You are on page 1of 2

Qui trình này được phát triển bởi B.W.... ...

bao gồm việc sản xuất c polyester bằng phản ứng acid
dicarboxylic tự do với Glycol làm thành hỗn hợp polyester thấp phân tử để sản xuất ra những sản phẩm
thấp phân tử có độ trùng hợp trung bình là 3-20.Những Polyme thấp phân tử này thường được trùng
hợp bằng phản ứng đông tụ.Quá trình xảy ra thuận lợi như là một quá trình liện tục bằng cách thêm liên
tục acid dicacboxylic tự do và Glycol biến đổi thànhnhựa polyesters thấp phân tử,chúng phản ứng và
liên tục rút ra một lượng nhựa polyesters thấp phân tử ứng với lượng acid và glycol cho vào. HMWP
được tạo thành bằng cách cho liên tục acid dicacboxylic tự do và glycol để tạo LMWP Khi phản ứng
chúng liên tục được đưa vào thiết bị trùng hợp và được trùng hợp thành HMW.Sau đó thì nhựa HMW
đc lấy ra từ thiết bị trùng hợp.(xem sơ đồ )

.Trong cơ chế hoạt động liên tục,để bắt đầu quá trình,bình phản ứng gia nhiệt (HRV) số 1 được đổ đầy
vào khoảng 1/3 lượng LMW (PET).Sau đó chúng sẽ được gia đến nhiệt độ từ 250-260 độ C,được khuấy
chậm với cánh khuấy 2 (được gắn vào trục 3 và moto 4).Thùng 5 chứa acid terephtalic cung cấp cho
quá trình.Acid này được cấp bằng vít tải 6 thông qua ống dẫn 7 vào HRV 1.Etylene Glycol chứa trong
bình chứa 8 .EG từ bình chứa đc đưa vào HRV1 bằng van điều khiển 9 qua ống 10.AT và EG tiếp tục
đồng thời vào thiết bị điều chỉnh tỉ lệ để điều chỉnh 1 cách tương đối.Nước đcsinh ra ở phản ứng ester
hóa sẽ đc cho bay hơi .Hơi nước và hơi EG đc đưa vào thiết bị ngưng tụ ,ở đây ,EG sẽ ngưng tụ lại và
đc đưa trở vào HRV 1.

Hơi nước đc kéo ra từ thiết bị ngưng tụ và đc loại bỏ.LMWP đc tạo thành và đc kéo ra khỏi HRV1 với
tỉ lệ tương đương với lượng chất phản ứng đưa vào HRV 1 bằng van điều khiển 13 thông qua vòi 14 và
đc đưa vào bình trùng hợp 15(PV15).Ở đây,LMW sẽ được đưa vào 1 đầu ,trùng hợp khi đưa qua thiết
bị phản ứng để tạo thành HMW vào đc đưa ra ở đầu bên kia.Chất xúc tác trùng hợp chứa trong bình 16
liên tục đc đưa vào thông qua van điều khiển 17 và vòi 18 vào trong PV15.Hơi nước và EG tách ra
trong quá trình trùng hợp sẽ đc đưa vào thiết bị ngưng 19 và dẫn đến thiết bị thu hồi EG 20.

Bình trùng hợp hoạt động với áp suất thấp đc tao bởi thiết bị rút chân không gắn với thiết bị ngưng
19(ko thấy trong sơ đồ).HMW đc đưa ra khỏi thiết bị phản ứng bằng van 21 và vòi 22 và đc đưa tới
công đoạn khác cho những sản phẩm khác nhau.

Qui trình này có nhiều lợi thế về kĩ thuật cũng như kinh tế .Acid tự do thì ít tốn kém hơn các dialky
ester của các acid.Do vậy sẽ tiết kiệm đc đáng kể nếu như thay acid tự do thay vì dùng những qui trình
sử dụng các dialkyl ester .Không có phản ứng phụ của lower alkyl alcohol và giảm thiểu lượng thừa
EG.Việc tái chế và mất mát EG đc giảm đáng kể.Phản ứng xảy ra nhanh và hoàn toàn ,từ nguyên liệu
thô đến sản phảm có lẽ mất khoản 3 giờ.Hơn nữa ,polyester đc tạo ra từ cách này có độ nhớt cao hơn
những loại thườg thu đc từ việc trao đổi ester
thay vì dùng những qui trình sử dụng

Thêm những tiện lợi nũa là sản phẩm Polyester chứa rất ít chất xúc tác dư thừa hơn là những loại nhựa
đc làm bằng quá trình trao đổi ester .Không cần xúc tác trong phản ứng ester hóa ban đầu mặc dù
những xúc tác như kẽm acetat mangan acetat , alkali metal alcoholates, có lẽ đc dùng nếu
cần.Những xúc tác chỉ thật sự cần thiết là xúc tác trùng hợp và xúc tác ngưng tụ,có lẽ guyên liệu thích
hợp là antimony trioxide, zinc borate, litharge, lead acetate, magnesium oxide hay những
xúc tác ngưng tụ khác .Thêm nữa,những chất ổn định như phosphates and phosphites có thể đc
thêm vào trong suốt quá trình mà ko có hiệu ứng gây hại nào cho phản ứng trùng hợp trái với hiệu ứng
của nhiều loại nguyên liệu như vậy khi chúng đc dùng trong phương thức trao đổi ester.

Sơ đồ: