You are on page 1of 3

1. Thế nào là công ty TNHH một thành viên?

Các điều 46, 47, 48, 49 và 50 Luật Doanh nghiệp ban hành năm 1999 đã quy định về
công ty TNHH một thành viên. Khoản 1 Điều 46 quy định “Công ty TNHH một thành
viên là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty);
chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp”. Khoản 4 điều 46 quy định “Công
ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh”.

Từ những quy định đã trích dẫn trên, một công ty đã thành lập và hoạt động ở một tỉnh,
thành phố, ví dụ là Hà Nội, có quyền thành lập một công ty TNHH một thành viên tại
một tỉnh khác. Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên tương tự như thủ tục
thành lập công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

2. Sự giống nhau giữa chi nhánh công ty và công ty TNHH một thành viên

Giữa chi nhánh công ty và công ty TNHH một thành viên có những điểm giống nhau như
sau:

- Đều là những đơn vị có con dấu riêng, tài khoản riêng tại ngân hàng;

- Đều do một công ty có vị trí là công ty mẹ đầu tư vốn.

3. Sự khác nhau giữa chi nhánh công ty và công ty TNHH một thành viên

Những khác biệt chủ yếu giữa chi nhánh công ty và công ty TNHH một thành viên thể
hiện qua bảng so sánh sau đây:

Tiêu chí so sánh Chi nhánh công ty Công ty TNHH một


thành viên
Hình thức công Đăng ký hoạt động chi Giấy chứng nhận đăng ký
nhận nhánh kinh doanh
Vốn điều lệ Không ghi nhận, do công Qui định tại Điều lệ và ghi
ty giao cho chi nhánh nhận trong Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh
Trách nhiệm của Chủ sở hữu chịu trách Chỉ chịu trách nhiệm trong
chủ sở hữu khi nhiệm toàn bộ phạm vi vốn đã góp vào
giải thể, phá sản công ty
Tổ chức công tác Là đơn vị kế toán cấp cơ Là đơn vị kế toán độc lập,
kế toán sở, công ty là đơn vị kế báo cáo tài chính không
toán cấp trên, báo cáo tài bắt buộc phải hợp nhất
chính phải hợp nhất với trong BCTC của công ty
báo cáo tài chính của công mẹ (chỉ phải hợp nhất theo
ty yêu cầu quản trị nội bộ)
Nghĩa vụ nộp thuế Có thể chuyển lợi nhuận Không được chuyển lợi
TNDN trước thuế về công ty để nhuận trước thuế về công
nộp thuế TNDN ty mẹ, phải nộp thuế
TNDN tại trụ sở công ty
Tài khoản kế toán Vốn giao cho chi nhánh là Vốn góp cho công ty là
sử dụng khi công giao vốn cho đơn vị trực một khoản đầu tư tài
ty chuyển vốn thuộc, theo dõi trên TK chính. Công ty mẹ theo dõi
136.1 hoặc 138 trên TK 2218- Đầu tư dài
hạn khác
Về mã số đối Theo mã số đối tượng nộp Được cấp một mã số độc
tượng nộp thuế thuế của công ty lập

Qua bảng so sánh nêu trên có thể thấy, để quản lý một dự án đầu tư, thành lập một công
ty TNHH một thành viên có lợi hơn thành lập một chi nhánh công ty.

Theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, các dự án đầu tư được hưởng các ưu đãi về
thuế TNDN và thuế nhập khẩu. Vì vậy, thành lập công ty TNHH một thành viên lại càng
thuận lợi hơn trong việc thụ hưởng các ưu đãi nêu trên.

4. Về thủ tục khi công ty chủ sở hữu cấp vốn cho công ty thành viên bằng tài sản cố
định:

Khi thành lập công ty TNHH một thành viên, tức là một tập đoàn doanh nghiệp hoạt
động theo mô hình công ty mẹ – công ty con đã hình thành. Vì vậy, vốn của công ty mẹ
chuyển cho công ty con không gọi là “cấp vốn” mà chính xác phải là đầu tư vốn, hay góp
vốn. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các thành viên góp vốn có thể góp bằng tài
sản. Việc góp vốn bằng TSCĐ cần theo những quy định sau:

a) Về giá TSCĐ để xác định giá trị vốn góp, có hai trường hợp sau:

Với những TSCĐ mới mua sắm, có đầy đủ hóa đơn, công ty mẹ đã mua và đã ghi sổ tài
sản cố định, căn cứ giá mua trên hóa đơn (không bao gồm thuế GTGT) để xác định giá trị
vốn góp.

- Với những TSCĐ đang sử dụng, có thể xác định theo giá trị còn lại của tài sản hoặc
theo giá đã được đánh giá lại. Trường hợp xác định theo giá đã được đánh giá lại phải có
Biên bản của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của công ty mẹ xác định giá
của tài sản dùng để góp vốn.

b) Các định khoản kế toán khi góp vốn và nhận góp vốn bằng TSCĐ như sau:

Tại công ty mẹ, kế toán ghi:


Nợ TK 221.8- Đầu tư dài hạn khác

Có TK 211- Tài sản cố định. (Giá trị của TSCĐ đem góp vốn)

Tại công ty con, kế toán ghi:

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình

Có TK 411: Vốn góp.

5. Về việc công ty chủ sở hữu giao hàng cho công ty thành viên tiêu thụ theo giá quy
định của công ty chủ sở hữu.

Công ty mẹ (công ty chủ sở hữu) và các công ty con là những pháp nhân độc lập. Quan
hệ trong kinh doanh phải thực hiện theo quy định về hợp đồng kinh tế, Luật Thương mại
và các luật có liên quan. Do đó, về nguyên tắc, không có khái niệm “công ty mẹ giao
hàng cho công ty con”. Trường hợp này, công ty mẹ và công ty con phải ký hợp đồng đại
lý theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng. Thủ tục giao hàng, hóa đơn chứng từ
và tài khoản kế toán sử dụng theo quy định thông thường đối với hoạt động đại lý (khoản
5.6 mục 5 phần IV, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính).