Giáo trình Phương pháp lập trình

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ C++
I.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Nội dung chương này giới thiệu những phần cơ bản của một chương trình C++. Một số ví dụ đơn giản để trình bày cấu trúc các chương trình C++ và cách thức biên dịch chúng. Các khái niệm cơ bản như là hằng, biến, và việc lưu trữ chúng trong bộ nhớ…

I.1.1. Lập trình
Máy tính số là một công cụ để giải quyết hàng loạt các bài toán lớn. Một lời giải cho một bài toán nào đó được gọi là một giải thuật (algorithm), nó mô tả một các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán Giải thuật được diễn giải bằng các thuật ngữ trừu tượng mang tính chất dễ hiểu. Ngôn ngữ thật sự được hiểu bởi máy tính là ngôn ngữ máy. Một chương trình được viết bằng bất kỳ một ngôn ngữ nào khác thì trước hết cần được dịch sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu và thực thi nó. Ngôn ngữ máy rất khó hiểu đối với lập trình viên vì thế họ không thể sử dụng trực tiếp ngôn ngữ máy để viết chương trình. Một sự trừu tượng khác là ngôn ngữ assembly. Nó cung cấp những tên dễ nhớ cho các lệnh và một ký hiệu dễ hiểu hơn cho dữ liệu. Bộ dịch được gọi là assembler chuyển ngôn ngữ assembly sang ngôn ngữ máy. Ngay cả những ngôn ngữ assembly cũng khó sử dụng. Những ngôn ngữ cấp cao như C++ cung cấp các ký hiệu thuận tiện hơn nhiều cho việc thi hành các giải thuật. Chúng giúp cho các lập trình viên không phải nghĩ nhiều về các thuật ngữ cấp thấp, và giúp họ chỉ tập trung vào giải thuật. Trình biên dịch (compiler) sẽ đảm nhiệm việc dịch chương trình viết bằng ngôn ngữ cấp cao sang ngôn ngữ assembly. Mã assembly được tạo ra bởi trình biên dịch sau đó sẽ được tập hợp lại để cho ra một chương trình có thể thực thi.

I.1.2. Một chương trình C++ đơn giản
Ví dụ :xuất ra màn hình dòng chữ Hello World // my first program in C++ #include <conio.h> //Kết quả: Hello #include <iostream.h> int main () { cout << "Hello World!"; getch(); return 0; }

World!

Đây là chương trình đơn giản nhưng nó đã bao gồm những phần cơ bản mà mọi chương trình C++ đều có. Với ý nghĩa của từng dòng như sau:

Tổ tin học Cơ sở

1

Giáo trình Phương pháp lập trình // my first program in C++

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

Đây là dòng chú thích. Tất cả các dòng bắt đầu bằng hai dấu // được coi là chú thích mà nó không ảnh hưởng đến hoạt động của chương trình, dùng để giải thích mã nguồn của chương trình, dòng chú thích thường là một giải thích ngắn gọn những ý nghĩa của dòng lệnh tương ứng. #include Các câu bắt đầu bằng dấu # được dùng cho chỉ thị tiền xử lý (preprocessor). Trong ví dụ này, câu lệnh #include báo cho trình dịch biết cần phải "include" thư viện iostream.h là tập tin header chuẩn của C++, chứa các định nghĩa cho xuất và nhập int main () Định nghĩa hàm main. Hàm main là điểm mà tất cả các chương trình C++ bắt đầu thực hiện. Nó không phụ thuộc vào vị trí của hàm, nội dung của nó luôn được thực hiện đầu tiên khi chương trình thực thi. một chương trình C++ đều phải tồn tại một hàm main(). Hàm main() có thể có hoặc không có tham số. Nội dung của hàm main tiếp ngay sau phần khai báo chính thức được đặt trong các ngoặc { }. cout << "Hello World"; Đây là nội dung chính của chương trình. cout là một dòng (stream) output chuẩn trong C++ được định nghĩa trong thư viện iostream.h, khi dong lệnh này được thực thi, thì kết quả là xuất kí tự "Hello World" ra màn hình. Dòng lệnh được kết thúc bằng dấu chấm phẩy ( ; ). getch(); Lệnh này tạm dừng màn hình để xem kết quả. return 0; Lệnh return kết thúc hàm main và trả về mã đi sau nó, trong trường hợp này là 0. Đây là một kết thúc bình thường của một chương trình không có một lỗi nào trong quá trình thực hiện. Chương trình trên có thể viết lại như sau: int main () { cout << " Hello World "; getch(); return 0; } cũng cho một kết quả chính xác như nhau.

I.1.3. Các chú thích.
Các chú thích được các lập trình viên sử dụng để ghi chú hay mô tả trong các phần của chương trình. Trong C++ có hai cách để chú thích: − // Chú thích theo dòng : bắt đầu từ cặp dấu // cho đến cuối dòng. − /* Chú thích theo khối */ : bắt đầu bằng /* và kết thúc bằng */ Ví dụ: /* my second program in C++ with more comments */ #include <conio.h> #include <iostream.h> int main ()

Tổ tin học Cơ sở

2

Giáo trình Phương pháp lập trình {

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

cout << "Hello World! "; // says Hello World! cout << "I'm a C++ program"; // says I'm a C++ program getch(); return 0; } Kết quả của chương trình: Hello World! I'm a C++ program

I.2

BIẾN – KIỂU DỮ LIỆU – HẰNG
Một tên (indentifiers) hợp lệ là một gồm các chữ cái, chữ số hoặc kí tự gạch dưới. Chiều dài của một tên là không giới hạn Tên dùng làm tên hằng, tên biến , nhãn , tên hàm.... Ví dụ : - Tên đúng : _abc, Delta_1, BETA. - Tên sai : 1xyz ( vì bắt đầu là 1 chữ số ) A#B ( vì có dâu #) X-1 (vì sử dụng dấu gạch ngang). Tên không được chứa khoảng trắng, tên biến luôn phải bắt đầu bằng một chữ cái, kí tự gạch dưới ( _ ) . Không bắt đầu bằng một chữ số, các tên không được trùng với khoá của ngôn ngữ hay của trình dịch.

I.2.1. Identifiers (Định danh)

I.2.2. Keyword (Từ khóa)
Một số từ được giữ bởi C++ cho một số mục đích riêng và không thể được dùng cho các định danh gọi là từ khóa. Dưới đây là danh sách từ khoá theo chuẩn ANSI-C++

asm auto break case catch char class const

continue default delete do double Else Enum extern

float for friend goto if inline int long

new operator private protected public register return short

signed sizeof static struct switch template this throw

try typedef union unsigned virtual void volatile while

Ngoài ra, một số biểu diễn khác của các toán tử (operator) cũng không được dùng làm tên vì chúng là những từ được dành riêng trong một số trường hợp như: and, and_eq, bitand, bitor, compl, not, not_eq, or, or_eq, xor, xor_eq Trình dịch có thể thêm một từ dành riêng đặc trưng khác. Ví dụ, rất nhiều trình dịch 16 bit (như các trình dịch cho DOS) còn có các từ khoá far, huge và near.

Tổ tin học Cơ sở

3

Tuy nhiên. kiểu số thực. 2bytes 4bytes 4bytes Tổ tin học Cơ sở 4 . kiểu boolean I. Một byte có thể dùng để lưu trữ một loại dữ liệu nhỏ như là kiểu số nguyên từ 0 đến 255 hay một kí tự. Do vậy biến RESULT khác với result cũng như Result. Integer. ta lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ của máy tính. I. Ngôn ngữ C++ có các kiểu dữ liệu cơ bản: kiểu số nguyên.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Chú ý: Ngôn ngữ C++. Kiểu số nguyên Name char short int (short) int long int (long) Description Size Range* signed: -128 to 127 unsigned: 0 to 255 signed: -32768 to 32767 unsigned: 0 to 65535 signed: -2147483648 to 2147483647 unsigned: 0 to 4294967295 signed: -2147483648 to 2147483647 unsigned: 0 to 4294967295 Character or small 1byte integer.2. các kiểu dữ liệu khác nhau sẽ cần dung lượng bộ nhớ khác nhau.1. phân biệt chữ hoa chữ thường. như số nguyên dài hay số thập phân. máy tính có thể xử lý các kiểu dữ liệu phức tạp hơn bằng cách gộp nhiều byte lại với nhau. Long integer. Short Integer.3.3. Bộ nhớ của máy tính được tổ chức thành các đơn vị lưu trữ nhỏ nhất là byte. Các kiểu dữ liệu Khi lập trình.2.

Các kiểu số nguyên (char.308 (15 digits) 1. //khai báo ba biến kiểu int (a.2.2. trước hết ta phải khai báo biến. Ví dụ: unsigned short NumberOfSons. mỗi biến có 1 tên và địa chỉ vùng nhớ dành riêng cho nó.Giáo trình Phương pháp lập trình I. signed int MyAccountBalance. Ví dụ int a. long và int) có thể là số có dấu hay không dấu tuỳ theo miền giá trị mà chúng ta cần biểu diễn. b.4932 (19 digits) I. Để có thể sử dụng một biến trong C++. ta đặt từ khoá signed hoặc unsigned trước tên kiểu dữ liệu. Kiểu số thực Name float double long double Description Floating point number. Ví dụ : int a. Nếu không chỉ rõ signed hay unsigned thì biến đó sẽ được coi là có dấu.2.b và c) tương đương với: int a.// khai báo một biến kiểu float với tên mynumber Nếu khai báo nhiều biến có cùng một kiểu. Range* 3. // Khai báo một biến a kiểu int float mynumber.3. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Size 4bytes 8bytes 10bytes Double precision floating point number. cũng hoàn toàn tương đương với dòng khai báo ở trên. It can take one of two values: true or false. int c. Vì vậy khi xác định một kiểu số nguyên. int b. Long double precision floating point number.3.38 (7 digits) 1. short. Tổ tin học Cơ sở 5 .7e +/.3.2e +/.2. Khai báo biến Biến đại lượng thay đổi. Size 1byte Range* true or false I.4e +/. Cú pháp: < Kiểu dữ liệu > < Danh sách các biến >. Kiểu boolean: Name bool Description Boolean value. ngăn cách các tên bằng dấu phẩy. ta có thể khai báo chúng trên một dòng. vì vậy trong khai báo thứ hai ta có thể viết lại: int MyAccountBalance. c.4.

} I. Ví dụ: int a (0). Ví dụ: // operating with variables #include <conio. Trong chuẩn ANSI-C++ nó là kiểu dữ liệu khác với signed char và unsigned char. Khởi tạo các biến Khi khai báo một biến. rất ít khi dùng đến từ khoá signed.vì nó sẽ rất hữu dụng khi cần sửa chữa một chương trình có tất cả các phần khai báo được gộp lại với nhau.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Trong thực tế.h> #include <iostream. // process: a = 5. result = a . return 0. // print out the result: cout << result.2. b. Một điểm khác biết giữa Cvà C++ là trong C++ có thể khai báo biến ở bất kì vị trí nào trong chương trình.h> int main () { // declaring variables: int a. Tuy nhiên ta nên khai báo trước và đặt nó trong phần bắt đầu của mỗi hàm (biến cục bộ) hay trực tiếp trong thân chương trình. a = a + 1. I. int result. Tổ tin học Cơ sở 6 . Ngoài ra trong C++ cũng có thể khởi tạo biến bằng cách khác như sau: type identifier (initial_value) . Nếu muốn biến mang một giá trị xác định nào đó thì phải khởi tạo nó Cú pháp: type identifier = initial_value . // terminate the program: getch(). ngoài tất cả các hàm (biến toàn cục). Phạm vi hoạt động của các biến Tất cả các biến sẽ sử dụng trong chương trình đều phải được khai báo trước.2. giá trị mặc định của biến là không xác định. Ngoại lệ duy nhất của luật này là kiểu char. Ví dụ: int a = 0.5.b. b = 2.6.

7.7. không được dùng ở bất kì đâu khác. ngay sau khi nó được khai báo. các biến được khai báo trong hàm main() chỉ có thể được dùng trong hàm đó. Nếu chúng được khai báo ở đầu một hàm main() thì tầm hoạt động sẽ là toàn bộ hàm main. Ví dụ: 75u 75l 75ul // unsigned int // long // unsigned long 75 0113 0x4b I.2.3.. hằng chuỗi. Các hằng số (Constants): I.2. Các biến này không những được dùng trong một file mã nguồn mà còn trong tất cả các file được liên kết trong chương trình. Các hằng số thập phân (dạng dấu phẩy động) Tổ tin học Cơ sở 7 . Phân loại: Có thể chia ra các loại hằng sau: hằng số nguyên. Ngoài ra còn có các biến ngoài (external).7. chỉ khác thêm L hoặc l ở cuối. Định nghĩa: Hằng là một đại lượng mà giá trị của nó không đổi. Nếu nó được khai báo trong một hàm tầm hoạt động sẽ là hàm đó. I. Điều đó có nghĩa là trong ví dụ trên..7.5.. … I. còn nếu được khai báo trong vòng lặp thì tầm hoạt động sẽ chỉ là vòng lặp đó.7.2.1. hằng số thực. Trong C++ tầm hoạt động của một biến chính là khối lệnh mà nó được khai báo (một khối lệnh là một tập hợp các lệnh được đặt trong cặp dấu ngoặc nhọn { } ).2.2. I.4. Hằng long int Giống như hằng số nguyên.7.2. Các hằng số nguyên − Có giá trị từ -32768 đến 32767 − Có thể viết theo hệ 16 bằng cách thêm tiền tố Ox − Hoặc theo cơ số 8 bằng cách thêm tiền tố O Ví dụ : // Cơ số 10 // cơ số 8 // cơ số 16 0 1 2 O3068 =6 * 8 +0*8 + 3* 8 = 198 trong hệ 10 0 1 2 O3458 = 5*8 +4*8 + 3*8 = 29 trong hệ 10 0 1 2 Ox147 = 7*16 +4*16 + 1*16 =327 trong hệ 10 I.2. Biến cục bộ (local variables) :Tầm hoạt động của biến bị giới hạn trong hàm mà nó được khai báo.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Biến toàn cục (Global variables ): là biến mà có thể được sử dụng ở bất kì đâu trong chương trình.

Có 2 cách viết Cách 1 : dạng thập phân: phần nguyên. hai biểu thức tiếp theo biểu thức các xâu kí tự được đặt trong dấu nháy kép ("). Các kí tự đơn và các xâu kí tự có một tính chất riêng biệt là các mã điều khiển. Tất cả đều bắt đầu bằng dấu xổ ngược (\). Kí tự và xâu kí tự Trong C++ còn tồn tại các hằng không phải kiểu số như: Ví dụ: 'z' 'p' "Hello world" "How do you do?" Hai biểu thức đầu tiên biểu diễn các kí tự đơn.2.456E-4 = 0.. như là mã xuống dòng (\n) hay tab (\t). . Khi viết các kí tự đơn hay các xâu kí tự cần phải đặ chúng trong các dấu nháy để phân biệt với các tên biến hay các từ khoá.123456 ( 123. dấu chấm thập phân và phần phân Ví dụ : Ví dụ : 214.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Hằng thập phân biểu diễn các số với phần thập phân và/hoặc số mũ.234. Chúng có thể bao gồm phần thập phân và kí tự e (biểu diễn 10 mũ.. Sau đây là danh sách các mã điều khiển đó: \n \r \t \v \b \f \a \' \" \ \\ Ví dụ: '\n' '\t' Tổ tin học Cơ sở 8 Cách 2 : Viết theo dạng khoa học xuống dòng lùi về đầu dòng kí tự tab căn thẳng theo chiều dọc backspace sang trang Kêu bíp dấu nháy đơn dấu nháy kép dấu hỏi kí tự xổ ngược .35 . các kí tự được đặt trong dấu nháy đơn (').6.543e7 = 15430000 123.34.7. 1.456/105) I.).

cần sử dụng kí tự xổ ngược (\) tiếp theo đó là mã ASCII viết trong hệ cơ số 8 hay cơ số 16. Cú pháp #define identifier value Ví dụ: #define PI 3. Trường hợp 1: mã ASCII được viết ngay sau dấu sổ ngược \ Trường hợp 2: để sử dụng số trong hệ cơ số 16 ta cần viết kí tự x trước số đó Ví dụ: \x20 hay \x4A Các hằng kí tự có thể được viết trên nhiều dòng nếu mỗi dòng được kết thúc bằng một dấu sổ ngược (\) Ví dụ: "string expressed in \ two lines" I. Định nghĩa các hằng (#define) Định nghĩa các hằng với tên tùy ý do lập trình viên tự đặt để có thể sử dụng thường xuyên mà không mất tài nguyên cho các biến.2.Giáo trình Phương pháp lập trình "Left \t Right" "one\ntwo\nthree" Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Ngoài ra. Nếu bạn thêm dấu chấm phẩy vào cuối dòng. Vì vậy các hằng số #define được coi là các hằng số macro Chỉ thị #define không phải là một lệnh thực thi.2. Trong thực tế việc duy nhất mà trình dịch làm khi nó tìm thấy một chỉ thị #define là thay thế các tên hằng tại bất kì chỗ nào chúng xuất hiện (như trong ví dụ trước. PI. đó là lý do trình dịch coi cả dòng là một chỉ thị và dòng đó không cần kết thúc bằng dấu chấm phẩy.8. cout << NEWLINE. nó là chỉ thị tiền xử lý (preprocessor). nó sẽ được coi là một phần của giá trị định nghĩa hằng. Khai báo các hằng (const) Cú pháp: const <kiểu dữ liệu> tên hằng = giá trị Ví dụ: Tổ tin học Cơ sở 9 .14159265 #define NEWLINE '\n' #define WIDTH 100 Sau khi định nghĩa ta có thể sử dụng chúng như bất kì các hằng số nào khác ví dụ circle = 2 * PI * r. để biểu diễn một mã ASCII.9. I. NEWLINE hay WIDTH) bằng giá trị mà chúng được định nghĩa.

\n ". Kết quả trên màn hình như sau: First sentence. Câu lệnh trên sẽ in thông báo Hello. cout << "This is another sentence.\nThird sentence. Ví dụ: cout << "Output sentence". − Toán tử chèn (<<) có thể được sử dụng nhiều lần trong một câu lệnh: Ví dụ: cout << "Hello.1. biểu thức. I am "<<age<<"years old and my email address is " << email_add. hằng số 120 và biến x vào dòng dữ liệu ra cout.3 Các lệnh xuất nhập chuẩn Cú pháp: cout<<biểu thức. − cout không nhảy xuống dòng sau khi xuất dữ liệu. Ví dụ: cout << "Hello. Lệnh xuất (cout) Tổ tin học Cơ sở 10 .".Giáo trình Phương pháp lập trình const int width = 100. const to char tab = '\t'. I. const zip = 12440. sẽ được hiển thị trên màn hình: This is a sentence. // Hiển thị nội dung biến x lên màn hình − Toán tử << được gọi là toán tử chèn vì nó chèn dữ liệu đi sau nó vào dòng dữ liệu đứng trước. I am a C++ sentence lên màn hình. // Hiển thị Output sentence lên màn hình cout << 120.3. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Nếu kiểu không được chỉ rõ (như trong ví dụ cuối) trình dịch sẽ xem nó là kiểu int I. − Vì vậy khi muốn xuống dòng chúng ta phải sử dụng kí tự xuống dòng.h được sử dụng với toán tử << (overloaded) trong đó biểu thức có thể là hằng. biến.". vì vậy hai câu lệnh sau : cout << "This is a sentence. // Hiển thị số 120 lên màn hình cout << x.". cout << "Second sentence. Sự tiện lợi của việc sử dụng lặp lại toán tử chèn (<<) thể hiện rõ khi chúng ta muốn hiển thị nhiều biến và hằng. " << "I am " << "a C++ sentence". cout trong thư viện iostream. trong C++ là: \n Ví dụ: cout << "First sentence.This is another sentence. Trong ví dụ trên nó chèn "Output sentence".

Cú pháp: cin>>tên biến. Có thể dùng cin để nhập một lúc nhiều dữ liệu từ người dùng. Kết quả là chương trình sẽ chạy sai vì đó không phải là những gì mà chương trình mong đợi từ người dùng. Ví dụ: cin >> a >> b. cin chỉ bắt đầu xử lý dữ liệu nhập từ bàn phím sau khi phím Enter được gõ. Third sentence. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Ngoài ra.2. − endl có một tác dụng đặc biệt khi nó được dùng với các dòng dữ liệu sử dụng bộ đệm: các bộ đệm sẽ được flushed (chuyển toàn bộ thông tin từ bộ đệm ra dòng dữ liệu). cin >> age. sẽ in ra màn hình: First sentence." << endl. Vì vậy dù bạn chỉ nhập một kí tự thì cin vẫn sẽ chờ cho đến khi bạn gõ phím Enter. theo mặc định cout không sử dụng bộ đệm. Nhập dữ liệu (cin) Thao tác nhập chuẩn trong C++ được thực hiện bằng cách sử dụng toán tử >> với dòng cin (trong thư viện iostream. Khai báo biến age có kiểu int và đợi nhập dữ liệu từ cin (bàn phím) để lưu trữ nó trong biến kiểu nguyên này. để xuống dòng ta có thể sử dụng endl.Giáo trình Phương pháp lập trình Second sentence.3. Tuy nhiên. cout << "Second sentence. Ví dụ: Int age. Trong khi bạn muốn nhận một số nguyên thì người sử dụng lại nhập vào một xâu kí tự. Second sentence. Người sử dụng chương trình có thể là một trong những nguyên nhân gây ra lỗi trong một chương trình đơn giản sử dụng cin. tương đương với 11 Tổ tin học Cơ sở . I. Ví dụ cout << "First sentence.h) Theo sau toán tử này là biến sẽ lưu trữ dữ liệu được đọc vào. Vì vậy khi bạn sử dụng dữ liệu nhập vào từ cin bạn phải tin chắc rằng người dùng sẽ hoàn toàn hợp tác và rằng anh ta sẽ không nhập tên của mình khi chương trình yêu cầu nhập số nguyên." << endl.

. Ví dụ: scanf(“%d”. nếu nhập nhiều hơn 6 ký số thì chỉ nhận được 6 ký số đầu tiên (hoặc 5 ký số với dấu chấm) .&bien2). Trong ngôn ngữ C. cin >> b. nếu nhập nhiều hơn 4 ký số thì chỉ nhận được 4 ký số đầu tiên %f : Nhập số thực %6f : Nhập số thực tối đa 6 ký số (tính luôn dấu chấm)./*Doc gia tri cho bien1 co kieu nguyen*/ scanf(“%f”. địa chỉ của các biến). số chữ số thập phân.Các định dạng: %[số ký số]d :Nhập số nguyên có tối đa <số ký số> %[số ký số] f :Nhập số thực có tối đa <số ký số> tính cả dấu chấm %c : Nhập một ký tự Ví dụ: %d : Nhập số nguyên %4d : Nhập số nguyên tối đa 4 ký số. Giải thích: . Cú pháp: printf(“ định dạng ”.&bien1. một cho biến a và một cho biến b và được ngăn cách bởi một dấu trống hợp lệ: một dấu cách.4. Lệnh xuất trong ngôn ngữ C: hàm printf (đọc thêm) Hàm printf (trong thư viện stdio.Giáo trình Phương pháp lập trình cin >> a.h) dùng để xuất giá trị của các biểu thức lên màn hình. độ rộng. đó là hàm scanf() nằm trong thư viện stdio. Các biểu thức). số thực.3. Một số định dạng khi nhập kiểu số nguyên. cách biểu diễn. dấu tab hay kí tự xuống dòng. I. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Trong cả hai trường hợp người sử dụng phải cung cấp hai dữ liệu.3.h.định dạng: dùng để qui định kiểu dữ liệu. Lệnh nhập trong ngôn ngữ C: hàm scanf (đọc thêm) Là hàm cho phép đọc dữ liệu từ bàn phím và gán cho các biến trong chương trình khi chương trình thực thi. I.&bien1).3. ký tự. Được viết như sau: &<tên biến>.&bien2)..Địa chỉ của các biến: là địa chỉ (&) của các biến mà ta cần nhập giá trị cho nó. Giải thích: Tổ tin học Cơ sở 12 . . Cú pháp: scanf(“ định dạng”. /*Doc gia tri cho bien2 co kieu thưc*/ scanf(“%d%f”.

số chữ số thập phân. i=65.2f”. bien_thuc). • dec: hiển thị giá trị số ở hệ thập phân Tổ tin học Cơ sở 13 . cách biểu diễn. printf(“Gia tri thuc cua bien thuc =%f\n”. printf(“Truoc khi lam tron=%f \n Sau khi lam tron=%.Các định dạng: Định dạng %c %[n]d %[n]ld %[n]u %[n]o %[n]x %[n. số thực.m]f %s %e %E %g %G Kiểu dữ liệu char int long int int int int float char Công dụng Xuất một ký tự có mã ASCII tương ứng Xuất một số nguyên có chiều dài tối đa n Xuất một số nguyên dài có chiều dài tối đa n Xuất một số nguyên ở hệ 10 không dấu có chiều dài tối đa n Xuất một số nguyên ở hệ 8 tương ứng không dấu có chiều dài tối đa n Xuất một số nguyên ở hệ 16 tương ứng không dấu có chiều dài tối đa n Xuất một số thực có chiều dài tối đa n và làm tròn m chữ số phần thập phân Xuất nhiều ký tự (một chuỗi ký tự) Xuất số nguyên dạng khoa học Ví dụ: %d // In ra số nguyên %4d //In số nguyên tối đa 4 ký số. nếu số cần in nhiều hơn 4 ký số thì in hết %f //In số thực %6f // In số thực tối đa 6 ký số (tính luôn dấu chấm). ký tự. } I.h> void main() { int bien_nguyen=1234.bien_nguyen).bien_thuc.bien_thuc). độ rộng. cung cấp cho người lập trình một số cách để định dạng dữ liệu xuất như sau: • setw(n): ấn định độ rộng để in một số là n • setprecision(n): ấn định số chữ số thập phân sẽ hiển thị. Ngôn ngữ C++.định dạng: dùng để qui định kiểu dữ liệu. .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin .5.. float bien_thuc=123. Định dạng kết quả xuất: Khi xuất dữ liệu ra màn hình. nếu số cần in nhiều hơn 6 ký số thì in hết Ví dụ: include<stdio. printf(“Gia tri nguyen cua bien nguyen =%d\n”..3. đôi khi ta cần định dạng theo một yêu cầu nào đó.456703. Một số định dạng khi đối với số nguyên.

Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin • hec: hiển thị giá trị số ở hệ thập lục phân • oct : hiển thị giá trị số ở hệ bát phân Ví dụ: #include <iostream. Cấu trúc một chương trình C++ Tổ tin học Cơ sở 14 . không thể thiếu trong việc sử dụng một cách tốt nhất các hàm của thư viện chuẩn.Chỉ thị việc định nghĩa các macros hoặc ký hiệu: #define Chỉ thị thứ nhất được sử dụng trước hết là nhằm gộp vào nội dung của các tập tin cần có (header file). Hai chỉ thị quan trọng nhất là: . // kết quả 12 cout <<dec <<0x10. //kết quả “. Nói chung.h> hoặc #include<iostream. chủ yếu dựa trên việc diễn giải các mã lệnh rất đặc biệt gọi là các chỉ thị dẫn hướng của bộ tiền xử lý (destination directive of preprocessor).h> Chỉ thị thứ hai rất hay được sử dụng trong các tập tin thư viện (header file) đã được định nghĩa trước đó và thường được khai thác bởi các lập trình viên trong việc định nghĩa các ký hiệu như là: #define NB_COUPS_MAX 100 #define SIZE 25 I.4 Cấu trúc của một chương trình C++ Trong C/C++.Biên dịch.h> #include <iomanip.. Bước tiền xử lý tương ứng với việc cập nhật trong văn bản của chương trình nguồn. việc tồn tại của một bộ tiền xử lý (preprocessor?) nhằm chỉ rõ chương trình thực hiện việc xử lý trước. } I.. // kết quả 16 return. các chỉ thị này được nhận biết bởi chúng bắt đầu bằng ký hiệu #.h> void main() { cout <<setw(5) <<12.4. phổ biến nhất là: #include <stdio.2.12” cout <<setw(10). Tiền xử lý và biên dịch I. Hai bước này trong phần lớn thời gian được nối tiếp với nhau một cách tự động mà ta có cảm giác rằng nó đã được thực hiện như là một xử lý duy nhất.1.Chỉ thị sự gộp vào của các tập tin nguồn khác: #include .Tiền xử lý. . cout <<hex <<15 // kết quả f cout <<oct <<10.4. việc dịch (translation) một tập tin nguồn được tiến hành trên hai bước hoàn toàn độc lập với nhau: .

// Hàm phải trả về kết quả } Cài đặt các hàm <Kiểu dữ liệu trả về> function1( các tham số) { Các khai báo cục bộ trong hàm. Các câu lệnh dùng để định nghĩa hàm main return <kết quả trả về>. các tham số. Khai báo các biến ngoài (các biến toàn cục) phần này không bắt buộc: phần này khai báo các biến toàn cục được sử dụng trong cả chương trình. Cấu trúc có thể như sau: Các chỉ thị tiền xử lý (Preprocessor directives) #include <Tên tập tin thư viện> #define … Định nghĩa kiểu dữ liệu (phần này không bắt buộc): dùng để đặt tên lại cho một kiểu dữ liệu nào đó để gợi nhớ hay đặt 1 kiểu dữ liệu cho riêng mình dựa trên các kiểu dữ liệu đã có. khai báo biến ngoài.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Một chương trình C/C++ bao gồm các phần như: Các chỉ thị tiền xử lý. các hàm tự tạo. Các câu lệnh dùng để định nghĩa hàm return <kết quả trả về>. } … Tổ tin học Cơ sở 15 . có thể là khai báo biến hay khai báo kiểu. … của các hàm sẽ cài đặt trong phần sau. Cú pháp: typedef <Tên kiểu cũ> <Tên kiểu mới> Ví dụ: typedef int SoNguyen. chương trình chính (hàm main). // Kiểu SoNguyen là kiểu int Khai báo các prototype (tên hàm. Chương trình chính phần này bắt buộc phải có <Kiểu dữ liệu trả về> main() { Các khai báo cục bộ trong hàm main: Các khai báo này chỉ tồn tại trong hàm mà thôi. không phải là phần định nghĩa hàm. phần này không bắt buộc): phần này chỉ là các khai báo đầu hàm. kiểu kết quả trả về.

pow(). lock(). nhận ký tự từ bàn phím (getc()). close(). line(). exp(). Gồm initgraph(). farmalloc().h: Tập tin định nghĩacác hàm liên quan đến đồ họa. Gồm các hàm in dữ liệu (printf())/cout. Gồm các hàm calloc().… 6) graphics. log10(). nhập giá trị cho biến (scanf())/cin. _read(). … 5) io. sqrt(). in ký tự ra màn hình (puts()). atan().h (C++) Tập tin định nghĩa các hàm vào/ra chuẩn (standard input/output). Các tập tin thư viện thông dụng Đây là các tập tin chứa các hàm thông dụng khi lập trinh C/C++. cos(). nhận một dãy ký tự từ bàm phím (gets()).3. filelength().… 4) alloc.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin I. cgets().… 3) math. putw()… 2) conio. creat(). sin(). free(). xóa vùng đệm bàn phím (fflush()).4. log(). creatnew(). getpixel(). fwrite(). fopen(). circle(). read().h hoặc iostream. fclose(). getw(). in ký tự ra màn hình (putc()). cputs(). acos(). eof(). Gồm các hàm open(). clreol(). putch(). Gồm các hàm clrscr(). _creat(). getch(). getche(). putchar(). fread(). … Còn nhiều tập tin khác nữa. realloc(). asin().h: Tập tin định nghĩa các hàm vào ra cấp thấp. _open(). farfree().h: Tập tin định nghĩa các hàm tính toán gồm các hàm abs(). _close(). tan(). putpixel(). malloc(). farcalloc(). muốn sử dụng các hàm trong các tập tin header này thì phải khai báo #include <Tên tập tin> ở phần đầu của chương trình 1) stdio. getpass(). setcolor(). Tổ tin học Cơ sở 16 .h : Tập tin định nghĩa các hàm vào ra trong chế độ DOS (DOS console). getchar().h: Tập tin định nghĩa các hàm liên quan đến việc quản lý bộ nhớ.

Ví dụ: a = 2 + (b = 5). //gán giá trị của biến a bằng giá trị đang chứa trong biến b. Nó cũng cung cấp các toán tử cho ra các kết quả phụ hữu dụng như là gán. Ví dụ.1 GIỚI THIỆU Chương này giới thiệu các toán tử xây dựng sẵn cho việc soạn thảo các biểu thức. //Gán giá trị nguyên 5 cho biến a.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG II:BIỂU THỨC II. biến hay kết quả của một biểu thức. Các kết quả này là sự thay đổi lâu dài trong trạng thái của chương trình. Ví dụ: a = b. Chương này lần lượt giới thiệu từng loại toán tử. Biểu thức là một sự kết hợp giữa các toán tử (operator) và các toán hạng (operand) theo đúng một trật tự nhất định. Mỗi toán hạng có thể là một hằng. trong một vài trường hợp. − Một thuộc tính của toán tử gán trong C++ góp phần giúp nó vượt lên các ngôn ngữ lập trình khác là việc cho phép vế phải có thể chứa các phép gán khác. tăng. một biến hoặc một biểu thức khác. II. − Vế trái bắt buộc phải là một biến còn vế phải có thể là bất kì hằng. Trong trường hợp này. Toán tử gán (assignment operator): Ví dụ: a = 5.2. luật ưu tiên mà nó ảnh hưởng đến thứ tự ước lượng của các toán tử trong một biểu thức có nhiều tóan tử. Tuy nhiên. Một biểu thức là bất kỳ sự tính toán nào mà cho ra một giá trị. ta thường sử dụng thuật ngữ ước lượng. //gán giá trị 5 cho cả ba biến a. biểu thức cũng có thể cho các kết quả phụ. C++ cung cấp các toán tử cho việc soạn thảo các biểu thức toán học. Toán tử gán luôn được thực hiện từ trái sang phải. Thường thì giá trị sau cùng chỉ là lý do cho việc ước lượng biểu thức. trên bit. chúng ta nói rằng một biểu thức ước lượng một giá trị nào đó.2 TOÁN TỬ II. tương đương với b = 5. − Chú ý rằng chúng ta chỉ gán giá trị của b cho a và sự thay đổi của b sau đó sẽ không ảnh hưởng đến giá trị của a.1. quan hệ. luận lý. Khi thảo luận về các biểu thức. Vì vậy biểu thức sau cũng hợp lệ trong C++ a = b = c = 5. và điều kiện. b và c Toán tử gán dùng để gán một giá trị nào đó cho một biến Tổ tin học Cơ sở 17 . các biểu thức C++ thì khác với các biểu thức toán học. và giảm. a = 2 + b.

Chẳng hạn. return 0.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin II.5 13 % 3 // kết quả 1 − Trừ toán tử lấy phần dư (% ) thì tất cả các toán tử số học có thể chấp nhận pha trộn các toán hạng số nguyên và toán hạng số thực.3. • Một hoặc cả hai toán hạng là số thực thì kết quả sẽ là một số thực (real hay double) II. Khi ta áp dụng phép / cho một số nguyên hay một ký tự. // tương đương với a=a+2 cout << a.02 2 * 3. Ta có thể áp dụng chúng cho đa số kiểu dữ liệu có sẵn được cho phép bởi C. 5/2 bằng 2 trong phép chia nguyên.98 .2. b=3.9 // kết quả 16.9 3.h> int main () { int a.4 // kết quả -0. • Nếu cả hai toán hạng là số nguyên thì kết quả sẽ là một số nguyên. -. *. a+=2. Các toán tử số học (number operator) Trong ngôn ngữ C/C++. các toán tử +. / làm việc tương tự như khi chúng làm việc trong các ngôn ngữ khác. Toán tử + * / % Cộng Trừ Nhân Chia (chia nguyên) Lấy phần dư Tên Ví dụ 12 + 4.8 9 / 2. bất kỳ phần dư nào cũng bị cắt bỏ.2.2.0 // kết quả 4. } Ví dụ n += 25 n -= 25 n *= 25 n /= 25 n %= 25 Tương đương với n = n + 25 n = n – 25 n = n * 25 n = n / 25 n = n % 25 Tổ tin học Cơ sở 18 . a = b.4 // kết quả 6. Các toán tử gán phức hợp (complex operator) Một đặc tính của ngôn ngữ C++ làm cho nó nổi tiếng là một ngôn ngữ súc tích chính là các toán tử gán phức hợp cho phép chỉnh sửa giá trị của một biến với một trong những toán tử cơ bản sau: Toán Tử += -= *= /= %= Ví dụ: #include <iostream.

Ví dụ : 'A' < 'F' // kết quả là 1 //(tương đương với 65 < 70) Tổ tin học Cơ sở 19 . Theo chuẩn ANSI-C++ thì giá trị của thao tác quan hệ chỉ có thể là giá trị logic chúng chỉ có thể có giá trị true hoặc false. Toán tử quan hệ (relation operator): Để có thể so sánh hai biểu thức với nhau ta sử dụng các toán tử quan hệ.5.3 >= 5 //kết quả1 − Các toán hạng của một toán tử quan hệ phải ước lượng về một số.2.5 // kết quả 1 5 <= 5 // kết quả 1 5 > 5.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin II. Kết quả: A chứa giá trị 4. B chứa giá trị 4 Ví dụ 2: B=3. Vì vậy. − Toán tử tăng/giảm có 2 dạng: Tiền tố :++a Hậu tố: a++ Trường hợp toán tử được sử dụng như là một tiền tố ++a: giá trị của a tăng trước khi biểu thức được tính và giá trị đã tăng được sử dụng trong biểu thức Trong trường hợp toán tử được sử dụng như là một hậu tố a++ : giá trị trong biến a được tăng sau khi đã tính toán. tuỳ theo biểu thức kết quả là đúng hay sai. Tóan tử tăng và giảm (increase/descrease operator) − Toán tử tăng (++) và toán tử giảm (--) có tác dụng làm tăng hoặc giảm 1 giá trị lưu trong biến. Ví dụ 1: B=3. các dòng sau là tương đương: a++. Chúng tương đương với +=1 hoặc -=1. Kết quả: A chứa giá trị 3.2.5 // kết quả 0 6.4. Các ký tự là các toán hạng hợp lệ vì chúng được đại diện bởi các giá trị số. B chứa giá trị 4 II. A=++B. Toán tử == != < <= > >= Tên So sánh bằng So sánh không bằng So sánh nhỏ hơn So sánh nhỏ hơn hoặc bằng So sánh lớn hơn So sánh lớn hơn hoặc bằng Ví dụ 5 == 5 // kết quả 1 5 != 5 // kết quả 0 5 < 5. A=B++. a=a+1. a+=1.

Ví dụ: X = 10 Y = X > 9 ? 100 : 200 − Phép toán điều kiện cũng là một biểu thức nên nó có thể được sử dụng như một toán hạng của phép toán điều kiện khác. Toán tử logic (logic operator): Toán tử ! && || Ý nghĩa Phủ định và Hoặc Ví dụ !(5 == 5) // kết quả là 0 5 < 6 && 6 < 6 // kết quả là 0 5 < 6 || 6 < 5 // kết quả là 1 Toán tử ! tương đương với toán tử logic NOT. int min =(m < n ? (m < p ? m : p) : (n < p ? n : p)).2.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin II.7. Kết quả của chúng phụ thuộc vào mối quan hệ của hai đối số. Chúng tương ứng với các toán tử logic AND và OR. Ngược lại. Toán tử logic && và || được sử dụng khi tính toán hai biểu thức để lấy ra một kết quả duy nhất. Đối số thứ nhất Đối số thứ hai Kết quả a b a && b true true true true false false false true false false false false Kết quả a || b true true true false II. II. Toán tử điều kiện (condition operator): Toán tử điều kiện yêu cầu 3 toán hạng. Tổ tin học Cơ sở 20 . Ví dụ: int m = 1. E3 được ước lượng và giá trị của nó là kết quả sau cùng. n = 2. p =3.2. chỉ có một đối số ở phía bên phải và có tác dụng làm là đổi ngược giá trị của đối số từ true sang false hoặc ngược lại.6.2. Nếu kết quả là 1 (true) thì E2 được ước lượng và giá trị của nó là kết quả sau cùng.8. Kết quả trả về là kích thước của kiểu dữ liệu đã chỉ định theo byte. Toán tử lấy kích thước (size operator) Sizeof(data_Type) Chức năng: dùng để tính kích thước của bất kỳ hạng mục dữ liệu hay kiểu dữ liệu nào. Cú pháp: E1?E2:E3 − E1 được ước lượng đầu tiên và được xem như là một điều kiện.

55 size = 8 bytes 1.55L) << " bytes\n". int. cout << "double size = " << sizeof(double) << " bytes\n".Giáo trình Phương pháp lập trình Ví dụ: Trung tâm Công Nghệ Thông Tin #include <iostream. gán hay sự thay đổi các Bit thật sự trong 1 Byte của Word.55 size = " << sizeof(1. long double. Tổ tin học Cơ sở 21 .55L size = 10 bytes HELLO size = 6 bytes II. double. } Kết quả: char size = 1 bytes char* size = 2 bytes short size = 2 bytes int size = 2 bytes long size = 4 bytes float size = 4 bytes double size = 8 bytes 1. cout << "HELLO size = " << sizeof("HELLO") << " bytes\n". Toán tử BITWISE (Bit operator) Các toán tử Bitwise ý nói đến kiểm tra.55) << " bytes\n". cout << "long size = " << sizeof(long) << " bytes\n".9. void hay các kiểu phức tạp khác Toán tử Tên Ví dụ ~ & | ^ << >> Phủ Định Bit Và bit Hoặc bit Hoặc exclusive bit Dịch trái bit Dịch phải bit ~'\011' // được '\366' '\011' & '\027‘ // được '\001' '\011' | '\027‘ // được '\037' '\011' ^ '\027‘ // được '\036' '\011' << 2 // được '\044' '\011' >> 2 // được '\002' − Phủ định bit(~) là một toán tử đơn hạng thực hiện đảo các bit trong toán hạng của nó.2. cout << "1. cout << "1.55L size = " << sizeof(1. Ta không thể sử dụng các toán tử Bitwise với dữ liệu thuộc các kiểu float.h> int main (void) { cout << "char size = " << sizeof(char) << " bytes\n". cout << "short size = " << sizeof(short) << " bytes\n". mà trong C chuẩn là các kiểu dữ liệu và biến char. cout << "int size = " << sizeof(int) << " bytes\n". cout << "float size = " << sizeof(float) << " bytes\n". cout << "char* size = " << sizeof(char*) << " bytes\n".

o Toán tử dịch phải cho kết quả là một bit sau khi thực hiện dịch n bit trong bit của toán hạng trái về phía phải. đây là một toán tử quy ước trả về giá trị của biến được cấp phát tại địa chỉ theo sau đó. Toán tử con trỏ & và * (pointer operator) Một con trỏ là địa chỉ trong bộ nhớ của một biến. − XOR bit(^): so sánh các bit tương ứng của các toán hạng của nó và cho kết quả 0 khi cả hai bit là 1 hoặc cả hai bit là 0. biến count ở vị trí bộ nhớ 2000. Sau câu lệnh trên m sẽ nhận giá trị 2000.2. o Toán tử dịch trái cho kết quả là một bit sau khi thực hiện dịch n bit trong bit của toán hạng trái về phía trái.Chẳng hạn. Một biến con trỏ là một biến được khai báo riêng để chứa một con trỏ đến một đối tượng của kiểu đã chỉ ra nó.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Và bit(&): so sánh các bit tương ứng của các toán hạng của nó và cho kết quả là 1 khi cả hai bit là 1.14 // chuyển 3. giả sử count có giá trị là 100.14 sang int để được 3 Tổ tin học Cơ sở 22 . − Toán tử dịch trái bit và dịch phải bit: lấy một bit làm toán hạng trái của chúng và một số nguyên dương n làm toán hạng phải. Ví dụ : 105 & 7 = 1// 01101001 & 0000 0111= 00000001 105 | 7 = 127//01101001 | 0000 0111= 01101111 0x60 = 0x96 /* 0110 1001 = 1001 0110 */ II. ngược lại là 1. Trong phần này chỉ đề cập ngắn gọn đến hai toán tử được sử dụng để thao tác với các con trỏ. Bây giờ q sẽ có giá trị là 100 vì 100 được lưu trữ tại địa chỉ 2000 II. − Hoặc bit(|): so sánh các bit tương ứng của các toán hạng của nó và cho kết quả là 0 khi cả hai bit là 0. Các bit trống sau khi dịch được đặt tới 0.3 CHUYỂN ĐỔI KIỂU DỮ LIỆU: Một giá trị thuộc về những kiểu xây dựng sẵn mà chúng ta biết đến thời điểm này đều có thể được chuyển về bất kỳ một kiểu nào khác. Ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về con trỏ trong chương về con trỏ. Toán tử &: là một toán tử quy ước trả về địa chỉ bộ nhớ của hệ số của nó. Ví dụ: m = &count − Đặt vào biến m địa chỉ bộ nhớ của biến count. Cách cơ bản nhất được thừa kế từ ngôn ngữ C là : (Kiểu dữ liệu)<biểu thức> Ví dụ: (int) 3. ngược lại là 1. ngược lại là 0.10. Toán tử *: là một bổ sung cho &. Ví dụ: q = *m − Sẽ đặt giá trị của count vào q.

0 (char) 122 // chuyển 122 sang char có mã là 122 (unsigned short) 3. -=. // nghĩa là: i = int(double(i) + d) Trong ví dụ cuối. Toán tử () !. // i nhận 10 i = i + d. Các toán tử kiểu là đơn hạng (chỉ có một toán hạng) và xuất hiện bên trong các dấu ngoặc về bên trái toán hạng của chúng. vì thế trước hết. vì thế nó được chuyển thành int (hạ cấp) trước khi được gán cho i. Khi tên kiểu chỉ là một từ thì có thể đặt dấu ngoặc xung quanh toán hạng Ví dụ: int(3.14 // được 3 như là một unsigned short Các kiểu xây dựng sẵn có thể được sử dụng như các toán tử kiểu.14 sang long để được 3L (double) 2 // chuyển 2 sang double để được 2. >. Điều này được gọi là chuyển kiểu tường minh. Ví dụ: double d = 1. Kết quả là double không hợp kiểu với i trên phía trái của phép gán.4 ĐỘ ƯU TIÊN CỦA CÁC TOÁN TỬ: Thứ tự các toán tử được thực hiện trong một biểu thức là rất quan trọng. *=. i được chuyển thành double (thăng cấp) và sau đó được cộng vào d. i + d bao hàm các kiểu không hợp nhau.0 int i = 10.14 Trong một vài trường hợp.14) // như là: (int) 3. /. C++ cũng thực hiện chuyển kiểu không tường minh khi các giá trị của các kiểu khác nhau được trộn lẫn trong một biểu thức. +=. <<.14 // chuyển 3. /= Ví dụ: Trong biểu thức: a = = b + c * d 23 Độ ưu tiên 1 2 3 4 5 6 7 1 8 9 10 11 12 13 14 Tổ tin học Cơ sở . II. ++. --. % +. != () & ^ | && || ?: =. Các luật này chia các toán tử trong C++ ra thành các mức độ ưu tiên khác nhau.5. // d nhận 1.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin (long) 3. >= = =. <=. Các toán tử ở mức cao sẽ có độ ưu tiên cao hơn so với các toán tử có độ ưu tiên thấp hơn. sizeof() *. >> <. và được xác định theo các luật ưu tiên.

• Sau đó kết quả được cộng tới b vì toán tử + có độ ưu tiên cao hơn toán tử = = • Sau cùng toán tử = = được ước lượng. Nếu muốn viết một biểu thức phức tạp mà lại không chắc lắm về thứ tự ưu tiên của các toán tử thì nên sử dụng các ngoặc đơn. Ví dụ: Biểu thức trên được viết lại như sau a == (b + c) * d • Làm cho toán tử + được ước lượng trước toán tử *. − Các luật ưu tiên có thể được cho quyền cao hơn thông qua việc sử dụng các dấu ngoặc.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin • c * d được ước lượng trước vì toán tử * có độ ưu tiên cao hơn toán tử + và = =. thực hiện điều này vì nó sẽ giúp chương trình dễ đọc hơn. Tổ tin học Cơ sở 24 . − Các toán tử với cùng mức độ ưu tiên được ước lượng theo thứ tự ước lượng là từ phải sang trái Ví dụ: Trong biểu thức a = b += c vì thế b += c được ước lượng trước và kế đó là a = b.

Tính và xuất chu vi. cout<<"Dien tich duong tron ban kinh "<<r<<" la "<<dt.14*r. . diện tích đường tròn tương ứng.dt. //Phan nhap du lieu cout<<"Ban hay nhap ban kinh duong tron: ". //Phan xuat du lieu cout<<"Chu vi duong tron ban kinh "<<r<<" la "<< cv<<endl. Nhập bán kính đường tròn r. (Hướng dẫn: cv=2*π *r và dt=π *r2 . getch().h> void main() { clrscr().h> #include<iostream.cv.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Bài tập 1. //Phan xu ly tinh toan cv=2*3.14*r*r.hoặc khai báo hằng PI.h> của ngôn ngữ lập trình) Cách 1: dùng π =3. //Lenh xoa man hinh //Phan khai bao bien float r.Dùng π =3. //Lenh dung man hinh } Tổ tin học Cơ sở 25 .hoặc dùng hằng M_PI trong thư viện <math.14 //Phan khai bao thu vien #include<conio. cin>>r. dt=3. .14.

h> void main() { clrscr(). //Lenh dung man hinh } Cách 3: dùng hằng M_PI do ngôn ngữ lập trình cung cấp sẵn trong thư viện math. //Phan nhap du lieu cout<<"Ban hay nhap ban kinh duong tron: ".Giáo trình Phương pháp lập trình Cách 2: dùng hằng PI tự định nghĩa //Phan khai bao thu vien #include<conio. dt= PI*r*r. //Phan xu ly tinh toan cv=2* PI*r. getch(). cin>>r. //Lenh xoa man hinh //Phan khai bao bien float r.h> #include<iostream.h> #include<math.h //Phan khai bao thu vien #include<conio. //Phan xuat du lieu Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cout<<"Chu vi duong tron ban kinh "<<r<<" la "<< cv<<endl.dt.cv.h> //Phan khai bao hang so const float PI=3.h> #include<iostream. //Lenh xoa man hinh //Phan khai bao bien float r.dt. cout<<"Dien tich duong tron ban kinh "<<r<<" la "<<dt.cv. //Phan nhap du lieu cout<<"Ban hay nhap ban kinh duong tron: ".14159264. void main() { clrscr(). cin>>r. Tổ tin học Cơ sở 26 .

Tính và xuất chu vi. với n là số chữ số lẻ //Phan khai bao thu vien #include<conio. //Lenh xoa man hinh //Phan khai bao bien float r. dt=M_PI*r*r. dt=M_PI*r*r. cout<<"Dien tich duong tron ban kinh "<<r<<" la "<<setprecision(2)<<dt. //Phan xuat du lieu cout<<"Chu vi duong tron ban kinh "<<r<<" la "<<setprecision(2)<<cv<<endl. getch(). HD: cv=2*(a+b) và dt=a*b 4.h2.h> #include<math.Giáo trình Phương pháp lập trình //Phan xu ly tinh toan cv=2*M_PI*r.cv. diện tích hình vuông. diện tích hình thoi. //Phan xuat du lieu Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cout<<"Chu vi duong tron ban kinh "<<r<<" la "<< cv<<endl. Tổ tin học Cơ sở 27 . //Lenh dung man hinh } Chú ý: muốn làm tròn số thì ta dùng hàm setprecision(n).h> void main() { clrscr().h1. Tính và xuất chu vi.h> #include<iostream. Nhập cạnh a. Nhập cạnh a. Tính và xuất chu vi. Nhập cạnh a. HD: cv=4*a và dt=a2 3. //Lenh dung man hinh } 2. getch().h> #include<iomanip. cout<<"Dien tich duong tron ban kinh "<<r<<" la "<<dt. //Phan xu ly tinh toan cv=2*M_PI*r.dt. //Phan nhap du lieu cout<<"Ban hay nhap ban kinh duong tron: ". diện tích hình chữ nhật.b. cin>>r.

và x>0.( dùng logax=lnx/lna) 18. thương. In ra ngày tháng năm theo dạng dd/mm/yy. mm: tháng.Giáo trình Phương pháp lập trình HD: cv=4*a và dt=1. Nhập vào hai số nguyên dương a.h. Lý.b. Tính và xuất ab.0/2*h1*h2 Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 5. Tính và xuất chu vi. Tính hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm đó theo công thức: Hệ số góc = (yB . HD: dùng hàm abs(a)=|a| 10. cos. Viết chương trình đảo ngược một số nguyên dương có đúng 3 chữ số. a>0. cosx. tgx=tan(t).yA). In ra điểm trung bình của học sinh đó với hai số lẻ thập phân. second=(t%3600)%60 16. Tổ tin học Cơ sở 28 . Nhập toạ độ 2 điểm A(xA. Tính và xuất ra dạng Giờ:Phút:Giây Ví dụ: Nhập 3750 thì xuất ra 1:2:30 AM Nhập 51100 thì xuất ra 2:11:40 PM HD: hour=(t/3600)%24. Viết chương trình nhập vào số nguyên n và số thực x.b. tan chỉ tính theo đơn vị radian nên chúng ta phải đổi từ độ x sang độ radian t như sau: t=x*π /180 => sinx=sin(t). Hóa của một học sinh. 8.yA) /(xB . yy : năm. B(xB. Tính và xuất tổng. Nhập toạ độ 2 điểm A(xA.b. (dd: ngày. Nhập 1 số n. cotgx=1/tgx 12. Tính và xuất căn bậc hai của n. tgx. Nhập cạnh a.c. Nhập 2 số nguyên a. Viết chương trình nhập vào điểm ba môn Toán. Viết chương trình tính logax với a. B(xB. Ví dụ: 20/11/99 ) 17. a != 1.c.d. HD: |AB|=dAB= ( x B − x A ) 2 + ( y B − y A ) 2 ) 13. 19.b. Viết chương trình nhập vào ngày. diện tích hình thang.y)=xy 9. 20. b) In ra ký tự kế tiếp của nó.yA). Tính và xuất độ dài đoạn AB. Nhập 1 số n. x là các số thực nhập vào từ bàn phím. diện tích hình tam giác. Viết chương trình nhập vào một ký tự: a) In ra mã ASCII của ký tự đó. HD: dùng hàm pow(x. HD: cv=(a+b+c+d) và dt=1.0/2*h*(a+b) 6. Nhập 1 góc x. Tính và in ra biểu thức A = ( x 2 + x + 1) n + ( x 2 − x + 1) n 15.xA) 14.yB). cosx=cos(t). năm. Tính và xuất giá trị tuyết đối. hiệu. minute=(t%3600)/60. Nhập cạnh a. HD: dùng hàm sqrt(a)= a 11.yB). HD: các hàm sin. tích. Tính và xuất chu vi. tháng. Nhập vào số giây bất kỳ t. HD: cv=a+b+c và dt= p * ( p −a ) * ( p −b) * ( p −c) với p=cv/2 7. Tính và xuất sinx. cotgx.

đôi khi một lệnh thực hiện phụ thuộc vào một điều kiện nào đó cần được thỏa. Có hai dạng: Dạng 1: if (<biểu thức điều kiện>) lệnh. Đặc trưng dòng điều khiển trong một chương trình là tuần tự. Lưu đồ cú pháp: Tổ tin học Cơ sở 29 . Các lệnh điều khiển được sử dụng để làm chuyển đường dẫn thực thi tới một đường dẫn khác của chương trình. C++ cung cấp những cấu trúc điều khiển khác nhau cho các mục đích khác nhau. Khi lập trình.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG III: III.2 CẤU TRÚC RẼ NHÁNH Cấu trúc rẽ nhánh là một cấu trúc được dùng rất phổ biến trong các ngôn ngữ lập trình nói chung. − Các lệnh khai báo được sử dụng cho định nghĩa các biến. − Các lệnh gán được sử dụng cho các tính toán đại số đơn giản. Thứ tự mà các câu lệnh được thực hiện được gọi là dòng điều khiển (flow control). III. khi CPU hoàn thành sẽ được chuyển giao tới một lệnh khác. Lệnh if cung cấp cách để thực hiện công việc này. Dòng điều khiển là một sự xem xét quan trong vì nó quyết định lệnh nào được thực thi và lệnh nào không được thực thi trong quá trình chương trình thực thi. − Các lệnh lặp được sử dụng để chỉ định các tính toán cần được lặp cho tới khi một điều kiện luận lý nào đó được thỏa. − Các lệnh rẽ nhánh được sử dụng để chỉ định đường dẫn của việc thực thi phụ thuộc vào kết quả của một điều kiện luận lý. Thuật ngữ này phản ánh việc các câu lệnh đang thực thi hiện thời có sự điều khiển của CPU. Giống nhiều ngôn ngữ thủ tục khác. vì thế làm ảnh hưởng đến kết quả toàn bộ của chương trình. nhưng có thể chuyển hướng tới đường dẫn khác bởi các lệnh rẽ nhánh.1 GIỚI THIỆU CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN Một chương trình đang chạy dành toàn bộ thời gian để thực thi các câu lệnh.

h> int main () { float a. cout<<"Nhap a = ". Ví dụ : Viết chương trình nhập vào một số thực a. return 0. } Dạng 2: if (<Biểu thức điều kiện>) <lệnh 1> else <lệnh 2> Tổ tin học Cơ sở 30 . } Giải thích: − Nếu nhập một số a ≠0 thì câu lệnh cout<<"Nghich dao cua “<<a<<”la ”<<1/a. Ví dụ : Viết chương trình nhập 2 số a và b. xuất ra màn hình số lớn nhất #include <iostream. không làm gì cả. if (a>b) { cout<<"Gia tri cua a lon hon gia tri cua b")<<endl. − Lệnh getch() luôn luôn được thực hiện vì nó không phải là “lệnh liền sau” điều kiện if.h> int main () { int a. } getch(). b". return 0. ngược lại câu lệnh này không được thực hiện. if (a !=0 ) cout<<"Nghich dao cua “<<a<<”la ”<<1/a. cin>>a>>b.h> #include <conio. cout<<”a =”<<a<<endl. Nếu kết quả là 0 (true) thì <lệnh> được thực thi. Ngược lại.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Ý nghĩa: Trước hết <biểu thứcđiều kiện> được ước lượng. cin>>a. được thực hiện. In ra màn hình kết quả nghịch đảo của a khi a ≠ 0 #include <iostream. cout<<”Nhap gia tri cua 2 so a.b.h> #include<conio. cout<<”b=”<<b. getch().

Tháng có 31 ngày: 1.h> int main () { float a. 11 . In ra màn hình kết quả nghịch đảo của a khi a ≠0. cout<<"Nhap a = ". } Ví dụ Viết chương trình nhập vào một số nguyên dương là tháng trong năm và in ra số ngày của tháng đó. 12 .h> #include <conio. if (a !=0 ) cout<<"Nghich dao cua “<<a<<”la”<<1/a. cin>>a. getch().Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Lưu đồ cú pháp: Ý nghĩa: Trước hết <biểu thức điều kiện> được ước lượng. 7. 3. Biết rằng . 8. Ví dụ : Viết chương trình nhập vào một số thực a. Ngược lại. 9.Tháng có 30 ngày: 4.h> #include<conio. 6.h> void main () Tổ tin học Cơ sở 31 . thì <lệnh 2> được thực thi. else cout<<“Khong the tim duoc nghich dao cua a”. return 0. Nếu kết quả là 0 (true) thì <lệnh1> được thực thi. khi a =0 in ra thông báo “Khong the tim duoc nghich dao cua a” #include <iostream.Tháng có 28 hoặc 29 ngày : 2 #include <iostream. 10. 5.

else if (ch >= 'A' && ch <= 'Z') kind = capitalLetter. Trong trường hợp if…else lồng nhau thì else sẽ kết hợp với if gần nhất chưa có else. else { if (ch >= 'a' && ch <= 'z') kind = lowerLetter. III. if (m= =1||m= =3||m= =5||m= =7||m= =8||m= =10||m= =12) cout<<"Thang “<<m<<”co 31 ngay ". else if (m= =2) cout<<"Thang “<<m<<”co 28 hoac 29 ngay". else kind = special. getch(). } } Để cho dễ đọc có thể sử dụng hình thức sau: if (ch >= '0' && ch <= '9') kind = digit. else if (m= =4||m= =6||m= =9||m= =11) cout<<"Thang “<<m<<”co 30 ngay". Ví dụ: if (ch >= '0' && ch <= '9') kind = digit. . cout<<"Nhap vao thang trong nam !". else kind = special. Tổ tin học Cơ sở 32 . else if (ch >= 'a' && ch <= 'z') kind = smallLetter. else { if (ch >= 'A' && ch <= 'Z') kind = upperLetter.Giáo trình Phương pháp lập trình { Trung tâm Công Nghệ Thông Tin int m. cin>>m.Ta có thể sử dụng các câu lệnh if…else lồng nhau. else cout<<"Khong co thang”<<m.3 CẤU TRÚC LỰA CHỌN (switch): Lệnh switch cung cấp phương thức lựa chọn giữa một tập các khả năng dựa trên giá trị của biểu thức. } Lưu ý: .Trong trường hợp câu lệnh if “bên trong” không có else thì phải viết nó trong cặp dấu {} (coi như là khối lệnh) để tránh sự kết hợp else if sai.

break. char. nếu bằng giá trị 2 thì thực hiện lệnh 2 rồi thoát…. Ví dụ : Tổ tin học Cơ sở 33 . long.. … case giá trị n: Khối lệnh thực hiện công việc n. − Nếu giá trị của biểu thức khác giá trị 1 thì so sánh với giá trị 2. Lưu đồ: Giải thích: − Trước hết tính giá trị của biểu thức. [default : Khối lệnh thực hiện công việc mặc định. break. …).Giáo trình Phương pháp lập trình Cú pháp: Trung tâm Công Nghệ Thông Tin switch (<Biểu thức>) { case giá trị 1: Khối lệnh thực hiện công việc 1. − Không bắt buộc phải có default. − Nếu tất cả các phép so sánh trên đều sai thì thực hiện công việc mặc định của trường hợp default. so sánh tới giá trị n. − Các giá trị sau case cũng phải là kiểu số nguyên. − Nếu giá trị của biểu thức bằng giá trị 1 thì thực hiện lệnh 1 rồi thoát. Lưu ý: − Biểu thức trong switch() phải có kết quả là giá trị kiểu số nguyên (int.

char pheptoan. Kiểm tra nếu phần dư bằng 0 thì in ra thông báo “số chẵn”. break. #include <iostream. Tổ tin học Cơ sở 34 . float thuong. cin>>pheptoan. cin>>a>>b. − Nếu phép toán là ‘+’.h> #include<conio. ‘*’ thì in ra kết qua là tổng. fflush(stdin). switch(pheptoan) { case '+': cout<<a<<” + “<<b<<” =”<<a+b. ‘-‘. phandu=(songuyen % 2).h> void main () { clrscr().h> #include<conio. break. case '-': cout<<a<<” . } Ví dụ : Nhập vào 2 số nguyên và 1 phép toán. break. int n. b. hiệu. phandu. #include <iostream. break.h> int main () { int a.//Xóa ký tự enter trong vùng đệm trước khi nhập phép toán cout<<” Nhap vao phep toan ". break.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Nhập vào một số nguyên. tích của 2 số. nếu số dư bằng 1 thì in thông báo “số lẻ”. − Nếu phép toán là ‘/’ thì kiểm tra xem số thứ 2 có khác không hay không? Nếu khác không thì in ra thương của chúng. case '*': cout<<a<<” * “<<b<<” =”<<a*b. ngược lại thì in ra thông báo “khong chia cho 0”.“<<b<<” =”<<a-b. clrscr(). cout<<” Nhap vao 2 so nguyen :". switch(phandu) { case 0: cout<<n<<” la so chan ". chia số nguyên này cho 2 lấy phần dư. cout<<” Nhap vao so nguyen : ". cin>>n. case 1: cout<<n<<” la so le ". } getch().

11 . break. case 4: case 6: case 9: case 11: cout<<"Thang”<<thang<<”co 30 ngay ". 8. cout<<a<<” / “<<b<<” =”<<thuong. } getch(). 9. 12 . case 2: cout<<" Thang 2 co 28 hoac 29 ngay".h> int main () { int thang.Tháng có 31 ngày: 1.Tháng có 30 ngày: 4. break. 5. } else cout<<"Khong chia duoc cho 0". switch(thang) { case 1: case 3: case 5: case 7: case 8: case 10: case 12: cout<<"Thang”<<thang<<”co 31 ngay ".Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin case '/': if (b!=0) { thuong=(float)a/b.Tháng có 28 hoặc 29 ngày : 2 . break.Nếu nhập vào số <1 hoặc >12 thì in ra câu thông báo “không có tháng này “. } Ví dụ : Yêu cầu người thực hiện chương trình nhập vào một số nguyên dương là tháng trong năm và in ra số ngày của tháng đó. break.h> #include<conio. 6. return 0. . default : Tổ tin học Cơ sở 35 . #include <iostream. clrscr(). cout<<" Nhap vao thangs trong nam ". 3. 7. 10. cin>>thang.

} getch(). có thể làm thay đổi điều kiện. sum.1.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cout<<” Khong co thang”<<thang . Vòng lặp while Vòng lặp while cho phép lặp một lệnh cho đến khi biểu thức điều kiện được thỏa.4 CẤU TRÚC LẶP (reiterate structure) Cấu trúc vòng lặp cho phép lặp lại nhiều lần 1 công việc (được thể hiện bằng 1 câu lệnh hay 1 khối lệnh) nào đó cho đến khi thỏa mãn 1 điều kiện cụ thể.h> int main () lần lặp i n i <= n sum += i++ { Một 1 5 1 1 int i. Lưu đồ cú pháp: − Biểu thức điều kiện lặp: được ước lượng đầu tiên. Hai Ba 3 5 1 6 cin>>n. #include <iostream. Cú pháp: while (<biểu thức điều kiện>) lệnh. Năm 5 5 1 15 sum = 0. Ví dụ : viết chương trình tính tổng của tất cả các số nguyên từ 1 tới n. n. } III. Sáu 6 5 0 while (i <= n) Tổ tin học Cơ sở 36 . Ngược lại. break. 2 5 1 3 cout<<”Nhap n =”. Nếu kết quả là 1(true) thì thực hiện lệnh (thân vòng lặp) và toàn bộ quá trình được lặp lại. return 0. III. nếu ước lượng biểu thức điều kiện là 0 (false) thì vòng lặp được kết thúc.h> #include<conio. Bốn 4 5 1 10 i = 1.4. − Khối lệnh thực hiện có thể rỗng.

#include <iostream. } Ví dụ : Viết chương trình nhập vào một số nguyên n. clrscr(). while (i<=10) { cout<<setw(3) <<i. clrscr(). } Ví dụ : Viết chương trình in ra trên màn hình một ma trận có n dòng m cột: 1 2 3 4 5 6 7 2 3 4 5 6 7 8 3 4 5 6 7 8 9 Tổ tin học Cơ sở 37 . } } Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Ví dụ : Viết đoạn chương trình in dãy số nguyên từ 1 đến 10.i. } getch().Giáo trình Phương pháp lập trình { sum += i. Tính tổng của các số nguyên từ 1 đến n. #include <iostream.h> #include<conio.h> void main () { unsigned int n. while (i<=n) { tong+=i.h> #include<conio. i++. cout<<” Nhap vao so nguyen duong n:".h> void main () { int i. cout<<” Day so tu 1 den 10 :". cinn>>n. i=1. getch(). i=1. i+=1. tong=0. i++. } Cout<<” Tong tu 1 den “<<n<<”=”<<tong.tong.

III. cot=1. m. cot.2. cin>>n>>m. Vòng lặp do… while Vòng lặp do … while giống như vòng lặp while.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin #include <iostream.h> #include<conio. } dong++.h> void main () { unsigned int dong. n. vì vậy bên trong vòng lặp phải cung cấp một phương thức nào đó để buộc <biểu thức điều kiện> trở thành sai nếu không thì chương trình sẽ lặp vô tận. while (cot<=m) { cout<<setw<<dong+cot. Cú pháp: do <Lệnh> while (<Biểu thức điều kiện>) Lưu đồ: Tổ tin học Cơ sở 38 .4. } getch(). while (dong<n) { cout<<"\n". clrscr(). dùng để lặp lại một công việc nào đó khi điều kiện còn đúng. } Lưu ý: vòng lặp phải kết thúc ở một điểm nào đó. dong=0. cot++. cout<<” Nhap vao so dong va so cot :".

#include <iostream. i=1. cout<<"Day so tu 1 den 10 :". clrscr().h> #include<conio. tong=0. cin>>n. Tính tổng của các số nguyên từ 1 đến n. Ví dụ : Viết đoạn chương trình in dãy số nguyên từ 1 đến 10. i+=1. } Ví dụ : Viết chương trình nhập vào một số nguyên n. } Tổ tin học Cơ sở 39 .tong. − Trong vòng lặp do…while thì <lệnh> được thực hiện ít nhất 1 lần. ngay cả khi điều kiện sai − Vòng lặp dừng lại khi điều kiện sai. cout<<” Tong tu 1 den”<<n<<”=”<<tong. có thể làm thay đổi điều kiện.  Nếu điều kiện còn đúng thì thực hiện công việc rồi quay lại kiểm tra điều kiện tiếp.i.  Nếu điều kiện sai thì thoát khỏi vòng lặp do …while. i=1. } while (i<=10). getch(). getch(). clrscr().h> #include<conio. do { cout<<setw(3)<<i.h> void main () { int i.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Trước hết <lệnh> được thực hiện trước. do { tong+=i. sau đó kiểm tra <Biểu thức điều kiện>.h> void main () { unsigned int n. } while (i<=n). − Khối lệnh thực hiện công việc có thể rỗng. i++. #include <iostream. cout<<” Nhap vao so nguyen duong n:".

#include <iostream. Lưu đồ cú pháp: Lưu ý: Vòng lặp for thường được sử dụng trong các trường hợp mà có một biến được tăng hay giảm ở mỗi lần lặp. Nó có thể là một lệnh đơn hoặc là một khối lệnh được đặt trong một cặp ngoặc nhọn {}. nếu nó là đúng vòng lặp tiếp tục còn nếu không vòng lặp kết thúc và lệnh được bỏ qua.h> void main () Tổ tin học Cơ sở 40 . Cú pháp: for (biểu thức khởi tạo. nó gán một giá trị khởi tạo ban đầu cho biến điều khiển. − Biểu thứcđiều kiện: được kiểm tra. biểu thứcđiều kiện.h> #include<conio. vòng lặp for thường sử dụng trong những chương trình mà số lần lặp lại một đọan lệnh nào đó được biết trước. Vòng lặp for: Chức năng chính của vòng lăp for là lặp lại một đọan lệnh nào đó đến khi nào biểu thức điều kiện còn mang giá trị đúng. các lệnh tác động đến btđiều kiện) L Cách hoạt động của vòng lặp for như sau: − Biểu thức khởi tạo: được thực hiện.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin III. − Lệnh: được thực hiện khi điều kiện thỏa.4. − Các lệnh tác động đến biểu thức điều kiện: được thực hiện để tăng/giảm biến điều khiển và vòng lặp quay trở lại bước 2. Lệnh này được thực hiện chỉ một lần.3. Ví dụ: Viết chương trình tính tổng của các số nguyên từ 1 tới n.

i <= n. cout<<”Nhap so nguyen n:”.1. xử lý nó nhưng bỏ qua những số âm. Không sử dụng lệnh continue bên ngoài vòng lặp. // xử lý số ở đây … } while (num != 0). Trong vòng lặp for. sum. Ví dụ. sum = 0. có thể diễn giải như sau: do { cin >> num.5 CÁC LỆNH RẼ NHÁNH VÀ LỆNH NHẢY III. vòng lặp kế tiếp mở đầu từ điều kiện lặp. lần lặp kế tiếp khởi đầu từ biểu thức thứ ba của vòng lặp. for (. − Bất kỳ biểu thức nào trong 3 biểu thức của vòng lặp for đều có thể rỗng. Nó áp dụng tức thì cho vòng lặp gần với lệnh continue. Tổ tin học Cơ sở 41 . i++) sum += i. i <= n. và dừng khi số là 0. getch().5.) // vòng lặp vô hạn { Lệnh… } III. Lệnh continue Lệnh continue dừng lần lặp hiện tại của một vòng lặp và nhảy tới lần lặp kế tiếp. cout<<” tong cua “<<n<<”so nguyen la : ”<<sum. ++i) sum += i. Ví dụ trong vòng lặp trên thì I có thể được định nghĩa bên trong vòng lặp: for (int i = 1. n. cin>>n.. xóa biểu thức đầu và biểu thức cuối cho chúng ta dạng giống như vòng lặp while: for (. } − C++ cho phép biểu thức đầu tiên trong vòng lặp for là một định nghĩa biến. phạm vi của I không ở trong thân của vòng lặp mà là chính vòng lặp. for (i = 1.) // tương đương với: while (I != 0) { Lệnh… } − Xóa tất cả các biểu thức cho chúng ta một vòng lặp vô hạn. Trong vòng lặp while và vòng lặp do-while. Điều kiện của vòng lặp này được giả sử luôn luôn là đúng. if (num < 0) continue.Giáo trình Phương pháp lập trình { Trung tâm Công Nghệ Thông Tin int i. Ví dụ: một vòng lặp thực hiện đọc một số. − Trái với sự xuất hiện. i != 0.

++i) { cout << "Please enter your password: ".. } //etc.. // làm cho nhảy tới: i++ // process num here. i++) { cin >> num. if (num < 0) continue. Nó gây ra bước nhảy ra bên ngoài những lệnh này và vì thế kết thúc chúng. Ví dụ: Đọc vào một mật khẩu người dùng nhưng không cho phép một số hữu hạn lần thử: for (i = 0. Giống như lệnh continue.2. Không sử dụng lệnh break bên ngoài vòng lặp hay lệnh switch. if (num < 0) continue. if (num >= 0) { // xử lý số ở đây … } } while (num != 0). Ví dụ: trong một tập các vòng lặp được lồng nhau sau đây. i < attempts. lệnh break chỉ áp dụng cho vòng lặp hoặc lệnh switch gần nó nhất.. } III.Giáo trình Phương pháp lập trình Điều này tương đương với: do { cin >> num. Tổ tin học Cơ sở 42 . // làm cho nhảy tới: i++ // xử lý số ở đây … } Khi lệnh continue xuất hiện bên trong vòng lặp được lồng vào thì nó áp dụng trực tiếp cho vòng lặp gần nó chứ không áp dụng cho vòng lặp bên ngoài.5. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Một biến thể của vòng lặp này là để đọc chính xác một số n lần (cho tới khi số đó là 0) có thể được diễn giải như sau: for (i = 0. i < n.. hay for) hoặc một lệnh switch. Lệnh break Lệnh break có thể xuất hiện bên trong vòng lặp (while. lệnh continue áp dụng cho vòng lặp for và không áp dụng cho vòng lặp while: while (more) { for (i = 0. i < n. i++) { cin >> num. do.

tong +=so. }while (so>=0). return. #include <iostream. if (so>=0) tong +=so.5. cin >>so.3. } cout <<"\nTong cac gia tri da nhap la: "<<tong.tong=0. Ví dụ: Tổ tin học Cơ sở 43 . } Ở đây phải giả sử rằng có một hàm Verify để kiểm tra một mật khẩu và trả về true nếu như mật khẩu đúng và ngược lại là false. goto có một vài (dù cho hiếm) sử dụng chính đáng. if (so<0) break.h> #include <conio.h> void main() { int so. Lệnh goto Lệnh goto cung cấp một hình thức nhảy tự do không có cấu trúc (không giống như lệnh break và continue) nên dễ làm gãy đổ chương trình. while (1) { cout <<"Nhap mot so nguyen: ". // thoát khỏi vòng lặp cout << "Incorrect!\n". trong đó nhãn là một định danh (identify) được dùng để đánh dấu đích cần nhảy tới. getch(). chương trình được kết thúc khi nhập số âm. Phần lớn các lập trình viên ngày nay tránh sử dụng nó để làm cho chương trình rõ ràng. clrscr(). } Chương trình trên nếu không dùng break có thể đuợc viết lại như sau: do { cout <<"Nhap mot so nguyen: ". cin >>so. Cú pháp: Goto Nhãn. III. Ví dụ: Viết chương trình tính tổng các số nguyên được nhập từ bàn phím. if (Verify(password)) // kiểm tra mật khẩu đúng hay sai break. Tuy nhiên.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cin >> password. Nhãn cần được theo sau bởi một dấu hai chấm (:) và xuất hiện trước một lệnh bên trong hàm như chính lệnh goto.

4. Ví dụ: int main (void) { cout << "Hello World\n". Ngược lại. if (Verify(password)) // check password for correctness goto out. Giá trị trả về thực sự sẽ không được định nghĩa trong trường hợp này (nghĩa là. III. } out: //etc. Trường hợp kiểu trả về của hàm là void. − Tổ tin học Cơ sở 44 . cin >> password. i < attempts. kiểu trả về của nó là kiểu int. return 0. − Hàm mà được chúng ta thảo luận đến thời điểm này chỉ có hàm main. Chẳng hạn dưới UNIX qui ước là trả về 0 từ hàm main khi chương trình thực thi không có lỗi. } Khi một hàm có giá trị trả về không là void (như trong ví dụ trên). Cú pháp: return biểu thức. // drop out of the loop cout << "Incorrect!\n". một mã lỗi khác 0 được trả về.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin for (i = 0. nếu không trả về một giá trị sẽ mang lại một cảnh báo trình biên dịch.. nó sẽ là bất cứ giá trị nào được giữ trong vị trí bộ nhớ tương ứng của nó tại thời điểm đó). − Trong đó biểu thức chỉ rõ giá trị được trả về bởi hàm. Lệnh return Lệnh return cho phép một hàm trả về một giá trị cho thành phần gọi nó. biểu thức sau lệnh return rỗng: return.. ++i) { cout << "Please enter your password: ". Giá trị trả về của hàm main là những gì mà chương trình trả về cho hệ điều hành khi nó hoàn tất việc thực thi. Kiểu của giá trị này phải hợp với kiểu của hàm.5.

Riêng tháng 2 thì phải kiểm tra năm nhuận (Năm nhuận là năm chia hết cho 4 mà không chia hết cho 100. 19. minute=(t%3600)/60. Khá. n=5 => năm). (vd: n=235 => Hai trăm ba mươi lăm. Giải và biện luận phương trình bậc 2: ax2+bx+c=0. Tính và xuất ra dạng Giờ:Phút:Giây Nhập 3750 thì xuất ra 1:2:30 AM Nhập 51100 thì xuất ra 2:11:40 PM HD: hour=(t/3600)%24. 6. 5. Nhập 3 số thực a. Tính và xuất chu vi. Hãy cho biết cách đọc ra dạng chữ. 9. second=(t%3600)%60 4. a 3.. c. 12. diện tích hình tam giác. năm).Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BÀI TẬP 1. năm). Kiểm tra xem chúng có cùng dấu hay không. Cho biết ngày đó là ngày thứ bao nhiêu trong năm. Hãy cho biết năm âm lịch. Nhập vào điểm Toán. Cho biết t thuộc quí mấy trong năm. Nhập n. 7. Hoá. 11. (vd: n=35 => Ba mươi lăm. 15. Lý. Trung bình. Cho biết tháng t có bao nhiêu ngày. Tìm ngày kế trước ngày vừa nhập (ngày/tháng/năm). Tìm số lớn nhất. Nhập vào một ngày (ngày. Tính và xuất căn bậc hai của n. Nhập vào một ngày (ngày. Hãy cho biết cách đọc ra dạng chữ. 13. Yếu). Kiểm tra n là số chẵn hay số lẻ. tháng. Nhập một số n bất kỳ. Kiểm tra số nguyên dương n có phải là số chính phương hay không? Tổ tin học Cơ sở 45 . 10. năm). Tìm ngày kế sau ngày vừa nhập (ngày/tháng/năm). Giải và biện luận phương trình bậc 1: ax+b=0. (vd: n=2007 => Đinh Hợi) 16. c>=0. Nhập vào số giây bất kỳ t>=0. Nhập vào một ngày (ngày. Nhập một số n có tối đa 2 chữ số. Nhập một số n có tối đa 3 chữ số. 14. Nhập vào tháng t (với 1<=t<=12). Nhập vào một năm dương lịch. Nhập cạnh a>=0. 20. tháng. Hãy tính ĐTB và Cho biết sinh viên đó xếp loại gì (Xuất sắc. Nhập 1 số n>=0. Nhập vào hai số nguyên dương a. b. nhỏ hơn. Nhập 2 số a. b. hoặc chia hết cho 400). 17. 8. Giỏi. tháng. Hãy cho biết cách đọc ra dạng chữ. b>=0. n=305 => Ba trăm lẻ năm) 18. b. Nhập vào tháng t (với 1<=t<=12). bằng). So sánh giá trị của chúng (lớn hơn. HD: cv=a+b+c và dt= HD: dùng hàm sqrt(a)= Ví dụ: p * ( p −a ) * ( p −b) * ( p −c ) với p=cv/2 2.

đưa ra thông báo lỗi: "Hệ thập lục phân không dùng ký số này" 21.. Monsday. Nhập vào số Kwh tiêu thụ điện. 27. phút.'Z' Các ký tự chữ thường: 'a' .. Nếu không thì in ra câu " Không tạo thành tam giác".2. D. Tùy theo n=1.F. ch là “/” thì thực hiện phép tính a / b và in kết quả lên màn hình. từ bàn phím. F có giá trị tương ứng trong hệ thập phân như sau: A 10 B 11 C 12 D 13 E 14 F 15 Hãy viết chương trình cho nhập vào ký tự biểu diễn một ký số của hệ thập lục phân và cho biết giá trị thập phân tương ứng. E.( if ) 26.7 hãy in tương ứng các từ (Sunday. C. Nhập n>=0.. diện tích của tam giác với yêu cầu sau khi nhập 3 số a. Viết chương trình nhập vào một số có 3 chữ số.. 25. '9' Các ký tự khác. Viết chương trình tính chu vi. Nếu: − − − − ch là “+“ thì thực hiện phép tính a + b và in kết quả lên màn hình. 'z' Các ký tự chữ số : '0' . Cộng thêm một số giây vào và in ra kết quả dưới dạng ( hh:mm:ss ).. Tuesday. Viết chương trình nhập vào một số nguyên dương n với 1<=n<=7. Trường hợp ký tự nhập vào không thuộc các ký số trên..Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 21. Kiểm tra một ký tự nhập vào thuộc tập hợp nào trong các tập ký tự sau: − − − − Các ký tự chữ hoa: 'A' . b. Viết chương trình nhận vào giờ. b.. Tính S(n)=1+2+3+ … + n. 28. c có tạo thành một tam giác không? Nếu có thì tính chu vi và diện tích. kiểm tra số đó có chia hết cho 3 dùng tính chất trên.. b và một ký tự ch. . Tổ tin học Cơ sở 46 ... B. ch là “*” thì thực hiện phép tính a * b và in kết quả lên màn hình. Tính tiền điện phải trả biết rằng cách thức tính tiền theo qui định như sau: • • • • 100 kwh định mức đầu tiên có đơn giá trung bình là 600đ/kwh Các kwh từ 101 đến 150 có đơn giá là 700đ/kwh Các kwh từ 151 đến 200 có đơn giá là 900đ/kwh Các kwh từ 201 trở đi có đơn giá là 1100đ/kwh 23. D. Viết chương trình nhập từ bàn phím 2 số a. Saturday) ra màn hình. 22. c phải kiểm tra lại xem a. 9 và A. E .. ch là “–“ thì thực hiện phép tính a .. Một số nguyên dương chia hết cho 3 nếu tổng các chữ số của nó chia hết cho 3.. Hệ thập lục phân dùng 16 ký số bao gồm các ký tự 0 . B.. Các ký số A.b và in kết quả lên màn hình. 24. giây dạng (hh:mm:ss ). C..

. Nhập n.. 1 . Tính T(n)=1 × 2 × 3 × … 34.. Nhập n>=0. n) = x + 42. Tính T(x.. Tính 45. Tính S (n) = 1×2 + 2 ×3 +... Tính S(n)=1+1 × 2+1 × 2 × 3+ … +1 × 2 × 3 × … × n 36..Giáo trình Phương pháp lập trình 22. Tính S(n)=12+22+32+ … + n2.. Tính S(x. Nhập x.n. Tính S ( n) = 2 + 2 + 2 + + 2 . Nhập x.. Nhập n>=0. + 3! 5! ( 2n +1)! 40. Nhập x. Nhập n>=0.n. . Tính S (n) = 1 + 1 1 1 + + . có n dấu căn lồng nhau.n. Nhập n>=0. Tính S(x.. Nhập n>=0. Nhập n>=0. Nhập n>=0.n. Tính S ( x. Nhập x. Nhập n. Tính S ( n) = + + . . Nhập n>=0. Tính S(n)=12+22+32+ … + n2. 47. Nhập n>=0. + 31. Nhập x.. Nhập x. n) = x + 43. Tính S ( n) =1 + + + . Tính S ( x. Tính S(n)=1+3+ … + (n+1).n)=xn 35. + n ×(n +1) 30.... Tính S(n)=2+4+ … + (n+2). + n x2 x3 xn + + ... Tính S ( x. Nhập n.n)=x2+x4+x6+ … +x2n 38.. Liệt kê tất cả các ước số của số nguyên dương n. Nhập n>=0.n. Tính S (n) = + + . + 2! 4! 2n! x3 x5 x 2 n +1 + +.n.. S (n) = 1 + 2 + 3 + + (n − ) + n .. 47 Tổ tin học Cơ sở . có n dấu căn lồng nhau.. + 1 1 1 2n +1 1 29. 23. Tính S ( x.n. + 1 3 1 5 1 2 1 4 1 2n Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 1 2 1 3 1 n 28.. + 1+ 2 1 + 2 +3 1 + 2 + . Tính S (n) = + + . + 2! 3! n! x2 x4 x 2n + + . Nhập n>=0.. + 27.. + 1 + 2 1 + 2 +3 1 + 2 + . 26. Nhập n..n... Nhập x. S (n) = n + (n − ) + (n − ) + + 2 + 1 1 2 ...n. 25. Tính S(x. Tính S (n) = n x ×n 33.n)=x+x2+x3+ … +xn 37.. Nhập x. n) = x + 41. + 1 2 3 4 1 2 2 3 n n +1 2n +1 2n + 2 32. Nhập n>=0. Tính S (n) = 1 + + + ... 24.n)=x+x3+x5+ … +x2n+1 39. n) = x + 44. Liệt kê tất cả các ước số lẻ của số nguyên dương n. 48. có n dấu căn lồng nhau. Nhập x.. + n x2 x3 xn + + . Tính 46.

Tính tích các chữ số là số nguyên tố của số nguyên dương n. Vd: 12 có các ước số là 1. Nhập n>0. Kiểm tra số nguyên dương n có phải là số đối xứng hay không? 68. Vd: 6 có các ước số là 1. Tính tích tất cả các ước số của số nguyên dương n. z->a. 60. 50.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 49. Tìm Bội số chung lớn nhất của 2 số nguyên dương a.6 và 12<1+2+3+4+6  12 là số thịnh vượng) 70. 61. Xuất ra các ký tự từ A->Z. a->z. Đếm số lượng các chữ số lẻ của số nguyên dương n. 58. 78. Tính tổng các chữ số chẵn của số nguyên dương n. Tính tích các chữ số lẻ của số nguyên dương n. Tính tích các chữ số chẵn của số nguyên dương n.3 và 9>1+3  9 là số không trọn vẹn) 71.2. 62. 57. 56. Vd: 9 có các ước số là 1. Kiểm tra số nguyên dương n có phải là số thịnh vượng (Abundant number) hay không? (Số thịnh vượng là số có tổng các ước số của nó (không kể nó) thì lớn hơn nó. 65. Kiểm tra số nguyên dương n có các chữ số toàn là chữ số lẻ hay không? 73. Tìm ước số lớn nhất của số nguyên dương n.3 và 6=1+2+3  6 là số hoàn thiện) 69. Đếm số lượng các ước số của số nguyên dương n. Tính tổng các chữ số lẻ của số nguyên dương n. Xuất số đảo của số nguyên dương n. 52. 53. b. Đếm số lượng các chữ số chẵn của số nguyên dương n. Tính tồng các chữ số là số nguyên tố của số nguyên dương n. 63. Tính tổng tất cả các ước số của số nguyên dương n. Nhập n>0. b. Kiểm tra số nguyên dương n có các chữ số toàn là chữ số chẵn hay không? 72. Liệt kê tất cả các ước số chẵn của số nguyên dương n. Tìm số nguyên dương m nhỏ nhất sao cho 1+2+3+…+m>n. 64. Kiểm tra n có phải là số nguyên tố hay không? 55. 59. Kiểm tra số nguyên dương n có phải là số hoàn thiện (Pefect number) hay không? (Số hoàn thiện là số có tổng các ước số của nó (không kể nó) thì bằng chính nó. Liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn hay bằng số nguyên dương n. Kiểm tra số nguyên dương n có các chữ số tăng dần từ trái qua phải hay không? 74. 66.4. Tổ tin học Cơ sở 48 . Z->A. 77. 54. Tìm số nguyên dương m lớn nhất sao cho 1+2+3+…+m<n. Kiểm tra số nguyên dương n có các chữ số giảm dần từ trái qua phải hay không? 75. 76. Kiểm tra số nguyên dương n có phải là số không trọn vẹn (Deficient number) hay không? (Số không trọn vẹn là số có tổng các ước số của nó (không kể nó) thì nhỏ hơn nó.3. 51.2. 67. Tìm ước số chung lớn nhất của 2 số nguyên dương a. Liệt kê các chữ số là số nguyên tố của số nguyên dương n.

ví dụ h=4 ta có các hình như sau: 84. Tổ tin học Cơ sở 49 . Xuất ra màn hình các hình có chiều cao h>0. Xuất ra bảng cửu chương n. 25. Viết chương trình thực hiện trò chơi đoán số như sau: Máy lấy ra một số ngẫu nhiên n∈[1. Hãy tìm số trâu mỗi loại? biết: Trăm trâu tăm cỏ Trâu đứng ăn năm Trâu nằm ăn ba Trâu già ba con một bó 83. 81.Người nhập vào một số (Sốnhập) + Nếu Sốnhập lớn hơn Sốmáy thì thông báo “Số bạn lớn hơn số máy”. Hãy tìm số gà và số chó? biết: Vừa gà vừa chó bó lại cho tròn ba mươi sáu con một trăm chân chẵn.100] là số của máy: Sốmáy (sử dụng hàm random).Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 79. Xuất ra các số lẻ nhỏ hơn 50 trừ các số 11. 82. 37. Nhập n>0. + Nếu Sốnhập nhỏ hơn Sốmáy thì thông báo “Số bạn nhỏ hơn số máy”. 80. .

Giả sử bạn chơi với máy. 85. . Tổ tin học Cơ sở 50 .Trò chơi kết thúc khi: + Hoặc Bạn đã đoán trúng: thông báo “Ha ha bạn tài thật”.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin . Cuối cùng thì thông báo kết quả của ván chơi. Hãy viết chương trình mô phỏng trò chơi này sao cho máy có cơ hội thắng nhiều nhất. + Hoặc Bạn đã đoán sai 7 lần: thông báo “Bạn đã thua rồi” và hiển thị Sốmáy.Người chơi cần nhập vào số viên bi M và chọn lượt lấy bi trước (máy lấy trước hay bạn lấy trước) sau đó cứ thay phiên nhau lấy. Trò chơi lấy bì: “Có M viên bi. hai người chơi lần lượt lấy đi các viên bi sao cho số viên bi lấy ít nhất là 1 và nhiều nhất là 3. người nào mà lấy được viên bi cuối cùng thì người đó bị thua” .

cout<<” Nhap vao 2 so a. } int main() { int a.1. Trong chương này. Một tiện lợi khác của việc sử dụng chương trình con là ta có thể dễ dàng kiểm tra xác định tính đúng đắn của nó trước khi ráp nối vào chương trình chính và do đó việc xác định sai sót để tiến hành hiệu đính trong chương trình chính sẽ thuận lợi hơn.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG IV: CHƯƠNG TRÌNH CON IV. người ta thường phân chia chương trình thành nhiều module. Một chương trình bắt đầu thực thi bằng hàm main. int b) { return (a>b) ? a:b. return 0. chương trình con được gọi là hàm.1 KHÁI NIỆM VỀ HÀM TRONG C++ Trong những chương trình lớn. mỗi module giải quyết một công việc nào đó.h> Muốn sử dụng các hàm toán học thì trong chương trình ta phải khai báo: #include <math. Ví dụ : Viết chương trình nhập vào 2 số nguyên a.b và xuất ra màn hình số lớn nhất trong 2 số (sử dụng chương trình con) #include <iostream.h> #include <conio. Trong C/C++. Hàm có hai loại: hàm chuẩn và hàm tự định nghĩa. Khi sử dụng các hàm toán học ta cần khai báo thư viện <math. cout<<”so lon nhat la:”<<max(a. getch(). } IV.h> Cú pháp chung của một hàm là: functionName (arguments). b). Danh sách các hàm toán học thường dùng: Tổ tin học Cơ sở 51 . Một hàm khi được định nghĩa thì có thể sử dụng ở bất kỳ vị trí nào trong chương trình. ta chú trọng đến cách định nghĩa hàm và cách sử dụng các hàm đó.h> int max(int a. b ". Các module như vậy gọi là các chương trình con. Hàm toán học: C++ cung cấp một số hàm số học để có thể sử dụng trong chương trình. Hàm có thể trả về kết quả thông qua tên hàm hay có thể không trả về kết quả. có thể có những đoạn chương trình viết lặp đi lặp lại nhiều lần. cin>>a>>b. b.1. để tránh sự lặp đi lặp lại và mất thời gian khi viết chương trình.

mỗi tham số phân cách nhau dấu phẩy (. một hàm có thể có hoặc không có tham số. Trong trường hợp hàm không có kết quả trả về ta nên sử dụng kiểu kết quả là void. float. /*không trả về giá trị*/ • return <biểu thức>. Các khai báo bên trong hàm được gọi là các khai báo cục bộ trong hàm và các khai báo này chỉ tồn tại bên trong hàm. void.x2) sqrt(x) sin(x) cos(x) tan(x) log(x) log10(x) exp(x) Công Dụng Tính trị tuyệt đối của x Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Kiểu dữ liệu trả về Int Double long int Double Double Double Double Double Double Double Double tính x1 lũy thừa x2 tính căn bậc 2 của x tính sin x (x tính bằng radian) tính cos x (x tính bằng radian) tính tan x (x tính bằng radian) ln(x) logarit cơ số 10 của x Ex IV. − Bên trong thân hàm (phần giới hạn bởi cặp dấu {}) là các khai báo cùng các câu lệnh xử lý. /*Trả về giá trị của biểu thức*/ Lưu ý: Nếu hàm có kết quả trả về. Tham số này gọi là tham số hình thức (formal variable). char. − Tham số: là tham số truyền dữ liệu vào cho hàm. ta bắt buộc phải sử dụng câu lệnh return để trả về kết quả cho hàm.Giáo trình Phương pháp lập trình Tên Hàm abs(x) fabs() labs(x) pow(x1. có thể là : int. − Khi định nghĩa hàm. … Một hàm có thể có hoặc không có kết quả trả về. byte.). Nếu có nhiều tham số. /*Trả về giá trị của biểu thức*/ • return (<biểu thức>). khi gọi hàm chúng ta phải truyền cho nó các tham số thực tế (actual variable).] } Giải thích: − Kiểu kết quả: là kiểu dữ liệu của kết quả trả về. Định nghĩa hàm Cấu trúc của một hàm tự thiết kế: <kiểu kết quả> Tên hàm ([<kiểu tham số> <tham số>][. • return .…]]) { [Khai báo biến cục bộ và các câu lệnh thực hiện hàm] [return [<Biểu thức>].1.2. − Lệnh return dùng để thoát khỏi một hàm và có thể trả về một giá trị nào đó.2 XÂY DỰNG HÀM IV. Tổ tin học Cơ sở 52 . − Kiểu tham số: là kiểu dữ liệu của tham số. ta thường sử dụng câu lệnh return để trả về kết quả thông qua tên hàm.

b=abs(b).Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Ví dụ : Viết hàm tìm ước chung lớn nhất của 2 số nguyên a. } return a. int b) { a=abs(a). getch().2. b=abs(b). else b-=a. b. } return a. } IV. Sử dụng hàm Một hàm khi định nghĩa thì chúng vẫn chưa được thực thi. hàm chỉ được thực thi khi trong chương trình có một lời gọi đến hàm đó. cout<<“Uoc chung lon nhat la: ”. //hoặc return b. #include<conio.b: ”. cout<<“Nhap a. USC. USC = ucsln(a.2. else b-=a. cin>>a>>b. int uscln(int a. b. } void main() { unsigned int a. } Tổ tin học Cơ sở 53 .h> unsigned int uscln(unsigned int a.h> #include<iostream. while(a!=b) { if(a>b) a-=b. //hoặc return b.b). USC). unsigned int b) { a=abs(a). Cú pháp gọi hàm: <Tên hàm>([Danh sách các tham số]) Ví dụ: Viết chương trình cho phép tìm ước số chung lớn nhất của hai số tự nhiên. while(a!=b) { if(a>b) a-=b.

y ).Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Lưu ý: Việc gọi hàm là một phép toán. trước tiên các tham số sẽ được gán giá trị thực tương ứng. IV. } void main() Tổ tin học Cơ sở 54 . khi gặp một lời gọi hàm thì hàm bắt đầu thực hiện bằng cách chuyển các lệnh thi hành đến hàm được gọi. cout<<“\n”. y=3.2. mỗi dòng 25 ký tự nào đó. for(i=1.4. không phải là bản thân các biến. − Chương trình sẽ thực hiện tiếp các câu lệnh trong thân hàm bắt đầu từ lệnh đầu tiên đến câu lệnh cuối cùng. ta truyền các giá trị cho hàm. Hàm này có tên là InKyTu. z = addition ( x .2. Truyền tham số cho hàm Mặc định.2.h> void InKyTu(char ch) { int i.1. việc truyền tham số cho hàm trong C/C++ là truyền theo giá trị.3. không phải là một phát biểu. IV. Ví dụ Viết chương trình in ra nhiều dòng. Ví dụ: Giả sử chúng ta gọi hàm addition như sau: int x=5. chương trình sẽ thoát khỏi hàm để trở về chương trình gọi nó và thực hiện tiếp tục những câu lệnh của chương trình này. IV. nhiệm vụ của hàm này là in ra trên một dòng 25 ký tự nào đó. Trong trường hợp này khi gọi hàm addition thì các giá trị 5 and 3 được truyền cho hàm.h> #include <conio. Để đơn giản ta viết một hàm. − Khi gặp lệnh return hoặc dấu } cuối cùng trong thân hàm. i<=25. #include <iostream.4. Quá trình diễn ra như sau: − Nếu hàm có tham số. nghĩa là khi gọi hàm có các tham số. vì chỉ có giá trị của chúng được truyền mà thôi. i++) cout<<ch. Tham số giá trị (pass value parameter): Khi thay đổi giá trị của các biến a hay b bên trong hàm thì các biến x và y vẫn không thay đổi. z. Nguyên tắc hoạt động của hàm Trong chương trình.

// In ra 25 dau * InKyTu(‘+’). } Trong ví dụ trên. getch(). Foo(x).h> #include <conio. cout << "num = " << num << '\n'. } void main () Tổ tin học Cơ sở 55 . int& b. Tham số tham chiếu (pass reference parameter): Xét trường hợp cần thao tác với một biến ngoài ở bên trong một hàm. Khi hàm được thực thi thì num được sử dụng như là một biến cục bộ bên trong hàm.h> void duplicate (int& a. int& c) { a*=2. Chương trình cho kết quả như sau: num = 0. InKyTu(c). int x = 10. } void main (void) { clrscr(). InKyTu(‘*’).2.4.Giáo trình Phương pháp lập trình { Trung tâm Công Nghệ Thông Tin char c = ‘A’. num nhận một bản sao chép giá trị của x. tham số duy nhất của hàm Foo là một tham số giá trị. Kết quả là mặc dù num được đặt về 0 bởi hàm nhưng vẫn không có gì tác động lên x. b*=2. x = 10.h> void Foo (int num) { num = 0. Vì vậy cần phải truyền tham số dưới dạng tham chiếu (hay tham biến) như ở trong hàm duplicate trong ví dụ dưới đây: // passing parameters by reference #include <iostream. c*=2. Khi hàm được gọi và x được truyền tới nó. IV. } Ví dụ: #include <iostream. cout << "x = " << x << '\n'.h> #include<conio. getch().2.

y. Trong ví dụ trên. c và z.1. Khi truyền tham số dưới dạng tham biến. z=7. y=" << y << ". bên trong hàm nếu có bất kì sự thay đổi giá trị nào được thực hiện với tham số đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị của biến tương ứng với tham số đó.h> int n1. int x=1. Vì vậy. các biến này chỉ được hiểu bên trong phạm vi của hàm khai báo nó.h> #include <conio. Biến toàn cục (global variables): Biến toàn cục là biến được khai báo bên ngoài các hàm. cout << "x=" << x << ".2. theo sau tên kiểu của mỗi tham số đều là dấu và (&). void sub_fun(). những biến này được dùng chung cho tất cả các hàm được khai báo sau nó. z). ta đang truyền bản thân biến đó. Biến cục bộ (local variables): Biến cục bộ là biến được khai báo trong thân của một hàm nào đó. y=3. Tổ tin học Cơ sở 56 . IV. IV.5. để chứng tỏ rằng các tham số này được truyền theo tham biến. khai báo của hàm duplicate. } Trong ví dụ trên. z=" << z.2. n1=10. //20 sub_fun(). cout <<"Trong ham main() n1= "<<n1<<endl //10 <<"Trong ham main() n2= "<<n2<<endl.2. ta đã liên kết a. clrscr(). duplicate (x.5. b và c với các tham số khi gọi hàm x. getch(). n2=20. y và z và mọi sự thay đổi với a bên trong hàm sẽ ảnh hưởng đến giá trị của x và hoàn toàn tương tự với b và y. Phạm vi của biến (scope variables) IV.5.2.Giáo trình Phương pháp lập trình { Trung tâm Công Nghệ Thông Tin clrscr(). Ví dụ: #include <iostream. void main() { int n2.

Hai dòng lệnh cout đầu của hàm main sẽ in kết quả : Trong ham main() n1= 10 Trong ham main() n2= 20 giá trị này là của n2 trong hàm main Khi hàm sub_fun được gọi nó sẽ in kết quả: Trong ham sub_fun() n1= 10 Trong ham sub_fun() n2= 30 giá trị này là của n2 trong sub_fun Hai dòng lệnh cout cuối của hàm main sẽ in kết quả: Trong ham main() sau khi goi sub_fun n1= 40 (n1 đã bị đổi trong hàm sub_fun) Trong ham main() sau khi goi sub_fun n2= 20 (n2 của hàm main) Hình dưới minh hoạ việc lưu trữ và phạm vi của các biến trong chương trình trên: n1 Löu tröõ n1 main() n2 Löu tröõ n2 trong main sub_fun() n2 Löu tröõ n2 trong sub_fun Tổ tin học Cơ sở 57 . cout <<"Trong ham sub_fun() n1= " <<n1<<endl //10 <<"Trong ham sub_fun() n2= " <<n2<<endl. n2 là biến cục bộ có cả trong hàm main() và hàm sub_fun(). } Trong ví dụ trên n1 là biến toàn cục. return.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cout <<"Trong ham main() sau khi goi sub_fun n1= "<<n1<<endl. //20 getch(). //30 n1=40. n2=30. } void sub_fun() { int n2.//40 cout<<"Trong ham main() sau khi goi sub_fun n2= "<<n2<<endl.

5.5.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Các biến toàn cục không được khởi tạo.8. } void sub(). IV. cout <<”Giá trị của n= “ <<::n<<endl. { cout <<”trong sub n= “<<n <<endl. void main() { float n=30. các biến toàn cục tồn tại suốt thời gian thực hiện chương trình. − Các biến hoặc hàm toàn cục không được định nghĩa nhiều hơn một lần ở mức toàn cục.8. Vì thế. sẽ được khởi tạo tự động là 0 nếu là kiểu số. và NULL nếu là kiểu ký tự.8 } Trong trường hợp trên nếu muốn hàm main in ra giá trị của biến toàn cục thì phải sử dụng toán tử scope resolution :: ngay trước tên biến. Toán tử phạm vi (scope resolution) Phạm vi cục bộ ghi chồng lên phạm vi toàn cục nên một biến cục bộ có cùng tên với biến toàn cục làm cho biến toàn cục không thể truy xuất được tới phạm vi cục bộ. float n=30. − Thời gian sống của một biến bị giới hạn bởi phạm vi của nó. void main() { clrscr(). void sub().5. − Biến hay hàm toàn cục có thể được truy xuất từ mọi nơi trong chương trình.h> #include <conio. − Không gian bộ nhớ cho các biến toàn cục được dành riêng trước khi sự thực hiện của chương trình bắt đầu nhưng ngược lại không gian bộ nhớ cho các biến cục bộ được cấp phát ở thời điểm thực hiện chương trình. Ví dụ: #include <iostream.3. trong khi các biến cục bộ chỉ tồn tại trong thời gian hàm khai báo nó thực thi. cout <<”Giá trị của n= “ <<n<<endl. sub().h> float n=42.8. Tổ tin học Cơ sở 58 . Ví dụ: #include <iostream. //42. getch().5. return. void sub(). //42.h> float n=42. //30.2.h> #include <conio.

biến cục bộ. auto float yrs.i++) sub(). return. do đó làm cho việc phát hiện những lỗi giải thuật có trong chương trình là rất khó.6. vì nó sẽ phá vở sự an tòan mà C++ đã cung cấp. Trong C++ có 4 lớp lưu trữ: auto. IV. //42. phải chỉ rõ lớp lưu trữ của biến. Ví dụ auto int num. và giá trị trả về của hàm Ngoài ra giá trị của biến toàn cục có thể thay đổi bởi bất cứ hàm nào khai báo sau nó. − Nếu một biến khi khai báo mà không mô tả lớp lưu trữ thì xem như biến này thuộc lớp auto. static.2.6. return. { cout <<”trong sub n= “<<n <<endl. void main() { int i. extern và register. clrscr(). đó là sự độc lập của các hàm. getch(). Khi khai báo biến. static int mile.Giáo trình Phương pháp lập trình sub(). mỗi biến còn thuộc về một lớp lưu trữ nào đó. for (i=0. IV. register. Lớp lưu trữ cục bộ Biến cục bộ có thể lưu trữ trong 3 lớp:auto.2.h> void sub().8 } Không nên lạm dụng biến toàn cục. Các biến cục bộ thuộc lớp auto sẽ xuất hiện trong bộ nhớ khi hàm khai báo nó được gọi thực hiện và xóa khỏi bộ nhớ khi hàm thực hiện xong.h> #include <conio. nó cũng làm mất đi sự cẩn thận cần thiết của người lập trình là phải xác định rõ kiểu dữ liệu của tham số. Lớp lưu trữ các biến Ngoài việc mỗi biến phải có một kiểu dữ liệu và phạm vi có hiệu lực của nó. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin } void sub(). register int volts.1. i<5. getch(). Ví dụ #include <iostream. } Tổ tin học Cơ sở 59 . static.

i<5. }// chương trình xuất ra màn hình 0 0 0 0 0 Giải thích: mỗi lần được gọi thực hiện sub() thì biến num sẽ được khởi tạo lại do đó giá trị của biến num trước đó không còn nữa − Một biến cục bộ static được tạo ra và khởi tạo giá ttrị một lần tại thời điểm biên dịch. clrscr(). return.6. cout <<num<<" ". Tổ tin học Cơ sở 60 . return. biến register được lưu trữ trong vùng nhớ trực tiếp của CPU vì vậy việc truy xuất biến register nhanh hơn các biến khác. nơi lưu trữ tất cả các biến trừ biến register là RAM. cout <<num<<" ".Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin void sub() { int num=0. }// chương trình xuất ra kết quả : 1 2 3 4 5 − Nếu trong chương trình lúc khai báo ta không khởi tạo giá trị cho biến cục bộ static thì biến này sẽ được khởi tạo bằng 0 − Lớp lưu trữ biến cục bộ register cũng giống như biến cục bộ thuộc lớp auto. num++. getch()..i++) sub(). chỉ khác nơi lưu trữ. Tuy nhiên không phải bất kỳ máy nào cũng hổ trợ biến này.2.h> void sub(). IV.. void main() { int i. Các lớp lưu trữ biến toàn cục: Biến tòan cục là những biến đựơc khai báo bên ngoài hàm. num++. return. vì vậy biến được khai báo register sẽ tự động chuyển sang lớp auto nếu máy tính không hổ trợ. các biến này tồn tại torng bộ nhớ từ khi chương trình bắt đầu thực hiện cho đến khi chương trình kết thúc.2. nếu có thì vùng nhớ dành lư trữ biến cũng nhỏ. } void sub() { static int num=1. từ đó nó tồn tại trong bộ nhớ với giá trị được tạo ra bởi lần gọi hàm (hàm khai báo nó) gần nhất Ví dụ #include <iostream.h> #include <conio. for (i=0.

. . extern int volts. } File 2 double factor. Biến volts ở lần khai báo đầu tiên trong file1 không có extern (đây là quy định).Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Một biến toàn cục có thể thuộc lớp extern hoặc static. void fun1(). Tổ tin học Cơ sở 61 . fun4(). Mục đích của biến toàn cục extern là mở rộng việc sử dụng một biến toàn cục sang một tập tin chương trình khác (khi chương trình lưu trữ trên nhiều file) Khi khai báo extern trước tên một biến thì bắt buộc biến này đã được khai báo trước ở nơi khác trong chương trình và chỉ một lần mà thôi đồng thời không có từ extern ở phía trước. . } extern double factor. Ví dụ: Có 2 chương trình lưu thành 2 file: File 1 int volts. ta thấy nội dung chương trình được lưu trữ trênn 2 tập tin. } void fun4() { . void main() { fun1(). . { . void fun3(). fun3(). . float current. static double power. } void fun2() { . } Theo hình minh họa. { . . fun2(). ở lần khai báo thứ hai trong file2 có extern với mục đích báo cho trình biên dịch đây không phải là biến mới mà là biến đã tồn tại trong bộ nhớ. . Lớp static dành cho biến toàn cục thì dùng ngăn chặn việc mở rộng phạm visử dụng của biến này ra một file khác. các lớp extern hoặc static chỉ ảnh hưởng đến phạm vi mà không ảnh hưởng đến thời gian tồn tại của biến. .

Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BÀI TẬP Viết lại tất cả bài tập chương 3 và 4 dưới dạng hàm. Tổ tin học Cơ sở 62 .

Có thể chia mảng làm 2 loại: mảng 1 chiều và mảng nhiều chiều V.2. Khai báo mảng với số phần tử xác định (khai báo tường Ý nghĩa: − Tên mảng: đây là một tên đặt đúng theo quy tắc định danh (identify). //Khai báo một mảng a gồm 10 phần tử có kiểu số nguyên − Biểu diễn mảng a[10] trong bộ nhớ: V. − Số phần tử: là một hằng số nguyên.1.2.1. khai báo mảng là tham số hình thức của hàm. Nều mảng có n phần tử thì chỉ số của các phần tử có giá trị từ 0 đến n-1. Tên này cũng mang ý nghĩa là tên biến mảng.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG V: MẢNG V. gọi là kiểu phần tử. − Kiểu: kiểu dữ liệu của mỗi phần tử trong mảng. không cho biết rõ số phần tử của mảng. số. cho biết số lượng phần tử tối đa trong mảng (kích thước của mảng).1.1.2. nó không thể thay đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình. Khai báo mảng với số phần tử không xác định (khai báo không tường minh) Cú pháp: <Kiểu> <Tên mảng> <[ ]> Khi khai báo. Kích thước của mảng là cố định và phải được xác định trước. Kiểu phần tử có thể là các kiểu bất kỳ: ký tự. Mỗi phần tử được xác định bởi một chỉ số biểu thị vị trí của phần tử trong mảng.1 Mảng (Array) Mảng là một tập hợp các phần tử cố định có cùng một kiểu được đặt liên tiếp trong bộ nhớ . kiểu khai báo này thường được áp dụng trong các trường hợp: vừa khai báo vừa gán giá trị. Ví dụ: int a[9]. Số lượng phần tử trong mảng được gọi là kích thước của mảng.2. ký tự….2 Mảng 1 chiều V. Khai báo mảng minh) Cú pháp: <Kiểu> <Tên mảng ><[số phần tử]> V. Tổ tin học Cơ sở 63 .

10.4.h> Tổ tin học Cơ sở 64 . 6. // không khai báo tường minhkích cỡ của mảng − Nếu vừa khai báo vừa gán giá trị thì mặc nhiên C++ sẽ hiểu số phần tử của mảng là số giá trị mà chúng ta gán cho mảng trong cặp dấu {}. việc này cũng tạo ra kết quả thực tế giống thao tác ở trên nhưng nhanh hơn và hiệu quả hơn. việc truyền theo tham số giá trị một khối nhớ là không hợp lệ.2. − Để có thể nhận mảng là tham số thì khi khai báo hàm ta chỉ định trong phần tham số kiểu dữ liệu của mảng.3. } int main () { int firstarray[] = {5. 15}. Ví dụ 1: void procedure (int arg[ ])//tham số kiểu "mảng của int" và có tên arg. Trong C++. int length) { for (int n=0. Vừa khai báo vừa gán giá trị Cú pháp: Trung tâm Công Nghệ Thông Tin <Kiểu> <Tên mảng> [ ]= {Các giá trị cách nhau bởi dấu phẩy} Ví dụ: char str[] = "HELLO". 10}. ngay cả khi nó được tổ chức thành một mảng. − Sử dụng hàm sizeof() để lấy số phần tử của mảng như sau: Số phần tử=sizeof(tên mảng)/ sizeof(kiểu) V.3). n<length.h> void printarray (int arg[].Giáo trình Phương pháp lập trình V. Ví dụ 2: // araysas parameters #clude <iostream.1.2. 10. Khai báo mảng là tham số hình thức của hàm: − Trong một số trường hợp ta cần phải truyền một mảng tới một hàm như là một tham số. int nums[] = {5.5). printarray (secondarray. 15}. 4. int secondarray[] = {2. } Ví dụ 3: #include <iostream. tên mảng và cặp ngoặc vuông trống. cout << "\n". return 0. n++) cout << arg[n] << " ". 8. printarray (firstarray.1. Tuy nhiên chúng ta lại được phép truyền địa chỉ của nó.

i++) cout <<setw(3)<<a[i]. void main() { int i. //Lấy số phần tử cout<< " Noi dung cua mang ". M[1][5].2.i.h> int main() { int n.h> #include <conio.h> const int SIZE=5. for (i=0. for (i=0. clrscr().h> #include <stdlib. n=sizeof(dayso). clrscr(). 67. Truy xuất từng phần tử của mảng Mỗi phần tử của mảng được truy xuất đến thông qua Tên biến mảng theo sau là chỉ số nằm trong cặp dấu ngoặc vuông [ ]. } void input(int arr[SIZE]) { int i. for (i=0.tam.j. Ví dụ : Vừa khai báo vừa gán trị cho 1 mảng 1 chiều các số nguyên.h> #include <iomanip.… − − Chỉ số của phần tử mảng là một biểu thức có giá trị là kiểu số nguyên. cout <<"\n Mang da nhap \n". void input(int arr[SIZE]).2. i<SIZE. #include <iostream. randomize(). } V.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin #include <conio. input(a). 69. In mảng số nguyên này lên màn hình. 70}. i<SIZE. getch(). M[2].i<n. int dayso[ ]={66. return. i++) arr[i]=random(100).a[SIZE]. 65. Cú pháp: <array_Name>[<index1>][<index2>][…]{<indexN>] Ví dụ M[0]. 68. Với cách truy xuất thì này thì có thể coi như là một biến có kiểu dữ liệu là kiểu được chỉ ra trong khai báo biến mảng.i++) Tổ tin học Cơ sở 65 .

#include<iostream. cứ tiếp tục như vậy cho đến phần tử thứ n-1. do { Du=N % 2.h> int main() { unsigned int N.. return 0.i--) cout<<setw(3)<<NhiPhan[i].h> #include<conio.K=0.int N) { int i. } while(N>0). Sau đó tiếp tục so sánh phần tử thứ tiếp theo với các phần tử từ thứ ba trở đi . Trước hết.h> void Nhap(int a[ ].cin>>N. getch(). nếu nó lớn hơn một phần tử đang so sánh thì đổi chỗ hai phần tử cho nhau. return 0. Cout<<"Dang nhi phan la: ". NhiPhan[K]=Du. i++) { Cout<<"Phan tu thu “<<i<<=<<&a[i]).Giáo trình Phương pháp lập trình cout<<dayso[i]. /* Tăng K lên để lần kế lưu vào vị trí kế*/ N = N/2. unsigned int Du. unsigned int NhiPhan[20]. i< N. cout<<"Nhap vao so nguyen N= ". ta đưa phần tử thứ nhất so sánh với các phần tử còn lại. Chương trình cụ thể như sau: #include<iostream.i. Ta sẽ dùng mảng một chiều để lưu lại các số dư đó. } Ví dụ Nhập vào một dãy n số và sắp xếp các số theo thứ tự tăng. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin } Ví dụ Đổi một số nguyên dương thập phân thành số nhị phân. } Tổ tin học Cơ sở 66 . for(i=K-1. Việc chuyển đổi này được thực hiện bằng cách lấy số đó chia liên tiếp cho 2 cho tới khi bằng 0 và lấy các số dư theo chiều ngược lại để tạo thành số nhị phân.h> #include<stdio. for(i=0..i>=0. /* Lưu số dư vào mảng ở vị trí K*/ K++.

Khai báo mảng 2 chiều tường minh Tổ tin học Cơ sở 67 .i++) cout<<setw(4)<<a[i]. Nhap(b.1.N). SapXep(b. một mảng hai chiều có thể được xem như là một bảng hai chiều gồm các phần tử có kiểu dữ liệu cụ thể và giống nhau. Khai báo Cú pháp: <Kiểu> <Tên mảng><[Số dòng]><[Số cột]> Ví dụ: int a[3][4].j<N.i++) for(int j=i+1. } V. InMang(b.N). N. cout<<"So phan tu thuc te cua mang N= ". V. // Gọi hàm sắp xếp Cout<<"Mang sau khi sap xep: ".Giáo trình Phương pháp lập trình } Trung tâm Công Nghệ Thông Tin void InMang(int a[ ]. a[j]=t. } void SapXep(int a[ ]. cout<<"Mang vua nhap: " . for (i=0. a[i]=a[j].N). } } void main() { int b[20]. i<N.3. cin>>N. int N) { int t.1. for(i=0.j++) if (a[i]>a[j]) { t=a[i].3. cout<<"\n".i<N-1.3 Mảng nhiều chiều. V.i. InMang(b. int N) { int i. getch(). Mảng nhiều chiều có thể được coi như mảng của mảng.N).1.

1. int main () { for (n=0.3. Cú pháp: <Kiểu> <Tên mảng> <[ ]><[Số phần tử chiều 2]> Cách khai báo này cũng được áp dụng trong trường hợp vừa khai báo. int n.3.m++) { a[n][m]=(n+1)*(m+1). V. } return 0.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin V.2. Khai báo mảng 2 chiều không tường minh Để khai báo mảng 2 chiều không tường minh. ta vẫn phải chỉ ra số phần tử của chiều thứ hai (chiều cuối cùng). Ví dụ : #define WIDTH 5 #define HEIGHT 3 int arr [HEIGHT][WIDTH]. }// kết quả: Tổ tin học Cơ sở 68 .n<HEIGHT.2. vừa gán trị hay đặt mảng 2 chiều là tham số hình thức của hàm.n++) for (m=0. Truy xuất từng phần tử của mảng 2 chiều Để truy xuất một phần tử của mảng hai chiều dùng cú pháp: Tên mảng[Chỉ số 1][Chỉ số 2] Ví dụ: int a [3][5].m.m<WIDTH.

cin>>a[i][j]. j<N. } } void InMaTran(int a[ ][10]. for(i=0. thực hiện phép toán cộng hai ma trận a.int N) { int i. return 0. Trong C++ không thể truyền toàn bộ một khối bộ nhớ bằng một giá trị như là một tham số đến một hàm.i<M.i++) for(j=0.3. 6. printarray (secondarray. 10. Khai báo mảng 2 chiều như một tham số: Trong một số trường hợp. printarray (firstarray.i<M. n++) cout << arg[n] << " ". int secondarray[] = {2. } int main () { int firstarray[] = {5.int M. 15}. int M. int N) { int i. n<length.3. Để chấp nhận những mảng như là những tham số của hàm thì khi khai hàm phải chỉ rõ trong các tham số của nó loại phần tử của mảng Ví dụ: //arrays as parameters #include <iostream> using namespace std. điều này rất hiệu quả.i++) 69 Tổ tin học Cơ sở . int length) { for (int n=0. j++) { cout<<"Phan tu o dong ”<<i<<”cot: “<<j. b có m dòng n cột.j.h> void Nhap(int a[][10]. cout << "\n".h> #include<conio. } Ví dụ : Viết chương trình cho phép nhập 2 ma trận a.5). 8.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin V. nhưng được phép truyền địa chỉ của nó. cần truyền một mảng cho một hàm như là một tham số. for(i=0. 4. 10}.j. void printarray (int arg[].b và in ma trận kết quả lên màn hình (sử dụng hàm) #include<iostream.3).

Giáo trình Phương pháp lập trình { for(j=0.M. InMaTran(c. for(i=0. clrscr(). } Ví dụ : Nhập vào một ma trận 2 chiều gồm các số thực. j++) cout<<setw(3)<<a[i][j]. cin>>M.h> int main() { float a[10][10]. int M. return 0. Min.N)./* Ma tran tong*/ cout<<"So dong M= ". N. cout<<"So cot M= ". i. cout<<"Ma tran B: "<<endl.M. M. T=0.M. N. getch(). int c[10][10].cin>>N. in ra tổng của các phần tử trên đường chéo chính của ma trận này. Tổ tin học Cơ sở 70 . } Trung tâm Công Nghệ Thông Tin } /* Cong 2 ma tran A & B ket qua la ma tran C*/ void CongMaTran(int a[ ][10].int c[ ][10]) { int i.M.N)-1].N). cout<<"\n".N).N). cout<<"Nhap ma tran B"<<endl. InMaTran(a.j. cout<<"Ma tran A: "<<endl. cout<<"Nhap ma tran A: “<<endl. cout<<"Ma tran tong C: "<<endl. } int main() { int a[10][10]. InMaTran(b. b[10][10].h> #include<stdio.i<M.j.int N. #include<conio. cin>>N. j<N.i++) for(j=0.M. Nhap(b. cin>>M . Nhap(a. congMaTran(a. N cột thì các phần tử của đường chéo chính là các phần tử có dạng: a[i][i] với i thuộc [0…min(M.c).M.b.int M. cout<<"Nhap so dong: ". j++) c[i][j]=a[i][j]+b[i][j].N. j< N. Nhận xét: ma trận a có M dòng.int b[][10]. cout<<"Nhap so cot? ".N).

h> const int ROWS=5. int x). cin>>a[i][j]. Các phương pháp tìm kiếm và sắp xếp trên mảng: a) Tìm kiếm trên mảng một chiều: Xây dưng một hàm int search(int a[ ]. Sắp xếp: a) Sắp xếp trên mảng một chiều: Viết hàm sort(a[ ]. getch(). for(i=0. Kết quả của hàm trả về vị trí tìm thấy.i++) T=T+a[i][i]. cout<<endl.h> #include <stdlib.3.n) dể sắp xếp một mảng n dòng . } V.h> #include <conio. j++) { cout<<"Phan tu o dong “<<i<<”cot” <<j.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin for(i=0.i++) for(j=0. const int COLS=5. Tìm một giá trị x trên mảng a có n dòng và COLS cột .2. Ví dụ #include <iostream.3.4. b) Tìm kiếm trên mảng hai chiều: Xây dưng một hàm int search2(int a[][COLS}. j<N. b) Sắp xếp trên mảng một chiều: Nguyên tắc sắp xếp mảng hai chiều là đưa toàn bộ giá trị của mảng hai chiều ra một mảng một chiều. hàm <0 khi không tìm thấy.4. Tổ tin học Cơ sở 71 . hàm <0 khi không tìm thấy. /* Tìm giá trị nhỏ nhất của M & N*/ for(i=0. Viết hàm sort2(a[] [COLS].i++) { for(j=0.4.COLS cột phần tử theo thứ tự tăng. return 0.int n.int n.3. V. Tìm kiếm: V. Kết quả của hàm trả về vị trí tìm thấy. int x).n) dể sắp xếp một mảng n phần tử theo thứ tự tăng. tiếp theo sắp xếp trên mảng một chiều này và cuối cùng là đưa các giá trị từ mảng một chiều vào mảng hai chiều. j< N.i<M.i<M.1. cout<<"Tong cac phan tu o duong cheo chinh la:” <<T. Tìm một giá trị x trên mảng a có n phần tử. j++) cout<<setw(3)<<a[i][j].h> #include <iomanip. } cout<<"Ma tran vua nhap:"<<endl.i<Min. } Min=(M>N) ? N: M.

j<COLS.ROWS). b[i]=b[j]. } for (i=0. getch().a[ROWS][COLS].int). input(a. sort(a).j.j<ROWS*COLS. int b[ROWS*COLS]. return. void output(int a[][COLS].i<ROWS.ROWS). for (i=0. for (i=0.tam.i<ROWS*COLS-1. output(a.j<COLS.i++) for(j=0.ROWS).int). b[j]=tam. void sort(int a[ROWS][COLS]). void main() { int i.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin void input(int a[][COLS]. output(a. cout<<"\nMang sau khi sap xep tang:\n". randomize(). cout <<"\n Mang da nhap \n".j.j++) b[j+i*COLS]=a[i][j].i<ROWS.j++) if (b[i]>b[j]) { tam=b[i]. } void sort(int a[ROWS][COLS]) { int i.i++) for(j=0. } Tổ tin học Cơ sở 72 .j++) a[i][j]=b[j+i*COLS].i++) for (j=i+1. clrscr().

In dãy số sau khi đã nhập xong.1.. 10)Viết chương trình nhập vào hai ma trận A và B có cấp m. nếu nhập sai quy cách thì yêu cầu nhập lại.. 6) Viết chương trình để chuyển đổi vị trí từ dòng thành cột của một ma trận (ma trận chuyển vị) vuông 4 hàng 4 cột. . Sau đó viết cho ma trận tổng quát cấp m*n.2. a[n-1]... a[1].. hãy xuất ra màn hình: .1. Ví dụ : 1 2 3 4 5 7 9 10 đảo thành 10 9 7 5 4 3 2 1 . n. In hai ma trận lên màn hình.Dòng 2 : gồm các số chẵn.m-1.In ma trận đó lên màn hình..Dòng 4 : gồm các số không phải là số nguyên tố. sắp xếp dãy số theo thứ tự giảm dần. .. Tích hai ma trận A và B là ma trận C được tính bởi công thức: cij= ai1*b1j + ai2 *b2j + ai3 *b3j + .Dòng 3 : gồm các số nguyên tố.m-1.Phần tử lớn nhất của mảng.1. 12)Nhập số phần tử và các phần tử nguyên dương của mảng a.2. 5) Viết chương trình nhập vào một ma trận (mảng hai chiều) các số nguyên.... tổng cộng có bao nhiêu số lẻ.Dòng 1 : gồm các số lẻ. 13)Viết chương trình nhập vào mảng a a) Viết hàm kiểm tra mảng đối xứng không? Nếu có trả về 1 ngược lại trả về 0. Xuất ra dãy số sau khi sắp xếp... 2) Viết chương trình sắp xếp một mảng theo thứ tự tăng dần sau khi đã loại bỏ các phần tử trùng nhau. n cột. b) Sắp xếp các số chẵn trong mảng theo thứ tự tăng dần... n. gồm m hàng.Phần tử nhỏ nhất của mảng. 9) Viết chương trình thực hiện việc đảo một mảng một chiều.. .Tính tổng của các phần tử trong mảng . 11)Viết chương trình nhập vào hai ma trận A có cấp m. Ví dụ: 12341291 25582545 94203528 15864806 7) Viết chương trình nhập vào một mảng số tự nhiên. + aik *bkj (i=0.j=0. tổng cộng có bao nhiêu số chẵn. Hãy xuất ra màn hình: .n-1) Tính ma trận tích C và in kết quả lên màn hình. In hai ma trận lên màn hình. 4) Viết chương trình nhập vào một dãy các số theo thứ tự tăng.n-1) Tính ma trận tổng C và in kết quả lên màn hình. Tổ tin học Cơ sở 73 . k và B có cấp k. j=0. Tổng hai ma trận A và B là ma trận C được tính bởi công thức: cij= aij +bij ( i=0. 8) Viết chương trình tính tổng bình phương của các số âm trong một mảng các số nguyên.2.1.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BÀI TẬP 1) Viết chương trình nhập vào một dãy n số thực a[0]. . a) In các số nguyên tố có trong mảng a. 3) Viết chương trình nhập vào một mảng. .2..

23)Hãy nhập dãy n số nguyên dương có giá trị trong khoảng từ 1->100. 28)Viết chương trình thực hiện các công việc sau: a) Nhập vào một ma trận các giá trị thực kích thước nxn. b) Tính tổng các số dương có trong mảng. Tổ tin học Cơ sở 74 . Hãy tìm số chẵn lớn nhất và số lẻ nhỏ nhất. b) Xếp theo thứ tự tăng dần hai mảng a. kiểm tra mảng b có phải là mảng con của mảng a không? Nếu có trả về số lần mảng b xuất hiện trong mảng a. 27)Viết chương trình thực hiện các công việc sau: a) Nhập vào một ma trận các giá trị thực kích thước mxn. c) In phần tử có số lần xuất hiện nhiều nhất trong mảng. 17)Nhập vào một mảng a. Hãy cho biết số nào trong mảng có giá trị gần với trung bình cộng của toàn mảng. Sắp xếp lại dãy số trên theo chiều tăng dần. b) Nhập vào một số x. Với: a) Các phần tử của a và b không trùng nhau. Viết chương trình in ra số lớn hơn số nhỏ nhất của dãy và nhỏ hơn hay bằng với mọi số còn lại (nghĩa là tìm số nhỏ thứ hai trong dãy). Hãy tính trung bình cộng của các phần tử trong mảng có giá trị lớn hơn hay bằng k. Hãy in ra tất cả các phần tử trong mảng có giá trị nhỏ hơn giá trị lớn nhất và lớn hơn giá trị nhỏ nhất của mảng. Nhập vào một số nguyên dương k. 19)Nhập vào một mảng có n số nguyên dương khác nhau.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin b) Nhập mảng b. hãy tìm số nguyên tố trong a bé hơn và gần với x nhất. với n và m được nhập từ bàn phím. 26)Hãy nhập dãy n số nguyên dương có giá trị trong khoảng từ 1->100. Thực hiện sắp xếp sau: a) Tất cả các số lẻ nằm phía trước dãy số. các số chẵn nằm phía sau dãy số. In ra giá trị trung bình cộng của các số chẵn xuất hiện trong dãy. c) Tính tổng các số nguyên tố trong mảng. b theo kiểu cấp phát động. In ra màn hình các số chẵn xuất hiện trong dãy theo thứ tự tăng dần. 25)Hãy nhập dãy n số nguyên dương có giá trị trong khoảng từ 1 -> 100. 14)Viết chương trình theo dạng hàm: nhập vào mảng nguyên a có n phần tử với : a) Các số nguyên tố (nếu có) trong mảng phải < 100. 22)Viết chương trình nhập vào mảng số nguyên có n phần tử. Chèn x vào dãy sao cho thứ tự của dãy không thay đổi. b. 15)Viết chương trình thực hiện các bước sau: a) Nhập mảng thực. Nhập vào một số x nguyên dương. 16)Nhập vào mảng a. b) Không có phần tử trùng nhau trong mảng. b) Sắp xếp mảng thực theo thứ tự tăng dần. Sắp xếp lại dãy số trên theo chiều tăng dần và loại bỏ các phần tử trùng nhau (chỉ giữ lại một giá trị trong số đó) 24)Hãy nhập dãy n số nguyên dương có giá trị trong khoảng từ 1->100. c) Nối hai mảng này lại thành một mảng duy nhất sao cho mảng vẫn tăng. 20)Viết chương trình nhập ngẫu nhiên một mảng có n số nguyên dương. Nếu n phần tử đều bằng nhau thì thông báo: không tồn tại số cần tìm. với n được nhập từ bàn phím. các số 0 nằm giữa. 21)Nhập vào một dãy số nguyên dương ngẫu nhiên (random) có n phần tử. 18)Viết chương trình nhập vào mảng một chiều có n số nguyên dương.

a) In ra tổng các giá trị trong tam giác vuông trên của ma trận A (kể cả các phần tử trên đường chéo của ma trận A) b) In ma trận tích AxA ra màn hình.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin b) Tìm tất cả các vị trí trong ma trận thỏa yêu cầu sau: giá trị của ma trận tại vị trí đó là giá trị lớn nhất của ma trận. Tổ tin học Cơ sở 75 . b) Tìm số nguyên tố lớn nhất có trong mảng. Cấp phát động một mảng nguyên A có N phần tử. Nếu không có phải có thông báo. với N nhập vào từ bàn phím. 30)Viết chương trình nhập vào ma trận vuông A(NxN). Thực hiện việc nhập giá trị cho mảng này. 29)Viết chương trình thực hiện công việc sau: a) Nhập vào số nguyên dương N.

Khai báo biến con trỏ <Kiểu> * <Tên con trỏ> − Cú pháp: Ý nghĩa: Khai báo một biến có tên là <Tên con trỏ> dùng để chứa địa chỉ của các biến có kiểu là <Kiểu>. − Giá trị của một biến con trỏ là địa chỉ mà nó trỏ tới.1. Tác dụng của khai báo này là dành ra 2 bytes bộ nhớ để cấp phát cho biến con trỏ pa. float *pf. Các thao tác trên con trỏ VI. − Nếu chưa muốn khai báo kiểu dữ liệu mà con trỏ pa đang chỉ đến. Để tránh những hạn chế trên. Một số hạn chế có thể gặp phải khi sử dụng các biến tĩnh: − Cấp phát ô nhớ dư. ta cho con trỏ pa chỉ đến kiểu dữ liệu muốn khai báo. gây ra lãng phí ô nhớ. kích thước của biến. nhưng dữ liệu mà chúng trỏ tới không chiếm lượng bộ nhớ như nhau. VI.2. // Khai báo biến con trỏ pa kiểu int.1 Giới thiệu dữ liệu kiểu dữ liệu: Các biến mà chúng ta đã biết và sử dụng trước đây đều là biến có kích thước và kiểu dữ liệu xác định. chương trình thực thi bị lỗi.2. vùng nhớ và địa chỉ vùng nhớ được cấp phát cho biến có thể thay đổi. luôn có kích thước cố định là 2 byte (tùy thuộc vào hệ điểu hành). Khi khai báo biến tĩnh. − Khi cần. ta có thể khai báo: void *pa. VI. một kiểu int. một lượng ô nhớ cho các biến này sẽ được cấp phát mà không cần biết trong quá trình thực thi chương trình có sử dụng hết lượng ô nhớ này hay không. − Kích thước của biến con trỏ không phụ thuộc vào kiểu dữ liệu. Ví dụ : int *pa . các biến tĩnh dạng này sẽ tồn tại trong suốt thời gian thực thi chương trình dù có những biến mà chương trình chỉ sử dụng 1 lần. gọi là các biến biến tĩnh. − Cấp phát ô nhớ thiếu.2 Khai báo và sử dụng biến con trỏ VI. − Sau khi sử dụng xong có thể giải phóng để tiết kiệm chỗ trong bộ nhớ. Gán địa chỉ của biến cho biến con trỏ (&) Tổ tin học Cơ sở 76 . // Khai báo biến con trỏ pf kiểu float Mỗi biến đầu trỏ tới một kiểu dữ liệu khác nhau nhưng cả hai đều là con trỏ và chúng đều chiếm một lượng bộ nhớ như nhau. một kiểu float.2.2.2. Mặt khác.1. ngôn ngữ C++ cung cấp cho người lập trình một loại biến đặc biệt đó là biến con trỏ (pointer) với các đặc điểm: − Chỉ phát sinh trong quá trình thực hiện chương trình − Khi chạy chương trình.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG VI: KIỂU CON TRỎ VI.

x= a. Cú pháp: <Tên biến con trỏ>=&<Tên biến> Ý nghĩa: Gán địa chỉ của biến <Tên biến> cho con trỏ <Tên biến con trỏ>. y=&a. . y. Ví dụ: a=*p .2. Ví dụ: int a=25. //gán địa chỉ của biến a cho con biến y VI. Giải thích: biến a chứa giá trị trong ô nhớ 1776 mà con trỏ p trỏ tới mang giá trị 25 a = p. // biến a mang giá trị trong ô nhớ p :1776 a = *p.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Toán tử & dùng để định vị con trỏ đến địa chỉ của một biến đang làm việc. Toán tử tham chiếu (*) Toán tử (*) để truy cập đến nội dung của ô nhớ mà con trỏ chỉ tới.2. //Gán giá trị của biến a cho biến x. Cú pháp: *<Tên biến con trỏ> − Với cách truy cập này thì *<Tên biến con trỏ> có thể coi là một biến có kiểu được mô tả trong phần khai báo biến con trỏ. x.2. // biến a mang giá trị của ô nhớ do p trỏ tới: 25 Ví dụ: Tổ tin học Cơ sở 77 .

1. // giá trị trỏ bởi p2 = giá trị trỏ bởi p1 p1 = p2.h> void main () { int a = 5. b = 15. b=20 Ví dụ // more pointers #include <iostream.2. *p2. } // kết quả a=10.h> #include<conio.3. a = p .//gán giá trị 10 cho ô nhớ do p trỏ tới cout << "a =" << a << endl. b = 15.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin // my first pointer #include <iostream.//gán giá trị 10 cho ô nhớ do p trỏ tới p = &b. //biến con trỏ p kiểu int p = &a.h> #include<conio. int *p.3. // p2 = địa chỉ của value2 *p1 = 10. // p1 = địa chỉ của value1 p2 = &b.h> int main () { int a = 5. *p. /* đúng */ Tổ tin học Cơ sở 78 . getch(). // giá trị trỏ bởi p1 = 10 *p2 = *p1. cout<<"b = " << b. return 0. p = &a . getch(). p1 = &a. } VI. Một số phép toán trên con trỏ Việc thực hiện các phép tính số học với con trỏ hơi khác so với các kiểu dữ liệu số nguyên khác vì kết quả phụ của các phép tính phụ thuộc vào kích thước của kiểu dữ liệu mà biến con trỏ trỏ tới. float *f. // giá trị trỏ bởi p1 = 20 cout << "a = " << a << endl. a=5. // con trỏ p chứa địa chỉ của a *p = 10. Phép gán con trỏ: .// con trỏ p chứa địa chỉ của a *p = 20. cout<<”b =" << b. *a . int *p1. // p1 = p2 (phép gán con trỏ) *p1 = 20. VI.2. − Hai con trỏ cùng kiểu có thể gán cho nhau Ví dụ: int a.

3. Tổ tin học Cơ sở 79 . pc = pb . p = &a . *a . q = p . ví dụ trên được viết lại: int a. *p. long *mylong. *pc. kết quả trả về là 1 con trỏ. pa = (int*) malloc(20). /* Cấp phát vùng nhớ 20 byte=10 số nguyên*/ int *pb. Con trỏ này chỉ đến vùng nhớ cách vùng nhớ của con trỏ hiện tại N phần tử.2.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin f = p . /* sai do khác kiểu */ − Ta cũng có thể ép kiểu con trỏ theo cú pháp: (<Kiểu kết quả>*)<Tên con trỏ> Chẳng hạn. Ví dụ : pc-pa=4. − Ta cũng có thể áp dụng các phép toán tăng/giảm (++/--) một ngôi trên biến con trỏ Ví dụ : char *mychar. Cộng. /* Đúng nhờ ép kiểu*/ VI. − Lưu ý: không thể cộng 2 con trỏ với nhau. pb = pa + 7. trừ con trỏ với một số nguyên − Ta có thể cộng (+). trừ (-) 1 con trỏ với 1 số nguyên N nào đó.2. float *f. short *myshort. a=5. 2000 and 3000. Đây chính là khoảng cách (số phần tử) giữa 2 con trỏ đó. và chúng lần lượt trỏ tới ô nhớ 1000. Ví dụ: int *pa. /* đúng */ f = (float*)p. − Phép trừ 2 con trỏ cùng kiểu sẽ trả về 1 giá trị nguyên (int).3.

h> void main() { const int SIZE=5.i<SIZE. clrscr(). − Lệnh *p++ tương đương với *(p++) : thực hiện là tăng p (địa chỉ ô nhớ mà nó trỏ tới chứ không phải là giá trị trỏ tới).i++) cout<<*(point+i)<<" ".i<SIZE. − Lệnh *p++ = *q++. for (i=0.65.54}. Ví dụ : #include <iostream.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Điều này đúng với cả hai phép toán cộng và trừ đối với con trỏ. cả hai toán tử tăng (++) đều được thực hiện sau khi giá trị của *q được gán cho *p và sau đó cả q và p đều tăng lên 1. Lệnh này tương đương với: *p = *q. a[SIZE]={98. vì vậy biểu thức sau đây có thể dẫn tới kết quả sai: *p++. (b). *point. p++.87.i++) cout<<*(a+i)<<" ". myshort = myshort + 1. q++. (c) getch().76. mylong = mylong + 1.i<SIZE. Lưu ý: − Cách ghi *(point+i) không làm thay đối giá trị trong point − Cách ghi *point++ thì làm thay đổi giá trị của point sau mỗi lần thực hiện. int i. Ta có thể thu được kết quả như trên nếu viết: mychar = mychar + 1. return.h> #include <conio.i++) cout<<*(point)++<<" ". (a) cout<<endl. } Cả 3 đoạn lệnh (a). Lưu ý: cả hai toán tử tăng (++) và giảm (--) đều có quyền ưu tiên lớn hơn toán tử tham chiếu (*). point=&a[0]. Tổ tin học Cơ sở 80 . for (i=0. *p++ = *q++. // point=grade for (i=0. (b) cout<<endl. (c) đều có công dụng in giá trị các phần tử trong mảng a.

Những phần tử của mảng được xác định bằng chỉ số trong mảng. n<5.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin VI. int * p. Vì con trỏ cũng có mọi tính chất của một biến nên tất cả các biểu thức có con trỏ trong ví dụ dưới đây là hoàn toàn hợp lệ: Ví dụ: // more pointers #include <iostream. Ở đây p và numbers là tương đương và chúng có cùng thuộc tính. sự khác biệt duy nhất là ta có thể gán một giá trị khác cho con trỏ p trong khi numbers luôn trỏ đến phần tử đầu tiên trong số 20 phần tử kiểu int mà nó đã được định nghĩa. giống như một con trỏ tương đương với địa chỉ của phần tử đầu tiên mà nó trỏ tới. p = &numbers[2]. p = numbers. p++. nhưng chúng cũng có thể được xác định qua biến con trỏ. Giữa mảng và con trỏ có một sự liên hệ rất chặt chẽ. vì vậy numbers là một biến con trỏ hằng. *p = 10. // pointed by (a+5) = 0 Tổ tin học Cơ sở 81 . *p = 30.2. dùng dấu ngoặc vuông để chỉ ra phần tử của mảng cần truy xuất đến. int * p. p = numbers. Cặp ngoặc vuông này được coi như là toán tử offset và ý nghĩa của chúng không đổi khi được dùng với biến con trỏ. Ví dụ: int numbers [20]. *(p+4) = 50. vì vậy thực tế chúng hoàn toàn như nhau.4. p = numbers. Con trỏ và mảng. for (int n=0. // a [offset of 5] = 0 *(a+5) = 0. return 0. ". } Trong bài "mảng". n++) cout << numbers[n] << ". p = numbers + 3. Tên của một mảng tương đương với địa chỉ phần tử đầu tiên của nó. Do đó lệnh gán sau đây là không hợp lệ: numbers = p.h> int main () { int numbers[5]. *p = 20. *p = 40. Ví dụ: a[5] = 0. vì numbers là một mảng (con trỏ hằng) và không có giá trị nào có thể được gán cho các hằng.

clrscr(). Truy cập các phần tử mảng theo dạng con trỏ Để truy cập các phần tử của mảng theo dạng con trỏ ta dùng cú pháp sau: &<Tên mảng>[0] tương đương với <Tên mảng> &<Tên mảng> [<Vị trí>] tương đương với <Tên mảng> + <Vị trí> <Tên mảng>[<Vị trí>] tương đương với *(<Tên mảng> + <Vị trí>) Ví dụ: Cho mảng 1 chiều a có 5 phần tử kiểu số nguyên. cin>>N. /* NhapContro(a.N.2.i.i<N.N). getch().h> /* Nhập mảng bình thường*/ void NhapMang(int a[ ].i<N.i++) { cout<<"a["<<i<<"] =".h> #include <conio.4. for(i=0. #include <iostream.i++) { cout<<"a["<<i<<" ]=". } } void main() { int a[20]. NhapMang(a. int N) { int i. cout<<"So phan tu N= ".i++) cout<<setw(3)<<a[i].i<N.1.i++) cout<<setw(3)<<*(a+i). int N) { int i. cin>>a+i. cin>>a[i].i<N. } } /* Nhập mảng theo dạng con trỏ*/ void NhapContro(int a[ ]. cout<<"Truy cap theo kieu con tro: ". for(i=0. } Tổ tin học Cơ sở 82 . for(i=0. VI.N)*/ cout<<"Truy cap theo kieu mang: ". truy cập các phần tử theo kiểu mảng và theo kiểu con trỏ.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Hai dòng lệnh trên hoàn toàn tương đương và hợp lệ với a là mảng hay là con trỏ. for(i=0.

addr=&a[0]. (b) getch().2. //truy xuất đến phần tử thứ 4 trong mảng a. } Tổ tin học Cơ sở 83 . khi viết: a[3] . clrscr().i++) cout<<a[i]<<" ". Ví dụ : #include <iostream. return. int i.65.i<SIZE. Theo cách trên ta cũng có thể dùng một con trỏ lưu địa chỉ bắt đầu của một mảng sau đó dựa vào cách làm của máy để truy xuất đến một phần tử của mảng.87. *addr.h> void main() { const int SIZE=5.i++) cout<<*(addr+i)<<" ".76. (a) cout <<endl. for (i=0.4. <Vị trí> là 1 biểu thức số nguyên.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin VI.54}.i<SIZE. − Nếu sử dụng chỉ số thì máy tính sẽ dựa vào chỉ số này và địa chỉ bắt đầu của vùng nhớ dành cho mảng để xác định địa chỉ của phần tử mà ta muốn truy xuất tới − Để truy xuất phần tử a[3] thì máy tính sẽ xác định địa chỉ của phần tử này như sau: &a[3]= a[0] + (3*2) //giả sử kiểu int chiếm 2 byte trong bộ nhớ. Truy xuất từng phần tử đang được quản lý bởi con trỏ theo dạng mảng Cú pháp: <Tên biến>[<Vị trí>] tương đương với *(<Tên biến> + <Vị trí>) &<Tên biến>[<Vị trí>] tương đương với (<Tên biến> + <Vị trí>) Trong đó <Tên biến> là biến con trỏ. a[SIZE]={98. Ví dụ: Có mảng a gồm các phần tử kiểu số nguyên.h> #include <conio.2. for (i=0.

Vì vậy đoạn lệnh (b) của chương trình trên được viết lại như sau: #include <iostream.i<SIZE. for (i=0. int i.5.h> void main() { const int SIZE=5. a[SIZE]={98. Trong C++ khi ta khai báo một mảng thì tên của mảng sẽ chứa địa chỉ khởi đầu của mảng đó và ta không thể thay đổi địa chỉ chứa trong tên mảng này vì vậy tên mảng được gọi là một hằng con trỏ. bởi nó có thể được thay thế bởi tên mảng a.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Trong chương trình trên cả hai đoạn lệnh (a) và (b) đều có công dụng in các giá trị của mảng lên màn hình.i<SIZE. Tuy nhiên việc khai báo con trỏ addr để sử dụng trong việc này thật sự không cần thiết. addr=&a[0] // địa chỉ bắt đầu của mảng được gán vào con trỏ addr. (addr+i) // lưu địa chỉ của phần tử thứ i trong mảng và *(addr+i) // giá trị của phần tử thứ i trong mảng.87. (b) getch(). Tuy nhiên.2.i++) cout<<a[i]<<" ". return. clrscr(). − *(addr+3)= giá trị phần tử a[3] − *addr+3= giá trị của phần tử grade[0]+3 Qua chương trình trên ta thấy hoàn toàn có thể truy xuất mảng thông qua một con trỏ.54}.65. (a) cout <<endl.h> #include <conio. Truyền địa chỉ cho tham số bởi con trỏ: Chúng ta đã biết một phương pháp truyền địa chỉ cho tham số đó là sử dụng tham chiếu. } VI. for (i=0. Bảng ý nghĩa giữa các hình thức truy xuất trên: Phần tử thứ i của mảng a 0 1 2 3 4 Địa chi của phần tử thứ i Sử dụng toán Sử dụng tử con trỏ addr tham chiếu & &a[0] addr &a[1] addr+1 &a[2] addr+2 &a[3] addr+3 &a[4] addr+4 Giá trị của phần tử thứ i Sử dụng chỉ số a[0] a[1] a[2] a[3] a[4] Sử dụng con trỏ a *(addr) *(addr+1) *(addr+2) *(addr+3) *(addr+4) Lưu ý : − *(addr+3) hoàn toàn có ý nghĩa khác với *addr+3. phương pháp này có một nhược điểm là lời gọi hàm Tổ tin học Cơ sở 84 .76.i++) cout<<*(a+i)<<" ".

Một số trường hợp ta cần một lượng bộ nhớ mà kích cỡ của nó chỉ có thể được xác định khi chương trình chạy. cout <<"\n Truoc khi goi ham swap\n" <<"i= "<<i<<" " <<"j= "<<j <<endl. } Hãy lưu ý các dòng in đậm trong chương trình để thấy được cách sử dụng và khai báo con trỏ VI. #include <iostream.&j). Chỉ khi nào nhìn vào nguyên mẫu hoặc dòng tiêu đề của hàm ta mới phát hiện được. //I=10 j=5 getch(). ví dụ như trong trường hợp chúng ta nhận thông tin từ người dùng để xác định lượng bộ nhớ cần thiết.j truyền cho tham số loại nào. int& y) Ngược lại.h> void swap(int*. tất cả những phần bộ nhớ chúng ta có thể sử dụng là các biến các mảng và các đối tượng khác mà chúng ta đã khai báo. tam=*x.3 Bộ nhớ động Cho đến nay. void main() { int i=5. cout <<"Sau khi goi ham swap\n" <<"i= "<<i<<" " <<"j= "<<j <<endl.h> #include <conio.int* y) { int tam.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin không cho ta biết là dữ liệu truyền cho hàm là truyền tham chiếu hay cho tham trị. int&) hay dòng tiêu đề void swap(int& x. mà chỉ biết khi nhìn vào dòng nguyên mẫu: void swap(int& .j) ta không thể biết i.j=10. //I=5 j=10 swap(&i. phương pháp truyền địa chỉ cho tham số bằng con trỏ được thể hiện rỏ ràng trong cả nguyên mẫu lẫn lời gọi hàm. Kích cỡ của chúng là cố định và không thể thay đổi trong thời gian chương trình chạy. Ví dụ: Hàm swap để đổi giá trị của hai biến truyền cho nó. } void swap(int* x. clrscr(). *y=tam. trong các chương trình của chúng ta. int*). các tham số của hàm được khai báo theo dạng con trỏ và lời gọi hàm trong trường hợp này phải sử dụng toán tử & trước tên biến truyền cho hàm. *x=*y. return. Heap được sử dụng cho việc cấp phát động các khối bộ nhớ trong Tổ tin học Cơ sở 85 . return. Ví dụ như dựa vào lời gọi hàm swap(i. Một vùng bộ nhớ khác gọi là heap được cung cấp.

Giáo trình Phương pháp lập trình

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

thời gian thực thi chương trình. Vì thế heap cũng được gọi là bộ nhớ động (dynamic memory). Có hai toán tử được sử dụng cho việc cấp phát và thu hồi các khối bộ nhớ trên heap: Toán tử new và delete

VI.3.1.

Toán tử new

Toán tử new nhận một kiểu như là một đối số và được cấp phát một khối bộ nhớ cho một đối tượng của kiểu đó. Nó trả về một con trỏ tới khối đã được cấp phát. Cú pháp:

pointer = new type hoặc pointer = new type [elements]
− Lệnh thứ nhất được dùng để cấp phát bộ nhớ chứa một phần tử có kiểu type. − Lệnh thứ hai được dùng để cấp phát một khối nhớ (một mảng) gồm các phần tử kiểu type. Ví dụ: int *ptr = new int; // cấp phát tương ứng một khối cho lưu trữ một số nguyên char *str = new char[10]; //khối đủ lớn cho lưu trữ một mảng 10 ký tự Ví dụ: int * bobby; bobby = new int [5]; Trong trường hợp này hệ điều hành dành chỗ cho 5 phần tử kiểu int trong bộ nhớ và trả về một con trỏ trỏ đến đầu của khối nhớ. Vì vậy lúc này bobby trỏ đến một khối nhớ hợp lệ gồm 5 phần tử int.

Sự khác nhau giữa việc khai báo một mảng với việc cấp phát bộ nhớ cho một con trỏ: − Khai báo một mảng :kích thước của một mảng phải là một hằng, điều này giới hạn kích thước của mảng đến kích thước mà chúng ta chọn khi thiết kế chương trình − Cấp phát bộ nhớ động cho phép cấp phát bộ nhớ trong quá trình chạy với kích thước bất kì. Bộ nhớ động được quản lý bởi hệ điều hành và trong các môi trường đa nhiệm có thể chạy một lúc vài chương trình, có một khả năng có thể xảy ra là hết bộ nhớ để cấp phát. Nếu điều này xảy ra và hệ điều hành không thể cấp phát bộ nhớ như chúng ta yêu cầu với toán tử new, một con trỏ null (zero) sẽ được trả về. Vì vậy khi dùng bộ nhớ động ta cần phải kiểm tra xem con trỏ trả về bởi toán tử new có bằng null hay không

Tổ tin học Cơ sở

86

Giáo trình Phương pháp lập trình int * bobby; bobby = new int [5]; if (bobby == NULL) {

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

// error assigning memory. Take measures. };

VI.3.2.

Toán tử delete.

Vì bộ nhớ động chỉ cần thiết trong một khoảng thời gian nhất định, khi nó không cần dùng đến nữa thì nó sẽ được giải phóng để có thể cấp phát cho các nhu cầu khác trong tương lai. Để thực hiện việc này ta dùng toán tử delete. Cú pháp delete pointer; hoặc delete [ ] pointer; − Lệnh thứ nhất: dùng để giải phóng bộ nhớ được cấp phát cho một phần tử bởi toán tử new. − Lệnh thứ hai dùng để giải phóng một khối nhớ gồm nhiều phần tử (mảng). được cấp phát bởi toán tử new Ví dụ: // rememb-o-matic #include <iostream.h> #include <stdlib.h> int main () { char input [100]; int i,n; long * l, tong = 0; cout << "How many numbers do you want to type in? "; cin.getline (input,100); i=atoi (input); l= new long[i]; if (l == NULL) exit (1); for (n=0; n<i; n++) { cout << "Enter number: "; cin.getline (input,100); l[n]=atol (input); } cout << "You have entered: "; for (n=0; n<i; n++) cout << l[n] << ", "; delete[] l; return 0; } Kết quả : How many numbers do you want to type in? 5 Enter number : 75

Tổ tin học Cơ sở

87

Giáo trình Phương pháp lập trình

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

Enter number : 436 Enter number : 1067 Enter number : 8 Enter number : 32 You have entered: 75, 436, 1067, 8, 32, Ví dụ : Viết chương trình tạo giá trị cho một mảng động và in mảng lên màn hình. Số phần tử của mảng được nhập vào khi thực hiện chương trình. #include <iostream.h> #include <conio.h> #include <stdlib.h> void main(void) { long int num_arr,i; int* arr; clrscr(); cout <<"\n cho biet so phan tu muon su dung"; cin >>num_arr; if (num_arr>0) { arr=new int[num_arr]; if (arr!=NULL) { randomize; for (i=0;i<num_arr;i++) arr[i]=random(100); for (i=0;i<num_arr;i++) cout <<*(arr+i)<<" "; delete(arr); } else cout <<"khong du bo nho"; getch(); return; } VI.3.2.1. NULL Null là một hằng số được định nghĩa trong thư viện C++ dùng để biểu thị con trỏ null. Trong trường hợp hằng số này chưa định nghĩa bạn có thể tự định nghĩa nó:

#define NULL 0
Dùng 0 hay NULL khi kiểm tra con trỏ là như nhau nhưng việc dùng NULL với con trỏ được sử dụng rất rộng rãi và điều này được khuyến khích để giúp cho chương trình dễ đọc hơn. VI.3.2.2. Bộ nhớ động trong ANSI-C

Tổ tin học Cơ sở

88

Giáo trình Phương pháp lập trình

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

Toán tử new và delete là độc quyền C++ và chúng không có trong ngôn ngữ C. Trong ngôn ngữ C, để sử dụng bộ nhớ động phải sử dụng thư viện stdlib.h. Cách này cũng hợp lệ trong C++ và nó vẫn còn được sử dụng trong một số chương trình. − Hàm malloc: Đây là một hàm tổng quát để cấp phát bộ nhớ động cho con trỏ.
Cấu trúc của nó như sau:

void * malloc (size_t nbytes); trong đó nbytes là số byte muốn gán cho con trỏ. Hàm này trả về một con trỏ kiểu void*, vì vậy phải chuyển đổi kiểu sang kiểu của con trỏ đích. Ví dụ: char * ronny; ronny = (char *) malloc (10); Đoạn mã này cấp phát cho con trỏ ronny một khối nhớ 10 byte. Khi muốn cấp phát một khối dữ liệu có kiểu khác char (lớn hơn 1 byte) thì phải nhân số phần tử mong muốn với kích thước của chúng. Để lấy kích thước ta sử dụng toán tử sizeof, toán tử này trả về kích thước của một kiểu dữ liệu cụ thể. int * bobby; bobby = (int *) malloc (5 * sizeof(int)); Đoạn mã này cấp phát cho bobby một khối nhớ gồm 5 số nguyên kiểu int, kích cỡ của kiểu dữ liệu này có thể bằng 2, 4 hay hơn tùy thuộc vào hệ thống mà chương trình được dịch. − Hàm calloc: calloc hoạt động rất giống với malloc, sự khác nhau chủ yếu là khai báo mẫu của nó: void * calloc (size_t nelements, size_t size); Trong khai báo sử dụng hai tham số thay vì một. Hai tham số này được nhân với nhau để có được kích thước tổng cộng của khối nhớ cần cấp phát. Thông thường tham số thứ nhất (nelements) là số phần tử và tham số thức hai (size) là kích thước của mỗi phần tử. Ví dụ: int * bobby; bobby = (int *) calloc (5, sizeof(int)); Một điểm khác nhau nữa giữa malloc và calloc là calloc khởi tạo tất cả các phần tử của nó về 0. − Hàm realloc: thay đổi kích thước của khối nhớ đã được cấp phát cho một con trỏ. void * realloc (void * pointer, size_t size); Tham số pointer nhận vào một con trỏ đã được cấp phát bộ nhớ hay một con trỏ null. Tham số size chỉ định kích thước của khối nhớ mới. Hàm này sẽ cấp phát size byte bộ nhớ cho con trỏ. Nó có thể phải thay đổi vị vị trí của khối nhớ để có thể đủ chỗ cho kích thước mới của khối nhớ, trong trường hợp này nội dung hiện
89

Tổ tin học Cơ sở

− Hàm free: Hàm này giải phóng một khối nhớ động đã được cấp phát bởi malloc. calloc hoặc realloc. Tổ tin học Cơ sở 90 .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin thời của khối nhớ được copy tới vị trí mới để đảm bảo dữ liệu không bị mất. Nếu không thể thay đổi kích thước của khối nhớ thì hàm sẽ trả về một con trỏ null nhưng tham số pointer và nội dung của nó sẽ không bị thay đổi. void free (void * pointer). Con trỏ mới trỏ tới khối nhớ được hàm trả về.

Viết chương trình nhập vào một mảng a gồm n phần tử nguyên. Viết hàm cộng hai ma trận vuông a và b cấp n (sử dụng con trỏ). Theo đó. Hãy dùng một vòng for để nhập vào một ma trận vuông cấp n với các phần tử thực và tìm phần tử Max của ma trận này. tích phân của f(x) trên [a. b. Viết chương trình tính tích phân của f(x) trên đoạn [a. 3. Viết hàm hoán vị hai biến thực a. b] bằng: h * s. Viết hàm giải hệ phương trình bậc nhất với sáu đối ào l a. Trong đó: h là độ dài khoảng phân hoạch đoạn [a. Viết hàm tính giá trị đa thức: f(x) = a0xn + … + an-1x + an. với đối vào là biến nguyên n và mảng thực a. c. Sử dụng hàm trên để tính tích phân trong đoạn [-1. d. 4] của: f(x) = (ex-2sin(x2))/ (1+x4). (nghiên cứu cách đưa con trỏ vào giải quyết bài toán). Viết chương trình chính nhập hai số thực a. 7.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BÀI TẬP 1. 2. e. Sắp xếp mảng theo chiều giảm dần (lưu ý sử dụng tên mảng như con trỏ và sử dụng con trỏ). Tổ tin học Cơ sở 91 . 5. 6. s là tổng tất cả các f(a+i*h) với i từ 1 tới n. và 2 đối ra là x và y. b] bằng công thức hình thang. 4. b] thành n khoảng. b bằng cách sử dụng con trỏ (đối vào là hai con trỏ). b. Sử dụng hàm trên để đổi chỗ a và b.

1 KHÁI NIỆM CHUỖI KÝ TỰ ký tự là một dãy gồm các ký tự hoặc một mảng các ký tự được kết thúc bằng ký tự ‘\0’ (còn được gọi là ký tự NULL trong bảng mã Ascii). Ghi chú: − Chiều dài tối đa của biến là một hằng nguyên nằm trong khoảng từ 1 đến 255 bytes. Khai báo theo mảng Cú pháp: char <Biến> [Chiều dài tối đa] Ví dụ: char Ten[12]. chưa cung cấp nơi để lưu trữ dữ liệu. Các hằng ký tự được đặt trong cặp dấu nháy kép “”. Trong khai báo này. VII. Vừa khai báo vừa gán giá trị Cú pháp: char <Biến>[ ]=<”Hằng ”> Ví dụ: #include<iostream. Trong khai báo này.3. nhưng cũng không nên khai báo thiếu. Ví dụ : Chuỗi “Chao ban” được trong bộ nhớ như sau: C h A o b a n \0 VII. Khai báo theo con trỏ Cú pháp: char *<Biến> Ví dụ: char *Ten. bộ nhớ sẽ cung cấp 12+1 bytes để lưu trữ nội dung của ký tự Ten.2 KHAI BÁO VII.2.h> #include<conio.2.2. VII. − Chiều dài tối đa không nên khai báo thừa để tránh lãng phí bộ nhớ.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG VII: VII.h> 92 Tổ tin học Cơ sở .1. bộ nhớ sẽ dành 2 byte để lưu trữ địa chỉ của biến con trỏ Ten đang chỉ đến.2. byte cuối cùng lưu trữ ký tự ‘\0’ để chấm dứt .

3.h> #include <conio. cout <<"Nhap mot chuoi toi da “<<(MAX-1)<<” ky tu ". in. getch(). Ví dụ : #include <iostream.getline(st.get() //Dùng để nhập một ký tự từ bàn phím //chờ nhận ký tự từ bàn phím − Nhập một chuỗi ký tự tối đa n-1 ký tự từ bàn phím dùng hàm getline() Cú pháp: cin. char st[MAX]. } Lưu ý: − Khi nhập dữ liệu nếu chúng ta nhập quá số ký tự qui định (MAX-1) thì có thể ảnh hưởng đến những lệnh nhập sau hoặc có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động của máy tính.n) Hàm cho phép nhập vào biến st (st là một mảng char) n-1 ký tự.1. cout<<"Vua khai bao vua gan trị :”<<Chuoi .getline(st. getch(). Nhập xuất − Để nhập dữ liệu kiểu ký tự hoặc chuỗi từ bàn phím ta dùng hàm get() Cú pháp: cin. nếu nhập hơn thì phần ký tự còn lại sẽ để trên vùng đệm Ta cũng có thể dùng cin để nhập ký tự hoặc chuỗi nhưng trong trường hợp này nó không cho phép nhập ký tự trắng hoặc chuỗi có ký tự trắng. Tổ tin học Cơ sở 93 . cout <<”Chuoi vua nhap la :” <<a. VII.h> void main() { const int MAX=10.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin void main() { char Chuoi[]="Mau nang hay la mau mat em” .get(<biến >) hoặc cin.MAX). } Lưu ý: được khai báo là một mảng các ký tự nên các thao tác trên mảng có thể áp dụng đối với ký tự. return.3 CÁC THAO TÁC TRÊN CHUỖI KÝ TỰ VII.

b[MAX]. Tổ tin học Cơ sở 94 . Truy xuất từng ký tự trong chuỗi: Do chuỗi là một mảng ký tự vì vậy ta có thể truy xuất chuỗi bằng chỉ số như truy xuất mảng. } − Nếu ta nhập cho chuỗi a với nội dung: abcdefg và chuỗi b với nội dung hijkm thì chương trình in lên màn hình abcd hijk − Thông thường ta chọn n là một số >=127 (bởi ta chỉ có thể nhập từ bàn phím tối đa 127 ký tự vào biến) fflush(stdin) VII.ignore(int n.5). ‘\n’) Công dụng của hàm là bỏ qua tối đa n trong vùng đệm hoặc khi gặp phím enter (\n)thì kết thúc lệnh cin.getline(b. getch(). Hoặc Ví dụ : #include <iostream. #include <iostream.h> int vowels(char str[]).3. //(1) cin.h> void main() { const int MAX=5.h> #include <iomanip.5).getline ta sử dụng hàm cin.i. được nhập từ bàn phím. trong đó có một hàm số nhận được truyền thông qua tham số khi hàm được gọi.ignore(100.h> #include <stdlib.h> #include <conio.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Để tránh tình trạng này thường sau khi nhập dữ liệu bằng cin. char a[MAX]. cout <<"nhap mot chuoi".get.h> #include <conio.2. Ví dụ : Viết chương trình nhập . cin.h> #include <string.getline(a. cout <<"nhap mot chuoi".ignore: Cú pháp : cin. //(2) cout<<a<<” “<<b. clrscr(). Hàm trả về số nguyên âm của này. in. cin.'\n'). cin.

int i=0. clrscr(). getch().ignore(100. clrscr(). } 95 Tổ tin học Cơ sở . cout <<"nhap mot chuoi \n".'\n'). cout<<"So nguyen am la: "<<vowels(st). } int vowels(char str[]) { int count=0. } i++.c.MAX).h> #include <conio.h> void main() { const int MAX=80. while (i<MAX &&(c=cin.getline(st. Ví dụ : Viết chương trình nhập giá trị cho một biến chuỗi bằng cin. } return count.get())!='\n') st[i++]=c. } Lưu ý Hàm vowels trong trường hợp này không cần khai báo tham số để nhận số phần tử đang có trong vì ta có thể nhận biết thông qua ký tự kết thúc .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin void main() { const int MAX=80.get() #include <iostream. cin.i=0.h> #include <string. st[i]='\0'. char st[MAX]. cout<<"Chuoi vua nhap la: "<<st. cout <<"nhap mot chuoi". getch(). char st[MAX]. while (str[i]!='\0') { switch(str[i]) { case 'a': case 'e': case 'i': case 'o': case 'u': count++. cin.

char st2[]) { while (*st1++ = *st2++).MAX). void strcopy(char st1[].'\n').getline(str2. i++. char st2[]).h> void strcopy(char st1[].Giáo trình Phương pháp lập trình Ví dụ: Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Xây dựng hàm có hai tham số để nhận hai chuỗi sau đó copy nội dung chuỗi thứ hai sang chuỗi thứ nhất.ignore(100. char st2[]) { int i=0. } st1[i]=’\0’.4. char st2[]) { int i=0. clrscr().h> #include <conio.c. } Ví dụ: Viết một chương trình đầy đủ có sử dụng hàm strcopy được thể hiện như sau: #include <iostream. void main() { const int MAX=80.h> #include <string.4 CON TRỎ VÀ CÁC HÀM TRÊN CHUỖI: VII. while (st2[i] = st1[i]) i++. Khi sử dụng con trỏ để truy xuất chuỗi thay vì dùng chỉ số thì chương trình sẽ cô đọng và hiệu quả hơn. cout <<"nhap mot chuoi \n". void strcopy(char st1[]. Tổ tin học Cơ sở 96 . } VII. int i=0.str1[MAX]. } Chương trình trên có thể viết lại cô động và hiệu quả hơn như sau: void strcopy(char st1[]. cin. char str2[MAX]. Ví dụ: Viết lại hàm strcopy bằng cách sử dụng con trỏ.1. Con trỏ và chuỗi Con trỏ đặc biệt hữu ích trong việc xây dựng các hàm xử lý chuỗi. while (st2[i] != ‘\0’) { st1[i]=st2[i]. cin.

string_exp) Ghép nội dung của chuỗi str_exp vào cuối strcat(test.”Lan”) của hàm là: .MAX).Giáo trình Phương pháp lập trình strcopy(str1.str2. cin.str2).số =0 nếu str_exp1=str_exp2 .h> #include <conio.2.’e’) str_exp giống với char_exp. } void strcopy(char st1[]. cout <<"Nhap chuoi thu 1: ".str_exp2) So sánh chuỗi str_exp1 và str_exp2. if (strlen(str1)>=MAX-1) Tổ tin học Cơ sở 97 . cout<<"\n"<<str1.str_exp.”abcd”) chuỗi string_var strlen(str_exp) Trả về chiều dài thực của chuỗi.5) Nếu str_exp vượt quá n ký tự thì ký tự ‘\0’ sẽ không được chèn vào cuối chuỗi str_var strncmp(str_exp1. char st2[]) { while (*st1++=*st2++). Các hàm thao tác trên chuỗi: − Để sử dụng các hàm thao tác với chuỗi ta khai báo thư viện string.char_exp) Trả về địa chỉ của ký tự đầu tiên trong chuỗi strchr(“Hello”.”Head và str_exp2.số âm nếu str_exp1<str_exp2 .c.2) như hàm strcmp strchr(str_exp.h> #include <string. Kết quả trả về của hàm giống ”.4.h> #include <stdlib.h> void main() { const int MAX=80. } Trung tâm Công Nghệ Thông Tin VII.n) Copy n ký tự của string_exp sang str_var.h − Danh sách các hàm thao tác với chuỗi thông dụng: Tên hàm Công dụng Ví dụ Strcpy(string_var.getline(str1. string_exp) Copy nội dung của chuỗi string_exp (biểu strcpy(st.str1[MAX]. char str2[MAX].số dương nếu str_exp1<str_exp2 strncpy(str_var. hàm có kết quả NULL nếu char_exp không có trong str_exp Ví dụ : #include <iostream. int n. strncpy(str1. getch().n) so sánh n ký tự đầu của hai chuỗi str_exp1 strncmp(“Hey”. kết quả strcmp(“Anh”. clrscr().”abcd”) thức chuỗi) sang chuỗi string_var (biến chuỗi) strcat(string_var.str_exp2. không tính strlen(“Hello”) ký tự ‘\0’ strcmp(str_exp1.

cin. getch(). cout <<"Sau khi copy noi dung str2 vao str1 \n" cout<<"chuoi 1 la: "<<str1<<endl.str2).str2).getline(str2. else if (n= =0) cout <<str1 <<" == " <<str2<<endl.ignore(100.'\n'). else cout <<str1 <<" lon hon " <<str2<<endl. strcat(str1. strcpy(str1. n= strcmp(str1.str2).h: Tên hàm Công dụng Ví dụ kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi isalpha(‘x’) int isalpha(char_exp) char_exp là một chữ cái kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi isupper(‘a’) int isupper(char_exp) char_exp là một chữ cái hoa Trả về chiều dài thực của chuỗi.MAX). //Sau khi noi chieu dai k0 duoc vuot qua pham vi cout<<"Sau khi noi str2 vao str1 \n"<<"chuoi 1 la: "<<str1<<endl. không islower(‘a’) int islower(char_exp) tính ký tự ‘\0’ kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi isdigit(‘a’) int isdigit(char_exp) char_exp là một ký số kết quả của hàm có giá trị khác 0 nếu isascii(‘a’) int isascii(char_exp) char_exp là một ký tự có mã ascii <128 kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi isspace(‘ ’) int isspace(char_exp) char_exp là một khoảng trắng kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi isprint(‘a’) int isprint(char_exp) char_exp là một ký tự có thể in được kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi iscntrl(‘a’) int iscntrl(char_exp) char_exp là một ký tự điều khiển kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi ispunct(‘!’) int ispunCt(char_exp) char_exp là một ký tự dấu Kết quả của hàm là ký tự hoa tương ứng toupper(‘a’) int toupper(char_exp) với char_exp Kết quả của hàm là ký tự thường tương tolower(‘a’) int tolower(char_exp) ứng với char_exp Tổ tin học Cơ sở 98 . cout <<"Nhap chuoi thu 2: ". cout <<"Chieu dai chuoi thu 1 la: "<<strlen(str1)<<endl .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cin. } − Các hàm thao tác trên ký tự trong thư viện ctype. if (n<0) cout <<str1 <<" nho hon " <<str2<<endl. cout<<"Chieu dai chuoi thu 2 la: "<<strlen(str2)<<endl.

h> #include <ctype. } − Các hàm chuyển đổi chuỗi trong thư viện stdlib.h> #include <conio.Giáo trình Phương pháp lập trình Ví dụ Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Viết chương trình in lên màn hình cho biết các đặc tính ascii.h: Chuyển một chuỗi sang số nguyên. int i. } cout <<setw(3)<<i<<setw(8)<<isascii(char(i))<<setw(10) <<iscntrl(char(i))<<setw(7)<<isprint(char(i))<<setw(8)<<ispunct(char(i)). cout <<setw(3)<<"MaKT"<<setw(8)<<"KT ASCII"<<setw(8) <<"KT DK"<<setw(8)<<"KT IN"<<setw(8) <<"KT DAU"<<setw(8)<<"KY TU"<<endl.i++) { if (i%22==0) { getch().h> void main() { const int MAX=80. Tổ tin học Cơ sở 99 . ký tự điều khiển. } getch(). clrscr(). for (i=0. ký tự dấu.i<=255. int radix) đến. cout <<endl. clrscr().h> #include <stdlib.h> #include <ctype. của 256 ký tư trong bảng mã #include <iostream.h> #include <conio.h> int test_int(char*). và gán vào vùng nhớ mà con trỏ st đang trỏ char *st. st là một con trỏ kiểu ký tự Ví du Viết chương trình gồm hai hàm kiểm tra việc nhập số nguyên và số thực #include <iostream. Việc atoi(‘123a45’) int atoi(str_exp) chuyển đổi sẽ dừng khi gặp ký tự không phải là ký số Chuyển một chuỗi sang số double. if (isprint(char(i))) cout<<setw(7)<<char(i).h> #include <iomanip. Việc double atof(char_exp) chuyển đổi sẽ dừng khi gặp ký tự không thể chuyển sang dạng double được Chuyển già trị số nguyên sang dạng chuởi char* itoa(int value. ký tự in được.

} else cout <<"Nhap sai". if (test_float (str2)) { x=atof(str2). } Tổ tin học Cơ sở 100 . cout <<"nhap mot so nguyen \n". return !int(*(st)). clrscr(). char str2[MAX]. int n. void main() { const int MAX=10.getline(str2. getch(). return !int(*(st)).Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin int test_float(char *st). if (strlen(str2)>=MAX-1) cin. cout<<'\n'<<n<<endl.'\n'). } int test_float(char *st) { while (isdigit(*(st))|| *(st)=='.MAX). } int test_int(char *st) { while (isdigit(*(st))) st++. cin. cin. } else cout <<"Nhap sai". double x.getline(str2.' ) st++. cout <<"nhap mot so double \n".ignore(100.MAX). cout<<'\n'<<x<<endl. if (test_int(str2)) { n=atoi(str2).

Ví dụ: “Nguyễn Văn Minh” in ra thành: Minh Nguyễn Văn 6. Ví dụ: “Nguyễn Văn Minh” in ra thành: Nguyễn Văn Minh b) In ra màn hình từ bên phải nhất và phần còn lại của . In danh sách họ và tên sau khi đã sắp xếp. Viết chương trình nhập vào một danh sách họ và tên của n người. 9. Viết chương trình đổi số tiền từ số thành chữ.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BÀI TẬP 1. 11. a) In ra màn hình từ bên trái nhất và phần còn lại của . xuất ra màn hình mã Ascii của từng ký tự có trong . Nhập vào một chuỗi ký tự bất kỳ. Tổ tin học Cơ sở 101 . tên và chữ lót của mỗi người thành chữ hoa. Viết chương trình nhập một chuỗi ký tự và kiểm tra xem chuỗi đó có đối xứng không. 4. xuất ra màn hình đảo ngược của đó. tách tên từng người ra khỏi họ và tên rồi sắp xếp danh sách tên theo thứ tự từ điển. đổi các chữ cái đầu của họ. In ra màn hình toàn bộ họ tên người đó dưới dạng chữ hoa. Chú ý đến trường hợp cả họ và tên chỉ có một từ. 2. Viết chương trình nhập vào một danh sách họ và tên của n người theo kiểu chữ thường. Ví dụ: “Nguyễn Văn Minh” In ra : Nguyễn Văn Minh 7. in ra đảo ngược của chuỗi đó theo từng từ. In kết quả lên màn hình. 3. chữ thường. Viết chương trình nhập vào một chuỗi. hãy đếm số lần xuất hiện của mỗi loại ký tự. Ví dụ : ABCDEDCBA là đối xứng. in tên lên màn hình. cắt bỏ các khoảng trống không cần thiết (nếu có). 5. Viết chương trình nhập vào họ và tên của một người. Viết chương trình nhập vào một chuỗi rồi xuất chuỗi đó ra màn hình dưới dạng mỗi từ một dòng. 10. tách tên ra khỏi họ và tên. Viết chương trình nhập vào họ và tên của một người. Viết chương trình nhập một chuỗi ký tự từ bàn phím. Ví dụ đảo của “abcd egh” là “hge dcba”. 12. Viết chương trình nhập vào một chuỗi ký tự. Ví dụ : “Nguyễn Văn Minh” đảo thành “Minh Văn Nguyễn” 8. cắt bỏ các khoảng trắng bên phải. Viết chương trình nhập một ký tự từ bàn phím. trái và các khoảng trắng không có nghĩa trong .

đệ quy tương hỗ Tổ tin học Cơ sở 102 . for (i=2. VIII. đệ quy phi tuyến. để tính n! ta thấy nếu n=0 thì n!=1 ngược lại thì n!=n * (n-1)! Với định nghĩa trên thì hàm đệ quy tính n! được viết: #include <iostream. getch(). } Định nghĩa Một hàm được gọi là đệ quy nếu bên trong thân hàm có lệnh gọi đến chính nó.2 Phân loại đệ quy: Các hàm đệ quy thường gặp có thể thuộc một trong bốn loại hàm đệ quy Đệ quy tuyến tính. đệ quy nhị phân.1 Ví dụ: Định nghĩa giai thừa của một số nguyên dương n như sau: n!=1* 2 * 3 *…* (n-1) *n = (n-1)! *n (với 0!=1) Như vậy. cout<<"Goi ham khong de quy: "<<giaithua_khongdequy(n). } /*Hàm tính n! không đệ quy*/ unsigned int giaithua_khongdequy(int n) { unsigned int kq. } void main() { int n.i++) kq=kq*i. kq=1.i<=n.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG VIII: ĐỆ QUY VIII.i. clrscr(). cout<<” Nhap so n can tinh giai thua ". cin>>n .h> #include <conio. return kq. else return n*giaithua_dequy(n-1).h> /*Hàm tính n! bằng đệ quy*/ unsigned int giaithua_dequy(int n) { if (n= =0) return 1. cout<<"Goi ham de quy: "<<giaithua_dequy(n).

n ) = USCLN(n . Đệ quy tuyến tính Chương trình con đệ quy tuyến tính là chương trình con đệ quy trực tiếp đơn giản nhất có dạng : Cú pháp: KDL TenHam(<Danh sách tham số>) { if(<Điều kiện dừng>) { … return <Giá trị trả về>. else return ( USCLN( n . m mod n)) . } Tổ tin học Cơ sở 103 . m mod n ) . /* trường hợp neo */ Ngược lại FAC = n*FAC(n-1) } + Dạng hàm trong ngôn ngữ C++ : int FAC( int n ) { if ( n == 0 ) return 1 . +Dạng hàm trong C++ : int USCLN( int m . } … …TenHam(<Danh sách tham số>). else return ( n * FAC(n-1 )) . int n ) { if(n == 0 ) return (m) . ngược lại { thực hiện S*.2. Ví dụ Hàm FAC(n) tính số hạng n của dãy n! + Dạng hàm trong ngôn ngữ mã giả : { Nếu n = 0 thì FAC = 1 . gọi P} } Với S .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin VIII. } Ví dụ Chương trình con tính USCLN của 2 số dựa vào thuật toán Euclide : + Dạng hàm trên ngôn ngữ toán học : USCLN(m . … } Giải thích: P ≡ { NẾU thỏa <điều kiện dừng > thì thực hiện S .1. 0) = m + Dạng hàm trong ngôn ngữ mã giả : Nếu n = 0 thì USCLN = m Ngược lại USCLN = USCLN( n . m mod n ) khi n ≠ 0 USCLN(m . S* là các thao tác không đệ quy .

} //Với S . gọi P } } Với S . if ( thỏa điều kiện dừng ) then thực hiện S* else gọi P end .Giáo trình Phương pháp lập trình Ví dụ: Tính S(n)=1+2+3+…+n long int TongSn(int n) { if(n==0) return 0.2.2. n>1 long int Fibonaci(int n) { if(n= =0 || n= =1) return 1. } … …TenHam(<Danh sách tham số>). S* là các thao tác không đệ quy Cú pháp: KDL TenHam(<Danh sách tham số>) { if(<Điều kiện dừng>) { … return <Giá trị trả về>. return (TongSn(n-1)+n). S* là các thao tác không đệ quy Tổ tin học Cơ sở 104 . } Trung tâm Công Nghệ Thông Tin VIII. Đệ quy phi tuyến Chương trình con đệ quy phi tuyến là chương trình con đệ quy trực tiếp mà lời gọi đệ quy được thực hiện bên trong vòng lặp . Ngược lại { thực hiện S* .3. … …TenHam(<Danh sách tham số>).2. P ≡ { for giá tri đầu to giá trị cuối do thực hiện S . return (Fibonaci(n-1)+Fibonaci(n-2)). gọi P . } Ví dụ: Tính số hạng thứ n của dãy Fibonaci được định nghĩa như sau: f(0)=f(1)=1 f(n)=f(n-1)+f(n-2). Đệ quy nhị phân Chương trình con đệ quy nhị phân là chương trình con đệ quy trực tiếp có dạng: P ≡ { NẾU thỏa điều kiện dừng thì thực hiện S . } VIII.

Giáo trình Phương pháp lập trình . Cú pháp:

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

KDL TenHam(<Danh sách tham số>) { for(int i=1; i<=n; i++) { … if(<Điều kiện dừng>) { … } else { … TenHam(<Danh sách tham số>); … } } }

Ví dụ: Tìm số hạng thứ n của dãy: x(0)=0 x(n)=n2x(0)+(n-1)2x(0)+(n-1)2x(0)+ +22x(n-2)+12x(n-1) long int TinhXn(int n) { if(n==0) return 1; long int s=0; for(int i=1; i<=n; i++) s+=i*i*TinhXn(n-i); return s; }

VIII.2.4. Đệ quy hỗ tương
Cú pháp: KDL TenHam2(<Danh sách tham số>); KDL TenHam1(<Danh sách tham số>) { … TenHam2(<Danh sách tham số>); … } KDL TenHam2(<Danh sách tham số>) { … TenHam1(<Danh sách tham số>); … }

Tổ tin học Cơ sở

105

Giáo trình Phương pháp lập trình

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

Ví dụ: Tìm số hạng thứ n của dãy sau: x(0)=1 y(0)=0 x(n)=x(n-1)+y(n-1) khi n>0 y(n)=3*x(n-1)-2*y(n-1) khi n>0 long int TinhYn(int n); long int TinhXn(int n) { if(n==0) return 1; return TinhXn(n-1)+TinhYn(n-1); } long int TinhYn(int n) { if(n==0) return 0; return 3*TinhXn(n-1)-2*TinhYn(n-1); }

VIII.3

Đặc điểm cần lưu ý khi viết hàm đệ quy
Hàm đệ quy phải có 2 phần: − Phần dừng hay phải có trường hợp nguyên tố. Trong ví dụ ở trên thì trường hợp n=0 là trường hợp nguyên tố. − Phần đệ quy: là phần có gọi lại hàm đang được định nghĩa. Trong ví dụ trên thì phần đệ quy là n>0 thì n! = n * (n-1)! Sử dụng hàm đệ quy trong chương trình sẽ làm chương trình dễ đọc, dễ hiểu và vấn đề được nêu bật rõ ràng hơn. Tuy nhiên trong đa số trường hợp thì hàm đệ quy tốn bộ nhớ nhiều hơn và tốc độ thực hiện chương trình chậm hơn không đệ quy. Tùy từng bài có cụ thể mà người lập trình quyết định có nên dùng đệ quy hay không (có những trường hợp không dùng đệ quy thì không giải quyết được bài toán).

Tổ tin học Cơ sở

106

Giáo trình Phương pháp lập trình 1. 2. 3. 4. BÀI TẬP Nhập n>=0. Tính S(n)=2+4+ … + (n+2). Nhập n>=0. Tính S(n)=1+3+ … + (n+1). Nhập n>=0. Tính S(n)=12+22+32+ … + n2. Nhập n>=0. Tính S(n)=12+22+32+ … + n2.

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

5. Nhập n>=0. Tính S (n) = 1 + + + ... + 6. Nhập n>=0. Tính 7. Nhập n>=0. Tính 8. Nhập n>=0. Tính 9. Nhập n>=0. Tính 10. Nhập n>=0. Tính

11. Tính T(n)=1*2*3*…*n 12. Nhập n>=0. Tính S(n)=1+1 × 2+1 × 2 × 3+ … +1 × 2 × 3 × … × n 13. Nhập x,n. Tính T(x,n)=xn 14. Nhập x,n. Tính S (n) = n x 15. Nhập x,n. Tính S(x,n)=x+x2+x3+ … +xn 16. Nhập x,n. Tính S(x,n)=x2+x4+x6+ … +x2n 17. Nhập x,n. Tính S(x,n)=x+x3+x5+ … +x2n+1 18. Nhập n. Tính S (n) = 1 + 19. Nhập x,n. Tính 20. Nhập x,n. Tính 21. Nhập x,n. Tính 22. Nhập x,n. Tính 23. Nhập n. Tính 24. Nhập n. Tính
1 1 1 + + ... + 1 + 2 1 + 2 +3 1 + 2 + ... + n x2 x3 xn S ( x, n ) = x + + + ... + 1 + 2 1 + 2 +3 1 + 2 + ... + n 2 3 n x x x S ( x, n ) = x + + + ... + 2! 3! n! x2 x4 x 2n S ( x, n ) = x + + + ... + 2! 4! 2n! 3 5 x x x 2 n +1 S ( x, n ) = x + + +... + 3! 5! ( 2n +1)!

1 1 1 2 3 n 1 1 1 S ( n) = + + ... + 2 4 2n 1 1 1 S ( n) =1 + + + ... + 3 5 2n +1 1 1 1 S ( n) = + +... + 1 ×2 2 ×3 n ×( n +1) 1 2 n S ( n) = + + ... + 2 3 n +1 1 3 2n +1 S (n) = + + ... + 2 4 2n + 2

S ( n) = 2 + 2 + 2 + + 2 ...

, có n dấu căn lồng nhau. , có n dấu căn lồng nhau.

S (n) = n + (n − ) + (n − ) + + 2 + 1 1 2 ...

1 25. Nhập n. Tính S (n) = 1 + 2 + 3 +... + (n − ) + n , có n dấu căn lồng nhau. 26. Hãy đếm số lượng chữ số của số nguyên dương n. 27. Hãy đếm tính tổng các chữ số của số nguyên dương n. 28. Hãy đếm tính tích các chữ số của số nguyên dương n. 29. Hãy đếm số lượng chữ số lẻ của số nguyên dương n. 30. Hãy đếm tính tổng các chữ số lẻ của số nguyên dương n. 31. Hãy đếm tính tích các chữ số lẻ của số nguyên dương n. 32. Hãy đếm số lượng chữ số chẵn của số nguyên dương n. 33. Hãy đếm tính tổng các chữ số chẵn của số nguyên dương n. 34. Hãy đếm tính tích các chữ số chẵn của số nguyên dương n. 35. Có 3 cột đánh số 1, 2 và 3. Đầu tiên cột 1 có n đĩa được xếp sao cho đĩa lớn nằm bên dưới và hai cột còn lại không chứa đĩa nào. Yêu cầu: Chuyển tất cả các đĩa từ

Tổ tin học Cơ sở

107

2. Viết hàm đệ qui sắp xếp các giá trị lẻ của mảng theo thứ tự giảm dần còn các giá trị chẵn vẫn giữ nguyên vị trí của nó. Hãy di chuyển quân mã trên khắp bàn cờ sao cho mỗi ô đi qua đúng 1 lần. 36. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Viết hàm đệ qui kiểm tra mảng có thoả tính chất “toàn giá trị âm”. 53. 40. Một hoán vị của tập hợp A là một dãy a1. Tổ tin học Cơ sở 108 . Viết hàm đệ qui đếm số lượng các giá trị phân biệt có trong mảng. Cho mảng 1 chiều có n số nguyên. Viết hàm đệ qui kiểm tra mảng có thoả tính chất “toàn giá trị dương”. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Trong đó ai∈A và chúng đôi một khác nhau. 50. 48. Viết hàm đệ qui sắp xếp các giá trị của mảng theo thứ tự tăng dần. Viết hàm đệ qui tìm vị trí của giá trị lớn nhất có trong mảng. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Cho mảng 1 chiều có n số thực. 55. …. 51. 42. 56. 49. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Viết hàm đệ qui xuất mảng ngược. 47. mỗi lần chỉ chuyển một đĩa và phải tuân thủ nguyên tắc đĩa lớn hơn nằm bên dưới. an. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Viết hàm đệ qui tính tổng các giá trị âm có trong mảng. Cho mảng 1 chiều có n số thực. 46. n. 54. a2. 39. Cho tập hợp A có n phần tử được đánh số từ 1. (Bài toán 8 hậu) Cho bàn cờ vua kích thước 8× 8.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cột 1 sang cột 3. Viết hàm đệ qui sắp xếp các giá trị của mảng theo thứ tự giảm dần. 41. Viết hàm đệ qui tính tổng các giá trị dương có trong mảng. Cho mảng 1 chiều có n số thực. 44. Hãy viết hàm xuất ra tất cả các hoán vị của A. 3. Cho mảng 1 chiều có n số thực. 37. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Cho mảng 1 chiều có n số nguyên. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Viết hàm đệ qui đếm số lượng các giá trị nguyên dương có trong mảng. Viết hàm đệ qui tính tổng các giá trị lẻ có trong mảng. Hãy sắp 8 quân hậu vào bàn cờ sao cho không có bất kỳ 2 quân hậu nào có thể ăn nhau. …. Viết hàm đệ qui tìm giá trị lớn nhất có trong mảng. (Bài toán mã đi tuần) Cho bàn cờ vua kích thước 8× 8. Viết hàm đệ qui sắp xếp các giá trị chẵn của mảng theo thứ tự tăng dần còn các giá trị lẻ vẫn giữ nguyên vị trí của nó. 52. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Viết hàm đệ qui tính tổng các giá trị có trong mảng. Viết hàm đệ qui tính tổng các giá trị chẵn có trong mảng. 38. Viết hàm đệ qui xuất mảng. Cho mảng 1 chiều có n số thực. 43. Cho mảng 1 chiều có n số nguyên. Viết hàm đệ qui tính tổng các giá trị lớn hơn giá trị đứng trước có trong mảng. được phép sử dụng cột 2 làm trung gian. 45. Cho mảng 1 chiều có n số thực.

IX. họ tên.1 KIỂU CẤU TRÚC Kiểu cấu trúc (coøn goïi kieåu caáu truùc laø kieåu record) là kiểu dữ liệu bao gồm nhiều thành phần có kiểu khác nhau. }. Ta có thể khai báo một struct gồm các thông tin trên. }. Cú pháp: Ví dụ: products apple.1. melon. float price..1. Khái niệm KIỂU CẤU TRÚC (STRUCTURE) IX. <Kiểu> <Trường n> .2. ……. Cú pháp: Ví dụ: Mỗi sinh viên cần được quản lý bởi các thông tin: mã số sinh viên. Tổ tin học Cơ sở 109 . mỗi thành phần được gọi là một trường (field) Sự khác biệt giữa kiểu cấu trúc và kiểu mảng là: các phần tử của mảng là cùng kiểu còn các phần tử của kiểu cấu trúc có thể có kiểu khác nhau.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG IX: IX. IX. <Kiểu> <Trường n> . giới tính.. ……. Định nghĩa kiểu cấu trúc struct <Tên cấu trúc> { <Kiểu> <Trường 1> . Khai báo biến cấu trúc struct <Tên cấu trúc> { <Kiểu> <Trường 1> . }danh sách tên biến cấu trúc. products orange.1. <Kiểu> <Trường 2> . <Kiểu> <Trường 2> .1.3. Ví dụ: struct products { char name [30]. địa chỉ thường trú. ngày tháng năm sinh.

products trở thành một tên kiểu hợp lệ giống các kiểu cơ bản như int.<Tên trường> − Khi sử dụng cách truy xuất này thì các thao tác trên <Biến cấu trúc>. mỗi trường có một kiểu khác nhau. char HoTen[40]. IX. Truy xuất đến từng trường của biến cấu trúc <Biến cấu trúc>. orange.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Chúng ta đã định nghĩa cấu trúc products với hai trường: name và price. orange và melon.h> #include<string. ta cũng có thể làm theo cách sau: struct products { char name [30].2. Cú pháp: Tổ tin học Cơ sở 110 . cout<<”Ho va ten: “<<sv.HoTen<<endl. − Trường tuỳ chọn <danh sách tên biến cấu trúc> có thể nằm ở cuối của phần khai báo cấu trúc. /* Hàm in lên màn hình 1 mẩu tin SinhVien*/ void InSV(SinhVien sv) { cout<<"MSSV: “<<sv. dùng để khai báo trực tiếp đối tượng có kiểu cấu trúc. } apple.<Tên trường> giống như các thao tác trên các biến của kiểu dữ liệu của <Tên trường> Ví dụ: Viết chương trình cho phép đọc dữ liệu từ bàn phím cho biến mẩu tin SinhVien và in biến mẩu tin đó lên màn hình: #include<iostream. melon. Ví dụ: Để khai báo các đối tượng apple. − Sau khi được khai báo. − Chúng ta cũng đã sử dụng tên của kiểu cấu trúc products để khai báo ba đối tượng có kiểu đó : apple. float price. char DiaChi[40]. }.MSSV<<endl. orange và melon trong ví dụ trên. char hay short.h> struct SinhVien { char MSSV[10].1.h> #include<conio.2 CÁC THAO TÁC TRÊN BIẾN KIỂU CẤU TRÚC IX. unsigned int NamSinh .

Tổ tin học Cơ sở 111 . cout<<"Nhap MSSV: ".DiaChi. chúng được phân cách nhau bởi dấu phẩy (. cout<<"Nam sinh: ".Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cout<<“ Nam Sinh:”<<sv. cin>>SV. thay vì phải sử dụng 3 mảng một chiều để lưu trữ ta có thể dùng một mảng một chiều kiểu cấu trúc để lưu trữ các thông tin này Khi đó mỗi phần tử của mảng là một biến kiểu cấu trúc. cin>>SV. Mảng cấu trúc: Khi cần lưu trữ thông tin của nhiều đối tượng. cout<<”Dia Chi: “<<sv.2.DiaChi.3.MSSV.HoTen. cout<<"Nhap Ho va ten: ". 8. Để làm công việc trên. Khởi tạo giá trị cho biến cấu trúc Việc khởi tạo giá trị cho biến cấu trúc được thực hiện trong lúc khai báo biến cấu trúc. }. thì biến cấu trúc là một công cụ rất thuận lợi. Ta có thể khai báo một mảng cấu trúc như sau: struct danhsach{ int sbd. } void main() { SinhVien SV.NamSinh. Ví dụ: Cần lưu trữ thông tin họ tên. unsigned char Thang. điểm môn lý của các thí sinh trong một kỳ thi.). unsigned int Nam. cout<<"Dia chi: ". Khởi tạo biến cấu trúc NgaySinh: NgayThang NgaySinh ={29. cout>>SV. } IX. 1986}.2. InSV(SV). IX. điểm môn hóa. điểm môn toán.NamSinh <<endl. Ví dụ: struct NgayThang { unsigned char Ngay. Các trường của cấu trúc được khởi tạo đặt giữa 2 dấu { }. char hoten[25]. s. } danhsach bangdiem[50]. Ví dụ: Viết chương trình cho phép nhập và in bảng điểm của thí sinh lên màn hình.ly.2. cin>>SV.hoa. getch(). float toan.

h> const int MAXNAME=25.hoa. void main() { danhsach bangdiem[NUMREC]. for (i=0.sbd.Giáo trình Phương pháp lập trình #include <iostream. } getch().h> #include <stdlib.hoa.h> #include <iomanip.hoa<<endl. float toan.MAXNAME).'\n').i<NUMREC. cout <<" ------BANG DIEM CUA SINH VIEN-----\n".i<NUMREC. cout <<"Ho va ten: ". cin >> bangdiem[i]. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin struct danhsach { int sbd. if(strlen(bangdiem[i]. int i. }.ly<<setw(14) << bangdiem[i]. } Ví dụ: // array of structures #include <iostream.i++) { cout <<setw(5)<<bangdiem[i].getline(bangdiem[i].h> #define N_MOVIES 5 Tổ tin học Cơ sở 112 . cin. cout <<"Diem hoa ". cin>> bangdiem[i]. } clrscr(). clrscr(). cout <<"Diem toan: ".NUMREC=3.hoten.ignore(100.i++) { cout <<"So bao danh: ". cout <<"Diem ly: ".h> #include <string.sbd<<setw(20) <<bangdiem[i]. cout <<"NHAP BANG DIEM CUA SINH VIEN\n". cin >> bangdiem[i]. char hoten[MAXNAME]. cin.toan. cin >> bangdiem[i].hoten<<setw(10) <<bangdiem[i]. cout <<"So bao danh Ho ten Diem toan Diem ly Diem hoa\n".toan<<setw(12) <<bangdiem[i].hoten)>=MAXNAME-1) cin.ly.h> #include <conio.'\n').ly. for (i=0.ignore(100.

year << ")\n".getline (buffer. n++) { cout << "Enter title: ". n<N_MOVIES. cin. int year.title. n++) printmovie (films[n]).50). cout << "Enter year: ". Tham số kiểu cấu trúc: Việc truyền và nhận tham số kiểu cấu trúc cũng tương tự như cách truyền và nhận tham số của các loại dữ liệu vô hướng. for (n=0. for (n=0. } cout << "\nYou have entered these movies:\n". Tổ tin học Cơ sở 113 . int n. } //Kết quả: Enter title: Alien Enter year: 1979 Enter title: Blade Runner Enter year: 1982 Enter title: Matrix Enter year: 1999 Enter title: Rear Window Enter year: 1954 Enter title: Taxi Driver Enter year: 1975 You have entered these movies: Alien (1979) Blade Runner (1982) Matrix (1999) Rear Window (1954) Taxi Driver (1975) IX. cout << " (" << movie.4. void main () { char buffer [50].title.2.year = atoi (buffer).Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin struct movies_t { char title [50]. cin. films[n].getline (films[n]. } films [N_MOVIES]. void printmovie (movies_t movie). } void printmovie (movies_t movie) { cout << movie.50). n<N_MOVIES.

getline(bd. bằng cách xây dựng hai hàm input và output để nhập và in bảng điểm của sinh viên.h> #include <conio. cin >> bd.hoa. clrscr().ly. } void input(danhsach& bd) { cout <<"So bao danh: ". cin >> bd. void main() { danhsach bangdiem[NUMREC]. char hoten[MAXNAME].h> #include <iomanip.i<NUMREC. if (strlen(bd. cin. − Dùng con trỏ.ignore(100. for (i=0.'\n').MAXNAME).i++) input(bangdiem[i]).hoten)>=MAXNAME-1) cin. struct danhsach { int sbd.ignore(100. cin >> bd. } void output(danhsach bd) { Tổ tin học Cơ sở 114 . float toan. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Ví dụ: Viết chương trình cho phép nhập và in bảng điểm của thí sinh lên màn hình. void output(danhsach).toan.ly. Trong đó hàm input sử dụng tham chiếu kiểu danhsach còn hàm output thì dùng tham trị kiểu danhsach #include <iostream. cout <<" ------BANG DIEM CUA SINH VIEN-----\n".h> #include <string.'\n').hoten.i<NUMREC. cin.i++) output(bangdiem[i]). cout <<"Diem hoa ". for (i=0.sbd. cout <<"Diem toan: ".h> const int MAXNAME=25.NUMREC=3. clrscr(). int i. cout <<"So bdanh Ho ten Diem toan Diem ly Diem hoa\n". cin>> bd. cout <<"Ho va ten: ". cout <<"NHAP BANG DIEM CUA SINH VIEN\n". getch().Giáo trình Phương pháp lập trình Có ba hình thức truyền nhận tham số: − Tham trị − Tham chiếu. }. cout <<"Diem ly: ". void input(danhsach&).hoa.

toan<<setw(12)<<bd.hoten. //luu y (*bd). Ví dụ: union { char key.hoten<<setw(10) <<bd.3 UNION: Union là một loại dữ liệu có đặc điểm sử dụng cùng một vùng nhớ cho nhiều biến. Tổ tin học Cơ sở 115 ..hoten)>=MAXNAME-1) cin.ly<<setw(14)<<bd. cout <<"Diem hoa ". cin>> (*bd). Các biến có thể khác loại dữ liệu. Ta có thể xem một unoin như một cấu trúc nhưng các trường của nó có chung vùng nhớ. } val. Tuy nhiên tại một thời điểm chỉ sử dụng được một trong những biến dùng chung vùng nhớ này. if (strlen((*bd). <Kiểu> <Trường n> . } IX. cin >> (*bd). cin. //biến val có kiểu union union datetime //datetime là một kiểu dữ liệu union { long int days.ignore(100. Cú pháp union { <Kiểu> <Trường 1> . Loại này được sử dụng cho các biến ít dùng trong chương trình và các biến này không sử dụng cùng lúc với nhau nhằm tiết kiệm bộ nhớ. //lời gọi hàm trong main void input(danhsach *bd) //nội dung hàm input { cout <<"So bao danh: ".'\n'). cin >> (*bd).hoa. int num.sbd cin. sbd.getline((*bd).MAXNAME). …….ignore(100. <Kiểu> <Trường 2> .hoa<<endl.Giáo trình Phương pháp lập trình cout } /*Thủ tục input khi sử dụng con trỏ:*/ Trung tâm Công Nghệ Thông Tin <<setw(5)<<bd.i++) input(&bangdiem[i]). cout <<"Diem ly: ". void input(danhsach *). } tên biến.sbd<<setw(20)<<bd. cout <<"Diem toan: ". double price.ly.toan.'\n'). //dòng nguyên mẫu for (i=0.i<NUMREC. cout <<"Ho va ten: ". cin >> (*bd).

bankinh*dg.rong.th. Khi chương trình thực hiện người sử dụng sẽ cho biết loại hình muốn tính diện tích. switch (toupper(dg.loai. struct { float dai.dai*dg. }.rong. cin >>dg.bankinh. break.bankinh*3.cin >>dg. hình thang.} cn.daylon+dg. struct {float bankinh.cin >>dg.cn.cin >>dg.daynho. datetime first.cn.th.cn.tr.th.daynho)*dg. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin }.h> #include <conio. case 'T': cout <<"Cho biet day lon: ". clrscr().daylon.cn.h> #include <ctype. cout <<"Cho biet day nho: ". } tr.rong).} th. cout <<"Cho biet chieu cao: ".14). second là hai biến kiểu datetime Ta cũng có thể định nghĩa kiểu dữ liệu union và struct lồng vào nhau.daynho. } Tổ tin học Cơ sở 116 . cout <<"Dien tich la: "<<(dg. Hãy xét ví dụ sau: Ví dụ Viết chương trình có thể tính diện tích của hình chữ nhật. break. cout <<"Dien tich la: "<<(dg. void main() { dagiac dg. cout <<"Dien tich la: " <<((dg.h> union dagiac { char loai. hình tròn.dai. case 'R': cout <<"Cho biet ban kinh: ".Giáo trình Phương pháp lập trình double time.cao/2). cout <<"Cho biet chieu rong: ". // first.th.th. break. default: cout <<"Du lieu khong chin xac". cout <<"Cho biet loai hinh muon tinh dien tich(c(chu nhat)/t(thang)/r(tron)". struct {float daylon. #include <iostream.tr. cin >>dg. } getch().tr.cao. cin >>dg.loai)) { case 'C': cout <<"Cho biet chieu dai: ".cao.second. cin >>dg.th.

2. Địachỉ: kiểu chuỗi.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BÀI TẬP 1. Viết chương trình thực hiện: (a) Nhập vào thông tin của một nhân viên. Tổ tin học Cơ sở 117 . Cho cấu trúc NHANVIEN như sau: MaNV: kiểu số nguyên có giá trị trong khoảng 0…65535 Họtên: kiểu chuỗi. Viết chương trình thực hiện: (a) Nhập vào thông tin của một nhân viên. 3 Cho cấu trúc NHANVIEN như sau: MaNV: kiểu số nguyên có giá trị trong khoảng 0…65535 Họtên: kiểu chuỗi. Địachỉ: kiểu chuỗi. CBQL: có giá trị 1 nếu nhân viên này là cán bộ quản lý. (b) Nhập vào thông tin của n nhân viên và n được nhập từ bàn phím. CBQL: có giá trị 1 nếu nhân viên này là cán bộ quản lý. Xóa các nhân viên không là cán bộ quản lý ra khỏi danh sách. In ra họ tên của các nhân viên là cán bộ quản lý. Viết chương trình thực hiện: (a) Nhập vào thông tin của một nhân viên. Địachỉ: kiểu chuỗi. Thực hiện việc chèn nhân viên mới vào danh sách tại vị trí k. CBQL: có giá trị 1 nếu nhân viên này là cán bộ quản lý. (b) Nhập vào thông tin của n nhân viên và n được nhập từ bàn phím. (b) Nhập vào thông tin của n nhân viên và n được nhập từ bàn phím. Nhập thêm thông tin của một nhân viên và nhập một số nguyên k. Cho cấu trúc NHANVIEN như sau: MaNV: kiểu số nguyên có giá trị trong khoảng 0…65535 Họtên: kiểu chuỗi.

Sau đó ta tiếp tục sử dụng phím F7/F8 để debug. .Mỗi lần nhấn F7 sẽ thực hiện lệnh tại dòng có vệt sáng và di chuyển vệt sáng đến dòng kế tiếp. Khi biết chắc 1 đoạn lệnh không có lỗi. chương trình sẽ được thực hiện cho đến dòng lệnh có con trỏ soạn thảo. Cách 2: Vào thẳng menu Debug/Breakpoint/Edit. hiệu chỉnh xong nhấn Modify. III. CHẠY CHƯƠNG TRÌNH TỪNG BƯỚC. Một vệt sáng màu đỏ sẽ xuất hiện báo cho biết đây là 1 điểm dừng. . Tổ tin học Cơ sở 118 . Có 2 cách chạy chương trình từng bước: .Chạy từng dòng lệnh và thực hiện lời gọi hàm mà không đi vào bên trong hàm đó_ Phím tắt F8.Chạy từng dòng lệnh và đi vào bên trong hàm _ Phím tắt F7 .Chạy từng bước 1 chương trình là thi hành từng dòng lệnh của chương trình. ĐIỂM DỪNG_PHÍM TẮT CTRL+F8 Điểm dừng là nơi chương trình sẽ dừng lại khi thỏa mãn điều kiện đi kèm với điểm dừng đó. Khi dòng lệnh là 1 lời gọi đến 1 hàm thì vệt sáng sẽ dời đến dòng lệnh kế tiếp theo lời gọi hàm đó.Điểm dừng có điều kiện Chương trình sẽ dừng lại khi gặp lệnh có điểm dừng mà điều kiện đi kèm với điểm dừng đó được thỏa. Ví dụ: Tại dòng lệnh sau ta đặt điểm dừng với Condition là i = 4. Có 2 loại điểm dừng: . . Khi dòng lệnh là 1 lời gọi đến 1 hàm thì vệt sáng sẽ dời đến dòng lệnh đầu tiên trong hàm đó. Để tạo điểm dừng loại này ta di chuyển con trỏ đến dòng lệnh cần dừng rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+F8.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin PHỤ LỤC I. CHẠY CHƯƠNG TRÌNH ĐẾN VỊ TRÍ CON TRỎ _ SỬ DỤNG PHÍM TẮT F4 Khi cần thi hành một đoạn lệnh mà không cần phải nhấn phím (F7/F8) để chạy từng lệnh ta sử dụng chức năng chạy chương trình đế khi gặp dòng lệnh nơi con trỏ soạnn thảo đang đứng. chọn điểm dừng cần hiệu chỉnh rồi nhấn Edit. có 2 cách: Cách1: Tạo điểm dừng vô điều kiện rồi điều chỉnh nó trong menu Debug/Breakpoint -> danh sách các điểm dừng. Để tạo điểm dừng loại này.Mỗi lần nhấn F8 sẽ thực hiện lệnh tại dòng có vệt sáng và di chuyển vệt sáng đến dòng kế tiếp. . rồi tạo xong nhấn New. ta di chuyển con trỏ soạn thảo đến nơi "nghi ngờ" có lỗi và nhấn F4. mà không đi vào chi tiết từng lệnh trong hàm. Pass Count = 2: ……………………………. Trong khi tạo điểm dừng có một tham số Pass Count cho phép chỉ định số lần bỏ qua không dừng khi gặp đúng điều kiện đó. .Sử dụng phím này khi cần chạy từng bước mà không cần chạy chi tiết bên trong 1 hàm vì biết chắc chắn hàm đó không có lỗi.Điểm dừng vô điều kiện: Chương trình sẽ dừng khi gặp lệnh có điểm dừng này mà không kiểm tra một điều kiện gì.Sử dụng phím tắt này khi cần chạy chương trình từng bước để phát hiện lỗi chi tiết bên trong 1 hàm. II. .

di chuyển con trỏ soạn thảo đến dòng có vệt đỏ và nhấn Ctrl+F8 IV. lần thứ 2 vẫn không dừng và chỉ dừng lại ở lần thứ 3. S : hiện ký tự điều khiển (mã ASCII 0. P : hiện dạng con trỏ far segment:offset R : hiện các thành phần của một struct. F(n): số thực.31) dạng ‘\n’ Ví dụ: Có các khai báo như sau: int k. a[20]. union.[repeat]<<format characters>> Trong đó: Expression: có thể là biến hoặc biểu thức. nhấn nhiều lần phím -> và <. nhập biến/biểu thức có trong cửa sổ bằng phím Enter/Delete. nhấn Enter. n là số chữ số sau dấu thập phân (không bắt buộc phải có) H/X: số nguyên dạng thập lục. XEM GIÁ TRỊ CỦA BIẾN/BIỂU THỨC TRONG KHI CHẠY CHƯƠNG TRÌNH _ PHÍM CTRL+F7 Trong quá trình chạy từng bước 1 chương trình sử dụng các phím: F 7/F8/F4/Điểm dừng. Ghi chú: Để bỏ điểm dừng. nếu điều kiện i=4 thỏa mãn. Nghĩa là i=4 đã xãy ra 3 lần. Nếu cần theo dõi biểu thức. Khi chương trình chạy qua dòng lệnh này đầu tiên. Có hai cách để thêm một biến/biểu thức vào cửa sổ Watch: Cách 1: Di chuyển con trỏ soạn thảo đến biến/biểu thức và nhấn Ctrl+F7.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin I = (10*k)%5. ta có thể đặt các biến/ biểu thức vào cửa sổ Watch để tiện theo dõi giá trị của chúng. M: hiện giá trị trong bộ nhớ từng byte một. khi đó. }sv[100]. Sử dụng điểm dừng khi cần "bắt" chương trình dừng tại đầu đoạn code "nghi ngờ" có lỗi để debug. Chương trình dừng tại câu lệnh này khi giá trị i = 4 đã xãy ra 2 lần …………………………….để chọn biểu thức hoặc tự thay đổi biểu thức rồi nhấn Enter. Format characters: định dạng các dạng sau đây: C: ký tự D : số nguyên. struct SV { char HoTen[40]. Định dạng cho biến/biểu thức: Công thức: Expression. chương trình vẫn không dừng. Repeat: số lần lặp – áp dụng cho dữ liệu dạng mảng.. int MSSV. Nếu cần theo dõi biến. Cách 2: Đứng trong cửa sổ Watch nhấn Insert để thêm 1 biến/biểu thức. trong cửa sổ Watch nhập vào: Tổ tin học Cơ sở 119 .

rồi nhập tên biến/lớp vào. sv[1]. con trỏ): vị trí bắt đầu. VI. Nhấn Alt+I để giới hạn khoảng cần xem (thường áp dụng với mảng. các chương trình có đệ quy.để chọn biểu thức. nhấn Enter. Có 2 cách để nhập biến/biểu thức vào cửa sổ Evaluate and Modify: Cách 1: Di chuyển con trỏ soạn thảo đến biến/biểu thức và nhấn Ctrl+F4. các tham số truyền vào cho hàm cũng được hiển thị ở đây. rồi nhập biến/biểu thức vào. THEO VẾT MỘT BIẾN/LỚP – PHÍM TẮT ALT+F4(CHỈ CÓ TRONG BORLAND C++3. Nếu chấp nhận biến đó.<. Dùng các phím di chuyển như Tab. VIII. số phần tử. V.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin a. ta sẽ có toàn bộ thông tin về biến/lớp. Muốn định dạng kết quả xuất hiện của biến/biểu thức thì xem phần định dạng trong mục 4. hàm gọi lâu nhất sẽ ở dưới cùng. hàm hiện hành sẽ ở trên cùng. Trong cửa sổ Inspect. nhất là các chương trình có nhiều lời gọi hàm lồng nhau.để chọn đối tượng trong cửa sổ.1 có một công cụ rất tốt để debug khi viết các chương trình có sử dụng con trỏ (danh sách liên kết. Nếu chấp nhận biến/lớp đó. NGẮT QUÁ TRÌNH CHẠY TỪNG BƯỚC_PHÍM TẮT CTRL+F2 Ta nhấn tổ hợp phím này trong lúc chạy từng bước 1 chương trình để ngắt debug và trở về trạng thái soạn thảo (vệt sáng biến mất) CÁC PHÍM TẮT TIỆN DỤNG: Tổ tin học Cơ sở 120 . Nếu cần theo dõi biểu thức.) Nếu cần xem giá trị của một biến/biểu thức trong khi chạy từng bước một chương trình. XEM GIÁ TRỊ CỦA BIẾN/BIỂU THỨC – THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA BIẾN TRONG KHI CHẠY (PHÍM TẮT CTRL+F4.->. NGĂN XẾP CÁC LỜI GỌI HÀM CALL STACK_PHÍM TẮT CTRL+F3 Trong lúc chạy từng bước một chương trình. VII.1) Trong môi trường BC++3. Cách 2: nhấn Alt+F4 ở đâu cũng được. hoặc tính toán giá trị một biểu thức trong lúc viết chương trình. Trong cửa sổ này các lời gọi hàm được hiển thị theo dạng ngăn xếp. và nhấn Enter để "Inspect" đối tượng đó nếu dòng trạng thái cuối màn hình có: Inspect. nhấn nhiều lần phím -> và <. Cách 2: Nhấn Ctrl+F4 ở đâu cũng được. nhấn Enter. thậm chí thay đổi giá trị biến một cách thủ công trong lúc chạy từng bước một chương trình ta sử dụng của sổ Evaluate and Modify thông qua phím tắt Ctrl+F4.10h: hiện giá trị 10 phần tử đầu tiên của mảng ở dạng Hexa. Có 2 cách để sử dụng chức năng này (chú ý chỉ dùng trong khi đang chạy từng bước một chương trình): Cách 1: Di chuyển con trỏ soạn thảo đến biến nhấn Alt+F4. để biết chương trình đang chạy trong hàm nào ta nhấn Ctrl+F3 để vào cửa sổ Call Stack. cây…).r: hiện tên và giá trị tương ứng của từng thành phần trong struct SV của sv[1]. có thể thay đổi giá trị như ở cửa sổ Evaluate and Modify bằng cách nhấn Alt+M. các đối tượng trong lập trình hướng đối tượng.

Để tìm và thay thế ta nhấn Ctrl+Q+A. nếu con trỏ soạn thảo: Không di chuyển -> thiếu dấu ngoặc tương ứng hoặc thừa dấu tại vị trí con trỏ đang đứng. rồi nhấn T.) hay chưa: Phím Ctrl+Q+] hoặc Ctrl+Q+[ Đây là phím rất tiện dụng để phát hiện các lỗi thiếu các dấu ngoặc tương ứng. () Backward: tìm ngược. Để tìm và thay thế tất cả chọn Change All thay vì chọn OK. thêm bớt. Để lặp lại thao tác Tìm/Tìm thay thế lần cuối cùng ta nhấn Ctrl+L. nhập các thông tin như phần trên. Ta chỉ cần nhấn Alt+Backspace liên tục cho đến khi đoạn code cần tìm hiện ra. () Global: tìm toàn bộ văn bản.Danh sách các cửa sổ: Phím Alt+0 Hiện danh sách các cửa sổ đang mở để chọn cửa sổ làm việc (active). ]. Tổ tin học Cơ sở 121 . () Selected text: tìm trong khối văn bản đánh dấu. thậm chí xóa đi. Xem xong nhấn Enter để trở về màn hình soạn thảo. Lưu ý: chức năng này chỉ có trong BC++3.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin .}. Nhấn phím này để xem kết quả xuất ra ở màn hình DOS. Di chuyển con trỏ soạn thảo đến một trong các loại dấu ngoặc trên rồi nhấn một trong 2 tổ hợp phím. Phím Alt+F7/ Alt+F8 Sau khi dịch có lỗi. . . Khi chương trình bị lặp không lối thoát.Kiểm tra đã đủ dấu: {.Undo thao tác trước hoặc làm lại thao tác trước khi undo_Phím Alt+Backspace/Alt+Shift+ Backspace Chức năng này rất quan trọng. ta nhấn Ctrl+Q+F (thao tác nhập tương tự cửa sổ Evaluate and Modify). [] Whole words only: tìm đoạn text đứng độc lập.1 trở đi.Ngắt chương trình bị lặp/treo. Tất cả các cửa sổ sẽ được hiện lên màn hình. () Entire scope: tìm từ đầu đến cuối.[. () From cursor: tìm từ vị trí con trỏ soạn thảo. hoặc bị treo ta nhấn Ctrl+Break sau đó nhấn Enter 2 lần để trở về màn hình soạn thảo. rồi nhấn Enter 2 lần. . . thường có những file được mở từ ổ A: mà không đóng.Xem cửa sổ kết quả_Phím Alt+F5. Chú ý. . nhưng sai -> thiếu dấu ngoặc tương ứng. ta dùng 2 phím này để duyệt qua từng lỗi mà không cần dịch lại. Trong danh sách này có cả các file đã đóng. thêm vào đoạn text sẽ thay thế đoạn text tìm thấy. hay gây ra thông báo lỗi đĩa mềm -> vào đây xoá những cửa sổ đó đi.Sắp xếp hiện hết các cửa sổ. giúp ta lấy lại những đoạn code trước đó mà do vô tình hay cố ý đã thay đổi.(. Phím Alt+W. Sau đó chọn thêm một số thông số: [] Case – sensitive : có phân biệt chữ hoa/ chữ thường. . chỉ định thông số: [] Prompt on replace: nhắc thay thế mỗi khi tìm thấy. Nếu muốn hiện cửa sổ này trong môi trường soạn thảo nhấn Alt+W rồi nhấn O. Nếu cần làm lại thao tác đã thực hiện trước khi nhấn Alt+ Backspace ta nhấn Alt+Shift+ Backspace.Tìm kiếm/Tìm kiếm và thay thế/Lặp lại thao tác tìm kiếm trước đó: Phím Ctrl+Q+F/ Ctrl+Q+A/ Ctrl+L Để tìm một đoạn text trong chương trình. Lưu ý nếu gặp các lỗi phát sinh do ảnh hưởng lẫn nhau thì nên dịch lại để nhận thông báo lỗi mới. Di chuyển đến một dấu ngoặc. . () Forward : tìm xuôi.Đến thông báo lỗi trước đó hoặc kế tiếp. Phím Ctrl+Break.

PgDn (Có thể kết hợp với Ctrl) để xác định khối văn bản. .Chọn cửa sổ làm việc. Nếu nhấn Shift+phím dịch chuyển thì sẽ có dãn cửa sổ. Tổ tin học Cơ sở 122 . Dán: nhấn Shift+Insert để chép khối văn bản trong ClipBoard vào cửa sổ văn bản tại dấu nháy.Đánh dấu/sao chép/cắt/dán khối. xong thì nhấn Enter để trở lại chế độ soạn thảo. PgUp. <-.Di chuyển và thay đổi kích thước cửa sổ.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin . Các cửa sổ không active sẽ được vẽ bằng nét đơn _____. Cắt: sau khi đánh dấu khối nhấn Shift + Delete để cắt khối văn bản vào ClipBoard của BC. End. Sao chép: sau khi đánh dấu nhấn Ctrl+Insert để chép khối văn bản vào ClipBoard của BC. Đánh dấu khối: nhấn giữ Shift. Phím Shift + Dịch chuyển/Ctrl+Insert/Shift + Delete/Shift+Insert. Phím Alt+n(n=1…9) Mỗi cửa sổ đều được đánh một con số ở góc trên bên phải (tất nhiên ngoại trừ các cửa sổ được mở lần thứ 10 trở lên vì chỉ có 9 con số). dùng các phím dịch chuyển để di chuyển cửa sổ. . khối văn bản sẽ bị xóa luôn khỏi màn hình. Home. Phím Ctrl+F5 Để di chuyển cửa sổ làm việc ta nhấn Ctrl+F5. Ở một thời điểm chỉ có một cửa sổ gọi là cửa sổ làm việc (active) – đó là cửa sổ có đường biên là nét đôi ===. dùng các phím dịch chuyển: ->. Để chọn cửa sổ thứ 5 ta nhấn Alt+5.

. x 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 12 6 12 7 13 0 13 1 13 2 13 3 13 4 13 5 13 6 13 7 14 0 14 1 14 2 14 3 56 57 58 59 5a 5b 5c 5d 5e 5f 60 61 62 63 64 Char V W X Y Z [ \ ] ^ _ ` a b c d 100 14 4 Tổ tin học Cơ sở 123 . x 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 0 1 2 3 4 5 6 7 10 11 12 13 14 15 16 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 a b c d e Cha r NUL SOH STX ETX EOT ENQ ACK BEL BS TAB LF VT FF CR SO Dec Oct He . / 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Dec Oct He . . . .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BẢNG MÃ ASCII Dec Oct He . x 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 53 54 55 56 57 60 61 62 63 64 65 66 67 70 71 2b 2c 2d 2e 2f 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 Cha r + .

< = > ? Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 101 14 5 102 14 6 103 14 7 104 15 0 105 15 1 106 15 2 107 15 3 108 15 4 109 15 5 110 15 6 111 15 7 112 16 0 113 16 1 114 16 2 115 16 3 116 16 4 117 16 65 66 67 68 69 6a 6b 6c 6d 6e 6f 70 71 72 73 74 75 e f g h i j k l m n o p q r s t u @ A B C D E F G H I J Tổ tin học Cơ sở 124 .Giáo trình Phương pháp lập trình 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 17 20 21 22 23 24 25 26 27 30 31 32 33 34 35 36 37 f 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 1a 1b 1c 1d 1e 1f SI DLE DC1 DC2 DC3 DC4 NAK SYN ETB CAN EM SUB ESC FS GS RS US 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 72 73 74 75 76 77 10 0 10 1 10 2 10 3 10 4 10 5 10 6 10 7 11 0 11 1 11 3a 3b 3c 3d 3a 3f 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 4a : .

Giáo trình Phương pháp lập trình 2 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 40 41 42 43 44 45 46 47 50 51 52 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 2a SP ! " # $ % & ‘ ( ) * 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 11 3 11 4 11 5 11 6 11 7 12 0 12 1 12 2 12 3 12 4 12 5 4b 4c 4d 4e 4f 50 51 52 53 54 55 K L Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 5 118 16 6 119 16 7 120 17 0 121 17 1 122 17 2 123 17 3 124 17 4 125 17 5 126 17 6 127 17 7 76 77 78 79 7a 7b 7c 7d 7e 7f v w x y z { | } ~ DEL M N O P Q R S T U Tổ tin học Cơ sở 125 .

........2............1.....................29 III..2....18 II...........1 I..22 II............29 III...............Các tập tin thư viện thông dụng.................2...................12 I.........................................................Vòng lặp do… while..........2.............................................10 I........................Các toán tử số học (number operator)...6 I......................5......................8..............4.....................20 II.............................................3................................................................................19 II.........3....21 II.....38 Tổ tin học Cơ sở 126 ....5 I...1 I.........Vòng lặp while..............................................................10........Lập trình..............................6 I.................................1...........................................................Cấu trúc một chương trình C++..................................................................2................................................4Cấu trúc của một chương trình C++.....9.......2...........4........Lệnh xuất (cout)...............17 II.............Lệnh xuất trong ngôn ngữ C: hàm printf (đọc thêm).....................13 I......12 I.....................................2.........3...Tiền xử lý và biên dịch...Định dạng kết quả xuất:..............5................5..3CẤU TRÚC LỰA CHỌN (switch):........................................................................................................7...2.............................2......9 I..1GIỚI THIỆU.......1GIỚI THIỆU...........29 III..1 I......36 III................Một chương trình C++ đơn giản................2.........................................36 III........................................6................2.....................7 I....2TOÁN TỬ.11 I.2....2.16 CHƯƠNG II:BIỂU THỨC........................................................4...........................3......................4...........9..............................................17 II.........................3..............Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin MỤC LỤC CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ C++.................3................................Các kiểu dữ liệu...............18 II.......2................................Tóan tử tăng và giảm (increase/descrease operator)..........................3.................20 II........................................................................................3 I...............2.......................Khởi tạo các biến.1...2BIẾN – KIỂU DỮ LIỆU – HẰNG .......2.................1...14 I...............................................1.........................4 I.................32 III..........Khai báo các hằng (const)......................Các toán tử gán phức hợp (complex operator)......8............................................................20 II..............1..............4CẤU TRÚC LẶP (reiterate structure).................3 I............................................Toán tử con trỏ & và * (pointer operator)....................................................2CẤU TRÚC RẼ NHÁNH .....................................................2......2...........3.....................17 II....................4......................................................................................................Các chú thích.......................................2..................................1...............................17 II.....................2..........Nhập dữ liệu (cin)..............................................2............3.........................................................................1 I.2 I....................4........9 I...Toán tử lấy kích thước (size operator)........................................3Các lệnh xuất nhập chuẩn........................2.........3.................4.................10 I................................................................Toán tử quan hệ (relation operator):............Toán tử logic (logic operator):............2........2...............................................................Lệnh nhập trong ngôn ngữ C: hàm scanf (đọc thêm) .1.....................1CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN..........Khai báo biến..........................................................7...........Toán tử điều kiện (condition operator):..................................................................................Phạm vi hoạt động của các biến................Định nghĩa các hằng (#define)...14 I.........4...............................Toán tử gán (assignment operator):.....................22 II..1..........Toán tử BITWISE (Bit operator)..............3CHUYỂN ĐỔI KIỂU DỮ LIỆU:..........................................................3 I..............2..........................6......................14 I..................................23 CHƯƠNG III:CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN..19 II......Keyword (Từ khóa) ..Identifiers (Định danh).........................................................................4ĐỘ ƯU TIÊN CỦA CÁC TOÁN TỬ:....................Các hằng số (Constants): ..................................................

.3.Lệnh continue...........................................63 V...............................2....Nhập xuất .......76 VI..........................................................3................Vừa khai báo vừa gán giá trị ......................................................76 VI.........Nguyên tắc hoạt động của hàm........2...................67 V.....3......................54 IV...........................................................4.............................................2............69 V............................................................78 VI..........96 VII........3.92 VII................................................63 V............................93 VII........1....................Các hàm thao tác trên chuỗi:....................3CÁC THAO TÁC TRÊN CHUỖI KÝ TỰ ............. Các thao tác trên con trỏ .....................2..............................87 CHƯƠNG VII:CHUỖI KÝ TỰ ...........6.......................93 VII.....................................Định nghĩa hàm......................................................5..3.........Phạm vi của biến (scope variables)..................54 IV.....3........92 VII........3......5..3...................1Giới thiệu dữ liệu kiểu dữ liệu:.............Khai báo mảng 2 chiều như một tham số:..............68 V.............51 IV...............Khai báo...............................2.................................5CÁC LỆNH RẼ NHÁNH VÀ LỆNH NHẢY....40 III...............................................................................44 CHƯƠNG IV:CHƯƠNG TRÌNH CON.......................................76 VI................................................4CON TRỎ VÀ CÁC HÀM TRÊN CHUỖI:.............................................43 III....................51 IV..........52 IV.76 VI.......................2Mảng 1 chiều.2KHAI BÁO ..................2...........2...........................................................................................4..........94 VII.......................2......................2....................1........................................................1KHÁI NIỆM VỀ HÀM TRONG C++.59 CHƯƠNG V:MẢNG..........................5................................Truy xuất từng phần tử của mảng......................................2............2...........1................97 Tổ tin học Cơ sở 127 .............Toán tử new .....5.Lệnh return..............................Con trỏ và mảng.92 VII......Truyền tham số cho hàm....................................................................2....41 III.......Sử dụng hàm.....1.2.......52 IV..........1KHÁI NIỆM ....Khai báo biến con trỏ ....................2Khai báo và sử dụng biến con trỏ..........................................................Truyền địa chỉ cho tham số bởi con trỏ:..................85 VI.................................................................................................1........................................................................................................3.....Lớp lưu trữ các biến................................................................................................2....1.......3..................Lệnh break....................92 VII...............................Truy xuất từng ký tự trong chuỗi: ....Truy xuất từng phần tử của mảng 2 chiều ............2...4.........4...................................................................2..71 CHƯƠNG VI:KIỂU CON TRỎ ..............................92 VII.................1..1Mảng (Array)................................................................51 IV..........................................2XÂY DỰNG HÀM..1..............................3........2...........................................................2......Khai báo mảng.............1.............................4....................................3Mảng nhiều chiều..................................................Con trỏ và chuỗi..........................81 VI...5.............3Bộ nhớ động..........1....3...Khai báo theo mảng ...................................................65 V.......................4...........................................................................1...........92 VII.....................63 V.........2...................................................2................................2...............86 VI............Một số phép toán trên con trỏ ........................................................................96 VII..........................................2...........................................Khai báo theo con trỏ ............................................................5.................76 VI..............56 IV...............63 V...3...........................3.......................................................2............Các phương pháp tìm kiếm và sắp xếp trên mảng:.............4.......................................2................................................84 VI..............................................................53 IV..42 III....................................67 V............................................................................................................................................................................Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin III.......................Toán tử delete.....2...............Hàm toán học:....Vòng lặp for:.................Lệnh goto.......................41 III.........

.109 IX................................110 IX..............2.......102 VIII.......115 Tổ tin học Cơ sở 128 .........................................................................2Phân loại đệ quy:....................................................103 VIII.2..2......Đệ quy hỗ tương.......................102 VIII.............Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG VIII:ĐỆ QUY........................................2................Đệ quy nhị phân.............Định nghĩa kiểu cấu trúc.........2...........................2CÁC THAO TÁC TRÊN BIẾN KIỂU CẤU TRÚC ....................................1..............111 IX..............................111 IX......109 IX...................................113 IX..........................................2...............................109 IX..................................................110 IX......1......3.................................104 VIII...................109 IX...................3....1......4.........................1KIỂU CẤU TRÚC...................................................109 IX...............................1......3UNION:........................1.................................Tham số kiểu cấu trúc: .........3........................................104 VIII....Mảng cấu trúc: ......................Đệ quy tuyến tính...................................1................Đệ quy phi tuyến..............................................2............................................................102 VIII..........................3Đặc điểm cần lưu ý khi viết hàm đệ quy...................Khởi tạo giá trị cho biến cấu trúc .............4..2..............................Khái niệm.........................................................................106 CHƯƠNG IX:KIỂU CẤU TRÚC (STRUCTURE)....................... Truy xuất đến từng trường của biến cấu trúc ......................................................Khai báo biến cấu trúc ...................................................2...................1Định nghĩa...............................................2.......105 VIII.....................2.....................

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful