CV3364

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ______________________ Số: /BTTTT-ƯDCNTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2009

V/v: Bổ sung, sửa đổi một số điểm tại công văn số 3364/BTTTT-ƯDCNTT ngày 17/10/2008. DỰ THẢO

Kính gửi:

- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.

Ngày 17/10/2008 Bộ Thông tin và Truyền thông đã công bố Hướng dẫn xác định giá trị phần mềm để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc xác định giá trị phục vụ cho công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Nhằm đảm bảo sự phù hợp với tình hình phát triển thực tế của công nghiệp phần mềm và trình độ nhân lực phần mềm Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Bộ Thông tin và Truyền thông công bố bổ sung, sửa đổi một số điểm tại công văn số 3364/BTTTT-ƯDCNTT ngày 17/10/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xác định giá trị phần mềm: 1) Bổ sung vào sau mục 4 phần I như sau: “Trong giá trị phần mềm xác định theo hướng dẫn tại văn bản này chưa bao gồm chi phí khảo sát, lập hồ sơ mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm ứng dụng, chi phí đào tạo, triển khai”. 2) Sửa đổi mục 4 phần II như sau: “4. Xác định giá trị phần mềm Giá trị phần mềm (G) được tính theo công thức sau: G = 1,4 x E x P x H x (1+ k) Trong đó: E: Giá trị nỗ lực; P: Thời gian lao động để thực hiện 1 điểm trường hợp sử dụng (use-case) sau hiệu chỉnh; H: Mức lương lao động bình quân; 1,4: Hệ số nỗ lực cho điều chỉnh, sửa lỗi; k: Giá trị thuế VAT (%) theo quy định hiện hành của nhà nước tại thời điểm tính toán. Giá trị G nêu trên chưa bao gồm chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí khác. Các chi phí nói trên do chủ đầu tư quyết định bằng dự toán tùy theo điều kiện đặc thù của từng dự án.”. 3) Sửa đổi nội dung giải thích giá trị 10/6 nêu tại mục 4.1 phần II như sau: “10/6: Hệ số điều chỉnh nỗ lực dùng để xác định các chi phí tiền dự án và các chi phí khảo sát, phân tích đến mức xác định được các use-case".
1

2 1. cơ quan ngang Bộ. .BCĐ QG về CNTT. . đơn vị thuộc Bộ.”. Hệ số BMT được qui định như sau: TT 1 Đơn giản Trung bình Phức tạp 2 Đơn giản Trung bình Phức tạp 3 Đơn giản Trung bình Phức tạp T 5 10 15 1.Văn phòng Chính phủ.Các cơ quan.Bộ trưởng và các Thứ trưởng. đề nghị Quý cơ quan phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn giải quyết. . .Cơ quan chuyên trách CNTT các Bộ. .Văn phòng Quốc hội. . Mức lương lao động bình quân (H) được xác định căn cứ kết quả tham khảo giá giờ công phát triển. Nơi nhận: . . .Cơ quan TW của các đoàn thể.Sở TTTT các tỉnh. . Trường hợp tại thời điểm tính toán không có điều kiện tham khảo giá của ít nhất 5 đơn vị làm phần mềm thì có thể vận dụng đơn giá tiền lương bình quân công ty nhà nước theo qui định hiện hành làm căn cứ xác định. . nâng cấp.2 Loại trường hợp sử dụng B 5 10 15 1 1 1 Trọng số Hệ số BMT ”.5 1. 5) Sửa đổi nội dung mục 4.Văn phòng TW Đảng. .Toà án Nhân dân tối cao.4) Sửa đổi giá trị Trọng số nêu tại Phụ lục số IV – Bảng tính toán điểm các trường hợp sử dụng (Use-case) như sau: “Với Trọng số. . .5 1.Website Chính phủ.3 Phần II như sau: “4. . KT.Văn phòng Chủ tịch nước.Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Minh Hồng 2 . nếu có điều gì vướng mắc.Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội.Website Bộ TTTT. thành phố trực thuộc TW.Như trên. . hoặc chỉnh sửa phần mềm của ít nhất 5 đơn vị phần mềm khác nhau trên địa bàn.3.2 1.5 M 5 10 15 1. Trong quá trình thực hiện./.

.Lưu: VT. 3 . ƯDCNTT.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful