PHÂN TÍCH PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO TÁC ĐỘNG ĐẾN NHÂN VIÊN

NHƯ THẾ NÀO ?

I/ KHÁI NIỆM
Phong cách lãnh đạo của một cá nhân là dạng hành vi người đó có thể thực hiện các nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những người khác theo nhận thức của đối tượng.

II/ PHÂN LOẠI
Có 3 loại phong cách lãnh đạo:

1. Phong cách lãnh đạo độc đoán:
Quyền lực tập trung vào tay người lãnh đạo, chỉ dựa vào kinh nghiệm, uy tín, chức trách của mình để tự đưa ra quyết định, rồi bắt thuộc cấp làm theo. đặc biệt cần thiết khi tập thể mới được thành lập lúc có nhiều mâu thuẫn

Ví dụ:
Cách giao tiếp với nhân viên: nhà quản lý nói thì nhân viên phải lắng nghe, rõ ràng, ngắn gọn, xúc tích, khi muốn nhận thông tin phản hồi từ nhân viên, anh ta sẽ nói “anh đã hiểu cần phải làm gì chưa?” Thiết lập mục tiêu: ngắn hạn đối với nhân viên: “mục tiêu của anh trong tháng này là phải bán được …..”, mục tiêu được sác định rõ ràng, thời gian cũng được ấn định, thì người nhân viên sẽ biết là người quản lý mong đợi gì ở họ, các mục tiêu và thời hạn sã là động cơ thúc đẩy người nhân viên đó. Cách thức ra quyết định: “tôi muốn anh phải ngưng ngay việc gì đó, làm việc kia cho tui”, nhà quản lý thường quyết định phần lớn không muốn nói là từ nhỏ đến lớn. khi nảy sinh các vấn đề cần giải quyết, vấn đề nhiều sự lựa chọn, thì anh ta sẽ trực tiếp ra quyết định Kiểm soát sự thực hiện và cung cấp thông tin phản hồi: người quản lý sẽ thiết lập khâu kiểm soát và quản lý các công việc mà nhân viên của mình sẽ làm, “hãy trở lại gặp tui vào lúc mấy giờ đó, và hãy báo cáo ngắn gọn những gì mà anh đã làm xong”, anh ta sẽ cung cấp them thông tin dưới dạng các hướng dẫn cụ thể và cách làm thế nào để công việc tốt hơn. Sự khen thưởng và ghi nhân công việc: điều gì khiến nhà lãnh đạo kiểu này cảm thấy hạnh phúc? Không gì khác là nhân viên làm đúng theo những gì mà anh ta bảo “oh công việc rất tuyệt vời, anh đã làm chính xác những gì mà tôi đã nói với anh, xuất sắc giỏi, giỏi”

anh nghĩ chúng ta nên làm như thế nào? “. sáng tạo. bách. Ví dụ: Cách thức giao tiếp: hai chiều. 2. Ra quyết định: “chúng ta đang gặp khó khăn trong việc kiểm kê số lượng hàng tồn kho. . Kiểu phong cách lãnh đạo này sẽ thực sự hiệu quả nếu nhân viên có nhiều sáng tạo.Ưu điểm: giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng. sau khi thảo luận thu thập thông tin ý kiến từ nhân viên. những công việc mang tính cấp nó thống nhất trong hệ thống. Phong cách lãnh đạo dân chủ: Biết phân chia quyền lực của mình. sử dụng với những người mới vào làm. Nên độc đoán với: những người ưa chống đối. anh ta sẽ dành nhiều thời gian để đặt câu hỏi và lắng nghe Thiết lập mục tiêu: “oh anh nghĩ mục tiêu bán hàng trong quý này của chúng ta như thế nào?”. Kiểm soát việc thực hiện và cung cấp thông tin: cả nhà lãnh đạo và nhân viên đều tham gia vào việc kiểm soát công việc và thảo luận xem cần phải làm gì. xây dựng ý tưởng và gợi mở ra những ý tưởng mới. đạt hiệu quả cao ngay cả khi không có mặt của lãnh đạo Khuyết điểm: nếu lãnh đạo là người nhu nhược không có chủ kiến. Quyết định chỉ được đưa ra khi có sự thảo luận giữa nhà lãnh đạo và nhân viên. các quyết định đưa ra một cách chậm chạp và có thể để lỡ cơ hội. thiếu nghị lực. cả hai đều tích cực tham gia xác định vấn đề và đánh giá sự lựa chọn và ra quyết định. các vấn đề phải giữ bí mật thuộc thẩm quyền trách nhiệm của cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp. và can đảm nói lên chính kiến của mình Ưu điểm: phát huy tính sáng tạo của nhân viên. thu hút nhân viên vào việc khởi thảo các quyết định. đồng thời không khí làm việc cũng trở nên căng thẳng. thành quả đòng góp của nhân viên. có tính tập thể cao. Nên dân chủ với: những người có tinh thần hợp tác. tranh thủ ý kiến của cấp dưới. Phong cách này cũng đặc biệt cần thiết khi phải giải quyết các vấn đề riêng. Khen thưởng và ghi nhận công lao: “ oh anh đã làm được một điều tuyệt vời khi đưa ra cơ cấu tổ chức như thế này” các nhà quản lý ghi nhân các ý kiến. dễ theo đuôi quần chúng. không khí làm việc hồ hởi phấn khởi. công việc sẽ thực sự hiệu quả khi cả hai cùng cởi mở và điều chỉnh khi thấy cần thiết.những người đang học việc do họ chưa có kinh nghiệm. họ đi xung quanh bàn và cho nhân viên mình cơ hội để phát biểu ý kiến của mình. không có tính tự chủ. Nhược điểm: triệt tiêu tính sáng tạo của nhân viên. thì kế hoạch sẽ được thiết lập. hiệu quả làm việc cao chỉ khi có mặt lãnh đạo.

