P. 1
___C__NG_CHI_TI_T____TÀI_NGHIÊN_C_U_KHOA_H_C_co_sua_hoan_ch_nh

___C__NG_CHI_TI_T____TÀI_NGHIÊN_C_U_KHOA_H_C_co_sua_hoan_ch_nh

|Views: 328|Likes:
Published by Hạnh Dung

More info:

Published by: Hạnh Dung on Oct 25, 2010
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/12/2014

pdf

text

original

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC I.

Đặt vấn đề :

Với sự tăng trưởng mạnh trong những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, Du lịch Việt Nam là ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp tích cực cho nền kinh tế, góp phần mở rộng giao lưu văn hoá, nâng cao dân trí, phát triển nhân tố con người, là cầu nối hiệu quả giữa Việt Nam và thế giới. Hoạt động du lịch thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế và mọi tầng lớp nhân dân, mang lại thu nhập không chỉ cho những đối tượng trực tiếp kinh doanh du lịch mà gián tiếp đối với các ngành liên quan, xuất khẩu tại chỗ và tạo thu nhập cho các cộng đồng dân cư địa phương. Hiện nay, chúng ta đang có khoảng 1 triệu người làm trong ngành du lịch, chiếm 2% lao động cả nước. Trong số này, khoảng 53% dưới sơ cấp, 18% sơ cấp, 15% trung cấp, 12% cao đẳng và đại học, 0,2% trên đại học. Tham gia trong ngành du lịch có tới 750 ngàn người không qua đào tạo và chỉ làm việc gián tiếp. Làm việc trực tiếp có khoảng 250 ngàn người, làm trong các công ty lữ hành, đưa đón khách, khách sạn, công ty hoạt động du lịch. Trong nhóm làm việc trực tiếp chỉ có 42% được đào tạo về du lịch, 38% người từ ngành khác chuyển sang và 20% còn lại thì không qua đào tạo (có thể học hết phổ thông chuyển sang làm việc). Vì vậy, có thể nhận thấy chất lượng nguồn lao động chưa cao, khối lượng đông nhưng phân bố không đồng đều.Và đa phần đều đánh giá nguồn nhân lực ngành du lịch vẫn còn thiếu và yếu.Vậy những nguyên nhân nào khiến du lịch Việt Nam gặp nhiều trở ngại ? Nhiều ý kiến cho rằng du lịch Việt Nam như “ chim cánh cụt “có 2 chân mà thiếu đôi cánh nên “chỉ có thể lội nước và chạy lạch bạch chứ không thể bay. Du lịch Việt Nam “có đủ thiên thời, địa lợi” mà thiếu “nhân hoà”. (Theo báo Thanh niên online ) Nhân hòa ?

Cụm từ ” nhân hòa” ở đây chúng ta có thể hiểu là yếu tố con người trong quản lý và trong quy hoạch là vấn đề về nguồn nhân lực hiện nay. Nguồn nhân lực đóng một vai trò quan trọng trong kinh doanh phát triển du lịch nhưng hiện nay phần lớn sinh viên mới ra trường được đào tạo thiếu tay nghề chuyên sâu, họ không những không có kinh nghiệm mà còn thiếu quá nhiều kỹ năng để làm việc, đặc biệt là các kỹ năng “mềm” như kỹ năng phân tích, tổng hợp, trình bày, giao tiếp..... Hơn nữa khi tuyển dụng sinh viên mới ra trường vào làm việc, doanh nghiệp phải mất một khoảng thời gian, chi phí để đào tạo lại mới có thể khai thác được và khi chưa kịp “hoàn vốn” thì nhân viên đã “nhảy” việc. Đây là nguyên nhân khiến doanh nghiệp ngần ngại tuyển dụng sinh viên mới ra trường. Như chúng ta đã biết thì du lịch là một ngành hoạt động trực tiếp với con người nên nhân lực cần phải có chất lượng cao, số lượng , có kỹ năng nghiệp vụ để phục vụ du khách với tâm lí, nhu cầu, ngôn ngữ, văn hoá ... khác nhau, cần có phong thái, bản sắc, ấn tượng riêng để tạo được thương hiệu. Trong chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2001 - 2003 đã chỉ rõ: "Mặc dù đội ngũ cán bộ có sự trưởng thành về số lượng, nhưng cơ cấu chưa hợp lý và chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Cán bộ làm công tác quản lý Lữ hành, Khách sạn, Marketing, Hướng dẫn viên, Lễ tân.. vừa thiếu, vừa yếu, số lao động có trình độ nghiệp vụ, ngoại ngữ yếu chiếm tỷ trọng khá lớn.

Vậy để đáp ứng được nhu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực du lịch, khắc phục những khó khăn vấn nạn trên các cơ sở đào tạo giáo dục và hơn ai hết sinh viên chuyên ngành du lịch phải làm gì để du lịch Việt Nam không còn tiếp tục “chạy lạch bạch như chim cánh cụt và bất lực nhìn các đại bàng (trong khu vực) tung cánh”. Nghiên cứu những kì vọng của doanh nghiệp đối với sinh viên ngành du lịch sau khi tốt nghiệp để từ đó giúp nhà trường thấy được sự đòi hỏi tất yếu, khách quan của

sinh viên. đặc biệt sự cần thiết phải đổi mới nội dung. Cha mẹ kỳ vọng ở con cái. Khái niệm kỳ vọng Trong cuộc sống. Và ngược lại các doanh nghiệp. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài :    Đối tượng : Các doanh nghiệp du lịch lưu trú và lữ hành vừa và nhỏ Không gian : Nghiên cứu trên phạm vi địa bàn TP Huế Thời gian : Từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2010 III. nhận thức.1 Các vấn đề lý luận 1.chắc hẳn đã không ít lần chúng ta bắt gặp hai chữ “kỳ vọng”. giữa doanh nghiệp với nhà trường.1. các nhà tuyển dụng cũng nhìn nhận được sự sẵn sàng của nhà trường trong việc đổi mới tư duy. phù hợp với xu thế hội nhập của xã hội.Mục tiêu của đề tài : 1) Nắm được kỳ vọng của doanh nghiệp để từ đó có giải pháp cụ thể đáp ứng nhu cầu của họ. thầy cô kỳ vọng vào học sinh. chương trình các điều kiện đảm bảo chất lượng để từng bước đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp. Trả lời được các câu hỏi : • Doanh nghiệp cần gì ở nguồn lao động du lịch hiện nay ? • Họ kì vọng (tức mong muốn) những gì ở sinh viên các ngành du lịch khi mới ra trường ? • Những yêu cầu về kĩ năng làm việc của họ trong dịch vụ du lịch (ngành công nghiệp không khói) hiện nay khác với trước kia như thế nào ? 2) Tạo nên sự tương tác giữa doanh nghiệp với sinh viên.1. xã hội kỳ vọng . các nhà tuyển dụng về chất lượng nguồn nhân lực.các doanh nghiệp. II. Nội dung nghiên cứu CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU I. IV. tạo môi trường cho sinh viên làm và tiếp cận với môi trường nghề nghiệp.

Vậy kỳ vọng là gì? Theo từ điển hán việt thi hai chữ kỳ vọng được định nghĩa như sau: Xét với chức năng là một một danh từ thì kỳ vọng là điều mong mỏi. là tổng thể sức mạnh thể lực. sự mong đợi của doanh nghiệp đối với sinh viên. 1. chất lượng văn hoá. hay nói cách khác là doanh nghiệp hy vọng. đạo đức.2. Như vậy kỳ vọng của các doanh nghiệp đối với sinh viên ngành du lịch chính là sự hy vọng. Khái niệm nguồn nhân lực du lịch Nguồn nhân lực nói chung đã dược bàn đến khá nhiều với các quan điêm khác nhau của nhiều tác giả.vào thế hệ trẻ. ở cái gì.2. thái độ đối với công việc và mong muốn tự hoàn thiện của lực lượng lao động. Quan điểm của tiến sĩ Trương Thị Minh Sâm: Nguồn nhân lực của một quốc gia hay một vùng.. trí lực. một địa phương là tổng hợp những tiềm năng lao động của con người có trong môt thời điểm xác định. Nguồn nhân lực trong du lịch 1. có thể hiểu nguồn nhân lực theo 2 nghĩa: nghĩa rộng và nghĩa hẹp.1. nhân cách và truyền thống lịch sử văn hoá dân tộc) của bộ phận dân số có thể tham gia vào các hoạt động kinh tế xã hội.1. Còn xét với chức năng một động từ kỳ vọng chính là đặt nhiều tin tưởng. hy vọng ở ai. Tác giả Nguyễn Thanh cho rằng nguồn nhân lực là tổng thể các chỉ số phát triển con người mà con người có được nhờ sự trợ giúp của cộng đồng xã hội và sự nổ lực của bản thân. Tiềm năng đó bao hàm thể lực. mong muốn ở sinh viên ngành du lịch điều gì. kinh nghiệm sống. . đó không chỉ là số lượng và khả năng chuyên môn mà còn cả trình độ văn hoá. hy vọng vào một nguời hay một việc nào đó. trí lực và tâm lực (đạo đức. lý tưởng.1. * Theo nghĩa rộng Tiến sĩ Phạm Minh Đức cho rằng: nguồn lực con người chỉ khả năng và phẩm chất của lực lượng lao động.. lối sống. năng lực chuyên môn và tính năng động trong . Nhìn chung. nhân cách. Và cả những sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường cũng đặt rất nhiều kỳ vọng cho tương lai của mình.

5 năm. trình độ kiến thức tay nghề. học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông. *Theo nghĩa hẹp Xét về khả năng sử dụng theo Bộ Luật Lao Động. . xét trong một thời kỳ nhất định ( 1 năm. có thể nhận thấy rằng: Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số. trí lực và nhân cách của con người của một quốc gia. giới tính. Tiềm năng đó bao hàm tổng hoà năng lực về thể lực.. một địa phương. nghề nghiệp và các cơ sở đào tạo. thì khái niệm nguồn nhân lực đồng nghĩa với nguồn lao động. qua xem xét một số quan điểm của một số tác giả về khái niệm nguồn nhân lực theo nghiã rộng. nguồn lao động bao gồm toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân. một vùng lãnh thổ.Số lượng nguồn nhân lực được thể hiện bằng qui mô và tốc độ phát triển nguồn nhân lực.Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện bằng các chỉ tiêu về tình trạng phát triển thể. chất lượng và cơ cấu. Trong công tác tổng hợp thông tin thống kê về thị trường lao động Việt Nam từ năm 1995 trở lại đây.. Thực chất đó là tiềm năng con người về số lượng. tiến hành đào tạo. . đáp ứng với một cơ cấu nhất định do nền kinh tế . cơ cấu nguồn nhân lực về tuổi.xã hội đòi hỏi. đang đi học. 10 năm ). Nguồn nhân lực được xem xem xét dưới góc độ tiềm năng. tác phong nghề nghiệp. còn nếu xét về tình trạng hoạt động thì nguồn nhân lực đồng nghĩa với lực lương lao động. Như vậy. ngành nghề. nguồn lao động bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người trong độ tuổi lao động nhưng đang thất nghiệp. Theo qui định của tổng cục thống kê. đang làm nội trợ trong gia đình hoặc chưa . Trên cơ sở tiềm năng đó. là những người đang và sẽ bổ sung vào lực lượng lao động bao gồm các thế hệ trẻ đang đựoc nuôi dưỡng. sử dụng một cách hiệu quả thì nguồn nhân lực mới trở thành động lực cho sự phát triển kinh tế xã hôi.công việc mà bản thân con người và xã hội có thể huy động vào cuộc sống lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội.

có nhu cầu làm việc và những người thuộc tình trạng khác (những người nghỉ hưu hoặc nghỉ trước tuổi theo qui định). nguồn nhân lực du lịch theo nghĩa hẹp được hiểu là toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và những ngưòi ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong ngành du lịch. * Có tính linh hoạt Nguồn nhân lực có thể tự thay đổi các giá trị của chính họ để phù hợp với những yêu cầu của sự biến đổi kinh tế. Trong phát triển toàn diện nguồn nhân lực. * Có tính kế thừa Nguồn nhân lực du lịch tham gia vào các hoạt động sản xuất luôn luôn mang trong mình những kinh nghiệm và tri thức đã đúc kết được trong quá khứ.. Từ khái niệm về nguồn nhân lực nói chung như trên. cơ cấu nguồn nhân lực theo giới. Mỗi hành vi. cử chỉ.2. Lực lượng lao động. bản sắc văn hoá dân tộc bên cạnh cái tiến bộ văn minh của thời đại. đồng thời phải hình thành những phẩm chất đạo đức.xã hội và hoạt động du lịch. 1. đào tạo nghề nghiệp là yêu cầu rất quan trọng.2. không phân biệt là có việc làm hay đang thất nghiệp. sự nhạy bén. Đặc điểm của nguồn nhân lực du lịch Nguồn nhân lực hình thành trên cơ sở phân công lao động xã hội. * Có tính toàn diện trong quá trình phát triển Tính toàn diện của nguồn nhân lực thể hiện bằng các chỉ tiêu về thể chất. theo quan điểm của ngành lao động. trình độ. trí tuệ. tác phong của họ đều thể hiện sự tiếp thu có chọn lọc những cái cũ và mới. đặc biệt trong ngành du lịch yếu tố văn hoá lịch sử dân tộc càng được lưu giữ và tôn vinh. Tính kế thừa làm cho nguồn nhân lực giữ được những nét truyền thống. gồm những người từ 15 tuổi trở lên đang tham gia hoạt động kinh tế. độ tuổi ngành nghề.1. luôn có sự thay đổi để thích nghi với hoàn cảnh mới. năng .. nhân cách sao cho phù hợp các điều kiện kinh tế xã hội mà họ đang sống. Vì vậy nó mang những đặc điểm của nguồn nhân lực xã hội. cái tiến bộ của nơi khác du nhập vào. Số lượng nhân lực.

Nguồn nhân lực du lịch là một bộ phận của dân số. sáng tạo.xã hội. Nguồn nhân lực du lịch vừa là lực lượng tham gia vào các hoạt động du lịch vừa là người tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ xã hội do đó sự phát triển kinh tế xã hội liên quan đến số lượng và chất lượng nguồn nhân lực du lịch. Nó tạo ra nhiệm vụ và chức năng cho từng khâu. đồng thời đem lại điều kiện vật chất cho sự phát triển nguồn nhân lực. luôn vận động và thay đổi theo thời gian. Mỗi bộ phận đều giữ một vai trò nhất định trong hệ thống sản xuất cung ứng dịch vụ nên bất cứ sự thay đổi nào của .động. Sự vận động nguồn nhân lực du lịch không bao giờ thoả mãn yêu cầu của các hoạt động kinh tế. lao động trong ngành du lịch còn có những đặc thù riêng của ngành du lịch. Nguồn nhân lực hiện nay là kết quả của quá trình vận động và phát triển trong quá khứ. đặc điểm quá trình hội nhập. thích ứng nhanh với hoàn cảnh mới.xã hội và hoạt động du lịch. * Có quá trình vận động lâu dài trong sự thay đổi. hoạt động mang tính chất phục vụ. Do đó lao động trong ngành du lịch chủ yếu là lao động tạo ra các dịch vụ hay còn gọi là lao động sản xuất phi vật chất . Tính toàn diện của nguồn nhân lực cũng không thể nằm ngoài những đặc điểm khoa học công nghệ. đặc tính cơ bản là thuộc lĩnh vực sản xuất phi vật chất. toàn cầu hoá trong thời đại ngày nay. * Có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động kinh tế. phát huy hết khả năng sáng tạo. Xu thế này tạo nên sự vận động không ngừng của nguồn nhân lực và là yếu tố tạo nên sự tiến bộ xã hội. tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận phương tiện học tập. giữ được bản sắc văn hoá truyền thống của dân tộc. Những yếu tố này làm cho nguồn nhân lực lại có nhứng tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế . từng bộ phận khác nhau. lao động tiên tiến. + Trong hoạt động du lịch. + Lao động trong du lịch có tính chuyên môn hoá cao. Sự phát triển kinh tế xã hội và nguồn nhân lực có mối quan hệ nhân quả với cấp độ sau cao hơn cấp độ trước. Sự phát triển kinh tế xã hội đặt ra những yêu cầu mới mà nguồn nhân lực phải đáp ứng. Bên cạnh những đặc điểm chung đó. không gian.

1. tính thương nghiệp.. khéo léo. + Thời gian lao động phụ thuộc vào thời gian. đội ngũ lao động trẻ chiếm tỷ lệ cao do công việc đòi hỏi sự cẩn thận.dịch vụ. Các định nghĩa về ngành du lịch Du lịch thường được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo góc độ xem xét: Năm 1963.. ảnh hưởng chất lượng sản phẩm dịch vụ.. ngày lễ. + Ngành du lịch là ngành hoạt động kinh doanh phục vụ tổng hợp.3. + Lao động trong ngành du lịch thường chịu áp lực tâm lý lớn và môi trường phức tạp do phải tiếp xúc với nhiều đối tượng có trình độ. thói quen. Tầm quan trọng của nguồn nhân lực du lịch 1. bao gồm khá nhiều ngành nghề và trình độ chuyên môn khác nhau.1.Đồng thời do hoạt động du lịch có tính thời vụ nên số lao động thời vụ trong ngành cao hơn các ngành khác. nghề nghiệp.) Vì vậy lao động trong ngành du lịch cũng có cơ cấu rất phức tạp. hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ với mục đích hoà bình. . bao gồm nhiều loài hình hoạt động khác nhau và mang tính chất khác nhau ( tính chất sản xuất công nghiệp. + Hoạt động trong ngành du lịch. Nơi học đến không phải là nơi làm việc của họ. đăc điểm tiêu dùng khác nhau. Vì vậy.1.3. tính cách.2.1.. nhã nhặn . đặc biệt lao động trong ngành du lịch phải làm việc nhiều giờ trong mùa du lịch.từng bộ phận cũng sẽ ảnh hưởng đến cả hệ thống. tính chất văn hoá.2. phục vụ. hội nghị liên hiệp quốc về du lịch ở Roma (Ý) đã thống nhất định nghĩa như sau: Du lịch được hiểu là tổng hợp các mối quan hệ. thời gian làm việc không cố định. phục vụ một cách tốt nhất nhu cầu của khách. lao động nữ. tâm lý của du khách. trong các ngày nghỉ. Bất kể thời gian nào khách đến cũng phải sẵn lòng đón tiếp.

