Luận văn tốt nghiệp

Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Thuỷ sản là loại thực phẩm được người tiêu dùng trên thế giới ưa thích sử dụng. Tuy nhiên, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm thuỷ sản phụ thuộc khá chặt chẽ vào thu nhập, khi thu nhập tăng lên người tiêu dùng có xu hướng tiêu dùng các sản phẩm thuỷ sản nhiều hơn các loại thực phẩm khác. Thuỷ sản được sản xuất và tiêu dùng ở hầu hết các nước trên thế giới nhưng sản lượng thuỷ sản hiện nay tập trung chủ yếu ở các nước Trung Quốc, Pêru, Chilê, Nhật, Mỹ. Khác với nhiều mặt hàng thực phẩm khác, thuỷ sản là mặt hàng mang tính thương mại quốc tế khá cao. Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới là xu hướng phát triển tất yếu trong thời đại ngày nay. Đảng và Nhà nước ta có quan điểm rõ ràng về vấn đề này khi thực hiện chính sách “đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại”1. Vì thế mà Việt Nam đã gia nhập ASEAN, APEC…và gần đây là tham gia Tổ chức thương mại thế giới WTO. Việc gia nhập các tổ chức nói trên chung quy là nhằm được miễn giảm hoặc xoá bỏ các rào cản thương mại quốc tế như: Thuế quan, hạn ngạch xuất khẩu, các biện pháp kĩ thuật… Điều này cho phép hàng hoá của Việt Nam dễ dàng xâm nhập vào các thị trường trên thế giới với mức thuế quan thấp, số lượng gần như không giới hạn, sự lưu thông hàng hoá giữa các nước tự do hơn, làm cho doanh nghiệp phấn khởi hơn khi tham gia vào thị trường thương mại thế giới và thị trường xuất nhập khẩu ngày càng trở nên sôi động hơn. Từ nhiều năm qua, các sản phẩm xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam nói chung và sản phẩm của Công ty cổ phần Cafatex nói riêng không ngừng được phát triển cả về số lượng, chủng loại, sản phẩm và giá trị kim ngạch xuất khẩu, trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và chiếm giữ vị thế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, các sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam còn nhiều bất cập với yêu cầu phát triển. Chẳng hạn, các sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm đông lạnh, giá trị gia tăng của sản phẩm xuất khẩu thấp....Tất cả những vấn đề đó xuất phát từ những vấn đề chủ yếu như trình độ công nghệ trong khai thác, nuôi trồng và chế biến chưa được phát triển tốt, do
1

Trích từ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 trong Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng.

GVHD: Nguyễn Văn Duyệt

1

SVTH: Nguyễn Hoàng Trang

Luận văn tốt nghiệp

đó chưa tạo ra được những sản phẩm chế biến có chất lượng cao cho thị trường xuất khẩu, thiếu tính đồng bộ trong hệ thống chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản trong quá trình tiếp cận và chiếm lĩnh thị trường xuất khẩu, trong khi các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tính bảo hộ ở các thị trường xuất khẩu lại cao. Vậy làm sao để nâng cao năng lực xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp? Để giải đáp cho câu hỏi trên nên tôi chọn đề tài “Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản và khả năng cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản tại Công ty Cổ phần thủy sản Cafatex ” làm luận văn nghiên cứu khi thực tập tại công ty. Đề tài nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong quá trình kinh doanh xuất khẩu của công ty, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu thủy sản. Đối với tôi, đề tài này là cơ hội để tổng hợp lại những kiến thức đã học trên giảng đường và quan trọng hơn là được cọ sát thực tế, tiếp xúc với môi trường làm việc của doanh nghiệp và công ty. Đây sẽ là hành trang quý báu trên con đường tôi sẽ đi trong những năm sắp tới. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Mục tiêu chính của đề tài là phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty Cafatex, và nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản trên thị trường. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Luận văn có những mục tiêu cơ bản sau đây:  Tìm hiểu tổng quan lý thuyết và thực tiễn về xuất khẩu và cạnh tranh.
 Phân tích khái quát hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty.  Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong hoạt động xuất

khẩu thủy sản của công ty qua các mặt: Giá cả; Chất lượng sản phẩm; Kênh phân phối sản phẩm; Thông tin và xúc tiến thương mại; Năng lực nghiên cứu và phát triển; Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp; Thị phần và tốc độ gia tăng thị phần; Trình độ lao động, và Vị thế tài chính.

GVHD: Nguyễn Văn Duyệt

2

SVTH: Nguyễn Hoàng Trang

Luận văn tốt nghiệp

 Phân tích các yếu tố vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty.
 Đề xuất các giải pháp để cải thiện hoạt động xuất khẩu thủy sản và nâng cao

năng lực cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty Cafatex. 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Không gian Đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu thủy sản và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu thủy sản diễn ra tại công ty xuất khẩu thủy sản Cafatex. 1.4.2. Thời gian Thông tin và số liệu thống kê dùng để nghiên cứu và trình bày trong Luận văn này chủ yếu trong giai đoạn 2008 đến nay, do công ty cung cấp. 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu thủy sản. Nghiên cứu các ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty Cafatex.

Chương 2

GVHD: Nguyễn Văn Duyệt

3

SVTH: Nguyễn Hoàng Trang

PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1. văn hoá.1. Xuất khẩu là một phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế nhằm tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp góp phần chuyển cơ cấu kinh tế của đất nước Hoạt động xuất khẩu thể hiện sự kết hợp chặt chẽ và tối ưu giữa khoa học quản lý với nghệ thuật kinh doanh của doanh nghiệp. Vai trò của hoạt động xuất khẩu * Đối với doanh nghiệp: Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nghĩa là mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.1.2.1. Hoạt động xuất khẩu là quá trình trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia và lấy ngoại tệ làm phương tiện thanh toán. rút ngắn khoảng cách giữa nước ta với các nước phát triển. có lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng sản xuất.Hiện đại hóa. những lợi ích kinh tế xã hội thúc đẩy hoạt động sản xuất hàng hoá trong nước phát triển góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế và từng bước nâng cao đời sống nhân dân. Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất khẩu 2. Khái niệm Xuất khẩu là hoạt động nhằm tiêu thụ một phần tổng sản phẩm xã hội ra nước ngoài.1. giữa nghệ thuật kinh doanh với các yếu tố khác như: pháp luật. Các mối quan hệ này xuất hiện có sự phân công lao động quốc tế và chuyên môn hoá sản xuất. tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển.1. Hoạt động xuất khẩu hàng hoá không phải là những hành vi mua bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức ở cả bên trong và bên ngoài đất nước nhằm thu được ngoại tệ.Luận văn tốt nghiệp PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. khoa học kỹ thuật… không những thế hoạt động xuất khẩu còn nhằm khai thác lợi thế so sánh của từng nước qua đó phát huy các lợi thế bên trong và tận dụng những lợi thế bên ngoài. Đây là yếu tố quan trọng nhất vì sản phẩm sản xuất ra có tiêu thụ được thì mới thu được vốn.1. GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 4 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang . mặt khác tạo ra doanh thu và lợi nhuận giúp doanh nghiệp phát triển ngày một cao hơn. nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. từ đó góp phần cải thiện đời sống nhân dân và đẩy nhanh quá trình Công nghiệp hoá . 2.

đồng thời phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hay xuất khẩu có tính cạnh tranh ngày càng cao hơn. chúng ta phải nhận thức được ý nghĩa của hàng hoá xuất khẩu. * Đối với nền kinh tế: Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh trên phạm vi quốc tế. sử dụng lợi thế các nguồn lực trao đổi thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến. doanh nghiệp có cơ hội tiếp thu.Xuất khẩu tạo được nguồn vốn. nó được thể hiện : . . đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực mới thích nghi với điều kiện kinh doanh mới nhằm cho ra đời những sản phẩm có chất lượng cao.Hiện đại hoá đất nước.Thông qua hoạt động xuất khẩu môi trường kinh tế được mở rộng tính cạnh tranh ngày càng cao đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải có sự đổi mới để thích nghi. Hoạt động xuất khẩu góp phần hoàn thiện các cơ chế quản lý xuất GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 5 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang . đa dạng. ngoại tệ lớn. Nó là một bộ phận cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại. phục vụ quá trình Công nghiệp hoá . Mặt khác thúc đẩy hoạt động xuất khẩu là đòi hỏi tất yếu trong nền kinh tế mở cửa. về trình độ quản lý. Để thực hiện được chiến lược lâu dài đó.Thông qua việc xuất khẩu những mặt hàng có thế mạnh chúng ta có thể phát huy được lợi thế so sánh. thúc đẩy phát triển kinh tế là một chiến lược lâu dài. học hỏi kinh nghiệm về hình thức trong kinh doanh. hiện đại.Luận văn tốt nghiệp Cũng thông qua đó. từng bước nâng cao đời sống nhân dân. Với một nền kinh tế chậm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu.Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của người lao động. do nhu cầu tự thân đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển mở rộng quy mô kinh doanh mà xuất khẩu là một hoạt động tối ưu để đạt được yêu cầu đó. . Hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết đối với nước ta. tăng lượng dự trữ ngoại tệ. phong phú. góp phần quan trọng trong việc cải thiện cán cân thanh toán. tăng thu ngoại tệ. giúp tiếp xúc với những công nghệ mới. là phương tiện thúc đẩy phát triển kinh tế. đáp ứng được nhu cầu của thị trường.Hiện đại hoá.Hoạt động xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta. cải thiện đời sống. Đây là yếu tố then chốt trong chương trình Công nghiệp hoá . qua đó tăng khả năng nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ phát triển kinh tế. dân số phát triển nhanh việc đẩy mạnh xuất khẩu để tạo thêm công ăn việc làm. không đồng bộ. giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Do sức ép cạnh tranh. .

dịch vụ tài chính quốc tế đầu tư…. hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. tạo điều kiện tiền đề kinh tế kỹ thuật đồng thời việc nâng cao năng lực sản xuất trong nước. hàng hải. 2.1.Luận văn tốt nghiệp khẩu của nhà nước và của từng điạ phương phù hợp với yêu cầu chính đáng của doanh nghiệp tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu.2.biên soạn: La Minh Hồng Hình 1.2. thông tin liên lạc quốc tế. tạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạt ngành sản xuất phát triển. Các hình thức xuất khẩu Các hình thức xâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước Xuất khẩu trực tiếp Xuất khẩu gián tiếp Công ty quản lí xuất khẩu Khách hàng nước ngoài Nhà ủy thác xuất khẩu Nhà môi giới xuất khẩu Hãng buôn xuất khẩu Khách hàng nước ngoài Nguồn: Giáo trình Marketing Quốc Tế .Mặt khác. thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển. Điều đó chứng tỏ xuất khẩu là phương tiện quan trọng tạo vốn. CÁC HÌNH THỨC XÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI 2. đưa kỹ thuật công nghệ nước ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế của đất nước. đồng thời cũng thúc đẩy các ngành dịch vụ hỗ trợ hoạt động xuất khẩu phát triển như ngành bảo hiểm.1. . xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.1. Xuất khẩu trực tiếp GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 6 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang .

bởi nó đòi hỏi lượng vốn tương đối lớn và có quan hệ tốt với bạn hàng. trong đó bên đặt gia công ở nước ngoài cung cấp máy móc. doanh nghiệp cũng không phải làm thủ tục hải quan.1. Hiện nay. Với hình thức xuất khẩu trực tiếp này có ưu điểm là đem lại nhiều lợi nhuận cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng. hình thức gia công quốc tế được vận dụng khá phổ biến nhưng thị trường của nó chỉ là thị trường một chiều.1. và bên đặt gia công thường là các nước phát triển. do không mất khoản chi phí trung gian và tăng uy tín cho doanh nghiệp nếu hàng hóa thoã mãn yêu cầu của đối tác giao dịch. ký kết hợp đồng mà người mua tự tìm đến doanh nghiệp để mua hàng. Xuất khẩu tại chỗ Là hình thức mà hàng hoá xuất khẩu được bán ngay tại nước xuất khẩu.2. họ tìm kiếm một nguồn lao động với giá rẻ hơn giá trong nước nhằm giảm chi phí sản xuất tăng lợi nhuận.2. 2. 2. còn bên nhận gia công có nguồn lao động dồi dào mong muốn có việc làm tạo thu nhập. mua bảo hiểm hàng hoá hay thuê phương tiện vận chuyển. Toàn bộ sản phẩm làm ra bên nhân gia công sẽ giao lại cho bên đặt gia công để nhận về một khoản thù lao (gọi là phí gia công) theo thoả thuận. sau đó xuất khẩu những sản phẩm này với danh nghĩa là hàng của mình. Doanh nghiệp ngoại thương không phải ra nước ngoài để đàm phán. Đó là sự khác nhau về lợi thế so sánh của mỗi quốc gia.3. + Ký hợp đồng ngoại thương (hợp đồng ký kết với các đối tác nước ngoài có nhu cầu mua sản phẩm của doanh nghiệp). cải thiện đời sống và qua đó tiếp nhận những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến.Luận văn tốt nghiệp Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu hàng hoá do chính doanh nghiệp sản xuất hoặc đặt mua của các doanh nghiệp sản xuất trong nước. Nhưng nhược điểm của nó là không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể áp dụng theo được. Hơn nữa. tiến hành giao hàng và thanh toán tiền. thiết bị. còn bên nhận gia công thường là các nước chậm phát triển. nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm để bên nhận gia công tổ chức quá trình sản xuất thành phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công. Đối với bên đặt gia công. Gia công quốc tế Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh. Để tiến hành một thương vụ xuất khẩu trực tiếp cần theo các bước sau: + Tiến hành ký kết hợp đồng mua hàng nội địa với các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nước sau đó nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho các đơn vị sản xuất. GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 7 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang .2.

1. khác biệt so với hình thức xuất khẩu khác và ngày càng được vận dụng theo nhiều xu hướng phát triển trên thế giới. Giao dịch này được tiến hành dưới ba nước: nước xuất khẩu. cạnh tranh không phải là khi nào cũng đồng nghĩa với việc tiêu diệt lẫn nhau. khống chế lẫn nhau… tạo nguy cơ gây rối loạn và thậm chí đổ vỡ lớn. Khái niệm về cạnh tranh Cạnh tranh là hiện tượng phổ biến mang tính tất yếu.Luận văn tốt nghiệp Đây là hình thức xuất khẩu đặc trưng. Để phát huy được mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực. hợp pháp và kiểm soát độc quyền. Tuy nhiên. Hình thức tái xuất khẩu có thể tiền hành theo hai cách: + Hàng hoá đi từ nước tái xuất khẩu đến nước tái xuất khẩu và đi từ nước tái xuất khẩu sang nước xuất khẩu. triệt hạ nhau. chất lượng.1. xử lý cạnh tranh không lành mạnh giữa các chủ thể kinh doanh. cạnh tranh cũng có nguy cơ dẫn đến cạnh tranh. là một quy luật cơ bản trong nền kinh tế thị trường.1. Hoạt động tái xuất khẩu chỉ diễn ra khi mà các nước bị hạn hẹp về quan hệ thương mại quốc tế do bị cấm vận hoặc trừng phạt kinh tế hoặc thị trường mới chưa có kinh nghiệm cần có người trung gian.1. các thủ pháp cạnh tranh hiện đại dựa trên cơ sở cạnh tranh GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 8 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang . nước tái xuất khẩu và nước nhập khẩu. dòng tiền lại được chuyển từ nước nhập khẩu sang nước tái xuất khẩu rồi sang nước xuất khẩu (nước tái xuất khẩu trả tiền nước xuất khẩu rồi thu tiền nước nhập). 2. Giao dịch trong hình thái tái xuất khẩu bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu.3. Cạnh tranh có tính chất hai mặt: tác động tích cực và tác động tiêu cực. cạnh tranh chuyển từ quan điểm đối kháng sang cạnh tranh trên cơ sở hợp tác. Trong điều kiện hiện nay. Với mục đích thu về lượng ngoại tệ lớn hơn so với số vốn ban đầu bỏ ra. Ngược lại.3. Cạnh tranh là động lực mạnh mẽ thúc đẩy các chủ thể kinh doanh hoạt động hiệu quả hơn trên cơ sở nâng cao năng suất. Nước tái xuất chỉ có vai trò trên giấy tờ như một nước trung gian. Những lý luận cơ bản về cạnh tranh 2.4. Tái xuất khẩu Tái xuất khẩu là hình thức xuất khẩu những hàng hoá nhập khẩu nhưng qua chế biến ở nước tái xuất khẩu ra nước ngoài. + Hàng hoá đi thẳng từ nước xuất sang nước nhập. Trên thực tế.2. cần duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh. giành giật. 2. hiệu quả vì sự sống còn và phát triển của mình.

đối với một doanh nghiệp cạnh tranh được xem như công cụ hữu dụng để: • Người sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn. để đáp ứng với thị hiếu của người tiêu dùng. Qua đó.2. giúp đất nước hội nhập tốt kinh tế toàn cầu. • Làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu của cải. cạnh tranh cũng đem lại những hệ quả không mong muốn về mặt xã hội cũng như kinh tế. có tỷ lệ tri thức khoa học. cạnh tranh mang lại: • Động lực thúc đẩy sản xuất phát triển. Bởi lẽ.1. sở hữu là điều kiện để cạnh tranh kinh tế diễn ra. doanh nghiệp) trên cơ sở sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế kết hợp áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất cũng như dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng sản phẩm chất lượng và giá cả hợp lý và “cạnh tranh” cũng tạo ra sự sai biệt giữa các sản phẩm cùng loại thông qua các giá trị vô hình mà doanh nghiệp tạo ra. tiêu thụ hàng hóa để tối đa hóa lợi nhuận. 2. Vai trò của cạnh tranh Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng và trong lĩnh vực kinh tế nói chung. công nghệ trong đó cao hơn. Cạnh tranh không những có mặt tác động tích cực mà còn có những tác động tiêu cực. cạnh tranh luôn liên quan đến quyền sở hữu. khi mà các đối thủ cạnh tranh quá nhiều thì việc tiêu diệt các đối thủ khác là vấn đề không đơn giản. Ngoài mặt tích cực. Về mặt tích cực: Ở tầm vĩ mô. làm phân hóa mạnh mẽ giàu nghèo. Tập hợp những quan điểm trên xin đưa ra một khái niệm về cạnh tranh trong kinh tế.. góp phần vào sự phát triển kinh tế.. Nói cách khác. gây ra hiện tượng độc quyền.3. GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 9 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang . đẹp hơn. doanh nghiệp sẽ giành lấy những vị thế tương đối trong sản xuất. “Cạnh tranh” là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (giữa các quốc gia. có chi phí sản xuất rẻ hơn. Ở tầm vi mô. mẫu mã. • Người tiêu dùng được hưởng những sản phẩm hay dịch vụ tốt hơn với giá thành hợp lý. đặc biệt là cạnh tranh giữa doanh nghiệp: Trong hoạt động kinh tế.Luận văn tốt nghiệp bằng chất lượng. giá cả và các dịch vụ hỗ trợ.

Định nghĩa này cũng được nhắc lại trong “Sách trắng về năng lực cạnh tranh của Vương quốc Anh” (1994). đa cấp (với các cấp độ khác nhau). Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Khái niệm năng lực cạnh tranh được đề cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu những năm 1990. Năm 1998.Luận văn tốt nghiệp • Dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh. Ngoài ra.1. cần lưu ý những đặc thù khái niệm này như Henricsson và các cộng sự (2004) chỉ ra: đó là tính đa nghĩa (có nhiều định nghĩa). Bộ thương mại và Công nghiệp Anh đưa ra định nghĩa “Đối với doanh nghiệp. có tính quan hệ qua lại. trong nền kinh tế thị trường tự do trước đây. trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo. năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần được gắn kết với việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp với 3 yếu tố: các giá trị chủ yếu của doanh nghiệp. cạnh GVHD: Nguyễn Văn Duyệt Trang 10 SVTH: Nguyễn Hoàng .3. không ít ý kiến đồng nhất năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với năng lực kinh doanh. phụ thuộc. Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác” Tuy nhiên. cạnh tranh chủ yếu trong lĩnh vực bán hàng và năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với việc bán được nhiều hàng hóa hơn đối thủ cạnh tranh. dùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật hay bất chấp pháp luật.3. cần lưu ý thêm một số vấn đề sau đây: Một là. tính chất động và là một quá trình. Chẳng hạn. khi đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. bối cảnh và trình độ phát triển trong từng thời kỳ. năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm. quan niệm năng lực cạnh tranh cần phù hợp với điều kiện. xác định đúng giá cả và vào đúng thời điểm. Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp”. Ngoài ra. đa trị (có nhiều cách đo lường). khái niệm năng lực cạnh tranh đến nay vẫn chưa được hiểu một cách thống nhất. Như vậy. Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế. cho đến nay quan niệm về năng lực cạnh tranh vẫn chưa được hiểu thống nhất. Theo Buckley (1988). 2. mục đích chính của doanh nghiệp và các mục tiêu giúp các doanh nghiệp thực hiện chức năng của mình. Để có thể đưa ra quan niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phù hợp.

khả năng sáng tạo sản phẩm mới.4.3. cạnh tranh thị trường. cạnh tranh tư bản và do vậy quan niệm về năng lực cạnh tranh cũng phải phù hợp với điều kiện mới. năng lực cạnh tranh cần thể hiện khả năng đua tranh.1. khả năng tiêu thụ hàng hóa.Luận văn tốt nghiệp tranh trên cơ sở tối đa hóa số lượng hàng hóa nên năng lực cạnh tranh thể hiện ở thị phần. có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm. cạnh tranh đồng nghĩa với mở rộng “không gian sinh tồn”.IFE Matrix) Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh và các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra. thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững. Sau khi xem xét tới các yếu tố nội bộ. mở rộng mạng lưới tiêu thụ. dựa vào quy chế. Từ những yêu cầu trên. Hai là. 2. Ba là. bao gồm nhiều chỉ tiêu cấu thành và có thể xác định được cho nhóm doanh nghiệp (ngành) và từng doanh nghiệp. bao gồm cả những phương thức truyền thống và các phương thức hiện đại – không chỉ dựa trên lợi thế so sánh mà dựa vào lợi thế cạnh tranh. doanh nghiệp phải cạnh tranh không gian. tranh giành giữa các doanh nghiệp không chỉ về năng lực thu hút và sử dụng các yếu tố sản xuất. với trình độ phát triển kinh tế còn thấp. Như vậy. nhưng lại đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế . việc đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh cho phù hợp với bối cảnh hiện nay là không đơn giản. Các công cụ đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp a) Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (Internal Factor Evaluation Matrix . nhà quản trị chiến lược cần lập ma trận các yếu tố này nhằm xem xét khả năng phản ứng và nhìn nhận những điểm GVHD: Nguyễn Văn Duyệt Trang 11 SVTH: Nguyễn Hoàng . năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần thể hiện được phương thức cạnh tranh phù hợp. mà cả khả năng mở rộng không gian sinh tồn của sản phẩm. Đối với Việt Nam hiện nay. còn trong điều kiện kinh tế tri thức hiện nay. năng lực cạnh tranh không phải là chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính tổng hợp.cạnh tranh gay gắt.

3 điểm là khá mạnh.0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố. Tổng số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1. Nếu tổng số điểm trên 2. 1 điểm là rất yếu. Để hình thành một ma trận IEF cần thực hiện qua 5 bước như sau: .Bước 1: Lập một danh mục từ 10 – 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ nổi bật có thể ảnh hƣởng chủ yếu đến sự thành công của doanh nghiệp trong ngành. điểm yếu cơ bản có ảnh hƣởng tới doanh nghiệp. nguy cơ và đưa ra những nhận định về các yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp. .Bước 1: Lập danh mục từ 10 – 20 yếu tố. Như vậy. . để xác định tổng số điểm ma trận. sự phân loại này dựa trên doanh nghiệp.5 điểm.Bước 4: Nhân điểm số tầm quan trọng của từng yếu tố với điểm số phân loại của nó để xác định số điểm quan trọng của các yếu tố. Việc hình thành ma trận này đƣợc thực hiện qua 5 bước: . Tổng số điểm trung bình là 2. 2 điểm là khá yếu. trong đó 4 là rất mạnh.Bước 3: Phân loại các yếu tố thành điểm từ 1 tới 4. Tầm quan trọng của những yếu tố này phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới sự thành công của doanh nghiệp trong ngành.5. Qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ phản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội.Bước 5: Cộng số điểm tất cả các yếu tố. sẽ không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố quan trọng trong ma trận. Thông thường mức phân loại thích hợp có được bằng cách thảo luận và nhất trí trong nhóm.Luận văn tốt nghiệp mạnh.5 điểm. điểm yếu. Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ điểm 1 đến điểm 4. GVHD: Nguyễn Văn Duyệt Trang 12 SVTH: Nguyễn Hoàng . lĩnh vực kinh doanh. công ty phản ứng mạnh về những yếu tố nội bộ. Nếu tổng số điểm dưới 2. cho thấy công ty chưa mạnh về những yếu tố nội bộ. Các mức này dựa trên hiệu quả hoạt động ở doanh nghiệp. tới những những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra. b) Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (External Factor Evaluation Matrix – EFE Matrix) Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài tổng hợp và tóm tắt những thông tin về cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp. bao gồm những điểm mạnh.0.0 (không quan trọng) đến 1. trong khi mức phân loại ở bước 2 dựa trên ngành của doanh nghiệp. Từ đó giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa điểm mạnh để khai thác và chuẩn bị nội lực đối đầu với những điểm yếu và tìm ra những phƣơng thức cải tiến điểm yếu này. .Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0. .

sự phân loại này dựa trên doanh nghiệp. các chiến lược của doanh nghiệp tận dụng có hiệu quả các cơ hội hiện có và tối thiểu hóa các ảnh hởng tiêu cực có thể có của các mối nguy cơ từ bên ngoài.Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0. Phương pháp so sánh nhằm so sánh tình hình xuất khẩu của năm sau so với năm trước. 2. .2. Như vậy. kinh doanh. Tổng số điểm quan trọng là 4 cho thấy tổ chức đang phản ứng rất tốt với các cơ hội và các mối nguy cơ. trong khi mức phân loại ở bước 2 dựa trên ngành kinh doanh của doanh nghiệp.5. Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó tới lĩnh vực. 1 là phản ứng yếu. Thường mức phân loại thích hợp có được bằng cách thảo luận và đạt được sự nhất trí trong nhóm.Luận văn tốt nghiệp . ngành nghề mà doanh nghiệp đang sản xuất. xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích. từ đó nhận định và đánh giá những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế đối với hoạt động xuất khẩu thủy sản. Các mức này dựa trên hiệu quả của chiến luợc ở doanh nghiệp.2.1.0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố. Nói cách khác.Bước 5: Cộng số điểm tất cả các yếu tố. các Sở-Ban-Ngành.Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố. Đánh giá: Bất kể số các cơ hội chủ yếu và mối nguy cơ đƣợc liệt kê trong ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài là bao nhiêu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2. Tổng số điểm quan trọng trung bình là 2. 2. Tổng điểm số tầm quan trọng của tất các các yếu tố phải bằng 1. tạp chí nghiên cứu khoa học. 3 là phản ứng trên trung bình. Phương pháp thu thập số liệu . để xác định tổng số điểm ma trận. Phương pháp phân tích số liệu So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến để đánh giá kết quả.Các số liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập trực tiếp dựa trên cơ sở những số liệu thực tế trong quá trình hoạt động của công ty trong khoảng thời gian 2008 đến nay.Bước 4: Nhân điểm số tầm quan trọng của từng yếu tố với điểm số phân loại của nó để xác định điểm số của các yếu tố.0.2. tổng số điểm quan trọng cao nhất mà mỗi doanh nghiệp có thể có là 4 và thấp nhất là 1.0 (không quan trọng) đến 1. .Thu thập số liệu thứ cấp từ niên giám thống kê. trong đó 4 là phản ứng tốt nhất. . Trong đó bao gồm: GVHD: Nguyễn Văn Duyệt Trang 13 SVTH: Nguyễn Hoàng . 2 là phản ứng trung bình. .

cùng kỳ năm trước). phương pháp xác định.Gốc so sánh: + Gốc thời gian (kỳ kế hoạch.… -Phương pháp số tương đối: Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kì phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng. kỳ trước.Luận văn tốt nghiệp -Phương pháp tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu về giá trị kim ngạch xuất khẩu. so với đơn vị khác có điều kiện tương đương. so với các bộ phận trong cùng tổng thể). + Gốc không gian (so với tổng thể. . chỉ tiêu về lợi nhuận. thời gian và đơn vị tính của chỉ tiêu so sánh. phương pháp so sánh đảm bảo các điều kiện sau: . Trong bài nghiên cứu này. GVHD: Nguyễn Văn Duyệt Trang 14 SVTH: Nguyễn Hoàng . cơ cấu thị trường xuất khẩu.Thống nhất về nội dung.

thủy.542 triệu đồng hoạt động trên lĩnh vực chế biến nông.UBT.chế biến – cung ứng hàng thủy sản xuất khẩu. Tháng 03/2004 theo chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước công ty đã chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần với tên gọi là Công ty cổ phần thủy sản CAFATEX  Công ty cổ phần thủy sản CAFATEX. với nhiệm vụ chính lúc bấy giờ là thu mua . phương thức mua bán đáp ứng mục tiêu thỏa mãn nhu cầu từng khu vực thị trường và từng loại khách hàng nên sản lượng.  Tên giao dịch: CAFATEX FISHERY JOINT STOCK Co. súc sản xuất xuất khẩu và cũng từ đó đến nay nhãn hiệu Cafatex chính thức vào thương trường cạnh tranh gay gắt không cân sức với nhiều doanh nghiệp cùng ngành trong khu vực. kiên trì phối hợp với việc hoàn thiện công nghệ sản xuất.Luận văn tốt nghiệp Chương 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN CAFATEX 3. quản lý chất lượng. doanh số và lợi nhuận nộp ngân sách ngày càng tăng nhanh.92 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Cần Thơ cấp trên cơ sở xí nghiệp đông lạnh thủy sản II (cũ) với vốn điều lệ ban đầu là 4. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Tiền thân của công ty cổ phần thủy sản Cafatex là xí nghiệp đông lạnh thủy sản II (thành lập tháng 5/1987) trực thuộc Liên hiệp Công ty thuỷ sản xuất nhập khẩu Hậu Giang.  Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và thương mại  Mặt bằng tổng thể trên 80.000 m2 GVHD: Nguyễn Văn Duyệt Trang 15 SVTH: Nguyễn Hoàng . Ngày 25/12/1992 Xí Nghiệp Chế Biến Thủy Súc Sản Xuất Khẩu Cần Thơ được thành lập theo quyết định số 1623/QĐ. linh hoạt. Nhưng bằng các phương pháp tiếp thị phong phú.1. (viết tắt là: Cafatex corporation) Loại hình pháp lý: công ty cổ phần. trong và ngoài nước.

Năm 2000 Cafatex được nhà nước phong tặng doanh hiệu “ Đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới” Những tiêu chuẩn chất lượng doanh nghiệp đã đạt được: ISO 9000 phiên bản 2000. Hồng Kông. kim ngạch xuất khẩu luôn duy trì ở mức độ cao trong top. Thái Lan.327. kho: 37.Vốn nhà nước: 14. Hiện nay thương hiệu Cafatex được thị trường thế giới chấp nhận và trở thành nhu cầu thường xuyên tại thị trường Nhật Bản.  Vốn điều lệ: 49.769 VND trong đó : .  Mã số thuế : 1800158710.000. Mỹ.046. huyện Châu Thành. GMP.  Điện thoại: 0710.Luận văn tốt nghiệp  Diện tích nhà xưởng sản xuất.000 .800.998.65 GVHD: Nguyễn Văn Duyệt Trang 16 SVTH: Nguyễn Hoàng .641.292 Cafatex là một trong những doanh nghiệp nhà nước chủ lực của tỉnh mới được cổ phần hóa theo chủ trương của chính phủ năm 2004 và cũng là doanh nghiệp hàng đầu trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu Việt Nam. tỉnh Hậu Giang .Vốn cổ đông thuộc công ty: 27. HACCP. Nam Triều Tiên.. Từ năm 1997 đến nay công ty luôn là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về xuất khẩu thủy hải sản. EU code DL.100.000 m2  Trụ sở: km 2081 quốc lộ 1A. EU. SQF 2000.. 5 đạt khoảng 80 đến 100 triệu USD mỗi năm (chiếm gần 45% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh) và không ngừng tăng lên. 846 134  Số tài khoản : 011. Singapore. SSOP.477 .5 tại ngân hàng ngoại thương Cần Thơ.404.078.825.Vốn cổ đông bên ngoài : 7.384.. BRC 2000. Sau khi Mỹ xóa bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam vào năm 1994 với đường lối lãnh đạo và nắm bắt thông tin thị trường một cách nhanh chóng Cafatex đã vươn lên trở thành doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam đầu tiên vào thị trường Mỹ và tiếp tục xuất khẩu cho các thị trường Nhật Bản và Châu Âu.

QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG BAN 3. NHIỆM VỤ.2. CHỨC NĂNG.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC.1 Sơ đồ tổ chức GVHD: Nguyễn Văn Duyệt Trang 17 SVTH: Nguyễn Hoàng .Luận văn tốt nghiệp 3.

XUẤT NHẬP KHẨU Trong đó: .Kho vật tư PHÒNG CƠ ĐIỆN LẠNH Trong đó: .Bếp ăn XÍ NGHIỆP THUỶ SẢN TÂY ĐÔ TRẠM THU MUA TÔM CÀ MAU TRẠM THU MUA TÔM VĨNH LỢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TÔM CAFATEX DL 65 TRẠM THU MUA TÔM HỘ PHÒNG XƯỞNG SƠ CHẾ TÔM (Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty Cafatex) XƯỞNG ĐIỀU PHỐI.Đội xe.Tổ điện tử.Trạm y tế CHI NHÁNH TP HỒ CHÍ MINH .Nhóm quản lý chất lượng. Kiểm cảm quan .Kho thành phẩm P.MARKETING đơn vị không trực thuộc công ty PHÒNG BÁN HÀNG P.P. kiểm tra nguyên liệu P.Ghi chú: Luận văn tốt nghiệp : Văn phòng công ty SƠ ĐỒ 1: BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT : Các xưởng trực tiếp HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ sản xuất : Các đơn vị trực thuộc PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC BAN DỰ ÁN BAN NGUYÊN LIỆU TỔNG GIÁM ĐỐC TRỢ LÝ TỔNG GIÁM ĐỐC công ty : Các BAN ISO . .P. điện lạnh PHÒNG TỔNG VỤ Trong đó: . TINH CHẾ TÔM XƯỞNG TÔM NHẬT BẢN XƯỞNG TÔM BẮC MỸ VÀ CHÂU ÂU GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 18 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang .CÔNG NGHỆ KIỂM NGHIỆM Trong đó: .Tổ vận hành .TÀI CHÍNH KẾ TOÁN Trong dó: . Kiểm sinh hoá .

tham mưu cho Tổng Giám Đốc. các khoản phụ cấp và các chính sách. phòng gian bảo mật. . các định mức lao động tiền lương.Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ. an toàn cho sản xuất và hoạt động kinh doanh của Công ty.Nghiên cứu thực hiện công tác hành chánh. nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Tổng vụ. .Nghiên cứu chế độ quản lý và kỷ luật lao động. lễ tân đáp ứng được yêu cầu hoạt động sản xuất và kinh doanh đối ngoại của Công ty.Nghiên cứu. Giúp việc cho Tổng Giám Đốc thực hiện các chức trách sau: .Thực hiện công tác kiểm tra. cho con người. . bảo vệ tài sản.Nghiên cứu. nhiệm vụ của các phòng ban. . . quản lý và chăm lo sức khoẻ và thực hiện công tác cải thiện đời sống vật chất – tinh thần cho cán bộ SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 19 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . . theo dõi. cho tài sản của Công ty. . . an toàn cho sản xuất. . chế độ đối với người lao động.Dựa vào chiến lược kinh doanh của Công ty.Lập hợp đồng lao động với cán Bộ Công nhân viên và được thừa uỷ nhiệm Tổng Giám Đốc ký hợp đồng lao động đối với đối tượng là nhân viên và công nhân của Công ty theo mẫu quy định. tiền thưởng.Nghiên cứu thực hiện chế độ bảo hộ lao động phù hợp với loại hình sản xuất đặc thù của Công ty và kiểm tra việc thực hiện đảm bảo an toàn lao động trong toàn Công ty theo đúng quy định của Chính Phủ ban hành.Lập kế hoạch tổ chức tuyển dụng và đào tạo cán bộ ký thuật nghiệp vụ và công nhân phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. quản lý việc thực hiện đầu tư khai thác có hiệu quả dự án sau đầu tư. tham mưu cho tổng Giám Đốc ký thoã ước lao động tập thể với đại diện người lao động (Chủ tịch công đoàn Công ty).2. lập dự án đầu tư.Nghiên cứu.Luận văn tốt nghiệp 2010 3. . tham mưu cho Tổng Giám đốc thực hiện đúng luật lao động và các chính sách liên quan đến người lao động. * Chức năng. bảo vệ được an ninh trật tự. kiểm soát nghiêm ngặt phòng chống cháy nổ. bảo vệ bí mật công nghệ. Tổng hợp kết quả lao động (ngày.2 Chức năng. giờ công của các nhóm lao động) và thanh toán tiền lương hàng tháng theo phương án lương của Công ty. phúc lợi công ích trên cơ sở pháp luật trên cơ sở pháp luật nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và đạt hiệu quả cao nhất.

hướng dẫn đảm bảo khai thác đạt hiệu quả cao nhất. bảo dưỡng.Tổ chức quản lý. tiện nghi thuộc khu vực hành chánh và quản lý của Công ty.Tổ chức hướng dẫn kiểm tra và thực hiện nghiêm ngặt chế độ an toàn lao động đối với việc sử dụng các thiết bị máy móc. * Chức năng. nhiệm vụ và quyền hạn của ban nguyên liệu.Quản lý. Thực hiện các chức trách sau: . máy móc cơ điện.Luận văn tốt nghiệp 2010 công nhân viên chức.Thực hiện báo cáo định kỳ công tác của Ban và các nghiệp vụ phát sinh theo qui định của Công ty. vật tư.Quản lý về mặt chuyên môn kỹ thuật công tác thu mua ở các trạm thu mua nguyên liệu của Công ty. . bảo trì của từng loại máy móc. . tạo điều kiện cho họ luôn gắn nó với Công ty và kích thích thúc đẩy sản xuất kinh doanh luôn phát triển. . . * Chức năng.Thực hiện báo cáo định kỳ các công tác nghiệp vụ của Phòng theo qui định của Công ty. quản lý. nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Cơ điện lạnh.Mua và cung cấp vật tư hành chánh theo kế hoạch tháng. huấn luyện cán bộ thu mua nguyên liệu đáp ứng yêu cầu của Công ty. giá. sử dụng trang thiết bị. . .Tổ chức đào tạo. nắm sát thực tế tình hình nguyên liệu về mùa vụ. . sử dụng các loại thiết bị. bảo trì một cách chặt chẽ theo qui định chế độ quản lý hiện hành của Công ty. công cụ được trang bị để sửa chữa. sản lượng. sữa chữa các loại vật tư thiết bị.Xây dựng hệ thống thông tin. … . . thiết bị đã được huấn luyện. nước của Công ty theo đúng qui trình vận hành. SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 20 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . phục vụ cho công tác quản lý sản xuất kinh doanh và theo dõi.Tổ chức vận hành các thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất luôn đảm bảo liên tục theo yêu cầu sản xuất và bảo quản sản phẩm của Công ty.

.Tiếp nhận công nghệ mới. chuyển giao. sửa chữa được xác nhận của Ban Giám đốc Xưởng và được Ban Giám đốc Công ty phê duyệt. phòng trực tiếp mua. bảo trì. công cụ sửa chữa theo đúng qui định chế độ quản lý hiện hành của Công ty. . SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 21 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . . cho tài sản của Công ty theo đúng luật phòng cháy chữa cháy. sử dụng. đảm bảo được khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. đảm bảo sản phẩm sản xuất ra luôn được cải tiến. .Thực hiện báo cáo định kỳ và các công việc phát sinh của phòng cho Tổng Giám đốc Công ty. cho con người. Thực hiện các chức trách sau: .Thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy an toàn cho sản xuất.Được Tổng Giám đốc ủy nhiệm ký và phát hành các chứng thư vi sinh theo yêu cầu của các bộ chứng từ xuất hàng. nước của Công ty.Căn cứ theo yêu cầu đặt. hợp lý hoá quy trình vận hành và bảo trì nhằm tạo điều kiện khai thác tối đa công suất máy móc. nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Công nghệ kiểm nghiệm.Thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm theo các quy trình quản lý chất lượng của Công ty thực hiện và quản lý môi trường theo quy định hiện hành của luật pháp. . . * Chức năng. quản lý. thiết lập và bố trí qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm mới cho Công ty. các loại thiết bị. hợp lý hoá. .Luận văn tốt nghiệp 2010 . quản lý và giám sát nghiêm ngặt qui trình công nghệ sản xuất đã được Ban Giám đốc duyệt cho áp dụng đối với các Xưởng sản xuất trong Công ty. thiết bị. vật tư kỹ thuật.Thực hiện nghiên cứu cải tiến kĩ thuật. nhận.Hướng dẫn. hoàn thiện. hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất hiện có. điện.Nghiên cứu.

các loại vật tư kỷ thuật. . năm được Ban Giám đốc duyệt.Tổ chức tiếp nhận.Theo dõi tiến độ sản xuất và đặt mua bao bì theo yêu cầu đơn đặt hàng. hoá chất liên quan đến công nghệ sản xuất của Công ty theo đúng qui định quản lý của Công ty. . nhiệm vụ và quyền hạn của phòng tài chính. Phòng Xuất Nhập Khẩu giúp việc cho Tổng Giám đốc và thực hiện các công việc sau: .Chịu trách nhiệm tổ chức.Thống kê. nhận. quản lý hàng hoá đông lạnh thành phẩm của Công ty đảm bảo về số lượng và chất lượng. * Chức năng. . HACCP.Quản lý hồ sơ hệ thống chất lưọng của Công ty theo các tiêu chuẩn: ISO 9001:2000.Quản lý hồ sơ tài liệu liên quan đến các tranh chấp thương mại.Thực hiện báo cáo định kỳ công tác của phòng và các nghiệp vụ phát sinh theo qui định của Công ty. * Chức năng. báo cáo định kỳ các nghiệp vụ phát sinh theo quy định của Công ty. sử dụng.Quản lý điều phối công tác vận chuyển đường bộ và đường biển phục vụ công tác xuất nhập hàng hoá cho Công ty. quản lý bảo mật kỷ thuật và công nghệ sản xuất của Công ty.Cập nhật tất cả những tư liệu kỷ htuật. BRC. nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Xuất Nhập Khẩu. đào tạo kỷ thuật và quản trị kỷ thuật cho cán bộ kỷ thuật. phòng trực tiếp mua. . . . cán bộ chỉ huy và công nhân các Xưởng sản xuất của Công ty.Thực hiện công tác xuất nhập khẩu và quản lý tập trung các bộ hồ sơ chứng từ xuất nhập của Công ty. .Căn cứ vào nhu cầu sản xuất hàng tháng. . huấn luyện. phân tích. quản lý. quý. . kế toán A/ Nhiệm vụ thực hiện: SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 22 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .Luận văn tốt nghiệp 2010 .

Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống luân chuyển chứng từ có liên quan đến hàng hoá. thông tin kinh tế cho các bộ phận. cổ tức và các khoản công nợ phải thu. đồng thời tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán thống kê ở tất cả các bộ phận trong nội bộ Công ty. ghi chép. . .Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ thể lệ tài chính. đúng chế độ kiểm kê tài sản. thống kê ở Công ty theo quy định của pháp luật và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty. hạch toán kịp thời. . hạch toán kế toán.Lập đầy đủ và gởi đúng hạn các báo cáo kế toán tài chính và quyết toán của Công ty theo quy định của luật pháp. . kịp thời các khoản thuế. tiền vốn. chuẩn bị đầy đủ và kịp thời các thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc xử lý các khoản mất mát. kết toán thống kê. hạch toán kế toán thống kê của Công ty nhằm tăng hiệu năng công tác quản lý và tham mưu về mặt tài chính đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản trị sản xuất kinh doanh của Công ty. lưu trữ các tài liệu kế toán.Tính toán và trích nộp đúng. hư hỏng tài sản.Tổ chức bảo quản. . bảo mật các tài liệu thuộc phạm vi mật theo qui định của Công ty.Xác định và phản ánh chính xác. đồng thời tổ chức nghiên cứu. kịp thời. cá nhân có liên quan trong Công ty để cùng phối hợp thực hiện. hao hụt.Thực hiện kế hoạch đào tạo và tự đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên tài chính trong Công ty. từng bước áp dụng những thành tựu của công nghệ tin học trong công tác tài chính.Phản ánh. các quỹ của Công ty và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay. . tài sản.Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính. đồng thời đề xuất các biện pháp giải quyết. vật tư. đủ. SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 23 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . phải trả theo qui định của pháp luật.Luận văn tốt nghiệp 2010 . đầy đủ. . chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng pháp luật. xử lý. .

nhằm đánh giá đúng đắn tình hình. đảm bảo và phát huy chế độ tự chủ tài chính của Công ty. các chế độ tiêu chuẩn. phí lưu thông.Việc tiến hành các cuộc kiểm kê tài sản và đánh giá lại tài sản theo đúng pháp luật.Thực hiện báo cáo định kỳ với Tổng Giám đốc Công ty. kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.Việc thực hiện các kế hoạch sản xuất . tiếp thị.Thông qua công tác tài chính .Phân tích hoạt động kinh tế một cách thường xuyên. vật tư. các định mức kinh tế . C/ Nhiệm vụ tham mưu giúp Tổng Giám đốc Công ty: . đảm bảo kết quả hoạt động và doanh lợi của Công ty ngày càng tăng. giao dịch với khách hàng giúp việc cho Tổng Giám đốc và thực hiện các công việc sau: . . . Khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh.Việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản. hư hỏng. các dự toán chi tiêu hành chính. cải tiến tổ chức sản xuất.Xác lập sản phẩm mục tiêu và thiết lập hệ thống quá trình sản xuất sản phẩm mục tiêu cho Công ty. tiết kiệm và nâng cao không ngừng hiệu quả của đồng vốn. . nhiệm vụ và quyền hạn của phòng tiếp thị và bán hàng. những việc làm không có hiệu quả.kỷ thuật – tài chính. phát hiện những lãng phí và thiệt hại đã xảy ra. định mức chi tiêu và kỷ luật tài chính vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế. những sự trì trệ trong sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục.tài chính.Việc chấp hành các chính sách kinh tế .kỷ thuật.Việc giải quyết và xử lý các khoản thiếu hụt. . xây dựng phương án sản xuất. kiểm soát: . . cải tiến phương án kinh doanh của Công ty nhằm khai thác khả năng tiềm tàng. * Chức năng. mất mát. tiền vốn trong Công ty. các khoản nợ không đòi được và các khoản thiệt hại khác.Luận văn tốt nghiệp 2010 B/ Nhiệm vụ kiểm tra. tham gia nghiên cứu. .kế toán. Phòng tiếp thị và bán hàng nghiên cứu. SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 24 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .

nhân lực một cách cao nhất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường để thu lợi nhuận tối đa.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 3. .… . công nghệ. . cơ quan kiểm dịch.Luận văn tốt nghiệp 2010 . nhiệm vụ và quyền hạn của chi nhánh công ty cổ phần Cafatex ở Thành phố Hồ Chí Minh. tạo ra việc làm và tăng thu nhập một cách ổn định SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 25 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . giữ mối quan hệ với các thị trường tiêu thụ.1 Mục tiêu Mục tiêu của công ty là tập trung huy động các nguồn lực về: vốn. * Chức năng.4. .1 Thuận lợi 3.5.Quan hệ với hải quan.Tổ chức tiêu thụ sản phẩm cho Công ty (đàm phán. . . . lập các Lệnh sản xuất theo yêu cầu của đơn đặt hàng).Hợp tác phát triển hệ thống tiêu thụ ở các thị trường.3 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY 3. 3.Thực hiện báo cáo định kỳ và đối chiếu với các bộ phận 25ien quan đúng qui định của Công ty.Làm cầu nối thông tin giữa khách hàng tại TPHCM (cả trong và ngoài nước) với văn phòng chính ở Cần Thơ. ký kết hợp đồng thương mại.Phụ trách xuất hàng ở cảng TPHCM. hãng tàu.Mua các loại vật tư.Quản lý hàng của Công ty gởi các kho tại TPHCM. .Thiết lập và phát triển thị trường. .2 Khó khăn 3.5 MỤC TIÊU VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY 3.4.Tổ chức triển khai tham gia các hội chợ Quốc tế và trong nước. bao bì tại TPHCM.

ĐỊNH HƯỚNG VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN Qua những thuận lợi cơ bản và những khó khăn trong năm 2008 vừa qua. thủy. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 3.2. thủy. khai thác. công cụ cơ điện lạnh cho các nhà máy chế biến thủy sản và thực phẩm xuất khẩu. trong năm 2009 Công ty sẽ tiếp tục phát huy các thế mạnh sẵn có để đưa Công ty Cổ phần vào hoạt động ngày càng hiệu quả.một năm được đánh giá là sự hồi phục và ổn định lại nền kinh tế. Khó khăn 3. súc sản qua chế biến. máy móc.2 Chức năng Nuôi trồng. súc sản Cung cấp dịch vụ thiết kế. công ty đề ra các mục tiêu ban đầu như sau: SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 26 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . hàng tiêu dùng khác Kinh doanh xuất nhập khẩu và phân phối các loại vật tư. hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước. máy móc.Luận văn tốt nghiệp 2010 cho người lao động. đưa doanh nghiệp Cafatex phát triển bền vững lâu dài và trở thành 1 trong những doanh nghiệp dẫn đầu về doanh thu cũng như quy mô trong ngành xuất khẩu thủy sản. Thuận lợi 3. chế biến.5. Trên nền tảng hoạt động của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cần Thơ trong thời gian qua. tiếp tục phát triển tăng thêm giá trị thương hiệu Cafatex.5. súc sản xuất khẩu Kinh doanh xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm nông.6. thủy.5.4. bảo trì thiết bị. đóng gói nông. lắp đặt. phát triển công ty bền vững và lâu dài. thiết bị. thu mua. khai thác. đóng gói thực phẩm.1.4. chế biến. Đưa thương hiệu Cafatex trở thành 1 thương hiệu quen thuộc và tin cậy trong lòng của khách hàng. đóng gói nông. công cụ cho ngành nuôi trồng. 3. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 3. Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cần Thơ xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh cho năm 2009 . 3.

đảm bảo an toàn về vốn và hiệu quả kinh doanh tổ chức nhân sự và cơ cấu lại bộ máy lao động nhằm phát triển sản xuất kinh doanh. có chính sách ưu đãi đối với công nhân viên có năng lực.  Hợp tác liên doanh với các Công ty khác sản xuất các mặt hàng tôm có giá trị cao .1.  Hoạt động có lãi và có tích lũy. sắp xếp lại địa điểm kinh doanh. Công ty đưa ra các chiến lược cụ thể như sau: 3.2. Việc bố trí. Chiến lược kinh doanh sản phẩm và phân phối phù hợp SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 27 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .300 tấn thành phẩm. ngành nghề kinh doanh. Đối với bộ máy điều hành tổ chức.  Phát huy việc cổ phần hoá nhằm huy động vốn mở rộng đầu tư xây dựng nhà máy với công suất chế biến 25.có tính kế thừa và đan xen hợp lý. tiết kiệm chi phí. 3. thực hiện quy chế dân chủ để phát huy sức mạnh tập thể và để mọi cán bộ công nhân viên đều ý thức được việc làm chủ. sắp xếp lại vị trí phòng ban. trên cơ sở đào tạo đội ngũ lao động hiện có và một phần tuyển chọn từ nguồn lao động bên ngoài.450 người) để thực hiện theo tình hình nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mới. Quản lý tốt nguồn nhân lực và có chính sách đãi ngộ phù hợp Xem xét việt tổ chức lại bộ máy qủan lý của Công ty trên nguyên tắc đảm bảo tinh gọn nhưng nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác phân phối.  Chú trọng đầu tư nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ. sử dụng cán bộ sẽ đảm bảo hiệu quả trước mắt và lâu dài. tăng cường khả năng cạnh tranh. đóng góp vào công ty cổ phần. Để đạt các mục tiêu đề ra. Công tác đào tạo nguồn cán bộ kế cận phải được quan tâm. đồng thời cải tiến cơ chế điều hành. có kế hoạch đào tạo nâng cao tay nghề để lao động trong công ty nâng cao hiệu quả làm việc. Đối với khu vực kinh doanh: tổ chức. nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. coi trọng thông qua quy hoạch dài hạn để đào tạo lại và đào tạo nâng cao.6.Luận văn tốt nghiệp 2010  Ổn định bộ máy tổ chức và các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.000 tấn sản phẩm năm và công suất kho trữ 3. (Do vậy tổ nhu cầu lao động trong đó có nhu cầu tăng số lượng lao động theo kế hoạch 1. đảm bảo cổ tức cho cổ đông.6.

hiệu quả hoạt động không cao do vậy công ty sẽ xem xét để đầu tư mới có thiết bị kỹ thuật hiện đại nhằm nâng cao hơn nữa năng lực chế biến hàng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm hoàn thiện quy trình sản xuất kinh doanh tăng hiệu quả hoạt động. đẩy mạnh hoạt động đầu tư phục vụ công tác quản lý. đặc điểm của từng nhóm khách hàng nâng cao hiệu quả cạnh tranh với các nhà sản xuất thủy .hải sản khác. chất lưọng cao.6. đảm bảo có đầy đủ nguồn nguyên liệu ổn định. phù hợp với tính cách.Luận văn tốt nghiệp 2010 Hầu hết máy móc thiết bị của công ty được đầu tư vào năm 1996-1999. bao gồm các nhóm sản phẩm hiện đang kinh doanh sẽ kinh doanh. Công ty sẽ xây dựng chiến lược kinh doanh và chính sách phân phối sản phẩm. 3. hướng dẫn kỹ thuật cho các hộ nuôi trồng thủy sản. bộ phận nghiên cứu thị trường. chất lượng tốt đáp ứng được nhu cầu cho xuất khẩu. SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 28 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . liên doanh liên kết phát triển sản xuất kinh doanh. dự báo thị trường. Mở rộng vốn đầu tư thêm nhiều trang trại nuôi trồng đáp ứng nhu cầu nguyên liệu sạch. Nghiên cứu các chính sách chế độ chăm sóc khách hàng thích hợp cho từng giai đoạn phát triển. Phát hành cổ phần nhằm huy động vốn mở rộng sản xuất kinh doanh. khai thác tổng hợp. Thực hiện các chương trình chăm sóc khách hàng định kỳ. Công tác thị trường và chăm sóc khách hàng Tổ chức lại bộ phận tiếp thị.3. tận dụng các nguồn vốn mua hàng trả chậm từ các nhà sản xuất … nhằm đạt hiệu suất sử dụng vốn cao nhất. Tăng cường công tác đầu tư vốn. phân tích thông tin kinh tế. Công ty tiếp tục củng cố và phát huy việc sản xuất các mặt hàng chủ lực đang là thế mạnh chủ yếu của công ty. Tranh thủ nguồn vốn vay trung hạn và dài hạn từ các tổ chức tín dụng để triển khai các dự án mở rộng của Công Ty. phân loại đối tượng khách hàng. Về vốn lưu động: sử dụng có hiệu quả nguồn vốn lưu động tự có tranh thủ các nguồn vốn vay ngắn hạn của ngân hàng: để bổ sung vốn kinh doanh và dự trữ hàng hóa. bộ phận đầu tư phục vụ cho công tác nghiên cứu thị trường. Tập trung nguồn vốn sau khi phát hành thêm để đầu tư mới toàn bộ máy móc thiết bị phục vụ kinh doanh của Công Ty. chủ động được nguồn hàng. Trên cơ sở phân loại thị trường cho từng loại sản phẩm khác nhau.

chi phí lưu thông. ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế phù hợp với đặc điểm ngành. bao gồm các bước: phổ cập hóa tin học cho cán bộ chủ chốt. Công tác quản lý Tiếp tục nghiên cứu. đảm bảo an toàn về vốn và hiệu quả kinh doanh. Khai thác tối đa hiệu quả sử dụng mạng nội bộ.6. giám sát. sữa đổi bổ sung các định mức khoán cho phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mới.6. nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. 3. nghề kinh doanh.5. SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 29 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . Các định mức được phổ biến đến tận người thực hiện công bố công khai cho người lao động trong Công ty biết để thực hiện và kiểm tra.4.Luận văn tốt nghiệp 2010 Xem xét việc tổ chức lại bộ máy quản lý của Công ty trên nguyên tắc đảm bảo tinh gọn nhưng nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác phân phối. Phải định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất. 3. kém trong quản lý. tăng cường công tác điều hành quản lý hoạt qua mạng …. những yếu tố làm tăng chi phí. Giải pháp cắt giảm chi phí Xây dựng. tình hình quản lý thực tế và phù hợp với đặc điểm của đơn vị. tăng cường khả năng cạnh tranh. mô hình tổ chức quản lý trình độ trang bị của Công ty. giá thành sản phẩm của cônh ty nhằm phát hiện những khâu yếu. giá thành sản phẩm để có giải pháp khắc phục kịp thời.

Chính điều này đã giải thích lý do vì sao doanh thu và sản lượng trong năm này tăng khá cao và vượt mức như vậy.023 79.535 294.111 (20.2% 2008/2007 (20.6%) 1. bằng chứng là vốn chủ sở hữu năm 2007 đã có bước nhảy vọt thần kỳ đạt tăng trưởng 322% tăng hơn 79 tỷ đồng sao với năm trước đó.315 121.743 2007 520. TÀI SẢN . Sau khi cổ phần hoá.592) 2.NGUỒN VỐN TRONG 3 NĂM (2006 .492 SO SÁNH 2007/2006 294.016 35.189 400.481) (3. dưới sự ảnh hưởng cục bộ của cơn bão suy thoái tài chính vào SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 30 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .708 380.481) (24.Luận văn tốt nghiệp 2010 Chương 4 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CASEAMEX 4. Tuy nhiên.039 115.393 499.2% 222.747 225.1.4% 113.8% Nguồn: Phòng Kế toán Cty Caseamex Qua bảng số liệu bên trên ta thấy được sự thay đổi sâu sắc về tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty giữa 2 năm 2006 và 2007.011 47. tạo điều kiện cũng như cơ hội mới trong thời kì hội nhập.758 190.282 520.907 119.823) 4. công ty Caseamex dần đi vào quỹ đạo ổn định.406 125.758 178. tạo điều kiện hội nhập và mở rộng kinh doanh cho công ty.2008) Đvt: triệu đồng STT I 1 2 II 1 2 CHỈ TIÊU Tài sản Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Nguồn vốn Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu 2006 225.343 (5.149 2008 499.431 215.708 378. cụ thể là tổng tài sản và nguồn vốn năm 2007 đã tăng lên hơn 294 tỷ đồng. có được điều này cho do chính sách của công ty đã chủ trương cổ phần hoá (đi vào hoạt động từ 1/7/2006) doanh nghiệp.8% (3. TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY Tài sản và nguồn vốn của công ty được thể hiện qua Bảng 7 như sau: Bảng 7.2% 149.9%) (6.9%) (22.4% 222. tăng trưởng hơn 230% so với cùng kỳ năm 2006.896 71.431 130. năm 2008.189 405.1%) 3.216 119.8% 130.

nó có ý nghĩa quan trọng với toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính. 4. Điều này thể hiện quyết tâm và khả năng của toàn thể Ban lãnh đạo và nhân viên công ty dưới thời đại mới. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh Như ta đã biết lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận chủ yếu của mỗi doanh nghiệp.2. điều này thể hiện qua sự chênh lệch và mâu thuẫn lớn giữa doanh thu và lợi nhuận: như ta biết. để hiểu được tình hình thực hiện lợi nhuận ở Công ty ta hãy xem xét qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty: ( xem Bảng 8) Qua bảng số liệu ta thấy lợi nhuận của Công ty có chiều hướng giảm. nên Công ty vẫn vướng phải sự thiếu ổn định ở các khâu sản xuất. cụ thể là đã giảm 3. tình hình nền kinh tế ổn định và có đà phát triển từ năm trước đó. tôi tin rằng Công ty Caseamex sẽ tiếp tục phát triển và mở rộng nguồn vốn kinh doanh của mình với sự thuận lợi về độ ổn định và tiềm năng của mình. vận hội mới mà trong đó cơ hội tuy nhiều nhưng thách thức cũng không nhỏ… Trong năm 2009. khi doanh SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 31 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .5% so với năm 2006.3% lợi nhuận sau thuế (tương đương 4. các đơn đặt hàng đều tăng ở khu vực châu Á và châu Âu. Bên cạnh đó. sau khi nền kinh tế thế giới dần ổn định. Nhìn chung. vì thế nếu tăng được doanh thu sẽ trực tiếp góp phần tăng lợi nhuận. doanh thu thuần năm 2007 tăng hơn 225 tỷ đồng ứng với mức tăng trưởng 161. Doanh thu thuần là yếu tố quan trọng để tăng lợi nhuận.53. cụ thể năm 2007 giảm 22.năm đầu tiên sau khi cổ phần hoá. điều này là do năm 2007 điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn. Tuy nhiên trong năm 2007 .2 tỷ) giữa năm 2008 và 2007.1% so với năm 2007. doanh thu thuần năm 2008 lại giảm hơn 314 tỷ đồng ứng với tỷ lệ . Tại sao lợi nhuận lại giảm? Như ta biết: lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí. Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Cần Thơ không nằm ngoài quy luật đó.2.9% (hơn 3 tỷ) sao với năm 2006 và giảm 34. Vì vậy.Luận văn tốt nghiệp 2010 cuối năm đã làm tổng tài sản và nguồn vốn của Công ty dao động và giảm nhẹ.1. TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 4. qua bảng số liệu ta thấy được quy mô của Công ty đã ngày càng được mở rộng dưới sự phát triển mạnh mẽ trong nền kinh tế chung của cả nước.9% tương đương khoản hơn 20 tỷ đồng.

219) (45.Luận văn tốt nghiệp 2010 thu tăng thì lợi nhuận sẽ tăng (khi chi phí không đổi) .895 570 14.425 (644) (22.154) 20.6%) (2.272 61.6%) (34.847 13.606 18.9%) 15.415 238.5% trong khi đó lợi nhuận lại giảm 22.465 2008 277.630 63.241 (4.648) (22.913) 622 (4.141 27.707) (4.1%) 1.3%) 5. doanh thu đã tăng thêm 61.2% (22.2008) Đvt: triệu đồng CHỈ TIÊU Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp Doanh thu HĐTC Chi phí tài chính Chi phí bán hàng và QLDN Lợi nhuận thuần từ HĐKD Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận trước thuế Chi phí thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế 2006 366.252) (53.703 38.143 358 9.325) (38.808 (52) 18.295 8.360 65.037 (1.292) 23.912 33.170 1.140 9.5% 12.6% (289.067 15.791 328.2%) (34.9% so với năm 2006.770) (171.616 7.2% (26.757 2007 591.3%) (34.814 2. nhưng trong năm này. Vậy chúng ảnh hưởng như thế nào? Để trả lời câu hỏi trên.8% (24. chúng ta sẽ nghiên cứu thêm ở chương sau! Bảng 8.196.5% (314.9% (3.9%) Nguồn: Phòng Kinh doanh Cty Caseamex Chú thích: HĐTC: Hoạt động tài chính QLDN: Quản lý doanh nghiệp HĐKD: Hoạt động kinh doanh TNDN: Thu nhập doanh nghiệp SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 32 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .501 SO SÁNH 2007/2006 2008/2007 225.637 17.270 47. Chính điều này đã nói lên rằng không chỉ có doanh thu quyết định đến mức lợi nhuận mà còn tồn tại các yếu tố khác ảnh hưởng đến lợi nhuận.814 174.927) (54.9%) 15.2%) (37.125 1.395 319.327 22.074) (15.943 12.4%) 3.667 528.9%) (12. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM (2006 .3%) 2.712 2.752) (212) (4.964) (745) (4.076 (3.3%) (34.1%) 209.

1% so với doanh thu thuần.4% Giá vốn 86. TỶ TRỌNG GIÁ VỐN HÀNG BÁN SO VỚI DOANH THU THUẦN TRONG 3 NĂM (2006 . chính điều này đã làm ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận của Công.Luận văn tốt nghiệp 2010 Giá vốn hàng bán là một trong những yếu tố liên quan trực tiếp đến tổng doanh thu do đó liên quan trực tiếp đến lợi nhuận. tương ứng với tỷ lệ 65.4% trong doanh thu thuần. và năm 2008 có tỷ trọng là 86. năm 2007 chiếm tỷ trọng 89.2008) Điều này có nghĩa là khi có 100 đồng doanh thu thuần thu về thì năm 2006 công ty bỏ ra 87. năm 2007 Công ty phải bỏ tới 89. Trong năm 2006 khoản chi phí này do SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 33 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .6% và năm 2008 so với năm 2007 thì giá vốn hàng bán lại giảm 54. như vậy chỉ tiêu vào năm 2007 cao hơn so với những năm khác.1%. giá vốn giảm sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên và ngược lại. dẫn đến lợi nhuận năm 2007 giảm như ta đã biết trong khi doanh thu lại tăng. Nguyên nhân của chỉ tiêu giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn như trên là do việc quản lý vốn của Công ty chưa có hiệu quả. 2006 2007 2008 Giá vốn 87. Chi phí tài chính (chi phí lãi vay): đây cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm lợi nhuận của Công ty. đồng thời giá cả của nguyên vật liệu thường không ổn định và chỉ tập trung vào mùa nên cũng làm cho giá vốn không ổn định.9% tương đương hơn 289 tỷ đồng. Giá vốn hàng bán năm 2007 tăng so với năm 2006 hơn 209 tỷ đồng.1% Hình a Hình b Hình c Chú thích: Doanh thu thuần = 100% Hình 7.1% Giá vốn 89.1 đồng vốn.4 đồng vốn và năm 2008 phải bỏ ra 86.1 đồng vốn. Trong đó năm 2006 giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng 87. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi nếu Công ty tiết kiệm được chi phí sản xuất sẽ làm cho giá vốn hàng bán giảm.

2% do sau khi cổ phần hoá đã có sự thay đổi cơ cấu và cách quản lý. Với điều kiện và môi trường kinh tế năng động hiện nay. Qua bảng 8 ta thấy năm 2007 chi phí này tăng so với năm 2006 là 23. ngày càng có nhiều cơ hội đầu tư hơn thì Công ty cũng nên có chủ trương đầu tư nhiều hơn cho hoạt động này để mang lại khoản lợi nhuận hoạt động tài chính cao hơn bên cạnh hoạt động kinh doanh hiện nay. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 34 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .2.hai năm đầu tiên hoạt động dưới hình thức cổ phần.6% khoản hơn 12 tỷ đồng. Đến năm 2008. Do doanh thu hoạt động tài chính có được do chênh lệch tỷ giá và lãi từ tiền gửi ngân hàng nên không có khoản chi phí cho hoạt động này.Luận văn tốt nghiệp 2010 Công ty Caseamex vay và phân bổ xuống cho đơn vị dưới dạng phải trả nội bộ. 4. công ty đã củng cố và cải cách cơ cấu bộ máy quản lý. lúc này khoản phải trả nội bộ được thay thế bằng khoản vay trực tiếp từ ngân hàng mà không thông qua Công ty như trước nữa. nhìn chung thị trường tiêu thụ của công ty chủ yếu là hàng xuất khẩu nên khoản chi phí về bán hàng chủ yếu chỉ là chi phí vận chuyển hàng hoá nên khi kim ngạch xuất khẩu tăng thì chi phí này tăng và ngược lại. thường bị ảnh hưởng bởi sự chênh lệch tỷ giá sau khi bán ra và thu vào.2. có chính sách cắt giảm chi phí nên năm này đã giảm 45. Cụ thể năm 2006 và 2008 lời hơn 1 tỷ và 2 tỷ từ việc biến động của tỷ giá nhưng năm 2007 lại lỗ hơn 1 tỷ cũng từ sự biến động. Đến năm 2007 và 2008 . Về chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp. năm 2006 lượng hàng hoá tiêu thụ giảm nên các khoản chi phí tiêu tốn cũng giảm nên Công ty cũng đã hạn chế được phần nào các khoản vay. Do nguồn thu chủ yếu của công ty là ngoại tệ nên doanh thu hoạt động tài chính của công ty luôn không ổn định. bên cạnh đó là kim ngạch xuất khẩu tăng nên chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng. tổng vay ngắn hạn năm tăng cao làm cho khoản chi phí tài chánh cũng tăng cao. mức tăng trưởng của hai năm 2007 và 2008 xấp xỉ 200% sao với năm 2006.

520 (5.1 (151.9% lợi nhuận trong năm 2008.00) (200.465 Tỷ trọng 209.00) (150.5) (0.757 Tỷ trọng 130.00 100.4 100 2008 Số tiền 23.2) 3.501 Tỷ trọng 248.00) 2006 2007 2008 Lợi nhuận H ĐKD Lợi nhuận H C ĐT Lợi nhuận khác Hình 8.00 50.8 100 Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 8 Chú thích: HĐKD: Hoạt động kinh doanh HĐTC: Hoạt động tài chính % 250.2008) Qua hình trên có thể thấy tuy là lợi nhuận hoạt động kinh doanh đều tăng qua 3 năm trong cơ cấu lợi nhuận chung. Vì khoản chi phí lãi vay lớn hơn rất nhiều so với khoản thu từ hoạt động tài chính nên chỉ tiêu lợi nhuận này luôn là số âm. Mặt dù một phần đã được thu SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 35 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .190 (21.9) 3. tức là làm giảm lợi nhuận chung của công ty: Bảng 9.00 200.1% nhưng bên cạnh đó lợi nhuận từ hoạt động tài chính cũng tăng qua 3 năm 2006 đến 2008 làm giảm cao nhất 151.2008) Đvt: triệu đồng 2006 CHỈ TIÊU Lợi nhuận HĐKD Lợi nhuận HĐTC Lợi nhuận khác Tổng Số tiền 24.711) (52) 18.430) 358 9.8 (30.Luận văn tốt nghiệp 2010 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là kết quả giữa Doanh thu hoạt động tài chính và Chi phí tài chính (chi phí lãi vay) đã đề cập ở phần trên.3) 100 2007 Số tiền 35.00) (100.8 (113. chiếm cao nhất là 248. LỢI NHUẬN THEO CƠ CẤU TRONG 3 NĂM (2006 .573 (14.00 (50. BIẾN ĐỘNG LỢI NHUẬN THEO CƠ CẤU TRONG 3 NĂM (2006 .00 150.295) 570 14.

vấn đề hợp thức hoá việc cổ phần hoá và chuẩn bị kế hoạch xúc tiến để Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Cần Thơ có thể chính thức gia nhập thị trường cổ phiếu là vấn đề thiết yếu để công ty phát triển. đều này thể hiện sự khát vốn cua công ty để mở rộng qui mô và hoạt động kinh doanh.Luận văn tốt nghiệp 2010 nhập từ hoạt động tài chính bù đắp nhưng do chi phí tài chính quá cao đã làm cơ cấu này ngày càng tăng từ khi Công ty đi vào cổ phần hoá. từ đó góp phần tăng lợi nhuận cho công ty Caseamex. chính điều này sẽ làm giảm áp lực từ chi phí lãi vay. cổ phần hoá chính là giải pháp khả thi để tăng nguồn vốn kinh doanh và không phải thông qua ngân hàng. SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 36 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . Đây là vấn đề công ty cần xem xét. Từ đây có thể thấy.

02 (4.05 0.02 0.75 8 18.295 0.02 0.01) 0 Nguồn: Phòng Kế Toán Cty Caseamex Qua Bảng 10 ta có thể đánh giá về tình hình kinh doanh của công ty như sau: Về tỷ suất lợi nhuận / doanh thu thuần: ta thấy rằng năm 2006 cứ 1 đồng doanh thu thuần mang lại cho công ty 0.964) (4.03 0.219) 0 0.02) (0. CÁC CHỈ TIÊU TỶ SUẤT LỢI NHUẬN NĂM 2006 .05 đồng lợi nhuận trước thuế hay 0.04 0.05) (4.292) (3. do lợi nhuận không cao (chỉ hơn 9 tỷ đồng) nên thuế không làm giảm SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 37 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .Luận văn tốt nghiệp 2010 4.07 NĂM 2007 591.03 đồng lợi nhuận trong 1 đồng doanh thu thuần.03 0.03 0.648) (0.04 đồng lợi nhuận sau thuế.05) (0.2008 CHỈ TIÊU Doanh thu thuần Vốn kinh doanh Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trước thuế / doanh thu thuần Tỷ suất lợi nhuận ròng / doanh thu thuần Tỷ suất lợi nhuận trước thuế / vốn kinh doanh Tỷ suất lợi nhuận ròng / vốn kinh doanh ĐVT triệu đồng triệu đồng triệu đồng triệu đồng lần lần lần lần 2006 366.481) 8 9. CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN 4.076 0. giảm 0. Đây là lý do giải thích nguyên nhân vì sao doanh thu năm 2007 cao hơn năm 2006 đến hơn 225 tỷ đồng nhưng lợi nhuận sau thuế thì lại giảm hơn 3 tỷ đồng.66 7 520.02 đồng lợi nhuận sau với năm trước đó.70 294.03 đồng lợi nhuận trước thuế hay 0.943 0. Các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận Để hiểu rõ hơn tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chúng ta cần nghiên cứu thêm một số chỉ tiêu tài chính khác sau đây: Bảng 10.18 9 14.02 đồng lợi nhuận sau thuế.02) (0.39 5 225. vẫn mang về 0.03 0.01 (0. còn năm 2007 thì 1 đồng doanh thu thuần chỉ mang lại 0.757 15.465 12.272 (314.3.431 (20.1.3. Trong năm 2008 thì tỷ suất này khá ổn định so với năm 2007.252) 5 499. tuy nhiên.41 225.08 0.501 8.02 CHÊNH LỆCH 2008 2007/2006 2008/2007 277.

công ty ngày càng phải nâng cao chất lượng nhưng cũng phải hạ giá thành để có thể thâm nhập sâu vào thị trường thế giới và khẳng định thương hiệu công ty. tình hình được điều tiết và sự cạnh tranh trở nên khó khăn hơn. nên lợi nhuận thu được đã giảm đến 0. Về tỷ suất lợi nhuận / vốn kinh doanh: chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận hay đem lại cho công ty bao nhiêu đồng lãi thực tế.02 đồng lợi nhuận sau thuế trong 1 đồng vốn mang ra kinh doanh. Vấn đề này sẽ được đề cập rõ hơn ở chương sau nên trước hết chỉ đề cập đến tình hình sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng trong phần này. đây là con số khá lý tưởng nhờ vào môi trường kinh doanh thuận lợi trong năm này. muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh thì biện pháp hiệu quả và ưu việt nhất là phải tăng nhanh vòng quay vốn lưu động. Để thấy rõ hơn nữa về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguyên nhân tạo sự chênh lệch giữa năm 2006 với 2007 và 2008 là do tình hình kinh doanh ngày càng khó khăn trên thị trường. Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn Như ta đã biết.2. Đến năm 2007. tức là. đồng thời kết hợp với việc huy động thêm nguồn vốn cố định vào sản xuất.Luận văn tốt nghiệp 2010 nhiều sự chênh lệch nên trong năm này tỷ suất lợi nhuận trước và sau thuế không đổi (0. Từ bảng ta thấy 1 đồng vốn kinh doanh công ty bỏ ra sẽ thu lại được 0. chính vì thế mà năm 2007 và 2008 lợi nhuận thu được thấp hơn so với năm 2006.02 đồng lợi nhuận cả trước và sau thuế trong năm 2008.03) so với doanh thu thuần. về tình hình thực hiện lợi nhuận chúng ta cần phải nghiên cứu thêm các nhân tố có liên quan.3.07 đồng lợi nhuận ròng trong năm 2006.08 đồng lợi nhuận trước thuế hay 0. chỉ còn 0. 4.05 đồng trong 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra.03 đồng trước thuế hay 0. ta hãy xem xét một số chỉ tiêu về vốn trong 3 năm gần đây (2006 2008) trong bảng bên dưới: SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 38 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . Để đánh giá và hiểu rõ hơn tình hình sử dụng nguồn vốn trong công ty Caseamex. và tỷ suất này ổn định ở mức 0.

vốn cố định tăng nhanh và mạnh (hơn 71 tỷ đồng trong năm 2007) nên làm chỉ số này sụt giảm.Luận văn tốt nghiệp 2010 Bảng 11. vòng quay vốn cố định luôn khả quan và có khả năng thu hồi vốn nhanh trong những năm qua.431 222.535 (0.758 178.747 119.907 2008 277.48 0.58) (2. đây là chỉ số sinh lời nhiều nhất vì vốn cố định luôn là cơ sở phản ánh sự phát triển của công ty.96 2.667 520.29 Nguồn: Phòng Kế Toán Cty Caseamex Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy năm 2006 vẫn là năm luôn đạt chỉ số cao nhất trong 3 năm vừa qua tại công ty và năm 2008 đạt thấp nhất trong chỉ số vòng quay về vốn này.56 vòng.31 5 121. có thể dự đoán được chỉ số SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 39 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .62 1.14 0.2008) CHỈ TIÊU Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn lưu động Vốn cố định Vòng quay toàn bộ vốn Vòng quay vốn lưu động Vòng quay vốn cố định ĐVT Triệu đồng Triệu đồng Triệu đồng Triệu 2006 366.481) (22.282 đồng 3 Vòng 1. Tuy nhiên.62 vòng) và 2007 (1. có nghĩa là công ty đã tận dụng khá tốt nguồn vốn của mình. Trong đó.896 71.39 CHÊNH LỆCH 2007/2006 2008/2007 225.71) (314. đỉnh điểm là năm 2008.111 (0.74) (2. sự khó khăn đã gây nên tình trạng ứ động vốn.592) 2.58) (0.252) (20.14 vòng) chứng tỏ doanh thu cao hơn số vốn đã bỏ ra đầu tư.395 225. hàng tồn kho nhiều nên số vòng quay đã giảm chỉ còn 0.06 1.73 Vòng 7.56 Vòng 2.272 294. Tuy nhiên. Do tình hình hiện nay công ty đang tập trung đầu tư mở rộng trang thiết bị và cơ sở vật chất nên vòng quay về vốn không cao do vốn còn ứng động và chưa sinh lợi được.189 400.67) 47. không giữ được trạng thái ban đầu.49) (0. trong năm 2006 (1. CÁC CHỈ TIÊU VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG 3 NĂM (2006 . Thực tế tình trạng liên tục giảm vòng quay vốn cố định trong 2 năm 2007 và 2008 là do công ty vừa mới mở rộng và đầu tư thêm trang thiết bị.011 NĂM 2007 591.67 4. Về vòng quay toàn bộ vốn của công ty. đứng trước những khó khăn và sự cạnh tranh trong môi trường kinh doanh nên việc xuất khẩu hàng gặp nhiều khó khăn nên vòng quay vốn đã càng ngày càng giảm.70 8 378.41 5 499.

Các chỉ tiêu cơ bản khác SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 40 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .90 2008 6. điều này chứng tỏ tính linh động trong việc sử dụng vốn và hiệu quả của việc tài tư tài chính của công ty trong 3 năm vừa qua.896 125.17 7 14. Công ty càng khai thác nhiều hơn những khoản thu từ việc đầu tư tài chính vì hiện nay chính sách về hoạt động này chỉ thiên về hình thức.82 8 148. các khoản tăng mạnh là các khoản phải thu.768 400.4 (5.6) 222. Trong đó.436 239.73 vòng trong năm 2008 chủ yếu là do việc khó khăn trong xuất hàng. hàng tồn kho và vốn lưu động khác (chủ yếu là tạm ứng) tăng mạnh.0) (738) (9.3.2008) Đvt: triệu đồng NĂM CHỈ TIÊU Vốn bằng tiền Các khoản phải thu Hàng tổn kho Tài sản lưu động khác Tổng vốn lưu động 2006 9.73 4 145. chỉ số này cũng giảm dần từ 2006 đến nay và suy giảm chỉ còn 0. chưa áp dụng nhiều trong thực tế để có thể thu được nguồn lợi lớn hơn.803 115.5) 208.698 211.9) 105.655 134. công ty đã không giữ khoản vốn bằng tiền nhiều trong công ty.7) (2. nó phản ánh thực trạng kinh doanh nói chung và sự phát triển của công ty nói riêng.01 2007 7. Bảng 12. THÀNH PHẦN VỐN LƯU ĐỘNG TRONG 3 NĂM (2006 . Vòng quay vốn lưu động luôn là trọng tâm trong chiến lược phát triển của công ty.3. Không nằm ngoài ảnh hưởng chung trong tình hình hiện nay.592) (11. các ngân hàng thắt chặt tín dụng… nên lượng tiền trong lưu thông bị ứ động dẫn đến việc tạm ứng.9 564.613 718 178.219) (23.698) 9.094) (3.02 5 33. các khách hàng không có nhu cầu mua do việc thiếu vốn.9 342.2%. Bên cạnh đó.1 (28.31 CHÊNH LỆCH 2007/2006 2008/2007 Tuyệt đối % Tuyệt đối % (2.262 4.2 1 7 5 Nguồn: Phòng Kế Toán Cty Caseamex Ta có thể thấy lượng vốn lưu động bình quân trong năm 2007 và 2008 đã tăng hơn 222 tỷ 896 triệu đồng so với năm 2006 đạt mức tăng trưởng 225.050 78.Luận văn tốt nghiệp 2010 này sẽ tăng trở lại và ổn định hơn trong những năm sắp tới sau khi ổn định việc sản xuất.938 (22. các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng.706 378.87 5 4. 4.

2008) CHỈ TIÊU 1.67 0.08 lần ta thấy rằng mức độ thay đổi qua các năm không lớn.08 0. Bảng 13.76 0. hệ số thanh toán nợ ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh của công ty rất tốt.91 1. qua năm 2007 đã giảm xuống còn 115 ngày nhưng năm 2008 lại tăng đột biến đến 243 ngày đã phản ánh SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 41 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . vẫn dao động trong mức cao (0.3 4 4. năm 2007 và 2008 ổn định ở mức 1.Doanh lợi tiêu thụ ---ROA . Tuy nhiên.06 NĂM 2007 1.78 115.67 lần trong năm 2008) cho thấy công ty có khả năng đáp ứng nhanh những khoản nợ ngắn hạn.76 242. Tỷ số về khả năng thanh toán ---Hệ số thanh toán ngắn hạn ---Hệ số thanh toán nhanh 2.94 0. Về khả năng thanh toán nhanh: hệ số thanh toán nhanh này tuy có giảm qua 3 năm nhưng dao động không nhiều và vẫn ở mức cao (0.74 2008 1.0 7 2.76 lần trong năm 2008) chứng tỏ tỷ lệ vốn vay trong tổng số vốn của công ty là tương đối cao. Về tỷ số nợ: ta thấy tỷ số nợ qua các năm có giảm nhưng không nhiều.60 2. Tỷ số về cơ cấu tài chính ---Tỷ số nợ 3.84 129. điều này làm cho các chủ nợ an tâm. tin tưởng vào công ty.94 lần. Tỷ số hoạt động ---Kì thu tiền bình quân 4. CÁC CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN KHÁC TRONG 3 NĂM (2006 . khả năng chi trả rất tốt.62 Nguồn: Phòng Kế Toán Cty Caseamex Về khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty: năm 2006 là 0.08 0. Về kì thu tiền bình quân: năm 2006 là 129 ngày. không gây ra tình trạng mất cân đối của vốn lưu động.68 0.Doanh lợi tài sản ĐVT lần lần lần ngày % % 2006 0.35 7. điều này nói lên rằng mức độ trang trải của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn mà không cần tới khoản vay mượn hay tích luỹ thêm của công ty là khá tốt.Luận văn tốt nghiệp 2010 Dưới đây là một vài chỉ tiêu hoạt động khác để phản ánh đầy đủ hơn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Caseamex trong 3 năm vừa qua. khả năng trả nợ khi đến hạn là rất cao. Tỷ số doanh lợi ---ROS .41 2.

Bên cạnh đó công ty cần phải nỗ lực hơn để củng cố lại môi trường và cơ cấu của công ty để có thể theo kịp với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của mình trong xu thế hiện nay và có được một sự phát triển vững chắc… SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 42 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .91%. năm 2006 bắt đầu cổ phần hoá và chính thức hoat động trong năm 2007 là tổng tài sản tăng nhanh.41% và năm 2008 tăng nhẹ thành 2. năm 2006 đến 4. sẽ dần giảm khi nền kinh tế thế giới được điều tiết. sự ảnh hưởng của thuế chống bán phá giá mà đỉnh điểm là năm 2007 nên ROS của công ty giảm trong năm này.06%.74% và năm 2008 là 1. Về doanh lợi tài sản ROA: qua 3 năm chỉ tiêu này có sự thay đổi lớn. ngày càng phát triển và có nhiều triển vọng trong tương lai. Về doanh lợi tiêu thụ nhìn chung công ty đạt chỉ số bình quân cao. qua năm 2008 tình trạng này đã giảm và dần đi vào ổn định với mức ROS là 2. nguyên nhân dẫn đến tình trạng sụt giảm này là do sự chuyển biến trong cơ cấu tổng tài sản của công ty.91% cho thấy mức sinh lời trên doanh thu của công ty đã giảm sau năm 2006. Tuy nhiên đây có thể chỉ là tình trạng nhất thời do ảnh hưởng của môi trường bên ngoài. Tôi tin rằng chỉ tiêu ROA sẽ tăng trở lại trong một tương lai gần. tình hình hoạt động của công ty là khá hiệu quả. nguyên nhân là do sự cạnh tranh và ép giá từ người mua. đây là mức chỉ tiêu khá của lợi nhuận so với doanh thu thu được.Luận văn tốt nghiệp 2010 chính xác tình trạng ứng động vốn trong khâu thanh toán của công ty trong năm 2008. sắp xếp và quản lý tài sản của công ty là chưa hợp lý và chưa hiệu quả vì đây có thể được xem như thời điểm giao mùa của sự chuyển mình. chi phí cao cũng ảnh hưởng đến ROS do lợi nhuận giảm. Bên cạnh đó. các khoản đầu tư chưa thu hồi vốn kịp với mức tăng lên nhanh chóng từ việc huy động vốn. năm 2007 là 2. năm 2006 là 7.62%. Tóm lại. để ngày càng lớn mạnh hơn của công ty Caseamex. Do đó ta cũng không thể kết luận rằng sự phân bổ.35% nhưng năm 2007 đã giảm mạnh xuống còn 2.

1. Từ đó. Tuy nhiên.  GV nghịch biến với LN vì khi giá vốn tăng sẽ làm lợi nhuận giảm xuống. Chi phí và Giá vốn…. ta đã biết những nhân tố trên ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận mà công ty đạt được.Luận văn tốt nghiệp 2010 Chương 5 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Thông qua phần khái quát kết quả kinh doanh trong các chương vừa qua. ta có thể thấy lợi nhuận bị ảnh hưởng ở nhiều khía cạnh.  CP nghịch biến với LN vì khi chi phí bán hàng tăng lên sẽ làm lợi nhuận giảm. ta có thể tập trung vào khắc phục các nhân tố ảnh hưởng nhiều hơn những nhân tố khác đến lợi nhuận để tối đa hoá mục tiêu đề ra. SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 43 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . mục tiêu của người viết là phải hiểu rõ hơn về mức độ tác động của các nhân tố trên để đánh giá chính xác các biện pháp khắc phục một cách có hiệu quả. nhiều yếu tố khác nhau như Doanh thu. KHÁI QUÁT MÔ HÌNH Để tiến hành chọn mẫu phân tích ta khái quát mô hình hồi qui (mô hình chính) như sau: LN = C(0) + C(1)*DT + C(2)*GV + C(3)*CP + C(4)*DTTC Trong đó: các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận (LN) gồm có: Doanh thu (DT) Giá vốn hàng bán (GV) Chi phí ngoài sản xuất trong kỳ (CP) Doanh thu hoạt động tài chính (DTTC) Các biến trên đều được tính bằng Triệu đồng/tháng Các giả thuyết cần kiểm chứng:  DT đồng biến với LN vì khi doanh thu tăng lên thì làm lợi nhuận tăng theo. 5.

Mô hình tổng quát về mối liên hệ giữa doanh thu và mặt hàng (gọi tắt là mô hình phụ) như sau: DT = C’(0) + C’(1)*Ca + C’(2)*Tom + C’(3)*Khac +C’(4)*UT Trong đó: các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu (DT) (triệu đồng/tháng) gồm có: Cá các loại (Ca) (kg/tháng) Tôm các loại (Tom) (kg/tháng) Các mặt hàng khác (Khac) (kg/tháng) Hàng uỷ thác xuất (UT) (kg/tháng) Ta cần kiểm chứng các biến trên đều đồng biến với Doanh thu. Tuy nhiên. SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 44 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . Mặt khác. do biến lợi nhuận còn chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác như trong mô hình chính đề ra nên trong mô hình này. để bảo đảm tính chính xác ta sẽ xét mối quan hệ giữa biến doanh thu với mặt hàng vì biến doanh thu chỉ chịu ảnh hưởng từ sản lượng các mặt hàng công ty đã xuất khẩu nên sẽ đạt hiệu quả cao hơn sao với mối quan hệ với lợi nhuận. ta cần tìm hiểu thêm về yếu tố sản phẩm vì khi muốn tăng lợi nhuận thì ta cần phải biết rõ mặt hàng nào mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty để từ đó chúng ta có thể tập trung khai thác nguồn lợi sẵn có từ mặt hàng đó. vì khi ta xuất được nhiều mặt hàng hơn thì ta sẽ đạt doanh thu nhiều hơn.Luận văn tốt nghiệp 2010  DTTC đồng biến với LN vì khi doanh thu hoạt động tài chính tăng sẽ góp phần làm lợi nhuận tăng theo.

Các kết quả trong bài nghiên cứu này dùng làm cơ sở cho phần biện pháp nâng cao lợi nhuận trong chương sau được vững chắc hơn. GV là 36203. DTTC = -875.167 41195. MÔ TẢ TỔNG QUÁT MÔ HÌNH HỒI QUI CHÍNH Variable LN DT GV CP DTTC Obs 36 36 36 36 36 Mean 1237. 5. Giá trị cao nhất : LN = 4127 triệu đồng/tháng . GV = 7221 .2. tương đối cao. Phân tích mô hình chính: Dữ liệu của mô hình được đề cập trong Bảng A phần Phụ lục.639 triệu đồng và DTTC là 104. Mô tả tổng quát số liệu: Bảng 14. tổng cộng có 36 mẫu phân tích.91 17736. DT = 8953 . 2007 và 2008.1. Về mối liên hệ giữa các biến trong mô hình : SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 45 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .97 36203. Giá trị trung bình của DT là 41195. DT = 80094 triệu đồng/tháng .0556 triệu đồng.97 triệu đồng.19 3859.167 triệu đồng.53 1421.Luận văn tốt nghiệp 2010 5. CP là 3859. GV = 70369 triệu đồng/tháng . Do ta chỉ phân tích quá trình kinh doanh xuất khẩu của công ty nên sẽ loại trừ hoạt động xuất nội địa của công ty trong bảng báo cáo này. Ta thấy các khoản đều hợp lý và đảm bảo mức sinh lợi cho công ty. Giá trị thấp nhất : LN = 317 .2.0556 Std. Dev. Tác giả dùng chương trình Stata 9. CP = 739 .5111 Min 317 8953 7221 739 -875 Max 4127 80094 70369 6989 1156 Qua bảng số liệu ta thấy: Số giá trị quan sát là 36 mẫu Giá trị trung bình của LN là 1237.19 triệu đồng. CP = 6989 triệu đồng/tháng và DTTC = 1156 triệu đồng/tháng.639 104. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THỐNG KÊ Các số liệu cần thiết cho quá trình phân tích được trích ra từ Báo cáo quyết toán các tháng trong 3 năm 2006.64 423. 1103.2 làm công cụ phân tích số liệu.01 19391.

9996253 .0000 = 1.0000 = . 31) = Prob > F R-squared Root MSE 36 .69 P>|t| 0.000058 -1.000 0.999889 . .0000 0.0000 Qua bảng ta thấy sự tương quan giữa các cặp đều rất chặt chẽ với nhau. .3784141 Total 3 42582075 35 df 4 31 MS 10645517. Bên cạnh đó.5161 0.000083 -.6075 0. để kết luận được mức ảnh hưởng và tầm quan trọng của nhân tố này ta cần quan sát nhiều hơn qua bảng hồi qui chính chứ không chỉ dựa vào số lượng.000288 -.1552765 .Luận văn tốt nghiệp 2010 Bảng 15.000207 -.0276 GV 1. Tuy nhiên. -7017.86 4358.7 1 LN DT GV CP DTTC _cons Coef. Err.000 0.0000 0. Std.0746) vì nhân tố DTTC luôn chiếm số lượng rất nhỏ so với các nhân tố khác nên nó cũng ảnh hưởng không nhiều đến bình diện chung các nhân tố tác động đến lợi nhuận.0000 0.9998201 .0746 DT 1. KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUI CHÍNH Source Model Residual SS 42582068. 205755295 1216630.0000 [95% Conf. thật vậy. Trong đó cặp DT và GV có sự tương quan cao nhất (0. MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH CHÍNH LN DT GV CP DTTC LN 1.4818 -0.0002294 .9997234 1.2263543 t . Interval] .9993523 1.0000 0.9997197 -1.6169291 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 46 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .2560 1. vì giá vốn luôn chiếm tỉ lệ rất cao trong khoản doanh thu công ty đạt được nên nó cũng có ảnh hưởng lớn nhất với doanh thu là điều hợp lý. 6 6.4536 Adj R-squared = 1.0382 CP DTTC 1.9999159 . cặp chỉ tiêu lợi nhuận và doanh thu hoạt động tài chính là lỏng lẽo nhất (-0.000082 -.498 Number of obs = F( 4.7972 0.000 0.000058 -.80 0.000 0.0001425 .9998906 .7972).3063761 .4617 0. = 0.6789 0. Mô hình hồi qui chính : Bảng 16. 2 .

000 đồng trong khi các nhân tố khác không đổi thì lợi nhuận sẽ tăng thêm 999.820.000 đồng trong khi các nhân tố khác không đổi thì lợi nhuận sẽ giảm 999. chi phí quản lý tăng thêm 1.  Nếu giá vốn hàng bán tăng thêm 1.000 đồng trong khi các nhân tố khác không đổi thì lợi nhuận sẽ tăng thêm 999. từ đó gián tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty.889 đồng.000. Từ đây ta có thể kết luận là các nhân tố trên đều tác động sâu sắc đến lợi nhuận.915.  Nếu thu nhập từ hoạt động tài chính tăng lên 1.999889GV .000. Với R2 = 1.1 đồng. Trong đó doanh thu làm tăng lợi nhuận nhiều hơn thu nhập hoạt động tài chính và chi phí ngoài sản xuất tác động đến lợi nhuận nhiều hơn giá vốn hàng bán được.0000 nhỏ hơn mức 5% nên mô hình này có ý nghĩa với mọi mức giá trị alpha. có nghĩa là các biến đều có ý nghĩa trong sự biến động các nhân tố. các nhân tố khác nếu có chỉ ảnh hưởng đến các nhân tố trong mô hình.9 đồng. Qua kết luận trên ta có cơ sở để định ra chiến lược trong tương lai nhằm tối đa hoá lợi nhuận công ty có thể đạt được. Các nhân tố đều đúng với các giả thuyết cần kiểm chứng ban đầu. chi phí và thu nhập từ hoạt động tài chính. giá vốn.9999159CP + 0.9998201DTTC Qua mô hình.Luận văn tốt nghiệp 2010 Qua bảng kết quả hồi qui ta thấy Prob > F = 0.9998906DT . SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 47 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . Các biến trong mô hình đều có P>│t│ = 0.  Nếu chi phí ngoài sản xuất như chi phí bán hàng.890.000.1552765 + 0.6 đồng.0000 có nghĩa là 100% biến động về lợi nhuận có thể giải thích được nhờ mối liên hệ tuyến tính giữa doanh thu. Từ đây ta có mô hình chính như sau: LN = 0. ta có thể giải thích ý nghĩa các biến như sau:  Nếu doanh thu tăng lên 1.000.000 đồng trong khi các nhân tố khác không đổi thì lợi nhuận sẽ giảm 999. Không còn nhân tố nào khác ảnh hưởng ngoài mô hình đề cập.000.0.0.

1009 0. Tom = 0 tấn. thật vậy. Giá trị cao nhất : DT = 80094 triệu đồng/tháng.97 798968. Ca = 172675 tấn.8 91938.7809).5481 0. MÔ TẢ TỔNG QUÁT MÔ HÌNH HỒI QUI PHỤ Variable DT Ca Tom Khac UT Obs 36 36 36 36 36 Mean 41195.0000 0. Giá trị thấp nhất : DT = 8953 triệu đồng/tháng.53 20734.0000 -0.5510 -0. MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH PHỤ DT Ca Tom Khac UT DT 1.2.3 91682. Khác là 20734.Luận văn tốt nghiệp 2010 5.5 tấn và UT là 39772.77 35299.0000 Qua bảng ta thấy sự tương quan giữa các cặp đều rất chặt chẽ với nhau. Phân tích mô hình phụ Dữ liệu của mô hình được đề cập trong Bảng B phần Phụ lục.8 tấn.53 tấn. Sản lượng trung bình của Cá là 798968.7809 0.3230 Ca 1.19 18347.3213 Tom 1. Ta thấy mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất của công ty là Cá các loại và các mặt hàng khác chiếm tỷ trọng thấp nhất.0000 0.2. Tôm là 91938.5 39772. vì mặt hàng cá các loại luôn chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩu của công ty nên khi biến này biến động sẽ làm doanh thu biến động lớn từ đó ảnh hưởng đến lợi SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 48 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .889 tấn. Trong đó cặp DT và Ca có sự tương quan cao nhất (0. Khac = 0 tấn và UT = 0 tấn.88 Min 8953 172675 0 0 0 Max 80094 1367870 378799 76863 128650 Qua bảng số liệu ta thấy: Số giá trị quan sát là 36 mẫu Giá trị trung bình của DT là 41195. Về mối liên hệ giữa các biến trong mô hình : Bảng 18.0000 0. 19391. Khac = 76863 tấn và UT = 128650 tấn. Dev.89 Std. Tom = 378799 tấn.3818 0.91 272550.97 triệu đồng.0650 1.0260 0. Ca = 1367870 tấn.1377 Khac UT 1. Mô tả tổng quát số liệu: Bảng 17.

0000 = 0. 31) Prob > F R-squared Root MSE DT Ca Tom Khac UT _cons Coef.0367077 .1454021Tom + 0. Mô hình hồi qui phụ: Bảng 19.1260068 .3162e+10 df MS 4 2.61 3.05 P>|t| 0. Với R2 = 0. có nghĩa là các biến đều có ý nghĩa trong sự biến động các nhân tố.7840e+09 Residual 4.015 0.0254943 .0063323 .71% còn lại bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác. tôm.9529 có nghĩa là 95.3291411 .1671749 -17995.5% < 5% nên đều có nghĩa trong khoảng alpha 5%. ta có thể giải thích ý nghĩa các biến như sau: SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 49 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .000 0.035 0.327 36 = 15.9700 = 3416 Adj R-squared = 0.0963346 .0516812Ca + 0.3291411Khac + 0. Từ đây ta có mô hình chính như sau: DT = -5543. Bên cạnh đó.428 Qua bảng kết quả hồi qui ta thấy Prob > F = 0. Std.5% < 5% nên có ý nghĩa trong mức ý nghĩa 5%. Err.0963346UT Qua mô hình.1960e+09 31 35 141214247 376046048 Number of obs = F( 4. các loại khác như ếch. để kết luận được mức ảnh hưởng và tầm quan trọng của nhân tố này ta cần quan sát nhiều hơn qua bảng hồi qui chứ không chỉ dựa vào số lượng. mực… và uỷ thác xuất khẩu.903 t 8.22 -1.1901196 .6270999 .035 = 3.9529 [95% Conf.000 0. KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUI PHỤ Source SS Model 8.1006847 .454 5265. Biến Khac = 0. cặp chỉ tiêu Khac và UT là lỏng lẽo nhất (-0. Tương tự UT = 1.16 7.55 = 0.34 6908.454 + 0.0000 nhỏ hơn mức 5% nên mô hình này có ý nghĩa với mọi mức giá trị alpha.0299584 -5543.0666546 .69 2.0516812 .29% biến động về doanh thu có thể giải thích được nhờ mối liên hệ tuyến tính với mặt hàng cá.018911 . Interval] .0650).1454021 . còn 4. Các biến Ca và Tom trong mô hình có P>│t│ = 0. Tuy nhiên.0311824 .Luận văn tốt nghiệp 2010 nhuận. .000.3776e+09 Total 1.

334.141.402. Các nhân tố đều đồng biến đúng với các giả thuyết kiểm chứng ban đầu. Qua đó ta thấy rằng tuy mặt hàng cá trong các năm đều chiếm tỷ trọng cao nhưng hiệu quả mang lại không cao bằng các mặt hàng khác. Qua mô hình đã chứng minh rằng các mặt hàng khác và tôm mang lại hiệu quả cao hơn. Từ đây ta có thể kết luận là các nhân tố trên đều tác động sâu sắc đến doanh thu.  Nếu sản lượng mặt hàng tôm các loại tăng lên 1 tấn trong khi các nhân tố khác không đổi thì doanh thu sẽ tăng thêm 145.1 đồng. trong khi đó mặt hàng cá lại ảnh hưởng ít nhất đến doanh thu.2 đồng. tuy nhiên. SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 50 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . mang lại doanh thu nhiều hơn khi so cùng 1 khối lượng với mặt hàng cá nhưng hiện tại số lượng xuất khẩu còn thấp. tuy do có số lượng lớn nên doanh thu chủ yếu dựa vào mặt hàng này. công ty Caseamex cần tập trung hơn nữa để thúc đẩy việc xuất khẩu các mặt hàng khác và tôm để mang lại nguồn lợi lớn hơn. Muốn tăng doanh thu ta phải nâng cao kim ngạch xuất khẩu của công ty.6 đồng.  Nếu sản lượng mặt hàng khác tăng lên 1 tấn trong khi các nhân tố khác không đổi thì doanh thu sẽ tăng thêm 329.1 đồng. qua đó ảnh hưởng đến lợi nhuận.681.Luận văn tốt nghiệp 2010  Nếu sản lượng mặt hàng cá các loại tăng lên 1 tấn trong khi các nhân tố khác không đổi thì doanh thu sẽ tăng thêm 51.  Nếu sản lượng hàng uỷ thác xuất tăng lên 1 tấn trong khi các nhân tố khác không đổi thì doanh thu sẽ tăng thêm 96. Trong tương lai. khi tăng sản lượng thì mặt hàng Khác sẽ ảnh hưởng nhiều hơn đến doanh thu.

TÌNH HÌNH CHI PHÍ NGOÀI SẢN XUẤT TRONG KỲ TRONG 3 NĂM (2006 .Luận văn tốt nghiệp 2010 5. SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 51 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .261) (44.834 tỷ đồng. MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ 5.753 17.6) (1.412 52 2007 25. Do đó.731 875 19. Chi phí ngoài sản xuất trong kỳ Qua mô hình chính ta có thể thấy được nhân tố chi phí là nhân tố nghịch biến và ảnh hưởng lớn nhất đến mức lợi nhuận của công ty.2) 529 1.246 3.095 2.2008) Đvt: triệu đồng NĂM CHỈ TIÊU Chi phí bán hàng Chi phí QLDN Chi phí vận chuyển Chi phí Marketing Chi phí khác 2006 21. khi ta giảm chi phí của nhân tố này xuống thì sẽ có hiệu quả cao nhất so với các nhân tố khác. hoa hồng… Nhìn chung ta thấy qua các năm công ty đã cắt giảm các chi phí nhằm đạt lợi nhuận cao hơn.900) (10. đồ dùng. Khi chi phí này tăng lên 1 triệu đồng thì sẽ làm giảm mức lợi nhuận xuống 999.447) (52. đến năm 2008 giảm 44.568 557 CHÊNH LỆCH 2007/2006 2008/2007 Số tiền % Số tiền % 3.404) (7.270 28 2008 13.9) 1.3) (1. Ta có thể thấy chi phí này phụ thuộc vào số lượng hàng bán ra của công ty.306 15.5) 298 13.834 1. bảo hành và bao gồm chi phí dịch vụ quảng cáo. trong 2007 đã tăng lên 15.5 (11.878 214.889. Năm 2006 chiếm khoảng 21. khi lượng hàng bán ra tăng thì chi phí bán hàng cũng tăng (điển hình là năm 2007).915.7) (1.1 (24) (46. tuy nhiên. dụng cụ.1.731 tỷ đồng.095 tỷ đồng.142) (33.364 15. Trong đó: Chi phí bán hàng: Thể hiện tính hiệu quả về cách sử dụng nhân viên cùng các vật liệu.6 (1.3 Nguồn: Phòng Kế Toán Cty Caseamex Chú thích: QLDN: Quản lý doanh nghiệp Chi phí Marketing: chi phí tiếp thị và quảng cáo Chi phí khác: chi phí bốc xếp.3. Chi phí này bao gồm trong bảng dưới đây: Bảng 20.5% tương đương 25.9 đồng. tiếp thị và vận chuyển của công ty.842 2.942 2.3.9% còn 13. cần hạn chế thấp nhất những chi phí phát sinh nhằm nâng cao lợi nhuận của mình.

dịch vụ quản lý của công ty. ta không chỉ nên tập trung vào nâng cao 1 nhân tố thái quá mà nên phân bổ ra nhằm đồng bộ nâng mức tăng trưởng của tất cả các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.6 đồng nếu các nhân tố khác không đổi. tức là chỉ còn 1. mặt hàng tiêu thụ… Khi doanh thu tăng lên 1 triệu đồng sẽ làm lợi nhuận tăng lên 999.2. Để nâng cao doanh thu của công ty. nhưng sau khí cổ phần hoá công ty. chỉ 875 triệu đồng do chưa cổ phần hoá. Do đó.3.6% so với năm 2007. Qua Bảng 8 ta có thể thấy năm 2007 doanh thu tuy cao hơn năm 2006 nhưng lợi nhuận lại thấp hơn năm 2006 do các nhân tố còn lại tác động mạnh hơn đến lợi nhuận. do đó lợi nhuận trong năm 2007 thấp hơn 2006. Ta thấy rằng các khoản chi phí này hầu như đã giảm qua các năm. 5. Điều này chứng tỏ rằng còn có 1 hay nhiều nhân tố khác ngoài chi phí ngoài sản xuất này ảnh hưởng mạnh đến lợi nhuận của công ty. SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 52 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . chi phí khác nhìn chung đã giảm dần qua các năm.753 tỷ tăng hơn 214. Năm 2006 chi phí này thấp.Luận văn tốt nghiệp 2010 Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí phản ánh mức hiệu quả quản lý cũng như việc sử dụng các vật liệu đồ dùng.681. mức ảnh hưởng thấp nhất trong các mặt hàng. Đây là ý nghĩa của mô hình phụ mà ta đã phân tích [trang 55]: Mặt hàng cá các loại: đây là mặt hàng thế mạnh và luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của công ty.2 đồng. tuy nhiên theo phân tích lúc đầu ta biết lợi nhuận của công ty qua 3 năm đều giảm dần.306 tỷ đồng. môi trường hoạt động dần ổn định nên chi phí đã giảm 52. chi phí này cũng tăng mạnh nhằm đáp ứng việc quản lý phức tạp hơn trong nội bộ. chi phí Marketing. Doanh thu theo từng mặt hàng Theo kết quả của mô hình chính ta biết rằng doanh thu là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng lớn thứ 2 đến lợi nhuận. Điều này phản ánh sự cố gắng của công ty Caseamex trong việc quản lý và điều hành công ty. ta cần xét thêm về kim ngạch xuất khẩu. Nếu mặt hàng này tăng thêm 1 tấn thì doanh thu sẽ tăng thêm 51. đến năm 2008.6% so với năm 2006. đây là nhân tố đồng biến với lợi nhuận và thường biến động nhất do ảnh hưởng từ nhiều mặt như thị trường tiêu thụ. cụ thể: năm 2007 là 2. trong đó mặt hàng nào công ty xuất khẩu mang lại doanh thu nhiều hơn.890. Các chi phí vận chuyển.

1 đồng. Các sản phẩm thường uỷ thác xuất của công ty: basa fillet.402. cá tra vàng fillet. thuỷ sản tổng hợp… Đây thực sự là nguồn lợi lớn của công ty. thị trường ít nên sản lượng công ty đã xuất khẩu trong 3 năm qua thật sự thấp. để đạt hiệu quả cao trong việc nâng cao doanh thu. tôm sú PTO. cá tra nguyên con lột da. Điều này chứng tỏ nguồn lợi từ mặt hàng tôm mang lại là rất lớn.Luận văn tốt nghiệp 2010 tuy nhiên do số lượng cao nên đây vẫn là mặt hàng mang lại doanh thu cao nhất cho công ty mặc dù doanh thu mang lại không cao. Tuy nhiên qua phân tích thì khi 1 tấn mặt hàng này tăng lên thì doanh thu sẽ tăng thêm 145. cá xiên que… Mặt hàng tôm các loại: đây là mặt hàng thường xuyên của công ty tuy sản lượng xuất khẩu chưa nhiều. Công ty nên tập trung mở rộng thị trường tôm bên cạnh mặt hàng cá để có thể nâng cao doanh thu của mình. chúng ta không những phải duy trì sản lượng mặt hàng chủ lực là cá. tuy nhiên do nhu cầu các sản phẩm này không cao. Giá vốn hàng bán Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì chi phí giá vốn hàng bán luôn là nhân tố quan trọng. khi tăng thêm 1 tấn thì doanh thu sẽ tăng thêm 96. cá tra trắng fillet.3. cá tra fillet tươi. mà còn phải hoạch định chiến lược nhằm nâng cao sản lượng xuất khẩu các mặt hàng còn lại mà nhất là các mặt hàng khác và tôm các loại . Đây thực sự là nguồn lợi của công ty nếu biết khai thác sâu.141. Bên cạnh đó. cá basa fillet. cá trê n/c. cá chẽm fillet. Cần có những biện pháp tích cực nhằm nâng cao sản lượng cũng như thị trường của sản phẩm này hơn nữa.334. bạc hà. tôm sú nguyên con… Các mặt hàng khác: bao gồm các sản phẩm như đùi ếch. khi tăng thêm 1 tấn sản lượng từ mặt hàng này thì doanh thu sẽ tăng thêm 329. 5. cá tra tẩm bột. tôm sú thịt. nếu cùng 1 số lượng bán được thì doanh thu của mặt hàng tôm cao gần 3 lần so với mặt hàng cá.3. có ảnh hưởng rất lớn đến giá SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 53 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . đây là sản phẩm mang lại doanh thu cao thứ 2 sau mặt hàng khác trong kết quả hồi qui của mô hình phụ. Mặt hàng này bao gồm các sản phẩm: cá tra vụn. hàng uỷ thác xuất là một trong những nhân tố mang lại thu nhập khá cao.đây là 2 mặt hàng sẽ làm tăng doanh thu mạnh nhất trong các mặt hàng chính của công ty Caseamex. Các mặt hàng tôm gồm có: tôm càng nguyên con. cá tra trắng fillet… Tóm lại. tôm sú vỏ block.6 đồng.1 đồng. chi phí đầu vào của sản phẩm. mực trái thông.

chúng ta cần có chiến lược đầu tư hơn nữa vào các hoạt động đầu tư tài chính bên ngoài công ty nhằm chủ động khoản thu này hơn nữa và làm giảm bớt khoản thất thu do tình hình biến động tỷ giá không tốt cho công ty. do các nhân tố trên trong các năm qua không ổn định và khó kiểm soát nên lợi nhuận của công ty trong 3 năm qua đang giảm dần do các nhân tố trên tác động. Để có thể chủ động điều tiết nhân tố này nhằm tăng lợi nhuận cho công ty. Do đó ta cần kiểm soát đồng bộ tất cả các nhân tố nhằm tăng cao lợi nhuận. Do nguồn nguyên liệu thường tập trung theo vùng. từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận.000. Đây là nhân tố đồng biến với lợi nhuận và cũng mang đến lợi nhuận cao cho công ty.820. Để khắc phục tình trạng này và làm lợi nhuận tăng SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 54 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .3.1 đồng. mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình chính đều cao. không chênh lệch nhiều.  Tóm lại. Thu nhập từ hoạt động tài chính Nếu thu nhập từ hoạt động tài chính tăng lên 1. hiện nay thu nhập từ hoạt động tài chính chỉ là khoản thu nhập bị động của công ty do khoản thu nhập này chủ yếu là thu nhập từ chênh lệch tỷ giá và lãi vay tiền gửi của công ty.000 đồng trong khi các nhân tố khác không đổi thì lợi nhuận sẽ tăng thêm 999. khi tỷ giá giảm thì nó cũng làm công ty bị lỗ một khoản khá lớn (xem thêm bảng 8 năm 2007) nên dẫn đến tình trạng không ổn định và không thể lường trước của nhân tố này.000 đồng trong khi các nhân tố khác không đổi thì lợi nhuận sẽ giảm 999. Nếu giá vốn hàng bán tăng thêm 1. 5.4. Tuy nhiên. theo vụ mùa nên giá thu mua luôn biến động thất thường nên việc cắt giảm chi phí giá vốn mang nhiều bất cập.889 đồng nên các chiếm lược nhằm cắt giảm giá vốn là cần thiết để lợi nhuận tăng. Hiện nay. tuy nhiên nó là con dao 2 lưỡi. Sự thay đổi từ tỷ giá có thể là nguồn lợi lớn.000.Luận văn tốt nghiệp 2010 thành của sản phẩm.

SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 55 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .Luận văn tốt nghiệp 2010 ta nên đồng bộ các chính sách khắc phục các nhân tố trên một cách có hiệu quả. Các biện pháp nâng cao lợi nhuận sẽ được đề xuất trong chương sau của bài nghiên cứu này.

Muốn được như vậy các doanh nghiệp phải thức hiện tốt các biện pháp sau:  Tăng năng suất lao động: Là quá trình áp dụng tổng hợp các biện pháp để tăng năng lực sản xuất của người lao động sao cho số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian. khối lượng dịch vụ tăng thêm hay giảm đi là do giá thành sản phẩm hoặc chi phí quyết định. để tăng thêm lợi nhuận các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh.2. tổ chức quản lý lao động hợp lý.  Giảm bớt lao động gián tiếp. giảm nhẹ bộ máy quản lý từ đó giảm chi phí quản lý. Phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm Đây là biện pháp cơ bản nhằm tăng lợi nhuận doanh nghiệp. áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến tạo tiền đề làm thay đổi điều kiện sản xuất.1. 6. hàng hoá.1. Để tăng năng suất lao động các doanh nghiệp phải đầu tư đổi mới máy móc thiết bị. Tăng thêm sản lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm. tăng cường công tác quản lý sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị.  Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao: Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất cũng góp phần to lớn vào việc giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. LÝ LUẬN CHUNG 6. giảm được chi phí hao hụt nguyên vật liệu xuống mức thấp nhất là đã góp phần hạ giá thành sản phẩm. chú trọng nâng cao trình độ tay nghề và ý thức trách nhiệm của người lao động. hạ giá thành sản phẩm.2. tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nếu như trên thị trường tiêu thụ giá bán và mức thuế đã được xác định thì lợi nhuận của đơn vị sản phẩm. Bởi vậy. cho phép sử dụng triệt để công suất máy móc thiết bị. hoặc giảm bớt thời gian lao động cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm. góp phần nâng cao lợi nhuận. SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 56 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. chi phí lao động gián tiếp.1.Luận văn tốt nghiệp 2010 Chương 6 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN 6.

Khi những điều kiện khác không thay đổi thì khối lượng sản phẩm. nó trực tiếp quyết định đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ. Sử dụng tốt vốn lưu động tức là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.Luận văn tốt nghiệp 2010 Đây là một biện pháp quan trọng nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. liên tục. Nếu vốn cố định được quản lý tốt sẽ góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đi đôi với tăng sản lượng sản phẩm các doanh nghiệp còn phải chú ý nâng cao chất lượng sản phẩm. Vốn lưu động nằm dưới nhiều dạng vật chất khác nhau. Quy mô vốn cố định có ảnh hưởng rất lớn.3. doanh thu se tăng. Quản lý vốn cố định cũng là một nội dung quan trọng trong quản lý vốn của doanh nghiệp. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào giá trị của sản phẩm và thông qua lưu thông sẽ được hoàn lại một lần sau chu kỳ kinh doanh. hàng hoá. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh  Vốn cố định: Vốn cố định là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là chuyển dần giá trị vào sản phẩm trong nhiều chu kỳ sản xuất cho tới khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng.1. Để làm tốt công việc này SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 57 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . điều này làm cho doanh nghiệp khó kiểm soát chúng một cách chặt chẽ. cung ứng có ảnh hưởng trực tiếp tới mức lợi nhuận của doanh nghiệp. tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả. hàng hoá và dịch vụ tiêu thụ.  Vốn lưu động: Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên. Bởi vì chất lượng được nâng cao sẽ giữ được chữ tín đối với người tiêu dùng và giữ được giá bán. dịch vụ cung ứng. Những trường hợp làm hàng giả. 6. Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề đáng quan tâm vì khi sử dụng vốn kinh doanh có hiểu quả sẽ góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất đem lại lợi nhuận ngày một lớn cho doanh nghiệp. năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn cố định là bộ phận quan trọng của vốn sản xuất. Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định được coi là một trọng điểm của công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp. hàng kém chất lượng đưa ra thị trường đã chứng minh được doanh nghiệp đó không thể tồn tại được.

Luận văn tốt nghiệp

2010

doanh nghiệp cần chú ý tới việc xác định cơ cấu vốn kinh doanh, hợp lý giữa các giai đoạn sản xuất, các khâu kinh doanh, giữa tài sản cố định và tài sản lưu động, xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ, rõ ràng. Trên đây là một số biện pháp chủ yếu làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Trên thực tế mỗi một doanh nghiệp tuỳ vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh đặc thù của mình sẽ lựa chọn những biện pháp hữu hiệu trên cơ sở các biện pháp trên, do đó, so sánh với tình trạng thực tế của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Cần Thơ hiện nay, tôi xin đề xuất một số giảm pháp sau đây.

SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 58

CBHD: Nguyễn Văn Duyệt

Luận văn tốt nghiệp

2010

6.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC TIỄN Qua phân tích ở phần trên cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận đều có tầm quan trọng nhất định và cần được Công ty quan tâm đúng mức, bên cạnh đó là có sự thay đổi về cơ cấu tạo điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, để thích ứng được với thị trường thế giới, với cơ chế thị trường ngày một đầy đủ hơn của Việt Nam, nhằm chống tụt hậu và đạt được kết quả cao hơn nữa thì Công ty cần quan tâm tới một số vấn đề sau đây: Qua sự phân tích ở trên ta thấy rằng muốn cải thiện lợi nhuận cần tác động lên các nhân tố sau: chi phí, doanh thu, giá vốn, hoạt động tài chính. Các yếu tố khác như tài sản (gồm vốn lưu động và vốn cố định), vốn chủ sở hữu (nợ). 6.2.1. Giảm chi phí ngoài sản xuất Đây là biện pháp cơ bản nhất nhằm tăng lợi nhuận cho công ty. Để kiểm soát tốt các khoản chi phí ta cần:  Mở rộng qui mô sản xuất sắp tới cần tính đến vị trí gần nguồn nguyên liệu để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành;  Thống kê mức hao hụt ở các khâu xuất, nhập, bảo quản. Trong khâu nhập hàng, xác định phương tiện vận tải nào hao hụt nhiều nhất, ít nhất, nguyên nhân dẫn đến hao hụt. Trong khâu xuất bảo quản, xác định kho nào hao hụt thấp nhất, cao nhất sau đó tiến hành cuộc hợp giữa các kho để tìm ra nguyên nhân. Do điều kiện địa lý, kỹ thuật hay do trách nhiệm nhà quản lý;  Dùng lợi ích vật chất để khuyến khích tiết kiệm chi phí, đồng thời xử lý nghiêm minh những trường hợp gây lãng phí chi phí.
 Tiết kiệm chi phí quản lý, chi phí điện nước, điện thoại, chi phí tiếp khách

nhằm tăng lợi nhuận cho công ty, rà soát và kiểm tra các khoản mục chi phí có tỷ trọng lớn nhằm có biện pháp hạn chế cụ thể. 6.2.2. Tăng doanh thu  Có sự chuẩn bị tốt hơn về trình độ tay nghề cho công nhân hay các biện pháp xúc tiến thương mại, chiết khấu giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn, thanh toán trước thời hạn đây là cơ hội để Công ty nâng cao doanh số.  Công ty cần duy trì chất lượng sản phẩm, sản xuất thêm mặt hàng mới theo nhu cầu của thị trường, đồng thời sử dụng thông tin hiện đại như: bán hàng qua mạng, quảng cáo trên các phương tiện truyền thông...để quảng cáo tiếp thị,
SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 59 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt

Luận văn tốt nghiệp

2010

chào bán sản phẩm đến các thị trường khác trên thế giới; tài trợ phong trào thể dục thể thao, giao lưu văn nghệ… để phát triển thị trường trong nước.  Bên cạnh việc tăng cường tìm kiếm thị trường xuất khẩu thì Công ty cũng cần chú ý mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước bằng cách xây dựng cơ chế giá hợp lý, đẩy mạnh tiêu thụ bằng cách tìm kiếm thêm lượng khách hàng mới có nhu cầu, giữ chân lượng khách hàng truyền thống với phương châm “Khách hàng là thượng đế”. 6.2.3. Giảm giá thành/ giá vốn hàng bán Phấn đấu tiết kiệm mọi chi phí sản xuất, chi phí quản lý, nâng cao chất lượng công trình tạo uy tín trên thị trường để nâng cao sức cạnh tranh của Công ty. Đồng thời tổ chức sử dụng nhân công hiệu quả, tiết kiệm. Để hạ thấp giá thành/giá vốn hàng bán thì công ty cần thực hiện tốt các biên pháp sau:  Một là phấn đấu tăng năng suất thi công
 Công ty cần thiết phải đầu tư, đổi mới máy móc, trang thiết bị phục vụ

công tác sản xuất. Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến tạo tiền đề làm thay đổi căn bản điều kiện sản xuất còn thủ công như hiện nay.  Tăng cường công tác sử dụng và nâng cao hiệu suất sử dụng máy  Nâng cao trình độ tay nghề và nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cán bộ công nhân viên và của cả công nhân. Chăm lo bồi dưỡng về nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho công nhân.  Hai là tiết kiệm nguyên vật liệu trực tiếp
 Tiết kiệm và tận dụng được nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản

xuất góp phần quan trọng vào việc giảm chi phí và hạ giá vốn sản phẩm. Bởi vì thực tế trong 3 năm qua giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất lớn so với doanh thu thuần mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp lại chiếm tỷ trọng lớn trong giá vốn của sản phẩm.
 Công ty cần phải giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu và giảm mức tiêu hao

nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
 Có điều kiện bảo quản tốt nguyên vật liệu, phải quy trách nhiệm cụ thể

cho từng đơn vị trong khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản nguyên vật liệu để giảm tỷ lệ hao hụt xuống mức thấp nhất. 6.2.4. Đối với tài sản
SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 60 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt

đảm bảo có hiệu quả cao hơn. nhưng cũng phải đảm bảo được khả năng thanh toán bằng tiền mặt. kế hoạch tài chính… Qua kết quả ba năm gần đây cho thấy lượng vốn bị khách hàng chiếm dụng đang có chiều hướng tăng (xem thêm Bảng 12) mặc dù trong năm 2008 con số này đã giảm đi phần nào so với năm 2007 nhưng vẫn còn cao hơn năm 2006. qua kết quả thu thập được ta thấy chỉ số vòng quay vốn của Công ty có chiều hướng giảm (xem thêm Bảng 11).1.4. chiết khấu thanh toán…định kỳ đối chiếu công nợ ít nhất là 1 lần vào cuối năm để có kế hoạch thu đúng thu đủ thu kịp thời.  Cần có thêm nhiều chính sách bán hàng để khuyến khích khách hàng thanh toán tiền sớm hơn. Tuy nhiên. bất động sản… để gia tăng thu nhập từ hoạt động tài chính khi công ty có nguồn vốn lớn và có chiều hướng tăng như hiện nay.  Tiếp tục nghiên cứu tiết kiệm chi phí có thể được trên mọi mặt để đủ sức cạnh tranh. giảm bớt nguyên liệu và chi phí cần được tính toán cụ thể. vòng quay vốn phụ thuộc vào chu kỳ hoàn vốn của từng loại sản phẩm vì vậy cần phải tìm ra biện pháp tăng vòng quay vốn một cách hiệu quả nhất có thể. Vì vậy. Công ty cần cố gắng khắc phục để có thể mau chóng thu hồi vốn hơn.Luận văn tốt nghiệp 2010 6. Ngoài ra. đảm bảo lợi nhuận cho đồng vốn trong tình hình giá nguyên liệu xăng dầu tăng làm giảm khả năng cạnh tranh hàng hóa của Công ty cũng như tăng cường khả năng cạnh tranh của Công ty trong điều kiện kinh tế mới của đất nước. việc tái đầu tư để hiện đại hóa. SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 61 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . Công ty cần thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế con số này xuống như: áp dụng hình thức chiết khấu thanh toán như chiết khấu giảm giá theo phần trăm giá trị hợp đồng.2. Về vốn lưu động: Công ty cần tính toán nhu cầu và duy trì lượng vốn bằng tiền sao cho phù hợp với tình hình thực tế của Công ty trong từng giai đoạn cụ thể nhằm tránh tình trạng bị ứ đọng vốn.  Cần đầu tư hơn nữa vào các hoạt động tài chính như trái phiếu. kể cả nợ ngắn hạn bằng cách chuẩn bị tốt các kế hoạch sản xuất.  Cần phải tăng vòng quay vốn.

2. 6. Về vốn cố định  Nâng cao năng lực sử dụng thiết bị. cần chiếm dụng vốn nhiều hơn theo đúng chế độ chính sách về tài chính. thu đủ phần giá trị tài sản đã luân chuyển vào giá trị hàng hóa. đặc biệt là trong điều kiện của nền kinh tế thị trường.5.2. Một doanh nghiệp có được nguồn vốn mạnh thì hoạt động kinh doanh sẽ phong phú hơn.2. nhất là trước bối cảnh Công ty vừa mới được cổ phần hoá vào đầu năm 2006 và Việt Nam cũng vừa mới gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO.5.4. 6. Đối với nguồn vốn: 6. giá thành như: thanh lý những tài sản không hoặc ít dùng đến nhằm làm cho những tài sản hiện có phát huy hết tác dụng của nó. chất lượng. xây dựng các định mức về chi phí. lạc hậu để tạo ra nguồn thanh toán cho các khoản nợ vay. sửa chữa đúng qui định để duy trì sản xuất bình thường như: định kỳ kiểm tra sự vận hành của máy móc để có biện pháp sửa chữa nâng cấp kịp thời. tiến hành thanh lý máy móc thiết bị lỗi thời. hạn mức tín dụng ngắn hạn tạo cơ sở để lập kế hoạch.2. những thử thách cũng như cạnh tranh đem đến cho Công ty sẽ lớn hơn. Nếu nguồn vốn không đáp ứng được nhu cầu kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ khó tồn tại được. Về nợ phải trả: Chỉ dự trữ nguồn vốn tín dụng cần thiết đáp ứng chiều hướng tăng dần và ngày càng mở rộng thị trường. Cần mua bảo hiểm tài sản để phân tán rủi ro và tạo nguồn bù đắp tổn thất trong quá trình kinh doanh. nơi mà sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt thì vai trò của vốn càng được thể hiện rõ hơn. đồng thời đầu tư hiện đại hóa máy móc thiết bị để có thể đủ sức cạnh tranh về mẫu mã.  Thực hiện chế độ bảo dưỡng.2. có tính đến yếu tố công nghệ và cạnh tranh về giá.2.1.  Chọn phương pháp khấu hao thích hợp để thu đúng.5.Luận văn tốt nghiệp 2010 6. sản phẩm đa dạng hơn và từ đó tăng cường được khả năng cạnh tranh của mình trên thương trường. SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 62 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . Về vốn chủ sở hữu Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được diễn ra thường xuyên và liên tục thì một trong những điều kiện không thể thiếu đối với bất cứ một doanh nghiệp nào đó là vốn.

Tóm lại: Để đạt được doanh thu và lợi nhuận cao hơn nữa. Công ty cần biến điểm yếu về mối quan hệ với khách hàng là giai cấp nông dân nghèo khó (phải tổ chức và đầu tư cho nông dân nghèo nuôi tôm cá) thành điểm mạnh về trách nhiệm xã hội là lo cho nông dân nghèo. trong đó có Công ty còn nhỏ bé so với các doanh nghiệp nước ngoài nên Công ty cần xem trọng các mối liên kết với các đơn vị có liên quan. đồng thời sử dụng thông tin hiện đại để quảng cáo tiếp thị.v. Do qui mô và vốn liếng của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam. hạ giá thành. nhân đạo trong và ngoài nước. tiết kiệm chi phí quản lý.Luận văn tốt nghiệp 2010 Vì vậy Công ty cần tăng cường khả năng huy động từ các nhà đầu tư bằng cách phát hành thêm cổ phiếu nhằm tăng cường nguồn vốn để phát triển sản xuất. có trước có sau. tìm kiếm và thâm nhập vào thị trường mới. Việc mở rộng qui mô sản xuất sắp tới cần tính đến vị trí gần nguồn nguyên liệu để tiết kiệm chi phí. tiết kiệm chi phí. vì vậy cần nhanh chóng tiến hành việc phát hành thêm cổ phiếu. tạo thành sự liên kết làm ăn gắn bó lâu dài. nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hoá sản phẩm để mở rộng thị phần. v.chế biến . Đồng thời liên kết chặt chẽ với các cơ quan nhà nước. cần nâng cao năng suất lao động.bán sản phẩm chật hẹp. nhằm tăng cường thêm sức mạnh mở rộng thị trường trong thời kỳ mới đầy khó khăn thách thức hiện nay. Công ty cần duy trì chất lượng sản phẩm. cùng ngành nghề để tạo thêm sức mạnh theo phương châm “đoàn kết thì sống chia rẽ thì chết” mới đủ sức tồn tại và phát triển khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO như hiện nay. xã hội. một sứ mạng sản xuất kinh doanh trong một xã hội rộng lớn hơn là chức năng mua . đồng thời giảm bớt vốn vay nhằm giảm bớt phần nào các khoản chi phí về lãi vay. nguyên vật liệu. nhà khoa học. tận dụng công suất máy móc thiết bị. nông dân ngư dân. lời cùng hưởng lỗ cùng chịu. Trong sản xuất. chào bán sản phẩm đến các thị trường khác trên thế giới. để tranh thủ sự ủng hộ của các tổ chức kinh tế. . hiện đại hoá máy móc. sản xuất thêm mặt hàng mới theo nhu cầu của thị trường. Chương 7 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 63 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .

Luận văn tốt nghiệp 2010 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 7. kĩ thuật chế biến nhằm làm giảm chi phí. Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Cần thơ (CASEAMEX). SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 64 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . tăng sản lượng và doanh thu nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Qua quá trình tìm hiểu và tiếp thu kiến thức thực tế đã giúp tôi hiểu thêm về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của một công ty. góp phần tăng doanh số bán hàng. nắm bắt cơ hội kinh doanh trong hiện tại cũng như tương tai của công ty. Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường thì vai trò của nó càng trở nên quan trọng. là động lực thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Chỉ có doanh nghiệp nào sản xuất kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận thì doanh nghiệp đó mới có đủ sức cạnh tranh trên thị trường. thấy được vai trò và nhiệm vụ của người làm kinh doanh. mở rộng thị trường đưa sản phẩm và thông tin sản phẩm đến khách hàng tiềm năng. Ngoài ra còn phải phát huy thế mạnh về sản phẩm chủ lực. KẾT LUẬN Lợi nhuận của doanh nghiệp là bộ phận cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó. Do đó phấn đấu tăng lợi nhuận không những là mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh mà nó còn là đòn bẩy kinh tế. Từ những vấn đề phân tích tình hình kinh doanh cũng như các nhân tố ảnh hưởng một cách trực tiếp đến lợi nhuận cho ta thấy rằng khi một công ty đi vào hoạt động luôn đặt vấn đề lợi nhuận trong lâu dài và việc phân tích này là quan trọng. đa dạng hoá mặt hàng trên thị trường nhằm thu hút khách hàng. Đồng thời thấy rằng để đạt được mục đích kinh doanh phải kết hợp hài hoà giữa chuyên môn và kinh nghiệm thực tế trên thương trường. nghiên cứu phát triển sản phẩm thuỷ sản khác. Vì nó ảnh hưởng đến sự tồn tại của công ty trong mỗi giai đoạn sản xuất kinh doanh luôn có phương hướng thị trường.1. nhạy bén. tự tạo thời cơ. đầu tư hiệu quả về cơ sở vật chất. được tiếp cận với thực tiễn cùng với kiến thức được học trong nhà trường với sự giúp đỡ của cô Nguyễn Thanh Nguyệt cùng với cán bộ phòng Tài chính – Kế toán của Công ty tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Cần Thơ-CASEAMEX”. Đầu tư vào marketing để xúc tiến việc tiếp thị hàng hoá.

hạn chế thiệt hại. lòng tin đối với sản phẩm của công ty. cả trong và ngoài nước.  Tăng cường vận động cho cổ phần hóa. đồng thời tạo tiếng vang lớn trên thương trường góp phần làm cho đất nước Việt Nam cất cánh trên nền kinh tế thế giới. nhất là xu hướng thả nổi giá xăng dầu của Việt Nam. KIẾN NGHỊ  Để giữ được khả năng cạnh tranh. không sử dụng các loại thuốc kháng sinh. Công ty cần sớm có kế hoạch và biện pháp thích ứng với việc giá xăng dầu tiếp tục gia tăng. 7. nhằm hạn chế nhập khẩu hàng nông thủy súc sản.2. vấn đề này vượt quá khả năng của Công ty. Đặc biệt ngày nay.  Liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp cùng ngành nghề và các đơn vị có liên quan để khắc phục điểm yếu là qui mô và nguồn vốn nhỏ so với các doanh nghiệp. cần xây dựng và phát triển hoạt động của hiệp hội SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 65 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . xứng đáng là đơn vị sản xuất kinh doanh xuất khẩu chủ lực của ngành. Vai trò của hiệp hội rất cần thiết trong các vụ kiện chống bán phá giá. khi mà thị trường luôn đặt ra những yêu cầu cao về sản phẩm nhằm đạt được mục đích lợi nhuận nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng thì công ty đã đặt ra tiêu chí “khách hàng của chúng tôi sẽ nhận được những sản phẩm tốt nhất” đã thể hiện mục tiêu và phương châm phát triển phù hợp.  Trong tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế. hóa chất mà thị trường không chấp nhận để chủ động nguồn nguyên liệu. Vì vậy. hiện đại hoá Công ty trong tình hình mới.Luận văn tốt nghiệp 2010 chú ý đến tâm lý sử dụng sản phẩm và sức khoẻ của người tiêu dùng nhằm tạo uy tín. Chắc chắn công ty sẽ ngày càng được mở rộng. dự báo tình hình.  Công ty cần tăng cường tổ chức các vùng nuôi cá ổn định. đối thủ nước ngoài. chất lượng cao. đặc biệt là các khách hàng truyền thống. trong đó các nước công nghiệp phát triển thường sử dụng hàng rào kỹ thuật. đủ sức đáp ứng yêu cầu mở rộng. Vì thế. có năng lực tài chánh ở nước ngoài để họ mua cổ phần. đề nghị Chính Phủ và các cơ quan ban ngành có liên quan chủ động thông tin. gắn kết họ với Công ty và nông dân làm ăn lâu dài. hiệu quả nhất trong thời buổi hiện nay. đang phát triển. thuế quan và quan điểm cạnh tranh của họ để áp đặt lên hàng hóa các nước nông nghiệp. có biện pháp đối phó kịp thời. trong đó có Việt Nam và Công ty. đồng thời nâng vốn Công ty lên cao hơn.

chẳng hạn như có trách nhiệm lo đầu ra cho nông dân nghèo khó đồng bằng sông Cửu Long.  Công ty cần xác định sứ mạng xã hội trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty sẽ có thế mạnh hơn. Một khi đã xác định được sứ mạng xã hội thì toàn bộ máy của Công ty sẽ cảm thấy công việc của họ đẹp hơn và có ý thức rõ ràng hơn. mua bán chật hẹp. hào hứng hơn và tự hào hơn. dĩ nhiên họ tự giác hơn.Luận văn tốt nghiệp 2010 “hiệp hội phải hoạt động thiết thực” đại diện cho doanh nghiệp giải quyết những vấn đề liên quan đến bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp. Về mặt đối ngoại. góp phần xóa đói giảm nghèo ở nông thôn hơn là trong khuôn khổ chế biến. SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 66 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .

nhuận tại công ty Cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ. 6. Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi Trần Văn Mê Kha (2007). TP. Giáo trình Kinh tế lượng. 3. Phân tích hoạt động doanh nghiệp. Các biện pháp làm tăng lợi nhuận hoạt động kê 2.com. Trang chủ Caseamex.HCM 8. Thống kê ứng dụng và dự báo trong kinh Mai Văn Nam.vn/ SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 67 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt . NXB Thống kê 7. Phạm Lê Thông.vn/ doanh và kinh tế.gov. (2004). 5. sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Cần Thơ (Caseamex). Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty La Minh Hồng (2006). Lê Tấn Nghiêm. NXB Thống kê Tổng cục thống kê. Giáo trình Marketing quốc tế. NXB Thống kê. địa chỉ http://www. Nguyễn Văn Ngân Bùi Xuân Phong (2007). CP XNK thuỷ sản Cần thơ.gso. 10. 9. Võ Thị Thanh Lộc (2001). Cơ sở II trường Đại học Ngoại thương thành phố Hồ Chí Minh.caseamex. Trịnh Thị Thu Hương (2006). Phân tích hoạt động kinh doanh. Nguyễn Tấn Bình (2004). NXB Thống Nguyễn Thuý Hằng (2006). 4. địa chỉ http://www.Luận văn tốt nghiệp 2010 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.

Luận văn tốt nghiệp 2010 PHỤ LỤC Bảng A THÁNG LỢI NHUẬN DOANH THU GIÁ VỐN CHI PHÍ THU NHẬP HĐTC 1/06 711 33930 28211 5120 113 2/06 538 27336 22982 3943 127 3/06 517 41231 36761 4070 117 4/06 442 53773 47519 5918 107 5/06 317 47914 42912 4845 159 6/06 516 49263 43735 5087 74 7/06 3912 68815 59356 5548 1 8/06 4078 80094 69575 6441 1 9/06 4127 60743 52397 4765 547 10/06 2553 46624 39596 4477 1 11/06 1555 36654 31853 3598 352 12/06 2235 67596 61085 4940 664 1/07 589 30286 26465 3266 34 2/07 508 25398 22460 2647 217 3/07 463 37928 34632 3456 623 4/07 346 54234 50237 3683 32 5/07 1908 45739 40112 3206 -513 6/07 843 48765 43875 3682 -365 7/07 813 76233 70369 4954 -97 8/07 390 74263 69732 4476 335 9/07 1126 63490 57832 4176 -356 10/07 2390 44721 37879 3577 -875 11/07 1263 30725 25351 3876 -235 12/07 3256 59885 49686 6989 46 1/08 655 28952 25036 3687 426 2/08 583 32689 28253 4276 423 3/08 447 26808 24012 3505 1156 4/08 1400 26905 22490 3363 348 5/08 929 45390 40761 3701 1 6/08 925 27000 23113 3695 733 7/08 963 30673 26787 3768 845 8/08 946 16883 13883 2058 4 9/08 508 13096 10973 1749 134 10/08 648 8953 7221 739 -345 11/08 361 9422 7842 763 -456 12/08 777 10644 8332 903 -632 Nguồn: Trích từ Báo cáo quyết toán các tháng trong 3 năm 2006 -2008 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 68 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .

Luận văn tốt nghiệp 2010 Bảng B THÁNG DT Ca Tom Khac UT 1/06 33930 718850 24438 0 16920 2/06 27336 514546 28515 12200 17928 3/06 41231 872983 0 0 16920 4/06 53773 1059129 1930 0 35184 5/06 47914 786625 14982 20049 16920 6/06 49263 743008 32647 13562 42931 7/06 68815 785634 131730 16920 40377 8/06 80094 901146 219886 16920 33065 9/06 60743 838654 92679 29880 18303 10/06 46624 712403 53490 10962 29708 11/06 36654 548101 11037 0 120602 12/06 67596 1033172 48108 17460 104180 1/07 30286 742363 31554 28645 18671 2/07 25398 705245 24945 0 24107 3/07 37928 795621 0 36457 27694 4/07 54234 1050295 175376 0 128650 5/07 45739 907643 49875 27942 38675 6/07 48765 903245 143778 13696 8994 7/07 76233 1367870 204524 23877 118818 8/07 74263 1196756 378799 20563 13151 9/07 63490 1108654 285638 31987 80992 10/07 44721 823452 73889 0 25523 11/07 30725 748756 32521 13645 37291 12/07 59885 1164680 175364 36786 10369 1/08 28952 683452 168453 42567 28613 2/08 32689 1063452 135723 36975 19959 3/08 26808 757944 0 0 106352 4/08 26905 575832 107773 76863 73522 5/08 45390 1206723 162953 62342 44197 6/08 27000 834564 68214 15679 37566 7/08 30673 834567 243656 46862 43291 8/08 16883 712518 25347 16348 0 9/08 13096 430485 42647 0 25689 10/08 8953 201234 26568 12889 2420 11/08 9422 172675 42326 27678 10674 12/08 10644 260598 50422 36688 13568 Nguồn: Trích từ Báo cáo quyết toán các tháng trong 3 năm 2006 -2008 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang Trang 69 CBHD: Nguyễn Văn Duyệt .