0.134 0.122 0.112 0.302 0.2 323 1.613 7.637 -480 1.564 -1720 1.6 0.5 314 1.580 2500 1.5 320 1.624 300 1.595 380 1.624 1090 1.088 0.135 0.5 313 1.221 11.43)8681686 – Fax:(84.855 0.152 0.649 0. (kg).056 8.099 0.614 3.704 8.317 10.526 1.QN mk là khối lượng chất hữu cơ khô.691 0.3 Đặc tính của các nguồn thải tại các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn hiện tại Tọa độ nguồn thải STT X (m) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 • Nhơn -310 230 860 -300 -1370 -870 -1600 -1590 -1750 400 -570 360 -1780 -1900 -1460 -1170 Kích thước thùng chứa rác Lượng khí thải (g/s) Nhiệt độ Vận tốc khí thải khí thải Chiều Đường T(oK) v (m/s) Y (m) cao kính d h (m) (m) 2000 1.731 0.072 0.062 9.5 311 1.038 0. H2S được biễn diễn trong các hình sau: Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Qua tính toán ta thu kết quả sau: Bảng 3.729 9.248 8.595 860 1.043 0.072 0.075 0.4 0.610 400 1.586 11.580 1730 1.1 313 1.076 9.3 0.610 CH4 NH3 H2 S 6.267 0.783 0.5 313 1.2 316 1.546 670 1.5 0.5 314 1.2 313 1.527 13.

1 0 0 0 0 0 0 .5 0 0 0 5 0 0 1 0 0 0 3 Hình 3.8 Phân bố nồng độ NH3 max trong 24 giờ (μ /m3) Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.1 0 0 0 . 5 .5 0 0 . 5 . 5 .1 0 0 0 .43)8681686 – Fax:(84.QN 1 5 0 0 1 0 0 0 5 0 0 1 4 0 1 3 0 1 2 0 1 1 0 1 0 0 9 0 8 0 7 0 6 0 5 0 0 4 0 3 0 2 0 1 0 . 5 1 0 0 0 Hình 3. 5 .43)8693551 50 . 5 .1 5 0 0 .5 .1 0 0 0 . 5 .5 0 0 0 5 0 0 2 1 .Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .1 5 0 0 . 5 . 5 1 0 . Tel:(84. 5 0 . 5 . 5 .7 Phân bố nồng độ CH4 max trong 24 giờ (μ /m ) 1 5 0 0 1 1 1 1 1 9 9 8 8 7 7 6 6 5 5 4 4 3 3 2 2 1 1 0 0 1 0 0 0 5 0 0 0 .

3 5 0 0 1 .72 QCVN 06 – 2009 1500 200 8 UBND tỉnh vừa phê duyệt quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn đô thị và khi công nghiệp trên địa bàn đến năm 2020. 2 1 . 9 0 .1 0 0 0 .QN 1 5 0 0 1 0 0 0 1 .04 1.1 5 0 0 . 1 1 0 .5 0 0 0 .1 0 0 0 . 7 0 0 . 8 0 . 7 1 .43)8693551 51 .5 12. 6 0 .5 0 0 0 5 0 0 1 0 0 0 Hình 3. 1 0 .9 Phân bố nồng độ H2S max trong 24 giờ (μ /m3) Từ các kết quả tính toán ở trên ta có thể đưa ra nhận xét: Sự phát tán chất ô nhiễm trong khu vực nghiên cứu xảy ra chủ yếu theo hướng Đông – Bắc và Tây Nam do đây là hướng gió chủ đạo trong khoảng thời gian được sử dụng để tính toán cho mô hình. 5 0 . Do đó không khí những khu vực nằm trên các hướng này dễ bị ô nhiễm nếu tải lượng khí thải tăng lên đột biến.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .43)8681686 – Fax:(84. 6 1 . 2 .4 So sánh kết quả phần mềm ISC-ST3 và QCVN 06 – 2009 Thông số CH4 (μg/m3) NH3 (μg/m3) H2S (μg/m3) Kết quả Phần mềm ISC-ST3 trung bình max 24 giờ 149. Khi so sánh kết quả tính toán ở các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn hiện tại bán kính 500m với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh QCVN 06 – 2009 cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm đều chưa vượt QCCP (quy chuẩn cho phép) và nhỏ hơn QCCP nhiều lần. Bảng 3. 3 0 . 4 0 . Tel:(84. 4 1 . Đề ra chiến lược quản lý tổng hợp chất Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. 5 1 . Điều này chứng tỏ công tác quản lý chất thải rắn đô thị Quy Nhơn hiện tại tương đối hợp lý.

sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường xung quang bởi mùi hôi.5 Đặc tính của các nguồn thải tại các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn vào năm 2015 Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.Sau đây ta có thêm hai kịch bản dự báo một số chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí tại các bãi tập kết rác ở thành phố Quy Nhơn vào năm 2015 và năm 2020. nhằm đảm bảo cho Bình Định phát triển bền vững trong quá trình phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .  Y (m)3000 2500 2000 1500 1000 500 X (m) 0 -2500 -2000 -1500 -1000 -500 0 500 1000 -500 -1000 -1500 -2000 Hình 3. Tel:(84.QN thải rắn trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. 100% lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được thu gom và xử lý bằng những phương pháp thích hợp.10 và bảng 3.5. lượng rác của thành phố sẽ tập trung về các bãi tập kết rác ngày càng nhiều hơn. . Đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị ta giả sử có thêm 5 địa điểm để tập trung rác thải với các đặc tính về vị trí nguồn thải và tải lượng các chất ô nhiễm như trong hình 3.43)8681686 – Fax:(84. nếu công tác thu gom. vận chuyển không hợp lý. ruồi nhặng. thời gian lưu giữ rác tại các bãi rác này kéo dài.. Dự báo chất lượng môi trường không khí tại các bãi tập kết rác Quy Nhơn đến năm 2015 Trên địa bàn thành phố..43)8693551 52 . Do đó.10 Phân bố nguồn thải các bãi tập kết ở Quy Nhơn vào năm 2015 Bảng 3.

119 0.624 1200 1.069 0. NH3.579 0.264 0.386 13.3 324 1.246 0.2 323 1.488 1.43)8693551 53 .65 2100 1.174 0.18 0.580 1540 2 1.1 1.908 6.721 1.209 0.5 313 1.169 0.5 313 1.62 1500 1.6 2170 1.115 15.278 0. H2S được biễn diễn trong các hình sau: Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.726 16.948 1. Tel:(84.610 400 1.267 6.915 1.58 450 2.7 0.8 1.771 18.8 1.4 0.6 0.417 0.595 860 1.474 20.8 1.079 0.5 314 1.2 316 1.6 0.857 0.922 0.459 1.6 0.5 và các số liệu về khí tượng trong bảng phần mục lục.5 316 1.846 1.5 320 1.7 1 323 1.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .45 11.923 24.198 14.5 0.43)8681686 – Fax:(84.712 0.8 1 316 1.578 17.580 2500 1.363 21.546 670 1.137 0.185 16.626 1.6 0.5 313 1.580 1730 1.26 16.546 580 1.5 0.1 313 1.96 1.5 314 1.204 0.5 323 1.223 0.5 311 1.3 0.058 19.5 320 1.057 • Kết quả sau khi chạy ISC-ST3 đối với các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn vào năm 2015 Trên cơ sở số liệu các nguồn thải trong bảng 3.115 0.5 320 1.683 21.3 323 1.185 1.191 0.2 313 1.595 2400 1.335 1.QN Tọa độ nguồn thải STT X (m) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 -310 230 860 -300 -1370 -870 -1600 -1590 -1750 400 -570 360 -1780 -1900 -1460 -1170 410 800 -370 190 -1100 Kích thước thùng chứa rác Lượng khí thải (g/s) Nhiệt độ Vận tốc khí thải khí thải Chiều Đường T(oK) v (m/s) Y (m) cao kính d h (m) (m) 2000 1.186 1.9 1.715 14.738 0.3 0.624 300 1.245 0.66 CH4 NH3 H2 S 11.16 0.132 0.551 0. chạy phần mềm ISC-ST3 đối với các bãi tập kết cho kết quả tính toán phân bố nồng độ lớn nhất trung bình 24 giờ CH4.561 1.169 0.595 380 1.035 0.5 320 1.610 170 2 1.263 1.564 -1720 1.637 -480 1.5 0.431 1.650 1120 1.578 9.624 1090 1.5 0.131 0.2 313 1.843 11.379 15.

43)8693551 54 .4 0 0 .Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .43)8681686 – Fax:(84.4 0 0 .2 0 0 8 7 6 5 4 3 2 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 .2 0 0 0 2 0 0 4 0 0 6 0 0 8 0 0 1 0 0 0 Hình 3.2 0 0 0 2 0 0 4 0 0 6 0 0 8 0 0 1 0 0 0 Hình 3.QN 1 0 0 0 8 0 0 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0 - 6 0 0 4 0 0 2 0 0 0 .11 Phân bố nồng độ CH4 max trong 24 giờ (μ /m3) 1 0 0 0 8 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0 - 6 0 0 4 0 0 2 0 0 0 . Tel:(84.4 0 0 .12 Phân bố nồng độ NH3 max trong 24 giờ (μ /m3) Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.2 0 0 1 0 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 .4 0 0 .

Bảng 3. 5 4 0 0 9 .2 0 0 .2 0 0 0 2 0 0 4 0 0 6 0 0 8 0 0 1 0 0 0 3 Hình 3. Tel:(84. Do đó không khí những khu vực nằm trên các hướng này dễ bị ô nhiễm nếu tải lượng khí thải tăng lên đột biến. 5 1 0 . 5 6 0 0 1 2 . 5 8 .13 Phân bố nồng độ H2S max trong 24 giờ (μ /m ) Từ các kết quả tính toán ở trên ta có thể đưa ra nhận xét: Sự phát tán chất ô nhiễm trong khu vực nghiên cứu xảy ra chủ yếu theo hướng Đông – Bắc và Tây Nam do đây là hướng gió chủ đạo trong khoảng thời gian được sử dụng để tính toán cho mô hình. 5 2 0 0 5 . 5 0 2 . 5 1 3 . còn NH3 xấp xỉ bằng QCCP. 5 6 . 5 7 . H2S đều vượt QCCP (quy chuẩn cho phép).QN 1 0 0 0 8 0 0 1 4 . 5 1 1 . Khi so sánh kết quả tính toán ở các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn vào năm 2015 bán kính 500m với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh QCVN 06 – 2009 cho thấy nồng độ CH4.43)8693551 55 . Do vậy. 5 0 . các chất ô nhiễm từ bãi rác đã bắt đầu gây ảnh hưởng nếu công tác quản lý chất thải rắn của thành phố không hợp lý.0 . 5 . 5 1 .4 0 0 .Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .4 0 0 . 5 4 .43)8681686 – Fax:(84.6 So sánh kết quả phần mềm ISC-ST3 và QCVN 06 – 2009 Thông số CH4 (μg/m3) NH3 (μg/m3) H2S (μg/m3) Kết quả Phần mềm ISC-ST3 trung bình max 24 giờ 2150 180 15 QCVN 06 – 2009 1500 200 8 Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. 5 . vào khoảng thời gian này. 5 3 .

7. ta giả sử đến năm 2020 có thêm 7 địa điểm để tập trung rác thải với các đặc tính về vị trí nguồn thải và tải lượng các chất ô nhiễm như trong hình 3. vận chuyển nhanh quán triệt được lượng rác phát sinh của toàn thành phố.QN Dự báo chất lượng môi trường không khí tại các bãi tập kết rác Quy Nhơn đến năm 2020 Trên địa bàn thành phố. Tel:(84.43)8681686 – Fax:(84.14 Phân bố nguồn thải các bãi tập kết ở Quy Nhơn vào năm 2020 Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.14 và bảng 3. trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị cần bố trí thêm các bãi tập kết rác để thuận tiện cho người dân đổ thải.  3000 Y (m) 2500 2000 1500 1000 500 0 -2500 -2000 -1500 -1000 -500 0 -500 500 1000 X (m) -1000 -1500 -2000 Hình 3.43)8693551 56 .Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . công việc thu gom.

369 0.66 31.43)8681686 – Fax:(84.58 450 2.721 0.8 1.5 314 1.3 323 1.126 32.47 22.199 1.085 19.5 320 1.6 0.936 1.515 0.1 323 1.974 21.62 1500 1.1 1.135 0.66 670 1.3 323 1.43)8693551 57 .408 16.168 1.213 1.131 Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.5 323 1.1 323 1.5 320 1.578 9.581 0.004 0.5 313 1.502 1.8 1.8 1.442 8.595 860 1.6 0.13 29.241 0.624 1090 1.8 325 1.598 1.197 0.62 CH4 NH3 H2 S 17.442 2.8 1 316 1.3 324 1.22 23.735 2.637 -480 1.7 0.564 -1720 1.3 0.255 0.378 2.546 580 1.371 0.610 400 1.2 323 1.15 17.857 23.650 1120 1.317 0.8 1.65 490 1.47 0.546 670 1.26 16.3 0. Tel:(84.2 316 1.314 17.105 0.5 316 1.595 380 1.6 0.58 -310 2.255 0.5 313 1.39 1.5 0.9 1.326 0.580 1540 2 1.447 2.59 1250 1.301 2.6 2170 1.7 Đặc tính của các nguồn thải tại các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn vào năm 2020 Tọa độ nguồn thải STT X (m) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 -310 230 860 -300 -1370 -870 -1600 -1590 -1750 400 -570 360 -1780 -1900 -1460 -1170 410 800 -370 190 -1100 -300 -1850 -550 98 -200 -880 140 Kích thước thùng chứa rác Lượng khí thải (g/s) Nhiệt độ Vận tốc khí thải khí thải Chiều Đường T(oK) v (m/s) Y (m) cao kính d h (m) (m) 2000 1.78 27.2 313 1.012 2.246 1.7 1 323 1.308 0.262 17.2 313 1.5 0.5 320 1.207 0.624 1200 1.677 1.419 0.5 314 1.624 300 1.6 0.4 0.83 1.66 120 2 1.5 0.62 1050 1.97 36.791 1.5 0.754 0.3 324 1.595 2400 1.336 0.325 0.688 0.65 2100 1.119 0.207 1.5 313 1.1 1.287 0.445 0.5 311 1.442 0.8 0.6 0.5 313 1.986 26.585 0.610 170 2 1.9 2.157 2.786 1.62 2200 1.8 1.583 12.218 20.637 32.5 320 1.194 24.053 9.177 22.193 1.474 20.502 2.5 0.1 313 1.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .580 2500 1.878 0.352 1.59 1.115 15.462 1.789 2.QN Bảng 3.580 1730 1.5 320 1.272 0.96 10.

2 0 0 0 2 0 0 4 0 0 6 0 0 8 0 0 1 0 0 0 0 0 Hình 3.43)8681686 – Fax:(84.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . NH3.15 Phân bố nồng độ CH4 max trong 24 giờ (μ /m3) Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.4 0 0 .7 và các số liệu về khí tượng trong bảng phần mục lục.4 0 .QN • Kết quả sau khi chạy ISC-ST3 đối với các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn vào năm 2020 Trên cơ sở số liệu các nguồn thải trong bảng 3.2 0 . chạy phần mềm ISC-ST3 đối với các bãi tập kết cho kết quả tính toán phân bố nồng độ lớn nhất trung bình 24 giờ CH4. Tel:(84.2 0 0 .43)8693551 58 . H2S được biễn diễn trong các hình sau: 1 0 8 6 4 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 3 2 0 0 3 0 0 0 2 8 0 0 2 6 0 0 2 4 0 0 2 2 0 0 2 0 0 0 1 8 0 0 1 6 0 0 1 4 0 0 1 2 0 0 1 0 0 0 8 0 0 6 0 0 4 0 0 2 0 0 0 .

2 0 . Tel:(84.16 Phân bố nồng độ NH3 max trong 24 giờ (μ /m ) 1 0 0 0 8 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0 - 6 0 0 4 0 0 2 0 0 0 .43)8693551 59 .2 0 0 0 2 0 0 4 0 0 6 0 0 8 0 0 1 0 0 0 3 Hình 3.43)8681686 – Fax:(84.17 Phân bố nồng độ H2S max trong 24 giờ (μ /m ) Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.2 0 0 3 0 0 2 8 0 2 6 0 2 4 0 2 2 0 2 0 0 1 8 0 1 6 0 1 4 0 1 2 0 1 0 0 8 0 6 0 4 0 2 0 0 .4 0 0 .Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .4 0 0 .2 0 0 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 2 0 .4 0 0 .QN 1 0 0 0 8 0 0 6 0 0 4 0 0 2 0 0 0 .4 0 0 .2 0 0 0 2 0 0 4 0 0 6 0 0 8 0 0 1 0 0 0 3 Hình 3.

Điều này càng thúc đẩy các cấp. Do đó không khí những khu vực nằm trên các hướng này dễ bị ô nhiễm nếu tải lượng khí thải tăng lên đột biến. có những chính sách quy hoạch hợp lý về công tác quản lý chất thải rắn của thành phố để thành phố trở nên xanh.43)8681686 – Fax:(84. thu hút thêm các nhà đầu tư đến Quy Nhơn. thu hút khánh du lịch. và lớn hơn QCCP rất nhiều.43)8693551 60 . Bảng 3. Do vậy. H2S. b) Đánh giá tác động môi trường tại bãi chôn lấp Long Mỹ Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. NH3 đều vượt QCCP (quy chuẩn cho phép). có hại cho sức khỏe con người. Tel:(84.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .8 So sánh kết quả phần mềm ISC-ST3 và QCVN 06 – 2009 Thông số CH4 (μg/m3) NH3 (μg/m3) H2S (μg/m3) Kết quả Phần mềm ISC-ST3 trung bình max 24 giờ 3200 310 190 QCVN 06 – 2009 1500 200 8 Khi so sánh kết quả tính toán ở các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn vào năm 2020 bán kính 500m với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh QCVN 06 – 2009 cho thấy nồng độ CH4. sạch.QN Từ các kết quả tính toán ở trên ta có thể đưa ra nhận xét: Sự phát tán chất ô nhiễm trong khu vực nghiên cứu xảy ra chủ yếu theo hướng Đông – Bắc và Tây Nam do đây là hướng gió chủ đạo trong khoảng thời gian được sử dụng để tính toán cho mô hình. môi trường xung quanh và làm mất mỹ quan đô thị. với lượng rác ngày càng tăng thì lượng khí thải phát sinh ra nhiều. các ngành cần quan tâm và chú trọng.

857 234267.41 231392.305 237141.332 72328.QN • Tính toán tải lượng chất ô nhiễm Bảng 3.058 Tổng (tấn/năm) 147671.638 4229838.43)8693551 61 .03 142437.29 158154.04 Quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn Diện tích quy hoạch bãi chôn lấp rác Long Mỹ là 30ha sử dụng để chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt và chất thải công nghiệp không nguy hại.95 160119.668 62320.695 75057.031 65049.753 240016.37 140473.818 65959.962 228518.58 Lượng rác thải công nghiệp không nguy hại (tấn/năm) 53631.848 208397.35 146367 148331.483 75967.606 66869.811 132614.983 54450.63 156190.296 211271.515 199773.181 217020.757 70508.099 95474.629 219895.792 61410.181 68688. Giả sử 95% lượng rác thu gom được đem đi chôn lấp Tổng lượng rác thu gom được sau 20 năm là: 4229838.969 69598.04 (tấn) - Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.69 144402.953 202648.394 67779.082 149925.19 242890.907 74147.068 196899.43)8681686 – Fax:(84.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .92 166013.66 150296.27 76877.12 73237.71 138508.Quy Nhơn Năm 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 2026 2027 Tổng • Lượng rác sinh hoạt (tấn/năm) 94039.077 222769.455 63230.524 225643.32 152260.61 162084.544 71418.744 214146.98 154225.9 Tổng hợp dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp không nguy hại chôn lấp tại bãi chôn lấp rác Long Mỹ .243 64140.603 194025.4 134579.27 164048.401 205522.06 136543. Tel:(84.

43)8693551 62 .10 Đặc tính nguồn thải tại mỗi ô chôn lấp rác Long Mỹ Khí thải Diện thải (m2) CH4 NH3 H2S 10000 10000 10000 Chiều cao bãi rác (m) 15 15 15 Lượng thải (g/s) 228. khối lượng riêng của rác: ρrác = 0.75(tấn/m3)  Thể tích rác chôn lấp là: Vrác =  4018346. mỗi lô có 6 ô chôn rác. Tel:(84.1(tấn) Giả sử sau khi đầm nén. 2 (m) Qua tính toán tương tự như tại bãi tập kết rác.1 = 5357794.7m + 6 lớp rác thải.10 và các số liệu về khí tượng trong bảng phần mục lục.8 (m3) 0.43)8681686 – Fax:(84. ta tính lượng thải ở mỗi ô chôn lấp rác.04 × 95% = 4018346.QN Lượng rác đem chôn lấp là: Mrác = 4229838. 75 Lượng rác chôn trong 1 ô chôn lấp là: Grác1ôchôn = Vrác × ρrác = 200000 × 0.39 2. Chiều cao của rác trong ô chôn lấp: 15m Rác được chia thành 6 lớp. Giả sử mỗi ô chôn lấp cách nhau 1 năm. mỗi lớp dày 2. mỗi ô chôn lấp gồm có: + 1 lớp đất phủ trên cùng dày 0. chạy phần Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.4 18. Do đó có tất cả là 5 lô. 45 = 90000 (tấn) Tỷ trọng rác ban đầu: ρrác = 0. diện tích của mỗi ô chôn lấp rác là 10000m2.45(tấn/m3) Các ô chôn lấp được thiết kế theo kiểu hố chứa.3m  Chiều cao bãi chôn lấp: h = 0.5m + 5 lớp phủ trung gian.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . 7 + 6 × 2. mỗi lớp dày 0. mỗi lớp dày 2.5m Thể tích rác trong ô chôn lấp: - Vrác nén = h. chia bãi chôn lấp ra làm 30 ô chôn lấp.63 • Kết quả sau khi chạy phần mềm ISC-ST3 đối với bãi chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ Để xác định phạm vi ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp rác tới môi trường không khí. Trên cơ sở số liệu các nguồn thải trong bảng 3.Sô = 15 × 10000 = 150000 (m3) Vrác =  Vrác nén 150000 = = 200000 (m3) k 0. 75 Với diện tích là 30ha.5 + 5 × 0. Bảng 3. sử dụng phần mềm ISC-ST3 để mô phỏng quá trình phát tán của khí bãi rác từ bãi chôn lấp ra môi trường xung quanh.3 = 17.

43)8681686 – Fax:(84.2 5 0 .1 5 0 .1 0 .2 5 0 .1 5 .2 0 0 0 5 4 0 0 5 0 0 0 4 6 0 0 4 2 0 0 3 8 0 0 3 4 0 0 3 0 0 0 2 6 0 0 2 2 0 0 1 8 0 0 1 4 0 0 1 0 0 0 6 0 0 2 0 0 . NH3. Tel:(84. H2S được biễn diễn trong các hình sau: 2 5 0 2 0 0 1 5 0 1 0 0 5 0 0 .5 0 0 5 0 1 0 0 1 5 0 2 0 0 2 5 0 Hình 3.QN mềm ISC-ST3 đối với ô chôn lấp rác cho kết quả tính toán phân bố nồng độ lớn nhất trung bình 24 giờ CH4.1 0 0 .2 0 0 0 .43)8693551 63 .Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .18 Phân bố nồng độ CH4 max trong 24 giờ (μg/m3) Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.5 0 .2 0 0 .

2 0 0 . Tel:(84.2 5 0 .2 0 0 .1 0 0 .1 5 0 .2 0 0 .1 5 0 .20 Phân bố nồng độ H2S max trong 24 giờ (μg/m3) Từ các kết quả tính toán ở trên có thể đưa ra nhận xét sau: Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.19 Phân bố nồng độ NH3 max trong 24 giờ (μg/m3) 2 5 0 2 0 0 1 5 0 6 5 6 0 5 5 1 0 0 5 0 4 5 5 0 4 0 3 5 0 3 0 2 5 .5 .1 0 0 .5 0 .43)8681686 – Fax:(84.QN 2 5 0 2 0 0 4 4 4 4 3 3 3 3 3 2 2 2 2 2 1 1 1 1 1 8 6 4 2 0 - 1 5 0 1 0 0 5 0 0 .2 0 0 .5 0 0 5 0 1 0 0 1 5 0 2 0 0 2 5 0 Hình 3.5 0 0 5 0 1 0 0 1 5 0 2 0 0 2 5 0 Hình 3.1 0 0 .1 0 0 5 0 .2 5 0 .Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .1 5 0 6 4 2 0 8 6 4 2 0 8 6 4 2 0 8 6 4 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 .2 5 0 .2 5 0 .43)8693551 64 .1 5 0 .5 0 2 0 1 5 1 0 .

43)8693551 65 .Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . Bảng 3. Do đó không khí những khu vực nằm trên các hướng này dễ bị ô nhiễm nếu tải lượng khí thải tăng lên. Khi so sánh kết quả tính toán ở bãi chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ. với diện tích khá lớn và chiều cao không lớn lắm. tổng lượng khí sinh ra sẽ tương đương với diện tích tam giác như hình vẽ dưới đây. Theo mô hình tam giác tổng lượng khí gas sinh ra sẽ tương đương với diện tích tam giác trên hình vẽ. Sự phát tán chất ô nhiễm trong khu vực nghiên cứu xảy ra chủ yếu theo hướng Tây – Bắc do đây là hướng gió chủ đạo trong khoảng thời gian được sử dụng để tính toán cho mô hình.21 Tốc độ phát sinh khí bãi chôn lấp - Trong đó: h1: tốc độ phát sinh cực đại.năm) Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. (m3/kg. Tel:(84. Quy Nhơn bán kính 200m với tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh QCVN 06 – 2009 cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm đều vượt QCCP (tiêu chuẩn cho phép) và lớn hơn QCCP nhiều lần.11 So sánh kết quả phần mềm ISC-ST3 và QCVN 06 – 2009 Kết quả Phần mềm ISC-ST3 trung bình max 24 giờ Thông số QCVN 06 – 2009 CH4 (μg/m3) 5400 3 NH3 (μg/m ) 460 3 H2S (μg/m ) 65 c) Sự biến thiên lượng khí sinh ra theo thời gian • 1500 200 8 Lượng khí rác phát sinh ở bãi chôn lấp Lượng khí bãi rác sinh ra thay đổi theo thời gian được xác định theo mô hình tam giác. Do đó được tính sau: h ×τ Thể tích khí sinh ra trên 1kg chất thải: V1 = 1 1 2 Tốc độ sinh khí h1 h2 Thời gian τ τ1 τ2 Hình 3.QN Nguồn thải đưa vào mô hình dạng nguồn diện.43)8681686 – Fax:(84.

94 Vậy Lượng khí sinh ra trên 1 tấn rác khô bị PHN là: VPHN = 963.355 579.33 14321250.12 Khối lượng và thể tích khí sinh ra trong 1 ô chôn lấp chứa 90000 tấn chất thải rắn mang chôn lấp - Thành ρ.12 17611.2 4 Thể tích khí (m3) Tổng thể tích khí (m3) 8597106.891 (m3/tấn) • Sự biến đổi của khí theo thời gian Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Bảng 3.857 53830.15392 Tổng Chất hữu cơ PHN Chất hữu cơ PNC Khối Khối Thể tích khí lượng khí lượng khí (m3) (tấn) (tấn) 10051132. Thời gian phân hủy hết chất hữu cơ phân hủy nhanh τ1 thường là 5 năm.996 752459.630 (m3/tấn) Lượng khí sinh ra trên 1 tấn rác khô bị PHC là: VPHC = 1277.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .159 (m3/tấn) Lượng khí sinh ra trên 1 tấn rác ướt bị PHC là: VPHC = 158.19768 0.67 180.10-3 phần (tấn/m3) khí CH4 0.924 14243437.647 3 6161.260 (m3/tấn) Tổng lượng khí sinh ra khi phân hủy 1 tấn rác ướt bị phân hủy sinh học: V = 377. Tel:(84.94 5411956.5 7203.656 82.924 19766717.7708 0.7 34010154. Thời gian phân hủy hết chất hữu cơ phân hủy chậm τ2 thường 15 – 20 năm.631 53830.41 18648238.45 234374.214 (m3/tấn) Lượng khí sinh ra trên 1 tấn rác ướt bị PHN là: V’PHN = 219.43)8693551 66 .QN τ1: thời gian để phân hủy hết chất hữu cơ.(năm) Lượng khí rác sinh ra bằng tổng lượng khí phát sinh từ quá trình phân hủy sinh học các chất hữu cơ phân hủy nhanh (PHN) và lượng khí phát sinh từ quá trình phân hủy sinh học các chất hữu cơ phân hủy chậm (PHC).07167 CO2 NH3 H2 S 0.965 986834.546 8909294.43)8681686 – Fax:(84.892 1 10698.

Trong đó: h: Mức sinh khí cực đại trong 5 năm . lượng rác phân hủy chậm trong suốt quá trình vận hành của bãi là PHC. Đối với thành phần rác phân hủy nhanh:  Tốc độ sinh khí (m3/năm ) h 3/4h 2/4h 1/4h 0 1 2 3 4 5 năm Hình 3.43)8693551 67 . lượng khí sinh ra do phân hủy sinh học nhanh đối với 1 tấn rác thải là 219.852 ) = 43.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . Tel:(84.22 Biến đổi tốc độ sinh khí theo thời gian đối với thành phần rác phân hủy nhanh Từ hình vẽ trên ta xác định được mức độ sinh khí mỗi năm theo h.43)8681686 – Fax:(84. ta có thể tình được lượng khí gas sinh ra thay đổi theo thời gian. Nên coi lượng rác phân hủy nhanh trong khoảng 5 năm là PHN.(m3/năm) h = Vkhí × 2 τ τ: Thời gian phân hủy hết thành phần rác hữu cơ phân hủy nhanh Vi: Thể tích khí sinh trong suốt năm thứ i Vi = 1 (lượng khí sinh ra đầu năm + cuối năm) 2 Theo kết quả tính toán ở trên.630 (m3/tấn). Dựa vào hình tam giác.852 (m3/năm) 5 Coi lượng khí sinh ra đầu năm thứ nhất bằng 0 Lượng khí sinh ra trong suốt năm thứ nhất là: V1 = 1 ( 0 + 87.926 (m3) 2 Tốc độ sinh khí cuối năm thứ 2 là: Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Từ đó ta xác định được mức sinh khí cực đại trong 5 năm (tương đương với mức sinh khí vào cuối năm thứ nhất) là: 2 h = × 219.QN Các chất hữu cơ có tốc độ phân hủy nhanh thông thường phân hủy hết trong vòng 5 năm và đạt lớn nhất vào năm thứ 1. 630 = 87.

43)8693551 68 .889 76. sau đó giảm dần trong 15 năm sau.23 Biến đổi tốc độ sinh khí theo thời gian đối với thành phần rác phân hủy chậm Theo kết quả tính toán ở trên. Từ hình vẽ trên ta xác định được mức độ sinh khí mỗi năm theo h.852 43.926 54.9445 21.889 43. Kết quả tính toán được lập trong bảng sau: Bảng 3.963 0 10.8705 65.963 32.852 = 65. Tel:(84.13 Thể tích khí sinh ra trong 5 năm của 1 tấn rác phân hủy nhanh Năm thứ 1 2 3 4 5 Tổng Mức sinh khí (m3/năm) Thể tích khí Vi (m3) Đầu năm Cuối năm 0 87. lượng khí rác sinh ra tăng dần và đạt lớn nhất tại năm thứ 5.9815 219.8705 (m3) 2 Tương tự ta xác định thể tích khí sinh ta trong từng năm của rác phân hủy nhanh.852 + 65. Ta có thể tính được lượng khí hình thành vào cuối mỗi năm từ 1 tấn rác phân hủy sinh học chậm dựa vào mô hình tam giác sau: Tốc độ sinh khí (m3/năm ) h 10 /15 h 5/15 h năm 0 5 10 15 20 Hình 3.852 65.926 21.63 Đối với thành phần rác phân hủy chậm:  Đối với rác phân hủy chậm. lượng khí sinh ra do phân hủy sinh học chậm đối với 1 tấn rác thải là 158.QN 3 3 h2 = × h = × 87.9075 43.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.889 ) = 76.26 (m3/tấn).926 87.43)8681686 – Fax:(84.889 (m3/năm) 4 4 Lượng khí sinh ra trong suốt năm thứ 2 là: V2 = 1 ( 87.

1652 2.3304 9.1652 6.6608 11.1101 1.26 = 377.89 (m3) .43)8693551 69 .5507 9.0782 10.9130 6.8029 4.6608 15.5507 9.6057 10.7159 12.1333 11.5826 0. Tel:(84.6057 10.7709 13.826 (m3/năm) 20 Bảng 3.14 Thể tích khí sinh ra trong 20 năm của rác thải phân hủy chậm Năm thứ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Tổng Mức sinh khí (m3/năm) Đầu năm 0 3.6927 2.2203 3.6608 15.0231 8.2434 13.7478 3.1101 1.0782 14.2203 3.0000 Thể tích khí Vi (m3) 1.QN h: Mức sinh khí cực đại trong khoảng thời gian τ=20 năm.43)8681686 – Fax:(84.2985 14.1883 12.4956 12.4956 12.3304 5.7709 13.7159 12.6377 1.5275 158. 378 (m3) Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. 26 × 2 = 15.8260 14.1652 2.4405 7.3304 5.826 14.7478 7. (m3/năm) h = 158.4405 7.2753 4.0551 0.4956 8.1652 6.2434 15.3855 6.3304 9.6608 11.8579 5.26 Như vậy tổng lượng khí phát sinh trên 1 tấn rác thải sẽ là: ΣV = ΣVPHN + ΣVPHC = 219.3855 6.5826 4.63 +158.4956 8.0551 Cuối năm 3.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .9681 7.2753 4.913 11.

43)8693551 70 .QN 90 80 70 60 50 40 30 20 m3/năm 10 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Năm Hình 3.25 Đồ thị biểu diễn sự biến thiên lượng khí sinh ra trên toàn bãi chôn lấp chất thải theo thời gian 3.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .24 Đồ thị diễn biến sự biến thiên lượng khí sinh ra trên 1 tấn rác thải theo thời gian Từ biểu đồ trên ta thấy lượng khí sinh ra lớn nhất vào năm thứ 2 kể từ khi chôn rác. Hình dưới đây sẽ mô tả lượng khí phát sinh rác theo thời gian. Tel:(84. m3/năm 400 350 300 250 200 150 100 50 0 1 4 7 10 13 16 19 22 25 28 31 34 37 40 43 46 49 Năm Hình 3.2. Lượng khí rác giảm dần theo thời gian kể từ năm thứ 2 đến năm thứ 20 kể từ khi chôn rác. Theo tính toán ở phần trước giả thiết mỗi năm đổ đầy một ô chôn lấp nên sau khi đổ đầy ô rác cuối cùng thì lượng khí sẽ phát sinh đến tận năm thứ 49 kể từ ngày đổ rác.2 Đánh giá tác động của các chất ô nhiễm đến môi trường nước Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.3.43)8681686 – Fax:(84.

Gn. khí hậu. Nước rác có thể chảy vào các tầng nước ngầm và các dòng nước sạch. Nước bay hơi theo khí rác. nước mưa ngấm qua lớp phủ trên cùng xuống.Nước tạo ra từ các phản ứng (giả thiết lượng nước này bằng 0).QN • Tác động nước rác phát sinh và thu gom từ bãi chôn lấp rác thải Nước rác là nước bẩn thấm qua lớp rác của các ô chôn lấp.43)8693551 71 . kéo theo các chất ô nhiễm từ rác chảy vào tầng đất ở dưới đáy bãi chôn lấp.Nước ngấm từ trên xuống: chủ yếu là nước bề mặt.mưa : khối lượng nước mưa vào 1m2 bề mặt ô chôn lấp (tấn) Gn.Gn. từ đó gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt. .Gn.rác : khối lượng nước rác sinh ra (tấn) Gẩm : khối lượng ẩm có trong rác (tấn) Gn. ♦ Lượng nước ra: - Nước tiêu hao khi tạo khí bãi rác.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .bhơi . Như vậy cứ khoảng 2 tháng ta đổ đầy một lớp. a) Tính toán lượng nước rác sinh ra Lượng nước rác sinh ra có thể được xác định dựa vào cân bằng nước đối với ô chôn lấp như sau: ♦ Lượng nước vào: . Tel:(84. Khi đó lượng nước rác sinh ra có thể được mô tả như sau: Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. . Và độ ẩm của rác tùy thuộc vào thành phần rác.giữ : khối lượng nước giữ lại trong rác (tấn)  Tính toán lượng rác tạo thành trong một ô chôn lấp Bãi chôn lấp được thiết kế có 30 ô chôn lấp giống nhau.giữ Trong đó: Gn.43)8681686 – Fax:(84.tiêu hao .mưa .Nước trong rác: nước này đi vào trong bãi chôn lấp từ đô ẩm của rác.Nước bên trong lớp vật liệu phủ: nó phụ thuộc vào loại vật liệu và thời điểm trong năm. Nước mất mát do quá trình phân hủy chất hữu cơ.tiêu hao: khối lượng nước tiêu hao do hình thành khí rác (tấn) Gn. Sự có mặt của nước rác có cả mặt tích cực và tiêu cực cho hoạt động của bãi chôn lấp.bhơi : khối lượng nước bay hơi theo khí rác (tấn) Gn. Nó cần thiết cho một số quá trình hóa học và sinh học xảy ra trong bãi chôn lấp để phân hủy rác. một ô chôn lấp có thời gian hoạt động trung bình là 1 năm và có 6 lớp. .rác = Gẩm + Gn. Phương trình cân bằng nước có thể tính qua công thức sau: Gn.

1. (mm) F : một đơn vị diện tích bề mặt.5 1.2 2.1 4.3 1. 2.43)8693551 72 .1 là lớp rác thứ 1 vừa hình thành Kí hiệu 1.mưa = (P – ET).4.2 4. Tương tự như vậy với các ô còn lại có các chỉ số 2.3 3. các lớp rác có chỉ số 1 như: 1.3.1 5.1 2.1.4 2.mưa) Trong thời gian hoạt động: lượng nước mưa ngấm vào một đơn vị diện tích bề mặt F được xác định theo công thức sau: Gn.1 Nước rác Tháng 4 Nước rác Tháng 6 Nước rác Nước rác Tháng 8 Tháng 10 Nước rác Tháng 12 Trong đó: Kí hiệu 1.F.2 4.4 2.5.2 1.3 3.  Xác định lượng nước rác sinh ra trên 1m2 bề mặt rác ở các lớp rác Xác định lượng nước mưa ngấm vào 1m2 bề mặt ô chôn lấp (Gn.6 là lớp rác thứ 1 khi đã có lớp rác thứ 6 phủ trên Qua hình vẽ này ta thấy trong thời gian bãi vận hành.5 1. (m2) ρ : khối lượng riêng của nước.QN Nước mưa Lớp 6 Nước mưa Lớp 5 Nươc mưa 5.ρ/1000 (tấn/tháng) Trong đó: P : lượng mưa trung bình hàng tháng.1 Nước rác Tháng 2 6.1 3..4 1.2 3.2 là lớp rác thứ 1 khi đã có lớp rác thứ 2 phủ trên … Kí hiệu 1.1 có phương trình cân bằng nước là như nhau. 3.3 2. (mm) ET: lượng nước bay hơi trung bình hàng tháng.1.6 Lớp 4 Nước mưa Lớp phủ trung gian Lớp 3 Nước mưa Lớp 2 Nước mưa Lớp 1 1.43)8681686 – Fax:(84.…6.997 Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. (tấn/m3) ở 25oC ρ = 0. Tel:(84. Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .

1167 -0.44147 0.2m) 2.0187 -0.6 75 77 77 83 99 140 156 156 107 77 73 73 1193 0.77577 0.2 34.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .0506 -0.06 -0.? ta có kết quả: %ẩm = 44.577 (tấn) 3.4409 × 1.308 (tấn/m2) 10000 17.1 251.09%  Lượng ẩm trong một ô tính theo 1m2 bề mặt là : Gẩm = 0.8 425.18275 -0.9 22.1283 -0.731 (tấn) Xác định lượng nước tiêu hao do việc hình thành khí gas (Gn.43)8681686 – Fax:(84. Gkhô= 1.8 851.2 22.308 – 0.15 Lượng nươc mưa xâm nhập vào bãi rác trong thời gian vận hành Tháng Lượng mưa P (mm) Lượng bay hơi ET (mm) Lượng xâm nhập (tấn) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tổng 258.43)8693551 73 .042 -0.5m) h : độ cao của 1 ô chôn lấp (17. Gẩm) Khối lượng rác ứng với 1m2 bề mặt của 1 lớp rác mrác = (Grác/S) × (hlớp/h) Trong đó: Grác: lượng rác được chôn trong 1 ô chôn lấp (90000 tấn) S : diện tích của 1 ô chôn lấp (10000m2) hlớp: độ cao của lớp rác (2.5 × = 1.2 519.QN Bảng 3.9 27.3 75.8 80.308 = 0.31725 0.1 2595.tiêu hao) Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.08 0. 2 Thành phần ẩm trong rác qua thành phần ẩm của chât hữu cơ theo công thức: %ẩm = ∑Gi × %ẩm/100 Theo bảng 2.577 = 0. Tel:(84. mrác = Vậy 90000 2.3 26.39839 Lượng rác khô và ẩm chứa trên 1m2 bề mặt (Gkhô.17757 1.

Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Qua tính toán ta có phương trình phản ứng sau : Đối với chất thải rắn phân hủy nhanh:  C349H556O215N14S + 113.875CO2 + NH3 1049.000413 0.73 1 Bảng 3. Xác định lượng hơi nước có trong khí bãi rác (Gbốc hơi) Khí bãi rác bão hòa hơi nước do vậy lượng hơi nước có trong khí bãi rác được tính xấp xỉ bằng lượng hơi nước bão hòa trong không khí.15 (m3) 20 Lượng nước tiêu hao cho việc hình thành khí rác trong 2 tháng từ 1 tấn rác: Gn.m2) 4.528 1277.2426 963.75 CH4 + 14 NH3 +H2S 8421 2043 7227 2956 238 34 Đối với chất thải rắn phân hủy chậm:  C59 H 86O15 N + 30. Như vậy.43)8693551 74 .00211 (tấn nước/tấn rác.25 CO2 + 184. (tấn nước/m3) Lượng nước tiêu hao cho 1 tấn rác khô (tấn nước/tấn rác khô) Lượng khí sinh ra trên 1 tấn rác khô (m3) Lượng nước tiêu hao để tạo ra 1m3 khí từ phân hủy 1 tấn rác khô . (tấn nước/m3) 0.214 0.2tháng × mrác=0.00067 Ta có tổng lượng khí phát sinh ra khi phân hủy 1 tấn rác trong 20 năm là 378 (m /tấn).2tháng = Gn × Vkhí = 0.(tấn nước/m3) Lượng nước tiêu hao cho sự hình thành 1m3 khí đối với 1 tấn rác.m2) Lượng nước tiêu hao cho việc hình thành khí rác trong 2 tháng ứng với 1m2 bề mặt lớp rác: Gn.81 1006.16 Lượng nước tiêu hao cho sự hình thành 1m3 khí đối với 1 tấn rác Phân hủy nhanh Phân hủy chậm Tổng Lượng nước tiêu hao cho 1 tấn rác khô (tấn nước/tấn rác khô) Lượng khí sinh ra trên 1 tấn rác khô (m3) Lượng nước tiêu hao để tạo ra 1m3 khí từ phân hủy 1 tấn rác khô.00067 × 3.QN Lượng nước tiêu hao cho các phản ứng phân hủy chất hữu cơ trong rác có thể tính theo lượng nước tiêu hao đối với rác phân hủy nhanh (PHN) và phân hủy chậm (PHC).00211 × 1.159 0.125CH4 + 22.15= 0.12 579.46 554.308=0.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .tiêu hao=Gn.00276(tấn nước/tấn rác.000252 0.5 H2O = 164. Tel:(84. lượng khí tạo thành khi phân hủy 1 tấn rác trong 2 tháng (1/6 năm) là: 3 Vkhí = 378 × 1/ 6 = 3.43)8681686 – Fax:(84. 75 H2 O = 36.

hơi = 0.0855. 002 = 1.082 atm/kmol. ρ. 7167 × 0.Đối với khí NH3: ρ NH 3 = 0. 7167 (kg/m3) 4 .308 = 0.43)8681686 – Fax:(84.10-3 (tấn) 5.75.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . Tel:(84.K) T: nhiệt độ của khí. 211×10−3 = 3.Đối với khí H2S: ρ H 2 S = 1.V = n. F (với lớp vật liệu phủ trên cùng) Trong đó: h1: chiều cao của lớp đất phủ trung gian.ρi Trong đó: υi: nồng độ của các cấu tử theo thể tích trong hỗn hợp ρi: khối lượng riêng của các cấu tử (kg/m3) Khối lượng riêng của khí: . h2 = 0. Tính khối lượng đất phủ đối với 1m2 bề mặt một lớp (Gphủ) Khối lượng đất phủ đối với 1m2 bề mặt các lớp: Gphủ 1 = h1. 4 + 0.10-3 × 1.15 ×1. 7708 (kg/m3) .10-3 (tấn)  Lượng khí rác sinh ra ứng với 1m2 bề mặt 1 lớp rác là: Gk = 3. ở 50oC p= 0. 082 × 323 Ghn. Tính lượng khí rác sinh ra ứng với 1m2 bề mặt 1 lớp rác Khối lượng riêng của khí rác được tính theo công thức: ρhh = ∑υi.7(m) ρ : khối lượng riêng của lớp đất phủ.1258 ×1 = = 4. 03 + 1.308 = 5.814. ρhh = 3. 211 (kg/m3) Lượng khí tạo thành khi phân hủy 1 tấn rác trong 2 tháng là: Vkhí = 3.10-3 (tấn/m3)  Lượng nước bay hơi theo khí rác trong 2 tháng ứng với 1m2 bề mặt của 1 lớp: Gb.43)8693551 75 .10-3 (tấn) 6.QN Áp dụng công thức: p.T Trong đó: p: áp suất hơi nước. 7708 × 0.T 0.5392 + 0.10-3 × 1.1258atm n: số mol hơi nước R: hằng số khí lý tưởng (0. h1 = 0.0855.9768 × 0.2tháng = Vkhí.Đối với khí CH4: ρCH = 0.10−3 (kmol) R.112.Đối với khí CO2: ρCO2 = 1. ρ. 75.15(m3) Lượng khí rác hình thành từ một tấn rác trong 2 tháng: Gk.9768 (kg/m3) .k = n × M = 4.R.55 + 1.0855 (kg/m3) = 0.V 0.3(m) h2: chiều cao của lớp vật liệu phủ trên cùng.5392 (kg/m3)  ρ hh = 0. T=323oK Vậy n= p.814. (tấn/m3) Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.10-3 × 18=0. F (với lớp vật liệu phủ trung gian) Gphủ 2 = h2.

82 (tấn) Cân bằng nước cho 1 m2 bề mặt của 1 lớp rác trong ô 7. . 6 − 0.709 – 0. Gn.tiêu hao]= 0.577=0.5 (tấn) = 3306.mưa= 0.132 + 0. 6 − 0.709 (tấn) . ♦ Trong thời gian vận hành Gphủ = Gphủ 1 = 0. khí rác chưa được tạo Gk= 0. chôn lấp Giả thiết bắt đầu chôn rác từ đầu năm và sau 1 năm chôn lấp mới phát sinh khí.Khối lượng khô của rác còn lại ở cuối giai đoạn chôn lấp lớp 1 GK1= Gkhô – [ Gk – Gn. (m2) Gphủ 1 = 0.5 × (Gn.338 (tấn) Lượng nước rác phát sinh ở lớp 1 Gn. 6 ×1 = 0. 577 (tấn) Gkhô = 0. lượng mưa xâm nhập vào bãi chôn lấp Gn.giữ 1= FC1 × GK1 = 0.sinh 1= Gn.89   FC1 = 0.Lượng nước có trong rác ở lớp 1 Gn.78 (tấn) Gẩm = 0.giữ 1= 0. lb (1 tấn = 2204.55 ×   ≈ 0.55 × W1 [ 26] 10000 + W1 Trong đó: FC1: dung tích chứa nước của rác trong lớp 1 W1 : trọng lượng trung bình của 1 lớp rác.43)8693551 76 .132 tấn. Do đó lượng hơi nước trong khí bay hơi và lượng nước tiêu hao do hình thành khí rác: Gn.59 lb) Trọng lượng trung bình của lớp rác 1 W1 = 0.89  Lượng nước giữ lại trong rác cuối tháng thứ 2 Gn. 6 ×1 = 1. 463  10000 + 3306.731 – 0 = 0. rác1 + GK1 ) +Gphủ W1= 0.bhơi= 0.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .rác 1 – Gn. 7 × 2.731(tấn) . 731) + 0.3 × 2.78 (tấn)  Gphủ 2 = 0.tiêu hao=0.rác 1= Gn.QN Sử dụng đất sét pha có khối lượng riêng ρ = 2.mưa + Gẩm= 0.5 × (0.338 = 0.89 (lb)  - 3306. 78 = 1.Dung tích chứa nước của rác FC1 = 0.731=0. 709 + 0.463 × 0.6 (tấn/m3) [26 ] F : một đơn vị diện tích bề mặt. Tel:(84.43)8681686 – Fax:(84.731 (tấn)  Cân bằng nước cho lớp 1 Trong 2 tháng đầu.371 (tấn) Tổng khối lượng của lớp 1 cuối giai đoạn chôn rác Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.

345 + 0. Do đó Gn.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . Gn. Tel:(84.102 (tấn) . Khi đó ta có: GK2 = Gkhô = 0.13 (tấn) .78 = 1.383 (tấn) = 3048.55 × 10000 + W '1 ' 1 Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.Lượng nước có trong rác ở lớp 1 G’n.mưa= .Dung tích chứa nước của rác W '1 FC = 0. 6 − 0.sinh 2= Gn.475 – 0.731 – 0 = 0.0. 731) + 0.13 + 0.338 + 0.giữ 1 + Gkhô + Gphủ = 0.731 (tấn) Gn.731=0.mưa + Gẩm= . 475 + 0.giữ + Gkhô + Gphủ = 0.78 = 1.giữ 2 .95 (lb)  3048.rác 2= Gn.731+ 0.0.tiêu hao]= 0. 6 − 0. 78 = 1.849 (tấn)  Cân bằng nước cho lớp 1 và 2 vào cuối tháng thứ 4 Lớp rác 2 Lượng khí lúc này vẫn chưa được tạo thành Gk=0. rác2 + GK 2 ) +Gphủ W2= 0.5 × (Gn.tiêu hao=0.95   FC2 = 0.Gn.rác 1= Gn.59 lb) Trọng lượng trung bình của lớp rác 1 W2 = 0.giữ 2= 0. lb (1 tấn = 2204.731+ 0.43)8681686 – Fax:(84.345 (tấn) .sinh2 + Gn.345 – 0 = 0.Lượng nước có trong rác ở lớp 2 Gn.rác 2 – Gn.bayhơi = 0.102 + 0.577= 0.Lượng nước rác phát sinh ở lớp 2 Gn.731(tấn) . 471  10000 + 3048.471 × 0.43)8693551 77 .5 × (0.345 = 0.bhơi= 0.55 × W2 10000 + W2 Trong đó: FC2: dung tích chứa nước của rác trong lớp 2 W2 : trọng lượng trung bình của 1 lớp rác.856 (tấn) Lớp rác 1 Khi đó ta có: G’K1= Gkhô – [ Gk – Gn.Dung tích chứa nước của rác FC2 = 0.55 ×   ≈ 0.475 (tấn) .QN Glớp1 = Gn. 6 − 0.475 (tấn) .Tổng khối lượng của lớp 2 cuối giai đoạn chôn rác Glớp2 = Gn.giữ 2= FC2 × GK2 = 0.95  - Lượng nước giữ lại trong rác cuối tháng thứ 4 Gn.

132 (tấn) Gk= 0.43)8681686 – Fax:(84.Dung tích chứa nước của rác FC6 = 0.731 (tấn) Gn.55 ×   ≈ 0. 239 (tấn) = 7140.mưa + Gẩm= 0.371  10000 + 7140.731=0.475 – 0.271 + 0. Tel:(84. 577 (tấn) Gkhô = 0.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .Khối lượng khô của rác còn lại ở cuối giai đoạn chôn lấp lớp 6 GK6= Gkhô – [ Gk – Gn.856 + 0.43)8693551 78 .giữ 1= FC’1 × G’K1 = 0.5 × (G ' n.271 (tấn) .mưa= 0.5 × (0.Lượng nước rác phát sinh G’n. 6 − 0. 67   - Lượng nước giữ lại trong rác G’n. sau khi đã hoàn thành xong lớp rác thứ 6.bhơi= 0.731(tấn) . 78 = 3.132 + 0.82 (tấn) Gẩm = 0. 6 − 0.577= 0.371 × 0.giữ 1= 0. 731) + 1. Gn.271 = 0.59 lb) Trọng lượng trung bình của lớp rác 1 Trong đó: W '1 = 0.tiêu hao]= 0.rác 6= Gn. 67   FC '1 = 0.Tổng khối lượng của lớp 1 cuối giai đoạn chôn rác G’lớp1 = G’n.709 (tấn) . Gn. Lớp rác thứ 6 Gphủ = Gphủ 2 = 1. rác1 + G' K1 ) +Glớp2+ Gphủ W’1= 0.sinh 1= G’n.782 (tấn) Tính tương tự như vậy đối với các ô chôn lấp khác ta có kết quả như trong bảng phụ lục 2. . ♦ Trong thời gian bãi chôn lấp đóng cửa Thời gian đóng cửa bãi chôn lấp được tính đầu tháng thứ 13.giữ 1 + Gkhô + Gphủ = 0. 475 + 0.Lượng nước có trong rác ở lớp 6 Gn. Ta sẽ tính toán lượng nước tạo thành sau khi đóng ô chôn lấp được 2 tháng.59 lb) Trọng lượng trung bình của lớp rác 1 Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. lb (1 tấn = 2204.tiêu hao= 0.rác 1 – G’n.67 (lb) 7140.QN FC’1: dung tích chứa nước của rác trong lớp 1 W’1 : trọng lượng trung bình của 1 lớp rác.731+ 0.731 – 0 = 0.78 = 1.204 (tấn) .55 × W6 10000 + W6 Trong đó: FC6: dung tích chứa nước của rác trong lớp 6 W6 : trọng lượng trung bình của 1 lớp rác. lb (1 tấn = 2204.

66 (lb)  5599.731+ 1.QN W6 = 0.5 × (Gn.43)8681686 – Fax:(84. (tấn/năm)/(tấn/m3) [Phụ lục 2] 0.014 (m3/s) Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.rác 6 – Gn. 731) + 1.SS = 50 (mg/l) .Lượng nước rác phát sinh ở lớp 6 Gn. Ta lấy các thông số tính toán nồng độ các chất ô nhiễm của nguồn thải ở giá trị giới hạn lớn nhất.295 + 0. 6 − 0. .giữ + Gkhô + Gphủ = 0.0855.10-3 (tấn/m3) Lưu lượng cực đại của nước rác trong một ô là: V= 38.295 = 0.295 (tấn) .Tổng Nitơ = 15 (mg/l) • Xác định hàm lượng chất bẩn của nước rác trước khí thải ra môi trường Giả sử nước rác có tỷ trọng như nước có trong khí rác Ghn.55 ×   ≈ 0.BOD5 = 30 (mg/l) . rác6 + GK 6 ) +Gphủ W6= 0. Nước rác sau khi thu gom sẽ phải xử lý trước khi thải ra sông Hà Thanh.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . tạo ra mùi và khí đặc trưng ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm và nước mặt.846 (tấn) Tính tương tự như trong thời gian vận hành ta có kết quả trong phụ lục 2 b) Đánh giá tác động đến môi trường nước qua mô hình Streeter Phelps Nước rác tại các bãi chôn lấp không được thu gom và xử lý mà thải trực tiếp ra sông Hà Thanh với hàm lượng chất ô nhiễm quá cao. nơi đây có các giếng khai thác nước ngầm cung cấp cho thành phố Quy Nhơn. Tel:(84.731=0. 66  - Lượng nước giữ lại trong rác cuối tháng thứ 2 Gn.giữ 6= 0.COD = 50 (mg/l) .16 (m3/năm) = 0.414 (tấn) . 0855 ×10−3 V = 453463. hàm lượng cặn tồn đọng lớn.5 × (0.709 – 0. Lượng nước rỉ rác trong bãi chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ phải được xử lý đạt tiêu chuẩn loại A (QCVN 25:2009-Quy chuẩn quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn) sẽ đổ ra suối nằm cách trạm xử lý 70m và chảy về sông Hà Thanh.82 = 2. 66   FC6 = 0.sinh 6= Gn. 7711 .403 × 0.k= 0.54 (tấn) = 5599.43)8693551 79 . 403  10000 + 5599. 709 + 0.82 = 2. nước thải sau một thời gian tích lũy sẽ lên men và phân hủy.Tổng khối lượng của lớp 6 cuối giai đoạn chôn rác Glớp6 = Gn.giữ 6= FC6 × Gk6 = 0.

43)8681686 – Fax:(84. COD. q: lưu lượng nước thải xả vào nguồn. eα. xác định theo công thức sau: x = x thang Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.17 Hàm lượng các chất bẩn trong nước rỉ rác tại hố thu của bãi chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ STT 1 2 3 4 Thông số BOD5 COD SS Tổng N Đơn vị mg/l mg/l mg/l mg/l Hàm lượng 6500 11000 600 200 QCVN 25:2009 (cột A) 30 50 50 15 Nhận xét: Qua bảng số liệu trên. Tel:(84. hồ sẽ diễn ra quá trình xáo trộn pha loãng nước nguồn với nước thải. x q 3 Trong đó: a: là hệ số pha loãng. BOD5. q = 1242 m3/ngày = 0.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . (m) x = 1500 m.43)8693551 80 . • Xác định hệ số pha loãng của nước nguồn với nước thải Khi xả nước thải vào sông. phụ thuộc vào độ khúc khuỷu. tổng N đều vượt tiêu chuẩn. Hệ số pha loãng nước nguồn tiếp nhận với nước thải được xác định như sau: 1 −eα. α: là hệ số được xác định theo công thức sau: α= z3 Trong đó: E q : là hệ số hình thái của sông (dòng chảy).014m3/s. Nước thải này không được xử lý trước khí thải ra môi trường thì đây là nguồn gây ô nhiễm đáng kể đối với nguồn tiếp nhận trong tương lai. x: khoảng cách từ miệng xả đến điểm tính toán theo chiều dòng chảy trong sông.QN Bảng 3.5 m3/s. Q: lưu lượng nước sông nhỏ nhất đảm bảo tần suất 95%. Q = 10. x 3 a= Q 1 + . so sánh kết quả của nguồn thải của bãi chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ với QCVN 25:2009 cột A cho thấy: hàm lượng chất rắn lơ lửng SS.

E= 0.9 1500 a= = 0.H tb 200 Htb: là độ sâu trung bình của lòng sông. Cng 2 x Điểm kiểm tra 1 Điểm xả nước thải 3 Điểm cấp nước x thẳng Hình 3.QN xthẳng = 1000 m ϕ= 1500 = 1.5 1000 Q.Q Trong đó: a: là hệ số pha loãng. 014 Số lần pha loãng của nước nguồn tiếp nhận với nước thải được xác định: n= Q' + q q Với: Q’ là lưu lượng nước nguồn tham gia pha loãng với nước thải: Q’ = a.10-3 m2/s.5 −0. z= 1 khi xả nước thải ven bờ và z= 1.5 ×1× 3 3 × 10−3 = 0. Nước thải từ bãi chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ thải ở ven bờ nên z= 1. 200 α = 1. chảy qua vùng đồng bằng thì E có thể xác định như sau: E= Trong đó: Vậy vtb .5 khi xả nước thải giữa lòng sông. (m): Htb= 3m.26 Sơ đồ tính toán xác định hệ số pha loãng a trong dòng sông z: là hệ số phụ thuộc vào vị trí cống xả nước thải. vtb= 0.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .2 m/s. Vtb: vận tốc trung bình của dòng chảy trong sông. 014 Hệ số pha loãng nước nguồn tiếp nhận với nước thải: 3 1 − e −0.43)8693551 81 . 2 × 3 = 3. Tel:(84.43)8681686 – Fax:(84.9 0. m/s. E: là hệ số khuyếch tán rối.97 10. Trong trường hợp sông lớn.9 3 1500 1+ ×e 0. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.

Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn
Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 - QN

Q: lưu lượng nước sông nhỏ nhất đảm bảo tần suất 95%, Q = 10,5 m3/s;

Vậy

Q’ = 0,97 × 10,5 = 10,2 (m3/s)
n=

10, 2 + 0, 014
= 733
0, 014

Với n = 733 thì khả năng pha loãng của dòng sông là tốt, tuy nhiên nguồn
thải cũng phải được kiểm soát chặt chẽ các thông số ô nhiễm trong nguồn thải bằng
cách đưa về trạm xử lý nước rác và xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra
sông để tránh làm ô nhiễm nước sông này trong tương lai.

Quá trình hoà tan và tiêu thụ oxy:

Sông Hà Thanh có lưu lượng dòng chảy là: 10,5 m3/s, nhiệt độ của nước
trong sông là 25oC.
Hằng số tốc độ tiêu thụ oxy ở 25oC là : K1=0,26 (1/ngày)
Hằng số tốc độ oxy bão hòa : K2= 0,37 (1/ngày)
Nồng độ oxy trong dòng chảy được cho phép sap cho duy trì nồng độ oxy
hòa tan không dưới 6mg/l. Ở nhiệt độ 25oC thì nồng độ oxy bão hòa trong nước là
8,7 mg/l. Nồng độ BOD trong nước sông khi chưa có dòng thải là 2 mg/l. Khi xáo
trộn thì nồng độ oxy hòa tan là 8 mg/l.
(Nguồn số liệu từ trung tâm khí tượng thuỷ văn Bình Định)
Độ thiếu hụt oxy tại thời điểm ban đầu Da
Da= 8,7 – 8 = 0,7 (mg/l)
Độ thiếu hụt oxy cực đại :
Dmax= 8,7 – 6 = 2,1 (mg/l)

Xác định quá trình hòa tan và tiêu thụ oxy ở sông Hà Thanh do thải
nước rác từ bãi chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ

Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Tel:(84.43)8681686 – Fax:(84.43)8693551

82

Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn
Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 - QN

Bảng 3.18 Xác định độ thiếu hụt oxy theo thời gian t là Dt , BOD trong nước
sông và nước thải sau thời gian t là Lt
Thời gian
(ngày)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

Lt
(mg/l)
14.643
11.291
8.706
6.713
5.176
3.991
3.077
2.373
1.829
1.411
1.088
0.839
0.647
0.499
0.384
0.296
0.229

Dt
(mg/l)
0.7
3.263
4.398
4.690
4.514
4.101
3.590
3.064
2.567
2.120
1.732
1.403
1.128
0.902
0.718
0.569
0.449

DOt
(mg/l)
8
5.437
4.302
4.010
4.186
4.599
5.110
5.636
6.133
6.580
6.968
7.297
7.572
7.798
7.982
8.131
8.251

Thời gian khi độ thiếu hụt DO đạt cực đại:
tmax =

 K
1
ln  2
K 2 − K1  K1

=

 Do ( K 2 − K1 )  
1 −

K1 Lo

 

 0,37  0, 7 × (0,37 − 0, 26)  
1
ln 
1−

0,37 − 0, 26  0, 26 
0, 26 × 14, 64  

= 3,02 (ngày)
Khoảng cách để dòng chất thải tới điểm nồng độ oxy hòa tan ở mức thấp
nhất tính theo ngày là:
x = v.tmax = 0,2 × 3,02 × 86400 = 52186 (m) ; 52 (km)
Độ thiếu hụt DO cực đại là:
Dmax =

K1
0, 26
.Lo .e − K1t =
× 14, 64 × e −0,26×3,02 = 4,69 (mg/l)
K2
0,37

Giá trị nhỏ nhất của DO cũng đạt được khi Dmax là lớn nhất:
DOmin = 8,7 – 4,69 = 4,01 (mg/l)
Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Tel:(84.43)8681686 – Fax:(84.43)8693551

83

Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn
Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 - QN

Nồng độ oxy hòa tan trong dòng thải với nước sông
9
8

DO (mg/l)

7
6
5
4
3
2
1
0
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

thời gian (ngày)

Hình 3.27 Đường cong nồng độ oxy hòa tan trong dòng sông khi có dòng thải
của bãi chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ theo Streeter- Phelps
Nhận xét: Khi hòa tan nước rác của bãi chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ với nước
sông thì hàm lượng DO hòa tan trong sông là 4,01 (mg/l), với lượng oxy hòa tan
này các loài thủy sinh trong nước sông bắt đầu bị ảnh hưởng.

Những hậu quả do ô nhiễm môi trường nước gây ra:
Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ cộng đồng:

Do tính dễ lan truyền nên nguồn nước bị ô nhiễm là con đường dễ dàng nhất
đưa độc chất vào cơ thể sống và con người thông qua các mắt xích trong chuỗi thức
ăn. Hầu hết các bệnh hiểm nghèo, các bệnh cấp tính (đau mắt hột, bệnh về da, tiêu
chảy, bệnh đường ruột và ký sinh trùng….), mãn tính (ung thư, nhiễm độc, đau gan,
thận….) đều có liên quan đến nguồn nước ô nhiễm.

Phá vỡ mối cân bằng sinh thái:

Môi trường sinh thái là một mạng lưới chỉnh thể có mối liên quan chặt chẽ
với nhau giữa đất, nước, không khí và các cơ thể sống. Sự tương tác hoà đồng giữa
các hệ thống của thiên nhiên tạo ra môi trường tương đối ổn định. Sự rối loạn bất
ổn định ở một khâu nào đó trong hệ thống sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng. Thông
qua quá trình lao động, con người khai thác bảo vệ và bồi đắp cho thiên nhiên. Qua
quá trình đó con người dần dần có sự đối lập với tự nhiên. Vô tình hay hữu ý, con
người ngày càng phá huỷ môi trường sống của chính mình một cách nghiêm trọng.
Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Tel:(84.43)8681686 – Fax:(84.43)8693551

84

điều động thêm máy móc thiết bị.QN Kìm hãm sự phát triển kinh tế:  Khi chất bẩn xâm nhập vào các nguồn nước.8 6 2.43)8693551 85 . san gạt và đầm nén cũ và hoạt động kém tạo ra nhiều bụi và khói thải. SO2.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . Trong công tác thu gom. sử dụng các xe ép cũ.8 Khả năng cháy nổ Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. rác thải rơi vãi nhiều ra đường. Tel:(84.9 4. chuyển chở nguyên vật liệu xây dựng. mùi xông ra làm mất mỹ quan. Dựa vào đánh giá nhanh của WHO có thể ước tính được lượng khí thải từ quá trình vận chuyển rác thải. đọng nước…tạo ra lượng bụi. các xe ủi. có hại cho sức khỏe.6 Quãng đường (km/ngày) 525 Lượng khí phát thải (kg/ngày) 472. trọng tải xe 3.43)8681686 – Fax:(84. Khí thải phát sinh: bụi. Điều này ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nước và hiệu quả tăng trưởng kinh tế của quốc gia. gây hại sức khỏe con người.5 – 16 (tấn). sinh học và vệ sinh của môi trường nước. khói thải và tiếng ồn lớn có thể gây tai nạn.5 2252. Trong quá trình vận hành bãi. đường vào bãi dài và rất xấu có nhiều ổ gà. vận chuyển rác thải như các xe tải chở rác chưa đạt tiêu chuẩn về che đậy.25 6195 3150 1365 13434. CO… Bảng 3. NOx. với tốc độ trung bình 25 (km/h).19 Lượng khí phát sinh tính theo quãng đường vận chuyển Chất ô nhiễm Bụi SO2 NOx CO VOC Tổng 2. làm thay đổi các đặc tính lý hoá. Nếu không có sự kết hợp hài hòa và việc sắp xếp cũng như quản lý khoa học thì các công đoạn sẽ gây ra ảnh hưởng lẫn nhau và ít nhiều sẽ gây ra các ảnh hưởng đến môi trường. Giao thông Việc bắt đầu tiến hành xây dựng các hạng mục công trình của dự án với quy mô khá lớn sẽ làm tăng mật độ các phương tiện giao thông. Tải lượng ô nhiễm (kg/km) 0. c) Các tác động đến kinh tế xã hội 1. Theo tài liệu WHO thiếp lập cho xe chạy dầu Diesel (với hàm lượng S = 1%) .29 11.

không còn tình trạng xử lý chôn lấp chung với bãi chôn lấp chất thải rắn thành phố. các ngành của tỉnh và của thành phố quan tâm chú trọng hơn. không có tình trạng rác ứ đọng qua đêm tại các ga. Nhiều dự án về vệ sinh môi trường nói chung và quản lý.Rác thải y tế độc hại đã được trang bị lò đốt chất thải rắn cho bệnh viện tỉnh Bình Định. hợp vệ sinh môi trường. không có hệ thống thu gom khí gas có thể gây cháy nổ. 3. Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo công ty môi trường phối hợp cùng với các cơ quan liên quan khác tìm nhiều biện pháp xử lý. Tuy nhiên trước khi có quy hoạch xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh ở đây. . gây ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức khỏe dân cư. ngày lễ. cải tiến công cụ sản xuất. giúp cho công tác xử lý chất thải rắn y tế Quy Nhơn được tốt hơn. nước thải. công tác vệ sinh môi trường đã được lãnh đạo các cấp. đầu tư thêm phương tiện. vấn đề ô nhiễm môi trường bởi khí thải. quy hoạch bãi chứa và xử lý chất thải rắn. Trong công tác xử lý chất thải rắn thành phố Quy Nhơn. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Tel:(84.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . tăng ca tua đường trên các đường phố chính nội thành. Do đó đường phố được quét dọn thường xuyên. Nhưng khi bãi rác đi vào hoạt động lượng khí thải. chất thải rắn trở nên nghiêm trọng ảnh hưởng sức khỏe dân cư.Chất thải rắn hữu cơ hiện tại thành phố Quy Nhơn có nhà máy chế biến rác thải thành phân Compost phục vụ cho sản xuất công nghiệp.43)8693551 86 . sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế trong công tác vệ sinh môi trường. xử lý chất thải rắn nói riêng đã và đang được triển khai thực hiện. trạm xử lý nước rác để hạn chế tối đa lượng chất thải thải ra môi trường. Tranh thủ các nguồn vốn. Tác động dân cư Hiện nay số dân cư sống xung quanh khu vực bãi chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ rất thưa thớt. Công ty vệ sinh môi trường đã có nhiều cố gắng cải tiến công tác thu gom. Do đó phải có hệ thống thu gom khí thải.4 Đánh giá chung Mặt được: Những năm gần đây. . 3. nước thải và chất thải rắn sẽ tăng lên rất nhiều nếu không có hệ thống thu gom và công nghệ xử lý sẽ là mối đe dọa lớn cho người dân. khoán quản đến nhóm người lao động. đã được Ủy ban nhân dân tỉnh. rác được thu gom và vận chuyển trong ngày. bố trí lao động hợp lý.43)8681686 – Fax:(84.QN Trong vận hành bãi rác tại bãi chôn lấp chất thải rắn. tạo cơ sở quan trọng để thực hiện công tác vệ sinh môi trường. mất nguồn năng lượng. Đã có nhiều cuộc vận động toàn dân xuống đường làm vệ sinh vào các ngày chủ nhật. vận chuyển chất thải rắn.

chất thải xây dựng. Điều này rất tốn kém và lãng phí). gây ô nhiễm và làm mất mỹ quan đô thị. không phân hủy. làm ô nhiễm môi trường.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . xử lý chất thải rắn còn chậm được đổi mới. Đây là yếu tố khó kiểm soát để bảo vệ môi trường đô thị ngay từ nơi phát sinh rác và suốt quá trình quản lý. phương tiện còn bẩn. xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố.Chất thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp không nguy hại được mang chôn lấp tại bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh Long Mỹ. Công tác tuyên truyền. Chất thải y tế ở các phòn khám nhỏ. rác vẫn tồn đọng. Mới tập trung giải quyết chất thải sinh hoạt. vận động. còn thiếu nhiều thùng rác công cộng. giáo dục nâng cao nhận thức của mọi người về vệ sinh môi trường chưa làm thường xuyên. chất thải tàu biển. gần khu dân cư. ý thức của một bộ phận dân trong việc thực hiện quy định về giữ gìn vệ sinh còn hạn chế. mô hình tổ chức hoạt động trong lĩnh vực quản lý. đặc biệt là mùi và nước rác. tự do. thu gom và vận chuyển chung. Chất thải chưa được xử lý sơ bộ chống ô nhiễm tại các ga trung chuyển. Các loại rác hiện chưa được phân loại. cảng sông…chưa có giải pháp xử lý triệt để. là môi trường để côn trùng gây bệnh phát triển. ở cảng biển. các cơ sở y tế tư nhân không được tách riêng mà thu gom chung với các loại rác của đô thị. Tồn tại: Chưa có quy hoạch cho công tác quản lý. không đúng giờ. dẫn đến việc sau khi quét dọn thu gom. xử lý chất thải lạc hậu gây ô nhiễm ở tất cả các khâu. Đó là chưa kể đến các chi phí y tế mà xã hội phải trang trải cho các bệnh gây ra bởi ô nhiễm môi trường. đúng nơi quy định còn phổ biến. Tình trạng đổ rác bừa bãi. Nếu tình trạng này cứ tồn tại thì: chi phí xử lý rác sẽ lớn và có hiệu quả không cao ( do bản thân rác vô cơ thường là không có mùi. Lượng rác thải hữu cơ bị trộn lẫn bị phân hủy tạo ra các tác nhân gây ô nhiễm. Nhiều cơ sở y tế không có các dụng cụ chứa chất thải nguy hại theo đúng cách thức an toàn trước khi chúng được thu gom và vận chuyển đến nơi xử lý.43)8681686 – Fax:(84. chất thải công nghiệp. Còn tồn tại rất nhiều ga trung chuyển rác trên phố. Tel:(84. còn chất thải y tế. song vẫn phát sinh ra các tác nhân gây ô nhiễm như: kim loại nặng. vận chuyển. Quy trình công nghệ trong thu gom. amiang nên chúng ta vẫn phải xử lý ô nhiễm cho chất thải vô cơ.43)8693551 87 . Cơ chế quản lý. có nguy cơ lan truyền dịch bệnh cao.QN . Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. xử lý chất thải.

Tái chế. Nhằm đẩy mạnh hiệu quả quản lý chất thải rắn. Tel:(84. từ đó làm ô nhiễm môi trường nước. giải pháp về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố đến năm 2015. tuần hoàn chất thải 4. được chế biến và tái chế. 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch. nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom..nhu cầu chi phí cho công tác quản lý chất thải rắn sẽ ngày càng lớn. Thu gom 90% . Ngăn ngừa chất thải 2. Xây dựng các nhà máy xử lý. tỷ lệ các chất vô cơ khó phân hủy cũng tăng theo.43)8681686 – Fax:(84. mức sống được nâng cao. thực hiện công nghệ quy trình thu gom vận chuyển khép kín để xóa toàn bộ ga rác hở vào năm 2008.100% chất thải đô thị. Chiến lược quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại để đạt mục tiêu phát triển bền vững: 1.QN Chương 4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Ở THÀNH PHỐ QUY NHƠN Công tác quản lý chất thải rắn ở Quy Nhơn đang đứng trước những thử thách to lớn là qui mô dân số đô thị ngày càng tăng.. Thực hiện việc phân loại rác đầu nguồn tại gia đình và các cơ sở kinh doanh. làm phân hữu cơ. 45% trở lên chất thải thu gom. định hướng đến năm 2020.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . dịch vụ thành 2 loại: chất thải vô cơ và chất thải hữu cơ. Giảm thiểu chất thải 3. Chôn lấp chất thải.  Chiến lược đến năm 2015: Đổi mới công nghệ thu gom vận chuyển và xử lý chất thải. tính chất độc hại của chất thải rắn. đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. tái chế chất thải. trong khi đầu tư cho công tác quản lý chất thải rắn còn thấp. Thành phố Quy Nhơn cần phải đề ra các mục tiêu. không khí..43)8693551 88 . tạo cơ sở vững chắc cho chiến lược phát triển kinh tế . cải thiện môi trường sống. công nghiệp hóa phát triển mạnh sẽ làm phát sinh càng nhiều chất thải rắn. 5.. công nghệ và dịch vụ. được trang bị các thiết bị làm giảm thiểu ô nhiễm. vận chuyển và xử lý chất thải rắn. xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn về môi Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.xã hội của thành phố nói chung và chiến lược quản lý chất thải rắn nói riêng.. Xử lý chất thải: đốt. 100% chất thải y tế được xử lý. tái sử dụng .

triệt để.100% lượng chất thải được phân loại tại nguồn. cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường.Cải tiến cách thức thu gom và vận chuyển chất thải rắn và nâng cao giá trị bùn bể phốt. . Cụ thể như sau: .43)8681686 – Fax:(84. xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Quy Nhơn.Sử dụng các chương trình và công nghệ có thể làm giảm đến mức tối thiểu những ảnh hưởng xấu đến môi trường lao động. xử lý chất thải rắn. đảm bảo phát triển bền vững thành phố.Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn bằng công nghệ tiên tiến. ngăn chặn tình trạng ô nhiễm trong thu gom.1 Mục tiêu kỹ thuật . B. Thành phố cần có các giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phục những mặt còn tồn tại.Bảo vệ sức khỏe và an toàn cho nhân dân. vận chuyển.1.1. D. E.Kiểm soát ô nhiễm môi trường các bãi chôn lấp chất thải rắn. hạn chế tối đa việc sử dụng công nghệ chôn lấp. chế biến và trung chuyển chất thải. . C. xử lý chất thải rắn. . xử lý 100% lượng chất thải rắn đô thị và 95% lượng chất thải rắn các huyện ngoại thành. Đổi mới mô hình quản lý. Tel:(84. 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường (áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 về hệ thống quản lý môi trường trong các doanh nghiệp). Nước thải từ bãi rác được xử lý bằng công nghệ và thiết bị.Cải thiện phương thức xử lý chất thải độc hại (xử lý triệt để các nhóm thuộc vào nhóm A. Chấm dứt tình trạng chất thải đổ bừa bãi như hiện nay. vận chuyển.43)8693551 89 .Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . . . . . 4.2 Mục tiêu môi trường .Đảm bảo thu gom 100 % chất thải rắn khu vực nội thành. yếu kém hiện ngay. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.QN trường. nơi tập kết. . đạt tiêu chuẩn quy định mới được thải ra sông.  Chiến lược năm 2020: Giải quyết toàn bộ. bền vững công tác quản lý.Đầu tư trang thiết bị thu gom.Xây dựng cơ sở hạ tầng và các chương trình để đáp ứng nhu cầu ở hiện tại và tương lai ở Quy Nhơn.1 Các mục tiêu quản lý chất thải rắn ở Quy Nhơn 4. Xây dựng bãi chứa. phấn đấu để mọi người dân đều được sống trong môi trường có chất lượng đạt tiêu chuẩn do Nhà nước quy định. F). 4.Tạo ra những cơ hội và sự linh hoạt để đổi mới dần hệ thống quản lý chất thải rắn trong tương lai.

thành phố.1.3 Mục tiêu kinh tế xã hội . . .Thiết lập một quá trình theo dõi. . nước ngoài cho các nhân viên.4 Mục tiêu tài chính . phát triển lâu dài của công ty. .Lập một chương trình đào tạo trong nước.1 Công ty môi trường đô thị Quy Nhơn 4. .Lôi cuốn và duy trì lực lượng tư nhân trong quá trình quản lý chất thải.QN .2. .1 Cơ chế hoạt động Công ty môi trường đô thị Quy Nhơn là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tỉnh hoạt động công ích.1. . Tel:(84. 4.2 Các giải pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn 4.Giảm tới mức tối thiểu mức ô nhiễm đất.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . Tổ chức lại cơ cấu và nguyên tắc điều hành của công ty để cho phép quản lý một quỹ tiền tệ lớn. Do đó.Giảm tới mức tối thiểu sự lan truyền bệnh thông qua các con đường khác nhau phát sinh trong quá trình quản lý chất thải rắn. . . vì vậy hoạt động của công ty vẫn còn phụ thuộc rất nhiều vào sự quản lý. .Thay đổi biểu giá để giảm tới mức tối thiểu sự phụ thuộc của công ty môi trường đô thị Quy Nhơn vào ngân sách thành phố. chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.43)8693551 90 .Đề ra một chiến lược cho sự phát triển lâu dài của công ty môi trường đô thị Quy Nhơn.43)8681686 – Fax:(84.Động viên.Đảm bảo công việc hiện nay và tạo ra những công việc mới. công ty Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.Kết hợp với các lực lượng tư nhân.1.Khuyến khích không xả rác bừa bãi thông qua các chương trình phát triển cơ sở hạ tầng.Phát triển một chiến lược nhằm triệt để bảo vệ tài nguyên. giáo dục nhân dân và người lao động. nước mặt và không khí.Thu lệ phí của mọi đối tượng ở mọi nơi dựa trên nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền để tài trợ cho các chương trình hiện tại và tương lai. 4. quan trắc để xem xét lại các chương trình và đề ra các biện pháp cần thiết để đạt được các mục tiêu.2. . .Giảm mùi hôi thối và bụi trong các giai đoạn khác nhau về xử lý chất thải rắn.5 Mục tiêu thể chế .1. 4.Đảm bảo tính hiệu quả kinh tế của việc thực hiện các chương trình phát triển cơ sở hạ tầng tăng thu nhập của Công ty môi trường đô thị Quy Nhơn và đảm bảo sự tồn tại.Xây dựng cơ sở hạ tầng và các chương trình phát triển bằng cách ưu tiên phát triển kinh tế địa phương và các đặc điểm kinh tế xã hội. 4.

Tel:(84. văn minh phải là một đô thị có môi trường sạch. nâng số lao động trực tiếp của công ty. Để có thể khắc phục được tình trạng thiếu tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. xe hút tự hoại. 4.2. công ty nên chuyển đổi cơ chế hoạt động hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường.43)8681686 – Fax:(84. bộ đàm nội bộ. máy in laser.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật Để nâng cao chất lượng cũng như trình độ quản lý cho bộ máy hành chính của công ty thì công ty phải trang bị đầy đủ các thiết bị văn phòng như: máy vi tính để bàn. chủ động trong công việc của mình. tất cả những công nhân lao động trực tiếp này phải là những người có sức khỏe tốt và có trình độ. xe vận chuyển rác chuyên dụng. vận chuyển chất thải rắn công ty cần trang bị thêm một số thiết bị: container chuyên dụng 8 tấn.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . Do yêu cầu của công tác vệ sinh hiện nay. Công nhân lao động trực tiếp: để đảm bảo được mục tiêu yêu cầu kỹ thuật đặt ra thì công ty phải tuyển thêm số công nhân lao động.2. xe đưa đón. số công nhân làm việc trong nhà máy chế biến chất thải rắn phải là những công nhân kỹ thuật có tay nghề và phải được đào tạo để hiểu biết nắm vững quy trình công nghệ dây chuyền sản xuất của nhà máy. Trong đó. Số cán bộ quản lý cũ của công ty cần phải được bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ chuyên môn để đáp ứng được yêu cầu công việc quản lý mới. xe tưới đường. Đối với công ty môi trường đô thị Quy Nhơn có thể thành lập tổng công ty. trong lành đó là niềm mong muốn chung của nhân dân. 4. Để phù hợp với sự phát triển của thành phố đồng bộ với năng lực hoạt động của xí nghiệp xử lý chất thải rắn. thu gom.QN chưa thể chủ động trong việc mở rộng đầu tư sản xuất kinh doanh của mình. xử lý chất thải rắn. đòi hỏi công ty phải xây dựng và có kế hoạch tuyển dụng đội ngũ cán bộ quản lý có chuyên môn giỏi.1. xe tải container 8 tấn. Nhưng làm được việc này không chỉ một công ty môi trường đô thị có thể làm được. 4.2 Cơ quan chức năng Một đô thị phát triển. xe con gom rác.2. giữ cho môi trường sống trong Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.1. hệ thống điện thoại. việc đưa công tác quản lý môi trường về các đội môi trường của công ty sẽ có hiệu quả hơn do cán bộ phụ trách nắm rõ hoạt động của mình. nâng cao năng lực thu gom. trong đó các xí nghiệp.43)8693551 91 .2 Nhân sự Sau khi công ty chuyển đổi cơ chế hoạt động sang hình thức hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường. điều này đã làm hạn chế rất nhiều đến sự phát triển của công ty và nó không còn phù hợp với cơ chế quản lý tài chính hiện nay. đội xe vận chuyển chất thải rắn nâng lên thành các công ty trực thuộc. có năng lực sáng tạo.

+ Cần có một khoản tiền dưới hình thức như quỹ môi trường hoặc có các tổ chức cho vay ưu đãi đối với các doanh nghiệp tham gia vào công tác làm sạch môi trường như: dịch vụ tái chế chất thải. thống nhất với công ty môi trường đô thị Quy Nhơn biện pháp tổ chức thực hiện. dịch vụ xử lý chất thải nguy hại và các loại hình dịch vụ vệ sinh khác. tạo ra hành lang pháp lý cho công ty môi trường Quy Nhơn hoạt động có hiệu quả phù hợp với pháp luật Việt Nam. các công tác tuyên truyền. Ủy ban nhân dân thành phố phải lập kế hoạch. của mỗi người dân. các dự án về quản lý môi trường cấp phường. + Cần đưa ra quy định xử phạt từ mức cảnh cáo.QN lành là trách nhiệm. thành phố cần phải sử dụng công cụ pháp lý cũng như chính sách tài chính để đảm bảo môi trường thành phố sạch đẹp cụ thể là: + Hoàn thiện khung pháp luật về bảo vệ môi trường.. phạt tiền đến khởi tố đối với những hành vi xả rác bừa bãi và phá hoại môi trường. phương án tổ chức duy trì vệ sinh ngõ xóm trên địa bàn thành phố. thành phố và các cơ quan chức năng khác phải ra các văn bản hướng dẫn quyền lợi và nghĩa vụ. + Ưu tiên các dự án nhằm nâng cao ý thức. giảm thiểu các kẽ hở trong luật và các văn bản pháp quy tránh tình trạng chồng chéo giữa các văn bản. mọi ngành. Ủy ban nhân dân tỉnh. thành phố nên thay đổi chính sách độc quyền của công ty môi trường. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. + Ưu tiên đầu tư cho các nghiên cứu khoa học nhằm phát triển công nghệ tái chế và công nghệ thu gom chất thải cho hợp lý. là ý thức của mọi cấp.43)8681686 – Fax:(84. tổ chức vận động nhân dân nộp phí vệ sinh theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . khuyến khích các công ty tư nhân tham gia vào các loại hình dịch vụ này. Tăng cường pháp chế kỷ cương nếp sống đô thị. đồng thời công ty môi trường cũng có cơ chế để tăng khả năng cạnh tranh với các công ty tư nhân khác. giáo dục đến từng tổ dân phố. Ủy ban nhân dân tỉnh. trách nhiệm của cộng đồng dân cư.sống trong thành phố này.43)8693551 92 . Ủy ban nhân dân tỉnh.. Tel:(84. từng phường. thành phố phải thành lập một ban chuyên trách việc giám sát công việc thu gom chất thải rắn trong thành phố của công ty môi trường và cho phép công ty tự chủ trong hoạch toán kinh doanh. Ủy ban nhân dân tỉnh. các phong trào gìn giữ vệ sinh môi trường trong toàn thành phố. xã. có quy chế phạt nghiêm túc đối với các tập thể và cá nhân vi phạm luật môi trường. Áp dụng những chính sách hỗ trợ có hiệu quả về nguồn tài chính cũng như công nghệ cho công ty môi trường để đảm bảo công ty thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

liên vùng. vận chuyển và xử lý chất thải ở cơ quan. xã và một phần từ doanh thu dịch vụ vệ sinh của công ty vệ sinh môi trường Quy Nhơn. đặc biệt là Ủy ban nhân dân các thị xã. giúp các tổ chức này tái sản xuất mở rộng. Tel:(84..1 Giải pháp về quản lý  Quy hoạch quản lý chất thải rắn thành phố Quy Nhơn Quy hoạch quản lý chất thải rắn tại Việt Nam nói chung và thành phố Quy Nhơn nói riêng đang ở giai đoạn bắt đầu. Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp. đầu tư đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật hoàn thành nhiệm vụ được giao phó. 4. đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường. kiến nghị Liên Bộ: Tài nguyên và môi trường – Xây dựng nghiên cứu trình Chính Phủ ban hành Nghị định về lập quy hoạch quản lý chất thải rắn theo hướng liên đô thị. hành lang pháp lý để quy hoạch được thực thi có hiệu quả.QN + Hình thành ngân sách quản lý môi trường ở cấp phường xã. phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam.43)8681686 – Fax:(84. thị trấn phối hợp chặt chẽ trong việc quản lý chất thải rắn trong thành phố. giao nhiệm vụ cho các ngành: Tài nguyên và môi trường. Với các cơ quan. Nguồn tài chính có thể trích một phần từ ngân sách của phường. công nghiệp.43)8693551 93 . Giao thông công chính nghiên cứu đề xuất các chính sách phù hợp với yêu Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. để mỗi phường xã đều có kinh phí hoạt động trong lĩnh vực quản lý môi trường. xí nghiệp trên địa bàn thành phố phải có trách nhiệm đóng góp kinh phí cho việc thu gom. song cần mang tính chất liên đô thị quy hoạch và quản lý tổng hợp chất thải rắn theo mô hình liên đô thị.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .  Quản lý nhà nước về chất thải rắn Để công tác quy hoạch và quản lý chất thải rắn được thực hiện trong phạm vi thành phố Quy Nhơn nói riêng và trên phạm vi toàn quốc nói chung. Việc này phải được thực hiện nghiêm túc theo luật môi trường đã ban hành. Đồng thời hướng dẫn các cơ quan chuyên môn của địa phương thực hiện quản lý chất thải rắn theo quy hoạch.3. + Đưa ra mức thuế ưu đãi đối với các công ty và tư nhân thực hiện công tác vệ sinh môi trường. đặc biệt có thể xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn theo vùng trọng điểm đối với những loại chất thải nguy hại. có sự hỗ trợ của nhà nước về cơ chế chính sách.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn ở thành phố Quy Nhơn 4. xí nghiệp mình từ chất thải sinh hoạt. Bộ Tài nguyên và môi trường chủ trì cùng các Bộ ngành liên quan xây dựng và ban hành thông tư hướng dẫn lập quy hoạch quản lý chất thải rắn liên đô thị theo vùng thành phố. chất thải xây dựng đến chất thải công nghiệp... khung thể chế các tiêu chuẩn về chất thải rắn.

khách sạn.. + Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về thu gom và xử lý chất thải rắn: quyết định phân cấp về quản lý. Về phân loại chất thải rắn: Chất thải rắn nếu được phân loại tại nguồn (nhà.43)8693551 94 .) sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.43)8681686 – Fax:(84. thị xã. phân loại. giao nhiệm vụ quản lý nhà nước cho các doanh nghiệp thực thi nhiệm vụ về quản lý. + Ủy ban nhân dân thành phố ban hành phí và lệ phí trong quản lý chất thải rắn. phân loại. + Tiến hành phân cấp việc thu gom.  Giải pháp về hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị Kết quả nghiên cứu trên cho thấy: Chưa thu gom được hết lượng chất thải rắn. rau quả. thị xã để thực hiện nhiệm vụ thu gom. việc quản lý nhà nước và việc thực thi về quản lý chất thải rắn chưa đồng bộ. lượng phế thải sinh hoạt như thực phẩm tươi sống.. chưa quy về một đầu mối theo mô hình tổ chức của Chính phủ. Bộ máy quản lý nhà nước cấp thành phố về chất thải rắn  Tại thành phố Quy Nhơn. Tel:(84. tôn. xử lý chất thải rắn do Sở Tài nguyên và môi trường để thống nhất một đầu mối quản lý. ni lông. phân loại. đồng thời cần nghiên cứu cơ chế xã hội hóa trong công tác thu gom. hộ gia đình. gây ứ tắc cống rãnh mất vệ sinh. đồng thời Công ty môi trường đô thị là đơn vị thực hiện nhiệm vụ xây dựng và vận hành khu liên hợp xử lý chất thải rắn của thành phố. tầm nhìn đến năm 2020. nhà hàng. vận chuyển và xử lý chất thải rắn. trung chuyển chất thải rắn. thu gom. cụ thể như sau: + Thành ủy.. còn để tồn ở một số tụ điểm. Hội đồng nhân dân thành phố ra Nghị quyết chuyên đề về chiến lược quản lý chất thải rắn thành phố Quy Nhơn đến năm 2010.. thị xã theo mô hình thành lập doanh nghiệp công ích trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện.còn giảm đi đôi chút do phần nào đã được sơ chế đóng gói nhưng lại xuất hiện các vỏ hộp.QN cầu thực tế hiện nay của thành phố trong công tác quản lý chất thải rắn. phân loại chất thải rắn cho các huyện.. vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố về trực thuộc Sở Tài nguyên và môi trường theo mô hình của Trung Ương. trung chuyển chất thải rắn cho Ủy ban nhân dân các huyện. chất thải rắn xây dựng tăng nhanh. kiến nghị về mô hình tổ chức như sau: + Sở Tài nguyên và môi trường là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về chất thải rắn. phân loại.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . bao bì. + Điều chỉnh các doanh nghiệp công ích đang thực thi nhiệm vụ về thu gom..

dịch vụ. + Chất thải rắn hữu cơ được thu gom 1 – 2 lần/ngày và đưa tới khu xử lý tập trung. • Đặt các container có nắp đậy: Các điểm tập kết chất thải rắn phải bố trí thuận tiện để quãng đường dân mang chất thải rắn đi đổ không quá xa làm cho người dân ngại (trong phạm vi 100m trở lại). Về thu gom chất thải rắn: Để cải thiện việc thu gom chất thải rắn.) thành 3 loại: chất thải rắn vô cơ tái chế được. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. có thể áp dụng một trong các phương pháp thu gom sau hay có thể kết hợp giữa các phương pháp lại với nhau: + Thu gom chất thải rắn qua từng nhà: Phương pháp này áp dụng đối với các khu vực kinh doanh thương mại. gây ô nhiễm môi trường. + Thực hiện phân loại chất thải rắn từ nguồn ( từ các hộ gia đình. Tel:(84. Tuy nhiên việc này chưa phổ biến do hệ thống thu gom.  Chi phí hành chính theo công tác quản lý chất thải rắn Hoạt động của các doanh nghiệp công ích thực hiện nhiệm vụ quản lý chất thải rắn tuân theo nguyên tắc của đơn vị hoạt động công ích lấy thu bù chi. Giải pháp này thích hợp với các phố nhỏ và ngõ hẹp. du lịch. theo các phương thức: • Điểm đổ chất thải rắn cố định: Công nhân xúc chất thải rắn lên xe hoặc dùng máy xúc lên xe vận chuyển chất thải rắn phải mất nhiều thời gian chờ đợi.43)8693551 95 . + Thu gom chất thải rắn theo phương thức trung gian: Công nhân sử dụng xe đẩy tay đi thu gom chất thải rắn tập trung tại các điểm tập kết. sau đó được vận chuyển bằng xe chuyên dụng. trung chuyển hiện nay chưa phù hợp và nhận thức của cộng đồng còn thấp. + Cung cấp phương tiện chứa chất thải rắn như túi hoặc xô nhựa cho các hộ gia đình và các cơ quan.. + Thu gom chất thải rắn theo các điểm tập kết: Theo phương pháp này đòi hỏi việc thu gom chất thải rắn đến điểm tập kết phải do người dân thực hiện.. chất thải rắn hữu cơ. xe đẩy tay cải tiến có nắp đậy hoặc móc chứa chất thải rắn. mặt khác điểm đổ chất thải rắn lại là nơi thu hút các loại gặm nhấm.QN rắn rất lớn. từ các cơ quan. chất thải rắn vô cơ đem chôn lấp hợp vệ sinh. • Đặt thùng chất thải rắn di động. vật trung gian truyền bệnh. Kiến nghị thực hiện kinh phí cơ chế xã hội hóa trong việc quản lý chất thải rắn cụ thể: + Xã hội hóa phần kinh phí chi cho nhiệm vụ thu gom chất thải rắn hàng ngày.43)8681686 – Fax:(84.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .

Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .  Biện pháp chôn lấp hợp vệ sinh: Biện pháp này cần một diện tích đất rộng và cần rất nhiều thời gian. + Các đơn vị có chất thải rắn nguy hại như: y tế. 4. + Chất thải rắn vô cơ tái chế được thu gom 1 – 2lần/tuần và được chuyển về các cơ sở tái chế. Đề xuất một số giải pháp  Giải pháp trước mắt: Bãi rác Long Mỹ. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. cần phải đăng ký xử lý chất thải rắn nguy hại và ký hợp đồng vận chuyển và xử lý chất thải rắn với Công ty môi trường đô thị. Đối với khu vực đô thị có tỷ lệ chất thải rắn hữu cơ có thể phân hủy thì đây là biện pháp tốt có thể áp dụng. + Kinh phí vận chuyển chất thải rắn để làm phân vi sinh tính từ điểm trung chuyển của các đô thị cấp huyện về khu xử lý chất thải rắn chung của tỉnh. Nhưng phương pháp này đòi hỏi chi phí quá cao nên không áp dụng cho chất thải rắn sinh hoạt và du lịch được. xí nghiệp công nghiệp. Đóng cửa tại lô số 1 của bãi chôn lấp . Quy hoạch xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh Long Mỹ là một chiến lược giải quyết một lượng lớn chất thải rắn của Quy Nhơn.43)8681686 – Fax:(84.2 Giải pháp về công nghệ  Biện pháp làm phân vi sinh: Không áp dụng đối với chất thải bệnh viện và công nghiệp. phù hợp với điều kiện Việt Nam hiên nay. xã có chất thải rắn sinh hoạt cần xử lý phải ký hợp đồng vận chuyển và xử lý chất thải rắn với Công ty môi trường đô thị. hàm lượng chất hữu cơ tại bãi rác để lựa chọn phương án xử lý rác thích hợp. các cơ quan trên địa bàn để trả công cho người lao động. Tel:(84. quản lý và mua sắm dụng cụ lao động.3. + Thu tiền lệ phí vệ sinh của các hộ dân cư. thực hiện nghiêm ngặt đúng quy trình kỹ thuật xử lý rác thải theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD và TCXDVN 261:2001 – Bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu chuẩn thiết kế. đội môi trường đô thị để chuyển về nơi xử lý tập trung. + Các cơ quan trong phường. Thường xuyên quan trắc đánh giá tác động môi trường tại khu vực bãi rác. đồng thời đánh giá trữ lượng rác.  Biện pháp đốt: Nếu thực hiện đúng quy định kỹ thuật thì đây là một biện pháp an toàn và tiết kiệm không gian các khu xử lý chất thải rắn. thành phố phải có kế hoạch xử lý chất thải rắn : Trước mắt.43)8693551 96 .QN + Chất thải rắn vô cơ không tái chế được thu gom từ 1 – 2 ngày/lần tùy theo khối lượng và đưa về khu xử lý tập trung. hoặc ký hợp đồng với xí nghiệp.

đổ vào các ga. Không thu gom. xử lý chất thải rắn nói riêng. nhà máy xử lý nước rác. Chấn chỉnh công tác thu gom chất thải tại các tàu biển. xã ngoại thành. vận chuyển chất thải. vận chuyển chất thải rắn. chính quyền địa phương và nhân dân khu vực quyết định vị trí đặt thùng rác. đó là một trong các tiêu chí đánh giá gia đình. khu dân cư. Phát động và duy trì thường xuyên phong trào làm vệ sinh của các cơ quan đơn vị. xử lý chất thải rắn. rồi xúc lên xe vận chuyển như hiện nay. ban hành các quy định về quản lý. cảng biển. Xây dựng tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường và phát động thị đua thực hiện các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường các tổ dân phố. xử lý chất thải rắn. ♦ Tăng cường công tác quản lý. trách nhiệm của nhân dân trong giữ gìn vệ sinh môi trường nói chung và trong chấp hành các quy định về công tác quản lý. xử lý chất thải rắn trên địa bàn Quy Nhơn. trách nhiệm của các đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý. Những giải pháp cụ thể: ♦ Tuyên truyền. xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố với mục tiêu giải quyêt vấn đề chất thải rắn của các phường. Tel:(84. xã phường và toàn thể nhân dân. vận động nhân dân cùng tham gia. Có thể đặt một số thùng chứa rác tại các nơi thích hợp. tổ dân phố. ♦ Xây dựng quy trình thu gom rác thực sự khoa học.43)8681686 – Fax:(84. Hàng năm có kiểm tra đánh giá xếp loại theo tiêu chuẩn. các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực thu gom. Xây dựng. nhà máy chế biến khí rác. Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhừ nước. trách nhiệm của chính quyền cơ sở. xử lý chất thải rắn. ♦ Thực hiện đổi mới mô hình tổ chức. khu dân cư.43)8693551 97 . chất thải công nghiệp. xử phạt. cơ chế quản lý công tác quản lý. giáo dục nâng cao nhận thức. giáo dục: Các cấp chính quyền. xử lý chất thải rắn: Cổ phần hóa chuyển đổi hình thức sở hữu đối với các doanh nghiệp đang đảm nhiệm công tác quản lý. bố trí nhịp nhàng giữa khâu thu gom và vận chuyển để xe đến là đổ rác lên xe vận chuyển xuống bãi xử lý.  Một số giải pháp cụ thể: ♦ Xây dựng quy hoạch quản lý. cảng sông. Nâng cao Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. khu dân cư văn hóa. chế tài xử lý phạt và thẩm quyền xử lý. ♦ Lắp đặt thiết bị xử lý nước rác tại bãi chôn lấp áp dụng công nghệ chôn lấp. theo hướng khuyến khích các thành phần kinh tế. tổ dân phố. theo quy định thu gom khép kín. Xã hội hóa công tác thu gom.QN Xây dựng nhà máy sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . các phương tiện thông tin đại chúng thực hiện nhiều biện pháp tuyên truyền.

để đi được xa. Mức thu thêm theo thỏa thuận giữa công nhân và hộ gia đình. vận chuyển. thiết bị bằng nguồn Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. ♦ Giải pháp cơ chế Thực hiện cổ phần hóa hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu đối với các doanh nghiệp nhà nước đang đảm nhiệm quản lý. phường. Xây dựng. Tạo điều kiện cần thiết như bổ sung thêm xe ô tô vận chuyển rác. ban hành cơ chế thu hút. xích lô. xử lý chất thải rắn. điểm tập kết rác trên đường phố. huy động cao nhất sự tham gia của các tổ chức kinh tế . các tổ chức xã hội và nhân dân đầu tư vào lĩnh vực quản lý.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . Dùng xe ép rác lấy rác từ các điểm thu gom trên phố về trạm. vận chuyển và xử lý rác thải một cách toàn diện và hiệu quả. xử lý chất thải rắn thống nhất từ thành phô đến xã. các xe vận chuyển chuyên dụng. nhanh và ít tốn sức lực hơn. cộng đồng dân cư vào công tác quản lý. xử lý chất thải rắn. phương tiện. bỏ loại xe đẩy tay hiện nay và thay bằng xe đạp đẩy.xã hội. xóa các ga rác. Thực hiện quy trình thu gom khép kín. Phải xử lý nước rác bằng các thiết bị. Cho phép công nhân thu gom rác vào tận hộ gia đình nếu có nhu cầu để lấy rác. Sử dụng trạm trung chuyển có hiệu quả. thực hiện quy định về sản phẩm. Phấn đấu thực hiện công nghệ xử lý và tái chế là chính.43)8693551 98 . phát triển hệ thống thông tin quản lý công tác quản lý. xử lý chất thải rắn. Tel:(84. chôn lấp những chất thải vô cơ không tái chế được. xử lý chất thải rắn chuyển đổi theo cơ chế mới. thu gom. chú trọng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực cho công tác quản lý. xử lý chất thải rắn. Thực hiện xã hội hóa công tác quản lý.43)8681686 – Fax:(84. xử lý chất thải rắn. ♦ Giải pháp tài chính: Để thực hiện được mục tiêu quản lý. giám sát việc tổ chức thực hiện công tác quản lý. đầu tư xe thu gom đảm bảo hợp vệ sinh. và được phép thu thêm tiền ngoài lệ phí đã quy định. kiểm tra. Đầu tư mua sắm máy móc quét dọn. Xây dựng. Thực hiện phân loại rác từ đầu nguồn phục vụ cho nhà máy xử lý chất thải. ♦ Giải pháp công nghệ Thực hiện đổi mới quy trình công nghệ thu gom. tăng cường công tác thanh tra. dịch vụ công ích. xử lý chất thải rắn. xử lý chất thải rắn.QN năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước. trong những năm tới thành phố cần phải quan tâm bổ sung thêm kinh phí. Xây dựng cơ chế để các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích trong lĩnh vực quản lý. khuyến khích các thành phần kinh tế. xe thu gom nhiều loại để đủ xe vào tận ngõ nghẽn thu gom rác để thực hiện quy trình mới. không chỉ xử lý bằng men đơn thuần như hiện nay.

QN khác nhau: Vốn ODA. Với mục đích cụ thể hóa những ứng dụng của phần mềm ISC-ST3. Kết quả cuối cùng được đưa ra dưới dạng các bản đồ phân bố nồng độ các chất ô nhiễm chính CH4. Quản lý chất thải rắn là việc làm tích cực góp phần vào công cuộc cải thiện môi trường sông ngày hôm nay. KẾT LUẬN Qua phân tích hiện trạng quản lý chất thải rắn ở Quy Nhơn hiện nay và tìm hiểu mô hình quản lý cũng như chính sách mà thành phố Quy Nhơn đã và đang áp dụng để quản lý chất thải rắn.khẩu hiệu chung của tất cả mọi người sống trên hành tinh chúng ta. NH3.ST3 và mô hình nước Streeter-Phelps. đề tài“ Quản lý chất thải rắn đô thị thành phố Quy Nhơn” nhằm bảo vệ môi trường cho cộng đồng. các tổ chức và công đồng. Mô hình Streeter-Phelps là mô hình đặc trưng cho quá trình hoà tan và tiêu thụ ôxy trong dòng sông. Tel:(84. Một trong những biện pháp kĩ thuật được sử dụng là phần mềm. vốn vay ngân hàng thể giới vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động đầu tư từ các doanh nghiệp. với những ưu điểm vượt trội là kết quả tính toán nhanh và khá chính xác đã trợ giúp cho những nhà quản lý có những quyết định hợp lý.43)8681686 – Fax:(84. Các giải pháp trong đề tài nên được triển khai áp dụng rộng rãi từ các cơ sở Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. Bảo vệ môi trường . thiên nhiên đang kêu cứu. Trải qua thời gian đã có lúc con người chỉ biết khai thác và sử dụng triệt để những gì mà thiên nhiên ban tặng. đề tài này muốn nêu bật lên được tầm quan trọng của việc quản lý chất thải rắn trong hệ thống cải thiện và bảo vệ môi trường ở Quy Nhơn hiện nay. các tính toán đã được tiến hành đối với các bãi tập kết và bãi chôn lấp chất thải rắn Quy Nhơn. Qua tìm hiểu ta thấy rằng các nhà quản lý môi trường thành phố Quy Nhơn đang cố gắng bằng mọi nỗ lực đưa Quy Nhơn trở thành một thành phố “Xanh. coi bảo vệ môi trường là sự sống còn của mỗi con người. Vì vây. Để thực hiện công tác quản lý. H2S cho phép đánh giá một cách tổng thể chất lượng cũng như xu hướng phát tán chất ô nhiễm trong khu vực nghiên cứu. chính hành động đó dẫn tới hậu quả ngày hôm nay: môi trường toàn cầu bị ô nhiễm nặng. đẹp”.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . bảo vệ môi trường ngoài những chính sách. Mô hình ISC-ST3 là một trong những phần mềm có khả năng tính toán sự phân bố nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí từ nhiều nguồn thải dưới điều kiện thời tiết bất kỳ. sạch.43)8693551 99 . luật pháp…thì các biện pháp kĩ thuật đang một được áp dụng rộng rãi. Phần mềm em đã sử dụng trong đồ án này là mô hình khí ISC.

đến các tổ chức văn hoá xã hội. Quản lý chất thải rắn đô thị tập 1. Lào và Việt Nam. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường. Đại học Bách Khoa Hà Nội. Nghiêm Trung Dũng.TS Nguyễn Xuân Nguyên (2004). Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án thoát nước mưa. PGS. GS. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Môi trường bãi chôn lấp chất thải và kỹ thuật xử lý nước rác. 10. nước thải và quản lý chất thải rắn thành phố Quy Nhơn năm 2005. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. GS. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. 4. PGS. Hà Nội. Đại học Bách khoa Hà Nội.Viện Môi trường và Tài nguyên.TS Trần Ngọc Chấn (2004). Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004). 6.TS Nguyễn Hồng Khánh (2009).43)8693551 100 . 9.TS Trần Hiếu Nhuệ (2005). Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật. Trịnh Thành. Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam năm 2004. Bài giảng mô hình hóa trong công nghệ môi trường và quản lý môi trường. 3. Tel:(84. Đại học Bách Khoa Hà Nội. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.3). 2. 5. ĐHQG TPHCM. 8. Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn. 7. đến nhân dân để tạo được nếp suy nghĩ đến gìn giữ môi trường ngay từ thế hệ hôm nay và cơ hội phát triển cho thế hệ mai sau.TS Trần Hiếu Nhuệ (2001). UBND tỉnh Bình Định & Ban CBDA VSMT thành phố Quy Nhơn (2005). Nguyễn Thị Ánh Tuyết. Bài giảng kỹ thuật xử lý ô nhiễm khí.43)8681686 – Fax:(84.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . Bùi Tá Long. Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải tập (1. Viện Khoa học và Công Nghệ Môi trường.QN sản xuất kinh doanh dịch vụ. 1.TS Virginia Maclaren và GS. 11. Quản lý tổng hợp chất thải ở Campuchia. Nhà xuất bản xây dựng. TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt: GS. Bài giảng Mô hình BOD/DO đơn giản – Mô hình Streeter – Phelps và nghiên cứu phát triển mô hình Streeter Phelps. Bài giảng Quản lý chất thải rắn.

US – EPA (1995). “ Những thành tựu nổi bật của thành phố Quy Nhơn”. US – EPA (1993). kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005. Tiếng Anh: 18. Báo cáo dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải thành phố Quy Nhơn năm 2005. water. 15.baobinhdinh. and land pollution. EPA’s guideline on air quality model. Quyết định số 1344/QĐ-STNMT ngày 15/7/2009 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định về việc phê duyệt đề án bảo vệ môi trường khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ thuộc dự án nhà máy xử lý rác thành phố Quy Nhơn của Công ty THHH Môi trường đô thị Quy Nhơn. 13. 12. UBND tỉnh Bình Định (2009). Ban quản lý dự án vệ sinh môi trường Quy Nhơn (2009). 19. Báo cáo thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 bãi chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ thuộc tiểu dự án VSMT thành phố Quy Nhơn năm 2009.QN UBND tỉnh Bình Định & UBND thành phố Quy Nhơn (2005).vn/ (ngày 31/3/2010). 20. EPA’s guide for the industrial source complex dispersion models. 14. Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN. http://www. Báo cáo quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn đến năm 2020. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI. WHO (1993). 17. USA.com. Assessment of sources of air.43)8681686 – Fax:(84.43)8693551 101 . Luật Bảo vệ môi trường 2005. Tel:(84.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 . USA. 16.

Tel:(84.43)8693551 102 .QN PHỤ LỤC Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐHBKHN.43)8681686 – Fax:(84.Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn Đặng Thị Như Ngọc – Lớp CNMT K50 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful