You are on page 1of 13

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

KTPT: Đối tượng nghiên cứu


1 Quá trình phát triển của các nước thế giới thứ ba với các đặc điểm:
– Có hệ tư tưởng, văn hoá và kinh tế khác nhau, nhưng
– Có các vấn đề kinh tế phức tạp tương tự như nhau: nghèo đói, kém phát triển, sức
khỏe yếu, tuổi thọ thấp, kém hiểu biết …
KTPT: Mục tiêu nghiên cứu
1 Giúp chúng ta hiểu hơn về TG thứ 3
2 Tìm cách giúp TG thứ 3 tiến vào con đường phát triển bền vững với:
– mục tiêu trước mắt: giảm nghèo,
– mục tiêu dài hạn: bắt kịp mức độ phát triển của các nước phát triển khác
Đặc điểm của các nước đang phát triển
1 Các điểm tương đồng
Mức sống thấp
Năng suất lao động thấp
Tốc độ tăng dân số nhanh và gánh nặng về người ăn theo
Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao và ngày càng tăng
Phụ thuộc đáng kể vào sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu sản phẩm thô
Thị trường không hoàn hảo và thiếu thông tin
Chịu sự phụ thuộc và dễ bị tổn thương/thua thiệt trong quan hệ quốc tế
1 Các điểm khác biệt
Quy mô đất nước
Hoàn cảnh lịch sử
Nguồn nhân lực và nguồn lực vật chất
Cơ cấu kinh tế
Mức độ phụ thuộc vào bên ngoài về kinh tế, chính trị và văn hóa
1 Vấn đề nghèo đói và sự cần thiết lựa chọn con đường phát triển kinh tế
Có thể khái quát hóa nguyên nhân của nghèo đói tại các nước đang phát triển qua khái niệm
“vòng luẩn quẩn của đói nghèo” (vicious circle of poverty) từ cả hai phía cung và cầu
-> vì vậy: Việc tìm ra phương thức phát triển kinh tế nói chung và tăng trưởng nhanh nói riêng để
thoát nghèo là điều cấp thiết đối với nhóm nước này
Phân loại các nước: WB dựa vào GNI/người/năm
Nhóm Tiêu chuẩn 2003 ($) Tiêu chuẩn Tiêu chuẩn 2006 ($)
2005 ($)
TN thấp <= 765 <= 875 <= 905
TN TB thấp <= 3035 <= 3465 <= 3595
TN TB cao <= 9385 <=10725 <= 11115
Phân loại các nước: UNDP dựa vào HDI
1 Các nước có chỉ số HDI cao: 0,8 < HDI < 1
2 Các nước có chỉ số HDI trung bình: 0,5 < HDI < 0,8
3 Các nước có chỉ số HDI thấp: 0 < HDI < 0,5
Các cách gọi khác nhau về các nước đang phát triển
1. Thế giới Thứ 3>< Thế giới Thứ nhất, Thứ 2
2. Các quốc gia phía Nam>< Các quốc gia phía Bắc
3. Các nước lạc hậu>< Các nước tiên tiến
4. Các nước kém phát triển>< Các nước phát triển
5. Các nước đang phát triển>< Các nước phát triển
1
CHƯƠNG 1
TTKT kà sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng
thời gian nhất định (thường là 01 năm)
PTKT:
1 Là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế.
2 Là quá trình biến đổi cả về lượng lẫn về chất.
3 Là sự kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện cả hai vấn đề kinh tế và xã hội
4 Là quá trình lâu dài và do các yếu tố nội tại của nền kinh tế quyết định.
PTBV:
1 WB: Là “sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm nguy hại đến khả năng đáp
ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”.
2 Theo Barbara Ingham: PTBV là quá trình phát triển đi đôi với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và môi trường.
3 Theo hội nghị thượng đỉnh thế giới: Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp
chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa 3 yếu tố:
– Tăng trưởng kinh tế
– Cải thiện các vấn đề xã hội
– Bảo vệ môi trường

TTKT: Vấn đề giá tính toán


1 Giá cố định (giá so sánh)
Là giá xác định theo mặt bằng giá của năm gốc. Năm gốc: là năm nền kinh tế quốc gia ít có
biến động và không cách quá xa năm hiện hành.
Phản ánh thu nhập thực tế để tính và so sánh tốc độ tăng trưởng qua các thời kỳ.
1 Giá hiện hành
Là giá xác định theo mặt bằng năm tính toán.
Phản ánh thu nhập danh nghĩa
Thường dùng để xác định các chỉ tiêu liên quan đến vốn đầu tư, cơ cấu ngành, ngân sách,
thương mại.
1 Giá sức mua tương đương (PPP)
Được xác định theo mặt bằng quốc tế, dùng để so sánh thu nhập theo không gian và mức
sống của dân cư giữa các vùng, quốc gia. Hiện nay thường tính theo mặt bằng giá của Mỹ.
Giá tính toán  Khác biệt
Nước GDP/ng (giá hiện hành) GDP/ng (PPP) 2004
2004
Thuỵ Sỹ 49.600 30.552
Nhật Bản 37.050 27.967
Trung Quốc 1.500 5.003
Êtiopia 110 711
Việt Nam 540 2.490

2
CHƯƠNG 2
Tân cổ điển: Hàm sản xuất Cobb-Douglas
1 Y= f(K, L, R, T)
α β γ
2 Y= T.K .L .R
3 g = t+ αk+ βl+ γr
4 α +β +γ =1
5 α , β , γ : tầm quan trọng của K, L, R đối với sản lượng
6 k, l, r: tốc độ tăng trưởng K, L, R.
Mô hình Harrod – Domar
1 g = s/k = ΔΥ/Υ
2 Y: Thu nhập quốc dân
3 g: tốc độ tăng trưởng
4 s: tỷ lệ tiết kiệm
5 k: hệ số gia tăng vốn và đầu ra (ICOR)
6 Giả thiết: St = It+1 = ΔKt+1
-> Vì thế vế bên trái của biểu thức này là tỷ lệ gia tăng của thu nhập quốc dân. Với một k luôn ổn
định và vì thế tỷ lệ gia tăng thu nhập quốc dân tương ứng với tỷ suất tiết kiệm của nền kinh tế. Ví
dụ, nếu tỷ lệ vốn-sản lượng là 3, khi đó tỷ lệ tăng trưởng là 5%, tỷ suất tiết kiệm sẽ là 15%. Nếu
như tỷ suất tiết kiệm chỉ là 5%, khi đó 10% kia có thể vay mượn nước ngoài hay từ viện trợ nước
ngoài.
------------------------------------------
1 g = ΔYt+1/Yt
2 s = St/Yt
3 k = ΔKt+n/ΔYt+1 = ICOR
4 giả thiết: St = It+1 = ΔKt+1

Mô hình cổ điển
1 A. Smith:
Lao động chứ không phải đất đai hay tiền bạc là nguồn gốc tạo ra của cải cho xã hội.
Học thuyết bàn tay vô hình
Lý thuyết về phân phối thu nhập: “Ai có gì được nấy”  công bằng và hợp lý.
1 D. Ricardo:
Các yếu tố của tăng trưởng: R, L, K
R, L, K kết hợp với nhau theo một tỷ lệ cố định và duy nhất. R là yếu tố quan trọng nhất, R
là giới hạn của tăng trưởng, R là yếu tố có điểm dừng. Vì vậy, NN là ngành quan trọng nhất
Đường đồng sản lượng có hình chữ L:

3
K
K Y
K Y1
2
1
LL L2

1 2
D. Ricardo: Mô hình cung-cầu
•1 “Cung tạo nên cầu”
•2 AS thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm
năng Y*, quyết định mức sản lượng và
việc làm của nền kinh tế
PL AS
•3 AD là hàm số của cung tiền, không ảnh
hưởng tới sản lượng  các chính sách tác E2
động đến cầu không có tác động tới sản
E A
lượng
D2
AD
1 1
Y* Y
Tân cổ điển: Đường đồng sản lượng

Y
B
Y2
A
1
L

4
Tân cổ điển: Mô hình cung cầu

PL AS-LR
AS-
SR
AD
Y Y
*
Tân cổ điển: các hình thức phát triển kinh tế
- Theo chiều rộng: tăng K phù hợp với L
- Theo chiều sâu: tăng tỷ lệ K/L

K. Marx: Các biện pháp tăng giá trị thặng dư:


– Tăng thời gian làm việc của công nhân  có giới hạn
– Giảm tiền công  có giới hạn
– Nâng cao năng suất LĐ bằng cải tiến kỹ thuật  khả thi nhất

5
CHƯƠNG 3
Cơ cấu kinh tế
ĐN: Cơ cấu kinh tế là mối tương quan giữa các bộ phận trong tổng thể
nền kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế, Cơ cấu vùng kinh tế, Cơ cấu thành phần kinh tế, Cơ cấu khu vực thể
chế, Cơ cấu tái sản xuất, Cơ cấu thương mại quốc tế.
Xu hướng CDCC ngành kinh tế
1 Công nghiệp hoá, hiện đại hoá: kinh tế NN kinh tế CN-NN  CN-DV-NN  DV-CN-
NN
2 Tỷ trọng GDP và LĐ trong NN giảm, trong CN và DV tăng
3 Tốc độ gia tăng DV > CN
4 Trong CN: Tỷ trọng ngành có dung lượng vốn cao tăng, tỷ trọng ngành có dung lượng lao
động cao ngày càng giảm
5 Trong DV: tỷ trọng các ngành DV chất lượng cao tăng
6 Các nước khác nhau: xu hướng chuyển dịch như nhau, tốc độ chuyển dịch khác nhau.
Quy luật tiêu dùng của Engel
1 Phân loại hàng hoá:
- Nông sản: hàng thiết yếu
- Sản phẩm CN: hàng hoá lâu bền
- Dịch vụ: hàng hoá cao cấp
2 Quy luật tiêu dùng thực nghiệm:
- Phản ánh mối quan hệ giữa thu nhập và phân phối thu nhập cho tiêu dùng.
- Thu nhập tăng  tỷ lệ chi tiêu cho lượng thực, thực phẩm giảm.
- Chức năng chủ yếu của NN là SX lương thực thực phẩm  Khi thu nhập tăng, tỷ
trọng NN giảm.
Đường Engel đối với lương thực, thực phẩm

Quy luật tiêu dùng của Engel


1 Độ dốc = Ed/i = Δtiêu dùng/Δthu nhập
2 Xu hướng thay đổi tỷ trọng tiêu dùng khi thu nhập tăng:
• Tỷ trọng chi tiêu cho hàng hoá thiết yếu giảm
(Ed/i ◊0, Ed/i<0)
• Tỷ trọng chi tiêu cho hàng hoá lâu bền tăng
(0<Ed/i<1)
• Tỷ trọng chi tiêu cho dịch vụ tăng (Ed/i>1)

Quy luật tăng năng suất lao động của Fisher


1 Xu hướng thay đổi tỷ trọng lao động trong nông nghiệp:
• NN dễ thay thế lao động bằng KHKT.
• KHKT + thay đổi phương thức canh tác  NSLĐ tăng.
• NSLĐ tăng + nhu cầu lương thực thực phẩm không đổi (giảm)  tỷ trọng LĐ NN
giảm
2 Xu hướng thay đổi tỷ trọng lao động trong công nghiệp:
• Tính phức tạp hơn của việc thay thế lao động bằng KHKT và sử dụng công nghệ mới.
• Ed/i (CN)>0
• tỷ trọng LĐ CN có xu hướng tăng
3 Xu hướng thay đổi tỷ trọng lao động trong ngành dịch vụ:
6
• Đặc điểm cung cấp dịch vụ: gắn liền với LĐ sống  rào cản thay thế LĐ bằng KHKT
và sử dụng công nghệ mới.
• Ed/i (DV) > 1
 tỷ trọng LĐ ngành DV có xu hướng tăng nhanh

Mô hình hai khu vực cổ điển (Athur Lewis):


Các giả thuyết
1 Chia nền kinh tế thành 2 khu vực:
• Khu vực NN: có dư thừa lao động và lao động dư thừa có thể chuyển sang khu vực
CN.
• Khu vực CN: tốc độ tích luỹ vốn trong CN khả năng thu hút lao động NN dư thừa
 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.
2 Nghiên cứu sự di chuyển lao động giữa 2 khu vực

TPa TPm TPm3


TPa TPm1

Lm1 Lm3
APLa La1 La2 La3
SLm
MPLa MPLa W’m
E1 E2
Wm
APLa
DLm
La O Lm1 Lm
Lm
2

Các đóng góp


1 Xác định được hướng giải quyết mới mối quan hệ giữa CN và NN trong quá trình thực hiện
mục tiêu tăng trưởng và phát triển.
2 Chỉ ra được hệ quả về mặt xã hội trong quá trình tăng trưởng: mối quan hệ giữa tăng trưởng
và bất bình đẳng.
Các hạn chế
1 Một số giả định không hợp lý (1):
• Tỷ lệ LĐ thu hút từ NN sang CN tương ứng với tỷ lệ tích luỹ vốn của CN.
• Thực tế: khi khu vực CN có lợi nhuận vốn tích luỹ có thể được đầu tư vào các
ngành có dung lượng vốn cao  ý nghĩa giải quyết LĐ NN dư thừa không còn nữa.
• Trong điều kiện nền kinh tế mở: vốn có thể được đầu tư ở nước ngoài (nơi có lợi
nhuận cao) chứ không nhất thiết ở trong nước.
2 Một số giả định không hợp lý (2):
• Nông thôn là khu vực có dư thừa LĐ, thành thị không có dư thừa LĐ.
• Thực tế: TT vẫn có dư thừa LĐ; Nông thôn có thể tự giải quyết LĐ dư thừa bằng cách
tạo việc làm tại chỗ (nghề phụ) mà không nhất thiết chuyển ra TT.
7
3 Một số giả định không hợp lý (3):
• Khu vực CN không phải tăng lương cho LĐ NN chuyển sang
• Thực tế: Tiền công trong CN luôn cao hơn trong NN do LĐ CN cần có tay nghề và
trình độ hơn.
• Áp lực nghiệp đoàn đòi tăng lương.
Mô hình CDCC của Rostow:
5 giai đoạn phát triển kinh tế
1. Xã hội truyền thống
2. Chuẩn bị cất cánh
3. Cất cánh
4. Trưởng thành
5. Tiêu dùng cao
1. Giai đoạn xã hội truyền thống

 SX NN thống trị
 Công cụ LĐ thủ công◊ NSLĐ thấp
 Tích luỹ gần như bằng không
 Hoạt động xã hội kém linh hoạt
 NN mang nặng tính tự cung tự cấp
 Diện tích canh tác vẫn được mở rộng + cải tiến sản xuất ◊ sản lượng vẫn tăng nhưng
nền kinh tế không biến đổi mạnh.
 Cơ cấu kinh tế: NN thuần tuý
2. Giai đoạn chuẩn bị cất cánh
1 KHKT được áp dụng cả trong sản xuất NN và CN
2 Giáo dục được mở rộng và cải tiến cho phù hợp với điều kiện phát triển mới
3 Nhu cầu đầu tư tăng thúc đẩy hoạt động ngân hàng và các tổ chức tài chính
4 Giao lưu hàng hóa mở rộng hoạt động giao thông liên lạc phát triển
5 NSLĐ nhìn chung thấp
6 Cơ cấu kinh tế: NN-CN
3. Giai đoạn cất cánh
1 Là giai đoạn trung tâm trong nghiên cứu của Rostow
2 Là giai đoạn phát triển hiện đại và ổn định.
3 Các lực cản của xã hội truyền thống bị đẩy lùi, các lực lượng tạo ra sự tiến bộ về kinh tế
đang lớn mạnh và trở thành lực lượng thống trị xã hội.
4 Vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng.
5 Tỷ lệ tiết kiệm nội địa tăng (đạt min. 10% GDP)
6 KHKT tác động mạnh vào NN và CN.
7 CN giữ vai trò đầu tàu, tăng trưởng nhanh, lợi nhuận cao tái đầu tư thu hút nhân công
phát triển đô thị và dịch vụ
8 NN áp dụng KHKT mới và được thương mại hoá thay đổi lối sống và nhận thức của người
dân.
9 Cơ cấu kinh tế: CN – NN – DV * Thời gian kéo dài: 20 – 30 năm
4. Giai đoạn trưởng thành
1 Tỷ lệ đầu tư tăng liên tục (có thể đạt 20% GDP)
2 KHKT được ứng dụng trên mọi mặt của hoạt động kinh tế
3 Nhiều ngành CN mới, hiện đại xuất hiện và phát triển
4 NN được cơ giới hoá, đạt năng suất cao
5 Nhu cầu XNK tăng mạnh
8
6 Nền kinh tế quốc gia hoà vào nền kinh tế thế giới
7 Cơ cấu kinh tế: CN – DV – NN
8 Thời gian kéo dài: 60 năm.
5. Giai đoạn tiêu dùng cao
1 Xuất hiện 2 xu hướng kinh tế cơ bản:
- Thu nhập/ng tăng nhanh, dân cư giàu có nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ cao
cấp tăng.
- Cơ cấu lao động thay đổi theo hướng: tăng tỷ lệ dân cư đô thị và lao động có tay nghề
và trình độ chuyên môn cao.
2 Tăng cường các chính sách kinh tế hướng vào phúc lợi xã hội  tăng nhu cầu về hàng hoá
tiêu dùng lâu bền và các dịch vụ xã hội
3 Cơ cấu kinh tế: DV – CN
Mô hình Rostow: Ưu điểm
1 Chỉ ra sự lựa chọn hợp lý dạng cơ cấu ngành tương ứng với mỗi giai đoạn phát triển của mỗi
quốc gia.
Mô hình Rostow: Hạn chế
1 Thiếu cơ sở cho sự phân đoạn trong quá trình phát triển.
2 Thiếu sự nhất quán về đặc trưng của mỗi giai đoạn so với thực tế.

9
CHƯƠNG 4
Bình đẳng giới: Khái niệm
1 Bình đẳng giới là sự tham gia như nhau của nam giới và nữ giới trong quá trình phát triển xã
hội và sự tiếp cận/hưởng thụ như nhau của nam và nữ đối với thành quả của phát triển.
Đường Lorenz
•1 Đường Lorenz biểu thị mối quan hệ
giữa nhóm dân số xếp theo thu nhập
từ thấp đến cao cộng dồn và tỷ lệ thu
nhập tương ứng của họ
•2 Đường Lorenz luôn nằm dưới đường
450. Tại sao?
•3 Đường Lorenz càng xa đường 450 1
thể hiện mức độ bất bình đẳng càng 0
lớn. Giải thích! 0
•4 Hạn chế của đường Lorenz: Chưa %
lượng hóa và so sánh được mức độ

Thu nhập cộng


o
bất bình đẳng khi hai đường Lorenz 45

dồn (%)
cắt nhau
ờng
 Để khắc phục, người ta dùng hệ số Gini ư
Đ A

B
Dân số cộng dồn
(%)

Hệ số Gini
1 Hệ số Gini (G)= Dtích A/(Dtích A+ Dtích B)
2 Hệ số Gini nhận giá trị từ 0 đến 1.
3 Gini càng lớn: mức độ bất bình đẳng càng cao.
4 Trên thực tế: 0,2<G<0,6. Nước có thu nhập thấp: 0,3- 0,5; nước có thu nhập cao: 0,2-0,4.
5 Hạn chế: Chưa thể hiện được sự so sánh giữa nhóm có thu nhập cao nhất và thấp nhất trong
một quốc gia.
Chỉ số phát triển con người (HDI)
1 HDI = (Ia + Ie + Iin)/3
2 Ia: chỉ số về tuổi thọ,
3 Ie: chỉ số về giáo dục, là chỉ số tổng hợp giữa tỷ lệ người lớn biết chữ (trọng số 2/3) và tỷ lệ
nhập học các cấp (trọng số 1/3)
4 Iin: chỉ số mức sống, tính theo PPP.
5 Ia = (GT thực tế - GT min)/(GT max - GT min)
6 Iin = [log(TN thực tế) – log(TN min)] / [log(TN max) - log(TN min)]
7 0<HDI <1, HDI càng cao càng tốt.

10
Mô hình chữ U ngược của S.Kuznets
1 Kuznets đưa ra giả thiết: Bất bình đẳng tăng lên ở giai đoạn đầu và giảm ở giai đoạn sau, khi
lợi ích của tăng trưởng lan tỏa rộng hơn. Biểu diễn dưới dạng đồ thị  chữ U ngược (giả
thiết chữ U ngược).

Mô hình chữ U ngược

Gini

GDP/người

Mô hình tăng trưởng trước, bình đẳng sau của Athur Lewis

11
TPa TPm TPm3
TPa TPm1

Lm1 Lm3
APLa La1 La2 La3
SLm
MPLa MPLa W’m E E
Wm 1 2

APLa DLm
La O Lm1
Lm2 Lm

1 Giải thích nguyên nhân của xu thế này: Lúc đầu, LĐ dư thừa trong NN được thu hút vào CN
nhưng chỉ được trả lương ở mức tối thiểu, còn nhà tư bản có thu nhập được tăng cao do (1) quy
mô mở rộng và (2) lao động của công nhân đem lại ngày càng nhiều giá trị thặng dư; Giai đoạn
sau, khi LĐ được thu hút hết và trở nên khan hiếm hơn + nhu cầu sử dụng ngày càng nhiều
LĐ lương tăng lợi nhuận giảm bbđ giảm.
2 Bbđ về thu nhập không chỉ là kết quả của TTKT, mà còn là điều kiện cần thiết để có TTKT.
3 “Vấn đề trung tâm trong lý thuyết phát triển kinh tế là việc xã hội đã tăng tỷ lệ tiết kiệm để đầu
tư từ 4-5% lên 12-15% (hoặc lớn hơn) trong thu nhập quốc dân. Việc tăng tỷ lệ tiết kiệm này
thực hiện được là do 10% dân số đã nhận được 40% (hoặc lớn hơn) trong TNQD tại những
nước dư thừa LĐ”.
4 Cố gắng để phân phối lại thu nhập “một cách hấp tấp và vội vã” sẽ bóp nghẹt TTKT: tăng lương
cho LĐ  giảm lợi nhuận và đầu tư.
Mô hình tăng trưởng đi đôi với bình đẳng của H. Oshima
1 Mô hình này cho rằng có thể hạn chế bbđ ngay từ giai đoạn đầu của tăng trưởng. Biện pháp:
– Ban đầu, cải thiện khoảng cách về thu nhập giữa thành thị và nông thôn dựa trên
chính sách cải cách ruộng đất, trợ giúp của Nhà nước về giống, kỹ thuật, mở rộng
ngành nghề để cải thiện thu nhập ở nông thôn
– Sau đó, cải thiện khoảng cách về thu nhập giữa xí nghiệp có quy mô lớn và quy mô
nhỏ ở thành thị, giữa trang trại lớn và trang trại nhỏ ở nông thôn
2 Theo H. Oshima tiết kiệm sẽ tăng lên ở tất cả các nhóm dân cư vì sau khi thỏa mãn các
khoản chi, các nhóm dân cư bắt đầu tiết kiệm và tiếp tục đầu tư phát triển SX và đầu tư cho
giáo dục–đào tạo cho con em họ.
Mô hình phân phối lại cùng với tăng trưởng kinh tế của WB
1 Phân phối lại cùng với TTKT là cách thức phân phối lại các thành quả của TTKT sao cho
cùng với thời gian, phân phối thu nhập dần được cải thiện hoặc ít nhất là không xấu đ trong
khi quá trình TTKT vẫn tiếp tục.
2 Điều này phụ thuộc vào nhiều nhân tố, trong đó lựa chọn chính sách phân phối lại đóng vai
trò quan trọng.
3 Biện pháp phân phối lại:
– Phân phối lại tài sản: cải cách ruộng đất, tăng cường cơ hội giáo dục cho nhiều người,
tín dụng nông thôn, chính sách tiêu thụ nông sản, chính sách công nghệ,
– Phân phối lại từ tăng trưởng: thuế thu nhập, trợ cấp, giảm trừ chi phí cho con em nông
thôn… WB đưa ra đánh giá dựa trên chỉ tiêu như: 1% tăng trong GDP làm giảm bao
12
nhiêu % số người nghèo để giám sát xem tăng trưởng có đi đôi với xóa đói giảm
nghèo và giảm bất bình đẳng không.
Phương pháp đánh giá nghèo khổ
1 Theo khái niệm “nghèo khổ tuyệt đối”
2 Theo khái niệm “nghèo khổ tương đối”
Các chỉ số đánh giá nghèo khổ về thu nhập
1 Chỉ số đếm đầu người (HCI): đếm số người sống dưới chuẩn nghèo
2 Tỷ lệ đếm đầu người (HCR) hay Tỷ lệ nghèo: tỷ lệ (%) giữa HCI và tổng dân số  đánh giá
tình trạng nghèo và thành công trong mục tiêu “giảm nghèo”
3 Khoảng cách nghèo (P-Gap): % chênh lệch giữa chi tiêu của người nghèo và ngưỡng
nghèo mức độ trầm trọng của tình trạng nghèo đói trong một quốc gia. P-Gap (2002, VN):
8.7%(nông thôn); 22.1% (dân tộc thiểu số).

13