TRUNG TÂM KTTH-HN Q.

PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

BÀI 1:

Chương trình Photoshop là một chương trình xử lý ảnh (bitmap) chuyên nghiệp, cho phép lắp ghép ảnh, phục chế ảnh cũ, tạo ảnh nghệ thuật, hỗ trợ thiết kế Web và phục vụ in ấn (poster, catalogue, brochure,….).

I.

Ảnh bitmap, ảnh vector:
Ảnh bitmap:

Ảnh bitmap được tạo bởi nhiều điểm ảnh gọi là pixel. Pixel được gán cho một địa chỉ và một vị trí màu. Số pixel càng nhiều thì hình ảnh càng rõ nét. Các ảnh bitmap thường sử dụng ảnh chụp vì chúng có thể hiển thị các nét và màu sắc và phụ thuộc vào độ phân giải, nghĩa là độ phân giải càng cao hình ảnh càng sắc nét, độ phân giải thấp ảnh sẽ nhòe.

Ảnh vector:
Các ảnh đồ họa vector được tạo bởi các nét thẳng và nét cong điều chỉnh bằng các vector (toán học). Các vector diễn tả hình ảnh bằng hình học. Khi di chuyển, phóng to thu nhỏ, thay đổi màu sắc không làm mất đi nét vẽ trong hình ảnh. Các tập ảnh đồ họa vector không phụ thuộc vào độ phân giải, nghĩa là chúng có thể chỉnh sửa kích thước khi hiển thị màn hình. Các ảnh vector dùng để thiết kế các đường nét sinh động, được in ra và hiển thị ở độ phân giải bất kỳ và không bi hư hao về đường nét, là chọn lựa tốt nhất cho việc thiết kế và trình bày văn bản.

II.

Độ phân giải của tập tin:
Độ phân giải của tập tin ảnh là số điểm ảnh trong một inch dùng để hiển thị tập tin ảnh, thường được tính bằng pixel per inch (ppi). So sánh độ phân giải của hai tập tin bằng cách đếm số lượng điểm ảnh trong một inch, tập tin nào có số điểm ảnh lớn hơn thì độ phân giải cao hơn.

Giáo trình Photoshop

1

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

 Ví dụ: tập tin ảnh 1x1 inch có độ phân giải là 72 ppi thì số lượng điểm ảnh của nó là 72 pixel x 72 pixel = 5184 pixel. Nếu độ phân giải là 300 ppi thì số lượng điểm ảnh là 300 x 300 = 90.000 pixel. Như vậy muốn xác định độ phân giải cần thiết để hiển thị tập tin ảnh, nên xem xét nhu cầu công việc:  Hình ảnh xem trên máy tính độ phân giải 72 – 75 dpi.  Đối với hình ảnh trong in ấn thường phải đạt độ phân giải là 300 dpi.

III.

Độ phân giải của màn hình:
Đó là số lượng điểm ảnh hiển thị trong một đơn vị chiều dài của màn hình, thường được tính bằng dot per inch (dpi). Độ phân giải màn hình phụ thuộc vào kích thước màn hình và số pixel phân bố trên màn hình. Photoshop chuyển đổi trực tiếp số pixel của tập tin ảnh ra số pixel trên màn hình, do đó, khi tập tin ảnh có độ phân giải cao hơn độ phân giải của màn hình thì màn hình sẽ hiển thị tập ảnh đó lớn hơn kích thước của nó. Thanh tiêu đề Thanh Menu Thanh Option

Trang giấy Hộp công cụ (Tool)

Các Palette

Giáo trình Photoshop

2

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

IV.

Chế độ xem ảnh:
      Photoshop cho phép xem hình ảnh từ 0.67% đến 3.200%. Để phóng to: Chọn View / Zoom In hoặc ấn Ctrl và phím + Để thu nhỏ: Chọn View / Zoom Out hoặc ấn Ctrl và phím – Ấn Ctrl + Alt và phím + (hoặc phím -) để phóng to hay thu nhỏ cả hình ảnh và cửa sổ chứa hình ảnh đó. Ấn Ctrl + Alt và phím 0 để đưa hình ảnh về tỉ lệ 100%. Để xác định chính xác phần phóng to hoặc thu nhỏ: chọn công cụ Zoom (+) hoặc (-) sau đó đặt con trỏ công cụ lên phần hình ảnh đó và nhấp chuột, hoặc ấn giữ Ctrl + SpaceBar và rê chuột phóng to một phần khu vực. Chế độ cuộn hình ảnh: Để cuộn xem hình ảnh mà kích thước của nó lớn hơn cửa sổ hiển thị thì dùng công cụ Hand (H) nhấp và rê chuột hoặc ấn giữ phím SpaceBar + rê chuột.

V.

Chế độ nén ảnh:
 Thông thường các ảnh làm việc trong Photoshop đều có phần mở rộng là .PSD (phần mở rộng chuẩn của chương trình).  Dạng chuẩn .PSD có chất lượng ảnh cao nhưng độ lớn của file ảnh thường lớn so với các ảnh nén thông thường, do vậy khi cần chuyển tải ảnh ta nên dùng chế độ nén.  Một số dạng nén chuẩn:  JPEG (.JPG) ảnh nén dung lượng cao và khả năng bảo toàn chất lượng ảnh tốt.  PCX (.PCX) ảnh nén dung lượng cao nhưng khả năng bảo toàn chất lượng ảnh thấp.  Bitmap (.BMP) chế độ ảnh nén chuẩn của Windows.  PICT File (.PIC) khả năng nén kém hiệu quả.  Để chuyển đổi dạng ảnh nén khác: Chọn File / Save As, hoặc File / Save As a copy, xuất hiện hộp thoại:  File name: Tên File ảnh.  Save As: Lựa chọn dạng nén ảnh.

Giáo trình Photoshop

3

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

VI.

Quản lý tập tin:
 File / New: Tạo tập tin mới, nhập các thông tin:  Name: Tên của ảnh.  Width: Độ rộng của ảnh.  Height: Chiều cao ảnh.  Resolution: Độ phân giải (pixel hoặc inch).  Color Mode: Chế độ màu Grayscale: 1 màu. RGB color: 3 màu. CMYK color: 4 màu. File / Save (Ctrl + S): Lưu trữ ảnh đang xử lý. File / Save As: Đổi tên ảnh đang làm việc. File / Open: Cho phép mở bất kỳ tập tin ảnh nào. File / Open Recent: Cho phép mở file ảnh gần nhất đã được sử dụng trước đó. Photoshop CS3 bổ sung thêm lệnh “Clear Recent” cho phép xóa đi danh sách các file ảnh đã được sử dụng gần nhất trong hộp thoại này. File / Print: Photoshop CS3 đã cải tiến giao diện in ấn rất dễ sử dụng, với tất cả các tùy chọn đều được sắp xếp gọn gàng.  Printer: Chọn máy in.  Copies: Số trang nhân bản.  Page Setup: Định dạng trang in (khổ đứng, ngang…).

   

Giáo trình Photoshop

4

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

BÀI 2:

I.

Bộ công cụ Marquee:

Công cụ Rectangular Marquee:
  Tính chất: Chọn vùng hình ảnh theo dạng hình chữ nhật hay hình vuông. Thao tác:  Kết hợp ấn giữ phím Shift trên bàn phím để vẽ vùng chọn hình vuông.  Kết hợp ấn giữ phím Alt để tạo vùng chọn từ tâm.  Alt + Shift + rê chuột: Tạo vùng chọn hình vuông từ tâm.  Kết quả: Một khung viền nhấp nháy, mọi thao tác xử lý lúc này chỉ có tác dụng bên trong khung viền đó. Thuộc tính công cụ:

Cộng, trừ, lấy phần giao... vùng chọn Độ nhòe biên vùng chọn

Khử răng cưa

Các kiểu vùng chọn

Giáo trình Photoshop

5

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN 

KHỐI 8

Refine Edge: - Radius: Cải thiện phần biên vùng chọn, giúp cho phần biên được êm hơn và gần sạch hơn. - Contrast: Độ tương phản (độ sắc nét) tại biên vùng chọn. - Smooth: Bo tròn các góc nhọn. - Feather: Tạo độ nhòe biên. - Contract / Expand: Thu hẹp / nới rộng vùng chọn. Ngoài ra, ta còn có thể cộng thêm vùng chọn bằng cách kết hợp phím Shift, trừ bớt vùng chọn bằng phím Alt, lấy phần giao bằng phím Alt + phím Shift.

Công cụ Elliptical Marquee:
  Tính chất: Chọn vùng hình ảnh theo dạng hình elip hay hình tròn. Thao tác và thuộc tính: Tương tự công cụ Rectangular Marquee.

Công cụ Single row Marquee:
 Tạo vùng chọn một dòng ngang 1 pixel. Điều kiện: Feather = 0.

Công cụ Single column Marquee:
 Tạo vùng chọn một cột dọc 1 picel. Điều kiện: Feather = 0.

II. Bộ công cụ Lasso:

Công cụ Lasso:
  Tính chất: Công cụ chọn vùng chọn tự do. Thao tác:  Chọn công cụ Lasso.  Ấn giữ và kéo rê chuột sao cho đường viền chọn chạy theo chu vi của một đối tượng. Muốn kết thúc thao tác chọn, chỉ cần nhả chuột.  Kết quả: Đường viền chọn bao quanh đối tượng theo đường chu vi.

Giáo trình Photoshop

6

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

Công cụ Polygon Lasso:
  Tính chất: Công cụ chọn vùng chọn tự do. Thao tác:  Click từng điểm tạo khung viền chọn.  Click lại điểm đầu tiên hoặc D-click để kết thúc.  Xóa từng điểm chọn sai bằng phím Backspace hoặc Undo từng bước.

Công cụ Magnetic Lasso:
 Tính chất: Công cụ Lasso từ tính. Khi thao tác với công cụ này thì vùng chọn luôn bám vào biên của hình ảnh, thích hợp cho những đối tượng có độ tương phản cao về màu sắc giữa biên đối tượng với nền. Thao tác:  Click xác định điểm đầu tiên, nhả chuột, di chuyển chuột dọc biên đối tượng, click lại điểm đầu tiên hoặc D-click để kết thúc.  Trong quá trình di chuyển chuột quanh chu vi đối tượng, có thể click để điều khiển vùng chọn đi đúng hướng (nếu chế độ tự động không chính xác).  Xóa từng điểm chọn sai bằng phím Backspace hoặc Undo từng bước.

Công cụ Magic Wand:
  Tính chất: Là công cụ chọn vùng theo vùng màu tương đồng. Thao tác:  Chọn công cụ Magic Wand.  Click vào một màu trên hình ảnh, một vùng màu tương ứng được chọn. Độ rộng của vùng chọn tùy thuộc vào giá trị Tolerance trên thanh Options. Thuộc tính:

  

Tolerance: Dung sai của vùng chọn, dung sai càng lớn thì vùng chọn càng rộng. Anti – Alias: khử răng cưa. Contiguous: Chọn màu cục bộ - màu được giới hạn bởi những vùng màu lân cận (nếu không được kiểm nhận thì sẽ chọn trên toàn file).
7

Giáo trình Photoshop

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN 

KHỐI 8

Use All Layers: Chọn trên tất cả các Layer, không phân biệt Layer hiện hành hay những Layer khác.

Công cụ Quick Selection Tool (W):
 Công cụ chọn nhanh một vùng chọn bằng cách nhấp chuột liên tục vào những vùng hình ảnh cần chọn.

III.

Các lệnh về vùng chọn (Menu Select):
 Lệnh Select All (Ctrl + A): Tạo vùng chọn bao kín toàn bộ hình ảnh.  Lệnh Deselect (Ctrl + D): Hủy vùng chọn.  Lệnh Reselect (Ctrl + Shift + D): Lấy lại vùng chọn đã hủy.  Lệnh Inverse (Ctrl + Shift + I): Nghịch đảo vùng chọn.  Color Ranger: Công dụng tương tự như Magic Wand nhưng có ưu điểm hơn nhờ có chức năng Fuzziness để tăng giảm lượng màu tương ứng.  Selection: Ô Preview chỉ hiển thị hình ảnh ở dạng màu trắng, đen. Vùng có màu trắng là vùng được chọn, vùng màu đen là vùng không được chọn.  Image: Ô Preview hiển thị dạng ảnh màu.  Lệnh Feather (Ctrl + Alt + D): Làm mờ biên vùng chọn, tùy thuộc vào giá trị Feather Radius.  Lệnh Modify: Điều chỉnh vùng chọn.  Border: Tạo khung biên vùng chọn – Width: Độ rộng của biên.  Snooth: Bo góc vùng chọn – Sample Radius: Góc bo.  Expand: Mở rộng đều chu vi vùng chọn – Expand By: Số pixel được nới rộng đều các bên của vùng chọn.  Contract: Thu hẹp đều chu vi vùng chọn – Contract By: Số pixel bị thu hẹp đều các bên của vùng chọn.  Lệnh Grow: Nới rộng vùng chọn có vùng màu gần nhất (chọn màu cục bộ).  Lệnh Similar: Dò tìm trên toàn file tất cả các mẫu màu trùng với màu đã chọn ban đầu và chọn hết toàn file theo tông màu đã chọn.  Lệnh Transform Selection: Phóng to, thu nhỏ, xoay,... vùng chọn. Giữ Shift bấm vào một trong bốn nút vuông vùng chọn sẽ đều hơn (hoặc ta có thể Rclick vào bên trong vùng chọn để chọn chế độ Trasform Selection).  Lệnh Load Selection: Tải vùng chọn đã lưu trữ.  New Selection: Vùng chọn mới.

Giáo trình Photoshop

8

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

 Add to Selection: Vùng chọn mới sẽ là sự kết hợp của vùng chọn vừa vẽ với vùng chọn có sẵn trong kênh đã chọn.  Subtract from Selection: Vùng chọn mới sẽ là phần còn lại sau khi vùng chọn vừa vẽ cắt vùng chọn sẵn trong kênh được chọn.  Intersect with Selection: Vùng chọn mới sẽ phần giao nhau của vùng chọn vừa vẽ với vùng chọn sẵn trong kênh được chọn.  Lệnh Save Selection: Lưu vùng chọn, vùng chọn được lưu sẽ hiển thị trong kênh Alpha, và đặt tên cho vùng chọn đó.  Lệnh Refine Edge: Hiệu chỉnh vùng chọn bằng các tính năng trong hộp thoại (đã được trình bày trong phần Option của công cụ Rectangular Marquee).

IV. Bảng biến đổi đối tượng (Transform):
Vào Menu Edit / Transform: Free Transform (Ctrl + T)(biến hình tự do). Ngoài ra, có thể kết hợp bằng cách bấm phím Ctrl và đặt trỏ ở các góc để biến dạng, skew,…       Scale: Phóng to hay thu nhỏ đối tượng được chọn. Rotate: Xoay đối tượng. Skew: Kéo xiên đối tượng. Distort: Biến dạng đối tượng. Perspective: Biến dạng đối tượng theo phối cảnh. Warp: Biến dạng đối tượng tự do theo phối cảnh (kể cả các phối cảnh có độ cong như áp nhãn cho chiếc hộp,…) bằng cách hiệu chỉnh các node và tay nắm (handle). Rotate 180o: Xoay đối tượng 180o. Rotate 90oCW: Xoay đối tượng 90o theo chiều kim đồng hồ. Rotate 90oCCW: Xoay đối tượng 90o ngược chiều kim đồng hồ. Flip Horizontal: Lật đối tượng theo chiều ngang. Flip Vertical: Lật đối tượng theo chiều dọc. Tóm tắt: Trong thực tế, khi cần Transform một cách nhanh chóng, chỉ cần bấm Ctrl + T và kết hợp thêm một số phím tắt hỗ trợ là có thể thực hiện được tất cả các dạng Transform. : Cắt xén hình ảnh.

     

Crop

Giáo trình Photoshop

9

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

BÀI 3:

Trong khi hiệu chỉnh ảnh ta có thể lồng ghép hoặc tách các phần ảnh phức tạp thành từng phần riêng biệt. Mỗi phần ảnh riêng biệt được đặt trên một lớp trong suốt (phần có ảnh trên lớp sẽ che khuất các phần của lớp dưới, phần không có ảnh là trong suốt cho phép hiển thị phần ảnh của lớp dưới)

I.

Palette Layer: (F4)
3 4 5 6 7 14

1 2

8 9 10 11 12

13

 1: Opacity: Độ trong suốt (độ mờ đục) của Layer.  2: Fill: Độ trong suốt của có pixel màu (không kể màu do hiệu ứng Layer Style tạo ra).
Giáo trình Photoshop 10

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN         

KHỐI 8

3: Blending Mode (chế độ hòa trộn lớp). 4: Các chế độ khóa Layer. 5: Ẩn, hiện Layer. 6: Ô ảnh hiển thị trước. 7: Lớp nền Background (mặc định là không di chuyển được). 8: Liên kết các Layer được chọn. 9: Add a Layer Style: Hiệu ứng trên Layer. 10: Add a Mask: Tạo một lớp mặt nạ mới. 11: Create new fill or adjustment Layer: Phủ lên đối tượng một lớp màu hay một lớp hiệu chỉnh mới.  12: Create a new Group: Tạo một group mới (thư mục chứa các Layer con bên trong).  13: Tạo một Layer mới.  14: Xóa Layer, xóa hiệu ứng, xóa mặt nạ,…

II. Các thao tác với Layer:
1. Chọn Layer:
Có nhiều cách:      Click chuột trực tiếp lên Layer. R-Click trực tiếp lên hình ảnh / chọn tên Layer. Kiểm nhận chế độ “Auto Select”. Bấm giữ Ctrl và click vào hình ảnh cần chọn. Chọn một lúc nhiều Layer: Click chọn 1 Layer trong Palette Layer / Bấm giữ Ctrl và tiếp tục click chọn những Layer khác, hoặc chọn 1 Layer / Bấm giữ Shift và click chọn Layer cuối cùng của nhóm muốn chọn.

2. Di chuyển Layer:
Có nhiều cách:  Rê chuột trực tiếp lên Palette Layer.  Chọn Layer muốn di chuyển lớp / Menu Layer / Arrange:  Bring Forward (Ctrl + ]): Đưa Layer lên trên 1 lớp.  Send Backward (Ctrl + [): Đưa Layer xuống dưới 1 lớp.  Bring to Front (Ctrl + Shift + ]): Đưa Layer lên lớp trên cùng.
Giáo trình Photoshop 11

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN 

KHỐI 8

Send to Back (Ctrl + Shift + [): Đưa Layer xuống lớp dưới cùng.

3. Đổi tên Layer:
  D-Click vào tên Layer hiện tại của Layer trong Palette Layer / Nhập tên mới. R-Click vào Layer trong Palette Layer / Layer Properties / Nhập tên mới.

4. Tạo Layer mới:
 Click vào biểu tượng “Create a new Layer”  Menu Layer / New / Layer (Ctrl + Shift + N). phía dưới Palette Layer.

5. Nhân đôi Layer:
    Chọn Layer / Ctrl + J. Chọn Layer / Chọn công cụ Move / Bấm giữ Alt + rê chuột. Rê Layer muốn nhân đôi vào biểu tượng “Create a new Layer”. R-Click vào Layer / Duplicate Layer.

6. Xóa Layer:
 Chọn 1 hoặc nhiều Layer / Bấm delete.  Rê Layer muốn xóa vào biểu tượng

7. Khóa Layer:
    : Khóa các pixel trong suốt. : Khóa không cho hiệu chỉnh trên hình ảnh. : Khóa không cho di chuyển. : Khóa tất cả mọi tác động lên Layer đó.

8. Canh hàng Layer:
 Chọn các Layer muốn canh hàng.  Menu Layer / Align (hoặc chọn công cụ Move, sau đó chọn kiểu gióng hàng trên thanh Options ):

Giáo trình Photoshop

12

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN  Chọn kiểu gióng hàng:  Top Edges: Canh bằng nhau trên đỉnh.  Vertical Center: Canh giữa theo phương dọc.  Bottom Edges: Canh bằng nhau dưới đáy.  Left Edges: Canh trái.  Horizontal Centers: Canh giữa theo phương ngang.  Right Edges: Canh phải.

KHỐI 8

9. Phân phối đều các Layer (Distribute):

 Chọn các Layer muốn phân phối đều.  Menu Layer / Distribute (hoặc chọn công cụ Move, sau đó chọn kiểu gióng hàng trên thanh Options)  Chọn kiểu phân phối cần thiết.

10. Lồng ghép các Layer:
Điều kiện: Phải có ít nhất 2 Layer.  Đặt Layer hình ảnh nằm trên Layer dùng làm khung chứa.  Menu Layer / Create Clipping Mask (Ctrl + Alt + G).  Hoặc bấm giữ Alt và click vào đường ngăn cách giữa 2 Layer này. Gỡ bỏ chế độ lồng ghép Layer:  Menu Layer / Release Clipping Mask (Ctrl + Alt + G).  Hoặc một lần nữa bấm giữ Alt và click vào đường ngăn cách giữa 2 Layer này. Ví dụ: Có 2 Layer, Layer text và Layer hình ảnh.

Đưa Layer

Giáo trình Photoshop

13

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN hình ảnh nằm trên Layer text

KHỐI 8

Kết quả

11. Liên kết Layer:
 Chọn các Layer muốn liên kết / Click biểu tượng

12. Gộp lớp các Layer:
Chọn các Layer cần gộp / Click biểu tượng  Merge Linked (Ctrl + E): Gộp các lớp đang được liên kết thành một lớp.  Merge Layers: Gộp tất cả các Layer đang được chọn thành một Layer độc lập.  Merge Down: Gộp Layer đang chọn với Layer bên dưới.  Merge Visible: Gộp tất cả các Layer đang hiển thị.  Flatten Image: Làm phẳng Layer (gộp tất cả các Layer lại thành một lớp Background).

13. Hòa trộn Layer:
 Normal: Chuẩn, không hòa trộn.  Dissolve: Tạo hiệu ứng cọ vẽ khô trong một lượng picel được hòa trộn.  Darken: Kết quả nghiêng về màu tối, sắc độ đậm vẫn được bảo toàn, đậm hơn so với ảnh ban đầu.

Giáo trình Photoshop

14

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

 Multiply: Kết quả đậm hơn so với ảnh ban đầu và có sự hòa trộn đều màu sáng và tối.  Color Burn: Tạo ra hiệu ứng chiếu sáng thường nghiêng về sắc nâu đỏ, những màu sáng trở nên rực rỡ, hiệu ứng thường tạo ánh sáng gắt trên nền đậm.  Linear Burn: Hiện ứng gần giống Color Burn nhưng độ chuyển màu bớt gắt hơn các độ chuyển sáng tối.  Lighten: Tạo ra kết quả sáng hơn so với ảnh ban đầu và làm giảm độ đậm trên hình ảnh.  Screen: Sáng hơn so với ảnh ban đầu, chế độ này ngược với hiệu ứng Multiply.  Color Dodge: Làm sáng màu nền để làm nổi bật màu hòa trộn thường nghiêng về những màu rực rỡ.  Linear Dodge: Hiện ứng gần giống Color Dodge nhưng độ sáng bớt gắt.  Overlay: Ở chế độ này thường nghiêng về sắc độ nóng và rực rỡ.  Soft Light: Hiệu ứng gần giống hiệu ứng Overlay nhưng độ tương phản bị giảm đi, ảnh thường cho ánh sáng dịu.  Hard Light: Kết quả nghiêng về màu đậm.  Vivid Light: Tạo ảnh có độ rực rỡ làm tăng độ tương phản so với ảnh ban đầu.  Linear Light: Gần giống với hiệu ứng Vivid Light nhưng giảm độ tương phản.  Pin Light: Tạo kết quả rực rỡ màu tuy nhiên nó tăng thêm các cấp độ trung gian.  Difference: Kết quả tạo ra một màu thứ ba khác biệt so với hệ màu ban đầu.  Exclusion: Gần giống với hiệu ứng Difference nhưng bị giảm độ tương phản.  Hue: Màu sắc bị hòa trộn và lẫn vào màu nền. Ở chế độ này thường có tông màu xám.  Saturation: Kết hợp độ xám và sắc độ của màu hòa trộn với màu nền.  Color: Hòa trộn có bảo lưu độ sáng tối của màu nền với sắc độ và cường độ của màu hòa trộn .  Luminosity: Nghiêng về thang độ xám nhưng màu rực rỡ ít bị hòa trộn.

Giáo trình Photoshop

15

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

BÀI 4:
I. Nhóm công cụ Pen:

    

Pen Tool: Công cụ chính để tạo đường Path. Free Pen Tool: Vẽ đường Path bằng cách rê chuột tự do. Add Anchor Point Tool: Thêm node. Delete Anchor Point Tool: Xóa node. Convert Point Tool: Hiệu chỉnh tay nắm, biến node gãy nhọn thành node trơn, mịn.

II. Thuộc tính và các thao tác vẽ và hiệu chỉnh đường Path:
 Thuộc tính: Path: chỉ tạo đường path đơn, không tô màu. Sử dụng để lọc hình,…. Bật / tắt chế độ tự động thêm, bớt nút.

Shape Layer: Tạo ra 1 lớp Layer Shape có màu hoặc hoa văn  Thao tác:

Các đối tượng dạng Path có sẵn (Custum Shape)

Cộng, trừ, lấy phần giao,… của đường Path.

Giáo trình Photoshop

16

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

Chọn công cụ Pen (“P”). Trên thanh Option của công cụ Pen, chọn chức năng Path:          Vẽ các đoạn thẳng. Vẽ đoạn gấp khúc. Vẽ đoạn cong. Thêm node. Xóa bỏ node. Chỉnh để biến node gãy nhọn thành node cong mịn. Hiệu chỉnh node với phím Ctrl và phím Alt. Chuyển Path thành vùng chọn: Bấm Ctrl + Enter, hoặc R-click / “Make Selection …” Vẽ tiếp một đường Path có sẵn bấm giữ Ctrl + click chọn đường Path, click vào node cuối cùng, sau đó vẽ tiếp bình thường.

III. Nhóm lệnh về Path:
 Path Palette:

    

New Path: Tạo Path mới. Delete Path: Xóa đường Path. Make Selection: chuyển vùng chọn thành đường Path. Fill Path with foreground color: Tô màu nền cho Path với màu foreground. Stroke Path with Brush: Tô đường viền cho Path với các dạng cọ Brush. Chọn Path, chọn cọ Brush, chọn nét cọ (click biểu tượng “Stroke Path with Brush”).

IV. Nhóm công cụ Shape:
Giáo trình Photoshop 17

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

 

Chọn kiểu Shape / rê chuột trực tiếp lên trang giấy. Tạo và lưu một Shape vào thư viện Custom Shape:  Tạo một Shape mới (bằng công cụ Pen hoặc hiệu chỉnh từ các Shape có sẵn).  Chọn Shape vừa tạo / Menu Edit / Define custom shape.  Ok / Shape mới sẽ được đưa vào cuối thư viện custom shape.

Giáo trình Photoshop

18

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

BÀI 5:

I. Khái niệm về màu sắc:
Màu sắc sẽ tạo cho những ảnh hay đồ vật có độ tương phản, hấp dẫn đẹp và trở nên sống động, sở dĩ màu sắc tồn tại là bởi ánh sáng. Theo lý thuyết, ánh sáng trắng được kết hợp bởi ba bước sóng của màu đỏ (Red), màu xanh (Green), màu xanh dương (Blue), mắt người ta nhận được nhiều bước sóng khác nhau của màu đỏ, màu xanh Green, màu xanh Blue, những màu này được hấp thụ hay phân phối bởi đối tượng.  Ví dụ: Khi ta thấy quả táo màu đỏ trên cây có nghĩa là bước sóng màu đỏ đã phản ánh vào mắt ta. Sóng màu xanh Green và xanh Blue đã bị quả táo hấp thụ. Những tế bào thị giác trong mắt phản ứng với ánh sáng phản chiếu, chuyển thông tin cho não và được não biên dịch là màu đỏ. Nếu trời có mây sẫm hơn thì cảm giác màu của quả táo ngả màu sậm xuống.

II. Màu RGB:
 Màu quang phổ, màu của ánh sáng tự nhiên, cũng là hệ màu của màn hình máy tính, của tivi,…  Màn hình dựa vào màu cơ bản từ 0-255 được kết hợp 256 Red, 256Green, 256 Blue. Tổng số lượng màu sẽ là 16,7 triệu màu (256 x 256 x 256 = 16,7 triệu màu) với card video là 24 bit (2x2x2x2x2x2x2x2 = 256 màu).

III. Màu CMYK:
Màu CMYK không dựa trên cơ sở nguồn sáng, bởi vì màn hình phát nguồn sáng để tạo màu. Trang in không phát ra nguồn sáng, nó chỉ hấp thụ và phản ánh ra nguồn sáng. Như vậy, muốn chuyển màu màn hình qua giấy ta phải chọn hệ màu CMYK và cung màu là 100.
Giáo trình Photoshop 19

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

IV. Màu HSB:
Dù rằng cả hai mode màu RGB và CMYK là những màu quan trọng trong công việc đồ họa của máy vi tính và máy in ấn. Tuy nhiên một số nhà phát thảo vẫn thấy nó phức tạp khi pha trộn một màu bằng những tỉ lệ phần trăm với một màu khác. Sử dụng bánh xe màu RGB và CMYK đều không cho màu sắc theo cảm quan. Do đó hệ màu thứ ba đã xuất hiện là HSB (Hue, Staturation, Brighteen).  Hue: là sắc độ màu: 360 độ, màu vàng: 60 độ, xanh Green: 120 độ, Cyan: 80 độ, xanh Blue: 240 độ, Magenta: 300 độ.  Staturation: Giá trị cao màu xám càng ít / màu sắc rực rỡ, giá trị thấp ngả về xám.  Brighteen: Độ sáng màu.

V. Các phương pháp tô màu:
 Làm việc với bảng Swatches Palette.

 Làm việc với bảng Color Palette.

 Chọn lựa màu Foreground, Background.

Giáo trình Photoshop

20

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

VI. Các công cụ tô màu:
Bộ công cụ hút màu.

 Eyedropper Tool: Hút lấy mẫu màu trên hình ảnh, màu được hút sẽ hiển thị trên ô màu foreground.  Color Sampler Tool: Hút lấy thông số màu, tối đa là 4 thông số.  Ruler Tool: Đo đạc kích thước hình ảnh. Một ứng dụng khác của công cụ Measure là canh chỉnh hình ảnh bị nghiêng trở về dạng thẳng: Dùng công cụ Measure rê dọc theo bờ xiên của hình ảnh / Menu Image / Rotate Canvas / Arbirary / Ok.

VII.

Công cụ Paint Bucket:
Dùng để tô đầy một màu đồng nhất hoặc một mẫu họa tiết (Pattern) vào những pixel liền kề có giá trị màu tương tự với pixel vừa nhấp.

VIII. Công cụ Gradient:
Dùng để tô màu chuyển sắc. Có 5 kiểu tô:      Linear Gradient: Màu biến thiên từ điểm đầu đến điểm cuối theo đường thẳng. Radial Gradient: Màu biến thiên từ điểm đầu đến điểm cuối theo dạng tỏa tròn. Angle Gradient: Màu biến thiên nghịch chiều kim đồng hồ xung quanh điểm bắt đầu (giống hình chóp nón). Reflected Gradient: Màu biến thiên dựa trên mẫu gradient tuyến tính đối xứng ở một bên điểm bắt đầu. Diamond Gradient: Màu biến thiên từ điểm đầu hướng ra ngoài theo dạng hình thoi. Điểm cuối quyết định một góc của hình thoi.

Giáo trình Photoshop

21

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN Cho phép tô màu trong suốt

KHỐI 8

Hiệu chỉnh màu tô

Hòa trộn màu

Đảo màu

Các kiểu chuyển sắc

Độ trong suốt

Làm mịn màu tô

Thư viện Gradient mẫu Loại chuyển sắc mịn(Solid) hay sọc (Noise) Opacity Stop: Độ trong suốt của màu

Color Stop: Nút màu

Độ trong suốt của màu tại vị trí nhất định (tại ô Opacity Stop đang chọn)

Vị trí nút màu đang chọn

Giáo trình Photoshop

22

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

BÀI 6:

I. Hộp thoại cọ Brush: (F5)
Kích thước nét cọ Độ cứng nét cọ

Thư viện nét cọ

 Load thư viện nét cọ mới: Click biểu tượng

/ Chọn tên thư viện cần load.

II. Thuộc tính nét cọ:
  Click chọn nét cọ. Click biểu tượng “Toggle the brushes palette”.  Brush Tip Shape: Ấn định tùy chọn cho cọ vẽ.  Spacing: Khoảng cách giữa các đầu cọ trong một nét vẽ.  Scattering: Xác định độ phân tán, chi phối số lượng và vị trí hạt phun trên nét vẽ.  Color Dynamics: Quản lý việc thay đổi màu sắc trên đường đi của nét vẽ.

Giáo trình Photoshop

23

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

III. Các công cụ tô vẽ:
Nhóm cọ Brush:

Brush Tool:  Brush là công cụ tô vẽ bằng màu foreground với nét cọ đa dụng:

Đầu cọ mềm (nhòe biên)

Đầu cọ cứng (sắc biên)

Đầu cọ vuông (với Spacing lớn)

Đầu cọ mềm (kết hợp Fade)

Đầu cọ đặc biệt (Special Effects)   Pencil Tool:  Công cụ dùng để vẽ nét sắc, mảnh. Color Repacement Tool:  Sử dụng để thay thế màu sắc trên hình ảnh với tông màu Foreground.

Giáo trình Photoshop

24

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

Chọn chế độ hòa trộn màu

Giới hạn vùng ảnh hưởng

Chọn kiểu đầu cọ

Chọn kiểu tô

Dung sai màu tô

IV. Nhóm công cụ tẩy xóa:

  

Eraser Tool : Xóa các pixel hình ảnh của Layer hoặc xóa màu mặt (Fg) của lớp nền (thấy màu Bg). Background Eraser Tool : Xóa các pixel hình ảnh để trả về màu trong suốt (kể cả Layer lẫn Bg). Magic Eraser Tool : Tẩy xóa nền theo vùng màu tương đồng.

V. Nhóm công cụ History Brush:
 History : Công cụ phục hồi hình ảnh trở về trạng thái ban đầu.

Art History

: Cọ vẽ nghệ thuật.
25

Giáo trình Photoshop

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

BÀI 7:

I. Tạo mặt nạ:
Cách 1:  Chọn Layer muốn che mặt nạ / click biểu tượng Mask) ở phía dưới Palette Layer. (Add Layer

Cách 2:  Chọn Layer muốn che mặt nạ / Menu Layer / Add Layer Mask.  Reveal All: Hiển thị tất cả.  Hide All: Che tất cả.  Reveal Selection: Hiển thị phần bên trong vùng chọn.  Hide Selection: Che phần bên trong vùng chọn.

II. Màu sắc sử dụng cho mặt nạ:
 Trắng (hiển thị).  Đen (che).

III. Công cụ sử dụng cho mặt nạ:
 Brush: Sử dụng cho hình ảnh tự do, rê chuột tự do lên đối tượng tại bất kỳ vị trí nào cần che phủ. Thường sử dụng dạng đầu cọ mềm.  Gradient: Sử dụng cho những dạng hình ảnh cần che phủ giống với một trong các kiểu chuyển sắc (che mở dần với dạng thẳng, tỏa tròn từ tâm,…)

Giáo trình Photoshop

26

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

IV. Xóa mặt nạ:
 R-Click lên lớp mặt nạ của Layer cần xóa mặt nạ / Delete Layer Mask.  Rê lớp mặt nạ xuống biểu tượng “Delete Layer” phía dưới Palette Layer.  Menu Layer / Add Layer Mask / Delete.

V. Vô hiệu hóa mặt nạ:
 Bấm giữ Shift / Click vào lớp mặt nạ.  Menu Layer / Add Layer Mask / Disable.

VI. Quick Mask:
 Chế độ Quick Mask (mặt nạ tạm thời) giúp hiệu chỉnh vùng chọn dùng làm mặt nạ mà không cần vào Palette Channels trong lúc đang xem ảnh. Có thể lưu nó vào kênh Alpha để sử dụng lại khi cần thiết.  Ở chế độ Quick Mask, Photoshop sẽ tạm thời chuyển qua chế độ Grayscale. Màu mặt định (ở hai ô Background và Foreground) là đen và trắng. Màu trắng: thêm vùng chọn, màu đen: loại bớt vùng chọn (ở chế độ Masked Areas). Có thể dùng hầu hết các công cụ cũng như bộ lọc để chỉnh sửa Quick Mask.  Các tạo Quick Mask: Click biểu tượng Quick Mask ở ngay bên dưới ô màu Background và Foreground.

Giáo trình Photoshop

27

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

BÀI 8:

I. Các kiểu text:

 Horizontal Type Tool: Công cụ tạo văn bản ngang.  Vertical Type Tool: Công cụ tạo văn ban dọc.  Horizontal Type Mask Tool: Công cụ tạo văn bản ngang với hình thức là vùng chọn.  Vertical Type Mask Tool: Công cụ tạo văn ban dọc với hình thức là vùng chọn.

II. Định dạng text:
Sử dụng thanh Option Chọn Font Chọn kích thước Màu chữ Tất cả các định dạng cho chữ

Đổi hướng

Chọn kiểu đậm, nghiêng…

Các hiệu ứng uốn cong chữ
28

Giáo trình Photoshop

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

     

Leading: Khoảng cách các dòng. Kerning: Khoảng cách giữa hai ký tự. Tracking: Khoảng cách giữa các từ. Vertically Scale: Co giãn văn bản theo chiều dọc. Horizontally Scale: Co giãn văn bản theo chiều ngang. Set the baseline Shift: Khoảng cách với đường nền ban đầu.

III.

Uốn cong text:

 Chọn lớp chữ. Thực hiện một trong hai cách:  Chọn công cụ Type, nhấp vào biểu tượng

Create Warped Text trên thanh Options. Hoặc chọn Layer / Type / Warp Text.  Chọn kiểu uốn cong.

Giáo trình Photoshop

29

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

 Nhấn nút OK.  Ngoài ra, còn có thể uốn cong Text bằng cách cho text chạy theo đường

path.  Thao tác: - Tạo đường path. - Chọn công cụ text đặt gần đường path / click một lần lên đường path / nhập text khi có đầu nhắc xuất hiện. - Chúng ta có thể hiệu chỉnh text trên đường path bằng công cụ Direct Selection Tool

Giáo trình Photoshop

30

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

BÀI 9:

I. Truy cập bảng Layer Style:
 D-Click vào Layer muốn tạo hiệu ứng.  R-click lên Layer muốn tạo hiệu ứng / Blending option …  Click biểu tượng ở góc dưới trái của Palette Layer / chọn kiểu hiệu ứng

II. Các hiệu ứng và thuộc tính:

 Drop Shadow: Tạo hiệu ứng bóng đổ bên ngoài.

Giáo trình Photoshop

31

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

 Các thông số cơ bản: Mode: Các chế độ hòa trộn của hiệu ứng. Opacity: Độ trong suốt của hiệu ứng. Use Global Light: Sử dụng một nguồn ánh sáng chung. Distance: Khoảng cách hiệu ứng đối với đối tượng. Spread: Độ thắt (căng) của bóng. Size: Độ lớp của bóng, bóng càng lớn thì càng nhòe và có độ chuyển mềm. Noise: Tạo nhiễu hạt. Contour: Kiểu viền của bóng, tạo các dạng bóng lạ mắt.  Inner Shadow: Tạo hiệu ứng bóng góc bên trong đối tượng.  Outer Glow: Tạo hiệu ứng tỏa sáng bên ngoài đối tượng.

 Inner Glow: Tạo hiệu ứng phát sáng hướng vào phía trong đối tượng.  Bevel and Emboss: Tạo hiệu ứng chạm nổi và vát xiên.  Outer Bevel: Hiệu ứng vát cạnh bên ngoài.  Inner Bevel: Hiệu ứng vát cạnh bên trong.  Emboss: Hiệu ứng chạm nổi.  Pillow Emboss: Hiệu ứng chạm nổi dạng khắc chìm.  Stroke Emboss: Chạm nổi cho đường viền (chỉ tác dụng khi sử dụng hiệu ứng đường viền Stroke).  Gloss Contour: Kiểu bóng của khối.  Highlight:
Giáo trình Photoshop 32

TRUNG TÂM KTTH-HN Q. PHÚ NHUẬN

KHỐI 8

- Mode: Các chế độ hòa trộn của highlight (phần sáng). - Opacity: Độ trong suốt của highlight  Shadow: - Mode: Các chế độ hòa trộn của bóng. - Opacity: Độ trong suốt của bóng.  Satin: Tạo độ trơn láng, bóng nước.  Color Overlay: Phủ một lớp màu lên đối tượng.  Gradient Overlay: Phủ một lớp Gradient lên đối tượng.  Pettern Overlay: Phủ một lớp họa tiết lên đối tượng.

III. Copy và paste hiệu ứng:
 Copy hiệu ứng R-click vào Layer đang có hiệu ứng / chọn lệnh “Copy Layer Style”.  Paste hiệu ứng: Chọn các Layer cần dán hiệu ứng, R-click vào một trong các Layer đang chọn, chọn “Paste Layer Style”.

IV. Xóa hiệu ứng:
 Cách 1: Rê chuột thả Layer có hiệu ứng vào biểu tượng (Delete Layer).  Cách 2: R-click lên Layer chứa hiệu ứng / Clear Layer Style.  Cách 3: Menu Layer / Layer Style / Clear Layer Style.

V. Tách hiệu ứng:
 Cách 1: R-click vào Layer chứa hiệu ứng cần tách (lớp hiệu ứng effect) / chọn lệnh Create Layer.  Cách 2:  

Chọn Layer chứa hiệu ứng cần tách / Menu Layer / Layer Style / Create Layer. Khi click lệnh Create Layer / sẽ xuất hiện câu thông báo / OK.

Giáo trình Photoshop

33

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful