You are on page 1of 91

LỜI NÓI ĐẦU

Phối khí cho dàn nhạc giao hưởng là một môn học chính
khóa gồm 8 học trình (120 tiết) được phân bố trong bốn học kỳ của
năm thứ II và III dành cho sinh viên chuyên ngành Sáng tác, Lý luận
và Chỉ huy âm nhạc bậc đại học.

Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về
tính chất, khả năng các nhạc khí phổ biến trong dàn nhạc giao hưởng,
giúp SV nắm vững sở trường, sở đoản, kỷ thuật kỷ xảo cũng như các
thủ pháp kết hợp các bộ nhạc khí trong dàn nhạc giao hưởng để diễn
đạt nội dung, tư tưởng, ý đồ của tác phẩm âm nhạc.

Đây là môn Lý thuyết âm nhạc mà sinh viên chỉ tiếp thu được
sau khi đã nắm vững kiến thức của các môn Hòa âm, Phức điệu, Khúc
thức học...Khi giảng bài giáo viên cần mở rộng, bổ sung thêm những
kiến thức liên quan như kỷ thuật diễn tấu của từng nhạc khí, tăng
cường các thí dụ minh họa là các tác phẩm của các nhạc sĩ qua từng
thời kỳ và nhất thiết là phải cho SV được xem và nghe hình ảnh và âm
thanh.

MỤC LỤC

Chương I. Lịch sử phát triển và hình thức tổ chức dàn nhạc
I. Lịch sử phát triển dàn nhạc...................................................................trang 1
II. Hình thức tổ chức dàn nhạc............................................................................3
Chương II. Bộ Dây...........................................................................................................9
Chương III. Bộ Gỗ..........................................................................................................23
Chương IV. Bộ Đồng......................................................................................................34
Chương V. Bộ Gõ...........................................................................................................41
Chương VI. Yếu tố giai điệu trong phối dàn nhạc..........................................................50
I.Giai điệu ở bộ Dây
II. Giai điệu ở bộ Gỗ...........................................................................................51
III.Giai điệu ở bộ Đồng.......................................................................................52
IV. Giai điệu ở các bộ phối hợp..........................................................................53
V. Âm lượng các bộ
Chương VII. Yếu tố hòa âm trong phối dàn nhạc...........................................................55
I. Số lượng bè và sự điệp bè hòa âm
II. Sắp xếp hợp âm..............................................................................................56
III. Hòa âm ở bộ Dây..........................................................................................57
IV. Hòa âm ở bộ Gỗ
V. Điệp âm sắc trong hòa âm bộ Gỗ..................................................................63
VI. Hòa âm ở bộ Đồng.......................................................................................66
VII. Hòa âm ở các bộ phối hợp..........................................................................68
VIII. So sánh chức thể Piano và chức thể dàn nhạc...........................................70
Chương VIII. Bộ Dây-Sử dụng độc lập.........................................................................73
1. Cách sắp đặt bè giai điệu
2. Cách sắp đặt bè hòa âm..................................................................................74
3. Cách sắp đặt bè trầm.......................................................................................79
4. Sắp đặt tiết tấu................................................................................................85
5. Xác định khúc thức
6. Vai trò của âm sắc
Tài liệu tham khảo..........................................................................................................90

1

CHƯƠNG I

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DÀN
NHẠC
I. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN DÀN NHẠC

Lịch sử dàn nhạc và nghệ thuật phối dàn nhạc bắt đầu từ cuối thế kỷ 16 bằng nghệ thuật
thanh nhạc phức điệu đạt tới đỉnh cao; các thể loại opéra, oratorio, balet mới nảy sinh đòi hỏi một
dàn nhạc có tổ chức.
Như vậy, sự ra đời của dàn nhạc đã xuất hiện cùng với sự ra đời của nền khí nhạc thế tục
trong sự rút lui dần của các kiểu đàn Violon cũ, (Viola braxio, Viola Đa găm ba...).
Đại thể chia làm hai thời kỳ:
- Thời kỳ đầu kết thúc ngay sau nữa thế kỷ 18 với cái chết của hai nhạc sĩ bậc thầy phức
điệu: Bach, Haendel.
- Thời kỳ thứ 2: Bắt đầu với sự nở rộ của phong cách dàn nhạc hiện nay trên tác phẩm của
Haydn, Mozart.
1. Thời kỳ đầu gồm suốt cả quá trình chuyển từ phong cách phức điệu sang chủ điệu trong
sự nảy nở các thể loại Opéra, Oratorio và các thể loại tiền thân của Sonate cổ điển; của giao
hưởng và concerto khí nhạc; nhạc cụ dây được cải tiến, sáo ngang thay thế sáo dọc, kèn cornet gỗ
biến mất... đưa kèn cor vào dàn nhạc.
Nhà soạn nhạc Monte Verdi đã có công lớn trong việc đem tư duy bốn bè vào dàn nhạc
(Điều mà trước đó các nhạc sĩ đã viết rất tự nhiên cho 3 hoặc 5 bè và có thể kéo như thế từ đầu
đến cuối tác phẩm). Monte Verdi là người đầu tiên sử dụng kỷ thuật cá nhân và biết vận dụng
tính năng riêng biệt của từng nhạc cụ, nhằm mục đích tăng cường tính kịch; áp dụng trémolo
vibrato, pizz ở nhạc cụ dây. Nói chung ông là người đóng góp lớn cho nghệ thuật phối dàn nhạc
thời kỳ này - thế kỷ XVI - XVII.
Bên cạnh Monte Verdi, nhờ sự cố gắng của rất nhiều nhạc sĩ mà từ trong trạng thái bất ổn
định và lủng củng của việc phối cho "mọi thứ nhạc cụ", người ta đã đi đến việc tổ chức được bộ
dây, một phần nào bộ gỗ và một vài sự chỉ dẫn dè dặt về bộ đồng.
2. Thời kỳ phát triển thứ hai bao gồm giai đoạn ngự trị của phong cách chủ điệu mà nhạc
giao hưởng thừa kế từ opéra và oratorio. Thanh nhạc phức điệu đã mất uy thế, dàn nhạc trở thành
phương tiện biểu hiện hoàn chỉnh và độc lập, đủ khả năng phản ánh những xu hướng mới của
cuộc sống.
Bộ gỗ hình thành với tổ chức hai chiếc, các nhạc cụ bàn phím và đàn Luy-thơ với chức
năng đảm nhiệm phần bè trầm trì trục trở nên thừa và dần dần được loại bỏ.
Bộ đồng với 2 cor và 2 trompette đã có thêm một trombone tham gia. Việc sáng chế phím
cho kèn đồng đã làm thay đổi bộ mặt của nó trong dàn nhạc: Số lượng cor tăng từ 2 - 4 và sau
này từ 6 - 8...

. .v. Wagner. Mendelsohn.v. Brahms. các nhạc sĩ như Beethoven. Berlioz. 2 Nhờ cả một dàn nhạc giàu có về màu sắc. đã phản ánh mỗi người một cách tư tưởng thời đại họ. Schubert.. Tchaikovsky .

1 Trompette .v). Brahms: Serenata. Concerto hòa cùng dàn nhạc thính phòng biên chế 5 đàn dây + 2 Hautbois và 2 Cor). 3 Sơ đồ lịch sử phát triển dàn nhạc và đội hình cơ bản của các bộ qua ba thời kỳ.v. Haendel) mà đến các thời kì sau tác giả vẩn thú viết cho dàn nhạc dây (Mozart: Dạ khúc. HÌNH THỨC TỔ CHỨC DÀN NHẠC 1. ít định rõ số nhạc cụ và người biểu diễn. 1Cor. 1 Basson. Bach. Va và Vc là một mẫu mực điển hình của hòa tấu thính phòng từ thời kỳ Cổ điển.v.. Thường thường..v.String quartet) do 4 nhạc cụ: Vn1.. Dàn nhạc thính phòng(caméra) Tổ chức dàn nhạc nhỏ. .. Couperin. Vn2. luật lệ nào cả. Tứ tấu dây (quatuor à cordes . hoặc 2 nhạc cụ cùng loại (Mozart. cái nhân của dàn nhạc thính phòng là bộ năm đàn dây (quintette orchestreaf cordes hay quintette des corder) thỉnh thoảng có thêm vài nhạc cụ hơi: 1 Flute. Tchaikovsky: Serenade. 1 Clarinette. II. Biên chế 5 đàn dây trong dàn nhạc thính phòng tiền cổ điển thường như sau: Vn1 = 6 Vn2 = 6 Va = 4 Vc = 2 Cb = 2 Việc bổ sung nhạc cụ hơi vào bộ dây không lệ thuộc vào một quy tắc. 1 hautbois. Không những ở thời kỳ Tiền cổ điển (Vivaldi.

. .Nhóm Violoncell (hay Cello). 2.Nhóm Violon I và II. . 4 2.Nhóm Flute.Woodwind) Gồm các nhạc khí phát âm bằng hơi thổi mà chất liệu của nó là gỗ. hoặc có âm sắc phát ra là gỗ.Nhóm Viola (hay Violon Alto) . .2. Bộ gỗ (Lègni . . Dàn nhạc giao hưởng Dàn nhạc giao hưởng được phân loại thành 4 bộ nhạc khí: 2.1. .Nhóm Contrebasse. Bộ dây (Archi .Strings) Gồm có các nhạc khí phát âm bằng dây đàn do tác động chủ yếu bằng archet.Nhóm Hautbois.

10 -12 Flute = 2 Cor = 2 (4) Timpani hoặc vài Vn2 = 6 . 5 . nó lại mang thêm những màu sắc khác biệt của từng tác giả một. Bộ gõ (A percussion .3. Tchaikovsky.4. Dàn nhạc giao hưởng nhỏ (Petit orchestre symphonique hay Symphonietta).10 Hautbois = 2 Trompette = 2 nhạc cụ khác. . Dây Gỗ Đồng Gõ Vn1 = 8 . Tamburino.. Dàn nhạc lớn.Trompette.Trombone. Ravel .Nhóm Clarinette. Celesta. .Tuba 2. mỗi loại kèn từ 6-8 chiếc. Biên chế 2 gỗ.Cor. Về sau các nhạc sĩ cổ điển sử dụng kèn gỗ 2 chiếc mỗi loại như ở nhóm kèn đồng. Xilofono (đàn gỗ phiến).4 . 2.Timpani (trống định âm).3 . Castagnetti.1.6 . Nhạc khí không có cao độ . Campana (đàn chuông ống). Dàn nhạc giao hưởng lớn Xuất hiện đồng thời với những bản giao hưởng sau cùng của Beethoven. Bach: bộ dây và bộ gỗ đơn giản Haendel: dùng bộ gỗ rất đồ sộ. .8 Clarinette = 2 theo yêu cầu tác Vc = 3 .Brass) Phát âm bằng hơi thổi mà chất liệu cấu tạo chính bằng đồng hoặc kim loại. Bộ Đồng (Ottoni ..4. Gran Cassa. Đặc điểm của sự phát triển dàn nhạc bấy giờ là sự tăng cường dần số nhạc cụ hơi và gõ.4. . 3. Piatti.v.Percussion) Được phân thành hai nhóm : 2. 2 đồng (2 quản). Hình thành dưới thời Hayndn và Mozart. Hạt nhân chính của dàn nhạc là đàn Clavevin hay đàn Orgue (đàn ống). .8 . Tamburo. về tổ chức chia làm 2 loại hình chính: Loại biến chế 3 kèn (3 quản) và loại biến chế 4 kèn (4 quản).2. Sau đó.6 Fagott = 2 phẩm Cb = 2 . 4. Manh nha từ năm 1750 ở Âu Châu vào thời kì Bach và Haedel. Campanelli (đàn chuông phiến). Qua các tác phẩm của Wagner.Triangolo.v.Nhóm Basson. Tam Tam. Như thế cũng dẫn đến sự tăng cường số lượng nhạc cụ dây. Brahms. . Nhạc khí có cao độ . 2.4 Beethoven vẫn dùng biên chế trên mãi đến gẫn bản GH số 5. tùy Vna = 4 . bổ sung thêm ngày một hoàn chỉnh.

6 BIẾN CHẾ 3 QUẢN Dây Gỗ Đồng Gõ Vn1 = 12 .8 Basson = 3 (Số 3: Contrebasson) Tuba = 1 CẦU BIÊN CHẾ 4 QUẢN Dây Gỗ Đồng Gõ Vn1 = 14 .12 Hautbois = 3 (Ob số 3 là Coranglais) Trompette = 3 THEO Vna = 8 .16 Flute = 4 (Số 4 là piccolo) Cors = 6 .10 Clarinette = 4 (Số 3:Cl. Âm vực dàn nhạc qua các thời kỳ đầy đặn của ba Bộ.14 (Số 4: Fl Contralto) Trompette = 4 THEO Vna = 10 .12 Hautbois = 4 (Số 4 là Coranglais) (Số 4: Trb trầm) YÊU Vc = 8 .8 .14 Flute = 3 (Flute 3 là piccolo) Cor = 4 TÙY Vn2 = 10 .piccolo) Trombone = 4 CẦU Cb = 6 .Bass) (Số 4: Tromb Basson = 4 (Số 4 là Contrebasson) Contrebass) Tuba = 1 5.Bass) Trombone = 3 YÊU Vc = 6 .10 (Số 4: Cl.8 TÙY Vn2 = 12 . duy dàn nhạc: mở rộng âm vực để đạt đến sự Sự cải tiến của nhạc cụ và phát triển theo tư .10 Clarinette = 3 (Số 3 là Cl.

bè của các nhạc cụ cần dịch giọng phải được viết dưới hình thức mà nhạc công sẽ biểu diễn. . Tổng phổ Tổng phổ là sự phản ánh chính xác tư duy sáng tạo của nhạc sĩ. Trong tổng phổ. còn ở tổng phổ viết như các nhạc cụ không dịch giọng. Nếu tăng cường thêm hợp xướng thì đặt trên bộ dây. nội dung tư tưởng của tác phẩm. Tất cả đều phải được diễn đạt trong đó giúp cho người nhạc trưởng có thể sáng tạo một lần nữa những hình tượng âm thanh cụ thể. 7 6. sau này một số nhạc sĩ đã đơn giản hóa: chỉ dịch giọng ở phân phổ. Tuy nhiên. Harp…đặt cuối bộ gõ. Sự sắp xếp của các bộ và các nhạc cụ trong tổng phổ: Các nhạc cụ như Piano.

8 7. Nguyên tắc cấu trúc của các bộ: Bộ gỗ Picc Fl Giai điệu Ob Cl Hòa âm Fg Bè trầm CF Bộ Đồng Cr Hòa âm Trbe Giai điệu Trbn Bè trầm Tuba Bộ Dây Vn1 (16) Giai điệu Vn2 (14) Hòa âm Va (12) Vc (10) Âm vực giữa. Cb Bè trầm -----. ------ . trung gian.

Số lượng đàn dùng trong dàn nhạc nhiều hơn so với các bộ khác Loại dàn nhạc VnI VnII Va Vc CB Lớn 16 14 12 10 08-10 Trung bình 12 10 08 06 04-06 Nhỏ 08 06 04 03 02-03 .Diễn cảm nhạy.Vì là bộ cơ bản. nghe lâu vẫn thú vị. kéo vĩ trên dây là động tác cơ bản cho sự phát âm của đàn dây. được sử dụng thường xuyên trong tác phẩm. .Strings) Giữ phần quan trọng trong dàn nhạc giao hưởng. kỹ xảo rất phong phú. 9 CHƯƠNG II BỘ DÂY (Archi . . Kỹ thuật tay phải Liên quan tới cách phân câu và tính chất cơ bản của âm vang qua các cú vĩ. Vì thế.Trong tổng phổ. ĐẶC ĐIỂM . có tính ca xướng. KỶ THUẬT CỦA BỘ DÂY 1. Muốn thể hiện sắc thái thì phải dựa vào . II. . . bộ dây còn đảm nhiệm toàn bộ hòa âm trong trường hợp cần thiết. không nhàm chán. . gần như là then chốt. ít khi nghỉ kéo dài như các bộ khác nhất là Đồng và Gõ. Thành phần gồm 4 loại như đã nói trên (Violon vì có số lượng nhiều hơn hẵn các loại kia nên được chia thành 2 nhóm Vn I và Vn II). I. . ngắn tùy ý.Kỹ thuật. trong các sách giáo khoa phối khí hầu như bao giờ cũng sắp xếp giới thiệu bộ dây đầu tiên.Âm vực rộng. bộ dây lại đặt nằm dưới cùng.Ngoài việc đảm nhiệm giai điệu. có sự thống nhất chặt chẽ giữa toàn khối dây. không gây trở ngại cho việc diễn cảm. . .Âm thanh gần với giọng hát.Trong dàn nhạc bộ dây vượt hẵn các bộ khác về mặt thời gian diễn tấu. biểu hiện được mọi sắc thái tình cảm. tác phẩm viết cho bộ dây không bị hạn chế. chơi đủ cả hợp âm thuận lẫn nghịch mà ít khi cầu cứu sự viện trợ của các bộ khác. Phạm vi diễn tấu có thể từ thấp lên cao trong một khoảng cách : .Câu nhạc dài. vượt hẵn các bộ khác. xem như làm nền cho toàn bộ dàn nhạc.Âm sắc bộ dây có tính đồng chất (Homogène) hài hòa một cách tuyệt mỹ (do nguyên tắc cấu tạo chất liệu và hình dáng đàn giống nhau).

dứt khoát ở f và dịu dàng mềm mại ở p. Hướng đi của vĩ Có 2 hướng chính : . .đẩy vĩ từ ngọn tới gốc. 10 sự điều khiển của tay vĩ.Nhắc đi nhắc lại 2 nốt khác cao độ Âm thanh trémolo rất xáo động.Détaché Mỗi động tác lên hoặc xuống của vĩ khớp với trường độ mỗi nốt. âm thanh tách bạch. .Détaché trung bình : thực hiện 1/2 vĩ.Détaché lớn : cú vĩ thực hiện hết cả vĩ. . độc tấu it sử dụng. dứt khoát.Trémolo Có 2 hình thức : .Nhắc đi nhắc lại một nốt do tay vĩ điều khiển .2.Tire ( Π ) .Pousse (V) .1. 1. âm thanh dày dặc. âm phát ra yếu và mềm. phù hợp với các âm tương đối nặng.1. thường sử dụng làm nền trong hòa tấu. hơi xáo động. Tính chất chuyển động của vĩ Cơ bản có 3 kiểu : 1. .Détaché nhỏ : thực hiện 1/4 vĩ.2. .Trille . Chuyển động vĩ liền không rời dây gồm các cú vĩ : .Cú vĩ nhắc lại : Détaché nhỏ phối hợp tốc độ nhanh. Có nhiều kiểu dáng vĩ khác nhau bởi hướng đi của vĩ trên dây và tính chất chuyển động của vĩ (Phần lớn phụ thuộc vào đường nét giai điệu và cách phân câu). . 1.kéo vĩ từ gốc tới ngọn. . thích hợp với các âm tương đối nhẹ.

thường dùng ở giữa vĩ.Ténuto Giữ cường độ nốt mạnh bằng nhau làm đường nét giai điệu rõ.Non Légato Hiệu quả âm thanh tách rời nhau..2.3. Đây là động tác nẫy ngắn của vĩ mà mỗi nốt là mỗi hướng đi của vĩ.Martelé Dùng archet nhấn mạnh vào từng nốt và ngừng lại cuối mỗi nốt. mạnh hơn.. gồm các cú vĩ : .2.Ở p : nhẹ nhàng nhưng tiêu cực. 1. . .Spiccato Nẫy vĩ khỏi dây.2. du dương .Légato Mỗi hướng đi cù vĩ thực hiện bằng 1 nhóm nốt. Tốc độ nhanh có tính nhộn. trữ tình.Staccato Tạo nên những âm ngắt. vĩ tách rời dây : Gồm các cú vĩ : . rời nhau sủ dụng tốc độ vừa .Portato Là sự kết hợp giữa Légato và Ténuto.Staccato Volant . Chuyển động ngắt nhưng vĩ không rời dây. Chuyển động nẫy. Ở p : êm dịu . Thường dùng với sắc thái f và tốc độ không chậm lắm. hơi trêu cợt. Ở f : châm chọc. Có nét nhí nhảnh. Âm thanh hơi nặng nề. Sử dụng cho những nét nhạc êm ái.Ở f : âm vang cương nghị. 1. . . + Chú ý : Không có hiệu quả đối với các nốt có cùng cao độ nằm cạnh nhau. thường được sử dụng ở sắc thái p và pp. 11 . tươi tắn. . .

