P. 1
Mai_hoa_dich_so

Mai_hoa_dich_so

|Views: 484|Likes:
Published by Van Dang

More info:

Published by: Van Dang on Dec 17, 2010
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

02/18/2013

pdf

text

original

Sections

  • Lời Tựa
  • Chu Dịch Quái số:
  • Quái Khí Vượng:
  • Thập nhị Địa chi:
  • Ngũ Hành tương sinh Địa chi:
  • Thiên Can, Địa Chi thuộc Ngũ Hành:
  • Vượng
  • Tướng
  • Hưu
  • Bát Quái Tượng Đồ:
  • Cấn
  • Tốn
  • Chiếm Pháp:
  • Ngoạn Pháp:
  • Luật Lệ Bố Quái- Bố quái (Toán quẻ)
  • Hổ quái
  • Âm hào và Dương hào
  • Biến quái
  • 1.- Toán theo năm tháng, ngày, giờ suy ra số:
  • 2.- Toán theo cách đếm số vật:
  • 4.- Toán theo lối chiết tự thư Hán:
  • Quy Lệ Toán Quẻ Của Hậu Thiên
  • Bát Quái Thuộc Bảng Vạn Vật Loại
  • Bát Quái Thuộc Phương Vị (Phương hướng)
  • Cách bố quái như sau:
  • Hổ quái Biến quái
  • Cách Bố Quái:
  • Vật Toán:
  • Cách Bố quái:
  • CHÂN PHƯƠNG CỦA PHÉP CHIÊM BỐC Ông Già Có Sắc Mặt Lo Âu:
  • Con Bò Rống Tiếng Bi Thảm
  • Phong Giác Điểu Chiêm
  • Điểu Chiêm
  • Chiêm Sắc Mặt, Vẻ Mặt
  • Bát Quái Nội Ngoại Động Tinh Đồ
  • Bát Quái Vạn Vật Loại Chiêm
  • Phương đạo: Chốn Tây Bắc
  • Phương đạo: Tây Nam
  • Ngũ sắc: Vàng- Đen
  • Ngũ vị: Ngọt
  • Động vật: Rồng- Rắn
  • Phương đạo: Đông
  • Phương đạo: Đông Nam
  • Số mục: 1, 6
  • Phương đạo: Hướng Nam
  • Ngũ sắc: Sắc vàng
  • Phương đạo: Hướng Tây
  • Ngũ sắc: Trắng
  • Ngũ vị:Cay nồng
  • Phần Thứ Hai
  • Sự Trọng Yếu Sâu Kính Của Tâm Dịch Về Phép Chiêm Bốc
  • Chiêm Bốc Tổng Quyết
  • Luận Lý Về Chiêm Bốc
  • Truyền Lại Lời Đoán Các Quẻ
  • Bát Quái Tâm Dịch Thể Dụng Lệ Luật
  • Thể Dụng Tổng Quyết
  • Những Quẻ Khắc Thể
  • Thiên Tựa Tam Yếu Linh Ứng
  • Mục Luận Thập Ứng
  • Luận Thập Ứng
  • I.- Mục Thiên Thời Ứng
  • III.- Cần Xét Rõ Thời Lệnh Ứng
  • V.- Xét Hướng Quái Ứng
  • VI.- Xét Động Vật Ứng
  • VIII.- Xét Về Ngôn Ngữ Ứng
  • IX.- Xét Về Âm Thanh Ứng
  • X.- Cần Xét Xem Màu Sắc Ứng
  • Thể Dụng
  • Thể Dụng Loại
  • Suy Vượng Luận
  • Nội Ngoại Quái Luận
  • Động Tinh Luận
  • Hướng Bối Luận
  • Tịnh Chiêm
  • Quan Vật Động Huyền Ca
  • Gia Chủ Họ Vương
  • Gia Chủ Họ Điền
  • Tượng Đồ Phương Vị Bát Quái
  • Bí Thư Có Sửa Lại Của
  • Bát Quái Định Âm Dương Thứ Tự
  • Pháp Thuật Về Thể Dụng Sinh Khắc
  • Thể, Dụng Suy Vượng Pháp Thuật
  • Thể, Dụng Động Tịnh Pháp Thuật
  • Chiêm Tọa Đoan Pháp Thuật
  • Pháp Thuật Chiêm Bốc Khắc Ứng
  • Vạn Vật Phú
  • Ẩm Thực Thiên
  • Bài Ca Đoán Các Vật Rất Huyền Diệu
  • (Thiếu quẻ Cấn)
  • Bài Ca Hưởng Ứng Các Sự Vật
  • Chư Quái Đối Nghĩa Tính Tình
  • Pháp Thuật Đoán Vật Loại
  • Lấy Thể Dụng Để Đoán Các Vật Loại
  • Lấy Vật Số Làm Thể mà Đoán
  • Đoán Vật Mà Lấy Biến Hào Làm Chủ
  • Đoán Vật Xu Hướng Theo Thời Tiết
  • Đoán Vật Dùng Pháp Thuật Của Dịch
  • Quái tượng như dới đây:
  • Quái tượng như dưới đây:
  • Đoán Nghiệm Xem các Loại Vật
  • Pháp Thuật Chiêm Bốc Thập Ứng
  • Luận Các Sự Việc Thuộc Thập Đại Thiên
  • Chấn:
  • Tốn:
  • Thiên Văn: Gió
  • Khảm:
  • Lộc: Tuất
  • Lộc: Kỷ
  • Phục dược: Thuốc tễ
  • Lời Của Dịch Giả
  • 64 Quẻ Phục Hy
  • Sơn Thủy Mông
  • Địa Thủy Sư
  • Thiên Địa Bỉ
  • Hỏa Thiên Đại Hữu ___ ___ ___
  • Địa Sơn Khiêm
  • Lôi Địa Dự
  • Sơn Phong Cổ
  • Địa Trạch Lâm
  • Phong Địa Quan
  • Sơn Hỏa Bí
  • SơnĐịa Bác
  • Địa Lôi Phục
  • Sơn Thiên Đại Súc
  • Sơn Lôi Di
  • Trạch Phong Đại Quá ___ ___ ___
  • Thiên Sơn Độn
  • Lôi Thiên Đại Tráng
  • Địa Hỏa Minh Di
  • Sơn Trạch Tổn
  • Địa Phong Thăng
  • Phong Sơn Tiệm
  • Lôi Sơn Tiểu Quá
  • Mục Định Giờ

Mai Hoa Dịch Số

Lời Tựa (Bản khắc mới định thêm tướng tự Tâm Dịch Mai Hoa Số Tự ) Đời nhà Tống có ông Thiệu Khang Tiết, ẩn c ư tại chốn sơn lâm, mùa đông lạnh không sưởi ấm, mùa hạ nóng mực không dùng quạt giải nhiệt, chỉ để tâm đến Dịch quên hẳn sức giá rét, sức nóng bức, mà còn dán Dịch lên vách, chú tâm suy xét tìm tòi chỗ cùng cực và mắt đăm đăm nhìn vào Dịch xét sự huyền bí sâu xa của Dịch, lòng mong ước tạo nên dịch số nhưng chưa có bằng chứng đích xác. Một ngày kia đương Ngọ ngủ trưa, thấy một con chuột chạy ngang qua, b èn lấy cái gối bằng sành kê trên đầu ném con chuột đương chạy, chuột chạy mất gối bị bể ra, thấy trong mảnh gối có đề chữ, b èn lượm lên xem thấy: "Cái gối này ban cho hiền nhân Khang Tiết, năm ấy, tháng ấy, ng ày ấy, giờ ấy thì dùng gối này ném chuột, gối bị bể". Tiên sinh lấy làm lạ, bèn đi tìm nhà làm đồ gốm để dò xét. Chủ lò gốm bảo với tiên sinh rằng: "Xưa có một người, tay cầm quyển Chu Dịch, ngồi nghỉ cầm cái gối này biên chép, vậy chắc dạng chữ là của ông già đó vậy. Đến nay cũng chưa được bao lâu, vả chăng tôi có quen biết ông gi à đó, vậy tiên sinh vui lòng cùng tôi đi tìm xem". Nhưng ông già đó không còn nữa, chỉ để lại một quyển sách v à dặn với gia nhân rằng: "Năm ấy, tháng ấy, giờ ấy, có một tú sinh đến nh à ta, nên giao quển sách này cho người thì sẽ biết được hậu sự của ta ra thế nào?" Người nhà lấy sách trao cho tiên sinh. Tiên sinh xem thấy lời văn của Dịch, gồm to àn pháp thuật kiện toàn tiên quyết, đáng được chọn làm lệ để tạo nên Dịch số. Tiên sinh bảo cùng gia nhân rằng: "Xưa thân sinh nhà ngươi có chôn d ấu một số bạch kim, trong một cái lỗ, đ ào về phía Tây Bắc chỗ giường nằm của người, để lo toàn việc tang sự". Thế rồi, người nhà tin lời nói, quả tìm được số bạc đó. Tiên sinh đem sách ấy về, sau tiên sinh đi ngắm bông mai, thấy hai con chim sẻ tranh nhau đậu cành mai bị sa xuống đất. Tiên sinh đoán biết chiều hôm sau, có cô gái hàng xóm bẻ trộm bông, sẽ bị thương ở bắp vế; thế rồi cũng vì lần đoán đầu tiên đó, mà ngày sau đời lấy thế mà đặt tên cho quyển Dịch số là "Quan Mai Dịch Số". Sau tiên sinh toán biết vườn Mẫu đơn bị ngựa dày xéo tan nát vào giờ Ngọ, lại toán biết bức ho ành phi chùa Tây Lâm có đi ềm họa về âm nhân. Phàm những cách toán biết như trên, gọi là Tiên Thiên dịch số, vì rằng trước biết được số mà chưa biết được quái, dùng số mà toán ra quái gọi là Tiên Thiên.
1

Lại như thấy ông già có sắc mặt buồn, toán biết ông gi à sẽ chết vì họa ăn mắc phải xương cá. Lại thấy một thiếu niên có sắc mặt vui tươi, tiên sinh toán biết thiếu niên ấy, sẽ có việc vui làm lễ lệ sinh (hỏi vợ). Lại nghe con g à gáy, toán biết con gà sẽ bị làm thịt. Lại nghe con bò rống, toán biết con bò sẽ bị hại; phàm những cách toấn như thế đều gọi là Hậu Thiên chi số, vì chưa có số mà đã được quái trước, dùng quái mà diễn thành số, cho nên mới gọi là Hậu Thiên. Một ngày nọ, tiên sinh đem một cái ghế dựa ra, rồi dùng số toán quái xong, lật ghế lên biên vào đáy ghế: "Năm ấy, tháng ấy, ngày ấy, giờ ấy, có một tiên khách tới, ngồi cái ghế này rồi ghế bị gãy nát". Quả đến kỳ định, có một đạo giả tới thăm, ngồi lên ghế ấy, ghế bị gãy bể. Tiên khách lấy làm mắc cở xin lỗi tiên sinh. Tiên sinh thưa rằng: "Vật cũng có số hủy hoại, há l àm bận lòng thần tiên lắm sao. Nay nhờ sự ngồi đó để truyền dạy cho hậu học". Rồi ti ên sinh lật đáy ghế lên, cùng với đạo giả xem để làm chứng nghiệm. Đạo giả ngạc nhi ên bèn đứng dậy, cáo từ ra đi rồi biến mất. Cho n ên mới biết Dịch số là kỳ diệu. Như vậy mới biết quỷ thần cũng chẳng tránh khỏi, huống chi l à người, huống hồ gì là vật vậy(*). (*) Câu này có ý nói rằng: người và loài vật không sau tránh khỏi. Chu Dịch Quái số: Càn = 1; Đoài = 2; Ly = 3; Chấn = 4; Tốn = 5; Khảm = 6; Cấn = 7; Khôn = 8. Ngũ Hành sinh, khắc: - Kim sinh Thủy; Thủy sinh Mộc; Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ; Thổ sinh Kim - Kim khắc Mộc; Mộc khắc Thổ; Thổ khắc Thủy; Thủy khắc Hỏa; Hỏa khắc Kim. Bát Cung thuộc Ngũ Hành: - Càn Đoài thuộc Kim, - Khôn, Cấn thuộc Thổ, - Chấn, Tốn thuộc Mộc, - Khảm thuộc Thủy, - Ly thuộc Hỏa. Quái Khí Vượng: - Chấn, Tốn ==> Mộc vượng ở mùa Xuân. - Ly ==> Hỏa vượng ở mùa Hạ.
2

- Càn Đoài ==> Kim vượng ở mùa Thu. - Khảm ==> Thủy vượng ở mùa Đông. - Khôn, Cấn ==> Thổ vượng ở Thìn (tháng 3), Tuất (tháng 9), Sửu (tháng 12), Mùi (tháng 6). Quái Khí suy: - Mùa Xuân ==> Khôn, Cấn; - Mùa Hạ ==> Càn Đoài, - Mùa Thu ==> Chấn, Tốn; - Mùa Đông ==> Ly. - Thìn, Tuất, Sửu, Mùi ==> Khảm. Thập Thiên Can: - Giáp, Ất thuộc Mộc (phương Đông), - Bính, Đinh thuộc Hỏa (phương Nam), - Mậu, Kỷ thuộc Thổ (Trung ương), - Canh, Tân thuộc Kim (phương Tây), - Nhâm, Quý thuộc Thủy (phương Bắc). Thập nhị Địa chi: - Tý (Chuột) thuộc Thủy; Sửu (Trâu) thuộc Thổ. - Dần (Cọp) thuộc Mộc; Mẹo (Thỏ hay M èo) thuộc Mộc. - Thìn (Rồng) thuộc Thổ; Tỵ (Rắn) thuộc Hỏa. - Ngọ (Ngựa) thuộc Hỏa; Mùi (Dê) thuộc Thổ. - Thân (Khỉ) thuộc Kim; Dậu (Gà) thuộc Kim. - Tuất (Chó) thuộc Thổ; Hợi (Heo) thuộc Thủy. Ngũ Hành tương sinh Địa chi: - Mộc sinh ở Hợi; Hỏa sinh ở Dần; Kim sinh ở Tỵ; Hỏa, Thổ tr ường sinh ở Thân. Thiên Can, Địa Chi thuộc Ngũ Hành: - Giáp, Ất, Dần, Mẹo thuộc Mộc. - Bính, Đinh, Tỵ, Ngọ thuộc Hỏa. - Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc Thổ. - Quý, Nhâm, Hợi Tý thuộc Thủy. Ngũ Hành, Tứ thời Vượng, Tướng, Hưu, Tù:

3

Ngoạn Pháp: Mỗi vật sinh ra có một thân. Biết hay muôn vật đều do Ngã. 9. Một thân lại có một Càn Khôn. Đợi sau nên biết khó truyền ban.Mùa -------------Xuân Hạ Thu Đông 4 tháng tứ quý (3. 4 . Họa phước thần minh đều nắm trọn. 12) Vượng -------------Mộc Hỏa Kim Thủy Thổ Tướng -------------Hỏa Thổ Thủy Mộc Kim Hưu -------------Thủy Mộc Thổ Kim Hỏa Tù -------------Thổ Kim Mộc Hỏa Thủy Bát Quái Tượng Đồ: Càn Tam liên <BR --------------_____ _____ _____ --------------Ly Trung hư (Giữa ruột trống) _____ __ __ _____ Khôn Lục đoạn (Sáu đoạn) --------------__ __ __ __ __ __ --------------Khảm Trung mãn (Giữa ruột đầy) __ __ _____ __ __ Chấn Ngưỡng bồn (Chậu để ngửa) --------------__ __ __ __ _____ --------------Đoài Thượng Khuyết (Trên thiếu) __ __ _____ _____ Cấn Phúc uyển (Chép úp sấp) --------------_____ __ __ __ __ --------------Tốn Hạ đoạn (Dưới đứt khúc) _____ _____ __ __ Chiếm Pháp: Dịch trung bí mật trùm trời đất. Tạo hóa thiên cơ chửa vén màn. 6.

lấy một hào của thượng chánh quái (hào thứ 4) và hai hào (hào thứ 2 và hào thứ 3) của hạ chánh quái. Hào 4 __ __ 5 . rồi nên xem Động hào ấy là hào dương thì đổi ra âm. Phàm bố quái bất kể số nhiều hay ít. Hổ quái Hổ quái thì chỉ dùng trong tám quái đơn. ch ẳng cần thiết đến 64 trùng quái. Hào Lấy 6 mà trừ. Hào 5 _____ Thượng quái Hào 4 __ __ là Tốn. Nếu Động hào là âm thì đổi ra dương.Tam tài ắt hẳn chẳng đồng môn. Phàm khởi Động hào thì lấy tổng số của Thượng quái và Hạ quái và gia thêm số giờ mà trừ cho 6. . Đạo chẳng hư truyền tại thế nhân. chỉ dùng bốn hào trung gian ở giữa thay đổi lẫn nhau. đem l àm Hổ quái phần dưới. trừ 1 hoặc nhiều lần 6. đoạn chia l àm hai quái phụ gọi là Hổ quái. thì trừ nhiêu lần 8 tiếp theo cho tới khi nào số chỉ tồn (số còn lại) từ 8 trở xuống mà toán quẻ. Trời nắm quyền chia phân Tạo hóa. đem l àm Hổ quái phần trên. Người quyết tâm gây dựng kinh luân. Thần Tiên còn lắm nỗi phân vân. khi nào số còn lại từ 6 đến 1 mới được. Hào 3 __ __ Hạ quái Hổ quái Tên là Phong lôi quan Hào 5 _____ Hào 4 __ __ Thượng quái Hào 3 __ __ là Cấn. Thí dụ: Chánh quái Tên là Phong Lôi ích Hào 6 _____ Hào này bỏ. . (Tổng số của thượng quái và hạ quái đều phải gia số giờ trong ấy). Nếu trừ 1 lần 8 mà còn lớn. Luật Lệ Bố Quái . Hổ quái chỉ lấy thượng quái và hạ quái. số 1 là quẻ Càn. hai đơn quái đó thay đổi lẫn nhau bằng cách bỏ hẳn sơ hào và đệ lục hào (tức là hào thứ nhất và hào thứ sáu).Hổ quái phần trên.Bố quái (Toán quẻ) Lấy số 8 mà trừ. Số 8 tức là quẻ Khôn. lấy hai hào (hào 4 và hào 5) của thượng chánh quái và một hào (hào thứ 3) của hạ chánh quái. chỉ lấy số 8 trừ bớt đi.Hổ quái phần dưới.

Hào 2 __ __ là Chấn. __ __ __ __ 6 __ __ __ __ . Âm hào là hào đứt đoạn ở giữa thành hai gạch ngắn ( __ __)... nếu còn 5 tức là hào 5 động (gọi là ngũ hào động). tức là: dương hào biến âm hào. nếu còn 2 tức là hào 2 động (gọi là nhị hào động) v. hào 4 động của chánh quái 1 gạch biến ra 2 gạch. Nếu trong trường hợp chánh quái trên Càn. Hào 3 __ __ Hạ quái Hào 2 __ __ là Khôn. thì không làm Hổ quái. tức là âm hào biến ra dương hào. số còn lại bằng 6 và dưới 6 đó. Hào 1 _____ Hào này bỏ. __ __ __ __ __ __ Hạ quái. Thí dụ 2: Chánh quái _____ _____ __ __ * Hào 4 động. sơ hào của chánh quái 1 gạch biến ra hai gạch. Nếu còn 6 tức là hào 6 động (gọi là lục hào động). Biến quái _____ _____ __ __ Thượng quái giữ nguyên. tức là Động hào. Biến quái _____ _____ _____ Thượng quái. trừ cho 6 rồi. (Xem ở mục chiêm bệnh: trên Càn dưới Khôn) Âm hào và Dương hào Hào lại chia ra dương hào và âm hào. trái lại dùng Biến quái mà lập Hổ quái. Thí dụ 1: Chánh quái _____ _____ __ __ __ __ __ __ _____ * Sơ hào động. Hào nào động thì biến (đổi) hào ấy. dưới Khôn. Biến quái Sau khi dùng toàn tổng số.v. Dương hào có m ột gạch liền ( _____).

để xưng danh trùng quái. ngày 16. v à giờ Hợi số 12. Đoài thì thượng khuyết. tháng và ngày làm Thượng quái.. (Xem Bát Quái Tượng Đồ ở trên). với Biến quái này. v à tháng Chạp số 12._____ _____ Hạ quái giữ nguyên. tháng 3 số 3. Hổ quái và Biến quái. Thí dụ: Năm Sửu. ta chỉ dùng độc quái đó mà suy thôi. Theo cách đoán ta chỉ cần chú vào Chánh quái. năm Sửu số 2. . Tuy vậy nhiều khi cũng cần cả hai...Toán theo năm tháng.. . giờ Dần số 3.Tháng: tháng Giêng số 1. năm Dần số 3. tháng Hai số 2. Trong đó có Thể và Dụng. Nếu Dụng quái của Chánh quái nằm d ưới. Trong toàn quái gồm có Chánh quái. tức là quẻ Ly (Xem lại Bát Quái Tượng đồ trên).. còn lại 2. ngày ba mươi số 30. thì chỉ dựa vào quái biến đó mà suy. cộng với giờ muốn toán.. Số 2 tức là quẻ Đoài. thì Biến quái cũng ở dưới... nếu ở tr ên thì Biến quái cũng ở trên. tức số 9 + 26 = 35. ngày mồng ba số 3.Ngày: ngày mồng một số 1. ngày Rằm số 15. v à năm Hợi số 12.. mà suy nghi ệm 64 quái từ và 384 hào từ. Thí dụ: Lúc bố quẻ là giở Thân.. ngày.Hạ quái: Lấy tổng số của Thượng quái trên là 26.Thượng quái: Lấy số năm..Giờ: giờ Tý số 1. a. Thì năm Sửu số 2 cộng với số 8 (tháng 8) cộng với số 16 (số ngày). tháng 8.Năm: như năm Tý số 1. Tùy theo Dụng quái ở Chánh quái. Xét cả Thượng quái và Hạ quái mà suy sinh khắc. tổng số: 2+8+16 = 26 trừ cho 24 (3 lần 8 l à 24)... . trừ cho 32 (4x8 l à 32) còn 3. kế đến Hổ quái. thứ đến Biến quái là Dụng quái ở Chánh quái biến ra. còn ít khi xét đến quái nằm trên hay dưới của Biến quái đó. _____ 7 . giờ Sửu số 2. Cách bố quái có nhiều cách kể như sau: 1... Vì chỉ có Biến quái. nghĩa là quái nào biến ở Chánh quái ra. đặt Đoài làm Thượng quái: __ __ _____ _____ b. ngày mồng hai số 2. biến ở Dụng quái ra là chung kết sự việc của Dụng quái thôi... gi ờ suy ra số: Thí dụ: .

rồi trừ cho một lần hoặc nhiều lần 8. đệ ngũ h ào động. Số 4 tức là Chấn làm Thượng quái. 8 . tức là động hào 5. Thí dụ: Bốc được 12 cái thăm vào giờ Thìn. được bao nhiêu rồi cũng trừ cho một lần hoặc nhiều lần 8. còn 5. Số 1 tức là Càn làm Hạ quái. Thí dụ: __ __ _____ * Hào động (đệ ngũ). 2. Sau hết lấy tổng số đem trừ cho một lần hoặc nhiều lần 6.. 12 trừ 8 còn 4. số chỉ tồn làm Động hào. 12 + 5 (giờ Thìn) = 17 trừ (2 lần 8 là 16) còn 1. _____ _____ __ __ Hạ quái là Ly. c. Kế cũng lấy số thăm bốc được lần trước cộng thêm số giờ (như đã nói ở đoạn trên). tức là đệ ngũ hào động. đặt Ly làm Hạ quái: Như thế ta được: __ __ _____ __ __ _____ Thượng quái là Đoài. lấy số chỉ tồn l àm Thượng quái.. rồi lấy số chỉ tồn làm Hạ quái.Ly thì trung hư. Toàn tổng số là 17 trừ (2 lần 6 là 12). gọi tắt là Cách quái trong 64 Trùng quái.Hào động: Tìm động hào thì lấy toàn tổng số trên là 35 trừ cho 30 (5x6 là 30) còn lại 5. ta đếm số thăm bốc được bao nhiêu.Toán theo cách đếm số vật: Thí dụ: Bốc thăm bằng vật (hột trái cây hay sỏi đá nhỏ). _____ Cả hai Thượng và Hạ gọi là Chánh quái có tên riêng là Tr ạch Hỏa Cách. gọi tắt là Cách quái. _____ _____ __ __ _____ Như vậy ta được quẻ Trạch Hỏa cách.

đệ tam hào động như dưới đây: _____ _____ __ __ _____ * Hào 3 động. tức là quẻ Tốn.. tiếng đánh. tức là quẻ Càn.v. lấy số chỉ tồn làm Hạ quái. rồi lấy số chỉ tồn từ 6 đến 1. Phàm toán theo lối chữ viết. đệ ngũ hào động. thì được số 9 trừ cho 8 còn 1. lấy số 1 làm Hạ quái.Toán theo lối chiết tự thư Hán: Lối này có nhiều cách. ta được quái Lôi Thiên Đại Tráng.Như vậy.. l àm Động hào.. đều có thể toán quẻ được. gọi tắt là Tiểu Súc. tiếng gõ v. Số 5 trên cộng với 4 là giờ Mẹo. nhưng làmcho tròn bổn phận của Dịch giả. tôi xin dịch theo nguy ên văn để chư vị đọc giả đồng giám. tuy hiện nay ít người viết được chữ Hán. tiếng động. Như vậy ta được quẻ Phong Thiên Tiểu Súc. nếu số chữ mà bình quân (đều nhau) thì lấy 9 . Kế lấy tổng số 9 . trừ cho một hay nhiều lần 6. Thí dụ: Nghe người nói vào lúc 8 giờ sáng: Tôi xin xem một quẻ (5 tiếng) Lấy số 5 làm Thượng quái. tiếng chim kêu. _____ _____ 4. Nếu nhiều quá 8 th ì cũng trừ cho 8. __ __ __ __ * _____ _____ _____ _____ 3. Dùng tiếng nghe được và số giờ.6 = 3 làm Động hào. Phàm nghe và đếm được bao nhiêu tiếng cũng làm như cách trên. tiếng các loại thú kêu. gọi tắt là Đại tráng.Toán theo tiếng nghe được: Nghe tiếng nói. tức giờ thứ tư trong 12 chi giờ (tức 8 giờ sáng). Dùng tiếng nghe được cộng thêm số giờ lúc nghe là giờ thứ mấy trong 12 chi giờ..

g. gọi là Địa trọng trọc. (chữ vị). ng ã. . e. trắc từng thanh âm mà toán. chia ra bên trái (bộ nhân ) có hai nét. Khứ.Toán ba chữ: Ba chữ gọi là Tam tài.một nửa làm Thượng quái. lấy hai chữ làm Thượng quái và ba chữ làm Hạ quái (Gọi là Thiên khinh thanh và Địa trọng trọc).. thì không toán được. Nhập cũng như nước ta có dấu sắc. Thí dụ: Như chữ phải có 5 nét. nặng vậy).. (Theo tiếng Trung Hoa. thì lấy bộ phận bên trái là dương. không cần đếm số nét mà chỉ dùng tiếng bằng. nếu viết một chữ rõ ràng từng bộ phận.. hỏi. lấy một chữ làm Thượng quái và hai chữ làm Hạ quái (đếm nét). bộ phận bên trái đếm được bao nhiêu nét đem làm Thượng quái.Nhập thanh thì kể 4. bình phân (chia đều) làm Thượng quái và Hạ quái. Còn trên bốn chữ.Khứ thanh thì kể 3. bên b. kế lấy số nét cả hai bộ phận âm và dương của toàn chữ mà tìm động hào.Toán bảy chữ: Bảy chữ gọi là Thất chánh.Toán một chữ: Một chữ gọi là Thái Cực Vị phân nghĩa là thủa trời đất chưa chia. lấy ba chữ làm Thượng quái và bốn chữ làm Hạ quái.Toán tám chữ: Tám chữ gọi là Bát quái. thì lấy kém một chữ làm Thượng quái gọi là Thiên khinh thanh và lấy số chữ nhiều hơn một chữ là Hạ quái. Nếu số chữ không bình quân (không đều nhau). đem làm Hạ quái. 10 . d. một nửa làn Hạ quái...Bình thanh thì kể 1.Toán năm chữ: Năm chữ gọi là Ngũ hành. bình phân (chia đều) lấy số nét của chữ đầu làm Thượng quái và số nét chữ thứ hai làm Hạ quái. huyền. Thượng.Toán bốn chữ: Bốn chữ gọi là Tứ tượng. bình phân (chia đều) làm 2 quái Thượng và Hạ. bộ phận bên trái đếm được bao nhiêu nét. c.Toán hai chữ: Hai chữ gọi là Lưỡng nghi. có 4 chính thanh l à Bình. h. .Toán sáu chữ: Sáu chữ gọilà Lục hào. bộ phận bên phải là âm. f. .. Nếu viết tháu (tức là một thể viết chữ Hán ngoằn ngo èo rất khó đọc) mà không thể đếm được nét. a. bình phân làm Thượng quái và Hạ quái.. ..Thượng thanh thì kể 2.

v. j.Hoặc xét nhân phẩm. ..Toán mười chữ: Mười chữ gọi là Thành quái. Lấy số thước làm thượng quái. số tấc làm Hạ quái.Hoặc xem sắc phục. 11 . thốn là tấc..Hoặc xem sự cử động của thân thể ng ười ta. b. phân số mà toán.Nếu nói nhiều câu thì chỉ dùng những tiếng của câu đầu. 5.Xét nhân phẩm: Nghĩa là xem người ấy là đàn ông thì lấy Càn. tìm Động hào (số phân không kể) 7. một nửa làm Hạ quái. giờ.. làm như cách toán chữ nói ở trên.Toán xích thốn: Toán vật dưới một trượng. Vật gì dài trên 10 thước. . . . . Hợp số thước.Toán mười một chữ: Từ 11 chữ trở lên đến 100 đều toán được quẻ cả. ...Hoặc cảm xúc với ngoại vật.Nghe tiếng nói mà toán: . rồi tổng hợp số chữ của Th ượng quái và Hạ quái để tìm Động hào.i.. lại không dùng những thanh âm bằng trắc nữa. mà toán quẻ. hoặc d ùng tiếng nói của câu chót. thì lấy số trượng làm Thượng quái và lấy số thước làm Hạ quái. người ấy là thiếu nữ thì lấy Đoài v. Hợp số trượng và số thước lại gia thêm giờ mà tìm động hào (số tấc không kể)... nếu số chữ quân b ình thì lấy một nửa làm Thượng quái.Toán trượng xích (Toán vật đo được): Trượng là 10 thước. gia thêm số giờ. những tiếng nói trong câu thứ hai l àm Hạ quái. xích là thước. còn những câu nói ở giữa không dùng đến. bình phân làm Thượng quái và Hạ quái. . .. mà lại kể số chữ. .Hoặc xem người ấy có vật gì..Toán nhân thể: Toán nhân thể thì quy luật không đồng nhất: . lấy bốn chữ làm Thượng quái và năm chữ làm Hạ quái.Toán chín chữ: Chín chữ gọi là Cửu trù. xích là một thước. tấc. 6.Nếu nói hai câu.Hoặc dùng năm tháng.Hoặc chữ viết ra với dụng ý gì.Nếu nói một câu. ngày. nhưng trên 11 chữ.Hoặc nghe tiếng nói mà toán. k. thì dùng những tiếng ở câu nói đầu làm Thượng quái. a.

bận áo màu đỏ thuộc Ly mà toán. giờ sinh của chúng mà toán. tháng. Lấy toàn tổng số của số quẻ ấy mà đoán con vật ấy cũng như cách toán con bò rống. tháng. giờ: Làm như cách toán "Quan Mai" ở Tiên thiên mà toán. tháng. thấy lửa thuộc về Ly mà toán.. Toán về nhà cửa. nếu bận áo màu xanh thì thuộc Chấn. thấy cử động con mắt (nh ư nhấp nháy chẳng hạn) thì lấy Ly mà toán.. (3) Hoặc cảm xúc với ngoại vật gì. giờ mua lại.Xem sắc phục: Nghĩa là xem người ấy bận sắc phục màu gì. nếu những con vật đó ta mua th ì dùng năm. Cũng theo như cách toán nhân thể nói trên. h. Tất cả ba điều kể trên đều có thể toán quẻ. ngày. thì tìm xem trong bảng "Bát quái thuộc vạn vật loại" ở trang 17. lấy phương vị đó làm Hạ quái. e. ng ày.Xét sự cử động: Nếu người ấy lay động cái đầu thì lấy Càn. sành. ngòi.Xem người ấy có vật gì: Nghĩa là ngẫu nhiên thấy người ấy cầm trong tay vật gì. ngày. đá không thể toán được. ngày. tháng. giờ. 8. cây cối các loại: .Toán động vật: Phàm thấy động vật từng đàn. gi ờ xây xất hoặc năm. 12 . nếu là đồ vàng ngọc hoặc vật đó hình tròn thì thuộc Càn. gạch.. d.. thì lấy quẻ ấy làm thượng quái và con vật đó từ phương nào tới. 9. gi ờ trồng cây.Xem chữ viết: Người tới xem cho chính mình dùng: (1) Năm. tháng. tháng.Toán tịnh vật: Toán tịnh vật như: sông. phảidùng năm.c. . g. ngày.Dùng năm. Xem từng loại mà toán. hợp quái số con vật đó với số ph ương hướng cộng thêm số giờ để tìm Động hào. giả tượng con vật đó. từng bầy lộn xộn thì không thể toán quẻ được.. Muốn toán các loại như: bò.. giờ ta đặt mua mà toán.Cảm xúc ngoại vật: Đương lúc toán quẻ. nếu thấy nước thuộc về Khảm. ngày. Nếu thấy một con vật g ì. núi.Cây: dùng năm. tháng. thuộc về quẻ nào. chó.Nhà: dùng năm. f. (2) Hoặc đương thời nghe được âm thanh gì. ngói. lay động chân thì lấy Chấn. ngày. nếu cầm đồ bằng đất. heo.. ngựa. hoặc vật hình vuông thì thuộc Khôn.. con gà gáy ở quẻ Hậu thiên vậy (Xem ở sau).

Binh khí .Thịt ướp .Sách vở ..Đồ vật có hột .Ly quái: Lửa . mũ sắt .Lông chim.Sinh đẻ .Sắc đỏ.Khí cụ.Loài sâu bọ .Sắc xanh..Ngọc .Vàng Châu báu .Vàng ..Sắc vàng . dành cành mai mà đ ậu đến pháia xuống đất. cấy lúa Đồ nhạc khí .Càn quái: Trời .Hoa . đồ dùng cũng vậy.Hạt cấy.Cây lớn .Mặt trời .Cây khô .Cánh buồm (ghe) . Toán hoa "Mẫu đơn" vì có người hỏi mới toán như cây cổ thụ đương tươi tốt vì có cành khô gãy xuống đất.Mẹ .Con cua..Nóc nhà .Củi . lục .Bắp vế .Chớp điện .Chấn quái: Sấm .Heo .Vải lụa .Sắc đỏ hung .Bách thảo .Tóc .Trưởng nữ .Ngòi rãnh nước . Bát Quái Thuộc Bảng Vạn Vật Loại (Sau đây để đặt làm Thượng quái) 1.Cá .Nước .Văn thơ .Cây quả . chiếc ghế (nói ở đầu Lời Tựa) các loại.Con mắt . xiêm . lấy năm.Huyết .Gà.Mùi thơm .Mùi hôi thúi .Kê ..Trưởng nam .. tháng.Võ các loài vật .Cái quạt .Cái ráng trời Trung nữ .Tang ni .Đầu . 3. phương vị (phương hướng) là Hạ quái cộng thêm số giờ để tìm Động hào.Xương . 13 .Sắc đen . Kỳ d ư không có duyên cớ thì không toán.Con mắt . vành xe .Con cáo chồn .Văn nhân . biếc. ví như toán "Quan Mai" vì có cớ là hai con chim..Cái cung.Trâu bò .Rắn.Vật thẳng .Bụng Quần. hồng.Quý quan . tía .Con rùa .Đồ cùm tay chân .Móng chân thú .Rét lạnh.Ngựa .Vật cứng .Gạo .Tiên đạo .Ngón chân cái .Trung nam .Cỏ lau . Toán vật quái: Phép của Hậu Thiên dùng vật làm Thượng quái.Muối . quả có gai dùng làm thuốc) .Bà già .Vung luật (đồ dùng về âm thanh) . 5.Con đà .Khảm quái: Nước . Kỳ dư không có duyên cớ thì không hiệu nghiệm.Nếp .Mưa tuyết .Cái trán -Trồng.Bách cầm .Ao giáp. 6.Chim trĩ .Xe .Rồng .Tai . lông thú . đồ sành .Tốn quái: Gió .Rượu .Bụi gai .Đồ công xảo .Tre .Khôn quái: Đất .Cành lá các loại . Quy Lệ Toán Quẻ Của Hậu Thiên.Mũ .Cỏ cây .Kiếng soi .Cái cối đá .Loại ở nước .Ông già .Cha .Thợ .Chân .Hạt cây lớn . bởi các duyên cớ trên mà toán quẻ.Con trai .Chốt mộng .Kẻ trộm .Vật khô dòn . 4.Lò .Vật tròn .Đồ gốm. 2.Vỏ Tật lê (hoa vàng.Ngựa hí . ngày giờ tạo ra nó hoặc mua lại mà toán cũng như cách làm cái gối.Sắc đen.Văn chương .Vật vuông .Mặt trăng .

..Chấn là hướng Dông.Đoài quái: Cái hồ . Tỳ (người ở.Đồng tử (trẻ con từ 10 tuổi sắp l ên) Chó .Vợ lẽ . . đầy tớ).Loài thuộc kim Vật phế khuyết .Trái loài cỏ Trái loài cây . 3.. 2. Cách bố quái như sau: Chánh quái Trạch hỏa cách 14 Hổ quái Biến quái Trạch sơn hàm . nhân đó lấy năm.Thêm giờ Thân (giờ thứ 9 trong 12 chi): số 9 .Chổi .Cấn quái: Núi . 4.Cấn là hướng Đông Bắc.(5X8=40): số 3 tức là Ly làm Hạ quái.Thiếu nữ . nay thấy hai con chim sẻ dành nhau cành mai mà đậu.Con dê . tháng. Tiên sinh bảo: "Không động.Đất .. 5.Cọp .Con chồn ..Đồ vật có miệng . Bát Quái Thuộc Phương Vị (Phương hướng) 1.Nô bộc. 7. . Khang Tiết tiên sinh thình lình dạo xem cảnh bông mai.Đoài là hướng Tây. lại bị rớt xuống đất. . giờ Thân.Khôn là hướng Tây Nam.(7X6=42): số 1 tức là Sơ hào động.Năm Thìn thuộc hàng thứ 5 trong 12 chi: số 5.Khảm là hướng Bắc.Đường đi tắt . 8. không có cớ thì không toán.Đồ vật sứt mẻ . Toán Quan Mai Năm Thìn. 8..Ngón chân ..(4X8=32): số 2 tức là Đoài làm Thượng quái. .Càn là hướng Tây Bắc.Tháng chạp: số 12. Cộng các số trên được 34 ..Dây cây dưa (dây quấn quít của cây dưa bò ra) .Tốn là hướng Đông Nam.Thiếu nam .Cửa cổng có hai tầng .Thầy đồng bóng (phù thủy) . ng ày.Lấy số 43 .Lưỡi . . 6.Cái đầm . không chiêm.Ly là hướng Nam.Sống mũi. ngày 17.Loài mỏ đen Vật do gỗ làm ra .. bỗng nhiên sa xuống đất. tiên sinh lấy làm quái dị.Ngày 17: số 17..Tay . chợt thấy hai con chim sẻ d ành nhau một cành mai mà đậu.Con cáo .Chuột .Lấy tổng số 43 . . tháng chạp.Cộng 34 với 9 được 43. giờ nói trên để toán quẻ.Cổng chùa .7.

Hổ quái lại thấy Tốn thuộc Mộc.Khách hỏi: "Hoa nở nhiều như vậy có biết được bao nhiêu bông không?" Tiên sinh thưa rằng: "Chẳng biết được số hoa nở". ngày. Đoạn Tiên sinh lại lấy tổng số 29 .(Cách quái) Thượng quái 2 là: __ __ _____ _____ Thể: Thiếu nữ _____ _____ Đoài: Kim _____ Càn: Kim Hạ quái 3 là: _____ __ __ Ly: Hỏa _____ * Dụng (Hàm quái) __ __ _____ _____ Đoài: Kim _____ _____ __ __ Tốn: Mộc _____ __ __ __ __ Cấn: Thổ Tiên sinh đoán: Xét rõ quẻ này chiều mai sẽ có một thiếu nữ tới bẻ trộm bông. Ly hỏa khắc Thể Kim. Ly là Dụng quái thuộc Hỏa. không đến nỗi nguy đến tính mạng. tháng 3. đương thời hoa nở rất thịnh. nên thiếu nữ bị thương ở bắp vế. Đoài cũng Càn Kim đều khắc. vì được sinh Thể cho nên biết thiếu nữ bị thương. giờ Mẹo. khắc Thể (Dụng khắc Thể). người giữ vườn đuổi thiếu nữ đi. ngày 16. kim khí thịnh. May thay! Xét đến Biến quái l à Cấn thuộc Thổ sinh Đoài Kim là Thể. Đoài là thiếu nữ là Thể quái thuộc Kim.24 (4 lần 6 = 24) = 5 tức là động hào 5 biến ra Đỉnh Quái (Hỏa Phong Đỉnh). Toán Mẫu Đơn Năm Tỵ. cho nên biết thiếu nữ bị thương. tháng. Đo ài là thiếu nữ. Vậy thời Tốn Mộc bị th ương. Rồi nhân sự hỏi Tiên sinh liền lấy năm. thiếu nữ thấ t kinh bỏ chạy. giờ nói trên để toán quẻ: Năm Tỵ là chi thứ 6 trong hàng chi. . 15 . . Tiên sinh cùng bạn qua nhà Quan Tư Mã viếng vườn Mẫu Đơn.Giải nghĩa: Theo quẻ trên. ngày 16 tổng cộng được: 6 + 3 + 16 = 25 trừ 24 (3 lần 8 = 24) còn lại 1 tức quẻ Càn đặt làm thượng quái. tháng 3. Xét Hổ quái thấy Tốn Mộc lại gặp C àn Kim cũng khắc. bị té và bị thương ở bắp vế. mà Tốn thuộc bắp vế. Nên được quẻ Thiên Phong Cấu. Kế lấy tổng số 25 gia thêm giờ Mẹo là giờ thứ 4 trong 12 chi nên được: 25 + 4 = 29 trừ 24 (3 lần 8 = 24) còn lại 5 tức quẻ Tốn đặt làm hạ quái.

nên vườn hoa phải tận diệt hết. Bỗng nhiên 2 con ngựa cắn nhau quần nhau. dẫm nát cả v ườn hoa.Vì Hổ quái thấy có trùng Càn (2 quẻ Càn) Tiên sinh quay lại bảo với khách: . Khách lấy làm ngạc nhiên nhưng không tin.(3 x 8 = 24) = 1 tức Càn làm thượng quái Lấy tổng số = 25. Hổ quái lại thấy 2 quẻ Càn đều thuộc kim hết. Đúng ngày. cộng thêm giờ Mẹo = 4 được = 29 Lấy tổng số 29 . vì Càn là ngựa. Cách Bố Quẻ: Năm Tỵ năm thứ 6 trong hàng chi = 6 tháng 3 = 3 ngày 16 = 16 Tổng số = 25 Lấy tổng số 25 . là kết cục của sự việc.Quái thay! Vườn hoa này đến ngày mai giờ Ngọ sẽ bị ngựa giày xéo nát hết cả. tức là Dụng vậy).(3 x 8 = 24) = 5 tức là Tốn làm hạ quái Lấy tổng số 29 . giờ Ngọ là Ly. tức là quẻ Ly biến ở Dụng ra (như đã nói trước Biến quái chỉ dùng có độc quái của Dụng quái biến ra m à thôi. cho nên khắc Thể quái. 16 . Trong quẻ lại không có sinh khí. giờ nói trên quả nhiên có 2 quý khách cỡi ngựa đến xem vượn Mẫu đơn.(4 x 6 = 24) = 5 tức là động hào 5 Cách Bố Quái: Chánh quái Hổ quái Biến quái Hỏa Phong Đỉnh (Đỉnh quái) _____ __ __ _____ Ly Thiên Phong Cấu Tên: Trùng Càn (Cấu quái) Thượng quái: _____ _____ _____ * Dụng _____ _____ Càn: Kim _____ Càn Hạ quái: _____ _____ _____ Tốn: Mộc _____ __ __ Thể _____ Càn _____ _____ __ __ Tốn Tiên sinh đoán rằng: Tốn là Thể quái thuộc Mộc. Càn là Dụng quái thuộc Kim là khắc (Dụng khắc Thể).

Vì đêm hôm là giờ nghĩ. những quẻ nằm trên. Mộc trường (loại Kim ngắn. mà Tốn là Mộc (thuộc về loại dài). cho là mượn đồ có cả Kim lẫn Mộc. hay nằm dưới Biến quái. Trong toàn quái có 3 quẻ: 1 quẻ Càn thuộc Kim và 2 quẻ Tốn thuộc Mộc. Thoạt đầu nghe gõ 1 tiếng. v ì xét thấy Càn là Kim (thuộc về loại ngắn). quả nhiên anh ta mượn búa. tất phải xét đến lý.Lời của Dịch giả) Vật Toán: (Đoán vật) Đêm mùa Đông. Cho nên suy số. đó l à thiết yếu nhất trong khoa chi êm bốc vậy. loại Mộc d ài tức là cái cày). phải ghi nhớ lấy đó l àm đầu". gia thêm giờ Dậu là số 10 (giờ Dậu là giờ thứ 10 trong hàng chi). tức là hào 4 động. Khi hỏi lại người mượn. bèn bảo con toán quẻ xem người kia muốn mượn vật gì? Người con liền lấy 1 tiếng gõ đầu tiên làm Thượng quái là Càn và 5 tiếng gõ liên tiếp lần sau làm Hạ quái là Tốn. Tiên sinh còn đương sưởi lồng ấp (1) bỗng nghe tiếng gõ cửa. ai lại mượn cái cày làm gì? Tất phải mượn búa để chẻ củi thì có lý hơn. Tiên sinh nghe tiếng nói. đoán cái cày cũng phải. lúc giờ Dậu. Còn lấy cái lý mà suy đoán cái búa thì đúng hơn. vì cho rằng: Kim đoản. Người con hỏi lại Tiên sinh: "Vì cớ gì cha bảo chắc là mượn búa?" Tiên sinh bèn giảng cho con nghe rằng: "Ph àm đoán quẻ. rồi cộng cả 2 quẻ lại được 6. nên ông con đoán là mư ợn cày. Tiên sinh bèn đổi lại: "Chẳng mượn cày. như quẻ Tốn nằm dưới quẻ Ly. theo quẻ đoán cái búa cũng phải. Hào 4 động biến ra quẻ Tốn. Hổ quái lại thấy trùng Càn. Cứ theo số mà suy lại không xét đến lý tất không có hiệu nghiệm nên chi học Số. tất nhiên mượn búa".(Theo sự nhận xét của Dịch giả trong tất cả các quái l àm thí dụ trong quyển Mai Hoa này. tất cả được 16 trừ cho (2 lần 6 là 12) còn lại 4. được tên quái là Thiên Phong Cấu. tất phải xét đến lý. Cách Bố quái: Chánh quái Hổ quái Biến quái Trùng Tốn Thiên Phong Cấu Trùng Càn (Cấu quái) Thượng quái: 1 tiếng 17 . lát sau lại nghe gõ tiếp 5 tiếng nữa và nói xin vào mượn đồ. trong bài này ít khi đề cập tới .

tịnh như hà?". Kế lấy 8 + 5 = 13 trừ 12 (2 lần 6 là 12) còn lại 1 tức là quái Địa phong thăng. còn Tốn ở dưới không nói tới. đặt làm Thượng quái là quẻ Khôn. đặt làm Hạ quái là quẻ Tốn. tịnh như hà?" Tiên sinh bèn đem 6 tiếng đó mà đoán. ._____ _____ Càn: Kim _____ * Dụng Hạ quái: 5 tiếng _____ _____ Tốn: Mộc __ __ Thể _____ _____ _____ Càn: Kim _____ _____ __ __ Tốn: Mộc _____ _____ _____ Càn: Kim _____ _____ __ __ Thượng quái cộng Hạ quái (1 + 5 = 6) cộng th êm giờ Dậu là 10 (giờ thứ 10 trong hàng chi) được số 16. Rồi lấy số 16 trừ (2 x 6 = 12) còn 4 tức hào 4 động. có khách đến viếng thăm Ti ên sinh. trong để một cái bồn bằng đồ gốm d ùng để chứa than nóng ấp cho ấm về mùa rét. 18 . Ba tiếng trước: Kim nhật động: Kim tức bình thanh là 1.Tịnh như hà. động hào 1. cộng cả lại được 5. do Dụng quái có hào động biến ra. như tức bình thanh là 1. nhật tức nhập thanh là 4. nên trong bài luận trên đây. sáu tiếng đó bình phân chia làm hai: . động tức khứ thanh là 3. hà tức bình thanh là 1. (Lời Dịch giả) Ghi chú: (1) Là cái lồng đan bằng tre. chỉ bảo có 3 Càn và 2 Tốn. lấy ba tiếng trên làm Thượng quái. biến ra quẻ Địa thiên thái. tức là Tốn trên. Ba tiếng sau: Tịnh như hà: Tịnh tức khứ thanh là 3. Xin nhắc lại: Ở biến quái Tốn nằm tr ên. tức ba tiếng dưới làm Hạ quái.Kim nhật động. Toán âm thanh: Dùng âm thanh mà toán. cộng cả lại được 8. Thí dụ: "Kim nhật động. ông khách hỏi Tiên sinh: "Kim nhật động. nghĩa là Hôm nay động tịnh ra sao? Một ngày nọ.

cả hai số nét cộng lại được 15 trừ 12 (2x6 là 12) còn lại 3. hào 3 động biến thành quẻ Cấn. Tiến sinh lấy chữ Tây có 7 nét là quẻ Cấn làm Thượng quái. vì Khôn thuộc Thổ độc lập. Khôn là bụng. và chữ Lâm có 8 nét là Khôn làm Hạ quái. r ượu uống không được say. Hổ quái thấy Trùng Khôn. xôi mà thôi". Đoài. bèn quay lại bảo với khách rằng: "Hôm nay có ng ười đến mời. Tây (chia chỗ ngồi Đông và Tây). Toán Bức Hoành Phi Chùa Tây Lâm: Tiên sinh thoảng thấy bức hoành phi ở chùa Tây Lâm. tức biết có người tới mời ăn. Cách Bố Quẻ: 19 . Đoài có nghĩa là Đông. Cách Bố quái: Chánh quái Địa Phong Thăng (Thăng quái) Thượng quái: 8 __ __ __ __ Thể __ __ Khôn: Thổ Hạ quái: 5 _____ _____ Tốn: Mộc __ __ * Dụng Hổ quái Biến quái Địa Thiên Thái (Thái quái) __ __ __ __ Chấn: Mộc _____ (Đông) __ __ __ __ __ __ __ __ _____ Đoài: Kim _____ (Tây) _____ _____ _____ Càn: Kim Thượng quái cộng Hạ quái: 8 + 5 = 13 trừ 12 (2x6=12) c òn 1 tức là hào 1 động. Giải toán: Quẻ Thăng có nghĩa là thăng giai (lên cấp chức). xôi mà thôi vì Khôn là Thử. Khách chẳng có nhiều. Rượu uống không được say vì trong quẻ không có Khảm (Thủy). được quẻ Sơn Địa Bác. Quả nhiên tới chiều có người tới mời. vả lại trong quái không có khí t ương sinh. vị thì chỉ có gà. Vì cớ ấy nên biết rượu chẳng nhiều. Tắc(*) là nếp tức xôi. đồ ăn chẳng đ ược phong phú cho lắm. nhân đó Ti ên sinh bèn toán quẻ. có đề hai chữ Tây Lâm . Vị ăn chỉ có g à. Ghi chú: (*) chữ Tàu: Thử là lúa nếp. Trong toàn quái có Đoài là miệng.Hổ quái thấy Chấn. không đồng loại với K hí quái. Tắc là loại kê. vì chữ Lâm không có hai nét đá. Hổ quái thấy Chấn. khách chẳng có nhiều.

tức có đàn bà (Trùng Khôn thuộc âm). bèn cho thêm vào chữ Lâm 2 nét đá nữa. Hổ quái thì thấy Khôn. nếu thêm hai nét đá nữa thì ắt trong chùa không có đàn bà. ắt có triệu chia rẽ. mà quẻ lại cho biết toàn âm cho nên quẻ không tốt. Dụng quái và quẻ Hổ của Dụng đều sinh Thể cả (Cấn v à Khôn thuộc Thổ sinh Thể: Kim) là quẻ rất tốt. Tiên sinh dò hỏi ra. Tiên sinh bèn bảo với Sư ông trụ trì trong chùa: "Sao chữ Lâm không thêm 2 nét đá. quả nhiên trong chùa vô sự. ắt được yên ổn. Sư ông tin lời. thành ra 10 nét (Xem hình vẽ): 10 .12(2x6) = 3 tức là hào 3 động. Biến quái thì được quẻ Phong Trạch Trung Phu. Nếu thêm vào chữ Lâm hai nét đá nữa. tất nhiên trong chùa không xảy ra sự lộn xộn nào hết". Cách Bố Quẻ: Chánh quái Sơn Trạch Tổn (Tổn quái) Chữ Tây 7 nét: Cấn _____ __ __ * Dụng Hổ quái Biến quái Phong Trạch Trung Phu (Trung Phu) __ __ __ __ Khôn: Thổ __ __ 20 _____ __ __ Tốn: Mộc . Tiên sinh đoán rằng: Chùa tất phải toàn thể trụ trì là đàn ông.8(1x8) = 2. chia rẽ đàn ông).Chánh quái Sơn Địa Bác (Bác quái) Chữ Tây 7 nét: Cấn _____ __ __ Thể __ __ Cấn: Mộc Hổ quái Trùng Khôn Biến quái __ __ __ __ Khôn: Thổ __ __ Chữ Lâm 8 nét: Khôn __ __ * Dụng __ __ __ __ Khôn: Thổ __ __ Khôn: Thổ __ __ __ __ _____ __ __ __ __ Cấn: Mộc 7 nét + 8 nét = 15 . hợp với quẻ Cấn ở Thượng quái. Chấn. đệ ngũ hào động. lấn áp của đàn bà. Thì được quẻ Sơn Trạch Tổn. Giải đoán: Chùa ở phải toàn dương. Tổn giả ích chi (Tổn l à có lợi). quả nhiên có họa đó. vì có nghĩa là quần âm bác dương (đàn bà lấn áp. mà nay quẻ lại cho biết toàn âm. tức là Đoài.

Tốn là 5. bèn bố quẻ xem. nghĩa là cái bao không có cá. b èn lấy số thành của quẻ là 10 chia ra hai phần làm định kỳ. Lưu ý: Từ toán Quan Mai cho tới toán ch ùa Tây Lâm đều thuộc về số Tiên Thiên. Tiên sinh liền hỏi ông già: "Cớ sao mà cụ buồn?" Ông già trả lời: "Tôi không buồn gì hết". bị hóc x ương cá mà bỏ mạng. Càn thuộc Kim lại khắc. ông già đi dự tiệc. gọi là Thiên Phong Cấu chi cửu tứ. tức là hào 4 động. đều vô sinh khí. Tiên sinh lấy Càn là ông già. Rồi Tiên sinh bảo ông già rằng: "Chỉ trong năm ngày nữa. Lấy quẻ mà bàn Tốn thuộc Mộc là Thể. gia thêm giờ Mẹo là số 4. Tiên sinh đang đi. Ấy là dịch từ chẳng tốt. tức hòa 5 động. nhân đó lúc ăn. Hổ quái lại thấy Trùng Cấn lại cũng khắc Thể. Cụ nên cẩn thận ắt có họa lớn". lúc giờ Mẹo. lấy số đó mà lập ra quái. đặt làm Thượng quái. Tốn phương làm Hạ quái thì được quẻ Thiên Phong Cấu. Cách Bố Quẻ: Chánh quái Hổ quái Biến quái Thiên Phong Cấu (Cấu quái) Ông già là Càn: 1 _____ _____ _____ Càn: Kim _____ Càn _____ 21 _____ _____ Tốn: Mộc __ __ . xấu. Lấy Càn là 1.12(2x6) = 5. Tiên sinh lấy làm lạ. CHÂN PHƯƠNG CỦA PHÉP CHIÊM BỐC Ông Già Có Sắc Mặt Lo Âu: Ngày Kỷ Dậu. Dịch bảo rằng: "Bao vô ngư.__ __ Cấn: Thổ Chữ Lâm 10 nét: Đoài __ __ _____ Thể _____ Đoài: Kim __ __ __ __ Chấn: Mộc _____ __ __ __ __ _____ _____ Đoài: Kim 7 + 10 = 17 . trong năm ngày sau đó. nghĩa là trước tiên dùng số. Quả nhiên. hung". Vả lại đương thời là đang đi giữa đường ắt sự việc sẽ tới rất mau. cho nên gọi là Tiên Thiên số. tổng cộng là 10 trừ 6 còn 4. ngẫu nhiên gặp một ông già từ Tốn phương (Đông Nam) đi tới có nét mặt buồn bã.

Quái gọi là Bí chi lục ngũ. mà lại được quẻ Bí biến thành quẻ Gia nhân (Phong Hỏa Gia Nhân). đi tới với sắc mặt vui vẻ. tức hào 4 động. vậy cho nên lấy số toàn quái chia 2 để định lấy ứng kỳ.12(2x6=12) còn 5 tức hào 5 động. tự xem cách động tịnh của m ình để quyết đoán sự mau chậm của sự việc. Hổ Biến đều sinh Thể. Khảm. nghĩa l à bó lụa bông hoa văn sức ở chốn khâu viên. Song le không phải luôn luôn như vậy đâu. Cấn là số 7. Ly là số 8. đó là dùng Dịch Lý. đương lúc gi ờ Ngọ có chàng thiếu niên từ Ly phương (phương chính Nam). Ly là thể. vì lẽ ấy cho nên. thì làm sao có thể đoán. Chàng Thiếu Niên Có Sắc Mặt Vui Ngày Nhâm Thân. _____ _____ _____ 22 . Cộng tất cả được 17 . Ta cần phải biết cách biến thông sự việc cho tinh t ường. Hổ quái thấy Chấn. Nếu ngồi th ì ứng chậm. nên biết rằng các thứ hoa là những vật sáng nở chiều tàn. nên gấp đôi thành số của quẻ mà định ký là được rồi. Tiên sinh liền bố quái xem: Lấy Cấn là chàng thiếu niên làm Thượng quái và Ly làm Hạ quái thì được quẻ Sơn Hỏa Bí. Hào từ bảo rằng: "Bí ư khâu viên. Tiên sinh liền hỏi chàng thiếu niên: "Con có việc gì vui vậy?" Chàng thiếu niên bèn trả lời: "Thưa Tiên sinh! Con chẳng có sự gì vui cả". như vậy là Dịch từ đã tốt.(1x6) = 4. giờ Ngọ là số 7. ví như hai quẻ Toán Quan Mai và Mẫu Đơn. đang đi là sự việc ứng tất phải mau. thúc bạch tiền tiền cái". theo thành quẻ khá lâu như vậy được._____ * Dụng Tốn phương: 5 _____ _____ _____ Càn _____ Thể _____ __ __ Tốn: Mộc </ P> Giờ Mẹo là 4 (giờ thứ 4 trong hàng chi) 1 + 5 + 4 = 10 . Định kỳ: 10/2 (chia cho 2)= 5 ngày Lời bàn: Phàm xem kỳ khắc ứng.

hào ba động (lục tam). hoặc dư thi. có một con bò rống (kêu) một cách bi ai ở Khảm phương (chính phương Bắc). Khôn là 8. nhân đó Tiên sinh bố quẻ xem: Con bò là Khôn làm Thượng quái.12(2x6) = 5 tức hào 5 động. Con Bò Rống Tiếng Bi Thảm Ngày Quý Mẹo. Biến đều khắc hết. giờ Ngọ. nghĩa là xuất quân bại trận phải lấy xe chở thây ma về l à xấu. tổng cộng được 21 . Cấn. hung (Hung). Khảm phương làm Hạ quái. mà Khôn là Thể.17(3x6) còn lại 3. Quẻ Sư biến Thăng (Địa Thủy Sư biến Địa Phong Thăng). Sau 20 ngày có người mua con bò ấy về ăn khao (thật quái lạ thay) Cách Bố Quẻ: 23 . Cách Bố Quẻ: Chánh quái Hổ quái Biến quái Son Hỏa Bí (Bí quái) Thanh niên là Cấn: 7 _____ __ __ __ __ Chấn: Mộc __ __ * Dụng __ __ Cấn: Thổ _____ Ly phương: 3 _____ __ __ Thể _____ Ly: Hỏa _____ _____ Tốn: Mộc __ __ __ __ _____ Khảm: Thủy __ __ </ P> _____ __ __ Ly: Hỏa _____ Giờ Ngọ là số 7: 7 + 3 + 7 . Hổ thấy Khôn. chẳng có sinh khí nào cả. cộng thêm giờ Ngọ số 7. quả thật có l àm lễ đính hôn cho chàng. Tới kỳ. được quẻ Địa Thủy Sư. con sẽ có việc vui Sinh Tệ" (đem lễ vật đi hỏi vợ). Hổ. Dịch từ bảo rằng: "Sư.Tiên sinh liền bảo chàng thiếu niên rằng: "Trong vòng 17 ngày nữa. Khảm là 5. Đoán rằng: Con bò ấy ắt trong 21 ngày nữa sẽ bị giết.

có một con gà gày cực kỳ bi ai. ở Càn phương (phương Tây Bắc. Suy đó có nghĩa con gà bị giết. Ly thuộc Hỏa khắc kỵ. Con Gà Gáy Buồn Thảm Ngày Giáp Thân. Rất nghiệm thay. nhân đó Tiên sinh liền bố quẻ: Con gà thuộc Tốn là Thượng quái. lửa ấy là triệu chứng nấu nướng vậy. kinh ra sợ lấy máu. nhà có khách nên đ em giết gà đãi khách. Trong quái lại có cả Tốn thuộc Mộc.18(3x6) = 3 tức hào 3 động. Đoài. Lấy Tốn là 5. quả nhiên trong 10 ngày sau. Hổ thấy Ly. nghĩa l à nứt huyết ra. Cách Bố Quẻ: 24 . Càn phương là Hạ quái. quái lại là "Tiểu Súc chi can" (Con vật nhỏ khô kiệt). Được quẻ Phong Thiên Tiểu Súc. biến thành quẻ Càn. Càn là 1. Dịch từ bảo rằng: "Hũu phụ huyết khử dịch xuất dĩ huyết". gia thêm giờ Mẹo là số 4. Càn thuộc Kim làm Thể. Đoán rằng: Con gà này nộ trong 10 ngày nữa sẽ bị làm thịt.Chánh quái Địa Thủy Sư (Sư quái) Con bò là Khôn: 8 __ __ __ __ Thể __ __ Khôn: Thổ Khảm phương: 6 __ __ * Dụng _____ __ __ Khảm: Thủy Hổ quái Biến quái Địa Phong Thăng (Thăng quái) __ __ __ __ Khôn: Thổ __ __ __ __ __ __ __ __ __ __ __ __ _____ Chấn: Mộc _____ _____ __ __ Tốn: Mộc Giờ Ngọ số 7: 8 + 6 + 7 = 21 . giờ Mẹo. gọi là Tiểu Súc lục tứ. cộng tất cả được 10 . tức là hào 4 động.(1x6) = 4. Ly thuộc Hỏa có nghĩa l à củi.

4 tức hào 4 động. và lại tên hai quẻ là Khuê Tổn có nghĩa là Thương tàn. cô ngộ nguyên phu".Chánh quái Phong Thiên Tiểu Súc (Tiểu súc quái) Con gà là Tốn: 5 _____ _____ Tốn: Mộc __ __ * Dụng Càn phương: 1 _____ _____ Thể _____ Càn: Kim Hổ quái Biến quái _____ __ __ Ly: Hỏa _____ _____ _____ _____ Càn: Kim __ __ _____ _____ Đoài: Kim </ P> _____ _____ _____ Giờ Mẹo số 4: 5 + 1 + 4 = 10 . Đoài số 2. Nhân đó Tiên sinh liền bố quẻ: Lấy cành cây khô là Ly làm Thư ợng quái. Quái là Trạch khuê biến Tổn. gọi là Khuê chi cửu tứ. Ly.(1x6) . Ly số 3. biến ra Sơn Trạch Tổn. Nên được quẻ Hỏa Trạch Khuê. cây bị thợ mộc đốn để làm nhà cho các quan ở. gia thêm giờ Thìn số 5. Thật đúng như chữ nguyên phu vậy. Cành Cây Khô Ngã Xuống Đất Ngày Mậu Tý. lại gặp phải người to lớn. Hổ thấy Khảm. Dịch từ bảo rằng: "Khuê. Ly thuộc Hỏa thời khắc kỵ. Đoài thuộc Kim là Thể. Quả nhiên trong 10 ngày sau. Đoán rằng: Trong vòng 10 ngày nữa cây này bị đốn. Cách Bố Quẻ: Chánh quái Hổ quái Biến quái 25 . nghĩa là chia lìa và cô đơn. Lấy Đoài phương (chính Tây) làm Hạ quái. gặp một cây lớn tươi tốt ở cạnh tự nhiên không có gió mà lại có một cành cây khô gãy xuống đất về hướng Đoài. cộng tất cả là 10 .(1x6) còn 4 tức là hào 4 động. Tiên sinh đang đi giữa đường. giờ Thìn.

trư ớc đều được quái.4 tức hào 4 động Từ quẻ "Ông già có sắc mặt lo âu" đến quẻ "Cành cây khô. đó là biết hướng gió. sau mới có số. thấy gió thì tâm tự giác. Phong Giác Điểu Chiêm (Thấy gió thì ta đã tự giác. suy thanh thế gió để biện cát hung. cần phải biết gió xuất phát từ ph ương nào(1). xem đến sắc gió. cho nêm gọi là Phong giác điểu chiêm. gió từ phương Nam thổi lại. thấy chim thì chiếm quẻ) Danh ngôn nói Phong giác Đi ểu chiêm. đều nghĩ sai lầm Phong giác Điểu chi êm. cũng như Dịch số. thế là ta có quẻ Gia Nhân rồi.. Chớ không phải cả hai đều toán quẻ hết. tức đã có sẵn quẻ Phong Hỏa Gia Nhân rồi: _____ _____ __ __ _____ __ __ _____ 26 . Thí dụ: Như ta thấy. rồi xét đến thời tiết. hợp với Tốn là gió. phàm thấy gió nổi lên mà muốn xem hay dở thế nào. Phong giác là thấy gió thì tâm tự giác. tất cả toàn thư đều gọi chung là Quan Mai Dịch Số. còn thấy chim thì bố quẻ xem.(1x6) . cho nên gọi các cách toán ấy là Hậu Thiên. chứ không phải tất cả là Quan Mai..Hỏa Trạch Khuê (Khuê quái) Cây khô Ly: 3 _____ __ __ Ly: Hỏa _____ * Dụng Đoài phương: 2 __ __ _____ Thể _____ Đoài: Kim Sơn Trạch Tổn (Tổn quái) __ __ _____ Thủy: Khảm __ __ _____ __ __ __ __ Cấn: Mộc _____ __ __ _____ Ly: Hỏa </ P> __ __ _____ _____ Giờ Thìn số 5: 3 + 2 + 5 = 10 . vì phương Nam là Ly thuộc Hỏa." trên đây. Phàm ngụ ý các vật mà ra quẻ.

.Nếu ta ở về mùa Hạ.Gió thổi như nghẹn ngào. .Nếu ta ở về mùa Thu. .Tự như sắc xanh: gió báo nửa tốt nửa xấu.Gió thổi như sóng vỗ: sẽ có hiềm kinh. . . tức là thể gió tàn sát một cách rất nghiêm khắc.Tự như sắc vàng: gió báo điềm tốt. mà Lôi tức Chấn mà Chấn ở phương Đông. gọi là Trưởng Dưỡng chi phong. Xem đến sắc gió: Nếu như trong trận gió có bụi. gọi là Túc Sát chi phong. gọi là Hòa sướng chi phong. khó thở: chỉ sự lo ưu. hơi. . tức là đã có sẵn quẻ Phong Lôi Ích. .Tự như sắc hồng tía: lại là điềm tốt. .Gió thổi như ngọn lửa nóng bức: tất có hỏa k inh.Gió thổi như ngựa lâm trận: chỉ sự tranh đấu. từ từ mà đi.Tự như sắc đỏ: sẽ có tai ương. tức là trận gió êm dịu mát mẻ. . nghiêm ngặt lắm.Gió thổi như tấu nhạc: có sự vui. _____ _____ __ __ __ __ __ __ _____ Bây giờ xem đến thời tiết: . vì Tốn thuộc Phong là gió.Nếu ta đang ở trong mùa Xuân. . . Xem về thanh thế của gió: .Nếu gió từ phương Đông thổi tới. thể gió có khí nuôi dưỡng mình được. như khí của mây mù: .Tự như sắc trắng: gió độc hại.Nếu ta ở về mùa Đông.Tự như sắc đen tối: ấy là điềm xấu. gọi là Lẫm Liệt chi phong. tức là thể gió lạnh ngắt. Điểu Chiêm (Toán loài chim) 27 . .Còn như tiếng gió dịu dàng mà tới. . ấy là triệu cát khánh vậy.

. Phàm một bầy chim phảiđếm được bao nhiêu con. Đó l à xét âm thanh mà tóan vậy. xét tiếng kêu để biết tốt hay xấu xin dẫn giải nh ư sau: . chân có màng sống ở nước. ấy là loài yêu nghiệt. Còn như chim bằng. c. nghe tiếng kêu của chim. ta có thể toán quẻ đ ược. . 2 thuộc thuộc Đoài.. lại xét thêm danh nghĩa. xét từ lông lá đều có thể bố quẻ được.Điểu chiêm là thấy chim. b. chim thư cưu(2) kêu. réo rắt chỉ sự khẩu thiệt.Tiếng kêu ồn ào. 2 con thuộc Đoài. ta đã nhận thấy rồi. không cần toán tính g ì cho nên gọi là giác (Lời của Dịch giả) (2) Chim thư cưu (có lẽ là chim chài chài) cũng gọi là Ngác: mõ ngắn. Con chim khách kêu báo sự vui mừng... xem từ hướng nào bay tới. 3 con thuộc Ly.. đực cái không rời nhau .Nghe tiếng kêu: 1 tiếng thuộc Càn.. .Xét đến âm thanh (tiếng kêu) như: a.. ví von chỉ sự cát khánh. .. Ghi chú: (1) Phương gió thổi đang lúc đó..Xem từ hướng nào bay tới: Từ hướng Nam tới là Ly. hay ở từng cặp..Tiếng kêu như nghẹn ngào chỉ sự lo sầu.Xét danh nghĩa như: Con quạ kêu báo tai ương.. .Tiếng kêu trong trẻo.v. Con chim loan.Đếm số chim: 1 con thuộc Càn. đều bố quẻ đ ược hết. Từ hướng Bắc tới là Khảm v.v. 3 thuộc thuộc Ly. ăn tôm cá. Nghe Âm Thanh mà Toán 28 . chịm hạc kêu báo sự điềm lành.v.

Vật cứng thuộc Đoài. vui cười là có sự tốt. rền rỉ. xét sự vui buồn để giúp cho s ự đoán xét. tiếng thanh la. mắt ta không thấy được ngoại cảnh. . than khóc. . như nghe tiếng bi ai. Khảm Bắc. 2 tiếng thuộc Đoài. tiếng đánh. đều bố quẻ được. . Ly Nam. như nghe: 1 tiếng thuộc Càn. . tịch mịch. tiếng đập. núi băng. tiếng đạc đều là tiếng Kim thuộc Càn.Vật ngoài cứng trong mềm thuộc Ly. . ắt tai ta nghe đ ược các âm thanh. .Vật vuông thuộc Khôn. Trái lại.Vật dài thuộc Tốn. tiếng chi êng. tiếng từ miệng mà ra là thuộc Đoài. tường đổ. tiếng g õ.Nghe âm thanh mà toán: như ở trong nhà thanh tịnh. của các loại tịnh vật đều là tiếng Mộc thuộc Chấn. hay nói chuyện tốt. . oán giận. . thuộc về loài nào.Nghe tíếng người nói chuyện. la mắng. .Nghe tiếng trống. để giúp cho sự đoán cát hung.Vật tròn thuộc Càn. hoặc đếm đ ược số tiếng.Vật nằm ngữa thuộc Chấn. tiếng khánh. hoặc phân định được các thứ tiếng của các thú vật.Nghe tiếng chuông. Xét rõ được sự buồn vui. tiếng sanh.Nghe tiếng lửa reo. tiếng phách.Vật trong cứng ngoài mềm thuộc Khảm. Hình Vật Chiêm Hình vật chiêm là thấy vật cũng bố quẻ được. tiếng các động vật kêu. . đất sụt đều là tiếng Thổ thuộc Khôn. .Vật nằm sấp thuộc Cấn.Vật mềm thuộc Tốn. . 29 . Như thấy: . tiếng nổ đều là Hỏa thanh thuộc Ly. các loại như: . than thở. Nghiệm xem phương sở nào. đếm r õ từng số mục. như nghe người nói vui tươi. hoặc nói chuyện buồn là điềm chẳng tốt. Hiểu rõ sở thuộc. Ấy là biện rõ tiếng các vật.Nghe tiếng đất lở.

Bách cầm . 8.Rượu . 2.Hỏa Thiên Đại Hửu.Càn: Huyền. lục. . đầm . tía.Sư tử . . khô khan thuộc Ly.Vật ở trong hồ.Sắc xanh. 4.Cỏ tươi tốt..Vật màu vẻ đẹp đẽ cũng thuộc Ly.Cấn: Đá. Bát Quái Vạn Vật Loại Chiêm CÀN QUÁI: 1 thuộc Kim.Vật có miệng . .Hư.Cọp ..Sắc đen.Châu báu ..Vàng .Chấn: Tre (cây) .Sắc trắng . mũ sắt .Ngũ cốc .Sơn Địa Bác . hỏng.. lục . vật hư hỏng thuộc Đoài.Rùa .Văn thơ .Ốc . bông .Đồ nhạc khí bằng cây . gồm có 8 quái là: Thuần Càn .sắc trắng thuộc Đoài.. 30 .Đồ xảo công..Cỏ lau .Voi .Vật ở trong đất . . đồ gốm .Khảm: Trái có nước .Vật thẳng .Rồng .Áo giáp.Cái cung .Mũ .Hỏa Địa Tấn .Quả dưa .Tơ .Bách cầm .Thiên Phong Cấu .Vạn vật .Con dê . biếc .Kiếng soi .Rắn .Vải lụa .Sắc vàng .Chim trĩ .Vật dài . Chiêm Sắc Mặt.Khôn: Đất .Trái Quý vật .Vật mềm .Thiên Sơn Độn .Heo . nứa .Con trâu ..Cỏ .Vật có hột .Đồ sành. 7.Sắc đỏ thắm .Xe .Muối .Sắc vàng.Vật mỏ đen.Cua Cây khô héo . bể mẻ..Loại cầm điểu ở núi.Cái mộc.Chuột .Chó .Thế trở ngại.Thiên Địa Bỉ Phong Địa Quan .Vật sắc đỏ.Trai .Cá .Sắc xanh.Sắc hồng. cái mác (đồ binh khí) . tre.Tốn: Cây . đất .Vật cứng. Bát Quái Nội Ngoại Động Tinh Đồ 1.Rắn .Đồ đựng nước . 3. biếc.Đồ bằng vàng .Vật ở trong nước .Kim ngọc .Đoài: Kim vàng .Đồ dùng làm bằng cây.Cây .Ba ba (con) . 5. đỏ thuộc Ly . vàng . cây Mùi thơm .Vật héo.Vật tròn ..Sắc đen thuộc Khảm.Ngựa . .Nhạc khí .Ngỗng trời .Gà . 6.Ly: Lửa .Sắc xanh thuộc Chấn. Vẻ Mặt Phàm xem: .Sắc vàng thuộc Khôn.Vòng bánh xe .

Đại nhân . Sinh sản: Dễ sinh . . công sở .Con voi.Kiếng soi . Mưu vọng: Việc thành .Mưa đá . Hôn nhân: Thân thuộc . Ẩm thực: Thịt ngựa .Người công môn (chức việc).Dịch quan (người giữ chức dịch điếm hoặc công văn).Lão nhân .Mùa Hạ chiêm không thành .Phổi. tháng. 31 . Cầu danh: Được danh . tháng.Võ chức Chưởng quyền .Hình quan . .Lâm sản nên hướng Tây Bắc.Gan phổi .Cái nhà lớn .Quán trọ .Con sư tử .Mùa Đông chiêm tuy nhiều mưu nhưng ít được vừa lòng.Thịt khô . Địa lý: Phương Tây Bắc .Mùa Xuân chiêm có lợi tốt.Nên tùy cấp trên bổ nhiệm . Thời tự: Mùa thu .Nhà có danh tiếng . .Người động nhiều tịnh ít Người chẳng chịu khuất phục ai (cứng đầu).Thiên sứ .Cha .Tuyết. Nhân vật: Vua .Chỗ đất cao ráo.Châu báu .Vật cay.Cái đầu của các vật . ngọc .Có tài trong sự hoạt động .Con ngỗng trời .Danh nhân .Người quả quyết .Lâu đài .Mùa Hạ chiêm thì sẽ có họa.Lợi công môn .Cây quả .Vật hình tròn . Thân thể: Đầu . Gia trạch: . Ốc xá: Đình. Tịnh vật: Kim.Đồ ăn nhiều xương .Xương .Mũ .Vật cứng. Động vật: Con ngựa .Ở về hướng Tây Bắc. ngày.Vật tròn .Mùa Thu sinh quý tử .Quý quan .Hoạn quan .Hình thắng chi địa (chỗ đất có phong cảnh đẹp .Trân vị . giờ thuộc ngũ kim.Nhà cao .Mùa Thu chiêm thì gia trạch vượng.Mùa Hạ.Mùa Hạ chiêm thì hao tổn .Trưởng giả .Kinh đô .Băng . Nhân sự: Cương kiện vũ dũng . giờ Tuất và Hợi .Nhiệm thì nên hướng Tây Bắc . mùa Đông chiêm thì bất lợi.Cuối tháng 9 đầu tháng 10 . ngày.Năm.Trái cây .Mùa Thu chiêm thì thành .Thiên Thời: Trời .Mùa Đông chiêm thì suy bại.Năm.Đại quân .

Tính tự (Họ.Nông phu .Nhân chứng .Mẫu hậu (mẹ vua) .Làng mạc . mặt .Thượng tiêu .Địa Trạch Lâm .Nên gặp quý quan .Người có đức hạnh .Có quý nhân trợ giúp . Xuất hành: Xuất hành có lợi . Ngũ vị: Cay .Tật phổi .Thành tựu .Nên vào chốn kinh đô . gồm có 8 quái là: Thuần Khôn .Mùa Hạ chiêm xấu lấm.Địa Thiên Thái . Số mục: 1.Người bụng lớn (cái bụng to).Mùa Hạ chiêm không lợi.Người đồng làng .Nên chỗ cao .Mùa Thu chiêm có lợi nhiều .Sắc huyền. Phần mộ: Nên hướng Tây Bắc .Bình địa . Địa lý: Đồng nội .Hàng vị: 1.Tiếng thương (ngũ âm) .Lợi đi về hướng Tây Bắc .Mùa Đông chiêm không có tài.Khá gặp được.Trạch Thiên Quái .Phương Tây Nam.Giao dịch: Nêu hàng quý giá .Khí mù. Nhân vật: Bà lão . Quan tụng: Việc kiện cáo đứng về phía mình . 32 .Có tài trong việc công môn .Mùa Thu chiêm xuất quý .Mùa Hạ chiêm không lợi. KHÔN QUÁI: 8 thuộc Thổ.Lợi về kim ngọc .Nhiều người.Mùa Hạ chiêm thất lý. 9.Mùa Hạ chiêm tổn tài .Thủy Thiên Nhu .Lợi về kim ngọc . 4. Nhân sự: Hẹp hòi keo cú . Tên): Có chữ Kim đứng một bên .Bịnh .Địa Lôi Phục . Cầu lợi: Có tài .Cay nhiều lắm.Tật gân cốt .Lôi Thiên Đại Tráng .Mùa Thu chiêm đắc thắng . 9.Mùa Hạ chiêm chẳng được yên. Tật bệnh: Đầu.Thủy Địa Tỷ. 4. Thiên Thời: Mây âm u .Nhu thuận . Phương đạo: Chốn Tây Bắc. Ngũ sắc: Sắc đỏ thắm .Nhu nhược .Nên chỗ khí mạch chốn Càn sơn . Yết kiến: Lợi gặp đại nhân .Nên thiên huyệt .

ngũ tạng.Người cùng hương thôn . Mùi .Hàng hóa tầm thường có lợi .Tơ lụa .Vải lụa .Nhà thấp bé . trâu .Bách thú . tháng. Cầu lợi: Có lợi .Bệnh tỳ vị .Nên gặp bạn thân . Hôn nhân: Hôn nhân có lợi .Vật thuộc bụng. Gia trạch: Yên ổn .Cầu mưu ở chỗ làng mạc .Nên đi phương Tây Nam . Thời tự: Tháng Thìn.Con ngựa cái.Nên giao dịch về ngũ cốc .Hoặc không lợi cho mẹ . Ẩm thực: Thịt bò. ngày giờ Mùi.Lá lách .Kho tàng.Năm.Lợi về đất đai .Hàng tầm thường.Nên đi chỗ làng mạc . Quan tụng: Lý thuận .Nền đất . Yết kiến: Gặp Thầy . Xuất hành: Nên đi .Ăn uống bế tắc .Ăn ngũ cốc không tiêu.Nùa xuân chiêm không tài .Nên đi đường bộ .Nên nhà người có thuế sản . Mưu vọng: Cầu mưu có lợi . Tịnh vật: Vật hình vuông .Xe . Tuất. vật nặng có lợi .Búa Đồ sành.Mùa Xuân chiêm không yên.Vải lụa .Hoặc đàn bà Mùa xuân không nên gặp. Cầu danh: Đắc danh .Tụng đảng giải tán.Thân thể: Bụng .Hoặc giáo quan. Sửu.Đồ nặng .Món ăn ngũ cốc . 8 10.Mùa Xuân chiêm bất lợi.Nên phương Tây Nam . Thân Tháng.Có tổn thất .Nhiều âm khí .Thịt. chức quan giữ điền thổ .Dạ dày .Nên giao dịch về điền thổ . 33 .Im lặng mà cầu mưu Mùa xuân chiêm ít được vừa lòng . Ốc xá: Hướng Tây Nam .Khoai lang hoặc măng tre các loại .Hoặc người quả phụ .Ngũ cốc .Thôn dã . Động vật: Con trâu .Số nhiều thì có lợi.Ruộng cày . Tật bệnh: Bệnh bụng . đồ gốm.Mùa xuân chiêm hư danh. Sinh sản: Dễ sanh .Mưu nhờ đàn bà.Im lặng hóa ra có tài .Mùa xuân chiêm bất lợi.Im lặng hóa ra có lợi .Mùa Xuân chiêm khó đẻ .Vật mềm .Lợi gặp người làng . ngày 5. Giao dịch: Giao dịch lợi .Được cảm tình dân chúng .Vị ngọt .Vật ở trong đất .Mùa xuân chiêm không nên đi.Món ăn ở nhà quê .Lâm sản nên hướng Tây Nam.

8. Thiên Thời: Sấm.Họ Tên có chữ Thổ đứng bên Hàng 5.Mùa Thu chiêm không nên kết hôn. 8.Phần mộ: Nên huyệt ở Tây Nam .Lợi kết hôn với trưởng nam . 8 10. Hôn nhân: Khá thành . thảo mộc phồn thịnh. Thời tự: Mùa Xuân.Tóc . xáo động . tháng 3 . Ốc xá: Ở về hướng Đông .Kinh sợ hoang mang . Phương đạo: Tây Nam. Nhân vật: Trưởng nam. Thân thể: Chân .Lôi Phong Hằng .Trạch Phong Đại Quá .Lôi Thủy Giải .Địa Phong Thăng . CHẤN QUÁI: 4 thuộc Mộc.Trạch Lôi Tùy. Địa lý: Phương Đông . Ngũ sắc: Vàng .Đen.Gần đồng ruộng Chôn chỗ thấp .Thủy Phong Tĩnh . Tên): Tiếng cung (ngũ âm) . gồm có 8 quái là: Thuần Chấn .Mùa xuân chôn không tốt.Tháng.Gan . Tịnh vật: Cây tre .Cây cối .Vật hoa thảo tươi tốt.Lầu gác Gia trạch: Trong nhà có sự kinh sợ hoang mang bất thần .Động nhiều .Mùa Xuân chiêm thì tốt .Mùa Thu chiêm bất lợi. 3. 34 .Rắn. tháng.Thanh âm. Số mục: 5.Nóng nảy.Giận . Động vật: Rồng .Nhà có thanh danh .Lôi Địa Dự .Cỏ lau .Ít im lặng. ngày 4.Đường lớn Chỗ cây tre.Xứ sơn lâm . Nhân sự: Dấy động .Nhạc khí làm bằng cây hay tre .Năm.Nên chỗ đất bằng phẳng .Chỗ náo thị (chợ búa ồn ào) . Tính tự (Họ. ngày giờ Mẹo . 10 Ngũ vị: Ngọt.

trà. Sinh sản: Hư kinh (sợ khống) Thai động bất yên .Tật đau gan thường . Giao dịch: Giao thành thì có lợi . tre.Nên gặp người có thanh danh. 8.Lợi về hàng hóa sơn lâm. Yết kiến: Gặp thấy .Mùa thu chiêm không vừa lòng. thuế khóa Hoặc là làm chức Tư hòa náo thị.Mùa Thu chiêm khó thành .Chức truyền hiệu.Nhiệm sở về vụ trà. Ngũ sắc: Thanh . phát lệnh . mộc.Nhiệm sở nên hướng Đông . Tật bệnh: Tật chân . Xuất hành: Có lợi về hướng Đông . Mưu vọng: Khá được .Biếc. Tính tự (Họ. TỐN QUÁI: 5 thuộc Mộc. tre. Cầu lợi: Có lợi về sơn lâm. Phần mộ: Lợi về hướng Đông . Quan tụng: Việc kiện cáo đứng về phía mạnh .Khá cầu . trà. Tên): Tiếng giác (ngũ âm) .Hư kinh (kinh sợ khống) .Nên cầu tài hướng Đông .Thịt . Số mục: 4. Phương đạo: Đông.Họ hay tên có đeo chữ Mộc .Nên gặp người thuộc sơn lâm . trúc.Lâm sản nên hướng Đông.Đố ăn thuộc chốn sơn lâm quê mùa . cây.Lục . mộc .Sợ hãi cuống quít chẳng yên. 3.Có lợi về hàng hóa sơn lâm.Mùa Thu chiêm không nên đi . 8.Ẩm thực: Móng chân thú .Quan chưởng hình ngục .Mùa Thu chiêm không lời.Có lợi người thuộc sơn lâm . 3.Hàng vị 4. Ngũ vị: Chua.Trái vị chua .Trong mưu kế phải hoạt động mạnh .Chỉ sợ kinh hại khống. cây.Sửa đổi để xét lại phản phúc.Thịt tươi .Sanh con so ắt sinh nam Mùa thu chiêm ắt có tổn . gồm có 8 quái là: 35 .Rau.Nên cầu tài chỗ đông đảo xao động . tre.Huyệt trong chốn sơn lâm . Cầu danh: Đắc danh .

Tu sĩ .Chỗ thầy tu ở.Mùa Thu chiêm tổn thai .Vật thẳng . 8 . 36 .Phong Lôi Ích . Động vật: Gà .Mùa Thu chiêm không có lợi.Có tài . tr à. tháng.Tiến.Rau.Lâm sản nên hướng Đông Nam. Hôn nhân: Thành tựu .Năm. 5. hoa quả Nên nhiệm chức về hướng Đông Nam.Đồ làm bằng cây tre .Khá thành .Phong Hỏa Gia Nhân . Mưu vọng: Mưu vọng khá được .Phong Thiên Tiểu Súc .Tháng 3 .Vườn hoa quả.Nên nhập phong hiến .Bất định . Thân thể: Bắp vế .Giày .Sơn lâm tiên đạo.Vui vẻ khuyên người ta làm .Sơn Phong Cổ.Mùa Thu chiêm tuy nhiều mưu nhưng ít được tùy ý.Nên kết hôn trưởng nữ .Năm. trúc. Nhân vật: Trưởng nữ .. Ốc xá: Ở về hướng Đông Nam . có phong hiến (phong hóa v à pháp độ) .Mùa Thu chiêm bất lợi. Cầu danh: Dắc danh .Thiên Lôi Vô Vọng . Địa lý: Phương Đông Nam .</> Gia trạch: Yên ổn. Ẩm thực: Thịt gà .Vật dài . Xuất hành: Nên đi . ngày giờ Thìn. Tỵ . Thiên Thời: Gió. Tịnh vật: Mộc hương .Vị chua. quả .Chỗ thảo mộc tươi tốt .Thức ăn ở chốn sơn lâm . Sinh sản: Dễ sinh . chỗ đạo sĩ ở. vườn hoa .Hỏa Lôi Thệ Hạp .Bách cầm .Nên đi hướng Đông Nam . Thời tự: Cuối mùa Xuân đầu mùa Hạ . tháng.Phong tật. thối không quả quyết .Sinh con so ắt con gái . loầi trùng ở rừng núi.Mùa Xuân chiêm cát . Nhân sự: Nhu hòa .Hơi ..Sơn Lôi Di .Quả phụ .Có lợi về chi thu .Mùa Thu chiêm bất yên. giờ 3.Tháng 4.Đồ công xảo.Lợi ở chốn thị trường.Nên giữ chức thuộc về thuế khóa. nhà lầu. ngày.Cánh tay . mua bán có lợi .Nên nhậm chức.Thuần Tốn . rau.Loài cầm.Ở chốn sơn lâm.

Tịnh vật: Trái có nước . Phương đạo: Đông Nam.Suối.Chỗ đất ẩm thấp (chỗ mương.Lôi Hỏa Phong . KHẢM QUÁI: 6 thuộc Thủy. giờ Tý . 37 . Thiên Thời: Mưa .Huyệt ở chốn sơn lâm .Bề ngoài tỏ ra mềm mỏng .Hàn tà .Yết kiến: Gặp được . Nhân vật: Trưởng nam . chỗ có nước lầy lội).Địa Hỏa Minh Di . tháng.Huyết . rãnh.Họ hay tên có đeo bộ Thảo hay bộ Mộc một bên .Sợ phạm phải phong hiến. giếng .Vật có hơi . biếc. Tính tự (Họ.Gặp được người văn nhân. thấp kém .Sương mù. Địa lý: Phương Bắc . 8.Sông hồ .Mặt trăng .Người giang hồ . Thời tự: Mùa Đông. Thân thể: Tai .Năm.Hàng vị 3.Cá .Trúng phong .Theo gió bẻ măng (hùa theo). tháng 11 .Tuyết . Phần mộ: Nên hướng Đông Nam . ngày. đựng nước. Nhân sự: Hiểm ác. trong trắng.Tật ruột . Số mục: 3. Động vật: Heo . Quan tụng: Nên hòa .Thủy Hỏa Ký Tế Trạch Hỏa Cách .Khí tật. cánh tay .Người ở ghe thuyền . Tật bệnh: Có tật bắp vế. niềng xe .Địa Thủy Sư. Ngũ vị: Vị chua.Đồ đựng rượu.Mùa Thu chiêm bất lợi. tu sĩ có lợi. có lợi . Tên): Giác âm (ngũ âm) . 8.Gặp được người sơn lâm.Thủy Trạch Tiết . lục.Thận. Ngũ sắc: Xanh.Trộm cướp.Vật ở trong nước.Tháng.Khe rạch . 6.Thủy Lôi Truân . 5.Vật uốn nắn như cái cung. ngày 1. 5.Bề trong dục lợi Trôi dạt chẳng thành .Tật phong . gồm có 8 quái là: Thuần Khảm .

Tâm tật .Nên gặp người ở chốn giang hồ .Vật ăn có hột .Canh vị chua .Vật ăn ở trong nước Đồ ăn có nhiều xương. nên mưu. Gia trạch: Chẳng yên.Phòng kẻ trộm. Quan tụng: Bất lợi . Sửu.Thức ăn cách đêm .Nên đi về hướng Bắc Phòng trộm .Vị lạnh . hồ .Cá .Rượu . muối.Nhà lầu ở gần sông .Đề phòng thất hãm . Ẩm thực: Thịt heo .Có sự thất kiện khốn đốn . Giao dịch: Thành giao chẳng có lợi .Lợi về hàng rượu .Phòng kẻ trộm.Ốc xá: Ở về hướng Bắc . Tuất. Xuất hành: Không nên đi xa . thủy tả Bệnh lạnh đau lâu khó chữa . Cầu danh: Gian nan .Rượu gồm có giấm. muối. trà .Đồ ăn có huyết .Thai con thứ thì tốt . Cầu lợi: Thất lợi . Sửu Mùi.Nên nhà rể ở phương Bắc . Đông chiêm khá được.Chẳng nên gá hôn tháng Thìn.Chức coi việc cá. Phần mộ: Huyệt hướng Bắc tốt .Thất hãm.Lâm sản nên hướng Bắc. Mưu vọng: Chẳng nên mưu vọng . 38 .Hoặc giao dịch với người ở ven nước.Nên đi bằng thuyền .Thận bệnh . rượi .Có tổn hại .Sợ có thất hãm . Hôn nhân: Lợi gá hôn nhân với trung nam .Hoặc gặp được người có tên hay họ có bộ Thủy đứng bên. Phương đạo: Phương Bắc.Có âm hiểm .Chẳng được thành tựu .Mùa Thu.Ở gần nước .Nhà có gác gần nước . Sinh sản: Nạn sản có hiểm .Đồ ăn ngâm ướp . hay đàn bà trộm của) .Dạ dày lạnh.Hải vị .Nên giao dịch tại bến nước.Cảm hàn .Sợ có tai hãm . ven nước .Con trai thứ . Mùi .Tài nên thuộc về bến nước . Yết kiến: Khó gặp .Hãng rượu.Phòng sự hiểm trở hãm hại.Chỗ chôn bất lợi.Phòng âm thất (phòng mất mát một cách mờ ám. sông.Nhà ở chỗ ẩm thấp.Huyết bịnh. Ngũ sắc: Đen.Mộ ở gần ven nước . Tật bệnh: Đau tai .Nên buôn bán hàng cá.Chẳng lợi thành hôn . ám muội . Tuất.Nên cá muối có lợi .Tháng Thìn.Nên nhận chức về Bắc phương .

Người có tật mắt . Nhân sự: Chỗ hoạch định văn thơ văn hóa . </PL align="justify" 39 . Thiên Thời: Mặt trời . Động vật: Chim trĩ .Kẻ sĩ trong hàng áo mũ.Người có cái bụng to . Tên): Vũ âm (ngũ âm) .Tâm .Sơn Thủy Mông .Cua .Mùa Hạ chiêm khá thành Mùa Đông chiêm bất lợi. Địa lý: Phương Nam .Thiên Thủy Tụng .Chua. chủ hóa tài.Nhà ở chỗ sáng sủa khoảng khoát .Ốc .Áo khô .Thượng tiêu. 6.Rùa .Tính tự (Họ. tháng.Văn nhân .Hỏa Thủy Vị Tế .Cái ráng.Áo giáp mũ sắt . LY QUÁI: 3 thuộc Hỏa.Vui vẻ .Ngày 2. Thân thể: Con mắt .Người có tên họ có bọ Thủy đứng bên Hàng vị 1.Phong Thủy Hoán .Cầu vồng . Thời tự: Mùa Hạ.Gặp nhau mà không đạt được gì hết .Về việc thư từ giấy má. 3.Thông minh tài giỏi . 7. Ốc xá: Nhà ở về hướng Nam . ngày.Lợi gá hôn với trung nữ . Tịnh vật: Lửa .Con ba ba . gồm có 8 quái là: Thuần Ly .Trai.Văn .Chỗ đất hướng mặt về Nam.Hỏa Phong Đảnh .Năm.quẻ khắc Thể.Vật khô khan . Gia trạch: Yên ổn . tháng 5 .Thiên Hỏa Đồng Nhân.Chớp . Hôn nhân: Bất thành . giờ Ngọ hay thuộc Hỏa .Lò xưởng đúc .Binh khí .Chỗ đất cao ráo .Cái mống .Mùa Đông chiêm không được yên .Lò bếp . Ngũ vị: Mặn . 6.Cửa sổ sáng sủa . Số mục: 1.Vật sắc đỏ.Hỏa Sơn Lữ .Nhà trống hoặc hư hao.Chỗ đất khô khan cằn cỗi . Nhân vật: Trung nữ .Thơ .

Đồ ăn thiêu. Yết kiến: Gặp được người ở hướng Nam . Xuất hành: Nên đi .Mùa Hạ chiêm xuất văn nhân . 2.Mùa Đông chiêm không lợi.Chẳng nên đi bằng thuyền đò. Tật bệnh: Tật mắt . thịt khô các loại .Người có tên hay họ có bộ Nhân đứng một bên . Phần mộ: Mộ ở hướng Nam . 40 .Có tài về văn thơ . gồm có 8 quái là: Thuần Cấn . Quan tụng: Để tán .Đi về việc văn thơ thì thành tựu .Mùa Đông chiêm không được thuận lợi . Mưu vọng: Mưu vọng khá thành .Nên giao dịch có văn thơ.Phong Trạch Trung Phu .Nên có văn thơ trong sự mưu vọng. Ngũ vị: Đắng.Nên giữ chức về hướng Nam . CẤN QUÁI: 7 thuộc Thổ.Nên cầu về hướng Nam .Hàng vị 3.Động văn thơ .Lâm sản nên hướng Nam.Mùa Thu thấy văn thơ khảo sát tài sĩ.Phong Sơn Tiệm. Số mục: 3.Sơn Hỏa Bí . Sinh sản: Dễ sinh .Thịt nóng.Tật tâm .Mùa Hạ chiêm bị trúng nắng . Cầu lợi: Có tài .Minh biện án từ.Sinh con gái thứ .Chỗ trống trải không có cây cối g ì . 2. Giao dịch: Khá được . nướng .Binh nóng sốt .Sơn Thiên Đại Súc . lò đúc.Đố ăn nấu .Thiên Trạch Lý .Ẩm thực: Thịt chim trĩ .Thượng tiêu . Phương đạo: Hướng Nam. Tính tự (Họ.Hồng.Hỏa Trạch Khuê .Mùa Đông chiêm thì thất bại.Sơn Trạch Tổn .Mùa Đông chiêm có tổn . Tên): Tiếng chủy (ngũ âm) .Nên hoạt động hướng Nam .Bịnh truyền nhiễm lưu hành một thời. Ngũ sắc: Đỏ . 7. Cầu danh: Đắc danh .xắc hay rang .Nhậm chức văn quan Nên giữ chức về việc xưởng trường.Vật ăn đồ khô.Tía .Mùa Đông chiêm không nên đi . 7.

Thân thể: Tay. Cầu lợi: Cầu tài trắc trở .Con chuột .Vật sắc vàng .Nên nhậm chức về hướng Đông Bắc Nên giữ chức ở chốn sơn thành.Nên gá hôn với người đối hương thôn (khác xã).Tháng Chạp .Nên đi gần bằng đường bộ.Người nhà chẳng hòa thuận .Xương . Động vật: Con gấu .Sống mũi . Giao dịch: Khó thành .Năm. Ốc xá: Nhà ở hướng Đông Bắc .Gò động .Giao dịch về sơn lâm điền thổ .Có ách nạn hiễm trở .Tiến thối chẳng quyết .Kẻ nhàn rỗi .Măng tre ở gần bờ ruộng hoặc mồ mả .Vật ở trong đất.Ở gần núi dá .Mù .Mùa Xuân chiêm bất yên. Ẩm thực: Vị vật ở trong đất .Có tổn thất.Vật có mỏ đen. Thời tự: Tháng thuộc Đông Xuân .Hoặc chậm trễ .Mùa Xuân chiêm bị tổn thất. tháng. 41 .Tiến thối chẳng quyết.Nên hướng tài về chốn sơn lâm .Lợi gá hôn với thiếu nam Mùa Xuân chiêm bất lợi . Địa lý: Đường tắt trong núi .Tháng ngày 7. Nhân vật: Thiếu nam .Khí núi bốc lên nghi ngút.Thịt loài thú .Người ở trong núi.Hướng Đông Bắc.Có trở ngại . Nhân sự: Trở ngại . 5.Còn ở đó Chẳng thấy.Phản bội .Yên lặng .Mọi việc trở ngại .Vị ăn ở đồng ruộng. quả .Lưng. ngày giờ thuộc Thổ . ngón tay . Mưu vọng: Trở ngại khó thành . Tịnh vật: Đất đá . Cầu danh: Cách trở không thành danh .Nhà ở gần đường.Phần mộ . Gia trạch: Yên ổn . Hôn nhân: Cách trở khó thành . Xuất hành: Không nên đi xa .Bách cầm .Mùa Xuân chiêm bất lợi .Dưa. 10.Lâm sản nên hướng Đông Bắc Mùa Xuân chiêm bị tổn hại. Sinh sản: Khó sanh .Thiên Thời: Mây .Gần sơn thành .

ngày. giờ Dậu . hồ. tháng 8 .Chỗ ngập nước . ngày. 10. Thời tự: Mùa Thu. 7. gai bằng vàng . Nhân vật: Thiếu nữ .Yết kiến: Chẳng gặp . 7. Tật bệnh: Tật tay . Ngũ vị: Vị ngọt.Vật ở trong ao.Trạch Thủy Khổn .Gần ven lộ có đá. Động vật: Dê . Thiên Thời: Mưa dầm . giờ thuộc Kim .Ao khuyết (dở hư) .Con hát .Tỳ vị. Địa lý: Đầm ao .Trạch Sơn Hàm Thủy Sơn Kiển .Thưa kiện chưa giải quyết .Dèm pha . Tính tự (Họ.Thầy đồng bóng (phù thủy).Đờm .Chỗ đất nước mặn không có cây cối. Phương đạo: Phương Đông Bắc. 4.Ăn uống.Ngón tay . 10.Năm. tháng.Giếng bỏ hoang .Trạch Địa Tụy . Tên): Tiếng cung (ngũ âm) .Tháng. phế thải.Người có tên họ đeo chữ Thổ ở một bên .Đồ sứt mẻ .Chỗ núi lỡ.Nước dãi.Có trở ngại .Phỉ báng . ngày số 2. gồm có 8 quái là: Thuần Đoài .Vợ hầu .Vật vất bỏ.Phổi .Lôi Sơn Tiểu Quá . Số mục: 5. gò sụt . tháng. Quan tụng: Quý nhân trở trệ (trắc trở) .Mùa Xuân chiêm bất lợi . 42 . ĐOÀI QUÁI: 2 thuộc Kim.Lôi Trạch Quy Muội.Hàng vị 5.Loài thuộc Kim .Sao. Ngũ sắc: Sắc vàng. Phần mộ: Huyệt hướng Dông Bắc . 9.Nhạc khí .Năm.Khẩu thiệt . Thân thể: Lưỡi .Địa Sơn Khiêm . Nhân sự: Vui mừng .Dịch nhân (người diễn dịch) .Nên gặp người ở chốn sơn lâm.Miệng . Tịnh vật: Kim.Dính líu chẳng quyết.Trăng mới .Người tay sai . đầm.

4.Vì có danh mà có hại .Có việc mừng .Mùa Thu chiêm nên đi vì có lợi. Hôn nhân: Chẳng thành .Ở gần ao hồ .Mùa Hạ chiêm chẳng vừa lòng.Mùa Thu chiêm mà được Đoài là thể thì ắt đắc thắng.Có sự cạnh tranh . Gia trạch: Chẳng yên .Ốc xá: Ở về hướng Tây .Mùa Hạ chiêm chẳng nên .Mùa Thu chiêm có tài lời Mùa Hạ chiêm phá tài.Mưu sự có tổn .Lợi nhậm chức về hướng Tây Nên quan về việc Hình .Khẩu thiệt .Phòng có tổn hại .Vì việc tụng mà tổn hại .Khúc trực chưa quyết .Vật ở trong ao hồ .Bị tổn thất .Mùa Thu chiêm khá thành . Giao dịch: Bất lợi .Mùa hạ chiêm gia trạch hữu họa.Chức quan coi về việc hát xướng .Quan phiên dịch. Phương đạo: Hướng Tây.Hàng vị 2.Mùa Hạ chiêm bất lợi Lâm sản nên hướng Tây. Tật bệnh: Tật yết hầu.Chôn vào chỗ huyệt cũ bỏ hoang.Võ chức .Nhà vách tường đổ nát. Cầu danh: Nan thành .Phòng hình sự .Tật suyễn nghịch khí .Mộ gần ao hồ . Quan tụng: Tranh tụng không ngớt . Xuất hành: Chẳng nên đi xa .Mùa Thu chiêm có tài có lợi trong giao dịch.Phòng khẩu thiệt . Tên): Tiếng thương (ngũ âm) .Mùa Hạ chiêm bất lợi . khẩu thiệt . 43 . Sinh sản: Bất lợi .Phòng trong huyệt có nước .Phòng khẩu thiệt .Mùa Thu chiêm có sự vui .Hoặc sinh nữ .Thức ăn cách đêm .Lợi gá hôn với thiếu nữ . Phần mộ: Nên hướng Tây .Mùa Thu chiêm đẹp đẽ . Cầu lợi: Đã không có lợi mà có tổn . Mưu vọng: Nan thành .Người có họ hay tên đeo chữ Kim hay chữ Khẩu ở một bên . Tính tự (Họ. Ẩm thực: Thịt dê .Bị nguyền rủa rầm rĩ. Ngũ sắc: Trắng.Phòng khẩu thiệt .Ăn uống chẳng đều.Mùa Hạ chiêm bất lợi.Nên đi về hướng Tây .Vị cay nồng. Cửa hư hỏng. Yết kiến: Đi hướng Tây thì gặp .Thành hôn cát . 9.

sự việc còn rất nhiều. mới có thể định đ ược cái sở thuộc về vật gì. dùng giả tượng để hiểu rõ cái nghĩa. vậy cho nên phép chiêm bốc ngụ cái lý của cát hung. Ngũ vị:Cay nồng. trước hết xem xét Hào từ của Chu Dịch để đoán cát hung. 4. 44 . Vậy quái tượng nhất định chẳng khác g ì cái lý mà nếu không biết đạo biến thông thì chẳng bao giờ hiểu được sự nhiệm mầu. cũng không phải chỉ sở thuộc ngựa mà thôi. chưa hiện rõ) Cửu nhị là rồng xuất hiện tại điền (1) thì lợi gặp đại nhân. cũng như quẻ Càn. nên theo mọi sự việc mà suy từng loại vậy. Chương Bát Quái Vạn Vật kể trên. Sự Trọng Yếu Sâu Kính Của Tâm Dịch Về Phép Chiêm Bốc Trong thiên hạ có sự dữ sự lành. ngày hôm sau quả thật có ngựa phá hủy vườn Mẫu đơn. chỉ nhờ v ào quái tượng để biện minh. Phần Thứ Hai Tân dịch Thiệu Khang Tiết Tiên sinh Mai Hoa Quan Chiết Tự Số. Than ôi! Đạo chiêm bốc rất cần yếu nhất là biến thông. mà được quẻ Cấu (Thiên Phong Cấu) biết được vườn Mẫu đơn sẽ bị ngựa dẫm nát. Ngày sau quả thật có thiêu nữ đến bẻ hoa. Vậy phép chiêm. nhờ chiêm bốc mà biết được sự trọng yếu.Số mục: 2. nên yết kiến quý nhân. Thí dụ: Càn sơ cửu là rồng ở ẩn. Dịch số là chỉ có biến dịch mà thôi: chí như hôm nay toán qu ẻ Quan Mai (ngắm bông mai). Cho nên sự suy xét phải thật tinh vi. sau khi đã bố thành quẻ rồi. chẳng chỉ có như vậy mà thôi. thế sao? Vả chưng quẻ Đoài không phải chỉ sở thuộc thiếu nữ mà thôi. Sự lý trong thiên hạ không có hình tích. có thể kẻ khác bẻ bông. Chiêm Bốc Tổng Quyết Đại để phép chiêm bốc. Cho nên quẻ Càn. có thể như vậy sao? Hôm nay toán quẻ Mẫu Đơn. hiểu được biến thông tất đạt được Tâm Dịch cao siêu vậy. nên mọi việc đều còn nấp kín (âm thầm. và cũng có thể là một loài nào đó phá hủy vườn Mẫu đơn. có lý chắc chắn để tượng trưng cho loài ngựa (mã). mà được quẻ Cách (Trạch Hỏa Cách) biết rằng sẽ có thiếu nữ bẻ hoa. 9.

Cho nên theo mấy thí dụ kể trên. thứ đến khắc ứng: . . nên ta phải kể là gió bão làm chấn động vậy. .Cả hai đều xấu lại càng xấu hơn. Dụng là sự việc. Lại xét cái động tịnh của bản thân ta nh ư: . khắc ứng các loại m à đoán. . 45 . theo lý thì không thể có sấm được. .Thể sinh Dụng hay Dụng khắc Thể l à xấu. chứ không n ên vịn vào một chi tiết nhỏ nhặt mà đoán được. .Cả hai nếu tốt thì thật là tốt. nếu lấy lý mà luận thì không thể nói rồng được. Lại xem đến khắc ứng.Còn như toán về thiên thời mà được quẻ Chấn tượng trưng cho sấm.Nghe nói hung dữ hoặc thấy triệu chứng xấu l à xấu. Luận Lý Về Chiêm Bốc Phép chiêm bốc cần phải luận lý mới được đầy đủ.Thể là chủ. hay thấy triệu chứng tốt lành là tốt.Nghe nói vui tươi. Nếu một xấu. Muốn thông suốt sự chiêm bốc.Thứ đến. . Thể Dụng tức là cái thuyết Động và Tịnh: .Ngồi: ứng sự chậm trễ. để luận Ngũ H ành sinh khắc. hòa nhau) là tốt.Đi: ứng sự mau.Thấy vật tròn nguyên vẹn biểu hiệu sự thành công. . ta phải lấy lý ngư (cá gáy) mà thay vào. xem Thể Dụng của quẻ. cần phải xét lý cho tường.Thể Dụng tỵ hòa (như nhau. . cần nhất lấy Dịch quái làm chủ. vì Chấn tượng trưng cho Long (con rồng). một tốt nên xét rõ quái từ với Thể Dụng. ứng dụng sự thể. nếu đương thời ta ở về mùa Đông. như đương thời chiêm bốc: .Thấy vật sứt mẻ hư hao biểu lộ sự thất bại.Chạy: ứng sự mau hơn nữa. nếu cứ luận về số mà không luận đến lý.Tỷ như toán về sự ăn uống mà được quẻ Chấn. . . . ấy mới phải đạo chiêm bốc thật sâu xa vậy. Vậy nên phải xét suy cho đầy đủ. và nếu căn cứ một chi tiết nhỏ th ì không thể linh nghiệm được.Nằm: ứng sự chậm hơn.

vậy chi êm bốc. Cấn 8. như vậy là chưa có Dịch Thư(2) mà đã có dịch lý trước rồi.Tiên Thiên Và Hậu Thiên Luận Đoán quẻ về Hậu Thiên. Thể dụng sinh khắc. Tứ Tượng. Khôn 8. phương. Chấn 3. Số quẻ gia thời đó. ứng được việc gần. ngồi. mà thấy rõ sự lý. giờ Dậu. tốt xấu. Vì Thánh nhân làm Dịch vạch ra quái (quẻ) đầu ti ên lấy Thái Cực. với tham kh ảo luôn cả Dịch từ. giờ Tuất Hợi. và Lịch tượng tuyển 46 . Chấn 4. hoặc Chấn tức Mẹo. và phân ra bằng đi. Cấn 7. Vậy lập quẻ Hậu Thiên tất phải gia thời mới được. Và cách bố quái (khí quái hay dàn quái) Tiên thiên không giống Hậu Thiên. còn Hậu Thiên lại dùng Hào từ gồm luôn cả Quái từ mà đoán. chậm. Ngày này theo quái Hậu Thiên không dùng tới Lục Thập Hoa Giáp. mà chỉ chuyên lấy quái (quẻ) mà đoán thôi. cho nên dùng Hào từ gồm luôn cả Quái từ mà đoán. Tốn tức Thìn. Đoài 2. hoặc Càn tức ngày. ngày thuộc Mộc. Khôn 2. không cần dùng đến Hào từ của Dịch. thì chỉ thấy được toàn quái. ngày thu ộc Kim. Còn Hậu Thiên trước tiên được quái (quẻ) rồi dùng quái mà vạch ra Từ sau Dịch vậy.Như Càn Đoài ứng vào Canh Tân và năm. tốt hay xấu chỉ luận về quái (quẻ) m à thôi. Ly 3. bố quái hợp với những số ấy mà dùng. Vả nay nhiều người bố quái Hậu Thiên phần nhiều không gia thời. Trung cung 5. Nay nhiều người tính: Khảm 1. Tốn phải ứng vào Giáp Ất và năm. Tốn 4. vong để trợ đoán mà thôi. mà chẳng có thể xét định việc xa h ơn. Lại như quái Tiên Thiên định thời ứng kỳ. vậy mới linh thông. Tốn 5. Lưỡng Nghi. thì lấy Quái khí: . lấy những số ấy dùng để tính quẻ. như cách bố quái của Hậu Thiên mà số cũng bất đồng nhất (khác nhau). tại sao thế? Vì Tiên Thiên trước được số chưa được quái (quẻ). đứng. bại. Khảm 6. Ly 9. nên phải hợp số cả Tiên Thiên và Hậu Thiên lại quyết đoán ứng kỳ vậy.Như Chấn. Đoài 7. Vả lại phàm toán quẻ để đoán cát hung. Đoài tức ngày. Bát Quái thêm vào một bội số thì tự thành ra Càn 1. làm mau. cho nên không cần dùng đến Dịch thư nữa. . mà chỉ dùng giờ. Hậu Thiên: Lấy số quẻ gia thêm số giờ (thời) tổng cộng để phân định ứng kỳ của sự việc. mà lại không dùng đến đạo biến thông. lập đ ược một quẻ chỉ lấy một Hào động. C àn 6.

Hổ Biến quẻ ra lại thấy tương khắc lại càng thêm xấu hơn lên. sơ hào động. có hai chữ Khẩu ( ) là miệng nó trùng với chữ Đoài ( ) cũng có chữ Khẩu ( ). nó ứng với triệu ng ày. quẻ Hổ biến ra lại thấy t ướng sinh lại càng tốt thêm lên nữa. Ví như quẻ "Con bò rống tiếng bi thảm" toán được quẻ Địa Thủy Sư. Hổ Biến đều thầy tỵ hòa thời biết là tốt rồi. Dụng khắc Thể quái. đó là lý tự nhiên. 47 . Truyền Lại Lời Đoán Các Quẻ Phàm toán quẻ phải lấy Thể làm chủ. . dầu sự ăn uống s ơ sài. mà cũng có mời. Tuy là Dụng không sinh Thể nhưng cũng vô hại. như vậy thấy rõ quần âm bác dương (phái âm chia rẽ phái dương. nh ưng Hổ và Biến quái lại sinh Thể nên tốt. là sao vậy? Xét theo lý: chỗ chùa chiền là chỗ riêng biệt của phái dương (nam phái) ở.Lại toán quẻ có người hỏi: "Kim nhật động tịnh nh ư hà?" (Hôm nay động tịnh ra sau?) Toán được quẻ Địa Phong Thăng. Còn như toán "Con bò rống kêu thê thảm" kia đã biết trước triệu xấu rồi. Thể Dụng. Vậy nên không cần xét đến Tể Dụng thì ta đã biết rồi. m à Hổ và Biến quái lại khắc quẻ Thể ấy là xấu. . mà quẻ Dịch lại bảo rằng: "Dư thi chi hung" (tức là xe chở thây) là xấu. Ví như quẻ "Chàng thiếu niên có vẻ mặt vui được quẻ Bí vậy. vả chăng xét đến hai chữ: "như hà" . nên không có sự ăn uống thịnh soạn mà cũng sẽ có người đến mời.thời (coi chọn ngày giờ) thì Chu Dịch lại càng không thích ứng. Người thiếu niên kia đã sẳn có vẻ mặt vui vẻ mà quẻ Dịch lại bảo: "Thúc bạch tiển tiển chi triệu" (Cái triệu bó lụa hoa). song le đôi khi không luận đến Thể. Như vậy đã thấy hai triệu chứng tốt rồi. Như thế mới biết đoán quẻ Dịch.Toán bức hoành phi của chùa Tây Lâm Tự. nhưng lại cho là quẻ không tốt. Tuy hào Dụng không khắc Thể cũng chẳng yểm được sự xấu. nay quẻ Hổ Biến ra lại thấy thuần âm (to àn âm hay toàn nữ). . Thí dụ: . lộn xộn). được quẻ Sơn Địa Bác. nên không dùng đến nữa.Lại có quẻ Dụng không sinh quẻ Thể. vì sao vậy? Vì người ấy (người hỏi) đang lúc ấy.Lại nữa quẻ Dụng không sinh quẻ Thể.

Khí thịnh như: . Thể Dụng Tổng Quyết Như Dịch quái là phơi bày đạo chiêm bốc. Quái khí của Ứng thể th ì phải khí thịnh. thì lấy Dịch quái làm thể.Đông thì Khảm. đất đai. .Thu thì Chấn. Cấn.Xuân thì Khôn. cũng như dùng gáo để đong lường mước biển. . Hổ quái là trung gian của Sự và Thể. Cấn.Bốn tháng tứ quý thì Khảm đều gọi là khí suy. 9 v à 12) thì Khôn. khắc ứng và Biến quái là kết quả của sự việc. cùng biến. . Ta lúc trẻ đọc sách Chu Dịch thường tham khảo Số học để hiểu đ ược Tâm dịch là quái số. Đoài. Sau được Trí nhân truyền trao cho lệ luật Thể Dụng Tâm dịch mới đoán đ ược linh thông. Khí suy như: .Hạ thì Càn. Đoài. chớ không được khí suy. . .Đông thì Ly. Đời mà có người có chí kiên thành nắm được cái thâm bí đó ít có lắm vậy. 6. . (2) Dịch Thư: Chu Dịch. . Như người Do Cơ bắn tên trăm phát trăm trúng.Hạ thì Ly. Dụng quái làm sự việc. Nhờ sự công hiệu có thể chứng được. trước tiên học khởi quái để biết được cát hung. 48 . không nên chấp một vài sự nhỏ nhặt mà đoán. lấy sự chiêm bốc làm Dụng để ngụ ý cho Động và Tịnh quái để phân chia chủ và khách ấy là cái chuẩn tắc của sự chiêm bốc. Tốn. ấy là pháp thuật kỳ diệu của Dịch số. nên căn cứ vào Thể Dụng xét lý về Ngũ hành sinh khắc. Ghi chú: (1) Điền: ruộng. nguy nan.Thu thì Càn. không biết đến chỗ cùng. Đư ợc vậy. .Bốn tháng tứ quý (tháng 5. tỵ hòa để giải bày sự cát hung. Tốn.Xuân thì Chấn.tức phải dùng đến lý mới xét được linh nghiệm. Bát Quái Tâm Dịch Thể Dụng Lệ Luật Pháp thuật của Tâm dịch là do nơi Thể và Dụng rất thiết yếu. Đại để cái thuyết Thể và Dụng là: Thể quái làm chủ.

Hổ Quái và Biến quái. tức là Dụng có nhiều đảng hơn. Vậy nên. Dụng khắc Thể mọi việc đều hỏng. Thể sinh Dụng cũng bất lợi. Thể suy thì xấu. Ly thuộc Hỏa là Thể mà gặp Chấn. Dụng khắc Thể không nên.Khắc như: Thể Kim gặp Hỏa là khắc. Dụng phải sinh ra Thể và Thể phải khắc Dụng mới tốt. còn dụng có nhiều đảng tất Thể phải suy. ấy l à triệu trước xấu sau tốt. Thể và Dụng tỵ hòa trăm việc đều thuận lợi. Còn Dụng trước xấu khi biến ra thấy tốt. Tha quái là Dụng quái. Thể có nhiều đảng l à Thể thịnh. Cấn thuộc Thổ là sinh. Thể mà thịnh thì tốt. Cái thuyết Thể và Dụng tức là Động với Tịnh làm chủ và khách trong Bát Quái Ngũ Hành sinh khắc. Cấn thuộc Thổ là Thể gặp Ly thuộc Hỏa là sinh. Dụng sinh Thể tăng phần tươi sáng. . gặp Khôn.Tha Quái Thể quái chịu nhận Tha quái sinh. Giữa Thể và Dụng mà tỵ hòa là tốt.Sinh như: Càn. Còn như Dụng là Kim. mà Hổ Biến ra đều là quẻ thuộc Kim. Xem Trong Toàn Quái Mà Có Qu ẻ Sinh Thể (thì tốt xấu thế nào?) 49 . Dụng là ứng vào nguyên nhân sự việc. mà Hổ Biến ra đều là quẻ thuộc Kim tức là Thể có nhiều đảng hơn. Hổ quái là trung gian của biến ứng và thuộc về thời kỳ sau cuối cho nên Dụng trước tốt mà biến ra thấy xấu ấy là triệu trước tốt sau xấu. Thể tức là chính mình. không n ên Tha quái khắc Thể.v. Khôn.. Thể sinh Dụng tất phải hao tài. Thể Hỏa gặp Thủy là khắc v. Thể khắc Dụng trăm việc đều hay. Tốn thuộc Mộc là sinh. .. Thể mà sinh Dụng gọi là Tiết khí (khí lộ ra ngoài như mùa Hạ là Hỏa mà gặp quẻ Thổ nghĩa là Thể là Hỏa mà sinh Dụng là Thổ). Tỷ như Thể là Kim. Đoài thuộc Kim là Thể.

hoặc có việc mừng về quan sự. mọi sự đều yên ổn. hoặc có tài lợi về hướng Đông Nam. hoặc buôn bán về nghề cá. Quẻ Khôn: Sinh Thể chủ sự vui mừng về ruộng đất. muối. hoặc có người ở hướng Nam làm tài lợi cho mình. Quẻ Ly: Sinh thể chủ có tài về hướng Nam. Quẻ Cấn: Sinh Thể chủ có tài về hướng Đông Bắc. hợac có tài về hướng Bắc. cá. hoặc làm quan có tài. hoặc có lợi về vải lụa. hoặc chủ khách có việc vui mừng. hoặc có sự vui tươi. Nói tóm lại tất cả có lợi về loại thuộc Hỏa. quả. (2) Tiếng Thương. Nói tóm lại là tất cả có lợi về loài Thảo Mộc. hoặc có người có họ tên mang bộ Thổ hay người mang tiếng cung (1) (tức là tiếng cung trong ngũ âm) đem tài lời cho mình. hoặc có sự vui mừng trong sư hoạt động. Hoặc có lợi về kim báu. hoặc công danh hiển đạt. hoặc có người họ. Nói tóm lại là tất cả có lợi về loài bộ Thủy. hoặc có người ở cùng làng đem đến sự lợi ích. hoặc có ng ười ở hướng Đông Bắc đem tài lợi. hoặc có người cho rượu. rau ráng. tên mang bộ thảo mộc làm lợi cho mình. hoặc có lợi về các xưởng đúc. hoặc có tài về sơn lâm điền thổ. hoặc được lợi về buôn bán vàng ngọc. văn thơ giao dịch mà có lợi. mọi sự đều có thủy có chung. hoặc được ăn uống. hoặc có tài về hướng Đông. hoặc có người ở gần sông nước đem tới. hoặc có đàn bà làm lợi cho mình. trà.Quẻ Càn: Sinh Thể thì các việc công môn có sự vui mừng. hoặc lợi về quả. hoặc do sơn lâm mà có tài. các lò đúc đồ sắt. hoặc có sự vui mừng về văn thơ. hoặc có lợi về hoa quả mùa màng. hoặc buôn bán về loại mộc có lợi. như ta nói người nói giọng Thổ. Quẻ Tốn: Sinh Thể chủ lợi về sơn lâm sản. hoặc do điền thổ m à có tài. tên mang bộ thảo mộc làm lợi cho mình. hoặc có người tên họ mang bộ Khẩu làm lợi cho mình. hoặc có người mang tên bộ Hỏa làm lợi cho mình. Quẻ Chấn: Sinh Thể chủ lợi về sơn lâm sản. muối. . hoặc có người già tuổi tiến tiền của. hoặc có quý nhân tôn tr ưởng gia ân. hoặc có ng ười có tiếng thương(2) (tức là tiếng thương trong ngũ âm) làm lợi cho mình. như ta nói người nói giọng Kim. hoặc nhân có ng ười có họ. bè bạn kết tập mua vui. hoặc việc thưa kiện thắng lý. Những Quẻ Khắc Thể (thì tốt xấu thế nào?) 50 . hoặc có người biếu tặng trà. rượu. hoặc do người ở hướng Tây đem tài lợi đến.B>Quẻ Khảm: Sinh Thể có sự vui mừng về ph ương Bắc đem tới. hoặc do sơn lâm mà phát tài. Quẻ Đoài: Sinh Thể chủ có tài lợi về hướng Tây. Ghi chú: (1) Tiếng Cung.

Hạ thì có tiếng vang. hoặc kinh sợ về hỏa hoạn. nhiều Chấn ở v ào mùa Xuân. 51 . hoặc bị mất của về vải sợi. mọi việc liên lụy. hoặc bị hao tổn về sơn lâm.. hoặc có người mang tên họ bộ Khẩu gây rối loạn. hoặc cùng với người phương Bắc gây họa. hoặc có ng ười họ tên mang bộ Thảo mộc xâm lăng. hoặc người ở Đông Nam mưu sự. Mùa Hạ mà chiêm được nhiều quẻ Ly mà không có Khảm thì trời nắng hạn chang chang. hoặc bị c ướp bóc hoặc có oán thù với người ở ven nước. nhiều Khảm thì trời mưa. chủ sự lo lắng. hoặc ưu lo về mộ phần bất yên. hoặc thất chí lổ lả về ngũ cốc. nhiều Tốn thì gió dữ. Quẻ Đoài: Khắc Thể. hoặc bị hãm hại trong lúc ăn uống. nhiều Đoài trời chẳng âm u cũng thì có mưa. hoặc trong gia trạch có tai biến. chủ bị sợ hãi rối loạn thường thường nơm nớp hoặc trong lòng chẳng được yên. I. Nếu không có quẻ sinh Thể hay khắc Thể th ì tùy theo bổn quẻ mà đoán. hoặc bị th ương què gãy. mưu sự thất bại. hoặc mất của. hoặc bị thất thoát về s ơn lâm. hoặc có người mang tên họ bộ Hỏa gây rối loạn. Quẻ Tốn: Khắc Thể. kỵ giao tranh. hoặc hao tổn về ngũ cốc. Quẻ Khảm: Khắc Thể. Quẻ Ly: Khắc Thể. sinh sự với đ àn bà. chủ khẩu thiệt nhiều sự rối ren. Càn chủ tạnh ráo. là triệu có sự lo lắng về công môn. chủ bị văn thư quấy rối. Quẻ Cấn: Khắc Thể. trăm việc trở ngại. hoặc có sự lo buồn trong gia trạch. hoặc oán giận c ùng tôn trưởng hoặc bị tội với cấp trên. mùa Đông mà th ấy nhiều Khảm mà không có Ly thì trời vần vũ tuyết ủ ê. hoặc có người tên họ mang bộ Thảo mộc làm hại. hoặc do ăn uống mà sinh ưu sầu. hoặc bị tai nạn sau khi rượu chè. hoặc bị đàn bà lấn hiếp. hoặc mưu sự gì về sơn lâm. chẳng lợi về hướng Tây. hoặc bị tiểu nhân làm hại. Quẻ Khôn: Khắc Thể. nhiều Cấn thì mưa lâu rồi sẽ tạnh. hoặc v ì điền thổ mà tổn hại. nhiều Khôn thì trời âm u.Quẻ Càn: Khắc Thể. chỉ xem toàn quái lấy ngũ hành hợp lại mà suy như: nhiều Ly thì trời tạnh. Quẻ Chấn: Khắc Thể. hoặc có người tên họ mang bộ Thổ gây loạn. đề ph òng họa do phương Đông Bắc tới. hoặc có nhiều âu lo từ phương Nam tới. chủ có sự hiểm họa. chủ có sự lo lắng về điền thổ.Chiêm Về Thời Tiết Phàm chiêm về thời tiết chẳng cần phân T hể Dụng.

Biến quái. cầu vồng. Khôn l à ngôi lão mẫu. Dương thời tạnh. Tốn là phong bỗng nhiên tương ngộ. nay lại suy tường Hậu tượng mà quyết đoán. Lý số cũng phải dựa v ào cái lý cho thật kỳ diệu. âm khí nặng nề. tạnh lâu ắt phải mưa. Chấn là sấm. Cấn vi vân. Quái số có âm có dương. sương động thành tuyết. nên nếu không mưa thì trời cũng u ám. mưa lâu ắt phải tạnh. nhâm tối bất thường. Khảm là Thủy thì phải mưa. Càn là trời chủ tạnh ráo. Âm thời mưa. Khôn tượng trưng cho đất. nếu Khảm nằm trên Đoài. Tốn là Lôi cả hai giao hợp thì sấm chớp vang rền. Càn tượng trưng cho Trời. bốn mùa tạnh ráo. Thiên Địa Thái. hôn ám. Trung Ly (hai quẻ Ly) khi m ưa khi tạnh. Phong tòng Hổ và. Thủy Thiên Nhu là tượng mưa dây dưa. Khôn thuộc Thổ là khí đất chủ u ám. mưa đá. nếu có Tốn giúp thêm thì gió lớn làm chấn động kinh hồn. Cấn là thôi (dứt) lại có nghĩa là Thổ khắc Thủy vậy. nh ưng cũng có sấm lạ thường. Khảm thuộc Thủy chủ trời m ưa. về mùa Thu thì tạnh ráo. cái đầm. Càn Khôn lưỡng đồng. Khôn cấn thuộc Thổ. là một khí tiết bi đát. Khảm trên Cấn dưới (quẻ Khảm nằm trên quẻ Cấn) bủa giăng mây mù. Ly l à điện. Cấn là khí của sơn vân. hai Khảm chồng nhau thì mưa nhuận thấm muôn trùng. Dịch viết: Vân tòng long. cát bay đá dậy khuất che mặt trời. bất chấp thời tiết cả hai chẳng n ài. mùa Đông tuyết sa lạnh buốt. chẳn lẽ chồng chất bí ẩn (kín ngầm) huyền vi. về m ùa Xuân thì mưa thấm nhuần. Khảm là vũ. Nếu gặp Trùng Khảm (hai quẻ Khảm). Ôi! Biệt luật của Tạo hóa rất khó giải. tạnh mưa biến đổi. Tốn vi Phong. Quẻ Chần mà trùng phùng thì sấm vang ngàn dậm. Ấy là cái nguyên nhân của quái thể trùng phùng. Càn Đoài là Kim. Càn Đoài là tuyết sa. Tượng số(1) có chẳn có lẽ. thì gió mưa nổi trận lôi đình. Ly là Hỏa thì phải tạnh. tối tăm rừng núi. 52 . Đoài tượng trưng cho cái hồ. Mùa thu và mùa Đông có nhi ều Chấn tuy không phải thời tiết. Cấn Tốn trùng phùng thì gió mây giao hi ệp. còn ngũ hành là: Ly thuộc Hỏa chủ trời tạnh. Khôn Cấn gồm đôi. Ly là Hỏa biểu hiệu chớp. Tốn là gió.Xem toàn quái nên gồm cả Hổ quái. nên mưa lâu mà g ặp Cấn thì trời tạnh. mùa Hạ lại nắng gắt.

Trạch Phong Đại quá. về mùa Hạ thì hạn hán. Tạo Hóa chi lý. Thể khắc Dụng lại tốt. Dụng sinh Thể có sự vui mừng. sấm. Nếu có quái sinh Thể quái. ba tháng m ùa Đông mưa sa tuyết rụng. III. đáng kính m à thọ báu truyền. Dụng khắc Thể chẳng nên. hiểu thấu đạo thánh hiền xưa truyền để lại. gặp Cấn thì mưa dứt ngay.Chiêm Gia Trạch Phàm chiêm gia trạch lấy Thể làm chủ Dụng làm gia trạch. Thể khắc Dụng thì gia trạch vững vàng. khó bề tạnh ráo. nghi ên cứu thịnh suy để tường tai hại. Phong Địa Quan. Tốn Khảm Hổ Ly tất thấy ráng. Nếu không thấy có sinh Thể. Nếu Thuần Ly (hai quẻ Ly). Ly Hổ thành Cấn: sáng tạnh chiều mưa. Thể Dụng hòa đồng (tỵ hòa) mưu sự có lợi. Cần xét thêm Hổ quái và Biến quái để đoán cát hung. Sơn Thủy Mông. Thể sinh Dụng th ường xảy ra tổn thất. Tốn Ly Hổ Khảm cũng chung một cuộc.Chiêm Nhân Sự Chiêm nhân sự cần xét Thể. tứ quý đến tạnh ráo Thuần Khảm (hai quẻ Khảm). về mùa Đông thì rét lạnh. Địa phong Thăng. thiết nghiệm với mùa Đông. Ly nằm trên Cấn: sáng mưa chiều tạnh. Lại như Thủy Hỏa Ký Tế. Thủy Hỏa Vị tế. khắc Thể thì lấy bổn quái mà suy. 53 . n ên xem chương Bát Quái ở trước Quái sinh Thể có những gì tốt. rất sâu. Thể quái l à chủ.. để định cát hung. thì phong vân biến cố bất thần. đi đâu phải lo sấm lấy d ù.. Càn Đoài có sương tuyết. rộng vậy thay. Chấn Ly có chớp. Chiêm về nhân sự thì dùng toàn chương Thể Dụng Tổng Quyết. Dụng quái là khách. khắc Thể có những gì xấu. Cần nên dò xét kỹ càng. ta đáng cung. Dụng. không nên đi thuyền đề phòng tai biến.Thiên Địa Bỉ. Số Lý chi diệu. mưa dầm dề. nắng luôn luôn trương nhựt. Thủy Dịa Tỷ là hình dáng tối tăm mịt mù. cầu vồng. II. không chấp nê một lý. cơ ấy là như vậy. rất kín. Thủy Sơn Kiển. ứng v ào mùa Hạ. Phong Trạch Trung Phu.

nếu thành cũng có hại. Thể sinh Dụng: nhiều việc tổn hao. Dụng khắc Thể: thì gia trạch bất ân. Dụng sinh Thể được nhiều lợi ích. Dụng khắc Thể: bất thành. IV. Thể Dụng tỵ hòa rất tốt. Thể khắc Dụng: hôn nhân thành nhưng phải chậm trễ. Thể khắc Dụng: chỗ ở vừa ý. V. Dụng quái mà vượng nhà thông gia có địa vị thuận lợi. Dụng sinh Thể: việc hôn nhân thành. làm chủ. Thể Dụng tỵ hòa: tự nhiên yên ổn.Chiêm Hôn nhân Xen hôn nhân lấy Thể làm chủ. mà Dụng tượng trưng cho nhà thông gia. Thể sinh Dụng: chủ tư tài suy thối. Thể quái mà vượng thì nhà mình được gia môn ưu thắng. Phàm xem hôn nhân lấy Thể làm mình. 54 . Dụng sinh Thể: gia môn hưng thịnh. Dụng làm ốc xá. ly tán ph òng đạo tặc.. Nếu có Quái sinh Thể thì xem lại chương chiêm Nhân sự mà đoán. Thế sinh Dụng: việc hôn nhân không thành. hoặc được của người dâng biếu. lấy thể làm chủ. Phàm chiêm ốc xá.Chiêm Ốc Xá Chiêm vụ này phải dùng thời gian sáng tạo. Thể Dụng tỵ hòa: gia trạch yên ninh. Dụng làm sự hôn nhân. hoặc vì hôn nhân mà có hại. hoặc nhân sự hôn nhân có lợi.Dụng khắc Thể thì gia trạch bất an..

hay ghen quá độ. đa xảo (khéo giỏi). Đoài cao và giỏi. Dụng khắc Thể mà Thể quái lại suy. Thể sinh Dụng thì không hộp bỏ quả hoặc mình phải thối sự cầu hôn.Chiêm Sinh Sản Chiêm sinh sản lấy Thể là mẹ. nói năng vui vẻ. chẳng nên thừa suy. Cấn sắc hoàng. Chấn dáng mặt đẹp mà rắn rỏi. không nên tương khắc.Dụng sinh Thể có tài lợi về sự hôn nhân. đó là lý ngẫu nhiên chứng nghiệm. Thể khắc Dụng không lợi cho con. Âm Dương quái hào tương đồng((2) thì xem số người có mặt lúc chiêm. Khôn thì xấu bụng to mà vàng. Thể Dụng cả hai nên thừa vượng. lương phối nhàn du. Nếu Thể Dụng tỵ hòa: hai bên tương tụ. VI.. mạnh bạo. số chẳn lẽ. thấp lùn. Ly đoản. tính khí bất thường. háo sắc. ắt nguy cho mẹ. hoặc nhà thông gia chiều chuộng theo ý ta. n ên dùng Bát quái trước đây mà suy. Thể Dụng tỵ hòa thì mẹ tròn con vuông. Thể khắc Dụng mà Dụng quái lại suy. Nếu muốn biết sinh nam hay nữ. tâm tham. sắc trắng. nên tương sinh. chắc con chẳng to àn. Dụng khắc Thể chẳng lợi cho mẹ. Dụng sinh Thể thì lợi cho mẹ. Dương quái mà dương hào nhiều hơn: sinh nam. Tốn tóc ít mà thưa hình xấu. Khảm là dâm. Càn thì đoan chính mà giỏi. Thể sinh Dụng thì mẹ dễ sinh. xích sắc. Dụng là sự sinh. 55 . Âm quái mà âm hào nhi ều hơn: sinh nữ.

Muốn biết ăn uống thức gì. rượu thịt ê hề. dùng mục ẩm thực mà suy. IX.Như muốn biết ứng kỳ ngày giờ.Chiêm Ẩm Thực Phàm chiêm ăn uống lấy Thể làm chủ. có Đoài thì nhiều mỹ vị. Dụng làm sự ăn uống. công danh vừa ý. Dụng khắc Thể. ăn uống phong túc. Thể Dụng tỳ hòa. Thể khắc Dụng. Thể khắc Dụng tuy có ăn mà gặp sự đình trệ. Thể Dụng tỵ hòa. Dụng khắc Thể danh bất khả th ành. có hào 1 vạch là lẽ. Thể sinh Dụng. mưu sự khó thành chẳng được vừa ý. có hào 2 vạch là chẳn. Muốn biết ai là thực khách. Dụng làm mưu sự. danh bất khả tựu. Thể Dụng tỵ hòa. Thể khắc Dụng. Ghi chú: (1) Tượng số là hình vẽ Bát quái. ăn uống no say. Thể sinh Dụng bụng không. dùng Hổ quái mục nhân sự mà luận. trống rỗng.Chiêm Cầu Danh Cầu danh lấy Thể làm chủ.. không Khảm không Đoài cả hai đều không. Dụng làm danh. mưu sự thành đạt mà có lợi. say sưa lướt thướt. Dụng sinh Thể. thì lấy Khí quái số của quẻ Dụng l à quẻ gì. mưu sự xứng tâm. mưu bất thành nếu thành cũng có hại. danh khả thành nhưng phải chậm. Dụng sinh Thể. (2) Âm Dương quái hào tương đồng là đều nhau.. Dụng sinh Thể.Chiêm Cầu Mưu Cầu mưu lấy Thể làm chủ. rồi tra nơi mục Thời tự của Bát Quái Vạn Vật tr ước đây mà đoán. VIII. hoặc nhân danh m à thất chí. mưu tất thành nhưng chậm. Dụng khắc Thể thì thật toàn vô. Thể sinh Dụng. Cả hai đều có mục riêng ở Bát quái Vạn vật thuộc loại ở phần I. Đoài Khảm sinh Thể. Trong quái có Khảm thì nhiều rượu. công danh thành toại hoặc nhân danh mà có lợi. 56 . bằng nhau.. VII.

ở mục Bát quái Vạn Vật ở phần I. muốn biết nhạt kỳ. lấy khí quái của quẻ khắc Thể mà đoán. dụng khắc Thể vô tri. Thể khắc Dụng. mục Thời tự mà suy. nhẹ thì bị khiển trách. Thể Dụng tỵ hòa giao dịch thành toại. xem khí quái của chánh quái. tất là có tài. thấynó tức là thấy họa. đi ắt có họa.. 57 . XII. đìeu kjy nhất thấy quẻ khắc Thể. Dụng sinh Thể tất thành. biết ngay thời kỳ phá sản.. tài lợi khoái tâm. Dụng làm tài. Dụng sinh Thể. mà nhật kỳ cũng ứng vào Khí quái khắc Thể. tài càng phát đạt. giao dịch thành mà chậm. X. XI.Chiêm Giao Dịch Xem giao dịch lấy Thể làm chủ. Trái lại. Dụng khắc Thể bất thành. thì xem nơi mục Thời tự mà định ngày giờ.Muốn biết ngày nào thành danh dùng Khí quái c ủa quẻ sinh Thể mà suy. thành mà có lợi lớn. Thể Dụng tỵ hòa. xem khí quái. nếu thấy Dụng khắc Thể. th ì danh dễ thành..Chiêm Xuất Hành Xem quẻ xuất hành. Muốn biết ngày có tài. Bằng như kẻ chiêm quẻ còn tại chức. ấy l à quẻ phá tài. Dụng làm sự xuất hành. hoặc nhân sự giao dịch mà hóa ra có hại. Muốn biết ngày phá tài. Dụng làm sự giao dịch Thể khắc Dụng. Thể sinh Dụng ắt tài hao tổn. thấy có quẻ Thể khắc Dụng. nặng thì phải cách chức thôi quan. dùng khí quái của quẻ sinh Thể mà suy. Thể khắc Dụng có tài. lấy Thể làm chủ. Muốn biết chức nhiệm phương sở dùng Biếnquái mà quyết đoán. hay Thể sinh Dụng. thì biết ngay nhật kỳ. Thể sinh Dụng nan thành. hoặc có quẻ Dụng sinh Thể. Nếu không có quẻ khắc Thể. Nếu trong chánh quái. Dụng khắc Thể.Chiêm Cầu Tài Xem cầu tài lấy Thể làm chủ. xuất hành tốt được nhiều lợi lớn.

Thể sinh Dụng ra đi ắt phá tài. Dụng sinh Thể, ngoại tài vô lượng. Thể Dụng tỵ hòa xuất hành tiện lợi. Phàm xuất hành Thể nên thừa vượng và chư quái cần phải sinh Thể mới tốt. Quái Thể mà Chấn Càn thì chủ đa động, Khôn Cấn chủ bất động. Tốn nên đi bằng thuyền, Ly nên đi bộ hành, Khảm phòng thất thoát, Đoài chủ phân tranh (lộn xộn, khẩu thiệt) XIII.- Chiêm Hành Nhân Chiêm hành nhân lấy Thể làm chủ, Dụng làm hành nhân. Thể khắc Dụng, hành nhân về mà trễ. Dụng khắc Thể, hành nhân không về. Thể sinh Dụng, hành nhân chưa về. Dụng sinh Thể, hành nhân sẽ tới. Thể Dụng tỵ hòa, ngày về sắp tới. Lại xem quẻ Dụng mà vượng lại phùng sinh thì hành nhân ở ngoài rất phong túc. Nếu phùng suy mà lại gặp khắc, ắt tại ngoại thọ tai. Quẻ Chấn phần nhiều chẳng được an ninh, Cấn thì bị trở ngại, Khảm gặp nhiều hiểm họa, Đoài thì càng lộn xộn phân tranh. XVI.- Chiêm Yết Kiến Chiêm yết kiến lấy Thể làm chủ chính mình, Dụng làm người mình muốn gặp. Thể khắc Dụng hì gặp; Dụng khắc Thể không gặp. Thể sinh Dụng, có gặp cũng khó khăn lắm m à có gặp chăng thì cũng chẳng có lợi gì. Dụng sinh Thể đối diện tương phùng, hòa đàm tương đắc. Thể Dụng tỵ hòa, hoan nhiên tương kiến. XV.- Chiêm Thất Vật Xem thất vật lấy Thể làm chủ, Dụng làm thất vật. Thể khắc Dụng, tìm được nhưng phải chậm. Dụng khắc Thể, tìm không được. Thể sinh Dụng, rất khó tìm. Dụng sinh Thể, tìm ngay được thấy. Thể Dụng tỵ hòa, của không mất.
58

Lại xem Biến quái cho biết ph ương hướng nào: - Biến quái là Càn thì tìm ngay phương Tây Bắc, hoặc trên lầu gác các công sở hoặc dấu ở bên kim thạch, hoặc dấu trong vật hình tròn, hoặc chỗ trên cao khỏi mặt đất. - Biến quái là Khôn tìm hướng Đông Nam, gần ruộng vườn hoặc ở kho vựa hoặc chỗ gặt hái, hoặc chôn trong hang d ưới đất hoặc trong đống gạch ngói hoặc trong đồ hình vuông. - Biến quái là Chấn tìm về hướng Đông, gần chỗ sơn lâm, hoặc dấu trong bụi gai góc, hoặc gần chỗ trống chiêng, hoặc ở trong chiêng trống, hoặc ở chỗ ồn ào hoặc gần đường cái. - Biến quái là Tốn tìm phương Đông Nam, hoặc gần chỗ sơn lâm, hoặc gần chùa chiền, hoặc tại vườn rau hoặc trong xe thuyền, hoặc dấu trong đồ bằng mộc. - Biến quái là Khảm tìm phương Bắc, dấu gần ven nước hoặc gần kinh ngòi, mương rảnh, giếng ao hoặc gần chỗ để r ượu, dấm hoặc ở chỗ có cá muối. - Biến quái là Ly tìm phương Nam, gần lò bếp, hoặc ở gần cửa sổ, hoặc dấu ở nhà trống, hoặc gần chỗ văn thư hoặc ở chỗ có khói lửa. - Biến quái là Cấn tìm phương Đông Bắc, gần chỗ sơn lâm, hoặc gần mé đường, hoặc chỗ đá sỏi hoặc dấu trong hang đá. - Biến quái là Đoài tìm phương Tây, hoặc gần bờ ao giếng, hoặc trong đống vách tường đổ vở, hoặc trong nền hoang đổ nát, hoặc trong ao giếng bỏ hoang. VIII.- Chiêm Tật Bệnh Chiêm bệnh thì lấy Thể làm bệnh nhân, Dụng làm bệnh chứng. Thể quái nên vượng chẳng nên suy, Thể nên phùng sinh không nên thấy khắc. Dụng sinh Thể chớ nên khắc Thể, Thể sinh Dụng bệnh dễ lành. Dụng sinh Thể bệnh khó khỏi. Thể khắc Dụng không thuốc cũng l ành. Dụng khắc Thể tốn thuốc vô công. Nếu Thể phùng khắc nhưng được vượng khí thì cũng còn hy vọng. Thể ngộ khắc mà lại gặp suy, đoán chẳng được bao nhiêu ngày nữa. Muốn biết có thể cứu được trong cơn hung thì xem có quẻ nào sinh Thể chăng.

59

Thể sinh Dụng, bịnh dây dưa liên sàng, Dụng sinh Thể bịnh càng chóng khỏi. Thể Dụng tỵ hòa ắt bịnh chẳng phải lo. Muốn xem bịnh ngày nào khỏi hẳn, xét ở quẻ sinh Thể mà suy, muốn rõ thời kỳ lâm nguy, xét quẻ khắc Thể mà định. Muốn biết bịnh cho uống thuốc gì, xét quẻ sinh Thể mà xử dụng như: - Ly quái sinh Thể nên uống thuốc sắc chín. - Khảm quái sinh Thể nên uống thuốc lạnh. - Cấn thì ôn bổ, Càn Đoài thì dùng lương dược (thuốc mát). Nếu có thuyết tin quỷ thần tuy không phải l à đạo của Dịch, nhưng cũng không nói rằng Dịch đạo chẳng lưu tâm, hãy lấy lý mà suy, như có quái khắc Thể, tức biết được bịnh phạn quỷ thần. - Càn quái khắc Thể, chủ Tây Bắc phương chi thần, hoặc binh đao chi quỷ, hoặc thiên thời hành khí, hoặc xung chính chi tà thần. - Khôn thuộc Tây Nam chi thần, hoặc khóang dạ (ruộng đồng) chi quỷ, hoặc liên thân chi quỷ (quỷ ở cạnh nhà), hoặc phạm Thổ Thủy thần trong làng, hoặc phạm quỷ đạo lộ, hoặc phạm vô chủ chi quỷ. - Chấn thuộc Đông phương hoặc Mộc hạ chi thần, hoặc yêu quái, hoặc bị ảnh hưởng chi thời. - Tốn là quỷ Đông Nam, hoặc quỷ tự ải tự sát hoặc quỷ gi à tỏa trí mạng (bị xiềng xích mà chết, thắt cổ treo cây v.v...) - Khảm là quỷ phương Bắc, hoặc Thủy thần, hoặc trầm mịch chi vong, hoặc quyết bịnh chi quỷ. - Ly thì quỷ Nam phương, hoặc Dũng mạnh chi thần, hoặc phạm Táo tự, hoặc đắc tội Tổ tiên, hoặc bị Phần thiêu chi quỷ, hoặc bị quỷ đau sót mạng vo ng. - Cấn là bị thần phương Đông Bắc, hoặc bị sơn lâm chi thần, hoặc bị sơn tiêu (yêu quái hiện người), mộc khách hoặc Thổ quái thạch tinh. - Đoài thì phạm Tây Nam hoặc Trận vong chi quỷ hoặc Phế tật chi quỷ hoặc Vẩn kỉnh tường sinh (thắt cổ tự sát, xiềng xích mà chết) chi quỷ. Trong Bản quái không có quẻ khắc Thể th ì chớ nên bàn đến. Lại có người hỏi: Chiêm bịnh mà gặp quẻ Càn Khôn, tức là quẻ Thiên Địa Bí thì đoán như thế nào?
60

Chánh quái Biến quái 61 Hổ quái . Thu.) Chánh quái (Sơ hào động) _____ _____ Thể _____ Càn: Kim __ __ __ __ Khôn: Thổ __ __ * Dụng Biến quái Hổ quái _____ _____ _____ Càn: Kim __ __ __ __ _____ Chấn: Mộc _____ _____ __ __ Tốn: Mộc _____ __ __ __ __ Cấn: Thổ 2.Nhiêu Phu dạy rằng: 1. nghĩa là Thể sinh cho nên gọi là tiết Thể hại Kim (là Thể thì Kim mà bị tiết ra. Hổ quái lại hấy Tốn Ly có nghĩa là Phong Hỏa phiến lô đều là khắc Thể hết. lại xem đương thời ngoại ứng như thế nào.. chẳng phải nghi ngờ. và cũng gọi là Kim nhập Thủy hương (vàng chìm trong nước). Đông tứ quý mà suy thì thấy lý rõ ràng. tức là cái triệu thiêu thây (phần thi chi tượng). Chánh quái (hào 2 động) _____ _____ Thể _____ Càn: Kim __ __ __ __ * Dụng __ __ Khôn: Thổ Biến quái Hổ quái _____ _____ _____ Càn: Kim __ __ _____ __ __ Khảm: Thủy _____ _____ __ __ Tốn: Mộc _____ __ __ _____ Ly: Hỏa Thế đoán là phải chết.Càn thượng Khôn hạ.. Hổ thì thấy Tốn Cấn đều là sinh Thể chi nghĩa.. mà sơ hào động. thì tất nhiêm Kim phải hao mòn) tức là Thể phải hao. ấy gọi quái sinh Thể. Thể là Kim tức Kim sinh Thủy. vậy chẳng nên lo gì. nhưng tôi đưa vào đây theo lời giải thích của từng hào động. vậy đoán tốt không c òn nghi ngời gì nữa. tức là quái sinh Thể. (Ghi chú của người đánh máy: Trong sách phần Tượng đồ riêng một trang. Hạ. lấy Xuân. gặp ngày tương sinh thì bịnh khỏi hẳn. 3.Thấy phát động hào 3: Khôn quái biến Cấn quái thuộc Thổ. chảy ra. khỏi cần suy đến Hổ quái cũng đ ã đủ biết tốt rồi.Thấy phát động hào 2 thì Biến quái thành Khảm (Thủy). Biến thì thành Cấn thuộc Mộc.

gặp triệu hung đoán hung. mà cũng gọi là "Thi" đó. Thật là đoán rất rõ ràng. Chánh quái (hào 4 động) _____ _____ Càn: Kim _____ * Dụng __ __ __ __ Thể __ __ Khôn: Thổ Biến quái Hổ quái _____ _____ __ __ Tốn: Mộc __ __ __ __ __ __ Khôn: Thổ _____ __ __ __ __ Cấn: Thổ __ __ __ __ __ __ Khôn: Thổ 5. gặp triệu tốt đoán tốt. Vì Mộc có nghĩa là Giang thi (khiêng thây). không đến nỗi chết. 62 . Thể bị tiết khí. Bịnh chẳng chết th ì cũng chí nguy.(hào 3 động) _____ _____ Thể _____ Càn: Kim __ __ * Dụng __ __ __ __ Khôn: Thổ _____ _____ _____ Càn: Kim _____ __ __ __ __ Cấn: Thổ _____ _____ _____ Càn: Kim _____ _____ __ __ Tốn: Mộc 4. ví dù Hổ quái có tốt chăng thì cũng phải xấu. một tốt một xấu. Nếu gặp thêm triệu tốt thì càng thêm tốt. đó là suy cái lý mà định. Chánh quái (hào 5 động) _____ _____ * Dung _____ Càn: Kim __ __ __ __ Thể __ __ Khôn: Thổ Biến quái Hổ quái _____ __ __ _____ Ly: Hỏa __ __ __ __ __ __ Khôn: Thổ __ __ _____ __ __ Khảm: Thủy _____ __ __ __ __ Cấn: Thổ 6.. Kim Mộc đều có nghĩa là khắc Thể.. ấy là sinh Thể quái.Thấy phát động hào 6: quẻ Càn biến thành quẻ Đoài thuộc Kim. Hổ thấy Tốn Cấn. Ấy là tốt khỏi nghi ngờ gì nữa. triệu hung thì chậm hơn.Thấy phát động hào 5: quẻ Càn biến thành Ly thuộc Hỏa. Kim v ị nguyên huởng chi suy (gạch ngói).Thấy phát động hào 4: quẻ Càn biến thành quẻ Tốn thuộc Mộc.. Hổ và Biến đều sinh Thể. mà lôi ra cái lý. cung nên xem triệu ngoại ứng.

Thể Dụng tỵ hòa. hoặc vì sự kiện cáo mà ta phải táng tâm. Há chỉ có 18 ch ương đã đủ hay 63 . có âm phước hậu tự. Thể sinh Dụng. thì ít ra cũng chủ hòa.Cách đoán ấy rất rõ ràng. Dụng làm đối từ nhân. Dụng phải sinh Thể. Thể nên khắc Dụng. Thể mà khắc Dụng thì ta thắng người. chỗ chôn thấy xấu. Dụng mà khắc Thể thì người thắng ta.. Thể khắc Dụng. nếu không có người phù trợ. Trên đây nói về thuyết Thể Dụng.. chôn chỗ ấy rất cát xương. Chánh quái (hào 6 động) _____ * Dụng _____ _____ Càn: Kim __ __ __ __ Thể __ __ Khôn: Thổ Biến quái Hổ quái __ __ _____ _____ Đoài: Kim __ __ __ __ __ __ Khôn: Thổ _____ _____ __ __ Tốn: Mộc _____ __ __ __ __ Cấn: Thổ XVII. XVIII. Tất cả các quái đều cũng đoán nh ư thế. thời Tâm dịch bao giờ mà không linh ứng. tất cả 18 ch ương. à lại còn sở đắc. chẳng những là ta đã thắng lý.Chiêm Quan Tụng Phàm chiêm quan tụng lấy Thể làm chủ. là chôn đất tốt. sự an táng rất tốt. Quái Thể nên vượng. lấy Dụng làm phần mộ. chỗ chôn ấy chủ thối bại. Thể sinh Dụng là ta thất lý. Dụng khắc Thể. Dụng sinh Thể. để làm thí dụ cho hậu học. vô số kể. cũng ứng vào sự kiện cáo. quan tụng rất tốt. chủ hưng vượng. Dụng sinh Thể.Chiêm Phần Mộ Lấy Thể làm chủ. Thể Dụng tỵ hòa. chẳng nên Dụng khắc Thể. chẳng nên Thể sinh Dụng. ngoài ra còn biết bao nhiêu là vấn đề. Dụng quái nên suy.

nh ư thấy rõ hình ảnh. ngẫm ngợi xét tìm. tự nhiên bắt đầu bộc phát. để biết cho đầy đủ cái ảo diệu chân t ình để luận bàn ấy chỉ có tiên sinh Lưu. Xét lý cho chí tình. Tam yếu chẳng phải là sự hư không. Tai thì thông. Thanh Linh Tử Chu H ư. Thiên Tựa Tam Yếu Linh Ứng Vả chăng! Dịch là bản chất thuộc Tinh lý hoc. chẳng có một bụi trần n ào làm hoen ố được. ấy là Dịch. nh ư mây che không trung. Mắt thì sáng. chính Dịch là ở nơi Tâm ta vậy. họa phước không nơi thâm nhập. chìm đắm mịt mù không rõ ràng. Song le sự căn ch ưa phát động. Vì sự căn là do nơi Tâm. mà xét đoán cho chân thành. chẳng phải do nơi ta. như nghe âm thanh báo hiệu. Tâm thì thật trong sạch sáng suốt. ta nghe rõ ràng. Cái Tâm ấy l à bản chất của một Tâm linh sáng suốt. Tâm (cái tâm tư).sao? Vậy nên noi theo lời đoán 18 chương trên đây để suy nghiệm. mà sự huyền diệu linh ứng rất cao xa. được Vương Ốc Sơn nhhân. ta xem xét rõ ràng. nghe không rõ. bản chất của Tinh lý ấy ho àn toàn do ở Tâm của ta vậy. ắt là quỷ thần thấu hiểu. Như vậy im lặng. kẻ học đạo nên xét đoán cho tinh vi. thì tất nhiên ta đã có sẵn một lẽ gì đó rồi. không động. thì do tại ai? Nếu sự căn mà dấy động ở Tâm ta. Cho nên Tiên sư dạy rằng: Tư lự chưa phát động. ấy l à đạo vậy. ngoại vật gắn liền với tâm. chẳng bị một tơ hào nào xúc phạm. mà Tâm thì chủ trị lấy sự căn. ắt phải cầu đến Tâm Dịch của ta vậy. Làm sao được. thì quỷ thần chưa rõ được cái nguyên nhân. Quỷ Thần chưa hay. mà thấy rõ ràng. Bảo Khánh năm thứ 4. trong sạch. như b ụi làm lu mờ kiếng. nó xoay vần ở Nhĩ (tai). Chí như mối lo tư. chú ý xem sự thay đổi. trăm họ hàng ngày thường dùng mà chẳng hay. Cao Xử sĩ Vân Thạch trao truyền. y ên lặng mà lo nghĩ. ba yếu tố hư linh ấy thể hiện vào sự vật. Mục (mắt). cát hung. ấy là Tiên Thiên Dịch vậy. sự cát hung hối lận tất phải có số. sau rằm tháng Trọng hạ. Mà trong vào Dịch thể hiện nơi Tâm của ta. Tiên sinh ngư ời ở Giang Hạ. hiệu Trạm N hiên Tử. Tinh lý đây đủ là Dịch thể hiện hoàn toàn ở Tâm ta. bái thủ tự 64 . thì biết Dịch là đạo chiêm bốc. há để xen lẫn được như thế sao? Cho nên cái nguyên nhân k ỳ diệu của Tam yếu. quay vần trong Tam yếu. không tiếng. chí thần. ắt hẳn ta thấy.

hư hỏng) là thể hiện sự hại. Lưu Trạm Nhiên. Ng ưu Tư Hối. thấy rõ cái lý của họa phước đều do sự chứng nghiệm của thuật chiêm bốc. Cao Xử Sĩ. thì chẳng có thể tránh được sự hung . khí s ương mù che lấp không trung. linh ứng l à linh diệu ứng nghiệm vậy. Phu Thọ Tử. . Cái chân lý của Chu Dịch là: gần thì thủ (lấy chư thân (mình). cái Tâm là chủ cái thân. Thiệu Bá Ôn. mà nhận xét các âm thanh. Nghiêm Quân Bình. người ta không thể hiểu được.Như mây tan thì thấy trời. . Chu Dịch là do của Tiên hiền. thấy tốt tức là tốt. Lý Thuần Phong. mà chẳng biết tên họ.Cho nên gặp triệu tốt mà thuận là tốt . Mục. Cái lý do đó. Tai nhận lãnh âm thanh. Ma Y Tiên. Chu Thanh Linh Tử mà thời đại tương truyền không chuyên nhất. âm trọc dương thanh. cát hung đều có c ơ. đoan nhiên chẳng phải nghi ngờ gì nữa. Quản Lộ. Ngưu Tư Kế. Thình lình trận cuồng phong làm cho 65 . mà nhận thức sự lo nghĩ. Để cho thích đáng với sự chi êm quyết. Mục để mà nhìm xem. Đông Phương Sóc.Gặp triệu xấu. sự vật đều sáng (tốt). ba yếu tố ấy bao gồm đầy đủ cả muôn vật. gặp hung ắt là xấu. mà cái lý thuyết của vạn vật cũng không ra ngo ài phương thức ấy được. mà nghiệm ra như Quỷ Cốc Tử. Hoàng Ph ủ Chân nhân. Mục Tâm là ba yếu tố nên gọi là Tam Yếu. như bóng theo hình làm sáng tỏ cho ta thấy vậy. Trần Hy Di. mà Nhĩ. Như hợp với cái ứng thanh. Người đứng đầu trong muôn vật. xa thì thủ chư vật.Vật tròn là thể hiện sự thành. vạn vật tan rã. vật bị phai mờ (xấu). thấy rõ hình ảnh của thiện ác. tịnh mà xem xét vạn vật. Tâm. yên lặng mà nghe. Ba yếu tố ấy. để biết cát hung. Thái Nhiên Tử. Quách Phác. Gia Cát Khổng Minh. Như trên là cái linh ứng của Thiên Địa vạn vật. chẳng tham dự vào đó hay sao? Và xét ra thì trời cao đất dày. như trên là xét vật khắc ứng.Thiên Tam Yếu Linh Ứng Tam Yếu Linh Ứng quây quần trong ba yếu Tố Nhĩ. Mắt ngụ ra hình sắc. vật khuyết (sứt mẻ. Tâm để mà lo nghĩ. Viên Thiên Cương. ngũ khí phơi bày. kế sau Thiệu Khang Tiết. Tiên sư làm ra và đã chọn lựa lấy những thành ngữ của thế tục làm thành lệ. Xét Nhĩ để mà nghe. họa phước khó tránh khỏi số mạng.

Thấy tay nắm dắt vật gì. ca ngợi) . sóng nổi cuộn thì chủ kinh hoàng khốn khổ .Chân lay động là dấu hiệu đi . tâm lực kiệt mòn . chủ cải hoán gia môn . Như trên nhận xét Thiên văn mà suy luận vậy.Thở ra là sự bi ưu . chủ động văn thơ . phun nước.Co ngón tay lại. phòng bề trên khiển trách . .Gần kề ao khô cạn. Tốt (Lại là viên chức.Gặp đàn bà chửa thì sự việc trong tâm bộc phát Gặp người mù thì trong tâm sẵn mối lo buồn.Hạ chân xuống là triệu khuất phục để cầu xin. là chủ sự thị phi . 66 .Gặp Chấn sấm động thì rối loạn.Phu nhân cười nói.Le lưỡi ra mà lay động. Ấy là ứng vào nhân sự. là ứng điềm tốt lành . nước chảy sự việc thông.Chí như vẫy tay bảo đừng. ắt hẳn sự thể đổ vỡ. mưu sự (đồ mưu) trở thành tán thán (tưng bốc. cát vải ra th ì tay phải xòe.Nắm tay lôi kéo.Gặp hiển quan cao tước ắt thấy sự sang trọng .Gặp người phẩm giá.Hát xướng ngâm nga.Nhất đạo nhất tăng là triệu ở riêng một cõi . từ tụng .Gặp đồ tể.Mặt trăng thình lình ló dạng.Giảng luận kinh sử. trùng trạch (ao đầm).Khoanh hai tay là triệu tổn thất . thì trong trẻo sáng suốt .Gặp biên chép. hoặc lắc đầu c hẳng chịu. phà hơi. chủ tranh đấu về tài . là trở tiết danh . tướng mạo suy vi. là được người giúp việc . nhuần thấm c àng sâu.Đứng dưới cây khô. sự vui mừng ngầm sẽ tới . ắt cốt nhục phân ly . Ấy là xét địa lý mà suy nhân sự. Ấy là xem sự cử động chư thân gần nhất để ứng vào sự việc.Trùng sơn ngăn cách khó gặp. rạn nứt vì hư khuyết .Thấy nhi đồng than khóc ắt phải ưu lo cho con cháu . sịt mũi.Đá cứng bền là nhờ ruột rắn chắc (cứng). triệu chứng tranh đoạt hơn thua . Tốt là binh lính) kêu xôn xao.Gặp ngư phủ. dụi mắt. .Thốt nhiên mưa thầm nhuần áo. xem chừng lường gạt giả dối .Núi sụp lở chủ hao tán thổ điền . viết lách.Cùng đâu lưng lại. Ấy là xem nhân phẩm mà xét nhân sự.Gặp người săn thú. Nhược gặp kẻ nào trao sách cho. chớ lo chi tài . khá nhờ ân trạch (ân huệ). . gặp nhiều li ên lụy. hoảng sợ khống .Thấy cờ bạc.Gặp phú thương đại gia.Lại.Nữ tử giằng co nhau là triệu bí ẩn (tà gian) thấy lụy . ắt rắc rối về văn thư.trôi dạt (rối rít) . là điềm tang khốc . hắt hơi. đất dồn chứa lại sự việc d ình trệ .Chủ đánh tớ.Vung cánh tay lên. ắt có lợi về giang biên .Hai nam hai nữ là triệu trùng hôn .Gặp thợ. k ỵ nhất là kiện cáo .Gãi đầu búng gàu chắc là có sự lo âu . ắt được ngoại tài đồng áng.

lồng muông chim.Chó cắn nhau phòng đạo tặc .(giảm mức độ) . Trên đây là ứng vào loài thảo mộc .Vung dao chặt cây. nhưng cũng có ứng với khoa chiêm bốc: cỏ Chi.Gặp thước kéo nên đắn đo sự việc .Nhện giăng báo hỉ .Gặp mạ non. sự giao kết cuối c ùng không trọn . phòng mưu độc hại . gặp việc ít thông . bịnh tật chẳng an . phòng tiểu khẩu (gây lộn) Chim sẻ kêu trên mái nhà. ắt được tiến cử tài danh .Trang hoa (trang sức) chạm quả. tức xa thì dùng chư vật.Họa ảnh vẽ hình.Con chim quạ báo tai ương . ắt gặp được người dẫn đường chỉ lối . tài danh chưa khá đ ạt Cầm đao nắm kiếm ắt được khoái lạc hân hoan .Rửa chén.Gặp đồ đong lường (như cái lít.Gặp cây Thung. cỏ Lan ứng điềm tốt lành .Thấy bông hoa ấy thực hư hao . Trên đây là ứng về vật khí. ắt được chiếu chỉ . chỉ) cầu chức vụ càng tốt . thân tâm chẳng yên Cá gáy nhảy lên khô. nhờ cậy ng ười chưa dứt. chỗ chủ yếu phơi bày trước tứ chúng . 67 . chiêm sinh sản hoặc bịnh gặp phải triệu này thì chết . mọi việc rối như vò .Cành lá xác xơ. báo tin ngư ời đi xa về . cái cân chẳng han) phải nên trù liệu tinh tường .Kết hợp đều thành (quây. đều thuộc loài trang điểm .Cởi ngựa thì buôn bán chi thu có lợi .Bút mực hiện thấy là triệu cầu văn Gặp nghiêng dù (nghiêng dù để chào) là chủ thối quyền . cuốn. nấm thì sớm nở chiều tàn. Ấy là ứng về cầm thú. chủ sự ồn ào . .Đánh cờ bàn.Thấy sửa chửa đồ vật.Thình lình soi kiến.Rễ hột rời rạc là liên lụy với người . sự biến chẳng phải tầm thường .Cầm đá mài kiếng soi.Dương cung nách tên. cây Cổi thì sống lâu .Gà đá nhau.Phất quạt thân yêu chiêu đãi chi nghĩa .Bận áo dơ bẩn. ắt lâu chẳng bền .Thấy trái quả là có kết quả tốt đẹp.Cắt áo quần trước tổn sau thành .Gặp lái đò chèo thuyền. mài sắt thép.Chuột cắn áo.Thấy chuồng. có tài (của) chẳng ít ..Thấy chân đá.cây Tùng cây Bá là điềm thọ .Thấy dây dàng ngựa.Chí như bay chạy cũng là điềm ứng .Có tên không cung.Vạch giáp múa đao đoán chắc binh quyền chi triệu .Dắt Dê được nhiều khánh hỷ .Cầm búa cầm cưa ắt sẽ bị thương . giữ mưu thủ kế .Bủa lưới (giăng lưới) tìm tòi phương sách kế hoạch cũng tất không . trước thành sau bại .Chơi đùa búa rìu.Chim Hồng chim Nhạn chủ bằng hữu chí tín .Xa mã lên đường là triệu mang trách nhiệm nặng nề đã hết . gạt. sự việc hai lần mới được .Mở khóa cởi vòng. thì có thương tài mới được việc .Vác cây khiên gỗ. sút bình phòng họa vì uống . sự việc chậm trễ mới n ên .Khỉ vượn leo cây.Thấy ươm tơ. ắt được trọng dụng phi thường .Làm đồ gốm. bị người gạt bỏ khinh khi .Thảo mộc tuy vô hình. chắp nối mối tơ.Rắn hổ mang.Đánh cờ vây (đánh cờ bàn). nhiều nỗi vất vả .Ôm cầm vật quý. đề phòng mưu hại.

xảo kế th ành công. nạn trung hữu cứu .Nón trôi ở ven nước. dưới chữ hỏa là lửa).Dáng điệu hổ báo là vẻ thị oai .Mạng nhện.Chí như rượu là món giải phiền. thuốc dùng để giải bịnh.. dây bầu. . tức là chữ Vinh (chữ vinh trên hai chữ hỏa là lửa. sự thế ắt thuận lợi yên vui .Người kề trâu lộn ngược đề phòng thất thoát tức là chữ Thất là mất (chữ thất xemg iống chữ ngưu con trâu đảo ngược lên và có chữ nhân là người ở kế). dây mướp là loại ỷ tựa vào người . một trên hai dưới).Ba trâu là triệu bôn tẩu chi ưu. .Một nước bốn cá là tượng góa vợ tức là chữ Quan (chữ quan một bên là chữ ngư là cá. . nhưng lắm lúc vô dụng . .Ảnh bong bóng (bọt) nước và ánh đèn là triệu hư ảo khó tin . bừa đất là sự thể loay quay tráo trở . Hạ cây bông. lúc tạnh ráo thì bỏ suông (không xài) . đốt hình sẽ thấy là chữ Phần là đốt (chữ phần tên có chữ lâm là rừng.Xuân hoa. . dây bìm. tuy hữu dụng nhưng trái thời .Cày ruộng. một bên thì chữ tứ là bốn.Ba cô gái là có gian xảo tà dâm tức là chữ Gian (chữ gian có ba chữ nữ. tức là chữ Phò (chữ Phá một bên chữ Thạch là đá. .Gặp được Y sư giữa đường. tuy vậy. . Trên đây là xem tạp vật ứng Xem hình vật tức nhiên biết thể chữ (*). giữa chữ nhất và dưới chữ mộc là cây). một bên chữ lập. . rõ ràng là chữ Khấp là khóc (chữ khấp một bên có ba chấm thủy tức là ven nước. Thu nguyệt tuy không thực nhưng có cảnh thái.Chẻ tre. là điềm cực lạc sinh bi . dưới hết chữ thủy là nước). . chén rượu bị bể. còn bên có chữ mộc là cây.Người đứng bên cây là chữ Hưu là vui (chữ hưu một bên có chữ nhân là người. kém tằm. rạch nứa.Đá gặp da thì rách. tức chữ Bôn (chữ bôn có ba chữ ng ưu.Một cây hai lửa là triệu quang vinh.Cái quạt mỏng.Dây sắn. cái lọng.Lửa vào núi rừng. Đông cây sắn.Cái dù. 68 . để quạt cho mát. một trên và hai dưới). đọc trại là liệp. một bên chữ bì là da). tức là cái nón).

Trên đây là ứng vào chiết tự chữ Hán. chủ đấu tranh. nhất tịnh. 69 .Người nói chó buồn lo ngục tù.Nghi kỵ nhau thì lời nói chống đối . tức chữ Ngục (chữ ngục một b ên có bộ như chữ nhân đứng tức người.Thấy cây Đào là triệu đào tẩu .Thấy Phong (con ong) là điềm được thụ phong . Trên đây là nhất động. hai bên có hai chữ nhân là người).Thấy hài (là giày. . Ghi chú: (*) Chữ Hán.Thấy cây Lê là chủ phân biệt .Phùng quan (quan là cái mão). bây giờ ít d ùng nhưng cũng xin dịch để xem cho biết. giữa chữ ngôn là nói.Một cái đấu vào cửa trống. thì sự việc phần cát.Lại như xét ở thân ta mà ứng vào sự việc của người. .Thấy cây Lý chiêm tụng sự đắc lý . Nói vu lỗi cho người hiền thì lời nói vu vơ không bằng cớ . tức l à chữ Đấu (chữ đấu ở ngoài chữ môn là cửa. mọi việc n ên né mình mà tránh. . một xấu.Người hiền lành êm dịu thì ít nói . dép). đây nói về chiết tự. là lời nói chìu luồn.Mất đức liêm khiết. tức là chữ Thiểm (chữ thiểm ngoài chữ môn là cửa. là triệu hỏi gì được nấy tức là chữ lai là tới (chữ lai giữa chữ mộc là cây. trong lòng có chữ nhân đứng là người đứng). phần hung. cũng lấy nghĩa đồng âm mà ứng vào các triệu như: thấy con Lộc (con Hươu) ấy là có lộc . quẻ xấu mà ứng hung thì vẹn hung. Hãy còn nhiều lắm khỏ tả cho hết.Thấy khạp (cái cốc đựng rượu) mọi việc đều hợp. ắt phải hiểu rõ quan hệ khác nhau của lời nói .Hai sợi tơ đèo cây trắng là triệu sự vui.Chí như tên vật.Tương phản nhau thì lời nói ngượng ngùng . thì cát vẹn toàn. tất phải tinh tường Bát quái quẻ tốt mà ứng cát. gần thì lấy chư thân mà ứng vào việc. c ầu quan ắt thành . thì nói nhiều.Một người đứng trong cửa. Quẻ và Ứng một tốt.. hai bên đèo hai bộ mịch là sợi tơ. trăm sự hòa giải . mà chỉ cần tại trí biến thông.Hai người đứng hai bên cây. . chân thật.Người xao động tính nóng nảy. trong lòng chữ đấu là cái đấu đong lường) . dưới chữ mộc là cây). bên phải có chữ khuyển là chó) . Đã suy luận Ngũ hành. tức là chũ Lạc (chữ lạc giữa chữ bạch là trắng.

bói mà bi ết được các vật dấu ẩn khuất. nhưng đồng chung một ý. Bát quái. theo Tam yếu cũng cho là hung. chẳng n ên truyền xằng trao lẫn. Chỉ cần tai mắt mà có. mà hay là ở tại người biết biến thông linh diệu. Chư Cát đứng trước ngựa. Khá kết hợp ý chí tình của quỷ thần. chẳng khác nhau vậy. mắt. Trên đây là cái lý của phép chiêm bốc. Gặp vàng và loài kim mà không cho là t ốt. Động Tịnh của Dịch. cần thận trọng sâu kín. xưa Phương Sóc. là khi nào dùng nó để rèn kiếm luyện binh. Ho àng Phủ tự dưng khai phá được cái ảo diệu. lại còn do ở thầy truyền. cũng chưa chắc hẳn là như vậy cả đâu. người chẳng truyền thì không nên truyền. duy chỉ có một lý do mà xuyên suốt. xét rõ động tịnh chi cơ. áp dụng lâu dài ắt được thần thông. gầy đắp sâu rộng th ì khá nhập được đạo. Khắc Ứng. Mục Luận Thập Ứng Thập ứng vốn từ Tam yếu mà ra và cũng kỳ diệu như Tam yếu. Tất cả trên đây nói về Tam Yếu linh ứng ky diệu. 70 . Như vậy là cái chân lý của Ngũ hành. mà định được cát hung trong giây lát. cần phải kín đáo. Thần Phong giác ngộ nhờ điểu giác. loài kim là của báu của đời. thì tất yếu phải am tường sự việc đang gặp phải. vật vật tương hợp. sự tương quan (có quan hệ với nhau). ví như vàng bạc. thì đời cho là hung khí. người trong tam thế quá khứ. như thấy triệu cát.Suy rõ Sinh Khắc chi lý. cho nên hiểu được thuật. Song le. sự là do cơ mà nảy sanh. Trên đây là bàn về sự kỳ diệu linh ứng. như gặp hung sấm (lời sấm) chẳng tránh khỏi sự hung. Tuy sở dụng th ì có khác nhau. Sự mầu nhiệm của huyền cơ. Song le. ắt phải do cái linh động hoạt bát của tấc l òng (tâm linh). để bảo trọng lấy đạo vậy. ví phỏng muôn chúng phân vân. trọng thì vướng phải âm trách. hiện tại v à vị lai chưa thấu rõ sự huyền vi của tâm mà chẳng có thất khiếu (bảy lỗ: tai. đó l à cái lý tự nhiên vậy. mũi v à miệng) cúng chưa giác ngộ được sự diệu lý. gặp sư cát hung đó. còn cái thuyết Thập ứng lại cho là tốt. khinh thì làm tiết lậu thiên cơ. mà hiệp với linh thuật Thi Quy (cách bói cỏ Thi và vỏ Rùa). chung qui là tốt. Chí như. nhưng đối với Tam yếu thì cần phải có Thập ứng mới phân biệt mà giải thích.

Trời đang lúc mưa. Luận Thập Ứng Thập ứng lấy Thể quái làm chủ. không nên đè chặt phím đàn (hay câu nệ. Nếu Khảm là Thể quái. thì gọi là tiết khí (lộ khí ra ngoài). địa lý chia ra làm 10 loại đều lấy Thể quái làm chủ.Mục Thiên Thời Ứng a. Lệ luật nhiều như thế đó. Nếu nội tốt. Dụng quái theo ta mà bàn luận cho tinh vi. Lại như chiêm bịnh mà thấy áo quan (quan tài) thì Tam yếu lại cho là bịnh nhân phải chết.. Nếu Thể quái là Ly thì xấu. Nếu nội ngoại toàn quái tốt tất nhiên tốt. Mỗi một lấy Nội quái phân ra ngoại Thể. I. Nếu Khôn Cấn là Thể quái.Lại như chiêm sản (sanh đẻ).Trời đang lúc có sấm gió. không tất ứng (mất sự linh nghiệm) vậy. Mục Ngoại quái Thập ứng gồm cả Thi ên thời. ấy là phùng sinh rất tốt. Nội quái không tốt mà ngoại quái lại tốt thì có thể giải được sự không tốt. c. 71 . còn Thập ứng lại cho là tốt (sinh ý). sáng lạng trong trẻo ấy là thuộc Càn thời.Như trời không mây mù che..Trời tạnh ráo giữa ngày. b. ngoại xấu. Nếu Càn Đoài là Thể quái tức tỵ hòa thì tốt. thấy nam nhi th ì Tam yếu cho là sinh con tốt. Nội quái tốt mà ngoại quái không tốt thì nó lại phá hỏng sự tốt. toàn xấu tất xấu. Nếu Khôn Cấn là Thể quái thì tốt. các quẻ Dụng làm dụng. d.. gọi l à Chấn Tốn thời. tức là xấu.. trái lại Thập ứng lại cho là xấu. ấy gọi Ly thời. hoặc có sương tuyết gọi là Khảm thời. Nếu Chấn Tốn là Thể quái thì tốt. cho nên phép chiêm bốc chẳng khá. Nếu Chấn Tốn là Thể quái là khắc. Nội xấu ngoại tốt phải suy r õ cái lý mới đoán cát hung. không biết biến thông) vậy. rồi tùy sở ứng mà áp dụng..

IV. Tuất. Nếu khí mà suy thì như: Mộc vượng thì Thổ suy.. Ngày tháng là Thìn. mương. Cho nên. Mùi thì Thổ vượng.Chỗ đất về hang núi (đá đất) gọi l à Cấn địa. Nếu Thể quái là Càn Đoài thì lại xấu. Nếu Thể quái là Khôn Cấn thì xấu. b. c. gọi là Chấn địa.. Thủy vượng thì Hỏa suy. Nếu Chấn Tốn cùng Khảm là Thể quái thì tốt. chỉ cần biết ngày tháng gặp phảithôi. khe.Xét Rõ Địa Lý Ứng a. xét khí xuy vượng của Ngũ Hành. Hỏa vượng thì Kim suy. ngòi. Ngày tháng là Thân Dậu là Kim vượng.Chỗ đất mà loài cây tre mộc tươi tốt xum xuê.Chỗ đất thuộc về sông....Cần Xét Rõ Thời Lệnh Ứng Về thời lệnh chẳng cần luận đến quái t ượng.Xét Rõ Nhân Sự Ứng 72 . Thổ vượng thì Thủy suy. Nếu Thể quái là Ly thì xấu. thì cần phải khí suy. quái khí của quái sinh Thể. III. ao đầm. Nếu Khôn Cấn là Thể quái thì xấu. Ngày tháng là Hợi Tý thì Thủy vượng. Nếu Khôn Cấn cùng Ly là Thể quái thì tốt. II. Nếu Khảm là Thể quái thì xấu.Chỗ đất về lò bếp gọi là Ly địa. suối. Nếu Càn Đoài cùng Cấn là Thể quái thì tốt. Khí vượng là ngày tháng Dần Mẹo là Mộc vượng. Ngày tháng là Tỵ Ngọ là Hỏa vượng. phải gặp thời khí v ượng. Còn như khí quái của quái khắc Thể. Sữu. chẳng nên gặp thời khí suy. d.. rãnh gọi là Khảm địa. Kim vượng thì Mộc suy. Nếu Ly cùng Chấn Tốn là Thể quái thì tốt.Nếu Thể quái là Ly thì tốt..

Lão nhân thuộc Càn. mà cũng có lúc không luận theo ngũ hành. thấy nhiều cách tốt có xấu có. Khảm là Bắc.. hiện ra th ì nó phải tùy theo cái triệu ứng vào sự việc tốt hay xấu. Luận cát hung. Nếu Ly là Dụng quái thì phương vị nên Ly và Khôn Cấn thì tốt. còn hai phương vị Càn Đoài thì xấu. V. . cũng tùy theo cái sự ứng của người ấy nữa.Nếu Hỏa từ Nam tới.Xét Hướng Quái Ứng Tức là phần phương hướng quái như: Ly là Nam. xét đoán việc của người. thì quái Ly là khí vượng. Càn là Tây Bắc. Vả chăng. Đoài là Tây. phải chịu Dụng quái sinh mới tốt. Lại nữa.Đoài là thiếu nữ. rối rít.Cấn là thiếu nam. rộn ràng. còn phương sở tại thì cần phải xét như: . nếu từ Bắc tới thì quái ly là khí suy. Khôn là Tây Nam. .. Còn như không luận theo quái tượng và ngũ hành. thì quái Khảm là khí suy. 73 . Chấn là Đông. . thì xem người tới xem quẻ từ hướng nào tới. Thí dụ: Khảm là Dụng quái thì phương vị nên Khảm cùng Chấn Tốn. thuộc vào quái vị nào. Tốn là Đông Nam. Luận theo quái tượng như: .Lão phụ thuộc Khôn. còn phương vị Ly là xấu. tốt hơn là phương vị của bổn quái. . Ví bằng xét khí ở quái. chớ không nên chịu Dụng quái khắc. Lý của ngũ hành sinh khắc tỵ hòa thì cứ đoán theo như mục Thiên Thời Luận và mục Địa lý luận nói trên. thì quái Khảm là khí vượng. nếu thủy từ Khôn Cấn mà tới.. Cấn là Đông Bắc.Nhân sự thì luận quái tượng theo ngũ hành. là vì nhân sự tạp loạn..Nếu Thủy từ Khảm tới. phải dùng Dụng quái mà luận.

Xét Tịnh Vật Ứng Các loài khí vật phải luận theo quái tượng như: Loài Thủy thuộc Khảm. nhưng phải xem cái triệu của khí vật như: Khí vật hình tròn. chim hồng. Ly cho chim trĩ. Khôn cho trâu bò. Trăm mối bất nhất. nên lấy Thể quái mà tham cứu. rộn ràng. Chấn cho rồng. Khảm cho heo. biểu hiệu cho sự thành. Loài rắn. bào hốt (áo bào và cái hốt) chủ về quan tước. ốc. quả l à chủ về yến tập. mâm. Ly phương khỏi bàn đến Càn. loài cá cho là Khảm. VIII. khỏi bàn đến Ly. ấy là động vật quái thì dùng Thể quái mà luận. VII. Quái khí của quái khắc Thể. sò. hao mòn. Càn Đoài phương. Lại nữa Cấn Tốn phương. chim khách báo h ỷ tín. Khôn cấn phương.. xét từng vật khí. loài Ly thuộc Hỏa. ngựa hý tất có động ý. chén. chịu sinh là vượng mà chịu khắc là suy. Còn loài khí vật mà không luận theo quái tượng. kìm kẹp. chim nhạn báo tin th ơ. loài Thổ thuộc Khôn Cấn.. loài trùng phong có độc hại. ngũ hành như: chim quạ đen báo hung tai. nhược bằng nghe lời nói huyên náo. loài Mộc thuộc ChấnTốn.Đại khái. ồn ào thì khó đoán. Còn động vật không luận theo quái t ượng. nghe lời nói dữ thì xấu. Cấn cho chó. khỏi bàn đến Khôn Cấn. Khảm phương. khí vật sứt mẻ. phương của bổn quái. Tốn cho gà. Quái khí của quái sinh Thể nên ở phương vượng. loài Kim thuộc Càn Đoài.Xét Động Vật Ứng Động vật thì luận theo quái tượng như: Càn tượng trưng cho ngựa. VI. biểu hiệu cho sự bại. lấy Thể quái mà luận. rùa. Lại nhận xét xem khí vật thuộc về loại n ào như: bút nghiên thì chủ về văn thơ. Còn ngao. xích xiềng phòng quan tai.. khay. khỏi bàn đến Chấn Tốn. ba ba cho là tượng Ly. Nếu 74 . Tất cả các quái đều chịu khắc của phương quái hết thảy. khỏi bàn đến Khảm. trai. nên ở phương khắc.Xét Về Ngôn Ngữ Ứng Nghe người nói chuyện thì không luận theo quái tượng mà chỉ nghe lời người nói về việc gì để xem cách ứng như: nghe lời nói lành tốt thì tốt. gà gáy cón tin lành. Đoài cho Dê.

tiếng chim khách kêu báo hỷ.Cần Xét Xem Màu Sắc Ứng Năm sắc không dùng đến quái tượng luận. Tiếng phách. dùng Thể quái mà suy luận. nghe tiếng sầu bi th ì ắt có hoạn. tiếng nứt của gỗ. Phép chiêm bốc. chỉ có lệ ngũ hành sinh khắc. nghe tiếng giận. tiếng chim le le đều tốt. Quái tức là Dịch. Ngũ hành. còn Dịch lý soạn thuật trước Tứ Thánh. tiếng la chủ sự lộn xộn.có thể nghe mà liệu được nói chuyện gì và hiểu rỏ ý lời nói. tiếng gà. so với Dịch th ì không giống nhau. pháp thuật về Tam yếu. đen thuộc Thủy. tiếng ca. chỉ 75 .. nói về việc tranh tụng là chủ quan tư. trắng thuộc Kim.Phong thanh là (gió) là Tốn . quận l à chủ xuất hành. vàng thuộc Thổ.Thủy thanh cũng là Khảm. tiếng hát chủ sự khoái lạc. tiếng sanh. tiếng thuộc về loại Kim đều thuộc về Càn Đoài. chủ sự vui mừng. Nhân tâm đều có dịch lý. nói chuyện vui mừng lợi về sự hôn nhân. chỉ nhận thấy sắc g ì thì cứ theo ngũ hành mà luận như: xanh. vì sao vậy? Vì chưa có Dịch thư. Di Luận (Bài luận để lại cho hậu thế) Vạn vật quái số vốn do Dịch. Ví bằng được Dịch quái hào. X. để hội với cái ý cho hợp lý như: bàn về việc triều chính là ứng vào cầu danh. đã có Dịch lý rồi. Dịch thư ra đời sau Tứ Thánh. tiếng khánh. hối lậu rất là linh diệu chưa trải qua dùng Dịch. Nghe âm thanh hòa với tiếng vui cười. ấy là thanh âm luận theo quái tượng. như: Lôi thanh là Chân . hồ. IX. n ên tùy theo sự nghe mà đoán.lục thuộc Mộc. tiếng thuộc về loại Mộc đều thuộc về Chấn Tốn.. nay đọc sách n ày. xem ở Từ hào quái (Từ hào là lời dạy của hào) mà đoán cát hung. ngoại ứng xét rõ Thể Dụng của Nội quái. tâm thì nhận thức. tiếng kiểng. Lại xem ngũ vật của quái số (ngũ vật là ngụ ý vào các vật) ở thiên Bát quái thuộc vạn vật (trang 17). sinh khắc tỵ h òa.Xét Về Âm Thanh Ứng Tai để nghe âm thanh mà luận quái tượng. tranh dành. Chí như tiếng vật kêu. cát hung sẽ thấy. nói về việc giang. biếc. chim hồng kêu báo tin xa tới. Tiếng chuông. tiếng quạ tất báo tai ương. tức l à Dịch vậy. không phải là không dùng quái. Mỗi câu chuyện chẳng giống nhau. chim nhạn. tiếng hờn. Thập ứng. tiếng thanh la. hồng đỏ thuộc Hỏa.Vũ thanh là Khảm . châu.

biết được có thiếu nữ bẻ trộm bông và bị thương ở bắp vế. Sinh khắc. Nếu có quẻ khác sinh nó thì tốt. Sao vậy? Vì sự khỉ quái là thuật khỉ quái đại khái bàn chung. rồi cũng bảo thiếu nữ bẻ bông. thấy Địa Phong Thăng có triệu ăn uống. Nếu thấy trong quái có nhiều C àn hay Đoài thì dù có Chấn cũng không có sấm. Rồi ở Bổn quái phân ra Thể Dụng. Chỉ có Dụng quái cần thiết nhất. Như vậy. rồi hôm sau cũng toán Mẫu đơn. phải vạch ra ba trùng là: Bổn quái. Sau xem ứng quái cũng là Dụng. tức là hợp cả nội quái và ngoại quái Thể Dụng. sinh Thể thì tốt. Nhiều quẻ sinh Thể thì rất tốt. 76 . cũng nh ư chiêm Mai. lệ sinh khắc cũng có khi khỏi bàn đến Thể Dụng. ấy là nội quái Thể Dụng. cũng được quẻ Cách. mà quẻ lại bị các quẻ khác khắc nó th ì có thể cứu vớt được sự cùng quẫn. Ví như chiêm Quan Mai hôm nay chiếm được quẻ Cách. toán biết được Mẫu đơn bị ngựa dẫm nát. nếu nh ư có một quẻ sinh Thể. lại xem Hổ quái. nhiều quẻ khắc Thể lại rất xấu. Tuy vậy. Như vậy. rồi ngày hôm sau cũng Quan Mai. khỏi phải bàn luận đến. chi êm Mẫu đơn thấy ngựa dẫm hủy. Ấy là cũng ẩn ý của ngoại quái ứng. tức là chia Thể Dụng mà luận. Biến quái cũng là Dụng. được quẻ Tốn tức là gió. như quẻ Địa Phong Thăng là triệu không được ăn uống gì. Lại nữa. nếu không có triệu Ngoại ứng th ì làm sao quyết đoán được như vậy. có thể nói một Thể có đến trăm Dụng vậy. Hổ quái và Biến quái. mà khắc nó thì xấu. và có Tốn cũng không có gió. Đó lý tự nhiên. nh ư vậy là một Thể và một Dụng rồi dùng ngũ hành để biện lý sinh khắc tỵ hòa. mà lại cũng chưa hẳn như vậy. Thể Dụng Phàm chiếm thành quẻ rồi. khắc Thể thì xấu. mà quẻ này lại bị các quẻ khác khắc nó th ì có thể giảm bớt sự tốt đi. Như vậy không phải chỉ có một Thể và một Dụng mà thôi. mà biết có người tới mời. thấy thiếu nữ bẻ trộm bông. ấy là luận sinh khắc. Lại như có quẻ khắc Thể. nh ư thế có thể được sao? Lại như chiêm Mẫu đơn. cũng bảo bị ngựa dẫm nát đ ược sao? Không! Ắt phải suy tường cái lý. Ấy là cách sinh khắc của Thể Dụng vậy. Tuy nhiên. gặp Ly thì nắng. gặp Khảm thì mưa.dùng Nội quái. tỵ hòa thì tốt. còn Thập ứng lại là bí quyết trao truyền. Thí dụ: Chiêm Thiên thời như quẻ Chấn tức là sấm. mà chẳng dùng ngoại quái. nếu không nhờ ngoại quái th ì không thể toán được.

Thể Dụng Loại Tâm Dịch dựa vào chư vật mà dùng lấy Thể làm chủ; tuy vậy người chỉ biết có một Thể, một Dụng mà không biết có một Thể mà cả trăm Dụng biến thông ra. Cùng một Thể mà biến thông; toàn quái là nội quái. Nội cũng chẳng phải l à một Dụng mà Hổ Biến ra cũng là Dụng. Tam yếu và Thập ứng quái gọi là ngoại quái. Ngoại quái cũng chẳng đồng nhất, chẳng phải l à không phải là Dụng vậy; ngụ vật học mà đạt thấu Thể Dụng rất là chí thuật, hiểu được Thập ứng cũng rất hiếm có, sau cùng Tam yếu lão thông, ấy mới là toàn thuật. Chớ bảo Thể Dụng là Thể Dụng, Tam yếu là Tam yếu, chỉ lấy Thể Dụng mà đoán cát hung, lấy Tam yếu mà triệu cát hung. Mấy ai biết được đến chỗ cùng cực của Tam yếu, Thập ứng, Thể Dụng. Than ôi! Thể Dụng không thể không có Tam yếu, Thập ứng không thể không có Thể Dụng. Thể Dụng, Tam yếu, Thập ứng lý dĩ nhi ên không cách gian nhau được. Như vậy mới lột được tinh vi của khoa chiêm bốc của dịch vậy. Lại như nhiều quẻ Càn Đoài thì Tốn không có gió; Khôn cấn nhiều th ì Khảm khó mưa; Khảm nhiều thì Ly khó tạnh; vì Càn Đoài là Kim, khắc Chấn Tốn Mộc; Khôn cấn thổ khắc Khảm Thủy; Khảm Thủy khắc Ly hỏa. Nh ư vậy phải nên thạo biến thông mới suy nghiệm được. Lại như chiêm ẩm thực, có Khảm tất có rượu, có Đoài chắc có ăn; nếu gặp phải Khôn Cấn, thì dù có Khảm cũng không có rượu; nếu gặp phải Ly, có Đo ài cũng chẳng có ăn. Như trên chỉ nêu hai thí dụ để suy nghiệm, để hiểu th êm sinh khắc của Tâm Dịch vậy. Suy Vượng Luận Đã tường sinh khắc, lại phải biết vượng suy. Vượng là mùa Xuân thì Chấn Tốn Mộc; mùa Hạ thì Ly Hỏa; mùa Thu thì Càn Đoài; mùa Đông thì Khảm Thủy, bốn tháng tứ quý l à Khôn Cấn Thổ. Suy là mùa Xuân Khôn cấn; mùa Hạ Càn Đoài; mùa Thu thì Chấn Tốn; mùa Đông thì thì Ly, bốn tháng tứ quý là khảm. Phàm chiêm quẻ, Thể quái nên khí thịnh vượng, khí đã vượng mà phùng sinh thì tốt, gặp trùng khắc thì xấu. Nếu thể suy mà phùng khắc, lại càng rất xấu, còn Thể suy mà có quẻ sinh Thể, thì sự suy có thể giảm bớt xấu. Đại để Thể quái cần phải vượng, khí quái của quẻ sinh Thể cũng phải v ượng; quẻ khắc Thể phải nên khí suy.
77

Ấy là luận thịnh suy khí của Tâm Dịch. Nội Ngoại Quái Luận Phàm phép chiêm bốc, Thể Dụng là nội quái, tất cả Ứng quái gọi l à ngoại quái, đó là lệ thuật chiêm bốc, các ứng quái với Tam yếu v à Thập ứng, đó là hợp chung cả nội ngoại quái mà đoán. Nếu chẳng biết hợp nội ngoại quái m à đoán cứ bảo Thể dụng là Thể Dụng, Tam yếu, Thập ứng l à Tam Yếu, Thập ứng thì chẳng thể nào thấy hiệu nghiệm được. Song le Thập ứng ít kẻ biết cho tường tận, như đã nói ở mục Ảo Luận trước; vàng bạc là của báu, Tam yếu thì cho là tốt. Nhưng ví bằng, thể là Chấn Tốn thuộc Mộc, tất nhiên Kim khắc Mộc, thì trái lại là xấu. Binh đao đời cho là hung, Tam yếu cũng cho là hung, ví bằng Khảm là Thể thuộc thủy mà gặp Kim lại trở thành tốt. Lại như chiêm sản (sinh đẻ) thấy namtử cho l à có triệu tốt sinh con, nhưng giả thử Khảm là Thể, thiếu nam là Cấn (Thổ), tức là Thổ khắc Thủy, thì trái lại sự sinh đẻ chẳng được tốt. Lại như chiêm bịnh, thấy áo quan thì cho là chết, nhưng ngược lại nếu Ly là Thể thì Mộc sinh Hỏa, đâu có chết. Biết như vậy tức là nội quái cần phải có ngoại quái v à ngoại quái phải có nội quái. Nghề chiêm bốc, cho được linh nghiệm tất thế nào cũng phải hợp nội và ngoại quái mà đoán mới thật là phải đạo vậy. Động Tinh Luận Phàm chiêm bốc, tuy đã thấu cái cơ trọng yếu của Động Tịnh. Tuy vậy c òn có cái định lý và sự biến của sự việc. Dương động mà âm tịnh, một động một tịnh, cái lý nó phát xuất từ cái tịnh ấy qua cái độ ng kia. Một tịnh thì trăm động, là do cái biến đổi của sự việc ấy. Các sự việc ở trong thi ên hạ, nó rối rắm giao động, mỗi mỗi đều có sự đoán. Ta chỉ lấy một tịnh m à liệu lượng thôi, không động thì không chiêm. Không có cớ tất không bói. Phép chiêm bốc phải xét rõ từng sự việc của quần vật, cái động của sự vật m à xấu, thì cái triệu của quẻ cũng xấu, cái động của sự vật mà tốt, thì cái triệu của quẻ cũng tốt. Như chỗ huyên náo là chợ búa, quán đình, nhân vật lộn xộn, quần vật đầy dẫy trước mắt, sự gì nương theo vật nấy thì cũng ứng ngay vào quẻ, sự tốt hay xấu cũng vạy, phải suy vào một cái lý nào để nó hợp với sự vật ấy. Vị chưng, ở trong cái quần động ấy, hoặc l à tự thấy bởi tai mắt của ta, hoặc ta đã thấy từ trước, hoặc quần sự nó thể hiện r õ ràng, hoặc do chính ta tưởng niệm ra, ta lấy đó làm sở dụng để chiêm bốc, Ví như:

78

Cầu danh cũng do ở trong cái quần động, hoặc ta thấy quan phủ, hoặc có văn thư bào hốt (áo mão đồ các quan mặc đi triều), vật lễ nghi th ì ứng sự có lợi về quan sự. Cầu tài lợi thì gặp được người cự thương, phú gia (nhà buôn to, nhà giàu có), hoặc thấy vật báu hóa, đoán quyết đ ược ngay ứng tài lợi. Lại như chiêm quan tụng rủi gặp phải đồ vật như roi vọt, xiềng xích ắt có sự kiện không tốt; chiêm bịnh mà không gặp vật ai, ma (áo tang), quan quách thì bịnh xoàng thôi không đáng ngại. Xem như vậy mới biết sự sự tương quan, vật vật tương ứng, đó là cái thiết yếu để chiêm bốc vậy. Đến như ngồi thì ứng chậm; đi thì ứng mau; chạy lại càng ứng mau hơn nữa; nằm thì ứng chậm hơn; như thế tất phải xét nguyên nhân của sự động. Tâm ta vốn tịnh, người tới coi quẻ, do cái ý niệm của họ ứng v ào tức là động, ta dùng cái tịnh của ta, mà liệu lường cái động của người, ta dùng cái niệm của ta, mà suy cái nghiệm của người, cái tâm thành thực thì quỷ thần hay thấu, biết như vậy rồi khá biết cái trọng yếu của động v à tịnh. Hướng Bối Luận Phàm chiêm quái cho ứng nghiệm, cần phải xét đến H ướng và Bối ứng của các sự vật. Hướng là quay mặt hướng trở lại. Bối là cái ứng của sự vật quay lưng lại mà đi như: Con chim quạ báo tai ương, nếu từ xa bay lại tức họa sắp tới, nếu nó bay trở đi là họa đã hết rồi. Con chim khách báo hỷ, nó từ xa bay tới, ắt có việc vui mừng sắp tới, nếu nó bay trở đi, sự vui mừng đã qua rồi. Cho đến các ngoại ứng khác cũng đồng đều nh ư vậy cả. Cho nên quái khắc Thể quái nếu thấy khí vật hướng trở lại thì họa ắt đến, còn thấy khí vật quay lưng trở đi là họa đã qua rồi. Còn như quái sinh Thể quái, mà thấy khí vật hướng trở lại ắt sự tốt lành sẽ tới, còn thấy khí vật quay lưng lại mà đi, sự tốt lành đã qua rồi. Các triệu chứng khác cũng đều chung một lý nh ư vậy hết. Ấy gọi là chiêm Hướng Bối theo cái lý của Dịch. Tịnh Chiêm Phàm chiêm quái, ở chốn thanh tịnh vắng vẻ, nh ư ở trong tịnh thất, ta không nghe và cũng không thấy sự động của khí vật b ên ngoài, những biến của ngoại cảnh tức là không có ngoại quái, ta khỏi phải xét đến ngoại quái, m à chỉ thấy
79

năm sắc: Xanh. Ví như nhiều hang lỗ đầy mảnh bát bể. Tự nhiên nhận thấy mùi hương hơm đầm ấm. ta khỏi phải xét đến ngoại quái. chơi vơi. Vào nhà nhận xét được bằng nghe thấy. m à chỉ thấy toàn quái. Trước nhà. đề phòng hỏa ách. chớ nên cho là thiển cận. Tịnh Chiêm Phàm chiêm quái. gia nhân an bảo nhờ âm đức. lợn là chủ sự bịnh tật khốn cùng. B ên giếng trồng cây lê là hiệu ly hương. Hốt nhi ên trên mái nhà mọc nhiều cây cỏ. Môn hộ sáng sủa thanh tịnh. Về nhà nhận thấy cái xuân khí. tháng. Quan Vật Động Huyền Ca Nghĩa là xem xét rõ ràng thông suốt sự sâu kín nhiệm mầu của sự vật. Thổ sinh khắc l àm chủ. gia phong thịnh. Người nhà mặt bẩn đầu bù. thì trong gia trạch sinh hòa khí. Trước nhà. cũng đều do cái lý m à ra. thì gia đình sẽ suy vi. cái lý. ngày h ợp với ngũ hành suy vượng cùng với thể Dụng mà suy đoán. Vàng. họa hại thiểu ph ước. ở chốn thanh tịnh vắng vẻ. đoán gia cư bất lợi. Trước nhà vách đổ nát. định thấy ưu sầu. trước nhà thấm nhuộm phong tình. Chỉ hướng vào lời phán đoán huyền trung. tháng. Suối lạch hướng trông vào trước cửa. Thường thường tan vỡ điêu tàn non biển. gái sức chỉnh tề. Hỏa. ngày h ợp với ngũ hành suy vượng cùng với thể Dụng mà suy đoán. ô uế. Tự đường thần vị thình lình bốc cháy. Đỏ. nhận biết đ ược để làm gương suy nghiệm. ta không nghe và cũng không thấy sự động của khí vật b ên ngoài. Đào hoa tươi tốt. chủ nhân ly biệt. mà biết hưng suy. cái điềm tốt lành. dứt sạch trần ai ắt hẳn có cao t ài. những biến của ngoại cảnh tức là không có ngoại quái. Quỷ khóc.toàn quái. nh ư ở trong tịnh thất. tất nô khí chủ. nhờ cái thuật đó mà biết cái thế hưng suy. trước cửa xem tựa buồn thảm xui xẻo. Đen phân biệt cái màu sắc rõ ràng. chủ sự sầu bi. Xưa người Ngưu Tư. ắt thấy ngay sầu bi. nhà sẽ đầy phước đức. tài bạch nhiều phần sa sút. năm. Ngẫu nhiên. gặp việc cát hung lẫn hối đều có thể biết trước được cái họa phước. Thủy. bằng như cái vẻ lạnh lẽo. linh lạc giống cảnh mùa Thu. phụ thân đầy vẻ lo âu buồn bả. Trai tráng. vào nhà người có thể biết được cái triệu tốt hay xấu của chủ nhà. Lão nhân vô cớ. Cho nên bài ca này là một ảo thuật rất linh ứng. khóc lệ tràn đôi mắt. sự tốt xấu nhà của người đều thấy được. không nhận biết được đành chịu mờ ám. mèo. ngói sụp đổ. Sự việc trong thế gian không ngòai cái số. gia đạo tiêu kiệt. năm. b ài ca này phần nhiều đoán cái khí tượng của nhà ở. thấy 80 . sau nhà trồng cây vông. Ngũ hành: Kim. Mộc. chó. tựa như heo. Ngửi cái mùi tanh hôi. yêu quái tà nghiệt ở trong gia môn. Trắng.

tất cả cộng lại được 20 . tuy ổn định mà thành yểm trệ. cộng tất cả là 16. sự chết chóc tiếp nối. Còn như bài ca Động huyền này thì không liên hệ gì mấy với sự chiêm bốc. ngày mồng 1. Gia Chủ Họ Vương Năm Dần là số thứ 3. nhưng cùng một mục đích. âm thịnh nhà tan nát. gà mái gáy. công nhiên rõ ràng chuột viếng giữa trưa. vì có nhiều ngụ ý để quan sát mọi sự vật xảy ra. Cách Bố Quái Năm Dần 3 + tháng 12 + ngày 1 = 16 + chữ Vương 4 = 20. Ngày ba bữa khói lửa đều đều là nhà no ấm. Rắn. tổng cộng là 27 . nh à đương thịnh ắt thấy khẩu thiệt lôi thôi. Chánh quái (Lôi Hỏa Phong) __ __ __ __ Thể Hổ quái Biến quái __ __ _____ 81 __ __ __ __ . Ghe thuyền để trên cạn. được nhiều quà biếu tặng. gia chủ bịnh ôn hoàng. Trước thềm. Vào nhà thấy bầy dê. tức quẻ Chấn làm Thượng quái. nhân khảu bị liên tai. Sáng sớm chim khách kêu liên tiếp. chim ch ài kêu trước cửa. vô tình chẳng thấu hiểu nổi căn duyên của định mạng. Liên miên ngủ ngày chẳng phải thời. Bóng cây nhà người vượt qua vách nhà ta.(2 x 8) = 4 = Chấn. lại để cảnh tỉnh tránh sự dữ. thân quyến ắt tai ách. Bầy chim sẻ tranh đuổi nhau cắn nhau. tháng 12.(2 lần 8 là 16) = 4. chẳng thoát khỏi hao tài. thấu u huyền. hoặc để chuyển rủi thành may. â u cũng để làm gương soi chung vậy. khiến ta thấy chuyện thiện ác không tránh khỏi. trăn v ào nhà. Thiên linh ứng kia phần nhiều thuộc về khoa chi êm bốc. đạo thánh hiền truyền để dẫn đạo phát xuất ở Ti ên thiên. gạch đá vỡ tan mọi sự đều suy diệt. sở kiên cùng với triệu khắc ứng. ngộ bịnh thấy yêu tà. tất nhiên có lý nấy. Lý tại tâm ta. Chó sủa tru giữa nhà.(3 lần 8 là 24) = 3 tức là quẻ Ly làm Hạ quái. Bài ca Động huyền với Thiên linh ứng trước. Giờ Ngọ 7: 20 + 7 = 27 . Tổng số 27 trừ (4 x 6) = 3. là triệu nhân tán tài ly. gia họ Vương (chữ Vương có 4 nét) số 4. chỉ thuận nhịp mà ghi chép phụ thêm. tuy là phương pháp khác nhau. Chim cú. vì sự chiêm bốc lại tùy thuộc theo sở xuất. tức l à hào 3 động thì được quẻ Lôi Hỏa Phong biến Chấn. đa đắc hoạnh tài. Ban ngày không nên đ ể đèn giữa nhà. V ào nhà thấy trà quả. sau gia thêm giờ Ngọ là giờ thứ 7.cảnh bần cùng. 20 . sâu xa thầm kín. ứng tươi tốt. Sáng chiều. người đi xa sắp về. Người nào có việc gì.(3 x 8) = 3 = Ly.

(3 x 8) = 5 = Tốn. cộng thêm họ (chữ Điền có 6 nét chữ) là được 22 . Đến năm Hợi. Đoài._____ Chấn: Mộc _____ * Dụng __ __ _____ Ly: Hỏa _____ Đoài: Kim _____ _____ __ __ Tốn: Mộc _____ Chấn: Mộc __ __ __ __ _____ Chấn: Mộc Giờ Ngọ 7: 20 + 7 = 27 . Giờ Ngọ 7: 22 + 7 = 29 . động hào 5. trong gia đạo lại có nhiều nữ tử thị phi.(3 x 8) = 3 = Ly. tuy không gặp Khảm Thủy nh ưng chung cuộc lợi Thủy niên là sinh Thể khí. sau 22 năm.(2 lần 8 là 16) còn lại 6 tức là quẻ Khảm làm Thượng quái. Tý. Mẹo cùng Mộc khí. Mẹo là năm hợp cuộc với Thể quái. Mẹo hoặc ng ày tháng ấy chủ ắt có tiền tài lợi ích. tháng. Dần. Hổ thấy Đoài. hoặc nhân phụ nhân gây ra tổn thất. 22 . Phàm có Chấn có Tốn ngôi nhà này đến năm Dần. tuy được Ly Hỏa chế Đoài Kim cũng không được tốt lắm. Tồng số 29 . Gia Chủ Họ Điền Cũng năm Dần.(2 x 8) = 6 = Khảm. mỗi khi gặp năm. vì Chấn Mộc là Thể. Dụng Hỏa làm Tiết Thể Khí là triệu hao tán tư tài. Lời Đoán: Nhà họ Vương này được quẻ Lôi Hỏa Phong biến Chấn. Chánh quái (Thủy Phong Tỉnh) __ __ _____ * Dụng __ __ Khảm: Thủy _____ _____ Thể __ __ Tốn: Mộc Hổ quái Biến quái (Địa Phong Thăng) __ __ __ __ __ __ Khôn: Thổ _____ _____ __ __ Tốn: Mộc _____ __ __ _____ Ly: Hỏa __ __ _____ Đoài: Kim 82 .(4 x 6) = 3 tức hào 3 động. vân niên gặp thì ắt được đắc ý.(4 x 6) = 5. giờ Ngọ cộng lại như trên được số 16. tháng 12. gia thêm giờ Ngọ số 7 + 22 được 29 .(3 lần 8 là 24) còn lại 5 tức là quẻ Tốn làm Hạ quái thì được Thủy Phong Tỉnh biến Địa Phong Thăng. ngôi nh à này bị cháy. ngày mồng 1. 27 . ngày Hỏa tất thấy triệu ấy. lại khắc Thể cũng kỵ. Chấn Mộc là Thể quái. Biến quái là Trùng Chấn tất có người trưởng tử có thế lực. hổ quái thấy Ly. lại không gặp Chấn Tốn nh ưng gặp năm Dần. Đoài là Thể quái hổ ra. Cách Bố Quái Năm Dần 3 + tháng 12 + ngày 1 + chữ Điền 6 = 22. Tốn. Ly là Dụng quái.

Số 44 trừ (7 lần 6 l à 42) còn lại 2 là hào 2 động. ngày Dậu (Đoài thuộc Dậu). ngôi nhà này sau sẽ có 83 . Hổ quái thấy Cấn Khôn. Tuy nhiên. Đến năm Dần. Sau 29 năm. Mẹ o thì được khoái ý lắm. Biến quái thấy Đo ài khắc Thể. tháng. hoặc được tài thuộc về giang biên (Thủy biên) vì Dụng Khảm sinh Thể quái Mộc (Tốn). Thể quái mà được Ly Hỏa. nếu trong quái mà không có quẻ Đoài thì sau 29 năm ngôi nhà này cũng không có việc gì xãy đến cả.29 .(7 x 6) = 2 tức hào 2 động. Hỏa tuy vô khí. Cách Bố Quái 16 + 21 = 37 .(4 x 6) = 5 tức hào 5 động.(5 x 8) = 4 = Chấn. Tốn là Thể quái thuộc Mộc. Lời đoán: Quái biến Trung Phu (Phong Trạch Trung Phu) Thể quái l à Tốn. Nhưng trong gia đạo thường hay sinh khẩu thiệt. Thể là Mộc. Tý ắt có tiến tài. Dụng quái l à Khảm thuộc Thủy là sinh. Chánh quái (Phong Lôi Ích) _____ _____ Thể __ __ Tốn: Mộc __ __ __ __ * Dụng _____ Chấn: Mộc Hổ quái Biến quái (Trung Phu) _____ _____ __ __ Tốn: Mộc __ __ _____ _____ Đoài: Kim _____ __ __ __ __ Cấn: Thổ __ __ __ __ __ __ Khôn: Thổ 44 . Lời đoán: Nhà họ Điền. Hổ quái thấy Ly Đoài. Số 37 gia thêm giờ Ngọ số 7 + 37 thành ra 44.(4 x 8) = 5 = Tốn 37 + 7 = 44 . năm tháng. năm. vì gặp khí tỵ hoà. vì chưng quẻ Đoài. tuy Hổ quái Đoài là Kim khắc Mộc. Hợi Tý (là Thủy). chiêm được quẻ Thủy Phong Tỉnh Biến quái Địa Phong Thăng. Gia Chủ Họ Hàn Cũng năm tháng ngày như trên là số 16 gia thêm họ Hàn 21 nét(chữ Hàn có 21 nét) tức là 16 + 21 = 37 trừ (4 lần 8 là 32) còn lại 5 là quẻ Tốn đặt làm Thượng quái. mà gần mùa Xuân. kết cuộc cũng có thể chế được Kim Đoài. mừng được Khảm Thủy chỗ ở này tất nhiên là vượng phát. ngày Hợi. trừ (5 lần 8 là 40) còn lại 4 là quẻ Chấn đặt làm Hạ quái. ngôi nh à huỷ diệt vì 29 là số của toàn quái. ắt là có sự tổn thất.

thế là tỵ hoà. nếu có thành rồi cũng bị hủy diệt bởi dao. ngôi nhà này cũng không có việc gì xãy ra cả. Lại nữa. nếu nuôi súc vật. nên phải gia hai họ. Xét khí số của khí vật không được lâu bền thì dùng toàn số mà kể tháng. thấy Đoài là Dụng quái ắt chẳng chịu được lâu bền. nếu không có t ên thì tự mình ngụ ý lấy. mà có Đoài thì không sao. Lại nữa. Gieo trồng nên tốt hơn là gặp Khảm. Chiêm Khí Vật Phàm chiêm Khí Vật không nên thấy quẻ Đoài. thì lại kể từng tiếng đọc thanh âm. tai ách khác. thì lâu bền. muốn biết tháng. còn việc hôn nhân là việc của hai nhà. tùy theo quẻ của các gia chủ mà đoán. cũng không n ên thấy Càn. Nếu Càn là Thể quái. Phàm các sự hôn nhân. Nhược bằng Khảm là Thể quái. Gieo trồng cây cối. đáng được năm Dần Mẹo thì tốt. Sau 31 năm gặp Thân Dậu th ì ngôi nhà này bị huỷ. Tuy vậy về tang sự th ì chỉ gia một họ đủ rồi. thì chẳng được lâu bền. ng ày hủy diệt của các khí vật. Kỳ dư các quẻ khác mà có Đoài là không bền. có Đoài cũng vô hại. Ngày phá khí là Thân Dậu cùng với năm. búa. ví bằng không có Đoài hoặc cũng không có Khảm thì sau 31 năm. Như trên lấy họ của các gia chủ mà bố quẻ gọi là khỉ số. tháng. nếu Thể quái mà bị khắc. ngày chiếm quẻ. nếu không biết chữ để viết t ên. Người ở vùng cực Bắc. tức là vật khí phá mộc. Hoặc Chấn Tốn là Thể quái. nếu Càn Đoài khắc thể là bất thành.quan tụng xảy ra năm tháng ngày Dậu sau Thân Dậu niên lai thấy bịnh hoạn. nếu mau hơn nữa thì dùng toàn quái số mà kể ngày/ Tượng Đồ Phương Vị Bát Quái 84 . mà biện lấy cho đúng lý. không có họ thì gia tên. tang sự đều cũng gia họ. nếu Thể quái mà không bị khắc. Đoài khắc Thể. vì Đoài có nghĩa là tiêu diệt. Mừng được Dụng quái là Chấn thuộc Mộc gặp Tốn là Thể cũng là Mộc. Xét khí số của khí vật mà được lâu bền. thì lấy số toàn quái mà đoán niên số.

Huyền Hoàng. ngoài ra ta còncần chọn lấy Từ dịch. Lời Dịch dạy rằng: Thái cực sinh L ưỡng nghi. Quan Mai số b ày tỏ lý của ngũ hành sinh khắc. dùng Dịch lý làm sáng tỏ sự việc.Bí Thư Có Sửa Lại Của Thiệu Khang Tiết Tiên Sinh Mai Hoa Quan Chiết Tự. dùng hiệp âm (hợp cái tiếng) và thủ âm (chọn lựa cái tiếng) mà minh biện sự đắc thất. rất huyền diệu. 85 . Tiên thiên. Hậu học lấy đó làm gương. Linh Ứng. Hậu thiên có khác nhau. Tứ tượng sinh Bát quái. họa phước khó lường. vậy nên số cũng chẳng ở ngoài Dịch lý được. nắm lấy Hổ Biến chóng chầy l àm Ứng. hai phân làm bốn. Bát quáii sinh vạn vật. Ta cầu được các Thiên như: Tiên thiên. Số là do tiền định. Phần III __________________________ Bài Tựa Diệu thay! Dịch há chẳng là lời Dịch sao? Vì rằng Dịch thư rất tinh vi. ưu lự. Thuyết quái truyền rằng: Dịch trái với số. suy vượng để phân định mà tránh điều dữ. đón điều lành. Thiệu Tử bảo rằng: Một phân l àm hai. Lưỡng nghi sinh Tứ tượng. bốn phân làm tám.

_____ __ __ __ __ Tốn là trưởng nữ. Khảm 6. Chấn 4. Tốn 5. ấy là được quái vị sinh. Khôn 8. _____ _____ _____ Khảm là trung nam. _____ __ __ _____ Chấn là trưởng nam __ __ __ __ _____ Cấn là thiếu nam. Đoài 2. nếu suy trở lại. Từ Càn đến Khôn. _____ _____ __ __ Đoài là thiếu nữ. th ì nó cũng ngang nhau theo Tứ thời vậy. __ __ _____ __ __ Khôn là mẹ __ __ __ __ __ __ Ly là trung nữ.Thiệu Tử nói: Càn 1. Bát Quái Định Âm Dương Thứ Tự Càn là cha. Ly 3. __ __ _____ _____ </ P> __________________________ __ __ _____ _____ _____ __ __ Thể Kim Trạch Hỏa Cách _____ * Hỏa biến Kim __ __ _____ _____ _____ __ __ __ __ Hổ 86 _____ __ __ __ __ Cấn: Thổ Trạch Sơn Hàm Tốn Mộc . Cấn 7. Hậu thiên có 64 quái.

Tương sinh rất tốt. Lại như Ly là tứ quái. Đoài là nhị quái. Thiên Trạch Lý quái biến Càn quái 87 . Tốn là cổ vế. Đọng ấy là quẻ Dụng. Ly Hỏa khắc. đoán ra là vật mềm. rồi mới phân định ra Động và Tịnh. biến Cấn quái. Đoài thuộc Kim là thiếu nữ. Nhờ được Cấn Thổ sinh Càn Kim.Ly quái sơ hào dương động biến âm. thứ đến tỵ hòa. Tốn là thất quái. Cấn là nhị quái và Tốn là lục quái. Khảm là bát quái. Chấn là ngũ quái. đoán rằng không bị thiệt mạng. Càn là cửu quái. Thể Dụng là do ở vị trí biến hào. giảng ra là kim chỉ nam (la kính). _____ _____ _____ __ __ * _____ _____ Thể Dụng Kim Kim _____ _____ _____ Kim Mộc Hỏa. Càm Kim lại cũng khắc cho nên bị thương ở cổ vế. Tịnh ấy là quẻ Thể. Khảm là tam quái. là thể văn chương. __ __ __ __ __ __ __ __ __ __ * _____ Thể Thổ Dụng Mộc Kim __ __ __ __ __ __ __ __ _____ _____ Thổ Thổ Địa Lôi Phục quái biến Địa Trạch Lâm Mộc là Dụng hào.

từ h ào biến quái thành Cấn Thổ năng sinh Kim. biến Hỏa. đoán ra là sắt. __ __ _____ _____ _____ __ __ * _____ Dụng Kim (Có lẽ sai. Thể Hỏa. mùa Hja Hỏa thì vượng tính sinh Thổ. Thể quái thuộc kim. __ __ _____ _____ 88 .Quẻ này đoán ra là vật bằng sắt. quẻ này phải là: Hỏa Trạch Khuê) _____ __ __ _____ __ __ __ __ _____ Hỏa Kim Hổ Mộc Trạch Hỏa Cách biến Phệ Hạp quái Quẻ này Dụng hào Mộc. tất thị là vật bằng đất. tức là cái kéo cắt tóc. __ __ __ __ * _____ __ __ _____ _____ Dụng Mộc _____ __ __ _____ __ __ _____ _____ Thổ Thủy Hổ Hỏa Quy Muội quái biến Hỏa Trạch Khuê quái Dụng hào thuộc Mộc.

Khôn là ngưu (trâu). Khôn là bụng. Ấy thuộc về súc đạo. Sơ hào biến Cấn quái là Thổ. Trạch Hỏa cách quái biến Cấn quái Quẻ này là Trạch Hỏa Cách là thiếu nữ. vật xa tượng trưng cho Dương (dê). Ly là trĩ (chim trĩ). cấn là cẩu (chó). Ở xa thì ví vào chư vật: Càn là mã (ngựa). Đoài là miệng. thì giúp cho Đoài là em thứ. Chấn là long 9rồng). cho nên chỉ bị thương không đến nỗi thiệt mạng. vì vậy mới bị thương ở vế. Ly là mắt. _____ _____ _____ __ __ _____ __ __ Thể Kim Dụng Kim Kim 89 Thiên Thủy Tụng quái .Trạch Thiên Quải quái biến _____ _____ _____ * Thủy Thể Kim Thổ Kim Kim __ __ _____ _____ Kim Hổ Kim. vật xa là Trĩ (chim trĩ). Tốn là kê (con gà). Cấn là tay. Thổ sinh Đoài Kim. Nội Ly là trung nữ. Chấn là chân. nhờ được sơ hào biến cấn Thổ. Ấy thuộc về thân người vậy. vật gần là Khẩu (miệng). Khảm là tai. Tốn là bắp vế. Đoài quái Quẻ này nếu chẳng phải loài Kim thì ắt là loài đá. Thổ năng sinh Kim. Đoài là dương (dê). trừ bỏ sơ hào. dời lên tứ hào lại thành Tốn Mộc. ấy là cái dĩa bằng đồ sứ vậy. vật gần là Mục (con mắt). __ __ _____ _____ _____ __ __ _____ * Thể Kim Hỏa _____ _____ _____ Kim Hổ Thủy. Khảm là thỉ (con heo). Gần thì ví vào chư thân ở Bát quái: Càn là đầu.

thì sự việc thành tựu. Biến quái là thứ khẩn hơn. Còn như chiêm quẻ thuộc sự việc quan trọng xem trong quẻ. Lại có quẻ khắc Thể lẫn lộn thì sự việc sẽ gặp trở. Phép Bí Truyền Về Chiêm Bốc Phàm chiếm quẻ thường sự (việc không quan trọng lắm) để biết tốt xấu. Cần phải lanh trí m à xét đoán mới được. trở bao nhi êu ngày. Dụng quái ở dưới (phía dưới) thì Hổ ở dưới lại là của Dụng hổ ra. Sự xấu tới cũng ch ưa đầy đủ rõ ràng. Nếu Thể quái ở trên (phía trên). cần xem quái khí của các quẻ khắc Thể. cứ như vậy mà suy. thì đoán dần dần mới thành. Thể. 90 .biến __ __ _____ _____ Kim Mộc Hổ Hỏa. vô hại. thì sự tất thành đạt được. giờ Ngọ. nếu sinh Thể là Biến quái. Đoài khắc Thể thì trở hai ngày. lại nữa gặp quẻ Ly là Hỏa khắc Kim. rồi xem quẻ sinh Thể trong mục Bát quái thời tự để đoán thời kỳ. nếu không có quẻ sinh Thể. Dụng. nếu quẻ sinh Thể l à quẻ Dụng. nếu có quẻ khắc Thể th ì sự việc sẽ thất bại vào ngày quái khí của quẻ khắc Thể. thì Hổ ở trên tức là Thể hổ ra. rồi trở thành tiêu hao vậy. Như chiêm thường sự mà không có quẻ sinh Thể. nếu sinh Thể là Hổ quái. có Dụng quái hổ ra. thì chậm hơn. phải xem trong quẻ. Quẻ dụng rất là khẩn thiết. Dụng. nếu có quẻ sinh Thể thì sự việc có thể cứu vãn được. biến Đoài vì muốn cầu tài. Biến đều là Ứng quái. th ì sự việc không được tốt. Hổ quái là trung gian ứng. Đoài quái Thiên Thủy Tụng quái. còn Biến quái là kết cục của sự chiêm quẻ. lại có quẻ khắc Thể. Muốn luận về nhật kỳ xem trong quẻ có quẻ sinh Thể. yêu sách rượu. Hổ quái là thứ khẩn. Song le: Hổ quái phải phân ra có: Thể quái hổ ra. Biến Pháp Thuật Đại phàm xem quẻ lấy Thể làm chủ. như Càn khắc Thể thì trở một ngày. thế là tài không có. nhận thấy Thể quái sinh. cho nên khí bị lộ ra ngoài. có khách tới ăn. ắt sự việc sẽ ứng vào ngày quái khí của quẻ sinh Thể. còn không có quẻ khắc Thể. Hổ. tất sự việc không tốt. Hổ. Như vậy là ngày ấy. Vì cớ ấy mà gọi Dụng quái là ứng tức thời. có quẻ nào sinh Thể. Ví bằng có quẻ sinh Thể. thì cái sẽ ứng rất mau.

xem quẻ nếu Biến quái khắc mà Thể. Như vậy là pháp thuật của Dụng. Ví bằng. Xét Đoài Càn đều khắc Thể hết. thì kể như khinh (nhẹ). như Chấn. Dụng và Hổ. như đồng. mà chỉ không được thuận mà thôi. một cái đóm nhỏ. chỉ bất lợi chút đỉnh thôi. vốn kỵ nh ưng thật ra thì chẳng hại gì. đốt. Hổ Biến. Hổ thấy nữ tử bẻ bông. nếu Thể quái ở dưới. nếu Biến quái sinh Thể v à tỵ hòa thì sự biệc cuối cùng có cát lợi. Như vậy là cách phân chia giữa Thể. Còn như Hình sắc Hỏa như ánh lửa. Còn như Hỏa ở một cây đèn nhỏ. còn Hình sắc Hỏa thì không tốt. Biến mà xét đoán. Mộc chỉ sợ nhất là loài Kim như gươm sắc. khuyên vàng. tức là dựa vàolý của Ngũ Hành. Ngoại quái tất phải minh định cái lý cho tinh vi của sự chân sinh v à chân khắc. ấy thật là chân Hỏa chân khắc vậy. lửa ở cây cỏ mục.Trái lại. Hổ. rồi mới tới quẻ Hổ của dụng khẩn. hoặc Hỏa ở bếp nấu. Ví như quẻ Quan Mai là Hằng quái (Lôi Phong Hằng). mà Hình sắc Hỏa thì không khắc. nếu Càn Đoài là Thể mà gặp các thứ Hỏa đó là không tốt. tức l à Hình sắc Hỏa. hổ ra cũng nằm trên. thì họa phước ứng ngay tức thì. lại như loại kim ở cái miệng bát. tuy là chân Hỏa nhưng nhỏ và ít. búa chặt. sắt vụn vặt tuy là loài chân Kim mà làm sao khắc được. Lại như Ly là Hỏa là Thể gặp phải Thủy thì rất tối kỵ. Ngoại. 91 . kẽm. thể ẩm thấp như huyết cũng thuộc Khảm Thủy. Nhưng thí dụ như hình sắc đen. lẽ tự nhiên gặp Kim thì khắc. thì lấy quẻ mà phân ra Thể Dụng. Dụng. tức l à chân Hỏa. lẽ tức nhi ên lý sinh khắc là do ở Nội. Ví nh ư càn là Thể. loại kim như vòng. Tốn thuộc Mộc là Thể. lửa cháy có ngọn lửa. và có Hình sắc Hỏa. đuốc. còn quẻ Dụng nằm trên. bạc. mà gặp Ngoại ứng khắc Thể. Chân Hỏa mới thực sự l à khắc Kim. chì. dao bén. cái mâm làm bằng kim khí. thì sự việc hậu lai không được tốt. xuyến. cưa đục: Chấn Tốn mà gặp phải thì rất xấu. Pháp Thuật Về Thể Dụng Sinh Khắc Phàm chiếm quẻ. Hổ sẽ thấy lão nhân bẻ bông. thì hổ ra cũng nằm dưới. chỉ lấy Đoầi mà không lấy Càn. lại như Hỏa ở đèn. tất phải luận cái khinh và trọng mà đoán. Sao vậy? Thí dụ như Càn Đoài thuộc Kim là Thể quái gặp Hỏa thì khắc. Quẻ Hổ của Thể hổ ra rất là khẩn. Song le có chân Hỏa thật sự. Song le. để đoán cát hung. Thí dụ: Thấy Hỏa ở trong lò nung. không phải thật chân Hỏa thì ví dù Thể là Càn Đoài cũng chẳng ngại. Hổ và Biến vậy. Hổ thấy Đo ài và Càn Đoài là thể quái. cái lư. Tất cả các quẻ trên là Thể quái. của ngũ hành mới định khinh hay trọng. Bây giờ. Thể. Đại phàm.

Ngoài ra ngũ hành sinh khắc. chẳng động thì chẳng xem. Chiêm quẻ nếu gặp phải như vậy thì ví như chiêm bịnh. quan tai. dụng rồi phải lấy cả Nội. nếu là cái đuốc thì chống khắc Hỏa. nhưng như sữa. như thế đó đều gọi là loại khinh cả. hối lận. mà khí của quẻ sinh Thể lại vượng nữa. do động m à sinh ra. gặp những loại như vậy ví dù là Khảm mà sinh Mộc. khí quái của Thể nh ư mùa Xuân thuộc Mộc. Dụng Suy Vượng Pháp Thuật Phàm Thể quái phải vượng. khắc Thể quái phải suy. ắt phải chết. cứ xét ngày giờ của quẻ sinh Thể là biết. Thể. 92 . hay gặp phải th ì cứ xét ngay khí quái của quẻ khắc Thể. Dụng cần phải xét thịnh suy cho tinh t ường. Nếu có tha quái khắc thì cũng vô hại. Ngoại đều không có quẻ sinh Thể. thì sự việc rất tốt. Thu th uộc kim. máu huyết đều là Thủy cả.Xét về nhứng cách sinh Thể. Thể là Mộc mà gặp Thủy thì điềm phước đức. Muốn biết nhật kỳ xảy ra. tuy l à Thể quái có nhiều quẻ đồng hành với Thể (thuộc vào hành nào đó. khí của quái Thể v ượng. Nếu nội. Vì lẽ ấy. nếu gặp được Kim thì Thổ sinh Kim. bốn tháng tứ quý thuộc Thổ. n ên gọi là thừa vượng khí. Trái lại. gặp Ly Hỏa thì khắc. thì cũng phải đề phòng bịnh hoạn. tức ta lấy thời kỳ đó vậy. Hổ quái. quẻ đã bố (bày. rúy cục cũng không được tốt. giống như hành ở Thể quái) là suy quái vậy. còn như cây lớn mà chưa đốn xuống thì sinh Hỏa đâu có chống được. mà cũng chẳng đoán cát hung. đều phải phân rõ ràng từng loại mà đoán. Hạ thuộc Hỏa. mau chóng th ành đạt. dàn ra) rồi. còn gạch ngói thì không thể sinh Kim được. Nhược bằng Nội quái và Ngoại quái có nhiều cách sinh Thể. nếu không phải l à chiêm bịnh hay chiêm tụng sự mà là chiêm thường sự đi nữa. mà Thể quái tuy là suy thì cũng không hại lắm. Ngoại quái m à xem có động hay không động. Cây cối. Biến. Biến quái m à vượng thì tốt. Đông thuộc Thủy. mà khí của Thể quái lại suy thì cũng không tốt được. Dụng quái. Dụng Động Tịnh Pháp Thuật Phàm chiêm quẻ. và đã phân định Hổ. đều thuận với thời tiết cả. củi đốt đều thuộc Mộc cả. muốn tìm cái sự xuất phát lúc nào. cho nên Thể. cũng n ên minh biện rõ ràng Thổ như gạch. Thể. Chiêm tụng sự ắt phải thất bại. Thể. Chẳng những chỉ không nên có khí vượng của quẻ khắc Thể. ngói cũng đều là đất thuộc Khôn.

Xét cái động mà đoán cát hung. xem quẻ quyết đoán . trương tôn. Như trên toán Mai Hoa. Khí vật vốn bản chất là tịnh. th ì tất nhiên nước. hoặc cung Khôn có triệu tốt. Lấy ngoại quái mà nói. tùy theo phương quái sinh kh ắc mà định cát hung của người: . thì sự việc chưa thấy được cát hung. nếu người cầm khí vật mà tới. đá đất ở núi đều l à tịnh. Thể quái là tịnh.Cung Chấn: có Thủy sinh và Đông phương Chấn cũng có triệu tốt. âm nhân có tai ách. hoặc triệu hung. nếu thấy khắc hoặc thấy hung triệu. Khí vật ứng lại thuộc về động. con bò rống. ao. Hổ quái cũng tịnh. Chiếu theo quẻ động tịnh. Khảm cung thấy khắc hoặc có triệu hung. . Thiên thời ứng. Lại như ta ngồi là ứng chậm. trưởng tôn sẽ bất lợi. tiếng kêu. ấy là Ngoại quái: Thể Dụng Động Tịnh vậy.Cung Khảm: nếu thấy ngũ kim hoặc cát triệu. thì quẻ ứng cũng rất mau. ta đứng thì nửa mau nữa chậm.Cung Khôn: có Hỏa sinh. nếu quẻ Càn có Hỏa khắc. Khôn là bò trâu đều là động. không nên cố chấp ý kiến của mình. tiếng gáy tỏ ra bi thảm. là sự việc xấu. bị rớt xuống đất. . Biến quái đều động hết. ấy là Nội quái động tịnh. thấy hai chim sẻ tranh nhau c ành mà đậu. ắt ng ười tôn trưởng. không thấy động mà ứng. 93 .Cung Càn: có Thổ sinh. còn nhân sự ứng. thì người tôn trưởng. mà xét đoán cái động của sự việc. chỉ người trung nam có lợi. ta đi là ứng mau. ấy là do cái lý của Động Tịnh vậy. là sự việc tốt thì quẻ rất chóng. như cây khô bị gãy đều là vật bị động hết. địa lý ứng cũng là tịnh hết. nếu thấy Thổ khắc hoặc thấy hung triệu. đá đất đó phải động cho n ên phải nhờ ứng của ngoại quái. ng ười trung nam có sự ưu phiền. Dụng quái. thì phương ứng. bát vị bày ra tám phương. Xét bát quái bát phương ứng triệu. thì chủ lão mẫu. tr ưởng tử. nếu có người múc. sự động đó là triệu xấu. gánh nước đó và có người đem hay chở đất đá đó.Va. th ì mẫu thân hoặc chủ âm nhân có sự vui mừng. lão nhân chắc có ưu sự. con gà gáy. sự động đó là triệu tốt. . như vậy gọi là chiêm quẻ theo ứng của tọa đoan. tức là ta tịnh. như ta chiêm quẻ. ta dùng cái Tịnh của ta mà xét đoán. tức là động như: Càn là ngựa. hoặc cung Càn có triệu tốt. chỉ sự vui thuộc về trưởng tử. Chiêm Tọa Đoan Pháp Thuật Tọa đoan nghĩa là lấy chỗ ta ngồi là chánh giữa. lão nhân có hỷ sự. mà phải theo cái ứng ngồi làm đích xác. Nước ở giếng.

Tốn ở vế. Đo ài ở miệng. v ì ốc trạch cũng có thời kỳ hủ hoại. tháng của quẻ sinh Thể hay tỵ h òa mà định thời kỳ tốt và lấy năm tháng của quẻ khắc Thể m à định thời kỳ không tốt. chứ không định thời kỳ. đoán là do ngư ời có biệt tài chiêm bốc và ý đoán giỏi. có lúc dùng lý mà biện khắc. như xét về sự đoán mau. đều phải cần yếu mà bàn đến. nếu gặp khắc hoặc thấy hung triệu. lấy toàn quái mà đoán. . chậm mà định kỳ. rồi gia số sự vật mà bố quẻ. Tuy nhiên. sự khắc rất khó biện. Phần mộ lúc mới chôn. để l àm lệ án vậy. nếu gặp khắc lại gặp hung triệu. Vả lại trong tám đoạn (tám nguyên nhân) nói trên.. Cấn ở tay. lúc mới xây cất. nếu hỏi về bịnh. Song le.Cung Đoài: thuộc thiếu nữ. Về hôn nhân lâu cũng chẳng qua ni ên số của quẻ.Cung Cấn: thuộc về thiếu nam. Khảm ở tai và huyết. phần mộ là thuộc về trường cửu. Trong pháp chiêm bốc nếu không có khắc ứng thì không thể biết được thời kỳ. Hổ Biến to àn quái mà ước định thời kỳ. Ly ở mắt. vật dụng lúc mới sắm. ng ười trung nữ bị tai ách. Như bói xem gia trạch. . có lúc dùng số để biện khắc. Khôn cung thấy khắc.Cung Ly: tốt nhất là gặp Mộc sinh. hoặc được cát triệu thì trung nữ có sự vui. ngón tay.(Hình như thiếu cung Tốn) Pháp Thuật Chiêm Bốc Khắc Ứng Khắc Ứng có nghĩa là khắc kỳ ứng nghiệm. xem hôn nhân chẳng chỉ muốn biết sự tốt xấu mà thôi. Dùng số mà khắc kỳ ắt phải minh tường cái lý. xét xem thể Dụng. Khí vật. cũng có thời kỳ hủ hoại. gặp quẻ C àn nếu bị khắc. Ví bằng muốn biết kỳ tốt xấu thì lấy năm. Như Ốc trạch. lâu cũng bằng bằng sự trường cửu của ốc trạch vậy. gặp được Hỏa sinh. hoặc thấy cát triệu th ì tốt cho người thiếu nam. nam nữ lúc mới kết hôn. Nếu khắc tất phải thụ bịnh. 94 . đều lấy năm tháng ng ày giờ khởi tạo. Chấn th ì bị ở chân. ng ười thiếu nam bị tai ách. bị bịnh ở đầu. bịnh ở bụng. thấy ứng lành người thiếu nữ được an vui hỷ sự. về ốc trạch phải lấy số của to àn quái mà định thời kỳ chung cuộc của ốc trạch. nên gặp Thổ sinh. Phần mộ. lúc nào các sự việc cát hung. tuy nhi ên chiêm về phần mộ chỉ xem cho biết tốt xấu thôi chứ không có định thời kỳ hủ hoại. thành bại. vậy cho nên khắc ứng rất cần thiết cho quẻ. răng. nếu xem về sinh sản chắc không nuôi đ ược. Nay dẫn giải pháp thuật tọa đoan. đã thành quẻ rồi.

gà gáy. Ấy gọi là cát sự. nếu Càn là Thể quái. lấy ngày làm tháng. gần thì lấy số tòan quái kể tháng. dùng phương quái hợp với vạn vật quái số mà đoán. chí như cái bút mực không lẽ cũng lấy số toàn quái mà kể năm sao? Phải kể là nhật kỳ mới được. nếu Càn là Thể quái. gà gáy. Vạn Vật Phú Nhân sinh thọ bẩm âm dương. khắc ứng cho khí vật. các sự vật như lão nhân. quái phân chia ra tiên và h ậu. ấy là kỳ hung của sự. trước chưa thành quái thì rấp tâm 95 . Động do ở trời. Như chiêm cầu danh. lấy quẻ khắc Thể định kỳ hung ứng. bò rống. tức l à quẻ sinh Thể. đều cũng lấy nhật kỳ mà đoán thôi. loài thảo mộc thuộc loại ít lâu bền. Như cái nghiên mài mực. Lại ví như chiêm bịnh. Lại như ở quẻ Hậu thiên. cho nên lấy lý mà suy. như thế gọi là định kỳ. lấy ngày của quẻ sinh Thể làm ngày quy kỳ. quan niệm ý thức của vật lý. Mùi. xa ví chư vật. xem trong quẻ có Ly thuộc Hỏa. Xét vạn vật có số. trong quẻ không có Khôn. xa thì lấy số toàn quái kể năm. Thông suốt sự việc đương thời. Ví như chiêm sự vật gì về loại trường cửu. Tuất. động tịnh mà biết được cũng chẳng ra ngoài Huyền thiên. Nói theo luật lệ trên thì hoàn toàn khó tả cho hết. đoán con bịnh phải chết v ào ngày Tý Ngọ hoặc Hỏa nhật. nếu còn phạm thêm hung triệu nữa.Chiêm khí vật như đất đá là chất trường cửu. là ứng sinh Thể. còn gần nữa thì lấy số toàn quái mà kể ngày. như vậy gọi là khắc Thể. chẳng thể tránh khỏi hiện ra trong h ào tượng. thiếu niên. lấy tháng làm năm. th ì đóan tháng ngày Thìn. lão nhân. Còn như chiêm về hành nhân. còn ít lâu thì lấy số toàn quái làm nguyệt kỳ và ít lâu hơn nữa thì lấy số toàn quái làm nhật kỳ. thì chẳng có thể nói sự lâu bền dài ngày được. vì Càn Đoài thuộc Kim là Thể. Dịch số lại vô c ùng. Tiên sinh quan Mai và Mẫu đơn. Như chiêm về sự tầm thường (không quan trọng lắm) mà muốn biết rõ cái sự. xét cho kỹ càng. lấy quẻ sinh Thể để định kỳ cát ứng. xem trong quẻ có Khôn Cấn. không có ngày của quẻ sinh Thể và không có ngày của quẻ tỵ hòa. thì lấy số toàn quái kể niên kỳ. gần ví chư thân. bò rống. muốn định khắc kỳ thì lấy số toàn quái. Học giả hãy khảo xét kỹ càng. Tịnh do ở đất. thiếu niên. Cát hung tất thấy rõ. lâu thì lấy số toàn quái làm niên kỳ. Sửu. thì về ắt chậm (nghĩa là không có quẻ sinh Thể hay không có quẻ tỵ hòa). Cấn. là loài hoa thuộc loại sớm nở chiều tàn.

nữ tử thụ ách. sâm từ. thoảng gặp roi vọt. xe tới quan lai ắt thấy quan tư từ tụng. lại gặp Trạch Hỏa Cách. xem xét gặp cát triệu. Giả như quẻ Thiên Địa Bỉ. dưới Địa (Khôn) là tám. ắt hẳn phải dựa vào tai mắt của ta được nghe thấy. hãy xem hào tượng định số. lại phải xem t ượng trong Bát quái. trên Thiên (Càn). đồ đựng rượu) chẳng phải nghinh hôn th ì cũng tiệc yến. Trải qua sáu hào đã định. vãng lai. ứng gần thì suy thời mà đoán. gặp đồ tể khiêng thịt ắt cốt nhục tai ương. Ly dưới là ba. Đàn bà tới. Cầm trượng ra hiệu là triệu khấp mãn đường. triệu chứng. Gặp người bận đồ tang. Canh nhật thấy gà gáy. Trên đây là ứng triệu nhân vật. tất chẳng có hoạn nạn g ì. gặp rượu thì sai lời nguyện thần linh. bịnh hoạn tâm môn. Xem xét sắc h ình để quyết ý đoạn tâm. thấy ng ười vui gặp hỷ sự. Ngày Mộc thấy heo. kết cuộc l à tốt. sau đó xét cái chân lý của khắc ứng. heo d ê gặp ngày Kim thì lục súc sẽ bị tổn. không sao tránh khỏi tai nạn. hại về mùa màng súc vật. nghe thấy là cái cơ vị lai của sự việc. Nhâm 96 . lại xem xa gần khắc ứng để đích đoán t ượng kỳ. nuôi heo tất vượng. Chưa thành quẻ mà đã nghe thấy rồi. cứ thế mà suy. Còn như điểu thú ứng triệu thì như: chim khách kêu tất thấy triệu vui mừng. Trâu chó. Quẻ tốt gặp hào tượng tốt. gặp xiềng khóa tức l à xiềng xích tâm thân. nghe lời nói bất chính (gian dối) ắt phạm phải gia tiên. gặp huyết quang (gặp thứ gì có huyết. ra huyết). đều do tâm ta chứng nhận được. thấy hung triệu khó tránh khỏi điều hung. tam thiên thể hiện. xét suy cho rõ ràng. ngôn ngữ. Muốn biết ứng ngày nào. chim quạ kêu là họa sẽ tới. Cảm nghe thấy sự huyên náo. Thấy người buồn tất xảy ra sự buồn. đàn ông tới nam tử thọ tai. muôn vàn không sai một. tức chủ đấu tranh. sau đã thành quái rồi xem khắc ứng mà đoán cát hung của âm thanh. là triệu hung nhẫn chỉ sát (chém giết) Tỵ nhật gặp ngựa. bánh bộ (đồ cho ng ười ốm ăn). gặp đồng bóng (thuộc về phù thủy). Khảm 6. vì roi đòn ắt đến kiện thưa. Ly 3. nghe phụ nhân than khóc thì âm chủ kiến tai. hoặc đồ âm công tất l à điềm tang phục. Tốn5. trên Đoài là hai. thầy thuốc. trước tìm cái nguyên nhân của quái tượng. ứng xa thì toàn quái tương đồng (theo số của toàn quái). Khôn 8. Muốn biết sự việc của người. chẳng khá chấp một lối mà bàn luận.mơ ước cầu ứng nghiệm. quẻ xấu gặp triệu hung. Đinh nhật thấy dê vượt qua. h ình ảnh. nghe cổ nhạc huyên thanh cùng thấy tửu bôi trản vật (chén r ượu. nghe lời nói vui c ười là triệu cát khánh.

Cơ trử lương thực là triệu đi xa. thấy triệu xấu mọi việc đều trở trệ. . cũng là dạ dày. giao dịch hoàn không.Tịnh là Lê. dụi mày là triệu khóc rống.Rau thì rau cần . đ ược như vậy là huyền diệu biết bao. ruột . chủ lo âu. không nem thì cũng thịt ướp. vấn lợi. đồ sứ . thấy cầm cái nậm. thấy hài thấy dép chủ sự đều nên. mùa Hạ gặp Càn ăn uống sơ sài. táo. đồ thịt nhiều mà vị thì cay. Gặp đao gặp kiếm thật là tổn hại. Thấy dao. thấy gạo mới thật kỳ (tốt). Thấy củi than. thịt nướng. Ẩm Thực Thiên . Khắc nhập thì đồ ăn nấu 97 . thấy lúa chủ bi ai. mùa Đông thì ăn đồ lạnh cách đêm. Thấy nước tức là ăn uống có rượu. thấy con cờ (kỳ). Thủy tức được ăn đồ cá tôm. Gặp tài thì có tài. bây giờ giải bày sự ẩm thực. vật nấu chín . nửa đường đứt gánh phu thê. Nhược cầu tài. cùng người ước hẹn (kỳ ước). Thổ th ì được ăn thịt trâu dê và rau. mùa Xuân thì hưởng vật thời tân (*). sự viếc đều nên.Khắc xuất thì ăn thịt sinh vật như ngỗng. thông đạt được sự bí mật then chốt của vạn vật.Khắc nhập thì ăn đồ rau ráng chốn thôn quê. cưa. không gặp tài thì vô ích. đồ dùng toàn đồ kiểu. đều là triệu hưởng lộc thực. vịt chẳng hạn . chớ nên chấp nhất.là heo . dê tươi . dĩa bát dùng toàn đồ kiểu. đề phòng ngoài có mưu trùng độc. Thấy triệu tốt trăm việc đều thông. nghe tiếng trống.nhật gặp heo.Động thì cá hộp. Là đầu của chim muông (con vật dùng để tế thần) . ấy là khắc ứng tam thiên. Nghe chim kêu mưu sự hư vô. có viễn khách. gặp vật nguyên vẹn.Mùa Thu gặp Càn.Đãi khách lại có đàn bà. lạp xưởng. miến canh. mùa Xuân ăn th ịt ngựa.Vật thuộc loại có lông . món làm bằng tay thợ khéo . đều là vật xâu tiền (xưa ta hay dùng dây để xâu tiền thành từng chuỗi). Nếu cùng Khảm. rìu. Phàm gặp việc gì nguyên vẹn chỉ sự tất thành.Mùa Thu ăn cua. thì ăn đồ giang. Gặp châu báu lụa l à. hải vị. . hải vị.đồ ăn thì gạo. ngó sen. Thấy gạo được ăn. Có Thủy thì ăn rau quả và trân tu (đồ ăn quý lạ). chày đá là được ăn thịt nướng. cho đến việc hôn nhân cũng đều nh ư vậy.Không chả.là ngựa . tất đ ược mời uống rượu. rau các loại. dựa theo khắc ứng mà suy. thấy búa.Khôn: là tượng Địa (đất). trái cây.Càn: là tượng của Thiên (trời) bền chắc mà vị thì cay. ly chén bằng vàng bằng ngà . thấy thuốc (dược). khắc có khẩu thiệt . đục ắt có việc tu tạo. đồ sứ. thấy đậu tất thương. hôn nhân thành tựu. măng tre . thấy trấp thấy rương đều là dụng cụ chứa tài. Khắc ứng đã nói rõ ràng. ăn uống no say. Cầm dao thấy huyết. gặp vật sứt mẻ. hồ. cố nhân đến. nếp. Suy xét toàn quái.Cấn: là Thổ.Khắc xuất thì ăn các sinh vật như chim muông. quả. Thấy dây thấy lạt. gặp vật hư hao sứt mẻ chỉ việc ắt bại. Lau mặt.

Rau. Càn.nhiều thứ khác nhau (lẫn lộn) . vị đắng . khách hội thì ít . dưa. loài có vảy nhỏ hoặc thú bốn chân. Dâu. sắc huyền. hoàng (vàng).vị chua hình tượng dài . đồ ăn chay lạt .Quả của cây lớn Rau ở vườn. đốn hái ở chốn sơn lâm. hổ báo. ắt đoán có hiệu nghiệm. mà nấu theo lối cũ . dưa sao. huyết .Vượng thì dê. rau. cố nhân cựu giao hoặc chủ có khách xa định kỳ phó hội .Có Đoài. biếu tặng. chỉ tịnh ngay thẳng . đậu.Tiếp khách giữa ban ngày. chỉ vừa thích miệng.Tâm sự chẳng yên. hoặc thân thích. heo . hội lân lý. sư nho cùng dự tiệc có người lễ mão. gà. chè .Đồ ăn nướng thui. ăn đến sanh bịnh . đồ ăn có sinh vật như cá.Có bạo khách (kẻ hung bạo) xa tới. mè.Gặp Càn thì đồ ăn hải vị. . cắt nhỏ Thấy có Chấn Tốn thì ăn đồ tân sinh. tiếng trống hoặc ở chỗ lễ lạt (ý nói lúc ăn ở chỗ có âm nhạc. tương .Khắc xuất có thịt dê . rau phỉ. vàng. cá tươi .Với Ly chỉ về muối.Phàm vật có hoa .Gặp Tốn chỉ rau. mì .Lão nhân chẳng nên ăn .Gạo. miến. lỗ tai. chim trĩ.Thịt sống. hoặc chỗ đám đình) .Sắc đen . mà là đồ ăn tự tay cày bừa lấy mà dùng .Đào. muối .Đồ ăn là những thức gói. . lý.Thấy có Càn Đoài. hành . Nơi chốn là chỗ có tiếng tiêu. rừng .Khảm: tượng Thủy. thỉnh thoảng lại có tr à. hoặc giao tranh với kẻ ở gần kề .Tốn: chủ văn thơ (nghĩa là có văn thơ hay danh thiếp mời nhau). quít.Ly thì trà sao.Vị cay .Ly: là giao dịch.Cùng dự tiệc có người vượt quyền hạn của mình. hôi giống dê. tiếng sáo. h ương vị. ăn đồ thái mỏng. thỏ nai. xào nhi dĩ.Đồ ăn nhiều. rượu. dưa thô bạc . bẫy.Vị ngọt. hòa xướng luận bàn .Phàm động vật là dao. cua.Khắc nhập. ngỗng . ướp muối .Chấn: thuộc Mộc . rau quả có đốt có lóng. .Sắc trắng.Gặp Thủy Hỏa đồ ăn thì nấu chưng .Có Cấn. thì bàn luận văn thơ .Vị mặn . thủy cận hải nội.Tính nồng nhiệt khí thơm . củ cải.Sắc xanh . dò . hoặc nữ ca xướng . trẻ tuổi nên thích đáng . . văn thơ. miến.Bạn rượu thì thô lỗ.Gặp Khảm uống rượu sinh cãi nhau .Sắc trắng xanh. đùm.Đơn (ít) chẳng có khẩu 98 .Vị chua .Canh nấu vị các vật. ngan. có thông gia. phàm các loài vật ở nước đều là đồ ăn uống.Có Khảm thì có tửu thang. . vị thì ngọt .là con mắt. kết cuộc chẳng được ăn . Phải nên xét kỹ càng.Là cá. củ ấu. cuối Xuân đầu Hạ . rau lăng.Nên giảng luận hửu ích . quái gở lạ lùng . rang.Sắc đỏ.Sắc đen.Vị toan đồ cay . rắn . nửa chay nửa lạt . thị phi. đồ ăn nhiều mà khác nhau (lẫn lộn).Có Khôn đồ ăn tuy không khéo nấu thì cũng rán. hoặc có đồ nhắm thơm lạ . Tuy nhiên có dùng nến soi sáng. chài lưới. đồ ăn không có sinh vật.Ngộ Ly. bị khẩu thiệt. âm tai (l à đàn bà). chẳng phải là đồ trợ cấp. ắt lại có mè gừng gia vị. có quý nhân đồ ăn chẳng nhiều. chày đá .Có khách lạ. trong tiệc có lắm kẻ anh tài . trà Cùng Khảm thì muối và dấm.Đoài: thuộc bạch kim .Khắc xuất thì có rượu.Là gà.Đồ ăn hơi tanh.Tứ thời đều là lúa gạo. Mộc quả. thời gian vắt tắt. lúa mì.

dài. trên mềm dưới cứng. thấy Đoài là hủy. ấy là ngôi thứ của vật. .Khắc xuất có hảo sự. là văn. có miệng). đất tịnh.thiệt. tiếng.Tốn: sắc trắng. đó là hình của vật. cứng mềm. mùa Xuân thì sinh. mới biết Thánh hiền làm Dịch rất linh ứng vậy. vật ở trên. khá sang.Gặp Càn vật có giá trị. cỏ lau. gặp Ly có hoa. sợ sệt . ngưu (trâu). Bài Ca Đoán Các Vật Rất Huyền Diệu Đoán vật tuy không cần thiết lắm cho đời. gặp Chấn là vật chuyển động.Khảm: sắc đen. vừa tròn vừa vuông. gặp Ly là văn chương.Rau quả của loài thảo mộc. cỏ rậm rạp. gặp Càn vừa tròn vừa vuông. khí thơm.Gặp Càn cứng tròn. thấy Đoài Càn cây vô dụng. . nhưng các học giả cũng nên lấy đó mà nghiệm. ấy l à thể của vật. gặp Đoài là vàng ở trong đất ra. quý và bền là loài kim. thảo mộc. đất hoàng (vàng).Chấn: sắc huyền và vàng mà có nhiều sắc xanh. thấy Khảm Đoài vật ăn được. chấn động. gặp Tốn cành là. Đoài là mũi nhọn của đầu kiếm . thấy Khảm loài có hơi (khí). về tínhcó ác mà động. thẳng. tre. gặp Chấn Tốn vật ăn đ ược. gặp Tốn là trái cây và tròn. Vì lý do đó nên bảo: .Mùa thu mà gặp có giá trị cao. gặp Ly là loài kim nung luyện. sắc đen và vàng. vật mềm và thối nát.Khôn: hình thẳng mà vuông. có bông hoa. loài ngọc. giả hỏa mà thành. là cây. sắc đỏ. gặp Khảm bị chìm đắm. Khôn nhu (mềm). lại là vật ứ động không thông được. gặp Chấn. phần nhiều là vật ở trong nước . vải. hòn lớn. gặp Ly là quẻ thủy Hỏa Ký Tế là giả thủy mà xuất. trùng (nhiều) được hoan hỷ . gặp Khôn Cấn chỉ đá ở trong đất. gặp Đoài cây vô dụng. mùa Hạ mà gặp thì suy vậy. vì cớ ấy nên: Trời tròn. xe lớn. gặp Cấn thuộc vê loài đá đất cứng rắn. Càn cương (cứng). khá bền. búa . gặp Đoài có đái khẩu (vật có lỗ. ắt gặp kim đao. ấy là sắc của vật. ở chỗ nước đục ẩm thấp. Vật ở đời cũng có số. thấy Ly thuộc về văn th ơ. đất vuông. Tốn là khí vật dài.Về vật có voi. . ở trong vật cứng ở chỗ ẩm thấp.Càn: là tròn mà cứng. thấy Cấn đá ở sơn lâm. mùa Hạ thì lớn . gặp Chấn. . Trời huyền. cùng Chấn Tốn có cành lá. chiết. thấy Khôn Cấn lo ài thảo mộc. 99 .Sinh xuất được ăn nhiều . thấy Đoài hư nát. Trời động. quả. gặp Hỏa th ì thành khí vật. cái đầu.

Cấn thuộc Đông Bắc mà cũng là sơn lâm tài (*). trời tạnh ráo. m à người chẳng ghi chép được. bờ dậu. không bờ bến. loài đồ gốm. khắc thể là hung. mà thấp. 100 . làm ra Chu Dịch. gặp Chấn loài cây. gặp Khảm vật ở ven sông. tường. gặp Cấn thì vật cứng nhiều. thể thì khô và dòn. Đoài nói cho cùng thì trời mưa liên tiếp. nhiều lời nói hay. gặp Tốn vật thuộc loài thảo. thấy Khôn mềm nhiều. Thể khắc Dụng.. Thể sinh Dụng cũng là triệu xấu. lại xét xem trong quẻ có quẻ n ào chứng minh trạng thái. gặp Chấn Tốn vật ở bờ rào. sự nhiệm mầu sâu kín mênh mông. chủ sự hanh thông. vót. gãy nát. định chẳng lầm. gặp Cấnlà loài kim. Đoài là phương Tây. bát ngát. Khảm thuộc Bắc phương cũng chung hàng rượu. lớn l ên ở trong ao đầm. khá may đ ược tỵ hòa là tốt. chỗ lò nung đúc loài kim thì có lợi. Ly. Chấn chủ sấm sét. Tốn cũng là hoa quả phẩm ở chốn sơn lâm. Phàm chiêm nhân sự. cũng gọi là phương Nam. (Thiếu quẻ Cấn) Bài Ca Hưởng Ứng Các Sự Vật Buổi khai thiên lập địa. tỵ hòa là tốt. xanh. gặp Khôn là đất khối. có Khảm. nhan sắc lẫn lộn khác nhau.Đoài: sắc trắng. gọt. đá nhỏ trên núi. Thể quái là chủ. cái chuẩn tắc đặt ra Quan Mai. Khôn hối (tối tăm). khắc là hung. nếu khôg có Khảm. lột. v ượng cùng có kế hoạch. khắc là xấu. loài ở trong nước mềm mà được thành khí vật. Tỵ hòa gia thế yên vui.Thấy Càn thì trước tròn.Ly: sắc vàng. đồ sành. Tốn đa phong (gió to). Càn minh (sáng suốt). dặt ra các thuật. lộn xộn mờ mịt nên loài người. tính ít nhu. sinh Thể. nhiều cương. khắc Thể ghi chép lại để l àm ứng chủ sự. . thấy Khảm là vật thuộc thủy. mới kết cuộc có ích. Đại để Thể cần phải dụng quái sinh. gặp Ly đồ gốm. Hỏi trời tạnh thì chỉ có Cấn. loài kim có miệng có lỗ mà tròn . sau khuyết. cũng là chốn vui mừng thỏa đáng. Càn chủ công môn ấy là lão nhân. chỗ cửa ngõ. vách. Sinh Dụng bị hao tài của tán. sự cát hung hưởng ứng (tiếng vang trở lại. Hỏi trời mưa. Phàm chiêm gia trạch. vượng tướng nên hiểu biết đó là lợi điều tài. nên lấy tài năng mà định đoạt. tính thì trên cứng dưới mềm như đá trên núi. là hủy hoại. Chấn là phương Đông hoặc ở sơn lâm. Khôn gặp âm nhu gọi là Thế ứng. dội lại) c àng khó tránh. đá vất bỏ (phế khí). cùng thủy tinh (người có họ tên bộ thủy). Ly là văn thơ. Bí quái (tức S ơn Hỏa Bí đáp ứng mà thôi. Tiên hiền xưa đã để sẵn âm luật. cá muối. Đo ài là nắng hạn không mưa. gặp Đoài thì hủy nát.Gặp Càn thì cứng. thấy Chấn Tốn l à vật bóc. đường xá .

khắc Dụng ắt không. Chấn chủ hình dạng yêu quái. Hàm tốc (quẻ Trạch Sơn Hàm) thì về mau. hay Dụng sinh Thể.Đoán về sinh sản. quẻ Khảm ắt có hiểm họa. nên lấy quái tượng mà suy. Còn hành nhân. Khôn Thổ quái. Giao dịch. Chiêm hôn nhân. theo quái tương sinh. Ly nên uống thuốc chsn. Khảm nên đi bằng thuyền. Thể khắc Dụng sẽ về chậm. cái lý rõ ràng của Dịch. C àn thì lợi đại nhân. Thăng (quẻ Địa phong Thăng) chẳng về. Dụng sinh Thể hoặc tỵ h òa ắt có lợi. quẻ Cấn bị t rở ngại.tỵ hòa. Xét sự kỳ ngộ để xem trai hay gái. liệu phanh (điều thuốc nấu). Yết kiến muốn được gặp người. Xem thất vật. Hằng từ (quẻ Lôi Phong Hằng) về chậm. Đoài chủ ngoại kiến. hể khắc Dụng. Tốn thì tự ải gông cùm. Thể quái là mẹ. Bàn về vương vấn quỷ thần. người nên nhìn kỹ. gặp ngay được việc. Đoài tìm ở chỗ đổ nát. Ly nên lên đường sớm. Thể khắc Dụng thì mưu sự chậm. phải sinh vượng. vượng Bát quái mà dò xét. Khôn là âm. Chiên tụng sự. Khảm Cấn thì bị kẻ trầm mình và huyết nhục. Cầu tài. Ly n ên ở chỗ lò bếp phía Nam. Dụng sinh thể hay tỵ hòa cũng tốt. tỵ hòa. chỗ nào mình muốn tới. dựa vào đó mà tìm. cần nên Thể khắc Dụng hoặc tỵ hòa. chắc chắn khỏi lo về sau. Khảm nên uống thuốc lạnh. thể quái vượng tướng. tỵ hòa ắt có cứu tinh. Đoài là rượu. Càn Chấn thì nên động. lại xem người đương thời (nghĩa là xem số người chẵn hay lẻ. nhiều âm thì gái. Dụng sinh Thể. Chiêm ẩm thực. Bịnh tật rất nên Thể vượng tướng. Chấn là ngư (cá). Thể khắc Dụng. Theo số ấy. Thể khắc Dụng có tài ngay. Xuất hành. cỗ b àn thịnh soạn. lưỡng nghi (cả hai mẹ lẫm con). của mất sẽ tìm thấy. chung quy đắc lý. tỵ hòa ắt có Khảm. nhiều dương thì trai. hoặc Dụng khắc Thể rất đ ược vừa ý. Khôn Cấn thì nên ngừng. chẳng nên suy. ắt xứng ý. Khôn thì ở vật vuông. Thể sinh Dụng tất nan thành. sinh Dụng khắc Thể ẩm thực tất nan. sinh Thể với tỵ h òa ắt người về sớm. Dụng sinh Thể hoặc tỵ hòa. trưởng giả. Dụng quái nên bị khắc. Tụng (quẻ Thiên Thủy Tụng) bất thân (không thân thiết lắm). tùy suy. Chiêm cầu mưu được xứng ý là tỵ hòa. bờ ven giếng. Thể khắc Dụng bịnh uống thuốc l ành ngay. 101 . cũng t ìm xem hào nội. quẻ C àn thì dương. nên mau chóng kiếm tìm. ắt là hung triệu. n ên ôn thổ. hoặc nhiều nam hay nhiều nữ). Cầu danh có Thể khắc Dụng nên danh. chẳng cần người giúp sức. Thể quái mà thụ khắc. khắc Dụng đại cát lợi.

khắc Dụng lại rất tốt lợi. chắc chẳng muốn về. Tỷ quái hân hoan. Nhu bất tiến Tụng chẳng được an. Tiểu súc là quả (góa. Tấn chủ ngoại minh tinh thông lý. Khảm mai táng ở chỗ đồng bằng. tỵ hòa và sinh Thể chỗ chôn rất tốt. Ly ở thôn qu ê. Đỉnh(3) lại tòng tân. Vị tế sau cùng lại phái nam. Hằng chậm Hoán xa lánh. Khổn lo âu. Tốn chôn ở chốn rừng núi. Độn chỉ thối thân. Khảm rủi thay gặp nhiều cản trở. Dữ đãi(1) nhân. Mộc. Hỏa. (*) Tài: Vật của trời sinh có thể dùng được như: Kim. Hàm mau. lại phùng Thương. Tụy thì xum họp chẳng lúc rời. Phong lắm kẻ(2). Thủy. suy lược chỉ có một lời mà suốt muôn vật. Bác thể tiêu tan. Cấu tượng ngô. ít) Hạp là ăn. Quy muội trước tiên là phụ nữ. phô nói vui cười. Cấn ở núi. Cách khử cựu. Bí đi khỏi. Thái đã về thì chẳng muốn lại. gà gáy đều ứng tốt. Càn ở chỗ cao ráo. Thăng đã đi không hề trở lại. Thổ. Nhược nghe chuyện trò. Đoài bị tàn phế. Chư Quái Đối Nghĩa Tính Tình Càn cương Khôn nhu nghĩa đối nhau. Phục hồi sinh. Mông quái khó thông Truân chẳng mất. Đồng nhân nội thân Khuê ngoại sơ. Vật cũng ứng điềm lành. Tốn nội tàng. Đại quá lại điên đảo khốn đốn. Cổ thì sẵn tính hay hối cãi. Quái mới thật rõ ràng khoái lạc. Giải thung dung Kiển khó mở mang. Lâm gặp việc hay Quan phải cầu. Chấn hay dấy động Cấn ngăn ngừng. 102 .Nhược xem mồ huyệt (mồ mả) ở tại chốn n ào. Khiêm vốn tự tôn. Cấn thì dấy động chẳng lúc ngừng. Ly văn mỹ lệ. Đoài chủ ngoại ngộ. Ích thịnh vượng Tổn suy vi. Minh Di nội lãng. Đại hữu chúng đa. Cấn quang minh. Tùy trước Khảm sau vô chí hướng. Ký tế nhất định vô hậu Lữ. Đại súc sanh phúc Vọng (Vô vọng) họa lai.

Còn đoán số của vật như Hổ là Cấn quái. Kiến long tại điền nghĩa là vật ở trong đồng ruộng. đều là vật đôi (2 cái). Quái nang võ cựu là vật gói. Lấy Thể Dụng Để Đoán Các Vật Loại Chiếu theo sinh khắc. Lại nữa. chế hóa của Thể Dụng m à đoán. như Hổ quái thấy Càn Đoài quyết đoán số 1 và số 2. ngay ngắn. Thể sinh th ì vuông. Sinh Thể vật quý. trùng Khôn. Như sinh Thể là vật ăn được. Lại nữa. còn Dụng quái thì xem hữu dụng hay vô dụng. (2) Lắm kẻ: nhiều người. xét rõ hào từ. 103 . không có vật gì hết. Dược tại uyên là vật ở trong nước. chẳng có thể đoán đ ược. thừa vượng thì vật số lại nhiều. Thể sinh vật ch ưa thành khí. tròn. 39 và 40). . Nhưng Hổ quái mà thấy trùng Càn. Thể khắc vật hao vỡ. Pháp Thuật Đoán Vật Loại Phàm đoán vật loại phải suy ở quái. Tiên thên là số 7. đùm. đều lấy Thể làm chủ. hoặc tay không. Hổ quái thấy Khôn Cấn tức số 7 và số 8. phong kín. khắc Thể vật hèn tiện. Ly là vật ở trong lòng trống rỗng. nếu suy thì vật số lại ít. (3) Đỉnh: đổi ra mới. tỵ h òa vật hữu dụng. trùng Khảm. trùng Cấn. trùng Ly. Đối nghĩa tính tình từng quẻ một. như Dụng sinh Thể thì vật ăn được.Như gặp Khôn chỉ trực phương là vật vuông và to lớn.Như gặp Càn gọi là "Tiền long vật dụng" nghĩa là vật không dùng được. Hổ quái ấy quyết đoán số mục của vật. tiết khí vật phế thải. xem loại cứng hay mềm. Hậu thiên là số 8 vậy. nên xem trong mục Bát quái sở thuộc chi tượng mà suy (trang 17. làm được dùng được. Hoàng thường nguyên cát là vật y phục sắc vàng. Sắc huyền hoàng khổn ư thạch là vật bằng đá. Ghi chú: (1) Đãi: đãi ngộ người. khắc Thể là vật uế tạp. .Nên đem từng chữ xét tinh tường. phàm chiêm các số vật. Cang long hữu hối nghĩa là vật hoang phế. Phùng thạch nhi phá khôn vu châu lâm l à vật thuộc loại Mộc. bể nát. cực kỳ hiệu nghiệm. nếu Hào từ không nói tới vật loại. dùng Biến quái và Hổ quái mà xét các sắc cùng số mục. (hư hỏng vất bỏ).

tức nhiều cương (cứng) Như nhiều Khôn là Thổ. tức vật thuộc loại Kim bị sứt mẻ. con dao chặt cây. Đoán vật xem hào. tức nhiều nhu (mềm). Đoán Vật Mà Lấy Biến Hào Làm Chủ Phàm đoán vật lấy Biến hào làm chủ. Trình bày như sau: _____ _____ _____ * Càn biến Sơ hào động _____ _____ * _____ Càn biến Hào 2 động _____ * _____ _____ Càn biến Hào 3 động Đoán Vật Theo Khắc Ứng __ __ _____ _____ Đoài _____ __ __ _____ Ly _____ _____ __ __ Tốn 104 . nếu Dụng quái cũng l à Càn. tuy tr òn nhưng đã bị hư hỏng đi nhiều. ứng Dụng làm ứng nghiệm. sơ hào biến làm Tốn quái.Lấy Vật Số Làm Thể mà Đoán Phàm đoán các số vật. đoán vật thấy biến tại hào 5. tức vật có nhiều nhu. mà trong quái nhiều Kim thì lấy Kim làm Thể. Hào ba động biến làn Đoài quái. mà có thể lấy quái nào nhiều hơn thì quái đó làm Thể như Càn là Kim. thì lấy Thổ làm Thể quái. Như được quẻ Càn. Đoán vật mà có Thể quái. Hổ quái lại cũng thấy Càn. tức vật thuộc Kim. Quẻ Càn là Thể quái. Hổ quái. tức là vật không thuộc trong ngũ hành. nung nướng rèn đúc trong lửa. tức vật nhiều cương. Biến quái mà không sinh vượng khí. chẳng những lấy Thể quái l àm Thể. hào 6. như trong Bát quái có nhiều hào dương. Lại nữa. có nhiều hào âm. tức là động vật biết bay. H ào hai biến làm Ly quái. vậy Kim làm Thể. tức vật thuộc Kim. là cương (cứng) ấy vật tròn rất cứng rắn lắm vậy.

Ly là hoa.Phàm đoán vật thành bại ra sao. Đoán Vật Xu Hướng Theo Thời Tiết Phàm đoán vật mà xu hướng theo thời tiết. Quái tượng như dới đây: __ __ __ __ __ __ _____ _____ _____ * Quẻ Thái Sơ hào động __ __ __ __ _____ Chấn __ __ _____ _____ Đoài Hổ quái __ __ __ __ __ __ _____ _____ __ __ Biến quái Quẻ Thăng Hổ thấy Chấn tức sắc xanh. thấy vật mềm đoán vật mềm m à mục nát. 105 . Hổ quái nếu thấy C àn Đoài tuy tròn nhưng hư hỏng. Hổ thấy Chấn Đo ài đoán là thuộc loài thảo mộc sinh trong Thổ. sắc trắng. nhưng còn dùng được. lại xem Thể quái khắc ứng ra sao. biến Lôi Phong Hằng. Lại như lấy cái chén úp vật. Theo Dịch từ bảo rằng: "Đỉnh ngọc huyền đại cát". như: Mùa Xuân được Chấn. th ì được quẻ Hỏa Phong Đỉnh. tức loài thảo mộc có nhiều rễ khô khan. rễ v àng dính liền nhau (rễ chùm). vì hào từ bảo: "bạt mao liên nhự dị kỳ vững". sắc xanh. nghĩa là nhổ cỏ có rễ quấn liền nhau. Đoán Vật Dùng Pháp Thuật Của Dịch Có người lấy cái bu bằng tre đựng đồ (cái lồng). mà chưa quyết đoán. cũ kỹ. Mùa Thu được quẻ Đoài là vật mục nát mà thành khí (khí là đồ dùng). trong thời gian thành quái rồi. mà dùng lý thì không hiệu nghiệm. mở ra xem quả thật cái vòng nạm bằng ngọc đã hư cũ lắm rồi. gặp vật Thổ thì đoán ở trong đất. tốt lắm. nghĩa l à cái tai đính nạm ngọc. hào sơ biến thành quẻ Địa Phong Thăng. Mùa Hạ được quẻ Chấn là vật có tiếng (âm thanh). Đo ài thấy rễ vàng. thấy cương kiện thì đoán vật cương kiện (cứng rắn). Mùa Đông được quẻ Khôn là vật bằng đất vô dụng. bảo rằng vật có tiếng và khí lực có giá trị. toán đ ược quẻ Địa Thiên Thái. Nếu thấy vật tròn thì đoán là tròn (ngoại ứng). ở trong đất sinh ra. rồi bảo đoán xem. hình tròn mà nay đã hư sứt mẻ.

mà là tay không vậy. Khảm sắc đen. sắc vàng. đều được kể là vật dùng được. th ì: Càn thuộc Kim. Hổ. nh ư không có khí chất là loài mộc chín quá. có khí chất là vật hữu dụng. mục nát. sắc xanh. không có khí chất th ì cứng. đá. hoặc có khí chất. tính thì ôn. Dụng quái làm sự ứng là lẽ cố nhiên.hoặc không có vật gì hết. Ly sắc đỏ. có khí chất là vật có giá trị. sắc vàng.mùa Thu thì Càn Đoài . gặp Đoài là vật ăn được như loại cây trái. tính mềm dịu. Dụng. Tốn thuộc loài trúc mộc. Chấn. vật ở gần n ước. có khí chất mà thành đồ dùng. là vật khôg dùng được. Biến quái tương ứng. gặp Khảm là vật ở trong chỗ ẩm thấp. không có khí chất là vật hư hỏng. sắc trắng. vật tròn. có thủy c ó mộc. Cấn là vật ở trong đất như gạch. vật có thể ăn được. Pháp Thuật Chiêm Bốc Thập Ứng Phàm chiêm bốc lấy Thể quái làm chủ. vật báu vô gá.hẳng những Thể quái đã làm chủ. tính cứng rắn. tính mềm dịu.mùa Đông thì Khảm. Khôn là vật ở trong đất. Trái lại không theo thời tiết kể tr ên. Đoài là vật hư nát. có khí chất mềm. vật đã thành đồ dùng. thương tàn. gặp Đoài khắc thì mềm. có miệng. hư thối.mùa Hạ thì Ly .cònbị mục hư xung phá. cũng 106 . quý. ngói. có lỗ. Phàm đoán vật lấy mùa Xuân là Chấn Tốn .Quái tượng như dưới đây: _____ * __ __ _____ _____ _____ __ __ Quẻ Đỉnh Động hào 6 __ __ _____ _____ Đoài _____ _____ _____ Càn Hổ quái __ __ __ __ _____ _____ _____ __ __ Biến quái Quẻ Hằng Đoán Nghiệm Xem các Loại Vật (Chớ nên khinh thường) Phàm phỏng đoán vật nắm trong tay. tức loài than. mà lửa đốt cháy được. không có khí chất là thuộc về loại trúc mộc.

trong lúc chi êm quẻ. Hổ ứng là Hổ quái ứng ra. 3. thấy lão nhân thuộc Càn và ngựa.. thì tất nhiên quẻ không được linh nghiệm. 2. Chánh ứng là Chánh quái ứng ra. Thiên thời ứng.Hổ ứng tức là sự tốt xấu của Hổ quái.. như thấy lửa là thuộc ly. Ngày ấy sở thuộc quái khí như: Dần Mẹo thuộc Mộc. bò. Hổ. toán được một quẻ dùng Thể. 1. ngày hôm sau. Vậy cho nên phải hiểu thông suốt Thập Ứng mới đoán đ ược linh nghiệm. Trong thuyết Thập Ứng chia ra: Chánh ứng.Chánh ứng tức là sự tốt xấu do hai quái Thể Dụng. Phương ứng. mọi sự chiêm bốc đều lấy đó mà đoán việc cát hung. nếu nắm được pháp thuật đó thì rất bí yếu. Quẻ ấy phải sinh Thể hoặc tỵ h òa với Thể mới tốt. vật tròn cũng thuộc Càn. đất. 7. Tý Hợi thuộc Thủy. Biến rồi đoán một việc nh ư thế. thấy nước thuộc Thủy là Khảm. Thân Dậu thuộc Kim. và Thể. Tuy nhiên ngày hôm nay. tình cờ thấy ngoại vật tới.Nhật ứng cũng lấy Thể quái làm chủ.. vàng bạc. chẳng nên khắc Thể và cũng chẳng nên Thể quái sinh quẻ ấy mới được. Căn cứ vào hai quái (Thể và Dụng). Ngoại ứng. Th ìn Tuất Sửu Mùi thuộc Thổ.. Dịch lý ứng và nhân sự ứng. 107 . Khắc ứng. 6.Biến ứng tức sự tốt xấu của Biến quái. mà người ta không biết đến. như thấy lão bà. nếu khắc Thể quái thì xấu.Khắc ứng tức là pháp thuật của Tam yếu. tức họ ngồi đứng thuộc về phương vị nào. tùy theo sự nghe thấy triệu tốt xấu mà đoán cát hung. ngoài ra còn nhiều lý khác.Ngoại ứng tức ứng của ngoại quái.đều để xẽmét họa phước. Dụng. trâu.. Hổ. Tỵ Ngọ thuộc Hỏa.. cón như sinh cũng xấu. ngọc. rồi căn cứ v ào mấy nghi thức trên mà đoán. nghĩa l à trong lúc chiêm quẻ. 5. Biến ứng là Biến quái ứng ra. 4. Biến ứng. cũng đoán được một quẻ cũng như vậy. phải nên sinh Thể quái hoặc tỵ hòa với Thể quái thì tốt. thì phải xem ngoại vật đó thuộc về loại g ì. Dụng.. há có thể cũng đoán được như ngày hôm trước chăng? Không! tất phải nhờ v ào thuyết Thập Ứng mới quyết đoán đ ược. rồi xem quẻ mình chiêm đó thuộc về quẻ gì và Thể quái có thuộc vào sinh vượng trong ngày mình chiêm quẻ như thế nào. Hổ ứng. xem người tới chiêm ở phương vị nào tới. gạch ngói thuộc Khôn. Nhật ứng.Phương ứng là lấy Thể làm chủ. Biến cũng nh ư ngày hôm trước.

hà.. thì sự nguy cơ có thể cứu vớt được. tỵ hòa.Thiên thời ứng tức trong lúc chiêm quẻ mà trời tạnh. Thuộc Mộc. như quẻ Tốn là Thể quái.Nhân sự ứng tức là khắc ứng theo rtong Tam yếu nhân sự vậy. hiện sinh khắc. nêm gặp trời có sấm. sáng sủa là Ly. nước uống. mắt thấy các ứng đó rồi so với Thể quái l à chủ mà đoán. tỵ h òa với Thể quái. như lão nhân thuộc Càn. bếp. sấm là Chấn. gần lửa tức thuộc ly. theo sinh khắc. Bản văn bí mật) 1. Thí dụ: chiêm bịnh chứng. Luận Các Sự Việc Thuộc Thập Đại Thi ên (10 sự dời đổi. đau khổ. 10. ao. Đoài thuộc thiếu nữ. suối. Tất cả những lý của Thập Ứng nói tr ên. đất cát tứ c thuộc Khôn rồi so với Thể quái mà định cát hung. phải nêm xét kỹ sinh khắc mà định cát hung. khe.Địa lý ứng là đang lúc chiêm quẻ mình ở chốn trúc lâm. có khách tới. đúng cử trưa phát lên: Kim Thủy là gạo. nếu Thể vượng cũng còn hy vọng. thì không thể nào được yên ổn. tỵ hòa với Thể quái. nhân sự xấu thì xấu. tài tới. Chiêm quan sự chẳng vượng. lại xem quẻ Thê suy vượng. có văn th ơ. 9. Chấn là Thể quái. nếu có ứng sinh Thể.Vật thấy đó tức là quái Ngoại ứng và thuộc về quẻ gì. Hỏa mà gặp sấm là tỵ hòa. mà trong bản quái lại không có quả sinh Thể th ì đoán không tốt. xem quẻ đó inh khắc. rồi gồm ứng quái nhân sự đó mà so với Thể quái. Nghe tiếng cười. tình cờ gặp nhân sự tốt thì tốt. hồ tức thuộc khảm. thì nên gặp trời mưa. nếu ở chốn thuộc ngũ kim tức thuộc C àn Đoài. chỗ cây cối rừng núi là thuộc Chấn Tốn. Lấy ngày giờ mà luận. Phải hiểu tường tận lý sinh khắc. Trong lúc chiêm quẻ. Ví dụ: quẻ Ly là Thể quái. trong quẻ Hổ và Biến thấy nhiều quẻ khắc Thể. thuyên chuyển. để đoán cát hung. nếu mình ở chốn lò. Nếu thể suy tức là không có phục sinh. Tất cả các cách chiêm bốc. lão mẫu thuộc Khôn. nếu mình ở chốn có gạch ngói. nếu chư ứng khắc Thể quái... 8. thuộc Hỏa có quan tư. gặp khóc và buồn là chủ sự buồn bã. phàm lúc chiêm quẻ mà tai nghe. Cấn thuộc thiếu nam. 108 . rồi phải xem chư ứng. tai. nếu mình ở giang. tỵ hòa để đoán cát hung. Nếu quẻ của Ngoại quái đó khắc Thể hay l à sinh Thể thì xấu. sáng sủa.Hành: là đi. thì nên gặp trời tạnh ráo. lại lấy nhân sự thuộc cái quái mà luận bàn. nêm gặp trời gió. nưa tuyết là Khảm. đều dựa theo như thế mà đoán cát hung. Chiêm bịnh thì chứng sốt rét. Như quẻ Khảm là Thể quái. gió là Tốn. kim Mộc.. vui vẻ là chủ cát khánh.

Có họa chẳng hung. Thủy Thổ vô tài. Quan tư tự mình không có căn bản. Quan tư có rượu thịt.ngựa già . 10. Thủy Thổ có tài. quẻ Lý. Thủy Thổ tỵ hòa tài vô. Quan t ư sắp có khẩu thiệt.Nộ: là giận.trái cây (Cửu gia dịch bảo là rồng. 9. Tài Thủy Thổ.. 8.. không cử động đ ược. quẻ Đại súc v à Tiểu súc 109 . Dựa người để thoát thân. quẻ Thái. nằm nghiêng mà muốn trở dậy. quẻ Đại tráng. quẻ Tụng. chẳng xấu. Còn những quẻ như quẻ Đại hữu. xem thì lấy Hổ quái mà tham cứu) CÀN: Càn là trời .Đam: là gánh vác. chán nản. Chiêm quan sự chẳng phát. quẻ Nhu. Tiểu nhân phân rẽ bề trên (xâm lấn). Quái Ứng (Cùng với tiền Bát Quái định loại đại đồng. Chiêm quan tư có lợi. Chủ hòa khuyến (khuyên hòa). Kim bại tài.. tiêu khẩu tai. Bịnh cuối tháng lành. Có quý nhân tới. 7. lời nói). khó thành tựu. Cầu t ài chẳng được. Bịnh có hiếu sự đến.kim .ngựa gầy . Bịnh chẳng xấu.2..rét băng . Hỏa có tài. Hỏa cùng người bàn luận sinh khẩu thiệt. 3.ngựa . Chiêm tin tức thì được tin. Quan tư chủ ngoại nhân khinh dễ. Tâm không được yên. nhưng có tiểu dị. Mộc Thổ cùng Kim đại tiểu khẩu thiệt. Quan tư chẳng thành. Chủ tài thuộc Hỏa. Ph òng ám nhân. Như quẻ Cấu.Ngọa: là nằm. Khẩu thiệt. Binh xấu.. Di. dép). Quan tư th ì phá tài. quẻ Quải. áo. cứng ở ngoài. Có quý nhân.Hỷ: là mừng. Kim mộc có khách tới.đầu . 6. 4. Văn th ư phát động. Thổ chẳng xấu. Chủ phá tài. tất cả 7 quái thì quẻ Càn ở trên. Bịnh ẩu khí. Độn. quẻ Vô vọng. Hỏa thì đại quan tư (có danh vọng).. Hỏa chủ phá t ài.ngựa hiền ... Hỏa thì sự phát phá tài. là do chủ âm nhân sự. không có nón. Thổ Mộc có tài.Tiển: là đi chân không (không có mang giày. chẳng xấu. 5.cha .ngựa tải đồ . quẻ Đồng nhân. thẳng.vua . Quan tư.Lập: là đứng.. kiện tụng không thành. Có ngoại nhân mới. Với người có nhiều việc lôn xộn.Quyện: là mỏi mệt. Chẳng thấy quan. lại phạm lâm Mộc thần. Quan tư mắc phải người tự làm rối loạn. ngoại nhân khí ám hoang mang. Kinh sợ hỏa tai.ngọc . Chủ khẩu thiệt.Khòa đầu: khòa đầu là đầu để trần. Mộc đắc tài. Bịnh tứ chi trầm trọng. không có khăn. Kim có tài.dỏ thắm .Tọa: là ngồi. Thủy Thổ đắc tài.

Bánh bằng bột màu đỏ .Thái thú . Y phục: Xích. Hung đạo: Quân . Tín âm: Thiều tín .Đậu .chim chài chài . mà ở Tuất Hợi. Quan quý: Triều quỳ .chim bằng.Quẻ dưới là bọn cường hoành. Thiên Văn: Tuyết .Cải. chẳng ở Tý Ngọ.Khí dương thạnh. nghĩa là người ngồi như xác chết để hưởng lợi).cường hoành . Âm thanh: Chính thanh . mắt đau . Chẳng nên câu nệ một quẻ Càn. Ở Dịch về hướng Tây Bắc. nhưng tùy theo lục động.gồm có 7 quẻ thì quẻ Càn ở dưới. Tính tình: Cương kiện chánh trực .Tiến cử . Thân thể: Đỉnh đầu .Canh đầu xương heo . sáng sủa.Triệu lịnh . thái dương mạch đi Huyền và Khẩu .Uy trời trừng phạt .Tôn trọng . tứ phát bát biến (bốn ph ơng tám hướng). Dựa vào lệ pháp thì cương hiền.Tiền thuộc loài ngựa. thân.Quả bóng cầu.Đồ dùng có quy định .Đình thi (cái thây không tan.Hàn nhiệt. huyền sắc. hung bạo. tính ôn mà cương trực.Chủ tọa.Thủy tinh . Bịnh tật: Tay. Càn Khôn cương nhu (cứng mềm. ăn đồ vật . Các quả: Lúa tẻ .Tay ná (cũng như tay súng) .Xương mép.Má mặt .Dưa .Bột gạo tốt .Tranh đua hơn thua.Rau lệ .Khay trà .Giặc . Tài: Của cải giao dịch có nhân nghĩa . chẳng dựa vào lệ pháp thì cương ác. Sự ý: Quẻ trên là người có vẻ hình dáng bề ngoài . 110 .chin nhạn .Giám ty . Thiên khí: Rét.Bánh bao.Vòng ngọc . Khí dụng: Cái chén tròn .chim ưng .Bánh bò chiên Bánh sen gói .Kẻ nghĩa. Cầm thú: Chim sẻ . cứng ở trong.Trên thì bế tắt.Cay dẻ .Canh não heo . Phục dược: Thuốc hoàn. Lộc: Nhâm Thân. Tự: Hình vuông và tròn.Long nhãn .Tiếng Thương (ngũ âm).Quan thăng .Hảo cao . tùy thời có khác nhau.

Đồ bằng cát. Tính tình: Thuận thảo hòa hảo .văn .bụng .Ương độn . giỏ.Lòng tin .Vách tường.cái khớp cái mộng . Hung đạo: Nô tỳ.Giáo quan .Con quạ đen .Thung dung.Vịt .Ngỗng . Sinh dục: Nữ . Cầm thú: Bò trâu . Quỷ: 768.Vợ .Mây mù mịt. Sự ý: Trì trệ .Khảo hiệu văn tự.Thành ấp . Đen là Khôn ở trên Thể. đường.Thái âm thời tiết .Ngựa cái .Đồ làm ruộng .Đau bụng .vàng . Quan quý: Đại thần . Khí dụng: Cái kiệu . Ngũ vị: Đắng .đều nhau .hẹp hòi bỏn sẻn .ở đất vậy.chúng đông .Tăng (sư). không dựa vào lý pháp là đảng. Nhân vật: Mẹ .bò .Ngọt.Khôn là ngôi thứ tốt. Các quả: Lấy vật đựng trong sọt. nước đá các vật .Kẹo.Nhà nho . Địa lý: Quận nước .Không có tự ái. Tín âm: Thỏa lòng đã hứa.Áo thầy tu . Ẩm thực: Canh lê .mẹ.Ngu hèn . vải .Con cò bể . mạch trầm phù.Ăn uống.Chim sẻ . lệ tế Thái tào .Đồ gốm .Giọt móc .Cái xe . rang khô.Nông phu .Vải quần xiêm.Chép lại đề .Phổi .bò con bò mẹ .Phì hậu.Chim chìa vôi. mềm ở trong . ở lệch về hướng Tây Nam trên Thân (cung Thân) .Sách: 216.Cay lắm .Tỳ vị bế. mau chóng ứng vào ngày tháng Thìn Tuất Sửu Mùi. Thiên Văn: Sương mù .Cung cửa ải . Âm thanh: Tiếng Cung (ngũ âm).Dựa vào lý pháp là thánh hiền. Bịnh tật: Tay .xe chở đồ . Khôn: Khôn là đất .Hà tiện bỏn sẻn . Tài vật: Tiền lễ thầy học .Thiêu. ở ngoài lục quái thì mềm ở dưới. dấu ở chỗ hoang vắng. 111 .

đường đi lớn .phương sở .Thể Dụng quẻ trên là bay được.Trai tráng . Hôn nhân: Nhà quan hoạn . kim tứ ngưu bàng.Cái trán. Hung đạo: ở Đông tới . chẳng thể chế được vật .cái cầu vồng .tướng soái . Địa lý: Nhà ở .trưởng tử .lúc gấp rút rối loạn.tre non .đường đi . 112 . Thiên Văn: Sấm .chớp.mồ mả . bộp chộp. Sách: 144.tuần kiểm pháp quan.Tính lệch lạc mà ngẫu nhiên . Còn trồng lúa thì: làm sống trở lại cỏ tươi tốt (Cửu gia Dịch nói rằng: v ua ngỗng trời cái trống).tâm thần ưa động tịnh. Nhân vật: Thương lữ .chuyển động kinh sợ hãi hùng Tính tình: Đậu thì cương quyết . nếu không thì táo bạo . Lộc: Quý Dậu. Quan quý: Giám ty . cương trực chúng đều khâm phục Thu Đông cứng mà không có uy.Chẳng thích nhàn hạ .chân cương quyết nóng nảy . dễ lay chuyển. quẻ dưới là chạy được.người trộm nam.nhà có nghế xảo công nữ dung .cỏ lau.chợ .Dựa vào lý thì oai nghiêm.thợ.cáiang .huyền hoàng .Chân sau phía trái của ngựa .Mặt vàng.Hôn nhân: Phú gia .chỗ nhà cửa có cây cối sầm uất .chủ quận .Trì độn . Sinh dục: Trưởng nam . Quỷ: 672.rồng . Tự: Khuê.Vụng về .Hạ tiện Bụng lớn .Xấu .Thương gia . Chấn: Chấn là sấm .Nhà làm ruộng .Quan coi về văn thư Bộ Hình .ở chính phương Đông. Xuân Hạ tính nghi êm. Còn như ngựa thì: tiếng kêu hiền .Chân đang nằm im mà đứng trở dậy .có quyết đoán . nóng nảy.

Người thì góa chồng. bộp chộp (Cửu gia Dịch bảo rằng bốc l ên .rượu .tóc .thợ .bàn toán .hoàng. Sự ý: Việc cũ chồng chất có tiếng mà không có miếng. Yến hội: Tửu hội .vật trái đầu mùa .con bướm .Tiền thuộc về trúc mộc.cải tán . Lộc: Hai bên có người giúp đỡ.ớn lạnh thường trực thuốc . Y phục: Quần.mộng giá.bắp vế .ở gần chỗ buôn bán có lợi . hiệu lịnh mưu chước . Sách: 168 Quỷ: 704 Tốn: Tốn là cây . dây lưng .cao .mạch hồng phù.cái bàn nhỏ nhạc khí .cây cối .Ba lần cứu xét là quẻ rối loạn nóng nảy. trúc đứng một bên .gà.cái sọt vuông đan bằng tre .huyền . Thực vật: Miến .chân thuộc thái dương .tiêu. dâu .con hạc.Âm thanh: Tiếng giác thượng hạ (ngũ âm) .dây thắt lưng bằng lụa . Cầm thú: Con ong .cái bình .Thu Đông cương nhu bất nhất . vàng .dây cột .một nửa chữ Lập.chân tay mệt mỏi .chim sếu) .Thượng bình thanh (ngũ âm) Tam âm thất thanh.xấp lụa.gió .cá .cái chén .Xuân Hạ có quyền. Tự: Tẩu.đồ ăn .giơ lên .đồ chén bát.ngoạn thưởng .thuyền xe . Sắc: Thanh .Vật làm hại cùng người 113 . dĩa .xe nhà binh .thuận .kiệu càng .đố lụa có sắc xanh.nhiều lớp da mỏng ở nhản cầu . Tín âm: Có hứa mà không tới.bao tử .con cò trắng . Bịnh tật: Khí tích lạnh .Khoai lang .trưởng nữ .thượng vị .dây thẳng . Khí dụng: Cái bàn bằng cây .trống Tài: Kẻ âm nhân tạo ra .tụ họp có định kỳ. huyền.đàn .tiến thối chẳng quả quyết .

thuộc về mũi .thai thiếu tháng . Sinh dục: Trưởng nữ .Đàn bà giỏi khéo về công thuật.Hưu cứu (quan lại tạm nghỉ để tra xét). Quan quý: Người chủ ngục . nên thu gấp thì được. Cầm thú: Gà .Keo kiệt .Phàm sự chẳng bao giờ thối tránh. Tín âm: Triệu mệnh tin báo .ăn đồ hột không tiêu. Địa lý: Lâm uyển (chỗ nuôi thú) .hay than khóc gào thét.mạch nhu nhược .dây đờn bằng tơ .cứu xét kẻ oan ức .Dựa vào lệ pháp thì cơ mưu có quyền.tóc .sai . Sự ý: Tiến cử . thanh tứ. nứa .biếc .lục .loài trùng.tiến thối .ủy thác trông cho (uốn mình tuân theo).ngan . Hung đạo: Nô tỳ thương lượng với nhau mà lấy.hiệu lịnh . thanh th ượng la. Tài: Khu vực lợi để làm ăm .xanh .trạng tiến cử. TYốnthuộc âm.tiền tài vật .tứ chi. nếu không thì gian tà. Tính tình: Quê mùa .trắng .khẩu .tiền của lo liệu tính toán. tính t ình lệch lạc .trà.sốt rét lâu ngày .vậng lịnh. cây.dây .thân mình .bột nghiền .Khảo giáo .vịt . Y phục: Áo . Nhân vật: Mệnh phụ . Các quả: Mè . Thân thể: Tai . Yến hội: Tiệc trong gia đình .tôn thất nữ .Dược bà (nữ bác sĩ) . quái hạ là loài biết chạy.cá .dây lưng .tơ .vườn nuôi thú để chơi.gian khổ . Thiên Văn: Gió.30 ngày .nhạc khí.khách tới không đầy đủ.Cán quan .mật .tâm địa sáng suốt.đau màng ngực .thì nhún nhường .đi trình . Khí dụng: Đồ bằng tre. 114 . Bịnh tật: Tay chân giá lạnh vì thời tiết . loài cầm biết gáy .tiền thuế .ẩm thực thượng vi vì nghiện rượu .mắt .tía. Âm thanh: Tiếng giác (ngũ âm) Giác trắc thanh tam. Dược: Dược thảo.quái thượng là loài biết bay. Hôn nhân: Mệnh phụ .

Sách: 192. Khảm: Khảm là nước . Hôn nhân: Phú gia .thông suốt . thỏ. thâm trầm .Xuân Hạ tính hiểm họa .uốn thẳng ra cong .thanh tú.ẩn phục . Như nguồn gốc mọi việc thì bền chắc .trước khó sau dễ có mưu lược .cái ngòi .huyết xấu .cầu tiêu . Như người: thêm ưu .chỗ dưới quả tim .đỏ.tâm bịnh .đau tai .cái rãnh .mây . Thân thể: Tóc .phương sở .kẻ trộm. Như ngựa: cái xương sống . Hung đạo: Thừa dịp mà tới .trung nam .chỗ mồ mả .trong hang của chồn.cái ráng . Tính tình: Tâm độc ác.cúi đầu xuống (luồn cúi) .kiệt lực.dựa vào lý pháp thì cương . ngoắt ngoéo.chẳng sợ vong nguy .mặt trăng .bánh xe vòng tròn. Thể ở Bắc Khảm là vật ẩn nấp .huyết. bộ trúc.có chí can đảm .đa tâm .trí tùy nỗi khó khăn.ở chính Bắc . 115 .lòng bứt rứt .việc nhiều táo bạo .nhà buôn rượu .sương.có hư hỏng mới nên việc.uốn cong ra thẳng . Tự: Một bên có bộ thảo.Lộc: Tân (can Tân). Như xe là nhiều sắc xanh .quan chuyên chở tiền lương.nước muối .kéo dắt .sáng .cái ngòi .Khảm thâm độc tuy lòng hướng về bên trong chủ lập mưu kế hiểm hại . Nhân vật: Đạo hữu . Thiên Văn: Mặt trăng . Sinh sản: Khó sinh . bộ mộc.trung nam .bản tính thường.cái cung . Quỷ: 736.tai .móng chân mỏng manh . Quan quý: Quan đi tuần .ví không dựa vào lý pháp là hãm độc. Địa lý: Bể rộng .thân gia dụng cái bản tính của mình.dấu đầu lộ đuôi .Thu Đông thì yên tịnh .cái rãnh .heo .tăng đồ.

Ty là đẹp đẽ .mai .mắt .heo con .Tự hay xét mình.quẻ Càn .ngoài mềm trong cứng có hột. Y phục: Sắc xanh.tạnh ráo.cá .rùa.đạo tặc .trung đường . Thực vật: Rượu . Tài: Tiền tranh tụng .heo .Dựa theo lý pháp thì văn minh. Địa lý: Cung điện . Thu Đông tối chẳng sáng. b ò cái. Sách: 168 Quỷ: (mất chữ. chữ cung các loại.cái ráng .nhà bếp . trắng.chồn .tiếng vũ bình lục thanh hạ quái. Bổn tính thì trực .quỷ quyệt . bọt nổi trên mặt nước). trước sau chẳng quyết định .quả cật.hoặc tửu thủy hạ.táo . Cầm thú: Hươu .cua . có màu vẻ đẹp.chánh Nam.chim trĩ .xỏ lá . trái lý pháp thì lầm lỗi.Âm thanh: Tiếng vũ (ngũ âm) thượng quái .điện .hải vị . không rõ).bánh xe .khí thái âm . chữ nguyệt. Xuân Hạ tinh sáng.trung nữ .mặt trời .voi . Phục dược: Thuốc bổ thận . Như loài cây thì gốc cây rỗng. Tín âm: Phản phúc do dự .ngục tù.mũ sắt . Lộc: Tuất.phương sở . đen. 116 .của được không công bình.mái nhà .xe hư. Khí dụng: Đồ đựng rượu .chớp .thú ít lông trai . Sắc: Sắc đen.ba ba .mạch hoạt. Tự: Thuộc về loại chấm thủy.nai .con ốc. Như người thì bụng lớn . Thiên Văn: Mặt trời . Ly: Ly là hỏa .yến .nịnh . có đứt gãy.đào .vật mặn .áo giáp .heo .tiểu nhân nói dối . Các quả: Lúa mạch .lý .Ở chính Nam . khô héo (Cửu gia Dịch bảo rằng: trâu. Bịnh tật: Chân .chiến tranh.

trái cây . cái tên bắn .cái bình phong . con ốc. cái hũ.thú ít lông.khí táo nhiệt .xưởng đúc. Y phục: Sắc đỏ . đặc . con cua.cút . Sinh dục: Thứ nữ .hến . lò rèn . quả .vật nướng .khế ước.áp giáp .bức tường . Cầm thú: Phượng có sắc rực rỡ .vật trống rỗng trong tâm .tim. Thân thể: Tam tiêu .con ba ba. sắc.hư ưu. Lộc: Kỷ Sách:192.cái bóp.lúa nếp . con kềnh .củ sen .cây cơ .nấu. Bịnh tật: Tay chân .vỏ loại trùng . Tính tình: Thông minh . con trai.hột . Hung đạo: Kẻ trộm đàn bà từ phương Nam tới. Tài: Ngoại ý chi tài.quan vỏ.con hạc .bịnh mắt .bảo thiệp .nhị quân thái dương minh.phóng đảng .binh khí .tính táo bạo.binh lính .Cấp tính .Huyên náo ồn ào .chim bay . cái mâm . cái lồng đan bằng tre.dê cái.cóc.bông của cây cỏ gai .cái lò cái bếp . con cú . Sự ý: Ưu nghi . Khí dụng: Đồ đèn dầu lửa .bịnh phát cuồng Thực vật: Bánh bao .cái màn che .tiểu trường .cái siêu sành .Nhân vật: Tướng soái .mũ sắt. Quan quý: Nhà văn học .vật ngoài cứng trong mềm .vật trong lòng trống rỗng .Bổ nhiệm nên đi hướng Nam. Quỷ: 763 Cấn: 117 .vật ngoài cứng trong mềm .thấy sư thì minh mẫn Tín âm: Triều tín .giáo quan .cái bình. hay khóc.hồng tía.Thông phán .mắt . tam tư ớng hỏa .lá cành khô.Văn thơ .ức mành mành . hay khóc đêm.

nấm .đá nhỏ . hổ thạch.tỳ vị.chuột loại mỏ đen. Nhân vật: Người giữ cửa chùa . Cầm thú: Bò cái . dê .chó . Các quả: Đậu . Quan quý: Sơn quận không thuyên chuyển.lúa tẻ. về việc thì trì hoãn.con báo con .chim cắt . Thân thể: Bàn tay.xương sườn .quạ khoang .thứ nam.chuột.cò bể . ngón tay .vịt . tôn miếu. hảo thiện.người bảo lãnh. đừng. chồn).cái cổng lầu của chùa . chim khách. Thực vật: Vật ăn.Nhất âm . Tính tình: Nhu trệ .bò con .thiếu nam .mạch trầm phục. lớp da trong.Thập nhị âm .mũi . Thiên Văn: Sao . Phú tính lệch thì ở cung lệch.da thú cọp.Tam âm.bức tường về phía đông bắc . Địa lý: Đường nhỏ trên núi . Bịnh tật: Tay. Âm thanh: Thanh thượng bình .tay . Như cây là bền có nhiều lóng.thung dung chơi bời . Phục dược: Thấp.ngan .bức tường . cái chùa.trái cây .Cấn là núi .cái cửa.tôi tớ . (Cửu gia Dịch bảo rằng: l à sóng mũi.nước đá .vịt nước . Sự ý: Phản phúc. dược.đường nhỏ trong làng .khí trời.rượu .tạp vật .con gấu .Gò . nhiều đốt. có cương có nhu. Cấn là thôi.trong cứng ngoài nhuyễn.bịnh đã lâu . thái dương .không tới. Dựa theo pháp lý là cương trực. Yến hội: Tiệc rượu thường .canh nước sốt .chim sẻ .vườn tường cửa . 118 . Xuân Hạ tính chất ôn h òa.đồ ngọt. Hung đạo: Dùng kẻ dưới thông báo dấu vết để noi theo.cửa cổng . nếu không thì ngoan ngạnh.con bò .chuồng trâu.quan liêu .Tập hợp có dịnh kỳ. lớp da ngoài . Sinh sản: Tổn thai .ngón tay .ngỗng trời .tỳ vị .đa nghi .chùa. Phương sở: Phương Đông Bắc .tương .đa nghi . Thu Đông chấp trệ chẳng th ường. trang điểm bất nhất .đường tắt . tiến thối .

Y phục: Cái quần. mái). Quan quý: Học quan . Đoài: Đoài là cái đầm .cái hộp .nhạc hữu .phương sở .đất .khảm óc .phủ quyết.khảo hiệu .cái tàn cáiđạy đựng tiền .tiền thừa tiện dịp mà có.thiếu nữ .(Cửu Gia Dịch bảo rằng: nhà.xuân thì sương mù . Đoài là nói phô .thợ .ở trên thì mưa.mưa nhỏ .màu đen .cái bình đựng xôi cúng .huyện lịnh .tướng soái . đồ sành cái nồi . Quỷ: 701.bong bóng .ngụy hạnh.đồ gốm.trái lại là la kỹ (con hát) dâm lạm.lá phổi .vò đựng rượu .đồ lụa có sắc sặc sỡ .thiếp (vợ hầu).cái xe tải đồ .cái đạy bằng vải.đá nam châm .đồ binh giáp .nước mặn . Thu Đông thì dũng cảm.thiếp (vợ hầu) . Hung đạo: Đồng bộc trong nhà lấu dấu ở chỗ hoang.dê . hẹp hòi. chữ Ngưu. Thiên Văn: Mưa mù . xương mép. Sách: 168.đại trường .phương Tây.cái bàn đạp yên ngựa .người mai mối người đứng giới thiệu việc mua bán .Đông thì đại tuyết . Nhân vật: Tiên sinh . không phải việc th ì chẳng làm. Khí dụng: Cái kiệu .thiếu nữ .lưỡi thái dương.là ngôn . cái xiêm màu vàng . Thân thể: Miệng .khách .Dựa vào lý pháp thì hòa thuận .cái bình . Địa lý: Giếng . Tự: Bên chữ Thổ. chữ Điền. Xuân Hạ tình tranh luận giỏi.đồng bóng (phù thủy) .Hạ Thu thì sương mù nhiều .hồ nước . má .khẩu thiệt .cái cày . quẻ dưới).đồng bóng (phù thủy) .suối . ở dưới thì sương móc (quẻ trên. Như đất thì cứng .hủy chiết . mua ruộng .cái chõ . 119 .phó nhậm: phương Tây thì tốt. Tài: Tiền cũ đặt mua hàng. Lộc: Bính.xương mép.vật trong mềm ngoài cứng. tùy sóng mà xuôi theo dòng .áo cà sa .

Yếy hầu .hồ đào .lưỡi nói nhiều điều hay. bao gồm trong phần 4 và phần 5. Tín âm: Có sự mừng đến vào ngày. Hôn nhân: Nhà bình thường . Cầm thú: Con dê con . Theo như tựa đề.Ám muội.đường bánh .Vật có miệng lưỡi . Sửu.lý . môn Chiết tự bằng Hán văn.hợp bạn .báo . Y phục: Hàng tơ ngũ sắc.Ngâm thưởng. dèm pha.hoặc đồ tổn khuyết.lúa thử (lúa mùa) . tôi xin ngừng dịch vì hai phần sau hoàn toàn nói về khoa Chiết tư.Nai.Câu hay chữ Khẩu một bên. khi báng .thỉnh tiên sinh . Khí dụng: Chiếc chiếu . Sắc: Lụa trắng.táo . giờ Dậu.cọp .gan phổi Quả trái cây . cái chén .tiếng hạ thương từ thanh.cá.chó sói .thạch du.tiền . có thêm môn Chiết tự bàng Hán văn.nhiều vẻ kỳ dị.cây dẻ . Sách: 192.nguy khốn. Yến hội: Giảng thơ . răng . Tính tình: Khéo nói .bánh nướng .vịt nước . Thực vật: Bao tử . Âm thanh: Tiếng thương thượng . thai thiếu một tháng . vì: 120 . quý vị đã biết. quyển Mai Hoa Dịch Số n ày.Thiếu nữ có nhan sắc và ăn nói đáng thương.đồng . hiện giờ không hạp th ơi nữa.Sinh dục: Thiếu nữ. Bịnh tật: Đau miệng . tôi thiết nghĩ. Sự ý: Môi mép cãi lộn. Phục dược: Thuốc tễ. Phần Thứ IV Lời Của Dịch Giả ______________ Thưa quý vị.sắt . toàn bộ gồm có 5 phần.chén uống rượu . có miệng .Gây lộn với đàn bà .đau môi. Tài: Tiền lễ thầy học.đồ sứt mẻ hoặc có lỗ.vượn . Lộc: Đinh Tự: Gia kim .bình cái bồn.đồ bát dĩa .

121 .v. nét lợt v.Thứ nữa. mà ông Hà Huyền Chi đã ra công trắc nghiệm. để định giờ trong lúc dùng đến Dịch số. bút hoạch nhất thành". Càn là thuần dương. Để đáp ứng nhu cầu quý vị thích nghiên cứu về Dịch lý. Sau hết. khu tréo. chứ không có Họa đồ thành quái tượng của các quẻ. hầu như để cho những người đã thông thạo.. xét tướng tự. n ên Dịch bảo rằng: "Tướng nhân bất như tướng tự. thể theo phòng nghiên cứu vũ trụ Dịch. ở giữa có hàn một cây sắt nhỏ.. để định giờ cho đúng theo giờ mặt trời hiện tại ở Việt Nam chúng ta. bằng cách dùng một miếng thiếc hình tròn. theo giờ khắc Tây ph ương. cực kiện..Tựa hồ như môn Hán văn đã lu mờ vìa ít truyền bá (tôi không dám nói là đã dứt hẳn). để giúp quý vị khỏi mất công suy cầu. nên tôi đã ra công sưu tầm thêm tượng đồ của từng quẻ. Sau đây tôi xin phụ th êm tượng đồ của 64 quẻ Chu Dịch và Dịch từ từng quẻ một. Nên tôi xin thành thật quảng bá. 3.Nguyên: là đầu tiên. rồi phải phân định ra ngũ h ành sinh khắc mà đoán. là chỉ có lời truyền dạy. thuận tiện. . để dò sự chuyển hướng của bóng mặt trời vào năm Ất Tỵ và Bính Ngọ (1965-1966) theo lời ghi nhận của ông Hà Huyền Chi. nhân đi. nhận xét từng nét chấm. nhân đứng. tôi sưu tầm lại thời giờ của 12 chi. để chư vị đọc giả đồng lãm. luận b àn bằng văn tự thôi. có 4 đức là: . mới hiệu nghiệm. hoặc đã đọc qua Kinh Dịch. theo bóng mặt trời. chấm thủy.Hanh: là thông thái. ri êng mỗi bộ phận của một chữ. Tôi nhận thức rằng. 3 phần đầu.Phần nhiều khoa Chiết tự.. như vậy cần phải hiểu thêm nghĩa của chữ đó mới được và phải tự tay mình viết ra. nét móc. Để bổ túc cho 3 phần trước. sự nghiên cứu nói trên đúng với quy tắc. Thành thử. tự tâm hoạch dã. 2. quai xước. tâm hình như bút. nét câu. lại suy đoán bằng lý. theo ý vị của quyển Mai Hoa Dịch Số. Dịch Giả Cẩn Khải Diển Giải 64 Quẻ Phục Hy Bát Thuần Càn _____ _____ _____ Tượng về Trời cương kiện. Ba nét trên là Càn thượng tức Ngọai Càn. ba nét dưới là Càn Hạ tức Nội Càn. tôi thấy có dịch ra thì cũng không giúp ích chi cho chư vị đọc giả mà lại thêm phần hoang mang trong lúc đọc.1.. nét đậm. nét đá. lớn.

và cực thịnh thuần âm._____ _____ _____ Bát Thuần Khôn __ __ __ __ __ __ __ __ __ __ __ __ Thủy Lôi Truân __ __ _____ __ __ __ __ __ __ _____ Sơn Thủy Mông _____ __ __ __ __ __ __ _____ __ __ Thủy Thiên Nhu __ __ _____ __ __ _____ _____ _____ Thiên Thủy Tụng _____ _____ _____ __ __ _____ __ __ . Thế dương cường áp chế người dưới. tiện lợi. Cấn là cao sơn. mù tối. kiện cáo. Tranh tụng dã. lúc vạn vật mới sinh ra. tranh nhau. 2.Lợi: thỏa thích. Dinh dã là đầy. Phải đợi thời cơ. Ba nét trên là Khôn thượng tức Ngoại Khôn. chữ Nhu có ba nghĩa: 1. kiên cố có tài đức. Trinh. có thể to lớn. Khôn cũng có 4 đức như Càn là: Nguyên. . hoàn toàn chất nhu thuận. Lợi. bền chặt cho đến cùng. Cho nên cần phải có nhiều bạn hiền giúp đỡ. Vì lúc vạn vật mới sinh nên chưa hanh thái được.Trinh là chính. mù mờ. nên. nuôi nấng cho ăn uống. có t ài. phải. Mông dã. Lại có nghĩa là khốn nạn. thông thái. Truân là thời bắt đầu lâm nạn. nhưng vì thời thế đương buổi truân nạn. Quẻ Tụng ở sau quẻ Nhu l à vì ẩm thực mà sinh ra tranh nhau. Truân là hạng người có gan mạo hiểm.Chờ đợi. Ẩm thực chi đạo dã. chẳng tiến được. ứng vào việc gì cũng vậy. chẳng có thể nôn nao được mà bị sai lầm. rù rơ. tranh biện. hữu vi. có chí tiến thủ. Càn là hoàn toàn dương cương l ại trung chính. Hanh. lợi tiện.. Khảm là thủy thâm tức là chốn hiểm. Tượng về Đất. vật chi trĩ dã là non yếu. nên phải cẩn thận kỹ càng. Ba nét d ưới là Khôn hạ tức Nội Khôn..Do dự.. chẳng nên vội vàng. kẻ dưới lấy lòng hiểm đối đãi người trên. Khôn nghĩa là thuận. 3. tất xảy ra kiện.Cần thiết mà cần thiết cho người không gì bằng ăn uống. 122 .

Địa Thủy Sư __ __ __ __ __ __ __ __ _____ __ __ Thủy Địa Tỷ __ __ _____ __ __ __ __ __ __ __ __ Phong Thiên Tiểu Súc _____ _____ __ __ _____ _____ _____ Thiên Trạch Lý _____ _____ _____ __ __ _____ _____

Chúng dã, có phe, có chúng là tượng quần chúng nhóm họp, tượng đem quân đi đánh, tượng một tướng thông suốt toàn quân. Quẻ này Ngoại Khôn là thuận, Nội Khảm là hiểm, thuận thì an, hiểm thì bất trắc. Quẻ này lục tam nhu nhược lại bất trung mà đảm lấy chức Sư, chẳng những đã không nên việc mà thất bại, thua quân nên chở thây ma về, nên gọi là dư thi: xe chở thây. Quẻ thượng lục cho thấy tiểu nhân, vật dụng, l à nói lúc khai quốc thừa gia, không nên dùng tiểu nhân vì nó làm loạn. Tỷ dã nghĩa là thân phụ, có ý liên lạc dây dính với nhau. Tỷ chính là người cầm đầu trong một đám, một đo àn thể, vậy nên phải nhóm bạn tìm thầy làm việc thân tỷ với người.

Súc dã. Súc có hai nghĩa: nuôi nhau và ngăn đón, tức súc chỉ. Tiểu nhân nuôi quân tử, thần nuôi quân, dân nuôi quan. C òn nghĩa ngăn đón, dù có thời thế trong một lúc mà dương thì âm súc chỉ, chẳng qua tạm thời ngăn cản, chứ không thể gây ra biến lớn.

Địa Thiên Thái __ __ __ __ __ __ _____

1.- Giày đạp bằng chân. 2.- Cái giày đi đỡ dưới chân. Cả hai nghĩa kết lại bằng Lý là Lễ. Nói rộng ra đụng phải hoạn nạn, nhưng chẳng thương hại đến mình. Lý là lễ tất phải có trật tự. Trong pho Dịch, bắt đầu quẻ Càn, quẻ Khôn là biết rằng có trời đất; đến quẻ Truân thời có vạn vật v à loài người bắt đầu phát sinh. Vì mong mỏi mà cần phải có dạy, nên có quẻ Mông; vì có ăn uống cần phải nuôi nên có quẻ Nhu; vì ăn uống sanh ra tranh nhau nên có quẻ Tụng; vì đấu tranh, cần có quần chúng n ên có quẻ Sư; vì phải có liên lạc nên có quẻ Tỷ; vì đông nhóm, cần có chốn nuôi chứa, nên có quẻ Tiểu súc; vì đã súc (nuôi được đông người), tất phải có trật tự nên có quẻ Lý. Thông dã. Thỏa thích, thông thuận là tượng âm dương hòa hiệp, thiên địa tương giao.

123

_____ _____ Thiên Địa Bỉ _____ _____ _____

Tắc dã, nghĩa là lắp, cùng. Quân tử thất thế, tiểu nhân đạo trưởng, nội nhu, ngoại cương, quân tử đạo tiêu, thiên địa bất giao, quân tử kiêm đức tỵ nạn.

__ __ __ __ __ __ Thiên Hỏa Đồng Nhân Thân dã. Tượng quẻ: thượng hạ tương đồng, thượng hạ đồng âm thời chẳng hiểm trở nào, chẳng gian nguy nào mà không lọt _____ được, là cảnh tượng đại đồng vui vẻ. _____ _____ _____ __ __ _____ Hỏa Thiên Đại Hữu _____ __ __ _____ _____ _____ _____ Địa Sơn Khiêm __ __ __ __ __ __ _____ __ __ __ __ Lôi Địa Dự __ __ __ __ _____

Khoan dã, đại dã. Tượng quẻ là mặt trời với lửa ở tận trên trời, tia sáng đã tột bực cao, chói lọi tột xa. Việc g ì cũng tốt, thông thuận đến trời, soi đến muôn vật. Chẳng quẻ nào tốt bằng quẻ Đại hữu, sáu hào đều tốt, hạnh phúc cực điểm.

Khiêm dã, chịu lún, chịu nhường cho người khác mà mình an ở vị khuất lún.

Duyệt dã, vui vẻ, sung sướng, hòa thuận, có nghĩa Sấm ra mặt đất, khí dương phát động. Còn sơ lục dự mà hung. Lục tam dự mà hối. Cửu tứ dự mà nghi. Ngũ lục thì mắc lấy trình, tật. __ __ Cho nên cảnh sung sướng vui vẻ là cái cửa vào nguy hiểm. __ __ Cho nên dự cũng có nghĩa là dự bị nữa, thời khỏi mắc họa. __ __ Tùy tòng dã, là theo, nhiều người vui theo như thiếu nữ ưa thiếu Trạch Lôi Tùy nam mà theo nhau. __ __
124

_____ _____ __ __ __ __ _____ Sơn Phong Cổ _____ __ __ __ __ _____ _____ __ __ Địa Trạch Lâm __ __ __ __ __ __ __ __ _____ _____ Phong Địa Quan _____ _____ __ __ __ __ __ __ __ __ Hỏa Lôi Phệ Hạp _____ __ __ _____ __ __ __ __ _____

Nhưng đạo tùy có hai phương diện: mình tùy người hay người tùy mình. Chọn minh sư mà tùy là tùy hay; mắc lấy tiểu nhân gian ác mà tùy là tùy dở.

Sự dã là việc. Tượng quẻ: gió ở dưới núi, gió đụng lấy núi mà quay trở lại, gái dưới trai, gái vì say trai mà mê hoặc là tượng Cổ loạn, đã cổ loạn thì không ngồi yên, tất phải có việc. Phàm sửa trị một việc đều xong phải nguy hiểm, trải gian nan mới trị được Cổ (Cổ là việc).

Đại dã là lớn, thịnh lớn, lân cận với. quẻ Lâm là quẻ tháng 12, dương cương trưởng, âm càng tiêu, đã gần lúc thông thái, quân thần đông đúc, xóa đổi cuộ c đời. Bảo dân vô cương. Tuy nhiên, có đâu th ịnh mãi mà chẳng loạn, hễ người xử vào thời Lâm chớ nên kiêu xa, phòng tứ, chẳng như thế thời e họa loạn tới ngay trong tám tháng nữa, m à cũng có nghĩa là tháng 8 ắt có hung họa (tháng 8 tức l à quẻ Quan vậy). Quan dã dòm xem, xem xét. Tượng quái hai dương trên, bốn âm dưới, âm trông vào dương, dương hiển thị cho âm, nên gọi là quan. Trái lại nguyên quẻ có bốn âm đuổi hai dương là tượng tiểu nhân hại quân tử, đó cũng là ý phù dương, ức âm, phù quân tử, ức tiểu nhân, được biến hóa của Dịch.

Sơn Hỏa Bí _____ __ __

Hợp dã, khiết dã là hợp, cắn. Nghĩa là cắn để hợp lại. Trong thiên hạ, gia đình có cha con, vợ chồng, anh em. Nước có vua tôi, quân dân. Xã hội có thầy trò, bạn hữu, tất cẩ hợp được mới thông, nhưng sở dĩ không hợp được là vì có trung gian làm gián cách, nên phải dùng thủ đoạn cắn để trừ khử trung gian mà hợp lại. Xem thể quái, thì hào sơ cửu và thượng cửu ví như hai hàm dưới và trên của miệng người ta, trung gian ba hào vạch đứt đôi là miệng trống lại bị một hào dương ở giữa cản ngang miệng, làm thành một gián cách, cho nên phải cắn mà trừ khử nét cản đó đi; cho đến việc quốc gia cũng vậy hễ trừ khử đ ược bọn gián cách, gian tà, sàm nịnh thì được hòa bình vô sự. Sức dã là văn sức, trang sức. Tượng quẻ Hỏa ở dưới Sơn, là ở trong núi có lửa rọi lên hiện ra quang thái, là hỏa bí sức cho sơn.
125

Nuôi dưỡng. ấy là vô vọng. Dưỡng dã. dương tiêu rụng. Chữ Di có hai nghĩa: 1. dương tiêu cực. nuôi. hoành hành. Tứ dương biến thành quẻ Quán là quẻ tháng 8. quân tử không chốn hành động. Vọng dã là làm càn.. thịnh cực thời phải tiêu. cho nên gọi là phục (trở lại). nên tiểu nhân đắc chí. âm nhu quá mạnh. 2. hoạt động hành vi thuận theo lẽ trời. đó là sức núi súc chỉ được trời. Tụ dã. tam dương biến thành quẻ Bỉ là quẻ tháng 7. Chân dưới. là quẻ vô dương. đạo quân tử tiêu cực. trở lại. rụng hết. hoàn phản. Cho nên Bác có nghĩa là tiêu hết. Ngũ dương biến thành quẻ Bác là quẻ tháng 9. âm là kẻ tiểu nhân. 126 . tiêu cực thời lại trưởng.__ __ _____ __ __ _____ Sơn Địa Bác _____ __ __ __ __ __ __ __ __ __ __ Địa Lôi Phục __ __ __ __ __ __ __ __ __ __ _____ Thiên Lôi Vô Vọng _____ _____ _____ __ __ __ __ _____ Sơn Thiên Đại Súc _____ __ __ __ __ _____ _____ _____ Sơn Lôi Di _____ Bác dã. Ngu yên nhất âm sinh ở quẻ Cấn là tháng 5.. là mòn hết.. bắt đầu nhất dương biến nhất âm. Tượng quẻ: Càn trên. chỉ ẩn núp chờ thời. Nhị dương biến thành quẻ Độn là quẻ tháng 6.Nhóm chứa. Càn dưới là tượng trời lọt vào ở trong núi. Tượng quẻ: Cấn trên. Quẻ Phục cũng là đạo tiểu nhân thịnh cực. Phục dã. 3. dương là người quân tử. Quẻ Bác là quẻ âm trưởng cực.. mà cũng là súc tụ (nhóm) vào trong núi. nếu làm vì nhân dục tức là vọng. Chữ Súc có ba nghĩa: 1. Chốc nữa biến thêm một nét nữa thành quẻ Bát thuần Khôn. thời quân tử bây giờ có h ành động ắt thuận lợi.Nuôi nấng.Ngăn đón.

cội ngọn quá bé. hạ Cấn tức nữ trên nam dưới có nghĩa gây tình cảm xúc cũng như Cấn sơn.. thủ tượng bằng miệng cũng thuộc về ăn uống để nuôi sống. là sụp. Còn một nghĩa Ly là minh. Là lớn quá. dưới Chấn. hư thời sáng. vì dương hạm ở giữa hai âm. vợ chồng. thế là Đại quá. quân tử thịnh. Còn nói dính dựa thì có hai cách là dựa vào lối chính hay dựa vào lối tà đó thôi. là lửa thảy đều soi sáng. lại là tượng mặt trời. hiểm sâu không gì bằng. b è bạn cũng đều dựa vào nhau mà tạo nên dân tộc. Trạch Sơn Hàm __ __ _____ _____ _____ __ __ __ __ Lôi Phong Hằng Lê dã. cha con. cho nên hãm. dương cương. cho nên trống. vì giữa nét đứt đôi. Còn có nghĩa là quá lớn như nói về đạo đức. vì sơn có vũng trủng xuống mà đựng được trạch. Tượng quẻ: trên Cấn. hiểm. tượng như cái cây làm cột giữa quá lớn. gọi là hữu sở lệ. Đoài trạch là tượng trên núi có cái chằm nước. là dương đại thời nhiều hơn âm. cảm tình thân mật. thì hoàn cảnh rất nguy. anh em. Quẻ Di: 3 hào trên là mình cách trách nhiệm nuôi người. theo thẻ quẻ một âm ở giữa.__ __ __ __ __ __ __ __ _____ Trạch Phong Đại Quá __ __ _____ _____ _____ _____ __ __ Bát Thuần Khảm __ __ _____ __ __ __ __ _____ __ __ Bát Thuần Ly _____ __ __ _____ _____ __ __ _____ 2. Người mà xử vào thời đại trùng hãm. cá dựa vào nước. âm quá nhược. Nhưng đây dùng theo nghĩa chính là dính dựa. n ương dựa vào hai dương trên và dưới. Có hai nghĩa: Theo quẻ dương bốn hào mà âm chỉ có hai. Nguyên lai chữ Ly có nghĩa: chính và phản. tượng là trung hư. Cảm dã. Cũng nh ư âm nhược.Toàn bộ cằm và miệng. đến loài người cũng thế. tất phải cong queo. hình như bộ miệng mép của người. công nghiệp lớn hơn người. Chữ Ly có hai nghĩa: Ly là lệ. lại có nghĩa Khảm là nước. Toàn quẻ bốn dương ở giữa. làm sao đứng được. Ví như: chim dựa vào rừng. dương quá cương. nên gọi là lệ. tức là minh. Cửu dã là lâu dài. Quẻ thượng Đoài. hai âm ở hai đầu. 3 hào dưới là nhờ người nuôi mình. thì tiểu nhân tiêu hao. Nghĩa chính Ly là dính dựa vào và Ly nghĩa là phản là lìa. cảm ứng. Hãm dã. Chữ Hằng có hai nghĩa: 127 .

tiểu nhân đạo trưởng. như thế là tiến mạnh lắm. nhị âm ở dưới. anh em. dùng đạo ấy mà chóng chọi với hoạn nạn lớn. ý nói bi thương. thế là đại tấn. Tượng quẻ: Ly trên.__ __ __ __ _____ 1. toàn lùa đuổi tứ dương ở trên. Quân thần tương đắc. Là người trong một nhà. Quẻ này thật khó xử cho người quân tử. cũng như Chấn vi lôi. mà kỳ thực thời minh rất mực. Xem qua hình như tối mờ. Tuy phải để ý tới chỗ thất ý. Nam nữ chính. nên lúc đó quân tử phải lánh xa. đại thịnh. __ __ __ __ _____ _____ _____ _____ Hỏa Địa Tấn _____ __ __ _____ __ __ __ __ __ __ Địa Hỏa Minh Di __ __ __ __ __ __ _____ __ __ _____ Phong Hỏa Gia Nhân _____ _____ __ __ _____ _____ __ __ Thiên Sơn Độn _____ _____ _____ Tiến dã là tiến lên. âm hai tức là quân tử tráng thịnh lắm rồi. thi ên địa chi đại nghĩa dã. Càn là khí trời thường tiến lên hoài. __ __ Lôi Thiên Đại Tráng Thịnh dã là đại thịnh. thật là thời rất tối tăm. Sơn thì (Cấn) đứng yên một chỗ. càng sáng nhiều. Khôn dưới là mặt trời mọc lên trên đất. 2. có tôn ty. trên minh dưới thuận. Thương dã là đau thương.. 128 . nữ dưới.Không thôi nghĩ tức là bất dị. ngoại Khôn là tượng nhu thuận. tượng sấm. càng lên cao. Quẻ này thuộc về tháng 6. Cấn hạ. Tựng quẻ: Khôn trên. vì nội Ly có tượng văn minh. cho nên minh ở trong mà nhu che đậy ở ngoài. nhiên đại thịnh nhưng cần Tượng quẻ: dương bốn. _____ Tuy nhiên người quân tử còn có bốn dương nên khéo lựa thời cơ __ __ thì cũng còn hữu vị. Tượng quẻ: Càn thượng. Tốn hạ nghĩa là nam trên. Ly dưới ý nói mặt trời lặn xuống đất. Tốn vi phong.. Thối dã là tránh lui.Không thay đổi tức là bất định. hòa thuận. có cha con. gió giúp thế lực cho nh au. Quẻ Chấn thượng. chân chính. vợ chồng. đó là tượng quẻ. quân tử đạo tiêu.

dưới chẳng tiếp trên. chân không vững tất phải đổ. cũng có nghĩa l à đi đường bình dị. quẻ Khuê xấu nhất trong kinh Dịch. Tượng quẻ: Chân lôi. tan hết. Tượng quẻ: Đoài ha. giảm bớt. Quẻ Khuê chỉ tốt cho những tiểu sự về cá nhân thôi. đi đứng thật khốn nạn. lợi ích. nên chi dưới được vững bền. hiểm trở. 129 . thêm cho hào âm ở dưới. trên chẳng tiếp dưới. tâm chí không đồng nhau. quái từ bảo lợi Tây Nam. là con đường duy nhất đưa đến chốn lâu dài. tránh đường hiểm trở. cũng có nghĩa l à khi hăng giận khí huyết ham muốn quá chừng không đúng với đạo lý. Khuê quái ly tán dù thành nhân cũng khó làm nên cách mạng. vậy nên lợi Tây Nam. lưng bị núi ngăn. Trong quẻ Dịch. Tượng quẻ: Khảm trên. gọi là ích. tính hỏa thời bùng lên. Tổn dã là thiệt hại. mặt bị sóng dồn. thế là chống trái nhau. Nạn dã là gay go. giảitán hết. bất lợi Đông Bắc. chống nhau. trên thì muốn cao. Tượng quẻ bớt hào dương ở trên. vậy nên ở dưới không được vững bền. Người đã lâm nguy rồi thì chỉ tìm phương thản dị mà đi. Hoãn dã. Ích dã. nên gọi Tổn là việc rất nguy hiểm._____ __ __ _____ Hỏa Trạch Khuê _____ __ __ _____ __ __ _____ _____ Thủy Sơn Kiển __ __ _____ __ __ _____ __ __ __ __ Lôi Thủy Giải __ __ __ __ _____ __ __ _____ __ __ Sơn Trạch Tổn _____ __ __ __ __ __ __ _____ _____ Phong Lôi Ích _____ _____ __ __ __ __ __ __ _____ Quái dã là trái. tất phải nên dằn ép bằng cách giảm bớt. làm tan hết uất khí. hòa xướng mà đồng mưa sấm. Tượng quái thời bớt hào dương ở dưới thêm vào trên. Khảm vũ l à âm dương giao cảm. Ly thượng tính trạch thời trầm xuống. thế là bớt trên thêm dưới. Cấn dưới.

năm quân tử khử một tiểu nhân. nếu làm một việc gì phải cần có ba điều: phải thăm dò cho ra giếng. đã địch nổi năm dương. Tuy hiện tài thì âm còn hèn. nghĩa là mặt nước cũng có thể là phương Nam Là khốn khổ. Tụ dã là nhóm họp. sự nghiệp phát triển l à hoài Nam. ngựa ruổi đường trời. ở vào thời ấy nên nín lặng. vậy chớ thân tín những hạng ng ười nguy hiểm ấy. thường sinh việc tranh nhau. cần phải có người cầm đầu. vì nhóm được nhiều người. Quẻ này dương thịnh âm suy. ở một chỗ thấp hơn hết và ở một chỗ nhất định. Muốn nhóm họp nhiều người. Nghĩa là chồng chất lên. vì nó mạnh biết chừng nào. rất tốt. thiệt đau thương khốn nạn.Trạch Thiên Quải __ __ _____ _____ _____ _____ _____ Thiên Phong Cấu _____ _____ _____ _____ _____ __ __ Trạch Địa Tụy __ __ _____ _____ __ __ __ __ __ __ Địa Phong Thăng __ __ __ __ __ __ _____ _____ __ __ Trạch Thủy Khổn __ __ _____ _____ __ __ _____ __ __ Thủy Phong Tỉnh __ __ _____ __ __ Quyết dã là quyết liệt. Tỉnh nghĩa là giếng. nhưng tương lai âm chắc tiến mạnh. quân tử thịnh. là tiền tiến. hễ đã lên được thì buồm theo gió thuận. chủ tể mới xong. đụng nhau. Vậy chớ nên khinh lờn âm. cần phải răn dè. Tượng quẻ: Đoài âm trên. thế là quân tử sụp vào tay tiểu nhân. Khảm dương dưới. Duy một mực tiến. bao giờ 130 . bội quyết. phải có công đi tới giếng. Cho nên ví vào nhân sự. tiểu nhân suy. gặp nhau. chắc được đại thông. Tượng quẻ: dưới một âm mà địch nổi năm dương trên. Ngộ dã. giữ miệng thì hơn.

trong thời gian đó phải hết sức cẩn thận. đứng yên. ắt đại cát. Là chấn động. Hành. tịnh tuy có khác nhau. chớ để giữa đường đổ bể. Theo tượng quẻ nhất dương bắt đầu sanh ở dưới. 131 . Thí dụ: như chĩ tất phải có hành cốt cho đúng với thời. thời nên yên lặng thì yên lặng. Nghĩa là cải cách. đón trước ngó sau. Cách là đổi cho thông. n ên thủ tượng bằng ngọc huyện. vạn vật nẩy nở. và tính chất hào thượng vừa cương vừa nhu. đỉnh ngọc huyện. mà tiến lên lần lần. vì trên có một nét dương như cái đòn xâu vào quai vạc. Tiến dã. không có việc g ì mà chẳng lợi. Ly là hỏa. thời nên hành động thì hành động. có nghĩa là lấy mộc đưa vào lửa để nấu chín đồ ăn. thay đổi. tiến lên. Theo tượng quẻ Tốn là mộc. thuộc về công việc nấu nướng để nuôi dưỡng. nên cẩn thận kỹ càng. Người gặp phải thời kỳ đó. có thứ tự mới đ ược hòa thuận. nên cần phải cải cách cho hợp với trào lưu. đổi cũ. nh ưng tất cả phải đúng với thời._____ _____ __ __ Trạch Hỏa Cách __ __ _____ _____ _____ __ __ _____ Hỏa Phong Đảnh _____ __ __ _____ _____ _____ __ __ Bát Thuần Chấn __ __ __ __ _____ __ __ __ __ _____ Bát Thuần Cấn _____ __ __ __ __ _____ __ __ __ __ Phong Sơn Tiệm _____ _____ __ __ _____ __ __ __ __ múc được nước mới thôi. đổi cứng ra mềm. Chĩ dã. cho nên trong đời không bao giờ khỏi cách. động. Quẻ Hỏa phong tượng trưng cho cái đỉnh. vô bất lợi. Chấn có nghĩa: kinh động. Nghĩa là cái vạc để biến đồ sống ra đồ chín. thôi. chĩ. vừa đúng chừng mực. có nghĩa đ ược hanh thông. Ở thượng cửu. đại xát. Về hoàn cảnh xưa khác với nay. hoặc có việc g ì kinh động tới nơi. nhưng tiến phải dần dần. lại là tượng sấm phát động.

Cho nên nói Lữ là tiểu hanh. Đại dã. thiếu nữ thường làm cho trai phải duyệt. hòa duyệt. Tượng quẻ: trên Chấn. Chấn là trưởng nam ở trên. ấy là làm cho thịnh đạt. Duyệt dã. Nghĩa là thuận. Đoài tượng nước chằm. e có cơ suy. Ly hỏa. thịnh dã là lớn. tất có lúc xế. Hễ nhân tình đã duyệt nhau. không việc g ì tốt hết. Thời cực thịnh. Theo tượng quẻ: Cấn là sơn dưới. nữ trước cầu lấy nam. Ly dã là tan. có làm được gì lớn nữa đâu. Tượng quẻ nhất âm chịu phục tùng nhị dương.Lôi Trạch Qui Muội __ __ __ __ _____ __ __ _____ _____ Lôi Hỏa Phong __ __ __ __ _____ _____ __ __ _____ Hỏa Sơn Lữ _____ __ __ _____ _____ __ __ __ __ Bát Thuần Tốn _____ _____ __ __ _____ _____ __ __ Bát Thuần Đoài __ __ _____ _____ __ __ _____ _____ Phong Thủy Hoán _____ _____ __ __ Nghĩa là con gái gả về nhà chồng. sinh vật. tượng như mặt trời lên tột cao. lại nghĩa là nhập. Khảm thủy ở dưới tức là gió đi trên nước. Theo tượng quẻ: Đoài thiếu nữ ở dưới. thịnh đại. tượng tiểu nhân phục tùng quân tử. lại động mà hay minh. Cho nên. lại tượng thiếu nữ. Chấn thời động. đó là tình cảm bất chính tức xấu. dưới Ly. Tượng quẻ: Tốn phong ở trên. lấy minh mà động. Ly thời minh. Sơn nhờ có hỏa mà sáng tạm trong một lúc. nếu lửa tắt th ì núi đen thui. tất vui vẻ hanh thông. nước đựng lấy gió là hoàn tán tứ tung. 132 . chỉ ở tạm trong một lúc mà thôi. chỉ hanh thông chút đỉnh. nước thường nuôi cây cỏ. nam đã bị động theo nữ. Lữ là bỏ nhà đi ra ngoài làm khách. cần phải lo đến suy. đỏ ở trên.

giúp thành công. Tượng quẻ: nội có hai hào dương. 3. ký đã thành rồi.Cái nọ có ý quá..Quá chút đỉnh. tiết chế đừng để quá độ. nhưng không quá kiêu ngạo. chớ không chỉ v ì tiếp quẻ Ký tế mà thôi.. chỉnh đốn đàng hoàng cả.quá là lỗi. Nhưng quái từ không dùng chữ quá là lỗi. Thủy Hỏa Ký tế __ __ _____ __ __ _____ __ __ _____ Hỏa Thủy Vị Tế _____ __ __ _____ Chữ Tiểu có ba nghĩa: 1. cũng nghĩa là vượt qua được.Việc nhỏ có quá. ở trước thì ký tế đã trải qua hai thời kỳ. . như mắt trúc. Tượng quẻ Khảm thủy ở trên. nhưng phải thích hợp lẽ phải: . Chữ Quá có hai nghĩa: a. thủy hỏa tương giao. mắt cây tùng. tượng như vượt qua sông lớn. ngoại cũng có hai hào dương. b. thảy đều trung trực.Tang quá hồ ai.. dẹp được sóng gió. Ba chữ quá nghĩa là việc có quá.Tiết là tiết kiệm. Ly hỏa ở dưới. như nói tế sự.__ __ _____ __ __ Thủy Trạch Tiết __ __ _____ __ __ __ __ _____ _____ Phong Trạch Trung Phu _____ _____ __ __ __ __ _____ _____ Lôi Sơn Tiểu Quá __ __ __ __ _____ _____ __ __ __ __ Tiết có hai nghĩa: 1. Vậy nên. . Vị tế là thời chưa cùng đã chưa cùng. nhưng không quá trang hoàng đ ình đám. Tế nghĩa là làm nên. mà ở vào thời Vị tế thì vẫn là 133 . 2. tế hiểm. sinh mãi.Tiết là mắt. Hai chữ Ký tế. đặt tên quẻ bằng Vị tế. tức chứa đầy chân tính.. Nghĩa là đức tin chứa ở trong lòng. nhưng quá xa xỉ trang sức. Quẻ Vị tế là quẻ kết thúc Bộ Dịch.quá là quá..Hanh quá hồ cung. Thế là việc gì cũng đã thụ thành. tế vật. thời còn sinh. Vậy đặt quẻ Vị tế vào cuối cùng Bộ dịch. chính giữa hai h ào âm là trung hư... Dù đến lúc nguy hiểm gian nan.Dụng quá hồ kiêm. chừng mực. 2. lại nói tế xuyên.

Thân từ 16 giờ đến 18 giờ. mà tính mỗi tháng theo sự xê dịch tăng và giảm. Ngọ từ 12 giờ đến 14 giờ. 134 . mỗi tháng x ê dịch giảm bớt 10 phút. Nay tôi xin theo lời chỉ dẫn của ông. Dậu từ 18 giờ đến 20 giờ. hoặc từ tháng 5 đến tháng 8 mỗi tháng x ê dịch tăng thêm 10 phút. Trên đây là lời chỉ dẫn của ông Hà Huyền Chi.Từ tháng 2 đến tháng 5. 3. Đúng Ngọ tháng 2 bóng ngắn nhất là 13 giờ 10 phút. Mẹo từ 06 giờ đến 08 giờ. Dúng Ngọ tháng 8 bóng ngắn nhất là 13 giờ 10 phút. Sửu từ 02 giờ đến 04 giờ. theo cách thức v à dụng cụ dùng để đo bóng. Thìn từ 08 giờ đến 10 giờ.__ __ _____ __ __ việc chưa nên. để chia ra từ Tý đến Hợi của mỗi tháng nh ư sau. Đúng Ngọ tháng 5 bóng ngắn nhất là 12 giờ 40 phút. chứ thời đến. Mùi từ 14 giờ đến 16 giờ. thì kết quả cũng nên. Tháng 1. 7.Từ tháng 11 đến tháng 2. Sự sai biệt giữa giờ của đài Phát thanh và giờ của mặt trời đứng bóng nh ư sau: Đúng Ngọ tháng 11 bóng ngắn nhất là 12 giờ 40 phút. Dần từ 04 giờ đến 06 giờ. Tỵ từ 10 giờ đến 12 giờ. và 9 (giờ giống nhau): Tý từ 00 giờ đến 02 giờ. rồi sau đó mấy mươi phút nữa mặt trời mới đứng bóng. đã nói sơ ở trên. ông Hà Huyền Chi ghi nhận thấy khi tiếng c òi báo giờ của Đài Phát Thanh Saigon vang lên. Vậy nếu chia đều ra thì: . chỉ chưa nên mà thôi. Mục Định Giờ Theo sự ghi nhận của ông Hà Huyền Chi về sự trắc nghiệm bóng mặt trời đúng Ngọ tại Việt Nam. . hoặc từ tháng 8 đến tháng chạp.

10. Dậu từ 17 giờ 50 phút đến 19 giờ 50 phút. Hợi từ 21 giờ 50 phút đến 23 giờ 50 phút. Mùi từ 13 giờ 40 phút đến 15 giờ 40 phút. Tuất từ 20 giờ 10 phút đến 22 giờ 10 phút. Mẹo từ 05 giờ 40 phút đến 07 g iờ 40 phút. 6. Thìn từ 08 giờ 10 phút đến 10 giờ 10 phút. Sửu từ 02 giờ 10 phút đến 04 giờ 10 phút. Mùi từ 13 giờ 50 phút đến 15 giờ 50 phút. Tháng 2. Dậu từ 17 giờ 40 phút đến 19 giờ 40 phút. Dần từ 03 giờ 40 phút đến 05 giờ 40 phút. Dậu từ 18 giờ 10 phút đến 20 giờ 10 phút. Tuất từ 19 giờ 50 phút đến 21 giờ 50 phút. Thìn từ 07 giờ 50 phút đến 09 giờ 50 phút. Mẹo từ 06 giờ 10 phút đến 08 giờ 10 phút. Tháng 4. Tháng 5. Hợi từ 22 giờ đến 24 giờ. 11 (giờ giống nhau): Tý từ 23 giờ 40 phút đến 01 giờ 40 phút. Ngọ từ 11 giờ 40 phút đến 13 giờ 40 phút. Thân từ 15 giờ 40 phút đến 17 giờ 40 phút. Mẹo từ 05 giờ 50 phút đến 07 giờ 50 phút. Hợi từ 22 giờ 10 phút đến 24 giờ 10 phút. Dần từ 03 giờ 50 phút đến 05 giờ 50 phút.Tuất từ 20 giờ đến 22 giờ. Sửu từ 01 giờ 40 phút đến 03 giờ 40 phút. 8 (giờ giống nhau): Tý từ 00 giờ 10 phút đến 02 giờ 10 phút. Dần từ 04 giờ 10 phút đến 06 giờ 10 phút. Thìn từ 07 giờ 40 phút đến 09 giờ 40 phút. và 12 (giờ giống nhau): Tý từ 23 giờ 50 phút đến 01 giờ 50 phút. 135 . Tỵ từ 09 giờ 50 phút đến 11 giờ 50 phút. Thân từ 15 giờ 50 phút đến 17 giờ 50 phút. Mùi từ 14 giờ 10 phút đến 16 giờ 10 phút. Ngọ từ 11 giờ 50 phút đến 13 giờ 50 phút. Tỵ từ 09 giờ 40 phút đến 11 giờ 40 phút. Thân từ 16 giờ 10 phút đến 18 giờ 10 phút. Tỵ từ 10 giờ 10 phút đến 12 giờ 10 phút. Sửu từ 01 giờ 50 phút đến 03 giờ 50 phút. Ngọ từ 12 giờ 10 phút đến 14 giờ 10 phút.

Hợi từ 21 giờ 40 phút đến 23 giờ 40 phút.com) 136 . Dịch xong: Quý Thu. Cholon (Nguon tuvilyso.Tuất từ 19 giờ 40 phút đến 21 giờ 40 phút. năm Canh Tuất (1970) TUẤN CHÂU Hồng Dân 254. đại lộ Khổng Tử.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->