Cách thành lập tính từ kép

GARMMAR 1. N/Adj/Adv+V-ing: a/ N+V-ing+N (danh từ được giúp nghĩa là chủ ngữ của danh từ trong tính từ kép) Eg:A country which grows rice --> A rice-growing country b/ Adj+V-ng+N (danh từ được giúp nghĩa là chủ ngữ, động từ là liking verb và tính từ là bổ sung từ chủ ngữ) Eg: A boy who looks intelligent --> An intelligent-looking boy c/ Adv+V-ing+N (danh từ được giúp nghĩa là chủ ngữ, động từ là nội động từ chỉ hành động, trạng từ giúp nghĩa cho động từ) Eg: Vehicles that move fast --> fast-moving vehicles 2. N/Adj/Adv+V-ed/V3 a/ N+V-ed/V3+N (danh từ được giúp nghĩa là chủ ngữ của động từ bị động, danh từ trong tính từ kép là tác nhân) Eg: A mountain that is covered with snow --> A snow-covered mountain b/ Adj+V-ed/V3+N (dt được giúp nghĩa là chủ ngữ cho đt bị động, tính từ là bổ sung từ chủ ngữ trong câu bị động này) Eg: Houses that are painted blue --> Blue-painted houses c/ Adv+V-ed/V3+N (dt được giúp nghĩa là chủ ngữ của động từ bị động, trạng từ giúp nghĩa cho đt bị động này) Eg: A writer who is known well --> A well-known writer Danh từ Compound Nouns - Danh từ ghép Compound Nouns - Danh từ ghép A compound noun is a noun that is made with two or more words. A compound noun is usually [noun + noun] or [adjective + noun], but there

are other combinations (see below). Here are some examples of compound nouns: Dưới đây là một vài ví dụ về danh từ ghép: noun +noun bus stop fire-fly football full moon blackboard software breakfast washing machine Is this the bus stop for the number 12 bus? In the tropics you can see fire-flies at night. adjective +noun verb(-ing) +noun . I can't install this software on my PC. Shall we play football today? I always feel crazy at full moon. Each compound noun acts as a single unit and can be modified by adjectives and other nouns. Để hiểu và nhận ra danh từ ghép rất quan trọng.no space or hyphen between words (bedroom) không chừa khoản trống hay dấu gạch giữ ở giữa hai từ chúng viết liền nhau như bedroom.hyphen between words (six-pack) dùng dấu gạch giữa ở giữa "-" hai từ như six-pack closed or solid . It is important to understand and recognize compound nouns. Clean the blackboard please.space between words (tennis shoe) có khoản cách giữa hai từ như tennis shoe . Mỗi danh từ ghép là một đơn vị riêng lẻ và có thể được bổ nghĩa bởi một tính từ hay những danh từ khác. We always eat breakfast at 8am. nhưng ngoài ra cũng còn có những cách ghép khác(hãy xem bảng dưới). Danh từ ghép là danh từ nó được thành lập từ hai hay nhiều từ trở lên. There are three forms for compound nouns: Có 3 cách thể hiện danh từ ghép như sau: open or spaced . Put the clothes in the red washing machine.giày quần vợt hyphenated . Danh từ ghép thường được cấu thành như [danh từ + danh từ] hoặc [tính từ + danh từ].

the first word is stressed more (even though both words are nouns. Since "golf ball" is a compound noun we consider it as a single noun and so it has a single main stress . it helps us know if somebody said "a GREEN HOUSE" (a house which is painted green) or "a GREEN house" (a building made of glass for growing plants inside). both words are equally stressed (as you know. It is partly a matter of style. Danh từ ghép thường được đọc nhấn mạnh ở từ đầu tiên.My mother-in-law lives with us. haircut You need a haircut. Ở từ ghép "golf ball" thì từ đầu tiên được nhấn mạnh hơn(mặc dù cả 2 đều là danh từ và hai từ này cũng được nhấn). Vì "golf ball" được xem như là một danh từ riêng lẽ và nó có một điểm nhấn chính ở từ đầu tiên). cả hai từ đều có cùng âm nhấn(tính từ và danh từ luôn luôn cùng được nhấn). Ví dụ danh từ "a GREEN HOUSE" (đây là căn nhà được sơn màu xanh dương) còn "a GREEN house" (một ngôi nhà làm bằng thủy tinh để trồng cây xanh) British/American differences . For example we can find: . check-out Please remember that check-out is at 12 noon. In the compound noun "golf ball". Stress is important in compound nouns. Việc nhấn ở đâu rất quan trọng trong danh từ ghép. mother-in. adjectives and nouns are always stressed). Trong cụm từ "pink ball". may use the open. and even different writers. There are no definite rules.on the first word. In the phrase "pink ball". and nouns are always stressed).Cách đọc Compound nouns tend to have more stress on the first word. hyphenated or closed form for the same compound noun. Pronunciation . law underworld Do you think the police accept money from theunderworld? truckful We need 10 truckfuls of bricks.noun +verb(-ing) verb noun +preposition +prepositional phrase preposition+noun noun +adjective swimming What a beautiful swimming pool! pool sunrise I like to get up at sunrise.Sự khác nhau giữa tiếng Anh của người Anh và người Mỹ Different varieties of English. train-spotting His hobby is train-spotting. For example.

như ví dụ sau: container ship container-ship containership If you are not sure which form to use. please check in a good dictionary. có người thì viết hai từ liền nhau. but you should be consistent in your choice. Nếu bạn không chắc chắn cách nào đúng thì nên tra trong những từ điển chuẩn để rỏ hơn. two passers-by Note that there is some variation with words like spoonful or truckful. Look at these examples: Nói chung chúng ta thành lập số nhiều của danh từ ghép bằng cách thêm s vào từ chính của từ ghép đó. có người thì dùng dấu "-" giữa 2 từ. The old style was to say spoonsful or trucksful for the plural.Số nhiều của danh từ ghép In general we make the plural of a compound noun by adding -s to the "base word" (the most "significant" word). Both the old style (spoonsful) and the new style (spoonfuls) are normally acceptable.Giữa tiếng Anh của người Anh và người Mỹ rất khác nhau có người thì chừa khoảng cách giữa 2 từ. Plural forms of compound nouns . Here are some examples: . a passer-by two passersby. Ví dụ singular plural a school teacher three school teachers one assistant headmaster five assistant headmasters the sergeant major some sergeants major a mother-in-law two mothers-in-law an assistant secretary of statethree assistant secretaries of state my toothbrush our toothbrushes a woman-doctor four women-doctors a doctor of philosophy two doctors of philosophy a passerby. Today it is more usual to say spoonfuls or truckfuls.

adjectives in English are invariable. A tree that has apples has many apples. Look at these examples: . nhưng phải nhất quán trong cách dùng. but we say an apple tree. Còn ngày nay thì người ta thường dùng spoonfuls hay truckfuls cho số nhiều. The first noun acts like an adjective and as you know. Cả hai cách đều được chấp nhận. not apples tree. bạn nên dùng từ điển để xem. toothbrush not teethbrush. Theo cách dùng cũ thì người ta dùng spoonsful hay trucksful cho số nhiều. Ví du: higher-ups also-rans go-betweens has-beens good-for-nothings grown-ups Note that with compound nouns made of [noun + noun] the first noun is like an adjective and therefore does not usually take an -s. Chú ý đối với những từ ghép được thành lập bởi 2 danh từ [danh từ + danh từ] danh từ đầu xem như tính từ bởi vậy thường không the s vào. With compound nouns made of [noun + noun] the second noun takes an -s for plural. matchbox not matchesbox.Hãy chú ý với những từ như spoonful hay truckful. Ví dụ: old style plural new style plural (very formal) teaspoonful3 teaspoonsful of sugar3 teasponfuls of sugar truckful 5 trucksful of sand 5 truckfuls of sand bucketful 2 bucketsful of water 2 bucketfuls of water cupful 4 cupsful of rice 4 cupfuls of rice Some compound nouns have no obvious base word and you may need to consult a dictionary to find the plural: Có một số từ không có nguồn gốc rõ ràng.

The house with the green shutters was now open for public inspection.1 Cụm phân từ (Participial phrases): Nhóm từ có chứa hiện tại phân từ hoặc quá khứ phân từ. .000 car wheels Cụm từ là một nhóm từ tạo thành nghĩa nhưng không đầy đủ..000 wheels for cars 4.Với những từ ghép được thành lập bởi hai danh từ [danh từ + danh từ] mà danh từ thứ 2 thêm s để thành lập số nhiều. The answer. thì danh từ đầu giữ vị trí như một tính từ long plural form becomes ›plural compound noun [noun + noun] 100 trees with apples 100 apple trees 1.2 Cụm giới từ (Prepositional phrases): Nhóm từ bắt đầu bằng một giới từ: • • On his visits to the hospitals... Frequently called a universal genius.. Lincoln found many soldiers suffering from homesickness. I walked over to the window and looked out.. • • • • Putting down the newspaper. . 20. Cụm phân từ thường là mệnh đề được rút gọn (reduced clauses): After I put down my newspaper.. .. 20. was a well-kept secret. unknown to me.which was unknown to me.. which attract many young people.. The city is full of museums attracting many young people...000 telephone cables 20 boxes for tools 20 tool boxes 10 stops for buses 10 bus stops 4.. Cụm từ có thể chứa các phân từ (participles).000 cables for telephones 1.. Leonardo da Vinci excelled in many fields. động từ nguyên mẫu (infinitives) nhưng không chứa các động từ đã chia (finite verb).

George nevertheless became a great engineer. 20.5 Cụm danh từ đồng cách (Noun phrases as appositives): Bắt đầu bằng một danh từ có chức năng đồng cách: • • John received the graduation award. of 'allow'] Danh động từ trong cụm từ này có thể có chủ ngữ: • • We rely on our neighbours watering the plants while we are away. The son of poor parents. 20.7 Cụm từ độc lập (Absolute phrases): . [Obj.6 Cụm tính từ (Adjective phrases): Bắt đầu bằng một tính từ. bright and sunny.20. [Subj.3 Cụm danh động từ (Gerund phrases): Nhóm từ bắt đầu bằng một danh động từ (gerund): • • Swimming across the English Channel is no longer a rare feat. [Infinitive phrase of purpose] The prince grew up to be a handsome young man. The weather. a trophy of bronze and silver. [Subj = people] 20.4 Cụm động từ nguyên mẫu (Infinitive phrases): Nhóm từ bắt đầu bằng một động từ nguyên mẫu (infinitives): • • I am writing to enquire about the new courses. [Subj = our neighbours] I dislike people asking me personal questions. mango is one of the most important fruits in the south. [Infinitive phrase of outcome] 20. • • Rich and distinctive in flavour. of 'is'] The new president does not allow smoking in schools and hospitals. had brought everyone out of doors.

I saw a car crash into a lorry] *Sitting on the doorway. on account Visibility is poor today on account of air because/since of pollution. despite all his efforts to despite though control it. it took her a few hours to tidy up. with people dancing in the streets. [Phải viết: Walking along the street. [Phải viết: Sitting on the doorway. Everything being in a complete mess. • • NHỮNG LỖI THƯỜNG PHẠM Dùng cụm phân từ và mệnh đề chính có chủ từ không chỉ về cùng đối tượng: *Walking along the street. a car crashed into a lorry. they couldn't see a thing. although/even He enjoys motorcycle riding in spite of the in spite of though danger. Cụm từ độc lập thường bắt đầu với giới từ with: There were scenes of celebration. due to because/since The accident was due to mechanical failure. there's no point in trying to save money. CÁC GIỚI TỪ & LIÊN TỪ CÓ CÙNG NGHĨA Chú ý: Sự khác biệt giữa giới từ (là từ đi trước danh từ) và liên từ (là từ đi trước mệnh đề): Giới từ Liên từ Ví dụ He chose that university because of its because of because/since reputation. although/even His voice was shaking. I was stung on the arm by a bee] o o Dùng sai hình thức phân từ: . a bee stung me on the arm.Chủ từ của cụm từ độc lập khác với chủ từ của mệnh đề chính. Cụm từ độc lập thường chứa một phân từ (participle): • • The lights having gone out. during when/while Her father lived in England during the war. • With prices going up so fast.

. [Phải viết: Founded in 1076. [Phải viết: Crossing the river was one of the most. Nghĩa của từ snow-covered là "bị tuyết bao phủ". [Phải viết: Because of his wife being there... .] o Dùng sai giới từ và liên từ: *Because his wife being there. the Royal College is the oldest university in the country] Dùng sai hình thức động từ nguyên mẫu: *Cross the river was one of the most difficult tasks in our expedition. Còn từ hard-hearted được thành lập theo công thức adjective-noun-ed. Một từ khác cũng thuộc công thức này: fair-haired (có mái tóc vàng)..] o Hãy giải thích giùm cách thành lập của các từ snow-covered.Từ snow-covered được phát âm là [`snOUkVvOd]. lựa bằng tay) cũng thuộc công thức trên. còn từ hard-hearted được phát âm là [. "Snow" là một noun (danh từ) còn "covered" là past participle (quá khứ phân từ) của động từ qui tắc "cover". Ngoài ra chúng ta còn lưu ý rằng "past participle" cũng có thể được dùng làm adjective (tính từ) để làm định ngữ (attriciple) bổ nghĩa (modify) cho noun (danh từ) mà nó đứng trước ..*Founding in 1076. Từ này có nghĩa là "có trái tim sắt đá. Thí dụ: từ hand-picked [`hXndpikt] (được hái. hardhearted có giống nhau không? Khi nào past participle đặt trước danh từ và khi nào past participle đặt sau danh từ? Còn cách phát âm của final ending "ed" của hai từ trên giống như ở hai trường hợp simple past của regular verb không? Hai từ snow-covered và hard-hearted đều là compound adjectives (các tính từ kép) nhưng chúng có cách thành lập khác nhau: Từ snow-covered được thành lập theo công thức noun-past participle. the Royal College is the oldest university in the country. I said nothing about it. Cách phát âm final ending "ed" trong hai công thức đều giống như ở trường hợp simple past của regular verb.ha:d'ha:tid]. [Phải viết: Although parrots are tropical birds. nhẫn tâm"..] *Despite parrots are tropical birds. they can live in temperate or even cold climate.

Ex: A locked door (Một cánh cửa đã bị khoá). Phương pháp được dùng trong trường này rất thành công. "Used" mở đầu cho past participle phrase "used in this school" làm chức năng của adjective bổ nghĩa cho noun "method". . Trong câu này "used" là past participle của regular verb "use". "Past participle" thường đứng sau danh từ khi nó mở đầu cho một past participle phrase (cụm từ quá khứ phân từ) Ex: The method used in this school is very successful.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful