P. 1
Co so KHMT

Co so KHMT

|Views: 2,044|Likes:
Published by tranquangdiep

More info:

Published by: tranquangdiep on Dec 01, 2010
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/10/2013

pdf

text

original

Sections

  • 1. THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ
  • 2. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
  • CÁC CHỮ VIẾT TẮT
  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
  • I.1.2 Các yếu tố môi trường và yếu tố sinh thái
  • I.1.3. Hệ sinh thái
  • I.1.4 Các vấn đề môi trường
  • I.1.4.1 Khủng hoảng môi trường
  • I.1.4.2 Suy thoái môi trường
  • I.1.4.3 Gia tăng dân số
  • I.2.2 Vai trò của khoa học môi trường
  • I.3.1.1.Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế
  • I.3.1.2. Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội
  • I.3.1.3. Mục tiêu Phát triển bền vững trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường
  • I.3.1.4. Các nội dung thực hiện xã hôi phát tiển bền vững đến năm 2020
  • I.3.2 Thay đổi tư duy về môi trường và xã hội phát triển bền vững
  • CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI VÀ CÁC HỆ SINH THÁI CHÍNH
  • II.1. GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ HỆ SINH THÁI
  • II.1.1 Định nghĩa hệ sinh thái
  • II.1.2 Cấu trúc hệ sinh thái
  • II.1.2.1. Môi trường (environment)
  • II.1.2.2. Sinh vật sản xuất (producer)
  • II.1.2.3. Sinh vật tiêu thụ (consumer)
  • II.1.2.4. Sinh vật phân hủy (saprophy)
  • II.1.3 Chức năng của hệ sinh thái
  • II.2 CÁC MỐI QUAN HỆ VỀ NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
  • II.2.1 Chuỗi thức ăn (Food chain)
  • II.2.2 Mạng lưới thức ăn (Food web)
  • II.2.3 Tháp sinh thái học
  • II.2.3.1. Tháp số lượng:
  • II.2.3.2. Tháp sinh khối:
  • II.2.3.3.Tháp năng lượng:
  • II.3. TỔNG QUAN VỀ CÂN BẰNG SINH THÁI
  • II.4. SỰ MẤT CÂN BẰNG CỦA CÁC HỆ SINH THÁI
  • II.5. TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ SINH THÁI (Ecosystem Stability)
  • II.5.1. Nhóm gây tăng qui mô thường gồm có:
  • II.5.2. Nhóm làm giảm quy mô thường có
  • II.6. TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI LÊN CÁC HỆ SINH THÁI
  • II.6.1. Thay đổi các nhân tố sinh vật
  • II.6.2. Thay đổi nhân tố lý, hóa
  • II.6.3. Giản hóa các hệ sinh thái
  • II.7.1.1. Các hệ sinh thái trên cạn
  • II.7.1.2. Các hệ sinh thái nước mặn
  • II.7.1.3 Các hệ sinh thái nước ngọt
  • II.7.2 Hệ sinh thái nhân tạo
  • II.8. VÒNG TUẦN HOÀN VẬT CHẤT
  • II.8.1 Chu trình cacbonic
  • II.8.2 Chu trình nitơ
  • II.9. NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỚNG ĐẾN SỰ ĐA DẠNG HỆ SINH THÁI
  • II.9.1 Sự tác động của các yếu tố vô sinh đến sự đa dạng hệ sinh thái
  • II.9.1.1 Nhiệt độ
  • II.9.1.2 Nước và độ ẩm
  • II.9.1.3 Ánh sáng
  • II.9.1.4 Muối khoáng
  • II.9.1.5 Các chất khí
  • II.9.2 Những yếu tố sinh học và những mối quan hệ sinh học
  • CHƯƠNG III: TĂNG TRƯỞNG VÀ KIỂM SOÁT DÂN SỐ
  • III.1.2. Tỷ suất gia tăng dân số (Population growth rate):
  • III.1.3. Tỷ suất sinh thô (Crude Birth Rate - CBR ):
  • III.1.4. Tỷ suất chết thô (Crude Death Rate - CDR):
  • III.1.5. Tỷ suất gia tăng tự nhiên (Rate of Natural Increase - RNI ):
  • III.1.6. Tổng tỷ suất sinh (Total fertility Rate - TFR):
  • III.1.7 Bùng nổ dân số (Population Bomb):
  • III.1.8 Phân bố dân số (Population Distribution ):
  • III.1.9 Mật độ dân số (Density of Population):
  • III.1.10 Chất lượng cuộc sống (Quality of Life):
  • III.1.11 Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product - GDP):
  • III.1.12 Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product - GNP):
  • III.2.2 Tình hình gia tăng dân số trên thế giới
  • III.2.3 Sự phát triển và gia tăng dân số của Việt Nam
  • III.3.2 Gia tăng dân số và tài nguyên - môi trường
  • III.3.3 Gia tăng dân số và giáo dục
  • III.3.4 Gia tăng dân số và sức khoẻ cộng đồng
  • III.3.5. Đô thị hóa và gia tăng dân số
  • III.3.6 Dân số và chất lượng cuộc sống
  • III.4. CHÍNH SÁCH DÂN SỐ Ở VIỆT NAM
  • III.5. CHIẾN LƯỢC VỀ DÂN SỐ
  • III.5.1 Những định hướng lớn của chiến lược dân số 2001- 2010
  • III.5.2 Các chỉ tiêu cơ bản cần đạt được vào năm 2010
  • III.5.3 Các giải pháp thực hiện
  • III.5.3.1 Lãnh đạo, tổ chức và quản lý
  • III.5.3.2 Truyền thông - giáo dục thay đổi hành vi
  • III.5.3.3 Chăm sóc SKSS/KHHGĐ
  • III.6. THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG
  • CHƯƠNG IV: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
  • IV.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
  • IV.2.1.1 Các dạng năng lượng
  • IV.2.1.2 Sử dụng năng lượng và các vấn đề môi trường
  • IV.2.1.3 Sản xuất và tiêu thụ năng lượng
  • IV.2.2 Tài nguyên rừng
  • IV.2.2.1 Tài nguyên rừng trên thế giới
  • IV.2.2.2 Tài nguyên rừng Việt Nam
  • IV.2.2.3 Vai trò và lợi ích của rừng trong cuộc sống
  • IV.2.2.4 Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng
  • IV.2.3 Tài nguyên sinh vật
  • IV.2.4 Tài nguyên đất
  • IV.2.4.1 Định nghĩa
  • IV.2.4.2 Thành phần của đất
  • VI.2.4.3 Tài nguyên đất trên thế giới và Việt Nam
  • IV.2.4.4 Các vấn đề trong nông nghiệp
  • IV.2.4.5 Một số thách thức trong nông nghiệp
  • IV.2.4.6 Nông nghiệp và nông thôn bền vững
  • IV.2.5 Tài nguyên khí hậu
  • IV.2.5.1. Giới thiệu
  • IV.2.5.2 Các tầng của khí quyển
  • IV.2.5.3 Thành phần của không khí
  • IV.2.5.4 Hiệu ứng nhà kính (The green house effect)
  • IV.2.6 Tài nguyên nước
  • IV.2.6.1 Tài nguyên nước trên trái đất
  • IV.2.6.2 Chu trình nước và sự phân bố của nước
  • IV.2.6.3 Quản lý và sử dụng nước
  • IV.2.7 Tài nguyên khoáng sản
  • IV.3. SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  • IV.3.2 Sử dụng hiêu quả tài nguyên nước
  • IV.3.4 Sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản
  • IV.3.5 Sử dụng và phát triển tài nguyên biển
  • IV.4. THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG
  • CHƯƠNG V: MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÀ KHÔNG KHÍ
  • V.1.2. Những thành phần chủ yếu của môi trường đất
  • V.1.2.1. Thành phần vô sinh
  • V.1.2.2 Thành phần hữu sinh
  • V.1.3. Suy thoái đất
  • V.1.3.1 Định nghĩa
  • V.1.3.2 Các nguyên nhân chính gây suy thoái đất (Hình 5.1)
  • V.1.3.3 Các cấp độ suy thoái đất
  • V.1.3.4 Các loại hình suy thoái đất
  • V.1.3.5 Hậu quả suy thoái đất
  • V.1.3.6 Suy thoái đất ở Việt Nam
  • V.1.4. Quan điểm và bảo tồn đất trên cơ sở phát triển bền vững
  • V.1.4.1 Quan điểm của FAO/Unesco
  • V.1.4.2 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến bảo tồn tài nguyên đất
  • V.1.4.3 Sử dụng đất ở ĐBSCL
  • V.1.4.4 Bảo tồn tài nguyên đất trên cơ sở phát triển bền vững
  • V.1.5. Quản lý tài nguyên đất
  • V.1.5.1 Thu thập dữ liệu gốc về tài nguyên đất
  • V.1.5.2 Phân loại đất
  • V.1.5.3 Thống kê tài nguyên đất đai
  • V.1.5.4 Vấn đề kinh tế xã hội phát sinh trong việc quản lý đất
  • V.1.5.5 Qui hoạch và sử dụng đất nông nghiệp
  • V.1.5.6 Đất phèn qui hoạch và sử dụng
  • V.1.5.7 Đất rừng và bảo vệ rừng
  • V.2.2 Nguồn gây ô nhiễm nước
  • V.2.2.1 Nước thải từ khu công nghiệp & chế biến
  • V.2.2.2 Nước thải từ các hoạt động nông nghiệp
  • V.2.2.3 Nước thải từ khu dân cư
  • V.2.2.4 Nước chảy tràn mặt đất
  • V.2.2.5 Nước sông bị ô nhiễm do các yếu tố tự nhiên
  • V.2.3 Tác nhân gây ô nhiễm
  • V.2.3.1 Các chất hữu cơ dễ bị phân hũy
  • V.2.3.2 Các chất hữu cơ bền vững
  • V.2.3.3 Kim loại nặng
  • V.2.3.4 Các ion vô cơ
  • V.2.3.5 Dầu mỡ
  • V.2.3.6 Các chất phóng xạ
  • V.2.3.7 Các chất có mùi
  • V.2.3.8 Các chất rắn
  • V.2.3.9 Vi trùng
  • V.2.4 Các phương thức đưa chất ô nhiễm vào môi trường
  • V.2.4.1 Dạng nguồn ô nhiễm
  • V.2.4.2 Thành phần của chất ô nhiễm
  • V.2.4.3 Tính chất vật lý của chất ô nhiễm
  • V.2.4.4 Tính chất hóa học của chất ô nhiễm
  • V.2.4.5 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến độ bền vững của chất ô nhiễm:
  • V.2.5 Tác hại của ô nhiễm nước
  • V.2.6. Quản lý tài nguyên nước
  • V.2.6.1 Quản lý môi trường nước mặt
  • V.2.6.2 Quản lý nước ngầm
  • V.2.6.3 Quản lý lưu vực sông
  • V.2.6.4 Sử dụng GIS trong quản lý môi trường nước
  • V.2.7. Bảo tồn nước sinh hoạt
  • V.2.8. Sử dụng nước và tái sử dụng nước
  • V.3. MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
  • V.3.1. Nguồn và tác nhân gây ô nhiễm không khí
  • V.3.1.1 Các nguồn gây ô nhiễm chính
  • V.3.1.2 Các tác nhân gây ô nhiễm chính
  • V.3.2 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
  • V.3.2.1 Ảnh hưởng ô nhiễm không khí trên thời tiết khí hậu
  • V.3.2.2 Tác động đến sức khỏe con người
  • V.3.2.3 Tác động đến sự phát triển của thực vật
  • V.3.2.4 Tác hại trên công trình xây dựng, nguyên vật liệu
  • V.3.2.5 Tác hại trên tài nguyên rừng
  • V.3.3 Một số ảnh hưởng của ô nhiễm không khí trên phạm vi toàn cầu
  • V.3.3.1 Mưa acid
  • V.3.3.2 Hiệu ứng nhà kính
  • V.3.3.3 Tầng ôzôn và lỗ thủng tầng ôzôn
  • V.3.4 Ô nhiễm không khí trong gia đình
  • V.3.5 Các khu vực đô thị và ô nhiễm không khí do đô thị hóa
  • V.3.6 Kiểm soát ô nhiễm không khí
  • V.3.6.1 Biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí
  • V.3.6.3 Công nghiệp sinh thái
  • V.3.7 Tiếng ồn
  • V.3.7.1 Khái niệm cơ bản về tiếng ồn
  • V.3.7.2 Phân loại tiếng ồn
  • V.3.7.3 Tác động của tiếng ồn
  • V.3.7.4 Kiểm soát tiếng ồn
  • V.4. THẢO LUÂN CUỐI CHƯƠNG
  • CHƯƠNG VI: CHẤT THẢI RẮN VÀ MÔI TRƯỜNG
  • VI.1.2 Các nguồn tạo thành chất thải rắn
  • VI.1.2.1. Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn:
  • VI.1.2.2. Các loại chất thải rắn:
  • VI.1.3 Hiện trạng rác thải
  • VI.1.3.1 Trên thế giới
  • VI.1.3.2 Việt Nam
  • VI.2 TÁC HẠI CỦA CHẤT THẢI RẮN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
  • VI.2.1 Sức khoẻ cộng đồng
  • VI.2.2 Ô nhiễm môi trường đất do rác thải
  • VI.2.3 Ô nhiễm môi trường nước do rác thải
  • VI.2.4 Ô nhiễm môi trường không khí do rác thải
  • VI.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
  • VI.3.1 Thu gom
  • VI.3.1.1. Hiệu quả của việc thu gom được đặc trưng bởi các tiêu chí sau:
  • VI.3.1.2. Các hình thức thu gom khác
  • VI.3.2 Vận chuyển và trung chuyển
  • VI.3.3 Thu hồi và tái chế
  • VI.4.1.1 Các quy định và tiêu chuẩn môi trường
  • VI.4.1.2 Các loại giấy phép môi trường
  • VI.4.1.3 Kiểm soát môi trường
  • VI.4.1.4 Thanh tra môi trường
  • VI.4.1.5 Đánh giá tác động môi trường
  • VI.4.1.6 Luật bảo vệ môi trường
  • VI.4.2 Quản lý chất thải rắn ở Việt Nam
  • VI.4.2.1 Xây dựng chiến lược quản lý CTR
  • VI.4.2.2 Tổ chức thu gom và phân loại tại nguồn
  • VI.4.2.3 Lựa chọn công nghệ xử lý
  • VI.5.1.1 Phương thức gây ô nhiễm của chất thải độc hại
  • VI.5.1.2 Phân loại chất thải độc hại
  • VI.5.2 Tác hại của chất thải nguy hại
  • VI.5.3 Tác động chất thải nguy hại đối với sức khỏe
  • VI.5.3.1 Chất thải công nghiệp
  • VI.5.3.2 Trong sản xuất nông nghiệp
  • VI.6.2 Xử lý CTNH bằng chôn lấp
  • VI.6.3 Qui định của Nhà nước về xử lý CTNH
  • VI.7.1.1 Quản lý CTNH ở Pháp
  • VI.7.1.2 Cộng hoà liên bang Đức
  • VI.7.1.3 Ở Thụy Điển,
  • VI.7.1.4 Các nước đang phát triển:
  • VI.7.2 Việt Nam
  • VI.7.2.1 Chất thải nguy hại ở Việt nam
  • VI.7.2.2 Xây dựng phương hướng quản lý
  • VI.8. THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG
  • CHƯƠNG VII: MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
  • VII.1.2 Quyền sở hữu
  • VII.1.3 Đánh giá kinh tế môi trường
  • VII.2. LUẬT MÔI TRƯỜNG VII.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển luật môi trường
  • VII.2.2 Vai trò cuả luật pháp trong công tác bảo vệ môi trường
  • VII.2.3 Tác động của luật môi trường
  • VII.2.4 Thẩm quyền ban hành luật môi trường
  • VII.2.5 Các luật có liên quan môi trường đã được ban hành ở nước ta
  • VII.2.5.1 Luật bảo vệ môi trường
  • VII.2.5.2 Các luật định khác về môi trường
  • VII.2.5.3 Các văn bản dưới luật
  • VII.3. ĐÔ THỊ HÓA VÀ SỰ PHÁP TRIỂN ĐÔ THỊ
  • VII.3.1 Đô thị
  • VII.3.2 Siêu đô thị
  • VII.3.3 Phát triển đô thị bền vững
  • VII.4. XÃ HỘI PHÁT TRIỂN VÀ SỨC ÉP MÔI TRƯỜNG
  • VII.5. CHÍNH PHỦ VÀ MÔI TRƯỜNG
  • VII.6. GIÁO DỤC VÀ MÔI TRƯỜNG
  • VII.7.2 Lợi ích của sản xuất sạch hơn
  • VII.7.3 Các giải pháp về sản xuất sạch hơn
  • VII.7.4 Sản xuất sạch hơn trong chính sách bảo vệ môi trường của Việt Nam
  • VII.7.4.1 Lộ trình SXSH ở Việt Nam
  • VII.7.4.2 Mục tiêu đến 2010
  • VII.7.4.3 Mục tiêu đến 2020
  • VII.7.4.4 Một số khó khăn trong việc áp dụng SXSH
  • VII.7.5 Công cụ hổ trợ cho sản xuất sạch hơn
  • VII.8. THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TNTN

GIÁO TRÌNH

CƠ SỞ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Biên soạn: Ts. Bùi Thị Nga
2008

1

THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG CỦA GIÁO TRÌNH
(CƠ SỞ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG)

1. THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ Họ và tên: BÙI THỊ NGA Sinh năm: 1963 Cơ quan công tác: Bộ môn: Khoa học Môi Trường Khoa: Môi Trường & TNTN Trường: Đại học Cần Thơ Địa chỉ Email liên hệ: btnga@ctu.edu.vn

2. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG Giáo trình có thể dùng tham khảo cho những ngành: Ngành Môi Trường, Ngành Nông Nghiệp, Ngành Thủy Sản, Ngành Quản Lý Đất Đai. Có thể dùng cho các trường Đại học, Trung tâm và Viện nghiên cứu Môi Trường, Chi cục Bảo vệ Môi Trường. Các từ khóa: Khoa học môi trường, Công cụ quản lý môi trường, Kinh tế môi trường, Luật môi trường, Tầm nhìn chiến lược và Bảo vệ môi trường Yêu cầu kiến thức trước khi học môn này: Sinh thái học cơ bản Hóa Môi Trường

Đã xuất bản in chưa: chưa.

2

MỤC LỤC
THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ................................................................................................................. 2 1. THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ......................................................................................................... 2 2. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG .................................................................................... 2 MỤC LỤC............................................................................................................................................ 3 CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................................................... 10 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG.......................................... 11 I.1. TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG......................................................................................... 11 I.1.1 Khái niệm về môi trường ................................................................................................... 11 I.1.2 Các yếu tố môi trường và yếu tố sinh thái ......................................................................... 11 I.1.3. Hệ sinh thái ....................................................................................................................... 12 I.1.4 Các vấn đề môi trường....................................................................................................... 12 I.1.4.1 Khủng hoảng môi trường............................................................................................ 12 I.1.4.2 Suy thoái môi trường .................................................................................................. 13 I.1.4.3 Gia tăng dân số............................................................................................................ 13 I.2. TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG (KHMT) ................................................... 14 I.2.1 Định nghĩa khoa học môi trường ....................................................................................... 14 I.2.2 Vai trò của khoa học môi trường ....................................................................................... 15 I.3. GIỚI THIỆU VỀ NHIỆM VỤ CƠ BẢN CỦA CON NGƯỜI................................................ 15 I.3.1 Xây dựng xã hội phát triển bền vững................................................................................. 15 I.3.1.1.Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế ..................................................................... 15 I.3.1.2. Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội ..................................................................... 16 I.3.1.3. Mục tiêu Phát triển bền vững trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường ...................... 16 I.3.1.4. Các nội dung thực hiện xã hôi phát tiển bền vững đến năm 2020............................. 16 I.3.2 Thay đổi tư duy về môi trường và xã hội phát triển bền vững .......................................... 17 CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI VÀ CÁC HỆ SINH THÁI CHÍNH.................................................. 19 II.1. GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ HỆ SINH THÁI ......................................................................... 19 II.1.1 Định nghĩa hệ sinh thái..................................................................................................... 19 II.1.2 Cấu trúc hệ sinh thái ......................................................................................................... 19 II.1.2.1. Môi trường (environment) ........................................................................................ 19 II.1.2.2. Sinh vật sản xuất (producer)..................................................................................... 20 II.1.2.3. Sinh vật tiêu thụ (consumer)..................................................................................... 20 II.1.2.4. Sinh vật phân hủy (saprophy)................................................................................... 20 II.1.3 Chức năng của hệ sinh thái............................................................................................... 21 II.2 CÁC MỐI QUAN HỆ VỀ NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI ................................. 21 II.2.1 Chuỗi thức ăn (Food chain) ............................................................................................ 22 II.2.2 Mạng lưới thức ăn (Food web) ....................................................................................... 22 II.2.3 Tháp sinh thái học............................................................................................................ 23 II.2.3.1. Tháp số lượng: .......................................................................................................... 23 II.2.3.2. Tháp sinh khối: ......................................................................................................... 23 II.2.3.3.Tháp năng lượng:....................................................................................................... 23 II.3. TỔNG QUAN VỀ CÂN BẰNG SINH THÁI........................................................................ 23 II.4. SỰ MẤT CÂN BẰNG CỦA CÁC HỆ SINH THÁI ............................................................. 25 II.5. TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ SINH THÁI (Ecosystem Stability)............................................. 25 II.5.1. Nhóm gây tăng qui mô thường gồm có: .......................................................................... 26 II.5.2. Nhóm làm giảm quy mô thường có ................................................................................. 26 II.6. TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI LÊN CÁC HỆ SINH THÁI ............................................. 26 II.6.1. Thay đổi các nhân tố sinh vật .......................................................................................... 26 3

...........3.....................................................2010 ......... 40 III..............II..................................................... 27 II.................................3................ 35 III... 27 II.... 35 III......................................... Đô thị hóa và gia tăng dân số ..............................1....9....... 37 III.....................................................2..... KHÁI NIỆM VỀ DÂN SỐ....... 27 II...............11 Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product ............1 Các hệ sinh thái tự nhiên ..............12 Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product ........................2 Chu trình nitơ..............1 Nhiệt độ ..............................3 QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ ......môi trường .. 27 II...............8...................................3 Gia tăng dân số và giáo dục .....................................................2................................... 29 II.1.................1.... Tỷ suất sinh thô (Crude Birth Rate .. 35 III...................................... 37 III. Các hệ sinh thái trên cạn..........7............ 45 III.. Các hệ sinh thái nước mặn................................4......................9.8............................. 35 III...................................7.............................................. 38 III.........................9 Mật độ dân số (Density of Population): .. Tỷ suất chết thô (Crude Death Rate .....GNP): .5........ 32 II...................7......2 Hệ sinh thái nhân tạo ........ 29 II...... hóa ....................................... 31 II...........................2......2 Nước và độ ẩm...........................................4 Gia tăng dân số và sức khoẻ cộng đồng ....1.....................3 Ánh sáng .........................................................................................7..................................... 46 III......... 43 III........1 Sự tác động của các yếu tố vô sinh đến sự đa dạng hệ sinh thái ...................................2....................9............ 43 III...................TFR): ....................9......1..................... Tỷ suất gia tăng tự nhiên (Rate of Natural Increase .............3........9................. 35 III...1......1 Lịch sử phát triển dân số của các khu vực trên thế giới ................................... CHIẾN LƯỢC VỀ DÂN SỐ ................................................................................9............................................................ Giản hóa các hệ sinh thái............7..................................................................... 44 III..... 31 II............... 37 III...............................1..............5.................................................. 30 II...............3 Các giải pháp thực hiện....1 Chu trình cacbonic.........................................................1.........................................3.......................3................................................6............... 37 III...................6...............................9.......................................... Thay đổi nhân tố lý.................................. Tổng tỷ suất sinh (Total fertility Rate ..........................................................................RNI ): ..............................................1..........................GDP): ..6.........................2....................1............ Dân số (Population):........1......................2.......3..1..............1..1 Những định hướng lớn của chiến lược dân số 2001........ 27 II.......... 37 III....2 Các chỉ tiêu cơ bản cần đạt được vào năm 2010 ................1.......MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN.......................................................................1 Gia tăng dân số và lương thực thực phẩm........................5.... 39 III....... Tỷ suất gia tăng dân số (Population growth rate): ............................................... CHÍNH SÁCH DÂN SỐ Ở VIỆT NAM ........................................................7.1.2.......... 36 III................................................2 Tình hình gia tăng dân số trên thế giới...............1..................5.....................................2 Những yếu tố sinh học và những mối quan hệ sinh học.........5.................................................CDR): .............................1...........1.................... 40 III................4 Muối khoáng..........9......................... CÁC HỆ SINH THÁI CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI ...................................... 31 II..................................... 29 II............................... 42 III....7 Bùng nổ dân số (Population Bomb): ............1......................... 36 III.................2 Gia tăng dân số và tài nguyên ...... 29 II........ 37 III. 40 III..................................................1................................ 42 III...........3 Các hệ sinh thái nước ngọt ............1.........1..........................................................................8 Phân bố dân số (Population Distribution ): ...................5 Các chất khí ........ 32 II.........................................................................3............. 47 4 ....3 Sự phát triển và gia tăng dân số của Việt Nam ..........................................................1........................... 31 II....................................................5.............. 46 III............................................................8............................... 37 III... 28 II.. 36 III..... 33 CHƯƠNG III: TĂNG TRƯỞNG VÀ KIỂM SOÁT DÂN SỐ . NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỚNG ĐẾN SỰ ĐA DẠNG HỆ SINH THÁI ..................................... SỰ PHÁT TRIỂN VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM....CBR ):.... 37 III........................................................................... VÒNG TUẦN HOÀN VẬT CHẤT.. 32 II..........3..........6 Dân số và chất lượng cuộc sống..................4....................................10 Chất lượng cuộc sống (Quality of Life): ....

......... 75 IV..2... 66 VI................2.................... 87 V....2............. Thành phần vô sinh .....4..........2........2.....2.....2.... Suy thoái đất..4 Sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản ................... 74 IV...........3 Sử dụng hợp lý tài nguyên rừng...........................2 Truyền thông .... 49 III........................4.........................................................2.................4......................2 Thành phần hữu sinh.......................................6..... 59 IV...................... 78 IV.................2 Sử dụng hiêu quả tài nguyên nước.....5............................2 Các tầng của khí quyển ...............1............................ tổ chức và quản lý ..............3.................................................... 84 IV.................................3 Sản xuất và tiêu thụ năng lượng................................................................................................................................III.......................1 Định nghĩa....................................................................1...2..........6.....................2 Thành phần của đất ..............2.....3.................................................................................5 Sử dụng và phát triển tài nguyên biển.4 Tài nguyên đất........................................... 57 IV.......5............... 87 V...... 87 5 .......................3....1.............................................................3................................2..................1.......3................................................3 Tài nguyên sinh vật ...............1............................5...........2................4 Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng ...............................3 Vai trò và lợi ích của rừng trong cuộc sống.......................................................................................................................2....1............................................ 78 IV..........................1......................2.........................5 Một số thách thức trong nông nghiệp ...2.........1 Lãnh đạo....... 73 IV. 72 IV....................3...............................................................4........... 76 IV..2........................................................................................2.......2...........2..... 82 IV.. 53 IV............................................................................. 66 IV.............5.........1 Định nghĩa ....... 51 IV.........................4... 63 IV....................................................6 Nông nghiệp và nông thôn bền vững ................................................................................................ THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG.2........................................... TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN..2........3.......2..................................................................... 83 IV..............................................................2...............................................1 Sử dụng hiệu quả tài nguyên đất ...........5.............................................2 Sử dụng năng lượng và các vấn đề môi trường .......... 79 IV....... 76 IV.................... 78 IV..........3 Chăm sóc SKSS/KHHGĐ................ Những thành phần chủ yếu của môi trường đất .5.....2 Tài nguyên rừng ............... 66 IV................2...... 50 CHƯƠNG IV: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.............................................. 51 IV........................1 Năng lượng......... 80 IV......... 87 V..2..........................4 Hiệu ứng nhà kính (The green house effect)......................................................... ................................................1.....................................................1........................ Giới thiệu ......2 Tài nguyên rừng Việt Nam ............ 60 IV................................6........................ 87 V. 65 IV.......................................... 53 IV......... 87 V.........................................2. 47 III.4........5 Tài nguyên khí hậu............................................2............... 3...................giáo dục thay đổi hành vi .............................................. 48 III.......5.......................................................6.........................................1..2 Chu trình nước và sự phân bố của nước ...................4 Các vấn đề trong nông nghiệp...........................2...... 81 IV............................................................................................................. 60 IV....................... 81 IV................. 53 IV...........................................3 Quản lý và sử dụng nước .................. 87 V...............................................7 Tài nguyên khoáng sản ...........................1...................................................................... MÔI TRƯỜNG ĐẤT .......................1 Tài nguyên rừng trên thế giới............................................................ 62 IV......................3 Tài nguyên đất trên thế giới và Việt Nam...................................3................................. 57 IV.................1 Tài nguyên nước trên trái đất ..............................2........................................................ NƯỚC VÀ KHÔNG KHÍ............2...................................2...............................1 Các dạng năng lượng .....2.2...... 68 IV.............1........................3..........1 Định nghĩa ..........3 Thành phần của không khí ...... CÁC DẠNG TÀI NGUYÊN CHÍNH..... SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG....................2..............................1.. 74 IV.............. THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG ...................................6 Tài nguyên nước ..................................................................... 86 CHƯƠNG V: MÔI TRƯỜNG ĐẤT................................................................. 87 V...............2............................................................4.........3............ 70 IV. 80 IV.....

...2..................2 Các chất hữu cơ bền vững .1 Các chất hữu cơ dễ bị phân hũy ............2.......4.......... 105 V...............1 Dạng nguồn ô nhiễm ..2............................. 98 V.............. 105 V......................4 Nước chảy tràn mặt đất ...................................1 Nước thải từ khu công nghiệp & chế biến............................................................................. 102 V............................................5 Tác hại của ô nhiễm nước........ 109 V.................................................... 105 V.......6.............1......9 Vi trùng. 97 V.....2.............. 112 V......4....... 98 V........................2...................4 Các loại hình suy thoái đất .................................5 Nước sông bị ô nhiễm do các yếu tố tự nhiên .............3 Các cấp độ suy thoái đất......... 106 V.........................2.......................................................................................... Quan điểm và bảo tồn đất trên cơ sở phát triển bền vững....................2 Quản lý nước ngầm ...........................5.................2..2 Nước thải từ các hoạt động nông nghiệp................................................. 88 V...5 Dầu mỡ ... 88 V......................................................3.......1...........3......................4....1...............................................................................5 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến độ bền vững của chất ô nhiễm: ...........3......................... 103 V............................................2...................2..................2....................5.........................4...........................................4 Các phương thức đưa chất ô nhiễm vào môi trường ........................................ 112 6 .2..................... 105 V................................................. 95 V....2...........................................................................2... 101 V.....V.................... 105 V.......4............... 97 V................1.. 95 V............................................ 103 V.............................3 Nước thải từ khu dân cư ........................4 Sử dụng GIS trong quản lý môi trường nước.....................1 Thu thập dữ liệu gốc về tài nguyên đất .......................................3.................................................4 Vấn đề kinh tế xã hội phát sinh trong việc quản lý đất .....3...................................................2....2 Các nguyên nhân chính gây suy thoái đất (Hình 5........................ 99 V..............................................4...4......................4................... 106 V......7 Các chất có mùi .........................................2.... 104 V.............. 89 V................................ 100 V................1............. 103 V..3 Tác nhân gây ô nhiễm .....................3........2..........1..... 106 V............. 95 V......5.........2 Phân loại đất .................3 Quản lý lưu vực sông ..............2.....2....... 104 V.....................................2.......1 Định nghĩa ô nhiễm môi trường nước .................................................................... 104 V...................1............ MÔI TRƯỜNG NƯỚC..2.............. Bảo tồn nước sinh hoạt.........3.................................5.............3...............................6...........................................................2.. 103 V.. 98 V...........................................................................................6.........1 Quản lý môi trường nước mặt ............................................5..................................... 107 V.................................................. 100 V....................................2............................3........6 Các chất phóng xạ ............................................................................3..............2.............................................................................5 Hậu quả suy thoái đất ........ 97 V...................................................2............................8 Các chất rắn .1.......... Quản lý tài nguyên nước ..................................................... 110 V...................................4................... 107 V... 103 V..........1..........3 Kim loại nặng ............................2..........................1... 96 V.....1...6...............................1.................................4 Tính chất hóa học của chất ô nhiễm ............................1) .....................................2..............................2.........1.....................................2............................3 Thống kê tài nguyên đất đai .....................4 Bảo tồn tài nguyên đất trên cơ sở phát triển bền vững.........2...3....................2..............1 Quan điểm của FAO/Unesco.....................................................4.... 100 V.............................................. 97 V............................................2 Nguồn gây ô nhiễm nước ...1........1.......... 104 V..................................3...............5.... 89 V..............7...............................2............................2....5.......2 Thành phần của chất ô nhiễm........ 100 V..... 106 V....................5 Qui hoạch và sử dụng đất nông nghiệp ......2...6 Suy thoái đất ở Việt Nam ........1...............6 Đất phèn qui hoạch và sử dụng ....6.......2............ Quản lý tài nguyên đất....... 99 V...............3.................3......2....4 Các ion vô cơ.................. 90 V....3 Tính chất vật lý của chất ô nhiễm........................................................................................................1...............1............................................................................................................................ 107 V..........3 Sử dụng đất ở ĐBSCL....................................5...............2..........................7 Đất rừng và bảo vệ rừng..............2 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến bảo tồn tài nguyên đất.........

.................4 CÔNG CỤ PHÁP LÝ VÀ CHÍNH SÁCH TRONG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN...1 Các nguồn gây ô nhiễm chính .............................................3.........................3.................1................2................................................3........2 Vận chuyển và trung chuyển................................3..........3................................1...................................... 118 V......3 Tác động đến sự phát triển của thực vật.4 Kiểm soát tiếng ồn..3........3 Tầng ôzôn và lỗ thủng tầng ôzôn .....................................4 Tác hại trên công trình xây dựng................................................................1 Biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí ................ 133 VI.....................................................................3..................................3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN............... 123 V.......3 Thu hồi và tái chế...........1.....................................2..1.............................................. nguyên vật liệu ............... 125 VI...........1..............7....... Hiệu quả của việc thu gom được đặc trưng bởi các tiêu chí sau:.....................7 Tiếng ồn......................................... 120 V.........................................................1...........2.................3.........................1 Các công cụ pháp lý trong công tác quản lý chất thải rắn ........8................................................................3......................3.......1 Khái niệm cơ bản về tiếng ồn........................................3 Tác động của tiếng ồn ........................... 133 VI.......2 Phân loại tiếng ồn .................................................................................... 123 V................................................3.. 122 V..... 132 VI..........1............................... 129 VI....................... 120 V......................................................................................................................................................................3.............2......2 Việt Nam ................. Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn: ............................................2 Các tác nhân gây ô nhiễm chính...6........2............1 Thu gom ........................... 137 VI.. 121 V...3...............2 Hiệu ứng nhà kính ........................................2 TÁC HẠI CỦA CHẤT THẢI RẮN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI .. 118 V......1 TÔNG QUAN VỀ CHẤT RẮN ....................4 Ô nhiễm môi trường không khí do rác thải......................... 123 V..4..............................1.......................... 121 V......... 120 V.1................... 138 7 ..................3......3........................................................................................................................................3................... 128 VI.....................3.............2......................................................7..............3 Hiện trạng rác thải....2 Các nguồn tạo thành chất thải rắn......6 Kiểm soát ô nhiễm không khí................................... 138 VI......................1 Trên thế giới..............1....................................................................3 Công nghiệp sinh thái............... 130 VI......................... 125 VI....3.................................... 116 V................. 119 V............................1 Khái niệm về thải rắn ........................................3.. 118 V..................4 Ô nhiễm không khí trong gia đình........................ 125 VI..............3....................... 134 VI.........3................ 119 V. 119 V.......2................. Nguồn và tác nhân gây ô nhiễm không khí ....V... MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ............. Các loại chất thải rắn:...........3..........3........ 118 V.................................................... 134 VI...............3............... 119 V...1 Ảnh hưởng ô nhiễm không khí trên thời tiết khí hậu.......................1................ 123 V... 116 V.......................................................6..............2.........................................................................3............2.................2 Tác động đến sức khỏe con người................................. 127 VI...................................................2 Xử lý ô nhiễm dạng khí ....2....3.......................................................... 127 VI.........3...... ........ 125 VI......... 117 V.................................2.................................................. 119 V............................. 134 VI.............................2..........2...................................... 115 V................. 125 VI....1 Sức khoẻ cộng đồng .........3........................................3...........................2 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí ............................ 131 VI..............................................1......................1 Mưa acid.................5 Các khu vực đô thị và ô nhiễm không khí do đô thị hóa....................... 123 V.........7.....3 Ô nhiễm môi trường nước do rác thải.......................... Các hình thức thu gom khác .........................3................6..............4. 113 V...............................................1........................................................................5 Tác hại trên tài nguyên rừng.................................................3................. 131 VI.............................. 124 CHƯƠNG VI: CHẤT THẢI RẮN VÀ MÔI TRƯỜNG.......1............. 124 V.............3...3....2 Ô nhiễm môi trường đất do rác thải .......................................2.....................................3.................................................................... Sử dụng nước và tái sử dụng nước .7......................... THẢO LUÂN CUỐI CHƯƠNG.........................3.........3 Một số ảnh hưởng của ô nhiễm không khí trên phạm vi toàn cầu ...... 125 VI.......

.......................2 Siêu đô thị ...........................2 Quản lý chất thải rắn ở Việt Nam ..................................... 151 VI................................................... 154 VI.................................................. 138 VI...2.......1................. 175 VII.7........4 Thẩm quyền ban hành luật môi trường....................................................5 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI.......................1.........4................................................ KHÁI QUÁT KINH TẾ MÔI TRƯỜNG....................2 Các loại giấy phép môi trường....................................................... LUẬT MÔI TRƯỜNG .. 175 8 .........3 Các văn bản dưới luật .....................................................2............................... 156 CHƯƠNG VII: MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI..................................................... 149 VI..2......................... 150 VI...............................5..............................................1... 149 VI.................................2 Xây dựng phương hướng quản lý ................................................................................. 159 VII...................5..........7...................2...2....... ĐÔ THỊ HÓA VÀ SỰ PHÁP TRIỂN ĐÔ THỊ...........................3.................................2......................................... 159 VII...............................7.............................................................................. 144 VI....5..............................................1 Khái niệm về chất thải nguy hại......................1 Quản lý CTNH ở Pháp.........1 Xử lý CTNH bằng phương pháp biến đổi vật lý-hoá học................1 Giới thiệu .3 Lựa chọn công nghệ xử lý........................................................................................... 157 VII................................................................4........................... 141 VI........... 140 VI...................................1 Trên thế giới...........................................1....5........................................1.........2.................5.............4 Các nước đang phát triển: ..............1........2.2 Tổ chức thu gom và phân loại tại nguồn................................................2 Quyền sở hữu......... 140 VI......1....4..................................................................................... 150 VI..1 Xây dựng chiến lược quản lý CTR .............................................1........1..............3...............................1 Chất thải nguy hại ở Việt nam ............... THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG ............................2 Xử lý CTNH bằng chôn lấp ....................7 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI ..............1............. 145 VI..............3..........................1...................................................1 Lịch sử hình thành và phát triển luật môi trường ...2 Phân loại chất thải độc hại .....5.............................................................................4 Thanh tra môi trường ....... 144 VI....................................................... 151 VI...............................................1...5..........6..................................3 Tác động chất thải nguy hại đối với sức khỏe ................... 172 VII..................... 157 VII..............................2..................... 153 VI........3 Kiểm soát môi trường ..... 139 VI...............2 Tác hại của chất thải nguy hại....3...........................................................2 Các luật định khác về môi trường............................. 152 VI......................1......................................................5 Các luật có liên quan môi trường đã được ban hành ở nước ta ........................... 160 VII........................... 151 VI...................................2 Việt Nam . 143 VI................................................8............ 152 VI.......................................2...........7..........................................................................3 Ở Thụy Điển...................................1 Các quy định và tiêu chuẩn môi trường ..7...... 141 VI.......................................................4....................................................5.........................................1.................................4....2............ 159 VII........................................................1 Đô thị ...........VI..................... 140 VI............... 157 VII......... 140 VI....................................... 157 VII.............2 Cộng hoà liên bang Đức................2..................... 159 VII.......................................7.....................2... 138 VI...............................5.....1..........................................................................................................................3........................................................ 139 VI.........3 Tác động của luật môi trường..........4................2 Trong sản xuất nông nghiệp......................................6 XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (CTNH)................. 152 VI....... 153 VI..................................................5 Đánh giá tác động môi trường ....... 160 VII. 144 VI......................... 158 VII......................2..7.......1 Luật bảo vệ môi trường ....3 Qui định của Nhà nước về xử lý CTNH ............6.......................................................... 160 VII........4... 139 VI........6 Luật bảo vệ môi trường.. 172 VII......................7..........................................2 Vai trò cuả luật pháp trong công tác bảo vệ môi trường ................. 142 VI..........................3 Đánh giá kinh tế môi trường..............4............4............ 139 VI.........................1.........................1 Chất thải công nghiệp ................................6...................1 Phương thức gây ô nhiễm của chất thải độc hại ................. 175 VII.................................................4..5...................

............................ 176 VII................................................................................... 181 VII................ 180 VII.......VII........7......................3 Các giải pháp về sản xuất sạch hơn .3 Mục tiêu đến 2020 .................2 Mục tiêu đến 2010 .....................................................4.................7.........................................................3 Phát triển đô thị bền vững.......7........................ XÃ HỘI PHÁT TRIỂN VÀ SỨC ÉP MÔI TRƯỜNG .......7...........................7.........................4...................................................... GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC VỀ MÔI TRƯỜNG ..........................................................4 Một số khó khăn trong việc áp dụng SXSH ...........................7...............................6.. 181 VII......... CHÍNH PHỦ VÀ MÔI TRƯỜNG .............................7....7.............................................................................. 178 VII........................ 179 VII.......................4............................... 182 VII..4.....2 Lợi ích của sản xuất sạch hơn.....................7..5.............................................. 179 VII.....................................7....1 Lộ trình SXSH ở Việt Nam ..... GIÁO DỤC VÀ MÔI TRƯỜNG .....8.......4 Sản xuất sạch hơn trong chính sách bảo vệ môi trường của Việt Nam ..................................... 182 VII.......... 178 VII............................................... 183 VII................ 182 VII.........3....... 184 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................... 176 VII.......................................5 Công cụ hổ trợ cho sản xuất sạch hơn .....................4.............................. THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG ......... 185 9 ........................ 180 VII...............................1 Khái niệm sản xuất sạch hơn (SXSH) ...................

Ủy ban nhân dân. Thành phố Hồ Chí Minh.CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVMT KHMT ONMT ONN ONNN KTXH ISO SXSH MT QLMT TB TCVN TPCT TPHCM TCCP TNTN TW VN UBND LVS UNEP TSDN QLMTN MTNM TNMTĐ MTĐ CTR ONMTN SXNN CTNH QLCTNH MTST Bảo vệ môi trường. Lưu vực sông Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc Tái sử dụng nước Quản Lý môi trường nước Môi trường nước mặt Tài nguyên môi trường đất Môi trường đất Chất thải rắn Ô nhiễm môi trường nước Sản xuất nông nghiệp Chất thải nguy hại Quản lý chất thải nguy hại Môi trường sinh thái 10 . Tiêu chuẩn cho phép Tài nguyên thiên nhiên Trung ương Việt Nam. Khoa học môi trường Ô nhiễm môi trường Ô nhiễm nước Ô nhiễm nguồn nước Kinh tế xã hội Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế Sản xuất sạch hơn Môi trường Quản lý môi trường Trung bình Tiêu chuẩn Việt Nam Thành phố Cần Thơ.

1. không khí. Môi trường sống của con người được chia thành: Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý.1 Khái niệm về môi trường Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất quan hệ mật thiết với nhau. tỉnh. Khi các yếu tố môi trường tác động lên đời sống sinh vật mà sinh vật phản ứng thích nghi thì chúng được gọi là các yếu tố sinh thái. huyện. TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG I. Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở. người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo. biển cả. trồng cây..1. máy bay. làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác. cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí. cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất. Hiệp hội các nước. quốc gia. Luật Bảo vệ Môi trường). tổ nhóm. làm cho cuộc sống con người thêm phong phú. các tổ chức tôn giáo. ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc.. các khu vực đô thị. Ngoài ra. sự tồn tại.2 Các yếu tố môi trường và yếu tố sinh thái Các yếu tố môi trường bao gồm: (1) yếu tố vô sinh như nhiệt độ. vật ăn thịt. (2) các yếu tố hữu sinh như: vật ký sinh. nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người.. đồng hoá các chất thải. tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển.. như ôtô. tồn tại ngoài ý muốn của con người. chăn nuôi. Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG I. đất để xây dựng nhà cửa. mầm bệnh và con người. Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật. hoá học. thực vật.1.. đất. Có các yếu tố sinh thái sau: 11 . con mồi. nhà ở. nước. làm thành những tiện nghi trong cuộc sống. quy định. ước định. Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định. sinh học. sản xuất. tổ chức đoàn thể.. cam kết.. động. Đó là những luật lệ. tiêu thụ và là nơi chứa đựng. nước. Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất. Đó là ánh sáng mặt trời. họ tộc. núi sông.. phát triển của con người và thiên nhiên (theo điều 1. - - Chức năng cơ bản của môi trường: - I. có ảnh hưởng tới đời sống. cơ quan. Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người. làng xã. gia đình. lượng mưa. công sở. bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên. Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người. Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người. thể chế.. công viên nhân tạo. muối dinh dưỡng.

Trong hệ sinh thái liên tục xảy ra quá trình tổng hợp và phân huỷ vật chất hữu cơ và năng lượng. (2) chức năng thứ hai cũng khá quan trọng của hệ sinh thái là chu trình vật chất trong vũ trụ (đất. ảnh hưởng của nó phụ thuộc vào mật độ của quần thể chịu tác động. Các yếu tố vô sinh thường là những yếu tố không phụ thuộc mật độ. Tác động vào các chu trình sinh địa hoá tự nhiên. Trong quá trình đó.- Yếu tố không phụ thuộc mật độ là yếu tố khi tác động lên sinh vật. thuỷ điện v. Con người cần phải hiểu rõ các hệ sinh thái và cân nhắc kỹ trước khi tác động lên một thành phần nào đó của hệ. năng lượng ánh sáng được hấp thụ bởi cây xanh và chuyển đổi thành năng lượng hoá học bởi sự quang hợp.. mất cân bằng cho hệ sinh thái. Chính nhờ các chức năng này mà sự sống trên trái đất được duy trì. Chức năng chính của hệ sinh thái là: (1) vận chuyển năng lượng. thực vật sử dụng năng lượng này để phát triển và tồn tại. Hệ sinh thái Hệ sinh thái là hệ thống các quần thể sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định. ảnh hưởng của nó không phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động. năng lượng bị phát tán và thu nhỏ về kích thước.4 Các vấn đề môi trường I. các nguyên tố hoá học tham gia vào quá trình tổng hợp chất hữu cơ sau một chu trình tuần hoàn sẽ trở lại trạng thái ban đầu trong môi trường. Tác động vào các điều kiện môi trường của hệ sinh thái: khí hậu. có thể phân ra các loại tác động chính sau đây: Tác động vào cơ chế tự ổn định. I. Hệ sinh thái là đơn vị cơ bản để nghiên cứu về môi trường.3. Trong hệ sinh thái tồn tại hai thành phần chính: vô sinh và hữu sinh. không khí và sinh vật). Trái lại. Năng lượng mặt trời được sinh vật sản xuất tiếp nhận sẽ di chuyển tới sinh vật tiêu thụ các bậc cao hơn. chẳng hạn dịch bệnh đối với nơi thưa dân ảnh hưởng kém hơn so với nơi đông dân.1.1. Các chu trình này khá phức tạp và chúng có liên hệ mật thiết với nhau. quan hệ tương tác với nhau và với môi trường đó.v. nước. Yếu tố phụ thuộc mật độ là yếu tố khi tác động lên sinh vật. để không gây suy thoái. Cân bằng sinh thái được tạo ra bởi chính bản thân hệ và chỉ tồn tại được khi các điều kiện tồn tại và phát triển của từng thành phần trong hệ được đảm bảo và tương đối ổn định. tự cân bằng của hệ sinh thái.1 Khủng hoảng môi trường Khủng hoảng môi trường là các suy thoái về chất lượng môi trường sống trên quy mô toàn cầu. Tác động của con người đối với hệ sinh thái rất lớn.. đe dọa cuộc sống của loài người trên trái đất.1. Những biểu hiện của khủng hoảng môi trường: 12 . Các yếu tố hữu sinh thường là những yếu tố phụ thuộc mật độ.4. Tác động vào cân bằng sinh thái. - I. thực vật được sử dụng bởi các động vật ăn cỏ và theo chuỗi thực phẩm động vật này được tiêu thụ bởi các loài ăn thịt.

. còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi của môi trường. phế thải. 2004). lưu thông. Hiện nay dân số thế giới khoảng 8 tỉ người (Niên giám thống kê. môi trường tự nhiên đồng thời cũng tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội thông qua việc làm suy thoái nguồn tài nguyên đang là đối tượng của hoạt động phát triển hoặc gây ra thảm hoạ. Nguồn nước bị ô nhiễm. . Chỉ trong khoảng 1 thế kỷ sau đó dân số thế giới tăng đến 5 tỉ người. thiên tai đối với các hoạt động kinh tế xã hội trong khu vực. Khu vực giao nhau giữa hai hệ thống trên là môi trường nhân tạo. năng lượng. . phân phối và tiêu dùng cùng với dòng luân chuyển của nguyên liệu. Tác động của hoạt động phát triển đến môi trường thể hiện ở khía cạnh có lợi là cải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo đó. I. tài nguyên và sinh thái.4.2 Suy thoái môi trường Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần môi trường. 1998). sản phẩm. 2007).4. Các thành phần đó luôn ở trạng thái tương tác với các thành phần tự nhiên và xã hội của hệ thống môi trường đang tồn tại trong địa bàn đó. phát triển là xu thế của loài người trong quá trình sống.Ô nhiễm biển xảy ra với mức độ ngày càng tăng. Ở các quốc gia có trình độ phát triển kinh tế khác nhau có các xu hướng gây ô nhiễm môi trường khác nhau (Bộ Khoa Học & Công Nghệ Môi Trường. hàng hoá được di chuyển từ sản xuất. lương thực. . chất thải đang gia tăng về số lượng và mức độ độc hại..Rác thải. Giữa môi trường và phát triển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ: môi trường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển.. nhưng có thể gây ra ô nhiễm môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo. Năm cuộc khủng hoảng này đều liên quan chặt chẽ với môi trường và làm cho chất lượng cuộc sống của con người có nguy cơ suy giảm. khu công nghiệp. . CO2 v.) vượt tiêu chuẩn cho phép tại các đô thị. thế giới đang đứng trước 5 cuộc khủng hoảng lớn là: dân số.1. Hiện nay. mặn hoá. Sự gia tăng dân số thế giới có thể do một vài nguyên nhân sau: 13 .3 Gia tăng dân số Sự gia tăng dân số thật sự bắt đầu vào nửa thế kỷ 19 vào đỉnh cao của cuộc cách mạng công nghiệp lúc này dân số thế giới khoảng 1 tỉ người. Mặt khác.Hiệu ứng nhà kính đang gia tăng làm biến đổi khí hậu toàn cầu. SO2.Ô nhiễm không khí (bụi. xuất hiện một khái niệm mới là khủng hoảng môi trường. . Trong xã hội.v. Do đó.Sa mạc hoá đất đai do nhiều nguyên nhân như bạc màu. năng lượng.1. phèn hoá.. Thực tế phát triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người qua việc sản xuất ra của cải vật chất. I.Tầng ozon bị phá huỷ. gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên (Bùi Thị Nga.Số chủng loài động thực vật bị tiêu diệt đang gia tăng. Nguyên nhân gây nên các cuộc khủng hoảng là do sự bùng nổ dân số và các yếu tố phát sinh từ sự gia tăng dân số. khô hạn. .Rừng đang suy giảm về số lượng và suy thoái về chất lượng . cải tiến quan hệ xã hội.

1995). Tỉ suất sinh cao hơn tỉ suất chết. Tăng dân số vẫn ở mức cao và di dân nội bộ từ các khu vực nghèo tài nguyên thiên nhiên và kinh tế kém phát triển vẫn đang tăng lên. Kỹ thuật. vệ sinh thực phẩm. y tế và thu nhập tốt hơn. do các nước này có đầu tư y tế và cải thiện phúc lợi cho trẻ em. công nghiệp chế biến. hoá học.. sự tồn tại của sinh vật và sự hữu dụng các nguồn tài nguyên. Còn ở các nước đang phát triển. I. có thể xem khoa học môi trường là một ngành khoa học độc lập. trong khi tài nguyên đất.. Xã hội học. Kinh tế học. Như vậy. Với mức tăng trưởng như vậy thì theo các dự báo đến năm 2020 số dân nước ta sẽ xấp xỉ 100 triệu người. Thường các quốc gia nghèo có truyền thống đông con do tỉ lệ tử vong ở trẻ em cao và cha mẹ cần có con để phụ giúp việc nhà và chăm sóc họ khi tuổi già. không kiểm soát được. Mục tiêu của KHMT phải đảm bảo cho chất lượng cuộc sống. Trong các châu lục hiện có Châu Á là đông dân nhất. Di truyền học và Sinh lý học (Murdoch. Môi trường là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học như sinh học. nông nghiệp.7%. năng lượng. địa học. tức là phải bảo đảm cuộc sống cho thêm gần 25 triệu người. tài nguyên nước và các dạng tài nguyên khác có xu thế suy giảm. trong đó Trung Quốc và Ấn Độ có dân số cao nhất chiếm khoảng gần 40% dân số thế giới. Tâm lý học. Tất cả những vấn đề trên là những thách thức nghiêm trọng. Địa chất học.. Toán học. gây ra sức ép to lớn đối với nguồn tài nguyên và môi trường trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên.2. Vật lý học. tỉ suất chết giảm từ thập niên 1950. vấn đề nghèo đói ở các vùng sâu vùng xa chưa được giải quyết triệt để (hiện có 1750 xã ở diện đói nghèo). TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG (KHMT) I. Sinh thái học. Khoa Học chính trị. qui họach sử dụng đất. Sự tăng dân số và di dân tự do: những thách thức về nhân khẩu là rất nghiêm trọng đối với tất cả các vấn đề môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 1989). được xây dựng trên cơ sở tích hợp các kiến thức của các ngành khoa học đã có cho một đối tượng chung là môi trường sống bao quanh con người với phương pháp và nội dung nghiên cứu cụ thể (Cunningham. Muốn đạt được mục tiêu trên KHMT cần phải nghiên cứu về các lĩnh vực: rừng. tương ứng với một số dân nước ta trước năm 1945. khống chế dân số và quản lý các loài hoang dã… Do vậy để nghiên cứu được các lĩnh vực này cần phải có kiến thức và hiểu biết nhất định một số ngành khoa học: Hóa học. Trung bình trong 5 năm qua (2000 . v. do đó tỉ lệ tăng dân số chậm lại hoặc không xảy ra.1 Định nghĩa khoa học môi trường Khoa học môi trường là ngành khoa học nghiên cứu mối quan hệ và tương tác qua lại giữa con người và môi trường xung quanh nhằm mục đích bảo vệ môi trường sống của con người trên trái đất.- Di dân từ nước này sang nước khác thường sự di dân là do họ muốn tìm kiếm nền giáo dục. các ngành khoa học đó chỉ quan tâm đến một phần hoặc một thành phần của môi trường theo nghĩa hẹp mà không có một ngành khoa học nào đang có hiện nay đủ điều kiện nghiên cứu và giải quyết mọi nhiệm vụ của công tác bảo vệ môi trường là quản lý và bảo vệ chất lượng các thành phần môi trường sống của con người và sinh vật trên trái đất. 14 .2. Địa lý. thường ở các nước phát triển tỉ suất sinh và chết bằng nhau.v.2005) tỷ lệ tăng trưởng dân số là 1.

ngành công nghiệp. nông thôn v. phòng chống cháy và chặt phá rừng. vùng lãnh thổ. Phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa cả về 3 mặt: Kinh tế . Nghiên cứu công nghệ. khu công nghiệp.Môi trường để đáp ứng những nhu cầu về đời sống vật chất. không khí. tinh thần của thế hệ hiện tại nhưng không làm tổn hại. Nghiên cứu về phương pháp như mô hình hoá. thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội. nước. khai thác hợp lý. nhằm áp dụng các kiến thức từ nhiều lĩnh vực khác nhau để quản lý và bảo vệ môi trường được tốt hơn. sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.I.1. GIỚI THIỆU VỀ NHIỆM VỤ CƠ BẢN CỦA CON NGƯỜI I. Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế ổn định. sinh vật phục vụ cho ba nội dung trên. khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên). phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường. khoa học môi trường tập trung nghiên cứu mối quan hệ và tác động qua lại giữa con người với các thành phần của môi trường sống. không làm giảm chất lượng cuộc sống của các thế hệ trong tương lai. bảo vệ và nâng cao được chất lượng môi trường sống (Heijman. xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất là xử lý. 1996).v. Nghiên cứu tổng hợp các biện pháp quản lý về khoa học kinh tế. I.xã hội mai sau. văn hoá. hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển: phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế). xã hội nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trái đất.Xã hội . kỹ thuật xử lý ô nhiễm bảo vệ chất lượng môi trường sống của con người. hệ sinh thái. khắc phục ô nhiễm.. Thật vậy phát triển bền vững là xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loài người. luật pháp. quốc gia. phân tích hoá học.2 Vai trò của khoa học môi trường Khoa học môi trường là ngành khoa học đóng vai trò quan trọng trong các nghiên cứu về môi trường. - - (Nguồn: I. phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ.1.3. sinh vật. gây trở ngại đến khả năng cung cấp tài nguyên để phát triển kinh tế .Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế Duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định trên cơ sở nâng cao không ngừng 15 . vật lý. đô thị.3.1 Xây dựng xã hội phát triển bền vững Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992 và Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 đã xác định "phát triển bền vững" là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ.3. đất. Ở đây.. Thực tế cho thấy các nghiên cứu môi trường rất đa dạng được phân chia làm 4 loại nghiên cứu chủ yếu: Nghiên cứu đặc điểm của các thành phần môi trường (tự nhiên hoặc nhân tạo) có ảnh hưởng hoặc chịu ảnh hưởng con người.2. Nội dung nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa con người và môi trường sống của con người. công bằng xã hội.

2.3.3.môi trường Sử dụng hợp lý. Tiếp tục hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số. Thực hiện quá trình "công nghiệp sạch". mô hình tiêu dùng theo hướng sạch hơn và thân thiện với môi trường. I. góp phần phòng. Các nội dung thực hiện xã hôi phát tiển bền vững đến năm 2020 Xây dựng và thực hiện chương trình phát triển kinh tế nhanh và bền vững. giảm nghèo. trước hết là các đô thị. Xây dựng chương trình hành động thực hiện các mục tiêu về môi trường. I. cải thiện các điều kiện lao động và vệ sinh môi trường sống. chất lượng khoa học-công nghệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và cải thiện môi trường. Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước. Định hướng quá trình đô thị hoá và di dân nhằm phân bố hợp lý dân cư và lực lượng lao động theo vùng. bền vững và chống thoái hoá tài nguyên đất.4. Xây dựng chương trình hành động phát triển bền vững ở các địa phương: 16 . tạo thêm việc làm. chống thiên tai. hiệu quả và bền vững tài nguyên khoáng sản. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu. giảm bớt sức ép của sự gia tăng dân số và tình trạng thiếu việc làm. Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp. phát triển bền vững vùng và xây dựng các cộng đồng địa phương phát triển bền vững. Xây dựng chương trình phát triển đô thị bền vững Xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân lực và xã hội bền vững. Thay đổi mô hình và công nghệ sản xuất. Sử dụng tiết kiệm.3. Nâng cao chất lượng giáo dục để nâng cao dân trí. Mục tiêu Phát triển bền vững trong lĩnh vực tài nguyên . Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội Tập trung nỗ lực để xoá đói. trình độ nghề nghiệp thích hợp với yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nước. Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững. Xây dựng chương trình phát triển công nghiệp và thương mại bền vững. Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân. bảo vệ môi trường bền vững ở các địa phương. Xây dựng chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững.1. Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại.tính hiệu quả.1.3.1. Bảo vệ và phát triển rừng. I.

phòng ngừa. Mặt khác. Việt Nam đã có nhiều nỗ lực nhằm khắc phục những hậu quả môi trường do chiến tranh để lại. mà chưa quan tâm đầy đủ.2 Thay đổi tư duy về môi trường và xã hội phát triển bền vững Công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá. được nhấn mạnh: "Bảo vệ môi trường là một nội dung cơ bản không thể tách rời trong đường lối. Do vậy tư duy về môi trường và phát triển bền vững cũng đã được thể hiện theo các nguyên tắc sau: 1. phục hồi và cải thiện một cách rõ rệt chất lượng môi trường sinh thái. Phát triển bền vững đã trở thành đường lối. Quá trình lập quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và quá trình xây dựng chính sách bảo vệ môi trường còn chưa được kết hợp chặt chẽ. Con người là trung tâm của xã hội phát triển để đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân. Cơ chế quản lý và giám sát sự phát triển bền vững chưa được thiết lập rõ ràng và có hiệu lực. nghị quyết khác của Đảng. bảo đảm an ninh lương thực. nhiều văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước đã được ban hành và triển khai thực hiện nhiều chương trình. công bằng xã hội và bảo vệ môi trường" và "Phát triển kinh tế-xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường. xây dựng đất nước giàu mạnh phát triển. sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường đã được xây dựng và thực hiện trong những năm gần đây. cá nhân ngày càng được mở rộng và nâng cao chất lượng. giáo dục ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho mọi tổ chức. thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá. hiệu quả và bền vững. 2. đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này đã được tiến hành và thu được những kết quả bước đầu. Nội dung bảo vệ môi trường đã được đưa vào giảng dạy ở tất cả các cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân. ngăn chặn suy thoái và sự cố môi trường. đúng mức đến tính bền vững khi khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.3. Quan điểm phát triển bền vững đã được tái khẳng định trong các văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam và trong Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2001-2010 là: "Phát triển nhanh. chủ trương và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tất cả các cấp. Công tác giáo dục và truyền thông về môi trường đang được đẩy mạnh. Các chính sách kinh tế-xã hội còn thiên về tăng trưởng nhanh kinh tế và ổn định xã hội. năng lượng để phát triển bền vững. nhiều nội dung cơ bản về phát triển bền vững đã đi vào cuộc sống và dần dần trở thành xu thế tất yếu trong sự phát triển của đất nước. bảo đảm vệ sinh và an toàn thực phẩm cho 17 . quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước. mà chưa định hướng phát triển lâu dài nhằm đáp ứng những nhu cầu tương lai của xã hội. khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. giữ gìn đa dạng sinh học". các chính sách bảo vệ môi trường lại chú trọng việc giải quyết các sự cố môi trường. Nhiều chính sách quan trọng về quản lý. tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ. các ngành là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển bền vững. nhiều chỉ thị. bảo đảm sự hài hoà giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên. phục hồi suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường. lồng ghép hợp lý với nhau. hiện đại hoá đất nước. Công tác quản lý môi trường. Việc thực hiện những chính sách trên đã góp phần tăng cường quản lý.I. hiện đại hoá đất nước". Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm của thập niên sắp tới. Để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. Hệ thống quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đã được hình thành ở cấp Trung ương và địa phương.

chương trình và dự án phát triển kinh tế-xã hội. I. Chú trọng phát huy lợi thế. kế hoạch.4. sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. 4. hợp lý và hài hòa với phát triển xã hội.nhân dân. thanh niên. Bảo đảm cho nhân dân có khả năng tiếp cận thông tin và nâng cao vai trò của các tầng lớp nhân dân. Huy động tối đa sự tham gia của mọi người có liên quan trong việc lựa chọn các quyết định về phát triển kinh tế. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển bền vững đất nước. kết hợp chặt chẽ. 5. có khả năng thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành và lĩnh vực sản xuất khác. Quá trình phát triển phải bảo đảm đáp ứng một cách công bằng nhu cầu của thế hệ hiện tại và không gây trở ngại tới cuộc sống của các thế hệ tương lai. Hãy cho ví dụ về mối quan hệ giữa Khoa Học Môi Trường với các ngành Khoa Học khác?. tiếp thu có chọn lọc những tiến bộ khoa học công nghệ. Trình bày vấn đề môi trường bức xúc trong hiện tại và tương lai ở Việt Nam? 3. nâng cao chất lượng. Xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ và có hiệu lực về công tác bảo vệ môi trường. Chủ động phòng ngừa. đặc biệt của phụ nữ. Theo các Anh (Chị) thế nào là xã hội phát triển bền vững? các nhiệm vụ. Bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường phải được coi là một yếu tố không thể tách rời của quá trình phát triển. thúc đẩy phát triển nhanh. hiệu quả. sạch và thân thiện với môi trường cần được ưu tiên sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất. mạnh và bền vững đất nước. Cần áp dụng rộng rãi nguyên tắc "người gây thiệt hại đối với tài nguyên và môi trường thì phải bồi hoàn". Công nghệ hiện đại. tăng cường hợp tác quốc tế để phát triển bền vững. trước mắt cần được đẩy mạnh sử dụng ở những ngành và lĩnh vực sản xuất có tác dụng lan truyền mạnh. đồng bào các dân tộc ít người. Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho công nghiệp hóa. thực hiện các cam kết quốc tế và khu vực. hiện đại hóa. nguyên tắc để đạt được mục tiêu trên. 3. ngăn chặn những tác động xấu đối với môi trường do quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế gây ra. 18 . Phát triển các quan hệ song phương và đa phương. ngăn chặn những tác động xấu đối với môi trường do hoạt động của con người gây ra. 2. 6. THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG 1. Tích cực và chủ động phòng ngừa. chủ động gắn kết và có chế tài bắt buộc lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường trong việc lập quy hoạch. bảo vệ môi trường là một tiêu chí quan trọng trong đánh giá phát triển bền vững. năng lực cạnh tranh. xã hội và bảo vệ môi trường ở địa phương và trên quy mô cả nước. khai thác hợp lý.

biển và đại dương. 1999).1.1.1. vật sản xuất.1 Định nghĩa hệ sinh thái Hệ sinh thái là tổ hợp của một quần xã sinh vật với môi trường mà quần xã đó tồn tại. tại đó thường xuyên diễn ra các chu trình tuần hoàn vật chất. cánh đồng rêu. “Sinh vật địa quần lạc”. Môi trường tự nhiên là bộ phận tự nhiên của quả đất chứa đựng một tổng thể các điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên. độ cao. trong đó các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường vật lý. các điều kiện và hiện tượng bên ngoài bao gồm các yếu tố về vật lý. Tansley nêu ra vào năm 1935 và trở thành phổ biến. Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm các sinh vật và môi trường của chúng với các mối quan hệ tương tác. Cụm từ “Hệ sinh thái” còn bao gồm từ những hệ cực bé (microecosystem). dòng năng lượng và dòng thông tin.1. Hệ sinh thái cũng có thể quan niệm là hệ thống bao gồm quần xã và sinh cảnh của nó. và hệ cực lớn như sinh quyển (Vũ Trung Tạng. mà con người phải hiểu biết và vận dụng phù hợp vào đời sống và sản xuất. vào đặc tính chung môi trường vật lý cũng như sự biến đổi của các gradien thuộc các điều kiện sống (như nhiệt độ. II. Cụm từ “Hệ sinh thái” (ecosystem) được A. Các quy luật đó là: 19 .2. ánh sáng. hóa học để tạo nên chu trình vật chất và sự chuyển hóa của năng lượng.2 Cấu trúc hệ sinh thái Cấu trúc của hệ sinh thái phụ thuộc vào đặc tính phân bố trong không gian giữa các thành viên sống và không sống. vật tiêu thụ và vật phân giải. được sử dụng rộng rãi nhất vì nó không chỉ bao hàm các hệ sinh thái tự nhiên mà cả các hệ sinh thái nhân tạo. sinh học và các tác nhân xã hội.…) theo chiều thẳng đứng và theo chiều nằm ngang (Nguyễn Thị Kim Thái & Lê Hiền Thảo. hóa học. sự đa dạng về loài và các chu trình tuần hoàn vật chất trong mạng lưới được gọi là hệ thống sinh thái hay hệ sinh thái. II. Môi trường tự nhiên hay sinh quyển có cấu trúc phức tạp và được tồn tại phát triển theo quy luật riêng. mà bất kỳ vật thể hay sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môi trường. Cấu trúc hệ sinh thái có 4 thành phần: môi trường. GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ HỆ SINH THÁI Hệ sinh thái được nghiên cứu và các khái niệm về hệ sinh thái đã ra đời ở cuối thế kỷ thứ XIX dưới các tên khác nhau như “Sinh vật quần lạc”.1.CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI VÀ CÁC HỆ SINH THÁI CHÍNH II. Theo Nguyễn Văn Tuyên (2000) hệ sinh thái là đơn vị bất kì nào bao gồm tất cả các sinh vật (các quần xã) của một khu vực nhất định cũng tác động qua lại với môi trường vật lí bằng các dòng năng lượng tạo nên cấu trúc dinh dưỡng xác định. Môi trường (environment) Môi trường là tổng hợp các điều kiện và hiện tượng bên ngoài có ảnh hưởng đến một vật thể hay một sự kiện. 2001). độ ẩm. đến các hệ lớn như một khu rừng. II.

vitamin. chúng tồn tại được là dựa vào nguồn thức ăn ban đầu (do các sinh vật sản xuất tạo ra) một cách trực tiếp hay gián tiếp. các quá trình phát triển và tiến hóa của hệ và các quá trình tự điều chỉnh của hệ. CaCO3. đồng thời giải phóng các chất từ các hợp chất phức tạp ra môi trường dưới dạng những khoáng chất đơn giản hoặc các nguyên tố hóa học ban đầu tham gia vào chu trình vòng tuần hoàn vật chất. có chức năng chính là phân huỷ xác chết sinh vật. trước tiên là chính bản thân những sinh vật sản xuất. họ có vai trò phối hợp với các lực thiên nhiên.1. Các chất hữu cơ (protein. enzym. glucid.. chúng tiếp nhận nguồn năng lượng hóa học để tồn tại và phát triển. vì vậy các thành phần và bộ phận cấu thành môi trường tự nhiên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau (khi thay đổi thành phần này sẽ ảnh hưởng đến thành phần khác và toàn bộ hệ thống). Khi nói đến hệ sinh thái không nên quên tác động của con người. Quy luật tuần hoàn vật chất và năng lượng.1. Trong hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo. hormon. sự phân hóa trong không gian và theo thời gian. tảo. Các yếu tố khí hậu (nhiệt độ. Môi trường vật lý và hóa học bao gồm: Các chất vô cơ (CO2.…). các chu trình sinh địa hóa.2.. sau đó nuôi sống cả thế giới sinh vật còn lại. chuyển chúng thành các thành phần dinh dưỡng cho thực vật. cải thiện và thúc đẩy các hệ sinh thái đó tiến lên vì tương lai của xã hội mình (Dương Hữu Thời.…). gồm các loài thực vật. Sinh vật tiêu thụ (consumer) Là những sinh vật dị dưỡng (heterotrophy) như tất cả các loài động vật ở nhiều bậc khác nhau: bậc 1 là động vật ăn thực vật. Sinh vật phân hủy (saprophy) Là tất cả vi sinh vật dị dưỡng.3. H2O. các vòng tuần hoàn này gồm tuần hoàn sinh vật. ánh sáng.1.4. 20 . 1998).2. nấm phân bố ở khắp mọi nơi. tuần hoàn nước và không khí.2. Toàn vẹn là tính thống nhất trong hoạt động theo chức năng. mạng lưới thức ăn. II. lipit. nấm và vi khuẩn có khả năng quang hợp hay tổng hợp chất hữu cơ từ vật chất vô sinh dưới tác động của ánh sáng mặt trời. và những vi sinh vật không có khả năng quang hợp và hóa tổng hợp. Nói cách khác.. Sinh vật sản xuất (producer) Là những sinh vật tự dưỡng (autotrophy). bậc 2 là động vật ăn thịt. II. - Môi trường đáp ứng tất cả các yêu cầu sống và phát triển của mọi sinh vật sống trong hệ sinh thái. nhịp điệu mùa. sống hoại sinh gồm các vi khuẩn. Quy luật nhịp điệu của các quá trình như: nhịp điệu ngày và đêm. đó là sự lặp đi lặp lại nhiều lần của các quá trình. trong đó kể cả con người.2. độ ẩm. Chúng là thành phần không thể thiếu trong bất kỳ hệ sinh thái nào...- Quy luật toàn vẹn hay tính toàn vẹn của hệ thống tạo thành môi trường. Nhờ hoạt động quang hợp và hóa tổng hợp của chúng mà nguồn thức ăn ban đầu được tạo thành để nuôi sống.…). II. lượng mưa. Tất cả thành phần của một hệ sinh thái đều có tác động lẫn nhau thông qua các quá trình chuyển hóa năng lượng của hệ. O2. nhịp điệu năm. Trong quá trình phân hủy các chất..

hiện tượng thời tiết. Định luật 2 sự chuyển hóa từ động năng (ánh sáng) sang thế năng hóa học (chất nguyên sinh của mô thực vật) luôn luôn mất phần năng lượng khó sử dụng là nhiệt năng. Chỉ một số ít năng lượng còn lại là hữu ích cho cây cối mà thôi (Dương Hữu Thời. Do là hệ động lực cho nên hoạt động của hệ tuân theo các định luật thứ nhất và thứ hai của nhiệt động học. Khoảng 74% năng lượng của ánh sáng mặt trời mà thực vật đồng hóa được thoát khỏi nó bằng nhiệt qua hô hấp và khoảng 15% không được dùng vào sự đồng hóa.2 CÁC MỐI QUAN HỆ VỀ NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI Hệ sinh thái luôn là một hệ động lực hở và tự điều chỉnh bởi trong quá trình tồn tại và phát triển hệ phải tiếp nhận và đào thải qua lại với môi trường về vật chất và năng lượng. Hệ sinh thái phát sinh. 1995) 21 .1: Phân bổ năng lượng mặt trời đi tới mặt Trái Đất (Lê Thạc Cán. chu trình năng lượng. quá trình tái sản xuất. 1998).1.1. II. biến động. Sự phân bố năng lượng mặt trời đi tới mặt Trái Đất trình bày hình 2.II. phát triển và tái sản xuất nhờ các quá trình: chu trình vật chất. Năng lượng cung cấp cho hoạt động của tất cả các hệ sinh thái trên Trái Đất là nguồn năng lượng mặt trời. nước. khí tượng Phản xạ nhiệt trở lại vũ trụ Giữ lại trong sinh khối bậc dinh dưỡng thứ 1 Cung cấp năng lượng cần thiết cho thực vật Phản xạ trở lại vũ trụ Hình 2. Định luật 1 cho rằng năng lượng không tự sinh ra và cũng không tự mất đi mà chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác.3 Chức năng của hệ sinh thái Chức năng của hệ sinh thái là trao đổi vật chất và năng lượng để tái tổ hợp những quần xã thích hợp với điều kiện ngoại cảnh tương ứng. dòng thông tin. đất 2% Hấp thu bởi thực vật 21% Phản xạ từ mây 5% Phản xạ từ bụi Tạo nên sự chuyển động của không khí. Năng lượng mặt trời đi tới mặt Trái Đất 4% Phản xạ từ các vật khác 68% Hấp thu bởi không khí.

được tiếp diễn bằng cách một số sinh vật này dùng những sinh vật khác làm thức ăn (Lê Huy Bá và ctv. (2) Sinh vật bé tiêu thụ (Microconsumers: là những vi khuẩn và nấm chịu trách nhiệm phân hủy chất hữu cơ trong phân và xác động thực vật tạo thành các chất dinh dưỡng. như: bén hèn. Chuỗi thức ăn phế liệu: Là chuỗi thức ăn trong đó các sinh vật sử dụng phân và xác các sinh vật khác làm thức ăn. bọ ăn xác.1 Chuỗi thức ăn (Food chain) Chuỗi thức ăn là một hệ thống chuyển hóa năng lượng dinh dưỡng từ nguồn đi qua hàng loạt sinh vật.2 Mạng lưới thức ăn (Food web) Mạng lưới thức ăn là một tập hợp nhiều chuỗi thức ăn chồng chéo nhau. và các động vật ăn xác động vật khác.…). Trong đó. xác động vật và thực vật.II. đến động vật ăn động vật.2).2. 2006) 22 . bọ hung. là nguồn thức ăn cho thực vật). Có hai loại chuỗi thức ăn: Chuỗi thức ăn chăn nuôi: Là chuỗi thức ăn bắt đầu từ thực vật. 2002). Trong chuỗi thức ăn này. người ta chia ra làm hai loại sinh vật tiêu thụ: (1) Sinh vật lớn tiêu thụ (Macroconsumers: là những côn trùng ăn phân. Hình 2. đến động vật ăn thực vật. II.2 Sơ đồ về mạng lưới thức ăn (Tôn Thất Pháp. một mắt xích vừa là sinh vật ăn nhiều loài sinh vật khác vừa là con mồi cho nhiều sinh vật khác (hình 2.2.

Ở trạng thái cân bằng thì tốc độ của các quá trình thuận nghịch như nhau (tổng hợp bằng phân 23 . Đầu tiên là động vật ăn thực vật sử dụng và đồng hóa để tạo nên chất hữu cơ của động vật đầu tiên trong chuỗi thức ăn.2. Có 3 kiểu tháp: tháp số lượng. Những sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao thường có kích thước lớn hơn (thường là con lớn ăn con bé).3. người ta đưa ra khái niệm tháp sinh thái học.3. tháp sinh khối và tháp năng lượng.. Và sau đó nguồn dinh dưỡng và năng lượng này được đưa vào chuỗi thức ăn phế liệu tạo ra những khoáng chất làm thức ăn cho thực vật (Vũ Trung Tạng.3 Tháp sinh thái học Tổng năng lượng được đưa vào hệ sinh thái hao hụt dần qua các bậc dinh dưỡng. Nguồn này lại tiếp tục được chia sẻ cho những loài động vật ăn thịt tạo nên nhiều sinh vật tiêu thụ bậc 1. vì vậy mỗi chuỗi thức ăn chỉ có 4 – 5 mắt xích. Tháp sinh khối: Có trường hợp sinh vật ở bậc thấp hơn lại nhỏ hơn ở bậc cao.. (2) đã sử dụng nhưng không đồng hóa được. II.Tháp năng lượng: Biểu thị bằng đơn vị năng lượng. tháp này đã khắc phục được nhược điểm của hai kiểu tháp trên. tảo phù du có sinh khối nhỏ hơn các động vật nhưng nó lại sinh sản rất nhanh. khởi đầu cho các xích thức ăn.… của thực vật). bậc 2. Ví dụ trong thủy vực. đỉnh nhọn biểu thị bậc dinh dưỡng cao. nhóm loài và các điều kiện của môi trường.2. II.3.2.1. Tháp số lượng: Cá thể ở bậc dinh dưỡng thấp lớn. tháp có hình lộn ngược. TỔNG QUAN VỀ CÂN BẰNG SINH THÁI Hệ sinh thái tự nhiên có đặc trưng khả năng tự lập cân bằng có nghĩa là mỗi khi bị ảnh hưởng vì một nguyên nhân nào đó thì lại có thể phục hồi để trở về trạng thái ban đầu. Phần năng lượng mất đi này phụ thuộc vào đặc tính của từng loài. thải ra dưới dạng chất bài tiết ở động vật. Sản phẩm của quá trình quang hợp do thực vật tạo ra còn được gọi là hợp chất giàu năng lượng. gai. Để mô tả sự vận chuyển năng lượng trong hệ sinh thái. 2001). có đến 80 – 90% năng lượng bị mất trong chuỗi thức ăn do chuyển thành nhiệt. vỏ cứng. Nhược điểm của các hình tháp này là không đề cập đến các vi khuẩn là thành phần quan trọng của hệ sinh thái.3. Nghĩa là lượng năng lượng còn lại tích tụ trong cơ thể của nhóm này có thể làm thức ăn cho nhóm khác rất thay đổi ở từng bậc dinh dưỡng. II. bởi sự hao hụt năng lượng qua các dạng sau: (1) không sử dụng được (mai.3. bậc 3.2. (3) bị mất mát dưới dạng nhiệt do quá trình hô hấp để lấy năng lượng cho hoạt động sống của sinh vật. Nó bao gồm phần năng lượng được sử dụng cho quá trình hô hấp của chính thực vật và phần năng lượng còn lại được tích lũy trong các hợp chất hữu cơ trong cơ thể thực vật – đây là phần có thể làm thức ăn cho sinh vật tiêu thụ. trong chuỗi thức ăn chăn nuôi.Trong tổng năng lượng Mặt trời cung cấp cho Trái đất thì chỉ có khoảng 50% đóng vai trò quan trọng đối với quá trình quang hợp của sinh vật sản xuất để tạo ra nguồn thức ăn sơ cấp. xương cứng của động vật. II. Theo tính toán.2. rễ. II.

Có thể nói một hệ sinh thái càng đa dạng về cấu trúc thì mức độ cân bằng sinh thái. (2) mạng lưới thức ăn trong hệ. tăng tỷ lệ tử vong.Cân bằng thông qua mối quan hệ phụ thuộc giữa các loài trong thiên nhiên.Cân bằng thông qua sự điều chỉnh số lượng quần xã: (1) đối với thực vật thì sự điều chỉnh số lượng cùng diễn ra ở nhiều loài trong quần xã hoặc các cá thể trong một quần thể. Sự ổn định trong sự vận động. Một hệ sinh thái cân bằng khi 4 quá trình sau đây đạt được trạng thái cân bằng động tương đối với nhau: (1) quá trình chuyển hóa năng lượng. Phân. cây rừng đa dạng và tươi tốt. Đối với vật chất. Còn trong các hệ sản xuất thì luôn hướng về tính đa dạng tối thiểu. (3) các chu trình sinh địa hóa và (4) sự phân hóa trong không gian và theo thời gian. khác với tình trạng cân bằng trước khi bị tác động. nó sẽ biến đổi. năng lượng tự do không thay đổi. cạnh tranh. hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống. các quá trình sinh địa hóa và tính đa dạng của cấu trúc. xác động vật và lá rụng. Khả năng thiết lập trạng thái cân bằng mới của hệ là có hạn. Ví dụ như hệ sinh thái rừng. thực vật lấy dinh dưỡng từ đất tổng hợp thành chất hữu cơ. động vật phong phú. tuy nhiên mức độ không mạnh mẽ và khó nhận biết được qua quan sát bình thường. Đó chính là cân bằng sinh thái. sự ổn định chỉ là các giai đoạn tạm thời. Sự biến đổi của một thành phần trong hệ sẽ kéo theo sự biến đổi của các thành phần kế tiếp. nó sẽ không khôi phục lại được. nghĩa là chúng linh động. Nhìn chung. giàu chất hữu cơ. thậm chí ăn thịt lẫn nhau.giải). di cư. sự điều chỉnh này được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau: + Điều chỉnh bằng cách kìm hãm hoặc hạn chế lẫn nhau. một phần rơi rụng. trả lại sự màu mỡ cho đất. sự vận động là vĩnh cửu. Trong quá trình này động vật ăn cỏ và vi sinh vật đóng vai trò chủ đạo đối với việc kiểm soát sự phát triển của thực vật. Chất hữu cơ này đủ để một phần nuôi dưỡng phát triển cây. Cân bằng sinh thái không phải là một trạng thái tĩnh của hệ. Các hệ sinh thái tự nhiên luôn hướng đến sự gia tăng tính đa dạng đến mức tối đa. hệ sẽ thiết lập được một cân bằng mới. Do vậy đất rừng luôn màu mỡ. tác động tới bất kỳ một thành phần nào đó của hệ. . dẫn đến sự biến đổi cả hệ. một phần nuôi động vật ăn thực vật trong rừng. trạng thái cân bằng sinh thái được thực hiện qua các cơ chế sau: . tính bền vững càng cao bởi sự kiểm soát lẫn nhau giữa các thành phần này (Vũ Trung Tạng. + Điều chỉnh thông qua các hình thức như giảm mức sinh sản. dao động trong một giới hạn nhất định để duy trì tính bền vững. Khi có một tác nhân nào đó của môi trường bên ngoài. Nếu một thành phần nào đó của hệ bị tác động quá mạnh. tương quan giữa các thành phần của hệ sinh thái tự nhiên là cân bằng. 2001). Sự cân bằng của tự nhiên nghĩa là mối quan hệ của quần xã sinh vật với môi trường vật lý mà quần xã đó tồn tại được xác lập và ít thay đổi từ năm này sang năm khác. cành rơi trên mặt đất được vi sinh vật phân huỷ hết để trả lại cho đất chất dinh dưỡng nuôi cây. Trong điều kiện bình thường. Bằng cách đó hệ biến đổi mà vẫn cân bằng. Động vật ăn thực vật phát triển vừa đủ để tiêu thụ hết phần thức ăn thiên nhiên dành cho nó. đưa đến sự suy thoái của các 24 . Còn các sinh vật thì luôn luôn có xu thế tiến đến sự ổn định. Mọi hệ sinh thái đều có tính không bền. Vật chất và năng lượng của hệ sinh thái tuân theo các quy luật chung đó. Sự cân bằng còn là kết quả của các quá trình điều chỉnh thông qua chuỗi thức ăn. Sau một thời gian. nhiều vi sinh vật và côn trùng. (2) đối với động vật. Như vậy cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái.

nghĩa là trong lúc số lượng. Thí dụ địa y sinh trưởng trên mặt núi đá. cú mèo. chim ưng. sâu sắc thì quần xã sinh vật trong hệ sinh thái sẽ biến đổi qua một số giai đoạn. II. đá bị phong hóa nhiều trở thành đất. Môi trường của hệ sinh thái thay đổi. tỷ lệ và tương tác giữa các thành phần xem như vẫn nguyên. cáo. tính ổn định của hệ là ổn định động (dynamic stability). 25 . Sự chuyển từ một quần xã này sang một quần xã khác gọi là diễn thế (succession). . cây non trẻ sinh sôi nẩy nở nhưng: . Hệ sinh thái càng đa dạng. xảy ra trong một thời đoạn ngắn. hoặc sự hồi phục lại lần lượt các quần xã trung gian với sinh vật liên quan cho tới khi đạt tới quần xã đỉnh cực trên một cánh đồng hoang. thú. Diễn thế thứ sinh (secondary succession) là sự thay thế một quần xã bị tiêu diệt toàn bộ hoặc một phần lớn thành quần xã mới. nấm.5. II. Bình thường số lượng chim. hàng năm đến một thời điểm nhất định ta lại quan sát sẽ thấy rằng mặc dầu nhiều cây con đã chết. chuột cân bằng với nhau. suy thoái. Nếu trong một thời gian khoảng 50 năm. Ví dụ như: trên các cánh đồng cỏ. chất lượng của các thành phần của hệ luôn luôn thay đổi thì cấu trúc và cơ chế hoạt động của hệ. Khi con người tìm bắt rắn và chim thì chuột mất kẻ thù.. chó sói. kéo dài.Các giống loài vẫn giữ nguyên. trăn. săn bắt. các thành phần trong hệ cũng luôn luôn biến động. môi trường bị thay đổi rộng lớn. TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ SINH THÁI (Ecosystem Stability) Hệ sinh thái không bao giờ tĩnh tại mà luôn luôn thay đổi. đại y cùng sống với rêu. Quần xã này được gọi là quần xã đỉnh cực (climax community). nếu tác động không quan trọng. Nếu tác động lớn. thế là chúng được dịp sinh sôi nảy nở. vi khuẩn sẽ xuất hiện và cứ thế tiến hóa dần qua các quần xã trung gian (intermediate communities) cho tới khi đạt tới một quần xã đỉnh cực (climax). chuột thường xuyên bị rắn. nhiều thành phần thì trạng thái cân bằng của hệ càng ổn định. Diễn thế nguyên sinh (primary succession) là sự phát triển từng bước của các quần chủng tại một địa bàn trước đó chưa có giống loài nào cư trú. các hệ sinh thái tự nhiên bền vững có đặc điểm là có rất nhiều loài. làm cho toàn hệ mất cân bằng. Thí dụ sự xuất hiện lấn át các quần chủng thứ sinh cho tới khi đạt tới quần xã đỉnh cực trên địa bàn của một khu rừng nguyên sinh đã bị hỏa hoạn thiên nhiên hoặc do người gây ra phá hủy. đến một giai đoạn nhất định.Số lượng cá thể trong các chủng quần không đổi Thì có thể kết luận rằng hệ sinh thái của khu rừng đó là ổn định. thích nghi và trưởng thành trong bối cảnh mới được hình thành. SỰ MẤT CÂN BẰNG CỦA CÁC HỆ SINH THÁI Một hệ sinh thái đang cân bằng có thể mất cân bằng vì những tác động thiên nhiên hoặc nhân tạo. thì quán tính và tính hoàn nguyên sẽ đưa hệ sinh thái về trạng thái ban đầu.4. Lấy một hệ sinh thái một khu rừng làm thí dụ..thành phần kế tiếp. mỗi loài là thức ăn cho nhiều loài khác nhau. cho tới khi có một quần xã mới.Số lượng giống loài sinh vật không đổi. Vì vậy. .

II. Thí dụ tiêu diệt chó sói. báo. môi trường hóa học.2. Nhóm làm giảm quy mô thường có Các nhân tố sinh vật: thú săn mồi. II.Đem các vật cạnh tranh mới vào các hệ sinh thái qua việc đem giống cây con mới vào trồng trọt và chăn nuôi.5.6. làm mất cân bằng sinh thái. TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI LÊN CÁC HỆ SINH THÁI Để duy trì sự sống và phát triển con người không ngừng tác động lên các hệ sinh thái ở trên trái đất. - II. nhiệt độ. độ ẩm. thậm chí tiêu diệt giống các loài bản địa. Các nhân tố phi sinh vật: ánh sáng. Khả năng của một hệ sinh thái chống lại các thay đổi gọi là quán tính (inertia) sinh thái. thiếu nước. nguồn thức ăn. Các tác động này có thể xếp thành ba loại sau: II.Đem các vật sinh bệnh vào các hệ sinh thái. Nhóm gây tăng qui mô thường gồm có: Các nhân tố sinh vật: tỷ lệ sinh đẻ. Các nhân tố phi sinh vật: khí hậu khắc nghiệt. tạo nên những thay đổi không mong muốn trong hệ sinh thái. Thí dụ các nguồn bệnh mới qua sản phẩm thực vật. Cân bằng giữa hai nhóm nhân tố trên quyết định sự ổn định về qui mô của các quần chủng trong hệ sinh thái. môi trường hóa học xấu. dẫn tới sự hạn chế.6. Khả năng trở lại trạng thái cân bằng ban đầu gọi là khả năng hoàn nguyên (resilience).1. sư tử làm thay đổi mạng lưới thức ăn. khả năng thích nghi với biến động môi trường. bệnh tật. Các nhân tố này có thể phân thành 2 nhóm: nhóm kích thước quần chủng tăng qui mô và nhóm hạn chế quy mô. . đem các thú ăn mồi để tiêu diệt một loài có hại nhưng lại ăn luôn cả những vật tạo khác. khả năng trốn tránh. vật cùng cạnh tranh. động vật vào các vùng không có điều kiện thiên nhiên hạn chế sự sinh trưởng của các nguồn bệnh này. hổ.Tiêu diệt hoặc đưa thêm các thú ăn thịt vào hệ sinh thái. thiếu thức ăn. khả năng di cư đến chổ mới. 26 . vật ký sinh. khả năng tự vệ và khả năng tìm thức ăn. khả năng cạnh tranh. thiếu nơi ở. Thay đổi các nhân tố sinh vật .1. .5.Các nhân tố của tính ổn định của hệ sinh thái Sự ổn định của hệ sinh thái phụ thuộc vào các nhân tố khống chế quy mô của các quần chủng trong hệ. Ngày nay không còn hệ sinh thái nào trên trái đất không chịu tác động của hoạt động con người.

ánh sáng. dịch bệnh.II. qua đó biến đổi hoặc phá hủy cân bằng sinh thái.2. bao gồm cả chính bản than con người. nước. Số loài thực vật rất ít. Chất gây ô nhiễm sẽ làm biến đổi môi trường một cách nhanh chóng hoặc lâu dài.1.7. Mục đích của con người là tăng hiệu quả.1. Thay đổi nhân tố lý. sinh hoạt. trên thế giới có các hệ sinh thái tự nhiên trên cạn sau: Đài nguyên phân bố ở chung quanh Bắc Cực (Grinlen. bức xạ. Giản hóa các hệ sinh thái Trong sự phát triển trồng trọt và chăn nuôi vì lợi ích kinh doanh con người đã thay thế các hệ sinh thái phức tạp bằng hệ sinh thái đơn giản. Con người cũng đã đơn giản hóa một cách cao độ các loài động vật bằng cách thay thế hệ động vật phong phú gồm nhiều loài bởi một vài loại gia súc đơn giản. làm ảnh hưởng xấu đến đời sống sinh vật trên Trái đất. Các hệ sinh thái này rất mong manh với sâu bệnh. Một trong những tác động chủ yếu của con người lên hệ sinh thái là đã làm cho các hệ sinh thái của thế giới bị đơn giản hóa. CÁC HỆ SINH THÁI CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI II. hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt (Nguyễn Văn Tuyên. thay đổi thành phần và tính chất hóa học của môi trường. hoặc do thiếu điều tiết chế trong khai thác các tài nguyên không tái tạo. II.1 Các hệ sinh thái tự nhiên Hệ sinh thái tự nhiên trên thế giới được xếp thành 3 nhóm: các hệ sinh thái trên cạn. bao la rất ít cây cối vì băng tuyết. hóa . vì ở đây thảm thực vật chiếm sinh khối lớn nhất. sinh 27 . cỏ để thay vào đó một vài giống cây lương thực. . tạo nên nhừng thay đổi về nhiệt độ. sinh hoạt.6. Theo nhiều nghiên cứu cho thấy bất kỳ sự thay đổi ở một bộ phận nào đó của hệ sinh thái lại gây nên những hậu quả nghiêm trọng đối với các thành phần khác của hệ. lục địa Bắc Mỹ và Orasia) là một vùng rộng lớn.6. gây mất cân bằng sinh thái. dịch vụ. Một tác động không nhỏ của con người đến hệ sinh thái là gây ô nhiễm môi trường trong hoạt động nông nghiệp. II.7. 2000). Theo các nhà khoa học. đất bằng các hoạt động sản xuất. Khi chỉ có một loài cây lương thực được trồng thì khả năng xảy ra dịch bệnh. công nghiệp. con người đã làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho bản thân mình cũng như cho các quần chủng khác tạo nên mất cân bằng nghiêm trọng của các hệ sinh thái. độc canh một loài cây hoặc độc nuôi một loài con. bùng phát dịch hại có thể phá hủy phần lớn hay toàn bộ hệ.3.7. âm thanh. Sự phát triển nông nghiệp đã tạo nên những hệ sinh thái đơn giản và rút ngắn các dây chuyền thức ăn đến mức tối thiểu thông qua việc loại trừ hàng trăm loài cây. Các hệ sinh thái trên cạn Các HST trên cạn được đặc trưng bởi các quần hệ thực vật.Gây ô nhiễm không khí. năng suất và sản lượng. nhưng đồng thời vô tình làm tăng tính mất ổn định và khả năng dễ bị phá hoại của hệ sinh thái.Làm cạn kiệt tài nguyên: do sử dụng quá ngưỡng hồi phục tài nguyên tái tạo được. II.

một ít liễu và bạch dương. rừng Châu Phi là nghèo nhất. Rừng rụng lá ôn đới ở Đông Bắc Mỹ. bờ Nam Châu Úc. bò như rắn trên mặt đất. Pipit. Rừng mưa nhiệt đới là hệ sinh thái phát triển nhất trong các hệ sinh thái rừng. lượng mưa lớn (2.… Đã có thời kỳ 42% đất trên thế giới là đồng cỏ. chim sẻ. Đặc trưng của hệ sinh thái này là mùa đông dịu dàng và có mưa. hay còn gọi là rừng ôn đới thường xanh. chuột gecbin. chỉ có tảo và vi khuẩn. Rừng mưa nhiệt đới phân bố ở lưu vực sông Amazon. muỗi và ruồi đen (Nguyễn Văn Tuyên. Tacmingan.500 – 4. cuối Nam Mỹ. Rừng nhiệt đới là quê hương của cây tếch. 2000). Mã Lai giàu nhất. đặc trưng có cỏ bông. Mehico. linh trưởng. rất nhiều côn trùng. Các sinh vật đều thích nghi với nồng độ muối cao đồng thời thực vật rất nghèo về thành phần loài. cây lá cứng. thông đỏ. Nhật Bản và Úc. Động vật có các loài gậm nhấm ở hang. thỏ. Rừng lá nhọn (rừng lá kim hay rừng tai ga) phân bố ở Bắc Mỹ. chó sói cực. chuột Lemmus. Trong các khu vực rừng mưa nhiệt đới thì rừng Ấn Độ. địa y. Về động vật có tuần lộc. côn trùng (châu chấu. thằn lằn. chó hoang ở Châu Phi.110m. cây cao trung bình 46 – 55 m. ngựa vằn. hươu. dày và thường xanh. Động vật có nhiều loài chim. lưỡng thê. đặc biệt là chim và động vật có vú. Hoang mạc và bán hoang mạc có các loài thực vật chịu hạn như cây Metka (rễ đâm sâu 30m).600 mm/năm). Saparan (rừng và cây bụi là cứng cận nhiệt) ở quanh bờ Địa Trung Hải. a. Biển và đại dương chiếm tới 79% diện tích bề mặt trái đất. Atsam 11.2. Phần lớn thực vật là dây leo. đường kính 12m.500 mm/năm. hươu cao cổ. khắp Châu Âu. thỏ cực. cây xương rồng. Đồng cỏ lớn nhất là thảo nguyên phần Liên Xô (cũ) và Xiberi. 28 - - - - - . rắn. chuột. Đặt biệt ở đầm lầy Canada có pH chua và có nhiều rêu. sông Congo. Chilê.3000 năm). heo rừng. ở Camởun 10. ở California. Mã Lai. Điểm đặc trưng là số lượng loài cây nhiều. các loài có guốc đơn điệu. Trung Quốc. trâu. Các hệ sinh thái nước mặn Các HST nước mặn bao chiếm toàn bộ các biển và đại dương. Tây Phi. cây boni. có nhiều rễ phụ. sơn dương. có mùa khô kéo dài. mưa phân bố đều. địa y). Sequoia (cao 81 . hươu Caribu. hoẵng. Thực vật sống ở đây gồm có thông núi. sống 2000 . Nhiệt độ cao. rất nhiều loài động vật phong phú. rêu.170 mm/năm.7. thực vật bì sinh (lan. chó Dingo ở Úc. Ở vùng này. do vậy người ta còn gọi vùng này là rừng mưa ôn đới. nóng và khô. nai. Dựa vào độ sâu có thể phân chia biển và đại dương thành các vùng sinh thái: Thềm lục địa và vùng tiếp giáp với bờ biển có bề mặt đáy tương đối bằng phẳng có mực nước sâu trung bình 200 – 300m (có thể tới 500m). Động vật có sơn dương. rêu. ve). Bắc Âu và Bắc Á. II. khu vực Ấn Độ. lượng mưa có thể lên đến hơn 6000 mm/năm. Điển hình là savan Châu Phi – nơi có nhiều vườn thú lớn.1.trưởng kém và thời gian sinh trưởng ngắn (khoảng 60 ngày). trong 1km2 có hàng vạn loài. mùa hè có sương mù. Động vật có chuột nhảy. ngải đại kích. mùa hè dài. rễ bạnh. bò rừng. … Thảo nguyên (savan) có khí hậu ấm áp.

Đáy đại dương có mực nước sâu từ 3500m trở lên. II. ao và hồ. II. Trong đa số các HST nước ngọt.8.- Sườn lục địa ứng với vùng đáy dốc có mực nước sâu từ 500m đến 3500m. Vùng biển khơi bắt đầu từ sườn dốc lục địa trở đi.1 Chu trình cacbonic Cacbon tham gia vào chu trình ở dạng khí cacbon dioxit (CO2) có trong khí quyển.2 Hệ sinh thái nhân tạo Hệ sinh thái nhân tạo là hệ sinh thái do con người tạo ra mới hoàn toàn hoặc dựa trên nền tảng của hệ sinh thái nguyên sinh đã bị phá hủy. vùng ven bờ ở ôn đới thì có tảo chiếm ưu thế.8. mực 9000 còn sâu hơn chỉ có một số loài đặc trưng. động vật tiêu thụ tạo nên phần cơ bản của sinh khối gồmđại diện của 4 nhóm: cá. có đủ ánh sáng và chịu ảnh hưởng của sóng và thủy triều mạnh. Các quá trình tổng hợp chất hữu cơ. sinh vật sản xuất chủ yếu là tảo. Ở đây biển không sâu. thực vật thủy sinh có hoa. Sự trao đổi vật chất trong hệ sinh thái là một giai đoạn trong các chu trình của vật chất trong tự nhiên hay còn gọi là chu trình sinh địa hóa. Sau đây là một số vòng tuần hoàn quan trọng trong hệ sinh thái: II. Động vật trong vùng này thay đổi theo độ sâu: càng xuống sâu số lượng càng giảm. VÒNG TUẦN HOÀN VẬT CHẤT Vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên thông qua các quá trình biến đổi hóa học.7.1.3 Các hệ sinh thái nước ngọt b. còn vùng ven biển nhiệt đới có rừng ngập mặn rất độc đáo. số lượng và chất lượng sản phẩm. Các HST nước ngọt có thể chia thành 2 dạng: Hệ sinh thái nước tù bao gồm các HST đầm. giáp xác. Hệ sinh thái nước chảy bao gồm các sông và suối. côn trùng nước và thân mềm. lý học và sinh học. Có hai loại hệ sinh thái nhân tạo lớn là hệ sinh thái đô thị và hệ sinh thái nông nghiệp. Dựa theo chiều ngang từ bờ ra khơi có thể phân biệt: - Thành phần các loài sinh vật ở môi trường nước ngọt kém đa dạng hơn môi trường nước mặn. Vùng ven bờ ứng với vùng triều và dưới triều. Trong khí quyển hàm lượng CO2 rất thấp. II. Quần xã vùng ven bờ thay đổi tùy theo từng vùng biển. tôm cua 8000. Nhìn chung. chỉ khoảng 0. Các quần thể nuôi trồng cao sản được phát triển trong điều kiện tối ưu có thể đáp ứng lâu dài những nhu cầu ngày càng tăng của con người về năng suất. nhưng các dạng dự trữ cacbon rất 29 .7. Ở nơi đó là những quần xã sinh vật khác nhau được lặp lại nhiều lần trong điều kiện môi trường thay đổi ít nhiều. sử dụng chất hữu cơ và phân giải chất hữu cơ là ba khâu không thể thiếu và luân phiên nhau một cách có trình tự nhất định trong hệ sinh thái. Cá chỉ sống tới độ sâu 6000m.03%.

phong phú và đa dạng (đó là than đá. tuy vậy chu trình nitơ là chu trình xảy ra nhanh và liên tục. Tuy nhiên khi nồng độ CO2 trong khí quyển cao làm khí hậu nóng hơn.8. Chu trình cacbon là chu trình quan trọng nhất của con người. cuối cùng bị sinh vật phân huỷ trả lại nitơ phân tử cho môi trường. Bởi chúng là nhân tố không thể thiếu trong quá trình quang hợp tạo ra chất hữu cơ để duy trì sự sống trên Trái đất. gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính. khí đốt. được sinh vật sản xuất hấp thụ và đồng hoá rồi được chu chuyển qua các nhóm sinh vật tiêu thụ. dầu mỏ.2 Chu trình nitơ Chu trình nitơ về cơ bản cũng tương tự như các chu trình khí khác. Do tính chất phức tạp của chu trình bao gồm nhiều công đoạn theo từng bước: sự cố định đạm. Hình 2. CaCO3). Tuy nhiên quá trình này diễn ra phức tạp hơn nhiều. 2006). nitrat hoá và phản nitrat 30 . II. nitrit hoá. sự amôn hoá.3 Chu trình cacbon (Tôn Thất Pháp.

1. nước luôn 31 .1 Sự tác động của các yếu tố vô sinh đến sự đa dạng hệ sinh thái Có rất nhiều yếu tố vô sinh tác động lên hệ sinh thái.9. 2006) II. NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỚNG ĐẾN SỰ ĐA DẠNG HỆ SINH THÁI Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự đa dạng hệ sinh thái. thực vật sống ở nơi nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao có những cơ chế riêng để duy trì cuộc sống của mình: có long dày. Những loài động vật. có các khoang chống nóng (ở côn trùng sa mạc). người ta chia sinh vật thành hai nhóm: nhóm biến nhiệt và nhóm đẳng nhiệt.Hình 2.9. song người ta thường phân ra thành hai nhóm chính: nhóm các yếu tố vô sinh và những yếu tố sinh học với các mối quan hệ sinh học trong hệ.… II. Dựa vào nhiệt độ.4 Chu trình nitơ (Tôn Thất Pháp. Nước chiếm 50 – 70% khối lượng cơ thể.1 Nhiệt độ Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến đời sống của các loài. Nước không chỉ là môi trường sống của thủy sinh vật mà còn là dung môi cho các phản ứng sinh hóa diễn ra trong tế bào của cơ thể sống. II.9. nhìn chung có một số nhân tố quan trọng sau: II. Vì vậy. Dưới tác động của nhiệt độ.1.9. mỗi vùng nhiệt độ khác nhau có những nhóm loài sinh vật đặc trưng. nhiều mỡ.2 Nước và độ ẩm Nước là nhân tố vô cùng quan trọng đối với mọi sinh vật.

5 Các chất khí Khí cacbonic chiếm một lượng nhỏ trong khí quyển. . Độ ẩm càng thấp. Còn cây ưa bóng thì cho sản phẩm quang hợp cao ở cường độ chiếu sáng thấp. Bức xạ mặt trời quyết định quá trình quang hợp của thực vật.. chu kỳ tuần trăng và chu kỳ mùa. thực vật được chia thành 2 nhóm: Cây ưa sáng và cây ưa bóng. Có thể nói hàm lượng oxy trong nước có vai trò quyết định thành phần loài sinh vật sống trong hệ.1. được gọi là “đồng hồ sinh học”.9. tạo nên độ ẩm của không khí.4 Muối khoáng Muối khoáng tham gia vào thành phần cấu trúc của chất sống và các thành phần khác của cơ thể.Liên quan đến cường độ chiếu sáng.Liên quan đến độ dài chiếu sáng. Tính nhịp điệu của ánh sáng khắc sâu vào đời sống của sinh vật.3 Ánh sáng Ánh sáng cũng như mọi yếu tố vô cơ khác. các muối này được sử dụng cho sự tăng trưởng và phát triển với những hàm lượng khác nhau. tạo nên ở chúng một nhịp điệu sinh học chuẩn xác. Trong đó có 15 nguyên tố đóng vai trò thiết yếu đối với mọi sinh vật. tốc độ bốc hơi và thoát hơi nước càng lớn. khả năng giữ nước khác nhau. II. cơ thể sinh vật luôn luôn bị mất nước nên chúng phải có cơ chế ngăn cản sự thoát hơi nước và lấy nước bổ sung từ môi trường: hút qua rễ. kể cả các sinh vật đẳng nhiệt và biến nhiệt. .1. CO2 là loại khí quang trọng nhất trong quá trình quang hợp của thực vật. Natri và clo rất quan trọng đối với động vật. Trong quang hợp của thực vật và trao đổi chất của động vật nhờ các enzyme.9. Tất nhiên do nhu cầu nước khác nhau. một phần qua thân. . II. người ta đã biết khoảng 40 nguyên tố hóa học có trong thành phần chất sống. đặc biệt là thực vật.03% về thể tích. Khí oxy tham gia vào quá trình oxy hóa hóa học và oxy hóa sinh học. Cây ưa sáng tạo nên sản phẩm quang hợp cao khi điều kiện chiếu sáng tăng lên ở cường độ vừa phải. đối với động vật. lipit. thực vật còn được chia thành nhóm cây ngày dài và cây ngày ngắn.Ánh sáng thay đổi theo chu kỳ ngày đêm.… đối với thực vật. vừa là yếu tố điều chỉnh vừa là nhân tố giới hạn đối với đời sống sinh vật.… nên các sinh vật phản ứng không giống nhau với ẩm độ khác nhau của môi trường và phân bố ở những vùng nhất định trên lục địa. gió càng mạnh. gluxit.1. duy trì sự ổn định của đời sống trong môi trường mà hàm lượng muối và ion thường xuyên biến động.bốc hơi từ mọi bề mặt.9. Phần lớn động vật đều có khả năng phát triển trong tối và ngoài sáng. Hiện nay. uống nước hay lấy nước qua thức ăn. Những nguyên tố này tham gia vào thành phần cấu tạo của protein. nhiệt độ càng cao. Vì thế. . II. ngược lại.. Cây ngày dài là cây ra hoa kết trái cần pha sáng nhiều hơn pha tối. khoảng 0. 32 . Trong môi trường nước. Hàm lượng này trong khí quyển hiện nay là quá giới hạn đối với nhiều loài thực vật bậc cao.Không giống với thực vật. muối không chỉ là nguồn thức ăn mà còn có vai trò điều hòa áp suất thẩm thấu và ion của cơ thể. ánh sáng không có “giới hạn thích hợp” đối với động vật. mặc dù tác động của các loại bức xạ ánh sáng đều có ảnh hưởng đến các quá trình trao đổi chất trong tế tào của động vật. cây ngày ngắn đòi hỏi độ dài chiếu sáng khi ra hoa kết trái ngắn hơn.

2 Các mối quan hệ chính giữa sinh vật với sinh vật (Tôn Thất Pháp. Bảng 2. bướm Động vật nổi Cỏ dại.2). Cộng sinh Cả hai đều có lợi. đưa đến sự chu chuyển của vật chất và sự phát tán năng lượng trong các hệ sinh thái. 5 Vật chủ-ký Vật chủ có kích thước lớn. số lượng đông. nhưng bắt buộc phải Nấm. giun lưới thưc ăn Bảng 2. Trâu 6 7 8 Tiền hợp tác Cả hai đều có lợi. số lượng ít. linh cẩu Mèo. dữ kích thước nhỏ.9. tảo. cá Giun Erechis hội sinh không có lợi và chẳng có hại bống. số gia súc lượng đông Hội sinh Loài sống hội sinh có lợi. báo Ví dụ Chồn.1). số lượng ít. báo Con mồi-vật Con mồi bị vật dữ ăn thịt. Giun. hổ. loài CyanoA không bị ảnh hưởng bacteria Hai loài gây ảnh hưởng lẫn nhau Lúa. lưới thưc ăn Sinh vật nhỏ Tham gia chuỗi và mạng Trùng. trâu hay hỗ trợ sống chung với nhau. nai có khích thước lớn. cào cào Tham gia chuỗi và mạng Tảo.1 Chức năng của một số yếu tố sinh học chính trong hệ sinh thái STT 1 2 3 Các yếu tố Vi sinh vật Sinh vật nổi Chức năng Phân hũy chất hữu cơ Ví dụ Vi sinh vật hiếu khí Vi sinh vật trung gian Động vật phù du Dế.2 Những yếu tố sinh học và những mối quan hệ sinh học Các yếu tố sinh học rất đa dạng (Bảng 2. còn loài được Cua. vật dữ dê. Chúng được xếp trong 8 nhóm chính sau (Bảng 2. 2006) STT 1 2 3 4 Các mối tương tác Trung tính Hãm sinh Cạnh tranh Đặc trưng của mối tương tác Hai loài không gây ảnh hưởng cho Khỉ. sán sinh vật ký sinh có kích thước nhỏ. nhưng không bắt Sáo buộc. tạo nên sự gắn bó mật thiết giữa sinh vật với sinh vật. Gia cầm. con mồi có Chuột. bò 33 . hô. hổ nhau Loài A gây ảnh hưởng cho loài B.II.. san Tảo..

II.10. THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG 1. Cho ví dụ về chức năng của một số hệ sinh thái chính ở ĐBSCL?. 2. Cho biết các hệ sinh thái chính trên thế giới? 3. Hãy trình bày vòng tuần hoàn Cacbon và nitơ?

34

CHƯƠNG III: TĂNG TRƯỞNG VÀ KIỂM SOÁT DÂN SỐ
Dân số là một trong bốn vấn đề toàn cầu đang được thế giới đặc biệt quan tâm: chiến tranh và hoà bình, lương thực, thực phẩm, môi trường.và dân số. Trong đó dân số là vấn đề đặc biệt bởi vì có liên quan đến tuổi phải sinh, có tính chất hai mặt như bùng nổ dân số ở các nước đang và kém phát triển và lão hóa dân số ở các nước có nền kinh tế phát triển và phát triển cao. Thực tế cho thấy mỗi biến cố xảy ra trên thế giới đều có liên quan đến vấn đề dân số. Do vậy dân số có tính chất quan trọng đối với sự phát triển của các quốc gia và toàn cầu (Đặng Hoàng Dũng, 1995). Trong những thập niên gần đây, sự tăng nhanh dân số không phải là gia tăng nhịp điệu sinh mà là do sự giảm đột ngột tỉ lệ chết nhờ vào sự mở rộng y tế, các phương pháp vệ sinh và các phương thức khống chế bệnh tật. Đồng thời tuổi thọ tăng lên cũng là nguyên nhân tăng dân số. Việc đáp ứng cho số dân ngày càng tăng một cuộc sống có chất lượng đòi hỏi phải duy trì một hệ thống môi trường lành mạnh. Ngược lại, hệ thống môi trường chỉ có thể được bảo vệ trong khả năng chịu tải của nó nếu nhân loại có thể kiểm soát được dân số của mình (Nguyễn Đình Hòe, 2001). Do tình hình toàn cầu như vậy nên Liên Hợp Quốc đã thành lập tổ chức UNFPA (Quỹ hoạt động dân số Liên Hợp Quốc). Ðể giải quyết tình trạng dân số thế giới đã áp dụng nhiều biện pháp: Biện pháp hành chính: Singapore, Trung Quốc – cho nghĩ việc nếu như sinh số con vươt mức qui định. Biện pháp tuyên truyền giáo dục: Ðây là biện pháp được coi là cơ bản nhất mà UNFPA đầu tư vào những nước có dân số phát triển nhanh trong đó có Việt Nam.

III.1. KHÁI NIỆM VỀ DÂN SỐ III.1.1. Dân số (Population): Là cộng đồng người sống trên một lãnh thổ tại một thời điểm nhất định (Tổng số người sống trên một lãnh thổ nhất định được tính vào 1 thời điểm nhất định). Thuật ngữ này không chỉ hàm chứa số dân mà còn đề cập đến chất lượng của dân số: kết cấu, sự phân bố, trình độ văn hóa. III.1.2. Tỷ suất gia tăng dân số (Population growth rate): Là tỷ lệ dân số tăng lên hoặc giảm đi trong từng năm của toàn thế giới, của một quốc gia hay một vùng. Ðó chính là hiệu số giữa tỷ suất sinh và tỷ suất tử được tính bằng phần trăm hoặc phần ngàn. III.1.3. Tỷ suất sinh thô (Crude Birth Rate - CBR ): Là số lượng trẻ được sinh ra sống được / 1000 dân trong một năm. Ðơn vị tính phần trăm hoặc phần ngàn - CBR > 30 0/00 được gọi là cao, ở các quốc gia chậm phát triển thường có CBR cao hoặc rất cao.
35

- CBR < 20 0/00 được coi là thấp, đặc trưng cho các nước công nghiệp như các nước Châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật và cả Australia, New Zealand. - CBR trong khoảng giữa 20 đến 30 0/00 được gọi là trung bình đặc trưng cho một số nước mới phát triển. CBR < 15 0/00 ứng với các nước giảm dân số, trong đó 15 0/00 các nước trên thế giới được coi là quốc gia giảm dân số. III.1.4. Tỷ suất chết thô (Crude Death Rate - CDR): Là số lượng người chết đi/ 1000 dân trong một năm của một vùng. Ðơn vị tính phần trăm hoặc phần ngàn. Cũng như CBR, CDR biến đổi mạnh và liên quan chặt chẽ với tình trạng kinh tế. - CDR > 20 0/00 được gọi là cao thường gặp ở các nước chậm phát triển, chủ yếu là châu Phi. - CDR < 10 0/00 là tỷ lệ thấp. III.1.5. Tỷ suất gia tăng tự nhiên (Rate of Natural Increase - RNI ): Là hiệu số giữa tỷ suất sinh thô và tử thô. Tỷ suất này dùng để chỉ tỷ lệ tăng lên hoặc giảm đi của dân số trong từng năm của cả thế giới, của một quốc gia hay một vùng. Nó quyết định sự tăng trưởng cũng như tốc độ tăng trưởng của thế giới theo chiều như thế nào? Ðơn vị tính phần trăm hoặc phần ngàn. CBR - CDR = RNI Nhưng từng vùng hay từng quốc gia còn phải phụ thuộc vào gia tăng cơ học (CMR - CRUDE MECHANIE RATE). CMR có thể là một số dương hay một số âm, thậm chí bằng không. Gia tăng cơ học = Số người nhập - Số người xuất cư. Lấy gia tăng cơ học + gia tăng tự nhiên = gia tăng thực. RNI + CMR = CPR. (CRUDE POPULATION RATE) III.1.6. Tổng tỷ suất sinh (Total fertility Rate - TFR): Là số con trung bình do một phụ nữ (hay môt nhóm phụ nữ) trong độ tuổi sinh đẻ (18 45) sinh ra. TFR ≥ 4,2 TFR ≥ 3,2 – 4,1 TFR ≥ 2,2 – 3,1 TFR ≥ 2,1 : Tổng tỷ suất sinh cao : Tổng tỷ suất sinh trung bình cao : Tổng tỷ suất sinh trung bình thấp : Tổng tỷ suất sinh thấp

36

2.1. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM III.1.2. Vào giữa những năm 1990 có khoảng 45% dân số thế giới .12 Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product . Ðơn vị tính: người/ km2. III. III.GDP): Là giá trị toàn bộ các vật phẩm do người dân của một nước làm ra trong một năm mà không có đầu tư tư bản ra nước ngoài. Trình độ văn hóa. y tế.2.10 Chất lượng cuộc sống (Quality of Life): Là điều kiện sống được cung cấp đầy đủ về nhà ở. Sinh hoạt và giao thông thuận tiện.1.1 Lịch sử phát triển dân số của các khu vực trên thế giới Sự phát triển của dân cư gắn liền với sự phát triển của các thành phố lớn và khu vực có mật độ dân số cao.1. lương thực. vui chơi.1. III. III. giải trí cho mọi người nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của họ về những vấn đề trên.GNP): Là giá trị toàn bộ các vật phẩm do người dân của một nước làm ra trong một năm kể cả đầu tư tư bản ra nước ngoài (hay còn gọi là cộng với thu nhập yếu tố thuần). gần 2/3 dân số đô thị của thế giới sống ở các nước đang phát triển do bởi: Ðiều kiện sống ở đô thị cao hơn nông thôn tạo ra sức đẩy đưa nông dân vào đô thị.9 Mật độ dân số (Density of Population): Là số dân cư trú thường xuyên tính theo một đơn vị diện tích đất đai trong một thời gian nhất định.93 %.8 Phân bố dân số (Population Distribution ): Là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc bắt buộc trên một lãnh thổ sao cho phù hợp với điều kiện sống của dân hoặc yêu cầu của xã hội. thực phẩm.11 Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product .4 tỷ người sống trong vùng đô thị. Ở nước ta và trên thế giới tỷ suất gia tăng tự nhiên cuả thập niên 60 là 3. III. Ðiều đó có nghĩa là cộng với thu nhập có yếu tố từ nước ngoài trừ đi chi trả yếu tố cho nước ngoài. dịch vụ.III. Ðơn vị tính USD. 37 . Có 2 dạng quần cư chính: nông thôn và đô thị. khoa học kỹ thuật cao.7 Bùng nổ dân số (Population Bomb): Là khuynh hướng toàn cầu của thế kỷ 20 về sự phát triển dân số quá nhanh do kết quả cuả tỷ suất sinh cao hơn nhiều so với tỷ suất tử. III.1.

1994). Các nước Châu Âu vào cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 . thiếu nhà ở. Với tỷ suất này hàng năm dân số thế giới tăng thêm 77 triệu người. Từ giữa thế kỷ thứ 18. cải thiện được các điều kiện kinh tế. kinh tế. Năng suất lao động tăng để đảm bảo có đủ lương thực cho mọi người. Ngược lại những nước có RNI < 1% là những nước có dân số tăng chậm. giao thông tắt nghẽn thường xuyên. Dân số tăng nhanh làm giảm chất lượng cuộc sống.2. dân số hàng năm tăng từ 0. xã hội nên tỷ lệ tử giảm mạnh. Tới đầu công nguyên.2 Tình hình gia tăng dân số trên thế giới Sự gia tăng dân số phụ thuộc vào nhiều yếu tố: sinh học. Hiện nay RNI của toàn thế giới là 1. văn hóa. Dân số đông. xã hội của từng nước. số dân đô thị phát triển nhanh trong khi diện tích đô thị cộng lại chưa vượt quá 5000 km2 (0. khi loài người sống chủ yếu bằng hoạt động nông nghiệp. xã hội do vậy tỷ suất chết thô giảm dần đến RNI tăng cao. Ở giai đọan đầu tiên của loài người mức gia tăng dân số rất thấp. III. Châu Phi và Châu Mỹ LaTinh chiếm 3/4 dân số thế giới. Số dân tăng hàng năm 38 . mỗi giây tăng thêm 3 người.6%. Tỷ suất sinh thô không thấp nhưng do tỷ suất chết thô cao nên Tỷ suất gia tăng tự nhiên thấp. môi trường bị ô nhiễm. 1996). nhu cầu của con người ngày càng lớn và đa dạng. văn hóa.4% diện tích toàn cầu) do vậy mật độ dân số đô thị cao. Trong cả quá trình dài sau đó. Mặt khác do nhu cầu phát triển kinh tế. song nếu dân số giảm quá mức khiến không đảm bảo được sự tái sản xuất dân số của các thế hệ cũng gây ra những hậu quả xấu. giai đoạn này loài người chuyển từ cuộc sống săn bắn hái lượm sang trồng trọt chăn nuôi để đảm bảo cho nhu cầu sống hàng ngày. bùng nổ dân số là bạn đồng hành với bùng nổ đô thị hóa mà nét đặc trưng là thu hút dân cư từ nông thôn vào thành phố (Simmons. Dân số tăng mạnh nhất từ đầu thế kỷ 20 trở đi khi một bộ phận lớn dân số thế giới thuộc các nước đang phát triển giành được độc lập đã áp dụng được các thành tựu của khoa học kỹ thuật.1. Những nước có RNI > 1. Ðô thị hóa không có kế hoạch dẫn đến: nạn thất nghiệp lan rộng. Do vậy từng khu vực khác nhau trên thế giới có sự tăng giảm dân số khác nhau.4% là những nước có dân số tăng nhanh. Những nước nằm trong khoảng từ 1 . trong khi đó CBR tăng cao dẫn đến RNI tăng mạnh. từng khu vực. Trong thập niên 60-70 có hiện tượng bùng nổ dân số. trật tự công cộng không đảm bảo rối loạn an ninh.4 là những nước có dân số phát triển trung bình (John. các nước tư bản Châu Âu do áp dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật và y tế nên đã hạn chế được dịch bệnh. nhiều khu công nghiệp mới xuất hiện cùng với những điểm tập trung dân cư với mật độ cao Từ đầu thế kỷ 20 đền nay. Nhìn chung trong thế kỷ 20 mức tăng dân số ở các vùng kinh tế phát triển đã giảm còn 0.nơi sớm tiến hành công nghiệp hóa và là nơi đứng đầu trong các khu vực có dân số tăng nhanh thì nay lại trở thành khu vực có dân số tăng chậm nhất.14 đến 0. cải thiện được điều kiện vệ sinh. dân số tăng dần. Trong khi đó dân số ở các nước đang phát triển lại tăng lên nhanh với tỷ lệ tương ứng. Tóm lại.- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển.4%. Dân số Châu Á. đè nặng lên nền kinh tế làm cho thị trường lao động không đủ nhân lực và chi phí cho người già cao.4%. trình độ khoa học kỹ thuật cao khiến cho con người phải khai thác ngày càng nhiều tài nguyên dẫn đến môi trường biến đổi ngày càng nhiều.

KHHGĐ đến năm 2000 theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII về chính sách DS.9 triệu so với tổng điều tra dân số 01/4/1989. chất lượng dân số và phân bố dân cư. Vấn đề dân số bao gồm quy mô. Mặc dù mức sinh giảm nhanh.1 triệu người. khi mức sinh đạt gần mức thay thế. mà cùng với giảm sinh phải giải quyết đồng bộ. dân số Việt Nam là 76.3 triệu người. Châu Á = 1.5%.KHHGĐ Việt Nam đã góp phần đáng kể vào việc đẩy mạnh phát triển kinh tế.5% so với thời kỳ 1979-1989.3 Sự phát triển và gia tăng dân số của Việt Nam Theo tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 1 tháng 4 năm 1999. xoá đói giảm nghèo.5%. từng bước. III.7%.sức khoẻ sinh sản và phát triển".xã hội Việt Nam ở thập kỉ đầu của thế kỷ 21. thì không thể chỉ tập trung giải quyết vấn đề qui mô dân số như trong thời gian qua. cơ cấu. Những con số này khẳng định kết quả giảm nhanh mức sinh trong thập kỷ qua.1 con trên một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ) vào năm 2005. muốn duy trì được xu thế giảm sinh vững chắc. có trọng điểm các vấn đề về chất lượng. nâng cao chất lượng cuộc sống và tăng thu nhập bình quân đầu người (GDP) hàng năm trong thập kỷ qua. Châu Mỹ La Tinh có RNI = 2. tăng 11. Trong điều kiện kinh tế.1%. trung bình mỗi năm dân số Việt Nam tăng thêm khoảng 1 triệu đến 1. nhưng qui mô dân số Việt Nam vẫn ngày một lớn do số dân tăng thêm trung bình mỗi năm còn ở mức cao. Hình 3. Tỷ lệ tăng dân số bình quân hàng năm thời kỳ 1989-1999 là 1. Từ nay đến năm 2010.của 3 khu vực này chiếm 90% số dân tăng của toàn thế giới.KHHGĐ. Năm 1999 Châu Phi có RNI =2. từ 3.1 Gia tăng dân số ở Việt Nam (nguồn:kinhte.8 con năm 1989 xuống còn khoảng 2.xã hội. nhất là từ khi triển khai thực hiện chiến lược DS .3 con năm 1999 và có thể đạt mức sinh thay thế (khoảng 2. số con trung bình của một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đã giảm nhanh.2. Kết quả đạt được của chương trình DS.com) 39 . giảm 0. cơ cấu dân số và phân bố dân cư theo định hướng "Dân số . là những thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững đất nước và nâng cao chất lượng cuộc sống cả hiện tại và trong tương lai.

Lương thực thực phẩm cùng với chế độ ăn uống.MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN III. chỉ một năm sau VN đã có gạo xuất khẩu và đạt bình quân 300 kg lương thực/người/năm. năng lực lao động của từng người. Người tăng nhưng đất không tăng. Thiếu ăn.Dân số nước ta ngày một tăng nhanh. Theo tiêu chí trên thì mức sống cuả nhân dân ở các vùng có sự cách biệt rất lớn: a) Trên thế giới: theo FAO nếu RNI tăng lên thêm 1% thì lương thực thực phẩm phải tăng gấp 3 lần mới đủ mức duy trì sản xuất. Nếu 40 . lipit. khả năng của môi trường chịu đựng những tác động của con người cũng là có hạn. một cộng đồng.2 Gia tăng dân số và tài nguyên . Từ thập niên 60 các nước đang phát triển đã tiến hành cuộc cách mạng xanh. Dân số nước ta trẻ. Nếu ở nước ta RNI vẫn tiếp tục tăng cao thì bình quân lương thực/ người sẽ tiếp tục giảm không đáp ứng được nhu cầu của nhân dân.4%. Tới năm1985 Ấn độ mới thoát đói. Tính chung trên bình diện quốc tế hàng năm thế giới sản xuất ra được 1. suy dinh dưỡng làm cho sức khoẻ kém. bệnh tật nhiều. do vậy vấn đề dân số là lâu dài và cấp bách trong chính sách của một quốc gia. III. vào quy mô gia đình và sự phát triển dân số. một quốc gia. Như vậy nếu: RNI cuả toàn thế giới là 1. Hiện VN sản xuất được khoảng 40/ năm triệu tấn lương thực quy thóc và đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo. các loại vitamin và muối khoáng trong đó đạm (protit) là một tiêu chí quan trọng nói lên mức sống của một gia đình. độ tuổi và mức độ lao động. song việc chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em thấp nhất Châu Á nhưng tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta lại cao nhất ở Châu Á (Phạm Thị Ngọc Trầm.3.môi trường Hiện nay số lượng dân hơn 5 tỷ của trái đất đã trở nên quá tải đối với khả năng cung ứng cuả môi trường tự nhiên. do vậy tiềm năng gia tăng dân số rất cao 45% dân số sống phụ thuộc (về mặt lý thuyết phải dựa vào người lao động) nên phải đầu tư cao cho việc ăn uống và chăm sóc sức khoẻ ban đầu. Nhu cầu năng lượng cần cung cấp cho cơ thể con người hàng ngày và khả năng đáp ứng được ở từng nước khác nhau do phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ sản xuất của xã hội. có quỹ cho chăn nuôi và tái đầu tư nhưng do lưu thông kém nên từng vùng vẫn đói. Nhu cầu này được thể hiện ở 2 mặt: số lượng và chất lượng. khẩu phần và cơ cấu buổi ăn là những yếu tố cơ bản tạo ra dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể con người: protit. 1997).3 QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ . Tóm lại 1/3 số người trên trái đất thiếu ăn trong đó có 500 triệu người thiếu thường xuyên. Chúng ta đã đảm bảo được lương thực ăn. III. Mặc dầu đã hết sức cố gắng. b) Việt Nam: đã thoát đói năm 1989.1 Gia tăng dân số và lương thực thực phẩm Lương thực thực phẩm là nhu cầu không thể thiếu được của con người. năng suất lao động giảm. có quỹ an toàn lương thực. sau khi trả lại ruộng đất cho nông dân.7 tỷ tấn lương thực / 6 tỷ người = 300 kg/người. Nó thay đổi tuỳ theo giới. tuổi thọ trung bình thấp.3. khả năng sản xuất của trái đất là có hạn. thì số dân tăng lên hàng năm là 77 triệu (một năm thế giới phải sản xuất thêm 25 triệu tấn mới đủ lương thực đảm bảo cho cuộc sống của số người tăng thêm.

đánh nhau. Lê Đình Quang. đời sống đói nghèo. môi trường bị ô nhiễm càng nhiều. suy thoái môi trường. 2004). Nghèo khó cũng dẫn đến hạn chế trong việc lựa chọn các công nghệ mang tính bảo vệ môi trường cao. đói kém. dẫn tới tranh giành. đều bắt nguồn từ tăng dân số. dịch bệnh. thì không chỉ chúng ta. Dịch bệnh phát ra mà không có tiền và biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn thì sẽ lây lan nhanh chóng. Gia tăng dân số đã gây sức ép về tài nguyên.50C (PGS. dân số tăng dễ dẫn đến khai thác tài nguyên cạn kiệt. Dân số đông. 41 . lạc hậu. dân số tăng nhanh… đó là những yếu tố có thể biến Hà Nội thành “đảo nhiệt” trong tương lai gần. người ta rất dễ vì cái ăn mà phá huỷ môi trường. Trong quá trình sản xuất lương thực. Nghèo đói thường đi liền với mất vệ sinh. xét cho cùng. làm cho môi trường dễ bị ô nhiễm hơn.com). Kết quả theo dõi sau nhiều năm của các nhà khoa học tại Trung tâm KH&CN Khí tượng Thủy văn và Môi trường cho thấy. Dân số càng tăng. nên dễ ốm đau. Theo các nhà khoa học thì chiến tranh.TS. thực phẩm có khuynh hướng làm giảm đi sự đa dạng sinh học dẫn đến mất cân bằng sinh thái. Báo Khoa học và Phát triển ngày 13/12/2008) Hình 3. khó phát triển dân trí và kinh tế.2 Gia tăng dân số cùng với việc sử dụng quá nhiều phương tiện giao thông – nhiệt độ của Hà Nội tăng cao (nguồn:kinhte. thông qua hoạt động của mình con người làm cho môi trường bị ô nhiễm nặng nề. người ta bắt đầu tìm kiếm chúng ở ngoài phạm vi sở hữu của mình. nhiệt độ chênh lệch của Hà Nội so với các vùng phụ cận lên đến 0. Ở Hà Nội do hạ tầng phát triển nhanh. việc làm và quỹ đất và vấn đề an sinh xã hội và sinh kế cho những vùng đông dân cư mà cơ sở hạ tầng và mức sống trong vùng còn thấp là đièu cần được quan tâm hiện nay. và khi tài nguyên không đủ chi dùng. Con ngưới phải khai thác các loại tài nguyên để phục vụ cho cuộc sống hàng ngày (tạo ra chất thải ngày một nhiều). mà cả các thế hệ con cháu chúng ta trong tương lai sẽ không còn gì để sống và phát triển (Nguyễn Văn Ngừng. thiếu phòng bệnh.ngày hôm nay chúng ta khai thác đến cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường. Thật vậy.

dân số tăng nhanh nên chi phí cho giáo dục chiếm khoảng 3 % GNP.3 Gia tăng dân số và giáo dục Giáo dục là một trong những chỉ số cơ bản nói lên chất lượng của cuộc sống. chất thải rắn công nghiệp.. nước thải sinh hoạt. khả năng phòng chống bệnh tật của cơ thể giảm sút.. Các nước đang phát triển có số dân > 15 tuổi mù chữ chiếm 37%. dự báo đến năm 2050. Ở những nước có nền kinh tế phát triển cao. Trung bình cứ một phụ nữ chết thì có khoảng 20 phụ nữ khác phải chịu những tai biến sản khoa nghiêm trọng. bệnh tật nguy hiểm đòi hỏi những chi phí lớn mới có thể khống chế được. việc làm. - - III. Dân sô tăng quá nhanh do đó một số nhu cầu tối thiểu không được thỏa mãn: nhu cầu về nhà ở. Gia tăng dân số đang gây ra các áp lực từ các nguồn chất thải làm cho tình trạng ô nhiễm môi trường tiếp tục gia tăng: Gia tăng chất thải rắn sinh hoạt. III.3. dịch vụ giáo dục. Dân số tăng nhanh đã ảnh hưởng đến giáo dục cả về số lượng lẫn chất lượng.3. Điều đáng quan tâm là ước tính. dân số tăng nhanh lại tập trung ở nhiều nước nghèo (trong đó có Việt Nam).Dân số tăng nhanh. Và cứ tiếp tục như vậy. chất thải nguy hại Khai thác triệt để dễ gây cạn kiệt tài nguyên hậu quả là suy thoái môi trường trầm trọng. Thật vậy. nước sạch và hạ tầng kỹ thuật. Đây là bất cập lớn của các nước trên toàn thế giới cũng như ở Việt Nam. cũng như trình độ văn minh của nước đó. nơi mật độ dân số cao như tại các thành phố lớn thì mức độ ô nhiễm môi trường cao và phát sinh nhiều tệ nạn xã hội. tài nguyên suy giảm. dễ thích ứng với điều kiện phát triển của xã hội và khoa học kỹ thuật. Tiêu biểu như các bệnh truyền nhiễm và căn bệnh thế kỷ HIV/AIDS đang là mối đe 42 . môi trường ô nhiễm đang là những vấn đề bức xúc. làm giảm chất lượng cuộc sống phụ nữ và gia đình của họ. chi phí cho giáo dục chiếm từ 5 -7% GNP. chăm sóc sức khỏe. dân số thế giới sẽ vượt qua 9 tỷ người. điều kiện dinh dưỡng hạn chế. Trên Thế giới hiện nay có 27% số dân từ 18 tuổi trở lên mù chữ. Tác động tiêu cực của phát triển dân số quá nhanh đối với giáo dục biểu hiện ở một số khía cạnh sau: Xã hội không có điều kiện và khả năng đầu tư thích đáng cho giáo dục nên tình trạng dân trí thấp. Thực tế ở nước ta. dân số thế giới tăng gần 80 triệu người. mỗi năm có hơn một nửa triệu phụ nữ bị tử vong do sinh đẻ và những tai biến trong quá trình thai nghén. số người mù chữ tập trung chủ yếu ở Châu Phi và Châu Á.4 Gia tăng dân số và sức khoẻ cộng đồng Theo Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA) trung bình mỗi năm. Tây nguyên và ÐBSCL. Trình độ học vấn cao là điều kiện rất quan trọng để con người phát triển toàn diện. Suy dinh dưỡng ở trẻ em (suy dinh dưỡng thiếu protein – năng lượng) ở mức cao và rất cao ở những nước này. Ớ những nước đang phát triển do nền kinh tế thấp kém. Ở nước ta số học sinh cấp 1 đã tăng lên nhiều nhưng vẫn còn 15% trẻ em chưa được đến trường chủ yếu tập trung ở vùng núi. tỷ suất mắc bệnh tăng lên. Trình độ học vấn của mỗi nước phản ánh mức độ phát triển của quốc gia.

5. công xưởng và đi lại bằng các phương tiện công cộng. đưa số người sống trong đô thị hiện nay chiếm tỷ lệ 50% dân số của trái đất (hơn 3 tỷ người chỉ trong một thế kỷ). Trong trào lưu đô thị hóa. nước thải sinh hoạt. xây dựng không phép. Khái niệm này thay đổi tuỳ theo quan niệm về văn hóa xã hội. hay nói cách khác là chất lượng dân số vì thế sẽ bị giảm sút. Chưa cần phân tích sâu nguyên nhân dẫn tới hiện tượng này nhưng ai cũng nhận thấy đô thị ở ta càng phát triển thì càng bộc lộ nhiều yếu kém. III. Tử vong do các bệnh nhiễm trùng cơ hội trên bệnh nhân nhiễm HIV trong đó có cả bệnh lao đang là vấn đề hết sức nan giải. dân số tăng nhanh không kiểm soát được là tiền đề dẫn đến tình trạng quá tải đối với hệ thống y tế do hệ thống y tế không thể phát triển đáp ứng kịp với lượng dân số gia tăng. Trước đó sự chuyển biến các chức năng đô thị thời kỳ giao lưu hàng hóa. Tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khỏe kém hơn. gây tác hại lâu dài. trong khi dân số là 6. với các căn bệnh của đô thị như giao thông.dọa cho sức khỏe của cả cộng đồng. Theo kết quả điều tra dân số năm 2004. Nhìn chung. làm thay đổi bộ mặt của đô thị. Ðến năm 2020 số dân Việt Nam sẽ tăng khoảng hơn 100 triệu và trong đó 70% khoảng 70 triệu người sẽ sống trong các đô thị. nhiều nước phát triển có cả hàng trăm năm để xây dựng nếp sống. hệ thống hạ tầng giao thông. Họ có đô thị với những cư dân đã quen đi làm theo thời gian biểu của nhà máy. Chỉ trong thế kỷ 20. điện nước. III. Do thói quen dùng thuốc không theo hướng dẫn và chỉ định của thầy thuốc ngày càng phổ biến nên vấn đề kháng thuốc trong điều trị cũng cần phải xem xét. trào lưu đô thị hóa bắt đầu ở Châu Âu. Đô thị hóa và gia tăng dân số Gần 150 năm trước. lan sang Châu Mỹ những năm cuối thế kỷ 19 và Châu Á là những năm 60. tiền tệ đã xuất hiện hàng loạt nhà ga mới. 1997). nhất là ở những thành phố lớn.3. nơi người dân dễ dàng mua thuốc tại các nhà thuốc tư nhân (Nguyễn Thị Ngọc Ẩn. văn minh đô thị.. 90% số dân cư trú từ nông thôn sang cư trú ở đô thị. mỗi 43 . chất lượng phục vụ không đảm bảo do quá tải là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân. di dân tự do. không có điểm khởi đầu rõ ràng nhưng chính cuộc cách mạng công nghiệp đã chuyển hóa cả thành thị và nông thôn một cách sâu sắc và toàn diện. 2006). và thiếu tính hệ thống và điều tiết chung giữa các bộ phận đô thị. quy hoạch đô thị ở ta hiện nay chưa phải là phục vụ nhu cầu và thói quen của đại bộ phận dân cư. Khác với nước ta. và nhất là công tác hoạch định đô thị chưa thật sự được quan tâm hàng đầu (Bùi Thị Nga. các nước phát triển đã chuyển gần như 80. Họ quen với các chức năng chung của đô thị và coi trọng giá trị công ích của đô thị hơn lợi ích cá nhân và hình thành văn hóa đô thị trong nhiều thế hệ. chưa kể số người nhập cư không chính thức. khó định lượng mang tính chất xã hội và triết học bao gồm mức sống và lối sống. Riêng TP Hồ Chí Minh. thép với các chủ đầu tư mới. 70 thế kỷ 20. các phương thức xây dựng mới và vật liệu bê-tông. kiến trúc thế giới. Nói tóm lại. Mỗi một giai tầng trong xã hội có một quan niệm riêng về chất lượng cuộc sống.3.9%.251 người. sắt..109. Đây chính là hệ quả tự nhiên của quá trình hiện đại hóa đất nước qua cuộc cách mạng công nghiệp. mỗi năm có khoảng 1 triệu người nhập cư vào các thành phố.6 Dân số và chất lượng cuộc sống Chất lượng cuộc sống là một phạm trù xã hội. dân nhập cư chiếm 28.

nhà ở. Ở nước ta ngay từ những năm 1960 đã đề ra cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch nhằm hạn chế sự gia tăng dân số và xem chính sách dân số là quốc sách. Ngược lại nếu dân số tăng quá nhanh sẽ gây sức ép lên chất lượng cuộc sống dẫn đến vòng luẩn quẩn cuả sự suy thoái do gia tăng dân số quá nhanh. Giữa dân số và chất lượng cuộc sống có mối liên quan chặt chẽ với nhau.. nước tăng lên. Do vậy. Chính sách dân số là một bộ phận không thể thiếu được trong hệ thống chính sách của một quốc gia.v. vui chơi giải trí cho mọi người để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của họ về những vấn đề trên (Hordijk. Các tệ nạn xã hội và vấn đề quản lý xã hội trong đô thị ngày càng khó khăn. dịch vụ y tế. thực phẩm. giáo dục. Toàn bộ các chính sách này nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân và cả quốc gia. Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân huỷ của môi trường tự nhiên trong các khu vực đô thị. 44 .cộng đồng và của từng cá nhân trong một giai đoạn nhất định của xã hội. tốc độ đô thị hoá rất cao và sự xuống cấp của môi trường là những nguyên nhân làm cho sự phát triển của xã hội kém bền vững. quá sức chịu đựng cuả nền kinh tế và nguồn tài nguyên và sức sản xuất (David. giữa các nước phát triển công nghiệp và các nước kém phát triển dẫn đến sự di dân ở mọi hình thức. khu sản xuất nông nghiệp. Các tác động tiêu cực của tình trạng gia tăng dân số hiện nay trên thế giới biểu hiện ở các khía cạnh: Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường trái đất do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên phục vụ cho các nhu cầu nhà ở. chất lượng cuộc sống là điều kiện sống được cung cấp đầy đủ về nhà ở. 1996).4. CHÍNH SÁCH DÂN SỐ Ở VIỆT NAM Việc gia tăng dân số quá nhanh trên thế giới hiện nay là một vấn đề mang tính toàn cầu. Sự chênh lệch ngày càng tăng giữa đô thị và nông thôn. y tế. Chính sách này không chỉ nhằm giải quyết những vấn đề sinh đẻ mà còn hướng vào những vấn đề tư tưởng. Chất lượng cuộc sống là đặc trưng cơ bản cuả một xã hội văn minh có trình độ phát triển cao về nhiều mặt.siêu đô thị làm cho môi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng. - - III. công nghiệp. 2001). Sự chênh lệch về tốc độ phát triển dân số giữa các nước công nghiệp hoá và các nước đang phát triển gia tăng. Dựa vào tiêu chí trên có thể chia chất lượng cuộc sống thành 2 nhóm cơ bản: tinh thần và vật chất. việc di cư ồ ạt từ nông thôn ra thành thị. Nếu dân số được phát triển một cách hợp lý thì chất lượng cuộc sống có điều kiện được đảm bảo và nâng cao. Rất nhiều hội nghị. tâm lý. mỗi quốc gia có nhiệm vụ soạn thảo chính sách dân số riêng cho đất nước mình. Ô nhiễm môi trường không khí. dẫn đến sự nghèo đói ở các nước đang phát triển và sự tiêu phí dư thừa ở các nước công nghiệp hoá. Việc bùng nồ dân số ở các nước đang phát triển. lương thực thực phẩm. Do vậy. Nguồn cung cấp nước sạch. sức khoẻ để tạo ra những suy nghĩ và hành động cho phù hợp với những vấn đề dân số. sản xuất công nghiệp v.. hội thảo đã đề cập đến RNI. Sự gia tăng dân số đô thị và sự hình thành các thành phố lớn . sản xuất lương thực. cây xanh không đáp ứng kịp cho sự phát triển dân cư.

động viên nam nữ thanh niên chậm kết hôn để đảm bảo sự phát triển nhân cách của bản thân. cũng như nâng cao nhận thức cho từng gia đình và mỗi cá nhân. y tế. gián tiếp rõ rệt. Nữ từ 24 tuổi trở lên mới có đủ tố chất để làm mẹ và có đủ điều kiện tốt nhất để chăm sóc con cái. là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người.4% . Nội dung của công tác GDDS là: Xây dựng gia đình với qui mô nhỏ để có điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống (CLCS) về các mặt: lương thực. góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước. Chậm kết hôn: thuyết phục. hiện đại hóa đất nước. vì sẽ tạo cho gia đình có qui mô nhỏ. gia đình và xã hội. nhà ở. bồi dưỡng. Do vậy công tác giáo dục dân số (GDDS) cho tầng lớp trẻ nhất là sinh viên và học sinh là đặc biệt quan trọng với mục tiêu là giúp cho học sinh. Chương trình dân số cần đẩy mạnh giáo dục truyền thông dân số và phát triển. hạnh phúc tương lai cuả mỗi cá nhân. nâng cao trình độ về mọi mặt. Quyết định cũng chỉ rõ đầu tư cho công tác dân số là đầu tư cho sự phát triển bền vững và mang lại hiệu quả kinh tế . - - III.5. tài nguyên và đến chất lượng cuộc sống của xã hội. Sở dĩ như vậy. có phẩm chất và năng lực tối thiểu bước đầu cuả những người làm cha mẹ để chăm sóc giáo dục con cái trở thành những người công dân tốt. tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp đối với công tác dân số để nâng cao chất lượng dân số. sinh viên có cơ sở khoa học và kỹ năng về vấn đề dân số để góp phần tích cực và thiết thực vào việc xây dựng cuộc sống văn minh hạnh phúc cho cộng đồng. điều kiện học tập. Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng Nhằm để thực hiện tốt chính sách dân số cần phải tuyên truyền giáo dục cho cộng đồng hiểu được ảnh hưởng của việc gia tăng dân số đối với môi trường. Chiến lược dân số được thực hiện trong 2 giai đoạn: 45 . dinh dưỡng. thực phẩm. hiện đại hóa đất nước. góp phần quyết định để thực hiện công nghiệp hóa. quần áo. phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. đồng thời vận động sự đóng góp của cộng đồng và tranh thủ sự viện trợ của quốc tế. gia đình và xã hội. xã hội. Trong những năm qua chính sách dân số của ta bao gồm: Hạ tỷ lệ sinh xuống còn 1. đánh giá đúng đắn mối quan hệ giữa GTDS với các yếu tố kinh tế xã hội và ảnh hưởng cuả nó đối với cuộc sống hiện tại. Do vậy trong thời kỳ hội nhập đòi hỏi sinh viên. CHIẾN LƯỢC VỀ DÂN SỐ Chiến lược dân số Việt Nam giai đoạn 2001-2010 đã được chính phủ phê duyệt ngày 22/12/2000. Tư cách và ý thức trách nhiệm làm cha mẹ: khi bước vào cuộc sống gia đình cần chuẩn bị cho mình có đầy đủ tư cách. học sinh thông hiểu và biết đánh giá đúng đắn tình hình dân số hiện nay ở nước ta và trên thế giới.Công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình là khâu quan trọng nhất trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế đất nước. trong đó khẳng định rõ quan điểm: công tác dân số là bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước. vợ chồng có điều kiện học tập. Nhà nước đảm bảo đủ nguồn lực cho công tác dân số. đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa.xã hội trực tiếp. từng gia đình và toàn xã hội. vui chơi giải trí và chăm sóc con cái. nghề nghiệp vững vàng thu nhập cao.

.5.5. như chiến lược phát triển giáo dục đào tạo. những thách thức của vấn đề dân số đối với sự phát triển bền vững và định hướng của chiến lược phát triển kinh tế .2 năm của năm 1998 lên trên 9 năm trên cơ sở phổ cập phổ thông trung học cơ sở. kế hoạch hoá gia đình nhằm duy trì mức sinh thay thế bình quân trong toàn quốc.xã hội.xã hội 20012010 và các chiến lược khác.. Cho nên.Giai đoạn II (2006-2010): thực hiện đồng bộ các nội dung chăm sóc sức khoẻ sinh sản. vùng nghèo. chiến lược chăm sóc sức khoẻ sinh sản v.664 điểm năm 1998 lên mức trung bình tiên tiến so với thế giới. - III.xã hội 2001-2010. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân số trên cơ sở mở rộng các mô hình thí điểm đã tiến hành có hiệu quả. nhằm đạt mức sinh thay thế bình quân vào năm 2005.1 Những định hướng lớn của chiến lược dân số 2001.xã hội 20012010. đặc biệt tập trung vào những vùng có mức sinh cao. Hạ tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi từ 36. Kiện toàn cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên phạm vi toàn quốc.668 điểm. kế hoạch hoá gia đình ở những vùng sâu.0.7% năm 1999 xuống còn 25%. tăng số năm trung bình đi học từ 6. Bước vào đầu thế kỷ 21 sẽ có nhiều chiến lược khác nhằm phát huy nhân tố con người cùng được thực hiện. miền núi có mức sinh cao thông qua việc tổ chức chiến dịch lồng ghép. từng bước và có trọng điểm từng yếu tố của chất lượng.700. Xây dựng và kiện toàn hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhằm tận dụng thế mạnh của yếu tố dân số và lồng ghép yếu tố dân số trong việc hoạch định chính sách và lập kế hoạch. Trong đó: nâng tuổi thọ trung bình của dân số từ 66. Nâng chỉ số phát triển giới (GDI) từ 0. III.750 điểm.. cơ cấu dân số và phân bố dân cư để nguồn nhân lực thực sự trở thành thế mạnh và tài sản vô giá của đất nước cho cả hiện tại và các thế hệ mai sau. . Căn cứ vào bối cảnh kinh tế . khoảng 0. 46 ..v.2010 Chiến lược dân số 2001-2010 là một bộ phận của chiến lược phát triển kinh tế . chiến lược dân số 2001-2010 chỉ tập trung giải quyết các nhiệm vụ. chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân. vừa có tính lâu dài thuộc lĩnh vực dân số nhằm góp phần thực hiện chiến lược phát triển kinh tế .4 tuổi của năm 1998 lên 71 tuổi. tăng GDP bình quân đầu người lên gấp đôi so với hiện nay.700 điểm.Giai đoạn I (2001-2005) tập trung mọi nỗ lực đạt mục tiêu giảm sinh vững chắc. 2. Chiến lược dân số 2001-2010 sẽ tập trung giải quyết các vấn đề sau: Tiếp tục giảm sức ép của sự gia tăng dân số nhằm sớm ổn định qui mô dân số ở mức hợp lý. Phấn đấu nâng chỉ số phát triển con người (HDI) từ 0. năm 1998 lên 0. Tập trung các hoạt động tuyên truyền để chuyển đổi hành vi sinh sản và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản. Bước đầu triển khai những mô hình và giải pháp thí điểm về nâng cao chất lượng dân số. vừa có tính cấp bách.2 Các chỉ tiêu cơ bản cần đạt được vào năm 2010 1. vùng xa. Tiếp tục hoàn thiện và mở rộng các mô hình can thiệp và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dân số. Giải quyết đồng bộ.

Bổ sung và hoàn thiện chức năng. đến năm 2010 về cơ bản không còn hộ nghèo. cơ bản xóa hộ đói và giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chuẩn hiện nay của Việt Nam) từ 10% năm 2000 xuống còn 5%.3.. tăng cường vai trò gia đình và bình đẳng giới.5. phát huy cao nhất sự hợp tác tích cực giữa các cơ quan nhà nước và tổ chức tham gia công tác dân số. Thực hiện có hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân số theo chương trình mục tiêu. (3) nhóm giải pháp điều kiện gồm các giải pháp nâng cao chất lượng thông tin dữ liệu dân cư.3 Các giải pháp thực hiện Các giải pháp thực hiện chiến lược về dân số được chia thành 3 nhóm: nhóm giải pháp tiên quyết bao gồm (1) giải pháp lãnh đạo. chỉ đạo của Đảng và Chính quyền đối với công tác dân số. chương trình hành động và các văn bản khác để triển khai công tác dân số với những mục tiêu và cách làm cụ thể phù hợp với đặc điểm của địa phương. Tăng cường sự lãnh đạo. quy hoạch và đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách theo hướng chuyên nghiệp hoá.giáo dục thay đổi hành vi. Giải pháp cụ thể: Kiện toàn. quyền hạn của hệ thống Uỷ ban quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình nhằm đáp ứng yêu cầu. Thường xuyên kiểm tra... Giảm tỷ lệ nhiễm mới HIV/AIDS. chỉ thị. triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình dân số và phát triển. Thực hiện tốt cả hai chức năng quản lý nhà nước và điều phối các hoạt động thuộc lĩnh vực dân số và SKSS/KHHGĐ.1 Lãnh đạo.5.3. Tăng cường sự lãnh đạo. Đáp ứng nhu cầu sử dụng các thông tin dữ liệu dân cư trong việc hoạch định chính sách và lập kế hoạch phát triển kinh tế. của mỗi ngành. Đảm bảo 75% số người di dân tự do có đăng ký. Phần lớn dân cư được đăng ký theo các chỉ tiêu của hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. củng cố và ổn định hệ thống tổ chức làm công tác dân số từ trung ương đến địa phương để đạt được mục tiêu của Chiến lược dân số 2001-2010. Tỷ lệ thất nghiệp thành thị không vượt qúa 5% (hiện nay là 7%). tổ chức và quản lý. đặc biệt là ở cấp cơ sở để đảm bảo tổ chức. III. Tổ chức Đảng và Chính quyền các cấp tăng cường lãnh đạo qua việc ban hành các nghị quyết. 4. Tỷ lệ dân số thành thị chiếm từ 35-40%. tài chính và hậu cần. có năng lực quản lý và điều hành chương trình dân số và SKSS/KHHGĐ. xã hội. củng cố và ổn định hệ thống tổ chức làm công tác dân số ở các cấp. Nâng cao chất lượng cán bộ. III. nhiệm vụ mới. đào tạo và nghiên cứu. (2) nhóm giải pháp cơ bản gồm các giải pháp truyền thông . xã hội hóa và cơ chế chính sách. Đến năm 2005. nhiệm vụ. Tăng thời gian lao động ở nông thôn từ 70% như hiện nay lên 80%. Tỷ lệ người lao động đã qua đào tạo tăng lên khoảng 40% (hiện nay khoảng 20%). 5. Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ sinh ra bị dị tật do các bệnh di truyền và ảnh hưởng của chất độc màu da cam.85%. chăm sóc sức khỏe sinh sản & kế họach hóa gia đình (SKSS/KHHGĐ). đánh giá tình hình thực hiện và 47 - . chỉ đạo của Đảng và Chính quyền các cấp đối với công tác dân số. tổ chức và quản lý Kiện toàn. Kiện toàn hệ thống tổ chức từ Trung ương đến cơ sở phù hợp với sự chuyển hướng toàn diện về nội dung của chương trình và yêu cầu cải cách hành chính.

giữa các ngành theo nguyên tắc: Trung ương chịu trách nhiệm xây dựng luật. đối thoại. các cấp cơ sở xây dựng kế hoạch và báo cáo lên cấp trên xem xét. Phối hợp chặt chẽ với các ngành liên quan trong việc sử dụng thông tin để đánh giá hiệu quả. chỉ đạo công tác dân số ở địa phương. Phân bổ công khai toàn bộ nguồn lực. điều phối các hoạt động của chương trình dân số. hiệu quả thực hiện mục tiêu.3. Căn cứ vào chương trình mục tiêu. tạo sự tác động đồng bộ của các kênh và loại hình truyền thông. sử dụng kinh phí và kết quả. kịp thời những thông tin cần thiết. cân đối phê duyệt. vận động người khác cùng thực hiện. chiến lược. 2. vùng dân tộc ít người và những nơi nhận thức của người dân còn hạn chế thông qua việc ưu tiên đầu tư thêm kinh phí để xây dựng các tài liệu và thông điệp truyền thông phù hợp. Địa phương chịu trách nhiệm triển khai thực hiện luật.xã hội ở các cấp. đánh giá có căn cứ khoa học và quản lý thống nhất nguồn lực đầu tư cho chương trình. tập trung cho cơ sở.5. hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền và điều kiện thực tế của địa phương. định hướng.giáo dục thay đổi hành vi Tạo sự chuyển đổi hành vi bền vững về dân số. Tăng cường sử dụng các kênh truyền thông đại chúng. đúng mục tiêu và tiết kiệm. nam giới. chương trình hành động. mức độ tác động của chương trình dân số đối với các chương trình kinh tế . Tập trung hoạt động truyền thông vào những vùng có điều kiện kinh tế-xã hội còn khó khăn và những đối tượng còn nhiều hạn chế về nhận thức. vận động trực tiếp các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ. III. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở để đảm bảo nguồn lực được sử dụng có hiệu quả. phát huy tối đa hiệu quả của truyền thông trực tiếp. nhất là tư vấn. chính xác. Mở rộng các hình thức giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục dân số trong và ngoài nhà trường. tạo nguồn lực. giám sát. vùng xa. các hướng dẫn triển khai. đặc biệt là các chỉ báo đánh giá chất lượng chương trình để xử lý và cung cấp đầy đủ. pháp lệnh. chịu trách nhiệm việc tổ chức thực hiện các hoạt động dân số và gia đình. Các chỉ tiêu về dân số cần được lồng ghép vào việc hoạch định chính sách và lập kế hoạch phát triển kinh tế . chính sách. phục vụ cho việc chỉ đạo. các ngành và các địa phương. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ báo đánh giá. hình thức phù hợp với đặc điểm. tổ chức các chiến dịch truyền thông lồng ghép với cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ. Xây dựng cơ chế giám sát. SKSS/KHHGĐ trên cơ sở cung cấp đầy đủ.xã hội. tăng hiệu quả sử dụng. chính sách. Tiếp tục vận động các đối tượng đã và đang thực hiện thay đổi hành vi SKSS/KHHGĐ để họ duy trì hành vi và tuyên truyền. đánh giá việc thực thi luật. pháp lệnh. Thực hiện đồng bộ các hoạt động truyền thông với nội dung. Tăng cường và nâng cao hiệu quả các mô hình can thiệp truyền thông ở vùng sâu.2 Truyền thông . Chú trọng loại hình tư vấn. trình độ của từng nhóm đối tượng để nâng cao nhận thức. chính sách. Giải pháp cụ thể: 1. chương trình hành động. đối thoại. thanh niên và người chưa thành niên. tạo nhu cầu và tăng số người thay đổi hành vi SKSS/KHHGĐ một cách bền vững. Phân cấp trách nhiệm cụ thể giữa trung ương và địa phương. pháp lệnh. xây dựng các mô hình truyền thông về SKSS/KHHGĐ và 48 - - .phân công cán bộ chủ chốt trực tiếp lãnh đạo. chính xác thông tin với nội dung và hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng.

giới và giới tính trong và ngoài nhà trường Mở rộng nội dung và thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục dân số. giảm mạnh nạo thai. qua các cuộc gặp mặt và trao đổi trực tiếp nhằm đảm bảo thông tin hai chiều thông suốt và hiệu quả.giáo dục . vừa phù hợp với định hướng phát huy và giữ gìn bản sắc dân tộc. Giải pháp cụ thể: 1. Tiến hành đánh giá trước và sau khi can thiệp các hoạt động truyền thông. Khuyến khích việc cung cấp thông tin và tư vấn về dân số. Giáo dục dân số và phát triển. tạo cơ sở cho việc lồng ghép các yếu tố dân số và phát triển vào hoạch định chính sách phát triển bền vững. Kết quả đánh giá là cơ sở để tiếp tục đổi mới các can thiệp truyền thông nhằm đạt hiệu quả cao hơn. 6.truyền thông phù hợp với đặc điểm của từng nhóm đối tượng nhằm đạt hiệu quả cao và bền vững. SKSS/KHHGĐ.3 Chăm sóc SKSS/KHHGĐ Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ với các nội dung và hình thức phù hợp trong khuôn khổ chăm sóc sức khỏe ban đầu. giới và giới tính trong và ngoài nhà trường ở mọi cấp học và ngành học của hệ thống giáo dục quốc dân với những hình thức thích hợp theo hướng cung cấp kiến thức. góp phần nâng cao chất lượng dân số. III. hút thai.bình đẳng giới. Việc đánh giá kết quả chuyển đổi hành vi phải căn cứ vào mục tiêu và các chỉ báo đánh giá đã được xác định cho từng nhóm đối tượng. hút thai ở người chưa thành niên. Định kỳ đánh giá kết quả chuyển đổi hành vi của các nhóm đối tượng nhằm điều chỉnh kế hoạch và nội dung hoạt động của chương trình truyền thông cho phù hợp. các tổ chức xã hội và các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng.5. Khai thác tối đa các kết quả nghiên cứu và khảo sát trong thiết kế và triển khai các hoạt động thông tin . Ứng dụng các kết quả nghiên cứu và khảo sát để nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin .truyền thông. Mở rộng và nâng cao chất lượng các hình thức giáo dục dân số. giới và giới tính.3. xây dựng kỹ năng sống phù hợp về dân số và phát triển bền vững. SKSS/KHHGĐ. với công chúng và với nhân dân trên các phương tiện thông tin đại chúng. đảm bảo mọi chính sách và chủ trương về công tác dân số thực sự là do dân. tạo nhận thức và hành vi đúng đắn. giới và bình đẳng giới vào hệ thống các trường chính trị nhằm nâng cao nhận thức cho học viên. SKSS/KHHGĐ. giới và giới tính phải vừa đáp ứng yêu cầu của cuộc sống. hạn chế đến mức thấp nhất có thai ngoài ý muốn. sức khoẻ sinh sản. Tăng cường các cuộc tiếp xúc giữa lãnh đạo Đảng và Chính quyền các cấp với đội ngũ làm công tác dân số. của dân và vì dân. tiến tới thoả mãn nhu cầu của người dân về SKSS/KHHGĐ. lồng ghép với hoạt động của các đoàn thể quần chúng. Nâng cao hiệu quả thông tin cho lãnh đạo các cấp để tạo sự cam kết và ủng hộ mạnh mẽ hơn nữa của lãnh đạo Đảng và Chính quyền trong việc thực hiện chương trình dân số toàn diện. 5.giáo dục . Đáp ứng tốt nhu cầu SKSS/KHHGĐ của người dân và nâng cao chất lượng dịch vụ để giảm sinh vững chắc. Mở rộng việc đưa nội dung dân số và phát triển. 7. Đa dạng hóa các loại hình cung cấp dịch vụ và tư vấn 49 . SKSS/KHHGĐ giới và giới tính cho đội ngũ giáo viên và các bậc cha mẹ. SKSS/KHHGĐ. 3. cần đảm bảo định kỳ cung cấp thông tin với nội dung và hình thức phù hợp cho lãnh đạo Đảng và Chính quyền. 4. đặc biệt nạo thai.

III. giáo dục và tư vấn phù hợp về chăm sóc sức khỏe bà mẹ. nâng cao kiến thức và hiểu biết cho phụ nữ về sức khỏe và dân số. nâng cao kỹ năng của đội cung cấp dịch vụ lưu động ở địa bàn miền núi. hiện đại hóa trang thiết bị và ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe bà mẹ. từng bước mở rộng. xây dựng và phát triển thêm các cơ sở cung cấp dịch vụ và tư vấn về SKSS/KHHGĐ phù hợp. lấy khách hàng làm trung tâm. Triển khai các mô hình thông tin. vùng sâu. từng nhóm đối tượng. 3. vùng có khó khăn. THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG Câu 1: Hãy cho biết các khái niệm về dân số? trình bày mối quan hệ giữa chúng (nêu chi tiết một vài khái niệm). trẻ em để thay đổi tập quán. 2. phù hợp với từng giai đoạn phát triển của chương trình. tiến tới hoàn thiện hệ thống cung cấp dịch vụ theo hướng toàn diện và chất lượng cao. vùng xa. Lựa chọn và triển khai các mô hình cung ứng dịch vụ thích hợp với từng địa phương. trẻ em. Chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng tư vấn của đội ngũ cán bộ. Nâng cao chất lượng của hệ thống cung cấp dịch vụ KHHGĐ hiện có. tập trung vào những địa bàn có mức sinh cao. Câu 2: Phân tích nguyên nhân chính dẫn đến gia tăng dân số ở Việt Nam? Câu 3: Trình bày mối quan hệ giữa dân số môi trường và phát triển? Các đề nghị của anh chị về vấn đề dân số? 50 . thuận tiện và dễ tiếp cận ở tuyến cơ sở.6.SKSS/KHHGĐ. chú ý cung cấp dịch vụ cho thanh niên và người chưa thành niên.

1989). các tài nguyên trên được xem như cạn kiệt nếu khai thác không hợp lý. sắt. Theo quan điểm kinh tế.1 Các dạng tài nguyên thiên nhiên 51 . khoáng sản. Tài nguyên là tất cả dạng vật chất hữu dụng phục vụ cho sự tồn tại và phát triển cuộc sống con người và thế giới động vật. Tài nguyên thường được phân thành tài nguyên thiên nhiên (natural resources) gắn liền với các nhân tố thiên nhiên. Các dạng TNTN: Tài nguyên vĩnh viễn: như năng lượng mặt trời. dầu lửa. bạc. vàng. Tài nguyên không phục hồi: như đồng. cùng tất cả các loài động thực vật khác. đát sét Có thể phục hồi Không khí trong lành Nước ngọt Đất phì hi Cây và con (tính đa dạng) Hình 4. nhôm. đất đai. TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trong khoa học môi trường thường đề cập đến khái niệm tài nguyên (resources). Khoáng sản không kim loại: cát. Ví dụ: rừng cây. Tài nguyên thiên nhiên (TNTN) là một phần của các thành phần môi trường. đây là một nguồn đến từ nguồn chính không bao giờ hết.CHƯƠNG IV: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG IV. chì…) hoặc được cung cấp rất lâu mà chúng được dùng (dầu lửa…).… tồn tại trong kho dự trữ được xác định trong những chỗ thay đổi trong vỏ trái đất mà mỗi loài được cung cấp cho quá trình tự nhiên (đồng.. năng lượng (energy). chì.. Theo nghĩa rộng tài nguyên bao gồm tất cả các nguồn vật liệu (materials).1. nhưng sẽ được thay thế qua một quá trình lâu dài. Tài nguyên thiên nhiên Vĩnh viễn Không phục hồi - Năng lượng mặt trời Gió Thủy triều Dòng chảy Nhiên liệu dưới đất Khoáng sản kim loại: sắt đồng. nguồn nước. và tài nguyên con người gắn liền với các nhân tố con người và xã hội (Murdoch. Tài nguyên có thể phục hồi: là tài nguyên có thể bị cạn kiệt trong thời gian ngắn nếu được sử dụng. phosphate. thông tin (information) có trên Trái Đất và trong vũ trụ mà con người có thể sử dụng phục vụ cuộc sống và sự phát triển của nhân loại.

Sức ép về dân số tiếp tục gia tăng. đang và sẽ tiếp tục làm cho môi trường tự nhiên bị quá tải bởi lượng chất thải và sự khai thác quá mức. chế tác nguyên vật liệu trong nền kinh tế Việt Nam còn rất thấp và mức độ chi phí nguyên. chiều cao. sản phẩm tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu phần lớn là sản phẩm thô. kỹ năng. chất lượng giáo dục khó bề được cải thiện. Các mục tiêu phát triển của các ngành có sử dụng tài nguyên thiên nhiên còn mâu thuẫn nhau và chưa được kết hợp một cách thoả đáng. trình độ) chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. những tác động ấy đa số làm ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên trên thế giới. Mô hình tiêu dùng của dân cư đang diễn biến theo chiều hướng tiêu tốn nhiều nguyên vật liệu. Các cấp chính quyền ở cả Trung ương và địa phương chưa quản lý có hiệu quả việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. chưa được ngăn chặn có hiệu quả. môi trường bị suy thoái. Việc dân số tăng nhanh dẫn đến tình trạng cung không đủ cầu trong chăm sóc sức khoẻ và giáo dục. tạo ra nguy cơ mất ổn định xã hội và phá hoại sự cân đối sinh thái.. - - - - 52 . Một số tệ nạn xã hội như nghiện hút. 2001). tình trạng mất công bằng trong giáo dục sẽ gia tăng giữa các vùng. làm nảy sinh hàng loạt vấn đề như: tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em vẫn còn cao. căn bệnh thế kỷ HIV/AIDS. nhiên. vừa không làm cho nguồn tài nguyên bị cạn kiệt là vấn đề được xã hội quan tâm (Lê Văn Khoa & ctv. Người lao động còn thiếu việc làm. Đặc biệt gia tăng dân số là một nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng tài nguyên thiên nhiên bị khai thác cạn kiệt. mại dâm. Một số tồn tại chính trong sử dụng TNTN ở Việt Nam: Nguồn lực phát triển còn thấp nên đầu tư được tập trung chủ yếu cho những công trình mang lại lợi ích trực tiếp. Do đó điều kiện cần thiết hiện nay là phải bảo vệ nguồn tài nguyên đó. các nhóm dân tộc. Chế biến. cân nặng không bảo đảm dẫn đến suy thoái giống nòi. sự tăng trưởng kinh tế chủ yếu là theo chiều rộng. số lượng và chất lượng lao động kỹ thuật (về cơ cấu ngành nghề. năng lượng và thải ra nhiều chất thải và chất độc hại. vật liệu cho một đơn vị giá trị sản phẩm còn cao. rất ít đầu tư cho tái tạo các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. gây thất thoát và tốn kém các nguồn của cải. Mô hình tiêu dùng này đã.trong khi đó những nguồn tài nguyên thiên nhiên chỉ có hạn và đã bị khai thác đến mức tới hạn. tỷ lệ học sinh bỏ học tăng.Trái đất là hành tinh có sự sống. chất lượng nguồn nhân lực còn thấp.. nhưng bảo vệ thế nào để hợp lý vừa để phục vụ sự sống còn của loài người. tuy nhiên do sự tác động của con người nên khả năng duy trì sự sống của trái đất càng giảm dần trong lúc dân số càng ngày càng gia tăng không ngừng.

53 . hiện nay giá thành sử dụng năng lượng mặt trời khá cao nên khó được thị trường chấp nhận. CÁC DẠNG TÀI NGUYÊN CHÍNH IV.2. chủ yếu vào thời kỳ Paleozoi cách đây khoảng 225 đến 350 triệu năm. ngoài ra còn có một số hoá chất rút ra từ các hoạt động chế biến dầu… Khí thiên nhiên. Trong quá trình đốt khí thiên nhiên gây ô nhiễm rất ít so với các dạng nguyên liệu khác. có thể dùng làm nhiên liệu cho sinh hoạt.2. Than đá được hình thành qua nhiều thời kỳ địa chất. trong đó methan chiếm phần lớn. là nguồn năng lượng hoá thạch lớn nhất. 2000. công nghiệp và nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp hóa chất.IV. - - b Điện năng. IV. tài nguyên rừng. Các mỏ than hiện diện ở một số nơi trên thế giới. hiện nay các nước phát triển đang áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật để sử dụng năng lượng mặt trời như dùng bẫy nhiệt. nguồn năng lượng này rất lớn tuy nhiên sự khai thác và sử dụng còn rất hạn chế.1 Các dạng năng lượng a Các nguồn năng lượng hóa thạch Dầu hỏa.2. Các vật liệu từ rừng cây bị cuốn vào hồ. là thành phần không thể thiếu của cuộc sống hiện đại. hỗn hợp nhiều cacbua hydro. than đá cũng góp phần đáng kể trong các hoạt động của con người. các vật liệu thực vật này trở thành than đá.1. năng lượng hạt nhân để đốt các lò tạo hơi nước. Năng lượng cũng là một tiêu chuẩn để đo sự tăng trưởng của các nước (Bùi Thị Nga.2004). là một chất nhão. Người ta dùng than. và đồng thời biến đổi cùng với chuỗi thức ăn và tuần hoàn vật chất. luồng hơi nước sẽ chạy vào các máy phát điện c Năng lượng mặt trời. Tuy nhiên việc sử dụng than đá làm nhiên liệu có những tác động lớn tới môi trường như gây thiệt hại tới tài nguyên đất. hay tế bào năng lượng. trữ lượng các loại than trên toàn thế giới hiện ước đoán vào khoảng 700 tỷ tấn. là hỗn hợp các cacbua hydro nhẹ.1 Năng lượng Năng lượng là dạng vật chất đặc biệt và thành phần không thể thiếu và cũng không thể thay thế được trong hệ sinh thái. Năng lượng có tác dụng tạo nên các hoạt động sống. màu đen. Sản phẩm từ dầu thô thì có rất nhiều các loại dầu sử dụng cho động cơ. thật là khó tưởng tượng nổi điều gì sẽ xảy ra khi nguồn dầu thô này bị cạn kiệt. thành phần chủ yếu là cacbon. Là nham thạch trầm tích. Ngoài ra việc khai thác than thường gây ra nhiều sự cố về môi trường và làm ô nhiễm môi trường không khí. Thật vậy dù tồn tại ở bất kỳ dạng nào thì năng lượng và dạng vật chất không thể thiếu được trong cuộc sống của con người. đầm sau lại bị lớp trầm tích che phủ và giữ không cho phân giải do không tiếp xúc với Oxy. Than đá. Năng lượng có thể biến đổi từ dạng này sang dạng khác và không hề mất đi. Theo tốc độ sử dụng hiện nay trữ lượng này có thể đáp ứng nhu cầu 180 năm nữa. khí thiên nhiên. Sau hàng triệu năm do áp suất lớn của các tầng trầm tích và nhiệt độ từ lòng đất. Tuy vậy sử dụng năng lượng cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường ở hầu hết các nước.

e Thủy điện Ngăn sông bằng các con đê lớn chứa nước để dùng sức nước tạo ra dòng điện và được xem là dạng năng lượng sạch. đoạn chảy qua huyện Hố Nai. Tuy nhiên gần đây các nhà môi trường lên tiếng cảnh báo về nguồn điện này vì có một số vấn đề môi trường phát sinh như là: hệ sinh thái của thủy vực sẽ bị thay đổi. Châu Phi 5%. không thải ra chất gây ô nhiễm. Ở miền nam Việt Nam. vận tải nhiên liệu hạt nhân từ nơi chế tạo tới nhà máy điện. Châu Âu đã khai thác đến 50% tiềm năng thủy điện. nhà máy thủy điện Trị An (Hình 4. một số người thì cho rằng chúng kém an toàn. có khả năng xảy ra lũ lụt ở khu hạ nguồn. và xây dựng rất tốn kém. Châu Phi 780. Việc sử dụng điện năng hạt nhân tránh được các dạng ô nhiễm thông thường tại các nhà máy nhiệt điện.000 MW. Năng lượng hạt nhân có hai dạng: dạng sử dụng năng lượng giải phóng trong quá trình phản ứng dây chuyền phá vỡ (fission reaction) nguyên tử Uranium 235 bằng các Neutron và dạng sử dụng năng lượng giải phóng trong phản ứng kết hợp (fusion reaction). Nhà máy được xây dựng với sự hỗ trợ về tài chính và công nghệ của Liên Xô từ năm 1984.2) được xây dựng trên sông Đồng Nai. an toàn hơn và giá thành sẽ hạ hơn.com) 54 . tỉnh Đồng Nai.d Năng lượng hạt nhân Đã từ lâu năng lượng hạt nhân đã được sử dụng trên thị trường và ngày nay vẫn còn khá nhiều ý kiến về sự tranh cãi này.2 Nhà máy Thủy điện Trị An-Đồng Nai (Nguồn: Thời báo kinh tế. Trong đó Châu Á có khoảng 610. cách Thành phố Hồ Chí Minh 65 km về phía Đông Bắc.000 MW.214. có một nhóm cho rằng sử dụng năng lượng hạt nhân thì hiệu suất sẽ cao hơn. Trung bình tiềm năng thủy điện của thế giới ước tính vào khoảng 2. các rò rỉ từ các lò phản ứng. vật chứa các phế thải từ nhiên liệu và thiết bị của các bộ phận phản ứng và phế thải nhiệt từ nước làm lạnh các lò phản ứng. khánh thành và đưa vào sử dụng từ năm 1991. Nam Mỹ 600.000 MW. nhưng nguồn gây nguy hiểm lớn về môi trường như sau: chất thải phóng xạ từ các nhà máy sản xuất nhiên liệu hạt nhân U235. Hình 4.000 MW.

Dung tích hồ chứa nuớc của nhà máy là 2. Đức và một số nước Tây Âu.com) Hình 4. Hình 4.6).5.765. Nguồn năng lương này chi phí thấp nhất và thường thì những thiệt hại về mặt môi trường là không đáng kể (Hình 4.00 km3. 4. Mỹ. 55 . với tổng công suất thiết kế 400 MW. trung bình hàng năm 1.Nhà máy thủy điện Trị An có 4 tổ máy.7 tỉ KWh.com) f Năng lượng từ sức gió Năng lượng gió đã được con người sử dụng từ thời cổ xưa và ngày nay vẫn còn sử dụng ở nhiều nước như Hà Lan.4 Cửa nhận nước nhà máy Thủy điện Trị An-Đồng Nai (Nguồn: Thời báo kinh tế.3 Đập tràn nhà máy Thủy điện Trị An-Đồng Nai (Nguồn: Thời báo kinh tế.

những vật rơi rụng và phân bò là nguồn năng lượng rẻ tiền và dễ kiếm nhất.5 Hệ thống Cối xay gió ở Hà Lan. và năng lượng cao như mía đường Hình 4. nơi đặt cối xay gió giáp với biển (Nguồn: Bùi Thị Nga) Hình 4. rơm. Đây cũng là hình thức tiết kiệm đối với những vùng còn nghèo.6 Cối xay gió ở Hà Lan.g Năng lượng từ thực vật Củi. nơi đặt cối xay gió trong nông trại 56 . Việc trồng các cây năng lượng cũng cần được chú ý nhiều hơn nhất là các loại cây có hàm lượng tinh dầu cao. lá cây khô.

phơi khô 57 - - - - .2. nhưng một khi nhà máy bị xuống cấp thì sự bảo trì nó cũng tốn không ít. Trong quá trình phát triển cũa xã hội loài người nguồn năng lượng thường xuyên chuyển dịch từ dạng này sang dạng khác. Hậu quả của việc nổ tung này thì kéo dài đến hàng chục năm. giảm đa dạng sinh học. Ngoài ra việc thải bỏ các chất phóng xạ hay tồn trữ nó thì thật tốn kém và gây nhiều đau đầu. ngoài ra một lượng nhỏ các chất phóng xạ sẽ sinh ra từ các nhà máy điện đốt bằng than. có nguy cư gây ô nhiễm đất. Khai thác than đá sẽ gây ô nhiễm môi trường không khí. Khi sử dụng điện gây ra ô nhiễm nhiệt trầm trọng cho các nguồn chứa nước từ các nhà máy và sự ô nhiễm này gây rối loạn sinh lý cá có thể gây cho cá bị sốc. IV.1. chất này dễ dàng gây ô nhiễm acid. Ngoài ra còn có các hợp chất các bon được sinh ra từ đây trong quá trình đốt cháy. Dạng năng lượng thiên nhiên đầu tiên được con người sử dụng là năng lượng mặt trời.1. nhất là ở những vùng hoang dã xa xôi. dễ gây ô nhiễm nước ngầm. Gây chết người và hàng ngàn người bị ung thư. Năng lượng nhân tạo là thành phần quan trọng của tài nguyên cần thiết cho sự phát triển của xã hội loài người. được dùng một cách tự nhiên để soi sáng. làm chua nguồn nước lân cận khu khai thác. Ở các nhà máy nhiệt điện ngoài ô nhiễm nhiệt từ nhà máy còn có sự ô nhiễm các chất khác nhất là các kim loại nặng trong quá trình tạo nhiệt. rò rỉ từ các ống dẫn dầu gây ô nhiễm các con sông và ô nhiễm biển. trầm trọng hơn gây thiệt hại cho hệ sinh thái biển vì hiện tượng tràn dầu. Hạn chế cảnh quan chung quanh khu vực. rối loạn thần kinh và trầm trọng hơn là chết. ô nhiễm đất và sự cố sụp đỗ đất trong quá trình khai thác. sưởi ấm.3 Sản xuất và tiêu thụ năng lượng Năng lượng là điều kiện tất yếu cho sự tồn tại và tiến hóa của mọi sinh vật.2. vì thời gian phân hũy của nó khoảng hàng chục ngàn năm. Bệnh nghề nghiệp cũng phát sinh từ đây. ví dụ NOx cũng được hình thành trong quá trình đốt cháy ở nhiệt độ cao.2 Sử dụng năng lượng và các vấn đề môi trường Việc sử dụng năng lượng là thiết yếu nhưng nó xảy ra rất nhiều sự cố về các vấn đề môi trường trong hiện tại và tương lai: Khai thác dầu thường gây nhiều bất lợi cho môi trường như làm mất diện tích đất. Năng lượng hạt nhân là cần thiết nhưng hậu quả của các vụ nổ hay rò rỉ từ các lò phản ứng hạt nhân thì vô cùng khủng khiếp. giảm đa dạng sinh học. nếu dỡ bỏ nhà máy hay đóng cửa một nhà máy thì vô cùng khó khăn nhất là về mặt kinh tế và môi trường sinh thái. Một nghiên cứu khác về phóng xạ cũng cho thấy rằng dù thiết kế tốt đến đâu. Mặt khác. xây dựng nhà máy tốn kém. nhưng một lượng phóng xạ cũng thường đưa vào môi trường và khu vực lân cận. xáo trộn môi trường. tai nạn do xảy ra cháy nổ.h Năng lượng từ rác thải Tuy không phổ biến nhưng thật sự là nguồn năng lượng tốt để phục vụ nhu cầu con người. Ở Hà Lan và Mỹ là hai quốc gia có nhiều nhà máy đốt rác để tạo năng lượng hay ủ rác để tạo ra nguồn phân hữu cơ cung cấp dưỡng chất cho cây trồng và cũng góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường IV. Nếu có hồ làm nguội thì sẽ khắc phục được nhưng xây hồ làm nguội thì tốn kém và tốn nhiều đất.

500 năm trước công nguyên tăng lên 12000 KCal.39 triệu tấn tương đương (61%) Dầu mỏ.0 triệu tấn (18%) Than đá. Tiếp đó là năng lượng gỗ. dầu hỏa và khí đốt trở thành nguyên nhiên liệu chính. phế thải nông nghiệp) lại chiếm phần chính. 33% cho xây dựng và các ngành hoạt động khác. năng lượng địa nhiệt và các nguồn khác. Tỷ lệ năng lượng được khai thác theo các nguồn khác nhau thay đổi theo từng loại quốc gia. gỗ củi không còn được dùng. năng lượng nước. Tại các nước phát triển ngược lại. 2. củi và sinh khối. Nhu cầu năng lượng của con người tăng lên nhanh chóng trong quá trình phát triển.lương thực. Vào năm 1990 sản xuất năng lượng sơ cấp ở Việt Nam được ước tính vào khoảng 17. mỗi ngày một người tiêu thụ khoảng 4000 đến 5000 KCal. củi và sinh khối. giữa thế kỷ 19 là 70000 KCal và hiện nay trên 200000 KCal. gió. tốn kém. năng lượng tự nhiên của ánh sáng Mặt Trời. Ngoài ra còn khai thác rộng rãi năng lượng từ sức người. Năng lượng khai thác than đá ngự trị trong thế kỷ 18-19. sức kéo súc vật. năng lượng dòng chảy của nước. Vào đầu thập kỷ 1980 42. năng lượng dầu mỏ thay thế vị trí của than đá trong thế kỷ 20 và từng bước chia sẽ vai trò của mình với năng lượng hạt nhân. Tại các nước công nghiệp hóa phát triển các nguồn năng lượng thương mại chiếm phần lớn tuyệt đối.50 triệu tấn tương đương (61%) Dầu mỏ. Trong mỗi quốc gia cơ cấu năng lượng tùy thuộc trình độ phát triển kinh tế và khả năng công nghệ về khai thác tài nguyên. 4.34 triệu tấn (8%) Gỗ. than đá giữ nguyên tình trạng sử dụng như các năm 1910. củi.5% tổng năng lượng ở Hoa Kỳ do dầu hỏa cung cấp. Ở Việt Nam cho đến cuối thế kỷ 18 tài nguyên năng lượng dựa chủ yếu vào năng lượng gỗ củi và sinh khối. thực phẩm. bao gồm: Gỗ. năng lượng hạt nhân. rồi tới năng lượng nước. thủy triều. 1930. củi.56 triệu tấn dầu tương đương. Đầu thế kỷ 15 lên tới 26000 KCal. 25% cho giao thông vận tải.5% do than. 10. Sau đó chuyển dần sang than đá. 3. 10% còn lại do thủy điện. 7. 42% năng lượng sản xuất ra được cung cấp cho công nghiệp. 1. 25% do khí đốt. gió. đồ dùng và nhiên liệu gỗ củi. Các dạng năng lượng mới ít ô nhiễm như năng lượng mặt trời. Vào khoảng 1920 dầu mỏ được khai thác với qui mô lớn và tiếp đó vào khoảng 1940 việc khai thác khí đốt phát triển mạnh.51 triệu tấn (18%) Than đá. năg lượng kéo của gia súc. các nguồn năng lượng phi thương mại (gỗ.65 triệu tấn (13%) Thủy điện. 100.000 năm trước công nguyên. Năng lượng hạt nhân được khai thác với qui mô lớn đầu thập kỷ 1970. năng lượng thủy triều để tưới tiêu các cánh đồng lúa. 22. Thí dụ ở Hoa Kỳ trước năm 1990 năng lượng nhân tạo khai thác chủ yếu từ gỗ. 10. củi.89 triệu tấn (13%) 58 Vào năm 1994 sức sản xuất này tăng lên nhanh . khai thác khó nhọc. mặc dầu vào thời kỳ này người ta cho rằng dùng than đá bẩn thỉu.

Hỗ trợ công tác nghiên cứu. tiêu thụ năng lượng và bảo vệ môi trường. Không có một dân tộc nào không biết rõ vai trò quan trọng của rừng trong cuộc sống. Đưa vốn và áp dụng công nghệ tiên tiến của nước ngoài để cải tạo và nâng cấp công nghệ cho ngành công nghiệp than. từ đó danh từ “môi trường sống” đã có mặt trong mọi ngôn ngữ. nhất là đối với các dân tộc có điều kiện sống khắc nghiệt. dự án làm giảm tác động tiêu cực đối với môi trường trong các hoạt động sản xuất.535 GWh Dân dụng 67% Công nghiệp 22% Giao thông 7% Nông nghiệp và các khu vực khác 4% Tăng cường cơ sở pháp luật cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. chuyển giao và ứng dụng các hệ thống năng lượng không gây hại cho môi trường. phát triển. kinh doanh và sử dụng năng lượng. Lựa chọn công nghệ sản xuất và sử dụng tối ưu các loại hình năng lượng. còn chặt phá bừa bãi làm các tài nguyên được phục hồi ngày 59 . một trong những tài nguyên đó là rừng. các đảo Thái Bình Dương… Tuy nhiên.- Thủy điện. Khuyến khích sử dụng các công nghệ tiêu tốn ít năng lượng và tích cực thực hiện chương trình tiết kiệm năng lượng. Cần có các giải pháp cụ thể về công nghệ và tổ chức quản lý cho từng phân ngành năng lượng nhằm thực hiện các chương trình. 11. rửa và chế biến than. Ưu tiên cho việc phát triển nguồn năng lượng có khả năng tái sinh thông qua việc khuyến khích tài chính và các cơ chế chính sách khác trong chiến lược phát triển năng lượng quốc gia. cần có sự trợ giúp hữu hiệu của rừng như: vai trò bảo vệ đất đai. bao gồm các nguồn năng lượng mới và nguồn năng lượng có khả năng tái sinh. Từ ngàn xưa rừng là cái nôi nuôi sống con người qua nguồn tài nguyên phong phú và cũng là nơi cư trú. Năng lượng được sử dụng trong các khu vực sau: Các hoạt động ưu tiên trong phát triển năng lượng ở Việt Nam: - - - - IV. chống bão của rừng Nhật Bản. có đôi khi con người đã không bảo vệ được rừng.2. lựa chọn các công cụ chính sách.2 Tài nguyên rừng Trong sinh quyển có nhiều tài nguyên có thể tái sinh hoặc phục hồi được. xây dựng các chương trình phát triển nhằm thực hiện định hướng chiến lược phát triển bền vững. Sự quan hệ của rừng và cuộc sống của sinh vật đã trở thành một mối quan hệ hữu cơ. tạo môi trường sống cho con người và nhiều sinh vật khác. Kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý ngành năng lượng. Nhập khẩu và ứng dụng những công nghệ tiên tiến của nước ngoài trong lĩnh vực khai thác. tăng cường năng lực xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển năng lượng. Tham gia tích cực các hoạt động hợp tác và trao đổi quốc tế liên quan đến Công ước khung về Biến đổi khí hậu của Liên hiệp quốc năm 1992 mà Việt Nam đã ký kết tham gia ngày 16 tháng 11 năm 1994 và hiện là Thành viên của Công ước này.

Rừng Bắc cực và ôn đới không suy giảm bao nhiêu về diện tích.1 Tài nguyên rừng trên thế giới Rừng phân bố không đều trên các Châu Lục về diện tích cũng như về thể loại. rừng nước ta nổi tiếng về tài nguyên gỗ. độ che phủ còn khoảng 1%. Surinam ở Châu mỹ La Tinh. 890 triệu ha. Năm 1995 tỉ lệ này còn 40%. sa mạc. Dự đoán tới năm 2010 một số nước hiện nay còn lại khoảng 20-25% rừng nhiệt đới như Việt Nam. Brazil. trong đó 1280 triệu ha là rừng thông tập trung ở miền lạnh và ôn đới (33% diện tích rừng).2. Tài nguyên rừng hiện đang tiếp tục bị phá hoại nặng nề. nhất là đặc sản có giá trị. Miền Đông Nam Bộ năm 1993 có tỷ lệ che phủ khoảng 50-60%. Việt Nam cũng có tình trạng chung như những nước đang phát triển.Nga: . giá trị kinh tế rừng Châu Âu giảm mỗi năm khoảng 30 tỷ USD. Sự phân chia theo các châu lục như sau: . khai thác bừa bãi (25 triệu m3 gỗ đã mất trong 5 năm qua ở miền Đông Nam Bộ).… IV. Venezuela. đất trở thành đồi trọc.2. Tổng cộng có 29% diện tích lục địa được che phủ bởi rừng với 3837 triệu ha.Châu Âu: .5% (Nguyễn Ngọc Sinh & ctv.8 tỷ vào năm 1973. 743 triệu ha. 86 triệu ha. nhiều nơi không còn có thể tái sinh. 525 triệu ha. đặc biệt là khu Tây Bắc. Tây Nguyên trong khoảng 20 năm qua hàng triệu ha rừng đã bị phá thành đất trống.Châu Đại Dương: 136 triệu ha. diện tích rừng bị thu hẹp nhanh chóng.4 tỷ vào năm 1958 và 3.2. Madagascar sẽ mất hẳn loại này. Zaire. còn lại 2557 triệu ha (67% diện tích rừng) là rừng rậm miền xích đạo và nhiệt đới. 1984). Hiện nay diện tích rừng khép kín chỉ còn lại khoảng 2. nhưng lại thay đổi nhiều về thành phần loài và nơi phân bố do diện tích rừng già bị thu hẹp và chia cắt thành nhiều mảnh. Vùng Tây Bắc. Các tỉnh phía Bắc có rừng giảm sút nhiều nhất. tức 4/5 diện tích rừng khép kín vào đầu thế kỷ 18. Liberia. 801 triệu ha. Diện tích này chỉ còn lại khoảng 4.Châu Phi: . Tuy nhiên. Lúc chưa có can thiệp của con người rừng chiếm diện tích khoản 6 tỷ ha trên mặt Trái đất. IV. Rừng nhiệt đới thực chất chỉ còn lại ở khoảng 10 nước ở Châu Mỹ La tinh.Mỹ La Tinh: . trọc. Ở Châu Á có Malaisia. chất độc hoá học (200kg Dioxin do Mỹ rải trong cuộc chiến tranh vừa qua). hiện nay chỉ còn 21. Ở miền Nam Việt Nam: Sau bao năm bị tàn phá bởi chiến tranh. như Columbia.9 tỷ ha. Hàng năm khoảng 20 triệu ha rừng nhiệt đới bị chặt.2 Tài nguyên rừng Việt Nam Nằm trong vùng thuộc khu hệ rừng mưa nhiệt đới. Peru.Bắc Mỹ: . tạo ngập lụt cho vùng đồng bằng. nước mưa tạo thành những dòng lũ rửa trôi chất dinh dưỡng. Myama trên khoảng 40%. Vào đầu thập kỷ 1990 một số nước còn giữ lại một tỷ lệ nhất định rừng nhiệt đới. Châu phi và vài nước ở Đông Nam Á. đặc biệt ở vùng ven biển rừng ngập mặn bị khai phá cạn kiệt do việc chuyển đổi diện 60 .càng cạn kiệt.2. Tỷ lệ che phủ rừng ở nước ta bị giảm nghiêm trọng. bom đạn.Châu Á: . Angola ở Châu Phi trên 75%. Indonesia. 656 triệu ha. Philipine.

U Minh.9). 2008) Hình 4. Sóc Trăng. nhưng cũng không tránh khỏi sự suy thoái nghiêm trọng làm ảnh hưởng lớn đến môi trường sinh thái tại chổ cũng như cảnh quan du lịch quanh vùng..000 ha để khai thác gổ củi.8).tích rừng thành diện tích nuôi tôm trong đó mô hình nuôi tôm-rừng (Hình 4. tốc độ mất rừng hiện nay được ước tính vào khoảng 200. Bến Tre (Bùi Thị Nga. Mặc dù có nhiều chính sách cho sự phát triển mô hình nuôi tôm-rừng trong những năm gần đây.000ha/năm trong đó khoảng 60.000 ha rừng bị chặt phá để chuyển thành đất nông nghiệp ngoài kế hoạch. và việc cháy rừng trên diện rộng ở Lâm Đồng. U Minh. Sau một vài năm diện tích rừng không còn mà các ao nuôi tôm dần cũng bị phá vỡ do sự canh tác thiếu bền vững (Bùi Thị Nga và ctv. nhưng thực tế năng suất và sản lượng tôm nuôi vẫn chưa được cải thiện đáng kể (Bùi Thị Nga & Huỳnh Quốc Tịnh. Tính chung trong cả nước. 50. việc chặt phá rừng ở các vùng đầu nguồn.. Bù Gia Mập. Ngoài ra. trong khoảng vài năm trở lại đây hiện tượng tràm bị chết nhiều. khai thác rừng nguyên sinh trong vùng Bắc Cát Tiên. 2005). Kiên Giang.7 Hệ thống rừng – tôm ở rừng ngập mặn Cà Mau (Bùi Thị Nga. 61 . nghỉ dưỡng với nhiều điều kỳ thú.7) rất phổ biến ở các tỉnh ven biển ĐBSCL như Cà Mau. làm cho diện tích tràm bị thu hẹp. Đồng Tháp đã gây thiệt hại lớn đến tài nguyên rừng và ảnh hưởng đến môi trường sống nghiêm trọng. hấp dẫn cho khách tham quan và là môi trường tốt cho nghiên cứu và học tập (Hình 4. trong khi đó mức trồng rừng khoảng 80.000 ha bị cháy và 90.000 – 100. 2007a) Rừng nội địa đại diện là rừng tràm ở các tỉnh ĐBSCL đã được quan tâm để phát triển nhằm duy trì đa dạng sinh học và cảnh quan cho du lịch va di tích lịch sử.000 ha/năm không bù lại được tốc độ mất rừng. 2004). Tuy nhiên. Trong đó đáng quan tâm là Khu Bảo Vệ Cảnh Quan Rừng Tràm Trà Sư là nơi du lịch. Phú Quốc. mất đi vẻ mỹ quan sẳn có (Hình 4.

Rừng có quan hệ chặt chẽ với đất. Đất lại là nguồn vật liệu nuôi dưỡng rừng.Dự án Trà Sư) IV.8 Rừng tràm Trà Sư-nơi nghĩ dưỡng và tham quan du lịch (Nguồn: Bộ môn Khoa Học Môi Trường) Hình 4. tác động trực tiếp đến sự tồn tại và chất lượng của các tài nguyên khác như: đất.Hình 4. bảo vệ đất. Rừng tham gia vào sự hình thành và phát triển của đất.9 Rừng tràm Trà Sư-cây rừng đã bị chết mà chưa rỏ nguyên nhân (Nguồn: Bộ môn Khoa Học Môi Trường.2.3 Vai trò và lợi ích của rừng trong cuộc sống Rừng hay quần xã những thân cây gỗ trong lớp thảm thực vật trên Trái Đất là bộ phận hết sức quan trọng trong môi trường sống của con người. cho phép rừng sinh trưởng và phát 62 . nước và tạo ra những điều kiện thuận lợi cho đời sống và hoạt động sản xuất của con người. Rừng cung cấp cho con người những vật liệu cần thiết.2.

Rừng đã mang lại nhiều lợi ích cho con người. Trong đó có khoảng 75% các chất cacbon hữu cơ và đạm thực vật. phân hủy nhanh chu trình trả lại dinh dưỡng cho cây quay vòng nhanh hơn. phospho. Rừng điều hòa khí hậu do lớp thực vật nhiều tầng tiếp nhận các bức xạ ánh sáng mặt trời ngăn cản việc hun nóng mặt đất. Quá trình mùn hóa.triển. rừng giúp thu hoạch mùa màng với năng suất cao. Rừng có tác dụng điều tiết dòng chảy sông ngòi với việc giữ nước trên lưu vực trong mùa mưa lũ và cung cấp lại trong mùa khô kiệt. thực hiện chu trình tuần hoàn của oxy. Lá cây rừng làm giảm bớt sự xói mòn trên mặt đất. Rừng còn là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật trong đó có chim. chuyển hóa vật chất từ thạch quyển và khí quyển thành sinh khối. .. giúp cho sự quang hợp mạnh. là nguồn nước ngọt. Rừng ngăn cách các luồng gió. bảo vệ các khu dân cư hoặc nông nghiệp.. Rừng là nơi tập trung rất nhiều cây cho sản phẩm quí như: nhuộm. nước chảy trên bề mặt đất. nơi nghĩ dưỡng và tham quan (Nguồn Bùi Thị Nga) IV.4 Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng Rừng đóng vai trò quan trọng. bão. cành lá rừng rụng xuống tạo thành chất mùn. tăng oxy trong không khí. giúp sức khỏe. chế độ thủy văn trên lưu vực có rừng trở nên điều hòa hơn. độ phì của đất cùng với rừng tồn tại lâu dài.11).. giúp sự quang tổng hợp mạnh. tạo nên những hệ sinh thái bền vững. phong cảnh. cacbon.. 63 . Cành lá rơi rụng ở rừng nhiệt đới gấp 5 lần rừng ôn đới. thể thao (Hình 4.. Hình 4. 2000). bò sát. thuốc.10). khi rừng bị phá hoại thì môi trường và con người bị ảnh hưởng trầm trọng (Hình 4. Qua đó rừng ngăn chặn mức độ thiệt hại của lũ lụt và hạn hán. là ngân hàng gen quí giá. làm phân bón cho đất. lương thực.10 Vườn quốc gia Đất Mũi. Trong các nền kinh tế sơ khai thực vật và động vật hoang dã là nguồn cung cấp lương thực. Rừng là ”lá phổi xanh” do có nhiều cây xanh. Trong sinh quyển hệ thống đất và rừng cùng phối hợp đảm nhận các chức năng tiếp thu bức xạ mặt trời. nitơ. đối với không khí là ”lá phổi xanh”. thực phẩm chính cho con người. Rừng mưa nhiệt đới chứa một sinh khối to lớn vào khoảng 5T/ha với mức tăng trưởng 300500 ta/ha/năm. tác dụng đối với đất. an dưỡng cho con người.. nước thấm. Rừng có giá trị du lịch sinh thái.2. có tác dụng lớn trong việc điều hoà lượng nước bốc hơi. tăng lượng oxy. thực phẩm. nước và nhiều chất khác (Bùi Thị Nga. tạo nên vi khí hậu điều hòa hơn dưới tán lá rừng. gắn liền với cuộc sống của con người.2.

chống cháy rừng. Thiết lập những mô hình nông lâm kết hợp.11 Ảnh hưởng đến môi trường của việc mất rừng Do đó cần phải có biện pháp bảo vệ và phát triển tốt tài nguyên rừng: Ngăn chặn nhanh chóng tệ nạn phá rừng. trồng rừng. Có chính sách. lâm viên với cây xanh bóng mát. tránh tác động của con người. Bổ sung vào luật bảo vệ rừng những hình phạt thích đáng và xử lý nặng nề những ai có ý phá rừng. 64 . Lập những khu bảo vệ thiên nhiên. đó là một phương thức sản xuất tốt. nhất là rừng nhiệt đới. chăm sóc. kiện toàn khu rừng phòng hộ để làm vành đai xanh cho nhân dân. Thiết lập nhiều công viên. đặc biệt là những vườn quốc gia cần được bảo vệ kỹ lưỡng Thiết lập những rừng trồng mới. rừng đầu nguồn.Giảm đa dạng sinh học Giảm phân hũu cơ Khan hiếm gỗ. chế độ động viên. khen thưởng những người có trách nhiệm trong việc bảo vệ. củi đốt Giảm độ phì của đất Gia tăng xói mòn đất Gia tăng lũ lụt Gia tăng chảy tràn Mất rừng trên đất dốc Giảm thủy điện Ô nhiễm nước Giảm sản lượng cá Ảnh hưởng nước uống Hình 4.

môi trường bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân.020. Các nguồn lợi về cây thuốc trong tự nhiên còn rất lớn. sự cung ứng thực phẩm chẳng hạn như rừng bị khai hoang để làm trang trại và thành thị.- Giáo dục. trong đó có khoảng 5700 loài vi sinh vật. o Beo. theo dự đoán của các nhà sinh học thì trên hành tinh chúng ta đang sống có khoảng từ 13 – 14 triệu loài. nguồn tài nguyên sinh vật hoang dã cung cấp sự giải trí dưới hình thức săn bắn hoặc câu cá (Nguyễn Thiện Tống. Những lý do chính của sự tuyệt chủng những loài này do chúng bị săn bắn bán.750.3 Tài nguyên sinh vật Thiên nhiên đã cho nhân loại một nguồn tài nguyên vô cùng phong phú và đa dạng. Số lượng các loài chim và thú bị diệt chủng trong khoảng thời gian từ 1600 đến 1950 trùng với sự tăng trưởng dân số và sự phát triển công nghiệp. sự thối rữa của những chất thừa. 9040 loài chim.000 loài thực vật có khả năng cung cấp nguồn lương thực thực phẩm. Trung Quốc đang hiếm hoi.. nhiều loài suy giảm sản lượng tới mức bị đe dọa diệt vong. bảo vệ cây xanh. dược phẩm và vật liệu quan trọng khác. Do hoạt động của con người như săn bắn. cho đến nay khoa học chỉ phát hiện khoản 5000 loài cây có chứa hoạt chất đặc biệt có thẻ chống được bệnh. Ngoài ra không chỉ có loài chim bị tuyệt chủng. ở Tân Cương. Với nguồn tài nguyên quí giá đó cũng đã mang lại hàng năm cho thế giới vào khoảng 40 tỷ đô la. Loài hoang dã. như chúng ta đã biết.000 loài. Các nhà khoa học dự đoán rằng. chúng ta chỉ mới sử dụng có hiệu quả khoảng 1500 loài.. đi theo với sự suy giảm đáng báo động của nơi sống và các hệ sinh thái. 11757 loài bò sát lưỡng cư và 4000 loài thú. nếu chiều hướng hiện nay vẫn tiếp diễn thì 25% số loài trên thế giới sẽ chịu số phận diệt chủng trong vài thập kỷ tới.2. những chất dinh dưỡng chủ yếu.. Những nguồn tài nguyên sinh vật hoang dã cung cấp cho nhân dân với sự khác nhau rộng lớn của những lợi ích kinh tế trực tiếp như nguồn thực phẩm. gấu trúc. đó là nguồn tài nguyên quan trọng do bởi giá trị hiện tại hoặc giá trị kinh tế tiềm lực cho nhân dân. IV. hủy hoại nơi sống. sự điều hòa khí hậu trái đất. nguồn dự trữ gen bị mất mát và thu hẹp. xà phòng. cao su thiên nhiên.561 loài động vật không xương sống. nhất là thu hẹp diện tích rừng. o Chim ưng.. Những sự phục vụ hệ sinh thái của các loài thực và động vật hoang dã bao gồm những dự trữ thực phẩm từ đất liền ra biển. 1. mà hiện còn có những động vật và thực vật khác bị đe doạ o Khỉ ”mắt kiếng” ở Vân Nam.. Tuy nhiên. sự duy trì của kho rộng lớn của vật chất di truyền. 19056 loài cá. gỗ và nhiên liệu dưới đất (Nguyễn Tứ. Thường thì sự tụ tập quan trọng nhất của những loài hoang dã có thể là vai trò của chúng trong việc bảo vệ sức khỏe và toàn bộ hệ sinh thái của thế giới. dầu nấu ăn. 1991). thuốc nhuộm. Trung Quốc thường bị săn trộm. 322. việc buôn bán động vật hoang dã làm cho rất nhiều loài đã bị diệt chủng. cho đến nay chúng ta chỉ mới biết được khoảng hơn 1. Trong đó 80. tuyên truyền rộng rãi việc bảo vệ rừng. sự tích trữ của mặt trời như năng lượng hóa học trong thực phẩm. đồ gia vị. 2004). sự điều chỉnh cung ứng nước ngọt. những mùi.311 loài thực vật. vượn. ở Châu Phi đang báo động. sự lọc và thải độc của những vật chất độc. 65 . khỉ lông vàng. mất nơi cư ngụ. chắc chắn. tê giác. bao gồm sự sản xuất và duy trì của O2 và những hơi khác trong không khí.

8% các loài đã biết. IV. trực tiếp hay gián tiếp. IV. khí hậu. cát) làm gia giảm lượng vật chất hữu cơ. nước. là địa bàn khai thác nông.1 Định nghĩa Đất là vật thể thiên nhiên cấu tạo lâu đời do kết quả của quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành gồm: đá. Riêng động vật và vi sinh vật chiếm 76. 2005) Về số lượng tài nguyên đất được xác định theo diện tích.2 Thành phần của đất Đất chứa không khí. Về chất lượng.Những loài động vật và vi sinh vật sống nhờ vào thực vật. ngư nghiệp (Hình 4. theo độ phì nhiêu cần thiết cho sản xuất nông nghiệp và các nhu cầu sử dụng khác.12) và là nơi xây dựng các cơ sở sản xuất công nghiệp và các cơ sở hạ tầng của xã hội. thực vật và vi sinh vật. chất rắn. Chất rắn là thành phần chủ yếu chiếm gần 100% khối lượng đất và được chia ra làm 2 loại: các chất vô cơ và các chất hữu cơ. bùn. Tài nguyên đất là tài nguyên vật liệu có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với con người. động vật càng giàu.2. kẻ đã tạo nên nguồn hữu cơ ban đầu CO2.4 Tài nguyên đất IV. bằng cách đó. càng đa dạng ở những nơi thực vật phát triển cực thịnh. lâm. nhóm động vật có xương sống khoảng 3%.1% số lượng loài có thể có trên hành tinh này sống ở trên cạn và ở dưới nước.4. 1999) . cung cấp thực phẩm cho chúng ta và các động vật khác để bảo tồn sự sống và sức khỏe của các sinh vật (Lê Văn Khoa & ctv.392. thực vật. địa hình và thời gian.2. Theo những số liệu mới nhất. Thực vật không chỉ cung cấp thức ăn mà còn là nơi ở. Đất là chổ ở của cộng đồng cư dân. động vật. nước không khí. và các sinh vật sống trên mặt đất. đến nay con người đã biết được 1.12 Đất là nơi diễn ra các họat động chủ yếu của con người (Lê văn khoa. Môi trường đất cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng. nghĩa là khoảng 4. 66 .2. chỗ trốn tránh kẻ thù của các loài động vật. Bởi vậy.4. Hình 4.485 loài động vật. Đất là một phức hợp các khoáng vật vô cơ (hầu hết là đất sét. ở đâu có thực vật thì ở đó có động vật. nước và muối khoáng.

hồ. tuyết. tính chất như: trạng thái xốp. đất hoang mạc. kết cấu. chúng lấy thức ăn từ trong nước và đất. Si. Đây là điểm khác hẳn giữa các chất hữu cơ. Trong các loài này. o Quá trình mùn hóa là quá trình tổng hợp các chất kể cả vô cơ và hữu cơ để hình thành một hợp chất cao phân tử màu đen là mùn. vi sinh vật theo 2 quá trình: quá trình khoáng hóa và quá trình mùn hóa. Các chất hữu cơ của đất chỉ chiếm có vài phần trăm khối lượng đất nhưng lại là bộ phận quan trọng nhất của đất. o Tầng A: Tầng đất mặt: gồm một phần chất hữu cơ mục rữa (đất mùn. o Tầng R: Đá móng. và chất khoáng vô cơ. rể chết. đất xốp. Fe đã chiếm tới 93% khối lượng đất. đất hoang mạc. quả rụng. mảnh vụn hữu cơ và một phần những chất hữu cơ mục rữa. nước. mùn). đất đỏ basalt. gồm những chất hòa tan hoặc chất lơ lửng di chuyển xuống phía dưới. Bốn nguyên tố đầu là: O. đất sét lắng đọng từ tầng trên. P. đất núi. Mỗi tầng có độ dày. Năm nguyên tố cuối cùng là H. tỷ lệ phần trăm so với khối lượng khô kiệt của đất thường chiếm là 97-98%. CO2. Có 5 loại đất quan trọng xếp theo thứ tự là: đất mềm. đất phù sa. 1995). Nhờ CO2 trong khí quyển và năng lượng mặt trời chúng tạo ra chất hữu cơ. Các chất hữu cơ nói chung và mùn nói riêng có ảnh hưởng tới đất và cây trồng: Mùn chứa nhiều chất dinh dưỡng đặc biệt là Nitơ rất cần thiết cho cây trồng. o Tầng C: Tầng vật liệu gốc: một phần vật chất vô cơ. mùn có tác dụng kích thích cho cây trồng. 67 . N rất cần cho cây trồng nhưng đá chỉ có 0.. màu sắc và sự kết hợp khác nhau và sự thay đổi của nó với những điều kiện khác nhau của đất (Lê Văn Khoa.5% còn trong đất thì tỷ lệ của chúng lại cao hơn. lá. chất mùn và phân hóa học.. đất xám. Các điểm khác nhau này có thể được dùng để phân loại khoảng hơn 10 kiểu đất chính như: đất đen. o Tầng B: Tầng đất cát: tích lũy sắt. đất rừng nâu. nhâm và những phức chất ẩm ướt. đài nguyên.Các chất vô cơ là thành phần chủ yếu của đất. Các thành phần đất được sắp xếp thành một dãy gọi là tầng đất. và đất cằn cỗi. những sinh vật sống. băng. Các chất hữu cơ này sẽ biến đổi dưới tác dụng của không khí. H2S. đất laterit. Các tầng trong đất gồm: o Tầng 0: Tầng rác rưởi: gồm lá rụng còn tươi. cây xanh có một sinh khối lớn nhất. Ví dụ: C trong đất cao hơn trong đá 20 lần và N cao hơn 10 lần. o Tầng E: Tầng lắng đọng: xuyên suốt bề mặt. độ chua và độ sâu. H2O. C. Chính vì vậy mà đất nuôi sống được cây trồng. Al.. o Quá trình khoáng hóa là quá trình phá hủy các chất hữu cơ để chúng biến thành những hợp chất vô cơ đơn giản như các loại muối khoáng. nhiệt độ. đất giàu silic. tầng không thể xâm nhập. Ngay khi đang sống chúng cũng trả lại cho đất cành. S. đất sỏi. NH3. Đất trên thế giới biến đổi rất rộng về màu sắc. Nguồn gốc các chất hữu cơ của đất là do xác các loài sinh vật sống trong đất tạo nên.

đất rừng nâu chỉ chiếm 12. Ngoài ra. o 10% diện tích đất có tầng đất mỏng. Ngay trong đất trồng trọt. nhu cầu càng lớn. Lẽ dĩ nhiên những đất đã trồng trọt thường là phù hợp với các loại đất tốt nhất. đất nông nghiệp mất do chuyển sang đất sử dụng cho mục đích khác mà chủ yếu là đất xây dựng. Hiện nay. ô nhiễm. o 10% diên tích đất ở vùng trồng trọt được. đất núi. Tài nguyên đất trên thế giới Tổng diện tích đất tự nhiên của hành tinh là 14. ở Châu Phi là 21%. cần phải giải quyết việc xây cất nhà cửa. nhiễm mặn. trong đó có những loại đất tốt.A. Tại các nước phát triển khoảng 70% đất tiềm năng nông nghiệp đã đưa vào canh tác. Tại phần lớn các nước đang phát triển tỷ lệ này mới 36%. đất đài nguyên đến 40. hiện nay mới khai thác 1500 triệu. o Trước tiên. Ngược lại nếu thiếu nước thì đất phì nhiêu sẽ trở thành vô dụng cho trồng trọt. Trình độ xã hội càng cao.VI.O – UNESCO về đất thế giới như sau: o 20% diện tích đất ở vùng quá lạnh. o 20% diện tích đất ở vùng quá dốc. Cho đến nay.6%. cần phải phát triển nhu cầu văn hóa giao thông. đất hoang mạc. Nhưng đất còn lại cũng không trọn vẹn.4.8 x 109 ha (148 triệu km2). tỷ lệ lên tới 92%. ước lượng khoảng 4 triệu ha mỗi năm. người ta cũng thấy: o Đất có năng suất cao o Đất có năng suất thấp 14% 58% o Đất có năng suất trung bình 28% Đất có tiềm năng khai thác nông nghiệp trên toàn Trái Đất được ước lượng vào khoảng 3200 triệu ha.3 Tài nguyên đất trên thế giới và Việt Nam a. nguồn tài nguyên vô giá này tiếp tục bị giảm về số lượng và chất lượng. lượng dân số tăng nhanh. bệnh viện. Tại nhiều vùng đất sa mạc nếu được cung cấp nước thì những diện tích rộng lớn đất hoang hóa từ nhiều thế kỷ có thể trở thành đất nông nghiệp. thường cũng bị giảm sút do nhiều 68 . trường học.500 triệu ha nghĩa là 10% tổng diện tích đất tự nhiên..... nhiễm phèn. thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như: đất phù sa. o 20% diện tích đất có thể làm đồng cỏ. đất đen. hồ. còn lại những loại đất quá xấu như: tuyết.5 % Theo đánh giá của F. diện tích đất trồng trọt mới chiếm 1. Trung bình toàn Châu Á. đất còn bị mất do nhiều lý do như: xói mòn. trong lúc ở Châu Mỹ La tinh chỉ mới 15%. băng. Tỷ lệ này phụ thuộc một phần lớn vào khả năng cấp nước cho nông nghiệp. o 20% diện tích đất ở vùng quá khô.2. và như vậy mỗi năm nhân loại mất 12 triệu ha đất nông nghiệp.. o Thêm vào đó.

do phá hoại tầng phủ thực vật gây xói mòn. Tài nguyên đất ở Việt Nam Tổng số đất đai tự nhiên của Việt Nam là 33 triệu ha đứng thứ 58 so với các nước trên thế giới. b. không hợp lý cũng gây ra tình trạng đất bị ô nhiễm bởi các hóa chất độc. mặn hoặc laterit hóa. ta có khoản 0. o Những loại đất khác: 14. Diện tích đất nông nghiệp có khoảng 6. Việt Nam có khoảng 2 triệu ha đất phèn là một trong những nuớc có diện tích đất phèn lớn nhất thế giới.diện tích đất tự nhiên Đồng Tháp Mười là 653.02%.4 ha. 12% do mất chất dinh dưỡng. trong đó suy thoái vì xói mòn do nước chiếm 60% do gió 28%.000 ha thì đất phèn đã chiếm 400. xả thải nước.8 – 3 triệu ha cây lâu năm o 0.622.000 ha đất nông nghiệp và đồng cỏ. làm mất đi mỗi năm khoảng 100.54ha.827.19%. Theo quy hoạch đến năm 2010 thì đất nông nghiệp nước ta phải phát triển và mở rộng đến 10 triệu ha. trong đó đất phèn nặng đã chiếm hơn 50% (Hình 4.212 ha tức 21.661 ha tức 29. Tài nguyên đất trên thế giới nhìn chung đang ở vào tình trạng bị suy thoái nghiêm trọng do bị khai thác quá mức với những phương thức không thích hợp.725 ha tức 44.9 triệu ha.3 triệu ha lúa) o 2. 69 . chỉ khoảng 0. Ước tính hàng năm 15% đất toàn cầu bị suy thoái vì các lý do nhân tạo. Theo số liệu thống kê của Tổng cục quản lý ruộng đất năm 1985 thì tình hình sử dụng đất đai ở Việt Nam còn nhiều điểm chưa hợp lý. 1. đặc biệt nhất là vùng nhiết đới ẩm: 1 ha đất trong 1 năm mất từ 100 – 150 tấn đất.942. Hiện trạng sử dụng đất như sau: o Đất nông nghiệp: o Đất lâm nghiêp: o Đất chuyên dùng: 6. nạn khô hạn.. nếu tính diện tích đất nông nghiệp trên đầu người. Biến đổi khí hậu kết hợp biện pháp sử dụng đất không hợp lý gây ra sa mạc hóa. Ước tính đến nay 10% đất có tiềm năng khai thác nông nghiệp trên Trái Đất đã bị sa mạc hóa. 9. Ở Trung Quốc diện tích đất đã bị suy thoái là 280 triệu ha chiếm 30% lãnh thổ. bón phân và tưới tiêu. Sa mạc Sahara ở Bắc Phi mỗi năm tiến về Địa Trung Hải hàng trăm mét. Các biện pháp làm đất.88%. Đồng bằng sông Cửu Long có khoảng 1 triệu ha đất phèn và trở thành một vùng đất phèn nổi tiếng cả nước . Nhưng vì dân số đông đứng hàng 13 trong các nước trên thế giới nên ha đất tự nhiên trên đầu người thấp.nguyên nhân như nạn xói mòn.532 ha tức 4.000 ha tức là 62 %.13). nước thải công nghiệp cũng làm ảnh hưởng lớn đến đất.641.7 triệu ha mặt nước nuôi trồng thủy sản Theo ước tính với diện tích 10 triệu ha VN có thể sản xuất 42 – 50 triệu tấn lương thực. đây là chỉ tiêu thấp nếu so với thế giới (chỉ hơn Nhật Bản). trở thành chua. nếu kể sản lượng hoa màu chúng ta có từ 48 – 55 triệu tấn.2 – 4.8 triệu ha cây trồng hàng năm (có 4. chiếm 21% so với đất tự nhiên.91%. rửa trôi. trong đó: o 6.

. 1999). 2005) IV.. Do tập quán phản vệ sinh dẫn đến ô nhiễm đất Chúng ta biết rằng: phân. phun mù và phun tầm cao. ảnh hưởng có hại đối với sức khỏe con người (Lê Văn Khoa & ctv. vứt cả súc vật chết ra đường như mèo.000 tấn thuốc trừ dịch hại và thuốc BVTV. rác là mầm móng của bệnh tật. 70 . thuốc tăng trọng và một số vi khoáng trong chăn nuôi cũng là vấn đề bức xúc cho các nhà môi trường hiện nay ở Việt Nam vì việc quản lý nguồn thải này cực kỳ khó khăn. làm giảm tính đa dạng sinh học. Trong phân người chứa rất nhiều vi khuẩn đường ruột. Dư lượng thuốc trừ sâu cũng được phát hiện trong nông sản và thực phẩm Nuôi trồng thủy sản hiện nay đã và đang lạm dụng thuốc kháng sinh để phòng trị bệnh cho tôm và cá nuôi. Đây là điều cần được quan tâm đặc biệt trong chiến lược phát triển bền vững nghề nuôi ở việt Nam. nhất là những vùng nông thôn hoặc miền núi thường có thói quen phóng uế bừa bãi cũng như vứt rác ra đường không đúng nơi qui định. trứng giun sán.4. Sử dụng quá nhiều các chất khoáng trong thức ăn.5 kg.2. Các loại thuốc trừ dịch hại.. uốn ván. Trong cuộc sống.4 Các vấn đề trong nông nghiệp Hiện nay ô nhiễm môi trường gây ra do hóa chất dùng trong nông nghiệp đã trở thành vấn đề cần được quan tâm... Hàng năm ở Việt Nam sử dụng khoảng 15. nhất là khi phun thuốc bột. a.. Còn rác là nơi ẩn nấp và hoạt động của chuột là nơi khu trú của nhiều mầm bệnh. Do đó đã gây nên một số trường hợp nhiễm độc.000 – 25.làm cho mặt đất trở nên bẩn thỉu.4 – 0. Dư lượng kháng sinh tồn đọng trong nước thải của các ao nuôi và các trại giống tôm không phải là nhỏ.13 Phẩu diện đất phèn họat động (Nguồn: Lê Văn Khoa. người ta vứt rác.Hình 4. Do sử dụng không hợp lý hóa chất BVTV và theo kết quả nghiên cứu của Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương thì không khí vùng thở của người phun thuốc thường bị nhiễm các hóa chất này vượt tiêu chuẩn cho phép hàng trăm lần. chuột chết. thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đã và đang là một trong những nguyên nhân làm giảm số lượng nhiều loài sinh vật có ích. vi rút bại liệt. bình quân lượng thuốc sử dụng trên 1 ha gieo trồng là 0. Thậm chí ngay cả thành phố cũng còn những tập quán lạc hậu này.

Còn lại phần thì bị rửa trôi. môi trường không khí. tác động xấu đến sức khỏe con người. Tuy nhiên. 71 . nước tiểu đều không qua ủ cho hoai. khi bón cho đất khô. . các động vật hoang dại và làm suy thoái các hệ sinh thái. trở thành NO3-. nên gây ô nhiễm cho môi trường đất và gây hại cho động vật và con người. vi trùng và các nấm bệnh khác. côn trùng. Khi người nông dân áp dụng những công nghệ hiện đại thì rất nhiều các vấn đề môi trường nảy sinh: . Nếu dân số nước ta là 80 triệu dân. Rõ ràng. Do hoạt động nông nghiệp với phương thức canh tác khác nhau Ở đây chủ yếu là việc sử dụng nguồn phân bón và thuốc trừ sâu diệt cỏ không hợp lý dẫn đến môi trường đất bị ô nhiễm.Mỗi người dân một ngày thải 0. Ngày nay. diệt cỏ kích thích sự tăng trưởng đều là các hợp chất hóa học hữu cơ hay vô cơ. chất thải không những đổ ra sông biển làm ô nhiễm mà còn được chôn xuống đất (landfill) ngày càng phổ biến. biển cùng với môi trường đất có một sự liên quan chặt chẽ với nhau. nước ở trong lòng đất. Để tăng năng suất cây trồng người ta thường bón thêm phân đạm vô cơ (N) lân (P2O5) và Kali (K2O). Nếu bón vào đất chúng có điều kiện sinh sôi nẩy nở lan truyền qua nước mặt. chẳng hạn chứa NH4+.Gây tổn hại cho các nông trại và các nguồn tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng sức khỏe người lao động và cộng đồng do thuốc trừ sâu. đất và nước luôn luôn đi với nhau. trừ nấm. nước và đất giao thoa nhau. Mặc khác giữa môi trường nước. Ví dụ phân nitrat (NO3-) hay các dạng đạm khác dễ chuyển thành NO3-. mỗi ngày chúng ta phải xử lý 40. nếu số chất thải này không có cách xử lý kịp thời thì mặt đất sẽ ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng. sâu bọ. Vì vậy. Bởi vì. nước ở trên mặt đất. trong những năm gần đây. đáng chú ý nhất là đạm. b. Điều lo ngại này không chỉ trong những nước phát triển mà ngày càng trở nên vấn đề quan trọng ở những nước đang phát triển. sẽ gây chua cho môi trường sinh thái đất (Lê Văn Khoa. 2005) Phân hữu cơ nếu ủ đúng kỷ thuật trước khi bón và bón đúng liều lượng thì không gây hại bao nhiêu cho môi trường sinh thái.. Thường thuốc trừ sâu bao gồm trừ sâu. Nhưng phần lớn nông dân dùng phân hữu cơ như phân bắc. Phân đạm amon.. cho đất bởi thuốc trừ sâu và nitrat (NO3-) và do đó. nhưng với lượng lân cao. gây ô nhiễm môi trường. Vấn đề phân bón hoá học Sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu bệnh là chìa khóa của sự thành công trong cách mạng xanh và đảm bảo nhu cầu về lương thực. nhiều người đã lo ngại về ảnh hưởng của phân bón đến môi trường và sức khỏe con người. Nhưng trong đó. mặc dù lân là yếu tố cần thiết cho cây rau đậu. Ngoài ra một số dạng phân hóa học khác gây ô nhiễm môi trường đất là phân lân. phần nằm lại trong đất.000 tấn chất thải. nước ngầm hoặc bốc hơi và không khí làm ô nhiễm môi trường sinh thái.5 kg chất thải bao gồm cả rác.Gây độc cho nguồn nước. Hoạt động của con người càng mở ra nhiều lĩnh vực đa dạng thì chất thải và ô nhiễm càng phức tạp càng nhiều lên. Bởi trong phân rất nhiều giun sán. đặc biệt là môi trường nước và môi trường đất. ô nhiễm một trong 2 môi trường đó sẽ là ô nhiễm cả hai. một loại phân mang lại hiệu quả rỏ rệt nhất cho năng suất cây trồng nhưng cũng gây ô nhiễm cho môi trường đất. Vì cây chỉ sử dụng hữu hiệu tối đa 30% lượng phân bón vào đất.

đã bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và đưa Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.64 tỷ m3. cả nước đã sử dụng 40.. bụi. lò nung. hiện sản xuất ra gần 1/4 GDP. tập trung. Thâm canh trở thành xu hướng chủ đạo trong nền nông nghiệp với việc áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới về giống. nghĩa là tăng khoảng 36 % trong vòng 2 thập kỷ. chất thải bỏ lại rơi xuống đất từ đó làm thay đổi thành phần hóa học đất. Tuy nhiên tốc độ mở rộng diện tích đất có tưới đã chậm lại vì diện tích đất phải tưới tăng và nguồn nước có chất lượng tốt bị cạn kiệt ở khắp mọi miền của thế giới. quy trình canh tác và chế biến sản phẩm. Do những chất gây ô nhiễm không khí rồi lắng xuống mặt đất Do những chất gây ô nhiễm không khí rồi lắng xuống mặt đất. Hầu hết các khâu sản xuất ở những vùng nông nghiệp đều làm thủ công. c.8% tổng lượng nước tiêu thụ. trong đó cho trồng trọt là 40. không phù hợp với yêu cầu của việc sản xuất hàng hoá lớn.. Quá trình cơ giới hoá nông nghiệp và việc áp dụng các quy trình kỹ thuật sản xuất tiên tiến còn diễn ra chậm chạp. nhìn chung đáp ứng đủ cho nhu cầu tưới cây.2. Ở Việt Nam. những chất độc hại chứa trong các chất thải bỏ nói trên bị khử kiềm và bị lôi cuốn vào trong đất. Tuy nhiên.5 Một số thách thức trong nông nghiệp Nông.Vấn đề tưới tiêu trong nông nghiệp Trên thế giới có khoảng 2. trừ các vùng bị mặn ở ven biển và các vùng bị ảnh hưởng nước chua ở đồng bằng sông Cửu Long trong các tháng đầu mùa mưa và cuối mùa khô. tiến bộ đáng kể. độ pH của đất. nông nghiệp và nông thôn Việt Nam đã có những bước phát triển. IV. thay đổi quá trình nitrat hóa của đất do đó ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh vật trong đất. Ví dụ như trong hoạt động công nghiệp thường đưa vào khí quyển một lượng SO2. lâm. SO2 kết hợp với hơi nước trong khí quyển trở thành H2SO4 dưới dạng sương mù hoặc mưa làm cho mặt đất bị nhiễm H2SO4 đó là hiện tượng mưa acid..4. Sản xuất lương thực. manh mún. khí độc được tung vào không trung. Đất nước tưới trên thế giới tăng từ 168 triệu ha năm 1970 lên 228 triệu ha năm 1990. vẫn còn một số thách thức đối với sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn: Ruộng đất ở nông thôn bị chia nhỏ. chiếm 89. Năm 1985. số lượng và chất lượng nước phục vụ cho nông nghiệp. dẫn đến năng suất lao động nông nghiệp rất thấp.65 tỷ m3 nước cho nông nghiệp.. Cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn đã có những chuyển dịch theo hướng đa dạng hoá và định hướng theo thị trường. tăng lên liên tục cả về diện tích gieo trồng và năng suất. Có thể nói dưới hình thức hơi. 72 . d. lò đút gang. khoáng vật từ các ống khói. ngư nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất của Việt Nam.700 km3 nước dùng để tưới trong năm 1990 hoặc khoảng 69% tổng lượng nước ngọt được sử dụng. đặc biệt là lúa. Do thải ra trên mặt đất một lượng lớn chất thải bỏ trong công nghiệp Do thải ra trên mặt đất một lượng lớn chất thải bỏ trong công nghiệp như than. Mặc dù diện tích đất canh tác có tưới hiện nay mới chỉ chiếm 1/6 tổng diện tích canh tác. nhưng nó sản xuất 1/3 lương thực của thế giới. Trong những năm 1990.

an toàn của 73 - - - - . Tiếp tục bồi dưỡng cán bộ quản lý ở Trung ương và địa phương nhằm nâng cao năng lực đội ngũ quản lý cho phát triển nông nghiệp bền vững. thiếu thị trường tiêu thụ sản phẩm là những nguyên nhân cản trở sự phát triển ổn định của khu vực này. phát triển các công trình thuỷ lợi nhằm tăng diện tích được tưới tiêu chủ động.- Công nghiệp tác động còn yếu vào nông. nhằm tạo sự phát triển bền vững ở cả nông thôn và đô thị. lĩnh vực nông nghiệp.2. môi trường và các cơ quan quản lý khác. làm cho đời sống vật chất ở nông thôn ngày càng đầy đủ tiện nghi và đời sống văn hóa. trao đổi và thúc đẩy lẫn nhau giữa nông thôn và đô thị. Tình trạng bóc lột tài nguyên đất đai và trong lòng đất. giá cả thay đổi theo chiều hướng bất lợi đối với nông dân. các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác sử dụng trong nông. lâm. sức cạnh tranh kém. vật nuôi. dẫn đến thoái hoá đất. thuốc diệt cỏ và các chất kích thích sinh trưởng một cách tuỳ tiện đã có dấu hiệu vượt quá giới hạn cho phép của môi trường sinh thái. Áp dụng những hệ thống sản xuất kết hợp nông-lâm. nước và khí hậu. ngư nghiệp. rừng. Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn. tạo lập mối quan hệ hợp lý về phân công lao động.6 Nông nghiệp và nông thôn bền vững - Nông nghiệp và nông thôn là mục tiêu của nhà nước Việt nam trong những năm tới. tài nguyên nước. Việc sử dụng phân hoá học. khuyến khích đô thị hóa nông thôn một cách hợp lý thông qua các chính sách tài chính. động thực vật ở các vùng nông thôn cũng đang làm lãng phí nhiều nguồn tài nguyên quý không thể tái tạo được. phát triển công nghệ và chính sách dân số.4. Tăng cường sự phối hợp công tác giữa các cơ quan quản lý ngành. vật nuôi do trào lưu thay thế giống truyền thống bằng giống mới đang làm cho việc phòng chống sâu bệnh khó khăn hơn. các giống cây trồng. hệ thống quản lý và bảo vệ tài nguyên đất đai. tinh thần ngày càng văn minh. Mở rộng sản xuất và thị trường sản phẩm nông nghiệp sạch. đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản. Để gia tăng sức sản xuất và điều kiện sống của nông dân ngày càng được cải thiện một số kế họach sau cần được thực hiện: Hoàn thiện hệ thống luật pháp. ngư nghiệp. Thị trường nông sản không ổn định. Đẩy mạnh quá trình chuyển đổi ruộng đất ở những vùng ruộng đất manh mún. IV. nông thôn. thuốc trừ sâu. nông thôn. phân tán. Công nghệ sản xuất còn lạc hậu. lâm. tiến bộ. dồn điền đổi thửa. nônglâm-ngư nghiệp phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng nhằm sử dụng tổng hợp và có hiệu quả các loại tài nguyên đất. chính sách đồng bộ về phát triển nông nghiệp. các phương pháp canh tác tiên tiến và vấn đề bảo vệ môi trường nông nghiệp. Giải quyết vấn đề cung cấp nước sạch cho người dân và vật nuôi ở những vùng dân cư nghèo. Tình trạng giảm sút đa dạng gen ở giống cây trồng. ô nhiễm nguồn nước và gây hại cho sức khoẻ con người. chú trọng khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm nhằm tạo cho người tiêu dùng niềm tin vào mức độ vệ sinh. Quy hoạch phát triển nông thôn.

vật nuôi của nước ngoài. phân công lại lao động nông thôn. Trong giai đoạn phát triển hiện nay của nền kinh tế và giao lưu xã hội. Phát triển các ngành nghề và doanh nghiệp phi nông nghiệp ở nông thôn phải đi đôi với việc xây dựng và mở rộng các khu công nghiệp tập trung. Chủ động quy hoạch và xây dựng các cụm làng nghề. phân bón phân giải chậm phục vụ cho việc phát triển nền nông nghiệp sinh thái. nhiệt độ. Đa dạng hóa cơ cấu sản xuất kinh doanh nhằm tạo thêm việc làm tại chỗ. không thoái hoá. các nguồn gen quý hiếm khác. Giới thiệu Tài nguyên khí hậu bao gồm các yếu tố về thời tiết khí hậu (khí áp. phân bón sinh học. không làm tổn hại tới đa dạng sinh học.1. Các yếu tố khí hậu có vai trò to lớn trong đời sống và sự phát triển của sinh vật và con người (Bùi Thị Nga. thực phẩm. Cường độ và đặc điểm của bức xạ mặt trời có tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của sinh vật và tăng trưởng sinh khối. tạo điều kiện cho việc định cư ổn định. độ ẩm. cây thuốc. tiểu thủ công nghiệp tập trung ở vùng nông thôn để phát triển kinh tế. thực hiện phổ cập quy trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM). bức xạ mặt trời. thực phẩm. nâng cao thu nhập.) 74 . phát triển các làng nghề truyền thống. nuôi trồng một số sản phẩm động thực vật có giá trị kinh tế cao (hoa. tốc độ phát triển của sinh vật phụ thuộc vào thời điểm của các chu trình sống trên. Các nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy tình trạng sức khoẻ. Củng cố và hoàn thiện hơn nữa hệ thống dịch vụ kỹ thuật hiện có đối với các lĩnh vực nông nghiệp. hỗ trợ kỹ thuật nhằm phát triển công nghiệp. giống cây trồng vật nuôi và sử dụng nguồn lao động nông thôn. Nghiên cứu để hình thành mạng lưới các tổ chức làm công tác tư vấn. Phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm chăn nuôi.2.. chăn nuôi và thuỷ sản. đồng thời làm giảm ô nhiễm môi trường do các ngành nghề này gây ra. Phát triển sản xuất phân bón hữu cơ.2. có đủ kết cấu hạ tầng bảo đảm hạn chế khả năng gây ô nhiễm. Khí hậu thời tiết thích hợp tạo ra các khu vực du lịch. nhịp điệu tháng và tuần trăng. Tác động của khí hậu đến con người trước hết thông qua nhịp điệu của chu trình sống: nhịp điệu ngày đêm.5. không gian trống. giảm bớt sức ép di dân từ nông thôn ra thành thị. thời tiết đang trở thành một dạng tài nguyên vật chất thiết yếu của con người.. quy mô và hiệu quả sản xuất lương thực. - - - IV. nhịp điệu mùa trong năm.) địa hình. Thành lập các trung tâm sản xuất giống chất lượng cao. thuỷ sản. đào tạo. khí hậu. Đẩy mạnh quá trình cơ cấu lại kinh tế. lâm nghiệp. nhập khẩu có chọn lọc và thẩm định kỹ những giống cây trồng. 2000). Thiết lập một hệ thống hướng dẫn sản xuất và tiêu thụ nông sản.5 Tài nguyên khí hậu IV. Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng mạnh mẽ tới tình trạng sức khoẻ con người. tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn. lượng mưa. các khu công nghiệp. trồng trọt để tăng chủng loại.nông sản. Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển những giống cây trồng và vật nuôi có năng suất. chất lượng và sức chống chịu sâu bệnh cao. Mở rộng việc áp dụng sản xuất nông nghiệp hữu cơ.

phân huỷ xác chết động thực vật.v. bão v. một lượng hydro nhẹ mất vào khoảng không vũ trụ. ít chứa bụi và các hiện tượng thời tiết. Không khí tầng bình lưu loãng hơn. Khí quyển là vỏ trên bề mặt Trái đất. virut. nitơ. mưa. bởi vì nồng độ của các loại khí độc rất thấp. tro.2 Các tầng của khí quyển Khí quyển trái đất có cấu trúc phân lớp với các tầng đặc trưng từ dưới lên trên như sau: Tầng đối lưu. khí quyển chủ yếu gồm hơi nước. các chất khí từ thuỷ quyển và thạch quyển.Khí quyển là lớp vỏ ngoài của trái đất với ranh giới dưới là bề mặt thuỷ quyển. có nhiệt độ gần như không đổi và luôn tồn tại một lớp không khí giàu khí Ozon (O3) thường được gọi là tầng Ozon. thành phần khí khá đồng nhất. không thể tạo ra ô nhiễm. trong tầng này có một vùng ở độ cao vào khoảng 25 km cách mặt đất. . bụi và các hiện tượng thời tiết chính như mây. Tầng đối lưu là nơi tập trung nhiều nhất hơi nước. amoniac. 1994). không khí ở những vùng không chịu ảnh hưởng của công nghiệp và thành phố được xem là tương đối sạch. Khí quyển còn chứa nhiều khí khác ở lượng nhỏ và các hạt lơ lửng như bụi. . Thế nhưng rất nhiều chất lạ sinh ra do hoạt động của con người đã thâm nhập vào “không khí sạch” này. phân huỷ yếm khí của vi sinh vật đã làm cho nồng độ khí N2 trong khí quyển tăng lên nhanh chóng. IV. oxy (21%) và cacbon đioxit (0. Sự phát triển mạnh mẽ của động thực vật trên trái đất cùng với sự gia tăng bài tiết. Tầng đối lưu có chiều cao thay đổi từ 8km ở các đới cực và khoảng 18 km ở đới xích đạo. động vật và sức khỏe con người. 1985). metan. Các đám cháy rừng và đốt các nhiên liệu hóa thạch thải ra khỏi. mùi của chất hữu cơ bị phân hủy và mùi khí thải từ công nghiệp. Trong thiên nhiên. SO2. nhưng ban đêm xuống thấp. tầng trung gian. khí quyển còn lại chủ yếu là hơi nước. Quá trình tiếp diễn.15 x 1015 tấn (Sytnick. Thời kỳ đầu. Khí quyển trái đất được hình thành do sự thoát hơi nước.. bào tử nấm… không khí còn chứa mùi khác nhau như mùi của hoa. một ít oxy.Tầng đối lưu (Troposphere) là tầng thấp nằm ngay trên mặt đất và ở tầng này càng lên cao nhiệt độ càng giảm. Nó bao gồm hỗn hợp các khí như nitơ (79%). Trong khi đó tầng trên của nó. carbonic. Dưới tác dụng phân huỷ của tia sáng mặt trời hơi nước bị phân huỷ thành oxy và hydro. phấn hoa. tuyết. Khí quyển trái đất có ảnh hưởng rất lớn đối với thời tiết khí hậu trong vùng. các vi khuấn.Tầng bình lưu: nằm trên tầng đối lưu với ranh giới trên dao động trong khoảng độ cao 50 km.03%)… hòa trộn với hơi nước. Sự xả các khí độc vào không khí đã tác động đến đời sống thực vật. Oxy tạo ra tác động với amoniac và metan tạo ra khí nitơ và carbonic. tầng bình lưu. Khối lượng khí cấu thành khí quyển ước tính khoảng 5. các loại khí trơ và hydro.5. mưa đá. làm phương hại tới các công trình xây dựng hoặc các tính chất khác (Cartledge. mùi và các chất gây ô nhiễm như HF. Thực vật xuất hiện trên trái đất cùng với quá trình quang hợp đã tạo nên một lượng lớn oxy và làm giảm đáng kể nồng độ CO2 trong khí quyển. thạch quyển và ranh giới trên là khoảng không giữa các hành tinh. để đạt tới thành phần khí quyển hiện nay. Tầng ngoại quyển chuyển dần vào tầng khoảng không vũ trụ (ourer space). 75 .Đỉnh tầng trung quyển nằm ở phía trên tầng trung quyển trên nữa là tầng nhiệt quyển (Thermosphere) và ngoại quyển (Exosphere). . Ở đó luôn có chuyển động đối lưu của khối không khí bị nung từ mặt đất. nhiệt độ tăng cùng với việc tăng độ cao.2. .. ở đây nhiệt độ ban ngày thường rất cao. tầng điện ly.Tầng trung quyển (Mesosphere): Trong tầng này có sự giảm nhiệt độ ở độ cao 55 – 80 km.

O3.4 Hiệu ứng nhà kính (The green house effect) Nhiệt độ bề mặt trái đất được tạo nên do sự cân bằng giữa năng lượng mặt trời đến bề mặt trái đất và năng lượng bức xạ của trái đất vào khoảng không gian giữa các hành tinh. Vì vậy.. Hiện tượng này diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây và được gọi là Hiệu ứng nhà kính". Phần lớn khối lượng 5. có tác động to lớn trong việc bảo vệ và duy trì sự sống trái đất. oxy. "Kết quả của sự của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với không gian xung quanh.946% = 0.v. 1. Các tác nhân gây ra sự hấp thụ bức xạ sóng dài trong khí quyển là khí CO2.0018% = 0.0314% = 0. Nhưng khi không khí bị ô nhiễm thì việc xử lý nó rất phức tạp. Do tính chất lưu động của không khí nên vấn đề ô nhiễm không khí không phải là vấn đề cục bộ mà là vấn đề có tính chất toàn cầu. NH4.5. các khí trơ. Không khí gắn liền với sự tồn tại và phát triển trong đời sống. Nitơ (N) Oxygen (O) Argon (Ar) Carbondioxit (CO2) Neon (Ne) Heli (He) Metan (CH4) Krypton (Kr) = 78. dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất.08% = 20. bức xạ của trái đất với nhiệt độ bề mặt trung bình +16oC là sóng dài có năng lượng thấp. khí mêtan.3 Thành phần của không khí Thành phần khí quyển trái đất khá ổn định theo phương nằm ngang và phân dị theo phương thẳng đứng.CO2 chiếm 50% 76 . nhịn uống trong 2 ngày nhưng không thể nhịn thở trong vài phút.5.Cấu trúc tầng của khí quyển được hình thành do kết quả của lực hấp dẫn và nguồn phát sinh khí từ bề mặt trái đất. Năng lượng mặt trời chủ yếu là các tia sóng ngắn dễ dàng xuyên qua các lớp CO và tầng O3 rồi xuống đất. hơi nước. hoạt động của mọi thế giới động thực vật. vay mượn không khí. bụi. dễ dàng bị khí quyển giữ lại. IV. Thành phần của khí trong nhà kính như sau: .0005% = 0.4 kg thức ăn nhưng phải cần đến 14 kg không khí (tương đương 12m3) để thở.2. Thành phần khí quyển trái đất gồm chủ yếu là nitơ. IV.934% = 0.1015 tấn của toàn bộ khí quyển tập trung ở tầng đối lưu và bình lưu. Vì vậy gìn giữ để bầu không khí được trong lành là một vấn đề rất quan trọng. H2. CO2.8 lít nước để uống. Trong khi đó. khí CFC v. chúng ta có thể đun sôi để diệt khuẩn.2.. Mỗi ngày một người chỉ cần 1. nấu chín thức ăn để hạn chế ô nhiễm. chúng ta cũng không thể mua bán.0001% Theo thống kê con người có thể nhịn ăn trong 2 tuần. Trên thực tế rất khó sản xuất ra không khí. hơi nước. khi không khí bị ô nhiễm rõ ràng sẽ là mối đe dọa cho cuộc sống của con người và tất cả động vật khác… Khi nguồn nước bị ô nhiễm.0002% = 0.

Bùng nổ dân số trên quy mô toàn cầu. b Hậu quả của việc nóng lên của trái đất Theo dự đoán. Có khoảng 35% khí CH4 tỏa ra có thể quy về năng lượng (20% từ việc đốt sinh khối. để duy trì và phát triển sống của thế giới thực vật trên hành tinh.CH4 chiếm 16% . Khoảng 50% khí NO có liên quan đến việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch.Từ khái niệm trên. còn 15% từ việc khai thác khí thiên nhiên).000 lần lớn hơn CO2. a Nguyên nhân dẫn đến gia tăng nồng độ khí nhà kính Sự đóng góp của ngành năng lượng: 80 % khí CO2 tỏa ra do việc đốt các nhiên liệu hóa thạch để tạo nguồn năng lượng. chúng có thể chuyển hóa các chất vô cơ. còn lại là do sự tàn phá rừng và các hoạt động khác.CFC chiếm 20% . Ví dụ o CH4: Hàng năm. Hoạt động công nghiệp phát triển liên tục. ta thấy vai trò của rừng nói riêng và thực vật nói chung là vô cùng to lớn trong việc hấp thụ CO2 và thải oxy trong tự nhiên. o CFC (chloro fluorocarbon): Nó tồn tại hàng trăm năm trong khí quyển và nó hấp thụ nhiệt 17. Từ đó phần lớn tia bức xạ từ mặt đất phân phối lại khí quyển bị giữ trong nhà kính. Ngoài khí CO2 còn một số khí khác do những hoạt động của con người cũng góp phần đáng kể trong việc làm tăng nồng độ trong khí nhà kính. nếu nồng độ khí CO2 trong khí quyển tăng gấp đôi thì nhiệt độ trung bình của trái đất sẽ tăng lên khoảng 3.O3 chiếm 8% (tầng đối lưu) . vì vậy làm nhiệt độ trung bình mặt đất ngày càng tăng lên. Quy mô và mạng lưới giao thông tăng nhanh. Hậu quả của việc tàn phá rừng: thực vật mới có khả năng hấp thụ trực tiếp năng lượng của các dao động điện từ.. đặc biệt là nước và khí CO2 thành các chất hữu cơ như CH (Hydratcarbon). - - Từ đó làm nồng độ CO2 trong khí quyển tăng lên không ngừng. Sự gia tăng tiêu thụ nhiên liệu hoá thạch của loài người 77 .NO chiếm 6% Vấn đề ở đây là sự tích lũy ngày càng nhiều lượng CO2 và một số khí khác trong nhà kính. trước hết là ánh sáng mặt trời. con người thải vào khí quyển 550 triệu tấn CH4. khí methan giữ nhiệt gấp 30 lần lớn hơn khí CO2. Chính sự tồn tại khá lâu trong khí quyển của các chất khí đó nên nó đã đóng góp đáng kể vào việc làm tăng nhiệt độ trái đất. Hàng năm. tăng nhanh và không được qui họach. Quá trình quang hóa này trong đó clorophin (chất màu của lá và các bộ phận khác có màu xanh lá cây của thực vật) hấp thụ năng lượng ánh sáng chuyển nó thành năng lượng của liên kết hóa học của các chất hữu cơ gọi là “sự quang hợp”. con người thải vào khí quyển 550 triệu tấn.60C. Nhờ năng lượng này.

1 Tài nguyên nước trên trái đất Nước tham gia vào thành phần cấu trúc của sinh quyển và điều hòa các yếu tố của khí hậu.08% khối lượng chung của thủy quyển. nếu không có biện pháp khắc phục hiệu ứng nhà kính.. tạo ra điện năng và nhiều thắng cảnh văn hóa khác. Nước ngầm tầng mặt chiếm 78 . Sự nóng lên trái đất sẽ dẫn đến sự thay đổi các chủng. sau đó là khối băng ở các cực. các khu đông dân cư.31% IV. nhiều vùng sản xuất lương thực trù phú. rồi nước ngầm. Nước tự nhiên tập trung phần lớn ở biển và đại dương.2.4.2 Chu trình nước và sự phân bố của nước Nước trên hành tinh phân bố không đều.25 triệu km3. loại trong sinh thái rừng (WHO. Một số loài sinh vật thích nghi với điều kiện mới sẽ thuận lợi phát triển. nhiều đảo thấp sẽ bị chìm dưới nước biển. Toàn bộ điều kiện sống của tất cả các quốc gia bị xáo động.6.07%) là các vực nước ngọt nội địa. Các số liệu nghiên cứu cho thấy nhiệt độ trái đất đã tăng 0. nhiệt độ trái đất sẽ tăng lên 1. Vai trò gây nên hiệu ứng nhà kính của các chất khí được xếp theo thứ tự sau: CO2 => CFC => CH4 => O3 =>NO2. Hoạt động sản xuất nông nghiệp. • Nhiệt độ trái đất tăng sẽ làm tan băng và dâng cao mực nước biển. 97. Như vậy. Sự gia tăng nhiệt độ trái đất do hiệu ứng nhà kính có tác động mạnh mẽ tới nhiều mặt của môi trường trái đất. IV. các đại dương chiếm một diện tích khoảng 361 triệu km2 (71% diện tích bề mặt Trái đất). thì nhiệt độ bề mặt trái đất tăng lên khoảng 3oC. sức khoẻ của con người bị suy giảm.5oC vào năm 2050.5 tỉ kilômét khối (km3) trong đó có khoảng 91 triệu km3 (0. các loại dịch bệnh lan tràn.5oC trong khoảng thời gian từ 1885 đến 1940 do thay đổi của nồng độ CO2 trong khí quyển từ 0. Trong khi đó nhiều loài bị thu hẹp về diện tích hoặc bị tiêu diệt.2.đang làm cho nồng độ khí CO2 của khí quyển tăng lên. đất đai và sinh vật thông qua chu trình vận động của nó. Phần lớn nguồn nước ngọt này ở dạng đóng băng không thể sử dụng được.6 Tài nguyên nước IV. thuỷ hải sản bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Theo tính toán của các nhà khoa học. Sự nóng lên của trái đất làm thay đổi điều kiện sống bình thường của các sinh vật trên trái đất. nước có thể sử dụng được chỉ có 4.035%. các đới khí hậu có xu hướng thay đổi.2 triệu km3. chiếm 2.. tương ứng với 0. Dự báo.6. Trữ lượng tài nguyên nước có khoảng 1.2.61% là đại dương và biển. • • Nhiều loại bệnh tật mới đối với con người xuất hiện. có khối lượng khoảng 28. đáp ứng những nhu cầu đa dạng của con người: Tưới tiêu cho nông nghiệp. Nước còn chứa đựng những tiềm năng khác. Tài nguyên nước ngọt cần thiết cho sự sống của loài người. các đồng bằng lớn. Sự gia tăng khí CO2 và các khí nhà kính khác trong khí quyển trái đất làm nhiệt độ trái đất tăng lên. lâm nghiệp. 1997). Trên trái đất.5 . dùng cho sản xuất công nghiệp. Trên thực tế. khi nồng độ CO2 trong khí quyển tăng gấp đôi. Khí hậu trái đất sẽ bị biến đổi sâu sắc.027% đến 0.

Theo số liệu thống kê. Con người cần nước cho nhu cầu sinh sống của mình: nông nghiệp. các hệ thống đập ngăn lũ đã trở thành yêu cầu của cuộc sống nhằm sử dụng nước tưới cho nông nghiệp.2. trung bình hàng năm. IV.3 Quản lý và sử dụng nước Từ khi sinh ra con người đã tác động vào chu trình nước.6.. Nước mưa rơi xuống đất một phần ngưng đọng trong các hồ. Vì khả năng tác động của con người đến lượng nước rơi trên bề mặt các lục địa còn quá nhỏ bé: 90% lượng nước rơi có nguồn gốc từ biển và chỉ 10% nhờ sự thoát hơi nước của lớp phủ thực vật và sự bốc hơi của các thủy vực. xây dựng các hồ chứa. trong sản xuất. 1 tấn phân đạm cần 600 tấn nước.000mm. ngược lại. ví dụ. đánh giá trữ lượng và xây dựng bản đồ phân bố của nó. khai thác nước ngầm. nhiều nơi nước dư thừa nhưng không được sử dụng vì chất lượng kém. hoặc 1 tấn ngô. 79 . nạn rửa trôi. tuyết nhiều nhất. Việc xây dựng các hồ chứa. ngưng tụ rồi mưa. khí hậu khô vừa 250-500mm. ngăn chặn và hạn chế tác động của nước mưa rơi xuống đất. công nghiệp nuôi trồng thủy sản và những nhu cầu về văn hóa. Nói một cách khác. cho công nghiệp 21%. giải trí.000-2. Lượng mưa hoặc tuyết rơi trên hành tinh phân bố không đều phụ thuộc vào địa hình và khí hậu. trên phạm vi toàn cầu nước dùng cho sinh hoạt chiếm khoảng 6% tổng số.. số còn lại dành cho nông nghiệp. con người chưa có thể điều khiển thời tiết và khí hậu. lượng mưa (tuyết) trên đại dương khoảng 990mm so với 650-670mm ở lục địa. Nước được sử dụng cần 2 tiêu chuẩn: số lượng và chất lượng. khí hậu ẩm vừa 300-1. mà mới chỉ có khả năng tác động có hiệu quả đến sự phân bố của nước rơi (do mưa) như tác động đến hệ thực vật.Về số lượng: Trên thế giới. Khai thác nước ngầm cũng trở thành phổ biến. đại dương là nơi nhận lượng mưa. Trong công nghiệp. Ở những vùng có du canh. Hiện tại con người chưa thể can thiệp được vào sự cân bằng nước trong thiên nhiên.. rừng bị tàn phá hoặc ở những nơi khô hạn có nền nông nghiệp và chăn nuôi truyền thống kiểu du mục. Nói chung. Nước bốc hơi. Còn trong nông nghiệp.một tỉ lệ không đáng kể. lòng sông suối ngày càng nông do bồi đắp bởi các vật liệu xói mòn. trước hết người ta khoan thăm dò. để sản xuất 1 tấn giấy cần 250 tấn nước. canh tác lớp đất mặt. khí hậu khô: 120-250mm. tạo ra vi địa hình. lượng mưa (tuyết) trung bình hàng năm được tính như sau: Khí hậu hoang mạc: dưới 120mm. Trong vùng khí hậu ẩm . Nước không ngừng vận động và chuyển trạng thái. tất nhiên chỉ trong phạm vi của phần nước rơi trên bề mặt đất. Như vậy.. vì trong số này một phần đáng kể là nước lợ và nước mặn. khí hậu ẩm: 1. dưới dạng bức xạ nhiệt. có nơi nước ít bị bẩn nhưng lại cạn kiệt. xói mòn xảy ra càng mạnh. Nhân loại đang đứng trước ngưỡng cửa sự khủng hoảng nước. Năng lượng cho quá trình này lấy từ Mặt trời. . phần khác tạo nên dòng chảy bề mặt để đổ ra biển. tuy nhiên chưa xác định được lượng nước ngọt. đắp đê ngăn lũ lụt. mỗi người trên Trái đất có thể có được hơn 70 triệu gallon nước ngầm. thường xảy ra cháy rừng hoặc thảm cỏ bị dẫm đạp quá mức. nguồn nước này không chỉ lấy từ sông.. thực vật phải sử dụng tới 1. rừng bảo vệ nguồn nước cho các sông suối và độ ẩm đất. tạo nên vòng tuần hoàn của nước trong sinh quyển. phát triển nghề thủy sản và khai thác điện năng.000 tấn nước. Người ta ước tính rằng.. hồ mà còn rút ra từ nước ngầm. khí hậu quá ẩm trên 2. nạn lũ quét đe dọa nghiêm trọng.000mm.000mm. để có được1 tấn đường..

việc khai thác bằng công nghệ lạc hậu còn gây ra tình trạng mất rừng. hành chính và chế tài pháp luật nhằm thực hiện kiên quyết và có hiệu quả hơn Luật Khoáng sản. Thái độ này đã dần dần thay đổi khi loài người ý thức được sự huỷ diệt môi trường do quá trình phát triển không chú ý đến cân bằng 80 . Những hoạt động ưu tiên trong việc sử dụng khoáng sản: Đưa vào sử dụng các công cụ kinh tế.. mỏ khó thì bỏ lại. Đối với tài nguyên khoáng sản ở dưới lòng sông. Thực tế cho thấy. Nghiên cứu công nghệ sử dụng các loại quặng có hàm lượng thấp nhằm triệt để sử dụng khoáng chất trong các mỏ. Khởi đầu. tránh tình trạng mỏ dễ thì làm trước. thu hẹp diện tích bãi thải. Một biện pháp khả thi và hữu hiệu hiện nay là tái sử dụng nước. nhất là nước dùng cho sinh hoạt. quan niệm bảo vệ môi trường được quan niệm thu hẹp trong việc bảo vệ thiên nhiên và vệ sinh môi trường. Tăng đầu tư cho khâu phục hồi. Hiện tại. rải rác ở các địa phương. đồng thời giảm khối lượng đất đá thải. nhất là ở các mỏ nhỏ nằm phân tán. Bên cạnh việc làm lãng phí tài nguyên do không tận thu được hàm lượng khoáng sản hữu ích. Kiện toàn hệ thống quản lý tài nguyên khoáng sản ở Trung ương và các địa phương.000 mỏ đang hoạt động và khai thác trên 50 loại khoáng sản khác nhau.3. ở nhiều nước không phải thiếu nguồn nước mà là thiếu nước có chất lượng cần thiết. nghĩa là quay vòng số lượng nước đã sử dụng. sàng tuyển và chế biến nhằm tận dụng tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường.2. do còn quản lý lỏng lẻo. Đổi mới công nghệ khai thác. tình trạng khai thác bừa bãi tương đối phổ biến. cho công nghiệp. Tổ chức trình tự khai thác mỏ một cách hợp lý. Xây dựng quy hoạch thống nhất sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường. cần khoanh khu vực khai thác. đánh giá và quy hoạch khai thác khoáng sản. Hạn chế và sớm tiến tới nghiêm cấm tình trạng khai thác mỏ một cách tự phát. ven biển. tái tạo và cải thiện môi trường sinh thái ở các địa bàn khai thác mỏ. SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Vấn đề môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên có một tầm quan trọng thực sự đối với thế giới ngày nay. ví dụ: dùng cho sinh hoạt. Chất lượng nước phải phù hợp với từng nhu cầu sử dụng.7 Tài nguyên khoáng sản Khoáng sản là loại tài nguyên không tái tạo được. Đây là một quy trình công nghệ thanh lọc nước có chất lượng xấu thành nước có chất lượng tốt. bồi lắng và ô nhiễm sông suối. chống ô nhiễm nên nhiều người nghĩ rằng chỉ liên quan đến các nước phát triển là chính. làm ảnh hưởng tới việc theo dõi. Cả nước hiện có tổng cộng trên 1. tránh làm sạt lở bờ và thay đổi dòng chảy. - - - IV. Tìm giải pháp thu hồi các chất hữu ích từ các bãi thải quặng để làm sạch môi trường và tránh lãng phí tài nguyên. xói lở đất.Về chất lượng: đây là vấn đề quan trọng khi đã có nguồn nước. cho nông nghiệp hoặc cho nuôi trồng thủy sản. IV. bừa bãi.

quản lý lưu vực sông và đới ven bờ. miền nhằm giảm áp lực của dân số đối với tài nguyên đất Xây dựng các chương trình tổng hợp nhằm bồi dưỡng.. gây ra lũ lụt về mùa mưa và hạn hán về mùa khô ở nhiều nơi.3.sinh thái trong tự nhiên. Trồng cây lâu năm có giá trị kinh tế. phát triển cây lâu năm trên đất dốc. chương trình và dự án thích hợp như : giao đất khoán rừng cho hộ gia đình. 2005).. trồng rừng. Bởi vì hầu hết các vấn đề ô nhiễm môi trường là do việc khai thác và sử dụng tài nguyên kém hiệu quả nhất là tài nguyên đất. Tổ chức tuyên truyền và phát động phong trào quần chúng áp dụng các mô hình tiên tiến về sử dụng bền vững tài nguyên đất. sinh học. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp (nông học. bảo tồn và sử dụng bền vững đất ngập nước. phát triển thuỷ lợi.2 Sử dụng hiêu quả tài nguyên nước Việt Nam có nguồn nước mặt và nước ngầm tương đối dồi dào. Lồng ghép tốt hơn nữa các chính sách quốc gia với các kế hoạch hành động quốc tế về việc chống thoái hoá và sử dụng đất bền vững. Những hoạt động ưu tiên nhằm sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất: bổ sung. Điều hoà sự phân bố dân số và di dân giữa các vùng. IV. Tái tạo lớp phủ thực vật bằng cây rừng hoặc tổ hợp nông-lâm kết hợp để bảo vệ độ phì nhiêu của đất và sử dụng bền vững đất dốc. rừng và khoáng sản (Bộ Tài Nguyên & MT. song quy mô còn rất nhỏ. IV. bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên cần được đặc biệt ưu tiên. Nghiên cứu và áp dụng các hệ thống sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp liên hoàn ở các vùng sinh thái khác nhau nhằm bảo đảm hiệu quả phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường. sử dụng và quản lý nhà nước về đất đai. có hiệu quả tài nguyên. hóa học. Xây dựng và sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin về tài nguyên đất.3. thương mại cao nhưng ít phải xới xáo đất và thực hiện các hệ thống nông-lâm-súc kết hợp ở vùng đất dốc. bao gồm các hoạt động về khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm. Nâng cao nhận thức cộng đồng về việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên đất.1 Sử dụng hiệu quả tài nguyên đất Sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất đã và đang thực hiện các chính sách. Một số hành động quốc tế nhằm chống thoái hoá đất cũng đã được thực hiện.. Quản lý lưu vực để bảo vệ đất và nước. Thực tế sử dụng hợp lý và hiệu quả TNTN không chỉ giúp năng cao năng suất lao động và đời sống của người dân mà còn góp phần bảo vệ môi trường và chất lượng cuộc sống của cộng đồng. kỹ thuật sử dụng và quản lý đất. "trẻ hóa" đất nông nghiệp ở các vùng đồng bằng đông dân. nước. các quy định về quản lý đất dốc. giữ cân bằng sinh thái và điều hoà các tác động lẫn nhau giữa đồng bằng và miền núi. Đào tạo và huấn luyện để nâng cao kiến thức của nhân dân về công nghệ. Thực hiện tuần hoàn hữu cơ trong đất. Tiếp tục xây dựng và ban hành các chính sách.) và đầu tư thâm canh sử dụng đất theo chiều sâu. nông lâm kết hợp. cơ học. Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm. đất lưu vực sông và đất ngập nước. Địa hình núi non tạo ra tiềm năng đáng kể về thủy điện 81 - - - .. sửa đổi và hoàn thiện hơn các chính sách và pháp luật về quyền sở hữu. song lượng mưa phân bố không đều giữa các mùa trong năm và giữa các vùng trong nước.

Xây dựng các đơn giá về phí dịch vụ theo nguyên tắc "người sử dụng nước phải trả tiền" và "trả phí gây ô nhiễm". vận hành và tài trợ cho các cơ sở hạ tầng về nước. Đặc biệt chú ý quy hoạch tổng thể nguồn cung cấp nước cho các đô thị lớn. IV. Rà soát lại các chức năng quản lý nguồn nước của các cơ quan khác nhau nhằm tránh chồng chéo. các vùng đầu nguồn. quản lý và bảo vệ các nguồn nước dùng chung giữa Việt Nam và các nước láng giềng. thủy điện.và dự trữ nước. trùng lặp nghiên cứu hình thành bộ máy tổ chức quản lý tài nguyên nước nước mang tính thống nhất và liên ngành. luật pháp quản lý tổng thể các nguồn nước quốc gia nhằm xem xét các nhu cầu khác nhau về nước như: tiêu thụ sinh hoạt của con người. Đẩy mạnh áp dụng các công nghệ xử lý nước thải. cần thiết tăng cường sự phối hợp và hợp tác quốc tế trong việc sử dụng và bảo vệ. tái sử dụng nước thải. 2005). Nâng cao năng lực cho các cơ quan chính quyền các cấp ở địa phương và cho cộng đồng dân cư trong việc quản lý và giám sát sử dụng nguồn nước. Huy động sự tham gia rộng rãi của người thụ hưởng nước vào quá trình lập kế hoạch. văn bản pháp luật.3 Sử dụng hợp lý tài nguyên rừng Củng cố hệ thống quản lý nhà nước để hướng dẫn sử dụng bền vững và bảo vệ tài nguyên rừng. Kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về tài nguyên nước. các quy định và quy trình kỹ thuật về sử dụng. Xây dựng chính sách. nâng cao hiệu quả sử dụng và tái sử dụng nước. Nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư về việc sử dụng hợp lý. kết hợp với sự tham gia tích cực của cộng đồng dân cư. Nghiên cứu nhu cầu và các phương án sử dụng nước lâu dài nhằm cân đối nguồn nước trên quy mô quốc gia và ở từng vùng. Tài nguyên nước ngầm có thể được khai thác phục vụ yêu cầu sinh hoạt ở quy mô vừa và lớn ở một số vùng. đồng thời cũng làm tăng khả năng lũ lụt và xói mòn đất. Xây dựng và thực hiện các chương trình. Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc sử dụng. trung bình và các khu công nghiệp. dự án quản lý tổng hợp các lưu vực sông. Tiếp tục đẩy mạnh việc giao đất khoán rừng cho các hộ gia đình và tập thể theo Luật Đất đai và Luật Bảo vệ 82 - - - - - - . tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước. 3. Đối với các nguồn nước quốc tế mà Việt Nam cùng có chung với các nước láng giềng. Tu bổ các sông ngòi và nâng cấp các hệ thống tưới tiêu bị xuống cấp trầm trọng. tưới tiêu nông nghiệp. nuôi trồng thuỷ hải sản. du lịch và giải trí để cân đối những nhu cầu này với tính lợi ích của nước tự nhiên và tiêu chí quản lý hệ sinh thái. Mở rộng và nâng cấp hệ thống thủy lợi các cấp. nhằm phục vụ lợi ích công bằng và hợp lý giữa các bên (Bộ Tài Nguyên & MT. nước ngầm. Khuyến khích công tác bảo vệ rừng tự nhiên và trồng cây gây rừng. khuyến khích sử dụng các công nghệ sạch trong sản xuất để giảm lượng chất thải. Do vậy việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước cần phải: Xây dựng các chính sách. bảo vệ và quản lý nguồn nước. Khuyến khích cộng đồng dân cư tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường và tiết kiệm nguồn nước.

và phát triển rừng. Xây dựng, ban hành và thực hiện các chính sách, pháp luật nhằm thu hút đầu tư cho việc phát triển và bảo vệ rừng. Hỗ trợ nhân dân trồng và bảo vệ rừng, sử dụng có hiệu quả đất rừng được giao khoán. Khuyến khích cải thiện đời sống thông qua sử dụng bền vững rừng và quản lý rừng theo các nhóm cộng đồng dân cư. Trao các hợp đồng bảo vệ rừng cho các cá nhân, hộ gia đình, các nhóm cộng đồng dân cư để bảo đảm công tác bảo vệ và quản lý phù hợp với các khu rừng phòng hộ. Xây dựng, ban hành và hướng dẫn về miễn giảm thuế sử dụng đất, vay vốn với lãi suất ưu đãi cho việc đầu tư thành lập trang trại; ban hành các chính sách quản lý vùng đệm và vùng lõi rừng cùng các hướng dẫn thực hiện có liên quan. Triển khai các chính sách chia sẻ lợi nhuận phù hợp trong việc bảo vệ rừng nhằm khuyến khích nhân dân địa phương tham gia vào công tác quản lý và bảo vệ rừng. Thúc đẩy phát triển nông-lâm nghiệp sinh thái, các loại hình trang trại nông-lâm nghiệp, đồng thời tăng cường các dịch vụ mở rộng nông nghiệp. Khuyến khích sử dụng bền vững các sản phẩm rừng phi gỗ. Phát triển các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu thay thế gỗ. Nghiên cứu và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới trong sản xuất lâm nghiệp. Khuyến khích trồng các loài cây bản địa trong tất cả các hoạt động trồng rừng và tái trồng rừng. Áp dụng công nghệ khai thác và chế biến gỗ hiện đại, có hiệu quả sử dụng tài nguyên rừng cao. Khuyến khích sử dụng các loại nhiên liệu để thay thế gỗ củi như than, khí ga và thủy điện quy mô nhỏ...Nghiên cứu đánh giá để lựa chọn nhiên liệu thay thế gỗ củi và đề xuất việc sử dụng hữu hiệu các nguồn năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí ga tự nhiên hoặc năng lượng thủy điện. IV.3.4 Sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản Khoáng sản là loại tài nguyên không tái tạo được, nếu quản lý chưa chặt chẽ và tình trạng khai thác thiếu quy hoạch như hiện nay đã gây ra tình trạng thất thoát tài nguyên khoáng sản, huỷ hoại môi trường đất, thảm thực vật và gây nhiều sự cố môi trường như sụt lở, sập hầm lò khai thác...Đặc biệt các mỏ nhỏ nằm phân tán ở các các địa phương không được tổ chức quản lý thống nhất, đồng bộ nên tình trạng thất thoát tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường càng trầm trọng hơn. Bên cạnh việc làm lãng phí tài nguyên do không tận thu được hàm lượng khoáng sản hữu ích, việc khai thác bằng công nghệ lạc hậu còn gây ra tình trạng mất rừng, xói lở đất, bồi lắng và ô nhiễm sông suối, ven biển. Để sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản, cần lưu ý một số mặt sau: Kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý tài nguyên khoáng sản ở Trung ương và các địa phương. Sử dụng các công cụ kinh tế, hành chính và chế tài pháp luật nhằm thực hiện kiên quyết và có hiệu quả hơn Luật Khoáng sản. Xây dựng quy hoạch thống nhất sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường. Đánh giá và quy hoạch khai thác khoáng sản. Hạn chế và sớm tiến tới nghiêm cấm tình trạng khai thác mỏ một cách tự phát, bừa bãi. Đối với tài nguyên khoáng sản ở dưới lòng sông, cần khoanh khu vực khai thác, tránh làm sạt lở bờ và thay đổi dòng chảy.

-

-

-

83

-

Tăng đầu tư cho khâu phục hồi, tái tạo và cải thiện môi trường sinh thái ở các địa bàn khai thác mỏ. Thực hiện bồi hoàn các dạng tài nguyên sau khai thác như: hoàn thổ, trồng cây xanh, khôi phục thảm thực vật, hệ sinh thái, tái sử dụng chất thải ở những vùng mỏ đã khai thác... Nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư về việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Khuyến khích cộng đồng dân cư tham gia vào các hoạt động bảo vệ mỏ khoáng sản, đặc biệt đối với các mỏ nhỏ, phân tán và các loại khoáng sản có độ nhạy cảm cao về kinh tế, dễ gây ô nhiễm môi trường. IV.3.5 Sử dụng và phát triển tài nguyên biển

-

Việt Nam đã thực hiện một số chính sách và biện pháp nhằm bảo vệ môi trường biển. Các Luật Dầu khí, Luật Hàng hải đã được ban hành và Luật Thủy sản sắp được ban hành đều chú ý tới vấn đề bảo vệ lâu dài nguồn lợi biển, cũng như bảo vệ môi trường biển. Một số thành phố ven biển đang và sẽ thực hiện các công trình xử lý nước thải và rác thải. Một số dự án quản lý tổng hợp vùng biển ven bờ đã được thực thi. Sử dụng bền vững tài nguyên biển cần chú ý các mặt sau: Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế biển và quản lý tài nguyên, môi trường biển theo quan điểm phát triển bền vững. Chiến lược này bao gồm các nội dung phân vùng chức năng biển và ven biển, quản lý tổng hợp các hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ven biển, thành lập hệ thống các khu bảo tồn biển và ven biển, quy hoạch phát triển đô thị và dân cư ven biển, phát triển các ngành nghề đa dạng và cải thiện đời sống cho những cộng đồng dân cư ven biển, phòng ngừa và làm giảm tác hại của thiên tai ven biển, trước hết là bão, lụt, sạt lở, nước dâng, tăng cường năng lực quản lý môi trường biển và ven biển, phòng ngừa và ứng phó với các sự cố môi trường biển. Hình thành một thể chế liên ngành, thống nhất quản lý vùng biển và bờ biển. Cần đổi mới cách lập quy hoạch, kế hoạch phát triển và quản lý chủ yếu nhằm đạt được lợi ích kinh tế cục bộ của ngành mà ít chú ý đến vấn đề bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Cần có chế tài buộc phải lồng ghép các vấn đề bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường vào trong kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế của ngành. Trước mắt, các ngành khai thác dầu khí, giao thông vận tải thuỷ, thủy sản, lâm nghiệp, du lịch cần có chương trình phối hợp để cùng khai thác hợp lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển và ven biển. Tham gia và lập kế hoạch thực hiện các hiệp định và chương trình hành động quốc tế và khu vực về đánh cá, sử dụng bền vững và bảo vệ nguồn lợi biển, bảo vệ đa dạng sinh học biển. Phát triển mạnh ngành nuôi, trồng thuỷ sản trong nước lợ, nước mặn ven biển theo hướng hài hòa với môi trường, đồng thời với việc phát triển và ứng dụng công nghệ sau thu hoạch nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm sản phẩm của nghề thủy sản, bảo đảm an toàn thực phẩm và tăng thu nhập ngoại tệ qua xuất khẩu. Phát triển và đa dạng hoá các ngành nghề để tăng khả năng tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo và nâng cao mức sống cho các cộng đồng ngư dân ven biển, giúp cho công tác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường biển và ven biển được tốt hơn.
84

-

-

-

Thiết lập và quản lý hiệu quả các khu bảo tồn biển và ven biển. Đẩy mạnh áp dụng các tiêu chuẩn môi trường ngành và quốc gia. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ bảo vệ môi trường biển và ven biển, công nghệ ứng cứu sự cố môi trường biển (tràn dầu, đắm tàu, ngập mặn...).

Hình 4.14 Tài nguyên biển và ven biển bán đảo Cà Mau (Bùi Thị Nga & ctv2007)

Hình 4.15 Tài nguyên rừng ngập mặn bán đảo Cà Mau (Bùi Thị Nga & ctv2007)

85

Giải pháp chiến lược để bảo vệ Tài nguyên đất? 2.16 Rừng ngập mặn –sinh kế của người dân vùng ven biển (Bùi Thị Nga & ctv2007) IV. Các dạng tài nguyên nào dễ bị xáo trộn do họat động của con người? Vì sao? 3.4. THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG 1. Nguồn tài nguyên nào có thể tái sinh và dễ dang phục hồi trong điều kiện thuận lợi có thể 86 .Hình 4.

V. mỗi dạng môi trường đất đặc trưng cho hệ thực vật nhất định. Các thành phần này có liên quan mật thiết và chặt chẽ với nhau. Suy thoái đất V. Ngày nay suy thoái đất là vấn đề môi trường nan giải nhất ở 87 .1.1. V..2.. mối.. họ. MÔI TRƯỜNG ĐẤT V. V. Các thực vật.1 Định nghĩa Môi trường đất là môi trường sinh thái hoàn chỉnh. và trình độ hiểu biết của chủ thể sử dụng và khai thác đất. các cơn gió bảo. tồn tại tất yếu trong môi trường đất. NƯỚC VÀ KHÔNG KHÍ V.1. hạt keo.2. chuột. V. sự suy giảm này ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của các sản phẩm nông nghiệp.2.2.1 Định nghĩa Suy thoái đất được xem như là sự suy giảm chất lượng đất đai. Vi sinh vật là hệ sinh vật quan trọng của môi trường đất. sét.. kiến. Các thành phần này liên kết thành chuỗi thực phẩm và năng lượng tồn tại tất yếu trong môi trường đất. thực vật không diệp lục.1.2 Thực vật . Những thành phần chủ yếu của môi trường đất V.2. dòng chảy đại dương. và nguồn khác đến từ sông hồ.1.3.2. Môi trường đất được xem như là môi trường thành phần của hệ môi trường bao quanh nó gồm nước. cỏ năng thấy ở vùng đất phèn.2. Các thành phần vô sinh và hữu sinh tạo thành một dây chuyền thực phẩm và dây chuyền năng lượng.1 Vi sinh vật Vi sinh vật đất gồm vi sinh vật hiếu khí.CHƯƠNG V: MÔI TRƯỜNG ĐẤT.1. sâu bọ. Tùy theo kích thước cỡ hạt người ta chia thành cát.. Thí dụ. bộ tạo nên quần xã thực vật. động vật và vi sinh vật sống trong đất.Thực vật sống trong lòng đất như rễ cây.1.1. khí hậu. Tiến trình suy thoái đất có thể nhanh hoặc chậm phụ thuộc vào điều kiện của thời tiết khí hậu. thực vật đơn bào.. V.2 Thành phần hữu sinh. bao gồm vật chất vô sinh sắp xếp thành cấu trúc nhất định. Mỗi loại đất cũng có hệ động vật nhất định như cá sặc rằng ở vùng đất phèn.. . và từ các nguồn khác.1. phân nữa còn lại là không khí và nước và một ít chất hữu cơ từ xác bã các động thực vật có trong đất. Chất khoáng trong đất có được từ sự phân hũy đá mẹ. Thành phần vô sinh Thành phần này gồm có một nữa là các khoáng chất.1.2.3. côn trùng đẻ trứng trong lòng đất.1. không khí. bụi. yếm khí và hiếm khí.Thực vật trên mặt đất gồm nhiều loài. Đóng vai trò phân hũy để cung cấp chất hữu cơ.2. V.3 Động vật Động vật trong và trên lòng đất như: giun.

2005). . Biến đổi khí hậu kết hợp biện pháp sử dụng đất không hợp lý gây ra sa mạc hóa.Làm gia tăng nồng độ độc chất và các muối trong đất như: lạm dụng phân bón. Trên mỗi ha đất canh tác trung bình bị xói mòn từ 1. thuốc trừ sâu. Lượng chất dinh dưỡng bị rửa trôi vào khoảng 5. xả thải nước. 12.3 Các cấp độ suy thoái đất . không hợp lý cũng gây ra tình trạng đất bị ô nhiễm bởi các hóa chất độc.000 triệu tấn đất màu mỡ. Sừ dụng đất đai không hợp lý V.2.7%. cũng như vùng khí hậu ẩm ướt.1) V. Ở Hoa Kỳ bình quân mỗi năm khoảng 8. đặc biệt là ở những vùng sa mạc.1.Do mưa V.Suy thoái đất nhẹ: một phần đất bề mặt bị mất đi.67 triệu ha đất đồi bị xói mòn nặng.4 tấn đất/năm.1. rửa trôi. Ước tính đến nay 10% đất có tiềm năng khai thác nông nghiệp trên Trái Đất đã bị sa mạc hóa (Lê Văn Khoa.1. cấu trúc cuả đất bị phá vỡ. Dinh dưỡng bị nghèo kiệt. . nhất là giảm sút hoạt động của vi sinh vật đất do hạn chế trồng các cây có thể tạo độ phì tự nhiên cho đất. 70% thực vật còn được duy trì che phủ đất.Quản lý đất kém (đất bị phá vỡ cấu trúc). Các biện pháp làm đất.Suy thoái đất trung bình: hầu hết đất bề mặt bị mất đi. Chỉ có từ 30-70% thảm thực vât che phủ.Do gió .Do canh tác không đúng khoa học (du canh. tương đương với sự mất đi 30 – 50 triệu tấn lương thực.8 đến 3. do phá hoại tầng phủ thực vật gây xói mòn.Độc chất và ô nhiễm đến từ các hoạt động công nghiệp và chất thải từ các thành phố. bón phân và tưới tiêu. 88 . 4 triệu ha bị úng. Uớc tính hàng năm 15% đất toàn cầu bị suy thoái vì lý do nhân tạo.1.3. Ở Trung Quốc diện tích đất đã bị suy thoái là 280 triệu ha. .các quốc gia đang phát triển nhất là Châu Phi.1 Do tự nhiên.4 triệu tấn hàng năm. do gió 28%. bán sa mạc.3. trở thành chua. Đa dạng sinh học trong môi trường đất bị giảm thiểu.1% do mất chất dinh dưỡng.2. khả năng giữ nước kém.7 triệu ha đất trồng trọt. phá rừng. V. có thể gây độc cho cây trồng.2 Do con người .3.2 Các nguyên nhân chính gây suy thoái đất (Hình 5. .3. chiếm 30% lãnh thổ.67 triệu ha bị chua mặn. mặn hoặc laterit hóa. Mỗi châu lục trên thế giới có kiểu hình và nguyên nhân suy thoái khác nhau. . Ở Ấn Độ hàng năm mất 3.5 triệu ha bị nước và gió xói cuốn đi khoảng 25. Thực tế cho thấy tài nguyên đất trên thế giới nhìn chung đang ở vào tình trạng bị suy thoái nghiêm trọng do bị khai thác quá mức với những phương thức không thích hợp. Tại khu vực Châu Á và Thái Bình Dương 860 triệu ha đất đã bị hoang mạc hóa ảnh hưởng đến đời sống của 150 triệu người.4 – 8. lầy. trong đó có 36.Các tiến trình địa chất .Địa hình đất có độ dốc cao . thâm canh) nên đất bị cằn cỗi và cạn kiệt dưỡng chất. 6. Trong đó suy thoái vì xói mòn do nước chiếm 55.

Qua nghiên cứu. gây ra do canh tác.4 Các loại hình suy thoái đất Như đã đề cập ở phần trên. các nhà khoa học đã chia ra ba loại hình suy thoái chính như sau: 1.Suy thoái đất trầm trọng: không còn thực vật che phủ và không thể phục hồi. Suy thoái đất lý học: đất bị mất cấu trúc như nén dẻ chặt. Khả năng phục hồi chất lượng đất tương đối khó và cực kỳ tốn kém. Hình 5. Cụ thể: Làm giảm tiềm năng sản xuất của hệ sinh thái. 2005) V. V. nồng độ các chất và độc tố. Phá vỡ cân bằng nước. có khả năng gây độc do nồng độ độc chất trong đất cao. 2. Suy thoái đất hóa học: mất cân bằng dinh dưỡng trong đất. do vi sinh vật và các sinh vật trong đất giảm. suy thoái đất là hậu qủa của hoạt động con người và sự tương tác của hoạt động này với môi trường tự nhiên. nguồn hữu cơ.Suy thoái đất nặng: dinh dưỡng nghèo kiệt trầm trọng. sử dụng đất không phù hợp của con người đưa đến những thay đổi lớn về tình trạng dưỡng chất. Có khoảng ít hơn 30% thực vật tự nhiên che phủ.1. giảm khá năng thóat nước. thực vật nghèo nàn.1 Các nguyên nhân chính gây suy thoái đất trên thế giới (Lê Văn Khoa. và chu trình vật chất trong hệ sinh thái..1. 89 . năng lượng. .3.5 Hậu quả suy thoái đất Sự suy thoái chất lượng đất. độc chất tác hại đến cây. Suy thoái đất sinh học: độ phì tự nhiên của đất giảm. 3.3.

các tiến trình khoáng hóa và rửa trôi. giảm khả năng dẫn thủy. cho thấy đất cũng có những trở ngại nhất định trong sự suy thoái đất. Tăng nguồn đầu tư vốn canh tác nông nghiệp. Riêng đất ĐBSCL với hệ thống phân loại USDA/soil taxonomy.3. thúc đẩy sự thâm canh. . Đặc biệt. ngập úng (Hình 5.4). Hình 5.. chưa tổng kết cụ thể (ước tính khoảng 2 triệu ha).6.. Do đặc điểm khí hậu Việt Nam. làm ô nhiễm nguồn nước.6 ha/người.3). mưa nhiều.35 triệu ha đất nghèo kiệt dưỡng chất. xói mòn trong đất xảy ra khá mạnh. giảm sức chứa của các hồ. nhiệt độ không khí cao.1 Vài số liệu đất bị suy thoái ở Việt Nam Đất bị xói mòn do nước khoảng 10 triệu ha (Hình 5. Việt Nam thuộc vùng nhiệt đới. thấp thứ 159 s/v thế giới). Ngoài tác động của suy thoái lên sản lượng nông nghiệp. V. do đó. 2005) 90 . đất vùng đồi núi chiếm khoảng 22 triệu ha (67% s/v tổng diện tích cả nước). phèn hóa (Hình 5. môi trường nó còn dẫn đến tình trạng bất ổn về xã hội. ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của cộng đồng. gia tăng tốc độ khai hoang.3.- Tác hại đến môi trường sinh thái như làm giảm giá trị của đất. Hiện nay..5).2) và khoảng 1. V. Giảm đa dạng sinh học.1.2 Đất bị suy thoái do nước(Lê Văn Khoa.6 Suy thoái đất ở Việt Nam - Tổng diện tích đất tự nhiên khoảng hơn 33 triệu ha (thứ 57 s/v các nước trên thế giới và diện tích đất bình quân khoảng 0. Diện tích đất bị chua hóa. nên đất dễ dàng có chiều hướng bị thoái hóa..1. xói mòn do gió (Hình 5. lâm nghiệp và chuyên dùng khác trong đó gần 7 triệu ha (21% s/v tổng diện tích tự nhiên) là đất nông nghiệp. khoảng 55 % diện tích đất tự nhiên được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp.

2005) Hình 5.3 Đất bị suy thoái do phèn hóa (Lê Văn Khoa.5 Đất bị suy thoái do ngập úng (Lê Văn Khoa. 2005) 91 .4 Đất bị suy thoái do gió (Lê Văn Khoa.Hình 5. 2005) Hình 5.

đất ĐBSCL có khả năng bạc màu theo các dạng sau đây: Đất có tiềm năng nén dẻ.2 Thực trạng suy thoái đất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long Tài nguyên đất ở ĐBSCL đã được khai thác và sử dụng qua nhiều thế hệ. đất ĐBSCL vẫn phát triển theo các tiến trình lý-hóa-sinh học tự nhiên trong đất dưới ảnh hưởng của các điều kiện môi trường.6. phèn hóa. làm đất bằng cơ giới. rửa phèn. Qua kết quả phân loại đất theo hệ thống phân loại USDA/Soil taxonomy (Lê Văn Khoa. tưới tiêu. lý tính kém. xảy ra trên các các loại đất thuộc nhóm đất phù sa xa sông Tiền và sông Hậu đang và đã phát triển mạnh (Hình 5. làm giới hạn tầng đất canh tác đối với sự phát triển của hệ thống rễ cây trồng. Ngoài những tác động của con người. cùng với thời gian con người định cư và sinh sống tại đây. Kết quả của những tiến trình này đã làm cho đất ngày càng thay đổi. bón phân hoặc chỉ thuần túy dựa vào sức sản xuất tự nhiên của đất trên từng vùng đất khác nhau nhầm đạt hiệu qủa cao nhất. đưa đến sự phát triển nông nghiệp không ổn định và lâu bền trên toàn vùng.6 Phẩu diện đất điển hình tại đất lúa 2 vụ Trà Vinh (Lê Văn Khoa.V. Người dân địa phương đã áp dụng nhiều biện pháp và kinh nghiệm: làm đất thủ công. 2005) 92 . Hình 5.3. hình thành tầng đất tích tụ sét có tính thấm và những đặc tính vật lý khác kém.6). 2005). ém phèn.1. nghèo về quần thể vi sinh vật và cuối cùng làm cho đất giảm tiềm năng sản xuất. phát triển có khả năng dẫn đến những suy thoái về dinh dưỡng. mặn hóa.

Hình 5. Có thể quan sát thấy ở các nhóm đất: đất phèn tiềm tàng và đất phèn hoạt động (Hình 5.7). đất bị phèn hóa sinh ra nhiều độc chất làm cho đất trở nên thích nghi kém hoặc không thích nghi tạm thời trong nông nghiệp. đối với các nhóm đất có thành phần cơ giới tầng mặt khá nhẹ thuộc nhóm đất phù sa ven sông Tiền và sông Hậu (Hình 5. 93 . nếu chưa được cải tạo.- Đất có khả năng xảy ra hiện tượng khô cứng trên mặt đất. Tiền Giang (Lê Văn Khoa.8). 2005) - Tính cơ học của đất kém trở ngại cho việc làm đất.7 Phẩu diện đất điển hình đất lúa 3 vụ Cai Lậy.

Sóc Trăng (Lê Văn Khoa. Long An (Lê Văn Khoa. thể tích đất có khả năng bị giới hạn trong tầng đất canh tác. độ sâu tầng đất hoạt động của rể cây trồng mỏng dần và bị nước xói mòn. Hình 5. 2005) - Đất có thể mặn hóa (dẫn đến sodic hóa) và úng thủy tạo điều kiện thuận lợi cho suy thoái lý-hóa học hình thành.8 Phẩu diện đất điển hình tại đất lúa 2 vụ Mộc Hóa. 2005) - Đất bị kiệt màu.9 Đất bị suy thoái do mặn hóa tại Vĩnh Châu. 94 .9).Hình 5. Dạng này có thể xảy ra ở các nhóm đất bị nhiễm mặn và ngập mặn theo triều chưa phát triển hoặc phát triển yếu (Hình 5.

1 Quan điểm của FAO/Unesco Quan điểm cũ Bảo tồn tài nguyên đất được coi là vấn đề kỹ thuật. Giới thiệu các hệ thống luật pháp có liên quan Thiết lập các nhu cầu huấn luyện.2 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến bảo tồn tài nguyên đất Tốc độ gia tăng dân số Đặc tính môi trường sinh sống Khả năng khai thác vùng đất mới Sự hình thành và phát triển mô hình xã hội mới 95 .1. Nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên đất đai. môi trường kinh tế. Chú ý quyền lợi người dân. Thuyết phục nông dân trong công tác bảo tồn tài nguyên đất. xã hội và điều kiện chính trị phù hợp. Xuất bản các tài liệu có liên quan. Quan điểm và bảo tồn đất trên cơ sở phát triển bền vững V.4. Quan điểm mới Các bước hành chính sau đây cần chú ý thực hiện để “chiến lược bảo tồn tài nguyên đất quốc gia” được thành công: Thành lập hội đồng hoặc ban tư vấn về chiến lược bảo tồn tài nguyên đất.1. V.4.4. Ít mang lại lợi ích cho người nông dân.V. Tập trung bảo tồn đất.1. Nông dân thực hiện nhiệm vụ chính. đôi khi có những ảnh hưởng tiêu cực. Mục tiêu chung. Phân nhiệm cụ thể. Xác định các nguyên chính đưa đến sử dụng đất sai lầm. Nông dân bị áp lực thực hiện. Khích lệ các dự án có hiệu quả. Đất đai người dân bị trưng dụng. Áp dụng trên quy mô nhỏ Tìm kiếm hệ thống sở hữu đất đai tốt. Xây dựng các chương trình bảo tồn tài nguyên đất rỏ ràng.

cằn cổi (già đi). Nhìn chung. điều quan trọng nhất là cần phải tính toán để giữ cho môi trường nước và sinh thái không bị ô nhiễm và hủy diệt trong sử dụng và cải tạo đất phèn. cần được vun bón. tuy nhiên đễ làm sao áp dụng tốt và có những giải pháp thích hợp cho từng quốc gia là vấn đề rất cần thiết.1. có 3 hướng chính: (1) Rửa phèn (đào kinh. V. Cần có biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập mặn vào các vùng đất ven sông rạch đang bị nhiễm mặn hàng năm.Phản ứng của xã hội đối với sự suy thoái đất là bảo tồn đất. cần thận trọng hơn trong các khu vực đất phèn tiềm tàng. biện pháp cụ thể và phù hợp trong sử dụng và quản trị đất đai.. tràm. bạch đàn. Vấn đề về kinh tế xã hội. tiến trình đất cũng diễn biến như chu kỳ sống của con người: phát sinh (sinh ra). Tuy nhiên. Đã có những giải pháp công bố và đưa vào thực tiễn. Giáo dục cộng đồng. Kết qủa cho thấy cần phải có những chính sách. Đối với đất ĐBSCL cần chú ý một số điểm trong sử dụng như sau: Hiện tại. có tầng đất chứa vật liệu sinh phèn xuất hiện cạn và trung bình vì tiềm năng phèn hóa dễ xảy ra khi xây dựng hệ thống đê bao ngăn mặn. Các công ty xí nghiệp. phân xanh và làm bờ thửa cho nhóm đất phù sa cổ có địa hình cao để tăng độ phì nhiêu cho đất và hạn chế sự xói mòn do nước mưa hàng năm (đối với những loại đất có thành phần sa cấu thô ở lớp đất mặt). Tuy nhiên. để tránh hiện tượng đất bị mặn hóa và dẫn đến sodic hóa đất (đối với nhóm đất phù sa nhiễm mặn). hạn chế mức độ suy thoái đất. nhóm đất phù sa đang còn màu mỡ chưa có những trở ngại đáng kể. bảo tồn đất và nước là một trong những thách thức to lớn.. Thị trường tiêu thụ. phân chuồng. Cộng đồng đô thị. Trong thực tế.3 Sử dụng đất ở ĐBSCL Trong các phần trước là những đánh giá về tiềm năng thoái hóa đất hiện tại của các nhóm đất chính. các tổ chức đoàn thể. Mục đích của bảo tồn đất là duy trì sự hoạt động của sinh vật liên tục và lâu dài trong đất. có thể đưa ra các phương pháp có thể kiểm soát hoặc ngăn chặn sự thoái hóa đất. Nên bố trí mùa vụ và loại cây trồng khác nhau (thí dụ: lúa được luân canh với đậu chẳng hạn) để cải thiện độ phì của đất và có thể sử dụng tiềm năng phì nhiêu của đất được lâu dài. - - - 96 . rãnh để tháo nước phèn). (3) bố trí cây trồng thích hợp (trồng các loại cây chịu phèn như: khóm. hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu được thực hiện để cải tạo và sử dụng đất phèn bằng nhiều cách khác nhau. làm đất và có thời gian để đất phục hồi. Tổ chức cuả các nông dân trực tiếp tham gia sản xuất. Đặc biệt đối với đất phèn. thuần thục (trưởng thành) và bạc màu.). phát triển (lớn lên). mương. (2) ém phèn (giữ mực thủy cấp trong đất trên tầng đất chứa vật liệu sinh phèn).4. khoai mỡ. Chính sách của nhà nước từ trung ương đến địa phương. Bởi lẽ. Cần bón phân hữu cơ. .

thuốc trừ sâu và các chất thải nguy hại khác… V. hoang mạc hoá đất đai tăng lên rất nhanh. làm giảm nhẹ sự ô nhiễm và giảm nhẹ thiên tai. lũ lụt cũng như duy trì chất lượng nước. nó là một trong những phần việc đầu tiên của phân tích tài nguyên đất (TNĐ). khí hậu vùng và toàn cầu: tạo ra bóng mát. quá trình tăng trưởng kinh tế cũng đồng thời tăng sử dụng tài nguyên thiên nhiên.5. Quản lý tài nguyên đất V. để sử dụng và quản trị đất đúng hướng. Các quần xã sinh vật (gồm động vật. Các hệ sinh thái đảm bảo sự vận hành của các chu trình địa hoá. tùy trường hợp cụ thể của từng khu vực ở địa phương sẽ có những biện pháp khác trong sử dụng và quản trị đất đai. Ví dụ như khi sử dụng tài nguyên đất cho trồng rừng 97 . và mô hình hoá tài nguyên đất V. 1995). điều cần thiết là phải biết sử dụng. trong đó có loài người. khối lượng hàng hoá trao đổi giữa Việt Nam và các nước tăng nhanh.2 Phân loại đất Phân loại tài nguyên đất là một trong những công việc không thể thiếu trong việc khảo sát TNMTĐ. Việc huỷ hoại rừng do khai thác gỗ. nước không khí. điều hoà nguồn oxy và cacbonic cho môi trường trên cạn cũng như dưới nước thông qua quá trình quang hợp… Các quần xã sinh vật đặc biệt là các loại nấm và vi sinh vật có khả năng hấp thụ. thuỷ hoá. giảm sự mất nhiệt khi khí hậu lạnh giá. đất sản xuất là nguồn tài nguyên mang tính chất quyết định cho sự tồn tại của nhân loại. màu mỡ của đất. mới có khả năng giữ và làm tăng độ phì nhiêu của đất nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp lâu bền và ổn định. Loughlin & Bellinger. sạt lở đất. là số liệu gốc và nền tảng cho việc thẩm định và đánh giá nguồn tài nguyên đất.- Đẩy mạnh công tác xã hội và khuyến nông hầu giúp người nông dân từng vùng hiểu nhiều hơn về mảnh đất của chính mình. sự nhạy cảm môi trường (MT) và các tác động MT của MT đất. thực vật và vi sinh vật) đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ rừng đầu nguồn.1. Trong các nghiên cứu về đất cần chú ý sức chứa.4. khai hoang làm nông – công – ngư nghiệp cũng như các hoạt động khác của con người trong quá trình phát triển kinh tế làm cho tốc độ xói mòn. Quần xã thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hoà khí hậu địa phương. tiềm năng của đất phong phú và đa dạng. Hệ sinh thái là cơ sở tồn tại của sự sống trên hành tinh chúng ta.1 Thu thập dữ liệu gốc về tài nguyên đất Đây là việc làm tối cần thiết. sức sản xuất. Đánh giá tài nguyên đất đai hiện nay có thể được tiến hành dựa trên các kỹ thuật tin học như: viễn thám.1.5. chúng duy trì sự ổn định. Tuy nhiên. đặc biệt là thảm thực vật có thể làm giảm nhẹ thiên tai: hạn hán. giảm nhiệt độ không khí khi thời tiết nóng bức.1.4 Bảo tồn tài nguyên đất trên cơ sở phát triển bền vững. Cùng với sự giao lưu kinh tế được mở rộng. ô nhiễm môi trường và suy giảm sinh thái (Mc. vun đắp và cải tạo. Tuy nhiên. hệ thống thông tin địa lý.5. phân huỷ các chất ô nhiễm như kim loại nặng. V. khuyếch tán hơi nước. nước.1. Đất bị suy thoái khiến thảm thực vật khó có thể phục hồi càng gia tăng các thảm hoạ thiên nhiên…gây ô nhiễn môi trường đất. Trên đây là một số đề nghị trong thời gian trước mắt về lâu dài. Nhìn chung.

Đặc tính môi trường sinh sống .thi trước nhất nên đánh giá xem ảnh hưởng của nó đến chất lượng MT đất nước không khí quanh vùng. đưa ra tiêu chuẩn về khả năng sử dụng TNMTĐ.3 Thống kê tài nguyên đất đai Thống kê TNĐ nhằm để cung cấp thông tin về sự xói mòn.Hoạt động của con người V.5. và của Mỹ. được thể hiện theo sơ đồ sau: Những tham khảo ban đầu Khảo sát cơ bản Phân loại đất định tính Phân tích kinh tế xã hội Phân loại đất đai định lượng Những quyết định cho qui hoạch 98 .Khả năng khai thác vùng đất mới .4 Vấn đề kinh tế xã hội phát sinh trong việc quản lý đất .5. V.5. trình bày kết quả rỏ ràng có thể dùng để đánh giá phân hạng cho cả nước mà cũng có thể dùng để qui hoạch cho cơ sở sản xuất nông nghiệp. Hệ thống phân loại của Mỹ đơn giản.1.1. Nhược điểm của hệ thống này không thể xem xét đến yêu cầu phong phú của cách sử dụng đất khác.Sự hình thành và phát triển mô hình xã hội mới .Tốc độ gia tăng dân số . và cũng cung cấp cơ sở cho việc qui hoạch và sử dụng đất ở cấp quốc gia và cấp vùng.5 Qui hoạch và sử dụng đất nông nghiệp Qui hoạch sử dụng đất đai thường dựa chủ yếu vào hệ thống phân loại của FAO-UNESCO. Kiến thức về hệ sinh thái rất quan trọng để giải quyết các vấn đề trên V. Đánh giá khả năng sử dụng đất đai để phân vùng sử dụng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bền vững. Những quyết định qui hoạch thường dựa vào khảo sát cơ bản và phân tích có liên quan. Mỗi hệ thống đều có những ưu và khuyết khác nhau.1.

Được sử dụng để làm nơi nghỉ ngơi hay danh lam thắng cảnh. chỉ sử dụng làm đồng cỏ. Vùng bãi triều ven biển có các rừng sú. Kiểm soát nước để khống chế phèn Trồng cây chịu phèn Bón phân cân đối cho đất và cây trồng nhất là phân lân. nhất là nguồn lợi thuỷ sản Trên 2/3 thuỷ sản của thế giới phụ thuộc vào tình trạng ổn định của vùng đất ngập nước. Đất phì nhiêu. Rừng lấy gỗ cũng bị thu hẹp. các hàng cây với khoảng cách phù hợp sẽ cản được 30% tốc độ gió và có khả năng bảo vệ phạm vi đất đai gấp hơn 2 lần chiều cao của cây. đước. Loại VII: đất có những hạn chế rất nghiêm trọng.7 Đất rừng và bảo vệ rừng Đất rừng hầu như tự bón phân. Loaị VI: đất có nhiều hạn chế. không thích hợp để cày. chỉ sử dụng làm đất đồng cỏ cắt hay chăn thả. Loại III: đất có nhiều hạn chế nghiêm trọng. giữ nước tốt và hạn chế xói mòn. có biện pháp kỹ thuật đặc biệt để bảo vệ đất. 2005). hiện nay có một số biện pháp sau: Duy trì hệ sinh thái tự nhiên của đất phèn để duy trì sự cân bằng. làm tăng độ màu mỡ của đất. tạo thành các chất dinh dưỡng. làm cho bờ biển không những không bị xói. vì cành lá rơi rụng từ cây sẽ bị phân huỷ. vừa chắn sóng. các độc chất sắt nhôm cao gây nên sự ức chế bộ rễ cây trồng. vừa giữ phù sa. khả năng sử dụng đất đai bị thu hẹp. hay nuôi thú hoang để săn bắn. vẹt. hơi thu hẹp khả năng lựa chọn cây trồng hoặc cần có biện pháp kỹ thuật bảo vệ đất. hàm lượng dinh dưỡng không cân đối. Cần có chế độ chăm sóc rất đặc biệt. Loại II: đất có một số rất ít hạn chế.5. không thu hẹp khả năng sử dụng đất loại này. khả năng chọn lựa cây trồng bị thu hẹp. Loại V: đất rất ít hoặc không bị xói mòn. Để qui hoạch và sủ dụng đất phèn hiệu quả. Theo tính toán của các nhà khoa học. đôi khi hàm lượng độc chất quá cao sẽ làm cho cây trồng bị chết.1.6 Đất phèn qui hoạch và sử dụng Diện tích đất phèn ở ĐBSCL chiếm rất lớn. ảnh hưởng đến năng suất cây trồng. khả năng chọn lựa cây trồng rất thu hẹp. V. mà còn được bồi đắp và tiến ra phía trước (Bùi Thị Nga. Loại IV: đất có hạn chế rất nghiêm trọng.5.1. tơi xốp sẽ thấm tốt. Ở 99 - . V.Dựa vào hệ thống phân loại của Mỹ có các loại đất sau: Loại I: đất đai có hạn chế không đáng kể. Tuỳ theo sự hiện diện tầng phèn ở các độ sâu trong đất mà chia thành các loại đất phèn khác nhau. Trong đất phèn có trị số pH thấp. không thể sử dụng để làm đồng cỏ. sự hiện diện tầng phèn càng gần tầng mặt thì hạn chế sự phát triển của cây trồng. Loại VIII: đất có hạn chế rất nghiêm trọng.

2. Rừng là chiếc ô bảo vệ mặt đất. Mặt đất trong rừng có nhiều cành và lá cây khô. Nước thải của xí nghiệp thuộc da ngoài chất hữu cơ còn có kim loại nặng. nước mưa rơi xuống mặt đất không thể xối thẳng vào đất.2. và chất tấy rửa. do tán lá cây hứng đỡ nên nước mưa không trực tiếp xối xuống mặt đất. bất cứ sự thay đổi chất lượng nước về mặt vật lý. Biện pháp duy nhất để giải quyết vấn đề này là trồng nhiều cây xanh.2 Nguồn gây ô nhiễm nước V.10). MÔI TRƯỜNG NƯỚC V. Một cách tổng quát. Ngoài ra cây xanh còn hấp thụ tiếng ồn. Khi trời mưa. V. đất trồng cỏ bị xói mòn 1 tấn. nếu nước mưa trực tiếp xối vào mặt đất thì mỗi năm một hecta đất trồng hoa bị xói mòn 20 tấn. hay sự thay đổi này làm cho nước không thích hợp cho bất cứ mục đích sử dụng nào thì được xem là ô nhiễm môi trường nước.2. nhà cửa. 100 . Hiện nay. tiểu thủ công nghiệp gọi là nước thải công nghiệp (Hình 5. trong khi đó đất trồng rừng chỉ bị xói mòn 0. Nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung mà phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành sản xuất. trên thế giới lượng khí cacbonic thải ra ngày một tăng.2. Ô nhiễm nguồn nước do nông nghiệp và công nghiệp sẽ gây hậu quả là ô nhiễm nguồn nước uống và sinh hoạt. Đó là vật cản quan trọng khiến mưa to không gây ra lũ lụt và rất có ích đối với việc bảo vệ đồng ruộng. mà sự thay đổi này có tác hại đến sinh vật. V. hóa học hay sinh học. Ô nhiễm môi trường nước là nồng độ chất gây ô nhiễm vượt quá mức an toàn cho phép. Trung bình 1 hecta cây tán lá rộng có thể hấp thụ được 1 tấn khí cacbonic/ngày và nhả ra 730kg khí oxy. Nước thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm chứa nhiều chất hữu cơ với hàm lượng cao. việc trồng những hàng cây phi lao ngăn gió cát rất có tác dụng cải thiện môi trường sinh thái đất đai. hấp thụ một số chất ô nhiễm trong không khí và một số nguyên tố kim loại nặng trong đất.1 Định nghĩa ô nhiễm môi trường nước Môi trường nước có thể bị nhiễm bẩn hoặc bị ô nhiễm. điều này có ý nghĩa rất lớn đối với việc phòng chống xói mòn.2.1 Nước thải từ khu công nghiệp & chế biến Nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp.1 tấn. Thực tế cho thấy. Lượng khí cacbonic do 1 người thải ra trong 1 ngày sẽ được 10m2 cây xanh hút hết. cũng không thể chảy nhanh mà ngầm chảy từ từ. vì cây xanh có khả năng hấp thụ khí cacbonic.những nơi có gió cát và hạn hán nghiêm trọng. Nhiễm bẩn có thể màu sắc bị thay đổi chưa gây hại.

do đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.Hình 5.11 Mương chứa nước tưới cho rau xà lách xoong thông với sông rạch lân cận (Lâm Quốc Việt. vả lại do ý thức kém nên họ sử dụng nhiều loại hóa chất và nông dược độc hại gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống người dân quanh vùng.11). người nông dân tìm mọi cách để khai thác giúp cho năng suất ngày càng cao. làm cho môi trường ngày càng ô nhiễm hơn (Hình 5. rạch (Bùi Thị Nga & ctv. Ở ĐBSCL những năm gần đây.2 Nước thải từ các hoạt động nông nghiệp Do nhu cầu lương thực ngày càng tăng do vậy hoạt động nông nghiệp ngày càng phong phú. hay gây độc đối với các loài thủy sinh.2. 2007b) V.10 Nước thải KCN Trà Nóc theo cống thải ra sông. 2008) 101 . Hình 5. Dư lượng thuốc trừ sâu và nhiều tạp chất của phân bón đã làm cho hàm lượng kim loại nặng gia tăng theo thời gian. Chính vì vậy hoạt động nông nghiệp đã đưa vào môi trường ngày càng nhiều chất thải độc hại. đa dạng để đáp ứng và thỏa mãn đòi hỏi của cộng đồng.2.

V. lượng nước sử dụng & hệ thống tiếp nhận thải. chất dinh dưỡng (phospho. trong thực tế khối lượng trung bình của các tác nhân này do con người là khác nhau.13). khách sạn. 2008) 102 . nước ô nhiễm có hàm lượng hữu cơ cao nên thường có màu đen (Hình 5. protein. nitơ).12 Bể chứa nước thải tại Bênh viện Đa Khoa Trung ương Cần Thơ (Bùi Thị Nga & ctv.2. gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa dẫn tới ảnh hưởng tiêu cực với việc cấp nước cho các mục đích khác nhau. Tuy nhiên.2. Hình 5.3 Nước thải từ khu dân cư Là nước thải từ các hộ gia đình.13 Ô nhiễm nước mặt tại Rạch Bần (Bùi Thị Nga & ctv. dễ bị phân hủy sinh học như cacbonhydrat.12) Hình 5. Hàm lượng các tác nhân ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chất lượng bữa ăn. Khi nước thải chưa xử lý đưa vào kênh rạch sẽ gây ô nhiễm nguồn nước chủ yếu có các biểu hiện chính là: gia tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng. 2008) Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh hoạt là hàm lượng các chất hữu cơ không bền vững cao. gia tăng mùi hôi và nhiều vi trùng. bệnh viện. trường học (Hình 5.

Ô nhiễm phèn và mặn ở mức độ khác nhau tùy theo điều kiện tự nhiên của từng vùng. khó bị phân hũy bởi vi sinh vật. Khi pH thấp sự phóng thích các kim loại nặng từ các khoáng sét càng cao (Brêmen). khi gặp nước phèn sẽ hòa tan gây ra ô nhiễm nguồn nước.2. Các chất này thường có trong nước thải công nghiệp & nguồn nước chảy tràn từ các vùng nông. khối lượng chất ô nhiễm trên bề mặt vùng nước chảy qua.V.2.2 Các chất hữu cơ bền vững Các chất hữu cơ có độc tính cao thường là các chất bền vững. ..3 Tác nhân gây ô nhiễm Có hàng ngàn các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước. chất béo.1 Các chất hữu cơ dễ bị phân hũy Dạng này bao gồm cacbohydrat. mương.Nhiễm do mặn: Nước mặn theo thủy triều hoặc từ các mỏ muối trong lòng đất khi hòa lẫn trong môi trường nước làm cho nước bị ô nhiễm clo.5 Nước sông bị ô nhiễm do các yếu tố tự nhiên .. đường phố.. hồ. Nước rửa trôi qua khu dân cư. V. protein. lâm nghiệp sử dụng nhiều thuốc trừ sâu.2. gây suy giảm chất lượng nước ở vùng bị tác động và vùng lân cận phụ thuộc.2. ao. Tuy nhiên sự hoạt động của con người cũng góp phần gia tăng mức độ ô nhiễm của các yếu tố tự nhiên.3. thuốc diệt cỏ. N & P. thành phần. phân bón. V. Một số có tác dụng tích lủy & tồn tại lâu dài trong môi trường nước & trong cơ thể thủy sinh vật nên gây ô nhiễm lâu dài. Nếu nước sông bị nhiễm mặn ở vùng ven biển có thể chuyển nước mặn vào các vùng sâu trong nội địa đến các vùng khác. V. cho nên chia chúng thành các nhóm cơ bản như sau (Lê Huy Bá.2. các hợp chất này có phân tử lớn nên không thể thấm qua màng vi sinh. là nguyên nhân gây gia tăng mức độ axit hóa của các con sông tại chỗ và lân cận.4 Nước chảy tràn mặt đất Nước chảy tràn từ mặt đất do nước mưa hoặc do thoát nước từ đồng ruộng là nguồn gây ra ô nhiễm nước sông. để tiện lợi cho việc kiểm soát và khống chế ô nhiễm nguồn nước. Fe2+. Đây là chất gây ô nhiễm phổ biến nhất có trong nước thải từ khu dân cư. các vi sinh vật phải phân tách chúng thành những mảnh nhỏ để có thể thấm qua tế bào.Nhiễm phèn: các quá trình phèn hóa trong đất. O. SO42& làm cho pH của nước thấp. chúng nằm dưới dạng các hợp chất đa phân tử. Nước rửa trôi qua đồng ruộng có thể cuốn theo chất rắn.3. đồng thời tác hại đến hệ sinh thái nước. 103 . khu công nghiệp chế biến thực phẫm. Ví dụ như việc cải tạo Đồng Tháp Mười bằng các biện pháp đào kênh. cơ sở sản xuất công nghiệp có thể làm ô nhiễm nguồn nước do các chất thải công nghiệp. Trong nước thải. thuốc kích thích sinh trưởng.2.. Khối lượng và đặc điểm của nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào diện tích của vùng.Ngoài ra các chất này còn có độc tính cao đối với sinh vật trên cạn & con người. có cấu tạo phức tạp.. để chuyển hóa các phân tử này.2. hóa chất bảo vệ thực vật. Nguồn nước lúc này chứa nhiều các chất độc dạng ion Al3+.. natri khá cao. 2002): V. H. Các chất này được cấu tạo bởi các nguyên tố C.

các loại động vật có vú tôm. khó tan trong môi trường nước. đá. sản xuất pin. bột giấy. Các loại dầu nhiên liệu sau khi tinh chế (dầu DO. FO) & một số sản phẩm dầu mỡ còn chứa các chất độc như hydrocacbon thơm đa vòng (PAH). có độc tính cao đối với não và gây chết người nếu bị nhiễm độc nặng. khai khoáng. sự kiện ô nhiễm thủy ngân hữu cơ tại vịnh Minamata (Nhật Bản) trong thập kỷ 50. . hóa dầu. 60 là một ví dụ điển hình cho việc ngộ độc thủy ngân ở thủy sinh vật & ngộ độc ở người thông qua chuỗi thức ăn. Arsenic là chất độc mạnh có khả năng tích lủy và gây ung thư. Na+. và cá. Asenic (As). và Mangan (Mn).3. Do đó dầu mỡ có độc tính cao và tương đối bền vững trong môi trường nước. Chì có khả năng tích lũy lâu dài trong cơ thể.Thủy ngân (Hg): Trong tự nhiên thủy ngân được đưa vào môi trường từ nguồn khí núi lửa. đặc biệt là trong nước biển. động vật đều bị tác hại do dầu mỡ. núi lửa tạo ra.6 Các chất phóng xạ Trong môi trường luôn tồn tại một lượng phóng xạ do hoạt dộng của con người như đốt nhiên liệu. Chì trong nước xác định bằng hai phương pháp: hấp thụ nguyên tử hoặc chiết trắc quang với thuốc thử dithzon. V. Thủy ngân có độc tính cao đối với các loại thủy sinh vật. Nước thải từ khu dân cư có nồng độ cao của các ion Cl-. kim loại (chì). Các sự cố phóng xạ có khả năng gây hại nghiêm trọng đến con người và sinh vật chủ yếu do nổ hoặc rò rỉ các lò phản ứng nguyên tử hạt nhân (sự cố Chernobyl ở Ucraina vào tháng 4 năm 1986. SO42-. thủy ngân (Hg). Ngoài ra thủy ngân cũng là hóa chất có độc tính cao đối với con người.acqui. đặc biệt là thủy ngân hữu cơ có độc tính cao đối với các loài vi sinh. gây chết hàng trăm người và 104 .3.2.05 mg/l. Crom (Cr).3. V.2.Arsenic (As): Các hợp chất Arsenic có trong nước thải công nghiệp luyện kim. Polyclobiphenyl (PCB). . Hàng loạt những sự cố dầu tràn trên thế giới và Việt Nam trong những năm qua đã chứng minh cho những tác động nghiêm trọng của dầu mỡ đối với môi trường.2. F.4 Các ion vô cơ Trong nước tự nhiên có nhiều ion vô cơ có nồng độ cao.Chì (Pb): Chì có trong nước thải của ngành luyện kim.5 Dầu mỡ Dầu mỡ là chất lỏng. Theo tiêu chuẩn về môi trường của Việt Nam (1995) nồng độ cho phép tối đa của Asen là 0. xút clo. Hầu hết các loài thực. đo ở bước sóng 510 nm. PO43-. Cadmium (Cd). Thủy ngân còn có trong các chất thải công nghiệp phân bón.1995). hoặc từ nguồn đất.3 Kim loại nặng Hầu hết các kim loại có độc tính cao đối với con người. do vậy được sử dụng để diệt nấm mốc. tan trong dung môi hữu cơ. Theo tiêu chuẩn của WHO cho phép nồng độ chì tối đa trong nước uống là 0. Chì còn được đưa vào môi trường từ nguồn không khí bị ô nhiễm do khí thải giao thông.. Tiêu chuẩn của Việt Nam cho phép nồng độ chì tối đa trong nước sinh hoạt là 0. . As. V. dầu mỡ có thành phần hóa học rất phức tạp. Theo tiêu chuẩn Việt Nam 1995 qui định nồng độ thủy ngân tối đa là 0. Pb.05 mg/l (TCVN 5943 .3. Cd.001 mg/l đối với nước dùng cho sinh hoạt và nước ngầm.. trong nước thải công nghiệp ngoài các ion này còn có các chất vô cơ có độc tính cao như: Hg.2.V. K+.05mg/l cho nước sinh hoạt & nước ngầm. Các kim loại nặng thường có trong nước thải công nghiệp như chì (Pb).

Các điểm nguồn chủ yếu là: ống khói nhà máy. giàn khoang dầu khí. V.7 Các chất có mùi Môi trường nước tinh khiết không mùi. nhưng khi bị ô nhiễm thường có mùi. FeS & CH4. V... Bức xạ hạt nhân có khả năng gây chết người ở cường độ cao.9 Vi trùng Nguồn nước bị ô nhiễm do phân chứa nhiều loại vi trùng. mưa hoặc từ nước mưa chảy tràn. nước thải sinh hoạt. rộng hơn & khó quan trắc hơn so với nguồn điểm. Nhóm Streptococci. khi ở cường độ thấp chúng có khả năng gây tác động mãn tính. Nguồn không điểm: là các nguồn gây ô nhiễm không có điểm cố định..1 Dạng nguồn ô nhiễm Nguồn điểm: là các nguồn gây ô nhiễm có thể xác định được vị trí.3. Thực tế khi phân tích về vi sinh vật nhóm Coliform được chú ý nhiều. rác thải đóng vai trò quan trọng để tạo mùi. ảnh hưởng đến di truyền. sự có mặt của các vi sinh này trong nước cho thấy rằng nước bị ô nhiễm phân và nước tiểu có thể có các loài vi trùng gây bệnh. Chỉ tiêu đặc trưng cho các chất rắn trong môi trường nước là tổng chất rắn TDS (Total Diposal Solid) đây chính là lượng chất rắn có thể lọc được & không thể lọc.. hay các vụ thử bom hạt nhân ở các đảo Nam Thái Bình Dương. lò phản ứng hạt nhân.4 Các phương thức đưa chất ô nhiễm vào môi trường Nồng độ chất ô nhiễm phụ thuộc vào các yếu tố liên quan đến phương thức phóng thải chất ô nhiễm như sau: V. gây hại đến nhiễm sắc thể.4. không xác định được vị trí.8 Các chất rắn Môi trường nước bị ô nhiễm bởi các chất rắn từ đất hoặc nước chảy tràn trên bề mặt hay từ nước thải công nghiệp. Bức xạ hạt nhân còn có khả năng tích lũy trong cơ thể sinh vật. lưu lượng phóng thải tác nhân gây ô nhiễm. Nguồn không điểm có khả năng phát tán xa hơn. V. lưu lượng các tác nhân gây ô nhiễm... Theo qui định của WHO đối với nước uống TDS < 1200 mg/l.2.2. dầu mỡ từ nước thải công nghiệp. hại phôi thai. cống xả nước thải.3.. bản chất. kiết lỵ. hoặc có thể mùi từ các hợp chất hóa học. V. 105 - ..2. tiểu thủ công nghiệp. Nhóm Clostridia khử Sulphit.3. việc sử dụng bom hạt nhân. Hiện trạng này còn rất phổ biến ở các nước nghèo do điều kiện vệ sinh môi trường và ý thức cộng đồng kém. Có 3 nhóm vi sinh vật chỉ thị cho ô nhiễm phân: Nhóm Coliform.2. gây ung thư.2. siêu vi trùng (virus) đơn bào và nhóm trứng giun sán gây bệnh. bản chất. Trung Á.. Ví dụ như chất ô nhiễm được phát tán từ gió. thương hàn.. do các chất hữu cơ phân hũy yếm khí tạo nên mùi hôi tanh của H2S. kích thước.hàng vạn người bị nhiễm phóng xạ). Trong đó sự phân hũy yếm khí xác bã động thực vật. Các bệnh lây lan qua đường nước như các bệnh tả.

V.. dễ tan trong dung môi hữu cơ. lỏng. V.2. DDT. Một số chất ô nhiễm có thể bị phân hủy hoặc chuyển hóa dưới tác dụng của ánh sáng có nhiều tia tử ngoại (phản ứng quang phân). Nhiều chất ô nhiễm bản thân có độc tính không cao nhưng có chứa các tạp chất và các tạp chất này dù hàm lượng thấp nhưng có độc tính cao với hệ sinh thái và con người. V. mêthyparathion. các dioxin. Các chất này có khuynh hướng tích lũy trong mô mỡ của động vật và khó bài tiết (ví dụ các loại thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ: DDT.. nhưng lại khó phân tán trong nguồn nước...2. Ngược lại các chất có độ tan trong nước kém. ví dụ các loại thuốc bảo vệ thực vật phospho hữu cơ: parathion.V. oxy hóa nên tồn tại lâu trong môi trường và cơ thể sinh vật.5 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến độ bền vững của chất ô nhiễm: Các tính chất của môi trường nước ảnh hưởng rất lớn đến sự biến đổi & tồn lưu của các chất ô nhiễm trong môi trường.4. cacbohydrat. Thiodane. tạo ra các chất không độc: vi sinh C4H10O3N + O2 CO2 + H2O + NH3 (C4H10O3N: công thức dùng chung của chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt). khó giữ được nồng độ cao trong môi trường sau một thời gian dài. Ví dụ các loại thuốc trừ sâu. khí. thuốc diệt cỏ. ít tích lũy trong cơ thể. tạo ra chất có độc tính kém hơn. các hợp chất polyclobiphenyl.4. - 106 .4. NO3-.2.4 Tính chất hóa học của chất ô nhiễm Các chất ô nhiễm dễ thủy phân.) nhanh chóng phân tán vào nguồn nước và lan rộng trong môi trường. Các chất này sau khi hấp thụ vào cơ thể sinh vật dễ dàng được bài tiết ra ngoài. Nhiều chất hữu cơ đa vòng ngưng tụ như dioxin. các ion kim loại..) Dạng tồn tại: chất ô nhiễm tồn tại ở các dạng rắn. Dạng tồn tại cũng là một trong các đặc điểm ảnh hưởng đến sự phân bố của các chất ô nhiễm. hydrocacbon) dễ dàng bị oxy hóa do vi sinh. Chính vì vậy dung dịch loãng của các chất kiềm như dung dịch xút.. 2.2 Thành phần của chất ô nhiễm Thành phần của chất ô nhiễm có vai trò quan trọng đối với độ bền vững và khả năng tác động đến sinh vật.4-pyren khó bị thủy phân. đặc biệt trong môi trường nước pH kiềm tính. nước vôi thường được sử dụng để xử lý các vật liệu bị nhiễm các hóa chất loại này. Nhiều chất độc không sử dụng ở dạng tinh khiết mà pha trong dung dịch hữu cơ hoặc ở dạng chất độn để tăng khả năng thấm vào cơ thể sinh vật và tăng độ bền vững trong môi trường.2.. thường lắng hoặc nổi và dễ hấp thụ. hoặc trong chất béo. Thời gian phân hủy của các hóa chất này chỉ 10-15 giờ trong điều kiện pH trung tính. Các chất hữu cơ trong nước thải khu dân cư (chất béo. chất độc quân sự.3 Tính chất vật lý của chất ô nhiễm Độ tan: chất có độ tan trong nước cao (các muối dinh dưỡng NH4+.4..

Trong nhiều trường hợp khi giải quyết vấn đề ô nhiễm nên có sự phối hợp đồng bộ với các địa phương với nhau. Đã từ rất lâu các nước tiên tiến đã áp dụng qui định là các cơ sở sản xuất phải có giấy phép thải nước mới được thải nước vào hệ thống thoát nước chung ở đô thị và khu CN (Trần Thanh Xuân. lưu lượng lớn.2.2.2.1 Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường nước mặt Đây là công cụ pháp lý quan trọng nhất để QLMTN. từ đó kéo theo sự ô nhiễm dây chuyền và gây độc. kẽm tồn tại ở trạng thái kết tủa Zn(OH)2. Các cơ sở vi phạm có thể bị xử phạt từ nhẹ đến nặng như: khiển trách. Ở các nước như Anh và Hà Lan thì mỗi 2 năm được cấp giấy phép mới. phân công và phân nhiệm rỏ ràng. đôi khi ở cấp vùng. đặc biệt là các chất hữu cơ không bền vững. V. Nhu cầu nước của thực động vật và con người rất lớn. Nhiệt độ càng cao. Một tác nhân ô nhiễm tồn tại ở trạng thái hòa tan thường có độc tính cao hơn so với tồn tại ở các dạng khác. khuyến tán vào môi trường lân cận rất cao và nhanh. ảnh hưởng đến sự hòa tan và khả năng phản ứng của các chất ô nhiễm. bay hơi. cảnh cáo. Công cụ này tỏ ra đắc lực trong công tác QLMT nước mặt V. khả năng hòa tan của các chất ô nhiễm càng cao. khả năng xâm nhiễm. xử phạt. 107 . do vậy khả năng tác hại của môi trường nước khi ô nhiễm thì rất trầm trọng.1. 2004). độ sâu nông và bề mặt lớn thì khả năng tự làm sạch cao đối với các chất các chất ô nhiễm hữu cơ do khả năng thông thoáng không khí tốt. Độ pH.- Diện tích bề mặt. Khi môi trường nước bị ô nhiễm.6. Nhiệt độ còn làm gia tăng tốc độ phản ứng thủy phân để chuyển chất ô nhiễm thành những chất có độc tính thấp hơn.2 Phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng Cần có sự phối hợp chặt chẽ và nhịp nhàng giữa các cơ quan và các cấp chính quyền địa phương trong QLMT nước.1. - V. tạo điều kiện cho các vi sinh vật phân hủy nhanh các chất hữu cơ.5 Tác hại của ô nhiễm nước Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng qua việc sử dụng nước cho sinh hoạt.2.1 Quản lý môi trường nước mặt V. Tiến hành kiểm tra sự tuân thủ các qui định và các tiêu chuẩn môi trường đối với tất cả các nguồn thải gây ONMTN. Các giấp phép này được xét cấp cho mỗi thời kỳ là 5 năm và sau đó phải được cấp giấy phép mới thì mới tiếp tục xả thải. thu hồi giấy phép. Dòng sông có dòng chảy mạnh. tại vùng nước ao tù thì khả năng tự làm sạch của môi trường nước thấp. Quản lý tài nguyên nước V. dòng chảy & độ sâu của dòng sông: ảnh hưởng trực tiếp đến sự pha loãng và phân hủy chất ô nhiễm.6. tạm ngưng sản xuất hoặc phải đóng cửa nhà máy. giữa các tỉnh thành. Độ pH. Ngược lại. nhiệt độ: nhiệt độ của nước ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng hòa tan chất ô nhiễm. Ví dụ pH axit thì kẽm tồn tại ở trạng thái hòa tan là Zn2+ & ZnHCO3+ có độc tính cao hơn khi pH kiềm.2.6.6.

V. Thông thường xử lý cơ học. dùng công cụ pháp lý để cưỡng chế họ áp dụng kỹ thuật xử lý nước thải Trong nhiều trường hợp. vứt bừa bải rác thải xuống kênh mương gây ngập úng cục bộ. 2004). ONMT đô thị do dân cư quanh vùng kém ý thức. Đối với trường hợp này cần phải tăng cường giáo dục ý thức vệ sinh môi trường.4 Phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị và công nghiệp Xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt ở đô thị tập trung cho từng khu vực. bệnh viện khách sạn.2.1.1. Ví dụ ô nhiễm nông dược trong quá trình sản xuất nông nghiệp.6. 2008) V.14 Hệ thống xử lý nước thải tại Bệnh viên Đa Khoa Trung ương Cần Thơ (Bùi Thị Nga & ctv.6. Để đạt được hiệu suất tối đa trong việc hạn chế thấp nhất mức ô nhiễm do hoạt động công nghiệp cần phải có biện pháp ngăn chặn ô nhiễm ngay từ đầu. lúc này phải phối hợp với cơ quan chức năng để xem xét nơi nào đã sử dụng nông dược quá mức. Một số biện pháp cụ thể là: Phải thực hiện tiền xử lý tại cơ sở sản xuất trước khi đưa về trạm xử lý nước thải tập trung Hạn chế sử dụng hoá chất gây ONMT 108 .1.3 Đình kỳ quan trắc Tiến hành quan trắc định kỳ chất lượng MTNM. tăng cường quản lý và xử phạt vi phạm. Luôn quan tâm bảo vệ hệ thống thoát nước đô thị. và gây ONMTN.5 Phổ biến kinh nghiệm chọn lựa công nghệ xử lý nước thải đô thị Tuỳ theo tính chất khối lượng nước thải mà lựa chọn công nghệ xử lý cho phù hợp. Các nhà máy. Cần phân tích nguyên nhân gây ôn nhiễm chính xác thì mới có thể khắc phục được. loại gì đã sử dụng…Nếu ô nhiễm do hoạt động công nghiệp thì phải xác định cụ thể nguồn thải từ nhà máy xí nghiệp nào? cần phạt xử phạt đúng lúc và kịp thời các xí nghiệp vi phạm. đôi khi sẽ áp dụng xử lý hoá học và hiếm khi dùng đến cách tinh lọc (Tăng Văn Đoàn & Trần Đức Hạ.2. dịch vụ lớn phải có hệ thống xử lý nước trước khi thải ra môi trường (Hình 5. Hình 5.14). 2002 & 2003). phát hiện kịp thời những nơi bị ô nhiễm trầm trọng và đề nghị biện pháp để ngăn chặn ô nhiễm.2. và sinh học.6. vì hệ thống này thường bị hư hỏng nặng do quá trình phát triển đô thị (Nguyễn Khắc Cường. nạo vét kênh rạch cũng rất cần thiết V.

2. nhưng cần phải chú ý hàm lượng kim loại nặng trong bùn thải và vi trùng gây bệnh. Độ cao mặt nền đô thị mới cao hơn đô thị cũ Hệ thống thoát nước mưa bị bồi lắng nên giảm khả năng thóat nước so với ban đầu V.6. Để đảm bảo thoát nước cần phải biết rỏ nguyên nhân gây ngập úng để từ đó có biện pháp khắc phục hiệu quả. V. V. Có một vài nguyên nhân: Thiếu sót trong thiết kế xây dựng có thể hệ thống thoát nước quá nhỏ. Ở Hà lan nhờ có biện pháp này mà lượng chất thải đưa vào môi trường giảm từ 50-70% ở lĩnh vực công nghiệp Phí người sử dụng.1. Kiểm soát khai thác nước ngầm. các nơi gây ONN có tác đông đến chất lượng nước ngầm.- Xử phạt nghiêm minh các trường hợp vi phạm V. gây thiệt hại rất lớn về KTXH.6. Phí này được tính trên lượng nước cấp tiêu dùng cho mỗi hộ hay dựa vào giá trị bất động sản của ngôi nhà. loại phí này áp dụng cho các mỗi hộ gia đình mặc dù rất khó xác định lượng xả thải ô nhiễm cho mỗi hộ.6 Sử dụng công cụ kinh tế trong QLMTN Công cụ kinh tế trong QLMTN được cụ thể hoá bằng hệ thống lệ phí ONN. Lượng này nếu không quản lý tốt sẽ gây nguy cơ gây ONMT. hạn chế khai thác nước ngầm ở vùng ven biển để hạn chế xâm nhập mặn.2.6. Loại phí này đã góp phần tiết kiệm lượng nước sử dụng ở các khu dân cư. Vì vậy thoát nước mưa và chống ngập úng trong mùa mưa đối với đô thị có ý nghĩa rất quan trọng về mặt MT & KTXH. bất cứ sự khai thác nước ngầm nào cần phải có giấy phép.1. ở nhiều nước đã áp dụng thành công phí thải nước để kiểm soát ONN.6. Các lệ phí này là công cụ quan trọng bổ sung cho công cụ pháp lý.2 Quản lý nước ngầm Kiểm tra định kỳ lưu lượng và chất lượng nước ngầm để kịp thời tìm ra nguyên nhân và giải pháp cho phù hợp. Phí này chính là phí mua quyền sử dụng môi trường tiếp nhận các chất ô nhiễm xả thải.7 Loại bỏ bùn thải Hoạt động xử lý nước thải ngày càng tăng sẽ làm tăng lượng bùn thải ở thành phố.2. Theo qui định của nhà nước tất cả xí nghiệp hay bất kỳ cơ sở nào có xả thải chất ON đều phải trả phí thải nước.2. Phí xả thải nước.8 Thoát nước mưa Vào mùa mưa nhiều đô thị bị ngập úng gây ONMT và làm cản trở giao thông. Hạn chế ONNN do việc thải bỏ bừa bải các chất ON nguy hiểm vào nước ngầm Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật để hạn chế xây dựng các nhà máy xí nghiệp. Diện tích ao hồ bị thu hẹp làm mất khả năng điều hoà nước mưa. Thường bùn thải sẽ được loại bỏ ở các khu chôn lấp bùn hoặc được sử dụng trong nông nghiệp để làm dinh dưỡng cho cây.1. khai thác đúng kỹ thuật. Ở các nước tiên tiến thường sử dụng hai loại phí để kiểm soát ONN là phí xả thải và phí người sử dụng nước. 109 - - .

Quy mô của việc quản lý LVS tuỳ thuộc vào các điều kiện tài nguyên. Phát triển kinh tế với các công trình thuỷ điện . Chất lượng nước: Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến chất lượng nước bao gồm địa chất. điều tiết lưu lượng dòng chảy ở hạ lưu và đẩy lùi ranh giới nhiễm mặn. Trợ cấp kinh phí để bảo vệ nước ngầm như ngặn chặn sự rò rỉ của nguồn thải. Kiểm soát bồi lắng: Sự bồi lắng có thể ảnh hưởng đến chất lượng nước. xã hội và đem lại nhiều lợi ích cho lưu vực như: Cấp nước: Để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của con người và phục vụ phát triển kinh tế xã hội. V. cả ba nguồn nước (nước mưa. Các chương trình quản lý tổng hợp LVS có thể tác động toàn diện đến các mặt kinh tế. Chẳng hạn như. địa lý và hành chính. nước mặt và nước ngầm) ở LVS đều được khai thác sử dụng. đảm bảo nhu cầu cấp nước. tài nguyên và môi trường cũng như các quá trình liên quan trong một lưu vực nhất định. sinh cảnh. vấn đề quan trọng nhất về mặt môi trường với các hoạt động giao thông thủy là sự cố tràn dầu.thuỷ lợi: Có thể thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế bằng việc quản lý LVS. kiểm soát lũ và các dịch vụ du lịch. và 110 - - - - - - .6. Nó còn ảnh hưởng đến các loài cá do bùn lắng trên lòng sông . và che phủ các sinh vật đáy quan trọng trong chuỗi thức ăn. chính sách và hoạt động nhằm kiểm soát nguồn nước.1 Khái quát về quản lý lưu vực sông (LVS) Lưu vực sông (River Basin hay Watershed) có thể được hiểu là một vùng địa lý mà trong đó phạm vi nước mặt.2.- Kiểm soát sử dụng đất để bảo vệ tài nguyên nước ngầm. quần thể động thực vật hoang dã và khí hậu. nhưng có thể hiểu đây là một khái niệm rộng gắn với các kế hoạch. thảm thực vật ven sông sẽ kiểm soát nhiều cơ chế môi trường của hệ sinh thái sông. Đa dạng sinh học: lưu vực sông đặc biệt là những nơi ven sông là nơi cư trú cần thiết và đa dạng cho nhiều quá trình và nhiều loài sinh vật.3 Quản lý lưu vực sông V. nuôi cá. thảm thực vật. Ngoài ra. giải trí.6. Ở Việt Nam ngay từ những năm 80. Nhà nước đã đầu tư kinh phí xây dựng các hồ chứa để tích nước trong mùa mưa lũ và xả nước trong mùa kiệt kết hợp với phát điện.nơi cần thiết cho chúng đẻ trứng. cải tạo môi trường. đây còn là nơi cung cấp mối liên kết giữa hệ sinh thái thuỷ sinh với hệ sinh thái vùng cao. nước dưới đất chảy tự nhiên vào sông. Nhưng yếu tố quan trọng hơn gây ra các vấn đề về chất lượng nước chính là các hoạt động của con người và vấn đề sử dụng đất trong lưu vực. Kiểm soát lũ: Việc cấp nước đồng thời đảm bảo chống lũ có thể là lý do quan trọng nhất của các nỗ lực quản lý LVS. Cách tiếp cận quản lý tổng hợp LVS quan tâm đến các vùng đầu nguồn và bảo vệ các vùng đất ngập nước.2. Quản lý LVS sẽ phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố này. Có nhiều cách định nghĩa về quản lý LVS. Hoặc các vành đai bảo vệ nước ngầm. Giao thông thuỷ: Các hoạt động giao thông thuỷ và dịch vụ cảng thường gây ô nhiễm môi trường nước do việc xả dầu cặn và các chất thải có nguồn gốc dầu mỡ khoáng cũng như chất thải sinh hoạt. giao thông thuỷ. địa hình. khoanh vùng các nơi nhạy cảm đối với nước ngầm.3. đất.

đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định lưu lượng, điều chỉnh dòng chảy cũng như nhiệt độ sông. Các vùng đất ngập nước cũng đóng vai trò quan trọng tương tự trong việc duy trì đa dạng sinh học và các quá trình trong LVS. Quản lý LVS có thể là công cụ được sử dụng để làm tăng số lượng động thực vật hoang dã, một nhân tố của sự đa dạng sinh thái. Mặc dù không phải là thích hợp với mọi trường hợp nhưng việc lập kế hoạch quản lý LVS có thể bao gồm những nỗ lực tránh sự suy thoái nơi cư trú của các loài động thực vật hoang dã nguy cấp. Cá và các sinh vật thuỷ sinh khác: cần có các hoạt động quản lý LVS để làm giảm các ảnh hưởng và cải thiện, bảo tồn loài cá cũng như các sinh vật thuỷ sinh khác. Bảo tồn sinh cảnh: các LVS khi được bảo vệ tốt sẽ phục vụ cho nhiều mục đích như giải trí, bảo vệ sinh cảnh hoang dã, lọc nước và lưu giữ nước. Giải trí-du lịch: Nước cấp cho các hoạt động giải trí-du lịch có thể được tăng cường bằng việc quản lý LVS. Chẳng hạn như, các hoạt động quản lý LVS ở phía hạ lưu sẽ giúp đảm bảo cấp nước đầy đủ và bảo vệ chất lượng nước, ngoài ra còn có thể đem lại lợi ích cho các hồ chứa, làm tăng giá trị của chúng đối với các hoạt động giải trí như bơi thuyền và câu cá. V.2.6.3.2 Phương cách tiếp cận quản lý lưu vực sông Mặc dù nhiều nước trên thế giới đã sử dụng cách tiếp cận này, song cách hiểu và áp dụng tại mỗi nước có nhiều điểm khác nhau. Tuy nhiên, cách tiếp cận lưu vực sông có một số điểm chung là: Nhằm mục đích hài hoà các mục tiêu của các cơ quan địa phương và trung ương trong lưu vực, giúp họ có được chiến lược quản lý hợp lý. Quá trình ra quyết định thường cố gắng bao hàm đầy đủ các lĩnh vực liên quan và sử dụng kỹ năng "tìm tiếng nói chung" để xây dựng được kế hoạch đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan. Sử dụng thông tin khoa học và logic để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái thuỷ sinh, hệ sinh thái trên cạn, sức khoẻ con người, và các điều kiện kinh tế trong lưu vực. Sử dụng các biện pháp tài chính phù hợp để chi phí được phân bổ cho các dự án tương ứng với lợi ích thu được của chúng. Cố gắng tạo ra khung thoả thuận liên ngành nhằm đảm bảo các kế hoạch sẽ được thực hiện dựa vào cách tiếp cận và mong muốn của các bên liên quan chứ không phải dựa vào các luật lệ hay quy định. Xây dựng các biện pháp và tiêu chuẩn rõ ràng để kiểm tra và đánh giá hiệu quả của việc quản lý LVS.

-

-

Nhìn chung, cách tiếp cận quản lý môi trường LVS này bao gồm 3 nét chính. Thứ nhất là sự phát hiện vấn đề, phát hiện các mối đe doạ tiềm ẩn đối với sức khoẻ con người và hệ sinh thái trong lưu vực. Thứ hai là sự tham gia của các bên liên quan, đòi hỏi mọi người phải có sự quan tâm thích đáng hoặc thích hợp nhất. Thứ ba là sự phối hợp hành động, đó là các nỗ lực được thực hiện một cách tổng hợp và toàn diện một khi các giải pháp đã được quyết định. Trong những năm gần đây, mặc dù những lợi ích của việc xây dựng kế hoạch tổng hợp quản lý LVS là rất lớn và được xây dựng trên nền tảng kỹ thuật tốt, nhưng việc thực hiện lại gặp
111

rất nhiều khó khăn. Tuy vậy, bất cứ chương trình quản lý LVS nào cũng đều cần tính đến và phải vượt qua những trở ngại đó là: Việc lập kế hoạch quản lý LVS thường được tiến hành theo quá trình tĩnh và thường được công thức hoá về mục tiêu cũng như lộ trình thực hiện. Điều này khó nhận được sự đồng tình và chấp nhận của các đối tượng khác nhau vì mục tiêu của họ cũng rất khác nhau. Ranh giới LVS thường không trùng với ranh giới hành chính, do vậy khó khăn cho việc thiết lập quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan đến LVS. Các mô hình cở sở để xây dựng kế hoạch thường dựa trên các cơ sở dữ liệu yếu do vậy độ chính xác và tin cậy không cao.

-

Về thực chất, việc lập kế hoạch quản lý LVS là công việc rất phức tạp, nhất là khi tính đến những tác động về môi trường. Quá trình lập kế hoạch thường chậm và mất rất nhiều thời gian để nó có thể thực sự được tiến hành. V.2.6.4 Sử dụng GIS trong quản lý môi trường nước Trong lĩnh vực quản lý môi trường, công nghệ viễn thám được coi như một công cụ quan trắc hữu ích, nhằm theo dõi những biến động của môi trường theo thời gian, phát hiện kịp thời những ảnh hưởng bất lợi của các hiện tượng thiên nhiên và tác động của con người lên môi trường. Những hiện tượng thiên nhiên thường được quan trắc là: - Theo dõi, giám sát diễn biến môi trường nước mặt. - Theo dõi những diễn biến lũ lụt và đánh giá ảnh hưởng của chúng, đồng thời đề xuất các biện pháp dự báo và phòng tránh có hiệu quả. - Theo dõi, dự báo những hiện tượng cháy rừng và các dạng mất rừng, thoái hoá rừng... - Quan trắc đánh giá những tai biến môi trường như sạt lở đất hoặc xói mòn đất, thoái hoá đất, sa mạc hoá... V.2.7. Bảo tồn nước sinh hoạt Với hiện trạng nguồn nước như hiện nay, vấn đề ô nhiễm khá trầm trọng. Vì vậy chúng ta cần có một số biện pháp thật cụ thể và triệt để, tập trung vào các mặt sau: 1. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, nâng cao trình độ dân trí cho mọi người nhất là dân trí về môi trường. 2. Có qui định với tất cả xí nghiệp phải xử lý nước thải chất thải trước khi dẫn ra kênh hoặc sông rạch. 3. Có các biện pháp kiểm soát ô nhiễm từ vùng nông thôn và miền núi, Những vùng bị mặn phèn thì nên đề xuất hướng quản trị để chống ô nhiễm nguồn nước. 4. Nghiên cứu chất lượng môi trường nước phải đồng bộ và tổng hợp, nhất là nghiên cứu chất lượng nước không thể tách rời với chất lượng môi trường đất. 5. Quản lý chất thải theo nguyên tắc tránh thải, giảm thải, tái sử dụng, tái chế, xử lý và thải bỏ có thể tóm tắt qua sơ đồ dưới đây
112

Tránh thải Giảm thải Tái sử dụng Tái chế Xử lý Thải bỏ

V.2.8. Sử dụng nước và tái sử dụng nước Ở Việt Nam nguồn nước ngọt có được nhờ vào nước mưa hằng năm, với đặc điểm lượng mưa hằng năm từng vùng khác nhau, nơi cao tới hơn 2.000 mm, nơi thấp chỉ 600 - 700 mm; nhưng lượng mưa đó không phân đều trong năm mà tập trung vào một số tháng trong năm, trong tháng cũng chỉ tập trung vào một số ngày. Có những trận mưa hàng trăm ly trong ngày gây nên lũ lụt và nạn xói mòn đất nghiêm trọng; đồng thời tình trạng mưa phân bố không đều trong năm cũng gây nên những đợt hạn hán khắc nghiệt kéo dài. Vụ hạn từ cuối năm 2004 đến 2005 kéo dài tới mười tháng ở các tỉnh cực nam Trung Bộ và Tây Nguyên không những đã gây nên thiệt hại to lớn cho sản xuất nông nghiệp mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đời sống của cư dân trong vùng. Với những đặc điểm thiên nhiên và thiên tai kể trên, đòi hỏi chúng ta muốn có nền sản xuất, nhất là nông nghiệp, bền vững và ổn định cuộc sống của nhân dân, phải xây dựng một chiến lược sử dụng nước có cơ sở khoa học kết hợp kinh nghiệm thực tiễn nhiều năm trên thế giới và trong nước để sử dụng nguồn nước tiết kiệm và đạt hiệu quả cao nhất. Chiến lược sử dụng nước là một công trình khoa học mang tính tổng hợp nhiều lĩnh vực. Các nước trên thế giới và nước ta nhiều năm cũng đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm, nhất là trong lĩnh vực chống xói mòn. Nhưng trong những năm của thập kỷ 60 và 70 của thế kỷ 20, do khai thác thiên nhiên, phát triển kinh tế thiếu khoa học, lãng phí tài nguyên, làm mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường, nạn lũ lụt, hạn hán xảy ra hằng năm ngày càng trầm trọng, nạn thiếu nước ngọt cho cuộc sống và sản xuất đang trở thành nguy cơ số một của thế giới. Việt Nam cũng đang vấp phải tình trạng tương tự. Ðã đến lúc, các nước cần tính đến chiến lược nhằm từng bước giải quyết một cách cơ bản vấn đề bức xúc này. Nội dung cơ bản của chiến lược sử dụng nước bao gồm: - Giải pháp giữ nước, giữ tại chỗ, giữ từng chặng, triệt để hạn chế lượng nước mưa chảy ra biển. Ðịa hình phần lớn các tỉnh nước ta đều có độ dốc đổ ra Biển Ðông, nếu không có những giải pháp giữ nước thì sau mỗi trận mưa tạo dòng chảy trên mặt đất chiếm tới 90% lượng nước mưa, làm xói mòn hàng chục tấn đất mùn và lượng nước mưa quý hiếm đó
113

tăng lượng nước ngầm. không chỉ đem lại lợi ích về môi trường mà còn giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân ở những vung khan hiếm nước hay thiếu nước sạch. tùy theo khả năng huy động nhân lực.nhanh chóng theo sông chảy ra biển. Môi trường trong lành cũng giúp phát triển ngành du lịch. giảm chi phí xử lý chất thải và do đó hạ giá thành sản phẩm. Mặc khác.Chống ô nhiễm nguồn nước sạch. cơ sở hạ tầng. góp phần tăng trưởng kinh tế. vì có sản xuất là có nước thải và có cơ hội cho tái sử dụng. Trước mắt cần tổ chức một chương trình nghiên cứu xây dựng hệ thống giải pháp được bố trí thành hệ thống kế hoạch. khách sạn.Tái sử dụng nước thải trong sinh hoạt cũng như trong các lĩnh vực sản xuất để quay vòng sử dụng nước nhằm tiết kiệm nguồn nước cho cộng đồng. Điều này chỉ có thể thực hiện được khi các nguồn tài nguyên được sử dụng một cách hiệu quả và quan trọng 114 . vai trò của tái sử dụng như là nguồn cung cấp nguyên. cho các ngành kinh tế quốc dân. nhỏ hay các đập tràn dâng mức nước. . Nguồn nước đầu vào cho tái sử dụng nước có thể coi là vô tận. . thực hiện tốt biện pháp TSDN đem lại môi trường trong sạch hơn. cần được tiến hành đồng bộ mới đạt được yêu cầu hỗ trợ lẫn nhau. Nhiều khi. hiện tượng khá phổ biến ở nước ta hiện nay là sử dụng nước lãng phí và làm ô nhiễm nguồn nước. nâng cao dân trí về bảo vệ môi trường. Ba giải pháp trên bao gồm một hệ thống các giải pháp mang tính tổng hợp. đồng thời nước thải không xử lý càng làm tăng mức độ ô nhiễm nguồn nước sạch. Xét trên tổng thể. Những hoạt động tái sử dụng đã góp phần làm giảm giá thành và giúp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường. cần có kế hoạch sử dụng có hiệu quả nguồn nước mới được tạo nên. TSDN góp phần làm giảm các thiệt hại môi trường do nước thải gây ra. đồng thời nâng cao uy tín và giúp gắn mác sinh thái cho các sản phẩm của công ty. tái chế giúp khôi phục và duy trì một môi trường trong sạch và lành mạnh. việc duy trì sự phát triển bền vững quan trọng hơn nhiều so với tăng trưởng nóng trong một thời gian ngắn với chất lượng phát triển thấp. Ngày nay. nhỏ và dễ làm trước. Một xã hội phát triển bền vững là xã hội không những đảm bảo được các nhu cầu hiện tại của mình mà còn có khả năng đảm bảo nhu cầu cho các thế hệ tương lai. hiệu quả cao. Các giải pháp giữ nước tại chỗ và từng chặng bao gồm tích trữ nước mặt. thương mại. Khái niệm tái sử dụng nước (TSDN) trong quá trình sản xuất và sinh hoạt đã có từ rất lâu. tài lực của nhân dân và nhà nước.. tái sử dụng còn là một giải pháp hữu hiệu làm giảm chi phí sản xuất. Về lâu dài. thực hiện các biện pháp chống ô nhiễm nguồn nước sạch. Chẳng hạn. lấy hiệu quả kinh tế của bản thân nó để tạo điều kiện thực hiện tiếp kế hoạch của giai đoạn sau. to và khó làm sau. những lợi ích môi trường và xã hội gián tiếp còn to lớn hơn những lợi ích kinh tế đo đếm được. chi phí thấp. cải thiện sức khỏe cộng đồng và là một trong những giải pháp quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội.Sử dụng nước hợp lý. Các lợi ích của việc TSDN không chỉ dừng lại ở khâu sản xuất. nhiên vật liệu giá rẻ càng trở nên quan trọng hơn. bảo đảm sản xuất bền vững và ổn định đời sống xã hội. trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt. Cần hình thành một chương trình nghiên cứu khoa học để làm cơ sở phân phối nguồn nước quý hiếm này cho các lĩnh vực sử dụng như: cho cư dân thành thị và nông thôn. nhờ vậy giảm các chi phí chữa bệnh và chi phí do nghỉ ốm.. Tổng thể các giải pháp là một hệ thống hoàn chỉnh chia nhiều bước. chia bước hằng năm. phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Mỗi khi tạo được các công trình trữ nước lớn. Bên cạnh những lợi ích kinh tế. kéo theo là các hoạt động kinh tế khác như nhà hàng. Nhiệm vụ trước mắt cũng như lâu dài là tăng cường tuyên truyền. . thực hiện trong nhiều năm. bảo vệ nguồn nước sạch. gây áp lực lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng và gây ra những vấn đề môi trường trầm trọng.

sự lan truyền này không ở trong phạm vi một vài quốc gia.hơn là chúng có thể được tái sinh (Trần Hữu Uyển & Trần Việt Nga. là việc làm thiết thực nhất của hành tinh chúng ta vì sự sống còn của cộng đồng. • Có nhiều biện pháp khả thi có thể kiểm soát thời tiết. từ đó có thể tạo ra bảo có sức tàn phá lớn. Gió mùa thường kèm theo mưa lớn kéo dài và đưa đến lũ lụt.3. Nhiều nhà khoa học đã cảnh báo rằng các chất khí gây ô nhiễm mà con người thải vào bầu khí quyển sẽ được năng lượng bức xạ giữ lại và gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu điều này là bằng chứng rỏ ràng nhất con người đã phá vở cân bằng trong hệ sinh thái tự nhiên. có thể lan rộng khắp cả châu lục. Mối quan hệ giữa khí quyển và chất lượng môi trường không khí: • Tầng trên cùng của khí quyển đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bề mặt trái đất tránh được các tia tử ngoại từ mặt trời. 1989). và nó được dự trữ như dạng năng lượng tiềm ẩn trong các hợp chất hóa học hữu cơ. phóng xạ. MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Môi trường không khí là phần không gian bao quanh trái đất. đó là sự chênh lệch nhiệt độ rất lớn giữa đại dương và đất liền. nhưng không có hiệu quả do bởi các hoạt động của con người kể cả ý thức và vô thức. Môi trường không khí tuân theo những qui luật về môi trường khí hậu riêng của nó. đối lưu. Là loại môi trường rất nhạy cảm. mà những vùng này là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho con người trên thế giới. vật liệu được sử dụng trong những vòng khép kín với số chu kỳ vô hạn. V. các nguyên. Khối khí trôn ốc này được đốt nóng dần bởi nhiệt độ và áp suất và năng lượng sẳn có trong hơi nước. Điều hiển nhiên là chúng ta chỉ có thể tiệm cận chứ không bao giờ đạt tới khái niệm sản xuất bền vững lý tưởng này. 2000). Nhưng "tiệm cận" đã là quá tốt so với tình hình hiện nay (Nguyễn Văn Ngừng. Gồm nhiều lớp khí khác nhau. • Khí quyển tương đối trong suốt để cho ánh sáng hiện hữu làm nóng bề mặt trái đất và ánh sáng này sẽ được sinh vật và thực vật sử dụng cho quá trình quang tổng hợp. • Vòng quay của trái đất gây ra sự thay đổi hướng gió sự thay đổi này đã làm cho khối khí di chuyển quay vòng theo hình xoắn ốc. và cuối cùng là sự biến đổi nhiệt độ theo mùa theo độ cao và thời gian. sự bay hơi. • Gió mùa cũng có thể tạo ra bảo. Năng lượng từ mặt trời chuyền qua khí quyển đến môi trường không khí thông qua sự trao đổi điện từ. Trong sản xuất bền vững lý tưởng. 2004). rất dễ biến đổi và lan truyền. Môi trường không khí là môi trường cực kỳ quan trọng trong sự phát triển và sinh tồn của nhân loại (Jorgensen. nhưng gió mùa cũng mang lại độ ẩm cần thiết cho các vùng đất canh tác. Hiểu biết và vận dụng cũng như bảo vệ sự trong lành của bầu khí quyển là trách nhiệm của mọi người. 115 . Khi môi trường không khí bị ô nhiễm sẽ có ảnh hưởng trên qui mô rộng và gây nhiều bất lợi cho con người và sinh vật.

1. - - 116 . COx. các hợp chất của benzen và dẫn xuất của benzen gây ra ung thư.V. Họat động trong tự nhiên. nhất là các nhà máy có trang thiết bị lạc hậu.1 Các nguồn gây ô nhiễm chính a.1. tạo hiệu ứng nhà kính. Giao thông càng phát triển thì ô nhiễm không khí càng nặng. Nhật. Ô nhiễm do sinh hoạt: đốt củi than để sưởi ấm . núi lửa. bởi vì theo thống kê có khoảng 700 nhà máy công nghiệp. NOx. sự phát tán của phấn hoa. Các chất này không những gây ô nhiễm môi trường. Ô nhiễm trong tự nhiên đó là sự bốc hơi từ quá trình phân giải chất hữu cơ. nước Pháp được xem là nước bị ô nhiễm không khí nặng nề nhất. + Nhà máy sơn tạo ra nhiều bụi và hỗn hợp hydrocacbon. b. Bỉ. ô nhiễm không khí đã làm cho bệnh đường hô hấp tăng lên gấp đôi. Ngoài ra ô nhiễm không khí gây nhiều thiệt hại cho sinh vật và tài sản của nhân dân. NO2. mà cho cả những người xung quanh đó. Ở các nước phát triển. NOx. Khí CH4 tạo ra do sự phân hũy các chất hữu cơ. đất ướt là nơi có dồi dào các nguồn gây ô nhiễm như đã nêu trên.. + Nhà máy cao su chất dẻo tạo ra các chất có khả năng gây ung thư cao. CH4. + Nhà máy thuốc lá tạo bụi và mùi hôi nicotine. kế đến là Mỹ. Quá trình đốt cháy này đã tạo ra CO2 và CO. Nguồn và tác nhân gây ô nhiễm không khí V. Các vùng rừng nhiệt đới. chưa có bộ phận xử lý chất thải. + Các nhà máy chế biến thực phẩm tạo ra bụi và amoniac. + Nhà máy điện và lò nung tạo ra SOx.3. Trong khói thuốc có khoảng 22 chất độc.. SOx. Úc. Mỗi ngành công nghiệp tạo ra những nguồn gây ô nhiễm khác nhau: + Ô nhiễm không khí từ nhà máy lọc dầu: HC. Ở Việt Nam. làm cho khí CO2 tăng lên nhiều. Đây cũng là nguồn gây ô nhiễm đáng kễ về bụi. những hạt bụi chì. CO2.000 cơ sở tiểu thủ công nghiệp. ngoài ra có một số chất gây ung thư không những cho người nghiện. NO. ống xã của các xe trong đó chứa nhiều chất khí CO. nhất là ở TPHCM ô nhiễm không khí chủ yếu là do các hoạt động công nghiệp. Ô nhiễm công nghiệp gây ra từ ống khói của các nhà máy. Đây là vấn đề lớn về môi trường ở TPHCM khi bước vào thế kỹ 21. và hàng trăm cơ sở đầu tư nước ngoài. Công trình xây dựng do nhu cầu ngày càng tăng. Họat động của con người.3. 30. bão cát. tiếng ồn. làm tăng hiệu ứng nhà kính và phá hũy tầng ôzon. Theo tổ chức đo lường chất lượng không khí trên thế giới cho biết. Ngoài ra hút thuốc lá cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường rất lớn. Ô nhiễm do nông nghiệp chủ yếu là do đốt rừng làm rẫy. Ô nhiễm do giao thông được sản sinh từ ống khói. nguồn này đáng kể sản sinh ra từ trang trại chăn nuôi hoặc từ các đống rác xử lý không đúng kỹ thuật. tro khói.

kỹ nghệ tạo chất kiềm. CO do các hoạt động lên men yếm khí. Chúng là những chất không màu có mùi đặc trưng. c. Có nguồn gốc nhân tạo từ các máy nổ. dầu cặn..1. Chì có ảnh hưởng đến gan thận. đốt nhiên liệu. Chúng có mùi khó chịu. Con người rất nhạy cảm với CO. chúng bao gồm: CO2 có từ các động cơ. bảo quản hạt giống đã đưa lượng lớn thủy ngân vào môi trường. các khu vực chế biến thực phẩm. lò đốt công nghiệp. SOx. CO2 làm tăng hiệu ứng nhà kính. sẽ gây nhiễm độc đường hô hấp. nguồn nhân tạo chỉ đến từ một số vùng bị ô nhiễm. các quá trình tinh chế dầu mỏ. thiêu đốt than. là thành phần quan trọng của ô nhiễm không khí. vào cây.. trầm trọng sẽ gây tử vong nếu như nồng độ CO vượt quá 2%. Nếu trầm trọng làm giảm sự khả năng vận chuyển oxy trong máu đến các tế bào khác. nhưng ở nồng độ cao. b. NO2 ở nồng độ 15-50 ppm sẽ gây nguy hiểm cho tim và phổi. hay quên. đến từ sự khai thác dầu mõ. giao thông đi lại. nếu như bị ngộ độc sẽ làm giảm hồng cầu. - - - 117 . Dẫn xuất của S. kỹ nghệ cơ khí.. quá trình quang hợp hô hấp của thực vật. các lò nung nguyên liệu. acid nitric. CO là chất không mùi không màu tồn tại ở nhiệt độ -192oC. H2S là chất gây mùi hôi khó chịu. đốt rừng trong vùng ẩm ướt. gây viêm đường hô hấp cho người và động vât. đốt nhiên liệu. đường tiêu hóa. nên gây độc cho các loài thủy sinh vật. d. CHx. Nó cũng có thể hình thành từ tự nhiên khi có điều kiện thích hợp. Ở nồng độ thấp gây nhức đầu khó chịu. đặc biệt ở các trung tâm đô thị. có ảnh hưởng đến sức khoẻ con người như gây trở ngại cho hô hấp.. nó có nguồn gốc từ sự dư thừa chất hữu cơ. Dễ hòa tan trong nước. các quá trình phân giải chất hữu cơ.. mà còn tham gia vào các quá trình quang hoá. NH3 có trong các thiết bị làm lạnh. lò sưởi. chất xúc tác.Chủ yếu có SO2 và SO3. NOx trở thành chất gây ô nhiễm trong khí quyển. Thủy ngân. nước và vào cơ thể qua chuỗi thực phẩm.3. Hoạt tính của nó lệ thuộc vào độ ẩm. do các kỹ nghệ khai thác quặng mỏ. Có nguồn gốc từ các động cơ nổ. những nhà máy hóa học chế tạo H2SO4. Do vậy tuổi thọ của nó trong khí quyển rất lâu từ 4-5 năm. Dẫn xuất của N có từ tự nhiên trên phạm vi toàn cầu.2 Các tác nhân gây ô nhiễm chính a Dẫn xuất của Cacbon. kỹ nghệ. Dẫn xuất của N NO và NO2 thường gặp trong các đô thị công nghiệp. từ không khí xâm nhập vào môi trường đất. Các chất gây ô nhiễm không khí đặc biệt Chì là chất quan trọng gây ô nhiễm không khí. gây nên phản ứng khác làm ảnh hưởng tầng ozon và hiệu ứng nhà kính. sự sản xuất nylon. các động cơ nổ.V. cao gấp 10-15 lần vùng nông thôn. cường độ ánh sáng măt trời. và thần kinh. các nhà máy sản xuất phân đạm. Dẫn xuất cacbon có tỉ lệ lớn trong các khí gây ô nhiễm môi trường không khí. tổn hại cho sự trao đổi của phổi với cơ quan khác.

Cl2 sinh ra trong quá trình gia công chế biến có sử dụng clo. do chúng có khả năng gây ung thư. Các hợp chất hữu cơ được sinh ra trong quá trình đốt cháy không hoàn toàn ở các động cơ. Thay đổi màu tạo ra màu khác thường của thân hay lá. Các sự cố rò rỉ các đường ống dẫn khí đốt.e.. xoắn lại.2. có thể giảm nhiệt độ trung bình hàng năm ở vùng bắc bán cầu..3. luyện nhôm.Chúng gây ra bệnh sụn xương. Có thể gây ra bệnh ung thư khi nhiễm nặng các chất phóng xạ hoặc kim loại nặng. địa quyển. Phá hủy các vật liệu của khí.2.2 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí V.1 Ảnh hưởng ô nhiễm không khí trên thời tiết khí hậu. tác động xấu trên nhiều mặt khác nhau. biểu hiện bất thường như phình to.2 Tác động đến sức khỏe con người Tạo nên một số bệnh nghề nghiệp. Ngoài ra gây ra bệnh dị ứng trên da và một số cơ quan khác. thường rất độc với người. Làm giảm cường độ ánh sáng. gây sự bất ổn về thời tiết trong phạm vi toàn cầu. Tạo ra sự dị dạng cho cây. dệt. làm trái đất nóng dần lên. in. Các chất ô nhiễm gây ra hiện tượng mưa acid. có thể gây độc cho con người. trong các ngành công nghiệp như: sơn. Gây tác hại rất lớn cho hệ sinh thái. Gây ra sự thay đổi thời tiết thất thường. Các hợp chất chứa halogen. tăng nhiệt độ. Gây ra sự suy yếu cơ quan thần kinh. làm tăng độ acid trong đất và nước. Một số chất hữu cơ khác có mùi rất khó chịu. rất dễ lan rộng trên phạm vi toàn cầu. đục thuỷ tinh thể. Giảm kích thước cây.3 Tác động đến sự phát triển của thực vật. viêm phế quản.3.3. tổn thương răng. Giảm khả năng quang hợp do giảm cường độ sáng và tổn hại đến thân lá. Tạo ra biến đổi rất lớn trong hệ sinh thái. chủ yếu trên cơ quan hô hấp và trên da. Các hợp chất HF và SiF4 có từ quá trình sản xuất phân bón phốtphát. Chúng là các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi. V. Các hợp chất hữu cơ.. f. hoặc gây chết cho nhiều sinh vật... sản xuất gạch. V. Lỗ hổng tầng ozon ngày càng lớn. V. Gia tăng hiệu ứng nhà kính. - - 118 . và quá trình sản xuất ở nhà máy lọc dầu. giảm khả năng miễn nhiễm. tạo điều kiện ánh sáng tử ngoại xâm nhập gây ung thư da.. Thiệt hại do ô nhiễm không khí gây ra hàng năm là rất lớn. Các chất HCl. thủy.2. nhuộm. sinh.3. công nghiệp sứ. Sự tác hại này có qui mô toàn cầu.

sản lượng cây con giảm khoảng 50% trong vòng 15 năm. Gây nhiễm độc cho con người thông qua chuỗi thực phẩm.. Tác hại của mưa acid là đa quốc gia.3. thì lượng CO2 thải ra càng nhiều. thủy tinh. gây ô nhiễm hóa học. Lớp này đã giữ nhiệt từ bức xạ mặt trời.. Trong quá trình tạo mưa.2. hủy diệt rừng. Khảo sát trong năm 1980. Dễ dàng gây ra sự cháy rừng hàng loạt do sự khắc nghiệt của khí hậu. Phân hũy đá thành dạng dễ hòa tan và dễ bị rửa trôi. V. V. Đây được gọi là hiệu ứng nhà kính. hoặc dẫn đến ăn mòn vật liệu. và làm cho nhiệt độ của trái đất tăng lên. và chúng được tích lũy dần trong khí quyển. gây ra sự suy thoái rừng.. cầu cống và các công trình lộ thiên cũng như công trình ngầm. giảm chất lượng.2.3. Ngoài CO2 có các chất khác cũng góp phần gia tăng hiệu ứng nhà kính như: CH4. làm hư hỏng nhà cửa. đưa đến lượng CO2 trong khí quyển tăng nhanh. gây nguy hiểm đối với sinh vật trên trái đất.3. Gia tăng sự ăn mòn kim loại do SO2.2 Hiệu ứng nhà kính Cùng với việc tăng nhu cầu sử dụng năng lượng.3 Một số ảnh hưởng của ô nhiễm không khí trên phạm vi toàn cầu V. mùa màng. H2SO3. HCl. hoặc do ẩm ướt. Gây thiệt hại trầm trọng về mặt kinh tế. ngành may. pH thấp có khi cá biệt pH=2. Lượng CO2 được hấp thu bởi quá trình quang hợp bị giảm do diện tích rừng bị giảm nhanh. các acid này phản ứng với hơi nước trong khí quyển sinh ra các acid như là: H2SO4. CFC. do vậy ảnh hưởng của nó rất nghiêm trọng đối với sự sống của sinh vật. nguyên vật liệu Có tác hại trên công trình xây dựng trên mặt đất. Làm thay đổi màu hay hóa đen. và theo mưa rớt xuống đất gây các tác hại sau: Làm tăng độ acid của đất.1 Mưa acid Rất nhiều nguồn ô nhiễm tự nhiên hoặc nhân tạo đưa vào khí quyển dạng khí mang tính acid như SO2.3. dệt.V.3..4 Tác hại trên công trình xây dựng. Mưa acid gây thiệt hại trên chồi.3. Trong khí - 119 . V. Mưa acid làm tăng khả năng hòa tan của một số kim loại nặng. mật độ cây. HNO3.5 Tác hại trên tài nguyên rừng Giảm nhanh chóng diện tích rừng do sự thay đổi bất thường về khí hậu cũng như sự xáo trộn hệ sinh thái. Những acid này sẽ theo mây di chuyển khắp nơi. Mất tính co giãn của nguyên vật liệu. Các giọt mưa này mang tính acid. Dần dần hình thành lớp khí CO2 dày đặc bao quanh trái đất. và rễ từ đó làm giảm chức năng của hệ sinh thái rừng. NOx.3.

V. dễ gây ra lũ lụt đối với các quốc gia có bờ biển thấp.3. Do vậy. Do sinh hoạt bừa bãi không hợp vệ sinh không đúng khoa học nên thường xảy ra hiện tượng thừa khí CO2. côn trùng gây hại. Một số các chất khác có khả năng tham gia vào các phản ứng phân hũy ôzôn như: CO. NOx.3.Tác dụng của tầng ôzôn: bảo vệ cho mọi sinh vật tránh khỏi tai họa do bức xạ của tia tử ngoại. Nếu như tầng ôzôn bị suy giảm thì nó sẽ gây ra thảm họa đối với mọi hệ sinh thái trên trái đất. Nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nhà đôi lúc rất cao vượt rất nhiều lần nồng độ của ô nhiễm không khí.. việc thiết kế xây dựng rẻ. Đây là vấn đề rất bức xúc cho sự an sinh của cộng đồng. với nồng độ khoảng 5-10 ppm. V. các loại thảm có chứa các chất chống mối mọt.quyển hàm lượng hai chất này thấp hơn rất nhiều lần so với khí CO2. sự giảm nồng độ ôzôn ở các cực trái đất mà các nhà khoa học ghi nhận được. gây nên sự mất cân bằng về lượng và chất trong cơ thể sống. Làm mất cân bằng sinh thái do các hiện tượng mất cân bằng CO2 của đại dương và khí quyển Theo dự báo nhiệt độ trái đất sẽ tiếp tục tăng nếu như hiện tại ta không có biện pháp khắc phục hiệu ứng nhà kính. CH4. ở các nước đang phát triển. Cl2. hiệu quả. NOx và các hợp chất hữu cơ. hoặc các khí độc khác. Tác hại của hiệu ứng nhà kính: Nhiệt độ tăng. có thể là do các chất sinh ra từ hoạt động con người như: CH4. chống vi khuẩn. Dưới tác dụng của tia hồng ngoại chúng phân ly thành các nguyên tử tự do.5 Các khu vực đô thị và ô nhiễm không khí do đô thị hóa Ô nhiễm tại các thành phố lớn thường tập trung trong diện tích nhất định nên gây tác hại càng lớn đến sức khỏe con người.. nhưng khả năng giữ nhiệt của hai chất này khá mạnh hơn CO2. Nhiệt độ tăng. Các hoá chất được sử dụng trong các vật dụng trong nhà như: trần nhà.3 Tầng ôzôn và lỗ thủng tầng ôzôn Quá trình hình thành và phân hũy ôzôn diễn ra đồng thời nên chu trình tồn tại của nó trong khí quyển rất ngắn. làm tăng các quá trình chuyển hóa sinh học và hóa học. Do khí đốt từ các bếp hoặc do sưởi ấm. HCl. 120 .3. Như vậy. Các nguyên tử này sẽ tạo nên phản ứng với ôzôn và biến ôzôn thành oxy. Tầng ôzôn bị suy giảm là do các khí thải vào bầu khí quyển có sự hiện diện của khí trơ. do vậy mực nước biển sẽ tăng lên.3. làm tan lớp băng ở hai cực. không ô nhiễm không chỉ tiết kiệm trên tài nguyên mà còn có tác động lớn trên sức khỏe. sơn tường. nấm. Lượng ôzôn cao nhất ở tầng bình lưu ở độ cao 25 km. V.4 Ô nhiễm không khí trong gia đình Do khói thuốc.

Rác độc hại ở đô thị bao gồm các chất thải hoặc hợp chất mà có các đặc tính như dễ cháy. nước thải. V. Các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu (Phạm Ngọc Đăng.3. tốn ít năng lượng.6 Kiểm soát ô nhiễm không khí Các nhà khoa học sẽ làm gì để khống chế sự ô nhiễm? Chúng ta làm gì với mức độ ô nhiễm hiện nay? Một số biện pháp khả thi: 1. Hoạt động giao thông vận tải đô thị gây ra rất nhiều ô nhiễm như khói bụi. Bên cạnh sự phát triển ngành công nghiệp. nhằm cải thiện chất lượng không khí. Nguồn thải từ sinh hoạt của dân đô thị chủ yếu là đun nấu. 1997): Hoạt động sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp xen kẽ trong nội thành hoặc ở ven nội thành. chất đốt tại các thành phố lớn ngày càng gia tăng dẫn đến lượng chất thải tăng nhanh. 2. Nhu cầu năng lượng. Hiệu quả xử lý thấp. xử lý. do bởi nguồn thải đô thị bao giờ cũng lớn và phức tạp hơn nguồn thải ở nông thôn. Nguồn phát thải của chúng từ hoạt động ở khu dân cư. Các công nghệ làm sạch không khí phải luôn được hoàn thiện. 121 . Công nghệ sản xuất lạc hậu thì chất thải ô nhiễm càng lớn. Hoạt động xây dựng đô thị đặc biệt là ô nhiễm bụi. dễ nổ. vận chuyển. Môi trường không khí ở đô thị bao giờ cũng ô nhiễm hơn môi trường không khí ở nông thôn. một mặt góp phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế nhưng lại gây ảnh hưởng môi trường nghiêm trọng. V. Đô thị và siêu đô thị đưa đến nhiều vấn đề môi trường cần được quan tâm và giải quyết nhất là rác thải.3. Buồng lắng bụi Bụi có kích thước khoảng 100-200μm được lắng dưới tác dụng của trọng lực.6.1 Biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí a. hay tiềm năng gây bệnh hoặc ảnh hưởng đến sự sống của con người trong quá trình lưu giữ. tiếng ồn. hoặc xử lý chúng trước khi thải chúng.- Đô thị là nơi tập trung dân cao nên ô nhiễm môi trường đô thị sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của nhiều người. Hạn chế các nguồn gây ô nhiễm. dẫn đến xói mòn. khu dịch vụ. khí thải phát sinh là vấn đề môi trường nan giải cho các nhà quản lý môi trường. khí. kèm theo phá rừng. bệnh viện và dược phẩm. khu sản xuất công nghiệp. cạn kiệt nguồn nước sạch. Một số luật lệ được ban hành để điều chỉnh nguồn và tác nhân gây ô nhiễm. Buồng lắng có cấu tạo đơn giản. Một thành phần đặc biệt cần được quan tâm trong rác thải đô thị đó là rác độc hại. 3. dễ ăn mòn và dễ lây nhiễm làm ảnh hưởng đến con người và môi trường do bởi gây ra bệnh tật. làm giảm khoảng 40-70%. 1996). khu thương mại. Hạ tầng cơ sở và trình độ quản lý môi trường còn khiếm khuyết nên kiểm soát ô nhiễm và tác động của nó chưa có hiệu quả. thải bỏ hay quản lý (Nykoping. Sự phát triển các đô thị cùng với việc gia tăng dân số đô thị gây áp lực rất lớn đến môi trường đô thị.

Phương pháp này chỉ lọc bụi khô không bám dính. chịu nhiệt độ <100oC. Mỹ. Phương pháp này tiêu hao nhiều năng lượng nhất là điện và nước.) được hấp phụ trong lớp đệm than bùn. Hiệu quả khoảng 85-99%. được đưa vào buồng lọc xyclon theo phương pháp tiếp tuyến với vỏ xyclon. Ly tâm bằng xyclon Khí thải có bụi với kích thước 5-100μm. d. nếu ghép nhiều xyclon thì hiệu quỉa lọc sẽ được tăng lên rất nhiều. Hiệu suất đạt tới 99%. hydrocarbon. aldehydes. NOx. V.6. Tuy nhiên để tăng hiệu quả hấp phụ và đảm bảo cho vi sinh vật hoạt động. đạt được hiệu suất cao 85-95%. Phương pháp nà chỉ lọc được những hạt bụi có kích thước lớn.. Các chất khí được giữ lại trong lớp đệm sau đó phân hũy bằng phương pháp sinh hóa.2 Xử lý ô nhiễm dạng khí a. Than hoạt tính cần phải thay.3.005-10μm.b. Phương pháp hấp thụ Nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là hấp thụ khí thải bằng nước. Để tăng tốc độ hấp thụ của các chất ô nhiễm trong các dung dịch có nhiệt độ cao. Oxy hóa . c. hoặc bụi có kích thước lớn hơn. Cách này cho phép lọc các hạt bụi có kích cỡ khác nhau. Hấp phụ trong than hoạt tính Than hoạt tính được sử dụng để hấp phụ các chất ô nhiễm không khí. dung dịch xút hoặc acid trong tháp hấp thụ. Ngoài ra chúng cho phép hấp thụ một phần các chất thải ở dạng khí. Phương pháp này cho phép lọc bụi có kích thước khoảng 2-10μm. nhiệt độ khí thải trước khi đưa vào khí thải phải nhỏ hơn 400C. Để quá trình xảy ra liên tục cần phải có hai tháp. cần phải làm lạnh đến nhiệt độ cần thiết trước khi hấp thụ. Lọc tĩnh điện Khí thải được cho qua hệ thống tạo điện trường mạnh. sau đó cho qua tháp hấp phụ. các hạt bụi tích điện và giữ lại các điện cực có tích điện trái dấu. d. c. Để tăng thời gian tiếp xúc giữa khí thải và dung dịch hấp thụ có thể sử dụng tháp hấp thụ đệm. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở các nước Châu Âu. mỗi khi bảo hòa. Khí thải được làm lạnh tới nhiệt độ thích hợp.. Dưới tác dụng của lực ly tâm bụi được lắng dưới phần hình phễu của xyclon. b.khử Phương pháp này được áp dụng cho khí thải là các chất gây mùi hôi bao gồm 3 loại hóa chất hấp phụ sau: Dung dịch acid sulfuric. Bụi giữ trên bề mặt túi vải còn khí sạch sẽ được thải ra ngoài. dùng để hấp thụ các hợp chất amin và amoniac. Phương pháp hấp phụ trong than bùn hoặc phân rác Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là khí thải có chứa hỗn hợp các chất ô nhiễm (SOx. 122 . đặc biệt là các chất có mùi hôi. Lọc tay áo Khí thải được cho qua túi vải lọc. 1 để làm việc và 1 để tự tái sinh. phân rác hoặc đất xốp. các hạt bụi có kích thước nhỏ khoảng 0.

3. năng lượng sản xuất. e. để xử lý mùi hôi trong phạm vi rộng.3. tốc độ. V. Ngoài ra còn lệ thuộc rất lớn vào thính giác của mỗi người (Bùi Thị Nga. H2S. chất lượng đường. Phương pháp phân hũy nhiệt Khí thải từ lò thiêu sẽ được đưa vào lò đốt bổ sung có nhiệt độ khoảng 1000oC. Khí có mùi hôi sẽ bị oxy hóa tạo thành các chất không mùi. chất lượng xe. Ô nhiễm tiếng ồn là dạng ô nhiễm đặc biệt của các khu đô thị đông dân. sầm uất thì ô nhiễm này càng nặng. điện. Tiếng ồn giao thông to hay nhỏ phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố: lưu lượng xe.6. Tiếng ồn trong nhà: sinh ra do sự va chạm các vật rắn trong nhà trong quá trình sinh hoạt. nhưng có thể gây khó chịu cho người này nhưng lại không gây ảnh hưởng cho người khác. Tiếng ồn trong nhà thường rất đa dạng và cũng rất dễ để khắc phục. V.3. và vốn đầu tư. Tiếng ồn do giao thông đi lại. mercaptans Theo phương pháp này khí thải cần được làm lạnh ở 40-50oC để tăng cường khả năng hấp thụ các chất trong dung dịch nước. chấn động.3.7. hoặc cửa kính dày. có thể làm tường cách âm hoặc làm tường đặc. Bụi và các chất hữu cơ gây mùi tiếp tục cháy thành các sản phẩm cháy hòan toàn không có mùi: CO2 và hơi nước. Đây là nền sản xuất có định hướng. không tách rời với các hoạt động chung quanh mà nó có mối quan hệ rất mật thiết với các yếu tố môi trường chung quanh nó.3 Tác động của tiếng ồn Tiếng ồn tác động trên cơ thể con người thể hiện: 123 . thành phần xe. Giao thông đi lại là nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn đô thị.3. Có thể nói đây là nền sản xuất cố gắng đạt tới mức độ tối ưu về nguyên liệu đầu vào.3 Công nghiệp sinh thái Công nghiệp sinh thái là sản xuất tối hảo hoá nguồn tài nguyên. 2006). acid béo. Thật khó khăn khi đánh giá tiếng ồn nào gây ảnh hưởng xấu hơn.7. Theo một số công ty của Mỹ.- Dung dịch kiềm dùng để hấp thụ acid cacboxylic. ít độc hoặc không độc. Nhiên liệu dùng cho đốt bổ sung có thể là dầu.7. xã hội.7 Tiếng ồn V. cũng như hạn chế đến mức thấp nhất chất thải từ sản xuất. được cân nhắc thận trọng nhằm đảm bảo tính bền vững cho các giải pháp về kinh tế.2 Phân loại tiếng ồn Có 3 loại tiếng ồn: Tiếng ồn công nghiệp: sinh ra từ quá trình va chạm. và công nghệ. V. Dung dịch hypoclorit natri dùng để oxy hóa aldehydes. Đây là hệ thống sản xuất không độc lập. bởi vì cũng cùng loại tiếng ồn.1 Khái niệm cơ bản về tiếng ồn Cùng với sự phát triển đô thị là sự tăng trưởng về giao thông vận tải trong đô thị. hoặc chuyển động qua lại do sự ma sát của các thiết bị. thành phố càng lớn. V. đia hình đường phố. phenol. dùng nguồn phát ra ôzôn và ion.

Theo tiêu chuẩn VN 59491995 mức độ ồn cho phép trong giờ ban ngày và ban tối đối với khu thương mại ở cạnh đường là 70dB٨. Phần lớn các đô thị nước ta mức ồn buổi tối dưới hoặc xấp xỉ 70dB٨. thị xã lớn của nước ta cho thấy mức độ ồn ở nước ta còn thấp hơn so với các đô thị ở nước ngoài (trung bình giờ ban ngày khoảng 80 dB٨). Thay đổi máy móc lạc hậu bằng các thiết bị mới. 1995). Cho biết các ảnh hưởng dây chuyền do ô nhiễm không khí mang lại đối với môi trường? 124 . THẢO LUÂN CUỐI CHƯƠNG 1. Sử dụng vật liệu hút ẩm bao bọc thiết bị. Anh chị hãy cho một số biện pháp cụ thể và hiệu quả để duy trì chất lượng đất? 3. cuối cùng ảnh hưởng đến hiệu quả lao động của con người.4 Kiểm soát tiếng ồn Từ năm 1995 đến nay. Có thể giảm tiếng ồn công nghiệp bằng nhiều biện pháp: Đặt thiết bị trên đệm đàn hồi. V. đau đầu.4. Tác hại của tiếng ồn là nguyên nhân của bệnh thần kinh. các trạm quan trắc môi trường quốc gia đã tiến hành quan trắc tiếng ồn giao thông ở một số thành phố. nhưng vào ban ngày mức ồn vượt mức cho phép đôi lúc lên đến 94-104dB٨.7. che lấp âm thanh cần nghe. tăng huyết áp. Tăng trọng lượng máy. Làm thế nào để hạn chế ô nhiễm không khí trong nhà do đô thị hóa mang lại? 5.- Về mặt cơ học. Tăng cường chất lượng chế tạo các loại xe. ảnh hưởng đến cuộc sống của cộng đồng (WHO. Xây dựng tường cao và cây cối giảm tiếng ồn đáng kể.3. Về mặt hoạt động xã hội. Giải pháp tiết kiệm nước trong sinh họat mà các anh chị đã thực hiện hoặc đã được biết. V. Về mặt sinh học của cơ thể. 4. Ở nước ta chưa có tiêu chuẩn mức độ tiếng ồn ở cạnh đường giao thông. và giảm trí nhớ. Các anh chị hãy cho biết suy thoái đất về lĩnh vực nào là quan trọng nhất ở Việt Nam? lý học? hóa học? sinh học? 2. Xây dựng nhà máy cách xa khu dân cư và xa chỗ công nhân nghỉ ngơi.

1 Khái niệm về thải rắn Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế . 125 . các cơ quan.1. Từ các công sở. Các loại chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người. trường học. thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng. thương mại. tre. Chất thải rắn của một quá trình sản xuất này có thể là nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác.1.2. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại. xương động vật. nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư. công trình công cộng. VI. Do vậy khái niệm về chất thải rắn cũng tương đối và mức độ gây hại của chúng đối với môi trường trong những điều kiện khác nhau sẽ khác nhau.2. sản xuất và khai thác mỏ. cao su. Chất thải rắn (rác) xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của động vật và con người trên trái đất.). Các chất thải rắn. sành sứ.2 Các nguồn tạo thành chất thải rắn VI. Từ các hoạt động xây dựng đô thị.xã hội (bao gồm các hoạt động sản xuất. lỏng và khí đều có tác động đến đất.CHƯƠNG VI: CHẤT THẢI RẮN VÀ MÔI TRƯỜNG VI. Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn: Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt). Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của thành phố. sân bay. Từ các trung tâm thương mại. Những tác động về vật lý như xói mòn. nén chặt đất và phá huỷ cấu trúc đất do các hoạt động xây dựng. Từ các dịch vụ đô thị.. chất dẻo. Như vậy chất thải rắn (CTR) là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống.1. thủy tinh. Các chất thải có thể được tích luỹ trong đất trong thời gian dài gây ra nguy cơ tiềm tàng đối với môi trường (Trần Hiếu Nhuệ & ctv. 2001). các trung tâm dịch vụ. đất đá. Từ các hoạt động công nghiệp.1. sinh họat. Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống. Rác thải từ quá trình phát triển công nghiệp và đô thị cũng ảnh hưởng đến các tính chất vật lý và hoá học của đất.1. hoạt động sản xuất của con người và động vật. nguyên vật liệu và thức ăn để phục vụ cho đời sống của chính mình để rồi thải bỏ ra môi trường xung quanh. Lấy từ những tài nguyên.1 TÔNG QUAN VỀ CHẤT RẮN VI..2. VI. Chất thải của động vật này có thể là thức ăn cho động vật khác trong dây chuyền thực phẩm. trường học. các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng. gạch ngói vỡ.

bao gồm phân người và phân của các động vật khác. Đất đá do việc đào móng trong xây dựng. quá trình phân hủy tạo ra các mùi khó chịu. Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân. ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể. còn phần lớn phải huỷ bỏ hoặc phải qua một quá trình chế biến phức tạp. các nhà hàng. chất thải xây dựng gồm: Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng. Theo phương diện khoa học. lông gà lông vịt.. vỏ rau quả. đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. que. Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên.gỗ. xác động vật. Các vật liệu như kim loại. tiểu thủ công nghiệp. sự gia tăng dân số. - - Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp. rạ.. là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư. Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy. rau. quả. xây dựng công trình. loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học. có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau: Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa.. chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sơ chế dùng ngay trong sản xuất và tiêu dùng.. củi. các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than.. chất dẻo. cơ quan. rơm.… Hiện tại việc quản lý và xả các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách nhiệm của các công ty môi trường đô thị của các địa phương. xí nghiệp. xỉ trong các nhà máy nhiệt điện Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất. thu hoạch các loại cây trồng. vỏ bao gói. của các lò giết mổ. Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm: Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp.. vải. đá. nước thải sinh hoạt. Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất. Chất thải lỏng yếu là bùn ga cống rãnh. gạch ngói..... sự phát triển về trình độ và tính chất của sự 126 . ký túc xá. Lượng chất thải trong thành phố tăng lên do tác động của nhiều nhân tố như: sự tăng trưởng và phát triển của sản xuất. tro. qua nhiều khâu mới có thể sử dụng lại nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của con người.. Các phế thải trong quá trình công nghệ... Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp.. các loại xỉ than. Trong số các chất thải của thành phố. bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố. bê tong vỡ do các hoạt động phá vỡ. nilon. củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình trong kho của các công sở. khách sạn. các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa.. Bao bì đóng gói sản phẩm. Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây. giấy. thí dụ như trồng trọt.

1.1 Các nguồn phát sinh chất thải và loại chất thải (Trần Hiếu Nhuệ. Chỉ tính riêng ở Mỹ. trong khi đó ở Pháp là 1000 kg/người/năm.1 Trên thế giới Theo thống kê chưa đầy đủ. chiếm khoảng 2 tỉ tấn/năm. đứng đầu là Mỹ. Nguyên nhân do ý thức bảo vệ môi trường của người dân còn 127 . Các hoạt động kinh tế xã hội của con người Các quá trình sản xuất Các quá trình phi sản xuất Hoạt động sống và tái sản sinh con người Các hoạt động quản lý Các hoạt động giao tiếp và đối ngoại CHẤT THẢI Dạng lỏng Dạng khí Dạng rắn Bùn cống Chất lỏng dầu mở Hơi độc hại Chất thải sinh hoạt Chất thải công nghiệp Các loại khác Hình 6.tiêu dùng trong thành phố.. Theo điều tra cho thấy ở Nga lượng rác thải bình quân là 300 kg/người/năm. hoặc đổ xuống sông rạch.1. Ở các nước đang phát triển tuy lượng rác thải ra trên đầu người có thấp hơn nhưng công tác thu gom. Lượng rác thải ra trên đầu người cũng khác nhau theo từng khu vực do đó việc quản lý và xử lý cũng gặp nhiều khó khăn. 2001) VI. các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải được trình bày hình sau.3. vào thập niên 70 đã phải tốn 3 tỉ USD cho vấn đề quản lý rác. vẫn còn tình trạng đổ đóng ngoài trời. mỗi năm thế giới thải ra hơn 10 tỉ tấn rác.3 Hiện trạng rác thải VI. phân loại tại nguồn vẫn không đạt hiệu quả.. Với lượng rác khổng lồ này thì việc xử lý nó đã không còn là công việc của riêng quốc gia nào.

nguồn ngân quĩ cho công tác bảo vệ môi trường còn rất hạn chế. Hậu Giang (Bùi Thị Nga & ctv. và chất thải công nghiệp (Hình 6.2.3. trong khi ở các nước phát triển chỉ cần 0. ô nhiễm nguồn nước qua nước thải kỹ nghệ và ô nhiễm do phế thải rắn trong sản xuất công nghệ.4 Rác thải y tế tập trung trong lò đốt Bệnh viện Đa Khoa TW Cần Thơ (Bùi Thị Nga & ctv. Nguyên nhân chính trong việc ô nhiễm môi trường là do công cuộc phát triển công nông nghiệp của đất nước không đồng bộ với việc bảo vệ môi trường.2 Việt Nam Hiện tại môi trường ở Việt Nam ngày càng xuống cấp trầm trọng. 2008) Hình 6.. 6. VI.5 người làm công tác thu gom cho cộng đồng 1000 dân thì ở các nước này phải cần từ 2 đến 5 người.3. 6. việc phát triển đã để lại nhiều hệ lụy đến môi trường như: ô nhiễm không khí.1. thiết bị máy móc còn thô sơ. Chất thải rắn có 3 loại: chất thải rắn từ sinh hoạt gia cư gọi là rác sinh hoạt. Bệnh viện Đa Khoa TW Cần Thơ (Bùi Thị Nga & ctv. 2008) Hình 6.2 Rác thải sinh họat được tập trung về bải rác Hỏa Tiến. chất thải y tế.chưa cao. Hình 6. Do đó.3 Rác tái chế tập trung cạnh lò đốt.4). 2008) 128 .

Rác thải sẽ gây ùn tắc giao thông. Đây cũng chính là nguồn gây ô nhiễm đất và không khí.Trung bình tổng lượng chất thải rắn hàng năm chia ra theo tỷ lệ sau: Chất thải gia cư 44%. Tp Hà Nội 18 ngàn tấn. cty ciment Hà Tiên ở Thủ Đức chứa trên 30 tấn PCBs. Chất thải y tế trên nguyên tắc phải được đốt ở các lò đốt trong bệnh viện.. CN& MT (2004). Quá trình đô thị hóa và sự phát triển mạnh mẽ về công nghiệp. nhưng thực tế thì không được như thế.. Vài con số vế chất thải công nghiệp để có thêm khái niệm về tình trạng CTR ở Việt Nam.26% của chất thải rắn thành phố. Theo số liệu thống kê của 4 thành phố lớn: Hà Nội. Xã hội ngày càng phát triển. Mỗi năm có khoảng 15 triệu tấn chất thải rắn phát sinh và dự báo rằng số lượng nầy tiếp tục gia tăng nhanh chóng trong thập kỷ sắp đến. Tình trạng này đã làm ảnh hưởng đến đời sống văn hóa cộng đồng và chắc chắn có ảnh hưởng nhất định đối với sức khỏe của những người thường xuyên mỗi ngày phải tiếp xúc với chất thải rắn sinh họat đặc biệt là chất thải bệnh viện 129 . Trong chất thải rắn công nghiệp có khoảng 35. hiện đại hóa các cơ sở y tế sẽ làm tăng đáng kể lượng chất thải độc hại phát sinh. cả nước có 465 cơ sở gây ô nhiễm quan trọng cần phải xử lý tức khắc. VI. trẻ em đường phố xốc lượm lại. Phế thải rắn công nghiệp. cản trở thoát nước đô thị. CN& MT. Thí dụ ở Hà Nội có 36 bệnh viện mà chỉ có một bệnh viện có lò đốt mà thôi. những người bới rác. chất lượng cuộc sống được nâng cao thì lượng rác thải ra cũng tỉ lệ thuận với sự phát triển đó.5). là nơi tập trung nhiều vi sinh vât gây bệnh cũng như nơi trú ẩn của sinh vật và ký chủ gây bệnh (WHO. việc thu hồi và tái chế rác ở các khu vực đô thị nói chung đều mang tính tự phát. 2004). lượng rác thải lớn đã làm ảnh hưởng trực tiếp môi trường và sức khỏe con người. Và nếu không xử lý một cách phù hợp sẽ có khả năng gây ra ảnh hưởng quan trọng dến sức khỏe con người và môi trường (Bộ KH.. người đông. Đà Nẳng và thành phố Hồ Chí Minh. sản phẩm tạo thành của từng công nghệ và dịch vụ có liên quan (Niên giám thống kê. Đất hẹp.2 TÁC HẠI CỦA CHẤT THẢI RẮN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI Từ thuở sơ khai con người đã biết sử dụng tài nguyên thiên nhiên để phục vụ nhu cầu cuộc sống của mình. tuỳ thuộc vào nguyên liệu sản xuất. chất thải y tế 1%. tổng lượng chất thải rắn công nghiệp chiếm 15 . tỉnh Đồng Nai.41% mang tính nguy hại. gần 35 ngàn tấn. 1995). những tác động tiêu cực mà rác thải mang đến cho con người và môi trường khi nó chưa được quản lý và xử lý tốt (Hình 6. đến khi các loại tài nguyên thiên nhiên đó không còn giá trị sử dụng thì con người sẽ bỏ đi. Từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng mất mỹ quan đô thị. dân số ngày càng nhiều. thùng rác công cộng được công nhân. Theo báo cáo của Bộ KH. Và chất thải nầy dĩ nhiên cũng được đổ vào các bãi rác sinh hoạt gia cư. và chất thải công nghiệp chiếm 55%. cũng giống như tình trạng của chất thải y tế là đi vào các bãi rác sinh hoạt. những vật liệu có thể bán được ở xe trung chuyển. Hải Phòng. một hóa chất dioxin tương đương. Hiện nay. số lượng chất thải rắn trung bình được thải ra hàng năm ở TpHCM trên 45 ngàn tấn. Hiện tại. 2005). Thành phần của chất thải công nghiệp nguy hại rất phức tạp.

Sinh hoạt .6) Môi trường không khí Bụi. 2001) Tác động xấu đến du lịch văn hóa VI. nông nghiệp. ngoài ra khi CTR xâm nhiễm vào MT có thể ảnh hưởng đến sức khỏ qua chuỗi thức ăn (Hình 6. VOC Rác thải (Chất thải rắn) .6 Sơ đồ tác hại chất thải rắn đối với sức khoẻ con người. 130 .) .5 Tác động của việc xử lý chất thải rắn không hợp lý (Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ & CTV..Tái chế Nước mặt Nước ngầm Môi trường đất Qua chuỗi thực phẩm Người.Sản xuất (công nghiệp.2. chất độc Ăn uống.CH4..Các tác động của xử lý chất thải không hợp lý Môi trường xấu Làm hại sức khỏe con người Tạo môi trường dịch bệnh Tạo nếp sống kém văn minh Gây ùn tắc giao thông Làm mất mỹ quan đô thị Hạn chế kết quả sản xuất kinh doanh Hình 6. NH3. Ảnh hưởng của CTR đối với sức khỏe con nguời có thể gây ảnh hưởng trực tiếp qua đường hô hấp và qua da. xác chết các loài động vật qua những trung gian truyền bệnh sẽ gây nên nhiều bệnh tật nhiều lúc trở thành dịch bệnh.1 Sức khoẻ cộng đồng Từ việc thải các chất hữu cơ. động vật Qua đường hô hấp Kim loại nặng. H2S. tiếp xúc qua da Hình 6. .Thương nghiệp .

H2S và CO2 gây độc cho môi trường.7). sau đó cho ra sản phẩm cuối cùng là chất khoáng và nước.2. môi trường đất sẽ trở nên quá tải và gây ô nhiễm môi trường (Hình 6. Tất cả các sản phẩm trung gian gây mùi thối và các độc chất.8). rác thải sẽ phân huỷ cho ra hàng loạt các sản phẩm trung gian. sản phẩm cuối cùng của rác chủ yếu là CH4. Phần chìm trong nước sẽ bị phân huỷ yếm khí tạo ra các hợp chất trung gian và cho ra các sản phẩm cuối cùng là CH4. nhưng với lượng rác quá lớn. H2S.2 Ô nhiễm môi trường đất do rác thải Rác trong môi trường đất phân huỷ ở hai dạng yếm khí và hiếu khí. bên cạnh đó còn có vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước (Hình 6.VI. các kim loại nặng và các chất độc trong rác sẽ theo nước trong đất chảy xuống mạch nước ngầm và gây ô nhiễm nước ngầm.3 Ô nhiễm môi trường nước do rác thải Các loại rác hữu cơ trong môi trường nước sẽ bị phân huỷ nhanh chóng. Hình 6. cuối cùng nên các chất khoáng đơn giản. Ngoài ra.2. H2O và CO2. Khi có ẩm độ thích hợp. Trong điều kiện yếm khí. nhờ khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ làm các chất từ rác không trở thành ô nhiễm. Phần nổi lên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hoá chất hữu cơ tạo ra các sản phẩm trung gian.7 Môi trường đất bị ô nhiễm do bải rác lộ thiên (Bùi Thị Nga. 131 . H2O và CO2. 2004) VI.

phát tán vào không khí gây ô nhiễm môi trường trực tiếp. Trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ thích hợp (nhiệt độ 350C.9). quá trình oxy hoá của các chất này sẽ gây nhiễm bẩn nước. rác còn gây nên những ảnh hưởng khác như làm mất vẻ mỹ quan ở các khu công cộng và đô thị. Pb hoặc các chất phóng xạ sẽ gây nguy hiểm rất lớn đối với con người và các loài thuỷ sinh vật. rác thải nếu là những chất kim loại thì chúng sẽ gây nên hiện tượng ăn mòn trong môi trường nước. NH3.8 Môi trường nước ô nhiễm do rác thải được vứt xuống sông (Bùi Thị Nga & ctv. 132 . Những chất độc như Hg.Hình 6. CO. H2.2.. VI. Trong đó khí sinh ra chủ yếu ở các bãi rác là CH4 và CO2 Ngoài những tác hại của rác đối với môi trường đất. kết quả tạo ra những chất khí H2S.. nước.. CH4.4 Ô nhiễm môi trường không khí do rác thải Rác thải có các bộ phận có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí. Có những chất có khả năng thăng hoa. với hàm lượng cao sẽ gây nên ô nhiễm môi trường không khí. gây cản trở dòng chảy làm ứ đọng nước ở khu dân cư và là nơi cư trú của các vi sinh vật gây bệnh (Hình 6.. 2008) Ngoài ra. ẩm độ 70-80%) sẽ có qúa trình biến đổi nhờ hoạt động của vi sinh vật.

trung chuyển hay chôn lấp. chuyển tiếp. Trước hết Việt Nam cần phải phân lọai theo tiêu chuẩn độc hại các phất thải rắn để từ đó cán bộ quản lý và chủ các cơ sở có văn bản rõ ràng để thực thi luật lệ. các công sở hay từ những điểm thu gom. các điểm hẹn hoặc bãi chuyển tiếp.Hình 6.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Trên nguyên tắc tất cả các thể loại chất thải độc hại rắn trên cần phải được xử lý và hiện nay ở Việt Nam chưa có một cơ sở nào có hệ thống xử lý chất thải rắn cũng như không có một nhà máy chuyên về xử lý hóa chất độc hại. Thu gom sơ cấp (thu gom ban đầu): rác thải được thu gom từ nguồn phát sinh ra nó (nhà ở. xe kéo tay để thu gom rác. Xây dựng các cơ sở xử lý ở các trung tâm lớn hay các đô thị có nhiều khu công nghiệp. Thiết lập những nhà máy xử lý phế thải rắn và hoàn chỉnh bộ luật về sự phân loại mức độc hại của phế thải.1 Thu gom Theo Trần Hiếu Nhuệ & CSV (2001) thì thu gom chất thải là quá trình thu nhặt rác thải từ nhà dân.. Quá trình này có thể ảnh hưởng trực tiếp đối với người dân cũng như mỹ quan đô thị và hậu quả của các công đoạn sau đó. VI. 133 . do đó thu gom sơ cấp sẽ cần đến trong mọi hệ thống thu gom và vận chuyển.. Thường thì hệ thống thu gom sơ cấp sử cấp sử dụng xe chở rác nhỏ. cơ sở thương mại. Các cơ sở chỉ phải mang chất thải rắn cần xử lý cho một nhà máy xử lý trung ương và chi phí được chiết tính tùy theo tiêu chuẩn về mức độ độc hại của từng loại phế thải từ những công nghệ khác nhau.9 Rác thải được người dân vứt bừa bải trên đường phố(Bùi Thị Nga & ctv. chất chúng lên xe và chở đến địa điểm xử lý.) và chở đến các bãi chứa chung.3. 2007) VI. Dịch vụ thu gom rác thải thường được chia ra thành hai loại: thu gom sơ cấp và thu gom thứ cấp.

- Thu gom thứ cấp: rác thải được thu gom từ các bãi chứa chung. Các hình thức thu gom khác Thu gom theo khối: trong hình thức thu gom này các xe thu gom này xe thu gom sẽ chạy theo một quy trình đều đặn theo tần suất đã được quy định trước đó (từ 23lần/tuần hoặc theo ngày. các điểm hẹn chuyển đến bãi xử lý.1.). các trang thiết bị các vật dụng có liên quan. Các hộ dân cần phải đặt lại thùng rác sau khi rác đã được đổ ra khỏi thùng. VI. tư hay điểm hẹn nhất định nào đó và rung chuông. Quá trình này phụ thuộc vào các loại xe thu gom và quãng đường vận chuyển. Hiệu quả của việc thu gom được đặc trưng bởi các tiêu chí sau: Số tấn chất thải được thu gom trong một giờ. Có nhiều dạng khác nhau của hình thức thu gom này nhưng điểm chung là mọi gia đình đều được yêu cầu phải có thùng rác của riêng mình ở trong nhà và mang đến cho công nhân thu gom rác đúng giờ theo tín hiệu đã quy đinh. rác có thể bị gió thổi bay hay súc vật hoặc người bới rác làm vung vãi ra đường làm cho quá trình thu gom kém hiệu quả hoặc gây lãng phí.1. bao gồm cả các phương tiện.3. Tổng số hộ được phục vụ trong một giờ làm việc của một kíp.. nếu không lượng rác bỏ vào thùng sẽ dư ra ngoài hoặc chỉ chiếm một phần nhỏ thể tích của thùng.1. Chi phí cho mỗi lần dừng để thu gom. Theo tín hiệu này những người dân xung quanh đó mang sọt rác của mình đến để đổ vào các xe. - - VI. Trong những điều kiện này.3.. Điểm quan trọng là những thùng này đòi hỏi phải dạng chuẩn.2. Hoạt động trung chuyển và vận chuyển bao gồm luôn cả việc chuyển các phế liệu từ nơi phân loại tới các cơ sở tái chế hay chuyển sản phẩm cuối cùng của quá trình xử lý đến bãi chốn lấp.3. vận chuyển và trung chuyển là một khâu khá quan trọng.2 Vận chuyển và trung chuyển Trong hệ thống xử lý rác. Số lượng người được phục vụ bởi một xe trong một tuần. Theo Trần Hiếu Nhuệ & CTV. (2001) thì hoạt động trung chuyển và vận chuyển có thể được mô tả bằng sơ đồ sau: 134 . Những xe này sẽ dừng tại các ngã ba. VI. Thu gom lề đường: đây là một hình thức thu gom đòi hỏi có một dịch vụ đều đặn và một thời gian biểu tương đối chính xác. và ít ảnh hưởng đến người dân. Chi phí của một ngày thu gom.

dù sử dụng phương tiện vận chuyển nào. nếu không sử dụng trạm trung chuyển sẽ dẫn đến việc thu gom không đạt hiệu quả kinh tế. trung chuyển và vận chuyển rác (Bùi Thị Nga & ctv.. Phương pháp để tháo dỡ rác trong xe phải đơn giản và thuận tiện.Hình 6. người công nhân chỉ nhấc lên đổ vào xe lớn và sau đó đặt lại vị trí cũ. Hệ thống thùng xe di động: là hệ thống thu gom trong đó các thùng chứa đầy rác được luân phiên chuyên chở đến bãi thải và đưa thùng không vào vị trí cũ để thay thế. Các loại xe này phải được thiết kế phù hợp với hệ thống giao thông hiện hành.. Việc sử dụng các container có kích thước trung bình để chứa rác ở những nơi sản sinh ra rác quá lớn. Tải trọng xe không vượt tải trọng cho phép của hệ thống đường xá hiện hành. Hệ thống này phù hợp để vận chuyển rác từ các nguồn tạo ra khối lượng rác lớn. Sự hiện diện của các khu vực dân cư thưa thớt. Rác phải được đậy kỹ trong quá trình chuyên chở. Vận chuyển rác với giá rẻ nhất..10 Sơ đồ hoạt động thu gom. chúng ta cũng phải thỏa các điều kiện sau: - 135 . Trong đó kiểu vận hành chuyên chở được chia thành: - - Tuy nhiên. 2008) Sự vận hành hệ thống trung chuyển sẽ hổ trợ đắc lực cho hoạt động thu gom rác một cách có hiệu quả và ngày càng trở nên cần thiết bởi các nguyên nhân sau: Khoảng cách quá xa từ nơi thu gom tới nơi xử lý. Hệ thống dùng xe cố định: là hệ thống thu gom trong đó các thùng chứa đầy rác vẫn cố định.

bể chứa rác Đại lý và những người buôn bán Xuất khẩu Các hộ gia đình Khách sạn Những người mua đồng nát lưu động Hoạt động thu mua dọc đường phố Cơ quan trường học Nhà hàng ăn uống.Nguồn phế thải phế liệu Nhóm thu gom phế liệu Nhóm thu mua phế liệu Nhóm buôn bán và sử dụng lại phế Bãi chân lấp Đội quân bới rác tại bãi rác Thu mua rác tại bãi đổ Bãi tập kết tạm thời trạm trung chuyển Các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp Xe rác đẩy tay Thu mua đồng nát tại kho chứa Đường phố Đội quân nhặt rác lưu động Thùng rác. 2001) 136 . nhà trọ Hình 6.11 Sơ đồ mạng lưới thu gom chất thải rắn tư nhân (Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ & CSV.

chế biến và ngăn chặn các tác động tiêu cực đến môi trường do quá trình tái chế gây ra. Sơ đồ hệ thống thu hồi các chất và dòng lưu chuyển các nguồn vật liệu được thể hiện hình sau.3.VI.12 Dòng lưu chuyển các vật liệu (Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ & CSV. Hoạt động tái chế cũng cần chi phí để thu gom. Do đó. vận chuyển.3 Thu hồi và tái chế Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để chế biến thành các sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất. Đây là công việc ưu tiên hàng đầu trong lĩnh vực quản lý và xử lý rác nhằm thỏa mãn hai mục tiêu: bảo vệ tài nguyên thiên và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tác động môi trường Tiêu hủy cuối cùng (chôn lấp) Sản xuất Phân phối Môi trường toàn cầu (Hệ sinh thái) Tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên kinh tế Tiêu dùng Chất thải Tái chế Xử lý trung gian “Xử lý tốt hơn” (Tái chế) Hoạt động kinh tế “kinh tế thị trường” Các nguồn tài nguyên tái chế Tái sản xuất Tài nguyên có thể tái chế Các tác động môi trường Hình 6. nếu như chi phí tái chế cao hơn lợi ích tái chế thì lúc đó hoạt động tái chế không được coi là hoạt động có ích. 2001) 137 .

- 138 . Trong tiêu chuẩn môi trường có các loại tiêu chuẩn như: Tiêu chuẩn quy định về các giá trị về nồng độ hoặc số lượng của các chất thải lỏng.4.. đánh giá và xử phạt. đóng cửa cơ sở sản xuất thậm chí truy tố trước pháp luật). VI. Việc tìm kiếm các giải pháp để giảm thiểu ô nhiễm vì thế luôn là mối quan tâm của tất cả mọi người mà trước hết là của các cơ quan xã hội. thẩm định.1 Các quy định và tiêu chuẩn môi trường Tiêu chuẩn môi trường là công cụ chính sách để điều chỉnh chất lượng môi trường.. Các dự án còn lại sẽ đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường trên cơ sở tự xác lập và phân tích báo cáo đánh giá tác động môi trường của mình.. có tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn bộ hoặc ngành.tùy theo loại hình và quy mô sản xuất mà các cơ quan quản lý có các yêu cầu khác nhau. VI.1.4 CÔNG CỤ PHÁP LÝ VÀ CHÍNH SÁCH TRONG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VI.. luật pháp.. nhất là môi trường lao động là một trong những nguyên nhân cơ bản làm ảnh hưởng tới sức khỏe. khó khống chế và khó xác định tiêu chuẩn môi trường thì phải lập và trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. tiêu chuẩn lấy mẫu và phân tích. Phiếu xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường là căn cứ pháp lý về mặt môi trường để các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước xem xét và cho phép dự án thực hiện các bước tiếp theo.4. dễ gây ra sự cố môi trường. Công cụ kinh tế là dùng các chính sách về lệ phí. chính sách để các cơ quan quản lý về môi trường dựa theo đó làm cơ sở để kiểm tra. Xử lý ô nhiễm môi trường gây ra bởi chất thải không thể chỉ trông chờ vào một vài biện pháp cụ thể nào đó mà cần phải thực hiện đồng bộ: từ các giải pháp quản lý vĩ mô như hoạch định chính sách. Theo Thông tư 490/1998/TT-BKHCNMT về hướng dẫn và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường có quy định: Các dự án đầu tư có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường trên diện rộng. thuế. vốn nhằm kích thích hoặc cưỡng bức doanh nghiệp thực hiện Luật BVMT. cho phép các cơ sở này được hành nghề mà không gây nguy hại đến môi trường.2 Các loại giấy phép môi trường Các loại giấy phép này do các cơ quan quản lý Nhà nước cấp cho các cơ sở sản xuất. ví dụ: giấy thẩm định môi trường. giấy thỏa thuận môi trường..4. Thường thì tiêu chuẩn gắn với các quy định về hình phạt (phạt tiền.1 Các công cụ pháp lý trong công tác quản lý chất thải rắn Ô nhiễm môi trường. quy định. Trên thế giới người ta thường sử dụng 2 công cụ quản lý môi trường: công cụ pháp lý và công cụ kinh tế. rộng hơn là ảnh hưởng tới sức khỏe của cả cộng đồng và môi trường. giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường. các giải pháp quy hoạch tổng thể cho cả khu công nghiệp cho đến các giải pháp cụ thể về công nghệ và xử lý “cuối đường ống”.VI. tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho người lao động.1. tiêu chuẩn thiết kế các thiết bị xử lý. các quy chế. các quy định. rắn hoặc khí trước khi thải vào môi trường. Công cụ pháp lý là chính phủ đặc ra các tiêu chuẩn.

139 - . chất dễ cháy. Các cơ sở pháp lý cho việc hình thành các tổ chức thanh tra về BVMT gồm: Pháp lệnh thanh tra.1. VI. buộc các cơ quan quản lý về môi trường tiến hành thống kê được các cơ sở sản xuất và các dòng chất thải đổ ra. bệnh viện.. nước. cơ quan quản lý Nhà nước về BVMT quy định danh mục các loại nước thải. các cống xả nước thải.4 Thanh tra môi trường Thanh tra môi trường là biện pháp nhằm phòng ngừa. làm sạch ô nhiễm. - Các văn bản dưới luật: Nghị định số 175/CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật BVMT: Mọi cơ sở sản xuất. VI. rác thải nói ở khoản này và giám sát quá trình xử lý trước khi thải.VI. Công nghệ xử lý các loại chất thải rắn trên phải được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. lỏng. miêu tả và đánh giá ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của một dự án đến sức khỏe con người. đến cảnh quan.4. dễ nổ. Kiểm soát môi trường là kiểm soát nguồn thải vào môi trường: các ống khói. Nghiêm cấm việc xuất. Đối với nước thải.. đó là những công cụ để tổ chức thanh tra đánh giá mức độ thực hiện Luật BVMT. các chất thải không phân hủy được phải có biện pháp xử lý trước khi thải. rác thải có chứa chất độc hại.6 Luật bảo vệ môi trường Luật bảo vệ môi trường có đề cập một số qui định cụ thể về quản lý chất thải: Việc đặt các điểm tập trung.1. tái sử dụng và xử lý chất thải. Trên cơ sở hồ sơ kiểm kê nguồn thải có thể xác định được các khu vực cơ nguy cơ cao về ô nhiễm hoặc sự cố môi trường để từ đó có sự chú ý hoặc đầu tư nhất định trong việc phòng ngừa ô nhiễm hoặc kiểm soát nguồn thải. các nguồn rác thải. khi cần phải tổ chức thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra ngoài phạm vi quản lý của cơ sở mình. ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm về BVMT. nơi xử lý. vận chuyển rác và chất gây ô nhiễm môi trường phải tuân theo quy định của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường (BVMT) và chính quyền địa phương. và những biện pháp áp dụng để ngăn ngừa hoặc khống chế các ảnh hưởng có hại tới các yếu tố đó.4.1. nhà hàng.3 Kiểm soát môi trường Kiểm soát môi trường chính là khống chế ô nhiễm. thu gom. không khí.1. đến kinh tế .xã hội của khu vực có dự án. bãi chứa.. đến động vật và thực vật. ngăn ngừa hoặc loại bỏ chất thải nguy hại ngay tại nguồn phát sinh. kinh doanh. Luật BVMT. có các chất thải ở dạng rắn.4. góp phần quan trọng đảm bảo cho hiệu lực Luật BVMT được thực hiện một cách nghiêm chỉnh. Căn cứ thống kê là các báo cáo đánh giá chất lượng môi trường. nhập khẩu chất thải có chứa độc tố hay các vi trùng gây bệnh có thể gây ô nhiễm môi trường. cam kết BVMT.5 Đánh giá tác động môi trường Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một quá trình xác định. VI. ngoài ra còn các văn bản và quy định khác như: tiêu chuẩn môi trường..4. khách sạn. đến môi trường đất. nguồn gây dịch bệnh. Muốn quản lý được các nguồn này.

- Bộ KHCN&MT chịu trách nhiệm trước Chính phủ tổ chức và chỉ đạo thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường. Các tiêu chuẩn chất thải rắn trong quá trình sản xuất - VI. Tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN ISO 14001:1998. đất. tuyên truyền. Đồng thời với thu gom là phân loại tại nguồn.4.4.2. hệ thống thu khí rác. tách rác thải nguy hại ra khỏi rác thải không nguy hại để dễ xử lý: Rác thải không nguy hại có thể đem chôn lấp trong khi đó rác thải nguy hại phải có biện pháp xử lý riêng. dự kiến cho việc thu gom.4.2. VI. 2002). quyền hạn. phạm vi hoạt động của thanh tra chuyên ngành về BVMT do Bộ trưởng Bộ KHCN&MT và Tổng thanh tra Nhà nước thống nhất quy định. tùy thuộc tính chất của chất thải (Bộ Tài Nguyên & MT. Tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 6696:2000. Chất thải nguy hại – Phân loại Tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 6707:2000. Chất thải rắn không nguy hại-Phân loại Tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 6706:2000. Hệ thống quản lý môi trường-Quy định và hướng dẫn sử dụng.1 Xây dựng chiến lược quản lý CTR Dự báo lượng thải căn cứ vào sự phát triển của sản xuất Quy hoạch các khu công nghiệp. không khí.3 Lựa chọn công nghệ xử lý Chôn lấp: là hình thức xử lý CTR phổ biến nhất. làm sạch cảnh quan. Tổ chức. vận chuyển. những bãi chôn lấp hợp vệ sinh là phải bao gồm các lớp lót đáy chống thấm. chôn lấp Đầu tư trang thiết bị cho việc thu gom và vận chuyển CTR Lựa chọn công nghệ xử lý hợp lý Lập kế hoạch tài chính cho việc xử lý. du lịch. hệ thống qaun trắc thường xuyên để giám sát môi trường nước ngầm. phù hợp với các quy định của Luật BVMT và Pháp lệnh thanh tra (Điều 38). hệ thống thu nước rác.2 Quản lý chất thải rắn ở Việt Nam VI. đặc biệt là áp dụng chiến lược sản xuất sạch. 140 .2. tái sử dụng Tăng cường công tác giáo dục.2 Tổ chức thu gom và phân loại tại nguồn Đây là khâu hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý CTR. rẻ tiền nhất nhưng cũng tốn diện tích đất nhất. Thu gom tốt sẽ đảm bảo môi trường trong sạch. khu vui chơi giải trí. VI. phòng ngừa. Chất thải nguy hại – Dấu hiệu cảnh báo. điều quan trọng là phải lựa chọn địa điểm chôn lấp phù hợp: Cách xa khu dân cư.4. Chất thải rắn-Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – Yêu cầu chung về BVMT Tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 6705:2000. cách xa nguồn nước nhưng phải thuận lợi cho sự vận chuyển. Ngày nay.

. hoặc các hóa chất độc hại mà nếu chôn lấp không tốt sẽ gây ô nhiễm nước ngầm. giảm từ 75% đến 95% theo thể tích lượng rác chôn lấp. có chất gây tác động nhỏ hơn nhưng khối lượng của nó lại là vấn đề lớn như các chất thải hầm mỏ... thạch cao phốt phát cũ hoặc các sệt hydroxyt khác. Như vậy có thể tiết kiệm được rất lớn diện tích đất để làm bãi chôn lấp. Độ độc hại của các chất thải độc hại rất khác nhau. Tái sử dụng và tái chế: CTR từ công nghiệp có thể rái sử dụng được rất nhiều. hơi nước và chuyển hóa thành điện. các vật liệu clo hoá phân huỷ chậm. chủ yếu là rác sinh hoạt.. giúp cho việc cải tạo đất rất tốt. viêm gan. viêm não.5 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI VI. Phương thức này ở nước ta chưa phổ biến. là những chất có tiềm năng gây ưng thư cao. Rất cần khuyến khích phương thức này. cao hơn chôn lấp từ vài lần đến hàng chục lần. vải vụn làm ruột chăn đệm. chất lỏng. dễ phân hủy vi sinh. lao. có chất gây nguy hiểm cho con người như các chất cháy có điểm cháy thấp. nhưng thật ra rất khó phân biệt một cách toàn diện chất thải công nghiệp với chất thải sinh hoạt. Da hấp thụ một số thuốc trừ sâu có thể gây ngộ độc cấp tính. đỡ diện tích chôn lấp hoặc các hình thức xử lý khác. chất khí hoặc chất sệt. giá thành xử lý cũng cao. Thiêu đốt: nhiều chất thải rắn nguy hại không thể chôn lấp mà phải dùng biện pháp thiêu đốt. 1987). Nhược điểm là vốn đầu tư ban đầu cao. thương hàn. Các chất thải độc hại có thể là các chất rắn. Tiếp xúc với axít hoặc kiềm mạnh gây bỏng da. đồ nhựa tái sinh. Hồ Chí Minh xây dựng xí nghiệp loại này nhưng công suất xử lý nhỏ. tả. ví dụ sắt thép vụn có thể nấu lại. - - VI. hòm chứa chất thải hoá chất nếu không được xử lý. các chất diệt côn trùng. Ưu điểm của phương pháp này là xử lý một cách triệt để nguồn lây nhiễm bệnh tật như HIV/ASDS. Trong định nghĩa chất thải độc hại không nói đến các chất thải rắn sinh hoạt. thương nghiệp và nông nghiệp. Khi ủ các loại rác này với các chế độ thích hợp sẽ chuyển hóa chúng thành phân rác. xỉ.- Chế biến CTR hữu cơ thành phân rác: trong thành phần của CTR thường chứa lượng rác hữu cơ cao. Phương thức này là cách tốt nhất trong việc tiết kiệm nguyên liệu. để bừa bãi vào nơi không được bảo vệ tốt có thể gây các tai nạn ngộ độc nghiêm trọng (Hodgson. Ngoài ra việc xử lý khí thải cũng phải cẩn thận vì trong khí thải có chứa dioxin và furan. & Levis.5.1 Khái niệm về chất thải nguy hại Chất thải độc hại là các chất thải có thể được sinh ra do các hoạt chất công nghiệp. bắt cháy. Những chất thải có chứa những hoá chất không tương hợp có thể gây nổ. mới có 2 thành phố là Hà Nội và TP. làm chất độn cho đất. Những thùng. Thông thường đây chính là các chất có mang 1 trong các đặc tính sau: Dễ cháy Dễ nổ Làm ngộ độc 141 . Chất thải độc hại không bao gồm chất thải phóng xạ vì loại chất thải này đã được hầu hết các nước phân cách và tổ chức quản lý riêng. có thể tái sử dụng nhiệt sinh ra do quá trình đốt để đun nước nóng.

-

Ăn mòn Dễ lây nhiễm Acid và kiềm Chất oxy hoá Kim loại nặng Dung môi Cặn dầu thải Amiăng

Một số chất nguy hại điển hình:

Nguồn phát sinh các chất này từ hộ gia đình, công nghiệp, thương nghiệp, bệnh viện và xí nghiệp dược. Ngoài ra một số chất như một vài sản phẩm hoá học cực kỳ nguy hiểm như áenic acid, cyanid, và nhiều loại thuốc trừ sâu, benzen, creosote, phenol, và toluen. Thực tế các chất thải độc hại mới chỉ được quan tâm tới từ sau năm 1960 trở lại đây. Việc kiểm tra chất thải độc hại cũng gây tốn kém, nhưng kinh nghiệm ở nhiều nước phát triển cho thấy việc xử lý chất thải độc hại khi đã gây ô nhiễm còn tốn tiền của và thời gian hơn nhiều, có khi gấp từ 10 đến100 lần. Do vậy, việc kiểm tra chất thải độc hại thường chỉ được quan tâm sau khi xảy ra một thảm hoạ hoặc sau một đe doạ thảm hoạ môi trường. Sau sự kiện những người dân chết do ăn phải cá bị nhiễm thuỷ ngân trong nước biển ở Minamata, Nhật là nước đầu tiên đưa ra việc kiểm tra đầy đủ các chất thải độc hại (1960). Nước Anh, sau sự bất bình của công chúng khi phát hiện những thùng rỗng có chứa muối xyanua trên đất hoang mà trẻ em đã chơi trên đó, Uỷ ban kiểm tra chất thải độc hại được thành lập và sau đó đã được pháp luật thông qua. Nước Mỹ, năm 1976 hệ thống kiểm tra chất thải độc hại được thành lập do sự phản đối của công chúng vì sự ô nhiễm gây nên bởi các đống rác không được kiểm soát (Lê Huy Bá, 2002). VI.5.1.1 Phương thức gây ô nhiễm của chất thải độc hại Các chất thải độc hại có thể gây ô nhiễm môi trường trực tiếp như bay hơi hoá chất trong khí quyển hoặc có thể gây ô nhiễm gián tiếp qua vận chuyển của gió hoặc bề mặt nước. Vấn đề quan trọng không phải chỉ phụ thuộc vào nơi đổ thải và tình trạng đất ở bên dưới. - Đất bị ô nhiễm: Khi đất bị ô nhiễm chất thải nguy hại sẽ làm cho đất mất đi chức năng vốn có của đất, những nơi đó hầu như không có thảm thực vật che phủ, đất bị biến đổi thành màu đen các loài sinh vật đất hầu như biến mất (Hình 6.13)

142

Hình 6.13 Đất bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại (Lê Văn Khoa, 2005)

- Ô nhiễm nước bề mặt: Bề mặt ngoài của nước ở gần chỗ chất thải có thể nhận những chất thải độc hại từ bề mặt chảy. Hơn nữa, dòng chảy đất - nước của các hoá chất cũng đưa ô nhiễm vào mặt nước. Trong điều kiện tiếp xúc không khí sẽ thúc đẩy quá trình phân huỷ hoá, hoá sinh các hợp chất hữu cơ. Quá trình bay hơi ở mặt nước cũng dễ hơn ở đất. - Các đường ô nhiễm khác: Các hợp chất hữu cơ có thể bay hơi trong không khí, gió có thể đưa chất thải độc hại vào môi trường, rau quả trồng gần nơi chất thải có thể hấp thụ những độc tố của chất thải. VI.5.1.2 Phân loại chất thải độc hại Chất gây cháy Là những chất lỏng có chứa ít hơn 24% cồn và điểm bốc cháy dưới 60oC. Là những chất khí có thể cháy khi bị nén. Là chất oxy hoá

Chất ăn mòn Một chất thải biểu hiện đặc tính ăn mòn nếu có một trong các đặc điểm sau: Là dung dịch lỏng có pH< 2 hoặc pH> 12.5 Chất lỏng ăn mòn thép ở tỷ lệ > 6,35 mm/năm ở nhiệt độ thí ngiệm là 55oC. Không bền và trải qua sự biến đổi mạnh mẽ không có sự nổ. Hình thành những hổn hợp nổ tiềm ẩn với nước Là chất thải mang gốc cyanid hoặc sulphide, khi ở pH2-12.5 có thể sinh ra khí, hơi, khói ở một lượng đủ để gây nguy hiểm cho con người và MT Có khả năng nổ hoặc phản ứng nổ nếu bị tác động với nguồn khởi đầu hoặc bị nung nóng trong điều kiện nén.
143

Chất phản ứng

Chất gây nổ -

-

Là chất nổ bị cấm đã được xác định trong quy tắc an toàn vận chuyển Có khả năng nổ hoặc phân huỹ nổ hoặc phản ứng nổ ở điều kiện nhiêt độ và áp suất tiêu chuẩn

Chất gây độc Tất cả các chất có khả năng gây ung thư VI.5.2 Tác hại của chất thải nguy hại Tác động đến MT thường liên quan đến việc chôn lấp các chất thải nguy hại không đúng qui cách, có liên quan đến tác động tiềm tàng đối với nước mặt và nước ngầm. Ở Việt Nam nguồn nước mặt và nước ngầm thường được sử dụng để làm nước uống sinh hoạt, nước phục vụ cho SXNN. Bất cứ sự ô nhiễm nào các nguồn nước này đều gây ảnh hưởng tiềm tàng đến sức khoẻ nhân dân địa phương. Mặt khác nước ta, việc phân lập và QLCTNH còn nhiều bất cập. do vậy việc ảnh hưởng đến các nguồn nước và MT là rất lớn. Chôn lấp CTNH liên quan đến vấn đề sau: Ô nhiễm nước ngầm là do việc lưu giũ lâu dài CTNH không được kiểm soát, chôn lấp tại chỗ, chôn lấp tại nơi chôn rác, hoặc để lấp các vùng đất trũng. Bản chất ăn mòn tiềm tàng của các chất độc hại có thể phá huỷ hệ thống cống cũng như ngộ độc cho MTST Ô nhiễm nước mặt và nước ngầm là do việc thải các chất độc hại không được xử lý đầy đủ, hoăc do việc xử lý chất thải CN không đúng với khoa học

Ở Việt Nam hầu hết các chất thải nguy hại đều được gom chung với rác thải thông thường và lại được tập trung ở bải rác. Hầu hết các chất thải không được phân lập tại nguồn. Trông trường hợp chất thải lưu giữ qua lâu sẽ gây nên sẽ tạo ra sự rò rĩ quá lớn và tạo ra rủi ro và nguy hiểm đến sức khỏe cho khu vực chung quanh. Một số sơ đồ dưới đây thể hiện sự di chuyển và biến đổi CTNH đối với MT VI.5.3 Tác động chất thải nguy hại đối với sức khỏe VI.5.3.1 Chất thải công nghiệp Ô nhiễm không khí do công nghiệp gây ra thiệt hại rất lớn về nền kinh tế, bệnh tật cho con người và thảm thục vật, Ví dụ ở Châu Âu do ô nhiễm KK mà diện tích cây xanh bị thu hẹp khoảng 40%. Ngoài ra các sự cố rò rỉ vủa các nhà máy sản xuất hoá chất hay điện hạt nhân vẫn luôn là mối đe doạ và thảm hoạ của nhân loại

144

Thực tế đã có nhiều hậu quả rất nghiêm trọng xảy ra rât nhiều quốc gia trên thế giới: Chứng bệnh Minamata ở Nhật Bản Các ca tử vong do amiăng Mây khí độc ở Bhopal (Ấn Độ) Vụ cháy ở Sandoz Ô nhiễm dioxin tại Seveso (Ý) VI.3. nhựa đường Hydro sulfua (H2S) Ống xả khói của ôtô. bệnh tim mạch. sơn. nặng gây tử vong Nguy hại đối với đường hô hấp và mắt Gây mệt mỏi toàn thân. khói Chất thải nguy hiểm từ sản xuất công nghiệp là thảm hoạ đối với cộng đồng. tinh luyện nhiên liệu. gây viêm da. kích thích mắt và họng Gây bệnh phổi. thuốc Giảm hồng cầu trong máu. và bộ phận hô hấp Gây đau mắt và có thể bị ung thư Clo Hydro florua (HF) Tẩy vải sợi Luyên dầu khí.Bảng 6. xe máy Từ lò đốt của mọi ngành công nghiệp Oxit nitơ (NO) Tro.1 Thông tin bệnh lý của một số chất khí độc hại đối với con người Chất khí ô nhiễm Amoniac (NH3) Cacbon oxit (CO) Nguồn phát sinh Tác dụng bệnh lý đối với người Sản xuất phân đạm.2 Trong sản xuất nông nghiệp Các chất hoá học này thường thấy trong MTĐ bao gồm các loại phân bón hoá học và 145 . bệnh thận và xương Gây nôn. hại thận nổ Khí xã từ giao thông Giảm khả năng vận chuyển oxy trong máu. thuỷ tinh Công nghiệp hoá chất. sản xuất phân bón. sành sứ. muội. bệnh vàng da.5.

Nhưng phun thuốc bảo vệ thực vật dư thừa chúng cũng dễ dàng xâm nhập vào MT đất và nước (Hình 6. 2000) 146 . Hàm lượng chất này trong đất tại nhà máy thường cao gấp 5-6 lần vùng đất xa cách 500m a. Thí dụ DDT khi vào cơ thể con người sẽ tích tụ thành khối u ác tính. Các chất độc hại cao đôí với mt là As. sử dùng lại đơn giản. Sự xân nhập thuốc BVTV trong môi trường đất Thuốc bảo vệ thực vật là các loại hoá chất do con người sản xuất ra để trừ sâu bệnh và cỏ dại có hại cho cây trồng. Thuốc bảo vệ thực vật được phân thành hai loại chính là thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ. Các hoá chất trừ sâu diệt cỏ đều làm ô nhiễm hệ thống cây trồng. Đây là nguồn gây ON chủ yếu trong SXNN.các chất diệt côn trùng. Flo. diệt cỏ chứa các sản phẩm của clo. Các loại thuốc này có ưu điểm là diệt sâu bệnh. các chất này tồn đọng rất lâu trong MT. cỏ dại nhanh.14). ở nồng độ 24 mg/L gây chết các loài chim và gây thay đổi sinh lý ở cá.14 Sơ đồ di chuyển CTNH trong môi trường đất (Lê Văn Khoa. Sau khi tồn tại trong đất các chất này theo chuỗi thức ăn sẽ vào cơ thể người. Chất gây ON xâm nhập vào đất Dự báo tốc độ thẩm thấu của hoá chất vào đất Dự báo cho người tiếp xúc trực tiếp với đất Hoá chất có thể ảnh hưởng đến nước mặt Các loại vật nuôi có tiếp xúc với đất không Các chất ON dễ bay hơi không có không có không có Đánh giá khả năng xâm nhiễm vào nước ngầm Đánh giá lượng ON do vật nuôi và hoa màu mà con người tiêu thụ Đánh giá sự dịch chuyển của hoá chất vào không khí Hình 6. và chì. làm rễ cây cằn cỗi trong đất không phát triển được. nên được nông dân ưa thích.

Người và động vật ăn phải các loại nông sản này có thể bị ngộ độc tức thời đến chết. 2002) 147 .15 Tác động của HCBVTV đến môi trường (Lê Huy Bá.Các loại thuốc trừ sâu thường có tính năng rộng. quả. từ từ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ. bảo quản thuốc trừ sâu. đồng thời ảnh hưởng tới các loại chim ăn sâu. một lượng thuốc nào đó có thể đi vào trong thân cây. vì chim ăn phải sâu đã trúng độc. quả. hoặc dính bám chặt trên lá. Vấn đề quan trọng không phải chỉ phụ thuộc vào nơi đổ thải và tình trạng đất ở bên dưới (Hình 6.15). Trong quá trình dùng thuốc. vào tủ quần áo. Điều đó có lợi cho sự phát triển của sâu hại. nghĩa là có thể diệt được nhiều loại côn trùng. Bay hơi Rửa trôi bề mặt và xói mòn Phân huỷ quang hoá Thực vật hấp thụ Hấp thụ bởi các khoáng sét và chất hữu cơ của đất Chyuển hoá hoá học Rửa trôitrôi Rửa Phân huỹ sinh học Hình 6. có người cất thuốc vào chạn. Do trình độ hạn chế. thậm chí chết thảm thương do ăn nhầm phải thuốc. một số nông dân không tuân thủ đầy đủ các quy định về sử dụng. Tác động của chất thải nguy hại đối với môi trường Các loại thuốc trừ sâu đều có tính độc cao. hoặc nhiễm độc nhẹ. số lượng thiên địch của nhiều loại sâu cũng giảm. Khi dùng thuốc diệt sâu hại một số côn trùng có ích cũng bị diệt luôn. nên đã gây nên những trường hợp ngộ độc. Các chất thải độc hại có thể gây ô nhiễm môi trường trực tiếp như bay hơi hoá chất trong khí quyển hoặc có thể gây ô nhiễm gián tiếp qua vận chuyển của gió hoặc bề mặt nước. Nói cách khác. sau khi phun thuốc trừ sâu. b.

Quá trình bay hơi ở mặt nước cũng dễ hơn ở đất. Hơn nữa. Thuốc DDT vừa ra đời đã tỏ 148 .16 Con đường di chuyển của hóa chất trong nông nghiệp (Lê Văn Khoa.Giới thiệu tóm tắt về DDT DDT là loại thuốc trừ sâu đã được sử dụng trong nhiều năm qua. Đó là vùng cao hơn mặt nước.Các đường ô nhiễm khác: Các hợp chất hữu cơ có thể bay hơi trong không khí.Đất và nước bị ô nhiễm: Sự có mặt của vùng chưa bão hoà ở bên dưới mặt đất của nơi đổ thải rất quan trọng. Trong điều kiện tiếp xúc không khí sẽ thúc đẩy quá trình phân huỷ hoá.. Paul Muller phát minh năm 1938. Công thức hoá học của loại thuốc này là C14H9Cl5’ tên khoa học là dichloro-diphenyl-trichloroethane và gọi tắt là DDT. .Ô nhiễm nước bề mặt: Bề mặt ngoài của nước ở gần chỗ chất thải có thể nhận những chất thải độc hại từ bề mặt chảy. Không khí Thực vật Đất Hoá chất BVTV Thực phẩm Nước Động vật Người Hình 6. dòng chảy đất . Nếu bên dưới chỗ rác thải là vùng chưa bão hoà thì hoạt động đất nước như trên sẽ là một quá trình lọc bởi các hoạt động hoá và hoá sinh. gió có thể đưa chất thải độc hại vào môi trường. rau quả trồng gần nơi chất thải có thể hấp thụ những độc tố của chất thải.nước của các hoá chất cũng đưa ô nhiễm vào mặt nước. 1995) . hoá sinh các hợp chất hữu cơ. . ở nơi này nước thấm xuống dưới đến khi gặp mặt nước chảy ngang. do nhà sinh hoá học Thuỵ sĩ.

động vật phù du. Hầu như tất cả các loại sâu bọ có hại đều bị chết khi gặp phải DDT. .6. Có thể phải trộn thêm một ít phụ gia để làm mềm các thành phần khó trộn trong nước trước khi tiến hành ổn định hoá học 149 . Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai. Thuốc trừ sâu DDT còn có đặc điểm ngoại lệ. lại còn giết chết khá nhiều chim chuyên ăn côn trùng có hại. VI.Ôxy hoá khử CTNH: là phương pháp cho thêm hóa chất vào CTNH để biến đổi CTNH thành không nguy hại. Chúng đã nhờn với DDT. Do DDT có thành phần tương đối ổn định nên khó bị phân giải trong môi trường tự nhiên và thâm nhập vào cơ thể các loại chim theo hệ thống nước. vôi… Trước hết CTNH được hoà trộn với nước thành bùn nhão sau đó trộn với xi măng.1 Xử lý CTNH bằng phương pháp biến đổi vật lý-hoá học Phương pháp biến đổi vật lý . nồng độ của DDT sẽ tăng lên hàng triệu lần khiến chim nếu không bị chết cũng mất khả năng sinh sản. phá hủy nội tiết tố giới tính của con người. đúng là nó có sức mạnh vô địch. Đây là điều mà con người không ngờ tới. Khi DDT mới ra đời. ảnh hưởng tới công năng của gan. phải đến sau năm 1993 DDT trong nước biển mới phân hủy về cơ bản. Thuốc DDT trong không khí phải sau 10 năm mới giảm nồng độ xuống tỉ lệ ban đầu là 1/10. nhưng khi xâm nhập vào cơ thể chim.. ông Muller . nhưng hậu quả của DDT trong môi trường còn lâu mới hết. Nhưng 30 năm sau. đó là kể từ năm 1974 toàn thế giới hoàn toàn ngừng sản xuất DDT. Với những thành tích đó DDT đã trở thành vua của các loại thuốc trừ sâu và năm 1948. Hậu quả này xảy ra cũng ngoài dự kiến của con người.người phát minh ra DDT đã vinh dự nhận giải thưởng Nobel về hoá học.6 XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (CTNH) VI. Cũng do được sử dụng khắp thế giới. Đến năm 1960 đã có 137 loại côn trùng có hại nhờn thuốc DDT.. DDT đã kém hiệu quả trong việc tiêu diệt côn trùng có hại. gây ra các bệnh về thần kinh. DDT khi ở trong nước có nồng độ không đáng kể.hoá học bao gồm: . giúp cho các binh sĩ chiến đấu ở Bắc Phi thoái khỏi nạn dịch thương hàn do bọ chét lây truyền. Nhưng chỉ mười mấy năm sau đã có một số loại côn trùng có hại không sợ DDT nữa. người ra đã dùng DDT để tiêu diệt rất hiệu nghiệm loại bọ chét. thực vật phù du. DDT bị tuyên án "tử hình" (bị cấm sản xuất và sử dụng). biến đổi chúng thành không nguy hại. DDT tan trong biển còn phải mất thời gian lâu hơn nữa mới phân hủy hết. Theo dự đoán của các nhà khoa học.rõ tác dụng tuyệt vời trong việc tiêu diệt các loại côn trùng có hại trong nông nghiệp. Tiếp đó. Tổ chức Y tế thế giới đã dùng DDT để diệt muỗi và thu được thành công lớn trong việc ngăn chặn bệnh sốt rét lây lan.Hiệu chỉnh độ pH hay còn gọi là trung hoà CTNH: Là phương pháp cho thêm hoá chất vào CTNH để khử tính axit hay tính kiềm của chúng. DDT qua nước và thực phẩm xâm nhập vào cơ thể con người. + Ổn định hoá học: Là phương pháp liên kết hoá học CTNH với chất trung gian có tính trơ như xi măng. tôm cá nhỏ. Chưa hết.

sau đó để nguội tạo thành một chất rắn giống thuỷ tinh. VI. tiêu chuẩn TCVN 6706:2000 quy định rõ các phương pháp xử lý được áp dụng đối với CTNH (Bảng 6. lỏng và rắn ít hoặc không nguy hại.2 Xử lý CTNH bằng chôn lấp CTNH có thể được xử lý bằng phương pháp chôn lấp ở: + Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (áp dụng rất hạn chế và tiến tới cấm hoàn toàn) + Bãi chôn lấp đặc biệt (áp dụng phổ biến). + Thiêu đốt trong lò xi măng nhựa đường từ dầu mỏ + Thiêu đốt trong lò đặc biệt Các chất thải từ sản xuất.6.+ Kết nang CTNH: Là phương pháp chứa đựng CTNH trong bao nang kín làm từ nhựa polymer (hoặc nhựa polyester. chất hoá dẻo. đóng gói và sử dụng nhựa. nung ở nhiệt độ cao. bùn và bột chứa các hợp chất +Ôxy hoá khử crom 6 hoặc chất diệt sinh vật 150 . + Thuỷ tinh hoá CTNH: Trộn CTNH với cát thạch anh. VI.6. trong hệ thống quản lý CTNH ở Việt Nam. + Thiêu đốt CTNH: Là phương pháp dùng nhiệt phân huỷ CTNH thành các chất khí. + Thiêu đốt trong lò đặc biệt mủ. tro.3 Qui định của Nhà nước về xử lý CTNH Hiện nay.2) Bảng 6. hợp chất có phenol bao gồm chlorophenol + Thiêu đốt trong lò xi măng + Thiêu đốt trong lò đặc biệt 4 5 6 Chất thải bụi đá. polyvinyl chloride…) nhằm cách ly chúng với môi trường xung quanh. Quá trình thiêu đốt có thể được thực hiện trong lò xi măng hoặc lò đặc biệt.2 Các phương pháp xử lý một số CTNH theo TCVN 6706:2000 TT 1 2 Chất thải nguy hại Thạch cao thải từ các quá trình công nghiệp hoá chất Chất thải amiăng (bụi và sợi) Phương pháp xử lý + Hiệu chỉnh độ pH + Ổn định hoá học + Chôn lấp đặc biệt 3 Chất thải từ quá trình sản xuất hoặc chế biến than cốc. keo và chất kết dính có tính nguy + Chôn lấp đặc biệt hại Phenol. Phương pháp này rất đắt tiền nên chỉ áp dụng đối với các chất thải có tính phóng xạ cao hoặc các chất thải cực kỳ nguy hiểm.

các quốc gia đều có đưa ra các quy định pháp luật cụ thể về công tác quản lý chất thải nguy hại để ngăn ngừa và giảm thiểu tối đa các tác hại của chất thải nguy hại. cho dù chúng tác động xấu đến sức khỏe con người và môi trường. Theo kết quả nghiên cứu mỗi năm ở Mỹ có khoảng 20 triệu máy tính bị quẳng ra bãi rác. Chính vì vậy. Kết quả kiểm tra tại 17 cảng của châu Âu gần đây cho thấy.7. trong số 258 kiện hàng bị kiểm tra. thủy ngân. lượng rác điện tử sẽ tăng gấp 3 lần vào năm 2010. phần còn lại là các chất thải hóa học vô cơ. Tại các nước EU. nhất là nguồn nước ngọt quý hiếm. 11% là dầu mỡ đã qua sử dụng.. Ngoài máy tính. dung môi. kẽm.1 Quản lý CTNH ở Pháp Văn bản quy định đầu tiên về những cơ sở sản xuất bị đưa vào danh sách xếp hạng gây ô nhiễm môi trường là một sắc lệnh Napoléon ký năm 1810. 140 kiện có chứa rác. và từ năm 1917 trở đi văn bản này được liên tục sửa đổi. tàu biển không sử dụng. công tác quản lý chất thải nguy hại là một vấn đề thời sự nóng hổi hiện đang được cả thế giới quan tâm. như máy vi tính cũ.1 Trên thế giới Hội nghị về quản lý rác thải độc hại quốc tế do Liên Hợp quốc tổ chức tại Bali (Indonesia từ 23 đến 27-6-2008) đã kết thúc sau 5 ngày nhóm họp mà không phá vỡ được thế bế tắc về tình trạng buôn bán rác thải độc hại qua biên giới. số lượng ĐTDĐ bán ra cũng tăng với tốc độ chóng mặt.7. ở các nước đang phát triển. Hiện nay. Trung Quốc có tới 20 triệu chiếc ĐTDĐ trở thành rác thải mỗi năm. bởi tất cả đều nhận thức được rằng: nếu không có các biện pháp để quản lý chất thải nguy hại một cách hiệu quả. nhiều nước đang phát triển vẫn tiếp tục chấp nhận rác thải độc hại có xuất xứ từ các nước phát triển. Vì hiện nay. trong đó nhiều nơi từng là cơ sở công nghiệp sản xuất các loại hóa chất độc hại.. Các đại biểu nhất trí không cấm xuất khẩu rác thải độc hại mà đề nghị chính phủ các nước tự hành động. 17% rác thải sinh học dễ lây nhiễm. Còn ở Mexico tồn tại ít nhất 297 khu vực có đất đai bị ô nhiễm bởi rác thải độc hại. trong đó 48% là rác thải vận chuyển bất hợp pháp.7 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI VI. Có thể nói.. bổ sung. Chính sách của Pháp trong việc quản lý chất thải đã được cụ thể hoá bằng một văn bản đầu tiên mang tên Luật về chất thải rắn được thông qua vào năm 151 .1. VI. chưng cất và xử lý nhiệt phân váv vật liệu hữu cơ + Chôn lấp đặc biệt 9 VI. đúng đắn thì những hậu quả không thể lượng trước được của nó khiến chúng ta và cả thế hệ mai sau phải gánh chịu. với quan điểm thiển cận là để thoát nghèo. khối lượng rác điện tử dự kiến tăng 3-5% mỗi năm. crôm.7 Các chất halogen hữu cơ + Thiêu đốt trong lò xi măng + Thiêu đốt trong lò đặc biệt 8 Các chất thải từ quá trình sản xuất hydro cacbon mạch + Thiêu đốt trong lò xi măng thẳng được halogen hoá + Thiêu đốt trong lò đặc biệt Cặn nhựa thải (trừ bê tông nhựa) từ các quá trình tinh + Thiêu đốt trong lò đặc biệt chế... các khu vực bị ô nhiễm ở Mexico tập trung tới 36% lượng kim loại độc hại như chì.

Bên cạnh đó.7. Đó là những biện pháp xử lý bằng pháp luật rất nghiêm các trường hợp làm phát sinh các chất thải nguy hại mà chưa xử lý hoặc quá giới hạn cho phép.1. Tòa án dựa trên lý lẽ rằng công nhân chỉ thừa lệnh thì không bị tù.3 Ở Thụy Điển. tổng giám đốc không ra lệnh thì cũng không bị tù. quyết định. các nhà sinh học. Ở các nước này đã và đang tồn tại nhiều chất thải nguy hại mà phần nhiều là do nhập khẩu hoá chất và các sản phẩm khác từ các nước phát triển (như dầu mỏ. Nhà nước cộng hoà Liên bang Đức giảm thuế hoặc cho vay tiền với lãi suất thấp trả dần nếu đầu tư vào công nghệ mới hay thiết bị xử lý chất thải nguy hại.. axit và chỉ dùng trong tái chế acquy. Năm 1998. Mỗi lần thay đổi luật..).4 Các nước đang phát triển: Vấn đề quản lý chất thải nguy hại cũng đang là vấn đề rất nhức nhối.2 Cộng hoà liên bang Đức Trong vòng 20 năm lại đây. Pháp lại có thêm một bộ luật mới là Bộ luật về tăng cường bảo vệ môi trường đã thiết lập thêm phụ phí đối với việc xử lý chất thải nguy hại.7.7. hoá học trong lĩnh vực chất thải nguy hại đã đưa cộng hoà liên bang Đức trở thành một trong những quốc gia đứng hàng đầu về công nghệ bảo vệ môi trường nói chung và trong lĩnh vực quản lý chất thải nguy hại nói riêng.1. quy định về hành chính. Trong một số vụ việc.. xác định biện pháp giải quyết chất thải. đây là mốc đánh dấu giai đoạn đầu tiên việc thiết lập một quá trình quản lý hiện đại công tác xử lý chất thải. Có lần tòa án tuyên án tù cho người quản lý đã ra lệnh công nhân dưới quyền đem chôn bất hợp pháp chất thải nguy hại. nước. Nhà nước còn tuyên truyền.1975.1. rắn. Ngoài ra. xí nghiệp hay cơ sở sản xuất đã vi phạm pháp luật. pháp luật của Cộng hoà liên bang Đức khuyến khích việc đổi mới công nghệ và thiết bị (bằng cách thay thế từng phần hoặc toàn bộ) nhằm hướng tới một công nghệ không hoặc ít sinh ra chất thải nguy hại. Cộng hoà liên bang Đức đã ban hành nhiều đạo luật về quản lý chất thải. phụ phí trên đã mang lại 10 triệu frăng Pháp được sử dụng cho việc phục hồi và xử lý những địa điểm ô nhiễm đã bị bỏ hoang. có thể áp dụng biện pháp phạt tiền hoặc đình chỉ hoạt động của nhà máy. Thêm vào đó. còn có một lượng lớn chất thải nguy hại tồn tại lẫn trong rác sinh hoạt và rác y tế mà khả năng phân loại và xử lý triệt để chúng còn là một vấn đề nan giải.. vận chuyển. tương đương 40F (frăng Pháp)/1 tấn chất thải được loại bỏ để lại trong một cơ sở xử lý. bắt bồi thường thiệt hại gây ra hoặc truy tố trước pháp luật.. phát hiện các nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại và nhanh chóng tìm ra biện pháp giải quyết. các chất thải hoá chất trong thương mại. VI. VI. nhưng người quản lý rõ ràng là đã ra lệnh ấy nên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.. Ngày 2/2/1995. quy định mới lại khắt khe và chặt chẽ hơn. về thu thập. Sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước. thuốc trừ sâu. với nội dung phân loại các chất độc hại trong chất thải khí. VI. các kỹ thuật gia. giáo dục cho nhân dân nhận thức được tác hại nguy hiểm của loại chất thải này và chính nhân dân sẽ là người giúp cho các cơ quan nhà nước kiểm tra. Cũng chính tại Luật này đã đưa ra những công cụ và cơ chế để quản lý những loại hình rác thải đặc biệt (hay còn gọi là chất thải nguy hại). Các nước đang phát triển đang phải đương đầu với những 152 . Có khoảng 2000 điều luật. chính quyền còn điều đình với công ty vi phạm phải trả tiền bồi thường cao hơn mức tiền phạt mà luật cho phép. và sẽ được tăng gấp đôi nếu tấn chất thải đó được tích trong một bãi thải đặc biệt. Phụ phí này do Cục Môi trường và quản lý năng lượng thu lại và trong vài năm tới sẽ tăng gấp đôi.

phạm vi điều chỉnh của các điều khoản mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra một cách chung chung và chưa có tính hệ thống. quá cảnh. sản lượng của công nghiệp ngành nhựa… Cần tham khảo cách phân loại chất lượng sống của (UNDP) để suy ngẫm thêm chất lượng cuộc sống mà ta cần hướng đến. trở ngại trong quá trình quản lý chất thải nguy hại: . Ví dụ như việc đốt chất thải trên biển đã bị cấm cuối năm 1992.2. điều 3). Trong giai đoạn phát triển. thiếu những văn bản chi tiết hướng dẫn việc thực hiện quy chế quản lý chất thải nguy hại.1 Chất thải nguy hại ở Việt nam Luật môi trường năm 1993 đã bước đầu đưa ra những quy định pháp luật về quản lý chất thải nguy hại. không có hiệu quả vì đặc thù kinh tế . các nước đang phát triển ngày càng khó kiếm được những công nghệ đơn giản mà các nước phát triển đã áp dụng trước đó như là những công nghệ tạm thời hoặc chuyển tiếp.2 Việt Nam VI. Tuy nhiên. việc xuất khẩu cac chất thải nguy hại sang các nước khác cũng bị Công ước Basel cấm. Khi chính phủ ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại ngày 16/7/1999 thì hoạt động quản lý chất thải nguy hại mới được định nghĩa đầy đủ là “các hoạt động kiểm soát chất thải nguy hại trong suốt quá trình từ phát sinh đến thu gom. vận chuyển. Cha mẹ người Việt có truyền thống hy sinh cho con cái. Có thể nói đây là văn bản pháp lý duy nhất hiện nay điều chỉnh các vấn đề về quản lý chất thải nguy hại. Một số khó khăn. (2) vì đất nước nói chung.7. bài học lớn nhất cho những người có trách nhiệm về quy hoạch phát triển quốc gia là phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường. ta nên rà soát lại mà điều chỉnh các mục tiêu phát triển.Ý thức thực hiện pháp luật về môi trường nói chung và pháp luật về quản lý chất thải nguy hại nói riêng của các cơ sở sản xuất kinh doanh và đại bộ phận nhân dân chưa cao. các địa phương áp dụng chưa thống nhất và còn nhiều lúng túng và nhất là thiếu các chế tài xử phạt cụ thể đối với các hành vi vi phạm. VI.khó khăn như thiếu vốn.Pháp luật về quản lý chất thải nguy hại của chúng ta hiện nay vẫn còn chưa đầy đủ. chưa hoàn thiện. Điều này cũng xuất phát từ sự nhận thức vấn đề bảo vệ môi trường vẫn còn hạn chế và bản thân pháp 153 . đó là (1) vì tương lai. đồng bộ. thiếu tính đồng bộ. cụ thể cho các đối tượng liên quan.xã hội của các nước không hoàn toàn giống nhau. áp dụng và thực thi các quy định pháp luật về quản lý chất thải nguy hại. và (3) vì chất lượng cuộc sống. tổng thể. nghĩa là bảo vệ cuộc sống không phải chỉ cho chính thế hệ hôm nay mà còn cho cả mai sau. xử lý và tiêu huỷ chất thải nguy hại” (khoản 3. thiếu cán bộ trong lĩnh vực công nghệ môi trường và nhiều khi là thiếu cả cơ cấu hạ tầng cần thiết để duy trì hệ thống pháp lý và kiểm soát ô nhiễm do chất thải nguy hại gây ra. . Mặt khác. Đa số các nước đang phát triển đều có những khó khăn lớn trong việc xây dựng. lưu giữ. Bảo vệ môi trường đòi hỏi từ lãnh đạo đến người dân cùng nhau chung sức xây dựng đường hướng phát triển cho đúng cách.7. Tóm lại. Chất lượng cuộc sống không phải chỉ được đo bằng GDP. bằng sản lượng điện tiêu thụ. vì hiện nay các công nghệ này đã bị cấm. đổ chất thải công nghiệp xuống biển bị cấm năm 1995 hay một số nước đã cấm việc đổ chất thải nguy hại chung với các loại chất thải khác trong cùng một bãi thải. Cũng có một số nước đang phát triển đã xây dựng các văn bản pháp luật theo cách của nước ngoài nhưng kết quả lại không khả quan. có chiều sâu.

vận hành bãi chôn lấp chất thải nguy hại. chủ thu gom.000 VNĐ áp dụng đối với hành vi chôn vùi.Sửa đổi. mức phạt cao nhất chỉ là 15.luật môi trường hiện nay do ảnh hưởng của nhiều vấn đề xã hội nên còn mang nặng tính tuyên truyền.. 154 . Ngoài ra. thiết kế xây dựng.2 Xây dựng phương hướng quản lý a Xây dựng cơ chế quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam . vốn cổ phần hoặc vốn tư nhân) bằng các cơ chế tài chính như: miễn thuế.Các chính sách về quản lý hành chính và đầu tư khoa học công nghệ + Tăng cường hệ thống thanh tra môi trường.. . cho vay tín dụng ưu đãi. năng lượng. Nghiên cứu. trong đó có mở rộng phạm vi điều chỉnh đối với các loại hình chất thải nguy hại khác nhau. thời gian khắc phục hậu quả lâu dài). xử lý. thải các chất thải nguy hại quá giới hạn cho phép với khối lượng lớn. + Có chính sách khuyến khích các nhà đầu tư sử dụng công nghệ sạch và tạo điều kiện cho việc hình thành các công ty vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại từ những nguồn vốn khác nhau (vốn liên doanh. Điều 16 Nghị định 26/CP. Cần tổ chức đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn cũng như luật pháp đề đội ngũ này có khả năng thực thi có hiệu quả công tác kiểm soát việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chất thải nguy hại. tiêu huỷ chất thải nguy hại. còn có một nguyên nhân hết sức quan trọng khác là việc đầu tư kinh phí cho công tác này sẽ làm tăng giá thành sản phẩm. giảm tính cạnh tranh trong kinh doanh. giảm thuế. Mục tiêu chính của những thuế này là kích thích các nhà sản xuất sử dụng các phương pháp hạn chế và giảm thiểu chất thải.7.2.. Các nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là công tác thanh tra môi trường còn kém. các chế tài xử phạt chưa nghiêm minh và chưa có tính răn đe cao. .Xây dựng các văn bản hướng dẫn cụ thể: bổ sung đầy đủ danh mục các chất thải nguy hại đã nêu trong quy chế. xử lý chưa được nghiêm túc và triệt để. Ban hành danh mục các loại phế liệu. Ngay cả trong 10 tội danh tại Chương 17 Bộ luật Hình sự Việt Nam quy định tội phạm về môi trường cho thấy các mức xử lý các cá nhân vi phạm cũng còn rất thấp (chỉ có từ 5 – 10 năm là tối đa). Đánh thuế trực tiếp vào một số sản phẩm có khả năng gây ảnh hưởng lớn đến môi trường như xăng. không hợp lý và còn nhiều điểm quy định rất chung chung (ví dụ: theo Điểm b. nhà máy nhiệt điện.Việc thực hiện các quy định pháp luật bắt buộc của các chủ nguồn thải. một số hoá chất.).000. thuốc trừ sâu. chủ lưu giữ. vận chuyển. dầu có chì. VI. giáo dục và thiếu tính răn đe. nhất là trong các cơ sở công nghiệp. . phế phẩm (trong đó có quy định khống chế tỷ lệ chất thải nguy hại) được phép nhập khẩu dùng trong sản xuất công nghiệp. Ban hành các chỉ tiêu môi trường cho việc chọn lựa địa điểm. bổ sung các quy định về xử lý các vi phạm: quy định tại Nghị định số 26/CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường là quá nhẹ..Ban hành một số chính sách quản lý nhà nước phù hợp + Thu lệ phí đối với các hoạt động gây ô nhiễm: các phí này là loại thuế hoặc phí trực tiếp đánh vào các chất thải nguy hại tại điểm được sản sinh ra hay tại điểm đổ bỏ. ban hành các hướng dẫn về phương pháp tính để xây dựng phí thu gom. .

Cần phải có biện pháp bắt buộc các doanh nghiệp có trách nhiệm trong việc xử lý chất thải nguy hại do mình gây ra và đầu tư tăng cường các công ty có chức năng xử lý chất thải nguy hại.Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế + Tích thực nghiên cứu học hỏi kinh nghiệm của các nước trong khu vực và các quốc gia trên thế giới trong vấn đề quản lý chất thải nguy hại để tìm ra các giải pháp.xã hội của đất nước. giáo dục Khuôn khổ pháp lý là cần thiết nhưng ý thức tự giác của các tổ chức. + Khuyến khích việc nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.Kiên quyết ngăn chặn hóa chất giả: phân bón giả. chúng ta sẽ có điều kiện triển khai giải quyết nhiều vấn đề vướng mắc trong công tác quản lý chất thải nguy hại. thuốc bảo vệ thực vật giả.Không cho nhập phế thải. . công nghệ trong lĩnh vực xử lý chất thải nguy hại. . .Gắn kết quyền lợi địa phương với quyền lợi đất nước. . các chính sách phù hợp với điều kiện kinh tế . . cực kỳ nguy hiểm trong tương lai lâu dài. chúng ta cần tăng cường hơn nữa việc tuyên truyền. không kể người giàu hay nghèo” nếu không ý thức được điều này. giáo dục.+ Xây dựng những khu công nghiệp tập trung bao gồm nhiều nhà sản xuất để có phương án tập trung xử lý chất thải. tất cả cùng hướng đến mục đích vì một sự phát triển bền vững trong hiện tại và tương lai cho đất nước.Công tác tuyên truyền. còn có tác động tệ hại hơn là các chất này cũng xâm nhập vào cơ thể con người. Vì vậy. chuyển giao công nghệ. b Quản lý chất thải công nghiệp . cách này giảm được chi phí riêng biệt cho các nhà sản xuất và tránh được ô nhiễm môi trường ở nhiều khu vực khác nhau. + Tham gia xây dựng và thực hiện các công ước quốc tế về lĩnh vực quản lý chất thải nguy hại cũng cần coi là một ưu tiên hàng đầu trong chính sách bảo vệ môi trường bởi nói không chỉ thể hiện ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ sự phát triển bền vững của riêng đất nước chúng ta mà còn là trách nhiệm chung đối với sự tồn tại và phát triển của toàn nhân loại. Thông qua các hoạt động như trao đổi thông tin. nhất là vấn đề vốn và công nghệ. . Nhà nước phải ngăn chặn địa phương vì quyền lợi cục bộ mà hy sinh quyền lợi của quốc gia và không loại trừ vì quyền lợi 155 . phù hợp với quan điểm chung: “Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân”. phổ biến kiến thức về chất thải nguy hại và pháp luật về chất thải nguy hại. biếu không nếu loại hàng này chứa chất nguy hại. đào tạo cán bộ quản lý. hỗ trợ về tài chính. cá nhân trong hoạt động bảo vệ môi trường cũng đóng góp một vai trò quan trọng. hàng hóa second-hand: kinh nghiệm của các nước tiên tiến cho thấy không dùng hàng second-hand dù có rẻ hoặc cho không. thuốc kích thích thực vật giả… vì cuối cùng các chất giả này cũng sẽ đi vào môi trường.Không cấp giấy phép đầu tư gây ô nhiễm nguy hại. + Thiết lập và phát triển mối quan hệ hợp tác quốc tế sẽ giúp cho các hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất thải nguy hại đạt kết quả cao hơn. phân tích làm cho nhân dân hiểu được rằng đây là một vấn đề đang được cả thế giới quan tâm và “tai hoạ sẽ đến với tất cả chúng ta. Ngoài ra.

luân canh.Thu gom và xử lý chất thải rắn: ủ sinh học. Nguồn phát sinh chất thải rắn và sự tác động của nó đối với môi trường? Câu 3. chôn lắp. nghiên cứu hợp tác.Đẩy mạnh biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM . khoa học công nghệ. duy trì mực nước ngầm.Bảo vệ đất ngập nước do bởi đất ngập nước giúp tồn trữ nước.Thực thi pháp luật: nếu thực thi chặt chẽ thì cũng có tác dụng chứ không phải là vô hiệu c Quản lý sản xuất nông nghiệp bền vững . Các giải pháp quản lý chất thải nguy hại hiện nay? 156 . .Gắn kết với quyền lợi người dân Việt Nam với quyền lợi phát triển kinh tế đất nước. . .Bảo tồn nguồn gen quý trong sản xuất nông nghiệp để cải thiện giống . tránh rửa trôi.Phòng chống suy thoái đất: bảo vệ đất bằng cách che phủ đất.Khuyến khích hệ thống sản xuất nông nghiệp kết hợp với chăn nuôi . kiểm soát lụt lội. . THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG Câu 1.cá nhân mà hy sinh quyền lợi tập thể.8.Bảo vệ rừng và đất rừng: quản lý. thông tin tuyên truyền. mở nhà máy không có công nghệ xử lý ô nhiễm ngay trên cả đất lúa tốt. chống nhiễm mặn. Việc ký quyết định ồ ạt cho phép xây sân golf. quản lý dòng chảy.Quản lý chất thải rắn theo mô hình kim tự tháp ngược . VI. Các Anh (Chị) cho biết tình hình quản lý chất thải rắn ở Việt Nam? Câu 2. xử lý chất thải rắn trong sản xuất nông nghiệp .

quan tâm đến vấn đề cơ bản là phân phối các nguồn tài nguyên khan hiếm cho các mục đích sử dụng có tính cạnh tranh. Điều đó dẫn đến việc sử dụng các nguồn tài nguyên không tối ưu. Kinh tế học nghiên cứu tại sao và làm thế nào mà con người – có thể là người tiêu thụ. các nhà sản xuất và chính phủ có thể gây ra những ảnh hưởng có hại đến môi trường tự nhiên. Việc chôn lấp chất thải rắn vào môi trường tự nhiên đã tạo ra ô nhiễm và suy thoái các hệ sinh thái. Kinh tế môi trường sử dụng những khái niệm quen thuộc trong kinh tế học. Quyền sở hữu có ảnh hưởng quyết định trên cách thức tạo và tiêu thụ sản phẩm. Tại sao điều này lại xảy ra trong hệ thống kinh tế-xã hội? Tại sao con người không tính đến các ảnh hưởng từ các hoạt động kinh tế lên môi trường thiên nhiên? Điều quan trọng ở đây là kinh tế môi trường nghiên cứu và đánh giá các phương cách khác nhau để đạt được mục đích sử dụng tối ưu xã hội tất cả các nguồn tài nguyên. KHÁI QUÁT KINH TẾ MÔI TRƯỜNG VII. nước. trong đó có tài nguyên môi trường. các tổ chức phi lợi nhuận hay các cơ quan nhà nước – đưa ra các quyết định sử dụng các nguồn tài nguyên có giá trị. lợi ích biên chi phí biên là chìa khóa để hiểu các vấn đề môi trường và cách thức giải quyết vấn đề đó. VII. đất và vô số các giống loài sinh vật. nhưng chủ yếu vẫn là từ kinh tế vi mô. Kinh tế môi trường có nguồn gốc từ các hai chuyên ngành này. chi phí cơ hội. Như vậy khi nào sử dụng hiệu quả hay bền vững các nguồn tài nguyên? Để nghiên cứu và thực hiện đánh giá về kinh tế môi trường thì quyền sở hữu là một phạm trù cần được biết và hiểu rỏ để áp dụng quyền sở hữu trong việc tạo ra sản phẩm và giới hạn sử dụng cạn kiệt tài nguyên? Ảnh hưởng của quyền sở hữu ra sao đối với thị trường và các chính sách của nhà nước.1.1. các tính chất và đặc điểm của quyền sở hữu sẽ được trình bày tóm tắt dưới đây.1 Giới thiệu Kinh tế môi trường trong nghiên cứu các vấn đề về môi trường với cách nhìn và phương pháp phân tích của kinh tế học. cũng giống như tất cả các môn kinh tế học khác. Sự khác biệt giữa kinh tế môi trường với các môn học kinh tế khác nằm ở chỗ kinh tế môi trường tập trung nghiên cứu xem các hoạt động kinh tế ảnh hưởng như thế nào đến môi trường tự nhiên – không khí. sự đặc quyền và sự giới hạn sử dụng nguồn tài nguyên. Các quyết định kinh tế của con người. Nghiên cứu kinh tế môi trường.CHƯƠNG VII: MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI VII. Kinh tế học được chia thành kinh tế vi mô – nghiên cứu hành vi của các cá nhân hay các nhóm nhỏ và kinh tế vĩ mô – nghiên cứu hoạt động kinh tế của toàn bộ nền kinh tế.1. Trong lĩnh vực kinh tế. 157 . nhà sản xuất.2 Quyền sở hữu Trong thực tế có mối liên hệ giữa hệ thống kinh tế và môi trường. Một vấn đề môi trường tồn tại khi việc sử dụng nguồn tài nguyên không hợp lý hay có tác động tiêu cực đối với các thế hệ tương lai. sự đánh đổi. Các khái niệm về sự khan hiếm. quyền sở hữu được ám chỉ là sự cho phép xác định quyền làm chủ.

công tác này nhằm đánh giá một dự án trên quan điểm kinh tế môi trường và xã hội. sự chạy theo lợi nhuận chắc chắn sẽ không tránh khỏi mâu thuẩn với việc thỏa mãn nhu cầu của con người. Đây là cách nhà nước bồi thường cho các nhà sản xuất đặc biệt là đối với người nông dân để họ chấp nhận các biện pháp mà không gây thiệt hại cho môi trường. Ví dụ khi ta thực hiện dự án trồng rừng trên một khu đất có diện tích đất trồng trọt lớn. không làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên. chỉ có người làm chủ mới có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp trên việc sử dụng nguồn tài nguyên. Đây là phương pháp khảo sát giá thị trường trước khi sử dụng nguồn tài nguyên. Như vậy chúng ta sẽ làm thế nào vẫn đảm bảo lợi nhuận nhưng vẫn thỏa mãn những đòi hỏi của con người? Tính phổ biến-tất cả nguồn tài nguyên đều phải được làm chủ. và nền kinh tế tập trung không chạy theo lợi nhuận. Chúng ta phải xem xét lợi nhuận mang lại từ việc mở rộng này so với cảnh đẹp thiên nhiên ở đây mang lại Phương pháp chi trả của nhà nước. Tính chuyển nhượng-tất cả quyền sở hữu sẽ được chuyển nhượng từ người chủ này sang người chủ khác trên tinh thần trao đổi tự nguyện.1. Mục đích cuối cùng là mang lại phúc lợi xã hội cao nhất mà vẫn bảo đảm môi trường lành mạnh. Sự mất đi đất canh tác đó chính là biểu hiện cuả chi phí cơ hội Phương pháp chi phí thay thế. Mặt khác. Ví dụ khi muốn mở rộng xa lộ xuyên qua một khu vực có cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp.- Quyền sở hữu này có thể được trao cho các cá nhân như đối với nền kinh tế tư bản (sở hữu cá thể) hay sở hữu tập thể đối với nền kinh tế XHCN có kế hoạch tập trung. Tính chiếm đoạt-quyền sở hữu sẽ được chiếm giữ từ sự chiếm đoạt không tự nguyện hay là sự xâm chiếm bởi các thành viên khác Quyền sở hữu có bốn đặc điểm chính: - VII. và tất cả đặc quyền phải hoàn toàn chuyên biệt. Nền kinh tế tư bản thường chạy theo lợi nhuận. Tính độc quyền-tất cả lợi nhuận và chi phí là kết quả của người làm chủ. - - 158 . Có nhiều phương pháp để đánh giá kinh tế môi trường nhưng có 3 phương pháp hiện đang đươc sử dụng phổ biến: Phương pháp chi phí cơ hội (opportunity cost). Đây là phương pháp tính toán chi phí khi sử dụng một tài nguyên thay thế cho một tài nguyên môi trường đang sử dụng.3 Đánh giá kinh tế môi trường Đánh giá kinh tế môi trường là một phần của công tác quản trị môi trường.

Cũng từ đây các luật định về hạn chế và khắc phục các trở ngại đã được ra đời. tiếng ồn. Từ những hoạt động mở đầu như vậy đã đưa đến kết quả là. năm 1972 Liên hiệp quốc đã tổ chức hôi nghị về môi trường.2 Vai trò cuả luật pháp trong công tác bảo vệ môi trường Để hiểu rỏ vai trò cuả pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường. Trong đầu thế kỹ XX cho đến những năm bảy mươi. Những người dân quanh vùng đã lên tiếng phản đối và họ tự thành lập hiệp hội bảo vệ môi trường và cũng vì thế dự án này đã được hũy bỏ. Luật cung cấp những công cụ của pháp luật để giúp nhà nước định ra các chính sách môi trường 159 . độ phì của đất.3 Tác động của luật môi trường Từ khi ra đời cho đến nay luật môi trường đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường và không thể thiếu trong hoạt động của các chương trình bảo vệ môi trường thế giới. Vấn đề mà con người cần thiết để hiện hữu trên trái đất đó là: không khí sạch. việc bảo vệ môi trường và bảo tồn tự nhiên đã được phát triển rộng rải. chất đốt. cùng với sự gia tăng dân số và công nghiệp hóa đã gây ra hiện trạng thiếu nhà ở và lực lượng lao động. LUẬT MÔI TRƯỜNG VII. bụi.VII. sự mở rộng đô thị và thị xã. Luật pháp còn là công cụ để bảo vệ những việc làm đúng và các hoạt động tiên phong khác. Tất cả mọi người đều thấy tầm quan trọng của luật môi trường với các lý do sau: Luật cung cấp nền tảng luật định đối với sự can thiệp của nhà nước nhằm bảo đảm tính an toàn. Chính phủ không thể bắt buộc hay ra lệnh đối với mọi công dân mà không dựa trên cơ sở của luật pháp. Đây là một dấu hiệu tốt cho sự phát triển các hoạt động bảo vệ môi trường trên cơ sở của phát luật. Năm 1973 Hội đồng chung Châu Âu lần đầu tiên đã xây dựng Chương trình bảo vệ môi trường. ta có thể đặt câu hỏi tại sao chúng ta cần đến luật pháp để bảo vệ môi trường? Lý do cơ bản nhất đó là dựa trên nền tảng dân chủ. là cơ sở quan trọng cho việc thiết lập chính sách môi trường thế giới và đây cũng là chương trình môi trường đầu tiên của Liên hiệp quốc.. Xuất phát từ thực tế này. .2. Vì vậy tất cả các kiểu loại nhà nước hay các hoạt động của mọi công dân đều phải dựa trên cơ sở của pháp luật. công bằng và dân chủ của nhà nước đối với mọi công dân.2.2. nước sạch. Một ví dụ điển hình vào thời điểm này là chính phủ Hà Lan đã có quyết định sử dụng hồ gần thủ đô Amsterdam để làm hồ chứa các chất thải công nghiệp ở vùng này. an toàn thực phẩm. Điều này có liên quan đến nhân quyền và quyền tự do của công dân... Trong thế giới vật chất con người luôn tồn tại và có nhiệm vụ duy trì nòi giống. VII. tất cả các vấn đề này đều có liên quan đến các vấn đề sức khỏe và xã hội.2. các vấn đề về môi trường đã được quan tâm như: khói.1 Lịch sử hình thành và phát triển luật môi trường Trong thế kỹ XIX. muốn được như vậy con người cần phải có luật pháp để tư vấn cho họ .. - - VII.

Công tác bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ đa dạng sinh học đạt được nhiều tiến bộ. Tuy nhiên. khu dân cư bị ô nhiễm nặng. có nơi. Ý thức bảo vệ môi trường trong xã hội được nâng lên. VII. Mức độ gia tăng ô nhiễm. các khái niệm cơ bản về môi trường. cần được sửa đổi.2.1 Luật bảo vệ môi trường Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993 đã đặt nền móng cho việc hình thành hệ thống pháp luật về môi trường ở nước ta. cá nhân được qui định cụ thể và rõ ràng. trong nước ngoài nước và các tổ chức trên toàn cầu. hiện đại hoá đất nước. nhằm tạo mọi điều kiện tốt nhất để người dân đóng góp tốt hơn cho đất nước. Cùng với nhà nước và nhân dân.5.- Luật cung cấp các cơ sở pháp lý để duy trì tính an toàn và tiêu chuẩn môi trường Luật mang tính công bằng cho các dân sự khi họ có sự cạnh tranh về quyền phát thải các chất thải. thiếu cụ thể và chưa rõ ràng nên hiệu lực thi hành thấp. Đây cũng là một trong những lý do rất thông thường đối với các luật môi trường. quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường của các tổ chức. chất lượng các nguồn nước suy giảm mạnh. quốc hội sẽ là cơ quan tối cao dự thảo và ban hành các luật lệ. Đây cũng là yếu tố đảm bảo cho tính bền vững và khả thi của luật pháp.2. Thường khi tiến hành ban hành luật định về môi trường họ thường kết hợp ảnh hưởng của các tổ chức bảo vệ môi trường trong khu vực. Một là. Ví dụ như ở Hà Lan khi họ ban hành bộ luật bảo vệ đất họ phải mất thời gian hơn mười năm. không khí ở nhiều khu đô thị. Luật còn là bằng chứng nhận và đảm bảo tính an toàn khả thi cho tất cả các đảng phái có liên quan. suy thoái và sự cố môi trường đã từng bước được hạn chế. công tác bảo vệ môi trường ở nước ta đã có những chuyển biến tích cực. Hệ thống chính sách.5 Các luật có liên quan môi trường đã được ban hành ở nước ta VII. bảo vệ môi trường được định nghĩa một cách chuẩn tắc. có lúc đã đến mức báo động: đất đai bị xói mòn. Qua hơn 10 năm thực hiện Luật. Ở nước ta thẩm quyền ban hành luật là quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nước ta. Tùy theo điều kiện chính trị của từng quốc gia mà sự ban hành một luật mới sẽ mau hay chậm. Luật Bảo vệ môi trường đã bộc lộ những hạn chế.2. Hai là. trước những áp lực của tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hoá. chưa luật hoá các chính sách lớn. bất cập.4 Thẩm quyền ban hành luật môi trường Thẩm quyền ban hành luật môi trường đó là sự tác động qua lại giữa nhà nước và nghi viện là nơi đại diện cho quyền lực. thể chế từng bước được xây dựng và hoàn thiện. bản thân Luật Bảo vệ môi trường có những bất cập cần phải được điều chỉnh: nhiều quy phạm còn ở mức khung. môi trường nước ta tiếp tục bị xuống cấp nhanh. quan trọng về phát triển bền vững của Đảng và Nhà nước trong thời gian qua cũng như các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên. VII. sự diễn biến sôi động và toàn diện của toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. Lần đầu tiên. thoái hoá. khối lượng phát sinh và mức độ độc hại của chất 160 .

nhiệm vụ đã nêu trong Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá. môi trường nước ta trong thời gian tới sẽ phải chịu áp lực rất lớn khi công nghiệp hoá. đồng thời có tính đến yêu cầu bảo vệ môi trường của cả thời kỳ công nghiệp hoá. được Chủ tịch nước ký Lệnh công bố số 29/2005/L/CTN ngày 12 tháng 12 năm 2005. hiện đại hoá đất nước. suy thoái môi trường. 136 điều. . đa dạng sinh học bị suy giảm nghiêm trọng. yêu cầu nêu trên. khắc phục các hậu quả xấu do 161 . thể chế hoá quan điểm Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng về việc cần thiết phải “phát triển nhanh. cải thiện môi trường. Bố cục nội dung cơ bản của luật môi trường 2005 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005. quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng. rõ ràng. Luật có 15 chương. Tất cả các chương. 79 điều. Bốn là. . sạch đẹp. định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và chủ trương cải cách hành chính đòi hỏi phải đổi mới và tăng cường thể chế về bảo vệ môi trường. giải thích từ ngữ. những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích và những hành vi bị nghiêm cấm Về phạm vi điều chỉnh: Trước đây. Bên cạnh đó. ngăn chặn. tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo đảm tiến bộ. hiện đại hoá được đẩy mạnh: nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên rất lớn và gia tăng các nguồn thải gây ô nhiễm. đặc biệt là các quan điểm. năng lực thực thi pháp luật hiện tại của các đối tượng áp dụng Luật. nguyên tắc bảo vệ môi trường.thải ngày càng tăng. công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”. dễ hiểu. Với những bất cập.Quán triệt.gồm 8 điều (từ Điều 1 đến Điều 7) quy định về phạm vi điều chỉnh. bảo đảm cân bằng sinh thái. chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường. trình độ. Những quy định chung . Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 có phạm vi điều chỉnh là các hoạt động bảo vệ môi trường. ô nhiễm nguồn nước quốc tế có xu hướng tác động mạnh và nhiều mặt đến môi trường nước ta. đối tượng áp dụng. Theo đó. các vấn đề môi trường toàn cầu như biến đổi khí hậu. hiệu quả và bền vững. tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức. hiện đại hoá đất nước.Gắn với yêu cầu đổi mới việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật và cải cách nền hành chính nhà nước. bao gồm giữ cho môi trường trong lành. suy giảm đa dạng sinh học. So với Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 tăng 8 chương. Luật Bảo vệ môi trường lần này đã đề ra các quy định cụ thể. gia tăng dân số nhanh cũng gây nên nhiều vấn đề môi trường bức xúc. vừa thể hiện rõ vai trò chủ đạo trong việc điều chỉnh các quan hệ liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường. chủ trương. Ba là. Quan điểm và nguyên tắc thể hiện luật môi trường năm 2005 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã thể hiện các quan điểm và nguyên tắc sau đây: . bổ sung. vừa gắn kết và hài hoà với các luật chuyên ngành liên quan. điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 đều sửa đổi.Phù hợp với thực tiễn trong nước. Chương I. hạn chế và thách thức. việc sửa đổi một cách cơ bản và toàn diện Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 là cần thiết.

trình độ phát triển kinh tế . bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu. lịch sử. người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Điều 1 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 xác định: Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường. quyền và nghĩa vụ của tổ chức. hộ gia đình. biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường. bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa. Về đối tượng áp dụng: Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định cụ thể đối tượng áp dụng là các cơ quan nhà nước. . nội dung tiêu chuẩn môi trường quốc gia. cá nhân trong bảo vệ môi trường. Như vậy. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng điều ước quốc tế đó. văn hoá. Chương II.Tổ chức. . suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường. yêu cầu đối với tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh. tư tưởng chỉ đạo trong quá trình bảo vệ môi trường. cá nhân trong bảo vệ môi trường. suy thoái môi trường có trách nhiệm khắc phục. hiện đại hóa đất nước.Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hoà với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước.gồm 6 điều (từ Điều 8 đến Điều 13) quy định về nguyên tắc xây dựng. . bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Các chính sách này thể hiện rõ quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển bền vững. cá nhân trong nước. áp dụng tiêu chuẩn môi trường. tổ chức.xã hội của đất nước trong từng giai đoạn. .Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật. hộ gia đình. yêu cầu đối với tiêu chuẩn về chất thải và ban hành. chính sách. Về chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường: Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã quy định cụ thể. Luật Bảo vệ môi trường năm 162 . đồng thời từng bước thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường. biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường. công bố áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh. Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định việc bảo vệ môi trường phải tuân theo các nguyên tắc sau: . lấy phòng ngừa là chính kết hợp khắc phục ô nhiễm. tổ chức. quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước.con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường.Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên. về hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường. sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. hộ gia đình. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 còn quy định về chính sách.Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội. cá nhân nước ngoài có hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. khai thác. quyền và nghĩa vụ của tổ chức. tổ chức. bổ sung một số chính sách mới về bảo vệ môi trường so với Luật Bảo vệ môi trường năm 1993. cá nhân gây ô nhiễm. Ngoài việc quy định về hoạt động bảo vệ môi trường. Tiêu chuẩn môi trường . hộ gia đình. Về nguyên tắc bảo vệ môi trường: Nguyên tắc bảo vệ môi trường là những quan điểm. hệ thống tiêu chuẩn môi trường quốc gia. cá nhân. đặc điểm tự nhiên. hộ gia đình. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã mở rộng phạm vi điều chỉnh so với Luật Bảo vệ môi trường năm 1993.

có tính khả thi. kế hoạch phát triển là cần thiết vì việc bảo vệ môi trường sẽ không có hiệu quả trong một dự án cụ thể và riêng lẻ mà phải thực hiện đồng bộ. kế hoạch phát triển kinh tế. phù hợp với mức độ phát triển kinh tế. thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. chiến lược. đồng thời có những quy định phù 163 . quy hoạch. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường quốc gia bao gồm tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh và tiêu chuẩn về chất thải. phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. áp dụng hệ thống tiêu chuẩn môi trường Việt Nam. đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường (từ Điều 14 đến Điều 27). thành phố trực thuộc trung ương. Đánh giá môi trường chiến lược. quy hoạch phát triển vùng kinh tế trọng điểm. Khắc phục tình trạng đó.xã hội của tỉnh. việc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn môi trường phải tuân theo các nguyên tắc sau đây: Đáp ứng mục tiêu bảo vệ môi trường. ngành. quy hoạch. kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm bảo đảm phát triển bền vững. trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường. ban hành. công bố. phù hợp với đặc điểm của vùng. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã dành hẳn một chương quy định về tiêu chuẩn môi trường. khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác trên phạm vi liên tỉnh. gồm 3 mục: Mục 1. lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. quy hoạch. có tính đến nhiều yếu tố tác động khác nhau.xã hội cấp quốc gia. kinh doanh. dịch vụ. suy thoái và sự cố môi trường. vùng. Đánh giá môi trường chiến lược gồm 4 điều (từ Điều 14 đến Điều 17) quy định về đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược. nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược. Theo đó. chiến lược. toàn diện về tiêu chuẩn môi trường làm căn cứ thực hiện xây dựng. Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 chưa quy định một cách cụ thể. quy hoạch. Điều 14 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định rõ những đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược gồm: Chiến lược. Đánh giá tác động môi trường gồm 6 điều (từ Điều 18 đến Điều 23) quy định về đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 cũng quy định cụ thể các nhóm tiêu chuẩn môi trường trong tiêu chuẩn môi trường xung quanh và tiêu chuẩn về chất thải (Điều 12). Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 tiếp tục kế thừa những quy định hợp lý trong Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 về đánh giá tác động môi trường. ban hành kịp thời.1993 quy định việc ban hành một hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một trong những nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường. lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược. Tuy nhiên. kế hoạch phát triển kinh tế. bảo vệ và phát triển rừng. phòng ngừa ô nhiễm. loại hình và công nghệ sản xuất. kế hoạch phát triển ngành. quy hoạch sử dụng đất. Đánh giá môi trường chiến lược là việc phân tích. lĩnh vực trên quy mô cả nước. liên vùng.xã hội. Quy định về đánh giá môi trường chiến lược đối với các dự án chiến lược. Chương III. quy hoạch tổng hợp lưu vực sông quy mô liên tỉnh Mục 2. dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược. quy hoạch. trình độ công nghệ của đất nước và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

khu công nghệ cao. Những đối tượng này chỉ được triển khai hoạt động sản xuất. dịch vụ quy mô hộ gia đình và những đối tượng không phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và báo cáo đánh giá tác động môi trường thì phải có bản cam kết bảo vệ môi trường. vùng ven biển. xây dựng.Dự án có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến nguồn nước lưu vực sông.Dự án xây dựng mới đô thị. các khu di tích lịch sử. phát 164 . dịch vụ sau khi đã đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường. khai thác. danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng. Các dự án trên chỉ được phê duyệt. sử dụng nước dưới đất. tài nguyên thiên nhiên quy mô lớn. vườn quốc gia.Dự án khai thác. kể từ ngày nhận được bản cam kết bảo vệ môi trường hợp lệ (Điều 26). Dự án có sử dụng một phần diện tích đất hoặc có ảnh hưởng xấu đến khu bảo tồn thiên nhiên. Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải được lập đồng thời với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án (Điều 19). khu công nghiệp. Thời hạn chấp nhận bản cam kết bảo vệ môi trường là không quá năm ngày làm việc. Quy định này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Mục 3. cấp phép đầu tư. dịch vụ.Dự án khác có tiềm ẩn nguy cơ lớn gây tác động xấu đối với môi trường. đánh giá. khai thác sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt (Điều 22). bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên. Việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường được quy định như sau: Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường. thăm dò. Chủ các dự án trên có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. . Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường là các dự án sau đây: . . Điều 24 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định đối với những cơ sở sản xuất kinh doanh. Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên . trường hợp cần thiết. bảo tồn thiên nhiên. lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên. . nhằm nâng cao trách nhiệm bảo vệ môi trường của các tổ chức. bảo vệ môi trường trong khảo sát.hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế. bảo vệ đa dạng sinh học. sử dụng tài nguyên thiên nhiên. kinh doanh. Chương IV. Hầu hết các nước trên thế giới đều quy định việc báo cáo đánh giá tác động môi trường chỉ được thực hiện trước đối với các dự án. có thể uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký. cụm làng nghề.Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế. khu chế xuất. vùng có hệ sinh thái được bảo vệ.gồm 7 điều (từ Điều 28 đến Điều 34) quy định về điều tra. cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh. khu dân cư tập trung. . . Chủ dự án chỉ được đưa công trình vào sử dụng khi thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường (Điều 23). Để bảo đảm phù hợp với thông lệ chung trên thế giới.văn hoá.Dự án công trình quan trọng quốc gia. di sản tự nhiên. Đây cũng là quy định mới của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 so với Luật Bảo vệ môi trường năm 1993. Cam kết bảo vệ môi trường gồm 4 điều (từ Điều 24 đến Điều 27) quy định đối kết và trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường.

phải được thực hiện trên cơ sở bảo đảm quyền và lợi ích của cộng đồng dân cư địa phương và các đối tượng có liên quan. khi kết thúc hoạt động thăm dò. Đối với việc bảo vệ môi trường trong khảo sát. đánh giá trữ lượng. các nguồn tài nguyên thiên nhiên phải được điều tra. Nhà nước khuyến khích tổ chức. bồi thường thiệt hại về môi trường và biện pháp khác về bảo vệ môi trường. đánh giá. đất đai để xây dựng cơ sở sản xuất. khu dự trữ thiên nhiên. sử dụng máy móc. cá nhân đầu tư. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định về việc bảo tồn và sử dụng tài nguyên thiên nhiên thành một chương riêng. phù hợp với xu hướng chung của thế giới. khai thác. Việc khai thác. Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 quy định về bảo tồn và sử dụng tài nguyên thiên nhiên tại Điều 12 và Điều 13. dễ phân huỷ trong tự nhiên. hỗ trợ vốn. Đối với việc bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên. tổ chức. Nhà nước khuyến khích phát triển các mô hình sinh thái đối với thôn. phương tiện giao thông dùng năng lượng sạch. khai thác. những điều luật này mới dừng lại ở quy định chung. sử dụng tài nguyên thiên nhiên. cá nhân tiến hành hoạt động quy hoạch. Đối với việc phát triển năng lượng sạch.triển năng lượng sạch. sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải theo đúng nội dung bảo vệ môi trường quy định trong giấy phép khai thác. hệ sinh thái có giá trị đa dạng sinh học quan trọng đối với quốc gia. thăm dò. Nhà nước khuyến khích sản xuất. cá nhân có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình khảo sát. thiết bị. bản. xây dựng. Khắc phục tình trạng này. khả năng tái sinh. giá trị kinh tế làm căn cứ lập quy hoạch sử dụng và xác định mức độ giới hạn cho phép khai thác. sóc. sinh hoạt phải bảo đảm các yêu cầu về giữ gìn. hàng hoá ít gây ô nhiễm môi trường. Đặc biệt Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định việc xây dựng thói quen tiêu dùng thân thiện với môi trường. Đối với việc bảo vệ đa dạng sinh học. mức thuế môi trường. phát triển. xây dựng thói quen tiêu dùng thân thiện với môi trường. sản phẩm được cấp nhãn sinh thái và sản phẩm khác thân thiện với môi trường (khoản 1 Điều 34). khu vui chơi.sinh cảnh (Điều 29). sản phẩm hữu cơ. buôn. Tổ chức. sử dụng năng lượng sạch. sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường được Nhà nước ưu đãi về thuế. phải tuân theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. sản xuất. lập quy hoạch bảo vệ dưới hình thức khu bảo tồn biển. Đây là quy định mới. có nguy cơ tuyệt chủng (Điều 30). ký quỹ phục hồi môi trường. làng. khu du lịch và các loại hình cảnh quan thiên nhiên khác để tạo ra sự hài hoà giữa cảnh quan và thiên nhiên. dịch vụ. nhập khẩu. quốc tế phải được điều tra. thực vật quý hiếm. sử dụng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. đảm bảo cho phát triển bền vững. ấp. phí bảo vệ môi trường. năng lượng tái tạo (Điều 33). tôn tạo cảnh quan thiên nhiên (Điều 31). cá nhân tiêu dùng các loại sản phẩm tái chế từ chất thải. sử dụng tài nguyên thiên nhiên. sử dụng chất thải để sản xuất năng lượng sạch. khu dân cư. kinh doanh. vườn quốc gia. sản xuất. thăm dò. Đồng thời quy định cụ thể các biện pháp bảo vệ các loài động vật. tiêu dùng các sản phẩm. khu bảo tồn loài. Đối với việc bảo tồn thiên nhiên. năng lượng tái tạo. 165 . phum. Quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải gắn với quy hoạch bảo tồn thiên nhiên (Điều 28). Tổ chức. Tuy nhiên. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định khu vực. khai thác phải phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật (Điều 32). khu dự trữ sinh quyển. bao gói dễ phân huỷ trong tự nhiên. Theo đó. năng lượng tái tạo và sản phẩm thân thiện với môi trường. khu công nghiệp.

bảo vệ môi trường nơi công cộng. 166 . dịch vụ như: Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt động của mình gây ra. dịch vụ. hoạt động khoáng sản (Điều 44). Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 có quy định tại Điều 14. Khắc phục tình trạng đó. mai táng và xử lý cơ sở sản xuất. bản cam kết bảo vệ môi trường đã đăng ký và tuân thủ tiêu chuẩn môi trường. Điều 37.gồm 5 điều (từ Điều 50 đến Điều 54) quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị. Trong những năm qua. khu dân cư. kinh doanh. cá nhân trong hoạt động sản xuất. nhập khẩu. tuyên truyền. nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người lao động trong cơ sở sản xuất. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã có một chương riêng quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất. hoạt động mai táng (Điều 48). giao thông vận tải. giáo dục. quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. Cấm xây dựng mới cơ sở sản xuất. chưa cụ thể trong từng lĩnh vực sản xuất. kinh doanh. du lịch. kinh doanh. dịch vụ. khu dân cư ra đời đáp ứng nhu cầu của nhân dân. yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình và quy định về tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường. nộp thuế môi trường. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 cũng quy định cụ thể trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị. kinh doanh tiềm ẩn nguy cơ lớn về ô nhiễm. sản xuất nông nghiệp (Điều 46). bệnh viện. sự cố môi trường trong đô thị. dịch vụ. Song bên cạnh đó. thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. dịch vụ của mình. Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất. khu dân cư. dịch vụ quy định một cách cụ thể yêu cầu bảo vệ môi trường đối với các ngành. kinh doanh. khu dân cư. cơ sở sản xuất kinh doanh. dịch vụ tập trung. xây dựng (Điều 40). sản xuất nông nghiệp. thanh tra bảo vệ môi trường. bệnh viện. lĩnh vực ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường như: công nghiệp. thực hiện chế độ báo cáo về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. phòng ngừa. Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 chưa có quy định riêng về bảo vệ môi trường đô thị. kinh doanh. trong hoạt động xây dựng. Điều 15 và Điều 16 về việc phòng chống suy thoái môi trường. ô nhiễm môi trường và sự cố môi trường đối với các tổ chức. nhập khẩu phế liệu. làng nghề. kinh doanh. dịch vụ gồm 15 (từ Điều 35 đến Điều 49) quy định trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức. kinh doanh. Chương VI. dịch vụ gây ô nhiễm môi trường. khu dân cư. thương mại (Điều 42. phí bảo vệ môi trường. quá cảnh hàng hoá. khu dân cư. Điều 38). khu dân cư . Tuy nhiên những quy định này mới chỉ dừng lại ở quy định có tính nguyên tắc. kinh doanh. khoáng sản. nuôi trồng thuỷ sản. hạn chế các tác động xấu đối với môi trường từ các hoạt động của mình. tình trạng ô nhiễm môi trường ở đô thị và khu dân cư diễn ra phổ biến. cơ sở y tế. tiểu thủ công nghiệp (Điều 35. chấp hành chế độ kiểm tra. yêu cầu bảo vệ môi trường đối với đô thị. Điều 43). giao thông vận tải (Điều 41). Đối với vấn đề quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị. Chính vì vậy. khu dân cư (Điều 50). cá nhân trong hoạt động sản xuất. Điều 36. cá nhân trong hoạt động sản xuất. cơ sở y tế (Điều 39). khu dân cư tập trung. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã có một chương riêng quy định về bảo vệ môi trường đô thị. du lịch (Điều 45). kinh doanh. Bảo vệ môi trường đô thị.Chương V. cùng với sự phát triển của nền kinh tế. bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất. nuôi trồng thuỷ sản (Điều 47). Nhiều đô thị mới. nhiều nơi ở mức báo động. khu dân cư phải là một nội dung của quy hoạch đô thị.

chôn lấp chất thải nguy hại. Đây là chương mới so với Luật Bảo vệ môi trường năm 1993. 167 . Mục 1. tuy nhiên còn sơ sài. xử lý nước thải và hệ thống thu gom. khu sản xuất. quy định cụ thể các đối tượng phải có hệ thống xử lý nước thải bao gồm: Khu sản xuất. kinh doanh. xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường (Điều 81). thải chất thải chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường. dịch vụ. không gắn với bảo vệ môi trường. cơ sở xử lý chất thải nguy hại. Trong những năm gần đây. mương. xử lý chất thải nguy hại. chất lượng các nguồn nước giảm mạnh do khai thác thiếu kế hoạch. Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 đã có quy định về quản lý chất thải tại Điều 26. nước thải của cơ sở sản xuất. tiêu huỷ. Để bảo vệ hữu hiệu tài nguyên nước. chôn lấp. Mục 3. tiêu huỷ. vận chuyển chất thải rắn thông thường. xử lý nước thải tại các đô thị. Bảo vệ môi trường biển. khu chôn lấp chất thải rắn thông thường và quy hoạch về thu gom. ao. môi trường nước dưới đất là cần thiết. Quản lý chất thải rắn thông thường gồm 4 điều (Điều 77 đến Điều 80) quy định phân loại. Tổ chức. Quản lý chất thải – bao gồm 20 điều (từ Điều 66 đến Điều 85) Quản lý chất thải là hoạt động phân loại. lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại. đặc biệt tình trạng khai thác. thu gom. Quy định chung về quản lý chất thải gồm 4 điều (Điều 66 đến Điều 69) quy định về trách nhiệm quản lý chất thải. khu chôn lấp chất thải nguy hại và quy hoạch về thu gom. giảm thiểu.Chương VII. cá nhân phát sinh chất thải rắn thông thường có trách nhiệm thực hiện phân loại tại nguồn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải (Điều 77). Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã quy định việc quản lý chất thải thành một chương mới nhằm cụ thể hoá quyền và nghĩa vụ đối với từng trường hợp. nước sông và các nguồn nước khác . kinh doanh. tiêu huỷ. cơ sở tái chế. hồ. vận chuyển. Quản lý nước thải bao gồm 2 điều (Điều 81 và Điều 82) quy định việc thu gom. môi trường nước trong lưu vực sông. thu gom. bằng các phương tiện. đảm bảo phát triển bền vững.gồm 11 điều (từ Điều 55 đến Điều 65). tái sử dụng và chất thải phải tiêu huỷ. rạch. Đồng thời. tái chế chất thải và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải. các chất độc. chất nguy hại vào nguồn nước còn diễn ra nhiều. chôn lấp chất thải rắn thông thường. thuỷ điện. đánh bắt thuỷ sản với số lượng lớn. xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ. nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi đưa vào môi trường. thải loại chất thải. phương pháp huỷ diệt. khu dân cư tập trung phải có hệ thống thu gom nước mưa và nước thải. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định việc thu gom. đăng ký. Quản lý chất thải nguy hại bao gồm 7 điều (Điều 70 đến Điều 76) quy định việc lập hồ sơ. việc quy định vấn đề về bảo vệ môi trường biển. thu hồi. Chương VIII. dịch vụ tập trung phải được thu gom. tăng hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ môi trường. cấp phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại. môi trường nguồn nước hồ. phân loại. môi trường hồ chứa nước phục vụ mục đích thuỷ lợi. Chất thải rắn thông thường được phân thành hai nhóm chính là: chất thải có thể dùng để tái chế. vận chuyển chất thải nguy hại. thu gom. kênh. xử lý nước thải. Mục 2. tái sử dụng. xử lý. Mục 4. công cụ. xử lý. tái chế.

xây dựng lực lượng tại chỗ ứng phó sự cố môi trường. Quan trắc và thông tin về môi trường . ứng phó sự cố môi trường. đào tạo. độ rung. an toàn hạt nhân và an toàn bức xạ. phương tiện vận tải có nguy cơ gây ra sự cố môi trường phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau đây: Lập kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường. phương tiện ứng phó sự cố môi trường. kinh doanh. các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng. tuân thủ quy định về an toàn lao động. ứng phó sự cố môi trường. ánh sáng. bức xạ bao gồm 3 điều (Điều 83 đến Điều 85) quy định việc quản lý và kiểm soát bụi. dịch vụ. bên cạnh việc quy định trách nhiệm quan trắc môi trường của các cơ quan nhà 168 . báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành. ứng phó sự cố môi trường. cơ sở sản xuất. Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường bao gồm 2 điều (Điều 92 và Điều 93) quy định các căn cứ để xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm. dữ liệu về môi trường và thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi trường. an toàn hoá chất. thông tin về môi trường. phá huỷ tầng ô zôn và việc hạn chế tiếng ồn. khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường . chỉ thị môi trường. bị ô nhiễm nghiêm trọng và bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng. Quan trắc và thông tin về môi trường là quy định mới của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 so với Luật Bảo vệ môi trường năm 1993. thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên. Mục 1. tiếng ồn. ô nhiễm môi trường. dịch vụ tập trung. Chương IX. thống kê. Điều 86 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định chủ cơ sở sản xuất. trang bị các thiết bị. có trách nhiệm thực hiện hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện kịp thời biện pháp để loại trừ nguyên nhân gây ra sự cố khi phát hiện có dấu hiệu sự cố môi trường. huấn luyện. Khu. Phòng ngừa. Mục 5. cung cấp. Mục 2. quy hoạch hệ thống quan trắc và chương trình quan trắc môi trường. hệ thống quan trắc. an toàn sinh học. quản lý khí thải gây hiệu ứng nhà kính.kinh doanh. Kế thừa những quy định tại Chương III Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 quy định về khắc phục suy thoái môi trường. xây dựng lực lượng ứng phó sự cố môi trường. Đặc biệt nhằm xã hội hóa mạnh mẽ. cụm công nghiệp làng nghề. báo cáo môi trường quốc gia. công bố. Phòng ngừa. báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh. ánh sáng. nâng cao vai trò của người dân trong hoạt động bảo vệ môi trường. bức xạ. Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường.bao gồm 12 điều (từ Điều 94 đến Điều 105) quy định về quan trắc môi trường. lĩnh vực. sự cố môi trường. diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường. Chương IX Luật Bảo vệ môi trường quy định cụ thể hơn về phòng ngừa. khắc phục ô nhiễm và bổ sung nội dung phục hồi môi trường. khí thải. Điều 92 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã quy định căn cứ để xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm. lưu trữ dữ liệu. kinh doanh. lắp đặt.bao gồm 8 điều (từ Điều 86 đến Điều 93). khí thải. dịch vụ không liên thông với hệ thống xử lý nước thải tập trung (Điều 82). Chương X. công khai thông tin. Quản lý và kiểm soát bụi. ứng phó sự cố môi trường bao gồm 6 điều (Điều 86 đến Điều 91) quy định việc phòng ngừa sự cố môi trường. khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường. độ rung. dụng cụ.

xây dựng năng lực dự báo. khiếu nại. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định thanh tra bảo vệ môi trường là thanh tra chuyên ngành bảo vệ môi trường. khu sản xuất. Chương XIII.bao gồm 4 điều (từ Điều 121 đến Điều 124) quy định trách nhiệm của Chính phủ. Chương XII. xử lý vi phạm. kinh doanh. dịch vụ hoặc khu sản xuất. tố cáo. Uỷ ban nhân dân các cấp. bộ. Thẩm quyền. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 cũng đã bổ sung quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa (Điều 119). giải quyết khiếu nại. ký quỹ cải tạo. hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường. tố cáo và bồi thường thiệt hại về môi trường .nước như Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường . Nguồn lực bảo vệ môi trường . Chương XIV. dịch vụ. cơ quan ngang bộ.bao gồm 12 điều (từ Điều 106 đến Điều 117) quy định việc tuyên truyền về bảo vệ môi trường. Thanh tra. Điểm d Khoản 2 Điều 94 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định: Người quản lý. nguồn tài chính. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Chương XI. thuế. vận hành cơ sở sản xuất. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Đồng thời. Thanh tra. kinh doanh. khởi kiện về môi trường và tranh chấp về môi trường. quy định rõ trách nhiệm thực hiện kiểm tra. hội nhập kinh tế quốc tế gắn với bảo vệ môi trường. xử lý vi phạm. kinh doanh. thanh tra bảo vệ môi trường thuộc Bộ Tài 169 . quỹ bảo vệ môi trường. dịch vụ tập trung có trách nhiệm quan trắc các tác động đối với môi trường từ các cơ sở của mình. nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 còn quy định trách nhiệm quan trắc môi trường của các cơ sở sản xuất. tố cáo về môi trường bao gồm 4 điều (Điều 125 đến Điều 129) quy định về trách nhiệm của thanh tra bảo vệ môi trường. bảo vệ môi trường trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hoá. bộ. công nghệ về bảo vệ môi trường. phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên. cơ quan thuộc Chính phủ. thanh tra bảo vệ môi trường một cách cụ thể của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.bao gồm 9 điều (từ Điều 125 đến Điều 134). Tổ chức và hoạt động của thanh tra bảo vệ môi trường do Chính phủ quy định (Điều 125). Mục 1.bao gồm 3 điều (từ Điều 118 đến Điều 120) quy định việc thực hiện các điều ước quốc tế về môi trường. mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. nhiệm vụ của thanh tra bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. giải quyết khiếu nại. Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên về bảo vệ môi trường . Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước. phí bảo vệ môi trường. cơ quan thuộc Chính phủ. xử lý vi phạm. phát triển dịch vụ bảo vệ môi trường và chính sách ưu đãi. dịch vụ tập trung. cơ quan chuyên môn. giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường. phát triển công nghiệp môi trường. ngân sách nhà nước về bảo vệ môi trường. phát triển khoa học. kinh doanh. cơ quan ngang bộ. cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường và trách nhiệm của Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong bảo vệ môi trường. cảnh báo về môi trường.

nguyên và Môi trường. doanh nghiệp. 4. so với Luật Bảo vệ môi trường năm 1993. suy thoái môi trường bao gồm 5 điều (Điều 130 đến Điều 134) quy định các loại thiệt hại do ô nhiễm. Điều khoản thi hành . giám định thiệt hại do suy giảm chức năng. cộng đồng. vì vậy việc tuyên truyền. 6. 5. trong đó có những nội dung quan trọng như: quy định về các nguồn lực thực hiện. phổ biến. Luật đã đáp ứng yêu cầu giảm số lượng các quy phạm giao Chính phủ quy định. quy định các nguồn lực cụ thể cho bảo vệ môi trường cũng như tăng cường năng lực quản lý nhà nước từ Trung ương đến cơ sở nên hiệu lực thi hành của Luật được đảm bảo. người dân. Các quy định của Luật đã ở mức khá chi tiết. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006. xác định thiệt hại do ô nhiễm. quyền và nghĩa vụ của mình là hết sức cần thiết. 2. phân cấp quản lý bảo vệ môi trường rõ ràng hơn. thanh tra bảo vệ môi trường cấp tỉnh. quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường của tổ chức. tập huấn sâu rộng để mọi tổ chức. giới thiệu.gồm 2 điều (Điều 135 và Điều 136) quy định về hiệu lực thi hành và hướng dẫn thi hành. suy thoái. 3. Bồi thường thiệt hại do ô nhiễm. Có tính đến tác động của các vấn đề môi trường toàn cầu. phân công phân cấp trách nhiệm giữa các 170 . biện pháp và nguồn lực cho bảo vệ môi trường. chính sách. Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi toàn diện. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. hộ gia đình. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật trước khi Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực vào ngày 01 tháng 7 năm 2006. Như vậy. Mục 2. cá nhân hiểu đúng và đầy đủ các quy định của Luật. tính hữu ích của môi trường. phân công. cơ bản và có nhiều quy định mới. thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế và đẩy việc thực hiện các nghĩa vụ quốc tế cũng như nâng cao vai trò. giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường và bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường. Xã hội hoá mạnh mẽ các hoạt động bảo vệ môi trường nhằm tạo cơ hội để mọi đối tượng có thể tham gia bảo vệ môi trường và huy động mọi nguồn lực trong xã hội cho bảo vệ môi trường. Cho phép áp dụng nhiều công cụ. thể hiện rõ quan điểm cải cách hành chính của Đảng và Nhà nước. biện pháp. bảo đảm các hướng dẫn đúng tinh thần của Luật. Uỷ ban nhân dân cấp xã (Điều 126). vị trí của Việt Nam trên các diễn đàn quốc tế về môi trường. tổ chức. chế tài “mạnh” có tính răn đe cao hơn. Uỷ ban nhân dân cấp huyện. giảm bớt các thủ tục hành chính gây phiền hà đối với doanh nghiệp. cá nhân. cá nhân. Chương XV. đồng bộ và không chồng chéo. phù hợp hơn với thực tiễn cuộc sống nên có tính khả thi cao. cụ thể. Luật quy định một cách có hệ thống các hoạt động bảo vệ môi trường. Luật này thay thế Luật Bảo vệ môi trường năm 1993. Quy định rõ trách nhiệm bảo vệ môi trường của các cơ quan. 2. một số điểm mới chính có thể kể đến như sau: 1. suy thoái môi trường. Luật lần này có nhiều điểm mới.

Luật Kiểm soát ô nhiễm. còn một số thành phần môi trường cơ bản. quan trọng khác chưa có luật nào điều chỉnh. nhất là là vấn đề đánh giá tác động môi trường. công tác thanh tra. quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khác 3. những văn bản hướng dẫn căn cứ vào Nghị định này vẫn chưa có thông báo hết hiệu lực hay không và văn bản mới tương ứng thì vẫn chưa ban hành. thời gian tới. Hiện song hành cùng Luật Bảo vệ Môi trường. giáo dục quần chúng tự nguyện tham gia hoạt động bảo vệ môi trường. Nghị định 21/2008/NĐ. Luật Thủy sản. Singapore quản lý xã hội và bảo vệ môi trường hiệu quả vì họ có hệ thống pháp luật đầy đủ với hàng ngàn bộ luật (Hoa Kỳ hơn 10. Đó là trong Luật Bảo vệ môi trường không đề cập đến yêu cầu (khái niệm) "đánh giá tác động môi trường bổ sung". cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp. Luật Tài nguyên và Môi trường biển.bộ. Hoa Kỳ.. chưa có quy định cơ quan có thẩm quyền quyết định miễn hoặc nợ đánh giá báo cáo tác động môi trường. Luật Bảo vệ môi trường 2005 và các văn bản hướng dẫn chưa quy định các loại dự án được phép miễn hoặc nợ báo cáo đánh giá tác động môi trường. Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên làm tốt việc vận động. Tuy nhiên. Việt Nam cũng phải ban hành được trên dưới 10 luật về bảo vệ môi trường. phối hợp và tuân thủ quy định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án ưu tiên vay vốn từ các tổ chức tài chính. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 còn nhiều bất cập nên dẫn đến nhiều vụ vi phạm công tác bảo vệ môi trường nghiêm trọng trong thời gian vừa qua. thời gian tới sẽ tiếp tục xây dựng các luật khác như Luật Không khí sạch. Bên cạnh đó. Tuy nhiên hiện nay. chúng ta đã có Luật Đất đai. Ngoài ra một số vấn đề cần phải quan tâm như mức độ ràng buộc. cơ quan ngang bộ. Trước mắt. Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. Nhiều nội dung bảo vệ môi trường quy định trong Luật Bảo vệ Môi trường dự kiến cũng sẽ được nâng lên thành luật như Luật Đánh giá tác động môi trường. Luật Tài nguyên nước. biện pháp đang trong quá trình áp dụng thử nghiệm nên không tránh khỏi vướng mắc hoặc chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Hay một số văn bản dưới Luật đã hết hiệu lực thi hành như Nghị định 175/1994/NĐ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường 1993. các văn bản dưới luật lại đề cập rất chi tiết về vấn đề này như Nghị định 80/2006/NĐ. Nhìn ra các nước khác thì quả thực chúng ta còn rất nhiều việc phải làm trong lĩnh vực xây dựng hệ thống văn bản pháp luật.. giám sát sau khi phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được thực hiện như thế nào. Bộ Tài nguyên và Môi trường đang được giao chủ trì xây dựng Luật Đa dạng sinh học. tái sử dụng và tái chế chất thải. Bộ Tài nguyên và Môi trường gấp rút hoàn thiện để trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi Nghị định số 80/2006/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường. nhiều vấn đề môi trường mới đã phát sinh.. 171 . một số công cụ. Luật Giảm thiểu. trong đó có hơn chục bộ luật về môi trường. nhiều quy định lần đầu tiên được áp dụng. Bên cạnh đó. các quy định xử phạt hành chính vi phạm về báo cáo đánh giá tác động MT..? Đặc biệt.000 và Singapore hơn 2. Luật Khoáng sản. Tôi nghĩ rằng.500 bộ luật). đồng thời.

khí thải (các chất thải) v.5. Tiêu chuẩn liên quan đến môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sản trong lòng đất.v. nước biển và ven biển. "Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức. 6. Vì vậy. nước thải v. được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường". Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường bao gồm các nhóm chính sau: 1. VII. diệt cỏ.VII. 7. ngoài biển v. Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. nước ngầm.v. Tiêu chuẩn về bảo vệ thực vật. . nó phản ánh trình độ khoa học. Mỗi tiêu chuẩn được dùng làm hệ quy chiếu cho việc đánh giá và cơ sở pháp lý cho KSMT. . Một số tiêu chuẩn môi trường thông dụng 172 .2. 2. sử dụng thuốc trừ sâu. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học liên ngành. bao gồm nước mặt nội địa.. chỉ thị bảo vệ nguồn nước sạch.2. (3) Luật đầu tư nước ngoài có qui định các doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường (4) Luật hàng hải có qui định bảo đảm an toàn cho biển và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.. TCCLMT là do chính phủ và Bộ KHCN&MT xây dựng và ban hành.v..2 Các luật định khác về môi trường (1) Luật đất đai ra đời năm 1993 cũng có ban hành một số điều khoản có liên quan đến môi trường: người sử dụng có nhiệm vụ bảo vệ đất ngày càng màu mỡ hơn.3 Các văn bản dưới luật a. có thể là quy cách Kỹ thuật và thiết kế của các thiết bị xử lý ô nhiễm. Tiêu chuẩn không khí. Tiêu chuẩn nước.xã hội có tính đến dự báo phát triển. sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp. hay cũng có thể là tiêu chuẩn hoá của các phương pháp thu mẫu hay phân tích mẫu.. đa dạng sinh học. các tổ chức hay nhân dân không được làm ô nhiễm nguồn nước. văn hoá. (2) Luật bảo vệ sức khỏe của nhân dân. Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác.. 4. tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Không được gây sự cố tràn dầu hay đắm tàu trên biển Ngoài ra còn có nhiều văn bản và qui định khác nhằm bảo vệ môi trường như: pháp lệnh về nguồn nước khoáng..5. Các tiêu chuẩn chất lượng môi trường (TCCLMT) Tiêu chuẩn chất lượng MT là phương tiện chính để trực tiếp điều chỉnh CLMT ở hầu hết các nước trên thế giới. các di tích lịch sử. Tiêu chuẩn CLMT được hiểu theo nghĩa rất rộng.. ban hành năm 1989 có đề cập đến nguồn nước cho người dân sử dụng. công nghệ. Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ các nguồn gen. 3.. 5. tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế . bao gồm khói bụi. giới hạn cho phép... Chúng xác định CLMT và đặt ra các giới hạn số lượng hay nồng độ các chất thải ra MT được phép tồn tại trong sản phẩm tiêu dùng. động thực vật.

hoặc tiêu chuẩn thuỷ ngân là bao nhiêu để trong pin để hạn chế xả thuỷ ngân từ việc sử dụng và tiêu thụ pin Một số tiêu chuẩn môi trường chưa được sử dụng rộng rãi Tiêu chuẩn tiếng ồn của các phương tiện giao thông. dùng để kiểm soát và đánh giá mức độ nhiễm bẩn HCBVTV của đất (TCVN 5941-1995).Các tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh. thiết kế và tiến hành công việc quản lý có liên quan đến huỷ hoại và cải tạo đất. Ví dụ như tiêu chuẩn chất lượng nước. tại điểm đổ thải có thể được phép đổ vào các lưu vực nước hay khí quyển. chủ yếu để bảo vệ môi trường nước và không khí. Thường chỉ dựa vào tiêu chuẩn này để quản lý chất lượng nguồn nước thì chưa đủ. 173 . nước ngầm và khí quyển. Có tiêu chuẩn được áp dụng cho tất cả ngành công nghiệp và các tiêu chuẩn cụ thể áp dụng cho nganh công nghiệp riêng biệt. ví dụ tiêu chuẩn sản phẩm về việc cấm cho chì vào xăng để loại trừ việc ô tô xả ra khí có chì. .Tiêu chuẩn chất lượng đất nhằm bảo vệ MTĐ. . Việc đạt đến một tiêu chuẩn nào đó đòi hỏi phải xác định một giới hạn mà lượng ô nhiễm thải ra không được phép vượt qua.Tiêu chuẩn xả thải dựa vào công nghệ là loại tiêu chuẩn riêng biệt mà các công ty có thể sử dụng để thực hiện các luật và tiêu chuẩn môi trường. Có 3 loại: mức tối đa cho phép đối với nguồn ồn. Tiêu chuẩn này cho phép công ty lựa chọn cách tốt nhất để đáp ứng tiêu chuẩn.Tiêu chuẩn về việc tái tạo đất (TCVN 5302-1995) yêu cầu chung đối với việc tái tạo dất theo mục đích sử dụng đất. khu dân cư và công trình . Tiêu chuẩn này qui định mức tối đa ch phép nồng độ các dư lượng một số hoá chất BVTV trong đất.Tiêu chuẩn xả thải dựa vào sản phẩm và qui trình đặt ra mức tối đa pháp lý về số lượng chất ô nhiễm được phép thải vào nước mặt.. máy móc thiết bị.Các tiêu chuẩn nước thải và khí thải.. chứ không cho phép công ty lựa chọn tiêu chuẩn nào để đáp ứng yêu cầu sản xuất . đặc biệt dùng cho sản xuất nông nghiệp và cũng là để bảo vệ môi trường nước mặt. các tiêu chuẩn này là trị số trung bình hay tối đa của các nồng độ hay số lượng chất ô nhiễm do một nguồn riêng lẻ. Tiêu chuẩn này được dùng cho việc lập kế hoạch. chúng được đặt ra trên cơ sỏ khoa học đánh giá nguy cơ đối với sức khoẻ của con người và tổn thất có thể gây ra bởi một liều lượng tiếp xúc đối với chất ô nhiễm. Xét về khía cạnh bảo vệ môi trường thì đáng quan tâm nhất là tiêu chuẩn các giới hạn tối đa cho phép của dư lượng hoá chất BVTV trong dất – TCVN 5941-1995. đây có thể là phương cách tốt nhất để kiểm soát ô nhiễm nước. mà nó phải thực sự dựa vào kiểm tra giám sát môi trường cũng như việc xử phạt nghiêm minh . Tiêu chuẩn xả thải nước nhằm cung cấp một phương tiện trực tiếp có thể quản lý để kiểm soát ô nhiễm với một dự đoán thích hợp. nước ngầm và cũng bảo vệ sức khoẻ cộng đồng trong quá trình ô nhiễm theo chuỗi thức ăn.

và bảo vệ môi trường cũng như phát triển bền vững. Các cơ quan như trường học. Trên thế giới không có tiêu chuẩn chất thải ra mà chỉ có tiêu chuẩn cho việc lưu chứa. đánh giá ảnh hưởng chất này đối với sức khoẻ và đề xuất các biện pháp an toàn trong việc thu gom. Tổ chức tiêu chuẩn hoá Quốc tế (ISO) với mong muốn hài hoà các tiêu chuẩn QLMT của các nước trên phạm vi toàn cầu. Các yếu tố của ISO 14000: Cam kết quản lý MT Áp dụng chính sách MT 174 . Tất cả các doanh nghiệp. vận tải hàng hoá. Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế (ISO) bắt đầu xây dựng một bộ các tiêu chuẩn quốc tế về Quản lý môi trường gọi là ISO 14000. chỉ có các thông tư và chỉ thị của nhà nước về quản lý rác thải. lưu kho. Tiêu chuẩn ISO 14000 và QLMT Năm 1993.Tiêu chuẩn an toàn bức xạ ion hoá. vận chuyển. buôn bán. nồng độ giới hạn trong không khí và trong nước thải đối với một số nuclit phóng xạ thường gặp. tàng trữ. tiêu chuẩn này đã được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới. ngân hàng. Nhóm hệ thống quản lý môi trường. phân phối. khách sạn. khai thác. bao gồm qui địinh về giảm thiểu và tái chế chất thải . Phạm vi áp dụng ISO 14000: Tiêu chuẩn ISO 14000 là tiêu chuẩn về hệ thống QLMT dùng để khuyến khích các tổ chức sản xuất không ngừng cải thiện và ngăn ngừa ô nhiễm bằng hệ thống QLMT. thu gom. Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm quản lý sự vận chuyển và mua bán trái phép CTĐH . xuất nhập khẩu. nhằm thực hiện có hiệu quả toàn bộ quá trình sản xuất để liên tục cải thiện môi trường và thu hút người sản xuất và quản lý tham gia QLMT với tính tự giác cao. Bộ tiêu chuẩn này gồm 3 nhóm chính: Nhóm kiểm toán và đánh giá môi trường. Kiểm soát có hiệu quả việc sản sinh. b. vận chuyển và lưu giữ CTĐH. nhằm thuận tiện trong mua bán và thực hiện BVMT ở các công ty và các doanh nghiệp.Tiêu chuẩn quản lý chất thải độc hại. Đòi hỏi mỗi một tổ chức sản xuất phải tự thiết lập mục tiêu và nhiệm vụ của mình. tái chế và tái sử dụng chất thải độc hại là tối cần thiết cho sức khoẻ con người.Tiêu chuẩn quản lý chất thải rắn chưa ban hành các tiêu chuẩn riêng về quản lý chất thải rắn. rất nhiều nước trên thế giới đã áp dụng các tiêu chuẩn trong bộ ISO 14000. Muốn được như vậy điều tiên quyết phải tăng cường năng lực quốc gia trong việc quản lý chất thải độc hại như: ban hành các văn bản pháp quy. quản lý chất thải độc hại là một điều khó. những qui định liên quan đến quản lý CTĐH. vận chuyển. Cho đến nay. Các khu vực như dịch vụ. .. Nhóm hỗ trợ hướng về sản phẩm. cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với bãi chôn rác. xử lý. (TCVN 4397/1987) đã qui định liều giới hạn cho một số đối tượng người và nhóm cơ quan xung yếu trong cơ thể. cần phải có bộ tiêu chuẩn áp dụng cho việc quản lý chất thải độc hại từ điểm chất thải được tạo ra cho đến điểm thải bỏ cuối cùng. bảo hiểm. đổ bỏ chất rắn. các cơ quan chính phủ và các tổ hợp quân sự.

khoa học. tạo công ăn việc làm. Sự phát triển dân số đô thị quá nhanh ở các quốc gia. Nguyên nhân dẫn tới sự gia tăng dân số đô thị rất đa dạng gồm sự gia tăng tự nhiên của cư dân đô thị. Đô thị chính là nơi tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên.- Đề ra mục tiêu và chỉ tiêu MT Phân chia trách nhiệm MT Triển khai chương trình đào tạo Xây dựng kế hoạch hành động Kiểm soát khâu vận hành Giám sát quá trình thực hiện Kiểm toán tính hiệu quả của hệ thống quản lý Thực hiện các hoạt động điều chỉnh Lập báo cáo về hiệu quả thực hiện của hệ thống VII. Sự hình thành các đô thị gia tăng mạnh mẽ nhờ các tiến bộ về công nghiệp của thế kỷ trước và hiện nay. mà hoạt động của đô thị là phi nông-lâm nghiệp. Các đô thị là thị trường lao động rộng lớn của dân cư có mức sống cao với điều kiện giao thông và dịch vụ thuận lợi. vệ sinh môi trường. sự di cư hợp pháp và bất hợp pháp từ các vùng nông thôn. Hoạt động chủ yếu của đô thị là sản xuất công nghịêp.. thương mại. Đây chính là nơi phát sinh nhiều chất thải nhất gây ô nhiễm môi trường đất nước và không khí ở tại đô thị và môi trường lân cận (Phạm Ngọc Đăng.1 Đô thị Đô thị là nơi tập trung dân số với mật độ cao. cung cấp nước. thành lập kho tàng lưu trữ và phân bố lương thực.3.2 Siêu đô thị Xu thế đô thị hoá trên toàn thế giới sẽ dẫn tới sự hình thành các siêu đô thị với dân số trung bình trên 4 triệu người.v. ĐÔ THỊ HÓA VÀ SỰ PHÁP TRIỂN ĐÔ THỊ Một trong các khuynh hướng định cư lâu đời của loài người là đô thị hoá. giáo dục trong các đô thị v. văn hoá. nguồn nước. việc mở mang về kinh tế. thủ công nghiệp. về công nghiệp.. Khu vực Châu Á. chính trị. Các khu vực đô thị lúc đầu thường mọc lên ở dọc bờ sông thuận tiện giao thông. năng lượng.3.. 2004). giải quyết giao thông đô thị v.. trên thế giới có 20 siêu độ thị với dân số trên 10 triệu người. nhất là đối với các nước chậm phát triển đã gây ra vô vàn vấn đề kinh tế xã hội chính trị và môi trường như cung cấp nhà ở.3.000 năm trước công nguyên. trong đó có 11 ở Châu Á. Hiện nay. tức là vào khoảng 2.Thái Bình Dương hiện nay đã có 18 thành phố trên 4 triệu dân. VII... sản phẩm của xã hội tính trên đầu người cao hơn nhiều lần so vơí trị số trung bình quốc gia.. VII.. Quá trình đô thị hoá ra đời vào lúc nền canh tác nông nghiệp đã ở trình độ khá cao như đã có thuỷ lợi.v. 7 ở Châu Mỹ và 2 ở Châu Phi. dịch vụ và du lịch…. con số này sẽ tăng lên 52 vào năm 175 .

cả Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh sẽ trở thành các siêu đô thị với tất cả những vấn đề môi trường phức tạp về mật độ dân cư.4.3 Phát triển đô thị bền vững Ngày nay khi qui hoach đô thị người ta rất quan tâm đến các lĩnh vực môi trường có tác động đến chất lượng đô thị. gây áp lực đối với việc giải quyết lao động như việc làm. Thật vậy các tác động môi trường lên hệ sinh thái. Bốn nguyên tắc chính để xây dựng đô thị bền vững: (1) Xâm phạm ít nhất đến môi trường tự nhiên – qui mô phát triển kinh tế xã hội không vượt quá ngưỡng chịu đựng của môi trường (2) Đa dạng hoá việc sử dụng đất.2050. cho nên điều này cũng là một trong những sức ép lớn lên môi trường. Trong 500 thành phố và thị trấn ở Việt Nam hiện nay. nghèo đói và thiếu thốn cơ sở hạ tầng. thay đổi cách sống đô thị làm sao cho các dòng vật chất và nguyên liệu. cũng như việc bảo vệ môi trường. chỉ có 2 thành phố trên 4 triệu dân là Hà Nội (khoảng 4. xây dựng. chức năng đô thị cũng như hoạt động của con người. VII. Hoạt động của con người và của đô thị phải thải ra ít chất thải nhất. Đồng bằng sông Hồng và ĐBSCL chỉ chiếm 17% diện tích đất đai mà lại chứa 43% dân số. Chất thải được quay vòng và tái sử dụng cao nhất. Phát triển đô thị bền vững cần phải có ở các quốc gia đã và đang phát triển để góp phần thay đổi cách sống có hại đối với môi trường trên phạm vị toàn thế giới. các công 176 . Thêm nữa. VII. nếu không quy hoạch đô thị hợp lý. Các yếu tố xã hội gây sức ép môi trường: 1. Có hạ tầng tốt nhất để đáp ứng nhu cầu xã hội mà vẫn bảo vệ được môi trường. Công nghiệp. Ở Việt Nam.3.7% dân cư sinh sống. XÃ HỘI PHÁT TRIỂN VÀ SỨC ÉP MÔI TRƯỜNG Động lực phát triển kinh tế là nguyên nhân sâu xa của việc biến đổi môi trường. phải nói rằng phát triển ở VN trong giai đoạn vừa qua còn dựa nhiều vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên. lên sức khỏe của con người cùng ảnh hưởng đến phát triển kinh tế-xã hội về lâu về dài. (4) Phát triển đô thị và tiềm năng môi trường và tài nguyên thiên nhiên được cân bằng tối ưu. và hệ thống giao thông Việt Nam đang trên đà phát triển vì nhu cầu cho việc phát triển còn lớn. Trong vòng vài năm tới. phát triển cộng đồng theo hướng bền vững và cũng chính là thử thách lớn cho các đô thị hiện nay. gây áp lực là do các nguồn ô nhiễm gây ra suy thoái môi trường. Trong khi đó vùng Tây Bắc và Cao nguyên Trung phần chiếm tới 27% đất đai nhưng chỉ có 8. dịch vụ xã hội. Đây là một vấn nạn lớn cần phải giải quyết càng sớm càng tốt.2 triệu kể cả ngoại thành) và Thành phố Hồ Chí Minh (hơn 7 triệu kể cả ngoại thành). 2. Tuy nhiên. Có nhiều dự án quy hoạch sử dụng vật chất bền vững. tăng dân số là sự phân bố không đồng bộ từ Bắc xuống Nam. (3) Cố gắng giữ cho hệ sinh thái đô thị được khép kín và tự cân bằng. Dân số tăng nhanh có ảnh hưởng rất lớn đối với môi trường. năng lượng diễn ra trong chu trình khép kín. phát triển kinh tế.

Phẩm chất xăng xử dụng ở VN không đúng tiêu chuẩn . Hàng năm VN tiêu thụ 1. chất độc cyanide (CN-) làm tiêu diệt nguồn cá và hệ sinh thái đặt biệt như nguồn san hô dọc theo bờ biển. Đô thị ở những vùng phát triển kinh tế xã hội mạnh ở cả Bắc. và vùng Bà Rịa. cát trắng. 5. và các mặt nước ao hồ trong thành phố. điều chỉnh các luật lệ để đi vào cuộc chơi kinh tế thế giới là gia nhập Tổ chức Thương mại Toàn cầu (WTO) cũng như trong Hiệp hội các Quốc gia 177 . tốc độ phát triển hạ tầng cơ sở như giao thông. khai thác.5 triệu tấn gạo và gần 2 triệu tấn thủy sản đủ loại. làm hủy diệt hệ sinh thái của từng vùng riêng rẽ. và chế biến đã bị ô nhiễm trầm trọng với hơn 12 triệu m3 nước thải hàng năm. Về hệ thống giao thông vận tải. Điều nầy làm giảm phẩm chất không khí thở và thường hay xảy ra tình trạng úng ngập khi có mưa. VN xuất cảng 4. Thêm nữa. thông thường độ octan chỉ đạt được đến 83. 7. Nông dân lại bị thiếu hướng dẫn. đặc biệt ở những khu công nghiệp lớn như đồng bằng sông Hồng. cũng như hủy diệt các nguồn tôm cá sống gần bờ. không tuân thủ những yêu cầu kỹ thuật và chăn nuôi. Trung và Nam và các đão lớn như Phú Quốc. kẹt xe làm gia tăng ô nhiễm bụi (PM 10). Đồng Nai. theo thống kê thì ở các thành phố lớn đường xá chỉ đáp ứng 35 . 3. tức là còn quá nhiều dư lượng chì và benzene.5 triệu tấn xăng và dầu diesel. TpHCM. Lượng thủy sản giảm dần. Việc tiêu thụ nhiều năng lượng trong quá trình sản xuất là một nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường cao. Vũng Tàu. chiếm hơn 60% lực lượng lao động không có tay nghề cao. cao gấp 10 lần tiêu chuẩn của xăng có độ octan cho phép tối thiểu là 87 độ octan của các quốc gia Tây Phương.. Do đó. Đây là những lợi điểm để khai thác kỹ nghệ du lịch hầu thu hút ngoại tệ nặng của du khách quốc tế. Côn Sơn. đẹp.nghiệp hiện có ở VN tiêu thụ quá nhiều năng lượng so với số lượng thành phẩm thu hoạch được. Do đó.Ở những nơi nầy kinh tế tăng trưởng nhanh so với vùng nông thôn. Đây cũng là một sức ép hết sức quan trọng lên ô nhiễm môi trường. cho nên bờ biển ngày càng bị ô nhiễm chung quanh các khu du lịch. sản lượng khai thác ở những năm gần đây chỉ còn khoảng 40% so với thời kỳ trước năm 1990.40% so với nhu cầu cần thiết. môi trường sống chính của tôm cá. Tệ hại hơn nữa là do việc xử dụng các phương pháp đánh bắt hủy diệt đã bị LHQ cấm như dùng chất nổ. Hội nhập kinh tế thế giới cũng là một bất cập ảnh hưởng lên môi trường. Năm 2005.cùng những đão nhỏ không xa bờ. sân giải trí. 4. Việc xây dựng trên không chú trọng đến đầu tư về xử lý nước thải. nhiều khu nghĩ mát đã được xây dựng dọc bờ biển và trên các đão nhỏ. Như quá trình phát triển nhanh nầy làm cho đất đô thị bị khai thác triệt để. khí thải và tiếng ồn. làm giảm diện tích cây xanh. Sông Bé. Việt Nam đang cố gắng cải tổ. Giống như những quốc gia đang phát triển. thiếu thông tin cho nên trong nông nghiệp cũng như việc nuôi trồng thủy sản.. nhà nông VN ngày càng xử dụng phân hóa học và các loại hóa chất bảo vệ thực vật ngày càng cao và càng tùy tiện. Cát Bà.. cầu cống không theo kịp mức gia tăng dân số cho nên đây cũng là một sức ép lên môi trường quan trọng. Việt Nam vẫn còn là một quốc gia nông nghiệp với 74% dân sống ở nông thôn. 6. VN có những bờ biển dài. tình trạng ứ đọng. Ngược lại việc khai thác thủy sản đã để lại hai hậu quả chính là nguồn nước ở những nơi nuôi trồng.

thương mại. cần phải được sửa đổi để có thể hội nhập vào cuộc chơi chung. Đánh thuế môi trường thông qua tỉ lệ phát thải của nhà máy hay xí nghiệp. có những động lực và cam kết hành động. để giải quyết những vấn đề môi trường hiện tại và phòng ngừa những vấn đề mới nảy sinh. Có qui định nghiêm nhặt cho những vùng chuyển đổi hay những vùng mang tính chất duy trì bảo tồn.. Phân tích lợi nhuận trên cơ sở bình đẳng. nó bao hàm cả việc đạt được những kỹ năng. và các tổ chức thế giới khác như Ngân hàng Thế giới. các liên đoàn thương mại.v. kỹ năng và giá trị tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái". Tăng cường vai trò của các tổ chức trung gian phi chính phủ: các dân tộc. chính quyền địa phương. còn quá nhiều lỏng lẻo. Vấn đề tài chính trong công cuộc thực hiện phát triển bền vững - VII.. Chiến lược kiểm định toàn cầu để tăng cường dữ liệu về thay đổi khí hậu. bảo tồn. nhằm kích thích sản xuất mà không gây thiệt hại hay thiệt hại ít nhất cho môi trường.. Vì thiếu quản lý chặt chẽ cho nên hiện tại VN đang biến thành một bãi thải thiết bị công nghệ lạc hậu khổng lồ và là nơi tiêu thụ những mặt hàng hóa kém phẩm chất.v. Do đó. GIÁO DỤC VÀ MÔI TRƯỜNG Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết. VII. giáo dục tuyên truyền. CHÍNH PHỦ VÀ MÔI TRƯỜNG Nhà nước nên có những hoạt động thiết thực và chính sách đúng đắn và hiệu quả để cho chi phí vừa đủ thấp và lợi nhuận vừa đủ cao. VN với một hệ thống luật lệ đầu tư.5. không bảo đãm yêu cầu của môi trường. các tổ chức môi trường. môi trường. Mục đích của giáo dục môi trường nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ năng vào gìn giữ. nhận thức quần chúng. Việt Nam phải chấp nhận một số hy sinh để cải đổi cung cách quản lý vẫn còn lạc hậu. quy chế xuất nhập cảng v.. khoa học. Quỷ Tiền tệ thế giới v.Đông Nam Á (ASEAN). Xây dựng và phát triển khoa học. Có nhiều loại hình giáo dục môi trường đã và đang được áp dụng rộng rãi: 178 .6. Việc hội nhập đòi hỏi VN phải tuân thủ các luật định do sự đồng thuận của đa số các quốc gia hội viên trong tổ chức. xoá nghèo đói. dù với tư cách cá nhân hay tập thể. Đặc biệt hơn hết là việc hội nhập vào thị trường thế giới VN phải chấp nhận nguy cơ ô nhiễm môi trường quốc nội do phát triển và do do các cuộc trao đổi về đầu tư sản xuất. sử dụng môi trường theo cách thức bền vững cho cả thế hệ hiện tại và tương lai. kể cả việc học tập cách sử dụng những công nghệ mới nhằm tăng sản lượng và tránh những thảm hoạ môi trường. Đánh giá mọi vấn đề theo cùng một kiểu và cùng một tiêu chí. ngân hàng. Hơn nữa. tận dụng các cơ hội và đưa ra những quyết định khôn khéo trong sử dụng tài nguyên.

không phụ thuộc vào quy mô. GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC VỀ MÔI TRƯỜNG VII.- Giáo dục môi trường.Sản xuất sạch hơn là tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên. Về cơ bản. nhà luật học. nguyên vật liệu và năng lượng một cách có hiệu quả nhất. Đây là hình thức huấn luyện hiệu quả nhất Nâng cao nhận thức môi trường cho các nhà khoa học trong các lĩnh vực khác như: kinh tế. Các lợi ích chính của việc áp dụng SXSH có thể tóm tắt như sau: + Đối với quá trình sản xuất: SXSH bao gồm bảo toàn nguyên liệu và năng lượng. Giáo dục cộng đồng rộng rải trong các loại trường học. + Đối với dịch vụ: SXSH đưa các yếu tố môi trường vào trong thiết kế và phát triển các dịch vụ. Trong khi đó. . loại trừ các nguyên liệu độc hại. các khái niệm này đều giống với sản xuất sạch hơn. nhằm cải thiện sự hiểu biết về các tình trạng môi trường. + Đối với sản phẩm: SXSH bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm. mức độ tiêu thụ nguyên. Phần lớn các doanh nghiệp áp dụng SXSH đều có thể giảm lượng nguyên nhiên liệu tiêu thụ từ 10 đến 15%. Các khái niệm tương tự với sản xuất sạch hơn là: .Theo định nghĩa của Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP). Khả năng nhận biết các vấn đề môi trường của cộng đồng thông qua các hoạt động của họ trong thực tế.1 Khái niệm sản xuất sạch hơn (SXSH) Sản xuất sạch hơn là một trong những giải pháp chiến lược môi trường nhằm tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên. các nhà xã hội học - VII. Sản xuất sạch hơn không giống như xử lý cuối đường ống. SXSH là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất. Sản xuất sạch hơn đồng nghĩa với giảm thiểu chất thải và phòng ngừa ô nhiễm. ví dụ như xử lý khí thải. Sản xuất sạch hơn cũng là một bước hữu ích cho hệ thống quản lý môi trường như ISO14000. từ khâu thiết kế đến thải bỏ. Do đó. SXSH có ý nghĩa đối với tất cả các cơ sở công nghiệp. Ðiều này có nghĩa là thay vì bị thải bỏ sẽ có thêm một tỷ lệ nguyên vật liệu nữa được chuyển vào thành phẩm. Ðể đạt được điều này cần phải phân tích một cách chi tiết và hệ thống trình tự vận hành cũng như thiết bị sản xuất hay yêu cầu một đánh giá về sản xuất sạch hơn. nước thải hay bã thải rắn. xây dựng mối quan hệ giữa con người và môi trường chung quanh họ.7. 179 . Ðiều này có nghĩa là thay vì bị thải bỏ sẽ có thêm một tỷ lệ nguyên vật liệu nữa được chuyển vào thành phẩm. nguyên vật liệu và năng lượng một cách có hiệu quả nhất. sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường. nhà báo. xử lý cuối đường ống luôn luôn làm tăng chi phí sản xuất. giảm lượng và tính độc hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải. đều cùng có ý tưởng cơ sở là làm cho các doanh nghiệp hiệu quả hơn và ít ô nhiễm hơn.7. Các hệ thống xử lý cuối đường ống làm giảm tải lượng ô nhiễm nhưng không tái sử dụng được phần nguyên vật liệu đã mất đi. nhiên liệu. sản xuất sạch hơn mang lại các lợi ích kinh tế song song với giảm tải lượng ô nhiễm.

giảm lượng phát thải và thậm chí giảm cả độc tố theo qui luật vòng tròn. Các lợi ích này có thể tóm tắt như sau: Sử dụng nguyên liệu. nước thải. Giảm chi phí xử lý và thải bỏ các chất thải rắn. ví dụ như ISO14001. Việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về các vấn đề môi trường đã dẫn đến sự bùng nổ nhu cầu về sản phẩm xanh trên thị trường quốc tế. Sản xuất sạch hơn dẫn dến việc giảm chất thải. Ðến nay. năng lượng có hiệu quả hơn. Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn. Các cơ hội thị trường mới và được cải thiện. khí) đang trở nên ngày một chặt chẽ hơn.VII. giảm ô nhiễm. Sản xuất sạch hơn hỗ trợ cho việc xử lý các dòng thải. đồng thời xây dựng ý thức kiểm soát chất thải. rắn. do đó sẽ tạo điều kiện tiếp cận dễ dàng hơn với các nguồn hỗ trợ tài chính. nước. Môi trường làm việc tốt hơn việc nhận thức ra tầm quan trọng của một môi trường làm việc sạch và an toàn đang ngày một gia tăng trong số các công nhân. khi đã có những nỗ lực nhận thức về sản xuất sạch hơn. 180 . Thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn sẽ giúp cho việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường như ISO 14001 dễ dàng hơn. và cải thiện sức khoẻ nghề nghiệp và và an toàn. hoặc các yêu cầu của thị trường như nhãn sinh thái. có thể làm tăng ý thức của các cán bộ. Các doanh nghiệp thực hiện sản xuất sạch hơn sẽ đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường. nước nhiều hay ít. sẽ có thể mở ra được nhiều cơ hội thị trường mới và sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn và có thể bán ra với giá cao hơn. lớn hay bé. rơi vãi trong quá trình vận chuyển và sản xuất. hay còn gọi là kiểm soát nội vi.7. Các kế hoạch hành động về sản xuất sạch hơn sẽ đem lại hình ảnh môi trường có lợi về doanh nghiệp của bạn tới các nhà cho vay. tái sử dụng phần bán thành phẩm có giá trị. đơn giản và rẻ tiền hơn.3 Các giải pháp về sản xuất sạch hơn Tránh các rò rỉ. Bằng cách đảm bảo các điều kiện làm việc thích hợp thông qua thực hành sản xuất sạch hơn. Ðể đáp ứng được các tiêu này thường yêu cầu việc lắp đặt các hệ thống kiểm soát ô nhiễm phức tạp và đắt tiền. Kinh nghiệm thực tế đã chỉ ra rằng sản xuất sạch hơn không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn cả lợi ích về mặt môi trường. các cơ quan tài chính ngày một nhận thức rõ sự nghiêm trọng của việc huỷ hoại môi trường và hiện đang nghiên cứu các dự thảo dự án mở rộng hoặc hiện đại hoá mà trong đó các khoản vay đều được nhìn nhận từ góc độ môi trường. Tạo nên hình ảnh về mình tốt hơn. Các hoạt động này sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được khả năng cạnh tranh.7. Chính vì vậy.2 Lợi ích của sản xuất sạch hơn Sản xuất sạch hơn có ý nghĩa đối với tất cả các cơ sở công nghiệp. Các tiêu chuẩn môi trường về phát thải các chất thải (lỏng. năng lượng. tiêu thụ nguyên liệu. hầu hết các doanh nghiệp đều có tiềm năng giảm lượng nguyên nhiên liệu tiêu thụ từ 10-15%. và do đó doanh nghiệp sẽ tuân thủ các tiêu chuẩn thải một cách dễ dàng. - - - - - VII. khí thải.

trong đó có các mục tiêu về áp dụng SXSH. trong đó SXSH đóng vai trò quan trọng. sử dụng nguyên liệu.7. dây chuyền SXSH. nhiên liệu ít gây ô nhiễm và thân thiện với môi trường". Chỉ thị đã vạch ra các nguyên nhân dẫn đến suy thoái môi trường.2003 của Thủ tướng Chính phủ về xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng. Có thể coi đây là lộ trình áp dụng SXSH ở nước ta trong thời gian tới. nhiều thị trường tiềm năng trên thế giới. hiện đại hoá đất nước.1998 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hoá. Đây là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước khi muốn mở rộng thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế".2003 của Chính phủ về việc thu phí BVMT đối với nước thải. ít phế thải.6. Chiến lược cũng khẳng định: "Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hoá.1 Lộ trình SXSH ở Việt Nam Chiến lược BVMT quốc gia đến 2010 và định hướng đến 2020.6. đặt ra thách thức rất lớn đối với môi trường nước ta". Liên quan đến SXSH.4 Sản xuất sạch hơn trong chính sách bảo vệ môi trường của Việt Nam Chỉ thị 36/CT-TW ngày 25. sản lượng. “khả năng tài chính của Nhà nước cũng như của các doanh nghiệp đều rất hạn hẹp. quan điểm. cũng như các giải pháp cơ bản đối với công tác BVMT. Do vậy sản xuất sạch hơn trong chính sách bảo vệ môi trường của Việt Nam được thực hiện theo các lộ trình dưới đây: VII. Chiến lược cũng đã đề ra 4 quan điểm chỉ đạo. Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13. và thiết kế lại sản phẩm để có thể giảm thiểu lượng tài nguyên tiêu thụ. Chiến lược đã đề ra các mục tiêu cụ thể cho công tác BVMT đến năm 2010 và 2020. Cải tiến thiết bị để cải thiện quá trình sản xuất. đề ra các mục tiêu. là văn bản hết sức quan trọng trong việc định hướng công tác BVMT nước ta trong hơn một thập kỷ tới. tiêu hao ít nguyên liệu và năng lượng” đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp. Lắp đặt thiết bị sản xuất có hiệu quả. Ngoài ra. cụ thể hơn là áp dụng SXSH để phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm: "Đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ sạch. Tránh sử dụng các nguyên vật liệu độc hại bằng cách dùng các nguyên liệu thay thế khác.4. Cụ thể Chỉ thị đã nêu rõ cần thiết phải “ban hành các chính sách về thuế. các bạn hàng quốc tế đã đưa ra các yêu cầu ngày càng cao về môi trường trong giao dịch thương mại. VII.4.7. đặc biệt là ở các xí nghiệp vừa và nhỏ còn rất lạc hậu và thấp kém”.2003. còn có các chính sách tác động gián tiếp việc khuyến khích phát triển SXSH như: Quyết định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22. tiêu thụ tài nguyên và lượng chất thải tạo ra. được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 3.12. tín dụng nhằm khuyến khích áp dụng các công nghệ sạch” và “áp dụng công nghệ sạch. Đây là hai giải pháp trọng tâm để thực hiện thành công SXSH. Chiến lược đã nêu rõ các thách thức đối với môi trường Việt Nam trong thời gian tới là "trang thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường ở các cơ sở sản xuất. Ngoài ra. trong đó "coi Khoa học và Công nghệ là công cụ hữu hiệu trong BVMT". Chỉ thị là văn bản quan trọng thể hiện sự quan tâm của Đảng đối với công tác BVMT. 181 .- Ðảm bảo các điều kiện sản xuất tối ưu từ quan điểm chất lượng sản phẩm.

phấn đấu 30% chất thải thu gom được tái chế. VII. không đủ mức ngăn chặn. Cá biệt có doanh nghiệp bỏ ra hàng tỷ đồng để đầu tư cho SXSH trong khi các doanh nghiệp khác tự do xả các chất ô nhiễm ra môi trường cũng chỉ bị xử phạt hành chính với số tiền phạt quá nhỏ. Hình thành và phát triển ngành công nghiệp tái chế chất thải để tái sử dụng. kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Chứng chỉ ISO 14001. kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Chứng chỉ ISO 14001. 50% cơ sở sản xuất.4. xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường. 100% doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu áp dụng hệ thống quản lý môi trường. Nhiều doanh nghiệp không có đủ vốn để đầu tư cho SXSH.000 doanh nghiệp là vừa và nhỏ đã và đang có các hoạt động gây tác động xấu đến môi trường. trong đó Bộ Khoa học và Công nghệ giữ vai trò chủ đạo. Thiếu một cơ chế chính sách khuyến khích công bằng và thoả đáng. thu nhập của người lao động không được cải thiện. Nhiều doanh nghiệp. rắc rối. Cả nước ta hiện mới chỉ có 100 doanh nghiệp.4.3 Mục tiêu đến 2020 80% cơ sở sản xuất.2 Mục tiêu đến 2010 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới phải có công nghệ sạch hoặc có các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm. 182 - . song không mấy mặn mà với SXSH bởi họ không được trích lợi nhuận để tái đầu tư. chủ yếu là các doanh nghiệp lớn áp dụng SXSH.VII. chính sách của Đảng và Nhà nước về áp dụng SXSH như là một công cụ trong BVMT. Tiến tới việc thực hiện lộ trình.7. 100% sản phẩm.4 Một số khó khăn trong việc áp dụng SXSH Mặc dù đã có những chủ trương.4. VII. Việc tuyên truyền phổ biến SXSH cũng như thực hiện các mô hình trình diễn kỹ thuật hiện nay còn đang rất khiêm tốn. Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên phạm vi toàn quốc theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22-4-2003 của Thủ tướng Chính phủ. trong khi phần lớn trong tổng số 600. đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước. mặc dù có đủ vốn để đầu tư. song trên thực tế việc áp dụng SXSH còn gặp rất nhiều khó khăn: Nhận thức của các doanh nghiệp về lợi ích của SXSH còn hạn chế. Nâng tỷ lệ sử dụng năng lượng sạch đạt 5% tổng năng lượng tiêu thụ hàng năm.7. trong khi việc tiếp cận các nguồn tài chính còn gặp quá nhiều thủ tục phiền hà.7. Chương trình thứ hai có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm xây dựng và thực hiện lộ trình áp dụng SXSH. Chiến lược đã xây dựng 36 chương trình đồng bộ về BVMT trong đó có hai chương trình ưu tiên về SXSH được thực hiện từ nay đến 2010 là: "Chương trình áp dụng công nghệ sản xuất sạch và thân thiện với môi trường" và "Xây dựng và thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường". hàng hoá xuất khẩu và 50% hàng hoá tiêu dùng trong nội địa được ghi nhãn môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14021.

thu thập. cộng đồng dân cư… (như báo cáo tài chính.. VII. chôn lấp chất thải rắn. đóng góp vào việc tạo ra chất thải). EMA sẽ cho phép nhận dạng..kinh doanh của các doanh nghiệp. Ngoài ra. phân tích và tính toán các chi phí ẩn này để từ đó đề xuất các cơ hội giảm thiểu. Chẳng hạn. các cơ quan quản lý môi trường. phân tích và sử dụng 2 loại thông tin cho việc ra quyết định nội bộ: Thông tin vật chất về sử dụng. luân chuyển và thải bỏ năng lượng. Các lợi ích của Hạch toán Quản lý Môi trường: Các doanh nghiệp sẽ thu được lợi ích từ việc áp dụng EMA theo nhiều cách khác nhau..” (Nguồn: UNDSD. năng lượng. xử lý nước thải. thẩm định các dự án đầu tư môi trường. Hiện nay mới chỉ có 150 người được đào tạo chuyên sâu. hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách trong việc lập kế hoạch phát triển kinh tế có xem xét đến yếu tố môi trường. từ đó có thể hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ra quyết định. phân tích tất cả các chi phí môi trường trong quá trình quản lý và sản xuất của doanh nghiệp. trong số đó chỉ khoảng 20% thực sự trở thành chuyên gia trong lĩnh vực này. báo cáo môi trường của doanh nghiệp). chúng chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ so với các chi phí môi trường không nhìn thấy được (ẩn) là các chi phí không-tạo-ra sản phẩm (nguyên vật liệu. Bằng việc nhận dạng và giảm thiểu các chi phí liên quan đến môi trường. giúp cho doanh nghiệp tính ra được giá thực của một sản phẩm doanh nghiệp bán ra trên thị trường để xác định được doanh thu cũng như lỗ lãi thực trong kinh doanh. Đa số các doanh nghiệp đều chỉ có thể nhận thấy các chi phí cho môi trường là các chi phí xử lý cuối đường ống (như chôn lấp chất thải rắn. Tăng lợi nhuận thông qua giảm thiểu chi phí: ảnh hưởng của các vấn đề môi trường trong các chi phí sản xuất thường không được tính đến hoặc chưa được tính toán đầy đủ.. Và Hạch toán Quản lý Môi trường (Environmental Management Accouting. máy móc. việc giảm thiểu chất thải rắn không chỉ giảm chi phí tiêu hủy nó mà còn giảm được chi phí mua nguyên vật liệu đầu 183 - .- Nguồn nhân lực về SXSH còn rất hạn chế.. Thông tin tiền tệ về các chi phí.) trong khi thực tế có nhiều chi phí môi trường đã không được nhìn thấy rõ ràng để đưa vào hạch toán. 2001). đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động môi trường. lợi nhuận và tiết kiệm liên quan đến môi trường. Các chi phí môi trường có thể nhìn thấy được (hữu hình) là các chi phí xử lý cuối đường ống (xử lý nước thải. hỗ trợ quá trình ra quyết định và tăng cường mối quan hệ đối với cộng đồng.) chỉ là phần nổi của tảng băng. nhân công. Vậy thì Hạch toán Quản lý Môi trường (EMA) là gì? “Hạch toán Quản lý Môi trường là việc nhận dạng.7.5 Công cụ hổ trợ cho sản xuất sạch hơn Hạch toán quản lý Môi trường là một bộ công cụ hữu ích để nhận dạng và giảm thiểu các chi phí ẩn trong quá trình sản xuất . nước và nguyên vật liệu (bao gồm chất thải). EMA còn là cơ sở cho việc cung cấp thông tin ra bên ngoài phạm vi doanh nghiệp đến các bên liên quan như: các ngân hàng – tổ chức tài chính.. EMA sẽ làm gia tăng lợi nhuận. viết tắt EMA) chính là công cụ giúp nhận dạng.

- - VII. giảm thiểu chất thải. EMA đã tạo ra những tình huống đôi bên cùng có lợi (win-win situations). Thỏa mãn các yêu cầu về trách nhiệm xã hội và thông tin cho các bên liên quan: việc áp dụng EMA trong doanh nghiệp chứng tỏ rằng doanh nghiệp đồng thời quan tâm đến hiệu quả hoạt động kinh tế và môi trường. lựa chọn những giải pháp làm gia tăng lợi ích cho doanh nghiệp và giảm thiểu các tác động môi trường của các sản phẩm và các quy trình sản xuất. EMA nhận diện các chi phí liên quan đến môi trường trong từng sản phẩm và từng quy trình sản xuất mà thông thường được phân bổ hoặc ẩn chứa trong các chi phí chung.. giải pháp nào có thể tạo ra lợi nhuận.vào. chi phí vận hành (sử dụng ít nguyên liệu hơn). THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG 1. Qua đó doanh nghiệp sẽ không chỉ được cải thiện về hiệu quả hoạt động kinh tế và mà còn cải thiện về hiệu quả hoạt động môi trường. thu được những khoản tiết kiệm? Bằng cách đánh giá hiệu quả của những cơ hội này. ngân hàng và các tổ chức tài chính rằng doanh nghiệp đang được quản lý tốt. Hạch tóam quản lý môi trường đã được áp dụng ở Việt Nam? Cho ví dụ minh chứng? 184 . EMA cung cấp cho những người ra quyết định các thông tin đầy đủ và chính xác về các chi phí liên quan đến môi trường. Hỗ trợ quá trình ra quyết định: các quyết định mang đến lợi nhuận thường dựa trên các thông tin đầy đủ và chính xác. chi phí hành chính trong việc tồn trữ nguyên vật liệu và chất thải. Cải thiện hiệu quả hoạt động kinh tế và môi trường: có rất nhiều cơ hội để cải thiện hiệu quả hoạt động môi trường của doanh nghiệp. Vấn đề là những cơ hội nào. phù hợp với các yêu cầu về mặt pháp lý cũng như làm gia tăng những đóng góp về kinh tế cho xã hội. Điều này có thể thuyết phục các cơ quan quản lý địa phương và trung ương.8. thực hiện các chương trình ngăn ngừa ô nhiễm.. Định gia môi trường có phải là phân việc của KTMT? 3. lắp đặt các hệ thống xử lý ô nhiễm. Sản xuất sạch hơn có được áp dụng ở Việt nam? Nêu lý do? 4. Các văn bản dưới luật được triển khai ở Việt Nam trong vòng 5 năm? 2. như đầu tư vào các công nghệ sạch hơn. giảm được chi phí nhân công. cộng đồng dân cư xung quanh các khách hàng...

3. Bài giảng Ô Nhiễm Nguồn Nước. Trường Đại Học Cần Thơ. 185 . Nhà Xuất Bản Lao Động. Môi Trường và Ô Nhiễm. 2008. Nhà Xuất Bản Khoa Học & Kỹ Thuật. Quản Lý hành chính về Bảo vệ môi trường. 2002. Bùi Thị Nga. Bộ Tài nguyên và Môi trường-Cục Bảo Vệ Môi Trường. 20. Nguyễn Đức Lương. Cục Môi Trường. 1997. Đại Học Cần Thơ 14. Nhà Xuất Bản Lao Động. Lê Văn Khoa. Trường Đại Học Cần Thơ. 21. Trường Đại Học Cần Thơ. huyện Bình Minh. Nông Nghiệp và Môi Trường.TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. 7. 1998. Cơ sở sinh thái học. Nhà Xuất Bản Giáo Dục 17. Định chế quốc tế và Việt Nam về bảo vệ môi trường. 2008. sự lưu tồn thuốc trừ sâu trong đất. Chất thải trong quá trình sản xuất và vấn đề bảo vệ môi trường. Công Nghệ và Môi Trường. 4. Lưu hành nội bộ. 2000. Cần Thơ”. 2006. Nhà Xuất Bản Giáo Dục. Bùi Thị Nga. Bài giảng Cơ sở Môi Trường Đất Nước và Không Khí. Lê Văn Khoa. Lê Huy Bá. Nghiên cứu các quy định pháp luật về Môi trường trong tiến trình hội nhập với tổ chức quốc tế. Đánh giá hiện trạng sản xuất. Dương Hữu Thời. Nhà xuất bản Lao Động. Luận văn Thac Sĩ Khoa Học Môi Trường. 5. 15. Độc chất học môi trường. Bài giảng Cơ sở Khoa Học Môi Trường. Tỉnh Cà Mau. 2002. Lê Văn Khoa. Con người và môi trường. 22. 2007a. Nguyễn Ngọc Sinh. 12. Nguyễn Thế Truyền. Nhà xuất bản Giáo dục. Trường Đại Học Cần Thơ. Báo cáo nghiệm thu đề tài cấp Trường “Chất lượng nước mặt khu Công Nghiệp Trà Nóc. Báo cáo nghiệm thu đề tài cấp Bộ “Hàm lượng kim loại nặng trong đất và nước huyện Ngọc Hiển. Nhà Xuất Bản Thống Kê. 2002. 2005. 2001. 2002. 2005. Bùi Thị Nga & ctv. Tài Nguyên Môi Trường và Phát Triển Bền Vững. Nhà Xuất Bản Khoa Học & Kỹ Thuật. 1999. tại xã Thuận An. Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Lê Văn Khoa. Lê Huy Bá. 6. Bài giảng -Đại Học Cần Thơ. Bùi Thị Nga. Lưu hành nội bộ. Lâm Quốc Việt. Tỉnh Vĩnh Long. Niên giám thống kê. Bùi Thị Nga. TP. 2007. Bộ Tài nguyên và Môi trường-Cục Bảo Vệ Môi Trường. Suy thoái và bảo vệ đất. 2004. 1998. 16. Võ Đình Long. 9. Giáo trình Quản Lý Môi Trường Đô Thị & KCN. Nguyễn Tiến Dũng. 18. 13. Bùi Thị Nga & ctv. 2005. Lưu hành nội bộ. Đặng Hoàng Dũng. Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Báo cáo tình huống môn học “Cơ sở Khoa Học Môi Trường” 11. Nhà Xuất Bản Thống Kê. 1995. Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp. Nguyễn Thị Ngọc Ẩn. 2. Chiến Lược và Chính Sách Môi Trường. 2007b. Vũ Chí Hiếu. 19. 8. 10. nước và trên rau xà lách xoong (Nasturtium officinale). 1995. Bộ Khoa Học. Niên giám thống kê. Bùi Thị Nga & ctv.

32. Environmental systems analysis. 1989. and Levis E. 45. 48. S. Viện Khí tượng Thuỷ văn . Nguyễn Đình Hòe.I. Kĩ Thuật Môi Trường. Trung Tâm Bồi Dưỡng Bách Khoa. Môi trường và bảo vệ môi trường. John. Cunningham W. A Texbook of modern toxicology. Trần Thanh Xuân. Cartledge B. Môi Trường Trong Xây Dựng. Nguyễn Văn Tuyên. Nhà Xuất Bản Đại Học Kỹ Thuật TP. 1991. Oxford University Press. 2001. 46. 28. 2004. K. 1995. 1999. Nhà Xuất Bản Trẻ. Nhà xuất bản Xây Dựng. 35.G. Nguyễn Thị Kim Thaí & Lê Hiền Thảo. B. Hordijk. 2002. 25. Quản Lý Chất thải rắn:Chất thải rắn đô thị. Lecture notes. 41. 40. Tôn Thất Pháp. Trần Hiếu Nhuệ. E.P. 1984.. 186 . 1987. Tăng Văn Đoàn. 39. 2001.M.Bộ Tài nguyên và Môi trường. P. Phạm Thị Ngọc Trầm. David D. Nhà Xuất Bản Giáo Dục. 33. Bảo vệ môi trường cho hôm nay và mai sau. Bảo Vệ và Sử Dụng Nguồn Nước. 2004. Nguyễn Xuân Phách. Applied Environmental Economics. Nhà Xuất Bản Giáo Dục. Environmental pollution control. Nhà Xuất Bản Giáo Dục..HCM. 1996. 1996. 2006. 2000. Health and the environment. Nhà Xuất Bản Khoa Học & Kỹ Thuật 27.. Nhà Xuất Bản ĐH Quốc Gia TP HCM. Hodgson E. Environmental sciences. Môi Trường và Sự Bảo Tồn. 2004. 29. Môi trường sinh thái: vấn đề và giải pháp. Nhà Xuất Bản Xây Dựng. L. 36. Trần Việt Nga. Trần Hữu Uyển. Nhà Xuất Bản Phụ Nữ Hà Nội. Môi Trường và sức khoẻ. Cơ sở sinh thái học. Môi trường và tài nguyên Việt nam. 31.J. & Bellinger E.. Nguyễn Khắc Cường.. 24. 1994. Nguyễn Thiện Tống. Elsevier. Wageningen Agricultural University 44. Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp. Đại Học Huế. (Eds). 1997.. Dân số dịnh cư môi trường. 37. 2000. & Cartledge. Mc Loughlin J. Nguyễn Khắc Cường. Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc Gia. Sinh Thaí Học và Bảo Vệ Môi Trường. Tài nguyên nước mặt Việt Nam và những thách thức trong tương lai. Nguyễn Ngọc Sinh và các tác giả. The Netherlands. Trần Đức Hạ. Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Môi Trường Với Phát Triển Kinh Tế Ở Nước Ta Hiện Nay. Vũ Trung Tạng. Heijman W. 2003. Wageningen University. Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc Gia 34. 2004. 1995. Lecture notes. 2001.. Principles of environment sciences and technology.23. 43. Global Environmental Issues. 47. Nguyễn Tứ (dịch). 38.. Nguyễn Văn Ngừng. Jorgensen S. Health and Environment. Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội 26. Giáo trình Sinh thái học cơ bản. 30. 1994. 42. Sinh thái và môi trường. Ứng Quốc Dũng & Nguyễn Thị Kim Thái. 1995. 2001.

Second Edition. Principles of toxicology. Environment (Resources. 1996.G. Pollution. 1995. Changing the face of the Earth. University of California 50. Society). Water and land pollution. 51. World Health organisation (WHO). Assessment of sources of Air. W. Simmons I. 52. Blackwell Publishers. World Health organisation (WHO)..49.. 187 . 1989. 1997. Murdoch W.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->