Vốn cố định Biểu hiện bằng tiền và toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp.

Thời gian sử dụng dài. Giá trị lớn. Tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh. Khi tham gia vào kinh doanh không thay đổi hình thái vật chất nhưng giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng do hao mòn. Phân bố nhiều lần vào sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Hình thức biểu hiện, nhà xưởng, máy móc.

Vốn lưu động. Biểu hiện bằng tiền và toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp. Thời gian sử dụng ngắn. Chỉ tham gia một chu kì kinh doanh. Khi tham gia vào kinh doanh luôn vận hành thay thế và chuyển hóa lẫn nhau qua các công đoạn của quá trình kinh doanh. Chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Hình thức biểu hiện: Nguyên liệu, vật liệu.

Doanh nghiệp tăng vốn bằng cách lien doanh. Khi doanh nghiệp cần vốn dài hạn. Làm tăng vốn bên ngoài. Mang tính chất chiến lược định hướng lâu dài. Nguồn vốn đa dạng. Làm tăng vốn nhanh, linh động hơn và không phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp. Có thể làm tăng uy tính của doanh nghiệp. Tạo ra năng lực tài chính mạnh. Có sự góp vốn-> hình thành một doanh nghiệp pháp nhân mới chịu trách nhiệm chung về hình sự, dân sự.

Cái còn lại chụp mờ quá kg nhớ rõ lắm. (Nhìn vào cái trên so sánh nha.) Câu 3: Doanh nghiệp tăng vốn bằng cách tính dụng thương mại. Tính dụng thương mại là quan hệ giữa các doanh nghiệp với nhau được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Phạm vi hẹp, vốn giới hạn. Dựa trên sự hiểu biết, tính nhiệm lẫn nhau. Không có sự đảm bảo nên dễ xảy ra rủi ro. Bổ sung vốn không lưu động. Chủ thể kinh doanh trực tiếp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Đối tượng là hàng hóa.

cũng có thể là tài sản Rất linh hoạt: ngắn hạn. trái phiếu ngân hàng. Tín dụng nhà nước Một bên là nhà nước với tư cách người đi vay và một bên là các chũ thể khác trong nền kinh tế. Thủ tục nhanh gọn. tín dụng ngân hàng và tín dụng nhà nước. Có tài sản đảm bảo nên rủi ro thấp. Phân biệt sự khác nhau giữa tín dụng thương mại. bút tệ Mang tính chất trung gian. Công cụ. Bổ sung nguồn vốn dài hạn. Công cụ. đáp ứng nhu cầu vốn gởi ngắn hạn. Câu 1. Quy mô lớn hơn. Chủ thể là ngân hàng. Tại sao tất cả các hình thức tín dụng trên đều có thể đồng thời tồn tại và phát triển. Ngắn. Tín dụng thương mại Chủ thể tham gia Giữa các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất kinh doanh với nhau Được cấp bằng hàng hoá Tín dụng ngân hàng Một bên là ngân hàng và bên còn lại lá các chủ thể khác trong nền kinh tế Được cấp bằng tiền tệ là chủ yếu. kỳ phiếu ngắn hạng. vốn lớn hơn. dài hạn Đối tượng Thời hạn Có thời hạn ngắn là chủ yếu Thương phiếu Công cụ Trái phiếu nhà nước . thương phiếu. chứng chỉ huy động vốn. các tổ chức tính dụng với các pháp nhân…. trung hạn và dài hạn Rất linh hoạt: kỳ phiếu. các tổ chức tín dụng Đối tượng là tiền mặt. kỳ phiếu thương mại. Là quan hệ tín dụng giữa 1 bên là ngân hàng. trung. Có tài sản thuế chấp.- Mang tính chất trực tiếp. Chủ yếu là tiền tệ. Đáp ứng nhu cầu vay dài hạn.Biểu hiện dưới hình thái tiền tệ. Doanh nghiệp tăng vốn bằng cách vay dài hạn ngân hàng. Một vài câu sưu tầm tương đối hay. cũng có thể bằng hiện vật.

Liên hệ thực tiễn Việt Nam. 1. công cụ tín dụng.Tính chất Mục đích Trực tiếp Phục vụ nhu cầu sản xuất và lưu thông hàng hoá vì mục tiêu lợi nhuận Gián tiếp Phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng qua đó thu được lợi nhuận. b. các công cụ này có thể lưu thông. Liên hệ thực tiễn Việt nam Nền kinh tế nước ta vừa thiếu vốn vừa sử dụng vốn kém hiệu quả tín dụng chưa thực hiện tốt các chức năng và vai trò của nó  thị trường tài chính tín dụng thiếu sự đa dạng. tạo điều kiện tốt hơn trong vệc đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế. c. Chức năng của tín dụng a. Vốn tín dụng có thể phân phối dưới hai hình thức : phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp ( thông qua các định chế tài chính trung gian như ngân hàng. nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc các hình thức tín dụng trên cùng tồn tại và phát triển sẽ có thể huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Tạo ra các công cụ lưu thông tín dụng và tiền tín dụng cho nền kinh tế Thông qua hoạt động tín dụng đã làm phát sinh các công cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu. có thể thay thế một khối lượng lớn tiền mặt lưu hành. năng động và không hiệu quả. đối tượng. đồng vốn nhàn rỗi chưa được vận động thông suốt kịp thời để phục vụ cho nền kinh tế phát triển tăng tốc. trái phiếu…. 2. Tất cả các hình thức tín dụng trên đều có thể đồng thời tồn tại và phát triển vì mỗi hình thức tín dụng đều có đặc điểm riêng của mình như : mục đích. Thanh khoản Khoản thu nhập chưa được sử dụng và gần như ở vị thế của phương tiện cất trữ sẽ thực sự đi vào lưu thông khi nó được cấp cho người có nhu cầu sử dụng vốn thông qua cơ chế tín dụng. Câu 2 Trình bày chức năng và phân tích vai trò của tín dụng. công ty tài chính…).. kỳ phiếu. quỹ tín dụng. chuyển nhượng. . Trực tiếp Phục vụ cho nhu cầu của ngân sách nhà nước. chủ thể. Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tế Nghĩa là nhờ vào sự vận động của tín dụng mà các chủ thể tạm thời thiếu vốn nhận được một phần vốn tiền tệ từ những chủ thể tạm thời thừa vốn trong xã hội để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng tăng hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội.