You are on page 1of 4

Một số sự phân bố liên tục 219

hội tụ bởi α > 0, β > 0 và được gọi là một hàm bêta. Cho α ≤ 0 hay β ≤ 0 tích phân
(37) đi rẽ ra. Dễ dàng nhìn thấy điều đó, cho α > 0, β > 0 ,
(38) Β( α , β ) = Β( β , α ) ,

Β( α , β ) = ∫ xα −1 (1 + x )
−α − β
(39) dx,
0+

Γ( α ) Γ( β )
(40) Β( α , β ) =
Γ( α + β )
Nó đi theo sau Điều đó.
 xα −1 (1 − x ) β −1
 , 0 < x <1
f ( x ) =  Β( α , β )
0, Truong hop khac.
là định nghĩa một PDF.
Định nghĩa 4. Một RV X Với PDF đã cho Bởi (41) được nói để có một phân bố bêta với
những tham số α và β , α > 0, β > 0 . Chúng tôi sẽ viết Χ ~ Β( α , β ) cho một biến bêta
với mật độ (41).
Hình 3 đưa cho những đồ thị (của) bêta nào đó PDFs.
220 Một số phân phối Đặc biệt

Mức tự do của một RV Β( α , β ) do


0, x ≤ 0,

F ( x ) = [ Β( α , β ) ] ∫ y α −1 (1 − y ) dy , 0 < x < 1,
−1 x β −1
(42) 0+
đưa ra.
1, x ≥ 0.

Nếu n là một số dương, rồi
1
x n +α −1 (1 − x ) dx
1

β −1
ΕΧ n =
Β( α , β ) 0
(43) ,
Β( n + α , β ) Γ( n + α ) Γ( α + β )
= =
Β( α , β ) Γ ( α ) Γ( n + α + β )
sử dụng (40). Nói riêng,
α
(44) ΕΧ =
α +β

αβ
(45) var( Χ ) =
(α + β ) (α + β + 1) .
2

Cho MGF của Χ ~ Β( α , β ) , chúng tôi có


1
(46) Μ ( t ) = e tx xα −1 (1 − x ) dx .
1

β −1

Β( α , β ) 0

j
Từ những khoảnh khắc của mọi mệnh đề tồn tại, và Ε Χ < 1 cho tất cả j. Có

tj
Μ( t ) = ∑ ΕΧ j
j = 0 j!
(47) .

tj Γ ( α + j ) Γ( α + β )
=∑
j = 0 Γ ( j + 1) Γ ( α + β + j ) Γ ( α )

Nhận xét 1. Ghi nhớ điều đó trong trường hợp đặc biệt ở đây α = β = 1 . Chúng tôi có
phân phối đều trên (0, 1).
Nhận xét 2. Nếu X là một bêta RV với những tham số α và β , rồi 1- X là một biến
ngẫu nhiên bêta với những tham số β và α . Trong những tham số β và α . X là
Β( α , α ) . Nếu và chỉ khi 1 - X là Β( α , α ) . Một trường hợp đặc biệt là phân phối đều trên
(0, 1). Nếu X Và 1 - X có cùng phân phối, nó không đi theo sau điều đó X Phải là
Β( α , α ) . Mọi thế tập này là điều đó PDE thỏa mãn
f ( x ) = f (1 − x ) , 0 < x < 1 .
Một số sự phân bố liên tục 221

Mặt khác
f ( x) =
1
Β( α , β ) + Β( β , α )
[ ]
xα −1 (1 − x ) + (1 − x ) x β −1 , 0 < x < 1 .
β −1 α −1

Ví dụ 3. Giả sử X phân tán với PDF


 1 2
x (1 − x ) , 0 < x < 1,
f ( x ) =  12
0, Truong hop khac.
Khi Χ ~ Β( 3,2 ) và
Γ( n + 3) Γ( 5) 4! ( n + 2)! 12
ΕΧ n = = . = ,
Γ( 3) Γ( n + 5) 2! ( n + 4)! ( n + 4 )( n + 3)
12 6 1
ΕΧ = , var( Χ ) = 2 = ,
20 5 .6 25

t j ( j + 2 )! 4!
Μ( t ) = ∑
j = 0 j! ( j + 4 )! 2!

12 tj
=∑
j =0 ( j + 4 )( j + 3) j!

Ρ{ 0.2 < Χ < 0.5} =
1 0.5 2
12 ∫0.2
( )
x − x 3 dx = 0.023 .

Định lý 14. Hãy để X và Y độc lập G ( α1 , β ) và G ( α 2 , β ) , Tương ứng, RVs. Rồi X / ( X


+ Y) Là một Β( α1 , α 2 ) RV.
Cho phép Χ1 , Χ 2 ,  , Χ n xây dựng bởi RVs, Với phân phối đều trên [0, 1]. Giả sử Χ ( k ) k
mệnh đề thống kê.
Định lý 15. RV Χ ( k ) có một phân bố bêta với những tham số α = k và β = n − k + 1 .
Chứng minh. Giả sử X là số lượng Χ i là lời nói dối đó [0, t]. Rồi X là b(n, T). Ta có

Ρ{ Χ ( k ) ≤ t } = Ρ{ Χ ≥ k } = ∑ t j (1 − t )
n
n− j

j =k
222 Một số phân phối Đặc biệt

Khi,
n
[ ]
n
d
Ρ{ Χ ≥ k } = ∑   jt j −1 (1 − t ) − ( n − j ) t j (1 − t )
n− j n − j −1

dt j
j =k  

n  
 n − 1 j −1  n − 1 j
= ∑ n t (1 − t ) n − j − n t (1 − t ) n − j − 1
j = k   j − 1  j  
 n − 1 k −1
= n t (1 − t ) n −k .
 k − 1
Trên sự hợp nhất, chúng tôi có
 n − 1 t k −1
Ρ{ Χ ( k ) ≤ t } = n  ∫ x (1 − x ) n − k dx
 k − 1 0
như được khẳng định.
Nhận xét 3. Chú ý rằng chúng tôi đã cho thấy điều đó, Nếu X là B (n, P) thì
 n − 1 p k −1
(48) 1 − Ρ{ Χ < k } = n  ∫ x (1 − x ) n −k dx,
 k − 1 0
Mà biểu thị mức tự do của X Những thuật ngữ của mức tự do của một RV Β( k , n − k + 1) .
Định lý 16. Cho phép Χ1 , Χ 2 ,  , Χ n xây dựng độc lập RVs,. Thì Χ1 , Χ 2 ,  , Χ n là
Β( α ,1) RVs nếu và chỉ khi Χ n ~ Β( αn,1) .
5.3.4 Phân phối Cauchy.
Định Nghĩa 5. Một RV X Được nói để có Một phân phối Cauchy với những tham số µ
và θ nếu PDF của nó được cho bởi.
µ 1
(49) f ( x) = , − ∞ < x < ∞, µ > 0.
π µ + ( x −θ ) 2
2

Chúng tôi sẽ viết Χ ~ C ( µ , θ ) bởi một Cauchy RV với mật độ (49).


Hình 4 đưa cho đồ thị của Cauchy PDF.
Chúng tôi đầu tiên kiểm tra điều đó (49) thật ra định nghĩa một PDF. Thế y = ( x − θ ) µ ,
Chúng tôi có
∞ 1 ∞ dy
( 2
∫−∞ f ( x ) dx = π ∫−∞ 1 + y 2 = π tan y 0 = 1 )
−1 ∞

Rate