You are on page 1of 7

Thtrường tài chính Vit Nam:

THC TRNG VÀ TÁC ĐỘNG CA VIC VIT NAM GIA NHP WTO

TS. Võ Trí Thành Trưởng ban NCCS hi nhp- Vin nghiên cu qun lý kinh tế TW

Thtrường tài chính (TTTC), bao gm thtrường tin t, thtrường chng khoán (thtrường cphiếu, thtrường trái phiếu) và thtrường tín dng ngân hàng, gimt vai trò đặc bit trong vic phân bhu hiu các ngun vn trong nn kinh tế. Có được TTTC phát trin lành mnh là mt nhân tthiết yếu đảm bo n định vĩ mô, tăng trưởng kinh tế và nâng cao khnăng cnh tranh ca nn kinh tế, nht là trong bi cnh toàn cu hóa và hi nhp kinh tế quc tế .

Vi công cuc đổi mi và ci cách kinh tế, nn kinh tế Vit Nam đã tng bước chuyn đổi tcơ chế kế hoch tp trung sang cơ chế thtrường và ngày càng

sâu rng hơn vào nn kinh tế khu vc và thế gii. Trong bi cnh đó,

TTTC cũng đã được hình thành và ci cách theo các nguyên tc thtrường, góp phn phân bcác ngun lc tài chính mt cách hiu quhơn và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Gn đây (7/11/2006), Vit Nam đã chính thc gia nhp Tchc Thương mi thế gii (WTO), đồng nghĩa vi vic mra nhiu cơ hi cũng như

thách thc đối vi nn kinh tế đất nước nói chung và TTTC nói riêng.

Nhng vn đề vTTTC là rt rng và phc hp, nht là trong bi cnh gia nhp WTO. Trong khuôn khbài viết này, tác gichchyếu bàn vnhng đặc trưng hin nay ca thtrường tín dng và thtrường chng khoán Vit Nam. Đây cũng chính là cơ sở để xem xét nhng cơ hi và thách thc chyếu đối vi TTTC sau khi Vit Nam trthành thành viên chính thc ca WTO.

Thc trng thtrường tài chính Vit Nam 1

Trong nhng năm qua, cùng vi quá trình ci cách kinh tế, TTTC Vit Nam đã có nhng bước phát trin nht định. Trước hết, các thtrường cu thành cơ bn ca TTTC đã được hình thành và tng bước hoàn thin. Nhiu loi hình định chế trung gian tài chính được thành lp. Đặc bit, thtrường chng khoán đã được thiết lp và có nhng đóng góp ban đầu trong vic huy động các ngun vn dài hn cho nn kinh tế.

Thhai, trong hơn 5 năm li đây, hthng ngân hàng đã được cơ cu li nhm gim thiu nhng yếu kém ca hthng và nhng sai lch trong chính sách tín dng. Chương trình cơ cu li tp trung vào vic lành mnh hoá và tăng cường năng lc tài chính ca hthng ngân hàng, đặc bit là các ngân hàng thương mi (NHTM) Nhà nước. Hot động tín dng đã được đổi mi theo hướng các tchc tín dng có quyn tch, tchu trách nhim trong quyết định cho vay, la chn

hi nhp

1 Có thxem chi tiết hơn trong Võ Trí Thành và Lê Xuân Sang (2004) và Lê ThBăng Tâm (2006)

1

khách hàng và bin pháp đảm bo tin vay trên nguyên tc thương mi, đảm bo an toàn và hiu qu.

Thba, các nguyên tc qun lý tài chính tiên tiến và chun mc quc tế v

đã và đang tng bước được thchế

hoá và ng dng rng rãi hơn trong thc tế. Các thchế vqun trdoanh nghip

(kcngân hàng) cũng được hoàn thin mt bước, nht là đối vi các công ty niêm yết trên thtrường chng khoán.

Cui cùng, song không kém phn quan trng, khung pháp lut ca TTTC đang ngày càng phù hp hơn vi các chun mc và thông lquc tế. Chính sách tín dng ngày càng đối xbình đẳng hơn đối vi các doanh nghip tư nhân và có vn đầu tư nước ngoài. Các định chế tài chính nước ngoài ngày càng được phép mrng phm vi, lĩnh vc hot động kinh doanh ca mình.

Tuy đạt được không ít thành tu, song TTTC Vit Nam vn được xem là còn kém phát trin. Độ sâu tài chính đo bng tlca tng phương tin thanh toán (M2)/GDP và tng tín dng trong nước/GDP đã tăng đáng k, đều tdưới 20% năm 1990 tương ng lên 50,5% và 35,1% năm 2000 và 79,0% và 70,2% năm 2005. Song nhng chsnày chtương đương vi ca các nước trong khu vc vào nhng năm cui thp niên 1980 - đầu thp niên 1990.

Thtrường chng khoán, tuy có nhng bước phát trin nhanh trong năm 2006, song vn còn nhbé. Tng vn hoá thtrường ca 54 công ty niêm yết trên Trung tâm Giao dch Chng khoán Thành phHChí Minh ti thi đim 16/11/2006 đạt 58.562 tỷ đồng, tương đương 3,64 tUSD hay gn 7% GDP năm 2005; nếu tính cchng chqu, tng vn hoá thtrường đạt 60.522,7 tỷ đồng, tương đương 3,77 tUSD hay 7,2% GDP năm 2005. Cùng thi đim, tng giá trtrái phiếu niêm yết cũng chỉ đạt khong 6,9% GDP năm 2005, trong đó hu hết thuc trái phiếu Chính phvà chính quyn địa phương (chiếm khong 97%). Có rt ít trái phiếu công ty được phát hành. Thtrường chng khoán cho đến nay vn chưa là “hàn thbiu“ ca nn kinh tế và kênh huy động vn quan trng ca các doanh nghip Vit Nam.

Mu hình TTTC Vit Nam cơ bn là da vào ngân hàng hay do ngân hàng chi phi (bank-based or bank dominated financial market), trong khi thtrường tín dng li cha đựng không ít vn đề như:

- Mc độ tích tvà phân khúc thtrường còn cao. Các NHTM nhà nước

hin chiếm gn 80% thphn huy động tin gi và tín dng ca toàn hthng ngân

hàng. Nhóm khách hàng truyn thng ca các NHTM Nhà nước là các doanh

nghip Nhà nước (DNNN)

. Các ngân hàng thương mi cphn chyếu tp trung

vào đối tượng các doanh nghip nhvà va. Nhóm khách hàng ca các ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài là khu vc các doanh nghip có vn

tính minh bch, kế toán, kim toán, giám sát

2

2 Ttrong tín dng dành cho khu vc DNNN đã gim t70% vào đầu thp niên 1990 xung 57% năm 1996, 45% năm 2000 và 34% năm 2004.

2

đầu tư nước ngoài. Tín dng theo ngành cũng phn ánh sphân khúc thtrường tín dng, nht là đối vi các NHTM Nhà nước, mc dù vi mc độ đang gim .

- Ri ro tín dng, nht là vn đề nxu vn còn hin hu. Tlnquá hn

so vi tng dư nca hthng NHTM được công bố đã gim t13% năm 2000 xung còn 3,4% năm 2005. Tuy nhiên, nếu da trên cách phân loi quc tế vn, thì tlnxu ca hthng NHTM có thln gp nhiu ln con scông b. Hơn na, nguy cơ tiếp tc phát sinh nquá hn là khá cao do nhiu dán đầu tư chưa được kim định cht chvtính hiu quvà khthi, trong khi quá trình ci cách các DNNN ln mi chthc sự được trin khai tnăm 2005.

- Vn đề “sai lch kép” cũng đáng lo ngi. Vi ttrng ngun vn huy

động không khn và ngn hn vn chiếm khong 75%, nguy cơ sai lch vcơ cu thi hn trong bng cân đối tài sn ca hthng NHTM là tương đối ln. Nguy cơ này có thtăng trong bi cnh các NHTM có thsdng ti 25-30% tng huy động vn ngn hn để cho vay trung và dài hn. Sai lch vcơ cu đồng tin tuy có

gim trong hai ba năm li đây, song mc độ vn còn khá ln và li rt nhy cm vi biến động tgiá, lãi sut, nht là trong môi trường đô la hóa cao.

- Ri ro tín dng có thtăng còn do thu nhp ca các NHTM chyếu da

trên ngun thu tchênh lch lãi sut huy động và lãi sut cho vay, mc dù nhiu loi hình dch vngân hàng đã có bước phát trin trong 3-4 năm li đây 4 . Hơn na, áp lc cho vay theo chỉ định ca Chính phtrên thc tế và vn đề “ri ro đạo đức” vn tn ti. Phn ln các khon vay li được thế chp bng bt động sn, trong khi thtrường bt động sn biến động mnh. Các khon vay được thế chp chng khoán tuy có ttrng chưa ln song cũng đáng lo ngi khi năng lc ca các nhà đầu tư cá nhân còn thp và thtrường chng khoán (TTCK) vn tim n nhiu yếu tgây biến động ln vgiá c.

Trong khi đó, năng lc giám sát, qun trngân hàng còn nhiu hn chế. Công tác giám sát chưa đáp ng được yêu cu. Quá trình giám sát txa còn bt cp trong vic tng hp, thu thp và xlý thông tin, đặc bit trong bi cnh các chun mc vkế toán, kim toán chưa được áp dng tht rng rãi, nht quán. Công tác giám sát tín dng cũng chưa bao quát hết toàn bcác định chế tài chính có liên quan đến hot động tín dng do thiếu sphi hp cht chgia các cơ quan qun lý Nhà nước và do mô hình qun lý hthng tài chính hin ti vthc cht là qun lý theo định chế tài chính. Các quy định qun lý theo tiêu chun quc tế như qun lý ri ro, qun trtài sn có, tài sn n, kim toán ni b,…mi được áp dng, nên chưa tht scó hiu lc và hiu qu. Nhìn chung, trình độ qun trni ti ngân hàng chưa đáp ng tt các chun mc quc tế như CAMEL và BASEL.

Thtrường chng khoán vn còn ít các định chế tài chính quan trng như các quhưu trí, quỹ đầu tư tương hvà chưa có các công ty định mc tín nhim. Các nhà bo lãnh phát hành chyếu là các NHTM Nhà nước. Các công ty chng

3

3 Ngân hàng Nhà nước (2006a)

4 Đến năm 2004, tng sloi hình nghip vdch vngân hàng đang được sdng Vit Nam vào khong 300, chiếm khong 6-10% tng ngun thu ca ngân hàng, thp hơn nhiu các con stương ng ca các ngân hàng nước ngoài và liên doanh là 6000 nghip vvà 30% (Lê Xuân Nghĩa 2004).

3

khoán chưa đóng vai trò nhà to lp thtrường quan trng trên thtrường, mi chthc hin bo lãnh phát hành đối vi trái phiếu chính ph. Các nhà đầu tư cá nhân nhìn chung chưa có tính chuyên nghip; hành vi đầu tư thường mang tính ngn hn, “by đàn”, gây biến động mnh vgiá và làm gim độ tin cy đối vi thtrường, nht là trong bi cnh mc độ công khai, minh bch ca thtrường chưa cao.

Lãi sut trái phiếu chính phvn chưa to được đường cong lãi sut chun làm cơ scho vic phát hành trái phiếu công ty và các hot động đầu tư trên TTTC. Cách thc huy động vn qua phát hành trái phiếu quc gia trên thtrường quc tế dường như vn thiếu tm nhìn, chưa tht rõ ràng vmc tiêu dài hn (huy động vn cho phát trin kết cu htng hay “bo lãnh” cho mt sngành hàng/dán “chiến lược” được ưu tiên?).

Thành phn tham gia đấu thu trái phiếu Chính phtrên thc tế chyếu vn là các NHTM Nhà nước. Thtrường thcp kém phát trin. Stham gia đầu tư vào trái phiếu Chính phca công chúng còn hn chế. Hthng tư pháp, các

chun mc vcông bthông tin và kế toán, hthng thanh toán,

cn được ci

thin nhiu. Vic thiếu vng các tchc định mc tín nhim cũng là nguyên nhân kìm hãm thtrường. Có thnói, hin Vit Nam còn thiếu nhiu điu kin nn tng để phát trin thtrường trái phiếu công ty.

Cơ hi và thách thc đối vi thtrường tài chính sau khi Vit Nam gia nhp WTO

Ngày 7/11/2006 Vit Nam đã được chp nhn là thành viên th150 ca WTO sau gn 12 năm nlc, kiên trì đàm phán gia nhp. Nhìn chung, Vit Nam đã tương đối “mnh dn” trong mca thtrường dch vtài chính ca mình (Hp 1).

Hp 1: Cam kết vmca thtrường dch vtài chính ca Vit Nam trong WTO

Trong 11 ngành (110 phân ngành) dch vụ được Vit Nam cam kết mca, có thtrường dch vtài chính. Các cam kết cơ bn là:

1. Đối vi các tchc tài chính - tín dng nước ngoài:

Các tchc này được phép thiết lp hin din thương mi Vit Nam dưới các hình thc:

- Đối vi ngân hàng thương mi nước ngoài: văn phòng đại din, chi

nhánh, ngân hàng thương mi liên doanh vi svn đầu tư chiếm không quá 50%, công ty cho thuê tài chính, công ty liên doanh tài chính và công ty tài chính 100% vn nước ngoài. Tngày 1/4/2007 ngân hàng 100% vn

đầu tư nước ngoài được phép thành lp.

- Đối vi công ty tài chính nước ngoài: văn phòng đại din, công ty tài

chính liên doanh và 100% vn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên

4

doanh và 100% vn nước ngoài.

- Đối vi công ty cho thuê tài chính nước ngoài: văn phòng đại din nước ngoài, công ty liên doanh và 100% vn nước ngoài.

Tuy nhiên, Vit Nam scó nhng điu kin ràng buc nht định trong cơ chế mca này. Để mmt chi nhánh ca mt ngân hàng thương mi nước ngoài ti Vit Nam, ngân hàng mphi có tng tài sn có trên 20 tUSD vào cui năm trước thi đim np đơn xin mchi nhánh; để thành lp mt ngân hàng liên doanh hoc mt ngân hàng 100% vn nước ngoài ti Vit Nam, ngân hàng mphi có tng tài sn có trên 10 tUSD vào cui năm trước thi đim np đơn xin mngân hàng; để thành lp mt công ty tài chính 100% vn nước ngoài, mt công ty tài chính liên doanh, mt công ty cho thuê tài chính 100% vn nước ngoài hoc mt công ty cho thuê tài chính liên doanh là tchc tín dng nước ngoài phi có tng tài sn có trên 10 tUSD vào cui năm trước thi đim np đơn.

Trong vòng 5 năm sau khi gia nhp, Vit Nam có thgii hn quyn ca các chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong vic nhn tin gi bng tin đồng Vit Nam tngười tiêu dùng Vit Nam. Trong đó, nhng chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa có quan htín dng vi khách hàng là người Vit Nam thì mc độ huy động vn so vi vn pháp định được thc hin theo ltrình sau: tngày 1/1/2007 được huy động gp khong trên 6 ln so vi vn pháp định đã góp đủ, tnăm 2008 gp 8 ln, tnăm 2009 gp 9 ln, tnăm 2010 gp 10 ln. Tnăm 2011 được hưởng chế độ đối xquc gia.

2. Đối vi dch vchng khoán

Sau 5 năm ktkhi Vit Nam gia nhp WTO, các nhà cung cp dch vchng khoán nước ngoài được phép thành lp chi nhánh nhng loi hình như cung cp dch vqun lý tài sn như qun lý danh mc đầu tư, qun lý quhưu trí, các dch vlưu ký và tín thác; dch vtư vn, trung gian và các dch vphtrliên quan đến chng khoán, bao gm tư vn và nghiên cu đầu tư, danh mc đầu tư, tư vn vmua li công ty, lp chiến lược và cơ cu li công ty.

Còn trước đó cho ti ngày sau khi gia nhp WTO, các nhà cung cp dch vchng khoán nước ngoài chỉ được phép được thành lp văn phòng đại din và công ty liên doanh vi đối tác Vit Nam vi tlvn góp ca phía nước ngoài trong liên doanh đó không vượt quá 49%.

Vic gia nhp WTO có thmang li nhiu cơ hi phát trin cho TTTC Vit Nam. Mca thtrường làm tăng mc độ cnh tranh và tính “sôi động” ca thtrường. Chính phbuc phi gim can thip trc tiếp vào hot động ca các ngân hàng và các định chế tài chính khác, qua đó, gim chi phí giao dch. Ngun vn tín dng trước được “dành” cho các dán ưu tiên sphi gim dn và chuyn sang

5

nhng khon đàu tư có li nhun cao hơn, góp phn nâng cao hiu quphân bngun lc trong nn kinh tế.

Các ngân hàng và định chế tài chính trong nước sđiu kin tt hơn để tranh thngun vn, công ngh, kinh nghim qun lý, đào to và đào to li ngun nhân lc. Hi nhp sâu rng hơn cũng to sc ép buc các ngân hàng và các định chế tài chính nâng cao tính minh bch, áp dng các chun mc và thông lquc tế tiên tiến vkế toán, báo các tài chính và qun trri ro, chuyên môn hoá, đa dng hoá các loi hình dch vngân hàng, và nm bt kp thi các nghip vmi.

Đối vi TTCK, vic gia nhp WTO cũng to điu kin tăng ccung ln cu, nht là cu đầu tư chng khoán. Nhng kvng vtăng trưởng kinh tế, thương mi và đầu tư có thkích thích cu đầu tư trên TTCK, nht là thtrường cphiếu. Vic mrng tiếp cn thtrường có ththúc đẩy phát trin các định chế chng khoán trung gian (thông qua cnh tranh, nm bt và chuyn giao kinh nghim qun

lý, công ngh, vn

qua đó thúc đẩy tăng cu đầu tư trên thtrường (tăng tính chuyên nghip ca nhà

đầu tư, độ tin cy đối vi các công ty đại chúng/niêm yết, và cung chng khoán (thông qua bo lãnh phát hành).

Tuy nhiên, vi nhng yếu kém nêu phn trên, TTTC Vit Nam sphi đối mt vi không ít thách thc 5 . Các ngân hàng trong nước có thmt thphn đáng k, mc du hin đang có mt thphn tin gi và tín dng rt ln. Trong bi cnh mca kinh tế - tài chính, tình trng yếu kém năng lc vvn, qun tr, công ngh, cùng vi nhng ri ro hthng còn cao, sẽ đặt hthng tài chính Vit Nam vào vthế dbtn thương nếu không có nhng bin pháp điu hành qun lý vĩ thích hp. Ri ro này có thgia tăng trong bi cnh Vit Nam dn mca tài khon vn trong cán cân thanh toán quc tế và cho phép đồng tin Vit Nam (VND) được chuyn đổi hoàn toàn.

thúc đẩy tính công khai, minh bch và klut thtrường,

),

)

Mt thách thc na là mt số đối tượng yếu thế có thgp khó khăn vvn do mt sthtrường/lĩnh vc có thb“brơi”, nht là các khon cho vay nhỏ đối vi nông dân cũng như các khon tín dng cho các doanh nghip nhvà va.

Thay cho li kết

Để ti đa hoá nhng li ích cũng như gim thiu nhng tác động tiêu cc ca vic gia nhp WTO đối vi TTTC, Vit Nam cn thc hin nhiu gii pháp đồng b, có tính bsung và htrln nhau. Vic thc hin nghiêm túc các cam kết WTO là tin đề quan trng đảm bo svn hành ca TTTC trên cơ scác quan htht sthtrường. Điu này có liên quan cht chẽ đến vic thc hin các nguyên tc cơ bn là gim thiu scan thip hành chính ca nhà nước, tăng cường cnh tranh và đảm bo giá cphn ánh đúng quan hcung cu trên thtrường (nht là đối vi tgiá) 6 . Vn đề ct lõi đối vi sphát trin TTTC là bo đảm thc hin các

5 Xem Lê Xuân Nghĩa (2004), Võ Trí Thành và Lê Xuân Sang (2004), và Ngân hàng Nhà nước (2006a)

6 Điu này không có nghĩa là tgiá phi thni hoàn toàn, song chúng phi đủ độ linh hot cn thiết (Vit Nam vcơ bn đã tdo hoá lãi sut. Tuy nhiên, “tính thtrường” ca lãi sut chưa tht cao do hthng ngân hàng còn thiếu

6

nguyên tc/chun mc tiên tiến vminh bch hoá thông tin, kế toán, kim toán, giám sát và qun tr.

Đối vi thtrường tín dng, gii pháp rt quan trng là tăng vn cho các NHTM nhà nước, xlý dt đim nxu và hn chế ti đa các khon nquá hn mi tiếp tc phát sinh. Đây không chlà kết quca vic nâng cao năng lc qun trri ro, tăng cường áp lc cnh tranh đối vi các ngân hàng, mà còn phthuc rt nhiu vào tiến trình ci cách DNNN, vic thay đổi cách thc la chn đầu tư can thip vào TTTC ca Nhà nước. Đối vi thtrường chng khoán, vn đề là to dng lòng tin đối vi các nhà đầu tư, đặc bit là phát trin các tchc định mc tín nhim, và chú trng tăng cung, cu hàng hoá có cht lượng cho thtrường. Gim ttrng cphn Nhà nước trong các công ty cphn và tăng tlbán cho các nhà đầu tư ngoài doanh nghip, nht là các nhà đầu tư chiến lược cũng là gii pháp cn được ưu tiên. Thtrường trái phiếu công ty cũng không thphát trin mt khi thtrường trái phiếu Chính ph(sơ cp, thcp) chưa đủ độ “chín” và to được đường cong lãi sut chun.

Tdo hóa tài chính và mca tài khon vn cn được kiên định thc hin, song theo ltrình thích hp. Xây dng hthng cnh báo sm cùng là bin pháp đáng quan tâm để phòng nga và hn chế ri ro khng hong tài chính – tin t.

Đối vi các đối tượng yếu thế, có thsdng nhiu cách thc htrnhư đào to,

to dng các khung khbo lãnh tín dng,

để hcó khnăng tiếp cn tín dng tt

hơn. Dĩ nhiên, các bin pháp htrnày phi phù hp vi cam kết trong WTO, tránh các đối tượng thhưởng trc li hay li hoc phát sinh các dng "ri ro đạo đức" nhm thc sgóp phn đạt mc tiêu phát trin kinh tế và công bng xã hi.

Tài liu tham kho

1. Lê ThBăng Tâm (2006), “Vai trò ca thtrường tài chính trong quá trình CNH, HĐH Vit Nam”, Tp san Kinh tế, Ban Kinh tế Trung ương No 112, Tháng 4.

2. Lê Xuân Nghĩa (2004), 'Vit Nam chun bgia nhp WTO trong lĩnh vc ngân hàng", trong sách Đinh Văn Ân (chbiên), Vit Nam chun bgia nhp WTO trong mt slĩnh vc dch v, NXB Văn hoá - Thông tin, Hà Ni

3. Ngân hàng Nhà nước (2006a), Báo cáo thường niên 2005, Hà Ni.

4. Ngân hàng Nhà nước (2006b), Dch vNgân hàng trong bi cnh hi nhp kinh tế quc tế, NXB Chính trquc gia, Hà Ni.

5. Võ Trí Thành và Lê Xuân Sang (chbiên) (2004), Thtrường tài chính Vit Nam: Thc trng, vn đề, và gii pháp chính sách, NXB Tài chính, Hà Ni.