You are on page 1of 12

Trường: Đại Học Thương Mại Khoa: Tin Học Thương Mại

Mục lục:
I. Nội dung của dự báo bằng phương pháp chuyên gia…………..………….2

1.1. Lựa chọn và thành lập nhóm chuyên gia dự đoán và nhóm các nhà phân
tích……………………………………………………………………….…..2
2. Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia……………………………………..2
3. Xử lý ý kiến chuyên gia…………………………………………………..2
II. Tình hình phát triển nghành dệt may việt nam hiện nay……………...….3
2.1. Thị trường…………………………………………………………….…4
2.2. Lao động…………………………………………………………….…..4
2.3. Nguyên phụ liệu.......................................................................................5
2.4. Đối thủ cạnh tranh....................................................................................5
2.5. Công nghệ - Công nghệ phụ trợ..............................................................6
2.6.Vốn……………………………..………………………………………..7
III. Ứng dụng phương pháp chuyên gia trong dự báo vai trò, tác động của
các yếu tố đến sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam……………….…8
IV. Kết luận…………………………………………………………..….…11
Tài liệu tham khảo……………………………………………………...…..11

Bài Thảo Luận 1 Nhóm 3

2. Đây là bước quan trọng để đưa ra kết quả dự báo. Xử lý ý kiến chuyên gia Sau khi thu thập ý kiến của các chuyên gia. Đây là các chuyên gia có trình độ hiểu biết chung tương đối cao ngoài lĩnh vực hẹp của mình. có kiến thức về dự báo và chuyên gia phân tích còn phải có lòng kiên nhẫn. cần phải tiến hành một loạt các biện pháp xử lý các ý kiến này. Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia Trưng cầu ý kiến chuyên gia là một giai đoạn của phương pháp chuyên gia. trưng cầu vắng mặt và có mặt và trưng cầu trực tiếp hay gián tiếp. tính lịch thiệp do quá trình tiếp xúc và hợp tác với các chuyên gia là một quá trình phức tạp.Trường: Đại Học Thương Mại Khoa: Tin Học Thương Mại Nội Dung: I. có kiến thức chuyên môn sâu về lĩnh vực dự báo. Đây cũng là các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao về vấn đề cần dự báo. Phương pháp này phải giải quyết được các vấn đề chính sau đây: 1. có lập trường khoa học và có khả năng tiên đoán thể hiện ở sự phản ánh nhất quán xu thế phát triển của đối tượng dự báo và có định hướng và suy nghĩ về tương lai trong lĩnh vực mình quan tâm. Nội dung của dự báo bằng phương pháp chuyên gia Phương pháp chuyên gia là phương pháp dự báo sẽ đưa ra những dự đoán khách quan về tương lai phát triển của một lĩnh vực hẹp của khoa học kỹ thuật hoặc sản xuất dựa trên việc xử lý có hệ thống các đánh giá của chuyên gia. những người có quyền quyết định chọn phương pháp dự báo. Nói chung lại có hai dạng vấn đề cần giải quyết khi xử lý ý kiến chuyên gia: Bài Thảo Luận 2 Nhóm 3 . Tùy theo đặc điểm thu nhận và xử lý thông tin mà chọn những phương pháp trưng cầu cơ bản như: trưng cầu ý kiến theo nhóm và cá nhân. Nhóm chuyên gia phân tích còn gọi là nhóm các nhà quản lý bao gồm những người có cương vị lãnh đạo. 3. Lựa chọn và thành lập nhóm chuyên gia dự đoán và nhóm các nhà phân tích Nhóm chuyên gia dự báo sẽ đưa ra những đánh giá dự báo về đối tượng cần dự báo.

Inđônêsia. chẳng hạn như đánh giá vai trò của các yếu tố đầu vào đối với sự phát triển của ngành dệt may. sản phẩm xuất khẩu ngày càng nhiều. Tính đến cuối năm 2005.. kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt 9.Đánh giá thời gian hoàn thành sự kiện.6% so với cùng kỳ năm 2009. ngành dệt may cũng phải đối mặt với nhiều thách thức lớn do bị cạnh tranh mạnh mẽ từ các nước sản xuất dệt may khổng lồ trong khu vực như Trung Quốc. tăng 30% so với cùng kỳ. nâng tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong 9 tháng đầu năm lên trên 8 tỷ USD.Đánh giá tầm quan trọng tương đối giữa các sự kiện. kim ngạch xuất khẩu dệt may giảm 1. Tổng kim ngạch hàng dệt may năm 2008 đạt 9. Bănglađét. trên 1400 công ty cổ phần và các hình thức tư nhân khác. Hiện nay ngành thu dụng khoảng 2 triệu lao động.3%. II. Năm 2006.Trường: Đại Học Thương Mại Khoa: Tin Học Thương Mại . tuy nhiên so với năm 2008. toàn ngành có khoảng 2000 doanh nghiệp. Dệt may là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ hai.12 tỷ USD.05 tỷ USD. kim ngạch xuất khẩu ước đạt 5.xã hội của đất nước.5% kim ngạch xuất khẩu cả nước và xếp thứ 13 trong các nước xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất thế giới. tăng 31% so với 2006. Tình hình phát triển nghành dệt may việt nam hiện nay: Ngành Dệt may Việt Nam hiện nay có vị trí quan trọng trong sự phát triển của công nghiệp và kinh tế . Pakistan.12 tỷ USD. là thước đo hiệu quả của hội nhập kinh tế quốc tế. Đây là tháng thứ hai liên tiếp trong năm. .Tuy nhiên. Bài Thảo Luận 3 Nhóm 3 . tăng 18% so với năm 2007. Theo số liệu của Vụ Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương). chiếm 24% lao động công nghiệp..kim ngạch xuất khẩu dệt may vượt ngưỡng 1 tỷ USD. Xuất khẩu toàn ngành năm 2007 đạt khoảng 7. Tính đến hết năm 2009.8 tỉ USD. thời gian xuất hiện quá trình kinh tế mới. khoảng 450 doanh nghiệp FDI. Với nhiều thương hiệu mạnh. Ngành Dệt May Việt Nam trong những năm gần đây đã có bước phát triển đáng kể với tốc độ khoảng trên 20% mỗi năm và đóng góp quan trọng trong nền kinh tế đất nước. kỹ thuật sản xuất được nâng cao. Dệt may Việt Nam đang ngày càng khẳng định vị thế của mình trong ngành dệt may khu vực và thế giới.8 tỉ USD. tăng 20. chiếm 16. Khi nước ta gia nhập WTO ngoài những thuận lợi về việc mở rộng thị trường xuất khẩu. Ấn Độ. tăng khoảng 20% so với năm trước. kim ngạch xuất khẩu dệt may tháng 9/2010 ước đạt 1. trong đó chỉ có 27 doanh nghiệp Nhà nước. dẫn đầu về mặt giá trị xuất khẩu trong số các mặt hàng xuất khẩu chủ lực.

Đặc điểm của thị trường naỳ là nhu cầu hàng dệt may rất đa dạng.Đến nay. Ý. Lao động: . nhưng tính ổn định của nguồn lao động trong ngành lại không cao. 2. Nhật Bản….Trường: Đại Học Thương Mại Khoa: Tin Học Thương Mại theo đánh giá chung ngành dệt may Việt Nam vẫn có nhiều cơ hội phát triển để phấn đấu nằm trong nhóm 10 nước xuất khẩu lớn nhất hàng dệt may trên thế giới vào năm 2010. chúng ta hiện có thể đáp ứng được khoảng 80% nhu cầu nội địa. Chính vì thế.47 tỷ USD. Nguyên nhân chính là do mức thu nhập của công nhân ngành may khá thấp Bài Thảo Luận 4 Nhóm 3 . * Hoa kỳ: kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tới Hoa kỳ năm 2007 là 4.26% tổng kim ngạch hàng dệt may nhập khẩu của nước này. Do đó thị trường EU rất phù hợp với năng lực sản xuất và đặc điểm của ngành dệt may Việt Nam. từ hàng cấp thấp đến hàng chất lượng cao.8%). Nhu cầu nhập khẩu hàng dệt may những năm gần đây của EU vào khoảng 180tỷ USD. Nhật. * Thị trường Nhật Bản: Nhật Bản là thị trường xuất khẩu dệt may lớn thứ 3 của Việt Nam. gồm các loại quần áo "mốt".1. song xuất khẩu dệt may Việt Nam tới Hoa kỳ chỉ chiếm 3. để khai thác thị trường nội địa. EU.Tuy nhiên.Số lao động trong ngành rất dồi dào. Tuy ngành may cần và đã thu hút được nhiều lao động. cơ cấu sản phẩm cần phải đa dạng hơn nhằm đáp ứng được nhu cầu của mọi tầng lớp dân cư. Hàn Quốc. thời trang cao cấp của Mỹ. Thị trường: -Thị trường nội địa Thị trường dệt may nội địa Việt Nam có xu hướng mở rộng nhanh trong những năm gần đây.Trong đó phải kể đến 1 số thị trường lớn như Hoa kỳ. Hàng năm Nhật Bản có nhu cầu nhập khoảng 25 tỷ USD hàng dệt may (xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường này hiện chiếm khoảng 2.2. Khoảng 10% được phép nhập khẩu nhằm thoả mãn nhu cầu của tầng lớp có thu nhập cao. gần 70% dân số Việt Nam là tầng lớp nông dân với mức sống trung bình và trung bình thấp. * Thị trường EU: EU là thị trường tiềm năng và truyền thống của hàng dệt may Việt Nam. Anh. Theo đánh giá của Bộ Thương mại và Vinatex. Đây là thị trường xuất khẩu lớn nhất đối với hàng dệt may Việt Nam. 2. -Thị trường xuất khẩu: Việt Nam xuất khẩu sang khoảng 180 thị trường. số lao động trong ngành may là gần 2 triệu lao động.

hiệp hội dệt may Việt Nam(Vitas) đã tập trung đầu tư nhằm tăng tỷ lệ nội địa hoá cho nguyên phụ liệu ngành dệt may.3. Lao động trực tiếp của ngành đa số tuổi đời còn rất trẻ là lợi thế cho việc đào tạo và nâng cao năng suất lao động. Do sản xuất nguyên liệu trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu cả về chất lượng và số lượng. Đối thủ cạnh tranh: . người lao động không mấy mặn mà với ngành may. nhiều doanh nghiệp may đã có những thay đổi trong chính sách lương thưởng cho người lao động nhưng số lao động thôi việc vẫn không ngừng tăng lên so với số lao động tuyển mới. Bài Thảo Luận 5 Nhóm 3 . Nguyên nhân khiến Việt Nam phải nhập khẩu phần lớn nguyên phụ liệu cho ngành dệt may là do sản lượng lẫn diện tích trồng bông trong nước còn quá thấp. 2. đặc biệt là hàng có giá cực rẻ của Trung Quốc. tăng tới 45% so với cùng thời điểm này năm ngoái. khiến giá bông khó giảm trong thời gian tới.900-2. hơn thế lại có chất lượng không ổn định. tới 70 – 80% nguyên phụ liệu vẫn phải nhập khẩu.000 USD/tấn). Trong khi đó.4. nên tiến độ sản xuất bị ảnh hưởng và giá cả của hàng dệt may trong nước bị giảm tính cạnh tranh. Trong năm 2010. Tuy nhiên các doanh nghiệp hiện nay có khuynh hướng đầu tư cho việc thu hút lao động. Điều này càng làm tăng sự mất cân đối cung cầu. với trị giá nguyên phụ liệu nhập khẩu thường chiếm gần 70 – 80% so với giá trị kim ngạch xuất khẩu. 2.Tập đoàn dệt may Việt Nam(Vinatex). Nguyên phụ liệu: Do nguyên phụ liệu trong nước không đáp ứng được về cả số lượng lẫn chất lượng nên ngành may mặc của Việt Nam vẫn bị phụ thuộc khá nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài. có một số nguyên phụ liệu khác mà trong nước đã sản xuất được thì giá thành lại cao hơn sản phẩm nhập khẩu tới 5%. không có khuynh hướng đầu tư mạnh cho hoạt động đào tạo. Một số nước có tiềm lực đã nhập khẩu bông để dự trữ do dự đoán giá bông sẽ vẫn tiếp tục tăng cao. Các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may đang tiếp tục đối mặt với những khó khăn về giá nguyên liệu đầu vào. Do đó. Đó là việc giá bông thế giới đang ở mức cao nhất trong vòng 15 năm (1.Ở thị trường nội địa: hàng dệt may Việt nam gặp rất nhiều khó khăn khi phải đối mặt với hàng dệt may của các nước khác. Họ sẵn sàng chuyển đổi sang những công việc khác có thu nhập cao hơn. Mặc dù gần đây.Trường: Đại Học Thương Mại Khoa: Tin Học Thương Mại so với các ngành khác.

năm 2003). Tuy nhiên.Ở thi trường xuất khẩu: hàng dệt may Việt nam phải cạnh tranh gay gắt với hàng của hàng dệt may trung quốc ở thị trường EU. Brunei. Ngành may tuy liên tục mở rộng đầu tư sản xuất. nhưng quy mô còn nhỏ bé. (Nguồn: Theo thống kê của Hiệp Hội Vitas. máy đã qua sử dụng. Vì vậy. Indonesia. khoảng 25% máy được cải tạo. Công nghiệp thiết kế mẫu mã vẫn còn lạc hậu. trừ các thiết bị dệt kim là tương đối khá. Năng lực sản xuất của ngành dệt may Bài Thảo Luận 6 Nhóm 3 . và máy được cải tạo). Việt Nam có hơn 1000 nhà máy dệt may. thu hút trên 50 vạn lao động.6 (Singapore. Philippines.500 máy thì cũng chỉ đáp ứng 15% công suất dệt.500 máy dệt không thoi hiện đại để nâng cấp mặt hàng dệt trên tổng số máy hiện có là 15. chủ yếu là gia công và làm thuê theo đơn đặt hàng của nước ngoài. hệ thống giặt là…nhưng cũng chưa đáp ứng được những nhu cầu xuất khẩu ngày càng tăng. còn dệt thoi chỉ có trên 35% máy mới. để ngành dệt may Việt Nam phát triển bền vững. kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam với các thị trường chính đã đạt tới ngưỡng có thể bị xem xét trong các vụ kiện trợ cấp. việc phát triển công nghiệp phụ trợ với hàng dệt may là vấn đề cấp bách nhất vì trong tương lai. thay thế 1. điều đáng chú ý là trong những năm qua tuy đã bổ xung. Việt Nam trong thời gian vừa qua đã phải đối mặt với tình trạng rất vất vả để đàm phán mở rộng thị trường nhưng trong khi đó phải nhập khẩu nguyên liệu từ nước thứ ba để sản xuất.Trường: Đại Học Thương Mại Khoa: Tin Học Thương Mại . 2. có 35% số thiết bị đã sử dụng trên 30 năm. Giá trị gia tăng trên mỗi sản phẩm xuất khẩu dệt may của Việt Nam còn rất thấp. (Thời Báo Kinh Tế Việt Nam số 134 .30 năm. quần Jean. 30% sử đụng từ 20 . Malaysia.20 năm. Thực trạng cho thấy: ở khâu kéo sợi chỉ có 30% máy móc thuộc trình độ khá (gồm cả máy mới. bán phá giá… Sự phát triển dựa trên giá trị gia tăng trên mỗi sản phẩm thay vì chỉ chú trọng chạy theo phát triển kim ngạch như trong thời gian vừa qua sẽ biến dệt may thành mặt hàng có sức cạnh tranh cao trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam. năm 2002). hàng đệt may của các nước trong khối asean . Khâu dệt. còn 35% là thiết bị mới nhưng cũng sử dụng 10 .5. may quần âu. còn 40% là máy cũ. còn đến 70% máy móc thuộc trình độ trung bình và dưới trung bình. chất lượng cần thiết của sản phẩm xuất khẩu. complete.Công nghệ phụ trợ: Phần lớn các phụ kiện của công nghiệp dệt may sản xuất trong nước chưa đáp ứng được đòi hỏi về mẫu mã. Còn khâu hoàn tất. đổi mới thiết bị dây chuyền đồng bộ chuyên sản xuất các mặt hàng như: dây chuyền may sơ mi. Thái Lan) ở thị trường nhật bản. Công nghệ .

000 2.500.Dệt kim Tấn 70.000 Thoi 10. Nhu cầu vốn đầu tư để tăng tốc toàn ngành ( Đơn vị tính: tỉ VND) Toàn ngành Nhu cầu vốn đầu tư Năm 2005 Năm 2010 Tổng vốn đâu tư: 35000 30000 Trong đó Đầu tư trực tiếp 23200 20000 Đầu tư gián tiếp 11800 10000 Bao gồm Vốn xây dựng 3000 2550 Vốn thiết bị 20500 18000 Vốn khác 1750 1500 Chi phí bất thường 1750 1500 Vốn lưu động 8000 6450 Nguồn: Số liệu của VinaTex . Vốn : Do nghành dệt may việt nam gặp rất nhiều khó khăn về cơ sở hạ tầng cũng như là trình độ của người lao động.May mặc Máy may 200.Dệt thoi Triệu m 500 Không thoi 5.000 OE 15.Cán bông Chuyền 4 Tấn 10.Trường: Đại Học Thương Mại Khoa: Tin Học Thương Mại Máy móc Sản xuất Tiêu chí Đơn vị Tổng máy Đơn vị Năng lực Cọc sợi 1.6.000 Máy DK phản 250 5.500 MáyDK tròn 1290 4.000 1.000 3.000 Triệu sp 500 2. Kéo sợi Tấn 150.năm 2002 Bài Thảo Luận 7 Nhóm 3 . để khắc phục được hai nhược điểm trên thì cần phải có nguồn lực tài chính.

 Các yếu tố: công nghệ. Vì vậy để dự báo mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến sự phát triển chúng ta có thể sử dụng phương pháp chuyên gia trong trường hợp này.xây dựng có sở hạ tầng. lao động. Ứng dụng phương pháp chuyên gia trong dự báo vai trò. đối thủ cạnh tranh không thể lượng hóa sự ảnh hưởng. kết quả điểm đánh giá của các chuyên gia như sau (thang điểm 10): Bảng điểm đánh giá của các chuyên gia cho từng nhân tố Chuyên Vốn(1) Công Lao Nguyên Thị Đối thủ gia nghệ . III.  Chuyên gia: chuyên gia được lựa chọn để trưng cầu ý kiến là những nhà quản lý. Tuy nhiên trong các nhân tố nêu trên chỉ có một số nhân tố lượng hóa có thể dùng công cụ toán học tính được mức độ ảnh hưởng đến sự phát triển như: vốn.  Thu thập ý kiến đánh giá của 6 chuyên gia về mức độ tác động của các yếu tố vốn.từ đó có điều kiện đổi mới công nghệ. động(3) phụ trường(5) cạnh CN phụ liệu(4) tranh(6) trợ(2) C1 8 10 6 6 9 7 C2 7 9 7 6 10 8 C3 10 9 7 6 9 8 C4 9 10 7 6 8 7 C5 10 9 6 7 8 7 C6 10 8 7 6 9 8 ∑Cij 54 55 40 37 53 45 Bài Thảo Luận 8 Nhóm 3 .Trường: Đại Học Thương Mại Khoa: Tin Học Thương Mại Gia nhập tổ chức thương mại thế giới wto là một cơ hội lớn để nghành dệt may nước nhà thu hút vốn đầu tư của nước ngoài. Còn các nhân tố như công nghệ. thị trường. nguyên phụ liệu. thị trường. lao động. đối thủ cạnh tranh đối với sự phát triển ngành dệt may việt Nam. vốn. nguyên phụ liệu. tác động của các yếu tố đến sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam. công nghệ. thị trường. nguyên phụ liệu. lao động. đối thủ cạnh tranh. Nghiên cứu tác động của các yếu tố này đến sự phát triển của ngành dệt may sẽ giúp cho các nhà quản lý biết được các yếu tố nào tác động mạnh đến sự phát triển để từ đó có sự đầu tư đúng đắn. điều hành sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực dệt may.

m (m là chỉ tiêu) Chỉ tiêu nào có Cj lớn hơn thì được đánh giá cao hơn C1= 54/6= 9. lao động và nguyên phụ liệu có mức độ quan trọng thấp nhất trong số các yếu tố nghiên cứu. C2= 55/6 = 9. C6=45/6=7.công nghệ phụ trợ có vai trò quan trọng nhất đối với sự phát triển ngành dệt may. đối thủ cạnh tranh. Gọi Cj là giá trị điểm trung bình của chỉ tiêu j Trong đó: Cij là điểm của chuyên gia i đánh giá chỉ tiêu j i = 1. Ta ký hiệu Rij là giá trị của Cij đã được đánh số lại theo nội dung trên và gọi là hạng của mục tiêu j do chuyên gia i đánh giá.1. mục tiêu có giá trị lớn thứ hai thì gắn cho giá trị là 2. thị trường. 2. Tính giá trị điểm trung bình của từng yếu tố để thấy được mức độ quan trọng của các yếu tố đối với sự phát triển ngành dệt may Việt Nam. Tính hệ số nhất trí chung (Ký hiệu W) để biết mức độ thống nhất ý kiến đánh giá của các chuyên gia. C3= 40/6= 6. tiếp đến là yếu tố vốn.8. cho tới hết. n (n là chuyên gia) j = 1. C4=37/6= 6..2.. Điều đó có thể kết luận công nghệ . Trước hết ta đánh số lại các Cij theo từng mục tiêu từ 1đến m theo nguyên tắc mục tiêu có giá trị cao nhất thì gán cho giá trị là 1.5 Qua kết quả tính toán thấy rằng C2>C1>C5>C6>C3>C4.Trường: Đại Học Thương Mại Khoa: Tin Học Thương Mại 1. C5=53/6=8.7. Bài Thảo Luận 9 Nhóm 3 . thể hiện ở bảng 3.

5-22)²+(29-22)² =527.1 5.5 29 Sj 2.Là số các nhóm có hạng bằng nhau Bài Thảo Luận 10 Nhóm 3 .5 6 3 4.5 4 C4 2 1 4.5 34 13.5 2 4 C2 4.5 5 6 2 3.3 4. Tính Tổng các hạng của mục tiêu (Sj).7 2. phụ liệu trường cạnh CN phụ tranh trợ C1 3 1 5. ghi ở cuối bảng . Tính hạng trung bình = .5 3 4.5-22)²+(12-22)²+(30.5 12 30.Bước 2.Bước 1.5 Tổng 12.Bước 3.Trường: Đại Học Thương Mại Khoa: Tin Học Thương Mại Bảng xếp hạng các yếu tố của các chuyên gia Chuyên Vốn Công Lao động Nguyên Thị Đối thủ gia nghệ . Tính tổng bình phương các độ lệch S=(12.ℓ) L . Tính ΣTj =132.5 6 1 3 C3 1 2. Cụ thể như sau: Áp dụng công thức: T=(ℓ³.25 .8 Ta lần lượt tiến hành các bước như sau: .5 5 6 2.1 2 5.5 C6 1 3.5 2 4.5 5.5 C5 1 2 6 4.Bước 4.5-22)²+(34-22)²+(13.

thị trường. W>= 0. Lao động có vai trò thứ tư và yếu tố cuối cùng có tác động đến sự tăng trưởng ngành dệt may là nguyên phụ liệu.75 Kết luận Đa số chuyên gia cho rằng yếu tố công nghệ có tác động mạnh nhất đến sự tăng trưởng ngành dệt may.2) + (23 .2) = 12. Tiếp đến là yếu tố vốn. T4 = (4³.2) = 12. T5 = (23 – 2)+ (23 .2) = 12 Bước 5. T6=(23 – 2)+ (23 .Trường: Đại Học Thương Mại Khoa: Tin Học Thương Mại Ta có: T1 = (33 .75 phải điều chỉnh và đánh giá lại các ý kiến của chuyên gia. Tính hệ số nhất trí chung W = 1 : Hoàn toàn nhất trí với nhau về tất cả các mục tiêu. đối thủ cạnh tranh.4) = 60. Thay số vào công thức trên.2) = 12.93 Như vậy hệ số nhất trí chung W = 0. T3 = (23 .3) = 24.9357 > 0. T2 = (23 . Nếu W< 0. Bài Thảo Luận 11 Nhóm 3 . ta có: W= 0.2) + (23 .75 cách xếp hạng của các chuyên gia được chấp nhận.

vn 3.phanviendetmay.vn 4. www.com.org. www.Trường: Đại Học Thương Mại Khoa: Tin Học Thương Mại Tài liệu tham khảo: 1.vn 5.thuongmaidichvu.vn Bài Thảo Luận 12 Nhóm 3 .vietnamtextile.vneconomy. www. www.vn 2.vinatex.org. www.