You are on page 1of 5

Công nghệ thi công cầu dây văng dầm

thép liên hợp ở cầu Bính - Hải Phòng

1. Giới thiệu chung:

Cầu Bính nằm ở khu vực trung tâm thành phố Hải Phòng, cách bến phà Bính
1,3km về phía thượng lưu. Vị trí cầu được xác định trong quy hoạch tổng thể
của thành phố Hải Phòng đến năm 2020 được Chính phủ phê duyệt. Cầu Bính
tạo điều kiện cho phát triển khu đô thị mới Bắc sông Cấm theo tiêu chí văn
minh, hiện đại, là trung tâm chính trị, văn hoá của thành phố, đồng thời là
cầu nối giữa hệ thống Quốc lộ 5 và Quốc lộ 10, góp phần vào sự nghiệp phát
triển vùng kinh tế động lực phía Bắc.

Dự án cầu Bính được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và giao Bộ GTVT phê duyệt
thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán. Nguồn vốn vay bằng tiền Yên – 8,02 tỷ Yên thông
qua Ngân hàng hợp tác quốc tế của Nhật Bản (JBIC) và vốn đối ứng trong nước là
141,5tỷ đồng. Cơ chế tài chính của dự án là cơ chế cấp vốn ngân sách từ nguồn vay
của Chính phủ. Chủ đầu tư là UBND TP.Hải Phòng. Tiến độ thực hiện 1998 –
2005.
Năm 1998 – 2001, đã hoàn thành công việc giải phóng mặt bằng và xây dựng
đường dẫn hai đầu cầu; tổ chức đấu thầu tuyển chọn tư vấn giám sát và đấu thầu
gói thầu xây dựng cầu. Tháng 9/2002 khởi công xây dựng cầu và dự kiến hoàn
thành vào tháng 5 năm 2005. Tư vấn giám sát xây dựng cầu là Liên danh Chodai-

1

Tiêu chuẩn thiết kế. neo cáp loại HiAm sản xuất tại Nhật Bản. Kết cấu móng của mố và tất cả các trụ trung gian là móng cọc ống thép đường kính 800-900mm kín đầu.5m được gia cố cọc BTCT 35x35cm và bản BTCT dầy 30 cm trước khi tiến hành đắp nền đường để tránh lún nền đường sau mố. liên tục dài 1280m tính từ tim của 2 mố cầu theo sơ đồ nhịp50+6x60+100+260+100+6x60+50. Đoạn nền đường đắp phía sau hai mố dài 33. Cienco-I. độ dốc ngang mặt cầu 2%. Mặt bằng cầu theo hình chữ S với đoạn cầu dây văng nằm trên đường thẳng. các khối lượng chính: . Cầu vĩnh cửu thuộc trung tâm đô thị. Giải pháp thiế kế Toàn cầu là hệ thống dầm liên hợp bê tông thép liên tục dài 1280m. các gối khác là gối di động. 2. Tổng số có 80bó cáp loại song song từ các sợi thép 7mm cường độ cao. Tải trọng thiết kế ô tô H30 và xe bánh nặng XB80. có dầm ngang trên khu vực hộp neo cáp.6m tính từ đỉnh bệ móng. Tĩnh không thông thuyền cao 25m. rộng 125m. chỉ có hai khe có giãn tại vị trí hai mố cầu 30-40cm. Các trụ trung gian dạng hai cột riêng biệt không có xà mũ. còn đoạn cầu dẫn hai phía nằm trên đường cong R=3500m với mục đích có thể quan sát hình dáng cầu ở mọi vị trí. sau đóng xong sẽ đổ BTCT 40MPa. 2. Đường dẫn rộng 23. chiều dài khoảng 43m-60m.5m gồm 4 làn xe cơ giới (4x3. Mitsui – Thăng Long. cho tầu 3000DWT.3. 2.1.Cọc ống thép D800/900mm: 9. bê tông loại 40-50MPa. Độ dốc dọc tối đa 4%. Tốc độ thiết kế 80km/h.25m). chiều cao 101. Riêng hai trụ tháp sử dụng móng cọc khoan nhồi BTCT đường kính 2000mm. đường dẫn bờ Bắc 900m.75m.75) và 2 làn bộ hành và xe thô sơ chiều rộng (2x3.5m thiết kế cho 4 làn xe cơ giới có dải phân cách giữa rộng 1m. Sông Đà – Jurong. trong đó có 3 nhịp dây văng 100+260+100m với hai dầm chính cao 1. kết cấu dầm thép liên hợp bản BTCT.100m 2 . Bố trí một gối cố định tại trụ tháp S9. Thiết kế có tính đến khả năng sử dụng 6 làn xe. chiều dài khoảng 40m.2m). đường dẫn bờ Nam 800m có nút giao bằng. Quy mô kỹ thuật của cầu. Hai trụ tháp bằng BTCT hình chữ H xiên.Joc (Nhật Bản) với các tư vấn phụ Finnroad (Phần Lan) và TEDI (Việt Nam).75m.2. các nhịp dẫn có 4 dầm chính cao 2. Dầm thép mặt cắt hình chữ I liên kết hàn. Loại cầu dây văng đối xứng hai mặt phẳng cáp. Cấp động đất cấp7 MSK -64. mố loại tường chắn sử dụng bê tông 35MPa. 2. Toneco. Nhà thầu chính xây dựng cầu là Liên danh IHI – Shimizu – Sumitomo với các nhà thầu phụ là TCty xây dựng Thăng Long. Bản mặt cầu BTCT đúc sẵn thi công theo phương pháp lắp ghép và liên kết với dầm thép thông qua các vấu neo tại mối nối đổ tại chỗ. Khổ cầu rộng 22. có 2 lề người đi bộ và xe thô sơ (2x3. bê tông 40MPa.

Thi công móng cọc ống thép D800/900mm Tổng số cọc ống thép là 231 cọc. Sau khi đóng cọc đến cao độ được kỹ sư chấp nhận sẽ tiến hành làm sạch.000tấn .1. sử dụng ống vách và dung dịch bentonite. Thi công cọc khoan nhồi đường kính 2000mm. Bê tông 40MPa sử dụng cho cọc khoan nhồi là cọc ống thép tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật của Nhật Bản. Cọc được ngàm 2 m vào tầng chịu lực. Thi công kết cấu phần dưới 3. rung động. 3.Cáp văng 430tấn 3. Cọc thử cho mỗi trụ là 2 cọc bằng thiết bị PDA để xác định các thông số cơ bản cho công tác đóng cọc tại trụ đó. Năng suất đóng cọc trung bình một cọc dài 40m/ca. đoạn thứ hai được nối bằng hàn bán tự động tai công trường.500m3 . ô nhiễm môi trường xung quanh. đổ bê tông lấp lòng cọc theo phương pháp đổ bê tông trong nước.700m3 . sâu 43m-60m.Cọc BTCT 35x35 gia cố nền: 13. Mỗi cọc gồm hai đoạn. Loại búa đóng cọc TWINWOOD – V160. 3. kiểm tra chất lượng bằng phương pháp siêu âm.Bản mặt cầu BTCT 35MPa 8.000m3 .2m. quả búa nặng 16 tấn rơi tự do từ độ cao Hmax = 1. sử dụng máy khoan tuần hoàn ngược và máy khoan mâm xoay để khoan đến tầng chịu lực là cát kết. 3 .Cốt thép SD 390: 5.Dầm thép : 6. móng mố trụ: 30. Đóng cọc ống thép bằng loại búa thuỷ lực. vật liệu làm cọc ống là thép SKK490 tiêu chuẩn Nhật Bản có chiều dày 12mm/14mm. Sử dụng phương pháp khoan gầu xoay cho lớp đất yếu khoảng 20-30m cho đến lớp đá phong hoá. đặc biệt là nhiệt độ hỗn hợp bê tông trước khi bơm vào kết cấu phải thấp hơn 30oC và thoả mãn điều kiện về độ sụt theo thiết kế.3. mũi cọc được bịt kín.500tấn . Đóng đoạn cọc thứ nhất đến cao độ nối hàn sẽ tiến hành bơm nước đầy vào trong cọc để tăng trọng lượng cọc. làm nhà che cốt liệu và si lô chứa xi măng tại trạm trộn bê tông.600m . Thi công bệ móng của các trụ cầu.Cọc khoan nhồi D2000mm: 2. chiều dài mỗi cọc khoảng 20m để tiện cho việc vận chuyển. lắp đặt cốt thép. Tiếp theo.Bê tông cọc. được thi công theo phương pháp đóng cọc bằng búa rơi tự do.000m . chiều dài mỗi cọc khoảng 40m. mỗi trụ có 12 cọc – 16cọc. Cọc ống thép sản xuất tại nhà máy theo công nghệ hàn xoắn ốc. giảm thiểu về tiếng ồn..Bê tông 40MPa/50MPa trụ tháp: 5. Vì vậy để đảm baỏ yêu cầu kỹ thuật. nhà thầu phải có các biện pháp như lắp đặt thiết bị làm lạnh nước từ 2 đến 9oC.2. Thi công cọc khoan nhồi đường kính 2000mm.

3. Riêng có một trụ tháp S9 ở dưới sông được thi công trên đảo tạm kích thước 55mx75mx7m. 4. cẩu tháp đặt tại vị trí tim cầu. riêng phần cầu dây văng thực hiện phương pháp lắp hẫng. lắp ráp thử và sơn hoàn chỉnh 3 lớp sơn tại nhà máy.1. Sản xuất dầm thép Khối lượng dầm thép là 6500tấn được sản xuất chủ yếu tại Nhật Bản (4500tấn). Trên phần cầu dẫn lắp từng phiến dầm chủ loại 20m và 40m (loại 40m được hàn nối từ hai đoạn dầm tại công trường). Nhiệt độ khống chế của bê tông khi bơm phải <20oC để nhiệt độ trong khối bê tông nằm trong giới hạn cho phép. đắp bằng cát và hai vòng vây cọc ván thép có thanh neo. Mỗi đoạn dầm chủ dài khoảng 20m. 3. còn lại được sản xuất tại Nhà máy Mitsui Thăng Long – Hà Nội. Thi công trụ tháp Trụ tháp cao 101.Công tác lắp dầm thép tại công trường Phương pháp thi công lắp dầm bằng cẩn cẩu 150tấn và trụ tạm được áp dụng cho phần cầu dẫn. Việc lắp ghép tạm thời các bản thép định vị liên kết chốt và bu lông. Cốt thép được gia công và liên kết buộc trên những khung mẫu. Sử dụng cần cẩu tháp cao 120m để phục vụ thi công. sau khi điều chỉnh sẽ lần lượt hàn các dầm ngang. ván khuôn gỗ ép đảm bảo mỹ quan cho kết cấu. 4. Việc định vị kích thước hình học cho tháp chân xiên cao 101m được kiểm tra và xác định thông qua hệ thống khung định vị bằng thép đặt trong thân trụ tháp. Hàn nối các dầm tại công trường theo phương pháp hàn bán tự động. trong đó phần chân tháp cao 24m được chia làm 4 đoạn thi công. xi măng và tiến hành đổ bê tông vào ban đêm. nặng khoảng 18-25tấn được vận chuyển về công trường theo đường biển và đường sông.6m được chia làm 28 phân đoạn thi công. Hệ thống ván khuôn đà giáo theo phương pháp leo được sử dụng loại chuyên dùng của hãng Doka (Áo). dầm chủ được hàn cuối cùng sau khi đã hàn xong các dầm ngang. Việc thi công không phụ thuộc thuỷ triều. 4. Bê tông chân tháp 40MPa. không hệ thống giằng chống nên móng thông thoáng dễ thi công. tại khu vực hàn mối nối dầm phải làm các nhà tạm di động để che mưa gió và dễ kiểm soát độ ẩm không khí khi tiến hành sơn dầm tại vị trí mối nối.4. sau đó lắp các dầm ngang. Đảo thi công được nối vào bờ bằng 75 m cầu tạm. bê tông thân trụ tháp 50MPa. cốt liệu đá. Thi công kết cấu phần trên. Việc phân chia các đoạn thi công dựa trên cơ sở phân tích về hiện tượng nứt do nhiệt khi phản ứng thuỷ hoá của bê tông và phương pháp thi công. trung bình khảng 5-10 ngày cho một giai đoạn thi công.2. chiều dày 20-90mm. Biện pháp chủ yếu là giảm nhiệt độ của nước.Thi công bệ trụ tại cầu Bính rất thuận lợi vì toàn bộ công việc được thực hiện trên mặt bằng thi công san lấp tạm thời. 4. Bản mặt cầu bê tông cốt thép 4 . Thời gian thi công trụ tháp dự kiến 240 ngày. SM490). Dầm được chế tạo bằng hàn tự động từ các thép tấm tiêu chuẩn Nhật Bản (SM570.

Bản mặt cầu ở khu vực xung quanh trụ tháp được đỏ bê tông tại chỗ. Công tác lắp ráp các bản mặt cầu BTCT đúc sẵn và đổ bê tông mối nối được tiến hành theo trình tự nhất định “phương pháp Piano” để đảm bảo tính liên kết của kết cấu. Cốt thép chờ của bản được bảo vệ chống gỉ bằng lớp vũa Sika Monotop 610. Mối nối bản mặt cầu được bố trí dầm để liên kết với các vấu neo trên đỉnh dầm. Nguồn: Tài liệu Hội thảo KH kết cấu thép trong xây dựng. năm 2006 5 . Mặt bê tông của các bản đúc sẵn tại mối nối được tạo nhám trong khi đúc bằng cách phun phụ gia Sika Rugasol –F lên mặt ván khuôn.Bản mặt cầu bê tông cốt thép 35MPa được đúc sẵn tại công trường và bảo quản 6 tháng trước khi lắp đặt để giảm co ngót và từ biến của bê tông.