BÀI TIỂU LUẬN MÔN: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG VỚI UML Đề bài: Phân tích và thiết kế hệ thống

đăng kí học online.

NHIỆM VỤ CÔNG VIỆC THỰC HIỆN STT Họ và tên thành viên 1 Phạm Quốc Thắng Nội dung công việc Định hướng công việc, mô tả bài toán, xác định và phân tích các giá trị nghiệp vụ, xác định các yêu cầu hệ thống, xác định các tác nhân của hệ thống. Tham gia phân tích và 2 Hoàng Thị Lam thiết kế các ca sử dụng, các lớp. Xác định các tác nhân của hệ thống, xác định các ca sử dụng của hệ thống, đặc tả các ca sử dụng, tìm lớp, xây dựng biểu đồ trình tự, vẽ biểu đồ lớp, xây dựng biểu đồ thành phần, 3 Nguyễn Thị Thanh Hà biểu đồ triển khai. Xác định các tác nhân của hệ thống, xác định các ca sử dụng của hệ thống, đặc tả các ca sử dụng, tìm lớp, xây dựng biểu đồ trình tự, vẽ biểu đồ lớp, xây dựng biểu đồ thành phần, 4 5 Phạm Quang Trung Lê Thị Thanh Huyền biểu đồ triển khai. Thiết kế cơ sở dữ liệu Thiết kế giao diện

MỤC LỤC

I. Giới thiệu chung.......................................................................................................1 1. Mô tả bài toán......................................................................................................1 2. Xác định và phân tích các giá trị nghiệp vụ.........................................................2 3. Xác định các yêu cầu của hệ thống......................................................................3 II. Xác định các tác nhân của hệ thống........................................................................4 III. Xác định các ca sử dụng của hệ thống...................................................................5 IV. Đặc tả các ca sử dụng............................................................................................6 1. Ca sử dụng Đăng nhập hệ thống..........................................................................6 2. Ca sử dụng Đăng kí môn học...............................................................................7 3. Ca sử dụng Chọn môn học để giảng dạy.............................................................9 4. Ca sử dụng Duy trì thông tin giảng viên............................................................12 5. Ca sử dụng Duy trì thông tin sinh viên..............................................................14 6. Ca sử dụng Duy trì thông tin môn học...............................................................17 7. Ca sử dụng Lập bản giới thiệu các môn học......................................................19 V. Tìm lớp..................................................................................................................21 1. Xác định các lớp dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng.......................21 2. Xác định các lớp tham gia vào các ca sử dụng .................................................23 VI. Xây dựng biểu đồ trình tự....................................................................................27 1. Ca sử dụng Đăng nhập hệ thống........................................................................27 2. Ca sử dụng Đăng kí môn học.............................................................................27 3. Ca sử dụng Chọn môn học để giảng dạy...........................................................32 4. Ca sử dụng Duy trì thông tin giảng viên ...........................................................37 5. Ca sử dụng Duy trì thông tin Sinh viên ............................................................40 6. Ca sử dụng Duy trì thông tin môn học ..............................................................43

VII. Vẽ biểu đồ lớp....................................................................................................45 1. Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Đăng kí môn học...................................................46 2. Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Chọn môn học để giảng dạy..................................47 3. Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Duy trì thông tin giảng viên .................................48 4. Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Duy trì thông tin Sinh viên ...................................49 5. Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Duy trì thông tin môn học.....................................50 6. Các lớp chính của hệ thống đăng kí môn học....................................................51 VIII. Xây dựng biểu đồ thành phần...........................................................................52 1. Biểu đồ thành phần cho ca sử dụng Chọn môn học để giảng dạy.....................52 2. Biểu đồ thành phần cho ca sử dụng Đăng kí môn học.......................................53 3. Biểu đồ thành phần cho các ca sử dụng Duy trì thông tin giảng viên, sinh viên và môn học.............................................................................................................53 IX. Biểu đồ triển khai của hệ thống Đăng kí môn học theo tín chỉ...........................54 X. Thiết kế cơ sở dữ liệu............................................................................................54 1. Ánh xạ các lớp sang bảng..................................................................................54 2. Ánh xạ các liên kết.............................................................................................54 3. Ánh xạ mối liên quan khái quát hoá..................................................................55 4. Cơ sở dữ liệu của hệ thống Đăng ký môn học theo tín chỉ................................55 XI. Thiết kế giao diện................................................................................................57 1. Trang chủ...........................................................................................................57 2. Màn hình đăng nhập...........................................................................................58 3. Trang đăng ký hoc phần.....................................................................................58 4. Trang thống kê...................................................................................................58 TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................60

Việc đăng ký các môn học cho từng học kỳ phải bảo đảm điều kiện tiên quyết của từng học phần và trình tự học tập của -1- . hệ thống hỗ trợ việc hiển thị lịch học dự kiến cho từng Ngành trong từng học kì. Sinh viên chọn từ 6 đến 8 môn (tối đa 20 tín chỉ) cho mỗi học kì và việc đăng ký được thực hiện trong vòng một tuần. Dựa vào kế hoạch đào tạo và dựa vào chương trình khung của từng ngành.. điều kiện tiên quyết. thời gian học.) 1. thời lượng học. số tín chỉ. Trước khi bước vào học kì mới các giảng viên đăng ký các môn (tối đa là 4 môn) mà mình có thể dạy trong học kì đó. Giới thiệu chung Hệ thống đăng ký học online: Tên hệ thống: Hệ thống đăng ký học online (University Online Course Registration System) Nhà tài trợ: tổ chức giáo dục (trường đại học. Căn cứ vào kế hoạch đào tạo và thời khoá biểu dự kiến đã lập. đề cương chi tiết..I. • Đối với sinh viên học 2 ngành. hệ thống kiểm tra được các ràng buộc sau: • Số tín chỉ đăng ký có nằm trong khoảng tín chỉ tối đa và tín chỉ tối thiểu cho phép. hệ thống lập thời khoá biểu dự kiến cho từng môn học của từng ngành trong một học kỳ. Khi chấp nhận đăng ký của sinh viên. danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy. Mô tả bài toán Trường Đại học Tây Bắc áp dụng chế độ học theo tín chỉ và cho phép sinh viên có quyền lựa chọn môn học cho mỗi học kì. • Các môn tự chọn có thể không nằm trong khung chương trình của ngành. các môn bắt buộc sẽ nằm trong khung chương trình của 2 ngành. số lượng sinh viên hiện tại đã đăng kí để Sinh viên có căn cứ lựa chọn. Các môn được cung cấp cho sinh viên là các môn mà nhà trường dự kiến đào tạo nằm trong khung chương trình của Ngành. Nếu việc đăng kí của sinh viên không được chấp nhận (trong trường hợp lớp học quá đông hoặc quá ít) thì phải thông báo cho những sinh viên đó để họ đăng kí lại. số lượng sinh viên tối đa được phép. cao đẳng.

b. c. kết quả sẽ được -2- . nhập hồ sơ.mỗi chương trình cụ thể.. bí mật. 2. hoàn vốn nhanh: khi hệ thống đăng kí học online được triển khai trên mạng sẽ có nhiều người. không phải mất công nhận. thời gian. Quá trình chờ thông báo kết quả nhanh hơn rất nhiều do không phải thông qua các bộ phận hành chính. giấy tờ đăng ký đã được thay bằng việc khai báo các thông tin trên form đăng ký của hệ thống. có thể xử lý đồng thời và cho kết quả nhanh chóng. giảm chi phí hoạt động: nhờ có hệ thống đăng kí học online. từ đó giảm chi phí hoạt động cho tổ chức. công sức khi sử dụng hệ thống đăng kí học online. nghiệp vụ.. có thể thấy hệ thống đăng kí học online sẽ đem lại một số lợi ích sau: a. Họ có thể trở thành đối tác của hệ thống và như vậy chính họ là người góp phần làm tăng thu nhập cho hệ thống. thông tin được xử lý tự động. Thông tin người học được giữ bí mật tuyệt đối. họ dễ dàng cung cấp thông tin bản thân cho hệ thống và nhận thông tin phản hồi từ hệ thống. Người học sẽ tiết kiệm được tiền bạc. chính xác. không phải mất công nhập lại thông tin.  Tăng thu nhập. chính xác. Mang lại giá trị kinh tế:  Giảm biên chế cán bộ. Mang lại giá trị nghiệp vụ:  Tăng khả năng xử lý: thông tin được xử lý một cách tự động. an toàn.  Sinh viên mất ít thời gian để đăng ký một học phần vì quá trình làm hồ sơ. Xác định và phân tích các giá trị nghiệp vụ Dựa vào mô tả bài toán ở trên. Thu thập được thông tin về các sinh viên một cách tự động. Mang lại giá trị sử dụng:  Sinh viên có thể nhanh chóng tìm ra các thông tin về các học phần mà mình muốn đăng kí học. giấy tờ nên giảm thiểu được số lượng cán bộ tham gia vào công tác này. nhiều đơn vị tổ chức biết đến.  Đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ một cách tin cậy.

Khi Sinh viên có yêu cầu đăng kí một học phần.Hệ thống phải cung cấp cho Sinh viên một danh sách các học phần cùng với các thông tin liên quan (nội dung. bên cạnh các giá trị mà hệ thống mang lại. dễ dàng. giúp cho họ có thể thực hiện được việc đăng kí dễ dàng. đáp ứng được các ưu tiên. tiện lợi và những tiện ích do hệ thống mang lại sẽ giúp cho người học hài lòng. Hệ thống đăng ký học online giới thiệu và cung cấp thông tin đầy đủ. Thông tin phản hồi phải nhanh chóng và chính xác. đào tạo.  Sinh viên có thể thực hiện việc đăng kí học dễ dàng và thuận tiện. . Tuy nhiên.. Việc này có thể thực hiện bằng cách kiểm tra hồ sơ sau (hậu kiểm). Khắc phục các nhược điểm của hệ thống cũ. các ràng buộc quan trọng của hệ thống. đó chính là những giá trị phi vật thể mà hệ thống đem lại. sau đó lựa chọn học phần mình định học và điền đầy đủ thông tin vào form đăng ký và sau đó chờ kết quả phẩn hồi từ hệ thống. chi tiết về các học phần cho người học tốt hơn so với hệ thống đăng ký học trực tiếp. -3- .Sau khi nhận được thông tin đăng kí của Sinh viên. Chính việc cung cấp thông tin đầy đủ. thoải mái. . sinh viên chỉ cần xem thông tin về các học phần. hệ thống phải cung cấp cho họ mẫu Form để họ điền những thông tin cần thiết. giới thiệu tới đông đảo người học về thông tin các học phần của cơ sở giáo dục. Hệ thống này giúp ích cho việc quảng bá. 3.gửi thông qua e-mail từ hệ thống sau khi hệ thống đã kiểm tra đầy đủ thông tin. hỗ trợ các chiến lược phát triển lâu dài. chi tiết. thông qua hệ thống này.) để người học có thể xem và lựa chọn. tìm hiểu thông tin nhanh chóng.Hệ thống hỗ trợ việc hiển thị lịch giảng dạy của từng Giảng viên và lịch học cho từng Sinh viên. Thay vì học viên phải đến và trực tiếp tìm hiểu thông tin về các học phần mình định học. Xác định các yêu cầu của hệ thống .. thời điểm bắt đầu. . người dạy. d. hệ thống sẽ xử lý thông tin nhận được một cách tự động và gửi thông tin phản hồi tới họ để xác nhận việc đăng kí thành công hay không. một vấn đề đặt ra là cần phải có cơ chế xác nhận thông tin đã đăng ký của sinh viên để đảm bảo các thông tin đó là chính xác. thời lượng.

ngành nào… để hiển thị thông tin về môn học cho phù hợp. • Hỗ trợ việc tổ chức các lớp giảng cho mỗi môn học trong từng học kì. • Thu (học phí của kỳ) nhiều đợt (trong thời gian cho phép) đối với một sinh viên. miễn học phí. kiểm tra việc thi chính thức. • Hỗ trợ quản lý thời khóa biểu thi. -4- . Giảng viên một tài khoản đăng nhập. danh sách các Môn học mà Sinh viên đã đăng kí sẽ được gửi cho Hệ thu học phí để tính học phí. hệ số tính theo môn học. mỗi lớp giảng có thể được tổ chức học theo cả tuần hoặc từng đợt. Căn cứ vào đó hệ thống có thể nhận biết Sinh viên. nhưng không theo học (được nhà trường chấp nhận). . ta xác định được các tác nhân của hệ thống như sau:  Tác nhân Giảng viên: sử dụng hệ thống để chọn các môn học mà mình sẽ dạy trong một kì. Một môn học có thể có nhiều lớp giảng. tổ chức thi. • Trả lại số tiền học sinh đã nộp (theo đăng ký môn học).Khi hết hạn đăng kí. tổ chức các lớp giảng.  Tác nhân Hệ quản lý TKB: là một hệ thống ngoài có chức năng: • Hỗ trợ sắp xếp thời khóa biểu tự động. • Thu học phí có đối chiếu với danh sách sinh viên được giảm.. số lượng sinh viên thi. tổ chức lớp học.Thông tin đăng kí Môn học của sinh viên.  Tác nhân Sinh viên: sử dụng hệ thống để đăng kí các môn học. phân bổ phòng thi.  Tác nhân Hệ thu học phí: là một hệ thống ngoài có chức năng: • Xác định số tiền phải thu trong kỳ dựa trên số tín chỉ sinh viên đăng ký học đã được xác nhận của nhà trường và đơn giá.Hệ thống sẽ tạo ra cho mỗi Sinh viên. Mỗi lớp giảng có từ 20 đến 40 sinh viên. . thi lại của sinh viên. II. Xác định các tác nhân của hệ thống Dựa vào văn bản mô tả bài toán. xếp phòng học. thông tin đăng kí Môn dạy của giảng viên và thông tin chi tiết về môn học sẽ được gửi cho Hệ quản lý TKB để xếp thời khoá biểu. Giảng viên đó thuộc khoa nào.

thông tin môn học và lập bản giới thiệu các môn học. ta xác định được các ca sử dụng như sau:  Đăng nhập hệ thống  Đăng kí môn học  Chọn môn học để giảng dạy  Duy trì thông tin sinh viên  Duy trì thông tin giảng viên  Duy trì thông tin môn học  Lập bản giới thiệu các môn học Các tác nhân Sinh viên Giảng viên CB tuyển sinh Các ca sử dụng Đăng nhập hệ thống Đăng kí môn học Đăng nhập hệ thống Chọn môn học để giảng dạy Đăng nhập hệ thống Duy trì thông tin sinh viên Duy trì thông tin giảng viên Duy trì thông tin môn học Hệ quản lý thời TKB Hệ thu học phí Lập bản giới thiệu các môn học Đăng kí môn học Chọn môn học để giảng dạy Đăng kí môn học -5- . Tác nhân CB tuyển sinh: Có nhiệm vụ duy trì thông tin giảng viên. thông tin sinh viên. III. Xác định các ca sử dụng của hệ thống Dựa trên văn bản mô tả bài toán và việc phân tích để tìm ra các tác nhân.

Các luồng sự kiện  Luồng sự kiện chính • Ca sử dụng này bắt đầu khi tác nhân muốn đăng nhập vào hệ thống. -6- . Mô tả tóm tắt Tên ca sử dụng: Đăng nhập hệ thống Mục đích: Mô tả cách một người sử dụng đăng nhập vào hệ thống. b. Đặc tả các ca sử dụng 1. Ca sử dụng Đăng nhập hệ thống a. Tác nhân: Sinh viên. Bộ CB tuyển sinh. Giảng viên. • Hệ thống yêu cầu tác nhân nhập tài khoản và mật khẩu đăng nhập.Vẽ biểu đồ ca sử dụng Sinh vien § ¨ng ki m häc «n HÖthu häc phÝ § ¨ng nhËp hÖthèng Gi¶ng viªn Chän m häc ® gi¶ng «n Ó d¹y HÖqu¶n lý TKB Duy tr× th«ng tin gi¶ng viªn CB TuyÓ n sinh Duy tr× th«ng tin sinh viªn Duy tr× th«ng tin m häc «n LËp b¶n gií i thiÖ c¸c m u «n häc IV. • Tác nhân nhập tài khoản và mật khẩu đăng nhập của mình.

.Giúp cho Sinh viên có thể đăng kí những môn học mà mình có thể học trong một học kì. • Hệ thống yêu cầu Sinh viên chọn học kỳ.Người sử dụng có thể chọn hoặc là đăng nhập lại hoặc là huỷ bỏ đăng nhập. c.• Hệ thống xác nhận tài khoản và mật khẩu đăng nhập có hợp lệ không. • Hệ thống hiển thị các lựa chọn: . Hậu điều kiện Nếu việc đăng nhập thành công.  Các luồng rẽ nhánh  Luồng A1: Nhập sai tài khoản/mật khẩu đăng nhập .Hệ thống hiển thị một thông báo lỗi. Mô tả tóm tắt Tên ca sử dụng: Đăng kí môn học Mục đích: . • Sinh viên chọn một học kỳ. người sử dụng sẽ đăng nhập được vào hệ thống. Tác nhân: Sinh viên b. nếu không hợp lệ thì thực hiện luồng A1. Ca sử dụng Đăng kí môn học a.Thêm -7- . Tiền điều kiện Không d. • Hệ thống ghi lại quá trình đăng nhập. . Các luồng sự kiện Luồng sự kiện chính • Ca sử dụng này bắt đầu khi sinh viên muốn đăng kí môn học hoặc thay đổi môn học đã đăng kí. khi đó ca sử dụng kết thúc . thay đổi các môn học mà mình đã đăng kí trong khoảng thời gian cho phép trước khi bắt đầu kì học.Sinh viên chọn các môn học để đăng kí hoặc có thể huỷ bỏ. 2.

Hệ thống hiển thị các lớp giảng sẽ tổ chức cho môn học đó.Hệ thống hiển thị một danh sách các môn học có trong học kì đó để Sinh viên lựa chọn.Nếu Sinh viên chọn “In lịch học” thì luồng sự kiện con In sẽ được thực hiện. . thực hiện luồng A2.Hệ thống xoá bỏ kết nối giữa Sinh viên và lớp giảng đó. Nếu việc lựa chọn của sinh viên không thoả mãn điều kiện tiên quyết hoặc là môn học đó đã đủ số lượng Sinh viên đăng kí thì thực hiện luồng A1.Thoát • Hệ thống yêu cầu sinh viên lựa chọn chức năng mà họ muốn thực hiện. -8- .Sinh viên lựa chọn một lớp giảng. ..Hệ thống hiển thị danh sách các lớp giảng mà Sinh viên đã đăng kí theo học. .Nếu Sinh viên chọn “Xem lịch học” thì luồng sự kiện con Xem sẽ được thực hiện. . .Nếu Sinh viên lựa chọn “Xoá một lớp giảng đã đăng kí theo học” thì luồng sự kiện con Xoá sẽ được thực hiện. . .Hệ thống sẽ kết nối Sinh viên với lớp giảng đó.Sinh viên chọn một lớp giảng và xác nhận. .Xoá . ca sử dụng bắt đầu lại.Xem . ca sử dụng bắt đầu lại.Sinh viên chọn một môn học.Hệ thống hiển thị danh sách các lớp giảng mà Sinh viên đã đăng kí theo học. . .  Thêm .In .  Xoá lớp giảng đã đăng kí học .  Xem lịch học .Sinh viên lựa chọn một lớp giảng và xác nhận xoá. . .Nếu Sinh viên lựa chọn “Thêm một môn học” thì luồng sự kiện con Thêm sẽ được thực hiện. Nếu Sinh viên chọn Huỷ (không đăng kí nữa).Nếu hết hạn đăng kí. Nếu sinh viên chọn Huỷ (không xoá nữa).

các ngày lên lớp trong tuần. Tiền điều kiện Sinh viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống.Ca sử dụng kết thúc. . . 3. Nếu không in được lịch học. Ca sử dụng Chọn môn học để giảng dạy a.  Luồng A2: Hết hạn đăng kí.  Các luồng rẽ nhánh  Luồng A1: Môn học mà Sinh viên đăng kí không thoả mãn các điều kiện tiên quyết.Hệ thống sẽ in lịch học của lớp giảng đó. . thực hiện luồng A3.Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.Ca sử dụng bắt đầu lại.Hệ thống sẽ hiển thị lịch của lớp giảng đó gồm các thông tin sau: tên môn học..Hệ thống hiển thị danh sách các lớp giảng mà Sinh viên đã đăng kí theo học. Hậu điều kiện Nếu ca sử dụng được thực hiện thành công thì danh sách các môn học mà Sinh viên đã đăng kí sẽ được tạo ra.Hệ thống hiển thị thông báo cho người dùng.Sinh viên lựa chọn một lớp giảng và chọn In. trong trường hợp khác hệ thống ở trong trạng thái không thay đổi. . c. hoặc là môn học đó đã đủ số lượng sinh viên đăng kí.Sinh viên có thể lựa chọn một môn học khác và đăng kí lại hoặc là thoát khỏi ca sử dụng này. Mô tả tóm tắt: Tên ca sử dụng : Chọn môn học để giảng dạy Mục đích: -9- .  In lịch học . d. .Hệ thống hiển thị thông báo lỗi. địa điểm.  Luồng A3: Lịch học không in được. . mã số lớp giảng. . . Sinh viên có thể thay đổi hoặc xóa những môn học đã đăng kí. thời gian. mã môn học.

hoặc in danh sách các lớp giảng mà mình đã đăng kí dạy trong khoảng thời gian cho phép trước khi bắt đầu kì học. .Nếu Giảng viên chọn Xoá thì luồng sự kiện con Xoá một lớp giảng được thực hiện. .Hệ thống hiển thị một danh sách các môn học có trong kì đó để Giảng viên lựa chọn.Giúp Giảng viên chọn môn học mà mình sẽ giảng dạy trong một học kì nào đó. xóa. .Nếu Giảng viên chọn In thì luồng sự kiện con In lịch giảng dạy cho từng lớp giảng sẽ được thực hiện. • Hệ thống yêu cầu Giảng viên chọn học kỳ.Giảng viên có thể thực hiện thêm. xem.Thêm .Nếu Giảng viên chọn Xem thì luồng sự kiện con Xem lịch giảng dạy của từng lớp giảng được thực hiện. .Xoá . • Giảng viên chọn một học kỳ.Thoát • Hệ thống nhắc Giảng viên chọn chức năng mà họ muốn thực hiện: .10 - ..  Thêm một lớp giảng . Tác nhân: Giảng viên b.Nếu Giảng viên lựa chọn Thêm thì luồng sự kiện con Thêm một lớp giảng được thực hiện. • Hệ thống hiển thị các lựa chọn: .In . thực hiện . Các luồng sự kiện  Luồng sự kiện chính • Ca sử dụng này bắt đầu khi một Giảng viên muốn chọn môn học mình sẽ giảng dạy cho học kì sắp tới.Xem . Nếu Giảng viên không lựa chọn được môn giảng dạy.

Giảng viên chọn một lớp giảng.luồng A1.Hệ thống sẽ hiển thị lịch giảng dạy của lớp giảng đó gồm các thông tin sau: tên môn học. Nếu không in được lịch giảng dạy. Nếu giảng viên chọn Huỷ.Giảng viên chọn một môn mà mình có thể giảng dạy và xác nhận việc lựa chọn. .Hệ thống hiển thị thông báo cho người dùng.Hệ thống sẽ huỷ bỏ liên kết giữa giảng viên và lớp giảng đó.Giảng viên chọn một lớp giảng.Hệ thống sẽ tạo kết nối giữa Giảng viên và lớp giảng đó. thời gian. mã môn học. . mã số lớp giảng.  Các luồng rẽ nhánh:  Luồng A1: Giảng viên không lựa chọn được môn giảng dạy.Giảng viên chọn Thoat.Hệ thống hiển thị danh sách các lớp giảng mà Giảng viên đã đăng kí.Hệ thống hiển thị danh sách các lớp giảng mà Giảng viên đã đăng kí. Tiền điều kiện .Hệ thống hiển thị các lớp giảng đối với môn học đã chọn.Giảng viên chọn một lớp giảng và xác nhận xoá. ca sử dụng bắt đầu lại. .  Luồng A2: Lịch giảng dạy không in được.Hệ thống hiển thị danh sách các lớp giảng mà Giảng viên đã đăng kí.Giảng viên chọn một lớp giảng. .Hệ thống sẽ in lịch giảng dạy của Giảng viên.  In lịch giảng dạy . . c. thực hiện luồng A2. . . .  Xoá một lớp giảng .Ca sử dụng bắt đầu lại. . địa điểm. các ngày lên lớp trong tuần.11 - . .  Xem lịch giảng dạy .Ca sử dụng kết thúc. . . . Nếu Giảng viên lựa chọn Huỷ. . ca sử dụng bắt đầu lại.

Cán bộ tuyển sinh có thể thực hiện việc Thêm. Tác nhân: CB tuyển sinh. • Nếu CB tuyển sinh chọn “Thêm một giảng viên”. d.Xoá • Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh chọn công việc mà họ muốn thực hiện. • Hệ thống hiển thị các lựa chọn: . b. Các luồng sự kiện  Luồng sự kiện chính: Ca sử dụng này bắt đầu khi CB tuyển sinh muốn thêm. Trong các trường hợp khác. Mô tả tóm tắt Tên ca sử dụng: Duy trì thông tin giảng viên. luồng sự kiện con Sửa thông tin giảng viên sẽ được thực hiện. Mục đích: Ca sử dụng này cho phép cán bộ tuyển sinh duy trì thông tin của Giảng viên trong hệ thống. sửa. • Nếu CB tuyển sinh chọn “Sửa thông tin giảng viên”.Giảng viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống. luồng sự kiện con Thêm một giảng viên sẽ được thực hiện. bao gôm: .Sửa . hệ thống ở trong trạng thái chưa thay đổi.12 - . và Xoá thông tin Giảng viên từ hệ thống. Ca sử dụng Duy trì thông tin giảng viên a.Thêm . Sửa. Ca sử dụng này chỉ có thể thực hiện được khi đã có thời khoá biểu dự kiến (do Hệ quản lý TKB cung cấp). Hậu điều kiện Nếu ca sử dụng được thực hiện thành công. môn học mà Giảng viên lựa chọn sẽ được thêm vào hay bị xoá khỏi danh sách chọn. luồng sự kiện con Xoá một giảng viên sẽ được thực hiện.  Thêm một giảng viên • Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập thông tin giảng viên. 4. hoặc xóa thông tin Giảng viên trong hệ thống. • Nếu CB tuyển sinh chọn “Xoá một giảng viên”.

• Hệ thống kiểm tra mã số giảng viên vừa nhập có tồn tại hay không? Nếu không tồn tại thì thực hiện luồng A1.Mã Giảng viên có độ dài tối đa 7 kí tự: .Nhóm ngành giảng dạy .Số điện thoại . • CB tuyển sinh nhập vào mã số giảng viên.3 kí tự tiếp theo qui định mã nhóm ngành .Họ tên . • CB tuyển sinh sửa những thông tin cần thiết về giảng viên và xác nhận việc sửa đổi.  Sửa đổi thông tin giảng viên • Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập mã số giảng viên.Email • CB tuyển sinh nhập thông tin được yêu cầu. . • CB tuyển sinh nhập vào mã số giảng viên. • Hệ thống kiểm tra mã số giảng viên vừa nhập có tồn tại hay không? Nếu không tồn tại thì thực hiện luồng A1.2 kí tự đầu qui định mã khoa . • Giảng viên được thêm vào hệ thống.Khoa . Hệ thống tạo ra mã số tự động (duy nhất) và gán cho giảng viên.Giới tính .. • Hệ thống hiển thị thông tin về giảng viên có mã số vừa nhập.  Xoá một giảng viên • Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập mã số giảng viên.2 kí tự cuối qui định số thứ tự của giảng viên trong nhóm ngành đó. • Hệ thống cung cấp cho CB tuyển sinh mã số mới của giảng viên.13 - .Ngày sinh . Trong đó mã giảng viên được qui định như sau: . • Hệ thống cập nhật những thay đổi vừa được thực hiện.

Thêm . • Nếu CB tuyển sinh nhập mã số giảng viên khác thì quay lại luồng Xoá hoặc Sửa. hệ thống ở trong trạng thái chưa thay đổi. • Hệ thống thông báo lỗi. sửa. • Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập vào một mã số giảng viên khác hoặc huỷ bỏ thao tác xoá hoặc sửa. Mô tả tóm tắt Tên ca sử dụng: Duy trì thông tin sinh viên. Trong các trường hợp khác. d. Ca sử dụng Duy trì thông tin sinh viên a.  Các luồng rẽ nhánh  Luồng A1: Nhập mã số giảng viên không tồn tại. b. • CB tuyển sinh xác nhận việc xoá. Hậu điều kiện Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành công. • Giảng viên đó sẽ bị xoá khỏi hệ thống.• Hệ thống hiển thị thông tin về giảng viên có mã số vừa nhập. • Nếu CB tuyển sinh chọn Huỷ. Mục đích: Ca sử dụng này cho phép cán bộ tuyển sinh duy trì thông tin của Sinh viên trong hệ thống. 5. hoặc xóa thông tin sinh viên từ hệ thống. sửa đổi. Tác nhân: CB tuyển sinh. và Xoá thông tin sinh viên từ hệ thống. Tiền điều kiện CB tuyển sinh phải đăng nhập thành công vào hệ thống. Các luồng sự kiện  Luồng sự kiện chính: Ca sử dụng này bắt đầu khi CB tuyển sinh muốn thêm. c. Cán bộ tuyển sinh có thể thực hiện việc Thêm. Sửa. thông tin về giảng viên sẽ được thêm vào.14 - . • Hệ thống hiển thị các lựa chọn: . • Hệ thống nhắc CB tuyển sinh xác nhận việc xoá giảng viên. hay xoá khỏi hệ thống. ca sử dụng kết thúc.

Khoá học .3 kí tự tiếp theo qui định số thứ tự của Sinh viên trong ngành học đó. luồng sự kiện con Thêm một sinh viên sẽ được thực hiện. luồng sự kiện con Sửa thông tin sinh viên sẽ được thực hiện. • Hệ thống tạo ra mã số tự động (duy nhất) và gán cho sinh viên. • Nếu CB tuyển sinh chọn “Sửa thông tin sinh viên”.Khoa .Email • CB tuyển sinh nhập thông tin được yêu cầu.  Thêm một sinh viên • Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập thông tin sinh viên.Giới tính .Ngày sinh .3 kí tự tiếp theo qui định ngành học .Họ tên .. • Nếu CB tuyển sinh chọn “Thêm một sinh viên”. bao gôm: . • Sinh viên được thêm vào hệ thống.Xoá • Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh chọn công việc mà họ muốn thực hiện.Ngành học . • Nếu CB tuyển sinh chọn “Xoá một sinh viên”. luồng sự kiện con Xoá một sinh viên sẽ được thực hiện.Số điện thoại .2 kí tự tiếp theo qui định khoa quản lý Sinh viên đó .2 kí tiếp theo qui định khoá Sinh viên đó nhập học .Sửa .Độ dài tối đa 10 kí tự . trong đó mã số Sinh viên được qui định như sau: .  Sửa đổi thông tin sinh viên .15 - . • Hệ thống cung cấp cho CB tuyển sinh mã số mới của sinh viên.

• Hệ thống kiểm tra mã số sinh viên vừa nhập có tồn tại hay không? Nếu không tồn tại thì thực hiện luồng A1.• Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập mã số sinh viên.16 - . • Nếu CB tuyển sinh nhập mã số Sinh viên khác thì quay lại luồng Xoá hoặc Sửa. • Hệ thống kiểm tra mã số sinh viên vừa nhập có tồn tại hay không? Nếu không tồn tại thì thực hiện luồng A1.  Xoá một sinh viên • Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập mã số sinh viên. c. • CB tuyển sinh nhập vào mã số sinh viên. • Hệ thống hiển thị thông tin về sinh viên có mã số vừa nhập. thông tin về sinh viên sẽ được . • Hệ thống hiển thị thông tin về sinh viên có mã số vừa nhập. • Hệ thống nhắc CB tuyển sinh xác nhận việc xoá sinh viên. • Hệ thống thông báo lỗi. • Nếu CB tuyển sinh chọn Huỷ. Hậu điều kiện Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành công. • Hệ thống cập nhật những thay đổi vừa được thực hiện.  Các luồng rẽ nhánh  Luồng A1: Nhập mã số sinh viên không tồn tại. • Sinh viên đó sẽ bị xoá khỏi hệ thống. ca sử dụng kết thúc. • CB tuyển sinh sửa những thông tin cần thiết về sinh viên và xác nhận việc sửa đổi. • CB tuyển sinh xác nhận việc xoá. • Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập vào một mã số sinh viên khác hoặc huỷ bỏ thao tác xoá hoặc sửa. d. • CB tuyển sinh nhập vào mã số sinh viên. Tiền điều kiện CB tuyển sinh phải đăng nhập thành công vào hệ thống.

Sửa . hay xoá khỏi hệ thống.Thuộc nhóm ngành . luồng sự kiện con Thêm một môn học sẽ được thực hiện. Cán bộ tuyển sinh có thể thực hiện việc Thêm. Các luồng sự kiện  Luồng sự kiện chính: Ca sử dụng này bắt đầu khi CB tuyển sinh muốn thêm. 6. • Hệ thống hiển thị các lựa chọn: .  Thêm một môn học • Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập thông tin môn học. . Mục đích: Ca sử dụng này cho phép cán bộ tuyển sinh duy trì thông tin các môn học trong hệ thống. luồng sự kiện con Sửa thông tin môn học sẽ được thực hiện. hệ thống ở trong trạng thái chưa thay đổi.Xoá • Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh chọn công việc mà họ muốn thực hiện. .thêm vào. sửa đổi. Ca sử dụng Duy trì thông tin môn học a.17 - .Thêm .Tên môn học . sửa.Loại môn học (tự chọn hay bắt buộc) .Thuộc chuyên ngành . Mô tả tóm tắt Tên ca sử dụng: Duy trì thông tin môn học. và Xoá thông tin môn học từ hệ thống.Nếu CB tuyển sinh chọn “Thêm một môn học”. . Trong các trường hợp khác.Số tín chỉ . hoặc xóa thông tin môn học từ hệ thống. b.Nếu CB tuyển sinh chọn “Sửa thông tin môn học”. luồng sự kiện con Xoá một môn học sẽ được thực hiện. bao gôm: . Sửa.Nếu CB tuyển sinh chọn “Xoá một môn học”. Tác nhân: CB tuyển sinh.

• Hệ thống hiển thị thông tin về môn học có mã số vừa nhập. • Hệ thống kiểm tra mã số môn học vừa nhập có tồn tại hay không? Nếu không tồn tại thì thực hiện luồng A1.  Các luồng rẽ nhánh:  Luồng A1: Nhập mã số môn học không tồn tại. • Nếu CB tuyển sinh nhập mã số môn học khác thì quay lại luồng Xoá hoặc Sửa. • CB tuyển sinh sửa những thông tin cần thiết về môn học và xác nhận việc sửa đổi. • Hệ thống nhắc CB tuyển sinh xác nhận việc xoá môn học. • Môn học đó sẽ bị xoá khỏi hệ thống. • CB tuyển sinh nhập vào mã số môn học. . • CB tuyển sinh xác nhận việc xoá.18 - .  Sửa đổi thông tin môn học • Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập mã số môn học. • Hệ thống cập nhật những thay đổi vừa được thực hiện. • Hệ thống kiểm tra mã số môn học vừa nhập có tồn tại hay không? Nếu không tồn tại thì thực hiện luồng A1. • Môn học được thêm vào hệ thống. • Hệ thống thông báo lỗi. • Hệ thống cung cấp cho CB tuyển sinh mã số của môn học. • Hệ thống hiển thị thông tin về môn học có mã số vừa nhập.  Xoá một môn học • Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập mã số môn học. • Hệ thống tạo ra mã số tự động (duy nhất) và gán cho môn học đó. • CB tuyển sinh nhập vào mã số môn học. • Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập vào một mã số môn học khác hoặc huỷ bỏ thao tác xoá hoặc sửa.• CB tuyển sinh nhập thông tin được yêu cầu.

hệ thống ở trong trạng thái chưa thay đổi. Hậu điều kiện Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành công. Mô tả tóm tắt Tên ca sử dụng: Lập bản giới thiệu các môn học. 7. điều kiện tiên quyết của mỗi môn học). Các luồng sự kiện  Luồng sự kiện chính: Ca sử dụng này bắt đầu khi CB tuyển sinh muốn thêm. thời gian học. số lượng sinh viên tối đa.Thêm . điều kiện tiên quyết.19 - .Nếu CB tuyển sinh chọn “Xoá thông tin chi tiết của mỗi môn học”. b. nội dung môn học. tài liệu tham khảo. hay xoá khỏi hệ thống. c.Nếu CB tuyển sinh chọn “Sửa thông tin chi tiết cho mỗi môn học”. sửa.Sửa . luồng sự kiện con Thêm sẽ được thực hiện. d. thời lượng học. thời lượng học. nội dung môn học.Xoá • Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh chọn công việc mà họ muốn thực hiện: . Ca sử dụng Lập bản giới thiệu các môn học a. sửa đổi. luồng sự . số lượng sinh viên tối đa. ca sử dụng kết thúc. Mục đích: Ca sử dụng này cho phép cán bộ tuyển sinh lập bản giới thiệu các môn học có trong học kì để sinh viên có căn cứ lựa chọn. số tín chỉ. thông tin về môn học sẽ được thêm vào. Thông tin về mỗi môn học bao gồm: tên môn học.• Nếu CB tuyển sinh chọn Huỷ. luồng sự kiện con Sửa sẽ được thực hiện. . giáo viên giảng dạy. . Tiền điều kiện CB tuyển sinh phải đăng nhập thành công vào hệ thống. Tác nhân: CB tuyển sinh.Nếu CB tuyển sinh chọn “Thêm thông tin chi tiết cho mỗi môn học”. • Hệ thống hiển thị các lựa chọn: . Trong các trường hợp khác. hoặc xóa thông tin liên quan đến môn học (như thời gian học.

 Xoá thông tin chi tiết của mỗi môn học • Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập mã số môn học. nội dung môn học. nội dung môn học. thời lượng học.  Thêm thông tin chi tiết cho mỗi môn học • Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập mã số môn học. số lượng sinh viên tối đa.20 - . giáo viên giảng dạy. hoặc xoá các thông tin như: thời gian học. điều kiện tiên quyết. Nếu mã số môn học không tồn tại. tài liệu tham khảo. điều kiện tiên quyết. số lượng sinh viên tối đa.  Sửa đổi thông tin chi tiết cho mỗi môn học • Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập mã số môn học. • Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết về môn học có mã số vừa nhập. tài liệu tham khảo. • Thông tin chi tiết về môn học được thêm vào hệ thống. thực hiện luồng A1. • CB tuyển sinh xác nhận việc xoá. • Hệ thống hiển thị thông tin về môn học có mã số vừa nhập. • Hệ thống hiển thị các thông tin về môn học như tên môn học.kiện con Xoá sẽ được thực hiện. thời lượng học. thực hiện luồng A1. • CB tuyển sinh nhập vào mã số môn học. • CB tuyển sinh nhập mã môn học cần thêm thông tin. thời lượng học. • CB tuyển sinh được phép xoá những thông tin như: thời gian học. số tín chỉ. điều kiện tiên quyết và xác nhận việc sửa đổi. Nếu mã số môn học không tồn tại. Nếu mã số môn học không tồn tại. . • Hệ thống cập nhật những thay đổi vừa được thực hiện. • CB tuyển sinh nhập vào mã số môn học. nội dung môn học. tài liệu tham khảo. thực hiện luồng A1. sửa. số lượng sinh viên tối đa. • CB tuyển sinh nhập thông liên quan cho mỗi môn học. điều kiện tiên quyết. • CB tuyển sinh chỉ có thể thêm. • CB tuyển sinh được phép sửa những thông tin chi tiết như: thời gian học.

• Thông tin chi tiết về môn học đó sẽ bị xoá khỏi hệ thống. stt_GV. ta xác định được các lớp thực thể như sau: . maNganh. Hậu điều kiện Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành công.Lớp Tài khoản (TaiKhoan) gồm có các thông tin sau:  Tài khoản đăng nhập (taiKhoanDN)  Mật khẩu (matKhau) . Trong các trường hợp khác.  Các luồng rẽ nhánh  Luồng A1: Nhập mã số môn học không tồn tại. ca sử dụng kết thúc. • Hệ thống thông báo lỗi. c. xoá hoặc sửa.21 - . Tiền điều kiện CB tuyển sinh phải đăng nhập thành công vào hệ thống. thông tin chi tiết về môn học sẽ được thêm vào. • Nếu CB tuyển sinh chọn Huỷ. sửa đổi. d. • Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập vào một mã số môn học khác hoặc huỷ bỏ thao tác thêm. Tìm lớp 1.  Họ tên giảng viên (tenGv)  Ngày sinh (ngaySinh)  Giới tính (gioiTinh)  Số điện thoại (soDT) . Xoá hoặc Sửa.Lớp Giảng viên (GiangVien) gồm có các thông tin:  Mã giảng viên (maGV): Là tổ hợp giá trị của các thuộc tính sau: maKhoa. Xác định các lớp dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng Dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng và dựa văn bản mô tả bài toán. hay xoá khỏi hệ thống. • Nếu CB tuyển sinh nhập mã số môn học khác thì quay lại luồng Thêm. maNN. hệ thống ở trong trạng thái chưa thay đổi. V.

Lớp Môn học (MonHoc) gồm có các thông tin sau:  Mã môn học (maMH)  Tên môn học (tenMH)  Số tín chỉ (soTC)  Loại môn học (loaiMH)  Học kỳ (hocKy) . maNganh. stt_SV. thời lượng học. Email (email) .Lớp Nhóm ngành (NhomNganh) gồm có các thông tin sau:  Mã nhóm ngành (maNN)  Tên nhóm ngành (tenNN)  Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được .22 - .Lớp Ngành (Nganh) gồm có các thông tin sau:  Mã ngành (maNganh)  Tên ngành (tenNganh) .  Họ tên sinh viên (tenSV)  Ngày sinh (ngaySinh)  Giới tính (gioiTinh)  Số điện thoại (soDT)  Email (email) . thời gian học. .  Địa điểm (diaDiem): ghi địa điểm học.Lớp Sinh viên (SinhVien) gồm có các thông tin sau:  Mã sinh viên (maSV): Là tổ hợp giá trị của các thuộc tính sau: maKhoaHoc. maKhoa.Lớp Khoa gồm có các thông tin sau:  Mã khoa (maKhoa)  Tên khoa (tenKhoa) .Lớp Lớp giảng (LopGiang) gồm có các thông tin sau:  Mã lớp (maLop): ghi mã lớp học.  Lịch (lich): ghi ngày học.

• Lớp Lớp giảng (LopGiang) Cung cấp các thông tin về các lớp giảng để Giảng viên và Sinh viên đăng kí. Ca sử dụng Đăng kí môn học  Các lớp biên gồm:  Lớp W_SVDKi: Là giao diện chính giao tiếp với tác nhân Sinh viên và . Cung cấp thông tin cho CB tuyển sinh để quản lý thông tin giảng viên. • Lớp Môn học (MonHoc) Cung cấp thông tin về các môn học để Sinh viên và Giảng viên đăng kí Cung cấp thông tin cho CB tuyển sinh để quản lý thông tin môn học và để lập bản giới thiệu cho các môn học.  Lớp điều khiển: C_NSD. • Lớp Tài khoản (TaiKhoan) Chứa thông tin tài khoản đăng nhập của người sử dụng. Cung cấp thông tin cho CB tuyển sinh để quản lý thông tin Sinh viên. Ca sử dụng Đăng nhập hệ thống  Các lớp biên gồm:  Lớp W_NSD: Là giao diện chính giao tiếp với tác nhân Sinh viên. CB tuyển sinh và hệ thống. ta xác định các lớp tham gia vào các ca sử dụng như sau: a.23 - . Xác định các lớp tham gia vào các ca sử dụng Dựa vào văn bản mô tả bài toán và dựa vào văn bản đặc tả các ca sử dụng. Cung cấp các thông tin cần thiết để đăng kí các môn học và tính học phí. Giảng viên.• Lớp Giảng viên (GiangVien) Giảng viên là người đăng ký các lớp giảng để giảng dạy trước khi kì học bắt đầu. 2. Cung cấp các thông tin cần thiết để đăng kí các môn giảng dạy.  Lớp thực thể: TaiKhoan b. • Lớp Sinh viên (SinhVien) Sinh viên là người được đăng ký theo học các lớp giảng trước khi kì học bắt đầu.

LopGiang.  Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được Các lớp biên: Nhằm chuyển đổi thông tin giao tiếp giữa Giảng viên và hệ thống.  Lớp W_GV_Xem/In: Là giao diện phụ tương ứng với việc Xem/In lịch môn học. LopGiang và lớp SinhVien đã được mô tả như trên.24 - . Ca sử dụng Chọn môn học để giảng dạy  Các lớp biên gồm:  Lớp W_GV: Là giao diện chính giao tiếp với tác nhân giảng viên và hệ thống. c.hệ thống. Cho phép từ màn hình có thể truy xuất được các . MonHoc.  Lớp thực thể: SinhVien. LopGiang. Cho phép từ màn hình có thể truy xuất được các thông tin chứa đựng trong các thực thể.  Lớp W_GV_Them/Xoa: Là giao diện phụ tương ứng với việc thêm/xoá một môn học. MonHoc  Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được Các lớp biên: Nhằm chuyển đổi thông tin giao tiếp giữa Sinh viên và hệ thống.  Lớp điều khiển: C_GV  Lớp thực thể: GiangVien. Lớp điều khiển: chứa các qui tắc nghiệp vụ và đứng trung gian giữa các lớp biên và các lớp thực thể. Lớp điều khiển: chứa các qui tắc nghiệp vụ và đứng trung gian giữa các lớp biên và các lớp thực thể. Các lớp thực thể: lớp MonHoc.  Lớp W_SV_Xem/In: Là giao diện phụ tương ứng với việc Xem/In lịch môn học.  Lớp W_SV_Them/Xoa: Là giao diện phụ tương ứng với việc thêm/xoá một môn học.  Lớp điều khiển: C_SV.

d. Các lớp thực thể: Lớp GiangVien cung cấp thông tin cho CB tuyển sinh để cập nhật thông tin cho giảng viên. LopGiang. e.  Lớp W_CBTS_Them/Xoa: Là giao diện phụ tương ứng với việc thêm/xoá một sinh viên. . GiangVien. Các lớp thực thể: lớp MonHoc. Nganh.  Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được Các lớp biên: Nhằm chuyển đổi thông tin giao tiếp giữa CB tuyển sinh và hệ thống.  Lớp W_CBTS_Sua: Là giao diện phụ tương ứng với việc sửa thông tin sinh viên.  Lớp W_CBTS_Sua: Là giao diện phụ tương ứng với việc sửa thông tin giảng viên. SinhVien.  Các lớp biên gồm:  Lớp W_CBTS: Là giao diện chính giao tiếp với tác nhân CB tuyển sinh và hệ thống.thông tin chứa đựng trong các thực thể. Cho phép từ màn hình có thể truy xuất được các thông tin chứa đựng trong thực thể giảng viên. NhomNganh. Ca sử dụng Duy trì thông tin sinh viên. Ca sử dụng Duy trì thông tin giảng viên.  Lớp điều khiển: C_CBTS.  Các lớp biên gồm:  Lớp W_CBTS: Là giao diện chính giao tiếp với tác nhân CB tuyển sinh và hệ thống.  Lớp thực thể: Khoa. GiangVien.  Lớp thực thể: Khoa.25 - .  Lớp W_CBTS_Them/Xoa: Là giao diện phụ tương ứng với việc thêm/xoá một giảng viên. Lớp điều khiển: chứa các qui tắc nghiệp vụ và đứng trung gian giữa các lớp biên và các lớp thực thể.  Lớp điều khiển: C_CBTS.

 Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được Các lớp biên: Nhằm chuyển đổi thông tin giao tiếp giữa NSD và hệ thống. Ca sử dụng Duy trì thông tin môn học.  Các lớp biên gồm:  Lớp W_CBTS: Là giao diện chính giao tiếp với tác nhân CB tuyển sinh và hệ thống. Lớp điều khiển: chứa các qui tắc nghiệp vụ và đứng trung gian giữa các lớp biên và các lớp thực thể. Các lớp thực thể: Lớp MonHoc cung cấp thông tin cho CB tuyển sinh để cập nhật thông tin cho môn học. Cho phép từ màn hình có thể truy xuất được các .  Lớp điều khiển: C_CBTS. Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được Các lớp biên: Nhằm chuyển đổi thông tin giao tiếp giữa CB tuyển sinh và hệ thống. Các lớp thực thể: Lớp SinhVien cung cấp thông tin cho CB tuyển sinh để cập nhật thông tin cho sinh viên. NhomNganh.  Lớp thực thể: Nganh. Cho phép từ màn hình có thể truy xuất được các thông tin chứa đựng trong thực thể sinh viên. f.  Lớp W_CBTS_Them/Xoa: Là giao diện phụ tương ứng với việc thêm/xoá một môn học.  Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được Các lớp biên: Nhằm chuyển đổi thông tin giao tiếp giữa CB tuyển sinh và hệ thống. Cho phép từ màn hình có thể truy xuất được các thông tin chứa đựng trong thực thể sinh viên. Lớp điều khiển: chứa các qui tắc nghiệp vụ và đứng trung gian giữa các lớp biên và các lớp thực thể. Lớp điều khiển: chứa các qui tắc nghiệp vụ và đứng trung gian giữa các lớp biên và các lớp thực thể.  Lớp W_CBTS_Sua: Là giao diện phụ tương ứng với việc sửa thông tin môn học.26 - . MonHoc.

thông tin chứa đựng trong thực thể sinh viên. Ca sử dụng Đăng kí môn học Với ca sử dụng Đăng kí môn học. Xây dựng biểu đồ trình tự Dựa vào văn bản đặc tả các ca sử dụng và dựa vào việc phân tích để tìm ra các lớp (phần IV). ta xây dựng biểu đồ trình tự cho mỗi kịch bản của từng ca sử dụng như sau: 1. m atKhau) kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞth«ng b¸o n 2. ta xác định được các kịch bản chính như sau: . VI.27 - . m atKhau) kiemTra(tenDN. Các lớp thực thể: Lớp TaiKhoan chứa thông tin về tài khoản của NSD. Ca sử dụng Đăng nhập hệ thống Biểu đồ trình tự cho kịch bản đăng nhập : NSD y/c ® nhËp ¨ng : W_NSD : C_NSD : TaiKhoan dangNhap(tenDN. matKhau) kiemTra(tenDN.

Thêm một môn học . .Xoá một lớp giảng đã đăng kí học.Xem lịch học.. .In lịch học.28 - . .

maLop) .a.29 - . maLop ) them( maSV. Biểu đồ trình tự cho kịch bản Thêm một môn học : Sinh_Vie n : W_SVDKi : W_SV_Them/Xoa : C_SV : MonHoc : LopGiang y/c chon HK chon 1 HK y/c chän viÖ c Chän them hiÓ thÞ n y/c danh s¸ch m«n häc y/c danh s¸ch m«n häc kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n chän 1 m«n häc chän thªm kiÓ tra ® kÝ m ¨ng hiÓ thÞc¸c lí p gi¶ n ng hiÓ thÞc¸c lí p gi¶ n ng kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞkÕ qu¶ n t chän 1 lí p gi¶ ng chän thªm lí p gi¶ng them(maSV.

30 - .maLop ) . maLop) xoa(maSV.b. Biểu đồ trình tự cho kịch bản Xoá một lớp giảng đã đăng kí học : Sinh_Vien : W_SVDKi : W_SV_Them /Xoa : C_SV : LopGiang y/c chän häc k× chän 1 HK y/c chän c«ng viÖ c Chän xo¸ lí p gi¶ng hiÓ thÞ n y/c hiÓ thÞlí p gi¶ n ng y/c hiÓ thÞlí p gi¶ng n kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n chän 1 lí p gi¶ng chän xo¸ lí p gi¶ng xoa(maSV.

31 - .c. Biểu đồ trình tự cho kịch bản Xem lich học : Sinh_Vien : W_SVDKi : W_SV_Xem/In : C_SV : LopGiang y/c chän häc k× chän 1 HK y/c chän c«ng viÖ c Chän xem lÞ ch hiÓ thÞ n hiÓ thÞc¸c lí p gi¶ng n hiÓ thÞc¸c lí p gi¶ng n kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n chän 1 lí p gi¶ng chän xem lÞ ch y/c xem lÞ ch y/c xem lÞ ch kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞlÞ n ch .

In lịch giảng dạy.d. Ca sử dụng Chọn môn học để giảng dạy Với ca sử dụng Chọn môn học để giảng dạy. . . . ta xác định được các kịch bản chính như sau: .Thêm một lớp giảng .Xem lịch giảng dạy.32 - . Biểu đồ trình tự cho kịch bản In lich học : Sinh_Vien : W_SVDKi : W_SV_Xem/In : C_SV : LopGiang y/c chän häc k× chän 1 HK y/c chän c«ng viÖ c Chän in lich häc hienThi y/c hiÓ thÞlí p gi¶ng n y/c hiÓ thÞlí p gi¶ng n kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞkÕ qu¶ n t chän 1 lí p gi¶ng chän in lÞ ch inLÞ ch() inLich() kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n 3.Xoá một lớp giảng.

maLop) them aGV. maLop ) (m . Biểu đồ trình tự cho kịch bản Thêm một lớp giảng : Giang_Vien : W_GV : W_GV_Them /Xoa : C_GV : MonHoc : LopGiang y/c chän häc k× chän 1 HK y/c chän c«ng viÖ c chän thªm lí p gi¶ng hiÓ thÞ n hiÓ thÞDSMH n hiÓ thÞDSMH n kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n chän 1 m häc «n y/c hiÓ thÞc¸c lí p gi¶ng n y/c hiÓ thÞc¸c lí p gi¶ng n kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n chän 1 lí p gi¶ng chän thªm lí p gi¶ng them (maGv.33 - .a.

34 - . Biểu đồ trình tự cho kịch bản Xoá một lớp giảng : Giang_Vien : W_GV : W_GV_Them/Xoa : C_GV : LopGiang y/c chän häc k× chän 1 HK y/c chän c«ng viÖ c chän xo¸ lí p gi¶ng hiÓ thÞ n y/c hiÓ thÞlí p gi¶ng n y/c hiÓ thÞlí p gi¶ng n kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n chän 1 lí p gi¶ng chän xo¸ lí p gi¶ng xoa(m aGv.maLop) xoa(m aGV.b.m aLop ) .

35 - .c. Biểu đồ trình tự cho kịch bản Xem lịch giảng : Giang_Vien : W_GV : W_GV_Xem/In : C_GV : LopGiang y/c chän häc k× chän 1 HK y/c chän c«ng viÖ c chän xem lÞ ch hiÓ thÞ n y/c hiÓ thÞlí p gi¶ng n y/c hiÓ thÞlí p gi¶ng n kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n chän 1 lí p gi¶ng chän xem lÞ ch y/c xem lÞ ch y/c xem lÞ ch kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n .

d. Biểu đồ trình tự cho kịch bản In lịch giảng : Giang_Vien : W_GV : W_GV_Xem/In : C_GV : LopGiang y/c chän häc k× chän 1 HK y/c chän c«ng viÖ c chän in lÞ ch hiÓ thÞ n y/c hiÓ thÞlí p gi¶ng n y/c hiÓ thÞlí p gi¶ng n kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n chän 1 lí p gi¶ng chän in lÞ ch inLich() inLich( ) kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hienThi() .36 - .

.Thêm một giảng viên .Sửa thông tin giảng viên.4. Ca sử dụng Duy trì thông tin giảng viên Với ca sử dụng Duy trì thông tin giảng viên. ta xác định được các kịch bản chính như sau: .37 - .Xoá một giảng viên. Biểu đồ trình tự cho kịch bản Thêm một giảng viên : CBtuyensinh : W_CBTS : W_CBTS_Them/Xoa : C_CBTS : GiangVien y/c chän c«ng viÖ c chän thªm gi¶ng viªn hiÓ thÞ n nhËp TT gi¶ng viªn chän thªm 1 gi¶ng viªn them(maGv) them(maGV) y/c t¹o m· Gv y/c t¹o m· Gv y/c t¹o m· Gv taoMaGV() kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n . a.

: CBtuyensinh : W_CBTS : W_CBTS_Them/Xoa : C_CBTS : GiangVien y/c chän c«ng viÖ c chän xo¸ GV hiÓ thÞ n y/c nhËp m GV · nhËp m· GV kiemTra(m aGV) hiÓ thÞTTGV n hiÓ thÞTTGV n kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n chän xoa(maGv) xoa(maGv) xoa(maGV) . Biểu đồ trình tự cho kịch bản Xoá một giảng viên.38 - .b.

: CBtuyensinh : W_CBTS : W_CBTS_Sua : C_CBTS : GiangVien y/c chän c«ng viÖ c chän söa TTGV hiÓ thÞ n y/c nhËp m· GV nhËp m· GV kiemTra(maGV) y/c hiÓ thÞTTGV n y/c hiÓ thÞTTGV n kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n chän suaTT(m aGV) suaTT(m aGV) suaTT(m aGV) kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n .39 - . Biểu đồ trình tự cho kịch bản Sửa thông tin giảng viên.c.

ta xác định được các kịch bản chính như sau: . Biểu đồ trình tự cho kịch bản Thêm một Sinh viên : CBtuyensinh : W_CBTS : W_CBTS_Them/Xoa : C_CBTS : SinhVien y/c chän c«ng viÖ c chän thªm SV hiÓ thÞ n nhËp TTSV them(maSv) them (maSv) y/c t¹o m· Sv y/c t¹o m· SV y/c t¹o m· SV taoMaSV( ) kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n . Ca sử dụng Duy trì thông tin Sinh viên Với ca sử dụng Duy trì thông tin Sinh viên.Xoá một Sinh viên.Thêm một Sinh viên .5. a.Sửa thông tin Sinh viên.40 - . .

Biểu đồ trình tự cho kịch bản Xoá một Sinh viên : CBtuyensinh : W_CBTS : W_CBTS_Them/Xoa : C_CBTS : SinhVien y/c chän c«ng viÖ c chän xo¸ sinh viªn hiÓ thÞ n y/c nhËp m· SV nhËp m· sinh viªn kiemTra(maSV) hiÓ thÞTTSV n hiÓ thÞTTSV n kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n chän xoa(maSv) xoa(maSv) xoa(maSv) .b.41 - .

Biểu đồ trình tự cho kịch bản Sửa thông tin Sinh viên : CBtuyensinh : W_CBTS : W_CBTS_Sua : C_CBTS : SinhVien y/c chän c«ng viÖ c chän söa TTSV hiÓ thÞ n y/c nhËp m SV · nhËp m· SV kiemTra(m aSV) hiÓ thÞTTSV n hiÓ thÞTTSV n kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n chän suaTT(m aSv) suaTT(m aSv) suaTT(m aSv) kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n .42 - .c.

6. ta xác định được các kịch bản chính như sau: .Thêm một môn học . Ca sử dụng Duy trì thông tin môn học Với ca sử dụng Duy trì thông tin môn học.Xoá một môn học . Biểu đồ trình tự cho kịch bản Thêm một môn học : CBtuyensinh : W_CBTS : W_CBTS_Them/Xoa : C_CBTS : MonHoc y/c chän c«ng viÖ c chän thªm MH hiÓ thÞ n nhËp TT m«n häc chän thªm 1 m«n häc them(maMH) them(maMH) y/c t¹o m· MH y/c t¹o m· MH y/c t¹o m· MH taoMaMH() kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n .43 - .Sửa thông tin môn học a.

44 - . Biểu đồ trình tự cho kịch bản Xoá một môn học : CBtuyensinh : W_CBTS : W_CBTS_Them/Xoa : C_CBTS : MonHoc y/c chän c«ng viÖ c chän xo¸ m«n häc hiÓ thÞ n y/c nhËp m· MH nhËp m· m«n häc kiemTra(maMH) hiÓ thÞTTMH n hiÓ thÞTTMH n kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n chän xoa(maMH) xoa(maMH) xoa(maMH) .b.

c. Biểu đồ trình tự cho kịch bản Sửa thông tin môn học

: CBtuyensinh

: W_CBTS

: W_CBTS_Sua

: C_CBTS

: MonHoc

y/c chän c«ng viÖ c chän söa TTMH hiÓ thÞ n y/c nhË m MH p · nhË m MH p · kiem Tra(m aMH) hiÓ thÞTTMH n hiÓ thÞTTMH n kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t hiÓ thÞ n chän suaTT(m aMH) suaTT(m aMH) suaTT(m aMH) kÕ qu¶ t kÕ qu¶ t

hiÓ thÞ n

VII. Vẽ biểu đồ lớp Căn cứ vào biểu đồ trình tự và các lớp tìm được ở phần IV, ta xây dựng biểu đồ lớp cho từng ca sử dụng như sau:

- 45 -

1. Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Đăng kí môn học
W_SV_Xem/In hienThi() chonLopGiang() xemLich() inLich() 1 1 1 C_SV W_SVDKi hocKy themMonHoc() xoaLopGiang() xemLich() inLich() 1 hienThi() them() xoa() xemLich() inLich() 1 1

LopGiang maLop : String lich : String diaDiem : String getmaLop() setm aLop() getLich() setLich() getdiaDiem() setdiaDiem () hienThi() them() xoa() xemLich() inLich() 0..8 1..* 1

MonHoc maMH : String tenMH : String soTC : Integer loaiMH : String hocKy : String getMaMH() setm aMH() gettenMH() settenMH() getsoTC() setsoTC() getloaiMH() setloaiMH() gethocKy() sethocKy() taoMaMH() them() xoa() suaTT() hienThi()

1 W_SV_Them /Xoa hienThi() chonMon() kiemTraDK() themMonHoc() chonLopGiang() themLopGiang() xoaLopGiang()

0..40 SinhVien maSV : Struct tenSV : String ngaySinh : Date gioiTinh : String soDT : Integer email : String getmaSV() setm aSV() gettenSV() settenSV() getngaySinh() setngaySinh() getgioiTinh() setgioiTinh() getsoDT() setsoDT() getemail() setem ail() taoMaSV() them() xoa() suaTT() hienThi()

1

- 46 -

2. Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Chọn môn học để giảng dạy
W_GV_Them/Xoa maMon maLop hienthi() chonmon() themLopGiang() 1 LopGiang maLop : String lich : String diaDiem : String getmaLop() setm aLop() getLich() setLich() getdiaDiem() setdiaDiem() hienThi() them() xoa() xemLich() inLich() 0..4 1..* 1 1

1 W_GV maLop lich themLopGiang() xoaLopGiang() xemLich() inLich() 1 1 W_GV_Xem/In maLop lich hienThi() chonLopGiang() xemLich() inLich() 1

1 C_GV hienthi() them() xoa() xemlich() inlich() 1

MonHoc maMH : String tenMH : String soTC : Integer loaiMH : String hocKy : String getMaMH() setm aMH() gettenMH() settenMH() getsoTC() setsoTC() getloaiMH() setloaiMH() gethocKy() sethocKy() taoMaMH() them() xoa() suaTT() hienThi()

0..1 GiangVien maGV : Struct tenGV : String ngaySinh : Date gioiTinh : String soDT : Integer email : String getmaGV() setm aGV() gettenGV() settenGV() getngaySinh() setngaySinh() getgioiTinh() setgioiTinh() getsoDT() setsoDT() getemail() setem ail() taoMaGV() them() xoa() suaTT() hienThi()

- 47 -

Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Duy trì thông tin giảng viên W_CBTS_Them/Xoa maGV maSV maMH hienThi() kiemTra() them() xoa() 1 1 GiangVien maGV : Struct tenGV : String ngaySinh : Date gioiTinh : String soDT : Integer email : String getmaGV() setm aGV() gettenGV() settenGV() getngaySinh() setngaySinh() getgioiTinh() setgioiTinh() getsoDT() setsoDT() getemail() setem ail() taoMaGV() them() xoa() suaTT() hienThi() 1 W_CBTS maGV maSV maMH them() xoa() suaTT() 1 1 C_CBTS hienThi() kiemTra() them() xoa() suaTT() 1 1 1 1 W_CBTS_Sua maGV hienThi() kiemTra() suaTT() 1 .48 - .3.

Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Duy trì thông tin Sinh viên W_CBTS_Them/Xoa maGV maSV maMH hienThi() kiemTra() them() xoa() 1 1 W_CBTS maGV maSV maMH them() xoa() suaTT() 1 C_CBTS 1 1 hienThi() kiemTra() them() xoa() suaTT() 1 SinhVien maSV : Struct tenSV : String ngaySinh : Date gioiTinh : String soDT : Integer email : String getmaSV() setmaSV() gettenSV() settenSV() 1 getngaySinh() setngaySinh() getgioiTinh() setgioiTinh() getsoDT() setsoDT() getemail() setemail() taoMaSV() them() xoa() suaTT() hienThi() 1 W_CBTS_Sua maGV hienThi() kiemTra() suaTT() .4.49 - .

5.50 - . Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Duy trì thông tin môn học W_CBTS_Them/Xoa m aGV m aSV m aMH hienThi() kiemTra() them() xoa() 1 1 1 MonHoc maMH : String tenMH : String soTC : Integer loaiMH : String hocKy : String getMaMH() setm aMH() gettenMH() settenMH() 1 getsoTC() setsoTC() getloaiMH() setloaiMH() gethocKy() sethocKy() taoMaMH() them() xoa() suaTT() hienThi() 1 W_CBTS maGV maSV maMH them() xoa() suaTT() 1 C_CBTS hienThi() kiemTra() them() xoa() suaTT() 1 1 1 W_CBTS_Sua maGV hienThi() kiemTra() suaTT() 1 .

.1 Nhom Nganh m aNN : S tring te nNN : S tring * 1 getm aNN() setm NN() a gettenNN() settenNN() 1 * 1 Khoa m aKhoa: S tring tenKho : S a tring getm aKhoa() setm Khoa() a gettenKhoa () settenKhoa () * 1 0...51 - .40 Ta iKhoa n ta iKhoanDN : S tring m atKhau : S tring ta iKhoa oTa n() kiem Tra(tenDN : S tring.* 1 * ge aS tm V() setm V() aS ge ttenS V() settenS V() ge tnga inh() yS setnga inh() yS ge iTinh() tgio setgioiTinh() ge tsoDT() setsoDT() ge ail() tem sete a m il() tao S Ma V() them () xo () a sua TT() hienThi() 0..* MonHoc m aMH : S tring te nMH : S tring soTC : Integer lo aiMH : S tring ho cKy : S tring ge MH() tMa setm MH() a ge ttenMH() settenMH() ge tsoTC() setso TC() ge tloaiMH() setloa iMH() ge cKy() tho sethocKy() ta oMa MH() them () xo () a suaTT() hienThi() 1 * * . Các lớp chính của hệ thống đăng kí môn học S inhVien mS :S a V truct tenS : S V tring ngayS : Date inh gioiTinh : S tring soDT : Integer em : S ail tring Nganh m Nganh : S a tring tenNganh : S tring ge aNga tm nh() setm aNganh() ge ttenNganh() settenNganh() 1.8 Lo Giang p m p: S aLo tring lich : S tring diaDie : S m tring getm p aLo () setm aLop () getLich() setLich() getdiaDiem () setdiaDiem () hienThi() them () xoa () xem Lich() inLich() 0. m atKhau : S tring) gettenDN() settenDN() getm atKhau() setm tKha a u() Gia ngVien m aGV : S truct tenGV : S tring ngayS : Date inh gioiTinh : S tring soDT : Inte r ge e a :S m il tring getm aGV() setm aGV() gettenGV() settenGV() getngayS inh() setnga inh() yS getgioiTinh() setgioiTinh() getsoDT() setsoDT() getem ail() setem ail() taoMaGV() them () xoa () suaTT() hienThi() 0.6.4 1...

Giữa các thành phần chỉ có một mối quan hệ phụ thuộc được biểu diễn bằng mũi tên đứt nét. Sau khi xây dựng các thành phần.Jar.Class Với ca sử dụng Chọn môn học để giảng dạy có 2 thành phần chính là: Interface_GV. Class GiangVien .Class Server_GV. Xây dựng biểu đồ thành phần Biểu đồ thành phần mô tả các thành phần của hệ thống và mối quan hệ phụ thuộc giữa chúng.Jar và Server_GV.VIII. ta cần ánh xạ các lớp vào các thành phần tương ứng. Class W_GV .Jar C_GV. Class LopGiang.52 - . Class GVDK. Biểu đồ thành phần cho ca sử dụng Chọn môn học để giảng dạy Interface_GV.Class W_GV_Xem/ In.Jar W_GV_Them/Xoa. Trong 2 thành phần này lại chứa các thành phần khác. Ví dụ: Thành phần MonHoc phụ thuộc vào thành phần LopGiang. 1. . Class MonHoc. Chiều mũi tên thể hiện sự phụ thuộc giữa các thành phần. thành phần LopGiang sẽ được biên dịch trước thành phần MonHoc.

2.Class SinhVien. Class . Interface_CBTS. Class MonHoc.Jar C_CBTS.Class Server_SV.Class W_CBTS_ Sua.Jar W_CBT S. sinh viên và môn học.Class LopGiang. Class 3.Jar C_SV.Class W_CBTS_Them /Xoa. Class SVDK.Class GiangVien .Class W_SV_Them / Xoa.53 - . Biểu đồ thành phần cho các ca sử dụng Duy trì thông tin giảng viên.Class Sever_CBTS.Jar W_SV_Xem /In. Class MonHoc.Class SinhVien.Class W_SVDKi . Biểu đồ thành phần cho ca sử dụng Đăng kí môn học Interface_SV.

qua phân tích. • Liên kết 1 – n: Đưa khoá chính của bảng bên 1 vào bảng bên nhiều để nó trở thành khoá ngoài.Jar Se rver_SV. Ánh xạ các lớp sang bảng Mỗi lớp thực thể sẽ tương ứng với một bảng. Ở đây. Trong hệ thống Đăng kí môn học theo tín chỉ. 2.1: Đưa khoá chính của 1 bảng vào bảng kia để nó trở thành khoá ngoài.6).J ar Interfa _SV.  Giữa bảng SinhVien và bảng Khoa: đưa khoá chính (maKhoa) của bảng Khoa vào bảng SinhVien. Biểu đồ triển khai của hệ thống Đăng kí môn học theo tín chỉ Client_CBTS Interfa CBTS.IX. chúng tôi lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ để lưu trữ dữ liệu 1. thiết kế ta tìm được các lớp thực thể như biểu đồ lớp (VI.Jar ce < TCP/IP> < > Database Server X.54 - .  Giữa bảng GiangVien và bảng Khoa: đưa khoá chính (maKhoa) của .J ar ce < TCP/IP> < > Client_GV < TCP/IP> < > Server Application < TCP/IP> < > Client_SV Inteface_GV. Ánh xạ các liên kết • Liên kết 1. Thiết kế cơ sở dữ liệu Các đối tượng thực thể là các đối tượng cần phải lưu trữ lâu dài trên bộ nhớ.J a ve r Se rver_CBTS.J ar Se r_GV.

Tạo ra một bảng kết nối MonHoc-Nganh. lớp GiangVien với LopGiang có kiểu liên kết n-n.bảng Khoa vào bảng GiangVien. maKhoa. Đưa khoá chính của hai bảng trên vào bảng mới.  Giữa lớp SinhVien và LopGiang. Ánh xạ mối liên quan khái quát hoá Dùng một khoá chung cho mọi bảng trong cùng một phả hệ kế thừa.  Ta thấy giữa lớp MonHoc và Nganh có liên kết n –n. ta tạo ra một bảng liên kết chung DangKi • Với quan hệ kết nhập được mô hình hoá như một liên kết bình thường. . stt_SV) khi chuyển sang bảng sẽ được biểu diễn bởi các thuộc tính đơn.  Giữa bảng GiangVien và bảng NhomNganh: đưa khoá chính (maNN) của bảng NhomNganh vào bảng GiangVien. Cơ sở dữ liệu của hệ thống Đăng ký môn học theo tín chỉ Gồm các bảng sau: a. 4. 3. maNganh. • Liên kết n – n: Tạo ra một bảng kết nối.  Giữa bảng SinhVien và bảng Nganh: đưa khoá chính (maNganh) của bảng Nganh vào bảng SinhVien. Bảng TaiKhoan Tên thuộc tính maTaikhoan tenDN matKhau b.55 Kiểu dữ liệu text text text Ghi chú Khoá chính . khoá chính của bảng kết nối là khoá bội hợp từ 2 khoá chính của 2 bảng.  Giữa bảng LopGiang và bảng MonHoc: đưa khoá chính (maMH) của bảng MonHoc vào bảng LopGiang . Bảng SinhVien  Thuộc tính maSV là thuộc tính phức hợp (gồm: maKhoaHoc.  Giữa bảng MonHoc và bảng NhomNganh: đưa khoá chính (maNN) của bảng NhomNganh vào bảng MonHoc.

stt_GV) khi chuyển sang bảng sẽ được biểu diễn bởi các thuộc tính đơn. Bảng LopGiang Kiểu dữ liệu text text text Int text text Ghi chú Khoá chính Kiểu dữ liệu text text text Int text date text Int text Ghi chú Khoá chính .56 - . Bảng MonHoc Tên thuộc tính maMH maNN tenMH soTC loaiMH hocKy e. Bảng GiangVien Kiểu dữ liệu text text text text Int text date text Int text Ghi chú Khoá chính  Thuộc tính maGV là thuộc tính phức hợp (gồm: maKhoa. Tên thuộc tính maTaiKhoan maKhoa maNN stt_GV tenGv ngaySinh gioiTinh soDT email d. maNN.Tên thuộc tính maTaiKhoan maKhoaHoc maKhoa maNganh Stt_SV tenSV ngaySinh gioiTinh soDT email c.

57 Kiểu dữ liệu text text Ghi chú Khoá chính Kiểu dữ liệu text text Ghi chú Khoá chính Kiểu dữ liệu text text Ghi chú Khoá chính Kiểu dữ liệu text text Ghi chú Khoá chính Khoá chính . MonHoc-Nganh Tên thuộc tính maMH maNganh g. Bảng NhomNganh Tên thuộc tính maNN tenNN XI. Thiết kế giao diện 1.Tên thuộc tính maLop maMH lich diaDiem f. Bảng Khoa Tên thuộc tính maKhoa tenKhoa i. Bảng DangKi Kiểu dữ liệu text text text text Ghi chú Khoá chính Kiểu dữ liệu text text Ghi chú Khoá chính Khoá chính Giữa bảng SinhVien và bảng LopGiang. Trang chủ . Bảng Nganh Tên thuộc tính maNganh tenNganh j. bảng GiangVien voi bảng LopGiang có kiểu liên kết n-n ta tạo ra một bảng liên kết như sau: Tên thuộc tính taiKhoanDN maLop h.

Trang đăng ký hoc phần 4.2. Trang thống kê . Màn hình đăng nhập 3.58 - .

59 - ..

NXB Khoa học và Kỹ thuật. Đoàn Văn Ban. Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML. Nguyễn Thị Tĩnh.TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Langer. Dương Kiều Hoa . NXB Khoa học và Kỹ thuật. Arthur M. Bài giảng môn Phân tích và thiết kế hệ thống hướng đối tượng [2]. Đặng Văn Đức. 2004 [3].Tôn Thất Hoà An. 2008 .60 - . Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin với UML [5]. Springer. 2002 [4]. Analysis and Design of Information System. Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML (Thực hành với Rational Rose). Dương Anh Đức. Bài giảng về ngôn ngữ UML [6].

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful