You are on page 1of 24

Học phần I: Tổng quan và các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị tài chính trong Doanh

nghiệp

Buổi 1

I. Tổng quan và vai trò của tài chính

- Tổng quan về tài chính Doanh nghiệp.

- Vai trò tài chính trong hoạt động Doanh nghiệp.

Buổi 2

II. Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng

- Nội dung : 6 nội dung chính của quản trị tài chính.

- Những yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính Doanh nghiệp. Các loại hình Doanh
nghiệp.

Học phần II: Các giải pháp quản lý tài chính trong Doanh nghiệp

Buổi 3

I. Quản trị vốn cố định

- Tài sản cố định và vốn cố định của Doanh nghiệp.

- Khấu hao tài sản cố định.

- Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Buổi 4

II. Quản trị vốn lưu động

- Vốn lưu động và các yếu tố ảnh hưởng.

- Các phương pháp xác định nhu cầu về vốn lưu động.

- Quản trị vốn tồn kho dự trữ.


- Quản trị vốn tiền mặt và các khoản phải thu/phải trả.

- Nguồn tài trợ ngắn hạn của Doanh nghiệp.

Buổi 5

III. Chi phí – Doanh thu – Lợi nhuận

- Chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp.

- Doanh thu của Doanh nghiệp

- Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận.

- Các loại quỹ chuyên dùng của Doanh nghiệp.

Buổi 6

IV. Báo cáo tài chính và điểm hòa vốn

- Dẫn nhập về phân tích báo cáo tài chính.

- Giới thiệu về các bản báo cáo tài chính căn bản.

- Phân tích các tỷ số tài chính.

Buổi 7

V. Thuế

- Thuế môn bài.

- Thuế giá trị gia tăng.

Buổi 8

V. Lựa chon dự án đầu tư

- Tại sao phải lựa chọn dự án đầu tư

- Một số phép tính tài chính và khái niệm cần biết

- Các phương pháp lựa chọn Dự án đầu tư.

Các bài tập thực hành tài chính cho Doanh nghiệp
Thực hành - Tổng kết khoá học

"Giám đốc tài chính" (tiếng Anh là Chief Financial Officer, hay viết tắt là CFO) là
một vị trí trong doanh nghiệp. Công việc của giám đốc tài chính là quản lý tài chính như
nghiên cứu, phân tích và xử lý các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp; xây dựng
các kế hoạch tài chính; khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, cảnh báo các
nguy cơ đối với doanh nghiệp thông qua phân tích tài chính và đưa ra những dự báo đáng
tin cậy trong tương lai. Vai trò của giám đốc tài chính hoàn toàn khác với kế toán.

Một số định nghĩa xem CFO là một nghề nghiệp. Tuy nhiên, nếu nói như vậy thì quá
rộng so với từ này, vì giám đốc tài chính là một công việc liên quan đến tài chính, và chữ
"Chief" trong cụm từ CFO đã nói lên rằng giám đốc tài chính không phải là một nghề
nghiệp. "Chief" có nghĩa là Người đứng đầu, mà nghề nghiệp thì không có người đứng
đầu. Ví dụ như nghề giáo viên, nghề kế toán, nghề mộc, nghề xây dựng, nghề quản lý...

[sửa] Sự khác biệt giữa giám đốc tài chính và kế toán


trưởng
Rất nhiều nhiệm vụ của giám đốc tài chính mà kế toán trưởng không thể thực hiện được.
Ở các nước phát triển, giám đốc tài chính là vị trí không thể thiếu trong các doanh
nghiệp. Hiện nay, còn ít doanh nghiệp Việt Nam có chức danh giám đốc tài chính theo
đúng nghĩa khoa học của vị trí này, và nhiều doanh nghiệp còn nhầm lẫn nghiêm trọng
giữa chức vụ giám đốc tài chính với kế toán trưởng [cần dẫn nguồn]. Tình trạng thiếu giám đốc
tài chính trong các doanh nghiệp đã dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Trước hết là
thiếu một cán bộ quản lý chuyên nghiệp nhằm thường xuyên đánh giá tình hình tài chính
của doanh nghiệp. Vì vậy, có không ít trường hợp, tổng giám đốc, hội đồng quản trị hoàn
toàn không nắm được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, khi phát hiện ra những dấu
hiệu xấu như nợ khó đòi tăng lên quá mức cho phép, nợ phải trả cộng dồn quá cao, hiệu
quả kinh doanh thấp... thì trở tay không kịp.

[sửa] Nhiệm vụ của giám đốc tài chính


Những CFO cần có những kiến thức cơ bản: CFO ít nhất phải nắm được đầy đủ hoạt
động của Bộ máy Kế toán, sau đó là phân nhiệm việc theo dõi thông tin cho Bộ máy Tài
chính. Những thông tin mà Bộ máy Tài chính có được là từ "Hệ thống thông tin Kế toán",
sau đó chuyển các Thông tin Kế toán thành "Hệ thống thông tin Tài chính". Hệ thống
"Thông tin Tài chính" sẽ là cơ sở để một Giám đốc Tài chính ra quyết định.

Ngoài ra, CFO còn phải nắm vững khoa học Phân tích và khoa học Quản trị. Tức là phải
tiếp cận đến các môn học như đánh giá, định lượng, thống kê, ... Từ những kến thức đó,
kết hợp với các tác nghiệp nhằm đưa ra những kết quả cuối cùng là Báo cáo tình hình tài
chính, hoạch định chiến lược tài chính và điều hành thực hiện chiến lược tài chính.
Quan điểm của Viện Kế toán - Quản trị Doanh nghiệp về sự khác nhau giữa Kế
toán trưởng và CFO.

• Kế toán trưởng quản lý tác nghiệp trong khi CFO quản lý nguồn lực tài chính.
Nhiệm vụ của Kế toán trưởng được quy định rõ trong Luật Kế toán. Kế toán
trưởng điều hành Bộ máy Kế toán, thực hiện các quy trình tác nghiệp kế toán
nhằm đảm bảo việc bảo vệ tài sản của doanh nghiệp đồng thời tuân thủ các quy
định của Pháp luật liên quan đến công tác kế toán và thống kê.

• Trong khi đó, Giám đốc Tài chính thoát khỏi việc điều hành tác nghiệp để tiến tới
một mức độ cao hơn, đó là vận dụng các công cụ tài chính nhằm thực hiện tối đa
hóa hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Ví dụ, Kế toán tưởng quản lý Bộ
máy kế toán hướng đến việc tiết kiệm tối đa chi phí thông qua quy trình, kiểm
soát chặc chẽ chi phí, tránh thất thoát. Còn CFO thì tiết kiệm chi phí thông qua
xác định chi phí đó có hiệu quả hay không, cho nên, trong quyết định của CFO,
một số loại chi phí cần cắt giảm, một số loại khác thì cần nâng lên. Vì theo CFO,
những khoản chi phí nào tăng 2 lần mà làm doanh thu tăng 3 lần thì không nên
tiết kiệm làm gì. Nhưng để có thể quyết định điều đó, CFO cần có công cụ để
phân tích và tính toán. Những công cụ đó là gì ? đó là các Chỉ số Tài chính là do
Kế toán cung cấp, các phương pháp phân tích như định lượng, toán tài chính, ma
trận tối ưu chi phí, ma trận tối ưu doanh thu, xác suất các sự kiện chi phí hay
doanh thu, chiến lược tài chính, kiểm soát tài chính, phân tích và hợp nhất báo cáo
tài chính!

Trên thực tế thì không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng phân biệt rõ ràng vị trí Kế toán
trưởng và Giám đốc tài chính. Thông thường, ở một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ,
Kế toán trưởng sẽ kiêm luôn cả công việc về tài chính, nên doanh nghiệp thường sẽ tiết
kiệm được một khoản chi phí quản lý. Tuy nhiên, đối với những tập đoàn lớn, sự khác
biệt trong công việc kế toán và tài chính sẽ được phân định rõ ràng hơn.

Kế toán thường lo về việc hoạch định, phân bổ ngân sách cho sản xuất - kinh doanh, nắm
giữ và hạch toán chi phí sao cho đạt được hiệu quả tối ưu; theo dõi và thực hiện các chính
sách tín dụng đối với khách hàng, nhà cung cấp.

Trong khi đó, các giám đốc tài chính thường dựa trên các báo cáo của kế toán để đưa ra
các phương án sản xuất - kinh doanh tối ưu; phân tích tình hình thị trường để quyết định
mức đầu tư hợp lý.

Ví dụ như ở lĩnh vực bảo hiểm, Giám đốc tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc
dùng nguồn tài chính từ khách hàng để đem lại lợi nhuận cho chính họ và cho công ty,
một quyết định sai cũng có thể dẫn đến thiệt hại cho công ty. Ở lĩnh vực sản xuất-kinh
doanh, vai trò này thể hiện qua việc chọn cơ cấu sản phẩm hoặc dịch vụ kinh doanh của
công ty.
Không thể đánh giá Kế toán và Tài chính cái nào là quan trọng hơn. Sự tương hỗ lẫn
nhau của cả hai trong công việc sẽ giúp bộ máy tài chính doanh nghiệp hoạt động hiệu
quả và trơn tru hơn. Nhờ có số liệu của bộ phận kế toán mà bộ phận tài chính có thể
hoạch định cơ cấu đầu tư của mình; và ngược lại dựa trên các báo cáo tài chính năm trước
mà Kế toán có cơ sở để thực hiện chức năng của mình.

Để có thể đi sâu vào các chức năng, nhiệm vụ cho công việc của bạn, tốt nhất bạn nên tìm
kiếm các khóa học liên quan, mang tính chuyên sâu và thực tế, như khóa học “Giám đốc
tài chính” của Trường đại học kinh tế và Viện nghiên cứu kinh tế kết hợp với các tổ chức
khác thực hiện.
Người giới thiệu: Trần Khánh Duy

• Tựa sách:

Cẩm nang giám đốc tài chính - CFO

• Tác giả:

Steven M. Bragg

• Ngôn ngữ:

Tiếng Việt

• Lĩnh vực:

Kinh tế - Quản trị

• Dịch giả:

Huỳnh Minh Em

• Năm xuất bản:

2009

• Đơn vị xuất bản:


Tổng hợp TP. HCM

• Số trang:

596

• Giá sách:

190.000 VND

• Mua tại:

Các nhà sách lớn trên toàn quốc

CFO là từ viết tắt của Chief Financial Officer - Giám đốc tài chính - là một công việc thuộc lĩnh vực quản lý mà cụ thể là
quản lý tài chính. Các CFO được mệnh danh là cánh tay phải của lãnh đạo doanh nghiệp, là “bác sỹ”, chuyên chẩn đoán
“sức khỏe” công ty rồi kê “đơn thuốc” với những dự báo tài chính ngắn hạn, dài hạn.

Công việc của một CFO có thể gói gọn lại trong việc chịu trách nhiệm đưa ra ba quyết định chủ yếu: quyết định về chính
sách đầu tư, quyết định về chính sách tài trợ và quyết định về chính sách phân phối. Cụ thể, các CFO phải chịu trách
nhiệm chính trong việc tổ chức thực hiện quản trị tài chính trong doanh nghiệp, bao gồm các nội dung như nghiên cứu,
phân tích và xử lý các các vấn đề thuộc lĩnh vực tài chính trong doanh nghiệp. Họ cũng là người xây dựng các kế hoạch
về tài chính, khai thác, sử dụng các nguồn vốn sao cho có hiệu quả đồng thời đưa ra các dự báo hay nguy cơ đối với
doanh nghiệp của mình. Và họ cũng đồng thời kiểm soát việc sử dụng tài sản trong công ty, tránh xảy ra thất thoát, lãng
phí và không đúng mục đích.

Có khá nhiều người lầm tưởng công việc của một CFO và một kế toán trưởng là giống nhau nhưng thực tế vai trò của
CFO hoàn toàn khác với kế toán trưởng. Có rất nhiều nhiệm vụ của CFO mà kế toán trưởng không thể thực hiện được.
Các kế toán trưởng thường chỉ lo về việc lo hạch toán, báo cáo, phân bổ ngân sách cho sản xuất - kinh doanh... Trong
khi đó các giám đốc tài chính lại dựa trên các báo cáo của kế toán để đưa ra các phương án sản xuất - kinh doanh tối
ưu, phân tích tình hình thị trường để quyết định mức đầu tư hợp lý. Và chính sự tương hỗ lẫn nhau của cả hai trong
công việc này sẽ giúp bộ máy tài chính doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và trơn tru hơn.

Những kỹ năng cần thiết cho một CFO chuyên nghiệp:

- Nắm vững nghiệp vụ kế toán và tài chính. CFO không làm công tác ghi chép sổ sách, chứng từ thu chi, giao dịch... của
công ty nhưng phải hiểu rõ kế toán để có thể điều phối các dòng tiền và nghiệp vụ kinh doanh liên quan đúng pháp luật
và hợp lý. Thành thục các kỹ năng tính toán, phân tích tài chính, sẽ giúp các CFO đánh giá định lượng nhanh và chính
xác các thông số tài chính doanh nghiệp.

- Ngoài những kiến thức chuyên sâu về quản trị tài chính, kế toán, bạn cần có những hiểu biết rộng về các lĩnh vực
khác, chẳng hạn như tài chính quốc tế, tín dụng, ngân hàng... Bạn cần phải là một nhà hoạch định chiến lược kinh
doanh và bắt đầu suy nghĩ như là thành viên của hội đồng quản trị. Không những thế, bạn còn phải làm quen với các
thuật ngữ chuyên môn cũng như quan tâm tới các mặt hoạt động của doanh nghiệp.

- Một CFO giỏi còn phải có khả năng nhận định rủi ro và chế ngự rủi ro đó. Vì thế hãy tự tạo cho mình một khả năng
quan sát tốt và phân tích nhạy bén để đánh giá đúng tình hình doanh nghiệp, dự báo điều gì sắp xảy và có quyết định
hành động hợp lý.

- Khả năng dự đoán thôi vẫn chưa đủ, bạn cần phải có kỹ năng ứng biến trước những biến động của tình hình nữa. Đây
là một kỹ năng không hề đơn giản. Kỹ năng này yêu cần bạn phải biết điều gì là quan trọng, mục tiêu nào cần hướng tới
và đạt được. Quản lý về tài chính là một vấn đề rất phức tạp và “nhạy cảm”. Vì vậy, bạn phải thích ứng được với tất cả
các tình huống có thể xảy ra và cố gắng giải quyết nó hợp lý. Việc đối mặt với những rắc rối không có trong kế hoạch sẽ
tạo cho bạn tư duy logic sắc bén trong quá trình giải quyết công việc của doanh nghiệp mình.

- Công việc của CFO phải giao tiếp với rất nhiều bộ phận bên trong và đối tác bên ngoài doanh nghiệp, lại thường đề
cập vấn đề rất "nhạy cảm" là quyền lợi kinh tế và ngân sách, do vậy, truyền thông và giao tiếp tốt có vai trò quan trọng,
có thể nói là bậc nhất, với người giữ vị trí CFO.

- Trung thành với doanh nghiệp và được Ban Giám đốc, Hội đồng Quản trị tin tưởng. CFO giữ nhịp cho các dòng tiền tệ
lưu thông trong cơ thể doanh nghiệp, điều phối các nguồn tiền ra - vào doanh nghiệp, dàn xếp các hoạt động đầu tư và
nhận đầu tư, thiết kế các thương vụ tài chính. Nói chung là toàn chuyện trọng đại. Thế nên, trung thành và được tin
tưởng là đương nhiên cần thiết.

Và quyển sách này sẽ giúp bạn trả lời một số câu hỏi quan trọng, bao gồm:

- Tôi nên làm gì trong những ngày đầu đảm trách công việc?

- Những trách nhiệm cụ thể của tôi là gì?

- Làm thế nào để giảm tải sự thiệt hại về tiền tệ?

- Làm thế nào để gia tăng lợi nhuận trên tài sản của công ty?

- Khi nào thì nên phát hành chứng khoán chuyển đổi?

- Những yếu tố nào tôi nên xem xét để đưa ra quyết định về chi phí?

- Khi nào thì tôi nên sử dụng khoản thuế chuyển tiếp đánh trên khoản lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh?

- Tôi phải quyết định về loại sản phẩm phải loại bỏ như thế nào?

- Làm thế nào tôi có thể sử dụng mức giá chuyển nhượng để giảm thuế thu nhập?

- Tôi nên cài đặt các công nghệ thông tin đặc trưng nào cho một loại hình kinh doanh nhất định, như công nghệ cải tiến
sản phẩm nhanh chóng hay công nghệ sản xuất sản phẩm với chi phí thấp?

- Làm thế nào để tôi thiết lập một hệ thống đo lường hiệu suất?

- Cần phải sử dụng những phương pháp đo lường hiệu suất nào để theo dõi các vấn đề?

Mô tả khóa học: Giám đốc tài chính


- Phần I: Phương pháp kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nhgiệp:
+ Tổng quan về phương pháp C3.
+ Kiểm tra chiến lược.
+ Duyệt xét tổ chức.
+ Kiểm tra hiệu quả.
- Phần II: Tổng quan về C.F.O:
+ Vai trò, vị trí của CFO.
+ Hai quyết định quan trọng của CFO.
- Phần III: Tín dụng ngân hàng:
+ Tổng quan tín dụng ngân hàng.
+ Phân tích đánh giá rủi ro tín dụng.
- Phần IV: Phân tích báo cáo tài chính:
+ Hoạt động tài trợ.
+ Hoạt động đầu tư.
+ Thu nhập hoạt động.
+ Lưu chuyển tiền tệ.
+ Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn.
+ Khả năng sinh lợi.
+ Khả năng trả nợ.
+ Hiệu quả đầu tư.
+ Định giá trị doanh nghiệp.
+ Thuế dành cho cán bộ lãnh đạo,
- Phần V: Phân tích khối lượng và lợi nhuận CVP:
+ Các phương pháp phân tích hòa vốn.
+ Ứng dụng điểm hòa vốn trong phân tích tương quan CVP.
+ Các hạn chế của phân tích mô hình CVP.
- Phân VI: Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ:
+ Tiếp cận hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp theo chiều dọc, ngang.
+ Triển khai việc tái cấu trúc và thiết lập HTKSNB ở từng doanh nhgiệp.
- Phần VII: Kiểm toán:
+ Kiểm toán độc lập.
+ Đọc và phân tích báo cáo kiểm toán.
- Phần VIII: Thị trường chứng khoán:
+ Tổng quan về thị trường chứng khoán.
+ Hàng hóa của thị trường chứng khoán.
+ Vận hành thị trường chứng khoán.
+ Đầu tư và phân tích chứng khoán.
- Phần IX: Quản trị tài chính:
+ Quyết định đầu tư và tạo nguồn tài chính.
+ Quyết định nguồn.
+ Quản trị rủi ro.
+ Quản trị tín dụng(Khoản phải thu).
+ Tiền mặt.
+ Hàng tồn kho.
- Phần X: Phân tích dự án đầu tư:
+ Các yếu tố ảnh hưởng và quyết định WACC của dự án.
+ Tính toán dòng ngân lưu dự án.
+ Đánh và lựa chọn dự án đầu tư.
- Phần XI: Luật Kinh tế:
+ Luật doanh nghiệp.
+ Luật thương mại - hợp đồng, thuế.
+ Pháp luật giải quyết tranh chấp thương mại.

Người giới thiệu: Công ty sách First News - Trí Việt

Tài chính dành cho người quản lý

• Tác giả:

Harvard Business Essentials

• Ngôn ngữ:

Tiếng Việt

• Lĩnh vực:

Kinh tế - Quản trị

• Dịch giả:

Phạm Ngọc Sáu - Trần Thị Bích Nga

• Năm xuất bản:

2006

• Đơn vị xuất bản:

Tổng hợp TP. HCM

• Số trang:

200
• Giá sách:

42.000 VND

Bộ sách nổi tiếng “Cẩm nang Kinh doanh Harvard - Harvard Business Essentials” được xuất bản theo hợp đồng chuyển
giao bản quyền giữa trường đại học Kinh doanh Harvard (Mỹ) và công ty First News - Trí Việt. Đây là bộ sách đúc kết
những giải pháp kinh doanh hiệu quả và thực tiễn nhất cùng những kinh nghiệm quý báu, thiết thực cập nhật về mọi
mặt trong quản lý, kinh doanh của trường đại học danh tiếng nhất thế giới với bề dày hoạt động trên 370 năm.

Tài chính đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với mọi hoạt động của tổ chức. Chìa khóa để dẫn đến thành công trong
công tác quản lý chính là kiến thức của bạn về những số liệu kế toán cũng như các bảng báo cáo tài chính.

Cuốn sách Tài Chính Dành Cho Người Quản Lý - cuốn tiếp theo trong bộ “Cẩm nang Kinh doanh Harvard - Harvard
Business Essentials” sẽ trình bày những vấn đề thiết yếu về kỹ năng quản lý tài chính như sau:

- Phân tích số liệu thống kê, thực hiện các báo cáo tài chính;

- Lập ngân sách, cân đối và phân bổ tài chính phù hợp;

- Theo dõi hiệu suất hoạt động, tính toán tỷ lệ sinh lời;

- Phân tích chi phí và lợi ích, ước tính thời gian hoàn vốn;

- Các khái niệm kế toán và thẩm định quan trọng…

Quyển “Tài Chính Dành Cho Người Quản Lý” cung cấp một nền tảng kiến thức tài chính cơ bản, đồng thời hướng dẫn
cách vận dụng thông tin và khái niệm tài chính một cách chính xác nhằm giúp bạn hoạch định chiến lược dễ dàng và
đưa ra những quyết định kinh doanh hiệu quả nhất.

Sách do First News thực hiện, phát hành tại nhà sách Trí Việt - 11 H Nguyễn Thị Minh Khai, Q.1, TP. HCM, ĐT: 822.7979
và các nhà sách trên toàn quốc. Đây là bộ sách rất cần thiết và hữu ích cho các doanh nhân, doanh nghiệp, các cơ quan
và tổ chức để nâng cao hiệu quả trong tổ chức, quản lý và kinh doanh.
Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập,
phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu nhất định.

Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận trong hệ thống tài chính, tại đây nguồn tài chính
xuất hiện và đồng thời đây cũng là nơi thu hút trở lại phần quan trọng các nguồn tài chính
doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, đến sự phát
triển hay suy thoái của nền sản xuất.

Doanh nghiệp

Bài chi tiết: Doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh nhằm mục đích sinh lời được pháp luật thừa
nhận, được phép kinh doanh trên một số lĩnh vực nhất định, có từ một chủ sở hữu trở lên,
có tên gọi riêng, có trụ sở giao dịch ổn định.

Đối với các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có các
yếu tố cần thiết: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động, từ đó đòi hỏi doanh
nghiệp cần phải có một lượng tiền tệ nhất định. Do vậy, doanh nghiệp phải hình thành và
sử dụng các quỹ tiền tệ. Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá
trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ đó.

Tài sản của doanh nghiệp

Bài chi tiết: Tài sản

Tài sản cố định

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu trong doanh nghiệp mà đặc điểm của
chúng là có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài được sử dụng trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Các loại tài sản cố định: việc sắp xếp tài sản cố định thành từng loại, từng nhóm theo
những đặc điểm nhất định để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định.
Hiện nay tài sản cố định thường được phân ra theo các đăc trưng sau:

• Theo hình thái biểu hiện: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
• Theo quyền sở hữu: Tài sản cố định tự có và tài sản cố định đi thuê.
• Theo công dụng: Tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh, tài sản cố định
dùng cho mục đích phúc lợi, tài sản cố định bảo quản hộ.
[sửa] Tài sản lưu động

Tài sản lưu động là một nguồn tài sản của doanh nhiệp thường có sự quay vòng nhanh
hơn nhiều so với tài sản cố định. Việc quản lý tài sản lưu động là rất quan trọng đối với
doanh nghiệp.

[sửa] Nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp

Để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản
và nguồn vốn hình thành tài sản đó là điều kiện không thể thiếu, nó phản ánh nguồn lực
tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Trong sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp người ta chú ý đến việc quản lý việc huy động và luân chuyển của vốn.

Các nguồn vốn của một doanh nghiệp:

[sửa] Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu của chủ doanh nghiệp là khoản đầu tư ban đầu khi thành lập doanh
nghiệp. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, nguồn vốn tự có là vốn đầu tư của ngân sách
Nhà nước. Đối với công ty cổ phần hoặc công ty tnhh, nguồn vốn ban đầu do các cổ đông
hoặc thành viên đóng góp để hình thành công ty. Đối với các Công ty cổ phần,vốn kinh
doanh có thể huy động thêm từ việc phát hành cổ phiếu. Công ty TNHH không thể phát
hành cổ phiếu mà chỉ có thể phát hành trái phiếu.

[sửa] Vốn vay

Ngoài phần vốn tự có của doanh nghiệp (vốn góp) thì nguồn vốn vay có vị trí đặc biệt
quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó có thể đáp ứng các
nhu cầu về vốn trong ngắn hạn hoặc dài hạn, có thể huy động được số vốn lớn, tức thời.
Tuy nhiên, sử dụng vốn vay phải hết sức chú ý đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, kế
hoạch sử dụng vốn phải đảm bảo hợp lý, đúng mục đích; quản lý tốt quỹ tiền mặt, kỳ trả
nợ và kỳ thu tiền, kế hoạch sản xuất kinh doanh phải được lập bám sát thực tế... nếu
không vốn vay sẽ trở thành một gánh nặng đối với doanh nghiệp.

[sửa] Vốn chiếm dụng

Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp (Tín dụng thương mại): Đây cũng là một nguồn vốn
tương đối quan trọng trong doanh nghiệp. Nguồn vốn này xuất phát từ việc doanh nghiệp
chiếm dụng tiền hàng của nhà cung cấp (trả chậm), việc chiếm dụng này có thể phải trả
phí (lãi) hoặc không phải trả phí nhưng lại đáp ứng được việc doanh nghiệp có nguyên
vật liệu, điện, nước,... để sản xuất kinh doanh mà chỉ phải bỏ ra ngay lập tức một số tiền
ít hơn số tiền đáng lẽ phải bỏ ra ngay lập tức để có được số nguyên vật liệu, điên, máy
móc,... để tiến hành sản xuất. Như vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ tiền mặt của
mình cho mục đích khác. Tuy nhiên, sử dụng nguồn vốn này cần lưu ý: không nên chiếm
dụng quá nhiều hoặc quá lâu một khoản nợ nào đó vì nó sẽ ảnh hưởng đến uy tín của
doanh nghiệp với đối tác, với thị trường hoặc kiện tụng pháp luật, tốt nhất nên có sự thoả
thuận về việc chiếm dụng vốn.

[sửa] Nguồn vốn khác

Nguồn vốn khác: ví dụ lợi nhuận để lại, lương cán bộ công nhân viên chậm thanh toán,....

[sửa] Đặc điểm, vai trò, nguyên tắc tổ chức tài chính
doanh nghiệp
[sửa] Đặc điểm của tài chính doanh nghiệp

• Gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có các quan hệ tài
chính doanh nghiệp đa dạng phát sinh: quan hệ nộp, cấp phát giữa doanh nghiệp
và nhà nước; quan hệ thanh toán với các chủ thể khác trong xã hội, với người lao
động trong doanh nghiệp.
• Sự vận động của các quỹ tiền tệ, vốn kinh doanh có những nét riêng biệt - Sự vận
động của vốn kinh doanh luôn gắn liền với các yếu tố vật tư và lao động, ngoài
phần tạo lập ban đầu chúng còn được bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, sự
vận động của vốn kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận.

[sửa] Vai trò của tài chính doanh nghiệp

• Tài chính doanh nghiệp là công cụ huy động đầy đủ và kịp thời các nguồn tài
chính nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
• Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và
hiệu quả.
• Tài chính doanh nghiệp có vai trò là đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh
doanh.
• Tài chính doanh nghiệp là công cụ giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.

[sửa] Nguyên tắc tổ chức tài chính doanh nghiệp

• Nguyên tắc tôn trọng pháp luật;


• Nguyên tắc hạch toán kinh doanh;
• Nguyên tắc giữ chữ tín;
• Nguyên tắc an toàn phòng ngừa rủi ro.

[sửa] Hoạt động của tài chính doanh nghiệp


[sửa] Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

[sửa] Vốn kinh doanh


Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và
tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

[sửa] Đặc trưng của vốn kinh doanh

• Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt, vì nó nhằm phục vụ
cho sản xuất kinh doanh (tức là nhằm mục đích tích lũy);
• Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có trước khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh
doanh;
• Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải đạt tới mục tiêu sinh lời và luôn thay đổi
hình thái biểu hiện, nó vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vô hình,
nhưng kết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền.

[sửa] Sự khác nhau giữa tiền và vốn

Tiền chỉ được gọi là vốn kinh doanh khi nó thỏa mãn các điều kiện:

• Tiền phải đại diện cho một lực lượng hàng hóa nhất định (phải được đảm bảo
bằng một lượng tài sản có thực);
• Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ sức để đầu tư cho
một dự án kinh doanh;
• Khi đã đủ về số lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.

[sửa] Đầu tư vốn kinh doanh

Căn cứ vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, vốn đầu tư được đồng nghĩa với vốn
kinh doanh. Đó là số vốn được dùng vào kinh doanh trong một lĩnh vực nhất định nhằm
mục đích sinh lời. Đầu tư vốn kinh doanh là hành động chủ quan có cân nhắc của người
quản lý trong việc bỏ vốn vào một mục tiêu kinh doanh nào đó với hy vọng sẽ đưa lại
hiệu quả kinh tế cao trong tương lai. Việc bỏ vốn vào một mục tiêu kinh doanh nào đó
nhằm mục đích thu lợi nhuận, thì được gọi là đầu tư vốn kinh doanh. Thực tế khả năng
sinh lời thường đi đôi với rủi ro, lợi nhuận nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn. Do vậy,
nhà đầu tư cần thiết phải lựa chọn hướng đầu tư thích hợp nhằm còn tránh rủi ro có thể
xảy ra - Phương án đầu tư thích hợp. Cụ thể:

1. Theo phạm vi đầu tư:


o Đầu tư vào bên trong doanh nghiệp:
 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản nhằm tạo ra tài sản cố định cho doanh
nghiệp;
 Đầu tư vốn lưu động: nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ
sản xuất, tiền mặt...
o Đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp.
2. Theo mục tiêu đầu tư cụ thể của doanh nghiệp:
o Đầu tư cho việc tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp;
o Đầu tư đổi mới sản phẩm;
o Đầu tư thay đổi thiết bị công nghệ;
o Đầu tư để mở rộng tiêu thụ sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh;
o Đầu tư tài chính ra bên ngoài.

[sửa] Nguồn vốn kinh doanh

1. Vốn chủ sở hữu;


2. Vốn tự bổ sung;
3. Vốn liên doanh;
4. Vốn tín dụng.

[sửa] Sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh

1. Vốn cố định:
o Vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản cố
định của doanh nghiệp.
o Tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp là những tư liệu lao động có giá
trị lớn, thời gian sử dụng dài. TSCĐ của doanh nghiệp có thể chia thành
hai loại:
 TSCĐ hữu hình: nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận
tải... trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
 TSCĐ vô hình: tài sản không có hình thái vật chất cụ thể (bằng
sáng chế, phát minh, bản quyền, phần mềm...).
o Đặc điểm TSCĐ:
 Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ không thay đổi hình
thái hiện vật, nhưng năng lực sản xuất và giá trị của chúng bị giảm
dần - Hao mòn. Có hai loại hao mòn, hao mòn hữu hình và hao
mòn vô hình. Hao mòn hữu hình là hao mòn có liên quan đến giảm
giá trị sử dụng của TSCĐ. Hao mòn vô hình lại liên quan tới việc
mất giá của TSCĐ.
 TSCĐ hữu hình thường bị cả hai loại hao mòn hữu hình và vô
hình; còn TSCĐ vô hình thì chỉ bị hao mòn vô hình.
o Đặc điểm của vốn cố định:
 Vốn cố định tham gia nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm và chuyển
dần từng phần vào giá thành sản phẩm tương ứng với phần hao
mòn của TSCĐ.
 Vốn cố định được thu hồi dần từng phần tương ứng với phần hao
mòn của TSCĐ, đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó
được thu hồi về đủ thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân
chuyển.
o Phương thức bù đắp và quản lý vốn cố định:
 Vốn cố định được thu hồi bằng biện pháp khấu hao - trích một
phần giá trị hao mòn của TSCĐ. Tiền trích lại đó hình thành nên
quỹ khấu hao.
 Việc quản lý vốn cố định luôn gắn liền với việc quản lý hình thái
hiện vật của nó là các TSCĐ của doanh nghiệp - Quản lý cả về mặt
giá trị (quản lý quỹ khấu hao) và mặt hiện vật (quản lý theo những
tiêu thức khác nhau) TSCĐ của doanh nghiệp.
o Bảo toàn và phát triển vốn cố định:
 Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không chỉ là giữ nguyên hình
thái vật chất mà còn duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ban
đầu của nó.
 Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là phải duy trì được sức mua
của vốn cố định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư
ban đầu bất kể sự biến động của giá cả, tỷ giá hối đoái, phát triển
khoa học - công nghệ.
2. Vốn lưu động:
o Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưu động (TSLĐ) của
doanh nghiệp phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
o TSLĐ của doanh nghiệp là những đối tượng lao động được sử dụng vào
hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. TSLĐ của doanh
nghiệp được chia thành hai loại:
 TSLĐ sản xuất: nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở
dang...
 TSLĐ lưu thông: sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn
bằng tiền, vốn trong thanh toán, chi phí trả trước...
o Đặc điểm của vốn lưu động: Đặc điểm của TSLĐ đã chi phối đến đặc
điểm của vốn lưu động. Vốn lưu động chuyển một lần toàn bộ vào giá
thành sản phẩm mới được tạo ra. Vốn lưu động được thu hồi một lần toàn
bộ sau khi bán hàng và thu tiền về; lúc đó kết thúc một vòng tuần hoàn của
vốn.
o Quản lý và sử dụng vốn lưu động: muốn quản lý hiệu quả vốn lưu động
thì phải quản lý trên tất cả các hình thái biểu hiện của vốn; cần phải tiến
hành phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau.
o Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
 Xác định đúng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết để
đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được
liên tục, tiết kiệm với hiệu quả kinh tế cao.
 Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn ở mọi khâu của quá trình sản
xuất và tiêu thụ.
 Áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn như xử lý các vật tư ứ đọng,
hàng hóa chậm luân chuyển, ngăn chặn chiếm dụng vốn,...
 Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động để có
biện pháp điều chỉnh.
3. Vốn đầu tư tài chính:
o Vốn đầu tư tài chính là một bộ phận vốn kinh doanh của doanh nghiệp
được đầu tư dài hạn ra bên ngoài nhằm mục đích sinh lời.
o Hình thức đầu tư tài chính ra bên ngoài: mua cổ phiếu, trái phiếu của các
doanh nghiệp khác, góp vốn liên doanh,...

[sửa] Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp
[sửa] Chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các yếu tố chi
phí phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định.

Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bao gồm chi phí cho việc sản xuất sản phẩm, chi phí tổ
chức tiêu thụ sản phẩm và những khoản tiền thuế gián thu nộp cho nhà nước theo quy
định của pháp luật (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt,...).

[sửa] Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của
doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.

Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp biểu hiện chi phí cá biệt của doanh nghiệp để sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm. Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự giống nhau
và khác nhau.

• Chi phí sản xuất hợp thành giá thành sản phẩm, nhưng không phải toàn bộ chi phí
phát sinh trong kỳ đều được tính vào giá thành sản phẩm.
• Chi phí sản xuất và tiêu thụ thể hiện số chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản
xuất và tiêu thụ trong một thời kỳ nhất định.
• Giá thành sản phẩm chỉ biểu hiện lượng chi phí để hoàn thành việc sản xuất và
tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm.

Vai trò quan trọng của giá thành

• Giá thành là thước đo mức chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp, là căn cứ để xác định hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
• Giá thành là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả các biện pháp tổ chức, kỹ thuật.
• Giá thành là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính sách giá cả
đối với từng loại sản phẩm.

[sửa] Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

[sửa] Doanh thu của doanh nghiệp

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được nhờ đầu tư
kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các khoản
sau:

• Doanh thu tiêu thụ sản phẩm - đây là bộ phận chủ yếu trong tổng doanh thu của
doanh nghiệp;
• Doanh thu từ các hoạt động liên doanh, liên kết, đầu tư tài chính;
• Doanh thu khác, như nhượng bán vật tư ứ đọng, các khoản tiền được bồi thường,
khoản nợ vắng chủ hay nợ không ai đòi,...

[sửa] Lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh
nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp mang lại.
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:

• Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh;


• Lợi nhuận từ các hoạt động khác như liên doanh, liên kết;
• Lợi nhuận từ các dịch vụ tài chính.

Trình tự phân phối lợi nhuận

• Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách nhà nước;
• Nộp tiền thu sử dụng vốn ngân sách nhà nước (nếu có);
• Trả các khoản tiền bị phạt, bồi thường;
• Trả các khoản lỗ;
• Trả lợi tức cổ phiếu, trái phiếu, lợi tức cho các bên tham gia liên doanh, liên kết;
• Bù đắp bảo toàn vốn của doanh nghiệp;
• Trích lập các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự
phòng tài chính, quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng và quỹ
phúc lợi.

Lớp Giám đốc Tài chính - C.F.O khóa 19


Khai giảng ngày 15/09/2010, học vào tối thứ tư và thứ sáu hàng tuần
---oOo---
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH


CHIEF FINANCIAL OFFICER – C.F.O
Khóa 19, khai giảng ngày 15/09/2010
KHÓA ĐÀO TẠO NHẰM MỤC TIÊU
Cung cấp những kiến thức cơ bản và nâng cao để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, vai trò của CFO trong công ty.
Khóa học tập trung vào các mục tiêu: Quyết định đầu tư – Quyết định nguồn tài chính – Những tác động qua lại giữa
quyết định đầu tư, tạo nguồn tài chính và mức độ ảnh hưởng của các quyết định đó.
ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI HỌC
- Đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp, các quản trị viên cao cấp, đặc biệt cho lĩnh vực quản trị tài chính.
- Các nhà quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ở các lĩnh vực hoạt động khác nhau.
- Các đối tượng khác cần trang bị kiến thức để nghiên cứu và làm việc.
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Phần I: Phương pháp kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong DN (phương pháp C3):
(1) Tổng quan về phương pháp C3; (2) Kiểm tra chiến lược; (3) Quyết định tổ chức; (4) Kiểm tra hiệu quả
Phần II: Tổng quan về CFO:
(1) Vai trò vị trí của CFO; (2) Hai quyết định quan trọng của CFO
Phần III: Tín dụng ngân hàng:
(1) Tổng quan tín dụng ngân hàng; (2) Phân tích đánh giá rủi ro tín dụng
Phần IV: Phân tích báo cáo tài chính
(1) Hoạt động tài trợ; (2) Hoạt động đầu tư; (3) Thu nhập hoạt động; (4) Lưu chuyển tiền tệ; (5) Đánh giá khả năng thanh
toán ngắn hạn; (6) Khả năng sinh lời; (7) Khả năng trả nợ; (8) Hiệu quả đầu tư; (9) Định giá trị doanh nghiệp.
Phần V: Phân tích khối lượng và lợi nhuận – CVP:
(1) Các phương pháp phân tích hòa vốn; (2) Ứng dụng điểm hòa vốn trong phân tích tương quan CVP; (3) Các hạn chế
của việc phân tích mô hình CVP
Phần VI: Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp:
(1) Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ theo chiều dọc, ngang; (2) Triển khai tái cấu trúc và thiết lập hệ thống kiểm soát
nội bộ cho từng DN
Phần VII: Kiểm toán
(1) Kiểm toán độc lập; (2) Đọc và phân tích báo cáo kiểm toán
Phần VIII: Thị trường chứng khoán
(1) Tổng quan về thị trường chứng khóan; (2) Hàng hóa của thị trường chứng khoán; (3) Vận hành thị trường chứng
khoán; (4) Đầu tư và phân tích Chứng khoán
Phần IX: Quản trị tài chính
(1) Tác động qua lại diữa quyết định đầu tư và tạo nguồn tài chính; (2) Quyết định nguồn vốn; (3) Quản trị rủi ro; (4) Quản
trị tín dụng (khoản phải thu); (5) Quản trị tiển mặt; (6) Quản trị hàng tồn kho
Phần X: Phân tích dự án đầu tư
(1) Xác định các yếu tố ảnh hưởng và quyết định WACC của dự án; (2) Tính toán dòng ngân lưu dự án; (3) Các phương
pháp đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Phần XI: Luật kinh tế
(1) Luật doanh nghiệp (công ty cổ phần); (2) Luật thương mại – hợp động, thuế; (3) Pháp luật giải quyết tranh chấp
thương mại
Phần XII: Thuế dành cho cán bộ lãnh đạo
THÀNH PHẦN BAN GIANG HUẤN
GS. TS Hồ Đức Hùng (Chủ nhiệm chương trình), Giảng viên thỉnh giảng ĐH Toulouse 1 Pháp, Viện trưởng Viện NCKT
Phát triển – ĐH Kinh tế TP.HCM
MBA. Nguyễn Anh Ngọc, Đại học Hawail – USA, PGĐ Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư TP.HCM
TS. Lâm Thị Hồng Hoa, trưởng khoa kế toán kiểm toán, ĐH Ngân Hàng TP.HCM
ThS. Phạm Phú Quốc, Đại học Ngân Hàng TP.HCM
TS. Trương Hoàng Hùng, PGĐ Cty Kiểm toán PCA
TS. Nguyễn Hồng Thắng, Đại học Kinh tế TP.HCM
ThS. Luật sư Trương Thị Hòa, Đoàn luật sự Thành Phố
Thẩm phán Trần Văn Sự, Phó chánh án, Tòa án nhân dân TP.HCM
Cùng các chuyên gia phụ trách công tác tài chính tại các công ty đa quốc gia đang hoạt động ở Việt Nam.
CHỨNG CHỈ TỐT NGHIỆP
Do trường Đại học kinh tế TP.HCM, Viện NCKT Phát triển cấp có giá trị toàn quốc, học viên tốt nghiệp có đủ kiến thức
làm việc
CÁC CHI TIẾT KHÁC
Thời gian học: Khóa học kéo dài trong 06 tháng
Lịch học: từ 18h đến 21h các tối Thứ Tư và Thứ Sáu hàng tuần
Phòng học: Có máy lạnh và các trang thiết bị hiện đại hỗ trợ công tác dạy và học.
Học phí: 11.000.000 đồng/ khóa (Mười một triệu đồng/khóa) – bao gồm học phí + tài liệu học
LIÊN HỆ CHI TIẾT TẠI:
Trường ĐH Kinh tế TP.HCM – 59 C Nguyễn Đình Chiểu, Q.3 – ĐT: 08. 8225.583 – 8257.968
Trường ĐH Kinh tế TP.HCM, Viện NCKT Phát triển – 279 Nguyễn Tri Phương, Q.10 (cổng đường Đào Duy Từ) – ĐT: 08.
856.1250
Trường ĐH Kiến Trúc: 196 Pasteur, Q.3
Ke toan truong

Vị trí của kế toán trưởng


Kế toán trưởng là thành viên của Ban giám đốc, là người được bổ nhiệm đứng đầu bộ
phận kế toán, người chỉ đạo chung và tham mưu chính cho lãnh đạo về tài chính và các
chiến lược tài chính, kế toán cho doanh nghiệp. Kế toán trưởng là người hướng dẫn, chỉ
đạo, kiểm tra, điều chỉnh những công việc mà các kế toán viên đã làm sao cho hợp lý
nhất (có lợi cho doanh nghiệp mà vẫn hợp pháp).

Luật Kế toán đã được Quốc hội Việt Nam thông qua năm 2003 và có hiệu lực kể từ ngày
1/1/2004 đã quy định tiêu chuẩn đối với kế toán trưởng là phải có trình độ đại học về
chuyên môn, nghiệp vụ kế toán và 2 năm kinh nghiệm, hoặc trình độ trung cấp và 3 năm
kinh nghiệm (trước đây quy định cùng là 3 năm kinh nghiệm); đơn vị kế toán bắt buộc
phải bố trí người làm kế toán trưởng hoặc thuê người làm kế toán trưởng

Kế toán trưởng luôn đứng dưới, làm việc dưới quyền Giám đốc Tài chính (CFO). [1].

Kế toán trưởng phụ trách tất cả các nhân viên kế toán như kế toán tài chính, kế toán quản
trị, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết. [2]

Nhiều công ty hiện không bổ nhiệm kế toán trưởng.

[sửa] Quy định chung về Kế toán trưởng


Ðiều 52 của Luật kế toán quy định về Kế toán trưởng như sau:

1. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán
theo quy định tại Ðiều 5 của Luật này.

2. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà
nước và doanh nghiệp nhà nước ngoài nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Ðiều này còn có
nhiệm vụ giúp người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán giám sát tài chính tại đơn
vị kế toán.

3. Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán;
trường hợp có đơn vị kế toán cấp trên thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của kế
toán trưởng cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ.

4. Trường hợp đơn vị kế toán cử người phụ trách kế toán thay kế toán trưởng thì người
phụ trách kế toán phải có các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Ðiều 50 của Luật này và
phải thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.
[sửa] Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng
Các quy định về Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng được quy định chi tiết trong
Ðiều 53 của Luật kế toán như sau:

1. Kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Ðiều 50 của Luật này;

b) Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ bậc trung cấp trở lên;

c) Thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là hai năm đối với người có chuyên môn,
nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít
nhất là ba năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán bậc trung cấp.

2. Người làm kế toán trưởng phải có chứng chỉ qua lớp bồi dưỡng kế toán trưởng.

3. Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng phù hợp với
từng loại đơn vị kế toán.

[sửa] Trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng


Các trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng (Ðiều 54, Luật Kế toán) gồm:

1. Kế toán trưởng có trách nhiệm:

a) Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán;

b) Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật này;

c) Lập báo cáo tài chính.

2. Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.

3. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà
nước và doanh nghiệp nhà nước, ngoài các quyền đã quy định tại khoản 2 Ðiều này còn
có quyền:

a) Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán về việc
tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho,
thủ quỹ;

b) Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu
liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của kế toán trưởng;
c) Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra
quyết định;

d) Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán khi phát
hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị; trường hợp vẫn phải chấp
hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định hoặc cơ
quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu qu của việc thi
hành quyết định đó.