Âm vang nhẹ. lúc hết phải ghi rõ : arco (dùng archet). Saltando. 2. Tạo được những âm vang tráng lệ.Sautille.Thế tay : Định ra bởi vị trí ngón trỏ.1 Pizzicato Dùng ngón tay bật trên dây đàn. sử dụng trên các dây kề nhau. Thủ pháp này có thể dùng riêng cho bộ dây đi độc lập hoặc bộ gỗ và piano tăng cường. Trước phần giai điệu sử dụng thủ pháp này được ghi tắt : Pizz. âm vang rời. 3. Ở âm vực cao.âm. 4 nốt liên tiếp với sắc thái yếu. Ký hiệu thường dùng dấu phẩy trên nốt trong tốc độ nhanh. Cách rung và thực hiện 2. Collegno rất hạn chế trong việc xử lý những giai điệu đẹp.3. ngắn. Kỹ thuật tay trái Gồm việc quán triệt các thế tay. Do đó. Pizzicato gây một hiệu quả nhẹ nhàng tương tự như đàn gẫy. 3. Thủ pháp này tương đối ít dùng. Ở tốc độ trung bình (từ 80-120 = ) chỉ dùng tối đa là nốt nhưng Pizz cũng không thể ngân dài được nên không bao giờ thực hiện được từ nốt trắng trở lên.. thường hạn chế trong một khoảng âm vực nhất định. Collegno Dùng sống Archet đánh vào dây cho hiệu quả độc đáo. tiếng pizz nhẹ nhàng. 3. tươi tắn làm nổi rộ tiếng kèn. ít tình cảm. Chỉ dừng ở sắc thái p. Con Sordino . tinh tế. dễ gần gũi thân cận. Rung ngón tay trên vị trí bấm tạo ra sự ngân rung ấm áp đặc biệt. Pizz trên dây buông hiệu qủa hơn. Ở đàn Violon thường : Ít dùng ở tốc độ nhanh quá. sự chuyển động linh hoạt các âm hình. Nếu dùng ngón tay trái thì kí hiệu : (+). 12 Có nghĩa : ngắt từng nốt nhưng vẫn không thay đổi hướng đi của vĩ. Avec Sourdine (Pháp) . cái đặt trên dây (thế thấp. bảo đảm hướng đi của vĩ.3.(Ý) . đôi khi có màu sắc của nhạc cụ gõ. chủ yếu là trang trí màu sắc. . Số lượng người chơi đông thì độ vang mới đạt kết qủa đáng kể. nhưng cũng có lúc nặng nề. thích hợp việc làm nổi bật tiết tấu. thế cao). Thường dùng phần ngọn của vĩ + nẫy cổ tay cho ta mức chính xác về tiết tấu. Nẩy và thực hiện 2. 3.3. . sự chính xác về âm thanh. Có thể dùng trong dàn nhạc hoặc độc tấu..3. Ricochet Tung vĩ.2.Tiếng ngân rung : (Vibrato). khô và câm (có khuynh hướng về tiết tấu nhiều hơn giai điệu). Âm vang chính xác nhẹ nhàng.Kết hợp 2. Đi kèm với bộ gỗ. .4.4 âm bằng cách kéo vĩ. . Pizz hầu như câm tiếng. Các thủ pháp đặc biệt 3.4 âm : Đàn dây có ưu điểm tạo ra một lúc 2.

. Khoảng cách của ngón bấm chính và ngón bấm hờ càng gần nhau thì âm vang càng cao. 3. thần tiên và cảm giác đẹp đẽ. Sử dụng ở những chổ âm u..2. 3. Âm thanh mềm dịu và êm hơn.1. Tuy nhiên hơi yếu và mờ.5. Đôi lúc ảm đạm nhưng tiếng đàn sâu và lắng đọng hơn. có khi tương tự tiếng flute. nhí nhảnh. 1/3 : q8 + q5.4. Altaco Sử dụng phần gốc của vĩ với lực độ f hoặc ff. trong suốt. Thay đổi vị trí của vĩ Để tạo ra được âm thanh trong và ấm. Thường sử dụng để gây kịch tính. Tuy nhiên có lúc cũng thay đổi vị trí di chuyển cho âm thanh độc đáo hơn.5.2. thuần khiết. Âm bồi tự nhiên dựa trên dây buông do đó không tạo được tiếng ngân rung (vibrato).5.4. nhất là trong trường hợp Trémolo (Trên một nốt hoặc hai nốt đồng thời). ít dùng hơn sul ponticello. Sul A. Âm bồi tự nhiên : Bấm rất nhẹ tay lên dây đàn (bấm hờ) cùng cao độ của nốt muốn có nhưng màu sắc thay đổi hẳn. Ít sử dụng trong dàn nhạc. Dùng riêng dây Khi muốn sử dụng chất liệu một dây nào đó thì người ta sẽ ghi : Sul G. Sul Tasto Đặt archet kéo ngay trên cần dàn. Không ghi trong tác phẩm. phải ghi ord.. khi kéo vĩ sẽ cho ta một âm vang. Lúc không dùng nữa ghi : Senza Sordino hoặc Sans Sourdine. 3. Âm bồi (Sons harmonique) Tạo tính chất xa xăm. Thường chia làm hai loại : âm bồi nhân tạo và âm bồi tự nhiên. 3. Ghi theo hiệu quả nốt vang (1/2 dây : q8 . 3. 3. .4. hoặc hiệu qủa thần tiên .3.5. Sul ponticello (kéo vĩ sát ngựa đàn) Âm thanh hơi thô.4. Sử dụng phần ngọn của vĩ (apunét darco) Thường dùng ở lực yếu độ yếu p hoặc pp: âm vang nhẹ. Kỹ thuật này không ghi trong tác phẩm. Được tạo ra trên các dây buông với các âm bồi quảng 8. 1/5: 2q8 + q3T . dùng trong độc tấu.6. 1/4 : 2q8.4. 3.. 13 Dùng dụng cụ giảm âm làm tiếng đàn nhỏ lại như lọc qua một màng mỏng. Tạo tương phản giữa tối và sáng. Âm bồi nhân tạo : Ngón 1 bấm ở vị trí nào trên dây.5. Sul D. 1/8: 2q8 + q5). Tính chất hơi lạnh. Thay đổi âm sắc chứ không thay đổi độ vang. 3.5. 3.1. nhưng có màu sắc kim khí. đầy đặn. kỳ dị. Có thể tạo được những nốt ban cung và tạo ra được sự ngân rung. lặng lẽ. Có cảm giác xa xăm mờ ảo. Chỉ dùng cho độc tấu. tươi vui. ngón 3 hoặc 4 đặt nhẹ vào một điểm nào đó trên dây đó. Lúc archet trở lại vị trí cũ.

1. sâu sắc.3. âm vực 1. mềm mại. Cao độ. Kỹ thuật : .2.Tất cả các kỹ thuật của bộ dây. VIOLON (Pháp) Violin ( Anh). Cao độ và tính chất âm sắc các dây Violon dùng khóa Sol2. * Dây D : Vang đầy đặn. Gồm 4 dây lên theo quảng 5 đúng : G. Trong bộ dây. trầm.2 âm khu vang thường hạn chế ở quãng 10 hoặc 12 càng lên cao âm thanh càng khó chính xác. Âm bồi nhân tạo . Âm bồi tự nhiên Trên bộ dây cũng như trên đàn Violon thường chỉ dùng một số âm bồi tự nhiên nhất định. A. Violon có ưu thế nhất về mặt kỹ thuật : có âm khu cao nhất nên thường để chơi giai điệu : có khả năng biểu hiện mọi sắc thái. tình cảm 1. E. 14 III.chói . Violono (Ý) Violine (Đức). Âm vực Đối với các dây 4. càng lên cao càng sáng .1. mờ dịu có tính chất ca xướng * Dây G : Vang đầy đặn. Tiểu đề cầm (TQ). linh hoạt. Ghi theo hiệu quả vang: 2. * Dây E : Tươi sáng. có nhiều kịch tính. D.2.nhạt và mỏng. 2. * Dây A : Sáng dịu dàng. 2. 1. Violon đều thực hiện được một cách dễ dàng.

. Vang rõ từ g . thuần khiết. số 4 : ngón út) . kích động. Nốt thấp hơn là nốt bấm chính. .. không nên dùng ở tốc độ quá nhanh. 4Đ. Ở Vn càng cao bấm càng khó chính xác hơn. 8Đ.Pizzicato : Ở cả hai tay. 6T. Do đó không dùng nốt Sol trầm nhất của đàn để trille. Nốt chính như thường lệ) Violon thực tế chỉ hay bấm cách Q4Đ hoặc Q5Đ.Viết cho nhiều dây : + Cho 2 dây : Thuận tiện và dễ chơi nhất với các quảng sau dây : 3T. băng tuyết . Phù hợp cho miêu tả ánh trăng. " “ 1 q 3 thứ => 2q 8 đ + 1q 5 đ. nốt vang lại càng cao. khoảng cách “chính” và “hờ” càng ngắn. hơi lạnh lẽo. nốt vang sẽ cao hơn nốt chính 1 quảng 8 + 1 quảng 5 đúng. Bắt đầu từ thế 5 trở đi. Archet lướt qua sẽ thành một nốt thứ ba khác cao hơn hẵn hai nốt bấm trên đàn.. Có thể sử dụng trille kép (hai dây cạnh nhau) nhưng rất khó chơi chỉ dùng trong độc tấu. thì thế tay tính từng 1/2 cung. Âm bồi trên Violon tạo không khí yên tĩnh. Còn ở dàn nhạc thì thường thay bằng phương pháp phân tấu (Divisi). 3th. rời rạc. Hoặc ghi chồng lên nhau: (Nốt bấm hờ ký hiệu hình quả trám. 6th. -Trémolo và trille : Trémolo 1 nốt và 2 nốt khác cao độ (như kỹ thuật chung của bộ dây). nhưng không được dùng dây buông : tiếng không đẹp. .Thế tay : Căn cứ trên 1 cung (cách một cung). 5giảm.. " " 1 Quảng 4 đúng => 2q 8 đ. (O là ký hiệu dây buông. 2th.e3. Chính và hờ cách nhau 1 quảng 5 đúng. 15 Tay trái đồng thời phải bấm hai ngón một lúc trên dây. 7giảm. . 7T.Trille : Láy ở bất cứ âm vực nào. 7th. Cao quá cũng ít dùng. Các quảng khó sử dụng : 2T. 4tăng. hoặc mô phỏng tiếng chim . 5tăng. Có khi tận dụng dây buông kết hợp với dây bấm tạo thành kiểu Tremolo 1 nốt có hiệu quả rất mãnh liệt. nốt cao hơn bấm khẽ. hờ. 2 tăng và 5Đ. . " “ 1 q 3 trưởng => 2q 8 đ + 1q 3 tr.

Bút pháp viết Vn cho độc tấu thường tinh vi. kể cả Vn1. + Nhóm Violon thứ hai ( Vn2) : Đi bè hòa âm. Chạy arpège cũng rất thuận tiện với tốc độ nhanh hoặc chậm. có tính chất phụ họa. Piccolo đồng âm hay cách quảng 8 làm dịu tiếng kèn gỗ. 16 + Cho 3. 4 dây : Tận dụng các dây buông cho thuận tiện khi biểu diễn. Chromatique và kể cả gam 5 âm. Cũng có thể phối hợp với nhạc khí cùng bộ như Va. tế nhị.Nếu viết các nốt nhảy cách quảng xa nên áp dụng lối viết cho nhiều dây và áp dụng thế bấm hợp lý. Nhóm này đảm nhiệm giai điệu một cách độc lập. tạo xúc cảm lớn cho người nghe. Đôi khi cùng kết hợp với kèn Cor. 3. Chia làm 2 nhóm : + Nhóm Violon thứ nhất (Vn1) : Dùng để đi giai điệu với mọi tốc độ. . khoáng đạt hơn là cho dàn nhạc. Bởi vì cách này cho phép người chơi Vn sử dụng được hết các kỹ xảo tinh tế mà toàn bộ khối không thể phát huy được. Phối hợp với các bộ gỗ như Flute. tiết tấu. Vai trò chức năng Violon trong dàn nhạc : Thường sử dụng để chơi giai điệu. . sắc sảo.Trong khối Vn chỉ dùng 1 cây độc tấu (solo) hoặc là một nhóm vài cây cùng tấu (soli) trong một vài đoạn đặc biệt. Clarinette. . Thủ pháp này thường tạo ra sự tương phản lớn giữa tập thể giàn nhạc và âm thanh đơn độc của riêng một cây đàn. vững vàng với âm chất thuần nhất. Hautbois. Có thể kết hợp với các nhạc khí cùng bộ.Chạy gam và hợp âm rãi (gamme và arpège) Vn chạy gam rất tốt với tốc độ nhanh cho các gam diatonique. để đi các âm hình hòa âm. Nếu cần thì dùng thủ pháp divisi. Vc đi đồng âm hoặc cách quảng 8.

Vẻ yếu ớt.Dây G (3) : Có vẻ kịch tính. .Dây A (1) : Mang âm thanh giọng mũi. 2. man rợ. kín đáo.4. 1. buồn bả. buồn phiền.Nhưng âm khu phù hợp với cử giọng Tenor - nên Anh gọi Viola là Tenorviolin). Viola nghiêng về giọng nữ trầm.2. Apuneta d’ arco: âm vang nhẹ nhàng. Âm vực Viola thường sử dụng trong phạm vi : (Âm thanh phù hợp với các sắc giọng Alto . âm vực : 1. đậm đà. hơi mờ âm sắc Vn (trừ dây A. . . VIOLA (Ý) Violonalto hay Alto (P). Cao độ và âm sắc các dây Viola hầu như bao giờ cũng sử dụng khóa Đô 3.2. âm thầm. . Kích thước hơi lớn hơn. có vẻ kịch tính. khiêm tốn. Sul Ponticello: thô bạo. Âm vực Nói chung. 2.1. hơi mờ. 1. cấu trúc giống đàn Violon. các dây khác không có tính kim khí). Sourdine: Cảm giác mờ tối.Dây C (4) : Đầy kịch tính. linh hoạt. 2. nhưng chỉ lớn hơn một tý nên mọi thủ pháp của Violon có thể sử dụng cho viola. 2. Kỹ thuật Tương tự Violon. có thể dùng thêm khóa sol 2) .Dây D (2) : Dịu.1. tuy kém sự nhanh nhẹn. long lanh. Gồm 4 dây mắc theo quảng 5 Đ. Cao độ. màu sắc dịu dàng. 17 IV. Trung đề cầm (TQ) Hình dáng. Thê lương ở p và hơi thô ở f. (Khi lên cao.3. chắc nịch ở f. Tenor Violin (A). 2. Âm thanh trầm và tối hơn Vn. Sul Tasto: âm thanh mịn màng sâu sắc. mang sắc giọng nữ trầm.

Clarinette. V. ở Vn mang một sức mạnh cởi mở. nếu không rung. tuy có thể dùng độc tấu trong âm khu của mình. . Violoncelle (Pháp). Fagotto. xúc động) . Ưu thế lớn của Cello là âm sắc gần với giọng hát mang dáng dấp nam tính : nam cao suy nghĩ. Cao độ. đi đồng âm hay cách quảng 8. Vai trò chức năng Viola trong dàn nhạc Vai trò không nổi rõ bằng Vn. giọng nam trầm cương nghị. cởi mở. Kích thước lớn hơn Viola nhiều. bi tráng .Dây A (1) : Dịu. hơi bàng bạc. Viola và có tính trang trí màu sắc. Xuất hiện từ thế kỷ XVI. dùng chơi các âm hình. Giữ vai trò phụ họa.1. Có âm sắc gần với Violon hơn là với Viola. Viết trên khóa Fa4. VIOLONCELLO hay CELLO (Ý). Cao độ và âm sắc các dây Bốn dây. . nhưng ở Va có vẻ đắm đuối. archet kép nhẹ. Cello (Anh). phù hợp với giai điệu trữ tình. . làm đầy đủ cho các bè hòa âm. sầu bi. nhưng chức năng chính của Viola là làm cầu nối giữa Vc và Vn. (A & D : sâu sắc. nhưng thấp hơn 1 quãng 8. trước khi thay bằng khóa Sol2 ở âm khu cao đều bắc cầu qua khóa Do4 : Fa4  Đo4 Sol2. archet kéo hết và rung ngân sẽ có một âm sắc giống cello.Dây D (2) : Mềm. chặt chẽ. Ngược lại. J. Những giai điệu dài. 1. trong sáng. thì âm thanh giống Fagotto. say đắm. Bach đã dùng nhiều trong tác phẩm của mình. mang tính bi kịch. Violoncell (Đức). có nguồn gốc từ đàn Violon dagamba. phớt. mang tính sầu bi. Cello giữ một vị trí quan trọng không thua kém Violon mấy. theo bút pháp cổ điển. sắp xếp như đàn Viola. Đại đề cầm (TQ). 18 Với một giai điệu du dương. âm vực 1.Dây G (3) : đầy đặn. 3. Trong bộ dây. Có chân chống để đặt đứng xuống đất khi diễn tấu. giàu sức diễn tả (âm chất ténor). Đôi lúc đi giai điệu chính một mình hoặc kết hợp với Haubois.

Qũang 6 trưởng. cương nghị. ở f vang dùng mãnh. Các hình thức chuyển động vĩ (ngắt. các cú vĩ hướng archet không cần thiết lúc nào cũng bằng nhau với các loại đàn. 2. xa xăm. nẫy. Cảm giác đẹp đẽ. 19 . Légato ở Cello thường ngắn hơn Violon.Dây C (4) : Dày đặc. Avec Sourdine Hay dùng trong độc tấu. đẩy thình lình.kịch tính. thường gây hiệu quả rất mạnh đối với Cello. Tuy vậy có âm sắc giọng mũi nên ít người sử dụng. Cho hiệu quả mờ ảo. Âm bồi tự nhiên Cũng dựa trên các dây buông. Pizzicato . 2. ở phần cao tạo nên một màng mỏng bí ẩn thường sử dụng trong hòa tấu.5. 2.3. Trémolo vibrato Ở phần trầm : gây kích động. luyến) như Violon. âm chất giọng bass . Âm bồi nhân tạo Chỉ dùng trong độc tấu. Quãng 5 đứng ở Cello có thể sử dụng được trong một phạm vi nhất định. thuần khiết. xa xăm. Viola.6. Âm vực Toàn bộ âm vực Cello đạt đến : 2.2. thứ dùng rất phong phú trong một phạm vi rộng rãi. trong sáng. 1. ở p tối tăm.4. Những cú vĩ: kéo.1. nhấn. đột ngột. Trong tứ tấu. 2. trong một phạm vi nhất định : 2. 2. Viết cho nhiều dây Hai dây : Hết sức lợi dụng dây buông.2. Kỹ thuật Archet chuyển động ngang nên âm lượng của Tiré và Poussé gần bằng nhau.

2. âm lượng mỏng nhưng chặt chẽ. . tốc độ trung bình. say đắm chân thành. 3 bè khác nhau.Đi giai điệu : Từ thế kỷ XVIII đến nay. 2.Âm vực . 20 Chủ yếu ở tay phải. VI. Chức năng : . archet ngắn hơn các loại đàn khác. Gamme. . 1.. gây xúc động mạnh (dùng ở 2 dây D và A). rít. . 3. Hơi nặng nề. giàu chất thơ. diễn cảm sâu sắc. 4 dây theo arpège gây hiệu quả tốt. có kích thước lớn nhất. vì khối lượng dàn dây khá lớn nên Cello được tách khỏi bè Contrebasse với nhiều cách : Để Cello độc tấu giai điệu ở âm khu trầm : Cello và Viola đi giai điệu ở âm vực trung.Âm vực giữa và cao : Cello vang nhẹ nhàng. hòa âm đầy đủ hơn. kịch tính. Phân thành 4 bè. Có thể Pizz đi lên và xuống. . kết hợp với Violon2 đi bè giữa cừng với Violon1 chơi giai điệu chính ở âm vực cao.7.. 2. dịu. nhưng hiệu quả thực tế contrebass thấp hơn Cello 1 quảng 8. độc đáo. hạn chế từ a1 trở xuống. Pizz 3. Cao độ . Sul Ponticello Kéo vĩ sát ngựa đàn : âm thanh khô. chói. CONTREBASSO hoặc BASSO (Ý) Contrebasse (Pháp) Contrabass (Anh) Đại bội đề cầm (Trung Quốc) Contrebasse là nhạc khí trầm nhất trong bộ dây.9. Sul Tasto Kéo trên cần : mờ ảo. Không Pizz cao quá. Âm vực trầm pizz rất tốt.8. Arpège Chạy gamme diatonique và chromatique dễ dàng nhanh chóng cả lên lẫn xuống.Một thủ pháp ưa dùng là Cello (toàn khối) đi giai điệu chính vượt lên khỏi bộ dây.Có thể kết hợp với Cor.Để gây hiệu quả đặc biệt : chia làm 2.10. Cellegno Dùng sống vĩ (trong độc tấu và dàn nhạc) có âm hưởng khô. Vai trò chức năng Cello trong dàn nhạc Cello là một nhạc cụ phong phú về kỹ thuật.Làm bè trầm cho toàn bộ dây (kết hợp với Contrebass). . Fagotto đi đồng âm hoặc cách quãng 8. yên tĩnh. 2. màu sắc kim khí. Ở tổng phổ Cello viết đồng âm với Contrebass.

1. nhất là chạy tốc độ nhanh. .2. quãng 5 có khi lên đến quãng 8. Âm vực Mỗi dây chỉ bấm lên đến quãng 4. Đi một mình rất lạc lõng. âm vang đầy.Trémolo: Hai cách : . Vì vĩ ngắn nên hay thay đổi cú vĩ. kim khí sử dụng hạn chế.Đi bè trầm : Không cần nhạc khí nào hỗ trợ.Kiểu phân tấu.Collegno: Lạnh và khô. có lúc rất trang trọng. . khỏe. 21 1. các dây trầm: nghe không rõ nét. Nhóm Basso có thể phân tấu (divisi) thành 2 bè cách quãng 8 : Làm nền hòa âm vững chãi. Loại 4 dây thông dụng nhất: G. . khỏe nhưng rè. rất ít dùng.1. nhiều kịch tính. nghiêm trang hoặc có màu sắc tối tăm. . nặng nề. D. thay đổi nhau. E Hiệu quả thấp hơn nốt ghi 1 quãng 8. . loại 5 dây. Âm thanh khác với các đàn dây khác. hoặc các nhạc khí trầm của bộ khác. Các dây cao: tiếng hơi câm. . Nói chung tiếng hơi thô. . . Tiré liên tục ở sắc thái ff có tính chất dõng dạc. Các chuỗi nốt nhảy quãng 8 chơi ở tốc độ trung bình gây hiệu quả tốt. nghiêng về giọng mũi. Thường kết hợp với Cello cách 1 quãng 8.Sul Tasto: hiếm dùng. Kỹ thuật Tương tự Cello. 3. chói.Pizzicato : Kèm với Cello hiệu quả hơn. Vai trò chức năng Contrebasso trong dàn nhạc : Sử dụng bè trầm làm nền cho cả dàn nhạc là chủ yếu. Tất nhiên. 2. ít dùng. Cao độ và âm sắc các dây Có ba loại: Loại 3 dây. chỉ sử dụng trong dàn đại giao hưởng. nên các dàn nhạc chỉ dùng Basso để Pizz.Sil Ponticello: Rít. A. cao quý với những nét giai điệu chậm.Đi giai điệu : Chơi những giai điệu chậm rãi.Dùng Tampani hỗ trợ. . đe dọa.

3 hay nguyên vị). 22 .Hòa âm : Làm nền cho toàn bộ bè trầm của dàn nhạc nên nốt trầm của Contrebasso quyết định tính chất của hợp ấm (Đảo 1 hoặc đảo 2. .

bộ gỗ là một nguồn phong phú về phương thức thể hiện giai điệu.. . 23 CHƯƠNG III BỘ GỖ (Legni . bộ gỗ thường có mặt toàn bộ ở những chỗ sắc thái mạnh (từ f. cường độ không mạnh lắm.).The Wood Wind section) Trong tổng phổ giao hưởng. Hautboisbaryton. Các thủ pháp có hạn chế.. còn khối Dây là nhân vật tập thể hợp xướng. . . Thời gian xuất hiện ít hơn dây (thổi tốn sức. Hautbois Alto (Coranglais). các âm hình hòa âm. ClarinetteAlto.. nghe lâu dễ chán hơn bộ dây. Piccolo là nhạc khí cao nhất. Flute Contralto. ĐẶC ĐIỂM . hay mf trở lên) để tăng sự đầy đặn của toàn bộ dàn nhạc. Chỉ có kèn Clarinette là có ưu điểm về tiết chế âm lượng. Người ta ví : Các nhạc khí trong bộ gỗ như những nhân vật để đối thoại trên sân khấu giao hưởng. bổ sung bè trầm cho bộ khác. Trong tác phẩm lớn. Sử dụng sắc thái sf (đột ngột mạnh) ít hiệu quả. bộ gỗ bao giờ cũng đặt ở vị trí đầu tiên từ trên xuống.Kỹ thuật kỹ xảo không phong phú bằng bộ dây.Khả năng diễn tấu giai điệu. còn giữ các chức năng khác như bè phụ họa.Mỗi nhạc khí đều có thể diễn tấu giai điệu một cách độc lập với âm sắc riêng của mình (âm sắc thuần khiết) đôi lúc cũng sử dụng âm sắc hỗn hợp giữa 2. 3 âm sắc.Nhược điểm : Âm thanh không du dương. . 2) Nhóm Hautbois: Hautbois. Clarinette bass và Ctreb. còn thì chỉ xuất hiện thưa thớt với vai trò màu sắc. ClarinettePiccolo. phải lấy hơi.Câu nhạc không thể kéo dài mãi được như bộ dây. Những âm sắc như Hautbois.. (Số lượng kèn gỗ trong dàn nhạc quyết định quy mô các loại dàn nhạc. . Ưu thế pha màu này hơn hẳn các bộ khác. các âm khu của từng loại kèn có sự khác biệt khá rõ. năng động. Bộ gỗ được chia thành 4 nhóm : 1) Nhóm Flute: Flute. . mỗi nhạc cụ trong cùng một nhóm cũng đã có sự khác biệt rất rõ giữa các âm vực. fagotto là nhạc khó trầm nhất dàn nhạc. I. 4) Nhóm Fagotto : Fagotto và Contrefagotto (Basson). 3) Nhóm Clarinette: Clarinette. khó có thể biến đổi tinh vi. kém linh hoạt. nếu không khéo léo lúc kết hợp với các loại khác dễ bị chòi ra ngoài. Có thể từ rất khẽ : ppp hoặc pppp và hơn nữa. ..Không đồng chất.Âm vực toàn bộ gỗ rộng lớn hơn các bộ khác..Âm thanh không tế nhị như bộ dây. êm ái lắm. Piccolo.) .

mềm.1. gợi được cảm giác khoáng đạt của nông thôn. Cao độ. đầy đặn. có tính sầu bi ở tốc độ chậm. giai điệu khác nhau một cách dễ dàng. phải chú ý ngắt câu để lấy hơi. Có 3 loại : Flute giọng C. âm vực 1.en C) Dùng khóa Sol2. . Db và Eb. âm sắc Flute gần với giọng Soprano.Viết cho Fl.Đánh lưỡi : Tạo được các âm ngắt rất rõ nét. chia thành từng phần chi tiết. Âm vực cao : Rất sáng dễ. âm sắc. Âm vực (Fl.C. nhưng không dùng p được mà phải thổi mạnh từ f trở lên (âm vực dùng để tutti trong dàn nhạc). Mỗi âm vực trong Fl có tính chất hơi khác nhau. Âm vực giữa : Đẹp. trong sáng. trong suốt. dễ nổi. mạnh. Cao độ. Âm vực trầm: âm thanh khó tròn. Vì vậy. nhẹ nhàng linh hoạt. Pháp) Trường địch (Trung Quốc) Trong dàn nhạc. 24 II. dịu dàng. có tính chất thần thoại. Âm vực cao : dễ chệch tiếng. 1. sáng. càng lên cao càng vang. Thường dùng để đi giai điệu.2. Tuy thế. Chơi ở tốc độ nhanh với các loại hình tiết tấu. 1. sáng. âm sắc lạnh. Kỹ thuật Flute là một nhạc khí rất linh hoạt. . nhiều chất thơ. trong suốt thích hợp mọi cường độ và sắc thái khác nhau. Âm sắc êm. ít tốn hơi. Trong dàn nhạc giao hưởng chỉ sử dụng loại Fl. thật cao thì chói nhọn. 2. nhưng rất thi vị. Âm vực quá độ : không có gì đặc biệt.Frullato : là hình thức rung lưỡi để thực hiện loại trémolo một nốt hoặc thực hiện các nét lướt liền bậc từ dưới lên.giữa. sử dụng lúc tutti. màu sắc hơi tối. yếu. Cầu nối trầm . càng lên cao càng sáng. Flute là nhạc cụ chính của nhóm Flute. Nhảy quãng lớn trên 1Q8 rất nhạy. còn D . . Nói chung : Sắc thái âm vực cao và trầm tương phản nhau rõ rêt. FLUTE Flauto (Ý) Flute (Anh. ít dùng trong hòa tấu. Eb chỉ sử dụng trong dàn nhạc quân đội và dàn kèn hơi (orchestre fanfare và orcheste b d’harmonie). .

1. F1. F1 + F1 : đồng âm. 25 . Tóm lại.Trille : Láy có thể dùng tốt trong một phạm vi : . linh hoạt. Các âm vực được chia như sau : . phù hợp với những giai điệu nhanh nhẹn sinh động. 3.Chức năng đệm: Chơi các nốt trong hợp ấm cùng với các nhạc khí khác. cao quý. . Các nhạc khí cùng nhóm 4. Flute được xem là loại nhạc khí có tính chất kỹ xảo cao. trôi chảy ở âm khu thấp và giữa. khớp nhau. đi hợp âm rải (arpège): nốt nhắc lại hoặc nốt kéo dài. thổi nặng. F1 + C1 : tuyệt diệu. Flute piccolo hay petite Flute (Pháp) Trong biên chế dàn nhạc nhỏ không mấy khi có Piccolo. PICCOLO Piccolo hay Flautopiccolo hay Ottavino (Ý) Kleine flote (Đức). F1 + Fg : phải đi cao hơn 2Q8. . 4. nhẹ nhàng. chức năng trong dàn nhạc Đi giai điệu. Fg. yếu. ít sử dụng. Hỗn hợp thường kết hợp với : Vn. Sử dụng âm sắc thuần khiết cũng như hỗn hợp. Đây là một nhạc khí cao nhất trong dàn nhạc giao hưởng.Âm vực trầm : Âm thanh loãng.Fl cũng có thể sử dụng âm bồi nhưng ít phổ biến. F1 + Vn : đi đồng âm : âm sắc thú vị tính chất trong sáng. . Hiệu quả âm thanh cao hơn nốt ghi 1 Q8. Ob. nhưng Fl còn có khả năng đi giai điệu chậm cũng đẹp và càng nhiều chất thơ.Trémolo 2 nốt hơi hạn chế vì khó chơi. thực hiện Légato một cách duyên dáng. Vai trò.

2. Flute Grave hay Flute contralto loại Flute trầm. trong sáng để xử lý sắc thái. . Hautbois (P). Cần chú ý 1 số điểm về kỹ thuật : Âm vực cao không thổi bè được. Anh). 2. Trong sáng khó dùng sắc thái p. âm chất đẹp.Âm vực cực cao : phải thổi rất mạnh.Âm vực giữa: Rất tốt. FLUTE ALTO . .Âm vực quá độ: Càng cao càng gần với âm vực cao. lên cao càng tốn hơi. . Cao độ. III. Âm sắc ngọt ngào. có tính chất giọng mũi. Hoboe (Đức). Song hoàng quản (TQ) Có âm sắc giọng mũi. Âm vực thường được chia ra như sau : . gần tiếng chim. ngày nay ít được nhắc đến. Không thiên về kỹ xảo. Âm thanh mỏng manh nhưng có kịch tính. . Âm sắc ngọt ngào thú vị. Chỉ dùng với sắc thái f trở lên. không tự nhiên. 1.. âm vực Hautbois dùng khóa Sol2. 4. Âm vực đẹp nhất trong Ob.Âm vực cao: Rất vang. biểu hiện nội tâm tốt : có tính ca xướng. không nên đi giai điệu ở đây. Sử dụng dễ dàng các sắc thái.Âm vực trầm: âm thanh thô. 26 . . Âm vực trầm không thổi mạnh được. . nhưng hiệu quả thực tế thấp hơn 1 quảng 4 đúng.Flauto contralto (Ý). Kỹ thuật . đặc. Âm vực theo nốt ghi giống như Flute.Âm vực giữa: trong phạm vi quãng 8 này tiếng rất hay.Âm vực quá độ: biến đổi dần lên âm vực giữa. căng thẳng.Âm vực cao: âm sắc chói. thổi nặng khó dùng ở p. HAUTBOIS Oboe (Ý.

1 Cao độ. Dùng Ob để chơi những giai điệu khoan thai. kém linh động hơn Fl nhưng cũng có thể đánh lưỡi được 2 . lâng lâng có tính duyên dáng. không nhạy bằng Flute.Ob + bộ dây: Âm sắc đàn dây làm tiếp Ob mượt và mềm mại hơn.Ob + Fg đi đồng âm. chức năng trong dàn nhạc Do âm vực và một phần do tính chất âm thanh Ob gần với giọng nữ cao trữ tình (Soprano lyryque). Âm sắc hỗn hợp thường kết hợp: . Fl thì đậm đà hơn. ít dùng. Âm vực phù hợp với giọng nữ trầm. Chú ý: âm vực này có nốt Đô# (theo nốt ghi) là xấu nhất. nhưng hiệu quả mãnh liệt kịch tính. . Các nhạc khí cùng nhóm 4.Ob + Cl : đi đồng âm. thiếu sự hào nhoáng. . . Sử dụng âm sắc thuần khiết hoặc hỗn hợp. Gần với âm chất loại nhạc cụ phương Đông. 27 Giai điệu cho Ob có thể tương đối dài nhưng cũng ít khi chạy nhanh. Âm thanh Ob cho hình dung cảnh bình dị mộc mạc của đồng quê. Chạy gamme và arpège thuận tiện. tạo được hiệu quả tốt.Âm vực cao: thiếu chính xác.Âm vực trầm: tiếng hơi thô. .Ob + Fl đi đồng âm. . Ob thiếu sức mạnh bề ngoài. Nhưng thể hiện nội tâm tốt và có thêm tính hài hước. màu sắc mũi. Nốt viết cao hơn âm thanh thực tế một quãng 5 đúng. 4. Ob trở nên dịu ngọt thêm. Dùng khóa Sol2.Âm vực giữa: âm vực tốt nhất dùng để đi giai điệu. tạo được hiệu quả tốt. . Đặc biệt thích hợp với sự rên rĩ cầu nguyện. trào phúng. âm vực Như Ob.1. Được chia làm 3 âm vực : (Theo nốt ghi ) . HAUTBOIS ALTO Còn gọi là Cor Anglais . quãng nhảy đi lên dễ hơn đi xuống. đôi lúc mang tính chất hài hước châm chọc.1. Vai trò. thiếu sức năng động vễ kỹ thuật.English horn 4. dễ dàng.3 nốt trở lên. hơi lã lơi. 3.

chỉ khác miệng thổi. Vai trò. Cao độ . .1. đẹp. Đi dưới Ob quãng 8 sẽ hòa hợp. . 2. kịch tính và tương đối đẹp. dùng hóa biểu khác nhau. thiếu ổn định.Âm vực Hình dáng tương tự Ob. biểu hiện sắc thái rất nhạy.Âm vực giữa: xấu nhất. Clarinette dùng khóa Sol. CLARINETTE (Pháp) Clarinetto (Ý). nhưng kém linh hoạt hơn. Âm chất hay.Âm khu cực cao: Sắc nhọn. Kỹ thuật Tương tự Ob. Thích hợp hơn Ob về mặt diễn tả cảnh thôn dã mộc mạc. ăn ý. IV.Âm khu cao: tính chất giọng nữ cao. chói. Âm vực khá rộng chia làm 4 âm khu : (Clarinette en B . không dùng để đi giai điệu. tuy có hơi lạnh. Trong dàn nhạc có ba loại : en B. Clarinet (Anh). Âm thanh mờ như lọc qua một màng mỏng.2. chức năng trong dàn nhạc Vì tạo được màu sắc độc đáo.1. thích hợp với mọi sắc thái khác nhau. 28 4.3. Phổ biến nhất là Clarinette en B và en A.Ghi theo hiệu quả thực tế) .. đặc. Đơn hoàng quản (TQ) 1. khi viết phải nâng lên một cung (Đô nghe thành Sib). rất đẹp. Loại en B và A phải dịch giọng.Âm vực trầm: Gần giống tiếng còi nhà máy: khẩn trương. nên chỉ sử dụng trong một thời gian ngắn.. 4. . gợi sự nhớ nhung. Kỹ thuật . nhiều kỹ xảo. đe dọa. ít tốn hơi. Đối với en B. en A và en C. chỉ dùng trong tề tấu (Tutti).

Toàn bộ âm vực của Clarinette Basse (theo hiệu quả thực tế) : 4. CLARINNETTE BASSE (Pháp) Clarinetto basso (Ý). 3. Trường : sáng lóng lánh.2. mềm mại hơn Ob. arpege tốt ở tốc độ nhanh.Trémolo (nhắc lại) loại một nốt khó sử dụng hơn Flute. nhạy : tiết chế âm lượng rất tốt có thể tiết chế đến pppp. 4. Cor. Kỹ thuật . 29 Viết cho Clarinette en B và A phải dịch giọng : Clarinette có sự linh hoạt đặc biệt : chuyển từ sắc thái pp sang ff rất rõ nét.Nốt ngắt không nên dùng với tốc độ nhanh quá. vui : Thứ : buồn. âm vực Có 2 loại : en B và en A. có thể cùng với các nhạc khí khác trong bộ gõ để giữ vai trò phụ họa hòa thanh đệm. đảm nhiệm giai điệu với một tình cảm đằm thắm. đẩy đà hơn F1. Có thể đi độc lập hoặc kết hợp với F1. Các nhạc khí cùng nhóm 4.rille : láy được ở một vài âm khu. Ob. Thường sử dụng khóa Sol.1. . . Ngoài ra. Trong dàn nhạc. mơ màng say đắm bi thương. sâu sắc hoặc nhí nhảnh. Fg hoặc Vn. 4. nhưng không hay lắm. nhưng không hay lắm. chức năng trong dàn nhạc Âm sắc đầy đặn. Vai trò.1. Ghi bằng khóa Fa hợp lý hơn. dịu dàng. loại en A âm thanh thực tế thấp xuống quảng 9 trưởng hoặc quảng 10 thứ so với nốt ghi.1. chơi gamme. . Bass clarinet (Anh) Đê âm đơn hoàng quản (Trung Quốc) Hình dáng tương tự Saxophone. vui tươi.Trille : láy được ở một vài âm khu. Va (bằng cách đi đồng quãng hoặc quãng 8). giai điệu viết cho Clairinette có thể khá dài.1 Cao độ. âm thanh thực tế so với nốt ghi chỉ hạ thấp quảng 2 trường (en B) và quảng 3 thứ (en A).

basse có thể xem là kèn trầm trong nhóm Cl. nghe rít.3. Là thanh viên cố định của dàn giao hưởng bất cứ biên chế nào . chơi các nốt hòa âm.3. căng thẳng. 30 Kém sinh động hơn Cl.lớn hay nhỏ. CLARINETTE ALTO Là loại kèn trung năm giữa Clarinette và Clarinette basse. Có thể đi giai điệu trầm chính. Kỹ thuật chung tương tự Cl. 4. .2. CLARINETTE PICCOLLO . Âm thanh hơi tối. có thể bổ sung thêm phần trầm còn thiếu của Clarinette. tuy rất sắc và rõ nét.Nhỏ hơn Clarinette thường. 4. Bassoon (Anh). có thể gợi kịch tính hoặc châm biếm hài hước. Âm vực trầm có những âm thanh rất đẹp. . bè phụ họa. chức năng trong dàn nhạc Clarinette Basse là thành viên cố định trong dàn nhạc giao hưởng lớn (3 đến 4 quản). Ngày nay rất ít dùng.1. Cl. 4. Lúc cần sắc thái p. 4. Dùng khóa Sol nhưng hiệu quả so với nốt ghi cao hơn 1 quãng 3 thứ (nốt Đô = Mib). pp tiếng Cl.4. cũng có thể làm bè đệm. nhưng âm thanh Cl Basse sâu hơn. Vai trò. Basse thích hợp với sắc thái “pp” (Pianissimo) một cách tuyệt vời. âm sắc giọng mũi. lắng hơn. Nếu tham gia thường ít đi độc lập vì bản chất âm thanh không đẹp. Dùng khóa Fa 4 nhưng âm thanh thực tế còn thấp hơn 1 quãng 9 trường. BASSON (Pháp) Fagotto (Ý). Các nhà soạn nhạc thường tận dụng ưu điểm đó. Toàn bộ âm vực như sau ( Ghi theo hiệu quả thực tế ) Trong dàn nhạc hiện nay ít dùng. thường. CLARINETTE CONTREBASSE Là nhạc khí trầm nhất trong nhóm Clarinette. Không nhanh nhẹn bằng Cl. Basse vẫn đẹp hơn Fg hoặc Cor. Ưu điểm là phần trầm tiết chế âm lượng rất tốt. C1 piccollo ít dùng trong dàn nhạc. V. hơi có tính chất huyền thoại và kịch tính. Vì Clarinette Contrebasse ít dùng nên Cl. Đại quản (Trung quốc) Kích thước lớn hơn rất nhiều so với Clarinette.

Các nhạc khí cùng nhóm 4. 4. chức năng trong dàn nhạc Phối hợp với các nhạc khi trầm khác làm nền cho toàn bộ. Kỹ thuật Tuy cồng kềnh nhưng rất linh hoạt. chỉ dùng bè trầm. Cao độ. ngậm ngùi hoặc nhiệt tình. Đi giai điệu trầm diễn tả những tính chất đau thương. Cao độ.Âm vực giữa: Đầy đặn. âm vực từ nốt Sib quãng 8 cực trầm đến nốt La quãng 8 nhỏ (theo âm thực tế). .pp). khó thổi. CONTREBASSON (Pháp) ContraFagotto (Ý). hơi có âm sắc giọng mũi. Légato : luyến lên dễ dàng hơn đi xuống. Bội đê âm đại quản (TQ) Dàn giao hưởng nhỏ và trung bình ít gặp loại này. thô. âm vực Dùng khóa Fa. căng thẳng.. nhưng rất đồng đều nên dễ phối hợp với các nhạc khí các bộ khác. Chú ý: Âm vực trầm và cao khó dùng sắc thái nhẹ (p. Trille : không thuận tiện lắm và thật cũng không cần thiết. Khía cạnh châm biến. ít tốn hơi. . Toàn bộ âm vực : . hài hước của kèn Fagotto dừng rất đạt. Double bassoon (Anh). Lối viết cho Fagotto trầm cũng như Contrebasse ở bộ dây. chỉ mf trở lên. dày. khóa Sol như đàn Cello. ngày xưa được tận dụng trong các Opera Buffa của Italia. xót xa. Kém linh hoạt. 2. tiếng thực tế thấp hơn nốt ghi một quãng 8. không đi giai điệu. 31 1. . 3.Các nốt cực cao ít dùng. rung cảm sâu sắc. càng lớn càng vang. lên cao có thể dùng khóa Đô4. tốn hơi. Có thể lướt rất nhanh các kiểu chạy game. Nhảy quãng xa cũng nhạy như Cl. . hơi nặng. Kích thước lớn gấp đôi Fagotto thường. Âm sắc có phần trung tính.1. Fl. tính ca xướng.Âm vực trầm: Đặc. appège (tất nhiên không bằng Cl. Vai trò. khó sử dụng sắt tháp mp. Đây là nhạc khí trầm nhất trong bộ gỗ và cả toàn bộ dàn nhạc giao hưởng.). mềm mại. tức. âm vực: Dùng khóa Fa. .Âm vực cao: Bị nén.

32 ÂM VỰC ĐÁNG NHỚ CỦA CÁC NHẠC KHÍ HAY DÙNG TRONG BỘ GỖ .

vừa mềm mại như tính chất kèn gỗ vừa kiên nghị như kèn đồng. đôi khi cũng mềm mại và đẹp. hiệu quả thực tế sẽ cao hơn 1 quãng 4Đ. Góp tiếng nói quyết định bằng ưu thế của những hợp âm khỏe. bộ đồng ít khi sử dụng liên tục. hiệu quả thực tế thấp hơn quãng 5Đ. Hiện nay dùng Cor en F. vẫn còn dùng các loại kèn Cor tự nhiên (cấu tạo đơn giản. . rực rỡ. ĐẶC ĐIỂM . 1. thúc giục. giàu kịch tính. chưa sử dụng được 1/2 cung) do đó. thích hợp với tính chất kêu gọi. quả cảm. Có thể xem là lực lượng dự trữ sẵn sàng để sử dụng các bước đột biến có tính chất quyết định. uy nghi đầy uy quyền. nhưng chú ý: Sự chuyển dịch khác nhau – nếu ghi bằng khóa Sol. Thích hợp với nét giai điệu dài. COR (Pháp) Corno (Ý). tạo được tính tương phản trong dàn nhạc. Nhưng cũng vì thế mà biểu hiện tình cảm không đa dạng. Trombone.Ưu điểm lớn nhất của bộ đồng là tạo nên sức mạnh vật chất. 34 CHƯƠNG IV BỘ ĐỒNG (Ottoni . thời gian xuất hiện ngắn hơn với vai trò nổi bật. khoan thai. Sau đó được thay thế cor bán cung. sôi nổi. có sức mạnh kỳ diệu. đánh dấu các bước cao trào. I. không linh hoạt bằng các nhạc cụ bộ dây và gỗ. thúc giục hùng tráng. Với độ vang mãnh liệt. Tuy nhiên ở sắc thái nhẹ.âm vực Ghi bằng khóa Sol hoạc Fa tùy ý. Cao độ . cao thượng giàu sức diễn tả. thi vị. . dẫn tới kết thúc. Trompette. bão táp. .Âm lượng các kèn tuy không lớn bằng nhau nhưng âm sắc tương đối thống nhất hơn bộ gỗ. trong tổng phổ thường phải viết cho nhiều loại Cor tùy theo giọng điệu tác phẩm. French horn (Anh) Pháp quốc hiệu (TQ) Nửa cuối thể kỷ 19. gây kích động mạnh tạo một uy lực mới mà bộ dây và gõ không có là tính chất cháy bỏng. bộ đồng vẫn có dáng dấp đường bệ. Tuba (và đôi lúc có thêm cornet). ghi bằng khóa Fa. . Âm sắc kèn Cor đẹp.Khác với dây.Nếu diễn tả sự đau buồn.The Brass section) Trong dàn nhạc giao hưởng bộ đồng gồm 4 loại chính : Cor. II.

35 Âm vực toàn bộ : . nghịch ngợm. nghẹn ngào.Glissondo (vuốt) thường đi lên. mềm. arpège thực hiện thuận lợi ở tốc độ trung bình. .Gặp nốt thăng kép. thường làm bè trì tục (nền). . . tiếng dễ vỡ. phong phú. rất phù hợp với giai điệu trữ tình. chóe. .Âm vực cao: Sáng. . CorIV : bè Bass).Âm vực giữa: Đẹp và dễ sử dụng.Âm vực trầm: Tốt hơn âm vực cực trầm. không nhạy. . 2. ở f: quằn quại. Tính chất khôi hài. . căng thẳng.Sắp xếp 4 kèn cor: .Âm thanh thông thường của cor là âm thanh mở. Nếu 2 cặp (4 chiếc) dùng hai khuông nhạc. Nhảy xa hơi khó. viết phải dịch giọng tùy theo loại khóa. lấn át cả dàn nhạc. châm biến. Để tạo âm thanh khác. càng lên cao càng sáng ổn định. rực rõ. rắn rỏi. . mơ hồ.Nâng miệng loa lên trời (Campana in aria) tạo nên những âm thanh rất vang. giáng kép nên dùng nốt đẳng âm ( faX=Sol ) . ít dùng tr quãng 2 th.Gamme. CorII : bè 3. . không dùng đi xuống.Nốt nhắc lại thực hiện dễ dàng ở tốc độ trung bình. CorIII : bè 2.). Kỹ thuật Rất ít khi dùng hóa biểu. ở sf: rất kịch tích. thần bí. . bè 1 và 3 thường cao hơn bè 2 và 4 (CorI : bè 1. dùng hình thức “bịt nốt” bằng Sourdine hoặc cho tay vào loa. khó mp. .Thỉnh thoảng mới để Cor trille trong một phạm vi nhất định. Cho tay vào loa tạo hiệu quả thú vị hơn. Trong dàn nhạc Cor thường đi từng cặp. Thổi với sắc thái nhẹ (p) âm thanh có tính chất xa xăm. . thao tác lại nhanh.Âm vực cực trầm: nặng. Nếu không nữa thì ghi : “ordinario” (ord. mang màu sắc kim loại rõ nét. Ký hiệu: trên nốt ghi dấu +.Thích hợp giai điệu khoan thai hoặc trí tuệ. Chơi tốc độ nhanh khó chính xác. uyển chuyển.Âm vực cực cao: Ít dùng.

âm thanh nhọn. Cao độ – âm vực Phổ biến hiện nay là loại kèn en B . sắc nét hùng dũng và cương nghị với màu sắc kim khí. mang tính khôi hài. contrebass)..Đi giai điệu chính: Độc lập hoặc kết hợp.Tăng cường sắc thái. cao trào. Vì vậy. TROMPETTE (Pháp) Tromba (Ý). giàu diễn tả đến cực độ. căng thẳng gây ấn tượng những tiếng kêu man rợ. 1. chức năng trong dàn nhạc : . Cuối thế kỷ 19 mới hoàn chỉnh. 36 Tính chất kèn Cor theo nhận xét của Vaxilenco : . .Trìu mến. . chói. “Glissando”.Ý tứ như một hiền giả. Trumpet (Anh). phải dịch giọng. nhấn tiết tấu. . . Vai trò.Đệm các âm hình hòa âm. âm thanh thực tế thấp hơn nốt ghi một quãng 2 trưởng. 3. . Vì âm chất có màu gỗ nên kết hợp với gỗ và dây đều tốt. Tiểu hiệu (Trung Quốc) Giữa thế kỷ 19 vẫn còn dùng loại Trompette tự nhiên ống rất dài chỉ sử dụng những nốt định sẵn trong chuỗi gam tự nhiên.Đi bè trầm cùng với các nhạc khí trầm khác (Fagotto. II. cường độ khi thực hiện Crescendo.. .Ghi ở khóa Sol 2.Tạo hiệu quả bất ngờ bằng khả năng đặc biệt của mình: Nốt bịt. châm biến. Âm vực toàn bộ (theo hiệu quả nốt nghe) : .Chơi nốt trì tục (Pedale) hoặc một giai điệu chậm làm nền cho dàn nhạc (không xét về hòa âm). Campana in aria”.

Sourdine: làm âm thanh tối lại.Diễn đạt nhanh tương đối game. ưu điểm lớn: tiết tấu rõ. kích động. ít dùng. arpège ngắt hoặc liền hơi. CORNET (Anh) Cornet a Pistons (Pháp). khó chơi. giống Oboe. . 3.2. sắt nét. mạnh. . minh bạch hơn Cor. 2. có thể diễn tả giai điệu trữ tình say đắm. 37 . chức năng trong dàn nhạc Trompette linh hoạt. 4. nhấn tiết tấu. mất đặc tính. Âm vực loại này từ nốt La quãng 8 nhỏ đến Rê quãng 8 thứ 3. f = rắn rỏi. nặng. 4. cũng có thể tác động thúc dục. diễn tấu dứt khoát. tạo hiệu quả đặc trưng bằng những thủ pháp riêng. Các nhạc khí cùng nhóm 4.Cũng như kèn Cor.Âm vực cao: Hơi chói. Cornetto (Ý) Thành viên bất thường của dàn nhạc. âm vực loại en B từ nốt Mi quãng 8 nhỏ đến Si b quãng 8 thứ 2. dùng để Tutti. Dùng khóa Sol.Cùng Trombone chơi nốt trì tục (Pédale). tăng âm lượng. tham gia Crescendo. tự tin. . hiệu quả cao hơn nốt ghi quãng 2 trường. không dùng hóa biểu đầu khuông nhạc.Tiếng kèn Trompette rất nhạy. p = mềm mại. . tươi sáng rực rỡ.1. . . kêu gọi. ngọt ngào. Hình dáng tương tự Trompette.Âm vực trầm: Kém ổn định. kích động. có uy lực bề ngoài. cao trào. Loại en B và A. Âm thanh yếu. . xa xăm. . ít vang nhưng ấm hơn. khí thế. Hình thức Trille dễ chơi. Kỹ thuật .Âm vực cực cao: Mất chính xác. PETILE TROMPETTE (Pháp) Ý gọi là Tromba Soprano. Bổ sung cho Trompette ở âm khu cao. hùng tráng. hiệu quả tốt. Vì vậy rất phù hợp với giai điệu nghiêm trang. Vai trò. dùng khóa Sol. âm khu tốt nhất từ Sib quãng 8 nhỏ đến Fa quãng 8 thứ 2. Phải dịch giọng.Âm vực giữa: Tốt nhất của Trompette. chất kim loại rõ rệt.

Đôi lúc giống kèn Cor. kịch tính. . mất tự nhiên. Anh) Trường hiệu (Trung Quốc) Có 2 loại: . thường không có mấy nốt này). Kỹ thuật chạy nhanh không phải là sở trường của Trombone. . thường dùng làm Pédale. căng thẳng. . .Trille và nốt hoa mỹ hơi khó khăn. ở p : mềm mại. . Phổ biến nhất trong dàn giao hưởng là Trombone Ténor. giọng mũi. nặng nề. . . ở f : vang mãnh liệt.Âm vực giữa: Tốt nhất. .điều chỉnh cao độ bằng cách kéo dài và rút ngắn ống hơi .Điều khiển bằng ống hơi nên không thể nhanh nhẹn và linh hoạt bằng Trompette. Tenor và Basse.Âm vực trầm: Tối ở p. Kỹ thuật .Âm vực Có 3 loại giọng: kèn en Alto.Âm vực cao: càng cao càng căng thẳng. lạnh ở f .Nốt nhắc lại chơi dễ dàng ở âm vực giữa. Cao độ của Trombone gồm 7 thế tay dựa vào ống hơi bằng cách kéo ra kéo vào tạo thành các âm theo hệ thống âm bồi. mềm. 1.Tránh viết câu nhạc dài vì ảnh hưởng đến thế tay. đe dọa. . nốt ngắt diễn tấu chậm. 2. xuống thấp dùng thêm khóa Fa để tránh bớt dòng phụ. Loại Trombone à coulisse . lạnh.là phổ biến nhất. Ý.Légato không thuận tiện lắm.Mib: âm khu chết (do cấu tạo của kèn. 38 III. TROMBONE (Pháp. Dùng khóa Đô 4. . Cao độ .Si# . Đôi lúc chỉ dùng khóa Fa cho tất cả mấy kèn.Sourdine : âm chất hơi tối. . .Càng lên càng sáng và khỏe hơn.Trombone à coulisse.Tronbone à pistons.Âm vực cực trầm: Tối tăm.

Glissando năng động về sắc thái : từ pp đến f hay từ ff đến p đều rất dễ thực hiện trong trường hợp đột ngột. đỉnh đạc. kêu gọi. . nhấn tiết tấu ở cao trào. hùng tráng. nặng. phổ biến là kèn giọng C.. . kỷ xảo riêng của mình trong việc dựng bối cảnh mà nội dung tác phẩm yêu cầu. Basstuba (Đức) Đại hiệu (TQ) . châm chọc. thô. chắc chắn nhưng hơi tối và nặng.. chức năng trong dàn nhạc Với âm thanh rắn rỏi. Sử dụng khả năng.Glissando là thủ pháp đặc biệt rất lợi hại của Trombone. vang tốt. Cao độ . diễn tả xung đột hay thúc dục. âm thanh không tốt. Độ dài từ miệng kèn đến loa kèn nếu kéo dài sẽ gần 5. crescendo.. . Hiệu quả nghịch ngợm.Góp tiếng nói mãnh liệt cùng với bộ Đồng trong những trường hợp đáng chú ý.Có thể giữ vai trò đệm hòa âm: Chơi các nốt pédale. khoai thai.Có thể độc tấu những giai điệu quả cảm. sâu. 3. IV.Kích thước lớn.Giữa: Đầy đặn. hiếm dùng. . nghiêm trang. . . . Chú ý: Glissando nên hạn chế trong phạm vi quãng 5 giảm. có tính khái quát . 1. . chậm. có uy lực. nếu vuốt rộng hơn thì phải có chỗ ngắt đi để trả coulisse về vị trí cũ.. sức mạnh vật chất.Cực trầm: Khó.5m. ít nhạc cụ nào bì kịp.Âm thanh không hay bằng Trombone. 39 .âm vực Dùng khóa Fa4. Thường vạch lên những nét chấm phá lớn.Tăng cường độ.. chậm. TUBA (Ý) Tuba hay Saxhorn basse (Pháp). Vai trò.. âm hướng trầm nhất trong bộ đồng. các nốt trầm có tiết tấu đơn giản.Trầm: Dày.

Kỹ thuật . Trille không nhuyễn. .Tạo hiệu quả đặc biệt khi cần.Tăng cường độ. ít sử dụng Sourdine. thích hợp với giai điệu chậm rãi với câu nhạc ngắn.Cao: Bị nén. 2. .Có thể diễn tấu những giai điệu chậm. ít dùng. 40 . ngắn. . nốt ngắt không rõ. chức năng trong dàn nhạc Với đặc tính nghiêm trang. .Légato khó sử dụng. có thể gây dông bão. tham gia những chỗ quyết định. Vai trò. căng thẳng. . 3. Hơi phát ra chậm vì thế không nhanh. không nhạy. trầm hùng có uy lực.Tốn hơi vì ống rất dài. .Nhảy quãng khó.Trong dàn nhạc thường là với tư cách bổ sung cho phần trầm của khối kèn đồng và toàn bộ dàn nhạc tạo sự vững chải về hòa âm. nhấn tiết tấu. . kịch tính.

Anh) Timbales (Pháp). sau nhiều lần cải tiến. Tùy theo yêu cầu tác phẩm mà biên chế số lượng. chũm chọe . Vì có khả năng định được cao độ nên Timpani vẫn dùng đến khuôn nhạc và ghi bằng khóa Fa. gỗ.Trong tổng phổ. trống nhỏ. . trong tác phẩm có tính chất vũ đạo. bộ gõ được đặt trên bộ Dây. Làm tăng sự sắc nét của tiết tấu. TIMPANI (Ý. Chia làm 2 loại : đình âm và không đình âm. . dựng bối cảnh đặc biệt. Bộ gõ trong dàn nhạc giao hưởng gồm 2 loại. dưới bộ Đồng nhưng không cố định số lượng nhạc cụ. . Timpani có 3 loại : Trống lớn. Hiệu quả âm phát ra thấp hơn nốt ghi một quãng 8. II. đều có nguồn gốc từ Phương Đông.Bộ gõ tham gia vào giàn giao hưởng thường dễ tạo nên những maù sắc địa phương đậm đà. chỉ cần biểu hiện các hình thức ghi trường độ theo những tuyến tiết tấu nào đó. bộ gõ được khai thác triệt để. Định âm cổ (Trung Quốc) Loại trống định âm được sử dụng nhiều nhất.Thời gian xuất hiện trong tác phẩm không dài lắm. mỗi cái có một số âm cố định. chức năng bộ gõ mới được khẳng định và phát triển phong phú. Gây kích động.Các nhạc cụ không định âm không cần dùng đến khuôn nhạc. ĐẶC ĐIỂM . Thường chơi 2 cái trở lên. 41 CHƯƠNG V BỘ GÕ (A Percussione) Nhạc cụ gõ đã được sử dụng từ khi thành lập dàn nhạc giao hưởng nhưng phải đến nửa thế kỷ 19.Nhạc cụ bộ gõ cấu tạo bằng nhiều chất liệu : da. .Bộ gõ có tác dụng gợi màu sắc. CÁC NHẠC KHÍ GÕ ĐỊNH ÂM 1. Cồng. định âm và không định âm I. . nội dung nhu cầu của tác phẩm và thường không nhất thiết có sự sắp xếp thứ tự như các bộ khác. trống trung. .. kim khí.. gây một cảm giác rõ rệt về tiết tấu. có khi chỉ một số đoạn nhất định. ít hay nhiều tùy theo.

không ngân vang.Do đánh bằng dùi nên độ biến đổi cường độ khá lớn (từ pppp . 2. nhưng nếu một người đánh thì chỉ ghi trên một khuôn nhạc. Phức tạp hơn có thể do 2.Jeu de clochettes hay Glockenspiel (Pháp) .. . Cao độ thực tế cao hơn một quãng 8 so với nốt ghi . Cao độ . CAMPANELLI (Ý) . rộn rịp đầy tính tiết tấu trong các màn vũ đạo. . loại khác sử dụng bàn phím như piano nhưng đơn giản hơn.Không cần thiết đặt hóa biểu. .. Campanelli kiến trúc theo hai loại : loại dùng dùi gõ kim loại. . Các loại đàn ngày nay chi cần rộng hai quãng 8 nên chi sử dụng một khóa Sol2 : Toàn bộ âm vực : (theo nốt ghi) .ffff) rất linh hoạt năng động. Trémolo một nốt rất thuận tiện.Âm vực Ghi bằng khóa Sol2 : nếu cần thiết dùng hai khuông nhạc thì dùng thêm khóa Fa . sấm sét. . gợn sóng. kích động mãnh liệt : Góp tiếng nói dõng dạc. kêu gọi mà còn tạo những bối cảnh âm u.Prout) hay Gloken. có uy lực trong các hành khúc quân đội. Lúc sắc thái cực mạnh.Chung cầm (Trung Quốc) Bộ phận phát âm là những thanh kim loại. 3 người đánh thì phải riêng một người một khuôn nhạc.Glockenspiel hay Carillon (Anh . .Theo E. mờ ảo.1. tham gia chuẩn bị cao trào rất đặc lực. 2. có thể gây bão tố.Sourdine của Timpani là dùng miếng da đặt lên mặt trống tiếng sẽ mờ đục.Không phải lúc nào cũng gây tác động kích thích. âm sắc gần giống tiếng chuông. Kích thước nhỏ. 42 (Sự cải tiến phương pháp sử dụng bàn đạp điều chỉnh được cao độ trống có thể lên xuống 1/2 cung đến 1 cung).Số lượng trống theo yêu cầu.

Sử dụng dùi gỗ cũng bằng gỗ. nhưng cấu tạo chất liệu bằng gỗ. Âm sắc khá độc đáo. Giống Campanelli. Trong dàn nhạc: chức năng trang trí. yên tỉnh. 3. VIBRAPHONE (Pháp) Vibrafono(Ý)-Carillon à lames hay Vibraphone . 43 Âm sắc sáng lóng lánh như bạc. có thế vuốt từ dưới lên hoặc trên xuống.Còn dùng bàn phím tiếng đanh và khó có độ ngân. cao. giữa. thánh thót ngân nga nếu dùng dùi gõ kim loại . Mộc cầm (Trung Quốc). nghe hơi khô khan sắc nhọn nhưng không vang ngân (như đàn T’rưng tre của Việt Nam). tô điểm tạo cảm giác thoáng mát. kỹ thuật Glissando rất thú vị. MARIMBA (Pháp . Âm khu tốt nhất từ Đô quãng 8 thứ nhất đến Fa quãng 8 thứ 3.Carillon(Anh) . Xilophone ghi bằng khóa Sol . nhưng kỷ thuật linh hoạt hơn . 5. nên dùng rất hạn chế.Nghe lâu chán. tô điểm màu sắc . Tham gia với tính chất trang trí. Âm vực được mở rộng đến năm quãng chia làm 3 âm khu : Trần. các phiến gỗ lớn hơn đươc sắp xếp theo một trình tự nhất định. 4.Đức . trong sạch . Âm vực từ 2 đến 3 quãng 8.Anh) Biến thể của Xilophone : thêm vào dưới các phiến gỗ là những ống cộng hướng để vang lâu hơn. Ghi trên khóa Fa và Sol. SILOFONO (Ý) Xylophon (Đức) Xylophone (Pháp). Sử dụng hai loại dùi gõ : mềm và cứng.âm thanh thực tế cao hơn nốt ghi một quãng 8.

Trong dàn nhạc xuất hiện với tác dụng dây màu. Âm thanh gần như tiếng Celesta (khỏe hơn nhưng không trong bằng) âm vực gồm 3 quãng 8. 6. trong suốt. Gloken (Anh) Gồm một dãy ống kim loại từ cao đến thấp xếp cạnh nhau theo bán cung. Cloches (Pháp). Kết hợp rất tốt với âm sắc đàn Harpe. Âm vưc rất hẹp chưa đầy một quãng 8. sắc với tính chất thi vị. Anh) Cương phiến cầm (Trung Quốc) Hình thức như Piano. 44 Biến thể của Campanelli . CAMPANA (Ý) Glocke (Đức. Rất ít gặp trong tác phẩm. 7. Âm thực tế cao hơn nốt ghi một quãng 8 : Kỹ thuật diễn tấu linh hoạt như Piano. cách viết cũng tương tự. gõ bằng đũa kim loại. trong sạch. cường độ hơi yếu. Pháp. ngây thơ và không khí thần thoại.thêm bộ phận ống cộng hưởng dưới các phiến kim loại để tạo tiếng ngân rung (Vibrato). CELESTA (Ý. thoáng mát. Âm vực rộng nên dùng hai khuôn nhạc bằng khóa Sol và Fa như piano. . mềm mại. tạo cảm giác cao thượng. tinh vi. Âm thanh có cảm giác yên tĩnh. nhưng búa của bàn phím không gõ lên dây mà gõ lên phiến kim loại như Campanelli.

là một thanh kim loại uốn thành hình tam giác. Ngoài tang trống có nẹp thêm những miếng kim loại mỏng. TAMBOUR MILITAIRE (Pháp) Tamburo militare (Ý) . TAMBURINO (Ý) Tambourine (Anh). Dùng tay trái cầm. gõ vào thành của nhạc khí. TRIANGOLO (Ý) Triangle(Pháp. dẹp. để các miếng kim loại và lục lạc rung theo (chỉ có một mặt da) 3. Tiểu quân cổ (Trung Quốc) . tay phải gõ vào mặt trống hoặc lắc. Treo trên dây. 45 II. dùi gõ bằng kim loại. ngời sáng. Tambour de basque (Pháp) Loại trồng nhỏ. Tambour militaire hoặc Caisse claire (Pháp).Tam giác thiết (Trung quốc) Còn gọi là "Kẻng tam giác". 2. xanh mát. Có người gọi là trống lục lạc vì trong trống có đeo những chuông nhỏ để rung. CÁC NHẠC KHÍ GÕ KHÔNG ĐỊNH ÂM 1. Tuy không có cao độ nhất định nhưng âm thanh trong trẻo. Anh) . tươi tắn.

Nhạc công diễn tấu bằng cách đập hai đĩa vào nhau hoặc dùng dùi gõ đánh vào. GROSSE CAISSE (Pháp) Gran casse (Ý) . có thể từ cực mạnh đến cực yếu (ffff -> pppp) 4. Kỹ xảo chủ yếu là Trémolo. Đại quân cổ (Trung Quốc) Trống lớn. Tiếng trống rè rè do những sợi dây kim loại rung dưới mặt da trống. Beeken (Đức). chuẩn bị không khí cao trào rất tốt với một hiệu quả chói lọi. Là nhạc khí không định âm. . nhưng Grsse caisse là lọai trống có vực trầm nhất trong bộ gõ. Có ưu điểm về tiết chế sắc thái. đỉnh đạt. hai mặt da. 46 Thường gọi là trống nhà binh. mãnh liệt có uy lực. kích động mạnh. Ớ sắc thái mạnh có thể gây bão táp. Ở giữa có núm gắn vòng dây da để cầm. Dùng trong dàn nhạc quân đội. Grsse caisse thường dùng để nhấn mạnh trọng âm của bè trầm. Một loại trống nhỏ dùng trong dàn nhạc quân đội. Bạt (Trung Quốc) “Chũm chọe” hay “Xập xòeng”. CYMBALES (Pháp) Piatti hay Cinelli (Ý). 5. Đôi đĩa lớn bằng đồng. Cymbales hỗ trợ trong việc tạo kịch tính. Dùng hai dùi gõ bằng gỗ. Âm vang nặng nề. kích động.

Anh) Là loại cồng xuất xứ từ Phương Đông. Việt Nam). TAM TAM (Ý. MỘT SỐ NHẠC KHÍ BỔ SUNG . 47 6. Pháp. Nguồn gốc gắn liền với điệu nhảy dân gian Tây Ban Nha. trong các tác phẩm có vũ đạo. CASTAGNETTE (Pháp) Castanet (Anh) Gồm hai mỏ nhỏ bằng gỗ. Đặc biệt. Nhạc công cầm trong tay phải. đập vào nhau. III. có núm ở giữa. Dùng để gây màu sắc tiết tấu. Nhạc công dùng dùi gỗ gõ vào giữa núm. 7. Chất liệu bằng đồng. Sử dụng trong dàn nhạc giao hưởng với mục đích thể hiện màu sắc đặc trưng của phương Đông (Như dàn cồng chiêng Tây Nguyên.

2. HARPE (Pháp) Harp (Anh). Tenor (Sib) và Baritone (Mib). Một số nhạc khí khác như Mandoline. Alto (Mib). Harp thuộc loại đàn dây gảy. Guitare. Hạc cầm (Trung quốc) Đàn Harp mặc dù có lịch sử lâu đời nhưng đến cuối thế kỷ 19 mới có mặt trong thành phần biên chế dàn nhạc. Orgue (đàn ống). Bốn loại trên là phổ biến nhất : Loại Soprano (Sib). SAXOPHONE Saxophone được cấu tạo hoàn toàn bằng kim loại nhưng miệng thổi dùng dăm đơn như clarinet. Synthesizer (đàn phím điện tử)…trong nhiều tác phẩm có xuất hiện nhưng vẫn không phải là thành viên cố định trong . Âm chất trung gian giữa đồng và gỗ. Vì vậy các loại saxo này đều phải dịch giọng. 48 1.

49

dàn nhạc giao hưởng. Riêng đàn Piano, với tính năng phong phú dần dần trở thành thành viên cố
định trong dàn nhạc giao hưởng cận đại và đương đại.

50

CHƯƠNG VI

YẾU TỐ GIAI ĐIỆU TRONG PHỐI DÀN NHẠC
Giai điệu là nhân tố chủ yếu của âm nhạc, cần được làm nổi bật, tô đậm thích đáng ở dàn
nhạc để người nghe có thể nắm được nó, mặc dù có khi được trình bày trong những trạng thái rất
phức tạp.
Khi giai điệu ở các bè ngoài cùng (bè cao nhất và trầm nhất) sự phân cách giữa giai điệu
và phần đệm sẽ dễ thực hiện hơn khi giai điệu nằm ở các bè giữa. Vì thế, người ta đã sử dụng
những phương pháp sau:
- Những sắc thái về độ mạnh của giai điệu được đặt ở mức độ nỗi hơn sắc thái độ mạnh
của các bè khác.
- Thể hiện bằng sự đối tỉ giữa các âm sắc (của giai điệu và phần đệm)
- Bằng cách viết chéo bè: cho Vc lên trên Va; cho Cl hay Ob lên trên Fl.v.v...
- Giai điệu càng nỗi bật hơn khi nào các bè đệm càng viết xa nó.
- Đối với nhạc cụ hơi, một nhạc cụ độc tấu bao giờ cũng diễn tả tình cảm rõ nét hơn là hai
nhạc cụ đồng tấu.

I. GIAI ĐIỆU Ở BỘ DÂY

Trừ đàn Contrebass thường được đi đồng âm hay quãng tám với Violoncell (cũng như với
các nhạc cụ khác bộ: Basson, Clarinettebass...v..v). Tất cả các nhạc cụ dây đều có thể đảm nhiệm
độc lập phần giai điệu.
a. Violon: Những giai điệu có tầm cữ Metzzo Sopano đến những giai điệu có âm khu chói
chủ yếu giao cho Violon 1, đôi khi Violon 2. Sự kết hợp đồng âm giữa Vn1 và Vn2 làm cho giai
điệu đầy đặn hơn.
Viola: Thường đảm nhiệm những giai điệu ở tầm cử Alto Ténor hoặc ở âm khu cao.
Cello: Cho những nét nhạc rộng rãi, nồng nàn và du dương có tầm cử Bass hoặc ở âm
khu cao của nó.
Contrebass: Độ vang hơi xỉn, tương đối ít thích hợp với những giai điệu rộng rãi; thường
đảm nhiệm âm khu trầm.
1. Đồng âm ở bộ dây
- Vn1 + Vn 2 đi đồng âm (không tạo nên âm sắc mới) với Va; Va với Vc...v..v làm cho độ
vang của dàn nhạc đậm đà hơn, ý vị hơn do ưu thế của nhạc cụ này hay nhạc cụ khác ( giữa Va
và Vc, thì Vc có ưu thế hơn).
- Kết hợp đông âm giữa Vn1,Vn2 với Va và Vc có thể thực hiện được đối với những giai
điệu có tầm cử Alto Ténor. Có độ vang lớn, một sức mạnh ở sắc thái f; một sự êm dịu và dày đặc
khác thường ở sắc thái p.
2. Quãng tám ở độ dây
Để khỏi mất sức mạnh biểu hiện và không phá vỡ hòa thanh mỗi khi bè giai điệu ở Vn1
lên cao quá người ta điệp thêm một quãng tám thấp hơn ở Vn2.
Thường gặp: Vn1 Vn1,2 Va ..v.v..
Vn2 8 Va 8 Vc 8

51

Sự tiến hành 3 quãng 8 ở bộ dây thường dùng trong trường hợp giai điệu rất du dương và
có sức mạnh, nhất là ở sắc thái f.
Tiến hành 4,5 quảng tám ở bộ dây ít thấy.
3. Quãng ba ở bộ dây
Tiến hành quãng ba ở giai điệu phải lựa chọn âm sắc tương hợp.
4. Quãng sáu ở bộ dây
Có thể sử dụng âm sắc khác nhau.
Chú ý: Khi tiến hành quãng ba ở 2 quãng tám. Ở Vn1 và Vn2 nên sử dụng hình thức
divisi (phân tấu):

II. GIAI ĐIỆU Ở BỘ GỖ

Việc lựa chọn nhạc cụ này hay nhạc cụ khác của bộ gõ để đi giai điệu là do sở thích riêng
của người phối cũng như sự phù hợp với tính chất của giai điệu. Tuy nhiên, cũng thùy theo tầm
cử của giai điệu phải phù hợp với âm khu đẹp của nhạc cụ.
1. Đồng âm trong bộ gỗ
Hai nhạc cụ gỗ đi đồng âm sẽ tạo ra một âm sắc phức tạp.
- Fl + Ob: Dày đặc hơn âm sắc của Fl và dịu dàng hơn âm sắc của Ob. Với sắc thái p, ở
khu âm trầm, âm sắc của Fl chiếm ưu thế, còn ở âm khu cao, Ob chiếm ưu thế.
- Fl + Cl: Dày đặc hơn âm sắc của Fl và đục hơn âm sắc của Cl. Ở âm khu trầm, ưu thế
thuộc Fl; Ở âm khu cao, âm sắc Cl chiếm ưu thế.
- Ob + Cl: Âm sắc chung đầy đặn hơn âm sắc riêng. Ở âm khu trầm, âm sắc giọng mũi và
tối của Ob chiếm ưu thế; Ở âm khu cao Cl có chiều sâu, sáng và chiếm ưu thế.
- Fl + Ob + Cl: Âm sắc tương đối dày đặc. Ở âm khu trầm Fl chiếm ưu thế, âm khu trung
là Ob và âm khu cao là Cl.
- Fag + Cl: Âm sắc khá dày đặc. Ở âm khu trầm ưu thế thuộc về âm sắc buồn buồn của
Cl. Ở âm khu cao, âm sắc bi ai của Fag lại chiếm ưu thế.
- Fag + Cl + Ob + Fl: Âm sắc dày đặc (ít thấy).
Kết hợp đồng âm ở bộ gỗ có những ưu điểm và nhược điểm sau:
Ưu điểm: Bổ sung phần nào sự đầy đặn cho toàn bộ sự dịu dàng hoặc sức mạnh cho độ
vang.
Nhược điểm: Làm hạn chế phần nào sắc thái của màu sắc thuần khiết đặc trưng của nhạc
cụ. cho nên những giai điệu và những câu nhạc nào cần biểu hiện sự mềm mại nên ưu tiên cho
một nhạc cụ độc tấu (âm sắc đơn) thậm chí hai âm sắc như nhau (2Fl, 2ab...) cũng cần tránh vì
một nhạc cụ bao giờ cũng có sức biểu hiện hơn...

2. quãng tám. Fl Fl Ob Ob Cl Ob 8 Cl 8 Cl 8 Fg 8 Fg 8 8 . 2 Cl .) được phép dùng nhưng cũng không thật tốt vì âm khu của nhạc cụ đó không đều nhau. Ở cả hai trường hợp.Quãng ba: Trong tiến hành giai điệu thường sử dụng hai nhạc cụ cùng loại để có sự cân bằng về âm thanh (2 Fl.Tiến hành giai điệu ở 3. 2 Ob . Trong 3 quãng tám: Fl Ob Fl Fl Ob Cl Cl Ob Cl Fg Fg Fg Trong 4 quãng tám: Fl Ob Hoặc pha trộn Fl + Ob Cl âm sắc Cl + Coringlais 8 Fg 3. GIAI ĐIỆU Ở BỘ ĐỒNG Nhờ sự cân bằng về âm thanh. các quãng tám cần được điệp thêm. 52 Nói chung. ... các nhạc cụ đều được sắp xếp theo thứ tự tự nhiên. sự pha trộn âm sắc trong bộ gỗ thường chỉ gặp nhiều ở sắc thái f hơn là p va chỉ thường gặp trong các nội dung biểu hiện mang tính trang sức chung chung. việc tiến hành giai điệu ở bộ đồng kết hợp với đồng âm. .). hơn là tính chất riêng tư.Cũng như ở bộ dây. Kèn Cor với âm sắc thơ mộng và tâm tình để làm nhạc cụ độc tấu là thích hợp hơn cả.).v.Khi giai điệu tiến hành quãng tám (1 đến 2 quãng tám).. quãng sáu bao giờ cũng tạo nên một độ vang tuyệt đẹp. tâm tình.. III. . . 4 hoặc 5 quãng tám cũng phải chú ý đến thứ tự tự nhiên của các nhạc cụ.Fg ít thấy do sự khác biệt lớn về âm khu của 2 nhạc cụ này.v.Sự kết hợp quãng tám Pl . Ở các tác giả cổ điển thường gặp sự kết hợp sau đây cho hiệu quả tốt: Fl [c3 e3 Fag 8 [c1 e1 . Quãng ba và quãng sáu . để đảm bảo độ vang tốt cần phải giũ trật tự tự nhiên của các nhạc cụ. Cl + Fg .Kết hợp quãng tám giữa hai âm sắc giống nhau (2 Fl.. Quãng tám trong bộ gỗ . những giai điệu nằm ở trên cùng hoặc dưới cùng.. quãng ba.Quãng sáu: Đối với quãng sáu lại dùng khác nhau (khác âm sắc: Ob + Fg.

53

IV. GIAI ĐIỆU Ở CÁC BỘ PHỐI HỢP

1. Bộ gỗ và đồng
- Đi đồng âm: Tạo nên một âm sắc hỗn hợp và một độ vang mạnh hơn. Âm sắc bộ Đồng
trội hơn nhưng dịu bớt và mềm mại hơn. Thường dừng ở sắc thái f. Các bộ gỗ cao, trung, trầm
bồi thêm các nhạc cụ đồng tương ứng.
- Đi quãng tám: Để có một âm sắc êm dịu hơn là sự kết hợp quãng tám ở bộ Đồng sau
đây:
1 tr.8
1 (hoặc 2) Cor 8

Người ta thay tr.8 bằng một nhạc cụ khác ở bộ gỗ:
2 Ob (hoặc 2 Cl) 1 Ob + 1 Cl
1 Cor 8 1 Cor 8

Khi tiến hành quãng tám với kèn trb, để có sự cân bằng âm lượng cần thiết phải có 3 hoặc
4 nhạc cụ gỗ đi quãng tám với trbe.

Chú ý: - Nhạc cụ gỗ đi quãng tám trên Trbn không tốt.
- Tiến hành giai điệu ở 3, 4 quãng tám giữa gỗ và đồng rất khó thực hiện.
2. Dây và gỗ
Đồng âm: Tiến hành đồng âm giữa dây và gỗ sẽ có một độ vang tốt: tăng thêm độ vang
của dây và làm dịu độ vang của gỗ. Kết hợp tự nhiên nhất thường là sự kết hợp giữa các nhạc cụ
có âm vực ít nhiều ăn khớp với nhau.
3. Dây và Đồng
Do không giống nhau về âm sắc, sự kết hợp giữa đồng âm và dây không được hoàn chỉnh
như dây và gỗ. Riêng kèn Cor và Cello thì kết hợp với nhau rất tốt, cho ta một âm sắc phức và
êm.
4. Đồng âm giữa ba bộ (Dây, Gỗ, Đồng)
Tiến hành đồng âm với một số nhạc cụ đại diện của cả ba bộ sẽ tạo nên một âm sắc hỗn
hợp mà trong đó, một trong ba bộ sẽ vang trội hơn.

V. ÂM LƯỢNG CÁC BỘ

- Trompette, Trombone, Tuba có độ vang mạnh hơn cả. Trong sắc thái f, âm lượng Cor
yếu hơn hai lần.
1 Trompette = 1 Trombone = 2 Cor
- Kèn gỗ trong sắc thái f yếu hơn Cor hai lần.
1 Cor = 2 Clarinette = 2 Hautbois = 2 Flute = 2 Basson

54

Trong sắc thái p, âm lượng của tất cả các kèn gỗ và đồng có thể coi như bằng nhau.
- Mỗi bè của nhạc cụ dây, với biên chế dàn nhạc trung bình, ở sắc thái p âm lượng được
coi như bằng một nhạc cụ của bộ gỗ.
Bè Violon 1 = 1 Flute = 1 Basson .v.v...
Ở sắc thái f, âm lượng như hai kèn gỗ.
Bè Violon 1 = 2 Flute ; 1 Hautbois + 1 Clarinette ...
- Những nhạc cụ có độ vang ngắn (Piano, Celesta ... cũng như các thủ pháp pizz và
Collegno ở Violon) dễ bị các nhạc cụ có độ vang dài lấp mất, trừ các nhạc cụ có độ vang ngắn
nhưng sắc (Campanelli, Silofono, Cymbales .v.v...).

55

CHƯƠNG VII

YẾU TỐ HÒA ÂM TRONG PHỐI DÀN NHẠC
Muốn có một độ vang đẹp, cần phải có sự sắp xếp các bè hòa âm tốt. Vì vậy, phải có nhận
thức chính xác về sự cấu tạo hòa âm của tác phẩm mình phối.
Sự hiểu biết về khúc thức (Formessyntaxique) của tác phẩm cũng là một điều rất quan
trọng trong vấn đề cấu tạo hòa âm. Việc chuyển từ một số bè hòa âm này sang một số bè hòa âm
khác; từ một cấu trúc 4 bè sang 3 bè hoặc 5 bè đồng âm .v.v... cần ăn khớp với sự thay đổi motif,
câu nhạc .v.v...

I. SỐ LƯỢNG BÈ VÀ SỰ ĐIỆP BÈ HÒA ÂM

Trên căn bản là hòa âm 4 bè, những bè bổ sung có thể điệp bất cứ nốt nào của hợp âm.

- Bè trầm chỉ được điệp hay nhắc lại 1 quãng tám dưới.
- Những quãng năm song song phát sinh do điệp 3 bè trên không quan trọng (đối với hợp
âm sáu).
- Bè trầm của các hợp âm 7 đảo không được điệp ở các bè trên.

Hay đối với hợp âm 7 dẫn (nguyên vị).

Bè trầm cách bè trong tiếp nó (bè ténor trong hòa âm 4 bè) quá 1 quãng tám trong trường hợp ngoại lệ. . các nhạc cụ cần tách xa nhau. khoảng trống phát sinh từ đó cần được bổ sung dần dần bằng những bè trung gian. (Âm nền cao và giữa. thêu. nhất là ở sắc thái f. phải tôn trọng luật lệ hòa âm còn các âm khác như lướt.Mọi cách sắp xếp đều phải viết theo quy luật âm bồi: những quãng tám trầm nhất.Không nên bớt nốt của một hợp âm.v. .Trường hợp xấu nhất là giữa những hợp âm gồm những nốt cao và những hợp âm gồm những nốt thấp lại có khoảng rỗng.Trừ âm lưu. 56 . .. Một vài trường hợp ở p thì tạm được (thí dụ trên)..Trường hợp ba bè trên di động ngược hướng với bè trầm. hoặc tứ tấu dây (quatuor à cordes) . Các bè khác lướt Chromatique đi xuống).v. II. những quãng tám cao. sớm với những âm sắc khác nhau và tốc độ tương đối nhanh thì được phép xử lý tự do. SẮP XẾP HỢP ÂM . phải sít gần nhau. . .Những âm nền (pédal) ở bè cao và bè giữa hoặc những nốt ngân vang lâu của một số âm sắc nào đó được phép sử dụng rộng rãi ở phối dàn nhạc hơn là ở piano. .

57 Nếu tiến hành ngược lại. vấn đề cân bằng âm lượng là thứ yếu. vì tính đồng chất ở các nhạc cụ cũng như âm khu của mỗi nhạc cụ không khác biệt nhau lớn. HÒA ÂM Ở BỘ GỖ Các nhạc khí nhóm gỗ mang đặc tính không đồng chất. Lúc ba bè trên và bè trầm tiến lại gần nhau thì sẽ lược bớt dần các bè đó.. Cách sắp xếp thứ tự tự nhiên không nảy sinh vấn đề giữa p và f (xem thêm mục: Vai trò âm sắc). thì lúc đầu phải bổ sung một số bè trung gian. về lực độ p hoặc f không phát sinh vấn đề gì vì âm sắc của các nhạc cụ đồng chất .. Một số thí dụ ở bộ Gỗ: . Nhưng nếu giao cho bộ Gỗ thì ngược lại vì âm sắc không có tính đồng (kể cả trong p và f). HÒA ÂM Ở BỘ DÂY Ở bộ Dây. Sự khác biệt lớn về tính chất âm khu từng nhạc cụ (và trong cả mỗi nhạc cụ) thường dẫn đến sự mất cân bằng về độ vang nếu sắp xếp không khéo léo: So sánh nhóm Dây và Gỗ cùng sử dụng một hợp âm: Ở bộ Dây. IV. III.

SSố 3: Ở lực độ p: Cũng như số 1: Thiếu cân bằng. Số 2: Ở lực độ f: Fg vang tốt nhưng Fl lại bé vì không đúng âm khu sinh ra thiếu cân bằng. Cả p và f đều vang xấu: Nên chọn những nhạc cụ cùng âm sắc: Ở p vang đẹp. 58 Số 1: Ở lực độ p: FgII sẽ vang to và trội hơn vì càng thấp Fg không thể thổi khẻ (p) (ngoại lệ FgII ra thì rất tốt). .Ở lực độ f: Fl (dặc biệt là Fl II) vang yếu.Ở lực độ p: Ob và Fg trội hơn. Số 4: Ở lực độ f: Vang tốt vì phù hợp với âm khu.6: Đặc biệt là số 6 vang rất tốt. . .Các nhạc cụ cùng loại sắp xếp quá xa nhau làm mất thăng bằng về âm khu (Trường hợp Fl). Số 5. nhưng nếu ở lực độ f sẽ xấu vì Fl rơi vào âm khu yếu. Thí dụ số 7 trên vang xấu vì: . Càng không nên sắp xếp theo kiểu sau đây.

Xếp tuần tự (Chồng bè) Sắp xếp theo đúng thứ cao thấp của các âm. 2. Chú ý: Cần tránh sự chập nhau giữa âm khu yếu và nhẹ của một nhạc cụ này với một âm khu mạnh và thô của một nhạc cụ khác. 3. với biên chế 2 kèn và cách xếp hẹp. bộ gỗ có thể sử dụng ba cách sắp xếp: 1. những hợp âm 4 nốt có thể giao cho 2 nhóm âm sắc.Trong xếp hòa âm rộng. Xếp kẹp (Vây bè). nhưng cũng chỉ thích hợp với cách sắp xếp tuần tự (Chồng bè): . sắp xếp nhạc cụ theo thứ tự tự nhiên với các nhạc cụ cùng loại. . cùng âm sắc đèu vang tốt ở p và f: Trong hòa âm 4 bè. Xếp xen kẻ (Chéo bè). 59 Sắp xếp theo kiểu sau thì cả p và f đều vang đẹp: Trong cách xếp hợp âm hẹp.

. sử dụng nhạc cụ cùng âm sắc không tốt bằng nhạc cụ khác âm sắc. vẫn là giao cho hai nhạc cụ có âm sắc khác nhau. những bè đứng yên giao cho một âm sắc khác. Nếu xếp kẹp (Vây bè) sẽ phải sử dụng 3 thứ âm sắc: .Trong một chuỗi hợp âm.Trong trường hợp 4 âm sắc khác nhau.Nếu sử dụng phương pháp xếp xen kẻ (Chéo bè) và xếp kẹp (Vây bè) có thể tạo nên tình trạng không thích hợp về âm khu (Sự khác biệt quá lớn giữa âm khu từng nhạc cụ tạo sự khác nhau xa về âm sắc và âm lượng). mà mỗi âm sắc chỉ có một chiếc. ít dùng 3 nhạc cụ khác âm sắc. thì có thể chỉ thích hợp với những âm khu chói nhất: . vì chúng ít gắn bó. . . nên chọn 2 nhạc cụ cùng âm sắc và một âm sắc khác.Trong cách sắp xếp hòa âm hẹp tránh dùng những hợp âm 4 bè do 4 nhạc cụ khác âm sắc. 60 . những bè di động nên giao cho một âm sắc. Nhưng ở âm khu thích hợp vẫn sử dụng được.Trong cách sắp xếp hòa âm rộng này. Tốt nhất. .Trường hợp 3 bè.

) nên giao cho nhạc cụ khác âm sắc. với hợp âm 3 nốt xếp rộng dùng 3 âm sắc như nhau lại không được tốt . 7. thêm một âm sắc khác. và càng không nên giao cho những nhạc cụ có âm sắc chói (như Hautbois).Các quãng thuận (quãng 8. cùng âm sắc đảm nhiệm (bất cứ nhạc cụ nào) . . 6) thường nên giao cho các nhạc cụ cùng âm sắc. 61 ..Phương pháp sắp xếp xen kẻ và xếp kẹp (Chéo bè. còn quãng nghịch (quãng 4. 3.Những hợp âm 4 nốt xếp hẹp sử dụng phổ biến là chồng bè (xếp tuần tự) với cách thức : 3 âm sắc giống nhau.Ngược lại. vây bè) cũng có thể dùng được: . Xấu Tốt Xấu Tốt (Quãng 2 và 4) (Quãng 4) ..Những hợp âm 3 nốt xếp hẹp nghe tốt nhất khi do 3 nhạc cụ cùng loại.

chéo bè vây bè đều sử dụng được . . (Hợp âm nhiều bè. 6.Nếu sử dụng các âm sắc bổ sung như Piccolo. Coringlais. Vấn đề là phải tìm những quãng tám thích hợp nhất (Cho âm khu.Xếp hẹp: .. sắp xếp hẹp.Xếp hẹp: . Clarinettebass.Trong hòa âm nhiều bè. xếp rộng sẽ không tốt lắm) ba phương pháp chồng bè.Những hợp âm 4 nốt xếp rộng cũng có thể dùng cách thức bổ sung thêm vào ba nhạc cụ cùng âm sắc là một nhạc cụ khác âm sắc: . chẳng qua chỉ là sự điệp lại ba bè trên của hòa âm 4 bè ở những quãng tám khác nhau. 62 . 8.. Với biên chế 3 kèn. âm sắc mỗi loại nhạc cụ). 7. những nốt thứ 5. Xếp rộng: Hòa âm nhiều bè xếp rộng không tốt. phương pháp sắp xếp tuần tự là tốt nhất . Contrebasson sẽ có độ vang tốt: . . Với biên chế 2 chiếc.

63 V. Trong biên chế 3 kèn: Với hợp âm 3 nốt sẽ cho những âm sắc khá đều đặn: Và có thể điệp 3 lần âm sắc: Tóm lại. Nếu hợp âm 4 nốt thì phương pháp cổ điển là chập bè: . Xếp rộng: . Trong biên chế 2 kèn: nếu có thể. hổn hợp những âm sắc điệp sẽ có những hiệu quả tốt. ĐIỆP ÂM SẮC TRONG HÒA ÂM BỘ GỖ . khi sắp xếp hợp âm bộ gỗ. cần giữ trật tự tự nhiên của các nhạc cụ(Trong hòa âm nhiều bè và đầy đủ các nhạc cụ) .

hòa hợp. Tốt nhất vẫn theo phương pháp cổ điển (chập bè). hiệu quả chung của hợp âm tổ gỗ nghe rất chặt chẻ. Viết ra tổng phổ: Fl I đồng âm với Ob 1 Ob II đồng âm với Cl 1 Âm sắc Ob trộn với Fl và Cl làm Ob mềm mại hơn. . 64 Đừng nên để khoảng cách quá lớn giữa âm khu cao và trung.

Ob được hỗn hợp che lấp bởi Fl II và Cl I . người ta đã xử lí nhạc cụ gỗ như sau: Nhận xét: Nội dung từ tối đến sáng dần . Còn nhịp thứ 3 thì Ob I đứng độc lập âm khu (Trong cổ điển thường cho phép) Trong thực tế thường gặp sự phân chia sắp xếp hợp âm không cần tăng cường đi đồng âm với Ob.. Tất cả những điều trên về hòa âm bộ gỗ. Trong trường hợp để biểu hiện cho một nội dung rõ rệt. . đi ngược chiều với ví dụ này) . tăng cường độ dày hợp âm ở các bè.. kết hợp với việc mở rộng âm khu. Tranquillo (Vận dụng vào bài tập: Sonate số 7 của Beethoven = chuyển giao nhạc cụ gỗ. . do sự chuyển giao âm sắc và thay đổi phương pháp sắp xếp: Tuần tự.giữ được tính thống nhất. Riêng đối với những hợp âm cách nhau bởi thời gian nghỉ quan trọng thì một số cách sắp xếp hợp âm hoặc thay vị trí âm sắc ít khi nghe rõ. đề cập chủ yếu đến những hợp âm có độ vang dài hoặc ngắt (Staccato) nhưng đều nối tiếp nhanh. 65 Nhận xét: Ở nhịp đầu. xen kẻ. kẹp. Kiểu chuyển giao nhạc cụ gỗ trong một câu nhạc có cơ cấu mô phỏng .

Bè dưới: 2 Trombone hoặc 4 cor chia làm 2 cặp. . tuba đi quãng 8 dưới) còn ba bè trên cho 3 trombone: .Nếu tăng cường quãng tám dưới.Tuba đảm nhiệm (Tuba điệp quãng 8 dưới) còn ba bè trên là của Trombone I.hoặc 2 cor đi đồng âm. . 66 VI.Kết hợp 4 bè ở những quãng 8 cao hơn: Bè trên: 2 trombette.II bổ sung thêm 1 kèn trombette hoặc 2 kèn cor thổi đồng âm (để độ vang cân bằng). mỗi cặp 1 bè. HÒA ÂM Ở BỘ ĐỒNG 1.4 kèn Cor đủ khả năng đạt một độ vang cân đối ở những hợp âm 4 nốt mà không bồi bè trầm thêm một quãng tám dưới. Hòa âm 4 bè .Nếu đủ 3 Trombette (trp) đảm trách 3 bè trên đi thì bè dưới giao cho 1 Trombone . -Muốn có một độ vang tốt.Hợp âm 4 nốt xếp hẹp. không nên dùng Tronbone hoặc Tuba (vì độ vang nhanh) mà nên dùng Fag. Bè trầm đi quãng tám thường do trb III. . đầy đặn thì bè trầm đi quãng 8 giao cho 2 cor và tuba (2 cor đi quãng 8 trên. ngoại trừ Cor. . không nên giao cho bộ 4 Trombone và Tuba. .

. 2 trbn di động. một số nhạc cụ cần phải bớt. 3trb. 3trbn). Hòa âm nhiều bè . . 2.Khi sử dụng toàn thể bộ đồng (ở sắc thái f) kèn Cor cần được tăng đôi. Trbn và Tuba đã đạt được độ vang đẹp . 2 đứng yên) sử dụng phương pháp xếp kẹp: 2 trp (*) đứng yên. 2 cor di động. Nếu chỉ có 2 âm sắc. Cor phải được tăng đổi.. Hòa âm 3 bè Kết hợp đẹp nhất là 3 kèn cùng âm sắc (3 Cor. Trombone vang mạnh gấp đôi Cor. có khi bớt hẳn có nhóm. (Trompette. 3.. Có thể bớt Cor khi Trb. nên Cor phải tăng đôi). Hoặc 4 cor (chia 2) đứng yên.Để cho độ vang được điều hòa khi Cor tăng đôi mà vẫn không đạt tới một sự cân bằng (*) Trompette viết tắt: trb hoặc trp đều được . 6 và 5 nốt. quãng 2.4 bè (2 di động. quãng 7 nên giao cho nhạc cụ khác âm sắc. 67 .Trong những kết hợp nghịch.Với những hợp âm 7. .

. hoặc hỗn hợp cả hai thứ. huyền bí. HÒA ÂM Ở CÁC BỘ PHỐI HỢP 1. . .Ít thấy Trb. Âm sắc gỗ hòa với đồng làm tăng sức mạnh.2 trb + 2 Flute (có thể 2 Ob hoặc 2 Cl) .Phối hợp Cor với Fg ít đặc sắc hơn.Cor bịt loa điệp đồng âm (ở âm khu trung) với Cl (ở âm khu trầm) sẽ cho một độ vang đẹp. . điệp với Trbn (độ vang quá lớn).Hợp âm của tất cả bộ đồng. 68 cần sử dụng riêng một độ mạnh khác cho Cor. đồng thời cũng là hợp âm của bộ gỗ. 2trb Ví dụ: 2trbn f = 4 cor ff Tuba .3 Cor + 3 Basson (hoặc 3 Cl) Những kết hợp sau cũng có thể sử dụng: .Ít gặp: 3 trbn + 3 Basson (hoặc Clarinette) . VII.3 trb + 3 Flute (có thể 3 Ob hoặc 3 Cl) . Các sự kết hợp sau đều sử dụng tốt: . kết hợp cùng thổi sẽ cho một độ vang cân bằng và tuyệt đẹp. vừa làm dịu bớt tính chất chói sáng của đồng. Trong trường hợp này. Phối hợp đồng âm (pha trộn âm sắc) Có ưu điểm giống như sự kết hợp đồng âm các giai điệu (Xem mục: Giai điệu).2 Cor + 2 Basson (hoặc 2 Cl) .Những âm có độ vang ngân dài. phong cách giao hưởng là ưu tiên dành cho 2 Trb hoặc 4 Cor.Cor thường điệp với Trbn hoặc Trb (làm cho Trb và Trbn bớt gay gắt). .1. Trbn không tham gia vì âm sắc quá nặng nề. Cor không cần tăng đôi (4 Cor đảm nhiệm 4 bè). Điệp âm sắc ở bộ Đồng: . Gỗ và Đồng 1.Nếu sự sắp xếp hợp âm rãi ra nhiều quãng 8.

. với sắc thái "f". Cor chiếm ưu thế.2. Xếp tuần tự. độ vang sẽ rất cân bằng giữa Cor và bộ gỗ mà không cần điệp bộ gỗ. xen kẽ.Giao cho bộ đồng những bè đứng im còn bộ gỗ thì đảm nhiệm các bè di động. vì vậy cần điệp gỗ.Phương pháp xếp kẹp (vây bè) cũng tiến hành giống như Cor bao vây Fg. .Trái lại. Hòa âm 4 bè bằng 2 Cor và 2 Fg sẽ có được độ vang cân bằng và đẹp. kẹp: Âm sắc Cor và Fg làm cho âm sắc bộ đồng và gỗ xích lại gần nhau. 69 1. hiệuc quả sẽ xấu).Nếu Trombone và Trompette cùng tham gia hợp âm bộ gỗ phải đảm nhiệm tầng hòa âm cao nhất (trên kèn trb). Những hợp âm nghịch.Với sắc thái "P". các quãng nghịch giao cho Fg: (Nếu làm ngược lại. . các quãng thuận giao cho Cor. . . .

Ví dụ sau đây..1. . Dây và hơi 2. gỗ phải tăng cường độ mạnh bằng những bè đi quãng 8 . mới đạt được một độ vang cân bằng hơn. hoặc hợp âm ngắt (sforzando (sf)). Phối hợp ba bộ Phối hợp 3 bộ dây. 2. dàn nhạc muốn lực độ "ff" thì phải sắp xếp lại: . Fl + Violon (divisi) Hautbois (clarinette) + Violon (divisi) b. Quan trọng là phải làm cho từng nhạc cụ thích ứng với âm khu thích hợp của bản thân nó. . 3. xếp kẹp: nghe không tốt do tính chất đối lập giữa hai âm sắc. Clarinette + Cello (divisi) Fagoot + Cello + Viola (divisi) . 70 Việc sử dụng tất cả các nhạc cụ hơi không phải bao giờ cũng cho ta một sự cân bằng lý tưởng về độ vang mà còn phải phụ thuộc vào sắc thái khác nhau của mỗi bộ mà người phối khí chỉ định.. Có âm hưởng tuyệt diệu. Đồng và dây Thường thấy nhất trong trường hợp sắp xếp xen kẽ. . Ví dụ: Gỗ thổi mạnh hơn đồng. gỗ..2. trong khi đó bộ dây cũng đảm nhiệm hòa âm đó nhưng dưới hình thức Trémolo. sắp xếp hợp âm phải sít nhau.Những hợp âm của kèn Cor điệp thêm bằng Vc và Va (divisi). đậm đà. Việc xếp chập hai âm sắc này có thể thực hiện được trong trường hợp bộ đồng phụ trách hòa âm với những nốt ngân dài.v.Có Pédal ngân dài.Hạn chế về kỹ thuật vì âm khu không thể nhãy quá xa.Dàn nhạc: Chức thể dàn nhạc phức tạp hơn. Sau đây là những phối hợp tự nhiên thường gặp: a.v. SO SÁNH CHỨC THỂ PIANO VÀ CHỨC THỂ DÀN NHẠC Piano: . đồng cho một hòa âm dày đặc. Gỗ và dây Phối hợp bộ gỗ và dây ở một hợp âm dưới hình thức chập một âm sắc này vào một âm sắc khác rất hay gặp ở những nốt đứng im cũng như ở Trémolo bộ dây. 2. VIII..

nốt 5 đốt xuất lấn át nốt chủ của Fl tạo ra sự thiếu cân bằng. 71 . nếu không chú ý sắp xếp các nhạc cụ một cách thích đáng thì sẽ tạo ra hiệu quả khác nhau. Ví dụ: 4 nốt của hợp âm sau ở Pn sẽ không có vấn đề gì. Thí dụ say đây làm rõ sự khác biệt giữa 2 thể thức Pn và dàn nhạc để nắm vững khi thực hành chuyển soạn cho dàn nhạc: . Fg âm khu tương đối mạnh. (Xem lại phần âm khu của các nhạc cụ gỗ). Nhưng ở dàn nhạc. nhưng nếu xếp cho các nhạc cụ gỗ mà không chú ý sẽ có vấn đề: Ví dụ số 1: Fl âm khu tương đối yếu. Ví dụ số 2: Fl âm khu tương đối yếu. Ví dụ số 3: Cl và Ob hơi đột xuất cũng lấn át Fl.Các nốt hợp thành một hợp âm đối với Pn không phát sinh điều gì về âm lượng và âm sắc.

. Làm như vậy. đồng thời giai điệu cũng chồng thêm một quãng 8 thấp hơn. dàn nhạc. 72 Đối với Piano. Khi chuyển sang phối dàn nhạc ta phải tách bè trầm ra khỏi các bè hòa âm. bè trầm dẫn xuống với lực độ f đã tạo ra bồi âm rất khỏe và cao ở âm khu trầm. Những bồi âm này cho lấp được chỗ trống giữa bè trầm và giai điệu. do đó cũng sẽ có độ vang tốt hơn. được lý giải bằng sự cấu tạo của nhạc cụ này: Với tốc độ rất nhanh (Presto) tay trái không thể vừa đảm nhiệm bè trầm lại vừa đảm nhiệm phần hòa âm ở trên được. và chồng thêm một quãng 3 cao hơn. Tuy thế. 2 bè ngoài cùng sẽ xích lại gần nhau.

hòa âm..SỬ DỤNG ĐỘC LẬP Trong dàn nhạc giao hưởng. Trong dàn nhạc chú trọng nhất là giai điệu và bè trầm. tiết tấu.. Vì lẽ đó.. có thể làm người phối khí không để ý: . có nghĩa là tất cả dàn nhạc chỉ có thể có hiệu quả tốt mà thôi. Khi nó nằm ở bè giữa ta sẽ khó khăn hơn trong việc xác định đường nét. khúc thức. Trạng thái sơ khai của một tác phẩm viết cho dàn nhạc là một phác thảo cho đàn Piano. Vì vậy. bộ dây có đủ điều kiện của một tổ chức tự túc. việc dịch từ ngôn ngữ Piano sang ngôn ngữ dàn nhạc (bộ dây) là việc làm quan trọng của người phối dàn nhạc. Qua địa hạt dàn nhạc.. 1. Bè trầm... Sau đó âm sắc mới tham gia như một yếu tố kiến thiết . bè giữa. Vì bộ này được coi là làm cơ sở cho dàn nhạc giao hưởng.). Nếu bộ Dây được xây dựng tốt. Tiết tấu và Khúc thức sẽ là điều kiện tiên quyết của việc phối dàn nhạc chính xác .. có thể tồn tại độc lập.. Với khả năng và đặc tính ưu việt của mình. CÁCH XẾP ĐẶT BÈ GIAI ĐIỆU Giai điệu có thể nằm ở bè trên. và bè dưới. bộ dây là hạt nhân cơ bản. mặc dù nằm ở bè trên nhưng phải bị cắt khúc ra bằng tiết tấu. các yếu tố giai điệu. 73 CHƯƠNG VIII BỘ DÂY . Các nhạc cụ khác chỉ là bổ sung cho nó về độ vang và làm giàu thêm âm sắc. sẽ khác biệt và phức tạp hơn. Sonate . Giai điệu. Hòa âm. tiết tấu xây dựng nền móng của một hình thức âm nhạc nào đó (Rondo. + Giai điệu ẩn Giai điệu. hòa âm. và lại càng khó hơn nữa khi tô đậm nó. Làm rõ trước tiên các phần Giai điệu.

Tuy thế không có ý nghĩa là hòa âm bắt buộc bao giờ cũng phải có 4 bè.. 3. ở quãng 8 dưới mất dần về cuối. Thời gian chuyển thành 3 hoặc 4 bè này tùy thuộc ở yêu cầu của ngắt câu. 74 + Giai điệu nằm ở hai quãng 8.v.. . 2..v.... người ta thường chuyển tất cả thành một kiểu 3 hoặc 4 bè . và chỗ nào chỉ có 3 bè là nhất thiết phải bổ sung. 5 . rồi lại đánh .v. CÁCH XẾP ĐẶT BÈ HÒA ÂM Hòa âm 4 bè được coi là hình thức cơ bản của tư duy hòa âm. để khỏi phải sử dụng một cách không tự nhỉên khi một số nhạc cụ chỉ đánh một. hai nốt rồi nghĩ.v. 4. ngắt đoạn của tác phẩm đang phối. ở quãng 8 trên rất rõ ràng. Nhưng ở trong một chuỗi hợp âm mà số lượng bè thay đổi luôn: 3.

việc giữ vững tính cách tác phẩm là điều bắt buộc trước tiên đối với người phối nhạc. đường nét tiết tấu bằng móc đơn của phần đệm cần được giữ vững bằng bất cứ giá nào. 75 Beethoven Sonate Op 26 (Chủ đề) Trong nhiều trường hợp. Muốn như vậy. . phải giải quyết bằng hai kiểu: Trémolo Vibrato hoặc Trémolo Légato. nhiều khi chỉ là phác qua. . Cái khó này do cách viết hòa âm trên bản Piano. chưa hoàn chỉnh. Vì thế.Tuy nhiên. .Một câu nhạc 2 bè có thể chuyển thành hợp âm bằng cách sử dụng kiểu Pédal (nghĩa là kéo dài những nốt thuộc vào một hợp âm chung). xác định hòa âm là lúc khó khăn nhất của việc phối dàn nhạc.

Nhưng ở dàn nhạc Dây (có thể có cả trong dàn nhạc giao hưởng) khó tìm thấy một nhạc cụ nào thích hợp để diễn tấu những đoạn như thế. và chỉ được chia cắt theo hình tiết tấu (Trémolo Vibrato) hoặc là dùng từng quãng của hợp âm nhưng chia cho nhiều nhạc cụ theo phương pháp divisi (Trémolo Légato). hòa âm lại vượt lên trên giai điệu. tính chất âm nhạc không vì thế mà bị tổn hại. Âm hưởng của những nốt thêu phát cùng lúc với các nốt của hợp âm. . 76 . nhưng khi phối cho dàn nhạc. Chuyển quacấu trúc kiểu dàn nhạc: .Ở Piano. Những nốt ngoại đó là để phục vụ cho sự vận động của tiết tấu. . điều này chưa có nghĩa là chức năng hòa âm tương ứng đã bị choán chỗ.Khi trên một cơ sở hòa âm nào đó xuất hiện những nốt ngoài hợp âm do đường nét tiết tấu của một số bè nào đó.Có trường hợp ở bản chính (bản Piano) hòa âm nằm dưới giai điệu. việc chuyển từ ngôn ngữ Piano sang ngôn ngữ dàn nhạc được phép tự do. Do đó. nhất là khi các nốt này được phân phối ở các âm sắc khác nhau sẽ không chướng tai. Đơn thuần là vì lý do sử dụng độ vang. Có thể áp dụng hai kiểu sau đây Trémolo Vibrato và Trémolo Légato với điều kiện các hợp âm ba và bảy phải giữ nguyên trạng nhưng không rãi nữa mà xếp dựng lên theo kiểu cột đèn. những hợp âm ba và hợp âm bảy rãi (và các thế đảo) dù ở tốc độ nhanh hoặc rất nhanh (Allegro hoặc Presto) đều để biểu diễn và rất thích hợp với đặc tính đàn Piano.

77 Chuyển qua cấu trúc kiểu dàn nhạc: .

Tuy vậy. Trémolo Vibrato làm cho bộ dây có một độ mạnh và một âm lượng lớn nhất.. . trong các bản Piano có những trường hợp rãi hợp âm ở cự li tương đối xa vì dựa vào nốt ngân dài của Pédal nên nốt trước và nốt sau liên quan với nhau một cách mềm mại.. Khi chuyển sang ngôn ngữ dàn nhạc được đổi thành kiểu Trémolo Vibrato.. Khi cải biên cho dàn nhạc không thể quên mất hiệu quả Pédal của Piano. nên cũng không nên áp dụng một cách máy móc kiểu Trémolo Vibrato mà cần dùng nốt ngân dài cho thích đáng để âm hưởng được liên tục: Ví dụ: Bản chính của Piano và bản chuyển sang bộ dây. nhất là ở tốc độ nhanh và Trémolo quãng rộng mà nếu là nhạc cụ dây thì phải đánh trên hai dây. . Đối với những bước nhảy quãng 8 với kỹ thuật Trémolo Légato gặp rất nhiều trong các tác phẩm Piano.. Chú ý: Kiểu Trémolo Vibrato dễ biểu diễn cho nhạc cụ dây hơn là Trémolo Légato. 78 Chú ý: Các hợp âm này chưa được sắp xếp lại đúng âm khu .

ngay cả khi nó ở một nhóm quãng 8 rất cao đi chăng nữa. CÁCH SẮP ĐẶT BÈ TRẦM Nguyên tắc căn bản của nghệ thuật phối khí là không được thay đổi thế hòa âm của các hợp âm.Vì nhạc cụ ít bồi âm như ở Piano. Khi qua dàn nhạc phải tăng thêm nhạc cụ hoặc dùng kỹ thuật "Pizz" để đạt hiệu quả trọng âm đó. Vc: Sử dụng độ ngân dài để đạt hiệu quả như Pn mà vẫn trung thành với âm hình. trọng âm ở phách thứ nhất tương đối dứt khoát và mạnh mẽ. . Cũng như giai điệu.Cb: Pizz để hạn chế ngân trùng với Vc và để đạt hiệu quả trọng âm. Khái niệm về "bè trầm" không có nghĩa là "nốt thấp" mà thường là nốt dùng làm cơ sở cho một hợp âm. 79 Nhận xét: . bè trầm tương đối dễ thấy hơn. bè trầm cần tách ra khỏi các bè hòa âm đi kèm: .Sử dụng nốt ngân dài .Trong bản Piano. Tuy nhiên. . khi có một giai điệu đặc sắc ở bè trầm với sắc thái f cách viết tốt nhất là Vc và Cb đi đồng âm (Cb ghi cao hơn Vc một quãng 8 .Xem thí dụ trước). . 3. Đối với tác giả cổ điển Vc và Cb thường ghi chung khóa (hiệu quả Cb sẽ thấp hơn một quãng 8). Thường thường những nốt trầm trung bình đều được điệp ở một quãng 8 thấp hơn.Va.

2 bè hòa âm và bè trầm. bè trầm thường điệp thêm quãng tám thấp hơn (hoặc cao hơn) tùy theo điều kiện về độ vang và độ dày của toàn dàn nhạc (Xem thí dụ Sonate số 7 của Beethoven ở mục 7: Chức thể dàn nhạc: Bè trầm tách ra và điệp thêm một quãng tám trên).Đồng thời với việc tách bè trầm ra khỏi bè hòa âm kèm theo.Khi tách bè trầm ra khỏi bè hòa âm. Với cách làm này. . bè trầm đã được chỉ rõ. .Điệp bè trầm ở một qũng tám thấp hơn (hoặc cao hơn) không làm thay đổi tính chất và điệu thường dùng. hai bè khác cũng phải xem như bè độc lập: Sự nhắc lại thường xuyên của nốt Si (âm chung của T và D) và các nốt lướt nghịch (nốt fa ở nhịp 1 và 2. 2 bè hiển nhiên trở thành 4 bè: bè giai điệu. thì bè hòa âm thường phải sắp xếp lại theo đúng âm khu của chức thể dàn nhạc. 80 Ở đây. . nốt Sol ở nhịp 3 và 4). mặc dù việc đó không phải bao giờ cũng cần thiết và hợp lý. .

Nhưng xem xét kỷ. Như vậy. bè dưới được xây dựng thấp hơn một quãng 6 (Xem bản chính chổ có đánh dấu tròn: giai điệu 1. . giai điệu và hòa âm cùng một lúc ở bè trên cùng.Trong thí dụ sau đây của Schubert. bè trầm sẽ không đơn giản nếu người phối dàn nhạc không phân biệt được tính đặc thù của chức thể Piano và chức thể dàn nhạc. 81 (Đối chiếu bản chính Piano ở mục "cách xếp bè đặt hòa âm"). . Ở đây là trừong hợp giai điệu ẩn . dấu vuông: giai điệu 2). hòa âm.bè hòa âm sắp xếp lại (= 4 bè). việc sắp xếp các bè: giai điệu. thực ra có hai bè giai điệu. Tách bè trầm điệp quãng tám dưới .giai điệu bị cắt khúc ra bằng tiết tấu của phần đệm.

Việc tiếp theo là việc phân phối cho các nhạc cụ của bộ Dây: Bè nào đảm trách giai điệu và tô đậm giai điệu. Muốn gần với nguyên bản. Để giữ đúng âm hình phần đệm của bản chính (Piano). bè nào phụ trách hòa âm. về cơ bản chúng ta đã dựng xong bộ khung cơ bản của bản phối. đơn giản hơn mà lại vang hơn bằng cách: tách các bè hòa âm ra xa bè trầm. 82 .v. bảo đảm tính năng động của tiết tấu đệm. lượt bớt đi 2 bè. có thể phối như sau: .Hòa âm đựợc thiết lập hai tầng.. và xử lý theo kiểu nào (Trémolo Légato hay trémolo Vibrato) . Nếu để nguyên như thế mà phối khí thì hiệu quả sẽ nặng nề.v. không miêu tả được nội dung: Vì vậy. ta thêm âm hình chùm 3 vào: Như vậy. Đồng thời tách bè giai điệu ra khỏi bè hòa âm.. phần hòa âm trên phải sắp xếp lại.

. vang rõ ràng và đậm đặc hơn. . hòa âm và bè trầm. Schubert op 91). Tốt nhất là theo phong cách của Schubert.Bè hòa âm: Hợp âm rãi được dựng lên.Bè trầm: Tách ra khỏi tầng hòa âm.Bè giai điệu: Trong nguyên bản đã tách bạch rõ ràng. phần hòa âm giữa cũng hòa hợp với giai điệu và bè trầm. (Xem bản chính Piano F. . Phối như trên gần với nguyên bản nhưng chưa có bè phụ. Lối phối khí sau đây giải quyết được giai điệu chính và phụ. 83 (Vn2 và Va xử lý hòa âm theo kiểu Trémolo Lagato). . (Vn2 và Va vẫn xử lý hòa âm kiểu Trémolo Legato) Trong ví dụ Sonate số 7 Chương I của Beethoven sau lại rất rõ ràng về giai điệu.

Hòa âm: Sắp xếp lại. lược bớt các nốt ở âm khu trầm và bổ sung vào âm khu giữa.Bè trầm: Chồng thêm 1 quãng 8 thấp. Tác dụng: Làm đầy đặn âm khu giữa và tách xa bè trầm. 84 . Xử lý âm hình theo kiểu Trémolo Vibrato với hình nốt móc đơn (trung thành với tiết tấu đệm của bản chính): . Chuyển qua dàn nhạc Dây sẽ như sau: .

việc nhắc lại tất nhiên một giai điệu 5. .. tự nhiên nhất là . 5.. VAI TRÒ CỦA ÂM SẮC Sau những yếu tố về giai điệu. 6. SẮP ĐẶT TIẾT TẤU Về nguyên tắc. bè trầm. 6. 85 Để mở rộng âm vực và đảm bảo độ vang cân bằng có thể điệp bè giai điệu một quãng 8 trên (do Vn1 và 2 đảm nhiệm). Điều bắt buộc sơ đẳng nhất là làm sao cho tầm cử của giai điệu và nhạc cụ phải ăn khớp một cách tự nhiên nhất để giai điệu có thể vang lên thoải mái mà không gò ép nhạc cụ. Giai điệu có thể trao cho từng bè nhạc cụ các bộ. cũng như riêng bộ Dây rất thích hợp cho việc dùng nhiều hình tiết tấu (Đa tiết tấu) nhưng không nên vì làm dụng tiết tấu làm mất đi sự trong sáng và rối rắm chất liệu chủ đề. Đồng thời bổ sung thêm 3 Cor xử lý nền hòa âm kéo dài: Còn Viola đi âm hình đệm móc đơn theo kiểu hợp âm rãi: 4.v. bắt buộc phải tìm kiếm những kiểu nhạc cụ khác nhau. 7 lần đòi hỏi mỗi lần một độ mạnh và màu sắc khác nhau . cao hơn nữa. chưa kể đến việc bố trí màu sắc cho từng bộ phận.. Càng nhiều nhạc cụ bao nhiêu.. hòa âm. XÁC ĐỊNH KHÚC THỨC (Forme) Khúc thức âm nhạc quyết định cách phối này hay cách phối khác cho phù hợp với nội dung tác phẩm.. là phải thấy được nhạc cụ thích hợp mức độ với tính chất của giai điệu.Trong thí dụ bản Sonate Piano Op7 phần III Minore của Beethoven. Trong phối dàn nhạc. thì âm sắc sẽ gắn liền các yếu tố đó lại với nhau và bản thân âm sắc cũng có những ảnh hưởng đến từng yếu tố trên. các đoạn . tiết tấu . Ở dàn nhạc.. càng có nhiều âm sắc bấy nhiêu và phương tiện biểu hiện càng lớn. Trường hợp một bài hát có nhiều đoạn cho hợp xướng. nó làm nổi bật đường nét giai điệu . nhiều khả năng hơn hợp xướng trong sự kết hợp màu sắc. từng chương trong khúc thức cũng như sự đối đáp chi tiết giữa các câu.. Do đó chúng ta phải phân biệt và xác định được tiết tấu của giai điệu và các bè đệm (các âm hình hòa âm). tiết tấu đã có sẵn ở bè giai điệu.v.. Những đoạn nhạc nhắc lại giống nhau đó.

Vn1 quãng 8 trên. giai điệu tiến hành trên 2 quãng 8.Vc quãng 8 dưới. . 1. .Trong ví dụ Sonate số 26 (Chủ đề) của Beethoven.chéo bè) còn hợp âm giao cho các nhạc cụ còn lại: (Bản chính): .Kiểu 2 giai điệu rõ nét hơn nhờ ở độ vang trong sáng hơn của V. . . Hoặc 2. có nghĩa là phải giao cho hai bè nhạc cụ dây.c (cả hai trường hợp. . các nhạc cụ không sử dụng đi giai điệu sẽ được phụ trách hòa âm và bè trầm).Va quãng 8 dưới.Vn1 quãng 8 trên. Có thể là: (Xem bản chính Piano ở trang số 2). 86 giao giai điệu chi Vn 1 (trừ trường hợp ngoại lệ về độ căng . .

sẽ giao cho hai bè (Vc. các bè phù hợp với tầm cử của các nhạc cụ) âm sắc bộ dây gần như không thay đổi.Sắp xếp hòa âm 4 bè (giai điệu. Trong hòa âm 5 bè. Vì vậy. bè trầm) thông thường nhất ở bộ dây là làm sao cho các bè phù hợp với tầm cữ của các nhạc cụ. . trong một số tác phẩm của các nhạc sĩ tiền cổ điển mặc dù do nhiều người viết và trong các thời gian khác nhau nhưng đều có một âm hưởng giống nhau. xem như cơ bản. chỉ mãi tới thời kỳ lãng mạn mới thỉnh thoảng làm trái đi bằng cách giao cho các nhạc cụ tầm cử dưới những nốt của quãng 8 trên và ngược lại. 2 bè hòa âm. Những sắc thái này. 87 . còn Cb tách ra khỏi Vc. mỗi bè giao cho một nhạc cụ. Việc làm này tạo nên trong bộ dây những sắc thái mới. Cb thường đi quãng 8). Kiểu phân phối nhạc cụ này tiếp tục mãi dưới thời kỳ cổ điển. Bè trầm. được áp dụng rộng rãi trong các dàn nhạc giao hưởng hiện đại. Với cách sắp xếp bình thường này (sắp xếp tự nhiên.

Ba bè ở bộ dây: . nhất là lúc cần có một độ vang dày đặc hơn và cần đạt một sự cân bằng tuyệt đối của các bè khác nhau (1 bè ở đây không có nghĩa là một nhạc cụ solo). * Trong trường hợp đặc biệt. * Trường hợp bản Piano có ít bè thực tế (3. 88 * Trong hòa âm nhiều hơn 5 bè ở bộ dây cần phải divisi ở một hoặc tất cả các nhạc cụ của bộ. * Cb có thể nghỉ khi nào âm thanh nặng nề của nó không thích hợp với tính chất của âm nhạc. . 2 hoặc 1) hơn số bè của bộ dây (5) chưa có nghĩa là chỉ một bè của bộ dây đảm trách. Hòa âm và bè trầm phải do 3 nhạc cụ còn lại đảm trách bằng phương pháp divisi. ngay Vc cũng có thể không thích hợp và nặng nề.

Hai bè ở bộ dây: 1 Độ vang sẽ cân bằng nhất khi bộ dây (5 bè) sẽ chia ra hai phần đều nhau (2 bè + 2 bè 2 1 ) và mỗi phần đó phụ trách mỗi bè 2 . 89 .

Tài liệu giảng dạy. Các nhạc cụ trong dàn nhạc giao hưởng.Những vấn đề phối dàn nhạc. Hà Nội 1979 T. Nxb Nhạc viện Hà Nội 1990. Nxb Xô-phi-a Bun-ga-ri 1986 Hà Sâm. 2. Tài liệu giảng dạy. Hà Nội 1970 Gô-lê-mi-nốp. Nxb Văn hóa Nghệ thuật. Phối dàn nhạc. Tài liệu giảng dạy. Nxb Văn Hóa. Trường ĐHNT Huế Xpa-xô-pin.V. Bàn về các thể tài âm nhạc. Pô-rô-va. Hà Nội 1972 Lan Hương. Tính năng nhạc cụ. Khúc thức học. Trường ĐHNT Huế Vĩnh Phúc. Nguyễn Thế Vinh. Trường ĐHNT Huế Vĩnh Phúc. Nguyễn Thị Nhung. 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO Hồng Đăng. Nxb Âm nhạc. Lịch sử âm nhạc thế giới 1. Bản dịch. Phối khí. Nxb Âm nhạc. Các thể loại âm nhạc. Hà Nội 1969 Nguyễn Xinh. .