You are on page 1of 16

BÀI TÂP CHƯƠNG I - BỔ SUNG

Tính vận tốc trung bình


1-B:
Một người đi xe đạp qua quãng đường S từ A đến B gồm ba quãng con:
S = s1 + s2 + s3
Thời gian đi và vận tốc trên các quãng con là ti và vi (i=1,2,3). Biết v1 = 20 km/h, v2 = 15
km/h, v3 = 10 km/h. Tính vân tốc trung bình trên quãng đường S. Xét 2 trường hợp:
a) Khi t1 = t2 = t3
b) Khi s1 = s2 = s3

2-B:
Một chiếc xe ôtô chạy từ A đến B đi qua quãng đường S gồm nhiều quãng đường con lần
lượt qua thị trấn và qua cánh đồng. Gọi a = s1+s3+s5+… là tổng chiều dài các quãng qua
thị trấn và b = s2+s4+s6+… là tổng các quãng qua cánh đồng. Biết mật độ thị trấn dọc
đường A đến B là:
a a
k= = = 15%
S a+b
Xe chuyển động với vận tốc có độ lớn không đổi: khi qua thị trấn v = 30 km/h, qua cánh
đồng với vận tốc u = 50 km/h.
a) Tính vận tốc trung bình trên toàn bộ quãng đường từ A đến B
b) Biết S = 110 km, Tính thời gian để xe chạy từ A đến B.

Chuyển động thẳng


3-B:
Hãy xác định chiều sâu H của một cái giếng cạn thẳng đứng, nếu thời gian từ lúc thả hòn
đá rơi không vận tốc ban đầu đến khi nghe thấy tiếng động đo hòn đá va vào đáy giếng là
T=5 giây. Tốc độ truyền âm là vs = 340 m/s.
Nếu coi tốc độ truyền âm vô cùng lớn thì H bằng bao nhiêu. Tính sai số tương đối của
cách tính này.
4-B:
Đồng thời vào thời điểm t = 0 một
tầu chiến đi ra từ điểm A, và từ B
bắn ra 1 quả ngư lôi. Vào thời điểm t
ngư lôi trúng tàu ở điểm C. Biết vận
tốc của tàu là v = 50 km/h, của ngư

lôi là u = 80 km/h. Vectơ v hợp góc

α = 600 so với đoạn AB, còn u hợp
góc β. Tính góc β. Biết tàu và ngư lôi
chuyển động thẳng đều.
5-B: (tìm vận tốc của 2 vật liên kết với nhau)
Hai vật A và B được nối với nhau bằng một
thanh cứng với chiều dài L. Các vật trượt
dọc theo hai đường ray có phương vuông
góc với nhau như trên hình bên. Cho vật A
trượt sang phía trái với vận tốc không đổi
v. Tìm vận tốc của B khi góc α = 600

6-B:( vệ tinh địa tĩnh)


Một vệ tinh có vị trí cố định so với mặt trái đất. Nó quay tròn đều bên trên đường xích
đạo với chu kỳ quay là T = 24 giờ.
Hãy tính độ cao h của vệ tinh so với mặt đất và tốc độ chuyển động của nó. Cho bán kính
trái đất là R = 6378 km; go = 9,81 m/s2, T = 23 giờ 56 phút 4 giây = 86164 giây (chu kỳ
quay của trái đất quanh trục của nó).
.

7-B: Ánh sáng chọn cho nó con đường đi nhanh nhất (Nguyên lý Fermat)
Một người đứng tại điểm A cách bờ sông
một khoảng cách nhất định. Người đó
muốn đến điểm B ở bên kia bờ sông trong
khoảng thời gian ngắn nhất (hình 1.3). Tốc
độ chạy trên bộ bằng v1 và tốc độ bơi dưới
nước bằng v2 < v1. Hãy chứng minh rằng
người đó phải chọn hành trình để các góc
α và β ký hiệu như trên hình vẽ thoả mãn
hệ thức
sin α v1
=
sin β v 2
8-B: (phương trình chuyển động -máy vẽ đường ellip-ellipsograph)
Về lý thuyết, với 2 cái đinh, 1 sợi dây mềm và 1 chiếc bút chì có thể chế được máy vẽ
ellip. Trong thực tế người ta chọn cách khác:

2 thanh cứng có chiều dài bằng nhau OA=AB = r, được nối với nhau bằng 1 khớp nối. B
luôn trượt dọc trục Ox còn thanh OA quay trong mặt phẳng Oxy nằm ngang quanh điểm
O, đầu bút chì gắn vào điểm C nằm giữa A và B, gọi d = AC.
a) Cho thanh quay đều với vận tốc góc ω quanh điểm O. Tìm phương trình chuyển
động của điểm C.
b) Tìm phương trình quỹ đạo của C.
c) Để vẽ ellip
x2 y2
+ = 1 (1)
62 42
phải chọn d =k .r . Tìm công thức tính số k.

Tìm công thức tính gia tốc tiếp tuyến, gia tốc pháp tuyến,bán kính cong
9-B:
Thiết lập các công thức tổng quát, dạng vectơ sau:
  
v .γ v Λγ v3
γt = (a) γn = (b) R =   (c)
v v v Λγ
Từ đó suy ra 3 công thức tương ứng trong hệ toạ độ Đề các, chỉ xét trường hợp chuyển
động trong mặt phẳng Oxy ( cho z = 0);

10-B:
Một chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy. Phương trình chuyển động của nó là:
x = a cos( ωt ) ; y = b sin( ωt )
Tìm biểu thức đ ể t ính gia t ốc tiếp tuyến, gia tốc pháp tuyến và bán kính cong của quỹ
đạo tại thời điểm t

11-B:
Một vật nhỏ được ném từ độ cao H so với mặt đất, với vận tốc ban đầu v0, theo phương
hợp một góc α so với phương ngang. Biết phương trình quỹ đạo của nó trong hệ toạ độ có
trục Oy quay lên trên, Ox trên mặt đất là:
1 2 3
y = y ( x) = − x + x + 30 ( m)
60 3
Hãy tìm công thức tính bán kính cong khi vật ở vị trí có toạ độ x. Áp dụng số
x =5 3 ( m)
Các bài toán ném xiên
12-B:
Chứng minh rằng khi ném 2 vật từ mặt đất với vận tốc ban đầu có độ lớn v0 như nhau, với
góc nghiêng α khác nhau thì tầm xa (khoảng cách từ chỗ ném vật đi tới điểm chạm đất)
của chúng bằng nhau khi các góc nghiêng thoả mãn điều kiện
π
α2 = − α1
2

13-B:
Một em bé chạy trên dốc nghiêng một góc β=300 đối với mặt phẳng ngang đến điểm A thì
đá một trái bóng theo phương hợp với mặt phẳng ngang một góc α=600. Bóng bay lên và
rơi xuốg, chạm mặt phẳng nghiêng tại B với AB=6,0m. Cho g=10m/s2.
Lập công thức tổng quát tính độ lớn của vận tốc đầu v0

14-B:
Từ sàn nhà bắn một viên đạn lên bàn cao h = 1m với vận tốc v0 = 2 10 m/s. Để viên
đạn có thể rơi xuống mặt bàn ở B xa mép bàn A nhất thì súng phải nghiêng với phương
ngang một góc α bằng bao nhiêu? Tính AB và khoảng cách từ chỗ ném O đến chân bàn
H. Lấy g = 10 m/s2.

15-B:
Từ điểm O ở mặt đất, bắn một quả bóng A với vận tốc có độ lớn v 0, theo phương hợp với
mặt phẳng ngang một góc α = 300. Cùng lúc đó, từ độ cao H tại nơi cách O một khoảng d
theo phương ngang, thả rơi không vận tốc ban đầu quả bóng B.
Tính H để hai quả bóng gặp nhau. Từ biểu thức của H rút ra được những nhận xét gì.

16-B:
Bằng một phát bắn gần và một phát bắn xa so với mục tiêu, người pháo thủ có thể chỉnh
để phát bắn thứ ba bắn trúng đích. Giả sử phát bắn gần cho đạn rơi trước mục tiêu một
đoạn ∆R1 , khi nòng pháo lập với phương nằm ngang một góc α 1; trong khi đó phát bắn
xa cho đạn rơi vượt quá mục tiêu một đoạn ∆R2 , khi nòng pháo lập với phương nằm
ngang một góc α2. Chứng minh rằng góc θ0 để phát thứ ba cho đạn trúng mục tiêu là

1 ∆R1 sin( 2α 2 ) + ∆R2 sin( 2α1 )


α= arcsin
2 ∆R2 + ∆R1
(b) Cho α1=15,200; ∆R1 = 130 m ; α 2 =15,850; ∆R2 = 160 m. Hãy xác định α để đạn
trúng
đích.

Chuyển động tương đối của 2 vật

17-B:
Hai tàu thuỷ chuyển động với các vận tốc v1 = 40 km / h và v2 = 40 3 km / h sẽ cách
nhau một khoảng cách ngắn nhất bằng bao nhiêu, nếu các vận tốc này lần lượt tạo với
đoạn thẳng nối giữa chúng các góc α1 = 300 và α2 = 600. Khoảng cách ban đầu giữa 2 tầu l
= 40 km.

18-B:
Hai hòn đá A và B ở trên cùng độ cao h so
với mặt đất. Vào thời điểm t = 0 chúng
đồng thời được ném đi. Khoảng cách giữa
chúng khi t = 0 là AB = 50 (m). Hòn A có
vận tốc ban đầu v1 = 15 m/s hướng thẳng
đứng, lên trên. Hòn B có vận tốc ban đầu v2
= 20 m/s theo hướng theo phương ngang
theo chiều từ B sang A. Tìm khoảng cách
ngắn nhất giữa 2 hòn đá và thời gian từ khi
ném các vật tới lúc chúng lại gần nhau nhất

19-B:
Một máy bay nhẹ đạt được tốc độ 500km/h so với không khí. Người phi công định đến
một nơi ở cách xa 800km về phía bắc nhưng người phi công phát hiện ra là phải cho mũi
máy bay hướng theo 200 đông so với phương bắc. Sau 2,00h thì máy bay tới nơi. Hãy tìm
vectơ vận tốc của gió?

H ƯỚNG DẪN GIẢI BÀI T ẬP

1B-Giải:
Theo định nghiã:
s1 + s 2 + s3
vtb =
t1 + t 2 + t 3
a) thay si = vi.ti = vi.t1 có:
(v + v 2 + v3 ).t1 v1 + v 2 + v3 20 + 15 + 10
vtb = 1 = = = 15 (km / h)
3.t1 3 3
si s
b)thay t i = = 1 có:
vi vi
3s1 3 3
vtb = = = = 13,85 ( km / h)
1 1 1 1 1 1 1 1 1
s1 ( + + ) + + + +
v1 v 2 v3 v1 v 2 v3 20 15 10

2-B-Giải:
Theo đề có:
S
vtb =
(t1 + t 3 + t 5 + ...) + (t 2 + t 4 + t 6 + ...)
Thay a = k.S và b = S – s = S.(1-k)
Thay
s1 s3 kS
t1 + t 3 + ... = + + ... =
v v v
Thay
s2 s4 S (k − 1)
t 2 + t 4 + ... = + + ... =
u u u


1 v.u
vtb = =
k 1−k k .u + (1 − k )v
+
v u
Thay số:
30 .50
vtb = = 45 ,45 ( km / h)
0,15 .50 + (1 − 0,15 ). 30
S
c) Từ vtb = có:
t
S 110
t= = = 2,42 (h) = 2 h 25 m
vtb 45 ,45

3-B-Giải
Thời gian T bao gồm thời gian rơi tự do của hòn đá t 1 và thời gian truyền âm t2 từ đáy đến
mặt giếng, tức là T = t1 + t2.
Vì hòn đá rơi không vận tốc đầu nên
2H 2H H
t1 = ⇒ T= + (H là ẩn số)
g g vs
2
H + vs H −Tv s = 0
g
Giải phương trình này, chọn nghiệm H > 0 có
2
v  
2
2 gT
H = s  1 + −1 thay số có H = 111 (m)
2g  vs 
nếu coi vận tốc truyền âm vs vô cùng lớn thì có
2H 1 2
T = t1 + t 2 ≈ t1 = ⇒ H = H0 = gt ⇒ H 0 = 122 ( m)
g 2
Sai số tương đối của cách tính này là
H0 − H 11
ε= ⋅100 = ≈ 10%
H 111

4-B-Giải:
Từ C hạ đường cao CH xuống đoạn AB:
AC
AC . sin α = CH = BC . sin β ⇒ sin β = . sin α
BC
Thay AC = v.t v à BC = u.t, c ó:
v   50 3
β = arcsin  sin α  = arcsin 
 ⋅  = 32 ,77 0 = 32 0 46 m

u   80 2 

5-B-Giải:
Đề không cho biết chiều dài L nên ta cần loại nó khỏi biểu thức tính. Ta có:
x2 + y2 = L
Lấy đạo hàm theo thời gian để xuất hiện vận tốc, đồng thời cũng loại bỏ được L
dx dy
2x + 2y =0
dt dt
dx
Thay = v x = −v (vx là số âm vì vật A có vận tốc ngược chiều dương của trục x)
dt
dy
Thay = v y có vận tốc của vật B:
dt
x 1 v
v y = v. = v. =
y y / x tg α
Thay số:
v
vy = = 0,577 .v
3

6-B-Giải:
Do vệ tinh chuyển động tròn đều nên gia tốc tiếp tuyến bằng không; vì vậy gia tốc của vệ
v2
tinh bằng gia tốc hướng tâm γ = γ n = và bằng gia tốc trọng trường g ở độ cao h
R +h
Trong chương trình vật lý phổ thông ta đã biết:
R2 (1)
g = g0
( R + h) 2
v2 R2 R2
Vậy có: = g0 ⇒ v 2
= g 0 (2)
R +h ( R + h) 2 R +h
2π ( R + h) 4π 2 ( R + h) 2
Chu kỳ quay của vệ tinh T = ⇒T2 = (3)
v v2
Thay (2) vào (3) có:
4π 2 ( R + h) 3 g 0 R 2T 2
T =
2
⇒ h= 3 −R
g0 R 2 4π 2
Thay số:
9,81 . (6378 .10 3 .86164 ) 2
h =3 − 6378 .10 3 ≈ 35800 (km )
4.3,14 2
Tốc độ của vệ tinh:
2π ( R + h) 2.3,14 .( 6378 + 35800 )
v= = = 3,1 km / s
T 86164
(Ngày 18/04/2008 Việt nam đã phóng vệ tinh địa tĩnh Vinasat-1 lên quỹ đạo địa tĩnh ở độ
cao 35768 km)

7-B-Giải:
Thời gian đi từ A đến B là:
p q
t= +
v1 v 2
x2 + a2 (c − x ) 2 + b 2
t= + = f ( x)
v1 v2
Tìm cực tiểu của hàm f(x):
df
=0
dx
1 2x 1 2.( c − x ).( −1)
⋅ + ⋅ =0
v1 2 x 2 + a 2 v2 (c − x ) 2 + b 2

Thay
x c−x
= sin α ; = sin β
x +a
2 2
(c − x ) 2 + b 2
sin α sin β sin α v1
− =0 ⇒ =
v1 v2 sin β v 2

8-B-Giải:

a) Vì OA = AB nên có 2 góc đáy của tam giác OAB bằng nhau. Theo hình vẽ, sau khi
thay ϕ = ω.t có phương trình chuyển động của điểm C:
x = r. cos ωt + d . cos ωt = (r + d ) cos ωt
y = (r − d ) sin ωt

b)Từ đó khử t có phương trình quỹ đạo:


x y x2 y2
= cos ωt ; = sin ωt ⇒ + = 1 (1)
r +d r −d (r + d ) 2 (r − d ) 2
Ta đã chứng minh được khi OA quay quanh O thì C vẽ ra 1 đường ellip

c) Xét đường ellip tổng quát:


x2 y2
+ = 1 (2)
a2 b2
Giả sử a> b .So sánh (1) với (2) có hệ phương trình 2 ẩn r và d:
r +d =a
r −d =b
Giải phương trình này có r và d:
a +b 6 +4
(3) r = = = 5 (tức là chiều dài r=OA ứng với số 5)
2 2
a −b
(4) d =
2
d a −b
Từ (3) và (4) có k = = ⇒ phải đặt C ở vị trí có
r a+b
a −b
AC = d = r
a +b
6−4 1 1
thay sốđoạn AC ứng với số d = ⋅ r = r ⇒ d = ⋅ 5 = 1 (đoạn d = AC ứng với số
6+4 5 5
1)
9-B-Giải:
Áp dụng công thức:
  
γ = γ t .τ + γ n .n (1)

Vì τ là véctơ đơn vị và nó có cùng phương chiều với vectơ vận tốc v nên:

v 
= τ (2)
v
 
Do τ vuông góc với n nên tích vô hướng của chúng bằng 0 còn tích hữu hướng của
 
chúng là véctơ đơn vị k vuông góc với mặt phẳng tạo bởi 2 véc tơ τ và n .
Nhân vô hướng (1) với (2) vếvới vế có:
v .γ  
= γ t .τ .τ ; thay τ .τ = 1 có (a)
v
Nhân h ữu h ư óng (1) với (2) vế với vế có:
v Λγ 
= γ n .k
v
Từ đ ó c ó công th ức (b) đ ể tính đ ộ lớn của gia tốc hướng tâm.
Từ
v2 v2
γn = có R = (d)
R γn
Thay (b) v ào (d) có (c)
Trong h ệ toạ độ Đề các ta có: v = v x2 + v y2
v xγ x + v yγ y
γt = (e)
v x2 + v y2
         
Do i Λi = j Λj = 0 ; i Λj = k ; j Λi = −k nên c ó
      
v Λγ = (v x i + v y j ) Λ(γ x i +γ y j ) = (v x .γ y −v y .γ x ). k
T ừ công th ức (b) và (d) suy ra
v x .γ y − v y .γ x
γn = (f)
v x2 + v 2y
( v x2 + v 2y ) 3
R= (g)
v x .γ y − v y .γ x

10-B-Giải:
dx dv
vx = = − aω sin ωt ; γ x = x = − aω 2 cos ωt
dt dt
dy dv y
vy = = bω cos ωt ; γ y = = −bω 2 sin ωt
dt dt
Thay các công thức trên vào (e) (f) (g) c ó:
ω 2 (a 2 − b 2 ) sin( 2ωt )
γt =
2 a 2 sin 2 ωt + b 2 cos 2 ωt
ω ab
2
a 2 sin 2 ωt + b 2 cos 2 ωt
γn = ; R=
a 2 sin 2 ωt + b 2 cos 2 ωt ab

11-B-Giải:
Trong môn toán giải tích có công thức tính R cho bài toán này. Chúng ta sẽ tìm lại công
thức đó bằng cách khác.
Giả sử có một vật khác chuyển động theo đúng đường cong đó, chỉ có khác là quy luật
chuyển động là:
x = t khi đó có y = y(x) = y(t) (1a)
sau đó ta chỉ việc sử dụng công thức tính R đã tìm ra ở bài tập …
( v x2 + v 2y ) 3
R= (2a)
v x .γ y − v y .γ x
Theo (1a) có:
dx dv
vx = =1 ; γx = x = 0
dt dt
dy dy dx dy dv y d  dy  dx d 2 y
vy = = = ; γy = =   =
dt dx dt dx dt dx  dx  dt dx 2
Thay vào (2a) có:
3
 2 
 1 +  dy  
  dx  
R= (công thức này có trong toán giải tích)
d2y
dx 2
Theo đề ta lấy đạo hàm rồi thay x =5 3
dy d  1 2 3  x 3 5 3 3 3
= − x + x + 30 
dx 
dx  60 3  = − 30 + 3 = − 30 + 3 = 6

3
  3  
2
  
 1 +  6  
   
R=  = 33,82 (m)
1
30
Kết quả trên trùng hợp với kết quả tính R trước đây
3
(Xem trang 10; khi t = 0,5 (s) có x = 20 0,5 = 5 3 ).
2

12-B-Giải:
Phương trình chuyển động khi chọn trục Oy quay lên và trục Ox nằm trên mặt đất là:
x = (v0 cos α ).t (1)
1 2
y =− gt + (v 0 sin α )t (2)
2
Để tìm thời điểm vật chạm đất tại điểm B, ta dùng (2), trong đó thay y = 0 (khi chạm đất
vật có y=0). Ta chọn nghiệm có t>0 (phải mất 1 lúc vật mới tới B được). Do t khác không
nên chia (2) cho t ta có:
1
0=− gt + v0 sin α
2
2v 0 sin α
Vậy có t B = (3)
g
Thay tB vào (1) có công thức tính tầm xa L:
v 02 sin( 2α )
L= (4)
g
v02
( ta thấy khi v0 không thay đổi thì khi α=450 thì vật có tầm xa cực đại: Lmax = )
g
Theo (4) ta có phương trình lượng giác ẩn là α và giải nó như sau:
Lg
sin( 2α ) = 2 = sin β
v0
π
2α1= β ; 2α2= π-β ⇒ 2α 1 + 2α 2 = π ⇒ α 2 = − α1
2
13-B-Giải:
Chọn hệ trục toạ độ là Ax, Ay có gốc toạ độ tại A là điểm trái bóng được đá đi. Gốc thời
gian là khi trái bóng rời A. Phương trình quỹ đạo của quả bóng là

 g  2
y =  − 2  x + (tan α ) x.
 2v0 cos α 
2

Phương trình của dốc nghiêng AB là:


y d = (tan β ) x.
Trái bóng chạm mặt phẳng nghiêng AB
khi: y=ydốc tức là khi:
 g  2
 − 2  x + (tan α ) x = (tan β ) x ;
 2v0 cos α 
2

g
− 2 x 2 + (tan α − tan β ) x = 0
2v0 cos α
2

Phương trình trên có hai nghiệm x = 0 (tương ứng với điểm A), và
2v 2 cos 2 α
x= 0 (tan α − tan β ).
g
x 2v cos α 2 2

Vì: AB = cos β nên AB = (tan α − tan β ).


0

g cos β
Ta dùng phương pháp biến đổi lượng giác như sau:
2v 2 cos 2 α  sin α cos β − sin β cos α  2v02 cos α
AB = 0   = sin(α − β ).
g cos β  cos α cos β  g cos β
2

gAB
Vậy: v 0 = cos β .
2 cos α sin( α − β)
(10 m / s 2 ) × 6,0m
Áp dụng số: v0 = cos 30 0 = 9,5 (m / s )
2 × cos 60 0 × sin( 60 0 − 30 0 )

14-B-Giải
Để viên bi có thể rơi xa mép bàn A nhất thì quỹ đạo của viên bi phải đi sát A. Gọi v1 là
v12 sin 2α1
vận tốc tại A và hợp với AB góc α1 mà : AB = (1) (coi như được ném từ A với
g
AB là tầm ném).
Để AB lớn nhất thì α1 = 45o.
• Mặt khác : vx = vocosα = v1cosα1 với α1 = 45o; v1 = v02 − 2 gh => α = 60o.
• (1) => AB = 2m
g x2
• Quỹ đạo y = - 2 x 2
+ tg αx =- + 3x
2vo cos 2 α 2
Tại A có y = h = 1 (m) => x2 - 2 3 x + 2 = 0
Chọn xA = OH = 3 - 1 = 0,73 (m) (vì xA < xB)
xB = 3 + 1 ≈ 2,73 m

15-B-Giải
Chọn hệ toạ độ như hình vẽ (Ox trên mặt
đất)
Phương trình chuyển động của vật A:
x = (v0 cos α)t
1
y = − gt 2 + (v0 sin α)t
2
Với quả bóng B có:
1
X =d ; Y = − gt 2 + H
2

Khi hai quả bóng chạm nhau, đồng thời có:


d
x=X ⇒ v0 cos αt = d ⇒ t= (1)
v0 cos α
1 2 1
y =Y ⇒ − gt + v0 sin αt = − gt 2 + H ⇒ v0 sin αt = H ( 2)
2 2
Thay (1) vào (2) có
H = d ⋅ tan α = 4. tan 30 0 = 2,3 ( m)
Nhận xét:
• Độ cao H không phụ thuộc vận tốc ban đầu của quả bóngA, cũng không phụ
thuộc gia tốc g
• Nếu dùng súng bắn đi quả bóng A thì chỉ cần ngắm súng đúng vào quả cầu B.
Đồng thời lúc bấm cò súng thì cho thả quả bóng B. Chắc chắn quả A sẽ trúng vào
quả B.

16-B-Giải:
Đạn bắn đi từ điểm A trên mặt đất và chạm đất tại B vào thời điểm t B. Ta tìm tầm bắn
L=AB
L = (v0cosα).tB (a)
Thời đi ểm tB xác định từ:
1 2  1 
y=− gt + (v 0 sin) t = t  v0 sin α − gt  = 0 (khi chạm đất y = 0)
2  2 
chọn nghiệm khác không, có
2v 0 sin α
tB = (b)
g
Thay (b) vào (a) có:
v 02 sin( 2α )
L=
g
Theo đề lần bắn thứ nhất đạn bắn đi nghiêng góc α1, lần 2 góc α2, lần 3 α và có
v02
∆R1 = L − L1 = (sin 2α − sin 2α1 ) (a )
g
vo2
∆R2 = L2 − L = (sin 2α 2 − sin 2α ) (b)
g
Chia (a) cho (b) vế với vế có
∆R1 sin 2α − sin 2α 1
=
∆R2 sin 2α 2 − sin 2α
1 ∆R1 sin( 2α 2 ) + ∆R2 sin( 2α1 )
α = arcsin
2 ∆R2 + ∆R1
1 130 . sin 2.15,85 0 + 160 sin 2.15,20 0
α= arcsin = 15 ,49 0
2 130 + 160

17-B-Giai
Theo hình vẽ có:
a = BC = AB cos α2 = 20 km
b = AC = AB cos α1 = 20 3 km
AC vuông góc với BC
Ta tìm cực tiểu của khoảng cách l giữa 2
tàu
l = (b − v1t ) 2 + (a − v2t ) 2 (1)

Cách 1: (Phương pháp hàm số)


Lấy đạo hàm
dl 2(b − v1t ).( −v1 ) + 2(a − v2t )( −v2 )
= =0
dt 2 (b − v1t ) 2 + (a − v2t ) 2
av 2 + bv1 20 .40 3 + 20 3.40 3
t= = = (2)
v1 + v2
2 2
40 + (40 3 )
2 2
4
Thay (2) vào (1) có
2 2
 3  3
lmin =    
 20 3 − 40 . 4  +  20 − 40 3. 4  = 20 ( km )
   
Nếu AC không vuông góc với BC thì làm như trên sẽ phức tạp
Cách 2:(Phương pháp vận tốc tương đối)
Phương trình chuyển động dạng vectơ của 2 vật chuyển động thẳng đều là
r1 = OA + v1.t ; r2 = OB + v2 .t
Khoảng cách l giữa 2tàu là độ lớn của vectơ:
l = r2 − r1 = (v2 − v1 ).t + (OB − OA ) = vtd .t + AB
lấy đạo hàm theo t (chú ý là AB không thay đổi) có vận tốc chuyển động tương đối của
tàu 2 so với tàu 1 
dl
vtd = = v2 − v1
dt

Nếu bây giờ ta dùng hệ quy chiếu O’ gắn liền với tàu 1 (đi từ A) thì người quan sát đứng
trên tàu 1 thấy tàu 1 đứng yên và chỉ có tàu 2 chuyển động so với tàu 1
Dựa vào quan niệm đó ta xác định lmin bằng cách vẽ hình:
• Vẽ vận tốc tương đối: vtd =v2 +(−v1 )
• Kéo dài véc tơ đó có BC là đường chuyển động của tàu 2 (so với tàu 1)
• Từ vị trí của tàu 1 (điểm A) hạ đường AH vuông góc với BC, có:
lmin = AH
Tính toán theo hình
lmin = l. sin ϕ = l.sin( β − α1 ) (3)
Góc β xác định theo hệ thức
v2 v2 40 3 3
sin β = = = = ⇒ β = 60 0
vtd v +v
2
1
2
2 40 + (40 3 )
2 2 2
Thay vào (3) có:
lmin = 40 .sin( 60 0 − 30 0 ) = 20 (km)

18-B-Giải:
Phương trình chuyển động dạng véc tơ
của 2 vật là
1 2
r1 = gt + v1t + OA
2
1 
r2 = gt 2 + v 2 t + OB
2
Xét hiệu:

l = r2 − r1 = (v 2 − v1 )t + AB

Theo đó thấy: Nếu chọn hòn đá A làm hệ quy chiếu thì coi như hòn A nằm yên, còn hòn
B khi t = 0 nó ở cách A một đoạn AB.
Sau khoảng thời gian t, hòn B chuyển động thẳng (so với A) đi 1 đoạn (v 2 −v1 )t
Ta vẽ vectơ vận tốc tương đối
v td = v 2 −v1 = v 2 +( −v1 )
Kéo dài véc tơ v td có đoạn đường đi BC của hòn B. Từ A hạ đường vuông góc AH
xuống BC. Khoảng cách ngắn nhất là lmin = AH.
Theo hình vẽ có:
AB.v1 50.15
lmin = AB.sin ϕ = = = 30 (m)
v12 + v22 152 + 20 2
Thời gian T hòn B đi từ B đến H là:
BH
T =
vtd
AB.v 2
Thay BH = AB.cosϕ = ; vtd = v12 + v 22 có:
v +v
2
1
2
2

AB.v 2 50.20
T= = 2 = 1,6 ( s)
v1 + v 2 15 + 20 2
2 2

19-B-Giải
Trên hình vẽ AB = 800 km, α =20o
AC = v r là vận tốc của máy bay so với không khí
vr = 500 km /h ;

AD = v a là vận tốc của máy bay so với đất


800
va = = 400 km /h
2
CD = v e là vận tốc của gió mà ta phải tìm

Xét tam giác ACD ta có :


2 2 2
CD = AC + AD − AC . AD cos α
ve2 = vr2 + va2 – 2vrvacos 20o = 5002 + 4002 – 2.500.400.0,9397
ve = 184,7 km/h
Để xác định phương chiều của ve ta còn phải xác định góc β = HCD
Ta có HC = vrsinα = 500 sin 200. Vậy
HC v r sin α 500 sin 20 0
cos β = = = =0,9257
DC ve 184 ,7
β = arccos(0,9257) = 22,22o
Kết quả là: gió thổi về hướng tây chếch xuống nam 22,22o với vận tốc ve = 184,7 km/h