công trình văn hoá nghệ thuật.từ đó góp phần làm tăng thêm tin yêu đất nước. có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ. tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích nghỉ ngơi. hiểu biết đặc điểm văn hoá. Theo pháp lệnh du lịch: là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan. truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc. đối với người nước ngoài là tình hữu nghị đối với dân tộc mình. hiểu thấu đáo nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Theo tổ chức du lịch thế giới: “Du lịch là hoạt động của con người đến và ở tại những nơi ngoài môi trường hàng ngày của họ trong một thời gian nhất định với mục đích giải trí. nhìn chung du lịch được mô tả theo các thuộc tính sau: Một là: Du lịch là tổng thể các mối quan hệ giữa những cá nhân đóng vai trò chủ và khách. tuỳ thuộc vào từng góc độ xem xét. tạo thu nhập. giải trí. tâm lý. về mặt kinh tế. di tích. du lịch có 2 nghĩa: *Nghĩa thứ nhất: Du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức. Mặc dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau.nhà kinh doanh du lịch. lịch sử. có kỹ năng nghề nghiệp và trình độ ngoại . phong tục tập quán. người chủ ở đây được hiểu là đội ngũ làm việc trong các đơn vị hỗ trợ phát triển du lịch. Họ luôn xem du lịch như là một cơ hội tạo việc làm. chính quyền sở tại và cộng đồng cư dân địa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ du khách” Theo từ điển bách khoa toàn thư của Việt Nam (1966). Do đó phải hiếu khách. ý thích riêng của khách. nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định. du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lai hiệu quả rất lớn. xem danh lam thắng cảnh. giải trí.Theo M. đồng thời phải biết kỹ năng xã hội. Trong quan hệ đó.Coltman thì “Du lịch là tổng thể những hiện tượng và những mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch. công vụ hay những mục đích khác”. *Nghĩa thứ hai: Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên.

văn phòng du lịch. các đơn vị cung ứng các sản phẩm. dễ chịu. đơn vị kinh doanh du lịch được phân theo các chuyên ngành sau: Công nghiệp lưu trú ăn uống.ngữ để thực hiện việc cung cấp dịch vụcho khách. ngủ.2.2. ăn uống.1. Những điểm đặc trưng của ngành du lịch Hoạt động của ngành công nghiệp du lịch. 1. Người khách có kỳ vọng được hưởng một thời gian thú vị an toàn. các điểm du lịch(các vườn quốc gia. Trong các quan hệ đó. Mặc dù chúng không phải là các cơ sở dịch vụ thuần tuý. tham quan. Các đặc trưng của nganh du lịch gồm: Một là..lam cho khách luôn có được sự hài lòng. Tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng. cơ sở kinh doanh cung cấp các loại dịch vụ cho khách du lịch. các đơn vị vận chuyển. chúng có nhiều điểm chung về các đặc trưng cơ bản của các ngành dịch vụ khác. đặc biệt là kinh doanh khách sạn bao gồm hai yếu tố: Sản xuất và dịch vụ. các đơn vị kinh doanh dich vụ du lịch luôn cố gắng đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của người nhằm thu lợi nhuận thông qua việc mua và bán các sản phẩm và dịch vụ du lịch. Các công ty. đáp ứng đầy đủ các nhu cầu kể tư khi họ rời khỏi nhà cho đến khi quay về nơi ở của họ. vui chơi giải trí. trong suốt cuộc hành trình của họ: Đi lại. thoải mái.3. mỗi người khách có nhu cầu về nhiều loại sản phẩm. mua sắm. . giao tiếp.các công viên chủ đề). Những khách hàng khác thì có những hoạt dộng khác nhau. Hai là: Quan hệ giữa người khách và người chủ là quan hệ kinh tế.Để thoả mãn được các nhu cầu đa dạng đó của khách. quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm diễn ra gần như đồng thời. Ở đây chúng tôi chỉ đề cập đến các đặc trưng của công nghiệp lưu trú và lữ hành là hai ngành chính của công nghiệp du lịch. Lữ hành. dịch vụ cho khách hàng gắn kết chặt chẽ với nhau để cùng chia sẽ lợi ích thu được từ khách. việc khó tiêu chuẩn hoá qui trình phục vụ và tính vô hình là những trở ngại chính đối với doanh nghiệp du lịch. người quản lý không thể kiểm ta sản phẩm trước khi nó được tiêu dùng. Nhu cầu của người khách rất đa dạng.. trung tâm du khách. Ngành công nghiệp du lịch bao gồm một mạng lưới các tổ chức.

Các nguồn nhân lực này có vai trò tác động không như nhau trong toàn bộ quá trình CNH-HĐH. tự tái sinh và phát triển. Đối với nguồn nhân lực.Khách hàng thường đánh giá bằng cách so sánh cảm nhận kinh nghiệm thực tế với mong đợi của họ trước khi mua sản phẩm dịch vụ.. chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp.2. hoạt động du lịch có tính thời vụ cao do tác động của thời tiết. . dịch vụ du lịch không thể lưu kho để sử dụng trong tương lai được.đặc điểm của khách hàng khác. nó là một trong bốn nguồn lực thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước (nguồn nhân lực. thái độ của nhân viên và thuộc tính. ngược lại nó có khả năng phục hồi. Chính vì vậy làm cho cầu du lịch thay đổi nhanh không không lường trước được. Vai trò quyết định của nguồn nhân lực được thể hiện ở chổ: các nguồn lực như vốn. thói quen tiêu dùng.xã hội. lợi ích do dịch vụ mang lại gắn liền với cảm xúc và tình cảm. Trong các nguồn lực. Ngay cả khách hàng cũng khó đánh giá chất lượng. tài nguyên thiên nhiên không có sức mạnh tự thân. Nhu cầu của họ rất nhạy cảm dưới tác động của các nhân tố kinh tế chính trị văn hoá. phải có sự giao tiếp trực tiếp cá nhân với khách hàng.. nguồn nhân lực có vai trò quyết định nhất.3. nguồn vốn và khoa học công nghệ ). khách du lịch thường có nhu cầu du lịch vào các ngày nghỉ. Chất lượng dịch vụ trong công nghiệp du lịch được xác định dựa vào văn hoá.3.Hai là. khi cung cấp dịch vụ. pháp luật khoa học công nghệ.1. khách hàng tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ. tâm lý của du khách. nguồn tài nguyên thiên nhiên. 1. xã hội. kỳ nghỉ. Năm là. nó không bao giờ cạn kiệt. đối tượng phục vụ của du lịch là khách du lịch. chúng sẽ bị cạn kiệt dần và chỉ phát huy tác dụng khi được kết hợp với nguồn lực con người. Sáu là. Dịch vụ cũng không thể dự trữ để đáp ứng được nhu cầu thường xuyên biến đổi. Ba là. ngày lễ và vào bất kỳ lúc nào khi họ có đủ điều kiện để đi du lịch. Tầm quan trọng của nguồn nhân lực du lịch Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế . sản phảm du lịch dịch vụ là tồn tại chủ yếu ở dạng vô hình. Bốn là.

Riêng trong công nghiệp dịch vụ nói chung. và dịch vụ tại nhà hàng tốt. khách hàng không chỉ mua các món ăn. đặc biệt là những người cung cấp dịch vụ cho khách hàng. phân lớn lao động tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và học tham gia thực hiện các công việc nhằm đạt được các mục tiêu của đơn vị. hành động lời nói của nhân viên trực tiếp tạo ra cho khách hàng một cảm nhận. Chất lượng dịch vụ được cung cấp cho khách hàng không chỉ phụ thuộc vào trình độ. nước nào biết sử dụng tiềm năng nguồn nhân lực. Mỗi một cử chỉ. kỹ năng phục vụ của nhân viên nhà hàng chỉ bộc lộ trong quá trình khách tiêu dùng sản phẩm. Thái độ. . khó ngăn ngừa trước các “khuyết tật” của sản phẩm. đồ uống ở bộ phận bếp tạo ra mà còn mua cả dịch vụ phục vụ khách của nhân viên nhà hàng. khai thác. tái tạo phát triển nguồn nhân lực khác. công nghiệp du lịch nói riêng vai trò của nguồn nhân lực lại càng quan trọng hơn. tổ chức nào. biết phát huy nhân tố con người thì nước đó đạt được tốc độ phát triển nhanh chóng về kinh tế xã hội. Cả hai yếu tố đó của người lao động đều quyết định mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng. đồ uống có thể kiểm thể kiểm tra chất lượng khi đưa ra phục vụ khách. Trong ngành công nghiệp du lịch. Công nghiệp du lịch là ngành quan trọng đối với nhiều nước trên thế giới. khách hàng sẽ không hài lòng khi một trong các yếu tố đó kém.Nguồn nhân lực là nhân tố cơ bản quyết định quá trình sử dụng. Khách hàng chỉ thoả mãn khi các món ăn. Món ăn. đồ uống. kỹ năng tay nghề của người lao động mà còn phụ thuộc vào thái độ làm việc của họ. Đặc trưng này càng đòi hỏi phải nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn nhân lực. Kinh nghiệm thế giới cho thấy. một đánh giá về chất lượng phục vụ. Sự đánh giá chất lượng dịch vụ của khách hàng thường chịu ảnh hưởng rất lớn của quá trình giao tiếp giữa khách hàng với nhân viên phục vụ. Chẳng hạn trong nhà hàng. Con người là yếu tố chính quyết định thành công chung của bất kỳ một đơn vị. Ngành công nghiệp đòi hỏi nguồn nhân lực lớn với nhiều loại trình độ cơ giới hoá thấp và đối tượng phục phục vụ là khách hàng với nhu cầu rất đa dạng.

3. núi.t iện nghi. linh hoạt hơn và chi phí . đều được chia sẻ một lợi ích đó là phải luôn luôn đạt chất lượng tốt hơn.Vấn đề đặt ra đối với công nghiệp là thu hút và duy trì được những người lao động có tay nghề trình độ.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch Huế  Hệ thống các cơ sở lưu trú Cùng với sự phát triển nhanh về số lượng khách quốc tế và nội địa. quan tâm đúng mức tới công tác nhân sự có nghĩa hết sức quan trọng.. đáp ứng nhanh hơn. chọn đúng người vào đúng việc để thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Các chuyên gia du lịch đã chỉ rõ. sẵn lòng giúp đỡ khách.giá cả thấp hơn .1.của các đơn vị kinh doanh du lịch. Thực tế nêu trên chỉ rõ. trình độ nghiệp vụ của nhân viên. Điều đó chứng minh rằng. sự đầu tư. món ăn. Vì lẽ đó .3 Kinh doanh du lịch Huế I.1. các tiện nghi cơ sở vật chất kĩ thuật được mở rộng. việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng chịu tác động chủ yếu bởi thái độ phục vụ nhã nhặn. phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng. cần phải nhận thức rõ hơn vai trò cùa nhân lực. đặc biệt là nhân lực trực tiếp tiếp.t hái độ làm việc phù hợp. cả khách hàng và nhân viên của doanh nghiệp đều có chung một mối quan tâm.để đạt được chất lượng phục vụ tốt cần phải quan tâm đào tạo tốt đội ngũ lao động trực tiếp. I. biệt thự du lịch … . khách sạn. từ đó trong hoạt động thực tiễn của ngành du lịch. phẩm chất. đồ uống. và tiêu chuẩn về phòng ngủ. Thừa Thiên Huế có hệ thống cơ sở lưu trú tương đối đa dạng về loại hình phục vụ như khu nghĩ dưỡng biển. doanh nghiệp du lịch. ứng xử lịch sự.Như vậy. việc nhận thức đủ tầm quan trọng của người lao động. Các doanh nghiệp du lịch muốn tồn tại và phát triêntrong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt. nhân lực trực tiếp đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của công nghiệp du lịch..

Cơ sở khác là 182 cơ sở. tour ngắm thành phố Huế ở núi Ngự. Nhìn chung trong những năm qua các cơ sở lưu trú của Thừa Thiên Huế tăng lên khá nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng. phòng đạt tiêu chuẩn 1228 phòng.  Hệ thống nhà hàng . khách sạn Romance …. độc đáo để thu hút du khách .Tính từ cuối năm 2009 Thừa Thiên Huế đã có 283 cơ sở lưu trú. khách sạn 1 sao 12 cơ sở và 58 cơ sở được công nhận là đạt tiêu chuẩn.6%. khách sạn Mercure Hue Gerbera đạt tiêu chuẩn 4 sao. Bắc Mỹ mà còn chuyển hướng khai thác mạnh thị trường các khu vực Đông Bắc Á và các nước Asean . khách sạn 4 sao là 7 cơ sở khách sạn 3 sao là 6 cơ sở. Vậy số cơ sở đủ tiêu chuẩn đón khách quốc tế là 101 cơ sở chiếm 35. Năm 2008 -2009 một số cơ sở chất lượng cao đã hoàn thiện và đưa vào sử dụng trên địa bàn thành phố Huế như khách sạn Celadon Place đạt tiêu chuẩn 5sao. Năm 2009 tổng số phòng là 6649 phòng. trong đó có 23 đơn vị lữ hành quốc tế. Hoạt động của các đơn vị lữ hành quốc tế hiện nay không chỉ tập trung vào các thị trường truyền thống Tây Âu.  Về du lịch lữ hành Tổng số đơn vị hoạt động kinh doanh lữ hành trên địa bàn tỉnh TTH tính đến ngày 30 /7/2010 có 42 đơn vị. khu chiến tích Chín Hầm …. khách sạn 2 sao 15 cơ sở. Tổng các cơ sở đạt tiêu chuẩn đến 5 sao năm 2009 là 43 cơ sở trong đó : khách sạn 5 sao là 3 cơ sở. phòng chưa đạt tiêu chuẩn là 2632 phòng chiếm khoảng 39. phòng có sao 2780 phòng. làng cổ Phước Tích.7% so với tổng các cơ sở lưu trú trên địa bàn . Nhiều tour du lịch được làm mới và đưa vào khai thác như tour khám phá và tìm hiểu cuộc sống ở phá Tam Giang.Đây là tín hiệu đáng mừng cho ngành du lịch tỉnh bởi có nhiều cơ sở lưu trú chất lượng cao để phục vụ khách.Tuy nhiên đến nay du lịch Thừa Thiên Huế vẫn còn thiếu sản phẩm du lịch mang tính đặc trưng.

Các nhà hàng ở khách sạn cũng đầy đủ tiện nghị phục vụ cho việc ăn uống khách nội và khách quốc tế. nhà hàng. nhà hàng. phương tiện vận chuyển đường sông phổ biến ở Huế đã và đang được đầu tư nhiều để phục vụ du khách. Một số nhà hàng nổi tiếng như nhà hàng cung đình Tịnh Gia Viên . các loại hình vận chuyển thô sơ bằng xe ôm. Hùng Vương …Nhưng phần lớn không phải là các mặt hàng sản xuất tại Huế mà từ các tỉnh khác của Việt Nam hoặc Trung Quốc.  Các cơ sở vui chơi giải trí Các cơ sở vui chơi giải trí ở Huế rất ít. nhà hàng. nghe nhã nhạc cung đình Huế …Du khách khó tìm nơi giải trí thú vị phù hợp với sở thích của mình. nhà hàng Little Italia …. các điểm tham quan và rải rác trên các trục đường Lê Lợi. . xe xích lô với hiện tượng tăng giá. đeo bám khách đang là mối quan tâm cho ngành du lịch Thừa Thiên Huế . Những hoạt động giải trí cho khách du lịch về đêm rất tẻ nhạt và không chỗ hấp dẫn du khách.. cà phê Vĩ Dạ Xưa . Các dịch vụ massage.  Các cửa hàng lưu niệm Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ đồ lưu niệm được bày bán khắp nơi tại các khách sạn. casino. spa. Ngoài ra. cũng chỉ khép kín trong các khách sạn lớn.. Hiện tại Huế chỉ khai thác được các dịch vụ du thuyền nghe ca Huế trên sông Hương. Chu Văn An. cà phê Nam Giao Hoài Cổ. phần lớn tập trung tại các khách sạn.  Các phương tiện vận chuyển khách du lịch Phương tiện vận chuyển ở Huế được phát triển một cách rõ rệt các loại hình vận chuyển được từng bước đa dạng đáp ứng được nhu cẩu của du khách. chợ. cà phê Tịnh Lâm Nhi. kém vệ sinh chưa thật sự làm hài lòng du khách. Thuyến rồng.Hệ thống nhà hàng có sự tăng nhanh về lượng với hàng loạt các nhà hàng đủ các món Âu. Á đặc biệt món cung đình Huế. Tuy nhiên có một số nhà hàng nằm ngoài hệ thống du lịch có quy mô nhỏ trang thiết bị đơn giản.

với tổng doanh thu du lịch là 481. cầu ngói Thanh Toàn được trùng tu.A Lưới. Lăng Cô. Du lịch sinh thái trong những năm gần đây hoạt động sôi nổi hơn góp phần mở rộng các tuyến điểm du lịch ra ngoại vi thành phố.1.phá Tam Giang – đầm Cầu Hai.1.7 tỉ đồng. khám phá cuộc sống trên đầm phá. tăng giá dịch vụ du lịch trong mùa vụ…ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh du lịch Thừa Thiên Huế. Các điểm du lịch sinh thái như bãi biển Thuận An. gần bằng 94% so với cùng kỳ năm ngoái.400 lượt khách du lịch. tỉnh Thừa Thiên . loại hình du lịch : du lịch văn hóa và du lịch sinh thái. tuyến du lịch thành phố Huế .2 Tổ chức các hoạt động du lịch Hoạt động du lich của Thừa Thiên Huế trong nhưng năm qua tập trung vào các phương diện. Tuyến du lịch nổi bật vẫn là tuyến du lịch Cố đô Huế. làng cổ Phước Tích. Bên cạnh đó. và Nhã nhạc cung đình Huế là tiền đề để thu hút du khách trong và ngoài nước. cách mạng như khu chứng tích Chín Hầm. I.4 Hoạt động kinh doanh du lịch Số lượng khách du lịch đến Thừa Thiên Huế tăng mạnh trong những năm gần đây. vùng Aso. Mỹ An… được tập trung đầu tư nâng cấp.3.Huế đã đón 943. vườn quốc gia Bạch Mã. . tuyến thành phố Huế . khu văn hóa Huyền Trân. cạnh tranh không lành mạnh. Các di tích lịch sử.3. phố đêm ở Nguyễn Đình Chiểu… được khai thác hiệu quả hơn trong những năm gần đây .các tuyến du lịch còn lại chưa được khai thác hoặc khai thác chưa mạnh như tuyến tp Huế . tôn tạo đưa vào khai thác.1. Đến đầu tháng 9/2009.Bạch Mã – Cảnh Dương – Lăng Cô – Hải Vân . nước khoáng nóng Thanh Tân. giảm sức ép về mật độ khách du lich ở khu vực trung tâm. Hoạt động tham quan nhà vườn. xu hướng xã hội hóa hoạt động du lịch đã nảy sinh các hiện tượng tiêu cực như chèo kéo khách. Du lịch văn hóa được coi là thế mạnh lâu dài của nghành du lịch địa phương với hai di sản văn hóa thế giới là Quần thể di tích cố đô Huế.

2.Năm nay.2.2.4 Các vấn đề về đào tạo du lịch ở Thừa Thiên Huế CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2.1.8% so với cùng kỳ năm ngoái.1.1. ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên .7% kế hoạch năm và tăng 28.Huế tăng lên hơn 550 tỉ đồng. Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực du lịch tại các doanh nghiệp . Hết tháng 11/2009.3.2. Các biến nghiên cứu Bảng hỏi được thiết kế nhằm nghiên cứu vấn đề gì? Đối tượng hướng đến là ai? Nội dung chi tiết của bảng hỏi gồm những gì và mục đích như thế nào 2.2. còn lại là nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp và tư nhân.1.2 Cơ sở thực tiễn I. đạt 100. Thiết kế bảng hỏi 2.2. Tỉnh đang tiếp tục đầu tư để tăng năng lực đón khách cho ngành du lịch. Chọn mẫu 2.2. I. thời gian lưu trú bình quân của khách rất ngắn do sự đa dạng và hấp dẫn về các loại hình dịch vụ trên địa bàn còn hạn chế. Tỷ lệ buồng.2. Chọn mẫu và điều tra 2. Phương pháp phân tích số liệu CHƯƠNG 3 : KỲ VỌNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỀ NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 3. Đặc điểm của các doanh nghiệp du lịch phỏng vấn 3. trong đó vốn từ ngân sách nhà nước chỉ chiếm 90 tỉ đồng.3 Thực trạng về lao động trong ngành du lịch ở Thừa Thiên Huế I.Huế có tổng doanh thu hơn 280 tỷ đồng. Kiểm tra bảng hỏi Bảng hỏi được tiến hành kiểm tra trước như thế nào? Các ý kiến phản hồi được ghi nhận và bổ sung vào bảng hỏi ? 2.1.1.2. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 2. phòng sử dụng bình quân là 64%. Tuy vậy. ước nguồn vốn đầu tư cho phát triển du lịch của Thừa Thiên .

Kỳ vọng về chất lượng nguồn nhân lực du lịch tại các doanh nghiệp 3.4. phân tích để thấy được sự biến động và mức độ phức tạp về yêu cầu của doanh nghiệp du lịch đặt ra khi tuyển dụng lao động Qua đó xác định những điểm mạnh.Phương pháp nghiên cứu : 1 . đề xuất ra những nội dung. phỏng vấn đối tượng . xử lí. • Tiếp xúc với các doanh nghiệp du lịch lữ hành và lưu trú vừa và nhỏ .3. 3. Phương pháp tiếp cận đối tượng nghiên cứu : • Tiếp cận thu thập thông tin sơ cấp từ những người lao động trong nghành du lịch tình Thừa Thiên Huế . Giải pháp PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Chương IV :Kết luận và kiến nghị V. Phương pháp điều tra. Phương pháp so sánh. cần khắc phục của sinh viên sau khi tốt nghiệp . tổng hợp : Thông qua việc tổng hợp các nguồn tài liệu. Khoảng cách giữa đánh giá và kỳ vọng của doanh nghiệp về chất lượng nguồn nhân lực du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế CHƯƠNG IV : ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH 4. Mục tiêu 4. báo. số liệu.3.1. tạp chí. các công trình nghiên cứu có liên quan đến nội dung đề tài. so sánh. phân tích. 2 .Phương pháp thu thập tài liệu : Sưu tầm thu thập thông tin từ sách.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực du lịch 4.3. các báo cáo của các cơ quan ban ngành của tỉnh. Trên cơ sở đó tiến hành chọn lọc hệ thống hoá. các kết quả điều tra xã hội học cùng các khảo sát thực tế. yếu.4. đáp ứng nhu cầu nghiên cứu . Cơ sở xây dựng định hướng 4. 4.

VI. Thứ hạng: Nhà nghỉ chưa xếp hạng 3. • Đánh giá nội dung câu hỏi : nội dung câu hỏi với mục tiêu trọng tâm là tìm hiểu một số nguyện vọng của các doanh nghiệp du lịch nhằm đưa ra các kiến nghị thích hợp sau này . nắm chắc kỹ năng chuyên môn và các kỹ năng mềm khác .• Đối tượng điều tra: những người quản lý và tổ chức trong các doanh nghiệp du lịch. Loại hình doanh nghiệp: Nhà nước Cỗ phần 2. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP: 1. Phương pháp xử lí số liệu bằng SPSS và phần mềm Excel . • Quyết định các dạng câu hỏi và câu trả lời . Dự kiến sản phẩm đạt được : • Hiểu rõ những kỳ vọng của doanh nghiệp trên địa bàn TP_Huế .Trả lời các câu hỏi mục tiêu đã đặt ra .Thâm niên của DN : < 1 năm >1 – 3 năm 4. Quy mô doanh nghiệp: Số phòng: 1-2 sao 3. • Đề xuất các giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp BẢNG HỎI ĐÁNH GIÁ KỲ VỌNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI SINH VIÊN KHOA DU LỊCH – ĐẠI HỌC HUẾ I. 5. • Giúp sinh viên ngành du lịch có định hướng học tập và rèn luyện .4 sao 5 sao Tư nhân Liên doanh 100% vốn nước ngoài Cty >3 – 6 năm >6 – 10 năm >10 năm .

Xin cho biết chức danh của Ông (Bà) hiện đang giữ : ………………………………………………………………………………. Đánh giá về trình độ chuyên môn. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG: Anh (Chị) hiện đang làm việc tại bộ phận nào trong khách sạn ? Ban giám đốc Phụ trách các bộ phận kinh doanh trực tiếp Phụ trách các bộ phân hổ trợ kinh doanh Quản lí bộ phận Giám sát viên Khác ……….  Tốt  Khá tốt . nghiệp vụ của lao động. XIN CHO Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ VỀ NHÂN VIÊN THUỘC BỘ PHẬN ÔNG (BÀ ) QUẢN LÍ 1.< 20 Số lao động : < 20 Trong đó : Lĩnh vực chuyên môn Quản lý kinh tế Ngoại ngữ Xã hội nhân văn Nghiệp vụ du lịch Nghiệp vụ kỹ thuật 21 – 50 20 – 50 51 – 80 51 – 80 Cấp đào tạo 81 – 100 81 – 100 >100 >100 Trên Đại học Đại học Cao đẳng Trung cấp Ngắn hạn chuyên môn Không qua đào tạo II.

 tốt  khá tốt  trung bình  yếu 3. Nếu mức độ làm d) & e). Đánh giá thái độ làm việc của nhân viên . Đánh giá về trình độ ngoại ngữ tin học..  rất hài lòng  hài lòng  bình thường  không hài lòng  hoàn toàn không hài lòng  ý kiến khác……………………. Đánh gía mức độ nhiệt tình trong công việc cuả nhân viên. Đánh giá mức độ lành nghề và hiệu quả công việc. Đánh giá các kỹ năng của nhân viên. . Trung bình  Yếu 2.  rất hài lòng  hài lòng  bình thường  không hài lòng  hoàn toàn không hài lòng  ý kiến khác…. Rất hài lòng a) kỹ năng giải quyết vấn đề 1 2 b) kỹ năng tổ chức công việc c) kỹ năng giao tiếp d) tính chủ động 1 1 1 2 2 2 3 3 3 3 Không hài lòng 4 5 4 4 4 5 5 5 5. xin Anh (Chị) cho biết lí do : ……………………………………………………………… 6.  tốt  khá tốt  trung bình  yếu 4.

Xin Anh (Chị ) cho biết nhân viên vừa nhận việc công ty có cho đào tạo lại không ?  có  không Lí do :…………………………………………………………………………………………… 13.Nếu mức độ làm d) & e). Nếu mức độ làm d) & e). Đánh giá về tác phong làm việc:  Rất hài lòng  Hài lòng  Bình thường  Không hài lòng  Hoàn toàn không hài lòng  Ý kiến khác…. trung thành với công ty ?  Rất hài lòng  Hài lòng  Bình thường  Không hài lòng  Hoàn toàn không hài lòng  Ý kiến khác….  xuất sắc  tốt  trung bình  kém Nếu mức độ làm d) & e). Rất hài lòng Không hài lòng 1 2 3 4 5 11. Đánh giá về mức độ hoàn thành công việc của nhân viên. xin Anh (Chị) cho biết lí do : ……………………………………………………………… 9. Thời gian đào tạo lại là bao lâu. Nếu mức độ làm d) & e). 14. Đánh giá mức độ tận tụy. xin Anh (Chị) cho biết lí do : ……………………………………………………………… 12. Đánh giá tính năng động trong thích ứng công việc của nhân viên . Hình thức đào tạo . ………………………………………………………………………………………. xin Anh (Chị) cho biết lí do : ……………………………………………………………… 10.. xin Anh (Chị) cho biết lí do : ……………………………………………………………… 7.

 Đào tạo tại chổ  Đào tạo ngắn hạn  Đào tạo chính quy dài hạn  Khác : …………………………. ……………………………… 3. 1.. Về trình độ ngoại ngữ. ……………………………… 4. Về khả năng hoà nhập cộng đồng ……………………………… 7.. Về trình độ chuyên môn. Xin Anh (Chị) cho biết nội dung cụ thể của chương trình đào tạo. ………………………………………………………………………. với sinh viên Khoa Du lịch Đại Học Huế có hai chuyên ngành chính là quản trị kinh doanh du lịch và kinh tế du lịch sau khi ra trường. III. ……………………………… 2. . Về ngoại hình .. Về kinh nghiệm và trãi nghiệm trong hoạt động ở trường ……………………………… 5. KỲ VỌNG CỦA DOANH NGHIỆP Xin cho biết kì vọng của Anh ( Chị ) với tư cách là nhân viên bộ phận chuyên môn của khách sạn. 15. Khác …… Xin cho biết ý kiến của Anh (Chị) : …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………. Về kỹ năng sống ……………………………… 6.. Về kỹ năng giao tiếp ……………………………… 8.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ KHOA DU LỊCH ___ ___ Chủ nhiệm đề tài : BÙI NỮ YẾN VY Người hướng dẫn khoa học : TRƯƠNG THỊ HỒNG MINH ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC .

Năm 2010  .NGHIÊN CỨU KỲ VỌNG CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH ĐỐI VỚI SINH VIÊN CÁC NGÀNH DU LỊCH SAU KHI TỐT NGHIỆP HUẾ.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->