You are on page 1of 16

Những thành tựu trong chọn giống & đột biến gen Tổ 3-12B5-THPT Nguyễn

Bỉnh Khiêm

Tổ tham gia: Tổ 3- lớp 12B5- trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

I/CÁC GIỐNG BÒ
1)Bò sữa Hà Lan :
-(Holstein - Friesian hoặc Friesian; cg. bò Hà Lan), giống bò sữa Hà Lan, xuất xứ từ tỉnh Friexlen
(Friesland, Hà Lan), hình thành từ thế kỉ 16. Làgiống bò sữa nổi tiếng thế giới, nuôi thuần lấy sữa và dùng
cho lai nhằm nâng cao phẩm chất giống bò lang trắng đen, lai tạo giống bò sữa, giống bò kiêm dụng sữa
thịt ở nhiều nước. Bò có kiểu hình đặc trưngcho loại hình bò sữa điển hình: nhìn phía bên hông, bò có
hình dáng như một tam giác, phần sau sâu hơn phần trước, mặt phẳng lưng và mặt phẳng bụng kéo dài
gặpnhau ở phía đầu; nhìn từ phía sau, thân của bò dần dần hẹp về phía trước tạo thành hình tam giác có
đáy ở phíasau và đỉnh ở u vai. Bầu vú và tĩnh mạch rất phát triển, da mỏng đàn hồi,lông màu đen xen các
vết trắng, đặc biệtcó vòng đai trắng ở sau bả vai và lồng ngực. Bò cái trưởng thành nặng 650 - 700 kg, cao
1,4 - 1,42 m. Sản lượng sữa bình quân 5.500 - 6.000 kg/chu kì 300 ngày, tỉ lệ mỡ trong sữa 3,6 - 3,8%.
Bê đực nuôi thịt 15 tháng tuổi đạt 400 kg, tỉ lệ thịt xẻ 56 - 58%.Vào những năm 70 thế kỉ 20, ở Việt Nam
nhập khoảng 200 con BH - F Cuba, nuôi hướng lấy sữa. BH - F Cuba nuôi ở Việt Nam đạt các chỉ tiêu:
bò đẻ lứa đầu lúc 29 - 30 tháng tuổi; tỉ lệ đẻ bình quân 80%; bê sơ sinh 38 - 40 kg; bê cái 18 tháng tuổi
310 - 320 kg; bò cái trưởng thành 510 - 520 kg; sản lượng sữa 4.075 kg/chu kì 300 ngày, tỉ lệ mỡ trong
sữa 3,6%; trong điều kiện chọn lọc và nuôi dưỡng tốt, có con đạt sản lượng sữa 6 - 9 nghìn kg/chu kì 300
ngày.

b/Bò Sind
Tên đầy đủ: Xin đỏ (Red Sindh), giống bò thuộc nhóm bò Zebu (Bos taurus indicus), có nguồn gốc bò u
nhiệt đới ở Pakixtan. Tầm vóc trung bình, đầu dài, trán dô, tai cụp, yếm dày sa gần sát ngực, vai có u
(bướu). Âm hộ to, nhiều nếp nhăn. Lông màu đỏ, đỏ đậm, đỏ cánh gián. Bò đực trưởng thành nặng 400 -
450 kg, bò cái 300 - 350 kg. Sản lượng sữa 1.400 - 2.100 kg/chu kì 305 ngày. Tỉ lệ mỡ trong sữa 5%. Ở
Ấn
Độ và một số nước nhiệt đới, nuôi BX để kéo cày hoặc lấy sữa, cho lai với các giống bò sữa, bò thịt để
tạo
ra giống bò sữa, bò thịt nhiệt đới. Năm 1923 - 24, Việt Nam nhập một số BX của Ấn Độ; năm 1987, nhập
250 con của Pakixtan để nhân thuần lấy sữa và lai cải tạo (nâng cao tầm vóc, khối lượng và khả năng cày
kéo, cho thịt và sữa) giống bò vàng Việt Nam (x. Bò lai Xin).

Ngêi thùc hiÖn : Tổ 3 1 N¨m häc 2010 –
2011

chịu được kham khổ. ngày nay giống lợn Móng Cái có trên khắp cả nước. người dân Móng Cái muốn mua giống lợn này phải xuống trại giống ở Đầm Hà và nghe đâu ở các huyện Đầm Hà. dễ nuôi. TX Móng Cái là hộ nuôi lợn nái Móng Cái mấy chục năm nay cho biết: “Trước kia ở địa phương có rất nhiều người nuôi. chứ không mấy ai đầu tư cho chăn nuôi. Vì thế. đẻ sai. Bà Thước cho biết. giầu thức ăncó lẽ là nhân tố quan trọng trong việc tạo ra giốnglợn có màu lông đặc thùđen. nếu không tận dụng được nguồn thức ăn dư thừa ở các nhà hàng mà cứ phải đi mua rau cỏ. trắng và hồng tím không có ở nơi khác. Những con xương càng nhỏ thì thịt càng thơm ngon. Vùng biển với khí hậu trong lành.Do lợn Móng Cái có nhiều ưu điểm như vậy. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp nông thôn sang công nghiệp. xương nhỡ và xương nhỏ. phường nuôi nhiều lợn nái Móng Cái gốc cũng chỉ còn trên dưới hai chục con.chống đỡ bệnh tật tốt là những đặc điểm của lợn Móng Cái. Hiện nay. Lợn Móng Cái có 3 loại: xương to. những con lợn Móng Cái còn lại chủ yếu là loại xương nhỡ. nên những năm bảy mươi của thế kỷ trước. Người dân Móng Cái ngày nay nếu không có công ăn việc làm thì đi chở hàng thuê hay làm những công việc khác. Những xã. người ta không còn nuôi nhiều giống lợn này nữa. nay thì chỉ còn đếm được trên đầu ngón tay”. thơm ngon. Nhưng ngay tại quê hương của những chú ỉn Móng Cái. Có lẽ đấy là lý do chính khiến giống lợn Móng Cái ở đây mai một đi. Bà Nguyễn Thị Thước ở thôn 5.CÁC GIỐNG LỢN a) Ỉ Móng Cái Ỉ Móng Cái Lợn Móng Cái có xuất xứ từ những con lợn rừng nhiệt đới Châu á. xã Hải Hoà. Những thành tựu trong chọn giống & đột biến gen Tổ 3-12B5-THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Bò Sind 2. Có ý kiến cho rằng. nước ta đã thực hiện chương trình “Móng Cái hoá đàn lợn” trên phạm vi toàn quốc. Và theo những người trong nghề thì chương trình này khá thành công. đẻ mắn. Ngêi thùc hiÖn : Tổ 3 2 N¨m häc 2010 – 2011 . dịch vụ ở đô thị Móng Cái có lẽ là nguyên nhân chính. nhưng chẳng biết là đã lai đến F bao nhiêu rồi. đặc biệt là nuôi lợn. Bây giờ. cám công nghiệp thì chăn nuôi không thể có lãi. Tiên Yên người ta nuôi nhiều hơn ở Móng Cái rất nhiều. được người dân địa phương đưa về thuần hoá và nuôi tại nhà. giống lợn này được tạo ra cách nay ít nhất 150 năm. thân thiện với con người.

10 con/nái/ lứa. chất lượng thịt cao. Hướng kiêm dụng nạc .Những thành tựu trong chọn giống & đột biến gen Tổ 3-12B5-THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm b)Bớc sai Lợn Bớcsai (Berkshire). ở trán. Da đen tuyền. tầm vóc trung bình 140 -160 kg. Đã tham gia tạo nhóm giống lợn đen BSI .mỡ. giốnglợ n được tạo ra ở miền Nam nước Anh năm 1851. khả năng sinh sản trung bình 8 . Lợn nuôi thịt 6 - 8 tháng. Sử dụng lai kinh tế lấy con nuôi thịt.100 kg. LB Ngêi thùc hiÖn : Tổ 3 3 N¨m häc 2010 – 2011 .81 (lai với lợn nái ỉ địa phương). do thị hiếu và yêu cầu năng suất cao. chân và đuôi có đốm trắng. Hiện nay. sớm thành thục. dễ thích nghi ở những vùng khí hậu nóng ẩm. đạt 85 .

19 tuần tuổi: 1500gam/ con. Con trống lông màu đỏ tía. Gà con hai tháng tuổi nặng 600 . nên có thể tự nhân giống ở nông thôn. Nuôi thâm canh năng suất trứng đạt 55 . năm 1985 được công nhận là nhóm giống.Những thành tựu trong chọn giống & đột biến gen Tổ 3-12B5-THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm không được sử dụng rộng. Mào đơn.thịt do Viện Chăn nuôi Việt Nam lai gà Ri với gà Rôt tạo ra.2. tích và dái tai kém phát triển.5 kg. con mái lông vàng đất. Khối lượng trứng 49gam. Lông màu nhạt. Phân bố: Viện Chăn nuôi Hình thái: Gà có lông nâu nhạt. được công nhận nhóm giống năm 1985. b)Gà Hồ Đông Cảo Gốc từ vùng làng Hồ (huyện Thuận Thành. Sau khi nuôi lấy trứng. Mào đơn. Gà mái có thể nuôi nhốt để lấy trứng theo lối công nghiệp. Khối lượng gà lúc 9 tuần tuổi: 660gam/con. Gà con chậm lớn.60 trứng/mái/năm. trứng nặng 48 . tỉnh Bắc Ninh. Cơ ngực và cơ đùi phát triển. Còn tập tính đòi ấp tự nhiên.3 kg. đầu lông cánh và đuôi màu đen. chân hơi lùn và rất to.800 g. có thể giết thịt. Thịt thơm ngon.2 . có con có cườm đen ở cổ. sản phẩm: Tuổi đẻ trứng đầu là 135 ngày.180 trứng. vỏ màu hồng nhạt. Năng suất trứng một năm đạt 180-200 quả. 3. Sức đẻ năm đầu 160 . cho nhiều thịt. Con trống trưởng thành nặng 3. con mái 2. con mái 3 - 3.4 kg. trứng nặng 54 . Con trống một năm tuổi nặng 2. Thể chất khoẻ. Năng suất. vỏ nâu hoặc trắng. Ngêi thùc hiÖn : Tổ 3 4 N¨m häc 2010 – 2011 .8 .55 g.8 . đến 44 tuần tuổi: 1900gam/con.Giống gà kiêm dụng trứng . Thích hợp với phương thức nuôi chăn thả ở nông thôn.5 kg. Việt Nam).CÁC GIỐNG GÀ a)Gà Rốt ri Gà Rốt ri Giống ngoại Tên khác: Gà Rhoderi Phân loại: Nhóm giống Nguồn gốc: Do Viện Chăn nuôi lai tạo nên từ hai giống gà Rhode và gà Ri (Việt Nam). Chân vàng. chậm mọc lông.54 g.

được chọn lọc và tạo ra theo tập quán chơi chọi gà của cư dân vùng này. rất ham chọi nhau.. d)Gà Tam Hoàng Gà Tam Hoàng Là giống có nguồn gốc từ trại giống Gia cầm thành phố Nam Ninh. Ngực rộng. Gà Tam Hoàng là giống gà thuần hoá. Trung Quốc đã được cải tiến với những tính năng tốt và được công ty chăn nuôi thú y Vĩnh Long nhập về từ những năm 1990.Những thành tựu trong chọn giống & đột biến gen Tổ 3-12B5-THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm c)Gà chọi Gà chọi Gốc ở vùng Đông Nam Á. Thân dài. Đây là loại gà hướng thịt với năng suất cao. dễ nuôi và lớn nhanh. cơ ngực và cơ đùi phát triển rất khoẻ. xương chân to khoẻ. Gà mái nuôi con vụng.) sẽ giúp các bạn thành công khi nuôi gà Tam Hoàng. Cổ to và dài. chất lượng tuyệt hảo. tấm. phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Với kỹ thuật chăn nuôi đơn giản. Cựa to dài. CHỈ TIÊU SẢN XUẤT TIÊU CHUẨN Tỉ lệ nuôi sống Đến xuất chuồng 95% Trọng lượng 30 ngày tuổi: 600 g 45 ngày tuổi :1000 g 60 ngày tuổi 1600 g 75 ngày tuổi 2000 g Chỉ số biến chuyển thức ăn Ngêi thùc hiÖn : Tổ 3 5 N¨m häc 2010 – 2011 . Gà trống tính hung hăng.. cám. chủ yếu ở Malaixia. Hàng loạt giống gà công nghiệp lấy thịt đều có máu GC. Chân dài. Gà con mọc lông chậm. Mào nụ hoặc mào đơn kém phát triển. Lông đen hoặc đen pha nâu đỏ. tận dụng thức ăn trong tự nhiên (lúa.

một hội nghị do FAO và IAEA tổ chức đã đưa ra những đánh giá về kết quả và triển vọng của phương pháp chọn giống đột biến đối với cải tiến giống cây trồng và 5 năm sau người ta công bố đã co 77 giống đột biến ra đời. Đến 1996. Mỏ màu xanh hoặc vàng xanh. nhóm VC có màu lông cánh sẻ đã chọn lọc. lúa mì. axitamin.). vv. có màu lông tương tự gà Tàu Nuôi dưỡng Dễ dàng thích hợp với mọi điều kiện chăn nuôi. Hơn 90% các giống đột biến nói trên được tạo ra nhờ nhờ việc sử dụng tia X và tia Gamma. Tỉ lệ phôi 95-96%. trong đó riêng gíông lúa là hơn 600 giốngvà Trung Quốc đang là nước dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực trồng giống lúa đột biến có những tính trạng đặc sắc. Có nhiều màu lông khác nhau.màu trắng và hơi dai. trong đó có 559 giống hoà thảo và 415 giống cây trồng.4 kg thức ăn Chất lượng thịt Màu hơi vàng. ở Roma. thì cũng theo FAO/IAEA công bố đã có tới gần 1800 giống cây trồng Còn hiện nay.Trọng lượng trứng 64-66gam. phổ biến là màu xám. Vào năm 1990. thời gian ra hoa. chất lượng tinh bột ở nội nhũ hạt (lúa.1. VC chiếm 65 .chống sâu bệnh. b)Vịt Bầu bến Bắt đầu đẻ lúc 154 ngày tuổi .CÁC GIỐNG VỊT a)Vịt cỏ Vịt cỏ Giống vịt đẻ trứng của Việt Nam. Tỷ lệ mỡ rất thấp ĐỘT BIẾN GEN I) Những thành tựu của giống đột biến gen Vào năm 1964.3 . Đặc điểm gà Chân to. ngô.nhờ phương pháp này người ta đã tạo ra các dòng cận phối ở ngô. Thịt chắc. màu cánh sẻ.4 kg/con. Một số đột biến có giá trị khác như thay đổi hàm lượng prôtêin. Và phần lớn các giống đột biến được đưa vào sản xuất là những dang có thay đổi về kiểu hình.2 – 2. Khối lượng cơ thể của VC lúc trưởng thành phổ biến 1. cho sản lượng trứng 220 . vị ngọt thơm. kích thước và màu quả. màu loang.Tỉ lệ nở khi ấp máy đạt 80 % Sản lượng trứng/mái/34 tuần đẻ: 134-146 quả Thịt ngon .240 quả/mái/năm.Những thành tựu trong chọn giống & đột biến gen Tổ 3-12B5-THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 1 kg thịt 2. Ngoài ra.70% số vịt của cả nước và được nuôi ở các vùng sinh thái Việt Nam. hội nghị do FAO/IAEA tổ chức thông báo có1363 giống cây trồng được tạo ra từ phương pháp đột biến ở 48 quốc gia. lúa có khả năng tổ hợp tốt để cho ra các con lai có ưu thế lai. 4. một số đột biến khác có tính bất thụ Ngêi thùc hiÖn : Tổ 3 6 N¨m häc 2010 – 2011 . được nuôi phổ biến trong nước.Hàm lượng axit glutamic khá cao.ngọt . Sản lượng trứng 160 . theo thống kê mới nhất của FAO/IAEA đã có trên 3000 giống cây trồng mới được tạo ra bằng phương pháp đột biến . màu và dạng hoa.200 quả/mái/năm.

Cũng với phương pháp đột biến bằng kĩ thuật hạt nhân trên giống lúa tám thơm người ta đã thu được kết quả dạng đột biến: hạt dài. giống này có thể trồng trên đất bị nhiễm phèn. chịu thâm canh : A20. giống lúa tám thơm đột biến không mẫn cảm với quang chu kì.000ha và được trao tặng giải thưởng nhà nước. thời gian sinh trưởng ngắn. thơm .5 lần so với giống cũ. gieo trồng 1 vụ. Ngêi thùc hiÖn : Tổ 3 7 N¨m häc 2010 – 2011 . khả năng chịu sâu bệnh tương đối tốt và nổi trội hơn so với nhiều giống lúa thơm nhập khẩu khác. khang dân đột biến. thời gian sinh trưởng là 90 ngày. Xuân số 5 -Giống lúa chịu mặn. lúa chịu mặn CM11. thời gian sinh trưởng 140- 150 ngày/vụ . chịu rét . hàm lượng tinh bột là 19-31%. Đặc điểm nổi trội của dòng thuần này là: vẫn giữ được mùi vị của lúa Basmati cũ ( kết quả này không thể thực hiện được bằng phương pháp lai tạo chọn lọc ). Đồng Nai. chịu phèn. có thể thâm canh 2-3 vụ/ năm. Trong đó DT10 được tạo ra từ năm 1990 và đến nay vẫn được sử dụng nhiều ở các tỉnh phía Bắc với diện tích khoảng 1 triệu ha. năng suất tăng 15-25%.thấp. -Gần đây giống nếp thầu dầu đã được xử lí chọn tạo dòng đột biến và đạt dược kết quả thành công: chất lượng tốt. được gieo trồng gần 200. Ngoài ra. Xuân số 6 -Giông lúa Tài nguyên ĐB-100. cứng cây. giống ban đầu chỉ có năng suất 2-3 ta/năm. không ngã. tám thơm đột biến. cây cứng : DT11. ngon giống tám thơm cổ truyền. nhiễm mặn của vùng đồng bằng sôn g Cưu r Long. Bên trái: Cánh đồng lúa thơm đột biến Basmati M5( vụ thứ 5) Bên phải: Hạt gạo lúa tám thơm ngắn thông thường của Việt Nam và hạt gạo dài của lúa Basmati Cánh đồng lúa thơm đột biến Basmati -Xử lí giống lúa Mộc Tuyền bằng tia Gamma tạo ra giống lúa MT1: chín sớm. chịu chua .Những thành tựu trong chọn giống & đột biến gen Tổ 3-12B5-THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm đực hoặc phục hồi tính hữu thụ rất cần cho việc sản xuất hạt lai. -Ngoài ra. hạt dài thon đẹp và năng suất tăng gấp 2-2. chiều cao từ 90-95 cm. Nhưng sau khi được trung tâm hạt nhân TP Hồ Chí Minh kết hợp với trung tâm khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn.1 Giống lúa: -Giống lúa chống sâu bệnh. -Viện di truyền nông nghiệp là một trong những cơ sở áp dụng kĩ thuật hạt nhân trong chọn giống cây trồng và đã đưa vào sản xuất nhiều giống lúa đột biến như: DT10. năng suất và chất lượng gạo cao . một số đột biến lại cho sản lượng cao hơn dạng ban đầu 1/ ở việt nam: 1. xử lí phóng xạ và chọn lọc qua các thế hệ. Hiện nay được trồng khoảng 50 ha ở 2 tỉnh Sóc Trăng . còn hạt nhỏ cho gạo rất trong. hiện nay đã đạt được dòng thuần chủng. còn có giống lúa đột biến VND95-20 của viện khoa học kĩ thuật nông nghiệp miền Nam là một trong 5 giống lúa xuất khẩu chủ lực. -Giống lúa thơm đột biến Basmati: giống này có nguồn gốc từ giông Basmati của Pakistan và ấn độ. hạt siêu dài và hạt nhỏ đều cho năng suất cao. sản lượng cao. Trong đó hạt dài và siêu dài đạt chỉ tiêu xuất khẩu của gạo TháI Lan.Tỉnh Sóc Trăng. DT22. các giống lúa nếp như DT21. Còn giống khang dân đột biến hiện đã phát triển hàng vạn hecta và được thương mại hoá về bản quyền giống. DT10.

giống có đặc điểm: chín sớm. hiện đang được trồng khoảng 50% diện tích đậu tương cả nước. năng suất cao. DT84 Các giống đậu tương được tạo ra bằng phương pháp đột biến như DT84. DT90.3 Giống đậu tương: Giống đậu tương chịu nóng: M103. hàm lượng prôtêin tăng 15% so với giống cũ.2 Giống ngô: Có ngô đột biến DT6 được tạo ra từ 12 dòng đột biến của ngô M1. 1.Những thành tựu trong chọn giống & đột biến gen Tổ 3-12B5-THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 1. AK06. góp Ngêi thùc hiÖn : Tổ 3 8 N¨m häc 2010 – 2011 . DT99.

Đào vàng Đào tiên -Giống chuối đột biến gen có khả năng kháng sâu bệnh tốt . quả tròn. không múi. thích hợp cho đồng bằng sông Hồng. bằng cách dùng tai RơnGhen gây đột biến trên giống lạc Bạch Sa. cao nhất là 35 ta/ha.7 tạ/ha.Giống lạc DT332: được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến từ Sen lai. đào muộn.Giống cam đột biến không hạt được tạo ra bằng cách xử lí phóng xạ -Về giống hoa đột biến chúng ta có: hoa cúc thân thấp trồng vào mùa hè. giống đột biến có đặc điểm: thời gian sinh trưởng là 120-125 ngày . Giống có ưu điểm là vỏ mỏng. hoa loa kèn bền ngày hơn. đất đồi thấp trong vụ xuân ở các tỉnh phía Bắc như Thanh Hoá. 1. diện tích 200 ngàn ha vào năm 2007 sau hơn 20 năm đổi mới. khá thích hợp cho vùng đất phù sa. . Hà Tây và năng suất đạt ở các tỉnh là 25-30 tạ/ ha. bộ lá xanh đậm. Ngêi thùc hiÖn : Tổ 3 9 N¨m häc 2010 – 2011 . và giống được công nhận quốc gia vào năm 1995. giống cho 2vụ/ năm -Đào tiên. năng suất 20-25 ta/ha.8 tạ/ha. đào vàng cũng là những giống được tạo ra từ phương pháp gây đột biến. các loại hoa lan nở đúng vào dịp tết. Giống có khả năng sinh trưởng khoẻ.Giống lạc 4329 : do trung tâm nghiên cứu thực nghiệm đậu đỗ tạo ra từ việc xử lí đột biến phóng xạ trên giống Hoa17 của Trung Quốc vào năm 1983. hoa hồng nhiều màu sắc. chống bệnh sương mốc tốt -Táo má hồng : được tạo ra bằng cách xử lí táo Gia Mộc từ chất NMU. khả năng phân cành cao. thời gian sinh trưởng trung bình là 130-140 ngày.4 Giống lạc: -Giống V79 do Đại học Nông nghiệp I Hà Nội và trung tâm nghiên cứu thực nghiệm đậu đỗ chọn tạo ra. Giống đậu tương DT99 1.5 Các giống khác: -Cà chua Hồng Lan. lỡ cổ rễ. năng suất 25-30 ta/ha và có khả năng chống đổ.diện tích là 102. đất thịt nhẹ. chịu rét khá.1 ngàn ha vào năm 1985 lên tới 14. Ngoài ra. năng suất trung bình là 20tạ/havà có thể đạt 30ta/ha Giống lạc V79 . năng suất lên gấp đôi từ 7. giống có khả năng kháng bệnh thối quả cao.Những thành tựu trong chọn giống & đột biến gen Tổ 3-12B5-THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm phần làm tăng diện tích.

1 Giống lúa -Thụy Điển : lúa mạch không đổ "Pallas". lúa kiều mạch " Pholorad" chống bệnh nấm đen. sản lượng cao. lúa mạch thấp cây chín sớm Mari -áo: lúa mạch " Vera" chống bệnh ghỉ sắt -Mỹ: lúa mạch "Pen rad" chịu rét khoẻ. Với giống mới này người dân có thể trồng lúa sát nhau hơn mà không lo ảnh hưởng đến năng suất. rơm ngắn.000 ha được trồng bằng giống lúa đột biến với nhiều tính trạng tốt ở Nhật với phương pháp đột biến đã tạo ra được giống lúa lá cứng cao sản. đồng thời lượng phân bón sử Ngêi thùc hiÖn : Tổ 3 10 N¨m häc 2010 – 2011 . Còn ở California (Mỹ) khoảng 120.Những thành tựu trong chọn giống & đột biến gen Tổ 3-12B5-THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Giống chuối đột biến gen Giống cam đột biến không hạt 2/ trên thế giới: 2. lúa mạch "Allamo" X chống bệnh giỏi. Nhật Bản ở Tiệp Khắc : các giống lúa mạch đột biến được trồng làm bia rất phổ biến. rơm ngắn. -Đức : lúa mì " Iuta" sản lượng cao. -Lúa sản lượng cao của ấn Độ . chịu rét.

quả gữ được hàng tháng. không đổ. ở cây sinh sản sinh dưỡng. thay đổi dạng quả. táo. thì đến nay hầu hết các loài cây trồng chủ yếu đều có đại diện là đa bội thể.2 Các giống khác: -Thuỵ Điển: đậu Hà Lan " Strol " năng suất cao. hàm lượng đường cao hơn Ngêi thùc hiÖn : Tổ 3 11 N¨m häc 2010 – 2011 . chín sớm. cây lấy hạt.lá xanh đậm. bằng phương pháp này người ta đã cho ra đời nhiều giống đột biến có tính trạng quý như: ra hoa sớm. nhiều nhóm cây có giá trị cao như: nhóm cây lấy củ. Môt trong những thành tựu lớn nhất của phương pháp đa bội thể đó là việc tạo ra cây củ cải đường tam bội. dưới tác dung của tia phóng xạ đã xuất hiện những dạng có sự thay đổi về màu sắc. tính hữu thụ. -Nga: giống bông đột biến No. cây làm thức ăn gia súc. "Xiuei". nho). tiểu đường. hàm lượng prôtêin và lipit cao. Đan Mạch. ở nho.chống nấm. So với củ cải đường lưỡng bội thì củ cải đường tam bội có sản lượng cao hơn 6-7%. nho. hình dạng.Những thành tựu trong chọn giống & đột biến gen Tổ 3-12B5-THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm dụng cho giống cũng giảm. nhịp điệu sinh trưởng và thời gian sinh trưởng. đã tạo ra "siêu cà chua" có mùi vị giống cà chua bình thường nhưng có khả năng đẩy lùi các tế bào ung thư. giống đậu tương chín sớm. chống đổ. chống nấm đốm lá. Ba Lan.là những chất gây hiệu quả đa bội rõ rệt nhất.tính kháng sâu bệnh cao ( mía. lê có những dạng chịu rét khoẻ. dâu tây) . ở táo. cây ăn quả. Thuỵ Điển . cây lấy dầu. Trong đó. không hạt ( anh đào. Tây Đức). Đức: giống đậu Hà Lan. cà chua "Singa" sản lượng cao. Liên Xô. người ta đã gây đột biến trong quá trình hình thành sắc tố ở hoa hồng. kích thước hạt thay đổi . Anh ). Cánh đồng lúa cao sản ở nhật 2. hoa hồng xanh -Mới đây. phân bố của lá. màu sắc quả thay đổi ( Đức. hoa cẩm chướng có thời gian nở kéo dài. ở cây gỗ. thì vấn đề đa bội thể đã được nghiên cứu và sử dụng với một phạm vi ngày càng sâu rộng. Nhiều nước đã trồng phổ biến giống cây này như: Pháp. chống bệnh giỏi. -Nga. Nếu như năm1983. Acenaphthen. cây cảnh. -Senegal: lạc củ to . bằng phương pháp này đã khắc phục được hiện tượng không lai được giữa các loài. Ví dụ : ở mận người ta đã thu được những dạng chín sớm ( Anh. kích thước. Trên thế giới.108 có bụi dày. mù tạc trắng " Primeke " -Mỹ: đậu tương " Sanilak". các nhà khoa học Anh nhờ kĩ thuật biến đổi gen . kể từ sau khi phát hiện ra các chất Cônsisin . hoa. năng suất và chất lượng bông cao. -Với việc sử dụng các dạng tia phóng xạ trong chọn giống cây ăn quả cũng đã đem lại nhiều kết quả tốt. người ta mới chỉ gây tạo được cây đa bội ở 41 loài. -Cũng nhờ phương pháp đột biến. màu sắc. lạc "NC4X" chống bệnh đốm lá. tim mạch đó là cà chua tím cà chua tím và cà chua đỏ II/ thành tựu giống đa bội: Hiện nay với việc sử dụng thể đa bội trong chọn giống cây trồng đang là một phương pháp chọn giống rất độc đáo và có hiệu quả bởi những đặc điểm của thể đa bội mang lại. chín sớm(táo. hàm lượng dầu cao. Mỹ. "Gretiot" chín sớm. quả. Giống được tao ra nhờ việc xử lí tia Gamma. gen quy định sắc tố đỏ DFR đã bị mất hoạt tính và thay bằng cơ chế dùng gen tạo sắc tố gam màu xanh từ đó tạo ra loài hoa hồng có sắc tố màu xanh. nho) .

12. lúa. 28. và những loại quả này đã có mặt trên thị trường. Trong lĩnh vực cây cảnh thì việc áp dụng phương pháp đa bội cũng đã đạt được nhiều kết quả thành công. Củ cải đường tam bội sử dụng trong chăn nuôi có sản lượng vượt dạng lưỡng bội 12-30%. khả năng chống chịu cao như việc tạo con lai giữa: lúa mì x cỏ băng cho con lai có khả năng chống đổ . hàm lượng chất dinh dưỡng cao hơn. hàm lượng chất độc và tro thấp. làm tăng sản lượng kén từ 4. sau đó cho dạng tứ bội này lai với dạng lưỡng bội tạo ra dâu tằm tam bội có đặc điểm sinh trưởng mạnh. chịu úng Hoa bát tiên đa bội Cây hoa sứ tứ bội Ngêi thùc hiÖn : Tổ 3 12 N¨m häc 2010 – 2011 . Nho không hạt Dưa hấu tam bội không hạt Chanh không hạt Bên cạnh những giống đa bội thì người ta cũng đã tạo được những giống dị đa bội có năng suất cao. tỷ lệ và chất lượng bột cao hơn dạng lưỡng bội. Và trong những năm gần đây người ta cũng đã thu được một số kết quả trong chọn giống tứ bội thể ở ngô. chuối hồng tam bội.. 36. chống rụng hạt. nho tứ bội.3%. cành gọn. Đường ở củ cải đường tam bội có chất lượng cao. trong đó nhắc nhiều đến là những loài phong lan.12. giá thành hạ vì dễ chế biến hơn. năng suất cao ( năm thứ nhất 7-10 tấn. Đặc điểm của lúa mì đen tứ bội là hạt có kích thước to hơn. hàm lượng prôtêin rất cao. tạo ra bằng cách gây đột biến giống địa phương tạo dạng tứ bội . Chúng có đặc điểm là: quả to. không hoặc ít hạt. giống rau muống tứ bội cọng to dùng để chăn nuôi. Đặc biệt là giống dâu tằm tam bội số7. tạo ra những cây cảnh có thế đẹp. hồng tam bội Trong các cây lấy quả thì thành tựu đáng kể là việc tạo ra dưa hấu tam bội. kháng được một số bệnh như: ghỉ sắt. trồng dày. độc đáo và tạo được nhiều giống hoa mới. Riêng ở Việt Nam thì thể đa bội cũng được chú trọng trong công tác chọn giống và đã đạt được nhiều thành tựu : tạo được giống dưa hấu tam bội không hạt. Canada. giống này có thể cạnh tranh với dạng lưỡng bội và được trồng phổ biến ở Đức. chịu hạn.Những thành tựu trong chọn giống & đột biến gen Tổ 3-12B5-THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 18%. giống táo đào vàng. bạc than. hương thơm hơn. chất lượng tốt.3 . hoa đa bội như Bát tiên. Đối với cây lấy hạt thì kết quả lớn nhất là việc tạo ra được giống lúa mì đen tứ bội. năm thứ 2: 15-20-25 tấn) chất lượng lá tốt. Dạng củ cải đường tam bội có khả năng chống bệnh tốt hơn dạng lưỡng bội. khả năng nảy mầm tốt hơn. lúa mạch.

Với phương pháp này đã phát hiện và lập bản đồ phân tử 2 gen bất dục đực nhạy cảm nhiệt độ của giống lúa Việt Nam. đu đủ kháng bệnh đốm vòng và cây lúa sinh tổng hợp tiền vitamin A. GNA.Nghiên cứu chuyển gen chịu thuốc diệt cỏ và kháng bệnh khô vằn vào giống lúa DT10.Đã lập bản đồ ƯTL tính trạng chống mặn và chịu độ độc nhôm trên vật liệu lúa dại và lúa địa phương ở đồng bằng sông Cửu Long. cây cúc kháng sâu.MAS) trong chọn tạo giống đã giúp các nhà chọn giống khắc phục các trở ngại với phương pháp truyền thống và chọn lọc chính xác các tính trạng mong muốn. . sức khỏe cộng đồng cũng như hệ sinh thái nói chung. DT13. Thời gian chọn tạo giống chỉ cần ba thế hệ (Tanksley và Cs. gen kháng bệnh bạc lá vào giống lúa VL902. .Tạo cây trồng chuyển gen : Trong lĩnh vực này. 1996) và đặc biệt phương pháp MAS sẽ không tạo ra bất kỳ một hiểm họa nào cho môi trường.Những thành tựu trong chọn giống & đột biến gen Tổ 3-12B5-THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Một số cây cảnh được tạo ra từ phương pháp đa bội: Hoa hồng xanh Hoa phong lan Hoa sứ III/ Về công nghệ gen : Sử dụng kỹ thuật chỉ thị phân tử (CTPT) (Market Asisted Selection . thu thập và phân lập được hàng chục gen quí có giá trị để chuyển vào cây trồng. Xa-21 (chuyển nạp 2 gen cùng lúc) Ngêi thùc hiÖn : Tổ 3 13 N¨m häc 2010 – 2011 . . gen kháng sâu tơ vào bắp cải CB26. gen Bt. Ngoài ra. Hướng tập trung nghiên cứu và triển khai trên cây bông. cây lúa. Du nhập gen có lợi từ lúa dại Đồng Tháp Mười vào lúa trồng để tạo giống lúa chịu phèn năng suất cao. còn tìm được CTPT liên kết với các gen bất dục đực nói trên. Việt Nam cũng đã đào tạo được đội ngũ cán bộ. đó là gen tms4 nằm trên nhiễm sắc thể 2 kiểm soát tính trạng TGMS và gen mts6 nằm trên nhiễm sắc thể 4 qui định tính đa phôi của lúa Việt Nam.

.... Chil442..................... Bỉ 12.... ACC antisense.UC.Gen họ myb........... ba. Xa21... bông.. d)..................... Bar..... chế phẩm VSV bổ sung thức ăn gia cầm? ... ..Làm chín chậm... Kháng sâu .....................Những thành tựu trong chọn giống & đột biến gen Tổ 3-12B5-THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm bằng súng bắn gen và agrobacterium vào lúa indica.. phân VSV phân giải phốt phát khó tan từ vi khuẩn hoặc nấm mốc.. Đã sản xuất chế phẩm diệt chuột Micorat..... lạc.. Việt Nam 14......... Mỹ 5...... đang khảo nghiệm một số dòng bạch đàn biến nạp gen về thay đổi hàm lượng và tính chất lignin..Chịu hạn. Tây Ban Nha 16........ CP..... vải thiều.....Kháng bạc lá VK...Kháng rầy.. Việt Nam 15........ sao đen).....................c.. Canada 2....... P5CS. Đã tách chiết AND và định vị dược một sô allen cho một số dòng keo lai.............................PUV... Cry (a...Gen........ biorat.........Kháng bệnh nấm.ĐHTH Ottawa...Tính trạng.......Tăng protein dự trữ. Tây Ban Nha 9.. Tây Ban Nha 10...........NIAR... vi khuẩn Rhizobium..................... gen B-caroten vào lúa indica (MTL250........ xạ khuẩn Franka cho cây lâm nghiệp (thông... OAT.....VUB........PUV.......... một số dòng bắp ngô thuần và dự đoán một số tổ hợp lai có triển vọng...IBT.Chịu rét. Pháp 11.... ............ Davis................. Tps...PUV.Công nghệ vi sinh vật : ................................Trong lâm nghiệp đã nghiên cứu sử dụng izozyme và CTPT trong chọn giống keo...... phi lao...Nguồn gốc 1..............IBT... HAL. Bỉ 7...... bạch đàn và lát hoa cũng như trong bảo tồn nguồn gen cây rừng..Uni Genf..... Sequencing đã phát hiện gen halothan liên quan đến tỷ lệ nạc và khả năng chống stress của lợn... bằng kỹ thuật di truyền phân tử PCR-RFLPs...........VUB........ GNA... thuốc lá... đay.... .. IR64. sâu xanh hại rau.... gen kappa casein và B-lactolobulin điều khiển năng suất và chất lượng sữa bò.Kháng bệnh đệm vòng. .........Chịu hạn........Chịu hạn............ Bỉ 8... Sử dụng RAPD để đánh giá đa dạng di truyền của tập đoàn lúa Tám... chế phẩm vi khuẩn huỳnh quang (Pseudomonas flourescens) phòng trừ bệnh hại rễ cà phê.............Chịu hạn.... Dhpds.. .....................Cải tiến giống lúa...........Trong chăn nuôi........Chịu thuốc trừ cỏ......Chịu hạn........Sử dụng VSV làm phân bón (phân VSV cố định nitơ tự do hoặc hội sinh..IBT........ Việt Nam 13 ..... V-Bt để trừ sâu khoang.....................VUB..... gen hooc-môn sinh trưởng liên quan đến tốc độ sinh trưởng và thành phần thịt xẻ của lợn và gen qui định giới tính của bò để xác định giới tính phôi 7 ngày tuổi.... phân bón VSV có nguồn gốc từ nấm Mycorhiza... keo.... Nhật IV...Nhiều kết quả nghiên cứu sử dụng nấm có ích diệt côn trùng đã đạt kết quả tốt như Metarhizium flovoviridae trừ Ngêi thùc hiÖn : Tổ 3 14 N¨m häc 2010 – 2011 .....Demegen.......................John Inne institute Anh 3..Chịu hạn...........Công nghệ sản xuất chế phẩm bả diệt chuột sinh học trên cơ sở vi khuẩn gây bệnh chuyên tính Salmonella enteriditiss Isachenco có hiệu lực phòng trừ chuột 80-90% được ứng dụng trong sản xuất..... nha... Asp1..Chế phẩm thuốc BVTV sinh học được ứng dụng rộng rãi như NPV...... KDML) để có giống lúa giàu vitamin A..........PMB...... màu..... Mỹ 4......... Chitinase................... Bỉ 6....

Đặc biệt thông qua chọn dòng tế bào soma thu được các giống DR1. Beauveria bassiana trừ sâu róm hại thông. trong lên men lá. nấm dược liệu bằng phế phụ liệu nông nghiệp đã thu nhiều kết quả. . củ sắn để làm giảm hàm lượng độc tố.Những thành tựu trong chọn giống & đột biến gen Tổ 3-12B5-THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm mối. . Kết hợp biến dị tế bào Ngêi thùc hiÖn : Tổ 3 15 N¨m häc 2010 – 2011 . . tăng protein. rượu vang. Nhiều đối tượng thành công như : khoai tây. chuối. DR3 đang mở rộng ra qui mô sản xuất. châu chấu hại mía. Những nghiên cứu trong ứng dụng công nghệ vi sinh để xử lý nước thải. Hiện nay. than bùn. tre và nhiều loại hoa như hoa lan. DR2. đồng tiền? . sắn (cây lương thực). cây ăn quả như dứa. Đã xử lý rác thải. khoai lang. một số cây công nghiệp như mía.Đang tiếp tục nghiên cứu sản xuất axit amin L-Lysin mentionintừ phế phụ phẩm của côn nghiệp đường. ngô và một số quả ít hương thơm. Công nghệ tế bào và phôi : . chế phẩm Iturin A để bảo quản nông sản và bảo vệ cây trồng. keo. cẩm chướng.? . dứa sợi? các cây lâm nghiệp như bạch đàn. các nhà khoa học đang hoàn thiện qui trình sử dụng nấm Exserohilum monoceras (nòi 85.Trong lĩnh vực sử lý môi trường đã ứng dụng thành công công nghệ biogas để chuyển chất thải hữu cơ thành khí đốt. gốc ghép cam chanh. mức độ tồn dư thuốc trừ sâu trong sản phẩm nông nghiệp. Beauveria bassiana và Metarhizium aniopliae phòng trừ sâu hại dừa. nấm đối kháng Tricoderma trừ khô vằn trên ngô và hạn chế bệnh lở cổ rể đậu tương. Khao 1105.Sản xuất nấm ăn. chuyển đổi sinh học các nguồn phế thải nông. VH2.Thông qua nuôi bao phấn đã tạo các giống lúa thuần như Khao 85. lâm nghiệp. V.4.1) để trừ cỏ lồng vực. chế phẩm Bacteriocin để bảo quản thực phẩm tươi sống. tăng thu nhập và giải quyết thêm việc làm cho nông dân. hương thơm trên cơ chất gạo. 1.? làm phân bón. men phytaza từ cám gạo. nhưng thực tế các qui trình này còn chưa thích ứng cho qui mô sản xuất lớn. cà phê. Công nghệ enzyme. khoai sọ.Sản xuất chế phẩm đậu tương lên men từ vi khuẩn Bacillus subtilis nato. .Sử dụng kỹ thuật phân tích enzyme xác định hàm lượng độc tố nấm.Nhân giống in vitro : Đến nay trình độ của Việt Nam phát triển khá cao đạt đến trình độ cho phép hoàn thiện qui trình nhân giống ở hầu hết các đối tượng ở qui mô phòng thí nghiệm. hồng. điều.

cấy chuyển nhân. Trong nghiên cứu lúa lai đang áp dụng kỹ thuật lai xa. cứu phôi. Ngêi thùc hiÖn : Tổ 3 16 N¨m häc 2010 – 2011 . .Những thành tựu trong chọn giống & đột biến gen Tổ 3-12B5-THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm soma với gây đột biến đã tạo giống lúa KDM39. Gần đây đã thành công trong công nghệ cắt phôi. sử dụng phương pháp cấy truyền phôi để tạo đàn bò có ưu thế lai đạt 30-40%. chuyển gen cũng được tiến hành. ghép phôi.Trong chăn nuôi đã hoàn thiện công nghệ sản xuất phôi tươi và phôi đông lạnh. đột biến tạo dòng TGMS và CMS mới. tạo ra 2 bê song sinh cho phép nhân nhanh đàn bò sữa và một vài nghiên cứu ban đầu về thụ tinh trong ống nghiệm.