http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.

HYDROCACBON






II.1 – BÀI TẬP GIÁO KHOA



I.1.1 BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC CẤU TẠO – ðỒNG ðẲNG –
ðỒNG PHÂN – DANH PHÁP

I.1.1.1 Bài tập về ñồng ñẳng
Phương pháp :
Có 2 cách xác ñịnh dãy ñồng ñẳng của các hydrocacbon :
- Dựa vào ñịnh nghĩa ñồng ñẳng
- Dựa vào electron hóa trị ñể xác ñịnh
Lưu ý :
C luôn có hóa trị IV tức là có 4e hóa trị
nC sẽ có 4ne hóa trị
H luôn có hóa trị I tức là có 1e hóa trị
- Parafin chính là ankan, dãy ñồng ñẳng parafin chính là dãy ñồng ñẳng của CH
4
.
- Olefin chính là anken, dãy ñồng ñẳng olefin chính là dãy ñồng ñẳng của C
2
H
4
- Ankadien còn ñược gọi là ñivinyl
- Aren : dãy ñồng ñẳng của benzen.
- Hydrocacbon : C
x
H
y
: y chẵn, y ≤ 2x + 2

Bài tập ví dụ :

Ví dụ 1: Viết CTPT một vài ñồng ñẳng của CH
4
. Chứng minh công thức chung
của dãy ñồng ñẳng của CH
4
là C
n
H
2n+2
.


GIẢI :
Dựa vào ñịnh nghĩa ñồng ñẳng, CTPT các ñồng ñẳng của CH
4
là C
2
H
6
,
C
3
H
8
, C
4
H
10
,…, C
1+k
H
4+2k

Chứng minh CTTQ dãy ñồng ñẳng metan CH
4
là C
n
H
2n+2
:




21
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
Cách 1: Dựa vào ñịnh nghĩa ñồng ñẳng thì dãy ñồng ñẳng của metan phải là:
CH
4
+ kCH
2
= C
1+k
H
4+2k


Tìm mối liên hệ giữa số nguyên tử C và số nguyên tử H
ðặt ΣnC = 1 + k = n
ΣnH = 4 + 2k = 2(k + 1) + 2 = 2n + 2
Vậy dãy ñồng ñẳng farafin là C
n
H
2n+2
(n ≥ 1)

Cách 2:
Dựa vào số electron hóa trị :
- Số e hóa trị của nC là 4n
- Số e hóa trị của 1C dùng ñể liên kết với các C khác là 2
⇒ Số e hóa trị của nC dùng ñể liên kết với các C khác là [2(n-2)+2] =
2n–2 (vì trong phân tử chỉ tồn tại liên kết ñơn)
(Sở dĩ “+2” vì 1C ñầu mạch chỉ liên kết với 1C nên dùng 1e hóa trị, 2C
ñầu mạch dùng 2e hóa trị.
- Số e hóa trị dùng ñể liên kết với H: 4n–2n-2 = 2n + 2
- Vì mỗi nguyên tử H chỉ có 1 e hóa trị nên số e hóa trị của (2n
+2)nguyên tử H trong phân tử là 2n + 2.
⇒ Công thức chung của ankan là C
n
H
2n+2
(n ≥ 1)

Cách 3: Metan có CTPT CH
4
dạng C
n
H
2n+2
⇒ dãy ñồng ñẳng của ankan là
C
n
H
2n+2



Ví dụ 2: CT ñơn giản nhất của 1 ankan là (C
2
H
5
)
n
. Hãy biện luận ñể tìm CTPT
của chất trên.

GIẢI :
CT ñơn giản của ankan là (C
2
H
5
)
n
. Biện luận ñể tìm CTPT ankan ñó:
Cách 1: Nhận xét: CT ñơn giản trên là 1 gốc ankan hóa trị 1 tức có khả năng
kết hợp thêm với 1 gốc như vậy nữa ⇒ n = 2 ⇒ CTPT ankan C
4
H
10
Cách 2:




Cách 3:
CTPT của ankan trên : (C
2
H
5
)
n
= C
x
H
2x+2
⇒ 2n = x và 5n = 2x + 2
⇒ 5n = 2.2n + 2 ⇒ n = 2. ⇒ CTPT ankan : C
4
H
10


Ankan trên phải thỏa ñiều kiện số H ≤ 2.số C + 2
⇒ 5n ≤ 2.2n + 2
⇒n ≤ 2
n =1 thì số H lẽ ⇒ loại
n= 2 ⇒ CTPT ankan là C
4
H
10
(nhận)
Vậy CTPT ankan là C
4
H
10




22
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.


Ví dụ 3 :



Phân biệt ñồng phân với ñồng ñẳng. Trong số những CTCT thu gọn dưới ñây, những
chất nào là ñồng ñẳng của nhau? Những chất nào là ñồng phân của nhau.?
CH
3
CH
2
CH
3


CH
3
CH
2
CH
2
Cl

CH
3
CH
2
CH
2
CH
3

(1) (2)
(3)
CH
3
CHClCH
3
(CH
3
)
2
CHCH
3
CH
3
CH
2
CH=CH
2

(4) (5) (6)

CH
3
CH=CH
2
CH
2
CH
2

(7)
CH
2
CH
2


CH
3

CH
3



C=CH
2

(8) (9)

GIẢI :
• Phân biệt ñồng phân với ñồng ñẳng : xem I.2.2/12
• Những chất là ñồng ñẳng của nhau là : 1 và 5 hoặc 1 và 3(ankan); 6 và 7 hoặc 6 và 9
(anken).
• Những chất là ñồng phân của nhau : 2 và 4; 3 và 5; 6 và 9 và 8.

Bài tập tương tự :
1) Viết CTPT một vài ñồng ñẳng của C
2
H
4
. Chứng minh CTTQ của dãy ñồng ñẳng của
etilen là C
n
H
2n
, n ≥ 2 nguyên
2) Viết CTPT một vài ñồng ñẳng của C
2
H
2
. Chứng minh CTTQ của dãy ñồng ñẳng của
axetilen là C
n
H
2n-2
, n ≥ 2 nguyên
3) Viết CTPT một vài ñồng ñẳng của C
6
H
6
. Chứng minh CTTQ của các aren là C
n
H
2n-6
,
n ≥ 6 nguyên


II.1.1.2 Bài tập về ñồng phân – danh pháp :
Phương pháp viết ñồng phân :
Bước 1: - Từ CTPT suy ra chất thuộc loại hydrocacbon ñã học nào.
- Viết các khung cacbon
Bước 2 :- Ứng với mỗi khung cacbon, di chuyển vị trí liên kết bội (nếu có), di chuyển vị
trí các nhóm thế (nếu có).
- Nếu có nối ñôi hoặc vòng trong CTCT của chất thì xét xem có ñồng phân hình
học không.
Bước 3 : - ðiền Hidro.
Lưu ý : làm xong phải kiểm tra lại xem các nguyên tố ñã ñúng hóa trị chưa.





23
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
Bài tập ví dụ :

Ví dụ 1 :

a) Nêu ñiều kiện ñể một phân tử có ñồng phân hình học?
b) Viết tất cả các CTCT các ñồng phân của C
5
H
10
; Trong các ñồng phân ñó, ñồng phân
nào có ñồng phân hình học? ðọc tên các ñồng phân ñó.

GIẢI :
a) ðiều kiện ñể một phân tử có ñồng phân hình học (ñồng phân cis-trans) :
Xét ñồng phân :
a b
C=C
d f
ðiều kiện : a ≠ d và b ≠ f
- Nếu a > d và b>f (về kích thước phân tử trong không gian hoặc về phân tử lượng M)
*
ta
có ñồng phân cis.
- Nếu a > d và b<f (*) ta có ñồng phân trans
b) Các ñồng phân của C
5
H
10
.
- Ứng với CTPT C
5
H
10
, chất có thể là penten hoặc xiclopentan.
- Các ñồng phân mạch hở của penten.
CH
2
CH CH
2
CH
2
CH
3
penten-1
CH
3
CH CH CH
2
CH
3
penten-2


CH
2
C CH
2

CH
3


CH
3
2-metylbuten-1


CH
3
C CH CH
3
2-metylbuten-2
CH
3
CH
CH CH
2
3-metylbuten-1
CH
3


(3-metylbuten-2 : sai
CH
3

- Xét ñồng phân cis-trans :
Chỉ có penten-2 mới thỏa ñiều kiện ñể có ñồng phân hình học ở trên .

CH
3

C=C
H

C
2
H
5



H

CH
3

C=C

H
H



C
2
H
5

Cis-penten-2
Các ñồng phân mạch vòng xicloankan



CH
3

Trans-penten-2


CH
3


xiclopentan

metylxiclobutan
CH
3

1,2-dimetylxiclopropan


24
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
ylpro
2



C
2
H
5

etylxiclopropan
CH
3


1,1-dimet
CH
3
pan


Ví dụ 2 : Xác ñịnh CTCT của một chất có nhiều ñồng phân.
Cho biết CTCT của pentan trong các trường hợp sau :
a) Tác dụng với Cl
2
(askt) tỉ lệ 1:1 cho 4 sản phẩm.
b) Khi cracking cho 2 sản phẩm.

GIẢI :
ðối với loại bài tập này thì làm các bước sau :
Bước 1 : Viết tất cả các khung mạch C ứng với CTPT ñề bài cho (nháp)
Bước 2 : Thực hiện các phản ứng theo ñề bài và xác ñịnh số sản phẩm. CTCT nào thỏa
mãn số sản phẩm ñề bài thì ta chọn (nháp)
Bước 3 : Xác ñịnh lại CTCT vừa tìm ñược, viết ptpứ chứng minh. (vở)
Ứng với pentan C
5
H
12
có các dạng khung C sau :
C
1 2 3 4 5
1
2 3 4 1 2
3

C C C C C C C C C C C C
(1)
C
(2)

C
(3)

a) Khi thực hiện phản ứng thế :
(1) có 3 vị trí thế (C1, C2, C3) → tạo 3 sản phẩm (loại)
(2) có 4 vị trí thế (C1, C2, C3, C4) → tạo 4 sản phẩm (nhận)
(3) có 1 vị trí thế (C1 hoặc C3) → tạo một sản phẩm (loại)
Vậy CTCT của pentan là (2) : 2-metylbutan (isopentan)
Ptpứ :




1
2 3 4

CH
3
CHCH
2
CH
3
CH
3
(2)






b) Tượng tự :




+ Cl
askt
CH
2
Cl CH CH
2
CH
3

CH
3

CH
3
CCl CH
2
CH
3
CH
3

CH
3
CH CHCl CH
3
CH
3

CH
3
CH CH
2
CH
2
Cl

CH
3

CTCT của pentan là (3): 2,2-dimetylpropan (neopentan), khi cracking chỉ cho 2 sản phẩm :
CH
3

1 2
3
cracking,t
o

CH
3
C CH
3
(3)

CH
2
C

CH
3
+ CH
4
CH
3
Ví dụ 3 :
CH
3


25
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
3
CH
Viết CTCT của các chất có tên sau và gọi tên lại cho ñúng nếu cần :
a) 3,3-Diclo-2-etyl propan
b) 4-Clo-2-isopropyl-4-metylbuten-2
c) 2-isopropyl penten-1

GIẢI :
ðối với loại bài này thì nguyên tắc là từ tên gọi viết CTCT của chất ñó. Sau ñó xét
xem người ta ñã gọi tên ñúng chưa bằng cách chọn mạch chính, ñánh số chỉ vị trí
nhánh…nếu sai thì gọi tên lại.
a) 3,3-Diclo-2-etylpropan
Cl

2
1

CH
3
CH CH Cl
4
2
CH
3


1,1-Diclo-2-metylbutan
(tên sai do chọn mạch chính 3C chưa phải là mạch dài nhất)
b) 4-Clo-2-isopropyl-4-metylbuten-2
Cl

3 4 5

Cách gọi tên trên sai vì chọn
CH
3
C
2

CH CH
6

mạch chính sai.
CH
3
CH
1

CH
3
CH
3

Tên ñúng là :
5-Clo-2,3-Dimetylhexen-3
c) 2-isopropylpenten-1

1
2
3
4 5
CH
2
C CH
2
CH
2
CH
3


3 4 5 6
CH
2
C CH
2
CH
2
CH
3
2

CH
3
CH

CH
3

CH
3
CH

1CH
3

(i)
(ii)

Cách ñọc tên trên là ñúng. Nếu chọn mạch chính là 6C (ii) là sai vì mạch này không
chứa nối ñôi.

Bài tập tương tự :
1) Viết CTCT của chất X có CTPT C
5
H
8
. Biết rằng khi hydro hóa chất X, ta thu ñược
isopren. Mặt khác, chất X có khả năng trùng hợp cho ra cao su tổng hợp. ðọc tên danh
pháp IUPAC các ñồng phân mạch hở của X
2) Cho aren có CTPT C
8
H
10
. viết CTCT và gọi tên các ñồng phân của A.
3) Viết CTCT và gọi tên lại cho ñúng nếu cần. Xét xem ñồng phân nào có ñồng phân hình
học.
a) 1,2- Diclo-1-metyl hexan
b) 2,3,3-Tri metyl butan
c) 1,4-Dimetyl xiclobutan.
c) Diallyl
d) 3-allyl-3-metylbuten-1


26
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
C H
t

÷→ 2
e) 2,2,5,5- tetrametylhexin-3
f) 3-metylpentin-1

II.1.2 CHUỖI PHẢN ỨNG – ðIỀU CHẾ

Phương pháp :
1) Muốn làm bài tập chuỗi phản ứng cần lưu ý :
- Mỗi mũi tên chỉ viết một phương trình phản ứng.
- Bắt ñầu từ phản ứng trong ñó có CTCT của một chất ta ñã biết chính xác (phản ứng
không ñược sai CTCT của chất) dựa vào các ñiều kiện phản ứng suy luận tìm ra các chất
còn lại.
- Xem trong chuỗi có phản ứng nào cắt bớt mạch hay tăng mạch cacbon không.
2) Các phản ứng cắt bớt mạch hoặc cắt ñứt mạch cacbon thì dùng các phản ứng :
- Cắt bớt mạch thì dùng cách nhiệt phân muối :
o

R – COONa + NaOH
(r)
÷
C
÷
aO,
÷
t
÷
cao
→ RH ↑ + Na
2
CO
3

- Cách ñứt thì dùng phương pháp cracking
o C
2
H
4

4 10
+
C
2
H
6

C
3
H
6
+
CH
4

3) Nối dài thêm (tăng mạch) cacbon : dùng một trong hai cách ñơn giản của chương trình
hóa học phổ thông :
a) Trùng hợp :
2HC ≡ CH
÷
C
÷
uCl
÷
, NH
÷
4
Cl,
÷
100
o
C
CH =CH-C ≡ CH
b) Nối hai gốc ankyl :

t
o
R–Cl + 2Na + R’–Cl → R–R’ + 2NaCl
3) Bài tập ñiều chế là một dạng khác của chuỗi phản ứng, ở ñây ñề bài chỉ cho biết
nguyên liệu ban ñầu và yêu cầu ñiều chế một chất nào ñó. ðể làm ñược bài này, học sinh
phải nhớ và viết các ptpứ trung gian có ghi kèm ñầy ñủ ñiều kiện phản ứng. Có nhiều
cách ñiều chế khác nhau với cùng một bài ñiều chế.
Lưu ý : nếu ñề bài yêu cầu viết sơ ñồ ñiều chế (hoặc sơ ñồ tổng hợp) thì ta chỉ cần viết
dưới dạng một chuỗi phản ứng từ nguyên liệu ñến sản phẩm, trên các mũi tên có ghi kèm
ñiều kiện phản ứng.
* Thành phần chủ yếu của :
- Khí thiên nhiên : chủ yếu là Metan (90%), còn lại là etan, propan, butan và một số
ñồng ñẳng cao hơn.
- Khí cracking : Hydrocacbon chưa no (C
2
H
4
, C
3
H
6
, C
4
H
8
), ankan (CH
4
, C
2
H
6
, C
4
H
10
)
và H
2
.
- Khí than ñá : chủ yếu là H
2
(60%), CH
4
(25%) còn lại là CO, CO
2
, N
2

- Khí lò cao : CO
2
, CO, O
2
, N
2
,…
Bài tập ví dụ :
Ví dụ 1 : Chuỗi phản ứng cho biết CTPT các chất :



27
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
o
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau :
C
2
H
5
COONa ÷÷
(1)
→ C
2
H
6
÷÷
( 2)
→ C
2
H
5
Cl ÷÷
(3)
→ C
4
H
10
÷÷
( 4)
→ CH
4
÷÷
(5)
→ CO
2


GIẢI :
Nhận xét : ñề bài ñã cho biết CTPT các chất, ta chỉ cần nhớ và viết phản ứng có ñầy
ñủ ñiều kiện ñể hoàn thành phản ứng không cần suy luận nhiều. Loại bài này thường
ñược dùng ñể trả bài hoặc làm bài tập cơ bản trong tiết bài tập.
(1) cắt bớt mạch ⇒ nhiệt phân muối.
(3) tăng mạch cacbon ⇒ nối hai gốc ankyl.
Ptpư :
(1) C
2
H
5
COONa + NaOH
(r)
÷
C
÷
aO,
÷
t
÷
cao
→ C
2
H
6
+ Na
2
CO
3

(2) C
2
H
6
+ Cl
2
÷
a
÷
'
÷
s' kt
→ C
2
H
5
Cl + HCl
t
o

(3) C
2
H
5
Cl + 2Na + C
2
H
5
Cl ÷÷→ C
4
H
10
(4) C
4
H
10
÷
C
÷
rack
÷
ing
→ CH
4
+ C
3
H
6

(5) CH
4
+ 2O
2
÷÷→ CO
2
+ 2H
2
O

Ví dụ 2 : ðề bài không cho biết CTPT của các chất nhưng cho biết ñiều kiện phản ứng.
+ Viết phương trình phản ứng, xác ñịnh CTCT các chất :
AlC
3
+ L → E + X (1)
O

E ÷
1
÷
500
÷
C
÷
, lln
→ Y + Z (2)
o

CH
3
COOH + Y ÷
t
÷÷
, xt
→ A (3)
nA ÷
t
÷
rung
÷
h
÷
op
→ B (4)


GIẢI :
Phân tích ñề : ðiều kiện phản ứng chính là dấu hiệu suy luận tìm CTCT các chất.
- Dựa vào (2) ⇒ E : CH
4

- Y hoặc là C
2
H
2
hoặc H
2
(4)A có phản ứng trùng hợp ⇒ trong phân tử A có C=C;
(3) CH
3
COOH + Y → A ⇒ Y là C
2
H
2
và Z : H
2
.
(1) ⇒ L : H
2
O; X : Al(OH)
3

(3) CH
3
COOH + C
2
H
2
(Y) → CH
3
COOCH =CH
2
(A)
(4) ⇒ (B) :

CH CH
2

OCOCH
3
n

Ptpứ :
Al
4
C
3
+ 12H
2
O → 3CH
4
+ 4Al(OH)
3

O

2CH
4 ÷
1
÷
500
÷
C
÷
, lln
→ C
2
H
2
+ 3H
2
Hg
2 +
,t
o

CH
3
COOH + HC ≡ CH ÷÷÷→ CH
2
=CHOCOCH
3




28
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.

n CH
2
=CHOCOCH
3

xt,t
o
,p


CH CH
2

OCOCH
3
n

Ví dụ 3: ðề bài không cho ñiều kiện phản ứng, chỉ cho biết duy nhất CTPT của một chất

+ Bổ túc chuỗi phản ứng sau :
A → D + F
D → F + C
F + Br
2
→ G
G + KOH → J + …+…
J → B (tam hợp)
B + Cl
2
→ C
6
H
6
Cl
6

J + C → D
2J → X
X + C → E

















GIẢI :
Nhận xét : giữa các phản ứng ñều có mối liên hệ với nhau, mỗi chữ cái ứng với một
chất nhất ñịnh và các chất không trùng nhau.
Ở bài này, từ phản ứng tạo 666, ta tìm ñược B, dựa vào các dấu hiệu khác, suy luận tìm ra
các chất còn lại
Phân tích ñề :
B + Cl
2
→ C
6
H
6
Cl
6
⇒ B : C
6
H
6

J → B ⇒ J : C
2
H
2

F + Br
2
→ G ⇒ G có hai nguyên tử Brom trong phân tử.
Mà G + KOH → C
2
H
2
(J) ⇒ G : C
2
H
4
Br
2
⇒ F : C
2
H
4

C
2
H
2
(J) + C→D ⇒ C : H
2
và D : C
2
H
6
(D không thể là C
2
H
4
ñược vì trùng F)
D→C
2
H
4
(F) + C
A → D(C
2
H
6
) + F(C
2
H
4
) ⇒ A : C
4
H
10

Vậy A : C
4
H
10
; C:H
2
; D:C
2
H
6
; F : C
2
H
4
; G:C
2
H
4
Br
2
; J:C
2
H
2


Ptpứ :


Cracking ,t
o

C
4
H
10
÷÷÷÷→ C
2
H
6
+ C
2
H
4
t
o

C
2
H
6 ÷÷→ C
2
H
4
+ H
2
C
2
H
4
+ Br
2
→ C
2
H
4
Br
2

C
2
H
4
Br
2
+ 2KOH ÷
R
÷
ượ

u



C
2
H
2
+ 2KBr + 2 H
2
O


3C
2
H
2

600
o
C, cacbon hoaït tính

C
6
H
6

C
6
H
6
+ 3Cl
2
→ C
6
H
6
Cl
6

o

C
2
H
2
+ 2H
2
÷
N
÷
i,
÷
t C
→ C
2
H
6





29
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
n
Ví dụ 4 :

Viết sơ ñồ phản ứng tổng hợp PVC từ ñá vôi và than ñá.

GIẢI :
Sơ ñồ :
1000
o
C + C




+ H
2
O
+ HCl truø ng hôïp

CaCO
3
CaO
loø ñieän
CaC
2 C
2
H
2
C
2
H
3
Cl CH
2
CH
Cl

Bài tập tương tự :

Hoàn thành các chuỗi phản ứng sau. Ghi ñầy ñủ ñiều kiện phản ứng :
1)
(1)

(2) (3)
(4) (5)
(6)

Röôïu butylic Butilen Butan Metan axetilen
Etilen PE
(7)


2)
Etilen glicol

(1)
(2)
(3)
(4)


Etilen glicol
C
2
H
4
C
2
H
5
OH C
2
H
4
(5)
PE
Etyl Clorua
3)
CH
3
COONa


(1)



(5)



CO
2

Al
4
C
3

C
3
H
8

C
4)
(2)
(3)
(4)

CH
4





B


(6)
CH
3
Cl

C
2
H
2



PP


Ankan A

xt,t
o

D


E


cao su Isopren
CH
3
C CH
2

CH
3
n

5)
ðá vôi→vôi sống→canxicacbua→axetilen→vinyl axetilen→Divinyl→caosu Buna

6*)








30
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
t

A
1


C
x
H
y
(A)

B
1

A
2
A
3
TNT



B
2
B
3
Etylen
ðáp án : A: CH
4
; A
1
:C
2
H
2
; A
2
:C
6
H
6
; A
3
: C
6
H
5
CH
3
;
B
1
:C
2
H
6
; B
2
: C
2
H
5
Cl; B
3
: C
2
H
5
OH
7*)



CxHy(X)



(2)
+ X
3

X
1
X
2
(3)



cao su Buna

(5)

(7)

(6)

X
4
C
2
H
5
OH X
4
ðáp án : X:C
2
H
2
; X
1
:C
4
H
4
(vinyl axetilen); X
2
: C
4
H
6
(Butadien-1,3) ; X
3
: C
6
H
5
CH=CH
2
; X
4
:
C
2
H
4
; X
5
: C
2
H
5
OH
8*)



A A
1

BunaN

A
2 A
3
+H
2

Buna S
o
A
4
A
5
xt H
2
O
A
6
Biết A và A
3
có cùng số C.
ðáp án : A:C
4
H
10
; A
1
:C
2
H
4
; A
2
: C
2
H
5
OH; A
3
:C
4
H
6
(Divinyl); A
5
:C
4
H
8
; A
6
:CH
3
-
CH(OH)-CH
3

9*)
Từ khí thiên nhiên viết phương trình phản ứng ñiều chế caosu Isopren, cao su
Cloropren, Caosu Buna N, CCl
4
. Cho các chất vô cơ và ñiều kiện thí nghiệm coi như ñủ.

10) Viết phương trình phản ứng tổng hợp tổng hợp caosu từ chất ñầu là isopentan. Các
ñiều kiện phản ứng và các chất vô cơ coi như ñủ.

11) Viết phương trình phản ứng ñiều chế C
2
H
5
OH từ khí cracking.




















31
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.








II.1.3 TÁCH – TINH CHẾ

II.1.3.1 Tách các hydrocacbon :
Nguyên tắc :
Tách rời là tách riêng tất cả nguyên chất ra khỏi hỗn hợp bằng cách tách dần từng
chất một. Thí nghiệm này khó, ñòi hỏi phải chọn hoá chất thích hợp ñể tách và hoàn
nguyên lại chất ñó.
Sơ ñồ :


A,B
+ X

A (nguyeâ n chaá t)



B (nguyeâ n chaá t)
BX
+ Y




Phương pháp:
* Phương pháp vật lý :


XY (loaï i boû)
- Phương pháp chưng cất ñể tách rời các chất lỏng hòa lẫn vào nhau, có thể dùng
phương pháp chưng cất rồi ngưng tụ thu hồi hóa chất.
- Phương pháp chiết (dùng phễu chiết) ñể tách riêng những chất hữu cơ tan ñược
trong nước với các chất hữu cơ không tan trong nước (do chất lỏng sẽ phân thành 2 lớp)
- Phương pháp lọc (dùng phễu lọc) ñể tách các chất không tan ra khỏi dd.
* Phương pháp hóa học :
- Chọn những phản ứng hóa học thích hợp cho từng chất ñể lần lượt tách riêng các
chất ra khỏi hỗn hợp, ñồng thời chỉ dùng những phản ứng hóa học mà sau phản ứng dễ
dàng tái tạo lại các chất ban ñầu.

- Một số phản ứng tách và tái tạo:
Hidrocacbon Phản ứng ñể tách Phản ứng tái tạo Phương pháp thu hồi
Anken

c c
R-CH=CH
2
+ Br
2

R-CHBr-CH
2
Br
R-CHBr-CH
2
Br
o

÷
Z
÷
n, t
÷
C

R-CH=CH
2

Thu lấy khí anken
bay ra (hoặc chiết
lấy anken lỏng phân
lớp)
Etilen
CH
2
=CH
2

CH
2
=CH
2
+ H
2
SO
4

→CH
3
–CH
2
OSO
3
H
CH
3
–CH
2
OSO
3
H
÷
Z
÷
n, t
÷
C
→ CH
2
=CH
2

o

+H
2
SO
4






32
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
o
o

Ankin-1 và
axetilen
R-C ≡ CH
2R-C ≡ CH +
o

Ag
2
O ÷
N
÷
H
3
÷
,
÷
t C

2R-C ≡ CAg + 2H
2
O
R–C≡CAg + HCl

R–C≡CH + AgCl↓
Lọc bỏ kết tủa ñể thu
hồi ankin lỏng hoặc
thu lấy ankin khí.
Benzen và
các ñồng
ñẳng của
benzen
Không tan trong
nước và trong các dd
khác nên dùng
phương pháp chiết
ñể tách.

- Nếu có anken và ankin thì tách ankin trước bằng dd AgNO
3
/NH
3
vì ankin cũng cho
phản ứng cộng với dd Br
2
như anken.

Bài tập ví dụ :

Tách riêng từng khí ra khỏi hỗn hợp khí gồm CH
4
, C
2
H
4
, C
2
H
2
và CO
2
.

GIẢI :
Nhận xét: CO
2
tan trong dd nước vôi trong, CH
4
, C
2
H
4
, C
2
H
2
thì không, nên dùng các phản
ứng ở bảng trên ñể tách:
Sơ ñồ tách




CH
4




CH
4

C
2
H
4





Dd AgNO
3
/NH
3


CH
4

C
2
H
4



Dd Brom
CH
4



C
2
H
4
Br
2
Zn
t




C
2
H
4
C
2
H
2
Dd Ca(OH)
2
C
2
H
4

CO
2

C
2
H
2


CaCO
3



t
CO
2


AgC CAg
(vaø ng)
HCl

C
2
H
2


Lời giải và phương trình phản ứng:
• Dẫn hỗn hợp khí qua dd Ca(OH)
2
dư, thu ñược ↓ CaCO
3

CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
↓ + H
2
O
• Thoát ra ngoài là hỗn hợp khí CH
4
, C
2
H
4
, C
2
H
2
ñược dẫn qua dd AgNO
3
/NH
3
thì
C
2
H
2
bị giữ lại trong ↓ C
2
Ag
2
, các khí CH
4
, C
2
H
4
thoát ra
C
2
H
2
+ 2AgNO
3
(dd) + 2NH
3
→ C
2
Ag
2
↓ + 2NH
4
NO
3

• Tiếp tục dẫn hỗn hợp khí CH
4
, C
2
H
4
qua dd nước Br thì C
2
H
4
bị giữ lại, CH
4
thoát
ra ta thu ñược CH
4
↑.
C
2
H
4
+ Br
2
→ C
2
H
4
Br
2

• Tái tạo CO
2
bằng cách nhiệt phân kết tủa CaCO
3

• Tái tạo C
2
H
2
bằng cách cho kết tủa C
2
Ag
2
tác dụng với dd HCl
C
2
Ag
2
+ 2HCl → C
2
H
2
↑ + 2AgCl↓
• Tái tạo C
2
H
4
bằng cách cho chất lỏng C
2
H
4
Br
2
tác dụng với Zn/rượu:


33
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.


2 4
C
2
H
4
Br
2
+ Zn
röôïu
C H


+ ZnBr
2


Bài tập tương tự :
Tách rời các khí sau ra khỏi hỗn hợp gồm :
a) Benzen, styren, phenol
b) NH
3
, butin-1, butadien và butan
c) Khí HCl, butin-1 và butan




II.1.3.2 Tinh chế :

Nguyên tắc : Tinh chế là làm sạch hóa chất nguyên chất nào ñó bằng cách loại
bỏ ñi tạp chất ra khỏi hỗn hợp (nguyên chất và tạp chất).
Phương pháp : Dùng hóa chất tác dụng với tạp chất mà không phản ứng với
nguyên chất tạo ra chất tan hoặc tạo ra chất kết tủa lọc bỏ ñi.
Sơ ñồ tinh chế :

A,B
+X

A(nguyeâ n chaá t)


BX (loaï i boû)
Trong ñó X là hóa chất ta phải chọn ñể tác dụng với B ñể loại B ra khỏi hỗn hợp.


Bài tập ví dụ :
Các phương trình phản ứng ñều là những phương trình phản ứng quen thuộc ñã gặp ở trên.
Do ñó ở phần hướng dẫn giải chỉ ñưa ra các sơ ñồ tinh chế.

Ví dụ 1 :

Tinh chế (làm sạch) Propilen có lẫn propin, propan và khí sunfurơ

GIẢI :
Lưu ý : SO
2
và C
3
H
6
ñều làm cho phản ứng với dd Brom nên phải tách SO
2
trước rồi mới
dùng dd Brom ñể tách lấy C
3
H
6
ra khỏi hỗn hợp rồi tinh chế.
Sơ ñồ tinh chế


C
3
H
6

C
3
H
4 ddAgNO
3
/NH
3

C
3
H
8



C
3
H
6
,C
3
H
8 dd Ca(OH)
2

SO
2

CH C Ag


C
3
H
6

C
3
H
8


CaSO
3


ddBr
2

C
3
H
8

C
3
H
6
Br
2
Zn




C
3
H
6
SO
2
3 2


Ví dụ 2:



34
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
Tinh chế C
6
H
6
có lẫn C
6
H
12
, C
6
H
5
CH
3




Sơ ñồ :



GIẢI :


C
6
H
6


C
6
H
6

C H



ddBr
2

C
6
H
6
C
6
H
5
CH
3

DdKMnO
4

6 12
C
6
H
5
COOH
C
6
H
5
CH
3
C
6
H
12
Br
2



Ví dụ 3:
Tinh chế Styren có lẫn benzen, toluen, hexin-1.

GIẢI :

Sơ ñồ :

C
8
H
8

C
6
H
6

C
6
H
5
CH
3






ddAgNO
3
/NH
3





C
8
H
8
,C
6
H
6

C
6
H
5
CH
3





ddBr
2



C
6
H
6

C
6
H
5
CH
3


C
8
H
8
Br
2
Zn








C
8
H
8

C
5
H
11
C CH
C
6
H
5
C CAg


Bài tập tương tự :
1) Tinh chế C
3
H
8
lẫn NO
2
và H
2
S, hơi nước
2) Tinh chế C
2
H
6
lẫn NO, NH
3
, CO
2
3) Làm sạch etan có lẫn etilen và làm sạch etilen có lẫn etan.
4) Làm sạch etan có lẫn axetilen và ngược lại
5) Làm sạch etilen có lẫn axetilen và ngược lại.

























35
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.






II.1.4 NHẬN BIẾT – PHÂN BIỆT

Phương pháp:
Tổng quát:
- Làm thí nghiệm với các mẫu thử
+ Chỉ dùng những phản ứng ñặc trưng của hidrocacbon ñể nhận biết
+ Các phản ứng dùng ñể nhận biết phải ñơn giản, dễ thực hiện và dấu hiệu phản ứng
quan sát ñược (màu sắc, ↓, sủi bọt khí, …)
- Khi có cả chất hữu cơ và vô cơ nên phân biết chất vô cơ trước, nếu ñược.
Cách nhận biết vài chất khí vô cơ quen thuộc:
• CO
2
, SO
2
: làm ñục nước vôi trong nhưng SO
2
tạo kết tủa vàng khi sục vào dd H
2
S
hoặc làm mất màu nâu ñỏ của dd nước Brom.
2H
2
S + SO
2
÷÷→ 3S↓(vàng) + H
2
O
SO
2
+ Br
2
+ H
2
O ÷÷→ 2HBr + H
2
SO
4

• H
2
O (hơi) : ñổi màu trắng của CuSO
4
khan thành xanh
• N
2
, khí trơ : không cháy
• NH
3
: làm xanh màu quì tím ẩm hoặc tạo khói trắng (NH
4
Cl) với khí HCl
• HCl (khí) : làm quì tím ẩm hóa ñỏ hoặc tạo khói trắng với NH
3
(khí)
• HCl (dd) : làm ñỏ quì tím , sủi bọt CO
2
với CaCO
3
.
• NO : chuyển thành nâu khi gặp không khí (NO + ½ O
2
→ NO
2
↑)
ðỏ nâu
• NO
2
: khí màu nâu ñỏ
• H
2
: cho qua CuO nung nóng, CuO chuyển từ màu ñen sang màu ñỏ.
CuO + H
2
÷÷→ Cu + H
2
O
(ñen) (ñỏ)
• CO : cho lội qua dd PdCl
2
, sản phẩm khí thu ñược cho sục vào dd nước vôi trong
dư thì nước vôi trong bị ñục.
CO + PdCl
2
+ H
2
O ÷÷→ CO
2
+ Pd + 2HCl
CO
2
+ Ca(OH)
2
÷÷→ CaCO
3
↓ + H
2
O

Thứ tự tương ñối ñể nhận biết các hydrocacbon


Hidrocacbon Thuốc thử Dấu hiệu Phương trình phản
ứng
Ankin ñầu mạch dd AgNO
3
/NH
3
↓vàng nhạt CH≡CH + 2AgNO
3

+ 2NH
3

AgC≡CAg↓ +



36
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.


2NH
4
NO
3

Dd Br
2
màu nâu ñỏ Màu nâu ñỏ của
dd Br
2
bị nhạt
hay mất màu
C
n
H
2n+2-2k
+ kBr
2

→C
n
H
2n+2
Br
2k

C
x
H
y
chưa no
(anken, akin,
ankadien, …)
Dd KMnO
4
l (tím) Màu tím của dd
KMnO
4
bị nhạt
hay mất màu

Benzen & ankan Cl
2
, a’s’kt Chỉ benzen tạo
mù trắng

Toluen Dd KMnO
4
l Mất màu tím C
6
H
5
CH
3
+
3[O] ÷
d
÷
dKM
÷
n
÷
O
4

C
6
H
5
COOH + H
2
O

Những ñiểm cần lưu ý thêm khi nhận biết các hydrocacbon :


1) Phân biệt anken với các hydrocacbon mạch hở khác có số liên kết π ππ π nhiều hơn
Bằng cách lấy cùng thể tích như nhau của các hydrocacbon rồi nhỏ từng lượng dd Br
2
(cùng nồng ñộ) vào. Mẫu nào có thể tích Br
2
bị mất màu nhiều hơn ứng với hydrocacbon
có số liên kết π nhiều hơn.

2) Phân biệt axetilen với các ankin-1 khác
- Bằng cách cho những thể tích bằng nhau của các chất thử tác dụng với lượng dư dd
AgNO
3
trong NH
3
rồi ñịnh lượng kết tủa ñể kết luận.
CH ≡ CH + 2AgNO
3
+ 2NH
3
÷÷→ AgC ≡ CAg + 2NH
4
NO
3

R – C ≡ CH + AgNO
3
+ NH
3
÷÷→ R – C ≡ CAg + NH
4
NO
3


3) Phân biệt ankin-1 với các ankin khác
Ankin-1 tạo kết tủa vàng nhạt với dd AgNO
3
trong NH
3


4) Phân biệt benzen và ñồng ñẳng khác của benzen
Benzen không làm mất màu dd thuốc tím (KMnO
4
) trong khi các ñồng ñẳng của benzen
làm mất màu hoặc nhạt màu dd thuốc tím.

* Nếu hỗn hợp phức tạp nên lập bảng ñể nhận biết
* Lưu ý: từ hiện tượng suy ra chất
Vd:
Khi làm ñục nước vôi trong và tạo ↓ vàng với dd H
2
S là SO
2
(ð)
Khí SO
2
làm ñục nước vôi trong và tạo ↓ vàng với dd H
2
S là SO
2
(ðúng về mặt khoa học
nhưng khi nhận biết như vậy là sai qui tắc)

Bài tập ví dụ :
Nhận biết các lọ khí mất nhãn :



37
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
Bài 1:


a)N
2
, H
2
, CH
4
, C
2
H
4
, C
2
H
2

b) C
3
H
8
, C
2
H
2
, SO
2
, CO
2
.




a) N
2
, H
2
, CH
4
, C
2
H
4
, C
2
H
2

Có 3 cách giải :
Cách 1 :
Nhận xét:
- N
2
: không cho phản ứng cháy
GIẢI :
- H
2
: phản ứng cháy, sản phẩm cháy không làm ñục nước vôi trong
- CH
4
: phản ứng cháy, sản phẩm cháy làm ñục nước vôi trong
- Các khí còn lại dùng các phản ứng ñặc trưng ñể nhận biết.

Tóm tắt cách giải:
- Lấy mỗi khí một ít làm mẫu thử.
- Dẫn lần lượt các khí ñi qua dd AgNO
3
/NH
3
. Khí nào tạo ñược kết tủa vàng là C
2
H
2


Ag
2

ddAgNO
3
/NH
3
AgC CAg

+ H O
C
2
H
2
+ O
2
(vaø ng)
- Dẫn các khí còn lại qua dd nước Brôm (màu nâu ñỏ). Khí nào làm nhạt màu nước brom
là C
2
H
4

H
2
C=CH
2
+ Br
2
→ BrH
2
C–CH
2
Br
- Lần lượt ñốt cháy 3 khí còn lại. Khí không cháy là N
2
. Sản phẩm cháy của hai khí kia
ñược dẫn qua dd nước vôi trong. Sản phẩm cháy nào làm ñục nước vôi trong là CH
4
. Mẫu
còn lại là H
2
.
CH
4
+ 2O
2
→ CO
2
+ 2H
2
O
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
↓ + H
2
O
H
2
+ ½ O
2
→ H
2
O
Cách 2 :
- Dẫn 5 khí trên lần lượt qua dd Brom, có 2 khí làm mất màu dd nước Brom (nhóm 1) gồm
C
2
H
4
và C
2
H
2
. 3 khí còn lại không có hiện tượng gì thoát ra ngoài (nhóm 2) gồm CH
4

CO
2
, H
2
.
- Sau ñó nhận biết các khí trong mỗi nhóm trên tương tự cách 1.
Cách 1 tối ưu hơn cách 2.

b) C
3
H
8
, C
2
H
2
, SO
2
, CO2.
Nhận xét:
Có 3 cách :
Cách 1 :
- Dẫn bốn khí trên lần lượt qua dd nước vôi trong dư. Có 2 khí làm ñục nước vối
trong (nhóm 1) và 2 khí kia không làm ñục nước vôi trong (nhóm 2).




38
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
- Cho 2 khí ở mỗi nhóm lần lượt qua dd nước Brom. Khí ở nhóm 1 làm mất màu nâu
ñỏ của dd Brom là SO
2
và khí ở nhóm 2 cũng có hiện tượng như vậy là C
2
H
2
. Hai khí còn
lại là CO
2
và C
3
H
8
.
Cách 2 :
- Dùng phản ứng ñặc trưng ñể nhận biết.
- Thứ tự nhận biết C
2
H
2
, SO
2
, CO
2
, C
3
H
8

Cách 3 :
- Dẫn 4 khí trên lần lượt vào dd Brom, có 2 khí làm mất màu nâu ñỏ của dd Brom
(nhóm 1) và 2 khí kia không có hiện tượng gì (nhóm 2).
- Dẫn lần lượt 2 khí ở nhóm 1 qua dd AgNO
3
/NH
3
. Khí nào tạo kết tủa vàng nhạt là
C
2
H
2
, khí còn lại là SO
2
.
- Dẫn lần lượt 2 khí ở nhóm 2 qua dd nước vôi trong. Khí nào làm ñục nước vôi
trong là CO
2
, còn lại là C
3
H
8
.
Vậy có nhiều cách ñể giải bài này nhưng cách 2 là tối ưu hơn cả.

Bài tập tượng tự :
1) Chỉ dùng 1 thuốc thử nhận biết 3 chất lỏng: benzen, toluen, styren
2) Pentan, penten-1, pentin-1, dd AgNO
3
, nước, dd NH
4
OH, nước Br, dd HCl, dd HI (chỉ
sử dụng quì tím)
3) Chỉ dùng 1 hóa chất nhận biết : n-butan, buten-2, butadien-1,3 , vinylacetylen.
4) Nhận biết : n-hexan, hexen-2, hexen-1, n-heptan, toluen, styren và benzen
5*) Nhận biết các lọ mất nhãn sau :
a) Khí etan, etylen, acetylen (bằng 2 cách)
b) Khí metan, etylen, SO
2
, NO
2
và CO
2
.































39
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.



II.1.5 BÀI TẬP VIẾT PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG GIỮA CÁC
CHẤT


Những chú ý khi làm loại bài tập này :
- Phải nắm vững các phản ứng hóa học của các hydrocacbon.
- Nhớ các ñiểm ñặc biệt trong các phản ứng, ví dụ :
• Ankan :
- Phản ứng thế : từ C
3
trở lên nếu thế với Cl
2
(askt, 1:1) sẽ thu ñược hỗn hợp sản phẩm là
ñồng phân của nhau.
- Phản ứng cracking : chỉ có ở ankan từ C
3
trở lên.
- Phản ứng ðềhidro hóa ñôi khi cũng ñược gọi là phản ứng cracking nhưng xúc tác là
Ni,t
o

- Lưu ý : phản ứng cộng H
2
và ñề H
2
ñều có xúc tác là Ni,t
o
.
• Xicloankan :
- Vòng C
3
, C
4
chỉ có phản ứng cộng mở vòng không có phản ứng thế. Vòng C
5
trở lên
không có phản ứng cộng chỉ có phản ứng thế.
• Aken, ankadien, ankin :
- Phản ứng cộng : nếu tác nhân bất ñối cộng với anken bất ñối thì sản phẩm chính ñược
xác ñịnh theo quy tắc Macopnhicop. Chú ý ñến số sản phẩm.
- ðối với ankin thì cần chú ý ñến xúc tác ñể biết 1 hoặc 2 liên kết π sẽ bị ñứt.
- Phản ứng trùng hợp : cần chú ý các phản ứng trùng hợp 1,4 thường tạo thành cao su.
• Aren :
- Cần chú ý ñến quy tắc thế vào vòng benzen.
Bài tập áp dụng :
Bài 1:
a) Viết phương trình phản ứng khi cho propen, propin, divinyl tác dụng với Br
2
theo tỉ lệ
mol 1: 1.
b) Hỏi khi cho 3 chất trên tác dụng với HCl (có xt) theo tỉ lệ 1: 1 thì thu ñược những sản
phẩm gì? Gọi tên chúng
c) Hãy cho biết CTCT và tên gọi của sản phẩm khi cho isopren và pentadien-1,4 tác dụng
với dung dịch Br
2
, HCl theo tỉ lệ mol 1: 1. Viết CTCT của polime thu ñược khi trùng hợp
2 ankadien cho trên

GIẢI :
a) Phản ứng cộng giữa hydrocacbon không no với tác nhân ñối xứng thì tương ñối ñơn
giản. Tùy vào tỉ lệ số mol mà 1 hoặc 2 kiên kết π sẽ bị ñứt.
Ptpứ : xem phần tóm tắt hóa tính (I.2.4/14)
b) Tác dụng với HCl (1:1)



40
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
Áp dụng quy tắc Maccopnhicop
* Propen cộng HCl cho 2 sản phẩm




CH
3
CH
Cl




CH
3

CH
3
CH CH
2
+ HCl




* Propin cộng HCl tạo 2 sản phẩm
2-Clopropan (spc)

CH
3
CH
2
CH
2
Cl
1-Clopropan (spp)
CH
3
C
Cl
CH
2

CH
3
C CH + HCl





* Divinyl thì có 2 hướng cộng
2-Clopropen (spc)

CH
3
CH CHCl
1-Clopropen-1(spp)
- Cộng 1,2 (hay 3,4) thì tạo 2 sản phẩm
CH
2
CH CH
Cl


CH
3

CH
2
CH CH CH
2
+ HCl




- Cộng 1,4 tạo 1 sản phẩm duy nhất
3-Clobuten-1

CH
2
CH CH
2
CH
2
Cl
4-Clobuten-1
CH
2
CH CH CH
2
+ HCl CH
3
CH CH CH
2
Cl
1-Clobuten-2

c) CTCT và tên gọi của sản phẩm khi cho
* Isopren tác dụng với HCl (1:1)
- Cộng 1,2 tạo 2 sản phẩm


2 3 4

CH
3
CCl
CH
3

CH CH
2

CH
2
C CH CH
2
+ HCl

3-Clo-3-metylbuten-1
CH
3

CH
2
Cl CH
CH
3


CH CH
2


- Cộng 3,4 tạo 2 sản phẩm
4-Clo-3-metylbuten-1












41
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
2


2 3 4

CH
2
C CHCl
CH
3

CH
3

CH
2
C CH

CH
2
+ HCl
3-Clo-2-metylbuten-1
CH
3


CH
2
C CH
2

CH
3


CH
2
Cl

- Cộng 1,4 tạo 2 sản phẩm
4-Clo-2-metylbuten-1
CH
2
Cl C CH
4 CH
3

CH
3

CH
2
C CH CH
2
+ HCl
1-Clo-2-metylbuten-2
CH
3

CH
3
C CH
CH
3


CH
2
Cl
1-Clo-3-metylbuten-2
* Pentadien-1,4 tác dụng với HCl (1:1)
- Cộng 1,2 hay 3, 4 : tương tự như Divinyl
- Không có phản ứng cộng 1,4 do hai liên kết π không liên hợp.
- CTCT các polime thu ñược khi trùng hợp 2 ankadien trên :
CH=CH
2

n
CH
2
C CH
CH
3

CH
2
TH1,2
CH
2
C
n

CH
3


n
CH
2
C CH

CH
2
TH3,4
CH
2
CH
n

CH
3
CH
3
C CH
2


CH
2
C CH
CH
3


CH
2
TH1,4

CH
2
C CH
CH
3


CH
2
n


n CH
2
CH CH
2
CH CH
2


TH1,2
CH

CH

n
CH
2
CH CH
2
- Pentadien-1,4 không có sản phẩm trùng hợp 1,4 do không có 2 liên kết π liên hợp.



Bài 2 :
a) Phát biểu quy tắc thế ở vòng benzen.
b) Từ benzen viết phương trình phản ứng ñiều chế ortho-bromnitrobenzen và meta-
Bromnitrobenzen (ghi rõ ñiều kiện phản ứng).

GIẢI :
a) Quy tắc thế ở vòng benzen :




42
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
2
- Khi vòng benzen có nhóm thế ñẩy electron(gốc ankyl hoặc –OH, –NH
2
, –Cl, –Br…)
phản ứng thế xảy ra dễ hơn so với benzen và ưu tiên thế vào vị trí ortho hoặc para.
- Khi vòng benzen có nhóm thế rút electron (nhóm thế có liên kết π như –NO
2
, - COOH, -
CHO, -SO
3
H,…) phản ứng thế khó hơn (so với benzen) và ưu tiên thế vào vị trí meta.

b) Các phương trình phản ứng :
* ðiều chế ortho – bromnitrobenzen :
Br


+ Br
2
Fe


+ HBr


Br



+ HNO
3





H
2
SO
4

NO
2



Br

+ H
2
O

* ðiều chế meta – bromnitrobenzen :
NO
2




+ HNO
3

H
2
SO
4
+ H O


NO
2
NO
2


+ Br
2
Fe
+ HBr
Br

Bài tập tương tự :
1) Viết phương trình phản ứng của butin-1, butadien-1,3 với H
2
, Br
2
, HCl, H
2
O. Gọi tên
sản phẩm.
2) Khi trùng hợp butadien-1,3 với xúc tác Na ta thu ñược cao su Buna có lẫn 2 sản phẩm
phụ A và B. A là một chất dẻo không có tính ñàn hồi, mỗi mắt xích có một mạch nhánh là
nhóm vinyl. B là hợp chất vòng có tên là 1-vinyl xiclohexan-3 có phân tử bằng 108. Viết
các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng CTCT.
3) Phản ứng cracking là gì? Viết các phương trình phản ứng dạng tổng quát khi cracking
một ankan.
- Khi cracking butan thu ñược một hỗn hợp gồm 7 chất, trong ñó có H
2
và C
4
H
8
. Hỏi
CTCT của butan là n hay iso? Viết các phương trình phản ứng ñã xảy ra?
4) Olefin là gì? Với CTPT C
n
H
2n
có thể có các chất thuộc dãy ñồng dẳng nào? Nêu tính
chất hóa học cơ bản của nó?
Viết phương trình phản ứng khi cho propylen tác dụng với O
2
; dd Br
2
; HCl; dd KMnO
4
;
phản ứng trùng hợp.



43
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
Hợp chất C
6
H
12
khi cộng hợp HBr chỉ thu ñược một sản phẩm duy nhất, ñịnh CTCT có thể
có của olefin này và viết phương trình phản ứng.
5) Viết phương trình phản ứng (nếu có) của các hợp chất sau với dung dịch AgNO
3
/NH
3

a) Axetylen
b) Butin-1
c) Butin-2
6) Viết phương trình phản ứng (nếu có) giữa các chất sau với Brom, ghi rõ ñiều kiện: dd,
t
o
, khí…(nếu có):
a) Isopren (1:1)
b) Toluen
c) Benzen
d) Styren
7) Viết phương trình phản ứng (nếu có) giữa các chất sau:
a) Toluen + dd KMnO
4

b) Propylen + AgNO
3
/NH
3

c) Styren + dd KMnO
4
+ Ba(OH)
2
d) Axetylen + dd KMnO
4_
+ H
2
SO
4
e) Propin +dd KMnO
4_
+ H
2
SO
4
8) Muốn ñiều chế n-pentan, ta có thể hidro hóa những anken nào? Viết CTCT của chúng.
9) Viết phương trình phản ứng ñiều chế các hợp chất sau ñây từ những anken thích hợp :
a) CH
3
CHBr – CHBrCH
3
b) CH
3
CHBr – CBr(CH
3
)
2
c) CH
3
CHBr – CH(CH
3
)
2

































44
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.










II.1.6 BÀI TẬP SO SÁNH GIẢI THÍCH CẤU TẠO, TÍNH CHẤT
HÓA HỌC CỦA CÁC HYDROCACBON



Nguyên tắc : Dựa vào sự so sánh về ñặc ñiểm cấu tạo các chất rồi suy ra tính
chất hóa học của các chất ñó.
Bài tập ví dụ :
Bài 1 :
So sánh về mặt CT và hóa tính của các hợp chất sau, viết phương trình phản ứng
minh họa.
a) Etan, etylen, axetylen
b) hexan, hexen, benzen
c) butin-1, butin-2 và butadien-1,3



a) Etan, Etilen, Axetilen :
* Giống nhau :
- Thành phần cấu tạo chỉ gồm C và H
* Khác nhau :

GIẢI :

Phân tử C
2
H
6
C
2
H
4
C
2
H
2

Cấu tạo Trong phân tử chỉ
tồn tại các liên kết
ñơn ( σ ) bền giữa
C và C, giữa C và
H
Trong phân tử có
một liên kết ñôi
gồm một kiên kết
( σ ) bền và một
liên kết ( π ) linh
ñộng kém bền.
Trong phân tử có
một liên kết ba
gồm một liên kết
( σ ) bền và hai liên
kết ( π ) linh ñộng
kém bền.
ðặc ñiểm liên kết Liên kết ñơn ( σ )
rất bền vững rất
khó bị ñứt khi tham
gia phản ứng hóa
học
Liên kết ( π ) linh ñộng kém bền rất dễ bị
ñứt khi tham gia phản ứng hóa học.
Tính chất hóa
học
Tính chất hóa học
ñặc trưng là phản
ứng thế, khó bị oxi
hóa.
Tính chất hóa học ñặc trưng là phản ứng
cộng. Riêng với axetilen thì khi tham gia
phản ứng hóa học tùy ñiều kiện xúc tác
mà một hay cả hai liên kết ( π ) sẽ bị ñứt.


45
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
o

Ngoài ra còn có
phản ứng ñề hydro
hóa ở nhiệt ñộ
thích hợp và xúc
tác thích hợp.
Ngoài ra còn có phản ứng trùng hợp,
oxihóa.
Phương trình
phản ứng
Xem I.2.4/14 Xem I.2.4/15
Riêng axetilen có hai nguyên tử H linh
ñộng nên nó còn có khả năng tham gia
phản ứng thế với ion kim loại. ðiều này
ñược giải thích như sau : do liên kết ba
rất ngắn nên hai nhân C rất gần nhau,
ñiện tích tập trung nhiều về 2 C này nên
các H gắn trực tiếp với C của nối ba trở
nên rất linh ñộng.

b) n-hexan, n-hexen, benzen.
* Giống nhau :
- Thành phần cấu tạo gồm C và H
* Khác nhau :
- n-hexan và n- hexen so sánh cấu tạo và tính chất hóa học tương tự câu trên. Riêng
n-hexan còn có phản ứng bẽ gãy mạch C khi có xúc tác ở nhiệt ñộ cao.
o

Ankan
C
n
H
2n+2
÷
x
÷
t, t
÷
cao
→ ankan + anken
÷
x
÷
t, t
÷
cao
→ C
m
H
2m + 2
+ C
x
H
2x

m ≥ 1, x ≥ 2, n = m + x.
- Benzen :
ðặc ñiểm cấu tạo : trong phân tử có một vòng kín và 3 liên kết π ⇒ benzen có phản
ứng ñặc trưng là phản ứng cộng. nhưng 3 liên kết π này lại liên hợp với nhau tạo thành
một hệ thơm bền vững làm cho khả năng ñứt liên kết π ñể tham gia phản ứng hóa học bị
hạn chế ⇒ benzen khó tham gia phản ứng cộng, chỉ có cộng với H
2
, dễ tham gia phản ứng
thế và bền với tác nhân oxihóa.
Phương trình phản ứng : xem phần hóa tính (I.2.4/14).

c) So sánh ñặc ñiểm cấu tạo của butin-1, butin-2, divinyl
Tương tự câu a.
Nhưng khả năng tham gia phản ứng cộng của liên kết ñôi (Divinyl) hơi dễ hơn so với
liên kết ba vì : liên kết 3 ngắn, hai nhân C gần nhau nên liên kết 3 hơi bền hơn so với liên
kết ñôi.


Bài 2 : C
7
H
8
là ñồng ñẳng của benzen. Khi cho C
6
H
6
và C
7
H
8
tác dụng với Brom khan (có
bột Fe làm xúc tác) thì phản ứng nào xảy ra dễ hơn? Giải thích (viết phương trình phản
ứng theo tỉ lệ 1:1 về số mol)



46
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
GIẢI :
C
7
H
8
tham gia phản ứng thế ở nhân dễ hơn so với benzen vì nhóm –CH
3
ñẩy electron
về nhân làm nhân giàu electron hơn.
* C
6
H
6
cho 1 sản phẩm :
Br


+ Br
2
Fe


+ HBr

* C
6
H
5
CH
3
cho hỗn hợp hai sản phẩm.
CH
3
CH
3



+ Br
2
Fe


+ HBr


CH
3



+ Br
2
Fe


CH
3


Br
+ HBr




Bài 3 : So sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng cộng.

GIẢI :
* Giống nhau : ðều là phản ứng cộng hợp các phân tử nhỏ thành một phân tử mới.
* Khác nhau :
Phản ứng cộng : Chỉ ñơn thuần cộng 2 phân tử nhỏ (monome) thành một phân tử mới cũng
là monome. Chỉ cần một trong hai monome ban ñầu có ít nhất một liên kết π trong phân
tử.
Phản ứng trùng hợp : không chỉ cộng hai mà cộng nhiều phân tử giống nhau hoặc tương tự
nhau thành một phân tử mới có khối lượng và kích thước rất lớn gọi là những polime.
Các monome tham gia phản ứng trùng hợp nhất thiết phải có ít nhất một liên kết π trong
phân tử.


Bài 4 : So sánh ñộ dài liên kết d
C-C
trong ankan (C – C), anken (C=C), ankin (C ≡ C). Giải
thích khả năng tham gia phản ứng của ankan kém anken nhưng ankin kém anken.? Mặc dù
phân tử ankin có nhiều liên kết π hơn anken?

GIẢI :
Thực nghiệm cho biết d
C-C
trong etan (C-C) là : 1,54A
o
Etilen(C=C) : 1,34A
o
Axetilen (C ≡ C):1,2 A
o

* Có thể giải thích như sau :


47
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
Khi hình thành liên kết σ C-C trong phân tử ankan thì 2C xảy ra sự xen phủ trục liên
nhân làm cho khoảng cách 2 nhân xa nhau nên d
C-C
lớn.
Khi hình thành liên kết C=C trong phân tử anken thì liên kết σ ñược hình thành như
cách trên, còn liên kết π ñược hình thành do sự xen phủ bên làm cho khoảng cách giữa 2
nhân C gần nhau hơn.
Tương tự với ankin có 2 liên kết π nên xảy ra 2 sự xen phủ bên làm cho khoảng
cách giữa hai nhân càng gần nhau hơn.
Do ñó d
C-C
C –C > C=C > C ≡ C.

* Giải thích về khả năng tham gia phản ứng :
- Sự xen phủ trục xảy ra với mật ñộ lớn làm cho liên kết σ bền vững.
- Sự xen phủ bên xảy ra với mật ñộ nhỏ nên liên kết π kém bền vững dễ bị ñứt khi có tác
nhân tấn công ⇒ khả năng tham gia phản ứng của ankan< anken, ankin.
- Ở ñây do liên kết 3 làm cho khoảng cách 2 nhân C rất gần nhau nên liên kết 3 hơi bền
hơn liên kết ñôi nên khả năng tham gia phản ứng của ankin hơi kém hơn anken.
- Và cũng do khoảng cách giữa hai nhân C bé mà mật ñộ ñiện tích tập trung hầu hết ở nhân
nên các ankin-1 có H linh ñộng tham gia ñược phản ứng thế với ion kim loại

Bài tập tương tự :
1) Giải thích quy tắc cộng Maccopnhicop? Minh họa bằng ví dụ cụ thể.
2) Giải thích tại sao ñộ dài liên kết ñơn C-C trong butadien-1,3 chỉ bằng 1,46A
o
ngắn hơn
liên kết ñơn C-C bình thường?
3) Tại sao khi nhiệt phân muối axetat với xút ñể ñiều chế ankan tương ứng lại phải dùng
xúc tác CaO,t
o
?
4) So sánh nhiệt ñộ sôi của các hydrocacbon
a) Khi khối lượng phân tử tăng dần?
b) Có cùng CTPT nhưng khác nhau dạng khung Cacbon?
5) Khi thực hiện phản ứng phân hủy ankan bởi nhiệt lại ñược tiến hành ở nhiệt ñộ trên
1000
o
C tại sao lại nhấn mạnh trong ñiều kiện không có không khí?
6) So sánh khả năng tham gia phản ứng thế của các halogen Flo, Clo, Brom, Iod với các
ankan?
7) Tại sao cao su khi cháy lại có nhiều khói ñen? Làm thế nào ñể khói ñen ít lại?
8) Trong phản ứng ñiều chế axetilen từ metan ñược tiến hành ở nhiệt ñộ 1500
o
C còn ghi
kèm ñiều kiện làm lạnh nhanh?
9) So sánh cao su thường và cao su lưu hóa về thành phần, ñộ bền, ứng dụng?
10) Giải thích vì sao cao su tổng hợp có tính ñàn hồi kém cao su thiên nhiên?
11) Phân biệt các khái niệm:
a) CTN, CTðG, CTPT và CTCT
b) Liên kết σ , π . Lấy propen làm ví dụ
c) ðồng ñẳng, ñồng phân là gì? Nêu các loại ñồng phân, cho ví dụ?
d) Có thể coi nguyên tử Br trong phân tử C
n
H
2n+1
Br là một nhóm chức ñược không? Tại
sao?




48
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.



II.2 – BÀI TOÁN LẬP CTPT
HYDROCACBON



II.2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ CỦA
HYDROCACNON
II.2.1.1 Phương pháp khối lượng hay % khối lượng.
1) Phương pháp giải :

Bước 1 : Tìm M
A
: tùy theo giả thiết ñề bài cho mà sử dụng các cách tính sau ñể tìm M
A

Tìm M
A
dựa trên các khái niệm cơ bản, các ñịnh luật cơ bản. Có nhiều cách ñể tìm
khối lượng phân tử, tùy từng giả thiết ñề bài cho mà dùng cách tính thích hợp.

1. Dựa vào khối lượng riêng D
A
(ñktc)
⇒M
A
= 22,4 . D
A
với D
A
ñơn vị g/l

2. Dựa vào tỉ khối hơi của chất hữu cơ A
M
A
= M
B
. d
A/B

M
A
= 29 . d
A/KK


3. Dựa vào khối lượng (m
A
) của một thể tích V
A
khí A ở ñktc
M
A
= (22,4 . m
A
)/ V
A
m
A
: khối lượng khí A chiếm thể tích V
A
ở ñktc

4. Dựa vào biểu thức phương trình Mendeleep – Claperon:
Cho m
A
(g) chất hữu cơ A hóa hơi chiếm thể tích V
A
(l) ở nhiệt ñộ T
(
o
K) và áp suất P(atm)

PV = nRT ⇒ M =
mRT

pV

(R = 0,082 atm/
o
Kmol)
5. Dựa vào ñịnh luật Avogadro:
ðịnh luật: Ở cùng ñiều kiện nhiệt ñộ và áp suất, mọi thể tích khí bằng
nhau ñều chứa cùng một số phân tử khí.
m m

V
A
= V
B
=> n
A
= n
B

A
=
B



=> M
A
= m
A
M
B

m
B
M
A
M
B



49
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
2
2
2

Bước 2 : ðặt CTPT chất A: C
x
H
y

Xác ñịnh thành phần các nguyên tố trong hydrocacbon.

Cách 1 :Dùng khi ñề bài
-Không cho khối lượng hydrocacbon ñem ñốt cháy
-Tính ñược m
C
, m
H
từ m
CO2
, m
H2O

∗ Tính khối lượng các nguyên tố có trong A và m
A
(g) chất A.
- Xác ñịnh C:

mC (trong A) = mC (trong CO
2


- Xác ñịnh H
m

) = 12.
CO2
= 12.n
44


CO2
= 12.
V
CO2
22,4

mH(trong A) = mH (trong H2O) = 1.2n
H O
= 2
m
H O
18

= 2.n
H O

- Xác ñịnh m
A

⇒ m
A
= m
H
+ m
A

* Xác ñịnh CTPT chất hữu cơ A: C
x
H
y
Dựa trên CTTQ chất hữu cơ A: C
x
H
y

12 y M

M .m

M .m

x
=

=
A
=> x =
A C
;

y =
A H
m
C
m
H
m
A

12.m
A
m
A


Cách 2 : Khi ñề bài cho biết thành phần % các nguyên tố trong hỗn hợp
* Dùng công thức sau:
12
x
=
y

% C %H
=
M
A

100%
=> x =
M
A
.%C

12.100
; y =
M
A
.%H

100
⇒ CTPT A.

Cách 3 : * Tìm CTðG nhất => CTN => CTPT A
x : y =
m
C
:
m
H

= α : β


hoặc

x : y =
%C
:
%H
= α : β

12 1 12 1
- CTðG nhất : C
α
H
β

=> CTTN : (C
α
H
β
)
n

- Xác ñịnh n: biện luận từ CTTN ñể suy ra CTPT ñúng của A :
y ≤ 2x + 2; y chẵn, nguyên dương ; x ≥ 1, nguyên dương.
⇒ Từ ñó xác ñịnh ñược CTPT ñúng của chất hữu cơ A.
Lưu ý: Khi bài tóan yêu cầu xác ñịnh CTðG nhất của chất hữu cơ A (hay CTN của A)
hoặc khi ñề không cho dữ kiện ñể tìm M
A
thì ta nên làm theo cách trên.
2) Các ví dụ :

Ví dụ 1 :





50
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
2 2
Một hydrocacbon A có thành phần nguyên tố: % C = 84,21; %H = 15,79; Tỉ khối hơi
ñối với không khí bằng d
A/KK
= 3,93. Xác ñịnh CTPT của A

GIẢI
Bước 1: Tính M
A
:
Biết d
A/KK
=> M
A
= M
KK
. d
A/KK
= 29.3,93 = 114
Bước 2 : ðặt A : C
x
H
y

12x
=
y

%C %H
=
M
A

100
x =
M
A
.%C
=
114.84,21
= 8

12.100 12.100
y =
M
A
.%H
=
114.15,79
= 18

1.100
Suy ra CTPT A: C
8
H
18

1.100

Ví dụ 2 :
Một hydrocacbon A ở thể khí có thể tích gấp 4 lần thể tích của lưu huỳnh ñioxit có
khối lượng tương ñương trong cùng ñiều kiện. Sản phẩm cháy của A dẫn qua bình ñựng
nước vôi trong dư thì có 1g kết tủa ñồng thời khối lượng bình tăng 0,8g. Tìm CTPT A.

GIẢI
* Tìm M
A
:
1V
A
= 4VSO
2
(ở cùng ñiều kiện )
⇒n
A
= 4nSO
2


m
A

M
A
m
SO

= 4
2

M
SO

1
=

M
A
4
M
SO

(A và SO
2


có khối lượng tương ñương nhau)

⇒ M
A

M
SO

=
2

4

=
64
= 16

4
Cách 1 : giải theo phương pháp khối lượng hay % khối lượng :
ðặt A : C
x
H
y

Bình ñựng Ca(OH)
2
hấp thụ CO
2
và H
2
O
Ca(OH)
2
+ CO
2
CaCO
3
+ H
2
O

m↓ = mCaCO
3
= 1g
nCO
2
= nCaCO
3
= 1/100= 0,01mol
⇒nC = nCO
2
= 0,01mol ⇒m
C
= 12.0,01=0,12g
mCO
2
= 0,01.44 = 0,44g
m
bình
= mCO
2
+ mH
2
O
⇒mH
2
O = 0,8-0,44 = 0,36g
m

m
H
= 2
H
2
O
18
= 2
0,36

18

= 0,04g
ðLBT khối lượng (A) :mA = mC + mH = 0,12 +0,04 = 0,16


51
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
0
2 2
Ta có
12
x

m
C
=
y
=
M
A

m
H
m
A
=> x =
M
A
.m
C

12.m
A
y =
M
A
.m
H

m
A
=
16.0,12
= 1

12.0,16
=
16.0,04
= 4

0,16
Vậy CTPT A : CH
4

Cách 2 : Biện luận dựa vào ñiều kiện y ≤ 2x + 2; y chẵn, nguyên dương ; x ≥ 1, nguyên
⇒ x =1 và y = 4 CTPT A.


Ví dụ 3:
ðốt cháy hoàn toàn 2,64g một hydrocacbon A thu ñược 4,032 lít CO
2
(ñktc). Tìm
CTPT A?



* Tìm thành phần các nguyên tố :

GIẢI
mC
(trong A)
= mC
(trong CO2)
= (4,032/ 22,4)*12 = 2,16g
m
H
= m
A
– m
C
= 2,64 – 2,16 = 0,48g
x:y=
m
C
:
m
H
=
2,16
:
0,48
=3:8

12 1 12 1
⇒ CTN : C
3
H
8
⇒ CTTN : (C
3
H
8
)n
Biện luận :
Số H ≤ 2 số C +2 ⇒ 8n ≤ 6n + 2 ⇒ n ≤ 1 mà n nguyên dương ⇒n = 1
CTPT A : C
3
H
8


II.2.1.2) Phương pháp dựa vào phản ứng cháy:
Dấu hiệu nhận biết bài toán dạng này : ñề bài ñốt cháy một chất hữu cơ có ñề cập
ñến khối lượng chất ñem ñốt hoặc khối lượng các chất sản phẩm (CO
2
, H
2
O) một cách trực
tiếp hoặc gián tiếp (tức tìm ñược khối lượng CO
2
, H
2
O sau một số phản ứng trung gian).

1) Phương pháp giải:
Bước 1 : Tính M
A
(ở phần II.2.1.1)
Bước 2 : ðặt A : C
x
H
y

* Viết phương trình phản ứng cháy.
C H + x +
y
÷O ÷
t


xCO +
y
H O

| |
÷→

x y
\
4
¹
2

2
2
2




* Lập tỉ lệ ñể tính x,y
M
A
(g) 44x 9y
m
A
(g) mCO
2
mH
2
O


x+
y y
M
A
=

44x
=
9y


hoặc

1
=
4
=
x

=
2
m
A
m
CO
m
H O

n
A
n
O

2pu
n
CO2

n
H2O




52
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
2
0
M
A
.m
CO

x =
44m
A

2
, y =
M
A
.m
H O

9m
A

* Từ ñó suy ra CTPT A
Một số lưu ý:
1) Nếu ñề bài cho: oxi hóa hòan tòan một chất hữu cơ A thì có nghĩa là ñốt cháy hòan tòan
chất hữu cơ A thành CO
2
và H
2
O
2) Oxi hóa chất hữu cơ A bằng CuO thì khối lượng oxy tham gia phản ứng ñúng bằng ñộ
giảm khối lượng a(g)của bình ñựng CuO sau phản ứng oxi hóa. Thông thường trong bài
toán cho lượng oxi tham gia phản ứng cháy, ñể tìm khối lượng chất hữu cơ A nên chú ý
ñến ñịnh luật bảo toàn khối lượng
mA + a = mCO
2
+ mH
2
O
3) Sản phẩm cháy (CO
2
, H
2
O) thường ñược cho qua các bình các chất hấp thụ chúng.
4) Bình ñựng CaCl
2
(khan), CuSO
4
(khan), H
2
SO
4
ñặc, P
2
O
5
, dung dịch kiềm, … hấp thụ
nước.
Bình ñựng các dung dịch kiềm…hấp thụ CO
2
.
Bình ñựng P trắng hấp thụ O
2
.
5) ðộ tăng khối lượng các bình chính là khối lượng các chất mà bình ñã hấp thụ.
6) Nếu bài toán cho CO
2
phản ứng với dung dịch kiềm thì nên chú ý ñến muối tạo thành ñể
xác ñịnh chính xác lượng CO
2
.
7) Viết phương trình phản ứng cháy của hợp chất hữu cơ với oxy nên ñể oxy lại cân bằng
sau từ vế sau ñến vế trước. Các nguyên tố còn lại nên cân bằng trước, từ vế trước ra vế sau
phương trình phản ứng.
2) Bài tập ví dụ :
Ví dụ 1 :
ðốt hoàn toàn 0,58g một hydrocacbon A ñược 1,76g CO
2
và 0,9g H
2
O. Biết A có
khối lượng riêng D
A
≅ 2,59g/l. Tìm CTPT A
Tóm tắt :
0,58g X + O
2
→ (1,76g CO
2
; 0,9 g H
2
O)
D
A
≅ 2,59g/l. Tìm CTPT A?



* Tìm M
A
:

GIẢI :
Biết D
A
=> M
A
= 22,4.2,59 ≅ 58

* Viết phương trình phản ứng cháy, lập tỉ lệ ñể tìm x,y
C H + x +
y
÷O ÷
t


xCO +
y
H O

| |
÷→

x y
\
4
¹
2

2
2
2

M
A
(g) 44x 9y
m
A
(g) mCO
2
mH
2
O






53
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
2 2
O
O
0
M
A
=

44x
=

9y
=

58
=
44x
=
9y

m
A

⇒ x = 4
m
CO
m
H O

0,58 1,76 0,9
y =10
Vậy CTPT A : C
4
H
10



Ví dụ 2 : Khi ñốt cháy hòan tòan 0,42 g một Hydrocacbon X thu tòan bộ sản phẩm qua
bình 1 ñựng H
2
SO
4
ñặc, bình 2 ñựng KOH dư. Kết quả, bình 1 tăng 0,54 g; bình 2 tăng
1,32 g. Biết rằng khi hóa hơi 0,42 g X chiếm thể tích bằng thể tích của 1,192 g O
2
ở cùng
ñiều kiện. Tìm CTPT của X
Tóm tắt ñề:

0,42g X (C
x
H
y
)
+O
2



Tìm CTPT X?



* Tính M
X
:
CO
2

H
2
O

Bình 1ñöï ng ddH
2
SO
4
ñ
-H
2
O,
m
1
=0,54g


GIẢI


CO
2


Bình 2 ñöï ng KOHdö
-CO
2
,
m
2
=1,32g
0,42g X có V
X
= V
O2
của 0,192g O
2
(cùng ñiều kiện)
m m

=> n
X
= nO
2
=>

X
=
O2




=> M
X
=
M
X

m
X
.M
O

2
=
m
2
M
2
0,42.32
0,192



= 70
* Gọi X : C
x
H
y



C H + x +
y
÷O ÷
t




xCO


+
y
H O

| |
÷→

x y
\
4
¹
2

2
2
2




Ta có :
M
X
44x 9y (g)
0,42 mCO
2
mH
2
O (g)
M
X
=

m
X
44x
m
CO2

=
9y
m
H2O

(1)
ðề bài cho khối lượng CO
2
, H
2
O gián tiếp qua các phản ứng trung gian ta phải tìm khối
lượng CO
2
, H
2
O
* Tìm m
CO2
, m
H2O
:
- Bình 1 ñựng dd H
2
SO
4
ñ sẽ hấp thụ H
2
O do ñó ñộ tăng khối lượng bình 1 chính là
khối lượng của H
2
O :
m
1
= mH
2
O=0,54g (2)
- Bình 2 ñựng dd KOH dư sẽ hấp thụ CO
2
do ñó ñộ tăng khối lượng bình 2 chính là
khối lượng của CO
2
:
m
2
= mCO
2
=1,32g (3)




http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
54
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
0
Ò 2 2
O
2
2 2
x y 2 ÷÷→ 2 2
A A

(1), (2), (3) ⇒

⇒ x = 5
y = 10
70
0,42
=
44x

1,32
=
9y

0,54
Vậy CTPT X : C
5
H
10
(M = 70ñvC)

II.2.1.3 Phương pháp thể tích (phương pháp khí nhiên kế):
Phạm vi ứng dụng : Dùng ñể xác ñịnh CTPT của các chất hữu cơ ở thể khí hay ở
thể lỏng dễ bay hơi.
Cơ sở khoa học của phương pháp : Trong một phương trình phản ứng có các
chất khí tham gia và tạo thành (ở cùng ñiều kiện nhiệt ñộ, áp suất) hệ số ñặt trước công
thức của các chất không những cho biết tỉ lệ số mol mà còn cho biết tỉ lệ thể tích của
chúng.

1) Phương pháp giải
Bước 1 : Tính thể tích các khí V
A
, V
O2
, V
CO2
, V
H2O
(hơi)…
Bước 2 : Viết và cân bằng các phương trình phản ứng cháy của hydrocacbon A dưới dạng
CTTQ C
x
H
y

Bước 3 : Lập các tỉ lệ thể tích ñể tính x,y
C H + x +
y
÷O ÷
t


xCO +
y
H O

| |
÷→

x y
\
4
¹
2

2
2
2

| y |

| y |

1(l)

x +

÷
(l) x(l)

÷
(l)

\
4
¹ \
2
¹
V
A
(l) V
O2
(l) V
CO2
(l) V
H2O (hơi)
(l)
x +
y

1
=
4

V V
2

=
x

V
CO
y
=
2
V
H O


hay
x +
y

1
=
4

n n
2

=
x
n
CO 2
y
=
2

n
H O

⇒ x =
V
CO

2
=
V
A
n
CO

2
;
n
A

⇒ y =
2V
H O

V
A

2n
H O

=
n
A
Cách khác : Sau khi thực hiện bước 1 có thể làm theo cách khác:
- Lập tỉ lệ thể tích V
A
: V
B
: V
CO2
: V
H2O
rồi ñưa về tỉ lệ số nguyên tối giản m:n:p:q.
- Viết phương trình phản ứng cháy của hợp chất hữu cơ A dưới dạng:
mC H + nO
t
o
pCO + qH O
- Dùng ñịnh luật bảo toàn nguyên tố ñể cân bằng phương trình phản ứng cháy sẽ tìm ñược
x và y =>CTPT A
* Một số lưu ý:
- Nếu V
CO2
: V
H2O
= 1:1 => C : H = n
C
: n
H
= 1: 2




55
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
0

|
- Nếu ñề tóan cho oxy ban ñầu dư thì sau khi bật tia lửa ñiện và làm lạnh (ngưng tụ hơi
nước) thì trong khí nhiên kế có CO
2
và O
2
còn dư. Bài tóan lý luận theo C
x
H
y

- Nếu ñề tóan cho V
CxHy
= V
O2
thì sau khi bật tia lửa ñiện và làm lạnh thì trong khí nhiên
kế có CO
2
và C
x
H
y dư
. Bài tóan lý luận theo oxy.
- Khi ñốt cháy hay oxi hóa hòan toàn một hydrocacbon mà giả thiết không xác ñịnh rõ sản
phẩm, thì các nguyên tố trong hydrocacbon sẽ chuyển thành oxit bền tương ứng trừ:
N
2
→ khí N
2

Halogen → khí X
2
hay HX (tùy bài)

2. Bài tập ví dụ

Ví dụ 1:
Trộn 0,5 l hỗn hợp C gồm hydrocacbon A và CO
2
với 2,5 l O
2
rồi cho vào khí nhiên
kế ñốt cháy thì thu ñược 3,4 l khí, làm lạnh chỉ còn 1,8 l. Cho hỗn hợp qua tiếp dung dịch
KOH (ñặc) chỉ còn 0,5 l khí. Các V khí ño cùng ñiều kiện. Tìm CTPT của hydrocacbon A.
Tóm tắt ñề :

Gọi 0,5 l hỗn hợp
C
x
H
y
: a (l)

CO
2
: b (l)
0,5l hỗn hợp + 2,5l O
2
ñoát
CO
2
,O
2
dư,H
2
O
ll(- H
2
O)
CO
2
,O
2

KOHñ(- CO
2
)
O
2


GIẢI :
* O
2
dư , bài tóan lý luận theo Hydrocacbon A

C H + x +
y
÷O ÷
t


xCO +
y
H O

| |
÷→

x y
\
4
¹
2

| y |

2
2
2

y

a a
x + ÷

\
4
¹
ax a
2
(lít)
CO
2
→ CO
2

b b (lít)
Ta có V
hh
= a + b = 0,5 (1)
VCO
2
= ax + b = 1,8 – 0,5 = 1,3 (2)
y

VH
2
O = a
2
= 3,4 – 1,8 = 1,6 (3)

y |
VO
2 dư
= 2,5 - a x + ÷
\
4
¹

= 0,5
⇒ ax + a
y
= 2 (4)

4
⇒ ax + 3,2/4 = 2 ⇒ ax = 1,2 (5)
(2), (3) VCO
2
= b = 0,1



56
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
0

O
2 2
0
|
4
÷→
2
V
hh
= a + b = 0,5 ⇒ a = 0,4
⇒ x = ax /a = 3
⇒ y = ay/a = 8
Vậy CTPT của A là C
3
H
8



Ví dụ 2 :
Trộn 12 cm
3
một hydrocacbon A ở thể khí với 60 cm
3
oxi (lấy dư)
rồi ñốt cháy. Sau khi làm lạnh ñể nước ngưng tụ rồi ñưa về ñiều kiện ban ñầu thì thể tích
khí còn lại là 48 cm
3
, trong ñó có 24cm
3
bị hấp thụ bởi KOH, phần còn lại bị hấp thụ bởi
P.
Tìm CTPT của A (các thể tích khí ño trong cùng ñiều kiện nhiệt ñộ và áp suất)
Tóm tắt :

12cm
3
C H


CO
2

24cm
3
khí bò haá p thuï bôû i KOH
CO

x y ñoát

H
2
O

laø m laï nh
2
(- CO
2
)
60cm
3
O
2
(dö)




* Tính các V:
VCO
2
= 24cm
3


O
2

-H
2
O
O
2

(V=48cm
3
)

GIẢI :
khí coø n laï i bò haá p thuï bôû i P
(-O
2
)
VO
2 dư
= 48 – 24 = 24cm
3
⇒ VO
2 pứ
= 60 – 24 = 36 cm
3

* Tìm CTPT :
Cách 1: Tính trực tiếp từ phương trình phản ứng ñốt cháy:
C H + x +
y
÷O ÷
t


xCO +
y
H O

| |
÷→

x y
\
4
¹
2

| y |

2
2
2


3

12 →

x +
\
VCO
2
=12x = 24 => x = 2
÷
12 → 12x (cm )
4
¹

y |
VO
2 dư
= 60 – 12 x + ÷
\
4
¹

= 24 => y = 4
⇒ CTPT của A: C
2
H
4


Cách 2: Lập tỉ lệ thể tích
1

V
A


x +
y

=
4

V
2



=
x

V
CO


y
=
2
V
H O
C H + x +
y
÷O ÷
t


xCO +
y
H O

| |
x y 2 2 2

\ ¹
| y | y

1 x + ÷ x
\
4
¹
2



(cm
3
)
12 36 24 (cm
3
)



http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.

57
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
O
2
x y 2
÷→
2 2

0
A
x +
y

1
=
4

V V
2


=
x

V
CO

x +
y


1
=
4

12 36


=
x
=> x = 2 và y = 4

24


⇒ CTPT của A: C
2
H
4

Cách 3:
Nhận xét: ñốt 12 cm
3
A ñã dùng 36 cm
3
oxy và tạo ra 24 cm
3
CO
2

t
0

Suy ra 12C
x
H
y
+ 36O
2
÷÷→ 24CO
2
+ ?H
2
O

ðLBT (O): =>12C H + 36O ÷
t
0
24CO + 24H O
ðLBT (C): 12x = 24 => x = 2
ðLBT (H) :12y = 48 => y = 4
Vậy CTPT của A là C
2
H
4



Ví dụ 3 :
Trong một bình kín thể tích 1dm
3
có một hỗn hợp ñồng thể tích gồm hydrocacbon A
và O
2
ở 133,5
o
C, 1 atm. Sau khi bật tia lửa ñiện và ñưa về nhiệt ñộ ban ñầu (133,5
o
C) thì
áp suất trong bình tăng lên 10% so với ban ñầu và khối lượng nước tạo ra là 0,216 g. Tìm
CTPT A
Tóm tắt :
C
x
H
y
(A)
O
2

V = 1dm
3


ñoát
sp chaùy

V=1dm
3

(löôï ng H
2
O taïo ra laø 0,216g)
t=133,5
o
C,P
1
=1atm



Tìm CTPT A?
t=133,5
o
C, P
2


taê ng 10%

GIẢI :
n =
PV
=

1
RT
1.1
0,082.(273 + 133,5)

= 0,03(mol)
Vì hỗn hợp ñồng thể tích nên n
A
= nO
2
= 0,03/2 = 0,015 mol
=> C
x
H
y
dư, biện luận theo O
2
Sau khi ñưa về nhiệt ñộ ban ñầu, các khí tạo áp suất có trong bình gồm H
2
O, CO
2
,
C
x
H
y
dư có số mol là :
n
2
= n
1
. P
2
/P
1
= 0,03.110/100 = 0,033 mol
nH
2
O = 0,216/18 = 0,012 mol
ðLBT khối lượng (O) : nO
2
= n CO
2
+ 1/2n H
2
O
=> n CO
2
= nO
2
– 1/2nH
2
O = 0,015-0,012/2 = 0,009mol
nC
x
H
y
dư = n
2
- nCO
2
- nH
2
O = 0,033-0,012-0,009 =0,012mol
=>nC
x
H
yphản ứng
= 0,015-0,012 = 0,003 mol
C H + x +
y
÷O ÷
t


xCO +
y
H O

| |
÷→

x y
\
4
¹
2

2
2
2




58
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
| y |

1 x + ÷
\
4
¹
x
y
(mol)

2


Ta có :
0,003 0,015 0,009 0,012 (mol)

1
0,003
=> x = 3
y = 8
x +
y

=
4
=

0,015

x
0,009
y
=
2

0,012
Vậy CTPT A : C
3
H
8


II.2.1.4 Phương pháp giá trị trung bình (xác ñịnh CTPT của hai hay nhiều chất
hữu cơ trong hỗn hợp):
Là phương pháp chuyển hỗn hợp nhiều giá trị về một giá trị tương ñương, nhiều chất
về một chất tương ñương
ðặc ñiểm
Phương pháp giá trị trung bình ñược dùng nhiều trong hóa hữu cơ khi giải bài tóan
về các chất cùng dãy ñồng ñẳng. Một phần bản chất của giá trị trung bình ñược ñề cập ñến
ở việc tính phần trăm ñơn vị và khối lượng hỗn hợp khí trong bài tóan tỉ khối hơi ở chương
ñầu lớp 10. Do ñó, học sinh dễ dàng lĩnh hội phương pháp này ñể xác ñịnh CTPT của hai
hay nhiều chất hữu cơ trong hỗn hợp.

II.1.4.1 Phương pháp khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp ( M hh )

Chất tương ñương có khối lượng mol phân tử
bình của hỗn hợp. Các bước giải :
M hh là khối lượng mol phân tử trung
Bước cơ bản : Xác ñịnh CTTQ của hai chất hữu cơ A,B
Bước 1 : Xác ñịnh CTTB của hai chất hữu cơ A, B trong hỗn hợp
Bước 2 : Tìm M hh qua các công thức sau :

m n .M

+ n .M

%A.M

+ %B.M

%A.M

+ (100 − %A)M

M hh

=
hh
=
A A B B
=
A B
=
A B



Hoặc
n
hh

n
A
+ n
B

100 100
V .M

+ V .M

V .M

+ V .M

%A.M

+ (100 − %A)M

M hh

= d
hh/X

.M
X

=
A A B B
=
A A B B
=
A B

V
A
+ V
B
V

Giả sử M
A
< M
B
=> M
A
< M hh < M
B

100
Bước 3 : Biện luận tìm M
A
, M
B
hợp lý => CTPT ñúng của A và B
Phạm vi ứng dụng: sử dụng có lợi nhiều ñối với hỗn hợp các chất cùng dãy ñồng ñẳng

1) Phương pháp CTPT trung bình của hỗn hợp:
Phạm vi áp dụng : Khi có hỗn hợp gồm nhiều chất, cùng tác dụng với một chất
khác mà phương trình phản ứng tương tự nhau (sản phẩm, tỉ lệ mol giữa nguyên liệu và



59
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
C H
n
sản phẩm, hiệu suất, phản ứng tương tự nhau), có thể thay thế hỗn hợp bằng một chất
tương ñương, có số mol bằng tổng số mol của hỗn hợp. Công thức của chất tương ñương
gọi là CTPT trung bình.
Phương pháp giải :
Bước 1 : ðặt CTPT của hai chất hữu cơ cần tìm rồi suy ra CTPT trung bình của chúng :
ðặt A : C
x
H
y
; B : C
x’
H
y’
⇒ CTPTTB :
x y

Bước 2 : Viết phương trình phản ứng tổng quát và dữ liệu ñề bài cho tính
Bước 3 : biện luận
Nếu x<x’ ⇒ x < x < x’
y<y’ ⇒ y< y < y’

x, y
Dựa vào ñiều kiện x, x’, y, y’ thỏa mãn biện luận suy ra giá trị hợp lý của chúng ⇒ CTPT
A, B.
Phạm vi ứng dụng : Phương pháp giải này ngắn gọn ñối với các bài tóan hữu cơ
thuộc loại hỗn hợp các ñồng ñẳng nhất là các ñồng ñẳng liên tiếp. Tuy nhiên có thể dùng
phương pháp này ñể giải các bài toán hỗn hợp các chất hữu cơ không ñồng ñẳng cũng rất
hiệu quả.
Ngoài phương pháp trên còn có phương pháp số C, số H, số liên kết π trung bình
( k ). Phương pháp giải tương tự như hai phương pháp trên

Một số lưu ý:

1) Nếu bài cho 2 chất hữu cơ A, B là ñồng dẳng liên tiếp thì :
m = n + 1 (ở ñây n, m là số C trong phân tử A, B)
2) Nếu bài cho 2 chất hữu cơ A, B hơn kém nhau k nguyên tử C thì m = n + k.
3) Nếu bài cho 2 chất hữu cơ A, B cách nhau k nguyên tử C thì : m = n + (k +1)
4) Nếu bài cho anken, ankin thì n, m ≥ 2.
5) Nếu bài toán cho A, B là hydrocacbon ở thể khí trong ñiều kiện thường (hay ñiều kiện
tiêu chuẩn) thì n, m ≤ 4
Bài tập ví dụ :
Bài 1:
ðốt cháy hòan tòan 19,2 g hỗn hợp 2 ankan liên tiếp thu ñược 14,56 l CO
2
(ở O
o
C, 2
atm). Tìm CTPT 2 ankan.



Gọi CTPT trung bình của hai ankan : C

GIẢI :

H

2 n + 2

n
CO
2

=
PV
RT
=
2.14,56

273.0,082

= 1,3mol

C H

n 2 n + 2
+
3n + 1
O

2
2


÷÷→ nCO
2


+ (n + 1)H
2
O





60
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
+
+
m
X

M X
Cách 1: phương pháp số C trung bình ( n )

m
X
. n

M X

Số mol hỗn hợp
m
X

n
X
=
M X
m

Số mol CO
2
: nCO
2
=

X
. n = 1,3
M X

19,2

14n + 2

n = 1,3 ⇒ n = 2,6
Hỗn hợp gồm 2 ankan liên tiếp C
n
H
2n+2


C
m
H
2m+2
; n<m; 1≤ n , m = n +1

n < n = 2,6 < m = n +1
Vậy n = 2 vậy 2 ankan là: C
2
H
6


m = 3 C
3
H
8



Cách 2: Dùng phương pháp phân tử khối trung bình M :
Gọi 2 ankan A : C
n
H
2n+2
(a mol) ; B : C
m
H
2m+2
(b mol)
| 3n + 1 |

C H
÷
O


÷÷→ nCO

+ (n + 1)H O

n 2 n + 2
\
2
¹
2 2 2

a an (mol)
| 3m + 1 |

C H
÷
O


÷÷→ mCO


+ (m + 1)H O

m 2 m+ 2

\
2
¹
2 2 2

b bm (mol)
nCO
2
= an + bm = 1,3 (1)
m
hh
= (14n + 2)a + (14m +2)b = 19,2
14(bm + an) + 2(a + b) = 19,2 (2)
Từ (1),(2) suy ra : a + b = 0,5 = n
hh

=> M = m
hh
/ n
hh
= 19,2/0,5 = 38,4
M
A
< 38,4 < M
B
= M
A
+ 14

A CH
4
C
2
H
6
C
3
H
8
C
4
H
10

M
A
16 30 44 58 …
M
38,4 38,4 38,4 38,4 …
M
B
30 44 58 72 …

Vậy A : C
2
H
6




61
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
B : C
3
H
8


II.2.1.5 - Phương pháp biện luận
1. Dựa vào giới hạn xác ñịnh CTPT của một hydrocacbon:
- Khi số phương trình ñại số thiết lập ñược ít hơn số ẩn cần tìm, có thể biện luận dựa vào
giới hạn :
A : C
x
H
y
thì : y ≤ 2x + 2; y chẵn, nguyên dương ; x ≥ 1, nguyên.
- Nếu không biện luận ñược hay biện luận khó khăn có thể dùng bảng trị số ñể tìm kết quả.
- ðiều kiện biện luận chủ yếu của loại toán này là : hóa trị các nguyên tố. Phương pháp
biện luận trình bày ở trên chỉ có thể áp dụng ñể xác ñịnh CTPT của một chất hoặc nếu nằm
trong 1 hỗn hợp thì phải biết CTPT của chất kia.

2. Biện luận theo phương pháp ghép ẩn số ñể xác ñịnh CTPT của một
hydrocacbon :
a) Các bước cơ bản :
Bước 1 : ðặt số mol các chất trong hỗn hợp là ẩn số.
Bứơc 2 : Ứng với mỗi dữ kiện của bài toán ta lập một phương trình toán học.
Bước 3 : Sau ñó ghép các ẩn số lại rút ra hệ phương trình toán học. Chẳng hạn : a + b = P
(với a, b là số mol 2 chất thành phần)
an + bm = Q (với n, m là số C của 2 hydrocacbon thành phần)
Bước 4 : ðể có thể xác ñịnh m, n rồi suy ra CTPT các chất hữu cơ thành phần, có thể áp
dụng tính chất bất ñẳng thức :
Giả sử : n < m thì n(x + y) < nx + my < m(x + y)

⇒ n<
nx+my
<m
x+y
Hoặc từ mối liên hệ n,m lập bảng trị số biện luận
- Nếu A, B thuộc hai dãy ñồng ñẳng khác nhau ta phải tìm x, y rồi thế vào phương trình nx
+ my = Q ñể xác ñịnh m, n ⇒ CTPT.

3. Một số phương pháp biện luận xác ñịnh dãy ñồng ñẳng và CTPT
hydrocacbon :
Cách 1 : Dựa vào phản ứng cháy của hydrocacbon, so sánh số mol CO
2
và số
mol H
2
O. Nếu ñốt 1 hydrocacbon (A) mà tìm ñược :
* nH
2
O > nCO
2
(A) thuộc dãy ñồng ñẳng ankan
3n+1

ptpư : C
n
H
2n+2
+

2
O
2
÷÷→nCO
2

+ (n+1)H
2
O

* nH
2
O = nCO
2
⇒ (A) thuộc dãy ñồng ñẳng anken hay olefin
hoặc (A) là xicloankan

C H +

3n
O


÷÷→

nCO + nH O

ptpư :
n 2n 2 2 2

2



62
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
* nH
2
O < nCO
2
⇒ (A) thuộc dãy ñồng ñẳng ankadien, ankin hoặc benzen

C H +

3n-1
O


÷÷→ nCO


↑ + (n-1)H O


( ñồng ñẳng ankin hoặc ankadien)

ptpư :
n 2n-2 2 2 2

2
3n-3

C
n
H
2n-6
+

O
2
÷÷→ nCO
2

2
+ (n-3)H
2
O ( ñồng ñẳng benzen)


Cách 2 : Dựa vào CTTQ của hydrocacbon A :

* Bước 1 : ðặt CTTQ của hydrocacbon là :
C
n
H
2n+2-2k
(ở ñây k là số liên kết π hoặc dạng mạch vòng hoặc cả 2 trong CTCT A)
ðiều kiện k ≥ 0, nguyên. Nếu xác ñịnh ñược k thì xác ñịnh ñược dãy ñồng ñẳng của A.
- k = 0 ⇒ A thuộc dãy ñồng ñẳng ankan
- k = 1 ⇒ A thuộc dãy ñồng ñẳng anken
- k = 2 ⇒ A thuộc dãy ñồng ñẳng ankin hay ankadien
- k = 4 ⇒ A thuộc dãy ñồng ñẳng benzen.
ðể chứng minh hai ankan A, B thuộc cùng dãy ñồng ñẳng, ta ñặt A : C
n
H
2n+2-2k
; B :
C
m
H
2m+2-2k’
. Nếu tìm ñược k = k’ thì A,B cùng dãy ñồng ñẳng.
* Bước 2 : Sau khi biết ñược A,B thuộc cùng dãy ñồng ñẳng, ta ñặt CTTQ của A là C
x
H
y
.
Vì B là ñồng ñẳng của A, B hơn A n nhóm –CH
2
- thì CTTQ của B :C
x
H
y
(CH
2
)
n
hay
C
x+n
H
y+2n
.

* Bước 3 : Dựa vào phương trình phản ứng cháy của A, B, dựa vào lượng CO
2
, H
2
O, O
2
hoặc số mol hỗn hợp thiết lập hệ phương trình toán học, rồi giải suy ra x, y, n Xác ñịnh
ñược CTPT A, B.

Cách 3 : dựa vào khái niệm dãy ñồng ñẳng rút ra nhận xét :

- Các chất ñồng ñẳng kế tiếp nhau có khối lượng phân tử lập thành một cấp số cộng
công sai d = 14.
- Có một dãy n số hạng M
1
, M
2
, …,M
n
lập thành một cấp số cộng công sai d thì ta có
:
+ Số hạng cuối M
n
= M
1
+ (n-1)d

+ Tổng số hạng S =
M
1
+ M
n
.n

2
+ Tìm M
1
, …, M
n
suy ra các chất
Trong một bài toán thường phải kết hợp nhiều phương pháp.

Ví dụ :
ðốt cháy một hỗn hợp gồm 2 hydrocacbon A, B (có M hơn kém nhau 28g) thì thu
ñược 0,3mol CO
2
và 0,5 mol H
2
O. Tìm CTPT & tên A, B

GIẢI :
Hydrocacbon A, B có M hơn kém nhau 28g ⇒ A, B thuộc cùng dãy ñồng ñẳng.
Cách 1 :
A, B + O
2
→ CO
2
+ H
2
O



63
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
2
2
2
2
n
H O
n
CO

=
0,5
= 1,67 >1 ⇒ A, B thuộc dãy ñồng ñẳng ankan.

0,3
ðặt CTTB A, B : C H

n 2 n + 2
: a mol

C H

n 2 n + 2
+
3n + 1
O

2
2


→ nCO
2


+ (n + 1)H
2
O



Ta có



n
H O
a → a n → a( n +1) (mol)
=
0,5
=
n

+ 1
⇒ n = 1,5

n
CO

0,3 n
ðặt CTTQ A, B : C
n
H
2n+2
và C
m
H
2m+2

Giả sử n< m ⇒ n< 1,5 ⇒ n = 1 ⇒ CTPT A : CH
4
(M = 16)
⇒ M
B
= 16 + 28 = 44 ⇒ CTPT B : C
3
H
8
.

Cách 2 : ðặt CTTQ A, B : C
n
H
2n+2
: a mol và C
m
H
2m+2
: b mol
Các ptpứ cháy :

C
n
H

2n + 2-2k
+
3n + 1 - k
O

2
2


÷÷→ nCO
2


+ (n + 1 - k)H
2
O
a an a(n+1-k) (mol)

C
m
H

2m + 2-2k
+
3m + 1 - k
O

2
2


÷÷→ mCO
2


+ (m + 1 - k)H
2
O

Ta có :
¦
an + bm = 0,3
´

b bm b(m+1-k) (mol)
¹
(n + 1 - k)a + (m + 1 - k)b = 0,5

⇒ (a+b)(1-k) = 0,2 ⇒ k = 0 vì chỉ có k = 0 thì phương trình mới có nghĩa.
⇒ a + b = 0,2 và an + bm = 0,3
Giả sử n < m
⇒ n(a+b) < m (a+b)
⇒ n <
na + bm
< m ⇒ n <

a + b
0,3
= 1,5 < m

0,2
Biện luận tương tự cách trên suy ra CTPT A : CH
4
và B : C
3
H
8
.




II.2.2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN LẬP CTPT
HYDROCACBON


Bài 1 :






64
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
Cracking ankan A, người ta thu ñược một hỗn hợp khí B gồm 2 ankan và 2 anken. Tỉ
khối hơi của B so với H
2
d
B/H2
= 14,5. Khi dẫn hỗn hợp khí B qua dung dịch Br
2
dư, khối
lượng hỗn hợp khí giảm ñi 55,52%.
a) Tìm CTPT của A và các chất trong B.
b) Tính % thể tích các chất khí trong B.

GIẢI
Ở bài này dựa vào tính chất phản ứng cracking và áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối
lượng ñể tìm M
A
kết hợp với phương pháp ghép ẩn số ñể giải.
M hhB =14,5.2 = 29
Theo ðLBT khối lượng : khối lượng A ñem cracking = khối lượng hỗn hợp B
⇒ m
Atham gia pứ
= m
B
(1)

Phản ứng cracking làm tăng gấp ñôi số mol hydrocacbon nên
n
B
= 2n
A tham gia pứ
(2)
(1) chia (2) ⇒
⇒ M
A
= 29.2 = 58
M hhB = ½ M
A

M
A
= 14n + 2 = 58 ⇒ n= 4
CTPT A là C
4
H
10

Các ptpu cracking A :
C
4
H
10
→ CH
4
+ C
3
H
6

a → a a (mol)
C
4
H
10
→ C
2
H
6
+ C
2
H
4

b → b b (mol)
Gọi A, B lần lượt là số mol A ñã bị cracking theo 2 phản ứng trên.
hh B gồm : CH
4
: a (mol)
C
2
H
6
: b (mol)
C
3
H
6
: a (mol)
C
2
H
4
: b (mol)
Khi dẫn hh qua dd Br
2
thì 2 anken bị hấp thụ.
⇒ m
2anken
= 55,52%m
B
= 55,52%m
A

⇒ mC
3
H
6
+ mC
2
H
4
= 55,52%.58 (a+b)
⇔ 42a + 28b = 32,2016 (a+b)
⇔ 9,7984a = 4,2016b ⇔ b ≅ 2,3a (mol)
n
B
= 2(a + b) = 2 (a + 2,3a) = 6,6a (mol)
Ở cùng ñiều kiện, tỉ lệ số mol cũng chính là tỉ lệ về thể tích
a

⇒ %CH
4
= %C
3
H
6
=
6,6a
b
*100% = 15%

2,3a

%C
2
H
6
= %C
2
H
4
=


Bài 2 :
6,6a
*100% =
6,6a
*100% = 35%




65
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
0
0
Hydrocacbon (X) dẫn xuất từ aren. Hóa hơi (X) trộn với oxi vừa ñủ trong một khí
nhiên kế, ñốt hoàn toàn hỗn hợp rồi ñưa về nhiệt ñộ ban ñầu, áp suất trong bình bằng 12
lần áp xuất của (X) ban ñầu. ðưa về 0
o
C áp suất khí giảm còn 2/3.
5,2 gam (X) làm mất màu dung dịch chứa 8 gam Brôm.
Xác ñịnh CTCT của (X)



Bài này có 2 cách giải :

GIẢI
Ở cùng ñiều kiện T, V không ñổi thì tỉ lệ số mol bằng tỉ lệ áp suất.
PV = nRT
P
2
=
n
2

P
1
n
1

= 12
Khi ñưa về O
o
C, hơi nước bị ngưng tụ. Khí còn lại là CO
2

P
3
= 2/3P
2
n
CO2
= 2/3 (n
CO2
+ n
H2O
)
Cách 1 : Dùng phương pháp thông thường ñể giải.

Giả sử số mol của X là 1mol
C H + x +
y
÷O ÷
t


xCO +
y
H O

| |
÷→

x y
\
4
¹
2

2
2
2

1 → x → y/2 (mol)
n
2
= x + y/2
⇒ n
2
= 12n
1
hay x + y/2 = 12 (1)
x = 2/3 (x + y/2) ⇔ 3x = 2x + y
⇔ x = y (2)
(1), (2) ⇒ x + x/2 = 12 ⇒ x = 8 = y ⇒ CTPT X : C
8
H
8


Cách 2 : Dùng phương pháp biện luận giải

Gọi C
x
H
y
: n
1
(mol)
⇒ n
2
= 12n
1
(1)
Khi ñưa về O
o
C :
n
3
= 2/3n
2
= 2/3.12n
1
= 8n
1
= n
CO2

⇒ nH
2
O = 12n
1
– 8n
1
= 4n
1

C H + x +
y
÷O ÷
t


xCO +
y
H O

| |
÷→

x y
\
4
¹
2

2
2
2

n
1
→ 8n
1
→ 4n
1

x : y/2 = 8n
1
: 4n
1
⇒ x= y.
CTN của X (CH)
n
hay C
n
H
n
C
n
H
n
+ kBr
2
→ C
n
H
n
Br
k

13n → 160k
5,2 → 8



http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.

66
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
n
13n
=
160k
⇒ 2,5n = 20k ⇒ k =
8

5,2 8 n
X là dẫn xuất của Benzen ⇒ n ≥ 6 ⇒ k ≤ 8/6 = 1,33
⇒ k = 1 và n = 8.
Vậy CTPT A : C
8
H
8
= (8.2 + 2 – 8) = 5
A là dẫn xuất của benzen, A lại làm mất màu dd Br
2
⇒ có nối ñôi C=C ở nhánh.
CTCT A :
CH=CH
2






A là Styren.

Bài 3 :
ðốt cháy 19,2 g hỗn hợp 2 ankan kế tiếp thì thu ñược V lít CO
2
(0
o
C, 2 atm). Cho V
lít CO
2
trên qua dd Ca(OH)
2
thì thu ñược 30g kết tủa. Nếu tiếp tục cho dd Ca(OH)
2
vào
ñến dư thì thu ñược thêm 100g kết tủa nữa.
a) Xác ñịnh CTPT 2 ankan.
b) Tính thành phần % theo khối lượng 2 hydrocacbon.

GIẢI
Ở bài này, ñốt cháy hỗn hợp gồm 2 ankan liên tiếp nên dùng phương pháp trung bình
ñể giải.
a) Xác ñịnh CTPT 2 ankan :
ðặt CTTQ 2 ankan X : C
n
H
2n+2
: a (mol)
Y : C
m
H
2m+2
: b (mol)
CTPT trung bình 2 ankan C H

2 n + 2
Giả sử n < m ⇒ n< n < m = n + 1.
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
+ H
2
O
2CO
2
+ Ca(OH)
2
→ Ca(HCO
3
)
2

Khi cho thêm dd Ca(OH)
2
vào ñến dư :
Ca(HCO
3
)
2
+ Ca(OH)
2
→ 2CaCO
3
+ 2H
2
O
Áp dụng ðLBT khối lượng thì mCO
2
= mCO
2
(trong

CaCO
3
)

30 + 100

⇒ nCO
2
= nCaCO
3
=

100
= 1,3 (mol)
⇒ mCO
2
= 1,3.44 = 57,2 (g)

C H

n 2 n + 2
+
3n + 1
O

2
2


÷÷→ nCO
2


+ (n + 1)H
2
O
M 44 n
19,2 57,2



67
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
Ta có tỉ lệ :
M
19,2
=
44n

57,2

14n + 2
=

19,2
44n
57,2
n = 2,6
Ta có n < n = 2,6 < m = n+1
⇒ n = 2 và m =3
Vậy CTPT 2 ankan là C
2
H
6
và C
3
H
8


b) Tính % các hydrocacbon trên :
C
2
H
6
+ 7/2O
2
→ 2CO
2
+ 3H
2
O
a → 2a (mol)
C
3
H
8
+ 5O
2
→ 3CO
2
+ 4H
2
O
b → 3b (mol)
n
CO2
= 2a + 3b = 1,3 (1)
m
hh
= 30a + 44b = 19,2 (2)
(1) , (2) ⇒ a = 0,2 ;b = 0,3 (mol)

%C
2
H
6
=
30a
19,2

*100% =
30.0,2
19,2

*100% = 31,25%

% C
3
H
8
=

Bài 4 :
44b
19,2

*100% =
44.0,3
19,2

*100% = 68,75%
Một hỗn hợp X gồm 2 hydrocacbon liên tiếp nhau thuộc cùng một dãy ñồng ñẳng và
ñều ở thể khí ở ñktc. ðốt cháy X với 6,4g O
2
(lấy dư) và cho hỗn hợp CO
2
, H
2
O, O
2
dư ñi
qua bình ñựng dung dịch Ca(OH)
2
dư thì có 100g kết tủa và còn lại 1 khí thoát ra có V=
11,2l(0,4atm,O
o
C).
a) Xác ñịnh dãy ñồng ñẳng A,B
b) Xác ñịnh CTPT của A, B
Tóm tắt :

X
6,4g O
2

CO
2

H
2
O
O
2


dd Ca(OH)
2

1 khí coù V=11,2l (0,4atm;O
o
C)

100g
n
O2bñ
= 64/32 = 2 mol


GIẢI
Ở bài này, ñốt cháy 2 hydrocacbon liên tiếp thuộc cùng một dãy ñồng ñẳng nên sử dụng
phương pháp trung bình ñể giải.
a) Xác ñịnh dãy ñồng ñẳng của A, B :
nO
2 dư
= PV/RT = 11,2.0,4/(0,082.273) = 0,2 mol
nO
2 pu
= 2-0,2 = 1,8 (mol)
khí CO
2
, H
2
O bị hấp thụ vào dd Ca(OH)
2





68
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
0
4
n
Ca(OH)
2
+ CO
2
CaCO
3
+ H
2
O

nCO
2
= nCaCO
3
= 100/100 = 1 mol
| |

C H + x +
y
÷O


÷÷
t



xCO

+
y
H O

x y ÷
2
\ ¹
2
2
2
Áp dụng ðLBT nguyên tố (O) cho ptpu cháy :
nO
2
pứ = nCO
2
+ ½ nH
2
O
⇒ n
H2O
= 2(n
O2 pư
– n
CO2
) = 2(1,8-1) = 1,6 mol.
Ta thấy nH
2
O > nCO
2
⇒ hai hydrocacbon trên thuộc dãy ñồng ñẳng ankan.
CTPT trung bình 2 ankan là : C H

2 n + 2

C H

n 2 n + 2
+
3n + 1
O

2
2


÷÷→ nCO
2


+ (n + 1)H
2
O
x → (3 n +1)/2x → x n → x ( n +1) (mol)
n
CO2
= x n = 1
n
H2O
= x( n +1) = 1,6
x = 0,6
n = 1,67
1 < n =1,67 < m= n + 1
⇒ n= 1 và m = 2
⇒ CTPT 2 ankan là CH
4
và C
2
H
6


Bài 5 :
ðốt cháy 560cm
3
hỗn hợp khí (ñktc) gồm 2 hydrocacbon có cùng số nguyên tử
cacbon ta thu ñược 4,4g CO
2
và 1,9125g hơi nước.
a) Xác ñịnh CTPT các chất hữu cơ.
b) Tính %khối lượng các chất.
c) Nếu cho lượng CO
2
trên vào 100 ml dd KOH 1,3M; Tính C
M
muối tạo thành.

GIẢI
Ở bài này, ta dùng phương pháp số nguyên tử H trung bình kết hợp với phương pháp
biện luận ñể giải.
a) Xác ñịnh CTPT các hydrocacbon :

ðặt CTPT 2 hydrocacbon trên :

¦
¦
A : C
x
H
y
´
¹
¦B : C
x
H
y'

CTPT trung bình 2 hydrocacbon trên : C H

x y
Giả sử y < y’ ⇒ y < y < y’
0,56

Số mol hỗn hợp khí n
hh
=

nCO
2
= 4,4/44 = 0,1 (mol)

22,4
= 0,025 mol
nH
2
O = 1,9125/18 = 0,10625 (mol)


69
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
0
4
2
2
| |

C H + x +
y
÷O


÷÷
t



xCO

+
y
H O

x y ÷
2
\ ¹
2
2
2
0,025 → 0,025x → 0,025 y /2
¦n
CO2

¦
´
= 0,025 = 0,1

y


¦
x = 4

´

¦
n
H2O
= 0,025
¹ 2
= 0,10625
¹
y = 8,5

CTPT A, B có dạng : A : C
4
H
y
và B : C
4
H
y’

Ta có y < y < y’ hay y < 8,5 <y’ (1)
Biện luận tìm CTPT B :
8,5 < y’ chẵn
y’ ≤ 2x + 2 = 2.4 + 2 = 10
⇒ y’ =10 ⇒ CTPT B : C
4
H
10

Tương tự biện luận tìm CTPT A :
y < 8,5
y chẵn

y 2 4 6 8
A C
4
H
2
C
4
H
4
C
4
H
6
C
4
H
8

Vậy có 4 cặp nghiệm :
¦A : C
4
H
2

´

¹
B : C
4
H
10'
¦
A : C
4
H
4


´

¹
B : C
4
H
10'
¦
A : C
4
H
6


´

¹
B : C
4
H
10'
¦
A : C
4
H
8


´

¹
B : C
4
H
10'

c) Tính C
M
các muối tạo thành :
n
KOH
= V.C
M
= 0,1.1,3 = 0,13 (mol)

Ta có :

n
KOH
=
0,13
= 1,3 ⇒ Tạo thành 2 muối.

n
CO

0,1
CO
2
+ 2KOH → K
2
CO
3
+ H
2
O
a 2a a (mol)
CO
2
+ KOH → KHCO
3

b b b (mol)

Ta có :

¦a + b = n
CO

´

= 0,1
¦a = 0,03


´


(mol)

¹
2a + b = n
KOH
0,03

= 0,13
¹
b = 0,07



0,07

C
M(K2CO3 )
=

0,1
= 0,3 (M) C
M(KHCO3)
=

0,1
= 0,7 (M)


Bài 6 :
ðốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm ankin (A) và ankan (B) có V = 5,6 lít (ñkc) ñược
30,8g CO
2
và 11,7g H
2
O
Xác ñịnh CTPT A,B. Tính % A,B. Biết B nhiều hơn A một C



70
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
´
GIẢI
Ở bài này, ñốt cháy hỗn hợp 2 hydrocacbon không phải là ñồng ñẳng của nhau nên
không dùng phương pháp trung bình ñược mà sử dụng phương pháp ghép ẩn số và biện
luận ñể giải.
Gọi 5,6 l hh :
¦
A : C
n

H
2n -2
: a


(mol) (n ≥ 2; m ≥ 1)

¹
B : C
m
H
2m + 2
: b


C
n
H

2n -2
+
3n
O

2
2


÷÷→ nCO
2


+ (n − 1)H
2
O
a an a(n-1) (mol)

C
m
H

2m + 2
+
3m + 1
O

2
2


÷÷→ mCO
2


+ (m + 1)H
2
O
b bm bm (mol)
5,6

n
hỗn hợp
= a+ b =

22,4
= 0,25 (mol) (1)

n CO
2
= an + bm =
30,8
44

= 0,7 (mol) (2)

11,7

n H
2
O = a(n-1) + bm =
18
= 0,65 (mol) (3)
(2), (3) ⇒ an - a + bm = 0,65
<=> 0,7 - a = 0,65
a = 0,05 mol
(1) b = 0,25 – a = 0,25-0,05 = 0,2 mol
(2) an + bm = 0,05n +0,2m = 0,7
n + 4m = 14
⇒ m ≤ 3,5
n = 14 – 4m
m = n +1 vì B nhiều hơn A một C
Biện luận :
m 1 2 3
n 10 6 2

Vậy m = 3 n =2


¦ A : C H

Vậy CTPT A, B:
´
2 2



Bài 7 :
¹
B : C
3
H
6
Một hỗn hợp khí (X) gồm 1 ankan, 1 anken và 1 ankin có V =1,792 lít (ở ñktc) ñược
chia thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho qua dung dịch AgNO
3
/NH
3
dư tạo 0,735 g kết tủa và thể tích hỗn hợp giảm
12,5%





71
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
- Phần 2 : ðốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào 0,2 lít dung dịch Ca(OH)
2

0,0125M thấy có 11g kết tủa
Xác ñịnh CTPT của các hydrocacbon.

GIẢI :
Ở bài này, có nhiều thí nghiệm với nhiều dữ kiện, ta nên dùng phương pháp ghép ẩn
số ñể giải.
1,792

n
hh
=

22,4
= 0,08 mol
gọi a, b, c lần lượt là số mol của ankan, anken, ankin trong mỗi phần
⇒ a + b + c = 0,04 mol (1)
Phần 1 + dd AgNO
3
/NH
3
dư → 0,735g ↓ V
hh
giảm 12,5%
⇒ V
ankin
= 12,5%(1/2V
hh
)
⇒ n
ankin
= c = 12,5%*0,04 = 0,005 mol (2)
⇒ M↓=
0,735
= 147

0,005
⇒ Trong phân tử kết tủa chỉ có một nguyên tử bạc. Vậy ankin ban ñầu là ankin-1
ðặt CTPT kết tủa C
n
H
2n-3
Ag
M↓ = 14n +105 = 107 ⇒ n= 3
Vậy CTPT ankin là C
3
H
4
.
Ta có a + b = 0,04- c =0,04 -0,005 = 0,035 mol (3)

Phần 2 :
C
3
H
4
+ 4O
2
→ 3CO
2
+ 2H
2
O
0,005 → 0,015 (mol)
C
m
H
2m
+ 3m/2O
2
→ mCO
2
+ mH
2
O
b → mb (mol)
C
n
H
2n+2
+ (3n+1)/2O
2
→ nCO
2
+ (n+1)H
2
O
a → na (mol)
n
CO2
= 0,015 + mb + na (mol) (4)
n
Ca(OH)2
= 0,2 * 0,0125 = 0,115 mol
nCaCO
3
= 11/100 = 0,11(mol)
Khi cho CO
2
vào dd Ca(OH)
2
có thể xảy ra các phản ứng sau :
Ca(OH)
2
+ CO
2
→ CaCO
3
+ H
2
O (5)
Ca(OH)
2
+ 2CO
2
→ Ca(HCO
3
)
2
(6)




số (5)
TH 1 : Số mol CO
2
thiếu so với dd Ca(OH)
2
, chỉ xảy ra phương trình phản ứng

nCO
2
= 0,015 + mb + na = nCaCO
3
= 0,11 mol
⇒ mb + na = 0,095 mol (7)



72
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.


Cách 1 : Dùng phương pháp biện luận dựa vào giới hạn
Giả sử n < m
⇒ na + nb < na + mb < ma + mb
n(a + b) < na + mb < m(a + b)
n <
na + mb
< m

a + b

1 ≤ n <
0,095
= 2,7 <m ≤ 4

0,035
¦
n = 1;2
´

¹
m = 3;4

Vậy có 4 cặp nghiệm ứng với trường hợp 1 :
¦ankan : CH
4

´

¹
anken : C
3
H
6
Giả sử m < n

hay
¦ankan : C
2
H
6

´

¹
anken : C
3
H
6

hay
¦ankan : CH
4

´

¹
anken : C
4
H
8
¦ankan : C H

hay
´
2 6

¹
anken : C
4
H
8

⇒ 2 ≤ m <

¦
n = 3,4
´

¹
m = 2

0,095
= 2,7 <n ≤ 4

0,035
Có 2 cặp nghiệm :
¦ankan : C
3
H
8

´

¹
anken : C
2
H
4
¦ankan : C H

hay
´
4 10

¹
anken : C
2
H
4
TH 2 : Xảy ra cả hai phương trình phản ứng 5,6 :
Ca(OH)
2
+ CO
2
→ CaCO
3
+ H
2
O (5)
0,11 0,11 0,11 (mol)
Ca(OH)
2
+ 2CO
2
→ Ca(HCO
3
)
2
(6)
(0,115-0,11) 2.0,005
n
CO2
= 0,11 + 2.0,005 = 0,12 (mol)
⇒ na + mb = 0,12 – 0,015 = 0,105 (mol)
Giả sử n<m

⇒ 1≤ n <

¦
n = 1,2

0,105
= 3 <m ≤ 4

0,035
¦
CH
4




¦
C
2
H
6


´

¹
m = 4

* n = 3
¦C
3
H
8

´

¹
C
3
H
6
⇒ CTPT
´

¹
C
4
H
8
´

¹
C
4
H
8
Giả sử m < n



73
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
n

⇒ 2≤ m <
0,105
= 3 <n ≤ 4

0,035
Có 2 cặp nghiệm :
¦n = 3

´

¹
m = 2

¦
n = 4
´

¹
m = 2

CTPT các chất :
¦C
3
H
8

´

¹
C
2
H
4
¦
C
4
H
10


´

¹
C
2
H
4
Vậy có 11 nghiệm thỏa yêu cầu ñề bài.

Cách 2 : dùng phương pháp trung bình kết hợp với phương pháp biện luận.
ðặt CTPT trung bình của ankan, anken : C H

2 n + 2−2 k

Viết các phương trình phản ứng như trên

Biện luận tương tự như trên.
n =
an + bm
a + b

Bài 8 :
ðốt cháy hoàn toàn 0,3mol hỗn hợp gồm 2 hydrocacbon A, B (thuộc các dãy ñồng
ñẳng ankan, anken, ankin) có tỉ lệ phân tử lượng 22:13 rồi dẫn sản phẩm sinh ra vào bình
Ba(OH)
2
dư thấy bình nặng thêm 46,5g và có 147,75g kết tủa.
a) Tìm CTPT A, B và tính khối lượng mỗi chất.
b) Cho 0,3 mol X lội từ từ qua 0,5 lít dung dịch Br
2
0,2M thấy dung dịch Br
2
mất màu
hoàn toàn, khí thoát ra khỏi dung dịch Brôm chiếm thể tích 5,04 lít (ñktc). Hỏi thu ñược
sản phẩm gì? Gọi tên và tính khối lượng của chúng.

GIẢI :
Ở bài này, ta có thể giải theo phương pháp biện luận so sánh số mol kết hợp phương
pháp ghép ẩn số ñể giải hoặc sử dụng phương pháp trung bình.
Sản phẩm cháy của 2 hydrocacbon là CO
2
và H
2
O. Khi hấp thụ vào bình chứa dd Ba(OH)
2

thì
Cả CO
2
và H
2
O ñều bị dd Ba(OH)
2
dư hấp thụ
m
bình tăng
= mCO
2
+ mH
2
O = 46,5g
CO
2
+ Ba(OH)
2
→ BaCO
3
↓ + H
2
O
147,75

n
CO2
= n
BaCO3
=

197
= 0,75 mol
⇒ mH
2
O = 46,5 – 0,75.44 = 13,5(gam)
13,5

⇒ nH
2
O =

Cách 1 :
= 0,75
18
(mol)
Ta thấy khi ñốt hai hydrocacbon cho số mol nCO
2
= nH
2
O = 0,75 mol
Cách 2 : biện luận theo phương pháp số k trung bình



74
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
´
2
ðặt CTPT trung bình của hai hydrocacbon trên là : C H

n 2 n + 2− 2 k

C H

n 2 n + 2− 2 k
+
3n + 1 − k
O

2
2


→ nCO
2
+ (n + 1 − k )H O
1 → n → ( n + 1 − k ) (mol)
0,3 → 0,3 n → 0,3( n + 1 − k ) (mol)
nCO
2
= 0,3 n = 0,75 (mol) ⇒ n = 2,5
nH
2
O = 0,3( n + 1 − k ) = 0,75 (mol)
thay n = 2,5 vào phương trình trên ⇒ k =1

⇒ có hai trường hợp :
* A, B ñều là anken
* A là ankan, B là ankin (hoặc ngược lại)

TH 1 : A, B là anken.

ðặt CTPT

¦A : C
n

´

H
2n
: a

(mol)

¹
B : C
m
H
2m
: b

ðặt CTPT trung bình 2 anken


C H

n 2 n

C H

n 2 n
+
3n
O

2
2


→ nCO
2


+ nH
2
O
0,3 → 0,3 n
nCO
2
= 0,3 n = 0,75
⇒ n = 2,5
Giả sử n< m ⇒ n= 2. ⇒ CTPT A là C
2
H
4
.
A là anken nhỏ nhất nên ta chỉ có tỉ lệ :
M
B
=
14m
=
22
⇒ m =
44
= 3,4 (loại)

M
A
14n 13 13

TH 2 : A là ankan, B là ankin
¦A : C
n
H
2n + 2
: a
(mol)

¹
B : C
m
H
2m -2
: b


C
n
H

2n + 2
+
3n + 1
O

2
2


÷÷→ nCO
2


+ (n + 1)H
2
O
a → an → a(n+1) (mol)

C
m
H

2m -2
+
3m - 1
O

2
2


÷÷→ mCO
2


+ (m - 1)H
2
O
b → bm → b(m-1) (mol)
ta có :
nCO
2
= an + bm = 0,75 (1)
n
hh
= a + b = 0,3 (2)
nH
2
O = a(n+1) + b(m-1) = an + bm + (a-b) = 0,75 (3)



75
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
´
2 2 2
2 2 4
Thay (1) vào (3) : ⇒ a- b = 0 hay a= b
(2) ⇒ a = b = 0,15 (mol)

(1) ⇒ n + m =
0,75
= 5

0,15
Xét tỉ lệ phân tử lượng giữa A và B ta có hai trường hợp :
• M
A
: M
B
= 22 : 13

14n + 2
=
14m − 2
=
14(m + n)
=
14.5
= 2

22 13 35 35
n = 3 (A : C
3
H
8
) và n =2 (B : C
2
H
2
)
• M
B
: M
A
= 22 : 13

14n + 2
=
14m − 2
=
14(m + n)
=
14.5
= 2

13 22 35 35
⇒ n = 1,7 và m = 3,28 (loại)
Vậy hai hydrocacbon ñó là :
¦A : C
3
H
8
: 0,15
(mol)

¹
B : C
2
H
2
: 0,15

Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp :
m
C3H8
= 0,15.44 = 6,6 (g)
m
C2H2
= 0,15.26 = 3,9 (g)
b) Xác ñịnh tên và tính khối lượng sản phẩm :

nBr
2
= 0,5.0,2 = 0,1(mol)
• Dung dịch Br
2
bị mất màu hòan toàn chứng tỏ 0,1 mol Br
2
trong dd ñã phản ứng
hết.

C
3
H
8
.

• Số mol khí thoát ra khỏi dd Br
2
là 5,04/22,4 = 0,225 (mol) trong ñó có 0,15 mol
⇒ nC
2
H
2
pứ = 0,225 – 0,15 = 0,075 (mol)
• Hai phản ứng có thể xảy ra :
C
2
H
2
+ Br
2
→ C
2
H
2
Br
2
(lỏng)
a → a → a (mol)
C
2
H
2
+ 2Br
2
→ C
2
H
2
Br
4
(lỏng)
b → 2b → b (mol)
Ta có hệ phương trình :
¦
a + 2b = 0,1
´

¹
a + b = 0,075

¦a = 0,05


´

¹
b = 0,025


¦
¦
´

¦
¹
m
C H Br
m
C H Br
= 0,05.186 = 9,3g
= 0,025.346 = 8,65g
Tên 2 sản phẩm : C
2
H
2
Br
2
: 1,2- Dibrometen; C
2
H
2
Br
4
: 1,1,2,2-Tetrabrometan.
Bài 9 :
Một hỗn hợp gồm một số hydrocacbon liên tiếp trong dãy ñồng ñẳng có khối lượng
phân tử trung bình ( M ) = 64.





76
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
x 1 2 3
y 30 18 6

l
ở 100
o
C thì hỗn hợp này ở thể khí, làm lạnh ñến nhiệt ñộ phòng thì một số chất bị ngưng
tụ. các chất khí có khối lượng phân tử trung bình (= 54). Các chất lỏng có (=74). Tổng
khối lương các chất trong hỗn hợp ñầu là 252.
Biết khối lượng phân tử chất nặng nhất gấp ñôi chất nhẹ nhất. Tìm CTPT các chất và
% thể tích các chất trong hỗn hợp.

GIẢI :
Ở bài này, áp dụng tính chất ñồng ñẳng trong toán học ñể giải
Gọi a
1
, a
2
, …, a
n
là khối lượng phân tử của các hydrocacbon trên.
* Áp dụng tính chất toán học :
Các hydrocacbon liên tiếp thuộc cùng một dãy ñồng ñẳng sẽ tạo nên một cấp số cộng
có công sai d = 14
a
n
= a
1
+ (n-1)d
S =
a
1
+ a
n
* n

2
Với a
n
= 2a
1
⇒ 2a
1
= a
1
+ (n-1).14
⇒ a
1
= 14(n-1)
⇒ S = 1,5na
1
= 252
Hay 15,5.14n(n-1) = 252
⇒ 21n
1
2
- 21n
1
- 252 = 0
n = 4(nhận) hay n = -3 (loại)
a
1
= 14(4-1) = 42
ñặt hydrocacbon ñầu là A
1
: C
x
H
y
M
1
= 12x + y = 42
mà : y chẵn
y ≤ 2x +2
≥ 4
< 0
Vậy A là C
3
H
6
, là hydrocacbon ñầu tiên trong cấp số cộng trên.
Các ñồng ñẳng kế tiếp của nó là C
4
H
8
, C
5
H
10
, C
6
H
12
(M = 84)

Tính % thể tích các chất trong hỗn hợp :
Gọi a, b, c, d (mol) lần lượt là số mol các hydrocacbon tương ứng : C
3
H
6
, C
4
H
8
,
C
5
H
10
, C
6
H
12
.
Ta có :
M =
42a + 56b + 70c + 84d
= 64
a + b + c + d

(1)

M khi ' =
42a + 56b
= 54
a + b

⇒ b = 6a (2)
M =
70c + 84d
= 74 ⇒ c = 2,5d(3)

c + d
Thay (2), (3) vào (1) :



77
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.

M =
42a + 56.6a + 70.2,5d + 84d
= 64
a + 6a + 2,5d + d

378a + 259d
= 64

7a + 3,5d
⇒ d = 2a (4)
⇒ c= 2,5.2a = 5a (3’)
n
hh
= a + b + c + d = a + 6a + 5a + 2a = 14a
Ở cùng ñiều kiện, tỉ lệ về số mol bằng tỉ lệ về thể tích
a

%C
3
H
6
=

%C
4
H
8
=

14a
6a
14a
5a

*100% = 7,14%


*100% = 42,85%
%C
5
H
10
=

%C
6
H
12
=

14a
2a
14a
*100% = 35,71%


*100% = 14,28%






II.3 – BÀI TOÁN XÁC ðỊNH THÀNH PHẦN HỖN HỢP CÁC
HIDROCACBON ðà BIẾT CTPT


II.3.1 MỘT SỐ LƯU Ý KHI GIẢI BÀI TOÁN HỖN HỢP :
- Khai thác tính chất hóa học khác nhau của từng loại hydrocacbon, viết các phương
trình phản ứng.
- ðặt a, b, c,… lần lượt là thể tích (hoặc số mol) khí trong hỗn hợp.
- Lập các phương trình ñại số : bao nhiêu dữ kiện là bấy nhiêu phương trình.
- Các thí nghiệm thường gặp trong toán hỗn hợp :
+ ðốt cháy hỗn hợp trong O
2
: thường dùng lượng dư O
2
(hoặc ñủ) ñể phản ứng xảy ra
hoàn toàn, nếu thiếu oxi bài toán sẽ trở nên phức tạp vì sản phẩm có thể là C, CO, CO
2
,
H
2
O, hoặc sản phẩm chỉ gồm CO
2
, H
2
O ñồng thời dư hydrocacbon.
+ Phản ứng cộng với H
2
: cho hỗn hợp gồm hydrocacbon chưa no và H
2
qua Ni, t
o
C (hoặc
Pd,t
o
) sẽ có phản ứng cộng.
- ðộ giảm thể tích hỗn hợp bằng thể tích H
2
tham gia phản ứng.
Ta luôn có :
- Số mol hỗn hợp trước phản ứng lớn hơn số mol hỗn hợp sau phản ứng.
n hh
T
> n hh
S

- Khối lượng hỗn hợp trước và sau phản ứng bằng nhau (ðLBTKL).
m
hh T
= m
hhS




78
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
⇒ M T < M S ⇒ d
T
< d
S

+ Phản ứng với dd brôm và thuốc tím dư, ñộ tăng khối lượng của dd chính là khối lượng
của hydrocacbon chưa no.
C
n
H
2n+2-2k
+ kBr
2
→ C
n
H
2n+2-2k
Br
2k
+ Phản ứng ñặc trưng của ankin-1 :
2R(C ≡ CH)
n
+ nAg
2
O → 2R(C ≡ CAg)
n
↓ + nH
2
O
Khi làm toán hỗn hợp do số mol các chất luôn thay ñổi qua mỗi thí nghiệm do ñó khi
qua thí nghiệm mới ta nên liệt kê số mol của hỗn hợp sau và trước mỗi thí nghiệm.
Lưu ý : trong công thức tính PV = nRT thì V là V
bình
.

Ví dụ :
Một bình kín có dung tích 17,92 lít ñựng hỗn hợp gồm khí hidro và axetilen (ở O
o
C
và 1 atm) và một ít bột Ni xúc tác. Nung nóng bình một thời gian sau ñó làm lạnh ñến 0
o
C.
a) Nếu cho ½ lượng khí trong bình qua dd AgNO
3
/NH
3
sẽ sinh ra 1,2 gam kết tủa vàng
nhạt. Tìm số gam axetilen còn lại trong bình.
b) Cho ½ lượng khí còn lại qua dd Brom thấy khối lượng dung dịch tăng lên 0,41 gam.
Tính số gam etilen tạo thành trong bình.
c) Tính thể tích etan sinh ra và thể tích H
2
còn lại sau phản ứng. Biết tỉ khối hỗn hợp ñầu
(H
2
+ C
2
H
2
trước phản ứng) so với H
2
= 4. Bột Ni có thể tích không ñáng kể.

GIẢI
a) Tính lượng axetilen còn dư :
Phần 1 :
Sản phẩm cháy tạo kết tủa vàng nhạt với ddAgNO
3
/NH
3
chứng tỏ hỗn hợp còn
axetilen dư
Các ptpứ :


nC
2
Ag
2
=


1,2
240


= 0,005
C
2
H
2
+ Ag
2
O
(mol)
÷
d
÷
dAg
÷
NO
3
÷
/N
÷
H
3
→ C
2
Ag
2
↓ + H
2
O
Lượng axetilen còn lại trong bình :
nC
2
H
2
dư = 2nC
2
H
2
pứ = 2nC
2
Ag
2
= 2.0,005 = 0,01 (mol)
b) Tính số gam etilen tạo thành trong bình :
Phần 2 :
Các ptpứ :
C
2
H
4
+ Br
2
→ C
2
H
4
Br
2

b → b → b (mol)
C
2
H
2
+ 2Br
2
→ C
2
H
2
Br
4

0,005 → 2.0,005 (mol)
Áp dụng ðLBT khối lượng :
m
bình tăng
= mC
2
H
4
+ mC
2
H
2

⇒ mC
2
H
4
= m
bình tăng
– mC
2
H
2
= 2(0,41- 0,005.26) = 0,56 (g)





79
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
o

nC
2
H
4
=
0,56
28

= 0,02 (mol)
c) Thể tích etan sinh ra và thể tích H
2
còn lại :
Phần 3 :
17,92

n
hh
=

22,4
= 0,8 (mol)
Gọi x (mol) là số mol H
2
trong 0,8 mol hỗn hợp ban ñầu.
M
hh
= 4.2 = 8
2.x + 26(0,8 − x)

M
hh
=
= 8
0,8
⇒ x = 0,6 (mol)
nC
2
H
2 bñ
= 0,2 (mol)
Các ptpứ :





C
2
H
2
+ H
2






÷
N
÷
i,
÷
t C
→ C
2
H
4

0,02 ÷ 0,02 (mol)
o

C
2
H
2
+ 2H
2
÷
N
÷
i,
÷
t C
→ C
2
H
6

y → 2y → y (mol)
Gọi y là số mol etan tạo thành.
nC
2
H
2 pứ tạo etan
= y = 0,2 – (0,01 + 0,02)
= 0,17 (mol)
⇒ n
Etan
= 0,17 (mol)
nH
2 còn lại
= 0,6 – (0,02 + 2.0,17) = 0,24 mol

Ghi chú : ta nên ñặt các ẩn số ngay từ ñầu và phải cùng ñơn vị. Qua mỗi thí nghiệm sẽ
giúp ta tìm một ẩn số.
Lưu ý lượng hỗn hợp mang phản ứng trong mỗi thí nghiệm có thể khác nhau nhưng tỉ lệ
thành phần các chất trong hỗn hợp không ñổi.



II.3.2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN XÁC ðỊNH THÀNH
PHẦN HỖN HỢP CÁC HYDROCAC ðà BIẾT CTPT

Bài 1 :
ðốt cháy hoàn toàn 100cm
3
hỗn hợp A gồm : C
2
H
6
, C
2
H
4
, C
2
H
2
và H
2
thì thu ñược
90cm
3
CO
2
. Nung nóng 100cm
3
A có sự hiện diện của Pd thì thu ñược 80cm
3
hỗn hợp khí
B. Nếu cho B tiếp tục qua Ni, t
o
thì thu ñược chất duy nhất.
Tìm % các chất trong hỗn hợp.



ðặt 100cm
3
hh A gồm : C
2
H
6
: a
C
2
H
4
: b
GIẢI :



80
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.



⇒ a + b + c + d = 100 (cm
3
)
C
2
H
2
: c
H
2
: d (cm
3
)

TN1 :
Các ptpứ :



C
2
H
6
+ 7/2O
2
→ 2CO
2
+ 3H
2
O
a → 2a (mol)
C
2
H
4
+ 3O
2
→ 2CO
2
+ 2H
2
O
b → 2b (mol)
C
2
H
2
+ 5/2O
2
→ 2CO
2
+ H
2
O
c → 2c (mol)
H
2
+ 1/2O
2
→ H
2
O
d → d (mol)
Lưu ý : H
2
cũng cháy trong Oxi, sản phẩm là H
2
O.
VCO
2
= 2(a + b + c) = 90 (cm
3
)
⇒ a + b + c = 45 (cm
3
)
⇒ d = 100 – 45 = 55(cm
3
) (1)

TN2 : xúc tác Pd,t
o
C thì một liên kết π bị ñứt, sản phẩm cộng là anken.
o

C
2
H
2
+ H
2
÷
P
÷
d,
÷
t C
→ C
2
H
4

c → c (cm
3
)
Thể tích hỗn hợp giảm :
V
khí giảm
= 2c – c = c = 100 – 80 = 20 (cm
3
) (2)

Hỗn hợp khí B gồm : C
2
H
6
: a
C
2
H
4
: b + c (cm
3
)
H
2
: d – c = 55 – 20 = 35

TN3 :
o

C
2
H
4
+ H
2
÷
N
÷
i,
÷
t C
→ C
2
H
6

b + c b + c (cm
3
)
Vì chỉ thu ñược một khí duy nhất ⇒ C
2
H
4
và H
2
ñều hết.
⇒ b + c = 35 ⇒b = 35 – c = 35 – 20 = 15 (cm
3
)
a = 100 – (b + c + d) = 100 – (15 + 20 + 55) = 10 (cm
3
)
% thể tích các chất trong hỗn hợp :

%V
C2H6
=


%V
C2H4
=

a
100
b
100

.100% =

.100% =
10
100
15
100

.100% =10%


.100% = 15%





81
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
0

%V
C2H2
=

c
100

.100% =
20
100

.100% = 20%

%V
H2
=
d
100

.100% =
55
100

.100% = 55%

Bài 2 :
Cho 11 gam hỗn hợp gồm 6,72 lít hydrocacbon mạch hở A và 2,24 lít một ankin. ðốt
cháy hỗn hợp này thì tiêu thụ 25,76 lít Oxi. Các thể tích ño ở ñktc.
a) Xác ñịnh loại hydrocacbon.
b) Cho 5,5 gam hỗn hợp trên cùng 1,5 gam hidro vào một bình kín chứa sẵn một ít bột Ni
(ở ñktc) ñun nóng bình ñể phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi ñưa về O
o
C. Tính thành phần %
hỗn hợp cuối cùng và áp suất trong bình.


GIẢI :
Dựa vào ptpứ cháy, ñặt số mol các chất và giải hệ phương trình ñể tìm các giá trị x, n.

a) Xác ñịnh loại hydrocacbon :
6,72

Số mol các chất : n
A
=

2,24


22,4
= 0,3 (mol)
n
ankin
=

22,4
= 0,1 (mol)

nO
2
=
25,76
22,4

= 1,15 (mol)

¦ A : C
x
H
y
: 0,3

Gọi 11g hỗn hợp

Các ptpứ :
´

¹
Ankin : C
n
H
2 n − 2
: 0,1

(mol)
C H + x +
y
÷O ÷
t


xCO +
y
H O

| |
÷→

x y
\
4
¹
2

2
2
2

0,3→ 0,3(x + y/4) (mol)

C
n
H

2n -2
+
3n - 1
O

2
2


÷÷→ nCO
2


+ (n − 1)H
2
O


n
O2
= 0,3(x +


y
) + 0,1(

4
0,1 → 0,1(3n-1)/2 (mol)
3n - 1
) = 1,15

2
m
hh
= (12x + y)0,3 + (14n - 2)0,1 = 11
⇔ 36x + 3y + 14n = 112 (1)
4x + y + 2n = 16 (2)
(1) – 7.(2) ⇒ y = 2x

Thay y = 2x vào (1), (2) :



82
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
o
36x + 6x +14n = 112
4x + 2x + 2n = 16

⇔ 3x + n = 8 ⇒ x <
8
= 2,66

3
⇒ x = 2 C
2
H
4

n = 2 ⇔ C
2
H
2


b) Tính thành phần % hỗn hợp cuối cùng và áp suất trong bình :
n
H2
= 1,5/2 = 0,75 (mol)
Hỗn hợp mới gồm C
2
H
4
: 0,015 mol
C
2
H
2
: 0,05 mol
H
2
: 0,75 mol
Các ptpứ :


C
2
H
4
+ H
2



÷
N
÷
i,
÷
t C
→ C
2
H
6

0,15 → 0,15 → 0,15
o

C
2
H
2
+ 2H
2
÷
N
÷
i,
÷
t C
→ C
2
H
6

0,05 → 0,1 → 0,05
Sản phẩm thu ñược gồm : C
2
H
6
: 0,2 mol
H
2
dư : 0,5 mol
Tỉ lệ %thể tích chính là tỉ lệ % số mol :
0,2

%V
C2H6
=

0,2 + 0,5
0,5

.100% = 28,6%
%V
H2
=

0,2 + 0,5
.100% = 71,4%
• Tính áp suất :
PV
bình
= nRT
Trước phản ứng n
1
= nC
2
H
4
+ nC
2
H
2
+ nH
2
= 0,15 + 0,05 + 0,75 = 0,95 (mol)
Sau phản ứng n
2
= nC
2
H
6
+ nH
2dư
= 0,7 (mol)
Ở cùng ñiều kiện V
bình
, T = const
P
2
=
n
2

P
1
n
1

⇒ P
2
=
n
2
=

n
1
0,7
0,95

≅ 0,73 (atm) (P
1


= 1atm )

Bài 3 :
Một hỗn hợp khí A gồm C
2
H
2
và H
2
có tỉ khối hơi so với không khí bằng 0,4. ðun
nóng A với xúc tác Ni một thời gian thu ñược hỗn hợp khí B, tỉ khối của B so với không

khí bằng

4
. Nếu cho toàn bộ lượng B qua dung dịch KMnO


dư thì còn lại khí D thoát ra

7
4

ngoài, tỉ khối của D so với H
2
bằng 4,5. Các thể tích ño ở ñktc.
a) Tính thành phần % thể tích của hỗn hợp A.
b) Tính tỉ số thể tích của A so với thể tích B. Giải thích sự thay ñổi thể tích ñó.
c) Tính thành phần % thể tích của hỗn hợp khí D



83
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
d) Biết V
B
= 3,136 lít, hỏi nếu hấp thu hết lượng B này trong dd Brom dư thì khối lượng
các sản phẩm thu ñược là bao nhiêu?
Tóm tắt :
hh A C
2
H
2

Ni,t
o
C


dd KMnO
4


d =0,4
H
2
hh B khí D thoaù t ra
A/KK d
B/kk
= 4/7
d
D/KK
= 4,5

dd Br
2


3,136 lít hh B m sp?

GIẢI :


a. % thể tích của hỗn hợp A :
Trong A, ñặt C
2
H
2
: a (mol)
H
2
: b (mol)
M hh A = 0,4.29 = 11,6

26a + 2b
= 11,6 ⇒ b = 1,5a

a + b

%C
2
H
2
=
a
a + b

.100% =
a
a + 1,5a

.100% = 40%
%H
2
= 100% - 40% = 60%

b. Tỉ lệ thể tích của A so với B :
Phản ứng có thể xảy ra :
o

C
2
H
2
+ H
2 ÷
N
÷
i,
÷
t C
→ C
2
H
4
o

C
2
H
2
+ 2H
2
÷
N
÷
i,
÷
t C
→ C
2
H
6

Phản ứng cộng H
2
làm giảm số mol khí nhưng không làm thay ñổi khối lượng khí
⇒ n
B
< n
A
⇒ V
B
< V
A
.
Ta có :
n M hhB

m
A
= m
B


M hh A .n
A
=

M hh B .n
B


A
=




4 116

n
B
M hhA


116
n
A 7
10

Với M hh B = 29.
7
= (gam/mol) và
7
M hh A = 11,6 ⇒ = =
n
B
11,6 7

Vì tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol khí nên V
A
: V
B
= 10 : 7

c. % thể tích hỗn hợp khí D :
Hỗn hợp B gồm C
2
H
4
, C
2
H
6
, C
2
H
2
dư và H
2
dư khi cho qua dung dịch KMnO
4
thì
C
2
H
4
và C
2
H
2
dư bị oxi hóa và giữ lại trong dung dịch :
C
2
H
4
+ [O] + H
2
O → C
2
H
4
(OH)
2

C
2
H
2
+ 4[O] → HOOC–COOH






84
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
Hỗn hợp khí D thoát ra gồm C
2
H
6
và H
2
dư. Trong hỗn hợp D gọi C
2
H
6
: x(mol) và
30x + 2y

H
2
dư : y (mol). Ta có

x

M hh D = 4,5.2 = 9 ⇒

x


x + y
= 9 ⇒ y = 3x
⇒ %C
2
H
6
=

x + y
.100% =

x + 3x
.100% = 25%
%H
2
= 100% - 25% = 75%

d. Khối lượng các sản phẩm :
o

C
2
H
2
+ H
2
÷
N
÷
i,
÷
t C
→ C
2
H
4

u u u (mol)
o

C
2
H
2
+ 2H
2
÷
N
÷
i,
÷
t C
→ C
2
H
6

x 2x x (mol)
Gọi u (mol) là số mol C
2
H
4
thu ñược ⇒ B gồm :
C
2
H
4
: u (mol)
C
2
H
6
: x (mol)
C
2
H
2
dư : a – (u + x) (mol)
H
2
dư : 3x (mol)
• n =
3,136
= 0,14 (mol) ⇒ u + x + a – (u + x) + 3x = 0,14 ⇒ a + 3x = 0,14 (1)

B
22,4
• n
H2
ban ñầu = 1,5a(mol) ⇒ u + 2x +3x = 1,5 ⇒1,5a = u + 5x (2)

n
A
=
10

2,5a
=
10
⇒ a = 0,8 (mol)

n
B
7

0,14 7
Từ (1) ⇒ x = 0,02 (mol)
Từ (2) ⇒ u = 0,02 (mol)
Trong B chỉ có C
2
H
4
: 0,02 (mol) và C
2
H
2
: 0,04 (mol) cho phản ứng cộng với dung
dịch Br
2
:
C
2
H
4
+ Br
2
→ C
2
H
4
Br
2

0,02 → 0,02 (mol)
C
2
H
2
+ 2Br
2
→ C
2
H
2
Br
4

0,04 → 0,04 (mol)
⇒ mC
2
H
4
Br
2
= 0,02.188 = 3,76 (gam)
mC
2
H
2
Br
4
= 0,04.346 = 13,84 (gam)

Bài 4 :
Một bình kín 2 lít ở 27,3
o
C chứa 0,03 mol C
2
H
2
; 0,015 mol C
2
H
4
và 0,04 mol H
2

áp suất P
1
. Tính P
1

- Nếu trong bình ñã có một ít bột Ni làm xúc tác (thể tích không ñáng kể) nung bình
ñến nhiệt ñộ cao ñể phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau ñó ñưa về nhiệt ñộ ban ñầu ñược hỗn
hợp khí A có áp suất P
2
.
- Cho hỗn hợp A tác dụng với lượng dư dd AgNO
3
/NH
3
thu ñược 3,6 gam kết tủa.
Tính P
2
. Tính số mol mỗi chất trong A..


85
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
o



• Tính áp suất P
1
:
Tổng số mol các chất trước phản ứng :
GIẢI :
n
1
= nC
2
H
2
+ nC
2
H
4
+ nH
2
= 0,03 + 0,015 + 0,04 = 0,085 (mol)
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng :

PV = nRT ⇒ P
1
=
n
1
RT
1

V
=
0,085.0,082.300,3
= 1,05 atm

2
• Tính áp suất P
2
và số mol các chất :
Các ptpứ :
C
2
H
2
+ H
2
÷
N
÷
i,
÷
t C


C
2
H
4

a → a → a (mol)
o

C
2
H
4
+ H
2
÷
N
÷
i,
÷
t C
→ C
2
H
6

b → b → b (mol)
Vì số mol H
2
= 0,04 < nC
2
H
2
+ nC
2
H
4
= 0,045 (mol) nên phản ứng hết H
2

ðặt a, b là số mol H
2
tham gia hai phản ứng trên
⇒ a + b = 0,04 (1)(mol)
C
2
H
2
còn dư sau phản ứng trên tác dụng với lượng dư dd AgNO
3
/NH
3
:
HC ≡ CH + Ag
2
O ÷
d
÷
dAg
÷
NO
3
÷
/N
÷
H
3
→ C
2
Ag
2
↓ + H
2
O


nC
2
Ag
2
=


3,6
240
0,015 ÷ 0,015 (mol)

= 0,015 (mol)
⇒ nC
2
H
2
dư = 0,015 mol
⇒ nC
2
H
2 phản ứng
= a = 0,03 – 0,015 = 0,015 (mol)
b = 0,04 – a = 0,04 – 0,015 = 0,025 (mol)
∑ nC
2
H
4
= nC
2
H
4 bñ
+ a = 0,015 + 0,015 = 0,03 (mol)
nC
2
H
4 d ư
= 0,03 – b = 0,03 – 0,025 = 0,005 (mol)
Áp suất P
2
:
∑ n
2
= nC
2
H
2
dư + nC
2
H
4 dư
+ nC
2
H
6
= 0,015 + 0,005 + 0,025 = 0,045 (mol)
P =
n
2
RT

2
V
=
0,045.0,082.300,3
= 0,554 (atm)

2

Bài 5 :
Cho a gam CaC
2
chứa b% tạp chất trơ tác dụng với nước thì thu ñược V lít C
2
H
2

(ñktc)
1) Lập biểu thức tính b theo a và V
2) Nếu cho V lít trên vào bình kín có than hoạt tính nung nóng làm xúc tác,t
o
trong
bình t
o
C áp suất P
1
. Sau phản ứng thu ñược hỗn hợp khí, trong ñó sản phẩm phản ứng
chiếm 60%V, nhiệt ñộ không ñổi, áp suất P
2

Tính hiệu suất của phản ứng.
3) Giả sử dung tích bình không ñổi, thể tích chất rắn không ñáng kể. Hãy



86
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
o
a) Lập biểu thức tính áp suất P
2
theo P
1
và hiệu suất h.
b) Tính khoảng giá trị của P
2
theo P
1





1) Lập biểu thức tính b theo a và V :
• Cách 1 :
CaC
2
+ 2H
2
O → Ca(OH)
2
+ C
2
H
2

GI ẢI :
V
22,4
Gọi V là thể tích C
2
H
2
sinh ra.
V

V
(mol)

22,4
nC
2
H
2
=

22,4
V



64V

mCaC
2
= 64.

a -
64V


22,4
m
tạp chất
= (a-
)
22,4

b% =

22,4
.100% =
7a - 20V
.100%

a 7a
• Cách 2 :
CaC
2
+ 2H
2
O → Ca(OH)
2
+ C
2
H
2

64(g) 22,4(lít)
a – 0,01b(g) V(lít)
b(%)
Ta lập ñược tỉ l ệ :
64
a - 0,01b
=
22,4
⇒ 64V = 22,4a − 0,224b

V

⇒b =

22,4a - 64V
=
7a − 20V

⇒ b%=
7a - 20V
.100%

0,224 7 7a

2) Tính hiệu suất phản ứng :
Xét phản ứng :
3C
2
H
2
÷
C
÷
hoa
÷
t tin
÷
h ,60
÷
0
÷
C
→ C
6
H
6

x → x/3 (lít)
Gọi x là thể tích C
2
H
2
ñã tham gia phản ứng trên
Tổng số mol các chất sau phản ứng :
¦
C
2
H
2
: V − x
¦

´
¦
¹
C
6
x

H
6
:
3
(lít)
∑ n = V – x + x/3 = V – 2/3x (l)
VC
6
H
6
= 60%V
hh






87
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
Cách 1 : Tính theo chất tham gia :

x
= 0,6(V −
2
x) ⇒ x =
9
V

3 3 11
9
V


Hiệu suất phản ứng h =

x
.100% =
11
.100% =

9
.100% = 81,81%

V V 11
Cách 2 : Tính hiệu suất phản ứng theo sản phẩm :

x
= 0,6(V −
2
x) ⇒ V =
11
x

3 3 9
Theo phản ứng :
o

3C
2
H
2
÷
C
÷
hoa
÷
t tin
÷
h ,60
÷
0
÷
C
→ C
6
H
6

V → V/3 (theo lý thuyết)

h% =


3)
V(thuc tê' )
V(lý thuyê' t)
.100% =
x / 3
.100% =

V/3
x/3
11x/9
3

.100% =
9
.100% = 81,81%

11
a) Lập biểu thức tính áp suất P
2
theo P
1
và hiệu suất h :
Ta có pt TTKLT :
PV
bình
= nRT
Ở V
bình
, T = const

P
2

P
1
=
n
2

n
1
=
V
2

V
1
V
2
, V
1
: Số mol các chất trong bình.
Và V
2
= V – 2/3x
V
1
= V


P
2

=
V
2
V -
2
x

=
3
= 1 −
2x


= 1 −
2h

P
1
V
1
V

3V 3.100

P
2

P
1
=
300 − 2h
⇒ P

300
2

=
300 − 2h
P

300
1

b) Tính khoảng giá trị của P
2
theo P
1
:
Ta có 0 < h ≤ 100

h = 0 ⇒
300 − 2h
= 1

300
h = 100 ⇒
300 − 2h
=
1

300 3

1
P


≤ P ≤ P

3
1 2 1







88
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
Bài 6 :
Khi sản xuất ñất ñèn ta thu ñược hỗn hợp rắn gồm CaC
2
, Ca và CaO (hh A). Cho hỗn
hợp A tác dụng hết với nước thì thu ñược 2,5 lít hỗn hợp khí khô X ở 27,0
o
C và
0,9856atm. Tỉ khối của X so với metan bằng 0,725.
a) Tính % khối lượng mỗi chất trong A
b) ðun nóng hỗn hợp khí X với bột Ni xúc tác một thời gian thì thu ñược hỗn hợp khí Y,
chia Y làm hai phần bằng nhau.
- Phần thứ nhất cho lội từ từ qua bình nước Brom dư thấy còn lại 448 ml hỗn hợp khí
X (ñktc) và tỉ khối so với Hidro là 4,5. Hỏi khối lượng bình nuớc Brom tăng bao nhiêu
gam?
- Phần thứ hai ñem trộn với 1,68 lít O
2
(ñktc) trong bình kín dung tích 4 lít. Sau khi
bật tia lửa ñiện ñể ñốt cháy, giữ nhiệt ñộ bình ở 109,2
o
C. Tính áp suất bình ở nhiệt ñộ ñó
biết dung tích bình không ñổi.



a) Tính % khối lượng mỗi chất trong A :
Gọi 5,52g hh A CaC
2
: a
Ca : b
CaO : c (mol)
m
hh X
= 64a + 40b + 56c = 5,52 (1)

GIẢI :
Lưu ý : hỗn hợp A tác dụng với nước, cả Ca và CaO cũng có phản ứng.
CaC
2
+ 2H
2
O → Ca(OH)
2
+ C
2
H
2

a a (mol)
Ca + H
2
O → Ca(OH)
2
+ H
2


b b (mol)
CaO + H
2
O → Ca(OH)
2
c (mol)
2,5 lít khí thu ñược gồm : C
2
H
2
: a
H
2
: b
M X = 0,725.16 = 11,6

n
hhX
= a + b =
PV
=

RT
2,5.0,9856
0,082.300

= 0,1

(mol) (2)
M X = 0,725.16 = 11,6 (gam/mol)
⇒ m
X
= M X .n
X
= 11,6.0,1 = 1,16 (gam)
⇒ 26a + 2b = 1,16 (3)
¦
a = 0,04

(2), (3) ⇒
´

¹
b = 0,06

(mol)
Theo các phản ứng trên :

nCaC
2
= nC
2
H
2
= 0,04 mol ⇒ %CaC
2
=


64.0,04
5,52


.100% = 46,38%





89
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.

nCa = nH
2
= 0,06 mol ⇒ %Ca =
40.0,06
5,52

.100% = 43,48%
% CaO = 100% - (46,38 + 43,48)% = 10,14%

b) ðộ tăng khối lượng bình Brom :
* Khi nung nóng hỗn hợp X với xúc tác Ni, có thể xảy ra 2 phản ứng :
C
2
H
2
+ H
2
→ C
2
H
4

C
2
H
2
+ 2H
2
→ C
2
H
6

⇒ hỗn hợp khí Y có thể gồm C
2
H
4
, C
2
H
6
, C
2
H
2
dư, H
2
dư.
* Khi cho ½ hỗn hợp Y qua bình ñựng dd Br
2
dư thì C
2
H
2
, C
2
H
4
bị hấp thu :
C
2
H
2
+ 2Br
2
→ C
2
H
2
Br
4
(lỏng)
C
2
H
4
+ Br
2
→ C
2
H
4
Br
2
(lỏng)
⇒ hỗn hợp khí Z thoát ra gồm C
2
H
6
và H
2
.
n
Z
= 0,02 mol và Mz = 4,5.2 = 9 ⇒ m
Z
= 9.0,02 = 0,18 gam
* Áp dụng ðLBT khối lượng, ta có :
m
1/2hh Y
= m
1/2hh X
= 1,16/2 = 0,58gam
So sánh hỗn hợp Y và Z, ta thấy ñộ tăng khối lượng bình ñựng dung dịch Br
2
là tổng khối
lượng của C
2
H
2
và C
2
H
4
tức là m
Y
- m
Z
Vậy ñộ tăng khối lượng bình Brom = 0,58 – 0,18 = 0,4 gam
Tính áp suất bình sau phản ứng cháy :
So sánh hỗn hợp X với Y và áp dụng ðLBT nguyên tố, ta có :

n
C
trong ½ hỗn hợp Y =

n
C
trong ½ hỗn hợp X = 2.0,02 = 0,04 (mol)


n
H
trong ½ hỗn hợp Y =

n
H
trong ½ hỗn hợp X = 2.0,02 + 2.0,03 = 0,1 (mol)

* Sản phẩm cháy gồm :
nCO
2
= nC = 0,04 (mol); nH
2
O = ½ nH = 0,05 (mol)
Mặt khác,

n
O
trong CO
2
và trong H
2
O = 0,04.2 + 0,05 = 0,13 (mol)

n
O
ban ñầu là 0,075.2 = 0,15 (mol)
⇒ n
O
dư = 0,15 – 0,13 = 0,02 (mol)
⇒ nO
2
dư = 0,02/2 = 0,01 (mol)

n các khí trong bình sau khi ñốt = 0,04 + 0,05 + 0,01 = 0,1 (mol)

Vậy áp suất bình là :
P =
nRT
=
0,1.22,4.(109,2 + 273)
= 0,784 atm

V 273.4














90
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
II.4 – BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ HYDROCACBON


Một số lưu ý khi giải bài tập tổng hợp về hydrocacbon :

Bài tập tổng hợp là một dạng bài tập trong ñó có cả phần tính toán kèm theo câu hỏi
lý thuyết hoặc câu hỏi thí nghiệm.
Bài tập hỗn hợp thường có các dạng sau :
Tìm CTPT của một hay nhiều hydrocacbon sau ñó yêu cầu :
- Xác ñịnh CTCT ñúng của các chất ñó qua thí nghiệm cho chất ñó tác dụng với một
chất nào ñó thu ñược sản phẩm cụ thể.
- Xác ñịnh CTCT rồi viết phương trình phản ứng ñiều chế một chất hydrocacbon
khác hoặc ñiều chế chất ñó từ nguyên liệu chính ban ñầu là gì.
- ðưa ra phương pháp phân biệt các hydrocacbon mới tìm ñược hoặc nêu cách tách
riêng, tinh chế từng chất trong hỗn hợp các chất mới tìm ñược.
Về phương pháp làm bài tập loại này, chúng ta vận dụng các phương pháp ñã hướng
dẫn trong phần bài tập lý thuyết và bài tập tìm CTPT, bài tập hỗn hợp ñể giải. Sau ñây là
một số bài tập ví dụ :

Dạng 1 : ðề bài yêu cầu xác ñịnh CTPT của sản phẩm thế, từ ñó giả thiết ñề cho xác
ñịnh ñúng CTCT của hydrocacbon ban ñầu.

Bài 1 :
Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan B với hơi Br
2
có chiếu sáng người ta thu
ñược hỗn hợp X chỉ gồm 2 sản phẩm phản ứng (một chất vô cơ và một chất hữu cơ) ở thể
hơi. Tỉ khối hơi của X so với không khí bằng 4.
a) Lập CTPT của B và chọn cho M một CTCT thích hợp.
b) Nếu tiến hành phản ứng thế 3 nguyên tử hidro trong phân tử B bằng Clo thì có thể thu
ñược mấy ñồng phân?

GIẢI :
ðề bài cho tỉ khối hơi của sản phẩm thế nên ta tìm CTPT sản phẩm rồi suy ra CTCT
B

a. Lập CTPT của B và chọn CTCT ñúng của B.
Gọi k là số nguyên tử Brom ñã thế vào phân tử B :
C
n
H
2n+2
+ kBr
2
→ C
n
H
2n+2-k
Br
k
+ kHBr
a → a ak (mol)
Gọi a (mol) là số mol B ñã tham gia phản ứng
Sản phẩm phản ứng gồm : C
n
H
2n+2-k
Br
k
: a mol và HBr : ak mol
(14n + 2 − k − 80k )a + 8ak

M hh X = 29.4 = 116 ⇒

⇒ 14n + 44k = 114

a + ak
= 116





91
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
0
n =
114 − 44k

14



k 1 2 3
n 5 1,8 < 0
⇒ CTPT B : C
5
H
12
và dẫn xuất của B : C
5
H
11
Br
k = 1 : phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol 1:1 và thu ñược duy nhất một sản phẩm C
5
H
11
Br ⇒
B phải có cấu tạo ñối xứng.
⇒ CTCT B :
CH
3

CH
3
C CH
3

CH
3

Neopentan hay 2,2 – dimetylpropan

b. Ta thu ñược 3 ñồng phân của dẫn xuất 3 clo của B :
CH
3


CH
2
Cl

CH
2
Cl
CH
3
C CCl
3
CH
3
C CHCl
2
CH
3
C CH
2
Cl
CH
3
CH
3
CH
2
Cl


Dạng 2 : Sau khi tìm ñược CTPT, CTCT của các hydrocacbon ñề bài yêu cầu viết
ptpứ ñiều chế các chất
Bài 2 :
Hỗn hợp khí X gồm 4 hydrocacbon A, B, C, D ở ñiiều kiện chuẩn. Trộn X với O
2

vừa ñủ ñể ñốt cháy hết X trong một bình kín nhiệt ñộ T
1
> 100
o
C và áp suất 0,8amt. Bật tia
lửa ñiện ñể ñốt cháy hoàn toàn hỗn hợp rồi ñưa bình về nhiệt ñộ T
1
, ño lại áp suất trong
bình vẫn ñược trị số 0,8atm. Làm lại thí nghiệm với các hỗn hợp X có thành phần A, B, C,
D khác nhau vẫn thu ñược kết quả như cũ.
a) Lập CTPT A, B, C, D biết rằng M
A
< M
B
< M
C
< M
D
.
b) Viết ptpư ñiều chế D từ A và B từ C

GIẢI :
Nhiệt ñộ sau khi ñốt T
1
> 100
o
C ⇒ H
2
O ở thể hơi
Ở cùng ñiều kiện nhiệt ñộ, thể tích áp suất bình trước và sau khi ñốt không ñổi ⇒ số mol
khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau.
Khi thay ñổi thành phần của hỗn hợp X mà kết quả không thay ñổi ⇒ khi ñốt cháy
từng chất thì tổng số mol trước và sau phản ứng cũng bằng nhau.
ðặt công thức của một chất trong hỗn hợp là : C
x
H
y

C H + x +
y
÷O ÷
t


xCO +
y
H O

| |
÷→
x y
\
4
¹
2

2
2
2

a → a(x + y/4) → ax → ay/2 (mol)




92
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
o
Ta có : n
T
= n
S
⇒ a + a(x + 0,25y) = ax + 0,5ay
⇒1 + x + 0,25y = x + 0,5y ⇒ 0,25y = 1 ⇒ y = 4
⇒ Vậy cả 4 hydrocacbon trên ñều có 4 nguyên tử H trong phân tử.
Mặt khác do A, B, C, D ñều ở thể khí nên x ≤ 4
⇒ Vậy 4 hydrocacbon trong X là CH
4
, C
2
H
4
, C
3
H
4
, C
4
H
4

Theo thứ tự M
A
< M
B
< M
C
< M
D
thì A : CH
4
, B: C
2
H
4
, C: C
3
H
4
, D: C
4
H
4
.
b. Viết các ptpứ ñiều chế :
• ðiều chế D từ A :
O

2CH
4
2C
2
H
2

÷
1
÷
500
÷
c ,
÷
l ln
→ C
2
H
2
+ 3H
2
÷
C
÷
uCl
÷
, HC
÷
l ,10
÷
0
÷
C
→ C
4
H
4
(vinylaxetilen)
• ðiều chế B từ C :
o

C
3
H
4
+ 2H
2 ÷
N
÷
i,
÷
t C

o

C
3
H
8
C
3
H
8
÷÷
t C
→ CH
4
+ C
2
H
4

Dạng 3 : Tìm CTPT của các hydrocacbon sau ñó nêu cách nhận biết hoặc tinh chế
hoặc tách các chất trong hỗn hợp hydrocacbon ñó.
Bài 3 :
ðốt cháy một số mol như nhau của 3 hydrocacbon L, L, M ta thu ñược lượng CO
2

như nhau và tỉ lệ số mol H
2
O và CO
2
ñối với K., L, M tương ứng bằng 0,5; 1, 1,5.
a) Xác ñịnh CTPT K, L, M
b) Nêu cách nhận biết 3 khí trên ñựng trong 3 lọ mất nhãn
c) Hãy tách riêng 3 chất trong hỗn hợp trên.

GIẢI
ðặt công thức chung cho 3 hydrocacbon là C
n
H
2n +2-2k
với k là số liên kết π trong
phân tử các hydrocacbon trên.

C
n
H

2n + 2-2k
+
3n + 1 - k
O

2
2


÷÷→ nCO
2


+ (n + 1 - k)H
2
O
a an → a(n+1-k) (mol)
3 hydrocacbon ñốt với số mol như nhau thu ñược lượng CO
2
như nhau nên K, L, M có
cùng số C trong phân tử.
T =
n
H 2O

n
CO 2
=
n + 1 − k
n
• K thì T = 0,5 ⇒ 0,5n = n + 1 – k ⇒ n = 2(k – 1)
0 ≤ n ≤ 4 và k ≥ 0
⇒ n = 2, k = 2 ⇒ K : C
2
H
2

• L thì T = 1 ⇒ n = 2 và k = 1
⇒ CTPT L : C
2
H
4

• M thì T = 1,5 ⇒ n = 2 và k = 0
⇒ CTPT M : C
2
H
6





93
http://ebook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
b) Nhận biết 3 khí trên ñựng trong 3 lọ mất nhãn :
- Lấy mỗi khí một ít làm mẫu thử.
- Dẫn lần lượt 3 khí vào dd AgNO
3
/NH
3
, khí nào tạo ñược kết tủa vàng nhạt là C
2
H
2
.

Ag
2

ddAgNO
3
/NH
3
AgC CAg

+ H O
C
2
H
2
+ O
2
(vaø ng)
- Hai khí còn lại không có hiện tượng gì ñược dẫn tiếp qua ddBr
2
dư, khí nào làm mất màu
nâu ñỏ của dd Br
2
là C
2
H
4
, khí còn lại không có hiện tượng gì thoát ra ngoài là C
2
H
6

H
2
C=CH
2
+ Br
2
→ BrH
2
C–CH
2
Br
c) Cách tách 3 chất trên ra khỏi hỗn hợp của chúng :
- Cũng thực hiện qua các thí nghiệm như trên ta thu ñược khí C
2
H
6
thoát ra ngoài.
- Tinh chế lại C
2
H
2
bằng cách cho dd axít HCl vào kết tủa bạc axetilua, khí axetilen ñược
hoàn nguyên sẽ bay ra ngoài :
C
2
Ag
2
+ 2HCl → C
2
H
2
↑ + 2AgCl↓
- Tinh chế lại C
2
H
4
Br
2
bằng cách cho thêm ddKOHñặc/ancol vào dd Br
2
bị mất màu thì
khí C
2
H
4
ñược hoàn nguyên sẽ bay ra ngoài :
ancol

C
2
H
4
Br
2
Hoặc :

C
2
H
4
Br
2

+ KOH
ñ


Zn/röôïu
C
2
H
4
+ 2KBr



C
2
H
4
+ ZnBr
2

Ghi chú : Trên ñây chỉ là một số bài tập ví dụ nhỏ, nếu các em làm tốt bài tập phần II.1&
II.2 thì sẽ làm ñược bài tập phần này.

































94