Giáo trình Phương pháp lập trình

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ C++
I.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Nội dung chương này giới thiệu những phần cơ bản của một chương trình C++. Một số ví dụ đơn giản để trình bày cấu trúc các chương trình C++ và cách thức biên dịch chúng. Các khái niệm cơ bản như là hằng, biến, và việc lưu trữ chúng trong bộ nhớ…

I.1.1. Lập trình
Máy tính số là một công cụ để giải quyết hàng loạt các bài toán lớn. Một lời giải cho một bài toán nào đó được gọi là một giải thuật (algorithm), nó mô tả một các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán Giải thuật được diễn giải bằng các thuật ngữ trừu tượng mang tính chất dễ hiểu. Ngôn ngữ thật sự được hiểu bởi máy tính là ngôn ngữ máy. Một chương trình được viết bằng bất kỳ một ngôn ngữ nào khác thì trước hết cần được dịch sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu và thực thi nó. Ngôn ngữ máy rất khó hiểu đối với lập trình viên vì thế họ không thể sử dụng trực tiếp ngôn ngữ máy để viết chương trình. Một sự trừu tượng khác là ngôn ngữ assembly. Nó cung cấp những tên dễ nhớ cho các lệnh và một ký hiệu dễ hiểu hơn cho dữ liệu. Bộ dịch được gọi là assembler chuyển ngôn ngữ assembly sang ngôn ngữ máy. Ngay cả những ngôn ngữ assembly cũng khó sử dụng. Những ngôn ngữ cấp cao như C++ cung cấp các ký hiệu thuận tiện hơn nhiều cho việc thi hành các giải thuật. Chúng giúp cho các lập trình viên không phải nghĩ nhiều về các thuật ngữ cấp thấp, và giúp họ chỉ tập trung vào giải thuật. Trình biên dịch (compiler) sẽ đảm nhiệm việc dịch chương trình viết bằng ngôn ngữ cấp cao sang ngôn ngữ assembly. Mã assembly được tạo ra bởi trình biên dịch sau đó sẽ được tập hợp lại để cho ra một chương trình có thể thực thi.

I.1.2. Một chương trình C++ đơn giản
Ví dụ :xuất ra màn hình dòng chữ Hello World // my first program in C++ #include <conio.h> //Kết quả: Hello #include <iostream.h> int main () { cout << "Hello World!"; getch(); return 0; }

World!

Đây là chương trình đơn giản nhưng nó đã bao gồm những phần cơ bản mà mọi chương trình C++ đều có. Với ý nghĩa của từng dòng như sau:

Tổ tin học Cơ sở

1

Giáo trình Phương pháp lập trình // my first program in C++

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

Đây là dòng chú thích. Tất cả các dòng bắt đầu bằng hai dấu // được coi là chú thích mà nó không ảnh hưởng đến hoạt động của chương trình, dùng để giải thích mã nguồn của chương trình, dòng chú thích thường là một giải thích ngắn gọn những ý nghĩa của dòng lệnh tương ứng. #include Các câu bắt đầu bằng dấu # được dùng cho chỉ thị tiền xử lý (preprocessor). Trong ví dụ này, câu lệnh #include báo cho trình dịch biết cần phải "include" thư viện iostream.h là tập tin header chuẩn của C++, chứa các định nghĩa cho xuất và nhập int main () Định nghĩa hàm main. Hàm main là điểm mà tất cả các chương trình C++ bắt đầu thực hiện. Nó không phụ thuộc vào vị trí của hàm, nội dung của nó luôn được thực hiện đầu tiên khi chương trình thực thi. một chương trình C++ đều phải tồn tại một hàm main(). Hàm main() có thể có hoặc không có tham số. Nội dung của hàm main tiếp ngay sau phần khai báo chính thức được đặt trong các ngoặc { }. cout << "Hello World"; Đây là nội dung chính của chương trình. cout là một dòng (stream) output chuẩn trong C++ được định nghĩa trong thư viện iostream.h, khi dong lệnh này được thực thi, thì kết quả là xuất kí tự "Hello World" ra màn hình. Dòng lệnh được kết thúc bằng dấu chấm phẩy ( ; ). getch(); Lệnh này tạm dừng màn hình để xem kết quả. return 0; Lệnh return kết thúc hàm main và trả về mã đi sau nó, trong trường hợp này là 0. Đây là một kết thúc bình thường của một chương trình không có một lỗi nào trong quá trình thực hiện. Chương trình trên có thể viết lại như sau: int main () { cout << " Hello World "; getch(); return 0; } cũng cho một kết quả chính xác như nhau.

I.1.3. Các chú thích.
Các chú thích được các lập trình viên sử dụng để ghi chú hay mô tả trong các phần của chương trình. Trong C++ có hai cách để chú thích: − // Chú thích theo dòng : bắt đầu từ cặp dấu // cho đến cuối dòng. − /* Chú thích theo khối */ : bắt đầu bằng /* và kết thúc bằng */ Ví dụ: /* my second program in C++ with more comments */ #include <conio.h> #include <iostream.h> int main ()

Tổ tin học Cơ sở

2

Giáo trình Phương pháp lập trình {

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

cout << "Hello World! "; // says Hello World! cout << "I'm a C++ program"; // says I'm a C++ program getch(); return 0; } Kết quả của chương trình: Hello World! I'm a C++ program

I.2

BIẾN – KIỂU DỮ LIỆU – HẰNG
Một tên (indentifiers) hợp lệ là một gồm các chữ cái, chữ số hoặc kí tự gạch dưới. Chiều dài của một tên là không giới hạn Tên dùng làm tên hằng, tên biến , nhãn , tên hàm.... Ví dụ : - Tên đúng : _abc, Delta_1, BETA. - Tên sai : 1xyz ( vì bắt đầu là 1 chữ số ) A#B ( vì có dâu #) X-1 (vì sử dụng dấu gạch ngang). Tên không được chứa khoảng trắng, tên biến luôn phải bắt đầu bằng một chữ cái, kí tự gạch dưới ( _ ) . Không bắt đầu bằng một chữ số, các tên không được trùng với khoá của ngôn ngữ hay của trình dịch.

I.2.1. Identifiers (Định danh)

I.2.2. Keyword (Từ khóa)
Một số từ được giữ bởi C++ cho một số mục đích riêng và không thể được dùng cho các định danh gọi là từ khóa. Dưới đây là danh sách từ khoá theo chuẩn ANSI-C++

asm auto break case catch char class const

continue default delete do double Else Enum extern

float for friend goto if inline int long

new operator private protected public register return short

signed sizeof static struct switch template this throw

try typedef union unsigned virtual void volatile while

Ngoài ra, một số biểu diễn khác của các toán tử (operator) cũng không được dùng làm tên vì chúng là những từ được dành riêng trong một số trường hợp như: and, and_eq, bitand, bitor, compl, not, not_eq, or, or_eq, xor, xor_eq Trình dịch có thể thêm một từ dành riêng đặc trưng khác. Ví dụ, rất nhiều trình dịch 16 bit (như các trình dịch cho DOS) còn có các từ khoá far, huge và near.

Tổ tin học Cơ sở

3

Ngôn ngữ C++ có các kiểu dữ liệu cơ bản: kiểu số nguyên. kiểu boolean I. Một byte có thể dùng để lưu trữ một loại dữ liệu nhỏ như là kiểu số nguyên từ 0 đến 255 hay một kí tự. Các kiểu dữ liệu Khi lập trình. Kiểu số nguyên Name char short int (short) int long int (long) Description Size Range* signed: -128 to 127 unsigned: 0 to 255 signed: -32768 to 32767 unsigned: 0 to 65535 signed: -2147483648 to 2147483647 unsigned: 0 to 4294967295 signed: -2147483648 to 2147483647 unsigned: 0 to 4294967295 Character or small 1byte integer. các kiểu dữ liệu khác nhau sẽ cần dung lượng bộ nhớ khác nhau. Integer. như số nguyên dài hay số thập phân. máy tính có thể xử lý các kiểu dữ liệu phức tạp hơn bằng cách gộp nhiều byte lại với nhau. Bộ nhớ của máy tính được tổ chức thành các đơn vị lưu trữ nhỏ nhất là byte. phân biệt chữ hoa chữ thường.2. I.3. Do vậy biến RESULT khác với result cũng như Result.1. kiểu số thực.3. Long integer.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Chú ý: Ngôn ngữ C++. Short Integer.2. Tuy nhiên. ta lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ của máy tính. 2bytes 4bytes 4bytes Tổ tin học Cơ sở 4 .

2e +/. cũng hoàn toàn tương đương với dòng khai báo ở trên. Tổ tin học Cơ sở 5 . Khai báo biến Biến đại lượng thay đổi.308 (15 digits) 1.2. short. Ví dụ: unsigned short NumberOfSons.2.b và c) tương đương với: int a.Giáo trình Phương pháp lập trình I. Range* 3.4932 (19 digits) I.3.2. mỗi biến có 1 tên và địa chỉ vùng nhớ dành riêng cho nó.// khai báo một biến kiểu float với tên mynumber Nếu khai báo nhiều biến có cùng một kiểu. Vì vậy khi xác định một kiểu số nguyên. Cú pháp: < Kiểu dữ liệu > < Danh sách các biến >.4. long và int) có thể là số có dấu hay không dấu tuỳ theo miền giá trị mà chúng ta cần biểu diễn. Nếu không chỉ rõ signed hay unsigned thì biến đó sẽ được coi là có dấu. trước hết ta phải khai báo biến. int c. Ví dụ : int a. signed int MyAccountBalance. Size 1byte Range* true or false I. vì vậy trong khai báo thứ hai ta có thể viết lại: int MyAccountBalance.3. Kiểu số thực Name float double long double Description Floating point number. int b.7e +/. Kiểu boolean: Name bool Description Boolean value. ngăn cách các tên bằng dấu phẩy.3. Long double precision floating point number.38 (7 digits) 1.4e +/. //khai báo ba biến kiểu int (a. c. Để có thể sử dụng một biến trong C++. ta đặt từ khoá signed hoặc unsigned trước tên kiểu dữ liệu. It can take one of two values: true or false. b. Ví dụ int a. ta có thể khai báo chúng trên một dòng. Các kiểu số nguyên (char.2. // Khai báo một biến a kiểu int float mynumber. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Size 4bytes 8bytes 10bytes Double precision floating point number.

int result. Phạm vi hoạt động của các biến Tất cả các biến sẽ sử dụng trong chương trình đều phải được khai báo trước. // process: a = 5. Khởi tạo các biến Khi khai báo một biến. Ví dụ: int a (0). // print out the result: cout << result.2. a = a + 1. giá trị mặc định của biến là không xác định. result = a . Ngoài ra trong C++ cũng có thể khởi tạo biến bằng cách khác như sau: type identifier (initial_value) . Trong chuẩn ANSI-C++ nó là kiểu dữ liệu khác với signed char và unsigned char. b. Ví dụ: // operating with variables #include <conio. Tuy nhiên ta nên khai báo trước và đặt nó trong phần bắt đầu của mỗi hàm (biến cục bộ) hay trực tiếp trong thân chương trình.h> #include <iostream. Tổ tin học Cơ sở 6 . // terminate the program: getch(). Ngoại lệ duy nhất của luật này là kiểu char. rất ít khi dùng đến từ khoá signed. Nếu muốn biến mang một giá trị xác định nào đó thì phải khởi tạo nó Cú pháp: type identifier = initial_value .5. I. Một điểm khác biết giữa Cvà C++ là trong C++ có thể khai báo biến ở bất kì vị trí nào trong chương trình. } I. ngoài tất cả các hàm (biến toàn cục).Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Trong thực tế.h> int main () { // declaring variables: int a.6.b.2. b = 2. Ví dụ: int a = 0. return 0.vì nó sẽ rất hữu dụng khi cần sửa chữa một chương trình có tất cả các phần khai báo được gộp lại với nhau.

Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Biến toàn cục (Global variables ): là biến mà có thể được sử dụng ở bất kì đâu trong chương trình.7..2. Ngoài ra còn có các biến ngoài (external).3. Ví dụ: 75u 75l 75ul // unsigned int // long // unsigned long 75 0113 0x4b I. Các hằng số thập phân (dạng dấu phẩy động) Tổ tin học Cơ sở 7 .1. Định nghĩa: Hằng là một đại lượng mà giá trị của nó không đổi.7. I. không được dùng ở bất kì đâu khác.2.5.4. chỉ khác thêm L hoặc l ở cuối. Các biến này không những được dùng trong một file mã nguồn mà còn trong tất cả các file được liên kết trong chương trình. … I. Biến cục bộ (local variables) :Tầm hoạt động của biến bị giới hạn trong hàm mà nó được khai báo. ngay sau khi nó được khai báo. Hằng long int Giống như hằng số nguyên.7.. I. Các hằng số nguyên − Có giá trị từ -32768 đến 32767 − Có thể viết theo hệ 16 bằng cách thêm tiền tố Ox − Hoặc theo cơ số 8 bằng cách thêm tiền tố O Ví dụ : // Cơ số 10 // cơ số 8 // cơ số 16 0 1 2 O3068 =6 * 8 +0*8 + 3* 8 = 198 trong hệ 10 0 1 2 O3458 = 5*8 +4*8 + 3*8 = 29 trong hệ 10 0 1 2 Ox147 = 7*16 +4*16 + 1*16 =327 trong hệ 10 I. Trong C++ tầm hoạt động của một biến chính là khối lệnh mà nó được khai báo (một khối lệnh là một tập hợp các lệnh được đặt trong cặp dấu ngoặc nhọn { } ).7. Điều đó có nghĩa là trong ví dụ trên. Nếu nó được khai báo trong một hàm tầm hoạt động sẽ là hàm đó.2. Nếu chúng được khai báo ở đầu một hàm main() thì tầm hoạt động sẽ là toàn bộ hàm main.7. Phân loại: Có thể chia ra các loại hằng sau: hằng số nguyên.2. hằng chuỗi.7. hằng số thực. Các hằng số (Constants): I.2. còn nếu được khai báo trong vòng lặp thì tầm hoạt động sẽ chỉ là vòng lặp đó. các biến được khai báo trong hàm main() chỉ có thể được dùng trong hàm đó..2.2.

Kí tự và xâu kí tự Trong C++ còn tồn tại các hằng không phải kiểu số như: Ví dụ: 'z' 'p' "Hello world" "How do you do?" Hai biểu thức đầu tiên biểu diễn các kí tự đơn.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Hằng thập phân biểu diễn các số với phần thập phân và/hoặc số mũ. các kí tự được đặt trong dấu nháy đơn (').543e7 = 15430000 123.234. . Các kí tự đơn và các xâu kí tự có một tính chất riêng biệt là các mã điều khiển. dấu chấm thập phân và phần phân Ví dụ : Ví dụ : 214. hai biểu thức tiếp theo biểu thức các xâu kí tự được đặt trong dấu nháy kép (").2.456E-4 = 0. Có 2 cách viết Cách 1 : dạng thập phân: phần nguyên.35 . Chúng có thể bao gồm phần thập phân và kí tự e (biểu diễn 10 mũ.123456 ( 123.).7. như là mã xuống dòng (\n) hay tab (\t). Khi viết các kí tự đơn hay các xâu kí tự cần phải đặ chúng trong các dấu nháy để phân biệt với các tên biến hay các từ khoá..456/105) I. Tất cả đều bắt đầu bằng dấu xổ ngược (\).34.6.. Sau đây là danh sách các mã điều khiển đó: \n \r \t \v \b \f \a \' \" \ \\ Ví dụ: '\n' '\t' Tổ tin học Cơ sở 8 Cách 2 : Viết theo dạng khoa học xuống dòng lùi về đầu dòng kí tự tab căn thẳng theo chiều dọc backspace sang trang Kêu bíp dấu nháy đơn dấu nháy kép dấu hỏi kí tự xổ ngược . 1.

nó là chỉ thị tiền xử lý (preprocessor). Định nghĩa các hằng (#define) Định nghĩa các hằng với tên tùy ý do lập trình viên tự đặt để có thể sử dụng thường xuyên mà không mất tài nguyên cho các biến.Giáo trình Phương pháp lập trình "Left \t Right" "one\ntwo\nthree" Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Ngoài ra. cout << NEWLINE.8. đó là lý do trình dịch coi cả dòng là một chỉ thị và dòng đó không cần kết thúc bằng dấu chấm phẩy. PI. I.14159265 #define NEWLINE '\n' #define WIDTH 100 Sau khi định nghĩa ta có thể sử dụng chúng như bất kì các hằng số nào khác ví dụ circle = 2 * PI * r. Khai báo các hằng (const) Cú pháp: const <kiểu dữ liệu> tên hằng = giá trị Ví dụ: Tổ tin học Cơ sở 9 . Trong thực tế việc duy nhất mà trình dịch làm khi nó tìm thấy một chỉ thị #define là thay thế các tên hằng tại bất kì chỗ nào chúng xuất hiện (như trong ví dụ trước. Vì vậy các hằng số #define được coi là các hằng số macro Chỉ thị #define không phải là một lệnh thực thi. để biểu diễn một mã ASCII. cần sử dụng kí tự xổ ngược (\) tiếp theo đó là mã ASCII viết trong hệ cơ số 8 hay cơ số 16. Nếu bạn thêm dấu chấm phẩy vào cuối dòng.9.2.2. NEWLINE hay WIDTH) bằng giá trị mà chúng được định nghĩa. Trường hợp 1: mã ASCII được viết ngay sau dấu sổ ngược \ Trường hợp 2: để sử dụng số trong hệ cơ số 16 ta cần viết kí tự x trước số đó Ví dụ: \x20 hay \x4A Các hằng kí tự có thể được viết trên nhiều dòng nếu mỗi dòng được kết thúc bằng một dấu sổ ngược (\) Ví dụ: "string expressed in \ two lines" I. Cú pháp #define identifier value Ví dụ: #define PI 3. nó sẽ được coi là một phần của giá trị định nghĩa hằng.

I am a C++ sentence lên màn hình. cout << "This is another sentence. cout trong thư viện iostream. " << "I am " << "a C++ sentence". Lệnh xuất (cout) Tổ tin học Cơ sở 10 .". Ví dụ: cout << "Hello. Sự tiện lợi của việc sử dụng lặp lại toán tử chèn (<<) thể hiện rõ khi chúng ta muốn hiển thị nhiều biến và hằng. cout << "Second sentence. I am "<<age<<"years old and my email address is " << email_add. − Toán tử chèn (<<) có thể được sử dụng nhiều lần trong một câu lệnh: Ví dụ: cout << "Hello.\nThird sentence.h được sử dụng với toán tử << (overloaded) trong đó biểu thức có thể là hằng. // Hiển thị số 120 lên màn hình cout << x. vì vậy hai câu lệnh sau : cout << "This is a sentence. biến. Trong ví dụ trên nó chèn "Output sentence". const zip = 12440. I. Ví dụ: cout << "Output sentence". trong C++ là: \n Ví dụ: cout << "First sentence. sẽ được hiển thị trên màn hình: This is a sentence. const to char tab = '\t'. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Nếu kiểu không được chỉ rõ (như trong ví dụ cuối) trình dịch sẽ xem nó là kiểu int I.This is another sentence. // Hiển thị nội dung biến x lên màn hình − Toán tử << được gọi là toán tử chèn vì nó chèn dữ liệu đi sau nó vào dòng dữ liệu đứng trước.".3 Các lệnh xuất nhập chuẩn Cú pháp: cout<<biểu thức. Kết quả trên màn hình như sau: First sentence.3. hằng số 120 và biến x vào dòng dữ liệu ra cout.1.\n ". biểu thức. // Hiển thị Output sentence lên màn hình cout << 120. − Vì vậy khi muốn xuống dòng chúng ta phải sử dụng kí tự xuống dòng. − cout không nhảy xuống dòng sau khi xuất dữ liệu.Giáo trình Phương pháp lập trình const int width = 100. Câu lệnh trên sẽ in thông báo Hello.".

Vì vậy dù bạn chỉ nhập một kí tự thì cin vẫn sẽ chờ cho đến khi bạn gõ phím Enter. cin >> age.Giáo trình Phương pháp lập trình Second sentence. Người sử dụng chương trình có thể là một trong những nguyên nhân gây ra lỗi trong một chương trình đơn giản sử dụng cin. để xuống dòng ta có thể sử dụng endl. theo mặc định cout không sử dụng bộ đệm. − endl có một tác dụng đặc biệt khi nó được dùng với các dòng dữ liệu sử dụng bộ đệm: các bộ đệm sẽ được flushed (chuyển toàn bộ thông tin từ bộ đệm ra dòng dữ liệu). Vì vậy khi bạn sử dụng dữ liệu nhập vào từ cin bạn phải tin chắc rằng người dùng sẽ hoàn toàn hợp tác và rằng anh ta sẽ không nhập tên của mình khi chương trình yêu cầu nhập số nguyên.3. Ví dụ cout << "First sentence.h) Theo sau toán tử này là biến sẽ lưu trữ dữ liệu được đọc vào. Khai báo biến age có kiểu int và đợi nhập dữ liệu từ cin (bàn phím) để lưu trữ nó trong biến kiểu nguyên này. Kết quả là chương trình sẽ chạy sai vì đó không phải là những gì mà chương trình mong đợi từ người dùng." << endl. Có thể dùng cin để nhập một lúc nhiều dữ liệu từ người dùng." << endl. Cú pháp: cin>>tên biến. sẽ in ra màn hình: First sentence. Nhập dữ liệu (cin) Thao tác nhập chuẩn trong C++ được thực hiện bằng cách sử dụng toán tử >> với dòng cin (trong thư viện iostream. Ví dụ: Int age. Ví dụ: cin >> a >> b. Tuy nhiên. cout << "Second sentence. cin chỉ bắt đầu xử lý dữ liệu nhập từ bàn phím sau khi phím Enter được gõ. tương đương với 11 Tổ tin học Cơ sở . Second sentence. Third sentence. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Ngoài ra.2. I. Trong khi bạn muốn nhận một số nguyên thì người sử dụng lại nhập vào một xâu kí tự.

Lệnh xuất trong ngôn ngữ C: hàm printf (đọc thêm) Hàm printf (trong thư viện stdio.3. I. cin >> b. cách biểu diễn.h) dùng để xuất giá trị của các biểu thức lên màn hình. I. một cho biến a và một cho biến b và được ngăn cách bởi một dấu trống hợp lệ: một dấu cách.Các định dạng: %[số ký số]d :Nhập số nguyên có tối đa <số ký số> %[số ký số] f :Nhập số thực có tối đa <số ký số> tính cả dấu chấm %c : Nhập một ký tự Ví dụ: %d : Nhập số nguyên %4d : Nhập số nguyên tối đa 4 ký số. Lệnh nhập trong ngôn ngữ C: hàm scanf (đọc thêm) Là hàm cho phép đọc dữ liệu từ bàn phím và gán cho các biến trong chương trình khi chương trình thực thi.4. độ rộng. dấu tab hay kí tự xuống dòng. Cú pháp: printf(“ định dạng ”.&bien2).3. Cú pháp: scanf(“ định dạng”. Được viết như sau: &<tên biến>. ký tự.Giáo trình Phương pháp lập trình cin >> a. Giải thích: . số chữ số thập phân.Địa chỉ của các biến: là địa chỉ (&) của các biến mà ta cần nhập giá trị cho nó. /*Doc gia tri cho bien2 co kieu thưc*/ scanf(“%d%f”.. đó là hàm scanf() nằm trong thư viện stdio..h.&bien1). Các biểu thức). Một số định dạng khi nhập kiểu số nguyên. Trong ngôn ngữ C. số thực.&bien2).&bien1. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Trong cả hai trường hợp người sử dụng phải cung cấp hai dữ liệu. Ví dụ: scanf(“%d”.3./*Doc gia tri cho bien1 co kieu nguyen*/ scanf(“%f”. .định dạng: dùng để qui định kiểu dữ liệu. Giải thích: Tổ tin học Cơ sở 12 . địa chỉ của các biến). nếu nhập nhiều hơn 6 ký số thì chỉ nhận được 6 ký số đầu tiên (hoặc 5 ký số với dấu chấm) . nếu nhập nhiều hơn 4 ký số thì chỉ nhận được 4 ký số đầu tiên %f : Nhập số thực %6f : Nhập số thực tối đa 6 ký số (tính luôn dấu chấm).

số thực. Ngôn ngữ C++. Một số định dạng khi đối với số nguyên. printf(“Gia tri nguyen cua bien nguyen =%d\n”. bien_thuc). .bien_nguyen).m]f %s %e %E %g %G Kiểu dữ liệu char int long int int int int float char Công dụng Xuất một ký tự có mã ASCII tương ứng Xuất một số nguyên có chiều dài tối đa n Xuất một số nguyên dài có chiều dài tối đa n Xuất một số nguyên ở hệ 10 không dấu có chiều dài tối đa n Xuất một số nguyên ở hệ 8 tương ứng không dấu có chiều dài tối đa n Xuất một số nguyên ở hệ 16 tương ứng không dấu có chiều dài tối đa n Xuất một số thực có chiều dài tối đa n và làm tròn m chữ số phần thập phân Xuất nhiều ký tự (một chuỗi ký tự) Xuất số nguyên dạng khoa học Ví dụ: %d // In ra số nguyên %4d //In số nguyên tối đa 4 ký số.3.2f”. độ rộng. số chữ số thập phân.5.. i=65. printf(“Truoc khi lam tron=%f \n Sau khi lam tron=%. float bien_thuc=123. nếu số cần in nhiều hơn 6 ký số thì in hết Ví dụ: include<stdio.bien_thuc). nếu số cần in nhiều hơn 4 ký số thì in hết %f //In số thực %6f // In số thực tối đa 6 ký số (tính luôn dấu chấm). • dec: hiển thị giá trị số ở hệ thập phân Tổ tin học Cơ sở 13 .456703. cách biểu diễn.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin . cung cấp cho người lập trình một số cách để định dạng dữ liệu xuất như sau: • setw(n): ấn định độ rộng để in một số là n • setprecision(n): ấn định số chữ số thập phân sẽ hiển thị.định dạng: dùng để qui định kiểu dữ liệu.bien_thuc. Định dạng kết quả xuất: Khi xuất dữ liệu ra màn hình. printf(“Gia tri thuc cua bien thuc =%f\n”. đôi khi ta cần định dạng theo một yêu cầu nào đó. } I. ký tự.Các định dạng: Định dạng %c %[n]d %[n]ld %[n]u %[n]o %[n]x %[n..h> void main() { int bien_nguyen=1234.

việc tồn tại của một bộ tiền xử lý (preprocessor?) nhằm chỉ rõ chương trình thực hiện việc xử lý trước.Tiền xử lý. . // kết quả 12 cout <<dec <<0x10. Bước tiền xử lý tương ứng với việc cập nhật trong văn bản của chương trình nguồn.2. không thể thiếu trong việc sử dụng một cách tốt nhất các hàm của thư viện chuẩn.4.h> hoặc #include<iostream. chủ yếu dựa trên việc diễn giải các mã lệnh rất đặc biệt gọi là các chỉ thị dẫn hướng của bộ tiền xử lý (destination directive of preprocessor). Tiền xử lý và biên dịch I..1. cout <<hex <<15 // kết quả f cout <<oct <<10. //kết quả “. các chỉ thị này được nhận biết bởi chúng bắt đầu bằng ký hiệu #.Chỉ thị việc định nghĩa các macros hoặc ký hiệu: #define Chỉ thị thứ nhất được sử dụng trước hết là nhằm gộp vào nội dung của các tập tin cần có (header file).Biên dịch..12” cout <<setw(10).h> void main() { cout <<setw(5) <<12.4. Cấu trúc một chương trình C++ Tổ tin học Cơ sở 14 . // kết quả 16 return. Hai chỉ thị quan trọng nhất là: . việc dịch (translation) một tập tin nguồn được tiến hành trên hai bước hoàn toàn độc lập với nhau: . Hai bước này trong phần lớn thời gian được nối tiếp với nhau một cách tự động mà ta có cảm giác rằng nó đã được thực hiện như là một xử lý duy nhất. } I.h> Chỉ thị thứ hai rất hay được sử dụng trong các tập tin thư viện (header file) đã được định nghĩa trước đó và thường được khai thác bởi các lập trình viên trong việc định nghĩa các ký hiệu như là: #define NB_COUPS_MAX 100 #define SIZE 25 I. Nói chung. phổ biến nhất là: #include <stdio.h> #include <iomanip.Chỉ thị sự gộp vào của các tập tin nguồn khác: #include .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin • hec: hiển thị giá trị số ở hệ thập lục phân • oct : hiển thị giá trị số ở hệ bát phân Ví dụ: #include <iostream.4 Cấu trúc của một chương trình C++ Trong C/C++.

// Hàm phải trả về kết quả } Cài đặt các hàm <Kiểu dữ liệu trả về> function1( các tham số) { Các khai báo cục bộ trong hàm. các tham số. Cú pháp: typedef <Tên kiểu cũ> <Tên kiểu mới> Ví dụ: typedef int SoNguyen. các hàm tự tạo. khai báo biến ngoài. // Kiểu SoNguyen là kiểu int Khai báo các prototype (tên hàm. có thể là khai báo biến hay khai báo kiểu. kiểu kết quả trả về. Các câu lệnh dùng để định nghĩa hàm main return <kết quả trả về>. phần này không bắt buộc): phần này chỉ là các khai báo đầu hàm. Các câu lệnh dùng để định nghĩa hàm return <kết quả trả về>. Khai báo các biến ngoài (các biến toàn cục) phần này không bắt buộc: phần này khai báo các biến toàn cục được sử dụng trong cả chương trình. Chương trình chính phần này bắt buộc phải có <Kiểu dữ liệu trả về> main() { Các khai báo cục bộ trong hàm main: Các khai báo này chỉ tồn tại trong hàm mà thôi. chương trình chính (hàm main). không phải là phần định nghĩa hàm.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Một chương trình C/C++ bao gồm các phần như: Các chỉ thị tiền xử lý. } … Tổ tin học Cơ sở 15 . Cấu trúc có thể như sau: Các chỉ thị tiền xử lý (Preprocessor directives) #include <Tên tập tin thư viện> #define … Định nghĩa kiểu dữ liệu (phần này không bắt buộc): dùng để đặt tên lại cho một kiểu dữ liệu nào đó để gợi nhớ hay đặt 1 kiểu dữ liệu cho riêng mình dựa trên các kiểu dữ liệu đã có. … của các hàm sẽ cài đặt trong phần sau.

putchar(). getpixel().h : Tập tin định nghĩa các hàm vào ra trong chế độ DOS (DOS console).h: Tập tin định nghĩa các hàm tính toán gồm các hàm abs(). atan().4. exp(). muốn sử dụng các hàm trong các tập tin header này thì phải khai báo #include <Tên tập tin> ở phần đầu của chương trình 1) stdio.… 4) alloc. asin(). fwrite(). eof(). nhập giá trị cho biến (scanf())/cin. sqrt(). pow(). fread(). log(). realloc(). acos(). cputs(). putpixel(). lock().3. cos(). line(). Gồm các hàm clrscr(). … 5) io. Các tập tin thư viện thông dụng Đây là các tập tin chứa các hàm thông dụng khi lập trinh C/C++. setcolor(). creat(). cgets(). _creat(). farfree(). filelength().h (C++) Tập tin định nghĩa các hàm vào/ra chuẩn (standard input/output). Gồm các hàm open(). farcalloc().h: Tập tin định nghĩa các hàm liên quan đến việc quản lý bộ nhớ. _open(). close(). getche(). putch().h: Tập tin định nghĩa các hàm vào ra cấp thấp. creatnew(). log10().… 6) graphics. farmalloc(). free(). putw()… 2) conio. fclose(). Tổ tin học Cơ sở 16 . in ký tự ra màn hình (putc()). sin(). getchar(). malloc(). Gồm các hàm in dữ liệu (printf())/cout. Gồm initgraph(). clreol().Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin I. xóa vùng đệm bàn phím (fflush()). nhận một dãy ký tự từ bàm phím (gets()). nhận ký tự từ bàn phím (getc()). getw(). fopen(). getch(). read(). … Còn nhiều tập tin khác nữa.h hoặc iostream.… 3) math. _read(). _close(). tan(). in ký tự ra màn hình (puts()). circle().h: Tập tin định nghĩacác hàm liên quan đến đồ họa. Gồm các hàm calloc(). getpass().

Chương này lần lượt giới thiệu từng loại toán tử. Khi thảo luận về các biểu thức. C++ cung cấp các toán tử cho việc soạn thảo các biểu thức toán học. b và c Toán tử gán dùng để gán một giá trị nào đó cho một biến Tổ tin học Cơ sở 17 . Biểu thức là một sự kết hợp giữa các toán tử (operator) và các toán hạng (operand) theo đúng một trật tự nhất định. Thường thì giá trị sau cùng chỉ là lý do cho việc ước lượng biểu thức.2 TOÁN TỬ II.1 GIỚI THIỆU Chương này giới thiệu các toán tử xây dựng sẵn cho việc soạn thảo các biểu thức.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG II:BIỂU THỨC II. quan hệ. luật ưu tiên mà nó ảnh hưởng đến thứ tự ước lượng của các toán tử trong một biểu thức có nhiều tóan tử. ta thường sử dụng thuật ngữ ước lượng. trong một vài trường hợp. chúng ta nói rằng một biểu thức ước lượng một giá trị nào đó. − Chú ý rằng chúng ta chỉ gán giá trị của b cho a và sự thay đổi của b sau đó sẽ không ảnh hưởng đến giá trị của a. một biến hoặc một biểu thức khác. Mỗi toán hạng có thể là một hằng. tương đương với b = 5. Tuy nhiên. trên bit. biểu thức cũng có thể cho các kết quả phụ. //gán giá trị của biến a bằng giá trị đang chứa trong biến b. và giảm. Một biểu thức là bất kỳ sự tính toán nào mà cho ra một giá trị. a = 2 + b. − Một thuộc tính của toán tử gán trong C++ góp phần giúp nó vượt lên các ngôn ngữ lập trình khác là việc cho phép vế phải có thể chứa các phép gán khác. − Vế trái bắt buộc phải là một biến còn vế phải có thể là bất kì hằng. luận lý. Nó cũng cung cấp các toán tử cho ra các kết quả phụ hữu dụng như là gán. Trong trường hợp này. Vì vậy biểu thức sau cũng hợp lệ trong C++ a = b = c = 5. //Gán giá trị nguyên 5 cho biến a. Ví dụ. Các kết quả này là sự thay đổi lâu dài trong trạng thái của chương trình. //gán giá trị 5 cho cả ba biến a. Toán tử gán luôn được thực hiện từ trái sang phải. biến hay kết quả của một biểu thức. các biểu thức C++ thì khác với các biểu thức toán học.2. II. Toán tử gán (assignment operator): Ví dụ: a = 5. tăng. Ví dụ: a = 2 + (b = 5). và điều kiện.1. Ví dụ: a = b.

3. b=3.h> int main () { int a. return 0. 5/2 bằng 2 trong phép chia nguyên.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin II.4 // kết quả -0. *.98 . a+=2. } Ví dụ n += 25 n -= 25 n *= 25 n /= 25 n %= 25 Tương đương với n = n + 25 n = n – 25 n = n * 25 n = n / 25 n = n % 25 Tổ tin học Cơ sở 18 . a = b. các toán tử +. Chẳng hạn.2. bất kỳ phần dư nào cũng bị cắt bỏ.8 9 / 2.4 // kết quả 6. Các toán tử số học (number operator) Trong ngôn ngữ C/C++. Ta có thể áp dụng chúng cho đa số kiểu dữ liệu có sẵn được cho phép bởi C. Các toán tử gán phức hợp (complex operator) Một đặc tính của ngôn ngữ C++ làm cho nó nổi tiếng là một ngôn ngữ súc tích chính là các toán tử gán phức hợp cho phép chỉnh sửa giá trị của một biến với một trong những toán tử cơ bản sau: Toán Tử += -= *= /= %= Ví dụ: #include <iostream. -. • Nếu cả hai toán hạng là số nguyên thì kết quả sẽ là một số nguyên. // tương đương với a=a+2 cout << a. / làm việc tương tự như khi chúng làm việc trong các ngôn ngữ khác. Khi ta áp dụng phép / cho một số nguyên hay một ký tự.2.9 3.5 13 % 3 // kết quả 1 − Trừ toán tử lấy phần dư (% ) thì tất cả các toán tử số học có thể chấp nhận pha trộn các toán hạng số nguyên và toán hạng số thực.2.02 2 * 3.0 // kết quả 4. Toán tử + * / % Cộng Trừ Nhân Chia (chia nguyên) Lấy phần dư Tên Ví dụ 12 + 4.9 // kết quả 16. • Một hoặc cả hai toán hạng là số thực thì kết quả sẽ là một số thực (real hay double) II.

Vì vậy.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin II.5 // kết quả 1 5 <= 5 // kết quả 1 5 > 5. Ví dụ : 'A' < 'F' // kết quả là 1 //(tương đương với 65 < 70) Tổ tin học Cơ sở 19 . Tóan tử tăng và giảm (increase/descrease operator) − Toán tử tăng (++) và toán tử giảm (--) có tác dụng làm tăng hoặc giảm 1 giá trị lưu trong biến. B chứa giá trị 4 Ví dụ 2: B=3. các dòng sau là tương đương: a++.5.3 >= 5 //kết quả1 − Các toán hạng của một toán tử quan hệ phải ước lượng về một số. Toán tử == != < <= > >= Tên So sánh bằng So sánh không bằng So sánh nhỏ hơn So sánh nhỏ hơn hoặc bằng So sánh lớn hơn So sánh lớn hơn hoặc bằng Ví dụ 5 == 5 // kết quả 1 5 != 5 // kết quả 0 5 < 5. A=B++. Ví dụ 1: B=3. a+=1. B chứa giá trị 4 II. Theo chuẩn ANSI-C++ thì giá trị của thao tác quan hệ chỉ có thể là giá trị logic chúng chỉ có thể có giá trị true hoặc false.2. Toán tử quan hệ (relation operator): Để có thể so sánh hai biểu thức với nhau ta sử dụng các toán tử quan hệ. Các ký tự là các toán hạng hợp lệ vì chúng được đại diện bởi các giá trị số. tuỳ theo biểu thức kết quả là đúng hay sai. Chúng tương đương với +=1 hoặc -=1. Kết quả: A chứa giá trị 4.4. A=++B.5 // kết quả 0 6. Kết quả: A chứa giá trị 3. a=a+1.2. − Toán tử tăng/giảm có 2 dạng: Tiền tố :++a Hậu tố: a++ Trường hợp toán tử được sử dụng như là một tiền tố ++a: giá trị của a tăng trước khi biểu thức được tính và giá trị đã tăng được sử dụng trong biểu thức Trong trường hợp toán tử được sử dụng như là một hậu tố a++ : giá trị trong biến a được tăng sau khi đã tính toán.

Kết quả của chúng phụ thuộc vào mối quan hệ của hai đối số. Ví dụ: X = 10 Y = X > 9 ? 100 : 200 − Phép toán điều kiện cũng là một biểu thức nên nó có thể được sử dụng như một toán hạng của phép toán điều kiện khác. n = 2. p =3. II.2. E3 được ước lượng và giá trị của nó là kết quả sau cùng. Đối số thứ nhất Đối số thứ hai Kết quả a b a && b true true true true false false false true false false false false Kết quả a || b true true true false II.6. Ví dụ: int m = 1.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin II. Toán tử điều kiện (condition operator): Toán tử điều kiện yêu cầu 3 toán hạng.7. Tổ tin học Cơ sở 20 . Kết quả trả về là kích thước của kiểu dữ liệu đã chỉ định theo byte. Cú pháp: E1?E2:E3 − E1 được ước lượng đầu tiên và được xem như là một điều kiện. int min =(m < n ? (m < p ? m : p) : (n < p ? n : p)).2. Nếu kết quả là 1 (true) thì E2 được ước lượng và giá trị của nó là kết quả sau cùng. Toán tử logic && và || được sử dụng khi tính toán hai biểu thức để lấy ra một kết quả duy nhất. Toán tử lấy kích thước (size operator) Sizeof(data_Type) Chức năng: dùng để tính kích thước của bất kỳ hạng mục dữ liệu hay kiểu dữ liệu nào.8. chỉ có một đối số ở phía bên phải và có tác dụng làm là đổi ngược giá trị của đối số từ true sang false hoặc ngược lại.2. Ngược lại. Toán tử logic (logic operator): Toán tử ! && || Ý nghĩa Phủ định và Hoặc Ví dụ !(5 == 5) // kết quả là 0 5 < 6 && 6 < 6 // kết quả là 0 5 < 6 || 6 < 5 // kết quả là 1 Toán tử ! tương đương với toán tử logic NOT. Chúng tương ứng với các toán tử logic AND và OR.

cout << "char* size = " << sizeof(char*) << " bytes\n". int. double. Tổ tin học Cơ sở 21 .55 size = " << sizeof(1. long double. cout << "double size = " << sizeof(double) << " bytes\n". } Kết quả: char size = 1 bytes char* size = 2 bytes short size = 2 bytes int size = 2 bytes long size = 4 bytes float size = 4 bytes double size = 8 bytes 1. mà trong C chuẩn là các kiểu dữ liệu và biến char. gán hay sự thay đổi các Bit thật sự trong 1 Byte của Word.55L size = 10 bytes HELLO size = 6 bytes II.55L size = " << sizeof(1.Giáo trình Phương pháp lập trình Ví dụ: Trung tâm Công Nghệ Thông Tin #include <iostream.2. cout << "HELLO size = " << sizeof("HELLO") << " bytes\n". Ta không thể sử dụng các toán tử Bitwise với dữ liệu thuộc các kiểu float. cout << "short size = " << sizeof(short) << " bytes\n". void hay các kiểu phức tạp khác Toán tử Tên Ví dụ ~ & | ^ << >> Phủ Định Bit Và bit Hoặc bit Hoặc exclusive bit Dịch trái bit Dịch phải bit ~'\011' // được '\366' '\011' & '\027‘ // được '\001' '\011' | '\027‘ // được '\037' '\011' ^ '\027‘ // được '\036' '\011' << 2 // được '\044' '\011' >> 2 // được '\002' − Phủ định bit(~) là một toán tử đơn hạng thực hiện đảo các bit trong toán hạng của nó. cout << "1.9.h> int main (void) { cout << "char size = " << sizeof(char) << " bytes\n". cout << "1. cout << "int size = " << sizeof(int) << " bytes\n".55L) << " bytes\n". Toán tử BITWISE (Bit operator) Các toán tử Bitwise ý nói đến kiểm tra. cout << "float size = " << sizeof(float) << " bytes\n". cout << "long size = " << sizeof(long) << " bytes\n".55 size = 8 bytes 1.55) << " bytes\n".

− XOR bit(^): so sánh các bit tương ứng của các toán hạng của nó và cho kết quả 0 khi cả hai bit là 1 hoặc cả hai bit là 0. biến count ở vị trí bộ nhớ 2000. Cách cơ bản nhất được thừa kế từ ngôn ngữ C là : (Kiểu dữ liệu)<biểu thức> Ví dụ: (int) 3. ngược lại là 1. Bây giờ q sẽ có giá trị là 100 vì 100 được lưu trữ tại địa chỉ 2000 II. Toán tử &: là một toán tử quy ước trả về địa chỉ bộ nhớ của hệ số của nó. Trong phần này chỉ đề cập ngắn gọn đến hai toán tử được sử dụng để thao tác với các con trỏ. Toán tử con trỏ & và * (pointer operator) Một con trỏ là địa chỉ trong bộ nhớ của một biến.14 sang int để được 3 Tổ tin học Cơ sở 22 . o Toán tử dịch trái cho kết quả là một bit sau khi thực hiện dịch n bit trong bit của toán hạng trái về phía trái. − Hoặc bit(|): so sánh các bit tương ứng của các toán hạng của nó và cho kết quả là 0 khi cả hai bit là 0. đây là một toán tử quy ước trả về giá trị của biến được cấp phát tại địa chỉ theo sau đó. giả sử count có giá trị là 100.2. Một biến con trỏ là một biến được khai báo riêng để chứa một con trỏ đến một đối tượng của kiểu đã chỉ ra nó. ngược lại là 1.14 // chuyển 3. Ví dụ: q = *m − Sẽ đặt giá trị của count vào q.Chẳng hạn. Sau câu lệnh trên m sẽ nhận giá trị 2000. o Toán tử dịch phải cho kết quả là một bit sau khi thực hiện dịch n bit trong bit của toán hạng trái về phía phải. Ví dụ : 105 & 7 = 1// 01101001 & 0000 0111= 00000001 105 | 7 = 127//01101001 | 0000 0111= 01101111 0x60 = 0x96 /* 0110 1001 = 1001 0110 */ II. − Toán tử dịch trái bit và dịch phải bit: lấy một bit làm toán hạng trái của chúng và một số nguyên dương n làm toán hạng phải.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Và bit(&): so sánh các bit tương ứng của các toán hạng của nó và cho kết quả là 1 khi cả hai bit là 1.10. Ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về con trỏ trong chương về con trỏ. Toán tử *: là một bổ sung cho &.3 CHUYỂN ĐỔI KIỂU DỮ LIỆU: Một giá trị thuộc về những kiểu xây dựng sẵn mà chúng ta biết đến thời điểm này đều có thể được chuyển về bất kỳ một kiểu nào khác. Ví dụ: m = &count − Đặt vào biến m địa chỉ bộ nhớ của biến count. Các bit trống sau khi dịch được đặt tới 0. ngược lại là 0.

>> <. // d nhận 1.14 Trong một vài trường hợp. /= Ví dụ: Trong biểu thức: a = = b + c * d 23 Độ ưu tiên 1 2 3 4 5 6 7 1 8 9 10 11 12 13 14 Tổ tin học Cơ sở . Kết quả là double không hợp kiểu với i trên phía trái của phép gán.14 // chuyển 3.0 int i = 10. i + d bao hàm các kiểu không hợp nhau. <=. >= = =. % +. -=.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin (long) 3. i được chuyển thành double (thăng cấp) và sau đó được cộng vào d. <<. và được xác định theo các luật ưu tiên. Ví dụ: double d = 1.4 ĐỘ ƯU TIÊN CỦA CÁC TOÁN TỬ: Thứ tự các toán tử được thực hiện trong một biểu thức là rất quan trọng. Khi tên kiểu chỉ là một từ thì có thể đặt dấu ngoặc xung quanh toán hạng Ví dụ: int(3.14 sang long để được 3L (double) 2 // chuyển 2 sang double để được 2. ++. C++ cũng thực hiện chuyển kiểu không tường minh khi các giá trị của các kiểu khác nhau được trộn lẫn trong một biểu thức. Toán tử () !. Các luật này chia các toán tử trong C++ ra thành các mức độ ưu tiên khác nhau. II.14 // được 3 như là một unsigned short Các kiểu xây dựng sẵn có thể được sử dụng như các toán tử kiểu.0 (char) 122 // chuyển 122 sang char có mã là 122 (unsigned short) 3. Các toán tử ở mức cao sẽ có độ ưu tiên cao hơn so với các toán tử có độ ưu tiên thấp hơn. // nghĩa là: i = int(double(i) + d) Trong ví dụ cuối. >. Các toán tử kiểu là đơn hạng (chỉ có một toán hạng) và xuất hiện bên trong các dấu ngoặc về bên trái toán hạng của chúng. +=.5. /. --. Điều này được gọi là chuyển kiểu tường minh. vì thế trước hết. // i nhận 10 i = i + d. *=. != () & ^ | && || ?: =. sizeof() *. vì thế nó được chuyển thành int (hạ cấp) trước khi được gán cho i.14) // như là: (int) 3.

− Các toán tử với cùng mức độ ưu tiên được ước lượng theo thứ tự ước lượng là từ phải sang trái Ví dụ: Trong biểu thức a = b += c vì thế b += c được ước lượng trước và kế đó là a = b. − Các luật ưu tiên có thể được cho quyền cao hơn thông qua việc sử dụng các dấu ngoặc. thực hiện điều này vì nó sẽ giúp chương trình dễ đọc hơn. Tổ tin học Cơ sở 24 . • Sau đó kết quả được cộng tới b vì toán tử + có độ ưu tiên cao hơn toán tử = = • Sau cùng toán tử = = được ước lượng. Ví dụ: Biểu thức trên được viết lại như sau a == (b + c) * d • Làm cho toán tử + được ước lượng trước toán tử *. Nếu muốn viết một biểu thức phức tạp mà lại không chắc lắm về thứ tự ưu tiên của các toán tử thì nên sử dụng các ngoặc đơn.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin • c * d được ước lượng trước vì toán tử * có độ ưu tiên cao hơn toán tử + và = =.

h> #include<iostream. cin>>r. //Lenh xoa man hinh //Phan khai bao bien float r.Dùng π =3.hoặc khai báo hằng PI.h> của ngôn ngữ lập trình) Cách 1: dùng π =3. //Phan nhap du lieu cout<<"Ban hay nhap ban kinh duong tron: ".h> void main() { clrscr(). //Lenh dung man hinh } Tổ tin học Cơ sở 25 . diện tích đường tròn tương ứng. Tính và xuất chu vi.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Bài tập 1.hoặc dùng hằng M_PI trong thư viện <math.14*r.14*r*r. Nhập bán kính đường tròn r.14.dt. //Phan xu ly tinh toan cv=2*3. .cv.14 //Phan khai bao thu vien #include<conio. //Phan xuat du lieu cout<<"Chu vi duong tron ban kinh "<<r<<" la "<< cv<<endl. . cout<<"Dien tich duong tron ban kinh "<<r<<" la "<<dt. getch(). dt=3. (Hướng dẫn: cv=2*π *r và dt=π *r2 .

14159264.h> //Phan khai bao hang so const float PI=3.h> #include<iostream.Giáo trình Phương pháp lập trình Cách 2: dùng hằng PI tự định nghĩa //Phan khai bao thu vien #include<conio.h> #include<iostream.dt. dt= PI*r*r. cin>>r.h> void main() { clrscr(). //Phan nhap du lieu cout<<"Ban hay nhap ban kinh duong tron: ". //Lenh dung man hinh } Cách 3: dùng hằng M_PI do ngôn ngữ lập trình cung cấp sẵn trong thư viện math. //Phan xuat du lieu Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cout<<"Chu vi duong tron ban kinh "<<r<<" la "<< cv<<endl. void main() { clrscr().cv. cout<<"Dien tich duong tron ban kinh "<<r<<" la "<<dt.cv. //Phan nhap du lieu cout<<"Ban hay nhap ban kinh duong tron: ". //Lenh xoa man hinh //Phan khai bao bien float r. cin>>r. getch().dt. //Phan xu ly tinh toan cv=2* PI*r.h //Phan khai bao thu vien #include<conio. Tổ tin học Cơ sở 26 .h> #include<math. //Lenh xoa man hinh //Phan khai bao bien float r.

b. cout<<"Dien tich duong tron ban kinh "<<r<<" la "<<setprecision(2)<<dt. HD: cv=2*(a+b) và dt=a*b 4.h2. Nhập cạnh a.dt. //Lenh dung man hinh } Chú ý: muốn làm tròn số thì ta dùng hàm setprecision(n). Tính và xuất chu vi. //Phan nhap du lieu cout<<"Ban hay nhap ban kinh duong tron: ". HD: cv=4*a và dt=a2 3. cin>>r. Nhập cạnh a. getch().h> #include<math. //Lenh dung man hinh } 2. //Phan xuat du lieu cout<<"Chu vi duong tron ban kinh "<<r<<" la "<<setprecision(2)<<cv<<endl.Giáo trình Phương pháp lập trình //Phan xu ly tinh toan cv=2*M_PI*r.h> #include<iomanip. với n là số chữ số lẻ //Phan khai bao thu vien #include<conio. dt=M_PI*r*r. Tính và xuất chu vi. Nhập cạnh a. Tổ tin học Cơ sở 27 . diện tích hình vuông. diện tích hình chữ nhật. cout<<"Dien tich duong tron ban kinh "<<r<<" la "<<dt. //Phan xuat du lieu Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cout<<"Chu vi duong tron ban kinh "<<r<<" la "<< cv<<endl.cv.h> void main() { clrscr().h> #include<iostream. dt=M_PI*r*r. getch().h1. Tính và xuất chu vi. diện tích hình thoi. //Phan xu ly tinh toan cv=2*M_PI*r. //Lenh xoa man hinh //Phan khai bao bien float r.

yA) /(xB . second=(t%3600)%60 16.d. Nhập toạ độ 2 điểm A(xA. tích. In ra điểm trung bình của học sinh đó với hai số lẻ thập phân.c. Tổ tin học Cơ sở 28 . 19. a != 1. HD: dùng hàm abs(a)=|a| 10. Viết chương trình nhập vào số nguyên n và số thực x. Nhập toạ độ 2 điểm A(xA. Nhập cạnh a. Tính và xuất chu vi. năm. hiệu. cotgx.b. mm: tháng. tgx. Viết chương trình nhập vào một ký tự: a) In ra mã ASCII của ký tự đó. HD: dùng hàm pow(x. tgx=tan(t). diện tích hình tam giác. Viết chương trình tính logax với a. HD: cv=(a+b+c+d) và dt=1. cos.( dùng logax=lnx/lna) 18. Tính và xuất chu vi. Tính và xuất giá trị tuyết đối.yB). 8. Ví dụ: 20/11/99 ) 17. Nhập vào số giây bất kỳ t. x là các số thực nhập vào từ bàn phím.0/2*h*(a+b) 6. Tính và xuất tổng. cotgx=1/tgx 12. Nhập cạnh a. diện tích hình thang. Nhập 1 số n. Tính và xuất sinx. minute=(t%3600)/60. b) In ra ký tự kế tiếp của nó.b. (dd: ngày. HD: dùng hàm sqrt(a)= a 11. Nhập 1 góc x. B(xB.yA).xA) 14.b. tan chỉ tính theo đơn vị radian nên chúng ta phải đổi từ độ x sang độ radian t như sau: t=x*π /180 => sinx=sin(t).y)=xy 9. HD: các hàm sin. Hóa của một học sinh. Tính hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm đó theo công thức: Hệ số góc = (yB . HD: cv=a+b+c và dt= p * ( p −a ) * ( p −b) * ( p −c) với p=cv/2 7. Nhập vào hai số nguyên dương a.h. 20.b. Viết chương trình đảo ngược một số nguyên dương có đúng 3 chữ số.0/2*h1*h2 Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 5. cosx=cos(t). cosx. tháng.yB). Lý. Tính và in ra biểu thức A = ( x 2 + x + 1) n + ( x 2 − x + 1) n 15. Nhập 2 số nguyên a. a>0. In ra ngày tháng năm theo dạng dd/mm/yy. Tính và xuất độ dài đoạn AB. thương. Tính và xuất ra dạng Giờ:Phút:Giây Ví dụ: Nhập 3750 thì xuất ra 1:2:30 AM Nhập 51100 thì xuất ra 2:11:40 PM HD: hour=(t/3600)%24.c. Nhập 1 số n.Giáo trình Phương pháp lập trình HD: cv=4*a và dt=1. Viết chương trình nhập vào điểm ba môn Toán. HD: |AB|=dAB= ( x B − x A ) 2 + ( y B − y A ) 2 ) 13. Tính và xuất căn bậc hai của n.yA). và x>0. yy : năm. Viết chương trình nhập vào ngày. Tính và xuất ab. B(xB.

Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG III: III. Thứ tự mà các câu lệnh được thực hiện được gọi là dòng điều khiển (flow control). Đặc trưng dòng điều khiển trong một chương trình là tuần tự. Dòng điều khiển là một sự xem xét quan trong vì nó quyết định lệnh nào được thực thi và lệnh nào không được thực thi trong quá trình chương trình thực thi. Các lệnh điều khiển được sử dụng để làm chuyển đường dẫn thực thi tới một đường dẫn khác của chương trình. nhưng có thể chuyển hướng tới đường dẫn khác bởi các lệnh rẽ nhánh. Khi lập trình.2 CẤU TRÚC RẼ NHÁNH Cấu trúc rẽ nhánh là một cấu trúc được dùng rất phổ biến trong các ngôn ngữ lập trình nói chung. III. khi CPU hoàn thành sẽ được chuyển giao tới một lệnh khác. Có hai dạng: Dạng 1: if (<biểu thức điều kiện>) lệnh. Lệnh if cung cấp cách để thực hiện công việc này. Thuật ngữ này phản ánh việc các câu lệnh đang thực thi hiện thời có sự điều khiển của CPU. Giống nhiều ngôn ngữ thủ tục khác. − Các lệnh khai báo được sử dụng cho định nghĩa các biến. vì thế làm ảnh hưởng đến kết quả toàn bộ của chương trình. − Các lệnh rẽ nhánh được sử dụng để chỉ định đường dẫn của việc thực thi phụ thuộc vào kết quả của một điều kiện luận lý. đôi khi một lệnh thực hiện phụ thuộc vào một điều kiện nào đó cần được thỏa. C++ cung cấp những cấu trúc điều khiển khác nhau cho các mục đích khác nhau. − Các lệnh lặp được sử dụng để chỉ định các tính toán cần được lặp cho tới khi một điều kiện luận lý nào đó được thỏa. − Các lệnh gán được sử dụng cho các tính toán đại số đơn giản. Lưu đồ cú pháp: Tổ tin học Cơ sở 29 .1 GIỚI THIỆU CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN Một chương trình đang chạy dành toàn bộ thời gian để thực thi các câu lệnh.

Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Ý nghĩa: Trước hết <biểu thứcđiều kiện> được ước lượng. Ví dụ : Viết chương trình nhập 2 số a và b. b". In ra màn hình kết quả nghịch đảo của a khi a ≠ 0 #include <iostream. getch(). return 0. xuất ra màn hình số lớn nhất #include <iostream.h> int main () { int a. return 0. } Giải thích: − Nếu nhập một số a ≠0 thì câu lệnh cout<<"Nghich dao cua “<<a<<”la ”<<1/a. if (a>b) { cout<<"Gia tri cua a lon hon gia tri cua b")<<endl. được thực hiện. } Dạng 2: if (<Biểu thức điều kiện>) <lệnh 1> else <lệnh 2> Tổ tin học Cơ sở 30 . Ví dụ : Viết chương trình nhập vào một số thực a. if (a !=0 ) cout<<"Nghich dao cua “<<a<<”la ”<<1/a. Nếu kết quả là 0 (true) thì <lệnh> được thực thi. cout<<”b=”<<b.h> #include<conio. Ngược lại.h> int main () { float a.b. } getch(). cin>>a>>b. cin>>a. không làm gì cả. cout<<”a =”<<a<<endl. cout<<”Nhap gia tri cua 2 so a. − Lệnh getch() luôn luôn được thực hiện vì nó không phải là “lệnh liền sau” điều kiện if.h> #include <conio. ngược lại câu lệnh này không được thực hiện. cout<<"Nhap a = ".

Nếu kết quả là 0 (true) thì <lệnh1> được thực thi. 6. In ra màn hình kết quả nghịch đảo của a khi a ≠0. 12 .h> int main () { float a. } Ví dụ Viết chương trình nhập vào một số nguyên dương là tháng trong năm và in ra số ngày của tháng đó. 3. cin>>a.Tháng có 28 hoặc 29 ngày : 2 #include <iostream.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Lưu đồ cú pháp: Ý nghĩa: Trước hết <biểu thức điều kiện> được ước lượng. 5. khi a =0 in ra thông báo “Khong the tim duoc nghich dao cua a” #include <iostream. 10. getch(). 9.Tháng có 30 ngày: 4. thì <lệnh 2> được thực thi.h> void main () Tổ tin học Cơ sở 31 . if (a !=0 ) cout<<"Nghich dao cua “<<a<<”la”<<1/a. 7. cout<<"Nhap a = ". else cout<<“Khong the tim duoc nghich dao cua a”.Tháng có 31 ngày: 1. Ví dụ : Viết chương trình nhập vào một số thực a. 8. 11 .h> #include<conio.h> #include <conio. Biết rằng . return 0. Ngược lại.

Trong trường hợp câu lệnh if “bên trong” không có else thì phải viết nó trong cặp dấu {} (coi như là khối lệnh) để tránh sự kết hợp else if sai. else { if (ch >= 'A' && ch <= 'Z') kind = upperLetter. getch(). else if (m= =2) cout<<"Thang “<<m<<”co 28 hoac 29 ngay". if (m= =1||m= =3||m= =5||m= =7||m= =8||m= =10||m= =12) cout<<"Thang “<<m<<”co 31 ngay ". III. else if (ch >= 'A' && ch <= 'Z') kind = capitalLetter. else if (ch >= 'a' && ch <= 'z') kind = smallLetter. else cout<<"Khong co thang”<<m.3 CẤU TRÚC LỰA CHỌN (switch): Lệnh switch cung cấp phương thức lựa chọn giữa một tập các khả năng dựa trên giá trị của biểu thức. else if (m= =4||m= =6||m= =9||m= =11) cout<<"Thang “<<m<<”co 30 ngay". Trong trường hợp if…else lồng nhau thì else sẽ kết hợp với if gần nhất chưa có else. } Lưu ý: .Giáo trình Phương pháp lập trình { Trung tâm Công Nghệ Thông Tin int m. else kind = special.Ta có thể sử dụng các câu lệnh if…else lồng nhau. . } } Để cho dễ đọc có thể sử dụng hình thức sau: if (ch >= '0' && ch <= '9') kind = digit. cout<<"Nhap vao thang trong nam !". Ví dụ: if (ch >= '0' && ch <= '9') kind = digit. Tổ tin học Cơ sở 32 . cin>>m. else kind = special. else { if (ch >= 'a' && ch <= 'z') kind = lowerLetter.

nếu bằng giá trị 2 thì thực hiện lệnh 2 rồi thoát…. long. Lưu đồ: Giải thích: − Trước hết tính giá trị của biểu thức. break. [default : Khối lệnh thực hiện công việc mặc định. − Nếu tất cả các phép so sánh trên đều sai thì thực hiện công việc mặc định của trường hợp default. Ví dụ : Tổ tin học Cơ sở 33 . − Nếu giá trị của biểu thức khác giá trị 1 thì so sánh với giá trị 2. break.Giáo trình Phương pháp lập trình Cú pháp: Trung tâm Công Nghệ Thông Tin switch (<Biểu thức>) { case giá trị 1: Khối lệnh thực hiện công việc 1. Lưu ý: − Biểu thức trong switch() phải có kết quả là giá trị kiểu số nguyên (int. …). … case giá trị n: Khối lệnh thực hiện công việc n. − Nếu giá trị của biểu thức bằng giá trị 1 thì thực hiện lệnh 1 rồi thoát. char. so sánh tới giá trị n. − Không bắt buộc phải có default. − Các giá trị sau case cũng phải là kiểu số nguyên..

b. nếu số dư bằng 1 thì in thông báo “số lẻ”. cout<<” Nhap vao so nguyen : ".h> #include<conio. Tổ tin học Cơ sở 34 . cin>>a>>b. ‘*’ thì in ra kết qua là tổng. − Nếu phép toán là ‘/’ thì kiểm tra xem số thứ 2 có khác không hay không? Nếu khác không thì in ra thương của chúng. tích của 2 số. char pheptoan.//Xóa ký tự enter trong vùng đệm trước khi nhập phép toán cout<<” Nhap vao phep toan ". fflush(stdin). ‘-‘.h> int main () { int a. hiệu. clrscr(). break.h> void main () { clrscr(). float thuong. phandu=(songuyen % 2). case 1: cout<<n<<” la so le ". #include <iostream.h> #include<conio. break. phandu. break. #include <iostream. case '-': cout<<a<<” . } Ví dụ : Nhập vào 2 số nguyên và 1 phép toán. chia số nguyên này cho 2 lấy phần dư. Kiểm tra nếu phần dư bằng 0 thì in ra thông báo “số chẵn”. break. − Nếu phép toán là ‘+’. cout<<” Nhap vao 2 so nguyen :". } getch(). switch(pheptoan) { case '+': cout<<a<<” + “<<b<<” =”<<a+b. case '*': cout<<a<<” * “<<b<<” =”<<a*b. ngược lại thì in ra thông báo “khong chia cho 0”. switch(phandu) { case 0: cout<<n<<” la so chan ". break.“<<b<<” =”<<a-b. int n. cin>>n.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Nhập vào một số nguyên. cin>>pheptoan.

break. 9. 5.h> #include<conio. . cin>>thang. } else cout<<"Khong chia duoc cho 0". clrscr(). 12 . cout<<a<<” / “<<b<<” =”<<thuong. 3. cout<<" Nhap vao thangs trong nam ". break. case 2: cout<<" Thang 2 co 28 hoac 29 ngay".h> int main () { int thang.Tháng có 31 ngày: 1. 10. return 0.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin case '/': if (b!=0) { thuong=(float)a/b. break. switch(thang) { case 1: case 3: case 5: case 7: case 8: case 10: case 12: cout<<"Thang”<<thang<<”co 31 ngay ". default : Tổ tin học Cơ sở 35 . #include <iostream. case 4: case 6: case 9: case 11: cout<<"Thang”<<thang<<”co 30 ngay ".Tháng có 30 ngày: 4. 6. 7. break. 8. 11 .Nếu nhập vào số <1 hoặc >12 thì in ra câu thông báo “không có tháng này “. } getch().Tháng có 28 hoặc 29 ngày : 2 . } Ví dụ : Yêu cầu người thực hiện chương trình nhập vào một số nguyên dương là tháng trong năm và in ra số ngày của tháng đó.

Sáu 6 5 0 while (i <= n) Tổ tin học Cơ sở 36 . Vòng lặp while Vòng lặp while cho phép lặp một lệnh cho đến khi biểu thức điều kiện được thỏa. Bốn 4 5 1 10 i = 1. Ngược lại. Cú pháp: while (<biểu thức điều kiện>) lệnh. Hai Ba 3 5 1 6 cin>>n. III.4 CẤU TRÚC LẶP (reiterate structure) Cấu trúc vòng lặp cho phép lặp lại nhiều lần 1 công việc (được thể hiện bằng 1 câu lệnh hay 1 khối lệnh) nào đó cho đến khi thỏa mãn 1 điều kiện cụ thể. return 0. sum. Năm 5 5 1 15 sum = 0. break.1. } III. nếu ước lượng biểu thức điều kiện là 0 (false) thì vòng lặp được kết thúc.h> int main () lần lặp i n i <= n sum += i++ { Một 1 5 1 1 int i. n. − Khối lệnh thực hiện có thể rỗng. #include <iostream. có thể làm thay đổi điều kiện. Lưu đồ cú pháp: − Biểu thức điều kiện lặp: được ước lượng đầu tiên. Nếu kết quả là 1(true) thì thực hiện lệnh (thân vòng lặp) và toàn bộ quá trình được lặp lại.h> #include<conio.4. 2 5 1 3 cout<<”Nhap n =”. } getch(). Ví dụ : viết chương trình tính tổng của tất cả các số nguyên từ 1 tới n.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cout<<” Khong co thang”<<thang .

#include <iostream. cout<<” Day so tu 1 den 10 :". i++. tong=0. clrscr().Giáo trình Phương pháp lập trình { sum += i.h> #include<conio.h> void main () { int i.h> void main () { unsigned int n. Tính tổng của các số nguyên từ 1 đến n. clrscr(). cinn>>n. getch(). i+=1. } Ví dụ : Viết chương trình in ra trên màn hình một ma trận có n dòng m cột: 1 2 3 4 5 6 7 2 3 4 5 6 7 8 3 4 5 6 7 8 9 Tổ tin học Cơ sở 37 . cout<<” Nhap vao so nguyen duong n:". } getch(). while (i<=10) { cout<<setw(3) <<i. i++. } Cout<<” Tong tu 1 den “<<n<<”=”<<tong. i=1. while (i<=n) { tong+=i.tong. i=1.h> #include<conio. } Ví dụ : Viết chương trình nhập vào một số nguyên n. #include <iostream.i. } } Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Ví dụ : Viết đoạn chương trình in dãy số nguyên từ 1 đến 10.

h> #include<conio. vì vậy bên trong vòng lặp phải cung cấp một phương thức nào đó để buộc <biểu thức điều kiện> trở thành sai nếu không thì chương trình sẽ lặp vô tận. } getch().h> void main () { unsigned int dong. while (cot<=m) { cout<<setw<<dong+cot. } Lưu ý: vòng lặp phải kết thúc ở một điểm nào đó. cout<<” Nhap vao so dong va so cot :".Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin #include <iostream. m. } dong++. while (dong<n) { cout<<"\n".2. III. n. dong=0.4. cot++. Cú pháp: do <Lệnh> while (<Biểu thức điều kiện>) Lưu đồ: Tổ tin học Cơ sở 38 . cin>>n>>m. cot. dùng để lặp lại một công việc nào đó khi điều kiện còn đúng. cot=1. Vòng lặp do… while Vòng lặp do … while giống như vòng lặp while. clrscr().

do { cout<<setw(3)<<i. do { tong+=i. có thể làm thay đổi điều kiện.  Nếu điều kiện sai thì thoát khỏi vòng lặp do …while.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Trước hết <lệnh> được thực hiện trước. Tính tổng của các số nguyên từ 1 đến n. Ví dụ : Viết đoạn chương trình in dãy số nguyên từ 1 đến 10. #include <iostream. ngay cả khi điều kiện sai − Vòng lặp dừng lại khi điều kiện sai. cin>>n.h> void main () { unsigned int n. clrscr(). cout<<"Day so tu 1 den 10 :".h> #include<conio. sau đó kiểm tra <Biểu thức điều kiện>.  Nếu điều kiện còn đúng thì thực hiện công việc rồi quay lại kiểm tra điều kiện tiếp. } while (i<=10). getch(). i=1. tong=0. − Khối lệnh thực hiện công việc có thể rỗng. clrscr().i. i=1. } Ví dụ : Viết chương trình nhập vào một số nguyên n. } while (i<=n). } Tổ tin học Cơ sở 39 . getch(). − Trong vòng lặp do…while thì <lệnh> được thực hiện ít nhất 1 lần.tong.h> void main () { int i. i++. cout<<” Nhap vao so nguyen duong n:". cout<<” Tong tu 1 den”<<n<<”=”<<tong.h> #include<conio. i+=1. #include <iostream.

− Các lệnh tác động đến biểu thức điều kiện: được thực hiện để tăng/giảm biến điều khiển và vòng lặp quay trở lại bước 2. − Biểu thứcđiều kiện: được kiểm tra.3. nếu nó là đúng vòng lặp tiếp tục còn nếu không vòng lặp kết thúc và lệnh được bỏ qua. các lệnh tác động đến btđiều kiện) L Cách hoạt động của vòng lặp for như sau: − Biểu thức khởi tạo: được thực hiện.h> #include<conio.4. Lưu đồ cú pháp: Lưu ý: Vòng lặp for thường được sử dụng trong các trường hợp mà có một biến được tăng hay giảm ở mỗi lần lặp. vòng lặp for thường sử dụng trong những chương trình mà số lần lặp lại một đọan lệnh nào đó được biết trước. Cú pháp: for (biểu thức khởi tạo. biểu thứcđiều kiện. Ví dụ: Viết chương trình tính tổng của các số nguyên từ 1 tới n. Nó có thể là một lệnh đơn hoặc là một khối lệnh được đặt trong một cặp ngoặc nhọn {}. − Lệnh: được thực hiện khi điều kiện thỏa. Lệnh này được thực hiện chỉ một lần. nó gán một giá trị khởi tạo ban đầu cho biến điều khiển.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin III.h> void main () Tổ tin học Cơ sở 40 . #include <iostream. Vòng lặp for: Chức năng chính của vòng lăp for là lặp lại một đọan lệnh nào đó đến khi nào biểu thức điều kiện còn mang giá trị đúng.

lần lặp kế tiếp khởi đầu từ biểu thức thứ ba của vòng lặp. Trong vòng lặp for. cin>>n. Ví dụ.5 CÁC LỆNH RẼ NHÁNH VÀ LỆNH NHẢY III. if (num < 0) continue.. phạm vi của I không ở trong thân của vòng lặp mà là chính vòng lặp. Trong vòng lặp while và vòng lặp do-while. xử lý nó nhưng bỏ qua những số âm. n. Điều kiện của vòng lặp này được giả sử luôn luôn là đúng. for (. Lệnh continue Lệnh continue dừng lần lặp hiện tại của một vòng lặp và nhảy tới lần lặp kế tiếp. và dừng khi số là 0. Ví dụ: một vòng lặp thực hiện đọc một số. vòng lặp kế tiếp mở đầu từ điều kiện lặp. cout<<” tong cua “<<n<<”so nguyen la : ”<<sum. xóa biểu thức đầu và biểu thức cuối cho chúng ta dạng giống như vòng lặp while: for (. i <= n. getch(). for (i = 1.1. sum.) // tương đương với: while (I != 0) { Lệnh… } − Xóa tất cả các biểu thức cho chúng ta một vòng lặp vô hạn. } − C++ cho phép biểu thức đầu tiên trong vòng lặp for là một định nghĩa biến. − Trái với sự xuất hiện. i++) sum += i. có thể diễn giải như sau: do { cin >> num. ++i) sum += i. sum = 0.5. Không sử dụng lệnh continue bên ngoài vòng lặp. − Bất kỳ biểu thức nào trong 3 biểu thức của vòng lặp for đều có thể rỗng. i != 0.Giáo trình Phương pháp lập trình { Trung tâm Công Nghệ Thông Tin int i. Ví dụ trong vòng lặp trên thì I có thể được định nghĩa bên trong vòng lặp: for (int i = 1. Tổ tin học Cơ sở 41 .) // vòng lặp vô hạn { Lệnh… } III. Nó áp dụng tức thì cho vòng lặp gần với lệnh continue. i <= n. cout<<”Nhap so nguyen n:”. // xử lý số ở đây … } while (num != 0).

Lệnh break Lệnh break có thể xuất hiện bên trong vòng lặp (while. Tổ tin học Cơ sở 42 . if (num >= 0) { // xử lý số ở đây … } } while (num != 0). if (num < 0) continue. Ví dụ: trong một tập các vòng lặp được lồng nhau sau đây. i++) { cin >> num. Ví dụ: Đọc vào một mật khẩu người dùng nhưng không cho phép một số hữu hạn lần thử: for (i = 0.. lệnh break chỉ áp dụng cho vòng lặp hoặc lệnh switch gần nó nhất. i < n. ++i) { cout << "Please enter your password: ". lệnh continue áp dụng cho vòng lặp for và không áp dụng cho vòng lặp while: while (more) { for (i = 0. } III.Giáo trình Phương pháp lập trình Điều này tương đương với: do { cin >> num.2. // làm cho nhảy tới: i++ // process num here.. } //etc. Không sử dụng lệnh break bên ngoài vòng lặp hay lệnh switch. Giống như lệnh continue. Nó gây ra bước nhảy ra bên ngoài những lệnh này và vì thế kết thúc chúng. i++) { cin >> num.. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Một biến thể của vòng lặp này là để đọc chính xác một số n lần (cho tới khi số đó là 0) có thể được diễn giải như sau: for (i = 0. do. i < n. i < attempts.5. if (num < 0) continue. hay for) hoặc một lệnh switch.. // làm cho nhảy tới: i++ // xử lý số ở đây … } Khi lệnh continue xuất hiện bên trong vòng lặp được lồng vào thì nó áp dụng trực tiếp cho vòng lặp gần nó chứ không áp dụng cho vòng lặp bên ngoài.

} cout <<"\nTong cac gia tri da nhap la: "<<tong. trong đó nhãn là một định danh (identify) được dùng để đánh dấu đích cần nhảy tới. if (Verify(password)) // kiểm tra mật khẩu đúng hay sai break. #include <iostream.h> void main() { int so. cin >>so. Ví dụ: Tổ tin học Cơ sở 43 . clrscr().3. getch(). }while (so>=0).tong=0.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cin >> password. // thoát khỏi vòng lặp cout << "Incorrect!\n". Cú pháp: Goto Nhãn. cin >>so. return. while (1) { cout <<"Nhap mot so nguyen: ". Tuy nhiên.h> #include <conio. Phần lớn các lập trình viên ngày nay tránh sử dụng nó để làm cho chương trình rõ ràng. } Chương trình trên nếu không dùng break có thể đuợc viết lại như sau: do { cout <<"Nhap mot so nguyen: ". } Ở đây phải giả sử rằng có một hàm Verify để kiểm tra một mật khẩu và trả về true nếu như mật khẩu đúng và ngược lại là false. Ví dụ: Viết chương trình tính tổng các số nguyên được nhập từ bàn phím. if (so>=0) tong +=so. Nhãn cần được theo sau bởi một dấu hai chấm (:) và xuất hiện trước một lệnh bên trong hàm như chính lệnh goto. chương trình được kết thúc khi nhập số âm. III. if (so<0) break.5. tong +=so. goto có một vài (dù cho hiếm) sử dụng chính đáng. Lệnh goto Lệnh goto cung cấp một hình thức nhảy tự do không có cấu trúc (không giống như lệnh break và continue) nên dễ làm gãy đổ chương trình.

4. − Trong đó biểu thức chỉ rõ giá trị được trả về bởi hàm. kiểu trả về của nó là kiểu int. // drop out of the loop cout << "Incorrect!\n". nếu không trả về một giá trị sẽ mang lại một cảnh báo trình biên dịch.. i < attempts. } out: //etc.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin for (i = 0. biểu thức sau lệnh return rỗng: return. Giá trị trả về thực sự sẽ không được định nghĩa trong trường hợp này (nghĩa là. III. if (Verify(password)) // check password for correctness goto out. − Hàm mà được chúng ta thảo luận đến thời điểm này chỉ có hàm main. Ví dụ: int main (void) { cout << "Hello World\n".. Cú pháp: return biểu thức. Kiểu của giá trị này phải hợp với kiểu của hàm. ++i) { cout << "Please enter your password: ". Trường hợp kiểu trả về của hàm là void. Ngược lại. cin >> password. nó sẽ là bất cứ giá trị nào được giữ trong vị trí bộ nhớ tương ứng của nó tại thời điểm đó). Chẳng hạn dưới UNIX qui ước là trả về 0 từ hàm main khi chương trình thực thi không có lỗi. return 0. Giá trị trả về của hàm main là những gì mà chương trình trả về cho hệ điều hành khi nó hoàn tất việc thực thi. − Tổ tin học Cơ sở 44 .5. một mã lỗi khác 0 được trả về. } Khi một hàm có giá trị trả về không là void (như trong ví dụ trên). Lệnh return Lệnh return cho phép một hàm trả về một giá trị cho thành phần gọi nó.

12. Nhập một số n có tối đa 3 chữ số. Nhập cạnh a>=0. Nhập 2 số a. 11. So sánh giá trị của chúng (lớn hơn. Hãy cho biết năm âm lịch. tháng. Khá. diện tích hình tam giác. Cho biết tháng t có bao nhiêu ngày.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BÀI TẬP 1. Yếu). HD: cv=a+b+c và dt= HD: dùng hàm sqrt(a)= Ví dụ: p * ( p −a ) * ( p −b) * ( p −c ) với p=cv/2 2. năm). năm). Nhập vào một năm dương lịch. Kiểm tra số nguyên dương n có phải là số chính phương hay không? Tổ tin học Cơ sở 45 . (vd: n=235 => Hai trăm ba mươi lăm. Cho biết t thuộc quí mấy trong năm. Hãy cho biết cách đọc ra dạng chữ. second=(t%3600)%60 4. Nhập vào số giây bất kỳ t>=0. 17. Tính và xuất ra dạng Giờ:Phút:Giây Nhập 3750 thì xuất ra 1:2:30 AM Nhập 51100 thì xuất ra 2:11:40 PM HD: hour=(t/3600)%24. 20. Nhập vào tháng t (với 1<=t<=12). Giỏi. Trung bình. tháng. b. Nhập vào tháng t (với 1<=t<=12). minute=(t%3600)/60. Tìm số lớn nhất. Nhập vào một ngày (ngày. Hãy cho biết cách đọc ra dạng chữ. 19. Tìm ngày kế sau ngày vừa nhập (ngày/tháng/năm). n=305 => Ba trăm lẻ năm) 18. (vd: n=2007 => Đinh Hợi) 16. b. tháng. Cho biết ngày đó là ngày thứ bao nhiêu trong năm.. Giải và biện luận phương trình bậc 1: ax+b=0. Hoá. Kiểm tra n là số chẵn hay số lẻ. 6. (vd: n=35 => Ba mươi lăm. Nhập 3 số thực a. Nhập vào một ngày (ngày. Nhập vào hai số nguyên dương a. Kiểm tra xem chúng có cùng dấu hay không. 9. 5. Hãy cho biết cách đọc ra dạng chữ. Nhập n. hoặc chia hết cho 400). n=5 => năm). a 3. Lý. Nhập 1 số n>=0. 14. bằng). Tìm ngày kế trước ngày vừa nhập (ngày/tháng/năm). Tính và xuất chu vi. Riêng tháng 2 thì phải kiểm tra năm nhuận (Năm nhuận là năm chia hết cho 4 mà không chia hết cho 100. 13. 10. Nhập một số n bất kỳ. Giải và biện luận phương trình bậc 2: ax2+bx+c=0. nhỏ hơn. 15. Nhập vào một ngày (ngày. Nhập vào điểm Toán. 8. b. năm). Nhập một số n có tối đa 2 chữ số. c>=0. Tính và xuất căn bậc hai của n. b>=0. 7. Hãy tính ĐTB và Cho biết sinh viên đó xếp loại gì (Xuất sắc. c.

'9' Các ký tự khác. ch là “–“ thì thực hiện phép tính a . diện tích của tam giác với yêu cầu sau khi nhập 3 số a.. từ bàn phím.. 27.F. E .b và in kết quả lên màn hình...( if ) 26. Nhập n>=0. Các ký số A. đưa ra thông báo lỗi: "Hệ thập lục phân không dùng ký số này" 21. D. Viết chương trình nhập vào một số có 3 chữ số. Saturday) ra màn hình.. kiểm tra số đó có chia hết cho 3 dùng tính chất trên. Nếu: − − − − ch là “+“ thì thực hiện phép tính a + b và in kết quả lên màn hình. Cộng thêm một số giây vào và in ra kết quả dưới dạng ( hh:mm:ss ). Trường hợp ký tự nhập vào không thuộc các ký số trên. c có tạo thành một tam giác không? Nếu có thì tính chu vi và diện tích. Viết chương trình nhận vào giờ. Tùy theo n=1. F có giá trị tương ứng trong hệ thập phân như sau: A 10 B 11 C 12 D 13 E 14 F 15 Hãy viết chương trình cho nhập vào ký tự biểu diễn một ký số của hệ thập lục phân và cho biết giá trị thập phân tương ứng. Kiểm tra một ký tự nhập vào thuộc tập hợp nào trong các tập ký tự sau: − − − − Các ký tự chữ hoa: 'A' .. b và một ký tự ch. . Hệ thập lục phân dùng 16 ký số bao gồm các ký tự 0 . Tổ tin học Cơ sở 46 . Viết chương trình nhập vào một số nguyên dương n với 1<=n<=7. giây dạng (hh:mm:ss ). phút.'Z' Các ký tự chữ thường: 'a' . Một số nguyên dương chia hết cho 3 nếu tổng các chữ số của nó chia hết cho 3. ch là “/” thì thực hiện phép tính a / b và in kết quả lên màn hình.. C. 24.. 28. Nếu không thì in ra câu " Không tạo thành tam giác". 'z' Các ký tự chữ số : '0' ..2.. b. Tính S(n)=1+2+3+ … + n. b. Nhập vào số Kwh tiêu thụ điện.. B.. Tuesday.7 hãy in tương ứng các từ (Sunday.. Viết chương trình nhập từ bàn phím 2 số a. c phải kiểm tra lại xem a. ch là “*” thì thực hiện phép tính a * b và in kết quả lên màn hình. 22.. D. Monsday. E. B. Tính tiền điện phải trả biết rằng cách thức tính tiền theo qui định như sau: • • • • 100 kwh định mức đầu tiên có đơn giá trung bình là 600đ/kwh Các kwh từ 101 đến 150 có đơn giá là 700đ/kwh Các kwh từ 151 đến 200 có đơn giá là 900đ/kwh Các kwh từ 201 trở đi có đơn giá là 1100đ/kwh 23. 25. Viết chương trình tính chu vi.. C. 9 và A.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 21.

Tính S (n) = 1×2 + 2 ×3 +. Tính S ( x. có n dấu căn lồng nhau. Liệt kê tất cả các ước số lẻ của số nguyên dương n. Tính S ( n) = 2 + 2 + 2 + + 2 . Nhập n.n. Tính S (n) = 1 + 1 1 1 + + . Tính S(n)=2+4+ … + (n+2). Nhập x.n)=x2+x4+x6+ … +x2n 38...n. Nhập x. Nhập x. Nhập x.n)=x+x3+x5+ … +x2n+1 39.. 25. Tính S ( x. + 3! 5! ( 2n +1)! 40. 26. Nhập n>=0... Nhập x.. Nhập n>=0.. Nhập n>=0. Tính S(x.n. có n dấu căn lồng nhau.Giáo trình Phương pháp lập trình 22... Tính S(x. S (n) = 1 + 2 + 3 + + (n − ) + n . Tính S (n) = + + . Tính S(n)=12+22+32+ … + n2. Nhập n>=0.n. Nhập n>=0. Nhập n>=0.. Nhập x... + n x2 x3 xn + + . Nhập n>=0.. 48. Nhập n. Tính T(n)=1 × 2 × 3 × … 34. Nhập x. n) = x + 43.. Tính S(n)=1+1 × 2+1 × 2 × 3+ … +1 × 2 × 3 × … × n 36. Tính S ( x.n.. . Tính S (n) = n x ×n 33.n. + 1 3 1 5 1 2 1 4 1 2n Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 1 2 1 3 1 n 28. Tính 46. + 31. Nhập x. n) = x + 44. + 1+ 2 1 + 2 +3 1 + 2 + .. Nhập n>=0. Tính T(x. Tính S (n) = + + . Tính S(n)=12+22+32+ … + n2.n)=x+x2+x3+ … +xn 37.n. Tính S ( n) =1 + + + .. + n x2 x3 xn + + . Nhập n>=0. + 27. 1 .. Tính S(n)=1+3+ … + (n+1). + n ×(n +1) 30. Tính S ( x. 23. Tính S(x. + 1 + 2 1 + 2 +3 1 + 2 + . Nhập n>=0. Nhập n. n) = x + 41.n)=xn 35. Nhập n. + 2! 3! n! x2 x4 x 2n + + .. + 1 1 1 2n +1 1 29.. 47 Tổ tin học Cơ sở .... .n. Tính S (n) = 1 + + + . 47. S (n) = n + (n − ) + (n − ) + + 2 + 1 1 2 . Nhập n>=0.. Tính S ( n) = + + .... Tính 45. Nhập n>=0. 24. n) = x + 42... Nhập x.. có n dấu căn lồng nhau.. + 2! 4! 2n! x3 x5 x 2 n +1 + +. Liệt kê tất cả các ước số của số nguyên dương n..n. + 1 2 3 4 1 2 2 3 n n +1 2n +1 2n + 2 32.

6 và 12<1+2+3+4+6  12 là số thịnh vượng) 70. Tính tích các chữ số là số nguyên tố của số nguyên dương n.4. 52. z->a. Tìm ước số lớn nhất của số nguyên dương n. Kiểm tra số nguyên dương n có phải là số thịnh vượng (Abundant number) hay không? (Số thịnh vượng là số có tổng các ước số của nó (không kể nó) thì lớn hơn nó. Tính tồng các chữ số là số nguyên tố của số nguyên dương n. Xuất ra các ký tự từ A->Z. Liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn hay bằng số nguyên dương n. Tìm số nguyên dương m nhỏ nhất sao cho 1+2+3+…+m>n. b. 58.3 và 9>1+3  9 là số không trọn vẹn) 71. Kiểm tra số nguyên dương n có các chữ số toàn là chữ số lẻ hay không? 73. Kiểm tra số nguyên dương n có phải là số hoàn thiện (Pefect number) hay không? (Số hoàn thiện là số có tổng các ước số của nó (không kể nó) thì bằng chính nó. 53. Tính tích tất cả các ước số của số nguyên dương n.2. Kiểm tra số nguyên dương n có phải là số không trọn vẹn (Deficient number) hay không? (Số không trọn vẹn là số có tổng các ước số của nó (không kể nó) thì nhỏ hơn nó. b. Đếm số lượng các ước số của số nguyên dương n. 78. Tính tổng các chữ số lẻ của số nguyên dương n. Tìm Bội số chung lớn nhất của 2 số nguyên dương a. 65. 77. Liệt kê các chữ số là số nguyên tố của số nguyên dương n. 50. Kiểm tra số nguyên dương n có phải là số đối xứng hay không? 68.3 và 6=1+2+3  6 là số hoàn thiện) 69. 51. 60.2. 56. 76. Liệt kê tất cả các ước số chẵn của số nguyên dương n. 59. Kiểm tra n có phải là số nguyên tố hay không? 55. Đếm số lượng các chữ số lẻ của số nguyên dương n. 66. Tính tổng các chữ số chẵn của số nguyên dương n. Kiểm tra số nguyên dương n có các chữ số tăng dần từ trái qua phải hay không? 74. Nhập n>0. Tính tổng tất cả các ước số của số nguyên dương n. Tìm ước số chung lớn nhất của 2 số nguyên dương a. Nhập n>0. Kiểm tra số nguyên dương n có các chữ số giảm dần từ trái qua phải hay không? 75. Vd: 9 có các ước số là 1. Tổ tin học Cơ sở 48 . Z->A. 64. a->z.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 49. Vd: 6 có các ước số là 1. 63. Xuất số đảo của số nguyên dương n. Tính tích các chữ số chẵn của số nguyên dương n. 67. 62. Kiểm tra số nguyên dương n có các chữ số toàn là chữ số chẵn hay không? 72. 54. Đếm số lượng các chữ số chẵn của số nguyên dương n. Tính tích các chữ số lẻ của số nguyên dương n.3. Vd: 12 có các ước số là 1. 61. 57. Tìm số nguyên dương m lớn nhất sao cho 1+2+3+…+m<n.

Nhập n>0. ví dụ h=4 ta có các hình như sau: 84.100] là số của máy: Sốmáy (sử dụng hàm random).Người nhập vào một số (Sốnhập) + Nếu Sốnhập lớn hơn Sốmáy thì thông báo “Số bạn lớn hơn số máy”. Xuất ra màn hình các hình có chiều cao h>0. 25. Xuất ra bảng cửu chương n. Hãy tìm số trâu mỗi loại? biết: Trăm trâu tăm cỏ Trâu đứng ăn năm Trâu nằm ăn ba Trâu già ba con một bó 83.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 79. Tổ tin học Cơ sở 49 . Xuất ra các số lẻ nhỏ hơn 50 trừ các số 11. Hãy tìm số gà và số chó? biết: Vừa gà vừa chó bó lại cho tròn ba mươi sáu con một trăm chân chẵn. 82. 37. 80. Viết chương trình thực hiện trò chơi đoán số như sau: Máy lấy ra một số ngẫu nhiên n∈[1. 81. + Nếu Sốnhập nhỏ hơn Sốmáy thì thông báo “Số bạn nhỏ hơn số máy”. .

hai người chơi lần lượt lấy đi các viên bi sao cho số viên bi lấy ít nhất là 1 và nhiều nhất là 3. Trò chơi lấy bì: “Có M viên bi.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin . + Hoặc Bạn đã đoán sai 7 lần: thông báo “Bạn đã thua rồi” và hiển thị Sốmáy. Cuối cùng thì thông báo kết quả của ván chơi.Giả sử bạn chơi với máy. người nào mà lấy được viên bi cuối cùng thì người đó bị thua” . .Người chơi cần nhập vào số viên bi M và chọn lượt lấy bi trước (máy lấy trước hay bạn lấy trước) sau đó cứ thay phiên nhau lấy. Tổ tin học Cơ sở 50 . Hãy viết chương trình mô phỏng trò chơi này sao cho máy có cơ hội thắng nhiều nhất. 85.Trò chơi kết thúc khi: + Hoặc Bạn đã đoán trúng: thông báo “Ha ha bạn tài thật”.

1 KHÁI NIỆM VỀ HÀM TRONG C++ Trong những chương trình lớn.h> #include <conio. b).1.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG IV: CHƯƠNG TRÌNH CON IV. Hàm có thể trả về kết quả thông qua tên hàm hay có thể không trả về kết quả. int b) { return (a>b) ? a:b. mỗi module giải quyết một công việc nào đó. Một tiện lợi khác của việc sử dụng chương trình con là ta có thể dễ dàng kiểm tra xác định tính đúng đắn của nó trước khi ráp nối vào chương trình chính và do đó việc xác định sai sót để tiến hành hiệu đính trong chương trình chính sẽ thuận lợi hơn. b ".b và xuất ra màn hình số lớn nhất trong 2 số (sử dụng chương trình con) #include <iostream. Trong chương này. Trong C/C++. cin>>a>>b. chương trình con được gọi là hàm. Các module như vậy gọi là các chương trình con. Danh sách các hàm toán học thường dùng: Tổ tin học Cơ sở 51 . để tránh sự lặp đi lặp lại và mất thời gian khi viết chương trình. người ta thường phân chia chương trình thành nhiều module. ta chú trọng đến cách định nghĩa hàm và cách sử dụng các hàm đó. cout<<”so lon nhat la:”<<max(a.h> Cú pháp chung của một hàm là: functionName (arguments). Khi sử dụng các hàm toán học ta cần khai báo thư viện <math. getch(). Ví dụ : Viết chương trình nhập vào 2 số nguyên a. Hàm có hai loại: hàm chuẩn và hàm tự định nghĩa.h> int max(int a. } IV. b. Một chương trình bắt đầu thực thi bằng hàm main. } int main() { int a. Hàm toán học: C++ cung cấp một số hàm số học để có thể sử dụng trong chương trình. Một hàm khi được định nghĩa thì có thể sử dụng ở bất kỳ vị trí nào trong chương trình. return 0. có thể có những đoạn chương trình viết lặp đi lặp lại nhiều lần.1.h> Muốn sử dụng các hàm toán học thì trong chương trình ta phải khai báo: #include <math. cout<<” Nhap vao 2 so a.

void. − Tham số: là tham số truyền dữ liệu vào cho hàm. char. Các khai báo bên trong hàm được gọi là các khai báo cục bộ trong hàm và các khai báo này chỉ tồn tại bên trong hàm.] } Giải thích: − Kiểu kết quả: là kiểu dữ liệu của kết quả trả về. một hàm có thể có hoặc không có tham số. /*Trả về giá trị của biểu thức*/ Lưu ý: Nếu hàm có kết quả trả về. … Một hàm có thể có hoặc không có kết quả trả về. mỗi tham số phân cách nhau dấu phẩy (.1. /*Trả về giá trị của biểu thức*/ • return (<biểu thức>).x2) sqrt(x) sin(x) cos(x) tan(x) log(x) log10(x) exp(x) Công Dụng Tính trị tuyệt đối của x Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Kiểu dữ liệu trả về Int Double long int Double Double Double Double Double Double Double Double tính x1 lũy thừa x2 tính căn bậc 2 của x tính sin x (x tính bằng radian) tính cos x (x tính bằng radian) tính tan x (x tính bằng radian) ln(x) logarit cơ số 10 của x Ex IV. float.2 XÂY DỰNG HÀM IV. • return . /*không trả về giá trị*/ • return <biểu thức>. Nếu có nhiều tham số.2. Tổ tin học Cơ sở 52 . ta bắt buộc phải sử dụng câu lệnh return để trả về kết quả cho hàm. − Bên trong thân hàm (phần giới hạn bởi cặp dấu {}) là các khai báo cùng các câu lệnh xử lý. khi gọi hàm chúng ta phải truyền cho nó các tham số thực tế (actual variable). − Khi định nghĩa hàm. − Kiểu tham số: là kiểu dữ liệu của tham số.). Trong trường hợp hàm không có kết quả trả về ta nên sử dụng kiểu kết quả là void. ta thường sử dụng câu lệnh return để trả về kết quả thông qua tên hàm. Tham số này gọi là tham số hình thức (formal variable). − Lệnh return dùng để thoát khỏi một hàm và có thể trả về một giá trị nào đó. Định nghĩa hàm Cấu trúc của một hàm tự thiết kế: <kiểu kết quả> Tên hàm ([<kiểu tham số> <tham số>][.…]]) { [Khai báo biến cục bộ và các câu lệnh thực hiện hàm] [return [<Biểu thức>]. có thể là : int. byte.Giáo trình Phương pháp lập trình Tên Hàm abs(x) fabs() labs(x) pow(x1.

else b-=a. unsigned int b) { a=abs(a). getch(). while(a!=b) { if(a>b) a-=b. } void main() { unsigned int a.b: ”. } return a. else b-=a. int b) { a=abs(a). //hoặc return b. b. USC = ucsln(a. b. USC). while(a!=b) { if(a>b) a-=b. Sử dụng hàm Một hàm khi định nghĩa thì chúng vẫn chưa được thực thi. int uscln(int a. USC. } IV. } return a. b=abs(b). cin>>a>>b. cout<<“Uoc chung lon nhat la: ”.2.2. cout<<“Nhap a.b). hàm chỉ được thực thi khi trong chương trình có một lời gọi đến hàm đó.h> unsigned int uscln(unsigned int a. b=abs(b).Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Ví dụ : Viết hàm tìm ước chung lớn nhất của 2 số nguyên a. //hoặc return b. #include<conio.h> #include<iostream. } Tổ tin học Cơ sở 53 . Cú pháp gọi hàm: <Tên hàm>([Danh sách các tham số]) Ví dụ: Viết chương trình cho phép tìm ước số chung lớn nhất của hai số tự nhiên.

Trong trường hợp này khi gọi hàm addition thì các giá trị 5 and 3 được truyền cho hàm. } void main() Tổ tin học Cơ sở 54 . vì chỉ có giá trị của chúng được truyền mà thôi. Để đơn giản ta viết một hàm.h> void InKyTu(char ch) { int i. IV. IV. #include <iostream. z = addition ( x . Ví dụ: Giả sử chúng ta gọi hàm addition như sau: int x=5. z. i<=25.2. nghĩa là khi gọi hàm có các tham số. Nguyên tắc hoạt động của hàm Trong chương trình. không phải là một phát biểu. IV. ta truyền các giá trị cho hàm.1. y ). nhiệm vụ của hàm này là in ra trên một dòng 25 ký tự nào đó. chương trình sẽ thoát khỏi hàm để trở về chương trình gọi nó và thực hiện tiếp tục những câu lệnh của chương trình này. Tham số giá trị (pass value parameter): Khi thay đổi giá trị của các biến a hay b bên trong hàm thì các biến x và y vẫn không thay đổi.2. i++) cout<<ch. Hàm này có tên là InKyTu. Ví dụ Viết chương trình in ra nhiều dòng. việc truyền tham số cho hàm trong C/C++ là truyền theo giá trị.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Lưu ý: Việc gọi hàm là một phép toán.3. − Chương trình sẽ thực hiện tiếp các câu lệnh trong thân hàm bắt đầu từ lệnh đầu tiên đến câu lệnh cuối cùng. for(i=1. y=3. cout<<“\n”.h> #include <conio. không phải là bản thân các biến.4. Quá trình diễn ra như sau: − Nếu hàm có tham số. mỗi dòng 25 ký tự nào đó. khi gặp một lời gọi hàm thì hàm bắt đầu thực hiện bằng cách chuyển các lệnh thi hành đến hàm được gọi. − Khi gặp lệnh return hoặc dấu } cuối cùng trong thân hàm. trước tiên các tham số sẽ được gán giá trị thực tương ứng.2.4. Truyền tham số cho hàm Mặc định.

Chương trình cho kết quả như sau: num = 0. c*=2. Kết quả là mặc dù num được đặt về 0 bởi hàm nhưng vẫn không có gì tác động lên x. } Ví dụ: #include <iostream. tham số duy nhất của hàm Foo là một tham số giá trị.2. int x = 10. } Trong ví dụ trên. InKyTu(‘*’). int& b.h> void Foo (int num) { num = 0.h> #include <conio. cout << "num = " << num << '\n'.h> #include<conio.h> void duplicate (int& a. // In ra 25 dau * InKyTu(‘+’). int& c) { a*=2. num nhận một bản sao chép giá trị của x.2. IV. getch(). x = 10. Khi hàm được thực thi thì num được sử dụng như là một biến cục bộ bên trong hàm. } void main (void) { clrscr(). Foo(x). Khi hàm được gọi và x được truyền tới nó. } void main () Tổ tin học Cơ sở 55 .Giáo trình Phương pháp lập trình { Trung tâm Công Nghệ Thông Tin char c = ‘A’. b*=2. cout << "x = " << x << '\n'. Tham số tham chiếu (pass reference parameter): Xét trường hợp cần thao tác với một biến ngoài ở bên trong một hàm. Vì vậy cần phải truyền tham số dưới dạng tham chiếu (hay tham biến) như ở trong hàm duplicate trong ví dụ dưới đây: // passing parameters by reference #include <iostream. getch(). InKyTu(c).4.

Trong ví dụ trên. y=" << y << ". clrscr(). ta đã liên kết a. Biến cục bộ (local variables): Biến cục bộ là biến được khai báo trong thân của một hàm nào đó. những biến này được dùng chung cho tất cả các hàm được khai báo sau nó. IV. c và z. Khi truyền tham số dưới dạng tham biến. cout <<"Trong ham main() n1= "<<n1<<endl //10 <<"Trong ham main() n2= "<<n2<<endl. getch().2.h> int n1. z=" << z. để chứng tỏ rằng các tham số này được truyền theo tham biến. n1=10. Tổ tin học Cơ sở 56 . z=7. int x=1. y.2. cout << "x=" << x << ". IV.1. Phạm vi của biến (scope variables) IV.5. Ví dụ: #include <iostream. bên trong hàm nếu có bất kì sự thay đổi giá trị nào được thực hiện với tham số đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị của biến tương ứng với tham số đó. n2=20. y và z và mọi sự thay đổi với a bên trong hàm sẽ ảnh hưởng đến giá trị của x và hoàn toàn tương tự với b và y. } Trong ví dụ trên. duplicate (x. b và c với các tham số khi gọi hàm x.5. các biến này chỉ được hiểu bên trong phạm vi của hàm khai báo nó. theo sau tên kiểu của mỗi tham số đều là dấu và (&). y=3. ta đang truyền bản thân biến đó. z). //20 sub_fun().2. void main() { int n2.h> #include <conio. Vì vậy. Biến toàn cục (global variables): Biến toàn cục là biến được khai báo bên ngoài các hàm.5.Giáo trình Phương pháp lập trình { Trung tâm Công Nghệ Thông Tin clrscr().2. khai báo của hàm duplicate. void sub_fun().

} void sub_fun() { int n2. cout <<"Trong ham sub_fun() n1= " <<n1<<endl //10 <<"Trong ham sub_fun() n2= " <<n2<<endl. } Trong ví dụ trên n1 là biến toàn cục. return. //30 n1=40.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cout <<"Trong ham main() sau khi goi sub_fun n1= "<<n1<<endl.//40 cout<<"Trong ham main() sau khi goi sub_fun n2= "<<n2<<endl. //20 getch(). Hai dòng lệnh cout đầu của hàm main sẽ in kết quả : Trong ham main() n1= 10 Trong ham main() n2= 20 giá trị này là của n2 trong hàm main Khi hàm sub_fun được gọi nó sẽ in kết quả: Trong ham sub_fun() n1= 10 Trong ham sub_fun() n2= 30 giá trị này là của n2 trong sub_fun Hai dòng lệnh cout cuối của hàm main sẽ in kết quả: Trong ham main() sau khi goi sub_fun n1= 40 (n1 đã bị đổi trong hàm sub_fun) Trong ham main() sau khi goi sub_fun n2= 20 (n2 của hàm main) Hình dưới minh hoạ việc lưu trữ và phạm vi của các biến trong chương trình trên: n1 Löu tröõ n1 main() n2 Löu tröõ n2 trong main sub_fun() n2 Löu tröõ n2 trong sub_fun Tổ tin học Cơ sở 57 . n2=30. n2 là biến cục bộ có cả trong hàm main() và hàm sub_fun().

− Các biến hoặc hàm toàn cục không được định nghĩa nhiều hơn một lần ở mức toàn cục.8 } Trong trường hợp trên nếu muốn hàm main in ra giá trị của biến toàn cục thì phải sử dụng toán tử scope resolution :: ngay trước tên biến. return. − Thời gian sống của một biến bị giới hạn bởi phạm vi của nó.h> float n=42. các biến toàn cục tồn tại suốt thời gian thực hiện chương trình. } void sub().h> float n=42. //42.5. cout <<”Giá trị của n= “ <<::n<<endl. cout <<”Giá trị của n= “ <<n<<endl.5. void main() { float n=30. getch(). Tổ tin học Cơ sở 58 . sub().3. sẽ được khởi tạo tự động là 0 nếu là kiểu số.5. − Biến hay hàm toàn cục có thể được truy xuất từ mọi nơi trong chương trình.2. //30.8. và NULL nếu là kiểu ký tự.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Các biến toàn cục không được khởi tạo.h> #include <conio. − Không gian bộ nhớ cho các biến toàn cục được dành riêng trước khi sự thực hiện của chương trình bắt đầu nhưng ngược lại không gian bộ nhớ cho các biến cục bộ được cấp phát ở thời điểm thực hiện chương trình. float n=30. IV. Ví dụ: #include <iostream. Vì thế.8. trong khi các biến cục bộ chỉ tồn tại trong thời gian hàm khai báo nó thực thi.8. { cout <<”trong sub n= “<<n <<endl. //42. Ví dụ: #include <iostream.5. void sub().h> #include <conio. Toán tử phạm vi (scope resolution) Phạm vi cục bộ ghi chồng lên phạm vi toàn cục nên một biến cục bộ có cùng tên với biến toàn cục làm cho biến toàn cục không thể truy xuất được tới phạm vi cục bộ. void sub(). void main() { clrscr().

6. clrscr(). getch(). đó là sự độc lập của các hàm. void main() { int i. Trong C++ có 4 lớp lưu trữ: auto.2. IV. extern và register. Các biến cục bộ thuộc lớp auto sẽ xuất hiện trong bộ nhớ khi hàm khai báo nó được gọi thực hiện và xóa khỏi bộ nhớ khi hàm thực hiện xong. auto float yrs. do đó làm cho việc phát hiện những lỗi giải thuật có trong chương trình là rất khó. Khi khai báo biến.6.8 } Không nên lạm dụng biến toàn cục. getch(). { cout <<”trong sub n= “<<n <<endl. static. return. − Nếu một biến khi khai báo mà không mô tả lớp lưu trữ thì xem như biến này thuộc lớp auto. và giá trị trả về của hàm Ngoài ra giá trị của biến toàn cục có thể thay đổi bởi bất cứ hàm nào khai báo sau nó. register. vì nó sẽ phá vở sự an tòan mà C++ đã cung cấp.h> void sub(). } Tổ tin học Cơ sở 59 . static int mile. //42. biến cục bộ. nó cũng làm mất đi sự cẩn thận cần thiết của người lập trình là phải xác định rõ kiểu dữ liệu của tham số.2. Lớp lưu trữ các biến Ngoài việc mỗi biến phải có một kiểu dữ liệu và phạm vi có hiệu lực của nó. static. Ví dụ #include <iostream. return. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin } void sub(). phải chỉ rõ lớp lưu trữ của biến. i<5. Ví dụ auto int num.1. IV.i++) sub(). for (i=0.h> #include <conio.Giáo trình Phương pháp lập trình sub(). Lớp lưu trữ cục bộ Biến cục bộ có thể lưu trữ trong 3 lớp:auto. register int volts. mỗi biến còn thuộc về một lớp lưu trữ nào đó.

return. từ đó nó tồn tại trong bộ nhớ với giá trị được tạo ra bởi lần gọi hàm (hàm khai báo nó) gần nhất Ví dụ #include <iostream. return. }// chương trình xuất ra kết quả : 1 2 3 4 5 − Nếu trong chương trình lúc khai báo ta không khởi tạo giá trị cho biến cục bộ static thì biến này sẽ được khởi tạo bằng 0 − Lớp lưu trữ biến cục bộ register cũng giống như biến cục bộ thuộc lớp auto. num++. getch(). IV.6. nơi lưu trữ tất cả các biến trừ biến register là RAM. biến register được lưu trữ trong vùng nhớ trực tiếp của CPU vì vậy việc truy xuất biến register nhanh hơn các biến khác. return. clrscr().2. Tuy nhiên không phải bất kỳ máy nào cũng hổ trợ biến này. nếu có thì vùng nhớ dành lư trữ biến cũng nhỏ..h> #include <conio. }// chương trình xuất ra màn hình 0 0 0 0 0 Giải thích: mỗi lần được gọi thực hiện sub() thì biến num sẽ được khởi tạo lại do đó giá trị của biến num trước đó không còn nữa − Một biến cục bộ static được tạo ra và khởi tạo giá ttrị một lần tại thời điểm biên dịch. cout <<num<<" ".2. for (i=0.. Các lớp lưu trữ biến toàn cục: Biến tòan cục là những biến đựơc khai báo bên ngoài hàm. chỉ khác nơi lưu trữ. cout <<num<<" ". các biến này tồn tại torng bộ nhớ từ khi chương trình bắt đầu thực hiện cho đến khi chương trình kết thúc.i++) sub(). void main() { int i.h> void sub(). Tổ tin học Cơ sở 60 .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin void sub() { int num=0. num++. vì vậy biến được khai báo register sẽ tự động chuyển sang lớp auto nếu máy tính không hổ trợ. i<5. } void sub() { static int num=1.

} void fun4() { . fun3(). } void fun2() { . Ví dụ: Có 2 chương trình lưu thành 2 file: File 1 int volts. fun4(). extern int volts. } extern double factor. . void fun3(). . } Theo hình minh họa. . ta thấy nội dung chương trình được lưu trữ trênn 2 tập tin. . void main() { fun1(). fun2(). . ở lần khai báo thứ hai trong file2 có extern với mục đích báo cho trình biên dịch đây không phải là biến mới mà là biến đã tồn tại trong bộ nhớ.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Một biến toàn cục có thể thuộc lớp extern hoặc static. static double power. { . Tổ tin học Cơ sở 61 . Mục đích của biến toàn cục extern là mở rộng việc sử dụng một biến toàn cục sang một tập tin chương trình khác (khi chương trình lưu trữ trên nhiều file) Khi khai báo extern trước tên một biến thì bắt buộc biến này đã được khai báo trước ở nơi khác trong chương trình và chỉ một lần mà thôi đồng thời không có từ extern ở phía trước. Biến volts ở lần khai báo đầu tiên trong file1 không có extern (đây là quy định). { . . Lớp static dành cho biến toàn cục thì dùng ngăn chặn việc mở rộng phạm visử dụng của biến này ra một file khác. void fun1(). float current. } File 2 double factor. . . các lớp extern hoặc static chỉ ảnh hưởng đến phạm vi mà không ảnh hưởng đến thời gian tồn tại của biến.

Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BÀI TẬP Viết lại tất cả bài tập chương 3 và 4 dưới dạng hàm. Tổ tin học Cơ sở 62 .

Kích thước của mảng là cố định và phải được xác định trước. số.2 Mảng 1 chiều V. Nều mảng có n phần tử thì chỉ số của các phần tử có giá trị từ 0 đến n-1. không cho biết rõ số phần tử của mảng. Tên này cũng mang ý nghĩa là tên biến mảng.2. Khai báo mảng với số phần tử không xác định (khai báo không tường minh) Cú pháp: <Kiểu> <Tên mảng> <[ ]> Khi khai báo. cho biết số lượng phần tử tối đa trong mảng (kích thước của mảng). khai báo mảng là tham số hình thức của hàm. Khai báo mảng với số phần tử xác định (khai báo tường Ý nghĩa: − Tên mảng: đây là một tên đặt đúng theo quy tắc định danh (identify). Ví dụ: int a[9]. gọi là kiểu phần tử. kiểu khai báo này thường được áp dụng trong các trường hợp: vừa khai báo vừa gán giá trị.2. Kiểu phần tử có thể là các kiểu bất kỳ: ký tự.1. Mỗi phần tử được xác định bởi một chỉ số biểu thị vị trí của phần tử trong mảng.2. Khai báo mảng minh) Cú pháp: <Kiểu> <Tên mảng ><[số phần tử]> V.1. − Số phần tử: là một hằng số nguyên. nó không thể thay đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình. Tổ tin học Cơ sở 63 . Có thể chia mảng làm 2 loại: mảng 1 chiều và mảng nhiều chiều V.1.2. ký tự…. //Khai báo một mảng a gồm 10 phần tử có kiểu số nguyên − Biểu diễn mảng a[10] trong bộ nhớ: V.1 Mảng (Array) Mảng là một tập hợp các phần tử cố định có cùng một kiểu được đặt liên tiếp trong bộ nhớ .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG V: MẢNG V. − Kiểu: kiểu dữ liệu của mỗi phần tử trong mảng.1. Số lượng phần tử trong mảng được gọi là kích thước của mảng.

việc truyền theo tham số giá trị một khối nhớ là không hợp lệ.1. printarray (firstarray.5). 8.1. tên mảng và cặp ngoặc vuông trống.h> void printarray (int arg[].h> Tổ tin học Cơ sở 64 . 15}. Vừa khai báo vừa gán giá trị Cú pháp: Trung tâm Công Nghệ Thông Tin <Kiểu> <Tên mảng> [ ]= {Các giá trị cách nhau bởi dấu phẩy} Ví dụ: char str[] = "HELLO".3. n++) cout << arg[n] << " ". Trong C++.2. Khai báo mảng là tham số hình thức của hàm: − Trong một số trường hợp ta cần phải truyền một mảng tới một hàm như là một tham số. n<length.2. printarray (secondarray. 10. 15}. − Để có thể nhận mảng là tham số thì khi khai báo hàm ta chỉ định trong phần tham số kiểu dữ liệu của mảng. Ví dụ 2: // araysas parameters #clude <iostream. return 0. − Sử dụng hàm sizeof() để lấy số phần tử của mảng như sau: Số phần tử=sizeof(tên mảng)/ sizeof(kiểu) V.4. } int main () { int firstarray[] = {5. Ví dụ 1: void procedure (int arg[ ])//tham số kiểu "mảng của int" và có tên arg.Giáo trình Phương pháp lập trình V. Tuy nhiên chúng ta lại được phép truyền địa chỉ của nó. 10}. ngay cả khi nó được tổ chức thành một mảng. 10. // không khai báo tường minhkích cỡ của mảng − Nếu vừa khai báo vừa gán giá trị thì mặc nhiên C++ sẽ hiểu số phần tử của mảng là số giá trị mà chúng ta gán cho mảng trong cặp dấu {}. } Ví dụ 3: #include <iostream. int secondarray[] = {2. cout << "\n".3). int nums[] = {5. int length) { for (int n=0. 4. việc này cũng tạo ra kết quả thực tế giống thao tác ở trên nhưng nhanh hơn và hiệu quả hơn. 6.

i++) cout <<setw(3)<<a[i]. for (i=0.h> #include <iomanip.j. return.h> const int SIZE=5.h> #include <conio. #include <iostream. i++) arr[i]=random(100). In mảng số nguyên này lên màn hình. Với cách truy xuất thì này thì có thể coi như là một biến có kiểu dữ liệu là kiểu được chỉ ra trong khai báo biến mảng.tam. n=sizeof(dayso). Cú pháp: <array_Name>[<index1>][<index2>][…]{<indexN>] Ví dụ M[0].Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin #include <conio.h> int main() { int n. Truy xuất từng phần tử của mảng Mỗi phần tử của mảng được truy xuất đến thông qua Tên biến mảng theo sau là chỉ số nằm trong cặp dấu ngoặc vuông [ ]. 69. void input(int arr[SIZE]). randomize(). //Lấy số phần tử cout<< " Noi dung cua mang ". for (i=0.i.a[SIZE].2. cout <<"\n Mang da nhap \n". } V. int dayso[ ]={66.… − − Chỉ số của phần tử mảng là một biểu thức có giá trị là kiểu số nguyên. clrscr().2. clrscr(). for (i=0. input(a). getch().h> #include <stdlib. } void input(int arr[SIZE]) { int i. 68.i++) Tổ tin học Cơ sở 65 . 65. M[2]. 70}.i<n. 67. void main() { int i. M[1][5]. i<SIZE. Ví dụ : Vừa khai báo vừa gán trị cho 1 mảng 1 chiều các số nguyên. i<SIZE.

i.int N) { int i. Chương trình cụ thể như sau: #include<iostream. i++) { Cout<<"Phan tu thu “<<i<<=<<&a[i]). Ta sẽ dùng mảng một chiều để lưu lại các số dư đó. for(i=K-1. cứ tiếp tục như vậy cho đến phần tử thứ n-1. unsigned int Du. cout<<"Nhap vao so nguyen N= ". } while(N>0). Việc chuyển đổi này được thực hiện bằng cách lấy số đó chia liên tiếp cho 2 cho tới khi bằng 0 và lấy các số dư theo chiều ngược lại để tạo thành số nhị phân. i< N.Giáo trình Phương pháp lập trình cout<<dayso[i]. /* Tăng K lên để lần kế lưu vào vị trí kế*/ N = N/2..h> void Nhap(int a[ ].h> #include<conio. unsigned int NhiPhan[20]. return 0. do { Du=N % 2. #include<iostream. /* Lưu số dư vào mảng ở vị trí K*/ K++.h> #include<stdio.i--) cout<<setw(3)<<NhiPhan[i].cin>>N.h> int main() { unsigned int N. Sau đó tiếp tục so sánh phần tử thứ tiếp theo với các phần tử từ thứ ba trở đi . Trước hết.. for(i=0. getch().i>=0. } Ví dụ Nhập vào một dãy n số và sắp xếp các số theo thứ tự tăng. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin } Ví dụ Đổi một số nguyên dương thập phân thành số nhị phân. Cout<<"Dang nhi phan la: ". nếu nó lớn hơn một phần tử đang so sánh thì đổi chỗ hai phần tử cho nhau. return 0. NhiPhan[K]=Du. ta đưa phần tử thứ nhất so sánh với các phần tử còn lại.K=0. } Tổ tin học Cơ sở 66 .

cout<<"Mang vua nhap: " .1.3.1. cout<<"\n".i++) cout<<setw(4)<<a[i]. InMang(b. for(i=0.N). N.j++) if (a[i]>a[j]) { t=a[i]. Khai báo Cú pháp: <Kiểu> <Tên mảng><[Số dòng]><[Số cột]> Ví dụ: int a[3][4]. } } void main() { int b[20].i<N-1.N). V.3.j<N.3 Mảng nhiều chiều. // Gọi hàm sắp xếp Cout<<"Mang sau khi sap xep: ". a[i]=a[j]. getch(). int N) { int t. a[j]=t. cout<<"So phan tu thuc te cua mang N= ".N). Mảng nhiều chiều có thể được coi như mảng của mảng. } void SapXep(int a[ ].N). Nhap(b. int N) { int i.Giáo trình Phương pháp lập trình } Trung tâm Công Nghệ Thông Tin void InMang(int a[ ]. InMang(b.1. for (i=0.i++) for(int j=i+1. SapXep(b.i. } V. Khai báo mảng 2 chiều tường minh Tổ tin học Cơ sở 67 . cin>>N. một mảng hai chiều có thể được xem như là một bảng hai chiều gồm các phần tử có kiểu dữ liệu cụ thể và giống nhau. V. i<N.

vừa gán trị hay đặt mảng 2 chiều là tham số hình thức của hàm.1.3.m. ta vẫn phải chỉ ra số phần tử của chiều thứ hai (chiều cuối cùng).n++) for (m=0. Truy xuất từng phần tử của mảng 2 chiều Để truy xuất một phần tử của mảng hai chiều dùng cú pháp: Tên mảng[Chỉ số 1][Chỉ số 2] Ví dụ: int a [3][5]. Khai báo mảng 2 chiều không tường minh Để khai báo mảng 2 chiều không tường minh.m++) { a[n][m]=(n+1)*(m+1). int n. int main () { for (n=0.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin V. Cú pháp: <Kiểu> <Tên mảng> <[ ]><[Số phần tử chiều 2]> Cách khai báo này cũng được áp dụng trong trường hợp vừa khai báo.n<HEIGHT. }// kết quả: Tổ tin học Cơ sở 68 . Ví dụ : #define WIDTH 5 #define HEIGHT 3 int arr [HEIGHT][WIDTH].2.m<WIDTH.2. V.3. } return 0.

int M. Khai báo mảng 2 chiều như một tham số: Trong một số trường hợp.b và in ma trận kết quả lên màn hình (sử dụng hàm) #include<iostream. j<N. printarray (secondarray.3.int N) { int i. 10}. void printarray (int arg[]. Để chấp nhận những mảng như là những tham số của hàm thì khi khai hàm phải chỉ rõ trong các tham số của nó loại phần tử của mảng Ví dụ: //arrays as parameters #include <iostream> using namespace std.h> void Nhap(int a[][10].i<M. cout << "\n".h> #include<conio. } } void InMaTran(int a[ ][10]. 10.i++) for(j=0. int secondarray[] = {2. 6. int M. 15}.j. điều này rất hiệu quả. Trong C++ không thể truyền toàn bộ một khối bộ nhớ bằng một giá trị như là một tham số đến một hàm. 4. int N) { int i. thực hiện phép toán cộng hai ma trận a.3). } int main () { int firstarray[] = {5.i<M. cin>>a[i][j]. n++) cout << arg[n] << " ". nhưng được phép truyền địa chỉ của nó. 8.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin V. for(i=0. printarray (firstarray. n<length. b có m dòng n cột.i++) 69 Tổ tin học Cơ sở .j. return 0. int length) { for (int n=0.3.5). } Ví dụ : Viết chương trình cho phép nhập 2 ma trận a. cần truyền một mảng cho một hàm như là một tham số. j++) { cout<<"Phan tu o dong ”<<i<<”cot: “<<j. for(i=0.

b.M./* Ma tran tong*/ cout<<"So dong M= ". InMaTran(b.int M. } Ví dụ : Nhập vào một ma trận 2 chiều gồm các số thực. N cột thì các phần tử của đường chéo chính là các phần tử có dạng: a[i][i] với i thuộc [0…min(M.M. Nhap(b. } int main() { int a[10][10]. Min.N). M.h> int main() { float a[10][10].int b[][10]. return 0. cout<<"Nhap ma tran B"<<endl. N.N). } Trung tâm Công Nghệ Thông Tin } /* Cong 2 ma tran A & B ket qua la ma tran C*/ void CongMaTran(int a[ ][10].N).h> #include<stdio. congMaTran(a.j. j< N. InMaTran(a. clrscr().M. cout<<"So cot M= ". cout<<"\n".M.i<M. Nhap(a. getch(). cout<<"Ma tran A: "<<endl. cin>>N. b[10][10]. Nhận xét: ma trận a có M dòng. int M. cout<<"Nhap so dong: ".int c[ ][10]) { int i.cin>>N.N)-1]. i.M. j++) c[i][j]=a[i][j]+b[i][j]. InMaTran(c. N. cout<<"Nhap ma tran A: “<<endl.int N. cin>>M. T=0.c).N). cout<<"Nhap so cot? ". j++) cout<<setw(3)<<a[i][j]. cout<<"Ma tran tong C: "<<endl. j<N.N.N). Tổ tin học Cơ sở 70 .j. cout<<"Ma tran B: "<<endl. int c[10][10]. in ra tổng của các phần tử trên đường chéo chính của ma trận này.i++) for(j=0.Giáo trình Phương pháp lập trình { for(j=0. #include<conio. cin>>M .M. for(i=0.

} Min=(M>N) ? N: M. Tìm một giá trị x trên mảng a có n phần tử. const int COLS=5.i<M.n) dể sắp xếp một mảng n phần tử theo thứ tự tăng.i++) for(j=0. j++) { cout<<"Phan tu o dong “<<i<<”cot” <<j. Tìm kiếm: V.3.4.COLS cột phần tử theo thứ tự tăng. Kết quả của hàm trả về vị trí tìm thấy.i++) T=T+a[i][i]. hàm <0 khi không tìm thấy. b) Sắp xếp trên mảng một chiều: Nguyên tắc sắp xếp mảng hai chiều là đưa toàn bộ giá trị của mảng hai chiều ra một mảng một chiều. int x). Kết quả của hàm trả về vị trí tìm thấy. Tổ tin học Cơ sở 71 .int n. return 0. hàm <0 khi không tìm thấy. Sắp xếp: a) Sắp xếp trên mảng một chiều: Viết hàm sort(a[ ]. int x).i<M.h> #include <iomanip. } V. b) Tìm kiếm trên mảng hai chiều: Xây dưng một hàm int search2(int a[][COLS}.h> #include <stdlib. j<N. getch(). /* Tìm giá trị nhỏ nhất của M & N*/ for(i=0. j++) cout<<setw(3)<<a[i][j]. Viết hàm sort2(a[] [COLS].i<Min.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin for(i=0.h> const int ROWS=5. cout<<"Tong cac phan tu o duong cheo chinh la:” <<T. j< N.4. } cout<<"Ma tran vua nhap:"<<endl.3. cin>>a[i][j]. Ví dụ #include <iostream.3.i++) { for(j=0.1. for(i=0.h> #include <conio. Các phương pháp tìm kiếm và sắp xếp trên mảng: a) Tìm kiếm trên mảng một chiều: Xây dưng một hàm int search(int a[ ]. Tìm một giá trị x trên mảng a có n dòng và COLS cột .int n. V.4.2. tiếp theo sắp xếp trên mảng một chiều này và cuối cùng là đưa các giá trị từ mảng một chiều vào mảng hai chiều. cout<<endl.n) dể sắp xếp một mảng n dòng .

ROWS).a[ROWS][COLS]. return.j++) a[i][j]=b[j+i*COLS]. } for (i=0. getch(). cout<<"\nMang sau khi sap xep tang:\n".i<ROWS.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin void input(int a[][COLS]. cout <<"\n Mang da nhap \n".ROWS).i++) for(j=0.j++) if (b[i]>b[j]) { tam=b[i].j. for (i=0. int b[ROWS*COLS].j<ROWS*COLS.i<ROWS. sort(a). clrscr(). void sort(int a[ROWS][COLS]).j.i++) for (j=i+1. output(a.j<COLS. } void sort(int a[ROWS][COLS]) { int i. void main() { int i.j<COLS. randomize().tam. output(a.i<ROWS*COLS-1. void output(int a[][COLS].j++) b[j+i*COLS]=a[i][j].int).ROWS).i++) for(j=0. for (i=0. input(a.int). b[j]=tam. } Tổ tin học Cơ sở 72 . b[i]=b[j].

Xuất ra dãy số sau khi sắp xếp. .. 13)Viết chương trình nhập vào mảng a a) Viết hàm kiểm tra mảng đối xứng không? Nếu có trả về 1 ngược lại trả về 0. Ví dụ : 1 2 3 4 5 7 9 10 đảo thành 10 9 7 5 4 3 2 1 . In hai ma trận lên màn hình..2.Phần tử nhỏ nhất của mảng.m-1. . 5) Viết chương trình nhập vào một ma trận (mảng hai chiều) các số nguyên.1.2.. 2) Viết chương trình sắp xếp một mảng theo thứ tự tăng dần sau khi đã loại bỏ các phần tử trùng nhau.1. hãy xuất ra màn hình: . a) In các số nguyên tố có trong mảng a.Tính tổng của các phần tử trong mảng . 4) Viết chương trình nhập vào một dãy các số theo thứ tự tăng. n.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BÀI TẬP 1) Viết chương trình nhập vào một dãy n số thực a[0].. j=0. tổng cộng có bao nhiêu số chẵn... tổng cộng có bao nhiêu số lẻ.1.Dòng 3 : gồm các số nguyên tố.. . 6) Viết chương trình để chuyển đổi vị trí từ dòng thành cột của một ma trận (ma trận chuyển vị) vuông 4 hàng 4 cột.. + aik *bkj (i=0. Ví dụ: 12341291 25582545 94203528 15864806 7) Viết chương trình nhập vào một mảng số tự nhiên..2. . a[n-1]. n.Dòng 4 : gồm các số không phải là số nguyên tố.Phần tử lớn nhất của mảng. Hãy xuất ra màn hình: . 11)Viết chương trình nhập vào hai ma trận A có cấp m.Dòng 1 : gồm các số lẻ.m-1. Tổ tin học Cơ sở 73 . 3) Viết chương trình nhập vào một mảng. In hai ma trận lên màn hình. sắp xếp dãy số theo thứ tự giảm dần.2. k và B có cấp k.. 12)Nhập số phần tử và các phần tử nguyên dương của mảng a.. nếu nhập sai quy cách thì yêu cầu nhập lại.1. b) Sắp xếp các số chẵn trong mảng theo thứ tự tăng dần. Tổng hai ma trận A và B là ma trận C được tính bởi công thức: cij= aij +bij ( i=0.Dòng 2 : gồm các số chẵn.j=0..n-1) Tính ma trận tích C và in kết quả lên màn hình. 10)Viết chương trình nhập vào hai ma trận A và B có cấp m. 8) Viết chương trình tính tổng bình phương của các số âm trong một mảng các số nguyên. gồm m hàng. 9) Viết chương trình thực hiện việc đảo một mảng một chiều. a[1]. n cột.In ma trận đó lên màn hình... In dãy số sau khi đã nhập xong.. Sau đó viết cho ma trận tổng quát cấp m*n.n-1) Tính ma trận tổng C và in kết quả lên màn hình. Tích hai ma trận A và B là ma trận C được tính bởi công thức: cij= ai1*b1j + ai2 *b2j + ai3 *b3j + .. .

19)Nhập vào một mảng có n số nguyên dương khác nhau. b theo kiểu cấp phát động. 14)Viết chương trình theo dạng hàm: nhập vào mảng nguyên a có n phần tử với : a) Các số nguyên tố (nếu có) trong mảng phải < 100. Hãy tìm số chẵn lớn nhất và số lẻ nhỏ nhất. Thực hiện sắp xếp sau: a) Tất cả các số lẻ nằm phía trước dãy số. kiểm tra mảng b có phải là mảng con của mảng a không? Nếu có trả về số lần mảng b xuất hiện trong mảng a. b) Nhập vào một số x. b) Không có phần tử trùng nhau trong mảng. b) Sắp xếp mảng thực theo thứ tự tăng dần. c) Tính tổng các số nguyên tố trong mảng. Với: a) Các phần tử của a và b không trùng nhau. với n được nhập từ bàn phím. hãy tìm số nguyên tố trong a bé hơn và gần với x nhất. Sắp xếp lại dãy số trên theo chiều tăng dần. các số chẵn nằm phía sau dãy số. b) Tính tổng các số dương có trong mảng. Hãy tính trung bình cộng của các phần tử trong mảng có giá trị lớn hơn hay bằng k. b) Xếp theo thứ tự tăng dần hai mảng a. Sắp xếp lại dãy số trên theo chiều tăng dần và loại bỏ các phần tử trùng nhau (chỉ giữ lại một giá trị trong số đó) 24)Hãy nhập dãy n số nguyên dương có giá trị trong khoảng từ 1->100. Chèn x vào dãy sao cho thứ tự của dãy không thay đổi. 16)Nhập vào mảng a.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin b) Nhập mảng b. 25)Hãy nhập dãy n số nguyên dương có giá trị trong khoảng từ 1 -> 100. 21)Nhập vào một dãy số nguyên dương ngẫu nhiên (random) có n phần tử. Hãy cho biết số nào trong mảng có giá trị gần với trung bình cộng của toàn mảng. Nhập vào một số x nguyên dương. 17)Nhập vào một mảng a. Nếu n phần tử đều bằng nhau thì thông báo: không tồn tại số cần tìm. 15)Viết chương trình thực hiện các bước sau: a) Nhập mảng thực. c) Nối hai mảng này lại thành một mảng duy nhất sao cho mảng vẫn tăng. Nhập vào một số nguyên dương k. b. 20)Viết chương trình nhập ngẫu nhiên một mảng có n số nguyên dương. 22)Viết chương trình nhập vào mảng số nguyên có n phần tử. Tổ tin học Cơ sở 74 . 27)Viết chương trình thực hiện các công việc sau: a) Nhập vào một ma trận các giá trị thực kích thước mxn. c) In phần tử có số lần xuất hiện nhiều nhất trong mảng. In ra giá trị trung bình cộng của các số chẵn xuất hiện trong dãy. với n và m được nhập từ bàn phím. 18)Viết chương trình nhập vào mảng một chiều có n số nguyên dương. 23)Hãy nhập dãy n số nguyên dương có giá trị trong khoảng từ 1->100. 28)Viết chương trình thực hiện các công việc sau: a) Nhập vào một ma trận các giá trị thực kích thước nxn. In ra màn hình các số chẵn xuất hiện trong dãy theo thứ tự tăng dần. Hãy in ra tất cả các phần tử trong mảng có giá trị nhỏ hơn giá trị lớn nhất và lớn hơn giá trị nhỏ nhất của mảng. 26)Hãy nhập dãy n số nguyên dương có giá trị trong khoảng từ 1->100. Viết chương trình in ra số lớn hơn số nhỏ nhất của dãy và nhỏ hơn hay bằng với mọi số còn lại (nghĩa là tìm số nhỏ thứ hai trong dãy). các số 0 nằm giữa.

Tổ tin học Cơ sở 75 . Thực hiện việc nhập giá trị cho mảng này. với N nhập vào từ bàn phím. Cấp phát động một mảng nguyên A có N phần tử. 29)Viết chương trình thực hiện công việc sau: a) Nhập vào số nguyên dương N. b) Tìm số nguyên tố lớn nhất có trong mảng.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin b) Tìm tất cả các vị trí trong ma trận thỏa yêu cầu sau: giá trị của ma trận tại vị trí đó là giá trị lớn nhất của ma trận. 30)Viết chương trình nhập vào ma trận vuông A(NxN). a) In ra tổng các giá trị trong tam giác vuông trên của ma trận A (kể cả các phần tử trên đường chéo của ma trận A) b) In ma trận tích AxA ra màn hình. Nếu không có phải có thông báo.

− Kích thước của biến con trỏ không phụ thuộc vào kiểu dữ liệu. một lượng ô nhớ cho các biến này sẽ được cấp phát mà không cần biết trong quá trình thực thi chương trình có sử dụng hết lượng ô nhớ này hay không.2. Một số hạn chế có thể gặp phải khi sử dụng các biến tĩnh: − Cấp phát ô nhớ dư. gây ra lãng phí ô nhớ.2. float *pf. một kiểu int. Để tránh những hạn chế trên. gọi là các biến biến tĩnh. nhưng dữ liệu mà chúng trỏ tới không chiếm lượng bộ nhớ như nhau.1 Giới thiệu dữ liệu kiểu dữ liệu: Các biến mà chúng ta đã biết và sử dụng trước đây đều là biến có kích thước và kiểu dữ liệu xác định. − Cấp phát ô nhớ thiếu. ta cho con trỏ pa chỉ đến kiểu dữ liệu muốn khai báo. Khai báo biến con trỏ <Kiểu> * <Tên con trỏ> − Cú pháp: Ý nghĩa: Khai báo một biến có tên là <Tên con trỏ> dùng để chứa địa chỉ của các biến có kiểu là <Kiểu>. − Nếu chưa muốn khai báo kiểu dữ liệu mà con trỏ pa đang chỉ đến. ta có thể khai báo: void *pa. ngôn ngữ C++ cung cấp cho người lập trình một loại biến đặc biệt đó là biến con trỏ (pointer) với các đặc điểm: − Chỉ phát sinh trong quá trình thực hiện chương trình − Khi chạy chương trình. Ví dụ : int *pa . chương trình thực thi bị lỗi. − Sau khi sử dụng xong có thể giải phóng để tiết kiệm chỗ trong bộ nhớ. VI. luôn có kích thước cố định là 2 byte (tùy thuộc vào hệ điểu hành). vùng nhớ và địa chỉ vùng nhớ được cấp phát cho biến có thể thay đổi.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG VI: KIỂU CON TRỎ VI. Khi khai báo biến tĩnh. một kiểu float. Gán địa chỉ của biến cho biến con trỏ (&) Tổ tin học Cơ sở 76 . // Khai báo biến con trỏ pa kiểu int. kích thước của biến.1. − Khi cần. VI.2. // Khai báo biến con trỏ pf kiểu float Mỗi biến đầu trỏ tới một kiểu dữ liệu khác nhau nhưng cả hai đều là con trỏ và chúng đều chiếm một lượng bộ nhớ như nhau.1. Các thao tác trên con trỏ VI. Tác dụng của khai báo này là dành ra 2 bytes bộ nhớ để cấp phát cho biến con trỏ pa.2 Khai báo và sử dụng biến con trỏ VI. − Giá trị của một biến con trỏ là địa chỉ mà nó trỏ tới.2. Mặt khác. các biến tĩnh dạng này sẽ tồn tại trong suốt thời gian thực thi chương trình dù có những biến mà chương trình chỉ sử dụng 1 lần.2.

2. Giải thích: biến a chứa giá trị trong ô nhớ 1776 mà con trỏ p trỏ tới mang giá trị 25 a = p. x. Toán tử tham chiếu (*) Toán tử (*) để truy cập đến nội dung của ô nhớ mà con trỏ chỉ tới. // biến a mang giá trị trong ô nhớ p :1776 a = *p. //Gán giá trị của biến a cho biến x.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Toán tử & dùng để định vị con trỏ đến địa chỉ của một biến đang làm việc. Cú pháp: <Tên biến con trỏ>=&<Tên biến> Ý nghĩa: Gán địa chỉ của biến <Tên biến> cho con trỏ <Tên biến con trỏ>. Ví dụ: a=*p . Ví dụ: int a=25. // biến a mang giá trị của ô nhớ do p trỏ tới: 25 Ví dụ: Tổ tin học Cơ sở 77 .2. . Cú pháp: *<Tên biến con trỏ> − Với cách truy cập này thì *<Tên biến con trỏ> có thể coi là một biến có kiểu được mô tả trong phần khai báo biến con trỏ.2. //gán địa chỉ của biến a cho con biến y VI. y=&a. x= a. y.

// giá trị trỏ bởi p1 = 20 cout << "a = " << a << endl. } VI. // giá trị trỏ bởi p2 = giá trị trỏ bởi p1 p1 = p2.h> #include<conio.h> #include<conio.2.3.//gán giá trị 10 cho ô nhớ do p trỏ tới p = &b. // p2 = địa chỉ của value2 *p1 = 10.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin // my first pointer #include <iostream. getch(). VI. b=20 Ví dụ // more pointers #include <iostream. *a . a=5. //biến con trỏ p kiểu int p = &a. int *p1. int *p.// con trỏ p chứa địa chỉ của a *p = 20. b = 15.2. return 0. Một số phép toán trên con trỏ Việc thực hiện các phép tính số học với con trỏ hơi khác so với các kiểu dữ liệu số nguyên khác vì kết quả phụ của các phép tính phụ thuộc vào kích thước của kiểu dữ liệu mà biến con trỏ trỏ tới. a = p . // p1 = địa chỉ của value1 p2 = &b. // giá trị trỏ bởi p1 = 10 *p2 = *p1. b = 15.1. cout<<"b = " << b. // p1 = p2 (phép gán con trỏ) *p1 = 20. *p. getch().//gán giá trị 10 cho ô nhớ do p trỏ tới cout << "a =" << a << endl. } // kết quả a=10.h> void main () { int a = 5. *p2. − Hai con trỏ cùng kiểu có thể gán cho nhau Ví dụ: int a. Phép gán con trỏ: .3. cout<<”b =" << b. p = &a . p1 = &a. // con trỏ p chứa địa chỉ của a *p = 10. /* đúng */ Tổ tin học Cơ sở 78 .h> int main () { int a = 5. float *f.

Ví dụ: int *pa. p = &a . trừ (-) 1 con trỏ với 1 số nguyên N nào đó. *p. ví dụ trên được viết lại: int a. pc = pb . Tổ tin học Cơ sở 79 .3. − Phép trừ 2 con trỏ cùng kiểu sẽ trả về 1 giá trị nguyên (int). Con trỏ này chỉ đến vùng nhớ cách vùng nhớ của con trỏ hiện tại N phần tử. Ví dụ : pc-pa=4. *a . Cộng. trừ con trỏ với một số nguyên − Ta có thể cộng (+). q = p . pb = pa + 7. short *myshort.3. /* đúng */ f = (float*)p.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin f = p . kết quả trả về là 1 con trỏ. − Lưu ý: không thể cộng 2 con trỏ với nhau. long *mylong. /* Đúng nhờ ép kiểu*/ VI. và chúng lần lượt trỏ tới ô nhớ 1000. − Ta cũng có thể áp dụng các phép toán tăng/giảm (++/--) một ngôi trên biến con trỏ Ví dụ : char *mychar. Đây chính là khoảng cách (số phần tử) giữa 2 con trỏ đó.2.2. *pc. /* Cấp phát vùng nhớ 20 byte=10 số nguyên*/ int *pb. /* sai do khác kiểu */ − Ta cũng có thể ép kiểu con trỏ theo cú pháp: (<Kiểu kết quả>*)<Tên con trỏ> Chẳng hạn. pa = (int*) malloc(20). float *f. a=5. 2000 and 3000.

Ta có thể thu được kết quả như trên nếu viết: mychar = mychar + 1.i<SIZE. Lưu ý: − Cách ghi *(point+i) không làm thay đối giá trị trong point − Cách ghi *point++ thì làm thay đổi giá trị của point sau mỗi lần thực hiện. − Lệnh *p++ = *q++. *point. for (i=0. vì vậy biểu thức sau đây có thể dẫn tới kết quả sai: *p++.h> #include <conio. } Cả 3 đoạn lệnh (a). Tổ tin học Cơ sở 80 .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Điều này đúng với cả hai phép toán cộng và trừ đối với con trỏ. (c) đều có công dụng in giá trị các phần tử trong mảng a. Lệnh này tương đương với: *p = *q. (b).54}.76.h> void main() { const int SIZE=5.65. q++. // point=grade for (i=0.87. myshort = myshort + 1. p++. return. *p++ = *q++.i++) cout<<*(a+i)<<" ". (c) getch().i<SIZE.i++) cout<<*(point+i)<<" ". int i. point=&a[0]. cả hai toán tử tăng (++) đều được thực hiện sau khi giá trị của *q được gán cho *p và sau đó cả q và p đều tăng lên 1. for (i=0. a[SIZE]={98.i<SIZE. mylong = mylong + 1. − Lệnh *p++ tương đương với *(p++) : thực hiện là tăng p (địa chỉ ô nhớ mà nó trỏ tới chứ không phải là giá trị trỏ tới). (a) cout<<endl. clrscr(). Ví dụ : #include <iostream.i++) cout<<*(point)++<<" ". (b) cout<<endl. Lưu ý: cả hai toán tử tăng (++) và giảm (--) đều có quyền ưu tiên lớn hơn toán tử tham chiếu (*).

p++. Ở đây p và numbers là tương đương và chúng có cùng thuộc tính. vì vậy thực tế chúng hoàn toàn như nhau. *p = 20. n++) cout << numbers[n] << ". Con trỏ và mảng. Ví dụ: int numbers [20]. Tên của một mảng tương đương với địa chỉ phần tử đầu tiên của nó. return 0. p = numbers. int * p. p = numbers. Cặp ngoặc vuông này được coi như là toán tử offset và ý nghĩa của chúng không đổi khi được dùng với biến con trỏ. p = numbers. sự khác biệt duy nhất là ta có thể gán một giá trị khác cho con trỏ p trong khi numbers luôn trỏ đến phần tử đầu tiên trong số 20 phần tử kiểu int mà nó đã được định nghĩa. dùng dấu ngoặc vuông để chỉ ra phần tử của mảng cần truy xuất đến. Những phần tử của mảng được xác định bằng chỉ số trong mảng. vì numbers là một mảng (con trỏ hằng) và không có giá trị nào có thể được gán cho các hằng.4. nhưng chúng cũng có thể được xác định qua biến con trỏ. *p = 40. // a [offset of 5] = 0 *(a+5) = 0. p = &numbers[2]. p = numbers + 3. // pointed by (a+5) = 0 Tổ tin học Cơ sở 81 . giống như một con trỏ tương đương với địa chỉ của phần tử đầu tiên mà nó trỏ tới. *(p+4) = 50. *p = 10. int * p.2. Ví dụ: a[5] = 0. Vì con trỏ cũng có mọi tính chất của một biến nên tất cả các biểu thức có con trỏ trong ví dụ dưới đây là hoàn toàn hợp lệ: Ví dụ: // more pointers #include <iostream. for (int n=0. Giữa mảng và con trỏ có một sự liên hệ rất chặt chẽ. n<5. Do đó lệnh gán sau đây là không hợp lệ: numbers = p. } Trong bài "mảng". *p = 30.h> int main () { int numbers[5].Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin VI. vì vậy numbers là một biến con trỏ hằng. ".

int N) { int i. for(i=0.2. cin>>N. VI. for(i=0. int N) { int i. cout<<"So phan tu N= ". truy cập các phần tử theo kiểu mảng và theo kiểu con trỏ. cin>>a[i]. Truy cập các phần tử mảng theo dạng con trỏ Để truy cập các phần tử của mảng theo dạng con trỏ ta dùng cú pháp sau: &<Tên mảng>[0] tương đương với <Tên mảng> &<Tên mảng> [<Vị trí>] tương đương với <Tên mảng> + <Vị trí> <Tên mảng>[<Vị trí>] tương đương với *(<Tên mảng> + <Vị trí>) Ví dụ: Cho mảng 1 chiều a có 5 phần tử kiểu số nguyên.i++) { cout<<"a["<<i<<" ]=".h> #include <conio. } Tổ tin học Cơ sở 82 . cout<<"Truy cap theo kieu con tro: ".h> /* Nhập mảng bình thường*/ void NhapMang(int a[ ]. clrscr().i<N.N)*/ cout<<"Truy cap theo kieu mang: ". #include <iostream.i.i<N.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Hai dòng lệnh trên hoàn toàn tương đương và hợp lệ với a là mảng hay là con trỏ.N). cin>>a+i.i++) cout<<setw(3)<<a[i]. for(i=0.i<N.4. } } void main() { int a[20].1.i++) { cout<<"a["<<i<<"] =". getch(). for(i=0. /* NhapContro(a.i++) cout<<setw(3)<<*(a+i).i<N. NhapMang(a. } } /* Nhập mảng theo dạng con trỏ*/ void NhapContro(int a[ ].N.

Theo cách trên ta cũng có thể dùng một con trỏ lưu địa chỉ bắt đầu của một mảng sau đó dựa vào cách làm của máy để truy xuất đến một phần tử của mảng.87. clrscr().4. Ví dụ : #include <iostream.2.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin VI.h> #include <conio.65. a[SIZE]={98. (b) getch(). for (i=0.i<SIZE. (a) cout <<endl. *addr. − Nếu sử dụng chỉ số thì máy tính sẽ dựa vào chỉ số này và địa chỉ bắt đầu của vùng nhớ dành cho mảng để xác định địa chỉ của phần tử mà ta muốn truy xuất tới − Để truy xuất phần tử a[3] thì máy tính sẽ xác định địa chỉ của phần tử này như sau: &a[3]= a[0] + (3*2) //giả sử kiểu int chiếm 2 byte trong bộ nhớ. return.i<SIZE.54}. int i. Ví dụ: Có mảng a gồm các phần tử kiểu số nguyên. Truy xuất từng phần tử đang được quản lý bởi con trỏ theo dạng mảng Cú pháp: <Tên biến>[<Vị trí>] tương đương với *(<Tên biến> + <Vị trí>) &<Tên biến>[<Vị trí>] tương đương với (<Tên biến> + <Vị trí>) Trong đó <Tên biến> là biến con trỏ.h> void main() { const int SIZE=5. } Tổ tin học Cơ sở 83 . for (i=0. khi viết: a[3] .2. <Vị trí> là 1 biểu thức số nguyên.i++) cout<<*(addr+i)<<" ".76. //truy xuất đến phần tử thứ 4 trong mảng a.i++) cout<<a[i]<<" ". addr=&a[0].

(addr+i) // lưu địa chỉ của phần tử thứ i trong mảng và *(addr+i) // giá trị của phần tử thứ i trong mảng.h> #include <conio.i<SIZE. Trong C++ khi ta khai báo một mảng thì tên của mảng sẽ chứa địa chỉ khởi đầu của mảng đó và ta không thể thay đổi địa chỉ chứa trong tên mảng này vì vậy tên mảng được gọi là một hằng con trỏ. int i. clrscr(). for (i=0. (a) cout <<endl.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Trong chương trình trên cả hai đoạn lệnh (a) và (b) đều có công dụng in các giá trị của mảng lên màn hình. for (i=0. Vì vậy đoạn lệnh (b) của chương trình trên được viết lại như sau: #include <iostream. addr=&a[0] // địa chỉ bắt đầu của mảng được gán vào con trỏ addr.i++) cout<<*(a+i)<<" ".i<SIZE.2. a[SIZE]={98.65. Tuy nhiên. bởi nó có thể được thay thế bởi tên mảng a.i++) cout<<a[i]<<" ".h> void main() { const int SIZE=5. (b) getch(). } VI.76. Truyền địa chỉ cho tham số bởi con trỏ: Chúng ta đã biết một phương pháp truyền địa chỉ cho tham số đó là sử dụng tham chiếu. Tuy nhiên việc khai báo con trỏ addr để sử dụng trong việc này thật sự không cần thiết.5. phương pháp này có một nhược điểm là lời gọi hàm Tổ tin học Cơ sở 84 . Bảng ý nghĩa giữa các hình thức truy xuất trên: Phần tử thứ i của mảng a 0 1 2 3 4 Địa chi của phần tử thứ i Sử dụng toán Sử dụng tử con trỏ addr tham chiếu & &a[0] addr &a[1] addr+1 &a[2] addr+2 &a[3] addr+3 &a[4] addr+4 Giá trị của phần tử thứ i Sử dụng chỉ số a[0] a[1] a[2] a[3] a[4] Sử dụng con trỏ a *(addr) *(addr+1) *(addr+2) *(addr+3) *(addr+4) Lưu ý : − *(addr+3) hoàn toàn có ý nghĩa khác với *addr+3. − *(addr+3)= giá trị phần tử a[3] − *addr+3= giá trị của phần tử grade[0]+3 Qua chương trình trên ta thấy hoàn toàn có thể truy xuất mảng thông qua một con trỏ.87. return.54}.

Ví dụ như dựa vào lời gọi hàm swap(i. return.h> #include <conio. tất cả những phần bộ nhớ chúng ta có thể sử dụng là các biến các mảng và các đối tượng khác mà chúng ta đã khai báo.&j). int&) hay dòng tiêu đề void swap(int& x. //I=10 j=5 getch(). int& y) Ngược lại. void main() { int i=5.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin không cho ta biết là dữ liệu truyền cho hàm là truyền tham chiếu hay cho tham trị. #include <iostream. ví dụ như trong trường hợp chúng ta nhận thông tin từ người dùng để xác định lượng bộ nhớ cần thiết. Heap được sử dụng cho việc cấp phát động các khối bộ nhớ trong Tổ tin học Cơ sở 85 . Ví dụ: Hàm swap để đổi giá trị của hai biến truyền cho nó. Chỉ khi nào nhìn vào nguyên mẫu hoặc dòng tiêu đề của hàm ta mới phát hiện được. phương pháp truyền địa chỉ cho tham số bằng con trỏ được thể hiện rỏ ràng trong cả nguyên mẫu lẫn lời gọi hàm. //I=5 j=10 swap(&i. int*). } Hãy lưu ý các dòng in đậm trong chương trình để thấy được cách sử dụng và khai báo con trỏ VI. return.int* y) { int tam.3 Bộ nhớ động Cho đến nay. *x=*y. mà chỉ biết khi nhìn vào dòng nguyên mẫu: void swap(int& .j=10. Một vùng bộ nhớ khác gọi là heap được cung cấp. } void swap(int* x. tam=*x. các tham số của hàm được khai báo theo dạng con trỏ và lời gọi hàm trong trường hợp này phải sử dụng toán tử & trước tên biến truyền cho hàm.j) ta không thể biết i. trong các chương trình của chúng ta. Kích cỡ của chúng là cố định và không thể thay đổi trong thời gian chương trình chạy. Một số trường hợp ta cần một lượng bộ nhớ mà kích cỡ của nó chỉ có thể được xác định khi chương trình chạy. clrscr().h> void swap(int*. cout <<"Sau khi goi ham swap\n" <<"i= "<<i<<" " <<"j= "<<j <<endl. *y=tam.j truyền cho tham số loại nào. cout <<"\n Truoc khi goi ham swap\n" <<"i= "<<i<<" " <<"j= "<<j <<endl.

Giáo trình Phương pháp lập trình

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

thời gian thực thi chương trình. Vì thế heap cũng được gọi là bộ nhớ động (dynamic memory). Có hai toán tử được sử dụng cho việc cấp phát và thu hồi các khối bộ nhớ trên heap: Toán tử new và delete

VI.3.1.

Toán tử new

Toán tử new nhận một kiểu như là một đối số và được cấp phát một khối bộ nhớ cho một đối tượng của kiểu đó. Nó trả về một con trỏ tới khối đã được cấp phát. Cú pháp:

pointer = new type hoặc pointer = new type [elements]
− Lệnh thứ nhất được dùng để cấp phát bộ nhớ chứa một phần tử có kiểu type. − Lệnh thứ hai được dùng để cấp phát một khối nhớ (một mảng) gồm các phần tử kiểu type. Ví dụ: int *ptr = new int; // cấp phát tương ứng một khối cho lưu trữ một số nguyên char *str = new char[10]; //khối đủ lớn cho lưu trữ một mảng 10 ký tự Ví dụ: int * bobby; bobby = new int [5]; Trong trường hợp này hệ điều hành dành chỗ cho 5 phần tử kiểu int trong bộ nhớ và trả về một con trỏ trỏ đến đầu của khối nhớ. Vì vậy lúc này bobby trỏ đến một khối nhớ hợp lệ gồm 5 phần tử int.

Sự khác nhau giữa việc khai báo một mảng với việc cấp phát bộ nhớ cho một con trỏ: − Khai báo một mảng :kích thước của một mảng phải là một hằng, điều này giới hạn kích thước của mảng đến kích thước mà chúng ta chọn khi thiết kế chương trình − Cấp phát bộ nhớ động cho phép cấp phát bộ nhớ trong quá trình chạy với kích thước bất kì. Bộ nhớ động được quản lý bởi hệ điều hành và trong các môi trường đa nhiệm có thể chạy một lúc vài chương trình, có một khả năng có thể xảy ra là hết bộ nhớ để cấp phát. Nếu điều này xảy ra và hệ điều hành không thể cấp phát bộ nhớ như chúng ta yêu cầu với toán tử new, một con trỏ null (zero) sẽ được trả về. Vì vậy khi dùng bộ nhớ động ta cần phải kiểm tra xem con trỏ trả về bởi toán tử new có bằng null hay không

Tổ tin học Cơ sở

86

Giáo trình Phương pháp lập trình int * bobby; bobby = new int [5]; if (bobby == NULL) {

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

// error assigning memory. Take measures. };

VI.3.2.

Toán tử delete.

Vì bộ nhớ động chỉ cần thiết trong một khoảng thời gian nhất định, khi nó không cần dùng đến nữa thì nó sẽ được giải phóng để có thể cấp phát cho các nhu cầu khác trong tương lai. Để thực hiện việc này ta dùng toán tử delete. Cú pháp delete pointer; hoặc delete [ ] pointer; − Lệnh thứ nhất: dùng để giải phóng bộ nhớ được cấp phát cho một phần tử bởi toán tử new. − Lệnh thứ hai dùng để giải phóng một khối nhớ gồm nhiều phần tử (mảng). được cấp phát bởi toán tử new Ví dụ: // rememb-o-matic #include <iostream.h> #include <stdlib.h> int main () { char input [100]; int i,n; long * l, tong = 0; cout << "How many numbers do you want to type in? "; cin.getline (input,100); i=atoi (input); l= new long[i]; if (l == NULL) exit (1); for (n=0; n<i; n++) { cout << "Enter number: "; cin.getline (input,100); l[n]=atol (input); } cout << "You have entered: "; for (n=0; n<i; n++) cout << l[n] << ", "; delete[] l; return 0; } Kết quả : How many numbers do you want to type in? 5 Enter number : 75

Tổ tin học Cơ sở

87

Giáo trình Phương pháp lập trình

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

Enter number : 436 Enter number : 1067 Enter number : 8 Enter number : 32 You have entered: 75, 436, 1067, 8, 32, Ví dụ : Viết chương trình tạo giá trị cho một mảng động và in mảng lên màn hình. Số phần tử của mảng được nhập vào khi thực hiện chương trình. #include <iostream.h> #include <conio.h> #include <stdlib.h> void main(void) { long int num_arr,i; int* arr; clrscr(); cout <<"\n cho biet so phan tu muon su dung"; cin >>num_arr; if (num_arr>0) { arr=new int[num_arr]; if (arr!=NULL) { randomize; for (i=0;i<num_arr;i++) arr[i]=random(100); for (i=0;i<num_arr;i++) cout <<*(arr+i)<<" "; delete(arr); } else cout <<"khong du bo nho"; getch(); return; } VI.3.2.1. NULL Null là một hằng số được định nghĩa trong thư viện C++ dùng để biểu thị con trỏ null. Trong trường hợp hằng số này chưa định nghĩa bạn có thể tự định nghĩa nó:

#define NULL 0
Dùng 0 hay NULL khi kiểm tra con trỏ là như nhau nhưng việc dùng NULL với con trỏ được sử dụng rất rộng rãi và điều này được khuyến khích để giúp cho chương trình dễ đọc hơn. VI.3.2.2. Bộ nhớ động trong ANSI-C

Tổ tin học Cơ sở

88

Giáo trình Phương pháp lập trình

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

Toán tử new và delete là độc quyền C++ và chúng không có trong ngôn ngữ C. Trong ngôn ngữ C, để sử dụng bộ nhớ động phải sử dụng thư viện stdlib.h. Cách này cũng hợp lệ trong C++ và nó vẫn còn được sử dụng trong một số chương trình. − Hàm malloc: Đây là một hàm tổng quát để cấp phát bộ nhớ động cho con trỏ.
Cấu trúc của nó như sau:

void * malloc (size_t nbytes); trong đó nbytes là số byte muốn gán cho con trỏ. Hàm này trả về một con trỏ kiểu void*, vì vậy phải chuyển đổi kiểu sang kiểu của con trỏ đích. Ví dụ: char * ronny; ronny = (char *) malloc (10); Đoạn mã này cấp phát cho con trỏ ronny một khối nhớ 10 byte. Khi muốn cấp phát một khối dữ liệu có kiểu khác char (lớn hơn 1 byte) thì phải nhân số phần tử mong muốn với kích thước của chúng. Để lấy kích thước ta sử dụng toán tử sizeof, toán tử này trả về kích thước của một kiểu dữ liệu cụ thể. int * bobby; bobby = (int *) malloc (5 * sizeof(int)); Đoạn mã này cấp phát cho bobby một khối nhớ gồm 5 số nguyên kiểu int, kích cỡ của kiểu dữ liệu này có thể bằng 2, 4 hay hơn tùy thuộc vào hệ thống mà chương trình được dịch. − Hàm calloc: calloc hoạt động rất giống với malloc, sự khác nhau chủ yếu là khai báo mẫu của nó: void * calloc (size_t nelements, size_t size); Trong khai báo sử dụng hai tham số thay vì một. Hai tham số này được nhân với nhau để có được kích thước tổng cộng của khối nhớ cần cấp phát. Thông thường tham số thứ nhất (nelements) là số phần tử và tham số thức hai (size) là kích thước của mỗi phần tử. Ví dụ: int * bobby; bobby = (int *) calloc (5, sizeof(int)); Một điểm khác nhau nữa giữa malloc và calloc là calloc khởi tạo tất cả các phần tử của nó về 0. − Hàm realloc: thay đổi kích thước của khối nhớ đã được cấp phát cho một con trỏ. void * realloc (void * pointer, size_t size); Tham số pointer nhận vào một con trỏ đã được cấp phát bộ nhớ hay một con trỏ null. Tham số size chỉ định kích thước của khối nhớ mới. Hàm này sẽ cấp phát size byte bộ nhớ cho con trỏ. Nó có thể phải thay đổi vị vị trí của khối nhớ để có thể đủ chỗ cho kích thước mới của khối nhớ, trong trường hợp này nội dung hiện
89

Tổ tin học Cơ sở

Tổ tin học Cơ sở 90 . − Hàm free: Hàm này giải phóng một khối nhớ động đã được cấp phát bởi malloc. void free (void * pointer).Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin thời của khối nhớ được copy tới vị trí mới để đảm bảo dữ liệu không bị mất. Con trỏ mới trỏ tới khối nhớ được hàm trả về. calloc hoặc realloc. Nếu không thể thay đổi kích thước của khối nhớ thì hàm sẽ trả về một con trỏ null nhưng tham số pointer và nội dung của nó sẽ không bị thay đổi.

6. b. Sử dụng hàm trên để đổi chỗ a và b.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BÀI TẬP 1. s là tổng tất cả các f(a+i*h) với i từ 1 tới n. Tổ tin học Cơ sở 91 . với đối vào là biến nguyên n và mảng thực a. Viết hàm cộng hai ma trận vuông a và b cấp n (sử dụng con trỏ). Sử dụng hàm trên để tính tích phân trong đoạn [-1. b. tích phân của f(x) trên [a. 4. Viết hàm hoán vị hai biến thực a. Hãy dùng một vòng for để nhập vào một ma trận vuông cấp n với các phần tử thực và tìm phần tử Max của ma trận này. c. Viết hàm tính giá trị đa thức: f(x) = a0xn + … + an-1x + an. 2. e. Viết chương trình nhập vào một mảng a gồm n phần tử nguyên. Viết chương trình tính tích phân của f(x) trên đoạn [a. 4] của: f(x) = (ex-2sin(x2))/ (1+x4). Viết hàm giải hệ phương trình bậc nhất với sáu đối ào l a. b] bằng công thức hình thang. (nghiên cứu cách đưa con trỏ vào giải quyết bài toán). b] thành n khoảng. Viết chương trình chính nhập hai số thực a. và 2 đối ra là x và y. Trong đó: h là độ dài khoảng phân hoạch đoạn [a. b] bằng: h * s. Theo đó. 7. Sắp xếp mảng theo chiều giảm dần (lưu ý sử dụng tên mảng như con trỏ và sử dụng con trỏ). d. 5. b bằng cách sử dụng con trỏ (đối vào là hai con trỏ). 3.

bộ nhớ sẽ cung cấp 12+1 bytes để lưu trữ nội dung của ký tự Ten. VII. VII. Khai báo theo mảng Cú pháp: char <Biến> [Chiều dài tối đa] Ví dụ: char Ten[12].Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG VII: VII. byte cuối cùng lưu trữ ký tự ‘\0’ để chấm dứt .2.1 KHÁI NIỆM CHUỖI KÝ TỰ ký tự là một dãy gồm các ký tự hoặc một mảng các ký tự được kết thúc bằng ký tự ‘\0’ (còn được gọi là ký tự NULL trong bảng mã Ascii). bộ nhớ sẽ dành 2 byte để lưu trữ địa chỉ của biến con trỏ Ten đang chỉ đến. nhưng cũng không nên khai báo thiếu.1.2.3. Ghi chú: − Chiều dài tối đa của biến là một hằng nguyên nằm trong khoảng từ 1 đến 255 bytes.h> #include<conio.2.2 KHAI BÁO VII.2. Các hằng ký tự được đặt trong cặp dấu nháy kép “”. Trong khai báo này. Vừa khai báo vừa gán giá trị Cú pháp: char <Biến>[ ]=<”Hằng ”> Ví dụ: #include<iostream. chưa cung cấp nơi để lưu trữ dữ liệu. − Chiều dài tối đa không nên khai báo thừa để tránh lãng phí bộ nhớ. Ví dụ : Chuỗi “Chao ban” được trong bộ nhớ như sau: C h A o b a n \0 VII. Trong khai báo này. Khai báo theo con trỏ Cú pháp: char *<Biến> Ví dụ: char *Ten.h> 92 Tổ tin học Cơ sở .

getch().1.h> void main() { const int MAX=10.MAX).h> #include <conio.3 CÁC THAO TÁC TRÊN CHUỖI KÝ TỰ VII. cout<<"Vua khai bao vua gan trị :”<<Chuoi . } Lưu ý: được khai báo là một mảng các ký tự nên các thao tác trên mảng có thể áp dụng đối với ký tự. VII.getline(st.3. char st[MAX]. Tổ tin học Cơ sở 93 .getline(st. nếu nhập hơn thì phần ký tự còn lại sẽ để trên vùng đệm Ta cũng có thể dùng cin để nhập ký tự hoặc chuỗi nhưng trong trường hợp này nó không cho phép nhập ký tự trắng hoặc chuỗi có ký tự trắng. } Lưu ý: − Khi nhập dữ liệu nếu chúng ta nhập quá số ký tự qui định (MAX-1) thì có thể ảnh hưởng đến những lệnh nhập sau hoặc có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động của máy tính. cout <<"Nhap mot chuoi toi da “<<(MAX-1)<<” ky tu ". Ví dụ : #include <iostream.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin void main() { char Chuoi[]="Mau nang hay la mau mat em” . getch(). return.n) Hàm cho phép nhập vào biến st (st là một mảng char) n-1 ký tự. cout <<”Chuoi vua nhap la :” <<a. Nhập xuất − Để nhập dữ liệu kiểu ký tự hoặc chuỗi từ bàn phím ta dùng hàm get() Cú pháp: cin.get(<biến >) hoặc cin.get() //Dùng để nhập một ký tự từ bàn phím //chờ nhận ký tự từ bàn phím − Nhập một chuỗi ký tự tối đa n-1 ký tự từ bàn phím dùng hàm getline() Cú pháp: cin. in.

3. Truy xuất từng ký tự trong chuỗi: Do chuỗi là một mảng ký tự vì vậy ta có thể truy xuất chuỗi bằng chỉ số như truy xuất mảng.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Để tránh tình trạng này thường sau khi nhập dữ liệu bằng cin.h> int vowels(char str[]).ignore(int n.'\n'). Tổ tin học Cơ sở 94 . được nhập từ bàn phím. #include <iostream. getch(). Hoặc Ví dụ : #include <iostream.getline ta sử dụng hàm cin.i. in.h> #include <conio. Hàm trả về số nguyên âm của này.ignore(100. ‘\n’) Công dụng của hàm là bỏ qua tối đa n trong vùng đệm hoặc khi gặp phím enter (\n)thì kết thúc lệnh cin. trong đó có một hàm số nhận được truyền thông qua tham số khi hàm được gọi. cout <<"nhap mot chuoi".get.h> #include <string.h> #include <stdlib. clrscr().h> void main() { const int MAX=5. cin.b[MAX].5).5). cout <<"nhap mot chuoi". Ví dụ : Viết chương trình nhập .getline(b.2. //(1) cin. cin.getline(a.h> #include <conio.ignore: Cú pháp : cin. char a[MAX]. //(2) cout<<a<<” “<<b. cin. } − Nếu ta nhập cho chuỗi a với nội dung: abcdefg và chuỗi b với nội dung hijkm thì chương trình in lên màn hình abcd hijk − Thông thường ta chọn n là một số >=127 (bởi ta chỉ có thể nhập từ bàn phím tối đa 127 ký tự vào biến) fflush(stdin) VII.h> #include <iomanip.

getline(st. clrscr(). } return count. char st[MAX].h> #include <conio.get())!='\n') st[i++]=c.c.'\n'). cout<<"So nguyen am la: "<<vowels(st). } 95 Tổ tin học Cơ sở . cin. cout <<"nhap mot chuoi". } int vowels(char str[]) { int count=0.MAX).Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin void main() { const int MAX=80.get() #include <iostream. cin. getch(). cout<<"Chuoi vua nhap la: "<<st. } Lưu ý Hàm vowels trong trường hợp này không cần khai báo tham số để nhận số phần tử đang có trong vì ta có thể nhận biết thông qua ký tự kết thúc . Ví dụ : Viết chương trình nhập giá trị cho một biến chuỗi bằng cin. getch(). char st[MAX]. int i=0. while (i<MAX &&(c=cin. st[i]='\0'. } i++.ignore(100.h> #include <string. while (str[i]!='\0') { switch(str[i]) { case 'a': case 'e': case 'i': case 'o': case 'u': count++. cout <<"nhap mot chuoi \n". clrscr().h> void main() { const int MAX=80.i=0.

Khi sử dụng con trỏ để truy xuất chuỗi thay vì dùng chỉ số thì chương trình sẽ cô đọng và hiệu quả hơn. while (st2[i] != ‘\0’) { st1[i]=st2[i]. cin. clrscr().h> #include <conio. char st2[]) { while (*st1++ = *st2++). cout <<"nhap mot chuoi \n". char st2[]).4. Ví dụ: Viết lại hàm strcopy bằng cách sử dụng con trỏ. char str2[MAX]. } st1[i]=’\0’.h> #include <string. void strcopy(char st1[]. } VII. void main() { const int MAX=80. void strcopy(char st1[].1. i++.c.str1[MAX].h> void strcopy(char st1[].MAX).'\n'). char st2[]) { int i=0. char st2[]) { int i=0. int i=0. } Chương trình trên có thể viết lại cô động và hiệu quả hơn như sau: void strcopy(char st1[].getline(str2. Tổ tin học Cơ sở 96 .4 CON TRỎ VÀ CÁC HÀM TRÊN CHUỖI: VII.ignore(100. } Ví dụ: Viết một chương trình đầy đủ có sử dụng hàm strcopy được thể hiện như sau: #include <iostream.Giáo trình Phương pháp lập trình Ví dụ: Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Xây dựng hàm có hai tham số để nhận hai chuỗi sau đó copy nội dung chuỗi thứ hai sang chuỗi thứ nhất. Con trỏ và chuỗi Con trỏ đặc biệt hữu ích trong việc xây dựng các hàm xử lý chuỗi. while (st2[i] = st1[i]) i++. cin.

c.h> void main() { const int MAX=80. } Trung tâm Công Nghệ Thông Tin VII.’e’) str_exp giống với char_exp.4.str1[MAX].h − Danh sách các hàm thao tác với chuỗi thông dụng: Tên hàm Công dụng Ví dụ Strcpy(string_var. } void strcopy(char st1[]. Kết quả trả về của hàm giống ”.số =0 nếu str_exp1=str_exp2 .”abcd”) chuỗi string_var strlen(str_exp) Trả về chiều dài thực của chuỗi.h> #include <stdlib.n) Copy n ký tự của string_exp sang str_var. if (strlen(str1)>=MAX-1) Tổ tin học Cơ sở 97 .str2. strncpy(str1. cin.số âm nếu str_exp1<str_exp2 . Các hàm thao tác trên chuỗi: − Để sử dụng các hàm thao tác với chuỗi ta khai báo thư viện string. char str2[MAX].MAX).Giáo trình Phương pháp lập trình strcopy(str1.h> #include <conio. kết quả strcmp(“Anh”.str2). clrscr().getline(str1. cout <<"Nhap chuoi thu 1: ".”Lan”) của hàm là: . string_exp) Copy nội dung của chuỗi string_exp (biểu strcpy(st.char_exp) Trả về địa chỉ của ký tự đầu tiên trong chuỗi strchr(“Hello”.5) Nếu str_exp vượt quá n ký tự thì ký tự ‘\0’ sẽ không được chèn vào cuối chuỗi str_var strncmp(str_exp1.str_exp2. string_exp) Ghép nội dung của chuỗi str_exp vào cuối strcat(test. không tính strlen(“Hello”) ký tự ‘\0’ strcmp(str_exp1.n) so sánh n ký tự đầu của hai chuỗi str_exp1 strncmp(“Hey”.str_exp. getch(). hàm có kết quả NULL nếu char_exp không có trong str_exp Ví dụ : #include <iostream. cout<<"\n"<<str1.str_exp2) So sánh chuỗi str_exp1 và str_exp2.2) như hàm strcmp strchr(str_exp.2. char st2[]) { while (*st1++=*st2++).h> #include <string.”Head và str_exp2.”abcd”) thức chuỗi) sang chuỗi string_var (biến chuỗi) strcat(string_var. int n.số dương nếu str_exp1<str_exp2 strncpy(str_var.

n= strcmp(str1.MAX).getline(str2.h: Tên hàm Công dụng Ví dụ kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi isalpha(‘x’) int isalpha(char_exp) char_exp là một chữ cái kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi isupper(‘a’) int isupper(char_exp) char_exp là một chữ cái hoa Trả về chiều dài thực của chuỗi.str2).Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cin. getch(). //Sau khi noi chieu dai k0 duoc vuot qua pham vi cout<<"Sau khi noi str2 vao str1 \n"<<"chuoi 1 la: "<<str1<<endl. strcpy(str1. cout <<"Nhap chuoi thu 2: ". if (n<0) cout <<str1 <<" nho hon " <<str2<<endl. cout<<"Chieu dai chuoi thu 2 la: "<<strlen(str2)<<endl. cin.str2). strcat(str1. else cout <<str1 <<" lon hon " <<str2<<endl. else if (n= =0) cout <<str1 <<" == " <<str2<<endl.str2). không islower(‘a’) int islower(char_exp) tính ký tự ‘\0’ kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi isdigit(‘a’) int isdigit(char_exp) char_exp là một ký số kết quả của hàm có giá trị khác 0 nếu isascii(‘a’) int isascii(char_exp) char_exp là một ký tự có mã ascii <128 kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi isspace(‘ ’) int isspace(char_exp) char_exp là một khoảng trắng kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi isprint(‘a’) int isprint(char_exp) char_exp là một ký tự có thể in được kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi iscntrl(‘a’) int iscntrl(char_exp) char_exp là một ký tự điều khiển kết quả của hàm có giá trị khác 0 khi ispunct(‘!’) int ispunCt(char_exp) char_exp là một ký tự dấu Kết quả của hàm là ký tự hoa tương ứng toupper(‘a’) int toupper(char_exp) với char_exp Kết quả của hàm là ký tự thường tương tolower(‘a’) int tolower(char_exp) ứng với char_exp Tổ tin học Cơ sở 98 . } − Các hàm thao tác trên ký tự trong thư viện ctype.ignore(100. cout <<"Sau khi copy noi dung str2 vao str1 \n" cout<<"chuoi 1 la: "<<str1<<endl.'\n'). cout <<"Chieu dai chuoi thu 1 la: "<<strlen(str1)<<endl .

int radix) đến. Việc double atof(char_exp) chuyển đổi sẽ dừng khi gặp ký tự không thể chuyển sang dạng double được Chuyển già trị số nguyên sang dạng chuởi char* itoa(int value.h> #include <conio.h> #include <iomanip. ký tự in được.h: Chuyển một chuỗi sang số nguyên. } − Các hàm chuyển đổi chuỗi trong thư viện stdlib. } getch(). của 256 ký tư trong bảng mã #include <iostream.i<=255. ký tự điều khiển. for (i=0.i++) { if (i%22==0) { getch(). và gán vào vùng nhớ mà con trỏ st đang trỏ char *st. Việc atoi(‘123a45’) int atoi(str_exp) chuyển đổi sẽ dừng khi gặp ký tự không phải là ký số Chuyển một chuỗi sang số double. } cout <<setw(3)<<i<<setw(8)<<isascii(char(i))<<setw(10) <<iscntrl(char(i))<<setw(7)<<isprint(char(i))<<setw(8)<<ispunct(char(i)). int i.h> int test_int(char*). cout <<endl.h> #include <conio. clrscr(). Tổ tin học Cơ sở 99 . clrscr().h> #include <stdlib.h> #include <ctype. cout <<setw(3)<<"MaKT"<<setw(8)<<"KT ASCII"<<setw(8) <<"KT DK"<<setw(8)<<"KT IN"<<setw(8) <<"KT DAU"<<setw(8)<<"KY TU"<<endl. if (isprint(char(i))) cout<<setw(7)<<char(i). st là một con trỏ kiểu ký tự Ví du Viết chương trình gồm hai hàm kiểm tra việc nhập số nguyên và số thực #include <iostream.h> void main() { const int MAX=80. ký tự dấu.Giáo trình Phương pháp lập trình Ví dụ Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Viết chương trình in lên màn hình cho biết các đặc tính ascii.h> #include <ctype.

'\n'). if (test_int(str2)) { n=atoi(str2).getline(str2. cout<<'\n'<<x<<endl. } else cout <<"Nhap sai". cin.' ) st++. char str2[MAX]. cin. cout <<"nhap mot so double \n". void main() { const int MAX=10. if (test_float (str2)) { x=atof(str2).MAX).ignore(100. if (strlen(str2)>=MAX-1) cin. int n.MAX). clrscr(). getch(). } int test_int(char *st) { while (isdigit(*(st))) st++.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin int test_float(char *st). cout<<'\n'<<n<<endl. } else cout <<"Nhap sai". return !int(*(st)). cout <<"nhap mot so nguyen \n". } int test_float(char *st) { while (isdigit(*(st))|| *(st)=='.getline(str2. double x. return !int(*(st)). } Tổ tin học Cơ sở 100 .

In ra màn hình toàn bộ họ tên người đó dưới dạng chữ hoa. đổi các chữ cái đầu của họ. trái và các khoảng trắng không có nghĩa trong . cắt bỏ các khoảng trắng bên phải. 2. chữ thường. 11. Viết chương trình nhập vào một danh sách họ và tên của n người theo kiểu chữ thường.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BÀI TẬP 1. Ví dụ: “Nguyễn Văn Minh” in ra thành: Minh Nguyễn Văn 6. In danh sách họ và tên sau khi đã sắp xếp. 10. Ví dụ: “Nguyễn Văn Minh” in ra thành: Nguyễn Văn Minh b) In ra màn hình từ bên phải nhất và phần còn lại của . xuất ra màn hình mã Ascii của từng ký tự có trong . Ví dụ đảo của “abcd egh” là “hge dcba”. 12. Tổ tin học Cơ sở 101 . tên và chữ lót của mỗi người thành chữ hoa. 5. Viết chương trình nhập vào một chuỗi. Viết chương trình nhập vào họ và tên của một người. a) In ra màn hình từ bên trái nhất và phần còn lại của . Viết chương trình nhập vào một chuỗi ký tự. Ví dụ : “Nguyễn Văn Minh” đảo thành “Minh Văn Nguyễn” 8. In kết quả lên màn hình. cắt bỏ các khoảng trống không cần thiết (nếu có). tách tên ra khỏi họ và tên. Viết chương trình nhập vào một danh sách họ và tên của n người. 9. Viết chương trình nhập vào một chuỗi rồi xuất chuỗi đó ra màn hình dưới dạng mỗi từ một dòng. Viết chương trình đổi số tiền từ số thành chữ. Viết chương trình nhập một chuỗi ký tự từ bàn phím. Ví dụ : ABCDEDCBA là đối xứng. Nhập vào một chuỗi ký tự bất kỳ. Viết chương trình nhập một ký tự từ bàn phím. xuất ra màn hình đảo ngược của đó. Ví dụ: “Nguyễn Văn Minh” In ra : Nguyễn Văn Minh 7. 3. Viết chương trình nhập một chuỗi ký tự và kiểm tra xem chuỗi đó có đối xứng không. in tên lên màn hình. tách tên từng người ra khỏi họ và tên rồi sắp xếp danh sách tên theo thứ tự từ điển. in ra đảo ngược của chuỗi đó theo từng từ. 4. Chú ý đến trường hợp cả họ và tên chỉ có một từ. Viết chương trình nhập vào họ và tên của một người. hãy đếm số lần xuất hiện của mỗi loại ký tự.

đệ quy phi tuyến.i<=n. đệ quy tương hỗ Tổ tin học Cơ sở 102 . else return n*giaithua_dequy(n-1).i.h> #include <conio. đệ quy nhị phân.h> /*Hàm tính n! bằng đệ quy*/ unsigned int giaithua_dequy(int n) { if (n= =0) return 1. cin>>n . } Định nghĩa Một hàm được gọi là đệ quy nếu bên trong thân hàm có lệnh gọi đến chính nó. cout<<” Nhap so n can tinh giai thua ". cout<<"Goi ham khong de quy: "<<giaithua_khongdequy(n).2 Phân loại đệ quy: Các hàm đệ quy thường gặp có thể thuộc một trong bốn loại hàm đệ quy Đệ quy tuyến tính.1 Ví dụ: Định nghĩa giai thừa của một số nguyên dương n như sau: n!=1* 2 * 3 *…* (n-1) *n = (n-1)! *n (với 0!=1) Như vậy. cout<<"Goi ham de quy: "<<giaithua_dequy(n). for (i=2. return kq. clrscr().i++) kq=kq*i. kq=1. getch().Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG VIII: ĐỆ QUY VIII. VIII. để tính n! ta thấy nếu n=0 thì n!=1 ngược lại thì n!=n * (n-1)! Với định nghĩa trên thì hàm đệ quy tính n! được viết: #include <iostream. } /*Hàm tính n! không đệ quy*/ unsigned int giaithua_khongdequy(int n) { unsigned int kq. } void main() { int n.

int n ) { if(n == 0 ) return (m) . … } Giải thích: P ≡ { NẾU thỏa <điều kiện dừng > thì thực hiện S . } Tổ tin học Cơ sở 103 .2. S* là các thao tác không đệ quy . m mod n ) .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin VIII. gọi P} } Với S . } … …TenHam(<Danh sách tham số>). Đệ quy tuyến tính Chương trình con đệ quy tuyến tính là chương trình con đệ quy trực tiếp đơn giản nhất có dạng : Cú pháp: KDL TenHam(<Danh sách tham số>) { if(<Điều kiện dừng>) { … return <Giá trị trả về>. m mod n ) khi n ≠ 0 USCLN(m . ngược lại { thực hiện S*. else return ( USCLN( n . /* trường hợp neo */ Ngược lại FAC = n*FAC(n-1) } + Dạng hàm trong ngôn ngữ C++ : int FAC( int n ) { if ( n == 0 ) return 1 .1. n ) = USCLN(n . } Ví dụ Chương trình con tính USCLN của 2 số dựa vào thuật toán Euclide : + Dạng hàm trên ngôn ngữ toán học : USCLN(m . m mod n)) . +Dạng hàm trong C++ : int USCLN( int m . Ví dụ Hàm FAC(n) tính số hạng n của dãy n! + Dạng hàm trong ngôn ngữ mã giả : { Nếu n = 0 thì FAC = 1 . 0) = m + Dạng hàm trong ngôn ngữ mã giả : Nếu n = 0 thì USCLN = m Ngược lại USCLN = USCLN( n . else return ( n * FAC(n-1 )) .

gọi P . gọi P } } Với S . if ( thỏa điều kiện dừng ) then thực hiện S* else gọi P end . } //Với S . n>1 long int Fibonaci(int n) { if(n= =0 || n= =1) return 1. } Trung tâm Công Nghệ Thông Tin VIII.2. Ngược lại { thực hiện S* . … …TenHam(<Danh sách tham số>). } Ví dụ: Tính số hạng thứ n của dãy Fibonaci được định nghĩa như sau: f(0)=f(1)=1 f(n)=f(n-1)+f(n-2). return (Fibonaci(n-1)+Fibonaci(n-2)).2. } VIII. } … …TenHam(<Danh sách tham số>).3.2.Giáo trình Phương pháp lập trình Ví dụ: Tính S(n)=1+2+3+…+n long int TongSn(int n) { if(n==0) return 0. Đệ quy nhị phân Chương trình con đệ quy nhị phân là chương trình con đệ quy trực tiếp có dạng: P ≡ { NẾU thỏa điều kiện dừng thì thực hiện S . S* là các thao tác không đệ quy Cú pháp: KDL TenHam(<Danh sách tham số>) { if(<Điều kiện dừng>) { … return <Giá trị trả về>. S* là các thao tác không đệ quy Tổ tin học Cơ sở 104 . P ≡ { for giá tri đầu to giá trị cuối do thực hiện S . Đệ quy phi tuyến Chương trình con đệ quy phi tuyến là chương trình con đệ quy trực tiếp mà lời gọi đệ quy được thực hiện bên trong vòng lặp . return (TongSn(n-1)+n).

Giáo trình Phương pháp lập trình . Cú pháp:

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

KDL TenHam(<Danh sách tham số>) { for(int i=1; i<=n; i++) { … if(<Điều kiện dừng>) { … } else { … TenHam(<Danh sách tham số>); … } } }

Ví dụ: Tìm số hạng thứ n của dãy: x(0)=0 x(n)=n2x(0)+(n-1)2x(0)+(n-1)2x(0)+ +22x(n-2)+12x(n-1) long int TinhXn(int n) { if(n==0) return 1; long int s=0; for(int i=1; i<=n; i++) s+=i*i*TinhXn(n-i); return s; }

VIII.2.4. Đệ quy hỗ tương
Cú pháp: KDL TenHam2(<Danh sách tham số>); KDL TenHam1(<Danh sách tham số>) { … TenHam2(<Danh sách tham số>); … } KDL TenHam2(<Danh sách tham số>) { … TenHam1(<Danh sách tham số>); … }

Tổ tin học Cơ sở

105

Giáo trình Phương pháp lập trình

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

Ví dụ: Tìm số hạng thứ n của dãy sau: x(0)=1 y(0)=0 x(n)=x(n-1)+y(n-1) khi n>0 y(n)=3*x(n-1)-2*y(n-1) khi n>0 long int TinhYn(int n); long int TinhXn(int n) { if(n==0) return 1; return TinhXn(n-1)+TinhYn(n-1); } long int TinhYn(int n) { if(n==0) return 0; return 3*TinhXn(n-1)-2*TinhYn(n-1); }

VIII.3

Đặc điểm cần lưu ý khi viết hàm đệ quy
Hàm đệ quy phải có 2 phần: − Phần dừng hay phải có trường hợp nguyên tố. Trong ví dụ ở trên thì trường hợp n=0 là trường hợp nguyên tố. − Phần đệ quy: là phần có gọi lại hàm đang được định nghĩa. Trong ví dụ trên thì phần đệ quy là n>0 thì n! = n * (n-1)! Sử dụng hàm đệ quy trong chương trình sẽ làm chương trình dễ đọc, dễ hiểu và vấn đề được nêu bật rõ ràng hơn. Tuy nhiên trong đa số trường hợp thì hàm đệ quy tốn bộ nhớ nhiều hơn và tốc độ thực hiện chương trình chậm hơn không đệ quy. Tùy từng bài có cụ thể mà người lập trình quyết định có nên dùng đệ quy hay không (có những trường hợp không dùng đệ quy thì không giải quyết được bài toán).

Tổ tin học Cơ sở

106

Giáo trình Phương pháp lập trình 1. 2. 3. 4. BÀI TẬP Nhập n>=0. Tính S(n)=2+4+ … + (n+2). Nhập n>=0. Tính S(n)=1+3+ … + (n+1). Nhập n>=0. Tính S(n)=12+22+32+ … + n2. Nhập n>=0. Tính S(n)=12+22+32+ … + n2.

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

5. Nhập n>=0. Tính S (n) = 1 + + + ... + 6. Nhập n>=0. Tính 7. Nhập n>=0. Tính 8. Nhập n>=0. Tính 9. Nhập n>=0. Tính 10. Nhập n>=0. Tính

11. Tính T(n)=1*2*3*…*n 12. Nhập n>=0. Tính S(n)=1+1 × 2+1 × 2 × 3+ … +1 × 2 × 3 × … × n 13. Nhập x,n. Tính T(x,n)=xn 14. Nhập x,n. Tính S (n) = n x 15. Nhập x,n. Tính S(x,n)=x+x2+x3+ … +xn 16. Nhập x,n. Tính S(x,n)=x2+x4+x6+ … +x2n 17. Nhập x,n. Tính S(x,n)=x+x3+x5+ … +x2n+1 18. Nhập n. Tính S (n) = 1 + 19. Nhập x,n. Tính 20. Nhập x,n. Tính 21. Nhập x,n. Tính 22. Nhập x,n. Tính 23. Nhập n. Tính 24. Nhập n. Tính
1 1 1 + + ... + 1 + 2 1 + 2 +3 1 + 2 + ... + n x2 x3 xn S ( x, n ) = x + + + ... + 1 + 2 1 + 2 +3 1 + 2 + ... + n 2 3 n x x x S ( x, n ) = x + + + ... + 2! 3! n! x2 x4 x 2n S ( x, n ) = x + + + ... + 2! 4! 2n! 3 5 x x x 2 n +1 S ( x, n ) = x + + +... + 3! 5! ( 2n +1)!

1 1 1 2 3 n 1 1 1 S ( n) = + + ... + 2 4 2n 1 1 1 S ( n) =1 + + + ... + 3 5 2n +1 1 1 1 S ( n) = + +... + 1 ×2 2 ×3 n ×( n +1) 1 2 n S ( n) = + + ... + 2 3 n +1 1 3 2n +1 S (n) = + + ... + 2 4 2n + 2

S ( n) = 2 + 2 + 2 + + 2 ...

, có n dấu căn lồng nhau. , có n dấu căn lồng nhau.

S (n) = n + (n − ) + (n − ) + + 2 + 1 1 2 ...

1 25. Nhập n. Tính S (n) = 1 + 2 + 3 +... + (n − ) + n , có n dấu căn lồng nhau. 26. Hãy đếm số lượng chữ số của số nguyên dương n. 27. Hãy đếm tính tổng các chữ số của số nguyên dương n. 28. Hãy đếm tính tích các chữ số của số nguyên dương n. 29. Hãy đếm số lượng chữ số lẻ của số nguyên dương n. 30. Hãy đếm tính tổng các chữ số lẻ của số nguyên dương n. 31. Hãy đếm tính tích các chữ số lẻ của số nguyên dương n. 32. Hãy đếm số lượng chữ số chẵn của số nguyên dương n. 33. Hãy đếm tính tổng các chữ số chẵn của số nguyên dương n. 34. Hãy đếm tính tích các chữ số chẵn của số nguyên dương n. 35. Có 3 cột đánh số 1, 2 và 3. Đầu tiên cột 1 có n đĩa được xếp sao cho đĩa lớn nằm bên dưới và hai cột còn lại không chứa đĩa nào. Yêu cầu: Chuyển tất cả các đĩa từ

Tổ tin học Cơ sở

107

Viết hàm đệ qui xuất mảng.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cột 1 sang cột 3. Cho mảng 1 chiều có n số thực. an. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Một hoán vị của tập hợp A là một dãy a1. a2. 47. Viết hàm đệ qui đếm số lượng các giá trị nguyên dương có trong mảng. Cho mảng 1 chiều có n số thực. 44. (Bài toán 8 hậu) Cho bàn cờ vua kích thước 8× 8. Cho mảng 1 chiều có n số nguyên. 49. Cho mảng 1 chiều có n số thực. 51. Viết hàm đệ qui tính tổng các giá trị âm có trong mảng. Cho mảng 1 chiều có n số thực. mỗi lần chỉ chuyển một đĩa và phải tuân thủ nguyên tắc đĩa lớn hơn nằm bên dưới. Viết hàm đệ qui tính tổng các giá trị có trong mảng. …. 48. Viết hàm đệ qui đếm số lượng các giá trị phân biệt có trong mảng. 37. 36. Viết hàm đệ qui tính tổng các giá trị chẵn có trong mảng. Viết hàm đệ qui tính tổng các giá trị lớn hơn giá trị đứng trước có trong mảng. Viết hàm đệ qui xuất mảng ngược. Cho mảng 1 chiều có n số nguyên. 45. Viết hàm đệ qui sắp xếp các giá trị của mảng theo thứ tự tăng dần. 53. Hãy sắp 8 quân hậu vào bàn cờ sao cho không có bất kỳ 2 quân hậu nào có thể ăn nhau. Viết hàm đệ qui kiểm tra mảng có thoả tính chất “toàn giá trị âm”. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Viết hàm đệ qui sắp xếp các giá trị chẵn của mảng theo thứ tự tăng dần còn các giá trị lẻ vẫn giữ nguyên vị trí của nó. Cho mảng 1 chiều có n số thực. được phép sử dụng cột 2 làm trung gian. Viết hàm đệ qui sắp xếp các giá trị lẻ của mảng theo thứ tự giảm dần còn các giá trị chẵn vẫn giữ nguyên vị trí của nó. Trong đó ai∈A và chúng đôi một khác nhau. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Cho mảng 1 chiều có n số thực. 41. 38. 40. Viết hàm đệ qui kiểm tra mảng có thoả tính chất “toàn giá trị dương”. n. Viết hàm đệ qui sắp xếp các giá trị của mảng theo thứ tự giảm dần. 42. 52. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Viết hàm đệ qui tìm giá trị lớn nhất có trong mảng. 3. 54. Cho mảng 1 chiều có n số thực. Cho mảng 1 chiều có n số thực. 43. Cho mảng 1 chiều có n số thực. 55. Hãy di chuyển quân mã trên khắp bàn cờ sao cho mỗi ô đi qua đúng 1 lần. Cho mảng 1 chiều có n số thực. 2. Viết hàm đệ qui tính tổng các giá trị dương có trong mảng. 50. 46. Cho mảng 1 chiều có n số nguyên. 39. …. Viết hàm đệ qui tính tổng các giá trị lẻ có trong mảng. Viết hàm đệ qui tìm vị trí của giá trị lớn nhất có trong mảng. 56. Tổ tin học Cơ sở 108 . Cho mảng 1 chiều có n số thực. Cho tập hợp A có n phần tử được đánh số từ 1. (Bài toán mã đi tuần) Cho bàn cờ vua kích thước 8× 8. Hãy viết hàm xuất ra tất cả các hoán vị của A.

1. Định nghĩa kiểu cấu trúc struct <Tên cấu trúc> { <Kiểu> <Trường 1> .. ngày tháng năm sinh. Khai báo biến cấu trúc struct <Tên cấu trúc> { <Kiểu> <Trường 1> . Tổ tin học Cơ sở 109 .1. địa chỉ thường trú. Ví dụ: struct products { char name [30]. mỗi thành phần được gọi là một trường (field) Sự khác biệt giữa kiểu cấu trúc và kiểu mảng là: các phần tử của mảng là cùng kiểu còn các phần tử của kiểu cấu trúc có thể có kiểu khác nhau.3. <Kiểu> <Trường 2> . Ta có thể khai báo một struct gồm các thông tin trên. }.2.1 KIỂU CẤU TRÚC Kiểu cấu trúc (coøn goïi kieåu caáu truùc laø kieåu record) là kiểu dữ liệu bao gồm nhiều thành phần có kiểu khác nhau. Cú pháp: Ví dụ: Mỗi sinh viên cần được quản lý bởi các thông tin: mã số sinh viên.1. giới tính. IX. IX. ……. họ tên.1. Khái niệm KIỂU CẤU TRÚC (STRUCTURE) IX. float price. <Kiểu> <Trường n> . <Kiểu> <Trường 2> . products orange. Cú pháp: Ví dụ: products apple. }.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG IX: IX. …….. <Kiểu> <Trường n> . }danh sách tên biến cấu trúc. melon.

h> #include<conio. − Trường tuỳ chọn <danh sách tên biến cấu trúc> có thể nằm ở cuối của phần khai báo cấu trúc. − Chúng ta cũng đã sử dụng tên của kiểu cấu trúc products để khai báo ba đối tượng có kiểu đó : apple.2 CÁC THAO TÁC TRÊN BIẾN KIỂU CẤU TRÚC IX.MSSV<<endl. cout<<”Ho va ten: “<<sv. /* Hàm in lên màn hình 1 mẩu tin SinhVien*/ void InSV(SinhVien sv) { cout<<"MSSV: “<<sv. mỗi trường có một kiểu khác nhau. orange và melon.1. char HoTen[40]. char DiaChi[40]. }.h> struct SinhVien { char MSSV[10].2. − Sau khi được khai báo. orange. dùng để khai báo trực tiếp đối tượng có kiểu cấu trúc. float price. Ví dụ: Để khai báo các đối tượng apple.HoTen<<endl. melon.<Tên trường> − Khi sử dụng cách truy xuất này thì các thao tác trên <Biến cấu trúc>.<Tên trường> giống như các thao tác trên các biến của kiểu dữ liệu của <Tên trường> Ví dụ: Viết chương trình cho phép đọc dữ liệu từ bàn phím cho biến mẩu tin SinhVien và in biến mẩu tin đó lên màn hình: #include<iostream. orange và melon trong ví dụ trên. Cú pháp: Tổ tin học Cơ sở 110 . char hay short. Truy xuất đến từng trường của biến cấu trúc <Biến cấu trúc>.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin − Chúng ta đã định nghĩa cấu trúc products với hai trường: name và price. ta cũng có thể làm theo cách sau: struct products { char name [30]. products trở thành một tên kiểu hợp lệ giống các kiểu cơ bản như int. IX. } apple. unsigned int NamSinh .h> #include<string.

1986}. } danhsach bangdiem[50].HoTen.hoa. Tổ tin học Cơ sở 111 .2. cout<<"Nhap Ho va ten: ".MSSV. }. Mảng cấu trúc: Khi cần lưu trữ thông tin của nhiều đối tượng. char hoten[25]. 8. } void main() { SinhVien SV. getch(). cin>>SV.DiaChi. thì biến cấu trúc là một công cụ rất thuận lợi. Các trường của cấu trúc được khởi tạo đặt giữa 2 dấu { }. thay vì phải sử dụng 3 mảng một chiều để lưu trữ ta có thể dùng một mảng một chiều kiểu cấu trúc để lưu trữ các thông tin này Khi đó mỗi phần tử của mảng là một biến kiểu cấu trúc. Để làm công việc trên. Khởi tạo giá trị cho biến cấu trúc Việc khởi tạo giá trị cho biến cấu trúc được thực hiện trong lúc khai báo biến cấu trúc. Khởi tạo biến cấu trúc NgaySinh: NgayThang NgaySinh ={29. Ví dụ: Viết chương trình cho phép nhập và in bảng điểm của thí sinh lên màn hình. điểm môn lý của các thí sinh trong một kỳ thi. cin>>SV.).2. InSV(SV).DiaChi.ly. chúng được phân cách nhau bởi dấu phẩy (. IX. float toan. unsigned int Nam. cout<<"Nam sinh: ". Ta có thể khai báo một mảng cấu trúc như sau: struct danhsach{ int sbd.NamSinh <<endl.NamSinh. cout<<"Nhap MSSV: ". điểm môn hóa.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin cout<<“ Nam Sinh:”<<sv. Ví dụ: Cần lưu trữ thông tin họ tên. unsigned char Thang. s. } IX. cin>>SV. Ví dụ: struct NgayThang { unsigned char Ngay. cout<<”Dia Chi: “<<sv.3. điểm môn toán.2. cout>>SV. cout<<"Dia chi: ".

'\n').ignore(100.hoa.hoa<<endl. cout <<" ------BANG DIEM CUA SINH VIEN-----\n". cin. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin struct danhsach { int sbd.hoten)>=MAXNAME-1) cin. cout <<"Diem ly: ".'\n').sbd<<setw(20) <<bangdiem[i]. float toan.hoa. cin >> bangdiem[i].h> #define N_MOVIES 5 Tổ tin học Cơ sở 112 . cout <<"Diem toan: ".ly.sbd.getline(bangdiem[i].toan<<setw(12) <<bangdiem[i].h> #include <conio.hoten<<setw(10) <<bangdiem[i]. cout <<"Ho va ten: ". if(strlen(bangdiem[i].ly<<setw(14) << bangdiem[i]. char hoten[MAXNAME]. }. } clrscr().hoten. for (i=0. cout <<"Diem hoa ".h> #include <stdlib. cin >> bangdiem[i]. cin>> bangdiem[i]. } getch().i<NUMREC.h> #include <string.toan.Giáo trình Phương pháp lập trình #include <iostream. cout <<"NHAP BANG DIEM CUA SINH VIEN\n".ly. cin.h> #include <iomanip. clrscr().MAXNAME). cout <<"So bao danh Ho ten Diem toan Diem ly Diem hoa\n".i<NUMREC.i++) { cout <<"So bao danh: ". int i.h> const int MAXNAME=25.i++) { cout <<setw(5)<<bangdiem[i].ignore(100. cin >> bangdiem[i]. void main() { danhsach bangdiem[NUMREC]. } Ví dụ: // array of structures #include <iostream. for (i=0.NUMREC=3.

Tham số kiểu cấu trúc: Việc truyền và nhận tham số kiểu cấu trúc cũng tương tự như cách truyền và nhận tham số của các loại dữ liệu vô hướng. cout << "Enter year: ". } films [N_MOVIES].year << ")\n".Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin struct movies_t { char title [50].getline (buffer. films[n]. cout << " (" << movie. int n.getline (films[n]. cin. for (n=0. Tổ tin học Cơ sở 113 .4.50). } //Kết quả: Enter title: Alien Enter year: 1979 Enter title: Blade Runner Enter year: 1982 Enter title: Matrix Enter year: 1999 Enter title: Rear Window Enter year: 1954 Enter title: Taxi Driver Enter year: 1975 You have entered these movies: Alien (1979) Blade Runner (1982) Matrix (1999) Rear Window (1954) Taxi Driver (1975) IX. void main () { char buffer [50]. int year. void printmovie (movies_t movie). } cout << "\nYou have entered these movies:\n".year = atoi (buffer). for (n=0. n++) printmovie (films[n]). n<N_MOVIES.title. } void printmovie (movies_t movie) { cout << movie.title. n++) { cout << "Enter title: ". n<N_MOVIES. cin.2.50).

h> const int MAXNAME=25. cout <<"NHAP BANG DIEM CUA SINH VIEN\n". } void input(danhsach& bd) { cout <<"So bao danh: ". cout <<" ------BANG DIEM CUA SINH VIEN-----\n". clrscr(). char hoten[MAXNAME].hoten)>=MAXNAME-1) cin.hoa. cout <<"Diem hoa ". cout <<"Ho va ten: ".h> #include <conio.h> #include <string. clrscr(). cin >> bd. }.'\n').MAXNAME). bằng cách xây dựng hai hàm input và output để nhập và in bảng điểm của sinh viên. Trong đó hàm input sử dụng tham chiếu kiểu danhsach còn hàm output thì dùng tham trị kiểu danhsach #include <iostream. void main() { danhsach bangdiem[NUMREC]. int i. cin>> bd. float toan. void output(danhsach).ly.'\n'). − Dùng con trỏ.i++) output(bangdiem[i]).h> #include <iomanip.getline(bd.toan.sbd. cin >> bd.ly. for (i=0. if (strlen(bd.hoten. cin.ignore(100.Giáo trình Phương pháp lập trình Có ba hình thức truyền nhận tham số: − Tham trị − Tham chiếu. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Ví dụ: Viết chương trình cho phép nhập và in bảng điểm của thí sinh lên màn hình. for (i=0. struct danhsach { int sbd.hoa. cin.i<NUMREC.i++) input(bangdiem[i]). cout <<"Diem ly: ". cout <<"Diem toan: ". } void output(danhsach bd) { Tổ tin học Cơ sở 114 .i<NUMREC.ignore(100. void input(danhsach&). cout <<"So bdanh Ho ten Diem toan Diem ly Diem hoa\n".NUMREC=3. getch(). cin >> bd.

.toan. Loại này được sử dụng cho các biến ít dùng trong chương trình và các biến này không sử dụng cùng lúc với nhau nhằm tiết kiệm bộ nhớ. //dòng nguyên mẫu for (i=0.hoa<<endl.sbd<<setw(20)<<bd.hoa. //lời gọi hàm trong main void input(danhsach *bd) //nội dung hàm input { cout <<"So bao danh: ". cout <<"Diem hoa ". Cú pháp union { <Kiểu> <Trường 1> .'\n'). Tổ tin học Cơ sở 115 .ly. Tuy nhiên tại một thời điểm chỉ sử dụng được một trong những biến dùng chung vùng nhớ này. <Kiểu> <Trường 2> . cin >> (*bd). cin>> (*bd).sbd cin.ignore(100. double price. cout <<"Ho va ten: ". //biến val có kiểu union union datetime //datetime là một kiểu dữ liệu union { long int days. Ví dụ: union { char key. Ta có thể xem một unoin như một cấu trúc nhưng các trường của nó có chung vùng nhớ.'\n').Giáo trình Phương pháp lập trình cout } /*Thủ tục input khi sử dụng con trỏ:*/ Trung tâm Công Nghệ Thông Tin <<setw(5)<<bd.hoten. int num. cin >> (*bd). //luu y (*bd). void input(danhsach *). } IX. cout <<"Diem ly: ". if (strlen((*bd). <Kiểu> <Trường n> .i++) input(&bangdiem[i]). …….i<NUMREC.hoten)>=MAXNAME-1) cin. cout <<"Diem toan: ". } tên biến.ly<<setw(14)<<bd. } val. cin >> (*bd). Các biến có thể khác loại dữ liệu.getline((*bd).toan<<setw(12)<<bd.3 UNION: Union là một loại dữ liệu có đặc điểm sử dụng cùng một vùng nhớ cho nhiều biến.MAXNAME).ignore(100.hoten<<setw(10) <<bd. cin. sbd.

cout <<"Cho biet chieu cao: ".th. } getch().daylon.cao. break. } tr.rong. struct {float bankinh.h> #include <conio. default: cout <<"Du lieu khong chin xac". cout <<"Cho biet loai hinh muon tinh dien tich(c(chu nhat)/t(thang)/r(tron)".daynho. cout <<"Cho biet day nho: ".cin >>dg.Giáo trình Phương pháp lập trình double time. case 'T': cout <<"Cho biet day lon: ". } Tổ tin học Cơ sở 116 . cout <<"Cho biet chieu rong: ".14).cn.daylon+dg. second là hai biến kiểu datetime Ta cũng có thể định nghĩa kiểu dữ liệu union và struct lồng vào nhau. Khi chương trình thực hiện người sử dụng sẽ cho biết loại hình muốn tính diện tích.tr.rong).cin >>dg.cn.} th.th.tr.bankinh*dg. case 'R': cout <<"Cho biet ban kinh: ".bankinh.dai.h> #include <ctype.th.daynho)*dg. cin >>dg. void main() { dagiac dg. struct { float dai. cout <<"Dien tich la: "<<(dg. datetime first. break.rong. cout <<"Dien tich la: " <<((dg.cao/2). #include <iostream.dai*dg.loai. hình thang.h> union dagiac { char loai. Hãy xét ví dụ sau: Ví dụ Viết chương trình có thể tính diện tích của hình chữ nhật.tr.th. Trung tâm Công Nghệ Thông Tin }.second.bankinh*3. cin >>dg.cin >>dg. clrscr(). cin >>dg.cn. }.cn.} cn. // first.th. cin >>dg. struct {float daylon.loai)) { case 'C': cout <<"Cho biet chieu dai: ".th. break. switch (toupper(dg. hình tròn.daynho.cao. cout <<"Dien tich la: "<<(dg.

Thực hiện việc chèn nhân viên mới vào danh sách tại vị trí k. Viết chương trình thực hiện: (a) Nhập vào thông tin của một nhân viên. (b) Nhập vào thông tin của n nhân viên và n được nhập từ bàn phím. Nhập thêm thông tin của một nhân viên và nhập một số nguyên k. Cho cấu trúc NHANVIEN như sau: MaNV: kiểu số nguyên có giá trị trong khoảng 0…65535 Họtên: kiểu chuỗi. Xóa các nhân viên không là cán bộ quản lý ra khỏi danh sách.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BÀI TẬP 1. Cho cấu trúc NHANVIEN như sau: MaNV: kiểu số nguyên có giá trị trong khoảng 0…65535 Họtên: kiểu chuỗi. CBQL: có giá trị 1 nếu nhân viên này là cán bộ quản lý. In ra họ tên của các nhân viên là cán bộ quản lý. 2. 3 Cho cấu trúc NHANVIEN như sau: MaNV: kiểu số nguyên có giá trị trong khoảng 0…65535 Họtên: kiểu chuỗi. Viết chương trình thực hiện: (a) Nhập vào thông tin của một nhân viên. CBQL: có giá trị 1 nếu nhân viên này là cán bộ quản lý. (b) Nhập vào thông tin của n nhân viên và n được nhập từ bàn phím. (b) Nhập vào thông tin của n nhân viên và n được nhập từ bàn phím. Viết chương trình thực hiện: (a) Nhập vào thông tin của một nhân viên. CBQL: có giá trị 1 nếu nhân viên này là cán bộ quản lý. Tổ tin học Cơ sở 117 . Địachỉ: kiểu chuỗi. Địachỉ: kiểu chuỗi. Địachỉ: kiểu chuỗi.

III. Khi biết chắc 1 đoạn lệnh không có lỗi.Điểm dừng vô điều kiện: Chương trình sẽ dừng khi gặp lệnh có điểm dừng này mà không kiểm tra một điều kiện gì. hiệu chỉnh xong nhấn Modify. có 2 cách: Cách1: Tạo điểm dừng vô điều kiện rồi điều chỉnh nó trong menu Debug/Breakpoint -> danh sách các điểm dừng. chọn điểm dừng cần hiệu chỉnh rồi nhấn Edit. ĐIỂM DỪNG_PHÍM TẮT CTRL+F8 Điểm dừng là nơi chương trình sẽ dừng lại khi thỏa mãn điều kiện đi kèm với điểm dừng đó.Điểm dừng có điều kiện Chương trình sẽ dừng lại khi gặp lệnh có điểm dừng mà điều kiện đi kèm với điểm dừng đó được thỏa. mà không đi vào chi tiết từng lệnh trong hàm. . Tổ tin học Cơ sở 118 . Sau đó ta tiếp tục sử dụng phím F7/F8 để debug. . Có 2 cách chạy chương trình từng bước: . . ta di chuyển con trỏ soạn thảo đến nơi "nghi ngờ" có lỗi và nhấn F4.Mỗi lần nhấn F7 sẽ thực hiện lệnh tại dòng có vệt sáng và di chuyển vệt sáng đến dòng kế tiếp.Chạy từng dòng lệnh và thực hiện lời gọi hàm mà không đi vào bên trong hàm đó_ Phím tắt F8. Ví dụ: Tại dòng lệnh sau ta đặt điểm dừng với Condition là i = 4.Sử dụng phím này khi cần chạy từng bước mà không cần chạy chi tiết bên trong 1 hàm vì biết chắc chắn hàm đó không có lỗi. rồi tạo xong nhấn New. Để tạo điểm dừng loại này. Khi dòng lệnh là 1 lời gọi đến 1 hàm thì vệt sáng sẽ dời đến dòng lệnh kế tiếp theo lời gọi hàm đó.Sử dụng phím tắt này khi cần chạy chương trình từng bước để phát hiện lỗi chi tiết bên trong 1 hàm.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin PHỤ LỤC I.Chạy từng dòng lệnh và đi vào bên trong hàm _ Phím tắt F7 . .Mỗi lần nhấn F8 sẽ thực hiện lệnh tại dòng có vệt sáng và di chuyển vệt sáng đến dòng kế tiếp.Chạy từng bước 1 chương trình là thi hành từng dòng lệnh của chương trình. Pass Count = 2: ……………………………. . CHẠY CHƯƠNG TRÌNH TỪNG BƯỚC. chương trình sẽ được thực hiện cho đến dòng lệnh có con trỏ soạn thảo. II. Một vệt sáng màu đỏ sẽ xuất hiện báo cho biết đây là 1 điểm dừng. CHẠY CHƯƠNG TRÌNH ĐẾN VỊ TRÍ CON TRỎ _ SỬ DỤNG PHÍM TẮT F4 Khi cần thi hành một đoạn lệnh mà không cần phải nhấn phím (F7/F8) để chạy từng lệnh ta sử dụng chức năng chạy chương trình đế khi gặp dòng lệnh nơi con trỏ soạnn thảo đang đứng. Để tạo điểm dừng loại này ta di chuyển con trỏ đến dòng lệnh cần dừng rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+F8. Khi dòng lệnh là 1 lời gọi đến 1 hàm thì vệt sáng sẽ dời đến dòng lệnh đầu tiên trong hàm đó. Trong khi tạo điểm dừng có một tham số Pass Count cho phép chỉ định số lần bỏ qua không dừng khi gặp đúng điều kiện đó. . Cách 2: Vào thẳng menu Debug/Breakpoint/Edit. Có 2 loại điểm dừng: .

Nếu cần theo dõi biến. khi đó. Định dạng cho biến/biểu thức: Công thức: Expression. F(n): số thực. nhập biến/biểu thức có trong cửa sổ bằng phím Enter/Delete. Format characters: định dạng các dạng sau đây: C: ký tự D : số nguyên. Chương trình dừng tại câu lệnh này khi giá trị i = 4 đã xãy ra 2 lần ……………………………. struct SV { char HoTen[40]. Repeat: số lần lặp – áp dụng cho dữ liệu dạng mảng. a[20]. int MSSV. union. Sử dụng điểm dừng khi cần "bắt" chương trình dừng tại đầu đoạn code "nghi ngờ" có lỗi để debug. lần thứ 2 vẫn không dừng và chỉ dừng lại ở lần thứ 3.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin I = (10*k)%5. ta có thể đặt các biến/ biểu thức vào cửa sổ Watch để tiện theo dõi giá trị của chúng. Khi chương trình chạy qua dòng lệnh này đầu tiên..[repeat]<<format characters>> Trong đó: Expression: có thể là biến hoặc biểu thức. nhấn Enter. di chuyển con trỏ soạn thảo đến dòng có vệt đỏ và nhấn Ctrl+F8 IV. trong cửa sổ Watch nhập vào: Tổ tin học Cơ sở 119 . nhấn nhiều lần phím -> và <. chương trình vẫn không dừng. Ghi chú: Để bỏ điểm dừng. M: hiện giá trị trong bộ nhớ từng byte một. Nếu cần theo dõi biểu thức. Cách 2: Đứng trong cửa sổ Watch nhấn Insert để thêm 1 biến/biểu thức. nếu điều kiện i=4 thỏa mãn. Nghĩa là i=4 đã xãy ra 3 lần. XEM GIÁ TRỊ CỦA BIẾN/BIỂU THỨC TRONG KHI CHẠY CHƯƠNG TRÌNH _ PHÍM CTRL+F7 Trong quá trình chạy từng bước 1 chương trình sử dụng các phím: F 7/F8/F4/Điểm dừng. }sv[100].để chọn biểu thức hoặc tự thay đổi biểu thức rồi nhấn Enter. P : hiện dạng con trỏ far segment:offset R : hiện các thành phần của một struct. S : hiện ký tự điều khiển (mã ASCII 0. Có hai cách để thêm một biến/biểu thức vào cửa sổ Watch: Cách 1: Di chuyển con trỏ soạn thảo đến biến/biểu thức và nhấn Ctrl+F7.31) dạng ‘\n’ Ví dụ: Có các khai báo như sau: int k. n là số chữ số sau dấu thập phân (không bắt buộc phải có) H/X: số nguyên dạng thập lục.

10h: hiện giá trị 10 phần tử đầu tiên của mảng ở dạng Hexa. và nhấn Enter để "Inspect" đối tượng đó nếu dòng trạng thái cuối màn hình có: Inspect. Nếu chấp nhận biến/lớp đó. hoặc tính toán giá trị một biểu thức trong lúc viết chương trình. Trong cửa sổ này các lời gọi hàm được hiển thị theo dạng ngăn xếp. NGĂN XẾP CÁC LỜI GỌI HÀM CALL STACK_PHÍM TẮT CTRL+F3 Trong lúc chạy từng bước một chương trình. có thể thay đổi giá trị như ở cửa sổ Evaluate and Modify bằng cách nhấn Alt+M. Cách 2: Nhấn Ctrl+F4 ở đâu cũng được. VI. nhất là các chương trình có nhiều lời gọi hàm lồng nhau. Có 2 cách để nhập biến/biểu thức vào cửa sổ Evaluate and Modify: Cách 1: Di chuyển con trỏ soạn thảo đến biến/biểu thức và nhấn Ctrl+F4. THEO VẾT MỘT BIẾN/LỚP – PHÍM TẮT ALT+F4(CHỈ CÓ TRONG BORLAND C++3. các chương trình có đệ quy. rồi nhập biến/biểu thức vào. con trỏ): vị trí bắt đầu. sv[1]. nhấn Enter.->. nhấn Enter. VII.để chọn đối tượng trong cửa sổ. Nhấn Alt+I để giới hạn khoảng cần xem (thường áp dụng với mảng.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin a.1 có một công cụ rất tốt để debug khi viết các chương trình có sử dụng con trỏ (danh sách liên kết. thậm chí thay đổi giá trị biến một cách thủ công trong lúc chạy từng bước một chương trình ta sử dụng của sổ Evaluate and Modify thông qua phím tắt Ctrl+F4. Cách 2: nhấn Alt+F4 ở đâu cũng được. Muốn định dạng kết quả xuất hiện của biến/biểu thức thì xem phần định dạng trong mục 4.để chọn biểu thức. Trong cửa sổ Inspect.<.) Nếu cần xem giá trị của một biến/biểu thức trong khi chạy từng bước một chương trình. VIII. cây…). hàm gọi lâu nhất sẽ ở dưới cùng. Dùng các phím di chuyển như Tab. hàm hiện hành sẽ ở trên cùng. Có 2 cách để sử dụng chức năng này (chú ý chỉ dùng trong khi đang chạy từng bước một chương trình): Cách 1: Di chuyển con trỏ soạn thảo đến biến nhấn Alt+F4. số phần tử. NGẮT QUÁ TRÌNH CHẠY TỪNG BƯỚC_PHÍM TẮT CTRL+F2 Ta nhấn tổ hợp phím này trong lúc chạy từng bước 1 chương trình để ngắt debug và trở về trạng thái soạn thảo (vệt sáng biến mất) CÁC PHÍM TẮT TIỆN DỤNG: Tổ tin học Cơ sở 120 . các đối tượng trong lập trình hướng đối tượng. Nếu chấp nhận biến đó. XEM GIÁ TRỊ CỦA BIẾN/BIỂU THỨC – THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA BIẾN TRONG KHI CHẠY (PHÍM TẮT CTRL+F4. để biết chương trình đang chạy trong hàm nào ta nhấn Ctrl+F3 để vào cửa sổ Call Stack.r: hiện tên và giá trị tương ứng của từng thành phần trong struct SV của sv[1]. V.1) Trong môi trường BC++3. ta sẽ có toàn bộ thông tin về biến/lớp. Nếu cần theo dõi biểu thức. nhấn nhiều lần phím -> và <. các tham số truyền vào cho hàm cũng được hiển thị ở đây. rồi nhập tên biến/lớp vào.

Nhấn phím này để xem kết quả xuất ra ở màn hình DOS. nhập các thông tin như phần trên. rồi nhấn Enter 2 lần.Sắp xếp hiện hết các cửa sổ.(. chỉ định thông số: [] Prompt on replace: nhắc thay thế mỗi khi tìm thấy. rồi nhấn T. . Để lặp lại thao tác Tìm/Tìm thay thế lần cuối cùng ta nhấn Ctrl+L. ta dùng 2 phím này để duyệt qua từng lỗi mà không cần dịch lại. . Ta chỉ cần nhấn Alt+Backspace liên tục cho đến khi đoạn code cần tìm hiện ra. Khi chương trình bị lặp không lối thoát.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin . . . () Backward: tìm ngược. thêm vào đoạn text sẽ thay thế đoạn text tìm thấy. Lưu ý nếu gặp các lỗi phát sinh do ảnh hưởng lẫn nhau thì nên dịch lại để nhận thông báo lỗi mới. [] Whole words only: tìm đoạn text đứng độc lập. () Entire scope: tìm từ đầu đến cuối.1 trở đi. thêm bớt. hoặc bị treo ta nhấn Ctrl+Break sau đó nhấn Enter 2 lần để trở về màn hình soạn thảo. Nếu muốn hiện cửa sổ này trong môi trường soạn thảo nhấn Alt+W rồi nhấn O.[.Xem cửa sổ kết quả_Phím Alt+F5. Phím Ctrl+Break. Sau đó chọn thêm một số thông số: [] Case – sensitive : có phân biệt chữ hoa/ chữ thường. ]. .}.Danh sách các cửa sổ: Phím Alt+0 Hiện danh sách các cửa sổ đang mở để chọn cửa sổ làm việc (active).) hay chưa: Phím Ctrl+Q+] hoặc Ctrl+Q+[ Đây là phím rất tiện dụng để phát hiện các lỗi thiếu các dấu ngoặc tương ứng. () Selected text: tìm trong khối văn bản đánh dấu. Phím Alt+W. nhưng sai -> thiếu dấu ngoặc tương ứng. Trong danh sách này có cả các file đã đóng. Di chuyển con trỏ soạn thảo đến một trong các loại dấu ngoặc trên rồi nhấn một trong 2 tổ hợp phím. () Forward : tìm xuôi.Tìm kiếm/Tìm kiếm và thay thế/Lặp lại thao tác tìm kiếm trước đó: Phím Ctrl+Q+F/ Ctrl+Q+A/ Ctrl+L Để tìm một đoạn text trong chương trình. Tất cả các cửa sổ sẽ được hiện lên màn hình. () Global: tìm toàn bộ văn bản.Kiểm tra đã đủ dấu: {. () From cursor: tìm từ vị trí con trỏ soạn thảo. ta nhấn Ctrl+Q+F (thao tác nhập tương tự cửa sổ Evaluate and Modify). Để tìm và thay thế tất cả chọn Change All thay vì chọn OK. Xem xong nhấn Enter để trở về màn hình soạn thảo. Lưu ý: chức năng này chỉ có trong BC++3.Undo thao tác trước hoặc làm lại thao tác trước khi undo_Phím Alt+Backspace/Alt+Shift+ Backspace Chức năng này rất quan trọng. Để tìm và thay thế ta nhấn Ctrl+Q+A. Chú ý. . . hay gây ra thông báo lỗi đĩa mềm -> vào đây xoá những cửa sổ đó đi. thậm chí xóa đi. Di chuyển đến một dấu ngoặc.Ngắt chương trình bị lặp/treo. Nếu cần làm lại thao tác đã thực hiện trước khi nhấn Alt+ Backspace ta nhấn Alt+Shift+ Backspace. nếu con trỏ soạn thảo: Không di chuyển -> thiếu dấu ngoặc tương ứng hoặc thừa dấu tại vị trí con trỏ đang đứng. Tổ tin học Cơ sở 121 . Phím Alt+F7/ Alt+F8 Sau khi dịch có lỗi. thường có những file được mở từ ổ A: mà không đóng.Đến thông báo lỗi trước đó hoặc kế tiếp. giúp ta lấy lại những đoạn code trước đó mà do vô tình hay cố ý đã thay đổi.

Di chuyển và thay đổi kích thước cửa sổ. Phím Ctrl+F5 Để di chuyển cửa sổ làm việc ta nhấn Ctrl+F5. Đánh dấu khối: nhấn giữ Shift. Dán: nhấn Shift+Insert để chép khối văn bản trong ClipBoard vào cửa sổ văn bản tại dấu nháy. Cắt: sau khi đánh dấu khối nhấn Shift + Delete để cắt khối văn bản vào ClipBoard của BC. khối văn bản sẽ bị xóa luôn khỏi màn hình. Các cửa sổ không active sẽ được vẽ bằng nét đơn _____. Để chọn cửa sổ thứ 5 ta nhấn Alt+5.Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin . Phím Alt+n(n=1…9) Mỗi cửa sổ đều được đánh một con số ở góc trên bên phải (tất nhiên ngoại trừ các cửa sổ được mở lần thứ 10 trở lên vì chỉ có 9 con số). Tổ tin học Cơ sở 122 . Phím Shift + Dịch chuyển/Ctrl+Insert/Shift + Delete/Shift+Insert. <-. End. Nếu nhấn Shift+phím dịch chuyển thì sẽ có dãn cửa sổ. PgUp. dùng các phím dịch chuyển để di chuyển cửa sổ. PgDn (Có thể kết hợp với Ctrl) để xác định khối văn bản. . Home.Chọn cửa sổ làm việc. Ở một thời điểm chỉ có một cửa sổ gọi là cửa sổ làm việc (active) – đó là cửa sổ có đường biên là nét đôi ===. Sao chép: sau khi đánh dấu nhấn Ctrl+Insert để chép khối văn bản vào ClipBoard của BC. xong thì nhấn Enter để trở lại chế độ soạn thảo. .Đánh dấu/sao chép/cắt/dán khối. dùng các phím dịch chuyển: ->.

x 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 53 54 55 56 57 60 61 62 63 64 65 66 67 70 71 2b 2c 2d 2e 2f 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 Cha r + . . .Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin BẢNG MÃ ASCII Dec Oct He . . / 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Dec Oct He . x 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 12 6 12 7 13 0 13 1 13 2 13 3 13 4 13 5 13 6 13 7 14 0 14 1 14 2 14 3 56 57 58 59 5a 5b 5c 5d 5e 5f 60 61 62 63 64 Char V W X Y Z [ \ ] ^ _ ` a b c d 100 14 4 Tổ tin học Cơ sở 123 . . x 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 0 1 2 3 4 5 6 7 10 11 12 13 14 15 16 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 a b c d e Cha r NUL SOH STX ETX EOT ENQ ACK BEL BS TAB LF VT FF CR SO Dec Oct He .

< = > ? Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 101 14 5 102 14 6 103 14 7 104 15 0 105 15 1 106 15 2 107 15 3 108 15 4 109 15 5 110 15 6 111 15 7 112 16 0 113 16 1 114 16 2 115 16 3 116 16 4 117 16 65 66 67 68 69 6a 6b 6c 6d 6e 6f 70 71 72 73 74 75 e f g h i j k l m n o p q r s t u @ A B C D E F G H I J Tổ tin học Cơ sở 124 .Giáo trình Phương pháp lập trình 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 17 20 21 22 23 24 25 26 27 30 31 32 33 34 35 36 37 f 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 1a 1b 1c 1d 1e 1f SI DLE DC1 DC2 DC3 DC4 NAK SYN ETB CAN EM SUB ESC FS GS RS US 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 72 73 74 75 76 77 10 0 10 1 10 2 10 3 10 4 10 5 10 6 10 7 11 0 11 1 11 3a 3b 3c 3d 3a 3f 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 4a : .

Giáo trình Phương pháp lập trình 2 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 40 41 42 43 44 45 46 47 50 51 52 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 2a SP ! " # $ % & ‘ ( ) * 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 11 3 11 4 11 5 11 6 11 7 12 0 12 1 12 2 12 3 12 4 12 5 4b 4c 4d 4e 4f 50 51 52 53 54 55 K L Trung tâm Công Nghệ Thông Tin 5 118 16 6 119 16 7 120 17 0 121 17 1 122 17 2 123 17 3 124 17 4 125 17 5 126 17 6 127 17 7 76 77 78 79 7a 7b 7c 7d 7e 7f v w x y z { | } ~ DEL M N O P Q R S T U Tổ tin học Cơ sở 125 .

.....2........................Toán tử quan hệ (relation operator):....Khai báo các hằng (const)................................................................................................Các chú thích.......12 I...................Vòng lặp while....2..................................................................................5..........................................................4....9.............3CẤU TRÚC LỰA CHỌN (switch):........2BIẾN – KIỂU DỮ LIỆU – HẰNG ..................................Lệnh nhập trong ngôn ngữ C: hàm scanf (đọc thêm) ........Toán tử logic (logic operator):..........3..........................................4CẤU TRÚC LẶP (reiterate structure)...........Các toán tử số học (number operator)..................................................................Identifiers (Định danh).....6...17 II.3..2.........2...........................4...................22 II.................................29 III...........................7..................................4.........................19 II.................................Cấu trúc một chương trình C++....................22 II................................................3 I..........2....................................................Định dạng kết quả xuất:..3.20 II..........................7 I.........................Khai báo biến...................................8.................1GIỚI THIỆU........................Khởi tạo các biến......................2............17 II...............................17 II..............................Keyword (Từ khóa) ...................1.................................................................20 II....1 I...........Toán tử BITWISE (Bit operator)................................................................................4Cấu trúc của một chương trình C++............................6 I........................Toán tử con trỏ & và * (pointer operator)..........11 I..Lập trình.........................21 II..........................2.........2..........1...............................Tóan tử tăng và giảm (increase/descrease operator).....................................6 I.................................................................9.............1 I..............36 III...........Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin MỤC LỤC CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ C++................14 I..........................................Các kiểu dữ liệu...........3 I.........2...........Các hằng số (Constants): ......9 I....................2........................4....Toán tử điều kiện (condition operator):.......................2...................19 II...............................12 I....1............................................4.....38 Tổ tin học Cơ sở 126 ...................18 II..................5 I...................5.........7............................................1CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN...................1.................................................2................2............................2TOÁN TỬ.............4............................Phạm vi hoạt động của các biến.........1...29 III........................Định nghĩa các hằng (#define).................2................3..........36 III.............................................2...........................Lệnh xuất trong ngôn ngữ C: hàm printf (đọc thêm).13 I.....Toán tử lấy kích thước (size operator)...1GIỚI THIỆU.......................2.........................................2......4 I.....................................................................................1 I...........................2........................Các tập tin thư viện thông dụng..........4................................5...6............10 I...2........................................2 I........................................................................................16 CHƯƠNG II:BIỂU THỨC................2CẤU TRÚC RẼ NHÁNH ........................4ĐỘ ƯU TIÊN CỦA CÁC TOÁN TỬ:........................................................2........3..........Các toán tử gán phức hợp (complex operator).............1...................23 CHƯƠNG III:CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN.......................1....14 I.Vòng lặp do… while......................................2............Lệnh xuất (cout)....3...10.9 I.......1....3................Một chương trình C++ đơn giản...18 II.4........20 II...................2.......3..........32 III......................Nhập dữ liệu (cin).2...................................29 III.........................................................Tiền xử lý và biên dịch..................................................2...........................................2.................................................................3..3Các lệnh xuất nhập chuẩn...................17 II...............................................Toán tử gán (assignment operator):......8.....................................14 I.................................3CHUYỂN ĐỔI KIỂU DỮ LIỆU:....................................3.1.....................10 I......................................................................3 I.................1 I......

.....................................................1............3.......................63 V...........................71 CHƯƠNG VI:KIỂU CON TRỎ ......................................................................3....................................85 VI...41 III......92 VII.......................2..2..69 V........5......................41 III.2.....................1....2............................................Truy xuất từng phần tử của mảng............Sử dụng hàm.................................4.............Con trỏ và chuỗi..........2Khai báo và sử dụng biến con trỏ...................................Khai báo theo mảng ...................................................................51 IV...............54 IV....................................1.................................................................................3Mảng nhiều chiều.................1..............76 VI.....................................3....................1Mảng (Array).............................................42 III..........................2XÂY DỰNG HÀM...........................................................................Lệnh goto........................................................................3......Lệnh continue.......Truy xuất từng ký tự trong chuỗi: ....................................................................1.........Khai báo biến con trỏ ...................53 IV..........................2................................................Khai báo theo con trỏ .......................................................68 V...............................................................4....................................5..................3.........Toán tử delete......Định nghĩa hàm....Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin III.........2..............Vừa khai báo vừa gán giá trị ..............................Nhập xuất ..........................2................2................................56 IV...........67 V..................1.........Khai báo.....................51 IV.......................................59 CHƯƠNG V:MẢNG.......81 VI....5....1Giới thiệu dữ liệu kiểu dữ liệu:...............................................................................Con trỏ và mảng..........Nguyên tắc hoạt động của hàm.....................................................................92 VII........Các phương pháp tìm kiếm và sắp xếp trên mảng:...............................................................4CON TRỎ VÀ CÁC HÀM TRÊN CHUỖI:..................54 IV................3CÁC THAO TÁC TRÊN CHUỖI KÝ TỰ ...................92 VII.....65 V...........................................2..............67 V....84 VI..................................................................................2Mảng 1 chiều....................................... Các thao tác trên con trỏ ...........................63 V....................................2...................................................................4...Các hàm thao tác trên chuỗi:................................................78 VI.....86 VI....2.............................................................76 VI......52 IV...............................................2..1KHÁI NIỆM VỀ HÀM TRONG C++..................2..................2.......................Khai báo mảng 2 chiều như một tham số:................Lệnh break.............1...................................................................................................3...........................................94 VII.76 VI......44 CHƯƠNG IV:CHƯƠNG TRÌNH CON.............................................2......2................76 VI.............3.......2.Khai báo mảng.....Truy xuất từng phần tử của mảng 2 chiều .....2..............................................43 III....1KHÁI NIỆM .................................................................3...........2...........................2............................97 Tổ tin học Cơ sở 127 ..............3...................................................................................................................Toán tử new .....................63 V....63 V........................................52 IV.Truyền địa chỉ cho tham số bởi con trỏ:...4.....5.............................................5CÁC LỆNH RẼ NHÁNH VÀ LỆNH NHẢY.................................Hàm toán học:................Lệnh return..................92 VII..............87 CHƯƠNG VII:CHUỖI KÝ TỰ ........1.....................2....................4.......2KHAI BÁO ...........Phạm vi của biến (scope variables)...............Lớp lưu trữ các biến....3...............6.........96 VII..........................2.............................93 VII..3.......3..............................Vòng lặp for:.........................51 IV.....................92 VII.............1............Truyền tham số cho hàm.........96 VII..........5.....40 III....................3...92 VII.....................................................2............................................................................4...............................76 VI.........................................................93 VII...........2....................3.....................3Bộ nhớ động..............4............1.................................1..............................................5.....Một số phép toán trên con trỏ .....................................2..............

.....................................................................................................3.............................................109 IX..........2..............1KIỂU CẤU TRÚC..............111 IX..........................................113 IX...................................Tham số kiểu cấu trúc: ..........................................................4...........109 IX......................................109 IX.........................Định nghĩa kiểu cấu trúc..............................1...3UNION:............2................Đệ quy nhị phân....102 VIII..................................................................................1........................................................2.........................................................Khai báo biến cấu trúc ..109 IX.....103 VIII.....................................................Giáo trình Phương pháp lập trình Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CHƯƠNG VIII:ĐỆ QUY.............................110 IX..................2..2.2CÁC THAO TÁC TRÊN BIẾN KIỂU CẤU TRÚC ......102 VIII................3Đặc điểm cần lưu ý khi viết hàm đệ quy..........111 IX....................................Khởi tạo giá trị cho biến cấu trúc ............2.....110 IX............................3...........................2....2........................................109 IX..................................................................1..............2Phân loại đệ quy:............104 VIII.........................1............4....Khái niệm...................106 CHƯƠNG IX:KIỂU CẤU TRÚC (STRUCTURE).............................115 Tổ tin học Cơ sở 128 .....................Mảng cấu trúc: ...........Đệ quy tuyến tính................................................................................................................................104 VIII............102 VIII......Đệ quy phi tuyến.......2......1................................Đệ quy hỗ tương............3..1Định nghĩa..................................................2...1...105 VIII............... Truy xuất đến từng trường của biến cấu trúc ........2.....................................

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful