MỤC LỤC

1. THUẬT TOÁN 2. CÁC PHƯỢNG PHÁP BIỂU DIỄN THUẬT TOÁN 3. ĐỘ PHỨC TẠP CỦA THUẬT TOÁN 4.PHÂN LOẠI VẤN ĐỀ - BÀI TOÁN 5. THUẬT TOÁN ĐỆ QUY 6.THUẬT GIẢI 5.1.GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ PASCAL 5.2. CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ PASCAL 5.3. CẤU TRÚC CHUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH PASCAL 5.4. SỬ DỤNG PHẦN MỀM TURBO PASCAL 5.5 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 5.6. BÀI TẬP 6.1. KHÁI NIỆM VỀ KIỂU DỮ LIỆU 6.2. KIỂU SỐ NGUYÊN 6.3. KIỂU SỐ THỰC 6.4. KIỂU KÝ TỰ (CHAR) 6.5. KIỂU LÔGIC (BOOLEAN) 6.6. CHUỖI KÝ TỰ (STRING) 6.7. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 7.1. HẰNG, BIẾN và BIỂU THỨC 7.2. CÂU LỆNH và LỜI CHÚ GIẢI 7.3.1. NHẬP DỮ LIỆU, THỦ TỤC “READLN” 7.3.2. XUẤT DỮ LIỆU, THỦ TỤC “WRITE” và “WRITELN” 7.4. KIỂU LIỆT KÊ và KIỂU ÐOẠN CON 7.5. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 7.6. BÀI TẬP

8.1. CÂU LỆNH IF 8.2. CÂU LỆNH CASE 8.3. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 8.4. BÀI TẬP 9.1. CÂU LỆNH LẶP FOR 9.2. CÂU LỆNH LẶP WHILE 9.3. CÂU LỆNH LẶP REPEAT 9.4. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 9.5. BÀI TẬP 10.1. MẢNG MỘT CHIỀU 10.2. MẢNG HAI CHIỀU (MA TRẬN) 10.3. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 10.4. BÀI TẬP 11.1. CÁC VÍ DỤ NÂNG CAO VỀ CÂU LỆNH LẶP 11.2. CÁC VÍ DỤ NÂNG CAO VỀ MẢNG 11.3. KIỂU CHUỖI KÝ TỰ 11.4. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 11.5. BÀI TẬP 12.1. KHÁI NIỆM VỀ CHƯƠNG TRÌNH CON 12.2. HÀM (FUNCTION) 12.3. THỦ TỤC (PROCEDURE) 12.4. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 12.5. BÀI TẬP 13.1. THAM SỐ TRỊ VÀ THAM SỐ BIẾN 13.2. PHẠM VI TÁC DỤNG CỦA CÁC KHAI BÁO 13.3. SỰ THAM KHẢO TRƯỚC và SỰ ÐỆ QUI 13.4. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

13.5. BÀI TẬP 14.1 KIỂU BẢN GHI 14.2. CÁC VÍ DỤ VỀ BẢN GHI 14.3. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 14.4 .BÀI TẬP 15.1. KIỂU TẬP HỢP 15.2. DỮ LIỆU KIỂU TẬP TIN 15.3. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 15.4. BÀI TẬP

1. THUẬT TOÁN Thuật toán là một khái niệm cơ sở của Toán học và Tin học. Hiểu một cách đơn giản, thuật toán là một tập các hướng dẫn nhằm thực hiện một công việc nào đó. Ðối với việc giải quyết một vấn đề - bài toán thì thuật toán có thể hiểu là một tập hữu hạn các hướng dẫn rõ ràng để người giải toán có thể theo đó mà giải quyết được vấn đề. Như vậy, thuật toán là một phương pháp thể hiện lời giải của vấn đề - bài toán. Tại sao lại là "Thuật toán" ? Từ thuật toán (Algorithm) xuất phát từ tên một nhà toán học người Trung Á là Abu Abd - Allah ibn Musa al’Khwarizmi, thường gọi là al’Khwarizmi. Ông là tác giả một cuốn sách về số học, trong đó ông đã dùng phương pháp mô tả rất rõ ràng, mạch lạc cách giải những bài toán. Sau này, phương pháp mô tả cách giải toán của ông đã được xem là một chuẩn mực và được nhiều nhà toán học khác tuân theo. Từ algorithm ra đời dựa theo cách phiên âm tên của ông. Việc nghiên cứu về thuật toán có vai trò rất quan trọng trong khoa học máy tính vì máy tính chỉ giải quyết được vấn đề khi đã có hướng dẫn giải rõ ràng và đúng. Nếu hướng dẫn giải sai hoặc không rõ ràng thì máy tính không thể giải đúng được bài toán. Trong khoa học máy tính, thuật toán được định nghĩa là một dãy hữu hạn các bước không mập mờ và có thể thực thi được, quá trình hành động theo các bước này phải dừng và cho được kết quả như mong muốn. Số bước hữu hạn của thuật toán và tính chất dừng của nó được gọi chung là tính hữu hạn. Số bước hữu hạn của thuật toán là một tính chất khá hiển nhiên. Ta có thể tìm ở đâu một lời giải vấn đề - bài toán có vô số bước giải ? Tính "không mập mờ" và "có thể thực thi được" gọi chung là tính xác định. Giả sử khi nhận một lớp học mới, Ban Giám hiệu yêu cầu giáo viên chủ nhiệm chọn lớp trưởng mới theo các bước sau : 1. Lập danh sách tất các học sinh trong lớp. 2. Sắp thứ tự danh sách học sinh.

3. Chọn học sinh đứng đầu danh sách để làm lớp trưởng. Khi nhận được thông báo này, giáo viên chắc chắn sẽ rất bối rối vì không hiểu là trong danh sách học sinh cần có những thông tin gì? Danh sách chỉ cần họ tên, hay cần thêm ngày tháng năm sinh? Có cần thêm điểm trung bình không? Yêu cầu 2 lại càng gây nhiều thắc mắc. Cần phải sắp xếp danh sách theo chiều tăng dần hoặc giảm dần ? Sắp theo chỉ tiêu gì ? Theo tên, theo ngày tháng năm sinh hay theo điểm trung bình chung, ...Giả sử sắp theo điểm trung bình thì nếu có hai học sinh cùng điểm trung bình thì học sinh nào sẽ sắp trước, học sinh nào sẽ sắp sau ? ... Hướng dẫn ở trên vi phạm tính chất "không mập mờ" của thuật toán. Nghĩa là, có quá nhiều thông tin còn thiếu để làm cho các bước 1,2 được hiểu đúng và hiểu theo một nghĩa duy nhất. Nếu sửa lại một chút ít thì hướng dẫn trên sẽ trở nên rõ ràng hơn rất nhiều và có thể gọi là một thuật toán chọn lớp trưởng ! 1. Lập danh sách tất các học sinh trong lớp theo hai thông tin: Họ và Tên; Ðiểm trung bình cuối năm. 2. Sắp hạng học sinh theo điểm trung bình theo thứ tự giảm dần (từ điểm cao đến điểm thấp). Hai học sinh có cùng điểm trung bình sẽ có cùng hạng. 3. Nếu chỉ có một học sinh có hạng nhất thì chọn học sinh đó làm lớp trưởng. Trường hợp có nhiều học sinh đồng hạng nhất thì chọn học sinh có điểm môn Toán cao nhất làm lớp trưởng. Nếu vẫn còn nhiều hơn một học sinh đồng hạng nhất và có cùng điểm môn Toán cao nhất thì tiến hành bốc thăm. Ở đây chúng ta cần phân biệt mập mờ và sự chọn lựa có quyết định. Mập mờ là thiếu thông tin hoặc có nhiều chọn lựa nhưng không đủ điều kiện để quyết định. Còn chọn lựa có quyết định là hoàn toàn xác định duy nhất trong điều kiện cụ thể của vấn đề. Chẳng hạn trong vấn đề chọn lớp trưởng ở trên, bước 3 thể hiện một sự lựa chọn có quyết định. Tất nhiên, khi chưa lập danh sách, chưa xếp hạng theo điểm trung bình thì giáo viên không thể biết được sẽ chọn lớp trưởng theo cách nào. Nhưng khi đã sắp xong danh sách thì chỉ có một phương án chọn duy nhất. Tính "thực thi được" cũng là một tính chất khá hiển nhiên. Rõ ràng nếu trong "thuật toán" tồn tại một bước không thể thực thi được thì làm sao ta có được kết quả đúng như ý muốn? Tuy nhiên, cần phải hiểu là "thực thi được" xét trong điều kiện hiện tại của bài toán. Chẳng hạn, khi nói "lấy căn bậc hai của một số âm" là không thể thực thi được nếu miền xác định của bài toán là số thực, nhưng trong miền số phức thì thao tác "lấy căn bậc hai của một số âm" là hoàn toàn thực thi được. Tương tự, nếu ta chỉ đường cho một người đi xe máy đến một bưu điện nhưng con đường ta chỉ là đường cụt, đường cấm hoặc đường ngược chiều thì người đi không thể đi đến bưu điện được. Tính "dừng" là tính chất dễ bị vi phạm nhất, thường là do sai sót khi trình bày thuật toán. Dĩ nhiên, mọi thuật toán đều nhằm thực hiện một công việc nào đó nên sau một thời gian thi hành hữu hạn thì thuật toán phải cho chúng ta kết quả mong muốn. Khi không thỏa tính chất này, ta nói rằng "thuật toán" bị lặp vô tận hoặc bị quẩn. Ðể tính tổng các số nguyên dương lẻ trong khoảng từ 1 đến n ta có thuật toán sau : B1. Hỏi giá trị của n. B2. S = 0 B3. i = 1

B4. Nếu i = n+1 thì sang bước B8, ngược lại sang bước B5 B5. Cộng thêm i vào S B6. Cộng thêm 2 vào i B7. Quay lại bước B4. B8. Tổng cần tìm chính là S. Ta chú ý đến bước B4. Ở đây ta muốn kết thúc thuật toán khi giá trị của i vượt quá n. Thay vì viết là "nếu i lớn hơn n" thì ta thay bằng điều kiện "nếu i bằng n+1" vì theo toán học "i = n+1" thì suy ra "i lớn hơn n". Nhưng điều kiện "i=n+1" không phải lúc nào cũng đạt được. Vì ban đầu i = 1 là số lẻ, sau mỗi bước, i được tăng thêm 2 nên i luôn là số lẻ. Nếu n là số chẵn thì n+1 là một số lẻ nên sau một số bước nhất định, i sẽ bằng n+1. Tuy nhiên, nếu n là một số lẻ thì n+1 là một số chẵn, do i là số lẻ nên dù có qua bao nhiêu bước đi chăng nữa, i vẫn khác n+1. Trong trường hợp đó, thuật toán trên sẽ bị quẩn. Tính "đúng" là một tính chất khá hiển nhiên nhưng là tính chất khó đạt tới nhất. Thực vậy, khi giải quyết một vấn đề-bài toán, ta luôn luôn mong muốn lời giải của mình sẽ cho kết quả đúng nhưng không phải lúc nào cũng đạt được. Mọi học sinh khi làm bài kiểm tra đều muốn bài làm của mình có đáp số đúng nhưng trên thực tế, trong lớp học chỉ có một số học sinh nhất định là có khả năng đưa ra lời giải đúng! Thuật toán thì cứng nhắc ! Các tính chất của thuật toán rất chặt chẽ và cứng nhắc. Nhưng điều đó cũng có nghĩa là khả năng giải quyết vấn đề theo kiểu thuật toán cũng bị giới hạn. Sau này, người ta đã "làm mềm" đi hai tính chất quan trọng của thuật toán là tính xác định và tính đúng để giải quyết những vấn đề phức tạp hơn mà với các tính chất chặt chẽ của thuật toán thì không thể giải quyết được. Ðó là các thuật toán đệ quy và thuật giải. Ta sẽ tìm hiểu về điều này ngay trong các mục 4 và 5 của chương này.

Các đặc trưng khác của thuật toán Bên cạnh 3 đặc trưng chính là xác định, hữu hạn và đúng, thuật toán còn có thêm 3 đặc trưng phụ khác. 1. Ðầu vào và đầu ra (input/output) : mọi thuật toán, dù có đơn giản đến mấy cũng phải nhận dữ liệu đầu vào, xử lý nó và cho ra kết quả cuối cùng. 2. Tính hiệu quả (effectiveness) : tính hiệu quả của thuật toán được đánh giá dựa trên một số tiêu chuẩn như khối lượng tính toán, không gian và thời gian khi thuật toán được thi hành. Tính hiệu quả của thuật toán là một yếu tố quyết định để đánh giá, chọn lựa cách giải quyết vấn đề-bài toán trên thực tế. Có rất nhiều phương pháp để đánh giá tính hiệu quả của thuật toán. Trong mục 3 của chương , ta sẽ tìm hiểu một tiêu chuẩn được dùng rộng rãi là độ phức tạp của thuật toán. 3. Tính tổng quát (generalliness) : thuật toán có tính tổng quát là thuật toán phải áp dụng được cho mọi trường hợp của bài toán chứ không phải chỉ áp dụng được cho một số trường hợp riêng lẻ nào đó. Chẳng hạn giải phương trình bậc hai sau đây bằng Delta đảm bảo được tính chất này vì nó luôn giải được với mọi giá trị số thực a,b,c bất kỳ. Tuy nhiên, không phải thuật toán nào cũng đảm

2. Bài toán trong toán học có vẻ rất phức tạp nhưng một thể hiện trên thực tế lại rất dễ hiểu. Nếu D < 0 thì 3. 3. Thuật toán tìm hộp có trọng lượng nặng nhất Vấn đề : Có n hộp có khối lượng khác nhau và một cái cân dĩa.2.2.2.2. .bảo được tính tổng quát. Kết thúc thuật toán.1. Phương trình vô nghiệm. Nếu D > 0 thì 3. 3. Từ đó ta có thể dễ dàng suy ra cách giải bài toán tổng quát. Giá trị của hai nghiệm được tính theo công thức sau 3. Phương trình có hai nghiệm phân biệt x1 và x2 3. Kết thúc thuật toán.3. Hãy xây dựng thuật toán tìm phần tử lớn nhất của A.3.2.4.3. Nếu D = 0 thì 3.4.1. Phương trình có nghiệm kép x0 3.1.3. Hãy chỉ ra cách cân để tìm được hộp có trọng lượng nặng nhất.2.3. Yêu cầu đầu vào không đảm bảo. Kết thúc thuật toán 3. c 2. Nếu a=0 thì 2. Yêu cầu cho biết giá trị của 3 hệ số a.2.4. Trong thực tế. 2. Thuật toán giải phương trình bậc hai ax2+bx+c=0 (a?0) 1. Kết thúc thuật toán.1. có lúc người ta chỉ xây dựng thuật toán cho một dạng đặc trưng của bài toán mà thôi. Trường hợp a khác 0 thì 3. b. Vấn đề này là thể hiện của một bài toán tổng quát : Cho một tập hợp A hữu hạn và một thứ tự toàn phần trên A. Tính giá trị D = b2-4ac 3. và cách giải quyết cũng đơn giản.3. 3. Giá trị của nghiệm kép là 3.1.

ai-1 ai = ai-1 6. Hộp còn lại trên cân chính là hộp nặng nhất. 2. 5. Nếu ai khác bi thì thực hiện các thao tác sau.2. Trở lại bước 5. b.1. 5. sang bước 5. Kết thúc.2. Nếu còn hộp chưa được cân thực hiện các bước sau. a0 = a 3. . cất hộp nhẹ hơn sang chỗ khác. nếu không còn hộp nào nữa.2.1.2. Yêu cầu cho biết giá trị của a. ngược lại qua bước 7. Giữ lại hộp nặng hơn.1.bi-1 bi = bi-1 5. Kết thúc thuật toán.1. 2. Chọn hai hộp bất kỳ và đặt lên bàn cân. Nếu chỉ có 1 hộp (n=1) thì 1. 1. Ngược lại bi = bi-1 . 3. Giữ lại hộp nặng hơn. Ngược lại nếu có từ hai hộp trở lên (n>1) 2. Hộp đó chính là hộp nặng nhất. 1. Chọn một hộp bất kỳ và để lên dĩa cân còn trống. Tìm ước số chung lớn nhất của a và b.1 Tăng i lên 1. 3. 2. 3. Trở lại bước 3. 4.3. i = 0 5. Thuật toán Euclid tìm ước số chung lớn nhất Bài toán : Cho hai số nguyên dương a và b. Nếu ai-1 > bi-1 thì ai = ai-1 . b0 = b 4. cất hộp nhẹ hơn sang chỗ khác. 5.

Thuật toán là một phương pháp thể hiện lời giải bài toán nên cũng phải tuân theo một số quy tắc nhất định. Phương pháp biểu diễn này không yêu cầu người viết thuật toán cũng như người đọc thuật toán phải nắm các quy tắc. Phương pháp lưu đồ thường được dùng trong những thuật toán có tính rắc rối.1. tương đương. . Biểu diễn thuật toán bằng lưu đồ sẽ giúp người đọc theo dõi được sự phân cấp các trường hợp và quá trình xử lý của thuật toán.. Ước số chung lớn nhất của a.1. Gần như không có một quy tắc cố định nào trong việc thể hiện thuật toán bằng ngôn ngữ tự nhiên. Bạn có thể tham khảo lại ba ví dụ trong mục 1 của chương để hiểu cách biểu diễn thuật toán theo ngôn ngữ tự nhiên.. Tuy vậy. cách biểu diễn này thường dài dòng. Một thao tác là thao tác chọn lựa dựa theo một điều kiện nào đó. Ðể biểu diễn thuật toán theo sơ đồ khối. 2. để dễ đọc. ta nên viết các bước con lùi vào bên phải và đánh số bước theo quy tắc phân cấp như 1.. Có 3 phương pháp biểu diễn thuật toán : 1. Chẳng hạn. Các thao tác còn lại không thuộc loại chọn lựa được xếp vào loại hành động. Lưu đồ . Ngôn ngữ tự nhiên Trong cách biểu diễn thuật toán theo ngôn ngữ tự nhiên. ta phải có phương pháp biểu diễn thuật toán. Chẳng hạn : thao tác "nếu a = b thì thực hiện thao tác B2. Thao tác chọn lựa (decision) Thao tác chọn lựa được biểu diễn bằng một hình thoi.. ngược lại thực hiện B4" là thao tác chọn lựa.1." là một thao tác thuộc loại hành động. 2. "giả thuyết".2. 1.. đôi lúc gây hiểu lầm hoặc khó hiểu cho người đọc. ta thường dùng những ngôn từ toán học như : "ta có". bên trong chứa biểu thức điều kiện. . 1. Dùng ngôn ngữ tự nhiên. 2. "Chọn một hộp bất kỳ và để lên dĩa cân còn trống. 2.. Tuy vậy. "điều phải chứng minh".sơ đồ khối Lưu đồ hay sơ đồ khối là một công cụ trực quan để diễn đạt các thuật toán. b là ai . Dùng mã giả (pseudocode).1. không thể hiện rõ cấu trúc của thuật toán. .7. ta phải phân biệt hai loại thao tác. Dùng lưu đồ-sơ đồ khối (flowchart). và sử dụng những phép suy luận toán học như phép suy ra. khó theo dõi được quá trình xử lý. 2.1. Ðể có thể truyền đạt thuật toán cho người khác hay chuyển thuật toán thành chương trình máy tính. người ta sử dụng ngôn ngữ thường ngày để liệt kê các bước của thuật toán (Các ví dụ về thuật toán trong mục 1 của chương sử dụng ngôn ngữ tự nhiên).2. 3. CÁC PHƯỢNG PHÁP BIỂU DIỄN THUẬT TOÁN Khi chứng minh hoặc giải một bài toán trong toán học. .

Trong ngôn ngữ lưu đồ. ta dùng hai cung xuất phát từ các đỉnh hình thoi.2. trên mỗi cung có ký hiệu Ð/Ðúng/Y/Yes để chỉ hướng đi ứng với điều kiện thỏa và ký hiệu S/Sai/N/No để chỉ hướng đi ứng với điều kiện không thỏa. 2.2. một hướng ứng với điều kiện thỏa và một hướng ứng với điều kiện không thỏa. .2. B2. Hai bước kế tiếp nhau được nối bằng một cung. Thao tác xử lý (process) Thao tác xử lý được biểu diễn bằng một hình chữ nhật. ta mặc định hiểu rằng quá trình thực hiện sẽ lần lượt đi từ bước trước đến bước sau (trừ khi có yêu cầu nhảy sang bước khác). do thể hiện các bước bằng hình vẽ và có thể đặt các hình vẽ này ở vị trí bất kỳ nên ta phải có phương pháp để thể hiện trình tự thực hiện các thao tác. Từ thao tác chọn lựa có thể có đến hai hướng đi. Do vậy.2.3. trên cung có mũi tên để chỉ hướng thực hiện. Chẳng hạn trong hình dưới. B3. bên trong chứa nội dung xử lý.Ðường đi (route) Khi dùng ngôn ngữ tự nhiên. trình tự thực hiện sẽ là B1.

bên trong có ghi chữ bắt đầu/start/begin hoặc kết thúc/end.2. Ðiểm cuối (terminator) Ðiểm cuối là điểm khởi đầu và kết thúc của thuật toán.6. Ðiểm nối sang trang (off-page connector) . ta đặt một ký hiệu để biết sự liên hệ giữa các điểm nối. 2.2. Bên trong điểm nối.2. Xem lưu đồ thuật toán giải phương trình bậc hai ở trên để thấy cách sử dụng của điểm cuối.5. Ðiểm cuối chỉ có cung đi ra (điểm khởi đầu) hoặc cung đi vào (điểm kết thúc).4. Ðiểm nối (connector) Ðiểm nối được dùng để nối các phần khác nhau của một lưu đồ lại với nhau. 2.2. được biểu diễn bằng hình ovan.

lưu đồ chỉ phân biệt hai thao tác là rẽ nhánh (chọn lựa có điều kiện) và xử lý mà trong thực tế. Sau khi tìm hiểu xong bài về thủ tục . Hơn nữa. Chính vì lý do này. phải vẽ trên nhiều trang. nhưng điểm nối sang trang được dùng khi lưu đồ quá lớn.3. ta sẽ vay mượn các cú pháp của một ngôn ngữ lập trình nào đó để thể hiện thuật toán. Tất nhiên là trong mã giả ta vẫn dùng một phần ngôn ngữ tự nhiên. Trong thực tế. Tất nhiên. Ðối với các thuật toán trong cuốn sách này. Ðể mô tả một thuật toán nhỏ ta phải dùng một không gian rất lớn. Bên trong điểm nối sang trang ta cũng đặt một ký hiệu để biết được sự liên hệ giữa điểm nối của các trang.Tương tự như điểm nối. mọi ngôn ngữ lập trình đều có những thao tác cơ bản là xử lý. lưu đồ còn có nhiều ký hiệu khác nhưng thường chỉ dùng trong những lưu đồ lớn và phức tạp. Ở trên chỉ là các ký hiệu cơ bản và thường được dùng nhất. vừa giúp người cài đặt dễ dàng nắm bắt nội dung thuật toán. 2. Dùng mã giả vừa tận dụng được các khái niệm trong ngôn ngữ lập trình. rẽ nhánh và lặp. các thuật toán còn có thêm các thao tác lặp (Chúng ta sẽ tìm hiểu về thao tác lặp trong các bài sau). ta chỉ cần sử dụng các ký hiệu trên là đủ. chúng ta chưa vội tìm hiểu về mã giả trong bài này (vì chúng ta chưa biết gì về ngôn ngữ lập trình!). Một khi đã vay mượn cú pháp và khái niệm của ngôn ngữ lập trình thì chắc chắn mã giả sẽ bị phụ thuộc vào ngôn ngữ lập trình đó. Khi thể hiện thuật toán bằng mã giả.hàm bạn sẽ hiểu mã giả là gì ! Một đoạn mã giả của thuật toán giải phương trình bậc hai if Delta > 0 then begin x1=(-b-sqrt(delta))/(2*a) x2=(-b+sqrt(delta))/(2*a) xuất kết quả : phương trình có hai nghiệm là x1 và x2 end else if delta = 0 then xuất kết quả : phương trình có nghiệm kép là -b/(2*a) . Mã giả Tuy sơ đồ khối thể hiện rõ quá trình xử lý và sự phân cấp các trường hợp của thuật toán nhưng lại cồng kềnh.

ngay cả khi thuật toán đúng. Tuy nhiên.. . Trong các thuật toán.. Chính vì vậy mà người ta chỉ xây dựng hàm T cho một số trường hợp đáng chú ý nhất của thuật toán.. Khi tiến hành phân tích thuật toán nghĩa là chúng ta tìm ra một đánh giá về thời gian và "không gian" cần thiết để thực hiện thuật toán. Trong phần này. Chẳng hạn : sắp xếp n con số nguyên. Ðây là công việc mà không phải bất cứ người nào cũng làm được. khi phân tích thuật toán. Chính vì vậy.else {trường hợp delta < 0 } xuất kết quả : phương trình vô nghiệm * Các từ in đậm là các từ khóa của ngôn ngữ Pascal 3. Lúc này. các thuật toán số học. tính điểm trung bình của n học sinh. Không gian ở đây được hiểu là các yêu cầu về bộ nhớ. . nhưng lần này ta làm việc trên một thể hiện khác của vấn đề. Chúng ta trở lại ví dụ về thuật toán tìm hộp nặng nhất trong n hộp cho trước. Ðây là một thuật toán tương đối đơn giản nên chúng ta có thể tiến hành phân tích được độ phức tạp.). của máy tính để thuật toán có thể làm việc. nhân. Rất may mắn là các nhà toán học đã phân tích cho chúng ta độ phức tạp của hầu hết các thuật toán cơ sở (sắp xếp. tìm kiếm. . Việc xem xét về không gian của thuật toán phụ thuộc phần lớn vào cách tổ chức dữ liệu của thuật toán.. chúng ta chỉ đề cập đến những đánh giá về mặt thời gian mà thôi.trừ. Ðánh giá về thời gian của thuật toán không phải là xác định thời gian tuyệt đối (chạy thuật toán mất bao nhiêu giây...) để thực hiện thuật toán. đòi hỏi phải có những hiểu biết sâu sắc về thuật toán và nhiều kiến thức toán học khác. số phép tính cộng. bao nhiêu phút. độ lớn của dữ liệu đầu vào thường được thể hiện bằng một con số nguyên n. chi phí thực hiện thuật toán là một hàm số phụ thuộc vào dữ liệu đầu vào : T = f(input) Tuy vậy.. thường là trường hợp tốt nhất và xấu nhất.) để thực hiện thuật toán mà là xác định mối liên quan giữa dữ liệu đầu vào (input) của thuật toán và chi phí (số thao tác. khi nói đến độ phức tạp của thuật toán. chia. người ta thể hiện chi phí thực hiện thuật toán bằng một hàm số phụ thuộc vào n : T = f(n) Việc xây dựng một hàm T tổng quát như trên trong mọi trường hợp của thuật toán là một việc rất khó khăn. . mà các máy tính khác nhau thì có tốc độ rất khác nhau. nhiều lúc không thể thực hiện được. rút căn. ta nhắc lại đôi điều về thuật toán này. người ta thường chỉ chú ý đến mối liên quan giữa độ lớn của dữ liệu đầu vào và chi phí. Một cách tổng quát... Trước khi phân tích độ phức tạp. chương trình vẫn có thể không sử dụng được đối với một dữ liệu đầu vào nào đó vì thời gian để cho ra kết quả là quá lâu hoặc sử dụng quá nhiều bộ nhớ (vượt quá khả năng đáp ứng của máy tính). Phân tích thuật toán là một công việc rất khó khăn. tìm con số lớn nhất trong n số. Sở dĩ người ta không quan tâm đến thời gian tuyệt đối của thuật toán vì yếu tố này phụ thuộc vào tốc độ của máy tính.. nhiệm vụ còn lại của chúng ta là hiểu được các khái niệm liên quan đến độ phức tạp của thuật toán. thiết bị lưu trữ... ĐỘ PHỨC TẠP CỦA THUẬT TOÁN Một chương trình máy tính thường được cài đặt dựa trên một thuật toán đúng để giải quyết bài toán hay vấn đề.

Ghi nhớ amax = ai . Giả sử dãy có n phần tử và ta đã xác định được phần tử lớn nhất là amax . 2. Trong thuật toán trên.Tìm số lớn nhất trong một dãy số Bài toán : Cho một dãy số a có n phần tử a1. 3.an. ta chỉ xem chi phí là số lần so sánh ở bước 3. 4. ngược lại sang bước 5. Nhận xét 1. Trở lại bước 3. 3. để đơn giản. 5. i = 2.1. 3. Nếu (ai > amax ) thì 3. Trường hợp ngược lại.. Nếu dãy chỉ có 1 phần tử thì phần tử đó là số lớn nhất.1. .1.. nghĩa là an+1 £ amax thì amax vẫn là phần tử lớn nhất của dãy có n+1 phần tử.1. Nếu bổ sung thêm phần tử thứ an+1 vào dãy mà an+1 > amax thì an+1 chính là phần tử lớn nhất của dãy có n+1 phần tử. trường hợp xấu nhất xảy ra khi con số lớn nhất nằm ở cuối dãy (amax=an) và dãy được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Ghi nhớ amax = a1. Thuật toán 1. Trường hợp tốt nhất của thuật toán này xảy ra khi con số lớn nhất nằm đầu dãy (amax= a1). Phần tử lớn nhất dãy a chính là amax . a2.Kết thúc. Hãy xây dựng thuật toán để tìm con số lớn nhất trong dãy a. 2. .1. Nếu (i £ n) thì thực hiện các bước sau.2. Tăng i lên 1.1 và số lần "ghi nhớ" trong bước 3.

điều kiện ai>amax ở bước 3.1 luôn không thỏa nên bước 3. chi phí chung cho trường hợp này chính là chi phí cố định của bài toán. Do đó. ai-1< ai (do định nghĩa dãy được sắp xếp tăng dần) nên điều kiện ai>amax ở bước 3.g(n) với mọi n > k . Ta viết f(n) = O(g(n)) và nói f(n) có cấp cao nhất là g(n) khi tồn tại hằng số C và k sao cho | f(n) | £ C.1 luôn được thực hiện. ngoài chi phí chung là n-1 phép so sánh.Dựa theo sơ đồ khối của thuật toán.1 luôn được thực hiện và số lần thực hiện là n-1 (ứng với việc xét từ phần tử a2 đến an). Trường hợp tốt nhất : do amax = a1 suy ra.1 không bao giờ được thực hiện. với mọi i ³ 2.1.1. T = f(n) = n-1 Trường hợp xấu nhất : Ta có : với mọi i>1.1. Như vậy. tổng chi phí của trường hợp này là T = f(n) = 2(n-1)=2n-2 Ðịnh nghĩa Cho hai hàm f và g có miền xác định trong tập số tự nhiên . ta cần phải dùng thêm n-1 phép "ghi nhớ" ở bước 3.1. Như vậy. Như vậy.1 luôn thỏa. bước 3. ai< amax. ta nhận thấy rằng. Ta gọi đây là chi phí cố định hoặc bất biến của thuật toán. phép "ghi nhớ" ở bước 3. trong mọi trường hợp của bài toán.

ta xét đến một yếu tố khác là độ tăng của chi phí khi độ lớn n của dữ liệu đầu vào tăng. phức tạp tuyến tính O(n) và logarith O(nlogan) đều là các bài toán thuộc lớp đa thức.1. Ðể có thể hình dung chính xác về độ phức tạp của thuật toán. Chẳng hạn như các bài toán có độ phức tạp là O(nlog2n) được xem là các bài toán thuộc lớp đa thức vì nlog2n bị chặn bởi n2 ( nlog2n £ n2 với mọi n>0). Lớp giải được chia làm 2 lớp con. Cuối cùng là những bài toán thuộc loại NP chưa thể phân loại một cách chính xác là thuộc lớp bài toán có độ phức tạp đa thức hay có độ phức tạp không đa thức. Một cách tổng quát. Còn các bài toán có độ phức tạp lũy thừa O(an) hoặc giai thừa O(n!) là không thuộc lớp đa thức. Như vậy các bài toán có độ phức tạp hằng O(1). Các độ phức tạp được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.BÀI TOÁN Ðộ phức tạp của thuật toán chính là yếu tố cơ sở để phân loại vấn đề-bài toán. thuật toán tìm số lớn nhất có độ phức tạp trong trường hợp tốt nhất và xấu nhất đều là O(n). Theo định nghĩa ở trên. Lớp con đầu tiên là các bài toán có độ phức tạp đa thức : nghĩa là bài toán có thể giải được bằng thuật toán có độ phức tạp đa thức (hay nói ngắn gọn : lớp đa thức) được xem là có lời giải thực tế. Tuy độ phức tạp chỉ là số đo về độ tăng của chi phí ứng với độ tăng của dữ liệu đầu vào nhưng nó cũng cho chúng ta có một đánh giá tương đối về thời gian thi hành thuật toán. Như vậy. k=1 để 2n-2 < 10n với mọi n>1). Lớp bài toán có độ phức tạp đa thức Các bài toán thuộc lớp này có độ phức tạp là O(nk) hoặc nhỏ hơn O(nk). 4. Nghĩa là một bài toán có độ phức tạp O(nk) sẽ phức tạp hơn bài toán có độ phức tạp O(n) hoặc O(logan). PHÂN LOẠI VẤN ĐỀ . Người ta gọi các thuật toán có độ phức tạp O(n) là các thuật toán có độ phức tạp tuyến tính. nếu hàm chi phí của thuật toán (xét trong một trường hợp nào đó) bị chặn bởi O(f(n)) thì ta nói rằng thuật toán có độ phức tạp là O(f(n)) trong trường hợp đó. Sau đây là một số "thước đo" độ phức tạp của thuật toán được sử dụng rộng rãi. mọi bài toán đều có thể chia làm 2 lớp lớn là : giải được và không giải được. ta nhận thấy chi phí thấp nhất và lớn nhất của thuật toán tìm số lớn nhất đều bị chặn bởi O(n) (tồn tại hằng số C=10.Tuy chi phí của thuật toán trong trường hợp tốt nhất và xấu nhất có thể nói lên nhiều điều nhưng vẫn chưa đưa ra được một hình dung tốt nhất về độ phức tạp của thuật toán. 4. Lớp con thứ hai là những bài toán có độ phức tạp không phải là đa thức mà lời giải của nó được xem là thực tế chỉ cho những số liệu đầu vào có chọn lựa cẩn thận và tương đối nhỏ. Một cách tổng quát. Các thuật toán thuộc .

chúng ta đã tốn 8 tỷ bước! Với số lượng bước như vậy. Lớp bài toán có độ phức tạp không đa thức Thật không may mắn. Lời giải thực tế được hiểu rằng là chi phí về mặt thời gian và không gian cho việc giải bài toán là chấp nhận được trong điều kiện hiện tại.2. Nhưng máy tính thì không! Nó không thể thực thi những hướng dẫn không rõ ràng như vậy! Ðến đây. nhiều bài toán thực sự có lời giải lại không thuộc lớp của bài toán đa thức. dù chạy trên một siêu máy tính cũng phải tốn một thời gian đáng kể! Các bài toán không thuộc lớp đa thức chỉ giải được với một độ lớn dữ liệu đầu vào nhất định. Dễ thấy rằng độ phức tạp của bài toán này cũng cỡ O(2n). một bài toán được xem là có thể giải được trên thực tế hay không phụ thuộc vào độ phức tạp của bài toán đó có phải là đa thức hay không. Với n vào khoảng 16. Lời giải tuy đã có nhưng khi thể hiện lời giải này bằng bất kỳ thuật toán nào thì phải tốn ít nhất 2n-1 bước. Như vậy bài toán này không thuộc lớp của bài toán đa thức. ta tạm gọi các thuật toán thỏa mãn tính xác định là các thuật toán tự quyết.3. Tất cả đều dẫn đến bảo tàng lịch sử. Nếu có sự phân chia trường hợp tại một bước thì thông tin tại bước đó phải đầy đủ để thuật toán có thể tự quyết định chọn lựa trường hợp nào.lớp đa thức được xem là các bài toán có lời giải thực tế. Vậy thì điều gì sẽ xảy ra nếu ta đưa ra một "thuật toán" có tính không tự quyết? Nghĩa là tại một bước của "thuật toán". Bằng toán học. ta đưa ra một số trường hợp chọn lựa nhưng không cung cấp đầy đủ thông tin để "thuật toán" tự quyết định? Thật ra. lập tức sẽ có một câu hỏi rằng "Tại sao lại đề cập đến những thuật toán có tính không tự quyết dù máy tính không thể thực hiện một thuật toán như vậy?". hãy liệt kê tất cả các tập con khác trống của tập hợp này. Trong mục 4. chỉ thêm một phần tử nữa thôi. ta hãy xem sự khác biệt về độ phức tạp của một thuật toán tự quyết và không tự quyết để giải quyết cho cùng một vấn đề. Nghĩa là mỗi bước của thuật toán phải được xác định duy nhất và có thể thực thi được. Bài toán người bán hàng . bạn sẽ cảm thấy bình thường. số bước cần thiết chỉ khoảng vài chục ngàn là hoàn toàn giải được trên các máy tính hiện nay. Lớp bài toán NP Chúng ta đều biết rằng tính xác định là một trong ba đặc tính quan trọng của thuật toán. Ðến đây. trong cuộc sống. 4. Bất kỳ một bài toán nào không thuộc lớp này thì đều có chi phí rất lớn. chúng ta sẽ có những hiểu biết về hạn chế của những thuật toán tự quyết thông thường. bạn hãy chọn một con đường mà bạn cảm thấy thích.". 4. những "thuật toán" thuộc loại này rất hay được áp dụng. người ta đã chứng minh được rằng số tập con của một tập hợp có n phần tử là 2n-1. Ví dụ : cho một tập hợp có n phần tử. dù không dùng để giải bài toán nào đi nữa. Câu trả lời là. Nhưng khi số phần tử lên đến 32 thì ta đã tốn một số bước lên đến 4 tỷ. Có thể giải được hay không? Người ta đã ước tính thời gian cần thiết để giải một mật mã được mã hóa bằng khóa 128-bit là trên 1 triệu năm với điều kiện làm việc trên các siêu máy tính mạnh nhất hiện nay! Chính vì lý do này. Nếu là khách du lịch. khi nghiên cứu về thuật toán không tự quyết.3 này. Chẳng hạn ta có một lời chỉ dẫn khi đi du lịch : "Khi đi hết khu vườn này.

Một nhân viên phân phối hàng cho một công ty được giao nhiệm vụ phải giao hàng cho các đại lý của công ty, sau đó trở về công ty. Vấn đề của người nhân viên là làm sao đi giao hàng cho tất cả đại lý mà không tiêu quá số tiền đổ xăng mà công ty cấp cho mỗi ngày. Nói một cách khác, làm sao đừng đi quá một số lượng cây số nào đó. Một lời giải cổ điển cho bài toán này là liệt kê một cách có hệ thống từng con đường có thể đi, so sánh chiều dài mỗi con đường tìm được với chiều dài giới hạn cho đến lúc tìm được một con đường phù hợp hoặc đã xét hết tất cả các con đường có thể đi. Tuy nhiên, cách giải quyết này có độ phức tạp không phải đa thức. Bằng toán học, người ta đã chứng minh được rằng độ phức tạp của thuật toán này là O(n!). Như vậy, với số đại lý lớn thì thuật toán trên được xem là không thực tế. Bây giờ, chúng ta xem qua một thuật toán không tự quyết. 1. Chọn một con đường có thể và tính chiều dài của nó. 2. Nếu chiều dài này không lớn hơn giới hạn thì báo là thành công, ngược lại báo chọn lựa sai. Quan điểm của ta trong cách giải quyết này là nếu chọn sai thì là do lỗi của người chọn chứ không phải lỗi của thuật toán !. Theo thuật toán này thì chi phí để tính chiều dài của con đường được chọn sẽ tỷ lệ với số đại lý; chi phí để so sánh chiều dài quãng đường với giới hạn cho phép thì không liên quan đến số thành phố. Như vậy, chi phí của thuật toán này là một hàm có dạng T = an+b với n là số đại lý và a,b là các hằng số. Ta kết luận rằng, độ phức tạp của thuật toán này là O(n) hay độ phức tạp thuộc lớp đa thức. Như vậy, nếu dùng thuật toán tự quyết thì bài toán người bán hàng sẽ có độ phức tạp không thuộc lớp đa thức, còn nếu dùng thuật toán không tự quyết thì bài toán sẽ có độ phức tạp đa thức. Ðịnh nghĩa Một bài toán khi được giải bằng một thuật toán không tự quyết mà có độ phức tạp thuộc lớp đa thức thì được gọi là một bài toán đa thức không tự quyết hay viết tắt là bài toán NP. Theo định nghĩa trên thì bài toán người bán hàng là bài toán thuộc lớp NP. Cho đến nay người ta chưa chứng minh được rằng tồn tại hay không một thuật toán tự quyết có độ phức tạp đa thức cho bài toán người bán hàng rong. Vì vậy, bài toán này (là một bài toán NP) chưa thể xếp được vào lớp đa thức hay không đa thức. Do đó, lớp bài toán NP chưa thể phân loại là thuộc lớp đa thức hay không. Dĩ nhiên, lớp bài toán NP cũng chứa những bài toán thuộc lớp đa thức thực sự, bởi vì nếu một bài toán được giải bằng thuật toán tự quyết có độ phức tạp đa thức thì chắc chắn khi dùng thuật toán không tự quyết thì cũng sẽ có độ phức tạp đa thức.

5. THUẬT TOÁN ĐỆ QUY Thuật toán đệ quy là một trong những sự mở rộng cơ bản nhất của khái niệm thuật toán. Như đã biết, một thuật toán cần phải thỏa mãn 3 tính chất : – Tính hữu hạn. – Tính xác định – Tính đúng đắn Tuy nhiên, có những bài toán mà việc xây dựng một thuật toán với đầy đủ ba tính chất trên rất khó khăn. Trong khi đó, nếu ta xây dựng một thuật toán vi phạm một vài tính chất trên thì cách giải lại trở nên đơn giản hơn nhiều và có thể chấp nhận được. Một trong những trường hợp đó là thuật toán đệ quy. Tư tưởng giải bài toán bằng thuật toán đệ quy là đưa bài toán hiện tại về một bài toán cùng loại, cùng tính chất (hay nói một cách nôm na là đồng dạng) nhưng ở cấp độ thấp hơn (chẳng hạn : độ lớn dữ liệu nhập nhỏ hơn, giá trị cần tính toán nhỏ hơn, ....), và quá trình này tiếp tục cho đến lúc bài toán được đưa về một cấp độ mà tại đó có thể giải được. Từ kết quả ở cấp độ này, ta sẽ lần ngược để giải được bài toán ở cấp độ cao hơn cho đến lúc giải được bài toán ở cấp độ ban đầu. Trong toán học ta cũng thường gặp những định nghĩa về những đối tượng, những khái niệm dựa trên chính những đối tượng, khái niệm đó. Ðịnh nghĩa giai thừa Giai thừa của một số tự nhiên n, ký hiệu n! được định nghĩa là : 0! = 1 n! = (n-1)!n với mọi n>0

Ðịnh nghĩa dãy số Fibonacci f0 = 1 f1 = 1

fn = fn-1 + fn-2 với mọi n>1 Theo toán học, những khái niệm được định nghĩa như vậy gọi là định nghĩa theo kiểu quy nạp. Chính vì vậy, đệ quy có sự liên hệ rất chặt chẽ với quy nạp toán học. Ðệ quy mạnh ở điểm nó có thể định nghĩa một tập vô hạn các đối tượng chỉ bằng một số hữu hạn các mệnh đề. Tuy nhiên, đặc tính này của đệ quy lại vi phạm tính xác định của thuật toán. Về nguyên tắc, một bước trong thuật toán phải được xác định ngay tại thời điểm bước đó được thi hành, nhưng với thuật toán đệ quy, bước thứ n không được xác định ngay trong ngữ cảnh của nó mà phải xác định thông qua một bước thấp hơn. Chẳng hạn, để tính được giá trị phần tử thứ 5 của dãy Fibonacci theo định nghĩa ở trên, ta phải tính f3+f4, nhưng ta chưa biết giá trị f3 và f4 tại thời điểm này. Ðến đây, ta phải lùi lại để tính f3 và f4. Ðể tính f3 ta lại phải lùi về để tính f2,...Tất nhiên, là quá trình tính lùi này phải dừng sau một số hữu hạn bước. Trong trường hợp này, điểm dừng chính là giá trị f1 và f0.

Ưu thế của thuật toán đệ quy là ta chỉ cần giải bài toán tại một số trường hợp đặc biệt nào đó, còn gọi là trường hợp dừng. Sau đó, các trường hợp khác của bài toán sẽ được xác định thông qua trường hợp đặc biệt này. Ðối với việc tính dãy Fibonacci, trường hợp dừng chính là giá trị của f0 và f1. Nói một cách chính xác, mọi thuật toán đệ quy đều gồm hai phần: Phần cơ sở Là các trường hợp không cần thực hiện lại thuật toán (hay không có yêu cầu gọi đệ quy). Nếu thuật toán đệ quy không có phần này thì sẽ dẫn đến bị lặp vô hạn và sinh lỗi khi thi hành. Vì lý do này mà người ta đôi lúc còn gọi phần cơ sở là trường hợp dừng. Phần đệ quy Là phần trong thuật toán có yêu cầu gọi đệ quy, tức là yêu cầu thực hiện lại thuật toán nhưng với một cấp độ dữ liệu thấp hơn.

6.THUẬT GIẢI 6.1. Mở rộng khái niệm thuật toán : thuật giải Trong quá trình nghiên cứu giải quyết các vấn đề - bài toán, người ta đã đưa ra những nhận xét như sau : Có nhiều bài toán cho đến nay vẫn chưa tìm ra một cách giải theo kiểu thuật toán và cũng không biết là có tồn tại thuật toán hay không. Có nhiều bài toán đã có thuật toán để giải nhưng không chấp nhận được vì thời gian giải theo thuật toán đó quá lớn hoặc các điều kiện cho thuật toán khó đáp ứng. Có những bài toán được giải theo những cách giải vi phạm thuật toán nhưng vẫn chấp nhận được.

Từ những nhận định trên, người ta thấy rằng cần phải có những đổi mới cho khái niệm thuật toán. Người ta đã mở rộng hai tiêu chuẩn của thuật toán : tính xác định và tính đúng đắn. Việc mở rộng tính xác định đối với thuật toán đã được thể hiện qua các giải thuật đệ quy và ngẫu nhiên. Tính đúng của thuật toán bây giờ không còn bắt buộc đối với một số cách giải bài toán, nhất là các cách giải gần đúng. Trong thực tiễn, có nhiều trường hợp người ta chấp nhận các cách giải thường cho kết quả tốt (nhưng không phải lúc nào cũng tốt) nhưng ít phức tạp và hiệu quả. Chẳng hạn nếu giải một bài toán bằng thuật toán tối ưu đòi hỏi máy tính thực hiện nhiều năm thì chúng ta có thể sẵn lòng chấp nhận một giải pháp gần tối ưu mà chỉ cần máy tính chạy trong vài ngày hoặc vài giờ. Các cách giải chấp nhận được nhưng không hoàn toàn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của thuật toán thường được gọi là các thuật giải. Khái niệm mở rộng này của thuật toán đã mở rộng cửa cho chúng ta trong việc tìm kiếm phương pháp để giải quyết các bài toán được đặt ra. Một trong những thuật giải thường được đề cập đến và sử dụng trong khoa học trí tuệ nhân tạo là các cách giải theo kiểu Heuristic. 6.2. Thuật giải Heuristic Thuật giải Heuristic là một sự mở rộng khái niệm thuật toán. Nó thể hiện cách giải bài toán với các đặc tính sau : Thường tìm được lời giải tốt (nhưng không chắc là lời giải tốt nhất) Giải bài toán theo thuật giải Heuristic thường dễ dàng và nhanh chóng đưa ra kết quả hơn so với giải thuật tối ưu, vì vậy chi phí thấp hơn. Thuật giải Heuristic thường thể hiện khá tự nhiên, gần gũi với cách suy nghĩ và hành động của con người. Có nhiều phương pháp để xây dựng một thuật giải Heuristic, trong đó người ta thường dựa vào một số nguyên lý cơ sở như sau: Nguyên lý vét cạn thông minh : Trong một bài toán tìm kiếm nào đó, khi không gian tìm kiếm lớn, ta thường tìm cách giới hạn lại không gian tìm kiếm hoặc thực hiện một kiểu dò tìm đặc biệt dựa vào đặc thù của bài toán để nhanh chóng tìm ra mục tiêu. Nguyên lý tham lam (Greedy): Lấy tiêu chuẩn tối ưu (trên phạm vi toàn cục) của bài toán để làm tiêu chuẩn chọn lựa hành động cho phạm vi cục bộ của từng bước (hay từng giai đoạn) trong quá trình tìm kiếm lời giải. Nguyên lý thứ tự : Thực hiện hành động dựa trên một cấu trúc thứ tự hợp lý của không gian khảo sát nhằm nhanh chóng đạt được một lời giải tốt. Hàm Heuristic: Trong việc xây dựng các thuật giải Heuristic, người ta thường dùng các hàm Heuristic. Ðó là các hàm đánh giá thô, giá trị của hàm phụ thuộc vào trạng thái hiện tại của bài toán tại mỗi bước giải.

độ phức tạp của thuật giải Heuristic này chỉ là O(n2). cách giải này lại có độ phức tạp O(n!) (tổng số hành trình có thể có là n!). Ðiều này không phải lúc nào cũng đúng. khi số đại lý tăng thì số con đường phải xét sẽ tăng lên rất nhanh. khi đi trên n đoạn đường ngắn nhất thì cuối cùng ta sẽ có một hành trình ngắn nhất. Bạn có thể quan sát hình 2. ta có thể chọn được cách hành động tương đối hợp lý trong từng bước của thuật giải. thuật giải theo kiểu Heuristic đôi lúc lại đưa ra kết quả không tốt. tính chiều dài của mỗi con đường đó rồi tìm con đường có chiều dài ngắn nhất.15. Ta hy vọng rằng. Từ điểm khởi đầu. ta liệt kê tất cả quãng đường từ điểm xuất phát cho đến n đại lý rồi chọn đi theo con đường ngắn nhất. Lặp lại quá trình này cho đến lúc không còn đại lý nào để đi. Tư tưởng của thuật giải như sau : 1. 2. Khi đã đi đến một đại lý. . Một cách giải đơn giản hơn nhiều và thường cho kết quả tương đối tốt là dùng một thuật giải Heuristic ứng dụng nguyên lý Greedy. Theo nguyên lý Greedy. Nhưng ở đây. Bài toán hành trình ngắn nhất . thậm chí rất tệ như trường hợp ở hình 2. Do đó.ứng dụng nguyên lý Greedy Bài toán : Chúng ta trở lại với bài toán người bán hàng. Chọn con đường ngắn nhất. chọn đi đến đại lý kế tiếp cũng theo nguyên tắc trên. Trong khi đó. Tất nhiên. ta lấy tiêu chuẩn hành trình ngắn nhất của bài toán làm tiêu chuẩn chọn lựa cục bộ. yêu cầu bài toán hơi khác là làm sao tìm được hành trình ngắn nhất có thể được.14 để thấy được quá trình chọn lựa.Nhờ giá trị này. Nghĩa là liệt kê tất cả con đường từ đại lý ta đang đứng đến những đại lý chưa đi đến.14 thì thuật giải cho chúng ta một hành trình có chiều dài là 14 trong khi hành trình tối ưu là 13. Kết quả của thuật giải Heuristic trong trường hợp này chỉ lệch 1 đơn vị so với kết quả tối ưu. Tuy nhiên. Với điều kiện trong hình 2. Tất nhiên ta có thể giải bài toán này bằng cách liệt kê tất cả con đường có thể đi.

Một khi đã gia công một chi tiết trên một máy. t4=1. J5 trên P2 và J1 tại P3. Chúng ta xét bài toán trong trường hợp có 3 máy P1. Công ty có n máy gia công lần lượt là P1.. tại thời điểm t=0. P2. công việc J1 được hoàn thành. công việc sẽ tiếp tục cho đến lúc hoàn thành.. ta tiến hành gia công chi tiết J2 trên máy P1.. t6=1. Tại thời điểm t=2. P3 và 6 công việc với thời gian là t1=2. t3=8. Ðể gia công một công việc Ji trên một máy bất kỳ ta cần dùng một thời gian tương ứng là ti. trên máy P3 ta gia công tiếp chi tiết J4. J2. t5=5.. P2. không thể bị ngắt ngang. Trong .Bài toán phân việc – ứng dụng của nguyên lý thứ tự Một công ty nhận được hợp đồng gia công m chi tiết máy J1. Ta có một phương án phân công (L) như hình sau : Theo hình này. Nhiệm vụ của công ty là phải làm sao gia công xong toàn bộ n chi tiết trong thời gian sớm nhất.Jm. t2=5.Pn. ... Mọi chi tiết đều có thể được gia công trên bất kỳ máy nào.

Lần lượt sắp xếp các việc theo thứ tự đó vào máy còn dư nhiều thời gian nhất. ta sẽ có một phương án L* như sau : Rõ ràng phương án L* vừa thực hiện cũng chính là phương án tối ưu của trường hợp này vì thời gian hoàn thành là 8. đúng bằng thời gian của công việc J3. 2. Xây dựng một thuật toán để tìm một phương án tối ưu L0 cho bài toán này là một bài toán khó.Sơ đồ phân việc theo hình ở trên được gọi là lược đồ GANTT. Với tư tưởng như vậy. hai máy P1 và P2 vẫn đang thực hiện công việc đầu tiên mình. đòi hỏi các kỹ thuật phức tạp mà chúng ta sẽ không đề cập ở đây. Nhận xét một cách cảm tính ta thấy rằng phương án (L) vừa thực hiện là một phương án không tốt. Ta hy vọng rằng một thuật giải Heuristic đơn giản như vậy sẽ là một thuật giải tối ưu. ta dễ dàng đưa ra được một trường hợp mà thuật giải Heuristic không đưa ra được kết quả tối ưu. Các máy P1 và P2 có quá nhiều thời gian rảnh. ta thấy thời gian để hoàn thành toàn bộ 6 công việc là 12.. Bây giờ ta xét đến một thuật giải Heuristic rất đơn giản để giải bài toán này.lúc đó. Nhưng tiếc thay. Theo lược đồ này. Sắp xếp các công việc theo thứ tự giảm dần về thời gian gia công. 1.. Nếu gọi T* là thời gian để gia công xong n chi tiết máy do thuật giải Heuristic đưa ra và To là thời gian tối ưu thì người ta đã chứng minh được rằng .

ô cuối dùng là ô trống. khó tìm ra được những trường hợp mà sai số đúng bằng giá trị cực đại. ta nên di chuyển (1). dù trong trường hợp xấu nhất. Trò chơi bao gồm một hình vuông kích thước 3x3 ô. Một ô còn trống.j) là con số nằm ở ô (i.Với kết quả này. số máy càng lớn thì sai số càng lớn. Mỗi lần di chuyển chỉ được di chuyển một ô nằm cạnh ô trống về phía ô trống. ta sẽ chọn lựa di chuyển ô nào? Chẳng hạn ở hình trên. (2). làm sao đưa được về trạng thái cuối là trạng thái mà các ô được sắp lần lượt từ 1 đến 8 theo thứ tự từ trái sang phải. Cho đến nay. nghĩa là sai số tối đa là 33%.j) về đúng vị trí của nó ở trạng thái TO .ứng dụng của hàm Heuristic Bài toán Ta-canh đã từng là một trò chơi khá phổ biến. Chẳng hạn với số máy = 2 (n=2) ta có . Ta đặt d(i. Vấn đề là tại thời điểm đó. Theo công thức này. cách giải theo kiểu Heuristic lại khá đơn giản. Vấn đề là từ một trạng thái ban đầu bất kỳ. Tuy nhiên. ta có thể xác lập được sai số mà chúng ta phải gánh chịu nếu dùng Heuristic thay vì tìm một lời giải tối ưu. tối ưu để giải bài toán này. Như vậy. mỗi ô có một số từ 1 đến 8.j) là số ô cần di chuyển để đưa con số ở ô (i. Thuật giải Heuristic trong trường hợp này rõ ràng đã cho chúng ta những lời giải tương đối tốt. Có 8 ô có số. Bài toán Ta-canh .j). Nhận xét rằng : tại mỗi thời điểm ta chỉ có tối đa 4 ô có thể di chuyển. Trong trường hợp n lớn thì 1/(3n) xem như bằng 0. Tuy nhiên. (6) hay (7)? Gọi T0 là trạng thái đích của bài toán và TK là trạng thái hiện tại. người ta vẫn chưa tìm được một thuật toán chính xác.j)=0. sai số tối đa mà ta phải chịu là T* ? 4/3To. . và đó chính là sai số cực đại mà trường hợp ở trên đã gánh chịu. với ô trống V(i. từ trên xuống dưới. đôi lúc người ta còn gọi đây là bài toán 9puzzle. Ta gọi V(i.

ta sẽ chọn di chuyển ô mang số (2) vì FKD là nhỏ nhất. đơn giản hơn. ta có tối đa 4 cách di chuyển. để giải được bài toán này trong những tình huống khó.j) sao cho vị trí (i. Ông đặt tên cho ngôn ngữ của mình là Pascal để tưởng nhớ nhà toán học nổi tiếng người Pháp ở thế kỷ 17: Blaise Pascal. Sau khi đã di chuyển một ô. TKTr . hàm FK sẽ có giá trị là FK = 2+1+3+1+0+1+2+2=12. Ứng với các trạng thái mới. trong trường hợp bằng nhau ta chọn ngẫu nhiên một trong số các đường đó.TKD . Như vậy đối với trạng thái ở hình ban đầu. ta có thể có 4 trạng thái mới như hình bên. thì khi liên kết các chương trình con này lại sẽ tạo nên một chương trình lớn giải quyết được bài toán ban đầu?. ta sẽ chọn hướng đi có hàm FK tương ứng là nhỏ nhất. Ý tưởng về một chương trình có cấu trúc xuất phát từ suy nghĩ cho rằng có thể chia một bài toán lớn. Tất nhiên. Hàm FK trong ví dụ của chúng ta là một dạng hàm Heuristic. hàm FK cần có nhiều sửa đổi. và trở thành một trong các ngôn ngữ thảo chương phổ biến nhất hiện nay.Hàm FK tại trạng thái TK bằng tổng của các d(i. Ta lại thực hiện quá trình trên cho đến lúc đạt được trạng thái đích. . giá trị hàm FK tại trạng thái TK sẽ là Từ trạng thái TK .TKP ứng với con số ở trên. Qua thời gian sử dụng. Nếu mỗi bài toán nhỏ được giải quyết bằng một chương trình con. Dựa vào 4 con số này.FKD . phức tạp thành nhiều bài toán nhỏ. Với ví dụ.GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ PASCAL PASCAL là ngôn ngữ lập trình cấp cao được giáo sư Niklaus Wirth ở trường đại học Kỹ thuật Zurich (Thụy sĩ) thiết kế và công bố vào năm 1971.FKTr . Thành công của ngôn ngữ Pascal là ở chỗ: nó là ngôn ngữ đầu tiên đưa ra và thể hiện được khái niệm lập trình có cấu trúc.j) không phải là ô trống. người đã sáng chế ra chiếc máy tính cơ khí đầu tiên của nhân loại. dưới.FKP. ứng với hình ban đầu. trái. I. ta cũng sẽ có các hàm FK tương ứng là FKT . Một cách tổng quát. Pascal ngày càng được đông đảo người dùng đánh gía cao. bài toán chuyển về một trạng thái TK mới. phải ô trống hiện tại bị di chuyển. Chẳng hạn.Ta ký hiệu các trạng thái mới này lần lượt là TKT .

[. Pascal là một ngôn ngữ không chỉ chặt chẽ về mặt cú pháp mà còn chặt chẽ về mặt dữ liệu. tên hằng. Các chương trình được soạn thảo bởi người thảo chương và được lưu trữ trên đĩa dưới dạng các tập tin. {. =. người thảo chương có thể lập trình để giải quyết riêng lẻ từng phần một. Trong các ngôn ngữ thảo chương..v. thảo chương bằng ngôn ngữ Pascal là một cơ hội tốt không chỉ rèn luyện tư duy mà còn rèn luyện tính cẩn thận và chính xác. với khả năng đủ mạnh. ngôn ngữ Pascal cũng cho phép xây dựng các kiểu dữ liệu phức tạp hơn từ các kiểu dữ liệu đã có. Từ các lệnh đã có. Tương tự như thế.Bằng cách chia một chương trình thành các chương trình con như vậy. <.... Mỗi biến.Z. Với văn phạm sáng sủa. }. C. mỗi người phụ trách một vài khối. 5. Ngôn ngữ Pascal được xây dựng trên bộ ký tự cơ bản.. và đặc biệt là người lập trình không được đặt một tên mới (tên biến. c. tên hàm. Từ khóa ( key word ): Có một số từ được Pascal dành riêng cho việc xây dựng các câu lệnh.v... &. các khai báo. Ngày nay. Ngôn ngữ Pascal được dùng để viết các chương trình ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. B. mỗi hằng tham gia trong chương trình luôn có một kiểu dữ liệu xác định và chỉ nhận những gía trị có cùng kiểu dữ liệu với nó. β . II. a. b. không thuộc bộ ký tự của Pascal. Pascal được xem là ngôn ngữ thích hợp nhất để giảng dạy ở các trường phổ thông và đại học.CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ PASCAL 1. 6. 1. γ . *.... Nhiều ký tự nhóm lại với nhau tạo nên các từ. các phép tính. 8. mệnh đề?còn được gọi là câu lệnh. Chính vì thế. /. tên thủ tục. . Ðiều này buộc người lập trình phải nắm chắc cú pháp và luôn chú ý đến tính tương thích của các biểu thức về mặt kiểu dữ liệu. %. hoặc có thể tổ chức để nhiều người cùng tham gia. z các chữ số :0. Ðến lượt mình. Tính cấu trúc của ngôn ngữ Pascal còn thể hiện trong việc tổ chức các câu lệnh và tổ chức dữ liệu. Dưới đây là danh sách các từ khóa của Pascal : . từng khối một. 7. . ]. 9 các ký hiệu đặc biệt: +. hai hay nhiều lệnh ghép lại có thể được nhóm lại để tạo thành một câu lệnh ghép phức tạp hơn nữa.) trùng với một trong các từ khóa.Tập ký tự cơ bản Mỗi ngôn ngữ đều được xây dựng từ một tập ký tự nào đó. 2.. 4.. Ðặc biệt khi phải thay đổi hay sửa chữa trong một khối thì điều đó sẽ ít ảnh hưởng đến các khối khác.. người thảo chương có thể nhóm chúng lại với nhau và đặt giữa hai từ khóa Begin và End tạo thành một câu lệnh mới phức tạp hơn gọi là câu lệnh ghép. dễ hiểu. gọi là từ khóa. -. 2.. ký tự gạch nối ‘_’ và ký tự trắng ‘ ‘ ( space) Các chữ Ả rập: α . Việc sử dụng các từ khóa đòi hỏi phải tuân thủ đúng quy tắc đề ra.. #.. gồm: các chữ cái la tinh: A.. Nhiều từ liên kết với nhau theo một qui tắc ngữ pháp nhất định (gọi là văn phạm) thì tạo nên các mệnh đề. 3.. Một tập hợp các câu lệnh được sắp xếp theo một trật tự nhất định nhằm chỉ thị cho máy các thao tác phải thực hiện tạo thành một chương trình.. $.

CẤU TRÚC CHUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH PASCAL 1. Arctan. Còn các tên: 3ABC. unit. còn gọi là định danh hay danh hiệu. Cos. while. Chiều dài của tên tối đa là 127 ký tự. Real. Readln. to. Byte. downto. Text. string. label. kế đó có thể là chữ cái. shr. chúng ta nên tránh điều này. . Tên không được đặt trùng với từ khóa. repeat. xin hãy cùng xem chương trình sau: 1. forward. if. then. procedure. Don_gia. not. tính và in lên màn hình diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó. div. X1. implementation. chữ số. . các thủ tục.. False. Thông thường tên nên đặt ngắn gọn và có tính gợi nhớ.. of. . Boolean. So_luong. Ví dụ mở đầu : Để có một cái nhìn tổng quan trước khi đi vào các vấn đề chi tiết của ngôn ngữ Pascal. nil. and. Ord. Chu vi. Ma-so là sai vì : 3ABC: bắt đầu bằng số Chu vi: có chứa ký tự trắng Ma-so : ký tự ‘-’ là dấu trừ chứ không phải gạch nối. j . 3. inline. True. Delete. interrupt. Ví dụ viết X1 hay x1 cũng chỉ là một tên thôi. Mặc dù người thảo chương có thể đặt một tên mới trùng với một trong các tên chuẩn.absolute. Char. xor Các từ khóa có thể viết dưới dạng chữ hoa hay chữ thường hay xen kẽ chữ hoa với chữ thường đều được. Bài toán và chương trình : Viết chương trình để nhập vào độ dài hai cạnh của một hình chữ nhật. in. các hằng. các hàm. để đỡ nhầm lẫn. được sử dụng trong chương trình đều cần phải đặt tên. set. Tên không phân biệt viết hoa hay viết thường. Các tên này do người thảo chương tự đặt và phải đảm bảo đúng quy tắc: tên phải bắt đầu bằng chữ cái. chẳng hạn : Abs. record. Ví dụ viết begin hay Begin hay BEGIN là như nhau. do. Luong.1. type. Eof. var. packed. interface. case. shl. hay dấu gạch nối ‘_’. until. program. file. else. function. end. III. In : trùng với từ khóa In Cũng giống như từ khóa. Chuc_vu. const. goto. song. Tên (identifier): Các biến. or. with. begin. uses. X2.. Copy. Integer. array.. gọi là tên chuẩn. i. for. mod. Trong Pascal có một số tên đã được đặt sẵn rồi. In. Longint. Writeln. Dưới đây là ví dụ về các tên được đặt đúng: Delta.

P:=2* (a+b).b P = 2(a+b) Chương trình cụ thể như sau :OGRAM VIDU51. Uses CRT . Begin Clrscr. Write( ‘Nhap chieu rong : ‘). b. P : Real .EXE> Chép chương trình nguồn VD52. S. Var a. gọi diện tích và chu vi lần lượt là S và P thì công thức tính S và P là: S = a. Chay <VD51. S:8:2).PAS 1. . Writeln (‘ Dien tich = ‘. Giải thích các dòng trong chương trình : { Tinh dien tich va chu vi hinh chu nhat } Đây là lời chú giải. Write( ‘Nhap chieu dai : ‘). S:=a*b.2. Readln(a). { Tinh dien tich va chu vi hinh chu nhat } Uses CRT. nêu lên mục đích của chương trình. P:8:2). End.Nếu gọi hai cạnh của hình chữ nhật là a và b. Readln. Readln(b). Writeln (‘ Chu vi = ‘.

Lệnh in lên màn hình câu ‘Nhap chieu rong :’ nhằm nhắc người dùng nhập vào số đo chiều rộng. b. S:8:2). Tương tự. trong đó có 2 cột để in phần thập phân. Lệnh này in lên màn hình câu ‘Chu vi = ‘. Readln(a) . S. S := a* b. Write( ‘Nhap chieu dai: ‘). P : Real . Readln. Lệnh nhập dữ liệu cho biến a. Writeln(‘Dien tich = ‘. Writeln(‘ Chu vi = ‘. lệnh tính chu vi P của hình chữ nhật. Begin Lệnh bắt đầu chương trình Clrscr . kế đó in gía trị của biến S. b. S. kế đó in gía trị của chu vi P có cả thảy 8 chữ số. Khai báo 4 biến a. P := 2*(a+b). . Readln(b). Lệnh nhập dữ liệu cho biến b. Lệnh xóa màn hình.Khai báo sử dụng thư viện CRT của Turbo Pascal. Lệnh dừng màn hình để xem kết qủa chạy chương trình. P:8:2). Chỉ thị S:8:2 ấn định dành 8 cột trên màn hình để in gía trị của S. P có kiểu dữ liệu là số thực (Real). Lệnh này in lên màn hình câu ‘ Dien tich= ‘ . Lệnh tính diện tích S của hình chữ nhật. trong đó có 2 số phần lẻ. Var a. Write( ‘Nhap chieu rong : ‘). Lệnh in lên màn hình câu ‘ Nhap chieu dai: ‘ nhằm nhắc người dùng nhập vào số đo chiều dài.

.. 1. chẳng hạn gõ số 6 và Enter : Nhap chieu rong : 6 ↵ Chương trình sẽ tính toán và in kết qủa lên màn hình như sau : Dien tich = 48.00 Để kết thúc. {khai báo sử dụng thư viện chuẩn} Label . 2. {khai báo nhãn} . trên màn hình hiện lên lời nhắc : Nhap chieu dai : Bạn cần nhập số đo chiều dài từ bàn phím. Nhưng trước hết xin xem phần hướng dẫn sau đây: Khi chương trình bắt đầu chạy. Một chương trình Pasccal đầy đủ gồm ba phần chính : Phần tiêu đề Phần khai báo Phần thân chương chình { Phần tiêu đề} { Phần khai báo ↓ } Uses .3..EXE> ở cuối chương trình đó. Dấu hiệu kết thúc chương trình. Cấu trúc chung của chương trình Pascal : Chương trình là một dãy các câu lệnh chỉ thị cho máy các công việc phải thực hiện. Chạy minh họa chương trình : Để chạy chương trình mẫu nói trên.End.00 Chu vi = 28. hãy gõ phím Enter . chẳng hạn gõ số 8 và Enter : Nhap chieu dai : 8 ↵ Màn hình hiện tiếp lời nhắc : Nhap chieu rong : Bạn nhập số đo chiều rộng.. hãy nhắp vào mục Chay<VD51.

. cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm phẩy ‘. Vì thế. Chi tiết về phần này sẽ được trình bày kỹ trong bài 12.Const . Các thủ tục và hàm được dùng khi có nhu cầu thiết kế các chương trình lớn.. hoặc : Program Giai_pt_bac2. chúng ta sẽ không dùng lệnh GOTO trong giáo trình này. còn gọi là phần đầu của chương trình.. sau đó ít nhất là một khoảng trắng và một tên do người dùng tự đặt. Sau đây ta điểm qua vài nét về các khai báo thông dụng nhất. {khai báo hằng} Type ..’. 2.. Ví dụ : Program Btap1.1: Cấu trúc của chương trình Pascal 2. Phần khai báo : Phần khai báo có nhiệm vụ giới thiệu và mô tả các đối tượng. khai báo kiểu dữ liệu mới. Hình 5. { khai báo các chương trình con} Procedure . khai báo hằng. Khai báo nhãn (Label) chỉ dùng khi trong chương trình có sử dụng lệnh nhảy vô điều kiện GOTO. các đại lượng sẽ tham gia trong chương trình. { khai báo biến} Function . đơn giản. {hàm và thủ tục } { Phần thân chương trình ↓ } Begin { Các lệnh } nd..2. trong khi có thể thay thế nó bằng các câu lệnh có cấu trúc của Pascal. phức tạp.. Nó gồm khai báo sử dụng thư viện chuẩn. {khai báo kiểu dữ liệu} Var . giống như ta giới thiệu các thành viên trong một cuộc họp. Phần tiêu đề chương trình : Phần này bắt đầu bằng từ khóa Program. khai báo biến. và khai báo các chương trình con.. Phần tiêu đề chiếm một dòng. nó có thể không có cũng được. khai báo nhãn..1. a) Khai báo hằng và khai báo biến : . việc sử dụng chương trình con là chưa cần thiết. Tùy theo yêu cầu cụ thể mà mỗi khai báo này có thể có hoặc không. Nhược điểm của lệnh GOTO là làm mất tính cấu trúc của chương trình. để rèn luyện kỹ năng lập trình có cấu trúc.. Đối với các bài toán nhỏ.

kiểu lôgic. Bây giờ có thể khai báo hai biến A và B có kiểu dữ liệu là kiểu Mang : Var A. Việc khai báo có tác dụng xác định tên và kiểu dữ liệu của biến hay hằng. như : Crt. Muốn sử dụng cả hai thư viện CRT và GRAPH. GRAPH .v. ta phải khai báo có sử dụng thư viện đó. Graph. kiểu ký tự. nên nếu trong chương trình mà có dùng lệnh Clrscr. nhưng phải mô tả sau từ khóa TYPE. ta khai báo : Uses CRT. c) Khai báo sử dụng thư viện chuẩn: Turbo Pascal có sẵn một số hàm và thủ tục chuẩn. thì phải khai báo : Uses CRT . lời khai báo phải để ở ngay sau phần tiêu đề của chương trình theo cú pháp : Uses danhsáchthư viện .v. Muốn sử dụng các hàm hay thủ tục của thư viện nào. Biến và Hằng là những thành phần khó có thể thiếu được trong một chương trình. B : Mang . 2. ta có thể khai báo các biến thuộc kiểu dữ liệu này. Khi đã định nghĩa một kiểu dữ liệu mới. Ví dụ. Phần thân chương trình : .3. kiểu nguyên. ví dụ: Const N=10 . i.. chúng được phân thành từng nhóm theo chức năng mang các tên đặc trưng. ta định nghĩa một kiểu dữ liệu mới có tên là Mang : Type Mang = Array[1. k : Integer . Ví dụ: do thủ tục Clrscr nằm trong thư viện CRT. y : Real .v. Dos.v. Printer.. .10] of Real. người dùng có thể tự xây dựng các kiểu dữ liệu mới phục vụ cho chương trình của mình. Để khai báo biến ta dùng từ khóa Var. tham gia vào các biểu thức tính toán và các quá trình xử lý trong máy. để khai báo hằng ta dùng từ khóa Const. chúng được dùng trong chương trình để lưu trữ các dữ liệu. b) Khai báo (định nghĩa) một kiểu dữ liệu mới: Ngoài các kiểu dữ liệu mà bản thân ngôn ngữ đã có sẵn như kiểu thực. . gọi là các thư viện hay đơn vị chương trình ( Unit ). còn Hằng là đại lượng có gía trị không đổi.Biến là đại lượng có gía trị thay đổi được. Var x.

Giữa khối BEGIN và END là các lệnh. (có dấu chấm ở cuối). Thân chương trình bắt đầu bằng từ khóa BEGIN và kết thúc bằng END. Dtb:= (Toan+Ly) / 2. Write(‘ Nhap diem Ly : ‘). Ví dụ 2 : Để kết thúc phần này. bắt buộc phải có.’. xin giới thiệu chương trình cho phép nhập vào họ tên. Lý của một sinh viên. các điểm Toán. B. Readln(Ho_ten).Đây là phần chủ yếu nhất của một chương trình. { đặt màu nền là Green } . Uses CRT. Toan.C) . X2:8:2) . Readln(A. Readln(Toan). Readln(Ly). ví dụ : Writeln(‘ Phuong trinh co hai nghiem la X1= ‘. Thông thường mỗi dòng chỉ nên viết một lệnh để dễ đọc. Readln(Maso). X1:8:2. Write(‘ Nhap diem Toan : ‘). 3.‘ va X2= ‘. C: ‘ ) . nếu dài. Write(‘ Nhap ma so : ‘). Mỗi lệnh phải kết thúc bằng dấu chấm phẩy ‘. Ngược lại. chẳng hạn : Write(‘ Nhap A. mã số. Một lệnh. Maso : String[20]. PROGRAM VIDU52. tính điểm trung bình theo công thức : rồi in Họ tên. Begin Write(‘ Nhap Ho va ten : ‘). dễ kiểm tra lỗi. mã số.B. { In lên màn hình các dữ liệu về sinh viên } TextMode(C40). { đặt mode C40 cho màn hình } TextBackGround(Green). Dtb : Real. các điểm Toán. một dòng có thể viết nhiều lệnh miễn là có dấu ‘.’ để phân cách các lệnh đó. Ly. Lý và điểm trung bình của sinh viên đó lên màn hình. thì có thể viết trên hai hay nhiều dòng. Var Ho_ten.

Ly:3:1). Green. Writeln(‘Diem Tbinh : ‘. Toan:3:1). Maso). điểm lý là 7 như dưới đây : Nhap Ho va ten : Nguyen Van An ↵ Nhap ma so : 1990064 ↵ Nhap diem Toan : 6 ↵ .EXE> Chép chương trình nguồn VD52. Black. .TextColor(Red). Red. Writeln(‘ KET QUA THI CUA SINH VIEN:’). mã số là 1990064. Writeln(‘Diem Ly : ‘. điểm toán là 6. Chẳng hạn ta nhập họ tên là Nguyen Van An. đó là : Clrscr : xóa màn hình TextMode(C40) và TextMode(C80) : chuyển màn hình sang chế độ bề ngang 40 cột (chữ to) hoặc 80 cột (chữ bình thường). Writeln(‘Diem Toan : ‘. Dtb:3:1). Blue. Cách nhập dữ liệu tương tự như ví dụ trước.. Tên màu có thể là một số từ 0 đến 15 hoặc có thể viết trực tiếp bằng tiếng Anh như : White. Chạy<VD52. Writeln(‘Ma so : ‘. Readln. TextMode(C80). { đặt màu chữ là Red} Clrscr . TextBackGround(tênmàu) : đặt lại màu nền của màn hình. { đặt trả lại mode C80 cho màn hình} END.. TextColor(tênmàu) : đặt lại màu chữ trên màn hình.EXE> ở cuối chương trình . Bạn có thể chạy minh họa chương trình này bằng cách nhắp chọn vào mục Chay<VD52. Ho_ten).PAS Trong chương trình này có sử dụng bốn thủ tục đều thuộc thư viện CRT. Writeln(‘Ho va ten : ‘.

0.0. Khởi động Turbo Pascal: Trong phần này sẽ trình bày cách sử dụng Turbo Pascal 6.0 Diem Tbinh : 6.Nhap diem Ly : 7 ↵ Chương trình sẽ tính điểm trung bình và in kết qủa như sau: KET QUA THI CUA SINH VIEN: Ho va ten : Nguyen Van An Ma so : 1990064 Diem Toan : 6. Cung cấp các thư viện có sẵn nhiều hàm (function) và thủ tục (procedure) chuẩn mang lại cho người thảo chương nhiều công cụ hữu ích. tiện lợi.0.1.0 vì nó đơn giản mà đủ dùng. Để soạn và chạy được một chương trình như trên cần phải biết sử dụng phần mềm Turbo Pascal ( viết tắt là TP ). ở mức độ thảo chương căn bản. Là sản phẩm của hãng Borland nổi tiếng.5 hoặc 6. Người đọc có thể tự mình suy ra cách sử dụng Turbo Pascal 5. 2. Dịch (compiler) chương trình viết bằøng ngôn ngữ Pascal thành một chương trình viết dưới dạng mã máy. IV. người ta vẫn thích dùng phiên bản 5.5 Hãy Enter để kết thúc và trở lại màn hình ban đầu. Các chức năng chính của Turbo Pascal là : Cung cấp một hệ soạn thảo văn bản cho phép người thảo chương soạn và sửa chương trình dễ dàng. tốc độ nhanh hơn. Tuy nhiên.5 hay 7. Giới thiệu Turbo Pascal: Turbo Pascal là một phần mềm có nhiệm vụ giúp người thảo chương soạn thảo và thực hiện các chương trình viết bằng ngôn ngữ Pascal. vì vềø cơ bản chúng giống với phiên bản 6. Thực hiện hay chạy ( Run ) chương trình viết bằng ngôn ngữ Pascal. Turbo Pascal (viết tắt là TP) không ngừng được cải tiến. SỬ DỤNG PHẦN MỀM TURBO PASCAL 1. Giúp người thảo chương tìm các lỗi về văn phạm trong chương trình. 2.0. Các tập tin chính của Turbo Pascal: . làm giảm bớt khối lượng phải lập trình. thích hợp với các máy có cấu hình chưa mạnh. đến nay đã ra đời version 7.0 Diem Ly : 7.

trường hợp này bạn phải di chuyển vào thư mục TP bằng lệnh : CD \TP↵ rồi sau đó gõ tiếp : TURBO ↵ .TPU.Để chạy được Turbo Pascal 6. Nếu gõ lệnh trên mà cửa sổ Turbo Pascal không hiện ra.0.CHR : các tập tin tạo kiểu chữ Trong các tập tin màn hình đồ họa thì thông thường chỉ cần tập tin EGAVGA.2 .EXE : tập tin chính của TP TURBO.HLP Thông thường các tập tin này được để trong một thư mục riêng có tên là TP.BGI là đủ.TPL : tập tin chứa các thư viện của TP Nếu muốn vẽ đồ họa thì phải có thêm các tập tin: GRAPH. hay TP6. 2. Khởi động Turbo Pascal: a) Nếu bạn làm việc trên máy cá nhân hoặc trong một mạng có hệ điều hành là MSDOS thì sau khi khởi động máy xong: Trường hợp dễ nhất là máy của bạn đã thiết lập sẵn đường dẫn đến thư mục TP chứa Turbo Pascal thì bạn chỉ cần gõ một lệnh : TURBO ↵ Trên màn hình sẽ hiện ra cửa sổ soạn thảo như hình 5. do máy của bạn chưa thiết lập đường dẫn đến thư mục TP. vì ngày nay phần lớn màn hình đều có kiểu EGA hay VGA. Dưới đây ta giả thiết thư mục chứa Turbo Pascal là TP nằm ngay tại gốc của đĩa cứng C hay đĩa mềm A. Nếu muốn xem hướng dẫn sử dụng Turbo Pascal thì cần có thêm tập tin TURBO.BGI : các tập tin màn hình đồ họa *. chỉ cần hai tập tin sau là đủ : TURBO.2. tập tin chứa thư viện đồ họa *.

thì sau khi khởi động WINDOWS 95 : Trường hợp có sẵn một Shortcut chứa Turbo Pascal ở trên Desktop : hãy nhắp left mouse hai lần liên tiếp vào biểu tượng Shortcut của Turbo Pascal. Lúc này. 2. khi chọn lệnh File. → dời khung sáng đến lệnh đó rồi Enter. rồi gõ vào đường dẫn đầy đủ của tập tin TURBO. Ví dụ.EXE ↵ .EXE ↵ . gọi là thực đơn dọc. ta được thực đơn con như sau: . có thể tiến hành theo một trong hai cách: Cách một: Gõ phím F10. trên thực đơn xuất hiện một khung sáng (thường là màu xanh).EXE. Cửa sổ Turbo Pascal và cách chọn lệnh : Trong cửa sổ này. nếu khởi động TP từ đĩa A. chọn tiếp lệnh Run. chẳng hạn: C:\TP\TURBO. Trường hợp không có sẵn một Shortcut chứa Turbo Pascal: hãy chọn lệnh Start. dòng trên cùng là một thực đơn ngang. nếu khởi động TP từ đĩa C. Một thực đơn con của lệnh vừa chọn hiện ra. A:\TP\TURBO.b) Nếu bạn làm việc trên máy cá nhân hoặc trong một mạng có hệ điều hành là WINDOWS 95 hoặc mới hơn. liệt kê chín nhóm lệnh chính của TP. Muốn chọn lệnh nào thì gõ các phím mũi tên ← .3. Muốn chọn một lệnh trong thực đơn này.

↓ dời khung sáng đến lệnh đó rồi Enter. Dòng cuối cùng tóm tắt một số phím " nóng" hay dùng. như phím F1 để xem hướng dẫn. Để thực hiện những lệnh này. phím F10 để khởi động thực đơn. Ví dụ. muốn chọn lệnh File thì gõ đồng thời hai phím Alt và F (viết tắt là Alt-F). ta chỉ cần gõ phím nóng tương ứng với nó. Các bước thực hiện một chương trình Pascal: Để soạn và chạy một chương trình Pascal trong Turbo Pascal. Cách hai: dùng phím "nóng": Có một số lệnh được gán cho những phím đặc biệt gọi là phím "nóng". thay vì chọn lệnh Open thì gõ phím F3. chọn tiếp lệnh Exit trong thực đơn dọc (viết gọn là chọn lệnh File/ Exit). Thoát khỏi Turbo Pascal: Chọn lệnh File trong thực đơn ngang. Nếu làm việc trong TP 5. thay vì phải chọn nó từ trong thực đơn.PAS. lệnh Exit : Alt-X. hãy gõ các phím mũi tên .. Khi không muốn chọn lệnh nào thì gõ phím ESC để trở về vùng soạn thảo.4. Hoặc gõ cặp phím nóng Alt-X 3. Dưới thực đơn ngang là vùng soạn thảo dùng để gõ chương trình vào. muốn chọn lệnh Compile thì gõ AltC.. nên tiến hành các bước như sau: Bước 1: Khởi động Turbo Pascal ..5 thì chọn lệnh File/ Quit. phím F2 để lưu tập tin lên đĩa. thay vì chọn lệnh Save thì gõ phím F2. và nếu người thảo chương chưa đặt tên thì TP sẽ đặt giùm một tên mặc nhiên là NONAME00. tương tự. ví dụ lệnh Open: F3. phím F3 dùng để mở xem một tập tin.. Ví dụ. Ngoài cách dùng phím F10 nói trên.v. lệnh Save : F2.v. Đầøu của vùng này hiện tên của tập tin đang soạn. cũng có thể chọn một lệnh trong thực đơn ngang bằng cách gõ đồng thời phím Alt với phím chữ cái đầu tiên của tên lệnh muốn chọn.Để chọn một lệnh trong thực đơn dọc. 2.

Tập tin BTAP1. ví dụ : Bước 3: Soạn thảo ( gõ ) chương trình .PAS sẽ được lưu trong thư mục hiện thời.Bước 2: Đặt tên cho tập tin sẽ soạn : Chọn lệnh File/ Open (nếu làm việc trong TP 5.PAS được lưu lên đĩa A thì khi nhập tên tập tin ta nên gõ thêm tên ổ đĩa ở đằng trước.5 thì chọn lệnh File/ Load) hoặc gõ phím F3. Đuôi PAS được TP tự động gắn thêm vào. ví dụ : Khi đó tên BTAP1. Bạn hãy gõ chương trình mẫu sau vào vùng soạn thảo của Turbo Pascal : .PAS sẽ hiện ra ở đầu vùng soạn thảo. sau đó gõ tên tập tin (không cầøn gõ phần đuôi) vào trong khung vừa hiện ra. Nếu muốn tập tin BTAP1.

Dấu hiệu cho biết việc dịch đã xong là màn hình xuất hiện cửa sổ thông báo có dòng chữ đặc trưng là: Bước 5: Lưu trữ chương trình lên đĩa: chọn lệnh File/ Save hoặc gõ phím F2. ta cần nhập một bộ dữ liệu cụ thể và kiểm tra xem kết qủa in lên màn hình có đúng không. Nếu kết qủa các lần chạy thử đều đúng thì chương trình đã hoàn thành. như sau : Nhap chieu dai : 10 ↵ Nhap chieu rong : 7 ↵ Chương trình sẽ in kết qủa lên màn hình : . hay đơn giản chỉ gõ phím F9 cũng được).Bước 4: Dịch và sửa lỗi: Chọn lệnh Compile/ Compile (hoặc gõ cặp phím Alt-F9. nếu gặp lỗi thì dừng và hiện thông báo lỗi màu đỏ ở đầu màn hình. chiều rộng 7. Ví dụ : Để chạy thử chương trình mẫu trên. hãy gõ ^F9 và nhập vào chiều dài 10. nếu có một lần chạy thử cho kết qủa sai thì chương trình chưa ổn. cần phải sửa lại thuật toán của chương trình. Cần phải chạy thử một số lần ứng với các bộ dữ liệu khác nhau. Bước 6: Chạy thử chương trình: Chọn lệnh Run/ Run hoặc gõ phím nóng Ctrl-F9 (viết tắt là ^F9). đồøng thời con trỏ đặt ở vị trí có lỗi. Mỗi lần chạy thử. Người thảo chương phải tự mình sửa lỗi. Ngược lại. Máy sẽ dịch chương trình sang mã máy. rồi gõ AltF9 để dịch và sửa lỗi tiếp cho đến khi hết lỗi.

có thể làm như sau: Chọn lệnh File/ Save as (nếu làm việc trong TP 5. trong khung có tiêu đều là Name. Bước 7: Nếu chương trình chạy đúng thì gõ phím F2 để lưu nó lên đĩa lần cuối.PAS ↵ (hoặc A:*. sửa.v. dùng phím Tab.PAS Từ nay. mỗi khi gõ phím F2 hoặc chọn lệnh File/ Save. nhớ gõ thêm tên đĩa A: ở đằng trước: Name: A:\BTAP. Việc chạy thử với bộ dữ liệu khác. Bây giờ có thể lặp lại từ bước 2 để soạn một chương trình mới.). Nội dung tập tin này sẽ được đưa lên màn hình cho chúng ta xem.. để đưa con trỏ từ hộp Name ở trên xuống hộp Files ở dưới.00 Hãy Enter để trở lại màn hình soạn thảo.PAS sẽ được ghi lên đĩa A. .→ để di chuyển và đặt thanh sáng vào tên muốn chọn rồi Enter. .v.0 trở lên. Mở xem một chương trình cũ : Muốn xem lại một chương trình đã có trên đĩa.Dien tich = 70. . chạy thử. tập tin BTAP1.PAS ↵ nếu tập tin nằm trên đĩa A). 5.00 Chu vi = 34. xin dành cho độc giả. Trong khung hiện ra .. hãy gõ tên tập tin vào. Lưu tập tin sang đĩa khác : Khi cần ghi tập tin đang soạn từ đĩa cứng sang đĩa A. một danh sách các tập tin có đuôi PAS sẽ hiện ra trong khung phía dưới cho ta chọn ( hình 5. gõ vào *. từ hộp File về lại hộp Name : gõ Shift_Tab .↓ . hãy chọn lệnh File/ Open hoặc gõ phím F3. Chú ý rằng trong TP từ 6.4) : Dùng các phím mũi tên ← .5 thì chọn lệnh File/ Write to. 4.

2. Một vài kỹ thuật trong soạn thảo : 6. Các phím lệnh soạn thảo thông dụng: Phím Home : đưa con trỏ về đầu dòng hiện thời Phím End : đưa con trỏ về cuối dòng hiện thời . b) Sao chép khối: Đánh dấu khối cần sao chép Đưa con trỏ đến nơi cần chép tới Gõ lệnh ^K_C c) Di chuyển khối: Đánh dấu khối cần di chuyển Đưa con trỏ đến nơi cần chuyển khối tới Gõ lệnh ^K_V d) Xóa khối: Đánh dấu khối cần xóa Gõ lệnh ^K_Y e) Che hoặc hiện lại khối đã đánh dấu : lệnh ^K_H 6. gõ ^K_B. . a) Đánh dấu khối: Đưa con trỏ về đầu khối Một tay đè phím Shift. (Cách gõ ^K_B: một tay đè phím Ctrl trong khi tay kia gõ liên tiếp hai phím K và B). trong khi tay kia gõ các phím mũi tên ← . sau đó đưa con trỏ về cuối khối. Nếu làm việc trong TP 5.1. Readln(a. Thao tác trên khối: Ta gọi khối là một đoạn văn bản gồm một hay nhiềøu dòng liên tiếp. gõ ^K_K. Ký tự đầu tiên của khối gọi là đầu khối.→ kéo vùng sáng phủ đến cuối khối.5 thì đánh dấu khối bằng cách: đưa con trỏ vềø đầu khối.↓ .b). ký tự cuối cùng của khối gọi là cuối khối. Dưới đây là một khối gồm hai dòng lệnh: Write(‘ Nhap chieu dai va chieu rong hinh chu nhat: ‘).6.

Phím Enter : Trong chế độ viết chèn: gõ Enter có tác dụng đưa con trỏ xuống đầu dòng dưới. Nếu con trỏ đang đứng ở cuối của dòng trên mà gõ phím Delete thì sẽ nối dòng dưới vào cuối dòng trên. con trỏ màn hình có dạng bình thường. Tuy nhiên trong các chương trình mẫu ở giáo trình này thỉnh thoảng vẫn viết những chữ có dấu là để dễ đọc. c) trong việc tổ chức chương trình. Chú ý: Trong Turbo Pascal không dùng chữ có dấu tiếng Việt.. do đó toàn bộ các chữ đứng sau con trỏ (nếu có) sẽ bị cắt xuống dòng dưới. Nếu con trỏ đang đứng ở đầu của dòng dưới mà gõ phím Back Space thì sẽ nối dòng dưới vào cuối dòng trên. c) . hãy chọn một câu trả lời thích hợp nhất: Câu 1: Tính cấu trúc của ngôn ngữ Pascal được thể hiện : a) trong việc tổ chức các dữ dtệu. Nếu chế độ viết chèn là tắt thì mỗi khi gõ phím Enter. Các phím ← . Khi soạn trong Turbo Pascal xin hãy bỏ dấu đi. chế độ viết chèn hay tắt viết chèn được nhận biết bằng việc chữ Insert có hiện ra hay không hiện ra ở đầu của cửa sổ soạn thảo). Ở chế độ viết chèn. V. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Trong các câu hỏi dưới đây. (Trong TP 5. b) trong việc tổ chức các câu lệnh. chứ không xuống dòng dưới nữa. dễ hiểu. b) Nó là một ngôn ngữ chặt chẽ cả về mặt cú pháp và về mặt dữ liệu.→ : dời con trỏ theo hướng mũi tên. tắt chế độ viết chèn. d)ở cả ba mục a). Cặp phím Ctrl_Y : xóa toàn bộ dòng hiện thời và đôn các dòng ở dưới lên. Nhóm phím Ctrl_Q_Y : xóa từ vị trí con trỏ đến cuối dòng. con trỏ có kích thước lớn gấp 4 lần bình thường.↓ .Phím Delete : xóa ký tự ngay tại vị trí con trỏ. Phím Back Space ( là phím mũi tên ← nằm ngay phía trên phím Enter) : xóa ký tự bên trái con trỏ. b). Khi con trỏ đang đứng ở đầøu một dòng mà Enter thì sẽ tạo ra một dòng trống ngay tại vị trí đó. . . Câu 2: Ðiều gì làm cho Pacal được đánh gía cao và trở thành một trong những ngôn ngữ thảo chương phổ biến nhất hiện nay ? a) Nó là ngôn ngữ đầu tiên đưa ra và thể hiện được khái niệm lập trình có cấu trúc. con trỏ sẽ về đầu của dòng hiện thời (dòng đang chứa con trỏ). Phím Insert : mở hoặc tắt chế độ viết chèn.5.

Câu 8: Trong Pascal. b) CLRSR. X_234. b . Var. c) . d)phần khai báo hằng . c) Var. b). d đều thuộc bộ ký tự cơ bản của Pascal. var là các từ khóa khác nhau của Pascal . Câu 7: Dấu hiệu kết thúc chương trình Pascal là : a) End. Câu 5: Mục nào có các Tên đều đặt đúng quy định của Pascal: a) x1 . BEGIN. Câu 3: Khẳng định nào đúng: a) VAR . end là các từ khóa của Pascal được khái niệm lập trình có cấu trúc. d) End ! . X-2 . b) END. g . x2 . b) Xx1 . vaR. b) phần khai báo biến. c) CONST . begin. .c) Nó là ngôn ngữ có văn phạm sáng sủa. dễ hiểu. Câu 6: Chọn câu Sai : trong một chương trình Pascal. có khả năng đủ mạnh. có thể không có : a) phần thân chương trình . Câu 4: Tên nào đặt Sai quy định của Pascal: a) Giai_Ptrinh_Bac_2. d)VAR. Real là các từ khóa của Pascal. lệnh nào có tác dụng xóa màn hình : a) CLRSSR . d)Cả ba điều nêu trong các mục a).. Integer. X2. d)X[1]. c) phần đầu chương trình. c) end. b) Ngaysinh. b) Các ký hiệu a . d)Sv2000 . c) Noi sinh.

d) Clrscr . b) USES Graph. KHÁI NIỆM VỀ KIỂU DỮ LIỆU 6.3.v. gõ phím F2 hoặc chọn lệnh File / Save . b) để mở một tập tin cũ. Khi một biến được khai báo . tính cạnh kia và chu vi của hình chữ nhật. Viết chương trình nhập hai số bất kỳ x và y. Ngôn ngữ thảo chương chia các dữ liệu thành từng nhóm riêng trên đó xây dựng một số phép toán tạo nên các kiểu dữ liệu khác nhau. nếu muốn dùng lệnh xóa màn hình Clrscr thì phải khai báo thế nào ở ngay sau phần tiêu đề chương trình : a) Uses CRT . gõ phím ^F9 hoặc chọn lệnh Run / Run . d) để chạy chương trình. VI. âm thanh. Viết chương trình nhập vào số đo một cạnh và diện tích của hình chữ nhật.v. tính và in lên màn hình tổng x+y. gõ phím Alt_F9. 6. hay F9 . d) không khai báo gì ca .. Các thông tin được nhập và lưu trữ trong bộ nhớ của máy dưới các dạng khác nhau: có thể là số. Câu 9: Trong Pascal.3.1 Câu 2. c) use CRT .3 Câu 3. Tính đa dạng của dữ liệu đòi hỏi phải tổ chức và phân phối bộ nhớ thích hợp để lưu trữ và xử lý tốt các dữ liệu. a) để lưu chương trình lên đĩa. hiệu x-y và tích x*y của hai số đó. có thể là hình ảnh. Soạn và chạy thử chương trình trong ví dụ mở đầu ở mục 5. Viết chương trình in lên màn hình hai câu sau : " Chao cac ban ! " " Rat vui đuoc lam quen voi cac ban ! " Câu 5. Soạn và chạy thử chương trình trong ví dụ 2 ở mục 5. Câu 4. là chữ.c) Clrscl. BÀI TẬP Câu 1. c) để tìm lỗi cú pháp của chương trình. gõ phím F1.1 Khái niệm : Chức năng của máy điện toán là xử lý các thông tin.1. mà thuật ngữ tin học gọi chung là dữ liệu. Câu 10: Khẳng định nào Sai: trong Turbo Pascal. mỗi kiểu dữ liệu là một tập hợp các gía trị mà một biến thuộc kiểu đó có thể nhận.1.

< -1 < 0 < 1 < . kiểu ký tự.2 Phân loại kiểu dữ liệu : Các kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ Pascal được chia ra thành hai loại chính: loại đơn giản và loại có cấu trúc.. kiểu lô gic. 6. 65535 -2147483648 . kiểu thực.. Riêng chuỗi ký tự (STRING) là một kiểu dữ liệu đặc biệt. kiểu thực..2. kiểu tập hợp và kiểu tập tin . kiểu bản ghi. liệt kê và đoạn con đều thuộc loại đếm được (còn gọi là rời rạc). 32767 0 .thuộc kiểu dữ liệu nào thì máy sẽ dành cho biến đó một dung lượng thích hợp trong bộ nhớ để có thể lưu trữ các gía trị thuộc kiểu dữ liệu đó. các gía trị của nó dày đặc. Ví dụ kiểu Integer gồm các số nguyên nằm trong phạm vi từ -32768 đến 32767 và có thứ tự tự nhiên : -32768< . 127 0.. Mỗi chuỗi có thể xem là một gía trị. Các kiểu số nguyên : Tên kiểu ShortInt Byte Integer Word LongInt Phạm vi gía trị -128 . kiểu lô gic chỉ có hai gía trị False. Các kiểu dữ liệu có cấu trúc gồm có :kiểu mảng. Mỗi kiểu dữ liệu đơn giản là một tập các giá trị cơ sở có thứ tự. việc sử dụng chuỗi cũng có hai mức khác nhau: mức đơn giản và mức có cấu trúc. < 32767 . Các kiểu dữ liệu có cấu trúc được xây dựng từ các kiểu dữ liệu đơn giản. ký tự. KIỂU SỐ NGUYÊN 6. nhưng cũng có thể xem là một mảng các gía trị kiểu ký tự. Vì vậy.2..255 -32768 . Kiểu chuỗi được giới thiệu để có thể sử dụng ngay ở mức đơn giản. Dưới đây sẽ lần lượt trình bày kỹ về 4 kiểu dữ liệu đơn giản chuẩn và thông dụng: kiểu nguyên... kiểu ký tự .. 2147483647 Số byte 1 1 2 2 4 .. True với quy ước False < True.1. kiểu logic. Kiểu thực thuộc loại không đếm được. Các kiểu dữ liệu đơn giản còn được phân thành hai loại: đếm được (Ordinal type) và không đếm được. vừa có tính đơn giản lại vừa có tính cấu trúc. Tất cả các kiểu dữ liệu đơn giản còn lại : nguyên. Các kiểu dữ liệu đơn giản gồm có: kiểu nguyên. 6. kiểu liệt kê và kiểu đoạn con. Mỗi kiểu dữ liệu có cấu trúc là một tập các phần tử thuộc kiểu dữ liệu đơn giản được tổ chức lại theo một quy tắc nhất định .1. lô gic.

N:= -1500.Bảng 6. ví dụ 4*2 cho kết qủa là 8. Word. cho khai báo : Var i : Byte. N:= 50000. N : Integer.5.1 liệt kê chi tiết về tên gọi. Ví dụ. . Ðặc biệt không thể gán một số thực cho một biến nguyên.như thường lệ. thì các lệnh đưới đây là đúng: i:= 200. Các phép toán số học trên số nguyên: Phép cộng và trừ : ký hiệu + và . Khi gán cho một biến một số nguyên nằm ngoài phạm vi của biến thì máy sẽ báo lỗi: "Const out of range".5 . ví dụ ba số dưới đây : $A .1 Ngoài kiểu Integer là thông dụng nhất.2. Chúng có gía trị tương ứng trong hệ 10 là: 10 . Phép nhân : ký hiệu bằng dấu *. máy sẽ báo lỗi "Type mismatch". ShortInt và LongInt. Bảng 6. $FF và $10 là các số nguyên viết trong hệ 16. 255 và 16 6. các số nguyên còn được chia ra thành 4 kiểu nữa đó là: Byte. Phép chia : ký hiệu bằng dấu / . Chú ý: Các số nguyên hệ thập lục phân (hệ 16) được biểu diễn bằng cách viết thêm dấu $ ở trước số. ví dụ 6/4 cho kết qủa là 1. còn các lệnh dưới đây là bị lỗi : i:= -5.2. Câu lệnh sau là sai : N:= 12. phạm vi gía trị và độ dài tính theo đơn vị byte của từng kiểu nguyên. Các biến nguyên chỉ có thể nhận các gía trị là các số nguyên nằm trong phạm vi gía trị của biến đó. Khi gặp tình huống này.

đổi ra xem được bao nhiêu tờ 5 đồng. Ví dụ N=43 đ = 8 tờ 5 đ + 1 tờ 2 đ + 1 tờ 1 đ. Ðối với các phép toán cùng thứ tự mà đứng liền nhau thì phép toán nào đứng trước được làm trước. Ví dụ: tính biểu thức sau : 15 mod (2 +4) * 20 div (10 div 4) + 40 mod ( 5* 3) =15 mod 6 * 20 div 2 + 40 mod 15 = 3 * 20 div 2 + 10 = 60 div 2 + 10 = 30 + 10 = 40 Ví dụ sau đây là một ứng dụng của các phép toán div. Nhận xét : số nguyên N là chẵn nếu N mod 2 = 0 (tức N chia hết cho 2). 15 MOD 6 cho kết qủa là 3. Ví dụ: 15 DIV 6 cho kết qủa là 2.. /. bởi vế phải có gía trị kiểu thực (=4. Cách tính như sau : Số tờ 5 đ = 43 div 5 = 8 . Các phép toán trên đều cho kết qủa là các số nguyên. mod Sau cùng là +. Phép lấy phần dư nguyên của phép chia: ký hiệu bằng từ khóa MOD. thì máy sẽ báo lỗi. là lẻ nếu N mod 2 <> 0. bao nhiêu tờ 1 đồng sao cho tổng số tờ là ít nhất. Thứ tự thực hiện các phép toán cũng giống như thường lệ: Các biểu thức trong (. trừ ra phép chia ( / ) luôn cho kết qủa là một số thực. mà gán : N:= 20/5. Vì thế nếu N là một biến nguyên.0) mặc dù phần lẻ bằng không. mod : Ví dụ 6.Phép chia lấy phần nguyên : ký hiệu bằng từ khóa DIV.) được tính trước tiên Kế đến là *. (dấu <> trong Pascal có nghĩa là khác nhau ).1: Nhập một số tiền N đồng. bao nhiêu tờ 2 đồng. ngược lại. div..

st2). Các phép toán so sánh : Ngôn ngữ Pascal có sáu phép toán so sánh được liệt kê trong bảng 6. Writeln(‘ KET QUA DOI TIEN LA: ’ ) .2. st1. sodu : LongInt. End. Writeln(‘ So to 5đ= ‘. { tính phần dư } st2 := Sodu div 2. st5).Số tiền dư = 43 mod 5 = 3 Số tờ 2 đ = Số tiền dư div 2 = 3 div 2 =1 Số tờ 1 đ = Số tiền dư mod 2 = 3 mod 2 = 1 Dưới đây là chương trình cụ thể : PROGRAM VIDU61. st1).2 . Chạy<VD61. Readln(N).PAS> 6. Ký hiệu = Ý nghĩa bằng nhau Ví dụ x=y . Sodu := N mod 5. Begin Write(‘ Nhap so tien : ’). Readln. Writeln(‘ So to 1đ=‘. st2. st1 := Sodu mod 2. Writeln(‘ So to 2đ= ‘. { Ðổi tiền } Var N. st5 := N div 5.EXE> Chép tập tin nguồn <VD61.3. st5.

số 1 và số 2 có biểu diễn trong máy lần lượt là : 0000 0000 0000 0001 0000 0000 0000 0011 Phép lấy NOT một số nguyên sẽ đảo tất cả các bít biểu diễn số nguyên đó. Số kiểu Integer được biểu diễn bằng 16 bit. tức là 0 thành 1. OR. Ví dụ: NOT 1 = 1111 1111 1111 1110 NOT 2 = 1111 1111 1111 1100 Phép lấy AND. Biểu thức 5+2 <> 7 cho kết qủa là FALSE.2 x<>y x<y x<=y x>y x>=y Kết qủa của các biểu thức so sánh là một gía trị lôgic Ðúng (TRUE) hoặc Sai (FALSE). XOR xử lý các bít nhị phân được xác định như sau ( bảng 6. Các phép toán lôgic trên số nguyên : Các phép tính NOT. OR. OR.4. AND. XOR hai số nguyên được tiến hành bằng cách AND.3 ): NOT 1 = 0 NOT 0 = 1 1 AND 1=1 1 AND 0=0 0 AND 1=0 0 AND 0=0 1 OR 1=1 1 OR 0=1 0 OR 1=1 0 OR 0=0 1 XOR 1=0 1 XOR 0=1 0 XOR 1=1 0 XOR 0=0 Bảng 6. còn 1 thành 0. XOR từng cặp bít tương ứng của hai số đó. Ví dụ. Ví dụ: Biểu thức 5*2=10 cho kết qủa là TRUE. Biểu thức 6 div 2 > 10 div 3 cho kết qủa là FALSE.2. ví dụ: .<> < <= > >= khác nhau nhỏ hơn nhỏ hơn hoặc bằng lớn hơn lớn hơn hoặc bằng Bảng 6. 6.3 Mỗi số nguyên được biểu diễn trong máy dưới dạng một dãy các bít nhị phân.

2. trả về số nguyên đứng ngay sau k. Các phép dịch chuyển số học SHR và SHL : N SHR k : dịch các bít của số nguyên N sang phải đi k bít. tương đương với lệnh k:=Succ(k). là FALSE nếu k chẵn. 6. Ví dụ: Pred (5) = 4.1 OR 2 = 0000 0000 0000 0011= 2 1 AND 2 = 0000 0000 0000 0001= 1 6. vì : 120 shl 3 = 120 * 23 = 120 * 8 = 960. tức là k-1 . trả về gía trị logic là TRUE nếu k lẻ. Hàm ODD(k) : đối số k nguyên. Succ (-6) = -5. Pred (-6) = -7. vì : 120 shr 4 = 120 div 24 = 120 div 16 = 7. Nhận xét : Lệnh k:=k+1. Ví dụ: Odd(15) = True Odd(4) = False.5. .2. Hàm SUCC(k) : đối số k nguyên. trả về số nguyên đứng ngay trước k. tương đương với lệnh k:=Pred(k). N SHL k : dịch các bít của số nguyên N sang trái đi k bít. Hai phép toán SHR và SHL được dùng khi muốn tăng tốc độ tính toán trên các số nguyên. tức là k+1 . Có thể chứng minh được : N SHR k = N div 2k N SHL k = N * 2k Ví dụ: 120 shr 4 = 7.6. Các hàm có đối số nguyên : Hàm PRED(k) : đối số k nguyên. Lệnh k:=k-1. 120 shl 3 = 960. Ví dụ: Succ (5) = 6.

Inc(k). Begin Write(‘Nhap so N :’). hay k:=Succ(k). thì gía trị sau cùng của k là 6. tương đương với lệnh k:=k-1. Vậy.7. Readln(N).PAS> 6. Dec(k). Các thủ tục có đối số nguyên: Có hai thủ tục khá thông dụng là: Thủ tục INC(k) : tăng k lên một đơn vị.Ví dụ 6.EXE> Chép tập tin nguồn <VD62. Vậy.2 : Nhập số nguyên N. lệnh Inc(k). sau khi thực hiện các lệnh : k:=5. Thủ tục DEC(k) : giảm k đi một đơn vị. sau khi thực hiện các lệnh : k:=5. Chạy<VD62.2. Ví dụ. hay k:=Pred(k). End. 6. KIỂU SỐ THỰC . Readln. Var N : Integer. tương đương với lệnh k:=k+1. nếu N chẵn thì in ra chữ chẵn. nếu N lẻ thì in ra chữ le? Chương trình như sau : PROGRAM VIDU62. lệnh Dec(k) . Ví dụ. If Odd(N) = TRUE then write(N. ‘ La so le’) else write(N. thì gía trị của k sẽ là 4. ‘ La so chan’).3.

0*10-324 . Ví dụ: 45.7*10308 3. Tên kiểu Real Single Double Extended Comp Phạm vi gía trị 2..2*1018 . 1.45 +122. còn nếu x? < 2. gồm dấu cộng hoặc trừ.4*1038 5. Số byte 6 4 8 10 8 . Có hai cách biểu diễn các số thực: Cách 1: Viết bình thường. 9. phải chuyển sang mode 8087 bằ?g cách viết chỉ thị {$N+} ở ngay đầu chương trình. Ví dụ: Muốn khai báo hai biến x.4*10-4932 .4 nêu chi tiết về phạm vi gía trị và số byte dùng để lưu trữ trong bộ nhớ của từng kiểu số thực. ta viết: Var x.7*10+38 thì không biểu diễn x trong máy ? được. y kiểu real. được viết theo cách 1.. Muốn dùng 4 kiểu thực còn lại. Double.9*10-39 đến 1. y : Real. phần đứng sau E gọi là phần bậc. Số viết theo cách 1 còn gọi là số có dấu chấm thập phân cố định.257E+01 (có gía trị = 1. Ngoài kiểu Real ra.57 ) 1257. Bảng 6.9*10-39 thì x được coi là bằng 0. 1.7*1038 1.1*104932 -9. 1.08 Cách 2: Viết số dưới dạng khoa học : 1.6..9*10-39 . tiếp đến là một số nguyên.3. 3. số viết theo cách 2 còn gọi là số có dấu chấm thập phân di động hay số dạng khoa học (Scientific).0 -256..5*10-45 . phần đứng trước E gọi là phần định trị.257*101 = 12.57 ) Trong dạng này số gồm có hai phần.1 Kiểu Real và các kiểu mở rộng : Kiểu Real là kiểu số thực thông dụng nhất dùng để biểu diễn các số thực x có trị tuyệt đối ? x? nằm trong khoảng từ 2.0E-02 (có gía trị = 1257*10-2 = 12.4 Chú y? : Turbo Pascal thường chỉ làm việc với một kiểu Real. các số thực còn có 4 kiểu mở rộng nữa là Single. Extended va? Comp..7*10+38. trong đó dấu phẩy thập phân được thay bằng dấu chấm thập phân. Nếu ? x? > 1.2*1018 Bảng 6.

Ví dụ: với hai biến x. nếu x là số thực thì ABS(x) cũng là số thực. Kiểu dữ liệu của kết qủa cùng kiểu với đối số.6. Phép toán DIV.3. <= . y kiểu thực thì lệnh sau là bị lỗi vì biểu thức vế phải không hợp lệ: y:= x mod 10 . cosx và arctgx.3.55) = 12. (x > 0) Các hàm SIN(x). COS(x).2. Nếu x nguyên thì ABS(x) cũng nguyên.0 Sqr(7 div 3) = 4 Trong các hàm dưới đây. > . Ví dụ : Int(12. Các phép toán trên số thực : Có 4 phép toán số học là nhân (*). Các phép toán so sánh (= . Ví dụ: Sqr(4. Ví dụ : Frac(12. MOD không dùng cho các số thực. Hàm INT(x) : cho số thực bằng phần nguyên của x.55 Hai hàm đặc biệt dưới đây cho kết qủa là số nguyên: . Khi một trong các số hạng tham gia tính toán là kiểu thực thì kết qủa của phép toán cũng là một số thực. cộng (+) và trừ (-).3.0 Hàm FRAC(x) : cho số thực bằng phần lẻ của x. Kiểu dữ liệu của kết qủa cùng kiểu với đối số. <> .0) = 16. chia (/).0 Int(1+10/3)=4. < . Các hàm có đối số nguyên hoặc thực : Hàm ABS(x): tính trị tuyệt đối của x :? x? . Ví dụ: Abs(5 . và ARCTAN(x): tính sinx. (x ? 0) . đối số x có thể là nguyên hay thực.55) = 0.8) = 3 Hàm SQR(x): tính bình phương của x: x2 . nhưng gía trị trả về?luôn luôn là kiểu thực: Hàm SQRT(x): tính Hàm EXP(x) : tính ex Hàm LN(x): tính lnx. >= ) cũng dùng được cho các số hạng là thực hay nguyên. 6.

Writeln(‘y= ‘. z:10:3 ). chúng chỉ khác nhau về kiểu dữ liệu của gía trị trả về.0 thì hiểu đó là số thực). Readln(x). tính và in các gía trị y và z lên màn hình theo công thức: Trong Pascal không có hàm tính trực tiếp 2x và Log4(x). Var x.3: Viết chương trình nhập số thực x bất kỳ.5)= 4. và Chương trình cụ thể như sau: PROGRAM VIDU63. y.98) = -3 Chú ý rằng hàm Int(x) và hàm Trunc(x) cùng cho phần nguyên của x. Ví dụ : Trunc(12. . y:10:3 ).0 còn Trunc(4. còn viết 4. Writeln(‘z= ‘.Hàm TRUNC(x): cho số nguyên là phần nguyên của x. nên ta phải chuyển qua hàm ex và Ln(x) như sau: .5) = 4 (viết 4 thì hiểu đó là số nguyên. Ví dụ 6. Begin Write(‘Nhap x: ‘). y:= ( sqrt (x*x+1) + sin(x)*sin(x) ) / ( 3*exp(2*x) + 1 ). Int(4. z:= exp( x*Ln(2) ) + Ln(abs(x)+1) / Ln(4). Ví dụ : Round(12.45) = 12 Round(-2. z : Real. Readln.98) = -2 Hàm ROUND(x): cho số nguyên bằng cách làm tròn x.55) = 12 Trunc(-2.

1. Ký tự và biến kiểu ký tự: Ký tự Mã ASCII 32 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 Ký tự A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S Mã ASCII 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 Ký tự a b c d f e g h i j k l m n o p q r s Mã ASCII 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 . Chạy<VD63. KIỂU KÝ TỰ (CHAR) 6. 6.000. nếu nhập x =0 thì kết qủa y=0.4.pas> Khi chạy chương trình.4.End. Chép tập tin nguồn <VD63.EXE>.250 và z=1.

.. Khi đó có thể gán: ch:=‘A’. chiếm độ dài 1 byte.5 84 85 86 87 88 89 90 t u v w x y z 116 117 118 119 120 121 122 Các ký tự dùng trong máy tính điện tử được liệt kê đầy đủ trong bảng mã ASCII gồm 256 ký tự khác nhau và được đánh số thứ tự từ 0 đến 255. Giữa các ký tự. còn ‘$’ là gía trị của biến ch1. ký tự có mã là 13 dùng để chuyển con trỏ màn hình xuống đầu dòng dưới. có một thứ tự mặc nhiên theo nguyên tắc : ký tự có mã nhỏ hơn thì nhỏ hơn. được dùng để điều khiển các thiết bị ngoại vi.. ‘1’.5 liệt kê một phần của bảng mã ASCII gồm các chữ số và chữ cái kèm theo mã của chúng. Tuy có 256 ký tự khác nhau song chỉ có 128 ký tự đầu tiên là hay dùng. ‘B’. Ký tự ‘A’ gọi là gía trị của biến ch. Nhận xét: Từ bảng mã của các chữ cái ta suy ra: . Tức là: Ký tự trắng < ‘0’< ‘1’< . ký tự có mã bằng 32 là ký tự trắng (space). Mỗi ký tự trong bảng mã ASCII gọi là một hằng ký tự.’Z’< ‘a’< ‘b’< . và khi viết trong Pascal phải được đặt trong cặp nháy đơn: ‘0’... Biểu 6. ‘A’. không in ra được.. ch1: Char . chẳng hạn ký tự có mã là 7 dùng để tạo một tiếng kêu bip. chúng được khai báo nhờ từ khóa CHAR.5..T U V W X Y Z Bảng 6. Số thứ tự của mỗi ký tự còn gọi là mã ASCII của ký tự đó..< ‘z’ Biến nhận gía trị là các hằng ký tự gọi là biến kiểu ký tự. chẳng hạn như khai báo hai biến ch và ch1 dưới đây: Var ch. Các ký tự có mã từ 0 đến 31 gọi là các ký tự điều khiển. ch1:=‘$’... còn lại là các ký tự mở rộng.< ‘9’< ‘A’< ‘B’< . Trong bảng 6.. ‘$’.

nhưng có thể làm việc này nhờ công thức (1) và hai hàm Ord và Chr : Chữ thường := Chr ( Ord(chữ hoa) + 32 ) Ví dụ 6. Các hàm liên quan đến ký tự : Hàm PRED(ch): cho ký tự đứng ngay trước ký tự ch trong bảng mã.4: Nhập vào một số nguyên k. 0? k ? 255. Có một số ký tự không có trên bàn phím. Chr(32) là ký tự trắng. Ví dụ: Upcase( ‘a’ ) = ‘A’. . Upcase( ‘A’ ) = ‘A’ . Hàm CHR(k) : đối số k nguyên. Chú ý: Turbo Pascal ( TP ) cho phép viết gọn Chr(k) thành #k nếu k là hằng số. cho ký tự có mã bằ?g k. có tác dụng phát ra một tiếng kêu bip. Hàm UpCase(ch): đổi ký tự ch thành chữ hoa. Chương trình kết thúc khi nhập vào số 0 : PROGRAM VIDU64 . hay Write(#7) .4. Trong TP không có hàm đổi chữ hoa ra chữ thường. Hàm ORD(ch) : cho mã của ký tự ch. Upcase( ‘b’ ) = ‘B’. để viết chúng lên màn hình ta phải dùng lệnh Write và hàm CHR.2.Mã chữ thường = Mã chữ hoa tương ứng + 32. Ord (‘a’) = 97 . in ra ký tự : + Ký tự có mã là 7 gọi là ký tự BEL (chuông). Ví dụ: Ord (‘A’) = 65. Chr (97)= ‘a’. và lệnh: Write( Chr(7) ) . Write(Chr(65)). (1) 6. 0? k ? 255. Ví dụ: Succ(‘A’)=‘B’. hai lệnh sau cùng in lên màn hình chữ A : Write(#65). Ví dụ: Chr (65)= ‘A’ . Ví dụ: Pred(‘B’)=‘A’ Hàm SUCC(ch): cho ký tự đứng ngay sau ký tự ch trong bảng mã. in ra ký tự có mã là k. Ví dụ: Lệnh Writeln(Chr(201)) . Ví dụ. in ra ký tự : + Lệnh Writeln(Chr(187)) .

ch1). nếu là chữ hoa thì đổi ra chữ thường. Chr(k) ). ‘ là ‘ . Readln(ch). Writeln(‘ Nhập số 0 để kết thúc :’).EXE> Chép tập tin nguồn <VD64. k.PAS> Ví dụ 6. Repeat Write(‘ Nhập mã của ký tự : ‘). . Until k=0. If (ch>=‘A’) and ( ch<=‘Z’) then ch1:=Chr( Ord (ch)+32) else ch1:= Upcase(ch). PROGRAM VIDU65. Chạy<VD64.5: Nhập một ký tự. nếu là chữ thường thì đổi ra chữ hoa. ch1 : Char. End. ‘ đã đổi ra: ‘ . End. Begin CLRSCR.Uses CRT. Begin Write(‘ Nhập một ký tự :’). Writeln(ch. { Ðổi chữ hoa ra thường và ngược lại} Var ch. Readln(k). Var k : Byte. Writeln(‘ Ký tự có mã ‘. Readln.

5. A or B là sai khi và chỉ khi A và B đồng thời sai.EXE> Chép tập tin nguồn <VD65. A True False False True not A A True True False False B True False True False A and B True False False False A or B True True True False A xor B False True True False Bảng 6. Mỗi gía trị boolean chiếm một byte bộ nhớ. Các phép toán lôgic gồm có: NOT. Thứ tự thực hiện các phép toán lôgic là như sau: NOT tính trước. sau cùng là OR.PAS> 6. sau khi thực hiện lệnh: . A or B và A xor B cũng là những đại lượng lôgic có kết qủa được cho ở bảng 6. (Do đó chỉ cần một trong hai biến A hoặc B sai thì A and B sẽ sai). A xor B là đúng khi và chỉ khi A khác B.6.6 Cũng từ bảng này ta rút ra các nhận xét : A and B là đúng khi và chỉ khi A và B đồng thời đúng. KIỂU LÔGIC (BOOLEAN) Kiểu boolean chỉ có hai gía trị là TRUE (đúng) và FALSE (sai). không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. Ví dụ. (Do đó chỉ cần một trong hai biến A hoặc B đúng thì A or B sẽ đúng). Nếu A và B là hai đại lượng lôgic thì NOT A. Về quan hệ thứ tự thì FALSE< TRUE. XOR. A and B. AND. OR và XOR.Chạy<VD65. kế đến AND.

Về thứ tự tính toán.A:=Not (2*3=5) or (‘A’<‘B’) and not (4/2=2) xor (Sqrt(2) >1). B : Boolean. Ví dụ tính biểu thức : 5+7 div 2 < -7 mod 3 + 5*2 = = 5 + 3 < -1 + 10 = 8< 9 = TRUE Do đó. các phép so sánh thì ngang cấp nhau và được tính sau tất cả các phép toán khác. Gía trị của biến B sẽ là False vì biểu thức 2*2< 3 là sai. B:=2*2 < 3. Chẳng hạn.6: . thật vậy : Not (2*3=5) or (‘A’<‘B’) and not (4/2=2) xor (Sqrt(2) >1) = TRUE or TRUE and FALSE xor TRUE = TRUE or FALSE xor TRUE = TRUE xor TRUE = FALSE Biến chỉ nhận gía trị là TRUE hoặc FALSE gọi là biến kiểu lôgic. khi trong một biểu thức mà có các phép toán lôgic xen kẽ với các biểu thức so sánh thì các biểu thức so sánh phải để trong ngoặc đơn. thì gía trị của A= FALSE. Trong chương trình ta có thể gán : A:= true. biểu thức sau là sai quy cách: N > 0 and N<10 Cần sửa đúng thành : (N > 0) and (N<10) Ví dụ 6. Khi khai báo biến kiểu lôgic ta dùng từ khóa Boolean. ví dụ : Var A.

với p là nửa chu vi: Ta biết. Tgiac:= (a>0) and (b>0) and (c>0) and (a+b>c) and (a+c>b) and (b+c>a). S:10:2). b. ngược lại. S:= Sqrt( P*(P-a)*(P-b)*(P-c) ). Tgiac: Boolean. 2*P:10:2). Begin Write(‘ Nhap 3 canh cua tam giac : ‘). nếu a. c không phải là ba cạnh của tam giác thì in lên màn hình câu " không phải ba cạnh của tam gíac". If Tgiac= FALSE then Writeln(‘ Khong phai ba canh cua tam giac !’) else begin P:=(a+b+c)/2. end. b.c của một tam giác. nếu đúng là ba cạnh của một tam giác thì tính chu vi và diện tích tam giác đó theo công thức Hêrông: . điều kiện để a. S : Real. P. c.c là ba cạnh của một tam giác là mỗi cạnh phải dương và tổng hai cạnh thì lớn hơn cạnh còn lại.b. Writeln(‘ dien tich S= ‘ . Dưới đây là chương trình cụ thể : PROGRAM VIDU66. c).Nhập vào độ dài ba cạnh a.b. Writeln(‘ chu vi = ‘ . . {Tính diện tích và chu vi tam giác theo 3 cạnh} Var a. b. Readln(a.

EXE> Chép tập tin nguồn <VD66. Các chuỗi cũng so sánh được với nhau. bạn gõ ba số cách nhau khoảng trắng rồi enter.00. Chạy<VD66. Ví dụ: Biểu thức ‘Pascal’ = ‘Pascal’ cho kết qủa là đúng Biểu thức ‘Pascal’ = ‘PAscal’ cho kết qủa là sai. End. Ví dụ phép cộng : ‘Ngon ngu’ + ‘ Pascal’ cho kết qủa là ‘Ngon ngu Pascal’.PAS> Khi chạy chương trình này. Nếu nhập ba cạnh là : 2 3 6 thì máy hiện câu: "Không phải ba cạnh của tam giác ! " (vì 2+3 < 6). ví dụ: Biểu thức ‘Tha’ < ‘Thang’ là đúng vì ‘Tha’ ngắn hơn ‘Thang’. dien tich= 6. Việc so sánh hai chuỗi được thực hiện bằng cách so sánh từng cặp ký tự tương ứng từ trái qua phải. CHUỖI KÝ TỰ (STRING) Một dãy ký tự đặt trong cặp nháy đơn gọi là một hằng chuỗi. để nhập ba cạnh của tam giác. .6. Hai chuỗi bằng nhau nếu chúng dài bằng nhau và mọi cặp ký tự ở các vị trí tương ứng đều giống nhau. Khi cộng (+) hai chuỗi ta được một chuỗi duy nhất bằng cách ghép chuỗi sau vào cuối của chuỗi đầu. Khi phát hiện có một cặp ký tự khác nhau thì chuỗi nào chứa ký tự nhỏ hơn sẽ nhỏ hơn.00. ví dụ: Biểu thức ‘Anh’ < ‘an’ là đúng vì ‘A’ < ‘a’ Biểu thức ‘Thong’ > ‘Tha’ là đúng vì ‘o’ > ‘a’ Nếu nội dung?của hai chuỗi giống nhau từ đầu đến hết chiều dài của chuỗi ngắn hơn thì chuỗi ngắn hơn là nhỏ hơn. 6. Dưới đây là ba hằng chuỗi : ‘NGON NGU PASCAL’ ‘Tin hoc nam 2000’ ‘123456’ Các chuỗi có thể được ghép nối với nhau nhờ phép cộng chuỗi.Readln. chẳng hạn : Nhap 3 canh cua tam giac : 3 4 5 Kết qủa chu vi= 12.

còn biến chuỗi St có thể chứa tối đa 255 ký tự. Lệnh nào sai : a) m := -4. c) 9.Biến nhận giá trị là các hằng chuỗi gọi là biến kiểu chuỗi. x. Tương tự. Có thể khai báo hai biến chuỗi như sau: Var Ho_ten : String[20]. Chuỗi ‘Nguyen Van An’ gọi là gía trị của biến Ho_ten. .5. b) x := -b/2*a. c) . Câu 2: Ðể tính gía trị a) x := -b/2a. d) y := +10. St :=‘Thao chuong bang ngon ngu Pascal’. n : integer. chuỗi ‘Thao chuong bang ngon ngu Pascal’ là gia trị của biến St.5.0. Câu 3: Biểu thức : 25 div 3 + 5/2*3 có giá trị là : a) 8. và ta có thể gán : Ho_ten := ‘Nguyen Van An’. .5. chọn cách viết nào : d) x := -b/2/a. b) 15. khi đó Ho_ten là biến chuỗi có thể chứa tối đa 20 ký tự. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cho khai báo biến : Var m. 6.7. b) n := 3.5. St : String. c) x := 6. y : Real.

4*a*c > 0 . Một nghiệm của phương trình là : a) X:= -b + SQRT(Delta) / (2*a). Lệnh nào đúng : a) ch:="a" b) ch:=65. . St1 : String. d) X:= (-b -SQR(Delta) ) /2/a. b) X:= 210 div 4. Giả sử a? 0 và Delta:= b*b.d) 15. Câu 5: Cho ch là biến có kiểu Char. d) X:= ABS(-453). c) ch:=chr(65). Lệnh nào sai : a) X:= round(275/3). Begin St := '123'. d) 2*(3+5) < 18 div 4*4.5 + 2 < 5) or (2 > 4 div 2). Câu 7: Biểu thức nào sau đây có giá trị TRUE : a) (100 > 76) and ('B' < 'A'). d) ch:='abcd'. c) (49. Câu 6:Biến X được khai báo là kiểu integer. St1 := '456'.0. c) X:= (-b + SQRT(Delta) ) / (2*a). End. Câu 8: Khi chạy chương trình : Var St. b) not (49. c) X:= SQRT(49). Write(St + St1).5 + 2 < 5) and (2 < 4 div 2). Câu 4: Cho phương trình : ax2 + bx + c = 0 . b) X:= (-b + SQRT(Delta) ) /2*a.

End. b) 123456.1. b) 5. BIẾN và BIỂU THỨC 7.32 ). HẰNG. b) A. thì giá trị của Ch là : a) 65. Câu 10: Khi chạy chương trình : Var a. 7. c. b.1. c) 'A'. d) Câu a). Khái niệm về biến và hằng : . c) 579. d) 'a'. c) đều sai. Begin N:=546. b). c:=(N Mod 100) Mod 10. d) 6.Kết quả in ra là : a) '123456'.1. Kết quả in ra : a) 546. Write(a+b+c). N : integer. c) 15. Câu 9: Sau phép gán : Ch := CHR( ORD('a'). b:=(N Mod 100) div 10. a:=N div 100.

Các giá trị của kiểu nguyên hay kiểu thực là các số. Tên biến là tự đặt. 7.718. nếu gía trị của ô nhớ không thể thay đổi.72. Việc khai báo có tác dụng báo trước cho máy dành sẵn các ô nhớ thích hợp trong bộ nhớ để sẵn sàng chứa dữ liệu. theo đúng quy tắc của một tên. Ví dụ. Nếu gía trị của ô nhớ có thể thay đổi được thì ô nhớ này là một biến.72*2 có thể được viết là x*2.72. Khai báo biến và khai báo hằng : Biến là đại lượng có gía trị thay đổi được trong chương trình. Như vậy. Trong một chương trình. Cách khai báo biến như sau : Var Danhsáchtênbiến : TênKiểuDữliệu .72 được lưu trong ô nhớ có tên là x. Theo khai báo trên. các gía trị của kiểu ký tự là các ký tự như ‘A’ hay ‘a’. nếu số 5.. Việc dùng tên x dễ nhớ và tiện hơn nhiều so với việc dùng và nhớ số 5.1416. . j : Integer. Qúa trình xử lý trong máy tính đòi hỏi mỗi gía trị phải được lưu trữ ở một ô nhớ nào đó trong bộ nhớ của máy. ta có hai biến i và j cùng kiểu số nguyên (Integer). còn kiểu lôgic thì chỉ có hai gía trị là True và False.Trong phần trước ta đã biết mỗi kiểu dữ liệu có một tập các giá trị tương ứng. ngược lại. mỗi ô nhớ có một tên duy nhất nhưng giá trị của nó thì có thể thay đổi hoặc không.1. SoPi = 3. Tên hằng là tự đặt. và ô nhớ này được đặt một cái tên để gọi. Các biến và hằng tham gia trong chương trình đều phải được khai báo. như 40 hay 5.. Cách khai báo : Const Tên_hằng = gíatrị . Khi đó mọi việc tính toán hay xử lý liên quan đến mỗi gía trị được thực hiện gián tiếp thông qua tên của ô nhớ chứa giá trị đó. Hằng là một đại lượng có gía trị không đổi trong chương trình. y : Real. và hai biến x. Ví dụ : Var i. x. Ví dụ : Const N = 10. theo đúng quy tắc của một tên. thì biểu thức 5. SoE = 2. tên của ô nhớ là tên biến. . y cùng kiểu số thực (Real). thì ô nhớ là một hằng.2. khi một ô nhớ được đặt tên thì tên này đồng nhất với giá trị của nó. tên của ô nhớ là tên hằng.

. Ví dụ: 3* 5 div 2 + 7 mod 4 là biểu thức nguyên. có thể dùng các lệnh sau: Writeln(‘Dien tich hinh tron ban kinh r=5 la: ‘ .(trư?. >.1 . . 7.. MaxInt . là số Integer lớn nhất. Shr +. Writeln(‘So Integer lon nhat = ‘ . <>. có kết qủa là 3. . Hằng Pi có gía trị bằng số π . >=. Ví dụ. DIV.3. là biến hay là hàm. Thứ tự thực hiện các phép toán được cho trong bảng 7.1 dưới đây. AND Shl. <. Khi các phép toán trong biểu thức được thực hiện thì ta nhận được một gía trị gọi là kết qủa của biểu thức. Kiểu dữ liệu của kết qủa gọi là kiểu dữ liệu của biểu thức. <=. IN Bảng 7. nếu không máy sẽ báo lỗi. XOR =. Mỗi thành phầ? (hay toán hạng) có thể là hằng. OR. có kết qủa là ‘ABCD’ Các thành phần trong biểu thức cầ? phải có kiểu dữ liệu phù hợp để cho các phép toán thực hiện được.Turbo Pascal có sẵn một số hằ?g chuẩn cho phép sử dụng mà không phải khai báo. Chẳng hạn. /.(phép lấy dấu âm) * . có kết qủa là True ‘AB’+’CD’ là biểu thức chuỗi.0 Chr( ord(‘a’) . có kết qủa là 10 2 + sin(pi/2) là biểu thức thực. Một biểu thức có thể chứa nhiều phép toán.1.) Các hàm NOT.32 ) là biểu thức ký tự. như : Pi. MaxInt). Pi*5*5:8:3). MOD. Biểu thức : Biểu thức là một công thức gồm có một hay nhiều thành phần được kết nối với nhau bởi các phép toán. Cấp ưu tiên 1 2 3 4 5 6 7 Phép toán biểu thức trong ngoặc đơn (. có kết qủa là ‘A’ (4+2=6) and (‘B’<>‘b’) là biểu thức lôgic. biểu thức sau : 5 + ‘A’ là sai vì ta không thể cộng một số nguyên với một ký tự. còn MaxInt = 32767.

Writeln(k) .25 + 2 < 50) = (2 > 2) or Not ( 51. thì cái nào đứng trước được tính trước.5 = 2. Clrscr .2. phép toán có cấp ưu tiên lớn thì được tính sau.5 = 18 div 7 + 0. Lệnh gán và lời gọi thủ tục được xếp vào loại đơn giản. chúng được xây dựng từ các lệnh đơn giản. Các câu lệnh được chia ra hai loại: câu lệnh đơn giản và câu lệnh có cấu trúc.2. Các lệnh rẽ nhánh và lệnh lặp được xếp vào loại có cấu trúc. Ví dụ : tính biểu thức số học : (4+5)*2 div 7 + sin(pi/6) = = 9 * 2 div 7 + 0. CÂU LỆNH VÀ LỜI CHÚ GIẢI 7. ví dụ: If k>=0 then Writeln(k) .25 < 50) = FALSE or Not FALSE = FALSE or TRUE = TRUE 7. Ví dụ: k := 20. Quy tắc 2: Ðối với các phép toán đứng liền nhau và có cùng cấp ưu tiên.1.Việc tính toán một biểu thức dựa theo hai quy tắc : Quy tắc 1: Phép toán có cấp ưu tiên nhỏ thì được tính trước. Phân loại câu lệnh : Câu lệnh là một dãy các ký tự cơ bản được xây dựng theo một quy tắc nhất định (gọi là cú pháp) nhằm chỉ thị cho máy thực hiện một công việc xác định.5 = 2 + 0.5 Ví dụ : tính biểu thức lôgic : ( 2 > 4 div 2) or Not ( 49.

Readln(k). End.2. B : Real.2. 7. rồi lưu kết qủa tính được vào tên biến ở vế trái. Sau đây sẽ trình bày kỹ về một lệnh đơn giản vàthông dụng : lệnh gán. cho khai báo : Var A. Lệnh gán : Lệnh gán có cú pháp như sau : TênBiến := Biểuthức . Ý nghĩa : tính toán biểu thức bên phải. Hai hay nhiều lệnh đơn giản được gom lại và đặt giữa hai từ khóa BEGIN và END tạo thành một câu lệnh ghép. . xin nhập lại : ‘). Từ các lệnh đơn giản và các lệnh có cấu trúc đã có lại có thể xây dựng được các lệnh có cấu trúc phức tạp hơn. câu lệnh ghép cũng là lệnh có cấu trúc. Ví dụ. Readln(k). ví dụ: If k>= 0 then Writeln(k) else Begin Writeln(‘ k âm. End. Khi dùng lệnh các lệnh: K := 10 . K : Integer.else Writeln( -k) . ví dụ: Begin Write(‘ nhập k :’).

kết qủa là B có gía trị bằng 9. Ví dụ. Lệnh St:=‘1234’.5). Nếu thực hiện tiếp lệnh gán : B:= 17/2. lệnh gán dưới đây là sai vì vế trái là kiểu thực còn vế phải là kiểu chuỗi : A:=‘Pascal’. có tác dụng tăng gía trị của biến B lên 1 đơn vị. nếu không phù hợp thì khi dịch (Compile) chương trình. còn vế phải cho kết qủa là một số thực (=2. Lệnh St:= 100.5. (chẳng hạn lệnh A:=10. tính đến thời điểm đang xét. Lệnh Ch:=‘ABCD’. là sai vì vế phải là một chuỗi.B := K* 3+5. St: String[20]. Khi đó: Lệnh St:=‘A’.5) cộng thêm 1 (được 9. thì biến K có gía trị là 10. Cách thực hiện lệnh B:=B+1 là như sau: lấy gía trị hiện thời của biến B (là 8. . lệnh B:=B-1. thì gía trị của B bây giờ sẽ là 8. là đúng. là sai vì biến K có kiểu nguyên.5). Như vậy nếu một biến được gán nhiề? lần thì nó sẽ lấy gía trị của lần gán sau cùng.5. nhưng một số thực không thể gán cho một biến nguyên. là đúng. Xét thêm ví dụ về các kiểu dữ liệu khác : Cho khai báo : Var Ch : Char . Ðặc biệt. Tương tự.5.5. là đúng ). là sai vì vế phải là một số. biến B có gía trị là 35. rồi đem kết qủa gán cho chính biến B. có tác dụng giảm B đi 1 đơn vị. Turbo Pascal sẽ thông báo lỗi : "Error 26 : Type mismatch". Chú ý rằng một số nguyên có thể gán cho một biến thực. lệnh: B:=B +1. Ví dụ lệnh K:=10/4. Yêu cầu để cho lệnh gán thực hiện được là kiểu dữ liệu của biểu thức ở vế phải phải phù hợp với kiểu dữ liệu của biến ở vế trái.

5. 7. Nó chỉ có tác dụng cho người dùng tham khảo nhằm hiểu nhanh mục đích của chương trình hay của một câu lệnh mà không cần phải đọc hết chương trình hay câu lệnh đó.3.3.2. chương trình tạm dừng. y. ta dùng lệnh: Readln(x. j)...Lệnh Ch:=‘1’ ... Nhập dữ liệu kiểu số : Ðể nhập dữ liệu cho biến nguyên hay thực.. thủ tục Readln Nhập và xuất dữ liệu là hai khâu quan trọng trong qúa trình xử lý thông tin.. Nhập dữ liệu.1. . biến2. Cách nhập như sau: hoặc gõ 10 6. biến2.. Hầu như chương trình nào cũng phải giải quyết vấn đề nhập... Ví dụ. xuất dữ liệu.5 ↵ 4↵ Trong cả hai trường hợp ta đều được: x=10. rồi gán lần lượt k số đó cho biến1. Lệnh Ch:=St . . chờ ta gõ đủ k số từ bàn phím và kết thúc bằng Enter. Có nhập được dữ liệu thì mới có dữ liệu để tính toán hay xử lý. y và biến nguyên j. 7. Khi gặp lệnh này. trong đó biến1. Có dữ liệu xuất ra thì mới biết được kết qủa của qúa trình xử lý trong máy.1.1. biếnk). là sai vì vế phải là một chuỗi. . y=6. 7. Lời chú giải : Lời chú giải có thể đặt tại bất kỳ chỗ nào trong chương trình và được viết theo một trong hai cách : { lời giải thích } (* lời giải thích *) Lời giải thích là một chuỗi ký tự giải thích mục đích của chương trình hay của một câu lệnh. để nhập dữ liệu cho hai biến thực x. hoặc gõ từng số và Enter như dưới đây : 10 ↵ 6. biếnk. ta dùng lệnh: Readln(biến1. là đúng. biếnk đã được khai báo và có kiểu dữ liệu là nguyên hay thực..3.5 4 ↵ (có khoảng trắng giữa hai số ). và j=4 . biến2.

ta không nên dùng một lệnh Readln để nhập dữ liệu cho hai hay nhiều biến kiểu ký tự hay kiểu chuỗi. mỗi lệnh nhập cho một biến như đã nêu ở trên.1. ba biến sẽ có giá trị là: Ho_ten = ‘Tran Van Thanh’. vì sẽ có những nhầm lẫn không kiểm soát được. Ví dụ. Muốn nhập dữ liệu cho ba biến Ho_ten. ta gõ: Tran Van Thanh ↵ nam ↵ A↵ Kết qủa. Khoi_thi ta phải dùng ba lệnh : Readln(Ho_ten). Nhập dữ liệu kiểu ký tự hay kiểu chuỗi: Ta dùng lệnh : Readln( biến ). Phai. 7. Phai: String[3]. y. Phai. . Khi nhập. không dùng lệnh sau: Readln( Ho_ten. Khác với dữ liệu số.Ngoài cách dùng một lệnh Readln(x.2. mà phải dùng ba lệnh Readln. Readln(j). cho khai báo : Var Ho_ten: String[18]. Khoi_thi). Ví dụ. Khoi_thi : Char. ta cũng có thể nhập riêng cho từng biến bằng ba lệnh sau : Readln(x).3. j) . Phai= ‘nam’ và Khoi_thi=‘A’. Readln(y). Readln(Phai). Readln(Khoi_thi).

d) Pascal còn có một lệnh nhập dữ liệu nữa là Read. bt2 .5. Readln(j). Nếu không phù hợp thì chương trình sẽ dừng ngay và hiện thông báo lỗi.. có công dụng như lệnh Readln.3.5. Xuất dữ liệu. Ví dụ. Các gía trị nhập thừa của lệnh Read sẽ được tự động gán cho các biến trong lệnh nhập tiếp theo. Nếu khi nhập..1. c) Biến kiểu lôgic không nhập được từ bàn phím. . gõ phím Enter thì chương trình chạy tiếp. lệnh Readln sẽ xóa sạch các gía trị nhập thừa. nhưng ít dùng. mà ta gõ 4.6. Nếu khi nhập. . xét hai lệnh: Readln(x.5 20. còn số 10 thừa bị xóa luôn. Người ta dùng lệnh này khi muốn tạm dừng chương trình để xem kết qủa trên màn hình. Muốn nhập số 9 cho j.6 10 ↵ thì x=12. Readln(j). btk ). thủ tục Write và Writeln Các dữ liệu được in lên màn hình nhờ các lệnh sau: Writeln( bt1.5 ↵ thì bị lỗi vì j là biến nguyên.5 20.. kết qủa j=10 cho dù ta chưa muốn nhập cho j. y). Với đoạn chương trình : Read(x. y). bt2 . . ta cũng gõ : 12. xem xong.Ví dụ khi gặp lệnh Readln(j) . còn 4.6 10 ↵ thì x=12. btk ).. là một dạng nhập dữ liệu đặc biệt vì nó không có biến nào để nhận dữ liệu nhập vào.5 là số thực. 7. lệnh Read có thể làm sai ý đồ nhập của lệnh nhập tiếp theo. Write( bt1. ta gõ 9↵ .7.6. y=20. Lời khuyên là không nên dùng lệnh Read. Các chú ý : a) Dữ liệu nhập phải phù hợp với kiểu của biến. còn lệnh Read thì không. Sự khác nhau giữa Read và Readln là ở chỗ: sau khi đã nhận đủ các gía trị cho các biến cần nhập. y=20. còn số 10 thừa không bị xóa mà tự động gán cho biến j trong lệnh Readln(j) tiếp theo. b) Lệnh: Readln .2. ta gõ : 12. Biến j trong lệnh Readln(j) ở dưới không bị ảnh hưởng.3. Vậy. . . chỉ dùng Readln .3.

kiểu lô gíc hay kiểu chuỗi. in tiếp gía trị của biểu thức btk.3. 678). . hay một hàm. in ra gía trị của biểu thức bt1. Sự khác nhau giữa lệnh Writeln và Write là ở chỗ: sau khi in xong giá trị của các biểu thức. Các gía trị này được in trên một dòng.. Ví dụ : . Việc in được thực hiện như sau: tại vị trí hiện thời của con trỏ trên màn hình.. kết qủa trên màn hình sẽ hiện hai dòng : Thao chuong bang ngon ngu pascal Nếu thay lệnh đầu bằng Write như dưới đây: Write(‘Thao chuong bang ‘).. In không định dạng: Ðối với các biểu thức kiểu nguyên. thì kết qủa trên màn hình sẽ hiện ra chỉ một dòng: Thao chuong bang ngon ngu pascal 7. một hằng. j+1. thì lệnh : Writeln( biểuthức ) . trên màn hình sẽ hiện: 1031678. Nếu i.1. Writeln(i. nếu dài qúa khổ màn hình thì sẽ được in tiếp ở dòng dưới.2. Ví dụ.. còn lệnh Write thì không.ở đây. Writeln(‘ngon ngu pascal’). mỗi biểu thức này có thể là một biến. btk là các biểu thức cầ? phải in gía trị lên màn hình. khi thực hiện hai lệnh sau : Writeln(‘Thao chuong bang ‘). Writeln(‘ngon ngu pascal’).. . bt1. sẽ in lên màn hình số 15. Ví dụ. kiểu ký tự. Trong trường hợp đơn giản. sẽ in nguyên văn gía trị của biểu thức. Ðiều này chỉ ảnh hưởng đến lệnh in tiếp theo mà thôi. lệnh Writeln sẽ đưa con trỏ xuống đầu dòng dưới.. bt2. j là các biến nguyên thì khi thực hiện các lệnh sau: i :=10 . in tiếp gía trị của biểu thức bt2. j:=15*2 . lệnh Writeln(3*2+9).

Lệnh Writen(‘ket qủa x=‘ . sẽ in lên màn hình dòng chữ : Ho va ten: Tran Van Thanh Cần phân biệt hai đại lượng ‘Ho va ten: ‘ và Ho_ten. y:=-9/300. y). Chúng khác nhau hoàn toàn: ‘Ho va ten: ‘ là một gía trị chuỗi. còn X đại diện một ký số .0000000000E-02 7. sẽ in gía trị của biểu thức ra dưới dạng dấu chấm thập phân di động có cả thảy 17 ký số. 4+15). sẽ in ra: ket qua x=19 Lệnh Writeln(‘A’ .3. thì lệnh Writeln(‘Ho va ten: ‘. cho x. trong đó có 10 ký số trong phần định trị. 2*3<5). . Ví dụ. In số thực có định dạng: In các số thực theo cách trên rất khó đọc. giống như cách viết số thông thường. còn Ho_ten là một biến kiểu chuỗi nên sẽ in gía trị mà biến này đang chứa. In có định dạng: a). sẽ in ra: A=FALSE vì biểu thức 2*3< 5 có kết qủa là FALSE.5000000000E+01 y = -3. sẽ in lên màn hình : x = 2. ‘=‘ . x). tức là một hằng chuỗi nên sẽ được in nguyên văn lên màn hình. bằng lệnh: Writeln( biểuthức : n : k ). như sau: Ở đây ta dùng ký hiệu 2 để chỉ một ký tự trắng. Vì thế các số thực thường được in có định dạng. Ho_ten). Ðối với các biểu thức kiểu số thực thì lệnh: Writeln( biểuthức ). Writeln(‘ y= ‘.2. thì hai lệnh sau : Writeln(‘ x= ‘. Nếu gán: Ho_ten:=‘ Tran Van Thanh’.2. y là hai biến thực và gán x:=100/4.

Nếu n lớn hơn độ dài của gía trị cần in thì gía trị sẽ được in dồn về bên phải.00 ( trước số 2 có 1 ký tự trắng) y= -123. y:=-123. Ví dụ. in ra: Pascal (có 3 ký tự trắng trước chữ Pascal) Lệnh Write(‘Pascal’ :2). trong đó n là số nguyên ấn định số cột dùng để in gía trị của biểu thức. y là các biến kiểu thực và: x:=100/4. ký tự. x:6:2). Nếu số cần in có ít hơn n chữ số thì nó sẽ được in dồn về bên phải và thêm các ký tự trắng ở bên trái cho đủ n cột. Writeln(‘x= ‘. chuỗi và lôgic có định dạng : Dùng lệnh : Writeln(biểuthức : n). khi thực hiện các lệnh sau : x:=12345. in ra:45 (in nguyên văn gía trị 45) Lệnh Write(‘Pascal’ :9). In kiểu nguyên. Writeln(‘ y=‘. in ra: 45 (có 2 ký tự trắng trước số 45) Lệnh Write(5+40:1). Ví dụ. ấn định dùng n cột để in gía trị của biểu thức.có 2 ký tự trắng) Nếu n nhỏ hơn chiều dài của số cần in thì số sẽ được in ra với đầy đủ các chữ số trong phần nguyên. Ví dụ: Lệnh Write(5+40:4). trong đó có k cột dành cho phần thập phân. sẽ in lên màn hình: x= 25.482 (trước dấu . Hai lệnh sau : Writeln(‘ x=‘. in ra:Pascal (in nguyên văn) Lệnh Write(‘*’:3). trên màn hình sẽ hiện : x=12345.675. b). x:0:2).Ở đây n và k là các số tự nhiên. Nếu n nhỏ hơn độ dài của gía trị cần in thì gía trị sẽ được in nguyên văn. cho x. và thêm các khoảng trắng ở bên trái cho đủ n cột. y:10:3). in ra: * (có 2 ký tự trắng trước dấu *) .4824.68 Ở đây máy đã làm tròn số khi bỏ số lẻ cuối cùng.

in tiếp dấu * chiếm 2 cột } . { in * Ma so. in Ten chiếm 19 cột. Writeln(‘ ********************** ’). y. Write(y). { in 22 dấu * } Writeln(‘*’. chỉ có tác dụng như một lệnh: Writeln(x. Writeln(j). Begin CLRSCR. Nhóm ba lệnh: Write(x). chỉ có tác dụng như một lệnh: Write(x. Writeln. Write(y). { in 1 dấu *. Readln(Ten). Write(‘ Nhap ma so sv : ‘). Maso : String[11]. Lệnh: Writeln. Ví dụ 7. Write(j). y. mã số của một sinh viên. Ten:19. chỉ đơn giản là đưa con trỏ xuống dòng dưới. Readln(Maso). không in gì cả. mã số của sinh viên đó trong một cái khung được vẽ bằng các dấu sao *. Var Ten : String[18]. in Maso chiếm 12 cột. như hình dưới chẳng hạn : ********************** * Nguyen Van Tuan * * Ma so: 1972508 * ********************** Chương trình cụ thể như sau: PROGRAM VIDU71. j). in tiếp dấu * chiếm 2 cột } Writeln(‘* Ma so:’ . rồi in họ tên.Các chú ý: Nhóm ba lệnh: Write(x). Maso:12. Write(‘ Nhap ho va ten: ‘). ‘*’:2). Uses CRT. ‘*’:2). j).1: Dưới đây là chương trình cho phép nhập họ tên.

xanh.PAS> 7. Turbo Pascal còn cho phép người thảo chương có thể tự xây dựng các kiểu dữ liệu mới. M2 : Ten_mau .. ta có thể gán : Ph1:=nam. tên2. Ten_mau cũng là kiểu dữ liệu liệt kê và có sáu giá trị là : den.4. Ví dụ : Var Ph1. Trong chương trình. nau.. tên2. vang.4. Kiểu liệt kê được định nghĩa bằng cách sử dụng từ khóa TYPE và liệt kê ra tất cả các gía trị của kiểu.. nau).. Kiểu liệt kê (enumerated type) : 7. Khi một kiểu liệt kê đã được định nghĩa thì có thể khai báo các biến thuộc kiểu liệt kê này bằng từ khóa Var. theo mẫu sau: Type Tênkiểu = (tên1.. tênN là các tên tự đặt theo đúng quy ước về đặt tên. tênN) . vang. { in 22 dấu * } Readln. . M1.1. Chạy<VD71. Ten_mau = (den.. KIỂU LIỆT KÊ và KIỂU ÐOẠN CON 7. Ph2 : Phai. Cách khai báo : Ngoài các kiểu dữ liệu đã có sẵn như kiểu nguyên.1. trong đó tên1. trang. Ví dụ : Type Phai=(nam.EXE> Chép tập tin nguồn <VD71. trang.Writeln(‘**********************’).4. End. xanh.. ký tư. nu) . tim. .1. lôgic và kiểu chuỗi. Theo khai báo này thì Phai là một kiểu dữ liệu liệt kê chỉ có hai giá trị là nam và nu. thực. tim.

trang. ví dụ: Phai(0)=nam Ten_mau(2)= xanh Hàm này là hàm ngược của hàm Ord. các gía trị liệt kê có thể so sánh với nhau theo quy tắc: gía trị nào có số thứ tự nhỏ hơn thì nhỏ hơn: den < trang < xanh< vang< tim< nau Hàm PRED(tên) và hàm SUCC(tên) : trả về gía trị đứng ngay trước và ngay sau tên trong kiểu liệt kê tương ứng. xanh. Pascal còn cho phép khai báo trực tiếp biến kiểu liệt kê không cần qua giai đoạn định nghĩa Type bằng cách liệt kê các gía trị mà biến có thể nhận.1. M1:=den.2. vang. Ví dụ: Pred(nu)=nam Pred(nau)=tim Succ(den)=trang Hàm Tênkiểu(k) : trả về giá trị liệt kê có số thứ tự là k trong Tênkiểu. tim. Ord(xanh)=2 Thông qua hàm Ord.3. Ví dụ : các biến Ph1. nu) .1. Các hàm liên quan đến kiểu liệt kê: Hàm ORD(tên) : Trả về số thứ tự của tên trong kiểu liệt kê. M2 : ( den. 7. 7.Ph2:=nu. Nhập . M2 nói trên có thể khai báo trực tiếp như sau: Var Ph1. Ph2.4. nau). M1.4. Các gía trị liệt kê được đánh số thứ tự bắt đầu từ 0. Ví dụ: Ord(nam)=0. xuất kiểu liệt kê: . M2:=trang. M1. Ph2 : (nam.

Muốn in màu xanh lên màn hình . VAR Tênbiến : Tênkiểu.4. Var Ch : Chu_hoa.’Z’.. Tương tự. Ðây là hạn chế của kiểu liệt kê.. Theo khai báo này thì ch là một biến kiểu đoạn con. lôgic. If St=‘xanh’ then M1:=xanh.hằng2.hằng2. Tuoi= 0.. T: Tuoi. xuất trực tiếp bằng lệnh Readln và Write đượ?. ta có thể dùng một biến trung gian St kiểu chuỗi. trong đó.. . ký tự. hoặc khai báo trực tiếp : VAR Tênbiến : hằng1. ta dùng lệnh : If M1=xanh then Writeln(‘xanh’). Kiểu dữ liệu của hằng1 và hằng2 chỉ có thể là kiểu nguyên.200.Các gía trị liệt kê không thể nhập. hằng1< hằng2 là hai hằng thuộc cùng một kiểu dữ liệu. biến T có thể nhận các gía trị là các số nguyên từ 0 đến 200. tương tự. khiến nó không thông dụng. Kiểu đoạn con (Subrange type): Kiểu đoạn con được mô tả bằng cách chỉ ra phạm vi gía trị mà các biến thuộc kiểu đó có thể nhận : TYPE Tênkiểu = hằng1. ta dùng hai lệnh: Readln(St). Khi muốn nhập hay xuất kiểu liệt kê. Chẳng hạn. hay liệt kê Ví dụ: Type Chu_Hoa =‘A’. 7.2. có thể nhận các gía trị là các ký tự từ ‘A’ đến ‘Z’. muốn nhập màu xanh cho biến M1.

y. chương trình sẽ dừng ngay nếu biến nhận gía trị vượt khỏi phạm vi. Kiểu liệt kê và kiểu đoạn con thuộc loại đơn giản và đếm được. T : 0. mỗi biến Ch hay T sẽ được chứa trong 1 byte. z). sau khi thực hiện hai lệnh : x:=10 . . d)Readln(x. Ngoài ra khi chạy chương trình trong mode {$R+}. việc khai báo đoạn con có tác dụng tiết kiệm bộ nhớ.0000000000E+01. Trong ví dụ trên. Câu 3: Cho x là biến kiểu thực. lệnh nào là đúng : a) Readln(x. z là các biến kiểu thực.0000000000E+01. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1:Cho x. Ví dụ. c) x+y:=z. thì máy sẽ báo lỗi "const out of range". b) 10. 7. Kiểu đoạn con còn cho phép kiểm soát được gía trị của biến có vượt ra ngoài phạm vi của nó hay không. y). b) Readln(x..5.’Z’. d)+1.. z:0:2). y là các biến kiểu thực.5). Trong nhiều trường hợp. y.00. d) Writeln(x+y. c) 1. b) Readln(‘x= ‘. nếu đối với biến T mà gán: T:=201.hằng2 mà Turbo Pascal sẽ cấp phát cho biến một số byte tối thiểu.. Câu 2: Cho x. Writeln(x). c) Readln(x:5:2). lệnh nào là sai: a) x:=y+z.Cũng có thể khai báo hai biến Ch và T trực tiếp theo cách sau: Var Ch : ‘A’. Kết qủa in lên màn hình là : a) 10. Tùy theo phạm vi hằng1.200. x).

vì : a) Tên do trùng với từ khóa. ten : String[15]. b) Tên XANH viết chữ hoa. Câu 6: Khai báo kiểu liệt kê như sau là sai : Type Mau = (XANH. y := Integer . y = Integer. c) writeln('X= '. Vang) . b) writeln(X:5). b) Var x. Câu 5: Kiểu dữ liệu của biểu thức 4 div 6 + 6 / 3 + Ord(‘A’) là : a) nguyên. d) thực.41 chọn lệnh nào : a)Writeln(X). y : Integer . c)Tên Vang có chữ V hoa . y of Integer. X:5:2 ' ).Câu 4: Cho biến X kiểu thực và gán X:= 12. d)Tên tim viết chữ thường. do. b) lô gic. Lệnh nào sai : . c) ký tư .41 . Câu 7: Khai báo nào đúng : a) Var x. d) writeln(' X=. d)Var x. tim. Câu 8: Cho khai báo : Var Ho. c) Var x. Ðể in lên màn hình như sau: X= 12. X:5:2).

Ten). d) Write(' Ho ten la : '. y = 3 }. để nhập dữ liệu cho lệnh: Readln( i. c) Write(' Ho ten la : '. lệnh nào đúng. j. y = 4 }. Lệnh nào sai.5?. Câu 10: Cho i.a) Write(' Ho ten la : ' . b) 3. d)Câu a).4. 7. BÀI TẬP Câu 1. b). {x = 3. j. k) . b) 3. cách nhập nào đúng : a) 3 4 5?. Câu 2. b) Write(' Ho ten la : ' + Ho + Ten). Viết chương trình in lên màn hình như sau : **************** .5?. b) S:= 3< 2. j. c) đều đúng .1 .5 =1. j.6. và {x = 3. k là ba biến nguyên. Ten) . Ho + Ten) . y = 2 }. Ho . Cho S là biến kiểu Boolean. c) S:= 3< 2 and 6 . Câu 9: Cho i. Cho biết gía trị của biến lô gic A : A := ( x2 + y2 ? 25 ) and ( x2 + y2 ? 16 ). c) 3? 4? 5? .4. Câu 3. c) 3? 4? 4+1? . k) . d)3? 4? E? . nếu đúng thì cho biết gía trị của S: a) S:= 3*2. với {x = 3. k là ba biến nguyên. Ho . d) S:= (3< 2) and (6 .5 =1). để nhập dữ liệu cho lệnh: Readln( i. cách nhập nào sai : a) 3 4 5?.

nơi sinh. b= ‘Í ‘. Câu 5. Hiện ký tự bằng cách gõ phím Alt với mã của ký tự đó. In lên màn hình họ tên.. Bạn là người may mắn nếu số nút=9.? :186. tạm ứng (TU) và phụ cấp (PC) của một người.. Câu 6.. Cho biết số xe của bạn được mấy nút. c. Nhập vào số xe (có bốn chữ số) trong biển số xe máy của bạn. sau đó in các hằng a. qũy bảo hiểm và tiền được lãnh lên màn hình. Nhập họ tên (HT). ? :187.QBH In họ tên. Câu 7. Số nút là 9. 19 mod 10 =9.. Nên khai báo các hằng a=‘?/font> ‘.?/font> : 200 . mức lương tháng (ML) và phụ cấp (PC) của một người. nơi sinh. Câu 9*. năm sinh. nhớ dùng các phím số bên phải bàn phím. . tổng các chữ số là 4+ 5 + 4 + 6 = 19.* THAO CHUONG BANG * * NGON NGU PASCAL.. In HT và CL lên màn hình. * **************** Câu 4*. Nhập tên một vật tư. ? :188. đơn gía. định dạng các số lấy 2 số lẻ. tổng thu nhập . Viết chương trình in lên màn hình thẻ sinh viên có dạng như sau: (Hd: Cho mã của các ký tự :?/font> :201. phái và tuổi của người đó. số lượng. để tạo khung). Í :205. năm sinh. . may mắn. tiền và thuế trị gia tăng lên màn hình. Nhập họ tên. số lượng. Bạn có may mắn không ?. tính phần còn lãnh (CL) của người đó: CL = ML -TU + PC. đơn gía. Nhập họ tên (HT). tính tổng thu nhập (TTN) của người đó: TTN = ML + PC Tính qũy bảo hiểm (QBH) : QBH=15%* TTN Tính tiền được lãnh (TIEN): TIEN=TTN . phái (nam hay nữ) của một người. . Ví du: số xe là 4546. Tính tiền và thuế gía trị gia tăng : Tien =số lượng * đơn gía Thuế = 10% Tiền In tên vật tư. Câu 8. mức lương tháng (ML). b.

tức là: .1. Cú pháp.2.1.1: Nhập vào hai số a và b. lưu đồ và ý nghĩa: Cú pháp : IF Ðiềukiện THEN LệnhP .1. lệ phí đăng ký là 2000đ.1. Tính số tiền phải nộp cho tài vụ biết rằng đơn gía mỗi tín chỉ là 25000đ.1. Nếu LệnhP là một lệnh ghép.1. Các ví dụ : Ví dụ 8.1. tìm và in lên màn hình số lớn nhất của hai số đó. Nếu Ðiềukiện là đúng thì làm LệnhP rồi chuyển sang lệnh kế tiếp ở phía dưới. Thuật toán gồm hai bước: Bước 1: Gán số thứ nhất vào Max. Ðiềukiện là một biểu thức lôgic cho kết qủa TRUE (đúng) hay FALSE (sai). tức là gồm nhiều lệnh. Nhập tên ba môn học. Ta dùng một biến phụ đặt tên là Max để chứa gía trị lớn nhất phải tìm. 8.1. thì nhớ là các lệnh này phải được đặt trong khối: begin và end . 8.1. số tín chỉ của mỗi môn học. Sơ đồ?cú pháp của lệnh IF được vẽ trong hình 8.Câu 10. Câu lệnh IF dạng 1: 8. LệnhP có thể là một lệnh đơn giản hoặc một lệnh có cấu trúc. CÂU LỆNH IF 8. Chi chú : Câu có đánh dấu * là câu tương đối khó. Nếu Ðiềukiện là sai thì không làm LệnhP mà chuyển ngay sang lệnh kế tiếp. Ý nghĩa: Tùy theo Ðiềukiện là đúng hay sai mà quyết định có làm LệnhP hay không.

Chạy<VD81. Max :=a . khi đó gía trị lớn nhất b được gởi vào biến Max * Hoặc là Max >= b.PAS> Nhận xét: Việc tìm số nhỏ nhất của hai số a. Giải thích: Sau bước 1. max : Real. và thực hiện các lệnh sau: Min:=a. b. { Tim Max của hai so } Var a. Readln(a. End.EXE> Chép file nguồn <VD81. Writeln(‘ So lon nhat la: ‘ . . Chương trình cụ thể như sau: PROGRAM VIDU81. Readln. If Min > b then Min:=b. Sang bước 2. Bước 3: In gía trị Max lên màn hình. có thể xảy ra hai tình huống : * Hoặc là Max < b . b cũng tương tự. ta dùng biến phụ Min chứa gía trị nhỏ nhất. Begin Write(‘ Nhap a va b :’). Max:6:2).b). If Max < b then Max:=b .Max:=a. tức gía trị của Max là lớn nhất rồi nên không phải làm gì nữa. biến Max có gía trị bằng a. tức b là số lớn nhất. Bước 2: Kiểm tra nếu Max nhỏ hơn số thứ hai thì gán số thứ hai vào Max: If Max < b then Max:=b.

b. Loai: String[6]. { Max là số lớn nhất của a và b } If Max < c then Max:=c. Ðầu tiên ta tìm số lớn nhất của hai số a và b. sau đó tìm số lớn nhất của hai số Max và c. ký hiệu là Max. ‘Gioi’. In họ tên. Readln(Ho_ten). { Phân loại sinh viên } Var Ho_ten: String[18]. là Giỏi nếu DTB ≥ 9.2: Nhập vào họ tên và điểm trung bình (DTB) của một sinh viên. Vì có năm loại cầ? lưu trữ là các chuỗi ‘Kem’. là Khá nếu 7 ≤ DTB<9. Dưới đây là các lệnh chính để tìm số lớn nhất trong ba số a. ‘Kha’. DTB: Real. Readln(DTB). Begin Write(‘ Nhap ho va ten :’). là Tbình nếu 5 ≤ DTB<7.Có thể mở rộng thuật toán trên để tìm số lớn nhất trong ba số hoặc nhiều hơn. nên biến Loai phải có kiểu dữ liệu là kiểu chuỗi. Write(‘ Nhap điem trung binh :’). If Max < b then Max:=b. . Hãy phân loại sinh viên theo DTB như sau: Loại là Kém nếu DTB<5. điểm trung bình và phân loại sinh viên. { phân loại theo DTB } If DTB< 5 then Loai:=‘Kem’. cũng vẫn ký hiệu là Max. c : Max:=a. b và c } Ví dụ 8. ta dùng một biến phụ đặt tên là Loai để lưu trữ phân loại của sinh viên. { Max là số lớn nhất của a. PROGRAM VIDU82. Trong chương trình. ‘Tbinh’.

If (DTB>= 5) and (DTB<7) then Loai:=‘Tbinh’. DTB:4:1 . C. #32 . #32 . { Giải phương trình bậc 2 } Var A. Delta. B. Writeln(Ho_ten. { #32 là ký tự trắng } Readln. X1. Chạy<VD82. C.4AC Sau đó biện luận theo Delta: Nếu Delta<0 : phương trình vô nghiệm Nếu Delta=0 : phương trình có nghiệm kép : Nếu Delta > 0: phương trình có hai nghiệm : Chương trình cụ thể như sau: PROGRAM VIDU83. If (DTB >= 7) and (DTB< 9) then Loai:=‘Kha’. (A ? 0) rồi giải và biện luận phương trình bậc hai: Ax2 + Bx + C = 0 Việc đầu tiên là phải tính Delta : Delta = B2 . If DTB >= 9 then Loai:=‘Gioi’. End.PAS> Ví dụ 8. Begin . Loai). X2 : Real.3: Nhập vào ba hệ số A. B.EXE> Chép file nguồn <VD82.

Write( ‘ Nhap cac he so B. bằng không hoặc dương. Delta:=B*B . kép X1=X2= ‘ .4*A* C. Chạy<VD83. Readln(A). end. Writeln(‘X2= ‘ . C). Writeln(‘ Có ng. If Delta > 0 then begin X1 := (-B+ Sqrt(Delta) ) / (2*A). end. If Delta = 0 then begin X1:=-B/(2*A). X2 := (-B . X1:8:2). Chú ý rằng khi Delta=0 thì phải làm hai lệnh: . Readln. X2:8:2). Readln(B.PAS> Trong chương trình có ba lệnh IF xét riêng từng trường hợp Delta âm.Sqrt(Delta) ) / (2*A). Writeln(‘ Có hai nghiệm : ’). C: ‘). Writeln(‘X1= ‘ .Repeat Write( ‘ Nhap he so A khac khong :’). X1:8:2). Until A<>0. If Delta < 0 then Writeln( ‘ Ptrinh vô nghiệm! ‘). End.EXE> Chép file nguồn <VD83.

Writeln(‘ Có ng. không làm LệnhQ. Câu lệnh IF dạng 2: Cú pháp : IF Ðiềukiện THEN LệnhP ELSE LệnhQ . nếu nhập A=0 thì phải nhập lại cho đến khi A? 0 mới cho làm tiếp các lệnh ở phía dưới. Chương trình có sử dụng lệnh Repeat . khi Delta>0 thì phải làm năm lệnh. mà chuyển ngay sang thực hiện lệnh kế tiếp ở sau LệnhQ. tức là gồm nhiều lệnh được đặt trong khối begin và end. và do đó cả năm lệnh cũng phải để trong khối begin và end.1. Nếu Ðiềukiện là đúng thì làm LệnhP.2. 8. nếu Ðiềukiện là sai thì không làm LệnhP mà làm LệnhQ rồi chuyển sang lệnh kế tiếp ở sau LệnhQ. Ngược lại. Ý nghĩa của lệnh: Tùy theo Ðiềukiện là đúng hay sai mà quyết định làm một trong hai lệnh: LệnhP hoặc LệnhQ .X1:=-B/(2*A). kép X1=X2= ‘ . Until (sẽ trình bày ở phần sau) để buộc người dùng phải nhập hệ số A? 0.. . Tương tự. nên hai lệnh này phải được đặt giữa hai từ khóa begin và end để tạo thành một câu lệnh ghép. LệnhP và LệnhQ có thể là một lệnh ghép. X1:8:2).. Chú ý : Trước từ khóa ELSE không có dấu chấm phẩy.

Max:6:2). If a < b then begin Max:= b. Chương trình dưới đây sẽ nhập vào hai số a và b. dùng lệnh: If a<b then Max:=b else Max:=a. Min:= b.4: Ðể tìm số lớn nhất của hai số a và b. Writeln(‘ So lon nhat la: ‘ .EXE> Chép file nguồn <VD83. End. Min:= a. end. end else { trước else không có dấu .PAS> . } begin Max:= a. Max. Chạy<VD84.b). Begin Write(‘ Nhap a va b :’). b. tìm và in số nhỏ nhất và số lớn nhất của chúng: PROGRAM VIDU84. Writeln(‘ So nho nhat la: ‘ . Min:6:2). Readln.Ví dụ 8. Min : Real. { Tim so lon nhat va so nho nhat của hai so } Var a. Readln(a.

biết rằng : Mỗi kw trong 60 kw đầu tiên có đơn gía là 5đ.8. Nếu chiso2=1150 thì Ldtt = 1150-1020=130. Tien : Real. lượng điện tiêu thụ tính ra là Ldtt= 1070-1020=50. lại là câu lệnh IF thì ta có cấu trúc IF lồng nhau. Từ kw thứ 161 trở lên có đơn gía 10đ. do lượng điện tiêu thụ vượt qúa 160 kw nên tiền điện sẽ là: Tien=60*5 + 100*8 + (214-160)*10= 300+800+54*10= 1640 đ. Ví dụ 8. chiso1. nếu LệnhP hoặc LệnhQ. Nếu chiso2=1234. thì Ldtt = 1234-1020= 214. hoặc cả hai. do lượng điện tiêu thụ vượt qúa 60 kw nhưng chưa vượt qúa 160 kw nên tiền điện được tính là: Tien=60*5 + (130-60) *8 = 860 đ. { Tính tiền điện } Var Ho_ten: String[18]. chiso2. Ldtt. do lượng điện tiêu thụ < 60 nên số tiền sẽ là: Tien = 50*5= 250đ.3. ELSE lồng nhau : IF Ðiềukiện1 THEN If Ðiềukiện2 then LệnhP else LệnhQ ELSE LệnhR .. Câu lệnh IF lồng nhau : Trong câu lệnh IF. chỉ số điện kế tháng trước (chiso1) và chỉ số điện kế tháng này (chiso2).. Chương trình được viết như sau: PROGRAM VIDU85.1. Từ kw thứ 61 đến kw thứ 160 có đơn giá 8đ. ông A có chỉ số điện tháng trước là chiso1=1020 và chỉ số điện tháng này là chiso2=1070.5: Nhập vào họ tên một chủ hộ. Ví dụ. tính tiền điện tháng này cho hộ. . Chẳng hạn dưới đây là hai câu lệnh IF.

tính : Trong Turbo Pascal không có hàm tính căn bậc ba của x.6: Nhập số thực x bất kỳ. Ldtt:=chiso2. Writeln(‘ Họ và tên là ‘. Ho_ten). If Ldtt<= 60 then Tien:=Ldtt*5 else if Ldtt <=160 then Tien:=60*5+(Ldtt . Áp dụng công thức toán học: x = elnx với x>0.160) * 10. Ðể tính Exp(x) và Ln(x).Begin Write(‘ Nhap ho va ten :’). ta có: ta phải dùng hai hàm .60)*8 else Tien:=60*5 + 100*8 + (Ldtt . Chạy<VD85. chỉ số tháng này: ‘). Tien:10:2). End. Writeln(‘ Tiền phải trả là ‘ .PAS> Ví dụ 8.chiso1. Readln( chiso1. Readln. Write(‘ Nhap chỉ số tháng trước. chiso2). Readln(Ho_ten).EXE> Chép file nguồn <VD85.

{ Sắp xếp ba tên} . { tinh y } If x= 0 then y:=0 else If x> 0 then y:=Exp( 1/3*ln(x) ) else y:= . Begin Write(‘ Nhap x :’).7: Nhập tên của ba sinh viên. Chạy<VD86. BINH. . Writeln(‘ gia tri y= ‘ . thì in ra là BINH. y:8:4).EXE> Chép file nguồn <VD86. TUAN. { Tinh can bac ba cua x } Var x. B.PAS> Ví dụ 8. Readln(x). TUAN.Vậy : Chương trình như sau: PROGRAM VIDU86.Ví dụ.Exp( 1/3*ln(-x) ). C. PROGRAM VIDU87. in các tên đó lên màn hình theo thứ tự đã sắp xếp theo vần A. End. MAI. y : Real... Readln. nhập ba tên là MAI.

T1) else { tức là T3<= T2 } writeln(T3. T1). T3) Else { tức là T3<= T1} if T2<T3 then writeln(T2. #32. #32. #32. Readln(T1). T2) ELSE { tức là T2<= T1} If T1<T3 then writeln(T2. Readln.EXE> Chép file nguồn <VD87. Chạy<VD87. T3.PAS> . #32. T3 : String[8]. End. Writeln(‘ Các tên được sắp thứ tự là:’). T3) Else { tức T3 <= T2 } if T1<T3 then writeln(T1. T2. #32 . #32. #32. T3. #32. #32. T2. Readln(T2). T2. Readln(T3). T1. Write( ‘Nhập tên thứ ba: ‘). IF T1<T2 THEN If T2<T3 then writeln(T1.Var T1. #32. T1. #32 . Begin Write( ‘Nhập tên thứ nhất: ‘). T2) else { tức T3 <= T1 } writeln(T3. #32 . Write( ‘Nhập tên thứ hai: ‘).

Lệnh IF trong chương trình trên lồng nhau nhiều cấp nên rất phức tạp. Khi học cấu trúc mảng ta sẽ giải bài toán này gọn hơn. Chú y?/strong>: Trong câu lệnh IF lồng nhau, cách xác định từ khóa ELSE nào đi với từ khóa IF nào là như sau: xét ngược từ dưới lên, ELSE luôn đi với IF gần nhất ở phía trên nó mà chưa có ELSE để bắt cặp. 8.2. CÂU LỆNH CASE 8.2.1. Cú pháp, lưu đồ và ý nghĩa : Trong một số trường hợp, khi phải lựa chọn một việc trong nhiều việc thì các cấu trúc IF lồng nhau tỏ ra rắc rối, khó viết, khó kiểm tra tính đúng đắn của nó. Việc dùng cấu trúc CASE có thể khắc phục được nhược điểm này. Lệnh CASE có hai dạng, chúng chỉ khác nhau ở một điểm là trong dạng 2 có ELSE LệnhQ, còn trong dạng 1 thì không ( hình 8.3). CASE biểuthức OF hằng1 : LệnhP1; hằng2 : LệnhP2; .... hằngk : LệnhPk; END; CASE biểuthức OF hằng1 : LệnhP1; hằng2 : LệnhP2; .... hằngk : LệnhPk; ELSE LệnhQ; END; Dạng 1 Hình 8.3 : Cú pháp của lệnh Case Chú ý là lệnh CASE phải kết thúc bằng END; Các yêu cầu: Kiểu dữ liệu của biểuthức chỉ có thể là nguyên, ký tự, Lôgic, hoặc kiểu liệt kê hay kiểu đoạn con. Xin nhấn mạnh rằng: biểuthức không được là kiểu thực hay kiểu chuỗi, và đây chính là hạn chế của lệnh CASE so với lệnh IF. Các hằng1, hằng2, ..., hằngk phải có kiểu dữ liệu phù hợp với kiểu dữ liệu của biểuthức. Ý nghĩa: Tùy theo gía trị của biểuthức bằng hằng nào trong các hằng1, hằng2, ..., hằngk mà quyết định thực hiện lệnh nào trong các lệnhP1, lệnhP2, ..., LệnhPk. Cách thức thực hiện của lệnh CASE như sau: Dạng 2

Bước 1: Tính toán gía trị của biểuthức Bước 2: So sánh và lựa chọn: Nếu gía trị của biểuthức = hằng1 thì thực hiện LệnhP1, rồi chuyển sang lệnh kế tiếp sau End, ngược lại: Nếu gía trị của biểuthức = hằng2 thì thực hiện LệnhP2, rồi chuyển sang lệnh kế tiếp sau End, ngược lại: .v.v. Nếu gía trị của biểuthức = hằngk thì thực hiện LệnhPk, rồi chuyển sang lệnh kế tiếp sau End, ngược lại : a) chuyển ngay sang lệnh kế tiếp sau End ( nếu là dạng 1) b) thực hiện LệnhQ, rồi chuyển sang lệnh kế tiếp sau End (nếu là dạng 2) . Hình 8.4 và hình 8.5 là các sơ đồ của lệnh CASE vẽ cho trường hợp k=3. Trong hình vẽ , ta ký hiệu: G là gía trị của biểuthức H1, H2, H3 là hằng1, hằng2, hằng3 P1, P2, P3, Q là LệnhP1, LệnhP2 , LệnhP3 va?LệnhQ.

8.2.2. Các ví dụ : Ví dụ 8.8: Nhập vào họ tên và năm sinh của một người, cho biết người này thuộc lứa tuổi nào: sơ sinh, nhi đồng, thiếu niên, thanh niên, trung niên hay người lớn tuổi, biết rằng: Sơ sinh có tuổi từ 0 đến 1 Nhi đồng : có tuổi từ 2 đến 9 Thiếu niên có tuổi từ 10 đến 15 Thanh niên có tuổi từ 16 đến 32 Trung niên có tuổi từ 33 đến 50 Người lớn tuổi có tuổi trên 50. Chương trình được viết như sau: PROGRAM VIDU88; Var Ho_ten: String[20]; Namsinh, Namnay, Tuoi : Integer ; Phanloai : String[14]; Begin Write(‘ Nhập họ và tên: ‘); Readln(Ho_ten); Write(‘ Nhập năm sinh và năm nay : ‘);

Readln(Namsinh, Namnay); Tuoi:=Namnay - Namsinh; If Tuoi< 0 then writeln( ‘Nhập sai ‘) else begin Case Tuoi OF 0 ,1 : Phanloai:= ‘sơ sinh’; 2 ..9 : Phanloai:= ‘nhi đong’; 10 ..15 : Phanloai:= ‘thieu niên’; 16 ..32 : Phanloai:= ‘thanh nien’; 33 ..50 : Phanloai:= ‘trung nien’; else Phanloai:= ‘nguoi lon tuoi’; End; { hết Case } Writeln(Ho_ten, #32 , Tuoi, #32 , Phanloai); end; Readln; End. Chạy<VD88.EXE> Chép file nguồn <VD88.PAS> Trong ví dụ này, lệnh CASE dựa vào Tuổi để xác định lứa tuổi, kết qủa lưu vào biến Phanloai. Ðóng vai trò hằng1 là hai số 0 và 1 viết cách nhau bởi dấu phẩy, và dòng : 0,1: Phanloai:=‘So sinh’ ; có nghĩa là khi Tuổi bằng 0 hoặc bằng 1 thì thực hiện lệnh gán: Phanloai:=‘So sinh’ ; Ðóng vai trò hằng2 là tất cả các số nguyên trong phạm vi từ 2 đến 9, và dòng : 2 ..9 : Phanloai:= ‘nhi đong’; có nghĩa là khi Tuổi bằng một trong các số nguyên từ 2 đến 9 thì thực hiện lệnh gán: Phanloai:= ‘nhi đong’;

Ví dụ 8.9: Xây dựng thực đơn cho phép lựa chọn một trong bốn việc : tính tổng , tính hiệu, tính tích hoặc tính thương của hai số x, y nhập từ bàn phím. Màn hình cần hiện ra bốn mục sau cho mọi người lựa chọn : A. TÍNH TỔNG HAI SỐ B. TÍNH HIỆU HAI SỐ C. TÍNH TÍCH HAI SỐ D. TÍNH THƯƠNG HAI SỐ Muốn chọn mục nào ta gõ chữ cái đầu của mục đó. Ví dụ gõ A? thì màn hình hiện kết qủa của x+y, gõ B? thì hiện kết qủa của x-y, ... Ðối với mục D, nếu y khác không thì in kết qủa của x/y, còn y=0 thì in câu " Không xác định". Nếu người dùng nhập một ký tự khác A, B, C, D, a, b, c, d thì máy hiện lời nhắc : " Không có mục này ". Biến Ch kiểu ký tự được dùng để lưu chữ cái (mục) mà người dùng đã chọn. Tùy theo giá trị của Ch mà lệnh CASE sẽ quyết định phải làm gì. Chương trình được viết như sau : PROGRAM VIDU89; { Thực đơn } Uses Crt; Var x, y : Real; Ch : Char; Begin Clrscr; Write('Nhap x va y:'); Readln(x, y); Gotoxy(10, 3); Write('A. TINH TONG HAI SO'); Gotoxy(10, 5); Write('B. TINH HIEU HAI SO'); Gotoxy(10, 7); Write('C. TINH TICH HAI SO');

x*y :6:2). ELSE Writeln(' Khong co muc '. Readln. Riêng tháng 2 thì bình thường có 28 ngày. Ví dụ lệnh Gotoxy (10. 'd': If y<>0 then Writeln(' Thuong ='. 10 và 12: có 31 ngày. 5. Readln(Ch). 'b': Writeln(' Hieu ='. END. nhưng nếu là năm nhuận thì có 29 ngày. D) ?:'). 9). Theo dương lịch : Các tháng 4. cho biết tháng đó trong năm đó có bao nhiêu ngày. Các tháng 1. năm 2000).EXE> Chép file nguồn <VD89. x+y :6:2). . End. Ch). x-y :6:2). Write('-Ban chon muc nao (A.10: Nhập vào tháng và năm. và 11: có 30 ngày. 7. n) thuộc thư viện CRT. Cách xác định một năm là nhuận như sau: * hoặc là năm chia hết cho 400 (ví dụ năm 1600. B. 'D'.PAS> Trong chương trình có sử dụng thủ tục : GOTOXY ( m.11). dòng thứ n trên màn hình. đặt con trỏ màn hình vào tọa độ cột 10. 3). 'a': Writeln('Tong ='. 3. Ví dụ 8. 'B'. Gotoxy(2. 'c': Writeln(' Tich ='. CASE Ch of 'A'. C.Gotoxy(10. x/y:6:2 ) else Writeln(' Khong xac dinh !'). Write('D. dòng 3. có chức năng đặt con trỏ màn hình vào tọa độ cột thứ m. 6. 'C'. 8. Chạy<VD89. 9. TINH THUONG HAI SO').

If (Thang<1) or ( Thang>12) then writeln(‘ Nhập sai ’) else begin Case Thang OF 4. . PROGRAM VIDU810. Nam. Nam). 2 : begin Nhuan:= (Nam mod 400=0) or ( (Nam mod 100<>0) and (Nam mod 4=0) ). Trong chương trình ta dùng một biến lôgic có tên là Nhuan để xác định có phải là năm nhuận hay không. { Xác định số ngày của tháng } Var Thang. 12 : Songay:=31. Readln(Thang. Begin Write(‘Nhập Thang. 1996 đều là năm nhuận). 9. End. end. 1992. 7. If Nhuan= TRUE then Songay:=29 else Songay:=28.* hoặc là năm không chia hết cho 100 và chia hết cho 4 ( ví dụ các năm 1988. Songay : Integer . 6. 10. { Hết Case } Writeln(‘ Số ngày là : ‘ . 5. Nam : ‘). Nhuan : Boolean. 1. 11 : Songay:=30. end. 8. End. Readln. 3. Songay).

LệnhP2. nên tiền thưởng là =2.0*200=400.. { Tính tiền thưởng cho công nhân } Var Ho_ten: String[20]. Coso : Byte. PROGRAM VIDU811.2. khi Tháng=2 thì phải làm hai lệnh được đặt trong khối begin và end. LệnhPk hay LệnhQ lại là một lệnh CASE thì ta có cấu trúc CASE lồng nhau.EXE> Chép file nguồn <VD810. 8. Câu lệnh CASE lồng nhau : Trong cấu trúc CASE. Ví dụ 8. If Nhuan= TRUE then Songay:=29 else Songay:=28.3. đó chính là một lệnh ghép: begin Nhuan:= (Nam mod 400=0) or ( (Nam mod 100<>0) and (Nam mod 4=0) ). tính tiền thưởng cho người đó. phân loại lao động và nơi làm việc của một công nhân. khi một trong các LệnhP1.PAS> Trong ví dụ này.0 Cơ sở 2 2.0 1.8 1. B hay C) và nơi làm việc (cơ sở 1 hay cơ sở 2) của mỗi người trong tháng. cụ thể như sau : Loại A B C Cơ sở 1 2.0 Ví dụ nếu ông X được xếp loại A và làm việc ở cơ sở 1 thì có hệ số thưởng là 2. Viết chương trình nhập họ tên.11: Một xí nghiệp tính tiền thưởng hàng tháng cho công nhân theo công thức : Tiền thưởng= Hệ số * 200. end. ... Loai : Char.5 1.5 1. Trong đó Hệ số được tính dựa vào kết qủa bình chọn phân loại lao động (loại A.Chạy<VD810.0. .

So sánh lệnh Case với lệnh If : . CASE Loai OF ‘A’.PAS> 8.B.0. ‘c’: Heso:=1.8. Thuong:8:2 ).EXE> Chép file nguồn <VD811. Write(‘ Nhập cơ sở làm việc (1. Chạy<VD811. ‘C’. Writeln(Ho_ten . Writeln(‘Họ và tên Tiền thưởng ‘).2): ‘).0. end.2. Write(‘ Nhập phân loại lao động (A.4.C) : ‘). Readln(Ho_ten).5. ‘B’. ‘b’: Case Coso of 1: Heso:=1.Heso. { Hết CASE } Thuong:=Heso*200. Thuong : Real.5. 2: Heso:=2. END. Readln(Coso). Readln(Loai). end. 2: Heso:=1. Readln. End. Begin Write(‘ Nhập họ và tên: ‘). ‘a’: Case Coso of 1: Heso:=2.

người ta dùng lệnh Case để thay thế các cấu trúc If lồng nhau khi có nhiều ( ba.11 nhưng thay lệnh Case bằng các lệnh IF.Lệnh If và lệnh Case đều là các câu lệnh rẽ nhánh.5.9. d) If A < B then writeln(A) else writeln(B). If (Loai=‘B’) or (Loai=‘b’) then if Coso=1 then Heso:=1. else write (' Lon hon 10 '). từ đó dễ đọc..3. dễ hiểu hơn. Nhưng cấu trúc If tổng quát và mạnh hơn cấu trúc Case vì lệnh If không hạn chế gì cả.0. 8.8. còn lệnh Case thì yêu cầu biểu thức và các hằng phải thuộc kiểu dữ liệu đếm được: nguyên. c) If A > B then Readln(A) else Readln(B). bốn. lô gic. . chọn câu đúng cú pháp : a) If N < 10 then write (' Nho hon 10 ') . 8. b) If N < 10 Write (' Nho hon 10 ') else then write (' Lon hon 10 '). Các bạn hãy viết lại các chương trình trong các ví dụ 8.0 else Heso:=2. Tuy nhiên không phải lệnh If nào cũng thay bằng lệnh Case được. Lệnh Case nào cũng có thể thay thế tương đương bằng các lệnh IF. 8. ký tự. liệt kê hay đoạn con. Ví dụ lệnh Case trong chương trình nói trên ( Ví dụ 8. . c) If N < 10 then write (' Nho hon 10 ') else write (' Lon hon 10 '). cho phép lựa chọn một công việc trong nhiều công việc được lựa chọn.8. Câu 2: Cho N là biến kiểu nguyên.5 else Heso:=1.. If (Loai=‘C’) or (Loai=‘c’) then Heso:=1. Việc sử dụng lệnh Case trong nhiều trường hợp có tác dụng làm rõ ràng và nổi bật bố cục của một đoạn chương trình. b) If A > B then write(A) else write(B).11 ) có thể thay bằng ba lệnh If sau: If (Loai=‘A’) or (Loai=‘a’) then if Coso=1 then Heso:=2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Lệnh nào sau đây in ra màn hình số lớn nhất giữa A và B : a) If A > B then write(B) else write(A). ) tình huống rẽ nhánh và khi điều kiện cho phép . Thông thường. 8.10. không được là kiểu thực hay chuỗi.

c đều > 1 then write(1). end. sau khi thực hiện các lệnh: N:= 9. chọn lệnh nào : a) if (a > 1) and ( b > 1) and ( c > 1) then write(1). c) if a > 1 and b > 1 and c > 1 then write(1). b. b .d) If N < 10 then N := 10 else N > 20 then write (' N > 20 '). Gía trị sau cùng của i là : a) 2 b) 3 c) 4 d) 5 Câu 5: Cho N là biến nguyên. If N< 0 then writeln(‘ So am‘) else Case N mod 2 of 0: Writeln(‘ Chan’). b) if (a > 1) or (b > 1) or (c > 1) then write(1). . 2: i:=i+2. 1: Writeln(‘ Le ‘). c đều lớn hơn 1 thì in số 1. Câu 3: Kiểm tra nếu ba số a. Câu 4: Cho i là biến nguyên. 3: i:=i+3. d) if a. Case i of 1: i:=i+1. Sau khi thực hiện các lệnh : i:=2.

3: i:=i+3. Câu 7: Giả sử i là biến nguyên. x<= -1 y = sinx . if x > -1 then y:=Sin(x) else y:= 2*x+1. else i:=2*i. thì gía trị sau cùng của i là : a) 10 . End.end. x>0 Nhóm lệnh nào tính đúng y : a) if x > 0 then y:=x . sau khi thực hiện các lệnh : i:=5. Case i of 1: i:=i+1. 2: i:=i+2. -1<x<= 0 x . Kết qủa in lên màn hình là: a) Chan b) Le c) So am d) không in gì cả Câu 6: Cho hàm số: 2x-1 . b) if x <= -1 then y:=2*x +1 else if x <=0 then y:=Sin(x) else y:=x.

i biến nguyên. i biến nguyên.b) 6 c) 8 d) 9 Câu 8: Cho ch biến ký tự.. 21.1. else ch:='A'... Case i of 0. End. 15. end. sau khi thực hiện các lệnh: i:= -15. 3. .8 : ch:='B'.20: ch:='C'. Ðể gán trị cho biến ch.. else ch:='C'. thì gía trị sau cùng của ch là : a) 'A' b) 'B' c) 'C' d) 'E' Câu 9: Cho ch biến ký tự.24: ch:='B'. ch:='E'.2 : ch:='A'. tương đương với nhóm lệnh nào : a) If i<0 then ch:=’C’ b) if (i >= 0) and (i<= 2) then ch:='A'.14 : ch:='D'. thì lệnh : Case i of 0.

i : Integer. Câu 2) Nhập một chữ cái. x4 . x3.else if i<=2 then ch:=’A’ else if i<=8 then ch:=’B’ else ch:=’C’ . End.4. Câu 10: Khi chạy chương trình : Var S. 8. ngược lại. giải và biện luận các hệ phương trình sau theo quy tắc Cramer : . tìm số lớn nhất và số nhỏ nhất của bốn số đó . nếu là chữ thường thì đổi thành chữ hoa. nếu là chữ hoa thì đổi thành chữ thường. Câu 3) Nhập các hệ số. Giá trị sau cùng của S là : a) 0 b) 3 c) 20 d) 40 if (i>=3) and (i<=8) then ch:='B' else ch:='C'. BÀI TẬP Câu 1) Nhập bốn số x1. S:= 4. Ví dụ : nhập A in ra a. nhập b thì in ra B. Begin i := 3.i ) * 2 else if ( i > 2 ) then S:= 5 * i else S:= 0. x2. if ( i > 5 ) then S:= 5 /2 + ( 5 .

định mức điện hàng tháng của hộ. trưởng phòng. chỉ số điện kế tháng trước và tháng này. x<0). Mức lương .khi nhập gõ tắt là: GD. xét ba trường hợp x=0. phó phòng hay nhân viên .Câu 4) Nhập số thực x và tính : (Hd: dùng hàm ex và Lnx. Từ kw thứ 101 trên định mức trở lên có đơn gía 10đ. Chức vụ (giám đốc. Hãy tính tiền điện cho hộ. x>0. . Câu 8) Nhập Họ tên. Câu 9) Tính tiền thuê máy cho một lớp học như sau : Nhập GBD ( giờ bắt đầu làm) : 6 ≤ GBD ≤ 20 GKT ( giờ kết thúc làm) : GBD < GKT ≤ 21 SLM ( số lượng máy ). NV ) và Mức lương tháng của một người. 100 kw đầu tiên trên định mức có đơn giá 8đ. TP. Câu 5) Nhập số thực x và tính: y= Câu 6) Nhập x thực và tính y theo công thức : Câu 7) Nhập họ tên một chủ hộ.Tính: Phụ cấp lương cho ngưới đó như sau : PC = 50% Mức lương tháng nếu là GD = 40% " " " TP = 30% " " " PP = 20% " " " NV Tính Tổng thu nhập tháng theo công thức : TONGTN = Mức lương + PC In Họ tên. Phụ cấp và Tổng thu nhập lên màn hình .Chức vụ. biết rằng: Mỗi kw trong định mức có đơn gía là 5đ. PP.

1... tháng 5. là chữ số hay các ký tự khác. tháng 8. Sửu. Tân. Ất.. Giải quyết bài toán trong hai trường hợp : a) GBD.. Câu 14) Nhập ba số bất kỳ. Tuất . 10: mùa Thu.. Lý. 21 ≤ TONG<27 :-Nếu có một môn bị điểm < 7 : loại Trung bình. Dần.. Mùi. . Hợi. 22. 16. 3. không có môn nào bị điểm < 7 : loại Khá. không có môn nào bị điểm < 9 : loại Giỏi. 2. Nhâm.5 ngàn đồng/ 1 giờ/ 1 máy. và tháng 11. áp dụng trước 16 giờ 3 ngàn đồng/ 1 giờ/ 1 máy. GKT không nguyên ? Câu 10) Nhập Họ tên. in chúng theo thứ tự tăng dần. Hạ. 20 Khá : khi TONG= 21. 4 là mùa Xuân.Cho biết đơn gía : 2. Qúy. và có 12 Chi là: Tý. . cho biết ký tự đó thuộc loại nào: là chữ hoa. 9. 7: mùa Hè. 1: mùa Ðông. Kỷ.. Thân. LY. Thìn. 26 Giỏi : khi TONG ≥ 27 In lên màn hình Họ tên. 12. TONG ≥ 27 :-Nếu có một môn bị điểm < 9 : loại Khá. áp dụng sau 16 giờ. 6. Hãy nhập vào một năm dương lịch cho biết năm âm lịch tương ứng. GKT đều nguyên ? b) GBD. Ngọ.. không có môn nào bị điểm<5 : loại Trung bình. Hóa ( kiểu nguyên ) cho một người. Có 10 Can là: Giáp.. Mậu. Câu *15) Năm âm lịch tính theo Can và Chi. Thu. Câu *11) Cũng hỏi như bài 10 nhưng phân loại như sau : TONG <15 :-Loại Kém 15 ≤ TONG<21 :-Nếu có một môn bị điểm < 5 : loại Kém. Ðông). các điểm Toán. Tỵ. Câu 13) Nhập một ký tự bất kỳ.14 Trung bình : khi TONG= 15. Dậu. biết rằng tháng 2. HOA. TONG và Phân loại. biết rằng năm 1999 là năm Kỷ Mão. Canh. . . Ðinh. các điểm TOAN. là chữ thường. Bính. cho biết tháng đó thuộc mùa nào (Xuân. Mão. Câu 12) Nhập một tháng. Tính Tổng điểm ba môn : TONG = TOAN + LY + HOA và phân loại như sau : Kém : khi TONG= 0.

cả thảy là m2-m1+1 lần. b. cân.1. không thể là kiểu thực hay chuỗi. người ta gọi FOR là vòng lặp có số lần lặp đã biết trước. Tóm lại. CÂU LỆNH LẶP FOR 9. và kết thúc khi biến =m2+1. cách thức hoạt động : Cú pháp: FOR biến := m1 TO m2 DO LệnhP. vuông hay tam giác thường ? 9. m1. thường là kiểu nguyên. Câu lệnh FOR dạng 1: 9.Câu *16) Nhập độ dài ba cạnh a. c . rồi sang bước 3.1 là sơ đồ khối của lệnh For với b là viết tắt của biến. ký tự hay lô gic. LệnhP sẽ được làm đi làm lại.1. lưu đồ. m2 là các biểu thức có cùng kiểu dữ liệu với biến. bắt đầu khi biến=m1. lệnh có cấu trúc. Quay lại bước 2. Bước 2: Nếu biến ≤ m2 thì làm LệnhP. Hình 9. b. Bước 3 : Tăng gía trị của biến : biến:=Succ(biến). LệnhP có thể là một lệnh đơn giản. hoặc là một lệnh ghép gồm nhiều lệnh đặt trong khối begin và end.1. Nếu biến >m2 thì không làm LệnhP mà chuyển sang lệnh kế tiếp ở phía dưới. .1. vuông cân. Yêu cầu: biến phải thuộc kiểu dữ liệu đơn giản đếm được. Vì thế.Cho biết a.1. Cú pháp . c có phải là ba cạnh của một tam giác không .1. Cách thức hoạt động của FOR: Bước 1: Gán giá trị biến := m1. nếu là ba cạnh của một tam gíac thì cho biết đó làm tam giác gì: đều.

v. .1. { S=12+22+32} ... Một cách tổng quát.+ 102 Thuật toán: Bước 0: gán S:=0. . { được S=12+22+32+. Tại bước thứ i. { gán gía trị ban đầ? cho S} Bước 1: gán S:=S+1*1.1.v. + 102. kết qủa lại được gán cho biến S. lệnh: S:=S + i*i... lấy gía trị của biến S cộng với i2.. 10. 102 đều được cộng vào S. ta dùng hai lệnh: . Khi i thay đổi từ 1 đến 10 thì các số 12. được làm cả thảy 10 lầ?.9. { được S=12+22} Bước 3: gán S:=S+3*3. 2.+ N2 . Tóm lại. để tính tổng :S= 12 + 22+ 32+.. { được S=12 } Bước 2: gán S:=S+2*2. như sau: For i:=1 To 10 DO S:=S+ i*i ..2... do đó gía trị của biến S được tăng thêm một lượng bằ?g i2. trong đó N là một số nguyên dương bất kỳ.. 22... Các ví dụ cơ bản : Ví dụ 9. 32.1: Bài toán tính tổng : Hãy tính tổng : S= 12 + 22+ 32+.+102} Qúa trình từ bước 1 đến bước 10 được gọi là phép cộng dồn vào biến S. kết qủa là sau bước thứ 10 gía trị của S đúng bằng tổng 12 + 22 + 32 + .. Qúa trình này được diễn đạt bằ?g lệ?h FOR. ứng với i=1.. Bước 10: gán S:=S+10*10.

Readln(N). Begin Write(‘ Nhập N :’). Nói cách khác. Vậy. Writeln(‘S= ‘. For i:=1 To N DO if i mod 2 <> 0 then S:=S+ i*i else S:= S. và cộng dồn (. End.+(-1)N-1 N2 Ta viết: S = 12 + (.S:=0. số hạng thứ i của vế phải có gía trị tuyệt đối bằng i2 . các lệnh sẽ dùng là : S:=0.. { Tính tổng các bình phương các số tự nhiên <=N} Var N. i : Integer.. For i:=1 to N do S:=S+i*i . S : LongInt. . Dưới đây là chương trình cụ thể : PROGRAM VIDU91. S:=0.42 ) + .EXE> Chép file nguồn <VD91.i2 ) vào S nếu i chẵn. Việc xác định i lẻ hay chẵn dựa vào hàm Odd(i) hay kết qủa của phép toán i Mod 2. Readln. For i:=1 To N DO S:=S+ i*i .PAS> Mở rộng bài toán tính tổng: Tính tổng đan dấu : S = 12 . +(-1)N-1 N2 Nhận thấy. ta sẽ cộng dồn i2 vào S nếu i lẻ.42 +. Chạy<VD91..22 ) + 32 + (. mang dấu cộng nếu i lẻ. S). mang dấu trừ nếu i chẵn.22 + 32 .i*i ..

10. Một cách tổng quát. 2. rồi lại gán kết qủa cho biến S.. { Tính S=N! } Var N. ta dùng hai lệnh: S:=1. trong đó N là một số nguyên dương bất kỳ. Ta viết S=1*2*3*. Readln(N). Dưới đây là chương trình cụ thể : PROGRAM VIDU92.Các bạn hãy viết chương trình để tính tổng đan dấu này. để tính tích: S= 1*2*. Ví dụ 9. Begin Write(‘Nhập số dương N : ‘).*10 =10!.2: Bài toán tính tích: Tính S= 10! . Bước 10: gán S:=S*10.... { được S=1*2*3*. { được S=1*2*3} .*N . Tại bước thứ i. { được S=1 } Bước 2: gán S:=S*2. Qúa trình thực hiện từ bước 1 đến bước thứ 10 được mô tả bằng câu lệnh For : For i:=1 to 10 DO S:=S * i . For i:=1 To N DO S:=S* i . 3..*10.... Khi i thay đổi từ 1 đến 10 thì S sẽ tích lũy đủ các thừa số 1.*10 =10!} Nếu trong ví dụ 1... ta phải cộng dồn vào biến S thì trong ví dụ này ta phải nhân dồn vào biến S..v. { gán gía trị ban đầ? cho S} Bước 1: gán S:=S*1. { được S=1*2} Bước 3: gán S:=S*3. i : Integer. Thuật toán: Bước 0: gán S:=1. lấy gía trị của biến S nhân với i. .. và gía trị của S sau bước thứ 10 đúng bằng 1*2*3*.v. S : LongInt.

Readln. x : Real . Dưới đây là chương trình cụ thể : PROGRAM VIDU93. Readln( x. tính S= xN . Writeln(‘Giai thua = ‘. S:=1. S). Sau N bước như vậy.3: Bài toán tính lũy thừa: Nhập số tự nhiên N và một số thực x bất kỳ. S.PAS> Ví dụ 9. Writeln(‘Luy thua= ‘. For i:=1 TO N DO S:=S*x. i : Byte . S sẽ được nhân với x đúng N lần. End. For i:= 1 to N do S := S * x . S : 6:2). For i:=1 to N do S:=S * i . N). Begin Write(‘Nhập hai số x và N : ‘).S:=1. Chạy<VD92. sau đó tại mỗi bước lặp. .EXE> Chép file nguồn <VD92. Vậy hai lệnh cần dùng là: S:=1. ta nhân dồn x vào S bằng lệnh S:=S*x. { Tính S=lũy thừa N của x } Var N. Tương tự như tính N!: đầu tiên ta gán S:=1.

If Dem mod 15 = 0 then . PROGRAM VIDU94. mỗi khi in xong một dòng thì biến Dem được cộng thêm 1. { In bảng các chữ cái} Uses Crt. Trong chương trình ta dùng biến Dem để đếm số dòng đã in.PAS> Ví dụ 9. Inc(Dem).. Begin CLRSCR. Dem:=0. Var ch. Chạy <VD93.. Dem: Integer. ch :6 . (tức Dem mod 15=0) thì phải làm lệnh Readln.4: In bảng các chữ cái từ A đến Z thành bốn cột như sau: KÝ TỰ A B MÃ 65 66 a b KÝ TỰ 97 98 MÃ Yêu cầu in thành từng trang màn hình.EXE> Chép file nguồn <VD93. mỗi trang 15 dòng. ch1 : Char. End. 30. Ord(ch) :6 ). Writeln(‘ KY TU MA KY TU MA’). Khi Dem = 15. For ch:=‘a’ to ‘z’ do begin ch1:=Upcase(ch). lệnh này sẽ dừng màn hình cho đến khi ta gõ Enter mới in tiếp. 45. Writeln( ch1 :3 . Ord(ch1) :6 .Readln. .

đóng vai trò LệnhP là một lệnh ghép. Nếu biến<m1 thì không làm LệnhP mà chuyển sang lệnh kế tiếp ở phía dưới. . Writeln(‘ HET ‘). 9. Bước 2: Nếu biến ≥ m1 thì làm LệnhP. end. Câu lệnh FOR dạng 2: Cú pháp: FOR biến := m2 DOWNTO m1 DO LệnhP. end. Quay lại bước 2. ngoài ra. Tóm lại.begin Write(‘ Enter để xem tiếp ‘). End.2. gồm nhiều lệnh đặt trong khối begin và end. và kết thúc khi biến = m1-1. rồi sang bước 3. Readln. cả thảy là m2-m1+1 lần.EXE> Chép file nguồn <VD94.1. Cách thức hoạt động của FOR dạng 2: Bước 1: gán gía trị biến := m2.PAS> Chương trình trên là một ví dụ về cách dùng biến chạy kiểu ký tự (ch) trong lệnh FOR. Readln. LệnhP sẽ được làm đi làm lại. Chạy<VD94. bắt đầu khi biến=m2. Bước 3 : Giảm gía trị của biến : biến:=Pred(biến).

2. B.. ta có thể viết : S=N*(N-1)*(N-2)*.Ví dụ 9. c. For i:=N downto 1 do S:=S* i.5: Ðể tính S= N!. 1. như ví dụ sau đây: Ví dụ 9. A z... { In các chữ cái theo thứ tự đảo ngược từ z đến a} Var . C.. . để tính S=xN . Thông thường người ta hay dùng lệnh FOR dạng 1. For i:=N downto 1 do S:=S* x. lệnh FOR dạng 2 về bản chất chỉ là một cách viết khác của dạng 1. Tương tự . Y. b. a Chương trình được viết như sau: PROGRAM VIDU96.*2*1 Cách viết cho thấy ngay cách tính: đầu tiên gán S:=1.. sau đó thực hiện việc nhân dồn S:=S* i với i= N. .6 : In các chữ cái theo thứ tự ngược từ Z đến A thành hai dòng : Z... Tức là: S:=1.. . X. y. ta cũng có thể dùng FOR dạng 2 : S:=1. x. Như vậy. N-1. tuy nhiên có khá nhiều tình huống mà việc dùng lệnh FOR dạng 2 tỏ ra rất hiệu qủa....

v.. End. Vì dòng {2} là lệnh FOR nên với mỗi gía trị của biến2=n1. Writeln. .v.PAS> 9.EXE> Chép file nguồn <VD96. Qúa trình trên cứ tiếp tục cho đến khi biến1=m2+1 thì dừng. còn chính lệnh FOR {2} lại làm n2-n1+1 lần LệnhP. Vì thế lệnhP được làm cả thảy là (m2-m1+1)*(n2-n1+1) lần. Câu lệnh FOR lồng nhau : Trong cấu trúc FOR.7: In hình chữ nhật đặc như dưới đây: {1} {2} . Ví dụ 9. Begin For ch:=‘Z’ downto ‘A’ do write(ch:3 ). Chạy<VD96. Bây giờ tăng: biến1:=Succ(biến1). kết qủa là LệnhP được làm n2-n1+1 lần.. kết qủa lệnhP được làm thêm n2-n1+1 lần nữa. Readln. rồi lại làm lệnh FOR ở dòng {2}. đều phải làm LệnhP. For ch:=‘z’ downto ‘a’ do write(ch :3 ). khi LệnhP cũng là một lệnh FOR thì ta có cấu trúc FOR lồng nhau: FOR biến1:= m1 TO m2 DO FOR biến2:=n1 TO n2 DO LệnhP.3. . Lệnh FOR {1} làm m2-m1+1 lần lệnh FOR {2}. n2. Writeln..1.Ch: Char. Cách thức hoạt động của lệnh này như sau: Ðầu tiên cho biến1:=m1 và làm lệnh ở dòng {2}.

3. end. tức là: For i:=1 to n do In dòng i ... 4.Ta thấy mỗi dòng gồm m chữ A. việc này được làm bằng lệnh : For j:=1 to m do write(‘A’). Dãy số Fibonaci { 1. Cả thảy ta phải in n dòng như thế. ở đây m và n là hai số nguyên dương nhập từ bàn phím. Dưới đây chỉ xin nêu hai ứng dụng .4. ta có thuật toán để in hình chữ nhật đặc là: For i:=1 to n do begin for j:=1 to m do write(‘A’). Các ứng dụng khác của lệnh FOR : Lệnh For rất thông dụng. 13. vì thế trước khi in dòng tiếp theo. dễ dùng và giải quyết được nhiều bài toán trong khoa học kỹ thuật và trong thực tiễn. 3. Lệnh Write in m chữ A trên một dòng. 2... 5. . 9.. Uk=Uk-1 + Uk-2 với mọi k= 2.. Writeln. In xong. Uo và U1 lần lượt là hai số hạng đứng ngay trước U. . } được nhắc nhiều trong giới khoa học kỹ thuật. tức là chữ A được in liên tiếp cả thảy m lần. 8.1. nó được xây dựng như sau: U0=1. cần phải đưa con trỏ xuống dòng dưới bằng lệnh: Writeln. end) . Ví dụ 9. Writeln. Ðầu tiên ta gán: Uo:=1. Các bạn hãy viết chương trình cụ thể cho ví dụ này.8: Tìm các số Fibonaci. Tóm lại. Gọi U là số hạng thứ k. cần phải làm hai lệnh: For j:=1 to m do write(‘A’). 21. Thay In dòng i bằng hai lệnh nói trên (đặt trong khối begin . 1.. U1=1 . con trỏ vẫn nằm ở cuối dòng đó. muốn in dòng thứ i.

Bước 2: tính U:=Uo+U1 và in U. tức là gán: Uo:=U1. Kết qủa là Uo=2 và U1=3. ta cho Uo đóng vai trò của U1 và U1 đóng vai trò của U. U.v. Vì sang bước sau thì gía trị của U sẽ bị thay đổi nên tại mỗi bước ta đều phải in U. tức là gán: Uo:=U1. . chương trình được viết như sau: PROGRAM VIDU98. U1:=U. Begin Write(‘ Nhập N :’). U1:=U. Ðể chuẩn bị tính U4. U1 : Integer. U1:=U. Lúc này U=2 chính là U2 . i. Uo:=U1.U1:=1. Tóm lại các lệnh phải lặp đi lặp lại là: U:=Uo+U1. U1:=1. { In N+1 số Fibonaci đầu tiên } Var N. Uo. Lúc này U=3 chính là U3 . Bước 1: tính U:=Uo+U1 và in U. Readln(N). Kết qủa là Uo=1 và U1=2.v. . ta lại cho Uo đóng vai trò của U1 và U1 đóng vai trò của U. Uo:=1. Ðể chuẩn bị tính U3.

U1:3). Chạy<VD98. Readln. Chương trình cụ thể như sau: PROGRAM VIDU99.04 Công thức tính tiền thu được sau mỗi tháng gửi là: Số tiền := Tiền vốn + Tiền vốn * Lãi suất Số tiền này lại trở thành tiền vốn của tháng sau. Ví dụ. số tháng gửi N và lãi suất hàng tháng. Write(Uo:3 . tức là: Tiền vốn := Số tiền. End. .9: Bài toán tính tiền lãi gửi ngân hàng: Nhập tiền vốn ban đầu.EXE> Chép file nguồn <VD98. U1:=U. Tính số tiền nhận được sau mỗi tháng gửi biết rằng tiền lãi hàng tháng được gộp vào tiền vốn.PAS> Ví dụ 9. Qúa trình cứ lặp đi lặp lại từ tháng 1 đến tháng N. tiền vốn là100. Write(U:3). lãi suất tháng là 2%.02 = 102 Sau 2 tháng gửi sẽ có số tiền là: Số tiền=102 + 102*0. For i :=2 to N do begin U:=Uo+U1.Writeln( N+1 . end. Sau 1 tháng gửi sẽ có số tiền là: Số tiền=100 + 100*0.02 = 104. ‘ số Fibonaci đầu tiên là :’ ). Uo:=U1.

Chạy<VD99. cho đến khi Ðiềukiện sai thì không làm LệnhP nữa mà chuyển sang lệnh kế tiếp ở phía dưới. i . N). Sotien : Real. For i:=1 to N do begin Sotien:= Tienvon + Tienvon*Laisuat. Tienvon:=Sotien. ngược lại. End. Readln(Tienvon. Laisuat.{ Tính tiền gửi ngân hàng sau N tháng} Var Tienvon.2.EXE> Chép file nguồn <VD99. lãi suất và số tháng gửi : ‘). Laisuat. Writeln(‘Số tiền sau ‘.PAS> 9.1. rồi quay lại bước 1. Readln. Ý nghĩa : Chừng nào Ðiềukiện còn đúng thì cứ làm LệnhP . Begin Write(‘ Nhập tiền vốn. lưu đồ. nếu Ðiềukiện đúng thì làm LệnhP. N. . end. Sotien:8:2). i : Byte.2. Cú pháp. ‘ tháng =‘ . CÂU LỆNH WHILE 9. cách thức hoạt động : Cú pháp: WHILE Ðiềukiện DO LệnhP . Cách thức hoạt động của WHILE: Bước 1: Nếu Ðiềukiện sai thì chuyển ngay sang lệnh kế tiếp sau LệnhP.

Lệnh P được gọi là thân của vòng lặp WHILE.} Var N. Nếu Ðiềukiện không bao giờ sai thì LệnhP sẽ phải làm hoài. i : Integer. i :=1. dùng lệnh WHILE tính S=N!: PROGRAM VIDU910. lúc đó ta có vòng lặp vô hạn. hãy gõ đồng thời hai phím Ctrl và Pause ( viết tắt là ^Pause). để dừng chương trình. Begin Write(‘ Nhập N > 0 : ‘ ).2. trong thân của vòng WHILE cần có ít nhất một lệnh có tác dụng làm biến đổi các đại lượng tham gia trong Ðiềukiện để đến một lúc nào đó thì Ðiềukiện sẽ sai và do đó vòng lặp sẽ kết thúc. . Ðể tránh các vòng lặp vô hạn. Readln(N).10 : Nhập số tự nhiên N. Các ví dụ về lệnh While : Ví dụ 9. Trong trường hợp này. {9} While i<= N do begin S:=S*i.2. S:=1.. { Tinh S=N! bằng lệnh WHILE. 9. S : LongInt.

PAS> Khởi đầu biến i được gán gía trị 1 (dòng {9}). end. S). sau mỗi lệnh S:=S*i. .1208 + 106.1208*0. kết qủa là lệnh S:=S*i. lãi suất hàng tháng là 2%. số tiền sẽ có là 108. Qúa trình lặp kết thúc khi tới tháng đầu tiên có Số tiền ≥ S. Ta tính số tiền có được sau mỗi tháng gửi: Sau 1 tháng gửi: Số tiền=100 + 100*0. Ví dụ 9. trong khi lệnh FOR không giải quyết được. Giả sử tiền vốn là 100...02 = 108.9).02 = 104. Trong chương trình trên.02 = 102 Sau 2 tháng gửi: Số tiền=102 + 102*0. Ðây chính là điểm mạnh của lệnh WHILE. thì i luôn luôn bằng 1 nên điều kiện i<=N luôn luôn đúng (vì N ≥ 1)..02 = 106.i:=i+1.04 + 104.2432 Vậy chỉ cần gửi N=4 tháng. 2. 3.2431. Readln. Khi i=N+1 thì điều kiện i<=N bị sai và lúc đó vòng lặp kết thúc.04*0.EXE> Chép file nguồn <VD910. nếu không có dòng lệnh {13}: i:=i+1.04 Sau 3 tháng gửi: Số tiền=104. Tất cả các bài toán giải quyết được bằng lệnh FOR thì đều giải quyết được bằng lệnh WHILE. {13} Writeln(‘ Giai thua = ‘. N. biến i được tăng lên 1 đơn vị bằng lệnh i:=i+1. ta phải viết các lệnh đó. và do đó vòng lặp sẽ vô hạn . End. Sự khác nhau của lệnh WHILE so với FOR là ở chỗ: trong lệnh FOR. số tiền cần có là S=108. Câu hỏi bây giờ là: cần gửi tối thiểu là bao nhiêu tháng để có được số tiền ? S cho trước. còn trong WHILE thì không. Hãy xem ví dụ sau. Chạy<VD910.1208 Sau 4 tháng gửi: Số tiền=106. Trong vòng lặp WHILE. Lệnh WHILE đặc biệt thích hợp với các vòng lặp có số lần lặp chưa biết trước. biến i được tự động gán gía trị ban đầu và sau mỗi bước lặp được tự động tăng lên. . được thực hiện đúng N lầ? ứng với i=1.11: Trở lại bài toán tính tiền gửi ngân hàng có tiền lãi hàng tháng gộp vào vốn (ví dụ 9. Ðặc điểm chung của các bài toán dạng này là số lần lặp của các vòng lặp đã được biết trước. (dòng {13}).

Laisuat. . lãi suất và số tiền S cần có: ‘). Writeln(‘ Số tiền sẽ có = ‘ . N : Byte. N . .PAS> Số lần lặp của lệnh: While Sotien < S do .Chương trình như sau: PROGRAM VIDU911. Begin Write(‘ Nhập tiền vốn. S).EXE> Chép file nguồn <VD911. Sotien:= Tienvon + Tienvon*Laisuat . Chạy<VD911. Sotien:=Tienvon. ‘ tháng ‘). . Readln(Tienvon. End. Tienvon:=Sotien. end. không phải do ta ấn định từ trước mà tùy thuộc vào biểu thức Sotien < S là mau bị sai hay chậm bị sai. Writeln(‘ Cần gửi ‘. Sotien. { N là số tháng gửi } While Sotien< S do begin N:=N+1. Số lần lặp ít hay nhiều phụ thuộc vào gía trị S nhỏ hay lớn và vào tốc độ tăng nhanh hay chậm của số tiền. N:=0. Sotien:6:2). { Tính số tháng gửi ngân hàng để có số tiền S } Var Tienvon. Laisuat. S : Real. Readln.

khi tính S=N!. ta thường yêu cầu N? 0. Ðặc biệt. nếu nó gồm nhiều lệnh thì các lệnh đó không cần phải đặt trong khối begin va?end. LệnhP cũng được gọi là thân của vòng lặp REPEAT.2. hãy gõ đồng thời hai phím Ctrl và Pause (^Pause). lưu đồ. nếu Ðiềukiện sai thì quay lại bước 1. ngược lại.3. cũng như lệnh WHILE. lệnh REPEAT rất thích hợp với các vòng lặp có số lần lặp không biết trước 9. Ðể tránh các vòng lặp vô hạn.12: Ðảm bảo tính hợp lý của dữ liệu nhập từ bàn phím. cách thức hoạt động : Cú pháp: REPEAT LệnhP. cho đến khi Ðiềukiện đúng thì không làm LệnhP nữa mà chuyển sang lệnh kế tiếp ở phía dưới.3. . ta thường giả thiết A? 0. Trong trường hợp này. rồi kiểm tra Ðiềukiện. CÂU LỆNH REPEAT 9. lúc đó ta có vòng lặp vô hạn.3. Sự hạn chế phạm vi đối với các dữ liệu nhập sẽ đảm bảo tính hợp lý của chúng và làm giảm bớt các phức tạp khi biện luận. Các ví dụ về lệnh Repeat : Ví dụ 9. Khi giải phương trình bậc hai Ax2+Bx+C=0. muốn dừng chương trình. Cú pháp. nếu Ðiềukiện đúng thì chuyển sang lệnh tiếp theo ở phía dưới. Các vòng lặp có số lần lặp biết trước đều có thể giải được bằng lệnh REPEAT. Cách thức hoạt động của REPEAT: Bước 1: Làm LệnhP. Ý nghĩa: Chừng nào Ðiềukiện còn sai thì cứ làm LệnhP. UNTIL Ðiềukiện .1. Nếu Ðiềukiện không bao giờ đúng thì LệnhP sẽ phải làm hoài.9. trong thân của lệnh REPEAT cần có ít nhất một lệnh có tác dụng làm biến đổi các đại lượng tham gia trong Ðiềukiện để đến một lúc nào đó thì Ðiềukiện sẽ đúng và do đó vòng lặp sẽ kết thúc.

Ðầu tiên ta gán : BSCNN:=0. Begin . gọi Max là số lớn nhất của M và N... 18. 45. Một cách tổng quát. 27. Until A<> 0. Ðể đảm bảo chắc chắn nhập N thỏa điều kiện 0<N<20.13: Tìm bội số chung nhỏ nhất của hai số nguyên dương M và N. { Tìm BSCNN của M và N } Var M. ta dùng cấu trúc : Repeat Write(‘Nhập A khác không : ‘). Max. hãy xem cách tìm BSCNN của hai số M=5 và N=9. If (N<=0) or (N>=20) then write(#7).Ðể buộc người sử dụng phải nhập A ≠ 0. đó là số 45. Readln(A). 36. Trước hết. Until (0<N) and (N<20) . Ví dụ 9. dưới đây là một cách đơn giản. Trong chương trình ta dùng lệnh repeat để nhập hai số M.} số nhỏ nhất chia hết cho M. ta dùng cấu trúc : Repeat Write(‘ Nhập N (0<N<20) : ‘). PROGRAM VIDU913. Lệnh write( chr(7) ) hay write(#7) có công dụng phát ra tiếng kêu bip để cảnh báo người dùng đã nhập dữ liệu sai yêu cầu. BSCNN : Integer. Vì N>M nên ta sẽ tìm trong tập các bội số của N :{ 9. nếu nhập A=0 thì bắt nhập lại cho tới khi nhập A ≠ 0 mới thôi. N. hoài cho đến khi BSCNN chia hết cho cả M và N thì dừng. . Bài toán này có những cách giải khác nhau. N đảm bảo dương. Sau đó cứ làm lệnh BSCNN:=BSCNN+Max . Readln(N).

ở dòng thứ {5} có thể thay bằng: Traloi:=Readkey. BSCNN:=0. Readln(Traloi). Readln(M. Chạy <VD913. mỗi lần muốn chạy chương trình ta phải gõ cặp phím Ctrl và F9 (viết tắt là ^F9). Until (BSCNN mod N=0) and (BSCNN mod M=0) .14: Thiết kế để chạy nhiều lần một chương trình. . Cấu trúc sau đây cho phép ta chạy chương trình một số lần theo ý muốn: REPEAT { Các lệnh của chương trình} Write(‘ Tiếp tục nữa không (Y/N) ? :’). Until (M>0) and (N>0). Chú ý : lệnh Readln(Traloi). BSCNN) . Repeat BSCNN:=BSCNN + Max.Repeat Write(‘ Nhập M và N dương :’). Writeln(‘ Bội số chung nhỏ nhất= ‘.EXE> Chép file nguồn <VD913. Ở đây. If N>M then Max:=N else Max:=M.PAS> Ví dụ 9. Sau khi thực hiện xong {các lệnh của chương trình }. điều này sẽ bất tiện nếu cần chạy chương trình nhiều lần ứng với các bộ dữ liệu thử khác nhau. Trong Turbo Pascal. Readln. End. {5} UNTIL (Traloi =‘N’) or ( Traloi=‘n’). nếu muốn dừng thì gõ N? . nếu muốn chạy tiếp thì ta gõ phím Y ? . N). Traloi là một biến kiểu ký tự (Char).

Until (m>0) and ( m<20) . nó khác lệnh Readln(Traloi) ở chỗ là khi nhập ký tự ta không cần phải Enter. Readln(m). Chương trình dưới đây cho phép thực hiện một số lần việc : in tam giác cân đặc có chiều cao m (0<m<20) : PROGRAM VIDU914.Hàm Readkey thuộc thư viện CRT cho kết qủa là một ký tự gõ từ bàn phím. Begin REPEAT Clrscr. { in đỉnh } { In hai cạnh bên của tam gíac } For k:=1 to m-2 do {15} . Var k. { In tam giác cân đặc } Uses CRT. If (m <= 0) or ( m>=20) then write(#7). Writeln(sao :m). Const sao =‘*’. Repeat {11} {9} Write(‘ Nhập m (0<m<20) : ‘). j. Traloi : Char . m: integer.

Chạy<VD914. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cho S và i là biến nguyên. từ dòng {9} đến dòng {28}.begin Write(chr(32): m-k-1).4. for i:=1 to 10 do s := s+i. Vì thế. { in 2k+1 dấu *} Writeln. So sánh các lệnh For. lệnh While kết thúc khi điều kiện sai. {in cạnh đáy} Writeln. Khi chạy đoạn chương trình : s:=0. For k:=1 to 2*m-1 do Write(sao). {28} . Write(‘ Tiếp tục nữa không (Y/N) ?: ‘). Ngoài ra.14 là một ví dụ về hai câu lệnh Repeat lồng nhau.PAS> Chương trình 9.EXE> Chép file nguồn <VD914. chứa lệnh Repeat thứ hai từ dòng {11} đến dòng {15}. còn lệnh Repeat thực hiện lệnhP rồi mới kiểm tra điều kiện. lệnh Repeat kết thúc khi điều kiện đúng. Readln( Traloi). lệnh Repeat sẽ thực hiện các lệnh ghi trong thân của nó ít nhất được một lần. Lệnh While và Repeat khác nhau ở điểm sau: lệnh While kiểm tra điều kiện trước. nhưng thường dùng cho các vòng lặp có số lần lặp chưa biết trước. điều này xảy ra khi thân của một lệnh Repat lại chứa một lệnh Repeat khác: lệnh Repeat thứ nhất. 9. nếu đúng mới thực hiện các lệnh ghi trong thân của nó ( lệnhP ). End. UNTIL (Traloi=‘N’) or ( Traloi=‘n’).3. 9. end. { in m-k-1 ký tự trắng} For j:=1 to 2*k+1 do Write(sao). dùng được cho tất cả các loại vòng lặp.3. While và Repeat: Lệnh For dùng cho các vòng lặp có số lần lặp đã biết trước Lệnh While hay Repeat tổng quát hơn lệnh For.

writeln(s). FOR i:=100 DOWNTO 1 DO S := S + i*i. i. FOR i:=1 TO 100 DO S := S + i*i. For i := 1 to N do S := S * N. Ðể tính S = N!. For i := 1 to N do S := S * i. Kết quả in lên màn hình là : a) s = 11 b) s = 55 c) s = 100 d) s = 101 Câu 2: Cho S. Nhóm lệnh nào tính sai Giá trị của S: a) S:=0. FOR i:=1 TO 100 DO S := S + i*i. Câu 4-Khi chạy chương trình : Var S. For i := 1 to N do S := S * i. b) S := 0. for i:= 1 to 3 do for j:= 1 to 4 do S := S + 1 . For i:= 1 to N do S := S + i.. d) S:=1. + 1002 . i và N>0 là các biến nguyên. End. d) S := 1. Giá trị sau cùng của S là : .. Câu 3: Cho S = 12 + 22 + . Begin S := 0. c) S := 1. chọn câu nào : a) S := 1. FOR i:=1 TO 100 DO S := S + SQR(i). c) S:=0. j : Integer. b) S:=0.

Begin S:= 0. i:= 1.a) 0 b) 12 c) 3 d) 4 Câu 5: Cho S và i biến kiểu nguyên. Repeat S:= S + i * i. End. while i<= 6 do begin S:= S + i. Giá trị sau cùng của S là : a) 6 b) 9 c) 11 d) 0 Câu 6: Khi chạy chương trình : Var S. i : Integer. i:= i + 1. end. i:= i + 2. Until i > 4 . Khi chạy đoạn chương trình : S:= 0. i:= 1. .

Repeat i := i + 1. Khi chạy đoạn chương trình : i := 5. Giá trị sau cùng của i là : a) 6 b) 4 c) 5 d) 0 Câu 8: Cho m. Giátrị sau cùng của i là : a) 20 b) 5 c) 4 . n. Until (i Mod m = 0) and (i Mod n = 0). Repeat i:=i+1. i là các biến nguyên. Khi chạy đoạn chương trình : m:=4. i:=5. n:=5. Until i > 4 .Giá trị sau cùng của S là : a) 0 b) 14 c) 16 d) 30 Câu 7: Cho i là biến nguyên.

phải điền vào chỗ . c) A:=-1. . chọn câu nào : a) S := 1.d) 0 Câu 9: Cho chương trình : Var A : Real. Ðể lệnh Readln(A) được thực hiện ít nhất một lần. Begin . i := i + 1. Câu 10: Giảsử các khai báo biến đều hợp lệ. b) A:=1. while i<= 10 do S := S * i. while i<= 10 do begin S := S * i. While A = 0 do begin write ('nhap A # 0:')... d) S := 1. while i<= 10 do begin S := S * i. i := 1. lệnh nào trong các lệnh dưới đây ? a) A:=0. Ðể tính S = 10!. b) S := 1. Readln (A). i := 1.. i := 1.. d) A <> 0. i := 1. end. while i<= 10 do i := i + 1. S := S * i. c) S := 0. End.

2.5.3 + 2. ( Nếu nhập n ? 0 thì chương trình phải bắt nhập laị ). k nguyên đảm bảo phải dương và k<= n. Tính : Câu *6) Nhập số x thực và số n nguyên ? 1. cứ thế cho đến hết.3.i := i + 1.+ n(n+1)(n+2) Câu 5) Nhập một số nguyên dương n . Câu 2) Nhập một số nguyên dương N. 9..+ (2n+1)2 Câu 4) Nhập một số nguyên dương n . tính gần đúng ex theo công thức : Câu 7) Nhập n. rồi tính : S1 = 12 + 32 + 52 + 72 + .4. i := i + 1.. (mỗi trang 22 dòng) rồi dừng lại chờ ta gõ Enter mới hiện trang kế tiếp. yêu cầu hiển thị từng trang một . Tính : Câu 3) Nhập số n nguyên đảm bảo sao cho n dương. end. end. Tính tổ hợp chập k của n theo công thức : . BÀI TẬP Câu 1) In bảng mã ASCII thành hai cột : Mã Ký tự ..5 +.4 + 3.. Tính : S4 = 1..

Câu 14) Nhập m.+ Fn . n < 20 ) . MẢNG MỘT CHIỀU 10. sau 20 năm tuổi cha là 50 sẽ gấp đôi tuổi con 25. Câu 13) Tìm bội số chung nhỏ nhất của hai số nguyên dương m. tuổi con là 5. Câu 9) Tìm và in lên màn hình tất cả các số nguyên trong phạm vi từ 10 đến 99 sao cho tích của hai chữ số của nó thì bằng hai lầ? tổng của hai chữ số của nó. tìm số n nhỏ nhất thỏa mãn : Câu 12) Nhập vào tuổi cha và tuổi con hiện nay đảm bảo sao cho tuổi cha lớn hơn hai lần tuổi con. n nhập từ bàn phím. Câu 11) Nhập số thực A đảm bảo 0<A< 2. chiều rộng là m : 10. Mảng và cách khai báo mảng : Khái niệm : Mảng là một tập gồm nhiều phần tử có cùng chung một kiểu dữ liệu. Ví dụ : nếu N=5 thì tổng S=1+3+5 = 9. In lên màn hình tam giác cân có chiều cao m. Câu 10) Nhập N nguyên đảm bảo lớn hơn 1. và hình chữ nhật có chiều dài n.. và 3*6 = 2*(3+6). n nguyên ( 0 < m. Suy ra ước số chung lớn nhất của chúng. gọi là chỉ so? Các yếu tố để xác định một mảng gồm có: . Ví dụ tuổi cha là 30. Ví dụ : số N=36 có hai chữ số là 3 và 6. với n >= 2 Hãy nhập số nguyên N>0 và tính S= F0 + F1 + F2 +. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tuổi cha bằng hai lần tuổi con.1.1.Câu 8) Cho dãy Fibonaci xác đinh như sau: F0=0. F1=1.1. ( Hd : BSCNN * USCLN = m* n ).. nếu N=8 thì S=1+3+5+7=16. Mỗi phần tử của mảng có một đại lượng xác định vị trí tương đối của phần tử đó so với các phần tử khác trong mảng. Tương tự đối với số 44 . Tính tổng các số lẻ ? N. Fn = Fn-1 + Fn-2 .

liệt kê hay đoạn con. B: Array[‘a’. kiểu dữ liệu của chỉ số thì không được là kiểu thực hay kiểu chuỗi.. chúng có chung một kiểu dữ liệu.... Ở đây m1. Tuy nhiên. có thể khai báo theo một trong hai cách : Cách 1: Khai báo trực tiếp theo cách sau : VAR Tênmảng : Array[m1 . A[2]. ‘b’.Tên mảng Kiểu dữ liệu chung của các phần tử trong mảng Kiểu dữ liệu của chỉ số và phạm vi của chỉ số. 2. ứng với các chỉ số 0.10] of Real. Hten[5] Mảng thứ ba tên là B. Hten: Array[1. B[‘b’]. .. B[‘c’]. Ví dụ: Cho khai báo dưới đây: Var A : Array[0. Hten[3]. A[1]. lôgic. Hten[2]. hay đơn giản là mảng. Khai báo mảng một chiều : Mảng một chiều. ta có ba mảng: Mảng thứ nhất tên là A. Kiểu dữ liệu của các phần tử mảng là mọi kiểu dữ liệu mà một biến có thể có. m2 là hai hằ?g xác định phạm vi của chỉ số.1. B[‘d’] Ðể có một hình ảnh về mảng.. tên gọi là dãy A. ‘d’: B[‘a’]..?và m1? m2.. . gồm 11 phòng liên tiếp giống hệt nhau được đánh số thứ tự từ 0. nó chỉ có thể là kiểu đếm được : nguyên. m2] of Tênkiểudữliệu . 2... A[10] Mảng thứ hai tên là HTen gồm 5 phần tử cùng kiểu dữ liệu là String[18] ứng với các chỉ số từ 1 đến 5: Hten[1].. ta hình dung có một dãy nhà một tầng. đó là: A[0]. đến 10 : . Hten[4]. 10. . ‘c’. gồm 11 phần tử cùng kiểu Real.’d’] of Integer. đối với mảng A. ký tự. 1. Theo khai báo trên.5] of String[18]. . gồm 4 phần tử cùng kiểu Integer ứng với các chỉ số ‘a’. còn gọi là dãy..

mảng B cũng giống như dãy nhà B một tầng có 4 phòng được đánh số thứ tự là các chữ a.A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 Tương tự. Khai báo mảng có gán trị ban đầu: Pascal cho phép vừa khai báo mảng vừa gán gía trị ban đầu cho các phần tử mảng. X[3]=16. 16.. 14. B: Mang3. . Khi đó X là một mảng gồm 5 phần tử cùng kiểu nguyên và có giá trị X[1]=12. 18. X[2]=14. chẳng hạn như dưới đây: Const X : array[1.5] of String[18]. c. m2] of Tênkiểudữliệu. Ví dụ.. 20) . . Mang2 = array[1. đối với các mảng A. gồm hai bước: Bước 1: Ðịnh nghĩa kiểu dữ liệu mảng : TYPE Tênkiểumảng = Array[m1 . X[5]=20. d : Ba Bb Bc Bd Cách 2 : Khai báo qua một kiểu dữ liệu mới.5] of Integer = (12. Bước 2: Khai báo biến có kiểu dữ liệu là kiểu mảng: VAR Tênmảng : Tênkiểumảng . b.10] of Real.’d’] of Integer. Mang3 = array[‘a’.. X?4]=18.. như sau: Type Mang1 = array[0. Hten: Mang2. B và Hten ở trên ta có thể khai báo theo cách 2. Var A : Mang1.

Ví dụ. ‘: ‘). Ví dụ. ta có thể dùng câu lệnh For.25. trong chương trình ta có thể gán: X[1]:= 2. . vì biểu thức i div 2 +1 có gía trị là 4. Hai lệnh trên tương đương với một lệnh: A[6]:=100. X[2]:=5+20. A[i]:=100. ta dùng cách viết : Tênmảng[ chỉ số của phầ? tử ] Ví du : có thể gán : A[0]:= 15. Khi nhập dữ liệu cho các phần tử của một mảng . hay một biểu thức. i . B[‘a’]:=100. khi đó ta có thể dùng các lệnh: i:=6. Ví dụ.5. 10.8. Chỉ số của một phần tử có thể là một biến. Ðể xác định một phần tử của mảng.2.1.Mặc dù từ khóa ở đây là Const song X lại được dùng như là một biến mảng.5. While hay Repeat. Nếu biến i có giá trị là 6 thì lệnh : A[ i div 2 +1] := 4. cho i là biến kiểu nguyên.25. Truy xuất các phần tử mảng: Các xử lý trên mảng được quy về xử lý từng phần tử mảng. tương đương với lệnh: A[4]:=4. A[1]:= 2*A[0]. nhập dữ liệu cho các phần tử của mảng A: For i:=0 to 10 do begin Write(‘Nhập phần tử thứ ‘ . Hten[3]:= ‘Nguyen Thi Loan’. tức là các phần tử của X có thể thay đổi gía trị được. một hằng.

ta viết: For ch:=‘a’ to ‘d’ do begin Write(‘Nhap phần tử thứ ‘.Readln(A[i]). Ðể in các gía trị của mảng A lên màn hình. end. end. hoặc (dùng While) : i:=0. Chú ý : Turbo Pascal cho phép gán một mảng này cho một mảng khác. Các gía trị của mảng A sẽ được in liên tiếp nhau trên cùng một dòng. ch. Nếu X. mảng B được in lên màn hình bằng lệnh : For ch:=‘a’ to ‘d’ do Write(B[ch]). ta viết : For i:=0 to 10 do Write(A[i]:6:2). có nghĩa là lấy gía trị của từng phần tử của mảng Y gán cho phần tử tương ứng trong mảng X. While i<= 10 do begin Write(‘Nhap phần tử thứ ‘. Tương tự để nhập dữ liệu cho các phần tử của mảng B. i. Readln(A[i]). Readln(B[ch]). ‘: ‘). i:=i+1. ta thay lệnh Write bằ?g Writeln. Còn nếu muốn in mỗi phần tử trên một dòng. Y là hai biến mảng cùng một kiểu mảng thì lệnh: X := Y. ‘: ‘). Tương tự. Ví dụ. cho khai báo: Var . end.

Kết qủa là biến Dem có gía trị đúng bằng số phần tử bằng x.. lệnh: X := Y.10] of Real. 10. ‘ số không ‘). Dem . Khi đó. Ví dụ gía trị x=6 xuất hiện 3 lần trong dãy 6 7 1 2 6 0 6 1. { Ðếm số dương trong mảng} Type Kmang = Array[1. in mảng A lên màn hình. A2. sau đó duyệt từng phần tử A1. An . . Hai lệnh chính của thuật toán là: Dem:=0.1: Ðếm số lần xuất hiện của gía trị x trong dãy A1. Ví dụ. Nhận xét: Ðẳng thức A[i]=x ( hay A[i]=0 ) là điều kiện để biến Dem được tăng thêm 1. Ta dùng biến Dem kiểu nguyên để đếm số lần xuất hiện của x..3. Chương trình sau nhập một mảng A có N phần tử. A2.X.. vậy bài toán trên có thể mở rộng là: hãy đếm số phần tử của mảng A thỏa mãn một điều kiện cho trước. Các bài toán cơ bản về mảng : Ví dụ 10. mỗi khi có một phần tử bằng x thì tăng biến Dem lên một đơn vị. Writeln(‘ Có ‘.1. Ðầu tiên ta gán Dem:=0. và đếm xem mảng A có bao nhiêu số dương : PROGRAM VIDU101.. ta được thuật toán tổng quát hơn : Dem:=0. An.. ta viết: Dem:=0. khi thay đẳng thức A[i]=x bằng A[i] thỏa điều kiện . tương đương với lệnh : For i:=1 to 10 do X[i] :=Y[i]. For i:=1 to N do If A[i] thỏa điều kiện then Dem:=Dem+1.. . Trong lệnh For ở trên. Var .. Y : Array[1.20] of Real. For i:=1 to N do if A[i]=0 then Dem:=Dem+1. đếm trong dãy số A có bao nhiêu số 0.. For i:=1 to N do If A[i]=x then Dem:=Dem+1.

A2.PAS> Ví dụ 10. { In mảng A} Writeln(‘ Mảng A là : ’).. Readln(N). N. . Dem ). Writeln(‘ Số số dương = ‘ . i .2: Tìm số lớn nhất của dãy A1. { nhập mảng } For i:=1 to N do begin Write(‘Nhập A[‘ . end. Begin Repeat Write(‘ Nhập số phần tử N : ‘). Readln. Dem : Integer. { đếm số dương } Dem:=0. Readln( A[i] ). End.EXE> Chép tập tin nguồn <VD101. i. For i:=1 to N do Write(A[i]:3:0). An. Chạy<VD101. Writeln.. Until (N>0) and ( N<21). . For i:=1 to N do If A[i]>0 then Dem:=Dem+1.A: Kmang. ‘ ]: ‘)..

Có thể mở rộng thuật toán đó để tìm số lớn nhất của n số : Gọi Max là biến chứa số lớn nhất phải tìm. Bài toán đặt ra là: cho một dãy A[1]. Bước n: Nếu Max<A[n] thì gán Max:=A[n]. Quá trình trên được mô tả bằng hai lệnh: Max:=A[1]. Không nhất thiết phải gán giá trị ban đầu cho Max là A[1]. Bước 2: Nếu Max<A[2] thì gán Max:=A[2].. ta đã chỉ ra cách tìm số lớn nhất của hai số. A[n]. =A[n] là trường hợp đặc biệt. mà có thể gán cho Max một phần tử tùy ý trong mảng... . A[2]..v. A[3].. . Sang bước 3. A[2]. Max được gán giá trị A[1].. sau bước n.3: Bài toán sắp xếp mảng tăng dần (hay giảm dần) Cho dãy A[1]. For i:=2 to n do if Max<A[i] then Max:=A[i]. . Kết qủa. hãy thực hiện các hoán đổi các gía trị của các phần tử trong mảng A để A lập thành một dãy tăng. Ví dụ 10. . của ba số... Bước 3: Nếu Max<A[3] thì gán Max:=A[3]. thế thì : Bước 1: Gán Max:=A[1]. nhưng khi đó biến i trong lệnh For phải chạy bắt đầu từ 1.. biến Max sẽ chứa số lớn nhất của dãy A[1].. A[2]. nhưng kết qủa vẫn đúng nếu cho i chạy bắt đầu từ 1.. A[n] bất kỳ.. biến i chạy bắt đầu từ 2. nói rằng A là một dãy tăng nếu A[1] ≤ A[2] ≤ . ≤ A[n]. ≥ A[n]. Dãy đồng nhất A[1]=A[2]= . ví dụ phần tử A[n] chẳng hạn.Trong bài 8.. Nhận xét: Trong lệnh For trên..v. vừa là dãy tăng. Max được so sánh với A[2] để chọn ra số lớn nhất giữa A[1]... A[n]. Sang bước 2. Khởi đầu. tương tự.. A[2].. A[2] và lưu vào biến Max. Max được tiếp tục so sánh với A[3] để tìm ra số lớn nhất giữa A[1]. vừa là dãy giảm. A là dãy giảm nếu A[1] ≥ A[2] ≥ . Ví dụ: Dãy 1 3 3 5 5 6 6 6 là dãy tăng Dãy 9 9 8 5 5 4 0 0 là dãy giảm Dãy 1 3 3 2 5 4 6 6 là dãy không tăng không giảm. .

. Có những phương pháp sắp xếp mảng khác nhau.3.4} Bước 3: Nếu A[3]>A[4] thì đổi A[3] với A[4]. Chẳng hạn.1}: Bước 1: Nếu A[1]>A[2] thì đổi A[1] với A[2].4.5.5. được: {1. và A[5]= 2. A[3]. A[n] và để vào vị trí n-1. ở đây chỉ xin giới thiệu một phương pháp. và lệnh For thứ hai sẽ có biến j chạy từ i+1 đến N.4. Ý tưởng của phương pháp là như sau: Bước 1: Tìm số nhỏ nhất trong các phần tử A[1]. trong trường hợp tổng quát khi mảng A có N phần tử thì lệnh For thứ nhất sẽ có biến i chạy từ 1 đến N-1. A[2]=7. A[3]=5. Tại bước thứ i (i chạy từ 1 đến 3 ). tức là : For i:=1 to N-1 do For j:=i+1 to N do if A[i]>A[j] then Ðổi chỗ A[i] và A[j] . dãy A đã được sắp xếp xong. A[n] và để vào vị trí thứ hai A[2]. A[n] và để vào vị trí đầ? tiên A[1]. A[2]=5. nếu A[i]>A[j] thì hoán đổi các gía trị của A[i] và A[j].5. được: {3.v.5. xét dãy A có 4 phần tử: {5. A[2].5} Sau ba bước. Bước n-1: Tìm số nhỏ nhất trong hai phần tử A[n-1]. Qúa trình trên được thể hiện bằng hai vòng lặp For : For i:=1 to 3 do For j:=i+1 to 4 do if A[i]>A[j] then Ðổi chỗ A[i] và A[j] . tuy chưa phải là hay nhưng đơn giản và dễ hiểu cho những người mới lập trình. Mảng A ở trên chỉ có 4 phần tử.3. A[3]=7. Bước 2: Tìm số nhỏ nhất trong các phần tử A[2].1} Nếu A[1]>A[3] thì đổi A[1] với A[3]: không đổi Nếu A[1]>A[4] thì đổi A[1] với A[4].v. ta phải so sánh A[i] lần lượt với A[j] (j chạy từ i+1 đến 4). được: {1..4.. được: {1. nói cho gọn là đổi chỗ A[i] với A[j]. đó là phương pháp lựa chọn trực tiếp (Straight selection sort).3} Nếu A[2]>A[4] thì đổi A[2] với A[4].. .. được: {1.. Sau bước này thì A[n] sẽ là gía trị lớn nhất. cho dãy A có 5 phần tử A[1]=9.4.Ví dụ.4. A[4]=8 và A[5]=9.3} Bước 2: Nếu A[2]>A[3] thì đổi A[2] với A[3]. A[4]=8. cần thực hiện các hoán đổi như thế nào để có A[1]=2. .3.

A[i]:=A[j]. thuật toán sắp xếp dãy A tăng được viết như sau: For i:=1 to N-1 do For j:=i+1 to N do if A[i]>A[j] then begin { Ðổi chỗ A[i] và A[j] } Z:=A[i]. A[j]:=Z. Trong đó N là số phần tử của dãy A còn Z là một biến trung gian có cùng kiểu dữ liệu với các phần tử của mảng A. end. Ðầu tiên gởi tạm gía trị của A[i] vào biến Z. z. A: Kmang. Tóm lại. A[j]:=Z. A[i]:=A[j]. Chương trình dưới đây tìm số lớn nhất của mảng A và sắp dãy A tăng dần: PROGRAM VIDU103. j. tức là phải làm ba lệnh : Z:=A[i].Việc đổi chỗ các gía trị trong A[i] và A[j] được tiến hành bằng cách dùng một biến Z trung gian cùng kiểu dữ liệu với A[i] và A[j]. { Tìm Max và sắp dãy A tăng dần } Uses CRT.20] of Real. Type Kmang = array[1. Begin . sau đó đưa gía trị của A[j] vào A[i]. Max : Real.. và cuối cùng đưa gía trị trong Z vào A[j]. Var i. N : Integer.

Readln(A[i]). For i:=1 to N do Write(A[i]:3:0). End. Until (N>0) and ( N<21). A[i]:=A[j]. { Tìm số lớn nhất } Max :=A[1]. . ‘]: ‘). For i :=1 to N do if Max< A[i] then Max:=A[i].Clrscr. A[j]:=z. Writeln(‘ Dãy đã sắp xep tăng là : ‘). { sắp xếp dãy tăng } For i:=1 to N-1 do For j:=i+1 to N do If A[i]>A[j] then begin {23} { đổi chỗ A[i] và A[j] } z:=A[i]. end. Repeat Write(‘ Nhập số phần tử N : ‘). Readln(N). Max : 4:1). Writeln(‘ Số lớn nhất là: ’ . Readln. For i:=1 to N do { nhập mảng } begin Write(‘Nhập A[‘. i. end.

ta dùng lệnh sau: For i:= m to h-1 do For j:=i+1 to h do if A[i]>A[j] then begin { Ðổi chỗ A[i] và A[j] } Z:=A[i]... .Chạy<VD103. Vậy hai lệnh cần dùng là: Kiemtra:=TRUE. Tức là thay dấu lớn hơn > bằng dấu nhỏ hơn < . sau đó ta xét từng phần tử của A. end.. có phải là dãy đối xứng không. có phải là một cấp số cộng không. Muốn sắp dãy con A[m].. A[h] là một dãy con của dãy A. Mảng A thỏa tính chất đang xét nếu mọi phần tử của nó thỏa một điều kiện xác định nào đó..4: Kiểm tra mảng có thỏa một tính chất không. Ví dụ 10.EXE> Chép tập tin nguồn <VD103. Chú ý 2 : Sắp xếp một bộ phận của dãy. ví dụ mảng A có phải là dãy tăng không. A[i]:=A[j].PAS> Chú ý 1: Muốn sắp dãy A giảm dần thì trong chương trình trên chỉ cần thay dòng {23}: If A[i] > A[j] then . Gọi m và h là hai số nguyên sao cho 1<= m< h<= N. mảng A không thỏa tính chất đang xét nếu có một phần tử của nó không thỏa điều kiện này.... Ta thường gặp bài toán kiểm tra xem mọi phần tử của mảng A có thỏa mãn một điều kiện không. .. Ðầu tiên ta gán giả định Kiemtra:= TRUE. bằng dòng : If A[i] < A[j] then . A[m+1]. . chỉ cần có một phần tử không thỏa điều kiện thì gán ngay Kiemtra:=FALSE .. khi đó A[m]. Hai trạng thái thỏa hay không thỏa được thể hiện bằng hai gía trị TRUE hay FALSE của một biến Kiemtra kiểu lôgic. . ngược lại. A[m+1]. A[h] tăng (hay giảm) mà không làm ảnh hưởng đến các phần còn lại của dãy A... A[j]:=Z.

For i:=1 to N do if A[i] không thỏa điều kiện then Kiemtra:= FALSE. Trong chương trình ta dùng các lệnh sau: Kiemtra:=TRUE. An=A1.. n. Ðẳng thức : Ai = An-i+1 chính là điều kiện mà mọi phần tử của dãy A phải thỏa để A là một dãy đối xứng. If Kiemtra=TRUE then writeln(‘ Dãy A đối xứng’) else Writeln( ‘Dãy A không đối xứng ‘). Giả thiết biến Kiemtra đã được khai báo kiểu Boolean. Dãy 1 3 5 4 2 3 1 là không đối xứng vì A[3] khác A[5]. If Kiemtra=TRUE then writeln(‘ Dãy A đối xứng’) else Writeln( ‘Dãy A không đối xứng ‘). i:=1. dãy N phần tử A1. An là đối xứng nếu A1=An. tức Ai = An-i+1 với mọi i=1. Việc xác định điều kiện là tùy từng bài toán cụ thể. Bạn đọc hãy viết chương trình cho ví dụ này. . lệnh For có thể thay bằng lệnh While. Ví dụ: Kiểm tra xem A có phải là một dãy đối xứng không ? Dãy 1 3 5 4 5 3 1 là đối xứng. .. 2... A2. Chú ý Câu lệnh : If Kiemtra=TRUE then writeln(‘ Dãy A đối xứng’) . While ( i <=N ) and ( Kiemtra=TRUE) do if A[i]<>A[N-i+1] then Kiemtra:=FALSE else i:=i+1. A2=An-1. tốc độ sẽ nhanh hơn song cũng khó hiểu hơn: Kiemtra:=TRUE. . Như vậy. For i:=1 to N do if A[i]<>A[N-i+1] then Kiemtra:=FALSE. Trong thuật toán trên......

a1. N Như vậy. Chương trình được viết như sau : PROGRAM VIDU105.else Writeln( ‘Dãy A không đối xứng ‘). số thực x và các hệ số a0.. trong đó : U0=1. N : Integer.. sau đó ta chỉ việc cộng dồn biểu thức ai*U vào P bằng lệnh P:= P+ ai*U. an được nhập từ bàn phím.. . nếu tính được gía trị U ở bước i-1 thì sẽ tính được gía trị U ở bước i bằng lệnh U:= U*x... A: Array[0. Begin Repeat Write(‘ Nhập N và x : ‘). { Tính gía trị của đa thức bậc N } Var i.. U : Real. hoàn toàn tương đương với lệnh : If Kiemtra then writeln(‘ Dãy A đối xứng’) else Writeln( ‘Dãy A không đối xứng ‘).. Until (N>0) and ( N<21). . x). x.20] of Real. Ta viết : P= aoU0 + a1U1 + a2U2 + . Readln(N...2. Ví dụ 10. P.. For i:=0 to N do { nhập mảng các hệ số} . + anxn trong đó số nguyên n. + anUn ..5: Tính gía trị của đa thức : P = ao + a1x + a2x2 + . Ui = xi = xi-1 *x = Ui-1*x với i=1.

end. Readln(A[i]).1. gọi là chỉ số cột. P:6:2). Readln. m1.2. chúng xác định phạm vi của chỉ số thứ nhất.. Khai báo mảng hai chiều: Mảng hai chiều. m2 là các hằng có cùng kiểu dữ liệu và m1 ≤ m2. kiểu dữ liệu của các chỉ số chỉ có thể là kiểu đếm được: nguyên. Tương tự m1. là sự mở rộng trực tiếp của mảng một chiều. MẢNG HAI CHIỀU (MA TRẬN) 10. không được là kiểu thực hay chuỗi.PAS> 10. ký tự. Giống như mảng một chiều. End. i. Writeln(‘ P=‘. Chạy<VD105. P:=P+A[i]*U. lô gic.2.begin Write(‘Nhập hệ số A[‘. For i:=1 to N do begin U:=U*x. liệt kê hay đoạn con. end. trong đó n1. chúng xác định phạm vi của chỉ số thứ hai.n2 . P:=A[0]. n2 là các hằng có cùng kiểu dữ liệu và n1 ≤ n2. .. gọi là chỉ số dòng. Cách 1: Khai báo trực tiếp : VAR Tênmảng : Array[n1.m2] of Tênkiểudữliệu. Ta cũng có hai cách khai báo.EXE> Chép tập tin nguồn <VD105. U:=1. còn gọi là ma trận. ‘]: ‘).

. Y : Kmang2.2. Y[‘a’..1]. mỗi tầng có ba phòng giống nhau.2].. Các tầng được đánh số từ 1 đến 2. 2. Var X : Kmang1. Kết quả ta nhận được hai mảng hai chiều: Mảng X gồm 6 phần tử cùng kiểu dữ liệu thực: X[1. Cách 2: Biến mảng được khai báo thông qua một kiểu mảng đã được định nghĩa trước đó bằ?g từ khóa TYPE..2].2]. Tương tự. VAR Tênmảng : Tênkiểumảng . 1. m1. trong mỗi tầng. Y[‘a’.3] of String[15]. X[1.3] of String[15].m2] of Tênkiểudliệu.Ví dụ. mỗi tầng có ba phòng được đánh số lần lượt là 1.2]. Y[‘b’.. Y là một nhà ba tầng.n2 .3] X[2.2]. 3] Y[‘b’.3] Mảng Y gồm 9 phần tử cùng kiểu chuỗi String[15] : Y[‘a’. Y[‘b’. các phòng được đánh số từ 1 đến 3. 1. Y : array[‘a’. 1. 3. ‘c’. X[1. 1.2. Y[‘c’.1]. X[2..1]. 3] Có thể ví X là một nhà hai tầng.3] of Real. 3] Y[‘c’.. cho khai báo : Var X : array[1. X[2.1].3] of Real.1].. ..’c’ .’c’ . Ví dụ: Hai mảng X và Y nói trên có thể được khai báo theo hai bước sau: Type Kmang1 = array[1. các tầng được đánh số lần lượt là ‘a’. Y[‘c’. tức là: TYPE Tênkiểumảng= Array[n1. ‘b’. Kmang2 = array[‘a’..

5. X[1][3] X[2] là mảng có 3 phần tử kiểu thực X[2][1].2]=2.Có thể xem mảng hai chiề? là mảng một chiều mà mỗi phần tử của nó lại là một mảng một chiều.5.5). X[2. 1.5.3] of String[15]. X[2][2]. X[1][2].5.2.5..2]=6. 3. Hiểu theo cách này thì X là một mảng gồm hai phần tử X[1] và X[2] mà mỗi phần tử này lại là một mảng gồm 3 phần tử : X[1] là mảng có 3 phần tử kiểu thực X[1][1]. X[2. Kmang2 = array[‘a’.5 X[2.j] cùng chỉ một phần tử.5. Y : Kmang2.2] of array[1.0.1]=5.3] of Real.Chú ý: ..3] of Real. Các thao tác trên ma trận : . X[1. Const X : Kmang1 = ( (1.. 2. X[1.2. tức là các phần tử của X có thể thay đổi giá trị được. Khai báo và gán giá trị ban đầu: Có thể khai báo và gán giá trị ngay cho một mảng hai chiều.0. (5.3]=7.0 Cần nhấn mạnh rằng mặc dù từ khóa ở đây là Const song X và các phần tử của X có thể dùng như các biến. 10. Hai cách viết X[i][j] và X[i. Hai mảng X.’c’] of array[1. chẳng hạn: Type Kmang1 = array[1.0) ).1]=1. Var X : Kmang1. 7. 6. X[2][3] Ðiều tương tự cũng áp dụng cho biến mảng Y.3]=3. Khi đó X là một mảng hai chiều có 6 phần tử cùng kiểu thực và có giá trị là: X[1.. Y nói trên có thể khai báo như sau: Type Kmang1 = array[1...2.

Ðể nhập dữ liệu cho một mảng hai chiều. Y[‘a’. còn i và j là các biến nguyên.5. ta phải dùng hai vòng lặp duyệt theo hai chỉ số. ta dùng lệnh : For i:=1 to 2 do begin For j:=1 to 3 do write(X[i. j .Ðể xác định một phần tử trong mảng hai chiề?. chẳng hạn muốn nhập dữ liệu cho mảng X. end. i. j . ‘ cột ‘. end.1]:=X[1. Readln(X[ch. trong đó ch là biến kiểu ký tự. ch . lệnh nhập dữ liệu cho mảng Y được viết là: For ch:=‘a’ to ‘c’ do For j:=1 to 3 do begin Write(‘nhập phần tử hàng ‘. ‘: ‘). X[2. Tương tự. { in hàng thứ i} Writeln. j]). j]:3:1). Ðể in mảng X lên màn hình. trình bày giống như cách viết ma trận. Readln(X[i. ‘: ‘). ‘ cột ‘. mỗi hàng in trên một dòng.1]:=12. chuẩn bị in hàng tiếp theo } . ta viết: Tênbiếnmảng[chỉ số 1. { xuống dòng. ta viết: For i:=1 to 2 do For j:=1 to 3 do begin Write(‘nhập phần tử hàng ‘.1]+15. chỉ số 2] Ví dụ: X[1. j]).1]:=‘Tran Thi Mai’.

For i:=1 to N do For j:=1 to M do begin Write(‘Nhập A[‘ . Repeat Write(‘Nhập số hàng N. .j ] = A[i. C : Array[1..3. i.j])... Readln(N. 10. N. j . M). Begin Clrscr. ‘. Readln(A[i.. Until ( N>0) and ( N<11) and ( M>0) and (M<11). 1. Ví dụ 10. j . in ma trận C lên màn hình. M Chương trình như sau: PROGRAM VIDU106. B.2.. Var A. j] với i=1. Các ví dụ về ma trận : Vì ma trận là mảng một chiều của các mảng một chiều nên nhiều bài toán về mảng được mở rộng tự nhiên cho ma trận.10] of Real.. và j=1. j] + B[i. i.end. ‘]: ‘).10.. { Tính tổng hai ma trận } Uses CRT.. Tính ma trận C là tổng của hai ma trận A và B. M : Integer.. B cấp NxM. N. Công thức tính các phần tử của ma trận C= A+B : C[i. số cột M : ‘).6: Tính tổng của hai ma trận Nhập vào hai ma trận A..’ .

end. j].j]). { nhập B và tính C luôn} For i:=1 to N do For j:=1 to M do begin Write(‘Nhập B[‘ . j]:3:0). For i:=1 to N do begin . j] + B[i. Writeln.end. j . Readln(B[i. Writeln. end. { In ma trân B lên màn hình } Writeln(‘ Ma tran B la :’). j]:=A[i. C[i. ‘]: ‘).’ . For i:=1 to N do begin For j:=1 to M do write(A[i. { In ma trân C lên màn hình } Writeln(‘ Ma tran C la :’). { In ma trân A lên màn hình } Writeln(‘ Ma tran A la :’). j]:3:0). ‘. end. i. For i:=1 to N do begin For j:=1 to M do write(B[i.

For j:=1 to M do write(C[i.PAS> Ví dụ 10. Ví dụ 10. Vì có cả thảy N hàng nên công việc trên phải làm N lần ứng với i=1. tức là: Max:=A[1.EXE> Chép tập tin nguồn <VD106. ‘ là: ‘. Max) . Writeln(‘Sln của hàng ‘. For j:=1 to M do if Max< A[i. ..7: Tìm số lớn nhất (số nhỏ nhất) trong ma trận A: Giả sử A là ma trận N hàng.2].. sau đó duyệt tất cả các phần tử của ma trận.1]. tức là: For i:=1 to N do begin { tìm số lớn nhất của hàng i } .1] cho Max. Writeln. Chạy chương trình <VD106. 2. N.8 : Tìm số lớn nhất (hay số nhỏ nhất) trong từng hàng (hay từng cột) của ma trận A: Hàng i ( 1≤ i ≤ N ) của ma trận A có dạng : A[i.. j]:3:0). j] then Max:=A[i. . i. A[i.. Max). j]. A[i. M cột.. Readln. j] then Max:=A[i.1]. nên số lớn nhất của hàng i được tìm bằng các lệnh: Max:=A[i. 1]. và Max là biến chứa số lớn nhất phải tìm. Khởi đầ? ta gán A[1. End. Writeln(‘ Số lớn nhất là ’.M] Nếu xem i là cố định thì đó là mảng một chiều có M phần tử. For i:=1 to N do For j:=1 to M do if Max< A[i. end. nếu phần tử nào lớn hơn Max thì lưu nó vào Max. j]..

N và với mọi j=1. If Kiemtra=TRUE then writeln(‘ Ðối xứng ‘) else writeln(‘ Không đối xứng ‘). . Thật vậy. đường chéo chính chia ma trận ra làm hai phần: nửa trái và nửa phải. ma trận A là đối xứng khi và chỉ khi A[i.j]<>A[j. còn B không đối xứng vì B[1. end. Vì vậy chỉ cần duyệt kiểm tra các phần tử ở nửa bên trái đường chéo chính là đủ (vùng tam giác).. . For j:=1 to M do if Max< A[i. j] then Max:=A[i. Nói cách khác. 1]. Nhận xét rằ?g hai lệnh For ở trên quét qua tất cả các phần tử của ma trận nên có hơn nửa số lần lặp là thừa. i. cho hai ma trận dưới đâỵ: thì A là đối xứng..i] thì A là ma trận không đối xứng. ‘ là: ‘.. Ví dụ 10. Trong đó Kiemtra là một biến kiểu lôgic.. Chỉ cần có một cặp i. For i:=1 to N do For j:=1 to N do if A[i.1]. Ví dụ..i] với mọi i=1. j]. j sao cho A[i. i] then Kiemtra:=FALSE . Các phầ? tử trên đường chéo chính thì đối xứng với chính nó nên không cần phải kiểm tra. Nếu mỗi phầ? tử ở nửa bên trái đều bằng phần tử đối xứng với nó ở nửa bên phải thì ma trận rõ ràng là đối xứng. Max) . Vậy các lệnh kiểm tra tính đối xứng của ma trận A là: Kiemtra := TRUE.9: Kiểm tra ma trận vuông A có đối xứng không ?. .2] ? B[2.Max:=A[i.j] =A[j. Writeln(‘Sln của hàng ‘. Ma trận vuông A gọi là đối xứng nếu nó không thay đổi khi ta đổi cột thành hàng và đổi hàng thành cột. N. j]<>A[j.

i] một lần là biến Kiemtra được gán ngay gía trị FALSE. j]<>A[j. i] rồi. i chạy đến N và j đến i-1. khi đó điều kiện Kiemtra=TRUE bị sai và cả hai vòng lặp đều kết thúc . i:=i+1. Sử dụng câu lệnh While sẽ khắc phục được nhược điểm này. end. i] then Kiemtra:=FALSE else j:=j+1.j]<>A[j. If Kiemtra=TRUE then writeln(‘ Ðối xứng ‘) . i] then Kiemtra:=FALSE . While ( Kiemtra=TRUE) and ( j<=i-1) do if A[i. lẽ ra có thể dừng lại và kết luận không đối xứng ngay thì các vòng For vẫn tiếp tục.Thuật toán tốt hơn được đề nghị là : Kiemtra := TRUE.j]<>A[j. While (Kiemtra=TRUE) and (i<= N) do begin j:=1. i:=2. Chỉ cần xảy ra A[i. j] <> A[j. If Kiemtra=TRUE then writeln(‘ Ðối xứng ‘) else writeln(‘ Không đối xứng ‘). For i:=2 to N do For j:=1 to i-1 do if A[i. Kiemtra:=TRUE. Hai câu lệnh For trên vẫn còn một nhược điểm là: khi xảy ra A[i.

Min : Real. PROGRAM VIDU109. j .. i.else writeln(‘ Không đối xứng ‘). Max. 1. For i:=1 to N do For j:=1 to N do begin Write(‘Nhập A[‘.’ . ‘. Dem : Integer. j . Uses CRT.10] of Real.10. N. Var A : Matran. . Type Matran = Array[1. Chương trình dưới đây thực hiện các công việc sau: Nhập vào ma trận vuông A cấp N và in ma trận A lên màn hình Ðếm trong ma trận A có bao nhiêu số 0 Tìm số lớn nhất trong A Tìm số nhỏ nhất trong từng hàng của A Kiểm tra xem A có phải là ma trận đối xứng không.. i. Kiemtra: Boolean. Until ( N>0) and ( N<11) . ‘]: ‘). Begin Clrscr. Repeat Write(‘Nhập cấp N : ‘). Readln(N).

For j:=1 to N do if Min > A[i. Dem. For i:=1 to N do begin For j:=1 to N do write(A[i. end. ‘ số không’).j]). Writeln(‘ Số nhỏ nhất của hàng ‘. j]=0 then Inc(Dem).1]. end. { Tìm số lớn nhất của ma trận } Max:=A[1. i .j] then Max:=A[i.j] then Min:=A[i. ‘ là: ‘. Writeln. For i:=1 to N do For j:=1 to N do if Max < A[i. Writeln(‘ Số lớn nhất của ma trận= ‘. Writeln(‘ Có ‘. For i:=1 to N do For j:=1 to N do if A[i. end. { Tìm số nhỏ nhất trong từng hàng của ma trận } For i:=1 to N do begin Min:=A[i. { Ðếm số số 0 } Dem:=0.1]. { In ma trân A lên màn hình } Writeln(‘ Ma tran A la : ’). Max : 4:1).Readln(A[i. .j]. Min : 4:1).j]. j]: 3 :0).

j]<>A[j . Ðể nhập dữ liệu cho A. Chạy<VD109.EXE> Chép tập tin nguồn <VD109..10] of integer. Readln. End.i] then Kiemtra:=False. If Kiemtra=True then Writeln(‘ Ðối xứng’) else Writeln(‘ Không đối xứng’) . chọn câu nào : .10] of integer. Câu 2: Cho khai báo: Var A: Array[1.10] of integer. i : Integer . CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Chọn khai báo đúng : a) Var A: array[1..{ Kiểm tra ma trận có đối xứng không} Kiemtra:=True.PAS> 10.3. b) Var A= array[1.10] of integer. For i:=1 to N do For j:=1 to i-1 do if A[i ... d) Var A: array[1.4] of Real. c) Var A:= array[1.

‘]:’).. ‘]:’). một chỗ. c) For i:=1 to 4 do Begin Write(‘ Nhập A[‘. . Câu 3: Cho khai báo biến : Var A : array[1. .. : a) Char b) Integer c) String d) Real Câu 5: Cho khai báo: Var A: Array[1. Max : . d) Write(‘ Nhập A:’). Readln(A[i])..4] of Integer . i. Readln(A[i]). . b) For i:=1 to 4 do Readln(‘ Nhập A[‘. End. b) A[2] := -6 . d) A := 10 . Câu 4: Trong khai báo sau còn bỏ trống . ‘]:’). Chọn lệnh đúng : a) A[1] := 4/2 . .a) For i:=1 to 4 do Write(‘ Nhập A[‘. c) A(3) := 6 . vì chưa xác định được kiểu dữ liệu của biến Max : Var A: Array[‘a’. . i.’d’] of Real . . Readln(A). . Muốn biến Max lưu gía trị lớn nhất của mảng A thì cần khai báo biến Max kiểu gì vào chỗ . i. Ch : Char . .5] of Integer.

1.i : Integer .m] of integer. A: array[1.n.2. Readln(A) . A[3]=3. A[2]=2.. Sau khi thực hiện các lệnh : For i:=1 to 4 do A[i]:= i. chọn : a) Write(‘ Nhập A:’). Câu 7: Cho khai báo : Var A : array[1. m : integer .1. i. A[4]=4 b) A[1]=2. A[3]=1.. A[3]=4.. b) For i:=1 to 2 do Readln(A[i.. A[4]=1 Câu 6: Khai báo nào đúng : a) Var A : array[1.1.m] of integer. A[2]=3. A[3]=2. A[2]=1. d) Var A: array[3. . A[4]=3 d) A[1]=1. thì mảng A có gía trị là : a) A[1]=1. b) Const n=2.m] of integer. For i:=1 to 4 do A[i]:= A[i]+1. Var A: array[1..n. 2] of Integer.. j : integer.. Ðể nhập dữ liệu cho ma trận A. c) Var n. A[4]=5 c) A[1]=0.n.. m=3.1. A[2]=1.3] of Real. j]).

A[1. d) Max:=A[1. For i:=1 to 2 do if Max < A[i. For i:=1 to 2 do For j:=1 to 3 do if Max < A[i.1.j] then Max:=A[i. j]).1]:=Max .3] of Real. b) Max:=A[1. j.j] then Max:=A[i. j. Câu 9: Khi chạy chương trình : Var A : array[1. i.1]:= 3 . Begin A[1.1]. readln(A[i. i.j]:=Max. j.2. S : integer..j]. d) For i:=1 to 2 do For j:=1 to 3 do write(‘Nhập A[‘.. Ðể tìm số lớn nhất của ma trận A. j : integer.j].1].1. ..3] of integer.j].j] then A[i. If Max < A[i. i. chọn câu nào : a) Max:=A[1.j] then Max:=A[i. c) A[1. readln(A[i.c) For i:=1 to 2 do For j:=1 to 3 do begin write(‘Nhập A[‘. For i:=1 to 2 do For j:=1 to 3 do if Max< A[i. Câu 8: Cho khai báo : Var A : array[1. Max : Real. i.1].3]:= -4 . A[1. ‘]:’).2]:= -1 . j]).2. end.. ‘]:’).

A[2,1]:= -9 ; A[2,2]:= 0 ; A[2,3]:= 5 ; S:=0; for i:=1 to 2 do for j:=1 to 3 do If A[i,j] < 0 then S:=S+1; Write(S); End. Kết qủa in ra gía trị của S là : a) 0 b) -9 c) 3 d) 5 Câu 10: Cho X1, X2,...Xn là một mảng số thực. Ðể tính :

ta có đoạn chương trình sau gồm ba lệnh, một lệnh còn bỏ trống . . . : S:=0; For i:=1 to N do S := S + X[i]; ... Hãy điền lệnh thích hợp vào chỗ . . . : a) Write ('S=', S); b) Readln (S); c) d) S := S/N;

10.4. BÀI TẬP

Câu 1) Nhập số tự nhiên n và một dãy số thực x1, x2, ..., xn. Tìm số lớn nhất và số nhỏ nhất của dãy Ðếm trong dãy có bao nhiêu số dương, bao nhiêu số âm, bao nhiêu số 0 ? Loại nào nhiều nhất ? Câu 2) Nhập một dãy số nguyên x1, x2, ..., xn. In riêng các số chẵn và các số lẻ, mỗi loại trên một dòng. Câu 3) Nhập một số nguyên dương N, xây dựng dãy số nguyên x0, x1, ..., xn trong đó xi là số Fibonaci thứ i: x0=1, x1=1, xi =xi-1 + xi-2 với mọi i ? 2. In dãy x lên màn hình. Câu 4) Nhập một dãy số x1, x2,..., xn. Tính :

Câu 5) Nhập một dãy số bất kỳ x1, x2,..., xn. In đảo ngược dãy đó, ví dụ cho dãy 1 5 3 8, in ra: 8 3 5 1. Sắp xếp dãy tăng dần, in dãy. Sắp xếp dãy giảm dần, in dãy. Câu 6) Nhập hai dãy số bất kỳ x1, x2,..., xn và y1, y2,..., yn. Xây dựng dãy thứ ba z1, z2, .., zn là tổng của hai dãy trên (zi= xi + yi), in ba dãy lên màn hình, mỗi dãy trên một dòng. Câu 7) Cho hai đa thức : Pn(x) = anxn + an-1 xn-1 + ...+ a1 x + a0 (an ? 0 ) Qm(x) = bmxm + bm-1 xm-1 + ...+ b1 x + b0 (bm ? 0 ) Gọi R(x) = Pn(x) + Qm(x). Nhập các số tự nhiên n và m, các hệ số ai và bj của hai đa thức Pn(x) và Qm(x), in bậc và các hệ số của đa thức R(x). Câu 8) Nhập x thực, n nguyên dương và một mảng các hệ số a0, a1, ..., an , rồi tính gía trị của đa thức : P = anxn + an-1 xn-1 + ...+ a1 x + a0 . theo sơ đồ Hoocner : P=(...( (anx + an-1) x+ an-2)x + ...+ a1 )x + a0 . Ví dụ : P = 2x4 + 3x3 - 4x2 +7x + 9 = (((2x + 3)x - 4 )x + 7)x + 9 .

Câu 9) Nhập một dãy số bất kỳ x1, x2,..., xn , cho biết dãy có đối xứng không?, dãy có lập thành một cấp số cộng không?. Ví dụ dãy 1 3 5 4 5 3 1 là đối xứng, dãy 1 3 5 7 là một cấp số cộng. Câu 10) Nhập một dãy số bất kỳ x1, x2,..., xn , cho biết dãy thuộc loại nào: tăng, giảm hay không tăng, không giảm ? Câu 11) Nhập một dãy số nguyên dương x1, x2,..., xn . Tách dãy x thành hai dãy: dãy A gồm các số chẵn, dãy B gồm các số lẻ, sắp xếp dãy A tăng dần, dãy B giảm dần, in hai dãy A và B trên hai dòng khác nhau. Nối hai dãy A và B theo thứ tự đó thành một dãy duy nhất và gán trở lại vào dãy x, in dãy x. Ví dụ nhập dãy x={ 5, 7, 0, 2, 1, 6, 4, 9 } thì dãy A={ 0, 2, 4, 6}, dãy B={ 9, 7, 5, 1}, và x={ 0, 2, 4, 6, 9, 7, 5, 1}. Câu 12) Nhập hai số m, n và hai ma trận Am,n và Bm,n . In các ma trận A, B, C=A+2B và D=A-B lên màn hình. Câu 13) Nhập và in ma trận Am,n . Tìm số nhỏ nhất và số lớn nhất trong ma trận . Tính tổng của tất cả các phần tử trong ma trận. Ðếm trong ma trận có bao nhiêu số dương, bao nhiêu số 0, bao nhiêu số âm. Câu 14) Nhập và in ma trận Am,n Tìm và in số lớn nhất trong từng hàng của ma trận. Tìm và in số lớn nhất trong từng cột của ma trận. Tìm và in số nhỏ nhất trên đường chéo chính của ma trận. Câu 15) Nhập và in ma trận vuông An,n . A có phải là ma trận đối xứng không A có phải là ma trận đơn vị không? (A là đối xứng nếu Aij=Aji với mọi i,j =1,..., n. A là ma trận đơn vị nếu tất cả các phần tử trên đường chéo chính đều bằng 1 và các phần tử còn lại đều bằng 0). 11.1. CÁC VÍ DỤ NÂNG CAO VỀ CÂU LỆNH LẶP

Phần này trình bày cách vận dụng các câu lệnh lặp để giải quyết một số bài toán tiêu biểu ở mức khó hơn. Thông qua các ví dụ, người học sẽ tìm thấy những tư liệu có ích để giải các bài tập tương tự, nâng cao thêm một bước kỹ năng lập trình. Ví dụ 11.1: Nhập x và n, tính gần đúng Sinx theo công thức:

Ta viết : S= U0 - U1 + U2 - U3 +U4 - ... +(-1)N UN , trong đó : U0 = x

.v.v.

Như vậy, Uk sai khác Uk-1 một thừa số C có thể tính trực tiếp được theo x và theo k :

Thành ra, nếu lưu được số hạng U ở bước trước thì sẽ tính được số hạng U ở bước sau bằng lệnh : U:=U*C; , và vì sang bước sau thì gía trị U sẽ thay đổi nên tại mỗi bước ta phải cộng hoặc trừ ngay U vào tổng S. Việc cộng hay trừ U vào tổng S được giải quyết nhờ một biến dau gọi là biến chứa dấu của U, biến này chỉ nhận gía trị là +1 hay -1 ứng với phép cộng hay trừ U vào tổng S. Ðầu tiên ta gán: dau:= -1; Tại mỗi bước lặp ta cộng U đã nhân với dau vào S, rồi đảo dấu đi để chuẩn bị cho bước tiếp theo bằng các lệnh: S:= S+ dau * U; dau:= -dau ; Thành ra nếu bước trước dau=-1 thì ở bước sau dau=+1 và ngược lại. Kết qủa là lệnh S:= S+ dau * U; sẽ cộng hay trừ U vào S theo luật đan dấu.

Câu lệnh lặp được dùng ở đây là lệnh FOR vì số lần lặp N được nhập từ bàn phím tức là đã biết trước. Chương trình cụ thể như sau: PROGRAM VIDU11_1; { Tính gần đúng Sinx } Var N, k, dau : Integer; x, U, S, C : Real; Begin Write(‘Nhập số dương N : ‘); Readln(N); Write(‘Nhập số thực x : ‘); Readln(x); U:=x; S:=x ; { Gán gía trị ban đầu U0 cho S ngay} dau:= -1; For k:=1 to N do begin C:= x*x/ ( 2*k*(2*k+1) ); U:= U*C; S:=S+ dau*U; dau:= - dau; end; Writeln(‘ Giá trị Sin = ‘, S:8:4); Readln; End. Chạy <VD11_1.EXE > Chép tập tin nguồn <VD11_1.PAS> Khi chạy chương trình, nếu nhập N=6 và x=1.5708 (= π /2) thì cho kết qủa Sinx= 1.0000 ; Nếu nhập N=6 và x=3.1416 (= π ) thì cho kết qủa Sinx = 0.0000.

. ta kiểm tra nếu? U? ? EPS thì cộng U vào tổng S. 2. Qúa trình kết thúc khi gặp số hạng U đầu tiên có ? U? < EPS. Ta viết : S = Uo +U1 +.. .v.+Un . Tương tự ví dụ 11.Ví dụ 11. Cho công thức : ( vế phải là một tổng vô hạn ) Hãy tính gần đúng e2 bằng cách lấy tổng ( hữu hạn ) các số hạng ở đầu chuỗi cho đến khi gặp số hạng đầu tiên có gía trị tuyệt đối nhỏ hơn một số epsilon (EPS) dương khá bé cho trước. ta dùng biến U để lưu số hạng tại mỗi bước lặp k=0.v.1. trong đó : Uo=1 .2: Tính gần đúng số e với sai số cho trước. rồi tính U cho bước tiếp theo bằng cách nhân U với thừa số 2/k. 1. { Tinh e2 theo sai số EPS dương khá bé cho trước} Var k : Integer. Tại mỗi bước. tức là : với n là số sao cho: . . Vì số vòng lặp là không biết trước nên câu lệnh lặp được dùng là WHILE... Chương trình được viết như sau : PROGRAM VIDU11_2.

Cách làm như sau: Tách và in hàng đơn vị của N ra bằng hai lệnh: k:= N mod 10. While ABS(U) >= EPS DO begin S:=S +U. U. k :=0. Chạy < VD11_2. U:=U* 2/ k. S :=0. Ví dụ 11.S. tính đến số hạng k=10. k). End. Writeln(‘ S= ‘ .EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_2. Begin Repeat Write(‘Nhap sai so > 0 : ‘). U :=1.PAS> Khi chạy chương trình. in các chữ số của N theo thứ tự đảo ngược. Ví dụ N= 15742 in ra 24751.3887 . EPS : Real. nếu nhập EPS=0. Until EPS >0.3: Nhập số nguyên dương N. Readln. Readln(EPS). ‘ tính đến số hạng k= ‘. end. . k:=k+1. S:8:4 . { được k=2 } Write(k: 3).001 thì cho kết qủa S=7.

{ được N=1574 } Lặp lại qúa trình trên cho đến khi N=0. . Readln(N). Số N? 1 là số nguyên tố nếu nó chỉ chia hết cho 1 và chính nó. 23 đều là số nguyên tố. 11. { In đảo ngược các chữ số của N } Var N. ‘ được in đảo ngược thành :’). Write(k: 3). 13. Số lần lặp là không biết trước mà tùy thuộc vào việc nhập số N có ít hay có nhiều chữ số. Until N=0. PROGRAM VIDU11_3. End. 17. Until (N>0). Readln. Repeat k:= N mod 10. Begin Repeat Write(‘ Nhập N : ‘).EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_3. 5. nên ta phải dùng lệnh Repeat hay While. k: LongInt . giữ lại các chữ số từ hàng chục trở lên: N:= N div 10.Bỏ đi hàng đơn vị. 19.4: Kiểm tra số tự nhiên N có phải số nguyên tố không. 21. 3. N:=N div 10.PAS> Ví dụ 11. Writeln( N. Chạy <VD11_3. Ví dụ các số 2. 7.

Kiemtra: Boolean . ngược lại. { Kiểm tra số N có phải số nguyên tố không } Var N. ‘ là số nguyên tố ‘) else Writeln(N.. Begin Repeat Write(‘ Nhập N : ‘).Xuất phát từ địng nghĩa. Readln(N). . đến N-1 thì N là nguyên tố. End. 3. Repeat k:= k+1. ‘ không phải số nguyên tố ‘). k:=1. ta kiểm tra nếu N không chia hết cho tất cả các số từ 2. Until N mod k=0 . chỉ cần N chia hết cho một số k nào đó trong tập { 2... N-1} thì N không phải số nguyên tố. If k<N then Kiemtra:= False. 4. If Kiemtra=True then Writeln(N. Until (N>0). end. 3. 4. Readln.. .. PROGRAM VIDU11_4. . If N =1 then Kiemtra:= False else { xét N > 1} begin Kiemtra:= True.. k: integer.

mỗi người trên một dòng. loại khá nếu 7 ≤ điểm toán< 9.EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_4. Uses CRT. nếu k<N thì có nghĩa N chia hết cho một số k khác N nên N không phải số nguyên tố. If k<N then Kiemtra:= False. Loai: Kmang1. Ðếm xem có bao nhiêu em có điểm toán bằng 10 ?..PAS> Chương trình có một đoạn cần giải thích rõ thêm: Repeat k:= k+1. N-1 nên N là số nguyên tố..2. 11. Until N mod k=0 .. Nếu k=N thì chứng tỏ N chỉ chia hết cho N và không chia hết cho các số 2. Var i. Kmang2 = Array[1. Dem10 : Integer.50] of String[18]. . PROGRAM VIDU11_5. 3. . loại trung bình nếu 5 ≤ điểm toán< 7. Type Kmang1 = Array[1. In danh sách lên màn hình.50] of Real. Yêu cầu danh sách được sắp thứ tự theo trật tự giảm của điểm toán.Chạy <VD11_4. N. CÁC VÍ DỤ NÂNG CAO VỀ MẢNG Ví dụ 11. j. Lúc đó. gồm họ tên. và loại kém nếu điểm toán< 5.. Vòng lặp trên kết thúc khi gặp số k đầu tiên (nhỏ nhất) thỏa điều kiện N mod k=0. Hoten. Hãy phân loại các học sinh như sau : loại giỏi nếu điểm toán ≥ 9. Dtoan : Kmang2.5: Nhập một danh sách N (N<50) học sinh gồm họ tên và điểm thi môn toán. Nhận xét: Vì số chẵn (trừ số 2) không phải số nguyên tố nên chương trình có thể cải tiến chỉ kiểm tra các số lẻ thôi. điểm toán và phân loại..

end. Readln(Dtoan[i]). . { sắp xếp giảm theo điểm toán} For i:=1 to N-1 do For j:=i+1 to N do If Dtoan[i]<Dtoan[j] then begin { hoán đổi Dtoan và họ tên } z:=Dtoan[i]. Readln(N). Repeat Write(‘ Nhập số lượng học sinh : ‘). Until (N>0) and ( N<51). z: Real. ‘ : ‘). For i:=1 to N do { nhập danh sách hs } begin Write(‘Nhập họ và tên của hs thứ ‘. Dtoan[i]:=Dtoan[j]. i .St: String[18]. Write(‘Nhập điểm toán của hs thứ ‘. Hoten[i]:=Hoten[j]. end. i . Dtoan[j]:=z. Begin Clrscr. St:=Hoten[i]. Readln(Hoten[i]). Hoten[j]:=St. ‘ : ‘).

khi sắp xếp mảng Dtoan giảm dần.6: Nhập các ký tự từ bàn phím. For i:=1 to N do Writeln(Hoten[i]: 18. End. đổi thành chữ thường nếu là chữ hoa. qúa trình kết thúc khi nhập ký tự trắng. Readln. b.{ Phân loại } For i:=1 to N do If Dtoan[i] >= 9 then Loai[i]:=‘Gioi’ else If Dtoan[i] >=7 then Loai[i]:=‘Kha’ else If Dtoan[i]>=5 then Loai[i]:=‘Trung binh’ else Loai[i] :=‘Kem’. Cho biết có bao nhiêu ký tự đã nhập.PAS> Trong chương trình.EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_5. Chạy <VD11_5. #32. { Ðếm số em được điểm 10} Dem10 := 0. Ví dụ 11. Dem10). #32. mỗi khi có sự đổi chỗ Dtoan[i] với Dtoan[j] thì tương ứng cũng phải đổi chỗ Hoten[i] với Hoten]j]. For i:=1 to N do if Dtoan[i]=10 then Dem10 :=Dem10 +1. Vì thế. . c. Dtoan[i]:5:1. ta sử dụng ba mảng: Hoten. Writeln(‘ Số em được điểm 10 là :’ . Writeln(‘ Danh sách hs đã sắp giảm theo Ðtoán là: ‘). d mỗi loại. và lưu vào một mảng. trong đó có bao nhiêu chữ a. Loai và Dtoan với quy ước phần tử thứ i của các mảng này chứa các thông tin về cùng một người: đó là học sinh thứ i trong danh sách. Loai[i]) .

ch. Writeln(‘ Số ký tự đã nhập là :’ . Repeat i:=i+1. Until ( ch= #32) or (i=20). . b. { Ðếm các chữ a.. For ch:=‘a’ to ‘d’ do writeln(‘ Số chữ ‘. Begin i:=0. Max : Integer. {24} end. For i:=1 to N do begin ch:=Kytu[i]. c. { đổi ra chữ thường } If ch IN [‘A’. d } Var Kytu : Array[1. N:=i.’Z’] then ch:=Chr( Ord(ch) + 32 ). d } For ch:=‘a’ to ‘d’ do Dem[ch]:=0. N ). ch : Char.. ‘=‘. Kytu[i]:= ch. c. Dem[ch]). If ch IN [‘a’. Write(‘Nhập ký tự thứ ‘ . i. N.’d’] of Integer. i .. Dem : Array[‘a’.PROGRAM VIDU11_6.’d’] then Dem[ch] := Dem[ch]+1. Readln(ch). ‘: ‘).20] of Char . b.. { Ðếm ký tự a.

chẳng hạn như đếm chữ a.. If ch =‘c’ then Dem[‘c’] := Dem[‘c’]+1.. end. Var A : Kmang. j..7: Nhập ma trận A cấp NxM.10. Dưới đây là chương trình cụ thể : PROGRAM VIDU11_7 . i. đếm chữ z.Readln. M : Integer. . đếm xem mỗi hàng có bao nhiêu số 0.. Ta khai báo Dem là một mảng gồm N phầ? tử với quy ước Dem[i] lưu số lượng số 0 của hàng i. tương đương với lệnh ghép sau: begin If ch =‘a’ then Dem[‘a’] := Dem[‘a’]+1. Ví dụ 11. End.. Dùng bốn lệnh này thì dễ hiểu hơn song bài toán sẽ không phát triển được khi ta phải đếm nhiều loại ký tự. đếm chữ b.10] of Real. những hàng nào có nhiề? số 0 nhất. câu lệnh ở dòng {24}: If ch IN [‘a’. If ch =‘b’ then Dem[‘b’] := Dem[‘b’]+1. N. . 1. Chạy <VD11_6..EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_6. If ch =‘d’ then Dem[‘d’] := Dem[‘d’]+1.PAS> Trong chương trình. Những hàng i nào có Dem[i] =Max là hàng có nhiều số không nhất. { Tìm trong ma trận các hàng có nhiều số 0 nhất } Type Kmang= Array[1.’d’] then Dem[ch] := Dem[ch]+1. Tìm Max là số lớn nhất trong mảng Dem.

‘. For j:=1 to M do if A[i. . Begin Repeat Write(‘Nhập số hàng N. i. j]:4:0). Max : Integer .j]). { Ðếm số 0 trong từng hàng} For i:=1 to N do begin Dem[i]:=0. i.’ . { In ma trân A } Writeln(‘ Ma tran A la:’). M). end.Dem : Array[1. end. số cột M : ‘). end. For i:=1 to N do For j:=1 to M do begin Write(‘Nhập A[‘. For i:=1 to N do begin For j:=1 to M do Write(A[i. Readln(A[i.10] of Integer . Dem[i]).. j]=0 then Inc(Dem[i]). Writeln(‘Số số 0 của hàng ‘. Until ( N>0) and ( N<11) and ( M>0) and (M<11). Readln(N. ‘]: ‘). j . Writeln. ‘ là: ‘ .

end.M] Việc đổi hàng h và hàng k được quy về việc đổi chỗ từng cặp phần tử: A[h.2]. . .M] với A[k.1]. { Tìm các hàng có nhiều số 0 nhất} If Max =0 then writeln(‘ Không hàng nào có số 0 ‘) else For i:=1 to N do if Dem[i]=Max then writeln(‘ Hàng nhiều số 0 nhất là ‘.2]. Max). End.PAS> Ví dụ 11.j] với A[k.EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_7. . Ở đây z là biến trung gian cùng kiểu dữ liệu với các phần tử của ma trận A..2].j]:=z..2] với A[k.j] } z:=A[h. 2.. A[h.j]:=A[k.. A[k... Writeln(‘ Số 0/hàng nhiều nhất = ‘. A[k. tức là đổi chỗ A[h.. Readln. ..1] với A[k.j] với mọi j=1.. A[k. A[h.. Chạy <VD11_7.M]. A[h. For i:=1 to N do if Max< Dem[i] then Max:=Dem[i]. A[h...1].j] và A[k. i:3 ).M] Hàng k có dạng : A[k.. M: For j:=1 to M do begin { đổi chỗ A[h.j].{ Tìm số lớn nhất của mảng Dem } Max:=Dem[1]. A[h.8: Hoán đổi hai hàng h và k của ma trận A Hàng h có dạng : A[h.1].j].

Cần phân biệt độ dài với độ dài tối đa của biến chuỗi: độ dài tối đa được xác định ngay khi khai báo là khả năng có thể chứa của biến chuỗi. Khi đó St là biến chuỗi có độ dài tối đa là 17 ký tự.3. hay đơn giản là một chuỗi. chuỗi ‘Pascal’ có độ dài là 6. Dưới đây là ba chuỗi : ‘Ngon ngu Pascal’ ‘Tin hoc 1998’ ‘12345678’ Chuỗi không có ký tự nào ‘‘ (chỉ gồ? hai dấu nháy đơn liên tiếp) gọi là chuỗi rỗng. Chuỗi rỗng có độ dài bằng không. trong đó N là một hằng nguyên (0 ? N ? 255) ấn định số ký tự tối đa mà biến có thể nhận và gọi là độ dài tối đa của biến chuỗi. cho khai báo : Var St : String[17]. Diachi : String. Chuỗi và khai báo biến chuỗi : Một dãy các ký tự đặt trong cặp nháy đơn gọi là một hằng chuỗi. 11. Cách khai báo như sau: Var Tênbiếnchuỗi : String[N] . KIỂU CHUỖI KÝ TỰ 11. Nếu gán: .3. Chuỗi ‘ABCD’ có độ dài 4. Số ký tự có trong chuỗi gọi là độ dài của chuỗi. còn độ dài của chuỗi là số ký tự đang thực có trong chuỗi. Nếu không có chỉ thị [N] thì chuỗi có độ dài tối đa là 255 ký tự. Ví dụ. còn biến Diachi có độ dài tối đa là 255 ký tự.Các bạn hãy viết chương trình cho ví dụ này. Biến nhận gía trị là các hằng chuỗi gọi là biến kiểu chuỗi. hoặc: Tênbiếnchuỗi : String .1.

11. Thanh pho Ho Chi Minh’. Thanh pho’.St := ‘Nguyen Thi Mai’. Tương tự. mỗi byte còn lại chứa một ký tự.2. mỗi phần tử của chuỗi được truy nhập thông qua tên chuỗi và chỉ số của phần tử. một biến chuỗi sẽ chiếm một số byte bằ?g độ dài tối đa của nó cộng thêm 1. Diachi := ‘Quan 1. Var St : KStr17 . Thanh pho Ho Chi Minh’. thì biến St có độ dài là 14 ký tự. Cấu trúc của biến St nói trên có dạng: N g u y e n T h i M a i Ðộ dài N (=14) của biến St và ký tự trong byte 0 (ký hiệu là St[0]) liên quan với nhau như sau: N = Ord ( St[0] ) St[0]= Chr( N ) Turbo Pascal có sẵn hàm Length(chuỗi) cho ngay độ dài thực của chuỗi mà không cần phải dùng đến byte 0. Ví du.3. Khi một biến chuỗi được dùng làm đối số của hàm hay thủ tục thì nó cần phải được khai báo theo cách này ( trừ các biến chuỗi có kiểu String ). biến Diachi có độ dài là 29 ký tự còn độ dài tối đa cho phép là 255. Byte đầu tiên. Khi gán cho biến chuỗi một hằng chuỗi dài hơn độ dài tối đa của nó thì các ký tự thừa sẽ bị bỏ qua. Truy nhập vào từng phần tử của chuỗi : Giống như mảng. mặc dù khả năng nó có thể chứa tới 17 ký tự. Chẳng hạn có thể khai báo chuỗi St nói trên theo cách sau: Type KStr17 = String[17]. thì gía trị của biến St sẽ là St=‘Quan 1. nếu gán: St := ‘Quan 1. chứa một ký tự có mã bằng độ dài thực của chuỗi. gọi là byte 0. Trong bộ nhớ của máy. Ví dụ : Length(St)=14. Chú ý Cũng có thể khai báo chuỗi thông qua việc định nghĩa một kiểu dữ liệu mới bằng từ khóa Type. .

3. vì có thể nhập và in chuỗi trực tiếp bằng các lệnh: Readln(St). 11. Như vậy mỗi ký tự St[i] được dùng như một biến kiểu ký tự. Lệnh St[1]:=‘a’.. khi đó ký tự thứ i (i=1. sẽ biến đổi St thành St=‘aBC’... . Nếu phát hiện ra một cặp ký tự khác nhau thì chuỗi nào chứa ký tự nhỏ hơn sẽ nhỏ hơn. ta so sánh từng cặp ký tự của hai chuỗi từ trái qua phải. Ví dụ: ‘Hong’ > ‘Han’ vì ‘o’ > ‘a’ ‘thanh’ > ‘thao’ vì ‘n’ > ‘o’ Nếu so sánh hết chiều dài của chuỗi ngắn hơn mà không có cặp nào khác nhau thì chuỗi ngắn hơn sẽ nhỏ hơn. St[2]=‘B’.Gọi N =Length(St). thì N=3 và St[1]=‘A’. Ðặc điểm này cho thấy chuỗi còn là một kiểu dữ liệu có tính đơn giản. 2. cho : St :=‘ABC’. và chuỗi có thể xem là một mảng các ký tự. ta được một chuỗi mới gồm các ký tự của hai chuỗi ban đầu ghép lại. ví dụ: ‘an’ < ‘anh’ ‘chu’ < ‘chung’ . Nhưng mặt khác. Chẳng hạn để in chuỗi ta có thể in từng ký tự như sau: For i:=1 to Length(St) do write(St[i]). Write(St). mỗi chuỗi lại có thể xem là một gía trị duy nhất. Ví dụ. Các thao tác trên chuỗi : Phép cộng (nối) chuỗi: Khi cộng hai chuỗi.Ví dụ : ‘tin’ + ‘hoc’ =‘tinhoc’ ‘1234’+ ‘5678’ = ‘12345678’ Phép so sánh chuỗi: Khi so sánh hai chuỗi. St[3]=‘C’. Ðiều này cho thấy chuỗi là một kiểu dữ liệu có tính cấu trúc.3. N) của St được ký hiệu là St[i].

3. . Hàm Copy(St.. Pos(‘Ab’. Delete(St. St2. 3.5. m) : Xóa m ký tự trong biến chuỗi St bắt đầu từ vị trí thứ k... m) : cho m ký tự của St tính từ vị trí k.+Stn. 5). 10) = ‘CD’ Hàm Concat( St1. Ví dụ: Pos(‘Ab’. St2.Hai chuỗi bằng nhau khi chúng cùng độ dài và các ký tự ở các vị trí tương ứng thì bằng nhau. Nếu k > Length(St) thì không xóa gì cả. sau khi thực hiện các lệnh: St:=‘ TurboPascal’.. . St): Cho vị trí đầu tiên tìm thấy chuỗi S trong chuỗi St. Stn) : Ghép nối các chuỗi St1. k. k. . St2. Nếu k> Length(St) thì kết qủa sẽ là một chuỗi rỗng Nếu m> số ký tự đứng sau kể từ vị trí k thì hàm Copy chỉ lấy các ký tự từ vị trí k đến hết chiều dài của St... ‘cdAb3Abm’) = 3.. 11. ‘1bA3b’) = 0. Stn theo thứ tự đó thành một chuỗi duy nhất. 4. ví dụ : Copy (‘ABCD’. nếu không tìm thấy thì hàm cho kết qủa bằng 0.3. Ví dụ. 2) =‘DE’. Các thủ tục liên quan đến chuỗi : Thủ tục Delete(St. Ví dụ: Copy (‘ABCDEF’.4. Hàm Pos(S. 11. . Stn) = St1+St2+. Nếu m > số ký tự đứng sau kể từ vị trí k thì xóa hết từ vị trí k đến cuối chuỗi. Vậy : Concat( St1.. 1... Các hàm liên quan đến chuỗi : Hàm Length(St) : cho độ dài của chuỗi St. thì gía trị của St=‘Pascal’ vì 5 ký tự đầu đã bị xóa. Chuỗi rỗng có độ dài bằng 0.. Ví dụ: Length(‘ABCD’)=4 vì chuỗi ‘ABCD’ có 4 ký tự.

Thủ tục Val(St. cho kết qủa St=‘ 34. sau khi thực hiện ba lệnh : St:=‘Turbo Pascal’. 6). Ví dụ. St). Thủ tục Insert(S. Ví dụ. thì St bị biến đổi thành St=‘AB**CD’. Delete(St. St. Write(St).950 có 1 ký tự trắng) . Sau khi thực hiện lệnh: Insert(‘**’.Ví dụ. St). Nếu x là biến thực và gía trị của x=34. Insert(‘ABC’. thì kết qủa là St= ‘4752’. sau khi thực hiện lệnh : Str(4752. thì in ra chữ Turbo Pas vì St đã bị xóa đi 3 ký tự cuối nên chỉ còn St=‘Turbo Pas’. x. 3). Nếu k> Length(St) thì S được nối vào cuối của St. sau khi thực hiện hai lệnh : St:=‘XYZ’.950’ (trước số 34. St): Biến đổi số nguyên hay thực x thành kiểu chuỗi và gán cho biến chuỗi St. St. ngược lại. k) : Chèn chuỗi S vào biến chuỗi St tại vị trí k. St. k ): Biến đổi chuỗi số St thành số nguyên hay thực và gán cho biến nguyên hay thực x. gía trị của k là vị trí có lỗi trong chuỗi St. 10. Số x có thể được định dạng như khi in ra màn hình. thì St=‘XYZABC’. Số nguyên k dùng để phát hiện lỗi: nếu đổi được thì k=0. . St). 20). Thủ tục Str(x. cho : St:=‘ABCD’.95 thì lệnh : Str(x :7:3. cho kết qủa St=‘ 4752’ (trước số 4752 có 2 ký tự trắng) . Ví dụ. Lệnh Str(4752 : 6.

Val(‘12.59’. ta dùng lệnh: If St[1]=#32 then Delete(St.9: Ðổi một chuỗi ra chữ hoa hay chữ thường. x. n. thì gía trị của n không xác định còn k=2 là vị trí của chữ a trong chuỗi St. ta cũng đổi từng ký tự của chuỗi St ra chữ thường: For i:=1 to Length(St) do if ( St[i]>=‘A’) and (St[i]<=‘Z’) then St[i]:=Chr( Ord(St[i]) + 32) . sau khi thực hiện các lệnh : St:=‘385’. như St=‘ nguyen van tuan ‘. Diễn giải: chừng nào ký tự đầu tiên của St vẫn còn là ký tự trắng thì cứ xóa nó đi cho đến khi ký tự đầu tiên là khác trắng. để đổi cả chuỗi St thành chữ thường. thì n=385.1. ở cuối và giữa các từ.59 và k=0. tức là : For i:=1 to Length(St) do St[i]:=Upcase(St[i]). tại đó không đổi ra số được. j=0. x=12.Ví dụ. cho ba biến n. k. ta đổi từng ký tự của chuỗi đó ra chữ hoa. . j kiểu nguyên và biến x kiểu thực. Val(St. như St =‘nguyen van tuan’.1). Chuẩn hóa chuỗi St là xóa hết các ký tự trắng thừa ở đầu và ở cuối. k). a) Xóa các ký tự trắng ở đầu chuỗi : Ðể xóa một ký tự trắng ở đầu của chuỗi St.6. Các ví dụ về chuỗi: Ví dụ 11. Muốn xóa hết các ký tự trắng ở đầu chuỗi ta dùng lệnh: While St[1]=#32 do Delete(St.10: Chuẩn hóa một chuỗi ký tự . Cho chuỗi St có nhiều ký tự trắng thừa ở đầu. và thực hiện lệnh: Val(St.1. Tương tự. Nếu gán St := ‘3a7’. 11.1). và giữa hai từ chỉ giữ lại đúng một ký tự trắng.3. k). Ví dụ 11. Ðể đổi cả chuỗi St thành chữ hoa. n. j). Sở dĩ phải dùng vòng lặp While là vì số ký tự trắng ở đầu chuỗi là không biết trước.

Tức là : k:=Pos(‘ ‘. end. và thủ tục Insert sẽ chèn chuỗi ‘pascal’ vào St tại vị trí đang xét: PROGRAM VIDU11_12 . Thủ tục Delete sẽ xóa chuỗi ‘basic’ khỏi St. k:=Pos(‘ ‘. nếu có thì thay bằng chữ ‘pascal’. Ví dụ St=‘ngon ngu basic duoc dung pho bien’. muốn xóa tất cả các ký tự trắng ở cuối của chuỗi St. Dem). St). bắt đầu từ vị trí 1: Dem:=0. Vì chữ pascal có 6 ký tự. Ta dùng hàm Pos để tìm xem trong St có chứa chữ ‘basic’ không. St). 1). và lặp lại thao tác trên cho đến khi trong St không còn chỗ nào có hai ký tự trắng liên tiếp. Writeln(‘ Số chữ pascal là ‘ . For i:=1 to Length(St) do if Copy (St. nếu không có thì in câu ‘không có’. 6) =‘pascal’ then Inc(Dem). k.11 : đếm trong chuỗi St có bao nhiêu chữ pascal. length(St). Tìm trong chuỗi St xem có chứa chữ ‘basic’ không. Ví dụ 11. { Tìm chữ basic và thay bằng chữ pascal } . { ‘ ‘ là 2 ký tự trắng } While k > 0 do begin Delete(St. i.12: Tìm kiếm và thay thế. Ví dụ 11. Diễn giải: chừng nào ký tự cuối cùng của St còn là khoảng trắng thì cứ xóa nó đi cho đến khi ký tự cuối cùng là khác trắng. 1). sau khi thay thế ta được St = ‘ngon ngu pascal duoc dung pho bien’. nên ta so sánh từng cụm 6 ký tự của St với chuỗi pascal. ta dùng lệnh: While St[ length(St) ]= #32 do Delete(St. c) Xóa các ký tự trắng thừa ở giữa hai từ trong chuỗi : Muốn xóa các ký tự trắng thừa để giữa hai từ chỉ còn đúng một ký tự trắng ta làm như sau: tìm trong St chỗ nào có hai ký tự trắng thì xóa đi một.b) Xóa các ký tự trắng ở cuối chuỗi : Tương tự.

k. St : String[40]. St). { xóa chữ basic } Insert(‘pascal’ .13: Tính tổng các bình phương của các chữ số của một số tự nhiên N. Chạy <VD11_12. St. Readln. Begin . end else Writeln( St. k: Integer. k). { Tính tổng các bình phương các chữ số của số N} Var N.EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_12. ‘ không có chữ basic ‘) . St). j .Var St: String. k:= Pos(‘basic’ . Begin Write(‘ Nhập chuỗi St :’). k : Integer. { chèn chữ pascal } Writeln(‘ St = ‘. If k> 0 then begin Delete(St. T : Longint. i. Readln(St). PROGRAM VIDU11_13 . 5). End.PAS> Ví dụ 11. Ví dụ N= 325 thì T=32+22+52 = 38.

đó chính là từ thứ nhất. Str( N. Chương trình cụ thể như sau: PROGRAM VIDU11_14 . {Ðổi St[i] ra số gởi vào j} T:=T+ j*j. in k-1 ký tự đầu tiên. Readln.14: Tách mỗi từ của chuỗi in riêng trên một dòng: Cho St=‘ ngon ngu pascal ‘. End. kết qủa St=‘ngu pascal ‘. { Ðổi số N ra chuỗi gởi vào St } T:=0.PAS> Ví dụ 11. k ). For i:=1 to Length(St) do begin Val ( St[i].EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_13. -Thêm một ký tự trắng vào cuối để St=‘ngon ngu pascal ‘. Lặp lại qúa trình trên cho đến khi trong St không còn ký tự trắng nào nữa. Readln(N). cần in ra : ngon ngu pascal Phương pháp: Bước 1: -Chuẩn hóa chuỗi St thành St=‘ngon ngu pascal’. { Tách các từ và in riêng trên các dòng } . end. j.Write(‘Nhập số N : ‘). Bước 2: -Tìm k là vị trí của ký tự trắng đầu tiên. xóa k ký tự đầu tiên. T). Writeln(‘ Tổng= ‘. Chạy <VD11_13. St ).

k:=Pos(‘ ‘. While St[ length(St) ]=#32 do Delete(St.1).1). St:=St + #32. 1. end. k.Uses Crt. 1). k-1). k). St). length(St) . 1. St). Writeln(‘ Chuỗi đã chuẩn hóa là : ’ . Begin Clrscr. k: Integer. While k>0 do begin Tu:=Copy(St. { Chuẩn hóa chuỡi St } While St[1]=#32 do Delete(St. St). Delete(St. . { thêm 1 ký tự trắng vào cuối St} k:=Pos(#32. Writeln( ‘ Tách và in mỗi từ trên một dòng: ‘). Readln(St). Var St: String. Writeln(Tu). St).1. Write( ‘Nhập chuỗi St :’). k:=Pos(‘ ‘. { ‘ ‘ là 2 ký tự trắng } While k > 0 do begin Delete(St. Tu : String[10].

Kết qủa là ta có cảm giác chuỗi St dịch sang phải một cột. Var St: String[80]. Hai hàm và thủ tục này đều thuộc thư viện CRT. Tại vị trí dòng 10. cột 10. Dưới đây là chương trình cụ thể: Chú ý rằng hàm Keypressed trả về gía tri logic là TRUE khi có một phím trên bàn phím được bấm. Repeat Gotoxy(10. thì trước khi xóa St[1] ta nối St[1] vào cuối của St. Chương trình kết thúc khi ta nhấn một phím bất kỳ. Chạy <VD11_14.15 : Ðể kết thúc phần này xin giới thiệu chương trình tạo dòng chữ ‘DAI HOC QUOC GIA TP. . cột 10. Readln. TextColor(yellow). St). PROGRAM VIDU11_15 . Ðể St không bị ngắn dần và tạo cảm giác các chuỗi St chạy nối đuôi nhau.HCM ‘ . end.10). Sau đó ta xóa ký tự đầu tiên của St đi rồi lại in St tại vị trí dòng 10.EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_14. TextMode(C40). Thủ tục Delay(k) ngừng chương trình một thời gian là k/1000 giây. { Tạo chữ chạy ngang màn hình} Uses Crt.k:=Pos(#32. ta in chuỗi St rồi ngừng trong giây lát nhờ thủ tục Delay. Clrscr.HCM’ chạy ngang màn hình từ phải qua trái. TextBackground(green). End. Lặp lại các thao tác trên ta sẽ thấy chuỗi St chạy sang phải.PAS> Ví dụ 11. Begin St:=‘DAI HOC QUOC GIA TP.

ten : String[15]. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cho biến SS kiểu lô gic. Ho + Ten). Ho .EXE> Chép tập tin nguồn <VD11_15. c) SS := 'an' < 'a'. Câu 2: Cho khai báo : Var Ho. End. St:=St+ St[1]. Lệnh nào làm SS có gía trị là TRUE : a) SS := 'a' < 'A'. Câu 3: Cho khai báo : . Chạy <VD11_15. { Xóa ký tự đầu} Until Keypressed. c) Write('Ho ten la : '. Ten). { nối ký tự đầu vào cuối chuỗi} Delete(St. 1).Write(St). Delay(500). TextMode(C80). -Lệnh nào sai : a) Write('Ho ten la : ' . 1.4. Ten). d) SS := 'PASCAL' < 'pascal'. b) Write('Ho ten la : ' + Ho + Ten). d) Write('Ho ten la : '.PAS> 11. b) SS := 'A' = 'a'. Ho .

5 Câu 5: Cho St là biến chuỗi. d) x := Chuoi . Chuoi). -Lệnh nào đúng : a) Chuoi := Str(x:5:2) . Câu 4: Cho St là biến chuỗi. b) Str(x:5:2. Write(St). Delete(St. 8. 2). 7) . St.Var Chuoi : string[10].5 b) VERSION c) PASCAL d) 5. Insert(‘XYZ’. sau khi thực hiện hai lệnh : St:= Copy( 'PASCAL VERSION 5.5' . -Kết qủa in lên màn hình là: a) ABXYZEF b) AXYZBCDEF . 3. 2). -Kết qủa in lên màn hình là: a) VERSION 5. Write(St). sau khi thực hiện bốn lệnh: St:=’ABCDEF’. c) Chuoi := x . x : real.

L : integer. i = 0 d) x = 0 .c) AXYZ d) AXYZBEF Câu 6: Cho i và x là hai biến kiểu nguyên. i = 1234 b) x = 1234 . -Gía trị của k là : a) k=13 b) k=11 c) k=26 d) k=23 Câu 8: Khi chạy chương trình : Var St : string. For i := 1 to L do If (St[i] >= 'a') and (St[i] <= 'z') then St[i]:= Upcase (St[i]). Khi thực hiện lệnh : VAL('1234'. x. L:=Length(St). . Begin St :='Hom nay thuc tap'. Sau khi gán: St:='Sinh vien Tin hoc hoc Tin hoc'. i. i = 0 Câu 7: Cho các biến St chuỗi và k nguyên. i). k := Pos('Tin'. ST) . -Gía trị của x và i là bao nhiêu : a) x = 0 . i = 4 c) x = 1234 .

Write (St). End. i. L := Length(St).1. End.1). Sau khi thực hiện hai lệnh : While St[1]=’A’ do Delete(St. Begin St:='ABCD'. Write(St). -Chương trình in ra : a) Hom Nay Thuc Tap b) hom nay thuc tap c) Hom nay thuc tap d) HOM NAY THUC TAP Câu 9: Khi chạy chương trình : Var St : String. For i:= L Downto 1 do write (St[i]).L : integer. -Chương trình in ra : a) DCAB b) ABCD c) 4321 d) DCBA Câu 10: Cho St là biến chuỗi và St:=’AAABAAB’. Kết qủa in ra là: .

Ví dụ: số N = 1275 có bốn chữ số. Tìm và in lên màn hình tất cả các số nguyên dương có ba chữ số (trong phạm vi từ 100 đến 999) sao cho tổng các bình phương của các chữ số của nó bằng 25. Câu 7. tính gần đúng cosx : Câu *2.5. Nhập số N nguyên dương. và chữ số lớn nhất là bao nhiêu. sinh ngày 17/2/1977 thì từ đầu năm 1977 đến ngày đó có 48 ngày. Ví dụ :số N=304 có ba chữ số là 3. Nhập số nguyên dương N. II. Tương tự đối với số 500. BÀI TẬP I. Câu 3. 0 và 4. Nhập ngày. Nhập số N nguyên dương. Tính gần đúng giá trị của Ln(x) . cho biết số đó có bao nhiêu chữ số. Ví dụ N=3 thì S=2+3+5=10. chữ số lớn nhất là 7. Bài tập nâng cao về mảng: . Ví dụ. 0 < x ? 2 . tính : Câu *6. và 32+02+42 = 25.01. với sai số ss = 0. bằng cách bỏ đi các số hạng có trị tuyệt đối < ss : Câu 4. năm sinh của bạn.a) AABAAB b) BAAB c) BB d) AAA 11. n nguyên ? 0 . tính S là tổng của N số nguyên tố đầu tiên. tháng. Nhập x thực. Câu 5. Bài tập nâng cao về lệnh lặp : Câu 1. Từ đầu năm sinh đến ngày tháng năm sinh của bạn có bao nhiêu ngày?.

-6. Ví dụ.. nhập dãy 3.. 7. sau khi hoán đổi hai hàng ta được ma trận bên phải: Câu *13) Nhập và in ma trận Am.. 0. -1. 4. 3. 2.. x2. 0.. 2} có biểu đồ ngang và biểu đồ đứng như sau: Câu 12) Nhập và in ma trận Am. Vẽ biểu đồ ngang và biểu đồ đứng cho dãy bằng các dấu *. xn . 2.n .. nếu không thì hãy hoán đổi hàng 1 và hàng 2. rồi đến các số còn lại ( số âm và số 0) theo thứ tự tăng dần. 4. Tính : .. 0. Câu *11) Nhập một dãy số nguyên dương x1. xn . sắp thành: 7.n . x2. -6. Cho biết những hàng nào của A lập thành dãy tăng Cho biết những hàng nào của A lập thành dãy đối xứng Câu *15) Nhập và in ma trận Am.Hãy hoán đổi các hàng của ma trận A sao cho các phần tử của cột một lập thành một dãy tăng. 6.n . Ví dụ: ma trận bên trái dưới đây có hàng 1 và hàng 2 không trùng nhau..Cho biết hàng 1 và hàng 2 có giống nhau không.n ... Ví dụ dãy { 3. 5. Tìm bội số chung nhỏ nhất của chúng. Tìm số dương nhỏ nhất trong ma trận.. xn . Câu *14) Nhập và in ma trận Am..Câu *8) Tìm số dương nhỏ nhất trong dãy x1. Câu *16) Nhập và in ma trận Am.n các số nguyên dương. x2.. Câu *9) Sắp xếp dãy x1. -1. xn sao cho các số dương đứng trước theo thứ tự giảm dần. Ví dụ dãy 1 2 5 4 6 3 5 có bội số chung nhỏ nhất là 60. -5. Câu *10) Nhập một dãy số nguyên dương x1. 0.... x2. Câu 17) Nhập vào một số nguyên N ( 1< N < 11) và một ma trậ? vuông A cấp N có các phần tử là các số nguyên bất kỳ. -5. Tìm bội số chung nhỏ nhất của tất cả các phần tử của ma trận.

in St theo thứ tự đảo ngược. Ví dụ: các chuỗi ‘BCD1DCB’ và ‘ABCCBA’ là đối xứng.. nhập một danh sách N (0<N<50) sinh viên gồm Tên. Phái (nam/ nữ). kiểm tra chuỗi có đối xứng không. khu vực tam giác có số lớn nhất là 8 . và Ðiểm thi. . Tính tiền điện cho từng hộ theo đơn gía: 100 kw đầu tiên có đơn gía 500đ/kw 50 kw tiếp theo có đơn gía là 600 đ/kw từ kw thứ 151 trở lên có đơn gía là 900 đ/kw In danh sách lên màn hình liệt kê từng người gồm họ tên. rồi phân loại đậu.trong đó Aij là phần tử ở hàng i cột j của ma trận A.b. In ra tổng số tiền điện của tất cả các hóa đơn. Bài tập về chuỗi ký tự : Câu 20) Nhập chuỗi St. nhập một danh sách N (0<N<50) chủ hộ gồm họ tên. chỉ số điện kế tháng trước và chỉ số điện kế tháng này. Phái. III. là nữ thì Ðậu . . trong ma trận bên.. xây dựng chuỗi St1 gồm các ký tự của St nhưng đảo ngược thứ tự. Ðổi chuỗi St thành chữ hoa và?đổi chuỗi St1 thành chữ thường.5 : Rớt Nếu 4. gồm các thông tin về Tên. Câu 22) Nhập chuỗi St. Ðiểm thi. Ví dụ cho St=‘AbcD12’. -Tìm số lớn nhất trong khu vực tam giác kể từ đường chéo phụ trở ngược lên góc trên bên trái của ma trận A. lượng điện tiêu thụ trong tháng và số tiền điện phải trả. Dùng cấu trúc mảng.5 ≤ Ðiểm thi< 5: là nam thì Rớt. Ví dụ.). rớt như sau : Nếu Ðiểm thi ≥ 5 : Ðậu. Nếu Ðiểm thi < 4. còn ‘ABCDBA’ là không đối xứng. sau khi đổi ta được St= ‘ABCD12’ và St1=‘21dcba’. In danh sách đã sắp theo trật tự tăng của Tên (sắp xếp theo thứ tự a. Câu *19) Dùng cấu trúc mảng. và phân loại. thì St1=‘21DcbA’.c. in ra ‘DCBA’ Câu 21) Nhập chuỗi St. Ví dụ : St = ‘ABCD’.

. đếm xem trong St : có bao nhiêu chữ cái A. Trong bốn loại trên thì loại nào nhiều nhất ? Câu 27) Nhập hai chuỗi St và St1. ANH. Ví dụ St=‘pas12pas34’. Ví dụ : St =‘ Hom nAy tHUC taP ‘. đổi ra số nhị phân (hệ đếm 2) tương ứng. Câu *26) Nhập một chuỗi St. Câu *24) Nhập chuỗi St. Giả thiết St có không qúa 20 từ. xóa bỏ các ký tự trắng thừa ở đầu và cuối chuỗi. tìm xem trong chuỗi St có chứa chuỗi St1 không ?. Hãy chuẩn hóa tất cả các tên này. Xây dựng một mảng A chứa các từ của St.B. Câu 31) Nhập một số nguyên dương N. 10. riêng các chữ đầu từ thành chữ hoa. Câu *30) Nhập một chuỗi St gồm nhiều từ.. nếu có thì thay thế St1 bằng St2. Sau khi thay thế ta được St=‘ABC*E’. In ra: Thanh Nang pho Da. Ví du: cho St=‘ABC1234E’. in ra : AN. cho biết trong St có bao nhiêu ký số ‘0’. St1. Ví dụ St=‘13163’. St2. ‘1’.. . Câu 25) Nhập chuỗi St. c. BICH. các loại khác không có. b. an.. . A[3]=‘Da’. Ví dụ cho St=‘ Thanh pho da Nang’ thì : A[1]=‘Thanh’.Z có bao nhiêu chữ số 0. chuỗi St1 =‘pas’ xuất hiện 2 lần tại các vị trí 1. 14. bich. Cho biết chuỗi St1 xuất hiện mấy lần trong St. đổi ra 1111..1. St1=‘1234’ và St2 =‘*’. đổi ra 3B... Ví dụ nhập năm tên: lan. có 1 ký số 6... với A[i] chứa từ thứ i của St. . sắp xếp và in lên màn hình theo thứ tự a. ‘2’. đổi chuỗi thành chữ thường. thanh. có 2 ký số 3. anh. đổi ra chữ hoa hết. LAN.C. In ra: ‘Hom Nay Thuc Tap’. và sao cho giữa hai từ chỉ có đúng một ký tự trắng. đổi ra số thập lục phân (hệ đếm 16) tương ứng : Ví dụ : N = 59. in ra: có 2 ký số 1. Câu 32) Nhập một số nguyên dương N. đếm xem trong chuỗi có bao nhiêu chữ a không phân biệt viết hoa hay viết thường. . và cho biết vị trí của các chữ a đó. 6. Ví dụ St=‘Anh van la quan trong’ có 4 chữ a tại các vị trí 1. Câu 29) Nhập một mảng gồm N tên các sinh viên. 6. THANH. A[4]=‘Nang’.. ‘9’ mỗi loại. A[2]= ‘pho’.Câu 23) Nhập chuỗi St.. Câu 28) Nhập ba chuỗi St. Sắp xếp và in các từ của mảng A theo trật tự giảm của độ?dài của từ. và tại các vị trí nào?. Ví dụ : N = 15. mỗi từ dài không qúa 10 ký tự. 2. 3. 9 có bao nhiêu ký tự trắng có bao nhiêu các ký tự khác.

Tên hàm là Sqrt.1.2.. Số lệnh trong thân của chương trình chính sẽ không nhiều. còn thủ tục thì không trả về giá trị nào qua tên thủ tục và nó được sử dụng như một lệnh đơn giản. . Ðiều này tương tự như trong dây chuyền sản xuất công nhiệp. e2. nếu phải tính một loạt các gía trị e1.. . Sự khác nhau cơ bản của hàm và thủ tục là ở chỗ: hàm luôn luôn trả về một gía trị duy nhất thông qua tên hàm và do đó có thể sử dụng hàm như sử dụng một biểu thức.. . Tương tự như thế. e3. HÀM (Function) 12. . để nhập dữ liệu cho A..2. ta chỉ cần gọi tên chương trình con đó nhưng thay x bằng một giá trị cụ thể 1.) từ các phụ tùng và các bán sản phẩm được chế tạo sẵn từ nơi khác chuyển đến mà không cần phải tìm hiểu xem họ đã chế tạo như thế nào. vì thế người thảo chương dễ có được một cái nhìn tổng quan toàn bộ chương trình trước khi xem xét từng chương trình con một cách chi tiết.. người ta tìm cách chia nó ra thành nhiều bài toán nhỏ.10.. chủ yếu là các lời gọi chương trình con. Việc còn lại là ghép các chương trình con này để tạo thành một chương trình lớn. Mỗi khi cần tính một trong các gía trị e1.. KHÁI NIỆM VỀ CHƯƠNG TRÌNH CON Chương trình con (subprogram) là một đoạn chương trình có chức năng giải quyết một vấn đề chuyên biệt mà chương trình chính cần phải thực hiện một số lần ứng với các gía trị khác nhau của tham số. bớt dài dòng mà còn đặc biệt có ý nghĩa trong việc tổ chức chương trình. .0. Mỗi bài toán nhỏ được giải quyết riêng rẽ bằng một chương trình con sẽ dễ dàng hơn khi phải kiểm tra lỗi và kiểm tra thuật toán. khi cần nhập dữ liệu cho hai ma trận A và B. e10 thì ta nên viết một chương trình con có nhiệm vụ tính ex với x la đối số bất kỳ & đặt tên là EXP(x). thay vì phải viết hai đoạn chương trình nhập riêng cho A và cho B thì ta chỉ cần viết một chương trình con có nhiệm vụ nhập dữ liệu cho một ma trận X bất kỳ. ví dụ Sqrt(4)=2. Các đặc trưng của hàm: Các yếu tố đặc trưng cho một hàm gồm có: Tên hàm Kiểu dữ liệu của các tham số Kiểu dữ liệu của gía trị hàm Ví dụ : Hàm Sqrt(x): cho căn hai của x. đó là chương trình chính. và để nhập dữ liệu cho B. e10 . Có hai loại chương trình con là hàm và thủ tục.. 2.12.1.. ta gọi chương trình con đó nhưng thay X bằng A. Chẳng hạn... tham số x là nguyên hay thực còn gía trị hàm kiểu thực. ti vi. e2. Như vậy mỗi chương trình con thay thế được cho một hay nhiều đoạn chương trình có bản chất giống nhau. ô tô. Sau đó trong chương trình chính. 12. Khi phải giải quyết một bài toán lớn. người ta lắp ráp các sản phẩm ( như xe máy. ta gọi chương trình con đó nhưng thay X bằng B. Việc sử dụng chương trình con không chỉ có tác dụng làm cho chương trình chính bớt rườm rà.

Tuy nhiên số lượng các hàm chuẩn thường không đáp ứng được yêu cầu đa dạng của người sử dụng... ví dụ Chr(65)=‘A’.Hàm Chr(k): cho ký tự có mã là k. Write( Chr(65) ). nó đại diện cho một gía trị nào đó. k và n kiểu nguyên. thì 4 là tham số thực sự. Tên hàm là Odd.. tham số k kiểu nguyên còn gía trị hàm kiểu ký tự. y:= 3* Sqr(2) . Mỗi khi gọi hàm (call) ta phải cho các tham số các gía trị cụ thể phù hợp với kiểu dữ liệu của tham số. Type . hàm có thể không có tham số hoặc có một đến nhiều tham số. Còn khi gọi hàm y:=Sqrt(4).2. khi viết Sqrt(x) thì x là tham số hình thức. Các tham số luôn luôn phải để trong cặp nháy đơn ( ). Ví dụ. nếu có nhiều tham số thì chúng phải phân cách nhau bằng dấu phẩy. Hàm Odd(k): cho True hay False tùy theo k là lẻ hay chẵn. Cần phân biệt hai trạng thái của các tham số: trạng thái dùng để mô tả hàm và trạng thái để gọi hàm. Tên hàm là Copy. Ví dụ: For k:=1 to 10 do S := S+ Sqrt(k). n): cho chuỗi con gồm n ký tự của St tính từ vị trí k.. Khai báo hàm tự viết: Tất cả các hàm có sẵn trong Turbo Pascal gọi là các hàm chuẩn. chúng có thể được sử dụng mà không cần phải khai báo. Hàm Readkey : không có tham số. Tóm lại. còn khi gọi hàm.2. Var . 2. { Các khai báo dùng trong hàm } Const . 3) = ‘BCD’. tham số k kiểu nguyên và gía trị hàm kiểu lôgic? ví dụ Odd(4)=False. ta thường phải tự xây dựng thêm các hàm mới. Hàm Copy( St. các tham số phải là các biến hay các gía trị cụ thể nên gọi là các tham số thực sự. hàm nhận một ký tự được gõ từ bàn phím. Các hàm tự viết cần phải được khai báo. các tham số chỉ mang tính tượng trưng. k. Tên hàm là Chr.Sin(pi/4) . Khi khai báo hàm. 12. nhưng hàm luôn trả về một gía trị duy nhất. gía trị hàm kiểu ký tự. cho nên khi thảo chương. theo cú pháp sau: Function Tênhàm(tênthamsố: kiểuthamsố : kiểugíatrị .. nên gọi là tham số hình thức. và gía trị hàm kiểu chuỗi? ví dụ Copy(‘ABCD’. .. có ba tham số là St kiểu chuỗi.

Chú ý Trong hàm không có khai báo sử dụng thư viện chuẩn (Uses). khai báo kiểu dữ liệu mới (Type) và khai báo biến (Var). Tên tham số ở mức khai báo này chỉ mang tính tượng trưng nên mới gọi là tham số hình thức.. y : Integer) :Real. còn hàm gọi là chương trình con. hàm là một chương trình con nên nó cũng có đầ? đủ các thành phần như một chương trình bình thường.. Thông thường tên hàm nên đặt sao cho gợi nhớ gía trị mà nó chứa.2. kết thúc bằng dấu chấm phẩy ". Type. Cấu trúc chương trình Pascal có hàm tự viết: Một chương trình có chứa hàm tự viết gọi là chương trình chính." chứ không phải là dấu chấm.. { khai báo kiểu dữ liệu mới} Var . { Các khai báo Const. còn tham số y có kiểu Real. 12... Tên hàm và tên tham số phải được đặt theo đúng quy tắc của một tên. tức là cũng có thể có khai báo hằng (Const). y: Real): Real. Var dùng trong hàm } . ví dụ: Function F(x. Nếu các tham số có kiểu dữ liệu khác nhau thì phải khai báo riêng ra và dùng dấu chấm phẩy để phân cách. Uses . ở đây tham số x có kiểu Integer. Nếu có nhiều tham số hình thức thuộc cùng một kiểu dữ liệu thì chúng được viết phân cách nhau bằng dấu phẩy.3.. Tóm lại cấu trúc của một chương trình có chứa hàm tự viết là như sau: PROGRAM TênCtchính..Begin {Các lệnh của hàm} End. Khai báo hàm tự viết phải được để sau phần khai báo biến VAR và trước BEGIN của thân chương trình chính. Như đã nói.. { khai báo dùng thư viện chuẩn} Const .. { khai báo hằng} Type .. ví dụ: Function F( x: Integer . Thân của hàm là các lệnh được đặt giữa hai từ khóa Begin và End . ở đây hai tham số x và y cùng kiểu Integer. { khai báo biến của ctrình chính} Function Tênhàm(tênthamsố: kiểuthamso? : kiểugíatrị.

Mà phải định nghĩa kiểu trước : Type Str20= String[20].Begin {Các lệnh của hàm} End. Function F( x: Real) : 1. Ví dụ. đoạn con hay chuỗi (trừ kiểu String) thì phải định nghĩa trước thông qua từ khóa Type. Kiểu dữ liệu của kết qủa của hàm có thể là các kiểu đơn giản. bản ghi (record). các khai báo như sau là sai: Function F( x: Real) : String[20].10] of Real..31.4. Kiểu dữ liệu của tham số trong hàm và thủ tục thì không hạn chế. Nếu là kiểu liệt kê.2. chuỗi. Ngay = 1. Function F( x: Real) : Ngay. tập hợp (set) hay tập tin (file). khai báo sau là sai: . hay con trỏ. Tuy nhiên. 12. Khai báo hàm như dưới đây là sai: Function F( x: Integer) : array[1. rồi mới khai báo: Function F( x: Real) : Str20. BEGIN { Các lệnh của chương trình chính} END. Kiểu dữ liệu của tham số và gía trị hàm: Kiểu dữ liệu của kết qủa của hàm không the?là mảng (array). Nhưng nếu là kiểu chuỗi (trừ kiểu String) hay kiểu tự xây dựng thì phải được định nghĩa trước bằng từ khóa Type. Ví dụ. với kiểu String thì khai báo sau là đúng: Function F( x: Real) : String..31..

tổng S được tính như sau: S:=0.. Các ví dụ : Ví dụ 12. x2...Function F( x : array[1.. Kstr20= String[20].2. nó được xây dựng như sau: FUNCTION Canba( z: Real) :Real.. với kiểu String thì khai báo sau là đúng: Function F( St : String) : Boolean . Function F( St : String[20]) : Char . i=1.1: Nhập dãy các số thực x1. Ở đây hàm Canba được tính N lần ứng với các tham số thực sư?là các gía trị x[i].. For i:=1 to N do S:=S + Canba( x[i] ). Function F( St : Kstr20) : Char . . xn. Mà phải định nghĩa kiểu trước : Type Kmang =Array[1. Begin . tức là : khi đó. Tuy nhiên. rồi mới khai báo: Function F( x : Kmang) : Integer . 12... tham số z kiểu thực. và gía trị hàm cũng kiểu thực.10] of Real. Hàm này có tên là Canba.5. { Hàm tính căn bậc ba của z} Var F: Real. tính tổng : Phân tích: Giả sử đã có hàm Canba(z) tính căn bậc ba của z.10] of Real) : Integer . N.. Vấn đề còn lại là phải viết hàm tính căn ba của z.

exp( 1/3*Ln(-z) ). If z>0 then F:= exp( 1/3*Ln(z) ). Readln(N). If z<0 then F:= . FUNCTION Canba( z: Real) :Real. Var x : Array[1.If z=0 then F:= 0. Begin If z=0 then F:= 0. . S : Real. Canba:=F .20] of Real. If z>0 then F:= exp( 1/3*Ln(z) ). Ðặt đoạn khai báo hàm trên đây vào ngay trước phần thân của chương trình chính.exp( 1/3*Ln(-z) ). i : integer. Until ( N>0) and ( N<21). N. Canba:=F . { Hàm tính căn bậc ba của z} Var F: Real. End. End. If z<0 then F:= . BEGIN { vào chương trình chính} Repeat Write(‘ nhap N: ‘).. ta được chương trình đầy đủ sau đây: PROGRAM VID12_1.

Giả sử đã có hàm Chuthuong(ch) đổi ký tự ch từ chữ hoa ra chữ thường. ‘]:’). { Hàm đổi chữ hoa ra chữ thường} Var C: Char. N. S:=S + Canba( x[i] ). Chạy <VD12_1. khi đó để đổi tất cả các ký tự của chuỗi St ra chữ thường ta dùng lệnh: For i:=1 to Length(St) do St[i]:= Chuthuong(St[i]). ta phải viết hàm Chuthuong(ch) có tham số ch kiểu ký tự và gía trị hàm cũng kiểu ký tự. Begin . và đặt khai báo hàm này vào ngay trước phần thân của chương trình chính. For i:=1 to N do begin Write(‘nhap x[‘. i : integer.PAS> Ví dụ 12. i.S:=0. đổi tất cả các ký tự của chuỗi thành chữ thường. chẳng hạn St=‘ABcdE2’ thì đổi thành ‘abcde2’.2: Nhập chuỗi St. FUNCTION Chuthuong( ch: Char):Char. Như vậy.EXE> Chép tập tin nguồn <VD12_1. như sau: PROGRAM VIDU12_2. END. Var St : String. ví dụ Chuthuong(‘A’)=‘a’. Readln. S:8:2). Readln(x[i]). end. Writeln(‘ S= ‘.

PAS> Ví dụ 12. k)=zk * Hàm Gt(k) tính k!. Writeln(‘ St = ‘. END. Readln. nếu đã có hai hàm : * Hàm Lt(z. St).3: Nhập số N nguyên dương và số thực x bất kỳ. Chạy<VD12_2. tức là Lt(z. Chuthuong:=C. N:=Length(St).EXE> Chép tập tin nguồn <VD12_2. Readln(St). End. For i:=1 to N do St[i]:=Chuthuong( St[i] ). Ðể tính Ui ta nhận thấy tử số (x+i)i có dạng tổng quát là zk còn mẫu số (2i-1)! có dạng tổng quát là k! . BEGIN { vào chương trình chính} Write(‘ Nhập chuỗi chữ hoa St : ‘). Thành ra. k) tính zk. tính: Ta viết : Vậy việc tính S được quy về việc tính các số hạng Ui rồi thực hiện phép cộng dồn Ui vào S. tức là Gt(k)=k! .If ( ch>=‘A’ ) and ( ch<=‘Z’) then C:=Chr( ord(ch)+32 ) else C:=ch.

Tương tự. tại mỗi bước lặp ta có i là một số xác định. hàm Lt(z. Trong lệnh gán đầu tiên. x : Real. k) được tính ứng với các tham số thật là z=Pi và k=2. Q: Real. N.thì việc tính S được thực hiện bằng các lệnh: S:= Lt(Pi. End. { hàm tính Lt=zk } Var j : Byte. k: Byte) : Real . Trong lệnh For. Q: Real. i)/Gt(2*i -1). Begin Q:=1. Dưới đây là chương trình cụ thể : PROGRAM VIDU12_3. và hàm Lt(z. For j:=1 to k do Q:=Q*z. 2)/4. Function Lt(z : Real . i : Integer . Var S. { hàm tính Gt= k!} Var i : Byte. Function Gt( k: Byte) : Real. Lt:=Q. k) được tính ứng với các tham số thật là z=x+i và k=i. Begin . For i:=1 to N do S :=S + Lt(x+i. hàm Gt(k) được tính ứng với k=2*i-1.

PAS> 12. Các tham số hình thức chính là các dữ liệu phục vụ cho các tính toán trong hàm.2. Gt(4) ). Các chú ý khi viết hàm: Ta chọn chương trình con là hàm khi cần nhận lại một gía trị duy nhất thông qua tên hàm.1. Thông thường ta dùng một biến trung gian để tính gía trị hàm . i)/Gt(2*i -1). 2)/4. End.EXE> Chép tập tin nguồn <VD12_3. Về phong cách lập trình. S:= Lt(Pi. S:10:4). x).1 . Vì tên hàm chứa gía trị hàm nên trong thân của hàm phải có ít nhất một lệnh gán : TênHàm:= Biểuthức . trong hàm nên tránh dùng các lệnh nhập hay in dữ liệu (Readln. BEGIN { Chương trình chính } Repeat Write(‘ Nhập N và x :’). sau cùng mới gán Canba:=F. Ví dụ. Readln(N.6. For i:=1 to k do Q:=Q* i. Chạy<VD12_3. trong hàm Canba ta dùng biến F để tính gía trị hàm. nhờ đó có thể dùng tên hàm trong các biểu thức. For i:=1 to N do S:= S + Lt(x+i.Q:=1. Writeln(‘S= ‘. xong xuôi mới gán biến trung gian đó cho tên hàm trước khi kết thúc hàm. Gt:=Q. Write( ‘ Giai thừa của 4 là ‘. Readln. vì Gt(4) là một gía trị nên ta có thể viết : k:= Gt(4) . Ở ví dụ 12. Until ( N>0). trước khi kết thúc hàm. Write). END. chúng sẽ có .

Thủ tục Clrscr thì chỉ đơn giản là xóa màn hình . y. vì Delete và Val là hai thủ tục chứ không phải là hai hàm. Thủ tục Gotoxy(x. lời gọi thủ tục là một lệnh đơn giản. Khi gọi thực hiện một thủ tục. THỦ TỤC (Procedure) 12. Thủ tục Write(x. dòng y trên màn hình. Write( Val(‘123’. thủ tục cũng là một chương trình con.v. 12. ta viết : Write(4+5*6). Như vậy. z .v. Ngoài các thủ tục chuẩn đã có sẵn trong Turbo Pascal. b). b ta viết : Readln(a. thủ tục xuất cảnh. z. z) in gía trị của x. Ðể in biểu thức 4+5*6 lên màn hình. Ví dụ. Như vậy thủ tục có thể không có tham số hoặc có từ một đến nhiề? tham số. Thủ tục Readln(x. x. Trong đời sống hàng ngày. k) ). ta viết tên thủ tục đó và thay các tham số hình thức bằng các tham số thực sự.3.3.gía trị cụ thể khi gọi hàm. 1). người thảo chương có thể tự xây dựng các thủ tục mới nhưng phải khai báo theo cú pháp sau: Procedure Tênthủtục( tênthamsố : kiểuthamsố ) .v. dòng 2 trên màn hình ta viết: Gotoxy(8.. y. thủ tục mua bán nhà đất. Ví dụ các lệnh sau là sai cú pháp: St1 := Delete( St. thủ tục nhập cảnh. 1. Việc nhập dữ liệu hay in kết qủa thường để trong thân chương trình chính. ta thường nghe nói đến thủ tục nhập học của sinh viên." . .1. Một thủ tục thực chất là một nhóm các lệnh được sắp xếp theo một trình tự nhất định có tác dụng giải quyết một nhiệm vụ cụ thể. b là hai biến đã được khai báo trong chương trình thì để nhập dữ liệu cho hai biến a. Do thủ tục không trả về gía trị nào thông qua tên gọi của nó nên tên thủ tục không thể đứng trong các biểu thức. mỗi thủ tục đó là một dãy có trình tự các công việc phải làm. kết thúc bằng dấu chấm phẩy ". Ðể đặt con trỏ vào vị trí cột 8. 2). và được đặt một cái tên để gọi. z) có nhiệm vụ nhập các gía trị từ bàn phím cho các biến x. y. y. . song thủ tục khác hàm ở chỗ: nếu như hàm luôn trả về một gía trị duy nhất thông qua tên hàm thì thủ tục lại không trả về?một gía trị nào thông qua tên gọi của nó. Thủ tục và cách khai báo: Giống như hàm. y) định vị con trỏ vào toạ độ cột x.v. nếu a.

b cho trong gỉa thiết. BEGIN { Thân chương trình chính } Clrscr. Begin Writeln(' -Giải phương trình : ' . và với các cặp a. { Giải phương trình AX+B=0 bằng thủ tục} Uses Crt. Procedure Giaipt (a. -b/a:4:2) else if b<>0 then Writeln(' Vo nghiem') else Writeln(' Vo so nghiem').4: Giải và biện luận phương trình ax+b= 0 với a=4. b=0. b tùy ý. a=1.5.{ Các khai báo Const. a=0. b=1. Var i. If a<>0 then Writeln(' Nghiem x='. Các ví dụ về thủ tục : Ví dụ 12. PROGRAM VIDU12_4.3.5.2. a:4:1. Type. Var dùng trong thủ tục } Begin {Các lệnh của thủ tục } End. Ðoạn khai báo trên phải được đặt sau phầ? khai báo VAR và trước BEGIN của thân chương trình chính. j: integer. 12. b: Real). b=2. b:4:1. Ta viết một thủ tục có nhiệm vụ giải và biện luận phương trình ax+b=0 với hai tham số a. . 'x+' . End. b=13. và gọi thực hiện thủ tục này 10 lần ứng với các gía trị cụ thể của a. '=0'). b tạo bởi a=-1.

Thành ra ta không tìm được một gía trị thích hợp để gán cho tên hàm.. Hai vòng lặp For xác định 9 cặp gía trị i. Ví dụ 12. sắp xếp dãy tăng rồi in dãy lên màn hình. tăng c-In dãy A1.5.5 và b=13..An... ta chỉ cần gọi tên các thủ tục này theo thứ tự a. Ðể liên kết chúng lại.. c thuộc về một lãnh vực riêng nên có thể xây dựng thành các thủ tục độc lập với nhau..5: Nhập vào một mảng A1. Vậy kết qủa giải phương trình phải xuất ra ngay trong chương trình con. Khi thiết kế thủ tục sắp xếp dãy tăng. For i:=-1 to 1 do For j:=0 to 2 do Giaipt (i. j). và cứ mỗi lần như vậy lại gọi thực hiện thủ tục Giaipt với tham số a=i.5).5. nổi bật được thuật toán chính của chương trình. j). ta chọn chương trình con Giaipt là thủ tục chứ không phải là hàm vì phương trình ax+b=0 có thể vô nghiệm hoặc vô số nghiệm (khi a=0). A2. là ta yêu cầu máy thực hiện thủ tục Giaipt với tham số a=4. b.An.An. nó lại là chương trình con của thủ tục sắp xếp.5).An.. 13. b-Sắp xếp dãy A1. 13. A2..PAS> Khi gọi Giaipt (4.Writeln(' KẾT QỦA GIẢI CÁC P. lên màn hình Mỗi công việc a. Chạy<VD12_4..5.EXE> Chép tập tin nguồn <VD12_4. b. có một việc phải làm nhiều lần là đổi chỗ hai phần tử A[i] và A[j] nên cũng có thể xây dựng thành một thủ tục gọi tên là Ðổi chỗ... đó là công việc của thủ tục... b=j tương ứng : For i:=-1 to 1 do For j:=0 to 2 do Giaipt (i. END. Do tách riêng việc giải phương trình ax+b=0 thành một thủ tục nên số lệnh trong thân chương trình chính giảm đi. A2. A2. Ở đây.TRÌNH:' ) . trong chương trình chính. Có thể chia bài toán ra thành ba công việc lớn sau: a-Nhập dãy A1. Readln... j cụ thể. Chương trình cụ thể như sau: . c với các tham số thích hợp. Giaipt (4..

‘[‘ . End. A: Kmang. i . Readln(X[i]). Var N : Integer. { Sắp xếp dãy A tăng dần bằng thủ tục } Uses CRT. { hoán vị các gía trị của u và v} Var Tam: Real. { Sắp dãy X tăng} Var i. Var i : Integer. j : Integer. Begin . v : Real) . N: Integer). N: Integer . Type Kmang = Array[1. ten: Char ). Procedure SapTang( Var X : Kmang . ‘]: ‘). Procedure Doicho(Var u.PROGRAM VIDU12_5.20] of Real. ten . Begin For i:=1 to N do { nhập mảng X } begin Write(‘Nhập ‘. end.. Procedure Nhap(Var X: Kmang .

N. A. N). Readln. N: Integer). u:=v. writeln. Begin Writeln(Chugiai). Repeat Write(‘ Nhập số phần tử N : ‘). Inday( ‘ Dãy chưa sắp là: ‘. . X: Kmang . A. { Hết Doicho } Begin { Vào Saptang } For i:=1 to N-1 do For j:=i+1 to N do If X[i]>X[j] then Doicho(X[i]. { In dãy X lên màn hình } Var i : Integer. SapTang( A. v:=Tam. End. Inday( ‘ Dãy đã sắp tăng là: ‘ . Readln(N). End. ‘A’ ).Tam:=u. For i:=1 to N do write(X[i]:5:1). End. N). N). { Het Saptang } Procedure Inday( Chugiai: String . X[j]) . Until (N>0) and ( N<21). Nhap( A. BEGIN { chương trình chính } Clrscr.

Var a:Real) . c) Function F(x) : Real.PAS> Thủ tục Nhap có ba tham số hình thức là X. Tương tự. b) Function F( x: integer) : Real. d) Procedure TT(x :Integer .EXE> Chép tập tin nguồn <VD12_5. b) Procedure TT(x: Integer . CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Khai báo đầu thủ tục nào đúng: a) Procedure TT(x :Integer):Real. tham số X đi sau từ khóa Var.4. Câu 2: Khai báo đầu hàm nào đúng: a) Function F( x: real ). b) Procedure TT : Integer . Khi một tham số đượ? khai báo trong chương trình con. c) Proceduce TT( k : Integer ) . v bất kỳ. Sự khác nhau giữa hai loại tham số này sẽ được trình bày kỹ ở phần sau. nó có thể có hoặc không có từ khóa Var ở đằng trước. x: Real). Doicho là chương trình con của thủ tục Saptang. Thủ tục Inday sẽ in N phần tử của dãy X sau khi đã in lời giải thích chứa trong tham số chugiai . Thủ tục Saptang chứa một thủ tục con là Doicho.END. Chạy<VD12_5. 12. Ví dụ trong thủ tục Saptang. nhiệm vụ của nó là nhập dữ liệu cho mảng X gồm N phần tử. còn tham số N thì không. có nhiệm vụ hoán vị các gía trị của hai biến u. d) Function F( St: String[20]) : Integer . thủ tục Saptang có nhiệm vụ sắp xếp N phần tử của dãy X thành dãy tăng. c) Procedure TT(x). N và ten. X gọi là tham số biến còn N gọi là tham số trị. Câu 3: Khai báo đầu chương trình con nào đúng: a) Function F : Boolean .

FUNCTION F( y: Real. . c) S:= F( n). b) TT(ch. x) . ch) . m : Integer) : Real. Var i. -Lệnh gọi thủ tục nào đúng : a) S := TT(x. n: Integer .Lời gọi hàm nào dưới đây là đúng : a) S:= F(n. n).d) Function F ( ch: Char) . d) S:= F( x). ch : Char . c) TT . . For i:=1 to 4 do S:=S*i. S : Integer . Procedure TT(y : Integer. Câu 4: Cho khai báo biến và khai báo đầu của hàm F: Var x. Begin S:=1. x). b) S:= F( x. Câu 5: Cho khai báo biến và khai báo đầu của thủ tục TT như sau: Var x. S : Real. Câu 6: Khi chạy chương trình : Procedure TINHS. kytu : char). d) TT(x. ch) . S : integer.

End.Write(S). Gía trị của F(2+1) là : a) 9 b) 3 c) 4 d) 1 Câu 8: Cho khai báo hàm : Function F( x. y : Integer) : Integer. End. BEGIN TINHS. End. . Begin F:=x*x. Begin If x< y then F:=x else F:=y. END. -Kết qủa in ra : a) 12 b) 6 c) 24 d) 4 Câu 7: Cho khai báo hàm : Function F( x : Integer) : Integer.

End. Begin Repeat a:= 2* a . . Write(a). Gía trị của hàm F( F(1) ) là : a) 7 b) 3 c) 1 d) 5 Câu 10: Khi chạy chương trình : Procedure TT( a : Integer) .Gía trị của F(9. Begin F:=2*k+1. Until a>15 . End. 0) là : a) 3 b) 2 c) 1 d) 0 Câu 9: Cho khai báo hàm : Function F( k : Integer) : Integer. BEGIN TT(2) .

x thực được nhập từ bàn phím.. nhập vào một dãy các độ C1. sắp xếp dãy này theo trật tự tăng. Nhập n. F2.k) =xk và Gt(k)=k! tính gần đúng: trong đó các số n nguyên dương. Câu *4) Nhiệt độ F (Fahrenheit). trình bày thành hai cột : ÐỘ F ÐỘ C Sau đó. đối với mỗi Fi đó hãy tính và in lên màn hình các độ C tương ứng... sử dụng hàm Lt(x... trình bày thành hai cột : ÐỘ C ÐỘ F . BÀI TẬP Câu 1) Viết một hàm tính k! với k nguyên dương bất kỳ. và nhiệt độ C (Cecius) liên hệ nhau theo công thức : Viết chương trình. Nhập số x thực và số N nguyên >0. sử dụng hàm đó tính số tổ hợp chập k của n theo công thức : Câu 2) Xây dựng hàm LT(x.. sắp xếp dãy này theo trật tự tăng.. k) để tính lũy thừa xk của số thực x bất kỳ với k nguyên dương.END. Fn tùy ý . nhập vào một dãy các độ F1. k ( n ≥ k ≥ 0 ) từ bàn phím.k) tính : Câu 3) Sử dụng hai hàm Lt(x. đối với mỗi Ci đó hãy tính và in lên màn hình các giá trị độ F tương ứng. C2.. -Kết quả in ra là: a) 8 b) 16 c) 32 d) 2 12.5. Cn tùy ý .

thì u và v đều là các tham số biến hình thức. nếu không có từ khóa Var đi trước thì gọi là tham số trị..Yêu cầu. các tham số hình thức có từ khóa Var đứng trước gọi là tham số biến. Thủ tục sắp xếp một dãy tăng . b và số nguyên n : 10 < n < 50. ta viết : Function Lt(z : Real .. và hai thủ tục : Hàm tính độ C theo độ F . Còn theo khai báo của thủ tục Doicho : Procedure Doicho(Var u. Viết chương trình nhập vào hai số thực a. ngược lại. v : Real) . Tính tích phân xác định của hàm F(x) trên đoạn [a. THAM SỐ TRỊ VÀ THAM SỐ BIẾN Trong khai báo ở đầu của chương trình con. Câu *6) Cho hàm F(x) = x3 . . trong chương trình có hai hàm. Nhập vào N số nguyên dương A1.. Thủ tục in lên màn hình . k: Byte) : Real.1. thì z và k đều là các tham số trị hình thức . Câu 5) Viết một hàm tìm bội số chung nhỏ nhất của hai số nguyên dương a và b bất kỳ. dùng hàm nói trên tìm bội số chung nhỏ nhất của N số đó. trong khai báo hàm tính lũy thừa zk. Ví dụ.1 . 13. An. . Hàm tính độ F theo độ C .b] theo công thức hình thang sau : trong đó : và yi = F( a + ih ) Yêu cầu : có một hàm tính gía trị F(x) theo tham số x .

. 13. Tham số biến : Trong lời gọi chương trình con các tham số biến thực sự chỉ có the?là biến. và k:=2+1. Sau đó chương trình con có thể thay đổi giá trị của tham số trị hình thức ở bên trong chương trình con. Tham số trị : Tham số trị hình thức được cấp một ô nhớ riêng khi chương trình con được gọi và bị xóa bỏ khi chương trình con chạy xong. Ví dụ. { Sai vì a+1 là một biểu thức} Giả sử trong chương trình chính có hai biến thực a. các lệnh sau đây là sai : Doicho(3. Ví dụ. các biến được truyền vào chương trình con dưới dạng tham số trị thì không bị thay đổi.13. Gía trị này được gán tiếp cho S. S:= Lt(x. { Sai vì 3 và 4 là các hằng} Doicho(a+1. Ðể hoán đổi gía trị của a và b ta dùng lệnh: Doicho(a. b).1.2. b có gía trị a=4 và b=3. ta viết : S:= Lt(4. Trước và sau khi thực hiện chương trình con. Kế đó các lệnh trong hàm Lt sẽ tính toán zk và gán kết qủa cho tên hàm. 3). mọi sự thay đổi của tham số trị hình thức trong chương trình con không làm thay đổi gía trị của tham số thực sự tương ứng được truyền vào từ chương trình chính. gía trị của tham số thực sự x không hề bị thay đổi. trong đó x là biến kiểu thực .1. b). Cách thức hoạt động của lệnh S:= Lt(x. hoặc : x:=4. x vẫn có gía trị là 4. hằ?g hay biểu thức. 4). không the?là hằ?g hay biểu thức. nhận gía trị ban đầu là tham số thực sự được chuyển đến từ chương trình chính qua lời gọi chương trình con. Vậy. 2+1). 2+1). kết qủa là z=4 và k=3. là như sau: Ðầu tiên các tham số hình thức z và k sẽ được khởi tạo giá trị ban đầu z:=x. Nó được coi như một biến địa phương. Trong lời gọi chương trình con các tham số trị thực sự có thể là biến. nên Lt=43.1. song điều đó không làm thay đổi gía trị của tham số thực sự. Nói cách khác. muốn tính S= 43.

ta dùng tham số biến khi muốn nhận lại một gía trị mới sau khi thực hiện chương trình con. Vậy. sau khi thực hiện thủ tục xong thì a=4. thì lệnh : Saptang(A. N: Integer). N là số phần tử của mảng X thì không cần thay đổi. b=3. y: Integer. sẽ không làm thay đổi dãy A. Writeln(‘a= ’. Writeln(‘b= ’. End.Vì u và v là các tham số biến hình thức nên chương trình con sẽ đồng nhất u với a và đồng nhất v với b. Hãy xem sự thay đổi gía trị của hai biến x. N). Thông thường. a).1: Trong chương trình dưới đây. Mọi thay đổi của tham số u trong chương trình con đều là thay đổi của chính biến a. tương tự. còn mảng X thì lại cần thay đổi để trở thành một dãy tăng. tức là: Procedure SapTang( X : Kmang . Begin a:=a+6. Ví dụ 13. Thực chất của sự truyền tham số đối với các tham số biến là sự truyền địa chỉ. mọi thay đổi của tham số v đều là thay đổi của chính biến b. b). . các biến được truyền vào chương trình con dưới dạng tham số biến thì sẽ thay đổi theo tham số biến hình thức tương ứng trong chương trình con. thủ tục TT có hai tham số a và b : a là tham số trị còn b là tham số biến. Bây giờ ta hiểu tại sao trong thủ tục Saptang thì N là tham số trị còn X là tham số biến: Procedure SapTang( Var X : Kmang . Kết qủa là trước khi gọi thủ tục Doicho(a. b:=b+8. b=4. PROCEDURE TT( a : integer . Var b : integer). N: Integer). Chương trình con sẽ dùng các ô nhớ của chính các biến đượ? truyền vào dưới dạng tham số biến. y của chương trình chính trước và sau khi gọi thủ tục TT: PROGRAM VIDU13_1. Nếu ta bỏ từ khóa Var trước X đi. Var x.b) thì a=3.

{15} Writeln(‘y= ’. và b:=b+8. x). PROGRAM VIDU13_2. và b=7. sẽ in ra a = 10 Writeln(‘b= ’.2. END. a). {14} Writeln(‘x= ’. b:=y. { Tính diện tích S và chu vi L của HCN theo 2 cạnh a. máy trở lại chương trình chính làm tiếp các lệnh {15} và {16} : Writeln(‘x= ’. còn hàm thì trả về một gía trị duy nhất qua tên hàm. b=15. y).EXE> Chép tập tin nguồn <VD13_1. Các lệnh trong thủ tục a:=a+6. Khi gọi thủ tục TT(x. sẽ in ra x = 4 Writeln(‘y= ’. Ngược lại. b). b của hình chữ nhật và sử dụng một thủ tục để tính cả diện tích và chu vi. thì các tham số hình thức a. TT(x. y=7.BEGIN x:=4. nên a=4. như ví dụ 13. Tính chất trên đây của tham số biến cho phép khai thác thêm các khả năng của thủ tục và hàm. biến y được truyền vào chương trình con thông qua tham số biến b nên mọi sự thay đổi của b trong thủ tục TT đều kéo biến y thay đổi theo. Chạy<VD13_1. b được gán a:=x.2: Chương trình sau nhập vào hai cạnh a. sẽ làm thay đổi các tham số a và b : a=10. x). b} . và do đó hai lệnh: Writeln(‘a= ’.y). sẽ in ra y =15 Như vậy. y:=7. sẽ in ra b = 15 Thực hiện xong thủ thục TT. x được truyền vào chương trình con thông qua tham số trị a nên mọi sự thay đổi của a trong chương trình con đều không ảnh hưởng gì đến x. Song một chương trình con hoàn toàn có thể trả về hai hay nhiều gía trị thông qua các tham số biến. Ta biết thủ tục không trả về gía trị nào thông qua tên nó. Ví dụ 13. y).PAS> Trước khi gọi thủ tục TT thì x=4. y). {16} Readln.

L=CV ). DT. TINH(a. Readln. S:4:1).1. biến S đồng nhất với DT. L). Vì thế. Chạy <VD13_2. khi tính diện tích DT và chu vi CV thì S và L cũng được tính ( S=DT. CV:=2*(c1+ c2).PAS> Vì thủ tục TINH cần phải trả về hai gía trị diện tích và chu vi nên ta khai báo hai tham số biến là DT và CV. S. các tham số c1. b. CV : Real).b). Var DT. { Tính diện tích DT và chu vi CV theo hai cạnh c1 và c2} Begin DT:=c1*c2. song hai biến S và L vẫn còn tồn tại cho đến khi kết thúc chương trình. Biến toàn cục và biến địa phương : . L). Thành ra. Khi thực hiện xong thủ tục TINH. L: Real. Procedure TINH( c1.Var a.EXE> Chép tập tin nguồn <VD13_2.b. Writeln(‘Chu vi = ’.2. {12} thì c1:=a.2. ta in S và L. Trong chương trình chính. chứ không in DT và CV. b và gọi thủ tục : TINH(a. c2:=b. c2. S. biến L đồng nhất với CV. b. b: ‘). {12} Writeln(‘Dien tích= ’. BEGIN Write(‘ Nhập hai cạnh a. ta khai báo hai biến tương ứng là S và L. Sau khi nhập hai cạnh a. End. CV không tồn tại trong bộ nhớ nữa. PHẠM VI TÁC DỤNG CỦA CÁC KHAI BÁO 13. Readln(a. END. c2 : Real . trong chương trình chính. L:4:1). S. 13.

Các biến được khai báo trong chương trình chính gọi là biến toàn cục (global variable)... cũng có khai báo chương trình con của riêng nó. {2} {3} Procedure TTUC1. biến j là biến địa phương của thủ tục Saptang. khi chương trình con thực hiên xong thì các biến địa phương sẽ bị xóa khỏi bộ nhớ. Saptang và Inday đều có một biến địa phương tên là i. {5} {6} {7} {8} {9} {10} { hết TTUC1 } {11} {12} {13} {14} { lệnh này bị lỗi} {15} .5 ( Bài 12 ). Trong ví dụ 12. Readln. Tương tự. Vì chương trình con cũng là một chương trình nên trong chương trình con cũng có khai báo biến. còn biến Tam là biến địa phương của thủ tục Doicho.3 : Xét chương trình dưới đây : Program VIDU13_3. chúng dùng được ở mọi nơi kể từ lúc khai báo cho đến khi kết thúc chương trình. TTUC1. thủ tục hay hàm gọi là chương trình con. tuy chúng trùng tên song trong bộ nhớ chúng là ba ô nhớ khác nhau. Các tham số trị hình thức của chương trình con cũng là biến địa phương. Begin y:=x+5. .Một chương trình có chứa hàm hay thủ tục gọi là chương trình chính.v. biến N và A là các biến toàn cục. có phạm vi tác dụng khác nhau. BEGIN x:=10. End. khai báo hằng.. Sở dĩ gọi là địa phương vì chúng chỉ có tác dụng trong chương trình con nơi nó được khai báo mà thôi. {1} Var x: Integer.v. Các biến địa phương chỉ tồn tại trong thời gian chương trình con đang thực hiện. Writeln(y). . nó chỉ có tác dụng trong thủ tục Doicho mà thôi. {4} Var y: Integer. Mỗi thủ tục Nhap. Ví dụ 13. Các biến được khai báo trong một chương trình con gọi là biến địa phương (local variable). Writeln(y).

kiểu dữ liệu. Biến y là biến địa phương của TTUC1 nên có phạm vi tác dụng từ dòng {6} đến dòng {10}.END. và máy sẽ báo lỗi. TTUC1 kết thúc và biến y bị xóa khỏi bộ nhớ. chương trình con) dựa trên các nguyên tắc sau: . mức 2 là các chương trình con của các chương trình con mức 1. kể cả khai báo chương trình con. kiểu dữ liệu. trong chương trình con A lại có hai chương trình con A1 và A2 ở mức 2. sau khi thực hiện lệnh {12} gán x:=10. nên y=15 và dòng {9} in gía trị 15 của y.2. {16} Chương trình gồm 16 dòng được đánh số từ {1} đến {16}.v. Thật vậy.2. điều khiển được trả về cho lệnh {14} trong chương trình chính. còn lệnh Writeln(y).v. chương trình con) là khu vực mà trong đó nó có thể sử dụng được. mức 1 là các chương trình con của chương trình chính.1 mô tả một chương trình có hai chương trình con A và B ở mức 1. Ðến đây. ở dòng {9} in ra số 15. Hình vẽ 13. Việc xác định phạm vi tác dụng của các biến (hay hằng. nhưng vì y đã bị xóa nên không thể in được. Biến x là toàn cục nên có phạm vi tác dụng từ dòng {3} đến dòng {16}. dòng {13} gọi TTUC1 và điều khiển chuyển đến dòng {4}. Lệnh Writeln(y). ta đưa ra khái niệm gọi là mức: mức 0 là chương trình chính. Phạm vi tác dụng của các khai báo : Hình 13. ngoài khu vực đó nó bị xem là chưa khai báo. ở dòng {14} lại bị lỗi. . của các khai báo nói chung. Các dòng {5} {6} cấp ô nhớ cho biến y địa phương. Ðể diễn tả phạm vi tác dụng của biến nói riêng.1 Phạm vi tác dụng hay tầm tác dụng của biến (hay hằng. dòng {8} gán y:=x+5. 13.

Begin x:=5. Ra khỏi thủ tục B.4: Xét chương trình sau: Program VIDU13_4. BEGIN x:=10. {10} {11} {12} {13} {14} {15} . Các biến được khai báo ở mức nào sẽ có phạm vi là vùng giới hạn mức đó. B. còn biến x của chương trình chính tạm thời bị che đi. Các biến được khai báo trong thủ tục B sẽ dùng được trong thủ tục B nhưng không dùng được trong chương trình chính và trong các thủ tục A. Ví dụ : Nếu chương trình chính và thủ tục B có khai báo hai biến trùng tên là x. Var {5} {6} {2} {3} {4} x: Integer. Nếu hai biến trùng tên lại nằm trong hai mức có phạm vi bao trùm nhau thì biến ở mức thấp hơn sẽ tạm bị che khuất khi làm việc ở mức cao hơn. thì trong thủ tục B chỉ có biến x địa phương của B là có tác dụng. Procedure B. Ví dụ: các biến được khai báo trong thủ tục A sẽ dùng được trong thủ tục A. A1 và A2. Readln.Các biến được khai báo ở mức 0 (chương trình chính) có phạm vi tác dụng là toàn bộ chương trình . biến x địa phương của B bị xóa và biến x toàn cục hoạt động lại bình thường. {7} {8} Writeln(x). Ví dụ 13. nhưng không dùng được trong chương trình chính và trong thủ tục B. A1 và A2. kể cả các mức cao hơn nằm trong mức này. {9} End. {1} Var x: Integer. Writeln(x). -Có thể khai báo hai (hay nhiều) biến trùng tên ở các mức khác nhau nhưng chúng vẫn là hai biến khác nhau có phạm vi tác dụng khác nhau.

trong thân của thủ tục A1.END. Về bản chất.5: Nhập hai ma trận A. Vì thủ tục B cũng có biến địa phương tên x nên biến x toàn cục tạm thời ngưng hoạt động và lệnh {8} gán cho biến x địa phương gía trị x:=5 .và cả trong thân của A2 (gọi đệ quy). Phân tích: Có bốn việc chính phải làm: Nhập hai ma trận A và B. Ðể hiểu rõ thêm về phạm vi của các biến. Cho biết ma trận nào gồm toàn số 0. Khi trở lại chương trình chính thì biến x địa phương bị xóa khỏi bộ nhớ và biến x toàn cục hoạt động trở lại. {16} Chạy<VD13_4. Phạm vi của các chương trình con cũng được xác định tương tự. Ðây là một việc nhưng chuyên biệt có thể viết thành một thủ tục để chương trình sáng sủa. lệnh {14} sẽ in gía trị của biến x toàn cục là số 10. .PAS> Khi chạy chương trình kết qủa in ra là : 5 10 Ðầu tiên lệnh {12} gán cho biến x của chương trình chính gía trị x=10. Phạm vi của thủ tục A hay B là toàn bộ chương trình. tính ma trận hiệu C=A-B. Câu hỏi là thủ tục A2 có thể gọi được ở những đâu ? Vì thủ tục A2 được khai báo trong thủ tục A nên nó chỉ được biết đến bên trong thủ tục A. ta xét ví dụ sau : Ví dụ 13. Lệnh {9} in gía trị của biến x địa phương là số 5. Tương tự. Tính ma trận C=A-B. in ba ma trận lên màn hình. Lệnh {13} gọi thủ tục B. Tóm lại phạm vi của thủ tục A2 là toàn bộ thủ tục A. kể cả trong thủ tục A. A2 và B. nghĩa là: Có thể gọi thủ tục A2 từ một vị trí trong thân của thủ tục A.EXE> Chép tập tin nguồn <VD13_4. phạm vi của thủ tục A1 là toàn bộ thủ tục A. B cấp MxN. A1. đây chỉ là một loại công việc nên có thể viết thành một thủ tục để gọi hai lần. cách thức xây dựng và sử dụng các thủ tục và hàm.

1. B. C: Kmatran. end. Kiểm tra xem ma trận nào toàn số 0 ? : Câu trả lời là một gía trị lôgic đúng hay sai (True hay False)..10. ‘]: ‘). j . B và C. { Tính hiệu hai ma trận } Uses CRT.’ . X: Kmatran). ten . End.10] of Integer . Về bản chất đây chỉ là một loại công việc nên có thể viết thành một thủ tục và gọi ba lần. Begin For i:=1 to M do { nhập mảng X } For j:=1 to N do begin Write(‘Nhập ‘.In ba ma trận A.. ‘. B và C. vậy phải viết dạng hàm và gọi ba lần ứng với các đối số là A. j : Integer. M : Integer. A. { In ma trân X lên màn hình } Var i. Var i.j]). j : Integer. Chương trình như sau: PROGRAM VIDU13_5. Readln(X[i. ten: Char ). i. ‘[‘ . . { Hết Nhập} Procedure InMatran( Chugiai: String . Var N. Procedure Nhap(Var X: Kmatran . Type Kmatran = Array[1.

end. { Tính ma trận X=A-B} Var i . A .j]. End.j : Integer. Bang0:=Ktra.j] <> 0 then Ktra:=FALSE. .Begin Writeln(Chugiai). { Hết Tính } Function Bang0( X : Kmatran) : Boolean . j : Integer.j]:=A[i.j]:4 ). Begin Ktra:=TRUE. B : Kmatran). { Kiểm tra ma tran X gồm toàn số 0 ? } Var i.j]-B[i. { Hết In Ma trận} Procedure Tinh( Var X: Kmatran. For i:=1 to M do begin For j:=1 to N do write(X[i. Ktra: Boolean. Writeln. End. For i:=1 to M do For j:=1 to N do if X[i. Begin For i:=1 to M do For j:=1 to N do X[i.

InMatran( ‘ Ma trận C là: ‘ . Tinh(C.3. Chạy<VD13_5. phạm vi của chúng là toàn bộ chương trình. { Hết hàm Bằng 0} BEGIN { chương trình chính } Clrscr. Until (N>0) and ( N<11) and ( M>0) and ( M<11) . END.1. Repeat Write(‘ Nhập số hàng. số cột M. Nhap( A.End. Readln(M. A). SỰ THAM KHẢO TRƯỚC VÀ SỰ ÐỆ QUI 13. If Bang0(B) =TRUE then writeln(‘ B toàn số 0 ‘).EXE> Chép tập tin nguồn <VD13_5. 13. Tham khảo trước (Forward reference): . If Bang0(A) =TRUE then writeln(‘ A toàn số 0 ‘). ‘B’ ).PAS> Trong các chương trình con ở ví dụ trên. InMatran( ‘ Ma trận A là: ‘ . InMatran( ‘ Ma trận B là: ‘ . Rõ ràng nếu không sử dụng thủ tục và hàm thì chương trình trên sẽ viết rất dài dòng. N : ‘). Readln.3. If Bang0(C) =TRUE then writeln(‘ C toàn số 0 ‘). B). ‘A’ ). hai biến M và N được sử dụng tự nhiên mà không cần phải khai báo dưới dạng tham số vì chúng là các biến toàn cục. N). A. B). C). Nhap( B.

B. Readln.EXE> Chép tập tin nguồn <VD13_6. thì B gọi được A nhưng A không gọi được B. nếu ta đưa khai báo đầy đủ B lên trước A thì không cần phải tham khảo trước. B được khai báo kế tiếp nhau A trước. Procedure B. Forward .3. Begin Writeln(‘ Chào chị ‘). Ví dụ 13. Sự đệ qui (Recursion): Một thủ tục hay hàm có thể gọi chính nó. Khi đó để A gọi được B ta phải tiến hành khai báo phần đầu của B với từ khóa Forward trước khi khai báo B đầy đủ. End. B sau. { khai báo tham khảo B trước} Procedure A.PAS> Khi chương trình chạy sẽ in lên màn hình: Chào chị Chào anh Tất nhiên. 13. END. BEGIN A.6: PROGRAM VIDU13_6.Bình thường khi trong chương trình chính có hai chương trình con A. Chạy<VD13_6. . Procedure B. Begin Writeln(‘ Chào anh ‘). khi đó ta nói có sự đệ qui. Song đặt giả thiết A gọi B rồi B lại gọi A thì nhất định phải tham khảo trước thôi. End.2.

muốn tính (k-1)! lại phải tính (k-2)!. Readln. { Hàm tính k! bằng đệ qui} Begin If k=0 then Gt:= 1 else Gt:= k* Gt(k-1). ‘ != ‘. suy ra cuối cùng phải tính được 0!.Ví dụ 13.7: Tính S= k! bằng đệ qui. Trong chương trình có xây dựng và sử dụng một hàm đệ quy tính k! : PROGRAM VIDU13_7. Chạy<VD13_7...EXE> Chép tập tin nguồn <VD13_7. tính và in gía trị N!.PAS> . END. BEGIN Repeat Write(‘ Nhập N: ‘). Gt(N):0:0 ). Until N>0. { Tính N! bằng đệ qui} Var N : Byte. . Chương trình sau nhập N. nhưng vì 0!=1 nên qúa trình kết thúc. Readln(N). Function Gt( k : Byte) : Real. Ta viết : Muốn tính k! ta phải tính được (k-1)!. End. Writeln( N..

{ Hàm tính số Fibonaci thứ k bằng đệ qui} Begin If k=0 then Fibo:= 1 else if k=1 then Fibo:=1 else .8: Tính số hạng U(k) của dãy Fibonaci bằng đệ qui: U(0)=1. PROGRAM VIDU13_8. Ta viết: U(k) = 1 nếu k=0 hoặc k=1 = U(k-1) + U(k-2) nếu k>1. U(1)=1. { Tính số Fibonaci thứ N } Var N : Integer. Ví dụ 13. qúa trình gọi các hàm được diễn giải như sau: Gt(4) =4*Gt(3) =4*3*Gt(2) =4*3*2*Gt(1) =4*3*2*1*Gt(0) { vì k=0 nên Gt=1} =4*3*2*1* 1 =24. Function Fibo( k : Integer) : Integer.Khi nhập N=4. Chương trình sau in ra số Fibonaci thứ N bằng cách gọi hàm đệ qui Fibo. Công thức truy chứng trên là cơ sở để xây dựng hàm đệ qui tính U(k): để tính được một số hạng ta phải tính được hai số hạng đứng trước nó. U(k)=U(k-1) + U(k-2) với k>1.

EXE> Chép tập tin nguồn <VD13_8. Begin If k mod 2=0 then F:=’Chan’ else F:=’Le’.4. Readln(N). N. Lời khuyên là nên tránh dùng đệ qui nếu có thể được. End. Chạy<VD13_8. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cho khai báo đầu của một hàm: Function F( k : Integer) : String . End. Begin . 13. thì biến X phải khai báo kiểu gì : a) Var X: Real. BEGIN Write(‘ Nhập N: ‘).Fibo:=Fibo(k-1) + Fibo( k-2). Writeln( ‘ Số Fibo thứ ‘. Fibo(N) ). d) Var X : Char. b) Var X: String. c) Var X: Integer. Muốn gán X:= F(5). ‘ = ‘. Readln.PAS> Ghi chú: Việc sử dụng đệ qui đòi hỏi nhiều về bộ nhớ. Câu 2: Cho khai báo đầu của một hàm: Function F( k : Integer) : String . END.

. Muốn in Write( F(y) ). St) . -Lệnh nào đúng : a) TT(x +1. b : String). If x < y then F := y. Function F(x. Câu 3: Cho khai báo biến và khai báo đầu của thủ tục TT: Var x. d) y:= TT(St. y:=15. c) TT(x. b) Var y : String. BEGIN x:=10. Câu 4: Khi chạy chương trình : Var x. y : Real. d) Var y : Char. St) . Procedure TT( Var a : Integer . End. b) TT(10. St :String . y:Real):Real. x) . thì biến y phải khai báo kiểu gì : a) Var y : Real. y : Integer . St) . c) Var y : Integer. End.If k mod 2=0 then F:=’Chan’ else F:=’Le’. Begin F:=x.

y) Câu 5: Cho a là biến nguyên a=3. y): 0:0). Var z : Integer. Begin z:=a.Write(F(x. Begin x:=x+2. End. End. b : Integer). a:=b. thì Giá trị của biến a là : a) 2 b) 5 c) 3 d) 0 Câu 6: Cho x. y:=3. y là hai biến nguyên và khai báo thủ tục : Procedure Doicho( Var a : Integer. và khai báo thủ tục : Procedure TT( x : Integer) . b:=z. -Kết qủa in ra: a) 10 b) 15 c) 0 d) F(x. . -Sau khi thực hiện các lệnh: x:=7. Sau khi gọi thủ tục TT(a). END.

y=7 b) x=3. TT. y). End. thì giá trị của x. y=3 Câu 7: Cho khai báo hàm đệ quy : Function F( a : Integer) : Integer.Doicho(x. Write(x). Begin If a=1 then F:=1 else F:= a*a+ F(a-1). BEGIN x:=0. End. y=3 c) x=3. Procedure TT . y=7 d) x=7. x:= x+5. Begin x:=4. . END. y là: a) x=7. Giá trị của hàm F(4) là: a) 1 b) 25 c) 14 d) 30 Câu 8: Khi chạy chương trình : Var x : Integer.

Var x: Integer . End.-Kết quả in ra là: a) 4 b) 5 c) 9 d) 0 Câu 9: Khi chạy chương trình : Var x : Integer. Var x : Integer. Procedure TINH . Begin x:=1. -Kết quả in ra là: a) 10 b) 12 c) 22 d) 13 Câu 10: Khi chạy chương trình : Var x : Integer. Procedure TTA . Write(x). x:= x+12. Begin . END. BEGIN x:=10. TINH.

x:= 7* 5; Write(x, ‘,’); End; BEGIN x:=4; TTA; Write(x:2); END. -Kết quả in ra là: a) 35, 4 b) 4, 35 c) 4, 75 d) 354 13.5. BÀI TẬP Câu 1) Viết một thủ tục nhập hai ma trận vuông A, B cấp N có các phần tử là các số nguyên. Viết một thủ tục tính ma trận C= A+2B Viết một thủ tục in các ma trận A, B và C lên màn hình Viết một hàm kiểm tra A, B, C có phải là ma trận đối xứng không ? Câu 2) Viết một hàm kiểm tra hàng thứ k của một ma trận A cấp MxN có lập thành một dãy tăng không ?. Nhập ma trận A và cho biết những hàng nào của A lập thành một dãy tăng ? Câu 3) Viết một hàm để chuẩn hóa một chuỗi: xóa bỏ mọi ký tự trắng thừa ở đầu và cuối chuỗi, và giữa hai từ chỉ giữ lại đúng một ký tự trắng. Câu 4) Viết một hàm để đổi một ký tự từ chữ hoa ra chữ thường. Dùng hàm đó đổi tất cả các ký tự của một chuỗi St nhập từ bàn phím ra chữ thường hết. Câu 5) Viết một hàm để kiểm tra một chuỗi có đối xứng không. Câu 6) Nhập vào một chuỗi số nhị phân, đổi ra số hệ thập phân tương ứng. Ví dụ : nhập chuỗi ‘1111’ , đổi ra số 15. Yêu cầu phải có một hàm tính y = 2k và không sử dụng hàm chuẩn EXP(x) . ( Hd : 1111 = 1x 23 + 1x 22 + 1x 21 + 1x 20= 15 ) .

Câu 7) Viết một hàm đệ qui tính S= xn (x thực, n nguyên dương). Câu 8) Viết một hàm đệ qui tính Sn:

14.1 KIỂU BẢN GHI 14.1.1. Khái niệm Các phần trình bày trước cho thấy ngôn ngữ Pascal rất mạnh trong việc giải quyết các bài toán thiên về tính toán. Trong phần này chúng ta sẽ thấy thêm một khả năng mạnh mẽ nữa của ngôn ngữ Pascal trong lĩnh vực quản lý: quản lý nhân sự, quản lý vật tư, quản lý tài chánh,.v.v. Hàng ngày chúng ta rất quen thuộc với một danh sách sinh viên như dưới đây:

Mỗi dòng liệt kê các dữ liệu về một người, mỗi cột là một dữ liệu thành phần cung cấp thông tin về một thuộc tính cụ thể của những người đó. Trong ngôn ngữ Pascal, mỗi dòng được gọi là một RECORD (dịch là bản ghi hay thẻ ghi), mỗi cột là một FIELD (dịch là trường hay thành phần, hay thuộc tính cho sát với thực tế). Nói tổng quát, mỗi bản ghi là một tập gồm nhiều trường (field), các trường có thể có kiểu dữ liệu khác nhau. 14.1.2. Mô tả bản ghi : Kiểu bản ghi được mô tả bằng cách dùng từ khóa RECORD kèm theo một danh sách khai báo các tên trường và kiểu dữ liệu tương ứng, kết thúc bằng từ khóa END; , tức là: TYPE Tênkiểu = RECORD Têntrường1 : Kiểudliệu1; Têntrường2 : Kiểudliệu2; ... Têntrườngk : Kiểudliệuk;

End; Ví dụ 1: Ta định nghĩa một kiểu KSVIEN như sau: TYPE KSVIEN = RECORD Hoten:String[20]; Maso : String[8]; Toan, Ly, DTB: Real; End; Theo mô tả trên, ta có một kiểu dữ liệu mới đặt tên là KSVIEN có cấu trúc bản ghi gồm 5 trường (thuộc tính) là:

Ví dụ 2: Ta mô tả thời gian là kiểu KDATE có ba trường ngày , tháng, năm như sau: TYPE KDATE = RECORD Ngay : 1..31; Thang : 1..12; Nam : Integer; End; Ví dụ 3: Ðể quản lý các sách trong một thư viện, ta xây dựng một kiểu bản ghi KSACH như sau: TYPE KSACH = RECORD

Ma_so_sach: String[6]; Ten_doc_gia: String[20]; Nam_xban :Integer; Gia_tien: Real; Ngay_muon : KDATE; End; Kiểu KSACH là một bản ghi có 5 trường mô tả 5 thuộc tính của sách là: mã số sách, tên độc giả, năm xuất bản, gía tiền và ngày mượn. Ví dụ này cho thấy các bản ghi có thể được mô tả lồng nhau: kiểu dữ liệu của một trường của bản ghi này lại có thể là một kiểu bản ghi khác đã được định nghĩa trước đó. Trong bản ghi KSACH, Ngay_muon là một trường có kiểu dữ liệu là một bản ghi kiểu KDATE. Mỗi đối tượng cần quản lý có thể có nhiều trường, song tùy yêu cầu quản lý mà ta chỉ lựa chọn và khai báo những trường thật sự cần thiết. Khai báo thừa thì hao phí bộ nhớ, nhưng nếu thiếu thì công tác quản lý sẽ khó khăn do thiếu thông tin. Vì vậy, nên khai báo các trường với số lượng ít nhất nhưng đủ dùng. 14.1.3. Sử dụng bản ghi : Kiểu bản ghi sau khi đã được định nghĩa có thể dùng khai báo cho các biến. Ví dụ : Var X, Y, Z : KSVIEN; Trong đó KSVIEN là bản ghi đã mô tả ở phần trên. Theo khai báo này, X ,Y và Z là ba biến kiểu bản ghi KSVIEN, mỗi biến đều có 5 trường Hoten, Maso, Toan, Ly và DTB. Ðể thâm nhập vào một trường của bản ghi ta viết tên biến kiểu bản ghi, sau đó là dấu chấm ‘.’ và tên trường, tức là : Tênbiến .Têntrường Các lệnh dưới đây gán gía trị cho từng trường của biến X : X.Hoten :=‘Nguyen Van An’; X.Maso :=‘1973208’; X.Toan :=8.0; X.Ly :=7.0;

X.DTB :=(X.Toan+X.Ly)/2; Ðể nhập dữ liệu cho trường Hoten của biến Y, ta viết: Write(‘Nhap ho ten sinh vien Y : ‘); Readln(Y.Hoten); Sở dĩ phải viết tên biến bản ghi ở trước tên trường là để xác định trường đó là của biến bản ghi nào. Mỗi biến X, Y, Z đều có trường Hoten, nên nếu chỉ viết Hoten thôi thì không biết đó là Hoten của ai: X, Y hay Z ?. Còn viết X.Hoten là chỉ rõ đây là Hoten của biến X. Như vậy, mỗi trường của biến bản ghi có thể thâm nhập và sử dụng như một biến bình thường. X.Hoten là biến kiểu String[20], X.Maso là biến kiểu String[8], ..., X.DTB là biến kiểu Real. Ðối với các bản ghi lồng nhau, cách truy xuất đến từng trường cũng tương tự. Ví dụ: Cho khai báo biến S kiểu KSACH: Var S : KSACH ; Ðể truy nhập đến các trường Ngay, Thang, Nam của Ngay_muon ta viết : S.Ngay_muon.Têntrường Chẳng hạn gán : S.Ngay_muon.Ngay := 2; S.Ngay_muon.Thang := 9; S.Ngay_muon.Nam := 1999; Hai biến bản ghi cùng kiểu có thể gán cho nhau. Lệnh : Y:=X; gán gía trị của từng trường của biến X cho trường tương ứng của biến Y. Vậy lệnh trên tương đương với khối 5 lệnh sau : begin Y.Hoten :=X.Hoten; Y.Maso :=X.Maso; Y.Toan :=X.Toan; Y.Ly :=X.Ly; Y.DTB :=X.DTB;

DTB =7. Y:=Z.DTB =6. Câu lệnh WITH : Khi làm việc với nhiều trường của một biến bản ghi thì cách thâm nhập ở trên tỏ ra rườm rà vì phải viết nhiều lần tên biến trước tên trường.4.DTB =6.1.Toan =5.0 X.end. <=.5 14.Hoten =‘Tran Thi Nga’ Y. ta được : X.5 Y.0 Y.Ly =8.Hoten =‘Tran Thi Nga’ X.Maso =‘1974564’ Y.Maso =‘1973208’ X.5 thì sau khi hoán đổi.Toan =5. .0 X.5 Y. Ví dụ: Nếu biến X và Y có các trường tương ứng là : X.Ly =7.Hoten =‘Nguyen Van An’ X. trong đó Z là biến trung gian cùng kiểu bản ghi với X và Y. Các bản ghi có thể so sánh bằng nhau hoặc khác nhau: Ví dụ: If X=Y then writeln(‘ X và Y là một người ‘). X:=Y.Ly =8. If X<>Y then writeln(‘ X khác Y ‘). Hai bản ghi có thể hoán đổi gía trị cho nhau theo nghĩa hoán đổi từng cặp gía trị của các trường tương ứng.0 Y. để hoán đổi hai bản ghi X và Y ta dùng ba lệnh: Z:=X.0 X.Hoten =‘Nguyen Van An’ Y. Giống như các biến đơn giản. >.Toan =8. >= cho các bản ghi.Maso =‘1974564’ X.0 X.Maso =‘1973208’ Y. Tuy nhiên không có phép so sánh <.Toan =8.DTB =7.0 Y.Ly =7.0 Y.

Writeln(‘ Ðiểm Toán :’ . thay vì viết: X. Tên biến thuộc kiểu bản ghi.Hoten:= ‘Nguyen Van An’. Nam_xban :=1999. End. Gia_tien:= 15000. Ten_doc_gia:=‘Nguyen van Mai’. Maso). Tất cả các tên trường nằm trong khối begin và end được hiểu là các trường của biến X (nếu không ghi rõ tên biến nào khác). Hoten). DTB :4:1). ta viết: WITH X DO Begin Writeln(‘ Họ và tên :’ . ta có thể viết : WITH X DO Hoten:= ‘Nguyen Van An’. Nếu LệnhP có truy xuất đến các trường của Tên biến thì không cần phải viết Tên biến và dấu chấm trước các tên trường. Writeln(‘ Ðiểm trung bình : ‘ . Writeln(‘ Mã số sinh viên :’ . Ví dụ. Toan: 4:1). Pascal đưa ra câu lệnh : WITH Tênbiến DO LệnhP. Ðể in các trường của biến X lên màn hình. Các lệnh sau gán các gía trị cho các trường của biến S kiểu KSACH là một bản ghi lồng nhau: WITH S DO begin Ma_so_sach:=‘TH-435’.Ðể đơn giản cách viết. Ly: 4:1). Writeln(‘ Ðiểm Lý :’ . WITH Ngay_muon DO .

Thang:=9. Toan.. Ly. end.’ : ‘). Maso. 14.’ : ‘). Ly). DS[50] cùng kiểu bản ghi KSVIEN.’ : ‘). Mảng các bản ghi : Trong thực tế. Mỗi DS[i].. DTB lưu trữ các thông tin về sinh viên thứ i trong danh sách.begin Ngay:=2.i. hoặc : TYPE KMang = Array[1.5... một danh sách các quyển sách trong thư viện. . VAR DS: KMang. Readln(Toan.i. Ly ) rồi tính Ðiểm trung bình cho 50 sinh viên này. Readln(Maso).50] of KSVIEN. Ví thế mảng các bản ghi được dùng rất phổ biến. i=1. Nam:=1999... 50 là một bản ghi có 5 trường Hoten. ta thường phải quản lý một danh sách sinh viên của một lớp.. Readln(Hoten). thì ta có một mảng DS gồm 50 phần tử DS[1]. Ly sinh vien thu ‘. end. Write(‘Nhap ma so sinh vien thu ‘.i. Maso... ta dùng vòng lặp For phối hợp với câu lệnh WITH : For i:=1 to 50 do WITH DS[i] DO begin Write(‘Nhap ho ten sinh vien thu ‘. Ðể nhập dữ liệu ( Hoten.50] of KSVIEN.1. Khi khai báo : VAR DS : Array[1. Toan.. Write(‘Nhap điểm Toan.

1: Nhập một danh sách N ( 1≤ N ≤ 50) sinh viên gồm các trường: Họ tên. DTB:5:1). các điểm Toán. Ở đây Z là biến bản ghi cùng kiểu với các phần tử DS[i]. 14. hãy tính điểm trung bình : DTB=(Toan + Ly)/2 . Khi sắp xếp theo DTB tăng hoặc giảm thì trường DTB được gọi là "khóa" ( key) sắp xếp. Mã số. Ly:5:1.DTB then begin { Ðổi chỗ DS[i] và DS[j] } Z:=DS[i]. Ðể in danh sách đã sắp xếp lên màn hình. Maso:9 . . ta dùng lệnh : For i:=1 to 50 do WITH DS[i] DO Writeln( i:2. end. Lý. Một cách tương tự. CÁC VÍ DỤ VỀ BẢN GHI Ví dụ 14. Ðối với mỗi sinh viên.2. hoặc điểm Ly. Hoten:25. DS[j]:=Z. và phân loại như sau: Loại= Giỏi nếu DTB ≥ 9. DS[i]:=DS[j]. Toan:5:1. hoặc theo Hoten. Ðể sắp xếp danh sách sinh viên theo trật tự giảm của DTB sao cho người có DTB cao thì đứng trước. song chỉ lấy trường DTB làm tiêu chuẩn so sánh: For i:=1 to 49 do For j:=i+1 to 50 do If DS[i]. hoặc Maso. end.DTB < DS[j]. ta có thể áp dụng phương pháp sắp xếp mảng. người có DTB thấp thì đứng sau. có thể sắp xếp danh sách sinh viên theo khóa là điểm Toan.DTB:=(Toan + Ly)/2.

Loai : String[8]. Có bao nhiêu người được điểm cao nhất đó ?. Uses CRT. Cho biết điểm Tóan cao nhất là mấy ?. BEGIN CLRSCR. Sắp xếp danh sách theo trật tự giảm của DTB. i. Mã số.50] of KSVIEN. Max. Kém nếu DTB < 5. N. DTB và phân loại. DTB : Real. chỗ nào có ký hiệu ' ' thì hãy thay bằng một ký tự trắng . Readln(N). Dem : Integer. điểm Toán. in danh sách lên màn hình.Khá nếu 7 ≤ DTB < 9. Họ tên. Ly. PROGRAM VIDU14_1. Type KSVIEN = RECORD Hoten:String[18].. Toan. Bài giải : Trong chương trình dưới đây. End. . Var DS : Array[1. j. Repeat Write(‘ Nhập số sinh viên N= ‘) . Z : KSVIEN. mỗi người trên một dòng gồm các mục: Số thứ tự. Maso. Lý. Ðiểm trung bình môn Toán cho cả danh sách là bao nhiêu ?. Bình nếu 5 ≤ DTB < 7. TBToan: Real.

.’ : ‘). tính DTB va phân loại } For i:=1 to N do WITH DS[i] DO begin Write(‘Nhap ho ten sinh vien thu ‘. Writeln(‘ In danh sach len man hinh ‘ ).’ : ‘).Until ( N>0) and ( N < 51). Ly). If DTB >=9 then Loai:=‘Gioi’ else if DTB >=7 then Loai:=‘Kha’ else if DTB >=5 then Loai:=‘Binh’ else Loai:=‘Kem’. Ly sinh vien thu ‘. Write(‘Nhap điểm Toan. DS[j]:=Z. Readln(Maso). end. Readln(Toan.’ : ‘). DS[i]:=DS[j].i. Readln(Hoten).i. Write(‘Nhap ma so sinh vien thu ‘.i. { Sắp xếp giảm theo DTB } For i:=1 to N-1 do For j:=i+1 to N do if DS[i]. { Nhập danh sach. end.DTB < DS[j].DTB then begin Z:=DS[i]. DTB:=( Toan + Ly)/2.

PAS> Ví dụ 14. Hoten.2: Nhập một danh sách N (1≤ N ≤ 50) đầu sách gồ? các thông tin về Tên sách. DTB:4:1.Toan then Max:=DS[i]. Toan:4:1. tính Gía tiền như sau: . { Lấy tổng điểm môn Toán} For i:=1 to N do TBToan := TBToan + DS[i]. For i:=1 to N do if Max< DS[i].Toan =Max then Dem:=Dem+1. Dem. { Ðếm số em có điểm Toán =Max} Dem:=0. Writeln(‘ Có ‘.Writeln(‘STT HO VA TEN MA SO '. Loai:5). #32 :19-Length(Hoten). { Tính điểm trung bình môn Toán cho cả danh sach } TBToan:=0. ‘ em có điểm Toán= ‘. For i:=1 to N do if DS[i].Toan. Max:4:1). Maso:8. Readln.Ly:4:1. TBToan:=TBToan/N . TBToan:6:2). { Tìm điểm Toán cao nhất } Max:=DS[1].Toan. Writeln(‘Diem Toan cao nhat = ‘. Chạy<VD14_1. Max:4:1). For i:=1 to N do WITH DS[i] DO Writeln(i:2. Writeln(‘Diem trung binh mon Toan= ‘ . Số lượng (SL) và Ðơn gía (DG).Toan. END. ' TOAN LY DTB LOAI’). Với mỗi đầu sách. #32 .EXE> Chép tập tin nguồn <VD14_.

GT = SL * DG nếu SL<10 = SL*DG . Tính Tổng số tiền phải chi cho việc mua sách. Mang = Array[1. N. SL : Integer. Type KSACH = RECORD Tensach : String[20]. . Z : KSACH. Var S : Mang.8%* SL*DG nếu 30 ≤ SL <50 = SL*DG .. Bài giải: PROGRAM VIDU14_2.10%* SL*DG nếu SL ≥ 50 (Tức là nếu mua từ 10 đến 29 cuốn thì được giảm 5% đơn gía. mua từ 30 đến 49 cuốn thì được giảm 8% đơn gía. kể cả 10% thuế gía trị gia tăng đánh vào tổng gía tiền.50] of KSACH. Tìm xem trong danh sách đó có cuốn "TIN HOC DAI CUONG" không. GT: Real. mua từ 50 cuốn trở lên thì được giảm 10% đơn gía). Nếu có thì cho biết có bao nhiêu cuốn và đơn gía của nó. i : Integer. End. BEGIN Repeat Write(‘ Nhập N: ‘).5%*SL*DG nếu 10 ≤ SL<30 = SL*DG . Tongtien : Real. Uses CRT. DG.

Readln(Tensach). end. Until SL>0. else GT:=SL*DG*(1-0.1).’: ‘). i . Writeln(‘Tổng tiền phải chi là: ‘.GT.08). Until (N>0) and ( N<51). Readln(SL). For i:=1 to N do Tongtien:=Tongtien+S[i].9 : GT:=SL*DG. Tongtien :6:2).. { Cộng thêm thuế 10% gía tri gia tăng} Tongtien:=Tongtien + 0. Write(‘Nhập đơn giá : ‘).Readln( N ). 10.1*Tongtien .05). { Hết For} { Tính tổng gía thành các đầu sách} Tongtien:=0. { Nhập N sách và tính tiền} For i:=1 to N do With S[i] do begin Write(‘Nhập tên sách thứ ‘. Case SL of 1.. Readln(DG).49 : GT:=SL*DG*(1-0.. { Tìm cuốn ‘TIN HOC DAI CUONG’} .29 : GT:=SL*DG*(1-0. Repeat Write(‘Nhập Số lượng : ‘). 30. { Hết Case} end.

i:=1. đơn gía= ‘. END. ‘ cuốn. If i> N then writeln (‘ Không có cuốn THDC?‘) else WITH S[i] DO writeln(‘ Sách THDC có ‘. Readln.EXE> Chép tập tin nguồn <VD14_2. . trình bày thành biểu sau : TỔNG KẾT TIỀN MUA SÁCH NĂM 1999 Giải: Thủ tục INBIEU sau đây chứa một thủ tục con INCHITIET có nhiệm vụ in chi tiết từng dòng cho từng cuốn sách .PAS> Ví dụ 14. Thủ tục in biểu được viết như sau: PROCEDURE INBIEU. đó là N và S. Các dữ liệu phục vụ cho thủ tục này là các biến toàn cục được khai báo ở chương trình chính trong ví dụ 14. sau đó là lời gọi thủ tục INCHITIET.2.3: Sử dụng dữ liệu của ví dụ 2 viết thủ tục in danh sách các đầu sách lên mà hình. Var i: Integer . DG:6:2). Chạy<VD14_2. Nhắc lại rằng #32 cũng là một ký tự trắng. Chỗ nào có ký hiệu thì hãy thay bằng một ký tự trắng. While (i<=N) and ( S[i]. Thân của thủ tục INBIEU là các lệnh in tiêu đề. SL:4.Tensach<> ‘ TIN HOC DAI CUONG’) do i:=i+1.

For i:=1 to 63 do write(‘-’). SL:8. #32). Write(‘| ‘. ‘ |’). End. Write(‘|’ . #32:7 . GT:8:2. end. ‘TEN SACH’. Writeln. i:3. DG:8:2. Write(‘| ‘ . . Writeln. #32). Write(‘| ‘. For i:=1 to 63 do write(‘-’). Write(#32: 21-Length(Tensach) ). Write(‘| SO LUONG ‘). #32). Writeln( #32 :6 . Write(‘| ‘.Procedure INCHITIET. Writeln. Begin For i:=1 to N do WITH S[i] DO begin Write(‘| ‘ . { Thủ tục in chi tiết từng cuốn sách} Var i : Integer. Tensach). ‘------------------------------------------------------------’). #32:7 ). { hết in chi tiết} Begin { Vào thủ tục Inbiểu } { In tiêu đe?} Writeln(' TONG KET TIEN MUA SACH NAM 1999’). Write(‘| STT ‘).

. phần tính tổng gía thành các cuốn sách vào một thủ tục riêng gọi là TINH. Uses CRT. End. N.50] of KSACH. Trong chương trình chính ta chỉ phải gọi tên các thủ tục đó ra mà thôi. vào cuối của thân của chương trình đó. For i:=1 to 63 do write(‘-’). GT: Real. {--. để chương trình chính bớt rườm rà. Writeln. ta được một chương trình đầy đủ mà khi chạy sẽ in biểu theo đúng yêu cầu. và phần tìm cuốn TIN HOC DAI CUONG vào một thủ tục gọi là TIM.Write(‘| DON GIA ‘). và thêm lệnh gọi INBIEU. i : Integer. Ngoài ra. SL : Integer. DG. Ráp toàn bộ thủ tục INBIEU vào phần khai báo của chương trình trong ví dụ 14. PROGRAM VIDU14_3. Type KSACH = RECORD Tensach : String[20].Thủ tục Nhập -----} . Var S : Mang. Tongtien : Real. Writeln.2. Mang = Array[1. INCHITIET. Write(‘| GIA TIEN |’). ta đưa phần nhập dữ liệu vào một thủ tục riêng gọi là NHAP. Z : KSACH. End .

Until (N>0) and ( N<51)..29 : GT:=SL*DG*(1-0. For i:=1 to N do With S[i] do begin Write(‘Nhập tên sách thứ ‘. 30.Thủ tục Tinh -----} . Repeat Write(‘Nhập Số lượng : ‘).. Readln(SL). Readln(DG).1). Begin Repeat Write(‘ Nhập số lượng sách N: ‘). Readln(Tensach).PROCEDURE NHAP ( Var N : Integer).. 10. Case SL of 1. Until SL>0. { Hết For} End.’: ‘). { Nhập N đầu sách và tính gía thành } Var i : Integer. { Hết Case} end. {--.05). i . Readln( N ). else GT:=SL*DG*(1-0.08). Write(‘Nhập đơn giá : ‘).9 : GT:=SL*DG.49 : GT:=SL*DG*(1-0. End.

While (i<=N) and ( S[i].PROCEDURE TINH . For i:=1 to N do Tongtien:=Tongtien+S[i].GT. End. DG:6:2). End. Tongtien :6:2). SL:4.Tensach<> ‘ TIN HOC DAI CUONG’) do i:=i+1. { Tìm cuốn ‘TIN HOC DAI CUONG’} Var i : Integer. { Cộng thêm thuế 10% gía tri gia tăng} Tongtien:=Tongtien + 0. Writeln(‘Tổng tiền phải chi là: ‘. ‘ cuốn với đơn gía= ‘.Thủ tục Tìm -----} PROCEDURE TIM . { Tính tổng gía thành các đầu sách} Var i: Integer. Var . Begin Tongtien:=0. {---------. If i> N then writeln (‘ Không có cuốn THDC ‘) else WITH S[i] DO writeln(‘ Sách THDC có ‘.1*Tongtien . {--.Thủ tục In biểu ----------------} PROCEDURE INBIEU. Begin i:=1.

Write(‘| STT ‘). Tensach). DG:8:2. Write(‘| ‘. Writeln( #32 :6. #32). Begin For i:=1 to N do WITH S[i] DO begin Write(‘| ‘ . End. #32). { Thủ tục in chi tiết từng cuốn sách} Var i : Integer. #32). Write(‘|’ . Write(‘| ‘. ‘-------------------------------------------------------------’). { hết in chi tiết} Begin { Vào thủ tục Inbiểu } { In tiêu đề} Writeln(‘~~~~~~TONG KET TIEN MUA SACH NAM 1999’). ‘ |’). Writeln. For i:=1 to 63 do write(‘-’). Writeln. GT:8:2. end. Write(‘| ‘. #32:7 ).i: Integer . Write(‘| ‘ . . SL:8. i:3. Write(#32: 21-Length(Tensach) ). Writeln. #32:7 . For i:=1 to 63 do write(‘-’). Procedure INCHITIET. ‘TEN SACH’.

INCHITIET. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Chọn khai báo đúng : a) Type Phanso = Record Tu. Writeln. {---------. For i:=1 to 63 do write(‘-’). End . Mau: Integer.Write(‘| SO LUONG ‘). b) Type Phan so = Record .3.PAS> 14. Chạy<VD14_3. Write(‘| DON GIA ‘). END.EXE> Chép tập tin nguồn <VD14_3. Readln. INBIEU. end . Writeln. Write(‘| GIA TIEN |’). TIM.Hết thủ tục In biểu --------------} BEGIN NHAP ( N). TINH.

c) Var Phanso = Record . d) Type Record = Phanso . b) Type DIEM = Record x. Tu. end.Tu so. Mau: Integer. y : Real. end. c) Type DIEM = Record x. Dtb:Real.y : Real. y . d) DIEM = Record x. Mau so : Integer. Mau : Integer. end. Câu 2: Chọn khai báo đúng : a) Type DIEM = Record x. Tu. end.y : Real. Câu 3: Cho khai báo : Type SV = Record Ten :String[20]. end. end . end. .

Câu 4: Cho khai báo : Type SV = Record Ten :String[20]. b) X.5 . Dtb:Real.5 . b) Dtb:= 4. Maso : String[10]. c) X. b) Var A : array [1. end. d) X := Y. Câu 5: Cho khai báo : Type SVIEN = Record Ten.Dtb. -Chọn câu đúng : a) With X do Dtb:= 4. Y : SV . -Chọn câu đúng : a) SV. d) X := 4.Var X.5 .Dtb:= 4. c) With SV do Dtb:=4.Dtb:=’ Le Van Toan’... -Câu nào đúng : a) Var A : array [1.10] of SVIEN.10] of Record. .5 .Ten:=’Anh’ . Var X : SV . end.5 .

A.y) . B. Var A. A.y := -3 . Begin A. B. B..x+A. d) A: array[1.10] of Maso . -Kết qủa in ra là: a) 2 b) -5 c) -7 d) -3 Câu 7: Khi chạy chương trình : Type Vector = Record x. Begin A.y := 4. end.y := 0 .x*B. Var A.x := 2 . Câu 6: Khi chạy chương trình : Type Vector = Record x.x := -1.10] of Ten . Write( A.c) Var A: array[1. B : Vector . B : Vector .. B. . end.x := -1. y : Integer.y := 1. End.y*B.x := 2 . y : Integer.

c) For i:=1 to 4 do begin S[i]. End..x:= 3.x:= 3.x) + Sqr(A.y=4.y-B.x-B.Write( Sqr( A. S[i]. Var S : Array[1. Gia: Real. end.y=4. y : Integer. Tien: Real. y=4. -Kết qủa in ra là: a) 5 b) 16 c) 9 d) 25 Câu 8: Cho khai báo : Type Vector = Record x. y=4. i : Integer . end . d) For i:=1 to 4 do begin S. . i : Integer ..10] of Sach . end.x:= 3. Câu 9: Cho khai báo : Type Sach = Record Masach : String[4].y) ). end. Var DS : Array[1. b) For i:=1 to 4 do With S[i] do x:= 3.4] of Vector . S. -Lệnh nào đúng : a) For i:=1 to 4 do S[i].

Câu 10: Cho khai báo : Type Toado = Record hoanhdo. cần biết các thông tin sau: Họ tên : họ và tên của thí sinh KV : thí sinh thuộc khu vực nào? ( 1. 14. B: Toado . b) A:=A-1. end. tungdo : Integer. TÐ.4 . Xét xem Kết qủa thí sinh này đậu hay rớt dựa vào bảng điểm chuẩn sau : .tung . d) With A do hoanh:= B. Var A.hoanh .-Lệnh nào đúng : a) For i:=1 to 10 do With DS [i] do Tien:=Tien+ Gia .Gia . d) For i:=1 to 10 do Tien:=Tien+ Sach[i]. KV.BÀI TẬP Câu *1) Ðể biết một thí sinh đậu hay rớt trong kỳ thi tuyển sinh. c) A.hoanh :=B. NH : thí sinh thuộc nhóm nào ? ( 1. TÐ : tổng diểm ba môn thi .Masach . 2 hay 3 ). hay 3). NH. 2. b) For i:=1 to 10 do Tien:=Tien+ Gia . c) For i:=1 to 10 do Tien:=Tien+ DS[i]. a) Hãy nhập vào một danh sách 100 thí sinh gồm Họ tên. -Lệnh nào SAI : a) A:=B .

Nhóm 2. có Tổng điểm ? 17. Trong đó có một hàm kiểm tra xem có một cặp điểm nào trùng nhau không ?. với P là nửa chu vi tam giác : P = (AB+BC+AC) / 2 . AC theo công thức : Nếu A(xa. BC. Có một thủ tục (hay hàm) tính độ dài các cạnh AB.Ví dụ : Thí sinh ở Khu vực 1 . B. NH. AC có phải là ba cạnh của một tam giác không? ( Hd : tổng hai cạnh phải lớn hơn cạnh còn lại ).yb) thì Có một thủ tục kiểm tra xem AB.y) trong mặt phẳng toạ độ Oxy được mô tả như sau : Type DIEM = Record x. y : real. Nếu không phải thì in ra chữ " Không phải Tamgiác" . Nếu có thì bắt nhập lại cho đến khi được ba điểm A. C phân biệt. ngược lại thì tính và in diện tích của tam giác ABC lên màn hình theo công thức Hêrông : . Viết chương trình với các yêu cầu sau : Có một thủ tục nhập vào tọa độ của ba điểm A. B.ya).5 thì đậu. B(xb. End. b) In danh sách đã sắp xếp theo trật tự giảm của TÐ lên màn hình. TÐ và Kết qủa đậu. BC. KV. . C . gồm các mục Họ tên. ngược lại thì rớt. c) Chỉ in danh sách những người đậu lên màn hình theo mẫu: Câu *2) Mỗi điểm M(x. rớt.

100 kw đầu tiên trên định mức có đơn giá 8đ. PP. chỉ số điện kế tháng này (Somoi). Dmuc và Tien điện phải trả. Tính tổng số tiền thu được từ tất cả các hóa đơn. C) và các điểm Toán.Câu 3) Viết một chương trình pascal để thực hiện các yêu cầu sau : Nhập số nguyên N ( 0<N<100) và một danh sách N học sinh với các thông tin về: họ và tên. Hãy tính tiền điện cho mỗi hóa đơn. chỉ số điện kế tháng trước (Socu). Chức vụ (GD. Với mỗi học sinh hãy tính điểm trung bình như sau : DTB =(2*Toán+ Sinh+Văn)/4 nếu em thuộc chuyên ban A =(Toán+2*Sinh+Văn)/4 nếu em thuộc chuyên ban B =(Toán+Sinh+2*Văn)/4 nếu em thuộc chuyên ban C Chuyên ban nào có nhiều em có điểm trung bình ? 5 nhất ? Câu 4) Nhập số nguyên N ( 0<N<50 ) và N hóa đơn tính tiền điện. Văn. Somoi. TP. B. biết rằng: Mỗi kw trong định mức có đơn gía là 5đ. NV) và Mức lương tháng (ML) . Sinh kiểu thực. Từ kw thứ 101 trên định mức trở lên có đơn gía 10đ. Tính Phụ cấp lương (PC) cho từng người như sau : PC = 50% Mức lương tháng nếu chức vụ là GD = 40% " = 30% " = 20% " " " " " " " " " " TP PP NV Tính Thu nhập (TN) trong tháng cho từng người : TN = Mức lương + PC . và định mức (Dmuc) điện hàng tháng của hộ. Câu 5) Nhập một danh sách N người gồm Họ tên. chuyên ban (A . mỗi hóa đơn có họ tên chủ hộ. Tìm trong các hóa đơn xem có hộ nào tên là Tuan không ? Nếu có thì in lên màn hình các hóa đơn có chủ hộ tên là Tuan gồm các thông tin về Socu.

vì kiểu cơ bản không thể là Integer. TapB : Kky_tu. 15. KIỂU TẬP HỢP 15. In Họ tên. Các tập hợp TapA.1. Chú ý rằng các khai báo dưới đây là sai. Mức lương.. ‘Z’. TapH. TapB : SET OF Char. Kchu_hoa = SET OF ‘A’. và nếu là đoạn con thì phạm vi của đoạn con không được vượt qúa phạm vi của kiểu Byte: Var T1: SET OF Integer. TapB. Var TapA.1. kế đến là kiểu cơ bản của các phần tử. ‘Z’. .1. Số phần tử của tập hợp tối đa là 256 phần tử. TapS : SET OF Byte.. Ví dụ: TYPE Kky_tu = SET OF Char. Kiểu tập hợp được mô tả bằng từ khóa SET OF . TapH: Kchu_hoa. Phụ cấp và Thu nhập của những người có thu nhập cao nhất lên màn hình. gọi là kiểu cơ bản. ký tự . Khai báo : Một tập hợp thì gồm nhiều gía trị có chung một kiểu dữ liệu. TapS : Kso.Ðổi họ tên của mọi người ra chữ thường hết. TapS nói trên cũng có thể khai báo trực tiếp như sau: Var TapA. Chức vụ. lôgic hay liệt kê. Kso = SET OF Byte. Kiểu cơ bản phải là kiểu vô hướng đếm được. riêng chữ cái đầu từ thành chữ hoa. TapH : SET OF ‘A’. Yêu cầu phần này viết thành một thủ tục. chẳng hạn: Nguyen Thi Loan. tức chỉ có thể là kiểu byte.

10. Ví dụ: [3.. TapH:=[‘C’. Phép hợp: Hợp của hai tập hợp A và B.20. 4. các phần tử được phân cách nhau bởi dấu phẩy. Lệnh gán dưới đây là sai vì hai vế không cùng kiểu dữ liệu: TapA:=[1.3. ‘Z’ Các phần tử của tập hợp có thể là biến hay biểu thức. ký hiệu là A+B. là một tập hợp gồm các phần tử hoặc thuộc tập A hoặc thuộc tập B. 40]. và đặt giữa hai dấu ngoặc vuông. 15.5]+[4. 9.6] : tập các số nguyên 4. TapS:=[‘1’. i+j. 5..’C’...6. ‘C’. ví dụ: [3. 30.’5’.6. 5.2. ‘9’. j là các số nguyên sao cho i+j và 2*j nằm trong phạm vi từ 0 đến 255...8]. hai phần tử kia có gía trị bằng i+j và 2*j. 12] : tập các số nguyên 3. 9. 15]=[ 3. 3. 5. ‘A’]. ‘X’.256 . Tập rỗng [ ] gán cho biến tập hợp kiểu nào cũng được : TapA:=[ ].6. 10. 6 [3.’9’]. 12 [‘A’. Xác định một tập hợp : Một tập hợp được xác định bằng cách liệt kê các phần tử của nó.. 15. 6. ‘X’. ‘B’. trong đó i. 2*j] : tập hợp này có 4 phần tử là 3. ‘Z’] : tập các chữ ‘A’. 15] Phép giao: . với các biến khai báo ở trên.. TapS:=[15.1. [ ] : tập rỗng [3.1. có thể gán: TapA:=[‘1’.’F’].T2: SET OF 1. Ví dụ. Các phép toán : Phép gán: Có thể gán một tập hợp cho một biến tập hợp cùng kiểu... 5. TapH:= [ ]...

.6] Phép lớn hơn hoặc bằng : A>=B khi và chỉ khi mọi phần tử của B đều thuộc A. và kết qủa là một tập hợp C cùng kiểu với A và B.. >=) : Cho A và B là hai tập hợp cùng kiểu. ta nói A khác B và viết A<>B. trong trường hợp ngược lại..5]= [2.4.2.5] [‘A’.15] =[5..[5..Giao của hai tập hợp A và B. Phép bằng: A=B khi và chỉ khi mỗi phần tử của A đều thuộc B và mỗi phần tử của B đều thuộc A.4] Nhận xét: Các phép toán trên chỉ thực hiện được khi A và B cùng kiểu. cho gía trị False trong trường hợp ngược lại. ‘n’] cho kết qủa là FALSE Các phép so sánh (=.5] [3.15] =[1. ký hiệu là A*B. .. Ví dụ: [3.10] Phép hiệu: Hiệu của hai tập hợp A và B.10] .5]<=[1. ký hiệu là A-B. <=.10]*[5. là một tập hợp gồm các phần tử thuộc tập A nhưng không thuộc tập B. ‘B’]<>[‘a’. 3. <>. Biểu thức x IN TapA cho kết qủa là True nếu gía trị x thuộc TapA..5]<=[3.. Phép thử IN (thuộc về) : Dùng để kiểm tra xem một biến hay một gía trị có phải là phần tử của một tập hợp nào đó không...’B’] Phép nhỏ hơn hoặc bằng : A<=B khi và chỉ khi mọi phần tử của A đều thuộc B. ‘n’] cho kết qủa là TRUE ‘y’ IN [‘N’. ví dụ: [3. kết qủa của các phép so sánh A với B sẽ là TRUE hoặc FALSE.. Ví dụ : ‘N’ IN [‘N’. Ví dụ: [1. nói cách khác A>=B khi và chỉ khi B<=A. Ví dụ: [1. là một tập hợp gồm các phần tử đồng thời thuộc A và B.

For ch:=‘A’ to ‘Z’ do if ch IN Taphoa then write(ch:3). N:=length(St). Begin Write(‘ Nhập chuỗi St: ‘). Ví dụ St=‘ABc3BAFdzA’ thì có các chữ hoa là A. Các ví dụ : Ví dụ 15.5] [‘A’.’Z’]>=[‘A’. For i:=1 to N do if St[i] IN [‘A’. Khi cần so sánh lớn hơn hay nhỏ hơn ta có thể viết: If (A<=B) and ( A<>B) then writeln(‘A < B’). St : String..5]>=[3. cho biết trong St có những chữ hoa nào. B. F.’D’] Chú ý rằng trong các tập hợp không có phép so sánh nhỏ hơn (<) và lớn hơn (>).4.1. Var Taphoa : Set of ‘A’. End..[3. Readln(St).. PROGRAM VIDU15_1. 15.. N. Writeln(‘ Cac chu hoa co trong St la :’). If (A>=B) and ( A<>B) then writeln(‘A > B’).’Z’... Taphoa:=[]. Readln.2: . ch : char. Ví dụ 15. i: byte.1: Nhập vào một chuỗi St .’Z’] then Taphoa := Taphoa+[ St[i] ].

Begin Tapchan:=[]. 2. 1. Taple:=Taple+[k]. 4. Var Tapchan. nhập 9 số : 1. Readln(k). 3. Taple:=[].Nhập N số nguyên trong phạm vi từ 0 đến 255. . i. bao nhiêu số lẻ (các số trùng nhau chỉ kể 1 lần). For i:=1 to N do begin Write(‘Nhap so thu ‘. ‘ số chẵn’). k: byte. 2. lẻ và cho biết có bao nhiêu số chẵn. N1. 3. end. N2. Taple : Set of byte. 3. Const N=10. N1. ‘: ‘). N1:=N1+1. If odd(k)=False then Tapchan:=Tapchan+[k] else end. For i:=0 to (255 div 2) do if 2*i IN Tapchan then begin Write(2*i : 3). 5 thì có hai số chẵn là 2 và 4 và có 3 số lẻ là 1. 5. 4. Ví dụ. i. PROGRAM VIDU15_2. Writeln( ‘ Co ‘. In ra các tập số chẵn. writeln(‘ Các số chẵn là: ‘). N1:=0.

dưới đây giới thiệu phương pháp của Eratosthene. Bước 1:-đưa 2 vào tập số nguyên tố.3.7.11.13 ] Bước 5:-đưa 11 vào tập số nguyên tố. Tapsnt:=[2] -loại 2 và các bội của 2 ra khỏi S. End.5.N] ta loại ra số nguyên tố đầu tiên và tất cả các bội số của nó ra khỏi S.15 ] Bước 2:-đưa 3 vào tập số nguyên tố.3] -loại 3 và các bội của 3 ra khỏi S.11] . For i:=0 to (255 div 2) do if (2*i +1) IN Taple then begin Write(2*i+1 : 3).. Tapsnt:=[2.3.5.11.13.7. lặp lại quá trình trên cho đến khi S thành tập rỗng. end. ta được S=[3.5.Writeln(‘ Các số lẻ là: ‘). Readln.15]. writeln( ‘ Co ‘. Có nhiều cách giải khác nhau.7] -loại 7 và các bội của 7 ra khỏi S.. N2. Ví dụ 15. ‘ số lẻ’).9.3.11. được S=[11.13 ] Bước 3:-đưa 5 vào tập số nguyên tố. sử dụng dữ liệu kiểu tập hợp và không cần đến các phép toán nhân. Ví dụ: S=[2. Xuất phát từ tập số nguyên S=[2.13 ] Bước 4:-đưa 7 vào tập số nguyên tố. được S=[5. N2:=0. Tapsnt:=[2. Tapsnt:=[2.3: Tìm các số nguyên tố ? số nguyên dương N cho trước.7. N2:=N2+1. được S=[7.5] -loại 5 và các bội của 5 ra khỏi S. Tapsnt:=[2.

5. snt:=2. i: Integer. Chương trình cụ thể như sau: PROGRAM VIDU15_3. snt.3. Tapsnt:=[2.13]. được S=[ ] Kết qủa được Tapsnt = [2. While i<=N do begin S:=S .5. S: Set of 1. Tapsnt:=[]. Tập S giống như một cái sàng để lọc và loại ra các số không phải số nguyên tố.N].7. { Loại các bội của snt ra khỏi S } i:=snt.. Begin S:=[2.3.11.-loại 11 và các bội của 11 ra khỏi S. { dua vao Tapsnt } Write(snt:4). Var Tapsnt.11. Const N=20. . { so nguyen to nho nhat } Writeln(‘ Cac so nguyen to la :’ ). Repeat { tim snt la so nho nhat trong S} While Not (snt IN S) do snt:=snt+1. Tapsnt:= Tapsnt+[snt].. được S=[13 ] Bước 6:-đưa 13 vào tập số nguyên tố.N.13] -loại 13 và các bội của 13 ra khỏi S.[i].7.

Until S=[].1. gọi là vị trí hiện thời. End. Muốn lưu trữ các dữ liệu lâu dài để sử dụng nhiều lần thì phải ghi chúng lên đĩa thành các tập tin.2.2. ký tự . Các tập tin được kết thúc bằng một dấu hiệu đặc biệt gọi là EOF ( End Of File). Tập tin (file) trong Pascal là một kiểu dữ liệu có cấu trúc. thực. ta mới chỉ nhập dữ liệu từ bàn phím và xuất dữ liệu ra màn hình. Các phần tử của mảng được truy xuất thông qua chỉ số.2. Số phần tử của mảng được xác định ngay khi khai báo. bản ghi). 15. Các dữ liệu này được tổ chức trong bộ nhớ của máy. DỮ LIỆU KIỂU TẬP TIN 15. Kiểu dữ liệu của các phần tử của tập tin có thể là kiểu đơn giản ( nguyên. Khái niệm : Nhập và xuất dữ liệu là hai công việc rất phổ biến khi thực hiện một chương trình. lô gic. Song tập tin khác mảng ở những điểm sau đây: Mảng được tổ chức trong bộ nhớ còn tập tin chủ yếu được tổ chức trên đĩa. Tập tin có định kiểu: Tập tin mà các phần tử của nó có cùng một kiểu dữ liệu gọi là tập tin có định kiểu. end.2. Dưới đây sẽ trình bày hai loại tập tin thường gặp là tập tin có định kiểu và tập tin văn bản. còn số phần tử của tập tin thì không. Cho đến nay. con trỏ sẽ chỉ vào một vị trí nào đó trong tập tin. 15. chuỗi ký tự. Các phần tử của tập tin được truy xuất nhờ một biến trung gian chỉ điểm vào vị trí của chúng trên đĩa. Cách khai báo kiểu tập tin như sau: Type TênkiểuTtin = File of Kiểuphầntử . Mỗi tập tin là một tập hợp các phần tử có cùng chung một kiểu dữ liệu được nhóm lại thành một dãy và được ghi trên đĩa dưới một cái tên chung.. gọi là con trỏ tệp.) hoặc kiểu có cấu trúc ( mảng. Khái niệm tập tin và mảng có những điểm rất gần nhau. Readln. Ví dụ: . Tại mỗi thời điểm.i:=i+snt. chúng tồn tại khi chương trình đang chạy và bị xóa khi chương trình kết thúc..

còn KieuT3 là tập tin có các phần tử là các bản ghi kiểu Ksvien. F2. Ngoài cách khai báo các biến F1. Khi đã có kiểu tập tin. Ví dụ: có thể khai báo ba biến F1. Theo khai báo trên thì KieuT1 là tập tin có các phần tử kiểu nguyên ( Integer ). xóa tập tin.Type Ksvien = Record Ten: String[20]. F3 nói trên theo cách sau : Type Ksvien = Record Ten: String[20]. không dùng để gán gía trị như các biến nguyên. đóng. end. Mỗi biến này đại diện cho một tập tin mà thông qua các biến đó ta có thể thực hiện các thao tác trên tập tin như : tạo tập tin. DTB : Real. F3 : KieuT3. một loại biến đặc biệt. Pascal còn cho phép khai báo trực tiếp các biến tập tin như sau: Var TênbiếnTtin : File of Kiểuphầntử . KieuT2 = File of String[20]. . mở.. ghi dữ liệu vào tập tin và đọc dữ liệu từ tập tin. F1. KieuT1 = File of Integer. KieuT2 là tập tin có các phần tử là các chuỗi ký tự ( String[20] ). F2. F2. Namsinh : Integer.. F2 : KieuT2. KieuT3 = File of Ksvien . F3 thông qua việc địng nghĩa các kiểu dữ liệu mới như trên. ta có thể khai báo các biến tập tin : Var F1 : KieuT1. . thực hay chuỗi. F3 là các biến kiểu tập tin.

DTB : Real. b2... j. Ví dụ : Reset ( F3). nếu tập tin đã có trên đĩa thì nó xóa đi và tạo mới.1. k là các biến kiểu Integer và i=10. Sau hai lệnh này.DAT Rewrite(F3) . bN): Tuần tự ghi vào tập tin các gía trị của các biến b1. khi đó lệnh : Write(F1.. Assign(F3.. biểu thức kiểu chuỗi là tên thực sự của . Con trỏ tập tin trỏ vào phần tử đầu tiên (có số thứ tự là 0) của tập tin . Ví dụ : Rewrite(F1) . b1.. Var F1 : File of Integer.Cho i.Namsinh : Integer.2. biến F3 đồng nhất với tập tin QLSV. bN. Tương tự. k=100. Ví dụ : Assign(F1. ‘DLIEU. Các thủ tục chuẩn: 1) Thủ tục ASSIGN( biếntậptin. khởi tạo tập tin DLIEU. 15. Ở đây tên tập tin là một tập tin. biến F1 đồng nhất với tập tin DLIEU.DAT’).. F3 : File of Ksvien .DAT 4) Thủ tục WRITE( biếntậptin. j=20. bN phải cùng kiểu dữ liệu với các phần tử của tập tin. j.DAT 2) Thủ tục REWRITE( biếntậptin) : Khởi tạo tập tin mới.. end. k ) . khởi tạo tập tin QLSV. i. mở tập tin QLSV. .2.. Ví dụ: .. Các biến b1.DAT’).DAT 3) Thủ tục RESET(biếntậptin): Mở tập tin đã có để sử dụng. mọi thao tác trên biến F1 chính là thao tác trên tập tin DLIEU.DAT. b2. F2 : File of String[20].DAT. ‘QLSV. . . têntậptin) : Gán tên tập tin cho biến tập tin.

100 vào tập tin DLIEU. bN. bN) : Ðọc tuần tự các phần tử của tập tin từ vị trí hiện thời của con trỏ tập tin và gán cho các biến b1.Namsinh :=1980 . Write(i).. j).DAT ( kể từ vị trí hiện thời) và gán cho các biến nguyên i. b2. 10). i). bN phải cùng kiểu với các phần tử của tập tin.. đọc hai số nguyên trong tập tin DLIEU.sẽ ghi lần lượt các gía trị 10. j . X.Ten:=’Ng Van An’.. . Write(F3. .5. Sau khi ghi X vào tập tin QLSV.DAT và gán cho biến nguyên i rồi in gía trị của i: Seek(F1. k ) : Ðặt con trỏ tập tin vào phần tử thứ k trong tập tin. X)..DTB :=6. con trỏ tập tin tự động dời đến phần tử tiếp theo. i.. 20.. b2. Thủ tục này cho phép truy xuất trực tiếp một phần tử của tập tin mà không phải thực hiện tuần tự từ đầu tập tin. b2. b1.. Ví dụ: đọc phần tử thứ 10 của tập tin DLIEU.DAT -Cho khai báo: Var X : Ksvien.DAT và gán cho biến bản ghi X. đọc bản ghi hiện thời của tập tin QLSV. X).DAT: X. con trỏ tập tin tự động dời đến vị trí của phần tử tiếp theo.. Ví dụ: Lệnh Read(F1. X. Kiểu dữ liệu của các biến b1. 5) Thủ tục READ( biếntậptin. Read(F1. Các lệnh sau gán gía trị cho X và ghi X vào tập tin QLSV. Mỗi khi đọc xong một phần tử.. .DAT. 7) Thủ tục SEEK( biếntậptin. 8) Thủ tục ERASE( biếntậptin) : Xóa tập tin trên đĩa . Lệnh Read(F3. 6) Thủ tục CLOSE( biếntậptin) : Ðóng tập tin .

Phần tử đầu tiên có số thứ tự là 0. i). Seek( F1. tênmới ) : Ðổi tên tập tin . Sau đó đọc dữ liệu tập tin này và in ra màn hình. Yêu cầu là tập tin phải đang đóng thì mới xóa hay đổi tên được.2. Trong chương trình . PROGRAM VIDU15_4. FileSize(F1) ) . Nếu tập tin rỗng thì số phần tử bằng 0.9) Thủ tục RENAME( biếntậptin.4: Nhập một danh sách sinh viên gồm Họ tên. dùng các lệnh: i:=100. trong các trường hợp khác hàm cho gía trị False. end.DAT. chỗ nào có dấu ~ thì thay bằng một ký tự trắng. Type Ksvien= Record Hoten: String[20]. Các hàm chuẩn: 1) Hàm EOF(biếntậptin): Cho kết qủa True khi con trỏ tập tin đang ở cuối tệp. 15. { Ghi gía trị của i vào cuối tệp} Ví dụ 15. Phần tử cuối cùng có số thứ tự bằng FileSize -1. {Ðặt trỏ vào cuối tập tin} Write(F1.DAT’. Lý. điểm Toán. KieuTtin = File of Ksvien .2.2. tính điểm trung bình rồi lưu vào tập tin HOSO. Dtb : Real.DAT. Var . Uses CRT. Ly. Ví dụ : Ghi số 100 vào cuối tập tin DLIEU. 3) Hàm FILEPOS(biếntậptin) : Cho vị trí hiện thời của con trỏ tập tin. Const Tenttin = ‘HOSO. 2) Hàm FILESIZE(biếntậptin) : Cho số phần tử của tập tin. Toan.

#32:6 . Gotoxy(10. #32:3. begin Clrscr. i: Integer.Ly:4:1. TenTtin). Writeln(#32 :5.Hoten). {Hết hiển thị} BEGIN Clrscr. end. X. i . With X do begin .F : KieuTtin . Write( ‘NHẬP SINH VIÊN THỨ?‘.4). While Not Eof(F) do begin Read(F. Reset(F).#32:3. #32:20-Length(X. Repeat Clrscr. end. X). X : Ksvien .DTb:4:1).Toan:4:1. X. X.Hoten. i:=0. ‘ÐTOÁN~~~ÐLÝ~~~~DTB’). Rewrite(F). Procedure Hienthi ( Var F : KieuTtin). ‘HỌ VÀ TÊN’. Assign(F. ‘: ( Enter để kết thúc) ‘ ). Writeln(X.

6). end. Close(F). END.Hoten=’’. Close(F). end.Gotoxy(10. Write(‘Ðiem Ly :’). Readln(Hoten).8). DTB:=(Toan+Ly)/2. i:=i+1. đó là kiểu TEXT hay tập tin văn bản. Readln(Ly). . Write(‘Ðiem Toan:’).X). Readln(Toan). Until X. Readln. Tập tin văn bản: Trong Pascal có một kiểu tập tin đã được định nghĩa sẵn. Gotoxy(20. Ðể khai báo F là biến tập tin văn bản ta viết : Var F: Text. Write(‘Ho va ten:’). Hienthi(F).10). If X.2.8). If Hoten<>’’ then begin Gotoxy(20. Gotoxy(20. Gotoxy(10.3.10). Gotoxy(10. Chú ý : Nếu tham số trong chương trình con là tập tin thì nó phải là tham số biến.Hoten<>’’ then Write(F.6). 15. không thể là tham số trị.

Rewrite. thực. Rename đều dùng được cho tập tin văn bản.5:6:2). bt2. btN) : cho phép tuần tự ghi các gía trị của các biểu thức bt1. đoạn văn bản sau : Tap tin van ban Text 12345 Het được chứa trong tập tin văn bản thành một dãy : Tap tin van ban Text CR LF 12345 CR LF Het Eof Các thủ tục Assign. Nếu mở tập tin bằng Rewrite hoặc Append thì không thể đọc được bằng Read và Readln. Close.. Reset. Erase. lôgic) hay kiểu chuỗi. Ghi dữ liệu vào tập tin văn bản : Thủ tục WRITE( biếntậptin. Các dòng được phân cách nhờ các dấu kết thúc dòng ( End of line). Ðể ghi dữ liệu. . trước tiên phải khởi tạo tập tin bằng lệnh Rewrite hay mở tập tin và đưa trỏ về cuối tệp bằng lệnh Append. Ðể đọc dữ liệu một tập tin đã có. không thể đồng thời vừa ghi vừa đọc dữ liệu như tập tin có định kiểu.50 Chương trình dưới đây sẽ tạo tập tin văn bản T1. ... 4. Ðối với tập tin văn bản. Ví dụ . Các biểu thức bt1. Sau đó ghi dữ liệu vào tập tin bằng thủ tục Write hay Writeln. và chúng không cần phải có kiểu giống nhau. Var F: Text. Nếu mở tập tin bằng Reset thì không thể ghi được bằng Write hay Writeln. trước tiên ta phải mở tập tin bằng lệnh Reset. 10:4.. ‘Text’. Ðó là hai ký tự điều khiển CR ( Carriage return : nhảy về đầu dòng) và LF ( Line feed: xuống dòng dưới). Ngoài ra còn có thêm thủ tục Append(biếntậptin) dùng để mở tập tin văn bản và cho phép ghi thêm dữ liệu vào cuối tập tin. Read. bt1. bt2. btN vào tập tin văn bản. . . Write. Sau đó đọc dữ liệu bằng thủ tục Read hay Readln. bt2.. btN phải thuộc kiểu đơn giản chuẩn ( nguyên. Ví dụ : Write(F. ký tự.TXT : Program VIDU. sẽ ghi vào tập tin thành dãy như sau ( Dấu ~ hiểu là một ký tự trắng): 3~~10~aText~~4.Các phần tử của tập tin văn bản là các ký tự được ghi thành từng dòng có độ dài khác nhau. ‘a’:2. 3.

biếnN) đọc tuần tự các gía trị từ tập tin và gán cho các biến. lệnh Writeln(F).. bằng Norton hay bằng chính Turbo Pascal. B : Real. ta phải khai báo: Var St :String[10]. biến2. Thủ tục WRITELN cũng có công dụng như WRITE. Begin A:=100.45 Như vậy. Close(F). Nội dung của tập tin T1. ‘Ket qua=’ :10. không ghi gì cả..TXT’). Write(F. Z : Real. ’T1. biến1.5. Assign(F. biếnN phải có kiểu dữ liệu phù hợp vơí dữ liệu cần đọc tại vị trí tương ứng trong tập tin.. Và dùng các lệnh: .45 thì để đọc lại các dữ liệu này.. Ðặc biệt. i: Integer . Nội dung của các tập tin văn bản tạo bằng Pascal hoàn toàn có thể xem được bằng lệnh Type của MSDOS.. B:=1234. A:5. End. . Ðọc dữ liệu của tập tin văn bản : Thủ tục READ( biếntậptin. Ví dụ: Nếu tập tin T1. cách ghi dữ liệu vào tập tin văn bản hoàn toàn giống như khi in dữ liệu lên màn hình.A : Integer. nhưng ghi xong dữ liệu thì đưa con trỏ tập tin xuống dòng dưới.. . biến2.TXT có nội dung như sau: ~~Ket qua=~~100~123.TXT là : ~~Ket qua=~~100~123.. B:7:2). Rewrite(F). Các biến1.. . chỉ đưa con trỏ tập tin xuống dòng.

btN ra máy in. biến1. . Output : Text .. x).. i. Gía trị của St. Lệnh Readln(Input. chỉ đưa con trỏ tập tin xuống dòng. . St.. nhưng cho phép ta có thể xem. Z sẽ là: St=’~~Ket qua=’.45. Z). Các tập tin văn bản ngầm định: Trong Pascal có hai biến tập tin văn bản đã được khai báo sẵn là Input và Output . nhưng vì gía trị này bắt đầu là dấu = nên không đổi ra số nguyên được. bt1. . . tức là máy đã ngầm khai báo : Var Input . Read(F.Reset(F). . i. biến2. sửa trực tiếp một cách dễ dàng bằng các hệ soạn thảo văn bản đơn giản. Ðặc biệt. i=100. ta phải khai báo sử dụng thư viện chuẩn PRINTER. không đọc gì cả. và dùng lệnh : Write(LST. Thủ tục READLN(biếntậptin. bt2. Lệnh Writeln(Output. Các tập tin văn bản không cho phép đồng thời đọc. bt2. x).. Input thường là bàn phím còn Output thường là màn hình. Nếu khai báo St có kiểu String[9] thì sẽ bị lỗi vì sau khi đọc xong 9 ký tự đầu. Thủ tục Seek và các hàm FileSize. ngoài ra còn có hàm EOLN(F) cho kết qủa là True hoặc False tùy theo con trỏ tập tin có đang ở cuối dòng hay không. btN). được ngầm khai báo với tên là LST. Z=123. Khi Eof(F)=True thì Eoln(F) cũng có gía trị là True. biếnN ) đọc dữ liệu cho các biế? xong sẽ đưa trỏ tập tin xuống đầu dòng dưới. ghi và chỉ có thể đọc hoặc ghi tuần tự. Ðể in các biểu thức bt1. Chú ý Hàm Eof(F) cũng dùng được cho tập tin văn bản.. máy sẽ đọc tiếp gía trị =~~100 cho biến nguyên i. được viết tắt thành Writeln(x). như NC hay chính Turbo Pascal. lệnh READLN( biếntậptin). được viết tắt thành Readln( x) ... Máy in cũng là một tập tin văn bản. FilePos không dùng cho tập tin văn bản. So sánh tập tin văn bản với tập tin định kiểu: Các tập tin có định kiểu cho phép vừa đọc vừa ghi và truy nhập trực tiếp vào từng phần tử gần giống như thao tác với mảng..

.TXT và có nội dung là: dong=6 cot =7 0 8 8 -2 6 11 1 8020702 8 2 0 11 12 9 3 -2 0 11 0 -7 9 4 6 7 12 -7 0 6 5 11 0 9 9 6 0 6 Hãy đọc tập tin này đưa vào một ma trận A và in ma trận A lên màn hình. Type MANG = array[1.TXT. M : integer. F : Text.1.. Program VIDU15_5.j : Byte. st: string[5]. 'T2. { vi du ve File Van ban } uses crt. .20. Begin Assign(F. Procedure Nhap. Số dòng và số cột của ma trận A được ghi ở hai dòng đầu tiên trong tập tin T2.20] of integer .TXT'). Var i.5: Cho tập tin văn bản tên là T2. Var A : MANG.Ví dụ 15. N.

j : Integer. InMatran. Readln. BEGIN Clrscr. End. Readln(F). Readln(F.j]). Procedure InMatran. Readln(F. N). Var i.j]:4). end. St. End. Nhap. Close(F). END. end. . A[i.Reset(F). Begin For i:=1 to N do begin for j:=1 to M do write( A[i. St. M). For i:=1 to N do begin For j:=1 to M do Read(F. writeln.

..5] + [3.9 . CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Khai báo nào đúng : a) Type T = Set of Real.10.. b) Type T = Set of Integer.20] d) [3. 20] là tập hợp nào: a) [1.15] c) [4. c) Type T = Set of String ..3.. 20] b) [1.10] d) [10..5] Câu 4: Hiệu của hai tập hợp [10.15]-[4.12] là tập hợp nào: a) [4.. c) Var T : Set of ‘A’.10.. d) Var T : Set of Boolean .15] b) [13. b) Var T : Set of -10..’z’ .15.. .12] Câu 5: Cho khai báo: Var T : Set of Char .. Câu 3: Tổng của [1. Câu 2: Khai báo nào sai : a) Var T : Set of Char .5] c) [1..300 . d) Type T = Set of 0....

Rewrite( F. k ). T1. ch : Char.’D’] b) [‘A’. ‘D’] * [‘A’.DAT’ ). Close(F). Rewrite(F). ch). Seek(F. ‘T1. j. ‘T1. Write(F. i.. Chọn câu có các lệnh đều đúng : a) Assign( F. c) Assign(F). Begin Assign(F. i. b) Assign(F... j . Rewrite(F).’F’] d) [‘C’. ‘tt. i+ j+ k ). k ). Sau khi thực hiện các lệnh: T:=[‘A’. j. d) Assign(F. For ch:=’A’ to ‘F’ do T:=T+[ch] .’F’] Câu 6: Cho khai báo : Var F: File of Integer . j. k :Integer .DAT’ ). . Rewrite(F). Read(F.’Z’] c) [‘A’. i. Rewrite(F).. Tập T sẽ là: a) [‘A’. i .txt’). Write(ch). ch).. k ).DAT ).. Write(F. Write(F.DAT’ ). ‘T1. Write(F.ch : Char . For ch:=’A’ to ‘F’ do Write(F. Câu 7: Khi chạy chương trình : Var F : File of Char. ‘Z’]. 4).

txt sẽ là: a) 123+456 b) 123456 c) 579 d) 123 456 Câu 9: Cho F1 là biến tập tin có định kiểu và F2 là biến tập tin văn bản. Câu 10: Cho TT2. Nội dung của tập tin tt1. 0). d) Write( FilePos(F1) ) . b) Seek(F2. c) Write( Filesize(F1) ) .txt’).End. Lệnh nào không dùng được : a) Seek( F1. 123+456). Kết quả in ra là: a) E b) F c) C d) D Câu 8: Cho khai báo: Var F : TEXT . Write(F.TXT là tập tin văn bản có nội dung là : Turbo Pascal 6. ‘tt1. 0).0 Khi chạy chương trình : . Rewrite(F). Sau khi thực hiện các lệnh: Assign(F. Close(F).

sẽ in ra chữ : a) Turbo Pascal 6. 4. Ví dụ : cho mảng 1. 6. ngược lại là thua.1. 6.. 9 . 3. Begin Assign(F. 3. A2. 6.. Close(F). St). 0. 4.4. 6. in ra: 0. Nếu thuộc thì người chơi thắng. St : String[20].0 d) Turbo Pascal 15. Read(F. BÀI TẬP Câu 1) Nhập một chuỗi St. ‘tt2..0 b) Turbo c) Pascal 6.1. 9. In k và tập S lên màn hình. . S2. S3 trên một dòng. 9 ( Hướng dẫn : xây dựng tập hợp gồm các phần tử của mảng A) Câu 3) Viết chương trình thực hiện trò chơi sau: Người chơi nhập một số k trong phạm vi từ 1 đến 9 Tạo một tập S gồm ba số ngẫu nhiên trong phạm vi từ 1 đến 9 Kiểm tra xem k có thuộc tập S không?. .txt’).Var F : Text. xây dựng ba tập hợp: S1 là tập các chữ hoa có trong St S2 là tập các chữ thường có trong St S3 là tập các chữ số có trong St In các gía trị của mỗi tập S1. Write(St). A10 các số nguyên dương < 10. Câu 2) Nhập vào một mảng A1. Hãy in các gía trị của mảng này theo thứ tự tăng dần sao cho các phần tử trùng nhau chỉ được in một lần. Reset(F). End.

. các điểm Toán. rồi tính Ðiểm trung bình: Dtb:=(Toán+Lý)/2.DAT và in danh sách lên màn hình. Ðọc danh sách sinh viên từ tập tin QLY. Nhập hai phân số từ bàn phím. mau : Integer.IDX và ghi vào tập tin văn bản tên là QLY. Câu 6) Ðể quản lý Họ tên .Hướng dẫn: Trong thư viện CRT có hàm Random(n) trả về một số ngẫu nhiên j thuộc phạm vi: 0 ? j<n. Quá trình nhập kết thúc khi nhập Họ tên là rỗng ( tức không nhập gì cả.5 8. Ðọc các số lẻ từ tập DL. Ðọc bốn phân số đó từ tập tin và in lên màn hình. Chép danh sách sinh viên vào tập QLY. Ly. end.DAT có bao nhiêu số chẵn.DAT. hiệu của chúng. cứ Enter). tạo một tập tin chứa hai phân số đó và hai phân số là tổng.IDX được sắp xếp theo trật tự giảm của điểm trung bình.DAT. Dtb : Real. Ghi dãy số đó vào tập tin DL. end.TXT theo dạng : STT 1 2 L Họ và tên Nguyen Van Tuan Pham Thi Mai L Ðiểm trung bình 8.DAT và in lên màn hình. AN . Câu 5) Nhập số nguyên dương N (0<N< 20 ) và một dãy N số nguyên : A1... Lý và Ðiểm trung bình của sinh viên. Ðọc dữ liệu của tập tin QLY. ta mô tả kiểu Ksvien như sau : Type Ksvien= Record Hoten: String[20]. Hãy nhập một danh sách sinh viên gồm Họ tên. Câu 4) Mỗi phân số được mô tả như sau : Type Phanso = Record tu. . điểm Toán và điểm Lý. lưu vào tập tin QLY.0 L . Ðếm trong tập tin DL. Toan. A2.IDX sao cho các phần tử của QLY.

B.DAT để tính ma trận C=A+B.DAT. Ðọc các ma trận A.DAT và in lên màn hình. . Ghi ma trận C vào cuối tập tin MT. Lấy dữ liệu từ tập tin MT.DAT chứa hai ma trận vuông cấp 3 là A và B có các phần tử là các số nguyên.Câu 7) Dùng hệ soạn thảo của Turbo Pascal để tạo một tập tin văn bản có tên là MT. C từ tập tin MT.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful