MỤC LỤC

1. THUẬT TOÁN 2. CÁC PHƯỢNG PHÁP BIỂU DIỄN THUẬT TOÁN 3. ĐỘ PHỨC TẠP CỦA THUẬT TOÁN 4.PHÂN LOẠI VẤN ĐỀ - BÀI TOÁN 5. THUẬT TOÁN ĐỆ QUY 6.THUẬT GIẢI 5.1.GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ PASCAL 5.2. CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ PASCAL 5.3. CẤU TRÚC CHUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH PASCAL 5.4. SỬ DỤNG PHẦN MỀM TURBO PASCAL 5.5 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 5.6. BÀI TẬP 6.1. KHÁI NIỆM VỀ KIỂU DỮ LIỆU 6.2. KIỂU SỐ NGUYÊN 6.3. KIỂU SỐ THỰC 6.4. KIỂU KÝ TỰ (CHAR) 6.5. KIỂU LÔGIC (BOOLEAN) 6.6. CHUỖI KÝ TỰ (STRING) 6.7. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 7.1. HẰNG, BIẾN và BIỂU THỨC 7.2. CÂU LỆNH và LỜI CHÚ GIẢI 7.3.1. NHẬP DỮ LIỆU, THỦ TỤC “READLN” 7.3.2. XUẤT DỮ LIỆU, THỦ TỤC “WRITE” và “WRITELN” 7.4. KIỂU LIỆT KÊ và KIỂU ÐOẠN CON 7.5. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 7.6. BÀI TẬP

8.1. CÂU LỆNH IF 8.2. CÂU LỆNH CASE 8.3. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 8.4. BÀI TẬP 9.1. CÂU LỆNH LẶP FOR 9.2. CÂU LỆNH LẶP WHILE 9.3. CÂU LỆNH LẶP REPEAT 9.4. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 9.5. BÀI TẬP 10.1. MẢNG MỘT CHIỀU 10.2. MẢNG HAI CHIỀU (MA TRẬN) 10.3. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 10.4. BÀI TẬP 11.1. CÁC VÍ DỤ NÂNG CAO VỀ CÂU LỆNH LẶP 11.2. CÁC VÍ DỤ NÂNG CAO VỀ MẢNG 11.3. KIỂU CHUỖI KÝ TỰ 11.4. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 11.5. BÀI TẬP 12.1. KHÁI NIỆM VỀ CHƯƠNG TRÌNH CON 12.2. HÀM (FUNCTION) 12.3. THỦ TỤC (PROCEDURE) 12.4. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 12.5. BÀI TẬP 13.1. THAM SỐ TRỊ VÀ THAM SỐ BIẾN 13.2. PHẠM VI TÁC DỤNG CỦA CÁC KHAI BÁO 13.3. SỰ THAM KHẢO TRƯỚC và SỰ ÐỆ QUI 13.4. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

13.5. BÀI TẬP 14.1 KIỂU BẢN GHI 14.2. CÁC VÍ DỤ VỀ BẢN GHI 14.3. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 14.4 .BÀI TẬP 15.1. KIỂU TẬP HỢP 15.2. DỮ LIỆU KIỂU TẬP TIN 15.3. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 15.4. BÀI TẬP

1. THUẬT TOÁN Thuật toán là một khái niệm cơ sở của Toán học và Tin học. Hiểu một cách đơn giản, thuật toán là một tập các hướng dẫn nhằm thực hiện một công việc nào đó. Ðối với việc giải quyết một vấn đề - bài toán thì thuật toán có thể hiểu là một tập hữu hạn các hướng dẫn rõ ràng để người giải toán có thể theo đó mà giải quyết được vấn đề. Như vậy, thuật toán là một phương pháp thể hiện lời giải của vấn đề - bài toán. Tại sao lại là "Thuật toán" ? Từ thuật toán (Algorithm) xuất phát từ tên một nhà toán học người Trung Á là Abu Abd - Allah ibn Musa al’Khwarizmi, thường gọi là al’Khwarizmi. Ông là tác giả một cuốn sách về số học, trong đó ông đã dùng phương pháp mô tả rất rõ ràng, mạch lạc cách giải những bài toán. Sau này, phương pháp mô tả cách giải toán của ông đã được xem là một chuẩn mực và được nhiều nhà toán học khác tuân theo. Từ algorithm ra đời dựa theo cách phiên âm tên của ông. Việc nghiên cứu về thuật toán có vai trò rất quan trọng trong khoa học máy tính vì máy tính chỉ giải quyết được vấn đề khi đã có hướng dẫn giải rõ ràng và đúng. Nếu hướng dẫn giải sai hoặc không rõ ràng thì máy tính không thể giải đúng được bài toán. Trong khoa học máy tính, thuật toán được định nghĩa là một dãy hữu hạn các bước không mập mờ và có thể thực thi được, quá trình hành động theo các bước này phải dừng và cho được kết quả như mong muốn. Số bước hữu hạn của thuật toán và tính chất dừng của nó được gọi chung là tính hữu hạn. Số bước hữu hạn của thuật toán là một tính chất khá hiển nhiên. Ta có thể tìm ở đâu một lời giải vấn đề - bài toán có vô số bước giải ? Tính "không mập mờ" và "có thể thực thi được" gọi chung là tính xác định. Giả sử khi nhận một lớp học mới, Ban Giám hiệu yêu cầu giáo viên chủ nhiệm chọn lớp trưởng mới theo các bước sau : 1. Lập danh sách tất các học sinh trong lớp. 2. Sắp thứ tự danh sách học sinh.

3. Chọn học sinh đứng đầu danh sách để làm lớp trưởng. Khi nhận được thông báo này, giáo viên chắc chắn sẽ rất bối rối vì không hiểu là trong danh sách học sinh cần có những thông tin gì? Danh sách chỉ cần họ tên, hay cần thêm ngày tháng năm sinh? Có cần thêm điểm trung bình không? Yêu cầu 2 lại càng gây nhiều thắc mắc. Cần phải sắp xếp danh sách theo chiều tăng dần hoặc giảm dần ? Sắp theo chỉ tiêu gì ? Theo tên, theo ngày tháng năm sinh hay theo điểm trung bình chung, ...Giả sử sắp theo điểm trung bình thì nếu có hai học sinh cùng điểm trung bình thì học sinh nào sẽ sắp trước, học sinh nào sẽ sắp sau ? ... Hướng dẫn ở trên vi phạm tính chất "không mập mờ" của thuật toán. Nghĩa là, có quá nhiều thông tin còn thiếu để làm cho các bước 1,2 được hiểu đúng và hiểu theo một nghĩa duy nhất. Nếu sửa lại một chút ít thì hướng dẫn trên sẽ trở nên rõ ràng hơn rất nhiều và có thể gọi là một thuật toán chọn lớp trưởng ! 1. Lập danh sách tất các học sinh trong lớp theo hai thông tin: Họ và Tên; Ðiểm trung bình cuối năm. 2. Sắp hạng học sinh theo điểm trung bình theo thứ tự giảm dần (từ điểm cao đến điểm thấp). Hai học sinh có cùng điểm trung bình sẽ có cùng hạng. 3. Nếu chỉ có một học sinh có hạng nhất thì chọn học sinh đó làm lớp trưởng. Trường hợp có nhiều học sinh đồng hạng nhất thì chọn học sinh có điểm môn Toán cao nhất làm lớp trưởng. Nếu vẫn còn nhiều hơn một học sinh đồng hạng nhất và có cùng điểm môn Toán cao nhất thì tiến hành bốc thăm. Ở đây chúng ta cần phân biệt mập mờ và sự chọn lựa có quyết định. Mập mờ là thiếu thông tin hoặc có nhiều chọn lựa nhưng không đủ điều kiện để quyết định. Còn chọn lựa có quyết định là hoàn toàn xác định duy nhất trong điều kiện cụ thể của vấn đề. Chẳng hạn trong vấn đề chọn lớp trưởng ở trên, bước 3 thể hiện một sự lựa chọn có quyết định. Tất nhiên, khi chưa lập danh sách, chưa xếp hạng theo điểm trung bình thì giáo viên không thể biết được sẽ chọn lớp trưởng theo cách nào. Nhưng khi đã sắp xong danh sách thì chỉ có một phương án chọn duy nhất. Tính "thực thi được" cũng là một tính chất khá hiển nhiên. Rõ ràng nếu trong "thuật toán" tồn tại một bước không thể thực thi được thì làm sao ta có được kết quả đúng như ý muốn? Tuy nhiên, cần phải hiểu là "thực thi được" xét trong điều kiện hiện tại của bài toán. Chẳng hạn, khi nói "lấy căn bậc hai của một số âm" là không thể thực thi được nếu miền xác định của bài toán là số thực, nhưng trong miền số phức thì thao tác "lấy căn bậc hai của một số âm" là hoàn toàn thực thi được. Tương tự, nếu ta chỉ đường cho một người đi xe máy đến một bưu điện nhưng con đường ta chỉ là đường cụt, đường cấm hoặc đường ngược chiều thì người đi không thể đi đến bưu điện được. Tính "dừng" là tính chất dễ bị vi phạm nhất, thường là do sai sót khi trình bày thuật toán. Dĩ nhiên, mọi thuật toán đều nhằm thực hiện một công việc nào đó nên sau một thời gian thi hành hữu hạn thì thuật toán phải cho chúng ta kết quả mong muốn. Khi không thỏa tính chất này, ta nói rằng "thuật toán" bị lặp vô tận hoặc bị quẩn. Ðể tính tổng các số nguyên dương lẻ trong khoảng từ 1 đến n ta có thuật toán sau : B1. Hỏi giá trị của n. B2. S = 0 B3. i = 1

B4. Nếu i = n+1 thì sang bước B8, ngược lại sang bước B5 B5. Cộng thêm i vào S B6. Cộng thêm 2 vào i B7. Quay lại bước B4. B8. Tổng cần tìm chính là S. Ta chú ý đến bước B4. Ở đây ta muốn kết thúc thuật toán khi giá trị của i vượt quá n. Thay vì viết là "nếu i lớn hơn n" thì ta thay bằng điều kiện "nếu i bằng n+1" vì theo toán học "i = n+1" thì suy ra "i lớn hơn n". Nhưng điều kiện "i=n+1" không phải lúc nào cũng đạt được. Vì ban đầu i = 1 là số lẻ, sau mỗi bước, i được tăng thêm 2 nên i luôn là số lẻ. Nếu n là số chẵn thì n+1 là một số lẻ nên sau một số bước nhất định, i sẽ bằng n+1. Tuy nhiên, nếu n là một số lẻ thì n+1 là một số chẵn, do i là số lẻ nên dù có qua bao nhiêu bước đi chăng nữa, i vẫn khác n+1. Trong trường hợp đó, thuật toán trên sẽ bị quẩn. Tính "đúng" là một tính chất khá hiển nhiên nhưng là tính chất khó đạt tới nhất. Thực vậy, khi giải quyết một vấn đề-bài toán, ta luôn luôn mong muốn lời giải của mình sẽ cho kết quả đúng nhưng không phải lúc nào cũng đạt được. Mọi học sinh khi làm bài kiểm tra đều muốn bài làm của mình có đáp số đúng nhưng trên thực tế, trong lớp học chỉ có một số học sinh nhất định là có khả năng đưa ra lời giải đúng! Thuật toán thì cứng nhắc ! Các tính chất của thuật toán rất chặt chẽ và cứng nhắc. Nhưng điều đó cũng có nghĩa là khả năng giải quyết vấn đề theo kiểu thuật toán cũng bị giới hạn. Sau này, người ta đã "làm mềm" đi hai tính chất quan trọng của thuật toán là tính xác định và tính đúng để giải quyết những vấn đề phức tạp hơn mà với các tính chất chặt chẽ của thuật toán thì không thể giải quyết được. Ðó là các thuật toán đệ quy và thuật giải. Ta sẽ tìm hiểu về điều này ngay trong các mục 4 và 5 của chương này.

Các đặc trưng khác của thuật toán Bên cạnh 3 đặc trưng chính là xác định, hữu hạn và đúng, thuật toán còn có thêm 3 đặc trưng phụ khác. 1. Ðầu vào và đầu ra (input/output) : mọi thuật toán, dù có đơn giản đến mấy cũng phải nhận dữ liệu đầu vào, xử lý nó và cho ra kết quả cuối cùng. 2. Tính hiệu quả (effectiveness) : tính hiệu quả của thuật toán được đánh giá dựa trên một số tiêu chuẩn như khối lượng tính toán, không gian và thời gian khi thuật toán được thi hành. Tính hiệu quả của thuật toán là một yếu tố quyết định để đánh giá, chọn lựa cách giải quyết vấn đề-bài toán trên thực tế. Có rất nhiều phương pháp để đánh giá tính hiệu quả của thuật toán. Trong mục 3 của chương , ta sẽ tìm hiểu một tiêu chuẩn được dùng rộng rãi là độ phức tạp của thuật toán. 3. Tính tổng quát (generalliness) : thuật toán có tính tổng quát là thuật toán phải áp dụng được cho mọi trường hợp của bài toán chứ không phải chỉ áp dụng được cho một số trường hợp riêng lẻ nào đó. Chẳng hạn giải phương trình bậc hai sau đây bằng Delta đảm bảo được tính chất này vì nó luôn giải được với mọi giá trị số thực a,b,c bất kỳ. Tuy nhiên, không phải thuật toán nào cũng đảm

2.4. Thuật toán giải phương trình bậc hai ax2+bx+c=0 (a?0) 1. Kết thúc thuật toán.1. 3.2. 3.3. Từ đó ta có thể dễ dàng suy ra cách giải bài toán tổng quát. Nếu D = 0 thì 3.1. Hãy xây dựng thuật toán tìm phần tử lớn nhất của A. Kết thúc thuật toán 3.2.2. Kết thúc thuật toán.3.1.4. Nếu D > 0 thì 3. c 2. Yêu cầu cho biết giá trị của 3 hệ số a.2. Kết thúc thuật toán.4.1. Nếu a=0 thì 2. Hãy chỉ ra cách cân để tìm được hộp có trọng lượng nặng nhất. Phương trình vô nghiệm.3. Giá trị của nghiệm kép là 3. có lúc người ta chỉ xây dựng thuật toán cho một dạng đặc trưng của bài toán mà thôi. b. Nếu D < 0 thì 3. Vấn đề này là thể hiện của một bài toán tổng quát : Cho một tập hợp A hữu hạn và một thứ tự toàn phần trên A. . Trường hợp a khác 0 thì 3.2. Thuật toán tìm hộp có trọng lượng nặng nhất Vấn đề : Có n hộp có khối lượng khác nhau và một cái cân dĩa.bảo được tính tổng quát.3. Yêu cầu đầu vào không đảm bảo. Phương trình có hai nghiệm phân biệt x1 và x2 3. Bài toán trong toán học có vẻ rất phức tạp nhưng một thể hiện trên thực tế lại rất dễ hiểu. Phương trình có nghiệm kép x0 3. Giá trị của hai nghiệm được tính theo công thức sau 3.2.3. 3. Tính giá trị D = b2-4ac 3. 2.1. và cách giải quyết cũng đơn giản.2.3. Trong thực tế.

Giữ lại hộp nặng hơn. 3. 2. Yêu cầu cho biết giá trị của a. 5. Tìm ước số chung lớn nhất của a và b. Ngược lại nếu có từ hai hộp trở lên (n>1) 2. Chọn hai hộp bất kỳ và đặt lên bàn cân. Nếu ai-1 > bi-1 thì ai = ai-1 . Hộp còn lại trên cân chính là hộp nặng nhất. cất hộp nhẹ hơn sang chỗ khác.1. 1. 4. Kết thúc thuật toán. Nếu còn hộp chưa được cân thực hiện các bước sau. nếu không còn hộp nào nữa. Thuật toán Euclid tìm ước số chung lớn nhất Bài toán : Cho hai số nguyên dương a và b. 2. Chọn một hộp bất kỳ và để lên dĩa cân còn trống. Giữ lại hộp nặng hơn. a0 = a 3. 2. Trở lại bước 5. ngược lại qua bước 7. Trở lại bước 3. Kết thúc. Nếu ai khác bi thì thực hiện các thao tác sau. 1. . Ngược lại bi = bi-1 .2.3. 3. 3.1. 5. Nếu chỉ có 1 hộp (n=1) thì 1. cất hộp nhẹ hơn sang chỗ khác.1 Tăng i lên 1.2.bi-1 bi = bi-1 5.ai-1 ai = ai-1 6. i = 0 5. b.1. b0 = b 4.2.1.2. 5. Hộp đó chính là hộp nặng nhất. sang bước 5.

b là ai . "giả thuyết". 2. 1. Gần như không có một quy tắc cố định nào trong việc thể hiện thuật toán bằng ngôn ngữ tự nhiên. Ước số chung lớn nhất của a. Các thao tác còn lại không thuộc loại chọn lựa được xếp vào loại hành động. Tuy vậy. bên trong chứa biểu thức điều kiện..1. đôi lúc gây hiểu lầm hoặc khó hiểu cho người đọc. Dùng ngôn ngữ tự nhiên. Một thao tác là thao tác chọn lựa dựa theo một điều kiện nào đó. Lưu đồ . Thao tác chọn lựa (decision) Thao tác chọn lựa được biểu diễn bằng một hình thoi... để dễ đọc.sơ đồ khối Lưu đồ hay sơ đồ khối là một công cụ trực quan để diễn đạt các thuật toán. Chẳng hạn. Phương pháp biểu diễn này không yêu cầu người viết thuật toán cũng như người đọc thuật toán phải nắm các quy tắc. tương đương. Dùng mã giả (pseudocode). người ta sử dụng ngôn ngữ thường ngày để liệt kê các bước của thuật toán (Các ví dụ về thuật toán trong mục 1 của chương sử dụng ngôn ngữ tự nhiên). 2. ta phải phân biệt hai loại thao tác. 2. Dùng lưu đồ-sơ đồ khối (flowchart). và sử dụng những phép suy luận toán học như phép suy ra..2.1." là một thao tác thuộc loại hành động. ngược lại thực hiện B4" là thao tác chọn lựa. 1.1. Bạn có thể tham khảo lại ba ví dụ trong mục 1 của chương để hiểu cách biểu diễn thuật toán theo ngôn ngữ tự nhiên. cách biểu diễn này thường dài dòng.. Ngôn ngữ tự nhiên Trong cách biểu diễn thuật toán theo ngôn ngữ tự nhiên. Ðể có thể truyền đạt thuật toán cho người khác hay chuyển thuật toán thành chương trình máy tính. Phương pháp lưu đồ thường được dùng trong những thuật toán có tính rắc rối. Chẳng hạn : thao tác "nếu a = b thì thực hiện thao tác B2.Thuật toán là một phương pháp thể hiện lời giải bài toán nên cũng phải tuân theo một số quy tắc nhất định..1. Biểu diễn thuật toán bằng lưu đồ sẽ giúp người đọc theo dõi được sự phân cấp các trường hợp và quá trình xử lý của thuật toán. Ðể biểu diễn thuật toán theo sơ đồ khối. 2. . 3. ta nên viết các bước con lùi vào bên phải và đánh số bước theo quy tắc phân cấp như 1. "điều phải chứng minh". 2. "Chọn một hộp bất kỳ và để lên dĩa cân còn trống. khó theo dõi được quá trình xử lý. . ta phải có phương pháp biểu diễn thuật toán.7. ta thường dùng những ngôn từ toán học như : "ta có". Có 3 phương pháp biểu diễn thuật toán : 1. CÁC PHƯỢNG PHÁP BIỂU DIỄN THUẬT TOÁN Khi chứng minh hoặc giải một bài toán trong toán học.1. .2. Tuy vậy. . không thể hiện rõ cấu trúc của thuật toán.

bên trong chứa nội dung xử lý. Từ thao tác chọn lựa có thể có đến hai hướng đi. ta mặc định hiểu rằng quá trình thực hiện sẽ lần lượt đi từ bước trước đến bước sau (trừ khi có yêu cầu nhảy sang bước khác). một hướng ứng với điều kiện thỏa và một hướng ứng với điều kiện không thỏa. trên mỗi cung có ký hiệu Ð/Ðúng/Y/Yes để chỉ hướng đi ứng với điều kiện thỏa và ký hiệu S/Sai/N/No để chỉ hướng đi ứng với điều kiện không thỏa. ta dùng hai cung xuất phát từ các đỉnh hình thoi.Ðường đi (route) Khi dùng ngôn ngữ tự nhiên.2. Thao tác xử lý (process) Thao tác xử lý được biểu diễn bằng một hình chữ nhật. Chẳng hạn trong hình dưới. do thể hiện các bước bằng hình vẽ và có thể đặt các hình vẽ này ở vị trí bất kỳ nên ta phải có phương pháp để thể hiện trình tự thực hiện các thao tác. .3. Do vậy. trình tự thực hiện sẽ là B1. trên cung có mũi tên để chỉ hướng thực hiện. B3. B2. Hai bước kế tiếp nhau được nối bằng một cung.2. 2.2.2. Trong ngôn ngữ lưu đồ.

ta đặt một ký hiệu để biết sự liên hệ giữa các điểm nối. Ðiểm nối (connector) Ðiểm nối được dùng để nối các phần khác nhau của một lưu đồ lại với nhau. bên trong có ghi chữ bắt đầu/start/begin hoặc kết thúc/end.6. được biểu diễn bằng hình ovan. Ðiểm cuối chỉ có cung đi ra (điểm khởi đầu) hoặc cung đi vào (điểm kết thúc).2.4. 2.5.2.2. 2.2. Ðiểm cuối (terminator) Ðiểm cuối là điểm khởi đầu và kết thúc của thuật toán. Bên trong điểm nối. Xem lưu đồ thuật toán giải phương trình bậc hai ở trên để thấy cách sử dụng của điểm cuối. Ðiểm nối sang trang (off-page connector) .

Tương tự như điểm nối. Tất nhiên là trong mã giả ta vẫn dùng một phần ngôn ngữ tự nhiên. nhưng điểm nối sang trang được dùng khi lưu đồ quá lớn. Khi thể hiện thuật toán bằng mã giả. các thuật toán còn có thêm các thao tác lặp (Chúng ta sẽ tìm hiểu về thao tác lặp trong các bài sau). mọi ngôn ngữ lập trình đều có những thao tác cơ bản là xử lý. lưu đồ chỉ phân biệt hai thao tác là rẽ nhánh (chọn lựa có điều kiện) và xử lý mà trong thực tế. lưu đồ còn có nhiều ký hiệu khác nhưng thường chỉ dùng trong những lưu đồ lớn và phức tạp.3. Ðối với các thuật toán trong cuốn sách này. rẽ nhánh và lặp. Tất nhiên. Ở trên chỉ là các ký hiệu cơ bản và thường được dùng nhất. Một khi đã vay mượn cú pháp và khái niệm của ngôn ngữ lập trình thì chắc chắn mã giả sẽ bị phụ thuộc vào ngôn ngữ lập trình đó. ta sẽ vay mượn các cú pháp của một ngôn ngữ lập trình nào đó để thể hiện thuật toán. Sau khi tìm hiểu xong bài về thủ tục . 2. ta chỉ cần sử dụng các ký hiệu trên là đủ. Mã giả Tuy sơ đồ khối thể hiện rõ quá trình xử lý và sự phân cấp các trường hợp của thuật toán nhưng lại cồng kềnh. phải vẽ trên nhiều trang. Trong thực tế. Chính vì lý do này. Bên trong điểm nối sang trang ta cũng đặt một ký hiệu để biết được sự liên hệ giữa điểm nối của các trang. Hơn nữa. vừa giúp người cài đặt dễ dàng nắm bắt nội dung thuật toán. Dùng mã giả vừa tận dụng được các khái niệm trong ngôn ngữ lập trình. chúng ta chưa vội tìm hiểu về mã giả trong bài này (vì chúng ta chưa biết gì về ngôn ngữ lập trình!).hàm bạn sẽ hiểu mã giả là gì ! Một đoạn mã giả của thuật toán giải phương trình bậc hai if Delta > 0 then begin x1=(-b-sqrt(delta))/(2*a) x2=(-b+sqrt(delta))/(2*a) xuất kết quả : phương trình có hai nghiệm là x1 và x2 end else if delta = 0 then xuất kết quả : phương trình có nghiệm kép là -b/(2*a) . Ðể mô tả một thuật toán nhỏ ta phải dùng một không gian rất lớn.

Ðánh giá về thời gian của thuật toán không phải là xác định thời gian tuyệt đối (chạy thuật toán mất bao nhiêu giây. nhưng lần này ta làm việc trên một thể hiện khác của vấn đề. Trong phần này. nhân. thiết bị lưu trữ. ..trừ.. Trong các thuật toán. khi nói đến độ phức tạp của thuật toán. người ta thường chỉ chú ý đến mối liên quan giữa độ lớn của dữ liệu đầu vào và chi phí. các thuật toán số học. nhiệm vụ còn lại của chúng ta là hiểu được các khái niệm liên quan đến độ phức tạp của thuật toán.. Không gian ở đây được hiểu là các yêu cầu về bộ nhớ.. người ta thể hiện chi phí thực hiện thuật toán bằng một hàm số phụ thuộc vào n : T = f(n) Việc xây dựng một hàm T tổng quát như trên trong mọi trường hợp của thuật toán là một việc rất khó khăn. Trước khi phân tích độ phức tạp.. chương trình vẫn có thể không sử dụng được đối với một dữ liệu đầu vào nào đó vì thời gian để cho ra kết quả là quá lâu hoặc sử dụng quá nhiều bộ nhớ (vượt quá khả năng đáp ứng của máy tính). Rất may mắn là các nhà toán học đã phân tích cho chúng ta độ phức tạp của hầu hết các thuật toán cơ sở (sắp xếp. đòi hỏi phải có những hiểu biết sâu sắc về thuật toán và nhiều kiến thức toán học khác. Tuy nhiên. Phân tích thuật toán là một công việc rất khó khăn. Sở dĩ người ta không quan tâm đến thời gian tuyệt đối của thuật toán vì yếu tố này phụ thuộc vào tốc độ của máy tính. thường là trường hợp tốt nhất và xấu nhất.. Một cách tổng quát. Khi tiến hành phân tích thuật toán nghĩa là chúng ta tìm ra một đánh giá về thời gian và "không gian" cần thiết để thực hiện thuật toán. Việc xem xét về không gian của thuật toán phụ thuộc phần lớn vào cách tổ chức dữ liệu của thuật toán. chúng ta chỉ đề cập đến những đánh giá về mặt thời gian mà thôi. .. mà các máy tính khác nhau thì có tốc độ rất khác nhau.else {trường hợp delta < 0 } xuất kết quả : phương trình vô nghiệm * Các từ in đậm là các từ khóa của ngôn ngữ Pascal 3.. . Ðây là công việc mà không phải bất cứ người nào cũng làm được. ngay cả khi thuật toán đúng.) để thực hiện thuật toán.). số phép tính cộng. độ lớn của dữ liệu đầu vào thường được thể hiện bằng một con số nguyên n. Ðây là một thuật toán tương đối đơn giản nên chúng ta có thể tiến hành phân tích được độ phức tạp. Chính vì vậy mà người ta chỉ xây dựng hàm T cho một số trường hợp đáng chú ý nhất của thuật toán. Chính vì vậy. rút căn..) để thực hiện thuật toán mà là xác định mối liên quan giữa dữ liệu đầu vào (input) của thuật toán và chi phí (số thao tác. Lúc này. Chúng ta trở lại ví dụ về thuật toán tìm hộp nặng nhất trong n hộp cho trước. ĐỘ PHỨC TẠP CỦA THUẬT TOÁN Một chương trình máy tính thường được cài đặt dựa trên một thuật toán đúng để giải quyết bài toán hay vấn đề.. khi phân tích thuật toán. tìm kiếm. ta nhắc lại đôi điều về thuật toán này. . chi phí thực hiện thuật toán là một hàm số phụ thuộc vào dữ liệu đầu vào : T = f(input) Tuy vậy. nhiều lúc không thể thực hiện được. của máy tính để thuật toán có thể làm việc.. bao nhiêu phút. chia. tính điểm trung bình của n học sinh. Chẳng hạn : sắp xếp n con số nguyên. tìm con số lớn nhất trong n số..

Trường hợp tốt nhất của thuật toán này xảy ra khi con số lớn nhất nằm đầu dãy (amax= a1).an. Nếu (ai > amax ) thì 3. ngược lại sang bước 5. Ghi nhớ amax = ai . Ghi nhớ amax = a1. . 2.1. Nhận xét 1. Nếu (i £ n) thì thực hiện các bước sau. Giả sử dãy có n phần tử và ta đã xác định được phần tử lớn nhất là amax .Tìm số lớn nhất trong một dãy số Bài toán : Cho một dãy số a có n phần tử a1. 3.1 và số lần "ghi nhớ" trong bước 3.2. trường hợp xấu nhất xảy ra khi con số lớn nhất nằm ở cuối dãy (amax=an) và dãy được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. 4. 3. Phần tử lớn nhất dãy a chính là amax . Hãy xây dựng thuật toán để tìm con số lớn nhất trong dãy a.1. a2. Thuật toán 1. . i = 2.1. Trở lại bước 3. Nếu bổ sung thêm phần tử thứ an+1 vào dãy mà an+1 > amax thì an+1 chính là phần tử lớn nhất của dãy có n+1 phần tử. 2. ta chỉ xem chi phí là số lần so sánh ở bước 3. Nếu dãy chỉ có 1 phần tử thì phần tử đó là số lớn nhất.1.1.. nghĩa là an+1 £ amax thì amax vẫn là phần tử lớn nhất của dãy có n+1 phần tử.Kết thúc. 5.. Trường hợp ngược lại. để đơn giản. Trong thuật toán trên. Tăng i lên 1. 3.

Ta gọi đây là chi phí cố định hoặc bất biến của thuật toán.1 không bao giờ được thực hiện. ta cần phải dùng thêm n-1 phép "ghi nhớ" ở bước 3.1 luôn thỏa. T = f(n) = n-1 Trường hợp xấu nhất : Ta có : với mọi i>1. phép "ghi nhớ" ở bước 3. ta nhận thấy rằng. ai< amax. Như vậy. chi phí chung cho trường hợp này chính là chi phí cố định của bài toán. trong mọi trường hợp của bài toán.Dựa theo sơ đồ khối của thuật toán. Do đó.1. Ta viết f(n) = O(g(n)) và nói f(n) có cấp cao nhất là g(n) khi tồn tại hằng số C và k sao cho | f(n) | £ C. Như vậy.1.1 luôn không thỏa nên bước 3.1. với mọi i ³ 2.1. tổng chi phí của trường hợp này là T = f(n) = 2(n-1)=2n-2 Ðịnh nghĩa Cho hai hàm f và g có miền xác định trong tập số tự nhiên . Như vậy.1 luôn được thực hiện. ngoài chi phí chung là n-1 phép so sánh.g(n) với mọi n > k . ai-1< ai (do định nghĩa dãy được sắp xếp tăng dần) nên điều kiện ai>amax ở bước 3. bước 3. điều kiện ai>amax ở bước 3. Trường hợp tốt nhất : do amax = a1 suy ra.1 luôn được thực hiện và số lần thực hiện là n-1 (ứng với việc xét từ phần tử a2 đến an).

Theo định nghĩa ở trên. Một cách tổng quát. mọi bài toán đều có thể chia làm 2 lớp lớn là : giải được và không giải được. 4. Sau đây là một số "thước đo" độ phức tạp của thuật toán được sử dụng rộng rãi. Cuối cùng là những bài toán thuộc loại NP chưa thể phân loại một cách chính xác là thuộc lớp bài toán có độ phức tạp đa thức hay có độ phức tạp không đa thức. ta xét đến một yếu tố khác là độ tăng của chi phí khi độ lớn n của dữ liệu đầu vào tăng. Các thuật toán thuộc . nếu hàm chi phí của thuật toán (xét trong một trường hợp nào đó) bị chặn bởi O(f(n)) thì ta nói rằng thuật toán có độ phức tạp là O(f(n)) trong trường hợp đó. Lớp con đầu tiên là các bài toán có độ phức tạp đa thức : nghĩa là bài toán có thể giải được bằng thuật toán có độ phức tạp đa thức (hay nói ngắn gọn : lớp đa thức) được xem là có lời giải thực tế. Nghĩa là một bài toán có độ phức tạp O(nk) sẽ phức tạp hơn bài toán có độ phức tạp O(n) hoặc O(logan). Lớp bài toán có độ phức tạp đa thức Các bài toán thuộc lớp này có độ phức tạp là O(nk) hoặc nhỏ hơn O(nk). Như vậy các bài toán có độ phức tạp hằng O(1). Lớp con thứ hai là những bài toán có độ phức tạp không phải là đa thức mà lời giải của nó được xem là thực tế chỉ cho những số liệu đầu vào có chọn lựa cẩn thận và tương đối nhỏ. Một cách tổng quát. Chẳng hạn như các bài toán có độ phức tạp là O(nlog2n) được xem là các bài toán thuộc lớp đa thức vì nlog2n bị chặn bởi n2 ( nlog2n £ n2 với mọi n>0).1. PHÂN LOẠI VẤN ĐỀ . Ðể có thể hình dung chính xác về độ phức tạp của thuật toán. Người ta gọi các thuật toán có độ phức tạp O(n) là các thuật toán có độ phức tạp tuyến tính. k=1 để 2n-2 < 10n với mọi n>1). Còn các bài toán có độ phức tạp lũy thừa O(an) hoặc giai thừa O(n!) là không thuộc lớp đa thức. thuật toán tìm số lớn nhất có độ phức tạp trong trường hợp tốt nhất và xấu nhất đều là O(n). Các độ phức tạp được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Lớp giải được chia làm 2 lớp con.Tuy chi phí của thuật toán trong trường hợp tốt nhất và xấu nhất có thể nói lên nhiều điều nhưng vẫn chưa đưa ra được một hình dung tốt nhất về độ phức tạp của thuật toán. phức tạp tuyến tính O(n) và logarith O(nlogan) đều là các bài toán thuộc lớp đa thức. ta nhận thấy chi phí thấp nhất và lớn nhất của thuật toán tìm số lớn nhất đều bị chặn bởi O(n) (tồn tại hằng số C=10. Như vậy. Tuy độ phức tạp chỉ là số đo về độ tăng của chi phí ứng với độ tăng của dữ liệu đầu vào nhưng nó cũng cho chúng ta có một đánh giá tương đối về thời gian thi hành thuật toán.BÀI TOÁN Ðộ phức tạp của thuật toán chính là yếu tố cơ sở để phân loại vấn đề-bài toán. 4.

Có thể giải được hay không? Người ta đã ước tính thời gian cần thiết để giải một mật mã được mã hóa bằng khóa 128-bit là trên 1 triệu năm với điều kiện làm việc trên các siêu máy tính mạnh nhất hiện nay! Chính vì lý do này. trong cuộc sống. Lời giải tuy đã có nhưng khi thể hiện lời giải này bằng bất kỳ thuật toán nào thì phải tốn ít nhất 2n-1 bước. Tất cả đều dẫn đến bảo tàng lịch sử. chúng ta đã tốn 8 tỷ bước! Với số lượng bước như vậy. chúng ta sẽ có những hiểu biết về hạn chế của những thuật toán tự quyết thông thường. một bài toán được xem là có thể giải được trên thực tế hay không phụ thuộc vào độ phức tạp của bài toán đó có phải là đa thức hay không. Nghĩa là mỗi bước của thuật toán phải được xác định duy nhất và có thể thực thi được.3 này. dù chạy trên một siêu máy tính cũng phải tốn một thời gian đáng kể! Các bài toán không thuộc lớp đa thức chỉ giải được với một độ lớn dữ liệu đầu vào nhất định.2. Lời giải thực tế được hiểu rằng là chi phí về mặt thời gian và không gian cho việc giải bài toán là chấp nhận được trong điều kiện hiện tại. chỉ thêm một phần tử nữa thôi. ta tạm gọi các thuật toán thỏa mãn tính xác định là các thuật toán tự quyết. người ta đã chứng minh được rằng số tập con của một tập hợp có n phần tử là 2n-1. Lớp bài toán có độ phức tạp không đa thức Thật không may mắn. Nếu có sự phân chia trường hợp tại một bước thì thông tin tại bước đó phải đầy đủ để thuật toán có thể tự quyết định chọn lựa trường hợp nào. Bằng toán học. ta hãy xem sự khác biệt về độ phức tạp của một thuật toán tự quyết và không tự quyết để giải quyết cho cùng một vấn đề.3. Bài toán người bán hàng .lớp đa thức được xem là các bài toán có lời giải thực tế. số bước cần thiết chỉ khoảng vài chục ngàn là hoàn toàn giải được trên các máy tính hiện nay. ta đưa ra một số trường hợp chọn lựa nhưng không cung cấp đầy đủ thông tin để "thuật toán" tự quyết định? Thật ra. Bất kỳ một bài toán nào không thuộc lớp này thì đều có chi phí rất lớn. Nhưng máy tính thì không! Nó không thể thực thi những hướng dẫn không rõ ràng như vậy! Ðến đây. Ví dụ : cho một tập hợp có n phần tử. lập tức sẽ có một câu hỏi rằng "Tại sao lại đề cập đến những thuật toán có tính không tự quyết dù máy tính không thể thực hiện một thuật toán như vậy?".". Nếu là khách du lịch. dù không dùng để giải bài toán nào đi nữa. bạn sẽ cảm thấy bình thường. Câu trả lời là. Lớp bài toán NP Chúng ta đều biết rằng tính xác định là một trong ba đặc tính quan trọng của thuật toán. Trong mục 4. Vậy thì điều gì sẽ xảy ra nếu ta đưa ra một "thuật toán" có tính không tự quyết? Nghĩa là tại một bước của "thuật toán". bạn hãy chọn một con đường mà bạn cảm thấy thích. 4. Ðến đây. Như vậy bài toán này không thuộc lớp của bài toán đa thức. nhiều bài toán thực sự có lời giải lại không thuộc lớp của bài toán đa thức. Chẳng hạn ta có một lời chỉ dẫn khi đi du lịch : "Khi đi hết khu vườn này. Dễ thấy rằng độ phức tạp của bài toán này cũng cỡ O(2n). hãy liệt kê tất cả các tập con khác trống của tập hợp này. Với n vào khoảng 16. Nhưng khi số phần tử lên đến 32 thì ta đã tốn một số bước lên đến 4 tỷ. khi nghiên cứu về thuật toán không tự quyết. 4. những "thuật toán" thuộc loại này rất hay được áp dụng.

Một nhân viên phân phối hàng cho một công ty được giao nhiệm vụ phải giao hàng cho các đại lý của công ty, sau đó trở về công ty. Vấn đề của người nhân viên là làm sao đi giao hàng cho tất cả đại lý mà không tiêu quá số tiền đổ xăng mà công ty cấp cho mỗi ngày. Nói một cách khác, làm sao đừng đi quá một số lượng cây số nào đó. Một lời giải cổ điển cho bài toán này là liệt kê một cách có hệ thống từng con đường có thể đi, so sánh chiều dài mỗi con đường tìm được với chiều dài giới hạn cho đến lúc tìm được một con đường phù hợp hoặc đã xét hết tất cả các con đường có thể đi. Tuy nhiên, cách giải quyết này có độ phức tạp không phải đa thức. Bằng toán học, người ta đã chứng minh được rằng độ phức tạp của thuật toán này là O(n!). Như vậy, với số đại lý lớn thì thuật toán trên được xem là không thực tế. Bây giờ, chúng ta xem qua một thuật toán không tự quyết. 1. Chọn một con đường có thể và tính chiều dài của nó. 2. Nếu chiều dài này không lớn hơn giới hạn thì báo là thành công, ngược lại báo chọn lựa sai. Quan điểm của ta trong cách giải quyết này là nếu chọn sai thì là do lỗi của người chọn chứ không phải lỗi của thuật toán !. Theo thuật toán này thì chi phí để tính chiều dài của con đường được chọn sẽ tỷ lệ với số đại lý; chi phí để so sánh chiều dài quãng đường với giới hạn cho phép thì không liên quan đến số thành phố. Như vậy, chi phí của thuật toán này là một hàm có dạng T = an+b với n là số đại lý và a,b là các hằng số. Ta kết luận rằng, độ phức tạp của thuật toán này là O(n) hay độ phức tạp thuộc lớp đa thức. Như vậy, nếu dùng thuật toán tự quyết thì bài toán người bán hàng sẽ có độ phức tạp không thuộc lớp đa thức, còn nếu dùng thuật toán không tự quyết thì bài toán sẽ có độ phức tạp đa thức. Ðịnh nghĩa Một bài toán khi được giải bằng một thuật toán không tự quyết mà có độ phức tạp thuộc lớp đa thức thì được gọi là một bài toán đa thức không tự quyết hay viết tắt là bài toán NP. Theo định nghĩa trên thì bài toán người bán hàng là bài toán thuộc lớp NP. Cho đến nay người ta chưa chứng minh được rằng tồn tại hay không một thuật toán tự quyết có độ phức tạp đa thức cho bài toán người bán hàng rong. Vì vậy, bài toán này (là một bài toán NP) chưa thể xếp được vào lớp đa thức hay không đa thức. Do đó, lớp bài toán NP chưa thể phân loại là thuộc lớp đa thức hay không. Dĩ nhiên, lớp bài toán NP cũng chứa những bài toán thuộc lớp đa thức thực sự, bởi vì nếu một bài toán được giải bằng thuật toán tự quyết có độ phức tạp đa thức thì chắc chắn khi dùng thuật toán không tự quyết thì cũng sẽ có độ phức tạp đa thức.

5. THUẬT TOÁN ĐỆ QUY Thuật toán đệ quy là một trong những sự mở rộng cơ bản nhất của khái niệm thuật toán. Như đã biết, một thuật toán cần phải thỏa mãn 3 tính chất : – Tính hữu hạn. – Tính xác định – Tính đúng đắn Tuy nhiên, có những bài toán mà việc xây dựng một thuật toán với đầy đủ ba tính chất trên rất khó khăn. Trong khi đó, nếu ta xây dựng một thuật toán vi phạm một vài tính chất trên thì cách giải lại trở nên đơn giản hơn nhiều và có thể chấp nhận được. Một trong những trường hợp đó là thuật toán đệ quy. Tư tưởng giải bài toán bằng thuật toán đệ quy là đưa bài toán hiện tại về một bài toán cùng loại, cùng tính chất (hay nói một cách nôm na là đồng dạng) nhưng ở cấp độ thấp hơn (chẳng hạn : độ lớn dữ liệu nhập nhỏ hơn, giá trị cần tính toán nhỏ hơn, ....), và quá trình này tiếp tục cho đến lúc bài toán được đưa về một cấp độ mà tại đó có thể giải được. Từ kết quả ở cấp độ này, ta sẽ lần ngược để giải được bài toán ở cấp độ cao hơn cho đến lúc giải được bài toán ở cấp độ ban đầu. Trong toán học ta cũng thường gặp những định nghĩa về những đối tượng, những khái niệm dựa trên chính những đối tượng, khái niệm đó. Ðịnh nghĩa giai thừa Giai thừa của một số tự nhiên n, ký hiệu n! được định nghĩa là : 0! = 1 n! = (n-1)!n với mọi n>0

Ðịnh nghĩa dãy số Fibonacci f0 = 1 f1 = 1

fn = fn-1 + fn-2 với mọi n>1 Theo toán học, những khái niệm được định nghĩa như vậy gọi là định nghĩa theo kiểu quy nạp. Chính vì vậy, đệ quy có sự liên hệ rất chặt chẽ với quy nạp toán học. Ðệ quy mạnh ở điểm nó có thể định nghĩa một tập vô hạn các đối tượng chỉ bằng một số hữu hạn các mệnh đề. Tuy nhiên, đặc tính này của đệ quy lại vi phạm tính xác định của thuật toán. Về nguyên tắc, một bước trong thuật toán phải được xác định ngay tại thời điểm bước đó được thi hành, nhưng với thuật toán đệ quy, bước thứ n không được xác định ngay trong ngữ cảnh của nó mà phải xác định thông qua một bước thấp hơn. Chẳng hạn, để tính được giá trị phần tử thứ 5 của dãy Fibonacci theo định nghĩa ở trên, ta phải tính f3+f4, nhưng ta chưa biết giá trị f3 và f4 tại thời điểm này. Ðến đây, ta phải lùi lại để tính f3 và f4. Ðể tính f3 ta lại phải lùi về để tính f2,...Tất nhiên, là quá trình tính lùi này phải dừng sau một số hữu hạn bước. Trong trường hợp này, điểm dừng chính là giá trị f1 và f0.

Ưu thế của thuật toán đệ quy là ta chỉ cần giải bài toán tại một số trường hợp đặc biệt nào đó, còn gọi là trường hợp dừng. Sau đó, các trường hợp khác của bài toán sẽ được xác định thông qua trường hợp đặc biệt này. Ðối với việc tính dãy Fibonacci, trường hợp dừng chính là giá trị của f0 và f1. Nói một cách chính xác, mọi thuật toán đệ quy đều gồm hai phần: Phần cơ sở Là các trường hợp không cần thực hiện lại thuật toán (hay không có yêu cầu gọi đệ quy). Nếu thuật toán đệ quy không có phần này thì sẽ dẫn đến bị lặp vô hạn và sinh lỗi khi thi hành. Vì lý do này mà người ta đôi lúc còn gọi phần cơ sở là trường hợp dừng. Phần đệ quy Là phần trong thuật toán có yêu cầu gọi đệ quy, tức là yêu cầu thực hiện lại thuật toán nhưng với một cấp độ dữ liệu thấp hơn.

6.THUẬT GIẢI 6.1. Mở rộng khái niệm thuật toán : thuật giải Trong quá trình nghiên cứu giải quyết các vấn đề - bài toán, người ta đã đưa ra những nhận xét như sau : Có nhiều bài toán cho đến nay vẫn chưa tìm ra một cách giải theo kiểu thuật toán và cũng không biết là có tồn tại thuật toán hay không. Có nhiều bài toán đã có thuật toán để giải nhưng không chấp nhận được vì thời gian giải theo thuật toán đó quá lớn hoặc các điều kiện cho thuật toán khó đáp ứng. Có những bài toán được giải theo những cách giải vi phạm thuật toán nhưng vẫn chấp nhận được.

Từ những nhận định trên, người ta thấy rằng cần phải có những đổi mới cho khái niệm thuật toán. Người ta đã mở rộng hai tiêu chuẩn của thuật toán : tính xác định và tính đúng đắn. Việc mở rộng tính xác định đối với thuật toán đã được thể hiện qua các giải thuật đệ quy và ngẫu nhiên. Tính đúng của thuật toán bây giờ không còn bắt buộc đối với một số cách giải bài toán, nhất là các cách giải gần đúng. Trong thực tiễn, có nhiều trường hợp người ta chấp nhận các cách giải thường cho kết quả tốt (nhưng không phải lúc nào cũng tốt) nhưng ít phức tạp và hiệu quả. Chẳng hạn nếu giải một bài toán bằng thuật toán tối ưu đòi hỏi máy tính thực hiện nhiều năm thì chúng ta có thể sẵn lòng chấp nhận một giải pháp gần tối ưu mà chỉ cần máy tính chạy trong vài ngày hoặc vài giờ. Các cách giải chấp nhận được nhưng không hoàn toàn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của thuật toán thường được gọi là các thuật giải. Khái niệm mở rộng này của thuật toán đã mở rộng cửa cho chúng ta trong việc tìm kiếm phương pháp để giải quyết các bài toán được đặt ra. Một trong những thuật giải thường được đề cập đến và sử dụng trong khoa học trí tuệ nhân tạo là các cách giải theo kiểu Heuristic. 6.2. Thuật giải Heuristic Thuật giải Heuristic là một sự mở rộng khái niệm thuật toán. Nó thể hiện cách giải bài toán với các đặc tính sau : Thường tìm được lời giải tốt (nhưng không chắc là lời giải tốt nhất) Giải bài toán theo thuật giải Heuristic thường dễ dàng và nhanh chóng đưa ra kết quả hơn so với giải thuật tối ưu, vì vậy chi phí thấp hơn. Thuật giải Heuristic thường thể hiện khá tự nhiên, gần gũi với cách suy nghĩ và hành động của con người. Có nhiều phương pháp để xây dựng một thuật giải Heuristic, trong đó người ta thường dựa vào một số nguyên lý cơ sở như sau: Nguyên lý vét cạn thông minh : Trong một bài toán tìm kiếm nào đó, khi không gian tìm kiếm lớn, ta thường tìm cách giới hạn lại không gian tìm kiếm hoặc thực hiện một kiểu dò tìm đặc biệt dựa vào đặc thù của bài toán để nhanh chóng tìm ra mục tiêu. Nguyên lý tham lam (Greedy): Lấy tiêu chuẩn tối ưu (trên phạm vi toàn cục) của bài toán để làm tiêu chuẩn chọn lựa hành động cho phạm vi cục bộ của từng bước (hay từng giai đoạn) trong quá trình tìm kiếm lời giải. Nguyên lý thứ tự : Thực hiện hành động dựa trên một cấu trúc thứ tự hợp lý của không gian khảo sát nhằm nhanh chóng đạt được một lời giải tốt. Hàm Heuristic: Trong việc xây dựng các thuật giải Heuristic, người ta thường dùng các hàm Heuristic. Ðó là các hàm đánh giá thô, giá trị của hàm phụ thuộc vào trạng thái hiện tại của bài toán tại mỗi bước giải.

Tất nhiên ta có thể giải bài toán này bằng cách liệt kê tất cả con đường có thể đi. tính chiều dài của mỗi con đường đó rồi tìm con đường có chiều dài ngắn nhất. Với điều kiện trong hình 2. 2.Nhờ giá trị này. độ phức tạp của thuật giải Heuristic này chỉ là O(n2).14 để thấy được quá trình chọn lựa. Từ điểm khởi đầu. chọn đi đến đại lý kế tiếp cũng theo nguyên tắc trên.14 thì thuật giải cho chúng ta một hành trình có chiều dài là 14 trong khi hành trình tối ưu là 13. Trong khi đó. Do đó. Tất nhiên. Kết quả của thuật giải Heuristic trong trường hợp này chỉ lệch 1 đơn vị so với kết quả tối ưu. Nhưng ở đây. ta lấy tiêu chuẩn hành trình ngắn nhất của bài toán làm tiêu chuẩn chọn lựa cục bộ. Ðiều này không phải lúc nào cũng đúng. thuật giải theo kiểu Heuristic đôi lúc lại đưa ra kết quả không tốt. . thậm chí rất tệ như trường hợp ở hình 2. Theo nguyên lý Greedy.15. yêu cầu bài toán hơi khác là làm sao tìm được hành trình ngắn nhất có thể được. khi đi trên n đoạn đường ngắn nhất thì cuối cùng ta sẽ có một hành trình ngắn nhất. Bài toán hành trình ngắn nhất .ứng dụng nguyên lý Greedy Bài toán : Chúng ta trở lại với bài toán người bán hàng. khi số đại lý tăng thì số con đường phải xét sẽ tăng lên rất nhanh. Lặp lại quá trình này cho đến lúc không còn đại lý nào để đi. Một cách giải đơn giản hơn nhiều và thường cho kết quả tương đối tốt là dùng một thuật giải Heuristic ứng dụng nguyên lý Greedy. ta có thể chọn được cách hành động tương đối hợp lý trong từng bước của thuật giải. Ta hy vọng rằng. Tư tưởng của thuật giải như sau : 1. Tuy nhiên. Bạn có thể quan sát hình 2. Khi đã đi đến một đại lý. Nghĩa là liệt kê tất cả con đường từ đại lý ta đang đứng đến những đại lý chưa đi đến. Chọn con đường ngắn nhất. ta liệt kê tất cả quãng đường từ điểm xuất phát cho đến n đại lý rồi chọn đi theo con đường ngắn nhất. cách giải này lại có độ phức tạp O(n!) (tổng số hành trình có thể có là n!).

. t6=1. P2. Nhiệm vụ của công ty là phải làm sao gia công xong toàn bộ n chi tiết trong thời gian sớm nhất. Mọi chi tiết đều có thể được gia công trên bất kỳ máy nào. J5 trên P2 và J1 tại P3. Ta có một phương án phân công (L) như hình sau : Theo hình này.Bài toán phân việc – ứng dụng của nguyên lý thứ tự Một công ty nhận được hợp đồng gia công m chi tiết máy J1. ta tiến hành gia công chi tiết J2 trên máy P1.. tại thời điểm t=0. J2.. t2=5.. Ðể gia công một công việc Ji trên một máy bất kỳ ta cần dùng một thời gian tương ứng là ti.Jm.. công việc J1 được hoàn thành. công việc sẽ tiếp tục cho đến lúc hoàn thành. Công ty có n máy gia công lần lượt là P1. trên máy P3 ta gia công tiếp chi tiết J4.. P3 và 6 công việc với thời gian là t1=2. Một khi đã gia công một chi tiết trên một máy.. t3=8. Chúng ta xét bài toán trong trường hợp có 3 máy P1. P2. không thể bị ngắt ngang. t4=1. Tại thời điểm t=2.Pn. t5=5. Trong .

Xây dựng một thuật toán để tìm một phương án tối ưu L0 cho bài toán này là một bài toán khó. 1. Lần lượt sắp xếp các việc theo thứ tự đó vào máy còn dư nhiều thời gian nhất.. đúng bằng thời gian của công việc J3. Sắp xếp các công việc theo thứ tự giảm dần về thời gian gia công. Nhưng tiếc thay. Ta hy vọng rằng một thuật giải Heuristic đơn giản như vậy sẽ là một thuật giải tối ưu. Với tư tưởng như vậy. ta thấy thời gian để hoàn thành toàn bộ 6 công việc là 12. ta dễ dàng đưa ra được một trường hợp mà thuật giải Heuristic không đưa ra được kết quả tối ưu.lúc đó. ta sẽ có một phương án L* như sau : Rõ ràng phương án L* vừa thực hiện cũng chính là phương án tối ưu của trường hợp này vì thời gian hoàn thành là 8. 2. Theo lược đồ này. Nếu gọi T* là thời gian để gia công xong n chi tiết máy do thuật giải Heuristic đưa ra và To là thời gian tối ưu thì người ta đã chứng minh được rằng .Sơ đồ phân việc theo hình ở trên được gọi là lược đồ GANTT. Các máy P1 và P2 có quá nhiều thời gian rảnh. Nhận xét một cách cảm tính ta thấy rằng phương án (L) vừa thực hiện là một phương án không tốt. đòi hỏi các kỹ thuật phức tạp mà chúng ta sẽ không đề cập ở đây.. Bây giờ ta xét đến một thuật giải Heuristic rất đơn giản để giải bài toán này. hai máy P1 và P2 vẫn đang thực hiện công việc đầu tiên mình.

đôi lúc người ta còn gọi đây là bài toán 9puzzle. khó tìm ra được những trường hợp mà sai số đúng bằng giá trị cực đại. Có 8 ô có số. ta nên di chuyển (1).j) là số ô cần di chuyển để đưa con số ở ô (i. ta có thể xác lập được sai số mà chúng ta phải gánh chịu nếu dùng Heuristic thay vì tìm một lời giải tối ưu.j). Cho đến nay. Tuy nhiên. ta sẽ chọn lựa di chuyển ô nào? Chẳng hạn ở hình trên.Với kết quả này. Chẳng hạn với số máy = 2 (n=2) ta có . Một ô còn trống. sai số tối đa mà ta phải chịu là T* ? 4/3To. làm sao đưa được về trạng thái cuối là trạng thái mà các ô được sắp lần lượt từ 1 đến 8 theo thứ tự từ trái sang phải. (6) hay (7)? Gọi T0 là trạng thái đích của bài toán và TK là trạng thái hiện tại. nghĩa là sai số tối đa là 33%. Ta gọi V(i.j) là con số nằm ở ô (i. Vấn đề là tại thời điểm đó. Bài toán Ta-canh .j)=0. dù trong trường hợp xấu nhất. Vấn đề là từ một trạng thái ban đầu bất kỳ. Tuy nhiên.j) về đúng vị trí của nó ở trạng thái TO . Mỗi lần di chuyển chỉ được di chuyển một ô nằm cạnh ô trống về phía ô trống. Trong trường hợp n lớn thì 1/(3n) xem như bằng 0. Như vậy. từ trên xuống dưới. Nhận xét rằng : tại mỗi thời điểm ta chỉ có tối đa 4 ô có thể di chuyển. Ta đặt d(i. người ta vẫn chưa tìm được một thuật toán chính xác. Theo công thức này. ô cuối dùng là ô trống. cách giải theo kiểu Heuristic lại khá đơn giản. tối ưu để giải bài toán này. . và đó chính là sai số cực đại mà trường hợp ở trên đã gánh chịu. (2). với ô trống V(i. Trò chơi bao gồm một hình vuông kích thước 3x3 ô. số máy càng lớn thì sai số càng lớn. mỗi ô có một số từ 1 đến 8. Thuật giải Heuristic trong trường hợp này rõ ràng đã cho chúng ta những lời giải tương đối tốt.ứng dụng của hàm Heuristic Bài toán Ta-canh đã từng là một trò chơi khá phổ biến.

Ông đặt tên cho ngôn ngữ của mình là Pascal để tưởng nhớ nhà toán học nổi tiếng người Pháp ở thế kỷ 17: Blaise Pascal. I. Tất nhiên.FKD . Dựa vào 4 con số này. Ta lại thực hiện quá trình trên cho đến lúc đạt được trạng thái đích. Ứng với các trạng thái mới.FKP. dưới. thì khi liên kết các chương trình con này lại sẽ tạo nên một chương trình lớn giải quyết được bài toán ban đầu?. bài toán chuyển về một trạng thái TK mới. ta sẽ chọn di chuyển ô mang số (2) vì FKD là nhỏ nhất.j) không phải là ô trống. Ý tưởng về một chương trình có cấu trúc xuất phát từ suy nghĩ cho rằng có thể chia một bài toán lớn. TKTr .TKP ứng với con số ở trên.GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ PASCAL PASCAL là ngôn ngữ lập trình cấp cao được giáo sư Niklaus Wirth ở trường đại học Kỹ thuật Zurich (Thụy sĩ) thiết kế và công bố vào năm 1971. hàm FK sẽ có giá trị là FK = 2+1+3+1+0+1+2+2=12. phải ô trống hiện tại bị di chuyển.Ta ký hiệu các trạng thái mới này lần lượt là TKT . ta cũng sẽ có các hàm FK tương ứng là FKT . Pascal ngày càng được đông đảo người dùng đánh gía cao. trái. Với ví dụ. đơn giản hơn.Hàm FK tại trạng thái TK bằng tổng của các d(i. trong trường hợp bằng nhau ta chọn ngẫu nhiên một trong số các đường đó.j) sao cho vị trí (i. người đã sáng chế ra chiếc máy tính cơ khí đầu tiên của nhân loại.FKTr . ta có tối đa 4 cách di chuyển. ta sẽ chọn hướng đi có hàm FK tương ứng là nhỏ nhất. ta có thể có 4 trạng thái mới như hình bên. và trở thành một trong các ngôn ngữ thảo chương phổ biến nhất hiện nay. Sau khi đã di chuyển một ô.TKD . hàm FK cần có nhiều sửa đổi. Qua thời gian sử dụng. ứng với hình ban đầu. phức tạp thành nhiều bài toán nhỏ. Hàm FK trong ví dụ của chúng ta là một dạng hàm Heuristic. Như vậy đối với trạng thái ở hình ban đầu. Thành công của ngôn ngữ Pascal là ở chỗ: nó là ngôn ngữ đầu tiên đưa ra và thể hiện được khái niệm lập trình có cấu trúc. để giải được bài toán này trong những tình huống khó. Nếu mỗi bài toán nhỏ được giải quyết bằng một chương trình con. Một cách tổng quát. giá trị hàm FK tại trạng thái TK sẽ là Từ trạng thái TK . Chẳng hạn. .

không thuộc bộ ký tự của Pascal. Ngôn ngữ Pascal được dùng để viết các chương trình ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. từng khối một. 5. Trong các ngôn ngữ thảo chương. =. Từ các lệnh đã có. với khả năng đủ mạnh. các khai báo. ký tự gạch nối ‘_’ và ký tự trắng ‘ ‘ ( space) Các chữ Ả rập: α .. z các chữ số :0. ]. dễ hiểu. Các chương trình được soạn thảo bởi người thảo chương và được lưu trữ trên đĩa dưới dạng các tập tin.. Nhiều từ liên kết với nhau theo một qui tắc ngữ pháp nhất định (gọi là văn phạm) thì tạo nên các mệnh đề. 6. Ðến lượt mình. tên hàm. Pascal là một ngôn ngữ không chỉ chặt chẽ về mặt cú pháp mà còn chặt chẽ về mặt dữ liệu. [.. mệnh đề?còn được gọi là câu lệnh.) trùng với một trong các từ khóa. Ðặc biệt khi phải thay đổi hay sửa chữa trong một khối thì điều đó sẽ ít ảnh hưởng đến các khối khác.. 3. người thảo chương có thể lập trình để giải quyết riêng lẻ từng phần một. 8. gọi là từ khóa. /. và đặc biệt là người lập trình không được đặt một tên mới (tên biến.v. . Tính cấu trúc của ngôn ngữ Pascal còn thể hiện trong việc tổ chức các câu lệnh và tổ chức dữ liệu. c. Từ khóa ( key word ): Có một số từ được Pascal dành riêng cho việc xây dựng các câu lệnh.. 2. {. hai hay nhiều lệnh ghép lại có thể được nhóm lại để tạo thành một câu lệnh ghép phức tạp hơn nữa.. %... 4. các phép tính. gồm: các chữ cái la tinh: A. b. -. $. Tương tự như thế. #. người thảo chương có thể nhóm chúng lại với nhau và đặt giữa hai từ khóa Begin và End tạo thành một câu lệnh mới phức tạp hơn gọi là câu lệnh ghép. Nhiều ký tự nhóm lại với nhau tạo nên các từ. mỗi hằng tham gia trong chương trình luôn có một kiểu dữ liệu xác định và chỉ nhận những gía trị có cùng kiểu dữ liệu với nó. II.. ngôn ngữ Pascal cũng cho phép xây dựng các kiểu dữ liệu phức tạp hơn từ các kiểu dữ liệu đã có. Mỗi biến. B. tên thủ tục. a.. 2. Pascal được xem là ngôn ngữ thích hợp nhất để giảng dạy ở các trường phổ thông và đại học. Việc sử dụng các từ khóa đòi hỏi phải tuân thủ đúng quy tắc đề ra. hoặc có thể tổ chức để nhiều người cùng tham gia. Một tập hợp các câu lệnh được sắp xếp theo một trật tự nhất định nhằm chỉ thị cho máy các thao tác phải thực hiện tạo thành một chương trình. mỗi người phụ trách một vài khối.Z... Với văn phạm sáng sủa.Tập ký tự cơ bản Mỗi ngôn ngữ đều được xây dựng từ một tập ký tự nào đó.. *.CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ PASCAL 1. tên hằng. Chính vì thế..Bằng cách chia một chương trình thành các chương trình con như vậy.v.. 7.. }. Ngày nay. &. . <.. γ .. 1. Ngôn ngữ Pascal được xây dựng trên bộ ký tự cơ bản. thảo chương bằng ngôn ngữ Pascal là một cơ hội tốt không chỉ rèn luyện tư duy mà còn rèn luyện tính cẩn thận và chính xác. C. 9 các ký hiệu đặc biệt: +. Dưới đây là danh sách các từ khóa của Pascal : . Ðiều này buộc người lập trình phải nắm chắc cú pháp và luôn chú ý đến tính tương thích của các biểu thức về mặt kiểu dữ liệu. β ..

Mặc dù người thảo chương có thể đặt một tên mới trùng với một trong các tên chuẩn. Tên không phân biệt viết hoa hay viết thường. CẤU TRÚC CHUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH PASCAL 1. program. tính và in lên màn hình diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó. interrupt. to. Ví dụ viết X1 hay x1 cũng chỉ là một tên thôi. . Tên (identifier): Các biến. gọi là tên chuẩn. để đỡ nhầm lẫn. còn gọi là định danh hay danh hiệu.absolute. if. Các tên này do người thảo chương tự đặt và phải đảm bảo đúng quy tắc: tên phải bắt đầu bằng chữ cái. Cos.. for. hay dấu gạch nối ‘_’. string. Chiều dài của tên tối đa là 127 ký tự. Dưới đây là ví dụ về các tên được đặt đúng: Delta. i. song. var. then. const. xor Các từ khóa có thể viết dưới dạng chữ hoa hay chữ thường hay xen kẽ chữ hoa với chữ thường đều được. inline. label.. X1. Ví dụ viết begin hay Begin hay BEGIN là như nhau. In : trùng với từ khóa In Cũng giống như từ khóa. Don_gia. các thủ tục. Trong Pascal có một số tên đã được đặt sẵn rồi. xin hãy cùng xem chương trình sau: 1. So_luong. Thông thường tên nên đặt ngắn gọn và có tính gợi nhớ. Char. Ma-so là sai vì : 3ABC: bắt đầu bằng số Chu vi: có chứa ký tự trắng Ma-so : ký tự ‘-’ là dấu trừ chứ không phải gạch nối. Longint. not. . Byte. các hằng. nil. downto. do. . True. Text. Copy. file. Readln. Eof. Real. Integer. set.. in. div. Luong. interface. or. được sử dụng trong chương trình đều cần phải đặt tên. In. begin. mod. chẳng hạn : Abs. Tên không được đặt trùng với từ khóa. Chu vi. of. Ví dụ mở đầu : Để có một cái nhìn tổng quan trước khi đi vào các vấn đề chi tiết của ngôn ngữ Pascal.1. các hàm. False. shl. with. until. case. repeat. 3. III. implementation. Còn các tên: 3ABC. array. X2. uses. chúng ta nên tránh điều này. else. Ord. kế đó có thể là chữ cái. shr. packed. Writeln. and. goto. forward. function. Arctan. record. type. while. Boolean. unit. Chuc_vu. j . procedure.. Bài toán và chương trình : Viết chương trình để nhập vào độ dài hai cạnh của một hình chữ nhật. Delete. end. chữ số.

S:=a*b. P:=2* (a+b). S. { Tinh dien tich va chu vi hinh chu nhat } Uses CRT.PAS 1.Nếu gọi hai cạnh của hình chữ nhật là a và b. b. Giải thích các dòng trong chương trình : { Tinh dien tich va chu vi hinh chu nhat } Đây là lời chú giải. S:8:2).2. . Uses CRT . Writeln (‘ Chu vi = ‘. gọi diện tích và chu vi lần lượt là S và P thì công thức tính S và P là: S = a. Readln(a). Begin Clrscr.b P = 2(a+b) Chương trình cụ thể như sau :OGRAM VIDU51. Readln(b). Write( ‘Nhap chieu dai : ‘). Write( ‘Nhap chieu rong : ‘). nêu lên mục đích của chương trình. P:8:2).EXE> Chép chương trình nguồn VD52. End. Readln. P : Real . Writeln (‘ Dien tich = ‘. Var a. Chay <VD51.

b. Lệnh xóa màn hình. Lệnh này in lên màn hình câu ‘ Dien tich= ‘ . kế đó in gía trị của biến S. Khai báo 4 biến a. S := a* b. Writeln(‘Dien tich = ‘. Lệnh nhập dữ liệu cho biến a. Lệnh tính diện tích S của hình chữ nhật. S.Khai báo sử dụng thư viện CRT của Turbo Pascal. trong đó có 2 cột để in phần thập phân. P có kiểu dữ liệu là số thực (Real). b. P : Real . Writeln(‘ Chu vi = ‘. Lệnh in lên màn hình câu ‘ Nhap chieu dai: ‘ nhằm nhắc người dùng nhập vào số đo chiều dài. Write( ‘Nhap chieu dai: ‘). Begin Lệnh bắt đầu chương trình Clrscr . P:8:2). P := 2*(a+b). kế đó in gía trị của chu vi P có cả thảy 8 chữ số. trong đó có 2 số phần lẻ. Readln. Lệnh in lên màn hình câu ‘Nhap chieu rong :’ nhằm nhắc người dùng nhập vào số đo chiều rộng. . Chỉ thị S:8:2 ấn định dành 8 cột trên màn hình để in gía trị của S. Tương tự. Readln(a) . Readln(b). Lệnh nhập dữ liệu cho biến b. Var a. Write( ‘Nhap chieu rong : ‘). S. lệnh tính chu vi P của hình chữ nhật. Lệnh này in lên màn hình câu ‘Chu vi = ‘. Lệnh dừng màn hình để xem kết qủa chạy chương trình. S:8:2).

00 Chu vi = 28. chẳng hạn gõ số 6 và Enter : Nhap chieu rong : 6 ↵ Chương trình sẽ tính toán và in kết qủa lên màn hình như sau : Dien tich = 48. {khai báo nhãn} . Dấu hiệu kết thúc chương trình.End...EXE> ở cuối chương trình đó.00 Để kết thúc. Nhưng trước hết xin xem phần hướng dẫn sau đây: Khi chương trình bắt đầu chạy. trên màn hình hiện lên lời nhắc : Nhap chieu dai : Bạn cần nhập số đo chiều dài từ bàn phím. chẳng hạn gõ số 8 và Enter : Nhap chieu dai : 8 ↵ Màn hình hiện tiếp lời nhắc : Nhap chieu rong : Bạn nhập số đo chiều rộng. Chạy minh họa chương trình : Để chạy chương trình mẫu nói trên.3. hãy gõ phím Enter .. Cấu trúc chung của chương trình Pascal : Chương trình là một dãy các câu lệnh chỉ thị cho máy các công việc phải thực hiện. Một chương trình Pasccal đầy đủ gồm ba phần chính : Phần tiêu đề Phần khai báo Phần thân chương chình { Phần tiêu đề} { Phần khai báo ↓ } Uses . 1.. 2. {khai báo sử dụng thư viện chuẩn} Label . hãy nhắp vào mục Chay<VD51.

Chi tiết về phần này sẽ được trình bày kỹ trong bài 12. khai báo nhãn. nó có thể không có cũng được. {khai báo kiểu dữ liệu} Var . phức tạp. Nhược điểm của lệnh GOTO là làm mất tính cấu trúc của chương trình. hoặc : Program Giai_pt_bac2. Phần khai báo : Phần khai báo có nhiệm vụ giới thiệu và mô tả các đối tượng. Sau đây ta điểm qua vài nét về các khai báo thông dụng nhất. khai báo kiểu dữ liệu mới. khai báo biến. việc sử dụng chương trình con là chưa cần thiết. Khai báo nhãn (Label) chỉ dùng khi trong chương trình có sử dụng lệnh nhảy vô điều kiện GOTO. giống như ta giới thiệu các thành viên trong một cuộc họp.Const . còn gọi là phần đầu của chương trình.. Phần tiêu đề chương trình : Phần này bắt đầu bằng từ khóa Program. Tùy theo yêu cầu cụ thể mà mỗi khai báo này có thể có hoặc không. Hình 5. khai báo hằng. để rèn luyện kỹ năng lập trình có cấu trúc. và khai báo các chương trình con. { khai báo các chương trình con} Procedure ..1: Cấu trúc của chương trình Pascal 2. {hàm và thủ tục } { Phần thân chương trình ↓ } Begin { Các lệnh } nd.. a) Khai báo hằng và khai báo biến : . Phần tiêu đề chiếm một dòng.. Đối với các bài toán nhỏ. Vì thế....’. Các thủ tục và hàm được dùng khi có nhu cầu thiết kế các chương trình lớn. Nó gồm khai báo sử dụng thư viện chuẩn. Ví dụ : Program Btap1.. { khai báo biến} Function . các đại lượng sẽ tham gia trong chương trình. chúng ta sẽ không dùng lệnh GOTO trong giáo trình này. sau đó ít nhất là một khoảng trắng và một tên do người dùng tự đặt. trong khi có thể thay thế nó bằng các câu lệnh có cấu trúc của Pascal. {khai báo hằng} Type ..2. đơn giản. cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm phẩy ‘. 2.1..

2. như : Crt. Việc khai báo có tác dụng xác định tên và kiểu dữ liệu của biến hay hằng. Graph. nhưng phải mô tả sau từ khóa TYPE. Ví dụ: do thủ tục Clrscr nằm trong thư viện CRT. gọi là các thư viện hay đơn vị chương trình ( Unit ). y : Real .v. Dos. kiểu nguyên. i. B : Mang . kiểu lôgic. nên nếu trong chương trình mà có dùng lệnh Clrscr. tham gia vào các biểu thức tính toán và các quá trình xử lý trong máy. ví dụ: Const N=10 .10] of Real. ta khai báo : Uses CRT. . để khai báo hằng ta dùng từ khóa Const. c) Khai báo sử dụng thư viện chuẩn: Turbo Pascal có sẵn một số hàm và thủ tục chuẩn. Printer. Để khai báo biến ta dùng từ khóa Var. thì phải khai báo : Uses CRT .. k : Integer . Bây giờ có thể khai báo hai biến A và B có kiểu dữ liệu là kiểu Mang : Var A. ta định nghĩa một kiểu dữ liệu mới có tên là Mang : Type Mang = Array[1. .v. người dùng có thể tự xây dựng các kiểu dữ liệu mới phục vụ cho chương trình của mình. ta phải khai báo có sử dụng thư viện đó. Muốn sử dụng các hàm hay thủ tục của thư viện nào. Phần thân chương trình : . Khi đã định nghĩa một kiểu dữ liệu mới.v. GRAPH . chúng được phân thành từng nhóm theo chức năng mang các tên đặc trưng. Muốn sử dụng cả hai thư viện CRT và GRAPH. chúng được dùng trong chương trình để lưu trữ các dữ liệu. Biến và Hằng là những thành phần khó có thể thiếu được trong một chương trình. Var x. Ví dụ.v. lời khai báo phải để ở ngay sau phần tiêu đề của chương trình theo cú pháp : Uses danhsáchthư viện . còn Hằng là đại lượng có gía trị không đổi.Biến là đại lượng có gía trị thay đổi được..3. b) Khai báo (định nghĩa) một kiểu dữ liệu mới: Ngoài các kiểu dữ liệu mà bản thân ngôn ngữ đã có sẵn như kiểu thực. kiểu ký tự. ta có thể khai báo các biến thuộc kiểu dữ liệu này.

Thân chương trình bắt đầu bằng từ khóa BEGIN và kết thúc bằng END. Dtb:= (Toan+Ly) / 2. X1:8:2. ví dụ : Writeln(‘ Phuong trinh co hai nghiem la X1= ‘. Một lệnh. Giữa khối BEGIN và END là các lệnh. { đặt mode C40 cho màn hình } TextBackGround(Green). Write(‘ Nhap diem Ly : ‘). (có dấu chấm ở cuối). dễ kiểm tra lỗi. các điểm Toán. xin giới thiệu chương trình cho phép nhập vào họ tên. Var Ho_ten. Readln(A.‘ va X2= ‘. Write(‘ Nhap ma so : ‘). Dtb : Real. mã số. Uses CRT. 3. C: ‘ ) . nếu dài. Readln(Ly). X2:8:2) .Đây là phần chủ yếu nhất của một chương trình. { đặt màu nền là Green } . Ngược lại. tính điểm trung bình theo công thức : rồi in Họ tên. Readln(Ho_ten). Readln(Toan). Maso : String[20]. bắt buộc phải có. Write(‘ Nhap diem Toan : ‘). Thông thường mỗi dòng chỉ nên viết một lệnh để dễ đọc. PROGRAM VIDU52.B.C) .’ để phân cách các lệnh đó. Toan. Lý và điểm trung bình của sinh viên đó lên màn hình. chẳng hạn : Write(‘ Nhap A. thì có thể viết trên hai hay nhiều dòng. Mỗi lệnh phải kết thúc bằng dấu chấm phẩy ‘. Readln(Maso). B. { In lên màn hình các dữ liệu về sinh viên } TextMode(C40). Begin Write(‘ Nhap Ho va ten : ‘). Lý của một sinh viên.’. Ly. Ví dụ 2 : Để kết thúc phần này. mã số. một dòng có thể viết nhiều lệnh miễn là có dấu ‘. các điểm Toán.

TextColor(tênmàu) : đặt lại màu chữ trên màn hình. . Maso). { đặt màu chữ là Red} Clrscr . Ho_ten). Toan:3:1). Ly:3:1). TextMode(C80). Readln. Blue. điểm lý là 7 như dưới đây : Nhap Ho va ten : Nguyen Van An ↵ Nhap ma so : 1990064 ↵ Nhap diem Toan : 6 ↵ .EXE> ở cuối chương trình . Writeln(‘Ma so : ‘. Chẳng hạn ta nhập họ tên là Nguyen Van An.TextColor(Red). { đặt trả lại mode C80 cho màn hình} END. Writeln(‘Diem Ly : ‘. Red. đó là : Clrscr : xóa màn hình TextMode(C40) và TextMode(C80) : chuyển màn hình sang chế độ bề ngang 40 cột (chữ to) hoặc 80 cột (chữ bình thường). mã số là 1990064. Chạy<VD52. TextBackGround(tênmàu) : đặt lại màu nền của màn hình.. Writeln(‘ KET QUA THI CUA SINH VIEN:’). Writeln(‘Diem Tbinh : ‘. Tên màu có thể là một số từ 0 đến 15 hoặc có thể viết trực tiếp bằng tiếng Anh như : White. Black. điểm toán là 6. Cách nhập dữ liệu tương tự như ví dụ trước. Writeln(‘Diem Toan : ‘.EXE> Chép chương trình nguồn VD52.. Green.PAS Trong chương trình này có sử dụng bốn thủ tục đều thuộc thư viện CRT. Bạn có thể chạy minh họa chương trình này bằng cách nhắp chọn vào mục Chay<VD52. Dtb:3:1). Writeln(‘Ho va ten : ‘.

Để soạn và chạy được một chương trình như trên cần phải biết sử dụng phần mềm Turbo Pascal ( viết tắt là TP ). Turbo Pascal (viết tắt là TP) không ngừng được cải tiến. người ta vẫn thích dùng phiên bản 5. thích hợp với các máy có cấu hình chưa mạnh. Khởi động Turbo Pascal: Trong phần này sẽ trình bày cách sử dụng Turbo Pascal 6. tốc độ nhanh hơn.0. 2.0.5 Hãy Enter để kết thúc và trở lại màn hình ban đầu. Các tập tin chính của Turbo Pascal: . SỬ DỤNG PHẦN MỀM TURBO PASCAL 1. Người đọc có thể tự mình suy ra cách sử dụng Turbo Pascal 5. làm giảm bớt khối lượng phải lập trình. đến nay đã ra đời version 7.0. vì vềø cơ bản chúng giống với phiên bản 6. Là sản phẩm của hãng Borland nổi tiếng. ở mức độ thảo chương căn bản. Thực hiện hay chạy ( Run ) chương trình viết bằng ngôn ngữ Pascal.0. Giúp người thảo chương tìm các lỗi về văn phạm trong chương trình. Các chức năng chính của Turbo Pascal là : Cung cấp một hệ soạn thảo văn bản cho phép người thảo chương soạn và sửa chương trình dễ dàng.0 vì nó đơn giản mà đủ dùng.Nhap diem Ly : 7 ↵ Chương trình sẽ tính điểm trung bình và in kết qủa như sau: KET QUA THI CUA SINH VIEN: Ho va ten : Nguyen Van An Ma so : 1990064 Diem Toan : 6. Tuy nhiên. Giới thiệu Turbo Pascal: Turbo Pascal là một phần mềm có nhiệm vụ giúp người thảo chương soạn thảo và thực hiện các chương trình viết bằng ngôn ngữ Pascal.1.5 hoặc 6.0 Diem Tbinh : 6. Cung cấp các thư viện có sẵn nhiều hàm (function) và thủ tục (procedure) chuẩn mang lại cho người thảo chương nhiều công cụ hữu ích. tiện lợi.0 Diem Ly : 7. Dịch (compiler) chương trình viết bằøng ngôn ngữ Pascal thành một chương trình viết dưới dạng mã máy.5 hay 7. IV. 2.

TPU.Để chạy được Turbo Pascal 6. hay TP6. Dưới đây ta giả thiết thư mục chứa Turbo Pascal là TP nằm ngay tại gốc của đĩa cứng C hay đĩa mềm A.EXE : tập tin chính của TP TURBO.0. 2. Nếu gõ lệnh trên mà cửa sổ Turbo Pascal không hiện ra.2 .CHR : các tập tin tạo kiểu chữ Trong các tập tin màn hình đồ họa thì thông thường chỉ cần tập tin EGAVGA.BGI là đủ. trường hợp này bạn phải di chuyển vào thư mục TP bằng lệnh : CD \TP↵ rồi sau đó gõ tiếp : TURBO ↵ .BGI : các tập tin màn hình đồ họa *.HLP Thông thường các tập tin này được để trong một thư mục riêng có tên là TP. do máy của bạn chưa thiết lập đường dẫn đến thư mục TP. Nếu muốn xem hướng dẫn sử dụng Turbo Pascal thì cần có thêm tập tin TURBO. tập tin chứa thư viện đồ họa *. vì ngày nay phần lớn màn hình đều có kiểu EGA hay VGA.TPL : tập tin chứa các thư viện của TP Nếu muốn vẽ đồ họa thì phải có thêm các tập tin: GRAPH. chỉ cần hai tập tin sau là đủ : TURBO.2. Khởi động Turbo Pascal: a) Nếu bạn làm việc trên máy cá nhân hoặc trong một mạng có hệ điều hành là MSDOS thì sau khi khởi động máy xong: Trường hợp dễ nhất là máy của bạn đã thiết lập sẵn đường dẫn đến thư mục TP chứa Turbo Pascal thì bạn chỉ cần gõ một lệnh : TURBO ↵ Trên màn hình sẽ hiện ra cửa sổ soạn thảo như hình 5.

Muốn chọn một lệnh trong thực đơn này. Một thực đơn con của lệnh vừa chọn hiện ra. Trường hợp không có sẵn một Shortcut chứa Turbo Pascal: hãy chọn lệnh Start. ta được thực đơn con như sau: . rồi gõ vào đường dẫn đầy đủ của tập tin TURBO. nếu khởi động TP từ đĩa A. Muốn chọn lệnh nào thì gõ các phím mũi tên ← . → dời khung sáng đến lệnh đó rồi Enter. nếu khởi động TP từ đĩa C. Lúc này.EXE ↵ . liệt kê chín nhóm lệnh chính của TP.3. khi chọn lệnh File.EXE ↵ . có thể tiến hành theo một trong hai cách: Cách một: Gõ phím F10.b) Nếu bạn làm việc trên máy cá nhân hoặc trong một mạng có hệ điều hành là WINDOWS 95 hoặc mới hơn. Ví dụ. chẳng hạn: C:\TP\TURBO. trên thực đơn xuất hiện một khung sáng (thường là màu xanh). Cửa sổ Turbo Pascal và cách chọn lệnh : Trong cửa sổ này. thì sau khi khởi động WINDOWS 95 : Trường hợp có sẵn một Shortcut chứa Turbo Pascal ở trên Desktop : hãy nhắp left mouse hai lần liên tiếp vào biểu tượng Shortcut của Turbo Pascal. gọi là thực đơn dọc. chọn tiếp lệnh Run. dòng trên cùng là một thực đơn ngang.EXE. 2. A:\TP\TURBO.

Ví dụ. muốn chọn lệnh File thì gõ đồng thời hai phím Alt và F (viết tắt là Alt-F). Ví dụ... Thoát khỏi Turbo Pascal: Chọn lệnh File trong thực đơn ngang. Cách hai: dùng phím "nóng": Có một số lệnh được gán cho những phím đặc biệt gọi là phím "nóng". Nếu làm việc trong TP 5.4. Hoặc gõ cặp phím nóng Alt-X 3.v. cũng có thể chọn một lệnh trong thực đơn ngang bằng cách gõ đồng thời phím Alt với phím chữ cái đầu tiên của tên lệnh muốn chọn. 2. Khi không muốn chọn lệnh nào thì gõ phím ESC để trở về vùng soạn thảo.Để chọn một lệnh trong thực đơn dọc. như phím F1 để xem hướng dẫn.PAS. ta chỉ cần gõ phím nóng tương ứng với nó.. phím F10 để khởi động thực đơn. ↓ dời khung sáng đến lệnh đó rồi Enter. lệnh Exit : Alt-X. ví dụ lệnh Open: F3.v. và nếu người thảo chương chưa đặt tên thì TP sẽ đặt giùm một tên mặc nhiên là NONAME00. lệnh Save : F2. muốn chọn lệnh Compile thì gõ AltC.. Đầøu của vùng này hiện tên của tập tin đang soạn. nên tiến hành các bước như sau: Bước 1: Khởi động Turbo Pascal . Để thực hiện những lệnh này. Ngoài cách dùng phím F10 nói trên. thay vì chọn lệnh Open thì gõ phím F3. phím F2 để lưu tập tin lên đĩa.5 thì chọn lệnh File/ Quit. phím F3 dùng để mở xem một tập tin. Dòng cuối cùng tóm tắt một số phím " nóng" hay dùng. chọn tiếp lệnh Exit trong thực đơn dọc (viết gọn là chọn lệnh File/ Exit). thay vì phải chọn nó từ trong thực đơn. thay vì chọn lệnh Save thì gõ phím F2. hãy gõ các phím mũi tên . Dưới thực đơn ngang là vùng soạn thảo dùng để gõ chương trình vào. Các bước thực hiện một chương trình Pascal: Để soạn và chạy một chương trình Pascal trong Turbo Pascal. tương tự.

sau đó gõ tên tập tin (không cầøn gõ phần đuôi) vào trong khung vừa hiện ra. ví dụ : Bước 3: Soạn thảo ( gõ ) chương trình . Đuôi PAS được TP tự động gắn thêm vào.PAS sẽ được lưu trong thư mục hiện thời.Bước 2: Đặt tên cho tập tin sẽ soạn : Chọn lệnh File/ Open (nếu làm việc trong TP 5. Nếu muốn tập tin BTAP1.PAS được lưu lên đĩa A thì khi nhập tên tập tin ta nên gõ thêm tên ổ đĩa ở đằng trước. Bạn hãy gõ chương trình mẫu sau vào vùng soạn thảo của Turbo Pascal : .PAS sẽ hiện ra ở đầu vùng soạn thảo. ví dụ : Khi đó tên BTAP1.5 thì chọn lệnh File/ Load) hoặc gõ phím F3. Tập tin BTAP1.

nếu có một lần chạy thử cho kết qủa sai thì chương trình chưa ổn. đồøng thời con trỏ đặt ở vị trí có lỗi. Ngược lại. hay đơn giản chỉ gõ phím F9 cũng được).Bước 4: Dịch và sửa lỗi: Chọn lệnh Compile/ Compile (hoặc gõ cặp phím Alt-F9. Dấu hiệu cho biết việc dịch đã xong là màn hình xuất hiện cửa sổ thông báo có dòng chữ đặc trưng là: Bước 5: Lưu trữ chương trình lên đĩa: chọn lệnh File/ Save hoặc gõ phím F2. ta cần nhập một bộ dữ liệu cụ thể và kiểm tra xem kết qủa in lên màn hình có đúng không. Bước 6: Chạy thử chương trình: Chọn lệnh Run/ Run hoặc gõ phím nóng Ctrl-F9 (viết tắt là ^F9). Ví dụ : Để chạy thử chương trình mẫu trên. Nếu kết qủa các lần chạy thử đều đúng thì chương trình đã hoàn thành. chiều rộng 7. Cần phải chạy thử một số lần ứng với các bộ dữ liệu khác nhau. nếu gặp lỗi thì dừng và hiện thông báo lỗi màu đỏ ở đầu màn hình. Máy sẽ dịch chương trình sang mã máy. Mỗi lần chạy thử. như sau : Nhap chieu dai : 10 ↵ Nhap chieu rong : 7 ↵ Chương trình sẽ in kết qủa lên màn hình : . Người thảo chương phải tự mình sửa lỗi. hãy gõ ^F9 và nhập vào chiều dài 10. cần phải sửa lại thuật toán của chương trình. rồi gõ AltF9 để dịch và sửa lỗi tiếp cho đến khi hết lỗi.

00 Chu vi = 34. . chạy thử. mỗi khi gõ phím F2 hoặc chọn lệnh File/ Save. hãy chọn lệnh File/ Open hoặc gõ phím F3. 4. từ hộp File về lại hộp Name : gõ Shift_Tab .v. nhớ gõ thêm tên đĩa A: ở đằng trước: Name: A:\BTAP. . Trong khung hiện ra . gõ vào *. Lưu tập tin sang đĩa khác : Khi cần ghi tập tin đang soạn từ đĩa cứng sang đĩa A. tập tin BTAP1. hãy gõ tên tập tin vào.PAS sẽ được ghi lên đĩa A. có thể làm như sau: Chọn lệnh File/ Save as (nếu làm việc trong TP 5.4) : Dùng các phím mũi tên ← . sửa.). để đưa con trỏ từ hộp Name ở trên xuống hộp Files ở dưới.PAS ↵ nếu tập tin nằm trên đĩa A).PAS ↵ (hoặc A:*. 5.v. dùng phím Tab. Chú ý rằng trong TP từ 6.↓ . Bước 7: Nếu chương trình chạy đúng thì gõ phím F2 để lưu nó lên đĩa lần cuối.5 thì chọn lệnh File/ Write to.0 trở lên. Nội dung tập tin này sẽ được đưa lên màn hình cho chúng ta xem.. xin dành cho độc giả. trong khung có tiêu đều là Name. . một danh sách các tập tin có đuôi PAS sẽ hiện ra trong khung phía dưới cho ta chọn ( hình 5.00 Hãy Enter để trở lại màn hình soạn thảo.→ để di chuyển và đặt thanh sáng vào tên muốn chọn rồi Enter. Bây giờ có thể lặp lại từ bước 2 để soạn một chương trình mới.PAS Từ nay.Dien tich = 70. Mở xem một chương trình cũ : Muốn xem lại một chương trình đã có trên đĩa.. Việc chạy thử với bộ dữ liệu khác.

Một vài kỹ thuật trong soạn thảo : 6. Nếu làm việc trong TP 5. . a) Đánh dấu khối: Đưa con trỏ về đầu khối Một tay đè phím Shift. trong khi tay kia gõ các phím mũi tên ← . Ký tự đầu tiên của khối gọi là đầu khối. gõ ^K_B.5 thì đánh dấu khối bằng cách: đưa con trỏ vềø đầu khối. Các phím lệnh soạn thảo thông dụng: Phím Home : đưa con trỏ về đầu dòng hiện thời Phím End : đưa con trỏ về cuối dòng hiện thời .↓ . gõ ^K_K. (Cách gõ ^K_B: một tay đè phím Ctrl trong khi tay kia gõ liên tiếp hai phím K và B). b) Sao chép khối: Đánh dấu khối cần sao chép Đưa con trỏ đến nơi cần chép tới Gõ lệnh ^K_C c) Di chuyển khối: Đánh dấu khối cần di chuyển Đưa con trỏ đến nơi cần chuyển khối tới Gõ lệnh ^K_V d) Xóa khối: Đánh dấu khối cần xóa Gõ lệnh ^K_Y e) Che hoặc hiện lại khối đã đánh dấu : lệnh ^K_H 6.6. Thao tác trên khối: Ta gọi khối là một đoạn văn bản gồm một hay nhiềøu dòng liên tiếp. sau đó đưa con trỏ về cuối khối.2. Readln(a.b). Dưới đây là một khối gồm hai dòng lệnh: Write(‘ Nhap chieu dai va chieu rong hinh chu nhat: ‘).→ kéo vùng sáng phủ đến cuối khối.1. ký tự cuối cùng của khối gọi là cuối khối.

Ở chế độ viết chèn.. V. Nếu con trỏ đang đứng ở cuối của dòng trên mà gõ phím Delete thì sẽ nối dòng dưới vào cuối dòng trên.Phím Delete : xóa ký tự ngay tại vị trí con trỏ. chứ không xuống dòng dưới nữa. con trỏ màn hình có dạng bình thường. dễ hiểu. chế độ viết chèn hay tắt viết chèn được nhận biết bằng việc chữ Insert có hiện ra hay không hiện ra ở đầu của cửa sổ soạn thảo). con trỏ sẽ về đầu của dòng hiện thời (dòng đang chứa con trỏ). Phím Back Space ( là phím mũi tên ← nằm ngay phía trên phím Enter) : xóa ký tự bên trái con trỏ. Các phím ← . Phím Enter : Trong chế độ viết chèn: gõ Enter có tác dụng đưa con trỏ xuống đầu dòng dưới. Cặp phím Ctrl_Y : xóa toàn bộ dòng hiện thời và đôn các dòng ở dưới lên.↓ . CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Trong các câu hỏi dưới đây. . (Trong TP 5. Nếu con trỏ đang đứng ở đầu của dòng dưới mà gõ phím Back Space thì sẽ nối dòng dưới vào cuối dòng trên. tắt chế độ viết chèn. c) trong việc tổ chức chương trình. b) trong việc tổ chức các câu lệnh. con trỏ có kích thước lớn gấp 4 lần bình thường. b) Nó là một ngôn ngữ chặt chẽ cả về mặt cú pháp và về mặt dữ liệu. Chú ý: Trong Turbo Pascal không dùng chữ có dấu tiếng Việt.5. Khi soạn trong Turbo Pascal xin hãy bỏ dấu đi. d)ở cả ba mục a). Nếu chế độ viết chèn là tắt thì mỗi khi gõ phím Enter. c) .→ : dời con trỏ theo hướng mũi tên. Tuy nhiên trong các chương trình mẫu ở giáo trình này thỉnh thoảng vẫn viết những chữ có dấu là để dễ đọc. Nhóm phím Ctrl_Q_Y : xóa từ vị trí con trỏ đến cuối dòng. Phím Insert : mở hoặc tắt chế độ viết chèn. . hãy chọn một câu trả lời thích hợp nhất: Câu 1: Tính cấu trúc của ngôn ngữ Pascal được thể hiện : a) trong việc tổ chức các dữ dtệu. b). Câu 2: Ðiều gì làm cho Pacal được đánh gía cao và trở thành một trong những ngôn ngữ thảo chương phổ biến nhất hiện nay ? a) Nó là ngôn ngữ đầu tiên đưa ra và thể hiện được khái niệm lập trình có cấu trúc. Khi con trỏ đang đứng ở đầøu một dòng mà Enter thì sẽ tạo ra một dòng trống ngay tại vị trí đó. do đó toàn bộ các chữ đứng sau con trỏ (nếu có) sẽ bị cắt xuống dòng dưới.

Câu 3: Khẳng định nào đúng: a) VAR . b .. d)X[1]. có thể không có : a) phần thân chương trình . X_234. d)Sv2000 . có khả năng đủ mạnh. Câu 8: Trong Pascal. b) Các ký hiệu a . Real là các từ khóa của Pascal. c) phần đầu chương trình. Câu 6: Chọn câu Sai : trong một chương trình Pascal. g . d)Cả ba điều nêu trong các mục a). b) phần khai báo biến. end là các từ khóa của Pascal được khái niệm lập trình có cấu trúc. d đều thuộc bộ ký tự cơ bản của Pascal. c) . c) Var.c) Nó là ngôn ngữ có văn phạm sáng sủa. b) Ngaysinh. c) Noi sinh. Var. vaR. x2 . Integer. . X2. dễ hiểu. Câu 7: Dấu hiệu kết thúc chương trình Pascal là : a) End. d)VAR. var là các từ khóa khác nhau của Pascal . b) END. b) CLRSR. BEGIN. d) End ! . X-2 . lệnh nào có tác dụng xóa màn hình : a) CLRSSR . b). d)phần khai báo hằng . Câu 4: Tên nào đặt Sai quy định của Pascal: a) Giai_Ptrinh_Bac_2. b) Xx1 . c) CONST . Câu 5: Mục nào có các Tên đều đặt đúng quy định của Pascal: a) x1 . c) end. begin.

mà thuật ngữ tin học gọi chung là dữ liệu. b) để mở một tập tin cũ. mỗi kiểu dữ liệu là một tập hợp các gía trị mà một biến thuộc kiểu đó có thể nhận. KHÁI NIỆM VỀ KIỂU DỮ LIỆU 6. âm thanh.3 Câu 3. gõ phím Alt_F9. Soạn và chạy thử chương trình trong ví dụ mở đầu ở mục 5. là chữ.3.v. 6. tính và in lên màn hình tổng x+y. d) không khai báo gì ca . a) để lưu chương trình lên đĩa. d) để chạy chương trình. Khi một biến được khai báo . Soạn và chạy thử chương trình trong ví dụ 2 ở mục 5. hiệu x-y và tích x*y của hai số đó. hay F9 . nếu muốn dùng lệnh xóa màn hình Clrscr thì phải khai báo thế nào ở ngay sau phần tiêu đề chương trình : a) Uses CRT .1 Khái niệm : Chức năng của máy điện toán là xử lý các thông tin. Câu 4. gõ phím ^F9 hoặc chọn lệnh Run / Run . Ngôn ngữ thảo chương chia các dữ liệu thành từng nhóm riêng trên đó xây dựng một số phép toán tạo nên các kiểu dữ liệu khác nhau. c) để tìm lỗi cú pháp của chương trình. VI. gõ phím F2 hoặc chọn lệnh File / Save .c) Clrscl. Câu 10: Khẳng định nào Sai: trong Turbo Pascal. tính cạnh kia và chu vi của hình chữ nhật.v. Viết chương trình nhập hai số bất kỳ x và y. Câu 9: Trong Pascal. Viết chương trình nhập vào số đo một cạnh và diện tích của hình chữ nhật.1 Câu 2. gõ phím F1. BÀI TẬP Câu 1. Tính đa dạng của dữ liệu đòi hỏi phải tổ chức và phân phối bộ nhớ thích hợp để lưu trữ và xử lý tốt các dữ liệu. Các thông tin được nhập và lưu trữ trong bộ nhớ của máy dưới các dạng khác nhau: có thể là số.1.. c) use CRT . d) Clrscr . Viết chương trình in lên màn hình hai câu sau : " Chao cac ban ! " " Rat vui đuoc lam quen voi cac ban ! " Câu 5.3. có thể là hình ảnh. b) USES Graph.1.

. nhưng cũng có thể xem là một mảng các gía trị kiểu ký tự.1.. kiểu tập hợp và kiểu tập tin . lô gic... < 32767 . kiểu bản ghi. KIỂU SỐ NGUYÊN 6. vừa có tính đơn giản lại vừa có tính cấu trúc. 127 0. Các kiểu dữ liệu có cấu trúc được xây dựng từ các kiểu dữ liệu đơn giản.2. kiểu ký tự .255 -32768 .2. < -1 < 0 < 1 < .. Riêng chuỗi ký tự (STRING) là một kiểu dữ liệu đặc biệt. 2147483647 Số byte 1 1 2 2 4 . Vì vậy. kiểu liệt kê và kiểu đoạn con. ký tự.. kiểu lô gic.thuộc kiểu dữ liệu nào thì máy sẽ dành cho biến đó một dung lượng thích hợp trong bộ nhớ để có thể lưu trữ các gía trị thuộc kiểu dữ liệu đó. kiểu thực.. Các kiểu dữ liệu đơn giản gồm có: kiểu nguyên.2 Phân loại kiểu dữ liệu : Các kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ Pascal được chia ra thành hai loại chính: loại đơn giản và loại có cấu trúc.. kiểu ký tự. Kiểu chuỗi được giới thiệu để có thể sử dụng ngay ở mức đơn giản. các gía trị của nó dày đặc. kiểu thực. Mỗi chuỗi có thể xem là một gía trị. Các kiểu dữ liệu đơn giản còn được phân thành hai loại: đếm được (Ordinal type) và không đếm được. 6. 65535 -2147483648 . liệt kê và đoạn con đều thuộc loại đếm được (còn gọi là rời rạc). Dưới đây sẽ lần lượt trình bày kỹ về 4 kiểu dữ liệu đơn giản chuẩn và thông dụng: kiểu nguyên. kiểu logic. True với quy ước False < True. kiểu lô gic chỉ có hai gía trị False. việc sử dụng chuỗi cũng có hai mức khác nhau: mức đơn giản và mức có cấu trúc. Kiểu thực thuộc loại không đếm được. Mỗi kiểu dữ liệu đơn giản là một tập các giá trị cơ sở có thứ tự. Các kiểu số nguyên : Tên kiểu ShortInt Byte Integer Word LongInt Phạm vi gía trị -128 . Các kiểu dữ liệu có cấu trúc gồm có :kiểu mảng. Ví dụ kiểu Integer gồm các số nguyên nằm trong phạm vi từ -32768 đến 32767 và có thứ tự tự nhiên : -32768< . Tất cả các kiểu dữ liệu đơn giản còn lại : nguyên.1. 6.. Mỗi kiểu dữ liệu có cấu trúc là một tập các phần tử thuộc kiểu dữ liệu đơn giản được tổ chức lại theo một quy tắc nhất định . 32767 0 .

Phép chia : ký hiệu bằng dấu / . ShortInt và LongInt. $FF và $10 là các số nguyên viết trong hệ 16.5 .2. Ðặc biệt không thể gán một số thực cho một biến nguyên. cho khai báo : Var i : Byte. Chúng có gía trị tương ứng trong hệ 10 là: 10 . Word. Ví dụ. 255 và 16 6. Chú ý: Các số nguyên hệ thập lục phân (hệ 16) được biểu diễn bằng cách viết thêm dấu $ ở trước số. thì các lệnh đưới đây là đúng: i:= 200. N : Integer. Khi gán cho một biến một số nguyên nằm ngoài phạm vi của biến thì máy sẽ báo lỗi: "Const out of range".Bảng 6. Khi gặp tình huống này. N:= -1500. các số nguyên còn được chia ra thành 4 kiểu nữa đó là: Byte. ví dụ 6/4 cho kết qủa là 1. Câu lệnh sau là sai : N:= 12. còn các lệnh dưới đây là bị lỗi : i:= -5.như thường lệ. Bảng 6. Các phép toán số học trên số nguyên: Phép cộng và trừ : ký hiệu + và . N:= 50000. ví dụ 4*2 cho kết qủa là 8.1 Ngoài kiểu Integer là thông dụng nhất. ví dụ ba số dưới đây : $A .1 liệt kê chi tiết về tên gọi. máy sẽ báo lỗi "Type mismatch". phạm vi gía trị và độ dài tính theo đơn vị byte của từng kiểu nguyên. Các biến nguyên chỉ có thể nhận các gía trị là các số nguyên nằm trong phạm vi gía trị của biến đó.5.2. Phép nhân : ký hiệu bằng dấu *. .

mod : Ví dụ 6. Cách tính như sau : Số tờ 5 đ = 43 div 5 = 8 . bởi vế phải có gía trị kiểu thực (=4. Vì thế nếu N là một biến nguyên. là lẻ nếu N mod 2 <> 0. ngược lại. đổi ra xem được bao nhiêu tờ 5 đồng. div. Ví dụ N=43 đ = 8 tờ 5 đ + 1 tờ 2 đ + 1 tờ 1 đ. 15 MOD 6 cho kết qủa là 3.Phép chia lấy phần nguyên : ký hiệu bằng từ khóa DIV.. thì máy sẽ báo lỗi. trừ ra phép chia ( / ) luôn cho kết qủa là một số thực. Phép lấy phần dư nguyên của phép chia: ký hiệu bằng từ khóa MOD. Ví dụ: 15 DIV 6 cho kết qủa là 2. mod Sau cùng là +. (dấu <> trong Pascal có nghĩa là khác nhau ).1: Nhập một số tiền N đồng.0) mặc dù phần lẻ bằng không. bao nhiêu tờ 2 đồng. Nhận xét : số nguyên N là chẵn nếu N mod 2 = 0 (tức N chia hết cho 2). mà gán : N:= 20/5. Ðối với các phép toán cùng thứ tự mà đứng liền nhau thì phép toán nào đứng trước được làm trước. bao nhiêu tờ 1 đồng sao cho tổng số tờ là ít nhất. /.) được tính trước tiên Kế đến là *. Các phép toán trên đều cho kết qủa là các số nguyên.. Ví dụ: tính biểu thức sau : 15 mod (2 +4) * 20 div (10 div 4) + 40 mod ( 5* 3) =15 mod 6 * 20 div 2 + 40 mod 15 = 3 * 20 div 2 + 10 = 60 div 2 + 10 = 30 + 10 = 40 Ví dụ sau đây là một ứng dụng của các phép toán div. Thứ tự thực hiện các phép toán cũng giống như thường lệ: Các biểu thức trong (.

2. Writeln(‘ So to 2đ= ‘. Ký hiệu = Ý nghĩa bằng nhau Ví dụ x=y . Các phép toán so sánh : Ngôn ngữ Pascal có sáu phép toán so sánh được liệt kê trong bảng 6. st2. st2). Readln(N). { Ðổi tiền } Var N.Số tiền dư = 43 mod 5 = 3 Số tờ 2 đ = Số tiền dư div 2 = 3 div 2 =1 Số tờ 1 đ = Số tiền dư mod 2 = 3 mod 2 = 1 Dưới đây là chương trình cụ thể : PROGRAM VIDU61. { tính phần dư } st2 := Sodu div 2. Begin Write(‘ Nhap so tien : ’).PAS> 6. Writeln(‘ So to 5đ= ‘.EXE> Chép tập tin nguồn <VD61. Readln.2 . st1 := Sodu mod 2. Writeln(‘ So to 1đ=‘. Chạy<VD61.3. st1). End. Sodu := N mod 5. sodu : LongInt. Writeln(‘ KET QUA DOI TIEN LA: ’ ) . st1. st5 := N div 5. st5). st5.

3 ): NOT 1 = 0 NOT 0 = 1 1 AND 1=1 1 AND 0=0 0 AND 1=0 0 AND 0=0 1 OR 1=1 1 OR 0=1 0 OR 1=1 0 OR 0=0 1 XOR 1=0 1 XOR 0=1 0 XOR 1=1 0 XOR 0=0 Bảng 6.<> < <= > >= khác nhau nhỏ hơn nhỏ hơn hoặc bằng lớn hơn lớn hơn hoặc bằng Bảng 6. Số kiểu Integer được biểu diễn bằng 16 bit. XOR hai số nguyên được tiến hành bằng cách AND. Biểu thức 5+2 <> 7 cho kết qủa là FALSE. Các phép toán lôgic trên số nguyên : Các phép tính NOT. XOR xử lý các bít nhị phân được xác định như sau ( bảng 6. 6. còn 1 thành 0. số 1 và số 2 có biểu diễn trong máy lần lượt là : 0000 0000 0000 0001 0000 0000 0000 0011 Phép lấy NOT một số nguyên sẽ đảo tất cả các bít biểu diễn số nguyên đó.4. XOR từng cặp bít tương ứng của hai số đó. OR. OR. OR.2 x<>y x<y x<=y x>y x>=y Kết qủa của các biểu thức so sánh là một gía trị lôgic Ðúng (TRUE) hoặc Sai (FALSE). Ví dụ: NOT 1 = 1111 1111 1111 1110 NOT 2 = 1111 1111 1111 1100 Phép lấy AND. ví dụ: . Biểu thức 6 div 2 > 10 div 3 cho kết qủa là FALSE.2. Ví dụ. AND. tức là 0 thành 1.3 Mỗi số nguyên được biểu diễn trong máy dưới dạng một dãy các bít nhị phân. Ví dụ: Biểu thức 5*2=10 cho kết qủa là TRUE.

Pred (-6) = -7. 120 shl 3 = 960. Hàm ODD(k) : đối số k nguyên.5. trả về gía trị logic là TRUE nếu k lẻ. Ví dụ: Succ (5) = 6. là FALSE nếu k chẵn. Lệnh k:=k-1. Ví dụ: Pred (5) = 4. Hàm SUCC(k) : đối số k nguyên.2. 6. Có thể chứng minh được : N SHR k = N div 2k N SHL k = N * 2k Ví dụ: 120 shr 4 = 7. trả về số nguyên đứng ngay sau k.6. Hai phép toán SHR và SHL được dùng khi muốn tăng tốc độ tính toán trên các số nguyên. tức là k+1 .1 OR 2 = 0000 0000 0000 0011= 2 1 AND 2 = 0000 0000 0000 0001= 1 6. Nhận xét : Lệnh k:=k+1. tương đương với lệnh k:=Succ(k). N SHL k : dịch các bít của số nguyên N sang trái đi k bít. Các hàm có đối số nguyên : Hàm PRED(k) : đối số k nguyên. Ví dụ: Odd(15) = True Odd(4) = False. vì : 120 shl 3 = 120 * 23 = 120 * 8 = 960. tương đương với lệnh k:=Pred(k). tức là k-1 . trả về số nguyên đứng ngay trước k. vì : 120 shr 4 = 120 div 24 = 120 div 16 = 7. . Succ (-6) = -5. Các phép dịch chuyển số học SHR và SHL : N SHR k : dịch các bít của số nguyên N sang phải đi k bít.2.

nếu N lẻ thì in ra chữ le? Chương trình như sau : PROGRAM VIDU62. thì gía trị sau cùng của k là 6.2 : Nhập số nguyên N. If Odd(N) = TRUE then write(N. ‘ La so chan’).Ví dụ 6. Vậy. Ví dụ.7. Thủ tục DEC(k) : giảm k đi một đơn vị.3. Ví dụ. Var N : Integer. tương đương với lệnh k:=k+1. Vậy. sau khi thực hiện các lệnh : k:=5. Begin Write(‘Nhap so N :’). End.PAS> 6. Chạy<VD62. lệnh Inc(k).2. lệnh Dec(k) . hay k:=Pred(k). Dec(k). Các thủ tục có đối số nguyên: Có hai thủ tục khá thông dụng là: Thủ tục INC(k) : tăng k lên một đơn vị. Readln(N). ‘ La so le’) else write(N. thì gía trị của k sẽ là 4. Readln. tương đương với lệnh k:=k-1. Inc(k). 6. hay k:=Succ(k). sau khi thực hiện các lệnh : k:=5. KIỂU SỐ THỰC . nếu N chẵn thì in ra chữ chẵn.EXE> Chép tập tin nguồn <VD62.

4 nêu chi tiết về phạm vi gía trị và số byte dùng để lưu trữ trong bộ nhớ của từng kiểu số thực. Muốn dùng 4 kiểu thực còn lại.4*10-4932 . các số thực còn có 4 kiểu mở rộng nữa là Single. 1. Ngoài kiểu Real ra. Có hai cách biểu diễn các số thực: Cách 1: Viết bình thường. được viết theo cách 1.4*1038 5.9*10-39 thì x được coi là bằng 0.9*10-39 đến 1..7*10+38 thì không biểu diễn x trong máy ? được.45 +122. 1. 9.257*101 = 12..5*10-45 . Ví dụ: Muốn khai báo hai biến x.6. Nếu ? x? > 1.7*1038 1.57 ) 1257. ta viết: Var x.2*1018 Bảng 6.3.7*10+38.9*10-39 . còn nếu x? < 2. phải chuyển sang mode 8087 bằ?g cách viết chỉ thị {$N+} ở ngay đầu chương trình.0E-02 (có gía trị = 1257*10-2 = 12. 1.1*104932 -9.. tiếp đến là một số nguyên. Extended va? Comp.2*1018 .4 Chú y? : Turbo Pascal thường chỉ làm việc với một kiểu Real. y : Real.1 Kiểu Real và các kiểu mở rộng : Kiểu Real là kiểu số thực thông dụng nhất dùng để biểu diễn các số thực x có trị tuyệt đối ? x? nằm trong khoảng từ 2. Số viết theo cách 1 còn gọi là số có dấu chấm thập phân cố định.257E+01 (có gía trị = 1. Ví dụ: 45.. Bảng 6.7*10308 3. gồm dấu cộng hoặc trừ. phần đứng sau E gọi là phần bậc. trong đó dấu phẩy thập phân được thay bằng dấu chấm thập phân.0 -256.0*10-324 . Double. Tên kiểu Real Single Double Extended Comp Phạm vi gía trị 2.08 Cách 2: Viết số dưới dạng khoa học : 1. phần đứng trước E gọi là phần định trị.57 ) Trong dạng này số gồm có hai phần. số viết theo cách 2 còn gọi là số có dấu chấm thập phân di động hay số dạng khoa học (Scientific). Số byte 6 4 8 10 8 . 3. y kiểu real..

6.8) = 3 Hàm SQR(x): tính bình phương của x: x2 . > . Các phép toán trên số thực : Có 4 phép toán số học là nhân (*).0) = 16. (x > 0) Các hàm SIN(x).0 Sqr(7 div 3) = 4 Trong các hàm dưới đây. Ví dụ: Sqr(4. COS(x).55) = 12. MOD không dùng cho các số thực. Ví dụ : Frac(12. và ARCTAN(x): tính sinx. nếu x là số thực thì ABS(x) cũng là số thực. Hàm INT(x) : cho số thực bằng phần nguyên của x. đối số x có thể là nguyên hay thực. Ví dụ: với hai biến x. Khi một trong các số hạng tham gia tính toán là kiểu thực thì kết qủa của phép toán cũng là một số thực. chia (/). Kiểu dữ liệu của kết qủa cùng kiểu với đối số. Nếu x nguyên thì ABS(x) cũng nguyên. < . nhưng gía trị trả về?luôn luôn là kiểu thực: Hàm SQRT(x): tính Hàm EXP(x) : tính ex Hàm LN(x): tính lnx. Kiểu dữ liệu của kết qủa cùng kiểu với đối số. cosx và arctgx.55 Hai hàm đặc biệt dưới đây cho kết qủa là số nguyên: . y kiểu thực thì lệnh sau là bị lỗi vì biểu thức vế phải không hợp lệ: y:= x mod 10 .3.0 Int(1+10/3)=4.55) = 0. Ví dụ: Abs(5 .0 Hàm FRAC(x) : cho số thực bằng phần lẻ của x.2. Các phép toán so sánh (= . <> . >= ) cũng dùng được cho các số hạng là thực hay nguyên.3. Phép toán DIV. cộng (+) và trừ (-). Các hàm có đối số nguyên hoặc thực : Hàm ABS(x): tính trị tuyệt đối của x :? x? .3. <= . 6. (x ? 0) . Ví dụ : Int(12.

Ví dụ 6.0 thì hiểu đó là số thực).45) = 12 Round(-2.98) = -2 Hàm ROUND(x): cho số nguyên bằng cách làm tròn x.98) = -3 Chú ý rằng hàm Int(x) và hàm Trunc(x) cùng cho phần nguyên của x. Readln(x).3: Viết chương trình nhập số thực x bất kỳ. Begin Write(‘Nhap x: ‘).Hàm TRUNC(x): cho số nguyên là phần nguyên của x. nên ta phải chuyển qua hàm ex và Ln(x) như sau: . y.55) = 12 Trunc(-2. Writeln(‘y= ‘. z : Real. tính và in các gía trị y và z lên màn hình theo công thức: Trong Pascal không có hàm tính trực tiếp 2x và Log4(x).5)= 4.5) = 4 (viết 4 thì hiểu đó là số nguyên. chúng chỉ khác nhau về kiểu dữ liệu của gía trị trả về. Int(4. y:= ( sqrt (x*x+1) + sin(x)*sin(x) ) / ( 3*exp(2*x) + 1 ). Ví dụ : Trunc(12. còn viết 4. Readln. z:= exp( x*Ln(2) ) + Ln(abs(x)+1) / Ln(4). Var x. Ví dụ : Round(12.0 còn Trunc(4. y:10:3 ). Writeln(‘z= ‘. và Chương trình cụ thể như sau: PROGRAM VIDU63. . z:10:3 ).

6.EXE>.1.000. Chạy<VD63. Ký tự và biến kiểu ký tự: Ký tự Mã ASCII 32 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 Ký tự A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S Mã ASCII 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 Ký tự a b c d f e g h i j k l m n o p q r s Mã ASCII 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 . KIỂU KÝ TỰ (CHAR) 6. nếu nhập x =0 thì kết qủa y=0.End.4. Chép tập tin nguồn <VD63.pas> Khi chạy chương trình.4.250 và z=1.

. Khi đó có thể gán: ch:=‘A’.. Mỗi ký tự trong bảng mã ASCII gọi là một hằng ký tự. không in ra được...5 84 85 86 87 88 89 90 t u v w x y z 116 117 118 119 120 121 122 Các ký tự dùng trong máy tính điện tử được liệt kê đầy đủ trong bảng mã ASCII gồm 256 ký tự khác nhau và được đánh số thứ tự từ 0 đến 255.< ‘9’< ‘A’< ‘B’< . Tức là: Ký tự trắng < ‘0’< ‘1’< . Trong bảng 6... ‘A’.. chẳng hạn ký tự có mã là 7 dùng để tạo một tiếng kêu bip.. ‘B’. chẳng hạn như khai báo hai biến ch và ch1 dưới đây: Var ch. ‘$’. Các ký tự có mã từ 0 đến 31 gọi là các ký tự điều khiển.’Z’< ‘a’< ‘b’< .. Ký tự ‘A’ gọi là gía trị của biến ch. có một thứ tự mặc nhiên theo nguyên tắc : ký tự có mã nhỏ hơn thì nhỏ hơn. ch1:=‘$’.. còn lại là các ký tự mở rộng. Giữa các ký tự. ch1: Char . được dùng để điều khiển các thiết bị ngoại vi. và khi viết trong Pascal phải được đặt trong cặp nháy đơn: ‘0’..< ‘z’ Biến nhận gía trị là các hằng ký tự gọi là biến kiểu ký tự. Nhận xét: Từ bảng mã của các chữ cái ta suy ra: . chiếm độ dài 1 byte. Tuy có 256 ký tự khác nhau song chỉ có 128 ký tự đầu tiên là hay dùng. ký tự có mã bằng 32 là ký tự trắng (space).5.5 liệt kê một phần của bảng mã ASCII gồm các chữ số và chữ cái kèm theo mã của chúng. Số thứ tự của mỗi ký tự còn gọi là mã ASCII của ký tự đó.T U V W X Y Z Bảng 6. Biểu 6. còn ‘$’ là gía trị của biến ch1. ký tự có mã là 13 dùng để chuyển con trỏ màn hình xuống đầu dòng dưới. ‘1’. chúng được khai báo nhờ từ khóa CHAR.

Chr(32) là ký tự trắng. Ví dụ: Chr (65)= ‘A’ . hay Write(#7) . Upcase( ‘b’ ) = ‘B’. cho ký tự có mã bằ?g k. Ví dụ. Hàm UpCase(ch): đổi ký tự ch thành chữ hoa. Ví dụ: Succ(‘A’)=‘B’. in ra ký tự : + Lệnh Writeln(Chr(187)) . để viết chúng lên màn hình ta phải dùng lệnh Write và hàm CHR. có tác dụng phát ra một tiếng kêu bip. Ví dụ: Upcase( ‘a’ ) = ‘A’. Ví dụ: Lệnh Writeln(Chr(201)) .Mã chữ thường = Mã chữ hoa tương ứng + 32. Có một số ký tự không có trên bàn phím. Ví dụ: Ord (‘A’) = 65. Chương trình kết thúc khi nhập vào số 0 : PROGRAM VIDU64 .4: Nhập vào một số nguyên k. hai lệnh sau cùng in lên màn hình chữ A : Write(#65). 0? k ? 255. in ra ký tự : + Ký tự có mã là 7 gọi là ký tự BEL (chuông). Hàm CHR(k) : đối số k nguyên. . nhưng có thể làm việc này nhờ công thức (1) và hai hàm Ord và Chr : Chữ thường := Chr ( Ord(chữ hoa) + 32 ) Ví dụ 6. Chr (97)= ‘a’. in ra ký tự có mã là k. Trong TP không có hàm đổi chữ hoa ra chữ thường. và lệnh: Write( Chr(7) ) . Upcase( ‘A’ ) = ‘A’ . 0? k ? 255.4. Ord (‘a’) = 97 . Ví dụ: Pred(‘B’)=‘A’ Hàm SUCC(ch): cho ký tự đứng ngay sau ký tự ch trong bảng mã. Các hàm liên quan đến ký tự : Hàm PRED(ch): cho ký tự đứng ngay trước ký tự ch trong bảng mã.2. Hàm ORD(ch) : cho mã của ký tự ch. (1) 6. Write(Chr(65)). Chú ý: Turbo Pascal ( TP ) cho phép viết gọn Chr(k) thành #k nếu k là hằng số.

Until k=0. End. Writeln(ch. Begin CLRSCR. nếu là chữ hoa thì đổi ra chữ thường.5: Nhập một ký tự.PAS> Ví dụ 6. ‘ đã đổi ra: ‘ . End. ch1 : Char. Chạy<VD64. Readln(k). Var k : Byte. Readln(ch). PROGRAM VIDU65. Chr(k) ). Begin Write(‘ Nhập một ký tự :’). Writeln(‘ Ký tự có mã ‘. ‘ là ‘ . If (ch>=‘A’) and ( ch<=‘Z’) then ch1:=Chr( Ord (ch)+32) else ch1:= Upcase(ch). Repeat Write(‘ Nhập mã của ký tự : ‘). { Ðổi chữ hoa ra thường và ngược lại} Var ch. Writeln(‘ Nhập số 0 để kết thúc :’).EXE> Chép tập tin nguồn <VD64. ch1).Uses CRT. Readln. k. . nếu là chữ thường thì đổi ra chữ hoa.

sau khi thực hiện lệnh: . XOR. OR và XOR. Mỗi gía trị boolean chiếm một byte bộ nhớ. A or B và A xor B cũng là những đại lượng lôgic có kết qủa được cho ở bảng 6. Ví dụ.5. Về quan hệ thứ tự thì FALSE< TRUE.EXE> Chép tập tin nguồn <VD65. (Do đó chỉ cần một trong hai biến A hoặc B sai thì A and B sẽ sai). Các phép toán lôgic gồm có: NOT. A xor B là đúng khi và chỉ khi A khác B. Nếu A và B là hai đại lượng lôgic thì NOT A.6 Cũng từ bảng này ta rút ra các nhận xét : A and B là đúng khi và chỉ khi A và B đồng thời đúng. Thứ tự thực hiện các phép toán lôgic là như sau: NOT tính trước. kế đến AND. không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. AND. KIỂU LÔGIC (BOOLEAN) Kiểu boolean chỉ có hai gía trị là TRUE (đúng) và FALSE (sai). (Do đó chỉ cần một trong hai biến A hoặc B đúng thì A or B sẽ đúng). A True False False True not A A True True False False B True False True False A and B True False False False A or B True True True False A xor B False True True False Bảng 6. A or B là sai khi và chỉ khi A và B đồng thời sai. A and B.PAS> 6. sau cùng là OR.6.Chạy<VD65.

Gía trị của biến B sẽ là False vì biểu thức 2*2< 3 là sai. B:=2*2 < 3. ví dụ : Var A. Khi khai báo biến kiểu lôgic ta dùng từ khóa Boolean. Chẳng hạn. các phép so sánh thì ngang cấp nhau và được tính sau tất cả các phép toán khác. Ví dụ tính biểu thức : 5+7 div 2 < -7 mod 3 + 5*2 = = 5 + 3 < -1 + 10 = 8< 9 = TRUE Do đó. Trong chương trình ta có thể gán : A:= true. khi trong một biểu thức mà có các phép toán lôgic xen kẽ với các biểu thức so sánh thì các biểu thức so sánh phải để trong ngoặc đơn. Về thứ tự tính toán. thì gía trị của A= FALSE.6: . biểu thức sau là sai quy cách: N > 0 and N<10 Cần sửa đúng thành : (N > 0) and (N<10) Ví dụ 6. thật vậy : Not (2*3=5) or (‘A’<‘B’) and not (4/2=2) xor (Sqrt(2) >1) = TRUE or TRUE and FALSE xor TRUE = TRUE or FALSE xor TRUE = TRUE xor TRUE = FALSE Biến chỉ nhận gía trị là TRUE hoặc FALSE gọi là biến kiểu lôgic.A:=Not (2*3=5) or (‘A’<‘B’) and not (4/2=2) xor (Sqrt(2) >1). B : Boolean.

ngược lại. điều kiện để a. với p là nửa chu vi: Ta biết. b. b. end. c không phải là ba cạnh của tam giác thì in lên màn hình câu " không phải ba cạnh của tam gíac".c của một tam giác. Writeln(‘ dien tich S= ‘ . . Tgiac: Boolean. c. {Tính diện tích và chu vi tam giác theo 3 cạnh} Var a. nếu đúng là ba cạnh của một tam giác thì tính chu vi và diện tích tam giác đó theo công thức Hêrông: . Begin Write(‘ Nhap 3 canh cua tam giac : ‘). S : Real. S:= Sqrt( P*(P-a)*(P-b)*(P-c) ). Tgiac:= (a>0) and (b>0) and (c>0) and (a+b>c) and (a+c>b) and (b+c>a).c là ba cạnh của một tam giác là mỗi cạnh phải dương và tổng hai cạnh thì lớn hơn cạnh còn lại. b. c). P. Dưới đây là chương trình cụ thể : PROGRAM VIDU66.b.Nhập vào độ dài ba cạnh a. If Tgiac= FALSE then Writeln(‘ Khong phai ba canh cua tam giac !’) else begin P:=(a+b+c)/2. Writeln(‘ chu vi = ‘ . 2*P:10:2). nếu a. Readln(a. S:10:2).b.

Việc so sánh hai chuỗi được thực hiện bằng cách so sánh từng cặp ký tự tương ứng từ trái qua phải. bạn gõ ba số cách nhau khoảng trắng rồi enter. Khi cộng (+) hai chuỗi ta được một chuỗi duy nhất bằng cách ghép chuỗi sau vào cuối của chuỗi đầu. End.00. Khi phát hiện có một cặp ký tự khác nhau thì chuỗi nào chứa ký tự nhỏ hơn sẽ nhỏ hơn. dien tich= 6. 6. Ví dụ: Biểu thức ‘Pascal’ = ‘Pascal’ cho kết qủa là đúng Biểu thức ‘Pascal’ = ‘PAscal’ cho kết qủa là sai.PAS> Khi chạy chương trình này. ví dụ: Biểu thức ‘Anh’ < ‘an’ là đúng vì ‘A’ < ‘a’ Biểu thức ‘Thong’ > ‘Tha’ là đúng vì ‘o’ > ‘a’ Nếu nội dung?của hai chuỗi giống nhau từ đầu đến hết chiều dài của chuỗi ngắn hơn thì chuỗi ngắn hơn là nhỏ hơn. Hai chuỗi bằng nhau nếu chúng dài bằng nhau và mọi cặp ký tự ở các vị trí tương ứng đều giống nhau. Dưới đây là ba hằng chuỗi : ‘NGON NGU PASCAL’ ‘Tin hoc nam 2000’ ‘123456’ Các chuỗi có thể được ghép nối với nhau nhờ phép cộng chuỗi. ví dụ: Biểu thức ‘Tha’ < ‘Thang’ là đúng vì ‘Tha’ ngắn hơn ‘Thang’. Các chuỗi cũng so sánh được với nhau.6.Readln.EXE> Chép tập tin nguồn <VD66. Chạy<VD66. để nhập ba cạnh của tam giác.00. Nếu nhập ba cạnh là : 2 3 6 thì máy hiện câu: "Không phải ba cạnh của tam giác ! " (vì 2+3 < 6). chẳng hạn : Nhap 3 canh cua tam giac : 3 4 5 Kết qủa chu vi= 12. CHUỖI KÝ TỰ (STRING) Một dãy ký tự đặt trong cặp nháy đơn gọi là một hằng chuỗi. Ví dụ phép cộng : ‘Ngon ngu’ + ‘ Pascal’ cho kết qủa là ‘Ngon ngu Pascal’. .

n : integer. St : String. b) 15. khi đó Ho_ten là biến chuỗi có thể chứa tối đa 20 ký tự. Câu 3: Biểu thức : 25 div 3 + 5/2*3 có giá trị là : a) 8.7.5. . b) x := -b/2*a. chọn cách viết nào : d) x := -b/2/a. . 6.5.0.5. còn biến chuỗi St có thể chứa tối đa 255 ký tự. d) y := +10. Chuỗi ‘Nguyen Van An’ gọi là gía trị của biến Ho_ten. St :=‘Thao chuong bang ngon ngu Pascal’. chuỗi ‘Thao chuong bang ngon ngu Pascal’ là gia trị của biến St. c) x := 6. Tương tự. b) n := 3. Có thể khai báo hai biến chuỗi như sau: Var Ho_ten : String[20].5. c) 9. Lệnh nào sai : a) m := -4. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cho khai báo biến : Var m. Câu 2: Ðể tính gía trị a) x := -b/2a. y : Real. c) . và ta có thể gán : Ho_ten := ‘Nguyen Van An’.Biến nhận giá trị là các hằng chuỗi gọi là biến kiểu chuỗi. x.

d) X:= (-b -SQR(Delta) ) /2/a. Câu 7: Biểu thức nào sau đây có giá trị TRUE : a) (100 > 76) and ('B' < 'A'). c) (49. Câu 6:Biến X được khai báo là kiểu integer. Giả sử a? 0 và Delta:= b*b. d) X:= ABS(-453). Một nghiệm của phương trình là : a) X:= -b + SQRT(Delta) / (2*a). St1 : String. St1 := '456'. Câu 4: Cho phương trình : ax2 + bx + c = 0 . Câu 5: Cho ch là biến có kiểu Char. Câu 8: Khi chạy chương trình : Var St. c) X:= (-b + SQRT(Delta) ) / (2*a).5 + 2 < 5) and (2 < 4 div 2). b) X:= (-b + SQRT(Delta) ) /2*a. d) ch:='abcd'. b) not (49. End. c) X:= SQRT(49). Lệnh nào sai : a) X:= round(275/3). Lệnh nào đúng : a) ch:="a" b) ch:=65. b) X:= 210 div 4. Write(St + St1).0.4*a*c > 0 . d) 2*(3+5) < 18 div 4*4. Begin St := '123'. c) ch:=chr(65).5 + 2 < 5) or (2 > 4 div 2).d) 15. .

1. Write(a+b+c). d) 6. N : integer. b) 5. b. b) 123456. b:=(N Mod 100) div 10. c) 'A'. c) 15.32 ). d) 'a'.1. c:=(N Mod 100) Mod 10. Câu 10: Khi chạy chương trình : Var a. a:=N div 100. Begin N:=546. Khái niệm về biến và hằng : .1. End. Kết quả in ra : a) 546. d) Câu a). b) A. c) đều sai. thì giá trị của Ch là : a) 65. c) 579.Kết quả in ra là : a) '123456'. Câu 9: Sau phép gán : Ch := CHR( ORD('a'). 7. BIẾN và BIỂU THỨC 7. c. HẰNG. b).

Như vậy. Hằng là một đại lượng có gía trị không đổi trong chương trình. Tên biến là tự đặt. nếu số 5. y : Real. Các giá trị của kiểu nguyên hay kiểu thực là các số. 7. Cách khai báo : Const Tên_hằng = gíatrị . Tên hằng là tự đặt. Qúa trình xử lý trong máy tính đòi hỏi mỗi gía trị phải được lưu trữ ở một ô nhớ nào đó trong bộ nhớ của máy.1. và hai biến x. còn kiểu lôgic thì chỉ có hai gía trị là True và False.. và ô nhớ này được đặt một cái tên để gọi. . các gía trị của kiểu ký tự là các ký tự như ‘A’ hay ‘a’. khi một ô nhớ được đặt tên thì tên này đồng nhất với giá trị của nó. . Trong một chương trình. tên của ô nhớ là tên biến. thì biểu thức 5. theo đúng quy tắc của một tên. Ví dụ : Const N = 10.1416. nếu gía trị của ô nhớ không thể thay đổi. tên của ô nhớ là tên hằng.Trong phần trước ta đã biết mỗi kiểu dữ liệu có một tập các giá trị tương ứng.72. thì ô nhớ là một hằng. Việc khai báo có tác dụng báo trước cho máy dành sẵn các ô nhớ thích hợp trong bộ nhớ để sẵn sàng chứa dữ liệu. Việc dùng tên x dễ nhớ và tiện hơn nhiều so với việc dùng và nhớ số 5.718. SoE = 2. ta có hai biến i và j cùng kiểu số nguyên (Integer).72.72*2 có thể được viết là x*2. ngược lại.. Nếu gía trị của ô nhớ có thể thay đổi được thì ô nhớ này là một biến. Theo khai báo trên. SoPi = 3. theo đúng quy tắc của một tên. Ví dụ. Các biến và hằng tham gia trong chương trình đều phải được khai báo. j : Integer. như 40 hay 5.72 được lưu trong ô nhớ có tên là x. x.2. y cùng kiểu số thực (Real). Cách khai báo biến như sau : Var Danhsáchtênbiến : TênKiểuDữliệu . Khai báo biến và khai báo hằng : Biến là đại lượng có gía trị thay đổi được trong chương trình. mỗi ô nhớ có một tên duy nhất nhưng giá trị của nó thì có thể thay đổi hoặc không. Ví dụ : Var i. Khi đó mọi việc tính toán hay xử lý liên quan đến mỗi gía trị được thực hiện gián tiếp thông qua tên của ô nhớ chứa giá trị đó.

Một biểu thức có thể chứa nhiều phép toán.32 ) là biểu thức ký tự. có thể dùng các lệnh sau: Writeln(‘Dien tich hinh tron ban kinh r=5 la: ‘ .1 . là biến hay là hàm. Ví dụ: 3* 5 div 2 + 7 mod 4 là biểu thức nguyên. <=. Hằng Pi có gía trị bằng số π . <..1 dưới đây. DIV. Cấp ưu tiên 1 2 3 4 5 6 7 Phép toán biểu thức trong ngoặc đơn (. có kết qủa là True ‘AB’+’CD’ là biểu thức chuỗi. >=. Shr +. . MOD. như : Pi. Writeln(‘So Integer lon nhat = ‘ .Turbo Pascal có sẵn một số hằ?g chuẩn cho phép sử dụng mà không phải khai báo. . MaxInt). MaxInt . nếu không máy sẽ báo lỗi. có kết qủa là ‘ABCD’ Các thành phần trong biểu thức cầ? phải có kiểu dữ liệu phù hợp để cho các phép toán thực hiện được. OR. là số Integer lớn nhất. Khi các phép toán trong biểu thức được thực hiện thì ta nhận được một gía trị gọi là kết qủa của biểu thức. Thứ tự thực hiện các phép toán được cho trong bảng 7.1. >. /. 7. Mỗi thành phầ? (hay toán hạng) có thể là hằng. có kết qủa là 10 2 + sin(pi/2) là biểu thức thực. AND Shl.0 Chr( ord(‘a’) .. Kiểu dữ liệu của kết qủa gọi là kiểu dữ liệu của biểu thức. Chẳng hạn. Biểu thức : Biểu thức là một công thức gồm có một hay nhiều thành phần được kết nối với nhau bởi các phép toán. Pi*5*5:8:3). <>. có kết qủa là ‘A’ (4+2=6) and (‘B’<>‘b’) là biểu thức lôgic.) Các hàm NOT. có kết qủa là 3.(phép lấy dấu âm) * . còn MaxInt = 32767.(trư?. Ví dụ. biểu thức sau : 5 + ‘A’ là sai vì ta không thể cộng một số nguyên với một ký tự.3. IN Bảng 7. XOR =.

Clrscr . CÂU LỆNH VÀ LỜI CHÚ GIẢI 7. Phân loại câu lệnh : Câu lệnh là một dãy các ký tự cơ bản được xây dựng theo một quy tắc nhất định (gọi là cú pháp) nhằm chỉ thị cho máy thực hiện một công việc xác định.25 + 2 < 50) = (2 > 2) or Not ( 51.5 = 18 div 7 + 0.2. Ví dụ : tính biểu thức số học : (4+5)*2 div 7 + sin(pi/6) = = 9 * 2 div 7 + 0. Quy tắc 2: Ðối với các phép toán đứng liền nhau và có cùng cấp ưu tiên.1. phép toán có cấp ưu tiên lớn thì được tính sau.5 Ví dụ : tính biểu thức lôgic : ( 2 > 4 div 2) or Not ( 49.5 = 2. ví dụ: If k>=0 then Writeln(k) . Writeln(k) .5 = 2 + 0.Việc tính toán một biểu thức dựa theo hai quy tắc : Quy tắc 1: Phép toán có cấp ưu tiên nhỏ thì được tính trước. Các câu lệnh được chia ra hai loại: câu lệnh đơn giản và câu lệnh có cấu trúc. Lệnh gán và lời gọi thủ tục được xếp vào loại đơn giản. chúng được xây dựng từ các lệnh đơn giản. Ví dụ: k := 20.25 < 50) = FALSE or Not FALSE = FALSE or TRUE = TRUE 7. thì cái nào đứng trước được tính trước. Các lệnh rẽ nhánh và lệnh lặp được xếp vào loại có cấu trúc.2.

Lệnh gán : Lệnh gán có cú pháp như sau : TênBiến := Biểuthức . câu lệnh ghép cũng là lệnh có cấu trúc. .2. ví dụ: Begin Write(‘ nhập k :’). Khi dùng lệnh các lệnh: K := 10 .else Writeln( -k) . End.2. Readln(k). rồi lưu kết qủa tính được vào tên biến ở vế trái. Từ các lệnh đơn giản và các lệnh có cấu trúc đã có lại có thể xây dựng được các lệnh có cấu trúc phức tạp hơn. ví dụ: If k>= 0 then Writeln(k) else Begin Writeln(‘ k âm. Ý nghĩa : tính toán biểu thức bên phải. Readln(k). cho khai báo : Var A. 7. Hai hay nhiều lệnh đơn giản được gom lại và đặt giữa hai từ khóa BEGIN và END tạo thành một câu lệnh ghép. B : Real. Ví dụ. xin nhập lại : ‘). End. K : Integer. Sau đây sẽ trình bày kỹ về một lệnh đơn giản vàthông dụng : lệnh gán.

là đúng ).5). thì gía trị của B bây giờ sẽ là 8. là đúng. thì biến K có gía trị là 10. là đúng. tính đến thời điểm đang xét. có tác dụng giảm B đi 1 đơn vị.5) cộng thêm 1 (được 9. St: String[20]. Turbo Pascal sẽ thông báo lỗi : "Error 26 : Type mismatch". rồi đem kết qủa gán cho chính biến B. Tương tự.5). Yêu cầu để cho lệnh gán thực hiện được là kiểu dữ liệu của biểu thức ở vế phải phải phù hợp với kiểu dữ liệu của biến ở vế trái. Ðặc biệt. Khi đó: Lệnh St:=‘A’. có tác dụng tăng gía trị của biến B lên 1 đơn vị.5. Nếu thực hiện tiếp lệnh gán : B:= 17/2.B := K* 3+5.5. Cách thực hiện lệnh B:=B+1 là như sau: lấy gía trị hiện thời của biến B (là 8. Lệnh Ch:=‘ABCD’. biến B có gía trị là 35. Chú ý rằng một số nguyên có thể gán cho một biến thực. lệnh: B:=B +1. Xét thêm ví dụ về các kiểu dữ liệu khác : Cho khai báo : Var Ch : Char . nhưng một số thực không thể gán cho một biến nguyên. lệnh gán dưới đây là sai vì vế trái là kiểu thực còn vế phải là kiểu chuỗi : A:=‘Pascal’. nếu không phù hợp thì khi dịch (Compile) chương trình. .5. là sai vì biến K có kiểu nguyên. kết qủa là B có gía trị bằng 9. là sai vì vế phải là một chuỗi. là sai vì vế phải là một số. còn vế phải cho kết qủa là một số thực (=2. (chẳng hạn lệnh A:=10. Như vậy nếu một biến được gán nhiề? lần thì nó sẽ lấy gía trị của lần gán sau cùng. lệnh B:=B-1. Lệnh St:= 100. Ví dụ lệnh K:=10/4.5. Lệnh St:=‘1234’. Ví dụ.

. .3. và j=4 . thủ tục Readln Nhập và xuất dữ liệu là hai khâu quan trọng trong qúa trình xử lý thông tin. j). .. y. biếnk đã được khai báo và có kiểu dữ liệu là nguyên hay thực. rồi gán lần lượt k số đó cho biến1.1. biến2.. 7.3. Lời chú giải : Lời chú giải có thể đặt tại bất kỳ chỗ nào trong chương trình và được viết theo một trong hai cách : { lời giải thích } (* lời giải thích *) Lời giải thích là một chuỗi ký tự giải thích mục đích của chương trình hay của một câu lệnh. Nó chỉ có tác dụng cho người dùng tham khảo nhằm hiểu nhanh mục đích của chương trình hay của một câu lệnh mà không cần phải đọc hết chương trình hay câu lệnh đó..5. xuất dữ liệu..5 4 ↵ (có khoảng trắng giữa hai số ).1. biếnk. Cách nhập như sau: hoặc gõ 10 6.3.1.2. Khi gặp lệnh này.. Nhập dữ liệu kiểu số : Ðể nhập dữ liệu cho biến nguyên hay thực. y=6. Hầu như chương trình nào cũng phải giải quyết vấn đề nhập. y và biến nguyên j.Lệnh Ch:=‘1’ . là sai vì vế phải là một chuỗi. biến2. ta dùng lệnh: Readln(x.. biếnk). hoặc gõ từng số và Enter như dưới đây : 10 ↵ 6. biến2. 7. chương trình tạm dừng.. Lệnh Ch:=St .. là đúng. Có dữ liệu xuất ra thì mới biết được kết qủa của qúa trình xử lý trong máy. Ví dụ.. để nhập dữ liệu cho hai biến thực x. ta dùng lệnh: Readln(biến1. Nhập dữ liệu. chờ ta gõ đủ k số từ bàn phím và kết thúc bằng Enter. 7.5 ↵ 4↵ Trong cả hai trường hợp ta đều được: x=10.. Có nhập được dữ liệu thì mới có dữ liệu để tính toán hay xử lý. trong đó biến1.

2. cho khai báo : Var Ho_ten: String[18]. 7. ba biến sẽ có giá trị là: Ho_ten = ‘Tran Van Thanh’. mỗi lệnh nhập cho một biến như đã nêu ở trên. Readln(Khoi_thi). không dùng lệnh sau: Readln( Ho_ten.Ngoài cách dùng một lệnh Readln(x. Khác với dữ liệu số. y. Khoi_thi ta phải dùng ba lệnh : Readln(Ho_ten). Readln(Phai). Readln(j). . Phai= ‘nam’ và Khoi_thi=‘A’. Ví dụ. Khi nhập. ta gõ: Tran Van Thanh ↵ nam ↵ A↵ Kết qủa.3. vì sẽ có những nhầm lẫn không kiểm soát được. Phai: String[3]. Phai. Nhập dữ liệu kiểu ký tự hay kiểu chuỗi: Ta dùng lệnh : Readln( biến ). ta cũng có thể nhập riêng cho từng biến bằng ba lệnh sau : Readln(x). ta không nên dùng một lệnh Readln để nhập dữ liệu cho hai hay nhiều biến kiểu ký tự hay kiểu chuỗi. Khoi_thi : Char. Ví dụ. Phai. Muốn nhập dữ liệu cho ba biến Ho_ten. Khoi_thi). j) .1. mà phải dùng ba lệnh Readln. Readln(y).

6 10 ↵ thì x=12.5. bt2 . Readln(j). lệnh Read có thể làm sai ý đồ nhập của lệnh nhập tiếp theo.3.Ví dụ khi gặp lệnh Readln(j) . ta cũng gõ : 12. còn lệnh Read thì không. y=20. . Các chú ý : a) Dữ liệu nhập phải phù hợp với kiểu của biến. Các gía trị nhập thừa của lệnh Read sẽ được tự động gán cho các biến trong lệnh nhập tiếp theo. b) Lệnh: Readln . kết qủa j=10 cho dù ta chưa muốn nhập cho j. Vậy. xét hai lệnh: Readln(x. y)..6 10 ↵ thì x=12. chỉ dùng Readln . Xuất dữ liệu. mà ta gõ 4.5 20. Nếu khi nhập. c) Biến kiểu lôgic không nhập được từ bàn phím. còn số 10 thừa không bị xóa mà tự động gán cho biến j trong lệnh Readln(j) tiếp theo.6. Muốn nhập số 9 cho j. .2. y). thủ tục Write và Writeln Các dữ liệu được in lên màn hình nhờ các lệnh sau: Writeln( bt1. . . d) Pascal còn có một lệnh nhập dữ liệu nữa là Read. btk ). btk ). Write( bt1.7. Người ta dùng lệnh này khi muốn tạm dừng chương trình để xem kết qủa trên màn hình. Nếu không phù hợp thì chương trình sẽ dừng ngay và hiện thông báo lỗi. ta gõ 9↵ .5. Sự khác nhau giữa Read và Readln là ở chỗ: sau khi đã nhận đủ các gía trị cho các biến cần nhập. nhưng ít dùng.1.. xem xong. 7. bt2 .5 ↵ thì bị lỗi vì j là biến nguyên..3. Ví dụ. là một dạng nhập dữ liệu đặc biệt vì nó không có biến nào để nhận dữ liệu nhập vào. còn số 10 thừa bị xóa luôn. . gõ phím Enter thì chương trình chạy tiếp. Lời khuyên là không nên dùng lệnh Read.5 20.3. y=20.6. lệnh Readln sẽ xóa sạch các gía trị nhập thừa. còn 4. ta gõ : 12. Nếu khi nhập. Với đoạn chương trình : Read(x.5 là số thực. Readln(j).. có công dụng như lệnh Readln. Biến j trong lệnh Readln(j) ở dưới không bị ảnh hưởng.

j là các biến nguyên thì khi thực hiện các lệnh sau: i :=10 .. kiểu lô gíc hay kiểu chuỗi.ở đây. còn lệnh Write thì không. . In không định dạng: Ðối với các biểu thức kiểu nguyên. j:=15*2 . Việc in được thực hiện như sau: tại vị trí hiện thời của con trỏ trên màn hình. trên màn hình sẽ hiện: 1031678. Writeln(‘ngon ngu pascal’). Ví dụ : . nếu dài qúa khổ màn hình thì sẽ được in tiếp ở dòng dưới. Writeln(i. Trong trường hợp đơn giản. bt1. kết qủa trên màn hình sẽ hiện hai dòng : Thao chuong bang ngon ngu pascal Nếu thay lệnh đầu bằng Write như dưới đây: Write(‘Thao chuong bang ‘). thì kết qủa trên màn hình sẽ hiện ra chỉ một dòng: Thao chuong bang ngon ngu pascal 7..3. Ví dụ. Các gía trị này được in trên một dòng. bt2. Ðiều này chỉ ảnh hưởng đến lệnh in tiếp theo mà thôi. in tiếp gía trị của biểu thức btk. hay một hàm. Sự khác nhau giữa lệnh Writeln và Write là ở chỗ: sau khi in xong giá trị của các biểu thức.. Nếu i. kiểu ký tự. lệnh Writeln(3*2+9). lệnh Writeln sẽ đưa con trỏ xuống đầu dòng dưới. btk là các biểu thức cầ? phải in gía trị lên màn hình. in tiếp gía trị của biểu thức bt2. .2. in ra gía trị của biểu thức bt1.. Ví dụ. sẽ in lên màn hình số 15. mỗi biểu thức này có thể là một biến.. thì lệnh : Writeln( biểuthức ) . 678).. sẽ in nguyên văn gía trị của biểu thức.1. một hằng. khi thực hiện hai lệnh sau : Writeln(‘Thao chuong bang ‘). Writeln(‘ngon ngu pascal’). j+1.

In có định dạng: a). trong đó có 10 ký số trong phần định trị.5000000000E+01 y = -3.Lệnh Writen(‘ket qủa x=‘ . Chúng khác nhau hoàn toàn: ‘Ho va ten: ‘ là một gía trị chuỗi. Writeln(‘ y= ‘. sẽ in gía trị của biểu thức ra dưới dạng dấu chấm thập phân di động có cả thảy 17 ký số. còn X đại diện một ký số . Nếu gán: Ho_ten:=‘ Tran Van Thanh’. sẽ in lên màn hình : x = 2. còn Ho_ten là một biến kiểu chuỗi nên sẽ in gía trị mà biến này đang chứa. Ðối với các biểu thức kiểu số thực thì lệnh: Writeln( biểuthức ). tức là một hằng chuỗi nên sẽ được in nguyên văn lên màn hình. y:=-9/300. 2*3<5). ‘=‘ . . sẽ in lên màn hình dòng chữ : Ho va ten: Tran Van Thanh Cần phân biệt hai đại lượng ‘Ho va ten: ‘ và Ho_ten. như sau: Ở đây ta dùng ký hiệu 2 để chỉ một ký tự trắng. cho x. Ví dụ.0000000000E-02 7. Ho_ten). y là hai biến thực và gán x:=100/4. thì lệnh Writeln(‘Ho va ten: ‘. thì hai lệnh sau : Writeln(‘ x= ‘. y).2.2. sẽ in ra: ket qua x=19 Lệnh Writeln(‘A’ . giống như cách viết số thông thường. x). sẽ in ra: A=FALSE vì biểu thức 2*3< 5 có kết qủa là FALSE.3. 4+15). In số thực có định dạng: In các số thực theo cách trên rất khó đọc. bằng lệnh: Writeln( biểuthức : n : k ). Vì thế các số thực thường được in có định dạng.

Ví dụ. y:=-123. và thêm các khoảng trắng ở bên trái cho đủ n cột.675. y:10:3). Ví dụ: Lệnh Write(5+40:4). Nếu số cần in có ít hơn n chữ số thì nó sẽ được in dồn về bên phải và thêm các ký tự trắng ở bên trái cho đủ n cột. in ra: Pascal (có 3 ký tự trắng trước chữ Pascal) Lệnh Write(‘Pascal’ :2). trên màn hình sẽ hiện : x=12345. sẽ in lên màn hình: x= 25. y là các biến kiểu thực và: x:=100/4. in ra:Pascal (in nguyên văn) Lệnh Write(‘*’:3).Ở đây n và k là các số tự nhiên. ký tự. Nếu n nhỏ hơn độ dài của gía trị cần in thì gía trị sẽ được in nguyên văn. trong đó có k cột dành cho phần thập phân. Writeln(‘ y=‘. Hai lệnh sau : Writeln(‘ x=‘.có 2 ký tự trắng) Nếu n nhỏ hơn chiều dài của số cần in thì số sẽ được in ra với đầy đủ các chữ số trong phần nguyên.68 Ở đây máy đã làm tròn số khi bỏ số lẻ cuối cùng. chuỗi và lôgic có định dạng : Dùng lệnh : Writeln(biểuthức : n). In kiểu nguyên. in ra:45 (in nguyên văn gía trị 45) Lệnh Write(‘Pascal’ :9). khi thực hiện các lệnh sau : x:=12345. b).00 ( trước số 2 có 1 ký tự trắng) y= -123.4824. in ra: * (có 2 ký tự trắng trước dấu *) . ấn định dùng n cột để in gía trị của biểu thức. in ra: 45 (có 2 ký tự trắng trước số 45) Lệnh Write(5+40:1). x:0:2). Writeln(‘x= ‘. x:6:2). cho x. Ví dụ. trong đó n là số nguyên ấn định số cột dùng để in gía trị của biểu thức.482 (trước dấu . Nếu n lớn hơn độ dài của gía trị cần in thì gía trị sẽ được in dồn về bên phải.

mã số của một sinh viên. như hình dưới chẳng hạn : ********************** * Nguyen Van Tuan * * Ma so: 1972508 * ********************** Chương trình cụ thể như sau: PROGRAM VIDU71. y. Ten:19. chỉ đơn giản là đưa con trỏ xuống dòng dưới. chỉ có tác dụng như một lệnh: Write(x. mã số của sinh viên đó trong một cái khung được vẽ bằng các dấu sao *. chỉ có tác dụng như một lệnh: Writeln(x. { in 22 dấu * } Writeln(‘*’. in Maso chiếm 12 cột. Writeln.Các chú ý: Nhóm ba lệnh: Write(x). không in gì cả. in tiếp dấu * chiếm 2 cột } . ‘*’:2). Readln(Maso). Write(‘ Nhap ma so sv : ‘). Writeln(‘ ********************** ’). Maso:12. in tiếp dấu * chiếm 2 cột } Writeln(‘* Ma so:’ . ‘*’:2). Uses CRT. Write(j). Writeln(j). Nhóm ba lệnh: Write(x). j).1: Dưới đây là chương trình cho phép nhập họ tên. in Ten chiếm 19 cột. Write(y). Lệnh: Writeln. Var Ten : String[18]. { in 1 dấu *. Write(y). Readln(Ten). Begin CLRSCR. { in * Ma so. Write(‘ Nhap ho va ten: ‘). j). Maso : String[11]. Ví dụ 7. rồi in họ tên. y.

4..4. Ph2 : Phai. Ten_mau = (den. { in 22 dấu * } Readln.. Ví dụ : Var Ph1. tên2. tênN) . Turbo Pascal còn cho phép người thảo chương có thể tự xây dựng các kiểu dữ liệu mới. Kiểu liệt kê (enumerated type) : 7.4.1. tênN là các tên tự đặt theo đúng quy ước về đặt tên. lôgic và kiểu chuỗi. Chạy<VD71. Cách khai báo : Ngoài các kiểu dữ liệu đã có sẵn như kiểu nguyên. tim. theo mẫu sau: Type Tênkiểu = (tên1. ta có thể gán : Ph1:=nam. . Theo khai báo này thì Phai là một kiểu dữ liệu liệt kê chỉ có hai giá trị là nam và nu.. Trong chương trình. Ten_mau cũng là kiểu dữ liệu liệt kê và có sáu giá trị là : den.PAS> 7. Khi một kiểu liệt kê đã được định nghĩa thì có thể khai báo các biến thuộc kiểu liệt kê này bằng từ khóa Var.. vang.EXE> Chép tập tin nguồn <VD71. KIỂU LIỆT KÊ và KIỂU ÐOẠN CON 7. nau. Kiểu liệt kê được định nghĩa bằng cách sử dụng từ khóa TYPE và liệt kê ra tất cả các gía trị của kiểu.1. . vang.Writeln(‘**********************’). trang. nau). M1. ký tư. End. nu) . xanh. M2 : Ten_mau .1. trang. thực. xanh. trong đó tên1. tên2.. tim... Ví dụ : Type Phai=(nam.

4. Ví dụ : các biến Ph1. M2 nói trên có thể khai báo trực tiếp như sau: Var Ph1.3. Ord(xanh)=2 Thông qua hàm Ord. 7. M2 : ( den.Ph2:=nu. nau). M1. 7. Ví dụ: Pred(nu)=nam Pred(nau)=tim Succ(den)=trang Hàm Tênkiểu(k) : trả về giá trị liệt kê có số thứ tự là k trong Tênkiểu. Pascal còn cho phép khai báo trực tiếp biến kiểu liệt kê không cần qua giai đoạn định nghĩa Type bằng cách liệt kê các gía trị mà biến có thể nhận. các gía trị liệt kê có thể so sánh với nhau theo quy tắc: gía trị nào có số thứ tự nhỏ hơn thì nhỏ hơn: den < trang < xanh< vang< tim< nau Hàm PRED(tên) và hàm SUCC(tên) : trả về gía trị đứng ngay trước và ngay sau tên trong kiểu liệt kê tương ứng. Các gía trị liệt kê được đánh số thứ tự bắt đầu từ 0.1. tim. Nhập . Các hàm liên quan đến kiểu liệt kê: Hàm ORD(tên) : Trả về số thứ tự của tên trong kiểu liệt kê. Ph2.2. vang.4. Ví dụ: Ord(nam)=0. M2:=trang. M1:=den. Ph2 : (nam. ví dụ: Phai(0)=nam Ten_mau(2)= xanh Hàm này là hàm ngược của hàm Ord. xanh. M1. xuất kiểu liệt kê: .1. trang. nu) .

muốn nhập màu xanh cho biến M1. ta dùng lệnh : If M1=xanh then Writeln(‘xanh’). Kiểu dữ liệu của hằng1 và hằng2 chỉ có thể là kiểu nguyên. trong đó. xuất trực tiếp bằng lệnh Readln và Write đượ?.. hoặc khai báo trực tiếp : VAR Tênbiến : hằng1.hằng2. Tương tự.200. Muốn in màu xanh lên màn hình .. hằng1< hằng2 là hai hằng thuộc cùng một kiểu dữ liệu. ta có thể dùng một biến trung gian St kiểu chuỗi. Kiểu đoạn con (Subrange type): Kiểu đoạn con được mô tả bằng cách chỉ ra phạm vi gía trị mà các biến thuộc kiểu đó có thể nhận : TYPE Tênkiểu = hằng1.. T: Tuoi.’Z’. hay liệt kê Ví dụ: Type Chu_Hoa =‘A’. ta dùng hai lệnh: Readln(St). có thể nhận các gía trị là các ký tự từ ‘A’ đến ‘Z’. VAR Tênbiến : Tênkiểu. . 7. Var Ch : Chu_hoa.Các gía trị liệt kê không thể nhập.2. ký tự. If St=‘xanh’ then M1:=xanh. Khi muốn nhập hay xuất kiểu liệt kê. lôgic.hằng2. khiến nó không thông dụng.4. Ðây là hạn chế của kiểu liệt kê. tương tự. Theo khai báo này thì ch là một biến kiểu đoạn con. Chẳng hạn. biến T có thể nhận các gía trị là các số nguyên từ 0 đến 200. Tuoi= 0..

0000000000E+01. 7.hằng2 mà Turbo Pascal sẽ cấp phát cho biến một số byte tối thiểu. d)Readln(x. chương trình sẽ dừng ngay nếu biến nhận gía trị vượt khỏi phạm vi. Câu 2: Cho x. z là các biến kiểu thực..5. b) 10. y). nếu đối với biến T mà gán: T:=201. Writeln(x).5). c) x+y:=z. c) 1. z:0:2). sau khi thực hiện hai lệnh : x:=10 . Câu 3: Cho x là biến kiểu thực. d) Writeln(x+y. việc khai báo đoạn con có tác dụng tiết kiệm bộ nhớ. Tùy theo phạm vi hằng1. Kiểu đoạn con còn cho phép kiểm soát được gía trị của biến có vượt ra ngoài phạm vi của nó hay không. b) Readln(x. lệnh nào là đúng : a) Readln(x. d)+1. Kết qủa in lên màn hình là : a) 10. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1:Cho x. . z). y. lệnh nào là sai: a) x:=y+z. mỗi biến Ch hay T sẽ được chứa trong 1 byte. Trong ví dụ trên.Cũng có thể khai báo hai biến Ch và T trực tiếp theo cách sau: Var Ch : ‘A’.0000000000E+01. T : 0. Trong nhiều trường hợp. x). Ngoài ra khi chạy chương trình trong mode {$R+}. y. b) Readln(‘x= ‘. thì máy sẽ báo lỗi "const out of range". Ví dụ.200. c) Readln(x:5:2). y là các biến kiểu thực.00.’Z’.. Kiểu liệt kê và kiểu đoạn con thuộc loại đơn giản và đếm được..

d)Var x. Câu 5: Kiểu dữ liệu của biểu thức 4 div 6 + 6 / 3 + Ord(‘A’) là : a) nguyên. Câu 7: Khai báo nào đúng : a) Var x.Câu 4: Cho biến X kiểu thực và gán X:= 12. b) Tên XANH viết chữ hoa. d) thực. ten : String[15]. b) Var x. y := Integer . c) writeln('X= '. c) Var x. c)Tên Vang có chữ V hoa . X:5:2). y : Integer . Ðể in lên màn hình như sau: X= 12. b) writeln(X:5). Câu 6: Khai báo kiểu liệt kê như sau là sai : Type Mau = (XANH. d) writeln(' X=. b) lô gic. Câu 8: Cho khai báo : Var Ho. do. y = Integer. d)Tên tim viết chữ thường. tim.41 chọn lệnh nào : a)Writeln(X). Vang) . c) ký tư . vì : a) Tên do trùng với từ khóa. Lệnh nào sai : .41 . y of Integer. X:5:2 ' ).

để nhập dữ liệu cho lệnh: Readln( i. b).4. b) 3. c) 3? 4? 4+1? . Ten). để nhập dữ liệu cho lệnh: Readln( i. Ho . Câu 3.5 =1). j. với {x = 3. Ho . cách nhập nào đúng : a) 3 4 5?. j. BÀI TẬP Câu 1. Cho biết gía trị của biến lô gic A : A := ( x2 + y2 ? 25 ) and ( x2 + y2 ? 16 ). {x = 3. c) Write(' Ho ten la : '. Câu 2. lệnh nào đúng. d)3? 4? E? . b) Write(' Ho ten la : ' + Ho + Ten). Câu 9: Cho i. c) đều đúng . 7. k) . và {x = 3. y = 4 }.5?.6. Ten) . d) Write(' Ho ten la : '. Lệnh nào sai. y = 3 }. d) S:= (3< 2) and (6 . k là ba biến nguyên.a) Write(' Ho ten la : ' . k) . j. Ho + Ten) . cách nhập nào sai : a) 3 4 5?. Câu 10: Cho i.4. b) 3. y = 2 }. c) S:= 3< 2 and 6 .5?.1 . k là ba biến nguyên. c) 3? 4? 5? . b) S:= 3< 2. d)Câu a). j.5 =1. Viết chương trình in lên màn hình như sau : **************** . nếu đúng thì cho biết gía trị của S: a) S:= 3*2. Cho S là biến kiểu Boolean.

may mắn.. In HT và CL lên màn hình. Viết chương trình in lên màn hình thẻ sinh viên có dạng như sau: (Hd: Cho mã của các ký tự :?/font> :201. Câu 8. tính phần còn lãnh (CL) của người đó: CL = ML -TU + PC. Hiện ký tự bằng cách gõ phím Alt với mã của ký tự đó. mức lương tháng (ML). Cho biết số xe của bạn được mấy nút. Tính tiền và thuế gía trị gia tăng : Tien =số lượng * đơn gía Thuế = 10% Tiền In tên vật tư.?/font> : 200 . b= ‘Í ‘. . Câu 6. Câu 7. tổng các chữ số là 4+ 5 + 4 + 6 = 19. mức lương tháng (ML) và phụ cấp (PC) của một người... nơi sinh. định dạng các số lấy 2 số lẻ. đơn gía. In lên màn hình họ tên. Nhập vào số xe (có bốn chữ số) trong biển số xe máy của bạn.QBH In họ tên. Câu 9*. Í :205. Câu 5. qũy bảo hiểm và tiền được lãnh lên màn hình. ? :188. nhớ dùng các phím số bên phải bàn phím. . ? :187. phái (nam hay nữ) của một người. Bạn có may mắn không ?. 19 mod 10 =9. tiền và thuế trị gia tăng lên màn hình. Nhập họ tên (HT). Số nút là 9. sau đó in các hằng a.* THAO CHUONG BANG * * NGON NGU PASCAL.. tính tổng thu nhập (TTN) của người đó: TTN = ML + PC Tính qũy bảo hiểm (QBH) : QBH=15%* TTN Tính tiền được lãnh (TIEN): TIEN=TTN . đơn gía. để tạo khung). c. Ví du: số xe là 4546. b. Nhập họ tên (HT). số lượng. tạm ứng (TU) và phụ cấp (PC) của một người. Nhập họ tên. phái và tuổi của người đó. nơi sinh..? :186. * **************** Câu 4*. . số lượng. năm sinh. năm sinh. tổng thu nhập . Nhập tên một vật tư. Nên khai báo các hằng a=‘?/font> ‘. Bạn là người may mắn nếu số nút=9.

tức là: . tức là gồm nhiều lệnh. Tính số tiền phải nộp cho tài vụ biết rằng đơn gía mỗi tín chỉ là 25000đ. Nếu Ðiềukiện là đúng thì làm LệnhP rồi chuyển sang lệnh kế tiếp ở phía dưới. 8. lệ phí đăng ký là 2000đ. 8. Cú pháp. Sơ đồ?cú pháp của lệnh IF được vẽ trong hình 8.2.1. Ðiềukiện là một biểu thức lôgic cho kết qủa TRUE (đúng) hay FALSE (sai). Câu lệnh IF dạng 1: 8. Nếu Ðiềukiện là sai thì không làm LệnhP mà chuyển ngay sang lệnh kế tiếp. tìm và in lên màn hình số lớn nhất của hai số đó.1. Chi chú : Câu có đánh dấu * là câu tương đối khó.1. Ta dùng một biến phụ đặt tên là Max để chứa gía trị lớn nhất phải tìm. Các ví dụ : Ví dụ 8. số tín chỉ của mỗi môn học. Nhập tên ba môn học. LệnhP có thể là một lệnh đơn giản hoặc một lệnh có cấu trúc. Thuật toán gồm hai bước: Bước 1: Gán số thứ nhất vào Max.1.1.1.1. Nếu LệnhP là một lệnh ghép.Câu 10. Ý nghĩa: Tùy theo Ðiềukiện là đúng hay sai mà quyết định có làm LệnhP hay không.1: Nhập vào hai số a và b. CÂU LỆNH IF 8. lưu đồ và ý nghĩa: Cú pháp : IF Ðiềukiện THEN LệnhP . thì nhớ là các lệnh này phải được đặt trong khối: begin và end .1.1.

End. và thực hiện các lệnh sau: Min:=a.EXE> Chép file nguồn <VD81. tức b là số lớn nhất.PAS> Nhận xét: Việc tìm số nhỏ nhất của hai số a. { Tim Max của hai so } Var a. Readln. Chạy<VD81. max : Real. Max :=a . If Min > b then Min:=b. Chương trình cụ thể như sau: PROGRAM VIDU81. Bước 3: In gía trị Max lên màn hình. Sang bước 2. .Max:=a.b). khi đó gía trị lớn nhất b được gởi vào biến Max * Hoặc là Max >= b. If Max < b then Max:=b . Bước 2: Kiểm tra nếu Max nhỏ hơn số thứ hai thì gán số thứ hai vào Max: If Max < b then Max:=b. Writeln(‘ So lon nhat la: ‘ . biến Max có gía trị bằng a. b. Giải thích: Sau bước 1. có thể xảy ra hai tình huống : * Hoặc là Max < b . Begin Write(‘ Nhap a va b :’). Max:6:2). b cũng tương tự. ta dùng biến phụ Min chứa gía trị nhỏ nhất. Readln(a. tức gía trị của Max là lớn nhất rồi nên không phải làm gì nữa.

. Ðầu tiên ta tìm số lớn nhất của hai số a và b. Readln(Ho_ten). DTB: Real. nên biến Loai phải có kiểu dữ liệu là kiểu chuỗi. { phân loại theo DTB } If DTB< 5 then Loai:=‘Kem’. Begin Write(‘ Nhap ho va ten :’). b và c } Ví dụ 8. sau đó tìm số lớn nhất của hai số Max và c. điểm trung bình và phân loại sinh viên. Vì có năm loại cầ? lưu trữ là các chuỗi ‘Kem’. { Max là số lớn nhất của a.Có thể mở rộng thuật toán trên để tìm số lớn nhất trong ba số hoặc nhiều hơn. ‘Tbinh’. If Max < b then Max:=b. ta dùng một biến phụ đặt tên là Loai để lưu trữ phân loại của sinh viên. ‘Kha’. c : Max:=a. Write(‘ Nhap điem trung binh :’). Dưới đây là các lệnh chính để tìm số lớn nhất trong ba số a. ‘Gioi’. Loai: String[6]. là Tbình nếu 5 ≤ DTB<7. { Max là số lớn nhất của a và b } If Max < c then Max:=c. Hãy phân loại sinh viên theo DTB như sau: Loại là Kém nếu DTB<5. cũng vẫn ký hiệu là Max.2: Nhập vào họ tên và điểm trung bình (DTB) của một sinh viên. b. { Phân loại sinh viên } Var Ho_ten: String[18]. PROGRAM VIDU82. ký hiệu là Max. Readln(DTB). là Giỏi nếu DTB ≥ 9. là Khá nếu 7 ≤ DTB<9. Trong chương trình. In họ tên.

EXE> Chép file nguồn <VD82. B.PAS> Ví dụ 8. #32 . Begin . { Giải phương trình bậc 2 } Var A.4AC Sau đó biện luận theo Delta: Nếu Delta<0 : phương trình vô nghiệm Nếu Delta=0 : phương trình có nghiệm kép : Nếu Delta > 0: phương trình có hai nghiệm : Chương trình cụ thể như sau: PROGRAM VIDU83. C.If (DTB>= 5) and (DTB<7) then Loai:=‘Tbinh’. Delta. Writeln(Ho_ten. Chạy<VD82. #32 . X2 : Real. C. End. Loai). If (DTB >= 7) and (DTB< 9) then Loai:=‘Kha’. X1. DTB:4:1 .3: Nhập vào ba hệ số A. B. { #32 là ký tự trắng } Readln. If DTB >= 9 then Loai:=‘Gioi’. (A ? 0) rồi giải và biện luận phương trình bậc hai: Ax2 + Bx + C = 0 Việc đầu tiên là phải tính Delta : Delta = B2 .

X2:8:2). If Delta = 0 then begin X1:=-B/(2*A).4*A* C. end.PAS> Trong chương trình có ba lệnh IF xét riêng từng trường hợp Delta âm. End. Writeln(‘ Có hai nghiệm : ’).Sqrt(Delta) ) / (2*A). end. If Delta < 0 then Writeln( ‘ Ptrinh vô nghiệm! ‘). X1:8:2). Writeln(‘X1= ‘ . Writeln(‘X2= ‘ .EXE> Chép file nguồn <VD83. C: ‘). bằng không hoặc dương. kép X1=X2= ‘ . C). Chú ý rằng khi Delta=0 thì phải làm hai lệnh: . Readln(A). X2 := (-B . Readln. Readln(B. Writeln(‘ Có ng. If Delta > 0 then begin X1 := (-B+ Sqrt(Delta) ) / (2*A). Write( ‘ Nhap cac he so B. Until A<>0. X1:8:2). Chạy<VD83. Delta:=B*B .Repeat Write( ‘ Nhap he so A khac khong :’).

X1:=-B/(2*A).1. nếu Ðiềukiện là sai thì không làm LệnhP mà làm LệnhQ rồi chuyển sang lệnh kế tiếp ở sau LệnhQ. Until (sẽ trình bày ở phần sau) để buộc người dùng phải nhập hệ số A? 0. Nếu Ðiềukiện là đúng thì làm LệnhP. X1:8:2). Câu lệnh IF dạng 2: Cú pháp : IF Ðiềukiện THEN LệnhP ELSE LệnhQ . Chương trình có sử dụng lệnh Repeat . và do đó cả năm lệnh cũng phải để trong khối begin và end. kép X1=X2= ‘ . Ngược lại. khi Delta>0 thì phải làm năm lệnh. tức là gồm nhiều lệnh được đặt trong khối begin và end. Ý nghĩa của lệnh: Tùy theo Ðiềukiện là đúng hay sai mà quyết định làm một trong hai lệnh: LệnhP hoặc LệnhQ . không làm LệnhQ. mà chuyển ngay sang thực hiện lệnh kế tiếp ở sau LệnhQ. Tương tự. Writeln(‘ Có ng. nếu nhập A=0 thì phải nhập lại cho đến khi A? 0 mới cho làm tiếp các lệnh ở phía dưới..2. 8. nên hai lệnh này phải được đặt giữa hai từ khóa begin và end để tạo thành một câu lệnh ghép. . LệnhP và LệnhQ có thể là một lệnh ghép. Chú ý : Trước từ khóa ELSE không có dấu chấm phẩy..

tìm và in số nhỏ nhất và số lớn nhất của chúng: PROGRAM VIDU84. Max:6:2). Writeln(‘ So lon nhat la: ‘ . { Tim so lon nhat va so nho nhat của hai so } Var a. Begin Write(‘ Nhap a va b :’). Min:6:2). Min:= a.Ví dụ 8. end else { trước else không có dấu . b. End. Min : Real.4: Ðể tìm số lớn nhất của hai số a và b.b).PAS> . } begin Max:= a. Chương trình dưới đây sẽ nhập vào hai số a và b. Max. Min:= b.EXE> Chép file nguồn <VD83. If a < b then begin Max:= b. Writeln(‘ So nho nhat la: ‘ . dùng lệnh: If a<b then Max:=b else Max:=a. end. Readln. Chạy<VD84. Readln(a.

. chỉ số điện kế tháng trước (chiso1) và chỉ số điện kế tháng này (chiso2).8. ELSE lồng nhau : IF Ðiềukiện1 THEN If Ðiềukiện2 then LệnhP else LệnhQ ELSE LệnhR . Chẳng hạn dưới đây là hai câu lệnh IF. do lượng điện tiêu thụ vượt qúa 160 kw nên tiền điện sẽ là: Tien=60*5 + 100*8 + (214-160)*10= 300+800+54*10= 1640 đ.1. Ví dụ. lại là câu lệnh IF thì ta có cấu trúc IF lồng nhau. do lượng điện tiêu thụ vượt qúa 60 kw nhưng chưa vượt qúa 160 kw nên tiền điện được tính là: Tien=60*5 + (130-60) *8 = 860 đ.5: Nhập vào họ tên một chủ hộ. .. lượng điện tiêu thụ tính ra là Ldtt= 1070-1020=50. Ldtt. Ví dụ 8. Từ kw thứ 61 đến kw thứ 160 có đơn giá 8đ. chiso1. do lượng điện tiêu thụ < 60 nên số tiền sẽ là: Tien = 50*5= 250đ. chiso2. Câu lệnh IF lồng nhau : Trong câu lệnh IF. biết rằng : Mỗi kw trong 60 kw đầu tiên có đơn gía là 5đ. Nếu chiso2=1150 thì Ldtt = 1150-1020=130. ông A có chỉ số điện tháng trước là chiso1=1020 và chỉ số điện tháng này là chiso2=1070. hoặc cả hai. Chương trình được viết như sau: PROGRAM VIDU85. { Tính tiền điện } Var Ho_ten: String[18]. Nếu chiso2=1234. Tien : Real. Từ kw thứ 161 trở lên có đơn gía 10đ. nếu LệnhP hoặc LệnhQ. tính tiền điện tháng này cho hộ.3. thì Ldtt = 1234-1020= 214.

chiso2).6: Nhập số thực x bất kỳ. Ldtt:=chiso2. Readln(Ho_ten). Write(‘ Nhap chỉ số tháng trước.Begin Write(‘ Nhap ho va ten :’). If Ldtt<= 60 then Tien:=Ldtt*5 else if Ldtt <=160 then Tien:=60*5+(Ldtt . Áp dụng công thức toán học: x = elnx với x>0. Readln( chiso1.chiso1.EXE> Chép file nguồn <VD85. chỉ số tháng này: ‘). Tien:10:2). Ðể tính Exp(x) và Ln(x). Ho_ten). Writeln(‘ Tiền phải trả là ‘ . Writeln(‘ Họ và tên là ‘. End. tính : Trong Turbo Pascal không có hàm tính căn bậc ba của x.60)*8 else Tien:=60*5 + 100*8 + (Ldtt . Chạy<VD85. ta có: ta phải dùng hai hàm .160) * 10. Readln.PAS> Ví dụ 8.

C.EXE> Chép file nguồn <VD86. TUAN. { Sắp xếp ba tên} . Begin Write(‘ Nhap x :’).7: Nhập tên của ba sinh viên. in các tên đó lên màn hình theo thứ tự đã sắp xếp theo vần A. { Tinh can bac ba cua x } Var x. MAI. thì in ra là BINH. Chạy<VD86. Readln..Vậy : Chương trình như sau: PROGRAM VIDU86. . Writeln(‘ gia tri y= ‘ . Readln(x).Exp( 1/3*ln(-x) ). nhập ba tên là MAI. End.PAS> Ví dụ 8. y : Real. TUAN. { tinh y } If x= 0 then y:=0 else If x> 0 then y:=Exp( 1/3*ln(x) ) else y:= .. B. PROGRAM VIDU87. BINH. y:8:4).Ví dụ.

Chạy<VD87. Readln(T3). Write( ‘Nhập tên thứ hai: ‘). #32. #32. Begin Write( ‘Nhập tên thứ nhất: ‘).EXE> Chép file nguồn <VD87. T1) else { tức là T3<= T2 } writeln(T3. #32. T1. #32. T2. Readln. Write( ‘Nhập tên thứ ba: ‘). Writeln(‘ Các tên được sắp thứ tự là:’). Readln(T2). T3 : String[8]. T1. Readln(T1). #32. T3) Else { tức là T3<= T1} if T2<T3 then writeln(T2. T2. #32. #32. T3) Else { tức T3 <= T2 } if T1<T3 then writeln(T1. #32. #32 . #32. IF T1<T2 THEN If T2<T3 then writeln(T1. End. T2.Var T1. T2) else { tức T3 <= T1 } writeln(T3. #32 . T2) ELSE { tức là T2<= T1} If T1<T3 then writeln(T2. T3. #32 . T1). T3.PAS> .

Lệnh IF trong chương trình trên lồng nhau nhiều cấp nên rất phức tạp. Khi học cấu trúc mảng ta sẽ giải bài toán này gọn hơn. Chú y?/strong>: Trong câu lệnh IF lồng nhau, cách xác định từ khóa ELSE nào đi với từ khóa IF nào là như sau: xét ngược từ dưới lên, ELSE luôn đi với IF gần nhất ở phía trên nó mà chưa có ELSE để bắt cặp. 8.2. CÂU LỆNH CASE 8.2.1. Cú pháp, lưu đồ và ý nghĩa : Trong một số trường hợp, khi phải lựa chọn một việc trong nhiều việc thì các cấu trúc IF lồng nhau tỏ ra rắc rối, khó viết, khó kiểm tra tính đúng đắn của nó. Việc dùng cấu trúc CASE có thể khắc phục được nhược điểm này. Lệnh CASE có hai dạng, chúng chỉ khác nhau ở một điểm là trong dạng 2 có ELSE LệnhQ, còn trong dạng 1 thì không ( hình 8.3). CASE biểuthức OF hằng1 : LệnhP1; hằng2 : LệnhP2; .... hằngk : LệnhPk; END; CASE biểuthức OF hằng1 : LệnhP1; hằng2 : LệnhP2; .... hằngk : LệnhPk; ELSE LệnhQ; END; Dạng 1 Hình 8.3 : Cú pháp của lệnh Case Chú ý là lệnh CASE phải kết thúc bằng END; Các yêu cầu: Kiểu dữ liệu của biểuthức chỉ có thể là nguyên, ký tự, Lôgic, hoặc kiểu liệt kê hay kiểu đoạn con. Xin nhấn mạnh rằng: biểuthức không được là kiểu thực hay kiểu chuỗi, và đây chính là hạn chế của lệnh CASE so với lệnh IF. Các hằng1, hằng2, ..., hằngk phải có kiểu dữ liệu phù hợp với kiểu dữ liệu của biểuthức. Ý nghĩa: Tùy theo gía trị của biểuthức bằng hằng nào trong các hằng1, hằng2, ..., hằngk mà quyết định thực hiện lệnh nào trong các lệnhP1, lệnhP2, ..., LệnhPk. Cách thức thực hiện của lệnh CASE như sau: Dạng 2

Bước 1: Tính toán gía trị của biểuthức Bước 2: So sánh và lựa chọn: Nếu gía trị của biểuthức = hằng1 thì thực hiện LệnhP1, rồi chuyển sang lệnh kế tiếp sau End, ngược lại: Nếu gía trị của biểuthức = hằng2 thì thực hiện LệnhP2, rồi chuyển sang lệnh kế tiếp sau End, ngược lại: .v.v. Nếu gía trị của biểuthức = hằngk thì thực hiện LệnhPk, rồi chuyển sang lệnh kế tiếp sau End, ngược lại : a) chuyển ngay sang lệnh kế tiếp sau End ( nếu là dạng 1) b) thực hiện LệnhQ, rồi chuyển sang lệnh kế tiếp sau End (nếu là dạng 2) . Hình 8.4 và hình 8.5 là các sơ đồ của lệnh CASE vẽ cho trường hợp k=3. Trong hình vẽ , ta ký hiệu: G là gía trị của biểuthức H1, H2, H3 là hằng1, hằng2, hằng3 P1, P2, P3, Q là LệnhP1, LệnhP2 , LệnhP3 va?LệnhQ.

8.2.2. Các ví dụ : Ví dụ 8.8: Nhập vào họ tên và năm sinh của một người, cho biết người này thuộc lứa tuổi nào: sơ sinh, nhi đồng, thiếu niên, thanh niên, trung niên hay người lớn tuổi, biết rằng: Sơ sinh có tuổi từ 0 đến 1 Nhi đồng : có tuổi từ 2 đến 9 Thiếu niên có tuổi từ 10 đến 15 Thanh niên có tuổi từ 16 đến 32 Trung niên có tuổi từ 33 đến 50 Người lớn tuổi có tuổi trên 50. Chương trình được viết như sau: PROGRAM VIDU88; Var Ho_ten: String[20]; Namsinh, Namnay, Tuoi : Integer ; Phanloai : String[14]; Begin Write(‘ Nhập họ và tên: ‘); Readln(Ho_ten); Write(‘ Nhập năm sinh và năm nay : ‘);

Readln(Namsinh, Namnay); Tuoi:=Namnay - Namsinh; If Tuoi< 0 then writeln( ‘Nhập sai ‘) else begin Case Tuoi OF 0 ,1 : Phanloai:= ‘sơ sinh’; 2 ..9 : Phanloai:= ‘nhi đong’; 10 ..15 : Phanloai:= ‘thieu niên’; 16 ..32 : Phanloai:= ‘thanh nien’; 33 ..50 : Phanloai:= ‘trung nien’; else Phanloai:= ‘nguoi lon tuoi’; End; { hết Case } Writeln(Ho_ten, #32 , Tuoi, #32 , Phanloai); end; Readln; End. Chạy<VD88.EXE> Chép file nguồn <VD88.PAS> Trong ví dụ này, lệnh CASE dựa vào Tuổi để xác định lứa tuổi, kết qủa lưu vào biến Phanloai. Ðóng vai trò hằng1 là hai số 0 và 1 viết cách nhau bởi dấu phẩy, và dòng : 0,1: Phanloai:=‘So sinh’ ; có nghĩa là khi Tuổi bằng 0 hoặc bằng 1 thì thực hiện lệnh gán: Phanloai:=‘So sinh’ ; Ðóng vai trò hằng2 là tất cả các số nguyên trong phạm vi từ 2 đến 9, và dòng : 2 ..9 : Phanloai:= ‘nhi đong’; có nghĩa là khi Tuổi bằng một trong các số nguyên từ 2 đến 9 thì thực hiện lệnh gán: Phanloai:= ‘nhi đong’;

Ví dụ 8.9: Xây dựng thực đơn cho phép lựa chọn một trong bốn việc : tính tổng , tính hiệu, tính tích hoặc tính thương của hai số x, y nhập từ bàn phím. Màn hình cần hiện ra bốn mục sau cho mọi người lựa chọn : A. TÍNH TỔNG HAI SỐ B. TÍNH HIỆU HAI SỐ C. TÍNH TÍCH HAI SỐ D. TÍNH THƯƠNG HAI SỐ Muốn chọn mục nào ta gõ chữ cái đầu của mục đó. Ví dụ gõ A? thì màn hình hiện kết qủa của x+y, gõ B? thì hiện kết qủa của x-y, ... Ðối với mục D, nếu y khác không thì in kết qủa của x/y, còn y=0 thì in câu " Không xác định". Nếu người dùng nhập một ký tự khác A, B, C, D, a, b, c, d thì máy hiện lời nhắc : " Không có mục này ". Biến Ch kiểu ký tự được dùng để lưu chữ cái (mục) mà người dùng đã chọn. Tùy theo giá trị của Ch mà lệnh CASE sẽ quyết định phải làm gì. Chương trình được viết như sau : PROGRAM VIDU89; { Thực đơn } Uses Crt; Var x, y : Real; Ch : Char; Begin Clrscr; Write('Nhap x va y:'); Readln(x, y); Gotoxy(10, 3); Write('A. TINH TONG HAI SO'); Gotoxy(10, 5); Write('B. TINH HIEU HAI SO'); Gotoxy(10, 7); Write('C. TINH TICH HAI SO');

dòng thứ n trên màn hình. 3. n) thuộc thư viện CRT. ELSE Writeln(' Khong co muc '. dòng 3. CASE Ch of 'A'. x*y :6:2). x/y:6:2 ) else Writeln(' Khong xac dinh !'). 8. x-y :6:2). 'd': If y<>0 then Writeln(' Thuong ='. Ví dụ lệnh Gotoxy (10. Cách xác định một năm là nhuận như sau: * hoặc là năm chia hết cho 400 (ví dụ năm 1600. Theo dương lịch : Các tháng 4. có chức năng đặt con trỏ màn hình vào tọa độ cột thứ m. 'b': Writeln(' Hieu ='. 5. Ch). 'C'. TINH THUONG HAI SO'). đặt con trỏ màn hình vào tọa độ cột 10.PAS> Trong chương trình có sử dụng thủ tục : GOTOXY ( m.10: Nhập vào tháng và năm. 9). 10 và 12: có 31 ngày.11).EXE> Chép file nguồn <VD89. 'c': Writeln(' Tich ='. nhưng nếu là năm nhuận thì có 29 ngày. 6. END. cho biết tháng đó trong năm đó có bao nhiêu ngày. Readln(Ch).Gotoxy(10. B. Các tháng 1. và 11: có 30 ngày. D) ?:'). Write('-Ban chon muc nao (A. End. 9. Riêng tháng 2 thì bình thường có 28 ngày. 'B'. Chạy<VD89. 7. năm 2000). Readln. Write('D. x+y :6:2). 3). Ví dụ 8. Gotoxy(2. 'D'. C. . 'a': Writeln('Tong ='.

* hoặc là năm không chia hết cho 100 và chia hết cho 4 ( ví dụ các năm 1988. 1996 đều là năm nhuận). Songay : Integer . If Nhuan= TRUE then Songay:=29 else Songay:=28. { Xác định số ngày của tháng } Var Thang. 1992. . 6. 10. Nam. 9. If (Thang<1) or ( Thang>12) then writeln(‘ Nhập sai ’) else begin Case Thang OF 4. 11 : Songay:=30. 1. 5. end. End. 3. Readln. { Hết Case } Writeln(‘ Số ngày là : ‘ . 2 : begin Nhuan:= (Nam mod 400=0) or ( (Nam mod 100<>0) and (Nam mod 4=0) ). Begin Write(‘Nhập Thang. Trong chương trình ta dùng một biến lôgic có tên là Nhuan để xác định có phải là năm nhuận hay không. Nam : ‘). End. 7. Nam). Readln(Thang. PROGRAM VIDU810. 8. 12 : Songay:=31. end. Nhuan : Boolean. Songay).

5 1. Coso : Byte..0.0 Cơ sở 2 2. Ví dụ 8.8 1. Trong đó Hệ số được tính dựa vào kết qủa bình chọn phân loại lao động (loại A. end. LệnhPk hay LệnhQ lại là một lệnh CASE thì ta có cấu trúc CASE lồng nhau..5 1. Viết chương trình nhập họ tên..0*200=400.0 Ví dụ nếu ông X được xếp loại A và làm việc ở cơ sở 1 thì có hệ số thưởng là 2. If Nhuan= TRUE then Songay:=29 else Songay:=28. .PAS> Trong ví dụ này. tính tiền thưởng cho người đó. . đó chính là một lệnh ghép: begin Nhuan:= (Nam mod 400=0) or ( (Nam mod 100<>0) and (Nam mod 4=0) ). 8. B hay C) và nơi làm việc (cơ sở 1 hay cơ sở 2) của mỗi người trong tháng.Chạy<VD810.0 1. cụ thể như sau : Loại A B C Cơ sở 1 2. Câu lệnh CASE lồng nhau : Trong cấu trúc CASE. LệnhP2. { Tính tiền thưởng cho công nhân } Var Ho_ten: String[20].3. khi một trong các LệnhP1.11: Một xí nghiệp tính tiền thưởng hàng tháng cho công nhân theo công thức : Tiền thưởng= Hệ số * 200. nên tiền thưởng là =2. Loai : Char.2. phân loại lao động và nơi làm việc của một công nhân. khi Tháng=2 thì phải làm hai lệnh được đặt trong khối begin và end. PROGRAM VIDU811.EXE> Chép file nguồn <VD810.

B. ‘c’: Heso:=1.0. End. Thuong : Real. Readln(Coso). Thuong:8:2 ). END. Readln.5. Write(‘ Nhập cơ sở làm việc (1. Chạy<VD811. 2: Heso:=1.4. Readln(Loai). Readln(Ho_ten). ‘a’: Case Coso of 1: Heso:=2.2): ‘).Heso.PAS> 8. { Hết CASE } Thuong:=Heso*200. ‘B’.EXE> Chép file nguồn <VD811. end. Write(‘ Nhập phân loại lao động (A. 2: Heso:=2. ‘b’: Case Coso of 1: Heso:=1. ‘C’. Begin Write(‘ Nhập họ và tên: ‘). end.5.2.C) : ‘).8. So sánh lệnh Case với lệnh If : .0. Writeln(Ho_ten . CASE Loai OF ‘A’. Writeln(‘Họ và tên Tiền thưởng ‘).

chọn câu đúng cú pháp : a) If N < 10 then write (' Nho hon 10 ') .11 ) có thể thay bằng ba lệnh If sau: If (Loai=‘A’) or (Loai=‘a’) then if Coso=1 then Heso:=2. 8. lô gic. Lệnh Case nào cũng có thể thay thế tương đương bằng các lệnh IF.11 nhưng thay lệnh Case bằng các lệnh IF. 8. c) If A > B then Readln(A) else Readln(B).5. Việc sử dụng lệnh Case trong nhiều trường hợp có tác dụng làm rõ ràng và nổi bật bố cục của một đoạn chương trình. còn lệnh Case thì yêu cầu biểu thức và các hằng phải thuộc kiểu dữ liệu đếm được: nguyên.0. If (Loai=‘B’) or (Loai=‘b’) then if Coso=1 then Heso:=1.Lệnh If và lệnh Case đều là các câu lệnh rẽ nhánh. 8. .5 else Heso:=1. .9. Thông thường.10.. Nhưng cấu trúc If tổng quát và mạnh hơn cấu trúc Case vì lệnh If không hạn chế gì cả. ) tình huống rẽ nhánh và khi điều kiện cho phép . c) If N < 10 then write (' Nho hon 10 ') else write (' Lon hon 10 '). d) If A < B then writeln(A) else writeln(B). ký tự. 8. liệt kê hay đoạn con. bốn. If (Loai=‘C’) or (Loai=‘c’) then Heso:=1. else write (' Lon hon 10 '). Ví dụ lệnh Case trong chương trình nói trên ( Ví dụ 8. người ta dùng lệnh Case để thay thế các cấu trúc If lồng nhau khi có nhiều ( ba. b) If N < 10 Write (' Nho hon 10 ') else then write (' Lon hon 10 ').8. b) If A > B then write(A) else write(B).0 else Heso:=2.8. cho phép lựa chọn một công việc trong nhiều công việc được lựa chọn. Tuy nhiên không phải lệnh If nào cũng thay bằng lệnh Case được. Các bạn hãy viết lại các chương trình trong các ví dụ 8.3. không được là kiểu thực hay chuỗi. từ đó dễ đọc. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Lệnh nào sau đây in ra màn hình số lớn nhất giữa A và B : a) If A > B then write(B) else write(A).. dễ hiểu hơn. Câu 2: Cho N là biến kiểu nguyên.

3: i:=i+3. 2: i:=i+2. b . c) if a > 1 and b > 1 and c > 1 then write(1). end. 1: Writeln(‘ Le ‘). d) if a. sau khi thực hiện các lệnh: N:= 9. c đều lớn hơn 1 thì in số 1. Case i of 1: i:=i+1.d) If N < 10 then N := 10 else N > 20 then write (' N > 20 '). Câu 4: Cho i là biến nguyên. Sau khi thực hiện các lệnh : i:=2. Câu 3: Kiểm tra nếu ba số a. If N< 0 then writeln(‘ So am‘) else Case N mod 2 of 0: Writeln(‘ Chan’). Gía trị sau cùng của i là : a) 2 b) 3 c) 4 d) 5 Câu 5: Cho N là biến nguyên. b. b) if (a > 1) or (b > 1) or (c > 1) then write(1). . c đều > 1 then write(1). chọn lệnh nào : a) if (a > 1) and ( b > 1) and ( c > 1) then write(1).

x<= -1 y = sinx . else i:=2*i. 2: i:=i+2. sau khi thực hiện các lệnh : i:=5. Câu 7: Giả sử i là biến nguyên. if x > -1 then y:=Sin(x) else y:= 2*x+1. Kết qủa in lên màn hình là: a) Chan b) Le c) So am d) không in gì cả Câu 6: Cho hàm số: 2x-1 . 3: i:=i+3. -1<x<= 0 x . thì gía trị sau cùng của i là : a) 10 . End. x>0 Nhóm lệnh nào tính đúng y : a) if x > 0 then y:=x .end. b) if x <= -1 then y:=2*x +1 else if x <=0 then y:=Sin(x) else y:=x. Case i of 1: i:=i+1.

20: ch:='C'. else ch:='C'. thì gía trị sau cùng của ch là : a) 'A' b) 'B' c) 'C' d) 'E' Câu 9: Cho ch biến ký tự. else ch:='A'. End. i biến nguyên. ch:='E'...24: ch:='B'.1.8 : ch:='B'. Ðể gán trị cho biến ch.. sau khi thực hiện các lệnh: i:= -15. 21. 3. tương đương với nhóm lệnh nào : a) If i<0 then ch:=’C’ b) if (i >= 0) and (i<= 2) then ch:='A'..b) 6 c) 8 d) 9 Câu 8: Cho ch biến ký tự. end. i biến nguyên.14 : ch:='D'. 15.2 : ch:='A'. Case i of 0. . thì lệnh : Case i of 0.

4. ngược lại. Câu 3) Nhập các hệ số. tìm số lớn nhất và số nhỏ nhất của bốn số đó . x3. Câu 2) Nhập một chữ cái.else if i<=2 then ch:=’A’ else if i<=8 then ch:=’B’ else ch:=’C’ . 8.i ) * 2 else if ( i > 2 ) then S:= 5 * i else S:= 0. Begin i := 3. if ( i > 5 ) then S:= 5 /2 + ( 5 . nếu là chữ thường thì đổi thành chữ hoa. End. giải và biện luận các hệ phương trình sau theo quy tắc Cramer : . Ví dụ : nhập A in ra a. nếu là chữ hoa thì đổi thành chữ thường. nhập b thì in ra B. x4 . BÀI TẬP Câu 1) Nhập bốn số x1. Câu 10: Khi chạy chương trình : Var S. x2. S:= 4. Giá trị sau cùng của S là : a) 0 b) 3 c) 20 d) 40 if (i>=3) and (i<=8) then ch:='B' else ch:='C'. i : Integer.

Mức lương .Chức vụ. định mức điện hàng tháng của hộ.Câu 4) Nhập số thực x và tính : (Hd: dùng hàm ex và Lnx. TP. Phụ cấp và Tổng thu nhập lên màn hình . x>0. Từ kw thứ 101 trên định mức trở lên có đơn gía 10đ. Câu 5) Nhập số thực x và tính: y= Câu 6) Nhập x thực và tính y theo công thức : Câu 7) Nhập họ tên một chủ hộ. Hãy tính tiền điện cho hộ. Câu 9) Tính tiền thuê máy cho một lớp học như sau : Nhập GBD ( giờ bắt đầu làm) : 6 ≤ GBD ≤ 20 GKT ( giờ kết thúc làm) : GBD < GKT ≤ 21 SLM ( số lượng máy ).khi nhập gõ tắt là: GD. Câu 8) Nhập Họ tên. biết rằng: Mỗi kw trong định mức có đơn gía là 5đ. NV ) và Mức lương tháng của một người. trưởng phòng. x<0). 100 kw đầu tiên trên định mức có đơn giá 8đ. PP. xét ba trường hợp x=0. .Tính: Phụ cấp lương cho ngưới đó như sau : PC = 50% Mức lương tháng nếu là GD = 40% " " " TP = 30% " " " PP = 20% " " " NV Tính Tổng thu nhập tháng theo công thức : TONGTN = Mức lương + PC In Họ tên. Chức vụ (giám đốc. chỉ số điện kế tháng trước và tháng này. phó phòng hay nhân viên .

LY. 6. và tháng 11. Kỷ... là chữ thường. 9. Tân. 1. Mậu. Thu. Câu 14) Nhập ba số bất kỳ. Câu 13) Nhập một ký tự bất kỳ. TONG ≥ 27 :-Nếu có một môn bị điểm < 9 : loại Khá.14 Trung bình : khi TONG= 15. Ngọ. TONG và Phân loại. Ðinh. Ất. các điểm TOAN. HOA. Dậu. Qúy.. Mùi. Tỵ. . 10: mùa Thu. 3. Mão.. tháng 5.. Thìn. cho biết ký tự đó thuộc loại nào: là chữ hoa. và có 12 Chi là: Tý. Giải quyết bài toán trong hai trường hợp : a) GBD.. Canh. biết rằng năm 1999 là năm Kỷ Mão. Hóa ( kiểu nguyên ) cho một người. Câu *11) Cũng hỏi như bài 10 nhưng phân loại như sau : TONG <15 :-Loại Kém 15 ≤ TONG<21 :-Nếu có một môn bị điểm < 5 : loại Kém. .. không có môn nào bị điểm < 7 : loại Khá. .. Lý. 16.. biết rằng tháng 2. 26 Giỏi : khi TONG ≥ 27 In lên màn hình Họ tên. áp dụng trước 16 giờ 3 ngàn đồng/ 1 giờ/ 1 máy. 1: mùa Ðông. Dần. không có môn nào bị điểm<5 : loại Trung bình. Bính. 22. in chúng theo thứ tự tăng dần. là chữ số hay các ký tự khác. Hãy nhập vào một năm dương lịch cho biết năm âm lịch tương ứng.5 ngàn đồng/ 1 giờ/ 1 máy. GKT đều nguyên ? b) GBD. các điểm Toán. áp dụng sau 16 giờ. Tính Tổng điểm ba môn : TONG = TOAN + LY + HOA và phân loại như sau : Kém : khi TONG= 0. cho biết tháng đó thuộc mùa nào (Xuân. Thân. GKT không nguyên ? Câu 10) Nhập Họ tên. . không có môn nào bị điểm < 9 : loại Giỏi. 4 là mùa Xuân. tháng 8. 2. 21 ≤ TONG<27 :-Nếu có một môn bị điểm < 7 : loại Trung bình. 20 Khá : khi TONG= 21. Sửu. Hợi. Câu *15) Năm âm lịch tính theo Can và Chi. Ðông).Cho biết đơn gía : 2. Nhâm. Tuất . 7: mùa Hè. Hạ. Có 10 Can là: Giáp. 12. Câu 12) Nhập một tháng.

vuông cân. cả thảy là m2-m1+1 lần. Tóm lại. nếu là ba cạnh của một tam gíac thì cho biết đó làm tam giác gì: đều.1 là sơ đồ khối của lệnh For với b là viết tắt của biến. rồi sang bước 3. Cách thức hoạt động của FOR: Bước 1: Gán giá trị biến := m1. thường là kiểu nguyên. bắt đầu khi biến=m1.1.1. Bước 3 : Tăng gía trị của biến : biến:=Succ(biến). Câu lệnh FOR dạng 1: 9. Hình 9. lệnh có cấu trúc. cân.1. LệnhP sẽ được làm đi làm lại. Quay lại bước 2. c có phải là ba cạnh của một tam giác không . cách thức hoạt động : Cú pháp: FOR biến := m1 TO m2 DO LệnhP. hoặc là một lệnh ghép gồm nhiều lệnh đặt trong khối begin và end. ký tự hay lô gic. Yêu cầu: biến phải thuộc kiểu dữ liệu đơn giản đếm được. và kết thúc khi biến =m2+1. m1. b. vuông hay tam giác thường ? 9.1. Bước 2: Nếu biến ≤ m2 thì làm LệnhP. LệnhP có thể là một lệnh đơn giản. người ta gọi FOR là vòng lặp có số lần lặp đã biết trước. m2 là các biểu thức có cùng kiểu dữ liệu với biến. CÂU LỆNH LẶP FOR 9.Cho biết a. c . . b.1. Nếu biến >m2 thì không làm LệnhP mà chuyển sang lệnh kế tiếp ở phía dưới.Câu *16) Nhập độ dài ba cạnh a. lưu đồ. Cú pháp .1. Vì thế. không thể là kiểu thực hay chuỗi.

9. 32. Tóm lại. { được S=12+22} Bước 3: gán S:=S+3*3.... 22. kết qủa lại được gán cho biến S.+ N2 . ... { được S=12+22+32+. Bước 10: gán S:=S+10*10. { gán gía trị ban đầ? cho S} Bước 1: gán S:=S+1*1. Một cách tổng quát. + 102... do đó gía trị của biến S được tăng thêm một lượng bằ?g i2..2.1.. kết qủa là sau bước thứ 10 gía trị của S đúng bằng tổng 12 + 22 + 32 + .. { được S=12 } Bước 2: gán S:=S+2*2..+102} Qúa trình từ bước 1 đến bước 10 được gọi là phép cộng dồn vào biến S. được làm cả thảy 10 lầ?.+ 102 Thuật toán: Bước 0: gán S:=0. ứng với i=1.v.v. Qúa trình này được diễn đạt bằ?g lệ?h FOR. lệnh: S:=S + i*i. Khi i thay đổi từ 1 đến 10 thì các số 12. như sau: For i:=1 To 10 DO S:=S+ i*i . 10.1: Bài toán tính tổng : Hãy tính tổng : S= 12 + 22+ 32+.1. . 2. ta dùng hai lệnh: . 102 đều được cộng vào S. trong đó N là một số nguyên dương bất kỳ. lấy gía trị của biến S cộng với i2. Các ví dụ cơ bản : Ví dụ 9. Tại bước thứ i.. { S=12+22+32} ... để tính tổng :S= 12 + 22+ 32+.

mang dấu trừ nếu i chẵn.. End.. số hạng thứ i của vế phải có gía trị tuyệt đối bằng i2 . Nói cách khác.PAS> Mở rộng bài toán tính tổng: Tính tổng đan dấu : S = 12 . { Tính tổng các bình phương các số tự nhiên <=N} Var N. Begin Write(‘ Nhập N :’). ta sẽ cộng dồn i2 vào S nếu i lẻ. .+(-1)N-1 N2 Ta viết: S = 12 + (. và cộng dồn (. S). Readln. Readln(N). Chạy<VD91. Vậy.42 ) + .i*i .EXE> Chép file nguồn <VD91. S : LongInt. For i:=1 To N DO if i mod 2 <> 0 then S:=S+ i*i else S:= S.i2 ) vào S nếu i chẵn. Việc xác định i lẻ hay chẵn dựa vào hàm Odd(i) hay kết qủa của phép toán i Mod 2. mang dấu cộng nếu i lẻ.. S:=0. Writeln(‘S= ‘. For i:=1 To N DO S:=S+ i*i . các lệnh sẽ dùng là : S:=0.42 +. Dưới đây là chương trình cụ thể : PROGRAM VIDU91. For i:=1 to N do S:=S+i*i .S:=0. i : Integer.. +(-1)N-1 N2 Nhận thấy.22 ) + 32 + (.22 + 32 .

Tại bước thứ i. { được S=1*2} Bước 3: gán S:=S*3. { được S=1*2*3} .. 3... Bước 10: gán S:=S*10. và gía trị của S sau bước thứ 10 đúng bằng 1*2*3*. Thuật toán: Bước 0: gán S:=1. Begin Write(‘Nhập số dương N : ‘). { gán gía trị ban đầ? cho S} Bước 1: gán S:=S*1. Qúa trình thực hiện từ bước 1 đến bước thứ 10 được mô tả bằng câu lệnh For : For i:=1 to 10 DO S:=S * i . Một cách tổng quát. { được S=1 } Bước 2: gán S:=S*2. để tính tích: S= 1*2*..*N .Các bạn hãy viết chương trình để tính tổng đan dấu này. Khi i thay đổi từ 1 đến 10 thì S sẽ tích lũy đủ các thừa số 1.. Ta viết S=1*2*3*.. rồi lại gán kết qủa cho biến S. lấy gía trị của biến S nhân với i. { được S=1*2*3*..*10...10. For i:=1 To N DO S:=S* i .v.. Dưới đây là chương trình cụ thể : PROGRAM VIDU92. trong đó N là một số nguyên dương bất kỳ. { Tính S=N! } Var N.*10 =10!. 2. i : Integer.*10 =10!} Nếu trong ví dụ 1. Readln(N). ta dùng hai lệnh: S:=1... ta phải cộng dồn vào biến S thì trong ví dụ này ta phải nhân dồn vào biến S. S : LongInt. Ví dụ 9.2: Bài toán tính tích: Tính S= 10! .v. .

For i:=1 to N do S:=S * i . Tương tự như tính N!: đầu tiên ta gán S:=1. N). For i:= 1 to N do S := S * x . Dưới đây là chương trình cụ thể : PROGRAM VIDU93. End. Vậy hai lệnh cần dùng là: S:=1. Writeln(‘Luy thua= ‘. S.EXE> Chép file nguồn <VD92. . For i:=1 TO N DO S:=S*x. S). i : Byte . Readln.S:=1. Writeln(‘Giai thua = ‘. { Tính S=lũy thừa N của x } Var N. S sẽ được nhân với x đúng N lần. x : Real . Chạy<VD92.PAS> Ví dụ 9. tính S= xN . sau đó tại mỗi bước lặp.3: Bài toán tính lũy thừa: Nhập số tự nhiên N và một số thực x bất kỳ. S : 6:2). ta nhân dồn x vào S bằng lệnh S:=S*x. Sau N bước như vậy. Readln( x. Begin Write(‘Nhập hai số x và N : ‘). S:=1.

Khi Dem = 15. 45. . Dem: Integer. Inc(Dem). Chạy <VD93. 30.EXE> Chép file nguồn <VD93. (tức Dem mod 15=0) thì phải làm lệnh Readln. Writeln( ch1 :3 . mỗi khi in xong một dòng thì biến Dem được cộng thêm 1.. ch1 : Char. Trong chương trình ta dùng biến Dem để đếm số dòng đã in. For ch:=‘a’ to ‘z’ do begin ch1:=Upcase(ch). If Dem mod 15 = 0 then .4: In bảng các chữ cái từ A đến Z thành bốn cột như sau: KÝ TỰ A B MÃ 65 66 a b KÝ TỰ 97 98 MÃ Yêu cầu in thành từng trang màn hình. mỗi trang 15 dòng. Dem:=0. Writeln(‘ KY TU MA KY TU MA’). lệnh này sẽ dừng màn hình cho đến khi ta gõ Enter mới in tiếp. { In bảng các chữ cái} Uses Crt. Ord(ch1) :6 . Begin CLRSCR..Readln. Var ch. End. Ord(ch) :6 ).PAS> Ví dụ 9. PROGRAM VIDU94. ch :6 .

ngoài ra.PAS> Chương trình trên là một ví dụ về cách dùng biến chạy kiểu ký tự (ch) trong lệnh FOR. rồi sang bước 3. end. Chạy<VD94. và kết thúc khi biến = m1-1.begin Write(‘ Enter để xem tiếp ‘). Readln. End. gồm nhiều lệnh đặt trong khối begin và end. Nếu biến<m1 thì không làm LệnhP mà chuyển sang lệnh kế tiếp ở phía dưới.2. bắt đầu khi biến=m2. Bước 3 : Giảm gía trị của biến : biến:=Pred(biến).EXE> Chép file nguồn <VD94. LệnhP sẽ được làm đi làm lại. 9. đóng vai trò LệnhP là một lệnh ghép. Quay lại bước 2. end. Bước 2: Nếu biến ≥ m1 thì làm LệnhP. Writeln(‘ HET ‘). . Cách thức hoạt động của FOR dạng 2: Bước 1: gán gía trị biến := m2. cả thảy là m2-m1+1 lần.1. Tóm lại. Readln. Câu lệnh FOR dạng 2: Cú pháp: FOR biến := m2 DOWNTO m1 DO LệnhP.

... Y. để tính S=xN . X. .. B. ta có thể viết : S=N*(N-1)*(N-2)*. y. Tương tự .6 : In các chữ cái theo thứ tự ngược từ Z đến A thành hai dòng : Z. Thông thường người ta hay dùng lệnh FOR dạng 1. b. sau đó thực hiện việc nhân dồn S:=S* i với i= N. Như vậy.. c.. 2. . C.. như ví dụ sau đây: Ví dụ 9. lệnh FOR dạng 2 về bản chất chỉ là một cách viết khác của dạng 1. For i:=N downto 1 do S:=S* x. . { In các chữ cái theo thứ tự đảo ngược từ z đến a} Var . Tức là: S:=1. A z. ta cũng có thể dùng FOR dạng 2 : S:=1.Ví dụ 9. For i:=N downto 1 do S:=S* i..*2*1 Cách viết cho thấy ngay cách tính: đầu tiên gán S:=1.. N-1.. a Chương trình được viết như sau: PROGRAM VIDU96. x. 1..5: Ðể tính S= N!. tuy nhiên có khá nhiều tình huống mà việc dùng lệnh FOR dạng 2 tỏ ra rất hiệu qủa.

1. đều phải làm LệnhP. Cách thức hoạt động của lệnh này như sau: Ðầu tiên cho biến1:=m1 và làm lệnh ở dòng {2}.3.7: In hình chữ nhật đặc như dưới đây: {1} {2} . khi LệnhP cũng là một lệnh FOR thì ta có cấu trúc FOR lồng nhau: FOR biến1:= m1 TO m2 DO FOR biến2:=n1 TO n2 DO LệnhP.. Câu lệnh FOR lồng nhau : Trong cấu trúc FOR. Ví dụ 9.v. còn chính lệnh FOR {2} lại làm n2-n1+1 lần LệnhP.Ch: Char. . Qúa trình trên cứ tiếp tục cho đến khi biến1=m2+1 thì dừng. Writeln. Begin For ch:=‘Z’ downto ‘A’ do write(ch:3 ). Readln. Writeln. kết qủa là LệnhP được làm n2-n1+1 lần.. Lệnh FOR {1} làm m2-m1+1 lần lệnh FOR {2}. Vì thế lệnhP được làm cả thảy là (m2-m1+1)*(n2-n1+1) lần. n2. For ch:=‘z’ downto ‘a’ do write(ch :3 ). Chạy<VD96.EXE> Chép file nguồn <VD96. . rồi lại làm lệnh FOR ở dòng {2}.. Bây giờ tăng: biến1:=Succ(biến1).v. Vì dòng {2} là lệnh FOR nên với mỗi gía trị của biến2=n1. End. kết qủa lệnhP được làm thêm n2-n1+1 lần nữa.PAS> 9.

1. muốn in dòng thứ i. Lệnh Write in m chữ A trên một dòng. Dãy số Fibonaci { 1. .. nó được xây dựng như sau: U0=1. U1=1 . 13. tức là chữ A được in liên tiếp cả thảy m lần. con trỏ vẫn nằm ở cuối dòng đó.. Các bạn hãy viết chương trình cụ thể cho ví dụ này.Ta thấy mỗi dòng gồm m chữ A. 2. Uo và U1 lần lượt là hai số hạng đứng ngay trước U.8: Tìm các số Fibonaci. } được nhắc nhiều trong giới khoa học kỹ thuật. việc này được làm bằng lệnh : For j:=1 to m do write(‘A’). 21. Writeln. Ví dụ 9. 1. end. 5. dễ dùng và giải quyết được nhiều bài toán trong khoa học kỹ thuật và trong thực tiễn. 4.. ta có thuật toán để in hình chữ nhật đặc là: For i:=1 to n do begin for j:=1 to m do write(‘A’). cần phải làm hai lệnh: For j:=1 to m do write(‘A’).. Tóm lại. Thay In dòng i bằng hai lệnh nói trên (đặt trong khối begin . Cả thảy ta phải in n dòng như thế.4. In xong.. Uk=Uk-1 + Uk-2 với mọi k= 2. cần phải đưa con trỏ xuống dòng dưới bằng lệnh: Writeln. Dưới đây chỉ xin nêu hai ứng dụng . Ðầu tiên ta gán: Uo:=1. Writeln. ở đây m và n là hai số nguyên dương nhập từ bàn phím.. . 3. Các ứng dụng khác của lệnh FOR : Lệnh For rất thông dụng.. 8. tức là: For i:=1 to n do In dòng i . Gọi U là số hạng thứ k. 3. vì thế trước khi in dòng tiếp theo. end) . 9.

Kết qủa là Uo=1 và U1=2. Bước 2: tính U:=Uo+U1 và in U. U1:=U. Ðể chuẩn bị tính U3. Uo. Uo:=U1. Tóm lại các lệnh phải lặp đi lặp lại là: U:=Uo+U1. . i. Bước 1: tính U:=Uo+U1 và in U. chương trình được viết như sau: PROGRAM VIDU98. Ðể chuẩn bị tính U4. Vì sang bước sau thì gía trị của U sẽ bị thay đổi nên tại mỗi bước ta đều phải in U. tức là gán: Uo:=U1. U1 : Integer. U1:=U. Begin Write(‘ Nhập N :’).v.U1:=1. . { In N+1 số Fibonaci đầu tiên } Var N. tức là gán: Uo:=U1.v. U1:=U. Lúc này U=2 chính là U2 . Kết qủa là Uo=2 và U1=3. Uo:=1. U. ta cho Uo đóng vai trò của U1 và U1 đóng vai trò của U. ta lại cho Uo đóng vai trò của U1 và U1 đóng vai trò của U. Readln(N). Lúc này U=3 chính là U3 . U1:=1.

Ví dụ.EXE> Chép file nguồn <VD98.02 = 104. Write(U:3). Chạy<VD98. Uo:=U1.9: Bài toán tính tiền lãi gửi ngân hàng: Nhập tiền vốn ban đầu. tiền vốn là100. lãi suất tháng là 2%. số tháng gửi N và lãi suất hàng tháng. .Writeln( N+1 . Chương trình cụ thể như sau: PROGRAM VIDU99. Write(Uo:3 . For i :=2 to N do begin U:=Uo+U1. End.02 = 102 Sau 2 tháng gửi sẽ có số tiền là: Số tiền=102 + 102*0.PAS> Ví dụ 9. tức là: Tiền vốn := Số tiền. U1:3). Readln.04 Công thức tính tiền thu được sau mỗi tháng gửi là: Số tiền := Tiền vốn + Tiền vốn * Lãi suất Số tiền này lại trở thành tiền vốn của tháng sau. Qúa trình cứ lặp đi lặp lại từ tháng 1 đến tháng N. Tính số tiền nhận được sau mỗi tháng gửi biết rằng tiền lãi hàng tháng được gộp vào tiền vốn. Sau 1 tháng gửi sẽ có số tiền là: Số tiền=100 + 100*0. end. ‘ số Fibonaci đầu tiên là :’ ). U1:=U.

Tienvon:=Sotien.1. cách thức hoạt động : Cú pháp: WHILE Ðiềukiện DO LệnhP . Laisuat. . Chạy<VD99. Cú pháp.2. Readln(Tienvon. End.2. Ý nghĩa : Chừng nào Ðiềukiện còn đúng thì cứ làm LệnhP .PAS> 9. Sotien:8:2). Writeln(‘Số tiền sau ‘. Sotien : Real. CÂU LỆNH WHILE 9. nếu Ðiềukiện đúng thì làm LệnhP. Begin Write(‘ Nhập tiền vốn. For i:=1 to N do begin Sotien:= Tienvon + Tienvon*Laisuat. lưu đồ. ngược lại. Laisuat. cho đến khi Ðiềukiện sai thì không làm LệnhP nữa mà chuyển sang lệnh kế tiếp ở phía dưới. N). N. ‘ tháng =‘ .{ Tính tiền gửi ngân hàng sau N tháng} Var Tienvon. i : Byte. i . Readln. Cách thức hoạt động của WHILE: Bước 1: Nếu Ðiềukiện sai thì chuyển ngay sang lệnh kế tiếp sau LệnhP. end.EXE> Chép file nguồn <VD99. lãi suất và số tháng gửi : ‘). rồi quay lại bước 1.

Ðể tránh các vòng lặp vô hạn. S : LongInt. lúc đó ta có vòng lặp vô hạn. Begin Write(‘ Nhập N > 0 : ‘ ). trong thân của vòng WHILE cần có ít nhất một lệnh có tác dụng làm biến đổi các đại lượng tham gia trong Ðiềukiện để đến một lúc nào đó thì Ðiềukiện sẽ sai và do đó vòng lặp sẽ kết thúc. 9. Readln(N). Nếu Ðiềukiện không bao giờ sai thì LệnhP sẽ phải làm hoài. hãy gõ đồng thời hai phím Ctrl và Pause ( viết tắt là ^Pause).Lệnh P được gọi là thân của vòng lặp WHILE. dùng lệnh WHILE tính S=N!: PROGRAM VIDU910. S:=1.} Var N. Trong trường hợp này. Các ví dụ về lệnh While : Ví dụ 9. . để dừng chương trình.. i : Integer.10 : Nhập số tự nhiên N. { Tinh S=N! bằng lệnh WHILE. i :=1. {9} While i<= N do begin S:=S*i.2.2.

Ta tính số tiền có được sau mỗi tháng gửi: Sau 1 tháng gửi: Số tiền=100 + 100*0. số tiền sẽ có là 108. 2. lãi suất hàng tháng là 2%. End. Readln. Lệnh WHILE đặc biệt thích hợp với các vòng lặp có số lần lặp chưa biết trước.2432 Vậy chỉ cần gửi N=4 tháng.02 = 102 Sau 2 tháng gửi: Số tiền=102 + 102*0. được thực hiện đúng N lầ? ứng với i=1. Ví dụ 9. Ðây chính là điểm mạnh của lệnh WHILE.1208 + 106. Sự khác nhau của lệnh WHILE so với FOR là ở chỗ: trong lệnh FOR. Trong vòng lặp WHILE. Tất cả các bài toán giải quyết được bằng lệnh FOR thì đều giải quyết được bằng lệnh WHILE. còn trong WHILE thì không. Ðặc điểm chung của các bài toán dạng này là số lần lặp của các vòng lặp đã được biết trước. thì i luôn luôn bằng 1 nên điều kiện i<=N luôn luôn đúng (vì N ≥ 1). . {13} Writeln(‘ Giai thua = ‘. và do đó vòng lặp sẽ vô hạn . 3.9). end. số tiền cần có là S=108. (dòng {13}).02 = 104. sau mỗi lệnh S:=S*i. trong khi lệnh FOR không giải quyết được. Chạy<VD910. kết qủa là lệnh S:=S*i. Giả sử tiền vốn là 100. nếu không có dòng lệnh {13}: i:=i+1.04 Sau 3 tháng gửi: Số tiền=104. Trong chương trình trên.i:=i+1. biến i được tự động gán gía trị ban đầu và sau mỗi bước lặp được tự động tăng lên.. biến i được tăng lên 1 đơn vị bằng lệnh i:=i+1.02 = 106. Hãy xem ví dụ sau.04*0..02 = 108.EXE> Chép file nguồn <VD910. ta phải viết các lệnh đó. S).1208 Sau 4 tháng gửi: Số tiền=106.1208*0. Qúa trình lặp kết thúc khi tới tháng đầu tiên có Số tiền ≥ S.2431. Câu hỏi bây giờ là: cần gửi tối thiểu là bao nhiêu tháng để có được số tiền ? S cho trước. Khi i=N+1 thì điều kiện i<=N bị sai và lúc đó vòng lặp kết thúc..04 + 104. . N.11: Trở lại bài toán tính tiền gửi ngân hàng có tiền lãi hàng tháng gộp vào vốn (ví dụ 9.PAS> Khởi đầu biến i được gán gía trị 1 (dòng {9}).

N . Sotien:6:2). Readln. End. Sotien. Số lần lặp ít hay nhiều phụ thuộc vào gía trị S nhỏ hay lớn và vào tốc độ tăng nhanh hay chậm của số tiền. .PAS> Số lần lặp của lệnh: While Sotien < S do . không phải do ta ấn định từ trước mà tùy thuộc vào biểu thức Sotien < S là mau bị sai hay chậm bị sai. Laisuat. { Tính số tháng gửi ngân hàng để có số tiền S } Var Tienvon.EXE> Chép file nguồn <VD911. Sotien:= Tienvon + Tienvon*Laisuat . S). { N là số tháng gửi } While Sotien< S do begin N:=N+1. lãi suất và số tiền S cần có: ‘). Writeln(‘ Số tiền sẽ có = ‘ . .Chương trình như sau: PROGRAM VIDU911. end. N:=0. Tienvon:=Sotien. . Laisuat. ‘ tháng ‘). Writeln(‘ Cần gửi ‘. Readln(Tienvon. N : Byte. S : Real. Sotien:=Tienvon. Begin Write(‘ Nhập tiền vốn. Chạy<VD911.

ngược lại.9. cũng như lệnh WHILE. Các vòng lặp có số lần lặp biết trước đều có thể giải được bằng lệnh REPEAT. nếu nó gồm nhiều lệnh thì các lệnh đó không cần phải đặt trong khối begin va?end. cách thức hoạt động : Cú pháp: REPEAT LệnhP. LệnhP cũng được gọi là thân của vòng lặp REPEAT. khi tính S=N!. lúc đó ta có vòng lặp vô hạn. cho đến khi Ðiềukiện đúng thì không làm LệnhP nữa mà chuyển sang lệnh kế tiếp ở phía dưới.3. hãy gõ đồng thời hai phím Ctrl và Pause (^Pause). Ðể tránh các vòng lặp vô hạn. Ðặc biệt. ta thường giả thiết A? 0. Sự hạn chế phạm vi đối với các dữ liệu nhập sẽ đảm bảo tính hợp lý của chúng và làm giảm bớt các phức tạp khi biện luận. nếu Ðiềukiện sai thì quay lại bước 1. Cú pháp.12: Ðảm bảo tính hợp lý của dữ liệu nhập từ bàn phím.3. lưu đồ. muốn dừng chương trình. lệnh REPEAT rất thích hợp với các vòng lặp có số lần lặp không biết trước 9. Khi giải phương trình bậc hai Ax2+Bx+C=0. Các ví dụ về lệnh Repeat : Ví dụ 9. Cách thức hoạt động của REPEAT: Bước 1: Làm LệnhP. Trong trường hợp này. Nếu Ðiềukiện không bao giờ đúng thì LệnhP sẽ phải làm hoài. nếu Ðiềukiện đúng thì chuyển sang lệnh tiếp theo ở phía dưới.2. Ý nghĩa: Chừng nào Ðiềukiện còn sai thì cứ làm LệnhP. ta thường yêu cầu N? 0. CÂU LỆNH REPEAT 9. trong thân của lệnh REPEAT cần có ít nhất một lệnh có tác dụng làm biến đổi các đại lượng tham gia trong Ðiềukiện để đến một lúc nào đó thì Ðiềukiện sẽ đúng và do đó vòng lặp sẽ kết thúc.3. .1. rồi kiểm tra Ðiềukiện. UNTIL Ðiềukiện .

45. PROGRAM VIDU913. Trước hết. hãy xem cách tìm BSCNN của hai số M=5 và N=9.. BSCNN : Integer. N đảm bảo dương. If (N<=0) or (N>=20) then write(#7). đó là số 45. { Tìm BSCNN của M và N } Var M. ta dùng cấu trúc : Repeat Write(‘Nhập A khác không : ‘). hoài cho đến khi BSCNN chia hết cho cả M và N thì dừng. N. dưới đây là một cách đơn giản.Ðể buộc người sử dụng phải nhập A ≠ 0. 18. Bài toán này có những cách giải khác nhau. Vì N>M nên ta sẽ tìm trong tập các bội số của N :{ 9.} số nhỏ nhất chia hết cho M. Sau đó cứ làm lệnh BSCNN:=BSCNN+Max . nếu nhập A=0 thì bắt nhập lại cho tới khi nhập A ≠ 0 mới thôi. gọi Max là số lớn nhất của M và N. Trong chương trình ta dùng lệnh repeat để nhập hai số M.13: Tìm bội số chung nhỏ nhất của hai số nguyên dương M và N. Readln(A). 36. Begin . Ví dụ 9. Max. 27. Readln(N). Lệnh write( chr(7) ) hay write(#7) có công dụng phát ra tiếng kêu bip để cảnh báo người dùng đã nhập dữ liệu sai yêu cầu.. Ðầu tiên ta gán : BSCNN:=0. Một cách tổng quát. ta dùng cấu trúc : Repeat Write(‘ Nhập N (0<N<20) : ‘). . Ðể đảm bảo chắc chắn nhập N thỏa điều kiện 0<N<20. Until (0<N) and (N<20) . Until A<> 0.

Cấu trúc sau đây cho phép ta chạy chương trình một số lần theo ý muốn: REPEAT { Các lệnh của chương trình} Write(‘ Tiếp tục nữa không (Y/N) ? :’). Repeat BSCNN:=BSCNN + Max. Until (M>0) and (N>0). ở dòng thứ {5} có thể thay bằng: Traloi:=Readkey.EXE> Chép file nguồn <VD913. Ở đây. End. nếu muốn chạy tiếp thì ta gõ phím Y ? . Traloi là một biến kiểu ký tự (Char). Sau khi thực hiện xong {các lệnh của chương trình }. Chạy <VD913. {5} UNTIL (Traloi =‘N’) or ( Traloi=‘n’). . Trong Turbo Pascal. BSCNN:=0. N). mỗi lần muốn chạy chương trình ta phải gõ cặp phím Ctrl và F9 (viết tắt là ^F9). If N>M then Max:=N else Max:=M.PAS> Ví dụ 9.14: Thiết kế để chạy nhiều lần một chương trình. Readln. Writeln(‘ Bội số chung nhỏ nhất= ‘. điều này sẽ bất tiện nếu cần chạy chương trình nhiều lần ứng với các bộ dữ liệu thử khác nhau. nếu muốn dừng thì gõ N? . Readln(M. Chú ý : lệnh Readln(Traloi).Repeat Write(‘ Nhập M và N dương :’). BSCNN) . Until (BSCNN mod N=0) and (BSCNN mod M=0) . Readln(Traloi).

m: integer. { In tam giác cân đặc } Uses CRT. If (m <= 0) or ( m>=20) then write(#7). { in đỉnh } { In hai cạnh bên của tam gíac } For k:=1 to m-2 do {15} . nó khác lệnh Readln(Traloi) ở chỗ là khi nhập ký tự ta không cần phải Enter. j. Writeln(sao :m). Begin REPEAT Clrscr.Hàm Readkey thuộc thư viện CRT cho kết qủa là một ký tự gõ từ bàn phím. Traloi : Char . Readln(m). Until (m>0) and ( m<20) . Chương trình dưới đây cho phép thực hiện một số lần việc : in tam giác cân đặc có chiều cao m (0<m<20) : PROGRAM VIDU914. Var k. Const sao =‘*’. Repeat {11} {9} Write(‘ Nhập m (0<m<20) : ‘).

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cho S và i là biến nguyên. Chạy<VD914. {in cạnh đáy} Writeln. end. { in m-k-1 ký tự trắng} For j:=1 to 2*k+1 do Write(sao). điều này xảy ra khi thân của một lệnh Repat lại chứa một lệnh Repeat khác: lệnh Repeat thứ nhất.3. End. còn lệnh Repeat thực hiện lệnhP rồi mới kiểm tra điều kiện. lệnh While kết thúc khi điều kiện sai. Ngoài ra. dùng được cho tất cả các loại vòng lặp. { in 2k+1 dấu *} Writeln. chứa lệnh Repeat thứ hai từ dòng {11} đến dòng {15}. lệnh Repeat sẽ thực hiện các lệnh ghi trong thân của nó ít nhất được một lần. Readln( Traloi). While và Repeat: Lệnh For dùng cho các vòng lặp có số lần lặp đã biết trước Lệnh While hay Repeat tổng quát hơn lệnh For. 9. nếu đúng mới thực hiện các lệnh ghi trong thân của nó ( lệnhP ). UNTIL (Traloi=‘N’) or ( Traloi=‘n’). 9.3. Write(‘ Tiếp tục nữa không (Y/N) ?: ‘).4. for i:=1 to 10 do s := s+i.14 là một ví dụ về hai câu lệnh Repeat lồng nhau.begin Write(chr(32): m-k-1). Vì thế.EXE> Chép file nguồn <VD914. Khi chạy đoạn chương trình : s:=0. So sánh các lệnh For. {28} . lệnh Repeat kết thúc khi điều kiện đúng. For k:=1 to 2*m-1 do Write(sao). Lệnh While và Repeat khác nhau ở điểm sau: lệnh While kiểm tra điều kiện trước. nhưng thường dùng cho các vòng lặp có số lần lặp chưa biết trước. từ dòng {9} đến dòng {28}.PAS> Chương trình 9.

Ðể tính S = N!.writeln(s). i và N>0 là các biến nguyên. b) S := 0. For i := 1 to N do S := S * i. For i := 1 to N do S := S * N. chọn câu nào : a) S := 1. + 1002 . Giá trị sau cùng của S là : .. FOR i:=100 DOWNTO 1 DO S := S + i*i.. Nhóm lệnh nào tính sai Giá trị của S: a) S:=0. For i := 1 to N do S := S * i. FOR i:=1 TO 100 DO S := S + i*i. FOR i:=1 TO 100 DO S := S + i*i. b) S:=0. j : Integer. for i:= 1 to 3 do for j:= 1 to 4 do S := S + 1 . Begin S := 0. c) S := 1. End. d) S := 1. Câu 3: Cho S = 12 + 22 + . c) S:=0. Kết quả in lên màn hình là : a) s = 11 b) s = 55 c) s = 100 d) s = 101 Câu 2: Cho S. d) S:=1. FOR i:=1 TO 100 DO S := S + SQR(i). Câu 4-Khi chạy chương trình : Var S. i. For i:= 1 to N do S := S + i.

End. i : Integer. i:= i + 1. Repeat S:= S + i * i. i:= 1. Until i > 4 . i:= i + 2. end. Khi chạy đoạn chương trình : S:= 0. i:= 1.a) 0 b) 12 c) 3 d) 4 Câu 5: Cho S và i biến kiểu nguyên. . Begin S:= 0. Giá trị sau cùng của S là : a) 6 b) 9 c) 11 d) 0 Câu 6: Khi chạy chương trình : Var S. while i<= 6 do begin S:= S + i.

Giá trị sau cùng của i là : a) 6 b) 4 c) 5 d) 0 Câu 8: Cho m.Giá trị sau cùng của S là : a) 0 b) 14 c) 16 d) 30 Câu 7: Cho i là biến nguyên. Khi chạy đoạn chương trình : i := 5. i:=5. Until (i Mod m = 0) and (i Mod n = 0). n:=5. Giátrị sau cùng của i là : a) 20 b) 5 c) 4 . Repeat i:=i+1. Repeat i := i + 1. Until i > 4 . i là các biến nguyên. n. Khi chạy đoạn chương trình : m:=4.

Ðể tính S = 10!. d) A <> 0. c) A:=-1. Readln (A). Begin . S := S * i. . while i<= 10 do S := S * i. c) S := 0. i := 1.d) 0 Câu 9: Cho chương trình : Var A : Real. phải điền vào chỗ . d) S := 1. While A = 0 do begin write ('nhap A # 0:'). i := 1. End. i := 1... Ðể lệnh Readln(A) được thực hiện ít nhất một lần. chọn câu nào : a) S := 1. lệnh nào trong các lệnh dưới đây ? a) A:=0. b) S := 1. b) A:=1. i := 1. while i<= 10 do i := i + 1. end. while i<= 10 do begin S := S * i. Câu 10: Giảsử các khai báo biến đều hợp lệ. while i<= 10 do begin S := S * i... i := i + 1.

4 + 3. 9. i := i + 1. ( Nếu nhập n ? 0 thì chương trình phải bắt nhập laị ).+ (2n+1)2 Câu 4) Nhập một số nguyên dương n . k nguyên đảm bảo phải dương và k<= n. end.5.4.3 + 2..2. BÀI TẬP Câu 1) In bảng mã ASCII thành hai cột : Mã Ký tự . cứ thế cho đến hết. Câu 2) Nhập một số nguyên dương N... Tính : Câu 3) Nhập số n nguyên đảm bảo sao cho n dương..3. end. Tính tổ hợp chập k của n theo công thức : .5 +. yêu cầu hiển thị từng trang một . Tính : S4 = 1. Tính : Câu *6) Nhập số x thực và số n nguyên ? 1.+ n(n+1)(n+2) Câu 5) Nhập một số nguyên dương n .. tính gần đúng ex theo công thức : Câu 7) Nhập n. (mỗi trang 22 dòng) rồi dừng lại chờ ta gõ Enter mới hiện trang kế tiếp.i := i + 1. rồi tính : S1 = 12 + 32 + 52 + 72 + .

chiều rộng là m : 10.1.+ Fn . In lên màn hình tam giác cân có chiều cao m. Câu 13) Tìm bội số chung nhỏ nhất của hai số nguyên dương m. F1=1. Tương tự đối với số 44 . ( Hd : BSCNN * USCLN = m* n ). Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tuổi cha bằng hai lần tuổi con. Tính tổng các số lẻ ? N. Suy ra ước số chung lớn nhất của chúng. Câu 9) Tìm và in lên màn hình tất cả các số nguyên trong phạm vi từ 10 đến 99 sao cho tích của hai chữ số của nó thì bằng hai lầ? tổng của hai chữ số của nó.. nếu N=8 thì S=1+3+5+7=16. và hình chữ nhật có chiều dài n. Ví dụ : số N=36 có hai chữ số là 3 và 6. Mỗi phần tử của mảng có một đại lượng xác định vị trí tương đối của phần tử đó so với các phần tử khác trong mảng. Mảng và cách khai báo mảng : Khái niệm : Mảng là một tập gồm nhiều phần tử có cùng chung một kiểu dữ liệu. Ví dụ : nếu N=5 thì tổng S=1+3+5 = 9.1. Câu 10) Nhập N nguyên đảm bảo lớn hơn 1. Ví dụ tuổi cha là 30.Câu 8) Cho dãy Fibonaci xác đinh như sau: F0=0. n nguyên ( 0 < m..1. Câu 14) Nhập m. MẢNG MỘT CHIỀU 10. và 3*6 = 2*(3+6). Fn = Fn-1 + Fn-2 . n nhập từ bàn phím. sau 20 năm tuổi cha là 50 sẽ gấp đôi tuổi con 25. tuổi con là 5. tìm số n nhỏ nhất thỏa mãn : Câu 12) Nhập vào tuổi cha và tuổi con hiện nay đảm bảo sao cho tuổi cha lớn hơn hai lần tuổi con. gọi là chỉ so? Các yếu tố để xác định một mảng gồm có: . n < 20 ) . Câu 11) Nhập số thực A đảm bảo 0<A< 2. với n >= 2 Hãy nhập số nguyên N>0 và tính S= F0 + F1 + F2 +.

5] of String[18]. còn gọi là dãy. ứng với các chỉ số 0. Hten[3].. Theo khai báo trên. ta có ba mảng: Mảng thứ nhất tên là A.. đối với mảng A. Hten[4]. có thể khai báo theo một trong hai cách : Cách 1: Khai báo trực tiếp theo cách sau : VAR Tênmảng : Array[m1 . 10. chúng có chung một kiểu dữ liệu.. đó là: A[0]... Hten[5] Mảng thứ ba tên là B.. gồm 11 phòng liên tiếp giống hệt nhau được đánh số thứ tự từ 0.. Ở đây m1. ký tự. Ví dụ: Cho khai báo dưới đây: Var A : Array[0.. 1. . A[1]. ta hình dung có một dãy nhà một tầng. B[‘c’].1.. gồm 4 phần tử cùng kiểu Integer ứng với các chỉ số ‘a’. gồm 11 phần tử cùng kiểu Real. kiểu dữ liệu của chỉ số thì không được là kiểu thực hay kiểu chuỗi. lôgic. ‘d’: B[‘a’]. m2 là hai hằ?g xác định phạm vi của chỉ số. Hten[2]. ‘b’. . . A[2]. hay đơn giản là mảng. Hten: Array[1. nó chỉ có thể là kiểu đếm được : nguyên. 2. Khai báo mảng một chiều : Mảng một chiều. Tuy nhiên.Tên mảng Kiểu dữ liệu chung của các phần tử trong mảng Kiểu dữ liệu của chỉ số và phạm vi của chỉ số. Kiểu dữ liệu của các phần tử mảng là mọi kiểu dữ liệu mà một biến có thể có. 2. ‘c’.. tên gọi là dãy A. A[10] Mảng thứ hai tên là HTen gồm 5 phần tử cùng kiểu dữ liệu là String[18] ứng với các chỉ số từ 1 đến 5: Hten[1]. B[‘d’] Ðể có một hình ảnh về mảng... B[‘b’]. B: Array[‘a’. . đến 10 : .’d’] of Integer. liệt kê hay đoạn con.10] of Real.?và m1? m2. m2] of Tênkiểudữliệu .

Ví dụ. b. m2] of Tênkiểudữliệu. 18. B: Mang3. như sau: Type Mang1 = array[0. 16. X?4]=18. gồm hai bước: Bước 1: Ðịnh nghĩa kiểu dữ liệu mảng : TYPE Tênkiểumảng = Array[m1 . đối với các mảng A. 14. chẳng hạn như dưới đây: Const X : array[1. 20) . Hten: Mang2. X[5]=20.10] of Real.. Mang2 = array[1. X[2]=14. B và Hten ở trên ta có thể khai báo theo cách 2.. Khi đó X là một mảng gồm 5 phần tử cùng kiểu nguyên và có giá trị X[1]=12. Bước 2: Khai báo biến có kiểu dữ liệu là kiểu mảng: VAR Tênmảng : Tênkiểumảng . c. .A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 Tương tự..5] of Integer = (12. Khai báo mảng có gán trị ban đầu: Pascal cho phép vừa khai báo mảng vừa gán gía trị ban đầu cho các phần tử mảng.5] of String[18]. X[3]=16. d : Ba Bb Bc Bd Cách 2 : Khai báo qua một kiểu dữ liệu mới.’d’] of Integer.. Var A : Mang1. . Mang3 = array[‘a’. mảng B cũng giống như dãy nhà B một tầng có 4 phòng được đánh số thứ tự là các chữ a.

2.25.5. . A[1]:= 2*A[0].8. ta dùng cách viết : Tênmảng[ chỉ số của phầ? tử ] Ví du : có thể gán : A[0]:= 15. Chỉ số của một phần tử có thể là một biến. Truy xuất các phần tử mảng: Các xử lý trên mảng được quy về xử lý từng phần tử mảng. nhập dữ liệu cho các phần tử của mảng A: For i:=0 to 10 do begin Write(‘Nhập phần tử thứ ‘ . 10. vì biểu thức i div 2 +1 có gía trị là 4.1. trong chương trình ta có thể gán: X[1]:= 2.25. B[‘a’]:=100. cho i là biến kiểu nguyên. i . một hằng. Hten[3]:= ‘Nguyen Thi Loan’. ‘: ‘). Ðể xác định một phần tử của mảng.Mặc dù từ khóa ở đây là Const song X lại được dùng như là một biến mảng. A[i]:=100. Nếu biến i có giá trị là 6 thì lệnh : A[ i div 2 +1] := 4. X[2]:=5+20. While hay Repeat. ta có thể dùng câu lệnh For. Ví dụ.5. tức là các phần tử của X có thể thay đổi gía trị được. hay một biểu thức. Ví dụ. Khi nhập dữ liệu cho các phần tử của một mảng . Hai lệnh trên tương đương với một lệnh: A[6]:=100. tương đương với lệnh: A[4]:=4. khi đó ta có thể dùng các lệnh: i:=6. Ví dụ.

mảng B được in lên màn hình bằng lệnh : For ch:=‘a’ to ‘d’ do Write(B[ch]). Nếu X. ch. có nghĩa là lấy gía trị của từng phần tử của mảng Y gán cho phần tử tương ứng trong mảng X. ‘: ‘). i. While i<= 10 do begin Write(‘Nhap phần tử thứ ‘.Readln(A[i]). Readln(A[i]). Ví dụ. end. ta thay lệnh Write bằ?g Writeln. i:=i+1. end. Ðể in các gía trị của mảng A lên màn hình. Tương tự để nhập dữ liệu cho các phần tử của mảng B. Còn nếu muốn in mỗi phần tử trên một dòng. Các gía trị của mảng A sẽ được in liên tiếp nhau trên cùng một dòng. Readln(B[ch]). end. Y là hai biến mảng cùng một kiểu mảng thì lệnh: X := Y. hoặc (dùng While) : i:=0. Chú ý : Turbo Pascal cho phép gán một mảng này cho một mảng khác. cho khai báo: Var . ta viết: For ch:=‘a’ to ‘d’ do begin Write(‘Nhap phần tử thứ ‘. ‘: ‘). ta viết : For i:=0 to 10 do Write(A[i]:6:2). Tương tự.

1: Ðếm số lần xuất hiện của gía trị x trong dãy A1.10] of Real. Ta dùng biến Dem kiểu nguyên để đếm số lần xuất hiện của x. Trong lệnh For ở trên. For i:=1 to N do If A[i]=x then Dem:=Dem+1... Nhận xét: Ðẳng thức A[i]=x ( hay A[i]=0 ) là điều kiện để biến Dem được tăng thêm 1. Ví dụ gía trị x=6 xuất hiện 3 lần trong dãy 6 7 1 2 6 0 6 1. Ví dụ.. For i:=1 to N do if A[i]=0 then Dem:=Dem+1.. sau đó duyệt từng phần tử A1. 10. khi thay đẳng thức A[i]=x bằng A[i] thỏa điều kiện . Y : Array[1. lệnh: X := Y. Chương trình sau nhập một mảng A có N phần tử. Các bài toán cơ bản về mảng : Ví dụ 10.. ‘ số không ‘). vậy bài toán trên có thể mở rộng là: hãy đếm số phần tử của mảng A thỏa mãn một điều kiện cho trước. Writeln(‘ Có ‘. { Ðếm số dương trong mảng} Type Kmang = Array[1.. Dem . For i:=1 to N do If A[i] thỏa điều kiện then Dem:=Dem+1. .. và đếm xem mảng A có bao nhiêu số dương : PROGRAM VIDU101. Kết qủa là biến Dem có gía trị đúng bằng số phần tử bằng x. A2. An.3. An . Var . Khi đó.X. ta viết: Dem:=0. mỗi khi có một phần tử bằng x thì tăng biến Dem lên một đơn vị. ta được thuật toán tổng quát hơn : Dem:=0.. tương đương với lệnh : For i:=1 to 10 do X[i] :=Y[i]. A2.20] of Real. in mảng A lên màn hình. Hai lệnh chính của thuật toán là: Dem:=0. .1. Ðầu tiên ta gán Dem:=0. đếm trong dãy số A có bao nhiêu số 0.

. For i:=1 to N do Write(A[i]:3:0).. End. Dem : Integer. A2. For i:=1 to N do If A[i]>0 then Dem:=Dem+1.. { In mảng A} Writeln(‘ Mảng A là : ’). Readln(N). ‘ ]: ‘). i. Writeln(‘ Số số dương = ‘ . Readln( A[i] ). Chạy<VD101.EXE> Chép tập tin nguồn <VD101. Writeln. end.A: Kmang. { nhập mảng } For i:=1 to N do begin Write(‘Nhập A[‘ .2: Tìm số lớn nhất của dãy A1. . Readln. Dem ). Until (N>0) and ( N<21). i . Begin Repeat Write(‘ Nhập số phần tử N : ‘). An..PAS> Ví dụ 10. N. { đếm số dương } Dem:=0.

. . For i:=2 to n do if Max<A[i] then Max:=A[i]. Quá trình trên được mô tả bằng hai lệnh: Max:=A[1]. ≥ A[n]. Max được gán giá trị A[1].. Dãy đồng nhất A[1]=A[2]= .v. A[2]. ≤ A[n]. biến i chạy bắt đầu từ 2. thế thì : Bước 1: Gán Max:=A[1]. Khởi đầu. =A[n] là trường hợp đặc biệt. A[2]. Max được so sánh với A[2] để chọn ra số lớn nhất giữa A[1]. A[2]. A[n]. Ví dụ: Dãy 1 3 3 5 5 6 6 6 là dãy tăng Dãy 9 9 8 5 5 4 0 0 là dãy giảm Dãy 1 3 3 2 5 4 6 6 là dãy không tăng không giảm. biến Max sẽ chứa số lớn nhất của dãy A[1]. A[2] và lưu vào biến Max. Ví dụ 10.. Sang bước 2. A[n] bất kỳ. ví dụ phần tử A[n] chẳng hạn. Sang bước 3.Trong bài 8. của ba số. Không nhất thiết phải gán giá trị ban đầu cho Max là A[1]. . tương tự. Bước 2: Nếu Max<A[2] thì gán Max:=A[2].. Có thể mở rộng thuật toán đó để tìm số lớn nhất của n số : Gọi Max là biến chứa số lớn nhất phải tìm. sau bước n. Max được tiếp tục so sánh với A[3] để tìm ra số lớn nhất giữa A[1].... Kết qủa. . mà có thể gán cho Max một phần tử tùy ý trong mảng. vừa là dãy tăng.v. A[n].. A là dãy giảm nếu A[1] ≥ A[2] ≥ .. vừa là dãy giảm... Bài toán đặt ra là: cho một dãy A[1]. nhưng khi đó biến i trong lệnh For phải chạy bắt đầu từ 1. A[2].. Bước n: Nếu Max<A[n] thì gán Max:=A[n].. . Bước 3: Nếu Max<A[3] thì gán Max:=A[3]. A[3]... ta đã chỉ ra cách tìm số lớn nhất của hai số..3: Bài toán sắp xếp mảng tăng dần (hay giảm dần) Cho dãy A[1]. nói rằng A là một dãy tăng nếu A[1] ≤ A[2] ≤ ... Nhận xét: Trong lệnh For trên. hãy thực hiện các hoán đổi các gía trị của các phần tử trong mảng A để A lập thành một dãy tăng.. nhưng kết qủa vẫn đúng nếu cho i chạy bắt đầu từ 1.

Có những phương pháp sắp xếp mảng khác nhau.4. A[n] và để vào vị trí n-1.5. A[n] và để vào vị trí đầ? tiên A[1].4.5. Qúa trình trên được thể hiện bằng hai vòng lặp For : For i:=1 to 3 do For j:=i+1 to 4 do if A[i]>A[j] then Ðổi chỗ A[i] và A[j] .1} Nếu A[1]>A[3] thì đổi A[1] với A[3]: không đổi Nếu A[1]>A[4] thì đổi A[1] với A[4].v. nói cho gọn là đổi chỗ A[i] với A[j]. đó là phương pháp lựa chọn trực tiếp (Straight selection sort). Mảng A ở trên chỉ có 4 phần tử. được: {3. Chẳng hạn. A[2]=5. Tại bước thứ i (i chạy từ 1 đến 3 )..4.3. nếu A[i]>A[j] thì hoán đổi các gía trị của A[i] và A[j]. xét dãy A có 4 phần tử: {5.4.3. . và A[5]= 2..3} Bước 2: Nếu A[2]>A[3] thì đổi A[2] với A[3]. được: {1. .3} Nếu A[2]>A[4] thì đổi A[2] với A[4]. A[3]=5. được: {1.v.5. ta phải so sánh A[i] lần lượt với A[j] (j chạy từ i+1 đến 4).1}: Bước 1: Nếu A[1]>A[2] thì đổi A[1] với A[2].. Bước 2: Tìm số nhỏ nhất trong các phần tử A[2].5} Sau ba bước. tuy chưa phải là hay nhưng đơn giản và dễ hiểu cho những người mới lập trình.3.. dãy A đã được sắp xếp xong. cho dãy A có 5 phần tử A[1]=9. được: {1. A[4]=8 và A[5]=9. A[n] và để vào vị trí thứ hai A[2].4} Bước 3: Nếu A[3]>A[4] thì đổi A[3] với A[4].5. ở đây chỉ xin giới thiệu một phương pháp. Sau bước này thì A[n] sẽ là gía trị lớn nhất. A[2]. và lệnh For thứ hai sẽ có biến j chạy từ i+1 đến N. Ý tưởng của phương pháp là như sau: Bước 1: Tìm số nhỏ nhất trong các phần tử A[1]. Bước n-1: Tìm số nhỏ nhất trong hai phần tử A[n-1]. được: {1. tức là : For i:=1 to N-1 do For j:=i+1 to N do if A[i]>A[j] then Ðổi chỗ A[i] và A[j] . A[2]=7. A[3].. A[4]=8. cần thực hiện các hoán đổi như thế nào để có A[1]=2..4.Ví dụ. trong trường hợp tổng quát khi mảng A có N phần tử thì lệnh For thứ nhất sẽ có biến i chạy từ 1 đến N-1. A[3]=7.

Ðầu tiên gởi tạm gía trị của A[i] vào biến Z. tức là phải làm ba lệnh : Z:=A[i]. Begin . N : Integer. Type Kmang = array[1. A[j]:=Z. A: Kmang. Trong đó N là số phần tử của dãy A còn Z là một biến trung gian có cùng kiểu dữ liệu với các phần tử của mảng A. A[i]:=A[j]. Tóm lại. A[j]:=Z.20] of Real. và cuối cùng đưa gía trị trong Z vào A[j]. thuật toán sắp xếp dãy A tăng được viết như sau: For i:=1 to N-1 do For j:=i+1 to N do if A[i]>A[j] then begin { Ðổi chỗ A[i] và A[j] } Z:=A[i]. A[i]:=A[j]. Chương trình dưới đây tìm số lớn nhất của mảng A và sắp dãy A tăng dần: PROGRAM VIDU103. Max : Real. j.. z. Var i.Việc đổi chỗ các gía trị trong A[i] và A[j] được tiến hành bằng cách dùng một biến Z trung gian cùng kiểu dữ liệu với A[i] và A[j]. sau đó đưa gía trị của A[j] vào A[i]. end. { Tìm Max và sắp dãy A tăng dần } Uses CRT.

Until (N>0) and ( N<21). end. Readln. Writeln(‘ Số lớn nhất là: ’ . { Tìm số lớn nhất } Max :=A[1]. A[i]:=A[j]. Readln(A[i]). Repeat Write(‘ Nhập số phần tử N : ‘). { sắp xếp dãy tăng } For i:=1 to N-1 do For j:=i+1 to N do If A[i]>A[j] then begin {23} { đổi chỗ A[i] và A[j] } z:=A[i]. For i:=1 to N do Write(A[i]:3:0). ‘]: ‘). i. Max : 4:1). For i:=1 to N do { nhập mảng } begin Write(‘Nhập A[‘. A[j]:=z. . End.Clrscr. Writeln(‘ Dãy đã sắp xep tăng là : ‘). For i :=1 to N do if Max< A[i] then Max:=A[i]. Readln(N). end.

..4: Kiểm tra mảng có thỏa một tính chất không. A[j]:=Z.... mảng A không thỏa tính chất đang xét nếu có một phần tử của nó không thỏa điều kiện này. ngược lại. bằng dòng : If A[i] < A[j] then . A[h] tăng (hay giảm) mà không làm ảnh hưởng đến các phần còn lại của dãy A. Chú ý 2 : Sắp xếp một bộ phận của dãy. end. .EXE> Chép tập tin nguồn <VD103. . khi đó A[m]. Ðầu tiên ta gán giả định Kiemtra:= TRUE.. ... ta dùng lệnh sau: For i:= m to h-1 do For j:=i+1 to h do if A[i]>A[j] then begin { Ðổi chỗ A[i] và A[j] } Z:=A[i]. có phải là một cấp số cộng không. Hai trạng thái thỏa hay không thỏa được thể hiện bằng hai gía trị TRUE hay FALSE của một biến Kiemtra kiểu lôgic.. chỉ cần có một phần tử không thỏa điều kiện thì gán ngay Kiemtra:=FALSE . A[m+1]. Tức là thay dấu lớn hơn > bằng dấu nhỏ hơn < . Ví dụ 10. .. Mảng A thỏa tính chất đang xét nếu mọi phần tử của nó thỏa một điều kiện xác định nào đó.PAS> Chú ý 1: Muốn sắp dãy A giảm dần thì trong chương trình trên chỉ cần thay dòng {23}: If A[i] > A[j] then .. ví dụ mảng A có phải là dãy tăng không. A[h] là một dãy con của dãy A. Gọi m và h là hai số nguyên sao cho 1<= m< h<= N. A[m+1]. sau đó ta xét từng phần tử của A. A[i]:=A[j]. Muốn sắp dãy con A[m].Chạy<VD103. có phải là dãy đối xứng không.. Vậy hai lệnh cần dùng là: Kiemtra:=TRUE. Ta thường gặp bài toán kiểm tra xem mọi phần tử của mảng A có thỏa mãn một điều kiện không.

Chú ý Câu lệnh : If Kiemtra=TRUE then writeln(‘ Dãy A đối xứng’) . Việc xác định điều kiện là tùy từng bài toán cụ thể. Bạn đọc hãy viết chương trình cho ví dụ này.. An là đối xứng nếu A1=An.. 2. n. Trong chương trình ta dùng các lệnh sau: Kiemtra:=TRUE.. . . Giả thiết biến Kiemtra đã được khai báo kiểu Boolean.. If Kiemtra=TRUE then writeln(‘ Dãy A đối xứng’) else Writeln( ‘Dãy A không đối xứng ‘). lệnh For có thể thay bằng lệnh While. A2.For i:=1 to N do if A[i] không thỏa điều kiện then Kiemtra:= FALSE... Như vậy.. For i:=1 to N do if A[i]<>A[N-i+1] then Kiemtra:=FALSE. dãy N phần tử A1. Ðẳng thức : Ai = An-i+1 chính là điều kiện mà mọi phần tử của dãy A phải thỏa để A là một dãy đối xứng. Ví dụ: Kiểm tra xem A có phải là một dãy đối xứng không ? Dãy 1 3 5 4 5 3 1 là đối xứng. tốc độ sẽ nhanh hơn song cũng khó hiểu hơn: Kiemtra:=TRUE. i:=1. Trong thuật toán trên. An=A1.. Dãy 1 3 5 4 2 3 1 là không đối xứng vì A[3] khác A[5]. .. While ( i <=N ) and ( Kiemtra=TRUE) do if A[i]<>A[N-i+1] then Kiemtra:=FALSE else i:=i+1. tức Ai = An-i+1 với mọi i=1. If Kiemtra=TRUE then writeln(‘ Dãy A đối xứng’) else Writeln( ‘Dãy A không đối xứng ‘). A2=An-1.

5: Tính gía trị của đa thức : P = ao + a1x + a2x2 + . Ta viết : P= aoU0 + a1U1 + a2U2 + .2.. sau đó ta chỉ việc cộng dồn biểu thức ai*U vào P bằng lệnh P:= P+ ai*U.. an được nhập từ bàn phím. P. a1. . hoàn toàn tương đương với lệnh : If Kiemtra then writeln(‘ Dãy A đối xứng’) else Writeln( ‘Dãy A không đối xứng ‘). N : Integer... trong đó : U0=1. Ví dụ 10. + anUn . Until (N>0) and ( N<21). N Như vậy. Chương trình được viết như sau : PROGRAM VIDU105. A: Array[0. For i:=0 to N do { nhập mảng các hệ số} .. x. Ui = xi = xi-1 *x = Ui-1*x với i=1.. Begin Repeat Write(‘ Nhập N và x : ‘). + anxn trong đó số nguyên n.. . Readln(N. { Tính gía trị của đa thức bậc N } Var i...20] of Real.. x). nếu tính được gía trị U ở bước i-1 thì sẽ tính được gía trị U ở bước i bằng lệnh U:= U*x..else Writeln( ‘Dãy A không đối xứng ‘). U : Real. số thực x và các hệ số a0.

n2 là các hằng có cùng kiểu dữ liệu và n1 ≤ n2. gọi là chỉ số cột. m1.. end. Chạy<VD105. U:=1. liệt kê hay đoạn con. i. End. Writeln(‘ P=‘.begin Write(‘Nhập hệ số A[‘. chúng xác định phạm vi của chỉ số thứ hai. là sự mở rộng trực tiếp của mảng một chiều. Khai báo mảng hai chiều: Mảng hai chiều. Readln(A[i]). Giống như mảng một chiều. chúng xác định phạm vi của chỉ số thứ nhất. MẢNG HAI CHIỀU (MA TRẬN) 10. Tương tự m1.m2] of Tênkiểudữliệu. còn gọi là ma trận. kiểu dữ liệu của các chỉ số chỉ có thể là kiểu đếm được: nguyên. lô gic. P:=P+A[i]*U.1. For i:=1 to N do begin U:=U*x. end. m2 là các hằng có cùng kiểu dữ liệu và m1 ≤ m2. Ta cũng có hai cách khai báo. không được là kiểu thực hay chuỗi. P:=A[0]. trong đó n1. P:6:2). .. ‘]: ‘).2.2.EXE> Chép tập tin nguồn <VD105. Cách 1: Khai báo trực tiếp : VAR Tênmảng : Array[n1. gọi là chỉ số dòng.PAS> 10. Readln.n2 . ký tự.

3] Y[‘b’.. Kết quả ta nhận được hai mảng hai chiều: Mảng X gồm 6 phần tử cùng kiểu dữ liệu thực: X[1. X[1. 3] Có thể ví X là một nhà hai tầng. Kmang2 = array[‘a’..’c’ . các phòng được đánh số từ 1 đến 3. Y[‘b’. Cách 2: Biến mảng được khai báo thông qua một kiểu mảng đã được định nghĩa trước đó bằ?g từ khóa TYPE.1].Ví dụ.3] X[2. 1. X[1. 3. Ví dụ: Hai mảng X và Y nói trên có thể được khai báo theo hai bước sau: Type Kmang1 = array[1. Y[‘a’. Y là một nhà ba tầng.1]. X[2.2]. trong mỗi tầng. các tầng được đánh số lần lượt là ‘a’...3] Mảng Y gồm 9 phần tử cùng kiểu chuỗi String[15] : Y[‘a’.. Var X : Kmang1. Y[‘b’.3] of String[15]. Y[‘c’. Tương tự. m1.2]. . 2. ‘c’.3] of String[15]. Các tầng được đánh số từ 1 đến 2.2.1].m2] of Tênkiểudliệu. ‘b’.. mỗi tầng có ba phòng giống nhau.. Y[‘a’. Y : array[‘a’. mỗi tầng có ba phòng được đánh số lần lượt là 1.2]. 1. 1. Y : Kmang2. 1..3] of Real.2. cho khai báo : Var X : array[1. Y[‘c’.1].2].1]. tức là: TYPE Tênkiểumảng= Array[n1.2]. X[2..n2 . VAR Tênmảng : Tênkiểumảng .’c’ .3] of Real.. 3] Y[‘c’.

X[1][3] X[2] là mảng có 3 phần tử kiểu thực X[2][1].Có thể xem mảng hai chiề? là mảng một chiều mà mỗi phần tử của nó lại là một mảng một chiều. 3.0.2] of array[1.. Khai báo và gán giá trị ban đầu: Có thể khai báo và gán giá trị ngay cho một mảng hai chiều. Const X : Kmang1 = ( (1..Chú ý: .5 X[2. X[1.2.3] of Real.5. Hai mảng X.1]=5.5. X[1.2]=2..’c’] of array[1.0 Cần nhấn mạnh rằng mặc dù từ khóa ở đây là Const song X và các phần tử của X có thể dùng như các biến. tức là các phần tử của X có thể thay đổi giá trị được. 2.1]=1.5..2]=6. Var X : Kmang1. X[2][3] Ðiều tương tự cũng áp dụng cho biến mảng Y.3] of String[15].3] of Real.5)..5. X[2][2].0) ).5. Hai cách viết X[i][j] và X[i. 1. 10.3]=3. 6.j] cùng chỉ một phần tử. Y nói trên có thể khai báo như sau: Type Kmang1 = array[1. Hiểu theo cách này thì X là một mảng gồm hai phần tử X[1] và X[2] mà mỗi phần tử này lại là một mảng gồm 3 phần tử : X[1] là mảng có 3 phần tử kiểu thực X[1][1]. Các thao tác trên ma trận : . chẳng hạn: Type Kmang1 = array[1. X[2.2. Kmang2 = array[‘a’. X[2.0.5.3]=7. Y : Kmang2..2. X[1][2]. (5. Khi đó X là một mảng hai chiều có 6 phần tử cùng kiểu thực và có giá trị là: X[1. 7.

j .1]:=‘Tran Thi Mai’. ‘ cột ‘. Readln(X[ch. mỗi hàng in trên một dòng. ta viết: For i:=1 to 2 do For j:=1 to 3 do begin Write(‘nhập phần tử hàng ‘. Ðể in mảng X lên màn hình. j]). { in hàng thứ i} Writeln. ‘ cột ‘. end. { xuống dòng.Ðể xác định một phần tử trong mảng hai chiề?. Ðể nhập dữ liệu cho một mảng hai chiều. j . Tương tự. end. trong đó ch là biến kiểu ký tự.5.1]:=12. ‘: ‘). i. chỉ số 2] Ví dụ: X[1. ta dùng lệnh : For i:=1 to 2 do begin For j:=1 to 3 do write(X[i. lệnh nhập dữ liệu cho mảng Y được viết là: For ch:=‘a’ to ‘c’ do For j:=1 to 3 do begin Write(‘nhập phần tử hàng ‘.1]:=X[1. j]). X[2. chuẩn bị in hàng tiếp theo } . ta viết: Tênbiếnmảng[chỉ số 1. Y[‘a’. j]:3:1). ta phải dùng hai vòng lặp duyệt theo hai chỉ số. còn i và j là các biến nguyên. chẳng hạn muốn nhập dữ liệu cho mảng X. ‘: ‘). ch . trình bày giống như cách viết ma trận. Readln(X[i.1]+15.

. j] + B[i..’ . N. C : Array[1. Readln(A[i.j]).. B. B cấp NxM. và j=1. i. 10.3.2.. Tính ma trận C là tổng của hai ma trận A và B. Repeat Write(‘Nhập số hàng N.. ‘]: ‘). Var A. N. M Chương trình như sau: PROGRAM VIDU106.6: Tính tổng của hai ma trận Nhập vào hai ma trận A.. in ma trận C lên màn hình. Readln(N.. ..10] of Real. ‘.j ] = A[i. Until ( N>0) and ( N<11) and ( M>0) and (M<11). j . M). j] với i=1. M : Integer.10. For i:=1 to N do For j:=1 to M do begin Write(‘Nhập A[‘ .end.. số cột M : ‘). { Tính tổng hai ma trận } Uses CRT. j . 1. Các ví dụ về ma trận : Vì ma trận là mảng một chiều của các mảng một chiều nên nhiều bài toán về mảng được mở rộng tự nhiên cho ma trận. i. Công thức tính các phần tử của ma trận C= A+B : C[i. Ví dụ 10.. Begin Clrscr.

{ nhập B và tính C luôn} For i:=1 to N do For j:=1 to M do begin Write(‘Nhập B[‘ . C[i. Readln(B[i. end. ‘. ‘]: ‘). j]:3:0). j].j]). Writeln.’ . { In ma trân B lên màn hình } Writeln(‘ Ma tran B la :’). { In ma trân A lên màn hình } Writeln(‘ Ma tran A la :’). j] + B[i.end. { In ma trân C lên màn hình } Writeln(‘ Ma tran C la :’). i. j]:=A[i. end. For i:=1 to N do begin For j:=1 to M do write(A[i. j]:3:0). j . For i:=1 to N do begin . end. For i:=1 to N do begin For j:=1 to M do write(B[i. Writeln.

nếu phần tử nào lớn hơn Max thì lưu nó vào Max. j]:3:0). Chạy chương trình <VD106. và Max là biến chứa số lớn nhất phải tìm..PAS> Ví dụ 10.. Max) . A[i. tức là: For i:=1 to N do begin { tìm số lớn nhất của hàng i } . j] then Max:=A[i. nên số lớn nhất của hàng i được tìm bằng các lệnh: Max:=A[i. Writeln(‘Sln của hàng ‘. sau đó duyệt tất cả các phần tử của ma trận.. end.. Readln. Vì có cả thảy N hàng nên công việc trên phải làm N lần ứng với i=1. ‘ là: ‘.7: Tìm số lớn nhất (số nhỏ nhất) trong ma trận A: Giả sử A là ma trận N hàng.For j:=1 to M do write(C[i. End.1] cho Max. 1]. Ví dụ 10. . i.1]. M cột. A[i. Khởi đầ? ta gán A[1. For j:=1 to M do if Max< A[i. tức là: Max:=A[1.8 : Tìm số lớn nhất (hay số nhỏ nhất) trong từng hàng (hay từng cột) của ma trận A: Hàng i ( 1≤ i ≤ N ) của ma trận A có dạng : A[i.M] Nếu xem i là cố định thì đó là mảng một chiều có M phần tử. j]. For i:=1 to N do For j:=1 to M do if Max< A[i. j] then Max:=A[i. Writeln(‘ Số lớn nhất là ’. 2. .2]. Writeln. Max)..EXE> Chép tập tin nguồn <VD106.1]. j].. N.

j] =A[j.j]<>A[j.i] với mọi i=1. j]<>A[j. .Max:=A[i. .. Trong đó Kiemtra là một biến kiểu lôgic. For j:=1 to M do if Max< A[i. Nếu mỗi phầ? tử ở nửa bên trái đều bằng phần tử đối xứng với nó ở nửa bên phải thì ma trận rõ ràng là đối xứng. N và với mọi j=1. Ví dụ 10.. end. If Kiemtra=TRUE then writeln(‘ Ðối xứng ‘) else writeln(‘ Không đối xứng ‘). j] then Max:=A[i. Chỉ cần có một cặp i. Ma trận vuông A gọi là đối xứng nếu nó không thay đổi khi ta đổi cột thành hàng và đổi hàng thành cột. Nói cách khác. 1]. ma trận A là đối xứng khi và chỉ khi A[i. cho hai ma trận dưới đâỵ: thì A là đối xứng. đường chéo chính chia ma trận ra làm hai phần: nửa trái và nửa phải. Max) . i] then Kiemtra:=FALSE . còn B không đối xứng vì B[1. Vì vậy chỉ cần duyệt kiểm tra các phần tử ở nửa bên trái đường chéo chính là đủ (vùng tam giác). j sao cho A[i. Writeln(‘Sln của hàng ‘. i. j]. Ví dụ. Nhận xét rằ?g hai lệnh For ở trên quét qua tất cả các phần tử của ma trận nên có hơn nửa số lần lặp là thừa. Thật vậy.. Vậy các lệnh kiểm tra tính đối xứng của ma trận A là: Kiemtra := TRUE.i] thì A là ma trận không đối xứng. N. Các phầ? tử trên đường chéo chính thì đối xứng với chính nó nên không cần phải kiểm tra.9: Kiểm tra ma trận vuông A có đối xứng không ?.. For i:=1 to N do For j:=1 to N do if A[i. .2] ? B[2. ‘ là: ‘..1].

i] một lần là biến Kiemtra được gán ngay gía trị FALSE. i chạy đến N và j đến i-1. khi đó điều kiện Kiemtra=TRUE bị sai và cả hai vòng lặp đều kết thúc . If Kiemtra=TRUE then writeln(‘ Ðối xứng ‘) else writeln(‘ Không đối xứng ‘). Sử dụng câu lệnh While sẽ khắc phục được nhược điểm này.j]<>A[j. For i:=2 to N do For j:=1 to i-1 do if A[i.j]<>A[j. While ( Kiemtra=TRUE) and ( j<=i-1) do if A[i. If Kiemtra=TRUE then writeln(‘ Ðối xứng ‘) . end. i:=2. i] rồi. j] <> A[j. i] then Kiemtra:=FALSE else j:=j+1.Thuật toán tốt hơn được đề nghị là : Kiemtra := TRUE. j]<>A[j. Chỉ cần xảy ra A[i. Kiemtra:=TRUE. While (Kiemtra=TRUE) and (i<= N) do begin j:=1. Hai câu lệnh For trên vẫn còn một nhược điểm là: khi xảy ra A[i. lẽ ra có thể dừng lại và kết luận không đối xứng ngay thì các vòng For vẫn tiếp tục. i:=i+1. i] then Kiemtra:=FALSE .

PROGRAM VIDU109. Type Matran = Array[1.10] of Real.10. 1. j . Var A : Matran.else writeln(‘ Không đối xứng ‘). Repeat Write(‘Nhập cấp N : ‘). Begin Clrscr. Uses CRT. ‘.’ .. For i:=1 to N do For j:=1 to N do begin Write(‘Nhập A[‘. j . Until ( N>0) and ( N<11) . Readln(N).. Dem : Integer. Chương trình dưới đây thực hiện các công việc sau: Nhập vào ma trận vuông A cấp N và in ma trận A lên màn hình Ðếm trong ma trận A có bao nhiêu số 0 Tìm số lớn nhất trong A Tìm số nhỏ nhất trong từng hàng của A Kiểm tra xem A có phải là ma trận đối xứng không. Kiemtra: Boolean. i. Max. N. . ‘]: ‘). i. Min : Real.

end.j]). i . j]: 3 :0). ‘ là: ‘.1]. Dem. For i:=1 to N do For j:=1 to N do if A[i.j]. { In ma trân A lên màn hình } Writeln(‘ Ma tran A la : ’). end. Min : 4:1). For j:=1 to N do if Min > A[i.j] then Max:=A[i. { Tìm số lớn nhất của ma trận } Max:=A[1.j] then Min:=A[i. For i:=1 to N do begin For j:=1 to N do write(A[i. ‘ số không’). Max : 4:1). Writeln(‘ Số nhỏ nhất của hàng ‘. end.j]. { Tìm số nhỏ nhất trong từng hàng của ma trận } For i:=1 to N do begin Min:=A[i. j]=0 then Inc(Dem). Writeln(‘ Có ‘. For i:=1 to N do For j:=1 to N do if Max < A[i. Writeln. { Ðếm số số 0 } Dem:=0.Readln(A[i.1]. . Writeln(‘ Số lớn nhất của ma trận= ‘.

For i:=1 to N do For j:=1 to i-1 do if A[i . Readln.10] of integer. c) Var A:= array[1. b) Var A= array[1. Chạy<VD109.i] then Kiemtra:=False. chọn câu nào : .4] of Real. i : Integer . Ðể nhập dữ liệu cho A. If Kiemtra=True then Writeln(‘ Ðối xứng’) else Writeln(‘ Không đối xứng’) .j]<>A[j . End.{ Kiểm tra ma trận có đối xứng không} Kiemtra:=True.EXE> Chép tập tin nguồn <VD109.10] of integer.10] of integer.PAS> 10. Câu 2: Cho khai báo: Var A: Array[1... d) Var A: array[1.3.10] of integer... CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Chọn khai báo đúng : a) Var A: array[1.

c) For i:=1 to 4 do Begin Write(‘ Nhập A[‘. i. b) For i:=1 to 4 do Readln(‘ Nhập A[‘. d) A := 10 . . c) A(3) := 6 . Readln(A[i]). : a) Char b) Integer c) String d) Real Câu 5: Cho khai báo: Var A: Array[1. một chỗ. Readln(A[i]). . . Muốn biến Max lưu gía trị lớn nhất của mảng A thì cần khai báo biến Max kiểu gì vào chỗ . ..’d’] of Real . . ‘]:’). Câu 3: Cho khai báo biến : Var A : array[1. End. ‘]:’). d) Write(‘ Nhập A:’). . vì chưa xác định được kiểu dữ liệu của biến Max : Var A: Array[‘a’. Max : .5] of Integer. Readln(A). ..4] of Integer .a) For i:=1 to 4 do Write(‘ Nhập A[‘. . Câu 4: Trong khai báo sau còn bỏ trống .. i. ‘]:’). i. Ch : Char . b) A[2] := -6 . Chọn lệnh đúng : a) A[1] := 4/2 .

i. A: array[1. j : integer.m] of integer. thì mảng A có gía trị là : a) A[1]=1. Câu 7: Cho khai báo : Var A : array[1. .1.3] of Real.. Ðể nhập dữ liệu cho ma trận A. A[3]=4. A[2]=3. Sau khi thực hiện các lệnh : For i:=1 to 4 do A[i]:= i. A[4]=3 d) A[1]=1. A[2]=1. A[3]=3. b) Const n=2.n. A[3]=2. A[4]=4 b) A[1]=2. 2] of Integer.. m : integer .. j]). d) Var A: array[3.1. b) For i:=1 to 2 do Readln(A[i.. A[2]=2. Var A: array[1. Readln(A) .n..m] of integer. c) Var n.m] of integer.. For i:=1 to 4 do A[i]:= A[i]+1.1.1. m=3..2. A[4]=1 Câu 6: Khai báo nào đúng : a) Var A : array[1.i : Integer .n. A[2]=1. A[3]=1. A[4]=5 c) A[1]=0.. chọn : a) Write(‘ Nhập A:’).

d) For i:=1 to 2 do For j:=1 to 3 do write(‘Nhập A[‘. i.1]. d) Max:=A[1. Ðể tìm số lớn nhất của ma trận A.1...3] of Real. j.1]. readln(A[i. S : integer. i.j]. If Max < A[i. b) Max:=A[1.j] then A[i.2]:= -1 . For i:=1 to 2 do For j:=1 to 3 do if Max< A[i. ‘]:’).. end.c) For i:=1 to 2 do For j:=1 to 3 do begin write(‘Nhập A[‘. A[1.j]:=Max. ‘]:’).3] of integer.1]:= 3 . j. Begin A[1. i.1.j]. For i:=1 to 2 do For j:=1 to 3 do if Max < A[i. j]). c) A[1. i. readln(A[i.1].1]:=Max . j]). j : integer.j].j] then Max:=A[i. Câu 8: Cho khai báo : Var A : array[1. Câu 9: Khi chạy chương trình : Var A : array[1.3]:= -4 . chọn câu nào : a) Max:=A[1. Max : Real. . j.j] then Max:=A[i.2.j] then Max:=A[i.2.. A[1. For i:=1 to 2 do if Max < A[i.

A[2,1]:= -9 ; A[2,2]:= 0 ; A[2,3]:= 5 ; S:=0; for i:=1 to 2 do for j:=1 to 3 do If A[i,j] < 0 then S:=S+1; Write(S); End. Kết qủa in ra gía trị của S là : a) 0 b) -9 c) 3 d) 5 Câu 10: Cho X1, X2,...Xn là một mảng số thực. Ðể tính :

ta có đoạn chương trình sau gồm ba lệnh, một lệnh còn bỏ trống . . . : S:=0; For i:=1 to N do S := S + X[i]; ... Hãy điền lệnh thích hợp vào chỗ . . . : a) Write ('S=', S); b) Readln (S); c) d) S := S/N;

10.4. BÀI TẬP

Câu 1) Nhập số tự nhiên n và một dãy số thực x1, x2, ..., xn. Tìm số lớn nhất và số nhỏ nhất của dãy Ðếm trong dãy có bao nhiêu số dương, bao nhiêu số âm, bao nhiêu số 0 ? Loại nào nhiều nhất ? Câu 2) Nhập một dãy số nguyên x1, x2, ..., xn. In riêng các số chẵn và các số lẻ, mỗi loại trên một dòng. Câu 3) Nhập một số nguyên dương N, xây dựng dãy số nguyên x0, x1, ..., xn trong đó xi là số Fibonaci thứ i: x0=1, x1=1, xi =xi-1 + xi-2 với mọi i ? 2. In dãy x lên màn hình. Câu 4) Nhập một dãy số x1, x2,..., xn. Tính :

Câu 5) Nhập một dãy số bất kỳ x1, x2,..., xn. In đảo ngược dãy đó, ví dụ cho dãy 1 5 3 8, in ra: 8 3 5 1. Sắp xếp dãy tăng dần, in dãy. Sắp xếp dãy giảm dần, in dãy. Câu 6) Nhập hai dãy số bất kỳ x1, x2,..., xn và y1, y2,..., yn. Xây dựng dãy thứ ba z1, z2, .., zn là tổng của hai dãy trên (zi= xi + yi), in ba dãy lên màn hình, mỗi dãy trên một dòng. Câu 7) Cho hai đa thức : Pn(x) = anxn + an-1 xn-1 + ...+ a1 x + a0 (an ? 0 ) Qm(x) = bmxm + bm-1 xm-1 + ...+ b1 x + b0 (bm ? 0 ) Gọi R(x) = Pn(x) + Qm(x). Nhập các số tự nhiên n và m, các hệ số ai và bj của hai đa thức Pn(x) và Qm(x), in bậc và các hệ số của đa thức R(x). Câu 8) Nhập x thực, n nguyên dương và một mảng các hệ số a0, a1, ..., an , rồi tính gía trị của đa thức : P = anxn + an-1 xn-1 + ...+ a1 x + a0 . theo sơ đồ Hoocner : P=(...( (anx + an-1) x+ an-2)x + ...+ a1 )x + a0 . Ví dụ : P = 2x4 + 3x3 - 4x2 +7x + 9 = (((2x + 3)x - 4 )x + 7)x + 9 .

Câu 9) Nhập một dãy số bất kỳ x1, x2,..., xn , cho biết dãy có đối xứng không?, dãy có lập thành một cấp số cộng không?. Ví dụ dãy 1 3 5 4 5 3 1 là đối xứng, dãy 1 3 5 7 là một cấp số cộng. Câu 10) Nhập một dãy số bất kỳ x1, x2,..., xn , cho biết dãy thuộc loại nào: tăng, giảm hay không tăng, không giảm ? Câu 11) Nhập một dãy số nguyên dương x1, x2,..., xn . Tách dãy x thành hai dãy: dãy A gồm các số chẵn, dãy B gồm các số lẻ, sắp xếp dãy A tăng dần, dãy B giảm dần, in hai dãy A và B trên hai dòng khác nhau. Nối hai dãy A và B theo thứ tự đó thành một dãy duy nhất và gán trở lại vào dãy x, in dãy x. Ví dụ nhập dãy x={ 5, 7, 0, 2, 1, 6, 4, 9 } thì dãy A={ 0, 2, 4, 6}, dãy B={ 9, 7, 5, 1}, và x={ 0, 2, 4, 6, 9, 7, 5, 1}. Câu 12) Nhập hai số m, n và hai ma trận Am,n và Bm,n . In các ma trận A, B, C=A+2B và D=A-B lên màn hình. Câu 13) Nhập và in ma trận Am,n . Tìm số nhỏ nhất và số lớn nhất trong ma trận . Tính tổng của tất cả các phần tử trong ma trận. Ðếm trong ma trận có bao nhiêu số dương, bao nhiêu số 0, bao nhiêu số âm. Câu 14) Nhập và in ma trận Am,n Tìm và in số lớn nhất trong từng hàng của ma trận. Tìm và in số lớn nhất trong từng cột của ma trận. Tìm và in số nhỏ nhất trên đường chéo chính của ma trận. Câu 15) Nhập và in ma trận vuông An,n . A có phải là ma trận đối xứng không A có phải là ma trận đơn vị không? (A là đối xứng nếu Aij=Aji với mọi i,j =1,..., n. A là ma trận đơn vị nếu tất cả các phần tử trên đường chéo chính đều bằng 1 và các phần tử còn lại đều bằng 0). 11.1. CÁC VÍ DỤ NÂNG CAO VỀ CÂU LỆNH LẶP

Phần này trình bày cách vận dụng các câu lệnh lặp để giải quyết một số bài toán tiêu biểu ở mức khó hơn. Thông qua các ví dụ, người học sẽ tìm thấy những tư liệu có ích để giải các bài tập tương tự, nâng cao thêm một bước kỹ năng lập trình. Ví dụ 11.1: Nhập x và n, tính gần đúng Sinx theo công thức:

Ta viết : S= U0 - U1 + U2 - U3 +U4 - ... +(-1)N UN , trong đó : U0 = x

.v.v.

Như vậy, Uk sai khác Uk-1 một thừa số C có thể tính trực tiếp được theo x và theo k :

Thành ra, nếu lưu được số hạng U ở bước trước thì sẽ tính được số hạng U ở bước sau bằng lệnh : U:=U*C; , và vì sang bước sau thì gía trị U sẽ thay đổi nên tại mỗi bước ta phải cộng hoặc trừ ngay U vào tổng S. Việc cộng hay trừ U vào tổng S được giải quyết nhờ một biến dau gọi là biến chứa dấu của U, biến này chỉ nhận gía trị là +1 hay -1 ứng với phép cộng hay trừ U vào tổng S. Ðầu tiên ta gán: dau:= -1; Tại mỗi bước lặp ta cộng U đã nhân với dau vào S, rồi đảo dấu đi để chuẩn bị cho bước tiếp theo bằng các lệnh: S:= S+ dau * U; dau:= -dau ; Thành ra nếu bước trước dau=-1 thì ở bước sau dau=+1 và ngược lại. Kết qủa là lệnh S:= S+ dau * U; sẽ cộng hay trừ U vào S theo luật đan dấu.

Câu lệnh lặp được dùng ở đây là lệnh FOR vì số lần lặp N được nhập từ bàn phím tức là đã biết trước. Chương trình cụ thể như sau: PROGRAM VIDU11_1; { Tính gần đúng Sinx } Var N, k, dau : Integer; x, U, S, C : Real; Begin Write(‘Nhập số dương N : ‘); Readln(N); Write(‘Nhập số thực x : ‘); Readln(x); U:=x; S:=x ; { Gán gía trị ban đầu U0 cho S ngay} dau:= -1; For k:=1 to N do begin C:= x*x/ ( 2*k*(2*k+1) ); U:= U*C; S:=S+ dau*U; dau:= - dau; end; Writeln(‘ Giá trị Sin = ‘, S:8:4); Readln; End. Chạy <VD11_1.EXE > Chép tập tin nguồn <VD11_1.PAS> Khi chạy chương trình, nếu nhập N=6 và x=1.5708 (= π /2) thì cho kết qủa Sinx= 1.0000 ; Nếu nhập N=6 và x=3.1416 (= π ) thì cho kết qủa Sinx = 0.0000.

. Tương tự ví dụ 11.v.v. Qúa trình kết thúc khi gặp số hạng U đầu tiên có ? U? < EPS. 1. { Tinh e2 theo sai số EPS dương khá bé cho trước} Var k : Integer.Ví dụ 11. ta kiểm tra nếu? U? ? EPS thì cộng U vào tổng S.2: Tính gần đúng số e với sai số cho trước. Vì số vòng lặp là không biết trước nên câu lệnh lặp được dùng là WHILE..1. trong đó : Uo=1 . Cho công thức : ( vế phải là một tổng vô hạn ) Hãy tính gần đúng e2 bằng cách lấy tổng ( hữu hạn ) các số hạng ở đầu chuỗi cho đến khi gặp số hạng đầu tiên có gía trị tuyệt đối nhỏ hơn một số epsilon (EPS) dương khá bé cho trước. . . Chương trình được viết như sau : PROGRAM VIDU11_2. rồi tính U cho bước tiếp theo bằng cách nhân U với thừa số 2/k. Ta viết : S = Uo +U1 +.. tức là : với n là số sao cho: . 2.+Un . Tại mỗi bước. ta dùng biến U để lưu số hạng tại mỗi bước lặp k=0..

nếu nhập EPS=0. in các chữ số của N theo thứ tự đảo ngược. Readln(EPS). S :=0. Writeln(‘ S= ‘ . k :=0.S. ‘ tính đến số hạng k= ‘. U. S:8:4 . EPS : Real. Ví dụ N= 15742 in ra 24751. k). Until EPS >0.3887 . U :=1. Readln.PAS> Khi chạy chương trình. . Ví dụ 11. While ABS(U) >= EPS DO begin S:=S +U.3: Nhập số nguyên dương N. tính đến số hạng k=10. End. k:=k+1. Cách làm như sau: Tách và in hàng đơn vị của N ra bằng hai lệnh: k:= N mod 10. U:=U* 2/ k. Chạy < VD11_2. Begin Repeat Write(‘Nhap sai so > 0 : ‘).EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_2. { được k=2 } Write(k: 3).001 thì cho kết qủa S=7. end.

Repeat k:= N mod 10. 19. { In đảo ngược các chữ số của N } Var N. Writeln( N. k: LongInt . 5. 21. Begin Repeat Write(‘ Nhập N : ‘). Chạy <VD11_3. Số N? 1 là số nguyên tố nếu nó chỉ chia hết cho 1 và chính nó.PAS> Ví dụ 11. Readln(N). Until N=0. Ví dụ các số 2. nên ta phải dùng lệnh Repeat hay While. 23 đều là số nguyên tố. ‘ được in đảo ngược thành :’). . PROGRAM VIDU11_3. 3. N:=N div 10.EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_3.4: Kiểm tra số tự nhiên N có phải số nguyên tố không. Readln. { được N=1574 } Lặp lại qúa trình trên cho đến khi N=0. End. 13. Số lần lặp là không biết trước mà tùy thuộc vào việc nhập số N có ít hay có nhiều chữ số. giữ lại các chữ số từ hàng chục trở lên: N:= N div 10.Bỏ đi hàng đơn vị. Until (N>0). 7. 17. 11. Write(k: 3).

đến N-1 thì N là nguyên tố. 3.. ngược lại. 4. If N =1 then Kiemtra:= False else { xét N > 1} begin Kiemtra:= True. 4. end. Repeat k:= k+1. Begin Repeat Write(‘ Nhập N : ‘)... N-1} thì N không phải số nguyên tố. If k<N then Kiemtra:= False. k:=1. Readln(N). ‘ là số nguyên tố ‘) else Writeln(N.. .. PROGRAM VIDU11_4. Kiemtra: Boolean . If Kiemtra=True then Writeln(N. { Kiểm tra số N có phải số nguyên tố không } Var N. Readln. ta kiểm tra nếu N không chia hết cho tất cả các số từ 2.Xuất phát từ địng nghĩa. End.. 3. . k: integer. ‘ không phải số nguyên tố ‘). Until N mod k=0 . chỉ cần N chia hết cho một số k nào đó trong tập { 2. . Until (N>0).

N-1 nên N là số nguyên tố. gồm họ tên. Kmang2 = Array[1. Dtoan : Kmang2. điểm toán và phân loại. j. Uses CRT. Nhận xét: Vì số chẵn (trừ số 2) không phải số nguyên tố nên chương trình có thể cải tiến chỉ kiểm tra các số lẻ thôi. Dem10 : Integer.. 3.. loại khá nếu 7 ≤ điểm toán< 9. .PAS> Chương trình có một đoạn cần giải thích rõ thêm: Repeat k:= k+1.. In danh sách lên màn hình.5: Nhập một danh sách N (N<50) học sinh gồm họ tên và điểm thi môn toán. Hoten.2. Ðếm xem có bao nhiêu em có điểm toán bằng 10 ?. Type Kmang1 = Array[1. . Loai: Kmang1. CÁC VÍ DỤ NÂNG CAO VỀ MẢNG Ví dụ 11.EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_4. Yêu cầu danh sách được sắp thứ tự theo trật tự giảm của điểm toán. và loại kém nếu điểm toán< 5... mỗi người trên một dòng.Chạy <VD11_4.50] of Real. PROGRAM VIDU11_5. Vòng lặp trên kết thúc khi gặp số k đầu tiên (nhỏ nhất) thỏa điều kiện N mod k=0. Var i. Until N mod k=0 . If k<N then Kiemtra:= False. Hãy phân loại các học sinh như sau : loại giỏi nếu điểm toán ≥ 9. nếu k<N thì có nghĩa N chia hết cho một số k khác N nên N không phải số nguyên tố. Lúc đó. 11.50] of String[18]. loại trung bình nếu 5 ≤ điểm toán< 7. Nếu k=N thì chứng tỏ N chỉ chia hết cho N và không chia hết cho các số 2. N.

Readln(Dtoan[i]). Begin Clrscr. ‘ : ‘). Dtoan[j]:=z. For i:=1 to N do { nhập danh sách hs } begin Write(‘Nhập họ và tên của hs thứ ‘. i . z: Real. Readln(Hoten[i]). Repeat Write(‘ Nhập số lượng học sinh : ‘). end. Hoten[j]:=St. end. { sắp xếp giảm theo điểm toán} For i:=1 to N-1 do For j:=i+1 to N do If Dtoan[i]<Dtoan[j] then begin { hoán đổi Dtoan và họ tên } z:=Dtoan[i]. Readln(N).St: String[18]. . Dtoan[i]:=Dtoan[j]. Write(‘Nhập điểm toán của hs thứ ‘. St:=Hoten[i]. Until (N>0) and ( N<51). ‘ : ‘). i . Hoten[i]:=Hoten[j].

For i:=1 to N do if Dtoan[i]=10 then Dem10 :=Dem10 +1. d mỗi loại. For i:=1 to N do Writeln(Hoten[i]: 18. b. #32. . Vì thế. đổi thành chữ thường nếu là chữ hoa. End. và lưu vào một mảng. ta sử dụng ba mảng: Hoten. Loai và Dtoan với quy ước phần tử thứ i của các mảng này chứa các thông tin về cùng một người: đó là học sinh thứ i trong danh sách. Cho biết có bao nhiêu ký tự đã nhập. Dtoan[i]:5:1. qúa trình kết thúc khi nhập ký tự trắng. Loai[i]) . Writeln(‘ Danh sách hs đã sắp giảm theo Ðtoán là: ‘). { Ðếm số em được điểm 10} Dem10 := 0. mỗi khi có sự đổi chỗ Dtoan[i] với Dtoan[j] thì tương ứng cũng phải đổi chỗ Hoten[i] với Hoten]j].PAS> Trong chương trình. trong đó có bao nhiêu chữ a.{ Phân loại } For i:=1 to N do If Dtoan[i] >= 9 then Loai[i]:=‘Gioi’ else If Dtoan[i] >=7 then Loai[i]:=‘Kha’ else If Dtoan[i]>=5 then Loai[i]:=‘Trung binh’ else Loai[i] :=‘Kem’. Writeln(‘ Số em được điểm 10 là :’ . Chạy <VD11_5.6: Nhập các ký tự từ bàn phím. c. khi sắp xếp mảng Dtoan giảm dần. Ví dụ 11. Dem10). Readln. #32.EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_5.

Dem : Array[‘a’. Write(‘Nhập ký tự thứ ‘ . ‘=‘. N. {24} end. b. d } For ch:=‘a’ to ‘d’ do Dem[ch]:=0.. If ch IN [‘a’. Repeat i:=i+1.. Readln(ch). Kytu[i]:= ch. { Ðếm các chữ a. i . Writeln(‘ Số ký tự đã nhập là :’ .’d’] of Integer. ch : Char..20] of Char . { Ðếm ký tự a. For i:=1 to N do begin ch:=Kytu[i].. Until ( ch= #32) or (i=20). b. Begin i:=0. ch. c. i.PROGRAM VIDU11_6. .’Z’] then ch:=Chr( Ord(ch) + 32 ). c. Max : Integer. For ch:=‘a’ to ‘d’ do writeln(‘ Số chữ ‘. d } Var Kytu : Array[1. ‘: ‘).’d’] then Dem[ch] := Dem[ch]+1. N:=i. N ). Dem[ch]). { đổi ra chữ thường } If ch IN [‘A’.

PAS> Trong chương trình. Var A : Kmang. Chạy <VD11_6. . M : Integer. Tìm Max là số lớn nhất trong mảng Dem. đếm chữ z. If ch =‘b’ then Dem[‘b’] := Dem[‘b’]+1.’d’] then Dem[ch] := Dem[ch]+1. 1. đếm xem mỗi hàng có bao nhiêu số 0. Những hàng i nào có Dem[i] =Max là hàng có nhiều số không nhất. N. Dưới đây là chương trình cụ thể : PROGRAM VIDU11_7 .7: Nhập ma trận A cấp NxM. If ch =‘c’ then Dem[‘c’] := Dem[‘c’]+1.. đếm chữ b. end... Ví dụ 11. If ch =‘d’ then Dem[‘d’] := Dem[‘d’]+1. Ta khai báo Dem là một mảng gồm N phầ? tử với quy ước Dem[i] lưu số lượng số 0 của hàng i. j. tương đương với lệnh ghép sau: begin If ch =‘a’ then Dem[‘a’] := Dem[‘a’]+1.. End..Readln. chẳng hạn như đếm chữ a.10. { Tìm trong ma trận các hàng có nhiều số 0 nhất } Type Kmang= Array[1. Dùng bốn lệnh này thì dễ hiểu hơn song bài toán sẽ không phát triển được khi ta phải đếm nhiều loại ký tự.10] of Real.EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_6.. i. câu lệnh ở dòng {24}: If ch IN [‘a’. những hàng nào có nhiề? số 0 nhất. .

i.’ . For j:=1 to M do if A[i. ‘ là: ‘ . Max : Integer . { Ðếm số 0 trong từng hàng} For i:=1 to N do begin Dem[i]:=0. end. i. M). số cột M : ‘). .j]). Writeln. end. { In ma trân A } Writeln(‘ Ma tran A la:’). j]=0 then Inc(Dem[i]). Until ( N>0) and ( N<11) and ( M>0) and (M<11). Begin Repeat Write(‘Nhập số hàng N. j]:4:0). Dem[i]).. Readln(A[i. Writeln(‘Số số 0 của hàng ‘. Readln(N. end. j .10] of Integer . ‘. For i:=1 to N do For j:=1 to M do begin Write(‘Nhập A[‘. For i:=1 to N do begin For j:=1 to M do Write(A[i. ‘]: ‘).Dem : Array[1.

Max).... M: For j:=1 to M do begin { đổi chỗ A[h.j] } z:=A[h. Chạy <VD11_7. end.. A[h. 2.1] với A[k.EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_7. A[k. { Tìm các hàng có nhiều số 0 nhất} If Max =0 then writeln(‘ Không hàng nào có số 0 ‘) else For i:=1 to N do if Dem[i]=Max then writeln(‘ Hàng nhiều số 0 nhất là ‘.j] với mọi j=1. A[h. A[h. Ở đây z là biến trung gian cùng kiểu dữ liệu với các phần tử của ma trận A.. A[h. Writeln(‘ Số 0/hàng nhiều nhất = ‘.... . A[h.M] Việc đổi hàng h và hàng k được quy về việc đổi chỗ từng cặp phần tử: A[h.M] với A[k..j]:=A[k. End. i:3 ).M]. A[k.1]. A[k. Readln..PAS> Ví dụ 11..M] Hàng k có dạng : A[k. .2]. For i:=1 to N do if Max< Dem[i] then Max:=Dem[i]. .j].8: Hoán đổi hai hàng h và k của ma trận A Hàng h có dạng : A[h..j] và A[k. .j] với A[k.2] với A[k.{ Tìm số lớn nhất của mảng Dem } Max:=Dem[1].j]:=z.j].2].1].1].. tức là đổi chỗ A[h.2].

Các bạn hãy viết chương trình cho ví dụ này. trong đó N là một hằng nguyên (0 ? N ? 255) ấn định số ký tự tối đa mà biến có thể nhận và gọi là độ dài tối đa của biến chuỗi. Nếu gán: . Ví dụ. chuỗi ‘Pascal’ có độ dài là 6.3. Khi đó St là biến chuỗi có độ dài tối đa là 17 ký tự. hoặc: Tênbiếnchuỗi : String .1. Biến nhận gía trị là các hằng chuỗi gọi là biến kiểu chuỗi. Dưới đây là ba chuỗi : ‘Ngon ngu Pascal’ ‘Tin hoc 1998’ ‘12345678’ Chuỗi không có ký tự nào ‘‘ (chỉ gồ? hai dấu nháy đơn liên tiếp) gọi là chuỗi rỗng. 11. còn độ dài của chuỗi là số ký tự đang thực có trong chuỗi. cho khai báo : Var St : String[17]. Số ký tự có trong chuỗi gọi là độ dài của chuỗi. còn biến Diachi có độ dài tối đa là 255 ký tự. Cách khai báo như sau: Var Tênbiếnchuỗi : String[N] . Diachi : String. Cần phân biệt độ dài với độ dài tối đa của biến chuỗi: độ dài tối đa được xác định ngay khi khai báo là khả năng có thể chứa của biến chuỗi. Chuỗi ‘ABCD’ có độ dài 4. Chuỗi và khai báo biến chuỗi : Một dãy các ký tự đặt trong cặp nháy đơn gọi là một hằng chuỗi. Chuỗi rỗng có độ dài bằng không. KIỂU CHUỖI KÝ TỰ 11.3. hay đơn giản là một chuỗi. Nếu không có chỉ thị [N] thì chuỗi có độ dài tối đa là 255 ký tự.

.3. thì biến St có độ dài là 14 ký tự. 11. Chú ý Cũng có thể khai báo chuỗi thông qua việc định nghĩa một kiểu dữ liệu mới bằng từ khóa Type. Khi một biến chuỗi được dùng làm đối số của hàm hay thủ tục thì nó cần phải được khai báo theo cách này ( trừ các biến chuỗi có kiểu String ). Khi gán cho biến chuỗi một hằng chuỗi dài hơn độ dài tối đa của nó thì các ký tự thừa sẽ bị bỏ qua. nếu gán: St := ‘Quan 1. Thanh pho Ho Chi Minh’. mỗi byte còn lại chứa một ký tự.St := ‘Nguyen Thi Mai’.2. Tương tự. Truy nhập vào từng phần tử của chuỗi : Giống như mảng. biến Diachi có độ dài là 29 ký tự còn độ dài tối đa cho phép là 255. Byte đầu tiên. mỗi phần tử của chuỗi được truy nhập thông qua tên chuỗi và chỉ số của phần tử. Thanh pho’. gọi là byte 0. Ví du. Trong bộ nhớ của máy. chứa một ký tự có mã bằng độ dài thực của chuỗi. Thanh pho Ho Chi Minh’. một biến chuỗi sẽ chiếm một số byte bằ?g độ dài tối đa của nó cộng thêm 1. Var St : KStr17 . Diachi := ‘Quan 1. mặc dù khả năng nó có thể chứa tới 17 ký tự. Chẳng hạn có thể khai báo chuỗi St nói trên theo cách sau: Type KStr17 = String[17]. Cấu trúc của biến St nói trên có dạng: N g u y e n T h i M a i Ðộ dài N (=14) của biến St và ký tự trong byte 0 (ký hiệu là St[0]) liên quan với nhau như sau: N = Ord ( St[0] ) St[0]= Chr( N ) Turbo Pascal có sẵn hàm Length(chuỗi) cho ngay độ dài thực của chuỗi mà không cần phải dùng đến byte 0. Ví dụ : Length(St)=14. thì gía trị của biến St sẽ là St=‘Quan 1.

Ví dụ: ‘Hong’ > ‘Han’ vì ‘o’ > ‘a’ ‘thanh’ > ‘thao’ vì ‘n’ > ‘o’ Nếu so sánh hết chiều dài của chuỗi ngắn hơn mà không có cặp nào khác nhau thì chuỗi ngắn hơn sẽ nhỏ hơn. Ví dụ.Gọi N =Length(St). và chuỗi có thể xem là một mảng các ký tự.. ta được một chuỗi mới gồm các ký tự của hai chuỗi ban đầu ghép lại. Các thao tác trên chuỗi : Phép cộng (nối) chuỗi: Khi cộng hai chuỗi. Nhưng mặt khác. vì có thể nhập và in chuỗi trực tiếp bằng các lệnh: Readln(St).3. ta so sánh từng cặp ký tự của hai chuỗi từ trái qua phải. sẽ biến đổi St thành St=‘aBC’.3. . St[3]=‘C’. 11. Write(St). khi đó ký tự thứ i (i=1. Ðặc điểm này cho thấy chuỗi còn là một kiểu dữ liệu có tính đơn giản.. mỗi chuỗi lại có thể xem là một gía trị duy nhất. cho : St :=‘ABC’. thì N=3 và St[1]=‘A’.. Chẳng hạn để in chuỗi ta có thể in từng ký tự như sau: For i:=1 to Length(St) do write(St[i]). 2. ví dụ: ‘an’ < ‘anh’ ‘chu’ < ‘chung’ . N) của St được ký hiệu là St[i]. Ðiều này cho thấy chuỗi là một kiểu dữ liệu có tính cấu trúc.Ví dụ : ‘tin’ + ‘hoc’ =‘tinhoc’ ‘1234’+ ‘5678’ = ‘12345678’ Phép so sánh chuỗi: Khi so sánh hai chuỗi. Như vậy mỗi ký tự St[i] được dùng như một biến kiểu ký tự. Lệnh St[1]:=‘a’. St[2]=‘B’. Nếu phát hiện ra một cặp ký tự khác nhau thì chuỗi nào chứa ký tự nhỏ hơn sẽ nhỏ hơn.

4. Hàm Pos(S. . 1.. ví dụ : Copy (‘ABCD’. m) : cho m ký tự của St tính từ vị trí k. Các thủ tục liên quan đến chuỗi : Thủ tục Delete(St. Các hàm liên quan đến chuỗi : Hàm Length(St) : cho độ dài của chuỗi St. k. Pos(‘Ab’.. Ví dụ: Pos(‘Ab’..+Stn.. . Delete(St. 5).. 3.Hai chuỗi bằng nhau khi chúng cùng độ dài và các ký tự ở các vị trí tương ứng thì bằng nhau. 10) = ‘CD’ Hàm Concat( St1. k.. nếu không tìm thấy thì hàm cho kết qủa bằng 0. 2) =‘DE’. St2. Stn) : Ghép nối các chuỗi St1. Stn theo thứ tự đó thành một chuỗi duy nhất.. 11. St): Cho vị trí đầu tiên tìm thấy chuỗi S trong chuỗi St.3. ‘cdAb3Abm’) = 3. Stn) = St1+St2+. Ví dụ: Copy (‘ABCDEF’.3. Chuỗi rỗng có độ dài bằng 0.. 11.. St2.5. Nếu k> Length(St) thì kết qủa sẽ là một chuỗi rỗng Nếu m> số ký tự đứng sau kể từ vị trí k thì hàm Copy chỉ lấy các ký tự từ vị trí k đến hết chiều dài của St. Ví dụ. m) : Xóa m ký tự trong biến chuỗi St bắt đầu từ vị trí thứ k.. Nếu k > Length(St) thì không xóa gì cả. Vậy : Concat( St1. Nếu m > số ký tự đứng sau kể từ vị trí k thì xóa hết từ vị trí k đến cuối chuỗi. sau khi thực hiện các lệnh: St:=‘ TurboPascal’. . Hàm Copy(St. 4. . thì gía trị của St=‘Pascal’ vì 5 ký tự đầu đã bị xóa. ‘1bA3b’) = 0. Ví dụ: Length(‘ABCD’)=4 vì chuỗi ‘ABCD’ có 4 ký tự.. St2.

Thủ tục Str(x. Số nguyên k dùng để phát hiện lỗi: nếu đổi được thì k=0.950’ (trước số 34.Ví dụ. Ví dụ. 6). ngược lại. St). gía trị của k là vị trí có lỗi trong chuỗi St. 20). Sau khi thực hiện lệnh: Insert(‘**’. sau khi thực hiện lệnh : Str(4752. sau khi thực hiện hai lệnh : St:=‘XYZ’. Nếu k> Length(St) thì S được nối vào cuối của St. St). Write(St). Ví dụ. . Nếu x là biến thực và gía trị của x=34. cho : St:=‘ABCD’. St.95 thì lệnh : Str(x :7:3. x. thì St=‘XYZABC’. Ví dụ. Delete(St.950 có 1 ký tự trắng) . Số x có thể được định dạng như khi in ra màn hình. St. thì St bị biến đổi thành St=‘AB**CD’. cho kết qủa St=‘ 34. thì in ra chữ Turbo Pas vì St đã bị xóa đi 3 ký tự cuối nên chỉ còn St=‘Turbo Pas’. 3). k ): Biến đổi chuỗi số St thành số nguyên hay thực và gán cho biến nguyên hay thực x. k) : Chèn chuỗi S vào biến chuỗi St tại vị trí k. Lệnh Str(4752 : 6. Thủ tục Insert(S. St): Biến đổi số nguyên hay thực x thành kiểu chuỗi và gán cho biến chuỗi St. Insert(‘ABC’. Thủ tục Val(St. thì kết qủa là St= ‘4752’. St. 10. St). cho kết qủa St=‘ 4752’ (trước số 4752 có 2 ký tự trắng) . sau khi thực hiện ba lệnh : St:=‘Turbo Pascal’.

6.59’.1. Cho chuỗi St có nhiều ký tự trắng thừa ở đầu. Val(St. n. ta cũng đổi từng ký tự của chuỗi St ra chữ thường: For i:=1 to Length(St) do if ( St[i]>=‘A’) and (St[i]<=‘Z’) then St[i]:=Chr( Ord(St[i]) + 32) .10: Chuẩn hóa một chuỗi ký tự .3. và giữa hai từ chỉ giữ lại đúng một ký tự trắng. thì gía trị của n không xác định còn k=2 là vị trí của chữ a trong chuỗi St. Nếu gán St := ‘3a7’. và thực hiện lệnh: Val(St. a) Xóa các ký tự trắng ở đầu chuỗi : Ðể xóa một ký tự trắng ở đầu của chuỗi St. thì n=385. tại đó không đổi ra số được.1. k).9: Ðổi một chuỗi ra chữ hoa hay chữ thường. Tương tự.1). k. Các ví dụ về chuỗi: Ví dụ 11. n. như St =‘nguyen van tuan’. Muốn xóa hết các ký tự trắng ở đầu chuỗi ta dùng lệnh: While St[1]=#32 do Delete(St. j=0. Val(‘12. ta dùng lệnh: If St[1]=#32 then Delete(St.1). ta đổi từng ký tự của chuỗi đó ra chữ hoa. x=12. Ðể đổi cả chuỗi St thành chữ hoa. . j kiểu nguyên và biến x kiểu thực. sau khi thực hiện các lệnh : St:=‘385’. Chuẩn hóa chuỗi St là xóa hết các ký tự trắng thừa ở đầu và ở cuối.Ví dụ. j). để đổi cả chuỗi St thành chữ thường. cho ba biến n. tức là : For i:=1 to Length(St) do St[i]:=Upcase(St[i]). ở cuối và giữa các từ.59 và k=0. Diễn giải: chừng nào ký tự đầu tiên của St vẫn còn là ký tự trắng thì cứ xóa nó đi cho đến khi ký tự đầu tiên là khác trắng. x. Ví dụ 11. Sở dĩ phải dùng vòng lặp While là vì số ký tự trắng ở đầu chuỗi là không biết trước. như St=‘ nguyen van tuan ‘. 11. k).

c) Xóa các ký tự trắng thừa ở giữa hai từ trong chuỗi : Muốn xóa các ký tự trắng thừa để giữa hai từ chỉ còn đúng một ký tự trắng ta làm như sau: tìm trong St chỗ nào có hai ký tự trắng thì xóa đi một.12: Tìm kiếm và thay thế. 6) =‘pascal’ then Inc(Dem). 1). nếu không có thì in câu ‘không có’. 1). { Tìm chữ basic và thay bằng chữ pascal } . và thủ tục Insert sẽ chèn chuỗi ‘pascal’ vào St tại vị trí đang xét: PROGRAM VIDU11_12 . i. For i:=1 to Length(St) do if Copy (St. { ‘ ‘ là 2 ký tự trắng } While k > 0 do begin Delete(St. bắt đầu từ vị trí 1: Dem:=0. k. sau khi thay thế ta được St = ‘ngon ngu pascal duoc dung pho bien’. muốn xóa tất cả các ký tự trắng ở cuối của chuỗi St. và lặp lại thao tác trên cho đến khi trong St không còn chỗ nào có hai ký tự trắng liên tiếp. Ta dùng hàm Pos để tìm xem trong St có chứa chữ ‘basic’ không. Tìm trong chuỗi St xem có chứa chữ ‘basic’ không. length(St). nếu có thì thay bằng chữ ‘pascal’. Thủ tục Delete sẽ xóa chuỗi ‘basic’ khỏi St. Vì chữ pascal có 6 ký tự. end.11 : đếm trong chuỗi St có bao nhiêu chữ pascal. Ví dụ 11. k:=Pos(‘ ‘. Writeln(‘ Số chữ pascal là ‘ . ta dùng lệnh: While St[ length(St) ]= #32 do Delete(St. Ví dụ St=‘ngon ngu basic duoc dung pho bien’. St). Ví dụ 11. Dem). Diễn giải: chừng nào ký tự cuối cùng của St còn là khoảng trắng thì cứ xóa nó đi cho đến khi ký tự cuối cùng là khác trắng. St). Tức là : k:=Pos(‘ ‘. nên ta so sánh từng cụm 6 ký tự của St với chuỗi pascal.b) Xóa các ký tự trắng ở cuối chuỗi : Tương tự.

St. end else Writeln( St. k.Var St: String. Begin Write(‘ Nhập chuỗi St :’). Readln(St). St). k : Integer. k). Ví dụ N= 325 thì T=32+22+52 = 38. Begin . Chạy <VD11_12.PAS> Ví dụ 11. { Tính tổng các bình phương các chữ số của số N} Var N. { chèn chữ pascal } Writeln(‘ St = ‘. End. j . k:= Pos(‘basic’ .EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_12. PROGRAM VIDU11_13 . St : String[40]. Readln. i. If k> 0 then begin Delete(St. 5).13: Tính tổng các bình phương của các chữ số của một số tự nhiên N. T : Longint. St). { xóa chữ basic } Insert(‘pascal’ . k: Integer. ‘ không có chữ basic ‘) .

End. { Ðổi số N ra chuỗi gởi vào St } T:=0. Lặp lại qúa trình trên cho đến khi trong St không còn ký tự trắng nào nữa. end. j. Chạy <VD11_13. Readln. Str( N. Chương trình cụ thể như sau: PROGRAM VIDU11_14 . { Tách các từ và in riêng trên các dòng } . kết qủa St=‘ngu pascal ‘. in k-1 ký tự đầu tiên.14: Tách mỗi từ của chuỗi in riêng trên một dòng: Cho St=‘ ngon ngu pascal ‘. T). đó chính là từ thứ nhất. Writeln(‘ Tổng= ‘. k ).PAS> Ví dụ 11.Write(‘Nhập số N : ‘). Readln(N).EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_13. {Ðổi St[i] ra số gởi vào j} T:=T+ j*j. xóa k ký tự đầu tiên. cần in ra : ngon ngu pascal Phương pháp: Bước 1: -Chuẩn hóa chuỗi St thành St=‘ngon ngu pascal’. For i:=1 to Length(St) do begin Val ( St[i]. St ). Bước 2: -Tìm k là vị trí của ký tự trắng đầu tiên. -Thêm một ký tự trắng vào cuối để St=‘ngon ngu pascal ‘.

1. While k>0 do begin Tu:=Copy(St. Writeln(‘ Chuỗi đã chuẩn hóa là : ’ . Writeln( ‘ Tách và in mỗi từ trên một dòng: ‘). Readln(St). 1). . Var St: String.Uses Crt. { ‘ ‘ là 2 ký tự trắng } While k > 0 do begin Delete(St.1). Tu : String[10]. k. { thêm 1 ký tự trắng vào cuối St} k:=Pos(#32. Begin Clrscr. St:=St + #32. length(St) . end. St). While St[ length(St) ]=#32 do Delete(St.1). k). k-1). St). k:=Pos(‘ ‘. St). Write( ‘Nhập chuỗi St :’). k: Integer. Delete(St. Writeln(Tu). 1. { Chuẩn hóa chuỡi St } While St[1]=#32 do Delete(St.1. k:=Pos(‘ ‘. St).

Hai hàm và thủ tục này đều thuộc thư viện CRT. Readln.PAS> Ví dụ 11.15 : Ðể kết thúc phần này xin giới thiệu chương trình tạo dòng chữ ‘DAI HOC QUOC GIA TP. Dưới đây là chương trình cụ thể: Chú ý rằng hàm Keypressed trả về gía tri logic là TRUE khi có một phím trên bàn phím được bấm. Tại vị trí dòng 10.HCM ‘ . Var St: String[80].EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_14. { Tạo chữ chạy ngang màn hình} Uses Crt. Clrscr. Lặp lại các thao tác trên ta sẽ thấy chuỗi St chạy sang phải. TextBackground(green). Begin St:=‘DAI HOC QUOC GIA TP. End. end. Repeat Gotoxy(10. cột 10. thì trước khi xóa St[1] ta nối St[1] vào cuối của St. PROGRAM VIDU11_15 . TextColor(yellow). . TextMode(C40). Sau đó ta xóa ký tự đầu tiên của St đi rồi lại in St tại vị trí dòng 10. ta in chuỗi St rồi ngừng trong giây lát nhờ thủ tục Delay.k:=Pos(#32. Chương trình kết thúc khi ta nhấn một phím bất kỳ.10). Chạy <VD11_14. Thủ tục Delay(k) ngừng chương trình một thời gian là k/1000 giây. Ðể St không bị ngắn dần và tạo cảm giác các chuỗi St chạy nối đuôi nhau. Kết qủa là ta có cảm giác chuỗi St dịch sang phải một cột. cột 10.HCM’ chạy ngang màn hình từ phải qua trái. St).

Ho + Ten).Write(St).4. { Xóa ký tự đầu} Until Keypressed.PAS> 11. Ten). ten : String[15]. Câu 3: Cho khai báo : . Câu 2: Cho khai báo : Var Ho. Ten). -Lệnh nào sai : a) Write('Ho ten la : ' . d) SS := 'PASCAL' < 'pascal'. Ho .EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_15. { nối ký tự đầu vào cuối chuỗi} Delete(St. Ho . 1). c) Write('Ho ten la : '. TextMode(C80). Delay(500). d) Write('Ho ten la : '. End. Lệnh nào làm SS có gía trị là TRUE : a) SS := 'a' < 'A'. 1. b) SS := 'A' = 'a'. b) Write('Ho ten la : ' + Ho + Ten). St:=St+ St[1]. Chạy <VD11_15. c) SS := 'an' < 'a'. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cho biến SS kiểu lô gic.

Write(St). Delete(St. 7) . d) x := Chuoi . b) Str(x:5:2. c) Chuoi := x . Write(St).5 b) VERSION c) PASCAL d) 5. 2). -Kết qủa in lên màn hình là: a) VERSION 5. Câu 4: Cho St là biến chuỗi. Insert(‘XYZ’. sau khi thực hiện hai lệnh : St:= Copy( 'PASCAL VERSION 5. x : real. Chuoi). -Kết qủa in lên màn hình là: a) ABXYZEF b) AXYZBCDEF . 3. 2). St. 8.Var Chuoi : string[10]. -Lệnh nào đúng : a) Chuoi := Str(x:5:2) .5' . sau khi thực hiện bốn lệnh: St:=’ABCDEF’.5 Câu 5: Cho St là biến chuỗi.

Sau khi gán: St:='Sinh vien Tin hoc hoc Tin hoc'. i). Khi thực hiện lệnh : VAL('1234'. L:=Length(St). i = 0 d) x = 0 . i = 0 Câu 7: Cho các biến St chuỗi và k nguyên. For i := 1 to L do If (St[i] >= 'a') and (St[i] <= 'z') then St[i]:= Upcase (St[i]). -Gía trị của k là : a) k=13 b) k=11 c) k=26 d) k=23 Câu 8: Khi chạy chương trình : Var St : string. i. x. L : integer. k := Pos('Tin'. ST) . i = 1234 b) x = 1234 . . Begin St :='Hom nay thuc tap'. -Gía trị của x và i là bao nhiêu : a) x = 0 .c) AXYZ d) AXYZBEF Câu 6: Cho i và x là hai biến kiểu nguyên. i = 4 c) x = 1234 .

Write (St).1). End. i. End. -Chương trình in ra : a) Hom Nay Thuc Tap b) hom nay thuc tap c) Hom nay thuc tap d) HOM NAY THUC TAP Câu 9: Khi chạy chương trình : Var St : String. Kết qủa in ra là: . L := Length(St). Write(St).L : integer. Sau khi thực hiện hai lệnh : While St[1]=’A’ do Delete(St.1. -Chương trình in ra : a) DCAB b) ABCD c) 4321 d) DCBA Câu 10: Cho St là biến chuỗi và St:=’AAABAAB’. For i:= L Downto 1 do write (St[i]). Begin St:='ABCD'.

với sai số ss = 0. Câu 5. Ví dụ :số N=304 có ba chữ số là 3. sinh ngày 17/2/1977 thì từ đầu năm 1977 đến ngày đó có 48 ngày. Tương tự đối với số 500. 0 < x ? 2 . tháng. II. Bài tập nâng cao về lệnh lặp : Câu 1. Tính gần đúng giá trị của Ln(x) . Câu 7. Ví dụ N=3 thì S=2+3+5=10. Từ đầu năm sinh đến ngày tháng năm sinh của bạn có bao nhiêu ngày?. Nhập số N nguyên dương. Bài tập nâng cao về mảng: . tính : Câu *6. và 32+02+42 = 25.a) AABAAB b) BAAB c) BB d) AAA 11. Tìm và in lên màn hình tất cả các số nguyên dương có ba chữ số (trong phạm vi từ 100 đến 999) sao cho tổng các bình phương của các chữ số của nó bằng 25.5. 0 và 4. Nhập x thực. cho biết số đó có bao nhiêu chữ số. BÀI TẬP I. bằng cách bỏ đi các số hạng có trị tuyệt đối < ss : Câu 4. Nhập số nguyên dương N. và chữ số lớn nhất là bao nhiêu. Ví dụ: số N = 1275 có bốn chữ số. n nguyên ? 0 . tính S là tổng của N số nguyên tố đầu tiên. năm sinh của bạn. chữ số lớn nhất là 7. tính gần đúng cosx : Câu *2.01. Nhập số N nguyên dương. Nhập ngày. Câu 3. Ví dụ.

Ví dụ dãy 1 2 5 4 6 3 5 có bội số chung nhỏ nhất là 60. sắp thành: 7... 3. nhập dãy 3.. xn sao cho các số dương đứng trước theo thứ tự giảm dần. nếu không thì hãy hoán đổi hàng 1 và hàng 2.. 2} có biểu đồ ngang và biểu đồ đứng như sau: Câu 12) Nhập và in ma trận Am. rồi đến các số còn lại ( số âm và số 0) theo thứ tự tăng dần.. Vẽ biểu đồ ngang và biểu đồ đứng cho dãy bằng các dấu *. 2. Ví dụ: ma trận bên trái dưới đây có hàng 1 và hàng 2 không trùng nhau. Tìm bội số chung nhỏ nhất của chúng. 0. -1. Ví dụ dãy { 3. x2. Cho biết những hàng nào của A lập thành dãy tăng Cho biết những hàng nào của A lập thành dãy đối xứng Câu *15) Nhập và in ma trận Am. Tìm bội số chung nhỏ nhất của tất cả các phần tử của ma trận. 7. Câu *11) Nhập một dãy số nguyên dương x1. xn . Tìm số dương nhỏ nhất trong ma trận.n ... -5. 0. xn . 5. -5..Cho biết hàng 1 và hàng 2 có giống nhau không. 2. x2. xn . 4.n các số nguyên dương. 0. Câu *10) Nhập một dãy số nguyên dương x1. 4. sau khi hoán đổi hai hàng ta được ma trận bên phải: Câu *13) Nhập và in ma trận Am. -1. x2. Câu 17) Nhập vào một số nguyên N ( 1< N < 11) và một ma trậ? vuông A cấp N có các phần tử là các số nguyên bất kỳ. -6.Câu *8) Tìm số dương nhỏ nhất trong dãy x1..n .n .Hãy hoán đổi các hàng của ma trận A sao cho các phần tử của cột một lập thành một dãy tăng... Ví dụ. Câu *14) Nhập và in ma trận Am.. Tính : .. -6. 0. x2.. Câu *9) Sắp xếp dãy x1.. 6.n . Câu *16) Nhập và in ma trận Am..

trong đó Aij là phần tử ở hàng i cột j của ma trận A. và Ðiểm thi. Câu *19) Dùng cấu trúc mảng. In ra tổng số tiền điện của tất cả các hóa đơn. Phái (nam/ nữ). rồi phân loại đậu. Ví dụ: các chuỗi ‘BCD1DCB’ và ‘ABCCBA’ là đối xứng.b. Ðổi chuỗi St thành chữ hoa và?đổi chuỗi St1 thành chữ thường. thì St1=‘21DcbA’. in St theo thứ tự đảo ngược. in ra ‘DCBA’ Câu 21) Nhập chuỗi St. III. Ví dụ. và phân loại.. lượng điện tiêu thụ trong tháng và số tiền điện phải trả.). Dùng cấu trúc mảng. xây dựng chuỗi St1 gồm các ký tự của St nhưng đảo ngược thứ tự. Tính tiền điện cho từng hộ theo đơn gía: 100 kw đầu tiên có đơn gía 500đ/kw 50 kw tiếp theo có đơn gía là 600 đ/kw từ kw thứ 151 trở lên có đơn gía là 900 đ/kw In danh sách lên màn hình liệt kê từng người gồm họ tên. In danh sách đã sắp theo trật tự tăng của Tên (sắp xếp theo thứ tự a. trong ma trận bên. -Tìm số lớn nhất trong khu vực tam giác kể từ đường chéo phụ trở ngược lên góc trên bên trái của ma trận A.. là nữ thì Ðậu . Nếu Ðiểm thi < 4.5 ≤ Ðiểm thi< 5: là nam thì Rớt. gồm các thông tin về Tên. Ví dụ : St = ‘ABCD’. rớt như sau : Nếu Ðiểm thi ≥ 5 : Ðậu. khu vực tam giác có số lớn nhất là 8 .5 : Rớt Nếu 4. còn ‘ABCDBA’ là không đối xứng. Bài tập về chuỗi ký tự : Câu 20) Nhập chuỗi St. . kiểm tra chuỗi có đối xứng không. chỉ số điện kế tháng trước và chỉ số điện kế tháng này. . nhập một danh sách N (0<N<50) sinh viên gồm Tên. nhập một danh sách N (0<N<50) chủ hộ gồm họ tên.c. sau khi đổi ta được St= ‘ABCD12’ và St1=‘21dcba’. Ví dụ cho St=‘AbcD12’. Câu 22) Nhập chuỗi St. Phái. Ðiểm thi.

Trong bốn loại trên thì loại nào nhiều nhất ? Câu 27) Nhập hai chuỗi St và St1. đổi ra 3B. Xây dựng một mảng A chứa các từ của St. . A[4]=‘Nang’.. nếu có thì thay thế St1 bằng St2.C. c. Hãy chuẩn hóa tất cả các tên này.. ‘2’. tìm xem trong chuỗi St có chứa chuỗi St1 không ?.B.. 9 có bao nhiêu ký tự trắng có bao nhiêu các ký tự khác. an. A[2]= ‘pho’. Sắp xếp và in các từ của mảng A theo trật tự giảm của độ?dài của từ. đổi chuỗi thành chữ thường. đếm xem trong chuỗi có bao nhiêu chữ a không phân biệt viết hoa hay viết thường. Câu *24) Nhập chuỗi St.1. Ví du: cho St=‘ABC1234E’. đổi ra chữ hoa hết. Câu 32) Nhập một số nguyên dương N. sắp xếp và in lên màn hình theo thứ tự a. bich. ‘1’. chuỗi St1 =‘pas’ xuất hiện 2 lần tại các vị trí 1... đếm xem trong St : có bao nhiêu chữ cái A. đổi ra 1111. St1=‘1234’ và St2 =‘*’. Ví dụ St=‘13163’. In ra: ‘Hom Nay Thuc Tap’. riêng các chữ đầu từ thành chữ hoa. Giả thiết St có không qúa 20 từ. LAN. mỗi từ dài không qúa 10 ký tự.Z có bao nhiêu chữ số 0. St2.. Câu 28) Nhập ba chuỗi St. có 1 ký số 6.. BICH. Câu 29) Nhập một mảng gồm N tên các sinh viên. anh. 2. Ví dụ : N = 15. Câu *30) Nhập một chuỗi St gồm nhiều từ. xóa bỏ các ký tự trắng thừa ở đầu và cuối chuỗi. THANH. các loại khác không có. và tại các vị trí nào?. in ra: có 2 ký số 1... Câu 25) Nhập chuỗi St. 14. b.. . ‘9’ mỗi loại. với A[i] chứa từ thứ i của St. đổi ra số thập lục phân (hệ đếm 16) tương ứng : Ví dụ : N = 59. in ra : AN. 6. và cho biết vị trí của các chữ a đó. . A[3]=‘Da’. và sao cho giữa hai từ chỉ có đúng một ký tự trắng. cho biết trong St có bao nhiêu ký số ‘0’.Câu 23) Nhập chuỗi St. thanh. có 2 ký số 3. đổi ra số nhị phân (hệ đếm 2) tương ứng. Ví dụ nhập năm tên: lan.. Ví dụ cho St=‘ Thanh pho da Nang’ thì : A[1]=‘Thanh’. . Câu *26) Nhập một chuỗi St. Cho biết chuỗi St1 xuất hiện mấy lần trong St. Ví dụ St=‘pas12pas34’. ANH. Câu 31) Nhập một số nguyên dương N. 6. Ví dụ St=‘Anh van la quan trong’ có 4 chữ a tại các vị trí 1. 10. Sau khi thay thế ta được St=‘ABC*E’. In ra: Thanh Nang pho Da. Ví dụ : St =‘ Hom nAy tHUC taP ‘. St1. 3.

.10.. Việc còn lại là ghép các chương trình con này để tạo thành một chương trình lớn. Mỗi khi cần tính một trong các gía trị e1. khi cần nhập dữ liệu cho hai ma trận A và B.1. ta chỉ cần gọi tên chương trình con đó nhưng thay x bằng một giá trị cụ thể 1..0. thay vì phải viết hai đoạn chương trình nhập riêng cho A và cho B thì ta chỉ cần viết một chương trình con có nhiệm vụ nhập dữ liệu cho một ma trận X bất kỳ. Có hai loại chương trình con là hàm và thủ tục. Tương tự như thế. Như vậy mỗi chương trình con thay thế được cho một hay nhiều đoạn chương trình có bản chất giống nhau..2. Số lệnh trong thân của chương trình chính sẽ không nhiều. Khi phải giải quyết một bài toán lớn.12. ta gọi chương trình con đó nhưng thay X bằng B. ti vi. ô tô..2.. . đó là chương trình chính. 2. e10 . Mỗi bài toán nhỏ được giải quyết riêng rẽ bằng một chương trình con sẽ dễ dàng hơn khi phải kiểm tra lỗi và kiểm tra thuật toán. nếu phải tính một loạt các gía trị e1. còn thủ tục thì không trả về giá trị nào qua tên thủ tục và nó được sử dụng như một lệnh đơn giản. để nhập dữ liệu cho A. Sau đó trong chương trình chính. Chẳng hạn. người ta lắp ráp các sản phẩm ( như xe máy. 12. . ví dụ Sqrt(4)=2. bớt dài dòng mà còn đặc biệt có ý nghĩa trong việc tổ chức chương trình. Sự khác nhau cơ bản của hàm và thủ tục là ở chỗ: hàm luôn luôn trả về một gía trị duy nhất thông qua tên hàm và do đó có thể sử dụng hàm như sử dụng một biểu thức. ta gọi chương trình con đó nhưng thay X bằng A. chủ yếu là các lời gọi chương trình con.. Tên hàm là Sqrt.) từ các phụ tùng và các bán sản phẩm được chế tạo sẵn từ nơi khác chuyển đến mà không cần phải tìm hiểu xem họ đã chế tạo như thế nào. KHÁI NIỆM VỀ CHƯƠNG TRÌNH CON Chương trình con (subprogram) là một đoạn chương trình có chức năng giải quyết một vấn đề chuyên biệt mà chương trình chính cần phải thực hiện một số lần ứng với các gía trị khác nhau của tham số.. vì thế người thảo chương dễ có được một cái nhìn tổng quan toàn bộ chương trình trước khi xem xét từng chương trình con một cách chi tiết. Việc sử dụng chương trình con không chỉ có tác dụng làm cho chương trình chính bớt rườm rà. e2. Các đặc trưng của hàm: Các yếu tố đặc trưng cho một hàm gồm có: Tên hàm Kiểu dữ liệu của các tham số Kiểu dữ liệu của gía trị hàm Ví dụ : Hàm Sqrt(x): cho căn hai của x.1. Ðiều này tương tự như trong dây chuyền sản xuất công nhiệp. người ta tìm cách chia nó ra thành nhiều bài toán nhỏ. HÀM (Function) 12. và để nhập dữ liệu cho B.. tham số x là nguyên hay thực còn gía trị hàm kiểu thực. e3. e10 thì ta nên viết một chương trình con có nhiệm vụ tính ex với x la đối số bất kỳ & đặt tên là EXP(x). . . ... e2.

các tham số chỉ mang tính tượng trưng. chúng có thể được sử dụng mà không cần phải khai báo. Mỗi khi gọi hàm (call) ta phải cho các tham số các gía trị cụ thể phù hợp với kiểu dữ liệu của tham số. Write( Chr(65) ). gía trị hàm kiểu ký tự. hàm có thể không có tham số hoặc có một đến nhiều tham số.Hàm Chr(k): cho ký tự có mã là k. Var .2. Các tham số luôn luôn phải để trong cặp nháy đơn ( ). có ba tham số là St kiểu chuỗi. Còn khi gọi hàm y:=Sqrt(4). các tham số phải là các biến hay các gía trị cụ thể nên gọi là các tham số thực sự. Các hàm tự viết cần phải được khai báo. nếu có nhiều tham số thì chúng phải phân cách nhau bằng dấu phẩy. theo cú pháp sau: Function Tênhàm(tênthamsố: kiểuthamsố : kiểugíatrị . Type . Khi khai báo hàm. khi viết Sqrt(x) thì x là tham số hình thức. 3) = ‘BCD’. nên gọi là tham số hình thức. Tên hàm là Copy. Tóm lại. Hàm Copy( St.. Ví dụ: For k:=1 to 10 do S := S+ Sqrt(k). ta thường phải tự xây dựng thêm các hàm mới.Sin(pi/4) . 2. tham số k kiểu nguyên còn gía trị hàm kiểu ký tự.. Ví dụ. y:= 3* Sqr(2) . Cần phân biệt hai trạng thái của các tham số: trạng thái dùng để mô tả hàm và trạng thái để gọi hàm. cho nên khi thảo chương. k và n kiểu nguyên. { Các khai báo dùng trong hàm } Const . 12. còn khi gọi hàm.. nó đại diện cho một gía trị nào đó. và gía trị hàm kiểu chuỗi? ví dụ Copy(‘ABCD’. Tuy nhiên số lượng các hàm chuẩn thường không đáp ứng được yêu cầu đa dạng của người sử dụng. thì 4 là tham số thực sự. Tên hàm là Odd.. . k. Hàm Odd(k): cho True hay False tùy theo k là lẻ hay chẵn. tham số k kiểu nguyên và gía trị hàm kiểu lôgic? ví dụ Odd(4)=False.. hàm nhận một ký tự được gõ từ bàn phím. Hàm Readkey : không có tham số. Tên hàm là Chr.. nhưng hàm luôn trả về một gía trị duy nhất. Khai báo hàm tự viết: Tất cả các hàm có sẵn trong Turbo Pascal gọi là các hàm chuẩn. ví dụ Chr(65)=‘A’.2. n): cho chuỗi con gồm n ký tự của St tính từ vị trí k.

kết thúc bằng dấu chấm phẩy ".. ví dụ: Function F(x. Khai báo hàm tự viết phải được để sau phần khai báo biến VAR và trước BEGIN của thân chương trình chính.3. 12. còn hàm gọi là chương trình con.. Thông thường tên hàm nên đặt sao cho gợi nhớ gía trị mà nó chứa... { khai báo biến của ctrình chính} Function Tênhàm(tênthamsố: kiểuthamso? : kiểugíatrị. ví dụ: Function F( x: Integer . Cấu trúc chương trình Pascal có hàm tự viết: Một chương trình có chứa hàm tự viết gọi là chương trình chính. Uses . Như đã nói. khai báo kiểu dữ liệu mới (Type) và khai báo biến (Var). y : Integer) :Real. ở đây hai tham số x và y cùng kiểu Integer. Nếu có nhiều tham số hình thức thuộc cùng một kiểu dữ liệu thì chúng được viết phân cách nhau bằng dấu phẩy. Tóm lại cấu trúc của một chương trình có chứa hàm tự viết là như sau: PROGRAM TênCtchính. Nếu các tham số có kiểu dữ liệu khác nhau thì phải khai báo riêng ra và dùng dấu chấm phẩy để phân cách. Chú ý Trong hàm không có khai báo sử dụng thư viện chuẩn (Uses).. { khai báo dùng thư viện chuẩn} Const . ở đây tham số x có kiểu Integer. { khai báo hằng} Type .Begin {Các lệnh của hàm} End. { khai báo kiểu dữ liệu mới} Var . hàm là một chương trình con nên nó cũng có đầ? đủ các thành phần như một chương trình bình thường.. Var dùng trong hàm } . y: Real): Real.2. còn tham số y có kiểu Real. Type.. tức là cũng có thể có khai báo hằng (Const)." chứ không phải là dấu chấm... Tên tham số ở mức khai báo này chỉ mang tính tượng trưng nên mới gọi là tham số hình thức. { Các khai báo Const. Thân của hàm là các lệnh được đặt giữa hai từ khóa Begin và End .. Tên hàm và tên tham số phải được đặt theo đúng quy tắc của một tên.

Ví dụ. bản ghi (record). Nhưng nếu là kiểu chuỗi (trừ kiểu String) hay kiểu tự xây dựng thì phải được định nghĩa trước bằng từ khóa Type. Function F( x: Real) : Ngay. các khai báo như sau là sai: Function F( x: Real) : String[20]. tập hợp (set) hay tập tin (file). Function F( x: Real) : 1. với kiểu String thì khai báo sau là đúng: Function F( x: Real) : String. hay con trỏ. rồi mới khai báo: Function F( x: Real) : Str20. Ví dụ.2. Khai báo hàm như dưới đây là sai: Function F( x: Integer) : array[1. Nếu là kiểu liệt kê. Kiểu dữ liệu của tham số trong hàm và thủ tục thì không hạn chế. Tuy nhiên. 12.10] of Real.4. khai báo sau là sai: . Kiểu dữ liệu của tham số và gía trị hàm: Kiểu dữ liệu của kết qủa của hàm không the?là mảng (array).. Ngay = 1..31.31. BEGIN { Các lệnh của chương trình chính} END. Kiểu dữ liệu của kết qủa của hàm có thể là các kiểu đơn giản. chuỗi.. Mà phải định nghĩa kiểu trước : Type Str20= String[20].Begin {Các lệnh của hàm} End. đoạn con hay chuỗi (trừ kiểu String) thì phải định nghĩa trước thông qua từ khóa Type.

.1: Nhập dãy các số thực x1. rồi mới khai báo: Function F( x : Kmang) : Integer . Kstr20= String[20]. . i=1. Vấn đề còn lại là phải viết hàm tính căn ba của z... For i:=1 to N do S:=S + Canba( x[i] ). tức là : khi đó...2.. nó được xây dựng như sau: FUNCTION Canba( z: Real) :Real. Mà phải định nghĩa kiểu trước : Type Kmang =Array[1. Begin . Các ví dụ : Ví dụ 12. tổng S được tính như sau: S:=0. N. 12.10] of Real) : Integer . { Hàm tính căn bậc ba của z} Var F: Real. Tuy nhiên. x2. xn... Ở đây hàm Canba được tính N lần ứng với các tham số thực sư?là các gía trị x[i].10] of Real.Function F( x : array[1. Hàm này có tên là Canba. Function F( St : String[20]) : Char .. với kiểu String thì khai báo sau là đúng: Function F( St : String) : Boolean . tham số z kiểu thực. và gía trị hàm cũng kiểu thực.5. Function F( St : Kstr20) : Char . tính tổng : Phân tích: Giả sử đã có hàm Canba(z) tính căn bậc ba của z.

If z>0 then F:= exp( 1/3*Ln(z) ). If z<0 then F:= .If z=0 then F:= 0. Ðặt đoạn khai báo hàm trên đây vào ngay trước phần thân của chương trình chính. Canba:=F . Begin If z=0 then F:= 0.exp( 1/3*Ln(-z) ). S : Real. Until ( N>0) and ( N<21).exp( 1/3*Ln(-z) ). FUNCTION Canba( z: Real) :Real. End. N. ta được chương trình đầy đủ sau đây: PROGRAM VID12_1. BEGIN { vào chương trình chính} Repeat Write(‘ nhap N: ‘). Var x : Array[1.. If z>0 then F:= exp( 1/3*Ln(z) ).20] of Real. End. . { Hàm tính căn bậc ba của z} Var F: Real. i : integer. If z<0 then F:= . Canba:=F . Readln(N).

i. end. S:8:2). For i:=1 to N do begin Write(‘nhap x[‘. N.2: Nhập chuỗi St. { Hàm đổi chữ hoa ra chữ thường} Var C: Char. ví dụ Chuthuong(‘A’)=‘a’. FUNCTION Chuthuong( ch: Char):Char.PAS> Ví dụ 12. END. Readln(x[i]). ‘]:’). Var St : String. S:=S + Canba( x[i] ).S:=0. Readln. Chạy <VD12_1. như sau: PROGRAM VIDU12_2. đổi tất cả các ký tự của chuỗi thành chữ thường. Giả sử đã có hàm Chuthuong(ch) đổi ký tự ch từ chữ hoa ra chữ thường. chẳng hạn St=‘ABcdE2’ thì đổi thành ‘abcde2’. khi đó để đổi tất cả các ký tự của chuỗi St ra chữ thường ta dùng lệnh: For i:=1 to Length(St) do St[i]:= Chuthuong(St[i]). Như vậy. Begin . i : integer. ta phải viết hàm Chuthuong(ch) có tham số ch kiểu ký tự và gía trị hàm cũng kiểu ký tự.EXE> Chép tập tin nguồn <VD12_1. và đặt khai báo hàm này vào ngay trước phần thân của chương trình chính. Writeln(‘ S= ‘.

tính: Ta viết : Vậy việc tính S được quy về việc tính các số hạng Ui rồi thực hiện phép cộng dồn Ui vào S. For i:=1 to N do St[i]:=Chuthuong( St[i] ). END. Thành ra. BEGIN { vào chương trình chính} Write(‘ Nhập chuỗi chữ hoa St : ‘). tức là Lt(z. nếu đã có hai hàm : * Hàm Lt(z. Writeln(‘ St = ‘. Chạy<VD12_2. N:=Length(St). Readln(St). tức là Gt(k)=k! .EXE> Chép tập tin nguồn <VD12_2. End.PAS> Ví dụ 12.If ( ch>=‘A’ ) and ( ch<=‘Z’) then C:=Chr( ord(ch)+32 ) else C:=ch.3: Nhập số N nguyên dương và số thực x bất kỳ. St). k) tính zk. k)=zk * Hàm Gt(k) tính k!. Readln. Chuthuong:=C. Ðể tính Ui ta nhận thấy tử số (x+i)i có dạng tổng quát là zk còn mẫu số (2i-1)! có dạng tổng quát là k! .

Q: Real. For i:=1 to N do S :=S + Lt(x+i. k) được tính ứng với các tham số thật là z=Pi và k=2. Trong lệnh For. k: Byte) : Real . và hàm Lt(z. Function Lt(z : Real . Begin . Begin Q:=1. i)/Gt(2*i -1). { hàm tính Lt=zk } Var j : Byte. x : Real. { hàm tính Gt= k!} Var i : Byte. hàm Gt(k) được tính ứng với k=2*i-1. k) được tính ứng với các tham số thật là z=x+i và k=i. End. hàm Lt(z. i : Integer . For j:=1 to k do Q:=Q*z. Function Gt( k: Byte) : Real. tại mỗi bước lặp ta có i là một số xác định. Dưới đây là chương trình cụ thể : PROGRAM VIDU12_3. Lt:=Q. Tương tự. Var S. 2)/4. N. Trong lệnh gán đầu tiên. Q: Real.thì việc tính S được thực hiện bằng các lệnh: S:= Lt(Pi.

S:= Lt(Pi.EXE> Chép tập tin nguồn <VD12_3. Ở ví dụ 12. Readln(N. END. Các chú ý khi viết hàm: Ta chọn chương trình con là hàm khi cần nhận lại một gía trị duy nhất thông qua tên hàm. S:10:4).2. trước khi kết thúc hàm. Các tham số hình thức chính là các dữ liệu phục vụ cho các tính toán trong hàm. chúng sẽ có . Gt(4) ).1 . Chạy<VD12_3. Ví dụ. nhờ đó có thể dùng tên hàm trong các biểu thức. Writeln(‘S= ‘. trong hàm nên tránh dùng các lệnh nhập hay in dữ liệu (Readln. For i:=1 to k do Q:=Q* i. 2)/4. Gt:=Q. Write( ‘ Giai thừa của 4 là ‘. BEGIN { Chương trình chính } Repeat Write(‘ Nhập N và x :’). x).6. Vì tên hàm chứa gía trị hàm nên trong thân của hàm phải có ít nhất một lệnh gán : TênHàm:= Biểuthức . trong hàm Canba ta dùng biến F để tính gía trị hàm. sau cùng mới gán Canba:=F.PAS> 12. For i:=1 to N do S:= S + Lt(x+i.Q:=1. i)/Gt(2*i -1). Về phong cách lập trình. End. Until ( N>0). Thông thường ta dùng một biến trung gian để tính gía trị hàm . Readln. xong xuôi mới gán biến trung gian đó cho tên hàm trước khi kết thúc hàm. Write).1. vì Gt(4) là một gía trị nên ta có thể viết : k:= Gt(4) .

Ví dụ. 2). Thủ tục Write(x. nếu a." . y. z. dòng y trên màn hình. thủ tục cũng là một chương trình con. b ta viết : Readln(a. 1). . Thủ tục và cách khai báo: Giống như hàm. z .v. y. y) định vị con trỏ vào toạ độ cột x. y. 12. Ngoài các thủ tục chuẩn đã có sẵn trong Turbo Pascal.v. song thủ tục khác hàm ở chỗ: nếu như hàm luôn trả về một gía trị duy nhất thông qua tên hàm thì thủ tục lại không trả về?một gía trị nào thông qua tên gọi của nó. Như vậy. và được đặt một cái tên để gọi.1. Thủ tục Clrscr thì chỉ đơn giản là xóa màn hình . Khi gọi thực hiện một thủ tục. Thủ tục Gotoxy(x. Ðể đặt con trỏ vào vị trí cột 8. lời gọi thủ tục là một lệnh đơn giản. k) ). thủ tục xuất cảnh. x. ta thường nghe nói đến thủ tục nhập học của sinh viên. Trong đời sống hàng ngày. Như vậy thủ tục có thể không có tham số hoặc có từ một đến nhiề? tham số.v. THỦ TỤC (Procedure) 12.v. dòng 2 trên màn hình ta viết: Gotoxy(8. ta viết tên thủ tục đó và thay các tham số hình thức bằng các tham số thực sự. 1. Việc nhập dữ liệu hay in kết qủa thường để trong thân chương trình chính. Thủ tục Readln(x. Ví dụ các lệnh sau là sai cú pháp: St1 := Delete( St. Do thủ tục không trả về gía trị nào thông qua tên gọi của nó nên tên thủ tục không thể đứng trong các biểu thức.gía trị cụ thể khi gọi hàm. Ðể in biểu thức 4+5*6 lên màn hình. z) in gía trị của x.. thủ tục mua bán nhà đất. . Một thủ tục thực chất là một nhóm các lệnh được sắp xếp theo một trình tự nhất định có tác dụng giải quyết một nhiệm vụ cụ thể. người thảo chương có thể tự xây dựng các thủ tục mới nhưng phải khai báo theo cú pháp sau: Procedure Tênthủtục( tênthamsố : kiểuthamsố ) . thủ tục nhập cảnh. Write( Val(‘123’. b là hai biến đã được khai báo trong chương trình thì để nhập dữ liệu cho hai biến a. kết thúc bằng dấu chấm phẩy ". mỗi thủ tục đó là một dãy có trình tự các công việc phải làm. y. b). vì Delete và Val là hai thủ tục chứ không phải là hai hàm.3. ta viết : Write(4+5*6). z) có nhiệm vụ nhập các gía trị từ bàn phím cho các biến x.3.

a=0. và với các cặp a.3. Var dùng trong thủ tục } Begin {Các lệnh của thủ tục } End. PROGRAM VIDU12_4. và gọi thực hiện thủ tục này 10 lần ứng với các gía trị cụ thể của a. a=1. If a<>0 then Writeln(' Nghiem x='.{ Các khai báo Const. b=2. Ðoạn khai báo trên phải được đặt sau phầ? khai báo VAR và trước BEGIN của thân chương trình chính. b tạo bởi a=-1.5. Var i. Procedure Giaipt (a. BEGIN { Thân chương trình chính } Clrscr.2. b:4:1.4: Giải và biện luận phương trình ax+b= 0 với a=4. a:4:1. '=0').5. { Giải phương trình AX+B=0 bằng thủ tục} Uses Crt. b=1. End. b=13. b=0. Begin Writeln(' -Giải phương trình : ' . b cho trong gỉa thiết. 12. Các ví dụ về thủ tục : Ví dụ 12. 'x+' . b tùy ý. -b/a:4:2) else if b<>0 then Writeln(' Vo nghiem') else Writeln(' Vo so nghiem'). Ta viết một thủ tục có nhiệm vụ giải và biện luận phương trình ax+b=0 với hai tham số a. j: integer. b: Real). . Type.

TRÌNH:' ) .. A2. lên màn hình Mỗi công việc a..5). 13. và cứ mỗi lần như vậy lại gọi thực hiện thủ tục Giaipt với tham số a=i.. Vậy kết qủa giải phương trình phải xuất ra ngay trong chương trình con.. A2. Do tách riêng việc giải phương trình ax+b=0 thành một thủ tục nên số lệnh trong thân chương trình chính giảm đi. Giaipt (4.. A2. Ðể liên kết chúng lại. b. c với các tham số thích hợp.. Ở đây. A2. tăng c-In dãy A1. Khi thiết kế thủ tục sắp xếp dãy tăng. Chương trình cụ thể như sau: .5: Nhập vào một mảng A1. Có thể chia bài toán ra thành ba công việc lớn sau: a-Nhập dãy A1. có một việc phải làm nhiều lần là đổi chỗ hai phần tử A[i] và A[j] nên cũng có thể xây dựng thành một thủ tục gọi tên là Ðổi chỗ.An..5 và b=13. For i:=-1 to 1 do For j:=0 to 2 do Giaipt (i. j cụ thể. sắp xếp dãy tăng rồi in dãy lên màn hình.An....An. Ví dụ 12.. trong chương trình chính. b=j tương ứng : For i:=-1 to 1 do For j:=0 to 2 do Giaipt (i. Hai vòng lặp For xác định 9 cặp gía trị i.5. END..5). đó là công việc của thủ tục. c thuộc về một lãnh vực riêng nên có thể xây dựng thành các thủ tục độc lập với nhau.PAS> Khi gọi Giaipt (4. nó lại là chương trình con của thủ tục sắp xếp. 13. nổi bật được thuật toán chính của chương trình. là ta yêu cầu máy thực hiện thủ tục Giaipt với tham số a=4. b-Sắp xếp dãy A1. Thành ra ta không tìm được một gía trị thích hợp để gán cho tên hàm... Chạy<VD12_4.5..EXE> Chép tập tin nguồn <VD12_4. ta chọn chương trình con Giaipt là thủ tục chứ không phải là hàm vì phương trình ax+b=0 có thể vô nghiệm hoặc vô số nghiệm (khi a=0).Writeln(' KẾT QỦA GIẢI CÁC P. j). b.5.. Readln. j).An. ta chỉ cần gọi tên các thủ tục này theo thứ tự a.

Var N : Integer. Var i : Integer. ten . Type Kmang = Array[1. Readln(X[i]). End.. i . ten: Char ). Procedure Doicho(Var u. v : Real) . end. ‘]: ‘).20] of Real. Begin . Procedure SapTang( Var X : Kmang . A: Kmang. { Sắp xếp dãy A tăng dần bằng thủ tục } Uses CRT. { Sắp dãy X tăng} Var i. j : Integer. N: Integer . Procedure Nhap(Var X: Kmang . { hoán vị các gía trị của u và v} Var Tam: Real. ‘[‘ .PROGRAM VIDU12_5. N: Integer). Begin For i:=1 to N do { nhập mảng X } begin Write(‘Nhập ‘.

Readln. X[j]) . Inday( ‘ Dãy đã sắp tăng là: ‘ . End. SapTang( A. N). A. { Het Saptang } Procedure Inday( Chugiai: String . Until (N>0) and ( N<21). N). u:=v. Inday( ‘ Dãy chưa sắp là: ‘. Begin Writeln(Chugiai). Repeat Write(‘ Nhập số phần tử N : ‘). X: Kmang . A. Nhap( A. N).Tam:=u. N: Integer). For i:=1 to N do write(X[i]:5:1). End. v:=Tam. N. BEGIN { chương trình chính } Clrscr. . { Hết Doicho } Begin { Vào Saptang } For i:=1 to N-1 do For j:=i+1 to N do If X[i]>X[j] then Doicho(X[i]. Readln(N). ‘A’ ). End. writeln. { In dãy X lên màn hình } Var i : Integer.

Thủ tục Inday sẽ in N phần tử của dãy X sau khi đã in lời giải thích chứa trong tham số chugiai . còn tham số N thì không. b) Procedure TT : Integer . X gọi là tham số biến còn N gọi là tham số trị. thủ tục Saptang có nhiệm vụ sắp xếp N phần tử của dãy X thành dãy tăng. c) Proceduce TT( k : Integer ) . CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Khai báo đầu thủ tục nào đúng: a) Procedure TT(x :Integer):Real. d) Procedure TT(x :Integer .4. N và ten. Câu 2: Khai báo đầu hàm nào đúng: a) Function F( x: real ). Ví dụ trong thủ tục Saptang.EXE> Chép tập tin nguồn <VD12_5.END. Sự khác nhau giữa hai loại tham số này sẽ được trình bày kỹ ở phần sau. 12. x: Real). Chạy<VD12_5. b) Procedure TT(x: Integer . c) Procedure TT(x). nó có thể có hoặc không có từ khóa Var ở đằng trước. Var a:Real) . có nhiệm vụ hoán vị các gía trị của hai biến u. tham số X đi sau từ khóa Var. Tương tự. Câu 3: Khai báo đầu chương trình con nào đúng: a) Function F : Boolean .PAS> Thủ tục Nhap có ba tham số hình thức là X. Thủ tục Saptang chứa một thủ tục con là Doicho. v bất kỳ. c) Function F(x) : Real. b) Function F( x: integer) : Real. nhiệm vụ của nó là nhập dữ liệu cho mảng X gồm N phần tử. d) Function F( St: String[20]) : Integer . Khi một tham số đượ? khai báo trong chương trình con. Doicho là chương trình con của thủ tục Saptang.

b) S:= F( x. d) TT(x. -Lệnh gọi thủ tục nào đúng : a) S := TT(x. c) S:= F( n). FUNCTION F( y: Real. ch) . d) S:= F( x). Var i. m : Integer) : Real. Procedure TT(y : Integer. Câu 5: Cho khai báo biến và khai báo đầu của thủ tục TT như sau: Var x. S : integer. b) TT(ch. S : Integer . kytu : char). . ch : Char .d) Function F ( ch: Char) .Lời gọi hàm nào dưới đây là đúng : a) S:= F(n. n). Begin S:=1. n: Integer . x) . Câu 4: Cho khai báo biến và khai báo đầu của hàm F: Var x. Câu 6: Khi chạy chương trình : Procedure TINHS. c) TT . . For i:=1 to 4 do S:=S*i. x). S : Real. ch) .

Begin If x< y then F:=x else F:=y. BEGIN TINHS. -Kết qủa in ra : a) 12 b) 6 c) 24 d) 4 Câu 7: Cho khai báo hàm : Function F( x : Integer) : Integer. End. Gía trị của F(2+1) là : a) 9 b) 3 c) 4 d) 1 Câu 8: Cho khai báo hàm : Function F( x. END.Write(S). y : Integer) : Integer. Begin F:=x*x. End. End. .

0) là : a) 3 b) 2 c) 1 d) 0 Câu 9: Cho khai báo hàm : Function F( k : Integer) : Integer. . Write(a). Begin F:=2*k+1. End. Gía trị của hàm F( F(1) ) là : a) 7 b) 3 c) 1 d) 5 Câu 10: Khi chạy chương trình : Procedure TT( a : Integer) . BEGIN TT(2) . Until a>15 . Begin Repeat a:= 2* a . End.Gía trị của F(9.

.k) tính : Câu 3) Sử dụng hai hàm Lt(x. Câu *4) Nhiệt độ F (Fahrenheit). Fn tùy ý ..5. đối với mỗi Fi đó hãy tính và in lên màn hình các độ C tương ứng. k) để tính lũy thừa xk của số thực x bất kỳ với k nguyên dương.. Nhập số x thực và số N nguyên >0. trình bày thành hai cột : ÐỘ F ÐỘ C Sau đó.END.k) =xk và Gt(k)=k! tính gần đúng: trong đó các số n nguyên dương. nhập vào một dãy các độ F1. C2. sắp xếp dãy này theo trật tự tăng. Cn tùy ý . sắp xếp dãy này theo trật tự tăng... sử dụng hàm đó tính số tổ hợp chập k của n theo công thức : Câu 2) Xây dựng hàm LT(x. k ( n ≥ k ≥ 0 ) từ bàn phím. BÀI TẬP Câu 1) Viết một hàm tính k! với k nguyên dương bất kỳ.. nhập vào một dãy các độ C1. Nhập n. trình bày thành hai cột : ÐỘ C ÐỘ F . và nhiệt độ C (Cecius) liên hệ nhau theo công thức : Viết chương trình. sử dụng hàm Lt(x. -Kết quả in ra là: a) 8 b) 16 c) 32 d) 2 12... đối với mỗi Ci đó hãy tính và in lên màn hình các giá trị độ F tương ứng. x thực được nhập từ bàn phím. F2.

Câu 5) Viết một hàm tìm bội số chung nhỏ nhất của hai số nguyên dương a và b bất kỳ.. thì z và k đều là các tham số trị hình thức . Thủ tục sắp xếp một dãy tăng . ngược lại. Tính tích phân xác định của hàm F(x) trên đoạn [a..1 . thì u và v đều là các tham số biến hình thức. các tham số hình thức có từ khóa Var đứng trước gọi là tham số biến. Hàm tính độ F theo độ C . v : Real) . k: Byte) : Real. b và số nguyên n : 10 < n < 50. dùng hàm nói trên tìm bội số chung nhỏ nhất của N số đó.b] theo công thức hình thang sau : trong đó : và yi = F( a + ih ) Yêu cầu : có một hàm tính gía trị F(x) theo tham số x . 13. Ví dụ. trong chương trình có hai hàm.. trong khai báo hàm tính lũy thừa zk. An.1. .Yêu cầu. THAM SỐ TRỊ VÀ THAM SỐ BIẾN Trong khai báo ở đầu của chương trình con. . Câu *6) Cho hàm F(x) = x3 . nếu không có từ khóa Var đi trước thì gọi là tham số trị. và hai thủ tục : Hàm tính độ C theo độ F . Nhập vào N số nguyên dương A1. Viết chương trình nhập vào hai số thực a. Còn theo khai báo của thủ tục Doicho : Procedure Doicho(Var u. Thủ tục in lên màn hình . ta viết : Function Lt(z : Real .

Ví dụ. trong đó x là biến kiểu thực . Nói cách khác. b có gía trị a=4 và b=3. 13. hằ?g hay biểu thức. Tham số biến : Trong lời gọi chương trình con các tham số biến thực sự chỉ có the?là biến. Ví dụ. và k:=2+1. Trước và sau khi thực hiện chương trình con. 4).13. Nó được coi như một biến địa phương.1. Trong lời gọi chương trình con các tham số trị thực sự có thể là biến. b). gía trị của tham số thực sự x không hề bị thay đổi. các lệnh sau đây là sai : Doicho(3. muốn tính S= 43.1. nên Lt=43. Kế đó các lệnh trong hàm Lt sẽ tính toán zk và gán kết qủa cho tên hàm. Sau đó chương trình con có thể thay đổi giá trị của tham số trị hình thức ở bên trong chương trình con. Ðể hoán đổi gía trị của a và b ta dùng lệnh: Doicho(a. x vẫn có gía trị là 4. không the?là hằ?g hay biểu thức. Tham số trị : Tham số trị hình thức được cấp một ô nhớ riêng khi chương trình con được gọi và bị xóa bỏ khi chương trình con chạy xong. kết qủa là z=4 và k=3.1. Gía trị này được gán tiếp cho S. { Sai vì 3 và 4 là các hằng} Doicho(a+1. S:= Lt(x. 2+1). { Sai vì a+1 là một biểu thức} Giả sử trong chương trình chính có hai biến thực a. là như sau: Ðầu tiên các tham số hình thức z và k sẽ được khởi tạo giá trị ban đầu z:=x.2. . các biến được truyền vào chương trình con dưới dạng tham số trị thì không bị thay đổi. 2+1). ta viết : S:= Lt(4. b). 3). nhận gía trị ban đầu là tham số thực sự được chuyển đến từ chương trình chính qua lời gọi chương trình con. mọi sự thay đổi của tham số trị hình thức trong chương trình con không làm thay đổi gía trị của tham số thực sự tương ứng được truyền vào từ chương trình chính. hoặc : x:=4. Cách thức hoạt động của lệnh S:= Lt(x. Vậy. song điều đó không làm thay đổi gía trị của tham số thực sự.

các biến được truyền vào chương trình con dưới dạng tham số biến thì sẽ thay đổi theo tham số biến hình thức tương ứng trong chương trình con. b). Ví dụ 13. tương tự. Kết qủa là trước khi gọi thủ tục Doicho(a. Writeln(‘b= ’. ta dùng tham số biến khi muốn nhận lại một gía trị mới sau khi thực hiện chương trình con. Bây giờ ta hiểu tại sao trong thủ tục Saptang thì N là tham số trị còn X là tham số biến: Procedure SapTang( Var X : Kmang . b=4. mọi thay đổi của tham số v đều là thay đổi của chính biến b. Chương trình con sẽ dùng các ô nhớ của chính các biến đượ? truyền vào dưới dạng tham số biến. thủ tục TT có hai tham số a và b : a là tham số trị còn b là tham số biến. N: Integer). Nếu ta bỏ từ khóa Var trước X đi. Vậy. . Var b : integer).b) thì a=3. Mọi thay đổi của tham số u trong chương trình con đều là thay đổi của chính biến a. b:=b+8.1: Trong chương trình dưới đây.Vì u và v là các tham số biến hình thức nên chương trình con sẽ đồng nhất u với a và đồng nhất v với b. sau khi thực hiện thủ tục xong thì a=4. tức là: Procedure SapTang( X : Kmang . y của chương trình chính trước và sau khi gọi thủ tục TT: PROGRAM VIDU13_1. PROCEDURE TT( a : integer . Var x. End. y: Integer. Thực chất của sự truyền tham số đối với các tham số biến là sự truyền địa chỉ. b=3. N là số phần tử của mảng X thì không cần thay đổi. còn mảng X thì lại cần thay đổi để trở thành một dãy tăng. a). Writeln(‘a= ’. Hãy xem sự thay đổi gía trị của hai biến x. N). sẽ không làm thay đổi dãy A. thì lệnh : Saptang(A. Begin a:=a+6. N: Integer). Thông thường.

b của hình chữ nhật và sử dụng một thủ tục để tính cả diện tích và chu vi. b:=y. Ví dụ 13. và b=7. END. {16} Readln. { Tính diện tích S và chu vi L của HCN theo 2 cạnh a. y=7. sẽ in ra b = 15 Thực hiện xong thủ thục TT. Các lệnh trong thủ tục a:=a+6. x). như ví dụ 13. máy trở lại chương trình chính làm tiếp các lệnh {15} và {16} : Writeln(‘x= ’. PROGRAM VIDU13_2. TT(x. biến y được truyền vào chương trình con thông qua tham số biến b nên mọi sự thay đổi của b trong thủ tục TT đều kéo biến y thay đổi theo. Tính chất trên đây của tham số biến cho phép khai thác thêm các khả năng của thủ tục và hàm.2: Chương trình sau nhập vào hai cạnh a.PAS> Trước khi gọi thủ tục TT thì x=4. x được truyền vào chương trình con thông qua tham số trị a nên mọi sự thay đổi của a trong chương trình con đều không ảnh hưởng gì đến x. {15} Writeln(‘y= ’. b được gán a:=x. Ta biết thủ tục không trả về gía trị nào thông qua tên nó. y). sẽ làm thay đổi các tham số a và b : a=10. y:=7.2.EXE> Chép tập tin nguồn <VD13_1. b). sẽ in ra a = 10 Writeln(‘b= ’. và do đó hai lệnh: Writeln(‘a= ’. thì các tham số hình thức a. b=15. b} . y). y). x).y). a). và b:=b+8. còn hàm thì trả về một gía trị duy nhất qua tên hàm.BEGIN x:=4. nên a=4. Chạy<VD13_1. Khi gọi thủ tục TT(x. {14} Writeln(‘x= ’. Ngược lại. sẽ in ra y =15 Như vậy. Song một chương trình con hoàn toàn có thể trả về hai hay nhiều gía trị thông qua các tham số biến. sẽ in ra x = 4 Writeln(‘y= ’.

L). {12} thì c1:=a.Var a. c2.b). Sau khi nhập hai cạnh a. trong chương trình chính. Biến toàn cục và biến địa phương : . Trong chương trình chính. c2 : Real . chứ không in DT và CV.2. L).PAS> Vì thủ tục TINH cần phải trả về hai gía trị diện tích và chu vi nên ta khai báo hai tham số biến là DT và CV. Chạy <VD13_2. TINH(a.1.2. Vì thế. biến S đồng nhất với DT. BEGIN Write(‘ Nhập hai cạnh a. S. c2:=b. PHẠM VI TÁC DỤNG CỦA CÁC KHAI BÁO 13. Readln. DT. S. biến L đồng nhất với CV. Khi thực hiện xong thủ tục TINH.b. b và gọi thủ tục : TINH(a. song hai biến S và L vẫn còn tồn tại cho đến khi kết thúc chương trình. End. S:4:1). các tham số c1. b. L: Real. CV : Real). b: ‘). L:4:1). {12} Writeln(‘Dien tích= ’. Readln(a. ta in S và L. CV không tồn tại trong bộ nhớ nữa. ta khai báo hai biến tương ứng là S và L.EXE> Chép tập tin nguồn <VD13_2. Var DT. CV:=2*(c1+ c2). S. 13. { Tính diện tích DT và chu vi CV theo hai cạnh c1 và c2} Begin DT:=c1*c2. Writeln(‘Chu vi = ’. L=CV ). Thành ra. Procedure TINH( c1. khi tính diện tích DT và chu vi CV thì S và L cũng được tính ( S=DT. b. END.

Begin y:=x+5. {2} {3} Procedure TTUC1. BEGIN x:=10. cũng có khai báo chương trình con của riêng nó.. Ví dụ 13.5 ( Bài 12 ). tuy chúng trùng tên song trong bộ nhớ chúng là ba ô nhớ khác nhau. Writeln(y). . chúng dùng được ở mọi nơi kể từ lúc khai báo cho đến khi kết thúc chương trình. . {1} Var x: Integer. biến N và A là các biến toàn cục. có phạm vi tác dụng khác nhau.3 : Xét chương trình dưới đây : Program VIDU13_3. TTUC1. {5} {6} {7} {8} {9} {10} { hết TTUC1 } {11} {12} {13} {14} { lệnh này bị lỗi} {15} . Các tham số trị hình thức của chương trình con cũng là biến địa phương. Writeln(y).v. Các biến địa phương chỉ tồn tại trong thời gian chương trình con đang thực hiện. {4} Var y: Integer..Một chương trình có chứa hàm hay thủ tục gọi là chương trình chính. Tương tự. khai báo hằng. nó chỉ có tác dụng trong thủ tục Doicho mà thôi. Saptang và Inday đều có một biến địa phương tên là i. biến j là biến địa phương của thủ tục Saptang. khi chương trình con thực hiên xong thì các biến địa phương sẽ bị xóa khỏi bộ nhớ.v. Sở dĩ gọi là địa phương vì chúng chỉ có tác dụng trong chương trình con nơi nó được khai báo mà thôi. còn biến Tam là biến địa phương của thủ tục Doicho. Mỗi thủ tục Nhap. Các biến được khai báo trong một chương trình con gọi là biến địa phương (local variable). Vì chương trình con cũng là một chương trình nên trong chương trình con cũng có khai báo biến. Trong ví dụ 12. Các biến được khai báo trong chương trình chính gọi là biến toàn cục (global variable). Readln. End. thủ tục hay hàm gọi là chương trình con..

Việc xác định phạm vi tác dụng của các biến (hay hằng. Hình vẽ 13. ta đưa ra khái niệm gọi là mức: mức 0 là chương trình chính. Ðến đây. dòng {13} gọi TTUC1 và điều khiển chuyển đến dòng {4}.2. nhưng vì y đã bị xóa nên không thể in được. kiểu dữ liệu. ở dòng {9} in ra số 15. TTUC1 kết thúc và biến y bị xóa khỏi bộ nhớ. và máy sẽ báo lỗi. chương trình con) dựa trên các nguyên tắc sau: . Biến x là toàn cục nên có phạm vi tác dụng từ dòng {3} đến dòng {16}. sau khi thực hiện lệnh {12} gán x:=10. chương trình con) là khu vực mà trong đó nó có thể sử dụng được. Lệnh Writeln(y). mức 2 là các chương trình con của các chương trình con mức 1. {16} Chương trình gồm 16 dòng được đánh số từ {1} đến {16}. của các khai báo nói chung.v. 13. mức 1 là các chương trình con của chương trình chính. . ngoài khu vực đó nó bị xem là chưa khai báo. ở dòng {14} lại bị lỗi.v.1 mô tả một chương trình có hai chương trình con A và B ở mức 1. trong chương trình con A lại có hai chương trình con A1 và A2 ở mức 2. Ðể diễn tả phạm vi tác dụng của biến nói riêng. kiểu dữ liệu. dòng {8} gán y:=x+5. Phạm vi tác dụng của các khai báo : Hình 13. kể cả khai báo chương trình con.2.1 Phạm vi tác dụng hay tầm tác dụng của biến (hay hằng. nên y=15 và dòng {9} in gía trị 15 của y. còn lệnh Writeln(y). Biến y là biến địa phương của TTUC1 nên có phạm vi tác dụng từ dòng {6} đến dòng {10}. Thật vậy. Các dòng {5} {6} cấp ô nhớ cho biến y địa phương. điều khiển được trả về cho lệnh {14} trong chương trình chính.END.

Ví dụ : Nếu chương trình chính và thủ tục B có khai báo hai biến trùng tên là x. Ra khỏi thủ tục B. -Có thể khai báo hai (hay nhiều) biến trùng tên ở các mức khác nhau nhưng chúng vẫn là hai biến khác nhau có phạm vi tác dụng khác nhau. Begin x:=5. biến x địa phương của B bị xóa và biến x toàn cục hoạt động lại bình thường. Nếu hai biến trùng tên lại nằm trong hai mức có phạm vi bao trùm nhau thì biến ở mức thấp hơn sẽ tạm bị che khuất khi làm việc ở mức cao hơn. Readln.4: Xét chương trình sau: Program VIDU13_4.Các biến được khai báo ở mức 0 (chương trình chính) có phạm vi tác dụng là toàn bộ chương trình . BEGIN x:=10. Ví dụ 13. {10} {11} {12} {13} {14} {15} . {1} Var x: Integer. kể cả các mức cao hơn nằm trong mức này. {7} {8} Writeln(x). A1 và A2. nhưng không dùng được trong chương trình chính và trong thủ tục B. Var {5} {6} {2} {3} {4} x: Integer. thì trong thủ tục B chỉ có biến x địa phương của B là có tác dụng. {9} End. Procedure B. A1 và A2. còn biến x của chương trình chính tạm thời bị che đi. Writeln(x). Ví dụ: các biến được khai báo trong thủ tục A sẽ dùng được trong thủ tục A. Các biến được khai báo ở mức nào sẽ có phạm vi là vùng giới hạn mức đó. Các biến được khai báo trong thủ tục B sẽ dùng được trong thủ tục B nhưng không dùng được trong chương trình chính và trong các thủ tục A. B.

cách thức xây dựng và sử dụng các thủ tục và hàm. Tương tự. {16} Chạy<VD13_4. ta xét ví dụ sau : Ví dụ 13. Khi trở lại chương trình chính thì biến x địa phương bị xóa khỏi bộ nhớ và biến x toàn cục hoạt động trở lại. Ðể hiểu rõ thêm về phạm vi của các biến. đây chỉ là một loại công việc nên có thể viết thành một thủ tục để gọi hai lần. nghĩa là: Có thể gọi thủ tục A2 từ một vị trí trong thân của thủ tục A. Tóm lại phạm vi của thủ tục A2 là toàn bộ thủ tục A.EXE> Chép tập tin nguồn <VD13_4. Tính ma trận C=A-B.PAS> Khi chạy chương trình kết qủa in ra là : 5 10 Ðầu tiên lệnh {12} gán cho biến x của chương trình chính gía trị x=10. tính ma trận hiệu C=A-B.END. in ba ma trận lên màn hình. phạm vi của thủ tục A1 là toàn bộ thủ tục A. Câu hỏi là thủ tục A2 có thể gọi được ở những đâu ? Vì thủ tục A2 được khai báo trong thủ tục A nên nó chỉ được biết đến bên trong thủ tục A. Lệnh {9} in gía trị của biến x địa phương là số 5. Lệnh {13} gọi thủ tục B. Về bản chất.5: Nhập hai ma trận A. Phạm vi của thủ tục A hay B là toàn bộ chương trình. A2 và B. trong thân của thủ tục A1. A1. Cho biết ma trận nào gồm toàn số 0. . lệnh {14} sẽ in gía trị của biến x toàn cục là số 10. Ðây là một việc nhưng chuyên biệt có thể viết thành một thủ tục để chương trình sáng sủa. Phân tích: Có bốn việc chính phải làm: Nhập hai ma trận A và B.và cả trong thân của A2 (gọi đệ quy). Phạm vi của các chương trình con cũng được xác định tương tự. kể cả trong thủ tục A. B cấp MxN. Vì thủ tục B cũng có biến địa phương tên x nên biến x toàn cục tạm thời ngưng hoạt động và lệnh {8} gán cho biến x địa phương gía trị x:=5 .

{ Hết Nhập} Procedure InMatran( Chugiai: String . Var N. end. { Tính hiệu hai ma trận } Uses CRT. X: Kmatran).’ . B. Chương trình như sau: PROGRAM VIDU13_5. B và C. B và C. j : Integer. vậy phải viết dạng hàm và gọi ba lần ứng với các đối số là A. ‘]: ‘). End. j . ten . ten: Char ). 1. Kiểm tra xem ma trận nào toàn số 0 ? : Câu trả lời là một gía trị lôgic đúng hay sai (True hay False). { In ma trân X lên màn hình } Var i.j]). .. Procedure Nhap(Var X: Kmatran . ‘[‘ .10. Readln(X[i.10] of Integer .In ba ma trận A. Var i. i. Về bản chất đây chỉ là một loại công việc nên có thể viết thành một thủ tục và gọi ba lần. C: Kmatran. ‘. A. Type Kmatran = Array[1. j : Integer. M : Integer.. Begin For i:=1 to M do { nhập mảng X } For j:=1 to N do begin Write(‘Nhập ‘.

. j : Integer. For i:=1 to M do For j:=1 to N do if X[i.j]-B[i. Ktra: Boolean.Begin Writeln(Chugiai).j]. { Tính ma trận X=A-B} Var i . { Kiểm tra ma tran X gồm toàn số 0 ? } Var i.j]:=A[i. Bang0:=Ktra.j]:4 ). End. Begin For i:=1 to M do For j:=1 to N do X[i.j : Integer. Begin Ktra:=TRUE. A . { Hết Tính } Function Bang0( X : Kmatran) : Boolean .j] <> 0 then Ktra:=FALSE. For i:=1 to M do begin For j:=1 to N do write(X[i. Writeln. { Hết In Ma trận} Procedure Tinh( Var X: Kmatran. B : Kmatran). end. End.

Nhap( B. Chạy<VD13_5. Until (N>0) and ( N<11) and ( M>0) and ( M<11) .3. N). B).1. Tham khảo trước (Forward reference): . If Bang0(C) =TRUE then writeln(‘ C toàn số 0 ‘). 13. Readln. If Bang0(B) =TRUE then writeln(‘ B toàn số 0 ‘). Tinh(C. C). ‘B’ ). N : ‘). If Bang0(A) =TRUE then writeln(‘ A toàn số 0 ‘). InMatran( ‘ Ma trận B là: ‘ . A.EXE> Chép tập tin nguồn <VD13_5.3. Readln(M.PAS> Trong các chương trình con ở ví dụ trên. END. A). ‘A’ ). hai biến M và N được sử dụng tự nhiên mà không cần phải khai báo dưới dạng tham số vì chúng là các biến toàn cục. số cột M. phạm vi của chúng là toàn bộ chương trình. Nhap( A. B). Rõ ràng nếu không sử dụng thủ tục và hàm thì chương trình trên sẽ viết rất dài dòng. { Hết hàm Bằng 0} BEGIN { chương trình chính } Clrscr.End. InMatran( ‘ Ma trận A là: ‘ . Repeat Write(‘ Nhập số hàng. InMatran( ‘ Ma trận C là: ‘ . SỰ THAM KHẢO TRƯỚC VÀ SỰ ÐỆ QUI 13.

13. Sự đệ qui (Recursion): Một thủ tục hay hàm có thể gọi chính nó. B được khai báo kế tiếp nhau A trước. Procedure B. END. Begin Writeln(‘ Chào anh ‘). B. BEGIN A. Ví dụ 13. Readln.6: PROGRAM VIDU13_6. Procedure B. Song đặt giả thiết A gọi B rồi B lại gọi A thì nhất định phải tham khảo trước thôi.2.PAS> Khi chương trình chạy sẽ in lên màn hình: Chào chị Chào anh Tất nhiên. Begin Writeln(‘ Chào chị ‘). thì B gọi được A nhưng A không gọi được B. .Bình thường khi trong chương trình chính có hai chương trình con A. Khi đó để A gọi được B ta phải tiến hành khai báo phần đầu của B với từ khóa Forward trước khi khai báo B đầy đủ. { khai báo tham khảo B trước} Procedure A. Chạy<VD13_6.3. khi đó ta nói có sự đệ qui.EXE> Chép tập tin nguồn <VD13_6. Forward . End. nếu ta đưa khai báo đầy đủ B lên trước A thì không cần phải tham khảo trước. B sau. End.

PAS> .7: Tính S= k! bằng đệ qui. { Tính N! bằng đệ qui} Var N : Byte. Gt(N):0:0 ). Chạy<VD13_7.Ví dụ 13. nhưng vì 0!=1 nên qúa trình kết thúc. Ta viết : Muốn tính k! ta phải tính được (k-1)!.EXE> Chép tập tin nguồn <VD13_7. . Readln. Writeln( N. ‘ != ‘. Trong chương trình có xây dựng và sử dụng một hàm đệ quy tính k! : PROGRAM VIDU13_7. Chương trình sau nhập N... muốn tính (k-1)! lại phải tính (k-2)!. tính và in gía trị N!. Function Gt( k : Byte) : Real. End. suy ra cuối cùng phải tính được 0!.. BEGIN Repeat Write(‘ Nhập N: ‘). END. Until N>0. { Hàm tính k! bằng đệ qui} Begin If k=0 then Gt:= 1 else Gt:= k* Gt(k-1). Readln(N).

{ Hàm tính số Fibonaci thứ k bằng đệ qui} Begin If k=0 then Fibo:= 1 else if k=1 then Fibo:=1 else .8: Tính số hạng U(k) của dãy Fibonaci bằng đệ qui: U(0)=1. Ta viết: U(k) = 1 nếu k=0 hoặc k=1 = U(k-1) + U(k-2) nếu k>1. Chương trình sau in ra số Fibonaci thứ N bằng cách gọi hàm đệ qui Fibo.Khi nhập N=4. Function Fibo( k : Integer) : Integer. PROGRAM VIDU13_8. Ví dụ 13. Công thức truy chứng trên là cơ sở để xây dựng hàm đệ qui tính U(k): để tính được một số hạng ta phải tính được hai số hạng đứng trước nó. { Tính số Fibonaci thứ N } Var N : Integer. U(1)=1. U(k)=U(k-1) + U(k-2) với k>1. qúa trình gọi các hàm được diễn giải như sau: Gt(4) =4*Gt(3) =4*3*Gt(2) =4*3*2*Gt(1) =4*3*2*1*Gt(0) { vì k=0 nên Gt=1} =4*3*2*1* 1 =24.

END. Writeln( ‘ Số Fibo thứ ‘. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cho khai báo đầu của một hàm: Function F( k : Integer) : String . b) Var X: String. Lời khuyên là nên tránh dùng đệ qui nếu có thể được. ‘ = ‘. End. Readln(N). c) Var X: Integer.EXE> Chép tập tin nguồn <VD13_8. d) Var X : Char. N. Begin . Readln. End. Câu 2: Cho khai báo đầu của một hàm: Function F( k : Integer) : String . Begin If k mod 2=0 then F:=’Chan’ else F:=’Le’.PAS> Ghi chú: Việc sử dụng đệ qui đòi hỏi nhiều về bộ nhớ.Fibo:=Fibo(k-1) + Fibo( k-2). Muốn gán X:= F(5). Chạy<VD13_8. 13.4. Fibo(N) ). thì biến X phải khai báo kiểu gì : a) Var X: Real. BEGIN Write(‘ Nhập N: ‘).

St) . b) Var y : String.If k mod 2=0 then F:=’Chan’ else F:=’Le’. c) TT(x. d) y:= TT(St. b) TT(10. Muốn in Write( F(y) ). y:=15. b : String). Câu 3: Cho khai báo biến và khai báo đầu của thủ tục TT: Var x. x) . End. Begin F:=x. y:Real):Real. Function F(x. d) Var y : Char. c) Var y : Integer. thì biến y phải khai báo kiểu gì : a) Var y : Real. St) . . Procedure TT( Var a : Integer . St) . BEGIN x:=10. St :String . y : Integer . -Lệnh nào đúng : a) TT(x +1. If x < y then F := y. y : Real. Câu 4: Khi chạy chương trình : Var x. End.

-Sau khi thực hiện các lệnh: x:=7. Sau khi gọi thủ tục TT(a). b:=z. y là hai biến nguyên và khai báo thủ tục : Procedure Doicho( Var a : Integer. và khai báo thủ tục : Procedure TT( x : Integer) . Begin x:=x+2. -Kết qủa in ra: a) 10 b) 15 c) 0 d) F(x. . thì Giá trị của biến a là : a) 2 b) 5 c) 3 d) 0 Câu 6: Cho x. b : Integer). End. Begin z:=a. y): 0:0).Write(F(x. a:=b.y) Câu 5: Cho a là biến nguyên a=3. END. Var z : Integer. y:=3. End.

y). y=7 b) x=3. . y=3 Câu 7: Cho khai báo hàm đệ quy : Function F( a : Integer) : Integer. Begin x:=4. y là: a) x=7. Begin If a=1 then F:=1 else F:= a*a+ F(a-1). y=7 d) x=7. Procedure TT . End. END. End. TT.Doicho(x. x:= x+5. Giá trị của hàm F(4) là: a) 1 b) 25 c) 14 d) 30 Câu 8: Khi chạy chương trình : Var x : Integer. y=3 c) x=3. Write(x). BEGIN x:=0. thì giá trị của x.

BEGIN x:=10. TINH. END. Procedure TINH . Write(x). Var x : Integer.-Kết quả in ra là: a) 4 b) 5 c) 9 d) 0 Câu 9: Khi chạy chương trình : Var x : Integer. x:= x+12. End. Procedure TTA . Var x: Integer . Begin . Begin x:=1. -Kết quả in ra là: a) 10 b) 12 c) 22 d) 13 Câu 10: Khi chạy chương trình : Var x : Integer.

x:= 7* 5; Write(x, ‘,’); End; BEGIN x:=4; TTA; Write(x:2); END. -Kết quả in ra là: a) 35, 4 b) 4, 35 c) 4, 75 d) 354 13.5. BÀI TẬP Câu 1) Viết một thủ tục nhập hai ma trận vuông A, B cấp N có các phần tử là các số nguyên. Viết một thủ tục tính ma trận C= A+2B Viết một thủ tục in các ma trận A, B và C lên màn hình Viết một hàm kiểm tra A, B, C có phải là ma trận đối xứng không ? Câu 2) Viết một hàm kiểm tra hàng thứ k của một ma trận A cấp MxN có lập thành một dãy tăng không ?. Nhập ma trận A và cho biết những hàng nào của A lập thành một dãy tăng ? Câu 3) Viết một hàm để chuẩn hóa một chuỗi: xóa bỏ mọi ký tự trắng thừa ở đầu và cuối chuỗi, và giữa hai từ chỉ giữ lại đúng một ký tự trắng. Câu 4) Viết một hàm để đổi một ký tự từ chữ hoa ra chữ thường. Dùng hàm đó đổi tất cả các ký tự của một chuỗi St nhập từ bàn phím ra chữ thường hết. Câu 5) Viết một hàm để kiểm tra một chuỗi có đối xứng không. Câu 6) Nhập vào một chuỗi số nhị phân, đổi ra số hệ thập phân tương ứng. Ví dụ : nhập chuỗi ‘1111’ , đổi ra số 15. Yêu cầu phải có một hàm tính y = 2k và không sử dụng hàm chuẩn EXP(x) . ( Hd : 1111 = 1x 23 + 1x 22 + 1x 21 + 1x 20= 15 ) .

Câu 7) Viết một hàm đệ qui tính S= xn (x thực, n nguyên dương). Câu 8) Viết một hàm đệ qui tính Sn:

14.1 KIỂU BẢN GHI 14.1.1. Khái niệm Các phần trình bày trước cho thấy ngôn ngữ Pascal rất mạnh trong việc giải quyết các bài toán thiên về tính toán. Trong phần này chúng ta sẽ thấy thêm một khả năng mạnh mẽ nữa của ngôn ngữ Pascal trong lĩnh vực quản lý: quản lý nhân sự, quản lý vật tư, quản lý tài chánh,.v.v. Hàng ngày chúng ta rất quen thuộc với một danh sách sinh viên như dưới đây:

Mỗi dòng liệt kê các dữ liệu về một người, mỗi cột là một dữ liệu thành phần cung cấp thông tin về một thuộc tính cụ thể của những người đó. Trong ngôn ngữ Pascal, mỗi dòng được gọi là một RECORD (dịch là bản ghi hay thẻ ghi), mỗi cột là một FIELD (dịch là trường hay thành phần, hay thuộc tính cho sát với thực tế). Nói tổng quát, mỗi bản ghi là một tập gồm nhiều trường (field), các trường có thể có kiểu dữ liệu khác nhau. 14.1.2. Mô tả bản ghi : Kiểu bản ghi được mô tả bằng cách dùng từ khóa RECORD kèm theo một danh sách khai báo các tên trường và kiểu dữ liệu tương ứng, kết thúc bằng từ khóa END; , tức là: TYPE Tênkiểu = RECORD Têntrường1 : Kiểudliệu1; Têntrường2 : Kiểudliệu2; ... Têntrườngk : Kiểudliệuk;

End; Ví dụ 1: Ta định nghĩa một kiểu KSVIEN như sau: TYPE KSVIEN = RECORD Hoten:String[20]; Maso : String[8]; Toan, Ly, DTB: Real; End; Theo mô tả trên, ta có một kiểu dữ liệu mới đặt tên là KSVIEN có cấu trúc bản ghi gồm 5 trường (thuộc tính) là:

Ví dụ 2: Ta mô tả thời gian là kiểu KDATE có ba trường ngày , tháng, năm như sau: TYPE KDATE = RECORD Ngay : 1..31; Thang : 1..12; Nam : Integer; End; Ví dụ 3: Ðể quản lý các sách trong một thư viện, ta xây dựng một kiểu bản ghi KSACH như sau: TYPE KSACH = RECORD

Ma_so_sach: String[6]; Ten_doc_gia: String[20]; Nam_xban :Integer; Gia_tien: Real; Ngay_muon : KDATE; End; Kiểu KSACH là một bản ghi có 5 trường mô tả 5 thuộc tính của sách là: mã số sách, tên độc giả, năm xuất bản, gía tiền và ngày mượn. Ví dụ này cho thấy các bản ghi có thể được mô tả lồng nhau: kiểu dữ liệu của một trường của bản ghi này lại có thể là một kiểu bản ghi khác đã được định nghĩa trước đó. Trong bản ghi KSACH, Ngay_muon là một trường có kiểu dữ liệu là một bản ghi kiểu KDATE. Mỗi đối tượng cần quản lý có thể có nhiều trường, song tùy yêu cầu quản lý mà ta chỉ lựa chọn và khai báo những trường thật sự cần thiết. Khai báo thừa thì hao phí bộ nhớ, nhưng nếu thiếu thì công tác quản lý sẽ khó khăn do thiếu thông tin. Vì vậy, nên khai báo các trường với số lượng ít nhất nhưng đủ dùng. 14.1.3. Sử dụng bản ghi : Kiểu bản ghi sau khi đã được định nghĩa có thể dùng khai báo cho các biến. Ví dụ : Var X, Y, Z : KSVIEN; Trong đó KSVIEN là bản ghi đã mô tả ở phần trên. Theo khai báo này, X ,Y và Z là ba biến kiểu bản ghi KSVIEN, mỗi biến đều có 5 trường Hoten, Maso, Toan, Ly và DTB. Ðể thâm nhập vào một trường của bản ghi ta viết tên biến kiểu bản ghi, sau đó là dấu chấm ‘.’ và tên trường, tức là : Tênbiến .Têntrường Các lệnh dưới đây gán gía trị cho từng trường của biến X : X.Hoten :=‘Nguyen Van An’; X.Maso :=‘1973208’; X.Toan :=8.0; X.Ly :=7.0;

X.DTB :=(X.Toan+X.Ly)/2; Ðể nhập dữ liệu cho trường Hoten của biến Y, ta viết: Write(‘Nhap ho ten sinh vien Y : ‘); Readln(Y.Hoten); Sở dĩ phải viết tên biến bản ghi ở trước tên trường là để xác định trường đó là của biến bản ghi nào. Mỗi biến X, Y, Z đều có trường Hoten, nên nếu chỉ viết Hoten thôi thì không biết đó là Hoten của ai: X, Y hay Z ?. Còn viết X.Hoten là chỉ rõ đây là Hoten của biến X. Như vậy, mỗi trường của biến bản ghi có thể thâm nhập và sử dụng như một biến bình thường. X.Hoten là biến kiểu String[20], X.Maso là biến kiểu String[8], ..., X.DTB là biến kiểu Real. Ðối với các bản ghi lồng nhau, cách truy xuất đến từng trường cũng tương tự. Ví dụ: Cho khai báo biến S kiểu KSACH: Var S : KSACH ; Ðể truy nhập đến các trường Ngay, Thang, Nam của Ngay_muon ta viết : S.Ngay_muon.Têntrường Chẳng hạn gán : S.Ngay_muon.Ngay := 2; S.Ngay_muon.Thang := 9; S.Ngay_muon.Nam := 1999; Hai biến bản ghi cùng kiểu có thể gán cho nhau. Lệnh : Y:=X; gán gía trị của từng trường của biến X cho trường tương ứng của biến Y. Vậy lệnh trên tương đương với khối 5 lệnh sau : begin Y.Hoten :=X.Hoten; Y.Maso :=X.Maso; Y.Toan :=X.Toan; Y.Ly :=X.Ly; Y.DTB :=X.DTB;

DTB =7. .0 Y. >.Hoten =‘Nguyen Van An’ Y.Maso =‘1973208’ Y. Câu lệnh WITH : Khi làm việc với nhiều trường của một biến bản ghi thì cách thâm nhập ở trên tỏ ra rườm rà vì phải viết nhiều lần tên biến trước tên trường. Các bản ghi có thể so sánh bằng nhau hoặc khác nhau: Ví dụ: If X=Y then writeln(‘ X và Y là một người ‘).5 Y.Hoten =‘Tran Thi Nga’ X. Giống như các biến đơn giản. If X<>Y then writeln(‘ X khác Y ‘).Hoten =‘Tran Thi Nga’ Y. >= cho các bản ghi.5 14. X:=Y. Tuy nhiên không có phép so sánh <. ta được : X.0 Y.DTB =7.0 Y.Maso =‘1974564’ Y. để hoán đổi hai bản ghi X và Y ta dùng ba lệnh: Z:=X.Maso =‘1974564’ X.1.0 X. trong đó Z là biến trung gian cùng kiểu bản ghi với X và Y.0 Y.DTB =6.Ly =8.end.DTB =6.0 X.Ly =7.Ly =7.Toan =5.5 thì sau khi hoán đổi.4.5 Y.Hoten =‘Nguyen Van An’ X.Maso =‘1973208’ X.Toan =8.0 X.Toan =8. <=. Y:=Z.0 X. Hai bản ghi có thể hoán đổi gía trị cho nhau theo nghĩa hoán đổi từng cặp gía trị của các trường tương ứng.Ly =8. Ví dụ: Nếu biến X và Y có các trường tương ứng là : X.Toan =5.

Tất cả các tên trường nằm trong khối begin và end được hiểu là các trường của biến X (nếu không ghi rõ tên biến nào khác). Tên biến thuộc kiểu bản ghi. Writeln(‘ Mã số sinh viên :’ . Các lệnh sau gán các gía trị cho các trường của biến S kiểu KSACH là một bản ghi lồng nhau: WITH S DO begin Ma_so_sach:=‘TH-435’. Writeln(‘ Ðiểm Lý :’ . Ví dụ. Ly: 4:1). DTB :4:1). ta có thể viết : WITH X DO Hoten:= ‘Nguyen Van An’. thay vì viết: X. Writeln(‘ Ðiểm Toán :’ . Toan: 4:1). ta viết: WITH X DO Begin Writeln(‘ Họ và tên :’ .Ðể đơn giản cách viết. Ðể in các trường của biến X lên màn hình. Maso). Gia_tien:= 15000. Writeln(‘ Ðiểm trung bình : ‘ . WITH Ngay_muon DO . Nam_xban :=1999. Pascal đưa ra câu lệnh : WITH Tênbiến DO LệnhP. Ten_doc_gia:=‘Nguyen van Mai’.Hoten:= ‘Nguyen Van An’. Hoten). End. Nếu LệnhP có truy xuất đến các trường của Tên biến thì không cần phải viết Tên biến và dấu chấm trước các tên trường.

Nam:=1999. VAR DS: KMang. DTB lưu trữ các thông tin về sinh viên thứ i trong danh sách. Readln(Maso). . 14.. i=1. Maso. Ðể nhập dữ liệu ( Hoten..’ : ‘). Ví thế mảng các bản ghi được dùng rất phổ biến. Write(‘Nhap ma so sinh vien thu ‘. hoặc : TYPE KMang = Array[1. Ly). Ly sinh vien thu ‘..’ : ‘). Maso. Toan. Toan... 50 là một bản ghi có 5 trường Hoten. end. thì ta có một mảng DS gồm 50 phần tử DS[1]. Write(‘Nhap điểm Toan. Khi khai báo : VAR DS : Array[1. DS[50] cùng kiểu bản ghi KSVIEN.50] of KSVIEN. end. ta dùng vòng lặp For phối hợp với câu lệnh WITH : For i:=1 to 50 do WITH DS[i] DO begin Write(‘Nhap ho ten sinh vien thu ‘.i. Thang:=9.i. Mỗi DS[i]. Ly.’ : ‘). Readln(Toan... Readln(Hoten).5.. Mảng các bản ghi : Trong thực tế.50] of KSVIEN. ta thường phải quản lý một danh sách sinh viên của một lớp... Ly ) rồi tính Ðiểm trung bình cho 50 sinh viên này.begin Ngay:=2. một danh sách các quyển sách trong thư viện.1.i.

Hoten:25. Ly:5:1. các điểm Toán. Một cách tương tự. hoặc Maso. ta dùng lệnh : For i:=1 to 50 do WITH DS[i] DO Writeln( i:2. end. DS[i]:=DS[j]. Maso:9 . và phân loại như sau: Loại= Giỏi nếu DTB ≥ 9.DTB:=(Toan + Ly)/2. Lý. DTB:5:1). Toan:5:1. hoặc điểm Ly. Mã số. Ðể sắp xếp danh sách sinh viên theo trật tự giảm của DTB sao cho người có DTB cao thì đứng trước.DTB then begin { Ðổi chỗ DS[i] và DS[j] } Z:=DS[i]. ta có thể áp dụng phương pháp sắp xếp mảng. DS[j]:=Z. có thể sắp xếp danh sách sinh viên theo khóa là điểm Toan. Ở đây Z là biến bản ghi cùng kiểu với các phần tử DS[i]. song chỉ lấy trường DTB làm tiêu chuẩn so sánh: For i:=1 to 49 do For j:=i+1 to 50 do If DS[i]. 14.2. end.DTB < DS[j]. .1: Nhập một danh sách N ( 1≤ N ≤ 50) sinh viên gồm các trường: Họ tên. Ðể in danh sách đã sắp xếp lên màn hình. hãy tính điểm trung bình : DTB=(Toan + Ly)/2 . CÁC VÍ DỤ VỀ BẢN GHI Ví dụ 14. Khi sắp xếp theo DTB tăng hoặc giảm thì trường DTB được gọi là "khóa" ( key) sắp xếp. hoặc theo Hoten. người có DTB thấp thì đứng sau. Ðối với mỗi sinh viên.

Có bao nhiêu người được điểm cao nhất đó ?. điểm Toán. Mã số. Kém nếu DTB < 5.50] of KSVIEN. mỗi người trên một dòng gồm các mục: Số thứ tự.Khá nếu 7 ≤ DTB < 9.. Maso. Bài giải : Trong chương trình dưới đây. in danh sách lên màn hình. PROGRAM VIDU14_1. Type KSVIEN = RECORD Hoten:String[18]. Ðiểm trung bình môn Toán cho cả danh sách là bao nhiêu ?. Uses CRT. Cho biết điểm Tóan cao nhất là mấy ?. End. i. Toan. Var DS : Array[1. Loai : String[8]. Repeat Write(‘ Nhập số sinh viên N= ‘) . Sắp xếp danh sách theo trật tự giảm của DTB. N. . BEGIN CLRSCR. j. Họ tên. TBToan: Real. DTB và phân loại. Lý. Ly. Dem : Integer. Readln(N). Z : KSVIEN. Max. DTB : Real. chỗ nào có ký hiệu ' ' thì hãy thay bằng một ký tự trắng . Bình nếu 5 ≤ DTB < 7.

end.i. Write(‘Nhap điểm Toan. Writeln(‘ In danh sach len man hinh ‘ ). Ly sinh vien thu ‘.’ : ‘).Until ( N>0) and ( N < 51). tính DTB va phân loại } For i:=1 to N do WITH DS[i] DO begin Write(‘Nhap ho ten sinh vien thu ‘.’ : ‘). Ly). { Sắp xếp giảm theo DTB } For i:=1 to N-1 do For j:=i+1 to N do if DS[i].DTB then begin Z:=DS[i].DTB < DS[j]. DS[j]:=Z. Readln(Toan. DTB:=( Toan + Ly)/2. If DTB >=9 then Loai:=‘Gioi’ else if DTB >=7 then Loai:=‘Kha’ else if DTB >=5 then Loai:=‘Binh’ else Loai:=‘Kem’. Readln(Maso). DS[i]:=DS[j]. Write(‘Nhap ma so sinh vien thu ‘.i.’ : ‘). Readln(Hoten). . end. { Nhập danh sach.i.

Toan =Max then Dem:=Dem+1. Hoten. #32 :19-Length(Hoten). TBToan:=TBToan/N . Dem. Writeln(‘Diem trung binh mon Toan= ‘ . Readln. Chạy<VD14_1. { Ðếm số em có điểm Toán =Max} Dem:=0. ' TOAN LY DTB LOAI’). END.Ly:4:1. tính Gía tiền như sau: .Toan. For i:=1 to N do if Max< DS[i]. Loai:5).Toan. { Tính điểm trung bình môn Toán cho cả danh sach } TBToan:=0. Writeln(‘ Có ‘. Maso:8. Số lượng (SL) và Ðơn gía (DG). For i:=1 to N do if DS[i].PAS> Ví dụ 14. Toan:4:1. ‘ em có điểm Toán= ‘. For i:=1 to N do WITH DS[i] DO Writeln(i:2. TBToan:6:2). Writeln(‘Diem Toan cao nhat = ‘.2: Nhập một danh sách N (1≤ N ≤ 50) đầu sách gồ? các thông tin về Tên sách. { Lấy tổng điểm môn Toán} For i:=1 to N do TBToan := TBToan + DS[i]. Max:4:1). Max:4:1). { Tìm điểm Toán cao nhất } Max:=DS[1].EXE> Chép tập tin nguồn <VD14_. DTB:4:1.Toan then Max:=DS[i]. Với mỗi đầu sách.Toan.Writeln(‘STT HO VA TEN MA SO '. #32 .

. Var S : Mang.. Mang = Array[1. DG. Tongtien : Real. mua từ 50 cuốn trở lên thì được giảm 10% đơn gía).GT = SL * DG nếu SL<10 = SL*DG . Bài giải: PROGRAM VIDU14_2. Tính Tổng số tiền phải chi cho việc mua sách. mua từ 30 đến 49 cuốn thì được giảm 8% đơn gía. End. Tìm xem trong danh sách đó có cuốn "TIN HOC DAI CUONG" không. kể cả 10% thuế gía trị gia tăng đánh vào tổng gía tiền. SL : Integer.8%* SL*DG nếu 30 ≤ SL <50 = SL*DG .10%* SL*DG nếu SL ≥ 50 (Tức là nếu mua từ 10 đến 29 cuốn thì được giảm 5% đơn gía. GT: Real. Nếu có thì cho biết có bao nhiêu cuốn và đơn gía của nó.50] of KSACH. N. i : Integer.5%*SL*DG nếu 10 ≤ SL<30 = SL*DG . Type KSACH = RECORD Tensach : String[20]. BEGIN Repeat Write(‘ Nhập N: ‘). Z : KSACH. Uses CRT.

{ Hết For} { Tính tổng gía thành các đầu sách} Tongtien:=0.Readln( N ). Until (N>0) and ( N<51)... 30. Case SL of 1. end..GT.08). { Nhập N sách và tính tiền} For i:=1 to N do With S[i] do begin Write(‘Nhập tên sách thứ ‘. { Cộng thêm thuế 10% gía tri gia tăng} Tongtien:=Tongtien + 0.1). For i:=1 to N do Tongtien:=Tongtien+S[i]. { Tìm cuốn ‘TIN HOC DAI CUONG’} .49 : GT:=SL*DG*(1-0. Write(‘Nhập đơn giá : ‘). Repeat Write(‘Nhập Số lượng : ‘). i . Readln(DG). Writeln(‘Tổng tiền phải chi là: ‘.29 : GT:=SL*DG*(1-0. Readln(Tensach). else GT:=SL*DG*(1-0.’: ‘). Tongtien :6:2).05).9 : GT:=SL*DG. { Hết Case} end. Until SL>0. Readln(SL). 10.1*Tongtien .

sau đó là lời gọi thủ tục INCHITIET.EXE> Chép tập tin nguồn <VD14_2. Var i: Integer . Thủ tục in biểu được viết như sau: PROCEDURE INBIEU. DG:6:2).Tensach<> ‘ TIN HOC DAI CUONG’) do i:=i+1. ‘ cuốn. END. Chạy<VD14_2. While (i<=N) and ( S[i].PAS> Ví dụ 14.2. đó là N và S. Các dữ liệu phục vụ cho thủ tục này là các biến toàn cục được khai báo ở chương trình chính trong ví dụ 14.i:=1. If i> N then writeln (‘ Không có cuốn THDC?‘) else WITH S[i] DO writeln(‘ Sách THDC có ‘. SL:4. Thân của thủ tục INBIEU là các lệnh in tiêu đề. Readln. Chỗ nào có ký hiệu thì hãy thay bằng một ký tự trắng. đơn gía= ‘. Nhắc lại rằng #32 cũng là một ký tự trắng.3: Sử dụng dữ liệu của ví dụ 2 viết thủ tục in danh sách các đầu sách lên mà hình. . trình bày thành biểu sau : TỔNG KẾT TIỀN MUA SÁCH NĂM 1999 Giải: Thủ tục INBIEU sau đây chứa một thủ tục con INCHITIET có nhiệm vụ in chi tiết từng dòng cho từng cuốn sách .

#32). #32:7 ). Tensach). SL:8. #32).Procedure INCHITIET. End. Write(‘| SO LUONG ‘). Write(#32: 21-Length(Tensach) ). Write(‘| STT ‘). Writeln. Writeln. For i:=1 to 63 do write(‘-’). Write(‘| ‘ . ‘ |’). ‘TEN SACH’. Write(‘|’ . { hết in chi tiết} Begin { Vào thủ tục Inbiểu } { In tiêu đe?} Writeln(' TONG KET TIEN MUA SACH NAM 1999’). Write(‘| ‘. DG:8:2. end. { Thủ tục in chi tiết từng cuốn sách} Var i : Integer. Begin For i:=1 to N do WITH S[i] DO begin Write(‘| ‘ . ‘------------------------------------------------------------’). Write(‘| ‘. Writeln. Write(‘| ‘. #32:7 . #32). GT:8:2. i:3. For i:=1 to 63 do write(‘-’). Writeln( #32 :6 . .

vào cuối của thân của chương trình đó. Uses CRT.2. ta được một chương trình đầy đủ mà khi chạy sẽ in biểu theo đúng yêu cầu. End . Z : KSACH. Trong chương trình chính ta chỉ phải gọi tên các thủ tục đó ra mà thôi. Writeln. Ráp toàn bộ thủ tục INBIEU vào phần khai báo của chương trình trong ví dụ 14. INCHITIET. Write(‘| GIA TIEN |’). {--. và phần tìm cuốn TIN HOC DAI CUONG vào một thủ tục gọi là TIM.. Tongtien : Real. Ngoài ra. DG. For i:=1 to 63 do write(‘-’). Type KSACH = RECORD Tensach : String[20]. GT: Real. và thêm lệnh gọi INBIEU. PROGRAM VIDU14_3.Thủ tục Nhập -----} . SL : Integer. phần tính tổng gía thành các cuốn sách vào một thủ tục riêng gọi là TINH. Mang = Array[1. Writeln.Write(‘| DON GIA ‘). End. N. ta đưa phần nhập dữ liệu vào một thủ tục riêng gọi là NHAP. để chương trình chính bớt rườm rà. Var S : Mang. i : Integer.50] of KSACH.

{ Nhập N đầu sách và tính gía thành } Var i : Integer. Until SL>0. else GT:=SL*DG*(1-0. For i:=1 to N do With S[i] do begin Write(‘Nhập tên sách thứ ‘. 10. Readln( N ).’: ‘). { Hết Case} end.PROCEDURE NHAP ( Var N : Integer). { Hết For} End.9 : GT:=SL*DG.. Case SL of 1.Thủ tục Tinh -----} .49 : GT:=SL*DG*(1-0. Readln(DG). {--.05).1). Readln(SL). i . End.29 : GT:=SL*DG*(1-0. Readln(Tensach).. Until (N>0) and ( N<51). Begin Repeat Write(‘ Nhập số lượng sách N: ‘). 30.08). Repeat Write(‘Nhập Số lượng : ‘).. Write(‘Nhập đơn giá : ‘).

Tongtien :6:2). Begin i:=1. Begin Tongtien:=0.PROCEDURE TINH .Thủ tục Tìm -----} PROCEDURE TIM . Var . { Tìm cuốn ‘TIN HOC DAI CUONG’} Var i : Integer. SL:4. ‘ cuốn với đơn gía= ‘. While (i<=N) and ( S[i]. {---------.1*Tongtien . { Cộng thêm thuế 10% gía tri gia tăng} Tongtien:=Tongtien + 0. { Tính tổng gía thành các đầu sách} Var i: Integer. End. DG:6:2). If i> N then writeln (‘ Không có cuốn THDC ‘) else WITH S[i] DO writeln(‘ Sách THDC có ‘. Writeln(‘Tổng tiền phải chi là: ‘.GT. {--.Thủ tục In biểu ----------------} PROCEDURE INBIEU.Tensach<> ‘ TIN HOC DAI CUONG’) do i:=i+1. End. For i:=1 to N do Tongtien:=Tongtien+S[i].

Writeln. Write(‘| ‘. For i:=1 to 63 do write(‘-’). #32:7 . Write(#32: 21-Length(Tensach) ). i:3. #32:7 ). Write(‘| ‘. End. ‘ |’). Procedure INCHITIET. { Thủ tục in chi tiết từng cuốn sách} Var i : Integer. .i: Integer . Tensach). ‘TEN SACH’. Write(‘| ‘ . #32). For i:=1 to 63 do write(‘-’). Writeln. Writeln( #32 :6. GT:8:2. #32). Writeln. SL:8. end. Write(‘| STT ‘). DG:8:2. ‘-------------------------------------------------------------’). #32). Write(‘|’ . Begin For i:=1 to N do WITH S[i] DO begin Write(‘| ‘ . { hết in chi tiết} Begin { Vào thủ tục Inbiểu } { In tiêu đề} Writeln(‘~~~~~~TONG KET TIEN MUA SACH NAM 1999’). Write(‘| ‘.

Writeln. For i:=1 to 63 do write(‘-’). Readln. END. Mau: Integer. TIM.3. End .Hết thủ tục In biểu --------------} BEGIN NHAP ( N). INCHITIET. end . Chạy<VD14_3. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Chọn khai báo đúng : a) Type Phanso = Record Tu. Writeln.PAS> 14.EXE> Chép tập tin nguồn <VD14_3. Write(‘| DON GIA ‘).Write(‘| SO LUONG ‘). TINH. Write(‘| GIA TIEN |’). b) Type Phan so = Record . INBIEU. {---------.

Tu. d) DIEM = Record x. d) Type Record = Phanso . y : Real. Mau: Integer. Mau : Integer.Tu so. Tu. end. end. end. Dtb:Real. end. Mau so : Integer. end . Câu 3: Cho khai báo : Type SV = Record Ten :String[20]. end.y : Real. y . Câu 2: Chọn khai báo đúng : a) Type DIEM = Record x. . c) Var Phanso = Record . end. b) Type DIEM = Record x. c) Type DIEM = Record x.y : Real.

Câu 5: Cho khai báo : Type SVIEN = Record Ten.Dtb. Y : SV .5 .. Var X : SV . d) X := 4.5 . d) X := Y. b) Var A : array [1. Dtb:Real. -Chọn câu đúng : a) With X do Dtb:= 4.10] of SVIEN. c) X.Ten:=’Anh’ .. Câu 4: Cho khai báo : Type SV = Record Ten :String[20].Var X. b) Dtb:= 4.5 . end. c) With SV do Dtb:=4.Dtb:=’ Le Van Toan’. -Câu nào đúng : a) Var A : array [1. -Chọn câu đúng : a) SV.5 . end.10] of Record. . Maso : String[10]. b) X.5 .Dtb:= 4.

x := 2 . B : Vector . Write( A.10] of Maso . Begin A.. Câu 6: Khi chạy chương trình : Type Vector = Record x.x := -1. end.y := 0 . Var A. d) A: array[1. end.y*B. . y : Integer.y) . End.y := 1. A.y := 4.y := -3 .x := -1..x+A. -Kết qủa in ra là: a) 2 b) -5 c) -7 d) -3 Câu 7: Khi chạy chương trình : Type Vector = Record x. Var A. B : Vector .x*B. Begin A. B. B.c) Var A: array[1. y : Integer. A. B.x := 2 .10] of Ten . B.

x-B. -Lệnh nào đúng : a) For i:=1 to 4 do S[i]. i : Integer . End. y : Integer.y=4. . Var DS : Array[1. S..y-B. end. Gia: Real. S[i].x) + Sqr(A.x:= 3. end . c) For i:=1 to 4 do begin S[i].. end.4] of Vector . Câu 9: Cho khai báo : Type Sach = Record Masach : String[4].x:= 3.y) ). Var S : Array[1. b) For i:=1 to 4 do With S[i] do x:= 3.Write( Sqr( A. -Kết qủa in ra là: a) 5 b) 16 c) 9 d) 25 Câu 8: Cho khai báo : Type Vector = Record x.y=4. Tien: Real. y=4.x:= 3. i : Integer . end. d) For i:=1 to 4 do begin S. y=4.10] of Sach .

b) A:=A-1. c) A. hay 3). B: Toado . NH : thí sinh thuộc nhóm nào ? ( 1.hoanh :=B. Câu 10: Cho khai báo : Type Toado = Record hoanhdo. Var A. d) With A do hoanh:= B. Xét xem Kết qủa thí sinh này đậu hay rớt dựa vào bảng điểm chuẩn sau : . tungdo : Integer. end. 2. d) For i:=1 to 10 do Tien:=Tien+ Sach[i]. KV. c) For i:=1 to 10 do Tien:=Tien+ DS[i]. -Lệnh nào SAI : a) A:=B . TÐ.hoanh . 2 hay 3 ).4 .-Lệnh nào đúng : a) For i:=1 to 10 do With DS [i] do Tien:=Tien+ Gia . a) Hãy nhập vào một danh sách 100 thí sinh gồm Họ tên. 14.tung .BÀI TẬP Câu *1) Ðể biết một thí sinh đậu hay rớt trong kỳ thi tuyển sinh. b) For i:=1 to 10 do Tien:=Tien+ Gia . TÐ : tổng diểm ba môn thi . cần biết các thông tin sau: Họ tên : họ và tên của thí sinh KV : thí sinh thuộc khu vực nào? ( 1.Masach . NH.Gia .

BC. b) In danh sách đã sắp xếp theo trật tự giảm của TÐ lên màn hình. rớt. Nếu có thì bắt nhập lại cho đến khi được ba điểm A. KV. với P là nửa chu vi tam giác : P = (AB+BC+AC) / 2 . gồm các mục Họ tên. C . ngược lại thì tính và in diện tích của tam giác ABC lên màn hình theo công thức Hêrông : . AC có phải là ba cạnh của một tam giác không? ( Hd : tổng hai cạnh phải lớn hơn cạnh còn lại ). Có một thủ tục (hay hàm) tính độ dài các cạnh AB. NH. Trong đó có một hàm kiểm tra xem có một cặp điểm nào trùng nhau không ?. Nếu không phải thì in ra chữ " Không phải Tamgiác" . có Tổng điểm ? 17. ngược lại thì rớt. y : real. TÐ và Kết qủa đậu. AC theo công thức : Nếu A(xa. B(xb. B.yb) thì Có một thủ tục kiểm tra xem AB.5 thì đậu.Ví dụ : Thí sinh ở Khu vực 1 . Viết chương trình với các yêu cầu sau : Có một thủ tục nhập vào tọa độ của ba điểm A. c) Chỉ in danh sách những người đậu lên màn hình theo mẫu: Câu *2) Mỗi điểm M(x. End.y) trong mặt phẳng toạ độ Oxy được mô tả như sau : Type DIEM = Record x. C phân biệt. B.ya). . BC. Nhóm 2.

Tìm trong các hóa đơn xem có hộ nào tên là Tuan không ? Nếu có thì in lên màn hình các hóa đơn có chủ hộ tên là Tuan gồm các thông tin về Socu. chỉ số điện kế tháng này (Somoi). Với mỗi học sinh hãy tính điểm trung bình như sau : DTB =(2*Toán+ Sinh+Văn)/4 nếu em thuộc chuyên ban A =(Toán+2*Sinh+Văn)/4 nếu em thuộc chuyên ban B =(Toán+Sinh+2*Văn)/4 nếu em thuộc chuyên ban C Chuyên ban nào có nhiều em có điểm trung bình ? 5 nhất ? Câu 4) Nhập số nguyên N ( 0<N<50 ) và N hóa đơn tính tiền điện. TP. Tính tổng số tiền thu được từ tất cả các hóa đơn. 100 kw đầu tiên trên định mức có đơn giá 8đ. biết rằng: Mỗi kw trong định mức có đơn gía là 5đ. Somoi.Câu 3) Viết một chương trình pascal để thực hiện các yêu cầu sau : Nhập số nguyên N ( 0<N<100) và một danh sách N học sinh với các thông tin về: họ và tên. Chức vụ (GD. Tính Phụ cấp lương (PC) cho từng người như sau : PC = 50% Mức lương tháng nếu chức vụ là GD = 40% " = 30% " = 20% " " " " " " " " " " TP PP NV Tính Thu nhập (TN) trong tháng cho từng người : TN = Mức lương + PC . Từ kw thứ 101 trên định mức trở lên có đơn gía 10đ. chuyên ban (A . PP. Dmuc và Tien điện phải trả. B. Văn. Câu 5) Nhập một danh sách N người gồm Họ tên. mỗi hóa đơn có họ tên chủ hộ. chỉ số điện kế tháng trước (Socu). và định mức (Dmuc) điện hàng tháng của hộ. Sinh kiểu thực. Hãy tính tiền điện cho mỗi hóa đơn. C) và các điểm Toán. NV) và Mức lương tháng (ML) .

vì kiểu cơ bản không thể là Integer. TapB : SET OF Char. và nếu là đoạn con thì phạm vi của đoạn con không được vượt qúa phạm vi của kiểu Byte: Var T1: SET OF Integer. Yêu cầu phần này viết thành một thủ tục.. TapH: Kchu_hoa. Chú ý rằng các khai báo dưới đây là sai. Kchu_hoa = SET OF ‘A’. ‘Z’. Kiểu cơ bản phải là kiểu vô hướng đếm được. Kiểu tập hợp được mô tả bằng từ khóa SET OF . TapS : SET OF Byte. TapB.1. Phụ cấp và Thu nhập của những người có thu nhập cao nhất lên màn hình. 15. Số phần tử của tập hợp tối đa là 256 phần tử. Các tập hợp TapA. TapS nói trên cũng có thể khai báo trực tiếp như sau: Var TapA. TapS : Kso.Ðổi họ tên của mọi người ra chữ thường hết.1. Khai báo : Một tập hợp thì gồm nhiều gía trị có chung một kiểu dữ liệu. Chức vụ. Kso = SET OF Byte. In Họ tên. ‘Z’.. TapH. chẳng hạn: Nguyen Thi Loan. KIỂU TẬP HỢP 15. Ví dụ: TYPE Kky_tu = SET OF Char. . lôgic hay liệt kê. ký tự .1. riêng chữ cái đầu từ thành chữ hoa. tức chỉ có thể là kiểu byte. TapB : Kky_tu. Mức lương. gọi là kiểu cơ bản. kế đến là kiểu cơ bản của các phần tử. Var TapA. TapH : SET OF ‘A’.

.10. ‘9’.20.6. ‘A’]. 9.1. hai phần tử kia có gía trị bằng i+j và 2*j. ký hiệu là A+B. Lệnh gán dưới đây là sai vì hai vế không cùng kiểu dữ liệu: TapA:=[1.2. 5. [ ] : tập rỗng [3. với các biến khai báo ở trên. TapH:= [ ].5]+[4. ‘X’.’F’]. có thể gán: TapA:=[‘1’...6. 15. Ví dụ: [3. 4. 6. ‘Z’ Các phần tử của tập hợp có thể là biến hay biểu thức.’C’. Ví dụ. 15]=[ 3. 2*j] : tập hợp này có 4 phần tử là 3. 30. i+j. là một tập hợp gồm các phần tử hoặc thuộc tập A hoặc thuộc tập B.. Phép hợp: Hợp của hai tập hợp A và B. các phần tử được phân cách nhau bởi dấu phẩy..... trong đó i. TapS:=[15. ví dụ: [3.3. 9. 40]. 15. j là các số nguyên sao cho i+j và 2*j nằm trong phạm vi từ 0 đến 255.. 3. ‘X’. ‘B’. 12 [‘A’.’5’. 5. 5.6] : tập các số nguyên 4. Tập rỗng [ ] gán cho biến tập hợp kiểu nào cũng được : TapA:=[ ]. 10.. TapH:=[‘C’.. 12] : tập các số nguyên 3. 15] Phép giao: .256 ..T2: SET OF 1.8].6. Các phép toán : Phép gán: Có thể gán một tập hợp cho một biến tập hợp cùng kiểu. và đặt giữa hai dấu ngoặc vuông.1. ‘C’. TapS:=[‘1’. 5. Xác định một tập hợp : Một tập hợp được xác định bằng cách liệt kê các phần tử của nó.’9’]. ‘Z’] : tập các chữ ‘A’. 6 [3.

Giao của hai tập hợp A và B. trong trường hợp ngược lại. Ví dụ: [1.. ‘n’] cho kết qủa là TRUE ‘y’ IN [‘N’. ký hiệu là A*B.. Phép bằng: A=B khi và chỉ khi mỗi phần tử của A đều thuộc B và mỗi phần tử của B đều thuộc A. ví dụ: [3.[5. Ví dụ : ‘N’ IN [‘N’. Ví dụ: [1.. 3. Biểu thức x IN TapA cho kết qủa là True nếu gía trị x thuộc TapA.5] [3.15] =[5. ta nói A khác B và viết A<>B. <=.... Ví dụ: [3.10] Phép hiệu: Hiệu của hai tập hợp A và B. là một tập hợp gồm các phần tử thuộc tập A nhưng không thuộc tập B.5]<=[3. cho gía trị False trong trường hợp ngược lại.6] Phép lớn hơn hoặc bằng : A>=B khi và chỉ khi mọi phần tử của B đều thuộc A.5] [‘A’. . kết qủa của các phép so sánh A với B sẽ là TRUE hoặc FALSE. và kết qủa là một tập hợp C cùng kiểu với A và B.5]= [2.4] Nhận xét: Các phép toán trên chỉ thực hiện được khi A và B cùng kiểu.’B’] Phép nhỏ hơn hoặc bằng : A<=B khi và chỉ khi mọi phần tử của A đều thuộc B. >=) : Cho A và B là hai tập hợp cùng kiểu.15] =[1... ‘B’]<>[‘a’. là một tập hợp gồm các phần tử đồng thời thuộc A và B...4. <>..2. ký hiệu là A-B. nói cách khác A>=B khi và chỉ khi B<=A.10] . Phép thử IN (thuộc về) : Dùng để kiểm tra xem một biến hay một gía trị có phải là phần tử của một tập hợp nào đó không.10]*[5. ‘n’] cho kết qủa là FALSE Các phép so sánh (=.5]<=[1.

. i: byte.4. Các ví dụ : Ví dụ 15. If (A>=B) and ( A<>B) then writeln(‘A > B’)... Ví dụ St=‘ABc3BAFdzA’ thì có các chữ hoa là A. Taphoa:=[]. Khi cần so sánh lớn hơn hay nhỏ hơn ta có thể viết: If (A<=B) and ( A<>B) then writeln(‘A < B’).[3..’Z’]>=[‘A’. Var Taphoa : Set of ‘A’. End. Ví dụ 15. Readln.’Z’] then Taphoa := Taphoa+[ St[i] ]. N:=length(St).1.2: .’D’] Chú ý rằng trong các tập hợp không có phép so sánh nhỏ hơn (<) và lớn hơn (>). Readln(St). cho biết trong St có những chữ hoa nào.5]>=[3. PROGRAM VIDU15_1. ch : char. Begin Write(‘ Nhập chuỗi St: ‘).’Z’.. For i:=1 to N do if St[i] IN [‘A’. N. 15. B. St : String.1: Nhập vào một chuỗi St .. Writeln(‘ Cac chu hoa co trong St la :’). For ch:=‘A’ to ‘Z’ do if ch IN Taphoa then write(ch:3). F.5] [‘A’.

2. N1. PROGRAM VIDU15_2. Ví dụ. Var Tapchan. N1. 3. N1:=N1+1. k: byte. Taple:=Taple+[k]. Writeln( ‘ Co ‘. N2. Const N=10. 5 thì có hai số chẵn là 2 và 4 và có 3 số lẻ là 1. Taple : Set of byte. 3. 5. Begin Tapchan:=[]. Taple:=[]. nhập 9 số : 1. end. ‘ số chẵn’). writeln(‘ Các số chẵn là: ‘). bao nhiêu số lẻ (các số trùng nhau chỉ kể 1 lần). For i:=0 to (255 div 2) do if 2*i IN Tapchan then begin Write(2*i : 3). If odd(k)=False then Tapchan:=Tapchan+[k] else end. i. 3. 4. 1. Readln(k). In ra các tập số chẵn.Nhập N số nguyên trong phạm vi từ 0 đến 255. N1:=0. ‘: ‘). . lẻ và cho biết có bao nhiêu số chẵn. i. 2. For i:=1 to N do begin Write(‘Nhap so thu ‘. 4.

13.9. Có nhiều cách giải khác nhau.15 ] Bước 2:-đưa 3 vào tập số nguyên tố. Tapsnt:=[2.5. ‘ số lẻ’). writeln( ‘ Co ‘. ta được S=[3.13 ] Bước 4:-đưa 7 vào tập số nguyên tố.3. Tapsnt:=[2] -loại 2 và các bội của 2 ra khỏi S.. được S=[5.3. được S=[7. sử dụng dữ liệu kiểu tập hợp và không cần đến các phép toán nhân.5.15]. Tapsnt:=[2. N2:=0. được S=[11.5.5] -loại 5 và các bội của 5 ra khỏi S. N2:=N2+1. Readln. Ví dụ: S=[2.3.7] -loại 7 và các bội của 7 ra khỏi S. Ví dụ 15.11.7.11] .7. For i:=0 to (255 div 2) do if (2*i +1) IN Taple then begin Write(2*i+1 : 3). N2.Writeln(‘ Các số lẻ là: ‘).7. Bước 1:-đưa 2 vào tập số nguyên tố.3: Tìm các số nguyên tố ? số nguyên dương N cho trước. end. Xuất phát từ tập số nguyên S=[2.N] ta loại ra số nguyên tố đầu tiên và tất cả các bội số của nó ra khỏi S.11. End. dưới đây giới thiệu phương pháp của Eratosthene.11. Tapsnt:=[2. lặp lại quá trình trên cho đến khi S thành tập rỗng.13 ] Bước 5:-đưa 11 vào tập số nguyên tố.13 ] Bước 3:-đưa 5 vào tập số nguyên tố. Tapsnt:=[2.3] -loại 3 và các bội của 3 ra khỏi S..

. được S=[13 ] Bước 6:-đưa 13 vào tập số nguyên tố. { Loại các bội của snt ra khỏi S } i:=snt.3.11. { dua vao Tapsnt } Write(snt:4). . { so nguyen to nho nhat } Writeln(‘ Cac so nguyen to la :’ ).13]. Tapsnt:= Tapsnt+[snt]. snt.11.13] -loại 13 và các bội của 13 ra khỏi S.N. snt:=2.5. Repeat { tim snt la so nho nhat trong S} While Not (snt IN S) do snt:=snt+1. S: Set of 1.[i]. Tập S giống như một cái sàng để lọc và loại ra các số không phải số nguyên tố.5.N]. Tapsnt:=[]. Tapsnt:=[2. được S=[ ] Kết qủa được Tapsnt = [2.. While i<=N do begin S:=S .3.7.-loại 11 và các bội của 11 ra khỏi S. Chương trình cụ thể như sau: PROGRAM VIDU15_3. Const N=20. Begin S:=[2.7. Var Tapsnt. i: Integer.

lô gic. 15. Các dữ liệu này được tổ chức trong bộ nhớ của máy. ta mới chỉ nhập dữ liệu từ bàn phím và xuất dữ liệu ra màn hình. Mỗi tập tin là một tập hợp các phần tử có cùng chung một kiểu dữ liệu được nhóm lại thành một dãy và được ghi trên đĩa dưới một cái tên chung. bản ghi). còn số phần tử của tập tin thì không.2. Dưới đây sẽ trình bày hai loại tập tin thường gặp là tập tin có định kiểu và tập tin văn bản. Tập tin (file) trong Pascal là một kiểu dữ liệu có cấu trúc. Các phần tử của tập tin được truy xuất nhờ một biến trung gian chỉ điểm vào vị trí của chúng trên đĩa. Khái niệm tập tin và mảng có những điểm rất gần nhau.i:=i+snt.2. Cho đến nay. Readln. Số phần tử của mảng được xác định ngay khi khai báo.2. chuỗi ký tự. Ví dụ: . ký tự . Cách khai báo kiểu tập tin như sau: Type TênkiểuTtin = File of Kiểuphầntử . Các tập tin được kết thúc bằng một dấu hiệu đặc biệt gọi là EOF ( End Of File). Kiểu dữ liệu của các phần tử của tập tin có thể là kiểu đơn giản ( nguyên. con trỏ sẽ chỉ vào một vị trí nào đó trong tập tin. end.) hoặc kiểu có cấu trúc ( mảng.. gọi là con trỏ tệp. Các phần tử của mảng được truy xuất thông qua chỉ số. DỮ LIỆU KIỂU TẬP TIN 15.2. Khái niệm : Nhập và xuất dữ liệu là hai công việc rất phổ biến khi thực hiện một chương trình. chúng tồn tại khi chương trình đang chạy và bị xóa khi chương trình kết thúc. Tại mỗi thời điểm. Muốn lưu trữ các dữ liệu lâu dài để sử dụng nhiều lần thì phải ghi chúng lên đĩa thành các tập tin. Until S=[]. End.. Song tập tin khác mảng ở những điểm sau đây: Mảng được tổ chức trong bộ nhớ còn tập tin chủ yếu được tổ chức trên đĩa. 15.1. Tập tin có định kiểu: Tập tin mà các phần tử của nó có cùng một kiểu dữ liệu gọi là tập tin có định kiểu. thực. gọi là vị trí hiện thời.

Ngoài cách khai báo các biến F1. F3 nói trên theo cách sau : Type Ksvien = Record Ten: String[20]. Ví dụ: có thể khai báo ba biến F1. KieuT2 = File of String[20]. F1. F2. F2. DTB : Real. Namsinh : Integer.. F2. . F3 thông qua việc địng nghĩa các kiểu dữ liệu mới như trên. đóng. Theo khai báo trên thì KieuT1 là tập tin có các phần tử kiểu nguyên ( Integer ). F3 là các biến kiểu tập tin. F2 : KieuT2. Pascal còn cho phép khai báo trực tiếp các biến tập tin như sau: Var TênbiếnTtin : File of Kiểuphầntử . Mỗi biến này đại diện cho một tập tin mà thông qua các biến đó ta có thể thực hiện các thao tác trên tập tin như : tạo tập tin. KieuT1 = File of Integer. xóa tập tin. KieuT2 là tập tin có các phần tử là các chuỗi ký tự ( String[20] ). ghi dữ liệu vào tập tin và đọc dữ liệu từ tập tin. thực hay chuỗi. F3 : KieuT3. Khi đã có kiểu tập tin. .. KieuT3 = File of Ksvien . không dùng để gán gía trị như các biến nguyên.Type Ksvien = Record Ten: String[20]. mở. end. còn KieuT3 là tập tin có các phần tử là các bản ghi kiểu Ksvien. một loại biến đặc biệt. ta có thể khai báo các biến tập tin : Var F1 : KieuT1.

2. k=100.DAT 2) Thủ tục REWRITE( biếntậptin) : Khởi tạo tập tin mới. Ví dụ : Reset ( F3). Ví dụ: . bN): Tuần tự ghi vào tập tin các gía trị của các biến b1. 15.DAT 4) Thủ tục WRITE( biếntậptin.DAT. Ở đây tên tập tin là một tập tin. end. ‘QLSV.DAT Rewrite(F3) . biến F3 đồng nhất với tập tin QLSV. Tương tự. ‘DLIEU.Cho i. biến F1 đồng nhất với tập tin DLIEU. Các biến b1.DAT. biểu thức kiểu chuỗi là tên thực sự của .. b2. . mở tập tin QLSV.1. têntậptin) : Gán tên tập tin cho biến tập tin. mọi thao tác trên biến F1 chính là thao tác trên tập tin DLIEU. Var F1 : File of Integer. . khi đó lệnh : Write(F1. j. i. F2 : File of String[20]. DTB : Real. khởi tạo tập tin DLIEU..DAT 3) Thủ tục RESET(biếntậptin): Mở tập tin đã có để sử dụng.DAT’). khởi tạo tập tin QLSV.. b1. j. Các thủ tục chuẩn: 1) Thủ tục ASSIGN( biếntậptin.DAT’).. Sau hai lệnh này. Con trỏ tập tin trỏ vào phần tử đầu tiên (có số thứ tự là 0) của tập tin . j=20. Assign(F3. F3 : File of Ksvien .Namsinh : Integer. nếu tập tin đã có trên đĩa thì nó xóa đi và tạo mới. Ví dụ : Rewrite(F1) . b2.. ..2. k ) .. bN phải cùng kiểu dữ liệu với các phần tử của tập tin. Ví dụ : Assign(F1. bN. k là các biến kiểu Integer và i=10...

Write(F3. Các lệnh sau gán gía trị cho X và ghi X vào tập tin QLSV. bN) : Ðọc tuần tự các phần tử của tập tin từ vị trí hiện thời của con trỏ tập tin và gán cho các biến b1. b1. Read(F1.5.DAT: X. 6) Thủ tục CLOSE( biếntậptin) : Ðóng tập tin ... i).DAT -Cho khai báo: Var X : Ksvien. i. đọc hai số nguyên trong tập tin DLIEU. con trỏ tập tin tự động dời đến phần tử tiếp theo. . Kiểu dữ liệu của các biến b1. Ví dụ: Lệnh Read(F1. b2. . b2.sẽ ghi lần lượt các gía trị 10. X. j . k ) : Ðặt con trỏ tập tin vào phần tử thứ k trong tập tin.. X).DAT và gán cho biến nguyên i rồi in gía trị của i: Seek(F1. . 20. con trỏ tập tin tự động dời đến vị trí của phần tử tiếp theo. X. 7) Thủ tục SEEK( biếntậptin.DTB :=6.. X).Namsinh :=1980 .Ten:=’Ng Van An’. Lệnh Read(F3. 5) Thủ tục READ( biếntậptin. b2. Ví dụ: đọc phần tử thứ 10 của tập tin DLIEU.. bN.. 10). 100 vào tập tin DLIEU.DAT và gán cho biến bản ghi X... đọc bản ghi hiện thời của tập tin QLSV. Write(i). 8) Thủ tục ERASE( biếntậptin) : Xóa tập tin trên đĩa . Sau khi ghi X vào tập tin QLSV. bN phải cùng kiểu với các phần tử của tập tin.DAT..DAT ( kể từ vị trí hiện thời) và gán cho các biến nguyên i. Thủ tục này cho phép truy xuất trực tiếp một phần tử của tập tin mà không phải thực hiện tuần tự từ đầu tập tin. j). Mỗi khi đọc xong một phần tử.

{Ðặt trỏ vào cuối tập tin} Write(F1. Trong chương trình .DAT. Phần tử đầu tiên có số thứ tự là 0. điểm Toán. Uses CRT. Dtb : Real. tênmới ) : Ðổi tên tập tin . trong các trường hợp khác hàm cho gía trị False. FileSize(F1) ) . Const Tenttin = ‘HOSO. Lý.4: Nhập một danh sách sinh viên gồm Họ tên. end. tính điểm trung bình rồi lưu vào tập tin HOSO. { Ghi gía trị của i vào cuối tệp} Ví dụ 15.2.2. dùng các lệnh: i:=100. Sau đó đọc dữ liệu tập tin này và in ra màn hình. Các hàm chuẩn: 1) Hàm EOF(biếntậptin): Cho kết qủa True khi con trỏ tập tin đang ở cuối tệp. KieuTtin = File of Ksvien . 15. Phần tử cuối cùng có số thứ tự bằng FileSize -1. 2) Hàm FILESIZE(biếntậptin) : Cho số phần tử của tập tin.2. Nếu tập tin rỗng thì số phần tử bằng 0. i). chỗ nào có dấu ~ thì thay bằng một ký tự trắng.DAT’. Ly. Ví dụ : Ghi số 100 vào cuối tập tin DLIEU. Toan.9) Thủ tục RENAME( biếntậptin. Seek( F1. Var . 3) Hàm FILEPOS(biếntậptin) : Cho vị trí hiện thời của con trỏ tập tin. PROGRAM VIDU15_4. Type Ksvien= Record Hoten: String[20].DAT. Yêu cầu là tập tin phải đang đóng thì mới xóa hay đổi tên được.

Rewrite(F). end. X). #32:3. end. {Hết hiển thị} BEGIN Clrscr.Toan:4:1. i:=0. While Not Eof(F) do begin Read(F. Repeat Clrscr. Writeln(X.Hoten. X. Procedure Hienthi ( Var F : KieuTtin). ‘: ( Enter để kết thúc) ‘ ).4). i . #32:6 . ‘ÐTOÁN~~~ÐLÝ~~~~DTB’). Writeln(#32 :5. Gotoxy(10. Assign(F. ‘HỌ VÀ TÊN’.DTb:4:1). X : Ksvien .Ly:4:1.Hoten). #32:20-Length(X. With X do begin . Reset(F). X. i: Integer.#32:3. begin Clrscr. TenTtin). X. Write( ‘NHẬP SINH VIÊN THỨ?‘.F : KieuTtin .

Gotoxy(20. Readln(Ly). Readln. END. Readln(Toan). end. Tập tin văn bản: Trong Pascal có một kiểu tập tin đã được định nghĩa sẵn.Hoten=’’. DTB:=(Toan+Ly)/2. end.X).2.10). Gotoxy(10.Hoten<>’’ then Write(F. Close(F). Chú ý : Nếu tham số trong chương trình con là tập tin thì nó phải là tham số biến. Until X.6). 15.8). Write(‘Ðiem Ly :’). If X. Ðể khai báo F là biến tập tin văn bản ta viết : Var F: Text. Close(F). Hienthi(F). Gotoxy(10.8).Gotoxy(10.3. . không thể là tham số trị. Write(‘Ðiem Toan:’). Readln(Hoten).6). i:=i+1. đó là kiểu TEXT hay tập tin văn bản. If Hoten<>’’ then begin Gotoxy(20. Write(‘Ho va ten:’). Gotoxy(20.10).

không thể đồng thời vừa ghi vừa đọc dữ liệu như tập tin có định kiểu. Ðó là hai ký tự điều khiển CR ( Carriage return : nhảy về đầu dòng) và LF ( Line feed: xuống dòng dưới). Các dòng được phân cách nhờ các dấu kết thúc dòng ( End of line). ‘Text’. Reset. Rename đều dùng được cho tập tin văn bản. btN vào tập tin văn bản. Các biểu thức bt1. Sau đó ghi dữ liệu vào tập tin bằng thủ tục Write hay Writeln. Ví dụ .50 Chương trình dưới đây sẽ tạo tập tin văn bản T1. Rewrite. Close. 3. ‘a’:2. btN) : cho phép tuần tự ghi các gía trị của các biểu thức bt1.. Ðể ghi dữ liệu. thực. sẽ ghi vào tập tin thành dãy như sau ( Dấu ~ hiểu là một ký tự trắng): 3~~10~aText~~4.5:6:2). Sau đó đọc dữ liệu bằng thủ tục Read hay Readln. trước tiên ta phải mở tập tin bằng lệnh Reset.TXT : Program VIDU. . Nếu mở tập tin bằng Reset thì không thể ghi được bằng Write hay Writeln. Write... . Read. .Các phần tử của tập tin văn bản là các ký tự được ghi thành từng dòng có độ dài khác nhau. Ðối với tập tin văn bản. và chúng không cần phải có kiểu giống nhau. Ví dụ : Write(F. Var F: Text. bt2. 10:4. Ghi dữ liệu vào tập tin văn bản : Thủ tục WRITE( biếntậptin. Ðể đọc dữ liệu một tập tin đã có. đoạn văn bản sau : Tap tin van ban Text 12345 Het được chứa trong tập tin văn bản thành một dãy : Tap tin van ban Text CR LF 12345 CR LF Het Eof Các thủ tục Assign. ký tự. lôgic) hay kiểu chuỗi. . Erase. trước tiên phải khởi tạo tập tin bằng lệnh Rewrite hay mở tập tin và đưa trỏ về cuối tệp bằng lệnh Append. bt1. btN phải thuộc kiểu đơn giản chuẩn ( nguyên. Nếu mở tập tin bằng Rewrite hoặc Append thì không thể đọc được bằng Read và Readln. bt2. 4.. bt2.. Ngoài ra còn có thêm thủ tục Append(biếntậptin) dùng để mở tập tin văn bản và cho phép ghi thêm dữ liệu vào cuối tập tin.

biến2.. chỉ đưa con trỏ tập tin xuống dòng.TXT’).. biếnN) đọc tuần tự các gía trị từ tập tin và gán cho các biến. . Rewrite(F). B:7:2). biến1. Ðặc biệt.. End. . B : Real.. Close(F). Write(F.45 thì để đọc lại các dữ liệu này. ’T1. biến2. Ví dụ: Nếu tập tin T1. Thủ tục WRITELN cũng có công dụng như WRITE. Và dùng các lệnh: . ‘Ket qua=’ :10.45 Như vậy.TXT có nội dung như sau: ~~Ket qua=~~100~123. .5. Nội dung của các tập tin văn bản tạo bằng Pascal hoàn toàn có thể xem được bằng lệnh Type của MSDOS.A : Integer. i: Integer . lệnh Writeln(F). Các biến1. nhưng ghi xong dữ liệu thì đưa con trỏ tập tin xuống dòng dưới.. Begin A:=100. Nội dung của tập tin T1. bằng Norton hay bằng chính Turbo Pascal.. biếnN phải có kiểu dữ liệu phù hợp vơí dữ liệu cần đọc tại vị trí tương ứng trong tập tin. ta phải khai báo: Var St :String[10]. không ghi gì cả. cách ghi dữ liệu vào tập tin văn bản hoàn toàn giống như khi in dữ liệu lên màn hình. Ðọc dữ liệu của tập tin văn bản : Thủ tục READ( biếntậptin.. Z : Real.TXT là : ~~Ket qua=~~100~123. A:5. Assign(F.. B:=1234.

tức là máy đã ngầm khai báo : Var Input . lệnh READLN( biếntậptin). Chú ý Hàm Eof(F) cũng dùng được cho tập tin văn bản. nhưng cho phép ta có thể xem. bt2. Input thường là bàn phím còn Output thường là màn hình. Lệnh Readln(Input. bt1. máy sẽ đọc tiếp gía trị =~~100 cho biến nguyên i. Máy in cũng là một tập tin văn bản. biến2. i.Reset(F). Lệnh Writeln(Output. ghi và chỉ có thể đọc hoặc ghi tuần tự. Thủ tục READLN(biếntậptin. nhưng vì gía trị này bắt đầu là dấu = nên không đổi ra số nguyên được. i=100. Z sẽ là: St=’~~Ket qua=’. x). . x). chỉ đưa con trỏ tập tin xuống dòng. Output : Text . FilePos không dùng cho tập tin văn bản. Các tập tin văn bản không cho phép đồng thời đọc. Ðể in các biểu thức bt1. . . Z=123. Read(F. Thủ tục Seek và các hàm FileSize... So sánh tập tin văn bản với tập tin định kiểu: Các tập tin có định kiểu cho phép vừa đọc vừa ghi và truy nhập trực tiếp vào từng phần tử gần giống như thao tác với mảng.. Ðặc biệt. i. được viết tắt thành Readln( x) . như NC hay chính Turbo Pascal.. Nếu khai báo St có kiểu String[9] thì sẽ bị lỗi vì sau khi đọc xong 9 ký tự đầu. ... btN). không đọc gì cả. Z). được viết tắt thành Writeln(x). Gía trị của St. bt2.. St. và dùng lệnh : Write(LST. sửa trực tiếp một cách dễ dàng bằng các hệ soạn thảo văn bản đơn giản.. biến1. btN ra máy in. .45. ta phải khai báo sử dụng thư viện chuẩn PRINTER. biếnN ) đọc dữ liệu cho các biế? xong sẽ đưa trỏ tập tin xuống đầu dòng dưới. Khi Eof(F)=True thì Eoln(F) cũng có gía trị là True. được ngầm khai báo với tên là LST. ngoài ra còn có hàm EOLN(F) cho kết qủa là True hoặc False tùy theo con trỏ tập tin có đang ở cuối dòng hay không. Các tập tin văn bản ngầm định: Trong Pascal có hai biến tập tin văn bản đã được khai báo sẵn là Input và Output .

.TXT và có nội dung là: dong=6 cot =7 0 8 8 -2 6 11 1 8020702 8 2 0 11 12 9 3 -2 0 11 0 -7 9 4 6 7 12 -7 0 6 5 11 0 9 9 6 0 6 Hãy đọc tập tin này đưa vào một ma trận A và in ma trận A lên màn hình.1. M : integer. Program VIDU15_5. { vi du ve File Van ban } uses crt.20] of integer . Procedure Nhap. Var i..Ví dụ 15. N. 'T2. .TXT. Var A : MANG. Begin Assign(F. Số dòng và số cột của ma trận A được ghi ở hai dòng đầu tiên trong tập tin T2.TXT'). F : Text. Type MANG = array[1.5: Cho tập tin văn bản tên là T2.20.j : Byte. st: string[5].

M).j]). BEGIN Clrscr. St.j]:4). Begin For i:=1 to N do begin for j:=1 to M do write( A[i. writeln. End. END. Procedure InMatran. Readln(F. N). Readln(F). end. j : Integer. St. Nhap. End. . end. InMatran.Reset(F). For i:=1 to N do begin For j:=1 to M do Read(F. Close(F). Var i. Readln. A[i. Readln(F.

..10.. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Khai báo nào đúng : a) Type T = Set of Real. b) Type T = Set of Integer.. 20] b) [1..15..300 . 20] là tập hợp nào: a) [1. d) Type T = Set of 0...20] d) [3.5] Câu 4: Hiệu của hai tập hợp [10.5] c) [1...12] là tập hợp nào: a) [4..12] Câu 5: Cho khai báo: Var T : Set of Char . . c) Type T = Set of String ... c) Var T : Set of ‘A’. Câu 2: Khai báo nào sai : a) Var T : Set of Char .10. Câu 3: Tổng của [1..10] d) [10.9 . d) Var T : Set of Boolean .’z’ .15] b) [13. b) Var T : Set of -10.15]-[4.3.5] + [3..15] c) [4.

j. 4). j.DAT’ ). i . ch). Begin Assign(F. For ch:=’A’ to ‘F’ do Write(F. ‘T1.. Rewrite(F).. Write(ch). k ).’D’] b) [‘A’.’Z’] c) [‘A’. Rewrite(F). Read(F. k ).. ‘T1.’F’] Câu 6: Cho khai báo : Var F: File of Integer . . ch : Char. Write(F. Câu 7: Khi chạy chương trình : Var F : File of Char. k ). For ch:=’A’ to ‘F’ do T:=T+[ch] . ‘D’] * [‘A’..’F’] d) [‘C’. Sau khi thực hiện các lệnh: T:=[‘A’. i.. b) Assign(F. Seek(F. ‘Z’]. Rewrite(F). i. Write(F. ‘T1. Rewrite( F. T1.DAT’ ). Chọn câu có các lệnh đều đúng : a) Assign( F. Write(F.DAT ). Rewrite(F).txt’). j. Close(F). ch). ‘tt. j . d) Assign(F. i+ j+ k ). Write(F. c) Assign(F). k :Integer .DAT’ ).ch : Char . Tập T sẽ là: a) [‘A’. i..

Kết quả in ra là: a) E b) F c) C d) D Câu 8: Cho khai báo: Var F : TEXT . c) Write( Filesize(F1) ) . 123+456).txt sẽ là: a) 123+456 b) 123456 c) 579 d) 123 456 Câu 9: Cho F1 là biến tập tin có định kiểu và F2 là biến tập tin văn bản. Lệnh nào không dùng được : a) Seek( F1. Write(F.TXT là tập tin văn bản có nội dung là : Turbo Pascal 6. Câu 10: Cho TT2. Nội dung của tập tin tt1. Close(F). d) Write( FilePos(F1) ) . b) Seek(F2. 0). ‘tt1. 0). Sau khi thực hiện các lệnh: Assign(F.End.txt’). Rewrite(F).0 Khi chạy chương trình : .

St : String[20]. Ví dụ : cho mảng 1. Hãy in các gía trị của mảng này theo thứ tự tăng dần sao cho các phần tử trùng nhau chỉ được in một lần. 4.0 d) Turbo Pascal 15.. in ra: 0. In k và tập S lên màn hình.. . Read(F.Var F : Text. S3 trên một dòng. Reset(F). ‘tt2. S2.1. Câu 2) Nhập vào một mảng A1. 6. 4.0 b) Turbo c) Pascal 6. 0. . Write(St). 6. 3. A10 các số nguyên dương < 10. St). 9 . ngược lại là thua. sẽ in ra chữ : a) Turbo Pascal 6. End. 3. Nếu thuộc thì người chơi thắng.4. Close(F). Begin Assign(F.txt’). 6. 6. xây dựng ba tập hợp: S1 là tập các chữ hoa có trong St S2 là tập các chữ thường có trong St S3 là tập các chữ số có trong St In các gía trị của mỗi tập S1. BÀI TẬP Câu 1) Nhập một chuỗi St.1. 9 ( Hướng dẫn : xây dựng tập hợp gồm các phần tử của mảng A) Câu 3) Viết chương trình thực hiện trò chơi sau: Người chơi nhập một số k trong phạm vi từ 1 đến 9 Tạo một tập S gồm ba số ngẫu nhiên trong phạm vi từ 1 đến 9 Kiểm tra xem k có thuộc tập S không?. 9.. A2.

mau : Integer.IDX được sắp xếp theo trật tự giảm của điểm trung bình. Ðọc các số lẻ từ tập DL.DAT. ta mô tả kiểu Ksvien như sau : Type Ksvien= Record Hoten: String[20]. Lý và Ðiểm trung bình của sinh viên. lưu vào tập tin QLY.DAT và in danh sách lên màn hình.DAT và in lên màn hình.. .Hướng dẫn: Trong thư viện CRT có hàm Random(n) trả về một số ngẫu nhiên j thuộc phạm vi: 0 ? j<n. Ðọc bốn phân số đó từ tập tin và in lên màn hình.. Hãy nhập một danh sách sinh viên gồm Họ tên.5 8. Ðọc dữ liệu của tập tin QLY. Chép danh sách sinh viên vào tập QLY. Câu 4) Mỗi phân số được mô tả như sau : Type Phanso = Record tu. Ðếm trong tập tin DL. A2. điểm Toán và điểm Lý.. AN . end.DAT. Câu 5) Nhập số nguyên dương N (0<N< 20 ) và một dãy N số nguyên : A1.TXT theo dạng : STT 1 2 L Họ và tên Nguyen Van Tuan Pham Thi Mai L Ðiểm trung bình 8. hiệu của chúng. end. Nhập hai phân số từ bàn phím. Ðọc danh sách sinh viên từ tập tin QLY. tạo một tập tin chứa hai phân số đó và hai phân số là tổng. Câu 6) Ðể quản lý Họ tên .DAT có bao nhiêu số chẵn. cứ Enter). Ghi dãy số đó vào tập tin DL. Toan. rồi tính Ðiểm trung bình: Dtb:=(Toán+Lý)/2. Quá trình nhập kết thúc khi nhập Họ tên là rỗng ( tức không nhập gì cả.IDX và ghi vào tập tin văn bản tên là QLY. Dtb : Real. Ly.0 L . các điểm Toán.IDX sao cho các phần tử của QLY.

Lấy dữ liệu từ tập tin MT.DAT và in lên màn hình. . Ðọc các ma trận A.Câu 7) Dùng hệ soạn thảo của Turbo Pascal để tạo một tập tin văn bản có tên là MT. B. Ghi ma trận C vào cuối tập tin MT.DAT.DAT để tính ma trận C=A+B. C từ tập tin MT.DAT chứa hai ma trận vuông cấp 3 là A và B có các phần tử là các số nguyên.