nhưng đòi hỏi người lãnh đạo phải thật sự khôn khéo khi lựa chọn phong cách lãnh đạo riêng cho mình tùy giai đoạn.mỗi phong cách có ưu khuyết điểm riêng. Tuy có ba phong cách lãnh đạo khác nhau. Khen thưởng và ghi nhân công lao: nhà lãnh đạo thường khen thưởng và ghi nhân những ai chứng minh được khả năng làm việc một cách độc lập. Kiểm soát quá trình thực hiện và cung cấp thông tin: “tôi muốn trong vòng một tuần anh phả nhập xong toàn bộ dữ liệu thực hiện kế hoạch này”. và anh đã tìm ra được cách giải quyết rất tốt. nhưng vẫn chịu trách nhiệm về quyết định đó. thất bại có thể xảy ra khi nhân viên không hiểu nhà quản lý của mình muốn gì. “tôi nghĩ ông chỉ muốn gợi ý cho kê hoạch này chứ không nghĩ là ông lại muốn tôi thực hiện kế hoạch này”.Phong cách lãnh đạo tự do: Nhà lãnh đạo ít tham gia vào công việc.3. không tự tin vào ý kiến của mình. có đầu óc cá nhân chủ nghĩa. Ra quyết định: “công việc đó thực hiện thế nào là quyền của ban”. nhà lãnh đạo thường quyết định cách thức kiểm soát công việc. số lần kiểm soát phụ thuộc vào tính chất công việc và người thực hiện nó. Nên tự do với: những người không thích giao thiệp. Cung cấp thông tin phản hồi là trách nhiệm của nhân viên. thời gian nhất định. tự do sáng tạo Khuyết điểm: năng suất thấp. Rất thích hợp khi nhân viên là người có trình độ Ưu điểm: không khí trong tổ chức thân thiện. cho phép nhân viên được quyền ra quyết định. . thật tuyệt vời”. Ví dụ: Cách thức giao tiếp với nhân viên: 1 chiều: “tôi muốn anh sẽ phát biểu bài diễn văn trong bao lâu đó về chương trình đền bù mới của công ty” 2 chiều: “chúng ta hãy cùng nhau thỏa luận về vấn đề này vấn đề kia”. chỉ dùng cho những trường hợp nhất định. hai bên giao tiếp với nhau để xem xét những gì đã làm được và chưa làm được. tạo cho tổ chức được tự do hành động. dễ đưa tổ chức đến chổ đổ vỡ. nhà lãnh đạo thường xuyên vắng mặt. quyết định thực hiện được chuyển cho nhân viên. nhân viên ó quyền lực chọn phương pháp thích hợp để đạt được kết qur mong muốn. Thiết lập mục tiêu: mục tiêu có thể được thiết lập ngay hoặc có thể đưa ra sau khi đã thảo luận. “oh anh đã thật sự khó khăn để hoàn thành công việc này.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful