Giáo trình Phương pháp lập trình

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ C++
I.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Nội dung chương này giới thiệu những phần cơ bản của một chương trình C++. Một số ví dụ đơn giản để trình bày cấu trúc các chương trình C++ và cách thức biên dịch chúng. Các khái niệm cơ bản như là hằng, biến, và việc lưu trữ chúng trong bộ nhớ…

I.1.1. Lập trình
Máy tính số là một công cụ để giải quyết hàng loạt các bài toán lớn. Một lời giải cho một bài toán nào đó được gọi là một giải thuật (algorithm), nó mô tả một các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán Giải thuật được diễn giải bằng các thuật ngữ trừu tượng mang tính chất dễ hiểu. Ngôn ngữ thật sự được hiểu bởi máy tính là ngôn ngữ máy. Một chương trình được viết bằng bất kỳ một ngôn ngữ nào khác thì trước hết cần được dịch sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu và thực thi nó. Ngôn ngữ máy rất khó hiểu đối với lập trình viên vì thế họ không thể sử dụng trực tiếp ngôn ngữ máy để viết chương trình. Một sự trừu tượng khác là ngôn ngữ assembly. Nó cung cấp những tên dễ nhớ cho các lệnh và một ký hiệu dễ hiểu hơn cho dữ liệu. Bộ dịch được gọi là assembler chuyển ngôn ngữ assembly sang ngôn ngữ máy. Ngay cả những ngôn ngữ assembly cũng khó sử dụng. Những ngôn ngữ cấp cao như C++ cung cấp các ký hiệu thuận tiện hơn nhiều cho việc thi hành các giải thuật. Chúng giúp cho các lập trình viên không phải nghĩ nhiều về các thuật ngữ cấp thấp, và giúp họ chỉ tập trung vào giải thuật. Trình biên dịch (compiler) sẽ đảm nhiệm việc dịch chương trình viết bằng ngôn ngữ cấp cao sang ngôn ngữ assembly. Mã assembly được tạo ra bởi trình biên dịch sau đó sẽ được tập hợp lại để cho ra một chương trình có thể thực thi.

I.1.2. Một chương trình C++ đơn giản
Ví dụ :xuất ra màn hình dòng chữ Hello World // my first program in C++ #include <conio.h> //Kết quả: Hello #include <iostream.h> int main () { cout << "Hello World!"; getch(); return 0; }

World!

Đây là chương trình đơn giản nhưng nó đã bao gồm những phần cơ bản mà mọi chương trình C++ đều có. Với ý nghĩa của từng dòng như sau:

Tổ tin học Cơ sở

1

Giáo trình Phương pháp lập trình // my first program in C++

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

Đây là dòng chú thích. Tất cả các dòng bắt đầu bằng hai dấu // được coi là chú thích mà nó không ảnh hưởng đến hoạt động của chương trình, dùng để giải thích mã nguồn của chương trình, dòng chú thích thường là một giải thích ngắn gọn những ý nghĩa của dòng lệnh tương ứng. #include Các câu bắt đầu bằng dấu # được dùng cho chỉ thị tiền xử lý (preprocessor). Trong ví dụ này, câu lệnh #include báo cho trình dịch biết cần phải "include" thư viện iostream.h là tập tin header chuẩn của C++, chứa các định nghĩa cho xuất và nhập int main () Định nghĩa hàm main. Hàm main là điểm mà tất cả các chương trình C++ bắt đầu thực hiện. Nó không phụ thuộc vào vị trí của hàm, nội dung của nó luôn được thực hiện đầu tiên khi chương trình thực thi. một chương trình C++ đều phải tồn tại một hàm main(). Hàm main() có thể có hoặc không có tham số. Nội dung của hàm main tiếp ngay sau phần khai báo chính thức được đặt trong các ngoặc { }. cout << "Hello World"; Đây là nội dung chính của chương trình. cout là một dòng (stream) output chuẩn trong C++ được định nghĩa trong thư viện iostream.h, khi dong lệnh này được thực thi, thì kết quả là xuất kí tự "Hello World" ra màn hình. Dòng lệnh được kết thúc bằng dấu chấm phẩy ( ; ). getch(); Lệnh này tạm dừng màn hình để xem kết quả. return 0; Lệnh return kết thúc hàm main và trả về mã đi sau nó, trong trường hợp này là 0. Đây là một kết thúc bình thường của một chương trình không có một lỗi nào trong quá trình thực hiện. Chương trình trên có thể viết lại như sau: int main () { cout << " Hello World "; getch(); return 0; } cũng cho một kết quả chính xác như nhau.

I.1.3. Các chú thích.
Các chú thích được các lập trình viên sử dụng để ghi chú hay mô tả trong các phần của chương trình. Trong C++ có hai cách để chú thích: − // Chú thích theo dòng : bắt đầu từ cặp dấu // cho đến cuối dòng. − /* Chú thích theo khối */ : bắt đầu bằng /* và kết thúc bằng */ Ví dụ: /* my second program in C++ with more comments */ #include <conio.h> #include <iostream.h> int main ()

Tổ tin học Cơ sở

2

Giáo trình Phương pháp lập trình {

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

cout << "Hello World! "; // says Hello World! cout << "I'm a C++ program"; // says I'm a C++ program getch(); return 0; } Kết quả của chương trình: Hello World! I'm a C++ program

I.2

BIẾN – KIỂU DỮ LIỆU – HẰNG
Một tên (indentifiers) hợp lệ là một gồm các chữ cái, chữ số hoặc kí tự gạch dưới. Chiều dài của một tên là không giới hạn Tên dùng làm tên hằng, tên biến , nhãn , tên hàm.... Ví dụ : - Tên đúng : _abc, Delta_1, BETA. - Tên sai : 1xyz ( vì bắt đầu là 1 chữ số ) A#B ( vì có dâu #) X-1 (vì sử dụng dấu gạch ngang). Tên không được chứa khoảng trắng, tên biến luôn phải bắt đầu bằng một chữ cái, kí tự gạch dưới ( _ ) . Không bắt đầu bằng một chữ số, các tên không được trùng với khoá của ngôn ngữ hay của trình dịch.

I.2.1. Identifiers (Định danh)

I.2.2. Keyword (Từ khóa)
Một số từ được giữ bởi C++ cho một số mục đích riêng và không thể được dùng cho các định danh gọi là từ khóa. Dưới đây là danh sách từ khoá theo chuẩn ANSI-C++

asm auto break case catch char class const

continue default delete do double Else Enum extern

float for friend goto if inline int long

new operator private protected public register return short

signed sizeof static struct switch template this throw

try typedef union unsigned virtual void volatile while

Ngoài ra, một số biểu diễn khác của các toán tử (operator) cũng không được dùng làm tên vì chúng là những từ được dành riêng trong một số trường hợp như: and, and_eq, bitand, bitor, compl, not, not_eq, or, or_eq, xor, xor_eq Trình dịch có thể thêm một từ dành riêng đặc trưng khác. Ví dụ, rất nhiều trình dịch 16 bit (như các trình dịch cho DOS) còn có các từ khoá far, huge và near.

Tổ tin học Cơ sở

3

1.2. Integer. ta lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ của máy tính. Tuy nhiên.3. Do vậy biến RESULT khác với result cũng như Result. như số nguyên dài hay số thập phân.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Chú ý: Ngôn ngữ C++. 2bytes 4bytes 4bytes Tổ tin học Cơ sở 4 . Short Integer. Ngôn ngữ C++ có các kiểu dữ liệu cơ bản: kiểu số nguyên. Long integer.3. I. Các kiểu dữ liệu Khi lập trình. kiểu số thực. máy tính có thể xử lý các kiểu dữ liệu phức tạp hơn bằng cách gộp nhiều byte lại với nhau. phân biệt chữ hoa chữ thường. Một byte có thể dùng để lưu trữ một loại dữ liệu nhỏ như là kiểu số nguyên từ 0 đến 255 hay một kí tự. kiểu boolean I. Bộ nhớ của máy tính được tổ chức thành các đơn vị lưu trữ nhỏ nhất là byte. các kiểu dữ liệu khác nhau sẽ cần dung lượng bộ nhớ khác nhau.2. Kiểu số nguyên Name char short int (short) int long int (long) Description Size Range* signed: -128 to 127 unsigned: 0 to 255 signed: -32768 to 32767 unsigned: 0 to 65535 signed: -2147483648 to 2147483647 unsigned: 0 to 4294967295 signed: -2147483648 to 2147483647 unsigned: 0 to 4294967295 Character or small 1byte integer.

Khai báo biến Biến đại lượng thay đổi.2.Giáo trình Phương pháp lập trình I. trước hết ta phải khai báo biến. ngăn cách các tên bằng dấu phẩy. Kiểu số thực Name float double long double Description Floating point number.4e +/. cũng hoàn toàn tương đương với dòng khai báo ở trên.// khai báo một biến kiểu float với tên mynumber Nếu khai báo nhiều biến có cùng một kiểu. signed int MyAccountBalance.2. ta có thể khai báo chúng trên một dòng. vì vậy trong khai báo thứ hai ta có thể viết lại: int MyAccountBalance. Ví dụ : int a. // Khai báo một biến a kiểu int float mynumber.4. ta đặt từ khoá signed hoặc unsigned trước tên kiểu dữ liệu.308 (15 digits) 1. Để có thể sử dụng một biến trong C++.3. //khai báo ba biến kiểu int (a. int b.38 (7 digits) 1. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Size 4bytes 8bytes 10bytes Double precision floating point number. int c.b và c) tương đương với: int a. mỗi biến có 1 tên và địa chỉ vùng nhớ dành riêng cho nó. short. Size 1byte Range* true or false I.2. c. Tổ tin học Cơ sở 5 . It can take one of two values: true or false. Ví dụ int a. Range* 3. Các kiểu số nguyên (char. Vì vậy khi xác định một kiểu số nguyên. Kiểu boolean: Name bool Description Boolean value. Nếu không chỉ rõ signed hay unsigned thì biến đó sẽ được coi là có dấu.2.7e +/. b.3.3. long và int) có thể là số có dấu hay không dấu tuỳ theo miền giá trị mà chúng ta cần biểu diễn.4932 (19 digits) I.2e +/. Long double precision floating point number. Ví dụ: unsigned short NumberOfSons. Cú pháp: < Kiểu dữ liệu > < Danh sách các biến >.

// process: a = 5.2. b = 2. // print out the result: cout << result.vì nó sẽ rất hữu dụng khi cần sửa chữa một chương trình có tất cả các phần khai báo được gộp lại với nhau. I. ngoài tất cả các hàm (biến toàn cục).2. b. Ví dụ: // operating with variables #include <conio. Tuy nhiên ta nên khai báo trước và đặt nó trong phần bắt đầu của mỗi hàm (biến cục bộ) hay trực tiếp trong thân chương trình. Ngoại lệ duy nhất của luật này là kiểu char. Tổ tin học Cơ sở 6 .5. giá trị mặc định của biến là không xác định. a = a + 1. // terminate the program: getch(). Khởi tạo các biến Khi khai báo một biến. Ngoài ra trong C++ cũng có thể khởi tạo biến bằng cách khác như sau: type identifier (initial_value) .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Trong thực tế. Một điểm khác biết giữa Cvà C++ là trong C++ có thể khai báo biến ở bất kì vị trí nào trong chương trình.b. int result. Trong chuẩn ANSI-C++ nó là kiểu dữ liệu khác với signed char và unsigned char.h> int main () { // declaring variables: int a.h> #include <iostream. Nếu muốn biến mang một giá trị xác định nào đó thì phải khởi tạo nó Cú pháp: type identifier = initial_value . return 0. result = a . rất ít khi dùng đến từ khoá signed. } I. Phạm vi hoạt động của các biến Tất cả các biến sẽ sử dụng trong chương trình đều phải được khai báo trước. Ví dụ: int a (0).6. Ví dụ: int a = 0.

I.2.7.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Biến toàn cục (Global variables ): là biến mà có thể được sử dụng ở bất kì đâu trong chương trình.3.7. Ngoài ra còn có các biến ngoài (external). … I.1. Nếu chúng được khai báo ở đầu một hàm main() thì tầm hoạt động sẽ là toàn bộ hàm main.2. Các biến này không những được dùng trong một file mã nguồn mà còn trong tất cả các file được liên kết trong chương trình.7.. Định nghĩa: Hằng là một đại lượng mà giá trị của nó không đổi.2. Biến cục bộ (local variables) :Tầm hoạt động của biến bị giới hạn trong hàm mà nó được khai báo. Hằng long int Giống như hằng số nguyên. Nếu nó được khai báo trong một hàm tầm hoạt động sẽ là hàm đó. chỉ khác thêm L hoặc l ở cuối.7..2.7. ngay sau khi nó được khai báo.7. Phân loại: Có thể chia ra các loại hằng sau: hằng số nguyên. Ví dụ: 75u 75l 75ul // unsigned int // long // unsigned long 75 0113 0x4b I. còn nếu được khai báo trong vòng lặp thì tầm hoạt động sẽ chỉ là vòng lặp đó. I.. các biến được khai báo trong hàm main() chỉ có thể được dùng trong hàm đó.4. Trong C++ tầm hoạt động của một biến chính là khối lệnh mà nó được khai báo (một khối lệnh là một tập hợp các lệnh được đặt trong cặp dấu ngoặc nhọn { } ). hằng chuỗi. Các hằng số (Constants): I. hằng số thực. Các hằng số thập phân (dạng dấu phẩy động) Tổ tin học Cơ sở 7 .2.5.2. Điều đó có nghĩa là trong ví dụ trên. không được dùng ở bất kì đâu khác. Các hằng số nguyên − Có giá trị từ -32768 đến 32767 − Có thể viết theo hệ 16 bằng cách thêm tiền tố Ox − Hoặc theo cơ số 8 bằng cách thêm tiền tố O Ví dụ : // Cơ số 10 // cơ số 8 // cơ số 16 0 1 2 O3068 =6 * 8 +0*8 + 3* 8 = 198 trong hệ 10 0 1 2 O3458 = 5*8 +4*8 + 3*8 = 29 trong hệ 10 0 1 2 Ox147 = 7*16 +4*16 + 1*16 =327 trong hệ 10 I.2.

).234.543e7 = 15430000 123.6. như là mã xuống dòng (\n) hay tab (\t). Khi viết các kí tự đơn hay các xâu kí tự cần phải đặ chúng trong các dấu nháy để phân biệt với các tên biến hay các từ khoá. Có 2 cách viết Cách 1 : dạng thập phân: phần nguyên. Các kí tự đơn và các xâu kí tự có một tính chất riêng biệt là các mã điều khiển.456/105) I. 1.123456 ( 123.456E-4 = 0.34.7.2. hai biểu thức tiếp theo biểu thức các xâu kí tự được đặt trong dấu nháy kép ("). dấu chấm thập phân và phần phân Ví dụ : Ví dụ : 214.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Hằng thập phân biểu diễn các số với phần thập phân và/hoặc số mũ. .35 .. các kí tự được đặt trong dấu nháy đơn ('). Sau đây là danh sách các mã điều khiển đó: \n \r \t \v \b \f \a \' \" \ \\ Ví dụ: '\n' '\t' Tổ tin học Cơ sở 8 Cách 2 : Viết theo dạng khoa học xuống dòng lùi về đầu dòng kí tự tab căn thẳng theo chiều dọc backspace sang trang Kêu bíp dấu nháy đơn dấu nháy kép dấu hỏi kí tự xổ ngược . Chúng có thể bao gồm phần thập phân và kí tự e (biểu diễn 10 mũ.. Tất cả đều bắt đầu bằng dấu xổ ngược (\). Kí tự và xâu kí tự Trong C++ còn tồn tại các hằng không phải kiểu số như: Ví dụ: 'z' 'p' "Hello world" "How do you do?" Hai biểu thức đầu tiên biểu diễn các kí tự đơn.

2. nó là chỉ thị tiền xử lý (preprocessor). nó sẽ được coi là một phần của giá trị định nghĩa hằng. Khai báo các hằng (const) Cú pháp: const <kiểu dữ liệu> tên hằng = giá trị Ví dụ: Tổ tin học Cơ sở 9 . đó là lý do trình dịch coi cả dòng là một chỉ thị và dòng đó không cần kết thúc bằng dấu chấm phẩy. cần sử dụng kí tự xổ ngược (\) tiếp theo đó là mã ASCII viết trong hệ cơ số 8 hay cơ số 16.2. Nếu bạn thêm dấu chấm phẩy vào cuối dòng.Giáo trình Phương pháp lập trình "Left \t Right" "one\ntwo\nthree" Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Ngoài ra.8. NEWLINE hay WIDTH) bằng giá trị mà chúng được định nghĩa. để biểu diễn một mã ASCII. Cú pháp #define identifier value Ví dụ: #define PI 3. PI. Định nghĩa các hằng (#define) Định nghĩa các hằng với tên tùy ý do lập trình viên tự đặt để có thể sử dụng thường xuyên mà không mất tài nguyên cho các biến. I. Vì vậy các hằng số #define được coi là các hằng số macro Chỉ thị #define không phải là một lệnh thực thi.9.14159265 #define NEWLINE '\n' #define WIDTH 100 Sau khi định nghĩa ta có thể sử dụng chúng như bất kì các hằng số nào khác ví dụ circle = 2 * PI * r. Trong thực tế việc duy nhất mà trình dịch làm khi nó tìm thấy một chỉ thị #define là thay thế các tên hằng tại bất kì chỗ nào chúng xuất hiện (như trong ví dụ trước. cout << NEWLINE. Trường hợp 1: mã ASCII được viết ngay sau dấu sổ ngược \ Trường hợp 2: để sử dụng số trong hệ cơ số 16 ta cần viết kí tự x trước số đó Ví dụ: \x20 hay \x4A Các hằng kí tự có thể được viết trên nhiều dòng nếu mỗi dòng được kết thúc bằng một dấu sổ ngược (\) Ví dụ: "string expressed in \ two lines" I.

Câu lệnh trên sẽ in thông báo Hello. cout << "Second sentence. Ví dụ: cout << "Output sentence". vì vậy hai câu lệnh sau : cout << "This is a sentence. Trong ví dụ trên nó chèn "Output sentence". I. // Hiển thị nội dung biến x lên màn hình − Toán tử << được gọi là toán tử chèn vì nó chèn dữ liệu đi sau nó vào dòng dữ liệu đứng trước.Giáo trình Phương pháp lập trình const int width = 100. I am "<<age<<"years old and my email address is " << email_add.This is another sentence. biểu thức. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Nếu kiểu không được chỉ rõ (như trong ví dụ cuối) trình dịch sẽ xem nó là kiểu int I.". cout trong thư viện iostream. − cout không nhảy xuống dòng sau khi xuất dữ liệu.\nThird sentence. Ví dụ: cout << "Hello.".1. I am a C++ sentence lên màn hình. // Hiển thị Output sentence lên màn hình cout << 120. trong C++ là: \n Ví dụ: cout << "First sentence. Kết quả trên màn hình như sau: First sentence. const zip = 12440. − Toán tử chèn (<<) có thể được sử dụng nhiều lần trong một câu lệnh: Ví dụ: cout << "Hello. sẽ được hiển thị trên màn hình: This is a sentence. biến. Lệnh xuất (cout) Tổ tin học Cơ sở 10 . cout << "This is another sentence. const to char tab = '\t'. Sự tiện lợi của việc sử dụng lặp lại toán tử chèn (<<) thể hiện rõ khi chúng ta muốn hiển thị nhiều biến và hằng.".h được sử dụng với toán tử << (overloaded) trong đó biểu thức có thể là hằng. − Vì vậy khi muốn xuống dòng chúng ta phải sử dụng kí tự xuống dòng.3.3 Các lệnh xuất nhập chuẩn Cú pháp: cout<<biểu thức. // Hiển thị số 120 lên màn hình cout << x. hằng số 120 và biến x vào dòng dữ liệu ra cout.\n ". " << "I am " << "a C++ sentence".

Có thể dùng cin để nhập một lúc nhiều dữ liệu từ người dùng. Kết quả là chương trình sẽ chạy sai vì đó không phải là những gì mà chương trình mong đợi từ người dùng. để xuống dòng ta có thể sử dụng endl. Trong khi bạn muốn nhận một số nguyên thì người sử dụng lại nhập vào một xâu kí tự. Ví dụ cout << "First sentence. Third sentence. I. theo mặc định cout không sử dụng bộ đệm. Ví dụ: Int age. Cú pháp: cin>>tên biến." << endl.h) Theo sau toán tử này là biến sẽ lưu trữ dữ liệu được đọc vào. cout << "Second sentence. Vì vậy khi bạn sử dụng dữ liệu nhập vào từ cin bạn phải tin chắc rằng người dùng sẽ hoàn toàn hợp tác và rằng anh ta sẽ không nhập tên của mình khi chương trình yêu cầu nhập số nguyên. tương đương với 11 Tổ tin học Cơ sở .Giáo trình Phương pháp lập trình Second sentence. cin >> age. Khai báo biến age có kiểu int và đợi nhập dữ liệu từ cin (bàn phím) để lưu trữ nó trong biến kiểu nguyên này. Second sentence. sẽ in ra màn hình: First sentence.3. Tuy nhiên. Nhập dữ liệu (cin) Thao tác nhập chuẩn trong C++ được thực hiện bằng cách sử dụng toán tử >> với dòng cin (trong thư viện iostream. − endl có một tác dụng đặc biệt khi nó được dùng với các dòng dữ liệu sử dụng bộ đệm: các bộ đệm sẽ được flushed (chuyển toàn bộ thông tin từ bộ đệm ra dòng dữ liệu). Người sử dụng chương trình có thể là một trong những nguyên nhân gây ra lỗi trong một chương trình đơn giản sử dụng cin. cin chỉ bắt đầu xử lý dữ liệu nhập từ bàn phím sau khi phím Enter được gõ. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Ngoài ra. Vì vậy dù bạn chỉ nhập một kí tự thì cin vẫn sẽ chờ cho đến khi bạn gõ phím Enter." << endl. Ví dụ: cin >> a >> b.2.

Giải thích: Tổ tin học Cơ sở 12 .3.Giáo trình Phương pháp lập trình cin >> a. cin >> b.3. ký tự. một cho biến a và một cho biến b và được ngăn cách bởi một dấu trống hợp lệ: một dấu cách. Được viết như sau: &<tên biến>.định dạng: dùng để qui định kiểu dữ liệu. số chữ số thập phân.. Trong ngôn ngữ C. Một số định dạng khi nhập kiểu số nguyên. đó là hàm scanf() nằm trong thư viện stdio. Cú pháp: scanf(“ định dạng”. I..h. I. Lệnh xuất trong ngôn ngữ C: hàm printf (đọc thêm) Hàm printf (trong thư viện stdio. Các biểu thức).&bien2). số thực. /*Doc gia tri cho bien2 co kieu thưc*/ scanf(“%d%f”. Giải thích: .3. .&bien2). địa chỉ của các biến). nếu nhập nhiều hơn 6 ký số thì chỉ nhận được 6 ký số đầu tiên (hoặc 5 ký số với dấu chấm) .Các định dạng: %[số ký số]d :Nhập số nguyên có tối đa <số ký số> %[số ký số] f :Nhập số thực có tối đa <số ký số> tính cả dấu chấm %c : Nhập một ký tự Ví dụ: %d : Nhập số nguyên %4d : Nhập số nguyên tối đa 4 ký số. Cú pháp: printf(“ định dạng ”. Lệnh nhập trong ngôn ngữ C: hàm scanf (đọc thêm) Là hàm cho phép đọc dữ liệu từ bàn phím và gán cho các biến trong chương trình khi chương trình thực thi. dấu tab hay kí tự xuống dòng.Địa chỉ của các biến: là địa chỉ (&) của các biến mà ta cần nhập giá trị cho nó. cách biểu diễn. nếu nhập nhiều hơn 4 ký số thì chỉ nhận được 4 ký số đầu tiên %f : Nhập số thực %6f : Nhập số thực tối đa 6 ký số (tính luôn dấu chấm).&bien1). Ví dụ: scanf(“%d”.4.&bien1./*Doc gia tri cho bien1 co kieu nguyen*/ scanf(“%f”. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Trong cả hai trường hợp người sử dụng phải cung cấp hai dữ liệu. độ rộng.h) dùng để xuất giá trị của các biểu thức lên màn hình.

h> void main() { int bien_nguyen=1234. cung cấp cho người lập trình một số cách để định dạng dữ liệu xuất như sau: • setw(n): ấn định độ rộng để in một số là n • setprecision(n): ấn định số chữ số thập phân sẽ hiển thị. printf(“Gia tri thuc cua bien thuc =%f\n”.5. } I. Một số định dạng khi đối với số nguyên.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin .bien_nguyen). • dec: hiển thị giá trị số ở hệ thập phân Tổ tin học Cơ sở 13 . số chữ số thập phân. đôi khi ta cần định dạng theo một yêu cầu nào đó. bien_thuc).. nếu số cần in nhiều hơn 4 ký số thì in hết %f //In số thực %6f // In số thực tối đa 6 ký số (tính luôn dấu chấm).bien_thuc). float bien_thuc=123.bien_thuc.456703. nếu số cần in nhiều hơn 6 ký số thì in hết Ví dụ: include<stdio. Ngôn ngữ C++. printf(“Gia tri nguyen cua bien nguyen =%d\n”. i=65.3. số thực.Các định dạng: Định dạng %c %[n]d %[n]ld %[n]u %[n]o %[n]x %[n. .2f”.định dạng: dùng để qui định kiểu dữ liệu. ký tự. Định dạng kết quả xuất: Khi xuất dữ liệu ra màn hình. cách biểu diễn.m]f %s %e %E %g %G Kiểu dữ liệu char int long int int int int float char Công dụng Xuất một ký tự có mã ASCII tương ứng Xuất một số nguyên có chiều dài tối đa n Xuất một số nguyên dài có chiều dài tối đa n Xuất một số nguyên ở hệ 10 không dấu có chiều dài tối đa n Xuất một số nguyên ở hệ 8 tương ứng không dấu có chiều dài tối đa n Xuất một số nguyên ở hệ 16 tương ứng không dấu có chiều dài tối đa n Xuất một số thực có chiều dài tối đa n và làm tròn m chữ số phần thập phân Xuất nhiều ký tự (một chuỗi ký tự) Xuất số nguyên dạng khoa học Ví dụ: %d // In ra số nguyên %4d //In số nguyên tối đa 4 ký số.. độ rộng. printf(“Truoc khi lam tron=%f \n Sau khi lam tron=%.

chủ yếu dựa trên việc diễn giải các mã lệnh rất đặc biệt gọi là các chỉ thị dẫn hướng của bộ tiền xử lý (destination directive of preprocessor).h> Chỉ thị thứ hai rất hay được sử dụng trong các tập tin thư viện (header file) đã được định nghĩa trước đó và thường được khai thác bởi các lập trình viên trong việc định nghĩa các ký hiệu như là: #define NB_COUPS_MAX 100 #define SIZE 25 I.Chỉ thị việc định nghĩa các macros hoặc ký hiệu: #define Chỉ thị thứ nhất được sử dụng trước hết là nhằm gộp vào nội dung của các tập tin cần có (header file). //kết quả “. Hai bước này trong phần lớn thời gian được nối tiếp với nhau một cách tự động mà ta có cảm giác rằng nó đã được thực hiện như là một xử lý duy nhất.h> hoặc #include<iostream.12” cout <<setw(10). không thể thiếu trong việc sử dụng một cách tốt nhất các hàm của thư viện chuẩn. Tiền xử lý và biên dịch I.h> #include <iomanip. // kết quả 12 cout <<dec <<0x10.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin • hec: hiển thị giá trị số ở hệ thập lục phân • oct : hiển thị giá trị số ở hệ bát phân Ví dụ: #include <iostream. phổ biến nhất là: #include <stdio.4. } I. // kết quả 16 return.4 Cấu trúc của một chương trình C++ Trong C/C++.1..Tiền xử lý.h> void main() { cout <<setw(5) <<12. .Chỉ thị sự gộp vào của các tập tin nguồn khác: #include . Nói chung. các chỉ thị này được nhận biết bởi chúng bắt đầu bằng ký hiệu #.. cout <<hex <<15 // kết quả f cout <<oct <<10. Cấu trúc một chương trình C++ Tổ tin học Cơ sở 14 . việc tồn tại của một bộ tiền xử lý (preprocessor?) nhằm chỉ rõ chương trình thực hiện việc xử lý trước. Hai chỉ thị quan trọng nhất là: .2.4. việc dịch (translation) một tập tin nguồn được tiến hành trên hai bước hoàn toàn độc lập với nhau: .Biên dịch. Bước tiền xử lý tương ứng với việc cập nhật trong văn bản của chương trình nguồn.

Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Một chương trình C/C++ bao gồm các phần như: Các chỉ thị tiền xử lý. // Kiểu SoNguyen là kiểu int Khai báo các prototype (tên hàm. Các câu lệnh dùng để định nghĩa hàm return <kết quả trả về>. Khai báo các biến ngoài (các biến toàn cục) phần này không bắt buộc: phần này khai báo các biến toàn cục được sử dụng trong cả chương trình. … của các hàm sẽ cài đặt trong phần sau. Chương trình chính phần này bắt buộc phải có <Kiểu dữ liệu trả về> main() { Các khai báo cục bộ trong hàm main: Các khai báo này chỉ tồn tại trong hàm mà thôi. kiểu kết quả trả về. phần này không bắt buộc): phần này chỉ là các khai báo đầu hàm. các hàm tự tạo. } … Tổ tin học Cơ sở 15 . Cấu trúc có thể như sau: Các chỉ thị tiền xử lý (Preprocessor directives) #include <Tên tập tin thư viện> #define … Định nghĩa kiểu dữ liệu (phần này không bắt buộc): dùng để đặt tên lại cho một kiểu dữ liệu nào đó để gợi nhớ hay đặt 1 kiểu dữ liệu cho riêng mình dựa trên các kiểu dữ liệu đã có. khai báo biến ngoài. các tham số. // Hàm phải trả về kết quả } Cài đặt các hàm <Kiểu dữ liệu trả về> function1( các tham số) { Các khai báo cục bộ trong hàm. có thể là khai báo biến hay khai báo kiểu. không phải là phần định nghĩa hàm. chương trình chính (hàm main). Cú pháp: typedef <Tên kiểu cũ> <Tên kiểu mới> Ví dụ: typedef int SoNguyen. Các câu lệnh dùng để định nghĩa hàm main return <kết quả trả về>.

fread().h : Tập tin định nghĩa các hàm vào ra trong chế độ DOS (DOS console). exp(). putw()… 2) conio. getw(). cputs(). sqrt().… 6) graphics. fclose(). farfree(). Gồm các hàm open(). atan(). … Còn nhiều tập tin khác nữa. nhập giá trị cho biến (scanf())/cin. _creat(). filelength(). tan().h (C++) Tập tin định nghĩa các hàm vào/ra chuẩn (standard input/output). nhận một dãy ký tự từ bàm phím (gets()).h: Tập tin định nghĩacác hàm liên quan đến đồ họa. line(). getche(). clreol().4. circle(). lock(). fopen(). Gồm các hàm in dữ liệu (printf())/cout.3. in ký tự ra màn hình (putc()). fwrite(). xóa vùng đệm bàn phím (fflush()). getch().h: Tập tin định nghĩa các hàm liên quan đến việc quản lý bộ nhớ. read(). farmalloc(). muốn sử dụng các hàm trong các tập tin header này thì phải khai báo #include <Tên tập tin> ở phần đầu của chương trình 1) stdio. putch(). … 5) io. log().h: Tập tin định nghĩa các hàm tính toán gồm các hàm abs(). cgets(). free().h: Tập tin định nghĩa các hàm vào ra cấp thấp. _close(). creat().… 4) alloc. Tổ tin học Cơ sở 16 . pow(). farcalloc(). sin(). Gồm các hàm clrscr(). log10().Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin I. getpixel(). malloc(). Gồm initgraph(). in ký tự ra màn hình (puts()).h hoặc iostream. putpixel(). realloc(). creatnew().… 3) math. putchar(). close(). _read(). acos(). cos(). getpass(). Các tập tin thư viện thông dụng Đây là các tập tin chứa các hàm thông dụng khi lập trinh C/C++. getchar(). Gồm các hàm calloc(). eof(). asin(). nhận ký tự từ bàn phím (getc()). setcolor(). _open().

ta thường sử dụng thuật ngữ ước lượng. tương đương với b = 5. và giảm. biểu thức cũng có thể cho các kết quả phụ. trên bit. Thường thì giá trị sau cùng chỉ là lý do cho việc ước lượng biểu thức.1.1 GIỚI THIỆU Chương này giới thiệu các toán tử xây dựng sẵn cho việc soạn thảo các biểu thức. luận lý. Các kết quả này là sự thay đổi lâu dài trong trạng thái của chương trình. luật ưu tiên mà nó ảnh hưởng đến thứ tự ước lượng của các toán tử trong một biểu thức có nhiều tóan tử. //gán giá trị 5 cho cả ba biến a. quan hệ. a = 2 + b. Toán tử gán (assignment operator): Ví dụ: a = 5. II. //gán giá trị của biến a bằng giá trị đang chứa trong biến b. Vì vậy biểu thức sau cũng hợp lệ trong C++ a = b = c = 5. Biểu thức là một sự kết hợp giữa các toán tử (operator) và các toán hạng (operand) theo đúng một trật tự nhất định. tăng. b và c Toán tử gán dùng để gán một giá trị nào đó cho một biến Tổ tin học Cơ sở 17 .2. Toán tử gán luôn được thực hiện từ trái sang phải. Mỗi toán hạng có thể là một hằng.2 TOÁN TỬ II. − Vế trái bắt buộc phải là một biến còn vế phải có thể là bất kì hằng. biến hay kết quả của một biểu thức. một biến hoặc một biểu thức khác. các biểu thức C++ thì khác với các biểu thức toán học. Tuy nhiên. Ví dụ. Trong trường hợp này. Ví dụ: a = 2 + (b = 5). Khi thảo luận về các biểu thức. Một biểu thức là bất kỳ sự tính toán nào mà cho ra một giá trị. − Một thuộc tính của toán tử gán trong C++ góp phần giúp nó vượt lên các ngôn ngữ lập trình khác là việc cho phép vế phải có thể chứa các phép gán khác. Ví dụ: a = b.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG II:BIỂU THỨC II. và điều kiện. Chương này lần lượt giới thiệu từng loại toán tử. C++ cung cấp các toán tử cho việc soạn thảo các biểu thức toán học. Nó cũng cung cấp các toán tử cho ra các kết quả phụ hữu dụng như là gán. chúng ta nói rằng một biểu thức ước lượng một giá trị nào đó. trong một vài trường hợp. − Chú ý rằng chúng ta chỉ gán giá trị của b cho a và sự thay đổi của b sau đó sẽ không ảnh hưởng đến giá trị của a. //Gán giá trị nguyên 5 cho biến a.

3.2. a+=2. Các toán tử gán phức hợp (complex operator) Một đặc tính của ngôn ngữ C++ làm cho nó nổi tiếng là một ngôn ngữ súc tích chính là các toán tử gán phức hợp cho phép chỉnh sửa giá trị của một biến với một trong những toán tử cơ bản sau: Toán Tử += -= *= /= %= Ví dụ: #include <iostream. -. các toán tử +.9 3.8 9 / 2. Khi ta áp dụng phép / cho một số nguyên hay một ký tự. a = b. • Một hoặc cả hai toán hạng là số thực thì kết quả sẽ là một số thực (real hay double) II.4 // kết quả 6. } Ví dụ n += 25 n -= 25 n *= 25 n /= 25 n %= 25 Tương đương với n = n + 25 n = n – 25 n = n * 25 n = n / 25 n = n % 25 Tổ tin học Cơ sở 18 .2.5 13 % 3 // kết quả 1 − Trừ toán tử lấy phần dư (% ) thì tất cả các toán tử số học có thể chấp nhận pha trộn các toán hạng số nguyên và toán hạng số thực. *. / làm việc tương tự như khi chúng làm việc trong các ngôn ngữ khác. 5/2 bằng 2 trong phép chia nguyên.0 // kết quả 4. • Nếu cả hai toán hạng là số nguyên thì kết quả sẽ là một số nguyên.4 // kết quả -0. b=3. return 0.2.98 . Các toán tử số học (number operator) Trong ngôn ngữ C/C++. // tương đương với a=a+2 cout << a.9 // kết quả 16. Toán tử + * / % Cộng Trừ Nhân Chia (chia nguyên) Lấy phần dư Tên Ví dụ 12 + 4. Chẳng hạn.02 2 * 3.h> int main () { int a.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin II. Ta có thể áp dụng chúng cho đa số kiểu dữ liệu có sẵn được cho phép bởi C. bất kỳ phần dư nào cũng bị cắt bỏ.

Theo chuẩn ANSI-C++ thì giá trị của thao tác quan hệ chỉ có thể là giá trị logic chúng chỉ có thể có giá trị true hoặc false. Các ký tự là các toán hạng hợp lệ vì chúng được đại diện bởi các giá trị số.2.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin II. Kết quả: A chứa giá trị 3.4.5 // kết quả 1 5 <= 5 // kết quả 1 5 > 5. Kết quả: A chứa giá trị 4. Toán tử quan hệ (relation operator): Để có thể so sánh hai biểu thức với nhau ta sử dụng các toán tử quan hệ.5. các dòng sau là tương đương: a++. A=++B. Ví dụ : 'A' < 'F' // kết quả là 1 //(tương đương với 65 < 70) Tổ tin học Cơ sở 19 . − Toán tử tăng/giảm có 2 dạng: Tiền tố :++a Hậu tố: a++ Trường hợp toán tử được sử dụng như là một tiền tố ++a: giá trị của a tăng trước khi biểu thức được tính và giá trị đã tăng được sử dụng trong biểu thức Trong trường hợp toán tử được sử dụng như là một hậu tố a++ : giá trị trong biến a được tăng sau khi đã tính toán. B chứa giá trị 4 Ví dụ 2: B=3. Toán tử == != < <= > >= Tên So sánh bằng So sánh không bằng So sánh nhỏ hơn So sánh nhỏ hơn hoặc bằng So sánh lớn hơn So sánh lớn hơn hoặc bằng Ví dụ 5 == 5 // kết quả 1 5 != 5 // kết quả 0 5 < 5. Vì vậy.5 // kết quả 0 6.2.3 >= 5 //kết quả1 − Các toán hạng của một toán tử quan hệ phải ước lượng về một số. tuỳ theo biểu thức kết quả là đúng hay sai. a+=1. Tóan tử tăng và giảm (increase/descrease operator) − Toán tử tăng (++) và toán tử giảm (--) có tác dụng làm tăng hoặc giảm 1 giá trị lưu trong biến. Chúng tương đương với +=1 hoặc -=1. a=a+1. A=B++. Ví dụ 1: B=3. B chứa giá trị 4 II.

Toán tử điều kiện (condition operator): Toán tử điều kiện yêu cầu 3 toán hạng. int min =(m < n ? (m < p ? m : p) : (n < p ? n : p)).6.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin II.2. Chúng tương ứng với các toán tử logic AND và OR. Toán tử lấy kích thước (size operator) Sizeof(data_Type) Chức năng: dùng để tính kích thước của bất kỳ hạng mục dữ liệu hay kiểu dữ liệu nào.8. Toán tử logic && và || được sử dụng khi tính toán hai biểu thức để lấy ra một kết quả duy nhất. II.2. Cú pháp: E1?E2:E3 − E1 được ước lượng đầu tiên và được xem như là một điều kiện. chỉ có một đối số ở phía bên phải và có tác dụng làm là đổi ngược giá trị của đối số từ true sang false hoặc ngược lại. n = 2. Ngược lại. Ví dụ: int m = 1. p =3. Ví dụ: X = 10 Y = X > 9 ? 100 : 200 − Phép toán điều kiện cũng là một biểu thức nên nó có thể được sử dụng như một toán hạng của phép toán điều kiện khác.2. Đối số thứ nhất Đối số thứ hai Kết quả a b a && b true true true true false false false true false false false false Kết quả a || b true true true false II. Nếu kết quả là 1 (true) thì E2 được ước lượng và giá trị của nó là kết quả sau cùng.7. Toán tử logic (logic operator): Toán tử ! && || Ý nghĩa Phủ định và Hoặc Ví dụ !(5 == 5) // kết quả là 0 5 < 6 && 6 < 6 // kết quả là 0 5 < 6 || 6 < 5 // kết quả là 1 Toán tử ! tương đương với toán tử logic NOT. Kết quả trả về là kích thước của kiểu dữ liệu đã chỉ định theo byte. Kết quả của chúng phụ thuộc vào mối quan hệ của hai đối số. Tổ tin học Cơ sở 20 . E3 được ước lượng và giá trị của nó là kết quả sau cùng.

Ta không thể sử dụng các toán tử Bitwise với dữ liệu thuộc các kiểu float. cout << "char* size = " << sizeof(char*) << " bytes\n". cout << "long size = " << sizeof(long) << " bytes\n". Toán tử BITWISE (Bit operator) Các toán tử Bitwise ý nói đến kiểm tra. long double.h> int main (void) { cout << "char size = " << sizeof(char) << " bytes\n". gán hay sự thay đổi các Bit thật sự trong 1 Byte của Word.55) << " bytes\n". int. cout << "1. cout << "float size = " << sizeof(float) << " bytes\n".55 size = 8 bytes 1. mà trong C chuẩn là các kiểu dữ liệu và biến char. } Kết quả: char size = 1 bytes char* size = 2 bytes short size = 2 bytes int size = 2 bytes long size = 4 bytes float size = 4 bytes double size = 8 bytes 1. double.55L size = " << sizeof(1. cout << "short size = " << sizeof(short) << " bytes\n".55L size = 10 bytes HELLO size = 6 bytes II. void hay các kiểu phức tạp khác Toán tử Tên Ví dụ ~ & | ^ << >> Phủ Định Bit Và bit Hoặc bit Hoặc exclusive bit Dịch trái bit Dịch phải bit ~'\011' // được '\366' '\011' & '\027‘ // được '\001' '\011' | '\027‘ // được '\037' '\011' ^ '\027‘ // được '\036' '\011' << 2 // được '\044' '\011' >> 2 // được '\002' − Phủ định bit(~) là một toán tử đơn hạng thực hiện đảo các bit trong toán hạng của nó. cout << "int size = " << sizeof(int) << " bytes\n". cout << "1. cout << "HELLO size = " << sizeof("HELLO") << " bytes\n".9.55 size = " << sizeof(1.55L) << " bytes\n". Tổ tin học Cơ sở 21 . cout << "double size = " << sizeof(double) << " bytes\n".Giáo trình Phương pháp lập trình Ví dụ: Trung tâm Công Nghệ Thông Tin #include <iostream.2.

ngược lại là 0. Ví dụ : 105 & 7 = 1// 01101001 & 0000 0111= 00000001 105 | 7 = 127//01101001 | 0000 0111= 01101111 0x60 = 0x96 /* 0110 1001 = 1001 0110 */ II. Toán tử *: là một bổ sung cho &. − XOR bit(^): so sánh các bit tương ứng của các toán hạng của nó và cho kết quả 0 khi cả hai bit là 1 hoặc cả hai bit là 0. Sau câu lệnh trên m sẽ nhận giá trị 2000.14 sang int để được 3 Tổ tin học Cơ sở 22 . Toán tử con trỏ & và * (pointer operator) Một con trỏ là địa chỉ trong bộ nhớ của một biến. Các bit trống sau khi dịch được đặt tới 0. đây là một toán tử quy ước trả về giá trị của biến được cấp phát tại địa chỉ theo sau đó. o Toán tử dịch phải cho kết quả là một bit sau khi thực hiện dịch n bit trong bit của toán hạng trái về phía phải. − Hoặc bit(|): so sánh các bit tương ứng của các toán hạng của nó và cho kết quả là 0 khi cả hai bit là 0. Toán tử &: là một toán tử quy ước trả về địa chỉ bộ nhớ của hệ số của nó. Trong phần này chỉ đề cập ngắn gọn đến hai toán tử được sử dụng để thao tác với các con trỏ. Một biến con trỏ là một biến được khai báo riêng để chứa một con trỏ đến một đối tượng của kiểu đã chỉ ra nó.Chẳng hạn. Bây giờ q sẽ có giá trị là 100 vì 100 được lưu trữ tại địa chỉ 2000 II. Ví dụ: q = *m − Sẽ đặt giá trị của count vào q. Ví dụ: m = &count − Đặt vào biến m địa chỉ bộ nhớ của biến count. giả sử count có giá trị là 100. biến count ở vị trí bộ nhớ 2000. Ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về con trỏ trong chương về con trỏ.3 CHUYỂN ĐỔI KIỂU DỮ LIỆU: Một giá trị thuộc về những kiểu xây dựng sẵn mà chúng ta biết đến thời điểm này đều có thể được chuyển về bất kỳ một kiểu nào khác.2.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Và bit(&): so sánh các bit tương ứng của các toán hạng của nó và cho kết quả là 1 khi cả hai bit là 1. o Toán tử dịch trái cho kết quả là một bit sau khi thực hiện dịch n bit trong bit của toán hạng trái về phía trái.10.14 // chuyển 3. Cách cơ bản nhất được thừa kế từ ngôn ngữ C là : (Kiểu dữ liệu)<biểu thức> Ví dụ: (int) 3. ngược lại là 1. ngược lại là 1. − Toán tử dịch trái bit và dịch phải bit: lấy một bit làm toán hạng trái của chúng và một số nguyên dương n làm toán hạng phải.

Các luật này chia các toán tử trong C++ ra thành các mức độ ưu tiên khác nhau.14 // chuyển 3.4 ĐỘ ƯU TIÊN CỦA CÁC TOÁN TỬ: Thứ tự các toán tử được thực hiện trong một biểu thức là rất quan trọng. ++. vì thế trước hết. >= = =. sizeof() *. *=. Toán tử () !. != () & ^ | && || ?: =. Các toán tử ở mức cao sẽ có độ ưu tiên cao hơn so với các toán tử có độ ưu tiên thấp hơn. C++ cũng thực hiện chuyển kiểu không tường minh khi các giá trị của các kiểu khác nhau được trộn lẫn trong một biểu thức. <<. >. i + d bao hàm các kiểu không hợp nhau. Các toán tử kiểu là đơn hạng (chỉ có một toán hạng) và xuất hiện bên trong các dấu ngoặc về bên trái toán hạng của chúng.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin (long) 3. <=.5. II.0 (char) 122 // chuyển 122 sang char có mã là 122 (unsigned short) 3. Ví dụ: double d = 1. % +. i được chuyển thành double (thăng cấp) và sau đó được cộng vào d. vì thế nó được chuyển thành int (hạ cấp) trước khi được gán cho i. +=. Khi tên kiểu chỉ là một từ thì có thể đặt dấu ngoặc xung quanh toán hạng Ví dụ: int(3.0 int i = 10. và được xác định theo các luật ưu tiên. -=.14 // được 3 như là một unsigned short Các kiểu xây dựng sẵn có thể được sử dụng như các toán tử kiểu. // d nhận 1.14 sang long để được 3L (double) 2 // chuyển 2 sang double để được 2.14) // như là: (int) 3. /.14 Trong một vài trường hợp. // i nhận 10 i = i + d. >> <. // nghĩa là: i = int(double(i) + d) Trong ví dụ cuối. /= Ví dụ: Trong biểu thức: a = = b + c * d 23 Độ ưu tiên 1 2 3 4 5 6 7 1 8 9 10 11 12 13 14 Tổ tin học Cơ sở . Điều này được gọi là chuyển kiểu tường minh. Kết quả là double không hợp kiểu với i trên phía trái của phép gán. --.

Nếu muốn viết một biểu thức phức tạp mà lại không chắc lắm về thứ tự ưu tiên của các toán tử thì nên sử dụng các ngoặc đơn. − Các luật ưu tiên có thể được cho quyền cao hơn thông qua việc sử dụng các dấu ngoặc. Tổ tin học Cơ sở 24 .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin • c * d được ước lượng trước vì toán tử * có độ ưu tiên cao hơn toán tử + và = =. • Sau đó kết quả được cộng tới b vì toán tử + có độ ưu tiên cao hơn toán tử = = • Sau cùng toán tử = = được ước lượng. Ví dụ: Biểu thức trên được viết lại như sau a == (b + c) * d • Làm cho toán tử + được ước lượng trước toán tử *. thực hiện điều này vì nó sẽ giúp chương trình dễ đọc hơn. − Các toán tử với cùng mức độ ưu tiên được ước lượng theo thứ tự ước lượng là từ phải sang trái Ví dụ: Trong biểu thức a = b += c vì thế b += c được ước lượng trước và kế đó là a = b.

(Hướng dẫn: cv=2*π *r và dt=π *r2 .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Bài tập 1. //Phan xu ly tinh toan cv=2*3. getch().h> của ngôn ngữ lập trình) Cách 1: dùng π =3.h> void main() { clrscr(). //Phan xuat du lieu cout<<"Chu vi duong tron ban kinh "<<r<<" la "<< cv<<endl. .Dùng π =3.14 //Phan khai bao thu vien #include<conio. dt=3.cv.14*r*r.hoặc dùng hằng M_PI trong thư viện <math. Nhập bán kính đường tròn r. //Lenh xoa man hinh //Phan khai bao bien float r. Tính và xuất chu vi. diện tích đường tròn tương ứng.14*r.14. //Lenh dung man hinh } Tổ tin học Cơ sở 25 . //Phan nhap du lieu cout<<"Ban hay nhap ban kinh duong tron: ".dt.hoặc khai báo hằng PI. .h> #include<iostream. cin>>r. cout<<"Dien tich duong tron ban kinh "<<r<<" la "<<dt.

h> void main() { clrscr().h //Phan khai bao thu vien #include<conio.14159264.h> #include<math. Tổ tin học Cơ sở 26 .dt. //Phan xu ly tinh toan cv=2* PI*r. //Lenh xoa man hinh //Phan khai bao bien float r. //Phan nhap du lieu cout<<"Ban hay nhap ban kinh duong tron: ". //Phan nhap du lieu cout<<"Ban hay nhap ban kinh duong tron: ". cout<<"Dien tich duong tron ban kinh "<<r<<" la "<<dt. getch(). dt= PI*r*r. void main() { clrscr(). //Phan xuat du lieu Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cout<<"Chu vi duong tron ban kinh "<<r<<" la "<< cv<<endl.cv.h> #include<iostream. //Lenh xoa man hinh //Phan khai bao bien float r.h> //Phan khai bao hang so const float PI=3. //Lenh dung man hinh } Cách 3: dùng hằng M_PI do ngôn ngữ lập trình cung cấp sẵn trong thư viện math.Giáo trình Phương pháp lập trình Cách 2: dùng hằng PI tự định nghĩa //Phan khai bao thu vien #include<conio.dt. cin>>r. cin>>r.h> #include<iostream.cv.

dt.b. getch(). cout<<"Dien tich duong tron ban kinh "<<r<<" la "<<dt.Giáo trình Phương pháp lập trình //Phan xu ly tinh toan cv=2*M_PI*r. với n là số chữ số lẻ //Phan khai bao thu vien #include<conio. HD: cv=4*a và dt=a2 3. dt=M_PI*r*r. Tính và xuất chu vi. Nhập cạnh a. Tính và xuất chu vi.h> #include<math. //Lenh dung man hinh } Chú ý: muốn làm tròn số thì ta dùng hàm setprecision(n). Tính và xuất chu vi. dt=M_PI*r*r. Nhập cạnh a. cin>>r. //Lenh dung man hinh } 2. HD: cv=2*(a+b) và dt=a*b 4.h> void main() { clrscr(). cout<<"Dien tich duong tron ban kinh "<<r<<" la "<<setprecision(2)<<dt.h> #include<iomanip. //Phan xuat du lieu Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cout<<"Chu vi duong tron ban kinh "<<r<<" la "<< cv<<endl. diện tích hình thoi. Nhập cạnh a. diện tích hình vuông. //Lenh xoa man hinh //Phan khai bao bien float r. Tổ tin học Cơ sở 27 .h1. //Phan xuat du lieu cout<<"Chu vi duong tron ban kinh "<<r<<" la "<<setprecision(2)<<cv<<endl. //Phan xu ly tinh toan cv=2*M_PI*r. getch().cv. //Phan nhap du lieu cout<<"Ban hay nhap ban kinh duong tron: ". diện tích hình chữ nhật.h> #include<iostream.h2.

h. Viết chương trình nhập vào số nguyên n và số thực x. Tính và xuất độ dài đoạn AB. In ra ngày tháng năm theo dạng dd/mm/yy.b. 19.0/2*h1*h2 Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 5. Tổ tin học Cơ sở 28 . minute=(t%3600)/60. Nhập 2 số nguyên a. Viết chương trình tính logax với a. (dd: ngày. Hóa của một học sinh. Viết chương trình nhập vào ngày. Tính và in ra biểu thức A = ( x 2 + x + 1) n + ( x 2 − x + 1) n 15. b) In ra ký tự kế tiếp của nó. yy : năm. Tính và xuất ab.b. Lý. cosx. hiệu. HD: cv=a+b+c và dt= p * ( p −a ) * ( p −b) * ( p −c) với p=cv/2 7. Nhập cạnh a. Viết chương trình nhập vào điểm ba môn Toán.c. x là các số thực nhập vào từ bàn phím. Nhập toạ độ 2 điểm A(xA.b. Tính và xuất chu vi.c. Tính và xuất chu vi. tan chỉ tính theo đơn vị radian nên chúng ta phải đổi từ độ x sang độ radian t như sau: t=x*π /180 => sinx=sin(t). Tính và xuất căn bậc hai của n. Nhập vào hai số nguyên dương a. cotgx=1/tgx 12.xA) 14.yB). Tính và xuất tổng. tích. 20. và x>0. Tính và xuất giá trị tuyết đối. B(xB. HD: dùng hàm sqrt(a)= a 11. Nhập toạ độ 2 điểm A(xA.0/2*h*(a+b) 6. Nhập vào số giây bất kỳ t. Nhập 1 số n. In ra điểm trung bình của học sinh đó với hai số lẻ thập phân. Tính và xuất ra dạng Giờ:Phút:Giây Ví dụ: Nhập 3750 thì xuất ra 1:2:30 AM Nhập 51100 thì xuất ra 2:11:40 PM HD: hour=(t/3600)%24. thương. cos.( dùng logax=lnx/lna) 18.y)=xy 9. tgx. Tính và xuất sinx.yA). cotgx. Tính hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm đó theo công thức: Hệ số góc = (yB . HD: |AB|=dAB= ( x B − x A ) 2 + ( y B − y A ) 2 ) 13. Nhập 1 góc x. Nhập 1 số n. HD: dùng hàm abs(a)=|a| 10. B(xB.b.d. tgx=tan(t). HD: cv=(a+b+c+d) và dt=1.yB). Nhập cạnh a. mm: tháng.Giáo trình Phương pháp lập trình HD: cv=4*a và dt=1. a != 1. Viết chương trình nhập vào một ký tự: a) In ra mã ASCII của ký tự đó. 8.yA). diện tích hình thang. HD: dùng hàm pow(x. a>0. năm. Viết chương trình đảo ngược một số nguyên dương có đúng 3 chữ số. Ví dụ: 20/11/99 ) 17. tháng. second=(t%3600)%60 16. cosx=cos(t). diện tích hình tam giác.yA) /(xB . HD: các hàm sin.

Lệnh if cung cấp cách để thực hiện công việc này. đôi khi một lệnh thực hiện phụ thuộc vào một điều kiện nào đó cần được thỏa. Khi lập trình. vì thế làm ảnh hưởng đến kết quả toàn bộ của chương trình. Thứ tự mà các câu lệnh được thực hiện được gọi là dòng điều khiển (flow control). − Các lệnh gán được sử dụng cho các tính toán đại số đơn giản.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG III: III.1 GIỚI THIỆU CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN Một chương trình đang chạy dành toàn bộ thời gian để thực thi các câu lệnh. khi CPU hoàn thành sẽ được chuyển giao tới một lệnh khác. − Các lệnh rẽ nhánh được sử dụng để chỉ định đường dẫn của việc thực thi phụ thuộc vào kết quả của một điều kiện luận lý. Dòng điều khiển là một sự xem xét quan trong vì nó quyết định lệnh nào được thực thi và lệnh nào không được thực thi trong quá trình chương trình thực thi. − Các lệnh khai báo được sử dụng cho định nghĩa các biến. Có hai dạng: Dạng 1: if (<biểu thức điều kiện>) lệnh. − Các lệnh lặp được sử dụng để chỉ định các tính toán cần được lặp cho tới khi một điều kiện luận lý nào đó được thỏa. nhưng có thể chuyển hướng tới đường dẫn khác bởi các lệnh rẽ nhánh.2 CẤU TRÚC RẼ NHÁNH Cấu trúc rẽ nhánh là một cấu trúc được dùng rất phổ biến trong các ngôn ngữ lập trình nói chung. III. C++ cung cấp những cấu trúc điều khiển khác nhau cho các mục đích khác nhau. Thuật ngữ này phản ánh việc các câu lệnh đang thực thi hiện thời có sự điều khiển của CPU. Các lệnh điều khiển được sử dụng để làm chuyển đường dẫn thực thi tới một đường dẫn khác của chương trình. Giống nhiều ngôn ngữ thủ tục khác. Đặc trưng dòng điều khiển trong một chương trình là tuần tự. Lưu đồ cú pháp: Tổ tin học Cơ sở 29 .

ngược lại câu lệnh này không được thực hiện. − Lệnh getch() luôn luôn được thực hiện vì nó không phải là “lệnh liền sau” điều kiện if. if (a !=0 ) cout<<"Nghich dao cua “<<a<<”la ”<<1/a. cout<<”b=”<<b. b".h> #include <conio. In ra màn hình kết quả nghịch đảo của a khi a ≠ 0 #include <iostream. return 0.b.h> #include<conio. Ngược lại.h> int main () { int a. Ví dụ : Viết chương trình nhập 2 số a và b. Nếu kết quả là 0 (true) thì <lệnh> được thực thi.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Ý nghĩa: Trước hết <biểu thứcđiều kiện> được ước lượng. cout<<”Nhap gia tri cua 2 so a. Ví dụ : Viết chương trình nhập vào một số thực a. } Dạng 2: if (<Biểu thức điều kiện>) <lệnh 1> else <lệnh 2> Tổ tin học Cơ sở 30 . return 0. không làm gì cả. cout<<”a =”<<a<<endl. được thực hiện. } getch().h> int main () { float a. cin>>a>>b. if (a>b) { cout<<"Gia tri cua a lon hon gia tri cua b")<<endl. cin>>a. } Giải thích: − Nếu nhập một số a ≠0 thì câu lệnh cout<<"Nghich dao cua “<<a<<”la ”<<1/a. xuất ra màn hình số lớn nhất #include <iostream. getch(). cout<<"Nhap a = ".

7. In ra màn hình kết quả nghịch đảo của a khi a ≠0. Nếu kết quả là 0 (true) thì <lệnh1> được thực thi. 12 . 10.Tháng có 30 ngày: 4.h> int main () { float a. else cout<<“Khong the tim duoc nghich dao cua a”. 6. 3.Tháng có 28 hoặc 29 ngày : 2 #include <iostream. 8. if (a !=0 ) cout<<"Nghich dao cua “<<a<<”la”<<1/a. thì <lệnh 2> được thực thi. 11 . 9. } Ví dụ Viết chương trình nhập vào một số nguyên dương là tháng trong năm và in ra số ngày của tháng đó. khi a =0 in ra thông báo “Khong the tim duoc nghich dao cua a” #include <iostream. cin>>a.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Lưu đồ cú pháp: Ý nghĩa: Trước hết <biểu thức điều kiện> được ước lượng. Ngược lại. 5.h> void main () Tổ tin học Cơ sở 31 .Tháng có 31 ngày: 1. getch(). Biết rằng . return 0.h> #include <conio. cout<<"Nhap a = ".h> #include<conio. Ví dụ : Viết chương trình nhập vào một số thực a.

Giáo trình Phương pháp lập trình { Trung tâm Công Nghệ Thông Tin int m. else { if (ch >= 'A' && ch <= 'Z') kind = upperLetter. . } } Để cho dễ đọc có thể sử dụng hình thức sau: if (ch >= '0' && ch <= '9') kind = digit. } Lưu ý: . else if (ch >= 'a' && ch <= 'z') kind = smallLetter. else if (m= =2) cout<<"Thang “<<m<<”co 28 hoac 29 ngay". getch(). else kind = special.3 CẤU TRÚC LỰA CHỌN (switch): Lệnh switch cung cấp phương thức lựa chọn giữa một tập các khả năng dựa trên giá trị của biểu thức. III. Ví dụ: if (ch >= '0' && ch <= '9') kind = digit. Tổ tin học Cơ sở 32 . else if (ch >= 'A' && ch <= 'Z') kind = capitalLetter. else if (m= =4||m= =6||m= =9||m= =11) cout<<"Thang “<<m<<”co 30 ngay". else kind = special. cout<<"Nhap vao thang trong nam !". cin>>m.Ta có thể sử dụng các câu lệnh if…else lồng nhau. else cout<<"Khong co thang”<<m. Trong trường hợp if…else lồng nhau thì else sẽ kết hợp với if gần nhất chưa có else. else { if (ch >= 'a' && ch <= 'z') kind = lowerLetter.Trong trường hợp câu lệnh if “bên trong” không có else thì phải viết nó trong cặp dấu {} (coi như là khối lệnh) để tránh sự kết hợp else if sai. if (m= =1||m= =3||m= =5||m= =7||m= =8||m= =10||m= =12) cout<<"Thang “<<m<<”co 31 ngay ".

− Nếu tất cả các phép so sánh trên đều sai thì thực hiện công việc mặc định của trường hợp default. Ví dụ : Tổ tin học Cơ sở 33 .Giáo trình Phương pháp lập trình Cú pháp: Trung tâm Công Nghệ Thông Tin switch (<Biểu thức>) { case giá trị 1: Khối lệnh thực hiện công việc 1. Lưu đồ: Giải thích: − Trước hết tính giá trị của biểu thức. − Nếu giá trị của biểu thức bằng giá trị 1 thì thực hiện lệnh 1 rồi thoát.. break. − Không bắt buộc phải có default. [default : Khối lệnh thực hiện công việc mặc định. nếu bằng giá trị 2 thì thực hiện lệnh 2 rồi thoát…. …). … case giá trị n: Khối lệnh thực hiện công việc n. break. − Các giá trị sau case cũng phải là kiểu số nguyên. − Nếu giá trị của biểu thức khác giá trị 1 thì so sánh với giá trị 2. long. char. so sánh tới giá trị n. Lưu ý: − Biểu thức trong switch() phải có kết quả là giá trị kiểu số nguyên (int.

fflush(stdin). − Nếu phép toán là ‘/’ thì kiểm tra xem số thứ 2 có khác không hay không? Nếu khác không thì in ra thương của chúng. Kiểm tra nếu phần dư bằng 0 thì in ra thông báo “số chẵn”. ‘*’ thì in ra kết qua là tổng.h> int main () { int a.h> #include<conio. tích của 2 số.“<<b<<” =”<<a-b. float thuong. case '-': cout<<a<<” . switch(pheptoan) { case '+': cout<<a<<” + “<<b<<” =”<<a+b. ‘-‘. ngược lại thì in ra thông báo “khong chia cho 0”. break. break. } Ví dụ : Nhập vào 2 số nguyên và 1 phép toán. Tổ tin học Cơ sở 34 . cout<<” Nhap vao so nguyen : ". cin>>pheptoan. b.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Nhập vào một số nguyên. int n. break. case '*': cout<<a<<” * “<<b<<” =”<<a*b. phandu.h> void main () { clrscr(). phandu=(songuyen % 2). break. case 1: cout<<n<<” la so le ". hiệu. chia số nguyên này cho 2 lấy phần dư. break. #include <iostream. cin>>a>>b. cout<<” Nhap vao 2 so nguyen :".//Xóa ký tự enter trong vùng đệm trước khi nhập phép toán cout<<” Nhap vao phep toan ". char pheptoan. cin>>n. #include <iostream. nếu số dư bằng 1 thì in thông báo “số lẻ”. switch(phandu) { case 0: cout<<n<<” la so chan ". − Nếu phép toán là ‘+’. clrscr().h> #include<conio. } getch().

break. 7. cin>>thang. 12 . 11 .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin case '/': if (b!=0) { thuong=(float)a/b.Nếu nhập vào số <1 hoặc >12 thì in ra câu thông báo “không có tháng này “. #include <iostream. case 2: cout<<" Thang 2 co 28 hoac 29 ngay". 9. return 0.h> int main () { int thang. cout<<" Nhap vao thangs trong nam ". default : Tổ tin học Cơ sở 35 . } else cout<<"Khong chia duoc cho 0". break. 5. break.h> #include<conio.Tháng có 31 ngày: 1. case 4: case 6: case 9: case 11: cout<<"Thang”<<thang<<”co 30 ngay ". } Ví dụ : Yêu cầu người thực hiện chương trình nhập vào một số nguyên dương là tháng trong năm và in ra số ngày của tháng đó.Tháng có 28 hoặc 29 ngày : 2 . clrscr(). 3. 6. } getch(). break. switch(thang) { case 1: case 3: case 5: case 7: case 8: case 10: case 12: cout<<"Thang”<<thang<<”co 31 ngay ". cout<<a<<” / “<<b<<” =”<<thuong. 8.Tháng có 30 ngày: 4. 10. .

có thể làm thay đổi điều kiện. 2 5 1 3 cout<<”Nhap n =”. } getch(). Ví dụ : viết chương trình tính tổng của tất cả các số nguyên từ 1 tới n.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cout<<” Khong co thang”<<thang .h> #include<conio. return 0. Vòng lặp while Vòng lặp while cho phép lặp một lệnh cho đến khi biểu thức điều kiện được thỏa.4 CẤU TRÚC LẶP (reiterate structure) Cấu trúc vòng lặp cho phép lặp lại nhiều lần 1 công việc (được thể hiện bằng 1 câu lệnh hay 1 khối lệnh) nào đó cho đến khi thỏa mãn 1 điều kiện cụ thể. Năm 5 5 1 15 sum = 0. n. Lưu đồ cú pháp: − Biểu thức điều kiện lặp: được ước lượng đầu tiên. break. III. #include <iostream.4. Bốn 4 5 1 10 i = 1. Nếu kết quả là 1(true) thì thực hiện lệnh (thân vòng lặp) và toàn bộ quá trình được lặp lại. Sáu 6 5 0 while (i <= n) Tổ tin học Cơ sở 36 . Ngược lại. Hai Ba 3 5 1 6 cin>>n. − Khối lệnh thực hiện có thể rỗng.h> int main () lần lặp i n i <= n sum += i++ { Một 1 5 1 1 int i. sum.1. nếu ước lượng biểu thức điều kiện là 0 (false) thì vòng lặp được kết thúc. Cú pháp: while (<biểu thức điều kiện>) lệnh. } III.

i=1. cout<<” Nhap vao so nguyen duong n:".tong. } } Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Ví dụ : Viết đoạn chương trình in dãy số nguyên từ 1 đến 10. } Ví dụ : Viết chương trình nhập vào một số nguyên n. getch(). clrscr(). clrscr().Giáo trình Phương pháp lập trình { sum += i.h> void main () { unsigned int n.h> #include<conio. #include <iostream. cinn>>n. i+=1. i++. } Ví dụ : Viết chương trình in ra trên màn hình một ma trận có n dòng m cột: 1 2 3 4 5 6 7 2 3 4 5 6 7 8 3 4 5 6 7 8 9 Tổ tin học Cơ sở 37 . } Cout<<” Tong tu 1 den “<<n<<”=”<<tong. i++.h> void main () { int i. tong=0. Tính tổng của các số nguyên từ 1 đến n. while (i<=n) { tong+=i. i=1. } getch(). cout<<” Day so tu 1 den 10 :". while (i<=10) { cout<<setw(3) <<i.h> #include<conio. #include <iostream.i.

III. } dong++. Cú pháp: do <Lệnh> while (<Biểu thức điều kiện>) Lưu đồ: Tổ tin học Cơ sở 38 . dong=0.4. vì vậy bên trong vòng lặp phải cung cấp một phương thức nào đó để buộc <biểu thức điều kiện> trở thành sai nếu không thì chương trình sẽ lặp vô tận. clrscr(). n. } Lưu ý: vòng lặp phải kết thúc ở một điểm nào đó.2. m.h> void main () { unsigned int dong. cot=1.h> #include<conio. while (dong<n) { cout<<"\n". while (cot<=m) { cout<<setw<<dong+cot. cin>>n>>m. cot++. } getch(). Vòng lặp do… while Vòng lặp do … while giống như vòng lặp while. cout<<” Nhap vao so dong va so cot :". cot. dùng để lặp lại một công việc nào đó khi điều kiện còn đúng.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin #include <iostream.

i++. getch(). cout<<"Day so tu 1 den 10 :". } Ví dụ : Viết chương trình nhập vào một số nguyên n. do { cout<<setw(3)<<i. clrscr(). do { tong+=i. clrscr(). tong=0. } while (i<=n). sau đó kiểm tra <Biểu thức điều kiện>.  Nếu điều kiện sai thì thoát khỏi vòng lặp do …while. #include <iostream. } while (i<=10). − Trong vòng lặp do…while thì <lệnh> được thực hiện ít nhất 1 lần. − Khối lệnh thực hiện công việc có thể rỗng. Ví dụ : Viết đoạn chương trình in dãy số nguyên từ 1 đến 10.  Nếu điều kiện còn đúng thì thực hiện công việc rồi quay lại kiểm tra điều kiện tiếp. i=1. có thể làm thay đổi điều kiện.i. cout<<” Nhap vao so nguyen duong n:".h> void main () { unsigned int n. cin>>n.h> #include<conio. i+=1. getch(). ngay cả khi điều kiện sai − Vòng lặp dừng lại khi điều kiện sai.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Trước hết <lệnh> được thực hiện trước. #include <iostream.h> void main () { int i. } Tổ tin học Cơ sở 39 .h> #include<conio. Tính tổng của các số nguyên từ 1 đến n. cout<<” Tong tu 1 den”<<n<<”=”<<tong. i=1.tong.

− Biểu thứcđiều kiện: được kiểm tra.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin III. Vòng lặp for: Chức năng chính của vòng lăp for là lặp lại một đọan lệnh nào đó đến khi nào biểu thức điều kiện còn mang giá trị đúng.4.h> #include<conio. Cú pháp: for (biểu thức khởi tạo. #include <iostream. − Lệnh: được thực hiện khi điều kiện thỏa. Lệnh này được thực hiện chỉ một lần. Ví dụ: Viết chương trình tính tổng của các số nguyên từ 1 tới n. Nó có thể là một lệnh đơn hoặc là một khối lệnh được đặt trong một cặp ngoặc nhọn {}.h> void main () Tổ tin học Cơ sở 40 . nếu nó là đúng vòng lặp tiếp tục còn nếu không vòng lặp kết thúc và lệnh được bỏ qua.3. Lưu đồ cú pháp: Lưu ý: Vòng lặp for thường được sử dụng trong các trường hợp mà có một biến được tăng hay giảm ở mỗi lần lặp. nó gán một giá trị khởi tạo ban đầu cho biến điều khiển. biểu thứcđiều kiện. các lệnh tác động đến btđiều kiện) L Cách hoạt động của vòng lặp for như sau: − Biểu thức khởi tạo: được thực hiện. vòng lặp for thường sử dụng trong những chương trình mà số lần lặp lại một đọan lệnh nào đó được biết trước. − Các lệnh tác động đến biểu thức điều kiện: được thực hiện để tăng/giảm biến điều khiển và vòng lặp quay trở lại bước 2.

) // tương đương với: while (I != 0) { Lệnh… } − Xóa tất cả các biểu thức cho chúng ta một vòng lặp vô hạn.) // vòng lặp vô hạn { Lệnh… } III. i++) sum += i. Trong vòng lặp for. lần lặp kế tiếp khởi đầu từ biểu thức thứ ba của vòng lặp. Lệnh continue Lệnh continue dừng lần lặp hiện tại của một vòng lặp và nhảy tới lần lặp kế tiếp. cout<<” tong cua “<<n<<”so nguyen la : ”<<sum. xóa biểu thức đầu và biểu thức cuối cho chúng ta dạng giống như vòng lặp while: for (. for (i = 1. getch(). n. cout<<”Nhap so nguyen n:”.. Ví dụ trong vòng lặp trên thì I có thể được định nghĩa bên trong vòng lặp: for (int i = 1. và dừng khi số là 0. cin>>n. xử lý nó nhưng bỏ qua những số âm. if (num < 0) continue. − Trái với sự xuất hiện. vòng lặp kế tiếp mở đầu từ điều kiện lặp. có thể diễn giải như sau: do { cin >> num. i != 0. Trong vòng lặp while và vòng lặp do-while. Điều kiện của vòng lặp này được giả sử luôn luôn là đúng. } − C++ cho phép biểu thức đầu tiên trong vòng lặp for là một định nghĩa biến.1. Nó áp dụng tức thì cho vòng lặp gần với lệnh continue.Giáo trình Phương pháp lập trình { Trung tâm Công Nghệ Thông Tin int i. for (. ++i) sum += i.5. sum = 0. Tổ tin học Cơ sở 41 . // xử lý số ở đây … } while (num != 0). i <= n. Ví dụ. sum. − Bất kỳ biểu thức nào trong 3 biểu thức của vòng lặp for đều có thể rỗng.5 CÁC LỆNH RẼ NHÁNH VÀ LỆNH NHẢY III. i <= n. Không sử dụng lệnh continue bên ngoài vòng lặp. Ví dụ: một vòng lặp thực hiện đọc một số. phạm vi của I không ở trong thân của vòng lặp mà là chính vòng lặp.

Nó gây ra bước nhảy ra bên ngoài những lệnh này và vì thế kết thúc chúng. i++) { cin >> num. ++i) { cout << "Please enter your password: ". } III. Tổ tin học Cơ sở 42 . Không sử dụng lệnh break bên ngoài vòng lặp hay lệnh switch. Giống như lệnh continue. // làm cho nhảy tới: i++ // process num here. } //etc. Lệnh break Lệnh break có thể xuất hiện bên trong vòng lặp (while. i < attempts. i++) { cin >> num..2. lệnh continue áp dụng cho vòng lặp for và không áp dụng cho vòng lặp while: while (more) { for (i = 0... i < n. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Một biến thể của vòng lặp này là để đọc chính xác một số n lần (cho tới khi số đó là 0) có thể được diễn giải như sau: for (i = 0. Ví dụ: trong một tập các vòng lặp được lồng nhau sau đây.. if (num < 0) continue. hay for) hoặc một lệnh switch. if (num >= 0) { // xử lý số ở đây … } } while (num != 0). if (num < 0) continue. do. i < n. lệnh break chỉ áp dụng cho vòng lặp hoặc lệnh switch gần nó nhất.5.Giáo trình Phương pháp lập trình Điều này tương đương với: do { cin >> num. // làm cho nhảy tới: i++ // xử lý số ở đây … } Khi lệnh continue xuất hiện bên trong vòng lặp được lồng vào thì nó áp dụng trực tiếp cho vòng lặp gần nó chứ không áp dụng cho vòng lặp bên ngoài. Ví dụ: Đọc vào một mật khẩu người dùng nhưng không cho phép một số hữu hạn lần thử: for (i = 0.

trong đó nhãn là một định danh (identify) được dùng để đánh dấu đích cần nhảy tới. tong +=so.3. } cout <<"\nTong cac gia tri da nhap la: "<<tong.5. clrscr().tong=0. Phần lớn các lập trình viên ngày nay tránh sử dụng nó để làm cho chương trình rõ ràng. // thoát khỏi vòng lặp cout << "Incorrect!\n". if (so<0) break. getch(). while (1) { cout <<"Nhap mot so nguyen: ". }while (so>=0). Tuy nhiên. if (so>=0) tong +=so. cin >>so. Ví dụ: Tổ tin học Cơ sở 43 . III. } Chương trình trên nếu không dùng break có thể đuợc viết lại như sau: do { cout <<"Nhap mot so nguyen: ". Lệnh goto Lệnh goto cung cấp một hình thức nhảy tự do không có cấu trúc (không giống như lệnh break và continue) nên dễ làm gãy đổ chương trình. Ví dụ: Viết chương trình tính tổng các số nguyên được nhập từ bàn phím.h> void main() { int so. } Ở đây phải giả sử rằng có một hàm Verify để kiểm tra một mật khẩu và trả về true nếu như mật khẩu đúng và ngược lại là false. goto có một vài (dù cho hiếm) sử dụng chính đáng. Cú pháp: Goto Nhãn. chương trình được kết thúc khi nhập số âm. if (Verify(password)) // kiểm tra mật khẩu đúng hay sai break. #include <iostream.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cin >> password. cin >>so. Nhãn cần được theo sau bởi một dấu hai chấm (:) và xuất hiện trước một lệnh bên trong hàm như chính lệnh goto.h> #include <conio. return.

− Trong đó biểu thức chỉ rõ giá trị được trả về bởi hàm. nếu không trả về một giá trị sẽ mang lại một cảnh báo trình biên dịch. cin >> password. } out: //etc. III. Trường hợp kiểu trả về của hàm là void. Lệnh return Lệnh return cho phép một hàm trả về một giá trị cho thành phần gọi nó. − Tổ tin học Cơ sở 44 .. // drop out of the loop cout << "Incorrect!\n". nó sẽ là bất cứ giá trị nào được giữ trong vị trí bộ nhớ tương ứng của nó tại thời điểm đó).Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin for (i = 0. kiểu trả về của nó là kiểu int.5. − Hàm mà được chúng ta thảo luận đến thời điểm này chỉ có hàm main. một mã lỗi khác 0 được trả về. Giá trị trả về của hàm main là những gì mà chương trình trả về cho hệ điều hành khi nó hoàn tất việc thực thi. Ngược lại. return 0. ++i) { cout << "Please enter your password: ". Ví dụ: int main (void) { cout << "Hello World\n". } Khi một hàm có giá trị trả về không là void (như trong ví dụ trên). biểu thức sau lệnh return rỗng: return.. if (Verify(password)) // check password for correctness goto out.4. Chẳng hạn dưới UNIX qui ước là trả về 0 từ hàm main khi chương trình thực thi không có lỗi. Kiểu của giá trị này phải hợp với kiểu của hàm. Giá trị trả về thực sự sẽ không được định nghĩa trong trường hợp này (nghĩa là. i < attempts. Cú pháp: return biểu thức.

năm). Kiểm tra xem chúng có cùng dấu hay không. Nhập vào một năm dương lịch. tháng.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BÀI TẬP 1. năm). 17. Hãy cho biết cách đọc ra dạng chữ. Nhập 2 số a. Hãy cho biết cách đọc ra dạng chữ. Tính và xuất ra dạng Giờ:Phút:Giây Nhập 3750 thì xuất ra 1:2:30 AM Nhập 51100 thì xuất ra 2:11:40 PM HD: hour=(t/3600)%24. Hoá. Cho biết tháng t có bao nhiêu ngày. Kiểm tra n là số chẵn hay số lẻ. HD: cv=a+b+c và dt= HD: dùng hàm sqrt(a)= Ví dụ: p * ( p −a ) * ( p −b) * ( p −c ) với p=cv/2 2. Tìm ngày kế sau ngày vừa nhập (ngày/tháng/năm). Nhập vào tháng t (với 1<=t<=12). Hãy tính ĐTB và Cho biết sinh viên đó xếp loại gì (Xuất sắc. 8. b. 19. c>=0. Tính và xuất chu vi. b>=0. Giỏi. 6. Nhập một số n có tối đa 2 chữ số. minute=(t%3600)/60. Nhập vào điểm Toán. tháng. c. Tìm số lớn nhất. 10. Cho biết ngày đó là ngày thứ bao nhiêu trong năm. Nhập 3 số thực a. Hãy cho biết năm âm lịch. Nhập vào một ngày (ngày. Cho biết t thuộc quí mấy trong năm. Lý. Giải và biện luận phương trình bậc 1: ax+b=0. 5. năm). Nhập một số n bất kỳ. diện tích hình tam giác. (vd: n=2007 => Đinh Hợi) 16. Nhập vào một ngày (ngày. So sánh giá trị của chúng (lớn hơn. 9. n=5 => năm). b. Khá. tháng. Tìm ngày kế trước ngày vừa nhập (ngày/tháng/năm). n=305 => Ba trăm lẻ năm) 18. 13. b. Nhập vào hai số nguyên dương a. Yếu). Nhập cạnh a>=0. Nhập n. Nhập vào một ngày (ngày. bằng). 7. hoặc chia hết cho 400). Nhập vào số giây bất kỳ t>=0. Riêng tháng 2 thì phải kiểm tra năm nhuận (Năm nhuận là năm chia hết cho 4 mà không chia hết cho 100. 11. a 3. 20. 14. (vd: n=235 => Hai trăm ba mươi lăm. Tính và xuất căn bậc hai của n. Kiểm tra số nguyên dương n có phải là số chính phương hay không? Tổ tin học Cơ sở 45 . second=(t%3600)%60 4. 12. Trung bình. nhỏ hơn. Nhập 1 số n>=0. 15. Giải và biện luận phương trình bậc 2: ax2+bx+c=0. (vd: n=35 => Ba mươi lăm.. Hãy cho biết cách đọc ra dạng chữ. Nhập một số n có tối đa 3 chữ số. Nhập vào tháng t (với 1<=t<=12).

. Viết chương trình nhận vào giờ.. . 25.'Z' Các ký tự chữ thường: 'a' . Nhập vào số Kwh tiêu thụ điện. Nếu: − − − − ch là “+“ thì thực hiện phép tính a + b và in kết quả lên màn hình. '9' Các ký tự khác. Tuesday.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 21. D.. Tùy theo n=1. B. Trường hợp ký tự nhập vào không thuộc các ký số trên. Viết chương trình nhập vào một số có 3 chữ số.b và in kết quả lên màn hình.. C. 'z' Các ký tự chữ số : '0' . E. D. Nếu không thì in ra câu " Không tạo thành tam giác". b..( if ) 26. đưa ra thông báo lỗi: "Hệ thập lục phân không dùng ký số này" 21. Tính tiền điện phải trả biết rằng cách thức tính tiền theo qui định như sau: • • • • 100 kwh định mức đầu tiên có đơn giá trung bình là 600đ/kwh Các kwh từ 101 đến 150 có đơn giá là 700đ/kwh Các kwh từ 151 đến 200 có đơn giá là 900đ/kwh Các kwh từ 201 trở đi có đơn giá là 1100đ/kwh 23. 27. từ bàn phím.. C. Tính S(n)=1+2+3+ … + n. E .. b và một ký tự ch. Hệ thập lục phân dùng 16 ký số bao gồm các ký tự 0 . Tổ tin học Cơ sở 46 ... Các ký số A.. giây dạng (hh:mm:ss ).. Một số nguyên dương chia hết cho 3 nếu tổng các chữ số của nó chia hết cho 3. 22. Nhập n>=0. phút..7 hãy in tương ứng các từ (Sunday. b. Viết chương trình nhập vào một số nguyên dương n với 1<=n<=7. 28. 24. c phải kiểm tra lại xem a. kiểm tra số đó có chia hết cho 3 dùng tính chất trên. ch là “/” thì thực hiện phép tính a / b và in kết quả lên màn hình.. B. Cộng thêm một số giây vào và in ra kết quả dưới dạng ( hh:mm:ss ). ch là “*” thì thực hiện phép tính a * b và in kết quả lên màn hình. c có tạo thành một tam giác không? Nếu có thì tính chu vi và diện tích.2. Kiểm tra một ký tự nhập vào thuộc tập hợp nào trong các tập ký tự sau: − − − − Các ký tự chữ hoa: 'A' .. ch là “–“ thì thực hiện phép tính a . Monsday. diện tích của tam giác với yêu cầu sau khi nhập 3 số a.F. Saturday) ra màn hình. 9 và A. Viết chương trình tính chu vi. F có giá trị tương ứng trong hệ thập phân như sau: A 10 B 11 C 12 D 13 E 14 F 15 Hãy viết chương trình cho nhập vào ký tự biểu diễn một ký số của hệ thập lục phân và cho biết giá trị thập phân tương ứng. Viết chương trình nhập từ bàn phím 2 số a..

Tính S(n)=1+1 × 2+1 × 2 × 3+ … +1 × 2 × 3 × … × n 36. Tính S ( x.. Nhập n>=0. + 1 + 2 1 + 2 +3 1 + 2 + . Nhập n>=0.n..Giáo trình Phương pháp lập trình 22...n.. n) = x + 43. Tính S (n) = + + . Liệt kê tất cả các ước số của số nguyên dương n. + 1+ 2 1 + 2 +3 1 + 2 + . Nhập x.. có n dấu căn lồng nhau.. Nhập x. Nhập x.. Tính 46.. Tính S (n) = 1×2 + 2 ×3 +. Nhập n>=0. Tính T(x. Nhập n>=0. 24. . Nhập n>=0. Tính S(n)=12+22+32+ … + n2.. + 31. Tính S ( x. Nhập x. Nhập n>=0. + 1 1 1 2n +1 1 29. Nhập x. Nhập x. Nhập n>=0. 47 Tổ tin học Cơ sở .. S (n) = n + (n − ) + (n − ) + + 2 + 1 1 2 . Tính T(n)=1 × 2 × 3 × … 34. Tính S (n) = + + ..n..... Tính S (n) = 1 + + + . 1 . Tính S ( x. + 1 3 1 5 1 2 1 4 1 2n Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 1 2 1 3 1 n 28.. Liệt kê tất cả các ước số lẻ của số nguyên dương n. 48.. Tính S (n) = 1 + 1 1 1 + + . Nhập x. + n x2 x3 xn + + . + 1 2 3 4 1 2 2 3 n n +1 2n +1 2n + 2 32.. + 2! 4! 2n! x3 x5 x 2 n +1 + +. Tính S(x... Tính S ( x. 26.n... 25. S (n) = 1 + 2 + 3 + + (n − ) + n . Nhập n. có n dấu căn lồng nhau. Nhập n>=0. Nhập n>=0. Tính S(x. Nhập x. Nhập n. 23. + n ×(n +1) 30... Tính S(x.n)=xn 35.. n) = x + 42. + n x2 x3 xn + + . Tính S(n)=12+22+32+ … + n2. n) = x + 41. Tính S ( n) = + + . Tính S ( n) = 2 + 2 + 2 + + 2 .n..n. Nhập n.n)=x+x2+x3+ … +xn 37.n..n)=x+x3+x5+ … +x2n+1 39. Tính S (n) = n x ×n 33.. + 2! 3! n! x2 x4 x 2n + + . Nhập n>=0. + 27. . Tính S(n)=1+3+ … + (n+1). + 3! 5! ( 2n +1)! 40.. Tính 45.n)=x2+x4+x6+ … +x2n 38.n. Tính S(n)=2+4+ … + (n+2).n.. có n dấu căn lồng nhau. Nhập n. 47.. Nhập n>=0. Nhập x. n) = x + 44. Nhập n>=0. Tính S ( n) =1 + + + .

76. Kiểm tra số nguyên dương n có phải là số hoàn thiện (Pefect number) hay không? (Số hoàn thiện là số có tổng các ước số của nó (không kể nó) thì bằng chính nó. 50. Tính tồng các chữ số là số nguyên tố của số nguyên dương n. 51. b. Tính tích tất cả các ước số của số nguyên dương n. z->a. Nhập n>0. Tính tổng các chữ số lẻ của số nguyên dương n. b. Tính tích các chữ số chẵn của số nguyên dương n. Kiểm tra số nguyên dương n có các chữ số tăng dần từ trái qua phải hay không? 74. 61. Tìm ước số lớn nhất của số nguyên dương n. 67. 58. Kiểm tra số nguyên dương n có phải là số đối xứng hay không? 68. Liệt kê các chữ số là số nguyên tố của số nguyên dương n. 66. 78.2. Tìm ước số chung lớn nhất của 2 số nguyên dương a. Tìm số nguyên dương m lớn nhất sao cho 1+2+3+…+m<n. a->z. Đếm số lượng các chữ số lẻ của số nguyên dương n. Tìm Bội số chung lớn nhất của 2 số nguyên dương a. Vd: 6 có các ước số là 1.6 và 12<1+2+3+4+6  12 là số thịnh vượng) 70. Kiểm tra số nguyên dương n có phải là số thịnh vượng (Abundant number) hay không? (Số thịnh vượng là số có tổng các ước số của nó (không kể nó) thì lớn hơn nó. 56. Tính tổng tất cả các ước số của số nguyên dương n. 53. 60.3. Xuất ra các ký tự từ A->Z.3 và 6=1+2+3  6 là số hoàn thiện) 69. Z->A. Xuất số đảo của số nguyên dương n. Tổ tin học Cơ sở 48 .3 và 9>1+3  9 là số không trọn vẹn) 71. Tính tổng các chữ số chẵn của số nguyên dương n. Vd: 12 có các ước số là 1.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 49. 63.2. Kiểm tra số nguyên dương n có các chữ số giảm dần từ trái qua phải hay không? 75. Kiểm tra số nguyên dương n có phải là số không trọn vẹn (Deficient number) hay không? (Số không trọn vẹn là số có tổng các ước số của nó (không kể nó) thì nhỏ hơn nó. 65. Liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn hay bằng số nguyên dương n.4. 62. Tìm số nguyên dương m nhỏ nhất sao cho 1+2+3+…+m>n. Tính tích các chữ số là số nguyên tố của số nguyên dương n. Tính tích các chữ số lẻ của số nguyên dương n. Nhập n>0. Đếm số lượng các ước số của số nguyên dương n. 64. Kiểm tra n có phải là số nguyên tố hay không? 55. Vd: 9 có các ước số là 1. 52. Kiểm tra số nguyên dương n có các chữ số toàn là chữ số chẵn hay không? 72. 57. Liệt kê tất cả các ước số chẵn của số nguyên dương n. 54. 59. 77. Kiểm tra số nguyên dương n có các chữ số toàn là chữ số lẻ hay không? 73. Đếm số lượng các chữ số chẵn của số nguyên dương n.

100] là số của máy: Sốmáy (sử dụng hàm random). 37. ví dụ h=4 ta có các hình như sau: 84. 25. . Xuất ra các số lẻ nhỏ hơn 50 trừ các số 11. Xuất ra màn hình các hình có chiều cao h>0.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 79. + Nếu Sốnhập nhỏ hơn Sốmáy thì thông báo “Số bạn nhỏ hơn số máy”. Xuất ra bảng cửu chương n. 80. Nhập n>0. Hãy tìm số trâu mỗi loại? biết: Trăm trâu tăm cỏ Trâu đứng ăn năm Trâu nằm ăn ba Trâu già ba con một bó 83. 82. Hãy tìm số gà và số chó? biết: Vừa gà vừa chó bó lại cho tròn ba mươi sáu con một trăm chân chẵn. Viết chương trình thực hiện trò chơi đoán số như sau: Máy lấy ra một số ngẫu nhiên n∈[1. Tổ tin học Cơ sở 49 .Người nhập vào một số (Sốnhập) + Nếu Sốnhập lớn hơn Sốmáy thì thông báo “Số bạn lớn hơn số máy”. 81.

Người chơi cần nhập vào số viên bi M và chọn lượt lấy bi trước (máy lấy trước hay bạn lấy trước) sau đó cứ thay phiên nhau lấy. Tổ tin học Cơ sở 50 . người nào mà lấy được viên bi cuối cùng thì người đó bị thua” .Giả sử bạn chơi với máy. + Hoặc Bạn đã đoán sai 7 lần: thông báo “Bạn đã thua rồi” và hiển thị Sốmáy. Hãy viết chương trình mô phỏng trò chơi này sao cho máy có cơ hội thắng nhiều nhất. . hai người chơi lần lượt lấy đi các viên bi sao cho số viên bi lấy ít nhất là 1 và nhiều nhất là 3.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin .Trò chơi kết thúc khi: + Hoặc Bạn đã đoán trúng: thông báo “Ha ha bạn tài thật”. Trò chơi lấy bì: “Có M viên bi. Cuối cùng thì thông báo kết quả của ván chơi. 85.

chương trình con được gọi là hàm.1. mỗi module giải quyết một công việc nào đó. Một hàm khi được định nghĩa thì có thể sử dụng ở bất kỳ vị trí nào trong chương trình. cout<<” Nhap vao 2 so a. Ví dụ : Viết chương trình nhập vào 2 số nguyên a. return 0. b). Các module như vậy gọi là các chương trình con. có thể có những đoạn chương trình viết lặp đi lặp lại nhiều lần. b. để tránh sự lặp đi lặp lại và mất thời gian khi viết chương trình.h> Cú pháp chung của một hàm là: functionName (arguments).1 KHÁI NIỆM VỀ HÀM TRONG C++ Trong những chương trình lớn. Khi sử dụng các hàm toán học ta cần khai báo thư viện <math.b và xuất ra màn hình số lớn nhất trong 2 số (sử dụng chương trình con) #include <iostream. Danh sách các hàm toán học thường dùng: Tổ tin học Cơ sở 51 . Một tiện lợi khác của việc sử dụng chương trình con là ta có thể dễ dàng kiểm tra xác định tính đúng đắn của nó trước khi ráp nối vào chương trình chính và do đó việc xác định sai sót để tiến hành hiệu đính trong chương trình chính sẽ thuận lợi hơn. int b) { return (a>b) ? a:b. } IV.1. người ta thường phân chia chương trình thành nhiều module. ta chú trọng đến cách định nghĩa hàm và cách sử dụng các hàm đó. cout<<”so lon nhat la:”<<max(a. } int main() { int a.h> int max(int a. Hàm có thể trả về kết quả thông qua tên hàm hay có thể không trả về kết quả. Hàm toán học: C++ cung cấp một số hàm số học để có thể sử dụng trong chương trình. cin>>a>>b. Trong chương này.h> Muốn sử dụng các hàm toán học thì trong chương trình ta phải khai báo: #include <math.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG IV: CHƯƠNG TRÌNH CON IV. Hàm có hai loại: hàm chuẩn và hàm tự định nghĩa. Một chương trình bắt đầu thực thi bằng hàm main. getch().h> #include <conio. Trong C/C++. b ".

byte. float. − Lệnh return dùng để thoát khỏi một hàm và có thể trả về một giá trị nào đó. một hàm có thể có hoặc không có tham số. − Kiểu tham số: là kiểu dữ liệu của tham số.] } Giải thích: − Kiểu kết quả: là kiểu dữ liệu của kết quả trả về.2. Nếu có nhiều tham số.…]]) { [Khai báo biến cục bộ và các câu lệnh thực hiện hàm] [return [<Biểu thức>]. có thể là : int.x2) sqrt(x) sin(x) cos(x) tan(x) log(x) log10(x) exp(x) Công Dụng Tính trị tuyệt đối của x Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Kiểu dữ liệu trả về Int Double long int Double Double Double Double Double Double Double Double tính x1 lũy thừa x2 tính căn bậc 2 của x tính sin x (x tính bằng radian) tính cos x (x tính bằng radian) tính tan x (x tính bằng radian) ln(x) logarit cơ số 10 của x Ex IV. ta thường sử dụng câu lệnh return để trả về kết quả thông qua tên hàm. Tổ tin học Cơ sở 52 . − Bên trong thân hàm (phần giới hạn bởi cặp dấu {}) là các khai báo cùng các câu lệnh xử lý. void. /*không trả về giá trị*/ • return <biểu thức>. Trong trường hợp hàm không có kết quả trả về ta nên sử dụng kiểu kết quả là void.Giáo trình Phương pháp lập trình Tên Hàm abs(x) fabs() labs(x) pow(x1. mỗi tham số phân cách nhau dấu phẩy (. khi gọi hàm chúng ta phải truyền cho nó các tham số thực tế (actual variable). Tham số này gọi là tham số hình thức (formal variable). Định nghĩa hàm Cấu trúc của một hàm tự thiết kế: <kiểu kết quả> Tên hàm ([<kiểu tham số> <tham số>][.1. ta bắt buộc phải sử dụng câu lệnh return để trả về kết quả cho hàm. /*Trả về giá trị của biểu thức*/ • return (<biểu thức>). /*Trả về giá trị của biểu thức*/ Lưu ý: Nếu hàm có kết quả trả về. − Khi định nghĩa hàm. − Tham số: là tham số truyền dữ liệu vào cho hàm.). char.2 XÂY DỰNG HÀM IV. … Một hàm có thể có hoặc không có kết quả trả về. Các khai báo bên trong hàm được gọi là các khai báo cục bộ trong hàm và các khai báo này chỉ tồn tại bên trong hàm. • return .

b.2. } return a. Sử dụng hàm Một hàm khi định nghĩa thì chúng vẫn chưa được thực thi. cin>>a>>b.2. Cú pháp gọi hàm: <Tên hàm>([Danh sách các tham số]) Ví dụ: Viết chương trình cho phép tìm ước số chung lớn nhất của hai số tự nhiên. USC. //hoặc return b.b: ”. else b-=a. unsigned int b) { a=abs(a). } Tổ tin học Cơ sở 53 . getch(). } return a. else b-=a. USC). b=abs(b). #include<conio.h> #include<iostream. cout<<“Uoc chung lon nhat la: ”. int uscln(int a. } IV. } void main() { unsigned int a. while(a!=b) { if(a>b) a-=b.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Ví dụ : Viết hàm tìm ước chung lớn nhất của 2 số nguyên a. while(a!=b) { if(a>b) a-=b. hàm chỉ được thực thi khi trong chương trình có một lời gọi đến hàm đó. int b) { a=abs(a).b). //hoặc return b. USC = ucsln(a.h> unsigned int uscln(unsigned int a. cout<<“Nhap a. b=abs(b). b.

Truyền tham số cho hàm Mặc định.2.2. for(i=1. ta truyền các giá trị cho hàm. việc truyền tham số cho hàm trong C/C++ là truyền theo giá trị. nhiệm vụ của hàm này là in ra trên một dòng 25 ký tự nào đó.3. cout<<“\n”. z = addition ( x .h> #include <conio. } void main() Tổ tin học Cơ sở 54 . Ví dụ: Giả sử chúng ta gọi hàm addition như sau: int x=5. Ví dụ Viết chương trình in ra nhiều dòng.4. #include <iostream. y ).h> void InKyTu(char ch) { int i. Tham số giá trị (pass value parameter): Khi thay đổi giá trị của các biến a hay b bên trong hàm thì các biến x và y vẫn không thay đổi. khi gặp một lời gọi hàm thì hàm bắt đầu thực hiện bằng cách chuyển các lệnh thi hành đến hàm được gọi. Để đơn giản ta viết một hàm. không phải là một phát biểu. mỗi dòng 25 ký tự nào đó. i++) cout<<ch.2. IV.1.4. Hàm này có tên là InKyTu. Nguyên tắc hoạt động của hàm Trong chương trình. y=3. − Khi gặp lệnh return hoặc dấu } cuối cùng trong thân hàm. i<=25. trước tiên các tham số sẽ được gán giá trị thực tương ứng.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Lưu ý: Việc gọi hàm là một phép toán. z. IV. không phải là bản thân các biến. Quá trình diễn ra như sau: − Nếu hàm có tham số. vì chỉ có giá trị của chúng được truyền mà thôi. − Chương trình sẽ thực hiện tiếp các câu lệnh trong thân hàm bắt đầu từ lệnh đầu tiên đến câu lệnh cuối cùng. nghĩa là khi gọi hàm có các tham số. IV. Trong trường hợp này khi gọi hàm addition thì các giá trị 5 and 3 được truyền cho hàm. chương trình sẽ thoát khỏi hàm để trở về chương trình gọi nó và thực hiện tiếp tục những câu lệnh của chương trình này.

int x = 10. Kết quả là mặc dù num được đặt về 0 bởi hàm nhưng vẫn không có gì tác động lên x. getch().4.h> #include <conio. Tham số tham chiếu (pass reference parameter): Xét trường hợp cần thao tác với một biến ngoài ở bên trong một hàm.2.h> void Foo (int num) { num = 0. x = 10. getch(). InKyTu(‘*’). cout << "x = " << x << '\n'. cout << "num = " << num << '\n'. int& c) { a*=2. Khi hàm được gọi và x được truyền tới nó. } Ví dụ: #include <iostream. tham số duy nhất của hàm Foo là một tham số giá trị. Khi hàm được thực thi thì num được sử dụng như là một biến cục bộ bên trong hàm. } void main (void) { clrscr().h> #include<conio. } Trong ví dụ trên. IV.Giáo trình Phương pháp lập trình { Trung tâm Công Nghệ Thông Tin char c = ‘A’.h> void duplicate (int& a. Vì vậy cần phải truyền tham số dưới dạng tham chiếu (hay tham biến) như ở trong hàm duplicate trong ví dụ dưới đây: // passing parameters by reference #include <iostream. InKyTu(c). b*=2. // In ra 25 dau * InKyTu(‘+’). num nhận một bản sao chép giá trị của x. Chương trình cho kết quả như sau: num = 0.2. } void main () Tổ tin học Cơ sở 55 . Foo(x). int& b. c*=2.

Khi truyền tham số dưới dạng tham biến. } Trong ví dụ trên. theo sau tên kiểu của mỗi tham số đều là dấu và (&). ta đã liên kết a. void sub_fun(). y và z và mọi sự thay đổi với a bên trong hàm sẽ ảnh hưởng đến giá trị của x và hoàn toàn tương tự với b và y. Vì vậy. các biến này chỉ được hiểu bên trong phạm vi của hàm khai báo nó.2. //20 sub_fun(). int x=1. clrscr(). Biến cục bộ (local variables): Biến cục bộ là biến được khai báo trong thân của một hàm nào đó. IV. getch().1. cout << "x=" << x << ".2. b và c với các tham số khi gọi hàm x. Biến toàn cục (global variables): Biến toàn cục là biến được khai báo bên ngoài các hàm. cout <<"Trong ham main() n1= "<<n1<<endl //10 <<"Trong ham main() n2= "<<n2<<endl. duplicate (x. z=7. Trong ví dụ trên. void main() { int n2. Ví dụ: #include <iostream.Giáo trình Phương pháp lập trình { Trung tâm Công Nghệ Thông Tin clrscr(). bên trong hàm nếu có bất kì sự thay đổi giá trị nào được thực hiện với tham số đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị của biến tương ứng với tham số đó. Tổ tin học Cơ sở 56 . z=" << z. y=3.h> #include <conio. ta đang truyền bản thân biến đó.5. khai báo của hàm duplicate. c và z.2. n2=20.5.h> int n1. n1=10. IV. để chứng tỏ rằng các tham số này được truyền theo tham biến. y=" << y << ". những biến này được dùng chung cho tất cả các hàm được khai báo sau nó.2. z).5. Phạm vi của biến (scope variables) IV. y.

Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cout <<"Trong ham main() sau khi goi sub_fun n1= "<<n1<<endl. n2 là biến cục bộ có cả trong hàm main() và hàm sub_fun(). } void sub_fun() { int n2. n2=30. //30 n1=40. //20 getch(). Hai dòng lệnh cout đầu của hàm main sẽ in kết quả : Trong ham main() n1= 10 Trong ham main() n2= 20 giá trị này là của n2 trong hàm main Khi hàm sub_fun được gọi nó sẽ in kết quả: Trong ham sub_fun() n1= 10 Trong ham sub_fun() n2= 30 giá trị này là của n2 trong sub_fun Hai dòng lệnh cout cuối của hàm main sẽ in kết quả: Trong ham main() sau khi goi sub_fun n1= 40 (n1 đã bị đổi trong hàm sub_fun) Trong ham main() sau khi goi sub_fun n2= 20 (n2 của hàm main) Hình dưới minh hoạ việc lưu trữ và phạm vi của các biến trong chương trình trên: n1 Löu tröõ n1 main() n2 Löu tröõ n2 trong main sub_fun() n2 Löu tröõ n2 trong sub_fun Tổ tin học Cơ sở 57 .//40 cout<<"Trong ham main() sau khi goi sub_fun n2= "<<n2<<endl. cout <<"Trong ham sub_fun() n1= " <<n1<<endl //10 <<"Trong ham sub_fun() n2= " <<n2<<endl. } Trong ví dụ trên n1 là biến toàn cục. return.

Ví dụ: #include <iostream.8. trong khi các biến cục bộ chỉ tồn tại trong thời gian hàm khai báo nó thực thi. − Thời gian sống của một biến bị giới hạn bởi phạm vi của nó. void main() { clrscr().Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Các biến toàn cục không được khởi tạo.2.5.5. Tổ tin học Cơ sở 58 .h> float n=42.3. //30.8. void sub(). return. //42. cout <<”Giá trị của n= “ <<n<<endl. Ví dụ: #include <iostream. sẽ được khởi tạo tự động là 0 nếu là kiểu số. các biến toàn cục tồn tại suốt thời gian thực hiện chương trình. cout <<”Giá trị của n= “ <<::n<<endl. void main() { float n=30. và NULL nếu là kiểu ký tự.h> #include <conio. Vì thế.8 } Trong trường hợp trên nếu muốn hàm main in ra giá trị của biến toàn cục thì phải sử dụng toán tử scope resolution :: ngay trước tên biến. − Không gian bộ nhớ cho các biến toàn cục được dành riêng trước khi sự thực hiện của chương trình bắt đầu nhưng ngược lại không gian bộ nhớ cho các biến cục bộ được cấp phát ở thời điểm thực hiện chương trình. void sub().5. { cout <<”trong sub n= “<<n <<endl.5. Toán tử phạm vi (scope resolution) Phạm vi cục bộ ghi chồng lên phạm vi toàn cục nên một biến cục bộ có cùng tên với biến toàn cục làm cho biến toàn cục không thể truy xuất được tới phạm vi cục bộ. sub(). − Các biến hoặc hàm toàn cục không được định nghĩa nhiều hơn một lần ở mức toàn cục. float n=30. IV. //42.h> #include <conio. − Biến hay hàm toàn cục có thể được truy xuất từ mọi nơi trong chương trình.h> float n=42.8. getch(). } void sub().

} Tổ tin học Cơ sở 59 . Các biến cục bộ thuộc lớp auto sẽ xuất hiện trong bộ nhớ khi hàm khai báo nó được gọi thực hiện và xóa khỏi bộ nhớ khi hàm thực hiện xong. mỗi biến còn thuộc về một lớp lưu trữ nào đó. IV.h> #include <conio.h> void sub(). auto float yrs. Trong C++ có 4 lớp lưu trữ: auto. vì nó sẽ phá vở sự an tòan mà C++ đã cung cấp. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin } void sub(). //42. IV. return. Khi khai báo biến.6. biến cục bộ. register. clrscr(). for (i=0.6. Lớp lưu trữ cục bộ Biến cục bộ có thể lưu trữ trong 3 lớp:auto. static. static. extern và register. đó là sự độc lập của các hàm. register int volts. return.1. { cout <<”trong sub n= “<<n <<endl. do đó làm cho việc phát hiện những lỗi giải thuật có trong chương trình là rất khó. void main() { int i.i++) sub(). phải chỉ rõ lớp lưu trữ của biến.2. Ví dụ #include <iostream. Ví dụ auto int num. i<5. getch(). và giá trị trả về của hàm Ngoài ra giá trị của biến toàn cục có thể thay đổi bởi bất cứ hàm nào khai báo sau nó. static int mile.2. − Nếu một biến khi khai báo mà không mô tả lớp lưu trữ thì xem như biến này thuộc lớp auto.8 } Không nên lạm dụng biến toàn cục.Giáo trình Phương pháp lập trình sub(). Lớp lưu trữ các biến Ngoài việc mỗi biến phải có một kiểu dữ liệu và phạm vi có hiệu lực của nó. nó cũng làm mất đi sự cẩn thận cần thiết của người lập trình là phải xác định rõ kiểu dữ liệu của tham số. getch().

}// chương trình xuất ra màn hình 0 0 0 0 0 Giải thích: mỗi lần được gọi thực hiện sub() thì biến num sẽ được khởi tạo lại do đó giá trị của biến num trước đó không còn nữa − Một biến cục bộ static được tạo ra và khởi tạo giá ttrị một lần tại thời điểm biên dịch. getch().h> #include <conio.2. num++. nếu có thì vùng nhớ dành lư trữ biến cũng nhỏ. Tổ tin học Cơ sở 60 .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin void sub() { int num=0. Các lớp lưu trữ biến toàn cục: Biến tòan cục là những biến đựơc khai báo bên ngoài hàm.2. return.i++) sub(). nơi lưu trữ tất cả các biến trừ biến register là RAM. } void sub() { static int num=1. cout <<num<<" ". vì vậy biến được khai báo register sẽ tự động chuyển sang lớp auto nếu máy tính không hổ trợ. return. Tuy nhiên không phải bất kỳ máy nào cũng hổ trợ biến này. void main() { int i. i<5.h> void sub(). clrscr(). cout <<num<<" "..6. num++. for (i=0. từ đó nó tồn tại trong bộ nhớ với giá trị được tạo ra bởi lần gọi hàm (hàm khai báo nó) gần nhất Ví dụ #include <iostream. các biến này tồn tại torng bộ nhớ từ khi chương trình bắt đầu thực hiện cho đến khi chương trình kết thúc. IV. return. }// chương trình xuất ra kết quả : 1 2 3 4 5 − Nếu trong chương trình lúc khai báo ta không khởi tạo giá trị cho biến cục bộ static thì biến này sẽ được khởi tạo bằng 0 − Lớp lưu trữ biến cục bộ register cũng giống như biến cục bộ thuộc lớp auto.. biến register được lưu trữ trong vùng nhớ trực tiếp của CPU vì vậy việc truy xuất biến register nhanh hơn các biến khác. chỉ khác nơi lưu trữ.

} Theo hình minh họa.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Một biến toàn cục có thể thuộc lớp extern hoặc static. . ở lần khai báo thứ hai trong file2 có extern với mục đích báo cho trình biên dịch đây không phải là biến mới mà là biến đã tồn tại trong bộ nhớ. float current. . { . Lớp static dành cho biến toàn cục thì dùng ngăn chặn việc mở rộng phạm visử dụng của biến này ra một file khác. { . các lớp extern hoặc static chỉ ảnh hưởng đến phạm vi mà không ảnh hưởng đến thời gian tồn tại của biến. Ví dụ: Có 2 chương trình lưu thành 2 file: File 1 int volts. void fun1(). } extern double factor. void main() { fun1(). void fun3(). . Mục đích của biến toàn cục extern là mở rộng việc sử dụng một biến toàn cục sang một tập tin chương trình khác (khi chương trình lưu trữ trên nhiều file) Khi khai báo extern trước tên một biến thì bắt buộc biến này đã được khai báo trước ở nơi khác trong chương trình và chỉ một lần mà thôi đồng thời không có từ extern ở phía trước. fun4(). Tổ tin học Cơ sở 61 . } void fun2() { . extern int volts. fun3(). . fun2(). . . . . } File 2 double factor. } void fun4() { . ta thấy nội dung chương trình được lưu trữ trênn 2 tập tin. static double power. Biến volts ở lần khai báo đầu tiên trong file1 không có extern (đây là quy định).

Tổ tin học Cơ sở 62 .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BÀI TẬP Viết lại tất cả bài tập chương 3 và 4 dưới dạng hàm.

2.1. nó không thể thay đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình. Tên này cũng mang ý nghĩa là tên biến mảng. Khai báo mảng minh) Cú pháp: <Kiểu> <Tên mảng ><[số phần tử]> V.1.2.1 Mảng (Array) Mảng là một tập hợp các phần tử cố định có cùng một kiểu được đặt liên tiếp trong bộ nhớ . − Kiểu: kiểu dữ liệu của mỗi phần tử trong mảng.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG V: MẢNG V. không cho biết rõ số phần tử của mảng. kiểu khai báo này thường được áp dụng trong các trường hợp: vừa khai báo vừa gán giá trị. gọi là kiểu phần tử. Ví dụ: int a[9]. Có thể chia mảng làm 2 loại: mảng 1 chiều và mảng nhiều chiều V. khai báo mảng là tham số hình thức của hàm. Khai báo mảng với số phần tử không xác định (khai báo không tường minh) Cú pháp: <Kiểu> <Tên mảng> <[ ]> Khi khai báo. Kiểu phần tử có thể là các kiểu bất kỳ: ký tự. //Khai báo một mảng a gồm 10 phần tử có kiểu số nguyên − Biểu diễn mảng a[10] trong bộ nhớ: V.1.2 Mảng 1 chiều V. số.2. ký tự…. Kích thước của mảng là cố định và phải được xác định trước.1. Tổ tin học Cơ sở 63 . Khai báo mảng với số phần tử xác định (khai báo tường Ý nghĩa: − Tên mảng: đây là một tên đặt đúng theo quy tắc định danh (identify). Mỗi phần tử được xác định bởi một chỉ số biểu thị vị trí của phần tử trong mảng. Nều mảng có n phần tử thì chỉ số của các phần tử có giá trị từ 0 đến n-1.2. − Số phần tử: là một hằng số nguyên. cho biết số lượng phần tử tối đa trong mảng (kích thước của mảng). Số lượng phần tử trong mảng được gọi là kích thước của mảng.

Khai báo mảng là tham số hình thức của hàm: − Trong một số trường hợp ta cần phải truyền một mảng tới một hàm như là một tham số. − Sử dụng hàm sizeof() để lấy số phần tử của mảng như sau: Số phần tử=sizeof(tên mảng)/ sizeof(kiểu) V. 10. Trong C++. ngay cả khi nó được tổ chức thành một mảng.4.2. Vừa khai báo vừa gán giá trị Cú pháp: Trung tâm Công Nghệ Thông Tin <Kiểu> <Tên mảng> [ ]= {Các giá trị cách nhau bởi dấu phẩy} Ví dụ: char str[] = "HELLO". 8. 4.3). 6. 10}. int length) { for (int n=0. 15}. việc này cũng tạo ra kết quả thực tế giống thao tác ở trên nhưng nhanh hơn và hiệu quả hơn. } Ví dụ 3: #include <iostream. tên mảng và cặp ngoặc vuông trống.1. int secondarray[] = {2.h> Tổ tin học Cơ sở 64 . } int main () { int firstarray[] = {5. việc truyền theo tham số giá trị một khối nhớ là không hợp lệ. Ví dụ 1: void procedure (int arg[ ])//tham số kiểu "mảng của int" và có tên arg.Giáo trình Phương pháp lập trình V. printarray (firstarray.2. n++) cout << arg[n] << " ". − Để có thể nhận mảng là tham số thì khi khai báo hàm ta chỉ định trong phần tham số kiểu dữ liệu của mảng. cout << "\n".5). printarray (secondarray.1. int nums[] = {5. return 0. 10. // không khai báo tường minhkích cỡ của mảng − Nếu vừa khai báo vừa gán giá trị thì mặc nhiên C++ sẽ hiểu số phần tử của mảng là số giá trị mà chúng ta gán cho mảng trong cặp dấu {}. n<length. 15}.3. Ví dụ 2: // araysas parameters #clude <iostream.h> void printarray (int arg[]. Tuy nhiên chúng ta lại được phép truyền địa chỉ của nó.

2. clrscr(). } void input(int arr[SIZE]) { int i. void main() { int i. return. for (i=0. Ví dụ : Vừa khai báo vừa gán trị cho 1 mảng 1 chiều các số nguyên. n=sizeof(dayso).h> #include <stdlib. 69.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin #include <conio.j. In mảng số nguyên này lên màn hình. clrscr(). Cú pháp: <array_Name>[<index1>][<index2>][…]{<indexN>] Ví dụ M[0]. Với cách truy xuất thì này thì có thể coi như là một biến có kiểu dữ liệu là kiểu được chỉ ra trong khai báo biến mảng. void input(int arr[SIZE]). //Lấy số phần tử cout<< " Noi dung cua mang ".a[SIZE].i<n. cout <<"\n Mang da nhap \n". #include <iostream.2. } V. M[2]. randomize(). M[1][5]. i<SIZE. input(a). i<SIZE.h> #include <iomanip. Truy xuất từng phần tử của mảng Mỗi phần tử của mảng được truy xuất đến thông qua Tên biến mảng theo sau là chỉ số nằm trong cặp dấu ngoặc vuông [ ].i++) Tổ tin học Cơ sở 65 . for (i=0.i. int dayso[ ]={66. 65. 67. i++) arr[i]=random(100).h> const int SIZE=5.h> int main() { int n. for (i=0. 70}. getch().h> #include <conio. i++) cout <<setw(3)<<a[i]. 68.tam.… − − Chỉ số của phần tử mảng là một biểu thức có giá trị là kiểu số nguyên.

cin>>N.i>=0.int N) { int i.h> int main() { unsigned int N.h> void Nhap(int a[ ]. for(i=0. Chương trình cụ thể như sau: #include<iostream. } Ví dụ Nhập vào một dãy n số và sắp xếp các số theo thứ tự tăng.h> #include<conio. } Tổ tin học Cơ sở 66 . i++) { Cout<<"Phan tu thu “<<i<<=<<&a[i]). Trước hết. NhiPhan[K]=Du. return 0. Ta sẽ dùng mảng một chiều để lưu lại các số dư đó. return 0. unsigned int Du.i. cứ tiếp tục như vậy cho đến phần tử thứ n-1.h> #include<stdio. do { Du=N % 2. } while(N>0). Trung tâm Công Nghệ Thông Tin } Ví dụ Đổi một số nguyên dương thập phân thành số nhị phân. /* Tăng K lên để lần kế lưu vào vị trí kế*/ N = N/2. #include<iostream.Giáo trình Phương pháp lập trình cout<<dayso[i]. unsigned int NhiPhan[20]. i< N. Sau đó tiếp tục so sánh phần tử thứ tiếp theo với các phần tử từ thứ ba trở đi . Cout<<"Dang nhi phan la: ". /* Lưu số dư vào mảng ở vị trí K*/ K++. for(i=K-1.i--) cout<<setw(3)<<NhiPhan[i]... nếu nó lớn hơn một phần tử đang so sánh thì đổi chỗ hai phần tử cho nhau. cout<<"Nhap vao so nguyen N= ". ta đưa phần tử thứ nhất so sánh với các phần tử còn lại. Việc chuyển đổi này được thực hiện bằng cách lấy số đó chia liên tiếp cho 2 cho tới khi bằng 0 và lấy các số dư theo chiều ngược lại để tạo thành số nhị phân.K=0. getch().

cin>>N. Khai báo Cú pháp: <Kiểu> <Tên mảng><[Số dòng]><[Số cột]> Ví dụ: int a[3][4]. cout<<"Mang vua nhap: " . N. for(i=0. InMang(b. InMang(b.j<N. getch().Giáo trình Phương pháp lập trình } Trung tâm Công Nghệ Thông Tin void InMang(int a[ ]. // Gọi hàm sắp xếp Cout<<"Mang sau khi sap xep: ". Mảng nhiều chiều có thể được coi như mảng của mảng. SapXep(b. a[i]=a[j]. V.3 Mảng nhiều chiều. int N) { int i. } } void main() { int b[20]. cout<<"\n". a[j]=t.1.3.3.i<N-1. Nhap(b. i<N.1.N).i. for (i=0. cout<<"So phan tu thuc te cua mang N= ". } V. Khai báo mảng 2 chiều tường minh Tổ tin học Cơ sở 67 . int N) { int t.N). V. một mảng hai chiều có thể được xem như là một bảng hai chiều gồm các phần tử có kiểu dữ liệu cụ thể và giống nhau.N).N).i++) for(int j=i+1. } void SapXep(int a[ ].1.i++) cout<<setw(4)<<a[i].j++) if (a[i]>a[j]) { t=a[i].

Ví dụ : #define WIDTH 5 #define HEIGHT 3 int arr [HEIGHT][WIDTH].Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin V. vừa gán trị hay đặt mảng 2 chiều là tham số hình thức của hàm.n<HEIGHT.3.2.n++) for (m=0.m. Cú pháp: <Kiểu> <Tên mảng> <[ ]><[Số phần tử chiều 2]> Cách khai báo này cũng được áp dụng trong trường hợp vừa khai báo. } return 0.m++) { a[n][m]=(n+1)*(m+1). ta vẫn phải chỉ ra số phần tử của chiều thứ hai (chiều cuối cùng). V.2. Truy xuất từng phần tử của mảng 2 chiều Để truy xuất một phần tử của mảng hai chiều dùng cú pháp: Tên mảng[Chỉ số 1][Chỉ số 2] Ví dụ: int a [3][5].3.1. int main () { for (n=0. int n.m<WIDTH. }// kết quả: Tổ tin học Cơ sở 68 . Khai báo mảng 2 chiều không tường minh Để khai báo mảng 2 chiều không tường minh.

10}. n<length.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin V. n++) cout << arg[n] << " ". điều này rất hiệu quả.5). } int main () { int firstarray[] = {5.h> #include<conio. 6.i++) 69 Tổ tin học Cơ sở . printarray (firstarray. cần truyền một mảng cho một hàm như là một tham số. int length) { for (int n=0.3.j.b và in ma trận kết quả lên màn hình (sử dụng hàm) #include<iostream. 10. Để chấp nhận những mảng như là những tham số của hàm thì khi khai hàm phải chỉ rõ trong các tham số của nó loại phần tử của mảng Ví dụ: //arrays as parameters #include <iostream> using namespace std.h> void Nhap(int a[][10]. Trong C++ không thể truyền toàn bộ một khối bộ nhớ bằng một giá trị như là một tham số đến một hàm. 15}. 4.j.int M.i<M. thực hiện phép toán cộng hai ma trận a.3). int M. void printarray (int arg[].i<M. int secondarray[] = {2. j<N. Khai báo mảng 2 chiều như một tham số: Trong một số trường hợp. return 0. j++) { cout<<"Phan tu o dong ”<<i<<”cot: “<<j. 8. for(i=0. cout << "\n". cin>>a[i][j]. } Ví dụ : Viết chương trình cho phép nhập 2 ma trận a. for(i=0.3. nhưng được phép truyền địa chỉ của nó. printarray (secondarray.int N) { int i. int N) { int i.i++) for(j=0. } } void InMaTran(int a[ ][10]. b có m dòng n cột.

N). InMaTran(b. in ra tổng của các phần tử trên đường chéo chính của ma trận này. getch(). cin>>M. T=0. cin>>M .N). j<N.N)-1].cin>>N. InMaTran(c. cout<<"Ma tran tong C: "<<endl. cout<<"Nhap so cot? ". cout<<"Ma tran B: "<<endl. int c[10][10]. congMaTran(a.M. clrscr(). Nhận xét: ma trận a có M dòng. N. j++) c[i][j]=a[i][j]+b[i][j]. b[10][10]. InMaTran(a. return 0. cout<<"Nhap ma tran A: “<<endl.c). for(i=0. cout<<"\n". j++) cout<<setw(3)<<a[i][j].i++) for(j=0. int M. } Trung tâm Công Nghệ Thông Tin } /* Cong 2 ma tran A & B ket qua la ma tran C*/ void CongMaTran(int a[ ][10]. Nhap(a.M. N cột thì các phần tử của đường chéo chính là các phần tử có dạng: a[i][i] với i thuộc [0…min(M.int b[][10]. Tổ tin học Cơ sở 70 .N). } Ví dụ : Nhập vào một ma trận 2 chiều gồm các số thực.M. cin>>N.i<M. cout<<"Ma tran A: "<<endl.N).j. cout<<"Nhap so dong: ".int M.h> #include<stdio.N). i. j< N. cout<<"Nhap ma tran B"<<endl.Giáo trình Phương pháp lập trình { for(j=0.M. N.N.M./* Ma tran tong*/ cout<<"So dong M= ". #include<conio. cout<<"So cot M= ".M.int c[ ][10]) { int i. Min.b. Nhap(b.int N.j. M. } int main() { int a[10][10].h> int main() { float a[10][10].

4.n) dể sắp xếp một mảng n dòng .i<Min.i<M.i++) { for(j=0. j++) { cout<<"Phan tu o dong “<<i<<”cot” <<j. Tìm một giá trị x trên mảng a có n phần tử.n) dể sắp xếp một mảng n phần tử theo thứ tự tăng.h> #include <conio. Tìm kiếm: V. cout<<endl. Kết quả của hàm trả về vị trí tìm thấy. Ví dụ #include <iostream.h> const int ROWS=5. getch().i++) T=T+a[i][i]. } V. for(i=0.3.int n.4. V. } Min=(M>N) ? N: M. int x). cin>>a[i][j]. } cout<<"Ma tran vua nhap:"<<endl. return 0. j++) cout<<setw(3)<<a[i][j].3.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin for(i=0. b) Sắp xếp trên mảng một chiều: Nguyên tắc sắp xếp mảng hai chiều là đưa toàn bộ giá trị của mảng hai chiều ra một mảng một chiều. hàm <0 khi không tìm thấy.int n. Các phương pháp tìm kiếm và sắp xếp trên mảng: a) Tìm kiếm trên mảng một chiều: Xây dưng một hàm int search(int a[ ]. j< N. hàm <0 khi không tìm thấy. Viết hàm sort2(a[] [COLS]. Sắp xếp: a) Sắp xếp trên mảng một chiều: Viết hàm sort(a[ ].COLS cột phần tử theo thứ tự tăng.3.i++) for(j=0.4.i<M. int x).2. Tìm một giá trị x trên mảng a có n dòng và COLS cột .h> #include <iomanip. const int COLS=5. b) Tìm kiếm trên mảng hai chiều: Xây dưng một hàm int search2(int a[][COLS}.1. /* Tìm giá trị nhỏ nhất của M & N*/ for(i=0. tiếp theo sắp xếp trên mảng một chiều này và cuối cùng là đưa các giá trị từ mảng một chiều vào mảng hai chiều. Tổ tin học Cơ sở 71 . j<N. Kết quả của hàm trả về vị trí tìm thấy.h> #include <stdlib. cout<<"Tong cac phan tu o duong cheo chinh la:” <<T.

int). clrscr(). randomize().j. } for (i=0.i++) for(j=0. for (i=0. output(a.j<COLS.i++) for (j=i+1. b[j]=tam.j++) a[i][j]=b[j+i*COLS].ROWS). return. void output(int a[][COLS]. input(a.a[ROWS][COLS].i<ROWS*COLS-1.i<ROWS.j<COLS. void main() { int i.i<ROWS. output(a. getch().Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin void input(int a[][COLS].j++) b[j+i*COLS]=a[i][j].ROWS).j.j<ROWS*COLS. for (i=0.ROWS). } void sort(int a[ROWS][COLS]) { int i. sort(a). } Tổ tin học Cơ sở 72 . cout <<"\n Mang da nhap \n".int).tam. int b[ROWS*COLS]. b[i]=b[j]. cout<<"\nMang sau khi sap xep tang:\n".j++) if (b[i]>b[j]) { tam=b[i]. void sort(int a[ROWS][COLS]).i++) for(j=0.

In ma trận đó lên màn hình. In hai ma trận lên màn hình..2. 9) Viết chương trình thực hiện việc đảo một mảng một chiều..m-1. 13)Viết chương trình nhập vào mảng a a) Viết hàm kiểm tra mảng đối xứng không? Nếu có trả về 1 ngược lại trả về 0. k và B có cấp k. In dãy số sau khi đã nhập xong. Tổng hai ma trận A và B là ma trận C được tính bởi công thức: cij= aij +bij ( i=0. Sau đó viết cho ma trận tổng quát cấp m*n. Tích hai ma trận A và B là ma trận C được tính bởi công thức: cij= ai1*b1j + ai2 *b2j + ai3 *b3j + .. .1.. Tổ tin học Cơ sở 73 .Phần tử nhỏ nhất của mảng. ..j=0..Dòng 1 : gồm các số lẻ.2. a[1]. tổng cộng có bao nhiêu số lẻ. b) Sắp xếp các số chẵn trong mảng theo thứ tự tăng dần. .Dòng 4 : gồm các số không phải là số nguyên tố.2. gồm m hàng. Hãy xuất ra màn hình: ...n-1) Tính ma trận tổng C và in kết quả lên màn hình.Phần tử lớn nhất của mảng. 2) Viết chương trình sắp xếp một mảng theo thứ tự tăng dần sau khi đã loại bỏ các phần tử trùng nhau.1. Ví dụ : 1 2 3 4 5 7 9 10 đảo thành 10 9 7 5 4 3 2 1 ... sắp xếp dãy số theo thứ tự giảm dần. 11)Viết chương trình nhập vào hai ma trận A có cấp m. a[n-1]. 6) Viết chương trình để chuyển đổi vị trí từ dòng thành cột của một ma trận (ma trận chuyển vị) vuông 4 hàng 4 cột. hãy xuất ra màn hình: . 10)Viết chương trình nhập vào hai ma trận A và B có cấp m. . j=0. 12)Nhập số phần tử và các phần tử nguyên dương của mảng a.n-1) Tính ma trận tích C và in kết quả lên màn hình...2.. n cột. a) In các số nguyên tố có trong mảng a.Dòng 2 : gồm các số chẵn.. Ví dụ: 12341291 25582545 94203528 15864806 7) Viết chương trình nhập vào một mảng số tự nhiên.1.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BÀI TẬP 1) Viết chương trình nhập vào một dãy n số thực a[0]. In hai ma trận lên màn hình. Xuất ra dãy số sau khi sắp xếp. 3) Viết chương trình nhập vào một mảng.m-1. n.Tính tổng của các phần tử trong mảng . 5) Viết chương trình nhập vào một ma trận (mảng hai chiều) các số nguyên. nếu nhập sai quy cách thì yêu cầu nhập lại.Dòng 3 : gồm các số nguyên tố. + aik *bkj (i=0. tổng cộng có bao nhiêu số chẵn. .1. 4) Viết chương trình nhập vào một dãy các số theo thứ tự tăng. n. 8) Viết chương trình tính tổng bình phương của các số âm trong một mảng các số nguyên...

với n được nhập từ bàn phím. Nhập vào một số x nguyên dương. 15)Viết chương trình thực hiện các bước sau: a) Nhập mảng thực. hãy tìm số nguyên tố trong a bé hơn và gần với x nhất. Hãy tính trung bình cộng của các phần tử trong mảng có giá trị lớn hơn hay bằng k. 22)Viết chương trình nhập vào mảng số nguyên có n phần tử. 26)Hãy nhập dãy n số nguyên dương có giá trị trong khoảng từ 1->100. In ra màn hình các số chẵn xuất hiện trong dãy theo thứ tự tăng dần. c) Tính tổng các số nguyên tố trong mảng. 23)Hãy nhập dãy n số nguyên dương có giá trị trong khoảng từ 1->100. b) Không có phần tử trùng nhau trong mảng. Nếu n phần tử đều bằng nhau thì thông báo: không tồn tại số cần tìm. kiểm tra mảng b có phải là mảng con của mảng a không? Nếu có trả về số lần mảng b xuất hiện trong mảng a. các số 0 nằm giữa. với n và m được nhập từ bàn phím. các số chẵn nằm phía sau dãy số. b. b) Sắp xếp mảng thực theo thứ tự tăng dần. b) Tính tổng các số dương có trong mảng. b) Xếp theo thứ tự tăng dần hai mảng a. 14)Viết chương trình theo dạng hàm: nhập vào mảng nguyên a có n phần tử với : a) Các số nguyên tố (nếu có) trong mảng phải < 100. Hãy cho biết số nào trong mảng có giá trị gần với trung bình cộng của toàn mảng. c) Nối hai mảng này lại thành một mảng duy nhất sao cho mảng vẫn tăng. 17)Nhập vào một mảng a. Với: a) Các phần tử của a và b không trùng nhau. 21)Nhập vào một dãy số nguyên dương ngẫu nhiên (random) có n phần tử. Thực hiện sắp xếp sau: a) Tất cả các số lẻ nằm phía trước dãy số. Hãy in ra tất cả các phần tử trong mảng có giá trị nhỏ hơn giá trị lớn nhất và lớn hơn giá trị nhỏ nhất của mảng. 25)Hãy nhập dãy n số nguyên dương có giá trị trong khoảng từ 1 -> 100. 19)Nhập vào một mảng có n số nguyên dương khác nhau. Sắp xếp lại dãy số trên theo chiều tăng dần và loại bỏ các phần tử trùng nhau (chỉ giữ lại một giá trị trong số đó) 24)Hãy nhập dãy n số nguyên dương có giá trị trong khoảng từ 1->100. 27)Viết chương trình thực hiện các công việc sau: a) Nhập vào một ma trận các giá trị thực kích thước mxn.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin b) Nhập mảng b. 20)Viết chương trình nhập ngẫu nhiên một mảng có n số nguyên dương. In ra giá trị trung bình cộng của các số chẵn xuất hiện trong dãy. 18)Viết chương trình nhập vào mảng một chiều có n số nguyên dương. Sắp xếp lại dãy số trên theo chiều tăng dần. Hãy tìm số chẵn lớn nhất và số lẻ nhỏ nhất. Chèn x vào dãy sao cho thứ tự của dãy không thay đổi. Viết chương trình in ra số lớn hơn số nhỏ nhất của dãy và nhỏ hơn hay bằng với mọi số còn lại (nghĩa là tìm số nhỏ thứ hai trong dãy). 28)Viết chương trình thực hiện các công việc sau: a) Nhập vào một ma trận các giá trị thực kích thước nxn. Nhập vào một số nguyên dương k. 16)Nhập vào mảng a. b) Nhập vào một số x. b theo kiểu cấp phát động. Tổ tin học Cơ sở 74 . c) In phần tử có số lần xuất hiện nhiều nhất trong mảng.

a) In ra tổng các giá trị trong tam giác vuông trên của ma trận A (kể cả các phần tử trên đường chéo của ma trận A) b) In ma trận tích AxA ra màn hình.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin b) Tìm tất cả các vị trí trong ma trận thỏa yêu cầu sau: giá trị của ma trận tại vị trí đó là giá trị lớn nhất của ma trận. Thực hiện việc nhập giá trị cho mảng này. 30)Viết chương trình nhập vào ma trận vuông A(NxN). Nếu không có phải có thông báo. 29)Viết chương trình thực hiện công việc sau: a) Nhập vào số nguyên dương N. với N nhập vào từ bàn phím. b) Tìm số nguyên tố lớn nhất có trong mảng. Cấp phát động một mảng nguyên A có N phần tử. Tổ tin học Cơ sở 75 .

2. Mặt khác. − Kích thước của biến con trỏ không phụ thuộc vào kiểu dữ liệu. vùng nhớ và địa chỉ vùng nhớ được cấp phát cho biến có thể thay đổi. // Khai báo biến con trỏ pa kiểu int.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG VI: KIỂU CON TRỎ VI. một lượng ô nhớ cho các biến này sẽ được cấp phát mà không cần biết trong quá trình thực thi chương trình có sử dụng hết lượng ô nhớ này hay không. − Sau khi sử dụng xong có thể giải phóng để tiết kiệm chỗ trong bộ nhớ. Khai báo biến con trỏ <Kiểu> * <Tên con trỏ> − Cú pháp: Ý nghĩa: Khai báo một biến có tên là <Tên con trỏ> dùng để chứa địa chỉ của các biến có kiểu là <Kiểu>.1 Giới thiệu dữ liệu kiểu dữ liệu: Các biến mà chúng ta đã biết và sử dụng trước đây đều là biến có kích thước và kiểu dữ liệu xác định. luôn có kích thước cố định là 2 byte (tùy thuộc vào hệ điểu hành). Ví dụ : int *pa . Khi khai báo biến tĩnh. − Khi cần. − Cấp phát ô nhớ thiếu. chương trình thực thi bị lỗi.2. VI.1. Các thao tác trên con trỏ VI. Tác dụng của khai báo này là dành ra 2 bytes bộ nhớ để cấp phát cho biến con trỏ pa. ta cho con trỏ pa chỉ đến kiểu dữ liệu muốn khai báo. ngôn ngữ C++ cung cấp cho người lập trình một loại biến đặc biệt đó là biến con trỏ (pointer) với các đặc điểm: − Chỉ phát sinh trong quá trình thực hiện chương trình − Khi chạy chương trình.2. kích thước của biến. một kiểu float.1. Gán địa chỉ của biến cho biến con trỏ (&) Tổ tin học Cơ sở 76 . Để tránh những hạn chế trên. Một số hạn chế có thể gặp phải khi sử dụng các biến tĩnh: − Cấp phát ô nhớ dư. nhưng dữ liệu mà chúng trỏ tới không chiếm lượng bộ nhớ như nhau. − Giá trị của một biến con trỏ là địa chỉ mà nó trỏ tới.2. gây ra lãng phí ô nhớ. gọi là các biến biến tĩnh.2. các biến tĩnh dạng này sẽ tồn tại trong suốt thời gian thực thi chương trình dù có những biến mà chương trình chỉ sử dụng 1 lần. − Nếu chưa muốn khai báo kiểu dữ liệu mà con trỏ pa đang chỉ đến. float *pf. ta có thể khai báo: void *pa. // Khai báo biến con trỏ pf kiểu float Mỗi biến đầu trỏ tới một kiểu dữ liệu khác nhau nhưng cả hai đều là con trỏ và chúng đều chiếm một lượng bộ nhớ như nhau. một kiểu int.2 Khai báo và sử dụng biến con trỏ VI. VI.

Toán tử tham chiếu (*) Toán tử (*) để truy cập đến nội dung của ô nhớ mà con trỏ chỉ tới. y=&a. Ví dụ: a=*p . . Cú pháp: *<Tên biến con trỏ> − Với cách truy cập này thì *<Tên biến con trỏ> có thể coi là một biến có kiểu được mô tả trong phần khai báo biến con trỏ. x= a.2. Ví dụ: int a=25.2. // biến a mang giá trị trong ô nhớ p :1776 a = *p. // biến a mang giá trị của ô nhớ do p trỏ tới: 25 Ví dụ: Tổ tin học Cơ sở 77 . //Gán giá trị của biến a cho biến x. x. y.2.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Toán tử & dùng để định vị con trỏ đến địa chỉ của một biến đang làm việc. //gán địa chỉ của biến a cho con biến y VI. Cú pháp: <Tên biến con trỏ>=&<Tên biến> Ý nghĩa: Gán địa chỉ của biến <Tên biến> cho con trỏ <Tên biến con trỏ>. Giải thích: biến a chứa giá trị trong ô nhớ 1776 mà con trỏ p trỏ tới mang giá trị 25 a = p.

//gán giá trị 10 cho ô nhớ do p trỏ tới cout << "a =" << a << endl. b = 15. getch(). int *p.h> #include<conio. getch(). a = p . // p1 = p2 (phép gán con trỏ) *p1 = 20. // con trỏ p chứa địa chỉ của a *p = 10. − Hai con trỏ cùng kiểu có thể gán cho nhau Ví dụ: int a.3. *a .// con trỏ p chứa địa chỉ của a *p = 20. // p1 = địa chỉ của value1 p2 = &b.h> int main () { int a = 5.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin // my first pointer #include <iostream. cout<<”b =" << b. *p. } // kết quả a=10. VI. float *f. cout<<"b = " << b. // giá trị trỏ bởi p1 = 20 cout << "a = " << a << endl.h> void main () { int a = 5. b = 15. // giá trị trỏ bởi p2 = giá trị trỏ bởi p1 p1 = p2. p1 = &a.h> #include<conio. // p2 = địa chỉ của value2 *p1 = 10. int *p1. /* đúng */ Tổ tin học Cơ sở 78 . Một số phép toán trên con trỏ Việc thực hiện các phép tính số học với con trỏ hơi khác so với các kiểu dữ liệu số nguyên khác vì kết quả phụ của các phép tính phụ thuộc vào kích thước của kiểu dữ liệu mà biến con trỏ trỏ tới. return 0. b=20 Ví dụ // more pointers #include <iostream.1. p = &a . Phép gán con trỏ: . } VI. // giá trị trỏ bởi p1 = 10 *p2 = *p1.2.2. a=5. *p2.3. //biến con trỏ p kiểu int p = &a.//gán giá trị 10 cho ô nhớ do p trỏ tới p = &b.

Con trỏ này chỉ đến vùng nhớ cách vùng nhớ của con trỏ hiện tại N phần tử. q = p . Ví dụ: int *pa. /* Đúng nhờ ép kiểu*/ VI. /* Cấp phát vùng nhớ 20 byte=10 số nguyên*/ int *pb. float *f. pa = (int*) malloc(20). − Phép trừ 2 con trỏ cùng kiểu sẽ trả về 1 giá trị nguyên (int). /* sai do khác kiểu */ − Ta cũng có thể ép kiểu con trỏ theo cú pháp: (<Kiểu kết quả>*)<Tên con trỏ> Chẳng hạn.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin f = p . − Lưu ý: không thể cộng 2 con trỏ với nhau. trừ con trỏ với một số nguyên − Ta có thể cộng (+).2.3. *p. pc = pb . /* đúng */ f = (float*)p. Cộng. p = &a . kết quả trả về là 1 con trỏ. short *myshort. − Ta cũng có thể áp dụng các phép toán tăng/giảm (++/--) một ngôi trên biến con trỏ Ví dụ : char *mychar. *a . ví dụ trên được viết lại: int a. 2000 and 3000. a=5. Đây chính là khoảng cách (số phần tử) giữa 2 con trỏ đó.2.3. Tổ tin học Cơ sở 79 . pb = pa + 7. long *mylong. *pc. và chúng lần lượt trỏ tới ô nhớ 1000. Ví dụ : pc-pa=4. trừ (-) 1 con trỏ với 1 số nguyên N nào đó.

myshort = myshort + 1.54}. clrscr(). point=&a[0]. (b).h> void main() { const int SIZE=5.i<SIZE. Ta có thể thu được kết quả như trên nếu viết: mychar = mychar + 1. Lưu ý: cả hai toán tử tăng (++) và giảm (--) đều có quyền ưu tiên lớn hơn toán tử tham chiếu (*).65. (c) getch(). // point=grade for (i=0.76. } Cả 3 đoạn lệnh (a). cả hai toán tử tăng (++) đều được thực hiện sau khi giá trị của *q được gán cho *p và sau đó cả q và p đều tăng lên 1. *point. a[SIZE]={98.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Điều này đúng với cả hai phép toán cộng và trừ đối với con trỏ.i++) cout<<*(a+i)<<" ". Lệnh này tương đương với: *p = *q. int i.i++) cout<<*(point+i)<<" ".i<SIZE.i++) cout<<*(point)++<<" ". mylong = mylong + 1. Lưu ý: − Cách ghi *(point+i) không làm thay đối giá trị trong point − Cách ghi *point++ thì làm thay đổi giá trị của point sau mỗi lần thực hiện. vì vậy biểu thức sau đây có thể dẫn tới kết quả sai: *p++. *p++ = *q++. (b) cout<<endl. Tổ tin học Cơ sở 80 .h> #include <conio. p++. q++. − Lệnh *p++ tương đương với *(p++) : thực hiện là tăng p (địa chỉ ô nhớ mà nó trỏ tới chứ không phải là giá trị trỏ tới). (c) đều có công dụng in giá trị các phần tử trong mảng a. − Lệnh *p++ = *q++. Ví dụ : #include <iostream. for (i=0. (a) cout<<endl.87.i<SIZE. for (i=0. return.

int * p. Cặp ngoặc vuông này được coi như là toán tử offset và ý nghĩa của chúng không đổi khi được dùng với biến con trỏ. p = numbers. *p = 30. Tên của một mảng tương đương với địa chỉ phần tử đầu tiên của nó. p = numbers. sự khác biệt duy nhất là ta có thể gán một giá trị khác cho con trỏ p trong khi numbers luôn trỏ đến phần tử đầu tiên trong số 20 phần tử kiểu int mà nó đã được định nghĩa. Ví dụ: a[5] = 0. Con trỏ và mảng. ". p++. Những phần tử của mảng được xác định bằng chỉ số trong mảng. *p = 20. Vì con trỏ cũng có mọi tính chất của một biến nên tất cả các biểu thức có con trỏ trong ví dụ dưới đây là hoàn toàn hợp lệ: Ví dụ: // more pointers #include <iostream.4. vì vậy thực tế chúng hoàn toàn như nhau. dùng dấu ngoặc vuông để chỉ ra phần tử của mảng cần truy xuất đến. Giữa mảng và con trỏ có một sự liên hệ rất chặt chẽ.2. } Trong bài "mảng". vì vậy numbers là một biến con trỏ hằng.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin VI.h> int main () { int numbers[5]. p = numbers. n++) cout << numbers[n] << ". *(p+4) = 50. return 0. p = &numbers[2]. p = numbers + 3. int * p. for (int n=0. Do đó lệnh gán sau đây là không hợp lệ: numbers = p. giống như một con trỏ tương đương với địa chỉ của phần tử đầu tiên mà nó trỏ tới. Ví dụ: int numbers [20]. *p = 10. // pointed by (a+5) = 0 Tổ tin học Cơ sở 81 . *p = 40. n<5. // a [offset of 5] = 0 *(a+5) = 0. vì numbers là một mảng (con trỏ hằng) và không có giá trị nào có thể được gán cho các hằng. nhưng chúng cũng có thể được xác định qua biến con trỏ. Ở đây p và numbers là tương đương và chúng có cùng thuộc tính.

clrscr(). int N) { int i. cin>>a+i.4.i++) { cout<<"a["<<i<<"] =".Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Hai dòng lệnh trên hoàn toàn tương đương và hợp lệ với a là mảng hay là con trỏ. getch().i++) cout<<setw(3)<<a[i]. #include <iostream.i++) { cout<<"a["<<i<<" ]=".N. cout<<"Truy cap theo kieu con tro: ". cin>>N. for(i=0. for(i=0. VI.i<N. int N) { int i.i<N.1.N)*/ cout<<"Truy cap theo kieu mang: ". /* NhapContro(a.i<N.h> #include <conio.i++) cout<<setw(3)<<*(a+i). } } void main() { int a[20]. Truy cập các phần tử mảng theo dạng con trỏ Để truy cập các phần tử của mảng theo dạng con trỏ ta dùng cú pháp sau: &<Tên mảng>[0] tương đương với <Tên mảng> &<Tên mảng> [<Vị trí>] tương đương với <Tên mảng> + <Vị trí> <Tên mảng>[<Vị trí>] tương đương với *(<Tên mảng> + <Vị trí>) Ví dụ: Cho mảng 1 chiều a có 5 phần tử kiểu số nguyên. cin>>a[i].N).2. } } /* Nhập mảng theo dạng con trỏ*/ void NhapContro(int a[ ].i. NhapMang(a.h> /* Nhập mảng bình thường*/ void NhapMang(int a[ ]. for(i=0. for(i=0. cout<<"So phan tu N= ". truy cập các phần tử theo kiểu mảng và theo kiểu con trỏ.i<N. } Tổ tin học Cơ sở 82 .

Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin VI. Ví dụ: Có mảng a gồm các phần tử kiểu số nguyên.54}. *addr.2. (b) getch(). for (i=0.4. Theo cách trên ta cũng có thể dùng một con trỏ lưu địa chỉ bắt đầu của một mảng sau đó dựa vào cách làm của máy để truy xuất đến một phần tử của mảng. a[SIZE]={98. Ví dụ : #include <iostream. } Tổ tin học Cơ sở 83 .87. (a) cout <<endl. return.i<SIZE.2.i<SIZE.h> #include <conio. − Nếu sử dụng chỉ số thì máy tính sẽ dựa vào chỉ số này và địa chỉ bắt đầu của vùng nhớ dành cho mảng để xác định địa chỉ của phần tử mà ta muốn truy xuất tới − Để truy xuất phần tử a[3] thì máy tính sẽ xác định địa chỉ của phần tử này như sau: &a[3]= a[0] + (3*2) //giả sử kiểu int chiếm 2 byte trong bộ nhớ. int i.i++) cout<<a[i]<<" ". clrscr(). khi viết: a[3] . //truy xuất đến phần tử thứ 4 trong mảng a. <Vị trí> là 1 biểu thức số nguyên. for (i=0.76.i++) cout<<*(addr+i)<<" ". addr=&a[0].h> void main() { const int SIZE=5.65. Truy xuất từng phần tử đang được quản lý bởi con trỏ theo dạng mảng Cú pháp: <Tên biến>[<Vị trí>] tương đương với *(<Tên biến> + <Vị trí>) &<Tên biến>[<Vị trí>] tương đương với (<Tên biến> + <Vị trí>) Trong đó <Tên biến> là biến con trỏ.

i++) cout<<a[i]<<" ".87.76. Tuy nhiên. bởi nó có thể được thay thế bởi tên mảng a.2. return. for (i=0. Tuy nhiên việc khai báo con trỏ addr để sử dụng trong việc này thật sự không cần thiết.54}. Trong C++ khi ta khai báo một mảng thì tên của mảng sẽ chứa địa chỉ khởi đầu của mảng đó và ta không thể thay đổi địa chỉ chứa trong tên mảng này vì vậy tên mảng được gọi là một hằng con trỏ.h> #include <conio. − *(addr+3)= giá trị phần tử a[3] − *addr+3= giá trị của phần tử grade[0]+3 Qua chương trình trên ta thấy hoàn toàn có thể truy xuất mảng thông qua một con trỏ. Bảng ý nghĩa giữa các hình thức truy xuất trên: Phần tử thứ i của mảng a 0 1 2 3 4 Địa chi của phần tử thứ i Sử dụng toán Sử dụng tử con trỏ addr tham chiếu & &a[0] addr &a[1] addr+1 &a[2] addr+2 &a[3] addr+3 &a[4] addr+4 Giá trị của phần tử thứ i Sử dụng chỉ số a[0] a[1] a[2] a[3] a[4] Sử dụng con trỏ a *(addr) *(addr+1) *(addr+2) *(addr+3) *(addr+4) Lưu ý : − *(addr+3) hoàn toàn có ý nghĩa khác với *addr+3. clrscr(). addr=&a[0] // địa chỉ bắt đầu của mảng được gán vào con trỏ addr. (a) cout <<endl.65. Truyền địa chỉ cho tham số bởi con trỏ: Chúng ta đã biết một phương pháp truyền địa chỉ cho tham số đó là sử dụng tham chiếu. phương pháp này có một nhược điểm là lời gọi hàm Tổ tin học Cơ sở 84 . (b) getch().i++) cout<<*(a+i)<<" ".i<SIZE. } VI. (addr+i) // lưu địa chỉ của phần tử thứ i trong mảng và *(addr+i) // giá trị của phần tử thứ i trong mảng. a[SIZE]={98. for (i=0.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Trong chương trình trên cả hai đoạn lệnh (a) và (b) đều có công dụng in các giá trị của mảng lên màn hình.5. Vì vậy đoạn lệnh (b) của chương trình trên được viết lại như sau: #include <iostream.i<SIZE.h> void main() { const int SIZE=5. int i.

cout <<"\n Truoc khi goi ham swap\n" <<"i= "<<i<<" " <<"j= "<<j <<endl. Heap được sử dụng cho việc cấp phát động các khối bộ nhớ trong Tổ tin học Cơ sở 85 . return. Ví dụ như dựa vào lời gọi hàm swap(i. trong các chương trình của chúng ta. int& y) Ngược lại. return. *x=*y. Kích cỡ của chúng là cố định và không thể thay đổi trong thời gian chương trình chạy. int*).h> #include <conio. ví dụ như trong trường hợp chúng ta nhận thông tin từ người dùng để xác định lượng bộ nhớ cần thiết. clrscr().int* y) { int tam.3 Bộ nhớ động Cho đến nay. void main() { int i=5. } void swap(int* x. //I=10 j=5 getch(). Chỉ khi nào nhìn vào nguyên mẫu hoặc dòng tiêu đề của hàm ta mới phát hiện được. //I=5 j=10 swap(&i. #include <iostream. cout <<"Sau khi goi ham swap\n" <<"i= "<<i<<" " <<"j= "<<j <<endl. tam=*x. mà chỉ biết khi nhìn vào dòng nguyên mẫu: void swap(int& . Một vùng bộ nhớ khác gọi là heap được cung cấp. Ví dụ: Hàm swap để đổi giá trị của hai biến truyền cho nó.j=10. Một số trường hợp ta cần một lượng bộ nhớ mà kích cỡ của nó chỉ có thể được xác định khi chương trình chạy. *y=tam.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin không cho ta biết là dữ liệu truyền cho hàm là truyền tham chiếu hay cho tham trị.j truyền cho tham số loại nào.j) ta không thể biết i. phương pháp truyền địa chỉ cho tham số bằng con trỏ được thể hiện rỏ ràng trong cả nguyên mẫu lẫn lời gọi hàm. int&) hay dòng tiêu đề void swap(int& x. tất cả những phần bộ nhớ chúng ta có thể sử dụng là các biến các mảng và các đối tượng khác mà chúng ta đã khai báo.&j). các tham số của hàm được khai báo theo dạng con trỏ và lời gọi hàm trong trường hợp này phải sử dụng toán tử & trước tên biến truyền cho hàm. } Hãy lưu ý các dòng in đậm trong chương trình để thấy được cách sử dụng và khai báo con trỏ VI.h> void swap(int*.

Giáo trình Phương pháp lập trình

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

thời gian thực thi chương trình. Vì thế heap cũng được gọi là bộ nhớ động (dynamic memory). Có hai toán tử được sử dụng cho việc cấp phát và thu hồi các khối bộ nhớ trên heap: Toán tử new và delete

VI.3.1.

Toán tử new

Toán tử new nhận một kiểu như là một đối số và được cấp phát một khối bộ nhớ cho một đối tượng của kiểu đó. Nó trả về một con trỏ tới khối đã được cấp phát. Cú pháp:

pointer = new type hoặc pointer = new type [elements]
− Lệnh thứ nhất được dùng để cấp phát bộ nhớ chứa một phần tử có kiểu type. − Lệnh thứ hai được dùng để cấp phát một khối nhớ (một mảng) gồm các phần tử kiểu type. Ví dụ: int *ptr = new int; // cấp phát tương ứng một khối cho lưu trữ một số nguyên char *str = new char[10]; //khối đủ lớn cho lưu trữ một mảng 10 ký tự Ví dụ: int * bobby; bobby = new int [5]; Trong trường hợp này hệ điều hành dành chỗ cho 5 phần tử kiểu int trong bộ nhớ và trả về một con trỏ trỏ đến đầu của khối nhớ. Vì vậy lúc này bobby trỏ đến một khối nhớ hợp lệ gồm 5 phần tử int.

Sự khác nhau giữa việc khai báo một mảng với việc cấp phát bộ nhớ cho một con trỏ: − Khai báo một mảng :kích thước của một mảng phải là một hằng, điều này giới hạn kích thước của mảng đến kích thước mà chúng ta chọn khi thiết kế chương trình − Cấp phát bộ nhớ động cho phép cấp phát bộ nhớ trong quá trình chạy với kích thước bất kì. Bộ nhớ động được quản lý bởi hệ điều hành và trong các môi trường đa nhiệm có thể chạy một lúc vài chương trình, có một khả năng có thể xảy ra là hết bộ nhớ để cấp phát. Nếu điều này xảy ra và hệ điều hành không thể cấp phát bộ nhớ như chúng ta yêu cầu với toán tử new, một con trỏ null (zero) sẽ được trả về. Vì vậy khi dùng bộ nhớ động ta cần phải kiểm tra xem con trỏ trả về bởi toán tử new có bằng null hay không

Tổ tin học Cơ sở

86

Giáo trình Phương pháp lập trình int * bobby; bobby = new int [5]; if (bobby == NULL) {

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

// error assigning memory. Take measures. };

VI.3.2.

Toán tử delete.

Vì bộ nhớ động chỉ cần thiết trong một khoảng thời gian nhất định, khi nó không cần dùng đến nữa thì nó sẽ được giải phóng để có thể cấp phát cho các nhu cầu khác trong tương lai. Để thực hiện việc này ta dùng toán tử delete. Cú pháp delete pointer; hoặc delete [ ] pointer; − Lệnh thứ nhất: dùng để giải phóng bộ nhớ được cấp phát cho một phần tử bởi toán tử new. − Lệnh thứ hai dùng để giải phóng một khối nhớ gồm nhiều phần tử (mảng). được cấp phát bởi toán tử new Ví dụ: // rememb-o-matic #include <iostream.h> #include <stdlib.h> int main () { char input [100]; int i,n; long * l, tong = 0; cout << "How many numbers do you want to type in? "; cin.getline (input,100); i=atoi (input); l= new long[i]; if (l == NULL) exit (1); for (n=0; n<i; n++) { cout << "Enter number: "; cin.getline (input,100); l[n]=atol (input); } cout << "You have entered: "; for (n=0; n<i; n++) cout << l[n] << ", "; delete[] l; return 0; } Kết quả : How many numbers do you want to type in? 5 Enter number : 75

Tổ tin học Cơ sở

87

Giáo trình Phương pháp lập trình

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

Enter number : 436 Enter number : 1067 Enter number : 8 Enter number : 32 You have entered: 75, 436, 1067, 8, 32, Ví dụ : Viết chương trình tạo giá trị cho một mảng động và in mảng lên màn hình. Số phần tử của mảng được nhập vào khi thực hiện chương trình. #include <iostream.h> #include <conio.h> #include <stdlib.h> void main(void) { long int num_arr,i; int* arr; clrscr(); cout <<"\n cho biet so phan tu muon su dung"; cin >>num_arr; if (num_arr>0) { arr=new int[num_arr]; if (arr!=NULL) { randomize; for (i=0;i<num_arr;i++) arr[i]=random(100); for (i=0;i<num_arr;i++) cout <<*(arr+i)<<" "; delete(arr); } else cout <<"khong du bo nho"; getch(); return; } VI.3.2.1. NULL Null là một hằng số được định nghĩa trong thư viện C++ dùng để biểu thị con trỏ null. Trong trường hợp hằng số này chưa định nghĩa bạn có thể tự định nghĩa nó:

#define NULL 0
Dùng 0 hay NULL khi kiểm tra con trỏ là như nhau nhưng việc dùng NULL với con trỏ được sử dụng rất rộng rãi và điều này được khuyến khích để giúp cho chương trình dễ đọc hơn. VI.3.2.2. Bộ nhớ động trong ANSI-C

Tổ tin học Cơ sở

88

Giáo trình Phương pháp lập trình

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

Toán tử new và delete là độc quyền C++ và chúng không có trong ngôn ngữ C. Trong ngôn ngữ C, để sử dụng bộ nhớ động phải sử dụng thư viện stdlib.h. Cách này cũng hợp lệ trong C++ và nó vẫn còn được sử dụng trong một số chương trình. − Hàm malloc: Đây là một hàm tổng quát để cấp phát bộ nhớ động cho con trỏ.
Cấu trúc của nó như sau:

void * malloc (size_t nbytes); trong đó nbytes là số byte muốn gán cho con trỏ. Hàm này trả về một con trỏ kiểu void*, vì vậy phải chuyển đổi kiểu sang kiểu của con trỏ đích. Ví dụ: char * ronny; ronny = (char *) malloc (10); Đoạn mã này cấp phát cho con trỏ ronny một khối nhớ 10 byte. Khi muốn cấp phát một khối dữ liệu có kiểu khác char (lớn hơn 1 byte) thì phải nhân số phần tử mong muốn với kích thước của chúng. Để lấy kích thước ta sử dụng toán tử sizeof, toán tử này trả về kích thước của một kiểu dữ liệu cụ thể. int * bobby; bobby = (int *) malloc (5 * sizeof(int)); Đoạn mã này cấp phát cho bobby một khối nhớ gồm 5 số nguyên kiểu int, kích cỡ của kiểu dữ liệu này có thể bằng 2, 4 hay hơn tùy thuộc vào hệ thống mà chương trình được dịch. − Hàm calloc: calloc hoạt động rất giống với malloc, sự khác nhau chủ yếu là khai báo mẫu của nó: void * calloc (size_t nelements, size_t size); Trong khai báo sử dụng hai tham số thay vì một. Hai tham số này được nhân với nhau để có được kích thước tổng cộng của khối nhớ cần cấp phát. Thông thường tham số thứ nhất (nelements) là số phần tử và tham số thức hai (size) là kích thước của mỗi phần tử. Ví dụ: int * bobby; bobby = (int *) calloc (5, sizeof(int)); Một điểm khác nhau nữa giữa malloc và calloc là calloc khởi tạo tất cả các phần tử của nó về 0. − Hàm realloc: thay đổi kích thước của khối nhớ đã được cấp phát cho một con trỏ. void * realloc (void * pointer, size_t size); Tham số pointer nhận vào một con trỏ đã được cấp phát bộ nhớ hay một con trỏ null. Tham số size chỉ định kích thước của khối nhớ mới. Hàm này sẽ cấp phát size byte bộ nhớ cho con trỏ. Nó có thể phải thay đổi vị vị trí của khối nhớ để có thể đủ chỗ cho kích thước mới của khối nhớ, trong trường hợp này nội dung hiện
89

Tổ tin học Cơ sở

− Hàm free: Hàm này giải phóng một khối nhớ động đã được cấp phát bởi malloc. void free (void * pointer). calloc hoặc realloc. Tổ tin học Cơ sở 90 . Con trỏ mới trỏ tới khối nhớ được hàm trả về.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin thời của khối nhớ được copy tới vị trí mới để đảm bảo dữ liệu không bị mất. Nếu không thể thay đổi kích thước của khối nhớ thì hàm sẽ trả về một con trỏ null nhưng tham số pointer và nội dung của nó sẽ không bị thay đổi.

7. Sắp xếp mảng theo chiều giảm dần (lưu ý sử dụng tên mảng như con trỏ và sử dụng con trỏ). b] thành n khoảng. và 2 đối ra là x và y. 5. 4. Tổ tin học Cơ sở 91 . b. (nghiên cứu cách đưa con trỏ vào giải quyết bài toán). d. Theo đó. 4] của: f(x) = (ex-2sin(x2))/ (1+x4). với đối vào là biến nguyên n và mảng thực a. e. Viết chương trình tính tích phân của f(x) trên đoạn [a. Trong đó: h là độ dài khoảng phân hoạch đoạn [a. Sử dụng hàm trên để tính tích phân trong đoạn [-1. 6. 2. Viết hàm tính giá trị đa thức: f(x) = a0xn + … + an-1x + an. Viết chương trình chính nhập hai số thực a. Viết hàm hoán vị hai biến thực a. c. b. Viết chương trình nhập vào một mảng a gồm n phần tử nguyên. 3. Viết hàm giải hệ phương trình bậc nhất với sáu đối ào l a. s là tổng tất cả các f(a+i*h) với i từ 1 tới n. tích phân của f(x) trên [a. b bằng cách sử dụng con trỏ (đối vào là hai con trỏ). b] bằng công thức hình thang. Viết hàm cộng hai ma trận vuông a và b cấp n (sử dụng con trỏ). Sử dụng hàm trên để đổi chỗ a và b. Hãy dùng một vòng for để nhập vào một ma trận vuông cấp n với các phần tử thực và tìm phần tử Max của ma trận này.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BÀI TẬP 1. b] bằng: h * s.

2.2. bộ nhớ sẽ dành 2 byte để lưu trữ địa chỉ của biến con trỏ Ten đang chỉ đến. VII.2.2 KHAI BÁO VII.1. Ví dụ : Chuỗi “Chao ban” được trong bộ nhớ như sau: C h A o b a n \0 VII.2. Khai báo theo con trỏ Cú pháp: char *<Biến> Ví dụ: char *Ten. byte cuối cùng lưu trữ ký tự ‘\0’ để chấm dứt .h> 92 Tổ tin học Cơ sở .3. Ghi chú: − Chiều dài tối đa của biến là một hằng nguyên nằm trong khoảng từ 1 đến 255 bytes. Vừa khai báo vừa gán giá trị Cú pháp: char <Biến>[ ]=<”Hằng ”> Ví dụ: #include<iostream. Các hằng ký tự được đặt trong cặp dấu nháy kép “”. chưa cung cấp nơi để lưu trữ dữ liệu. Trong khai báo này. VII. bộ nhớ sẽ cung cấp 12+1 bytes để lưu trữ nội dung của ký tự Ten.h> #include<conio. − Chiều dài tối đa không nên khai báo thừa để tránh lãng phí bộ nhớ.1 KHÁI NIỆM CHUỖI KÝ TỰ ký tự là một dãy gồm các ký tự hoặc một mảng các ký tự được kết thúc bằng ký tự ‘\0’ (còn được gọi là ký tự NULL trong bảng mã Ascii). Khai báo theo mảng Cú pháp: char <Biến> [Chiều dài tối đa] Ví dụ: char Ten[12]. Trong khai báo này. nhưng cũng không nên khai báo thiếu.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG VII: VII.

getline(st. Nhập xuất − Để nhập dữ liệu kiểu ký tự hoặc chuỗi từ bàn phím ta dùng hàm get() Cú pháp: cin.MAX). getch(). getch().3 CÁC THAO TÁC TRÊN CHUỖI KÝ TỰ VII. return.n) Hàm cho phép nhập vào biến st (st là một mảng char) n-1 ký tự.1. cout <<"Nhap mot chuoi toi da “<<(MAX-1)<<” ky tu ". } Lưu ý: − Khi nhập dữ liệu nếu chúng ta nhập quá số ký tự qui định (MAX-1) thì có thể ảnh hưởng đến những lệnh nhập sau hoặc có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động của máy tính. cout<<"Vua khai bao vua gan trị :”<<Chuoi . char st[MAX]. nếu nhập hơn thì phần ký tự còn lại sẽ để trên vùng đệm Ta cũng có thể dùng cin để nhập ký tự hoặc chuỗi nhưng trong trường hợp này nó không cho phép nhập ký tự trắng hoặc chuỗi có ký tự trắng.get(<biến >) hoặc cin. VII.h> void main() { const int MAX=10. Tổ tin học Cơ sở 93 .get() //Dùng để nhập một ký tự từ bàn phím //chờ nhận ký tự từ bàn phím − Nhập một chuỗi ký tự tối đa n-1 ký tự từ bàn phím dùng hàm getline() Cú pháp: cin. in. } Lưu ý: được khai báo là một mảng các ký tự nên các thao tác trên mảng có thể áp dụng đối với ký tự. cout <<”Chuoi vua nhap la :” <<a.h> #include <conio.getline(st.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin void main() { char Chuoi[]="Mau nang hay la mau mat em” . Ví dụ : #include <iostream.3.

getline ta sử dụng hàm cin.h> #include <conio. cin. Tổ tin học Cơ sở 94 .get. được nhập từ bàn phím.h> int vowels(char str[]).getline(b.h> #include <conio.5). in.b[MAX].h> void main() { const int MAX=5. trong đó có một hàm số nhận được truyền thông qua tham số khi hàm được gọi. //(2) cout<<a<<” “<<b.3. getch(). char a[MAX].h> #include <iomanip. clrscr().h> #include <string.5). Hàm trả về số nguyên âm của này.2.i.ignore(100. cout <<"nhap mot chuoi". cin. Truy xuất từng ký tự trong chuỗi: Do chuỗi là một mảng ký tự vì vậy ta có thể truy xuất chuỗi bằng chỉ số như truy xuất mảng. cout <<"nhap mot chuoi".'\n').Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Để tránh tình trạng này thường sau khi nhập dữ liệu bằng cin.getline(a. Ví dụ : Viết chương trình nhập . //(1) cin.h> #include <stdlib. #include <iostream. } − Nếu ta nhập cho chuỗi a với nội dung: abcdefg và chuỗi b với nội dung hijkm thì chương trình in lên màn hình abcd hijk − Thông thường ta chọn n là một số >=127 (bởi ta chỉ có thể nhập từ bàn phím tối đa 127 ký tự vào biến) fflush(stdin) VII.ignore(int n. ‘\n’) Công dụng của hàm là bỏ qua tối đa n trong vùng đệm hoặc khi gặp phím enter (\n)thì kết thúc lệnh cin. cin. Hoặc Ví dụ : #include <iostream.ignore: Cú pháp : cin.

h> #include <string. char st[MAX]. } return count. cout <<"nhap mot chuoi \n". while (i<MAX &&(c=cin.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin void main() { const int MAX=80.ignore(100.MAX).i=0. clrscr().h> void main() { const int MAX=80. } Lưu ý Hàm vowels trong trường hợp này không cần khai báo tham số để nhận số phần tử đang có trong vì ta có thể nhận biết thông qua ký tự kết thúc . int i=0.get() #include <iostream. clrscr(). st[i]='\0'. } 95 Tổ tin học Cơ sở . cout<<"So nguyen am la: "<<vowels(st). cout<<"Chuoi vua nhap la: "<<st. while (str[i]!='\0') { switch(str[i]) { case 'a': case 'e': case 'i': case 'o': case 'u': count++.h> #include <conio.c. cin. cout <<"nhap mot chuoi". } int vowels(char str[]) { int count=0. cin. } i++. getch().getline(st.get())!='\n') st[i++]=c.'\n'). Ví dụ : Viết chương trình nhập giá trị cho một biến chuỗi bằng cin. getch(). char st[MAX].

char st2[]) { int i=0. Tổ tin học Cơ sở 96 .4 CON TRỎ VÀ CÁC HÀM TRÊN CHUỖI: VII. void strcopy(char st1[]. while (st2[i] = st1[i]) i++. Ví dụ: Viết lại hàm strcopy bằng cách sử dụng con trỏ. cout <<"nhap mot chuoi \n".Giáo trình Phương pháp lập trình Ví dụ: Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Xây dựng hàm có hai tham số để nhận hai chuỗi sau đó copy nội dung chuỗi thứ hai sang chuỗi thứ nhất.h> #include <string. cin. } Chương trình trên có thể viết lại cô động và hiệu quả hơn như sau: void strcopy(char st1[]. void main() { const int MAX=80. } Ví dụ: Viết một chương trình đầy đủ có sử dụng hàm strcopy được thể hiện như sau: #include <iostream.getline(str2.h> #include <conio. Con trỏ và chuỗi Con trỏ đặc biệt hữu ích trong việc xây dựng các hàm xử lý chuỗi.h> void strcopy(char st1[]. int i=0. Khi sử dụng con trỏ để truy xuất chuỗi thay vì dùng chỉ số thì chương trình sẽ cô đọng và hiệu quả hơn. cin.'\n'). char st2[]) { int i=0. char st2[]) { while (*st1++ = *st2++).MAX). char str2[MAX]. clrscr().c.ignore(100. char st2[]). } st1[i]=’\0’.1. } VII.4.str1[MAX]. while (st2[i] != ‘\0’) { st1[i]=st2[i]. void strcopy(char st1[]. i++.

h> void main() { const int MAX=80. int n. cout <<"Nhap chuoi thu 1: ".getline(str1.str2).’e’) str_exp giống với char_exp.str1[MAX].2.2) như hàm strcmp strchr(str_exp. string_exp) Copy nội dung của chuỗi string_exp (biểu strcpy(st.MAX).4.”abcd”) chuỗi string_var strlen(str_exp) Trả về chiều dài thực của chuỗi. char st2[]) { while (*st1++=*st2++).n) Copy n ký tự của string_exp sang str_var.h> #include <stdlib.h − Danh sách các hàm thao tác với chuỗi thông dụng: Tên hàm Công dụng Ví dụ Strcpy(string_var.”Lan”) của hàm là: .số =0 nếu str_exp1=str_exp2 . strncpy(str1. cin.h> #include <string.”Head và str_exp2.Giáo trình Phương pháp lập trình strcopy(str1. string_exp) Ghép nội dung của chuỗi str_exp vào cuối strcat(test.số dương nếu str_exp1<str_exp2 strncpy(str_var. hàm có kết quả NULL nếu char_exp không có trong str_exp Ví dụ : #include <iostream.str_exp2.str_exp2) So sánh chuỗi str_exp1 và str_exp2.n) so sánh n ký tự đầu của hai chuỗi str_exp1 strncmp(“Hey”.”abcd”) thức chuỗi) sang chuỗi string_var (biến chuỗi) strcat(string_var. kết quả strcmp(“Anh”. Kết quả trả về của hàm giống ”. if (strlen(str1)>=MAX-1) Tổ tin học Cơ sở 97 .h> #include <conio. char str2[MAX].5) Nếu str_exp vượt quá n ký tự thì ký tự ‘\0’ sẽ không được chèn vào cuối chuỗi str_var strncmp(str_exp1. } Trung tâm Công Nghệ Thông Tin VII.c.str_exp.char_exp) Trả về địa chỉ của ký tự đầu tiên trong chuỗi strchr(“Hello”. Các hàm thao tác trên chuỗi: − Để sử dụng các hàm thao tác với chuỗi ta khai báo thư viện string. không tính strlen(“Hello”) ký tự ‘\0’ strcmp(str_exp1. getch(). cout<<"\n"<<str1.str2.số âm nếu str_exp1<str_exp2 . clrscr(). } void strcopy(char st1[].

str2).h: Tên hàm Công dụng Ví dụ kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi isalpha(‘x’) int isalpha(char_exp) char_exp là một chữ cái kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi isupper(‘a’) int isupper(char_exp) char_exp là một chữ cái hoa Trả về chiều dài thực của chuỗi. strcat(str1. n= strcmp(str1.'\n'). else cout <<str1 <<" lon hon " <<str2<<endl.str2).getline(str2.ignore(100.str2). cout<<"Chieu dai chuoi thu 2 la: "<<strlen(str2)<<endl. cout <<"Nhap chuoi thu 2: ". } − Các hàm thao tác trên ký tự trong thư viện ctype. strcpy(str1. cout <<"Chieu dai chuoi thu 1 la: "<<strlen(str1)<<endl .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cin.MAX). getch(). if (n<0) cout <<str1 <<" nho hon " <<str2<<endl. else if (n= =0) cout <<str1 <<" == " <<str2<<endl. không islower(‘a’) int islower(char_exp) tính ký tự ‘\0’ kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi isdigit(‘a’) int isdigit(char_exp) char_exp là một ký số kết quả của hàm có giá trị khác 0 nếu isascii(‘a’) int isascii(char_exp) char_exp là một ký tự có mã ascii <128 kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi isspace(‘ ’) int isspace(char_exp) char_exp là một khoảng trắng kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi isprint(‘a’) int isprint(char_exp) char_exp là một ký tự có thể in được kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi iscntrl(‘a’) int iscntrl(char_exp) char_exp là một ký tự điều khiển kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi ispunct(‘!’) int ispunCt(char_exp) char_exp là một ký tự dấu Kết quả của hàm là ký tự hoa tương ứng toupper(‘a’) int toupper(char_exp) với char_exp Kết quả của hàm là ký tự thường tương tolower(‘a’) int tolower(char_exp) ứng với char_exp Tổ tin học Cơ sở 98 . //Sau khi noi chieu dai k0 duoc vuot qua pham vi cout<<"Sau khi noi str2 vao str1 \n"<<"chuoi 1 la: "<<str1<<endl. cin. cout <<"Sau khi copy noi dung str2 vao str1 \n" cout<<"chuoi 1 la: "<<str1<<endl.

ký tự điều khiển. st là một con trỏ kiểu ký tự Ví du Viết chương trình gồm hai hàm kiểm tra việc nhập số nguyên và số thực #include <iostream. } − Các hàm chuyển đổi chuỗi trong thư viện stdlib.h> int test_int(char*). và gán vào vùng nhớ mà con trỏ st đang trỏ char *st. clrscr().h> void main() { const int MAX=80.h> #include <conio.Giáo trình Phương pháp lập trình Ví dụ Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Viết chương trình in lên màn hình cho biết các đặc tính ascii. for (i=0. Tổ tin học Cơ sở 99 . Việc atoi(‘123a45’) int atoi(str_exp) chuyển đổi sẽ dừng khi gặp ký tự không phải là ký số Chuyển một chuỗi sang số double. cout <<endl.i++) { if (i%22==0) { getch().h> #include <conio.h> #include <ctype.i<=255. } cout <<setw(3)<<i<<setw(8)<<isascii(char(i))<<setw(10) <<iscntrl(char(i))<<setw(7)<<isprint(char(i))<<setw(8)<<ispunct(char(i)). của 256 ký tư trong bảng mã #include <iostream. clrscr(). cout <<setw(3)<<"MaKT"<<setw(8)<<"KT ASCII"<<setw(8) <<"KT DK"<<setw(8)<<"KT IN"<<setw(8) <<"KT DAU"<<setw(8)<<"KY TU"<<endl.h> #include <stdlib. Việc double atof(char_exp) chuyển đổi sẽ dừng khi gặp ký tự không thể chuyển sang dạng double được Chuyển già trị số nguyên sang dạng chuởi char* itoa(int value. int i. if (isprint(char(i))) cout<<setw(7)<<char(i). ký tự dấu.h: Chuyển một chuỗi sang số nguyên. int radix) đến. } getch().h> #include <ctype.h> #include <iomanip. ký tự in được.

cout <<"nhap mot so double \n". int n. cin. char str2[MAX]. clrscr(). } int test_float(char *st) { while (isdigit(*(st))|| *(st)=='. cin. } else cout <<"Nhap sai". } Tổ tin học Cơ sở 100 . cout <<"nhap mot so nguyen \n". double x. getch().getline(str2. if (test_int(str2)) { n=atoi(str2).getline(str2. return !int(*(st)).'\n').MAX). if (test_float (str2)) { x=atof(str2).Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin int test_float(char *st). } else cout <<"Nhap sai". cout<<'\n'<<n<<endl. return !int(*(st)).ignore(100. if (strlen(str2)>=MAX-1) cin.MAX).' ) st++. void main() { const int MAX=10. cout<<'\n'<<x<<endl. } int test_int(char *st) { while (isdigit(*(st))) st++.

Viết chương trình nhập một ký tự từ bàn phím. trái và các khoảng trắng không có nghĩa trong . Ví dụ: “Nguyễn Văn Minh” In ra : Nguyễn Văn Minh 7. cắt bỏ các khoảng trống không cần thiết (nếu có). Ví dụ: “Nguyễn Văn Minh” in ra thành: Minh Nguyễn Văn 6. Viết chương trình nhập vào họ và tên của một người. a) In ra màn hình từ bên trái nhất và phần còn lại của . đổi các chữ cái đầu của họ. chữ thường. Tổ tin học Cơ sở 101 . xuất ra màn hình đảo ngược của đó. in ra đảo ngược của chuỗi đó theo từng từ. Viết chương trình nhập một chuỗi ký tự và kiểm tra xem chuỗi đó có đối xứng không. cắt bỏ các khoảng trắng bên phải.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BÀI TẬP 1. 9. Nhập vào một chuỗi ký tự bất kỳ. In danh sách họ và tên sau khi đã sắp xếp. In ra màn hình toàn bộ họ tên người đó dưới dạng chữ hoa. In kết quả lên màn hình. Ví dụ : “Nguyễn Văn Minh” đảo thành “Minh Văn Nguyễn” 8. Viết chương trình nhập vào một danh sách họ và tên của n người theo kiểu chữ thường. 11. in tên lên màn hình. tách tên từng người ra khỏi họ và tên rồi sắp xếp danh sách tên theo thứ tự từ điển. Viết chương trình nhập vào họ và tên của một người. Viết chương trình đổi số tiền từ số thành chữ. tách tên ra khỏi họ và tên. 4. 10. Viết chương trình nhập vào một chuỗi rồi xuất chuỗi đó ra màn hình dưới dạng mỗi từ một dòng. Viết chương trình nhập vào một chuỗi. Ví dụ: “Nguyễn Văn Minh” in ra thành: Nguyễn Văn Minh b) In ra màn hình từ bên phải nhất và phần còn lại của . 2. 3. Ví dụ : ABCDEDCBA là đối xứng. Viết chương trình nhập vào một chuỗi ký tự. hãy đếm số lần xuất hiện của mỗi loại ký tự. Chú ý đến trường hợp cả họ và tên chỉ có một từ. Ví dụ đảo của “abcd egh” là “hge dcba”. 5. xuất ra màn hình mã Ascii của từng ký tự có trong . tên và chữ lót của mỗi người thành chữ hoa. Viết chương trình nhập vào một danh sách họ và tên của n người. Viết chương trình nhập một chuỗi ký tự từ bàn phím. 12.

i.2 Phân loại đệ quy: Các hàm đệ quy thường gặp có thể thuộc một trong bốn loại hàm đệ quy Đệ quy tuyến tính. for (i=2. getch(). } void main() { int n.1 Ví dụ: Định nghĩa giai thừa của một số nguyên dương n như sau: n!=1* 2 * 3 *…* (n-1) *n = (n-1)! *n (với 0!=1) Như vậy. } Định nghĩa Một hàm được gọi là đệ quy nếu bên trong thân hàm có lệnh gọi đến chính nó. để tính n! ta thấy nếu n=0 thì n!=1 ngược lại thì n!=n * (n-1)! Với định nghĩa trên thì hàm đệ quy tính n! được viết: #include <iostream.h> /*Hàm tính n! bằng đệ quy*/ unsigned int giaithua_dequy(int n) { if (n= =0) return 1. đệ quy tương hỗ Tổ tin học Cơ sở 102 . cin>>n . cout<<” Nhap so n can tinh giai thua ".h> #include <conio. VIII. đệ quy nhị phân. cout<<"Goi ham de quy: "<<giaithua_dequy(n). clrscr().i++) kq=kq*i. cout<<"Goi ham khong de quy: "<<giaithua_khongdequy(n). kq=1. return kq.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG VIII: ĐỆ QUY VIII. đệ quy phi tuyến.i<=n. } /*Hàm tính n! không đệ quy*/ unsigned int giaithua_khongdequy(int n) { unsigned int kq. else return n*giaithua_dequy(n-1).

else return ( USCLN( n . } Tổ tin học Cơ sở 103 . m mod n ) khi n ≠ 0 USCLN(m . m mod n)) . Đệ quy tuyến tính Chương trình con đệ quy tuyến tính là chương trình con đệ quy trực tiếp đơn giản nhất có dạng : Cú pháp: KDL TenHam(<Danh sách tham số>) { if(<Điều kiện dừng>) { … return <Giá trị trả về>. else return ( n * FAC(n-1 )) . n ) = USCLN(n . } Ví dụ Chương trình con tính USCLN của 2 số dựa vào thuật toán Euclide : + Dạng hàm trên ngôn ngữ toán học : USCLN(m . } … …TenHam(<Danh sách tham số>). m mod n ) . Ví dụ Hàm FAC(n) tính số hạng n của dãy n! + Dạng hàm trong ngôn ngữ mã giả : { Nếu n = 0 thì FAC = 1 . /* trường hợp neo */ Ngược lại FAC = n*FAC(n-1) } + Dạng hàm trong ngôn ngữ C++ : int FAC( int n ) { if ( n == 0 ) return 1 . int n ) { if(n == 0 ) return (m) .2.1.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin VIII. … } Giải thích: P ≡ { NẾU thỏa <điều kiện dừng > thì thực hiện S . S* là các thao tác không đệ quy . 0) = m + Dạng hàm trong ngôn ngữ mã giả : Nếu n = 0 thì USCLN = m Ngược lại USCLN = USCLN( n . +Dạng hàm trong C++ : int USCLN( int m . ngược lại { thực hiện S*. gọi P} } Với S .

} Ví dụ: Tính số hạng thứ n của dãy Fibonaci được định nghĩa như sau: f(0)=f(1)=1 f(n)=f(n-1)+f(n-2).Giáo trình Phương pháp lập trình Ví dụ: Tính S(n)=1+2+3+…+n long int TongSn(int n) { if(n==0) return 0.3. … …TenHam(<Danh sách tham số>). P ≡ { for giá tri đầu to giá trị cuối do thực hiện S . gọi P . S* là các thao tác không đệ quy Cú pháp: KDL TenHam(<Danh sách tham số>) { if(<Điều kiện dừng>) { … return <Giá trị trả về>. return (Fibonaci(n-1)+Fibonaci(n-2)). gọi P } } Với S . n>1 long int Fibonaci(int n) { if(n= =0 || n= =1) return 1. } Trung tâm Công Nghệ Thông Tin VIII. Đệ quy nhị phân Chương trình con đệ quy nhị phân là chương trình con đệ quy trực tiếp có dạng: P ≡ { NẾU thỏa điều kiện dừng thì thực hiện S .2. return (TongSn(n-1)+n). Đệ quy phi tuyến Chương trình con đệ quy phi tuyến là chương trình con đệ quy trực tiếp mà lời gọi đệ quy được thực hiện bên trong vòng lặp . } … …TenHam(<Danh sách tham số>). } VIII. if ( thỏa điều kiện dừng ) then thực hiện S* else gọi P end .2. S* là các thao tác không đệ quy Tổ tin học Cơ sở 104 . } //Với S . Ngược lại { thực hiện S* .2.

Giáo trình Phương pháp lập trình . Cú pháp:

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

KDL TenHam(<Danh sách tham số>) { for(int i=1; i<=n; i++) { … if(<Điều kiện dừng>) { … } else { … TenHam(<Danh sách tham số>); … } } }

Ví dụ: Tìm số hạng thứ n của dãy: x(0)=0 x(n)=n2x(0)+(n-1)2x(0)+(n-1)2x(0)+ +22x(n-2)+12x(n-1) long int TinhXn(int n) { if(n==0) return 1; long int s=0; for(int i=1; i<=n; i++) s+=i*i*TinhXn(n-i); return s; }

VIII.2.4. Đệ quy hỗ tương
Cú pháp: KDL TenHam2(<Danh sách tham số>); KDL TenHam1(<Danh sách tham số>) { … TenHam2(<Danh sách tham số>); … } KDL TenHam2(<Danh sách tham số>) { … TenHam1(<Danh sách tham số>); … }

Tổ tin học Cơ sở

105

Giáo trình Phương pháp lập trình

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

Ví dụ: Tìm số hạng thứ n của dãy sau: x(0)=1 y(0)=0 x(n)=x(n-1)+y(n-1) khi n>0 y(n)=3*x(n-1)-2*y(n-1) khi n>0 long int TinhYn(int n); long int TinhXn(int n) { if(n==0) return 1; return TinhXn(n-1)+TinhYn(n-1); } long int TinhYn(int n) { if(n==0) return 0; return 3*TinhXn(n-1)-2*TinhYn(n-1); }

VIII.3

Đặc điểm cần lưu ý khi viết hàm đệ quy
Hàm đệ quy phải có 2 phần: − Phần dừng hay phải có trường hợp nguyên tố. Trong ví dụ ở trên thì trường hợp n=0 là trường hợp nguyên tố. − Phần đệ quy: là phần có gọi lại hàm đang được định nghĩa. Trong ví dụ trên thì phần đệ quy là n>0 thì n! = n * (n-1)! Sử dụng hàm đệ quy trong chương trình sẽ làm chương trình dễ đọc, dễ hiểu và vấn đề được nêu bật rõ ràng hơn. Tuy nhiên trong đa số trường hợp thì hàm đệ quy tốn bộ nhớ nhiều hơn và tốc độ thực hiện chương trình chậm hơn không đệ quy. Tùy từng bài có cụ thể mà người lập trình quyết định có nên dùng đệ quy hay không (có những trường hợp không dùng đệ quy thì không giải quyết được bài toán).

Tổ tin học Cơ sở

106

Giáo trình Phương pháp lập trình 1. 2. 3. 4. BÀI TẬP Nhập n>=0. Tính S(n)=2+4+ … + (n+2). Nhập n>=0. Tính S(n)=1+3+ … + (n+1). Nhập n>=0. Tính S(n)=12+22+32+ … + n2. Nhập n>=0. Tính S(n)=12+22+32+ … + n2.

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

5. Nhập n>=0. Tính S (n) = 1 + + + ... + 6. Nhập n>=0. Tính 7. Nhập n>=0. Tính 8. Nhập n>=0. Tính 9. Nhập n>=0. Tính 10. Nhập n>=0. Tính

11. Tính T(n)=1*2*3*…*n 12. Nhập n>=0. Tính S(n)=1+1 × 2+1 × 2 × 3+ … +1 × 2 × 3 × … × n 13. Nhập x,n. Tính T(x,n)=xn 14. Nhập x,n. Tính S (n) = n x 15. Nhập x,n. Tính S(x,n)=x+x2+x3+ … +xn 16. Nhập x,n. Tính S(x,n)=x2+x4+x6+ … +x2n 17. Nhập x,n. Tính S(x,n)=x+x3+x5+ … +x2n+1 18. Nhập n. Tính S (n) = 1 + 19. Nhập x,n. Tính 20. Nhập x,n. Tính 21. Nhập x,n. Tính 22. Nhập x,n. Tính 23. Nhập n. Tính 24. Nhập n. Tính
1 1 1 + + ... + 1 + 2 1 + 2 +3 1 + 2 + ... + n x2 x3 xn S ( x, n ) = x + + + ... + 1 + 2 1 + 2 +3 1 + 2 + ... + n 2 3 n x x x S ( x, n ) = x + + + ... + 2! 3! n! x2 x4 x 2n S ( x, n ) = x + + + ... + 2! 4! 2n! 3 5 x x x 2 n +1 S ( x, n ) = x + + +... + 3! 5! ( 2n +1)!

1 1 1 2 3 n 1 1 1 S ( n) = + + ... + 2 4 2n 1 1 1 S ( n) =1 + + + ... + 3 5 2n +1 1 1 1 S ( n) = + +... + 1 ×2 2 ×3 n ×( n +1) 1 2 n S ( n) = + + ... + 2 3 n +1 1 3 2n +1 S (n) = + + ... + 2 4 2n + 2

S ( n) = 2 + 2 + 2 + + 2 ...

, có n dấu căn lồng nhau. , có n dấu căn lồng nhau.

S (n) = n + (n − ) + (n − ) + + 2 + 1 1 2 ...

1 25. Nhập n. Tính S (n) = 1 + 2 + 3 +... + (n − ) + n , có n dấu căn lồng nhau. 26. Hãy đếm số lượng chữ số của số nguyên dương n. 27. Hãy đếm tính tổng các chữ số của số nguyên dương n. 28. Hãy đếm tính tích các chữ số của số nguyên dương n. 29. Hãy đếm số lượng chữ số lẻ của số nguyên dương n. 30. Hãy đếm tính tổng các chữ số lẻ của số nguyên dương n. 31. Hãy đếm tính tích các chữ số lẻ của số nguyên dương n. 32. Hãy đếm số lượng chữ số chẵn của số nguyên dương n. 33. Hãy đếm tính tổng các chữ số chẵn của số nguyên dương n. 34. Hãy đếm tính tích các chữ số chẵn của số nguyên dương n. 35. Có 3 cột đánh số 1, 2 và 3. Đầu tiên cột 1 có n đĩa được xếp sao cho đĩa lớn nằm bên dưới và hai cột còn lại không chứa đĩa nào. Yêu cầu: Chuyển tất cả các đĩa từ

Tổ tin học Cơ sở

107

Viết hàm đệ qui tính tổng các giá trị có trong mảng. (Bài toán mã đi tuần) Cho bàn cờ vua kích thước 8× 8. 46. 3. 40. …. Viết hàm đệ qui tính tổng các giá trị lớn hơn giá trị đứng trước có trong mảng. Cho mảng 1 chiều có n số thực. 53. 38. 42. 54. Cho tập hợp A có n phần tử được đánh số từ 1. được phép sử dụng cột 2 làm trung gian. 37. Viết hàm đệ qui tìm vị trí của giá trị lớn nhất có trong mảng. Viết hàm đệ qui tính tổng các giá trị chẵn có trong mảng. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Cho mảng 1 chiều có n số thực. 49. Viết hàm đệ qui sắp xếp các giá trị chẵn của mảng theo thứ tự tăng dần còn các giá trị lẻ vẫn giữ nguyên vị trí của nó. an. 56. Viết hàm đệ qui kiểm tra mảng có thoả tính chất “toàn giá trị dương”. Một hoán vị của tập hợp A là một dãy a1. a2. Cho mảng 1 chiều có n số thực. 52. 39. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Viết hàm đệ qui xuất mảng ngược. 51. 36. Trong đó ai∈A và chúng đôi một khác nhau. (Bài toán 8 hậu) Cho bàn cờ vua kích thước 8× 8. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Viết hàm đệ qui tính tổng các giá trị dương có trong mảng. Viết hàm đệ qui đếm số lượng các giá trị phân biệt có trong mảng. Hãy viết hàm xuất ra tất cả các hoán vị của A. Viết hàm đệ qui tính tổng các giá trị lẻ có trong mảng. Cho mảng 1 chiều có n số nguyên. Viết hàm đệ qui kiểm tra mảng có thoả tính chất “toàn giá trị âm”. Viết hàm đệ qui đếm số lượng các giá trị nguyên dương có trong mảng. n. mỗi lần chỉ chuyển một đĩa và phải tuân thủ nguyên tắc đĩa lớn hơn nằm bên dưới. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Hãy di chuyển quân mã trên khắp bàn cờ sao cho mỗi ô đi qua đúng 1 lần. Viết hàm đệ qui sắp xếp các giá trị của mảng theo thứ tự tăng dần. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Cho mảng 1 chiều có n số thực. …. 43. Viết hàm đệ qui tìm giá trị lớn nhất có trong mảng. 50. Viết hàm đệ qui sắp xếp các giá trị lẻ của mảng theo thứ tự giảm dần còn các giá trị chẵn vẫn giữ nguyên vị trí của nó. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Viết hàm đệ qui sắp xếp các giá trị của mảng theo thứ tự giảm dần. Cho mảng 1 chiều có n số nguyên. Tổ tin học Cơ sở 108 . Cho mảng 1 chiều có n số thực. Cho mảng 1 chiều có n số nguyên. Viết hàm đệ qui tính tổng các giá trị âm có trong mảng. 48. 45. 47.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cột 1 sang cột 3. 41. 44. 55. Hãy sắp 8 quân hậu vào bàn cờ sao cho không có bất kỳ 2 quân hậu nào có thể ăn nhau. Viết hàm đệ qui xuất mảng. 2.

. Ta có thể khai báo một struct gồm các thông tin trên. }. Khái niệm KIỂU CẤU TRÚC (STRUCTURE) IX. <Kiểu> <Trường 2> . giới tính. IX. Khai báo biến cấu trúc struct <Tên cấu trúc> { <Kiểu> <Trường 1> .3..Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG IX: IX. <Kiểu> <Trường n> . <Kiểu> <Trường n> .1 KIỂU CẤU TRÚC Kiểu cấu trúc (coøn goïi kieåu caáu truùc laø kieåu record) là kiểu dữ liệu bao gồm nhiều thành phần có kiểu khác nhau. Cú pháp: Ví dụ: Mỗi sinh viên cần được quản lý bởi các thông tin: mã số sinh viên. mỗi thành phần được gọi là một trường (field) Sự khác biệt giữa kiểu cấu trúc và kiểu mảng là: các phần tử của mảng là cùng kiểu còn các phần tử của kiểu cấu trúc có thể có kiểu khác nhau. Tổ tin học Cơ sở 109 . Định nghĩa kiểu cấu trúc struct <Tên cấu trúc> { <Kiểu> <Trường 1> . ……. Ví dụ: struct products { char name [30].1. }. IX.1. họ tên. float price.1.1. <Kiểu> <Trường 2> . Cú pháp: Ví dụ: products apple. ngày tháng năm sinh. products orange. melon.2. ……. }danh sách tên biến cấu trúc. địa chỉ thường trú.

cout<<”Ho va ten: “<<sv. }.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Chúng ta đã định nghĩa cấu trúc products với hai trường: name và price. Truy xuất đến từng trường của biến cấu trúc <Biến cấu trúc>. ta cũng có thể làm theo cách sau: struct products { char name [30]. − Chúng ta cũng đã sử dụng tên của kiểu cấu trúc products để khai báo ba đối tượng có kiểu đó : apple. } apple. melon.MSSV<<endl. Ví dụ: Để khai báo các đối tượng apple. orange và melon trong ví dụ trên.<Tên trường> − Khi sử dụng cách truy xuất này thì các thao tác trên <Biến cấu trúc>.HoTen<<endl.2. IX. orange và melon. − Sau khi được khai báo. Cú pháp: Tổ tin học Cơ sở 110 . products trở thành một tên kiểu hợp lệ giống các kiểu cơ bản như int. unsigned int NamSinh . char DiaChi[40]. /* Hàm in lên màn hình 1 mẩu tin SinhVien*/ void InSV(SinhVien sv) { cout<<"MSSV: “<<sv. char HoTen[40]. float price. orange.<Tên trường> giống như các thao tác trên các biến của kiểu dữ liệu của <Tên trường> Ví dụ: Viết chương trình cho phép đọc dữ liệu từ bàn phím cho biến mẩu tin SinhVien và in biến mẩu tin đó lên màn hình: #include<iostream.h> #include<conio.1. dùng để khai báo trực tiếp đối tượng có kiểu cấu trúc.2 CÁC THAO TÁC TRÊN BIẾN KIỂU CẤU TRÚC IX.h> #include<string. char hay short.h> struct SinhVien { char MSSV[10]. − Trường tuỳ chọn <danh sách tên biến cấu trúc> có thể nằm ở cuối của phần khai báo cấu trúc. mỗi trường có một kiểu khác nhau.

Khởi tạo giá trị cho biến cấu trúc Việc khởi tạo giá trị cho biến cấu trúc được thực hiện trong lúc khai báo biến cấu trúc.ly. }. char hoten[25]. Ví dụ: Cần lưu trữ thông tin họ tên. InSV(SV). unsigned int Nam.hoa.2. } void main() { SinhVien SV.).HoTen. cout<<”Dia Chi: “<<sv. cout<<"Nhap MSSV: ".NamSinh <<endl. Các trường của cấu trúc được khởi tạo đặt giữa 2 dấu { }. cin>>SV. s. Để làm công việc trên. } IX. Ví dụ: struct NgayThang { unsigned char Ngay. điểm môn hóa. 8.NamSinh. thì biến cấu trúc là một công cụ rất thuận lợi. 1986}. Ví dụ: Viết chương trình cho phép nhập và in bảng điểm của thí sinh lên màn hình. IX. Tổ tin học Cơ sở 111 .MSSV.2. getch(). unsigned char Thang.2. Ta có thể khai báo một mảng cấu trúc như sau: struct danhsach{ int sbd. cout<<"Dia chi: ".DiaChi. thay vì phải sử dụng 3 mảng một chiều để lưu trữ ta có thể dùng một mảng một chiều kiểu cấu trúc để lưu trữ các thông tin này Khi đó mỗi phần tử của mảng là một biến kiểu cấu trúc. float toan.3.DiaChi. cout>>SV. cout<<"Nam sinh: ". cin>>SV. chúng được phân cách nhau bởi dấu phẩy (. Mảng cấu trúc: Khi cần lưu trữ thông tin của nhiều đối tượng. } danhsach bangdiem[50]. Khởi tạo biến cấu trúc NgaySinh: NgayThang NgaySinh ={29. cout<<"Nhap Ho va ten: ". cin>>SV. điểm môn lý của các thí sinh trong một kỳ thi.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cout<<“ Nam Sinh:”<<sv. điểm môn toán.

toan<<setw(12) <<bangdiem[i]. float toan.'\n').h> #include <string.i++) { cout <<"So bao danh: ".hoa. void main() { danhsach bangdiem[NUMREC].h> #define N_MOVIES 5 Tổ tin học Cơ sở 112 . cout <<"Diem toan: ".h> #include <iomanip.getline(bangdiem[i].h> #include <conio.'\n').h> const int MAXNAME=25. cout <<"Diem ly: ". }. } clrscr(). cin >> bangdiem[i].NUMREC=3. for (i=0. cout <<"NHAP BANG DIEM CUA SINH VIEN\n".i++) { cout <<setw(5)<<bangdiem[i]. } Ví dụ: // array of structures #include <iostream.sbd<<setw(20) <<bangdiem[i]. cin. cout <<"Ho va ten: ". Trung tâm Công Nghệ Thông Tin struct danhsach { int sbd. for (i=0. cin >> bangdiem[i]. cout <<" ------BANG DIEM CUA SINH VIEN-----\n".Giáo trình Phương pháp lập trình #include <iostream.MAXNAME).hoten.hoa<<endl. cout <<"So bao danh Ho ten Diem toan Diem ly Diem hoa\n".ly<<setw(14) << bangdiem[i].i<NUMREC.ly.hoten<<setw(10) <<bangdiem[i].ignore(100. cin >> bangdiem[i].toan. cin. char hoten[MAXNAME].hoten)>=MAXNAME-1) cin. if(strlen(bangdiem[i].ly.h> #include <stdlib.ignore(100.sbd. clrscr(). cin>> bangdiem[i]. cout <<"Diem hoa ".i<NUMREC. } getch(). int i.hoa.

year << ")\n". cin. } void printmovie (movies_t movie) { cout << movie.50). n<N_MOVIES. for (n=0. int n.2. } cout << "\nYou have entered these movies:\n". n<N_MOVIES.year = atoi (buffer). } //Kết quả: Enter title: Alien Enter year: 1979 Enter title: Blade Runner Enter year: 1982 Enter title: Matrix Enter year: 1999 Enter title: Rear Window Enter year: 1954 Enter title: Taxi Driver Enter year: 1975 You have entered these movies: Alien (1979) Blade Runner (1982) Matrix (1999) Rear Window (1954) Taxi Driver (1975) IX.getline (buffer.4. films[n]. cout << "Enter year: ". n++) { cout << "Enter title: ". } films [N_MOVIES]. n++) printmovie (films[n]). void main () { char buffer [50]. cin. for (n=0.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin struct movies_t { char title [50]. void printmovie (movies_t movie). Tham số kiểu cấu trúc: Việc truyền và nhận tham số kiểu cấu trúc cũng tương tự như cách truyền và nhận tham số của các loại dữ liệu vô hướng.title. Tổ tin học Cơ sở 113 . int year. cout << " (" << movie.title.50).getline (films[n].

cout <<"Diem toan: ".'\n').Giáo trình Phương pháp lập trình Có ba hình thức truyền nhận tham số: − Tham trị − Tham chiếu. } void output(danhsach bd) { Tổ tin học Cơ sở 114 . cout <<"Ho va ten: ". struct danhsach { int sbd. clrscr(). void input(danhsach&). cin. void output(danhsach). void main() { danhsach bangdiem[NUMREC]. cout <<" ------BANG DIEM CUA SINH VIEN-----\n".MAXNAME). cout <<"So bdanh Ho ten Diem toan Diem ly Diem hoa\n". cin>> bd. cout <<"NHAP BANG DIEM CUA SINH VIEN\n". cout <<"Diem ly: ".sbd.i<NUMREC.NUMREC=3. cin. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Ví dụ: Viết chương trình cho phép nhập và in bảng điểm của thí sinh lên màn hình.ignore(100. for (i=0.'\n'). cout <<"Diem hoa ".ly.hoten.hoten)>=MAXNAME-1) cin. Trong đó hàm input sử dụng tham chiếu kiểu danhsach còn hàm output thì dùng tham trị kiểu danhsach #include <iostream.hoa.hoa.h> #include <iomanip. } void input(danhsach& bd) { cout <<"So bao danh: ". }.h> #include <string. if (strlen(bd.ly.i++) output(bangdiem[i]). − Dùng con trỏ. clrscr(). char hoten[MAXNAME]. cin >> bd.h> const int MAXNAME=25.h> #include <conio. float toan.ignore(100. for (i=0. bằng cách xây dựng hai hàm input và output để nhập và in bảng điểm của sinh viên. int i. cin >> bd.getline(bd.i<NUMREC. getch().toan.i++) input(bangdiem[i]). cin >> bd.

double price. cin >> (*bd). //lời gọi hàm trong main void input(danhsach *bd) //nội dung hàm input { cout <<"So bao danh: ".hoa.'\n').'\n').i++) input(&bangdiem[i]). } IX.i<NUMREC. int num. sbd. cin>> (*bd).Giáo trình Phương pháp lập trình cout } /*Thủ tục input khi sử dụng con trỏ:*/ Trung tâm Công Nghệ Thông Tin <<setw(5)<<bd. Loại này được sử dụng cho các biến ít dùng trong chương trình và các biến này không sử dụng cùng lúc với nhau nhằm tiết kiệm bộ nhớ. cout <<"Diem toan: ".getline((*bd). Các biến có thể khác loại dữ liệu.. //dòng nguyên mẫu for (i=0.3 UNION: Union là một loại dữ liệu có đặc điểm sử dụng cùng một vùng nhớ cho nhiều biến. <Kiểu> <Trường 2> . <Kiểu> <Trường n> . Tuy nhiên tại một thời điểm chỉ sử dụng được một trong những biến dùng chung vùng nhớ này.MAXNAME).sbd cin. cin >> (*bd). ……. void input(danhsach *). } val.toan.toan<<setw(12)<<bd. Tổ tin học Cơ sở 115 . //biến val có kiểu union union datetime //datetime là một kiểu dữ liệu union { long int days.hoa<<endl.sbd<<setw(20)<<bd.ly<<setw(14)<<bd.hoten.ly. Ví dụ: union { char key. //luu y (*bd). cout <<"Diem ly: ". cin >> (*bd). cout <<"Diem hoa ".ignore(100. Cú pháp union { <Kiểu> <Trường 1> . Ta có thể xem một unoin như một cấu trúc nhưng các trường của nó có chung vùng nhớ. if (strlen((*bd). cin. cout <<"Ho va ten: ". } tên biến.hoten<<setw(10) <<bd.hoten)>=MAXNAME-1) cin.ignore(100.

cin >>dg. cout <<"Dien tich la: "<<(dg.th. cout <<"Cho biet chieu rong: ". Hãy xét ví dụ sau: Ví dụ Viết chương trình có thể tính diện tích của hình chữ nhật. #include <iostream.h> union dagiac { char loai.cn. cout <<"Cho biet day nho: ". } getch(). case 'T': cout <<"Cho biet day lon: ". Trung tâm Công Nghệ Thông Tin }.rong.dai*dg. cout <<"Dien tich la: "<<(dg.loai.rong. cout <<"Cho biet loai hinh muon tinh dien tich(c(chu nhat)/t(thang)/r(tron)". void main() { dagiac dg.cn. struct {float daylon.bankinh*dg.th.cao/2). }. struct { float dai.loai)) { case 'C': cout <<"Cho biet chieu dai: ".cn. cin >>dg.cao.rong). struct {float bankinh.th. } tr. Khi chương trình thực hiện người sử dụng sẽ cho biết loại hình muốn tính diện tích.14).th.h> #include <conio.cin >>dg. hình thang.bankinh. cin >>dg.second. hình tròn.th. second là hai biến kiểu datetime Ta cũng có thể định nghĩa kiểu dữ liệu union và struct lồng vào nhau.cn. switch (toupper(dg.daylon+dg.h> #include <ctype. } Tổ tin học Cơ sở 116 .bankinh*3. default: cout <<"Du lieu khong chin xac". clrscr(). datetime first. cout <<"Cho biet chieu cao: ". case 'R': cout <<"Cho biet ban kinh: ". break.tr.th. // first.cin >>dg. break.daynho.} th.cin >>dg.Giáo trình Phương pháp lập trình double time. cin >>dg. break.daylon.dai.cao. cout <<"Dien tich la: " <<((dg.tr.daynho.tr.} cn.daynho)*dg.

Địachỉ: kiểu chuỗi. Nhập thêm thông tin của một nhân viên và nhập một số nguyên k. Cho cấu trúc NHANVIEN như sau: MaNV: kiểu số nguyên có giá trị trong khoảng 0…65535 Họtên: kiểu chuỗi. (b) Nhập vào thông tin của n nhân viên và n được nhập từ bàn phím. (b) Nhập vào thông tin của n nhân viên và n được nhập từ bàn phím. CBQL: có giá trị 1 nếu nhân viên này là cán bộ quản lý. Xóa các nhân viên không là cán bộ quản lý ra khỏi danh sách. Viết chương trình thực hiện: (a) Nhập vào thông tin của một nhân viên.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BÀI TẬP 1. CBQL: có giá trị 1 nếu nhân viên này là cán bộ quản lý. In ra họ tên của các nhân viên là cán bộ quản lý. Địachỉ: kiểu chuỗi. Viết chương trình thực hiện: (a) Nhập vào thông tin của một nhân viên. Viết chương trình thực hiện: (a) Nhập vào thông tin của một nhân viên. Thực hiện việc chèn nhân viên mới vào danh sách tại vị trí k. Cho cấu trúc NHANVIEN như sau: MaNV: kiểu số nguyên có giá trị trong khoảng 0…65535 Họtên: kiểu chuỗi. 2. Địachỉ: kiểu chuỗi. CBQL: có giá trị 1 nếu nhân viên này là cán bộ quản lý. (b) Nhập vào thông tin của n nhân viên và n được nhập từ bàn phím. Tổ tin học Cơ sở 117 . 3 Cho cấu trúc NHANVIEN như sau: MaNV: kiểu số nguyên có giá trị trong khoảng 0…65535 Họtên: kiểu chuỗi.

Ví dụ: Tại dòng lệnh sau ta đặt điểm dừng với Condition là i = 4. Có 2 loại điểm dừng: . II. Sau đó ta tiếp tục sử dụng phím F7/F8 để debug. Pass Count = 2: ……………………………. có 2 cách: Cách1: Tạo điểm dừng vô điều kiện rồi điều chỉnh nó trong menu Debug/Breakpoint -> danh sách các điểm dừng. chọn điểm dừng cần hiệu chỉnh rồi nhấn Edit. Khi dòng lệnh là 1 lời gọi đến 1 hàm thì vệt sáng sẽ dời đến dòng lệnh đầu tiên trong hàm đó.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin PHỤ LỤC I. Để tạo điểm dừng loại này ta di chuyển con trỏ đến dòng lệnh cần dừng rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+F8.Điểm dừng vô điều kiện: Chương trình sẽ dừng khi gặp lệnh có điểm dừng này mà không kiểm tra một điều kiện gì. .Chạy từng dòng lệnh và thực hiện lời gọi hàm mà không đi vào bên trong hàm đó_ Phím tắt F8.Chạy từng dòng lệnh và đi vào bên trong hàm _ Phím tắt F7 . . CHẠY CHƯƠNG TRÌNH ĐẾN VỊ TRÍ CON TRỎ _ SỬ DỤNG PHÍM TẮT F4 Khi cần thi hành một đoạn lệnh mà không cần phải nhấn phím (F7/F8) để chạy từng lệnh ta sử dụng chức năng chạy chương trình đế khi gặp dòng lệnh nơi con trỏ soạnn thảo đang đứng. III. CHẠY CHƯƠNG TRÌNH TỪNG BƯỚC. Một vệt sáng màu đỏ sẽ xuất hiện báo cho biết đây là 1 điểm dừng.Chạy từng bước 1 chương trình là thi hành từng dòng lệnh của chương trình.Điểm dừng có điều kiện Chương trình sẽ dừng lại khi gặp lệnh có điểm dừng mà điều kiện đi kèm với điểm dừng đó được thỏa. Khi dòng lệnh là 1 lời gọi đến 1 hàm thì vệt sáng sẽ dời đến dòng lệnh kế tiếp theo lời gọi hàm đó. ta di chuyển con trỏ soạn thảo đến nơi "nghi ngờ" có lỗi và nhấn F4. .Mỗi lần nhấn F7 sẽ thực hiện lệnh tại dòng có vệt sáng và di chuyển vệt sáng đến dòng kế tiếp. ĐIỂM DỪNG_PHÍM TẮT CTRL+F8 Điểm dừng là nơi chương trình sẽ dừng lại khi thỏa mãn điều kiện đi kèm với điểm dừng đó. Trong khi tạo điểm dừng có một tham số Pass Count cho phép chỉ định số lần bỏ qua không dừng khi gặp đúng điều kiện đó. chương trình sẽ được thực hiện cho đến dòng lệnh có con trỏ soạn thảo. rồi tạo xong nhấn New. Có 2 cách chạy chương trình từng bước: . Tổ tin học Cơ sở 118 .Sử dụng phím tắt này khi cần chạy chương trình từng bước để phát hiện lỗi chi tiết bên trong 1 hàm. hiệu chỉnh xong nhấn Modify. . . . Cách 2: Vào thẳng menu Debug/Breakpoint/Edit.Mỗi lần nhấn F8 sẽ thực hiện lệnh tại dòng có vệt sáng và di chuyển vệt sáng đến dòng kế tiếp.Sử dụng phím này khi cần chạy từng bước mà không cần chạy chi tiết bên trong 1 hàm vì biết chắc chắn hàm đó không có lỗi. Để tạo điểm dừng loại này. Khi biết chắc 1 đoạn lệnh không có lỗi. mà không đi vào chi tiết từng lệnh trong hàm.

Repeat: số lần lặp – áp dụng cho dữ liệu dạng mảng. Chương trình dừng tại câu lệnh này khi giá trị i = 4 đã xãy ra 2 lần …………………………….. struct SV { char HoTen[40]. nếu điều kiện i=4 thỏa mãn. P : hiện dạng con trỏ far segment:offset R : hiện các thành phần của một struct. union.để chọn biểu thức hoặc tự thay đổi biểu thức rồi nhấn Enter. lần thứ 2 vẫn không dừng và chỉ dừng lại ở lần thứ 3. a[20]. Định dạng cho biến/biểu thức: Công thức: Expression. chương trình vẫn không dừng. int MSSV. F(n): số thực. Format characters: định dạng các dạng sau đây: C: ký tự D : số nguyên. Có hai cách để thêm một biến/biểu thức vào cửa sổ Watch: Cách 1: Di chuyển con trỏ soạn thảo đến biến/biểu thức và nhấn Ctrl+F7. n là số chữ số sau dấu thập phân (không bắt buộc phải có) H/X: số nguyên dạng thập lục.[repeat]<<format characters>> Trong đó: Expression: có thể là biến hoặc biểu thức. Nếu cần theo dõi biểu thức. khi đó. nhấn Enter.31) dạng ‘\n’ Ví dụ: Có các khai báo như sau: int k. M: hiện giá trị trong bộ nhớ từng byte một. nhấn nhiều lần phím -> và <. Khi chương trình chạy qua dòng lệnh này đầu tiên.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin I = (10*k)%5. trong cửa sổ Watch nhập vào: Tổ tin học Cơ sở 119 . }sv[100]. S : hiện ký tự điều khiển (mã ASCII 0. di chuyển con trỏ soạn thảo đến dòng có vệt đỏ và nhấn Ctrl+F8 IV. Nếu cần theo dõi biến. XEM GIÁ TRỊ CỦA BIẾN/BIỂU THỨC TRONG KHI CHẠY CHƯƠNG TRÌNH _ PHÍM CTRL+F7 Trong quá trình chạy từng bước 1 chương trình sử dụng các phím: F 7/F8/F4/Điểm dừng. Ghi chú: Để bỏ điểm dừng. ta có thể đặt các biến/ biểu thức vào cửa sổ Watch để tiện theo dõi giá trị của chúng. nhập biến/biểu thức có trong cửa sổ bằng phím Enter/Delete. Sử dụng điểm dừng khi cần "bắt" chương trình dừng tại đầu đoạn code "nghi ngờ" có lỗi để debug. Nghĩa là i=4 đã xãy ra 3 lần. Cách 2: Đứng trong cửa sổ Watch nhấn Insert để thêm 1 biến/biểu thức.

NGẮT QUÁ TRÌNH CHẠY TỪNG BƯỚC_PHÍM TẮT CTRL+F2 Ta nhấn tổ hợp phím này trong lúc chạy từng bước 1 chương trình để ngắt debug và trở về trạng thái soạn thảo (vệt sáng biến mất) CÁC PHÍM TẮT TIỆN DỤNG: Tổ tin học Cơ sở 120 . rồi nhập biến/biểu thức vào.) Nếu cần xem giá trị của một biến/biểu thức trong khi chạy từng bước một chương trình. nhấn Enter. Nếu cần theo dõi biểu thức. Nhấn Alt+I để giới hạn khoảng cần xem (thường áp dụng với mảng. THEO VẾT MỘT BIẾN/LỚP – PHÍM TẮT ALT+F4(CHỈ CÓ TRONG BORLAND C++3.để chọn biểu thức.10h: hiện giá trị 10 phần tử đầu tiên của mảng ở dạng Hexa. Muốn định dạng kết quả xuất hiện của biến/biểu thức thì xem phần định dạng trong mục 4. hàm hiện hành sẽ ở trên cùng. Cách 2: nhấn Alt+F4 ở đâu cũng được. hàm gọi lâu nhất sẽ ở dưới cùng. VI. Nếu chấp nhận biến/lớp đó. nhấn Enter. Trong cửa sổ này các lời gọi hàm được hiển thị theo dạng ngăn xếp. Cách 2: Nhấn Ctrl+F4 ở đâu cũng được. số phần tử. sv[1]. Dùng các phím di chuyển như Tab. rồi nhập tên biến/lớp vào.1) Trong môi trường BC++3. các tham số truyền vào cho hàm cũng được hiển thị ở đây. V.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin a. cây…). NGĂN XẾP CÁC LỜI GỌI HÀM CALL STACK_PHÍM TẮT CTRL+F3 Trong lúc chạy từng bước một chương trình. để biết chương trình đang chạy trong hàm nào ta nhấn Ctrl+F3 để vào cửa sổ Call Stack. nhấn nhiều lần phím -> và <. con trỏ): vị trí bắt đầu.r: hiện tên và giá trị tương ứng của từng thành phần trong struct SV của sv[1]. thậm chí thay đổi giá trị biến một cách thủ công trong lúc chạy từng bước một chương trình ta sử dụng của sổ Evaluate and Modify thông qua phím tắt Ctrl+F4.1 có một công cụ rất tốt để debug khi viết các chương trình có sử dụng con trỏ (danh sách liên kết. VII. hoặc tính toán giá trị một biểu thức trong lúc viết chương trình. các chương trình có đệ quy. có thể thay đổi giá trị như ở cửa sổ Evaluate and Modify bằng cách nhấn Alt+M. nhất là các chương trình có nhiều lời gọi hàm lồng nhau. Trong cửa sổ Inspect. Nếu chấp nhận biến đó. các đối tượng trong lập trình hướng đối tượng.->. và nhấn Enter để "Inspect" đối tượng đó nếu dòng trạng thái cuối màn hình có: Inspect. XEM GIÁ TRỊ CỦA BIẾN/BIỂU THỨC – THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA BIẾN TRONG KHI CHẠY (PHÍM TẮT CTRL+F4.<.để chọn đối tượng trong cửa sổ. ta sẽ có toàn bộ thông tin về biến/lớp. Có 2 cách để nhập biến/biểu thức vào cửa sổ Evaluate and Modify: Cách 1: Di chuyển con trỏ soạn thảo đến biến/biểu thức và nhấn Ctrl+F4. Có 2 cách để sử dụng chức năng này (chú ý chỉ dùng trong khi đang chạy từng bước một chương trình): Cách 1: Di chuyển con trỏ soạn thảo đến biến nhấn Alt+F4. VIII.

Xem xong nhấn Enter để trở về màn hình soạn thảo.Danh sách các cửa sổ: Phím Alt+0 Hiện danh sách các cửa sổ đang mở để chọn cửa sổ làm việc (active). hay gây ra thông báo lỗi đĩa mềm -> vào đây xoá những cửa sổ đó đi.) hay chưa: Phím Ctrl+Q+] hoặc Ctrl+Q+[ Đây là phím rất tiện dụng để phát hiện các lỗi thiếu các dấu ngoặc tương ứng. Chú ý. . thêm vào đoạn text sẽ thay thế đoạn text tìm thấy.Undo thao tác trước hoặc làm lại thao tác trước khi undo_Phím Alt+Backspace/Alt+Shift+ Backspace Chức năng này rất quan trọng. Tất cả các cửa sổ sẽ được hiện lên màn hình.[.Kiểm tra đã đủ dấu: {. thậm chí xóa đi.Sắp xếp hiện hết các cửa sổ. Ta chỉ cần nhấn Alt+Backspace liên tục cho đến khi đoạn code cần tìm hiện ra. ta nhấn Ctrl+Q+F (thao tác nhập tương tự cửa sổ Evaluate and Modify). Phím Ctrl+Break. () From cursor: tìm từ vị trí con trỏ soạn thảo. Lưu ý nếu gặp các lỗi phát sinh do ảnh hưởng lẫn nhau thì nên dịch lại để nhận thông báo lỗi mới. Nếu muốn hiện cửa sổ này trong môi trường soạn thảo nhấn Alt+W rồi nhấn O. Tổ tin học Cơ sở 121 . () Backward: tìm ngược.Tìm kiếm/Tìm kiếm và thay thế/Lặp lại thao tác tìm kiếm trước đó: Phím Ctrl+Q+F/ Ctrl+Q+A/ Ctrl+L Để tìm một đoạn text trong chương trình.Ngắt chương trình bị lặp/treo. . [] Whole words only: tìm đoạn text đứng độc lập. Di chuyển đến một dấu ngoặc. Sau đó chọn thêm một số thông số: [] Case – sensitive : có phân biệt chữ hoa/ chữ thường.Xem cửa sổ kết quả_Phím Alt+F5. Nếu cần làm lại thao tác đã thực hiện trước khi nhấn Alt+ Backspace ta nhấn Alt+Shift+ Backspace. ]. () Forward : tìm xuôi. thường có những file được mở từ ổ A: mà không đóng. rồi nhấn Enter 2 lần.(.}. . chỉ định thông số: [] Prompt on replace: nhắc thay thế mỗi khi tìm thấy. nhập các thông tin như phần trên. Để tìm và thay thế ta nhấn Ctrl+Q+A. () Global: tìm toàn bộ văn bản. rồi nhấn T. Phím Alt+F7/ Alt+F8 Sau khi dịch có lỗi. Di chuyển con trỏ soạn thảo đến một trong các loại dấu ngoặc trên rồi nhấn một trong 2 tổ hợp phím.Đến thông báo lỗi trước đó hoặc kế tiếp. . . Lưu ý: chức năng này chỉ có trong BC++3. nhưng sai -> thiếu dấu ngoặc tương ứng.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin . ta dùng 2 phím này để duyệt qua từng lỗi mà không cần dịch lại. thêm bớt. nếu con trỏ soạn thảo: Không di chuyển -> thiếu dấu ngoặc tương ứng hoặc thừa dấu tại vị trí con trỏ đang đứng. Khi chương trình bị lặp không lối thoát. Nhấn phím này để xem kết quả xuất ra ở màn hình DOS. Để lặp lại thao tác Tìm/Tìm thay thế lần cuối cùng ta nhấn Ctrl+L. () Selected text: tìm trong khối văn bản đánh dấu. Phím Alt+W. . () Entire scope: tìm từ đầu đến cuối. hoặc bị treo ta nhấn Ctrl+Break sau đó nhấn Enter 2 lần để trở về màn hình soạn thảo. Trong danh sách này có cả các file đã đóng. .1 trở đi. Để tìm và thay thế tất cả chọn Change All thay vì chọn OK. giúp ta lấy lại những đoạn code trước đó mà do vô tình hay cố ý đã thay đổi.

Đánh dấu/sao chép/cắt/dán khối. khối văn bản sẽ bị xóa luôn khỏi màn hình. dùng các phím dịch chuyển: ->. Phím Alt+n(n=1…9) Mỗi cửa sổ đều được đánh một con số ở góc trên bên phải (tất nhiên ngoại trừ các cửa sổ được mở lần thứ 10 trở lên vì chỉ có 9 con số). Cắt: sau khi đánh dấu khối nhấn Shift + Delete để cắt khối văn bản vào ClipBoard của BC. Dán: nhấn Shift+Insert để chép khối văn bản trong ClipBoard vào cửa sổ văn bản tại dấu nháy.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin . <-.Chọn cửa sổ làm việc. Đánh dấu khối: nhấn giữ Shift. Home.Di chuyển và thay đổi kích thước cửa sổ. Phím Ctrl+F5 Để di chuyển cửa sổ làm việc ta nhấn Ctrl+F5. . xong thì nhấn Enter để trở lại chế độ soạn thảo. End. Sao chép: sau khi đánh dấu nhấn Ctrl+Insert để chép khối văn bản vào ClipBoard của BC. Để chọn cửa sổ thứ 5 ta nhấn Alt+5. Các cửa sổ không active sẽ được vẽ bằng nét đơn _____. . Nếu nhấn Shift+phím dịch chuyển thì sẽ có dãn cửa sổ. PgUp. Tổ tin học Cơ sở 122 . Ở một thời điểm chỉ có một cửa sổ gọi là cửa sổ làm việc (active) – đó là cửa sổ có đường biên là nét đôi ===. dùng các phím dịch chuyển để di chuyển cửa sổ. PgDn (Có thể kết hợp với Ctrl) để xác định khối văn bản. Phím Shift + Dịch chuyển/Ctrl+Insert/Shift + Delete/Shift+Insert.

x 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 12 6 12 7 13 0 13 1 13 2 13 3 13 4 13 5 13 6 13 7 14 0 14 1 14 2 14 3 56 57 58 59 5a 5b 5c 5d 5e 5f 60 61 62 63 64 Char V W X Y Z [ \ ] ^ _ ` a b c d 100 14 4 Tổ tin học Cơ sở 123 . x 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 53 54 55 56 57 60 61 62 63 64 65 66 67 70 71 2b 2c 2d 2e 2f 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 Cha r + . . .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BẢNG MÃ ASCII Dec Oct He . / 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Dec Oct He . . x 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 0 1 2 3 4 5 6 7 10 11 12 13 14 15 16 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 a b c d e Cha r NUL SOH STX ETX EOT ENQ ACK BEL BS TAB LF VT FF CR SO Dec Oct He . .

Giáo trình Phương pháp lập trình 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 17 20 21 22 23 24 25 26 27 30 31 32 33 34 35 36 37 f 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 1a 1b 1c 1d 1e 1f SI DLE DC1 DC2 DC3 DC4 NAK SYN ETB CAN EM SUB ESC FS GS RS US 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 72 73 74 75 76 77 10 0 10 1 10 2 10 3 10 4 10 5 10 6 10 7 11 0 11 1 11 3a 3b 3c 3d 3a 3f 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 4a : . < = > ? Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 101 14 5 102 14 6 103 14 7 104 15 0 105 15 1 106 15 2 107 15 3 108 15 4 109 15 5 110 15 6 111 15 7 112 16 0 113 16 1 114 16 2 115 16 3 116 16 4 117 16 65 66 67 68 69 6a 6b 6c 6d 6e 6f 70 71 72 73 74 75 e f g h i j k l m n o p q r s t u @ A B C D E F G H I J Tổ tin học Cơ sở 124 .

Giáo trình Phương pháp lập trình 2 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 40 41 42 43 44 45 46 47 50 51 52 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 2a SP ! " # $ % & ‘ ( ) * 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 11 3 11 4 11 5 11 6 11 7 12 0 12 1 12 2 12 3 12 4 12 5 4b 4c 4d 4e 4f 50 51 52 53 54 55 K L Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 5 118 16 6 119 16 7 120 17 0 121 17 1 122 17 2 123 17 3 124 17 4 125 17 5 126 17 6 127 17 7 76 77 78 79 7a 7b 7c 7d 7e 7f v w x y z { | } ~ DEL M N O P Q R S T U Tổ tin học Cơ sở 125 .

................................2....................3...................13 I.....3Các lệnh xuất nhập chuẩn...........2.....3CHUYỂN ĐỔI KIỂU DỮ LIỆU:.................................6 I..............2.....3.................2............4....................................3 I...........................1.......................................................3 I..................................1 I..........9 I................................................................3 I...................................2............2BIẾN – KIỂU DỮ LIỆU – HẰNG .....3CẤU TRÚC LỰA CHỌN (switch):............................Các toán tử gán phức hợp (complex operator).......................2..........................................................................1CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN.............3........Toán tử điều kiện (condition operator):..........Định dạng kết quả xuất:...Khai báo biến.....................Phạm vi hoạt động của các biến......................2 I...............................................................5 I.....Các toán tử số học (number operator)...........32 III....2.Khai báo các hằng (const)...Các kiểu dữ liệu...................................................................Lệnh nhập trong ngôn ngữ C: hàm scanf (đọc thêm) ...........5............1GIỚI THIỆU..........Lập trình.............2.................................19 II.....10..................29 III..............................4.............10 I.4 I............5......................4..................................3........2......4.......2.........Identifiers (Định danh).22 II..Lệnh xuất (cout).................................................11 I..................2......1GIỚI THIỆU.................2.........................1.........12 I........Các chú thích.......1 I...........................2..........1............17 II...Lệnh xuất trong ngôn ngữ C: hàm printf (đọc thêm).................1.3....12 I......4......21 II........................1....................................4Cấu trúc của một chương trình C++...2....................................................................................................................................3........36 III..............................................................4CẤU TRÚC LẶP (reiterate structure)..............................................................................................................8............................................2..................................................1 I..................................Toán tử lấy kích thước (size operator)...............23 CHƯƠNG III:CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN.............20 II.....Cấu trúc một chương trình C++...............................2......................................Toán tử quan hệ (relation operator):............2.....3..........................................7........Định nghĩa các hằng (#define)....................................4.............6 I................Toán tử con trỏ & và * (pointer operator)....Nhập dữ liệu (cin).....................19 II...............................................................................Một chương trình C++ đơn giản...........2...........................2.........14 I................................7 I.......................5....6....................................................3.....Các hằng số (Constants): ...................................14 I.............29 III............2TOÁN TỬ...........9..2....Vòng lặp do… while....................................................................................................10 I........Keyword (Từ khóa) ..........Tiền xử lý và biên dịch...............................................................................4..............38 Tổ tin học Cơ sở 126 ............................................................................6..........................2.........................Tóan tử tăng và giảm (increase/descrease operator)...................................20 II......17 II.................................................18 II....16 CHƯƠNG II:BIỂU THỨC...............29 III.......................18 II.9 I...............................Toán tử BITWISE (Bit operator)...........7..............................................................1...............................................2..1...1.......................................................Toán tử logic (logic operator):.......3.............................................Khởi tạo các biến...............36 III...........2........3.................2CẤU TRÚC RẼ NHÁNH .......17 II......................................17 II...............2..............20 II........2...............................4ĐỘ ƯU TIÊN CỦA CÁC TOÁN TỬ:...............................4.........8...1 I.............................Vòng lặp while............................Các tập tin thư viện thông dụng...Toán tử gán (assignment operator):......................................................................9.....................Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin MỤC LỤC CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ C++.....................1.......................22 II..............14 I..

...............................................Khai báo............................Khai báo theo con trỏ ..........92 VII...3..2..................51 IV...2.......................................................Nhập xuất .................................3........................4......................................................3Bộ nhớ động...........Vòng lặp for:.....Phạm vi của biến (scope variables)........................2.......................................................................4.........................1...........2.............4CON TRỎ VÀ CÁC HÀM TRÊN CHUỖI:......................3.........Lệnh return...........................Truy xuất từng phần tử của mảng 2 chiều ......................................................52 IV...............................2....3CÁC THAO TÁC TRÊN CHUỖI KÝ TỰ ........................44 CHƯƠNG IV:CHƯƠNG TRÌNH CON..................................................4...3Mảng nhiều chiều..........................1KHÁI NIỆM VỀ HÀM TRONG C++......................................2....Lệnh continue..............................................3...........2................................................5CÁC LỆNH RẼ NHÁNH VÀ LỆNH NHẢY............................................... Các thao tác trên con trỏ ......97 Tổ tin học Cơ sở 127 ....2Mảng 1 chiều........................................2......Con trỏ và mảng.....3.....................3......1.........1.................1KHÁI NIỆM .......................1...................................................41 III....................................................................76 VI...............51 IV..........................................84 VI........2.............................................1.....2XÂY DỰNG HÀM.....4......................................................2.................76 VI...................................................................5..............................68 V.3..Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin III....2......................65 V.............53 IV..........................................................................................3...4............................................................2......................................................Lệnh break....................Toán tử new ...............Khai báo mảng.................78 VI........2Khai báo và sử dụng biến con trỏ....5.................................................2...1................92 VII.......................92 VII.........................................................5......................92 VII..4.............Toán tử delete.....4.......71 CHƯƠNG VI:KIỂU CON TRỎ ...............2..................1.................................................................41 III...................................................................Các hàm thao tác trên chuỗi:................................92 VII..........40 III............1Giới thiệu dữ liệu kiểu dữ liệu:............93 VII...............67 V...............2...............76 VI..............................2............................Sử dụng hàm...............................Vừa khai báo vừa gán giá trị .....................Hàm toán học:....Định nghĩa hàm...........................................................2KHAI BÁO ....2.................Lệnh goto....81 VI........................Truy xuất từng phần tử của mảng........92 VII........................................................59 CHƯƠNG V:MẢNG........Các phương pháp tìm kiếm và sắp xếp trên mảng:...................................56 IV....Truyền tham số cho hàm...........86 VI.........................1...........3..........................................Nguyên tắc hoạt động của hàm..................54 IV.....................63 V......................52 IV..........63 V.......................69 V...........1..................76 VI....................................93 VII......Khai báo theo mảng ...............2............................................42 III.................................Khai báo mảng 2 chiều như một tham số:..........................6..2..........................................63 V.................................51 IV................76 VI.......................................................Truyền địa chỉ cho tham số bởi con trỏ:......................................................96 VII.................2...............................................................................................2........94 VII..........................Truy xuất từng ký tự trong chuỗi: ...3................5..........................67 V...................................................3........................3....................2......1...................63 V......5........................................................87 CHƯƠNG VII:CHUỖI KÝ TỰ ...................................Lớp lưu trữ các biến...................................Khai báo biến con trỏ .......................................1.........................54 IV....................1Mảng (Array)........................................................................96 VII.85 VI.............Một số phép toán trên con trỏ ...................2.............................Con trỏ và chuỗi.............2...................2........................3............................................................................................5....3............43 III........

........................106 CHƯƠNG IX:KIỂU CẤU TRÚC (STRUCTURE)................Khởi tạo giá trị cho biến cấu trúc .....................................109 IX.......................................1...Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG VIII:ĐỆ QUY............110 IX......Đệ quy hỗ tương.............................................2...2.........................................................2..........Mảng cấu trúc: ..................1.................................Khai báo biến cấu trúc ...........................102 VIII....................109 IX.....109 IX...................................................Đệ quy tuyến tính..2.........................3.......3UNION:.............................109 IX...............2........1....................................104 VIII........4............................102 VIII.....111 IX.............1...........1KIỂU CẤU TRÚC.............2................2CÁC THAO TÁC TRÊN BIẾN KIỂU CẤU TRÚC .....................109 IX.................Đệ quy phi tuyến....................................3..............1................................................113 IX..102 VIII..........2...........2...........................................................Tham số kiểu cấu trúc: .........115 Tổ tin học Cơ sở 128 .......3..............................................................................................................................................................................2...2..Định nghĩa kiểu cấu trúc..........104 VIII...................................................................................1..........................................105 VIII......................................................................................1Định nghĩa.................................................................Khái niệm......................4....2...................2Phân loại đệ quy:..3Đặc điểm cần lưu ý khi viết hàm đệ quy..................103 VIII........111 IX............................................110 IX..........Đệ quy nhị phân.................... Truy xuất đến từng trường của biến cấu trúc .............