Giáo án hóa 10NC

GV: Huỳnh Quốc Cường

Trường THPT Tôn Đức Thắng
Hóa -Sinh

Tổ

Giáo án hóa 10NC
GV: Huỳnh Quốc Cường

Tuần: 16
Tiết CT: 47

Ngày soạn: 3/12/2010
Lớp dạy : 10A5,A11

CHƯƠNG V: NHÓM HALOGEN
Bài 29:

KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết: + Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn.
+ Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm.
+ Cấu hình lớp electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau. Tính chất
hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh.
+ Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất trong nhóm halogen
2. Kĩ năng:
- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I
- Dự đoán được tính chất hoá học cơ bản của halogen là tính oxi hoá mạnh dựa vào cấu hình electron lớp
ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử.
- Viết được các phương trình hoá học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy
luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm.
- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng.
3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Giáo án
2. Học sinh: ôn lại kiến thức chương 2 và cách viết cấu hình electron nguyên tử
III. PHUƠNG PHÁP: Nghiên cứu – đàm thoại – gợi mở nêu vấn đề.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chương mới
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV & HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nhóm halogen trong bảng tuần hoàn I. Nhóm halogen trong bảng tuần hoàn các
các nguyên tố
nguyên tố:
- Nhóm VIIA: Gồm Flo(F), Clo(Cl), Brom(Br),
GV: giới thiệu
Iot(I) và Atatin(At)
+ Nhóm halogen gồm các nguyên tố: Flo, Clo,
Brom, iot, atati.
+Hỏi: Chúng thuộc nhóm nào, ở vị trí nào trong
các chu kì?
+ Atati không gặp trong tự nhiên, nó được điều chế
nhân tạo nên xét chủ yếu trong nhóm các nguyên tố
phóng xạ.
Hoạt động 2: Cấu hình electron nguyên tử và cấu
tạo phân tử của các nguyên tố trong nhóm
halogen
- GV yêu cầu HS: Viết cấu hình electron lớp ngoài
cùng của các nguyên tử: F, Cl, Br, I.
- Yêu cầu rút ra nhận xét:
+ Cấu hình e ngoài cùng chung cho nhóm halogen?
+ Khuynh hướng đặc trưng?
+ Tính chất hoá học cơ bản?
Gv nêu vấn đề: vì sao các nguyên tử của nguyên tố
Trường THPT Tôn Đức Thắng
Hóa -Sinh

II. Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo
phân tử của các nguyên tố trong nhóm
halogen:
- Cấu hình electron:
2s22p5
9F:
3s23p5
17Cl:
4s24p5
35Br:
5s25p5
53I:
 cấu hình e chung: ns2np5
 khuynh hướng đặc trưng: dễ nhận 1e
Tổ

Giáo án hóa 10NC
GV: Huỳnh Quốc Cường

halogen không đứng riêng rẽ mà hai nguyên tử liên
kết với nhau tạo thành phân tử X2?
-Gợi ý: vì có 7e lớp n/c, còn thiếu 1e để đạt cấu
hình e bền như khí hiếm nên ở trạng thái tự do, hai
nguyên tử halogen góp chung một đôi e để tạo ra
phân tử có liên kết CHT không phân cực.
-Hãy biếu diễn liên kết đó?

X + 1e  Xns np5
ns2np6(khí hiếm)
 Tính oxi hoá
2

- Sự tạo thành phân tử X2:
..
..
.. ..
: X. + .X:  :X:X:
..
..
.. ..

Hay X-X hoặc X2
Hoạt động 3: Khái quát về tính chất của các III. Khái quát về tính chất của các halogen:
halogen
1. Tính chất vật lí:
- Gv sử dụng bảng 5.1/sgk, yêu cầu hs nhận xét sự
(SGK)
biến đổi:
- Các halogen ít tan trong nước và rất độc
+ Tính chất vật lí
2. Tính chất hoá học:
+ Bán kính nguyên tử
- Các halogen là những phi kim điển hình, chúng là
+ Độ âm điện
những chất oxi hoá mạnh và giảm dần từ Flo đến
đi từ flo đến iot?
Iot
- Yêu cầu hs giải thích:
+ Vì sao trong các hợp chất, flo chỉ có số oxi hoá -1,
các nguyên tố còn lại, ngoài số oxi hoá -1 còn có các
số oxi hoá +1, +3, +5, +7?
 Vì flo có độ âm điện lớn nhất chỉ hút e nên chỉ có
số oxi hoá -1, các nguyên tố còn lại có thể tạo thành
1, 3, 5, 7 e độc thân ở trạng thái bị kích thích nên có
thể nhường 1, 3, 5, 7 e nên ngoài số oxi hoá -1 còn
có thêm số oxi hoá +1, +3, +5, +7
+ Dựa vào cấu hình e lớp n/c giải thích vì sao các
halogen giống nhau về tính chất hoá học cũng như
thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng
tạo thành?
 Vì cấu hình electron lớp n/c tương tự nhau
+ Dựa vào bán kính nguyên tử, giải thích vì sao đi từ
F đến I, tính oxi hoá giảm dần?
 Từ F đến I, bán kính nguyên tử tăng khả năng
hút e giảm tính oxi hoá giảm
V. CỦNG CỐ: - GV yêu cầu HS nhắc lại nguyên nhân:
+ Tính oxi hoá mạnh của các halogen là dễ nhận 1e
+ Tính oxi hoá giảm dần từ F đến I
+ Sự giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất của chúng
Câu 1: Trong các câu sau đây, câu nào không chính xác?
A. Halogen là những phi kimđiển hình, chúng là những chất oxi hóa mạnh
B. Trong hợp chất các halogen đều có số oxi hóa -1; +1 ; +3 ; +5 ; + 7
C. Khả năng oxi hóa của các halogen giảm dần từ F đến I
D. Các halogen khá giống nhau về tính chất hóa học.
Câu 2: Xác định số oxi hóa của các halogen trong các hợp chất sau và nhận xét: HF, HCl, HBr, HI
VI. DẶN DÒ: Làm bài tập từ 1-6 trang 119 Sgk. Học bài, xem trước bài “ Clo”
 Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
Trường THPT Tôn Đức Thắng
Hóa -Sinh

Tổ

Giáo án hóa 10NC
GV: Huỳnh Quốc Cường

.............................................................................................................................................................................

Tuần: 17
Tiết CT: 48
Bài 30:

Ngày soạn: 5/12/2010
Lớp dạy : 10A5,A11

CLO. LUYỆN TẬP(T1)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết: + Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng
thí nghiệm và trong công nghiệp
- HS hiểu: + Tính chất hoá học cơ bản của clo là tính oxi hoá mạnh ( tác dụng với kim loại, hiđro, muối của
các halogen khác, hợp chất có tính khử), clo còn có tính khử
2. Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học cơ bản của clo.
- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất, điều chế clo
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo.
- Giải được bài tập: Tính khối lượng nguyên liệu cần thiết để điều chế khí clo ở đktc cần dùng, bài tập khác
có nội dung liên quan.
3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu
II. CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Điều chế sẵn hai bình khí clo, dây sắt, dây đồng, bật quẹt, đèn cồn
2. Học sinh: Học kiến thức khái quát về nhóm halogen, có sự nghiên cứu trước bài mới.
III. PHUƠNG PHÁP: Nghiên cứu – đàm thoại – gợi mở nêu vấn đề.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
a) Tính chất hóa học cơ bản của halogen là gì?Vì sao?
b) Các tính chất đó biến đổi thế nào? Vì sao?
c) Các số oxi hóa có thể có của các halogen? Giải thích?
d) Trạng thái và màu sắc của các halogen ở điều kiện thường.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV & HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tính chất vật lí
I. Tính chất vật lí
- Gv: Cho hs quan sát lọ đựng khí clo, kết hợp với - Khí màu vàng lục, mùi xốc, rất độc
SGK cho biết các tính chất vật lí tiêu biểu của clo?
- Nặng hơn không khí 2,5 lần
- Tan trong nước tạo thành nước clo có màu vàng
nhạt
II. Tính chất hoá học:
Hoạt động 2 : Tính chất hoá học
 Trong hợp chất với F,O thì Cl thể hiện số oxi
- Gv: Trong hợp chất với F, O thì Cl thể hiện số oxi hóa: +1, +3, +5, +7. Còn trong hợp chất với các
hoá bao nhiêu và trong hợp chất với các nguyên tố nguyên tố khác Cl thể hiện số
khác Cl có số oxi hoá là bao nhiêu. Giải thích?
oxi hoá -1
- - Gv: Cl2 có thể có những tính chất hoá học gì? Vì  Clo vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện
sao?
tính khử nhưng tính oxi hoá đặc trưng hơn
Độ âm điện: Cl(3,16)< O(3,44) < F(3,98)
 Trong hợp chất với F,O thì Cl thể hiện số oxi hóa:
+1, +3, +5, +7. Còn trong hợp chất với các nguyên tố
khác Cl thể hiện số
oxi hoá -1
Trường THPT Tôn Đức Thắng
Hóa -Sinh

Tổ

............ tốc độ nhanh....k +1 -1 0 + +3 -1 Cl2  FeCl3 c... P...... 2.......hipoclorơ 0 -1 Cl2 + 2NaOH +1 NaCl + NaClO + H2O nước Javel Cl2 vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá HClO..........Chú ý: Các phản ứng với kim loại xảy ra ở nhiệt độ không cao lắm....... từ đó suy ra vai trò clo trong phản ứng trên......Gv: Vì sao clo ẩm có tính tẩy màu còn clo khô thì không? 0 -1 Cl2 + H2O +1 HCl + HClO Axit clohiđric A........ Bài tập: ........ ....... Fe trong clo Hoạt động 3: Tác dụng với hiđro .. Cl 2 +2 Na I → I 2 +2 Na Cl 0 −1 0 −1 brom.................... nước Javel có tính tẩy màu muối của các halogen khác: Hoạt động 5: Tác dụng với muối của các halogen 4.. ddKOH. Tóm tắt nội dung chính..... Còn FeCl3 tạo thành trong phản ứng tạo thành đám khói màu nâu đỏ.. DẶN DÒ: BTVN 1-4 trang 125 Sgk  Rút kinh nghiệm: ..... CỦNG CỐ: 1......k 0 + Cl2  2NaCl c..Viết các phương trình khác nhau có thể tạo thành HCl từ Cl2 VI..GV yêu cầu HS: Đọc SGK để tìm hiểu và cho biết khi tác dụng với kim loại clo thể hiện vai trò gì? ... Giải thích vì sao phản ứng là thuận nghịch? ...Khi tác dụng với clo... dd H2SO3. Tác dụng với kim loại: 2M + nCl2  2MCln (n là hoá trị cao nhất của kim loại M) 0 2Na c....... ...Gv: Để nhận biết CuCl2. ......oxh đồng(II) clorua 0 Fe c.............. O2 ...... iot? từ đó dự đoán phản ứng xảy ra khi cho sục khí clo vào dung dịch NaBr............ y/c hs xác định số oxi hoá của clo................ kim loại thể hiện số oxi hoá cao nhất ......Gv: Biểu diễn thí nghiệm đốt Cu.. ......... FeCl3 tạo thành người ta làm như thế nào?  Sau khi làm thí nghiệm đốt đồng trong clo..... Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ ....Gv: Axit HClO là axit rất yếu (yếu hơn cả axit cacbonic)nhưng có tính oxi hoá mạnh...........Viết phương trình Cl2 với các chất sau (nếu có): Al......................... toả nhiều nhiệt.. .......0 Tác dụng−với 1 0 −1 khác: Cl 2 +2 Na Br → Br 2 +2 Na Cl ...oxh natri clorua 0 Cu c......................GV yêu cầu HS viết phương trình phản úng xảy ra và cho biết vau trò của tùng chất trong phản ứng ? 1...... vừa thể hiện tính khử nhưng tính oxi hoá đặc trưng hơn .. NaClO là chất oxi hoá mạnh clo ẩm. NH3..... Tác dụng với nước và dung dịch kiềm: Hoạt động 4:Tác dụng với nước và dung dịch kiềm ..k 0 +2 -1 + Cl2  CuCl2 c...Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường  Clo vừa thể hiện tính oxi hoá... NaI? V.............Gv: Viết phương trình phản ứng..........oxh sắt(III) clorua 2....... Cu........... cho thêm một ít nước cất thì dung dịch CuCl2 có màu xanh....... Tác dụng với hiđro: H2O H2 + Cl2  2HCl(k)  dung dịch HCl (Hiđro clorua) (axit clohiđric) nCl2 : nH2 = 1: 1  hỗn hợp nổ  vậy trong phản ứng với kim loại và hiđro thì clo thể hiện tính oxi hoá mạnh 3....................GV yêu cầu HS so sánh tính oxi hoá của clo.................

................................ Kĩ năng: ....A11 CLO...................... dây sắt................ Tính chát hóa học cơ bản của Clo là gì? Giải thích? c.....................HS biết: + Tính chất vật lí..... ... Ứng dụng: (SGK) Hoạt động 3: Trạng thái tự nhiên IV.................... ứng dụng của clo......5 vị bền? ................Gv: Nhắc lại thế nào là đồng vị? Clo có mấy đồng ............................................. Trạng thái tự nhiên: ..................................................................... clo còn có tính khử 2...............Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo........... IV.... Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số...............Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường ..........................GV hướng dẫn HS viết phương trình phản ứng giữa 0 Cl + S O + 2 H O → 2 HCl + H S O4 2 2 2 2 clo với SO2..... ...... điều chế clo . 3.... kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học cơ bản của clo. ....... 0 +2 +3 −1 Cl 2 +2 FeCl2 → 2 FeCl Hoạt động 2 : Ứng dụng ......... 37Cl.....HS hiểu: + Tính chất hoá học cơ bản của clo là tính oxi hoá mạnh ( tác dụng với kim loại.................Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất.......... bật quẹt....... trong chất .......... phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp ...................................... 2..... TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.....Gv: Vì sao trong tự nhiên clo chỉ tồn tại ở dạng hợp khoáng chất và chủ yếu là ở dạng hợp chất nào? Cacnalit KCl............6H2O Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ .............. PHUƠNG PHÁP: Nghiên cứu – đàm thoại – gợi mở nêu vấn đề............ Kiểm tra bài cũ: Đề: a.................... Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tác dụng với chất khử khác 5........... chú ý có nước làm môi trường... LUYỆN TẬP(T2) I.. đèn cồn 2.......................... Tuần: 17 Tiết CT: 49 Bài 30: Ngày soạn: 6/12/2010 Lớp dạy : 10A5............ Kiến thức: ........ bài tập khác có nội dung liên quan.................. M = 35............................................................ Thái độ: Nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu II............... ........ hiđro....... Tác dụng với các chất khử khác: −1 +4 +6 ..... ...............Dự đoán............................ 3... III................................. ... dây đồng........Gv: Cho biết clo có những ứng dụng gì? III.......... Học sinh: Học kiến thức khái quát về nhóm halogen..... hợp chất có tính khử). trạng thái tự nhiên...........MgCl2...............Clo có 2 đồng vị bền: 35Cl.................................... CHUẨN BỊ: 1.......... muối của các halogen khác..................... Viết các phương trình phản ứng minh họa...... MỤC TIÊU: 1.....Giải được bài tập: Tính khối lượng nguyên liệu cần thiết để điều chế khí clo ở đktc cần dùng..Giáo viên: Điều chế sẵn hai bình khí clo.......... Tính chất vật lí của clo? b.......Clo phổ biến trong nước biển.. có sự nghiên cứu trước bài mới........

.. Hãy giải Bài 2: thích bằng các phương trình hoá học 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 Bài 2: Đốt cháy nhôm trong khí clo........................................... Hoạt động 5: Củng cố Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ ..... Tính khối lượng nhôm =0....4=6............. ..Gv: Nêu nguyên tắc điều chế khí clo trong phòng 1............................................................................0........3 mol Thể tích clo:0.............................5 được 26.................................................................................................................... Trong công nghiệp: Đpdd 2NaCl + 2H2O Có màng ngăn2NaOH + Cl2 + H2 Bài 1: Cl2 + H2O € HCl + HclO Bài 1: Thổi khí clo đi qua dung dịch natri cacbonat..........7 gam nhôm clorua....... người ta thu số mol của nhôm= số mol của AlCl3=26.....  Rút kinh nghiệm: ...................... Điều chế: ... Lưu ý: Nếu không có màng ngăn thì Cl2 tác dụng với NaOH tạo thành nước Javel 2.....................7/133............ ...4 gam và thể tích khí clo(ở đktc) đã tham gia phản ứng......22..........................2 mol Khối lượng của nhôm: m=27........................................................... ....... ..........0.................................... PbO2…)  Cl2 SGK Ví dụ: 4HCl + MnO2 MnCl2 + 2H2O + Cl2 16HCl +2 KMnO4 2KCl+2MnCl2+8H2O+5Cl2 6HCl + KClO3KCl + 3H2O + 3Cl2 ............................................................... CỦNG CỐ: Hoàn thành sơ đồ sau: HCl Cl2 FeCl3 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgCl VI..2 =0....................3 KMnO4.......... Số mol của Cl2=3/2 số mol của AlCl3=3/2........................................................................Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường Hoạt động 4: Điều chế V............................2=5..................................... ................... DẶN DÒ: Về làm bài tập và học bài........................................................................................................3.................... Yêu cầu hs viết các phản ứng minh họa Nguyên tắc: HCl + chất oxi hoá mạnh(MnO2....... ............................................Gv: Nêu phương pháp sản xuất clo trong công nghiệp......... Trong phòng thí nghiệm thí nghiệm......................................................................................... Xem bài mới: Hiđro clorua – axit clohiđric..Gv: Diễn giải quy trình thí nghiệm theo hình 5.................................... KClO3................................72 lít → → V................................................................................................ ......... Na2CO3 + 2HCl→ 2NaCl + CO2 + H2O người ta thấy có khí cacbonic thoát ra.............................

Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh . . Thái độ . không màu. đèn cồn.Giáo viên: . .6) . nêu hiện tượng.AXIT CLOHIĐRIC I.A11 HIĐRO CLORUA .Dụng cụ: Bình cầu. . thìa thuỷ tinh. Kĩ năng .Chất khí. nút cao su có ống vuốt nhọn. 2.GV yêu cầu HS: quan sát.Giải được một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan đến tính chất. ống hút. giấy quỳ tím.Hs: Quan sát. kiểm tra sĩ số.Dự đoán.Phân biệt được dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác. kết luận được về tính chất của axit clohiđric. ứng dụng của một số muối clorua.Tính chất vật lí. MỤC TIÊU 1.Chất lỏng.Khí HCl tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric .Nặng hơn không khí (d ≈ 1. nhận xét màu. Ổn định lớp: chào hỏi. 2.Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất của axit HCl . Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Tính chất vật lí Hoạt động 1: Tính chất vật lí (SGK) . mùi xốc . . Kiểm tra bài cũ: Đề: a) Clo tồn tại như thế nào trong tự nhiên b) Viết 4 pthh điều chê Clo 3. 2. không màu. PHUƠNG PHÁP: Đàm thoại + thí nghiệm + hoạt động nhóm+ nêu vấn đề IV. kiểm tra dự đoán. H2SO4 đặc. hiđro clorua tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric. ứng dụng và điều chế HCl 3. Hs hiểu: Cấu tạo phân tử HCl. HCl có tính khử. cốc thuỷ tinh lớn.Học sinh tham gia hoạt động tìm hiểu kiến thức mới và các hoạt động làm bài tập . phản ứng đặc trưng của ion clorua. mùi. giá ống nghiệm.Gv: Điều chế khí HCl .Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường Tuần: 17 Tiết CT: 50 Bài 31: Ngày soạn: 7/12/2010 Lớp dạy : 10A5. dung dịch HCl là một axit mạnh.mùi xốc Tổ . II. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. tính tỉ khối của nó so với không khí.Hoá chất: NaCltt. nước cất .Tính chất vật lí của hiddrro clorua.Phương pháp điều chế axit clohiđric trong phòng thí ngiệm và trong công nghiệp. CHUẨN BỊ : 1. Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà III. Kiến thức Hs biết: . .Gv: Biểu diễn thí nghiệm nghiên cứu độ tan của hiđro clorua trong nước .

Trong công nghiệp: . 2 HCl + Mg  H2 + MgCl2 HCl + Fe(OH)3 .7.Gv: Nêu các thí nghiệm điều chế HCl trong phòng thí nghiệm. .Gv: Hãy giải thích vì sao dùng NaCl tt và H2SO4 đặc?  Để thu được khí HCl vì khí HCl tan rất nhiều trong nước. .Từ quá trình clo hoá các hợp chất hữa cơ (chủ yếu là hiđrocacbon) Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ . không tác dụng với muối. gv trình bày quy trình sản xuất HCl trong công nghiệp.………………… Dung dịch HCl có tính axit mạnh HCl + FeO ………………………….Tính axit mạnh HCl + Mg  ………. “bốc khói” trong không khí +Vì sao dung dịch thu được làm quỳ tím hoá đỏ? .Gv: Nhắc lại nguyên tắc điều chế clo trong phòng thí nghiệm? Nêu ví dụ? Xác định số oxi hoá của các nguyên tố. H2 từ quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn H2 + Cl2 t0 2HCl ..GV yêu cầu HS dựa vào SGK cho biết tính chất vật lí của dung dịch axit clohiđric? Hoạt động 2: Tính axit mạnh .Dung dịch đậm đặc nhất là 37%. chất oxi hoá chất khử? b.lưu ý:Ở các nhiệt độ khác nhau sản phẩm tạo thành cũng khác nhau -Gv: Cho hs quan sát hình 5. .…………………….Phương pháp sunfat: 2NaCltt+H2SO4đặc >4000 2HCl(HCl) + Na2SO4 .k 1.oxh c. Trong phòng thí nghiệm (phương pháp sunfat): NaCltt + H2SO4đặc 2NaCltt+H2SO4đặc <2500 >4000 HCl(HCl) + NaHSO4 2HCl(HCl) + Na2SO4 2.Gv: Axit có những tính chất chung gì? hs nêu các tính chất kèm theo điều kiện (nếu có) .Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường giải thích: + Vì sao nước lại phun vào bình? . III. HCl + CaSO3  ……+ SO2 +… 2HCl + FeO H2O + FeCl2 3HCl + Fe(OH)3  FeCl3 + 3H2O 2HCl + CaSO3  CaCl2+ SO2 + H2O Hoạt động 3: Tính khử -Gv: Nhắc lại các số oxi hoá của clo? từ đó kết luận tính chất của axit HCl. tác dụng khó với kim loại a. Tính chất hoá học Khí hiđroclorua khô không làm quỳ tím đổi màu. Điều chế Ví dụ: +4 -1 +2 0 MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 + 2H2O c. Tính khử Hoạt động 4: Điều chế .Gv: Hãy hoàn thành các phản ứng sau đây? II.Lấy Cl2.

..................... ..........Đa số các muối clorua tan nhiều trong nước.............Dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết Cl- .........................Chuẩn bị bài học sau: Hợp chất có oxi của clo .............. 4.............. .................................................................... Nhận biết ion clorua 1............................................ ....................Ứng dụng: (SGK) 2................Gọi trong dung dịch HCl...... Nhận biết ion clorua ........Nhắc lại trọng tâm kiến thức của bài VI.......6 trong SGK/ trang 130 .....Gv: một hs làm thí nghiệm nhận biết ion NaCl + AgNO3  NaNO3 + AgCl↓ (trắng) Cl.......................................... ít tan:CuCl................................................... dự đoán và viết PTPƯ chứng tỏ cho lời dự đoán......Muối của axit clohiđric ..................... tính khử của axit HCl? .................... trừ AgCl không tan..........Nhắc lại trọng tâm kiến thức của bài... PbCl2 ..................................................................................................................... ................................ V......................................... ........... DẶN DÒ: ......... .................. Muối của axit clohiđric........................................Gv: Kết luận cách nhận biết ion clorua Hoạt động 6: Củng cố .... Yêu cầu HCl + AgNO3  HNO3 + AgCl↓ (trắng) nhận xét hiện tượng.....Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường Hoạt động 5: Muối của axit clohiđric.................................... 3................................... CỦNG CỐ: .....................................................................Cho học sinh Lấy các ví dụ chứng minh tính axit........Nhận biết ion clorua ...........Cho học sinh Lấy các ví dụ chứng minh tính axit...Gv: + Nêu tính tan của muối clorua? + Ứng dụng của muối NaCl và một số muối clorua khác? IV................................................................................. tính khử của axit HCl? ........................ Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ ... ........................................................................5................... NaCl .......BTVN: + Làm BT1....................................................................................... Rút kinh nghiệm: .................................................................................................

kiểm tra sĩ số.Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước Giaven. nguyên tắc sản xuất một số muối có oxi của clo.Axit clorhidric. . III. ứng dụng. sự biến đổi tính bền. muối clorat. Kĩ năng .Các oxit và các axit có oxi của clo. bình điện phân dung dịch muối ăn không màng ngăn. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.hoạt động nhóm IV.A11 HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO I.Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo (nước gia . Học sinh: . MỤC TIÊU 1. clorua vôi. CHUẨN BỊ 1. tính axit và khả năng oxi hoá của các axit có oxi của clo.Đọc bài trước ở nhà. clorua vôi. muối clorat) 2.ven. Kiểm tra bài cũ: Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ .Xem lại các bài: Clo.Chai đựng nước Ja . PHUƠNG PHÁP: Nghiên cứu – đàm thoại – gợi mở nêu vấn đề. ứng dụng và điều chế. 2.thực nghiệm. muối clorat.Thành phần hóa học. Hidroclorua .Mẫu Clorua vôi. . giấy màu. Kiến thức Biết được: .ven. II.Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường Tuần: 18 Tiết CT: 51 Bài 32: Ngày soạn: 6/12/2010 Lớp dạy : 10A5. . .Giải được một số bài tập hoá học có nội dung liên quan đến tính chất. Hiểu được: . ống nghiệm. .Sử dụng có hiệu quả. clorua vôi trong thực tế. an toàn nước Gia-ven. Giáo viên: . 2. Ổn định lớp: chào hỏi.

. NaCl clo có số oxi hoá là bao nhiêu? Nay chúng ta tìm hiểu thêm hợp chất của Clo với oxi vì chúng có nhiều ứng dụng và số oxi hoá đa dạng. +7.. đó là các oxit. Zn. nguyên tử -1 ví dụ: HCl.còn tính oxi hoá. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Vào bài .GV làm thí nghiệm tẩy màu của nước Gia-ven.. clorua vôi và muối clorat.đến. HS quan sát và viết phương trình phản ứng. + Trong các hợp chất có oxi của Clo. NaHCO3 .. .số oxi hoá của Clo từ. Hoạt động 3: . Nước Gia-ven. . giảm. .thì tính bền và tính axit. dễ dàng bị phân huỷ dưới tác dụng của ánh sáng hoặc khi va chạm mạnh.Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường Đề: Viết phương trình phản ứng của dung dịch HCl với Cu(OH)2.Dùng phiếu học tập số 1 có 2 câu hỏi: -1. clo có.Yêu cầu HS viết lại phương trình phản ứng khí Clo tác dụng với dung dịch NaOH loãng. MgO. MnO2. +1. + Theo chiều. ... Nước Javen: Khí Cl2 tác dụng với dd NaOH l. + Có tính oxi hoá mạnh. HclO.... .Hướng dẫn HS xác định số oxi hoá của clo trong các hợp chất đó và rút ra nhận xét theo phiếu học tập số 2: Điền vào chỗ trống các từ (cụm từ) sau sao cho thích hợp: tăng.GV yêu cầu HS nêu hiện tượng và giải thích (gợi ý cho HS về tính axit rất yếu của axit HClO và tính kém bền của axit này). số oxi hoá dương. +1. số oxi hoá âm.GV giới thiệu thành phần hoá học của nước Javen và cho hs quan sát mẫu nước Javen. Sơ lược về các oxit và các axit có oxi của clo: -1 +1 +3 +1 HCl HClO HClO2 Cl2O +5 HClO3 +7 HClO4 +7 Cl2O7 + Trong các hợp chất có oxi của clo. tên gọi của các oxit và axit có oxi của clo.. clo có số oxi hoá dương. axit và muối tương ứng. Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh I. Sau đây ta xét kỹ: nước Gia-ven.GV bổ sung một số ứng dụng khác của nước Giaven: khử mùi… .GV giới thiệu công thức . Hoạt động 2: . Clorua vôi.Tiến hành điều chế nước Javen bằng điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn. NaClO trong nước Gia-ven dễ tác dụng với CO2 của không khí tạo thành axit HClO: NaClO+ CO2+H2O→NaHCO3+ HClO Tổ . muối clorat: 1.Kết luận về nước Gia-ven: + Dễ bị phân huỷ..GV bổ sung: các oxit và các axit chứa oxi của clo kém bền. +3. + Theo chiều tăng số oxi hoá của clo từ +1 đến +7 thì tính bền và tính axit tăng còn tính oxi hoá giảm.Điện phân dd NaCl trong nước không có màng ngăn: đ/p NaCl + H2O → H2 + NaClO Quan sát: Màu(của giấy màu hay cánh hoa hồng) sẽ nhạt dần chứng tỏ nước Gia-ven có tính tẩy màu Là muối của một axit rất yếu . +5. +7 a) Các số oxi hoá có thể có của clo? b) Trong hợp chất với hidro hoặc kim loại. . II. nguội. +5.. 0. nguội 0 -1 +1 Cl2+ 2NaOH→ NaCl + NaClO+ H2O (Natriclorua+Natri hipoclorit) hay nước Gia-ven .. Muối của các axit đó bền hơn và có nhiều ứng dụng. Viết 4 phương trình điều chế HCl 3.

. . Clorua vôi: . . nhận xét tính chất vật lý.GV cho HS dự đoán ứng dụng của Clorua vôi . t0 . Ca(ClO3)2 + 2KCl → 2 KClO3 + CaCl2 Hoặc điện phân dd KCl 25% ở 70-750C không có vách ngăn * Tính chất và ứng dụng Quan sát nêu tính chất vật lý .GV giới thiệu mẫu KClO3 . . sát trùng.Trong CN: cho Cl2 đi qua nước vôi nóng.không + Có: HS tính số oxh trung bình 0 0 Cl 2 → Cl + Không: HS tính số ôxi hoá theo cấu tạo 0 -1 +1 Cl 2 → Cl + Cl . Hoạt động 4: . tính oxihoá) của các hợp chất có oxi của clo . dùng xử lý các chất độc. 2. 6Cl2+6Ca(OH)2→Ca(ClO3)2+5CaCl2+6 H2O . có mùi xốc của khí Clo . . . clorua vôi cũng có tính oxi hoá mạnh tác dụng được với axit clohidric và CO2 trong không khí. axit HClO có tác dụng sát trùng. 137 SGK 3. dễ bảo quản . . tẩy uế.Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường Do tính chất oxi hoá mạnh.GV cho HS quan sát mẫu clorua vôi.GV giới thiệu công thức cấu tạo của clorua vôi và khái niệm muối hỗn tạp.GV yêu cầu HSviết phương trình phản ứng do tác dụng với dd KOH ở t0 cao từ đó suy luận để viết phương trình phản ứng clo với dd Ca(OH)2 nóng.GV đặt câu hỏi: phản ứng trên có phải là phản ứng ôxi hoá .Bị nhiệt phân huỷ +5 MnO2.Phân biệt số oxi hoá trung bình (theo CTPT) và số oxi hoá từng nguyên tử theo công thức cấu tạo.Trong KK ẩm: 2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCl2 + CaCO3 + 2HClO Sự tạo thành HClO làm cho clorua vôi có tính tẩy màu.1 0 2KClO3 → 2KCl + 3O2 ↑ Tổ .Hiểu được thế nào là muối hỗn tạp. S . .GV mô tả quá trình sinh ra clorua vôi: cho khí clo đi qua vôi bột hay vôi tôi ở 300C rồi yêu cầu HS viết phương trình phản ứng điều chế.GV đàm thoại gợi mở để học sinh nhớ lại phản ứng nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2 đã học ở lớp 9.GV bổ sung: Clorua vôi rẻ tiền.GV bổ sung phản ứng tạo KClO4 và các phản ứng với P.chất rắn kết tinh không màu.Clorua vôi có tính ôxi hoá mạnh CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O . . .Từ tính chất và liên hệ thực tế yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của muối clorat. GV hướng dẫn HS viết phương trình phản ứng.Yêu cầu học sinh rút ra kết luận . Muối Clorat: * Điều chế: Cl2 tác dụng với kiềm nóng 0 -1 +5 3Cl2 + 6KOH → 5KCl +KClO3 + 3H2O Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh 300c Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O Clorua vôi Có hai khả năng trả lời: có .Hướng dẫn giải BT 5 tr. tẩy trắng….Tóm tắt lại kiến thức trọng tâm: + Thành phần và tính chất (tính kém bền với nhiệt. C.Cl2 tác dụng với vôi tôi hoặc sữa vôi Hoạt động 5 : Muối clorat . tan nhiều trong nước nóng. tinh chế dầu mỏ.GV thông báo: cũng như NaClO.GV bổ sung phương pháp điều chế KClO3 trong công nghiệp.khử không? . ít tan trong nước lạnh. Chất bột màu trắng.T0nc: 3550c. Họat động 6:Củng cố . trộn với KCl rồi để nguội thì KClO3 sẽ kết tinh.GV bổ sung: .

...... Thái độ ............. Học sinh: Ôn tập lý thuyết III....................) 5KClO3 + 6P → 5KCl + 3P2O5 4KClO3+3C+3S→4KCl+ 3CO2+ 3SO2 ..... thuốc nổ… V.......... ............. 12 bút lông 2.......... kiểm tra sĩ số.... Hiểu và vận dụng nhận biết ion clorua ..... Hiểu được nguyên tắc và các phương pháp điều chế clo.................. ..................................................... máy chiếu..........................................Biết tên và ứng dụng một số hợp chất chứa oxi quan trọng của clo 2............... .............Nắm được tính chất các hợp chất của clo với hiđro và kim loại............. MỤC TIÊU 1............................... CỦNG CỐ: Bài tập: Hoàn thành các phản ứng hóa học a) Cl2 + H2O → HCl + HClO b) CaOCl2 + HCl → CaCl2 + Cl2 +H2O → c) Cl2 + KOH KCl + KClO3 + H2O d) HCl + KClO3 → KCl + Cl2 + H2O e) NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HclOg) CaOCl2 → CaCl2 + O2 VI....................................... Giáo viên: .........ở trạng thái rắn...... Ổn định lớp: chào hỏi............................................................ Kiến thức: Hs nắm vững: ..... CHUẨN BỊ : 1.tích cực trong các hoạt động học tập nhóm ............................ PHUƠNG PHÁP: Nghiên cứu – đàm thoại – gợi mở nêu vấn đề.............Lồng vào nội dung kiến thức bài mới 3.........KClO3 bền hơn clorua vôi và nước Gia-ven .............................. 12 bảng trong....... TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.....Được sử dụng: điều chế O2.............................. Kĩ năng: ........................ Kiểm tra bài cũ: ..........Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường +5 t0 ....................Máy tính.............................. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ .Học sinh nghiêm túc ........ S và C.................. . 2..................Các tính chất vật lí và hoá học đặc trưng của clo...... Tuần: 18 Ngày soạn: 9/12/2010 Tiết CT: 52 Lớp dạy : 10A5..........................A11 Bài 33: LUYỆN TẬP VỀ CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO I..........................1 +7 4KClO3 → KCl + 3KClO4 ..................... IV................................................................... KClO3 là chất oxi hoá mạnh (có thể có oxi hoá P........... ....................................... II.....................vận dụng kiến thức để giải các bài tập 3.... làm pháo.... DẶN DÒ: BTVN 1-5 trang 134Sgk  Rút kinh nghiệm: .............................. làm diêm..................

....... viết đáp án vào bảng trong... gv đặt câu hỏi chất vấn và đưa ra kết luận ........... A...... HClO3......... Z=17  nguyên tố Clo.Nước javen...... kết luận..... Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ ....Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường Hoạt động1 : Kiến thức cần nắm vững ............ Sau khi đi ra khỏi dung dịch NaOH hỗn hợp còn lại những khí nao? ... HClO4 ...........Các axit có oxi: HClO.. Cấu hình electron đầy đủ: 1s22s22p63s23p5 b..Khí HCl và dung dịch axit HCl ...... Kí hiệu nguyên tố : Cl Cấu tạo phân tử: Cl2 c..Hs: Thảo luận theo nhóm BT 1 sau đó đưa ra đáp án.OXH được hầu hết kim loại tC nCl2+2M→2MCl n (muối clorua) ................Ở nhiệt độ thường: Cl2 + H2O → HCl +HClO 2.......Gv: BT 1: dẫn hỗn hợp khí oxi và clo đi qua dung dịch NaOH.Gv yêu cầu hs trình bày: + Tính chất vật lí........... chỉ có clo phản ứng: Bài 2: Cho nguyên tố X có Z=17 a/ Viết cấu hình electron nguyên tử b/ Cho biết cấu tạo phân tử đơn chất của X? c/ Cho biết tính chất hoá học cơ bản? d/ So sánh tính chất của X với các nguyên tố khác trong nhóm............. KMnO4…) Điện phân + 2NaCl+H2Ocó màng → ngăn 2NaOH 0 Bài 1: Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO +H2O Khí ra khỏi hỗn hợp là oxi..Cl2+H2→ 2HCl  nổ .. DẶN DÒ: Về nhà ôn tập các kiến thức đã học.... muối clorat 3.... tiết sau ôn tập học kì I  Rút kinh nghiệm: .... CỦNG CỐ: Học sinh xem lại nội dung kiến thức...GV yêu cầu HS nhắc lại tên gọi và tính chất của các hợp chất của clo? GV yêu cầu HS nhắc lại nguyên tắc và phương pháp điều chế Clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp...... Clo: ........... hoá học của clo + Dẫn ra ví dụ minh hoạ . Tính chất hoá học cơ bản: Tính oxi hoá 0 0 2Al + 0 +3 -1 3Br2  2AlCl3 0 +1-1 H2 + Br2  2HBr d) Tính oxi hoá: Cl>Br>I Cl2 + 2NaBr  Br2 + 2NaCl Br2 + 2NaI  I2 + 2NaBr V.... Bài 2: Bài giải: a...... gv chiếu kết quả của 1 nhóm..... Hoạt động 2: Bài tập Bài 1: Dẫn hỗn hợp khí oxi và clo đi qua dung dịch NaOH.... Lấy ví dụ chứng minh? Hs:Thảo luận BT5. các nhóm khác nhận xét.. Hợp chất của clo: ........ Kiến thức cần nắm vững: 1.. các bài tập đã giải VI. clorua vôi. gv chiếu cách giải đúng. nhận xét... Điều chế: + HCl(đặc)+ chất OXH mạnh (MnO2.. HClO2.

........................................................................................................ cẩn thận.............................................................................. kĩ năng ........................................................ II.................................. ................................. ............. ............................... Tuần: 18 Tiết CT: 53 Ngày soạn: 10/12/2010 Lớp dạy : 10A5............................................................................................................................................................................................. Học sinh: + Ôn tập nội dung kiến thức III.......... MỤC TIÊU 1...... ....Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường ..................................................Bảng phụ 2..... .......................................CHUẨN BỊ 1............................ Giáo viên .........Giúp HS củng cố kiến thức toàn bộ chương trình học kì I chuẩn bị thi học kì I 2....... Kiểm tra bài cũ: 3.................. 2............. 3.................. Thái độ ..... IV.......................... Bài mới: Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ ...............A11 ÔN TẬP HỌC KÌ I I...................................Tính toán............ kiểm tra sĩ số.....................................Giáo án .... Kiến thức: ........................ Ổn định lớp: chào hỏi........................................ có ý rèn luyện kĩ năng giải bài tập.................... TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.......... giải các bài tập định tính và định lượng.......... PHUƠNG PHÁP: Nghiên cứu – đàm thoại – gợi mở nêu vấn đề...........................................................................Học sinh nghiêm túc ............

1 Đáp số: A1=28. của một nguyên tử là năng lượng của quá trình kết hợp thêm 1 electron để biến thành.Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Bài tập chương 1 I.4631kg Argon có 3 đồng vị: .. A3 Z X (3%).19 K (6.3%).7316.4876.1. Trả lời: mp = 26. biến nguyên tử thành.10 31 . hút . Số hạt mang điện tích nhiều hơn số hạt không mang điện là là 25 hạt..10 −27 kali biết rằng trong thiên nhiên: 56.06%). 50.10 23 Từ kết quả trên hãy giải thích tại sao Ar có số hiệu nguyên tử là 18 (nhỏ hơn K) nhưng lại có .19 K (0.10 −31 0.08%)..10 −27 = 56..1. 18 Ar(99.7316.Tính khối lượng nguyên tử tuyệt đối của mn = 30..4631 (đvC) ⇒ 1mol Fe = Tính nguyên tử khối trung bình của argon và 1. Hãy: (kg).10-27 = 50. Z X nhiều hơn trong Z Đáp số: Flo 2 a.4631 ≈3960..012%). .Số electron có trong 1 kg electron là 36 18 38 40 Ar(0.02.Tính khối lượng Fe có chứa 1 kg electron.8 (mol) 26.. Biết trong đồng vị AZ X có số proton bằng số nơtron. 30n. A2.10-27=93. .56...6.. b.. trong..10-27 (kg) . Nguyên tố Si Bài4: Một nguyên tử R có tổng số hạt các loại bằng 115. ái lực electron của một nguyên tử là năng lượng của quá trình nguyên tử đó kết hợp thêm 1 electron để Tổ . Tìm các số khối A1. ở trạng thái cơ bản ra khỏi..64%) 39 19 Kali có 3 đồng 40 41 K (93.. Chương 1: Bài1: Biết rằng nguyên tử Fe có 26p.10-27 26e.. 18 Ar(0.4876. kg A Bài3: Một nguyên tố X có 3 đồng vị Z X 1 (92.10-27 + .KLNT tuyệt đối của sắt: 43.4..1095.8.6726.10-3 (g) = 3960 nguyên tử khối trung bình lớn hơn K.6748.10-27 (kg) nguyên tử Fe. ϖ ..để tách... tổng khối lượng của 2 ô nguyên tử X là 5621.Tính nguyên tử khối của Fe.nFe = = 70134. A3=30. A3.109775. biến nguyên tử thành ion dương.109775.9%) vị: 1 = 0. tìm số nơtron trong 3 đồng vị. A2=29. A2 Z X (4. của .mFe=70134. số khối và tên của R.244. Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Chương2: Bài 1: Trả lời: ϖ Năng lượng ion hoá là năng lượng tối thiểu cần thiết để tách 1 electron ở trạng thái cơ bản ra khỏi nguyên tử. Nguyên tử khối của Fe là: Bài2: 93.. Tìm số proton.3%).244...7%). Xác định tên nguyên tố X. Mặt khác số nơtron trong A1 A X là 1 đơn vị.10-27 = 43. Hoạt động 2: Bài tập chương II Bài 1 : Điền vào chỗ trống những từ còn thiếu ϖ Năng lượng ion hoá là năng lượng..Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 87.. ϖ Độ âm điện đặc trưng.66005.10 31 (hạt) 9.

2/151 = 0. d. biến thành ion âm ϖ Độ âm điện đặc trưng cho khả năng của ngtử trong phân tử hút electron về phía nó.Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường về phía nó.2 / 151 (mol) b) Cr2O3 + KNO3 + KOH → K2CrO4 + KNO2 + H2O Theo (1): nI 2 = 5/2 nMnSO 4 = 5/2 x 1. Nguyên tử của nguyên tố càng dễ nhận e thì tính phi kim của nguyên tố càng mạnh. CỦNG CỐ: trong tiết ôn tập Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ . a) Tính số gam iôt tạo thành. a. b. c. Bài 3: Nguyên tố A nằm ở ô thứ 26 trong bảng HTTH a.08 (gam) Theo (1): nKI = 2 nI 2 = 2. Tính kim loại được đặc trưng bằng khả năng nguyên tử của nguyên tố đó dễ nhường e để trở thành ion dương. Viết cấu hình e của A2+. pemanganat trong dung dịch axit sunfuric người ta thu được 1. GV: Kết luận bài này cho HS biết cách tính Bài tập 2: Cho Kali iotua tác dụng với kali theo số mol. V. Tính phi kim được đặc trưng bằng khả năng nguyên tử của nguyên tố dễ nhận e để trở thành ion âm. Viết cấu hình của nguyên tố A.02 x 254 = 5.A3+. Nguyên tử của nguyên tố càng dễ trở thành ion dương thì nguyên tố đó có tính phi kim càng mạnh Hoạt động 3: Chương 3 Bài 1: Sử dụng mụ hỡnh xen phủ cỏc obitan nguyờn tử để giải thích sự hỡnh thành liờn kết cộng hoỏ trị trong phõn tử I2. dưới đây: Phương trình phản ứng: 10KI + 2KMnO + 4 a) NaClO + Kl + H2SO4 → I2 + NaCl + 2H2SO4→ 5I2 + 6K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O (1) K2SO4 + H2O nMnSO 4 = 1. b) Tính khối lượng kali iotua tham gia phản ứng. A thuộc chu kì nào? Nhóm nào? c. b.6 (gam) hoá khử.04 x 166 = 6. Bài 2: Hãy chỉ ra điều sai Trả lời: Câu d sai.04 GV: Cho HS lên bảng làm (có thể gọi 2 đến 3 HS) hoặc có thể cho HS làm vào phiếu học tập rồi (mol) củng cố lại các bước lập phương trình phản ứng oxi → mKI = 0.02 (mol) c) Al + Fe O → Al O + Fe 3 4 2 3 d) FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O → m I2 = 0.2g mangan (II) sunphat.0 x 02 = 0. HBr Chương 3: BT1: I: 5s25p5→ Sự hỡnh thành phõn tử I2 là do sự xen phủ của 2 obitan p Br: 4s24p5 H :1s1 →Sự hỡnh thành phõn tử HBr là do sự xen phủ của 1 obitan p và 1 obitan s Hoạt động 4: Chương 4 Chương 4 Bài tập 1: Lập các phản ứng oxi hoá khử cho GV: Cho HS làm nếu khó thì hướng dẫn.

.......................................... tư duy suy luận của HS 3.................................................................... Thái độ: Rèn học sinh thái độ nghiêm túc trong kiểm tra và thi cử ......................................................................................................................................................................................A11 KIỂM TRA HỌC KÌ I I...................... MỤC TIÊU: 1.................................. Tuần: 19 Tiết CT: 54 Ngày soạn: 11/12/2010 Lớp dạy : 10A5................................................................................ .......................................................................... CHUẨN BỊ: GV : ........................... .............................................................................................................................................. Kiến thức: Đánh giá mức độ nắm vững các kiến thức hoá học cơ bản mà HS đã học 2................................................................................ .......................... ..chuẩn bị đề kiểm tra trước Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ ........................................................................... .................................................................................................................................................................................................Giải bài tập............ II...................... DẶN DÒ: kiểm tra HK I môn Hóa thi tập trung  Rút kinh nghiệm: ......................................................... Kĩ năng: .............Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường VI......... .....................................................................

.................... kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Tính axit của axit HCl + Tính tẩy màu của nước Giaven................................................................................................................................................................................................. PHUƠNG PHÁP: Kiểm tra trắc nghiệm và tự luận....... Phát đề kiểm tra.............. V.............................................................................A11 BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 1............... DẶN DÒ:  Rút kinh nghiệm: ................ ..... Kiến thức Biết được mục đích................ các bước tiến hành............. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA: 1...................................... CỦNG CỐ: VI............................................................... chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra HS ôn lại các kiến thức đã học III................... MỤC TIÊU: Ngày soạn: 31/12/2010 Lớp dạy : 10A5.................................................................................................................................................................. Ổn định lớp:....................... .............................Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường ...... .............................................................nhắc nhở HS ôn bài kĩ............. ............................................................. phát đề cho HS IV................................................. Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ ................................ 2............................................................................................................................................................................... Tuần: 20 Tiết CT: 55 Bài 39: I...................................................................................... ............................... ...........

dung dịch NaNO3.Một số kim loại.Đồng oxit .Thí nghiệm 1: Tính axit của axit clohiđric. nước Gia-ven . phi kim và muối khác. NaI.ống nghiệm: 5 . NaNO3.Dung dịch HCl.Giá để ống nghiệm: 5 . 3. 1.Dùng quỳ để nhận biết 2 ống nghiệm chứa 2 dung dịch: dịch axit HCl và HNO3. sau khi . NaCl (không ghi nhãn).Axit HCl rất độc nên làm cẩn thận với lượng .Dung dịch NaCl . Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC 1.Đá vôi. Dụng cụ thí nghiệm: . GV đưa cho mỗi nhóm HS 4 ống nghiệm: mỗi . Kiểm tra bài cũ: kiểm tra trong khi thực hành 3. giấy quỳ . Bỏ tiếp vào Gia-ven vào ống nghiệm theo thành ống.Lọ thủy tinh cỡ nhỏ có nút: 4 2. giải thích và viết các phương trình hoá học. thời gian. Hóa chất: .Sử dụng dụng cụ và hoá chất tiến hành an toàn. Thí nghiệm 1: Tính axit của axit clohiđric. lắc nhẹ. .Đồng hiđroxit. thành công các thí nghiệm trên.Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường + Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch NaCl. HCl. PHUƠNG PHÁP: thực hành IV. Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung .Cặp ống nghiệm: 1 . . CuCl2 màu xanh trong. . Trong ống nghiệm thứ 2: CuO màu đen chuyển sang màu xanh trong của dung dịch CuCl2. 2.Quan sát hiện tượng.Dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết dung dịch NaCl chứa trong 2 ống nghiệm còn lại. kẽm viên . II. HCl.HS phải nêu được các hiện tượng: CaCO3 màu trắng. Trong ống thứ 4: có bọt khí H2 nổi lên. Thí nghiệm 2: 2. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Trong ống nghiệm thứ 3: xuất hiện các bọt khí CO2. Thí nghiệm 2: Tính tẩy màu của nước Giaven. . . rót từ từ nước Cho vào ống nghiệm 1ml nước Giaven.Dung dịch HNO3 . CHUẨN BỊ : 1.Dung dịch AgNO3 III.Đồng phoi bào . CuO màu đen.Lấy 4 ống nghiệm sạch. kiểm tra sĩ số.Thìa xúc hóa chất: 1 . các chất rắn sau: Cu(OH)2 màu xanh. 2. CaCO3. Kĩ năng . Tính tẩy màu của nước Giaven. NaBr.Viết tường trình thí nghiệm.ống nhỏ giọt: 5 . Để yên một sát. Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ . Ổn định lớp: chào hỏi. . Lúc đầu Cu(OH)2 có màu xanh đậm.Có thể cho miếng vải vào trước. Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch: 3. Bỏ vào mỗi ống một trong nhỏ. . Quan ống nghiệm một miếng vải hoặc giấy màu.Dùng ống nhỏ giọt lần lượt cho vào mỗi ống một ít dung nhỏ HCl vào Cu(OH)2 tan tạo thành dung dịch dịch HCl. 2. một viên kẽm.Sau đó dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết dung dịch ống đựng một trong các dung dịch HNO3.

............ 2..................... DẶN DÒ: Xem trước bài Flo  Rút kinh nghiệm: ...... ...................... ............................................................................................................................. Lớp: ...............................................................................................A11 FLO Tổ ................................................................. Kiến thức: Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Ngày soạn: 1/1/2011 Lớp dạy : 10A5................................................. Họ và tên HS: ........................ ........................... ........................................................................................................................................................ TT Tên TN Cách tiến hành TN Hiện tượng quan sát được Giải thích kết quả TN V................ Tên bài thực hành................................................................................................................ ..............Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường Mẫu báo cáo kết quả thực hành 1......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Tuần: 20 Tiết CT: 56 Bài 34: I................................ MỤC TIÊU: 1...................................... ........................................................................

H2O bốc cháy trong hơi F2. Tính chất. Kĩ năng: . 2F2+2H2O→ 4HF+ O2 . ứng dụng 3. Ứng dụng: (SGK) thực tế của mình cho biết ứng dụng của flo? Hoạt động 4: Hiđroflorua và axit flohiđric III. đơn chất.Giải được một số bài tập có nội dung liên quan đến tính chất. Trạng thái tự nhiên. NaAlF6 chế flo? .GV yêu cầu HS viết phương trình hoá học chứng . ngay 0 0 +1 -1 H 2 + F 2 →2 H F trong bóng tối 0 0 +1 -1 (axit HI có thể ăn mòn thuỷ tinh) H 2 + F 2 →2 H F SiO2 +4HF→SiF4+2H2O (axit HI có thể ăn mòn thuỷ tinh) . Ứng dụng: .Ôxi hoá hầu hết FK. Trạng thái tự nhiên: trạng thái tự nhiên. Điều chế . Nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot. GV giới thiệu thêm: . trạng thái tự nhiên. SiO2+4HF→SiF4+2H2O 2F2+2H2O→ 4HF+ O2 .Dự đoán.Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường . Điều chế: . Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1 Vào bài GV: Flo có những tính chất hoá học giống và khác các halogen khác như thế nào? Vì sao? Hợp chất của flo giống à khác hợp chất halogen khác như thế nào? Chúng ta cùng đi vào bài học Hoạt động 2 Trạng thái tự nhiên.Chất khí màu lục nhạt. Một số hợp chất của flo: Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ . Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số. các ion III.GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết hợp hiểu biết 2.Điện phân hỗn hợp lỏng KF và HF 2HF → H2 + F2 ↑ (catot) (anot) Hoạt động 3: Tính chất II.GV yêu cầu HS tìm hiểu sách giáo khoa và cho biết 1. PHUƠNG PHÁP: Nghiên cứu – đàm thoại – gợi mở nêu vấn đề.H2O bốc cháy trong hơi F2.Viết được phương trình hoá học chứng minh tính chất hoá học của flo. rất độc phi kim mạnh nhất. .GV yêu cầu HS cho biết độ âm điện của flo. CHUẨN BỊ: GV: Giáo án HS: ôn lại cách xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các hợp chất. từ 1.chất tạo men răng 2. Tính chất: đó rút ra nhận xét về tính chất hoá học của flo là .Là phi kim mạnh nhất . ứng dụng của flo. nguyên tắc và phương pháp điều . rút ra nhận xét về tính chất hoá học . Kiểm tra bài cũ: BT4/ 136 SGK 3. kiểm tra và ékết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo. tính chất cơ bản. . . .HS hiểu: + Tính chất hoá học cơ bản của flo là tính oxi hoá mạnh và giảm dần từ flo cho đến iot. hình ảnh. IV.. + Thành phần phân tử.Ôxi hoá tất cả các KL ngay trong bóng tối . TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Điều chế I. một số ứng dụng.Ôxi hoá tất cả các KL minh tính chất hoá học của flo? . nổ mạnh với H2 ở t0 thấp.Quan sát thí nghiệm. 2.Chỉ ở dạng hợp chất: CaF2.HS biết: + Tính chất vật lí. . 2..Ôxi hoá hầu hết FK. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu II. tên gọi. nổ mạnh với H2 ở t0 thấp. điều chế một số hợp chất của flo.

....................Tan vô hạn trong nước tạo ra dung dịch axit tan được silic đioxit: yếu....3....................................................... .......4 SGK VI.................................................................... ..................................................A11 Tổ ..................Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường ......................................................... ..........................................................................................GV: Hãy so sánh độ âm điện của F và O để xác định 2 F 2 +2 NaOH→ 2 Na + F H+ O 2 OF 2 số ôxi hoá của OF2? Cho biết cách điều chế và tính Oxh Kh chất của hợp chất trên? ................................................................................................................GV: Cho biết phương pháp điều chế HF.... Hợp chất của flo với oxi: 0 2− -1 + 2 ....................OF2 độc và có tính oxi hoá mạnh........................................................... ................................................. Hoà tan được silic đioxit: SiO2 + 4HF→ SiF4 + 2H2O SiO2 + 4HF→ SiF4 + 2H2O ...................................................................................... Tuần: 20 Tiết CT: 57 Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Ngày soạn: 2/1/2011 Lớp dạy : 10A5...............Điều chế: ....................................................................................GV giới thiệu: CaF2+ H2SO4 → CaSO4+ 2HF HF tuy là axit yếu nhưng có tính chất đặc biệt Hoà ......... DẶN DÒ: Yêu cầu hs về nhà làm BT SGK và chuẩn bị bài mới  Rút kinh nghiệm: ................................Muối florua độc.................................................................................................................. tác dụng với hầu hết kim loại và phi kim tạo thành oxxit và florua V............ so sánh 1.......................... .................2........................................................ Hiđroflorua và axit flohiđric: tính axit của HF và HCl? ................................................................................................................................. ........ CỦNG CỐ: BT 1...... AgF dễ tan trong nước Hoạt động 5: Hợp chất của flo với oxi: 2..............................

Điều chế I. . ứng dụng của brom.GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết hợp hiểu biết 2. 2.HS biết: + Tính chất vật lí. rút ra nhận xét về tính chất hoá học .Trong níc biÓn 2. MỤC TIÊU: 1. ứng dụng 3. Tính chất: đó rút ra nhận xét về tính chất hoá học của flo là . đỏ nâu. IV.Viết được phương trình hoá học chứng minh tính chất hoá học của brom.Gây bỏng da nặng 0 0 +1 -1 H 2 + Br 2 →2 H Br Axit HBr mạnh hơn HCl Tác dụng chậm với H2O Br2+H2O→HBr+HBrO .Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường Bài 35: BROM I. tan nhiều trong dung môi hữu cơ Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ . PHUƠNG PHÁP: Nghiên cứu – đàm thoại – gợi mở nêu vấn đề. CHUẨN BỊ: GV: Giáo án HS: chuẩn bị bài mới ở nhà III.. độc Chỉ oxi hóa H2 ở nhiệt độ cao . .Dự đoán. tan nhiều trong dung môi hữu . Tính chất. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1 Vào bài GV: Brom có những tính chất hoá học giống và khác các halogen khác như thế nào? Vì sao? Hợp chất của brom giống à khác hợp chất halogen khác như thế nào? Chúng ta cùng đi vào bài học Hoạt động 2 Trạng thái tự nhiên. độc phi kim mạnh. từ 1. chế brom? . Kĩ năng: .Lỏng.Gây bỏng da nặng clo. Trạng thái tự nhiên. tính oxi hoá mạnh nhưng yếu hơn . tính chất cơ bản. một số ứng dụng.HS hiểu: + Tính chất hoá học cơ bản của brom là tính oxi hoá mạnh và giảm dần từ flo cho đến iot. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. hình ảnh. Nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot. + Thành phần phân tử.tõ níc biÓn Cl2+2NaBr→2NaCl+Br2 Hoạt động 3: Tính chất II.GV yêu cầu HS cho biết độ âm điện của brom. . 2. Ứng dụng: (SGK) thực tế của mình cho biết ứng dụng của brom? . .GV yêu cầu HS tìm hiểu sách giáo khoa và cho biết 1. Điều chế: .Tan ít trong nước.Lỏng. . nguyên tắc và phương pháp điều . Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số. điều chế một số hợp chất của brom. Trạng thái tự nhiên: trạng thái tự nhiên. tên gọi.Chñ yÕu ë d¹ng hîp chÊt. trạng thái tự nhiên. Ứng dụng: . đỏ nâu..Tan ít trong nước. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu II. Kiểm tra bài cũ: BT5/ 139 SGK 3. kiểm tra và ékết luận được tính chất hoá học cơ bản của brom.GV yêu cầu HS viết phương trình hoá học chứng cơ minh tính chất hoá học của brom? 0 0 +3 -1 GV giới thiệu thêm: Tính chất vậy lí của brom 2Al + 3Br2→2AlBr3 . Kiến thức: .Giải được một số bài tập có nội dung liên quan đến tính chất.Quan sát thí nghiệm. Điều chế .

........................ Một số hợp chất của flo: ..............Dưới sự hướng dẫn của GV...Axit HBr là axit mạnh........................ MỤC TIÊU: 1............................. Hiđroflorua và axit flohiđric: sánh tính axit của HBr và HCl? ........ +1...................................................Tính bền.... .....Số oxi hoá của clo: -1.................... Số oxi hoá của clo: -1.....3........................ tính axit kém hơn hợp chất tương ứng của clo.... +5.................................................... +5.......................... .......................................................Học sinh hiểu: + Iot có tính oxi hóa yếu nhất trong các halogen. 3.................... Yêu cầu HS viết công thức HBrO2: axit bromơ axit có oxi của brom rồi gọi tên? HBrO3: axit bromic ...............................................có tính khử mạnh hơn các ion halogenua khác 2................... pp điều chế.............. khi gặp chất oxi hóa iot thể hiện tính khử........ +7(giống ...................................... ................... +3......... Kiến thức: ....................2.... tính chất hóa học.............GV giới thiệu: ....... tính axit của các hợp chất trên so với hợp chất tương ứng của clo? Nhận xét về số oxi hoá có thể có của brom? .................... ........................................ +7(giống clo) V............. mạnh hơn axit HCl + Tính khử của HBr mạnh hơn HCl: -Tính khử của HBr mạnh hơn HCl: −1 +6 +4 0 −1 +6 +4 0 2 H Br + 2 H 2 S O 4 → S O2 + 2 H 2O + Br 2 2 H Br + 2 H 2S O 4 → S O2 + 2 H 2O + Br 2 + HBr để lâu trong không khí bị oxi hoá có màu vàng nâu 4HBr + O2 → 2H2O + Br2 + HBr để lâu trong không khí bị oxi hoá có màu vàng nâu 4HBr + O2 → 2H2O + Br2 Hoạt động 5: Hợp chất của brom với oxi: 2. 0...................Hợp chất chứa oxi của brom có thành phần tương tự ......................... Kĩ năng: Viết các pthh minh hoạ cho tính chất của iot và hợp chất của iot.......................... ....................................... HS rút ra nhận xét về clo) tính bền...... Thái độ: Sự cần thiết của iot đối với đời sống của con người Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ ........ so 1.....HBrO: axit hipobromơ hợp chất chứa oxi của clo......................... DẶN DÒ: Yêu cầu hs về nhà xem tiếp phần còn lại của bài.....................Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường Hoạt động 4: Hiđrobromua và axit bromhiđric III.......PBr3 + 3H2O→ 3HBr + H3PO3 ...............4 SGK VI....................... HBrO4: axit pebromic ..............................HS: Tính bền.......................................................A11 Bài 36: IOT I. Tuần: 21 Ngày soạn: 3/1/2011 Tiết CT: 58 Lớp dạy : 10A5............................................................................................. tính axit kém hơn hợp HBrO3: axit bromic chất tương ứng của clo........ 0..............HS: HBrO: axit hipobromơ HBrO4: axit pebromic HBrO2: axit bromơ ......GV: Cho biết phương pháp điều chế HBr..................................... Hợp chất của brom với oxi: ... tính oxi hoá...... +1................ .......... ứng dụng của iot và hợp chất của iot......... tính oxi hoá..........  Rút kinh nghiệm: .............................. +3..... .................................... + Ion I............. CỦNG CỐ: BT 1................Học sinh biết: Trạng thái thiên nhiên............... tính oxi hoá...

Iot phản ứng với kim loại khi đun nóng hoặc có xúc tác 2Al + 3 I2 → 2 AlI3 .HI tan trong nước → dd axit iothiđric là 1 axit rất mạnh và có tính khử mạnh nhất trong các axit HX. Kiểm tra bài cũ: Đề: Câu 1: Tính chất hóa học của brom. Một số hợp chất khác .Những muối iotua nào không tan? Màu sắc của các . AgBr vàng nhạc.Iot có ứng dụng gì trong đời sống và trong công nghiệp? .88KJ H2 + I2 ←  Hoạt động 3 .Rút ra kết luận gì về tính oxi hóa của iot so với halogen khác? II.. 2. nung nóng một lượng rất nhỏ iot quan sát hiện tượng thang hoa và hơi iot.Cung cấp cho học sinh tầm quan trọng của iot đối với đời sống con người. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. tính khử của HI. PHUƠNG PHÁP: Nêu vấn đề . hidro. . rượu etylic.Iot dùng làm thuốc sát trùng. tính khử của HI so với các dung dịch axit halogenhidric khác? . . Điều chế: Cl2 + 2NaI → 2 NaCl + I2 Hoạt động 2 . Ổn định lớp: chào hỏi. của axit HBr lấy pthh minh họa Câu 2: Phương pháp điều chế Brom và HBr.Ion I trong muối iotua có tính chất hóa học nào? . kiểm tra sĩ số.Làm cách nào để điều chế được iot từ các chất trong tự nhiên? I. tính axit. Học sinh: Kiến thức về các phản ứng oxi hóa khử.Iot phản ứng rất khó khăn với H2 ở nhiệt độ cao và không hoàn toàn:  → 2 HI . HbrO. Hoạt động 4 . HBrO3 3. .Cho học sinh quan sát mẫu tinh thể iot. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Phát phiếu học tập số 1 nội dung: .Iot + HTB  → màu xanh đen ⇒ dùng HTB nhận biết iot .… 2. trong tuyến giáp ở người. tan ít trong nước. 2.HI bị phân hủy thế nào? . tính axit.Phản ứng của iot với kim loại. có ánh kim. Giáo viên: dd I2 . MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA IOT 1.Đa số muối iotua tan trong nước. .Cho một ít dung dịch iot vào hồ tinh bột. pipet.Tinh thể màu đen tím. III.Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường II. Hidro iotua và axit iothidric . CHUẨN BỊ: 1. ống nghiệm. TÍNH CHẤT -ỨNG DỤNG 1. ∆ H = 51. kiến thức về tính chất của các halogen khác. Trạng thái tự nhiên Trong tự nhiên nguyên tố iot rất ít trong một số rong biển . . tan nhiều trong một số dung môi hữu cơ. Tính chất: .KI.ĐIỀU CHẾ 1.Ở 3000C hidro iotua phân hủy: 2HI → H2 + I2 . 8HI + H2SO4 → 4I2 + H2S + 4 H2O 2 HI + 2 FeCl3 → 2 FeCl2 + I2 + 2 HCl Hoạt động 5 2. KIO3 với lượng nhỏ làm muối ăn Iot III.Muối iot có tính khử mạnh: Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ . nước có gì giống và khác với halogen khác? Vì sao? .Nếu chất oxi hóa là H2SO4 đặc hoặc FeCl3 thì phản ứng diễn ra như thế nào? .Hãy cho biết tính bền.Kết luận về tính bền.. đàm thoại. Ứng dụng . Chúng là thuốc thử của nhau.HI thể hiện tính khử khi phản ứng với chất nào? . hoạt động nhóm IV. 2.Hợp chất của iot có nhiều ở đâu? . nước.trong tự nhiên Iot tồn tại dưới dạng nào? . dễ thăng hoa. một số không muối này? tan và có màu: AgI vàng đậm. hồ tinh bột.Iot có tính chất hóa học gì? . .Hợp chất của iot có trong dược phẩm .Cho một ít iot vào nước và 1 ít iot vào rượu etylic. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN.

.......................................................................................................... Tuần: 22 Tiết CT: 59 Bài 37: I................................................................................................................................. .................................... ....... CỦNG CỐ: 1................... ............................................. làm thế nào để chứng minh được có tạp chất NaI? b.............................................................................................................................................. BTVN: 1 đến 6 trang 145/Sgk 2.....Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường ....... ứng dụng của các halogen và một số hợp chất của chúng ........................................................................................................................................................................... 2............................................ ...................................................................................................................................................... MỤC TIÊU: 1.. ..................................................................................................................... Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ .......................... làm thế nào thu dược NaCl tinh khiết? VI................ Ôn lại toàn bộ kiến thức chương halogen để tiết sau Luyện Tập  Rút kinh nghiệm: ............................................. ................................................................................................................ DẶN DÒ: 1................................................................................................So sánh tính oxi hóa của các đơn chất F2............ I2............. Kiến thức: Ngày soạn: 4/1/2011 Lớp dạy : 10A5..........................................Băng cách nào nhận biết muối iotua? 2NaI + Cl2 → 2 NaCl + I2 2NaI + Br2 → 2 NaBr + I2 V. ................................................. Dẫn các phản ứng minh họa.................... .......Cấu tạo nguyên tử.................................................A11 LUYỆN TẬP CHƯƠNG 5(T1) Củng cố kiến thức : ........................................................... Cl2............................Br2......................................................................................................................................................... tính chất............................. ...... Muối NaCl có lẫn tạp chất là NaI a...................

kiểm tra sĩ số. Bài tập: 1.Bảng trong.Bảng 1 số đặc điểm của các halogen . KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG: SGK II.Viết cấu hình e nguyên tử F.Nêu nhận xét về giá trị độ âm điện của các halogen và quy luật biến đổi? . Kĩ năng: . chữ A – B – C – D.Vận dụng lý thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử. Giáo viên: . Cl.Viết PTHH chứng minh cho tính chất của các halogen và hợp chất của halogen 3.Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường . O2 B. đàm thoại. Cl2 D CO2 Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh NỘI DUNG KIẾN THỨC I. kaiic lorat. Ổn định lớp: chào hỏi. phản ứng oxi hóa – khử để giải thích tính chất của các halogen và hợp chất của halogen. kiến thức HS thông qua các nội dung: . tái hiện kiến thức cũ IV.Từ HF→ HI các tính chất này biến đổi như thế nào ? . CHUẨN BỊ: 1. N2 C. Thái độ: Tích cực.Câu hỏi và bài tập phát cho HS – đèn chiếu 2.Giải thích vì sao halogen có tính chất đó? Qui luật biến đổi ? . Bài 1: 1/149Sgk Bài 2: Chất nào sau đây thường dùng để diệt khuẩn và tẩy màu? A. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra khi luyện tập phần kiến thức cần nắm vững 3.Viết PTHH điều chế nước Giaven? Clorua vôi. I ? Nêu điểm giống và khác nhau trong CTNT của các halogen? .Viết công thức 1 số hợp chất của oxi của clo. giúp HS vận dụng kiến thức lí thuyết đã học để làm 1 số BTTN. BTH các nguyên tố hóa học. brom? Nhận xét về số oxi hóa của halogen trong các hợp chất này ? Đối với hợp chất OF2 thì sao ? . Học sinh: -Ôn lại kiến thức của chương. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV & HS Hoạt động 1: GV kiểm tra. liên kết hóa học. viết III. rút ra quy luật về sự biến đổi tính chất của các halogen và một số hợp chất của chúng. Br.Dung dịch HF có tính chất nào đặc biệt hơn các dung dịch HX khác? Viết PTHH minh hoạ ? . 2.BTH các nguyên tố hóa học .So sánh tính khử của các halogen? Giải thích ? Vì sao flo không thể hiện tính khử? .Nêu tính chất chung của HX và dung dịch HX? . Trắc nghiệm: Bài 1: B Bài 2: C Tổ . Hoạt động 2: GV củng cố kiến thức. . .So sánh. tự giác và ham thích học tập môn hóa học II. PHUƠNG PHÁP: Nêu vấn đề .Tính chất cơ bản của các halogen? Minh họa bằng phản ứng cụ thể ? Trong các phản ứng này oxi hóa của halogen thay đổi như thế nào? .

34 g kết tủa. Rẻ tiền hơn B. 5/6 B. C.2 mol H2. Mg và Fe C. Khả năng oxi hóa giảm theo chiều từ trái sang phải. hút ẩm tạo ra các giọt nhỏ axit HCl D. NaBr và NaI C.4g B. 5. HClO2. Hai kim loại đó là: A.Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường Bài 3: Khi mở lọ đựng dung dịch axit HCl 37% trong không khí ẩm thấy có khói trắng bay ra.2 lit C. Dễ bảo quản.1g hỗn hợp 2 kim loại A. Trong các câu nhận xét dưới đây về sự biến đổi tính chất của dãy axit này. 3. Fe. Bài 6: B D.53 g hỗn hợp Mg.15mol D: 0. 14.2 g Bài 9: Cho 12. Y là hai halogen ở 2 chu kỳ liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57. Ba và Cu B. Zn vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 448 ml khí ( đktc). NaF và NaCl D. 12. a) Thể tích khí clo thoát ra là: A. công thức Bài 7: B các muối là: A. Tính bền và tính axit tăng dần theo chiều từ trái sang phải C. HCl dễ bay hơi tạo thành khói C. HCl dễ bay hơi. C A. 6/3 D. câu nào sai (S) ? A.4 mol Bài 11: Cho 1.2 mol B: 0.5 g C. HClO4. HCl đã tan trong nước đến mức bão hòa.2 mol khí: a) Số mol HCl đã dùng là: A: 0.75 lit b) Khối lượng manganclorua tạo thành là: A. Khói đó là clo nguyên nhân nào sau đây? Bài 4: B. HClO3. NaCl và NaBr B.2 mol B: 0. 1. câu nào đúng (Đ).25 mol C: 0.57 lit B. Fe và Zn Bài 10: Cho hỗn hợp 2 muối ACO3 và BCO3 tan trong dung dịch HCl vừa đủ tạo ra 0. Mg và Zn D.1 mol C: 0. Không xác định được Bài 7: Dẫn 2 luồng khí clo đi qua dung dịch NaOH trong hai trường hợp: TH1: Dung dịch loãng và nguội TH2: Dung dịch đậm đặc và đun nóng đến 100oC Nếu lượng muối NaCl sinh ra trong hai dung dịch băng nhau thì tỉ lệ thể tích clo đi qua 2 dung dịch trên là: A. Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được chất rắn có khối Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Baì 8: a) A b) B Bài 9: C Bài 10 a) D b) A Bài 11: A Bài 12: D Tổ .2g D.53 lit D. 2. 5/3 C.84 g hỗn hợp muối NaX và NaY ( X. 5. đun nóng. 8. Bài 4: Cho dãy axit có oxi của clo gồm: HClO.15mol D: 0. Hàm lượng hipocloric cao hơn C. Tính bền và tính axit giảm dần theo chiều từ trái sang phải Bài 5: D B. B. B. đều đúng Bài 6: Cho 31.4 mol b) Số mol hỗn hợp 2 muối là: A: 0. dễ chuyên chở hơn D. Bài 5: Clorua vôi được sư dụng nhiều hơn nước Giaven vì ? A. 8/3 Bài 8: Cho 10 g MnO2 tác dụng với axit HCl dư. HCl phân hủy tạo thành H2 và Cl2. Khả năng oxi hóa tăng theo chiều từ trái sang phải. B có hóa trị (II) không đổi tác dụng với dung dịch HCl tạo ra 0. Cả A.

....... 5M D................................45 g B.......................... ... Kim loại là: A.......................... 5....................................9 g C............................ 1.....865% B..........................Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường lượng là: A................................................ .......................................... A: 1................... 3.................................................................................................... 3....... Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ ................ dung dịch thu được cso nồng độ là: A..............................................................................95 g B..... Zn C................................................................................5M C................................................................................................................................................5 g NaI vào 50 ml dung dịch nước Brom 0..... Mg D..............................................................................................2 g muối khan............................879 % C.... 3........5 M......978 % Bài 13: B Bài 14: C Bài 15: A V..................................... 1.....................................................0625 g/ml) Nồng độ % của 2 muối NaCl và NaBr là. .............75 g Bài 15: Cho 100g dung dịch gồm NaCl và NaBr có nồng độ bằng nhau tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch AgNO3 8% ( D = 1.....Làm các bài tập còn lại .......................................................... 4...................................................................... CỦNG CỐ: Trong khi luyện tập VI............................... Khối lượng NaBr thu được là : A............24 g D.................15 g D............................ 1.......................................................85 g Baì 12: Trộn lẫn 200ml dung dịch HCl 2M với 300ml dung dịch HCl 4M.........Giải các BT trang 149................................. ...................... 8............................... 150 SGK  Rút kinh nghiệm: ...................................................67 g C................................ 3M B....... 1............................ ........ Ba Bài 14: Cho 10.......................................................... ............................. ...685 % D............................... ................. Kết quả khác Bài 13: Hòa tan hoàn toàn 13 g một kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl............. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 17.................. DẶN DÒ: .... ..................... 2.................................... 2.... Fe B............................................................................

tái hiện kiến thức cũ IV.Viết PTHH chứng minh cho tính chất của các halogen và hợp chất của halogen 3. 2.Vận dụng lý thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử. có thể dùng AgNO3 Hoạt động 2: GV cho HS thảo luận theo Bài 3/ 149 SGK nhóm. nếu có kết tủa trắng → có HCl Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ . .Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường Tuần: 22 Tiết CT: 60 Bài 37 Ngày soạn: 4/1/2011 Lớp dạy : 10A5. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. 2. tính chất. tự giác và ham thích học tập môn hóa học II. phản ứng oxi hóa – khử để giải thích tính chất của các halogen và hợp chất của halogen. Giáo viên: Bài tập thích hợp để giao cho học sinh. Kiến thức: Củng cố kiến thức : . 2. viết PTHH chứng minh. Ổn định lớp: chào hỏi. BTH các nguyên tố hóa học. Kĩ năng: .A11 LUYỆN TẬP CHƯƠNG 5 (T2) I. MỤC TIÊU: 1. C: HClO C2: A: Br2 B: HBr C: HBrO Hoạt động 3: HS dựa vào tính oxi hóa của Bài 4/149 SGK brom. ứng dụng của các halogen và một số hợp chất của chúng . III. Thái độ: Tích cực. Học sinh: Kiến thức luyện tập ở tiết trước. nêu mục đích của bài tập 3. nếu dung dịch chuyển màu vàng nâu → có Cl2 b) Cho hh qua dung dịch AgNO3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: GV cho HS thảo luận theo II. đưa ra các C1: A: Cl2 B: HCl đáp án có thể có.Cấu tạo nguyên tử. tìm ra các cách giải khác nhau đối với 1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra khi luyện tập : yêu cầu lên bảng làm các bài tập đã chuẩn bị . Bài tập: nhóm. Tự luận: Bài 2/149 SGK C1: Dùng nước brom và nước clo C2: Dùng nước clo và hồ tinh bột C3: Nếu đề bài không yêu cầu phải dùng 2 thuốc thử.So sánh. liên kết hóa học. Trắc nghiệm: bài 2/149 Sgk 2. tính khử của I. đàm thoại. PHUƠNG PHÁP: Nêu vấn đề . làm các bài tập trong Sgk. CHUẨN BỊ: 1.để giải thích hiện tượng Khí A: SO2 Khí B: HI thí nghiệm Hoạt động 4: GV cho HS làm quen với 1 số Bài 6/ 150 SGK bài tập thực nghiệm a) Cho hh qua dung dịch KI. rút ra quy luật về sự biến đổi tính chất của các halogen và một số hợp chất của chúng. kiểm tra sĩ số. .

...............................................................................................94% % V HBr = 31................................................................Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường Hoạt động 5: GV củng cố kiến thức về muối Bài 8/150 SGK clorat.....................448 l Bài 10/150 SGK % V HCl = 68.................................................................................. ...Đọc bài thực hành số 3 ............................................................... rèn kỹ năng tính toán theo PTHH cho 2KClO3 → 2HCl + 3O2 (a) HS qua bài tập 8/ 150 Sgk 4 KClO3 → 3KClO4 + KCl (b) % m KClO3 (theo a) = 66.................................... ..................................................................... ..........................................................33% Hoạt động 6: GV cho rèn kỹ năng giải bài Bài 9/150 SGK toán tính thành phần hỗn hợp cho HS qua BT n AgNO = 0................................................. ......... 06% V.............................................. CỦNG CỐ: Trong khi luyện tập VI................................................................................................................................... ...............................................................................................02 mol 3 HCl % m KBr = 61..............................................................................Tiết sau thực hành  Rút kinh nghiệm: .............................................66% V HCl =0..................................................................................... .....05 mol 9/150 Sgk n = 0..............................................................................67% % m KClO3 (theo b) = 33..... ......................... ......................................................................................................................... Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ ............................................................................................................. DẶN DÒ: ..........................................................................................................................................................34% % m NaI = 38.......................................................

Kĩ năng: . Giáo viên: Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm cho 8 nhóm.Ống hút nhỏ giọt : 5 . tính chất hóa học của các halogen. nhận xét các hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng 3.Có thể thay dụng cụ bằng ống nghiệm 2 nhánh : Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ . bóp quả bóng cao su của KClO3 + 6HCl → KCl + 3 Cl2↑ + 3H2O ống nhỏ giọt +1 GV lưu ý cho học sinh:  → Cl2 + H2O ← HCl + HClO  . 2. III. Học sinh: Kiến thức về tính chất vật lí. Mẫu giấy màu mất màu Gắn mẫu giấy màu ẩm vào miệng ống nghiệm .Dd NaI .Khắc sâu kiến thức về tính oxi hóa mạnh của các halogen.Giá :1 . Hóa chất (1 nhóm) . Đọc trước hướng dẫn thí nghiệm trong Sgk. PHUƠNG PHÁP: Thực hành IV.A11 BÀI THỰC HÀNH SỐ 3 TÍNH CHẤT CỦA CÁC HALOGEN I.Ống nghiệm: 5 . So sánh tính oxi hóa của clo – brom – iot 2. Đậy chặt miệng ống nghiệm .Nút cao su đục lỗ : 1 .Nước iot .Dd NaCl . kiểm tra sĩ số. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Thí nghiệm 1: Điều chế clo . Tính tẩy màu của Hoạt động 1: Cho vào ống nghiệm một lượng khí clo ẩm KClO3 bằng hạt ngô.Bông . 1.Nếu dùng KMnO4 → Lấy lựơng nhiều hơn . Kiểm tra bài cũ: Hướng dẫn thực hiện các thí nghiệm 3. Kiến thức: . TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Phương trình phản ứng: Đặt ống nghiệm trên giá. Dụng cụ ( 1 nhóm) .Hiện tượng: Khí màu vàng lục thoát ra trong ống bằng nút cao su có gắn ống nhỏ giọt như hình vẽ. tự giác và ý thức tổ chức kỉ luật trong thực hành hóa học II.Dd NaBr .Tập luyện lắp ráp 1 số dụng cụ TN đơn giản để làm việc với hóa chất độc như clo và các halogen khác .Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường Tuần: 23 Tiết CT: 61 Bài 38 Ngày soạn: 11/1/2011 Lớp dạy : 10A5. CHUẨN BỊ: 1. Ổn định lớp: chào hỏi. MỤC TIÊU: 1.Nước clo .Củng cố các thao tác thí nghiệm an toàn.Thìa lấy hóa chất : 1 2.KMnO4 hoặc KClO3 .Dd HCl đặc . Thái độ: Tích cực. kĩ năng quan sát. nghiệm.Kẹp gỗ : 1 .Hồ tinh bột 2.

.......... CỦNG CỐ: Trong khi thực hành VI......................................................................................................... .. nhỏ 1 giọt Thí nghiệm 3: Tác dụng của iot với hồ tinh bột nước iot vào ống nghiệm hoặc tinh bột GV lưu ý HS: có thể nhỏ iot lên mặt cắt của củ ........................................................................... ........................................2: không có hiện tượng..........................................................................................Dọn vệ sinh .............................................................................................................................................. ..................... iot tách ra màu đen tím Phương trình phản ứng: 2 NaI + Br2 → 2NaBr + I2 c) Nước iot: không có hiện tượng Hoạt động 3: ............ .................................... DẶN DÒ: ..................Xem bài “ Khái quát nhóm oxi”  Rút kinh nghiệm: . .............................. nước iot...................................................................................Hiện tượng: Hồ tinh bột chuyển màu xanh khoai tây...............................................Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường KClO3 ( hoặc KMnO4) Hoạt động 2: Ống 1: dd NaCl + vài giọt nước clo lắc nhẹ Ống 2: dd NaBr + vài giọt nước clo lắc nhẹ Ống 3: dd NaI + vài giọt nước clo lắc nhẹ Thay nước clo bằng nước brom... ống 3 nước brom nhạt màu...............Nộp tường trình....................................... ............................................................................................ ....Nguyên nhân: do I2 tác dụng với hồ tinh bột tạo hợp chất màu đặc trưng V..................... ....................Ống 2: Thêm 1 ít benzen để quan sát rõ lượng brom Ống 3: iot tách ra có màu đen tím tách ra trong phản ứng Phương trình phản ứng: ................. .............................................................................................................................................. Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ .................................................................... mẫu như các bài trước................................................ tan trong benzen tạo lớp dung GV lưu ý HS: dịch màu nâu nổi lên mặt nước clo ... Cho vào ống nghiệm 1 ít hồ tinh bột......................................................................... iot a) Nướcclo: Ống 1:không có hiện tượng Ống 2: Brom tách ra................................... khoai lang hoặc chuối xanh..............................................Có thể làm thí nghiệm trong hỗn hợp sứ bằng 2 2 NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2 viên bông tẩm các dung dịch 2 NaI + Cl2 → 2 Na + I2 b) Nước brom: ống 1......................... brom............................................................................................................. ................................................. Thí nghiệm 2: So sánh tính oxi hóa của clo.....................................................................

+ Quy luật biến đổi về cấu tạo và tính chất các nguyên tố trong nhóm oxi. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Gồm các nguyên tố : O.Viết. cơ thể sống . kí hiệu các nguyên tố nhóm VI A ? . III. Se. Giáo viên: . yêu cầu học sinh thảo luận các nội dung sau : .Học sinh biết: + Ký hiệu hóa học. bảng trong. 2. Học sinh: . tính chất ra sao ? HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1 : GV treo bảng tuần hoàn. Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ .Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường Tuần: 23 Tiết CT: 62 Ngày soạn: 12/1/2011 Lớp dạy : 10A5. quy nạp. suy luận. . 2. Po .1 / 156 SGK 2. Vậy nhóm oxi gồm những nguyên tố nào. làm việc tập thể. có trong thành phần dầu thô. S.Bảng 6. VỊ TRÍ NHÓM OXI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ . +6).. + Các nguyên tố trong nhóm oxi có số oxi hóa -2. Bài mới: Vào bài : Chúng ta cùng tìm hiểu về nhóm nguyên tố cu thể của BTH . Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn để suy ra tính chất các nguyên tố trong nhóm 3.nhóm oxi. khái niệm độ âm điện.. . Ổn định lớp: chào hỏi. +4. kỹ năng viết cấu hình electron. +6 trong các hợp chất (trừ oxi không có số oxi hóa +4.Cho biết trạng thái tồn tại ở điều kiện thường và tính phổ biến trong tự nhiên của chúng ? GV bổ sung : Poloni (Po) là nguyên tố kim loại.Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử.Se là chất bán dẫn. IV.Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học . MỤC TIÊU: 1. Kiểm tra bài cũ: Thu bài báo cáo thực hành tiết trước 3.Học sinh hiểu: + Tính chất hóa học chung của các nguyên tố nhóm oxi là tính phi kim mạnh nhưng kém các nguyên tố halogen.S có nhiều trong lòng đất. kiểm tra sĩ số. I. tên. màu xám thuộc loại nguyên tố hiếm.Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trên trái đất. + Quy luật biến đổi tính chất các hợp chất với hidro và hợp chất hidroxit của các nguyên tố trong nhóm oxi.Te là chất rắn. .A11 CHƯƠNG 6 : NHÓM OXI Bài 40 : KHÁI QUÁT VỀ NHÓM OXI I. tên gọi và một số tính chất vật lý cơ bản của các nguyên tố trong nhóm oxi. màu nâu đỏ. có tính phóng xạ. không nghiên cứu trong chương trình. Thái độ: Thích thú khi tìm hiểu thêm một nhóm nguyên tố mới II. số oxi hóa.Số lượng. . PHUƠNG PHÁP: Đàm thoại gợi mở. Kiến thức: . CHUẨN BỊ: 1. Te. .

Po là nguyên tố kim loại có tính phóng xạ. . +2 trong các hợp chất. Tùy trường hợp.2. Se. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NHỮNG NGUYÊN TỐ TRONG NHÓM OXI 1. Tính chất của đơn chất : .Thể hiện tính oxh mạnh và giảm dần từ O-> Te. .Hợp chất với hidro : .Tính chất của hợp chất : Hoạt động 5 : . GV yêu cầu HS rút ra kết luận về H2SO4 . Te có thể có 4. D. Se. TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM OXI: 1. Tính axit của các hidroxit tăng dần B.Có khả năng nhận electron để có số oxi hóa-2 2.Căn cứ vào sự biến đổi bán kính nguyên tử. B.Cho biết điểm giống nhau trong cấu hình electron LNC.ở trạng thái cơ bản có 2 e độc thân. H2SeO4 . Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ . Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn. 2.Hợp chất với hidroxit : Là những axit nhóm A của BTH. độ âm Tính bền giảm dần điện và quy luật biến đổi tính chất hợp chất theo . V. Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn. viết lên bảng trong để chiếu. +6. Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.ở trạng thái kích thích : S. bán kính nguyên tử của các nguyên tố để rút ra nhận xét về : + Tính phi kim của các nguyên tố trong nhóm oxi. sự phân bố electron vaò obitan? Hoạt động 3 : HS thảo luận để rút ra nhận xét điểm khác nhau giữa oxi và các nguyên tố khác trong nhóm.Có 6 electron LNC : ns2np4 . nd1 np3 ns2 ns * Electron LNC ở trạng thái kích thích : ↑ np ↑ ↑ nd2 III. Se. H2O H2S H2Se H2Te . các nguyên tố S.Là những phi kim mạnh (trừ Po) . Tính khử của các đơn chất tương ứng giảm dần. -1.HS viết công thức phân tử các hợp chất với hidro. ↑ ↑↓ 0 nd ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ 3 ns1 Hoạt động 4 : HS căn cứ vào độ âm điện. II. Tính oxi hóa của các đơn chất tương ứng tăng dần C. CỦNG CỐ: Bài 1 : Kết luận nào sau đây là không đúng với các nguyên tố trong nhóm VI A ? A. C. Sự khác nhau giữa oxi với các nguyên tố trong nhóm : . Bài 2 : Trong nhóm VI A. các nguyên tố trong nhóm VI A thường có số oxi hóa . các nguyên tố trong nhóm VI A thường có số oxi hóa là +6. . các electron của nguyên tử S. + Sự biến đổi tính phi kim (từ 0 -> Te). hợp chất hidroxit của các nguyên tố nhóm oxi.Khi bị kích thích. Giống nhau : . Te thường có số oxi hóa là +4. + So sánh tính phi kim của các nguyên tố nhóm oxi với nhóm halogen.Nguyên tử oxi không có phân lớp d. chúng thể hiện số oxi hóa + 4 hoặc + 6. oxi có thể có số oxi hóa -2. 6 e độc thân.Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng và sự phân bố electron trong các obitan của các nguyên tử nguyên tố nhóm oxi ? . kết luận nào sau đây là đúng ? Theo chiều điện tích hạt nhân tăng : A. Te phân bố vào ô lượng tử như thế nào ? Nhận xét về số e độc thân có khả năng tạo liên kết của các nguyên tử này ? * Electron LNC ở trạng thái cơ bản : ↑↓ 2 ↑↓ ↑ ↑ np4 .Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường Hoạt động 2 : HS thảo luận theo nhóm. H2TeO4 sự biến đổi độ bền của hợp chất với hidro của các Tính axit giảm dần nguyên tố nhóm oxi. => Khi tham gia phản ứng với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn. .

... diêm........ H2S.. III.................................. IV...........................A11 OXI (T1) Bài 41 : I...... H2SeO4.................. các câu hỏi lần lượt hiện ra trên màn hình ..........Tính chất hóa học của oxi ở lớp 8 ..................... 3............................................... Kĩ năng: -Viết các phương trình phản ứng chứng minh tính chất oxi hóa mạnh của oxi....Học sinh hiểu: + Tính chất hóa học cơ bản của oxi là tính oxi hóa mạnh 2........................... bán kính nguyên tử giảm dần......................................... 2............ ....... Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường sống II............... 3....................................................... ....................................... Đúng hay sai ? Câu 10 : Trong nhóm oxi.................. H2TeO4 tăng dần......2 trong mọi hợp chất đúng hay sai ? Câu 5 : Trong hợp chất với oxi............ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1................... Tính bền của hợp chất với hidro giảm dần.. trực quan.ôn bài “Khái quát về nhóm oxi” ............... .............................................................................. H2Te biến đổi như thế nào ? Câu 7 : Tính axit của dãy sau : H2SO4...... thảo luận....................................................................... đèn cồn.....................Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường D................Bài tập trắc nghiệm và tự luận ................................................. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV & HS Hoạt động 1 : Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh NỘI DUNG KIẾN THỨC I..... CHUẨN BỊ: 1................... ............... 4..... CẤU TẠO PHÂN TỬ OXI : Tổ ......................BTVN : 1..... MỤC TIÊU: 1.................... nguyên tử của nguyên tố nào không có phân lớp d ? 3...... .. Câu 1 : Nhóm oxi có bao nhiêu nguyên tố ? Hãy kể tên Câu 2 : Các nguyên tố nhóm oxi thể hiện tính ................... dây Mg............. DẶN DÒ: ... tư duy logic................................................... Đúng hay sai ? Câu 8 : Cấu tạo nguyên tử các nguyên tố nhóm oxi có đặc điểm gì chung ? Câu 9 : Đi từ Oxi -> Telu..................................................................... VI..............Học sinh biết: + Cấu tạo phân tử oxi + Tính chất vật lí....................... 5 / 156 + 157 / SGK ................. viết......................... ..... Ổn định lớp: chào hỏi..... Tuần: 24 Ngày soạn: 5/2/2011 Tiết CT: 63 Lớp dạy : 10A5................... Giáo viên: ...... nước 2................................................................Giáo án Powerpoint ..Chuẩn bị bài “OXI”....... Kiến thức: ................ Kiểm tra bài cũ: Học sinh phải trả lời 10 câu hỏi trong vòng 60 giây................................................... H2Se......................................................................Bảng trong...................... ........... lưu huỳnh có thể mang những số oxi hóa nào ? Câu 6 : Tính axit của dãy sau : H2O....................................................... Học sinh: ........  Rút kinh nghiệm: ................. PHUƠNG PHÁP: Đàm thoại....................... Câu 3 : Khả năng oxi hóa biến đổi như thế nào từ oxi -> Telu Câu 4 : Oxi có số oxi hóa ....2 lọ chứa khí O2 điều chế sẵn................ ........... 2................... kẹp sắt. kiểm tra sĩ số..................

Là chất khí. hóa rắn ?+ Tính tan ? .HS quan sát thí nghiệm C cháy trong khí oxi => 2. không màu. oxit không tạo muối) . Tác dụng với hợp chất : tạo ra oxit. không mùi. Pt) to nguyên tử trong các phương trình phản ứng ? 4Nao + O2o → 2 Na 2+1O −2 . Trạng thái tự nhiên cầu hô hấp và sản xuất oxi trong công nghiệp. Tác dụng với kim loại : (trừ Au.GV nhấn mạnh : Một số tính chất (t . .GV : Oxit kim loai gồm mấy loại ? to => Kim loại + O2 → Oxit kim loại (trừ Au. mùi. . .HS thảo luận. không vị. Ag. a) Với hợp chất hữu cơ : +4 to −2 −2 C 2−2 H 5 OH + 3 O2o → 2 C O2 + 3 H 2 O HS : Viết phương trình phản ứng b) Với hợp chất vô cơ : to +4 2 H 2 S −2 + 3 O2o → 2 S O2−2 + 2 H 2 O −2 GV : Hướng dẫn HS rút ra kết luận về tính chất Kết luận : hóa học của oxi. -Trong tự nhiên oxi tồn tại ở dạng nào? vì sao? . Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ .Cấu hình e : 1s2 2s2 2p4 => nguyên tử oxi có 2 e độc thân . (trừ halogen) (oxit axit. Ag. Tác dụng với phi kim : (trừ Halogen) to phản ứng tỏa nhiệt. . oxit lưỡng tính) . => phân tử oxi có 2 liên kết cộng hóa trị không ↑↓ ↑ ↑ phân cực. o .Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động.Hóa lỏng ở -183oC -> tách oxi ra khỏi không khí.Độ âm điện của oxi bằng bao nhiêu? Lớn hay .Do có độ âm điện lớn và lớp e ngoài cùng có 6 electron nên oxi có tính oxi hóa rất mạnh.Sự hình thành phân tử oxi : O2 CTCT : O = O Hoạt động 2 : HS quan sát lọ khí oxi (GV đã điều II. viết lên bản trong : phương trình to 4Alo + 3 O2o → 2 Al 2+3 O3−2 tổng quát kim loại + O2 .TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXI : . nhiều hợp chất cháy trong khí oxi 3. có tính oxi nhỏ so với các nguyên tố khác? hóa mạnh. TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TRẠNG THÁI TỰ chế sẵn) để rút ra nhận xét về : NHIÊN CỦA OXI : + Trạng thái. tỷ khối.GV yêu cầu HS dự đoán tính chất hóa học của hóa -2 ( trừ hợp chất với flo và peoxit) oxi cho ví dụ ? Xác định số oxi hóa của các 1.GV : ở to cao. viết lên bảng trong phương trình => Phi kim + O2 t Oxit phi kim → tổng quát phi kim + O2. Pt) (oxit bazơ. tan) có liên quan đến phần đều chế khí oxi. 4Po+ 5 O2o → 2 P2+5 O5−2 to +4 to +4 So + O2o → S O2−2 Co + O2o → C O2−2 N 2o + O2o tia lua dien → 2 N +2 O −2 o . tỉ khối với không khí? 1. độ nặng hơn không khí.Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường Học sinh viết cấu hình e của nguyên tử oxi . Oxi trong không khí do quang hợp của cây xanh a 's ' nhưng tại sao lượng oxi trong không khí hầu như 6CO2 + 6 H2O → C6H12O6 + 6O2 không đổi ? Hoạt động 3 : III. ↑↓ => công thức cấu tạo của phân tử oxi.GV : Oxit phi kim gồm mấy loại ? .Hằng ngày con người dùng rất nhiều oxi cho nhu 2.HS thảo luận.Tan ít trong nước -> thu oxi bằng cách đẩy nước. Tính chất vật lí + Nhiệt độ hóa lỏng. . Trong hợp chất nguyên tố oxi có số oxi .Sự phân bố electron trong các ô lượng tử. màu.HS quan sát thí nghiệm Mg cháy trong khí oxi +2 to => phản ứng tỏa nhiệt 2Mgo + O2o → 2 M g O −2 .

........................................... 21.................. a............ 5 / 162 / SGK  Rút kinh nghiệm: ............................. 25% C.........875g D............ Đồng sunfat khan D................................ f D................. .................................................... Chất nào sẽ là tốt nhất để tách hơi nước ra khỏi khí oxi ? A..................... ............................................ Nước vôi trong Bài 3 : Đốt cháy hoàn toàn 6g 1 kim loại R có hóa trị không đổi................................... 4........................................................................ b................ 19% Bài 6 : Để thu được 3................ ............ b..........Trong các hợp chất (trừ hợp chất với Flo và peoxit) oxi có số oxi hóa là -2..... 31............................ về thể tích oxi chiếm : A......... CỦNG CỐ: Bài 1 : Những phản ứng nào sau đây đúng ? a) 2H2 + O2 → 2H2O b) 4Al + O2 → 2Al2O3 c) 4Au + 3O2 → 2Au2O3 d) 2Cl2 + O2 → 2Cl2O e) CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O V2 O5 f) 2SO2 + O2 → 2SO3 A. ........ a.............. b........ thì thu được 10g oxit............. Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ .............................................. Zn B.... Mg D.... Fe C........ 2..... 3....................Những phản ứng mà oxi tham gia đều là phản ứng oxi hóa ........................ d B......................... Nhôm oxit B..................... 5H2O là : A................................ ................................... ........ Axit sunfuric đặc B... 63.......... C B... 20% D.................................25g B.... d............khử và là phản ứng tỏa nhiệt................ DẶN DÒ: ............. N D... Ca Bài 4 : Một phi kim R tạo với oxi được 2 loại oxit... trong đó % khối lượng oxi lần lượt là 50% và 60%....................... Tất cả đều đúng Bài 2 : Khí oxi có lẫn nước...........................36 lít O2 (đktc) cần phải nhiệt phân hoàn toàn 1 lượng tinh thể KClO3................... .............................25g C..... V.......... 12.......... e B.......75g VI................. a................... Vậy R là : A........ 23% B...........................................................................................................................BTVN : 1................... c....................... Cl Bài 5 : Trong không khí..... e..Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường ............ Vậy R là : A.......................................... S C........

Học sinh biết: Ứng dụng và phương pháp điều chế oxi. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV & HS Hoạt động 1 : NỘI DUNG KIẾN THỨC IV. ỨNG DỤNG : .Nhận xét về các phản ứng điều chế oxi ? Từ đó rút ra kết luận : Để điều chế oxi trong PTN. 3. Hoạt động 2 : GV nêu câu hỏi : V. Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường sống II. Ổn định lớp: chào hỏi.Có vai trò quyết định đối với sự sống của con thức đã biết để rút ra ứng dụng của oxi trong đời người và động vật. 2. CHUẨN BỊ: 1. to * 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 . TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. . Kĩ năng: -Viết các phương trình hóa học điều chế oxi trong PTN. sản xuất công nghiệp. .Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường Tuần: 24 Tiết CT: 64 Bài 41 : Ngày soạn: 5/2/2011 Lớp dạy : 10A5.Dùng trong công nghiệp hóa chất (điều chế H2SO4. thảo luận. sống. trực quan. Giáo viên: Bài tập trắc nghiệm và tự luận 2.Dùng trong luyện kim .Trong phòng thí nghiệm : oxi đã biết..A11 OXI (T2) I.Dùng trong y học. tư duy logic. nông nghiệp. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Tính chất hóa học của oxi là gì? Viết 4 phương trình hóa học minh họa cho tính chất của oxi 3. kiểm tra sĩ số. Học sinh: làm các bài tập sgk III.Hãy viết một số phương trình hóa học điều chế 1. IV. người ta phân hủy hợp chất giàu oxi nhưng kém Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ . PHUƠNG PHÁP: Đàm thoại. . HNO3 . MỤC TIÊU: 1. ĐIỀU CHẾ: . 2..HS tìm hiểu biểu đồ trong SGK cùng những kiến .Học sinh hiểu: Nguyên tắc điều chế oxi trong PTN là phân hủy hợp chất giàu oxi và không bền. Kiến thức: .

................... ......... ....................................................................................Trong công nghiệp : phương pháp cơ bản để sản xuất oxi trong công a....... Từ nước: + Từ nước (phương pháp hóa học) dien phan 2H2O → O2 + 2H2 cực dương cực âm V.... CỦNG CỐ: Làm các bài tập SGK trang 162 VI...................................................................................................................................................................... Hoạt động 3 : HS nghiên cứu SGK.................................................................................................................................. DẶN DÒ: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................. .........  Rút kinh nghiệm: ..................Giáo án hóa 10NC GV: Huỳnh Quốc Cường bền voi nhiet ........................................................... ......................................................... rút ra 2 2..................................................................................................................................................... lỏng + Từ không khí (phương pháp vật lý) b................................................... Từ không khí : chưng cất phân đoạn không khí nghiệp......................................... Trường THPT Tôn Đức Thắng Hóa -Sinh Tổ .............Chuẩn bị bài “OZON Và HIDROPEOXIT”.............. ......................................................... t o * 2KClO3 → 2KCl + 3O2 MnO t 2 o * H2O2 → 2H2O + O2 MnO 2 GV nhấn mạnh : Thu khí O2 bằng phương pháp dời chỗ nước.....................................................................

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful