TháiNT-CK08NH

TÓM TẮT: THỦY LỰC & KHÍ NÉN I. Lý thuyết:
1. Lưu lượng toàn phần: Qp = Dp.np
Trong đó: Qp: lưu lượng toàn phần (lít/phút) Dp: lưu lượng riêng ( lưu lượng bơm được khi roto quay 1 vòng). (cm3/vòng) np : số vòng quay.

2. Qthực tế = Qp.nT Trong đó: nT : tỉ lệ hao hụt (tổn thất thể tích). 3. Công suất thủy lực: 𝑄.𝑝 N = 600 Trong đó: N: Công suất (KW)

Q: Lưu lượng (l/ph) p: áp suất ( bar) 4. Công suất động cơ điện = Công suất thủy lực chia hiệu suất tổng. 5. Hiệu suất: no = nT . nM Trong đó: nT: Tổn thất thể tích nM: Tổn thất mômen xoắn ncơ: Tổn thất cơ 6. Lưu lượng danh nghĩa & lưu lượng lý thuyết không tính đên lượng hao hụt. 7. Lưu lượng thực tế có tính đến lượng hao hụt.  Phân loại bơm: 1. Nhóm bơm động học hay còn gọi là bơm cánh dẫn. 2. Nhóm bơm thể tích. a. Nhóm có lưu lượng riêng cố định: - Nhóm bơm có chuyển động quay tròn: bơm bánh răng ăn khớp ngoài, bớm bánh răng ăn khớp trong, bơm cánh gạt đơn, bơm cánh gạt kép.  Nguyên lý hoạt động bơm bánh răng:Khi một cặp bánh răng được ăn khớp ở khoang đẩy, chất lỏng được đưa vào khoang đẩy và bị chèn ép dồn vào ống đẩy. Đó là quá trình hút. Cùng lúc đó tại khoang hút có một cặp bánh răng ra khớp

bảo vệ mạch tránh bị quá tải. Van điều khiển áp suất. Van điều khiển lưu lượng.3. Nhưng có ưu điểm hơn là yên lặng hơn trong quá trình làm việc và chỉ áp dụng cho các thiết bị chịu áp suất dưới 100 bar. 1. 2. bơm piston chìm. b. b) Van cân bằng: Chức năng là tạo ra một đổi áp để cân bằng với một tải trọng không cho nó dịch chuyển khi mạch nghỉ. a) Van an toàn hay van tràn:Chức năng giới hạn áp suất lớp nhất của mach.  Van thủy lực Trong mạch thủy lực van thủy lực nằm giữa bơm và cơ cấu chấp hành.Nhóm bơm có chuyện động tịnh tiến khứ hồi: bơm piston hướng trục.TháiNT-CK08NH dung tích của khoang hút được giãn ra.3: Khi á suất dầu tác động lên đầu hình côn của kim van lớn hơn lực lò xo ( có thể cài đặt trước bằng cách chình vít) thì kim van dịch chuyển sang trái và van sẽ mở cho dầu từ nghõ P tràn qua ngõ T để về thùng. 4. (Hình 3. . Van cạc tút.. bơm piston hướng kín.1 đến 3. Nhóm có lưu lượng riêng thay đổi: . . áp suất khoang hút giảm và chất lỏng được hút vào buồng hút từ bể chứa thông qua ống hút vào bơm.12) .Nhóm có chuyển động tịnh tiến khứ hồi: bớm piston hướng trục thay đổi được góc nghiêng đế. Van điều khiển hướng.7) . 3.4: Tương tự hình 3. (do ảnh hưởng của trọng lượng)  Van cân bằng thông thường (Hình 3. bớm piston hướng trục thay đổi được góc nghiêng trục. Van điều khiển áp suất: gồm có 4 loại. 1.1: Khi lực từ P mạnh hơn lực lò xo thì van spool sẽ di chuyển về phía lò xo cho tới một vị trí cân bằng (nơi mà lực của dầu vào cân bằng với lực lò xo)  Hình 3.  Hình 3.Nhóm có chuyển động quay tròn: bớm cánh gạt đơn có độ lệch tâm thay đổi.Nguyên lý hoạt động:  Hình 3.

16.18 d) Van giảm áp: Chức năng giảm áp suất để cấp cho các mạch có yêu cầu áp suất làm việc khác nhau với cùng một nguồn chung.19) .TháiNT-CK08NH  Van cân bằng có điều khiển (H 3. (H 3.15) c) Van tuần tự: Chức năng cho phép sự làm việc theo thứ tự trước sau của các cơ cấu chấp hành khi đạt ngưỡng áp suất cài đặt. 3. Hình 3. 3.13.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful