Mở đầu: TỔNG QUAN VỀ CHẤT DẺO.

Bài 1 : Các khái niệm cơ bản. 1.Chất dẻo là gì ? Là một loại hỗn hợp vật liệu dựa trên cơ sở vật liệu polymer và các chất phụ gia khác. Các phụ gia: chất gia cường,chất ổn định: ánh sáng, nhiệt độ, thời tiết …,chất bôi trơn, hoá dẻo, chống tĩnh điện, chất tạo màu. 2. Polymer Loại vật liệu có phân tử lượng cao (cao phân tử) là loại hợp chất hữu cơ được cấu thành từ các đại phân tử. Trong đó các đại phân tử này được cấu thành bởi các đơn phân cùng loại (monomer) hoặc một vài đơn phân các loại và mối liên kết giữa các đơn phân này là mối liên kết điện hoá . Điều này có nghĩa cùng một loại polymer nhưng có phân tử lượng tăng lên thì tính chất cơ lý hoá sẽ thay đổi về giá trị theo phân tử lượng . Nếu polymer được cấu thành từ những monomer cùng loại gọi là homopolymer (loại cao phân tử thuần nhất). Nếu polymer được kết từ 2-3 monomer khác loạicopolymer (chất đồng trùng hợp). Đồng trùng hợp :là phương pháp biến tính chất dẻo làm cho chúng hoàn thiện lên. VD:ABS: Acrinitryl, butadien, stiren (nền). Polyblend: hỗn hợp chất dẻo bằng phương tiện kĩ thuật và chất hỗ trợ kĩ thuật. Người ta trộn 2 loại chất dẻo với nhau tạo ra hỗn hợp chất dẻo với mục đích là sử dụng tính ưu việt của chất dẻo cơ sở bổ trợ cho nhau khi tạo thành vật liệu mới. Công nghệ vật liệu được phân ra làm 2 nhóm chính : Chất dẻo nhiệt rắn: là loại vật liệu ban đầu có thể nóng chảy,hoà tan khi có tác dụng của nhiệt và dung môi nhưng khi thành sản phẩm, bán thành phẩm thì nó không nóng chảy hoặc không hoà tan nữa. Chất dẻo nhiệt dẻo: là loại vật liệu khi có nhiệt hoặc dung môi phù hợp thì nó nóng chảy hoặc hoà tan nhưng khi cho làm nguội hoặc cho bay hơi dung môitrạng thái ban đầu, có thể tái sinh được . Khi điều chế mạch dạng sợi (nhiệt dẻo).

1

-mạch trơn , phân nhánh có điều chỉnh kết tinh cao, chất dẻo tinh thể. -sợi phân nhánh có điều chỉnh lập thể chất dẻo vô định hình (nhiệt dẻo). Mối liên kết của các đại phân tử là mối liên kết vật lý. Ngược lại chất dẻo nhiệt rắn khi tạo thành nguyên liệu thường có phân tử lượng nhỏ ( 100vài nghìn đơn vị), nhưng đồng thời trong các mạch của nguyên liệu này vẫn còn chứa các chức năng hoá học. Khi trộn chúng với chất khơi mào (tạo lưới ) (Initiater). Khi cung cấp nguồn kích hoạt hoặc bằng nhiệt hoặc các chất kích hoạt (actiater) thì chất khơi mào sẽ gây phản ứng với các mạch phân tử của nguyên liệu để tạo thành các mạch ngang vì vậy cấu trúc của chất dẻo khi thành sản phẩm hoặc bán thành phẩm là cấu trúc mạch lưới. Trong đó mối liên kết là mối liên kết điện hoá .Chính vì vậy khi thành sản phẩm hoặc bán thành phẩm chất dẻo nhiệt rắn không thể nóng chảy hoặc hoà tan được mối liên kết năng lượng điện hoá trị . Dù là chất dẻo nhiệt rắn hay nhiệt dẻo nếu trộn thêm 2 ÷ 3% chất phụ gia gia cường thì sẽ tạo thành comporit plastic. Bài 2: Các đặc trưng công ngệ 1:Phân tử lượng và mức độ trùng hợp. Với cùng loại vật liệu cơ sở nếu phân tử lượng tăng thì tính chất cơ lý hoá của nó càng hoàn thiện nhưng đồng thời gia công ra sản phẩm càng khó vì độ nhớt ( η) .Khi nóng chảy sẽ tăng theo mức độ tăng của phân tử lượng . VD: PVC : n=500 ÷ 2500 - chứa >75% và n ≥1000 thì cơ lý cao hơn là chứa >30% và n<1000. 2.Tỉ trọng và hệ số lèn chặt .
vatlieu = 2, 2 ÷ 2,5 hệ số lèn chặt: n = V sanpham

V

g tỉ trọng ρ : ρ = 0,8 ÷ 2,3 cm3 (polymer là vật liệu nhẹ)

3. Đặc trưng chảy chất dẻo nhiệt dẻo. a. Chỉ số chảy MFI (melt flow index) đánh giá mức độ linh động của vật liệu khi nóng chảy .Với nhiệt độ, áp suất xác định người ta cho khối chất dẻo nóng chảy chảy qua 1 lỗ chuẩn đường kính 2,1mm đối với loại có độ nhớt cao, 1,9mm đối với loại có độ nhớt thấp trong khoảng thời gian 10 phút và đo khối lượng chất dẻo chảy qua đó (g\10 phút).
2

MFI dùng để so sánh độ linh động giữa các vật liệu cơ sở . b.Gía trị K dùng cho chất dẻo mang tính cao su như PVC. PVC : 1400C là nhiệt độ phân huỷ 140 ÷ 1700C nhiệt độ nóng chảy. Người ta dùng dung môi xiclohexan hay tulon. VD: tulon 15% cho vào PVC tạo dung dịch PVC. Dùng nhớt kế nhỏ giọt đo độ nhớt
Z =

ηd ηm

C: độ đậm đặc (số gam PVC\100ml dung dịch). Dùng công thức thực nghiệm:
 75.K 2  lg Z =  + K  .C 1 + 15 KC 

Z 1,5 5 1,6 0

K 45,4 47,3 K được sử dụng giống như độ nhớt

của vật liệu khi nóng chảy. 4. Đặc trưng chảy của chất dẻo nhiệt rắn. a. Đo độ dài thanh mẫu. Khi nhiệt độ xác định người ta ép khối chất dẻo nhiệt rắn đi qua một khe hẹp dần. Khi thành hình thanh mẫu, người ta đo chiều dài .Thanh nào có độ dài lớn hơn chứng tỏ đặc trưng chảy lớn hơn . Như vậy có thể so sánh các mẻ vật liệu khác nhau. b. Đo thời gian điền đầy khuôn. Với mẫu thử bát hoặc chén tròn bộ khuôn tạo ra mẫu thử đó, đo thời gian nhựa điền đầy khuôn khi bị ép. Với nhiệt độ, áp suất xác định vật liệu nào có thời gian điền đầy càng nhanh thì độ chảy càng tốt. Bài 3: Ứng xử vật lý của chất dẻo . Phân tử thấp phân ra làm 3 trạng thái
3

Tính cơ lý phụ thuộc mạnh vào nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng các chỉ số cơ học giảm xuống.Trạng thái vật lý của chất dẻo vô định hình.Chính vì lí do đó lực tác dụng tương hỗ giữa các phân tử chất dẻo không đủ lớn như là vật rắn vì vậy phần lớn chất dẻo có nhiệt độ nóng chảy thấp. Phần lớn chất dẻo nhiệt dẻo có hiện tượng chảy lạnh. ε0 σZ Rắn Tm Dẻo nóng Tnc Tph Chảy nhớt Tm: nhiệt độ làm mền Tnc: nhiệt độ nóng chảy 4 . Sự phát triển pha tinh thể của chất dẻo khác sự phát triển pha tinh thể của thể rắn.+Thể khí +Thể lỏng +Thể rắn Do chất dẻo có phân tử lượng lớn (mạch phân tử dài) nên 1 đại phân tử chất dẻo tham gia nhiều pha cùng một lúc. Ứng xử vật lý của chất dẻo phụ thuộc : +Cấu trúc hoá học của phân tử +Phân tử lượng trung bình +Mức độ cản trở giữa các mạch phân tử +Độ kết tinh +Lực liên kết giữa các phân tử +Mức độ tạo lưới(nhiệt rắn) a.

ép có thể tạo xốp) Phân huỷ Giảm phẩm chất Cấu trúc phân tử Khả năng gia công Không gia công được b. Rắn Tm Cứng dai. tử bị cuộn lại có thể vì các đại phát triển lên chuyển dịch phân tử có khoảng cách tương đối với cấu trúc cuộn chúng thưa ra nhau do lực lại liên kết giữa chúng nhỏ Gia Dập Đúc. dán tinh chế chân không hàn.dẻo Tnc nóng Chảy nhớt Tph Trạng thái Rắn-cứng Cứng đàn hồi Dẻo nóng và Phân huỷ 5 . nóng.Trạng thái vật lý của chất dẻo tinh thể . công cắt gọt. cán bề mặt (Với đúc. đùn. hút đùn và ép.T ph : nhiệt độ nóng chảy Trạng thái Cứng và giòn Dẻo nóng (vật liệu vô đàn hồi dạng Chảy nhớt định hình) cao su Lực liên kết Độ di động Các giữa các đại của các phân đại phân tử phân tử lớn.

lắp ghép bằng phương pháp dán và tinh chế bề mặt c.Vùng tinh Giảm thể dần cởi phẩm chất ra. năng lượng liên kết của các mạch là như nhau cả theo phương ngang lẫn dọc. đúc.Vì vậy nếu có chuyển dịch tương đối với nhau so với các mạch thì sẽ dẫn đến hiện tượng phá huỷ cấu trúc ( khi chuyển dịch đó 6 .Vì cấu trúc của chất dẻo nhiệt rắn là cấu trúc mạch lưới. uốn hút chân không 2.Dập nóng . Đùn. các biến dạng đạt cao nhất 2. ép. lực liên nhưng ở vị trí kết giữa đại các pha tinh phân tử rất thể vẫn cứng. σZ Nhiệt độ phân huỷ chảy nhớt 1.Trạng thái vật lý chất dẻo nhiệt rắn .dai Cấu trúc Các vùng Các pha vô phân tử tinh thể và vô định hình bắt định hình đều đầu mềm dần cứng.Sau đó các đại phân tử có khả năng dịch chuyển tương đối so với nhau 1. lớn Lực liên kết các đại phân tử ở vùng tinh thể còn lớn Khả năng gia Gia công cắt gia công cắt công gọt khó gọt .hàn εZ Mối liên kết giữa các đại phân tử của chất dẻo nhiệt rắn là mối liên kết hoá học chứ không phải là liên kết vật lý có tác dụng tương hỗ của chất dẻo nhiệt rắn .

Điety ete (dioxan) (CH2)4O2 12. Axit clohidric đặc HCl 16. Đicloetan C2H4Cl2 19. Tetra cloruametan CCl4 10. hoà tan mà chỉ trương nở. Một số cách nhận biết các chất dẻo thông thường. Bài 4. Etil ete 5.Clorua fooc CHCl3 11. 1. Dạng như thuỷ tinh: cứng.Nhiệt dẻo 7 Trạng thái . Axit axetic CH3COOH 15. Vì vậy vật liệu có cấu trúc mạch lưới không nóng chảy. Axeton CH3COCH3 6. Benzin C6H5X 2. Rượu etyl C2H5OH 8. Phân huỷ giòn Các đại phân tử được tạo Cấu trúc phân tử lưới +không gian Giảm phẩm chất +phẳng Gia công cơ: cắt gọt Khả năng gia công Lắp ghép bằng mối dán Không gia công Tinh chế bề mặt được Thử với chất dẻo nhiệt rắn không chất độn.Phenol 80% C6H5OH 13. Etylaxtat C2H5OCOCH3 7. Axit sunfuric H2SO4 b. Benzen C6H6 3. Axit focmic (axit kiến) HCOOH 14. Xiclohecxan C6H12 9.Tetra hydrofura 17. Metilenclorua CH2Cl2 4. Pyridin C5H3N 18. a.Dung môi thường gặp.là lớn ).

10.Polyoxymetylen: POM Cháy như cồn. 11. 9. 3. dời ngọn lửa thì tắt. 10. không muội có tiếng lép bép.9.9. 5. 6. chỗ vật liệu cháy giòn có bụi than. mùi sừng. cháy có muội. Sau khi cháy có mùi khét hắc và cay (CH2O). 8. 7. Tan trong 2. Polycacbonat: PC Khó cháy. mùi khét hắc và chua nồng. 14. Polypropylen: PP Cháy sáng.Polyvinylclorid: PVC Cháy với ngọn lửa xanh lá cây sáng. 10. Tan trong 12 nhưng ở nhiệt độ ≥1000C 9. 17. Không tan trong dung môi ở nhiệt độ thường chỉ tan 2. 14.10 ở ≥800C 3. Tan trong 3. Polystiren: PS Ngọn lửa sáng rực có muội mùi hắc nhẹ như mùi khí ga (mùi hoa phong túc). Tan trong 12. 18. 8. 4. ngọn lửa xanh nhạt . 9. 5. 11. 16. Ở nhiệt độ thường không tan trong dung môi nào cả chỉ tan trong 2. xương cháy. 7. mùi khét hắc. chân ngọn lửa màu xanh nhạt có dòng chảy chất dẻo có mùi cao su cháy (mùi xi gắn chai lọ).17 (mục trên) ở nhiệt độ ≥800C 2. 11. đưa ngọn lửa ra xa thì tắt. 10. 18 . 17 ở nhiệt độ thường. 18. mùi khét hắc của khí HCl Tan trong 8. 6. Polyuretan: PUR 8 . Polymetylmetacrylat: PMMA (thuỷ tinh hữu cơ) Ngọn lửa cháy chói sáng có muội. 13. 3. chất dẻo chảy nhỏ giọt. Polyamit: PA Cháy với ngọn lửa xanh nhạt cạnh vàng. Tan trong 2.Polyetilen: PE Cháy với ngọn lửa xanh màu nến (parafin) . chất dẻo chảy thành dòng nóng chảy.1. 15.

Chất dẻo pheno (phenoplast). 4. có muội.Quy luật chung của phản ứng trùng hợp. Gia công than đá khí. 1. Chất dẻo amino (aminoplast). mùi khét hắc của axit isoxianic. Bài 2: Thu nhận chất dẻo Nguồn nguyên liệu chủ yếu là khí tự nhiên trong các quặng trong lòng đất chứa 89% 98% khí CH4CH3Cl. quá trình xảy ra khi phá vỡ các mạch đôi không no và không cho sản phẩm phụ. So với 2 loại trên dễ cháy hơn. 1. Là loại vật liệu dễ cháy và cháy sáng. mùi phenol. khi cháy cho mùi amoniac. Quá trình trùng hợp là phản ứng kết hợp các phân tử đơn phân. nM[M]n M: monomer 9 . Chia làm 2 nhóm: -ure-formanđehit (keo dán gỗ) -melanmin-formanđehit. mùi khét hắc. khi cháy có mùi phenol và focmanđehit (khi cháy có mùi thơm của rượu. ngọn lửa có muội. 14.Cháy tốt ngọn lửa xanh nhạt cạnh vàng. Thu nhận khí đồng hành dầu mỏ.Chất dẻo nhiệt rắn. có vị cay cay). 19. Nguyên liệu ban đầu có thể nóng chảy. hoà tan được nên dung môi dùng cho nguyên liệu. 3. than cháy có lớp trắng cứng ở xung quanh. khi cháy thì cháy sáng nhưng dời ngọn lửa thì tắt. Tan trong 12. Liên kết giữa phenol và focmanđehit. Polyeste không no. chất dẻo epoxy. CH2Cl2 Oxi hoá CH4  formanđehit CH2O. Là vật liệu không chảy. Sản phẩm phụ của công nghệ trưng cất dầu. 2. Cracking CH4  axetilen etylen. Là vật liệu rất khó cháy. c.

Nếu sản phẩm trung gian không ổn định các phân tử tồn tại ngắn. M2*. TiCl4). Pn: phân tử polymer. M3*. Trùng hợp mạch a. Cơ chế trùng hợp được quuyết định bản chất hoá học của các gốc phát triển là sản phẩm trung gian của quá trình trùng hợp. SnCl4.n:Mức độ trùng hợp [M]n: đại phân tử được hình thành từ n chất đơn phân. BF3. các lớp điện tử trung gian có 1 hoặc 2 các điện tử nằm ngang được hình thành khi ta phân huỷ các hợp chất peroxit hoặc phân huỷ hợp chất có nhóm diazo hoặc azo hoặc cấp cho đơn phân 1 năng lượng phụ trợ bằng cách nung nóng bởi tia bức xạ. 2. 10 . Phân tử lượng hoặc mức độ trùng hợp của đại phân tử được thực hiện trong quá trình trùng hợp mạch phát triển hầu như trong chốc lát. Trong quá trình trùng hợp có thể cùng một lúc tham gia 2 hay 1 vài đơn phân khác nhau quá trình đó được gọi là quá trình đồng trùng hợp. Trùng hợp gốc Khi tiến hành trùng hợp gốc thì các tâm hoạt tính của phản ứng là gốc tự do. Quá trình phản ứng qua 3 bước *Bước 1: Hình thành tâm hoạt tính MM* *Bước 2: Phát triển mạch M1 + M* M2* + M1 M3* + M1+…. Nếu các đơn phân tử đủ độ ổn định và có thời gian tồn tại khá lớn thì quá trình trùng hợp được gọi là quá trình trùng hợp bậc. sau đó lại tiếp tục phát triển thì gọi là trùng hợp mạch. các axit hoặc các hợp chất hữu cơ của kim loại. Mn*: gốc tự do (phát triển) –radical. Khi trùng hợp ion các tâm hoạt tính của các ion là các hạt có điện tích âm hoặc dương được hình thành khi có sự trợ giúp của các chất xúc tác ( vd: AlCl 3.các kim loại thường hay các kim loại hiếm. Mn* *Bước 3: Ngắt mạch Mn*  Pn M*: Tâm hoạt tính.

trong đó sự phát triển mạch đồng hành với sự tăng trong quá trình phản 11 . . + Khơi mào bằng chất dễ phân huỷ (không bền vững) thường được gọi là Initiator: chất khơi mào. Cho phân tố đơn phân hấp thụ một lượng tử năng lượng ánh sáng trở sang trạng thái kích động tâm hoạt tính.11% và phải cung cấp 2535 kcal/mol. Trong khi khơi mào: lượng chất khơi mào 0. v: tần số dao động. phươmg pháp này có thể thực hiện ở trạng thái nhiệt độ mà các cách khác không thể thực hiện được. . VD: Fe2+ + H2O2  Fe3+ + OH +OHSau đó OH tác dụng với monomer: OH + monomer Năng lượng cần thiết (12-20) kcal/mol . . . CH2=CHR + hv CH=CHR* hv là năng lượng của 1 lượng tử ánh sáng h: hằng số planc. CH 2 = CHR → C H 2 − CHR + C H 2 = CHR + CH 2 = CHR → C H 2 − CHR − CH 2 − CHR + . Ngoài ra trong trùng hợp gốc phổ biến nhất là sử dụng chất khơi mào. hay dùng peroxit: R1O-OR2. b. Ngoài ra còn phương pháp: +Trùng hợp ở nhiệt độ thấp nhờ quá trình oxy hoá khử được tiến hành trong môi trường chứa chất đơn phân để tạo ra polymer.*Ngyên lí của trùng hợp gốc Khơi mào tạo ra gốc tự do Phát triển mạch Ngắt mạch a. CH 2 = CH R → C H 2 − CH R .Phát triển mạch Bao gồm 1 loạt các động thái cơ bản sau: Sự tác dụng giữa gốc tự do với phân tử monomer.Khơi mào +Khơi mào nhờ nhiệt (dùng nhiệt để tách mạch đôi không bão hoà của các chất đơn phân). Quá trình xảy ra nhanh hay chậm tuỳ theo nhiệt +Khơi mào nhờ quang hoá (photo chemical).

c.Trường hợp cuối sẽ cho polymer phân nhánh. 12 . Chuyển mạch có thể thông qua các phân tử monomer thông qua dung môi. R* + CH2=CHX  R-CH2-CHX + CH2=CHX  R-CH2-CHX-CH2-CHX +…+ CH2=CHX  R-(-CH2-CHX-)n-CH2-CHX Năng lượng để kích hoạt phản ứng phát triển mạch cần 310 kcal/mol.ứng. Ngắt mạch có thể được tiến hành giữa gốc và chất hãm (Inhibitor): là các gốc tự do ổn định ít hoạt động và không thể khơi mào cho phản ứng trùng hợp được nhưng lại có khả năng tái hợp hoặc mất khả năng tái hợp hoặc mất cân đối với các gốc phát triển. hoặc đó là các chất mà các phân tử của chúng khi tác dụng các phân tử hoạt tính hoặc với các đại phân tử hoạt tính làm bão hoà hoá trị tự do của chúng và tự biến thành gốc có hoạt tính thấp.Ngắt mạch Dẫn đến sự biến mất của gốc tích cực trong hệ thống nó có thể xảy ra khi kết hợp 2 gốc phát triển do chúng tái hợp với nhau. qua các phân tử polymer kịp hình thành trong phản ứng . Kết quả của phản ứng phát triển mạch là liên kết Π  liên kết σ và cho ra 1 lượng nhiệt. +Tái hợp (recombination) R-(-CH2-CHX-)n-CH2-C*HX + XHC*-CH2-(-CH2-CHX-)m-R R-(-CH2-CHX-)n-CH2-CHX-XCH-CH2-(-CH2-CHX-)m-R +Làm mất cân đối mạch R-(-CH2-CHX-)n-CH2-CHX + XHC-CH2-(-CH2-CHX-)m-R R-(-CH2-CHX-)n-CH2-CH=CHX + XH2C-CH2-(-CH2-CHX-)m –R Xuất hiện mạch đôi không bão hoà. Qua đó thấy được phản ứng chuyển mạch là phản ứng đặc trưng chính của quá trình trùng hợp gốc là việc ngắt nguyên tử gốc phát triển hoặc nhóm các nguyên tử khỏi 1 phân tử nào đó (tại vị trí chuyển giao mạch) kết quả gốc chuyển đổi thành phân tử bão hoà hoá trị tạo thành gốc mới có khả năng tiếp tục quá trình động học của mạch.

Mật độ ổn định của các tâm hoạt tính. Do kết quả của quá trình phát triển nồng độ của các sản phẩm trung gian có đặc trưng gốc được coi không đổi hay nói cách khác ta coi hệ thống trùng hợp trong hệ thống chuẩn ổn định. | M| . va (4) K1 Mức độ trùng hợp trung bình của các polymer được tạo thành người ta xác định bằng tỉ lệ vận tốc phát triển mạch / ngắt mạch. Các chất trên. vo: Tốc độ ngắt mạch do tác dụng của 2 gốc t.|M| (2) Tốc độ trùng hợp tổng v trong điều kiện dòng chảy ổn định của quá trình thì tốc độ này bằng tốc độ phát triển mạch v=vp= k2.Người ta cho rằng giai đoạn đầu của quá trình trùng hợp mạch tốc độ biến mất của monone bằng tốc độ tham gia của nó trong vào polymer. người ta gọi chất điều chỉnh phản ứng thường được cấp vào trong phản ứng từ 26% khối lượng vật liệu. 3.Ngoài ra người ta đưa vào hệ thống trùng hợp các chất mà thông qua nó có thể chuyển mạch dễ dàng đồng thời có thể điều chỉnh phân tử lượng polymer hoặc điều chỉnh cấu trúc hoá học của phân tử polymer.[n]. K2: Hằng số của tốc độ phát triển mạch. K3: Hằng số tốc độ phản ứng  tâm hoạt tính. va: Tốc độ hình thành tâm hoạt tính. a. K1: Hằng số tốc độ ngắt mạch.[n]|M| (3) v= K2 . vo=k1. 13 .Mật độ của chất khơi mào.[n]2=Va (1) Phản ứng phát triển mạch tốc độ được biểu thị vp tồn tại nhờ tác dụng của tâm hoạt tính với: vp= k2. M . |I| .Mật độ monomer. [n] .Động học của quá trình trùng hợp gốc.

 Mức độ trùng hợp trung bình tỉ lệ nghịch với căn bậc 2 mật độ chất khơi mào. b. Ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ đến quá trình trùng hợp gốc. I KL: Tốc độ trùng hợp tỉ lệ thuận với căn bậc 2 của mật độ chất kích hoạt.[ n ] K1. (6) K1 va K 2 K3 K1 va = K 3 .P= P= − − K M vP K 2 [ n ] M = = 2 (5) 2 vo K1. 1. Ảnh hưởng nhiệt độ 100 80 60 40 20 10 20 30 40 50 60 70 80 t(h) 79°5 % 131°5 113°5 100°5 Quan hệ giữa mức độ trùng hợp trung bình và nhiệt độ M ×105 − 14 . I (7) va = M I (8) M =C → v = K.[ n ] K2 M . P= − − K2 K1 M K3 1 I I P = K '.

2 t(h) 4. Ảnh hưởng của mật độ chất khơi mào Tốc độ trùng hợp I 3.4 Có chất hãm 0.6 5 4 3 2 1 0 50 100 150 200 250 t°(°C ) 2. không tham gia vào thành phần polymer. Sẽ xảy ra khi có mặt chất xúc tác. Ảnh hưởng của mật độ monomer Tốc độ trùng hợp M 4.4 1 2 1 2 3 4 Không có chất hãm Có chất hãm làm chậm quá trình 3. Những chất này không phân huỷ như chất khơi mào trong quá trình trùng hợp. Trùng hợp ion. Ảnh hưởng mật độ chất hãm % 125 100 75 50 25 0 0. Khác với trùng hợp gốc quá trình trùng hợp ion xảy ra đi từ sự hình thành ion cacbon (cacbadion) có sự 15 .8 1.

chuyển tiếp theo mạch điện tích (-) hay (+) tuỳ theo bản chất của chất xúc tác vì vậy nó tách biệt ra hai trường hợp. (1) Hình thành tâm hoạt tính + SnCl4 + 2CH2=CH --> [SnCl4]CH2-CH-CH2-CH C6H5 C6H5 C6H5 (2) Phát triển mạch + [SnCl4]CH2-CH-CH2-CH + n(CH2-CH) C6H5 C6H5 C6H5 + [SnCl4]CH2-CH-[CH2-CH]n-CH2-CH C6H5 C6H5 C6H5 (3) Hình thành đại phân tử (chuyển mạch). VD: izobutyles. Trùng hợp cation và trùng hợp ion. Để trùng hợp cation phải dùng dãy mononer của vinyl hoặc divinyl và những đơn phân có các monomer có điện tử thứ dễ cho đi (các cặp điện tử dùng chung) electronclonor ở mỗi liên kết đôi không bão hoà. a. + [SnCl4]CH2-CH-[CH2-CH]n-CH2-CH C6H5 C 6 H5 C 6 H5 CH3-CH-[CH2-CH]n-CH2-CH + SnCl4 C 6 H5 C6H5 C6H5 16 . propyles. ion đầu có khả năng phát triển mạch mang điện tích dương. α metylstyres Với sự tăng điện tích (+) của điện tử khả năng hướng tới trùng hợp cation của các monomer vinyl sẽ tăng. Trong qúa trình trùng hợp ion. Trùng hợp cation Sự xuất hiện tâm kích hoạt trong quá trình trùng hợp cation có liên quan đến việc làm mất điện tử bởi một nguyên tử C để hình thành ion C và anion tương ứng trong môi trường có độ thấm điện dung không cao những ion này được lưu lại ở gần sát các cation và hình thành cùng với chúng bộ đôi ion.

Mạch phát triển bằng sự kết hợp tiếp theo của các monomer với các cation. Yếu tố quyết định vẫn là các monomer có mạch đôi có các vị trí thu hút các điện tử cơ cấu trùng hợp anion được hơi mào bởi natrimit trong dung dịch amoniac. Việc hạn chế độ dài của các phân tử được tạo thành xảy ra chủ yếu sự chuyển mạch. Điều này nhờ sự tồn tại sự chuyển ion trái dấu từ vị trí đang phát triển mạch tới phần nào đó khác của mạch phát triển.Na+ + nCH2-CHX NH2-CH2.Na+ (3) Chuyển mạch (thông qua dung môi: dùng NH3) NH2-CH2-[-CHX-CH2-]n.… Trong quá trình trùng hợp cation người ta thường cho thêm các chất đồng xúc tác để tạo thành tổ hợp chất xúc tác: nước.CHX. AlBr3. R1+ + RH  R1+ H + H+ Chất xúc tác cho cation thường sử dụng các hợp chất có khả năng thu hút phân tử: BF4. (1) Khơi mào NaNH2 Na+ + NH − 2 +CH2=CHX NH2-CH2-CHX. va = K 2 M [ XT ] v p = K 2 M [ n] v0 = K1 [ n ] 2 [XT]: mật độ chất xúc tác Tốc độ tổng của cation tỉ lệ thuận chất xúc tác: v = va P = K 3 M [ XT ] K ' M = K [ K aT ] − Quá trình này gắn liền với cuộc hình thành các ion mang điện tích âm ở phía đầu phát triển của mạch biến nó ra thành tâm kích hoạt.CHX. rượu Trong trùng hợp cation: P= − vp vo = K2 M [ n] K1 [ n ] = K' M Và không phụ thuộc vào mật độ chất xúc tác. TiCl4.[-CHX-CH2-]n. Ngắt mạch trong quá trình trùng hợp cation là hiện tượng gần như ít gặp. FeCl3.Na+ +NH3 17 . SnCl4.Na+ (2) Phát triển mạch NH2-CH2-CHX.

Các hợp chất hữu cơ của kim loại kiềm. Phổ biến nhất trong công nghiệp. Vì vậy phân bố nhiệt phản ứng không đều nên cho polymer không đồng nhất về phân tử lượng. Tuỳ thuộc vào phươmg pháp chuẩn bị thể nhũ đơn phân trong nước và điều kiện trùng hợp được tiến hành người ta tách ra làm hai cách: 18 . Khi mật độ monomer và chất xúc tác tăng thì vận tốc trùng hợp anion cũng tăng phân tử lượng của polymer tỉ lệ thuận với monomer không phụ thuộc vào mật độ các chất xúc tác. Hai phươmg pháp này đều điều chỉnh được nhiệt độ nhưng do nồng độ đơn phân giảm nên polymer thu nhận được thường có phân tử lượng thấp. 3. Dung dịch nhận được của polymer trong dung môi được gọi là “vecni”. theo mức độ phản ứng độ nhớt cũng tăng theo. kim loại kiềm và dung dịch của chúng trong NH3 lỏng. Trùng hợp trong dung dịch. Không có dung môi nên khó dẫn điện. người ta thường sử dụng 30 60 % thể nhũ đơn phân trong nước. có thể để nguyên hoặc tách polymer bằng cách xa lắng hoặc cho bay hơi dung môi. a) Phương pháp “vecni”: Vai trò của môi trường sử dụng dung môi cho chất đơn phân hoặc chất polymer.CHX+NaNH2 phát triển mạch là sự hình thành đại phân tử xảy ra tương tự như xảy ra ở cation. Để trùng hợp gốc cũng như trùng hợp ion trong kỹ thuật sử dụng 3 phươmg pháp chính: 1. Khi đó chất dẻo được tách ra trong dạng cứng mà ta có thể lọc ra được. NH2-CH2. Chất xúc tác của trùng hợp anion là các hợp chất do khả năng cho điện tử như các amit của kim loại kiềm. b) Trùng hợp trong chất lỏng: Chất đơn phân tan được nhưng chất dẻo không tan được. 2. Trùng hợp thể huyền phù (susperio) và thể nhũ.[-CHX-CH2-]n. Trùng hợp khối Được tiến hành trong các pha ngưng tụ không có dung môi Quá trình trùng hợp tiến hành phải có chất khơi mào. Vai trò môi trường khuyếch tán của hai phươmg pháp này là nước có chất nhũ hoá nhằm hoàn thiện quá trình nhũ hoá chất đơn phân trong nước và tăng độ ổn định của thể nhũ.

Phản ứng kết hợp giữa các đơn phân với nhau và các sản phẩm trung gian và đơn phân ban đầu là như nhau và từng động thái mới của sự kết hợp đơn phân diễn ra đổi cho của các phân tử hoặc nhóm phân tử trong mạch. Trùng hợp huyền phù khác trùng hợp nhũ là: thể huyền phù đơn phân trong nước thô không mịn do chất khơi mào tan nó bị tan trong giọt đơn phân và phản ứng trùng hợp xảy ra ở ngay trong giọt đơn phân đó (ta có thể coi như trùng hợp khối xảy ra trong giọt). 19 .  M n+M 1 Mn+1 M1: monomer Các hợp chất trung gian được hình thành hoàn toàn bền vững và có thể tách chúng ra môi trường phản ứng. 5.CH2-RC=CH2 Tốc độ của các phản ứng ngày được xác định bởi nhiệt độ và mật độ của chất xúc tác (axit hoặc muối).Trùng hợp nhũ. phản ứng trùng hợp bậc xảy ra bằng cách kết hợp các phân tử đơn phân một cách từ từ từng bậc một. Khả năng phản ứng của các hợp chất trung gian và đơn phân ban đầu là như nhau và từng động thái mới của sự kết hợp đơn phân diễn ra với năng lượng kích hoạt cao. R-CH=CH2+R-HC=CH2 R. Trùng hợp bậc nM  [M]n Số phân tử đơn phân giảm nên phân tử lượng M tăng. chất ổn định của phương pháp huyền phù thường là các chất keo bảo vệ. không tạo ra chất đơn phân (sản phẩm phụ) Tuy nhiên cơ chế khác hẳn trùng hợp. Sơ đồ: M1+M 2M 2+M 1M 3+M 1M 4+M 1…. Chất ổn định cho phươmg pháp nhũ là các chất hoạt hoá ion. Là chất đơn giản. Trùng hợp huyền phù.muối R-CH2-CH2-RCH. còn trùng hợp nhũ ở trường hợp ngược lại.CH2-CH2-RC=CH2 RCH2-CH2-CH2-RC=CH2+R-CH=CH2 axit . Các chất đơn phân cùng với chất nhũ tạo một lớp trên bề mặt và sản phẩm của trùng hợp huyền phù và trùng hợp nhũ khác nhau bởi kích thước các hạt polymer được tạo thành.

Còn phân tử lượng trung bình của polymer được thu nhận càng cao khi nhiệt độ càng nâng cao. Trong phản ứng trùng hợp mạch có thể tham gia một loại phân tử mà có thể nhiều loại khác nhau (polyadicio trùng phối hợp). Diizoxanat+dioxyt  polyuretan Diizoxanat+diamin  poly carbamid. AlCl3 ở nhiệt độ cao. Khi trùng hợp formandehid trong môi trường nước có: CH2=O + H2O HOCH2OH HOCH2OH+CH2O HOCH2O-CH2OH HOCH2 -O-CH2OH+HCH2 =O HO .olefin. phản ứng theo cơ chế dẫn đến các phân tử polymer có phân tử lượng thấp những polymer này thường ít có giá trị trong công nghiệp. Khi mỗi phân tử trong số chúng không có khả năng trùng hợp. VD: Trùng hợp caprolactan: axit ε − caprolamin + nước. Một loạt các phản ứng như trên tương tự ở đoạn này sẽ dẫn đến polymer có phân tử lượng cao . VD:Glicol + diizoxianatpolyuretan (x+1)HO(CH22) 4OH+xOCN(CH2) 4NCO  H-[O(CH2) nOCONH(CH2) mNHCO] xO(CH2) mOH Trùng hợp theo chu kỳ được hình thành nhờ các nhóm lưỡng cực mạnh.(-CH2 -O-)n-H Không có chất xúc tác n=8 ÷ 12 Có xúc tác n >100 Trùng hợp các phân tử khác loại bản thân không có khả năng trùng hợp. Trùng hợp các phân tử không bão hoà cùng loại hoặc khác loại nhưng cũng có mạch đói không bão hoà. 1. 20 . Các phản ứng này dựa trên cơ sở thay đổi các vị trí của các nguyên tử hiđro cơ động. VD: trong trùng hợp izolutyles. từ phân tử này sang phân tử khác nơi có chứa mạch đôi không bão hoà với sự kiên kết tiếp theo đó toàn bộ các phần còn lại của phân tử thứ nhất R1O-H+ O=C=N-R2R1-O-CO-NH-R2. Xúc tác H2SO4. styren. iden.…. formandehid. ZnCl3.

rược. Khi dư thừa một trong các thành phần sẽ tạo ra các phân tử polymer có các nhóm cuối ở hai đầu như nhau và hạn chế sự phát triển tiếp tục của phân tử polymer. Bài 1. Nếu trong phản ứng cho thêm một lượng rượu đơn chức phân tử thấp (vd cho glicol) thì nó cũng làm ảnh hưởng phân tử lượng của polymer một cách tương tự. M 1. Không phải là quá trình tự phát mà cần năng lượng từ ngoài phát thêm. Điều kiện: +cácchất đơn phân ban đầu tồn tại các nhóm chức và các nhóm chức này khi tách phân tử chất đơn giản có thể tạo thành ra một nhóm mới và liên kết các phần còn lại của các phân tử tham gia phản ứng.04 A/B(mol) Polymer có phân tử lượng cực đại khi tỉ lệ mol của các thành phần tương đương nhau. Trùng ngưng Đây là quá trình tạo thành các chất cao phân tử do ngưng kết nhiều phân tử nhiều phân tử với nhau đồng thời tách ra các chất đơn giản như nước. Phản ứng trùng ngưng.01 1/1. Ở phản ứng trùng ngưng trọng lượng polymer thu nhận được thường ít hơn trọng lượng các chất ban đầu đưa vào phản ứng .01/1 1/1 1/1. clorua hidro HCl. CO2.04/1 1. Trong khi các hợp chất có số nhóm chức >2 tham gia phản 21 .H2N(CH2)5COOH + HN(CH2)5COH2N(CH2)5CONH(CH2)5COOH… Trong các phản ứng này khi cùng một lúc tham gia hai chất thì tỉ lệ các thành phần ban đầu sẽ ảnh hưởng mạnh đến phân tử lượng polymer. +phản ứng trùng ngưng của các hợp chất có 2 nhóm chức thường dẫn đến việc hình thành các polymer mạch sợi . Các nhóm chức trong monomer không được nhỏ hơn 2. Thành phần cơ bản của nó không trùng với thành phần cơ bản của các chất tham gia phân tử.

Đối với trường hợp này người ta không xét tới khái niệm tỉ lệ đơn phân. B: 2 nhóm chức có tính chất khác nhau. Phản ứng trùng ngưng cũng diễn ra theo bậc dưới sự hình thành ở mỗi bậc các hợp chất bền vững có các nhóm chức của chất ban đầu. Số các nhóm chức của đại phân tử sẽ tăng theo mức độ xảy ra phản ứng. Z: phân tử của chất đơn giản (sản phẩm phụ). Trong trường hợp thứ hai tính đẳng phân của các phân tử được tạo ra bởi cấu trúc phân tử monomer. Trong từng bước phát triển mạch luôn có sự tham gia của 2 tâm hoạt tính và mỗi lần như thế thì 2 tâm hoạt tính sẽ bị mất đi (tâm hoạt tính của phân tử monomer chính là 1 phần của nó có thể tham gia vào tác dụng hoá học và sự thay đổi một cách thích hợp.ứng thì sẽ hình thành các polymer có cấu trúc phân nhánh hoặc cẩutúc không gian. ARB n(ARB)  [-RX-]n + (n-1)Z Trong truờng hợp thứ nhất người ta gọi là trùng ngưng gốc. n(ARA) + n(BR’B)  [-XRXR’-]n + (n-1)Z trong trường hợp này cần phải chú ý để tỉ lệ đẳng phân giữa các phân tử monomer. người ta gọi là trùng ngưng thuần nhất. Vì vậy phản ứng trùng ngưng thuần nhất có thể diễn ra theo hai sơ đồ sau: (1):ARA. (2). ARB (A. +Trong quá trình trùng hợp có thể chỉ một loại phân tử tham gia. Ngoài phản ứng trùng ngưng để phát triển mạch của polymer cùng một lúc sẽ xảy ra một loạt các phản ứng khác như hình thành chất đơn hoạt tính . phản ứng ngắt mạch hình 22 . n(ARA) [-RX-]n + (n-1)Z Trong đó: X nhóm liên kết của phần còn lại của các phân tử tham gia phản ứng. Trùng ngưng dị thể xảy ra chủ yếu do tác dụng tương hỗ của các phân tử dạng: ARA và BR’B  sơ đồ phân tử .Các hợp chất này có thể tách ra từ môi trường phản ứng việc phát triển mạch trong phản ứng này có thể tiến hành bằng cách tác dụng tương hỗ giữa các phân tử monomer với phân tử polymer hoặc giữa các phân tử polymer với nhau. +Trong trường hợp trùng ngưng thuần nhất các phân tử tác dụng tương hỗ với nhau có thể ở hai dạng ARA. R: radical gốc hữu cơ ). Nếu có nhiều loại tham gia gọi là trùng ngưng dị thể.

Vì vậy khi trùng ngưng trong các điều kiện khác nhau mặc đù cùng một loại monomer như nhau vẫn có thể thu nhận các polymer có sự khác biệt hẳn nhau về phân tử lượng lẫn tính chất. Để tiến hành quá trình trùng ngưng người ta có thể thực hiện các cách sau: Trùng ngưng trong trạng thái nóng chảy. trùng ngưng pha rắn: mỗi một phương pháp tiến hành phản ứng trùng ngưng đều có nét đặc trưng của mình việc lựa chọn phương pháp tiến hành là do cơ chế hoá học của qúa trình quyết định và do cả tính chất của monomer và polymer quyết định.thành chất đơn giản vì thế quá trình trùng ngưng không thể cho ta polymer có phân tử lớn một cách vô tận.chất lỏng. thông số thuỷ động học và thành phần hoá học của hệ thống. Trùng ngưng trong dung dịch. nhiệt độ và áp suất. thông số công nghiệp. thiết bị hệ thống. mật độ monomer bản chất của hệ. khí. Trùng ngưng ở ranh giới giữa các pha như chất lỏng . Tuy nhiên dù tiến hành bằng phương pháp nào đi chăng nữa người ta đều tìm cách làm giảm xác suất hình thành mạch vòng tới 0. chất xúc tác. Phân tử lượng của polymer trong giai đoạn cuối cùng của phản ứng được xác định bằng sự cạnh tranh giữa phản ứng phát triển mạch với phản ứng ngắt mạch và phản ứng ngừng phát triển mạch. Muốn thực hiện điều này thì ta phải tạo ra mức độ cần thiết ban đầu và hình thành chế độ nhiệt sao cho năng lượng kích hoạt chỉ đủ cho trùng ngưng và không đủ cho tạo mạch vòng. pha khí: giữa chất lỏng – khí. lỏng. Trùng ngưng trong dạnh nhũ. Ngoài ra vì lưu giũ trong phân tử 2 hoặc nhiều nhóm chức nên phản ứng có thể xảy ra không chỉ giữa các phân tử với nhau để tạo ra sản phẩm của quá trình trùng ngưng mà có thể xảy ra trong nội bộ của 1 phân tử để tạo ra mạch vòng. Sự cạnh tranh này không chỉ phụ thuộc vào bản chất hoá học của các sản phẩm phụ và tính chất phức tạp của phản ứng mà còn tuỳ thuộc vào tốc độ tương đối của chúng khi bị chi phối bởi các yếu tố khác nhau: trạng thái pha: Rắn. Nếu như xác suất hình thành mạch vòng bằng 0 và qúa trình chỉ xảy ra do trùng ngưng ta cũng có thể thu nhận polymer có phân tử lượng 23 . Ta có thể ghi nhận rằng phương pháp tiến hành quá trình trùng ngưng có ảnh hưởng thực sự đến phân tử lượng của polymer. Sơ đồ cấu trúc: n(ARB)  nRx + (n-1)Z.

formandehid hoặc ure . Các giá trị k xác định độ nhạy của phản ứng tới các mặt của các sản phẩm phụ trong môi trường phản ứng. từng bước một là sự phản ứng tác dụng tương hỗ giữa các nhóm chức với hằng số cân bằng k không đổi trên tất cả các bước trùng ngưng. Mức độ trùng ngưng của các polymer thu nhận được trong điều kiện này tuỳ thuộc vào điều kiện căn bản: -C-C-C- -C-N-C- Ví dụ: kết hợp phenol . chỉ phụ thuộc vào nhóm chức không phụ thuộc vào đặc trưng gốc. hằng số k đặc trưng cho phản ứng trùng ngưng sẽ quyết định trạng thái cuối cùng của hệ thống.c-onhóm e te: hoặc nhóm chức – NH-COc ÷ Dạng 2: các phản ứng trùng ngưng trên thực tế chỉ xảy ra theo một chiều trạng thái cân bằng của các phản ứngnày chỉ chuyển dịch theo chiều thuận của phản ứng và không phụ thuộc vào mức độ các sản phẩm phụ tăng lên.lớn vô tận được vì phản ứng trùng ngưng cũng giống như phản ứng ngưng tụ khác điều là phản ứng cân bằng có hằng số cân bằng k của mình. Đại lượng k đặc trưng cho phản ứng này sẽ quyết định cuối cùng của cả hệ thống Nó thay đổi với sự thay đổi bản chất của cả hệ thống. Trạng thái cân bằng trong các phản ứng này xuất hiện nhanh chóng sự phát triển mạch phân tử sẽ chấm dứt nếu không tách sản phẩm phụ của phản ứng ra ngoài môi trường vì vậy muốn có sự dịch chuyển cân bằng của phản ứng theo chiều tăng của phân tử lượng ta phải tìm cách tách và loại ra khỏi môi trường phản ứng các sản phẩm đơn giản. Trùng ngưng là phản ứng nhiều bước nhiều giai đoạn.formandehid 24 . Sự cân bằng giữa các nhóm X được tạo thành có liên quan đến phần còn lại của các phân tử đã tham gia phản ứng. Đặc trưng là hằng số cân bằng k rất lớn (k ≈ 1000 ÷ 10000) lớn hơn so với loại 1 vì thế chúng có thể phát triển ngay trong môi trường có sản phẩm phụ của phản ứng. Hướng tới phản ứng này tác dụng tương hỗ của các rượu axitamin tương ứng để hình thành hai . n(ARB) → A-(-RX-)n – R-B+(n-1)Z Người ta phân biệt hai dạng trùng ngưng: Dạng 1: các phản ứng trùng ngưng có hằng số k nhỏ (k ≈ 4 ÷ 10). Và được tách ra khỏi các chất phụ Z. khi trùng ngưng và các nhóm chức A và B sẽ quyết định đến phân tử lượng polymer được thu nhận.

.Phần mol của các chất đơn phân được tách ra trên các khâu cơ bản của N0 polymer. n2.Mức độ trùng ngưng trung bình của polymer được tạo thành. tam phân. Nx=No – N với Nx: số mối liên kết có nhóm x được hình thành. Nếu tất cả các mối liên kết trong sản phẩm trùng ngưng là cân bằng và hằng số cân bằng là không đổi thì hằng số cân bằng được tính theo biểu thức.n 1 1 1 2 1 n −1 n . N: Số đại phân tử chất đơn phân ở trạng thái cân bằng.n = . 3 Z n Z 2 Z (1) k = n . Đưa ra các kí hiệu sau: Gọi No: Số phân tử của các hợp chất nhị chức ban đầu có chứa các nhóm chức A và B. N0 Nz = nz .phần mel của nhị phân. = n . n3. z cho các hợp chất có chứa nhị chức.n n . t N ( )2 N0 N0 N0 − N = nx phần mol của các liên kết gia nhập các khâu cơ bản của polymer.  k= ( ( N 0 − N ). … đa phân. nz: phần mol của sản phẩm phụ. N0 = P . N Khi đó (3) được viết như sau: nx nz  k= ( 1 )2 (4) P  P= n z k 1 nx 25 . k.N Z 2 N2 3 N0 − N ) N0 N k= .n = n .n n ..Mức độ trùng ngưng Với việc chấp nhận hằng số âm bằng k trên tất cả các bước trùng ngưng là không đổi ta có thể tìm quan hệ giữa mức độ trùng ngưng p.. nn .n n1: Phần mol của monomer.

Tốc độ giảm phân tử lượng của polymer tự phân huỷ phụ thuộc vào phân tử lượng trung bình của polymer ban đầu và sự phân huỷ của các đại phân tử xảy ra càng dễ đối với loại có phân tử lượng cao so với loại có phân tử lượng thấp mặc dù cùng điều kiện. Như vậy với việc tách ra môi trường phản ứng các chất được tạo thành có thể điều chỉnh phân tử lượng polymer cùng loại được nhiều chất đơn phân ra khỏi môi trường phản ứng thì phân tử lượng polymer trung − bình càng cao. P 140 120 100 80 60 40 20 n H2O Nói lên mối quan hệ giữa mức độ trùng ngưng với trữ lượng nước trong môi trường. Khi trùng ngưng các hợp chất có chứa hơn 2 nhóm chức thì việc đạt được phân tử lượng cao của polymer có thể cao hơn vì trữ lượng cao của các nhóm chức sẽ tương ứng với mật độ cân bằng của chất đơn phân. Cùng một lúc với phản ứng trùng ngưng kết còn diễn ra các phản ứng phân huỷ dưới tác dụng của chất đơn phân được sinh ra và có sự tham dự của các thành phần ban đầu.Người ta cho rằng với phân tử lượng của polymer đủ lớn thì nx1 − 1 k =1→ p = (6) nz nx Mức độ trùng ngưng tỉ lệ thuận với căn bậc 2 hằng số cân bằng và tỉ lệ nghịch với căn bậc 2 của số mol của chất tách ra từ phản ứng. Việc duy trì mật độ đó không khó khăn (k=const) như vậy phần tử lượng cững như thành phần chưng cất được có nó luôn là hàm của hằng số cân bằng. 26 . nước còn lại thì thu nhận polyeste. Trong trạng thái cân bằng hỗn hợp các đại phân tử của dãy polymer đồng đẳng này có năng lượng tự do nhỏ nhất với phân tử lượng trung bình đã định trước khi đạt được sự cân bằng thành phần chưng cất của hỗn hợp các polymer đồng đẳng được phát triển không ngừng nhờ các phản ứng phân bố lại mạch khác nhau.

Vì vậy với mật độ cao sẽ rút ngắn được thời gian cần thiết mà ta đạt được cân bằng và thu được phân tử lượng cao.500 400 300 200 100 4 % mol 1 2 3 5 Nói lên mối quan hệ của sự phân huỷ của polymer với mức độ trùng hợp khác nhau trong cùng một điều kiện. Sự thay đổi mật độ của một trong những monomer dẫn đến sự giảm phân tử lượng của polymer mà ta thu nhận được bằng phương pháp trùng ngưng dị thể. Tốc độ trùng ngưng tỉ lệ với mật độ của các chất tham gian phản ứng. cũng như tương ứng với việc thay đổi mật độ của thành phần tham gia phản ứng. Ảnh hưỏng của mật độ monomer tới tốc độ trùng ngưng và phân tử lượng của polymer. Hằng số cân bằng và cả phân tử lượng không phụ thuộc vào mật độ của monomer vì nếu ta pha loãng môi trường phản ứng. 100 20 0 20 100 Dư thừa thành phần A (%mol) Dư thừa thành phần A (%mol) Vì khi đó quy tắc không tương đương của các nhóm chức bắt đầu có hiệu lực nếu số mol của một loại hợp chất là n còn m là số mol của các loại khác thì trong hệ thống không thừa một nhóm chức nào vì vậy mức độ trùng ngưng sẽ được xác định bằng tỉ lệ 27 .

Biểu thị bằng phương trình đẳng tích và đẳng áp (isochore – isobare). Nhiệt độ tăng sẽ làm tăng tốc độ phản ứng.số mol của thành phần ở trong hệ thống có khối lượng ít hơn so với số mol dư thừa của thành phần thứ 2. Tốc độ trùng ngưng cũng như mọi phản ứng hoá học sẽ tăng khi nhiệt độ tăng sự phụ thuộc của trọng lượng của polymer vào nhiệt độ được xác định bằng sự phát triển trùng ngưngcủa hằng số cân bằng. Vì vậy trên các bước trung gian xác định của phản ứng trước thời điểm hệ thống đạt được sự cân bằng thì phân tử lượng của polymer sẽ cao hơn khi nhiệt độ cao hơn. 28 . Mb: phân tử lượngcủa chất thứ 2. Z là chất đơn phân được tách ra. ln k1 Q 1 1 = − ( − )(9) k2 R T1 T2 100 (9) cho thấy nếu nhiệt độ tăng thì hằng số cân bằng k tăng đối với phản ứng thu nhiệt. Về mặt lý thuyết ta có thể sử dụng công thức: M= q ( M a + M b − 2Z ) + M a q: % mol dư thừa của một trong các chất tham gia phản ứng. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ trùng ngưng của polymer. P= n (7) m−n Để tính toán phân tử lượng của polymer trong mối phụ thuộc vào % mol dư thừa của thành phần trong chất tham gia phản ứng. Vì vậy nhiệt của phản ứng rất ít ảnh hưởng hến phân tử lượng của polymer. Ma: phân tử lượngcủa chất được lấy dư ra. có liên quan đến hiệu ứng nhiệt của phản ứng Q. nhưng khi đạt được sự cân bằng thì phân tử lượng sẽ cao hơn khi nhiệt độ thấp hơn. K giảm đối với phản ứng phát nhiệt tuy nhiên hiệu ứng nhiệt của phản ứng trùng ngưng thường không cao (8 ÷ 10 kcal/mol). Việc tăng nhiệt độ sẽ gia tăng sự tiếp cận của hệ thống tới trạng thái cân bằng còn với nhiệt độ thấp thì sự tiếp cận đó không đạt được.

Với sự có mặt của oxi trong không khí. sẽ dẫn đến sự giản phân tử lượng của polymer đồng thời làm thay đổi thành phần cấu trúc của phân tử lượng. đặc biệt khi nhiệt độ được nâng cao số các phản ứng tương tự có thể tăng lên một cách đáng kể. VD: Việc tách nhóm carboxyl của các axit có hai chức để biến đổi axit adipinic thành ra xiclopentan hay là tách nước ra khỏi rượu 2 chức. 29 . Xúc tác thì làm tăng tốc độ phản ứng  tăng sự tiếp cận của hệ thống tới giá trị cân bằng. Tuy nhiên trong thực tế người ta ít sử dụng cách đó vì sự tăng độ nhớt của hệ thống và sự giảm tương ứng các tốc độ phản ứng phụ thuộc vào mức độ xảy ra phản ứng trùng ngưng. Trước hết điều đó có liên quan đến các hợp chất không no vì vậy quá trình trùng ngưng được tiến hành trong môi trường khí trơ. Khi đó phân tử lượng của polymer sẽ phụ thuộc vào mức độ tiếp cận của hệ thống tới giá trị cân bằng. Trong trường hợp này chất xúc tác sẽ làm tăng phản ứng.P − Thời gian Biểu thị mối quan hệ giữa mức độ trùng ngưng của polymer với nhiệt độ thông qua đó có thể rút ngắn thời gian trùng ngưng nghĩa là tăng tốc độ trùng ngưng lúc đầu dừng ở nhiệt độ cao sau đó giảm nhiệt độ để đưa hệ thống đạt đến trạng thái cân bằng  đạt được phân tử lượng cao.. Như vậy với việc hydrat hoá glicol có thể đưa liên kết ete vào phân tử este. Nếu quá trình trùng ngưng được kết thúc trong trạng thái đạt cân bằng thì việc đưa chất xúc tác không ảnh hưởng của phân tử lượng của sản phẩm cuối cùng. có khả năng làm tăng phân tử lượng của polymer. Ngoài ra cần phải tính rằng khi tiến hành phản ứng trùng ngưng ở nhiệt độ cao có thể phá vỡ tương quan các nhóm chức do các sự thay đổi hoá học của một phần nhóm chức. Ảnh hưởng của chất xúc tác tới tốc độ trùng ngưng và phân tử lượng của polymer. Với giá trị cân bằng K thì phân tử lượng tương ứng với việc điều chỉnh cân bằng có thể lớn tới mức không cần đạt tới sự cân bằng.

2. tuỳ thuộc vào chức năng hoá học ban đầu và điều kiện phản ứng khi tiến hành trùng ngưng sẽ tạo ra hai loại phản ứng cơ bản: 1. Cấu trúc của các polymer trùng ngưng và tính chất của chúng Như đã ghi nhận ở trên. Mức độ trùng ngưng sẽ được xác định bởi tỉ lệ mol của các hợp chất đơn chức và nhị chức trong đó số mol của nhị chức là n sẽ hợp m mol của đơn chức. Ảnh hưởng của tạp chất ở dạng hợp chất đơn chức tới phân tử lượng của sản phẩm trùng ngưng không trực tiếp liên quan đến hằng số cân bằng vì khi đưa hợp chất đơn chức vào nước phong toả một trong các nhóm chứa  mật độ của nhóm này giảm xuống kéo theo sự giảm xuống của mẫu số trong biểu thức hằng số cân bằng. Mạch sợi (linear) Là loại polymer có thể nóng chảy.Ảnh hưởng của tạp chất dạng đơn chức ( chất ổn định ) tới phân tử lượng của polymer . Mạch không gian (mạch lưới). Phản ứng sẽ dừng lại khi các nhóm chức một dạng bị tiêu hao đi khi đó các nhóm chức ở dạng khác sẽ ở trạng thái dư thừa hoặc ở trạng thái tương đương với khối lượng hợp chất đơn chức được đưa vào. ( p ) với việc cấp thêm hợp chất đơn chức trong quá trình trùng ngưng ta có thể điều chỉnh phân tử lượng của polymer. p= n (10) m Quy tắc trên được gọi là quy tắc không tương đương của các nhóm chức do corshaca đưa ra. 30 . hoà tan 1 cách ổn định và nhiều lần ta gọi nó là chất dẻo nhiệt dẻo. k= nx nz (11) nA nB Để ổn định giá trị K đòi hỏi phải giảm tử số nghĩa là giảm mức độ trùng ngưng. Trong phần lớn các trường hợp quá trình trùng ngưng là quá trình tác động tương hỗ giữa hai nhóm khác nhau nếu ta cấp thêm vào trong hệ thống các hệ thống các hợp chất đơn chức có khả năng tham gia tác dụng tương hỗ với 1 trong 2 nhóm chức của quá trình trùng ngưng. Hợp chất có khả năng phong toả một trong những nhóm chức đứng ở hai đầu của polymer và được đưa vào môi trường phản ứng để điều chỉnh phân tử lượng của polymer người ta gọi là chất ổn định.

của mạch càng ít đồng thời cũng ít ảnh hưởng tới lực tương hỗ giữa các mạch phân tử. m >1 n. n. Đặc điểm vừa nêu của cấu trúc mạch cơ bản của các polymer trùng ngưng được ước định bởi cơ chế của quá trình trùng ngưng vì trong trường hợp này các polymer được hình thành nhờ tác dụng tương hỗ giữa các tâm phản ứng (các nhóm chức) các nhóm này thường ở đầu các phân tử monomer và do vậy được chia cách bởi các đoạn mạch C khá dài. đàn hồi của polymer. chiều dài mạch lại ngắn và mỗi một thành phần lại chứa nhiều hơn hai nhóm chức thì khi đó ta thu nhận được polymer có cấu trúc mạch lưới không gian. Tuy nhiên nếu các phân tử của hai thành phần phản ứng không có cấu trúc mạch sợi. chiều dài đó xác định khoảng cách giữa các nhóm lưỡng cực trong đại phân tử.m: số mắt xích mà các radical ban đầu kết hợp với nhau. cấu trúc của polymer ở mức độ nào đó phụ thuộc vào độ dài của các phân tử mạch sợi tham gia vào phản ứng.hoà tan thì người ta gọi là chất dẻo nhiệt rắn ( nhiệt phản ứng). Như vậy các polymer trùng ngưng có mạch cơ bản là theo chu kì xen kẽ (lần lượt) các nguyên tố của nó tham gia vào cấu trúc polymer trùng ngưng. Điều đó được phản ánh bởi tính mềm dẻo đàn hồi của polymer làm giảm nhiệt độ nóng chảy. Trong nhiều trường hợp các polymer khâu mạch được nhắc đến đó có thể thu nhận bằng phương pháp trùng hợp đối với chúng được đặc trưng bởi cấu trúc mạch sợi của đại phân tử nhưng có sự khâu mạch thưa hoặc dày giữa các đại phân tử. Nếu trong quá trình trùng ngưng cùng với các mono theo cấu trúc của chúng chỉ có các khả năng hình thành các polymer mạch sợi tham gia phản ứng với các phân tử mạch sợi khác có chứ hơn hai nhóm chức thì sẽ cho ta polymer mạch lưới phẳng. Mạch của các phân tử tham gia phản ứng càng dài thì sự phân bố các các lưỡng cực càng thưa trong đại phân tử và ảnh hưởng của chúng tới các nhóm – CH2. hoà tan và sau khi khâu mạch ngang thành sản phẩm hoặc bán sản phẩm thì không nóng chảy. Kéo dài khoảng cách giữa các lưỡng cực sẽ làm tính linh động của các khâu [– CH2– CH2-] . Polymer có cấu 31 . Mạch cơ bản của polymer trùng ngưng như sau: − X − (−C − )n − X − (−C − )n Trong đó X là nhóm có liên quan đến phần còn lại của phân tử đơn phân tham gia phản ứng.Nguyên liệu ban đầu ( các hợp chất trung gian) có thể nóng chảy.

Epoxy. Polyuretan. Polyformandehid.Polytetrafloretylen.Trùng ngưng: Phenolaldehid (phenolformandehid). B.potystyren. Melamin focmandehid.Các polyolejin: PE. Polymer trùng ngưng và trùng hợp bậc: . Nhựa alkid. . 32 . polyvinyl idenchoclorid.Polyvinylchclorid.Polyacrilat. polymetacrilat. .Cao su tổng hợp. PHỤ LỤC: Các polymer trùng hợp A. . . ure formandehid. . PP. Polyamid.trúc lưới phẳng thì có độ dẻo dài và độ giãn nở tốt hơn còn polymer có cấu trúc mạch lưới không gian thì cứng và giòn. . . Polyeste không no. Amino formandehid.Polyvinylclicol. Polyamid. . (Polyoxymetylen). Các polymer trùng ngưng thường có độ bền hoá học kém hơn là polymer trùng hợp đều đó được giải thích do sự có mặt của các nguyên tử khác loại và các phần còn lại của tâm phản ứng trong các nhóm chức của mạch polymer). polytriflorchcloretylen. polyvinylaxetat.Trùng hợp bậc: Silic hữu cơ. Polycacbonat. PIB (polyiso – butylen).

c. độ tinh thể 55 ÷ 67%. loại polyme này có phân tử lượng từ 18000 ÷ 35000. R-CH2 – CH2* + CH2= CH2  R – CH2 – CH2 – CH 2– CH2* + CH2= CH2  R CH2.CH2. a. Tinh cất (Restification) bằng cách làm lạnh sâu khí dầu mỏ ở (-100oC đến –118oC ) b. Sản phẩm của PE ở dạng chất lỏng có phân tử lượng thấp. sau đó tinh cất ở -20o ÷ 30oC.1: PE cao áp: áp suất p=1200-1800 atm . to =200oC a. I  R* chất kích hoạt gốc radical R* + CH2 =CH2  R – CH2 -CH2* b.93 g/cm3. Sau đó ít lâu được đưa vào sản xuất ở Đức. ta có thể tạo ra phân tử polyme có nhóm phụ dài hoặc ngắn. *Cách thu nhận.(recomlunation) R – (.PHẦN 1: CÁC CHẤT DẺO NHIỆT DẺO THÔNG DỤNG Bài1: Polyetylen( PE) (-CH2-CH2-)n 1 Thu nhận Năm 1873 Butlerov A. Dùng cách tinh cất hấp thụ (adsỏption) đầu tiên dùng dung môi để hấp thụ tất cả các khí dầu mỏ.CH2 -) – R1R –( CH2 – CH2 -)n – CH2 – CH2 – ( .. 33 . Khơi mào. c. Năm 1952 môt nhóm người bác học Đức đưa ra phương pháp trùng hợp PE ở áp suất thấp (35 ÷ 70atm) và được sản xuất ở Mĩ. Ngắt mạch. Phát triển mạch.CH2 – CH2 -)m – R1 Nếu không dùng phản ứng tái hợp dùng dị ly (disponation) R-(CH2-CH2-)n-*CH2 + *CH2-(-CH2-CH2-)m –R1  R-(-CH2-CH2-)-CH3+ CH2=CH2-(-CH2-CH2-)m-R1 (td không tốt cho sản phẩm) Do kết quả truyền mạch. Siêu hấp (hypesorption) phân tích hỗn hợp khí ở trong lớp nhân tố có chuyển động không ngừng. tỷ trọng ρ = 0. 1.CH2.CH2 – CH2 -) – *CH2 + *CH2 –( CH2 . Nguyên liệu gồm: Khí etylen CH2=CH2 được thu nhận bằng các phương pháp khác nhau đạt ở nồng độ 97% ÷ 98%.CH2.92 ÷ 0. Năm 1938 PE được sản xuất trong công nghiệp tại Anh ở áp suất cao.CH2 –CH2*….M đã nghiên cứu cách trùng hợp PE Năm1884 Gustavson thực hiện PE với chât xúc tác Promit nhôm.

phân nhánh nhưng phân bố một cách thưa thớt không đều. Ngắt mạch  tạo ra mạch phân tử có ít nhánh. chất xúc tác. Tuy nhiên do công nghệ ngày càng phát triển người ta có thể thu nhận các PE với tỉ trọng khác nhau không phụ thuộc áp suất cao hay thấp.3: PE trung áp có áp suất p= 30 ÷ 40 atm . Phát triển mạch. vì vậy trong công nghiệp người ta phân ra các loại PE gọi theo tỉ trọng và mạch phân tử. VD: vật liệu PE cao áp có độ phân nhánh nhiều hơn cả nên độ tinh thể thấp và tỉ trọng lớn hơn hai loại kia. Điều đó có thể giải thích bởi cấu trúc của các mạch đại phân tử PE tuỳ điều kiện và cơ chế thu nhận khác nhau quyết định.96 ÷ 0. Hoạt tính hóa.97 g/cm3 .93 g/cm3 Nhánh chứa 10 C Loại 2: 200 ÷ 400% HDPE ( hight density) ρ = 0. 1.92 ÷ 0. Độ tinh thể 75 ÷ 85% .95 ÷ 0. CH2= CH2-(-CH2-CH2-)n-1-C2H5 Các đại phân tử của PE có dạng sợi.96 g/cm3.95 ÷ 0. d. Kết luận: Các sản phẩm PE của 3 phương pháp trên đều có giá trị kinh tế song thu nhận từ các phương pháp khác nhau nên tính chất và công nghệ gia công cũng khác nhau trong một mức độ nhất định. Tổng hợp chất xúc tác dạng hữu cơ kim loại AL(C2H5)3 + 2TiCI4 b. ρ = 0. c.2 : PE áp thấp: áp suất p<10 atm ở nhiệt độ t ≈ 80O C a.tO <150O C Cho độ tinh thể 92% . Loại1: 400 ÷ 600% PELD (lowdensity) tỉ trọng thấp ρ = 0.1.ρ = 0. M= 80000 ÷ 30000 đv.96g/cm3 34 .

PE không bền vững với môi trường HNO3.H3 PO4. Độ chịu lạnh của PE (tính chất nhiệt học) khá cao: –70oC PE mới bắt đầu giòn. 2. Dưới tác dụng của oxi trong không khí cùng với các tia cực tím làm cho tính chất cơ lí của PE giảm xuống. đồng thời ứng suất kéo giảm xuống. độ giãn dài giảm rõ rệt. PE thẩm thấu khí cao.2% fenyl-α naftilamin. Ở nhiệt độ thường PE bền vững với H2 SO4 và HNO3 (ở nồng độ loãng) với HCI .003% ). PE còn bền vững với NH3 và các muối amoni.92 ÷ 0. Khi đã xuất hiện quá trình oxi hóa thì việc hấp thụ oxi ở xung quanh quá trình lão hóa càng tăng. HCOOH và CH3 COOH đặc.Có 2-6 C Trên 1000C có 4-10 nhánh Loại 3: PELLD (linear LD) có ρ = 0. Tuy nhiên nhiệt độ nóng chảy thấp. nhiệt độ tăng quá trình oxi hóa tăng.05 ÷ 0. Loại 5: PE-C (thay thế một số H trong PE bằng clo): clorua hoá nhằm tăng độ bám dính cho PE. độ giãn dài giảm. Hiện tượng đó người ta gọi là hiện tượng bị lão hóa.2: Độ bền thời tiết.94g/cm3 1000C thì có 10-35 nhánh ngắn mỗi nhánh có 2-3 C (nhánh ngắn có độ giãn dài lớn nhất) Loại 4: 650 ÷ 750% PEVLD ( very low density) có ρ = 0. H2 SO4 đặc . Nếu ở điều kiện bình thường. VD: Cho 0. tác dụng của oxi xảy ra yếu. không bền với axitcromic Ngâm PE trong HNO3 đặc 10% trong mười ngày đêm thì trọng lượng của nó tăng. khoảng nhiệt độ làm việc -40-60 o C 35 .1: Độ bền hóa học. Muốn cho màu sắc tươi sáng phải cho thêm chất ổn định khác. trên bề mặt có những vết nứt. N. N` difenyl –n-fenilen diamin. 2. . Để chống hiện tượng lão hóa do các tia bức xạ hay ánh sáng mặt trời người ta cho thêm muội công nghiệp có kích thước 30µ m khoảng 1 ÷ 2%. Thực chất là quá trình phân hủy là do bị oxi hóa. Điều này thể hiện để các sản phẩm PE dưới ánh sáng mặt trời quá trình lão hóa càng tăng nhiều so với quá trình oxi hóa khi gia công và khi sử dụng. tính cách điện giảm.91g/cm3 (tương đương PP tinh khiết). vật liệu trở lên giòn. Trong môi trường hoạt hóa PE có thể chịu được kiềm đặc và các muối tới 600. các dung dịch kiềm . Tính chất 2.9 ÷ 0. Trong khi PE ở nhiệt độ thường thì không tan trong dung môi nào cả và hầu như không hút nước (ngâm trong nước 30 ngày đêm trọng lượng tăng 0. độ chịu lạnh giảm.

10-4 Tgδ (tg góc hao tổn điện môi).10-4 (2 ÷ 4). kể cả màu vô cơ lẫn hữư cơ.2.  PEHD : 115 ÷ 130oC.10 −4 ÷ 165. Độ hao tổn điện môi là sự thất thoát năng lượng điện trong môi trường điện môi vào việc tiêu hao nó khi nung nóng vật liệu.10-4 (2 ÷ 5). Chỉ số Điện trở suất (Ω . Phân tử lượng càng tăng thì tính chât cơ học càng hoàn thiện.10 −4 ÷ 5. Để tăng cường tính chất cơ học của PE người ta thường trộn các phụ gia.7.50 ÷ 0. Hệ số giãn nở nhiệt của PE tương đối cao.68 PEHD : 0.Tuy nhiên tính cách điện của PE cũng thay đổi theo nhiệt độ.97 ρ (g/cm ) σ k(N/mm2) 12 ÷ 16 22 ÷ 32 27 ÷ 39 σ u(N/mm2) 12 ÷ 17 20 ÷ 35 25 ÷ 40 3 E (N/mm ) 150 ÷ 200 550 ÷ 800 800 ÷ 1050 2 HB( KN/mm ) 14 ÷ 25 45 ÷ 58 56 ÷ 65 Tính chất cơ học của PE phụ thuộc rất mạnh vào nhiệt độ.96 ÷ 0. PE là lọai vật liệu có tính cách điện có chất lượng cao. Theo thể tích 6.5.Người ta có thể trộn màu bằng máy trộn hoặc cho PE nóng chảy với bột tạo màu rồi trộn.10-4 ( 1/ OC ).PELD : 105 ÷ 115oC.10-4 (1/ OC).918 ÷ 0. PE có tính phối hợp rất kém với các polymer khác tuy nhiên để biến tính PE nguời ta có thể trộn PE với các chất : 36 . Người ta đo bằng tgδ . Độ bền của PE giảm khi nhiệt độ tăng và ngược lại. Các màng PE mỏng có độ mềm dẻo khá lớn nhưng ở các tấm có bề dày thì vật liệu trở lên cứng hơn. Nhiệt dung của PE theo cal /(g. ở nhiệt độ to = 20oC Chỉ số PE cao áp PE hạ áp PE trung áp 3 0.tần số 106hz Điện thế đánh thủng 45 ÷ 60 45 ÷ 60 14 ÷ 60 (kV/mm) PE có thể nhuộm với các loại màu khác nhau. tỉ trọng và các chỉ số cơ học của PE cũng thay đổi. dùng trong kĩ thuật điện tần số cao.96 0. VD: Sợi thủy tinh nếu trộn 20 ÷ 30% tạo ra vật liệu compsite.58 Tính chất cơ học của PE phụ thuộc vào phân tử lượng và mức độ tinh thể. Tính chất cách điện: PE có mức độ hao tổn điên môi thấp nhất. gia cường ở dạng sợi ngắn từ 3 ÷ 9mm. Theo chiều dài là 2.cm) PE cao áp 1017 PE hạ áp 1017 PE trung áp 1017 (2 ÷ 3).94 ÷ 0. Khi nhiệt độ thay đổi độ kết tinh.935 0.OC) PELD : 0.55 ÷ 0.

axit và các loại chất lỏng khác. Cho thêm 50% cao su butyl làm giảm nhiệt độ giòn xuống đồng thời làm tăng độ bền lão hóa do nhiệt. lắp ghép đơn giản thường ghép bằng các mối hàn So sánh các vật liệu εZ % PVC + 30% DOP ( chất hoá dẻo) 40 30 20 10 ống kẽm tải trọng 360 N/cm 2 PE 200 400 600 800 1000 ngày Để sản xuất PE ống sử dụng công nghệ đùn.Có thể trộn PE với polyizobutylen nhằm tăng tính cách điện tăng độ bền hoá. màng cơ. dây cáp trong ngành điện thậm chí còn bọc các dây của động cơ làm việc dưới nước. Có thể trộn với polystyren và ε til xellulo hoặc trộn PELD và PEHD (cao áp+ hạ áp) 3.do độ bền hỗn hợp cao và mềm dẻo nên ống PE dùng để vận chuyển nước. Trong tất cả chất dẻo PE là một trong số vật liệu dùng để sản xuất ống dẫn bằng PE vì nó có ưu điểm sau: nhẹ. tăng độ cứng làm giảm độ xâm nhập của hơi nuớc nhưng đồng thời độ giãn dài giảm. Đôi khi cũng dùng để vận chuyển khi chúng được dùng trong công nghiệp hóa chất. song tính chất cơ học lại kém đi một ít. độ bền mòn cao. trong các sân băng dân dụng . Để tăng độ bền cháy cho thêm 30% hỗn hợp chloruaparafin và Sr2O5. kiềm. polyizobutalen và độ xâm thực của nước rất nhỏ cho phép dùng PE bọc dây điện. Trộn PE với polyizobutalen: Do tính chất cách điện cao của PE. để nâng cao chất lượng ống. tạo màng PEVD và PELLD màng căng.VD: trộn PE với parafin phân tử lượng cao làm tăng tính cơ học. Dùng PE để tạo màng mỏng và tấm: PELD sẽ tạo ra màng mỏng và dẻo hơn PEHD. có độ bền lạnh cao. Sản xuất ống dẫn. hệ số ma sát nhỏ vì vậy độ cản dòng sẽ không cao. Ứng dụng Dùng PE để bọc dây điện. Sau khi các ống đã được đùn ra tiến hành kéo định hướng với việc đó sẽ làm cho độ bền tăng lên gấp bội. dung dịch muối. công nghiệp dân dụng. Màng thu nhận bằng phương pháp đùn 37 . Cáp điện được bọc bằng PE có thể thay thế cho cao su vì nó mềm nhẹ.

Phân tử lượng là 42. dụng cụ đo dân dụng. Người ta sản xuất ra bột PE (sơn bột) dùng để phủ lên kim loại lên gỗ bảo vệ dưới tác dụng của môi trường.078 Nhiệt độ nóng chảy là –185. Điều kiện cần thiết cho việc cracking dầu là áp suất. Để tạo ra băng dính . Người tadùng màng PE làm khinh khí cầu phục vụ cho dự báo thời tiết. bao: Bao. Nguyên liệu: khí propylen có công thức CH2 = CH được tách ra từ CH3 hợp khí cracking dầu mỏ hoặc từ sản phẩm dầu mỏ. nhiệt độ. Các tấm PE có độ dày khác nhau dùng làm phôi liệu cho các công nghệ dập nóng hút chân không. Màng PE để tạo mái vòm cho các vườn thực vật rau quả chống lại sương muối đồng thời khí vẫn qua lớp màng. Còn dùng PE để tạo ra các sản phẩm bằng phương pháp đúc . PE có thể tạo ra xốp cách âm và cách điện. sản xuất ra các thiết bị. PE được sử dụng rộng rãi để sản xuất các sản phẩm có dung tích như thùng. Đồng thời tạo ra etylen lẫn propylen sau đó làm lạnh sâu để làm sạch propylen.Cách điện từ xốp PE sẽ có tính xâm thực điện năng thấp hơn PE thường. gói vận chuyển các chi tiết bằng kim loại. chất xúc tác để phân hủy hết oxit cacbon trong dầu mỏ. PE cũng có thể gia công cơ: Khi gia công cơ độ ăn dao có thể lớn nhưng chuyển dịch nhỏ. đôi khi làm các tấm ốp cho gạch men. ống dẫn dầu để chống lại sự han rỉ. Xốp PE có chứa 50% khí rất thuận tiện để cách điện cho các cáp thông tin. chống lại sự ăn mòn của môi trường. Màng PE dùng để bảo vệ cho các ống dẫn hơi đốt. Bài 2: Polypropylen PP 1: Thu nhận. can. Xốp PE nhẹ có độ bền cơ học cao mức độ xâm thực độ ẩm thấp độ bền hóa học cao nếu dùng xốp PE làm các tấm cách âm thì ít bị nấm mốc và vi khuẩn. thời lượng. Propylen là loại khí nhiên liệu không màu có mùi thoang thoảng. Dùng PE để kéo sợi dùng làm dây buộc.dùng để đóng gói lớp phủ. Các chi tiết bằng PE có thể lắp ghép với nhau bằng phương pháp hàn nhiệt hoặc cho tiếp xúc bề mặt nóng chảy hoặc dùng que hàn. Nhằm để chứa đựng các dung dịch hoạt hóa để có độ cứng vững chủ yếu dùng PEHD.25oC 38 .

Syndiotactic polymer.CH2 – CH – CH2 – CH – CH2 – CH – CH2 – CH – ….70oC Nhiệt độ bốc cháy là 4050C. CH CH3 Ta nhận thấy nhóm CH3 được phân bố chặt chẽ lần lượt ở hai phía so với mặt phẳng của mạch chính : izotactic và syndiotactic là cấu trúc của các phân tử được coi là có điều chỉnh lập thể. a. 39 . Atactic polymer Là loại cấu trúc có sự phân bố thiếu trật tự của CH3 CH3 CH3 CH3 …-CH2 – CH – CH2 – CH – CH – CH2 – CH2 – CH-… CH3 d. giới hạn nổ trong hỗn hợp không khí là 2. Tùy thuộc vào loại dung môi được sử dụng điều chế trong khoảng 700C. Trong công nghiệp phương pháp thường được thu nhận bằng cách trùng hợp C3H6 trong dung môi (C6H5X.0 ÷ 11. b. áp suất để trùng hợp p=10 ÷ 40 g/cm3.Nhiệt độ sôi là – 47. Chất xúc tác dùng trong hữu cơ nhôm AlR3 ( R:C2H5 ) TiCl3 theo tỉ lệ 3 : 2 . Trong thực tế các đại phân tử của izotactic PP có sự đối xứng bậc 3 nghĩa là nhóm CH 3 dọc theo mạch cacbon chính được phân bố theo đường xoắn ốc. Izotactic polymer. pentan. Trong mạch đại phân tử có sự sắp xếp luân phiên có điều chỉnh các phần atactic và izotactic xen kẽ theo chiều dài của mạch. Do hoạt tính của xúc tác Al(C 2H5)n vì vậy môi trương gây ra phản ứng là môi trường nitơ Trong quá trình trùng hợp thường thu nhận phương pháp có cấu trúc sau. hexan).-CH2 – CH – CH2 – CH – CH2 – CH – CH2 – CH-…. Các cấu trúc lập thể của PP được tách biệt nhau một cách rõ ràng theo tính chất cơ lý hóa của vât liệu. …. c.1% Trữ lượng của C3H6O trong dầu mỏ rất nhỏ chiếm 5 ÷ 18% tổng khí cracking C3H6 có khả năng phản ứng và liên kết dễ dàng theo mạch đôi với các cách liên kết khác nhau. CH3 CH3 (2) …. Sự phân bố trung gian giữa cấu trúc atactic và izotactic được gọi là cấu trúc sterio block polymer (lập thể khối). (1) CH3 CH3 CH3 CH3 Tất cả các nhóm CH3 đều nằm theo một phía của mặt phẳng chứa mạch cacbon chính .

12 ÷ 0. Và khi gia công vật liệu PP ta cần phải tìm cách loại các vẩn bụi kim loại trên cho tới mức tối thiểu nhất. Mg hoặc tiếp xúc với các kim loại trên hay hợp kim của chúng thì độ bền nhiệt của chúng sẽ bị ảnh hưởng rất lớn vì vậy cần tránh tiếp xúc PP với chúng ở trong tình trạng nhiệt độ cao. Phân tử lượng của PP di động trong một khoảng rộng. tỉ trọng =0.1: Tính chất về nhiệt Nhiệt độ nóng chảy của PP t0nc = 160 ÷ 1700C Nếu không có tác dụng của tải trọng từ bên ngoài thì các sản phẩm của PP có thể giữ nguyên hình dạng tới 1500 c Người ta đã làm thử nghiệm các mẫu thử và thu nhận được biểu đồ PELD PMMA PEHD 150 100 50 PVC PP 50 100 150 t°/h Tải trọng đặt vào P = 150 N/cm 3.4 ÷ 0.1). Tuy nhiên nếu trong vật liệu PP có lẫn vẩn Cu .1 ÷ 2. Vì thế tùy theo yêu cầu kĩ thuật của vật liệu PP khi trùng hợp ta có thể tạo ra các loại PP được điều chỉnh theo ý muốn (mang ý nghĩa gần đúng).6 Hệ số dẫn nhiệt Kcal/m. dễ hòa tan và hòa tan tất trong etedietylen.91g/cm3 có môdun đàn hồi khá cao t0nc=165 ÷ 170oC rất bền vững với các chất hoạt hóa . 10-4 40 .18 Hệ số giãn nở nhiệt theo chiều dài (1.VD: PP có cấu trúc atactic là loại vật liệu có dạng cao su có tính chảy cao và nhiệt độ nóng chảy của nó gần bằng 800C.h0C 0. Tại thời điểm t0 = 1400 với tải trọng đã cho người ta có lưu giữ được mẫu thử PP từ 60 ÷ 80 ngày không bị phá hủy. Các loại sản phẩm PP rất bền vững với sự sôi và nhiều lần khử trùng ở nhệt độ trên 120 0C mà không bị biến dạng . Chỉ số về nhiệt của PP: Nhiệt dung Kcal/kg0C 0. Độ kết tinh của PP có thể đạt tới 80 ÷ 90% tùy theo chế độ công nghệ Tỉ trọng của PP trong kĩ thuật ρ =0.Tính chất 2.85g/cm3. Trong khi đó izotactic PP cới tỉ trọng 0. Bởi vì các phân đoạn atactic trong polymer gây ra sự phá vỡ cấu trúc trong lưới tinh thể của polymer. còn ở nhiệt độ 1200 C có thể giữ được nửa năm.91g/cm3 2.90 ÷ 0. Nhờ tia Rơnghen người ta có thể thấy rõ trong sterio block PP mức độ kết tinh không hoàn toàn như các phổ trong izotactic pp. PP có ý nghĩa trong kĩ thuật khi có phân tử lượng từ 80000 ÷ 200000 đv Nếu PP có phân tử lượng trung bình nhỏ hơn 35000 đv thì rất giòn.

khi nhiệt độ ≈ nhiệt độ nóng chảy thì PPở dạng dẻo nhất (như cao su sống).Hệ số giãn nở theo thể tích (4. Silen. PP bền vững với các axit loãng xong nếu nhiệt độ tăng tới 900C thì mức độ bền cũng kém đi.2: Tính chất hóa học Với nhiệt độ bình thường PP không tan trong các dung môi. PP tan trong dung môi như C6H6 .3 27 720 Axeton 30 20 2.5 609 Tetradorua metan 30 20 41. Nếu PP đang ở nhiệt độ nóng chảy và làm nguội dần tới 1200C thì trong lòng vật thể xuất hiện các pha tinh thể.0 26 600 H2 SO4 98% 30 20 29 230 7 70 33 270 41 . 10-4 Với nhiệt độ 1550C PP vẫn ở thể rắn. Để khắc phục hiện trạng này ta thường hay cho 2% chất muội công nghiệp.2 26 700 Benzen 30 20 12.0).5 26. CHCI3 clorua form.sunfit và các hợp chất chống oxy hóa khác với liều lượng 1 ÷ 2% PP chịu lạnh kém( ở nhiệt độ -5 ÷ –150C bị giòn ) Khoảng nhiệt độ làm việc thích hợp của PP (-5 ÷ 400c) 2. Để chống lại sự đoản mạch do quá trình oxy hóa ta có thể dùng teraoxyt phenol. nó chỉ trương nở trong cacbua thơm hoặc cacbua được clorua hóa. Mức độ hòa tan của PP còn tùy thuộc vào lượng pha phi qui luật hay độ kết tinh trong vật liệu càng tăng thì càng khó tan . Nếu trong PP có chứa chất ổn định nhiệt có thể nung nóng PP tới 3000C mà không xảy ra hiện tượng phân hủy do oxi hóa và do đoản mạch Với ánh sáng ban ngày bình thường thì cả PP không chứa chất ổn định tính chất cơ lý hóa của nó không bị thay đổi trong suốt thời gian dài (tối thiểu 2 năm ) Xong nếu bị phơi ra ánh sáng mặt trời chỉ vài tháng các sản phẩm PP sẽ bị giòn tính chất cơ lý hóa của nó sẽ bị thay đổi rõ rệt điều đó chứng tỏ tia cực tím ảnh hưởng rất lớn đến quá trình oxy hóa của PP.6 ÷ 6. tera clorua metan (CCl4) . *Độ bền hóa của PP Đk thử nghiệm Độ σk εz tăng thời Nhiệt Môi trường thử nghiệm trọng N/mm2 % gian độ 0C lượng (ngày) % 1 2 3 4 5 6 Dùng mẫu thử bình thường 20 30 440 Xăng ô tô 30 20 13. Người ta ngâmPP trongdầu thực vật cũng như trong dầu khoáng sau 30 ngày lượng hấp thụ rất ít . Ở nhiệt độ ≥ 80o C . Các sản phẩm được tăng cường muội công nghiệp có thể để trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời hơn 2 năm .

Chỉ số chảy của PP càng thấp thì phân tử lượng càng cao với sự tăng của phân tử lượng. và izotatic giảm xuống thì pha phi qui luật tăng lên.8 - 33. tính chất cơ học của PP sẽ giảm xuống.8 10. phụ thuộc vào độ đa phân tán của các pha phi qui luật polydissper.7 H2 SO4 80% HNO3 94% HNO3 50% HCl 36% NaOH 40% 30 7 30 7 30 30 7 7 30 7 7 7 90 20 90 20 70 20 20 90 110 20 70 90 110 0.9 33.2 0. N/mm2 εk 40 30 20 εn εz t = 20 C  = 56 ÷ 60N/mm2 t0 = 120 C  =8 ÷ 9N/mm2 E = 670 ÷ 1190N/mm2 Độ dai va đập 3. Dựa vào chỉ số chảy đo được phân tử lượng PP.2 6.9 33.0 0. tính chất của PP cũng tăng PP cứng hơn rất nhiều so với PE. Độ bền cơ học của PP phụ thuộc rất mạnh vào tốc độ chất tải.5 0.9 28.3 32. Sau đó hầu như không phụ thuộc vào nhiệt độ (60 ÷ 1200 C) ( thử nghiệm trong dải tần số 102 ÷ 106 hez.3 Ncm/cm2 Độ cứng Brinen 63N/mm2 Tính chất cách điện cũng như độ bền của nước của PP gần như PE. Pha phi qui luật ta có thể xác định rõ ràng bằng cách cho hòa tan PP ở trong hectan(C7H16) sau đó chưng cất ở nhiệt độ sôi của C7H16 sau đó cân phần còn lại.actactic).6 30 480 410 60 325 350 280 270 380 360 350 300 2. 0 200 400 600 800 0 σk 0 σk 42 .3 0. Các pha qui luật izotatic. hao tổn điện môi tăng chút ít trong 20 ÷ 60C.0 28 28 32 33 33 33.3: Tính chất cơ học Tính chất cơ học của PP phụ thuộc vào phân tử lượng trung bình của nó vào trữ lượng các pha trung bình của nó (phi qui luật. Nếu tốc độ chất tải càng thấp thì giá trị của các chỉ số cơ học của PP càng cao .5 29.

đùn kéo là 180 ÷ 2200C. Thời gian lưu động vật liệu trong máy không ảnh hưởng tới tính chất của vật liệu nếu như vật liệu nung thấp hơn 3000C. độ xâm thực của hơi nước và khí của màng PP nhỏ hơn PE.5 30 ngang εz % 250-500 15-45 dọc 300-600 15-45 ngang độ bền rách N/cm dọc 178 20-91 ngang 153 20-91 Do PP có độ bền cơ học cao nên cho phép sản xuất được màng mỏng hơn. Để ổn định PP sử dụng các amin và muội công nghiệp.5 ÷ 3 g. Màng mỏng PP có thể hàn cũng như phủ lên giấy.tạo hình sản phẩm bằng dập nóng. dầu thực vật. chủ yếu vận chuyển nước nóng. PP chỉ hàn nhiệt.Nếu so sánh với PE thì PP chịu lạnh kém hơn. Ống PP có đường kính từ 25 ÷ 150 mm chịu được áp lực cao hơn và nhiệt độ cao hơn là ống PE. Người ta dùng phương pháp đùn thổi hoặc đùn kéo để tạo ra màng.3: Bọc dây điện.giống như PE có thể nhuộm màu vô cơ và hữu cơ. dung môi hữu cơ. thường nhiệt độ để đùn thổi là 170 ÷ 2000. 3. hút chân không. Có thể đúc bằng phương pháp li tâm.2: Màng và tấm. Màng PP có độ trong suốt không kém màng xellofan (giấy bóng kính) nhưng tính chất cơ học tốt hơn. Các chỉ số PP Xellofan σ k N/cm2 35-40 30 dọc 28-32. Độ bền nhiệt độ của ống PP cũng tốt hơn ống PVC cứng nhưng kém bền lạnh hơn. thổi. dễ bị oxi hóa. 3. Vật liệu PP dùng để sản xuất ống thường có chỉ số chảy 0. cao su nhân tạo và một số vật liệu khác (Khi phối hợp dùng các máy trộn khép kín làm nóng chảy được rồi trộn nhuyễn). Ống PP dùng để vận chuyển nước nóng. ép. chất lỏng hoạt hóa.1: Ống PP. 3. 3: Ứng dụng Có thể sử dụng bằng các phương pháp công nghệ: Đùn đúc phun. không dán được. 43 . PP có thể phối hợp với các vật liệu sau: Cao su tự nhiên.

Các sản phẩm này thường được dùng cho công nghiệp hóa học. Dùng bột PP để tạo ra các lớp phủ chống ăn mòn chống rỉ cho các lớp bề mặt kim loại.Với biện pháp dập nóng hút chân không người ta có thể tạo ra những sản phẩm có hình dạng phức tạp và kích thước lớn. Bài 3.90. Polyizobutylen 1. không hấp thụ độ ẩm rẻ hơn sợi PE. Để trùng 44 . Sợi PP nhẹ bền chịu được nhiệt độ dùng để bện dây cáp. nhiệt độ xilanh 220 ÷ 280.Thu nhận. nóng chảy ở–1400C. Sợi PP có nhiệt độ làm mềm khá thấp nên khi tăng nhiệt độ thì độ bền giảm xuống rõ rệt.5: PP kéo sợi. PP dễ dàng gia công đúc nhờ chảy dẻo tốt khi vật đạt tới nhiệt độ nóng chảy . 3. Nếu như trộn lẫn với không khí với hàm lượng 1. Bằng công nghệ đùn tạo ra tấm PP có bề dày 0.4: Sản phẩm dập nóng và sản phẩm đúc .59g/cm3. Hiện tượng chảy lạnh của PP nhỏ hơn PE vì vậy sợi PP mềm ở nhiệt độ thường ít chảy lạnh hơn . cỏ nhân tạo. PP có hệ số hao tổn điện nhỏ vì vậy ít sử dụng dòng cao tần để hàn (muốn sử dụng dòng cao tần phải trộn thêm PVC ). phân tử lượng của khí là 56. izobutylen CH2= CH – CH3 CH3 Phân tử có mạch đôi không đối xứng nên dễ trùng hợp. Được sử dụng để chế tạo các chế tạo máy cho ô tô. dệt thảm. Thấp hơn 78 ÷ 80% polyvinyliden chclorid. độ dai va đập khá tốt cho phép các sản phẩm này được sử dụng mà không cần có khung. dùng làm lưới đánh cá. Nhiệt độ bốc cháy là 4600C. bao bì đóng gói. Ta có thể dùng phương pháp hàn hơi (dùng khí nitơ hoặc khí trơ nào đó) với t 0 200 ÷ 2200 để ghép các chi tiết từ PP.máy dệt. Độ dài của mạch đại phân tử (độ lớn của phân tử lượng )tùy thuộc chính vào điều kiện trùng hợp và độ tinh khiết trữ lượng của chất đơn phân và bản chất của chất xúc tác Điều chế ra izobutylen có phân tử lượng <50000 đv là một chất lỏng có độ nhớt tăng theo mức độ trùng hợp còn polyizobutylen sử dụng trong kĩ thuật 100000 ÷ 500000 đv Khí izobutylen có trong hỗn hợp của khí dầu mỏ trữ lượng từ 10 ÷ 20%. Độ bền cao. công nghiệp mạ. dệt vải bọc. Sản phẩm từ PP có bề mặt bóng sáng đặc biệt. xe máy.3 ÷ 8µ m có độ chảy lạnh. nhiệt độ khuôn đúc 70 ÷ 100. p đúc 700 ÷ 1200 atm. công nghiệp sơn. chỉ PP 0.7 ÷ 9% dễ gây nổ.Tính chất cách điện của PP tương tự của PE.2 ÷ 3 mm được sử dụng làm phôi liệu cho công nghiệp dập nóng hút chân không. máy giặt… 3. Kéo sợi: sợi đơn d = 4 ÷ 20µ m. sôi là-6. Tính chất cách điện không phụ thuộc vào độ ẩm lại dễ dàng tạo ra lớp bọc nên PP trở thành vật liệu bọc dây điện dành cho những nơi cần độ bền nhiệt cao.1 tỉ trọng ρ = 0.

05%.0C: 0.93 g/cm3.CH3 CH3 CH3 2 : Tính chất. 45 . Cấu trúc hóa học của polyizobutylen: CH3 CH3 CH3 CH3 – C . khó chịu. Bài 4: Poly styren PS 1: Thu nhận .hợp dùng polyizobutylen dùng BF3 AlCl3 hoặc AlBr3 . Là loại vật liệu nhẹ bền vững với nước. Ở nhiệt độ 100 0 bắt đầu mềm trong trường hợp đạt 110 ÷ 1300 dễ bị đoản mach do oxi hóa. Dù trong phân tử có mạch đôi nhưng khác với cao su không có khả năng với phản ứng lưu hóa. Được tạo thành từ styren trong không khí có mùi hắc. dầu khoáng tan trong cacbua hidro thơm trương nở trong dầu mỡ trong dầu thực vật. dùng etylen lỏng. Là vật liệu có tính đàn hồi cao chịu lạnh tốt giống như PE. rượu phân tử thấp este hoặc các dung môi phân cực.CH = C . oxy trong không khí. dưới ánh sáng mặt trời tia cực tím nhiệt độ tăng cao không bền vững với oxi trong không khí. Có khả năng tiếp nhận các chất độn khác nhau với trữ lượng lớn 90%.Cho thêm các chất độn hoạt tính như muội công nghiệp grafit . độ cứng của hỗn hợp giảm tính chảy nhưng nó lại làm giảm độ bền vững của polymer với ánh sáng . Chất đơn phân monostyren có chứa các anđehit và xeton (R2CO). trơ với môi trường hoạt hóa giống như PE . xeton. Tỷ trọng ρ =0. Hệ số dẫn nhiệt kcal/m. σ k=67 N/mm2. t0 thủy tinh hóa –60 ÷ 750C. Dễ bị oxi hóa bởi axit nitoric. Điều chế bằng cách trùng hợp trong dung môi.12. muối kiềm. Bền vững với oxi trong không khí với ánh sáng thường. Hút ẩm 0.91 ÷ 0. Ở nhiệt độ thường không bị tác dụng của axit. Mono styren (vinyl benzol hoặc phenyl etylen) --CH = CH2 Đây là loại chất lỏng không màu. Thường được tạo hình ở nhiệt độ t= 180-2000C. có mùi hắc thoang thoảng.ε =1000 ÷ 2000%.h.TiCl4 làm chất xúc tác. Dễ tan trong dầu mỏ. bột tan làm tăng độ bền .CH2 – C n . Phân hủy ở nhiệt độ t= 3504000C.01 ÷ 0.

xeton. Bền vững với các rượu .906 g/cm3 Phân tử lượng là 104. tan trong các dung dịch cacbon thơm. cacbua được clorua hóa. nhiệt để bay hơi 87 cal/g . 2. có muội có mùi khí ga. Thu nhận PS bằng phương pháp trùng hợp. Thu nhận PS có cấu trúc điều chỉnh lập thể thì các nhánh và nhân mạch vòng và phân bố cân đối hơn so với mạch cacbon chính nhận được loại vật liệu có 50% pha vô định hình (PSHI-PS high impact). dầu thực vật.Nhiệt độ sôi 1450C. ứng suất kéo nhỏ. đông cứng –310C. este… Mức độ hòa tan khác nhau. Phân tử lượng từ 50000 ÷ 200000 đvc. Tính chất cơ học. focmit 1 ÷ 90%. tính giòn sẽ giảm và nhiệt độ làm mềm cũng tăng. xăng. Tính chất cơ học của PS phụ thuộc vào mức độ trùng hợp hay phân tử lượng . Nhưng lại tan trong nhiều dung môi. H2SO4.Độ bền hóa. Không tan trong nước. thay đổi thành phần máu và gan.78 cpz. HNO3 đặc và các chất oxi hóa sẽ dẫn tới phá hủy PS. Trong công nghiệp lợi dụng tính hòa tan để nhuộm màu và tạo nhám bề mặt. Polymer Độ nhớt của dd 10% PS tan trong tulon ở to=23oC Phân tử lượng trung bình σ k(N/mm2) Thí Tính nghiệm toán 46 . b. t0 tới hạn là 3730C (t0 bay hơi ). H3PO4. Styren có tác dụng gây mê nếu hít nhiều khí styren trong thời gian dài dễ gây rối loạn cho hệ thống thần kinh.Độ hòa tan. dung dịch muối. Sự tăng dần của phân tử lượng độ bền tăng. axit … với bất kỳ nồng độ nào. PS bền với kiềm. muốn tăng bền kéo đinh hướng.1 ÷ 6. Công thức hoá học của polystyren (-CH2-CH-)n C6H5 PS là loại chất dẻo trong suốt cứng và rắn không mùi không vị không độc hại. a. CH3COOH ở nồng độ 1 ÷ 29% . PS là loại vật liệu có độ bền hóa học tốt nhờ có sự bão hòa của cacbon trong mạch cacbon cộng với sự có mặt của gốc phelnyl làm cho PS có độ bền hoàn hảo với nhiều dung dịch hoạt hóa. Với các axít HCl ở nồng độ 10 ÷ 36% . gây viêm đường hô háp. VD: PS có khối lượng thấp rất giòn. da bị kích thích . Là loại vô định hình cho ánh sáng lọt qua 90% PS kính. ρ =0. để đánh giá phải dựa vào nồng độ (độ nhớt của dung dịch ) PS có phân tử lượng cao khó tan hơn PS có phân tử lượng thấp.Khi cháy dễ cháy.Tính chất.1%. Độ nhớt η =0. Rất dễ tan trong dung môi. Hỗn hợp gây nổ trong không khí 1.

PS là loại chất dẻo cứng . Nội ứng suất sinh ra trong sản phẩm lại phân bố không đều theo chiều dài hay theo mặt cắt ngang để điều chỉnh kết cấu khuôn hợp lí. Các thông số cơ học. 0 47 .8 lượng B (trộn cán) Đến một mức độ trùng hợp nhất định tính chất cơ học sẽ thay đổi không nhiều .A 70 89400 63. thay đổi các thông số công nghệ và nhiệt luyện sản phẩm sau khi đúc phun. ρ = 1.khi nhiệt độ tăng tới 80oC thì độ dai không đổi.5 (N/mm2) σ u = 56 ÷ 133(N/mm2) σ n= 80 ÷ 112 (N /mm2) E = (28 ÷ 35). Khi nhiệt độ tăng thì modun giảm.7 B 17.Những phương pháp này sinh ra nội ứng suất làm cho sản phẩm hay bị nứt khi sử dụng.9 1 phần trọng lượng A + 1 30. 56 48 28 18 38 t°C -46 -18 10 66 Độ giãn dài tăng rất mạnh khi t ≥ 80oC và PS bắt đầu mềm và dần dần dính như cao su.8 44. Phương pháp cơ bản để gia công PS là đúc phun .06 (g/cm3) σ k = 35 ÷ 59. đặc biệt khi có tác dụng nhiệt độ hoặc dung môi hữu cơ. khi toC > 80oC thì modun = 0.8 phần trọng lượng B 1 phần trọng lượng A + 1 phần trọng 25. Nếu tăng tốc độ chất tải lên thì giá trị sẽ lớn hơn.9 61000 49.05 ÷ 1.10-4(N/mm2) ε = 120 ÷ 200 (KN.cm/cm2) HB = 140 ÷ 160 (KN/mm2) Các chi tiết đúc từ PS thường xuất hiện nội ứng suất nên tính chất cơ lí không cao.8 51800 25.0 44. giòn nên độ giãn dài nhỏ.3 65200 37. Độ dai va đập nhỏ . Tính chất cơ học của PS đặc biệt là giới hạn bền kéo phụ thuộc vào tốc độ chất tải trọng với tốc độ chất tải nhỏ cho ta nhũng giá trị bền nhỏ. Ảnh huởng của độ bền uốn cũng tuơng tự như độ bền kéo.

27 ÷ 2.Sản phẩm đúc phun có lớp vỏ bên ngoài trên đó có tập trung những ứng suất định hướng cơ bản. giá trị ứng suất định hướng càng lớn thì độ ngót do nhiệt độ của sản phẩm càng mạnh. Để có thể giảm tối đa nội ứng suất và nâng cao tính chất cơ lí của sản phẩm ta cần ủ ở nhiệt độ mà ở đó không gây ra sự biến dạng sản phẩm. Độ bền nhiệt độ của PS theo Mactanh là 800C còn theo Vic là 105 ÷ 110oC . Ứng suất nhiệt khi gặp dung môi sẽ là nguyên nhân gây ra các vết nứt . Ngoài điều kiện sản xuất sản phẩm và kết cấu khuôn. Để tránh sự dạn nứt của sản phẩm trong bột styrol người ta có thể cho thêm chất hóa dẻo như polychclodiphenyl hoặc tricrezilphosphat. Khi điền đầy khuôn trong khoảng giữa nhiệt độ thủy tinh và nhiệt độ nóng chảy tại lớp vách khuôn.h. hoặc sử dụng PS có chất độn khoáng như thạch anh. Tính chất về nhiệt. ứng suất định hướng là kết quả thay đổi hình dáng phân tử và cố định cấu hình nhất định của phân tử polymer theo hướng dònh chảy. bột đá cẩm thạch song điều đó làm giảm tính cách điện của vật liệu. Với sự tăng nhiệt độ xilanh máy đúc thì ứng suất định hướng sẽ giảm và ứng suất này cũng giảm nếu nhiệt độ khuôn đúc cũng sẽ được tăng lên. Nhiệt luyện sản phẩm đúc với nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ thủy tinh hóa. Đối với PS thường ủ ở nhiệt độ 80 ÷ 850 trong khoảng thời gian từ 1 ÷ 3h với quá trình làm nguội từ từ từng bước. nhiệt độ ủ có thể giảm được ứng suất do nhiệt độ gây ra trong quá trình làm nguội polymer khi định hìng sản phẩm. Nhiệt độ này hoàn toàn phụ thộc vào đại lượng nội ứng suất và đối với mỗi dạng phẩm cần xác định trước. còn lớp còn lớp bên trong ít bị căng hơn. Nhiệt độ thủy tinh hóa của PS là 80 ÷ 82oC.10-5 Độ cháy của vật liệu cm/phút = 1. Ứng suất tập trung xuất hiện chủ yếu do quá trình biến dạng phân tử polymer.08 ÷ 0. Phân tử lượng trung bình càng cao độ co ngót sản phẩm càng lớn khi nung nóng ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ thủy tinh hóa.12 Nhiệt dung Cal/goC = 0. Khi to > t o thủy tinh hóa thì PS ở dạng đàn nhớt giống cao su và giữ trong dải nhiệt độ khá rộng 80 ÷ 150oC Nhiệt độ làm việc tối đa trong một khoảng thời gian liên tục của PS là 70 ÷ 75oC Hệ số dẫn nhiệt (Kcal/m. độ co ngót còn chịu ảnh hưởng của phân tử lượng trung bình của vật liệu. Vì theo sự tăng phân tử lượng của polymer thì khả năng tăng biến dạng đàn nhớt bậc cao sẽ tăng. thì không ảnh hưởng đến độ bền nhiệt độ và độ co ngót và khi đó ứng suất định hướng có liên quan đến biến dạng của mạch đến định hướng của phân tử sẽ không thay đổi. Vì vậy độ dai va đập của các sản phẩm nếu đặt lực khác phương của dòng chảy sẽ có giá trị cao hơn là đặt song song phương dòng chảy.54 Tải trọng p = 185KN/ cm2  nhiệt độ biến dạng là 80 ÷ 880C . Để kiểm tra chất lượng nhiệt luyện người ta cho sản phẩm sau nhiệt luyện vào dầu hỏa nếu sau khi nhấc khỏi dầu hỏa 30 phút không bị nứt thì quá trình nhiệt luyện đạt yêu cầu. 48 . b.32 Hệ số giãn nở nhiệt (Cal/goC): (6 ÷ 8). 0 C) = 0. Khi ủ ở nhiệt độ thủy tinh hóa.

Cấu trúc mạch của PS hoàn toàn là cacbua hydro nên đã tạo cho PS tính cách điện cực kì hoàn hảo vì vậy PS thường được sử dụng làm vật liệu cách điện. độ bền hóa cao.0001 ÷ 0. Để bôi trơn cho PS dùng stearat canxi. Chu kỳ đúc thông thường 30 ÷ 60 s => tốc độ bơm 0. Do độ hút nước thấp.0006 1000Hz 0. Tính ổn định nhiệt độ có thể tăng bằng cách đồng trùng hợp polystyren đối với các đơn phân có chứa các mạch vòng. stearat magnhe.65 Độ hao tổn điện môi 60Hz 0.0001 ÷ 0.45 ÷ 2. 49 . Vì vậy để tăng năng suất thời gian làm nguội giảm nhưng điều này lại làm tăng ứng suất => nhiệt luyện. Để đảm nhận được sản phẩm trong suốt.45 ÷ 2. e. 3.1: Sản phẩm đúc. Nếu nhiệt độ 1900C thời gian nung 1h thì PS dễ bị phân hủy thành các chất đơn phân hoặc xảy ra quá trình oxi hóa.Ứng dụng. độ tổn hao điện môi thấp PS được sử dụng sản xuất các hỗn hợp để tẩm. +Có chất bôi trơn sẽ làm giảm nhiệt độ nóng chảy +Khi có chất bôi trơn ma sát giữa các lớp vật liệu sẽ ít nên sản phẩm sẽ đỡ bị cháy do nhiệt và lấy sản phẩm ra khỏi khuôn dễ dàng +Khi nhiệt độ nóng chảy hạ xuống làm thuận tiện cho việc chọn màu. sạch cần bảo vệ hạt PS cẩn thận không cho dính bụi bẩn. Nếu nung đến nhiệt độ 1800C thì phân tử lượng giảm rõ rệt. phủ các dây cáp có tần số cao tạo ra các sản phẩm của kĩ thuật điện tử. +Để cho vật liệu cấp xuống khoang vật liệu đều.45 ÷ 2.0006 >106Hz 0.Tính chất cách điện. với các tia cực mạnh từ PS sẽ tạo ra các mạch ngang làm tăng tính giòn và nhiệt độ làm mềm.65 1000Hz 2. stearat kẽm. VD: Màng PS được sử dụng để tạo cách điện trong các tụ điện tần số cao với độ chính xác độ ổn định cao có trở kháng cao có độ hao tổn điện môi thấp trọng dải tần số rộng người ta còn sử dụng PS trong panel đèn. Chỉ số về cách điện : Độ thấm điện môi Tần số 60Hz 2.65 >106Hz 2.0001 ÷ 0.5 ÷ 3s.0008 Điện trở kháng bề mặt 1015 ÷ 1018 (Ω ) Điện trở kháng khối (Ω /cm) : 1016 ÷ 1018 (Ω /cm) Hiệu thế đánh thủng: 25 ÷ 40kw/mm PS có khả năng bền vững trước tác dụng của các tia gamma và nơtron. 3.Khi sử dụng PS để sản xuất thường gặp một số khó khăn do độ ổn định nhiệt kém.

Dùng để đùn ống và thanh định hình profil ống PS chủ yếu dùng để cách điện cho dây dẫn . may mặc và các nghành khác.1% để làm mềm mạch). các bình có độ bền nước và hoạt hóa. thành phần của nó là các ô kín chứa đầy không khí hoặc chất khí (N2). dễ dạn nứt khi sử dụng.h. nhiệt độ làm mềm thấp. chất bôi trơn. Tuy nhiên trong một số trường hợp dùng bột PS để làm các tấm các vách ngăn trong acquy. Màng PS dùng để bọc dây cáp. tủ lạnh… 3.5: Tạo ra lớp phủ Để tạo ra lớp phủ PS phải trộn PS với chất dẻo khác vì màng PS kém dính.030 kcal/m. 3. Dùng PS để tạo màng và chỉ. không chịu được dung môi lại giòn. các ống dẫn nước. 3. phòng ăn. Dùng công nghệ đùn để sản xuất ra các tấm. Do một số nhược điểm của PS như giòn . làm giảm ứng suất kéo. PS dùng để sản xuất các sản phẩm trong ngành điện. Nếu cho thêm 2% thì độ bền nhiệt và ứng suất kéo giảm rõ rệt. Phương pháp này ít dùng vì năng suất thấp và không tạo ra sản phẩm có hình dáng phức tạp.3: Sản phẩm công nghệ đùn. Xốp PS dùng để cách nhiệt. xong lại bị hạn chế vì chịu nhiệt độ thấp. phụ gia trong máy trộn trục vít tạo hạt. xanh lá cây. và khó chọn keo dán (Keo dán dựa trên nhựa cao su và keo tổng hợp để chống tĩnh điện do ma sát vầt có thể trộn thêm các chất phụ gia đặc biệt). Chỉ PS dùng làm vật liệu trang trí đôi khi làm vật liệu sợi dệt. Dùng rượu etyl pha màu rồi nhúng sản phẩm 3 ÷ 5 phút rồi sấy bằng nước nóng rồi đem sấy khô. Độ dẫn nhiệt của xốp PS là rất nhỏ (0. Cũng có thể dùng phương pháp đùn tạo ra các dải vật liệu dày rồi cắt thành các tấm ốp. Tấm ốp dùng để ốp nhà tấm. PS trộn với màu. tím.Các sản phẩm PS kính thường sản xuất dưới dạng trong suốt không màu rồi nhuộm sau. tạo băng ghi âm hoặc vidio dùng làm fin chụp ảnh. 3.4: Tạo xốp PS . kém bền vững với cacbua hidro. bếp. PS có thể trộn với nhiều loại chất hóa dẻo (chỉ trộn với 0. Khi tạo màng và chỉ từ PS phải kéo đi kéo lại nhiều lần ở 850C nhằm tăng độ bền của sản phẩm. Sản xuất ra các polystyren biến tính. ngủ. để làm tấm ốp có độ bền cơ học và độ bền nước cao. nâng nhiệt độ nóng chảy của PS lên một chút. Nhược điểm duy nhất của các tấm ốp là dễ tích điện ma sát nên hút bụi. sau đó dùng phương pháp đúc phun để tạo ra các tấm ốp có kích thước và hoa văn khác nhau. dùng để chế tạo tụ điện. Chỉ PS dùng để cách điện cho các dây cáp đặc biệt tạo nhiều màu: đỏ. Do đó việc sử 50 . PS rất phù hợp cho việc tạo xốp. Khối lượng như vậy sẽ không ảnh hưởng đến tính chất vật liệu nhưng giúp dễ gia công sản phẩm. vàng. Tính cách nhiệt của PS tăng bằng cách giảm truyền nhiệt bằng bức xạ( thêm 1% bột nhôm và muội khí).2: Sản phẩm ép.oC) Mặc dù khi tăng tỉ khối lên thì độ dẫn nhiệt của PS cũng tăng nhưng tổng thể tỉ số đó vẫn nhỏ nhất so với các vật liệu khác. Màng PS còn dùng để đóng gói các sản phẩm công nghiệp.

σ k= 545 ÷ 770 KG/cm2. Để hoàn thiện nó người ta đã sử dụng các cách khác nhau để biến tính PS. Loại này được sử dụng tạo vật liệu cứng và bền cao. trong axeton.Độ bền ở nhiệt độ to=103 ÷ 105oC (theo Mactanh).2mm. chống được hiện tượng chảy lạnh.97 g/cm3 Víi ¸p suÊt 1-2 at ë t0 b×nh thêng cã thÓ gi÷ ë tr¹ng th¸i ho¸ láng.7mm. §©ylµ lo¹i khÝ kh«ng mµu.2 at ë t0 = 142 0 nÕu ®em trén víi kh«ng khÝ tõ 4→21. vÉn lÉn mét Ýt axetilen vµ c¸c t¹p chÊt cã ph©n tö lîng cao h¬n axetylen.7 kcal/kg ρ = 0. Vinyl clorid dÔ dµng tan trong dicloetan.9 0 C t®ãng b¨ng= -159. có độ dai va đập lớn. khuôn đúc được nung nóng ở 66 0 C ÷ 82 0 C. Bột PS kích thước 1µ m. bÐo. Nhùa PVC (polyvinyl clorid ) ---------------------------------– CH2 – CH – Cl n §îc trïng hîp tõ vinylclorid CH2 = CH2Cl.70C Qbay h¬i =85. trong c¸c cacbuahidro th¬m.9%.dụng nó trong kĩ thuật rất hạn chế. Cách 3: trộn PS với PVC để tạo polyblend.Sản phẩm này được sản xuất bằng phương pháp đúc hoặc ép ở nhiệt độ 230 0 C ÷ 2850C. Trữ lượng thủy tinh có thể lên tới 40%.7% sÏ g©y næ ! KhÝ tù bèc ch¸y 545 oC Trong kÜ thuËt monovinylchclorid lo¹i nguyªn chÊt còng chØ chøa 99. Vật liệu được sấy khô và ép thành viên có đường kính 3. chiều cao 11. cã mïi vÞ gièng nh ete. Bột và sợi dính liền một khối. Víi ¸p suÊt 52. 51 . Cách 2: cho thêm chất độn dạng sợi (chủ yếu là sợi thủy tinh ngắn 3 ÷ 9mm) dùng bột PS cho chúng khuyếch tán vào trong nước. Cách 1: thay đổi điều kiện quá trình trùng hợp tạo ra các mạch đại phân tử có điều chỉnh lập thể sử dụng các chất xúc tác TiCl3 và Al(C2H5)3 có thể chứa được 40% pha tinh thể đồng thời nhiệt độ nóng chảy là 210oC và 2300C (PSHI). Cách 4: đồng trùng hợp PS với APS . AS(SAN). Có thể tạo ra bất kì màu gì với PS sợi thủy tinh nhưng có độ bóng không cao.trong rîu etyl. σ n= 1050 ÷ 1120 KG/cm2 . Khi ngng kÕt ta ®îc chÊt láng kh«ng mµu: tngng =13. Sau đó đun cho nước bay hơi.

§iÒu nµy cã thÓ x¸c ®Þnh nhê ®o ®é nhít cña vËt liÖu trong dung m«i TÝnh to¸n ®îc cø 50 → 100 m¾t xÝch l¹i cã mét nh¸nh Møc ®é trïng hîp tõ 100 → 2500 PVC lµ lo¹i polyme ë d¹ng bét mµu tr¾ng.Thu nhËn Dïng ph¬ng ph¸p trïng hîp cã chÊt kÝch ho¹t Iniatiator ( C6H5COO )2 vµ C8H12N4 CH3 CH3 CH3 – C –N = N – C – CH3 CN CN Ngoµi ra cßn cho c¸c chÊt t¹o nhò hoÆc d¹ng keo. 52 . c¸c nguyªn tö Cl ®îc s¾p xÕp theo mét phÝa so víi m¹ch th¼ng C. muèi h÷u c¬ kim lo¹i. HCl g©y khã chôi ®Õn niªm m¹c). PVC lµ chÊt dÎo ph©n cùc do nhãm C vµ Cl t¹o nªn. do ®ã dï s¶n xuÊt theo ph¬ng ph¸p nµo ®i n÷a th× ph©n tö lîng trung b×nh cña chóng gÇn nh nhau. kh«ng mïi kh«ng vÞ. 1. kh«ng ®éc h¹i (song ë nhiÖt ®é ph©n hñy t¹o ra oxyt cacbon.03 mg/l. • Trïng hîp khèi PVCM PVCS PVCE • Trïng hîp huyÒn phï • Trïng hîp ë nhò PVC lµ chÊt dÎo nhiÖt dÎo cã cÊu tróc v« ®Þnh h×nh vµ tån t¹i trong c«ng nghiÖp díi d¹ng bét. lµm l¹nh ë -200 C .Vinyl clorid t¸c dông lªn c¬ thÓ con ngêi nh mét ch©t g©y mª v× vËy tr÷ lîng cña nã ë n¬i s¶n xuÊt kh«ng ®Ó vît qu¸ 0. khã ch¸y. thêng sö dông b×nh b»ng kim lo¹i ®Ó chøa 85% dung tÝch. C¸c ®¹i ph©n tö PVC cã ®é ph©n nh¸nh kh«ng ®¸ng kÓ. Vinyl clorid dÔ næ cho nªn khi vËn chuyÓn ta cÇn chó ý. M¹ch C cã d¹ng rÝch r¾c ph¼ng. C¸c chi tiÕt cña thiÕt bÞ tiÕp xóc víi monome nµy kh«ng nªn cã Cu ®Ó tr¸nh h×nh thµnh c¸c hîp chÊt axetilen víi Cu dÔ g©y næ.

ë nhiÖt ®é b×nh thêng th× PVC gÇn nh kh«ng tan trong c¸c chÊt hãa dÎo.§Ó biÕn tÝnh PVC cho 3 lo¹i PVC.30% 53 . mét sè lµm tr¬ng në.4 th× % ph©n tö lîng thÊp 17. ChÊt lîng s¶n phÈm kÐm Ngêi ta x¸c ®Þnh ph©n tö lîng cña PVC th«ng qua ®é nhít cña nã trong dung m«i. PVC cã ®é khuyÕch t¸n cao ( n = 100 ÷ 2500 m¾t xÝch). Ngêi ta x©y dùng tr÷ lîng phÇn polyme cã ph©n tö lîng thÊp nhê hÖ sè tr¬ng në trong axeton. §é nhít cµng cao th× tr÷ lîng phÇn polyme cã møc ®é trïng hîp trªn 1000 cµng nhiÒu.2 th× % ph©n tö lîng thÊp 14.15% NÕu knë = 1. Ph©n tö lîng vµ ®é ph©n t¸n. 2.1. Tuy nhiªn ®é hßa tan kh«ng nh÷ng chØ phô thuéc vµo ph©n tö lîng mµ cßn phô thuéc vµo ph¬ng ph¸p thu nhËn .M. Sau 5 phót ®o thÓ tÝch tr¬ng në cña chÊt dÎo øng víi hÖ sè tr¬ng në. ChÊt lîng s¶n phÈm tèt n ≤ 1000 chiÕm ≥ 30% th× s¶n phÈm cã tÝnh c¬ lý kÐm. 2. Khi t0 t¨ng th× mét sè chÊt hãa dÎo cã thÓ lµm tan PVC. NÕu n cao h¬n møc ®é hßa tan bÞ h¹n chÕ. PVC. PVCS . n >1000 chiÕm ≥ 70% cã tÝnh c¬ lý hãa hoµn h¶o. 2.TÝnh chÊt.2. cacbonhidro ®îc clorua hãa. TÝnh hoµ tan cña PVC §èi víi PVC cã n ≤ 500 dÔ tan trong axeton este. kn = vn = hÖ sè tr¬ng në vt vn: thÓ tÝch tr¬ng në vt: thÓ tÝch th« • • NÕu knë = 1. VD: PVCE khã tan h¬n PVCM.E trong qu¸ tr×nh clorua ho¸ t¹o ra PVC –C ®é b¸m dÝnh lín.S. PVC. §Ó x©y dùng hÖ sè tr¬ng në 3g chÊt dÎo PVC ngêi ta ®æ vµo èng nghiÖm cã v¹ch ®o vµ ®¸nh dÊu l¹i sau ®ã ®æ tiÕp vµo ®ã 10 ml axeton ngêi ta l¾c nhÑ ®Òu trong 1 phót.

30. ¶nh hëng xóc t¸c cña clohidro ®Õn sù ph©n hñy chÊt dÎo lµ kh«ng thÓ hiÖn . TÝnh æn ®Þnh nhiÖt PVC lµ vËt liÖu nh¹y nhiÖt v× tº ≥ 140º th× b¾t ®Çu ph©n hñy. Khi ph©n hñy sÏ lµm thay ®æi ph©n tö lîng trung b×nh vµ ®é hßa cña polyme. PVC thêng ®îc gia c«ng ë nhiÖt ®é tº=140ºC ®Õn 170ºC.3. V× trong qu¸ tr×nh gi¶i phãng Cl khi xuÊt hiÖn O2 th× sÏ x¶y ra hiÖn tîng oxy hãa gi¶i phãng khÝ oxit cacbon . sù ph©n hñy PVC ngoµi viÖc t¸ch HCl cßn h×nh thµnh c¸c hçn hîp c¸c s¶n phÈm ph©n tö thÊp kh¸c nhau. Sù ph©n hñy PVC khi nung ®îc gi¶i thÝch nh ph¶n øng m¹ch (ph¶n øng theo d©y chuyÒn) vïng trung t©m n¬i b¾t ®Çu lµ vïng m¹ch cã mèi liªn kÕt (Cl-C-H) lµ mèi liªn kÕt yÕu.85% NÕu knë = 2 ----------------------------.00% 2. NÕu kh«ng cã bôi kim lo¹i.• • • NÕu knë = 1.H¬n n÷a c¸c lo¹i chÊt dÎo PVC trong kÜ thuËt ®Òu cã chøa bôi s¾t ( Fe) cho nªn trªn thùc tÕ lu«n thÓ hiÖn sù xóc t¸c cña clohidro. qu¸ tr×nh gi¶i phãng HCl x¶y ra víi tèc ®é kh«ng ®æi sau 4h víi nhiÖt ®é 170ºC th× khèi HCl gi¶i phãng sÏ lÊy ®i 56 nguyªn tö Cl /1000 nguyªn tö Cl trªn m¹ch. tïy thuéc vµo thµnh phÇn vµ c«ng dông cña chÊt dÎo ë vïng nhiÖt ®é ®ã còng lµ vïng x¶y ra hiÖn tîng ph©n hñy. ®Õn tº = 170º th× qu¸ tr×nh ph©n hñy nhanh cho ta HCl vµ ®é sÉm mµu t¨ng dÇn tõ tr¾ng vµng => da cam => ®á n©u => ®en. V× vËy nhiÖt ®é ph©n hñy PVC vµ ®é æn ®Þnh nhiÖt cña nã lµ c¸c chØ tiªu quan träng. ChÊt t¹o nhò cã mÆt trong cã mÆt trong c¸c polyme còng ¶nh hëng tíi sù æn ®Þnh cña chÊt dÎo. ë nhiÖt ®é cao. Zn th× qu¸ tr×nh ®ã sÏ m¹nh h¬n. Trong qu¸ tr×nh ph©n hñy PVC ë nhiÖt ®é thÊp nÕu cho thªm c¸c chÊt nh peoxit hoÆc díi t¸c dông cña c¸c kim lo¹i nh Fe.46. Nh÷ng vïng nh thÕ thêng lµ nhãm cuèi cña m¹ch ®¹i ph©n tö Qu¸ tr×nh ph©n hñy nhiÖt x¶y ra trong kh«ng khÝ nhanh h¬n trong Nit¬. chÕ ®é c«ng nghÖ gia c«ng PVC 54 .6 th× % ph©n tö lîng thÊp 21.8 th× % ---------------------.70% NÕu knë = 1.

Nhãm (2) gåm c¸c hîp chÊt cã t¸c ®éng hãa häc ®îc t¸ch ra. ChÊt cè ®Þnh v« c¬ gåm: Pb(CO3)2. èng …sÏ b×nh thêng trong trêng hîp tº ph©n hñy kh«ng ≤ 170ºC.c¸c s¶n phÈm kh¸c nhau: tÊm. Nhãm 3 Nhãm 4 Ng¨n c¶n sù t¸c dông cña oxy vµ tia cùc tÝm tíi PVC Dùa vµo cÊu t¹o ngêi ta ph©n c¸c chÊt æn ®Þnh: v« c¬. Na2SiO3. Ca. ChÊt æn ®Þnh nhiÖt ®îc ph©n lµm 4 nhãm : Chèng viÖc t¸ch khÝ HCl (1) ChÊt trung hßa (2) ChÊt hÊp thô tia cùc tÝm (3) ChÊt chèng oxi hãa (4) Nhãm(1) HCl cã kh¶ n¨ng hÊp thô ®îc HCl khi nã t¸ch ra lµm ng¨n c¶n t¸c ®éng xóc t¸c cña HCl. §Ó æn ®Þnh nhiÖt cho PVC ta dïng c¸c chÊt æn ®Þnh nhiÖt. mµng. h÷a c¬ kim lo¹i dïng lµm æn ®Þnh nhiÖt b¶o vÖ cho PVC khái bÞ ph©n huû khi gia c«ng ë nhiÖt ®é cao vµ chóng cã kh¶ n¨ng b¶o vÖ l©u dµi tÝnh chÊt cña vËt liÖu khi sö dông s¶n phÈm. Na2CO3. PbO… C¸c hîp chÊt h÷a c¬ kim lo¹i: xµ phßng kim lo¹i ( muèi axit bÐo ). VD: Dïng stearat ch× th× hçn hîp sÏ thÉm l¹i khi gÆp nh÷ng chÊt cã chøa lu huúnh th× sÏ t¹o thµnh PbS mµu ®en. c¸c stearat cña c¸c kim lo¹i Mg. h÷a c¬. Pb…nh stearat Ca. cd. 55 . stearat Mg… Khi chän chÊt æn ®Þnh cÇn chó ý ®Õn ®iÒu kiÖn sö dông chÊt æn ®Þnh. Zn. Sn. Pb2HPO3(ch× hydrophotphor¬). kim lo¹i vµ quan träng nhÊt lµ v« c¬. vÝ dô: ®é æn ®Þnh nhiÖt dµnh cho tÊm. Zn. mµng kh«ng nhá h¬n 70 phót ®èi víi èng kh«ng nhá h¬n 90 phót.

h¬n n÷a l¹i tan trong níc ë møc ®é nµo ®ã khi sö dông vµ dÔ g©y ra ®éc h¹i. v× nã lµ d¹ng xµ phßng nªn cã chÊt b«i tr¬n lµm cho viÖc gia c«ng cµng dÔ dµng h¬n.ChÊt æn ®Þnh ¸nh s¸ng thêng dïng c¸c lo¹i silicat.5 ÷ 0. ChÊt æn ®Þnh trong phÇn lín c¸c trêng hîp kh«ng h÷u hiÖu díi t¸c dông cu¶ ¸nh s¸nh. 2. Trong trêng hîp sö dông PVCE t¹o ra bét nh·o th× s«®a (Na 2 CO3) lµ chÊt æn ®Þnh kh¸ tèt. Dïng stearat thuËn lîi h¬n muèi v« c¬. ChØ cã hîp chÊt h÷u c¬ cña thiÕc khi g©yph¶n øng víi HCl sÏ t¹o thµnh clorid kim lo¹i h÷u c¬.Dïng stearat calmi sÏ lµm cho vËt liÖu mµu vµng . Do ®ã ngêi ta thêng dïng hçn hîp c¸c chÊt æn ®Þnh. . song nã còng lµm gi¶m tÝnh c¸ch ®iÖn cña PVC. liÒu lîng srearat cao nhÊt lµ 0..Epoxy 56 . §iotil ftalat … ChÊt æn ®Þnh nhiÖt … 60% träng lîng 20%. VD PVC chiÕm Tricolit photphat ….VD Metyl silicat. ChÊt dÎo kh«ng chøa s«®a th× dïng stearat ch× hoÆc stearat canxi lµm bét nh·o. VD: phèi hîp víi . Muèi clorid kim lo¹i lµm ¶nh hëng ®Õn tÝnh chÊt cña PVC. 20% … 1%… Qua kinh nghiÖm s¶n xuÊt cho thÊy r»ng mét lo¹i æn ®Þnh kh«ng thÓ ®¹t yªu cÇu vÒ c¶ kinh tÕ vµ kÜ thuËt.n_toluel funfamid formandehid .Cao su acrilonitryl . Do ®ã cÇn ph¶i cho thªm chÊt æn ®Þnh vÒ ¸nh s¸ng. ¶nh hëng ®Õn tÝnh trong suèt cña vËt liÖu. ®èi víi tÊt c¶ ®iÒu kiÖn gia c«ng chÊt dÎo vµ sö dông s¶n phÈm. Nhîc ®iÓm cña chÊt æn ®Þnh lµ t¹o ra muèi clorid kim lo¹i.4 TÝnh phèi hîp víi lo¹i nhùa vµ chÊt ho¸ dÎo.6 % träng lîng PVC. PVC cã thÓ phèi hîp ®îc víi mét lo¹t c¸c polyeste m¹ch sîi hoÆc m¹ch ancid. phenyl silicat…Còng cã thÓ dïng c¸c hîp chÊt thiÕc h÷u c¬.

®é b¸m dÝnh tèt. polyme d¹ng (4)). Cã 5 nhãm chÊt hãa dÎo trén lÉn víi PVC (1) Ete cña axit h÷u c¬ ( ftalat. polyeste. Khi trộn chất hóa dẻo với PVC sẽ truyền cho PVC độ hóa dẻo và giảm độ giòn ở nhiệt độ thấp.Phenol _ formandehid KÕt hîp PVC vµ n. ®é chÞu l¹nh cao. VD: alkilanlphotphat lµm t¨ng ®é chÞu löa. Việc phối hợp này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc gia công chúng. §Ó thu nhËn: cho n-tuluen sunfarnid nung nãng víi formandehid ë tº: 100ºC ÷ 150ºC kÐo dµi tõ 16h ®Õn 20h. t¹o cho PVC mét sè tÝnh chÊt ®Æc biÖt nh t¨ng cêng mét vµi ®é bÒn díi t¸c dông cña nhiÖt ®é thÊp.. Nhãm 2: Khã trén víi PVC. ankin photphat arilankil photphat. (5) C¸c lo¹i kh¸c: nitrol. (3) Ete cña poly etylen glicol vµ ete dÇu kh«ng b·o hßa (4) C¸c chÊt hãa dÎo d¹ng polymer nh cao su nitryl. Sự phối hợp giữa PVC với các chất hóa dẻo. hydrocacbua… Trªn thùc tÕ cã 3 nhãm chÝnh: Nhãm 1: ChÊt hãa dÎo thùc sù lµ chÊt cã thÓ dung hoµ víi PVC víi mäi tØ lÖ. tiÕp đó cho thêm 15 ÷20 % n –toluel sunfamid và nung thêm 4h ở 130ºC ÷ 150º. Caosu acrinitrin (1trong các chất hóa dẻo của PVC) + PVC Sản phẩm bột PVC với phenol formandehid là phenollit được sản suất dưới dạng bột ép. chóng thêng ®îc dïng chung víi nhãm 1 (thêng lµ cao ph©n tö. alipat. Trong khi vật liệu PVC cứng chỉ có độ dẻo khi ta tăng nhiệt độ. bÒ mÆt bãng. amit. Sau khi nung cho thªm 10% ure. ®Þnh lîng theo tØ lÖ mol.toluel sunfanid formandehid sÏ t¹o s¶n phÈm cã ®é ch¸y cao cã dé dÎo cao. tạo điều kiện thuận lợi cho việc gia công tăng thời gian sử dụng của PVC. (2) Ete cña axit v« c¬: acrinphotphat. …). 57 .

Phô gia gia cêng . ChÊt hãa dÎo polyme cã ®é bay h¬i thÊp vµ Ýt bÞ lan truyÒn. dÇu cã thÓ t¸c dông ®Õn hçn hîp vËt liÖu cã chøa polyeste. víi PVC ®îc dÎo hãa.cao su acrid nitril butadien cã chøa kho¶ng 30 ÷ 40 % th× cã ®é dung hßa tèi u víi PVC. do vËy c¸c mµng máng cã chøa nh÷ng chÊt hãa dÎo nh vËy kh«ng nªn sö dông ®ãng gãi mì vµ dÇu thùc phÈm. bÒn v÷ng víi t¸c dông cña c¸c chÊt chiÕt suÊt kh¸c. 0. t¨ng ®é dai va ®Ëp. NÕu muèn cã ®é mÒm dÎo lín th× ph¶i chøa chÊt hãa dÎo ë d¹ng caosu cã chøa tr÷ lîng acrid nitril. VD: s¸p ong ®îc clorua hãa vµ phÇn c¸c chÊt th¬m cña dÇu má cã ®é s«i cao. gi¶m ®é gißn th× ta trén thªm víi cao su tæng hîp. §é tin cËy cña c¸c chÊt hãa dÎo víi møc ®é lín lµ ë chç kh¶ n¨ng lu tr÷ cña nã trong polymer lµ rÊt l©u. víi polyetylen ®îc clorua hãa. 3.ChÊt æn ®Þnh + ChÊt t¹o mµu Sau khi trén lµm nhuyÔn trªn m¸y c¸n trén hoÆc m¸y ®ïn ë tº = 160 ÷ 180º C.1 PVC d¹ng cøng . Tuy nhiªn chÊt hãa dÎo còng bÞ th¶i ra khi khèi lîng cña chÊt hãa dÎo vît qu¸ gi¸ trÞ b·o hßa.Nhãm 3: lµ nh÷ng chÊt biÕn tÝnh. Sau ®ã t¹o ra h¹t vËt liÖu ®a vµo s¶n xuÊt . dÇu lµ cao su acrid nitril . Nhãm nµy kh«ng trén ®îc víi PVC (kh«ng ngÊm vµo m¹ch cña PVC) nhng vÉn ®îc ®a vµo PVC nh 1 chÊt hç trî ( nh nhãm 1).5 ÷1% chÊt oxy hãa ®Ó chèng l·o hãa => vËt liÖu tèt. ChÊt hãa dÎo cã ®é bÒn v÷ng ®èi víi dung dÞch mì. song c¸c chÊt ftalat photphat nÕu ®un phèi hîp víi c¸c chÊt hãa dÎo (nhãm 2) th× trë nªn kh¸ bÒn. VD: PVC 55% tr÷ lîng caosu acrid nitril 45%. ¦ng dông cña PVC 3. VD: §ibutyl ftalat ®îc Ýt sö dông do tÝnh bay h¬i cao. Tuy nhiªn mét sè dung m«i mì.  TÝnh chÊt TÝnh c¬ häc: hçn hîp ®îc trén kh« 58 .Bét PVC .§Ó hoµn thiÖn tÝnh chÊt c¬ häc.

TÝnh c¸ch ®iÖn cña nã còng phô thuéc vµo sù thay ®æi cña nhiÖt ®é vµ tÇn sè dßng ®iÖn. Do ®ã ë nhiÖt ®é xÊp xØ 160º C ta sö dông ph¬ng ph¸p dËp nãng. TÝnh vÒ nhiÖt: §é bÒn nhiÖt thÊp 65 ÷ 70 ºC. NÕu tº = 20 ÷ 80 ºC th× tÝnh chÊt c¸ch ®iÖn kh«ng thay ®æi. §é bÒn nhiÖt cña PVC cøng lµ 65º ÷ 70º do ®ã c¸c chi tiÕt cña PVC cøng chØ chÞu ®îc t¶i träng ë díi 60º. ®é bÒn nÐn.Mét sè chØ sè c¬ häc cña PVC cøng nh: ®é bÒn kÐo. tÝnh c¸ch ®iÖn phô thuéc vµo ®¬n liÖu vµ c«ng nghÖ gia c«ng. Khi thiÕt kÕ chi tiÕt m¸y tõ PVC cøng cÇn tr¸nh cã sù thay ®æi ®ét ngét ë mÆt c¾t ngang ë nh÷ng ®Ønh nhän hay chç t¹o ren v× ë nh÷ng chç ®ã ®é bÒn va ®Ëp sÏ gi¶m ®i râ rÖt. hót ch©n kh«ng. VD: T (ºC ) 20 -75 -196 σk (N/cm2) 5400 1200 1380 ε (%) 25 0 0 Ε (N/cm2) 366000 580000 788000 NÕu tº < 0º th× ®é dai va ®Ëp gi¶m . Do PVC cøng lµ vËt liÖu gißn cho nªn ®é dai va ®Ëp theo ph¬ng song song víi dßng ch¶y th× cao h¬n rÊt nhiÒu so víi ph¬ng vu«ng gãc víi dßng ch¶y. tº = 160 ÷ 170º C th× xuÊt hiÖn biÕn d¹ng ch¶y. §«i khi ®îc coi lµ vËt liÖu kÕt cÊu. tº t¨ng th× sù chèng ®ì cña vËt liÖu víi t¶i träng lµ gi¶m. cßn nÕu lín h¬n 80 ºC th× thay ®æi ®ét ngét. Tuy nhiªn ®é bÒn c¬ häc phô thuéc vµo nhiÖt ®é. nhiÖt ®é gißn cao -10ºC. biÕn d¹ng t¨ng cßn tº gi¶m th× mét sè chØ sè c¬ häc ®îc hoµn thiÖn. uèn vît h¬n h¼n so víi PE. TÊm nhùa PVC cã nhiÖt ®é nung tèi u lµ 150ºC TÝnh c¸ch ®iÖn: PVC lµ vËt liÖu c¸ch ®iÖn tèt. PS. Khi nhiÖt ®é t¨ng tíi 70 ºC th× PVC b¾t ®Çu mÒm nhng vÉn ë tr¹ng th¸i ®µn håi. TÝnh chÊt hãa häc 59 .

§êng dÉn kh«ng khÝ. Ngoµi ra ®îc dïng b¶o vÖ d©y dÉn.  øng dông Do nhîc ®iÓm PVC cøng lµ ®é bÒn nhiÖt kh«ng cao vµ bÞ nh¨n. song trong mét sè trêng hîp cã thÓ dïng PVC cøng thay thÕ cho gèm. PVC cøng chÞu ®îc t¸c dông l©u dµi cña níc tíi 60ºC. Ngêi ta dïng PVC ®Ó t¹o ra c¸c dung tÝch. khÝ ®èt.PVC cøng lµ vËt liÖu cã ®é bÒn hãa häc cao tríc t¸c ®éng cña chÊt láng khi cã ®é ho¹t hãa cao. gißn ë nhiÖt ®é thÊp. thñy tinh 6 lÇn. èng PVC cøng còng ®îc sö dông ®Ó vËn chuyÓn níc kho¸ng. Axit HCl. ®é ®Ëm ®Æc cña m«i trêng ho¹t hãa.2 PVC mÒm ( ®îc dÎo hãa ) 60 . PVC ®îc sö dông l©u dµi lµm èng dÉn trong c¸c nghµnh hãa häc thay. èng PVC cøng nhÑ. VD: PVC bÒn v÷ng víi m«i trêng ho¹t hãa cã ®é ®Ëm ®Æc trung b×nh. c¸c thiÕt bÞ hãa chÊt. Chóng còng dïng vËn chuyÓn khÝ. PVC ®îc dïng t¹o ra c¸c thiÕt bÞ t¹o giã. Mg ®Õn 60ºC. PVC chØ bÒn víi c¸c chÊt ho¹t hãa khi ®é tr¬ng në tèi ®a kh«ng qu¸ 1 %. Kh«ng bÒn v÷ng víi kiÒm. dung dÞch muèi Al. §é bÒn cña PVC kh«ng ®îc hãa dÎo phô thuéc vµo nhiÖt ®é. nhÊt lµ khi cÇn trao ®æi nhiÖt mét c¸ch tÝch cùc. Na. khi ®ã trë kh¸ng nhiÖt cña mµng PVC kh¸ cao. §é hót níc cña PVC sau 40 ngµy trªn 100 mm 2 th× hót 400 g H2O lµm cho vËt liÖu tr¬ng në vµ gi¶m ®é bÒn vËt liÖu. xo¨n l¹i khi lµm viÖc trong ®iÒu kiÖn nhiÖt ®é thay ®æi. kh«ng bÞ rØ. MÆc dï ®é dÉn nhiÖt kÐm h¬n so víi ®ång 200 lÇn. Cu. cho thñy tinh trong c¸c thiÕt bÞ trao ®æi nhiÖt. t¹o ra c¸c ®êng th«ng giã trong c¸c hÇm má. Dïng PVC lµm linh kiÖn c¸c chÊt trao ®æi nhiÖt. Khi sö dông l©u dµi sÏ lµm ®é bÒn gi¶m. cã tuæi thä kh¸ l©u. VÒ mÆt nµy PVC vît h¼n so víi mét sè vËt liÖu phi kim. CH3COOH ë bÊt k× nång ®é nµo. 3. èng hót khÝ …§Æc biÖt c¸c ®êng èng nµy phï hîp khi dÉn khÝ cã ®é ho¹t ho¸ cao. chÊt láng cã tÝnh ho¹t hãa. kh«ng bÒn v÷ng víi m«i trêng cã ®é ®Ëm ®Æc cao hoÆc díi hoÆc díi trung b×nh. Fe. th«ng h¬i. d©y c¸p. Cã hÖ sè gi·n në nhiÖt cao. Trong c¸c lo¹i PVC th× PVCS cã ®é bÒn ho¸ häc cao h¬n PVCE.

PVC hãa dÎo th«ng thêng 100 % bét PVC 20 % chÊt hãa dÎo ChÊt gia cêng ChÊt æn ®Þnh nhiÖt T¹o mµu §Ó t¹o ra hçnhîp dïng m¸y trén c¸nh khuÊy ( 2 tÇng ): T¹o mµng. v¶i §ïn ra c¸c èng mÒm T¹o h¹t cho c«ng nghÖ ®óc phun. v¶i. C¸c tÊm nµy cã ®é cøng. mÒm. ghÕ b¨ng t¶i. ®é bÒn c¬ häc cao. cã tÝnh ®µn nhít ë c¶ nhiÖt ®é thêng vµ nhiÖt ®é thÊp PVC dÎo hãa dïng ®Ó s¶n xuÊt mµng máng tÊm lîp t¹o ra bét nh·o dïng ®Ó phñ lªn gç. a. gi¶ xèp.TÊm PVC ph©n líp 61 . cã bÒ dµy tõ 1 ÷ 5 mm. t¹o tÊm Phñ tr¸ng lªn giÊy. chÞu axit tèt … c. PVC hãa dÎo b»ng vËt liÖu mÒm. dùa trªn c¬ së cèt c¸c lo¹i v¶i hoÆc b×a c¸c t«ng ®îc phñ mét hoÆc hai mÆt PVC ®îc dÎo hãa.V¶i phñ PVC Dïng lµm vËt liÖu gi¶ da. b.ViÖc ®a c¸c chÊt hãa dÎo vµo PVC lµm thay ®æi râ rÖt tÝnh c¬ lý hãa cña PVC. lµm ®å gi¶ da.

PVC mÒm dÔ dµng cho viÖc bäc d©y ®iÖn.c – cap roamid. + Năm 1948 --> Nga cũng có nền sản xuất PA.µ . Liên Xô (capron).NH(CH2)10CO n PA7 được hình thành từ axit amino enantic NH2(CH2)6 COOH   .NH(CH2)5CO n hoặc PA11 được hình thành từ axit aminoundercanic .NH(CH2)6CO . + năm 1938 --> bắt đầu sản xuất ở Mĩ mới có công nghiệp sản xuất PA.Do tÊm PVC cøng dÔ bÞ r¹n nøt ®é bÒn nhiÖt ®é bÒn nhiÖt kÐm. Mĩ. Để biểu thị thành phần hóa học của polyamid sử dụng khoa học bằng số. (PA) 1. Cách thu nhận. ngêi ta cã thÓ hoµn thiÖn nã b»ng c¸ch phèi hîp tÊm PVC cøng víi tÊm PVC ®îc dÎo hãa hoÆc dÎo ho¸ Ýt kim lo¹i. + Năm 1899 --> tạo ra được poly. Dïng PVC mÒm ®Ó bao bäc d©y ®iÖn d©y c¸p víi ®é c¸ch ®iÖn cao dÔ gia c«ng.ngoài nhóm CH2.n Khi phối hợp từ 2n hàng số thì thấy rằng polyamid được nhận từ axit diamin và axit dicacbonic. Pháp (Nylon). PA là một hợp chất có phân tử lượng cao dị mạch vì trong mạch chính chứa nhóm -CONH.aminocapronic NH2(CH2)5COOH --> . Polyamid từ các axit amin được biểu thị băng một con số tương ứng với số nguyên tử cacbon trong mạch. Ở mỗi nước poly amid co tên gọi khác nhau. Tiệp Khắc (xilon)…. Poly Amid. Người ta tổng hợp PA đầu tiên năm 1862 có tên là poly.NH2(CH2)COOH  .CO .n 62 . VD: PA6 được trùng ngưng từ axit ε . CHDC Đức (perlon).benzamid. mỗi hàng số sẽ chỉ số lượng C trong mạch C của dicacbonic và của axit dicacbonic VD: PA66 hexa metylen diamin NH2(CH2)6NH2) adipinic HOOC(CH2)4 COOH  . d©y c¸p. Bài 5.NH(CH2)6NH – CO – (CH2)4 . Vd: Polyhexametyles adi pamid (tên khoa học) ở Anh. ®é dai va ®Ëp thÊp.

14 g/cm3.10 Polymer PE PA11 PA9 PA7 PA6 Nhận xét: +CH2 càng tăng thì PA hút ẩm ít.8 2. tính cách điện tăng lên. chế độ nhiệt luyện của sản phẩm. + CH2 tăng độ cứng và modun giảm và độ bền hóa tăng . Dùng tia rơnghen để nghiên cứu cấu trúc polyme người ta nhận thấy rằng PA là loại vật liệu kết tinh tỉ lệ giữa pha tinh thể và pha vô định hình trong các PA phụ thuộc điều kiện gia công. PA là loại vật liệu có khoảng nhiệt độ nóng chảy hẹp do đó rất khó gia công. Vì các axit điamin và các hợp chất của nó rất nhiều nên sự tồn tại của polyamid cũng rất nhiều . chảy nhỏ giọt mùi xương cháy hay sừng cháy.0 Nhiệt độ nóng chảy (oC) 110 ÷ 135 185 ÷ 187 204 ÷ 210 220 ÷ 225 215 ÷ 220 Độ hút nước (%) 0 1.6 20.Tính chất.04 ÷ 1.hexametylen diamin NH2(CH2)6NH2 asebaxinic HOOC(CH2)8COOH thu được  (-NH(CH2)6NH-CO-(CH2)8-CO-)n Ngoài ra có thể phối hợp giữa axit diamin với các đicacbonic mạch vòng. độ đa khuyếch tán thấp. 63 . Khi cho cháy cho ta ngọn lửa xanh cạnh vàng. Phân tử lượng của PA từ 8000 ÷ 25000 đv. có từ màu trắng ngà đến màu kem sữa sáng. Do ảnh hưởng cấu trúc của các chất ban đầu ( phụ thuộc vào tỉ lệ các nhóm metyl và nhóm amid trong polymer ) các PA sẽ khác nhau ở nhiệt độ nóng chảy và hút ẩm. Cấu trúc polymer (-CH2 -)n (-NH(CH2)10CO-)n (-NH(CH2)8CO-)n (-NH(CH2)6CO-)n (-NH(CH2)5CO-)n CONH/CH2 (% ) 0 10 12.7 5 11 PA6. phụ thuộc vào trữ lượng độ ẩm và sự có mặt của các phụ gia khác là nhân tố tạo nên sự kết tinh.5 16. PA có tỉ trọng từ 1. nhiệt độ nóng chảy giảm. Khoảng nhiệt độ nóng chảy hẹp được giải thích: pha tinh thể trong polyme có trữ lượng cao và tập trung đồng thời. 2. Đây là loại vật liệu cứng hao hao giống chất sừng.

PA dễ bị oxy hóa khi nung nóng. nếu để nó trong môi trường kiềm thì tác dụng mạnh hơn nước và nếu tăng cường thêm oxi thì sự thủy phân càng rõ rệt. Ở nhiệt độ thấp PA rất cứng các chỉ số cơ lý cao. este.02 ÷ 0. Để ngăn cản quá trình oxy hóa phải cho những chất chống oxy hóa như muội công nghiệp.15 và độ bền mòn cao.14 1. axit fomic.12 ρ (g/cm ) 40 65 40 50 45 85 σ tại điểm duỗi(MPa) 20 15 50 50 30 7 ε tại điểm duỗi (%) 2 Độ dai va đập (kj/m ) >25 20 13 40 10-20 13 2 HB(N/mm ) 70 90 70 50 70 140 1400 2000 1500 1000 1600 2000 Ε ( MPa) -8 Hệ số giãn nở nhiệt(10 80 80 100 130 160 80 1/k) o T Csửdụng ngắn hạn 180 200 180 150 150 140 o T C sử dụng dài hạn 100 100 110 80 80 100 9 11 13 13 12 10 10 10 10 10 1012 Điện trở khối (Ω cm) Điện trở đánh thủng 30 25 35 27 29 (KV/mm) Hệ số hao tổn điện môi Tgδ = 0.01 ÷ 1% muối vô cơ hoặc hữu cơ của Mg. xeton mà nó tan trong dung môi có cực tính như phenol .PA không tan trong các dung môi ở nhiệt độ thường như rượu. tia cực tím và sự thay đổi độ ẩm sẽ dần dần làm đứt mạch PA làm phân tử lượng giảm. Khi nhiệt độ trên 50o trở lên tính chất cơ lý của PA bắt đầu xấu đi.03 Từ bảng trên ta thấy rằng PA có tỉ trọng không lớn lắm.04 1. 64 .10 PA11 PA12 PA6.6 PA6. nấm mốc và vi khuẩn. Tính chất nổi trội của PA là loại vật liệu có hệ số ma sát thấp trong khoảng 0. Để khắc phục người ta cho thêm 0.02 1. Tính chất cơ học của PA tương tự như nhau nhưng nó phụ thuộc vào độ ẩm và nhiệt độ.13 1. nhiệt độ nung nóng càng cao thì quá trình oxi hóa càng nhanh tính chất cơ lí của PA sẽ giảm và PA sẽ bị phân hủy. PA bền vững trước tác dụng của dầu khóang mỡ . tính giòn của vật liệu tăng. Loại PA6 PA6. Kết quả của quá trình thuỷ phân là làm cho PA bị phân hủy. Trong môi trường axit vô cơ cũng như axit khoáng tác dụng của phản ứng thủy phân càng nhanh. Dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời.08 1. tính cách điện của PA không tồi. Khả năng phản ứng hóa học của PA thấp. đối với độ ẩm cũng vậy. Phản ứng rõ rệt nhất của PA là phản ứng thủy phân. axit axetic. ở nhiệt độ dưới 100oC nước không tác dụng tới mạch của PA thậm chí còn cho PA tác dụng nhiều năm được.1 ÷ 0. độ bền cơ học giảm. Cu trong đó tích cực nhất là cho Naftenat đồng hoặc có thể cho thêm amin mạch vòng.T 3 1. PA hút ẩm nhiều thì tính chất của PA cũng xấu đi. axit H2SO4 . VD: Phenyl β naftilamin hoặc phenyl α naftilamin. Xong ở nhiệt độ trên 150oC dưới tác dụng của áp lực sẽ thủy phân hoàn toàn. độ dai va đập cao.

Các sản phẩm làm bạt được ủ trong dầu. PA có độ co ngót cao là 1 ÷ 2%. Vải polyamid thích hợp sản xuất bao. Tất cả các PA trước khi gia công cần phải sấy bằng lỗ sấy chân không ở nhiệt độ 80 ÷ 850C. ép cán. khoảng nhiệt độ nóng chảy hẹp và khó dung hòa với các chất hóa dẻo và các chất ổn định. Phần lớn các loại polyamid dùng để kéo sợi.Nếu cho thêm 2 ÷ 3% các chất sau: NN’ diphenyl – n – fenilendiamin hoặc NN’. trong máy phân li làm cốt trong các băng tải được phủ PVC bên trên. Lớp vật liệu sấy cần mỏng. làm cáp dùng trong các thiết bị nâng chuyển trong mỏ than. Cấp vào PA có sẵn hoặc khi gia công . kim loại. Dùng làm cáp kéo tàu lựơn. sao cho trữ lượng của độ ẩm là 0. Tính chất đặc biệt nhất của PA là dễ kéo sợi người ta có thể gia công PA bằng các phương pháp như đúc. đúc phun. có độ bền mòn cao. dùng để sử dụng các loại bit tất. Người ta sử dụng sợi polyamid để làm lưới đánh cá. Dùng làm vật liệu cách điện. dây cáp dùng cho nghề săn bắt cá voi. dễ phối hợp với các chất hóa dẻo. vải bọc vải nhung. 3. vải phủ. dây đai máy nén khí.05%. PA là loại dễ dàng tích tĩnh điện. Các sản phẩm đúc của PA thường ủ để khử nội ứng suất.1% và tốt nhất là đạt 0. đùn. PA hỗn hợp được sử dụng để tạo màng phủ lên gỗ.1: Vật liệu tạo sợi. Mành lốp polyamid có thể nâng cao thời gian phục vụ bằng 1. các loại vải. Độ bền và độ giãn dài của các loại sợi 65 . ngăn được độ thẩm thấu khí. lên bê tông. vải quần áo.5 các vành khác. Nhược điểm khi gia công là nhiệt độ nóng chảy cao. 3. Độ hút ẩm của PA khá cao nhất là capron và nylon. làm dây thừng. dập nóng hút chân không hoặc đúc li tâm. Sợi polyamid nhẹ. Từ sợi polyamid người ta cũng vải lọc có độ bền cao ở trong trạng thái ẩm ướt dùng để lọc các dung dịch kiềm và chất lỏng trung tính.β dinaftil – n – fenilendiamin thì độ bền nhiệt của PA sẽ tăng. Dùng sợi polyamid làm vành lốp. Khi PA ngậm nước tính cách điện của nó giảm. Vành lốp này dùng cho máy bay vận tải ô tô. Để khắc phục một phần nhược điểm trên tạo ra PA hỗn hợp đồng trùng ngưng loại này có nhiệt độ nóng chảy thấp dễ tan và khoảng nhiệt độ nóng chảy được mở rộng có thể tới 20 ÷ 300 C.Ứng dụng của PA. hình dáng bên ngoài đẹp. Nhiệt độ xilanh thường đạt cao hơn nhiệt độ nóng chảy khoảng 20 ÷ 400C.

Tải trọng riêng đối với ổ trượt không bôi trơn từ 24 ÷ 40 KG/cm2.2.0 13.8 với 10% bột tan. bôi trơn bằng nước là 70 ÷ 80 KG/cm2 . Vật liệu tốt nhất để làm ổ trượt khô là PA6. Hệ số ma sát của kim loại bôi trơn ướt không làm nguội thì 66 .Độ hút Dạng sợi ẩm. bàn trượt….5 8.0 14. Ổ trượt bằng capron có thể làm việc ở nhệt độ 80 ÷ 85 độ.5 Giới hạn bền kéo (điều kiện độ ẩm bình thường) (N /mm2) 690 540 ÷ 710 370 ÷ 460 260 ÷ 320 130 ÷ 210 δ k ẩm ướt k ε với độ ẩm Bình thường 30 25 ÷ 28 14 ÷ 21 6 ÷ 10 28 ÷ 48 δ bình thường (%) 85% 91 48 ÷ 69 76 ÷ 97 3.6. dầu là 100 ÷ 120KG/cm2. Ổ trượt từ Polyamid có thể sử dụng mà không cần bôi trơn hoặc bôi trơn bằng nước hoặc các chất dầu mỡ khác nhau. dạng bôi trơn và tải trọng đặt vào nó.8 và hỗn hợp PA.Sản phẩm chống ma sát. Hệ số ma sát phụ thuộc vào tốc độ trượt.0 4. độ ẩm 65% PA6 PA66 Sợi nhân tạo(vitso) Sợi bông Len 4. Polyamid được sử dụng rộng rãi trong các ngành chế tạo. để sản xuất các sản phẩm chống ma sát như ổ trượt các cấu tạo của khớp quay các dạng của con trượt.

Metylol polyamid PA 54/10(M=2000).3. Nếu cho thêm chất độn dạng bột như grafit bột tan hoặc kẽm hoặc MoS2 có thể tăng hệ số dẫn nhiệt. 67 .không khác xa mấy hệ số ma sát của đồng tau với kim loại nhưng về độ mài mòn thì ít hơn rất nhiều. Khi ra khỏi đầu đùn cần làm nguội nhanh để bảo vệ hình dáng đồng thời phải tính rằng nhiệt độ để làm nguội càng cao thì càng đạt độ bền vững cao do quá trìng tinh thể hóa tăng nhanh. trong dung dịch kiềm hệ số ma sát nhỏ. độ bền cao và .05 ÷ 0. focmandehid (M=1500). Vì polyamid có khoảng nhiệt độ nóng chảy hẹp nên phải thường xuyên kiểm tra nhiệt độ và áp suất. Một loạt cacbua amid có thể làm keo. 3. vít. trong cacbua hidro.6 Keo dán PA chưa biến tính không nên dùng làm keo dán vì độ bám dính lên kim loại và lên gốm các vật liệu là kém. bằng cách thu nhận: đổ chất nóng chảy lên bề mặt 1 tang quay. cơ cấu tính của máy tính điện tử. Màng capron được thu nhận trên máy kéo. làm lớp bảo vệ. 3.Keo này giữ được tính chất bình thường của PA (bền vững với cacbua hidro thơm và cacbua hidro hoá). Khi sản xuất với bề dày lớn thì bể lạnh ít ảnh hưởng độ bền của ống vì bề dày ngăn cản sự truyền nhiệt. Màng PA có bề mặt rộng từ 1200 ÷ 1300mm và chiều dài 300mm với bề dày 0. Để thu nhận keo dán từ PA cần phải gia công với focmandehid-formanlin công nghiệp. Ưu điểm cơ bản của ổ trượt polyamid là trọng lượng nhỏ. có khả năng làm việc không cần bôi trơn. có độ bám dính cao với nhiều loại vật liệu.5 Màng PA. ống dẫn chất bôi trơn cho ổ trượt. vòng đệm. 3. trong nước. Trong ngành ô tô dùng để tạo thân van.02mm. thiết bị điện: công tắc . đồng thời làm giảm hệ số ma sát của polyamid. Ống polyamid sản xuất bằng phương pháp đùn. bánh răng. ống nhẹ và bền 3. Người ta dùng capron để tạo màng. Màng được để đóng gói làm lớp lót đệm làm kín khít làm nhà kính.Ống polyamid. không có tiếng ồn khi vận hành. Ống polyamid dùng để dẫn xăng dầu. làm ống dẫn cho hệ thống thủy lực. nút ấn.5 tạo ra dung dịch rượu có thể làm keo dán. chất kết dính hoặc làm chất hoá dẻo tích cực làm tăng độ bám dính và độ mềm dẻo cho các chất dẻo nhiệt rắn.4. độ PH 5 ÷ 6. sau đó kéo về một hướng. dầu mỡ nấm mốc vi khuẩn có độ bền cơ học cao.Làm các chi tiết máy và thiết bị Trong công nghiệp dệt polyamid được sử dụng làm vỏ bọc cho trục kéo sợi cho các guồng sợi và cọc sợi Người ta dùng polyamid chế tạo ra các chi tiết trong điện thoại. cánh bơm. Thử nghiệm tăng tải trọng δ (bề dày mẫu thử) giảm chịu tải trọng tốt hơn => dùng bột planid phủ lên bề mặt ngỗng trục.

Tạo ra các sản phẩm đúc ép định hình và làm các vật liệu tự đông cứng. axit oximetylforfin với liều lượng từ1 ÷ 10%. vecni Dung dịch PA 54 và phenolfocmandehid dạng rezol hoà tan trong etyl xenllozol dùng để bọc dây đồng. với sự có mặt của các chất xúc tác như: axit osalic hoặc axit malic. bền vững với xăng rất cao. không nóng chảy đóng rắn ở nhiệt độ 100 ÷1500 . Đây là sản phẩm của trùng hợp hoặc đồng trùng hợp polymer hoặc copolymer của axit acrilic cùng với các este amid và nitrin. Polyacrilat được thu nhận bằng phương pháp trùng hợp bậc hoặc trùng hợp gốc từ các chất đơn phân với sự có mặt của các chất khơi mào ở nhiệt độ bình thường hoặc nhiệt độ cao. vecni của PA được sử dụng tạo màng tẩm gỗ.CH2 – CH – C=O O R n Polymetacrilat CH3 . Lớp polymer này gồm nhiều sản phẩm có cơ lí khác nhau từ chất dẻo ở dạng mềm cho tới chất dẻo ở dạng cứng.Metylol polymid do có nhóm mentyl nên có khả năng tạo thành vật liệu không hoà tan. Màng phủ có ứng suất kéo: δ k = 25 ÷ 30N/mm2 Bài 6. Tuy nhiên với điều kiện phản ứng trùng hợp nhất định người ta có thể tạo ra PMMA tinh thể với cấu trúc điều chỉnh lập thể. thực phẩm…. độ bền thời tiết cao. Một số sơn.Khái niệm. 3.CH –C – C=O O R n 68 . Sản phẩm của axit acrilic được gọi là polyacrilat. chế tạo máy. Chất dẻo acrilat 1.7 Dùng PA để tạo sơn. Poly metyl meta acrilat và copolymer của nó được sử dụng để sản xuất ra thuỷ tinh hữu cơ . nhưng chúng có cùng một đặc tính là trong suốt. Keo metylol polyamid được sử dụng trong các ngành hàng không. bền với khí hậu. bền vững với tác dụng của ánh sáng và khí quyển. giày da. PMMA và copolymer của nó là các polymer vô định hình với sự sắp xếp vô tổ chức của các nhóm phụ. Polyacrilat . Có ý nghĩa kĩ thuật là các loại sau polymetyacrilat và poly metly meta acrilat.

Làm thí nghiệm với độ hút nước của poly meta acrilat: mẫu thử được ngâm trong nước từ 0 ÷ 60 độ thì độ hút nước vẫn không thay đổi là 1. không màu có đủ loại cứng. Poly acrilat và poly meta acrilat có thể dung hoà với chất dẻo khác nhau. vì vậy ở nhiệt độ bình thường nó bền vững với nhiều chất trong đó có cả axit loãng. Đây cũng là các polymer nhiệt dẻo nên nó có thể gia công ra sản phẩm bằng các phương pháp dùng cho các chất dẻo nhiệt dẻo. 9% sau 100 ngày( mẫu thử có M=64000đv). Chúng không tan trong rượu có phân tử lượng thấp và trong cacbua hidro béo. 2. kiềm loãng.5%. Nhiệt độ thuỷ tinh hoá của poly meta acrilat cao hơn nhiệt độ thuỷ tinh hoá của poly acrilat CH3 H 69 . Nhưng khi nhiệt độ tăng trên 60 độ thì mức độ hút nước tăng nhanh: đạt 3% sau 3 ngày ở 100 độ. Dù dùng biện pháp kéo định hướng nào cũng không thể tạo thành các pha tinh thể giống như poly styren.Vd: dung hoà với +Dibutyl ftalat +Dibutyl selaxilat +Tri crezil photphat +Các loại diphenyl được clorua hoá. Điều đó phụ thuộc vào cấu trúc của đại phân tử. +Nitro xelluloz +Etyl xelluloz +Và copolymer của các vinylclorid Riêng poly meta acrilat còn có thể dung hoà với poly vinylaxetat. Các polymer này không tác dụng với nước. xeton. 2.2. cao su được clorua hoá. Poly metacrilat có độ cứng vững hơn so với poly acrilat song chúng đều là chất dẻo vô định hình.Tính chất hoá học Poly acrilat và poly meta acrila là polymer có mạch cacbon chứa este ở mạch nhánh.cacbua hidro thơm hoặc cacbua hidro được clorua hoá. dẻo. xong các chất này có thể dùng để làm loãng các dung dịch trên với một liều lượng nhất định nào đó.3 Tính chất nhiệt học. Nếu M giảm thì độ bền vững với nước cũng sẽ giảm. Tất cả các polymer của este axit acrilic và meta acrilic đều là sản phẩm trong suốt. rượu. Phân tử lượng càng cao thì mức độ hoà tan càng kém. Lớp chất dẻo này hoà tan tốt trong các este. phenolformandehit. Như đã nói ở trên với xúc tác đặc biệt có thể tạo các poly acrilat và polymeta acrilat tinh thể trong quá trình trùng hợp. dầu khoáng và dầu thực vật.2. 2. Tính hoà tan của arilat và meta acrilat chủ yếu là do các nhóm phụ quyết định.Tính chất. mềm và dính ngay ở nhiệt độ bình thường.1Tính hoà tan và phân tử lượng.

Khi nung nóng các chất dẻo acrilat đến 160 độ thì chúng mềm ra và ở nhiệt độ đó không có hiện tượng oxy hóa và không bị doản mạch. đồng thời bền vững trước tác dụng của thời tiết và khí hậu.C –  C=O n  O – CH3 Thậm chí các tấm thuỷ tinh hữu cơ có đô dày lớn độ thấu sáng vẫn tốt. Để thu nhận vật liệu chỉ có số khúc xạ từ 1. 2. Chỉ đứng sau thuỷ tinh thạch anh. đặc biệt có thể cho lọt qua 75 ÷ 76% tia cực tim và phần lớn các tia hồng ngoại. Tính chất quý nhất của poly acrilat đặc biệt poly metyl meta acrilat là trong suốt. Vì vậy thường ứng dụng PMMA để sản xuất các dụng cụ quang học. không màu. Qúa trình phân huỷ như sau: phân đoạn ra rượu metylic và phenyl rồi có thể phân hủy đến đơn phân ban đầu là metyl meta acrilic vì vậy người ta có thể tận dụng phế liệu để thu nhận chất đơn phân ban đầu.4.. Tính chất cơ học.59 ÷ 1. Nhưng khi vượt qua nhiệt độ đó quá trình đoản mạch sẽ tăng nhanh trong không khí. Nếu tạo màu cho polymer này thì độ sáng của màu cũng sẽ giữ được trong thời gian dài. Tính chất quang học.69 phù hợp cho việc tạo ra thấu kính người ta đồng trùng hợp metylmetacrilat với styren. 70 .CH2.5. Song tinh thể hữu cơ chỉ có một nhược điểm so với kính vô cơ là dễ bị xước bề mặt do độ cứng cao.CH2 . 2. Tuy nhiên nếu chiều dày 6.3m thì độ trong suốt cũng giảm đi 50%.CH2 – C – C=O n OR OR Chiều dài của nhóm akyl càng tăng thì nhiệt độ thuỷ tinh hoá càng giảm . Nếu cho thêm chất chống oxy hoá như diphenyl amin hoặc phenyl α . PMMAcó chỉ số khúc xạ cao nhất. Nếu chúng nóng ở >2500 C thì quá trình phân huỷ càng nhanh và xảy ra hoàn toàn. Cho lọt qua 92% ánh sáng thường. Các poly acrilat tinh thể có nhiệt độ thuỷ tinh hoá cũng như nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ của vô định hình.naftalamin hoặc salixlatrezoxyn thì cản trở được quá trình phân huỷ do đoản mạch. độ ẩm trong chất hoá dẻo và các tạp chất khác.C C=O n . PMMA CH3  . Qúa trình phân huỷ của chất dẻo acrilat chịu ảnh hưởng của độ dư đơn phân tron polymer.

to C 40 10 -75 σ k (N/mm2) 40.484 1.5 60 106 σ n (N/mm2) 61.10-5 Điện trở khối 1012 ÷ 1013 Ω cm.06 hoặc ở 106Hz là 0.19 g/cm3 σ k= 60 ÷ 80 N/mm2 σ u= 80 ÷ 120 N/mm2 σ n= 100 ÷ 120 N/mm2 ε =2 ÷ 3 % Độ dai vai đập 120 ÷ 180 Ncm/cm2 Modun E= 2700 ÷ 2900 N/mm2 Độ cứng bề mặt 170 ÷ 240 N/cm2 Độ hút nước 0.02 24 16 71 . Hệ số dãn dài 8.11 1. Hệ số dẫn nhiệt 0.6 hoặc ở 106 Hz là 2.19 63 105 Polyacrimetacrilat Etyl n-Propyl n-Butyl 1. ρ = 1.5 izobutyl 1. Các chỉ số cơ lý và điện của PMMA không được hoá dẻo.16 Kcal/(m.Tính chất cơ học của PMMA do đại lượng gốc rượu trong nhóm este quyết định. Tính chất cơ học phụ thuộc nhiệt độ . Độ dài gốc rượu càng tăng thì chỉ số cơ học càng giảm. Cụ thể là lượng chất hoá dẻo tăng. Tính chất 3 ρ (g/cm ) σ k (N/mm2) Độ dai va đập (Ncm/cm2) to mềm (0C) 125 65 38 30 70 Chỉ số khúc xạ 1.06 1.02.18 ÷ 1.oC). Nhiệt dung riêng 0.5 131 300 Độ dai va đập (Ncm/cm2) 160 170 200 Metyl 1.2% Độ bền nhiệt độ theo Mactanh là 60 ÷ 800C và theo Vic là 105 ÷ 1150C . trữ lượng đơn phân dư thừa dung môi nhiều thì tính chất càng xấu.05 35 28 7 71 65 11.477 Tính chất cơ học của polymer chịu ảnh hưởng đáng kể của các tạp chất đơn phân của dung môi và cả khối lượng chất hoá dẻo được đưa vào polymer.6.483 1.49 1.34 ÷ 0.h.oC). Điện trở bề mặt (điện trở suất ) 101 ÷ 21013Ω Độ thẩm thấu điện dung ở 60Hz là 3. Độ hao tổn điện môi ( tgδ ) ở 60Hz là 0.01 ÷ 0.36 Kcal/(g.485 .12 ÷ 0. Hiệu thế đánh thủng 15 ÷ 25 KV/mm.

Dưới tác dụng của ngoại lực thường gây ra hiện tượng rạn nứt không phải ở bên ngoài mà còn ở cả bên trong lòng vật thể . Thuỷ tinh hữu cơ là loại vật cách điện. Tạo ra chất dẻo tự đông cứng. Vì vậy để tạo ra cho vật liệu có sự bền vững cao.7. Làm keo dán. Ta có thể dùng các phương pháp tạo màu . các vết nứt sẽ tạo ra sự phản chiếu trong lòng vật thể cho ta hiện tượng vẩy bạc . a. Qúa trình được tiến hành dưới áp suất ở trong ống thuỷ tinh tròn hoặc ở trong khuôn kim loại để ngăn 72 . Tạo ra hỗn hợp đúc rót phủ. 2. orin. Dưới tác dụng của các tia bức xạ. Dưới tác dụng của tải trọng tạo ra một số các vết nứt nhỏ. Thuỷ tinh hữu cơ là loại vật liệu có mức độ chậm lão hoà dưới tác dụng của tia cực tím với bước sóng 0. Thuỷ tinh hữu cơ được sử dụng ở các dạng vật liệu sau: a. tẩm lên vải giấy. điện trở suất cũng tăng khi nhiệt độ tăng. e. ống… b.6: Tính cách điện. + Tạo màu trên bề mặt: nhúng hoặc quét bằng chổi . thanh. đối với hiện tượng rạn nứt do dung môi hay điều kiện khí quyển thì kéo định hướng sản phẩm ra theo hai phương vuông góc với nhau hoặc làm hoá dẻo. Ống thanh tấm. khí CO 2 và hơi nước sẽ dập tắt tia lửa điện đó vì vậy thuỷ tinh hữu cơ dùng trong kết cấu của thiết bị phóng điện tần số cao môi trường khô. Tổ hợp tạo thành bột ép hoặc vật liệu đúc phun. Độ thẩm điện môi với tần số 106Hz sẽ được tăng khi nhiệt độ tăng. Tấm.Dưới tác dụng của tải trọng không đổi ở thời gian không dài chứng tỏ thuỷ tinh hữu cơ là loại vật liệu có độ chảy lạnh cao. Tuy nhiên dưới tác dụng của các hiện tượng phóng điện làm cho nóng chảy nó ra tạo ra một khối lượng nước. Các loại sản phẩm này đều có dạng trong suốt được thu nhận bằng cách trùng hợp metymetacrilat hoặc dùng dung dịch polymetymetacrilat ở trong metymetacrilat Thanh PMMA được sản xuất bằng cách trùng hợp dạng siro là tốt nhất. 2. hệ số hao tổn điện môi trong khoảng nhiệt độ -40 ÷ 80oC hầu như không thay đổi. c. phủ kim loại lên trên bề mặt .2 nm người ta đã đo được các chỉ số của vật liệu trong điều kiện khí hậu cận nhiệt đới trong suốt 26 tháng thì các chỉ số đó giảm không đáng kể. khi tăng tần số dòng điện hệ số tổn thất điện môi ít thay đổi trong dải tần số 105 ÷ 107 Hz. Ứng dụng. + Tạo màu trong vật liệu có nghĩa là màu phân tán trong chất đơn phân chịu được ánh sáng . do tính phân cực và dễ cháy nên chúng ít được sử dụng trong kĩ thuật điện tử và radio. d. nhiệt độ cao và có peroxit .các tia điện tử có tốc độ cao làm cho vật liệu có mạch ngang trở nên giòn dưới tác dụng của bức xạ các polyme này dễ bị phân huỷ do phân đoạn. để khắc phục cho thêm các chất cacbuahidro thơm hay cacbua mạch vòng.

Nhược điểm: làm chân tay. +Rót đầy khuôn.cản sự kém chất lượng của sản xuất do co ngót. Để sản xuất các mui vòm người ta sử dụng thuỷ tinh hữu cơ có phân lớp gồm 2 tấm thuỷ tinh được dán bằng màng polyvinylbutyral (chất dẻo có độ bám dính cao). Các ống thuỷ tinh hữu cơ có thể thu nhận từ polymer hoá dẻo và không hoá dẻo. kích thước 1200 ÷ 1800mm. +Tiến hành trùng hợp. Người ta dùng copolyme của thuỷ tinh hữu cơ để làm kính cho máy bay quân sự.05% trong vòng hơn 2 giờ nhiệt độ 80 độ và đảo nhẹ khi rót vào khuôn người ta mới cho chất khơi mào vào siro. 73 . Khuôn đặt ở tư thế nằm ngang và cho quay. Người ta cũng có thể dùng phương pháp đùn để đùn ra các tấm thuỷ tinh hữu cơ song độ trong suốt thì kém hơn các phương pháp trên. Chiều dài có thể 4m và ống cần đạt tới ∅500. nếu tấm thuỷ tinh dày dễ có bọt khí. Siro được thực hiện trong quá trình này có độ nhớt 5 ÷ 25(puar) có thể không cần chất khơi mào hoặc nếu cho với liều lượng thấp 0. Trong ngành chế tạo máy bay và thiết bị thuỷ tinh hữu cơ không màu thường được sử dụng chế tạo mui vòm. Với các ống được hoá dẻo dùng dibutyl ftalat để hoá dẻo. Khuôn được đặt trong tư thế đứng và được nung nóng trong bể nước đến khi trùng hợp hoàn toàn. Chỉ dùng để sản xuất các sản phẩm trong kỹ thuật chiếu sáng hoặc kỹ thuật thông thường chứ không dùng cho hàng không được . +Làm nguội. Qúa trình trùng hợp diễn ra trong lò kín lưu thông hoặc trong bể kín nhiệt độ 50 ÷ 120 độ trong 24 ÷ 48 tiếng tuỳ thuộc vào độ nung nóng và bề dày của tấm. Nếu nung nóng trong lò lưu thông còn phải thực hiện các bước: + 45 ÷ 55OC (trong 8 h) + 55 ÷ 85oC (8 ÷ 10h) + 85 ÷ 120oC (8h) Khi kết thúc quá trình trùng hợp người ta cho khuôn vào bể có đầy nước nóng rồi để nguội dần để làm giảm nội ứng suất. thời gian dài. Ống được thu nhận bằng cách nung nóng siro ở 110 ÷ 160 độ. +Tháo khuôn Khuôn làm bằng kính vô cơ chiều dày 2 ÷ 8mm. mũ và kính quang học. Giới hạn đàn hồi của thuỷ tinh hữu cơ dẻo hoá cao hơn kim loại không dược dẻo hoá. Thuỷ tinh hữu cơ ít khi sử dụng làm kính cho ngành sản xuất ô tô vì dễ bắt bụi tĩnh điện do ma sát. được đúc trong khuôn để đúc tấm. Người ta cũng sử dụng dây chuyền bán tự động quá trình trùng hợp tiến hành trong khuôn thép 2 ÷ 6 atm của khí CO2 sản phẩm sẽ co ngót đều và không có bọt khí. Để tăng độ bền cơ học của sản phẩm người ta thực hiện nguyên công kéo căng tấm ở nhiệt độ 120 theo 2 phương vuông góc với nhau độ dai va đập từ 7 ÷ 10 lần và chống rạn nứt. do bọt khí. độ dày của ống phụ thuộc vào nguyên liệu cho vào khuôn. Quá trình trùng hợp xảy ra trong môi trường khí trơ. Qúa trìng trùng hợp gồm các bước: + Chuẩn bị khuôn : Thường chẩn bị khuôn thuỷ tinh. Khi đổ siro vào khuôn phải nghiêng khuôn.

4% . trong trang trí và kĩ thuật chiếu sáng. Độ đàn hồi của thuỷ tinh hữu cơ không cao như polyamid.2kg/h với trữ lượng đơn phân là 3. Polymer ở đầu ra của máy đùn được cắt thành hạt. hình dạng ban đầu. có sự phối hợp của khí nén và chân không. Gọi polymer này là polymer tinh lọc. Khi trùng hợp thuỷ tinh hữu cơ cho thêm PS có phân tử lượng thấp ( 10000 ÷ 18000 đv) vào trong metylmetacrilat và trùng hợp trong khuôn.5 74 . khuôn làm bằng thép. đục lỗ… Thuỷ tinh hữu cơ hàn bằng dòng khí N2 nung nóng ở nhiệt độ 200 ÷ 300 bằng phương pháp hàn bằng que hàn hoặc có thể dùng phương pháp hàn ma sát hay hàn tiếp xúc ρ = 5 ÷ 10kg/cm2 . thậm chí ngay cả khi vận hành cũng thường xuất hiện nội ứng suất. Các sản phẩm nếu đã được tạo thành hình nếu nung nóng tới 120 độ ta có thể đưa nó về dạng phôi phẳng có kích thước. VD: Người ta trùng hợp metylmeta acrilat có chứa 5% chất khơi mào trong máy đùn hai trục vít. Nếu dùng cơ học để dập nóng thì chày ép thường làm bằng gỗ hoặc bằng chất dẻo bề mặt được bọc da mịn để bảo vệ độ thấu ánh sáng được tốt. Còn PMMA dùng cho công nghệ ép thường ở dạng hạt và thu nhận nó ở nhiệt độ 100 ÷ 130 theo đơn liệu sau: Theo trọng lượng % nước Metylmetacrilat Peroxyl benzoxit Polyacrilat natri 4700 1400 7. Khuôn cũng có thể làm bằng gỗ với áp suất 8N/mm2 với nhiệt độ 150oC. tấm. Thời gian nung 20 ÷ 40 phút tuỳ độ dày mỏng khác nhau. Ở 120 0 C trục vít có đường kính là 90. Thuỷ tinh hữu cơ có thể gia công cơ được : khoan tiện. Thuỷ tinh hữu cơ có màu trắng sữa được sản xuất bằng cách pha thêm khối lượng màu vừa phải như oxit Tian hoặc pha thêm chất dẻo trong suốt loại khác như poly styren có hệ số khúc xạ khác hẳn với thuỷ tinh hữu cơ. Trong quá trình trùng hợp các hạt PS lắng xuống. đánh bóng.5 12. chiều dài là 1200mm với tốc độ 3vòng/phút và cho năng suất 5. cũng như các vật liệu tương tự khác do đó khi tải trọng hay nhiệt độ thay đổi đột ngột trong quá trình tạo hình. thanh định hình. Tạo hình thuỷ tinh hữu cơ tiến hành ở nhiệt độ 160-180oC . có thể hàn.Thuỷ tinh hữu cơ có màu được sử dụng trong các công việc riêng biệt. cũng như quá trình gia công. Vì vậy khi tạo hình người ta phải nung sơ bộ 1 cách cẩn thận cho tới khi các phôi đạt được nhiệt độ cần thiết . Khi tiến hành làm nóng sản phẩm người ta tiến hành hút chân không rồi làm nguội từ từ. đồng thời có thể nhận dược các chất dẻo nhiệt rắn. to = 100 ÷ 180 Sản phẩm ép và đúc trên cơ sở metylmetaacrilat có thể nhận được chất dẻo thích hợp với công nghệ ép và đúc phun các.

• Chất dẻo tẩm grafit. Các loại polymer như metyl (etyl) acrilat. hợp chất đơn phân khác là loại vật liệu được sử dụng rộng dãi.Thường dùng vật liệu dưới dạng vecni.C – O – C – 75 . Thu nhận Năm 1847 Berxeluic thu nhận polyete-polymer từ glixerin và axitvinic(RSO4H) polyete có chứa nhóm . Bài 7: Poly focmandehid (polyoxymetylen – POM) 1. kiềm. sơn.Sunfat natri 38.6% của vật liệu khi đông cứng. Người ta ta cho bột grafit mịn vào trong chất dẻo lỏng và cho đóng rắn thành vật liệu được gọi grafit được tẩm nhựa hay grafit không thấm nước. gỗ. • Tạo ra lớp phủ . Loại vật liệu này bền với nước. độ co ngót 0. butyl meta acrilat được sử dụng làm lớp phủ lên trên da. dung dịch axit. Thường dùng để làm thiết bị trao đổi nhiệt độ trong công nghiệp hoá học hay làm điện cực. Trong công nghiệp hoá học cũng như trong các ngành khác. mục đích để chống ăn mòn trang trí tạo độ bóng bề mặt. chế tạo khuôn tạo ra các mẫu đúc. vải.0 Stearin axit 15 Bột dùng cho đúc phun được thu nhận bằng cách cán hạt ở nhiệt độ 170 ÷ 190oC trong vòng 3 ÷ 5 phút/tấm sau đó nghiền tấm ra thành bột • Chất dẻo tự đông cứng PMMA tự động đông cứng: 55 ÷ 60% PMMA ở dạng bột cho khuyếch tán ở trong chất metyl meta acrilat 35 ÷ 40% + Chất khơi mào : Initiato + Chất tạo màu + Chất hãm (inlohitor): Hiđroquinon C6H4(OH2) 0.005%. đặc biệt có độ dẫn nhiệt cao hơn vật liệu chất dẻo. VD: CD ACT-T :+Bột metymetacrilat + chất tạo màu + peroxyl-bezoid 1% + chất lỏng : dd đimetylamilin trong metylmetacriclat Trước khi sử dụng : chất dẻo dạng bột 2 phần. tri-n-hecilamin Qúa trình đóng rắn của chất dẻo ở trạng thái thường thì chất khơi mào dùng là peroxyt benzoil hoặc dimetylanilin Chất dẻo đóng rắn ngoài việc chế tạo răng giả còn được sử rộng rãi để chế tạo đá mài. Lúc đầu dạng sệt dạng kem chua nhão cứng cho đến khi thành sản phẩm cứng để sử dụng: vì vậy hỗn hợp sau 10 ÷ 15 phút trộn phải duy trì dưới áp lực. chất lỏng 1 phần. dung môi. vật liệu trên cơ sở grafit như là điện cực được tẩm các loại nhựa sơn. giấy và kim loại.4 ÷ 0.

tỉ trọng 1. khi gia công thành sản phẩm thành màu trắng ngà.4 2.R – O . 1.n + H2O – CH2 – O – CH2 – O – n-2 Bình thường PF ở dạng bột. Tính chất 2. Phân tử lượng dùng trong kĩ thuật từ 30000 ÷ 100000đv. trên bề mặt lấp lánh vân xà cừ(vân trai).OCH2CH2 . n H2C = O  .n C3: Tách nước từ rượu đa nguyên . .n O C2: Trùng hợp các andehit .CH2 – O – σk σk 60 30 t°C -50 0 50 76 .CH2O .4g/cm3 ρ σk 65 ÷ 70N/mm2 σ nén 130 σ uốn 80 ÷ 110 Độ dai va đập 75 ÷ 130 Nmm/mm2 20 ÷ 40% Độ giãn dài tương đối ε Độ cứng bề mặt theo Brinen 200 ÷ 250N/mm2 Khi nhiệt độ tăng độ bền của PF giảm nhưng chỉ giảm khi bắt đầu là 50oC ε 300 200 100 100 150 90 -C–O–`  O HO – (. n H2C – CH2  .n + n H2O C4: Cho andehit tác dụng với rượu nhị nguyên.)n – H n CH2O  .CH2 – CHO .1: Tính chất cơ học.CH2ORO . n H2C = O + n HOROH  .polyeste polyformandehit Có nhiều cách thu nhận C1: Trùng hợp các oxyt của andehit không bền vững . dạng hạt màu trắng. n HOCH2CH2OH  .

5 Là loại vật liệu có thể thay thế kim loại màu 77 .σ k KN / cm 2 8460 7050 5640 4320 2820 1410 5 0 . Đây là loại vật liệu chịu nén tốt với tải trọng nén 70N/mm2 mẫu thử không hề biến dạng. Có thể nói đây là một trong những chất dẻo có độ cứng cao nhất. Nếu ta trộn thêm 3 ÷ 15% bột grafit mịn hoặc MoS2 thì càng làm hoàn thiện thêm tính chống dẫn ma sát và dẫn nhiệt cho vật liệu f 0.04 0.0 3 0 . Đây là loại vật liệu có độ mài mòn cao và hệ số ma sát nhỏ.0 2 0 .Tuy nhiên khi độ ẩm đạt 100% độ dai va đập mới giảm đi chút ít.06 0.0 1.0 4 0 . Khi nhiệt độ hạ xuống 40oC không có hiện tượng co lại nó vẫn giữ nguyên hình dáng kích thước chứng tỏ đây là loại vật liệu chịu lạnh cao.02 2 % M oS 2 0. Độ ẩm cũng không ảnh hưởng tới độ dai va đập của nó và cũng không ảnh hưởng tới kích thước hình dáng của sản phẩm. Ở nhiệt độ và độ ẩm cao nó vẫn duy trì được giá trị modun đàn hồi cao. Sự thay đổi nhiệt độ không hề ảnh hưởng tới độ dai va đập của loại vật liệu này.0 1 0 2 4 6 8 t( h ) 20°C 40°C 100°C Giới hạn bền kéo và biến dạng dài phụ thuộc vào nhiệt độ ε z (%) 10 15 20 25 30 1 5 0 0 N /c m 2 1000 750 Hệ số ma sát / tải trọng Tuy nhiên nếu so sánh với các vật liệu đã học thì PF có chỉ số cơ học vượt hẳn.5 1.

Độ bền nhiệt theo Vic là 170oC . Tính cách điện và độ bền cơ học rất cao nên được ứng dụng trong kĩ thuật truyền thông. Sản phẩm chính trong phân đoạn là đơn phân focmanđehid. 3. Người ta đã thử nghiệm PF với nhiều nhóm khác nhau song với nhiệt độ 50oC không loại vật liệu hoà tan và kết hợp với PF. 78 . > 106 Hz hao tổn 3. có khi đạt tới 200oC. Tăng nhiệt độ cao hơn một chút có một số dung dịch làm trương nở PF. Ở nhiệt độ 100 ÷ 150oC thì nhiều chất dung môi hoà tan PF hoặc làm trương nở nó. độ ẩm và chất bôi trơn hầu như không ảnh hưởng đến độ bền mỏi của nó. Khi nhiệt độ tăng thì độ cứng giảm PF cũng là loại vật liệu có độ mỏi cao hơn hẳn các loại vật liệu khác. Mức độ hút ẩm của PF tối đa là 0.1% sau 6 ÷ 7 ngày 0. Các thông số này giữ ổn định ở -60oC ÷ 150oC. Nhiệt độ làm việc lâu dài là –60 ÷ 1000C.0045. 2.3 Hiệu thế đánh thủng (KV/mm) là 25. Ứng dụng. Để tăng độ ổn định của PF thường cho thêm anhidrid axetat và chất chống oxi hoá. một số khác làm hỏng vật liệu. giới hạn sử dụng cho phép tối đa 120 0.Độ cứng 240 200 160 120 80 40 0 20 40 60 80 100 120 140 °C Thể hiện độ cứng bề mặt phụ thuộc vào nhiệt độ.Tuy nhiên PF có độ bền nhiệt không cao lắm.2: Tính chất hoá học. Tuy nhiên nếu ngâm PF trong dầu bôi trơn ở nhiệt độ 100oC với thời gian là 2000 h thì tính chất cơ lý của PF hầu như không thay đổi. cacbuahidro thơm. mức độ hao tổn điện môi và thấm điện môi của nó rất nhỏ và ổn định: ở 106 Hz thì độ hao tổn 0. cacbuahidro béo nhỏ hơn so với PF. với nhiệt độ trên 100oC nó xuất hiện hiện tượng oxi hoá. Nhiệt độ nóng chảy là 170 ÷ 180oC. phân đoạn do nhiệt độ và do oxi hoá trong khi nhiệt độ gia công cao hơn rất nhiều.1 0 => có kích thước ổn định khi có nhiệt độ cao PF là vật liệu có tính chất cách điện tốt. Mức độ thẩm thấu của PS đối với các chất như rượu. kĩ thuật điện tử.

-O-C. 1. 79 . Phương pháp 2. thân và chi tiết của máy bơm. cần số ô tô.Dùng để tạo ra các chi tiết bình phun.OH + n O=C CH3 Cl (NaOH) CH3 → H.Để tạo ra sản phẩm PF dùng phương pháp công nghệ đúc phun. có dung môi gọi là hemogenenous. 1. đo nước. ống lót. mành che cửa sổ.1: Phương pháp 1: Phương pháp phosgen hoá trực tiếp từ các hợp chất đioxy với sự có mặt của các chất có liên quan tới axit được tạo ra khi phản ứng. Trong công nghệ đúc phun có thể thu được các sản phẩm như ống. tay gạt. Có thể điều chỉnh được nhờ phenol hoặc nhờ Tret-butyl fenol. Khi không có dung môi gọi là heterogenous.O –O. còn dùng nó để sản xuất các chi tiết máy của thiết bị công nghệ thực phẩm nhất là các chi tiết có khả năng tự bôi trơn. PC là chất dẻo nhiệt dẻo được thu nhận bằng phương pháp trùng ngưng giữa hợp chất dioxit và các ete của axit cacbon trong công nghiệp. Phương pháp phosgen hoá trực tiếp trong dung môi cho ta polyme ít khuyếch tán có lượng ra lớn. khớp cầu của tay lái.2. còn sử dụng để chế tạo các loại bánh răng cả những bánh răng công nghiệp thay thế PA hay các bánh răng nhỏ trong đo điện. CH3 Cl n HO -C. Khi gia công cần lưu ý nhiệt độ nóng chảy là 180oC nhưng tính ổn định nhiệt độ kém nên thành xi lanh giữ ở nhiệt độ 205oC và độ nhớt động học là hằng số. vòng lăn của ổ lăn. Với công nghệ đúc có thể tạo các chi tiết chống ma sát: ổ trượt. đùn. thanh định hình để bọc dây điện. máy ảnh. có tính chất cơ lý tốt hơn loại không có dung môi. Do khả năng nhanh đông cứng của vật liệu cho nên ta phải lấy sản phẩm ra nhanh hơn khi dùng công nghệ đúc.C . máy quay. Bài 8 : Poly Cacbonat (PC) 1: Thu nhận. Ete hoá điete của axt cacbon bằng các hợp chất đioxy. dùng làm van ngược .Cl + (2n-1)NaCl n CH3 O Qúa trình này có thể thực hiện dùng dung môi hoặc không có dung môi. Sau khi đúc phải dùng phương pháp ủ để giảm nội ứng suất. Nguyên liệu ban đầu để tổng hợp PC là diphenyl propan và cacbon oxytclorua. Khi thực hiện công nghệ đùn không cần nước quá lạnh để làm giảm nội ứng suất.

Tính chất cơ lý.035 0.005 0 100 300 500 700 4 3 2 1 900 thoi gian 5 (1) σ k (N/cm2) 390 780 2250 1560 Nhiệt độ (oC) 100 100 250 100 80 . Sản phẩm của PC có thể làm việc lâu ở nhiệt độ gần với nhiệt độ làm mềm mà không thay đổi kích thước sau khi làm nguội. song trong kĩ thuật những loại có phân tử lượng lớn hơn 75000 đv ít sử dụng do độ nhớt cao nên gia công rất khó.015 0. Phân tử lượng của PC dao động trong khoảng 25000-150000 đv.025 0.1..CH3 O-C6H5 n HO -C. Tính chất.7% Biến dạng của nhựa PC với các tải trọng khác nhau ε% 0.045 0. khó cháy. 2.5 ÷ 0.O-C6H5 + (2n-1)C6H5OH.-ONung ZnO(xt) .O – C . 2. chịu lạnh tốt. ép đều có sự co ngót như nhau 0. n CH3 O PC là loại vật liệu vô định hình có rất ít cấu trúc tinh thể lẫn vào. bền ở nhiệt độ cao.Tất cả những tính chất trên cho phép sử dụng PC một cách rộng rãi với vai trò là vật liệu kết cấu các công trình sản xuất từ Nhựa PC có thể được gia công bằng phương pháp đùn phun.OH + nO=C CH3 O-C6H5 -CCH3 H. Đây là loại vật liệu có tính chất cơ lý phối hợp một cách tuyệt diệu: độ bền cơ học cao. độ hút ẩm thấp.

81 .42 mm.235 32.62 7.15mm thì độ móp (dập) do tải trọng là 1. Đường kính đầu do= 10.267 11.1950 100 Ở nhiệt độ bình thường khi kéo mẫu thử PC chỉ bắt đầu biến dạng ở ứng suất 56 ÷ 63 N/mm2 Các chỉ số cơ lý của vật liệu ρ = 1.191 38.0 Dùng mẫu PC ở dạng hình cầu nén ở nhiệt độ 24 oC với tải trọng 11. Ở nhiệt độ bình thường mẫu thử với tải trọng 12 N/mm2 ở nhiệt độ20oC và thời gian 6 tháng không thấy xuất hiện biến dạng dư.79 35. Sản phẩm của PC không có hiện tượng chảy lạnh.298 2.5 780 3.250 N. kín chống đạn.2 1560 1950 7.6 100 39 135 28 - Tiến hành kéo thanh PC ở nhiệt độ toC = 100oC Ứng suất kéo (N/cm2) Biến dạng khởi đầu µ m/mm Biến dạng từ biến sau 1000h µ m/mm Biến dạng tổng µ m/mm Biến dạng phục hồi µ m/mm chiếm % 390 0.043 mm.095 1.059 6.4 Tính chất cơ lý của PC phụ thuộc vào nhiệt độ. phần biến dạng phục hồi là 97%  vật liệu chịu nén tốt dùng để làm khớp cầu .266 9.2 g/cm2 σ k = 60 ÷ 70 N/mm2 σ n = 100 ÷ 110 N/mm2 σ u = 80 ÷ 90 N/mm2 Ε = 2200 ÷ 2400 N/cm2 Độ dai va đập 120 ÷ 140 Ncm/mm2 Biến dạng ε % = 20 ÷ 100 HB (N/mm2) 150 ÷ 160 Hệ số ma sát 0. độ móp dư (độ dập dư) là 0.267 46. toC σk N/mm2 Ε N/mm2 -54 98 280 0 -30 86.2 2450 50 55.3 2100 70 47.620 13.797 3.941 10 3.8 2625 24 66.0 35 20.8 21.

8 0. Nếu cho thêm một vài phụ gia khác như nitritbor. Độ chịu mài mòn tăng lên 6 lần.2. gần như hợp kim nhẹ. 3000 2000 1000 -40 0 40 80 120 °C Tính chất cơ lý của PC được hoàn thiện hơn nếu ta cho thêm sợi thuỷ tinh với trữ lượng 30% ÷ 40% khi đó σ k= 100N/mm2.Biểu đồ giới hạn bền kéo phụ thuộc vào nhiệt độ σ k N / cm2 7500 7000 6500 6000 5500 500 -60 -20 0 20 60 100 300 °C Sự phụ thuộc của modun E vào nhiệt độ.006 2.014 3. tgδ 0. Hệ số giãn nở nhiệt giảm gần một nửa. đioxyl titan thì độ chịu mài mòn của PC càng tăng thêm. PC có sợi thuỷ tinh thì chịu được tải trọng động và tải trọng tĩnh khá cao ngay ở nhiệt độ cao.2 ε độ thẩm thấu điện môi 0. 2.010 3. Đây là loại vật liệu có tính chất cách điện tốt trong dải rộng tần số và nhiệt độ.002 2. điều đó cho phép PC sử dụng được trong điều kiện khắc nghiệt. Ε = 6000 N/mm2.6 E2 E3 E4 E5 E6 E7 E8 E9 E10 82 .0 0. Tính cách điện.

trong meta crezol.oC.Biểu đồ thể hiện sự phụ thuộc của độ thấm điện môi vào tần số . + Sau 8 tuần để trong môi trường khí trơ ở nhiệt độ là 170oC.Điện thế đánh thủng 34.h.8 KV/mm.0 .10-6 ( 1/oC) Nhiệt độ tự bốc cháy là 500oC. nhiệt độ chảy là 215-222oC. không bị tách lớp. màu sắc đậm hơn.oC. Sau khi chiếu tia cực tím vào PC với cường độ 22cal/cm2. PC chỉ cháy khi có ngọn lửa và khi dời khỏi ngọn lửa thì tắt vì vậy nó được coi là chất dẻo tự tắt . Hệ số giãn nở nhiệt 6. trọng lượng không đổi. PC bền vững trước axit hữu cơ. Độ bền nhiệt theo Vic là 150-160oC. vô cơ.tetrahidrofuram có tác dụng làm trương nở PC và dẫn đến kết tinh cao ( từ trong suốt sang mờ) . Với cường độ như vậy chiếu tia cực tím vào màng PC trong khoảng thời gian 120h ở 70 oC ngoài không khí thì giới hạn bền kéo của mẫu giảm xuống 65%-70% . nitrobenzen. bền với muối vô cơ và các chất oxi hoá.17 Kcal/m. PC là chất dẻo bền vững với thời tiết. Trong quá trình lão hoá nhân tạo tính chất của PC không thay đổi trong điều kiện.035 . + Sau 26 h để ở ngoài trời ở nhiệt độ 150oC.Điện trở kháng thể tích là 1. .etyl axetat. . 2. Các loại dung môi như benzen. 2. PC tan trong metyl clorid. Độ chịu lạnh là -100oC Nhiệt độ làm việc cao nhất là 135-137oC.h sau 250h ở nhiệt độ 70130oC trong môi trường chân không thì độ bền kéo của màng tăng 10-17% .28 Kcal/Kg. nhám bề mặt. Nhiệt độ nóng chảy là 235oC ÷ 275oC. Hệ số dẫn nhiệt là 0. + Sau 72h chiếu tia cực tím .5.5: Ảnh hưởng của thời tiết. Chỉ có các kiềm mạnh mới phá huỷ được PC .1. axeton.4: Tính chất hoá học .1016Ω .Hệ số hao tổn điện môi là 0.3: Tính chất về nhiệt. + Đun sôi trong nước suốt một tuần.Độ thấm điện môi là 3.Khi tần số < 106 Hz thì độ thẩm thấu điện môi gần như không giảm.Điện trở kháng bề mặt là 2.toluen. phù hợp với khí hậu nhiệt đới. Các mẫu màng không co bóp không có bọt khí. theo Mactanh là 120-130oC. Độ hao tổn điện môi đạt cực đại khi tần số là 107Hz. nhiệt độ làm mềm là 132-138oC . đimetylformamid. độ biến dạng dài tương đối giảm 80-90%. độ giãn dài tương đối giảm xuống 83 . Nhiệt dung là 0. Hệ số giãn nở nhiệt của PC ở nhiệt độ -70-140oC là hầu như không đổi. Mỡ và các loại cacbua hidro của chất béo không tác dụng với PC.1016 Ω cm . 2.

2% sau 7 ngày là 0. Người ta theo dõi thấy rằng sự phá huỷ của màng xảy ra mạnh nhất ở 30h đầu. độ hút nước sau 24h là 0. độ giãn dài giảm 75% trong 10h đàu sau đó giảm chậm dần. đùn.80-94% màng ngả màu vàng và xuất hiện các vết dạn nứt . Nếu gia công mà không sấy sản phẩm sẽ có bọt khí.6: Tính chất quang học. khi gia công ở các máy có công đoạn làm nhuyễn vật liệu ta có thể cho thêm các phế liệu không quá 10%.33%.3% . Trước khi gia công PC cần được sấy khô cẩn thận . PC có độ nhớt cao. Nhiệt độ làm mềm là 135-140oC. Gia công PC tiến hành bằng các phương pháp thông thường : đúc phun. thành mỏng. Độ trong suốt của PC phụ thuộc vào độ sạch của nguyên liệu ban đầu và công nghệ gia công.01%. có mùi phenol .4%. với thời gian từ 4h-20h tuỳ theo độ ẩm của vật liệu. 2. nhiệt độ xấy là 110120oC . nhiệt độ để hàn 218-250oC. áp suất đúc từ 900-1300 KG lực.58%. 84 . Đây là hiện tượng khác biệt hẳn so với các chất dẻo khác như PE. độ hấp thụ sóng không đáng kể. Đoản mạch dẫn đến giảm độ nhớt vật liệu sẫm lại . nước nóng nhơ hơn 0. hút nước nhiều nhất là 0. nhiệt độ đúc phun 270-310oC . Trong quá trình nhiệt luyện lâu vật liệu có khả năng kết tinh song sự kết tinh đó không ảnh hưởng đến hình dạng bên ngoài cũng như tới tỉ trọng và độ ổn định kích thước sản phẩm. khuôn có hình dáng phức tạp. kênh giót vào khoang khuôn phải ngắn và rộng . Ở nhiệt độ 25 oC với độ ẩm 40% thì hút ẩm là 0. PC hấp thụ phần cực tím của quang phổ và cho thấu qua nó phần hồng ngoại của quang phổ . được tôi và mặt khuôn phải được đánh bóng. PC là loại vật liệu có cấu trúc tinh thể từng phần. Nếu quá trình đúc có định hướng lớn .16%. Mặc dù quá trình nhiệt luyện xảy ra thấp hơn so với nhiệt độ làm mền. tróc lớp và bị giòn. nhiệt độ để đùn 245-305oC. màng các bình đựng dung tích. quá trình kết tinh khó khăn và xảy ra ở từng khu vực nhỏ. Ứng dụng. nhiệt độ tạo hình bằng chân không là 165-215oC . xilanh và vòi phun cần được nung nóng. mức độ cho qua tới 90%. Nếu PC sản xuất từ nguyên liệu ban đầu ở dạng sạch cho ta sản phẩm trong suốt . ứng suất kéo giảm 55-62% tiếp theo giảm 20-26%. Với bước sóng từ 340µ m-500µ m thì trong phần thấy rõ của quang phổ xuất hiện sắc màu của dạng hổ phách. Nhiệt độ trên 330oC có hiện tượng đoản mạch do tác dụng của các tạp chất có độ ẩm cao hoặc nung quá lâu ở nhiệt độ cao. ép. ở nhiệt độ 25oC với độ ẩm 95% thì hút ẩm 0. diện tích lớn. ứng suất định hướng cao ta tăng nhiệt độ xilanh . PA . ống mềm thanh định hình. Nếu ngâm PC trong nước lạnh trong 10 ngày thì hút ẩm nhỏ hơn 0. Nhiệt độ khuôn đúc 80120oC. giòn. 3. giòn. PC dùng để chế tạo ống cứng. áp suất đúc tăng. PC có thể gia công trên bất kì loại máy đúc phun nào song phễu cấp nhiên liệu phải được nung nóng ở nhiệt độ 110-120oC và dùng vòi phun luôn mở. Độ hút ẩm của PC không ảnh hưởng đến tính chất cơ học và tính cách điện của nó.

ứng suất đó có thể loại bỏ được bằng việc tiếp tục nung thêm sản phẩm ở nhiệt độ 130-135oC . PHẦN 2:NHỰA NHIỆT RẮN Bài1.gương phản xạ. Hydrooxyt Bari. không nóng chảy. đĩa từ . Khi gia công chế độ công nghệ bị phá vỡ dễ gây ra nội ứng suất (ứng suất dư). khay … là những vật liệu cần khử trùng ở nhiệt độ cao hay dung dịch sát trùng.Khi kết thúc công việc ta lấy hết nhựa trong máy ra. dùng làm các bộ phận của máy điện thoại. không hoà tan ). đồ chơi. máy nén khí dùng để sản xuất khí. các chi tiết của thân thiết bị đo. Nhựa PC có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp nhờ tính trội của nó về cơ học. sản xuất phao cứu sinh hoặc dùng để đóng gói vớu mục đích chuyên dùng.Trục vít không cần nung . các chi tiết trong máy lạnh. thời gian nung là 12h nếu sản phẩm có bề dày dưới 3mm và nếu sản phẩm có bề dày trên 3mm thì thời gian nung là 24h hoặc trong một số trường hợp người ta có thể nung trong khoảng thời gian ngắn hơn ở nhiệt độ 170oC trong thời gian 1-4 phút. gương lồi ngoài ra còn được làm đĩa hát. Nhựa PC dùng trong công nghiệp điện tử và radio với danh nghĩa là vật liệu cách điện vật liệu kết cấu: dùng để sản xuất thân lõi cuộn dây cho biến thế.4/1).Nhiêt độ khuôn cao thì độ co ngót sẽ tăng sản phẩm dễ bị cong vênh do nhựa dính chặt vào khuôn. Ph/F<1 (Kiềm là xúc tác: NaOH. 85 . chén đĩa. không cần làm nguội và hệ số nén là (2. Với công nghệ đùn thì dùng máy L/D = 15. khoan phay. Giữa trục vít và đầu đùn là bộ lọc nhiều lớp để vật liệu được đồng nhất và loại bớt bọt khí. Trong ngành chế tạo máy được dùng làm thân máy. Màng PC được sử dụng cách điện cho biến thế . Nhờ độ bền nhiệt cao . giá đỡ tay treo bánh răng. đèn hiệu. cuộn cảm ứng để chế tạo màng cách cho tụ điện. tính cách điện. Trong ngành y tế dùng để sản xuất các dung tích . tính chất quang học tốt nó được dùng để chế tạo đèn chiếu sáng . Các chi tiết dùng PC có thể gia công cơ như tiện . ống chiếu sáng . các sản phẩm từ nhựa PC cũng giống các chất dẻo khác có thể tạo màu. NH 3 )  rezol rezitol (Đặc xệt hoặc khô cứng. Phenolplast Là chất dẻo nhiệt rắn trên cơ sở nhựa phenol-formandehid do phản ứng trung ngưng tạo ra. dùng nhựa PE làm sạch. tụ điện . nhiệt độ tăng dần từ cửa nhập liệu đến đầu đùn sau đó giảm dần từ cửa vào đến cửa ra cuả đầu đùn. không nóng chảy và không hoà tan chỉ trương nở)rezit (cứng giòn. công tắc cầu chì cho tivi. bào đánh bóng. biên dạng cam. có thể trộn thêm các vật liệu khác.

OH

H du CH2O C O dd NH3 H

OH CH2 CH2OH n OH CH2

OH CH2OH (rezol)

+ CH2O t° tang

...CH2

OH

CH2...

CH2 ...CH2 OH CH2... (rezit)

Chỉ khi ở trạng thái rezit mới có các tính chất sử dụng cần thiết (Độ bền cơ, tính cách điện, bền vững hoá học , bền vững với nhiệt độ… ) ρ g/cm 3 1,14 ÷ 1,30 25 ÷ 100 Độ dai va đập Ncm/cm 2 300 Độ cứng Brinel N/mm 2 Trở kháng riêng om 1.108 ÷ 1.1011 Rezit bền vững với môi trường nước, axit yếu, xăng dầu và dung môi hữu cơ. Trong môi trường kiềm thì nó bị phân huỷ do đoản mạch. Với nhiệt độ ≈ 3000 C rezit bị đoản mạch do nhiệt cho ta H 2 O và phenol. Ở nhiệt độ cao (tương đối) hình thành côcs bền vững về cơ học. Độ cốc (tố côcs) của rezit : 50 độ. Đây là điều rất đặc biệt của phenol-Formandehid So với các loại nhựa tổng hợp khác và làm cho nó không thể thay thế được trong một loạt lĩnh vực kĩ thuật mới. Ph/F>1 (Chất xúc tác là axit: HCl, Osalic…)dixoxy diphenyl metan khi kết hợp với phenol và andehid hình thành loại nhựa trong, cứng giòn
OH H du Phenol C O HCl(1% H khôi lg Phenol) OH * * n CH2 * OH * (n=4-8)

Novolac.

86

Novolac là nhựa nhiệt dẻo. Nó nóng chảy ở nhiệt dẻo. Nó nóng chảy ở nhiệt độ 100 ÷ 120 0 C , tan trong axeton và các chất dung môi khác. Để thu nhận các sản phẩm kỹ thuật. Novolac phải chuyển sang dạng rezit như hexametylen tetramin (urotropin: ( CH 2 ) 6 N 4 ) với liều lượng 10 ÷ 15% . Khi tăng urotropin >15% cũng không làm giảm thời gian đóng rắn của novolac mà còn tăng độ hút nước và giảm độ bền. Đặc tính quan trọng nhất của phenol-Formandehid là khả năng phối hợp với các chất độn gia cường khác nhau hình thành chất dẻo pheno (phenolplast), có một dải rộng các chỉ số về độ bền, trong một số trường hợp đặc biệt có thể gần bằng độ kim loại. - Độ dai va đập của vật liệu phân lớp gỗ đạt 1000Ncm/cm 2 . - Độ dai va đập của vật liệu phân lớp vải thuỷ tinh 1500Ncm/cm 2 - Phenolplast độn bột khoáng cho ta tính cách điện tốt được sử dụng trong kỹ thuật điện. - Phenolplast các loại amiăng khác để hình thành vật liệu ma sát chế tạo các chi tiết chống ăn mòn. -Phổ biến là loại Phenolplast độn bột mùn cưa. Phenolplast đựơc gia công thành sản phẩm bằng phương pháp ép nóng ở nhiệt độ 1600 ÷ 2000 với áp suất 1500 ÷ 12000N/cm 2 .Sản phẩm có thể cấy lót kim loại đen hoặc màu. Trong quá trình ép xảy ra quá trình chuyển đổi novolac và rezol sang trạng thái rezit duới áp suất nhiệt độ cao. Trong một số trường hợp đóng rắn phenolplast được tiến hành trong tủ sấy với nhiệt độ : 2000 C (bakelit hoá). Sản từ phenolplast có tính cách điện cao, độ bền cơ học khá cao, bền nhiệt và chịu lạnh tốt. Nhựa Phenol-Formandehid có khả năng phối hợp với nhiều polymer, trong đó có cao su và một loạt các monomer như với rượu phuryl…Khi phối hợp với các loại vật liệu khác tính phản ứng của chất dẻo vẫn bảo toàn ngoài ra có thêm tính ưu việt của thành phần thứ hai. Trên cơ sở nhựa phối hợp, người ta tạo ra một loạt các vật liệu ép mới, keo dính, bả trát, lớp phủ bền nhiệt và các vật liệu khác. Các chỉ số cao về độ bền, tính cách điện, bền nhiệt, tính nhiệt phản ứng, khả năng làm việc lâu dài ở nhiệt độ cao và trong các điều kiện khí hậu khác: vùng cực, vùng nhiệt đới ít bị lão hoá. Vì vậy Phenolplast được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật radio, điện tử, hàng không, công nghiệp ôtô và các lĩnh vực khác. I VẬT LIỆU CHỐNG RỈ

87

1.Phaolit Chất dẻo có độ bền vững với axit, thu nhận từ P-F lỏng với chất độn chịu được axit ( Amiang, cát thạch cao…) Phaolit được sản xuất ở dạng sản phẩm chế sẵn từ Phaolit được đóng rắn, cũng như ở dạng bán thành phẩm: Tấm nguyên liệu vật liệu ép, bả trát, matit. Sản phẩm từ nguyên liệu Phaolit có thể tạo hình ở nhiệt độ bình thường không cần sử dụng áp suất cao với dóng rắn tiếp theo (bakelit hoá) ta có thể chế tạo được các sản phẩm có kích thước lớn không cần ép. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ

Tạo lập tổ hợp Trộn các thành phẩm

Cán trộn ở nhiệt độ:

Cán định hình

Tạo hình sản phẩm và tấm

Đóng rắn sản phẩm

Phủ vecni Đóng rắn lớp vecni

Đóng gói

Cắt ba via (cạnh) và đóng gói tấm nguyên liệu

Tính chất vật liệu Phaolit đã đóng rắn ρ g/cm 3 Giới hạn bền N/cm 2
σk σn σu τ cpez

1 ,5 ÷ 1, 6
1200 ÷ 3850 5800 ÷ 9000 2600 ÷ 6000 2400 ÷ 2500

Độ dai va đập Ncm/cm 2

≥ 20

88

Độ cứng Brinen N/mm 2 Hệ số dãn nở nhiệt 20 ÷ 2000 C Hệ số dẫn nhiệt Kcal/m.h. 0 C
0

200
1 C 2.10−5 ÷ 3.10−5 0, 25 ÷ 0,90

(amiang) (cốt)
≥ 100 Độ bền nhiệt theo Mactanh 0 C : 130 Nhiệt độ làm việc cao nhất 0 C 1, 25 ÷ 1,5 Độ bền axit % (Sự thay đổi khối lượng thanh mẫu, trong 1 ngày với HCl 20% t 0 =100 0 C (độ sôi của nước)). Độ co ngót khi đóng rắn % vật liệu tấm 2 vật liệu ống 2-3 Tấm nguyên liệu Phaolit đặt ở tư thế nằm trong t 0C ≤ 200 C thời hạn bảo quản 2 tháng.

2. Tecsto Phaolit Là vật liệu Phaolit cốt vải bông tấm nhựa rezol
ρ = 1,5 ÷ 1,55 g / cm3 σ k = 3000 N / cm 2 σ n = 9000 N / cm 2

Bền axit, không bền với kiềm và môi trường oxy hóa.

3.Antegmid Bột ép phi kim chống ma sát , dẫn nhiệt, bền hoá, dựa trên cơ sở các sản phẩm từ grafit và nhựa P-F. Sản phẩm được tạo hình bằng phương pháp ép nóng. Với sản phẩm nhỏ từ antegmid ép như ép bột ép từ nhựa P-F bình thường. Sản phẩm lớn tạo hình trong các khuôn mở, có sử dụng sự lèn chặt bằng rung động. Sau khi tạo hình sản phẩm không cần tẩm thêm hay gia công cơ. Để tăng độ bền hoá, bền nhiệt  nhiệt luyện nhưng độ bền cơ giảm.

89

Antegmid dùng để chế tạo thiết bị trao đổi nhiệt. Còn độ bền tăng 2-3 lần. Nhược điểm cơ bản độ bền cơ thấp và giòn. chống ma sát. đệm kín mặt đầu làm việc ở nhiệt độ −800 ÷ 4000 C trong điều kiện ma sát khô cho những nơi khô dầu nhưng được bôi trơn bằng dầu…Ổ đỡ grafit làm việc trong môi trường chất lỏng và khí với tốc độ trượt khác nhau. Trong cặp ma sát vật liệu grafit – kim loại thường vật liệu grafit bị mòn nhiều hơn. Dùng nó thuận lợi hơn kim loại: không cần thêm đệm kín để ngăn cách khỏi dầu bôi trơn và ổ đỡ. tốc độ lớn) phải tẩm nhựa P – S và các nhựa tổng hợp khác cũng như tẩm chì. tự bôi trơn. Antegmid là vật liệu chống ma sát. bakét. Để hoạt động trong các điều kiện nặng nề (áp suất cao. Sản xuất ổ đỡ. dẫn điện. làm giảm độ không cần thiết của sự mòn mỏi ổ đỡ trong vùng nhiệt độ cao. vòng găng cho pittông. b) Vật liệu grafit chống ma sát. dẫn nhiệt cao so với vật liệu phi kim. Còn độ bền nén thì không  Dùng cho các thiết bị thay đổi nhiệt. Chúng có thể chịu được áp suất 700 – 1000 N/cm2. ống dẫn … 4.+20oc  ổn định to= 150oc  thay đổi chút ít. chống rỉ. Chúng có thể được sử dụng trong môi trường độ ẩm 100%. có thể đặt trực tiếp cụm ma sát trong môi trường lằm việc.Loại vật liệu này có độ dẫn nhiệt. 90 . dẫn nhiệt. a) Vật liệu grafit dẫn nhiệt chống rỉ Vật liệu bằng than đá dẫn nhiệt kém hơn là vật liệu grafit nên chỉ dùng chúng trong việc chống rỉ. Còn đối với kim loại thì có độ bền vững với môi trường hoạt hoá và bền nhiệt cao hơn. Độ của vật liệu grafit cao (30%) nên nó có độ thẩm thấu khí và ga cao vì vậy tẩm nhựa P-F có thể chống được hiện tượng đó. giảm ảnh hưởng nhiệt tới độ bền: to= -5. qua đó độ xốp và tính thẩm thấu thực tế là ≈ 0 . lớp phủ lót. dựa trên cơ sở grafit hoặc than đá được tẩm hoặc không tẩm nhựa tổng hợp. hoặc các kim loại và hợp kim khác. Tẩm nhựa được tiến hành trong nồi hấp với áp suất chỉ 4 atm. Sau đó sản phẩm được gia nhiệt thêm để đóng rắn nhựa.Vật liệu grafit Vật liệu grafit là loại vật liệu kết cấu dẫn nhiệt. độ bền hóa tăng. khi đó tất cả các lỗ rỗng và vết nứt của sản phẩm grafit được nhúng vào. tấm.

Trên cơ sở chất độn: . chất tạo màu. Chất đóng rắng: Hexametylentẻtamin (clotrofin). sợi thuỷ tinh. chất dẻo. Chất tạo màu: niloozin và các loại màu khác. dính các lớp phủ che. Nó được sử dụng để phủ thiết bị. c) Matít chống rỉ. Nhựa khô được nghiền nhỏ + bột độn + phụ gia theo liều lượng của đơn liệu trộn đều trong máy trộn. bột khoáng (than cốc.Chất độn khoáng: bột thạch cao. chất bôi trơn được gia công bằng phương pháp cơ nhiệt.005.Sợi khoáng. không thấm nước. sợi hữu cơ. vụn vải bông. . cứng vững khi lạnh: gồm P – F nhựa rezol và chất độn dạng bột đóng rắn dạng axit. amiăng mịn… . Dừng thổi vật liệu ép được tạo màu đồng đều. Một số vật liệu ép người ta sử dụng màu tự nhiên của nhựa (không có chất tạo màu).Bột gỗ (mùn cưa) muốn tăng độ bền nước tẩm thêm rượu phenol. Đây là loại vật liệu tổ hợp từ nhựa phenol hoặc nhựa phenol biến tính cùng các chất độn và các phụ gia khác: chất đóng rắn. Vật liệu ép nhựa phenol. grafit.… Chất bôi trơn: Strarin. mica. tổ hợp vật liệu được đồng nhất hơn (nhuyễn hoá) thành phần nhựa tham gia và tổ hợp bị trùng hợp từng phần nhỏ và chuyển sang dạng rezitol thấm vào hoặc bao bọc chất độn. II. Có độ bám dích cao với gốm. Khi cán trộn hoặc trộn trên máy trục vít. vôi. kim loại.Sợi: sợi vải. sợi amiăng. dính kết các chi tiếp chất dẻo với nhau. 91 . Trên cơ sở nhựa phenol ta phân ra: vật liệu ép dạng rezol và dạng novolac.Dạng bột hữu cơ.Trong môi trường lỏng và điều kiện ma sát ≈ thuỷ động  f =0. được cán trộn trên máy cán hai trục t= 400 C ÷ 1200 C hoặc được trồn nhuyễn trong máy đùn với nhiệt độ đó.001+0. a) Bột ép. . tuy nhiên để tránh rỉ cho kim loại trước khi bôi matít cần phủ một lớp vacni dạng bakelít. các sản phẩm này dần dần sẽ xẫm màu khi sử dụng. . mùn cưa). stearat. axit oleineo. d) Arzamid  kem chống rỉ (matít chống rỉ) Arzamit – Matít chống rỉ. cao lanh.

được trộn với chất bôi trơn và các chất phụ gia khác. Có loại bột ép cho kỹ thuật chung và có loại có các tính chất đặc biệt: vật liệu ma sát. Các sản phẩm đều có bề mặt nhẵn bóng. Nhựa Ph. bột… Tẩm sấy các dải vải. formandehid) được thải hồi và tổ hợp đạt được dạng tấm. Loại vật liệu này dùng để gia công ra sản phẩm bằng gia công cơ và nó các bề dày khác nhau. b) Sợi ép. Ta có thể cấy hoặc lót kim loại đen hoặc màu. Bảo quản vật liệu ép tại nơi khô ráo ở nhiệt độ 25o C thời hạn bảo quản 6 -8 tháng. nổi trên sản phẩm được tiến hành khi tạo hình trong khuân. góc. Sản phẩm profil (ống. vật liệu ép được đóng gói trong bao và bảo quản. gỗ Cắt miếng các dải được tẩm Cắt tẩm và đóng gói Ép tẩm 92 . Tấm phân lớp. Là loại vật liệu được sản xuất bằng phương pháp ép nóng các dải vải.) thì được ép định hình (hai chiều). PF được biến tính bởi một số nhựa khác. giấy. Chất độn dạng sợi được tẩm và được bọc bởi nhựa rezol lỏng. Khi nhiệt độ và độ ẩm tăng thì các tính chất trên giảm và với nhiệt độ giảm thì độ bền tăng lên chút ít. Việc tạo ren (hoặc trong. chắc. amoniac. thanh. Nhựa phenol không bị rỉ và cũng không gây rỉ mọt cho kim loại được cấy lót trong nó. hoặc ngoài) và in ấn chữ chìm. áp suất 2000 – 12000 N/cm2. Và được sấy khô. Cũng có thể dùng máy đúc phun để gia công.. III. vật liệu ép được gia công bằng phương pháp ép nóng (ép trực tiếp và ép phun) để tạo ra sản phẩm với nhiệt độ 160 – 200oC. dải được làm nguội được nghiền thành hạt có kích thước từ 1 – 3mm. giấy. gỗ vụn được tẩm nhựa và xếp lớp với nhau. Độ bền và tính cách điện của vật liệu ép thay đổi tuỳ thuộc điều kiện vận hành (sử dụng). Chất độn: vải sợi  tectolit vải thuỷ tinh  stectotectolit… Hetilac  giấy.F hoặc Crezol.Dưới tác dụng của nhiệt độ cao và áp suất cao phần lớn các chất bay hơi (hơi nước và phenol. được đóng gói bảo quản. dải cứng. Tấm.

bền mòn cao (ổ trựơt cho trục cán nhiệt. Mỗi tầng có Keo dán gỗ một tệp nhất định. Các tệp phôi liệu xếp cách nhau bởi tấm thép không rỉ.F dạng rezol chất độn dạng hạt đóng rắn bằng axít (chống rỉ. có thời hạn gấp 10 ÷30 lần đồng thau. Chất phôi liệu lên các Vật liệut 0 400 ÷ 600 C . PHENOPLAST Sau đó làm nguội tới 40 ÷700 C rồi dỡ tấm ra khỏi máy. Tectolit bền vững với các axit. không thấm nước Bakelit (hetilac) Nhựa tẩm vải thuỷ tinh Nhựa phân lớp độn gỗ Nhựa tẩm độn amiăng Novolac  Nhựa tẩm độn giấy cách vecni điện có phủ Vật liệu phân lớp Nhựa Nhựa Vật liệu ép Nhựa để sơn phủ Bột ép độn mùn cưa (không có amonar) (Bột hữu cơ có thêm bột khóang) Keo và bả (trát kín) Phenolformandehd và sản phẩm Nhựa phenolformandehidNhựa để sơn phủ Nhựa nhũ mới và Nhựa dạng sản phẩm và Rezol cứng tan trong nước Véc ni 93 . không giảm chất lượng. 5 ÷ 0. vật liệu độn grafit Nhựa trao đổi ion (Ionit) 3)Cắt thành từng miếng theo kích thướcép lại thành từng tập ( tuỳ theo dày mỏng của Vật liệu ép masát Vật liệu xếp Vật Liệu ép sợi vải Apzamid Ph. liệu bền axit) vật liệu Tấm được cắt cạnh vuông vắn rồi đóng vàoVật liệu thùng gỗ nơi khô ráo và mát để trong các Antegmid . chống masat. Bột ép cách điện và Bột ép chịu tần Phục vụ kỹ thuật để sản xuất chi tiết Bền vững với 2)Trữ lượng nhựa số cao dải vật liệu được điều chỉnh nhờ thay đổi khe hở giữa hai trục trong (chịu chung thiết bị điện và tự độ ẩm ép.Các tấm dùng cho vùng nhiệt đới ẩm cần phủ lớp bảo vệ đặc Độn grafít . P=400-1200N/cm 2 Keo tổng hợp với 5 ÷10 phút/1mm bề dày tuỳ theo loại tấm. gồm bể tẩm với các trục ép và hầm sấy lưu thông. Phao lit (Độn vật Phảichia làm 2 cấp để tránh trào hết chất dính kết ra khỏi tấm.Bền chống rỉ xốp vững hoá học.dẫn biệt. có hệ số ma sát. Tectolit (Vải thường). Trong quá trình có thể ép nhẵn vài lượt để giảm lỗ thoát khí. 7 Bột ép Bột ép có độ dai Sấy dải vật liệu ở nhiệt độ : 90 C cho tới khi trữ lượng chất bay hơi (không có amonar) % va đập (Bột hữu cơ có thêm tuỳ từng mác và chức năng của dải vật liệu. Sau đó giảm tốc độ nung trong 30 ÷ 40 phút nhiệt độ duy trì: 1500 ÷ 2000 C .Bền cháy 1)Tẩm và sấy được tiến hành trên các máy cán thẳng đứng hoặc nằm ngang. Trong trường dòngđộ nhớt chất dính kết cao vì vậy cần nung nóng nhựa trong bể tới hợp cao tần) động Bột ép độn mùn cưa đạt được 0. ép với tầng ở Keo dán cao su Keo và bả phân lớp áp suất 400 ÷ 600 N/cmcách mạng vì vậy cần nung nóng nhanh (tới 100 ÷ 1200 C ). Lúc đầu khi các bàn ép tiến gần nhau. bột khóang) 0 300 ÷ 400 C Sản phẩm từ phenol furil nhựa từng tấm) Quá trình ép tiến hành trên máy ép tầng.

94 .

Thu nhận Polyuretan Izoxianat . dựa trên cơ sở di chuyển hydro tự do của nhóm Hydroxyn hoặc nhóm amin tới nguyên tử Nitơ của nhóm izoxianat. − R′ − NH − CO − O − R − O − O − CO − NH − R′ − . cho ta polymer có cấu trúc không gian. 2. sẽ được liên kết tới mối liên kết Nitơ-Carbon. CO 2 là nhân tố tạo bọt khí.. có thể thu nhận khối lượng lớn các polymer có các tính chất khác nhau. HO − R′ − OH + O = C = N − R − N = C = O + HO − R′ − OH → HO − R′ − O − CO − NH − R − NH − CO − O − R′ − OH Trong từng trường hợp tác dụng izoxianat với H2O và các axit sẽ cho ta CO 2 . 95 . Các phản ứng này sử dụng để thu nhận peno polyuretan (xốp uretan)..... − R′ − NH − CO − O − R − O − CO − NH − R′ − . Cơ chế phản ứng hình thành Polyuretan chính là phản ứng trùng hợp bậc. O-CO-NH. trong đó nguyên tử Hydro không bền vững sẽ chuyển tới nguyên tử Nitơ.là hợp chất có khả năng phản ứng mạnh. Như vậy khi cho tác dụng diizoxianat với rượu ba lần. rượu sẽ tạo thành polymer có cấu trúc không gian theo nR (OH )3 + nOCN − R ′ − NCO → .. Khi ta sử dụng các diizoxianat khác nhau. và có tính nhiệt rắn. Phản ứng tác dụng của diizoxianat với glycol có thể biểu thị bằng sơ đồ sau: OCN-R-NCO + HO-R ' -OH  1)khi thừa diizoxianat  OCN-R-NH-CO-O-R ' -O-CO-HN-R-NCO 2)khi thừa glycol HO-R ' -O-CO-HN-R-NH-CO-O-R ' -O-CO-HN-R-NH-CO-O-R ' -OH 3)với tỉ lệ 1:1  [ −CO − HN − R − NH − CO − O − R′ − O − CO − HN − R − NH − CO − O − R′ − O −] X Phản ứng trên có thể có nhiều phương án. mềm và cứng. còn sử dụng hợp chất chứa 3 nhóm chức.R′ -NH-CO-O . Tiếp theo các nhóm hydroxyn tự do ở 2 đầu sẽ tham gia phản ứng với các nhóm izoxianat của các phân tử diizoxianat vv… Trên từng bậc các izo hoá lại hình thành. Bất kỳ hợp chất nào có chứa hydro hoạt tính. Tính chất polyuretan Khối lượng các chất ban đầu để thu nhận polyuretan lớn nên ta có thu nhận các loại polyuretan có các tính chất khác nhau: có tính nhiệt dẻo... tính dẻo dai và tính giòn. Khi cho tác dụng các hợp chất có 2 nhóm chứa sẽ tạo thành polyuretan mạch sợi. tạo khả năng gây phản ứng trùng hợp tiếp theo của các phân tử.Bài 2 Polyuretan 1.

Không dung hợp khoảng 10 phút 96 .Ứng dụng P. Tại thời điểm đó bắt đầu phản ứng khí. ρ = 0.Xốp cứng Người Đức cho kết hợp Polyeste và diizoxianat. Mặc dù loại vật liệu này có thể tạo hình trong quá trình tạo xốp. Sự phụ thuộc nhiệt độ nóng chảy của Pur phụ thuộc vào chiều dài mạch.3N / cm2 ρ = 0. phồng lên giống như bột nhão và dần dần trở nên cứng. 048 g / cm3 → σ n = 25. 3.1.ur 3.ur mạch thẳng được phát hiện sự thay đổi thường xuyên của nhiệt độ nóng chảy tuỳ thuộc vào số nhóm metyl CH 2 chẵn hay lẻ chứa trong thành phần ban đầu. Loại polyester với số axit 30 có chứa một lượng nước nhất định.ur thu nhận từ dodecametylen diizoxianat và dodekauretglengilcol. Xốp được thu nhận khi trộn diizoxianat (thường là µ _toluilendiizixianat) với dung dịch nhớt của polyester cho đến khi hoàn thành phản ứng toả nhiệt tạo thành uretan.Trong dãy đồng đẳng P. Phản ứng này cho ta sản phẩm phụ là khí.Việc tạo bọt khí nhờ phản ứng giữa nhóm izoxianat với nhóm carbonxyn và nước. Còn lại sau khi phản ứng ete hoá hoàn thành và có lưu giữ trong dung dịch các sản phẩm có chứa một lượng nước nhất định còn lại sau khi phản ứng ete hoá hoàn thành và có lưu giữ trong dung dịch các sản phẩm có chứa hydroxyn. trong đó tất cả khối vật liệu phản ứng trở nên nhớt hơn bị trương nở. 287 g / cm3 → σ n = 604 N / cm2 Polyeste và Diizoxianat trộn trong cốc thuỷ tinh. diễn biến theo các giai đoạn: 1. song nó nhanh đông cứng và trở nên không nóng chảy nữa. (dùng đổ vào khe giữa 2 lớp vật liệu). nhiệt độ nóng chảy 210 190 170 150 2 4 6 8 10 12 số nhóm(CH2)nhóm Tăng mạch phân tử các thành phần chất ban đầu làm giảm nhiệt độ nóng chảy của polymer dần xuống 128oC (giảm nhiệt độ nóng chảy của P.

Không trong suốt (mờ đục) Bài 3: Nhựa Ure. công tắc điện. có tính cách điện tốt. Dùng nó để làm mặt bàn. tạo các vỏ thiết bị âm thanh ngoài ra còn dùng trong công nghiệp sản xuất gỗ.CH2-N-. đui đèn.5 thì ta được keo tốt nhất. cho axit Osalic đóng rắn nóng. Nhược điểm: hay bị nứt vỡ khi sử dụng. Dung hợp khoảng 12 phút 3.2. 3. lớp trang chí trong các toa xe tàu hoả. Là loại vật có thể phối hợp với các chất độn nhất: với chất độn có xenluno cho ta độ cứng vững bề mặt cao nhưng vật liệu hơi giòn. sự nứt này thể hiện khi có độ ẩm cao vì hút nước mạnh cho nên không bền. có thể tạo màu tươi sáng và bền vững với ánh sáng. ván ép dùng làm các lớp sơn phủ.. Sự nứt này có thể do phản ứng hoá học tiếp tục xảy ra ngay cả khi đã thành sản phẩm..-N-CH2. Ứng dụng. nhựa Ure không cho tiếp xúc với đồ ăn. C=O + CH2 →C =O NH2 OH . Tỉ lệ Ure : formandehid = 1:1. Muốn keo Ure đóng rắn cho thêm dung dịch amoniclorua đóng rắn nguội. Thu nhận: Dùng phản ứng trùng ngưng giữa Ure và formalin. Nhựa Ure-formandehid được sử dụng trong công nghiệp gỗ hoặc kết hợp với các bột vô cơ để tạo ra phích cắm . 97 . Độ co gót lớn. Dùng H3PO4 với lượng nhỏ thì không tan trong nước .. 2. 1..formandehid. Tính chất. tấm cách điện. NH2 OH .

chuôi đèn . Nhựa Melamin . Ứng dụng.3-0. Sau khi đóng rắn cùng với chất độn thì độ cứng bề mặt và độ bền cào xước cao.Bài 4. độ đàn hồi tốt hơn keo Ure Mức độ kết hợp các chất độn hơn Ure 2. độ bóng bề mặt. lắp các lọ mỹ phẩm. sáng cho nên dễ tạo màu sắc. ổ cắm . Sử dụng làm bảng mạch điện tử . H2N C N Melamin N C NH2 C -NH2 N N C N OH CH2 OH focmandehid -N C N CH2 C -N N CH2 H2O Keo melanin cho ta màu trắng . Bảng so sánh các nhựa nhiệt rắn. Người ta còn sử dụng nó làm công tắc . bền với tác động của sự dò gỉ điện. 3. Là loại vật liệu cách điện tốt khó cháy bền với tia lửa điện.Tính chất.75-2 0. tấm cách điện trong các thiết bị điện . tạo màu sắc bắt mắt .Thu nhận.formandehid 1. Màu sáng rất bền nhiệt và bền với độ ẩm. đồ gia dụng khác.4-1 Tính cách điện tốt tốt tốt Điện thế đánh thủng(KV/mm) 10-15 12-18 10-18 Độ bền kéo (N/mm) 40-50 50-60 40-50 98 . sử dụng làm các chi tiết chịu nhiệt ngoài ra còn dùng cho chi tiết gia dụng. điện tử. dung lam đồ chứa dung tích . Tính chất Keo Ure Keo Melanin Keo phenol Khă năng nhuộm màu Ko hạn chế Ko hạn chế hạn chế Vệ sinh dịch tễ O O o Nhiệt độ ép( C) 140-150 150-170 160-180 Độ hút nước sau 24h(%) 0. bát đĩa cao cấp.hộp bảo vệ buri.6 0.

Tạo ra nước.C HC (2) Các alcohol Etylenglycol C H HH H-O-C-C-O-H HH 99 = H C O C -C-OH CH = . Bài 4 Nhựa polyeste không no (unsaturated polyeste) Nguyên liệu (1)Các axit dicarbonic Axit Fumaric 70-80 6-10 O H H-O-C-C=C-C-OH H O = Axit maleinic Axit adipriue H-O-C-C-C-C-C-C-O-H H H HH O = OH H HH = Axit izoftalic = O H-O-C-C-OH = O H-O-C-C-OH = = O HO-C. .Khuôn ép chống bị mòn.Thời gian duy trì sản phẩm dưới áp lực là lâu ( số phút / mm) .Độ bền uốn (N/mm) 60-70 80-90 2 Độ dai va đập (KJ/m ) 6-10 6-10 Kết luận: Cả ba đều có độ co ngót cao khi tạo ra sản phẩm vì .

Butandiol HH H H H-O-C-C-C-C-H HHOH H Có các nhóm hydroxyl OH O HH H H-O-C-C-O-H H-O-C-C=C-C-OH H O HH Etylenglycol O HH H H-O-C-C-O -C-C=C-C-OH H O HH = Este của axit Fumaric Axit Fumaric Trong kỹ thuật yêu cầu loại có phân tử lượng (1000 ÷ 5000) H H C=C-H HC HC C C H O CH CH monostylen = CH2=C-C-O-CH3 CH3 Metylmetacrilat = + H2O COOCH2-CH=CH2 COOCH2-CH=CH2 CH2=CH-CH2O.C N N dialiftalar C-OCH2-CH=CH2 N C -OCH2-CH=CH2 = + = trialinxianirat Tính chất và ứng dụng: 100 .

006-0.2) Hệ số dãn nở nhiệt Hệ số dẫn nhiệt Kcal/m.oC nhiệt độ biến dạng 0.1 0.53-1. được dùng để đưa vào phản ứng đồng trùng hợp. hoặc phenyl-salixylat (chất đầu có tính kích hoạt hơn).023-0. đối với nhựa có độ nhớt thấp sẽ trôi đi.h. Ảnh hưởng lớn đến độ bền ánh sáng của Polyeste được đóng rắn là chất khơi mào initiactor. Để tăng độ nhớt cần thêm chất cô đặc (thisotry). xeton.10 -45.026-0.60 4 50-310 0. trung bình.0-4. 101 . ánh sáng nên cho thêm 2-oxy-4metoxy benzophenol.2 0. Nhựa có độ nhớt cao có thể quét lên thành thẳng đứng.50-2.26 1. thấp.8-4.15-0.10-1. các dung dịch muối axit và muối trung tính. carbua hydro được clorua hoá và axit nóng. Vật liệu ngả màu vàng. nhựa có thể có độ nhớt cao.26 0.5 4.4-7. Nhựa Polyeste không no bền vững trước tác dụng của các axit không gây oxi hoá.2 4.12-1.052 250-400 - 3.53-1. Dưới tác dụng của các tia có bước sóng < 390 µ m. hoặc không trong suốt.104 0. Vật liệu trong suốt cho qua 92% ánh sáng. Để nâng cao độ bền.Tính chất của Polyeste không no được xác định bởi thành phần và cách thu nhận.5-5 21.026 380-500 (5-10)10 −5 0.36 2.20 chỉ số khúc xạ 1. còn nhựa có độ nhớt thấp thường được sử dụng ở nơi cần thẩm thấu sâu và nhanh cho chất độn.028 0.14 60-205 Ở trạng thái đóng rắn. không bền vững trước tác dụng của dung dịch kiềm. các dung môi phân cực.1-5.57 1.003-0.55 giới hạn bền N/cm2 σk 4200-7000 560-1300 9100-18900 σn 6000-12000 σu độ giãn dài % E kéo N/cm2 Hút nước % Độ thấm điện môi 60Hz 106Hz tg δ 60Hz 106Hz Hiệu điện thế đánh thủng V/mm (Tấm dày 3. Tính chất nhựa Polyeste không no đóng rắn chỉ số nhựa có cấu trúc cứng giòn nhựa có cấu trúc đàn hồi ρ g/cm3 1. Trong trạng thái chưa đóng rắn. Polyeste không no là loại vật liệu cứng trong suốt.

mất nhiệt chỉ đóng vai trò thứ yếu. dễ khô trong không khí như este có chứa nhóm alin. Không muốn gia công cơ thì phải nghiền. Vật liệu phân lớp 102 . dầu.1% hoặc parafin. mất nhiệt do phản ứng tạo ra vì vậy cần phải đưa vào một lượng lớn chất để tăng nhanh quá trình đồng trùng hợp styren và polyeste. Cho thêm 0.25-1% (dầu lanh. độ cứng cũng như tg δ sẽ kết thúc vì lúc đó mới đóng rắn hết. Chỉ có điền lớp phủ mỏng nên styren bay hơi nhanh. cứng dòn và đàn hồi cao su. nhưng nhiệt độ biến dạng chảy cao hơn. Tăng tuổi thọ của vecni cho thêm 1% metan hoặc axeton. bền nhiệt. 3. kiềm. bền vững với sự thay đổi của thời tiết. Còn các yếu tố tác dụng của oxy làm cản trở đồng trùng hợp mới là chính vì vậy lớp phủ cần mềm. Hai yếu tố: bay styren. ρ g/cm3 1. Cho thêm >0. rượu.22 3 σ k N/cm 7000 σn 11000 16000 σu 13000 12000 E 32900 300000 Hút nước 0. vô cơ (parafin) có chức clo. và ngăn cản tác động của oxy trong không khí vào quá trình làm khô. Phủ lên tất cả các loại vật liệu. Vật liệu ép 4. sfeanin. xăng. sáp để tạo ra lớp bọc ngoài. Tốt nhất là: 65% Polyeste 35% Styren 4% Naftenat Cobalt (nồng độ 10%) 10% bột nhão từ hydroperoxyt Xiclohexan 10-40% đơn phân.25 1.21 Đóng rắn Polyeste không no sau khi tạo thành sản phẩm. có độ bền cao về uốn. Lớp phủ sau 24h được mài và đánh bóng tới độ bóng cần thiết. PVC. người ta còn sản xuất các loại nhựa bán cứng và đàn hồi cứng. và một loạt các nhân tố hoạt hoá khác. axit lỏng. Để chống cháy phải cho thêm vào thành phần nhựa các phụ gia hữu cơ. Ứng dụng (1): Keo dính và xi măng (oxyt silic và dioxyt silic) (2): Phủ bảo vệ: tạo ra lớp phủ dày 200-400 µ m nên cứng vững bề mặt và bền cơ cao (loại phân tử lượng cao). dính. hay nhựa alkid…) có khả năng liên kết với oxy làm cho khô nhanh thì lớp phủ sẽ thô. hợp chất có chứa polyplast.26 0. bền nước.Ngoài các loại nhựa Polyeste không no. kết hợp với môđun đàn hồi khác thấy loại này bền hơn và ít giòn hơn là loại Polyeste cứng dòn ở trên. Cần gia công cơ khí phải sau 714 ngày vì sau 14 ngày sự thay đổi về độ hút nước.

Cơ chế đóng rắn: dùng các chất điamin đóng rắn. Vật liệu ép Vật liệu ép ướt Ép nguội 30 600C Ép nóng 80 1500C Vật liệu ép khô 130 1600C Vật liệu ép có thể nhào trộn Bột mềm (Hạt) Vật liệu ép Tấm đúc tấm Bài 5 . Thu nhận CH3 CH2Cl-CH-CH2 O + HO C CH3 CH3 C CH3 OH CH3 O-CH2-CH-CH2OH n O C CH3 -O-CH2-CH-CH2 O CH2-CH.Thanh thuỷ tinh hữu cơ có chứa 67-68% chất gia cường.O O Nhựa Epoxy có độ bám dính cao. Nguyên lý đóng rắn của Epoxy nhờ sự tác động của nhóm Epoxy và các nguyên tử hidro linh động trong các hợp chất khác nhau. Tác dụng của nguyên tử hidro linh động trong amin với nhóm Epoxy xảy ra nhanh hơn 103 . Nhựa Epoxy dưới tác dụng của amin làm phá vỡ các vòng Epoxy để liên kết với amin. độ nhớt cao.3% . Các đoạn mạch giữa hai mạch khâu là rất dài nên có độ linh động cao hơn. Nhựa Epoxy 1. Khi khâu mạch lại ta thu được các nhóm hidrooxy mới hình thành. ở nhiệt độ 200oC thì co ngót 2. làm cho độ co ngót nhỏ.5% . nó dẻo hơn các loại khác. khi đóng rắn không có sản phẩm phụ . Ở nhiệt đô 100oC đóng rắn thì co ngót 0. σ k 80000 ÷ 90000 N / cm 2 σ u > 50000 N / cm 2 400oC nhiệt độ bốc cháy.

ổ điện công tắc. . 3. Người ta sử dụng Epoxy để làm khuôn đúc trộn với bột đá . Nhựa Epoxy có phân tử lượng thấp làm chất dính kết.Cách điện tốt . . bền với thời tiết. Sử dụng nó để tăng độ bám dính cho các chất dẻo nhiệt rắn khác.thường làm vật liệu nền cho composite. Tính chất. Dùng nhựa Epoxy với sợi thuỷ tinh để làm các chi tiết trong máy bay như cửa . phân tử lượng cao làm lớp phủ bảo vệ. cánh quạt. Người ta dùng nhựa Epoxy để sản xuất các chi tiết máy cần độ bền cao như trục khớp nối. Dùng nhựa Epoxy tạo vách ngăn có cấu trúc kẹp tầng. 2.Độ bền cư học cao vì do độ linh động cao . . Chất đóng rắn là điamin thì cho ta một lượng nhiệt lớn toả ra. bể chứa các hoá chất. khoang hàng thậm chí vỏ và thân máy bay. Dùng nhựa Epoxy để dẫn chứa . Ứng dụng. vỏ hộp điện nhờ nó có thể đóng rắn trong trạng thái nóng . thân và cánh máy bơm.Do trong mạch nhựa Epoxy có mặt của nhóm epoxy làm tăng khả năng ẩm hoá bề mặt các chất độn tạo khẳ năng bám dính tốt của nhựa Epoxy với tất cả các loại vật liệu khác. độ bền hoá học tốt. Nhựa Epoxy cùng với các chất độn cho ta các tính chất . thânh truyền. bột thạch anh. . Mặt khác nhựa này cũng có thể thẩm thấu tốt. độ bám dính tốt.nguội vì vậy tạo ra sản phẩm thuận lợi cho việc sản xuất hàng loạt cũng như sản xuất đơn chiếc . cánh quạt. Dùng làm tấm cách điện cao tần. 104 .so với các nguyên tử hidro của các chất đóng rắn khác.Có độ bền nhiệt.

Bài 6: Các chất dẻo của rượu Vinyl và sản phẩm của nó (Polyvinyl axetat, Polyvinyl alcol, Polyvinyl axetali) 1: Polyvinyl axetat Vinyl axetat CH3COOCH=CH2- chất lỏng dễ linh động không màu, tỷ trọng ρ = 0.93 g / cm3 . Độ nhớt ở t o = 20 o C là 0,432 cnz=0,432.10 3 Pa.s(Nsek/cm 2 ), sôi ở nhiệt độ 73 0 C ,nhiệt độ đông cứng -84 0 C Trùng hợp khối (Trùng hợp khối bằng phương pháp liên tục) Trùng hợp trong dung dịch Trùng hợp trong thể huyền phù và nhũ.

H 109°28 120° 1,54A° O H H 109°28 H H H C H H O H H H 1,2A° C H O C C H

PVA là polymer có cấu trúc vô định hình mạch các bon, không màu, trong suốt. M=10000-800000 (trong dải rộng) Tan trong nhiều dung môi hữu cơ, trương nở trong nước. Không bền vững đối với axit và kiềm, không tan trong xăng, dầu hoả… ρ =1,1g, nhiệt độ thuỷ tinh hoá 24-340C hệ số dãn nở nhiệt 8,6.10-5. hấp thụ nước sau 48h trương nở 2%. hệ số khúc xạ 1,4665 Do nhiệt độ thuỷ tinh hoá thấp nên ở nhiệt độ bình thường PVA có tính biến dạng rõ rệt ( hiện tượng chảy lạnh ). Đối với màng đẳng hướng làm từ PVA với phân tử lượng 150000-450000 có độ bền kéo ≈ 4000N/cm2 ( t 0 = 200 C ) Độ bền các màng đẳng hướng từ PVA với phân tử lượng 150000-450000 có giới hạn bền kéo ≈ 40000N/cm2.

105

Khi nung tới nhiệt độ >130 0 C thì PVA phân huỷ thành axit axetic (không phải thành vinylaxetat). Ứng dụng Trong kĩ thuật xây dựng được sử dụng như là vật liệu làm sàn (cần hàn), gọi là dung dịch ximăng nhựa, bê tông nhựa. Được sử dụng rộng rãi trong sản xuất sơn, do tính bám dính cao đối với kim loại, gỗ, đá; mềm dẻo, có độ bền ánh sáng, không màu. Được sử dụng phối hợp với vecni nitroxelluloz và các polymer khác. Độ bám dính cao nên dùng làm keo dính trong xây dựng và trong các lĩnh vực khác. Trong xây dựng, nó dùng ốp dán các vật liệu khác bêtông. 2. Polyvinylalcohol

(-CH2-CH-)n OH
Không thu nhận từ rượu vinyl: CH2=CH-OH mà dùng phương pháp rượu phân Polyvinylaxetat có chất xúc tác là kiềm (NaOH) hoặc axit.

-CH2-CH CH2-CH-... + nNaOH +mCH3OH OCOCH3 OCOCH3
Dùng NaOH tẩy rửa PVA

--> ...-CH2-CH-CH2-CH-... + nCH3COONa + mCH3COOCH3 OH OH
Xúc tác NaOH sẽ thu được 2% của Polyvinylaxetat
C2H5OH HCl

-CH2-CH CH2-CH-... OCOCH3 OCOCH3 Dùng HCl
tẩy rửa PVA

-CH2-CH CH2-CH-... + CH3COOH + CH3COOC2H5 OCOCH3 OCOCH3
Tuỳ thuộc vào điều kiện rượu phân PVAL tách ra từ dung dịch ở dạng bột, dạng lỏng, dạng chỉ hoặc dạng màng. Theo chiều tăng mức độ tẩy rửa PVA thì sẽ làm giảm độ hoà tan của Polyme trong rượu và tăng độ hoà tan trong nước của nó. PVAL- là chất dẻo tinh thể. PVAL có chứa ít hơn 5% nhôm axetat nên sẽ không tan trong nước lạnh chỉ tan trong nước nóng 65oC. Với 40% nhôm axetat thì PVAL tan trong nước nhiệt độ bình thường (25oC) nhưng sẽ tách khỏi dung dịch, nâng nhiệt độ đến 35-40oC, với 50% trữ lượng nhôm axetat thì PVAL mất khả năng tan trong nước lạnh cũng như trong nước nóng nhưng sẽ tan hoàn toàn trong rượu etylicngười Màng PVAL được thu nhận từ dung dịch nước có độ trong suốt không màu có độ bền cao, bền vững với sự mài mòn và độ thấu khí cao. Tính chất đặc biệt có giá trị của PVAL là cực kỳ bền dưới tác dụng của dầu, mỡ và phần lớn các dung môi hữu cơ.
106

PVAL bắt đầu chịu tác động của nhiệt độ. Khi tăng nhiệt độ đến 150-160oC. Phản ứng đáng chú ý nhất và được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật là phản ứng trùng ngưng nó với các anđehit để nhận Polyvinylaxetali. PVAL hoà tan trong nước có nhiều tiện lợi song trong một số trường hợp người ta cần PVAL không tan. Có thể thực hiện: Nung nóng PVAL ở nhiệt độ 220oC, cho thêm H 3 PO 4 , cho thêm focmandehid, thu được các mạch nhờ các chất hữu cơ. PVAL: ρ =1,2-1,3g/cm 3 chỉ số khúc xạ 1.49-1,53
σ k = 6000 − 12000 N / cm 2

nhiệt độ thuỷ tinh hoá 85oC độ bền nhiệt theo Vic 120oC hệ số giãn nở dài (7 ÷ 12).10−5 sức bền chống mài mòn gấp 10 lần cao su. Dođó có thể áp dụng để sản xuất ống mềm, có độ bền cao đối với xăng dầu tạo tấm, đệm. 3. Polyvinyltaxetal

CH2 -CH2-HC CHO O CH

n

Thu nhận được nhờ tác dụng của dung dịch trong nước của PVAL với aldehid (phương pháp 2 bể chứa) hoặc kết hợp tẩy rửa PVA với axetal hóa PVAL vừa hình thành (phương pháp 1 bể chứa). Chất xúc tác là các axit H 2 SO 4 , HCl, H 3 PO 4 . Thường quá trình axetal hoá không xảy ra tới cùng và Polyvinylaxetal còn lưu giữ các nhóm Hydroxyl và axetyl tự do. Tính chất vật lý của Polyvinylaxetal (với cùng một mức độ hoà trộn) phụ thuộc vào aldehit (R-CHO) hoặc axetaldehid (CH 3 CHO) được dùng để axetyl hoá PVA. Phân tử lượng aldehid tăng lên nên độ bền nước, bền lạnh, tính đàn hồi cao su PVA axetal tăng lên, nhiệt độ làm mềm, độ cứng, độ bền giảm. Tính chất của Polyvinyl axetal được thay đổi phụ thuộc vào mức độ của nhóm hoà trộn Hydroxyl, nhóm OH tăng lên, thì độ cứng nhiệt độ mềm giảm, độ bền nước, tính đàn hồi cao su tăng. Polyvinyl axetal có mức độ hoà trộn thấp nên chỉ tan trong rượu. Mức độ hoà trộn trung bình tan trong hỗn hợp rượu với các dung môi không phân cực có đặc trưng thơm. Loại hoà trộn cao tan trong các dung môi thơm loại trừ Polyvinylformal có lượng hoà tan thấp. Tất cả Polyvinyl aldehid thường có tính kết dính cao với các loại vật liệu trong đó có nhiều loại vật liệu xây dựng. Chúng có độ bền hoá học hoàn hảo, trong suốt và độ bền ánh sáng cao.

107

Phản ứng toả ra một lượng nhiệt lớn (21.50 92 120 60-70 5-10 130 160-170 150-300 1.46 100 120 60-70 5-10 130 170 150-300 Tính chất hoá học của các Poly vinylaxetat được giải thích bằng sự hiện diện trong mạch đại phân tử các nhóm axetil và hydroxyl. b.10 1. Với trữ lượng trong copolymer 15-25% maleinac sẽ giảm được độ nhớt của vecni. kim loại hoặc thuỷ tinh thì việc trùng hợp vinylaxetat được tiến hành trong môi trường rượu etyl. Khối PVA nóng được đưa vào tạo hạt. Khối vật liệu gây phản ứng được nung tới 110-120oC. Polyvinylaxetal có thể phục vụ cho các công đoạn ete hoá oxy. Khi sử dụng PVA để dán hoặc vecni hoá da thì trường hợp vinylaxetat tiến hành trong etylaxetat hoặc dung dịch rượu cho thêm etylaxetat. Chất đơn phân và initiactor được nhập vào dần dần với 5-6 lượng một. Trùng hợp lượng vinylaxetat đầu tiên tiến hành với 80-90oC.25 1. etyl hoá để nhận các vật liệu có tính chất quý giá. Trùng hợp khối trong các thiết bị có dung tích không lớn được trang bị các thiết bị khuấy chân vịt quay chậm nhiều hệ thống làm lạnh ngược chiều với bề mặt làm lạnh lớn. Khi cho Polyvinyl axetal kết hợp với Doizoxyalatphenon formaldehit và các nước kiềm thu nhận được các Polymer khâu mạch.Dạng hạt cườm hay trùng hợp hạt được tiến hành trong nước với sự có mặt của chất khơi mào của các axit dầu (initiactor) tan trong đơn phân (dinitril hoặc peroxit bezoxyl) và chất ổn định.Chỉ số Trọng lượng riêng g/cm3 Chỉ số khúc xạ n20D Độ bền nhiệt grad theo Máctanh theo Víc giới hạn bền kéo N/mm2 Độ giãn dài tương đối% Giới hạn bền uốn N/mm2 Độ cứng Brinel N/mm2 Độ dai va đập Ncm/cm2 Polyvinyl Butyral 1. a. độ bền mòn cũng như độ bền nước. hổ phách.Polyvinyl axetat ở dạng dung dịch rượu Yêu cầu đối với dung dịch rượu: nồng độ Polymer trong rượu phải đạt 40-60%. Loại vecni (lac) có tính chất hoàn thiện nhất là loại được sản xuất trên cơ sở chất đồng trùng hợp của vinylaxetat với ete của axit maleic hoặc axit Fumaric (thí dụ: với dimetyl và dietylmalinac). c.5% trọng lượng Polymer. tăng độ cứng và độ bền nhiệt của lớp phủ. Nếu dùng Polyme để dán và đánh vecni lên giấy vải.3kcal/mol) khi kết thúc giai đoạn phát nhiệt.35 1.46 48-55 71-75 45-55 15-25 80-140 110-120 600-1000 Polyvinyl Phomal Polyvinyl otilal 1.các chất hoạt hoá bề mặt. trữ lượng monomer tự do lớn hơn 1. 108 .

dùng trong các trường hợp sau: 1.Trong vai trò keo dán trong sản xuất hàng giả da ( đối với các chi tiết bên trong giầy da). Khi cho PVA vào dung dịch xi măng.đảm bảo cho tính bền vững động học của hạt khi bảo quản độ bền vững thiết bị khi làm lạnh tới -40oC và khi tan giá.5 (hoặc cho thêm chút ít chất tạo nhũ và chất ổn định) với perekyt và hydropereoxyt initiactor và activactor ở nhiệt độ từ 65-85oC.8Mk) với lượng màu nhỏ cho ta lớp phủ có độ bóng. đảm bảo độ bền và điều kiện vệ sinh dịch tễ đảm bảo yêu cầu về mùi vị của giày. gỗ. 109 . chúng được thay thế những chỗ trống.1-3 µ m . vừa tiết kiệm và tăng điều kiện vệ sinh dịch tễ.s) sử dụng chủ yếu trong tổ hợp sơn. Polymer có độ nhớt trung bình và độ nhớt cao được sử dụng ở dạng bột mịn PVA. tạo thành lớp phủ bền vững có bề mặt thô. Với kích thước hạt 1-3 µ m . vải. không tạo thành bọt khí và vết nứt bền ánh sáng và ít bị lão hoá hơn là oxyt kẽm và sơn màu. Tuỳ thuộc vào chức năng. PVA_E truyền cho sản phẩm giả da độ thẩm thấu khí lớn và độ hút ẩm lớn so với các loại dính kết khác. phù hợp để phủ lên các bưu ảnh nghệ thuật. Sơn màu phù hợp để tạo màu cho lớp vữa trát và gỗ. Để tăng độ bền nước và độ bền mòn của lớp phủ trong một loạt trường hợp sơn màu cùng với chất hoá dẻo cho thêm nhựa alkid (gliftalie hoặc pentaftalie được biến tính). Trùng hợp thể nhũ vinylaxetat được tiến hành trong dung dịch nước của polyvinylalcohol với pH=2. Các lớp phủ cho thấm qua không khí và hơi độ ẩm.5-3. bồ hóng…) trên máy trộn sơn cho đến khi tạo thành khối nhão nhớt đồng nhất. kính da. ngăn không cho hình thành các lỗ khí nhỏ. là nguyên nhân giảm tính chất và gây sự phá huỷ cấu trúc xi măng. Ứng dụng Polymer có độ nhớt thấp (7-15. Bột PVA (loại kích thước lớn) được sử dụng để dán các khối xây dựng. Hạt Polyvinylaxetat có kích thước nhỏ (đặc biệt <0.10-3 Pa. d. giấy…. sau đó đem trộn với bột mịn PVA trung hoà và dibutylftalat trong máy khuấy. Màng mỏng từ bột thật mịn (các hạt <0. Làm chất dính kết và chất tạo màng cho sơn nghệ thuật. quân bài: Nó cũng được sử dụng trong tổ hợp sơn với các loại nhựa và nitrat xelluloz. PVA độ nhớt thấp ở trạng thái nóng chảy được sử dụng làm keo cho kim loại. 2.5 µ m . muối crom. PVA được sử dụng rộng rãi để sơn bên trong các căn hộ. Loại có độ nhớt trung bình được sử dụng làm chất dính kết. Làm chất dính kết trong công nghiệp xây dựng. Sơn màu được sản xuất bằng cách mài trộn màu với chất được tạo màu (ultramarine. Lớp phủ sau 3 ngày sấy khô bền vững với tác dụng của nước xà phòng nóng (khi chà xát nó theo chu kỳ) và trơ với độ ẩm trong không khí. sơn tường.) sẽ không có độ bền lạnh. còn trong dạng dung dịch rượu hoặc tolues là loại vật liệu tạo màng không màu bền ánh sang.PVA khối ở dạng hạt hoặc nghiền nhỏ. thay thế cho lớp lọc bằng giấy. polyvinylaxetat được sản xuất với các kích cỡ 0. lớp sơn phủ. sơn màu phía ngoài toà nhà và sản xuất các lớp phủ không mối hàn trên nền (bằng phương pháp đổ rót) 3. làm khô sau 2-3h. thành phần của keo dính tổ hợp.

vinylclorid. tạo cho ta lớp phủ đàn hồi chống sự va chạm của nước. để sản xuất giấy tuyết như nguyên liệu hỗ trợ trong công nghiệp dệt… Bột từ PVA tơi xốp được sử dụng để sản xuất sơn khô với màu sắc khác nhau. bền vững với nước biển. Copolymer của vinylaxetat với 30-50% vinylaxetat hình thành màng mềm dẻo khôgn cần thêm chất hoá dẻo. được dẻo hoá bởi 15% dibutylftalat. Màng mềm dẻo cũng có thể được tạo ra bằng copolymer vinylaxetat với 30-40% dibutylmaleinat. PVA dạng hạt cườm được sử dụng trong vai trò chất dính kết để thu nhận chất dẻo có đơn chất gia cường. Ứng dụng của PVAL Được sử dụng rộng rãi để tạo ra (tổng hợp) polyvinylaxetat. Copolymer tơi mịn vinylaxetat và dibutylmaleinat bền lạnh và phù hợp để tạo sơn màu pha nước. Khi sản xuất sơn màu dạng nhũ ta cho thêm 2-5% chất phụ gia. được sử dụng để sản xuất bìa cứng của sách. Nó dùng để tạo sợi tổng hợp có độ bào mòn lớn. độ bền cơ. Để đạt được điều đó ta tiến hành đồng trùng hợp thể nhũ tương giữa vinylaxetat với các hợp chất đơn phân khác. Ngoài ra PVA bột được sử dụng để dán da với các vật liệu khác . Cũng với mục đích đó có thể sử dụng Copolymer vinylaxetat với etevinylbutyl và vinylstearat. Chúng có khả năng kết dính cartong và giấy với PVC được hoá dẻo. Copolymer tơi mịn giữa vinylaxetat và vinylbutirat được sử dụng trong vai trò kẹo mềm dẻo trong công nghiệp polygrafit. Copolymer tơi mịn vinylaxetat và vinylpropionat được sử dụng để thu nhận sơn màu nghệ thuật và trang trí có chất lượng cao. phù hợp cho việc sơn tường. Cho dù giảm và thậm chí loại trừ hoàn toàn phần cho thêm chất hoá dẻo lỏng. hạt cườm. ngoài các tàu thuyền chở khách. styrene với các phương pháp nhũ. Để nâng cao một loạt tính chất của PVA tơi mịn người ta dùng cách dẻo hoá bên trong mạch đại phân tử. bền hoá cao. Copolymer vinylaxetat với 30-50% vinylpropionat tạo thành màng mềm dẻo khi cho thêm 5% dibulylftalat thay vì 15%.Copolymer tơi mịn. trước tiên có thể với các homolog của nó: vinylpropionat và vinylbuturat. phủ giấy bóng xelofan và đồng thời thu nhận PVAL. Copolymer tơi mịn có ưu điểm trước PVA tơi mịn về độ bền nước và độ bám dính. để dán giấy và vải với bìa cacton vv… Độ dính sẽ mất đi sau 25-30phút trên vải màn (gạc). tạo ra lớp phủ đàn hồi bền khí hậu. Các sơn màu này cũng có thể sử dụng để tạo ra cảnh trang trí cho nhà hát kịch (phụ gia thể khoáng vô cơ tăng độ bền cháy. Sợi PVAL ở 110 . màng từ copolymer tơi mịn vẫn có độ bền lão hoá cao. 5. khi thu nhận màng từ PVA tơi mịn. phục vụ để sơn trong. trong vai trò chất tạo nhũ và chất ổn định của quá trình trùng hợp vinylaxetat. huyền phủ. bền vững dưới tác dụng của virut. tạo thành lớp phủ bền vững mềm dẻo không bị lão hoá. hút nước. được sử dụng trong đóng sách (bìa cứng).4.Trong vai trò keo dán của công nghiệp in ấn Bột PVA. hổ phách với kim loại. để dán hổ phách. được đưa vào với khối lượng không vượt quá giới hạn của hạt tơi mịn). độ dẫn nhiệt thấp.

Se kết bằng PVAL tạo ra màng keo vững chắc trên nhánh. Chu kỳ sấy các thanh như vậy < 3-4 lần so với các thanh làm từ sơn dầu nhân tạo và tự nhiên. Màng PVAL được dính kết lại ở nhiệt độ 120-165oC bằng dòng điện tần số cao. Vinyl axetat Metalnol Vinyl axetat Poly vinylaxetat Trùng hợp vinylaxetat 111 . lọc ánh sáng và làm tấm phân cực. PVAL có thể được sử dụng để thay từng phần kẹo trong lớp nhũ in trong in ấn cơ học (in tơfo. Dung dịch nước PVAL được sử dụng làm keo ở dạng nguyên chất hoặc trong hỗn hợp với chất độn (cao lanh. visco để sản xuất lưới và thiết bị đánh cá. Hỗn hợp dạng thanh có sử dụng PVAL ít bị mở khí. quần áo chuyên dùng và vải lọc có độ bền hoá. dễ dàng được loại khỏi vật đúc. nung nóng cho đông cứng sau đó tẩy rửa. PVAL cũng được sử dụng trong vai trò kết dính để tạo hỗn hợp thanh trong sản xuất đúc. Để cho việc đó PVAL ở dạng dung dịch nước tráng nó lên giấy hoặc cho thêm vào khối giấy (bột giấy). membrau… PVAL được sử dụng để thu nhận bọt biển nhân tạo có độ bền cao bằng cách bọt hoá dung dịch nhớt của PVAL bằng không khí. in ofcet).lớp se kết rửa bằng nước nóng. cũng dùng cho mục đích đó. PVAL ở dạng màng tan trong nước (thu nhận bằng phương pháp đổ từ dung dịch nước) có thể được sử dụng để đóng gói các nguyên liệu tẩy rửa. PVAL là loại vật liệu hoàn hảo để se kết nhánh các sợi tổng hợp tự nhiên hoặc nhân tạo. đồng thời để sản xuất màng được nhuộm màu. Để cho các mục đích đó sử dụng PVAL tan trong nước lạnh. các chế phẩm hoá học trong nông nghiệp và màu. PVAL được sử dụng trong công nghiệp giấy để nâng cao độ bền giâý và truyền cho nó độ bền đối với dầu mỡ. làm giảm độ xơ xước của nó. bị bẩn bởi nấm mốc. Tiêu hao PVAL cho việc se kết 2-2.dạng nguyên chất hoặc trộn với sợi bông. nâng cao chất lượng đúc.5 lần so với tinh bột. Chất dẻo thu nhận xốp bền với nước xà phòng nóng và khi bị ẩm hoá trở nên mềm giống như bọt biển tự nhiên. Từ PVAL biến tính tạo ra sợi có các tính chất trao đổi ion và bảo vệ chống vi khuẩn. có thể sử dụng để đóng gói và khử trùng quần áo. Nitơ hoặc bằng cách tách khí từ các chất đưa vào dung dịch một cách đặc biệt với việc gia công đồng thời với formandehid… Khối bột nhão có bọt được rót vào khuôn. Không yêu cầu sử dụng thiết bị chuyên dùng để khử lớp se kết. có độ bền cao. Cũng có thể dính giấy với màng PVAL để chập đôi. CaCO 3 _bột đá vôi). Màng từ PVAL tan trong nước nóng. Vì độ bền cao trước tác dụng của dung môi hữu cơ PVAL được sử dụng trong tổ hợp để làm đệm lót kín khít ống mềm. len.

Metalnol Hoà tan Poly vinylaxetat NaOH Tẩy rửa PVA Không tẩy rửa hoàn toàn Metalnol nước Chưng cất metalnol và metylaxetat từ dung dịch PVAL Phân tích metalnol Metylaxetat và Axetat natri Chất xúc tác Axetat hoá PVAL trong dung d ịch nước T ách PVAL Tách polyvinyl axetat Sấy PVAL Aldehid Metyl axetat Axetat natri Lọc rửa và ổn định Polyvinyl axetat Polyvinylalcohol Sấy Polyvinylaxetat 112 .

Các hợp chất nguyên tố hữu cơ có phân tử lượng cao Từ lâu ngừơi ta đã chú ý đến các hợp chất nguyên tố hữu cơ. Nguyên tử Si có kích thước lớn hơn C nên có sự khác biệt giữa chúng. Hợp chất silic hữu cơ và chất dẻo trên cơ sở tổ silic hữu cơ Nó được bắt đầu nghiên cứu năm 1829: nhận được Tetrachlorua silic.) kém bền hơn mối liên kết (-C-C.0 78.). 1941. Hợp chất C với H. -Al-O-. Từ bảng trên ta thấy (-Si-Si.3 70. công trình đầu tiên của các nhà hoá học Mỹ về việc tổng hợp được hợp chất Silic hữu cơ được công bố (từ melylcilanchlorua) 1944 đưa vào sản xuất công nghiệp. tạo ra dầu. các halogen nitơ và lưu huỳnh ở nhiệt độ thường với sự có mặt của axit và kiềm không bị thủy phân bởi nước.3 4 Si và C đều hoá trị 4. matít.2 95. cao su.7 129. 113 .4 98.1 84.5 105. -B-O-Si-N-P-. chứa trong các mắt xích của mạch -B-N-B-P-. màng.3 Độ nhiễm Ion % 50 30 79 25 12 Liên kết C-C C-O C-Cl C-F C-H Năng lượng liên kết Kcal/mol 83. -Ti-O-. Thủy phân: Các hợp chất của Si và C được khác biệt hẳn nhau theo độ bền vững với sự thủy phân. Hai là: Năng lượng liên kết được hình thành bởi Si và C có sự khác biệt hẳn so với nhau. tất cả đều nhằm tạo ra được các loại polymer có độ bền nhiệt cao (≥500 0 C). Và các polymer có mạch phối hợp.2 88. 1. 1845 nhận được este các axit silic. Tuy nhiên một số trường hợp ngoại lệ Si có thể có 5÷6 hoá trị. nhưng với các nguyên tố khác nhau thì Si hình thành mối liên kết vững chắc hơn là C.8 Độ nhiễm Ion % 22 6 4. Thứ nhất Si ít tạo thành mối liên kết không phân cực và chúng thường có đặc tính ion được biểu hiện một cách quá rõ rệt hoặc kém hơn một chút. Điều đó có thể giải thích một thực tế là các bon có thể hình thành một mạch dài còn Si chỉ đạt được mạch ngắn (tới 14 nguyên tử).4 79. keo và chất dẻo từ chúng. Đặc điểm hoá học của Si Liên kết Si-Si Si-O Si-Cl Si-F Si-H Si-C Năng lượng liên kết Kcal/mol 42. -Al-O-Si-Al-P-.

Cấu trúc: Polymer silic hữu cơ theo thành phần hóa học và cấu trúc mạch cơ bản được chia là 3 nhóm (lớp): 1. R R R R R R R R R Poly organo silocxan (silicon) Poly organo silazan Poly organosilazanosilocsan 2..-Si-NH-Si-NH-Si-..Polymer có lẫn mạch hữu cơ vô cơ trong đại phân tử R R R R -CH 2-Si-CH 2-Si-. nhánh là nhóm hữu cơ.Trong khi đó các lượng chất của Si cùng với các nguyên tố đó trong các điều kiện trên thì lại rất dễ bị thủy phân ....-Si-NH-Si-O-Si-.. R R R R R R R R R .-Si-O-Si-O-Si-. 114 .. là những điều kiện đã được sử dụng để thu nhận các polymer silic hữu cơ.. ... . Polymer có mạch vô cơ của các đại phân tử...Polymer có mạch hữu cơ. nhánh là nhóm silíc..-CH 2-Si-O-Si-CH 2R R R R 3..

R 2 SiCl 2 .Si(OH) 4 ): RSi(OR) 3 ... 3)Quy luật hình thành polymer silic hữu cơ Alkil (aril) chlorsilan và Este của axit ortho silicic với tác dụng của nước được thủy phân với sự hình thành alkyl (aril) silan. O n O Si Si O 115 ..-CH2-C-CH2O-CO-SiR3 Si(OH)3 Có ý nghĩa kỹ thuật nhất là polyorgano silocxan Theo công thức và cấu trúc mạch chính dạng phân tử của polymer silic hữu cơ có thể ở dạng sợi (có phân nhánh ít hoặc nhiều).CH3 . R 3 SiOR”.-CH2-CH-.. R 2 Si(OR’) 2 . hoặc dạng đường xicloit.. O Si O R O Si O R O 2)Nguyên liệu Alkyl (aril) chlorsilan: RSiCl 2 . R 3 SiCl Este thay thế (trộn) của axit ortho silicic (H 4 SiO 4 ...

[-O-Si.Rn SiCl4− n + (4 − n) H 2O → Rn Si (OH ) 4− n + (4 − n) HCl Rn Si (OC2 H 5 ) 4−n + (4 − n) H 2O → Rn Si (OH ) 4− n + (4 − n)C2 H 5OH 4)Sản xuất a)Polyorgano silocxan (chất lỏng): R R 2 Si.] n -O-SiR 3 R Phân tử lượng cao với n>10 b)Polyorgano silocxan phân tử lượng cao khâu mạch R R 2 Si-[-O-Si-] n -O-SiR 3 . O Polyorganosilocsan phân tử lượng cao mạch sợi 4(CH3)2SiCl2 + 4H2O (CH3)2 Si O 8HCl + (CH3)2 Si CH3 CH3 CH3 [-Si-O-Si-O-Si-O-]n CH3 CH3 CH3 O Si -(CH3)2 O Si -(CH3)2 O 116 .

2 Ảnh hưởng lớn đến tính chất của polymer chính là các nhóm nhánh (phụ). được đặc trưng bởi tính mềm dẻo linh họat cao hơn so với các liên kết có chứa –CH 2 . Tính chất và ứng dụng Tính chất của Polyorgano silocxan liên quan tới cấu trúc hóa học.và các nhóm khác. Điều đó được giải thích rằng ở nguyên tử oxy không có lấy một nguyên tử phụ nào. 140oC propyl 120oC. có chứ -O-. chứa nhóm metyl có độ bền nhiệt là 200oC.6 Polystyren 2. mạch cơ bản của chúng hình thành từ mối liên kết -C-CPolydimetyl silocxan 1. -S. 117 . Về độ mềm dẻo (linh động) của polymer có thể bàn luận theo khoảng cách trung bình giữa các điểm nút của chúng. kích thước của gốc (béo) aliphatíc tăng thì tính đàn hồi và tính hòa tan trong các dung môi không phân cực tăng và độ cứng.2C6H5SiCl3 + 2(CH3)2SiCl2 + 5H2O C6H5 O O-Si Si-(CH3)2 O O HO-Si Si -O C6H5 O C6H5 (CH3)2 Si O O C6H5 Si -OH O HO-Si Si -(CH3)2 C6H5 O -H2O n Polyorganosilocxan mạch sợi là elastomer (thể đàn hồi cao su) Polyorganosilocxan phân tử cao được khâu mạch nhờ thủy phân và ngưng tụ hỗn hợp alkil closilan 2 và 3 nhóm chức. Từ tỷ lệ kích thước phân tử trong khoảng cách lý tưởng (h 2θ ) tới kích thước với chuyển động tự do quanh mối liên kết rõ ràng rằng polydimetyl silocxan co độ mềm dẻo linh động vượt trội nhất so với các polymer. nhóm phemyl 250oC. Mối liên kết silocxan. ngăn cản sự quay tự do của các đơn vị cấu trúc quanh mới liên kết Si-O.4 Polymetylmetacrilat 2. độ bền nhiệt bị giảm. Polyorgan silocxan. -NH-. hình dạng và thể tích của phân tử..

Độ ổn định nhiệt và độ bền vững với sự oxy hóa của Polymer silic hữu cơ cũng phụ thuộc vào dạng gốc hữu cơ. [(CH 3 ) 2Si-O-]n → p[(CH3 ) 2SiO]4 + q[(CH3 ) 2SiO]3 Tác dụng cơ học tới Polymer. nhưng nhóm metyl không bị ngắt mạch. chủ yếu là các Tetramerr và trimer. cũng dẫn đến phá vỡ mối liên kết silocxan và tạo thành gốc tự do. đạt tới (-70oC). Tất cả các polymer silíc hữu cơ đều có độ bền cơ không cao. ví dụ quá trình cán trộn. do lực tương hỗ giữa các phân tử nhỏ. Như độ bền lạnh của cao su polydimetyl silocxan ~(-60oC). Các nhóm metyl. Các lực tác dụng tương hỗ này được xác định theo thay đổi của sự trương nở của các polymer khác nhau và được biểu thị ở dạng mật độ năng lượng cố kết. etyl và các nhóm khác của dãy béo ngã về sự ôxy hóa. có liên kết với nguyên tử Si. nhưng nếu trong nó có 7÷15% nhóm metyl được thay bằng nhóm phenyl thì độ bền lạnh của polymer được hòan thiện. CH3 CH3 CH3 CH3 -Si-O-Si  -Si* + -Si-O* CH3 CH3 CH3 CH3 Việc đưa vào thành phần của phân tử Polymer nhóm phenyl ảnh hưởng tới mật độ bó gọn của mạch phân tử và cho phép điều chỉnh giá trị lúc tác dụng tương hỗ giữa các phân tử. Khi núng nóng chúng ở trong chân không với 400oC polymer bị phân hủy thành các hợp chất phân tử không có chu kỳ. có các giá trị sau (Cal/cm 3 ) Polydimetyl silocxan 54 Polyizo butylen 60 Poly etylen 62 Polyvinyl clorid 90 Tạo màng bảo vệ 118 . dạng polymer thời gian oxy hóa nhiệt độ 0C khối lượng tách ra HCOOH h và CH2O(mol) Poly dimetylsilocxan 168 200 17 24 225 36 Polyphenylmetylsilocxan 168 200 Có dấu vết 168 225 3 24 300 18 Đỏan mạch oxy hóa do nhiệt của các Polyorgano silocxan Khi nung Polyorgano silocxan trong không khí xảy ra hiện tượng oxi hóa và ngắt mạch nhóm metyl (Bảng trên). Sự có mặt của nhóm phenyl trong mạch đại phân tử sẽ làm tăng rõ rệt độ bền vững của nó. Do đó mật độ bó gọn của mạch sẽ kém đi và làm giảm lực tác dụng tương hỗ giữa các phân tử.

Mối liên kết Si-O là mối liên kết phân cực do vậy các tính chất silic hữu cơ được tạo ra ở dạng màng. Ftaroplat (Nga). sợi xelulo có chứa OH. dạng mở (matit). Tỷ trọng của Teflon ở phần kết tinh là 2. Phân tử polymer của silíc hữu cơ như các công trình đã chỉ ra có cấu trúc xoắn ốc. không bắt cháy.thì vè phía đối diện. hệ số ma sát nhỏ. Polytetrafloetylen có thể sản xuất ở dạng bột – sợi tơi xốp.Flo liên kết với các nguyên tử cacbon rất bền vững. Với điều đó giải thích được hiện tượng kỵ nước ở các bề mặt như vậy. vecni và keo. Độ kết tinh của Teflon ảnh hưởng đến tính chất cơ – lý – hóa của chúng. platin. Đặc tính này của nó sẽ vượt trội hơn hẳn các loại vật liệu quý khác như: vàng. Độ kết tinh: Teflon là polyme dạng tinh thể.3 µ m và hoặc ở dạng dung dịch huyền phù màu vàng – trắng (màu sữa) có chứa 50 – 60% polyme. Teflon (Dupon – Mỹ). Các mô hình phân tử mạch sợi. Nếu thay vào các nguyên tử flo bằng các nguyên tử khác thì khả năng hòa tan trong các dung môi sẽ tăng lên. Có thể làm thay đổi độ kết tinh từ 85 xuống đến 45% bằng cách điều chỉnh thời gian và nhiệt độ trong quá trình sản xuất và đặc biệt là tốc độ làm lạnh. Ví dụ Polytrifloetylen đã thay một nguyên tử Clo cho một nguyên tử Flo.3g/cm3. cho nên Teflon không hòa tan trong dung môi vì chúng có trọng lượng phân tử khá lớn (142 000 – 534 000). chất lỏng kỵ nước. vật liệu ép. Độ hòa tan và độ bền hóa: nhựa Teflon không tan trong bất kỳ một loại dung môi nào và rất bền với các hóa chất. gốm. cao su và nhựa nhiệt rắn. Khả năng hòa tan của polyme giảm khi trọng lượng phân tử cao. độn tấm. thép đặc biệt… Vì các nguyên tử Flo che rất kín mạch cacbon nên các phân tử dung môi không thể thấm qua nó để phá hoại mối liên kết giữa nó với nguyên tử C. nhưng đối với carbuahydro thì đại lượng đó lớn hơn nhiều vì vậy chúng hấp thụ bề mặt nước không mạnh (hidrofobic). còn tỷ trọng của Teflon ở phần 119 . nên khả năng bền dung môi của nó giảm. Công thức hóa học của Teflon là: (CF2=CF2)n. thủy tinh. Hoctaflen – TF (Đức). chất dẻo độn sợi. độ chống mài mòn cao. phù họp cho việc sản xuất vật liệu cách ly. (tiếp theo) NHỰA TEFLON – PTFE {POLYTETRAFLOETYLEN (CF2=CF2)n} Nhựa teflon hay còn được gọi là Polytetrafloetylen là loại polyme mà trong đó các nguyên tử H trong Etylen đều được thay thế bằng các nguyên tử F. cho nên nó tạo ra một polyme có rất nhiều đặc tính tốt mà các loại chất dẻo khác không có được như: Độ bền nhiệt cao. Còn các gốc hydro-carbua. được định hướng tới chất lỏng và vật rắn cách sau: oxy của mối liên kết silocxan hướng tới phía nước. tính cách điện cao. Trên thế giới hiện nay xuất hiện các loại Teflon sau:: PTFE (đức). Chính độ kết tinh lại tỷ lệ thuận với tỷ trọng. Hoặc (Teflon*) có thể ở dạng hạt mịn phân tán với kích thước hạt 0.1 – 0. thủy tinh. Năng lượng dính kết polyorgano silocxan với nước chỉ có 15%. Độ kết tinh của nó vào khoảng 80 – 85%. mạch tuần hòan và mạch không gian được biểu thị: Polyorgano silocxan có thể được sử dụng ở dạng dẫn. trong đó mỗi vết xoắn được hình thành từ 6 khâu. gốm.

Tỷ trọng của Teflon có cả phần kết tinh và vô định hình vào khoảng 2.14 – 2. Teflon không chảy ở nhiệt độ nóng chảy. Tính chất này có được là vì cấu tạo mạch phân tử nhựa Teflon gồm các liên kết C – F phân bố rất đồng đều quanh mạch cacbon làm cho phân tử không phân cực. Tang góc hao tổn điện môi và hằng số điện môi của nhựa Teflon rất thấp. Tại nhiệt độ 327oC. thì nhiệt độ làm việc có thể tăng đến 500oC. nên Teflon không bị dòn khi có tác dụng của tải trọng động ở -269oC. 25 g/cm3 phụ thuộc vào mức độ kết tinh của chúng. Vì vậy mà vật liệu nhựa Teflon có thể làm việc liên tục ở nhiệt độ từ 200oC đến 300oC mà không hề thay đổi tính chất cơ. nhựa Teflon mất cấu trúc tinh thể và chuyển sang trạng thái trong suốt vô định hình. Nhựa Teflon đặc biệt bền với tia lửa điện và có điện thế đánh thủng cao. Với áp suất băng 105. Độ bền của nhựa Teflon được bảo toàn đến nhiệt độ 300oC. 25 >20 14 . hóa của nó.25 16 – 31 11 . trong suốt. nếu có tác dụng của tia β hoặc tia gama. Dưới tác dụng của các tia đó sẽ làm phá vỡ liên kết giữa C – C và từ đó tính chất cơ học của chúng sẽ giảm.14 – 2. Tính chất cơ học của nó sẽ giảm đi. Tính chất điện môi: Teflon là một trong những chất điện môi tốt nhất trong kỹ thuật điện. Khi nhiệt độ đạt 327oC. nên cần phải sử dụng chế độ công nghệ đặc biệt khi gia công thành sản phẩm. Độ bền nhiệt: Nhựa Teflon rất bền nhiệt và có tính chống cháy tốt. Độ bền cơ học: nhựa Teflon có hệ số ma sát thấp và đại lượng này không phụ thuộc vào nhiệt độ. Teflon không bền vững khi có các tia chiến vào.cm/cm2: Độ bền. Một số tính chất của Teflon được giới thiệu ở bảng sau: Tỷ trọng.0 N/mm2. KG. Khác với đa số các loại polyme. Do có trọng lượng phân tử lớn như vậy. Một tính chất đặc biệt nữa của Teflon là khi tăng áp suất lên vật liệu thì nhiệt độ phá hủy cũng tăng lên. nhựa Teflon mất cấu trúc tinh thể và chuyển sang trạng thái trong suốt vô định. g/cm3: Độ dai va dập. lý.vô định hình là 2. Do đó nhựa Teflon có khả năng chống bám dính tốt. Trên thực tế tính chất này không phụ thuộc vào tần số trong khoảng (50 – 1010)hz và ít biến đổi khi tăng nhiệt độ. Tính dòn cũng không xảy ra sau thời gian dài làm việc trong vùng nhiệt độ cao.05 grafit/cm3.14 120 . N/mm2: Khi kéo (không nhiệt luyện): Khi uốn Khi nén: 2. Do có độ nhớt cao của Teflon khi nóng chảy. Không có hiện tượng chảy là do chúng có trọng lượng phân tử khá cao.

mật độ và tính chất cơ học của chúng.cm. Nếu áp suất lớn quá thì phôi ép sẽ nứt.2 0.45 g/cm3) được đổ tự do vào trong khuôn.0003 Trong thực tế không có vật liệu chất dẻo nào giữ được ổn định tính chất từ nhiệt độ trong phòng đến nhiệt độ 300oC như nhựa Teflon. còn nếu áp suất quá phôi ép sẽ xốp và gây ra độ co lớn khi thiêu kết và chi tiết sẽ có độ bền cơ không cao.0 N/mm2 là vừa. không nhỏ hơn Điện trở riêng bề mặt. Sau khi ép mật độ của phôi ép không nhỏ hơn 1.giờ.83 g/cm3. nhưng nếu áp lực ép cao quá 40. ôm.60 đến – 10 oC Từ .0002 – 0.10-5 11.4 – 0.10-5 15. sau đó ép nguội với áp suất không nhỏ hơn 300 at và không lớn hơn 40. ôm. cho nên không có thể gia công bằng các phương pháp thông thường. độ co trong khi thiêu kết càng giảm. Áp suất tối ưu khi tạo viên vào khảng 30. Với mục đích làm chặt đều bột ép trong khuôn và loại trừ xuất hiện vết nứt trong phôi ép thì áp lực ép phải tăng chậm từ từ và tốt nhất là được tăng từ cả hai phía của khuôn.10 đến 20 oC Từ 20 đến 120 oC Từ 120 đến 280 oC Điện trở riêng thể tích.Biến dạng dài tương đối. Tính chất gia công: Nhựa Teflon có tính xốp. kcal/m. Chế độ công nghệ gia công nhựa này bao gồm tạo viên và thiêu kết phôi ép dưới áp lực rồi làm nguội chúng. Nếu thời gian giữ nhiệt quá lâu. % Độ cứng Brinel.08 >400 8. oC Hệ số dãn nỡ dài: Từ .0 N/mm2 thì viên ép sẽ không tốt. 121 .10-5 1017 1017 1. xuất hiện bọt khí và làm giảm độ bền của sản phẩm. Thiêu kết phôi ép được tiến hành với nhiệt độ gần với nhiệt độ chảy hoặc cao hơn điểm nóng chảy. Thời gian giữ phôi ép dưới áp suất ảnh hưởng đến độ co.0 – 35. Áp lực ép càng cao.0N/mm2. Bột Teflon (trọng lượng tơi xốp vào khoảng 0. KG/mm2: Hệ số ma sát Với thép không rỉ 1X18H9T: Hệ số dẫn nhiệt. sinh khí. Thời gian giữ áp suất cũng phụ thuộc vào chiều cao. 04 – 0. không nhỏ hơn Điện thể đánh thủng ở tần số đến 1019hz Tang góc hao tổn điện môi ở tần số đến 1010hz 250 – 500 3–4 0. bột dễ vón cục thành các sợi nhỏ. đường kính của phôi ép. hoặc nhiệt độ cao quá 390oC thì sẽ gây nên phân hủy polyme.9 – 2.10-5 8. khi nung nóng không chuyển thành trạng thái chảy nhớt. Thông thường nhiệt độ đó đối với Teflon vào khoảng 360 – 380oC trong thời gian khoảng 2 giờ phụ thuộc vào kích thước của sản phẩm.

chiều dài này sẽ giảm đi 2 đến 3 lần. Những loại hạt này có thể gia công tạo thành ống và thanh trên các trục vít chuyên dùng hoặc trên các máy ép dạng piston. Tính chất cơ học của màng phụ thuộc vào tính chất của phôi tròn ban đầu. Đây là loại màng không định hướng. Nhược điểm của loại màng này là có nhiều lỗ nhỏ được tạo ra trong khi thiêu kết. Tạo ống: Chế tạo ống từ Teflon có nhiều khó khăn hơn các phương pháp tạo ống của nhiều loại chất dẻo khác do bột Teflon rất dẽ lèn thành cục gây khó khăn cho chiệc đẩy qua lỗ rót và thực tế Teflon không có trạng thái nóng chảy ở nhiệt độ 370 . Điện thế đánh thủng cũng tăng nhiều so với màng trước khi cán. Độ co lớn nhất có thể đạt được tới 9%.3) và định hướng (mức định hướng từ 2. Lúc này màng được định hướng và độ bền cơ sẽ tăng lên theo phương của màng được định hướng. Trong thực tế người ta cán mỏng loại màng trên và tạo thành màng có định hướng một chiều trên máy cán có độ chính xác cao và có gia nhiệt. Thông thường thời gian nung cần 1 giờ đối với 3mm chiều dày của phôi ép. áp suất dập 10. 122 . Tốc độ làm nguội sẽ ảnh hưởng sẽ ảnh hưởng đến độ co của sản phẩm.7). Một vài trường hợp phôi ép được nung trong môi trường hỗn hợp nitrat cali và natri. có nghĩa là sản phẩm phải có độ trong suốt.0 – 35. thiêu kết và làm nguội thì độ co của Teflon vào khoảng 4 – 7%. Sau đó lấy ra khỏi lò và làm mát bằng không khí hoặc nước. Có thể tạo ra sản phẩm bằng cách dập nóng trong khuôn với nhiệt độ ở lò khoảng 260 – 320oC. và giữ nguyên cho đến khi đông cứng mới thôi. Để làm giảm độ nhạy của bột Teflon khi lèn chặt.5 đến 2. Tạo màng: Từ nhựa Teflon có thể tạo màng không định hướng.4 mm) đơn giản và kinh tế là quấn chung quanh lõi thép bằng màng định hướng sau đó tiếp tục thiêu kết. Khi đó dạng sợi của các hạt bột Teflon sẽ trở thành thô hơn và giống dạng hạt to. Vì lý do đó điện thế xuyên thủng của loại màng này không cao. Phương pháp tạo màng được thực hiện bằng cách bóc tách màng từ thanh Teflon4 được ép nguội và thiêu kết. Phương pháp chế tạo ống Teflon (chiều dày 0. ta đổ bột vào trong khay của máy sàng có lớp xốp dày 8 – 12mm và nung nóng đến nhiệt độ thiêu kết (340oC) trong thời gian 2 giờ. Tôi – nhiệt luyện có thể thực hiện với sản phẩm có chiều dày đến 5 – 6 mm.2 – 0. định hướng một phần (Mức định hướng 1. Khi gia công cơ cần cho tốc độ chạy dao nhanh.Phôi ép được nung trong lò sấy chuyên dùng được lắp đặt thiết bị điều chỉnh nhiệt độ một cách chính xác và được lắp đặt trên mâm quay. Nhờ có khe hở nhỏ giữa các trục cán mà chiều dài của màng sẽ tăng lên. nhưng quan sát trong khi tạo viên. Từ những chi tiết – phôi ép có thể nhận được các sản phẩm hoàn chỉnh có hình phức tạp. Làm nguội chi tiết từ 380oC đến 250oC phải thực hiện từ từ. Tốt nhất là làm nguội cùng với lò. Màng có độ dày từ 8 đến 1000 µ được bóc ra từ phôi tròn trên máy tiện.390oC. với độ chính xác cao bằng cách gia công cơ khí. Hiếm khi tới 10mm. Thời gian nung tiếp tục đến khi nào thiêu kết hoàn toàn. 0 N/mm2. Nếu làm nguội nhanh từ nhiệt độ 380oC thì sẽ xảy ra trường hợp “tôi – nhiệt luyện” Teflon (không phụ thuộc vào trọng lượng phần tử) sẽ có độ kết tinh của Teflon4 sẽ tăng theo sự giảm của tốc độ làm nguội và sẽ đạt được từ 62%.

5 N/mm2 và sau đó nung nóng đến nhiệt độ 370oC trong thời gian 5 – 10 phút vào làm nguội dần và từ từ giảm áp lực trên mối hàn. crom. titan. đặc biệt trong môi trường hóa chất. Nhưng muốn có độ bám dính tốt. ống. Khi nhựa Teflon cần phải có chất trợ dung nhằm làm điền đầy các nhấp nhô trên bề mặt Teflon. Nhựa Teflon có thể lắp ghép bằng phương pháp hàn. nhưng khi dùng nó sẽ tăng được thời gian làm việc. Chất trợ dung bao gồm hỗn hợp bột Teflon (tỷ lệ 35% trọng lượng) trong dầu flohiđrocacbon (65% trọng lượng). chống bám dính và phủ lên kim loại (loại trừ đồng.Nhựa Teflon rất khó dán. Các vật dán sẽ được ép lên với áp lực 2. hợp kim đồng) để chống ma sát và tạo màng. cao su. ngành máy lạnh. Có thể dùng 1% dung dịch natri trong amiac lỏng hoặc hỗn hợp natrievo – naftalin bôi lên trên bề mặt phần được dán trong khoảng vài giây. Ứng dụng của Teflon. Có thể dùng vòng chắn bằng cách quấn quanh trục sợi thừng có tẩm Teflon* dạng huyền phù (chứa 40% polyme trong dung dịch) sẽ không phải bôi trơn thêm dầu mỡ nữa. Chất trợ dung bôi lên trên bề mặt cần dán ở nhiệt độ 65 – 70oC.0 % bột màu trong máy nghiền bi. kẽm. ngành thực phẩm và dược phẩm. Teflon có thể nhuộm bằng các chất màu (các oxit sắt. Vòng chắn dầu bằng Teflon có thể dùng dạng sợi hoặc các phoi khi gia công cơ để quấn quang trục cũng rất tốt. Làm gioang đệm. chì… mặc dù dùng gioang đệm bằng Teflon4 rất đắt tiền.5 – 3. sợi amiang tẩm Teflon dạng huyền phù dùng làm vòng chắn có thể làm việc trong dầu khoáng ở nhiệt độ tới 280oC. Một loại keo khác có độ bám dính tốt hơn là keo epoxy. Loại Teflon (huyền phù) dùng cách điện. đồng). đồng. sau đó sấy khô. hóa chất. Tấm đệm bằng Teflon sẽ làm việc rất tốt trong bất kỳ áp suâts bằng bao nhiêu và nhiệt độ có thể lên tới hơn 300oC.195 đến + 250oC và áp suất tới 100at. Có loại keo khác có thể dùng để dán Teflon là hỗn hợp aceton với copolyme tetrafloetylen với vinyldenclorid. Một số loại keo như 50% dung dịch polyizobutylen có trọng lượng phân tử 30 000 – 40 000 trong toluel sẽ bám dính trên bề mặt vật liệu Teflon. nhưng lực bám dính không lớn. Teflon được ứng dụng trong nhiều ngày kỹ thuật đặc biệt như: ngành hàng không. nhựa rezocxin – fomandehyt và polyvinybutyral.2 – 1. thì bề mặt Teflon phải được xử lý thật tốt. Lúc đó bề mặt Teflon có màu nâu thẫm. Các chất màu nung đến nhiệt độ từ 500 đến 1260oC (tùy theo tính chất của từng loại oxit) sau đó trộn với bột Teflon tỷ lện 0. Độ bền trượt của keo dán có thể đạt được 3 N/mm2. Các tấm đệm bằng Teflon thay cho các loại tấm đệm amiang. kỹ thuật vô tuyến. Các loại vòng chắn này được dùng trong các máy bơm hóa chất ở nhiệt độ lớn hơn 100oC. Các loại sợi thừng từ sợi thủy tinh. ngành điện và trong các cặp ma sát… Teflon dùng để chế ra các sản phẩm dạng thanh. bọc giây cáp… Có nghĩa là những sản phẩm dạng này không hoặc rất khó chế tạo được từ Teflon thông thường (dạng bột – sợi tơi xốp). Các loại vòng chắn bằng Teflon có thể làm việc từ . đồng grafit. 123 .. Các loại vòng chắn có thể bôi trơn bằng các loại dầu – mỡ bôi trơn chịu nhiệt.

Do có tính bền với nhiều loại hóa chất. grafit. Loại bạc này có nhiều ưu việt hơn các loại bạc khác vì thời gian làm việc lâu và ít mòn.6g/cm3 có thể tạo ra được bằng cách ép nguội bán thành phẩm từ hỗn hợp bột Teflon với muối khoáng và thiêu kết (amoni cacbonat) hoặc sau khi thiêu kết bằng cách rửa nước (clorua natri) khi đó trong vật liệu còn lại là các lỗ hổng. Xốp Teflon. Chất độn cho vào trong Teflon khoảng từ 5 – 100% so với polyme.Những vòng găng bằng Teflon khi làm việc không có biến dạng có thể dùng đến áp lực 40. Màng Teflon dùng để cách điện trong các máy điện. còn các ống dày có thể dùng riêng để vận chuyển axit (ví dụ như ống đường kính 30/33 mm có thể chịu được áp suất 15at). hoặc dùng Teflon dạng huyền phù để thấm vào trong bạc xốp gồm kim loại. Sợi Teflon. Trong ngành điện và điện tử. Những loại vật liệu kể trên có tính chất cách điện cao (gần với nhựa Teflon thuần nhất). Chất độn cho vào Teflon dùng trong trường hợp có tải trọng lớn và tốc độ cao sẽ tăng tuổi thọ và hạ giá thành sản phẩm.100 µ tẩm Teflon ở dạng huyền phù có chứa 40% polyme. Vật liệu xốp Teflon với độ xốp tối đa đến 75% và khối lượng riêng gần 0. có thể dùng vải thủy tinh chiều dày 80 . Dạng vải đã tẩm nhựa này được thiêu kết trong lò ở nhiệt độ 340 . Do có hệ số ma sát nhỏ và có độ chịu nhiệt cao. Cũng có thể dùng bạc lót mỏng Teflon đóng vào trong bạc thép. Trong nhiều trường hợp màng Teflon có thể thay thế cho mica. độ bền cơ học cao hơn nhựa Teflon thuần nhất. Để chế tạo các giây cáp điện có tần số cao cần đến nhựa Teflon với chiều dày từ 15 µ trở lên.370 oC và tiếp tục làm nguội dưới áp suất đến nhiệt độ 250 oC. Xốp Teflon rất bền với hóa chất nên thường dùng để lọc chất lỏng ăn mòn. Một nhược điểm của Teflon là có độ bám dính kèm với kim loại và với các vật liệu khác cho nên nó khó dùng để bọc lot và dán lên trên chúng. không chảy và không bị bào mòn.0 N/mm2 và nhiệt độ 250oC. Sợi Teflon có độ bền hóa học cao. Các ống mỏng Teflon dùng để bọc lót cho các ống thép.360 oC. không bị phá hủy khi sôi trong các dung dịch axit và kiềm ở nồng độ cao và thấp. và các chất độn khác. nên Teflon được dùng để chống ăn mòn. Sau đó ép ở 360 . Trong chống ma sát. nên Teflon được dùng nhiều trong các chi tiếp ma sát (ổ và bạc lót… ) Thông thường dùng để chế tạo ổ trượt hay cho thêm vào trong vật liệu một số chất như disulfitmolibden. Để tăng độ bền cơ học cho các chi tiết cách điện. Sau đó được xử lý để đẩy hết chất kết dính ra 124 . Phần trăm lỗ hổng trong sản phẩm phụ thuộc vào tỷ lện của muối trong hợp chất. không bị chảy lạnh… Trong công nghiệp hóa chất. Có thể nhận được sợi Teflon bằng cách ép trực tiếp qua khuôn của dung dịch Teflon tán sắc cùng với một số chất kết dính khác. Loại bạc xốp gồm kim loại chỉ dùng lượng nhỏ teflon (100%) mà khi làm việc vẫn không cần dầu bôi trơn.

những chất có cùng một độ nhớt.0 Thay đổi độ bền khi ở môi trường 0 ẩm Nhiệt độ phá hủy.150 – 260 Độ hút nước 0 Sợi Teflon rất khó nhuộm màu. chất dẻo. Phân tử lượng thấp nên tan trong hầu hết các dung môi loại trừ các chất ưa muối: rượu metyl. Bản than có độ trơ hoá và không hoà tan cao su tự nhiên và cao su tổng hợp. màng ngăn. hơn là dầu. Tính dẫn nhiệt của polymetylsiloxan cao hơn nhiều so với các chất lỏng hữu cơ. Sợi thường được dùng chế tạo vải lọc. Nhưng axit và kiềm thì nó tác dụng. Nó bền vững với axit lỏng. oC 400 o Giới hạn nhiệt độ được dùng. Chất lỏng silec hữu cơ không bị thay đổi khi có mặt oxy và him loại ở nhiệt độ 250oC khi không có oxy trong không khí. Bền nhiệt cao 4. Đặc tính khác biệt của chất lỏng Polyetylciloxan là có khả năng làm đồng tốt với các loại dẫn kháng do đó nó được dùng làm dầu. Có tính ổn định trong điều kiện bảo quản lâu dài và trong trạng thái ở nhiệt độ 150-200oC. glycol. Phổ biến nhất là từ nhựa Polymetylphenyl .% 21. men. Nó được dùng để bôi trơn ở những lĩnh vực kỹ thuật làm việc ở nhiệt độ cao: động cơ máy bay. Độ nhớt ít phụ thuộc vào nhiệt độ 2. kiềm loãng. ete của glycol. cxilon. không gây rỉ. benzin và trong hỗn hợp các dung môi đó. các môtơ nhỏ của role thời gian. tiếp theo ít thay đổi. ăn mòn kim loại ở cả nhiệt độ 150oC. Sơn vecni. Nhiệt độ đông cứng thấp (-60oC) 3. g/cm3 2. một phần trong Toulon. Chúng ít bay hơi.ngoài và còn lại sợi Teflon. Chất lỏng thuỷ tinh hữu cơ không độc hại không có hoạt tính gây rỉ.3 Biến dạng dài tương đối. Sợi này không bền vững nên phải cho vào thiêu kết mới đưa vào sử dụng. không thay đổi ánh sáng. máy thổi thuỷ tinh. Polyetylphenylsilocxan. C Từ . mỡ. Chúng tan tốt trong hầu hết các dung môi hữu cơ. 125 . Tính chất của sợi Teflon được ghi ở bảng dưới đây: Tỷ trọng. có nhiệt độ bốc cháy cao và khá bền vững với sự oxy hoá. Để bôi trơn khuôn ép (Chống dính) Nhựa. thậm chí ở cả nhiệt độ cao. trong đó với sự tăng độ nhớt tới 20 thì độ dẫn nhiệt tăng đột ngột. bọc dây điện tần số cao… I/Chất lỏng thủy tinh hữu cơ Là loại dầu màu vàng sáng hoặc không màu Đặc tính cơ bản của nó là : 1.

thời gian đóng rắn thu ngắn lại. Sơn vecni từ silec hữu cơ có chứa các loại nhựa có sự khác biệt hẳn so với nhau bởi tốc độ chuyển sang trạng thái không hoà tan. cadmi đỏ và dioxyttitan cho ta lớp men có thể duy trì ở nhiệt độ 300oC và thời gian xấp xỉ 300h. có tính nhiệt phản ứng cao dùng để thu nhận vecni có độ ổn định kém khi bảo quản. nhôm. Nhựa mà đóng rắn quá nhanh thì màng càng giòn. mà các vecni hữu cơ khác không làm được.Do tính phối hợp tốt với các nhựa khác (pheurl-formandehid. Lớp phủ trên cơ sở nhựa silic hữu cơ với bột màu từ nhôm phục vụ lâu dài hơn trên cơ sở nhựa hữu cơ khác tới 2-3 lần. Nó còn được dùng để làm keo chịu nhiệt. Vật liệu ép Có các loại: _ Vật liệu phân lớp (độn vải thuỷ tinh) _ Sợi ép _ Bột ép Tất cả chúng đều có: Độ bền nhiệt cao Tính chất cách điện tốt tổng nhiệt làm việc cao Đặc biệt bền nước A) Vật liệu phân lớp vải thuỷ tinh Có thể sản xuất trong điều kiện áp suất cao và cả áp suất thấp 126 . Người ta đã thử nghiệm: Nhựa Polymetyl phenylsilocxam. được biến tính bằng pelyacrilat (5Mk-5) hoặc etylxelluloz có độ nhớt cao (NH 150) và được tạo màu bằng oxyt crom. kẽm) Ở dạng hoà trộn. không nóng chảy khác nhau. photphoric và kiềm) nhưng chúng lại gây rỉ cho kim loại nên lớp phủ bị xẫm và mềm. sắt. song lớp phủ vàng màu và bị mềm. polyester…) chúng được sử dụng rộng rãi làm sơn vecni. Quá trình sẽ được gia tăng khi cho thêm chất xúc tác (các axit sunfuric. đê tăng độ bám dính bằng cách trộn thêm các loại keo khác. Các chất màu khác (dioxyttitan. Thườgn dùng naftenat chì. Màng đàn hồi thu nhận từ nhựa có tốc độ đóng rắn chậm. Các nhựa này đóng rắn khi nung tới 200-250oC. được biến tính bằng các polymer khác. còn lại oxyt silíc sẽ hình thành với vảy nhôm một lớp có độ bám dính phù hợp với sắt. Nhựa cứng. Với nhiệt độ đó phần hữu cơ sẽ cháy hết. acril. Màu đưa vào lớp phủ phải chịu được nhiệt độ 450-500oC (bột nhôm). oxyt sắt) làm giảm tính bền nhiệt của lớp phủ và giảm độ bóng. silicat magabe. Chúng đảm bảo lớp cách điện lâu dài và tin cậy trong điều kiện 180-200 oC và cao hơn. các chất amin cũng được. Nhựa silic hữu cơ và vecni có chức năng để làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao và chịu tải tăng. Do tính xốp của lớp phủ được tạo ra tính chất bảo vệ bị hạn chế.

Trữ lượng nhựa trong vải phải đạt 40%. giá đỡ điện cực nóng. Từ vải thuỷ tinh tẩm nhựa silic hữu cơ. 150oC. Duy trì dưới áp lực tuỳ thuộc vào tính chất của nhựa. Thấm tẩm vải tiến hành trên máy tẩm sấy thế đứng hoặc nằm ngang có bế chứa 60% nhiệt trong tialon. có chứa chất xúc tác đóng rắn (Trietanolamin. Và tăng nhanh khi tiếp tục tăng nhiệt độ và đạt tới 0. Sau khi ép sản phẩm đưa vào gia nhiệt ở nhiệt độ 250oC trong suốt 24h với mục đích hoàn thiện các tính chất của vật liệu. ngoài sản xuất tấm. Trong trường hợp tẩm vải thuỷ tinh để ép sản phẩm có hình dạng kích thước lớn với áp suất nhỏ thì sử dụng dung dịch nhựa silec hữu cơ. Vải tẩm được sấy khô cắt ra từng miếng theo kích thước .Quá trình công nghệ: Chuẩn bị vải thuỷ tinh . sau đó nung nóng ở nhiệt độ 110 oC trong 5 phút. công tắc điện. ví dụ. tẩm vải. Nhược điểm cơ bản đó bền vững giữa các lớp không đủ dưới tác dụng nhiệt độ cao nên độ bền uốn giảm. các hợp chất hữu cơ kim loại) hoặc dung dịch nhựa Polyvinylsilocxan. ta có thể sản xuất ống trụ bằng phương pháp quấn trên máy. Trong một số trường hợp vải được tẩm được duy trì trong không khí khoảng 30 phút. Nhiệt độ hơn 200oC điện trở khối của loại vật liệu này giảm rõ rệt. cho phép sử dụng nhựa silic hữu cơ (chủ yếu là nhựa polymetylsilocxan và polyphenylmelynsilocxan để sản xuất vật liệu phân lớp vải thuỷ tinh cho kỹ thuật điện. Đầu tiên vải thuỷ tinh cần phải gia nhiệt để tẩy sạch dầu mỡ ( bôi trơn. (Có thể tới 3kb/…)Độ bền vững với tia lửa điện. Chế độ sấy phải tuân thủ sao cho vải không bị dính. hoặc tuỳ trong khuôn ép. tia hồ quang đặc biệt cao. Do thất thoát điện môi nhỏ của tấm nhựa đệm vải thuỷ tinh cho phép sử dụng nó trong các thiết bị điện Tgδ của nó có thay đổi chút ít khi tăng nhiệt độ tới 200oC. xếp lớp và ép các tấm vật liệu và gia nhiệt sản phẩm. xếp đặt vào trong khuôn ( như khuôn nhôm chẳng hạn) khi sản xuất sản phẩm phức tạp. hồ vải) sau đó khuân thành cuộn. theo chế độ sau: 16h-nhiệt độ: 90oC và lần lượt 1h với 125oC. 127 .55 khi nhiệt độ đạt 280oC. bề dày tệp và các yêu cầu đặt ra đối với vật liệu và có thể (đạt được) từ một vài chục phút cho tới vài giờ. Khả năng đề kháng cao trước tác động liên tục và lâu dài của nhiệt (200÷250 oC) mà tính chất cách điện không giảm sút. và các thiết bị có tính cách điện khác. 175oC và 215oC. polyvinylalcohol. Ép ở áp suất thấp (7÷20N/cm2) được tồn tại hoặc trong chân không trong túi cao pha ở nhiệt độ 175oC thời gian 30phút cho tới khi bắt đầu đóng rắn. Từ các vật liệu này có thể làm các bảng điện. Bôi trơn bằng stearat canxi. metylxelluloz… Ép các tệp tiến hành ở nhiệt độ 175oC áp suất 70KG/cm2 (700N/cm2). hiệu thế đánh thuỷ ở trạng thái nung nóng giảm. Vì độ bền cơ học không tốt nên không thể dùng làm vật liên kết cần ở nhiệt độ cao.

polyester khkôngno. cắt ren. C)Vật liệu ép(xốp) trên cơ sở nhựa silíc hữu cơ có tính cách điện cao ở nhiệt độ cao. polydiocxan sẽ tạo thành chất dẻo nhiệt dẻo có độ tinh thể cao. Nói chung tính chất cách điện ít thay đổi khi nung nóng. Epoxy. dập nóng… Từ nó ta có thể tạo ra các sản phẩm có hình dạng phức tạp. 4.cm. vật liệu bôi trơn nên phù hợp cho việc thay thế kim loại màu. Nhưng với 20÷250oC thì ở trong khoảng từ 0. bền vững với các nhiên liệu lỏng. B)Sợi ép Để sản xuất các sản phẩm cách điện làm việc ở nhiệt độ 250÷300oC. Hiện dần màu sắc vàng trắng 128 . Ngoài ra nó cho phép sản xuất tấm vải thuỷ tinh tẩm nhựa ở áp suất thấp. Axit khoáng phân huỷ chất đồng trùng hợp.Tấm stectolit được phủ vecni có chứa bụi nhôm được dùng làm tấm chắn bảo vệ nguồn nhiệt.5÷2 lần. Polyformandehid nhờ có sự kết hợp giá trị của độ bền cơ học cao. Bền vững trước tia lửa điện và dòng hồ quang cao. melanin-For. to≤60oC. Đặc biệt chú ý là polyvinyl silocxan +Polyeste không no. gỗ… Loại vật liệu này cũng dễ dàng cho các công việc gia công cơ cưa. Dễ dàng in hình trên nó với các nét vẽ màu sắc khác. Chất đồng trùng hợp Đồng trùng hợp triocxan (hoặc Formandehid) với một vài hợp chất không bão hoà hoặc tuần hoàn_1. Nhựa Polyvinylsilocxan có độ bám dính cao với thủy tinh nên phủ toàn bộ bề mặt thuỷ tinh và cản sự xâm nhập của nước dọc theo sợi tăng độ bền nước cho các tấm vải thuỷ tinh tẩm nhựa. Chất đồng trùng hợp đặc biệt bền dưới tác dụng của kiềm đặc và dung dịch muối ở nhiệt độ 100oC. người ta sử dụng nhựa silic hữu cơ dạng nhũ vì chất độn sợ amiang và sợi thủy tinh. xi măng. hàn. Độ bền cơ học của các tấm vải thuỷ tinh tẩm silíc hữu cơ có thể được nâng cao khi sử dụng nhựa silic hữu cơ được biến tính bằng nhựa P-F. Thử nghiệm cho thấy: Điện trở khối của chất dẻo polysilocxan ở to 250oC:1010-1011 cm. thép. tgδ tăng với sự tăng của nhiệt độ. giữ được tính chất trong điều kiện độ ẩm cao. Công nghệ sản xuất sợi ép tương tự công nghệ đã mô tả trong phần vật liệu ép sợi amiang sợi thuỷ tinh với nhựa rezol. chịu nén và chịu mài mòn cao. thì nó bền vững với mọi dung môi. Tuy nhiên do một vài sự phá vỡ tính trật tự của cấu trúc phân tử so với polymer mạnh thuần nhất nên nhiệt độ nóng chảy giảm. khoan.01÷0. đóng đinh. làm tính tạo hình được hoàn thiện. dán. chịu mỏi và chống lại hiện tượng chảy. làm giảm các chỉ số bền chút ít nhưng tăng độ bền nhiệt trong điều kiện gia công đến 1.3diocxan.06.