You are on page 1of 16

HUYỆN UỶ TƯƠNG DƯƠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

CHI BỘ TRUNG TÂM VĂN HÓA TT&TT

Bµi thu ho¹ch


häc tËp nghÞ quyÕt ®¹i héi huyÖn ®¶ng bé kho¸ xxv
nhiÖm kú 2010 - 2015
*******
Hä vµ tªn: Ng« Minh Ph¬ng
Sinh ho¹t t¹i: Chi bé Trung t©m V¨n hãa TT&TT huyÖn T¬ng D¬ng.

Bµi lµm:

C©u1. Nh÷ng thµnh tùu quan träng trong ph¸t triÓn kinh tÕ - x· héi vµ
x©y dùng hÖ thèng chÝnh trÞ trong giai ®o¹n 2005 – 2010 lµ g× ?
- Trong giai đoạn 2005 - 2010 kinh tế - xã hội huyện Tương Dương tiếp tục phát
triển nhanh, nhiều mục tiêu Đại hội của Đảng bộ khóa XXIV đạt và vượt, là một trong
những huyện có tốc độ tăng trưởng cao nhất tỉnh Nghệ An: Tổng giá trị sản xuất tăng gấp
1,86 lần, thu ngân sách trên địa bàn tăng gấp 3,3 lần, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng
hướng; thu hút đầu tư cao hơn các nhiệm kỳ trước; đời sống vật chất, tinh thần của nhân
dân không ngừng được nâng cao, tình hình chính trị ổn định, Quốc phòng- An ninh, trật
tự an toàn xã hội được giữ vững, các vấn đề xã hội được quan tâm chăm lo đúng mức, tạo
tiền đề quan trọng cho phát triển giai đoạn 2010 - 2015 và những năm tiếp theo.
- Công tác xây dựng Đảng được tăng cường, hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở
ngày càng được củng cố. Đảng bộ Tương Dương 4 năm liên tục (2006 - 2009) đạt danh
hiệu Đảng bộ Vững mạnh. Với thành tích đạt được trên tất cả các lĩnh vực cán bộ và nhân
dân huyện Tương Dương đã được Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành tặng Bằng khen,
cờ thi đua xuất sắc và đang được đề nghị Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao
động hạng 2.
Tõ nh÷ng ®¸nh gi¸ trªn cho ta thÊy nh÷ng thµnh tùu quan träng
trong ph¸t triÓn KT - XH vµ x©y dùng hÖ thèng chÝnh trÞ trong giai
®o¹n 2005 - 2010 ®¹t ®îc nh÷ng kÕt qu¶ cô thÓ nh sau:
I. Về kinh tế
1. Tốc độ tăng trưởng cao, nhiều chỉ tiêu vượt mục tiêu Đại hội khoá XXIV.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2005 - 2010 là 15,7% tăng 1,7% so
với Mục tiêu đại hội đề ra.
- Thu nhập bình quân đầu người 9,2 triệu đồng, đạt 103% MTĐH.

1
2. Các ngành và vùng kinh tế sau khi được quy hoạch lại, chọn khâu đột phá
đã có bước phát triển nhanh.
- Sản xuất Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Ngư nghiệp: TËp trung vµo 2 ch¬ng
tr×nh lín cña huyÖn lµ trång rõng vµ ph¸t triÓn ch¨n nu«i.
- Công nghiệp và xây dựng tăng trưởng bình quân: 20,09%.
Về xây dựng cơ bản, đã thu hút các nguồn vốn trung ương, địa phương, đối ngoại
để xây dựng kết cấu hạ tầng như điện, giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế. Đã tạo
cơ chế chính sách khuyến khích các xã phát triển giao thông nông thôn.
Trong 5 năm thu hút được trên 700 tỷ đồng các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn cho
các hạng mục công trình.
- Thương mại, Dịch vụ và Du lịch ngµy cµng ®îc chó träng, ph¸t triÓn
®¸p øng ®îc nhu cÇu cña nh©n d©n vµ x· héi.
-Hoạt động Tài chính, Tín dụng ®¹t: 149% môc tiªu §¹i héi ®Ò ra.
Hình thành các tổ tín dụng trong các tổ chức đoàn thể quần chúng ở cơ sở nhằm huy
động vốn nhàn rỗi trong nhân dân, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, đời sống nhân dân
được cải thiện và nâng cao.
Chú trọng bố trí, sắp xếp lại dân cư, quy hoạch sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng, mở
rộng ngành nghề sản xuất, kinh doanh gắn với phát triển thị trường. Cơ bản hoàn thành di
dân vùng có nguy cơ sạt lở, lũ quét, di dân tái định cư thủy điện Bản Vẽ. Hoàn thành quy
hoạch thị trấn giai đoạn 2005 - 2015. Đã lồng ghép nhiều chương trình, dự án như Nghị
quyết 30a, 135, 134, OXFAM, dự án phát triển miền tây Nghệ An, phát triển cơ sở hạ
tầng dựa vào cộng đồng để từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn.
II. VÒ Văn hoá - Xã hội:
1. Giáo dục và đào tạo đã có chuyển biến tích cực, chÊt lîng gi¸o dôc toµn
diÖn ®îc n©ng lªn.
- Chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý ngành giáo dục được nâng lên
- Công tác xã hội hoá giáo dục, phong trào khuyến học, khuyến tài, thực hiện chính
sách cử tuyển, chính sách ưu tiên đối với học sinh giỏi, học sinh nghèo ngày càng tốt
hơn.
- Công tác Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân: Chuyển biến tích cực, thực hiện tốt
chính sách Dân số-KHH GĐ:
- Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày càng tốt hơn. Từng bước đáp
ứng các quyền lợi chính đáng của trẻ em.
2- Hoạt động văn hóa thông tin, thể thao ngày càng tiến bộ, từng bước nâng cao
đời sống văn hoá tinh thần và mức hưởng thụ văn hoá cho nhân dân, góp phần làm
lành mạnh môi trường xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển.
- Phong trào “Toàn dân đoàn kết, xây dựng đời sống văn hóa” đã được đẩy mạnh,

2
- Việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc được quan tâm, như: Học chữ
Thái-Lai Pao, tiếng Ơ Đu, làm và sử dụng khèn bè; khôi phục các lễ hội truyền thống: Tết
đồng bào Mông, Lễ hội Đền Vạn - Cửa Rào; sưu tầm và bảo tồn văn hoá vật thể; quản lý
tốt các di tích lịch sử, văn hóa và danh thắng.
- Thiết chế văn hóa - thông tin - thể thao được quan tâm đầu tư, 18/18 xã và 96/150
khối bản có nhà văn hóa cộng đồng; kịp thời phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của địa
phương. §¸p øng nhu cÇu hëng thô v¨n ho¸ còng nh n¬i sinh ho¹t v¨n ho¸
cã ®Þa ®iÓm æn ®Þnh.
- §ại hội TDTT của tỉnh lần thứ VI-2010 giành được 15 huy chương vàng, đứng thứ
nhất khối các huyện miền núi, năm 2010 đội bóng đá TNNĐ đạt Cúp bạc giải Báo Nghệ
An lần thứ XIV. Toàn huyện gia đình thể thao ®¹t: 14,4%; số người luyện tập TDTT
thường xuyên ®¹t: 27,54%.
3. Các vấn đề xã hội, xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, thực hiện chính
sách người có công với cách mạng, chăm lo các đối tượng bảo trợ xã hội, công tác đấu
tranh phòng chống tệ nạn xã hội chuyển biến tích cực.
- Công tác quản lý và thực hiện chính sách đối với người có công, đối tượng bảo trợ
xã hội, thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ngày càng tốt hơn. - Tỷ lệ hộ
nghèo giảm.
- Công tác cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện bước đầu có chuyển biến
khá, bình quân mỗi năm có khoảng 300 người được cai nghiện tại cộng đồng, hàng chục
đối tượng đi cai nghiện tập trung tại các trung tâm GDLĐXH của tỉnh.
III. Quốc phòng - An ninh:
- Trong nhiệm kỳ c«ng t¸c Quèc phßng - An ninh ®· ho¹t ®éng hiÖu
qu¶, gãp phÇn đạt được nh÷ng kết quả quan trọng, tạo môi trường thuận lợi cho
phát triển kinh tế - xã hội.
- Nâng cao nhận thức về nhiệm vụ Quốc phòng - An ninh trong tình hình mới.
- Thực hiện có hiệu quả Đề án “3 yên, 3 giảm”. Thực hiện nghiêm túc các mặt công
tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự, đảm bảo an toàn giao thông; giữ vững an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội.
IV. Công tác xây dựng hÖ thèng chÝnh trÞ giai ®o¹n 2005 - 2010
®· x©y dùng nªn tổ chức Đảng, Chính quyền, MTTQ và các đoàn thể v÷ng
m¹nh ®oµn kÕt.
1. Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng được nâng cao cơ bản đáp ứng
yêu cầu lãnh đạo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ.
- Trong nhiÖm kú ®ã mở 254 lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ
công tác Đảng, quản lý nhà nước, công tác MTTQ và đoàn thể.
- Thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh".

3
- Trong 5 năm qua thành lập mới 60 chi bộ, xóa 22 chi bộ sinh hoạt ghép và 2
TCCSĐ yếu kém, kÕt n¹p ®îc 1.201 đồng chí vµo hµng ngò cña §¶ng. Đảng bộ
Tương Dương đạt tiêu chuẩn đảng bộ vững mạnh 4 năm liên tục 2006 - 2009.
- Hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở tiếp tục được củng cố. Đã thành lập mới các
đơn vị hành chính, sự nghiệp để đảm bảo thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ.
- Trong 5 năm qua cấp ủy cơ sở tiến hành kiÓm tra 415 lượt; Ban thường vụ,
UBKT Huyện ủy đã tiến hành kiểm tra, giám sát 139 lượt tổ chức đảng và 4983 cán bộ,
đảng viên. Qua kiểm tra đã phát hiện và xử lý kỷ luật 5 tổ chức và 248 cán bộ, đảng viên.
Công tác kiểm tra đã góp phần làm trong sạch nội bộ đảng, bộ máy chính quyền các cấp.
- Công tác phòng chống tham nhũng lãng phí đã thu được kết quả, góp phần vào
quá trình phát triển kinh tế xã hội, tạo niềm tin của nhân dân đối với Đảng.
- Thực hiện tốt Quy chế DCCS. Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, thực hiện
thắng lợi nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị, góp phần ổn định chính trị trên địa
bàn huyện.
- Phát huy tốt tinh thần trách nhiệm trước Đảng và nhân dân của chính quyền,
MTTQ và các đoàn thể.
2. Năng lực quản lý, điều hành của chính quyền tiếp tục được đổi mới, phát huy
tốt hiệu quả, bảo đảm thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kinh tế - xã hội:
- Chất lượng của đại biểu Hội đồng nhân dân được nâng lên. Đại biểu HĐND được
bồi dưỡng kiến thứ Phát triển KT-XH, xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo đảm Quốc phòng -
An ninh, cơ bản những kiến nghị, đề xuất của cử tri được giải quyết kịp thời.
- Ủy ban nhân dân huyện, xã đã bám sát Nghị quyết của Cấp ủy và HĐND để cụ thể
hóa bằng các cơ chế, chính sách, giải pháp, chương trình, dự án, kế hoạch tổ chức thực
hiện.
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, thực hiện công khai hóa, minh bạch hóa trong
việc phân bổ, điều hành ngân sách, kinh phí, các chương trình dự án.
3. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức Đoàn thể hoạt động ngày càng có hiệu quả,
phát huy tốt sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân:
- Chăm lo xây dựng và củng cố tổ chức hội vững mạnh toàn diện. Híng vÒ nh©n
d©n. Động viên hội viên tích cực phát triển kinh tế, xây dựng nông thôn mới, áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống, thực hành tiết kiệm, giúp nhau xóa
đói giảm nghèo; xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng và hạnh phúc.
Bªn c¹nh nh÷ng thµnh tùu ®· ®¹t kh«ng thÓ tr¸nh khái
nh÷ng tån t¹i nh: 1. Kinh tế - xã hội tuy phát triển nhanh, nhưng chưa
tương xứng với tiềm năng và đầu tư của Trung ương, tỉnh, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ,
một số chỉ tiêu không đạt, tỷ lệ đói nghèo cao, tệ nạn xã hội vẫn còn phức tạp.

4
2. Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ và chất lượng đội ngũ cán bộ,
đảng viên ở một số nơi vẫn bộc lộ nhiều hạn chế, khuyết điểm, chưa đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ trong tình hình mới:
3. Công tác quản lý, điều hành của chính quyền còn hạn chế ở một số mặt:
4. Vai trò của MTTQ và các tổ chức đoàn thể nhân dân ở một số nơi chưa phát huy
tốt, lúng túng trong việc lựa chọn nội dung và phương pháp hoạt động:
Tõ nh÷ng tån t¹i trªn chóng ta ®· rót ra ®îc nh÷ng bµi häc kinh
nghiÖm trong qu¸ tr×nh l·nh ®¹o thùc hiÖn NghÞ quyÕt kho¸ XXIV
( 2005 – 2010 ).

C©u 2. H·y nªu nh÷ng bµi häc kinh nghiÖm rót ra trong qu¸ tr×nh l·nh
®¹o, chØ ®¹o NghÞ quyÕt khãa XXIV, nhiÖm kú 2005 – 2010 ?

*) Bài học kinh nghiệm:


1. Xây dựng được khối đoàn kết thống nhất trong Ban chấp hành, Ban Thường vụ
Huyện uỷ, phát huy trí tuệ, sức sáng tạo, làm cơ sở xây dựng đoàn kết trong toàn Đảng
bộ, trong nhân dân là điều kiện phát huy nội lực và huy động nguồn lực bên ngoài để xây
dựng huyện.
2. Phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực, thu hút được nhiều dự án đầu tư cơ sở hạ
tầng, phát triển sản xuất, sắp xếp bố trí lại dân cư, giải quyết việc làm cho nhân dân.
3. Nhận thức đúng đắn của cấp uỷ, chính quyền, các tổ chức đoàn thể quần chúng
và các tầng lớp nhân dân về nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ là yếu tố cơ bản và thiết yếu
nhất, tác động trực tiếp đến việc tạo ra những kết quả quan trọng trên các lĩnh vực của đời
sống xã hội. Cần tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng quán triệt và thực hiện Nghị quyết
của Đảng, chất lượng ban hành Nghị quyết của cấp uỷ. Trong quá trình lãnh đạo thực hiện
nhiệm vụ chính trị, phải lựa chọn các lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm, các ngành có tính đột
phá.
4. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Cấp ủy, không ngừng nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý, điều hành của Chính quyền. Thực hiện tốt qui chế DCCS, gắn với đề
cao trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu, nâng cao ý thức trách nhiệm công dân,
phát huy tính chủ động, sáng tạo, thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng kỷ luật.
Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất chính trị vững vàng, có trình độ,
năng lực đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm và kinh nghiệm trên các lĩnh
vực công tác.
5. Lựa chọn, xây dựng mô hình, điển hình tiến tiến; coi trọng việc tổng kết thực tiễn,
rút kinh nghiệm về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, từ đó bổ sung cho
các Nghị quyết của cấp uỷ, để các quyết định đó đúng với quan điểm, đường lối của Đảng,
sát với tình hình của địa phương và xu thế hội nhập.

5
6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, gắn kiểm tra Đảng với thanh tra nhà
nước và hoạt động giám sát của HĐND, MTTQ và các tổ chức đoàn thể với việc xử lý
sau thanh tra, kiểm tra.
C©u 3. §ång chÝ cho biÕt môc tiªu, nhiÖm vô vµ gi¶i ph¸p lín vÒ ph¸t
triÓn kinh tÕ - x· héi, x©y dùng hÖ thèng chÝnh trÞ giai ®o¹n 2010 -
2015 ?
Tiếp tục kế thừa và phát huy nh÷ng thành tựu ®· ®¹t ®îc trong giai
®o¹n 2005 - 2010 của cả nước, tỉnh và địa phương: Kinh tế tăng trưởng nhanh, đời sống
vật chất, tinh thần của nhân dân tiếp tục được cải thiện và nâng cao. Kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội ngày càng đồng bộ tạo thế và lực cho phát triển kinh tế-xã hội, x©y dùng
hÖ thèng chÝnh trÞ giai đoạn 2010 - 2015.
Đảng bộ và nhân dân Tương Dương sẽ có những môc tiªu, nhiÖm vô vµ gi¶i
ph¸p lín sau đây:
*) VÒ môc tiªu:
Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, năng lực
quản lý điều hành của chính quyền, phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân, thực hiện
có hiệu quả Nghị quyết 30a của Chính phủ và các chủ trương, chính sách của Đảng,
Nhà nước, khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương để giảm nghèo nhanh và
bền vững. Phấn đấu hoàn thành mục tiêu Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2010 - 2015, giữ
vững danh hiệu Đảng bộ vững mạnh, xây dựng Tương Dương thành huyện khá nhất
của các huyện vùng cao tỉnh Nghệ An.
Trong ®ã c¸c chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015 lµ:
1- Chỉ tiêu kinh tế:
- Tổng giá trị sản xuất (giá 1994): 1.852.000 triệu đồng.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân: 11-12%.
- Cơ cấu kinh tế: Nông - Lâm - Ngư: 16%; Công nghiệp - Xây dựng: 66%; Dịch vụ
- Thương Mại: 18%
- Cơ cấu kinh tế huyện quản lý: Nông - Lâm - Ngư: 38%; Công nghiệp - Xây
dựng: 20%; Dịch vụ- Thương mại: 42%.
- Thu nhập bình quân đầu người: 19 - 20 triệu đồng/năm.
- Thu ngân sách trên địa bàn: 16 tỷ đồng -18 tỷ đồng.
- Tổng sản lượng lương thực có hạt: 18.000 - 19.000 tấn.
- Bình quân lương thực đầu người: 240 - 250 kg.
- Số xã có đường ô tô đến trung tâm xã: 18/18 xã.
- Diện tích trồng rừng: 8.200 ha.
2- Chỉ tiêu xã hội:

6
- Trường chuẩn quốc gia: 23 trường (đạt 40%), trong đó: Mầm non 06 trường,Tiểu
học: 11 trường, THCS: 05 trường; THPT : 01 trường.
- Số xã chuẩn quốc gia về y tế: 12 xã trở lên; Số xã có bác sỹ: 80 - 90%.
- Tỷ lệ gia đình văn hóa: 60-65%; Làng văn hóa: 65-70%.
- Số xã có thiết chế văn hóa - thông tin - thể thao đạt chuẩn quốc gia: 8-10 xã.
- Tỷ lệ tăng dân số bình quân: 1,05%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng: 18%.
- Tỷ lệ hộ nghèo dưới: 25%.
- Mỗi năm cai nghiện ma tuý tại cộng đồng và gia đình từ 300 người trở lên; cai
tập trung tại các Trung tâm GDLĐXH từ 50 người trở lên.
3- Về môi trường:
- Số hộ dùng nước hợp vệ sinh: 95%.
- Tỷ lệ hộ gia đình có công trình vệ sinh đúng quy định: 80%.
- Độ che phủ rừng: 62%.
4- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: 02 xã.
5- VÒ Quèc phßng – An ninh:
- 70 -75 % c¬ së x·, thÞ trÊn ®¹t c¬ së an toµn lµm chñ s¨n sµng
chiÕn ®Êu v÷ng m¹nh toµn diÖn.
- 70 – 80 % x·, thÞ trÊn ®¹t lo¹i kh¸ vµ tèt trong phong trµo “
QuÇn chóng b¶o vÖ an ninh Tæ quèc”.
6- Chỉ tiêu công tác xây dựng Đảng:
- Về Tổ chức: Hàng năm Chính quyền, MTTQ và các đoàn thể được xếp loại xuất
sắc, có 70% TCCS Đảng đạt TSVM, không có yếu kém; trên 70% cơ quan, phòng ban
được xếp loại xuất sắt, số còn lại xếp loại tốt, đảng bộ huyện giữ vững danh hiệu Đảng bộ
vững mạnh.
- Về cán bộ: Trên 80% cán bộ công chức cấp huyện có trình độ đại học và trên đại
học; 100% cán bộ Trưởng, Phó phòng, ban có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở
lên. Có trên 80% cán bộ xã, thị trấn tốt nghiệp THPT và trung cấp lý luận chính trị; 70%
cán bộ có trình độ trung cấp chuyên môn, phấn đấu mỗi xã, thị trấn có trên 02 cán bộ chủ
chốt có trình độ đại học;
- Về phát triển đảng viên: Đến năm 2015 kết nạp trên 1.000 đảng viên.
7- Mũi đột phá:
Để đạt được các chỉ tiêu kinh tế-xã hội đề ra, Đại hội xác định: Chọn khoanh nuôi
bảo vệ rừng, trồng rừng và chế biến sản phẩm; chăn nuôi gia súc; phát triển các loại hình
dịch vụ, du lịch; huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở hạ tầng làm “khâu đột phá”.
Đồng thời tập trung thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp sau đây.
*) PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Phát triển kinh tế:

7
1.1- Phát triển Nông, Lâm, Ngư nghiệp:
- Xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng
của huyện. Đầu tư các công trình thủy lợi, khuyến khích nhân dân làm thủy lợi nhỏ nhằm
khai thác hết đất bằng để sản xuất lúa nước, giảm lúa rẫy.
- Phát triển mạnh kinh tế hộ gia đình theo mô hình kinh tế trang trại và kinh doanh
dịch vụ phù hợp với điều kiện từng vùng; mở rộng diện tích, tăng năng suất và sản lượng
bí xanh, bí đỏ, khoai sọ và các loại rau xanh khác, giữ vững thương hiệu trên thị trường.
- Đẩy mạnh trồng rừng, đưa diện tích trồng rừng đạt 8.200 ha, khoanh nuôi bảo vệ
trên 101.578 ha. Hoàn thành cấp đất, giao quyền sử dụng đất các hộ gia đình, làm tốt
công tác quản lý và phát triển rừng.
- Phát huy lợi thế tiềm năng của huyện để phát triển mạnh ngành chăn nuôi, thực
hiện tốt Quy chế chăn nuôi, kiểm soát dịch bệnh, nâng cao chất lượng, tổng đàn. Phấn
đấu đến năm 2015 tổng đàn gia súc trên 93.000 con, trong đó đàn trâu trên 14.000 con;
đàn bò trên 49.000 con; đàn lợn trên 30.000 con.
- Phát triển mạnh nghề nuôi trồng thủy sản, phấn đấu diện tích nuôi trồng đạt 6.000
ha, sản lượng khai thác 450 tấn.
- Thu hút và lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn như Nghị
quyết 30a, nguồn vốn từ các tổ chức nước ngoài tài trợ và các Chương trình khác để đầu
tư cho phát triển sản xuất Nông, Lâm, Ngư nghiệp. Nhân rộng các mô hình sản xuất có
hiệu quả kinh tế cao. Phấn đấu có nhiều mô hình kinh tế cho thu nhập ổn định từ 100
triệu đồng/năm trở lên.
- Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, đào tạo nghề, áp
dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lượng, sản lượng, bảo đảm
sức cạnh tranh trên thị trường.
1.2- Công nghiệp - Xây dựng:
- Ưu tiên phát triển TTCN, gắn sản xuất với phát triển thị trường. Đẩy nhanh tiến
độ xây dựng khu công nghiệp nhỏ xã Thạch Giám thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh. Chú trọng phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp như chế biến lâm sản,
nông sản, khai thác vật liệu xây dựng. Củng cố và phát triển các nghề truyền thống như
dệt thổ cẩm, đan lát, rèn... Xây dựng mô hình làng có nghề tiến tới hình thành làng nghề.
- Xây dựng cơ bản: Thu hút các chương trình dự án, các nguồn lực đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng; ưu tiên đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia, xã chuẩn quốc gia về
y tế, thiết chế văn hóa thông tin - thể thao, điện và giao thông các xã khó khăn; quy hoạch
đài tưởng niệm, nghĩa trang ...
1.3- Thương mại - Dịch vụ và Du lịch:
- Tiếp tục mở rộng thị trường, ưu tiên phát triển các trung tâm thương mại tại các
xã Tam Quang, Lưu Kiền, Tam Thái, Yên Hòa tạo điều kiện trong việc trao đổi hàng hóa,
phục vụ nhu cầu đời sống của nhân dân. Quy hoạch xây dựng chợ mua, bán trâu bò ở
vùng trong, vùng ngoài...

8
- Nâng cao chất lượng hiệu quả phục vụ của các dịch vụ như Ngân hàng, Tín dụng,
Bưu chính, Viễn thông, khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của
xã hội.
- Quy hoạch phát triển du lịch, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch. Gắn quy
hoạch xây dựng với quảng bá du lịch, hình thành các tuyến du lịch Hòa Bình đi các điểm
như Đền Vạn - Cửa Rào, lòng hồ thủy điện Bản Vẽ, Khe Bố, các hang động, rừng nguyên
sinh Pu Mát, Pù Huống, rừng Săng lẻ, rừng nguyên sinh Tam Hợp...
1.4- Hoạt động Tài chính.
- Khai thác triệt để các nguồn thu trên địa bàn, chống thất thu. Bảo đảm nguồn vốn
đáp ứng cho đầu tư phát triển kinh tế-xã hội. Khai thác vốn nhàn rồi trong nhân dân, tiếp
tục nhân rộng mô hình tín dụng trong các tổ chức đoàn thể nhân dân để giúp nhau xoá đói
giảm nghèo.
- Tăng cường tập huấn bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chủ tài khoản và kế toán từ huyện
đến xã. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý tài chính.
1.5- Hoạt động khoa học công nghệ và môi trường:
- Xây dựng Đề án phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn; ứng dụng mạnh mẽ
khoa học công nghệ vào hoạt động lãnh đạo, quản lý, sản xuất và kinh doanh; khuyến
khích cán bộ, công chức tích cực nghiên cứu khoa học, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
tìm những biện pháp, giải pháp hữu hiệu để phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng hệ thống
chính trị vững mạnh. Tăng cường tập huấn nâng cao nhận thức, năng lực ứng dụng khoa
học kỹ thuật cho nông dân, nhằm nâng cao năng suất, sản lượng, góp phần giảm nghèo
nhanh và bền vững.
- Đẩy mạnh các hoạt động quản lý và bảo vệ môi trường, ngăn chặn, hạn chế ô
nhiễm và các sự cố môi trường; bảo đảm sự gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ
môi trường.
2- Văn hoá - xã hội.
2.1- Giáo dục và Đào tạo:
- Bố trí, sắp xếp lại quy mô trường lớp phù hợp với điều kiện của huyện và đáp
ứng yêu cầu phát triển giáo dục. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, phong trào khuyến học,
khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; đảm bảo 100% các Trung tâm học tập cộng đồng
hoạt động có hiệu quả, tạo cơ hội học tập cho toàn dân.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, hạn chế học sinh bỏ học, phòng chống tệ
nạn xã hội trong trường học. Giữ vững chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện tốt phân
luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS và THPT; xây dựng trường chuẩn Quốc gia.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, xây dựng nhà
giáo giỏi về chuyên môn, tận tâm, tận lực với ngành và học sinh.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, kiên cố hóa,
phát triển mô hình trường nội trú dân nuôi, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng.

9
2.2- Về Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân:
- Nâng cao chất lượng y tế cơ sở, làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho
nhân dân, tuyên truyền giáo dục nhân dân nâng cao ý thức tự giác phòng, chống dịch
bệnh.Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng y tế cho Trung tâm Y tế huyện, trạm y tế các xã theo hướng
chuẩn hóa, hiện đại hóa; xây dựng xã đạt chuẩn quốc gia về Y tế, phấn đấu đến 2015 có
12 xã trở lên đạt chuẩn quốc gia.
- Bố trí đủ cán bộ y tế cho các thôn bản, phấn đấu 70-80% xã có bác sĩ. Xây dựng
đội ngũ cán bộ y tế vững vàng về trình độ và năng lực chuyên môn, có phẩm chất, đạo
đức tốt, hết lòng thương yêu người bệnh.
2.3- Văn hoá- Thông tin - Thể thao:
- Đẩy mạnh phong trào "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", nâng cao
chất lượng gia đình văn hóa, làng văn hóa. Đổi mới mạnh mẽ công tác lãnh đạo, chỉ đạo,
đánh giá công nhận làng văn hóa, gia đình văn hóa; gắn phong trào toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa với xoá đói giảm nghèo, phong trào khuyến học, khuyến tài, đấu
tranh phòng, chống tệ nạn xã hội. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp tục
sưu tầm, khảo cứu và quảng bá văn hóa, Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số. Tiếp
tục tôn tạo và quản lý tốt các di tích lịch sử văn hóa, danh thắng của huyện; gắn phát triển
văn hóa với du lịch. Xây dựng thiết chế văn hóa thông tin thể thao đạt chuẩn quốc gia,
bảo đảm 100% thôn bản có nhà văn hóa cộng đồng.
- Đầu tư xây dựng hệ thống truyền thanh, truyền hình cơ sở; tăng cường hoạt động
thông tin tuyên truyền, nâng cao chất lượng phát thanh truyền hình đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ chính trị địa phương. Làm tốt công tác quản lý nhà nước về văn hóa.
- Đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng, phấn đấu tỷ lệ dân số luyện tập
thường xuyên trên 30%. Chăm lo đầu tư một số môn thể thao thế mạnh của huyện như
bóng chuyền, bắn nỏ, đẩy gậy, ném còn. Xây dựng sân vận động, nhà thi đấu huyện.
2.4- Tăng cường công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em:
- Đáp ứng những quyền lợi cơ bản của trẻ em, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành
vi xâm hại trẻ em; xây dựng xã phường phù hợp với trẻ; đẩy mạnh công tác phòng, chống
suy dinh dưỡng, bảo đảm 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng, 100% trẻ mồ côi,
tàn tật được chăm sóc.
2.5- Thực hiện tốt các chính sách xã hội.
- Chăm lo chính sách Dân số-KHHGĐ, hạ thấp tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, giảm tỷ
lệ sinh con thứ 3, nâng cao chất lượng dân số. Phấn đấu trên 70% lao động trong độ tuổi
được đào tạo và tập huấn nghề; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, giảm tỷ lệ lao
động trong ngành Nông nghiệp, nâng cao tỷ lệ lao động trong các lĩnh vực phi Nông
nghiệp; phát triển ngành nghề, dịch vụ, khai thác tốt thị trường lao động trong nước và
nước ngoài nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

10
- Thực hiện tốt chính sách xoá đói giảm nghèo, tập trung chỉ đạo quyết liệt Nghị
quyết 30a của Chính phủ, lồng ghép với các chương trình, dự án khác nhằm giảm nghèo
nhanh và bền vững. Thực hiện tốt chính sách người có công với cách mạng, quản lý và
thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho đối
tượng bảo trợ xã hội.
2.6- Đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội:
- Tích cực đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội, phấn đấu giảm số điểm phức tạp
về ma túy. Làm tốt công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện. Xây dựng và
nhân rộng mô hình xã, bản không có ma túy.
3. Quốc phòng - An ninh:
- Nâng cao nhận thức về nhiệm vụ Quốc phòng, An ninh trong tình hình mới. Tiếp
tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 08- NQ/TW của Bộ chính trị (khoá VIII) về chiến
lược ANQG, Nghị quyết Trung ương 8 (khóa IX) về chiến lược bảo vệ Tổ quổc trong
tình hình mới. Nâng cao chất lượng xây dựng cơ sở an toàn làm chủ sẵn sàng chiến đấu,
gắn với xây dựng khu vực phòng thủ vững mạnh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân,
thế trận an ninh nhân dân. Tiếp tục củng cố vững chắc an ninh biên giới, chống di cư tự
do, xâm nhập biên giới và truyền đạo trái phép .
- Tiếp tục tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao Nghị quyết 09/NQ-CP, của Chính
phủ, các chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, phòng chống ma tuý và phòng
chống tội phạm mua bán phụ nữ, trẻ em giai đoạn 2001-2015. Kiên quyết đấu tranh với
các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, tội phạm kinh tế và ma túy. Thực hiện tốt Đề án “3
yên, 3 giảm”, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, giảm mạnh trọng án, giảm
tai nạn giao thông và địa bàn phức tạp về ma túy. Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ
an ninh Tổ quốc. Thực hiện tốt cuộc vận động toàn dân tham gia giúp đỡ những người
lầm lỗi ở cộng đồng dân cư.
- Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thực hiện tốt Quy chế dân chủ
cơ sở; làm tốt công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh
chấp trong nhân dân. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, các cơ quan bảo vệ pháp
luật trong sạch vững mạnh.

4. Xây dựng tổ chức Đảng, Chính quyền, MTTQ và các tổ chức đoàn thể nhân
dân vững mạnh toàn diện:
4.1- Xây dựng tổ chức Đảng vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
trong tình hình mới:
- Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng
viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, phẩm chất đạo đức cách mạng, có ý
thức tổ chức kỷ luật, thực sự tiền phong gương mẫu, đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ
được giao.

11
- Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ
Chí Minh” một cách thiết thực, nhằm giáo dục đạo đức và lối sống trong đội ngũ cán bộ,
đảng viên của Đảng bộ. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng bồi dưỡng lý luận chính
trị; tăng cường bồi dưỡng cho cán bộ, đảng viên kỹ năng lãnh đạo, giải quyết những tình
huống cụ thể xảy ra ở cơ sở.
- Đổi mới toàn diện, mạnh mẽ và nâng cao chất lượng phổ biến, quán triệt, tổ chức
thực hiện Nghị quyết của Đảng; đẩy lùi tư tưởng bảo thủ, trông chờ ỷ lại, cổ vũ và phát
huy tư duy mới, tư tưởng dám nghĩ, dám làm, tạo sự đồng thuận trong xã hội.
- Rà soát bổ sung quy hoạch cán bộ, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhất là
cán bộ cơ sở, cán bộ nữ, cán bộ trẻ; thực hiện tốt công tác nhận xét, đánh giá cán bộ. Xây
dựng đội ngũ cán bộ có trình độ và năng lực tốt, trung thành, sáng tạo tận tuy gương mẫu.
Thực hiện mạnh mẽ chủ trương trẻ hóa, tiêu chuẩn hóa, từng bước nhất thể hóa chức
danh cán bộ, tạo sự chuyển biến có tính đột phá về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
cơ sở. Tiếp tục thí điểm tiến tới nhân rộng mô hình Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch tịch Ủy
ban nhân dân xã.
- Xây dựng và thực hiện nghiêm túc Quy chế làm việc của cấp uỷ; nâng cao chất
lượng các cuộc họp cấp uỷ, Chính quyền, MTTQ và các tổ chức đoàn thể nhân dân; gắn
bó mật thiết với nhân dân, dựa vào dân để đánh giá, nhận xét cán bộ, đảng viên.
- Nâng cao số lượng và chất lượng kết nạp Đảng. Đổi mới nội dung, phương thức
hoạt động của các loại hình TCCSĐ theo hướng vừa mở rộng dân chủ, vừa tăng cường kỷ
cương, kỷ luật, khắc phục tính hình thức, đơn điệu trong sinh hoạt, bảo đảm tính lãnh
đạo, giáo dục, tính chiến đấu của TCCSĐ trong sinh hoạt Đảng. Tiếp tục phân công cấp
ủy viên phụ trách cơ sở, ban hành Quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cấp ủy viên
phụ trách cơ sở. Cấp ủy cơ sở chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các chi bộ thực hiện tốt việc
phân công, công tác cho đảng viên.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đảng viên và tổ chức đảng khi có
dấu hiệu vi phạm. Hàng năm xây dựng chương trình công tác của cấp ủy và UBKT các
cấp sát đúng với yêu cầu nhiệm vụ, dựa vào dân để xây dựng Đảng. Thực hiện nghiêm
Quy định về xử lý đảng viên vi phạm, quy định về những vấn đề đảng viên không được
làm.
- Đưa cả hệ thống chính trị chăm lo công tác dân vận, thực hiện tốt công tác qui
chế dân chủ cơ sở, chú ý công tác dân vận chính quyền, xây dựng đội ngũ cán bộ có đủ
phẩm chất và năng lực tham mưu công tác dân vận. Quan tâm đến đội ngũ dân vận cơ sở,
các già làng, trưởng bản có uy tín.
- Xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong cấp ủy, Chi bộ, Đảng bộ trên cơ sở
Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chính sách của Đảng. Xây dựng Đảng bộ
vững mạnh toàn diện, không có TCCSĐ và chi bộ yếu kém; nâng cao chất lượng sinh
hoạt Chi bộ. Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện tự phê bình và phê
bình có chất lượng.

12
4.2. Nâng cao hiệu quả quản lý của Chính quyền:
- Tổ chức tốt bầu cử HĐND các cấp và bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII. Phát
huy hiệu lực hoạt động, nhất là chức năng giám sát của Thường trực, các ban và đại biểu
HĐND. Tiếp tục cải tiến nội dung và phương pháp tổ chức các kỳ họp. Nâng cao chất
lượng và dành nhiều thời gian cho việc chất vấn và trả lời chất vấn, các cuộc tiếp xúc cử
tri. Xây dựng Nghị quyết đúng luật và phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương bảo
đảm tính khả thi cao nhất.
- Không ngừng củng cố, kiện toàn bộ máy, nâng cao hiệu lực và hiệu quả của Uỷ
ban nhân dân các cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch, ban hành và thực hiện cơ chế,
chính sách, trên cơ sở Nghị quyết của Đảng, của HĐND. Đổi mới công tác chỉ đạo, điều
hành trong cơ quan Nhà nước, đi đôi tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát và củng cố
kỷ luật hành chính từ huyện đến cơ sở. Đẩy mạnh cải cách hành chính, từng bước hiện
đại hóa nền hành chính. Nâng cao chất lượng "trung tâm giao dịch một cửa” ở các cấp,
các ngành. Nêu cao vai trò trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu trong các cơ quan
Nhà nước gắn với công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống, xây dựng đội
ngũ cán bộ công chức trung thành, sáng tạo, tận tụy, gương mẫu.
- Tích cực phòng ngừa và kiên quyết chống tham nhũng, lãng phí.
4.3- Phát huy sức mạnh đoàn kết của MTTQ và các Đoàn thể:
- Tăng cường vai trò tập hợp đoàn viên, hội viên; xây dựng khối đại đoàn kết toàn
dân. Thực hiện tốt cơ chế tư vấn, phản biện và giám sát cộng đồng của MTTQ và các tổ
chức đoàn thể nhân dân. Động viên mọi tầng lớp nhân dân hăng hái tham gia lao động
sản xuất, thực hành tiết kiệm, thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa"; hoạt động nhân đạo, từ thiện. Tham gia xây dựng Đảng, làm cầu nối giữa
nhân dân với Đảng, chính quyền.
- Phát huy vai trò của MTTQ, các tổ chức đoàn thể nhân dân trong việc vận động
nhân dân giám sát cán bộ, đảng viên ở địa bàn dân cư; tổ chức tốt việc lấy phiếu tín
nhiệm đối với chức danh do HĐND cấp xã bầu.
- Củng cố MTTQ và các tổ chức đoàn thể từ huyện đến cơ sở vững mạnh. Mở rộng
và đa dạng hóa các hoạt động hình thức tập hợp hội viên, đoàn viên vào tổ chức hội. Phấn
đấu nâng cao tỷ lệ tập hợp đoàn viên, hội viên đến năm 2015 trên 80%. Tăng cường đào
tạo nghề, giải quyết việc làm, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động. Chú trọng
tuyên truyền vận động nông dân ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất
Nông-Lâm-Ngư nghiệp gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
4.4- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh":
- Gắn liền Cuộc vận động với thực hiện thắng lợi toàn diện nhiệm vụ chính trị,
kinh tế, xã hội, Quốc phòng - An ninh của huyện trong nhiệm kỳ 2010-2015; nâng cao
chất lượng cuộc vận động tạo thành phong trào tự giác học tập và làm theo tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh trong toàn Đảng bộ và các tầng lớp nhân dân.

13
- Tiếp tục tuyên truyền về cuộc vận động gắn với kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất
nước, dân tộc; xây dựng, biểu dương kịp thời và nhân rộng điển hình các tập thể, cá nhân
thực hiện tốt việc học tập và rèn luyện theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Đặc biệt,
đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, cổ động về những gương tập thể và cá nhân có
thành tích trong "Học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với hình thức
phong phú, tạo sức lan toả, rộng khắp trong toàn huyện.
*) MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao nhận thức, xoá bỏ tư tưởng bảo thủ, trì trệ, sớm tự thỏa mãn,
phát huy truyền thống quê hương, tạo động lực cho quá trình phát triển.
- Các cấp ủy Đảng cần giáo dục cho cán bộ, đảng viên, nhân dân nhận thức rõ về
nhiệm vụ chính trị quan trọng nhất của huyện là sớm thoát nghèo và trở thành huyện khá
nhất miền núi cao của tỉnh Nghệ An.
- Xoá bỏ tư tưởng bảo thủ, trì trệ, tự thỏa mãn, trông chờ ỷ lại và sự nhận thức chưa
đầy đủ về kinh tế thị trường của một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân, cùng với việc
nâng cao nhận thức về sản xuất hàng hóa, phát huy truyền thống cách mạng, cần cù của
người dân Tương Dương để cổ vũ cho tư tưởng vượt khó, làm giàu, bứt phá đi lên là cơ sở
vững chắc cho sự đoàn kết thống nhất trong Đảng và ngoài xã hội; đồng thời tạo điều kiện
phát triển các thành phần kinh tế, thu hút đầu tư bên ngoài vào địa bàn.
2. Tiếp tục điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
- Rà soát lại quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của huyện có điều chỉnh,
bổ sung phù hợp với định hướng của Trung ương, của Tỉnh, công khai quy hoạch và tổ
chức thực hiện nghiêm túc. Trên cơ sở đó, tiến hành rà soát bổ sung quy hoạch từng
ngành, từng lĩnh vực và từng vùng một cách đồng bộ, phù hợp với đặc thù của huyện,
không để chồng chéo trong quá trình phát triển.
3. Huy động cao nhất các nguồn lực cho phát triển; tạo môi trường thuận lợi
để thu hút đầu tư.
- Thực hiÖn cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng. Trung tâm dạy nghề đào tạo
đội ngũ lao động có tay nghề cao, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, trong và ngoài
huyện. Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế, tạo động lực phát triển kinh tế- xã
hội.
- Rà soát tiềm năng tự nhiên của từng vùng để khai thác một cách hợp lý, khoa
học. Xây dựng các Dự án có tính khả thi để tranh thủ các nguồn vốn thông qua các
chương trình đầu tư của Nhà nước, các tổ chức khác để tập trung cho phát triển giao
thông, thủy lợi, nước sạch, môi trường, y tế, giáo dục và văn hóa,...
- Làm tốt công tác quảng bá, giới thiệu với doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh về các
sản phẩm, tiềm năng, thế mạnh của huyện, thu hút đầu tư vào địa bàn. Đồng thời huy
động nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân để đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh. Thực

14
hiện tốt Quy chế dân chủ, mở rộng sản xuất, tăng thu nhập, khuyến khích nhân dân góp
vốn để phát triển kết cấu hạ tầng và đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, xóa đói giảm nghèo,
xây dựng nông thôn mới.
4. Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư:
- Đẩy mạnh đầu tư thâm canh, xây dựng các mô hình, phát huy lợi thế các cây con
bản địa.
5. Đầu tư mạnh mẽ cho lĩnh vực văn hóa- xã hội
- X©y dùng đạt chuẩn quốc gia vÒ Giáo dục - Y tế. Xã hội hóa các hoạt động văn
hóa, thể dục thể thao. Phï hîp theo yªu cÇu trong t×nh h×nh míi.
6. Xây dựng lực lượng vũ trang mạnh về mọi mặt: Đảm bảo thế trận quốc phòng
toàn dân, thế trận an ninh nhân dân. Đảm bảo các điều kiện cho sẵn sàng chiến đấu. Giữ
vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường lành mạnh cho phát triển kinh
tế-xã hội.
7. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính một cách mạnh mẽ, đồng bộ: nhằm giải
quyết công việc nhanh nhất, thuận lợi nhất cho nhân dân và các nhà đầu tư. §ào tạo đội ngũ
cán bộ công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức trong sáng và tính chuyên
nghiệp cao trong công việc.
8. Nâng cao năng lực lãnh đạo của các cấp ủy đảng, điều hành của chính
quyền các cấp, vai trò giám sát, phản biện xã hội của MTTQ và các tổ chức đoàn thể
nhân dân trong kiểm tra, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ chính trị trên địa bàn. Các chủ
trương, chính sách phải được cụ thể hóa bằng chương trình, đề án có tính khả thi cao;
phân công người phụ trách và đề cao trách nhiệm cá nhân, nhất là người đứng đầu;
thường xuyên kiểm tra tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện; sơ kết, tổng kết, biểu
dương, khen thưởng kịp thời; khắc phục tình trạng quan liêu, tùy tiện và sự yếu kém
trong chỉ đạo, điều hành của đội ngũ cán bộ, công chức từ huyện đến cơ sở.
C©u 4. Tr¸ch nhiÖm cña ®ång chÝ ®Ó gãp phÇn thùc hiÖn
th¾ng lîi NghÞ QuyÕt §¹i héi §¶ng bé HuyÖn khãa XXV lµ g×?
Qua ®ît häc tËp qu¸n triÖt NghÞ QuyÕt §¹i héi §¶ng bé huyÖn
kho¸ XXV nhiÖm kú 2010 - 2015. Bản thân lµ c¸n bé, §¶ng viªn tríc hÕt lµ
th«ng suèt vµ qu¸n triÖt NghÞ quyÕt §¹i héi HuyÖn §¶ng bé khãa XXV
vµ c¸c chuyªn ®Ò vÒ n©ng cao ®¹o ®øc c¸ch m¹ng Hå ChÝ Minh. §Æc
biÖt lµ gi¶i ph¸p trong bµi “ N©ng cao ®¹o ®øc c¸ch m¹ng quÐt s¹ch
chñ nghÜa c¸ nh©n”. Chñ tÞch Hå ChÝ Minh chØ râ:
- Thø nhÊt: mçi c¸n bé, §¶ng viªn ph¶i ®Æt lîi Ých cña c¸ch m¹ng,
cña §¶ng, cña nh©n d©n trªn hÕt, tríc hÕt.
- Thø hai: ph¶i ®i s©u, ®i s¸t thùc tÕ, gÇn gòi quÇn chóng, thËt
sù t«n träng vµ ph¸t huy quyÒn lµm chñ tËp thÓ cña nh©n d©n.

15
1, Nh÷ng viÖc lµm cô thÓ:
ChÊp hµnh c¸c chØ thÞ, nghÞ quyÕt cña §¶ng, kh«ng ngõng rÌn
luyÖn vÒ phÈm chÊt, ®¹o ®øc c¸ch m¹ng, gi÷ v÷ng lËp trêng t tëng,
cã lèi sèng lµnh m¹nh, hßa ®ång cïng tËp thÓ, kh«ng quan liªu mÖnh
lÖnh, h¸ch dÞch cöa quyÒn, ®Æt lîi Ých tËp thÓ trªn lîi Ých c¸ nh©n,
mçi ngêi v× mäi ngêi. §Êu tranh phßng chèng tham nhòng l·ng phÝ vµ
c¸c biÓu hiÖn tiªu cùc trong ®¬n vÞ.
Lu«n nªu cao tinh thÇn tr¸ch nhiÖm, tÝnh tæ chøc kû luËt trong
§¶ng vµ tÝch cùc tham gia c¸c phong trµo ë c¬ së. Cã mèi quan hÖ
g¾n bã víi quÇn chóng nh©n d©n vµ Chi §¶ng bé n¬i c tró. B¶n th©n
®îc ®îc giao nhiÖm vô lµ kÕ to¸n cña ®¬n vÞ hµng th¸ng, quý vµ n¨m
®Òu hoµn thµnh tèt nhiÖm vô ®îc giao.

T¬ng D¬ng, ngµy 08


th¸ng 10 n¨m 2010
Ngêi viÕt
thu ho¹ch

Ng«
Minh Ph¬ng

16