BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU

2009-2010

Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 1

 
 
Bản quyền 
Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 
20 Lý Thường Kiệt, Hà Nội 
Tel: 84.4.39347628 ‐ Fax: 84.4.39348142 
Email: vietrade@vietrade.gov.vn 
Website: http://www.vietrade.gov.vn 
Báo  cáo  được thực hiện với sự  phối  hợp  của  nhóm nghiên  cứu  thuộc  Trung 
tâm  Nghiên  cứu  chính  sách  và  phát  triển  (DEPOCEN)  gồm:  
Nguyễn Ngọc Anh, Nguyễn Đức Nhật, Trần Thanh Thủy, Nguyễn Thị Tường 
Anh, Lê Thanh Thủy, Phạm Thị Mỹ Hạnh, Trần Thị Kiều Minh, Nguyễn Thị 
Minh Thư, Nguyễn Hồng Quân. 

2 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010

 
Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 
www.vietrade.gov.vn 
 
 
 
 
 
 

BÁO CÁO XÚC TIẾN
XUẤT KHẨU
2009-2010
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG – XàHỘI 

Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 3

                              4 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .

........................................ Phạm vi và nội dung nghiên cứu ..........1 Tình hình các mặt hàng xuất khẩu chủ lực: kim ngạch và thị trường ................................................................... 7 PHẦN I: GIỚI THIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 9 1.......4......................... 23 1..................30 1............................................................................................................................2 Năng lực cung ứng của Việt Nam............................. 9 2............................................1 Xu hướng nhu cầu của thế giới trong giai đoạn 2008-2009....................2 Các hiệp định tự do thương mại song phương và khu vực.......................................... 35 1..................4.... 11 3................................................................... 16 1............................................................................................................MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ...............................................................................................................33 1........... Mục đích và ý nghĩa.........................................2.................................. 36 Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 5 ............................24 1................ Tổng quan về hoạt động xuất khẩu các năm 2008.................................. 26 1......3 Cạnh tranh và các rào cản thương mại ...................................................2 Nhu cầu thế giới và năng lực cung ứng của Việt Nam: cơ hội xuất khẩu và phát triển thị trường .................................. 11 PHẦN II: PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2008 – 2009 15 1.......23 1............................5 Đánh giá xu hướng hàng hóa xuất khẩu ...................1 Chính sách phát triển xuất khẩu của Việt Nam 2008-2009........................... 15 1....................................................... Phương pháp nghiên cứu ...6 Đánh giá xu hướng thị trường xuất khẩu ............ 30 1....................................................................4 Chính sách phát triển xuất khẩu của Việt Nam và các Hiệp định tự do thương mại song phương và khu vực .................... 2009 và định hướng xuất khẩu năm 2010 ....................................2......................

...................................... 76 5............................................................................... Dự báo về xu hướng sản phẩm và thị trường xuất khẩu cụ thể cho giai đoạn 2010-2011 ...................................................................................... Đánh giá năng lực doanh nghiệp xuất khẩu và các nhân tố quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh.................. Dự báo chung về xu hướng thị trường xuất khẩu ............ 85 PHỤ LỤC 2: MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO TRUNG BÌNH TRƯỢT ...............39 2.. 67 4........................................58 PHẦN III: DỰ BÁO VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ 61 1............................................................................................2 Tác động tiêu cực ................1.............................................1 Tác động tích cực.....2 Năng lực tiếp cận thị trường thế giới (border-out) ................................... 44 2........................................................................53 2.............36 1....4.. 48 2........1 Khuyến nghị về các chính sách của Nhà nước ................................................................... 79 5..... 41 2...............4. 76 5......3 Lợi thế so sánh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu: Các yếu tố quyết định thành công trong cạnh tranh............... Dự báo về tổng kim ngạch và tốc độ tăng trưởng 2010 ...............................6...........................................................................2 Khuyến nghị về chính sách xúc tiến xuất khẩu ......................................................... 65 3............................................... 53 2........................1 Năng lực sản xuất xuất khẩu (border-in) ............4 Khuyến nghị về việc tham gia chuỗi giá trị toàn cầu (Global value chain) ............................................................... 75 5...................................................6............................................ 42 2..............................2 So sánh giữa tiềm năng và thực tế xuất khẩu của Việt Nam với từng thị trường ............................2 Sự trỗi dậy của các thị trường Châu Á. 61 1..........................................................................................................................................4 Tác động của việc gia nhập WTO và các khu vực mậu dịch tự do (FTA) đối với một số ngành hàng xuất khẩu và doanh nghiệp xuất khẩu ..1 Đánh giá tình hình xuất khẩu của Việt Nam vào một số thị trường chính (sử dụng mô hình trọng lực)........................... 63 2............ 87 PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP BAN ĐẦU.......................... 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO..... 80 5................................1 Tiêu dùng của khối OECD sụt giảm ............................ 80 PHỤ LỤC 1: MÔ TẢ MÔ HÌNH TRỌNG LỰC .............................. Các khuyến nghị thay đổi cần thiết về chính sách nhằm nâng cao năng lực xuất khẩu ...5 Khuyến nghị chương trình hành động ............................................................................................................... 73 5................. 61 1............ Dự báo về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đến năm 2020 ........................................................................................3 Khuyến nghị về hàng hóa xuất khẩu và thị trường mục tiêu ..................... 93 6 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .......................................................

  hoạt  động  xuất  khẩu  của Việt Nam trong năm 2009 cũng bộc lộ những yếu điểm có tính chất chiến  lược  bắt  buộc  chúng  ta  phải  có  những  quyết  sách  để  đặt  nền  móng  cho  phát  triển xuất khẩu bền vững trong giai đoạn phát triển kinh tế 2011‐2020.LỜI MỞ ĐẦU Giai  đoạn  20  năm  đổi  mới  vừa  qua. Tỷ lệ  kim ngạch xuất khẩu trên tổng GDP của Việt Nam đã tăng từ 30% vào đầu thập  kỷ  1990  lên  đến  70%  vào  năm  2008. (2) nâng cao giá trị gia tăng  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 7 .  đã  đánh dấu bước tiến đầy ấn tượng về tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam cả về  kim ngạch và khối lượng hàng hóa cũng như cơ cấu mặt hàng xuất khẩu. Mặc dù quá trình  thay đổi này diễn ra với tốc độ còn khiêm tốn nhưng đã góp phần quan trọng  trong việc giữ vững hoạt động xuất khẩu và ổn định kinh tế của Việt Nam trong  thời gian qua. cộng  với  những  ảnh  hưởng  từ  các  biến  động  mới  trong  xu  hướng  phát  triển  của  thương mại quốc tế.  Bên  cạnh  những  thành  tựu  ấn  tượng  đã  đạt  được. Những  yếu điểm này đã tồn tại trong một thời gian dài nhưng không được chủ động  giải quyết tận gốc bằng các chính sách phù hợp và đồng bộ từ bên trong. đặc biệt trong năm 2009 khi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu  đã  tác  động  trực  tiếp  đến  hàng  loạt  các  thị  trường  xuất  khẩu  quan  trọng  của  nước ta.  Tốc  độ  tăng  trưởng  kim  ngạch  xuất  khẩu  trung bình trong toàn giai đoạn này khoảng 19%/năm cùng với cơ cấu mặt hàng  đã có thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng hàm lượng giá trị công nghiệp và đa  dạng hóa sản phẩm trong từng ngành hàng xuất khẩu chủ lực.  tính  từ  năm  1988  đến  năm  2008. đã đặt chúng ta trước sự lựa chọn hoặc tiếp tục con đường  như hiện nay với kết quả nhãn tiền là hiệu quả của đầu tư sản xuất cho xuất  khẩu có xu hướng giảm dần hoặc phải tìm ra và hiện thực hóa những nhân tố  thành công nhằm:  (1) thay đổi cơ cấu  hàng hóa và thị trường xuất khẩu phù  hợp với chiến lược và trình độ phát triển kinh tế.

 bắt đầu  từ năm 2009. cấu trúc và nội dung.cho sản phẩm.  Chúng tôi cũng xin ghi nhận và đánh giá cao ý kiến đóng góp của các chuyên  gia quốc tế và trong nước của Dự án VIE/61/94 “Hỗ trợ Xúc tiến thương mại và  Phát triển xuất khẩu tại Việt Nam” về phương pháp luận và cấu trúc. Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương) tổ chức thực hiện Báo  cáo xúc tiến xuất khẩu thường niên với mục đích xem xét. Cục Xúc tiến thương mại rất mong nhận được những ý kiến đóng góp và  phản biện của các chuyên gia và đồng nghiệp để chất lượng của báo cáo trong  những năm tới ngày càng nâng cao. đánh giá hoạt động  xuất  khẩu  từng  năm  và  đề  xuất  những  khuyến  nghị  chính  sách  và  biện  pháp  thực hiện cụ thể về trung hạn.  với  chức  năng  tham  vấn  và  thực  hiện  chính  sách  thương mại trong lĩnh vực xúc tiến thương mại và phát triển xuất khẩu. trong khung thời gian 2‐3 năm.  Hoạt động xúc tiến thương mại bao gồm nhiều lĩnh vực. đóng góp thiết thực vào công tác tham vấn  xây dựng chính sách thương mại của Bộ Công Thương và đề xuất các biện pháp  triển  khai  chính  sách  kịp  thời  và  thực  tiễn  nhằm  đáp  ứng  yêu  cầu  phát  triển  ngày càng cao của đất nước.  Cục Xúc tiến thương mại xin chân thành cảm ơn Trung tâm Nghiên cứu  chính  sách  và  phát  triển  (DEPOCEN)  đã  phối  hợp  thực  hiện  báo  cáo  này. chúng tôi chỉ đề cập tới hoạt động xúc tiến xuất khẩu.        ĐỖ THẮNG HẢI  Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại      8 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .  chắc  chắn  báo  cáo  còn  những  khiếm  khuyết và hạn chế không thể tránh khỏi về hình thức. nội dung  của báo cáo. Vì  vậy.  Trong  lần  xuất  bản  đầu  tiên  này.  Trong  bối  cảnh  đó. tuy nhiên trong  khuôn khổ báo cáo này. Báo cáo cũng có  thể được coi là nguồn thông tin tham khảo phục vụ công tác xây dựng và điều  chỉnh  chiến  lược  xuất  khẩu  quốc  gia  cho  thập  kỷ  2011‐2020  và  các  đề  án  phát  triển xuất khẩu 5 năm trong giai đoạn này. và (3) xây dựng nền tảng bền vững cho sản xuất xuất khẩu dựa  trên  khả  năng  cạnh  tranh  của  doanh  nghiệp  về  trình  độ  công  nghệ  và  năng  suất lao động.

 thu hút được vốn. tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu trên GDP đã tăng liên  tục  từ  mức  khoảng  30%  từ  đầu  những  năm  1990  lên  tới  70%  vào  năm  2008  (Xem Biểu đồ 1).  Khủng  hoảng  kinh  tế  thế  giới  2008‐2009  đã  có  tác  động  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 9 .  Việt Nam đã đàm phán và ký kết các hiệp định thương mại tự do song phương  với nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực và trên thế giới.  cùng  với  việc  hội  nhập  đa  phương. kỹ thuật  và quản lý tiên tiến.   Trong  suốt  quá  trình  hội  nhập  vào  nền  kinh  tế  thế  giới. Trong những năm gần đây. cả theo mặt  tích  cực  và  tiêu  cực.  Việt  Nam  trở  thành  thành  viên  của  Tổ  chức  Thương  mại  Thế  giới.   Hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới cũng đồng nghĩa với việc nền  kinh tế Việt Nam sẽ phụ thuộc nhiều hơn vào nền kinh tế thế giới.PHẦN I GIỚI THIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 1. Hội nhập vào nền kinh tế thế giới cho phép Việt Nam tận dụng được  thị trường thế giới to lớn. Theo số  liệu thống kê. mức  độ  hội nhập của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế thế giới ngày càng trở  nên  sâu  sắc. từng bước tạo một đội ngũ công nhân có trình độ phù hợp  với nhu cầu phát triển công nghiệp hiện đại. nắm bắt được công nghệ.  Đặc  biệt.  xuất  khẩu  (XK)  của Việt Nam đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc  dân. MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA Sự gia tăng mạnh mẽ của toàn cầu hoá kinh tế và tự do hoá thương mại đòi  hỏi các quốc gia phải có chiến lược hội nhập phù hợp vào nền kinh tế thế giới và  khu vực.  năm  2008  và  2009.  năm  2007.

  Do đó.3% so với năm 2008.58 tỷ USD.   Đáp  ứng  mục  tiêu  đó. Việt Nam cần xây dựng một chiến lược đẩy mạnh phát triển xuất khẩu  hàng hoá phù hợp với tình hình và nhu cầu của thị trường thế giới.  10 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .không nhỏ đến nền kinh tế của Việt Nam.   100 80 60 40 Việt Nam 20 0 19 9 19 0 9 19 1 92 19 9 19 3 9 19 4 95 19 9 19 6 97 19 9 19 8 99 20 0 20 0 0 20 1 0 20 2 03 20 0 20 4 05 20 0 20 6 0 20 7 08 20 09 Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu tính trên GDP (%) BIỂU ĐỒ 1: Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu tính trên GDP của Việt Nam (1990-2009) Nguồn: Marketlineinfo: http://www. Cục Xúc tiến thương mại phối hợp với nhóm nghiên cứu thuộc Trung  tâm Nghiên cứu Chính sách và Phát triển (DEPOCEN) xây dựng Báo cáo Xúc  tiến xuất khẩu 2009‐2010. và (iii) Các khuyến nghị về chính sách nhằm nâng  cao năng lực xuất khẩu của Việt Nam.  2009  và  định  hướng  năm  2010.com Mục  tiêu  của  báo  cáo  là  đưa  ra  những  phân  tích  nhận  định  về  tình  hình  xuất khẩu của Việt Nam trong những năm gần đây để tìm ra định hướng cho  những năm tiếp theo.marketlineinfo. giảm 9. Trong bối  cảnh này. đặc biệt là đối với khu vực xuất khẩu.  Biểu đồ 1 cho thấy trong năm 2009 kim ngạch XK của Việt Nam đã giảm sút so  với những năm trước đó. đồng thời cũng đưa ra những khuyến nghị chính sách để  nâng cao năng lực xuất khẩu.  báo  cáo  được  xây  dựng  thành  ba  phần  chính:  (i)  Phân tích tổng quát tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam trong các năm 2008. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan.  (ii)  Dự  báo  khả  năng  xuất  nhập  khẩu  của  Việt  Nam giai đoạn 2010 – 2011. kim ngạch xuất  khẩu năm 2009 của Việt Nam chỉ đạt 56.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để  thực  hiện  yêu  cầu  nghiên  cứu  của  báo  cáo. đến phân tích và dự báo. những thay đổi về mặt cấu trúc của nền kinh tế  thế giới. ví dụ như người ta không  thể  biết  một  cách  chắc  chắn  là  khi  nào  những  nền  kinh  tế  lớn  của  thế  giới  sẽ  thoát  ra  khỏi  khủng  hoảng. Vì vậy việc sử  dụng các số  liệu trong  quá khứ để ước  lượng  tham  số  dùng cho mục  đích dự  báo.  Trong  phần  II. khi mà các tham số đã thay đổi. trong một  môi trường đầy tính bất định như hiện nay. trong phạm vi nghiên cứu của báo cáo này. báo cáo được xây dựng thành hai phần chính.  nhóm  chuyên  gia  đã  sử  dụng  kết  hợp  một  số  các  phương  pháp  nghiên  cứu  từ  tổng  quan  tài  liệu. bảng tổng hợp ý kiến cơ quan đại diện thương mại  Việt Nam tại nước ngoài và nghiên cứu của các nhà kinh tế nước ngoài. Do đó. Quá trình  nghiên cứu được chia làm ba giai đoạn như sau:   Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 11 .2.  và  Phần  III:  Dự  báo  và  các  khuyến  nghị.  xây  dựng mô hình. là một công việc đầy tính mạo hiểm và rất  dễ mắc sai lầm. nhưng như đã nói ở trên.  tầm  nhìn  đến  năm  2015  dựa  trên  những  tính  toán của nhóm chuyên gia. Trong phần III.  trong  phần  này. Mặc dù báo cáo đã kết hợp các phương pháp thống kê  dự  báo  với  ý  kiến  của  các  chuyên  gia  thương  mại  nhiều  năm  kinh  nghiệm  tại  Việt Nam (doanh nghiệp xuất khẩu) và tại thị trường nhập khẩu (cơ quan đại  diện thương mại Việt Nam tại nước ngoài).  bên  cạnh  phần  phân tích tổng quát tình hình xuất khẩu trong giai đoạn 2008‐2009.  Nhưng  lý  do  quan  trọng  hơn  là  khi  khủng  hoảng  xảy ra sẽ dẫn tới những đổ vỡ. điều này khiến cho các tham số của nền kinh tế thay đổi.  Ngoài  ra. nhóm nghiên  cứu tập trung vào nhận định và phân tích những xu hướng thương mại lớn đã  và  đang  diễn  ra  trong  nền  kinh  tế  thế  giới  song  song  với  phân  tích  khả  năng  xuất khẩu của Việt Nam. tiến hành điều tra thực địa.   3. chỉ  nên sử dụng để tham khảo. Việc phân tích cũng như dự báo xuất khẩu  của Việt Nam chắc chắn sẽ gặp rất nhiều khó khăn. các con số ước lượng như vậy. Phần II:  Phân tích tổng  quát tình hình xuất khẩu  của Việt Nam  trong giai  đoạn 2008 –  2009. báo cáo còn  đi sâu vào phân tích cụ thể 10 ngành hàng xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam và  những  thị  trường  xuất  khẩu  lớn  cho  từng  ngành  hàng.   Ngoài phần mở đầu. PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Năm 2008 và 2009 là những năm mà nền kinh tế thế giới cũng như kinh tế  Việt Nam trải qua nhiều biến động.  báo  cáo  cũng  đề  cập  đến  năng  lực  cung  ứng  của  các  doanh  nghiệp  xuất  khẩu Việt Nam. Một phần là do yếu tố bất  định gắn liền với môi trường kinh tế vĩ mô quốc tế. báo cáo đưa ra những dự báo về tình hình thị  trường  thế  giới  trong  2  năm  tới.

 nhóm chuyên gia sử dụng phương pháp mô hình căn  cứ vào số liệu kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong 14 năm từ 1995‐2008.  Quỹ  tiền  tệ  quốc  tế  (IMF).  các  chuyên  gia.GIAI ĐOẠN I: Thu thập thông tin. phần tổng quan về hoạt động xuất khẩu của Việt Nam  được thực hiện thông qua nghiên cứu tại bàn.  doanh  nghiệp  ngành  hàng.  GIAI ĐOẠN III: Bổ sung số liệu.  nhóm  chuyên gia tiến hành thu thập bổ sung số liệu.  bộ  chỉ  số  về  thương mại quốc gia…   GIAI ĐOẠN II: Thống nhất phương pháp điều tra và phương pháp dự báo Để  có  được  một  cái  nhìn  tổng  quan  từ  nhiều  phía. Cụ thể. các tiêu chí thông  tin cần thu thập tương ứng. các tài liệu nghiên cứu trước đó về thị trường thế giới  với  các  ngành  hàng  tương  ứng.  Báo  cáo  nghiên  cứu  cũng  sử  dụng  các  khái  niệm đã được các tổ chức như Ngân hàng thế giới (WB).  (ii)  Xác  định  các  đối  tượng sẽ được khảo sát. Diễn đàn kinh tế thế  giới.  nhóm  chuyên  gia  cũng  tham  khảo  các  dự  báo  mà  các  tổ  chức  nước  ngoài  như  sử  dụng  kết  quả  nghiên  cứu  từ  trang  web  http://www. Các số liệu thứ cấp được thu thập  12 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . ngành hàng và mặt hàng khảo sát. Số liệu được sử dụng trong phần  này là số liệu được thu thập từ các bộ ngành cũng như các đánh giá độc lập của  các tổ chức kinh tế nước ngoài như Ngân hàng thế giới. đặc biệt là  báo cáo kết quả khảo sát năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu Việt  Nam do Tổng cục Thống kê tiến hành năm 2008. xây dựng mô hình và dự báo Trên  cơ  sở  thống  nhất  về  phương  pháp  nghiên  cứu  ở  giai  đoạn  II.  Ngoài  ra. nhóm chuyên gia đã kết hợp sử  dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp sử dụng ý kiến của các chuyên gia  tại  các  cơ  quan  đại  diện  thương  mại  Việt  Nam  ở  nước  ngoài  và  các  doanh  nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam cùng với sử dụng các số liệu thứ cấp.  nhóm  chuyên  gia  xác  định cần phải thu thập thông tin và có cách thức nghiên cứu khác nhau ở mỗi  phần của bài viết.  Trong phần dự báo.  chỉ  số  tập  trung  thương  mại. bao gồm (i) Gặp gỡ các cán bộ quản lý xúc tiến  thương  mại.  thực  trạng  và  dự  báo  xuất  khẩu  của  Việt  Nam  với  các  ngành hàng liên quan. (iii) Tập hợp và tổng quan các tài liệu. nghiên cứu  trước  đó  về  năng  lực. Trung tâm thương mại  quốc tế…  Ở phần hai của bài viết phân tích về năng lực của doanh nghiệp xuất khẩu  và cách thức để nâng cao năng lực cạnh tranh.  Trung  tâm  thương  mại  quốc  tế  (ITC)  đưa  ra  như  bộ  chỉ  số  hỗ  trợ  xuất  khẩu.marketlineinfo.com để người đọc có thể có nhiều góc tiếp cận khác  nhau đối với dự báo về tình hình xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian tới.

 Nhật Bản. Trung Quốc… và các doanh nghiệp xuất khẩu ở  Việt Nam. ITC… Số liệu sơ cấp được thu thập và tổng hợp căn cứ  vào kết quả các phiếu điều tra được gửi tới các cơ quan đại diện thương mại của  Việt Nam ở Hoa Kỳ.  Mô hình dự báo cho tình hình xuất khẩu của Việt Nam năm 2010 được lựa  chọn  trên  cơ  sở  ba  phương  pháp  của  trung  bình  trượt  là  phương  pháp  trung  bình  trượt  giản  đơn.  Châu Âu…    Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 13 . Nhật Bản. Phương pháp trung bình trượt có tính  đến sai lệch tuyệt đối của kim ngạch xuất khẩu qua các năm là phương pháp có  độ lệch chuẩn nhỏ nhất đã được lựa chọn để đưa ra dự báo cho kim ngạch xuất  khẩu năm 2010 của Việt Nam vào các thị trường chính như Hoa Kỳ. ngành và các tổ chức  quốc tế như IMF.từ các báo cáo. từ trang web và số liệu thống kê của các bộ. WB.  trung  bình  trượt  có  tính  đến  sai  lệch  tuyệt  đối  của  kim  ngạch  xuất khẩu qua các năm  và trung bình trượt  tính  đến sai  lệch tương đối  của kim ngạch xuất khẩu qua các năm.

14 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .

 cao hơn mức trung  bình trong khu vực và trên thế giới (Xem Biểu đồ 2).  vàng  và  yếu  tố  tăng  giá  của  8  mặt  hàng chủ yếu (dầu thô.  thép. kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đạt 62.7 tỷ đô la Mỹ  (tăng 29. hạt điều.  2 Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 15 . mặc dù tốc độ tăng trưởng  kim ngạch hàng hoá xuất khẩu năm 2008 so với năm 2007 khá ấn tượng. chè) thì  kim ngạch hàng hoá xuất khẩu chỉ tăng 13. năm 2008.5%.1 Tuy  nhiên. 2009 VÀ ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU NĂM 2010 Trong  giai  đoạn  1986‐2008. nhập siêu là 18 tỷ USD. hạt tiêu. gạo.1% so với năm 2007). August 2009   Tuy nhiên. nhưng  nếu  loại  trừ  trị  giá  tái  xuất  khẩu  sắt.8% tổng kim ngạch hàng hoá xuất khẩu. mặc dù kim ngạch xuất khẩu đạt mức tăng trưởng cao nhưng Việt Nam vẫn  trong tình trạng nhập siêu. than đá. Theo số liệu của Tổng cục  Thống kê.  Việt  Nam  liên  tục  đạt  mức  tăng  trưởng  kim  ngạch xuất khẩu ở mức cao (trung bình khoảng 19%/năm). cũng theo đánh giá của Tổng cục Thống kê.2   1  Vietnam Country Analysis Report‐ In‐depth PESTLE Insights. một điểm đáng lưu ý là. Tính cả năm 2008. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁC NĂM 2008.8% so với mức nhập siêu năm 2007 và  bằng 28. tăng 26. cao su.PHẦN II PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2008 – 2009 1. cà phê. tỷ lệ xuất khẩu trên GDP lên tới trên 70%.

6  tỷ  USD. Sự giảm sút  này một phần do tác động khách quan cuộc khủng hoảng hiện nay.7  tỉ  USD.1 Tình hình các mặt hàng xuất khẩu chủ lực: kim ngạch và thị trường Theo  kế  hoạch  năm  2008. hoạt động xuất khẩu  năm  2009  không  như  kết  quả  đã  đạt  được  của  các  năm  trước.58 tỷ USD.8%. không đạt mục tiêu đã đề ra trong Kế hoạch  phát triển kinh tế xã hội năm 2009 với kim ngạch xuất khẩu là 71 tỷ USD.  bức  tranh  kinh  tế  nói  chung  và  xuất  khẩu  nói  riêng của Việt Nam trong năm 2009 có phần ảm đạm. vượt 4.7%) so với năm 2008.  Tính  đến  hết  tháng 12 năm 2009.marketlineinfo.  xuất  khẩu  sẽ  đạt  kim  ngạch  58.  xuất  khẩu năm 2008  đạt kim ngạch 62. Trên  thực tế. Tuy nhiên.com 1. Bảng 1  cho thấy dưới tác động của khủng hoảng kinh tế. tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đạt 56. phần lớn các ngành hàng xuất  khẩu  đều  bị  ảnh  hưởng. dệt may giảm 1. gỗ giảm 10%). Do ảnh hưởng nặng nề  của cuộc khủng hoảng kinh tế hiện nay. một phần  khác là do chính sức cạnh tranh hàng xuất khẩu của Việt Nam.  thể  hiện  qua  kim  ngạch  xuất  khẩu  giảm  tương  đối  nhiều so với cùng kỳ năm 2008 (dầu thô giảm 40%. kim ngạch xuất khẩu năm 2009 chỉ đạt  56.58 tỷ USD.7 tỷ USD so với kế hoạch đề  ra. giày dép  giảm 15. gạo giảm 8%.  giảm 9.   16 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .Ngược  lại  với  năm  2008.3%.   BIỂU ĐỒ 2: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam và tốc độ tăng của kim ngạch xuất khẩu 50 40 30 20 10 0 -10 -20 -30 s 19 19 90 19 91 19 92 19 93 19 94 19 95 19 96 19 97 19 98 9 20 9 20 00 20 01 20 02 20 03 20 04 20 05 20 06 20 07 20 08 09 80000 70000 60000 50000 40000 30000 20000 10000 0 Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu (%) Kim ngạch xuất khẩu (Triệu USD) giai đoạn 1990-2009 Kim ngạch Tốc độ tăng   Nguồn: Marketlineinfo: http://www.7% so với cùng kỳ năm trước. với mức tăng trưởng âm (giảm 9.  tăng  22%  so với  năm 2007.

710 81 Điện tử.  Do  đó  khi  những  thị  trường  này  có  biến  động  thì  kim  ngạch  xuất  khẩu bị ảnh hưởng.  sơ  chế.584 90.894 2. có trình độ phát triển thấp.199 74.  Do  đó  kinh  tế  Việt  Nam  sẽ  chịu  nhiều  biến  động  trước  diễn  biến  bất  lợi  của  nền kinh  tế  thế giới.  nhất  là  tại  các  thị  trường  xuất  khẩu lớn của Việt Nam.774 105.Ngoài  tác  động  trực  tiếp  của  khủng  hoảng  kinh  tế  dẫn  tới  nhu  cầu  sụt  giảm. Tuy nhiên.550 90.357 6.768 4.207 93.860 2.638 2.120 9.  Một  điều  nhận  thấy  là  các  hành  vi  bảo  hộ  thương  mại  ngày  càng  tinh  vi.3 Dầu thô 10. Do Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới với tư  cách là một nền kinh tế nhỏ.015 84.  một  số  mặt  hàng  xuất  khẩu  chủ  lực  gặp  khó  khăn  do  phải  đối  mặt  với  những rào cản thương mại mới do các nước đưa ra để hạn chế nhập khẩu trong  tình  hình  nền  kinh  tế  của  họ  đang  gặp  khó  khăn.829 2. máy tính và linh kiện 2. Các mặt hàng xuất  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 17 .1 Máy móc thiết bị và dụng cụ phụ tùng 1.   BẢNG 1: Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam năm 2009 Giá trị xuất khẩu 2008 (tỷ USD) Giá trị xuất khẩu 2009 (tỷ USD) Giá trị xuất khẩu 2009 so với 2008 (%) Tổng giá trị xuất khẩu 62.2 Thủy sản 4.510 4.3 Gạo 2.662 92 Gỗ và sản phẩm gỗ 2.  năng  lực  cạnh  tranh  của  các  doanh nghiệp chưa cao.028 109.685 56.  cà  phê.210 60 Dệt may 9.111 1.  dầu  thô…).  gia  công  nên  ít  giá  trị  gia  tăng  (gạo.603 1. phần lớn các mặt hàng  xuất khẩu  đều mới  chỉ  dừng  lại  ở  dạng  thô.7 Giày dép 4. sự sụt giảm kim ngạch xuất khẩu không chỉ đơn  thuần  là  do  các  khó  khăn  khách  quan  mà  đồng  thời  cũng  cho  thấy  sức  cạnh  tranh  của  các  mặt  hàng  xuất  khẩu  còn  hạn  chế.  giày  da.1 Cao su 1.004 98.8 Cà phê 2.1 Nguồn: Tổng cục Thống kê (2009) Một điều hiển nhiên là ngoài việc tăng số lượng xuất khẩu thì việc tăng giá  trị xuất khẩu còn phụ thuộc một phần vào giá thế giới và những thị trường xuất  khẩu  lớn.

 giảm tới 40% kim  ngạch xuất khẩu so với năm 2008.  tốc  độ  tăng  trưởng  nhanh chưa nhiều. Tính đến  hết năm 2009. Do khủng  hoảng  kinh  tế.khẩu chưa đa dạng. Một nguyên nhân khác dẫn tới sự giảm sút của  kim ngạch dầu thô xuất khẩu là do thực hiện mục tiêu giảm xuất khẩu dầu thô  ra  nước  ngoài  của  Nhà  nước  trong  Chiến  lược  phát  triển  xuất  khẩu  giai  đoạn  2001‐2010. phong phú. Xuất khẩu  chủ yếu dựa vào  khai thác lợi thế so sánh sẵn có mà chưa khai thác được lợi thế cạnh tranh thông  qua việc xây dựng các ngành công nghiệp có mối liên kết chặt chẽ với nhau để  hình thành chuỗi giá trị gia tăng xuất khẩu lớn.  Nếu  vào  tháng  7  năm 2008 giá dầu ở vào khoảng 147 USD/thùng thì đến tháng 10 năm 2009 giá  dầu chỉ vào khoảng trên dưới 70 USD/thùng. Các thị trường chính nhập khẩu dầu thô của  Việt Nam là Australia. tăng 21% so với kim ngạch năm 2007. Việt Nam vẫn  chưa tận dụng triệt để lợi ích từ việc gia nhập WTO. các hiệp định thương mại  song phương và khu vực đã ký kết giữa Việt Nam và các đối tác để khai thác hết  tiềm năng của các thị trường lớn như Hoa Kỳ. năm 2008. Trung Quốc…  Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nổ ra từ quý IV năm 2008 đã tác động  mạnh  tới  hoạt  động  xuất  khẩu  của  Việt  Nam.   Dưới đây là tổng quan về tình hình xuất khẩu của 10 mặt hàng xuất khẩu  chủ lực của Việt Nam trong 2 năm 2008‐2009 (10 mặt hàng đạt kim ngạch xuất  khẩu cao nhất trong 2 năm 2008‐2009). Malaysia. Singapore. EU.  tăng  18%  so  với  năm  2007. Không những thế. các mặt hàng xuất  khẩu chủ lực của Việt Nam đã tăng nhẹ về lượng xuất khẩu nhưng do giá trên  thị trường thế giới thấp hơn so với giá trước khủng hoảng nên kim ngạch xuất  khẩu giảm rõ rệt. xuất khẩu dầu thô đạt kim ngạch 6.21 tỷ USD.  giá  dầu  thô  trên  thế  giới  liên  tục  giảm  mạnh. số lượng các mặt hàng xuất khẩu mới có kim  ngạch  lớn.12  tỷ  USD.  Dệt may Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam năm 2008 đạt 9.  Trong  những  tháng  cuối  năm  2009.  Tính  đến  hết  năm  2009. Do đó việc kim ngạch xuất khẩu  dầu thô của nước ta trong năm 2009 giảm gần một nửa so với năm trước là điều  hoàn toàn có thể dự đoán được. xuất khẩu dầu thô của Việt  Nam đạt kim ngạch 10. Hoa Kỳ và Trung Quốc.  Dầu thô Theo số liệu của Tổng cục Thống kê. nền kinh tế thế giới đã bắt đầu có dấu hiệu phục hồi.3 tỷ USD.  kim  ngạch  xuất  18 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .

3%. đang có xu hướng giảm dần sự tham gia trong các lĩnh vực xuất khẩu  có giá trị gia tăng thấp để tập trung nguồn lực sản xuất vào các mặt hàng có giá  trị gia tăng cao hơn. Ấn Độ.767 tỉ  USD. đối thủ cạnh tranh chính của  Việt Nam. một số doanh  nghiệp còn lâm vào tình trạng thiếu nhân công để đáp ứng nhu cầu sản xuất các  đơn hàng xuất khẩu. ngành dệt  may bắt đầu nhận lại được đơn hàng xuất khẩu với số lượng đáng kể. Các thị trường nhập khẩu dệt may chính của nước ta: Hoa Kỳ. hàng giày dép xuất khẩu của Việt Nam cạnh  tranh với mặt hàng cùng loại xuất khẩu từ các nước Braxin. Một thuận lợi khác trên thị  trường dệt may xuất khẩu hiện nay là Trung Quốc.  Tương  tự  như  ngành  dệt  may. dệt may có thể đạt được mức tăng trưởng bằng  mức tăng trưởng của những năm trước khủng hoảng. Đài Loan. Canada. Campuchia.  Banladesh.  Thay  vì  những  ảnh  hưởng khủng hoảng.  Theo một nghiên cứu gần đây của Viện Khoa học Xã hội Việt Nam.015 tỉ USD. sản xuất da giày Việt Nam đang chịu những tác động tiêu  cực  của  các  hàng  rào  kỹ  thuật như  thuế chống  bán  phá giá.  tuy  nhiên  so  với  năm  2008  giảm  1. trong khi năm 2009 đạt 4. Ví  dụ  điển  hình  là  “xuất hiện tình trạng nhiều đối tác của ngành đã dịch chuyển nhà máy sản xuất  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 19 . Nhật  Bản.  Giày dép Tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép Việt Nam trong năm 2008 đạt 4. nhiều doanh nghiệp trong nước đã  ký  được  đơn  hàng  sản  xuất  ổn  định  với  sản  lượng  tương  đương  năm  trước  và  đáp ứng được khoảng 70‐ 80% năng lực sản xuất hiện có. do đó phần nào giảm bớt tính khốc liệt của cạnh tranh trên  thị trường dệt may xuất khẩu mà Việt Nam hiện đang là một chủ thể tích cực.  Theo báo cáo mới nhất của Bộ Công Thương. giảm 15.khẩu  hàng  dệt  may  đạt  khoảng  9  tỷ  USD. một phần là do dệt may thuộc nhóm các mặt hàng  phục vụ tiêu dùng mang tính thiết yếu.  ngành  giày  dép  xuất  khẩu  của  Việt  Nam không  bị  ảnh  hưởng  quá nặng  nề  bởi  cuộc  khủng  hoảng  kinh  tế  thế  giới.  Puma.   Có thể nhận thấy. Tại những thị trường này.8%  so với năm trước.  dẫn  đầu  về  mặt  giá  trị  xuất  khẩu  trong  số  các  mặt  hàng  xuất  khẩu  chủ  lực. Do đó có  thể kỳ vọng là sang năm 2010. Thị trường xuất khẩu chủ yếu của mặt hàng giày dép là EU và  Hoa Kỳ. Các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam (trong nước và liên  doanh) đều là những đơn vị cung cấp lớn trong các chuỗi cung cấp da giày của  các  thương  hiệu  lớn  và  uy  tín  như  Nike.  lượng cầu về mặt hàng này thay đổi không đáng kể. tăng 20% so với năm 2007. do đó khi thu nhập của người tiêu dùng thay đổi. Đây là mặt hàng có cầu ít nhạy cảm đối  với thu nhập người tiêu dùng. EU. ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đến xuất khẩu mặt  hàng dệt may là không lớn.  Adidas. Thậm chí.

 thị trường gỗ và sản phẩm gỗ đã có dấu hiệu phục hồi. Cuba và Iraq. 3  Thủy sản Năm  2008. Mặt hàng  này có cầu khá nhạy cảm theo thu nhập.   Hoa Kỳ là  thị  trường nhập khẩu thủy sản  lớn thứ  hai  của Việt Nam.  xuất  khẩu  gạo  của  Việt Nam tăng so với năm 2007 đạt 4. mặt hàng này đạt kim ngạch xuất khẩu 2.  tổng  kim  ngạch  xuất  khẩu  hàng  thủy  sản  của  Việt  Nam  tăng  18% so với năm 2007. Hoa Kỳ và Hàn Quốc. do đó ít chịu tác động của sự suy thoái kinh tế.  Vì  lẽ  đó.  Các  bạn  hàng  lớn  trong  ngành thủy sản của Việt Nam là EU.giày sang Campuchia vì nước này đang được hưởng thuế quan ưu đãi GSP của  EU và không chịu thuế chống bán phá giá giày có mũ da”. gạo… là do gỗ là mặt hàng ít mang tính thiết yếu. giảm 10% so với cùng  kỳ năm 2008. sau  Nhật Bản. Năm 2009.6 triệu tấn (tăng 3. giảm 6. Nhật Bản. tổng kim ngạch xuất khẩu gạo  của Việt Nam đạt 2.662 tỉ USD. Các thị trường xuất  khẩu gạo lớn của Việt Nam hiện nay là Philippin.  sự  phục  hồi  của  ngành  sẽ  diễn  ra  chậm  hơn  các  ngành kể trên.5 tỉ USD.  trong  năm  2008.3%) với kim ngạch là 2.8  tỉ USD (tăng 99%. Tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm  2009  đạt  4.7% so với năm 2008. Hoa Kỳ. tổng lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang Châu Phi và  Trung Đông tăng mạnh. do đó có thể thấy ảnh hưởng của cuộc  khủng  hoảng  tài  chính  đến  ngành  là  rõ  nét  hơn  đến  các  ngành  có  cầu  ít  nhạy  cảm  theo  thu  nhập.207  tỉ  USD.  đến  tháng  7  năm  2009.55 tỷ USD. Indonesia. Đặc  biệt.  giảm  6. tính theo giá FOB).   Gạo Theo  số  liệu  của  Tổng  cục  Thống  kê.7%  so  với  năm  2008. Tính đến hết năm  2009. EU và Nhật Bản vẫn là 3 nhà nhập khẩu đồ gỗ lớn nhất  của Việt Nam.   3  Báo cáo tóm tắt hoạt động ngành công nghiệp và thương mại tháng 11 và 11 tháng năm 2009 của Bộ Công Thương   20 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . Xuất khẩu thủy sản vào Hoa Kỳ trong thời gian qua không giảm mà  ngược lại còn có xu hướng tăng (mặc dù thị trường Hoa Kỳ chịu ảnh hưởng rất  nặng  nề  của  cuộc  khủng  hoảng)  là  do  thủy  sản  cũng  là  mặt  hàng  có  cầu  ít  co  giãn theo thu nhập. trong năm nay.  Gỗ và sản phẩm gỗ Sau  các  tháng  suy  giảm  liên  tiếp  về  giá  trị  xuất  khẩu. đạt 4. Sở dĩ kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ biến động mạnh hơn kim ngạch  các ngành dệt may.

 Việt Nam cũng là nước nhập khẩu nhiều mặt hàng này để phục vụ cho  sản xuất trong nước.  tăng  5. Xét về giá trị. đem lại nguồn cung dồi  dào cho xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu khổng lồ về mặt hàng điện tử và linh kiện  máy tính của thế giới với mức nhập khẩu cao (khoảng 500 tỉ USD năm 2007). Colombia và Indonesia.  Máy móc. Đức. Các thị trường nhập  khẩu nhóm hàng điện tử.  Cà phê Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2009. xuất khẩu mặt hàng máy móc thiết bị và dụng cụ phụ tùng đạt  2.028 tỉ USD. do hoạt động của các quỹ đầu cơ trên  thị trường kỳ hạn (future market) đối với nguyên liệu thô.1% so với năm 2008. kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sẽ đạt 5 tỉ USD.. điện tử và sản xuất linh  kiện máy tính ở Việt Nam tăng mạnh với nhiều dự án lớn. Trung Quốc. Hà Lan.2%  so với cùng kỳ năm 2008. Tây Ban Nha. một phần là do trong những năm  gần đây làn sóng đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực điện.   Điện tử. hứa hẹn  mang lại kim ngạch xuất khẩu lớn cho Việt Nam. Song song với việc xuất khẩu máy móc  thiết bị. Việt Nam trong nhiều  năm liền là một trong các nước xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới. Đặc biệt là sau  khi gia nhập WTO.  Phấn  đấu  đến  năm  2010. đạt 1. Italia..774  tỷ  USD. máy tính và linh kiện của Việt Nam là: Hoa Kỳ.   Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 21 . máy tính và linh kiện Xuất khẩu mặt hàng điện tử. tương đương  với 1. Xuất khẩu mặt hàng này năm 2009 đạt 1. máy tính và linh kiện của Việt Nam năm 2009  đạt  kim  ngạch  2. giảm 25.6 tỉ USD.199 tỷ USD.  Điện tử. Các nước nhập khẩu chính của cà phê Việt Nam là  Đức.71 tỉ USD. kim ngạch xuất khẩu cà phê  Việt Nam từ năm 2001 đến nay tăng trung bình khoảng 30%/năm. máy tính và linh kiện là mặt hàng có tiềm năng phát triển. Theo dự đoán của các nhà kinh tế học. xuất khẩu cao su của Việt Nam đạt 645 nghìn tấn. giá cả trên thị  trường cao  su  nói  riêng và  nhóm  thị trường nguyên  liệu thô  nói  chung  sẽ  hồi  phục trước khi kinh tế toàn cầu hồi phục. Thái Lan. giảm  19% so với cùng kỳ năm 2008. Nhật  Bản. Hoa Kỳ… Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Việt  Nam là Braxin. Singapore. thiết bị và dụng cụ phụ tùng Năm 2009.1%  so  với  năm  2008. kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam tăng tới 53% (theo  thống kê của Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam ‐ VICOFA). Bỉ. tăng 9.Cao su Năm 2008.

627 Hàng dệt may 1.063.649 Hàng dệt may 1.843 Than 742.149. cũng chỉ đạt 4.24% 10.31% 15. Năm 2008.26% 13.53 tỷ USD.93% 19.227.530 Sắn và các sản phẩm từ sắn Cao su Tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam (%) Năm 2008 Năm 2009 17.710. Kim ngạch hàng hoá xuất khẩu  sang thị trường Hoa Kỳ đạt 11.65%  và  0.712 506.413 Gạo 1. quốc gia đông dân nhất thế giới.154 Hải sản 760.844 Cao su Dầu thô 603.391 Hàng dệt may 954.183 Đồ gỗ 1.988 Than đá 935.966 Gạo 1.637 Máy tính và phụ kiện máy tính 5. giảm 4% so với cùng kỳ năm 2008. tiếp  22 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .824.209.105.075 Hải sản 830.62% 18.177.89% 13. số liệu thống kê năm 2009 cho thấy sự sụt giảm đáng kể kim  ngạch xuất khẩu sang những thị trường chủ lực.02% 7.3 tỷ USD.038.056. xuất khẩu của Việt  Nam  vào  Hoa  Kỳ  và  Nhật  Bản  chỉ  chiếm  lần  lượt  0. nhưng xuất khẩu của Việt Nam vào hai thị trường này còn  rất khiêm tốn so với nhu cầu nhập khẩu của họ.9502 1.884 Hàng dệt may Hàng dệt may Trung Quốc (nghìn USD) Mặt hàng chủ lực Da giày Máy tính và phụ kiện máy tính Hoa Kỳ Kim ngạch Năm 2009 856.508.207 Hải sản 959.565 731.08% 16.388 Dầu thô 2.915 Da giày 1. chiếm  7.524.994.276 Da giày 1.  Bên cạnh đó.029 Hải sản 1.100.62% 11.72% 586.703.2% tổng trị giá hàng xuất khẩu cả nước năm 2008.056 Dây điện và dây cáp điện 63.725 820.130 Đồ gỗ 1.075. Trị giá hàng xuất khẩu của Việt Nam sang  Trung Quốc.826 Dầu thô 2.740 Hàng dệt may 4.104 Nguồn: Tính toán của nhóm nghiên cứu dựa trên số liệu của Tổng cục Thống kê và Tổng cục Hải quan Điều đáng lưu ý là mặc dù Hoa Kỳ và Nhật Bản là các thị trường xuất khẩu  chính của Việt Nam.BẢNG 2: Kim ngạch xuất khẩu phân theo thị trường và mặt hàng chủ lực của từng thị trường Thị trường Năm 2008 Mặt hàng chủ lực EU ASEAN Nhật Bản Kim ngạch (nghìn USD) 2.455 Dầu thô 2.442.92%  tổng  kim  ngạch nhập khẩu của hai nước này.990 Da giày 1.

đến là EU đạt 8.8% về lượng. giảm 22%.   Tuy nhiên. khi Nhật Bản đang trong thời kỳ suy thoái kinh tế.  giảm 19. Cụ thể. nhu cầu nhập khẩu của thế giới đã giảm hơn so với năm 2007.7%  so  với  năm  2008. Những con  số trong năm 2009 lại cho thấy kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật  Bản sụt giảm mạnh nhất trong các thị trường xuất khẩu chính. giảm 27%. Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2009 và số liệu từ Tổng cục Hải quan  5  Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ năm 2008 của Tổng cục thống kê  6  Vietnam: Country Analysis Report‐ In‐depth PESTLE Insights. do bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn  cầu. EU đã chiếm 60% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam)6.2 Nhu cầu thế giới và năng lực cung ứng của Việt Nam: cơ hội xuất khẩu và phát triển thị trường 1. tháng 12/2008. Nhật  Bản đạt 6. ASEAN đạt 7.  điều  này  cũng không cứu vãn được sự giảm sút trong trị giá hàng xuất khẩu Việt Nam  sang Nhật Bản.2.  Tuy  nhiên. dịch vụ. August 2009  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 23 .1 Xu hướng nhu cầu của thế giới trong giai đoạn 2008-2009 Giai đoạn 2008‐2009. Việt Nam và Nhật  Bản. giảm 34%4. than đá tăng 7. chỉ tính riêng xuất khẩu sang 3 thị trường chính Hoa Kỳ.7 tỷ USD. 2009).  Nhật Bản. một số mặt hàng  xuất  khẩu  chủ  lực  tăng  về  lượng  xuất  khẩu  nhưng  do  giá  trên  thị  trường  thế  giới thấp nên kim ngạch năm 2009 giảm.  những  mặt  hàng  xuất  khẩu  mũi  nhọn  của  Việt  Nam  vẫn  là  những  mặt  hàng  xuất khẩu tiềm năng trên thị trường thế giới.8% về lượng và  giảm 7. Trong khi đó. Tuy nhiên. bảo hộ đầu tư và khuyến  khích  thương  mại  điện  tử  giữa  Việt  Nam  và  Nhật  Bản.  dầu thô tăng 8% về lượng.3% về kim ngạch.4% về kim ngạch (GSO. giảm 43% về kim ngạch.1% về lượng. đã ký kết hiệp định đối tác kinh tế  JVEPA‐ một hiệp định tự do hóa thương mại. sau 9 phiên đàm phán kể từ năm 2005.9 tỷ USD. trong đó gạo tăng 32. cụ thể như  sau: Nhóm  hàng  năng  lượng (dầu thô và than đá) vẫn có thị trường xuất khẩu lớn do nguồn cung hạn  4  Tổng cục Thống kê. cà phê tăng 16.8% về kim ngạch. giảm 17.  có  thể  được  giải thích do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế làm cho giá cả các mặt hàng  xuất khẩu giảm trong khi số lượng xuất khẩu vẫn tăng.3 tỷ USD.   1.   Kim  ngạch  xuất  khẩu  năm  2009  giảm  9. một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn tới tăng trưởng  âm  trong kim  ngạch  xuất  khẩu  Việt  Nam  năm 2009  là việc  tập trung lớn  hoạt  động xuất khẩu của Việt Nam vào một số thị trường nhất định trong khi những  thị  trường  này  đều  bị  ảnh  hưởng  nặng  nề  của  suy  thoái  kinh  tế  thế  giới  (kim  ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang 20 thị trường lớn nhất đạt khoảng 85% tổng  kim ngạch xuất khẩu5.

   Khủng hoảng kinh tế nổ ra tất yếu sẽ tác động đến tình hình trao đổi hàng  hóa giữa các nước trên thế giới.hẹp  và  nhu  cầu  sử  dụng  năng  lượng  ngày  càng  tăng  trên  thế  giới. ô dù.  ở  mức  trên  30%.  Nhóm  hàng  nông. va li. do đó  chỉ số này vẫn còn nguyên giá trị kinh tế trong thời điểm hiện tại. thủy hải sản cũng có thị trường xuất khẩu lớn và đặc biệt. Mặc dù bộ Chỉ số này chỉ tính toán số liệu từ năm 2002 đến năm  2006. có kim ngạch nhập khẩu lớn như Nhật Bản.2 Năng lực cung ứng của Việt Nam Cuộc  khủng  hoảng  kinh  tế  toàn  cầu  đã  đưa  tới  những  biến  động  về  số  lượng. một số mặt hàng như túi xách.  Để  có  sự  đánh giá đầy đủ. Ngoài ra. nhóm nghiên cứu dựa trên bộ Chỉ số  thương mại (Trade Performance Index) của Trung tâm Thương mại quốc tế (ITC  ‐ International Trade Center) để đưa ra một số đánh giá về khả năng xuất khẩu  của Việt Nam.  1.  có  thể  thấy  cơ  cấu  nền  kinh  tế  Việt  Nam  không thay đổi nhiều. sản  phẩm gỗ. tuy nhiên tác động như thế nào và với mức độ  ra sao sẽ còn phụ thuộc vào “nội lực” hay “sức đề kháng” của từng nền kinh tế  và  mức  độ  hội  nhập  của  nền  kinh  tế  đó  trong  nền  kinh  tế  toàn  cầu.  Những  biến  động  này  cho  thấy  sự  thay  đổi  về  mặt  lượng  xuất  khẩu trước bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế toàn cầu.  sản  phẩm  từ  gang  thép  hay  tàu  thuyền  các  loại  đều  là  những  mặt  hàng  có  nhu  cầu  nhập  khẩu  cao  trong  năm  2009. Dệt may. Trong phần này. cơ cấu thị trường xuất khẩu trong xu hướng xuất khẩu chung  của  Việt  Nam. đồng thời cũng  cho  thấy  phần  nào  năng  lực  cạnh  tranh  xét  trên  góc  nhìn  quốc  gia  trong  xuất  khẩu của Việt Nam còn nhiều hạn chế. theo tính toán của Trung tâm Thương  mại Quốc tế (International Trade Center ‐ ITC). trong đó có Việt Nam. nhựa và dây cáp điện là những mặt hàng được các thị trường nhập  khẩu nhiều nhất. toàn diện xét trên góc độ quốc gia về năng lực xuất khẩu của  Việt  Nam.  Riêng  mặt  hàng tàu thuyền là nhân tố mới nổi được đánh giá là mặt hàng có tốc độ tăng  trưởng nhanh trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam.  cần  có  một cái nhìn bao quát hơn trong một khoảng thời gian đủ dài để xác định được  vị trí của Việt Nam đặt trong tương quan với các quốc gia xuất khẩu khác trong  khu vực và trên thế giới.  bên  cạnh  một  cái  nhìn  ngắn  hạn  với  các  thông  tin  cập  nhật. lâm.  Hoa  Kỳ…  Riêng  với  nhóm  hàng  công  nghiệp  chế  biến. đây hầu hết  là những thị trường truyền thống. giày dép. công nghệ sản xuất cũng chưa có sự thay đổi lớn.  Bảng  3  dưới  đây  tổng  hợp  các  chỉ  số  phản  ánh  hoạt  động  xuất  khẩu  của  một số quốc gia. Bảng 3 này cho thấy sự thay đổi  24 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . chiếm tỷ trọng trên 70% tổng kim ngạch xuất khẩu.  đây  là  nhóm  quan  trọng  nhất. kim ngạch. sản phẩm  từ  cao  su.  song  kể  từ  năm  2006  đến  nay.2.

7 Thái Lan 68.9 11 Malaysia 95.5 22. trong đó có Việt Nam trong khoảng  thời gian 5 năm (2002‐2006).về khả năng xuất khẩu của 5 nước Châu Á.107 28.2 Indonexia 57.578 2.291 160.669.495 4.000  USD  trở  lên  cũng  được  cải  thiện  rõ  rệt.4788 1. tỉ trọng trong xuất khẩu toàn cầu của Trung Quốc (8. Việt Nam đang phải đối mặt với  một thực tế là các mặt hàng xuất khẩu có lượng xuất khẩu lớn.158.231 1. Trade Competitiveness Map.717 100.046 1.970 968. Việt Nam cũng là một  trong số những nước có tốc độ phát triển xuất khẩu nhanh trên thế giới.1 28.644 8.   BẢNG 3.041 3. Mặc dù vậy.1 Trung Quốc 2002 Tăng trưởng trong lượng xuất khẩu (%) 2002 2006 Nguồn: Trade Performance HS: Exports and Imports of all industries 2006.397 22.709 0.  Số lượng các nhà xuất khẩu lớn trong nước có giá trị xuất khẩu hàng hóa từ  100. International Trade Center (ITC) Tuy nhiên. Nổi bật nhất trong bảng là Trung Quốc với các chỉ  số  rất  ấn  tượng  về  thực  trạng  xuất  khẩu.0831%)  gấp 23.4 lần tỉ trọng của Việt Nam (0. Cụ thể nếu so sánh với các nước trong khu vực.107.706. Chỉ số hoạt động thương mại (TPI) của một số quốc gia và vùng lãnh thổ Quốc gia/ vùng lãnh thổ Giá trị xuất khẩu Tỉ trọng trong xuất khẩu toàn cầu (%) Tăng trưởng trong giá trị xuất khẩu (%) (Nghìn USD) 2006 2002 Số lượng các nhà xuất khẩu lớn trong nước có giá trị xuất khẩu từ 100.8987 0.053 41.941 21.925 3.0831 - 31 - 21 4. thì thấy tuy lượng xuất khẩu của nước này chỉ tăng 2% nhưng  đã  đủ  để  tạo  ra  14%  tăng  trưởng  trong  giá  trị  xuất  khẩu.  hay  8%  gia  tăng  về  lượng xuất khẩu của Thái Lan tương đương với việc tăng giá trị xuất khẩu nước  này tới 18%.  thực  tế  9%  gia  tăng  trong  lượng  xuất  khẩu  chỉ  tương  đương với 26% gia tăng trong giá trị xuất khẩu.000 USD trở lên 2006 2002 2006 Tỉ trọng của giá trị 3 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất trong tổng giá trị xuất khẩu (%) 2002 2006 2002 2006 325. chẳng hạn  như Maylaysia.923 2.935.2627 0.1191 8. Điều này cho thấy một số nước  ngay trong khu vực đã có những tiến bộ hơn hẳn so với Việt Nam trong việc tạo  ra giá trị gia tăng cho hàng xuất khẩu.616 0.4 12. mức tăng trưởng về giá trị xuất khẩu có thể tăng tới 63% trong  khi  đối  với  Việt  Nam. Chỉ cần làm một phép tính khá đơn giản.484.3403 - 14 - 2 3.8 Việt Nam 16.  Điều  này  có  thể  dễ  dàng  nhận  thấy  vì  khi  có  trong  tay  một  lượng  hàng  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 25 .  cho  thấy  khả  năng  xuất  khẩu  cũng như vị thế ngày càng được cải thiện của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt  Nam.  với  giá  trị  xuất  khẩu  tăng  3  lần  chỉ  trong vòng 5 năm.3461%).798.601 5.058.9 17.0893 - 18 - 8 2.865 130. song giá trị xuất  khẩu còn chưa cao. cũng giống như Trung Quốc. với giả định Malaysia đạt  được mức tăng trưởng về lượng xuất khẩu 9% thì với năng lực xuất khẩu hiện  tại của nước này.0708 1.8409 - 15 - 2 2.595.3461 - 26 - 9 1.580.281 12. đạt 26%  theo  giá  trị  xuất  khẩu  và  9%  theo  lượng  xuất  khẩu  tính  trong  năm  2006  (theo  tính toán của ITC).

 năm 2009 là năm mà các nước áp dụng nhiều hàng rào đối với thương mại  quốc tế.  cho  thấy  đối  với  Việt  Nam.  Chỉ số về tỉ trọng của giá trị 3 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất trong tổng giá  trị xuất khẩu cũng là một chỉ số có nhiều ý nghĩa kinh tế. Do  đó ngoài các tồn tại về giá trị gia tăng thấp trong hàng xuất khẩu. nhưng đây vẫn là con số khá khiêm tốn và  cần phải được mở rộng hơn nữa. kể cả hàng rào kỹ thuật lẫn hàng rào phi kỹ thuật.htm  .  http://www. tuy số lượng các nhà xuất khẩu  lớn của Việt Nam đã được cải thiện.vnplus   7 26 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .1%).  đồng  thời  một  phần  cũng  là  để  đảm  bảo  chính  sách  phục  hồi  kinh  tế  của  từng nước.com. hạn ngạch.com/Home/KinhTe/vitinfo.  http://dddn.com. Do đó. Tỉ trọng này càng lớn  càng chứng tỏ tầm quan trọng của 3 mặt hàng này tới giá trị xuất khẩu của quốc  gia.epi  .  1.  các  biện  pháp  phòng  vệ  thương  mại  (biện  pháp  chống  bán  phá  giá.vietnamplus. khi có  biến  động  của  3  mặt  hàng  này  trên  thị  trường  thế  giới.  Việt  Nam  sẽ  là  nước  trong số 5 nước nghiên cứu chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của sự biến động.. Những rào cản thương mại này đang có nguy cơ gia tăng tại các thị    http://www.  nhưng  hàng  loạt  các  nước  đã  và  đang  áp  dụng  nhiều  hàng rào bảo hộ. nếu như tất cả các nước đều áp dụng chính sách bảo hộ  này thì nguy cơ sẽ là rất nghiêm trọng cho nền kinh tế thế giới nói chung. tự vệ).vn/20090508104321713cat134/rao‐can‐nguy‐hiem..vn/Home/Cac‐rao‐can‐thuong‐mai‐can‐tro‐phuc‐hoi‐kinh‐te/20097/10753. về số lượng  hạn chế các nhà xuất khẩu lớn. tỉ trọng này ở Việt Nam là lớn nhất  (28.vn/Cac‐nuoc‐canh‐tranh‐xay‐dung‐rao‐can‐thuong‐mai‐ moi/2426495. Các hàng rào này  được áp dụng rất đa dạng về hình thức như: các dạng thuế bổ sung.  3  mặt  hàng  xuất  khẩu  chủ  lực  có  vai  trò  quan trọng hơn cả trong việc tạo ra giá trị xuất khẩu. Mặc  dù cho tới thời điểm hiện nay có thể nhận định rằng chủ nghĩa bảo hộ về cơ bản  sẽ  không  quay  trở  lại.  người  xuất  khẩu  ít  nhiều  sẽ  có  sức  ảnh  hưởng  tới  thị  trường và nhiều người xuất khẩu có sức mạnh thị trường hợp lại sẽ là đem lại  thế mạnh cho nước xuất khẩu.   Những  hàng  rào  thương  mại  hiện  đang  được  các  nước  áp  dụng  có  khả  năng gây thiệt hại lớn và lâu dài đến xuất khẩu của Việt Nam.baomoi. 7 Tuy nhiên. Việc áp dụng các hàng rào thương mại một phần là do chủ nghĩa bảo  hộ. Cần lưu ý rằng. Trong 5 nước lựa chọn để nghiên cứu. nhưng đồng thời cũng cho  thấy sự phụ thuộc của Việt Nam vào 3 mặt hàng này là lớn nhất.hóa  có  giá  trị  đủ  lớn. thì vấn đề phải đa dạng cơ cấu hàng xuất khẩu  cũng cần được sự quan tâm thích đáng.3 Cạnh tranh và các rào cản thương mại Để đối phó với khủng hoảng kinh tế trong nước do sụt giảm tổng cầu gây  ra.  chống  trợ  cấp.

  Các  chuyên  gia  kinh  tế  nhận  định  rằng  trong khó khăn.baomoi.  Các  doanh  nghiệp  đang  phải  đối  mặt  với  những  quy  định  về  thực  thi  quyền sở hữu trí tuệ..  Trên  cấp  độ  doanh  nghiệp.  Ngân  hàng  Thế  giới  công  bố. tiếp thị.. trong năm 2008.    http://www. các nước thuộc G20 đã áp dụng 47 biện pháp hạn  chế thương mại.  khả  năng  cạnh  tranh  là  tổng  hợp  các  yêu  tố  bên  trong  lẫn  bên  ngoài:  đó  là  khả  năng  của  doanh  nghiệp  về  quản  lý.  bảo  hộ  quyền  sở hữu trí  tuệ.vn/Cac‐nuoc‐canh‐tranh‐xay‐dung‐rao‐can‐thuong‐mai‐ moi/2426495.com. mở rộng thị trường và nâng cao năng lực  cạnh tranh của hàng xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian qua và khiến triển  vọng xuất khẩu trở nên bấp bênh.vn/20090508104321713cat134/rao‐can‐nguy‐hiem. những khó khăn gặp phải từ quá trình cạnh tranh quốc tế cũng  là một trong những thách thức lớn mà Việt Nam phải đối mặt khi tham gia vào  thương mại quốc tế. http://dddn.  xuất khẩu của Việt Nam hiện tại cũng như trong tương lai. doanh  nghiệp. Vì vậy. mà ngay cả ở thị trường trong nước.   Khủng hoảng kinh tế khiến các rào cản thương mại được dựng lên ngày  càng  nhiều  để  hạn  chế  hàng  nhập  khẩu. về trình độ công nghệ. Cạnh tranh diễn ra ở tất cả các cấp độ: hàng hóa. đặc biệt là  khi Việt Nam mở cửa thị trường. năng lực của công nhân phù hợp với nhu  cầu và điều kiện bên ngoài.  Điều  này  buộc  các  doanh  nghiệp  trong  nước  phải  nỗ  lực  về  mọi  mặt  để  thích  ứng  với  những  quy  định  mới  khắt khe hơn.   Ngoài ra.trường  xuất  khẩu  của  Việt  Nam8.htm .  Các  hàng  rào  này  có  thể  làm  giảm  đáng  kể  hiệu quả của những nỗ lực tìm kiếm. đang và sắp có hiệu lực.  2009 và 2010 ở một số thị trường xuất khẩu của Việt Nam. giảm thuế nhập khẩu.   Dưới đây là một số quy định mới.  8 Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 27 . như hạn ngạch xuất khẩu  hàng  dệt  may  vào  thị  trường  Hoa  Kỳ  và  EU.  nhưng  các  doanh  nghiệp  Việt  Nam vẫn phải đối mặt với các hàng rào kỹ thuật mới ngày càng tinh vi hơn theo  các  quy  định  riêng  của  một  số  nước. tuân thủ các quy định về nhãn mác và xuất xứ hàng hóa.epi .  Các  sản  phẩm  của  doanh  nghiệp  không  chỉ  gặp  sự  cạnh  tranh ở thị trường nước ngoài. xóa bỏ trợ cấp… Cạnh  tranh  sẽ  còn  khốc  liệt  hơn  đối  với  chúng  ta  khi  mà  năng  lực  cạnh  tranh  còn  yếu.  quốc  gia.com. Mặc  dù các  hàng  rào  phi thuế  quan  đã được cắt  giảm đối với một số mặt hàng và một số thị trường. việc đối phó và vượt qua những “rào  cản” này trở thành công việc cấp bách và đặc biệt quan trọng đối với sản xuất.  sản  xuất. các nền kinh tế đều đang có xu hướng tăng cường các rào cản  thương  mại.  từ  Hội  nghị  thượng  đỉnh  G20  vào  tháng 11/2008 cho đến nay..com/Home/KinhTe/vitinfo.

. chẳng hạn tên khoa học của thực  vật (theo giống và loài). Từ 1‐ 4‐2009 là thời điểm bắt buộc nộp tờ khai với tất cả các giao dịch thương mại liên  quan đến thực vật và các sản phẩm từ thực vật. mà thuộc  dòng pangasius). cá  ba sa của Việt Nam không phải là catfish ‐ tên gọi chung cá da trơn.  trong  luật  có  một  điều  khoản  gọi  là  “chính  sách  tương  đương”.  Do  vậy. tên của quốc gia  mà thực vật được thu hoạch (có thể khác với nước xuất xứ thành phẩm).  Thứ  hai.  Theo đó.  có  nghĩa là các quốc gia xuất khẩu cá da trơn vào thị trường Hoa Kỳ phải đáp ứng các  điều  kiện  tương  đương  với  Hoa  Kỳ  về  luật  pháp. đó là chưa kể bị thanh tra. cấm tuyệt đối các sản phẩm có dây thắt ở vùng  cổ trên áo. giá trị nhập khẩu.  kiểm  soát  năng  lực  sản  xuất. Luật Lacey buộc nhà nhập khẩu  khai báo chi tiết đối với từng loại sản phẩm. giám sát liên tục của USDA.  Theo  tổ  chức  này.  năng  lực  thực  hiện  luật. Ủy ban  này  sẽ  tăng  cường  giám  sát  nghiêm  ngặt  hơn  nữa  các  quy  định  an  toàn  sản  phẩm như: tính dễ cháy của vải. Trước hết.  Ngành xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam vào Hoa Kỳ cũng sẽ bị ảnh hưởng  nghiêm trọng bởi Đạo luật Lacey sửa đổi đã có hiệu lực từ ngày 22‐5‐2008. Đạo luật Nông nghiệp Hoa Kỳ 2008 (Farm Bill 2008) dự kiến  có hiệu lực từ ngày 1‐1‐2010 sẽ ảnh hưởng lớn đến việc xuất khẩu cá tra và cá ba  sa của Việt Nam. trong đó sẽ tính đến các điều kiện nuôi và vận chuyển cá  đến cơ sở chế biến. một luật mới của Hoa Kỳ được ban hành và thực thi. khối lượng thực vật. Thị trường Hoa Kỳ Tháng 12/2009. đặc biệt là áo trẻ em. Mức phạt đối với các nhà nhập khẩu hàng dệt  may của Hoa Kỳ khi vi phạm cũng sẽ tăng lên đến 15 triệu USD. buộc  các lô hàng cá da trơn nhập khẩu sẽ phải chịu sự kiểm tra bởi Ban Thanh tra và  An  toàn  thực  phẩm  (FSIS).  28 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .a.  các  quy  định  kiểm  tra  sẽ  định  nghĩa cá da trơn và phạm vi bao trùm của các quy định sẽ được áp dụng với cơ  sở chế biến cá da trơn.  trong  trường  hợp  Bộ  Nông  nghiệp  Hoa  Kỳ  (USDA) cho rằng công nghiệp nuôi và chế biến cá tra. cá ba sa Việt Nam bị định nghĩa lại là  catfish thì sẽ là đối tượng quản lý của đạo luật này (theo Farm Bill 2002 cá tra. nếu cá tra. Quy  định này sẽ ảnh hưởng lớn đến các nhà xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam. Trước đây mức  phạt này tối đa là vài triệu USD. cá ba sa của Việt Nam không  tương đương với điều kiện của Hoa Kỳ thì chắc chắn cá tra của Việt Nam sẽ bị cấm  xuất vào Hoa Kỳ.  Theo Ủy ban An toàn sản phẩm tiêu dùng Hoa Kỳ (CPSC). tất cả các sản phẩm dệt may xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ sẽ tuân  thủ  theo  những quy định mới chính thức có hiệu lực từ  tháng 2/2009. luật mới về an  toàn sản phẩm nhập khẩu vào Hoa Kỳ đã được thông qua kể từ ngày 14‐8‐2008..

tuoitrevhn.  khi  EU  là  thị  trường  nhập khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam.  Cơ  quan  đại  diện  thương  mại  Việt  Nam  tại  Canada  cũng  cho  biết.   b..vn/Home/Cac‐rao‐can‐thuong‐mai‐can‐tro‐phuc‐hoi‐kinh‐te/20097/10753. ngăn chặn  và  xóa  bỏ  các  hoạt  động  khai  thác.vnplus  10  http://www.  nếu  thiếu  sẽ  không  được  phép  nhập  vào  EU. thì tất yếu sẽ  xảy ra đối với ngành dệt may của Việt Nam và các nước Châu Á khác. vùng  biển  khai  thác.  Đây  là  yêu  cầu  khó  đáp  ứng  được  trong  thời  gian  còn  lại  của  năm  2009.  Cũng  tại  thị  trường  EU.  trong cuộc cạnh tranh quyết liệt sau khi hạn ngạch dệt may được dỡ bỏ và tiêu  chuẩn “Eco friendly” được EU áp dụng.  đánh  bắt  thủy  sản  bất  hợp  pháp  (illegal. chất lượng.  về lượng chì trong sản phẩm và trong sơn bề ngoài của sản phẩm hiện nay là  600 ppm. trở ngại lớn đối với tất cả các nước xuất khẩu hàng dệt may vào thị  trường này. độ bền. chính sách này có thể trở thành một hàng rào phi thuế quan đối với thủy  sản Việt Nam10.com/?act=news&cat=64&sub=64&id=34904  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 29 .Hàng may mặc và giày dép dành cho trẻ em cũng có những quy định mới..  unreported and unregulated fishing ‐ IUU) có hiệu lực. chất liệu sợi dùng trong quần áo trẻ em cần tuân thủ quy định về độ cháy. Thị trường Canada Cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại Canada cũng khuyến cáo các  doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường này cần lưu ý tuân thủ những qui định  trong Luật Dán nhãn và quảng cáo hàng dệt may và Luật Thuế hải quan. Như vậy.  nói  tới  hàng  may  mặc  “xanh”  là  nói  tới  các  sản  phẩm đáp ứng được các tiêu chuẩn sinh thái quy định..   c.vietnamplus. Các chuyên gia thương mại nhận  định. trong đó có Việt Nam. an toàn về sức khoẻ đối  với người sử dụng và không gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất.  nhà  xuất  khẩu và nhà nhập khẩu thường giao dịch dựa trên cơ sở mẫu hàng. chất liệu.  9  http://www. Thị trường EU Từ  ngày  1‐1‐2010. nhưng bắt đầu từ ngày 14/9/2009 lượng chì trong sơn bề ngoài của sản  phẩm chỉ còn 90 ppm và lượng chì trong sản phẩm chỉ còn 300 ppm9. Ngoài  ra. trọng lượng. Nếu như  tình trạng trên đã xảy ra đối với hàng dệt may của Trung Quốc. thì rào cản thương mại “xanh” là một  thách thức. Quy định này yêu cầu  tất cả các lô hàng hải sản khai thác phải có chứng nhận tên tàu khai thác. do vậy các  mẫu  hàng  cần  phải  tuân  thủ  đúng  quy  định  và  tiêu  chuẩn  của  Canada  về  an  toàn.  Quy  định  số  1005/2008  ngày  29‐9‐2008  của  Liên  hiệp  Châu Âu (EC) về thiết lập một hệ thống kiểm soát nhằm phòng ngừa.

  làm cho thị phần của Braxin giảm sút đáng kể.4 Chính sách phát triển xuất khẩu của Việt Nam và các Hiệp định tự do thương mại song phương và khu vực 1. Một số loài cá bị cấm nhập khẩu còn một số loài có tên trong Công  ước về thương mại quốc tế trong việc buôn bán các loài động thực vật có nguy  cơ tuyệt chủng (CITES) phải nhập khẩu theo hạn ngạch. Thị trường Braxin Gần đây. Cũng theo đề án  30 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . Braxin áp thuế chống bán phá giá đối với nhiều mặt hàng của  Trung Quốc và sẽ còn tiếp tục duy trì thêm 6 tháng nữa. Thị trường Nhật Bản Không áp dụng nhiều rào cản thương mại như các thị trường khác.  e. không loại trừ việc Braxin sẽ điều tra chống bán phá giá đối với hàng hoá  Việt Nam nói chung (nhất là với sản phẩm giày dép). Chính phủ Braxin đã  thực  hiện  điều  tra  chống  bán  phá  giá  đối  với  nhiều  nhóm.d.4. Năm 2008. Trong những quy định này. tăng sản phẩm chế biến. quy định  về nhập khẩu cá và sản phẩm làm từ cá là một trong những quy định nghiêm  ngặt nhất.  1. làm động lực thúc đẩy tăng trưởng GDP. nhưng  Nhật  Bản  cũng  có  nhiều  quy  định  về  hàng  hóa  nhập  khẩu. các doanh nghiệp của Braxin đã lên tiếng cảnh báo về sự tham gia  quá nhanh vào thị trường Braxin và khu vực Nam Mỹ của các quốc gia Châu Á.  theo  hướng  nâng  cao  hiệu  quả  xuất khẩu. Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu những mặt  hàng có giá trị gia tăng cao.1 Chính sách phát triển xuất khẩu của Việt Nam 2008-2009   Có  thể  nói  chính  sách  phát  triển  xuất  khẩu  của  Việt  Nam  trong  2  năm  2008‐ 2009 chịu ảnh hưởng của những định hướng chiến lược trong “Đề án phát  triển  xuất  khẩu  giai  đoạn  5  năm  2006‐2010”  (Bộ  Thương  mại  2006). Hiện tại.  những  hàng  hóa  cần  giấy  phép  nhập  khẩu  và  những hàng hóa có hạn ngạch nhập khẩu. Những quy định này  ảnh  hưởng  rất  nhiều  đến  xuất  khẩu  của  Việt  Nam  vì  thủy  hải  sản  là  một  mặt  hàng xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam và Nhật Bản là một trong ba nhà nhập  khẩu thủy hải sản lớn nhất của Việt Nam. đồng thời tích cực phát triển các mặt hàng khác có tiềm  năng  thành  những  mặt  hàng  xuất  khẩu  chủ  lực  mới. chế tạo.  mặt  hàng  Trung  Quốc. trong đó có giày dép  (mặt hàng gần như xuất khẩu chủ lực sang thị trường Braxin của Việt Nam).  bao  gồm:  những  hàng  hóa  bị  cấm  nhập  khẩu. Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các  mặt hàng có lợi thế cạnh tranh. Do  vậy. sản phẩm có hàm lượng  công nghệ và chất xám cao.  Mục  tiêu  tổng quát của Đề án này là “phát triển xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng cao và bền  vững. giảm dần tỷ trọng hàng xuất khẩu thô”.

0 11.5  tỷ  USD  kim  ngạch xuất khẩu.7 EU-25 Nguồn: Đề án phát triển xuất khẩu giai đoạn 5 năm 2006-2010 và số liệu thống kê của Bộ Công Thương 2009 Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 31 .1 Châu Phi 1.9 22.5 14. mục  tiêu  tăng  trưởng  của  tổng  kim  ngạch  xuất  khẩu  đã  được  điều  chỉnh  từ  18%  xuống còn 13%.6 19.1 45.0 16 15.0 23.  Trong  năm  2009.  Hàn  Quốc.  Đài  Loan.  do  ảnh  hưởng  của  cuộc  khủng  hoảng  tài  chính  và  suy  thoái kinh tế toàn cầu. tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2009 cần  đạt 71 tỷ USD. Châu Âu (chủ yếu là EU). tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ bình quân sẽ đạt  16.  tăng  thêm 4.2 12.3% một năm.9 23. tình hình sản xuất trong nước gặp nhiều khó khăn.3 2. nhóm hàng có lợi thế so sánh tương đối cao của  Việt  Nam  hiện  nay  là  nông‐lâm‐thuỷ  sản  cần  đạt  ít  nhất  là  16.5 Châu Mỹ 20. kim  ngạch của nhóm này năm 2009 cần đạt  ít nhất là  37. Mỹ La tinh và Châu Phi.5 tỷ USD. Trong khi đó. Bắc Mỹ (Hoa Kỳ. Với mục tiêu tăng 13%.  BẢNG 4. mặt hàng khoáng sản có kim  ngạch lớn nhất lâu nay là dầu thô thì năm 2009 sẽ phải cắt giảm khối lượng xuất  khẩu để dành phần đáng kể cho Nhà máy Lọc dầu Dung Quất. Kim ngạch xuất  khẩu dầu thô năm 2009 có thể giảm gần 4 tỷ USD so với năm 2008. Trung Đông. Đề án phát  triển  xuất  khẩu  giai  đoạn  5  năm  2006‐2010  cũng  như  các  kế  hoạch  phát  triển  xuất  khẩu  các  năm  2008. Cơ cấu thị trường xuất khẩu (%) Thị trường Cơ cấu năm 2008 Tăng kim ngạch bình quân 2006 .2 12.  2009  đều  xác  định.2 14.0 20. Canada) và châu Đại dương  (Australia).  Hồng  Kông).3 18. tăng hơn 2 tỷ USD so với năm 2008.8 Châu Đại Dương 6.  tiếp  tục  khai  thác.  Ngoài  ra.  bộ  phận  đang  đóng  góp  hơn  56%  tổng  kim  ngạch  xuất  khẩu  của  cả  nước.7 7.  các  thị  trường  chủ  lực  vẫn  là  thị  trường  Châu  Á  (Nhật  Bản.2010 Cơ cấu năm 2010 (Dự kiến) Châu Á 44.6 9. tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa bình quân hàng năm sẽ  đạt mức 16.  Trung  Quốc.  thâm  nhập  một  số  thị  trường  truyền  thống hoặc thị trường mới như Nga.5 Trung Quốc 7.5% một năm và đến năm 2010 kim ngạch xuất khẩu sẽ đạt khoảng  70 tỷ USD.7 15.này.  ASEAN.0 Hoa Kỳ 18.5 ASEAN 16.5 10.7 Nhật Bản 13. Trong năm 2009. Nhóm hàng công nghiệp  chế  biến.9 19.4 Châu Âu 18.4 24.5 tỷ USD so với năm 2008.

 Dự kiến. sau hơn 20 năm tiến hành Đổi  mới.  Từ  năm  1998. Tỷ trọng xuất khẩu tính theo khu vực kinh tế Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Giai đoạn 2006-2010 Nội dung KN (triệu USD) Tỷ trọng (%) KN (triệu USD) Tỷ trọng (%) KN (triệu USD) Tỷ trọng (%) KN (triệu USD) Tỷ trọng (%) Tổng XK hàng hoá 52.1 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 33.254 100 60.2 46.330 33.966 65.868 33.8 22. đến năm 2010 khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước  ngoài sẽ đóng góp khoảng 67%. Những thay đổi trong đường lối chính sách  đã  góp  phần  làm  tăng  hiệu  quả  xuất  khẩu  của  khu  vực  có  vốn  đầu  tư  nước  ngoài.  Chính  phủ  cũng  dành  nhiều  ưu  đãi  nhằm khuyến khích các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia xuất  khẩu.497 100 Doanh nghiệp 100% vốn trong nước 18.0% 39.  chủ  thể  xuất  khẩu  của  Việt  Nam được chia thành hai nhóm. Theo  cách  phân  loại  của  Tổng  cục  Thống  kê.0 196.  BẢNG 5.9 Nguồn: Đề án phát triển xuất khẩu giai đoạn 5 năm 2006-2010.430 67. Thực tế những năm qua cho thấy tỷ lệ các doanh nghiệp có vốn đầu tư  32 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .0 95.818 66.148 100 69. khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng đóng góp vai trò quan trọng  vào  hoạt  động  xuất  khẩu  của  đất  nước.288 35.0 20.Các chủ thể tham gia xuất khẩu Cùng với định hướng chung là tiếp tục thu hút sự tham gia mạnh mẽ đầu  tư của khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để nâng cao năng lực  sản xuất và chuyển giao công nghệ cho các ngành sản xuất hàng hoá xuất khẩu  trong nước. khu vực doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trong  nước đóng góp 33% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.014 63.483 36. khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ tiếp tục nâng  dần tỷ trọng đóng góp trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn  2006 ‐ 2010.  các  doanh  nghiệp  FDI  được  xuất  khẩu  những  hàng  hoá  không có trong giấy phép đầu tư. bao gồm khu vực kinh tế trong nước và khu  vực có vốn đầu tư nước ngoài. Quan sát cho thấy.298 100 264.

 chiếm 55.5%.  Việt  Nam tích cực đẩy mạnh hơn nữa quá trình hội nhập và tự do hóa thương mại.  1.7%.5 tỷ USD trong kim ngạch  xuất khẩu.  thể  hiện  thông  qua  việc  Việt  Nam  gia  nhập nhiều tổ chức thương mại song phương và đa phương.  Sau  khi  gia  nhập  WTO.   Năm 2007 là năm Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức  Thương mại Thế giới (WTO). trở thành một động lực chính cho tăng  trưởng xuất khẩu nói riêng và tăng trưởng kinh tế nói chung.   11  Nghiên cứu của Giáo sư Trần Văn Thọ. một mốc quan trọng đánh dấu tiến trình mở cửa  và  hội  nhập.4.9%. khu vực  kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài liên tục xuất siêu. Đặc biệt từ năm 2004 đến nay.9 USD cho kim ngạch xuất khẩu. Cụ thể.2%. đã và đang đàm  phán nhiều hiệp định thương mại. khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 24. Đại học Waseda –Tokyo 2004   Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 33 .03  tỷ USD.63 tỷ USD. Việt Nam đã thực hiện chính sách mở cửa và hội  nhập  sâu  hơn  với  nền  kinh  tế  thế  giới.73 tỷ  USD. năm 2008.  Việt  Nam  đã  cùng  các  nước  thành  viên  khác  hoàn  thành  đàm  phán  để  ký  kết  các  thoả  thuận  hợp  tác  trong  nội  bộ  khối  ASEAN. năm 2006 : 57.2 Các hiệp định tự do thương mại song phương và khu vực Trong những năm qua. trong khi khu vực kinh tế  trong nước liên tục nhập siêu. Cụ thể.9%). trong khi khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục xuất siêu 5.nước ngoài tham gia xuất khẩu ngày càng nhiều  11. Năm 2009. khu vực kinh tế có vốn đầu tư  nước ngoài xuất siêu 6. kể cả hiệp định thương mại tự do. tỷ lệ xuất khẩu  trung bình trong các doanh nghiệp FDI ngành giày dép.1% (năm 2007: 57. năm 2008. Năm 2004. may mặc và điện tử lần  lượt là 98. khu vực này đều  đóng góp trên 50% kim ngạch xuất khẩu. phê chuẩn một loạt các hiệp định trong và  ngoài khối ASEAN. ký kết.  nhập  siêu của khu vực kinh tế trong nước  đã  xấp xỉ  10. chiếm 52.  Năm 2009.  Các Hiệp định trong nội bộ khối này (Hộp 1) đã được các nước ASEAN bắt đầu  ký kết từ tháng 12/2008 và sẽ thực sự có hiệu lực khi tất cả các nước ASEAN đã  ký kết và hoàn tất thủ tục phê duyệt trong nước.66 tỷ  USD.2% và 68.  khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp 34. 82.  thể hiện qua việc đàm phán. với tư cách là một thành viên của Hiệp hội các quốc gia  Đông  Nam  Á  (ASEAN). Nghiên  cứu từ số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy. khu vực  này tiếp tục đóng góp 29. kể từ năm 2004 tới nay.  đặc  biệt  là  trong  năm  2008  và  2009.   Trong năm 2008.

 Nhật Bản và các nước ASEAN khác. Cụ thể là ASEAN đã hoàn  thành đàm phán để ký kết 3 hiệp định lớn với 4 đối tác quan trọng là Nhật Bản.  mà  còn  bảo  đảm cho  hàng xuất khẩu Việt  Nam không  bị  kém cạnh tranh so với các nước đã có FTA song phương với Nhật Bản như Thái  Lan. ASEAN cũng đã kết thúc đàm phán Hiệp định đầu  tư ASEAN ‐ Trung Quốc và Hiệp định đầu tư ASEAN – Hàn Quốc.Hộp 1.Một số thoả thuận hợp tác. Indonesia. Các hiệp định Thương mại tự do ASEAN ký với các đối tác trong năm 2008 . sở hữu trí tuệ… Đặc biệt.Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA) thay thế cho Hiệp định khu vực đầu tư ASEAN (AIA) và Hiệp định về xúc tiến và bảo hộ đầu tư ASEAN.Ấn Độ (AIFTA).Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN. Australia.  Trong  hoàn  cảnh  xuất  khẩu  đang  gặp  khó  khăn. Malaysia và Phillipines. Niu Dilân và Ấn Độ đã công nhận Việt Nam là nền  kinh tế thị trường. hoàn tất chuỗi cung ứng giá trị  giữa Việt Nam.  Năm 2008.  Ấn Độ. Việt Nam cũng đã hoàn tất đàm phán Hiệp định Đối tác kinh tế  Việt Nam ‐ Nhật Bản sau gần 2 năm đàm phán. các cuộc đàm phán hiệp định thương mại tự do giữa  ASEAN với các đối tác ngoài khối đã được triển khai. Các Hiệp định nội bộ khối ASEAN mà Việt Nam tham gia trong năm 2008 . hải quan. điều chỉnh nhiều lĩnh vực như thương mại hàng  hóa. Đây là những Hiệp định FTA toàn diện. trọn gói  với nội dung rộng và phức tạp. mua sắm chính phủ.Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN với Australia và Niu Dilân (AANZFTA). đầu tư.Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) thay thế Hiệp định CEPT/AFTA (1992) và dự kiến có hiệu lực vào cuối năm 2009. dịch vụ. .  34 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . . công nhận lẫn nhau trong lĩnh vực y tế.  sang năm 2009. .Gói cam kết thứ 7 trong khuôn khổ Hiệp định khung của ASEAN về dịch vụ (AFAS).Nhật Bản (AJCEP) (ký kết ngày 1/4/2008 và có hiệu lực từ 1/12/2008) .  Hộp 2.  Cũng trong năm 2008. Đây cũng là một thành công lớn trong hoạt động kinh tế đối  ngoại năm 2008. Australia và Niu Dilân.Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN . không những mở ra cơ hội mới cho hàng xuất  khẩu của Việt  Nam.  việc  có  được  Hiệp  định  FTA  với Nhật Bản là một nỗ lực lớn. Nhật Bản mở cửa  thị  trường  nông  sản  cho  Việt  Nam  ở  mức  cao  so  với  các  nước  ASEAN  khác. . Ngoài ra. xây dựng. Theo đó.

  Bởi  vậy. phân bón hóa học. vấn đề đặt ra cho Việt Nam là phải nâng cao  trình  độ  công  nghệ.  thu  nhập  của  các  hộ  gia  đình bị giảm sút.100  USD/  tấn. kéo theo giá hàng hóa bị giảm xuống thấp  hơn so với giá trên thị trường thế giới.2% cùng kỳ năm 2008.  việc  không  đạt  chỉ  tiêu  tăng  trưởng  một  phần  do  những  lý  do  khách quan đem lại nhưng một phần do những nguyên nhân chủ quan từ nội  tại nền kinh tế Việt Nam. Ví dụ.5 Đánh giá xu hướng hàng hóa xuất khẩu Như đã đề cập ở phần trên.  trong  khi  giá  chè  nguyên  liệu  thô  bình  quân  trên  thế giới là 2. giá  hàng xuất khẩu của Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề.  chất  lượng  sản  phẩm. bởi vậy.  chè. chè Việt Nam chỉ bán được  với  giá  1. nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm xuất khẩu  trong năm 2009 là do nhu cầu thế giới giảm. giày da. do vậy các mặt hàng chủ lực vẫn chỉ là những mặt hàng nông sản  và những mặt hàng thô.  nên doanh thu bán hàng thường biến động cùng chiều theo giá. hạt điều tăng 6. dầu thô… Cầu về những mặt hàng này thường ít co giãn. Nền kinh  tế Việt Nam tham gia vào thị trường thế giới với tư cách một nước có trình độ  công nghệ chưa phát triển. cà phê tăng 14.1%.Cuộc  khủng  hoảng  kinh  tế  toàn  cầu  khiến  nhiều  nước  lâm  vào  suy  thoái  kinh  tế.Những mặt hàng nông sản của Việt Nam thường có chất lượng kém đồng  đều và thấp hơn so với các nước khác trên thế giới. cà phê: 80. hạt điều: 86.1. cà phê.9%). khiến cho giá  hàng Việt Nam thấp hơn dự kiến. Giá hàng hóa  Việt Nam trong năm 2009 giảm có thể giải thích bởi một số nguyên nhân sau:  . do việc sử dụng nhiều  thuốc trừ sâu.  mặc  dù  xuất  khẩu  nhiều  mặt  hàng  tăng  nếu  xét  về  lượng  xuất  khẩu (gạo tăng 34.   .3%.  Như  vậy. Một nguyên nhân nữa là giá nhiều  mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam cũng giảm mạnh trong năm 2009.4%.  nhiều  người  lâm  vào  cảnh  thất  nghiệp. khi mức giá chung trên thị trường thế giới suy giảm.  cũng  như  đưa  ra  những  biện  pháp  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 35 . chưa qua chế biến. Những mặt hàng này chịu sự  ảnh  hưởng  của  hiện  tượng  “giá  cánh  kéo”  nên  trong  điều  kiện  suy  thoái  kinh tế hiện nay.200 USD/tấn ).Hiện nay Việt Nam vẫn còn ở nấc thang công nghệ thấp so với khu vực và  thế giới. tuy nhiên do thực  tế giá giảm mạnh nên kim ngạch xuất khẩu vẫn sụt giảm (trị giá gạo xuất khẩu  bằng 92.   .0%). Bởi vậy. khả năng chi trả và sự sẵn lòng chi trả của người  dân các nước nhập khẩu hàng Việt Nam cũng bị giảm theo. Bởi vậy. hàng xuất khẩu của chúng ta chủ yếu là gạo.

 Nhật Bản và Australia trong các năm từ 1995 tới  2008 (14 năm). nhóm nghiên cứu sử dụng mô hình trọng lực12.  mô  hình  nghiên  cứu  này  tính  đến  cả  những  tác  động  của hiệp định thương mại hoặc những ưu đãi thương mại và đường biên giới  giữa Việt Nam và các nước đối tác. Điều này chỉ  có ý nghĩa nhất thời trong giai đoạn khủng hoảng ngắn hạn. ASEAN. quy mô kinh tế (GDP  của hai nước đối tác) và khoảng cách địa lý giữa hai nước (khái niệm tương ứng  khoảng cách giữa hai vật thể.  Ngoài  ra. Mô hình sử dụng số liệu về kim ngạch xuất  khẩu của Việt Nam với 8 nước và khu vực kinh tế như: Hoa Kỳ. Xuất khẩu không bị ảnh hưởng  lớn so với xuất khẩu của các nước khác là do duy trì mức giá thấp.6.   Cách thức chọn số liệu: nguồn số liệu được sử dụng trong báo cáo này được lấy  từ thống kê của các tổ chức quốc tế như: Qũy tiền tệ thế giới (IMF).  Trung Quốc.1 Đánh giá tình hình xuất khẩu của Việt Nam vào một số thị trường chính (sử dụng mô hình trọng lực) Nhằm  mục  đích  đánh  giá  kim  ngạch  xuất  khẩu  của  Việt  Nam  chịu  ảnh  hưởng của những nhân tố nào. ý tưởng thực hiện là tính khoảng cách từ hai thành phố  có dân số lớn nhất của hai nước.  1. Ấn Độ. Hàn Quốc. Các nhân tố có thể ảnh hưởng tới luồng xuất khẩu  bao gồm: quy mô thị trường (dân số của hai nước đối tác).  Mô hình này đánh giá các nhân tố có thể ảnh hưởng như thế nào tới luồng xuất  khẩu giữa hai nước đối tác. Khi khủng hoảng  kéo  dài  hoặc  phục  hồi  thì  việc  duy  trì  xuất  khẩu  như  hiện  nay  sẽ  ngày  càng  giảm dần và đe dọa sự phát triển bền vững của toàn xã hội.nhằm chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu để có thể phân tán rủi ro trong  trường hợp giá xuất khẩu giảm như hiện nay. EU. Số  liệu về thu nhập bình quân  đầu người được thu thập theo các năm từ năm 1995 tới năm 2008.   12  Mô hình trọng lưc được giới thiệu lần đầu tiên bởi Tinbergen (1962) và Linnemann (1966)  36 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .6 Đánh giá xu hướng thị trường xuất khẩu 1. khoảng cách này càng xa thì lực hấp dẫn càng yếu  và  ngược  lại).  • Khoảng cách địa lý được sử dụng là khoảng cách địa lý đã có tính đến  quy mô dân số. Ngân hàng  thế giới (WB) như sau :   • Thu nhập bình quân đầu người được sử dụng là thu nhập danh nghĩa  do thu nhập thực tế của các nước được cung cấp tại IMF sử dụng mức  giá gốc theo các năm không đồng nhất.

 GDP nước  nhập  khẩu  tăng  gây  khó  khăn  cho  việc  xâm  nhập  của  hàng  hóa  Việt  Nam do hàng hóa Việt Nam sẽ phải cạnh tranh khốc liệt hơn với hàng  hóa sản xuất tại nước nhập khẩu.  Chỉ số này được dự đoán là sẽ có giá trị dương. Hai là. nhân tố về khoảng cách địa lý giữa hai quốc gia.47% so với thực tế). thể hiện mối quan hệ  cùng  chiều  của  GDP  nước  xuất  khẩu  và  kim  ngạch  xuất  khẩu  của   Việt Nam.  Kết quả phân tích Chỉ  số  R2  đạt  ở  mức  92. có tính đến ảnh hưởng xấu của việc đưa nhiều biến  vào mô hình cũng đạt được mức rất cao là 90.  • Nhóm  yếu  tố  ảnh  hưởng  tới  cầu  bao  gồm  GDP  và  dân  số  nước  nhập  khẩu.  Nhân  tố  này  được dự đoán là có tác động cùng chiều tới kim ngạch xuất khẩu của  Việt Nam.  GDP  của  nước  nhập  khẩu  tăng  thể  hiện  khả  năng  sản  xuất  của  quốc gia đó  tăng và  ảnh  hưởng  của  điều  này tới  kim  ngạch  xuất khẩu  của Việt Nam sẽ có thể diễn ra theo hai chiều hướng.Như vậy. Ngoài ra.  cụ  thể  trong  mô  hình  này  là  việc  Việt  Nam  có  hiệp  định  thương  mại  song  phương  với  nước  đối  tác  hay  không. ngay cả  chỉ số R2 được điều chỉnh. GDP của nước nhập khẩu tăng  thể  hiện  khả  năng  chi  trả  của  người  dân  nước  nhập  khẩu  tăng  và  với  hàng hóa thông thường thì điều này thể hiện cầu thị trường nhập khẩu  sẽ tăng và đó là tín hiệu đáng mừng cho xuất khẩu của Việt Nam.  ảnh  hưởng  tới  cước  phí  vận  chuyển  giữa  hai  quốc  gia  (thường  khó  thay đổi) sẽ là một hạn chế cho kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tới  nước đối tác. Như vậy.  • Nhóm yếu tố hấp dẫn hay cản trở bao gồm chính sách thương mại của  Việt  Nam. mô hình cho kết  quả  có  tính  chất  thống  kê  vì  nó  phản  ánh  được  khoảng  hơn  90%  thực  tế  biến  động  về  kim  ngạch  xuất  nhập  khẩu  của  Việt  Nam  trong  14  năm  (1995‐2008).  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 37 .86%. dự báo sẽ có mối  liên hệ thuận chiều tới kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. dự đoán chỉ số có liên quan tới khoảng cách địa lý sẽ có  giá trị âm.47%  thể  hiện  tính  chính  xác  của  mô  hình  trọng  lượng trong giải thích về quan hệ thương mại song phương giữa hai nước đối  tác (cụ thể là kết quả phân tích phản ánh sát tới 92. Một là. mô hình này xuất hiện 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến luồng xuất  khẩu từ Việt Nam tới nước đối tác:   • Nhóm yếu tố ảnh hưởng tới cung bao gồm GDP của nước xuất khẩu. Dân  số của nước nhập khẩu thể hiện quy mô của thị trường.

   Nhóm yếu tố hấp dẫn hay cản trở được quan tâm trong mô hình này bao  gồm khoảng cách địa lý giữa Việt Nam với nước đối tác. dân  số tăng dẫn tới tổng cầu lớn hơn và dự báo về quan hệ cùng chiều tới kim ngạch  xuất khẩu).   Kết quả phân tích khẳng định vai trò quan trọng của GDP của Việt Nam  cũng như GDP của các nước đối tác đối với kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.   Mô hình cũng cho kết quả trái chiều giữa khoảng cách địa lý giữa hai nước  và kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Về phía cầu. quy mô kinh tế của nước nhập  khẩu (GDP nước đối tác) thể hiện khả năng chi trả của thị trường cũng như loại  hàng hóa mà thị trường đó mong muốn sử dụng. Hơn nữa  chỉ số này là tương đối lớn vì nếu tính GDP của Việt Nam và nước đối tác tăng  1%  thì  kim  ngạch  xuất  khẩu  tăng  1.  GDP Việt Nam tăng lên thì tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ được tạo ra trong  lãnh thổ nước xuất khẩu tăng lên. do đó nó cũng có tác động lớn  tới kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam.  Hiệp  định  thương  mại  song  phương hay các ưu đãi trong nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam là một nhân tố  đặc biệt quan trọng vì nó cũng thể hiện chi phí của quá trình xuất khẩu.  GDP  của  cả  Việt  Nam  và  nước  đối  tác  đều  có  ảnh  hưởng  cùng  chiều  tới  kim  ngạch xuất khẩu của Việt Nam và các chỉ số này có tính chất thống kê.  Đây  là  một  chỉ  số  có  thể  nói  là  trái  ngược  với  dự  đoán  và  logic  thông  thường bởi dân số tỷ lệ thuận với quy mô thị trường (tổng cầu thị trường.  Điều  này  có  thể  lý  giải  về  phía  cung.  Một  điều  đặc  biệt  chúng  ta  nhận  thấy  ở  đây  là  ảnh  hưởng  trái  chiều  của  quy  mô  dân  số  (dân  số  nước  đối  tác  đối  với  kim  ngạch  xuất  khẩu  của  Việt  Nam).   13  Kết quả của mô hình trọng lực và hộp số giải thích về mô hình trọng lực được trình bày trong Phụ lục 1  38 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . Biến giả  về việc Việt Nam có chung đường biên giới với nước đối tác cũng có ảnh hưởng  lớn tới kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. việc Việt Nam có hiệp  định thương mại song phương và có chung đường biên giới với các nước đối tác  hay không… có kết quả phù hợp với kết quả dự đoán.Hơn nữa. Chỉ số về việc Việt Nam  có hiệp định thương mại với nước đối tác cũng như chỉ số về việc Việt Nam có  chung  đường  biên  giới  với  nước  và  khu  vực  đối  tác  cũng  có  ảnh  hưởng  cùng  chiều  tới  kim  ngạch  xuất  khẩu  của  Việt  Nam. tất cả các chỉ số liên quan tới các biến giải thích đều có tính chất thống  kê ở mức trên 99%13.2%. Kết quả này có thể được lý giải dưới góc độ khả năng cung ứng sản  phẩm xuất khẩu của Việt Nam còn hạn chế và chưa tận dụng được cơ hội mà sự  tăng về tổng cầu ở nước đối tác mang lại. Đây là một chỉ số phù hợp với dự đoán  vì khoảng cách địa lý thể hiện chi phí vận chuyển của hàng hóa.

 Tuy nhiên.89 Hàn Quốc 1.42 1. chỉ số này  giảm từ khoảng 2 lần xuống tới 1.          Tij = (xij/Xit)/(xwj/Xwt)  Trong đó xij  và xwj  là xuất khẩu của nước i và của toàn thế giới đến nước j.  xuất  khẩu  của  Việt  Nam  vào  Trung  Quốc cao hơn xuất khẩu của toàn thế giới vào nước này.96 0.1 1.13 0. Con số  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 39 .2 So sánh giữa tiềm năng và thực tế xuất khẩu của Việt Nam với từng thị trường Chỉ  số  Tập  trung  thương  mại  (Trade  Intensity)  được  tính  toán  bằng  tỉ  số  giữa thị phần xuất khẩu (export share) của nước xuất khẩu (the source region)  tới nước nhập khẩu (the destination) và thị phần xuất khẩu của cả thế giới tới  nước nhập khẩu.97 1.org/tid/aptiad/index_trdi1_fm.39 0. chỉ số Tập trung thương mại (Trade Intensity)  của Việt Nam ‐ Ấn Độ trong những năm gần đây chỉ đạt khoảng 0.21 1.  Xuất khẩu của Việt Nam vào Ấn Độ thấp hơn mức xuất khẩu trung bình của  toàn thế giới vào nước này.  Xit và Xwt là tổng kim ngạch xuất khẩu của nước j và của toàn thế giới.39 1.11 3. chỉ cao hơn một  chút so với mức chung của cả thế giới vào nước này.52 2. Cụ thể.aspx) Theo  tính  toán  của  Liên  hiệp  quốc.22 1.08 1. cho thấy mức độ tập trung  thương mại của Việt Nam vào Trung Quốc có xu hướng giảm.18 3.35 0. Chỉ số Tập trung thương mại (Trade Inte nsity) giữa Việt Nam và các đối tác thương mại chính trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương (Đơn vị tính: lần) Nước 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 Trung Quốc 2.  BẢNG 6.31 3. Giá trị này lớn hơn 1 sẽ cho thấy xuất khẩu của nước i tới nước j  lớn hơn mức xuất khẩu trung bình của toàn thế giới vào nước j.34 lần năm 2007.8 1.3 < 1.62 Nguồn: United Nation-Economic and Social Commission for Asia and the Pacific (ESCAP) http://www.unescap.  Các  giá  trị  của  Trade  Intensity  sẽ  nằm  trong  khoảng (0.24 Nhật Bản 3.47 0.17 2.29 0.84 1.3 1.89 2.38 0.25 1.21 0.31 Hoa Kỳ 0. +∞).7 1.95 1.1.7 1.34 3.  Chỉ số này được sử dụng để xác định liệu nước xuất khẩu i có xuất khẩu  nhiều  vào  nước  nhập  khẩu  j  hơn  mức  xuất  khẩu  trung  bình  của  thế  giới  vào  nước  nhập  khẩu  j  hay  không.34 Ấn Độ 0.28 0.6.

 Nhật Bản là  thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam tính theo mức độ tập trung thương  mại. xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường này kể  từ năm 2003 đã tăng lên đáng kể về mặt tỉ trọng so với tỉ trọng trung bình của  toàn  thế  giới.62  lần  so  với  mức  trung bình của thế giới.4  lần.  ASEAN  vẫn  sẽ  là  những  thị  trường  chính  của  Việt  Nam.  nhưng một nét đặc biệt trong xu hướng xuất khẩu của Việt Nam trong những  năm gần đây là tỷ trọng xuất khẩu sang các thị trường mới (Châu Mỹ Latinh.  chỉ  số  này  còn  chưa  ổn  định. Điểm yếu hiện tại này cũng chính là cơ hội để Việt Nam  có những sự quan tâm thích đáng đến thị trường này. Dưới ảnh hưởng của tự do  hóa thương mại.  Tóm lại. chỉ số Tập trung thương mại giữa Việt Nam và các đối tác thương  mại lớn cho thấy xuất khẩu của Việt Nam vào các thị trường này. ngoại trừ thị  trường Ấn Độ.   Xuất khẩu của nước ta vào Nhật Bản được đánh giá là cao gấp khoảng 3  lần mức xuất khẩu trung bình của toàn thế giới vào thị trường này. một vấn đề cần đặt ra là có những đánh  giá về xu hướng các thị trường xuất khẩu trong những năm tiếp theo. gấp khoảng  1.2  đến  1.  con  số  này  đã  gấp  1.  Trong  những  năm  tới.  Tuy  nhiên.  Tính  đến  hết  năm  2007. cụ thể là các cam kết thương mại mà nổi bật nhất là Hiệp định  Thương mại Việt Nam– Hoa Kỳ.   Trong bối cảnh xuất khẩu của Việt Nam bị ảnh hưởng nghiêm trọng do tác  động của khủng hoảng kinh tế thế giới.  EU. là cao hơn trung bình thế giới. một trong những đối tác thương mại chiến lược của Việt Nam.  Hoa Kỳ. cần thiết phải có các sách lược phù hợp để đưa xuất khẩu vào  thị trường này tương xứng với tiềm năng xuất khẩu của nước ta.này cho thấy xuất khẩu của nước ta vào thị trường Ấn Độ chưa tương xứng với  tiềm năng của hai nước.  trong những năm gần đây. có  chỉ số Tập trung thương mại tăng dần qua các năm.  Nhật.  có  những  giai  đoạn  xuống thấp hơn mức trung bình của toàn thế giới (giai đoạn 2005‐2006). trong đó đáng chú ý là thị trường  Nhật  Bản  với  chỉ  số  Tập  trung  thương  mại  cao  nhất.  40 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .  Theo đánh giá của Liên  hiệp quốc.  một  phần  hướng  tới  những  thị  trường  không  bị  hoặc  ít  bị  tác  động  của  khủng  hoảng  kinh  tế. Đó là phải  định  hướng  lại  thị  trường  xuất  khẩu. chỉ số này có xu hướng giảm nhẹ.  Hoa  Kỳ.  Đây  là  tín  hiệu  đáng  mừng  trong  thương  mại  giữa  hai  nước. nâng cao kim ngạch cũng  như giá trị xuất khẩu khi hiện nay Ấn Độ được đánh giá là một nước có nội lực  để phát triển mạnh về kinh tế trong tương lai gần.  xuất  khẩu của  nước ta vào Hàn Quốc  qua các năm nhìn chung đạt mức cao hơn trung bình của thế giới.  Tuy  nhiên. Thị trường Ấn Độ hiện  đang còn bỏ ngỏ.  thị  trường  Hoa  Kỳ  với  những bước tiến đáng mừng trong quan hệ thương mại.

 Một khi các thị trường này phục hồi thì  giá cả hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam cũng sẽ không còn thấp như trong thời  kỳ khủng hoảng. có thể hiểu năng lực cạnh tranh quốc  tế của doanh nghiệp chính là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ở thị trường  nước ngoài. kim ngạch xuất khẩu  Việt Nam chắc chắn sẽ tăng trở lại. Trung Quốc đã có sự phục hồi trở lại. Ngoài ra. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VÀ CÁC NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH Năng  lực  cung  ứng  cho  thị  trường  thế  giới  của  doanh  nghiệp  Việt  Nam  được hiểu theo 2 góc độ.  Trung  cận  đông)  đã  tăng  lên  một  cách  đáng  kể  (Xem  biểu  đồ  3).Châu  Phi. Như vậy.  Trong số các thị trường xuất khẩu hiện tại của Việt Nam đang chịu ảnh hưởng  của khủng hoảng kinh tế.  sau  đó  sẽ  đến  các  thị  trường khác như Châu Âu. có thể  sang  năm  2010. Một doanh  nghiệp có năng lực cạnh tranh khi có tỷ suất lợi nhuận cao hơn mức trung bình  của ngành hay đối thủ cạnh tranh. Nhật Bản. thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh. Năng  lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị  phần. năng lực cạnh tranh quốc tế và năng lực xuất khẩu. là khả năng bán được sản phẩm trên thị trường quốc tế và thu được  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 41 .   BIỂU ĐỒ 3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu củ a Việt Nam (Tỷ trọng xuất khẩu ngoài dầu thô) Thị trường khác   Nguồn: tổng cục Thống kê 2.  nền  kinh  tế  Hoa  Kỳ  sẽ  phục  hồi  trở  lại. Với khối lượng xuất khẩu như hiện nay.

lợi nhuận trong khi vẫn đối mặt với cạnh tranh quốc tế. Năng lực xuất khẩu được 
hiểu  là một mục  tiêu kinh doanh hay mục tiêu nâng cao khả  năng cạnh tranh 
của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh hướng tới tăng trưởng mặt hàng, 
kim  ngạch  xuất  khẩu,  mở  rộng  thị  trường14.  Việc  phân  biệt  rõ  ràng  giữa  năng 
lực xuất khẩu và năng lực cạnh tranh quốc tế là rất khó khăn vì hai khái niệm 
này  có  sự  đan  xen  nhau  về  nội  hàm.  Có  thể  hiểu  năng  lực  cạnh  tranh  là  điều 
kiện  cần  để  có  năng  lực  xuất  khẩu.  Vì  vậy,  để  đo  năng  lực  cung  ứng  của  các 
doanh nghiệp Việt Nam, nhóm chuyên gia sử dụng hai bộ chỉ số cơ bản là chỉ số 
định tính và chỉ số định lượng để đánh giá năng lực cạnh tranh quốc tế và năng 
lực  xuất  khẩu  của  các  doanh  nghiệp  Việt  Nam  dựa  trên  kết  quả  của  hai  cuộc 
khảo sát doanh nghiệp do Tổng cục Thống kê và Cục Xúc tiến thương mại, Bộ 
Công thương tiến hành gần đây. 
2.1 Năng lực sản xuất xuất khẩu (border-in)
Về  chỉ  tiêu  định  tính:  Có  bốn  nhóm  chỉ  tiêu  có  ảnh  hưởng  lớn  đến  khả 
năng xuất khẩu của doanh nghiệp, bao gồm: chất lượng nguồn nhân lực, đầu tư 
cho công nghệ, phát triển sản phẩm mới và chất lượng công tác tiếp thị, xúc tiến 
thương mại.  
Về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực, khảo sát của Tổng cục Thống kê 
(2008) cho thấy, giữa tỷ lệ xuất khẩu và quy mô lao động của doanh nghiệp có 
mối quan hệ nhất định. Quy mô lao động bình quân của nhóm xuất khẩu thấp 
và  trung  bình  là  72‐76  lao  động,  thấp  hơn  nhiều  so  với  quy  mô  lao  động  của 
nhóm xuất khẩu cao và xuất khẩu hoàn toàn là 112‐116 lao động.  
Cũng theo khảo sát này, tuyệt đại đa số lãnh đạo doanh nghiệp (89%) có 
trình độ đại học và trên đại học. Trình độ lãnh đạo không có sự khác biệt đáng 
kể  giữa  các  nhóm  xuất  khẩu,  các  ngành  nghề  và  quy  mô  doanh  nghiệp.  Tính 
trung bình, mỗi doanh nghiệp có 7 cán bộ quản lý, chiếm 14% số lượng lao động 
của doanh nghiệp. Số  lượng và tỷ lệ cán bộ  quản lý phụ thuộc nhiều vào quy 
mô lao động. Tỷ lệ cán bộ quản lý trong tổng lao động của nhóm xuất khẩu thấp 
và trung bình là 15‐17%, cao hơn so với nhóm xuất khẩu cao và hoàn toàn (13%). 
Như vậy, yếu tố quy mô lao động doanh nghiệp quyết định số lượng và tỷ lệ 
cán bộ quản lý của doanh nghiệp hơn là các yếu tố khác. 
Tương tự như cán bộ quản lý, tính trung bình số lượng cán bộ kỹ thuật là 7 
người, chiếm 14% tổng số lao động của doanh nghiệp. Số lượng và tỷ trọng cán 
 Bùi Ngọc Sơn (2009), Năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường, Nhà xuất 
bản Thông tin và truyền thông 

14

42 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010

bộ kỹ thuật phụ thuộc nhiều vào quy mô lao động của doanh nghiệp. Tỷ lệ cán 
bộ kỹ thuật trong lực lượng lao động của nhóm xuất khẩu thấp và trung bình là 
19%  cao  hơn  so  với  nhóm  xuất  khẩu  cao  và  hoàn  toàn  là  8‐9%.  Có  thể  thấy, 
tương tự như trường hợp cán bộ quản lý, số lượng và quy mô cán bộ kỹ thuật 
phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp hơn là các yếu tố khác. 
Như vậy, có thể thấy, trình độ đội ngũ lãnh đạo và số lượng đội ngũ cán bộ 
kỹ thuật là một lợi thế tạo nên năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp được 
khảo sát. Khi đội ngũ lãnh đạo có trình độ cao, số lượng cán bộ kỹ thuật được 
đào tạo bài bản nhiều, doanh nghiệp có đủ năng lực để tiếp cận công nghệ mới, 
từ đó đầu tư cho công nghệ và sản phẩm mới dễ dàng hơn. 
Trong chỉ  tiêu đầu tư cho công nghệ, tính trung bình, tỷ trọng vốn đầu tư 
trang thiết bị so với doanh thu của các doanh nghiệp trong khảo sát của Tổng 
cục Thống kê là 8%. Tỷ lệ này đối với nhóm xuất khẩu thấp hoặc trung bình 
là  12‐15%,  cao  hơn  nhóm  xuất  khẩu  cao  và  hoàn  toàn  5‐6%.  Chi  cho  nghiên 
cứu  và  phát  triển  (R&D)  trong  doanh  thu  của  các  doanh  nghiệp  là  8,4%. 
Ngoại trừ nhóm xuất khẩu cao có tỷ lệ chi nghiên cứu và phát triển khá thấp 
là  5,4%,  các  nhóm  xuất  khẩu  còn  lại  có  tỷ  lệ  chi  nghiên  cứu  và  phát  triển 
trong khoảng 9‐11%. Công nghệ áp dụng trong sản xuất chủ yếu là công nghệ 
trong nước (48%). Công nghệ Nhật Bản là công nghệ nước ngoài được nhiều 
doanh nghiệp sử dụng nhất (26%), tiếp theo là công nghệ từ Châu Âu (16%) 
và công nghệ từ Hoa Kỳ (8%). Tầm quan trọng tương đối của các công nghệ 
nêu trên là phổ biến giữa các nhóm xuất khẩu khác nhau. Tỷ lệ doanh nghiệp 
sử  dụng  công  nghệ  trong  nước  không  có  sự  chênh  lệch  đáng  kể  giữa  các 
ngành  nông,  thủy  sản,  may  mặc,  giày  dép,  đồ  gỗ  (49‐58%)15.  Điều  này  cho 
thấy,  các  doanh  nghiệp  xuất  khẩu  Việt  Nam  tương  đối  chú  trọng  đến  việc 
đầu tư cho công nghệ mới và R&D. 
Về chỉ tiêu phát triển sản phẩm và xây dựng thương hiệu: Khoảng 35% doanh 
nghiệp  trong khảo  sát đã  phát  triển  sản phẩm mới.  Tỷ  lệ  phát triển  sản  phẩm 
mới khác nhau giữa các doanh nghiệp có quy mô và trong các ngành khác nhau. 
Đối  với  doanh  nghiệp  nhỏ,  tỷ  lệ  này  trong  khoảng  16‐27%,  trong  khi  đối  với 
doanh nghiệp vừa và lớn, tỷ lệ này khá cao, 42‐43%. Tỷ lệ doanh nghiệp đổi mới 
sản phẩm tương đối cao (42‐58%) trong các ngành nông, thủy sản, điện tử và đồ 
gỗ và thấp (15‐25%) trong các ngành may mặc, giày dép và phần mềm máy tính. 
Như  vậy,  tiềm  lực  của  doanh  nghiệp  và  tính  chất  sản  xuất  kinh  doanh  có  tác 
động đáng kể tới việc doanh nghiệp tiến hành đổi mới sản phẩm.  
 Đỗ Trọng Khanh (2008), Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu nhỏ và vừa của Việt Nam, Diễn đàn 
Kinh tế và Tài chính lần 7, 26‐27/02/2008 
15

Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 43

Một bộ phận doanh nghiệp thực hiện các chính sách chất lượng như chứng 
chỉ ISO, nhãn chất lượng và nhãn hiệu dùng chung. Chính sách nhãn hiệu dùng 
chung được nhiều doanh nghiệp vận dụng nhất, trung bình khoảng 33%. Tỷ lệ 
khá lớn doanh nghiệp xuất khẩu thấp hoặc trung bình (42‐44%) thực hiện chính 
sách nhãn hiệu, trong khi tỷ lệ này thấp hơn nhiều đối với nhóm doanh nghiệp 
xuất  khẩu  cao  (35‐33%).  Chính  sách  nhãn  chất  lượng  chỉ  được  khoảng  11% 
doanh nghiệp áp dụng. Như vậy, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa thực sự quan 
tâm tới những chính sách quan trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm.  
Có khoảng 44% doanh nghiệp sử dụng trang web để giới thiệu sản phẩm 
của mình và 85% trong số đó có dịch ra tiếng nước ngoài. Tuy nhiên, thực tế cho 
thấy, việc sử dụng trang web và kim ngạch xuất khẩu không có mối quan hệ rõ 
ràng. Có tới 65% doanh nghiệp xuất khẩu thấp sử dụng trang web, trong khi tỷ 
lệ này đối với doanh nghiệp xuất khẩu trung bình 42%, xuất khẩu cao 45% và 
xuất khẩu hoàn toàn 35%. Có thể thấy, một bộ phận đáng kể doanh nghiệp đã 
xây dựng được trang web  để  quảng  bá sản  phẩm.  Khoảng 27%  doanh  nghiệp 
đăng  ký  nhãn  hiệu.  Tỷ  lệ  doanh  nghiệp  đăng  ký  nhãn  hiệu  trong  nhóm  xuất 
khẩu trung bình và cao (32%) là cao hơn so với nhóm xuất khẩu thấp (28%) và 
xuất  khẩu  hoàn  toàn  (19%).  Việc  đăng  ký  nhãn  hiệu  khá  nhau  rõ  nét  giữa  các 
nhóm  quy  mô  khác  nhau.  Khoảng  20%  doanh  nghiệp  vi  mô  và  doanh  nghiệp 
nhỏ đăng ký nhãn hiệu, trong khi tỷ lệ ngày đối với các doanh nghiệp vừa và 
lớn là 29‐32%16 . 
2.2 Năng lực tiếp cận thị trường thế giới (border-out)
Về  phương  pháp  định  lượng,  một  trong  những  chỉ  số  được  sử  dụng  phổ 
biến để đo lường năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp là tỷ lệ xuất khẩu trên 
doanh thu (gọi tắt là tỷ lệ xuất khẩu). Để phân tích năng lực xuất khẩu, người ta 
thường chia các doanh nghiệp được khảo sát thành bốn nhóm xuất khẩu theo tỷ 
lệ xuất khẩu trung bình tính trên doanh thu trong 3 năm gần nhất: Nhóm xuất 
khẩu thấp (tỷ lệ xuất khẩu dưới 50%), Nhóm xuất khẩu trung bình (tỷ lệ xuất 
khẩu từ 50% đến 80%), Nhóm xuất khẩu cao (tỷ lệ xuất khẩu từ 80% đến dưới 
100%) và Nhóm xuất khẩu hoàn toàn (tỷ lệ xuất khẩu 100%). Cuộc khảo sát 500 
doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam của Tổng cục Thống kê cho thấy, trong mẫu 
khảo  sát,  các  doanh  nghiệp  chủ  yếu  thuộc  Nhóm  xuất  khẩu  cao  (90  doanh 
nghiệp  tương  ứng  với  tỷ  lệ  36%  doanh  nghiệp  trong  mẫu  khảo  sát)  và  Nhóm 
xuất khẩu hoàn toàn (87 doanh nghiệp tương ứng với tỷ lệ 34%) hơn là Nhóm 
Đỗ Trọng Khanh (2008), Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu nhỏ và vừa của Việt Nam, Diễn đàn 
Kinh tế và Tài chính lần 7, 26‐27/02/2008 
16

44 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010

 36%.  gia đình (65%) để thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại.  Ví  dụ. triển lãm trong nước  cũng như nước ngoài so với các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn. các doanh  nghiệp thuộc diện khảo sát được đánh giá là có năng lực xuất khẩu. Các biện pháp được sử  dụng phổ biến là nghiên cứu thị trường. trong khi đó tỷ lệ doanh nghiệp tham gia hội chợ và triển  lãm ở nước ngoài thấp hơn.  Các doanh nghiệp nhỏ ít có khả năng tham dự các hội chợ. sử dụng quan hệ cá nhân và tham gia  các cuộc hội chợ. triển lãm trong và ngoài nước.  các doanh nghiệp sử dụng nhiều kênh khác nhau để phân phối sản phẩm của  mình trên thị trường xuất khẩu. 48% các doanh nghiệp khảo sát đã xuất khẩu ngay năm đầu đi  vào hoạt động. Ngoài xúc tiến thương mại.  thuê  dịch  vụ. triển lãm trong nước luôn cao hơn so với hội chợ. Hơn nữa.  quảng  cáo  trực  tiếp  tới  các  doanh  nghiệp  trong  và  ngoài  nước. khoảng 9%  doanh nghiệp khảo sát. Tỷ lệ doanh nghiệp  cần trên hai năm chuẩn bị mới có thể bắt đầu xuất khẩu là khá thấp. Khoảng 49% doanh nghiệp tham gia các hội chợ.  triển  lãm  là  41%  đối  với  doanh  nghiệp  vừa. triển lãm ở nước ngoài. khả  năng tham dự hội chợ. một số doanh nghiệp  còn  sử  dụng  các  hình  thức  khác  như:  qua  sự  giới  thiệu  của  bạn  hàng. Như vậy.  giảm  xuống  29%  với  doanh  nghiệp nhỏ và chỉ còn 14% với doanh nghiệp vi mô. Ngoài ra. tỷ lệ doanh nghiệp tham gia hội  chợ.  khách  hàng.   Về hoạt động xúc tiến thương mại: Các doanh nghiệp sử dụng các hình thức  khác nhau để tìm hiểu và xúc tiến hoạt động xuất khẩu.xuất khẩu trung bình (43 doanh nghiệp tương ứng với tỷ lệ 17%) và Nhóm xuất  khẩu thấp (32 doanh nghiệp tương ứng với tỷ lệ 13%).  tỷ  lệ  doanh  nghiệp  xúc  tiến  thương  mại  thông  qua  hội  chợ. Khả năng  tiếp cận nhanh chóng thị trường xuất khẩu là một khía cạnh thể hiện năng lực  xuất khẩu cao. Khoảng thời gian này càng ngắn có nghĩa là thời gian  doanh nghiệp có thể tiếp cận đến thị trường xuất khẩu càng nhanh. Tham gia các  hội  chợ. Đại  đa số doanh nghiệp sử dụng nghiên cứu thị trường (75%) và quan hệ cá nhân.  triển  lãm  là  cách  thức  được  một  bộ  phận  đáng  kể  doanh  nghiệp  sử  dụng. triển lãm nước ngoài phụ thuộc nhiều vào quy mô của  doanh  nghiệp. 34% xuất khẩu một năm sau khi thành lập.   Ngoài  tỷ  lệ  xuất  khẩu. sử dụng web hoặc thư điện tử. Có thể thấy. tìm khách hàng và trực tiếp giới thiệu. Tương tự như đối với tiêu chí tỷ lệ xuất khẩu.  một  tiêu  chí  khác  có  thể  phản  ánh  năng  lực  xuất  khẩu  là  khoảng  thời  gian  từ  khi  doanh  nghiệp  được  thành  lập  tới  khi  doanh  nghiệp bắt đầu xuất khẩu. đại đa số  doanh nghiệp khảo sát (82%) chỉ mất tối đa một năm là có thể bắt đầu xuất khẩu  và do vậy có năng lực xuất khẩu cao. đại đa số các  doanh nghiệp khảo sát (70%) có tỷ lệ xuất khẩu trên 80% và do vậy. triển lãm trong nước để  xúc tiến thương mại. Phân phối trực tiếp hoặc qua bên đặt hàng là  các  kênh  phân  phối  sản  phẩm  phổ  biến  được  các  doanh  nghiệp  sử  dụng  khi  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 45 .

 một trong những tồn tại lớn nhất trong năng lực xuất  khẩu của doanh nghiệp chính là phương pháp phân phối sản phẩm. năng lực  cạnh tranh của doanh nghiệp và hàng hóa Việt Nam được đánh giá như thế nào  trên thị trường quốc tế? Cuộc khảo sát ý kiến của các cơ quan đại diện thương  mại Việt Nam ở nước ngoài do Cục Xúc tiến thương mại. Để nâng cao năng lực xuất khẩu cho doanh nghiệp. các cơ  quan  đại diện  thương  mại  Việt Nam tại nước ngoài đã đánh giá về năng lực cạnh tranh của hàng hóa và  doanh nghiệp Việt Nam ở nước sở tại như sau:   Đỗ Trọng Khanh (2008).  Trong thang  điểm cao nhất  là  10.   Với những chỉ tiêu định tính. Chỉ có một tỷ lệ  không lớn. có thể thấy.xuất khẩu với 40‐42% doanh nghiệp  sử  dụng từng kênh này.  doanh  nghiệp  Việt Nam. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu nhỏ và vừa của Việt Nam. 26‐27/02/2008  17 46 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . Bộ Công thương thực  hiện cho thấy. 27% doanh nghiệp phân phối sản phẩm qua hệ thống đại lý. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu nhỏ và vừa của Việt Nam. 26-27/02/2008 Như vậy. Diễn đàn Kinh tế và Tài chính lần 7. Diễn đàn  Kinh tế và Tài chính lần 7. Gần 50% số  doanh nghiệp được khảo sát vẫn sử dụng kênh phân phối truyền thống là bán  hàng trực tiếp. định lượng như đã phân tích ở trên. hầu hết các cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại nước ngoài  đều có chung  quan điểm về năng  lực cạnh  tranh của hàng  hóa. việc cải tiến  kênh phân phối và phương pháp phân phối có lẽ là một trong những việc đầu  tiên cần làm. Thời gian tiếp cận thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam   Nguồn: Đỗ Trọng Khanh (2008).17  BIỂU ĐỒ 4.

 khả năng thích ứng thay đổi chưa cao cũng là một  tiêu chí bị chấm điểm kém. chỉ từ 2‐4 điểm.  trình  độ  ngoại  ngữ  của  cán  bộ  nghiệp  vụ  chỉ  được  đánh giá 5 điểm.  thời  gian  từ  khi  thành  lập  đến  khi  xuất  khẩu  ngắn). khả năng cung ứng của doanh nghiệp Việt Nam được hỗ trợ  bởi các nhân tố: doanh nghiệp có khả năng xuất khẩu cao (tỷ lệ xuất khẩu  trên  doanh  thu  cao.  trình  độ  nguồn  nhân  lực  cao. Tiêu chí này chỉ được các cơ quan đại diện  thương  mại  Việt  Nam  tại  nước  ngoài  chấm  trung  bình  từ  1‐3  điểm.  . Nhiều cơ quan đại diện thương mại Việt  Nam  tại  nước  ngoài  chỉ  chấm  điểm  2/10  cho  tiêu  chí  này  của  các  doanh  nghiệp Việt Nam18.  cho  thấy các  doanh  nghiệp Việt  Nam  đã  rất  năng  động  và tích  cực  trong  việc mở rộng thị trường.  chất  lượng  hàng  xuất  khẩu  Việt  Nam  còn  chưa  ổn  định.  Italia từ 2‐8 lần.Nói tóm lại.. Hầu hết các cơ quan  đại diện thương mại Việt Nam tại nước ngoài đều chấm điểm 8‐9 cho tiêu  chí này. chất lượng  sản  phẩm được thị trường  chấp  nhận.  phát triển sản phẩm mới. mở rộng đối tác xuất khẩu.  có  mặt  hàng  giày  dép  Việt  Nam  rẻ  hơn  Đức.  giá  cả có ưu  thế vươt trội hơn  đối   Cục XTTM (2009). tuy nhiên vẫn cao hơn Trung Quốc.  Đan  Mạch. dịch vụ và dịch vụ sau bán hàng: doanh nghiệp  Việt Nam bị đánh giá chưa tốt. Tuy nhiên.  . từ 7‐9 điểm. năng lực  ngoại ngữ của cán bộ nghiệp vụ là điểm cần lưu ý khi ở những thị trường  không  nói  tiếng  Anh. R&D và xây dựng thương hiệu cao. tính chuyên nghiệp trong kế hoạch tiếp thị của  các doanh nghiệp đều không được các cơ quan đại diện thương mại Việt  Nam tại nước ngoài đánh giá cao.  tỷ  lệ  doanh  nghiệp  đầu  tư  cho  công  nghệ. đa dạng.  . không  có  yếu  tố  nổi  trội  so  với  đối  thủ  cạnh  tranh.  .  mức  điểm thấp nhất.  Nhiều  cơ  quan  đại  diện  thương  mại  Việt  Nam  tại  nước  ngoài  cho  rằng.Về chất lượng: Hàng hóa Việt Nam hầu hết có chất lượng trung bình. Kết quả cuộc khảo sát ý kiến của các cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại nước ngoài  tháng 11/ 2009  18 Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 47 .  Cá  biệt.Về khả năng cung cấp hàng hoá. Ngoài ra.Về giá cả: Là ưu điểm nội trội của hàng xuất khẩu Việt Nam khi hàng Việt  Nam  bán  giá  rẻ  hơn  hẳn  so  với  đối  thủ  cạnh  tranh  dù  chất  lượng  ngang  nhau. Ngoài ra.  được  đánh  giá  từ  6‐7  điểm.Về năng lực tiếp thị xuất khẩu và tìm kiếm thông tin: Hầu hết các cơ quan đại  diện thương mại Việt Nam đều cho điểm cao ở tiêu chí này.  mẫu  mã  chưa  phong phú.

  Tuy nhiên.3 Lợi thế so sánh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu: Các yếu tố quyết định thành công trong cạnh tranh Nguyên  tắc  lợi  thế  so  sánh  cho  rằng  một  nước  có  thể  thu  được  lợi  từ  thương mại bất kể nó tuyệt đối có hiệu quả hơn hay tuyệt đối không hiệu quả  bằng các nước khác trong việc sản xuất mọi hàng hóa. Việt Nam có lợi thế về một  số  sản  phẩm  như  hàng  nông  sản.  không  có  thuế quan và rào cản thương mại.   48 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . các nhân tố cản trở khả năng cung ứng của Việt Nam có  thể kể đến như: thiếu đa dạng trong hệ thống kênh phân phối nên hiệu quả  chưa cao. Để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu  Việt  Nam.  qua  đó  tăng  doanh  thu  xuất  khẩu.  2. lợi thế so sánh thể hiện ở: tốc độ tăng trưởng ổn định. giày dép và mì  chính vào thị trường EU (1998). lý thuyết về lợi thế so sánh và cụ thể là lợi thế đối với từng sản  phẩm dựa trên những giả định như: không đề cập tới chi phí vận chuyển hàng  hóa.  Nói  cách  khác.  tài  nguyên  thiên  nhiên  phong  phú.thủ  cạnh  tranh. khả năng thích ứng với những thay  đổi  của  thị  trường  thấp  và  các  kế  hoạch  tiếp  thị  có  tính  chuyên  nghiệp  thấp. cá tra. dịch vụ sau bán hàng kém.  Việt Nam đang có được lợi thế so sánh ở rất nhiều sản phẩm khác nhau.  Vì  vậy. không một giả định nào trên đây có thể thực hiện  được trong  điều kiện  cạnh tranh  quốc tế  như  hiện  nay. Trong điều kiện của Việt  Nam. Trên thực tế. cá basa vào thị trường Hoa Kỳ (2002). cơ sở hạ tầng thông tin… để có cái nhìn đầy  đủ về lợi thế so sánh của hàng xuất khẩu của Việt Nam. xúc tiến thương mại.. cơ sở hạ tầng đồng  bộ.  hàng  dệt  may  và  giày  dép. giày vào Canada (2002)… cho thấy giá cả sản phẩm Việt  Nam  thấp  hơn  nhiều  so  với  sản  phẩm  cùng  loại  ở  nước  khác. thông tin trên thị trường là hoàn hảo và cả  người bán và người mua đều có thể lựa chọn sản phẩm mình mong muốn với  giá cả thấp nhất.  Thực  tế  các  vụ  kiện bán phá giá đối với hàng hóa của Việt Nam vào thị trường nước ngoài (tính  tới tháng 7/2009 Việt Nam đã phải đối mặt tới 39 vụ kiện bán phá giá ở các thị  trường khác nhau) như: gạo của Việt Nam vào Côlômbia (1994).  thành công trong hội nhập kinh tế quốc tế… Cụ thể. chúng ta không thể không bàn tới những vấn  đề như: thuế.  Đây  chính  là  những  nhân  tố  khiến  doanh  thu  xuất  khẩu  của  Việt  Nam chưa cao.  những  cản  trở  này  sẽ  là  những nhân tố đầu tiên cần quan tâm và xử lý..  để  có  cái  nhìn  đúng đắn nhất về lợi thế so sánh.  năng  động  trong  xúc  tiến  xuất  khẩu  và  tìm  kiếm  thông  tin… Tuy nhiên.  nguồn  nhân  lực  dồi  dào  có  trình  độ.  chi  phí  sản  xuất  không  thay  đổi  khi  quy  mô  sản  xuất  thay  đổi. bật  lửa vào Ba Lan (2000).

 chúng ta cần kể đến lý do tác động bên ngoài đó là việc số nước tham  gia vào báo cáo tăng từ 118 nước trong báo cáo năm 2008 lên 121 nước trong  báo cáo của năm 2009. sự  tiện lợi và hợp lý trong chi phí vận chuyển hàng hóa. chi  phí và tài liệu cho xuất khẩu. các loại thuế quan riêng biệt.Số liệu được sử dụng trong phần phân tích này được thu thập từ phản hồi  của các đại biểu tham dự Diễn đàn kinh tế thế giới trong hai năm 2008 và 2009 19  cùng với chỉ số về hoạt động Logistic (Logistic Performance Index ‐ chỉ số về hạ  tầng cơ sở cho thương mại) do Ngân hàng Thế giới cung cấp và những số liệu  cứng từ các tổ chức khác như: Tổ chức thương mại thế giới. hiệu quả trong quản lý đường biên giới và cơ  sở hạ tầng thông tin. Ngoài các chỉ tiêu mới được đưa ra trong năm 2009  (chủ yếu là các chỉ tiêu có liên quan tới hoạt động Hải quan vì đây là một trong  những mắt xích quan trọng của vòng đàm phán Doha). Theo đánh giá của cộng đồng thế  giới.  Đánh giá chung của cộng đồng thế giới về tình hình thúc đẩy thương mại  của Việt Nam trong hai năm 2008‐2009 là sự tiến bộ ở tất cả các chỉ số. hầu hết các chỉ tiêu của  Việt Nam đều có sự tiến bộ về mặt xếp hạng.  Báo cáo này được thực hiện lần đầu tiên năm 2008 với số lượng nước tham gia  là 118 nước và con số này đã tăng lên 121 nước trong năm 2009. chỉ tiêu về thuế quan của  Việt Nam lại không được khả quan như mong đợi.   19  Diễn đàn kinh tế thế giới năm 2008‐2009 đưa ra đánh giá cho tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam năm 2007‐2008  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 49 .  số  lượng  người  đăng  ký  sử  dụng  dịch  vụ  viễn  thông  di  động  hay  số  lượng  người  sử  dụng  internet  thì  mặc  dù  xếp  hạng  của  Việt  Nam  năm  2009  thấp hơn so với năm 2008 nhưng điểm số của Việt Nam lại khả quan hơn so  với năm 2008.  Việt  Nam  cũng  bị  tụt  hạng  trong một số chỉ tiêu đánh giá cụ thể trong cả ba lĩnh vực của hoạt động kết nối  như: khả năng tiếp cận thị trường.  Tuy  nhiên.  2009). Hội nghị Liên hiệp quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD). những mặt mà Việt Nam có thế mạnh có thể kể đến là: chỉ số về hàng rào  phi thuế quan.  Việt  Nam  đã  vươn lên vị trí 89 từ vị trí 91. ở một số chỉ tiêu như như kiểm soát nạn tham  nhũng.  chỉ  trong  khoảng  thời  gian  từ  2008  đến  2009. cam kết về lĩnh  vực  vận  tải  trong  GATS  (WEF.  Tìm hiểu nguyên nhân khiến cho chỉ số của Việt Nam ở một số hạng mục  tụt bậc. sự hiệu quả trong thông quan. Về mặt  xếp  hạng  chung. Trung tâm thương  mại quốc tế.   Điều mà chúng ta quan tâm hiện nay là lý giải vì sao ở những hạng mục  khác như: chất lượng cơ sở hạ tầng vận tải (đường hàng không. Hơn nữa. sự liên hệ giữa các tàu chở khách. cảng biển…).

  Ngoài  ra. thậm chí là cấp 3. chỉ có thể  hoạt động như những nhà cung cấp dịch vụ cấp 2. theo ông Phạm Mạnh Cường – Phó TGĐ Công ty CP Đại lý Hàng hải  Việt Nam. manh mún. cạnh tranh theo kiểu hạ giá  thành để làm đại lý cho nước ngoài một cách không lành mạnh.  các  doanh  nghiệp  trong  nước  mới  chỉ  đáp  ứng  chuyên  chở  được  18%  tổng  lượng  hàng  hóa  xuất  nhập  khẩu. công nghệ và trình độ nhân lực. trong khi doanh nghiệp “nhà” còn non yếu.   50 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . nhiều  tên tuổi lớn của thế giới đã xuất hiện ở Việt Nam đang gây sức ép rất lớn. Hơn nữa. hạn chế về vốn. cho đến nay.  số  doanh  nghiệp  đủ  sức  để  tổ  chức  và  điều  hành  toàn  bộ  quy  trình hoạt động logistics thực sự chỉ đếm trên đầu ngón tay. 2008-2009 Vận tải hàng hóa Theo tính toán của Cục Hàng hải Việt Nam. Các doanh nghiệp  Việt Nam đa phần đều nhỏ bé. cấp 4 cho  các đối tác nước ngoài có mạng điều hành dịch vụ toàn cầu ngay trên “sân nhà”  của mình. trong khi đó có tới 90% hàng hóa xuất khẩu được vận chuyển bằng đường  biển.  Hơn nữa.  có thể vì thế nên chỉ đủ khả năng làm thuê một vài công đoạn trong cả chuỗi  dịch vụ mà các doanh nghiệp nước ngoài đang thực hiện ở thị trường Việt Nam.  Cụ  thể.BẢNG 7. Tình hình thúc đẩy thương mại ở Việt Nam 2008-2009 Tiêu chí Xếp hạng năm 2008 Xếp hạng năm 2009 111 115 90 91 Sự tiện lợi và hợp lý trong chi phí vận chuyển hàng 44 45 Năng lực Logistic 53 54 Thời gian vận tải 63 64 Hiệu quả trong dịch vụ bưu điện 33 49 Chuyển giao công nghệ ở mức doanh nghiệp 43 49 Người đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông di động 96 101 Người sử dụng Internet 59 65 Khả năng tiếp cận thị trường Chỉ tiêu về thuế quan Hiệu quả trong quản lý ở đường biên giới Tham nhũng Cơ sở hạ tầng vận tải và thông tin Nguồn: WEF.  dịch  vụ  quan  trọng  nhất  là  vận  tải  biển. Việt Nam mới tự  đáp  ứng  được  25%  nhu  cầu  thị  trường  dịch  vụ  logistics  đang  ngày  càng  tăng  cao. chưa có sự liên minh thì  lại xuất hiện kiểu kinh doanh chụp giật. khiến  doanh nghiệp Việt Nam không kết nối được với mạng lưới toàn cầu.

 Theo  báo  cáo  công  ty  quản  lý  cảng  Sài  Gòn  gửi  Tổng  công  ty  Hàng  hải  Việt  Nam.  Trong  hai  năm  2008‐2009.  chất  lượng  cơ  sở  hạ  tầng  biển  của  Việt  Nam  trong  hai  năm  2008‐2009 chứng kiến sự quá tải của một số cảng biển như cảng Sài Gòn.  các  doanh  nghiệp  Việt  Nam  không  thực  hiện  được  cả  chuỗi  logistics và phụ thuộc vào sự cung cấp của doanh nghiệp nước ngoài. Nam Trung Yên. cảng Sài Gòn đã  bốc dỡ gần 6.  cùng  lúc  chỉ  có  thể  tiếp  nhận 25 tàu tại cầu cảng và các bến phao trong khi có thời điểm lượng tàu vào  cảng lên đến 50 chiếc vì vậy cảng luôn trong trạng thái quá tải.  8 đơn vị (trong khi Trung Quốc với 1.   Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 51 . Đây chính  là lý do chính khiến cho doanh nghiệp Việt Nam bị đánh giá thấp hơn về xếp  hạng logistics. Khi chuỗi cung cấp thay đổi không được dự  báo trước. các mạng viễn thông thường cạnh tranh  nhau để cung cấp dịch vụ cho các khu đô thị mới. Nhân  Chính. Mỹ  Đình…  nơi mà Viettel. lượng hàng hóa qua các cảng khu vực Thành phố  Hồ Chí Minh tăng đột biến. các nhà cao tầng.Theo  một  báo  cáo  của  Ngân  hàng  Thế  giới  năm  2009. dù có mong muốn sử dụng dịch vụ của Bưu điện Hà Nội cũng sẽ không  được đáp ứng vì lý do họ đang sống tại những khu chung cư mới như Trung  Hoà.  EVN đã “đặt”  chỗ trước hệ thống hạ tầng. khả  năng  tiếp  nhận  tàu  và  bốc  xếp  của  cảng  có  giới  hạn. Ngoài những chi phí trực tiếp như chi phí vận tải. Dẫn chứng từ thực tế. chúng ta đã  để  mất  vị  trí  96  và  tụt  xuống  vị  trí  101  chỉ  trong  hai  năm  2008‐2009. diện tích rộng lớn cũng chỉ có 6  đơn vị cung cấp dịch vụ) với những hành động cạnh tranh xâm hại tới quyền lợi  của khách hàng. Việt Nam hiện có quá nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông. Một khách  hàng.   Hạ tầng thông tin Đối với chỉ tiêu về số lượng người đăng ký dịch vụ viễn thông.4 triệu tấn hàng.2 tỉ dân. doanh nghiệp còn phải chịu chi phí nhạy cảm do sự không  dự báo được của chuỗi cung cấp. tăng 43% so cùng kỳ năm 2008. phí cầu phà  cảng. Trong khi đó.  vấn  đề  chi  phí  logistics là một trong những yếu tố khiến cho khả năng cạnh tranh của logistics  Việt  Nam  không  được  đánh  giá  cao  trong  mắt  cộng  đồng  quốc  tế. phí đại lý….  Việc  tụt  hạng của Việt Nam khi bàn về số lượng người đăng ký dịch vụ viễn thông có  thể được lý giải thông qua các lý do được nêu sau đây:   Thứ nhất.  Bên  cạnh  đó. doanh nghiệp sẽ phải chuyển qua sử dụng các dịch vụ đắt hơn khiến  chi phí tăng và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp giảm xuống.  trong 4 tháng đầu năm 2009. Chỉ trong bốn tháng đầu năm 2009.

  Vì vậy. từ  thỏa mãn (satisfactory) xuống mức thỏa mãn vừa phải (moderately satisfactory)  (Tổng cục Hải quan. cơ chế kiểm soát chuyển giao công nghệ của Việt Nam vẫn  còn cứng nhắc.Ngoài ra.  Hải quan Nội dung đơn giản hóa thủ tục hải quan đã chiếm vị trí quan trọng trong  chương trình thực hiện của dự án hiện đại hóa hải quan Việt Nam. việc  chương trình hiện đại hóa hải quan chưa thực hiện được như dự kiến phần nào  là lý do khiến cho chỉ số về hải quan Việt Nam năm 2009 lại không được đánh  giá cao như năm 2008.  Chuyển giao công nghệ Tình hình chuyển giao công nghệ ở Việt Nam chủ yếu vẫn là chuyển giao  công  nghệ  từ  công  ty  mẹ  sang  công  ty  con  trong  các  công  ty  100%  vốn  nước  ngoài hoặc công ty liên doanh.  chỉ số đánh giá cho người đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông di động của Việt  Nam cũng sẽ suy giảm. đoàn giám sát 4 của Ngân hàng thế giới đánh giá dự án tụt một bậc.  52 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . dự án hiện đại hóa Hải quan đã chậm so với kế hoạch dự  kiến ban đầu khoảng 2 năm. 2009). chưa tạo động lực cho các tổ chức. tuy đã  có sự sửa đổi về Luật chuyển giao công nghệ và sự ra đời của Nghị định về thị  trường công nghệ. 2007). Điều đó cho thấy doanh nghiệp vẫn chưa  thực sự chủ động trong việc nâng cao trình độ công nghệ. các  doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông có xu hướng cạnh tranh. khai thác  lợi nhuận ngắn hạn mà không quan tâm tới củng cố cơ sở hạ tầng dịch vụ. nhất là liên quan đến hàng hóa được xuất khẩu.  Theo  báo  cáo  được  đưa  ra  về  tình  hình  triển  khai  đề  án  hiện  đại  hóa  hải  quan (tháng 4/2009). hình thức chuyển giao công nghệ thương  mại thuần túy chưa thực sự phát huy. nhưng cạnh  tranh mà tác động xấu đến quyền lợi khách hàng làm ảnh hưởng tới chất lượng  dịch vụ cung cấp thì dù có tăng về mặt số lượng nhà cung cấp trên thị trường. chất lượng mạng viễn thông của chúng ta còn nhiều bất cập. Do đó. Việc  các doanh nghiệp cạnh tranh cung cấp dịch vụ là điều bình thường. các nhà khoa học phát huy tối  đa  năng  lực  sáng  tạo  và  đưa  nhanh  kết  quả  nghiên  cứu  vào  ứng  dụng  trong  thực tế (VBF. Cụ thể là theo báo cáo từ Công ty TNHH Dịch vụ Quản  lý Dorimor theo đặt hàng của Bộ Tài Chính thì các dự án hiện đại hóa hải quan  vẫn  chưa  thể  hiện  được  các  yếu  tố  cụ  thể  tập  trung  vào  tăng  cường  an  ninh  chuỗi cung ứng. khả năng trang bị  máy móc thiết bị kỹ thuật còn hạn chế. tỷ lệ giải ngân quá thấp so với mức độ mong đợi. Trong khi hầu hết các doanh nghiệp hiện đang  hoạt động kinh doanh ở Việt Nam đều có quy mô vừa và nhỏ. Bên cạnh đó.

  Rõ  ràng  đây  là  quãng thời gian quá ngắn ngủi so với tiến trình 11 năm đàm phán kể từ ngày  Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO đến khi trở thành thành viên chính thức.Tính đến tháng 12 năm 2008.  hải  quan.  2. Việt  Nam bắt đầu khai thác được thị trường xuất khẩu rộng lớn với mức cam kết về  thuế nhập khẩu đã và sẽ được cắt giảm cùng các biện pháp phi thuế quan cũng  sẽ được loại bỏ theo nghị định thư gia nhập của các thành viên này mà không bị  phân biệt đối xử.  điều  chỉnh  nhiều  lĩnh  vực  như  thương mại hàng hóa. Ấn Độ.  sở  hữu trí tuệ… Đặc biệt.3%. Điều này đã góp phần không nhỏ cho các doanh nghiệp nước  ta nâng cao được năng lực cạnh tranh và tăng kim ngạch xuất khẩu của tất cả  các mặt hàng. việc tham gia vào các khu vực mậu dịch tự do (FTA) cũng làm thay  đổi đáng kể bức tranh ngoại thương của Việt Nam. Do đó các mặt hàng của chúng ta thường  khó  cạnh  tranh  tại  thị  trường  bản  địa.  trọn  gói  với  nội  dung  rộng  và  phức  tạp.  dịch vụ. đặc biệt là ở những mặt hàng mà Việt Nam vốn có thế mạnh.  Ngoài ra. tỷ lệ giải ngân của dự án đạt 1. cũng như tham gia vào các FTA. NT….  ASEAN đã hoàn thành đàm phán để ký kết 3 hiệp định lớn với 4 đối tác quan  trọng là Nhật Bản.4.  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 53 .  đầu  tư.  2. Australia và Niu Dilân.1 Tác động tích cực a) Kim ngạch xuất khẩu của tất cả các mặt hàng gia tăng với tốc độ nhanh Trước  đây.  hàng  hóa  Việt  Nam  thường  phải  chịu  mức  thuế  suất  cao  khi  thâm nhập vào thị trường các nước. Đây là những Hiệp định FTA  toàn  diện. Như phần trước đã chỉ ra.4 Tác động của việc gia nhập WTO và các khu vực mậu dịch tự do (FTA) đối với một số ngành hàng xuất khẩu và doanh nghiệp xuất khẩu Việt  Nam  đã  là  thành  viên  của  WTO  được  gần  3  năm.  từ  đó  có  những  giải  pháp  chiến  lược và đối sách phù hợp hơn. sang năm 2009 Australia. Niu Dilân và Ấn Độ đã công  nhận  Việt  Nam  là  nền  kinh  tế  thị  trường.  Việc  đánh  giá  tác  động  của  những  thành tựu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế này của Việt Nam có vai trò  và  ý  nghĩa  rất  quan  trọng  để  chúng  ta  nhìn  nhận  một  cách  thực  chất  hơn  về  những  vấn  đề  mang  tính  dự  đoán  trước  đây. Do các gói  thầu mua sắm chính của dự án (mua sắm hệ thống CNTT và máy soi) đều thực  hiện vào cuối dự án nên tiến độ giải ngân thấp và chưa thể cải thiện ngay cả khi  thực hiện hết phần tư vấn của dự án (chiếm khoảng 10% dự án). mua  sắm  chính phủ.  Sau  khi  trở  thành  thành  viên  của  WTO  với các chế độ đãi ngộ như MFN.

  20  Tổng cục thống kê (2008).Có  thể  khẳng  định. cao  su  đạt  1. Mặc dù trong thời gian qua.6%. trong đó có quan hệ xuất khẩu với 219 nước và vùng lãnh thổ này21. hạt tiêu.  đã  xuất  hiện thêm một số ngành hàng mới có kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD. giảm 13.5%. chè. tăng 5.  tăng  14.1 tỷ USD.   Theo  số  liệu  năm  2008. giảm 9.8%. kim ngạch hàng hoá xuất khẩu chỉ đạt 56. kim  ngạch xuất khẩu đạt 62.9 tỷ  USD.5% so với năm 2007. xuất  khẩu các mặt hàng chủ lực thuộc các ngành hàng công nghiệp. đang phát triển ở trình độ thấp. mức tăng còn 7%).  b) Thị trường được mở rộng. hàng dệt may đạt 9.   Ngoài  việc  kim  ngạch  xuất  khẩu  của  các  mặt  hàng  vẫn  tăng  cao. giảm 5.asp?Newid=1255  54 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . tăng 29.02 tỷ USD.5% so với năm 2007.78 tỷ USD. tăng 25. hàng hóa của Việt Nam có thể thâm nhập thị trường các thành viên WTO và các nước tham gia ký FTA một cách thuận lợi hơn Hiện  nay  Việt  Nam  có  quan  hệ  thương  mại  với  hơn  220  nước  và  vùng  lãnh thổ.  theo  thống  kê  năm  2009. nông nghiệp và  dịch vụ đều tăng rõ rệt.584  tỷ USD.  Tuy  nhiên.vn/htx/English/C1330/?Default.7 tỷ USD. Đây thực sự là thành công lớn của  Việt Nam và cần phải được phát huy mạnh mẽ trong tương lai.  các biến động phức tạp của nền kinh tế toàn cầu. như sự thay đổi “chóng mặt”  của  giá  năng  lượng. khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 29.73 tỷ USD. cao su.Tuy  nhiên.  đưa tổng số mặt hàng này lên con số 10. Các tác động này cũng có  ảnh hưởng rất lớn đối với nền kinh tế và thương mại của Việt Nam vốn có quy  mô nhỏ bé. tăng 17.5%. Nhìn chung.  cùng  với  sự  khủng khoảng của hệ thống tài chính toàn cầu đã và đang có ảnh hưởng lan tỏa  đến hầu hết các nền kinh tế và thương mại thế giới. nhưng độ mở cao và đang phải mở  cửa  thị  trường  để  thực  hiện  cam  kết  gia  nhập  WTO.3% so với năm 2008. điều.  hầu  hết  các  ngành hàng của nước ta đều giữ được tốc độ tăng trưởng cao so với nhiều nước  trong khu vực. Trong số các mặt hàng xuất khẩu chủ  lực  có  những  mặt  hàng  có  kim  ngạch  xuất  khẩu  xếp  thứ  hạng  cao  so  với  các  nước xuất khẩu trên thế giới và có khả năng ảnh hưởng đến thị trường thế giới  như: gạo. hàng điện tử và linh kiện máy tính đạt 2. cà phê.6%20.  do  ảnh  hưởng của khủng hoảng kinh tế.  tổng  mức  bán  lẻ  hàng  hóa  và  doanh  thu  dịch  vụ  tăng 31% so với năm 2007 (nếu loại trừ yếu tố tăng giá.  sau  gần  3  năm  gia  nhập  WTO. Chẳng hạn.na.6  tỷ  USD.7  tỷ USD.1%.  năng  lực  sản  xuất  và  kinh doanh của các ngành hàng đã tăng lên rõ rệt. Niên giám thống kê năm 2008   21  Theo http://www.  sản phẩm gỗ đạt 2.gov. bao gồm khu vực kinh tế trong nước đạt  26. cà phê đạt 2.  lương  thực  và  nhiều  loại  nguyên  liệu  khác. tăng 15.

 Luật Doanh nghiệp năm 2005. Nhìn chung. Tuy chỉ chiếm khoảng 5% trong số các thị trường Việt Nam có quan  hệ  xuất  khẩu  nhưng  tổng  giá  trị  của  các  thị  trường  này  đạt  gần  35  tỷ  USD  (chiếm  hơn  60%  kim  ngạch  xuất  khẩu  của  cả  nước).  Đặc  biệt. cơ quan lập pháp của Việt Nam đã sửa đổi và xây dựng mới 26 Luật và  Pháp  lệnh  quan  trọng  như:  Bộ  luật  Dân  sự  năm  2005. Việt Nam phải xây dựng được  một hệ thống pháp luật minh bạch. phát  22  Việt Nam là thành viên thứ 150 của WTO. Luật Đầu tư năm 2005… và Pháp lệnh về  việc Chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam năm 2004. Ukraina. Pháp lệnh  Chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam năm 2004… Bên cạnh đó. Singapore.  Luật  Thương  mại  năm  2005.  c) Sự thống nhất của hệ thống pháp luật đã giúp môi trường kinh doanh trong nước được cải thiện theo hướng thuận lợi và minh bạch hơn.  đã  có  mặt  ở  hầu  khắp các nước trên thế giới. Tonga. bổ sung và xây dựng mới hơn 100 Luật để đổi mới xã hội. Anh.. Cape Verde lần lượt là 3 thành viên tiếp theo. Trung Quốc. rõ ràng và thống nhất. Thái Lan.  Indonexia. các loại hình dịch vụ.  thủy  sản. Vì  vậy.  chiến  lược  ngoại  thương  của  Việt  Nam  song  song  với  việc  mở  rộng  thị  trường mới thì vẫn phải luôn hết sức quan tâm tới các thị trường truyền thống  này nhưng không nên quá phụ thuộc vào những thị trường này. Nhật. nhất là trong  tình trạng  nhiều  biến  động  như  hiện  nay. công nghệ hiện đại.  Đây  thực  sự  là  bước  ngoặt  mới  mở  ra  những  cơ  hội  lớn  cho  thị  trường  xuất  khẩu  hàng  hóa  của  nước ta.  gia  nhập  WTO. Các  doanh nghiệp Việt Nam  có  nhiều cơ hội tiếp  cận với những nguồn tín dụng.  cà  phê. Australia thì  đến năm 2006 đã tăng lên thành 8 nước (thêm Malaysia.  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 55 . sau Việt Nam.  chúng  ta  có  được  thị  trường  xuất  khẩu  rộng  lớn  bao  gồm  15322  thành  viên  cùng với những ưu  đãi  dành  riêng  cho  các  thành  viên. Đức).  Nếu  như  năm  2002  chỉ  có  4  nước  có  kim  ngạch  xuất khẩu đạt trị giá trên 1 tỷ USD là Hoa Kỳ. phù hợp với các quy định của quốc tế  Trong tiến trình đàm phán gia nhập WTO. vật tư.  cao  su.Cho đến nay.  nguyên  liệu  và  cơ  hội  xuất  khẩu  sản  phẩm  do  thị  trường  được  mở  rộng  và  không bị phân biệt đối xử. Việt  Nam đã sửa đổi.  Thị  trường  hàng  hóa  xuất  nhập  khẩu  của  Việt  Nam  ngày  càng  được  mở  rộng  về  quy  mô  và  số  lượng.  và tính đến năm 2008 có thêm 3 nước và vùng lãnh thổ là Đài Loan. Do đó. đến hết năm  2006. Việt Nam đã là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và có quan hệ  với  hơn  650  tổ  chức  phi  chính  phủ  trên  thế  giới. các loại hàng hóa  xuất  khẩu  của  Việt  Nam  như  dệt  may..  Điều  này  cho  thấy  hoạt  động xuất khẩu của nước ta tập trung chủ yếu vào một số thị trường chính.

.69‐76.  đặc  biệt  là  về  quyền  kinh  doanh  xuất  nhập  khẩu  của  thương  nhân.  doanh  nghiệp  thuộc  những  ngành  ưu  tiên  như  đóng  tàu..  tr.2‐3  23  Nguyễn Ngọc Hà – “Tác động của môi trường pháp luật Việt Nam đến hoạt động của các doanh nghiệp sau khi  Việt Nam gia nhập WTO” – Tạp chí Kinh tế đối ngoại số 28/2008 – tr.  nếu  Nghị  định  57/1998/NĐ‐CP  ngày 31/07/1998 được ghi nhận là một bước tiến mới trong quá trình thực hiện  mở rộng quyền tham gia hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cho mọi thành  phần kinh tế với quy định mọi thành phần kinh tế đều được tham gia xuất nhập  khẩu  trong  phạm  vi  đăng  ký  kinh  doanh  mà  không  cần  bất  kỳ  một  loại  giấy  phép xuất nhập khẩu nào. thì hiện nay Luật Thương mại năm 2005 đã đưa  ra  các  quy  định  còn  mở  rộng  hơn  nữa.  Nghị  định  12/2006/NĐ‐CP  ngày  23/01/2006  của  Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán  hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý. đặc biệt là  các doanh nghiệp vừa và nhỏ. thành phố. các nhà đầu tư nước ngoài và bạn bè quốc  tế ghi nhận và đánh giá cao23.  phát  triển  năng lượng mới. bán.   Chính  phủ  đã  xác  lập  và  mở  rộng  quyền  kinh  doanh  thương  mại  cho  doanh  nghiệp  phù  hợp  với  thực  tiễn  thương  mại  trong  nước  và  quốc  tế. Hà Nội. tài liệu tại Hội nghị phổ biến các cam kết WTO của Việt Nam. chỉ cần đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh tại  Cục Hải quan tỉnh. các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất  khẩu. Tiến trình gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới – WTO: Cơ hội và  thách thức đối với nước ta.  24 56 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . mua.triển kinh tế và cải cách hành chính. Việc phát triển hệ thống ngân  hàng và bảo hiểm mở ra các kênh tài chính cạnh tranh đã và sẽ tạo cơ hội tiếp  cận tài chính tốt và có tính cạnh tranh hơn cho các doanh nghiệp.  Liên  quan  đến  quyền  kinh  doanh  xuất  nhập  khẩu. cấp mã số thuế và  giảm  thiểu  giấy  phép  “con”  đã  có  tác  động  tích  cực  đối  với  phát  triển  các  doanh nghiệp mới ở hầu hết các ngành hàng. tháng 11/2006.  Những  thay  đổi  này  đã  giúp  môi  trường  kinh  doanh  trong  nước  được  cải thiện theo hướng thuận lợi và minh bạch hơn. Điều này thể hiện quyết tâm cao của Đảng  và  Nhà  nước  Việt  Nam  trong  việc  tích  cực  và  chủ  động  xây  dựng  hành  lang  pháp lý ngày càng thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp và quyết tâm đó  đã được các nhà đầu tư trong nước. như cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Việc đơn giản hóa thủ tục  hành chính. quá cảnh và gia công hàng hóa  có yếu tố quốc tế quy định thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư nước  ngoài  được  quyền  kinh  doanh  xuất  nhập  khẩu  hàng  hóa  không  phụ  thuộc  ngành nghề đăng ký kinh doanh (Điều 3 khoản 1).24   Thứ trưởng Bộ Thương mại Lương Văn Tự.

 nhiều doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận quốc  tế  về  quản  lý  chất  lượng. HACCP. các doanh nghiệp còn phải nắm vững chuyển dịch cơ  cấu  kinh  tế  trên  thế  giới. đổi mới tư duy và hoàn thiện sản xuất kinh doanh về mọi mặt Bản thân việc trở thành thành viên chính thức của WTO cũng như tham gia  vào  các  FTA  sẽ  có  tác  dụng  “đòn  bẩy”  để  thúc  đẩy  năng  lực  cạnh  tranh  của  doanh  nghiệp. giữ chữ tín trong xây dựng thương hiệu.d) Các doanh nghiệp xuất khẩu phải nâng cao nhận thức. Đây là một tín hiệu đáng mừng bởi nó  sẽ tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng như của hàng hóa của  Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp đang áp dụng các bộ tiêu chuẩn quản lý theo  tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO). Điều quan trọng nhất là doanh nghiệp phải ý thức được tính  độc lập vươn lên để tồn tại trong một môi trường thương mại tự do. nâng cao  chất lượng đáp ứng mọi mặt các yêu cầu của thị trường…  25  http://www.vn/index. hội nhập  quốc tế mà không cần sự bảo trợ của nhà nước.org.vietnamquality. đặc biệt là thực hiện các yêu cầu khắt khe  về chất lượng.  Khu vực doanh nghiệp của Việt Nam đã có sự phát triển cả về số lượng và  chất lượng.  nắm  vững  cơ  cấu  tiêu  dùng  của  từng  loại  hàng  hóa.  Từ  chỗ  chỉ  có  1  doanh  nghiệp  đạt  chứng  chỉ  ISO  là  chứng  chỉ  ISO  9002:  1994  (vào  năm  1995)  thì  sau  khi  gia  nhập  WTO  đến  nay. Nhiều doanh nghiệp đã  đầu tư nâng cao trình độ công nghệ.  điều  đó  buộc  các  doanh  nghiệp  xuất  khẩu  phải  tự  đổi  mới  và  hoàn thiện mình. hàng vạn doanh nghiệp đã công bố tiêu chuẩn hàng hóa và chứng nhận  phù  hợp  đủ  tiêu  chuẩn25.  Việc  ý  thức  xây  dựng  và  áp  dụng  các  tiêu  chuẩn  hệ  thống quản lý quốc tế đã trở nên quen thuộc trong nhận thức của nhiều doanh  nghiệp đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập. SA 8000…  Chúng ta cũng có hàng trăm phòng thử nghiệm được công nhận phù hợp ISO  17025. Nhờ vậy.  chúng ta đã có gần 2000 doanh nghiệp đạt được chứng nhận hệ thống quản lý  chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9000. ISO 14001.  văn hóa của từng thị trường. các công cụ nâng cao tính cạnh tranh cho doanh  nghiệp sau hội nhập và các mô hình quản trị tiên tiến.php?act=view&code=new&id=7  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 57 .  Để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ  hội nhập kinh tế quốc tế.

 giá xăng mới bắt đầu hạ nhiệt và bắt đầu  chững lại trong 6 tháng đầu năm 2009. thậm chí nhiều doanh nghiệp có những thời điểm phải vay ở mức  cao hơn do các ngân hàng thu thêm các khoản phí (phí tư vấn. Chính phủ đưa ra 8 giải pháp kiềm chế lạm phát. nền kinh  tế đang trên  đà tăng  tốc thuận  chiều với tốc  độ  trên 8%/năm  đột ngột  rơi vào  khúc cua gấp. Thực tế lạm phát ở Việt Nam những năm  trước  đây  vẫn  luôn  chịu  ảnh  hưởng  bởi  những  biến  động  từ  chi  phí  đầu  vào  như chi phí nguyên vật liệu nhập khẩu khiến lạm phát chi phí đẩy xảy ra.500 đ/lít.  từ  các  nguyên  nhân  mang  tính  tâm  lý  khi  chúng  ta  cho  phát  hành các đồng tiền mới có trị giá cao và chính sách tăng lương cơ bản dẫn đến  lạm  phát  kỳ  vọng  hay  từ  việc  điều  tiết  và  sử  dụng  các  chính  sách  tài  khóa  và  tiền tệ còn chưa hợp lý. lãi suất cho vay có lúc lên  tới 21/%/năm.  Giá  xăng  dầu  liên tục  gia tăng  chóng  mặt  trong  năm  2008. phí thu xếp tín  dụng) để  lách  quy định  lãi  suất trần. sau những gói kích cầu của Chính phủ. Có thể nói. Hệ quả là lãi suất tăng phi mã. Tuy nhiên.  kiểm soát đầu tư công. trong những tháng cuối năm  58 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . lạm phát đã khiến cho chi phí  đầu vào của các ngành  hàng  tăng  lên  đáng kể. Do vây.  lần đầu tiên sau 10 năm trở lại đây.2 Tác động tiêu cực a) Lạm phát làm gia tăng chi phí đầu vào Trước  khi  gia  nhập  WTO. Tháng 3/2008. Sang đến năm 2009. Tuy nhiên. Kinh tế Việt Nam trong năm 2008 có rất nhiều sự kiện:  Lạm phát quý I lên mức 2 con số là 16.4.  không  chỉ  trong  thời  kỳ  kinh  tế  đóng  mà  ngay  cả  trong thời gian gần đây (năm 2004).  đỉnh  điểm  là  vào  ngày  21/07/2008  giá  xăng  đã  lên  đến 19.  Do  đó.  lạm phát tại Việt Nam đã giảm đáng kể (dự báo lạm phát 2009 của Việt Nam sẽ  chỉ  là  7%).  Song  ngay  sau  đó. lạm phát Việt Nam lên đến hai con số và  không ngừng gia tăng. lạm phát trong giai đoạn này vẫn chỉ dừng ở  mức một con số. từ giá  hàng hóa lương thực thực phẩm (với quyền số cao trong rổ hàng hóa tính CPI  của  Việt  Nam).    Nhưng kể từ sau khi gia nhập WTO. tình hình lạm phát gia tăng nhanh.2.  song  hiệu  quả  của  các  gói  kích  cầu  để  phục  hồi  nền  kinh  tế  trong  nước thì vẫn chưa phát huy tác dụng.  giữ ổn định nền kinh tế vĩ mô.37% so với cùng kỳ năm ngoái.  kinh  tế  Việt  Nam  đã  trải  qua  những  giai  đoạn  lạm  phát  rất  cao.  doanh  nghiệp nào  sử  dụng  đòn  bẩy tài chính cao nhiều khả năng chịu tác động mạnh do chính sách tiền tệ thắt  chặt  được  thực  hiện  trong  quý  II  và  III  của  năm  2008. đặt trọng tâm vào thắt chặt tiền tệ và tài khoá. Đến cuối năm 2008.  Việt  Nam bị ảnh hưởng bởi cuộc suy thoái kinh tế kéo theo là khủng hoảng kinh tế  trên toàn thế giới.  nền  kinh  tế  Việt  Nam  luôn  gặp  rất  nhiều  khó  khăn  trong  việc  kiểm  soát  giá  cả.

 về tín dụng. nhóm “đèn đỏ” là trợ cấp bị  cấm  sử  dụng  bao  gồm  trợ  cấp  xuất  khẩu  và  trợ  cấp  thay  thế  nhập  khẩu  để  khuyến  khích  sử  dụng  đầu  vào  trong  nước.  điều. năng lực tài  chính  yếu kém. Chẳng hạn. nhiều khoản trợ cấp hoặc có tính chất trợ cấp của  Chính phủ cho một số ngành trước đây buộc phải bãi bỏ.. mặc dù nhiều ngành hàng của chúng ta đứng  thứ  hạng  cao  trong  xuất  khẩu  như  hồ  tiêu.  trợ cấp trong WTO được chia thành 3 nhóm.  kỹ  năng và kiến  thức  chuyên  sâu về  quản  lý  trong  môi  trường  cạnh tranh quốc tế còn có hạn..  khuyến  khích  nội  địa  hóa. Chi phí đầu vào tăng cao một phần không nhỏ  là do nhập siêu của Việt Nam đang gia tăng mạnh mẽ từ sau khi gia nhập WTO. Tuy nhiên.   b) Bãi bỏ các khoản trợ cấp và các khoản có tính trợ cấp cho doanh nghiệp   Việc  mở  cửa  thị  trường  dẫn  đến  cạnh  tranh  tăng  lên. Theo cam kết. các doanh nghiệp lại thiếu sự liên kết và chỉ tham  gia được vào các khâu có giá trị gia tăng thấp nhất trong chuỗi giá trị toàn cầu đối  với hầu hết các ngành hàng.  c) Phụ thuộc vào các trung gian thương mại    Quy mô của doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là vừa và nhỏ.. thị trường đang đứng trước  khả năng tăng giá mới đặt ra những thách thức lớn cho Bộ Tài chính trong việc  kiểm soát giá xăng dầu đầu vào. các chương trình hỗ trợ trong nước  thuộc loại “đèn xanh”.  gây  lệch  lạc  thương  mại  mặc  dù  nhóm  này  không  bị  cấm  sử  dụng  nhưng  nếu  sử  dụng. Do đó. Nhóm “đèn xanh” là trợ cấp được  coi là ít gây lệch lạc cho thương mại và được phép áp dụng là trợ cấp chương  trình nghiên cứu và phát triển.  thưởng xuất khẩu theo thành tích xuất khẩu đối với thị trường mới và mặt hàng  mới.  Nhóm  “đèn  vàng”  là  trợ  cấp  riêng  biệt  cho  một  ngành  hoặc  một  vùng.  Điều này đã gây ra rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu trong  việc sản xuất hàng hóa và cạnh tranh với thị trường các nước bản địa. đã phải bãi bỏ. sau khi vào WTO. chi trả trực tiếp cho người sản xuất.  hàng  dệt  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 59 . các ưu đãi  về vốn.  cà  phê. Vì vậy..  chúng ta có thể bị đánh thuế chống trợ cấp. ưu đãi thuế theo tỷ lệ nội địa hóa đối với ngành cơ khí. hỗ trợ riêng cho thu  nhập vẫn được sử dụng..  gạo.. Theo cam kết  chung.  cao  su.này. trợ cấp phát triển vùng khó khăn.  các  doanh  nghiệp  Việt Nam không chỉ cạnh tranh trong nước mà còn phải cạnh tranh cả trên thị  trường thế giới. Theo các chuyên gia của dự án hỗ trợ kỹ thuật nâng cao  năng lực thể chế giúp Việt Nam gia nhập WTO do Bộ Ngoại giao Italia tài trợ. Việt Nam đã phải dừng ngay trợ cấp xuất khẩu thuộc  nhóm “đèn đỏ” và “đèn vàng”. các khoản hỗ trợ lãi suất để phát triển sản xuất kinh doanh  đối với ngành dệt may. giá xăng dầu thế giới lại đang biến động mạnh.

  d) Phát sinh tình trạng thừa USD.  Vào  giai  đoạn  cuối năm 2007 và đầu năm 2008. lực lượng lao động có trình độ cao không đủ đáp  ứng nhu cầu phát triển..  Đó  là  các  nhà  đầu  tư  nước  ngoài  chỉ  có  thể  đầu  tư  vào  thị  trường  chứng  khoán  bằng  VND  nên  họ  phải  đổi  ngoại  tệ  ra  VND. Điều này khiến cho nhiều doanh nghiệp mất đi những  chi phí không nhỏ cho các trung gian thương mại và đôi khi còn bị ép giá. Tình trạng này khiến các ngân hàng khó huy  động vốn và các doanh nghiệp gặp khó khăn khi vay ngân hàng.  tốc  độ  tăng  trưởng tín dụng nhanh hơn và có thể xảy ra tình trạng đô la hóa.  năng  lực  nghiên  cứu  và  thiết  kế. bên cạnh  tác động tích cực là nguồn vốn đầu tư gián tiếp của các nhà đầu tư nước ngoài  đưa vào thị trường chứng khoán tăng cao nhưng lại làm phát sinh tác động tiêu  cực. Ngoài ra..  thừa  USD. thiếu VND Trong  bối  cảnh  lạm  phát  của  Việt  Nam  ngày  càng  gia  tăng..may.  khả  năng  đổi  mới  công  nghệ  của  hầu  hết  các  doanh nghiệp còn rất hạn chế. nhưng do chúng ta chưa tham gia được vào các khâu có giá trị gia tăng  cao nên buộc phải lệ thuộc vào các trung gian thương mại nước ngoài. Điều này chưa từng xảy ra trước khi Việt  Nam  gia  nhập  WTO.  nhiều  ngân  hàng  thương  mại  đang  trong  tình  trạng  thiếu  VND.  Việc  ngoại  tệ  đổ  vào  thị  trường  chứng  khoán  Việt  Nam  quá  nhanh  sẽ  làm  giảm  hiệu  quả  trong  công  tác  quản  lý  tiền  tệ.   Rõ ràng. cung VND trên thị trường liên ngân hàng khan  hiếm khiến cho lãi suất qua đêm đã được đẩy lên 17 – 19%/năm (cao gấp 5 lần  so với tỉ lện 3‐ 5%/năm trước đó.  60 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . việc Việt Nam gia nhập WTO và tham gia vào các FTA.  khiến  cho  VND  trở  nên  khan hiếm trong khi USD lại dư thừa.

DỰ BÁO CHUNG VỀ XU HƯỚNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU Sẽ có hai thay đổi lớn trong bản đồ nhập khẩu của thế giới là khối OECD  và Châu Á.  làm ảnh hưởng đến thương mại thế giới. cụ thể như sau:  1. Thị trường thế giới trong ngắn hạn sẽ có những  thay  đổi  đáng  kể  do  nhiều  nguyên  nhân  khách  quan  và  chủ  quan.25 tỷ USD và 617. cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu làm thay đổi mức sống và thu nhập  của một bộ phận lớn người tiêu dùng. làm cầu về hàng hóa xa xỉ giảm đi. tình hình ở mỗi khu  vực. cụ thể là Trung Quốc. mỗi quốc gia trên thế giới có thay đổi sẽ dẫn đến việc tăng hoặc giảm cầu.   1.04  tỷ  USD  trung  bình  mỗi  tháng  đầu  năm  2008  giảm xuống còn 617.  Về  khách  quan.  từ  951. thay  vào đó. nhập khẩu của khối  OECD  giảm  đáng  kể. Về chủ quan.PHẦN III DỰ BÁO VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ Việc tìm hiểu về thị trường thế giới. nhận định thế giới sẽ tăng tiêu dùng  những mặt hàng gì. cầu về hàng hóa thiết yếu sẽ tăng lên. 615. Khối OECD sẽ giảm tỷ trọng tiêu dùng trong tổng cầu của thế giới  trong khi Châu Á. những thị trường nào sẽ nổi lên như trung tâm tiêu dùng  của thế giới trong tương lai… là rất cần thiết để có được một định hướng đúng  cho hàng xuất khẩu Việt Nam. Ấn Độ và Indonesia nổi lên như những  trung tâm tiêu dùng mới của thế giới.37 tỷ USD vào các tháng  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 61 .1 Tiêu dùng của khối OECD sụt giảm Tính từ nửa cuối năm 2008 đến 9 tháng đầu năm 2009.49 tỷ USD.

 nền kinh tế Hoa Kỳ chuyển biến chậm chạp.   BIỂU ĐỒ 5.Giai đoạn 2009 – 2015   Nguồn: Marketlineinfo: http://www. Hoa Kỳ  và  Nhật  Bản  cũng  không  nằm  ngoài  xu  hướng  tiêu  dùng  của  cả  khối.com Điều này đã khiến cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam gặp bất lợi bởi  một thực tế là các quốc gia nhập khẩu chính của Việt Nam lại là những quốc gia  chịu hậu quả nặng nề trong cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay khiến  nhu cầu về hàng nhập khẩu của các quốc gia này đã giảm mạnh. còn nền kinh tế Nhật Bản được dự đoán sẽ tăng  26  http://stats.  Đồ  thị  dưới đây cho thấy dự báo tốc độ tăng nhập khẩu của các quốc gia này vẫn ảm  đạm trong giai đoạn 2009‐2010 và chỉ khởi sắc từ cuối năm 2010 trở đi. Những phân  tích gần đây cho thấy. trong giai đoạn 2009‐2015. nhập khẩu phục hồi nhẹ. Đến tháng 8 năm 2009. theo các nhà nghiên cứu.marketlineinfo.org/Index. khi  thế giới dần dần thoát khỏi khủng hoảng.5 năm 2009. Tuy nhiên.  Là  hai  trong số 30 quốc gia thành viên của OECD.oecd.4.  từ  65%  trong các năm trước xuống còn 55%.3. các nước EU  chưa thấy có dấu hiệu phục hồi. tiêu dùng nhiều hơn làm giảm đi tỷ trọng của OECD. tăng lên 666.  tỷ  trọng  tiêu  dùng  của  OECD  trong  tổng  tiêu  dùng  thế  giới  sẽ  giảm. Dự báo tốc độ tăng nhập khẩu củ a Hoa Kỳ và Nhật Bản.aspx?DatasetCode=INEQUALITY  62 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . Sự phục hồi này được giải thích do sự phục hồi kinh tế thế giới. Con  số  tuyệt  đối  có  thể  vẫn  tăng  nhưng  con  số  tương  đối  đang  giảm  dần.83  tỷ USD  26. OECD không tiêu dùng ít đi mà vì các thị  trường khác trỗi dậy.

 vấn đề đặt ra lúc này là Chính phủ phải có những định hướng đúng đắn  để có thể chuyển dịch cơ cấu thị trường xuất khẩu theo hướng tích cực để một  mặt vẫn duy trì được những thị trường xuất khẩu truyền thống. Kịch  bản  1:  Châu  Á  có  thể  nổi  lên  như  một  trung  tâm  tiêu  dùng  mới. Khi đó. Con số này  có  thể  cho  thấy  khả  năng  về  một  sự  bùng  nổ  trong  tiêu  dùng  tại  các  quốc gia này trong tương lai gần.2 Sự trỗi dậy của các thị trường Châu Á Được coi là nền kinh tế tiêu dùng lớn nhất thế giới. Trung Quốc sẽ trở thành nền kinh tế  tiêu dùng lớn thứ 3 của thế giới (sau EU và Hoa Kỳ).  khách  hàng  lớn  nhất  của  các  nhà  xuất  khẩu châu Á.8%)27. chúng ta có thể thấy Việt Nam sẽ gặp nhiều khó khăn trong hoạt  động xuất khẩu nếu tiếp tục chỉ tập trung vào những thị trường lớn nhất này.500  tỷ  USD  mỗi  năm  cho  tăng  trưởng  kinh  tế  thế  giới. mua  những hàng hóa ít đắt tiền hơn và thiết yếu hơn. Tài liệu của Cục Dự trữ liên bang  Hoa Kỳ (FED) cho thấy. August 2009  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 63 . Nếu tỷ lệ tiết kiệm năm 2007 đạt 0% thì vào tháng 1/2009  tỷ  lệ  này  là  5%.100 tỷ USD. Hiện nay. người tiêu dùng  Mỹ bắt đầu tiết kiệm. với những dự báo về sự phục hồi  kinh tế và tốc độ tăng nhập khẩu của Hoa Kỳ và Nhật Bản trong ít nhất 2‐3 năm  tới như vậy. còn Ấn Độ là thứ 5  (sau Nhật Bản) vào năm 2020. với thu nhập ở mức trung.  mỗi hộ gia đình có thể đạt mức thu nhập 20. có vẻ như đang thay đổi cơ bản thói quen mua sắm của họ.  Vậy. mặt khác tìm  kiếm những thị trường tiềm năng khác nhằm hạn chế rủi ro khi xảy ra những  biến động kinh tế như hiện nay. 3 trong số 5 nền kinh tế tiêu dùng  lớn  nhất  thế  giới  sẽ  thuộc  về  Châu  Á  và  Châu  Á  sẽ  nổi  lên  như  một  trung tâm tiêu dùng đơn cực của thế giới. Rõ ràng. tương đương 9% giá trị tài sản.  Người  tiêu  dùng  Mỹ.  1. Đây là sự mất mát chưa  từng có trong suốt 57 năm FED theo dõi số liệu này và cũng là quý thứ 6 liên  tiếp giá trị tài sản của các hộ gia đình Mỹ đi xuống. từ 15 năm nay.trưởng âm trong năm 2009 (‐5.  Trung Quốc và Ấn Độ đều có trên 1 tỷ dân. người  tiêu  dùng  Mỹ  chi  khoảng  9.  27  Japan: Country Analysis Report ‐ In‐depth PESTLE Insights.  Câu  hỏi  được  đặt  ra  ở  đây  là. chỉ trong ba tháng cuối năm ngoái.  khủng  hoảng  toàn  cầu  bắt  đầu  từ  năm  2008  đã  làm  thay  đổi  đáng kể mức tiêu dùng cá nhân của Hoa Kỳ.  nếu  Mỹ  không  còn  giữ  vị  trí  quốc  gia  tiêu  dùng số 1 thế giới nữa thì quốc gia hay vùng lãnh thổ nào sẽ thế chân Mỹ? Tạp  chí  Kinh  doanh  Harvard  (HBR)  ngày  27/08/2009  đưa  ra  2  kịch  bản  cho  thị  trường thế giới đến năm 2020 như sau:  1. các hộ gia đình Hoa  Kỳ mất tới 5.  Tuy  nhiên.000 USD/năm.

 Trang thông  tin  http://www. Khi đó. Dự báo tốc độ tăng kim ngạch nhập khẩu một số nước trên thế giới 25 20 Trung Quốc 15 Ấn Độ 10 Nhật Bản 5 Mỹ 20 15 20 14 20 13 20 12 20 11 0 20 10 Tốc độ tăng kim ngạch nhập khẩu (%) giai đoạn 2010 – 2015 Nguồn: http://www.marketlineinfo.harvardbusiness.  Trung  Quốc  và  Ấn  Độ  vẫn  sẽ  nổi  lên  như  những  trung  tâm  tiêu  dùng  mới  do  lợi  thế  về  dân  số  và  tốc  độ  tăng  trưởng  ổn  định  trong  nhiều  năm.html  64 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .  dù  thị  trường  tiêu  dùng  thế  giới  phát  triển  theo  hướng  đơn  cực  hay  đa  cực. nhưng với  tốc độ tăng trưởng chậm dần. Kịch bản HBR đưa ra cũng  trùng với dự báo của các nhà nghiên cứu kinh tế khác trên thế giới. Sau đó mới đến vị trí của Trung Quốc và  Ấn Độ28.org/hbr/hbr‐now/2009/08/trend‐to‐watch‐shifting‐consum.  Trong  2  kịch  bản  trên.com  chuyên  về  các  vấn  đề  kinh  doanh  và  thị  trường của 215 quốc gia trên thế giới cũng đưa ra dự báo về tốc độ tăng trưởng  mạnh  mẽ  trong  kim  ngạch  nhập  khẩu  của  Trung  Quốc  và  Ấn  Độ  trong  giai  đoạn 2010‐2015. Giả sử  Trung Quốc và Ấn Độ  vẫn giữ  được tốc độ  tăng trưởng cao  như  hiện  nay nhưng chính phủ các nước này lại muốn duy trì tỷ lệ tiết kiệm cao  và tỷ lệ tiêu dùng thấp.marketlineinfo. Kịch bản 2: Xu hướng tiêu dùng thế giới có thể trở thành đa cực.2.com 28  http://blogs. Hoa Kỳ.  cũng  phải  kể  đến  một  số  quốc  gia  mới  nổi  khác  trong khu vực Châu Á như Indonesia và Malaysia.  Ngoài  ra. EU và Nhật vẫn sẽ duy trì vị trí  trong nhóm 3 nền kinh tế có tỷ lệ tiêu dùng lớn nhất thế giới.   BIỂU ĐỒ 6.

 Tầng lớp dân cư sinh này ra và lớn lên trong điều kiện vật  chất đầy đủ.  Dự báo này của ADB được đưa ra trên cơ sở giả định rằng Chính phủ sẽ không  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 65 . Cho tới nay. Việt Nam sẽ tận dụng cơ hội này  như thế nào? Đây là bài toán lớn. ngoài hai nguyên nhân đã đề cập ở trên  là quy mô dân số và tăng trưởng ổn định trong nhiều năm.  Cả hai kịch bản đều tính đến việc khủng hoảng kinh tế toàn cầu tiếp tục có ảnh  hưởng tới nền kinh tế của Việt Nam (mặc dù nền kinh tế Việt Nam được đánh  giá là đã chạm đáy khủng hoảng đầu năm 2009). chúng ta  nên có nghiên cứu về vấn đề này. không  bị  ràng  buộc bởi tâm  lý  tiết kiệm  của thế  hệ trước.  Diễn  biến  trên  thị  trường  quốc  tế  như  vậy  ảnh  hưởng  như  thế  nào  đến  chiến lược xuất khẩu của Việt Nam? Khi thị trường tiêu dùng lớn nhất thế giới  được dự đoán là quốc gia láng giềng với mình. đa dạng hóa  sản phẩm được hay không. Do đó. Điều này.  2.  Có hai kịch bản dự báo về tăng trưởng GDP của Việt Nam trong năm 2010. cũng như sự trỗi dậy của người Trung  Quốc dưới góc độ là một thị trường to lớn. trong thời gian tới. trong khi Hoa Kỳ và Nhật Bản đang dần  phục  hồi  ở  tốc  độ  tăng  trưởng  nhập  khẩu  4‐5%  thì  Trung  Quốc  và  Ấn  Độ  đã  vươn lên mạnh mẽ ở mức 18‐23% trong năm 2010 và tiếp tục duy trì ở mức 17‐ 19% trong các năm tiếp theo. còn được giải thích  bằng một nguyên nhân nữa là sự xuất hiện của một tầng lớp dân cư mới.  Ngân  hàng  phát  triển  Châu  Á  (ADB)  đưa  ra  dự  báo  lạc  quan  hơn  so  với  Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) với tốc độ tăng trưởng dự báo cho năm 2010 là 6. báo cáo nghiên cứu sử dụng dự báo mà Quỹ tiền tệ quốc  tế (IMF) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) đưa ra về tốc độ tăng trưởng GDP  của Việt Nam trong năm 2010. Nền kinh tế Việt Nam sẽ chịu  ảnh  hưởng  từ  việc  biến  động  giá  cả  thế  giới.  đang  dần  từng  bước  biến  Trung  Quốc thành xã hội tiêu dùng. dường như Việt Nam chưa có sự chuẩn bị cho  sự dịch chuyển trong cơ cấu tiêu dùng. DỰ BÁO VỀ TỔNG KIM NGẠCH VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG 2010 Để có thể dự báo một cách tổng quát nhất về tổng kim ngạch xuất khẩu của  Việt Nam trong năm 2010. cùng là những nền kinh tế lớn.  bị  ảnh  hưởng  bởi  phong  cách  tiêu  dùng  Âu  ‐  Mỹ. đặc  biệt là ở Trung Quốc.Đồ thị trên cho thấy. căn cứ vào hệ số của mô hình để dự báo về tăng  trưởng xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2010.  thay  đổi  trong  cơ  chế  vay  vốn  (trong và ngoài nước) và việc Việt Nam có đa dạng hóa thị trường. chịu ảnh hưởng nặng  nề từ cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu. đặt ra cả cơ hội và thách thức cho hàng xuất  khẩu của Việt Nam.5%.

 sang đến năm 2010 sẽ có sự phục hồi nhẹ.  BẢNG 8. việc thiếu hụt ngoại tệ sẽ được giải quyết thông  qua cơ chế tỷ giá linh động và tăng cung ngoại tệ trên thị trường. sau đợt suy giảm vào năm 2009 với tổng kim ngạch còn 52 tỷ USD  (tăng trưởng ‐24% so với năm trước).marketlineinfo.8 Nguồn: Dự báo tăng trưởng GDP của IMF và ADB Bên cạnh đó.  tăng lên 59 tỷ USD (tăng trưởng 8%). xuất khẩu  của Việt Nam.đưa thêm chính sách nới lỏng tài khóa trong năm tới và Ngân hàng Trung ương  sẽ thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt. dự báo này cũng được tính  toán trên cơ sở trong năm 2010. trang web http://www.marketlineinfo.com đã đưa ra dự báo  về tình hình xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2010 như trong đồ thị dưới đây:  BIỂU ĐỒ 7.3 6. Dự báo về tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2010 Đơn vị: % Dự báo của IMF Dự báo ADB Tăng trưởng GDP 5.com Dự báo này lạc quan hơn dự báo của IMF và ADB khi cho rằng.36 7. Dự báo tốc độ tăng kim ngạch xu ất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010   Nguồn: Marketlineinfo: http://www. Con số này còn kém xa con số tính toán của  dự báo này về tình hình xuất khẩu năm 2008 (72 tỷ USD) và vẫn kém hơn con số  66 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .5 Tăng trưởng tổng kim ngạch xuất khẩu 6. Ngoài ra.

4 242672. điểm chung của  các dự báo này là đều đưa ra kịch bản phục hồi nhẹ cho xuất khẩu Việt Nam vào  năm 2010.8 4615. trung bình trượt có tính đến sai lệch  tuyệt đối của kim ngạch xuất khẩu qua các năm và trung bình trượt tính đến sai  lệch tương đối của kim ngạch xuất khẩu qua các năm.  nhóm  chuyên  gia  nghiên  cứu  tiến  hành tính toán sai số giữa dự báo và thực tiễn kim ngạch xuất khẩu qua các năm  1998‐2008.8 Trung Quốc 588131.  BẢNG 9. căn cứ vào dãy số liệu 14 năm đối với từng  thị trường để dự đoán về kim ngạch xuất khẩu tương ứng với từng thị trường  trong  năm  2010.4 257696.4 Ấn Độ Nguồn: Tính toán của nhóm nghiên cứu 29  Giải thích cụ thể về ba phương pháp của trung bình trượt được trình bày cụ thể trong Phụ lục 2  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 67 .3 EU 2463119.7 270003.9 Australia 695537.   3. sự phục hồi nhẹ theo những dự báo này là hoàn  toàn khả thi do sự phục hồi của các nền kinh tế lớn ‐ các nhà nhập khẩu lớn sau  khủng hoảng.  Báo  cáo  áp  dụng  cả  ba  phương  pháp  của  trung  bình  trượt  là  phương pháp trung bình trượt giản đơn.7 Hoa Kỳ 5356637.3 864981.  Ở  mỗi  một  phương  pháp  (nêu  trên).0 50299.7 tỷ USD).7 765981. dù tồn tại sự khác nhau về con số dự báo.1 332532. Độ lệch chuẩn giữa thực tiễn và dự đoán các năm 1998-2008 29 Thị trường Độ lệch chuẩn Phương pháp 1 Phương pháp 2 Phương pháp 3 7109.6 Hàn Quốc 110821.6 908683.7 242815.2 1655929.9 164022. Tuy nhiên. Dự báo này cũng trùng với tính toán của nhóm nghiên cứu theo  phương pháp trung bình trượt ở phần sau khi cho rằng xuất khẩu của Việt Nam  trên các thị trường chính năm 2010 đều tăng so với năm 2009.4 3008. DỰ BÁO VỀ XU HƯỚNG SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỤ THỂ CHO GIAI ĐOẠN 2010-2011 Để  có  một  dự  báo  về  kim  ngạch  xuất  khẩu  của  Việt  Nam  tới  từng  thị  trường  đối  tác  trọng  điểm  trong  thời  gian  tới. từ đó tính độ lệch chuẩn ở cả ba phương pháp.9 ASEAN 2243843.0 389641. Theo nhóm tác giả.9 283200. theo đánh giá  của nhóm nghiên cứu.  báo  cáo  sử  dụng  phương  pháp  trung bình trượt (moving average).4 Nhật Bản 1886548.0 28060.xuất khẩu thực tế của Việt Nam năm đó (62.

  Trung  Quốc  sẽ  tăng  cường  nhập khẩu những mặt hàng như mạng tích hợp và tổ hợp vi điện tử.  gạo.797. thép.Như vậy.  tấm màn hình tinh thể lỏng.2 Nguồn: Tính toán của nhóm nghiên cứu Khảo sát ý kiến do Cục Xúc tiến thương mại tổ chức tháng 11 năm 2009 đã  thu được một số dự báo về tình hình thị trường nhập khẩu của thế giới và cơ  hội  cho  hàng  xuất  khẩu  Việt  Nam. dầu thô.881.  máy  tính  và  sản  phẩm  điện  tử. thiết bị mạch bảo vệ đóng ngắt và linh kiện.  Theo  đó.761 Hoa Kỳ 15.  cao  su…  Ngoài  ra.  da  giày.  độ lệch chuẩn theo phương pháp thứ 2 được xác định là nhỏ nhất.  một  số  mặt  hàng  như:  đồ  gỗ.768 Nhật Bản 12. Báo cáo lựa  chọn phương pháp thứ 2 để tính dự báo kim ngạch xuất khẩu cho năm 2010 và  kết quả được trình bày trong bảng sau đây:  BẢNG 10.  dầu  thô.  đồ  gốm  sứ. Cụ thể.950.625 Hàn Quốc 2.2 EU 14. Dự báo xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2010 tới một số thị trường chính Đơn vị: Triệu USD Thị trường Dự báo xuất khẩu năm 2010 Ấn Độ 682 Australia 4. dầu thô.  thủy  hải  sản…  cũng  có  nhiều tiềm  năng  mở  rộng  thị  trường  xuất khẩu.  những  mặt  hàng Trung Quốc  chủ yếu nhập khẩu từ  Việt Nam  sẽ  bao gồm 20  68 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . Còn lại. chất dẻo sơ chế.2 Trung Quốc 5.1 ASEAN 11. cơ hội cho hàng xuất khẩu Việt Nam ở một số thị trường lớn  như sau:  Thị trường Trung Quốc:  Dự  báo  trong  thời  gian  tới. xăng dầu. Tuy nhiên. ở tất cả các thị trường được nghiên cứu trong các năm 1998‐2008. quặng sắt. thiết bị xử lý số liệu tự  động và bộ kiện.  hóa  chất. trong số các mặt hàng này. quặng sắt và xăng dầu được dự báo là  có  tốc  độ  tăng  nhập  khẩu  cao  (60‐70%  trong  giai  đoạn  2010‐2012  và  80‐  85%  trong giai đoạn 2013‐2015).  các  thị  trường  truyền thống của Việt Nam vẫn sẽ có xu hướng tiếp tục nhập khẩu các mặt hàng  đang  là  thế  mạnh  của  Việt  Nam  như:  dệt  may. chỉ có một số  ít mặt hàng thuộc nhóm mặt hàng xuất khẩu tiềm năng của Việt Nam.235. Trong đó.  trong  2‐3  năm  tới.  đồng vật liệu và phôi.

 giày  dép. da và chế phẩm. Da và  chế phẩm. rượu. Dầu. Chế phẩm từ  khoáng chất. Kết quả khảo sát ý kiến Cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại nước ngoài tháng 11/ 2009  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 69 . (20). các mặt hàng khác tốc độ tăng chỉ từ 2‐10% trong 3 năm tới và 8‐15% trong  giai đoạn 2013 ‐ 2015. Bột giấy. Dựa trên dự  báo của các nhà kinh tế Hoa Kỳ về kinh tế Hoa Kỳ và khả năng xuất khẩu của  các doanh nghiệp Việt Nam.  (2).  khả  năng  kinh  tế  Hoa  Kỳ  sẽ  hồi  phục  và  tỷ  lệ  thất  nghiệp có thể quay về mức khoảng trên 5%.  sản  phẩm cơ điện được dự báo có tốc độ tăng cao hơn cả. dụng cụ thể thao để phục vụ cho nhu cầu  trong nước. đồ sưu tầm. giấy. hóa chất. Hóa chất. Khoáng sản. kính. đồ trang sức. các dự án đầu tư của  Hoa Kỳ đi vào hoạt động. (7). cũng như quen thị trường. (8).   Thị trường Hoa Kỳ  sẽ  tăng  cường  nhập  khẩu  các  mặt  hàng  may  mặc. Thực phẩm. đồ uống. tuy nhiên cũng chỉ từ 20‐  40%. (18). Giày dép. Kim loại và chế phẩm. (14). Cùng với khả năng  mở rộng và phát triển sản xuất.  chế  phẩm  từ  khoáng  chất. các nhóm hàng xuất khẩu tiềm năng của Việt Nam sẽ  tăng và một số nhóm hàng mới sẽ xuất hiện như cơ khí.  đồ  gốm  sứ. hoa nhân tạo. nguyên liệu dệt và sản phẩm. (17). công nghệ. cao su. đồ cổ. chi tiêu tiêu dùng chiếm  70% nền kinh tế có khả năng được hồi phục và tăng trưởng.  kính. (9). Vũ  khí. tàu thuyền và  thiết bị vận tải. Nguyên  liệu dệt và sản phẩm. ngọc trai. (4).  mũ  ô  dù. Vàng bạc. Một số mặt hàng  như khoáng sản.  (15). (13). (12). ô dù. nhạc khí. đá quý. công nghệ thông tin (máy tính.  Sản  phẩm  thực  vật. va li túi xách.  sản  phẩm  động  vật. đồng hồ. thuốc nổ. (10). Sản phẩm cơ điện. Xe cộ. Cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại Hoa Kỳ  đã ước tính kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ trong các giai đoạn  như sau:  30  Cục XTTM (2009).   Giai  đoạn  2013‐2015. (11). thuốc  lá.  Động  vật  sống. (5).mũ.  hoa  nhân  tạo. đồ gốm sứ.  chế  biến  nông  sản  thực  phẩm  và  các  sản  phẩm  chăm  sóc  sức  khỏe và sắc đẹp. các loại máy có công nghệ  như máy ghi hình…). (3). (16). Như vậy. (6).  giày  dép  các  loại. nông sản. Tác phẩm nghệ thuật. đồ nội thất. Chất dẻo và chế phẩm. Gỗ và chế phẩm. Thiết bị quang học. (19).mỡ động thực vật.mặt  hàng  chính30:  (1). thiết bị y tế.

thủ CN khác và mặt hàng khác 8%-10% 10%-12% 7 Dầu mỏ. hóa dầu -8% 2%-4% 8 Các sản phẩm cơ khí.  5%  và  70 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đức như giày dép. cao su thiên nhiên. công nghệ 3%-5% 5%-8% Nguồn: Cục XTTM (2009). khí đốt. hàng  gốm sứ.3% 2%-4% 6 Các mặt hàng CN. Dự báo kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản TT Tên mặt hàng Mức tăng trưởng bình quân hàng năm 2012.  BẢNG 12. dệt  may.2015 2%-3% 3%-5% 12%-14% 12%-14% 3 Đồ gỗ và nội thất -2% 2%-5% 4 Nông sản -1% 3%-5% 5 Thủy hải sản . máy móc thiết bị văn phòng.2015 1 Dệt may 10% 15% 2 Giày da 10% 15% 3 Dầu thô 5% 7% 4 Đồ gỗ 10% 10% 5 Gốm sứ 10% 10% 6 Dây điện 7% 10% Nguồn: Cục XTTM (2009).2012 2013. hàng chất dẻo.2012 2013. Dự báo kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ TT 1 2 Mức tăng trưởng bình quân hàng năm Tên mặt hàng Dệt may Da giày 2010. thị phần cho hàng xuất khẩu Việt Nam sẽ khác nhau. Kết quả khảo sát ý kiến Cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại nước ngoài tháng 11/ 2009 Thị trường EU: Mỗi thành viên trong EU có nhu cầu với hàng nhập khẩu khác  nhau và do đó. dệt may. Kết quả khảo sát ý kiến Cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại nước ngoài tháng 11/ 2009 Thị trường Nhật Bản: Những mặt hàng Việt Nam có tiềm năng xuất sang Nhật  Bản đều nằm trong những mặt hàng Nhật Bản sẽ tăng cường nhập khẩu trong  giai đoạn sắp tới.BẢNG 11. đồ  gỗ.  máy  móc  thiết  bị  văn  phòng  dự  báo  sẽ  giảm  (lần  lượt  giảm  10%. đồ da. cà phê.   Thị trường Đức: sẽ nhập khẩu những mặt hàng: giày dép.

 giày dép. sản phẩm sắt và thép. sản phẩm điện tử. túi xách các loại 7-9% 10% 5 Hàng may mặc 10-13% 11% 6 Đồ gỗ gia dụng 17-20% 18% 7 Đá xây dựng 7-9% 10% 8 Ghế & các loại đệm ghế 12% 15% 9 Hàng tiêu dùng . cao su và các  sản  phẩm từ  cao  su. sợi. phụ tùng  ô tô. săm lốp ô tô.  đồ  gỗ. cao su tăng 5‐10%. sản phẩm cao su. chất dẻo tăng mạnh  20‐30%.20%) trong khi các mặt hàng như cà phê.   Nam  Phi  cũng  là  một  thị  trường  lớn  và  rất  tiềm  năng  đối  với  xuất  khẩu  Việt Nam. máy tính. gạo.  linh kiện  điện  tử. Mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu mỗi mặt  hàng bình quân đều từ 15‐20%. Căn cứ vào nhu cầu nhập khẩu của thị trường này.2015 1 Thuỷ hải sản 5-7% 3-5% 2 Giày dép 2-4% 5-7% 3 Cà phê 8-12% 15% 4 Valy.  Việt  Nam  có  tiềm  năng  xuất  khẩu  sang  Nigeria  những  mặt hàng như: sản phẩm dệt may.   Thị trường Bỉ: 10 mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Bỉ đều là những mặt hàng  xuất khẩu tiềm năng của Việt Nam. các mặt hàng như gốm sứ. Kết quả khảo sát ý kiến Cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại nước ngoài tháng 11/ 2009 Với  một  số  thị  trường  nhỏ  khác.   BẢNG 13.CN nhẹ &TCMN 10% 17% 10 Kim cương 5-7% 6% Nguồn: Cục XTTM (2009). gia vị  (tiêu).  phụ  tùng  cơ  khí.   Thị trường Thổ Nhĩ Kỳ: nhóm hàng tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam trong giai  đoạn 2010‐2012 gồm: may mặc. thủy sản. đồ gỗ. xe  máy.  máy.  tuy  tốc  độ  tăng  trưởng  cao  nhưng  kim  ngạch  xuất khẩu vẫn còn khiêm tốn.   Ở thị trường châu Phi. xe máy.  cơ  cấu  mặt  hàng  xuất  khẩu  cũng  nằm  trong  nhóm  các  mặt  hàng  trên. gạch ốp lát. máy móc thiết  bị  phụ tùng.  thép  và  sản  phẩm  từ  thép.  Mức  tăng  trưởng  trưởng bình quân đạt 10‐15%/năm. Việt Nam có thể  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 71 . thuốc tân dược.2012 2013. sản phẩm chất dẻo. thủy sản. Dự báo kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ TT Tên mặt hàng Mức tăng trưởng bình quân hàng năm 2012.

 hàng kim khí và dụng cụ.  cặp. hàng điện tử Từ 6 đến 10 % Từ 6 đến 10 % 3 Hàng dệt may Từ 5 đến 8 % Từ 5 đến 8 % 4 Cao su Từ 6 đến 15 % Từ 8 đến 18 % 5 Valy. cao su.  Tổng  cục  Hải  quan  Argentina đã công bố Quyết định N°57/2007 về kiểm tra hàng hóa nhập khẩu để  tránh hiện tượng gian lận thuế đối với hàng nhập khẩu bán phá giá hoặc đối với  những sản phẩm không được hưởng ưu đãi thương mại xuất xứ từ Trung Quốc  và  các  nước  và  vùng  lãnh  thổ  nhóm  G. giấy.  Braxin  là  một  đại  diện  nhập  khẩu  tiêu  biểu  của  Việt  Nam. bánh xe. mũi giày.  Những  mặt  hàng  bị  hạn  chế  nhập  khẩu  bao  gồm:  Hàng  dệt  may.4  (Grupo  4)  bao  gồm:  CHDCND  Triều  Tiên. giày da. xe đạp và phụ tùng. thiết bị điện. Philippin. Singapore và Việt Nam với mục đích ngăn chặn hàng hóa  nhập  khẩu  từ  các  thị  trường  này  vào  Argentina. nhựa và các sản phẩm từ nhựa. hàng thực phẩm Từ 3 đến 6 % Từ 5 đến 8 % 9 Hàng thủ công. Hàn Quốc.  ví  bằng  vải  hoặc  nhựa. hóa chất. lốp xe. đồ sứ.  Đài Loan. danh mục hàng xuất  khẩu của Việt Nam sang Argentina bị ảnh hưởng rất nhiều do những khó khăn  72 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . Như vậy.  Argentina  cũng  là  một  thị  trường  xuất  khẩu  mà  Việt  Nam  cần  quan  tâm  trong  khu  vực  Nam  Mỹ. Thái Lan. Hồng Kông.xuất khẩu dầu thô. Indonesia.  đồ  chơi.  túi  xách. Kết quả khảo sát ý kiến Cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại nước ngoài tháng 11/ 2009 Ngoài  Braxin. đồng hồ. sắt  thép.  đồ điện tử. đồ gỗ…. túi sách Từ 5 đến 8 % Từ 5 đến 8 % 6 Săm lốp Từ 6 đến 15 % Từ 8 đến 18 % 7 Sản phẩm nhựa. sứ Từ 6 đến 10 % Từ 8 đến 15 % 12 Các loại khác Từ 5 đến 10 % Từ 5 đến 10 % Nguồn: Cục XTTM (2009).   BẢNG 14.   Với thị trường Nam Mỹ. Ấn Độ. Pakistan. mỹ nghệ Từ 6 đến 15 % Từ 8 đến 18 % 10 Hoá chất Từ 6 đến 15 % Từ 8 đến 18 % 11 Gốm. Dự báo kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Braxin TT Sản phẩm 2010 – 2012 (Tỷ lệ tăng trưởng) 2013 – 2015 (Tỷ lệ tăng trưởng) 1 Giày dép Từ 5 đến 8 % Từ 5 đến 8 % 2 Cơ khí. đồ chơi trẻ em Từ 3 đến 5 % Từ 5 đến 7 % 8 Bánh kẹo. hàng công nghệ thông tin. Malaysia. Dự đoán mức (tỷ lệ) tăng trưởng hàng năm (2010 – 2015) về nhóm hàng  có tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Braxin không cao chỉ từ 5‐ 10% trong 3 năm tới và 5‐15% trong 3 năm tiếp theo.  Ngày  17/8/2007.

 hóa chất hữu cơ. trong thời gian ngắn hạn (2‐3 năm tới) cũng như trung hạn  (5‐6 năm tới).trong việc xuất khẩu những mặt hàng thuộc nhóm hạn chế trên. dự báo hàng xuất khẩu Việt Nam không những vẫn duy trì được  những mặt hàng truyền thống mà còn có cơ hội mở rộng danh mục hàng xuất  khẩu. hàng thủy sản…) trong khoảng thời gian 2010‐2020 như sau:  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 73 . Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu nhìn chung cũng sẽ tăng đều  đặn qua các năm trên tất cả các nhóm hàng. thủy hải sản.  Điều  này  được  lý  giải  một  mặt  do  ảnh  hưởng  của  khủng hoảng kinh tế dẫn tới sức cầu giảm. dầu mỏ. khí  đốt. ngoại trừ một số mặt hàng sẽ có tốc  độ tăng trưởng giảm như: đồ gỗ.  Tóm lại. máy móc thiết bị văn  phòng  (thị  trường  Đức). mặt khác do tác động từ những hàng  rào phi thuế quan nhằm bảo hộ sản xuất nội địa của quốc gia nhập khẩu. nội thất. DỰ BÁO VỀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 Nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp trung bình trượt để bước đầu tiến  hành dự báo về tình hình xuất khẩu của một số mặt hàng chủ lực (như hàng dệt  may. hóa dầu (thị trường Hoa Kỳ) hay giày dép. máy móc. nhựa…. hàng da giày. Việt  Nam vẫn có thể đẩy mạnh xuất khẩu sang Argentina những mặt hàng sau: dầu  và khí thiên nhiên. bảng tổng hợp ý kiến cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại  nước ngoài cho thấy. Tuy nhiên. dệt may. xe động cơ.  4. nông sản.

74 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .

Dự báo tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tới năm 2015   Nguồn: Marketlineinfo: http://www. Về chủ quan. dự tính kim ngạch  xuất khẩu của Việt Nam sẽ đạt con số hơn 120 tỷ USD. Đến năm 2015. các hiệp định thương mại và những cải tiến  từ bản thân doanh nghiệp xuất khẩu đã giúp nâng cao năng lực xuất khẩu của  doanh nghiệp. Theo đó.marketlineinfor.   BIỂU ĐỒ 8. Nhóm nghiên cứu sử dụng dự báo nhận thấy tính chính  xác trong dự báo này do cả lý do chủ quan và khách quan được nêu rõ trong dự  báo của trang web http://www.com để có được dự báo về tình hình xuất khẩu của  Việt Nam đến năm 2015. xuất khẩu  của Việt Nam sẽ tìm được đà tăng trưởng mới và kim ngạch cũng như tốc độ  tăng trưởng sẽ tăng lên đều đặn qua các năm.  nhóm  nghiên cứu đưa ra một số khuyên nghị thay đổi cần thiết như sau:  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 75 . với tốc độ tăng trưởng  trung bình 18%/ năm. Về khách quan.com.  nhóm  nghiên  cứu  sử  dụng  kết  quả  nghiên  cứu  từ  trang  web  http://www. sự hỗ trợ từ  các hoạt động xúc tiến thương mại.Ngoài  ra. vượt qua khủng hoảng năm 2009. CÁC KHUYẾN NGHỊ THAY ĐỔI CẦN THIẾT VỀ CHÍNH SÁCH NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC XUẤT KHẨU Để  nâng  cao  năng  lực  cạnh  tranh  của  hàng  xuất  khẩu  Việt  Nam.marketlineinfo.com 5. kinh tế  phục hồi và gia tăng dân số tại nước nhập khẩu là nguyên nhân làm tăng cầu  nhập khẩu. mở rộng thị trường và tăng kim ngạch.marketlineinfo.

  • Ngoài ra. xuất khẩu vào các thị trường mới hoặc  các thị trường nhiều rủi ro. trong điều kiện cạnh tranh quốc tế gay gắt như hiện nay.  •  Nhà nước nên đẩy mạnh cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp thúc đẩy đầu  tư ra nước ngoài và buôn bán quốc tế.1 Khuyến nghị về các chính sách của Nhà nước Để nâng cao năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp.  Các  sự  kiện  xúc  tiến  xuất  khẩu  cấp  quốc  gia  được  tổ  chức  ngày  càng  chuyên nghiệp hơn. công  tác xúc tiến xuất khẩu vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. cụ thể:  • Nhà nước cần sớm ban hành chính sách và cơ chế tín dụng xuất khẩu để  hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư. Nhà nước cần có  các chính sách phù hợp nhằm tạo động lực cho các doanh nghiệp đầu tư. Công tác xúc tiến  xuất  khẩu  của  Việt  Nam  tính  đến  năm  2009  được  đánh  giá  là  tương  đối  hiệu  quả.  Tuy nhiên.  từ  đó  nâng  cao  hiệu  quả  hoạt  động  phát  triển  kinh  doanh  trong  nước cũng như quốc tế. mang lại hiệu quả cao hơn.- Khuyến nghị về các chính sách của Nhà nước  - Khuyến nghị về chính sách xúc tiến xuất khẩu  - Khuyến nghị về thị trường mục tiêu  - Khuyến nghị về việc tham gia chuỗi giá trị toàn cầu  5. nhất là đầu tư vào những nước có  tiềm năng sản xuất hàng hóa không chỉ phục vụ thị trường nước sở tại  mà  còn  xuất  khẩu  ra  thị  trường  thế  giới. xuất  khẩu hàng hóa ra nước ngoài.  nhằm  tạo  ra  bộ  phận  kinh  tế  mềm của nước ta ở bên ngoài lãnh thổ Việt Nam.2 Khuyến nghị về chính sách xúc tiến xuất khẩu Xúc tiến xuất khẩu được coi là một trong những nhân tố quan trọng nhất  trong quá trình tiếp cận thị trường của sản phẩm xuất khẩu.   5. Nhà nước cũng cần xây dựng bộ cơ sở dữ liệu thống nhất và  đầy  đủ  về  các  doanh  nghiệp  Việt  Nam  nhằm  hỗ  trợ  các  doanh  nghiệp  trong nước tìm hiểu thông tin về đối tác và/hoặc các doanh nghiệp nước  ngoài có cơ hội để tìm hiểu nguồn thông tin chính thống về đối tác Việt  Nam. làm giảm tính cạnh tranh  76 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . đồng thời giúp minh bạch hóa hệ thống thông  tin doanh nghiệp.

 tìm hiểu cơ hội giao thương vào một thị trường trong một  thời gian quá gần nhau vì nội dung mặt hàng giới thiệu của Việt Nam  đa  phần  là  giống  nhau  (may  mặc. việc duyệt kinh phí các chương  trình  xúc  tiến  thương  mại  hàng  năm  nên  theo  cơ  chế  “mềm”.  Nâng  cao  khả  năng  thu  thập  thông tin. Nên kết hợp tham gia triển lãm quốc tế tại nước sở tại nhiều  hơn  vì  đây  là  cơ  hội  tốt  để  giao  lưu với  khách  hàng.  không  làm  diện  rộng và tuyên truyền chung chung mà cần làm sâu từng trọng điểm.của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế như đã chỉ ra ở phần 2 của báo  cáo nghiên cứu này. không chỉ có nước sở tại mà còn có các doanh nghiệp ở  nước khác tới tham dự.  mà  trong  năm  nên  có  bổ  sung  cho  phù  hợp.  chuyên  ngành.  tránh  việc  chỉ  tập  trung  vào  bán  hàng trực tiếp tại các hội chợ triển lãm. lập  kế hoạch chủ động tham gia. Để khắc phục những tồn tại.  nghĩa  là  không nhất thiết các chương trình phải được duyệt từ cuối năm trước.  tìm  kiếm  hợp  đồng  và  khách  hàng  lớn.  lâu  dài.  chuyên  đề  sản  phẩm.. Ngoài ra. nhóm nghiên cứu  đề xuất một số khuyên nghị như sau:  • Nâng  cao  hiệu  quả  và  chất  lượng  của  các  chương  trình  xúc  tiến  thương  mại  cấp  quốc  gia.  giới  thiệu  hàng  hóa Việt Nam.  thiếu thông  tin hoặc tháp  tùng các đoàn  cấp  cao  của  nhà  nước  đi  công  tác  nước  ngoài. Yêu cầu Bộ  Công Thương chủ động  trao đổi với Bộ Ngoại giao và Bộ Tài chính sớm xác lập cơ chế sử dụng  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 77 .. hạn chế này.  giảm chi phí.  các  tổ  chức  xúc  tiến  thương  mại  cũng  như  của  doanh nghiệp tham gia. Nên áp dụng hình thức này với những thị trường mới.  Không  nên  tổ  chức  quá  nhiều đoàn xúc tiến thương mại theo cách tổ chức hội thảo giới thiệu  tiềm năng.  giày  dép.   • Các chương trình xúc tiến thương mại cần phải được xây dựng ổn định  trước 1‐2 năm để các doanh nghiệp trong và nước ngoài biết trước.  thủ  công  mỹ  nghệ…). đổi mới cách tiếp cận thị trường truyền thống như tổ chức  các  đoàn  đi  khảo  sát  thị  trường  nhằm  mục  đích  nâng  cao  hiệu  quả. tránh việc buộc  phải thực hiện trước khi hết năm.  • Thay đổi. phân tích thị trường của các cơ quan đại diện thương mại ở  nước  nước  ngoài.  ưu  tiên  việc  tuyên  truyền.  nông  sản.  kinh tế  chưa phát  triển. Tiến tới xây dựng tiêu chí và  quy chế xây dựng gian hàng chuẩn quốc gia trong các sự kiện xúc tiến  xuất  khẩu.  Cải  tiến  công  tác  xúc  tiến  thương  mại.  Chương  trình  nào  không  kịp thực hiện trong năm thì có thể chuyển sang năm sau.

  cần bổ sung thêm lực lượng cán bộ ở các cơ quan đại diện thương mại  ở  nước  ngoài  để  có  thể  có  điều  kiện  nghiên  cứu.   • Cần  hoàn  thiện  và  ban  hành  cơ  chế  tài  chính  ổn  định  cho  hoạt  động  xúc tiến thương mại. doanh nghiệp Việt  Nam tại các thị trường này. là địa chỉ tin cậy  của Việt Nam với các cơ quan nhà nước. kinh doanh trong nước .  ngoại  ngữ  giỏi.  có chuyên môn cao về hoạt động thuơng mại quốc tế.  • Tiếp tục triển khai thành lập các Trung tâm xúc tiến thương mại và giới  thiệu sản phẩm tại các thị trường trọng điểm để cung cấp thông tin hai  chiều cho các doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp các nước sở  tại.   78 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .  mặt  hàng  xuất  khẩu  theo  sự  biến  động liên tục của thực tiễn. từ đó góp phần nâng cao hiệu  quả quảng bá hàng xuất khẩu của Việt Nam.  tùy  viên  thương  mại. coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của xúc tiến xuất  khẩu. nắm rõ luật lệ  chính  sách  thương  mại  mang  tính  toàn  cầu. cơ quan được  nhà  nước giao  trách  nhiệm  quản  lý và  điều  hành hoạt  động  xúc tiến  thương mại trên toàn quốc nhằm tăng tính chủ động và đảm bảo việc  điều  hành  kịp  thời  về  thị  trường.  Cục  Xúc  tiến  Thương mại nhằm giới thiệu cho khách hàng quốc tế.  khảo  sát  nhu cầu thị trường.  Bằng  cách  đạo tạo chuyên môn hóa đội ngũ thay nhau chuyên làm công tác này. kinh doanh của  các  doanh  nghiệp  trên  trang  web  của  Bộ  Công  Thương. khách hàng trong  nước  cũng  như  cơ  quan  đại  diện  thương  mại  ở  nước  ngoài  về  doanh  nghiệp sản xuất.kinh phí dành cho chương trình xúc tiến thương mại đối với các cơ quan  đại diện thương mại Việt Nam tại nước ngoài.  Quảng  bá  hình  ảnh  quốc  gia  và  thương  hiệu  sản  phẩm  của  các  doanh nghiệp Việt Nam. Kinh phí cần giao trực tiếp cho Bộ Công Thương.  tìm  hiểu.  Hàng  năm  nhà  nước  cần  phải  cân  đối  một  tỉ  lệ  ngân  sách  nhà  nước  nhất  định  và  ổn  định  cho  hoạt  động  xúc  tiến  thương  mại.  Do  vậy.   • Xem xét việc thiết lập mục giới thiệu năng lực sản xuất. Các trung tâm này giữ vai trò là cầu nối giữa  các doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp sở tại. yêu cầu từng bước phải có chiến lược nâng  cao  năng  lực  của  đội  ngũ  tham  tán. các hiệp hội.   • Nâng cao năng lực của các cơ quan đại diện thương mại ở nước ngoài  là công tác rất quan trọng.  Đây  là  cách  thức  hỗ  trợ  tốt  cho  hoạt  động  xuất  khẩu  mà  vẫn  tuân thủ theo các quy định của WTO là không hỗ trợ xuất khẩu một  cách  trực  tiếp.

• Nâng  cao  hiệu  quả  của  các  đoàn  doanh  nghiệp  tháp  tùng  lãnh  đạo  Nhà  nước.  Ấn  Độ  và  Indonesia.  giầy  da.   • Cần kết hợp các hoạt động xúc tiến thương mại với xúc tiến đầu tư và  xúc  tiến  du  lịch  trong  các  hoạt  động  mang  tầm  quốc  gia  tại  các   thị trường.  Điều  này  đồng  nghĩa  với  việc  nhu  cầu  nhập  khẩu  của  Trung  Quốc  sẽ  tăng  cao. đỗ gỗ và sản  phẩm nội thất. Việt Nam sẽ tận dụng được  lợi  thế  về  khoảng  cách  địa  lý  và  nhiều  nét  tương  đồng  về  văn  hóa.  gốm  sứ. EU. Nhật Bản. việc xuất hiện một loạt thị trường Châu  Á mới nổi rõ ràng là một tín hiệu tốt cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam. đặc biệt là Trung Quốc sẽ trở thành một nền kinh  tế  tiêu  dùng  mới  nổi. dệt may.  Chính  vì  vậy. Việt Nam nên chú trọng  các mặt hàng sau:   - Thị trường Hoa Kỳ: các mặt hàng như: dệt may.  Xuất khẩu sang các quốc gia và vùng lãnh thổ này.  khuyến  nghị  của  nhóm  nghiên  cứu  đưa  ra  cho  xuất  khẩu  Việt  Nam  trong  tương  lai  gần  là  hướng  về  thị  trường  Trung  Quốc.  đồ  gỗ. Nhật Bản và EU. hàng  gốm sứ…  Ngoài ba thị trường lớn này. Như vậy. dầu mỏ.  Tình  hình  tương  tự  cũng  sẽ  xảy  ra  tại  Ấn  Độ  hay  Indonesia.  Do  đó  sẽ  mang lại một số thuận lợi trong việc tiếp cận và mở rộng thị trường xuất khẩu. thủy hải sản. cơ hội mở ra cho xuất khẩu Việt Nam ở các thị  trường mới nổi Châu Á gồm những mặt hàng sau:  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 79 . các quốc gia Châu Á. đồ da. da giày.   dây điện…  - Thị trường EU: giày dép. cà phê. máy móc thiết bị văn phòng.   Với ba thị trường lớn là Hoa Kỳ. nông sản.  cao su thiên nhiên.  dầu  thô. khí đốt…  - Thị  trường  Nhật  Bản:  dệt  may.3 Khuyến nghị về hàng hóa xuất khẩu và thị trường mục tiêu Như đã phân tích trong phần dự báo về thị trường xuất khẩu. cải thiện cơ cấu hàng xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu của  các quốc gia này.   5. thủy hải sản. bên cạnh những khách hàng truyền thống với kim ngạch  nhập khẩu lớn như Mỹ.  Cần  sớm  lập  kế  hoạch về công tác xúc tiến thương mại và đầu tư và chuẩn bị đầy đủ  thông tin cần thiết để có thể cung cấp cho đối tác một cách chính xác  và hiệu quả. hàng chất dẻo. đồ gỗ.  Chính  phủ…  đi  công  tác  nước  ngoài. trong thời  gian tới.

4 Khuyến nghị về việc tham gia chuỗi giá trị toàn cầu (Global value chain) Hàng hóa Việt Nam. tàu thuyền và thiết bị vận  tải. Vũ khí. giấy. hóa chất.  cao  su. thuốc  lá. thuốc  nổ. sơ chế hoặc nguyên liệu thô. cà phê. gỗ  và  các sản phẩm từ gỗ. đồ cổ…  - Ấn Độ: Gạo.   5. Vàng bạc. thủ công mỹ nghệ…. đường.  tập  trung  vào  chiến  lược  xây  dựng  thương  hiệu  đối  với  những  mặt  hàng Việt Nam đã xuất khẩu và được thị trường thế giới chấp nhận như gạo. Từng bước thiết lập hệ thống phân phối tại các nước  và khu vực trên thế giới để mang lại giá trị xuất khẩu cao. hoa nhân tạo. Thực phẩm. nhạc khí. sản phẩm động vật. khi tham gia xuất  khẩu vẫn bị xếp vào nhóm hàng gia công. kính. va li túi xách. đồng hồ. đồ gốm sứ. dệt may. tức là giá  trị  thấp  nên  mặc  dù  khối  lượng  xuất  khẩu  lớn  nhưng  giá  trị  gia  tăng  không  nhiều. Bột giấy. Sản phẩm thực vật. Hiện nay. ngọc trai. Giày dép. vải sợi các loại.  Chất  dẻo  và  chế  phẩm. cà  phê. ô dù.  thực phẩm. Dầu. Thiết bị quang học.  Khoáng  sản.5 Khuyến nghị chương trình hành động   80 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .  Để  nâng  cao  giá  trị  gia  tăng  cho  hàng xuất khẩu Việt Nam. đặc biệt là hàng nông sản. các cơ  quan nhà nước nên tập trung cho việc cung  cấp  thông  tin  thị  trường  và  thực  hiện  các  chương  trình  xúc  tiến  mang  tầm  cỡ  quốc  gia. Tác phẩm nghệ thuật.mũ. Sản phẩm cơ điện.- Trung Quốc: Động vật sống. đồ sưu tầm. mỡ động thực vật. hạt tiêu. trong khi Việt Nam có thể làm được  tốt hơn so với thực tế hiện tại. đá quý. máy tính và sản phẩm linh kiện  điện tử…  5. nhiên  liệu. dầu thô…  - Indonesia:  máy móc  thiết bị. Gỗ và chế phẩm.  nông sản. Kim  loại và chế phẩm. đồ trang sức. hóa chất. rượu. thiết bị y tế. chúng ta  chưa có hệ thống phân phối nên các nhà sản xuất Việt Nam chỉ như các đại lý  sản  xuất  và  cung cấp  cho  các nhà  phân phối nước  ngoài  mà  hoàn  toàn  không  chủ động và điều hành được giá xuất khẩu. Nguyên liệu dệt  và sản phẩm.  Hóa  chất. đồ uống.  Da  và  chế  phẩm. Xe cộ.  dẫn  đến  giá  trị  xuất  khẩu  không  cao. Chế phẩm từ khoáng  chất.

Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 81 .

  82 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .

Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 83 .

84 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .

 tại thời điểm mà số liệu được thu thập. Biến khoảng cách được lấy căn bậc hai nhằm chuẩn hóa phân phối  của biến khoảng cách.Xij là kim ngạch xuất khẩu từ Việt Nam sang thị trường j  .Dj là khoảng cách địa lý giữa Việt Nam và nước mà chúng ta xuất khẩu  hàng hóa.  .Yj là GDP của nước mà chúng ta xuất khẩu hàng hóa  .PHỤ LỤC 1 MÔ TẢ MÔ HÌNH TRỌNG LỰC MÔ HÌNH TRỌNG LỰC – GRAVITY MODEl Mô hình có dạng như sau:  Lnexp = βo+ β1 lnYi + β2lnYj + β3 D j + β4 tai + β5 Border + β6 lnPj + eij   Trong đó:  . nhận giá trị 1 nếu Việt Nam có hiệp  định thương mại song phương với nước mà chúng ta xuất khẩu hàng hóa.Yi là GDP của Việt Nam  .  nhận  giá  trị  0  nếu  Việt  Nam  không  có  hiệp định thương mại song phương với các nước mà chúng ta xuất khẩu hàng  hóa.Pj là dân số của nước j  .TA (Trade Agreement) là biến giả. tại  thời  điểm  mà  số  liệu  được  thu  thập.   Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 85 .

62 Hiệp định thương mại 0.0 -0.2 -6.05 Biên giới 2.1 đến1.7 đến 2.03 đến -0.2 24.01 Chỉ số chặn -12. nhận giá trị 0 nếu Việt Nam  không có chung đường biên giới với nước mà chúng ta xuất khẩu hàng hóa.   Kết quả phân tích sử dụng mô hình trọng lực Chỉ số của các biến giải thích trong mô hình trọng lực Chỉ số Chỉ số thống kê t31 Khoảng tin cậy ở mức 95% lnGDP 1.4 -0.5 Căn bậc hai khoảng cách 0.   .3 lnP -0.7 3.9 0..  nhận giá trị  1  nếu Việt  Nam có chung  đường biên  giới với nước mà chúng ta xuất khẩu hàng hóa.1 10.02 -6.5 1.Border  là  biến giả.86 đến -0.6 -4.7 -12.4 Nguồn: Tính toán của nhóm nghiên cứu 31  Có tính chất thống kê ở mức trên 99%  86 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 .34 đến1.eij là sai số có phân phối chuẩn với trung bình cộng bằng 0 và phương  sai không đổi.8 1.7 đến -2.

 Công thức cụ thể như sau:  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 87 .  .Độ lệch chuẩn được xác định là bình phương của sai lệch qua các năm  PHƯƠNG PHÁP THỨ HAI: .PHỤ LỤC 2 MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO TRUNG BÌNH TRƯỢT PHƯƠNG PHÁP THỨ NHẤT: .Sai  lệch  được  xác  định  là phần  chênh  lệch giữa kết  quả  dự  báo và  thực  tế  diễn ra.Việc xác định kim ngạch dự báo cho năm thứ 4 sẽ được xác định căn cứ vào  kim ngạch xuất khẩu của 3 năm liên tiếp trước đó.  B4 = [B3 + B2 + B1)]/3  Ở đó:   + B4: Kim ngạch xuất khẩu của năm thứ 4    + B3: Kim ngạch xuất khẩu của năm thứ 3    + B2: Kim ngạch xuất khẩu của năm thứ 2    + B1: Kim ngạch xuất khẩu của năm thứ 1  .Dự báo được đưa ra bằng cách tính trung bình cộng giản đơn của kim ngạch  xuất khẩu 3 năm liên tiếp trước đó.

B4 = B3 + [(B3‐B2) + (B2‐B1)]/2 
Ở đó:   + B4: Kim ngạch xuất khẩu của năm thứ 4 
  + B3: Kim ngạch xuất khẩu của năm thứ 3 
  + B2: Kim ngạch xuất khẩu của năm thứ 2 
  + B1: Kim ngạch xuất khẩu của năm thứ 1 
- Sai  lệch  được  xác  định  là phần  chênh  lệch giữa kết  quả  dự  báo và  thực  tế 
diễn ra. 
- Độ lệch chuẩn được xác định là bình phương của sai lệch qua các năm. 
PHƯƠNG PHÁP THỨ BA:
- Việc xác định kim ngạch dự báo cho năm thứ 4 sẽ được xác định căn cứ vào 
kim ngạch xuất khẩu của 3 năm liên tiếp trước đó. Công thức cụ thể như sau: 
B4 = B3+((B3‐B2)/B2+(B2‐B1)/B1)/2 
Ở đó:   + B4: Kim ngạch xuất khẩu của năm thứ 4 
  + B3: Kim ngạch xuất khẩu của năm thứ 3 
  + B2: Kim ngạch xuất khẩu của năm thứ 2 
  + B1: Kim ngạch xuất khẩu của năm thứ 1 
- Sai  lệch  được  xác  định  là phần  chênh  lệch giữa kết  quả  dự  báo và  thực  tế 
diễn ra. 
- Độ lệch chuẩn được xác định là bình phương của sai lệch qua các năm. 

88 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010

PHỤ LỤC 3

KẾT QUẢ KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP
BAN ĐẦU
Trong  khuôn  khổ  nghiên  cứu  này,  trong  năm  2009,  Cục  Xúc  tiến  thương 
mại‐  Bộ  Công  Thương  và Trung  tâm  Nghiên  cứu  Chính  sách và Phát  triển  đã 
khảo  sát  49  doanh  nghiệp  có  hoạt  động  xuất  khẩu.  Nội  dung  khảo  sát  gồm 
thông tin về các mặt hàng chủ lực của các doanh nghiệp, sự đánh giá của doanh 
nghiệp  về  tính  cạnh  tranh  của  sản  phẩm  trong  nước  cũng  như  những  yếu  tố 
thuận  lợi  hoặc  cản  trở  hoạt  động  xuất  khẩu  của  doanh  nghiệp  Việt  Nam.  Nội 
dung điều tra nhằm mục đích có cái nhìn tổng quan về điều kiện, tình hình xuất 
khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam cũng như những khó khăn và kiến nghị 
của  doanh  nghiệp  đối  với  nhà  nước  trong  hoàn  cảnh  Việt  Nam  hội  nhập  thế 
giới. Do thời gian hạn hẹp, lượng phiếu thu về trong năm 2009 mới chỉ dừng ở 
con số 49, nên những thông tin nêu trong phụ lục này mang ý nghĩa tham khảo 
ban đầu. 
Trong  nhóm  doanh  nghiệp  được  khảo  sát  có  sáu  loại  hình  kinh  doanh 
chính, trong đó doanh nghiệp dệt may chiếm tỷ lệ cao nhất 23,7%, thủ công mỹ 
nghệ chiếm 27,1%, thủy  sản chiếm 15,3%  , cao  su  chiếm 11,9%, còn  lại  là thực 
phẩm  và  đồ  uống  cùng  là  6,8%,  nông  lâm  sản  là  3,4%.  Ngoài  ra  còn  một  số 
doanh nghiệp kinh doanh các lĩnh vực khác như bóng thể thao, sản xuất hàng 
gia dụng (số lượn phiếu nhỏ nên tỷ lệ % ít ý nghĩa). 
Số năm trung bình hoạt động của các doanh nghiệp là 15 năm. Đa số các 
doanh  nghiệp  đều  tham  gia  hoạt  động  xuất  khẩu  (50,8%  số  doanh  nghiệp  trả 

Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 89

lời) ngay sau khi thành lập, từ sau 3‐5 năm có 33,9%. Trong đó, tham gia xuất 
khẩu ngay sau khi thành lập ở doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm và đồ uống 
là  33,3%,  các  doanh  nghiệp  kinh  doanh  thủ  công  mỹ  nghệ  là  57,1%,  doanh 
nghiệp  kinh  doanh  nông  lâm  sản  là  100%,  doanh  nghiệp  dệt  may  là  30.8%, 
doanh nghiệp thủy sản là 77,8%, doanh nghiệp cao su là 66,7%.  
Có 18/49 doanh nghiệp tham gia chuỗi cung cấp trên thị trường thế giới trong 
khi đó có tới 31/49 doanh nghiệp không tham gia những chuỗi cung cấp dạng này. 
Cách thức mà các doanh nghiệp tham gia thị trường cung cấp khá đa dạng, như: 
đặt văn phòng chi  nhánh tại nước ngoài,  trực tiếp  là nhà  sản  xuất tham  gia vào 
chuỗi, cung ứng hàng cho các nhà hàng, siêu thị, cung cấp nguyên vật liệu, tham 
gia bán lẻ vào các nhà hàng, quán ăn hay tham gia như một nhà cung cấp. 
Dưới đây là một số thông tin thu được ban đầu: 
Đánh giá sản phẩm cạnh tranh cùng loại từ nước khác
Đối với hầu hết các tiêu chí so sánh, các doanh nghiệp trả lời đều đánh giá 
sản  phẩm  trong  nước  tương  đương  với  các  sản  phẩm  đến  từ  nước  ngoài  về 
nhiều  mặt.  Chất  lượng  và  tính  đa  dạng  mẫu  mã  sản  phẩm  của  hàng  hóa  Việt 
Nam được đánh giá là tốt hơn hẳn so với hàng hóa từ bên ngoài. Có đến 57,4% 
doanh  nghiệp  khẳng  định  điều  này.  Các  yếu  tố  khác  như  là  giá  cả,  khả  năng, 
quy  mô  cung  ứng  cũng  được  xem  là  ưu  thế  hơn  hàng  ngoại.  Tuy  nhiên  hoạt 
động xúc tiến thương mại,  dịch vụ bán hàng và các yếu tố  khác của hàng nội 
được đánh giá là kém hơn so với hàng ngoại. Nhưng nhìn chung lại, các doanh 
nghiệp đều có cái nhìn khả quan về tính cạnh tranh của hàng trong nước. 
Các yếu tố tạo nên sự thành công của các sản phẩm của doanh nghiệp
Biểu đồ thứ tự các yếu tố tạo nên thành công cho sản phẩm

%

100
90

100

,
82.4

80
70

,

60

47.1

50
40
30

,

56.9
50

,

41.2

,

13.3

20
10
0
Giá cả

Chất
lượng

90 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010

Dịch vụ Công
Quảng Yếu tố
Thiết
kế/phát đi kèm nghệ/ kỹ cáo, xúc khác
thuật
tiến
triển sản
thương
phẩm
mại

) hay đổi  mới.  giá  thành  hạ  thì  việc  đổi  mới  công  nghệ. các dịch vụ đi kèm với sản phẩm (khuyến mãi. giá thành phải chăng luôn được mọi người tiêu dùng  trong nước cũng như ngoài nước đánh giá cao.2 49 50 42 40 32. phát triển sản phẩm hoặc quảng cáo. Dưới đây là bảng xếp hạng các yếu tố tạo nên thế mạnh cạnh tranh. quy mô cung cấp Các hoạt động XTTM Yếu tố khác Chất  lượng  là  yếu  tố  hàng  đầu  quyết  định  đến  sự  thành  công  của  sản  phẩm.  giá  cả  và  công  nghệ/kỹ  thuật  luôn  là  những  yếu  tố  hàng đầu.  Các yếu tố tạo nên thế mạnh cạnh tranh cho sản phẩm 70 58 60 61. Chất lượng tốt.  hàng hóa. mẫu mã sản phẩm.  kỹ  thuật  là  hết  sức  quan  trọng. bảo hành…. để tạo nên sự thành công cho một  sản phẩm cần rất nhiều yếu tố như giá cả. cung  cấp  hàng  hóa  của  doanh  nghệp  mới  là  những  yếu  tố  quyết  định  đầu  tiên  (61.  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 91 .  Chất  lượng  của  sản  phẩm  đứng  thứ  3  (58%). quảng  cáo….9 20 10 0 Nguồn gốc. xuất xứ Chất lượng Sự đa dạng của sản phẩm Dịch vụ bán hàng Khả năng. Tuy nhiên để hàng hóa có sức cạnh tranh cao thì chất lượng thôi chưa đủ. xúc tiến thương mại cũng là những  yếu tố rất cần thiết để tạp nên thành công cho sản phẩm xuất khẩu.  Bên  cạnh đó.2%).Theo sự đánh giá của các doanh nghiệp.  các  hoạt  động  xúc  tiến  đứng thứ 4 (49%).7 30 17. chất lượng.  Theo các doanh nghiệp để vượt qua được đối thủ đến với thị trường rộng lớn  hơn và khó tính thì sự đa dạng của sản phẩm cũng như khả năng quy mô. có nhiều yếu tố tạo nên sức cạnh tranh cho sản phẩm. Để có sản phẩm chất lượng tốt.2 61.  Theo các doanh nghiệp.  nhưng  chất  lượng.

42. kỹ thuật. sự  cạnh tranh của các hàng hóa khác là cản trở nhiều nhất (71.4%).  qua  tiếp  cận  thông  qua  triển  lãm  hội  chợ  (59.6%)  hoặc  qua  các  kênh  thông  tin  hỗ  trợ  xuất  khẩu  (37%). 71. an toàn Chính sách thuế. các quy định về  chất lượng.  Đánh giá các yếu tố khó khăn trên thị trường xuất khẩu .8%).9 Quy định về y tế.1 Sự cạnh tranh .1%).  Do  đó  các doanh nghiệp gặp phải nhiều khó khăn khi tham gia thị trường xuất khẩu  thế giới. kỹ thuật cũng là khó khăn không nhỏ (53. 13.  bản quyền dường như không phải là một khó khăn lớn của doanh nghiệp trên  thị trường thế giới (12. Các quy định về y tế  và an toàn cũng là yếu tố gây cản trở nhiều trên thị trường xuất khẩu của doanh  nghiệp. Gần 40% số  doanh nghiệp được hỏi cũng cho rằng dịch vụ vẩn tải và  giá cước cũng là cản trở với hàng xuất khẩu. Trong đó.Các khó khăn các doanh nghiệp xuất khẩu gặp phải Việc tiếp xúc với thị trường xuất khẩu lần đầu tiên của các doanh nghiệp  thường  là  do  đối  tác  tự  tìm  kiếm  (67.3 Quy định về chất lượng.5 Dịch vụ vận tải.… Quy định thương hiệu bản quyền .8 . 42. Trong khi đó vấn đề thương hiệu. hạn ngạch .5 %   Qua biều đồ trên ta nhận thấy rõ các yếu tố gấy khó khăn cho sản phẩm  hàng hóa của các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu của Việt Nam. 53. sau bán hàng .3%). 12.9 Khá khăn khác Điều kiện trước bán hàng.   92 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . giá cước 39 . 27.

CISDOMA (2003) Xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ cho các doanh nghiệp vừa và  nhỏ. 26‐27/02/2008  Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 93 . Houssein & Valin Hugo (2008).TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.  David  (2002). Đại học KALYANI. Đỗ  Trọng Khanh  (2008).  The  paper  presented  at  the  workshop  on  “Economic  growth  and  Household  welfare:  Policy lesson for Vietnam”.   Cục  XTTM  (2008)  Báo  cáo  chương  trình  xúc  tiến  thương  mại  quốc  gia  ba  năm  2006‐2008. Effects of “Export Promotion” and “Import Substitution”  on  Poverty.  5.  2. Diễn đàn Kinh tế và Tài chính lần 7.  Năng  lực  cạnh  tranh  của  các  doanh  nghiệp  xuất  khẩu  nhỏ và vừa của Việt Nam. 8.  David  Camino  (1992)  Export  Promotion  Policies  in  Spain  and  other  EEC  countries: System and the Performance. Vietnam’s accession to WTO: Ex‐ post  evaluation  in  a  dynamic  perspective. 9.  CEPPI  working  paper. Hanoi 2001. Văn phòng thống kê. Boumellassa.  Reform. Bộ Thương mại (2006) Đề án phát triển xuất khẩu giai đoạn 5 năm 2006‐2010.  6.  no  2008‐31  December. Nhà xuất bản Thông tin và truyền thông. Dollar. Năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam trong điều  kiện kinh tế thị trường.  growth  and  poverty  in  Vietnam. Bộ  Công  thương  (2009)  Báo  cáo  tóm  tắt  tình  hình  hoạt  động  công  nghiệp  và  thương mại 11 tháng đầu năm 2009  4.  7. Bộ Công thương. Bùi Ngọc Sơn (2009). Ấn Độ. Bandyopadhyay (2009).  10.  3.  Inequality  and  Growth  in  India:  An  analysis  in  ʺclosed  loopʺ  Input‐ Output framework. Nhà xuất bản Lao động Xã hội.

 Nhà xuất bản Lý luận chính trị. Vnexpress  (2009)  Việt  Nam  tăng  bậc  trong  xếp  hạng  chống  tham  nhũng. Has the US‐Vietnam  Bilateral Trade Agreement led to higher FDI into Vietnam? International Journal  of Applied Economics. (2003) Basic Econometrics.  http://vnexpress. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu  hóa.   13. VBF (2007) Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam: Có cấn phải kiểm  soát chặt. New York  15.  16. Wiley  21. Eric  Beinhocker  &  Elizabeth  Stephenson.  Tổng cục Hải quan  18. Parker.  Trend  to  Watch:  Shifting  Consumption Patterns. World Bank (2007) Export Promotion Agencies: What Works and What Doesn’t.  E. Fukase. Nguyen. Chichester. pp199‐223. Fukase.  Policy  Research  Working  Paper  http://econ.worldbank.  17.org/external/default/main?pagePK=64165259&theSite PK=469382&piPK=64165421&menuPK=64166093&entityID=000016406_2007 0323095724 (lần truy cập gần đây nhất 13/11/1009). Gujarati D.11. Tổng cục hải quan (2009) Tình hình triển khai dự án hiện đại hóa Hải quan..  20.. Trần Sửu (2006). Diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam. 28 August 2009  12.  14.   94 BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 2009-2010 . N. 2(2).  and  W. S. Phan.  World  Bank  Policy  Research  Working Paper 2220.  Báo  Vnexpress.net/GL/The‐gioi/2009/11/3BA15C6A/  (lần  truy  cập gần đây nhất 19/11/2009). Martin (1999a) The Effect of the United States’ Granting Most  Favored  Nation  Status  to  Vietnam.  World  Bank  Policy  Research  Working  Paper 2219.  Martin  (1999b)  A  Quantitative  Evaluation  of  Vietnam’s  Accession  to  the  ASEAN  Free  Trade  Area.  Verbeek (2004) A guide to modern Econometrics. Harvard Business Review. E. Nhà xuất bản lao động  19. and Ngoc Anh. Phạm Thu Hương (2007) Xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam – Cơ hội và thách  thức khi hội nhập WTO. September 2002.. and W.  22. Vinh Quang.

Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE) 95 .

 khổ 20 x 28 cm tại Công ty Cổ phần in Thương mại ‐ Prima.    .000 bản.            NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG ‐ XàHỘI  Ngõ Hòa Bình 4 ‐ Minh Khai ‐ Hai Bà Trưng ‐ Hà Nội  Điện thoại: (84‐4) 3 624 6921   ‐   Fax: (84‐4) 3 624 6915                  BÁO CÁO XÚC TIẾN XUẤT KHẨU  2009 ‐ 2010      Chịu trách nhiệm xuất bản: HÀ TẤT THẮNG  Biên tập: ĐINH THANH HÒA  Trình bày: NGUYỄN THỊ HÀ  Bìa: TRẦN VĂN PHƯỢNG  Sửa bản in: TRẦN THANH THỦY       In 1.   Số đăng ký kế hoạch xuất bản 1157‐2009/CXB/08‐415/LĐXH  Quyết định xuất bản số 800/QĐ‐NXBLĐXH.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful