TÀI LIỆU

HTML, DHTML VÀ JAVASCRIPT
HA NOI 9/2008
TÀI LIỆU DÀNH CHO KHÓA HỌC
CƠ BẢN VỀ HTML, JAVASCRIPT, CSS VÀ ASP
+ Tài liệu này chứa những gì? Tài liệu này chứa một số bài tập kèm giải thích
nội dung kiến thức liên quan đến kỹ thuật lập trình Web cơ bản phía Client, bao gồm:
Phần A
Chương 0: Tạo các phần tử HTML.
Chương I: Bài tập cơ bản về JavaScript.
Chương II: Sử dụng các lớp (đối tượng) xử lý Chuỗi, Ngày tháng, Toán học.
Chương III: Xử lý sự kiện trong trang HTML với JavaScript
Chương IV: Định dạng các phần tử HTML bằng CSS
Chương V: Tạo và xử lý các tầng (Layer)
Chương VI: Nội dung động và định vị động
+ Ai nên đọc tài liệu này
Là Sinh viên, giáo viên hoặc những người cần có kiến thức về lập trình Web.
+ Cần có những kiến thức gì trước khi đọc tài liệu này?
Cần có kiến thức cơ bản về lập trình nói chung.
+ Giáo trình lý thuyết
- HTML, DHTML & JavaScript của Aptech worldwide
+ Các trang web nên ghé thăm
- www.3schools.com
- Search với từ khóa Java Script tutorial; Java script Introduction
2
MỤC LỤC
Chương 0: Tạo các phần tử HTML cơ bản. ................................................... 4
1. Cú pháp chung: .................................................................................................................. 4
2. Tạo một số phần tử cơ bản ................................................................................................. 4
Chương I: Bài tập cơ bản về JavaScript ...................................................... 6
Chương II: Sử dụng các lớp xử lý Chuỗi, Ngày tháng, Toán học. ................ 9
Chương III: Xử lý sự kiện trong trang HTML với JavaScript ..................... 17
Chương IV: Định dạng các phần tử HTML bằng CSS ................................. 26
Chương V: Tạo và xử lý các tầng (Layer) .................................................. 36
Chương VI: Nội dung động và định vị động ............................................... 42
3
Chương 0: Tạo các phần tử HTML cơ bản.
Mục tiêu: Kết thúc chương này, người học có thể
· Tạo các phần tử HTML cơ bản bằng cách code trực tiếp
· Dùng Notepad tạo một trang web chứa các phần tử HTML
Nội dung
Giới thiệu
Trong nhiều ứng dụng web không phải lúc nào chúng ta cũng có thể sử dụng trình soạn thảo
tích hợp kiểu như Frontpage hay Dreamweaver để thiết kế giao diện, đặc biệt là khi giao diện
này có liên quan đến yếu tố lập trình, khi đó người lập trình phải tạo các phần tử HTML hoàn
toàn thủ công (Code chứ không dùng kéo thả). Do vậy, việc hiểu cú pháp để tạo các phần tử
HTML là vô cùng quan trọng.
1. Cú pháp chung:
+ <Tên_Loại_Phần_Tử <Thuộc tính 1> = “Giá trị” <Thuộc Tính> = “Giá trị”… >
+ <Tên_Loại_Phần_Tử Style = “Thuộc_tính: giá_trị; thuộc_tính : giá trị ;….; >
+ Kết hợp cả hai cách.
Trong đó :
Tên loại phần tử HTML Thuộc tính
Button Name
Text VALUE
File MAXLENGTH
Hidden ReadOnly
Select Disable
TextArea Cols, Rows
CheckBox Multiple
TYPE
Phần “giá trị” có thể đặt trong cặp ngoặc kép hoặc cặp ngoặc đơn hoặc không cần !!
Nếu đặt thuộc tính theo cách 2, thì có thể tham chiếu bảng sau (gọi là theo cú pháp
CSS)
2. Tạo một số phần tử cơ bản
+ Tạo nút nhấn
<Input name="KiemTra" TYPE="button" VALUE="Kiểm tra dữ liệu">
<Input TYPE="Submit" VALUE="Đăng nhập">
+ Tạo ô nhập
<Input name="HoVaTen" TYPE="text" VALUE="Nguyễn Văn A" size="20"
MAXLENGTH="30">
<Input name="Khoa" TYPE="text" VALUE="Khoa Công nghệ thông tin" size="40"
MAXLENGTH="50" readonly="true">
<Input name="Truong" TYPE="text" VALUE="Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng
Yên" size="40" MAXLENGTH="50" Disabled="true">
4
+ Tạo vùng nhập (Textarea)
<textarea name="GhiChu" cols="50" rows="5"> Nội dung ghi chú: </textarea>
+ Tạo ô nhập Password
<Input name="MatKhau" type="password" value="123456" size="10" maxlength="20">
+ Tạo listbox
<select name="MonHoc" size="5" >
<option>Visual Basic</option>
<option>Lập trình .NET</option>
<option>Lập trình ASP</option>
</select>
+ Tạo ComboBox (chỉ cần bỏ thuộc tính size)
<select name="Mon" size = 1 onChange="Call DocGiaTriListBox">
<option value = "Visual Basic">Visual Basic</option>
<option value = "DOT_NET">Lập trình .NET</option>
<option value = "ASP">Lập trình ASP</option>
</select>
+ Tạo hộp kiểm
<Input name="chkVB" type="checkbox" value="Visual Basic" checked> Visual Basic
<Input name="chkASP" type="checkbox" value="ASP "> Active Server Pages
+ Tạo nút Radio
<Input name="GioiTinh" type="radio" value="Nam" checked>
<Input name="GioiTinh" type="radio" value="Nữ" >
<Input name="TinhTrang" type="radio" value="Đã lập gia đình" >
<Input name="TinhTrang" type="radio" value="Độc thân" checked >
Tên giống nhau thì sẽ thuộc về cùng một nhóm (Groups)
+ Phần tử chọn File
<Input name="ChonFile" type="file" size="30">
+ Tạo textbox ẩn (Hidden).
<Input name="PhanTuAn" type="hidden" value="">
Tạo các phần tử và đặt thuộc tính:
+ Tạo một textbox và đặt thuộc tính font:
<FONT FACE = “Times New Roman”>
<Input type = text value = “Font chữ Unicode đây !”>
</FONT>
+ Tạo một textbox và đặt thuộc tính thông qua phong cách CSS:
<Input type = text value = “Font Unicode” Style = “Font-Family:Times new
roman”>
+ Tạo một nhãn có font chữ xanh, có hiệu ứng:
5
<P Style =”Color:Blue; font-size:20; Text-Align:center”>Xin chào </p>
+ Tạo một nút nhấn có màu nền đỏ:
<Input type = button style=”font-family:arial; background-color:red” value = “Đỏ”>
Kết quả
Chương I: Bài tập cơ bản về JavaScript
Mục tiêu: Kết thúc chương này người học có thể:
· Viết các câu lệnh JavaScript và nhúng vào trang web
· Sử dụng được các đối tượng nhập xuất Promt, document.write.
· Truy xuất thuộc tính của các phần tử HTML bằng câu lệnh JavaScript
· Viết lệnh xử lý một số sự kiện đơn giản.
Nội dung:
6
Ví dụ 1: Cho người dùng nhập vào tên và tuổi. Hãy viết lại tên và tuổi của người đó ra màn
hình bằng hàm document.write, trong đó tên có màu đậm, tuổi được gạch chân.
Giải mẫu:
<HTML>
<HEAD> </HEAD>
<BODY>
<script language = "JavaScript">
var Ten, Tuoi; // Khai báo 2 biến để lưu tên và tuổi
Ten = prompt("Bạn hãy nhập vào tên ", "");
Tuoi = prompt("Bạn hãy nhập vào Tuổi : ", 20);
document.write("Chào bạn : <B> " + Ten + "</B>");
document.write("<BR>"); // Xuống dòng
document.write("Tuổi của bạn là : <U> " + Tuoi + "</U>");
</script>
</BODY>
</HTML>
Ví dụ 2: Tạo một nút nhấn (button) có name là welcome, value là " Welcome ". Một
textbox có tên là msg, value = "Welcome to".
Hướng dẫn : Sử dụng phương thức (hàm) write của đối tượng document để tạo.
Giải mẫu:
<HTML>
<HEAD> </HEAD>
<BODY>
<script language = "JavaScript">
document.write("Tao Button va Text bang Script<BR>");
document.write("<BR>");
document.write("<input type=button name=welcome value = 'Welcome' ");
document.write("onclick = 'alert ('Welcome to JavaScript');' > ");
document.write("<input type = text name = msg value = 'Welcome to'>");
</script>
</BODY>
</HTML>
Ví dụ 3: Tạo một nút như trong ví dụ 2 và thêm chức năng sau: Khi người dùng click vào nút
welcome thì hiển thị thông báo "Welcome to JavaScript !"
Hướng dẫn: Dùng thẻ để tạo nút nhấn và thêm thuộc tính onClick = "<Câu lệnh
JavaScript>;" (Trong đó <Câu lệnh JavaScript> có thể là một lệnh JavaScript bất kỳ, ví dụ
lệnh document.write, alert, prompt hoặc lệnh gọi hàm v.v...)
Giải mẫu:
<HTML>
<HEAD> </HEAD>
<BODY>
<input type=button name= welcome value="Welcome" onclick="alert('Welcome to JavaScript');">
</BODY>
</HTML>
Lưu ý quan trọng: Trong JavaScript, một hằng xâu được bao bởi cặp nháy đơn hoặc nháy
kép, ví dụ các xâu: 'nháy đơn', "nháy kép" là những xâu hợp lệ, tuy nhiên bạn viết : 'abc" hay
"xyz' là những xâu không hợp lệ. Trong trường hợp bạn muốn in chính bản thân dấu nháy
đơn hoặc nháy kép ra màn hình thì bạn đặt trước nó một ký tự \, ví dụ bạn có thể in ra màn
hình dòng chữ : Women's day ra màn hình bằng hai hàm alert và document theo các cách sau
7
đây : alert("Women's day"), document.write('Women\'s day'); alert("Women\"s day");
alert('Women"s day'); v.v...
Ví dụ 4: Lấy (đọc) giá trị của một phần tử HTML
Tạo 2 phần tử như trong ví dụ 2 bằng thẻ HTML, khi người dùng click chuột vào nút
Welcome thì hiển thị nội dung chứa trong text có tên là msg.
Hướng dẫn: Để lấy giá trị của một phần tử HTML, bạn viết <Tên phần tử>.value
Ví dụ: msg.value cho ta giá trị của text tên là msg.
Giải mẫu:
<HTML>
<HEAD> </HEAD>
<BODY>
<input type = button name = welcome value = "Welcome" onclick = "alert(msg.value)">
<input type = text name = msg value = "Welcome to JavaScript" size = 30>
</BODY>
</HTML>
Ví dụ 5: Khai báo hàm trong JavaScript và cách liên kết nút nhấn với một hàm
Tạo 2 phần tử như ví dụ 2, khi người dùng nhấn nút thì gọi một hàm có tên là HienThi, hàm
hiển thị có chức năng hiển thị nội dung trong text có tên là msg ở trên.
Hướng dẫn: Trong thẻ tạo button, bạn đặt thuộc tính onClick = "<Tên hàm>", trong trường
hợp này bạn đặt OnClick = "HienThi()". Điều này có nghĩa là khi người sử dụng Click chuột
(OnClick = Click chuột) thì trình duyệt hãy gọi hàm HienThi(). Cũng giống như trong ngôn
ngữ C, Một hàm bắt buộc phải có cặp ngoặc đơn, cho dù có tham số hay không. Ví dụ khi
gọi hàm HienThi thì bạn phải viết là HienThi().
Giải mẫu:
<HTML>
<HEAD>
<Script Language = "JavaScript">
function HienThi() // Khai báo một hàm tên là HienThi
{
alert(msg.value); // Lấy nội dung trong text box và hiển thị
alert("Bạn hãy nhập vào ô text và thử lại !");
}
</Script>
</HEAD>
<BODY>
<input type = button name = welcome value = "Welcome" onclick = "HienThi()">
<input type = text name = msg value = "Welcome to JavaScript" size = 30>
</BODY>
</HTML>
Lưu ý: Trong C, để khai báo một hàm thường bạn viết, ví dụ: int HienThi() v...v.. Tuy
nhiên, với JavaScript có hơi khác tí chút, thay vào đó bạn viết function HienThi()
Còn các câu lệnh khác bạn viết tương tự như ngôn ngữ C đã học. Các hàm khi khai báo trong
JavaScript bắt buộc phải đặt trong thẻ <Script> ..... </Script>.
8
Chương II: Sử dụng các lớp xử lý Chuỗi, Ngày tháng, Toán học.
Mục tiêu: Kết thúc bài học này, người học có thể.
· Mô tả được công dụng của các lớp xử lý Chuỗi (String), xử lý ngày tháng (Date) và
xử lý các hàm toàn học Math.
· Sử dụng được một số phương thức, thuộc tính cơ bản của các lớp này.
· Vận dụng viết một số trang web đơn giản có sử dụng đến 3 lớp trên.
Nội dung:
Bài tập 1: Minh hoạ cách khai báo và sử dụng đối tượng Date để ngày giờ của hệ thống.
Yêu cầu: Hãy hiển thị ngày và giờ của hệ thống máy tính khi trang Web được nạp. Thông tin
hiển thị ra có dạng như sau:
Hướng dẫn: Sử dụng đối tượng Date và sử dụng các hàm lấy thứ, ngày, tháng, năm để in
thông tin ra màn hình. Chú ý đến các hàm tính tháng, ngày trong tuần bị hụt một đơn vị.
Bài tập 2: Minh hoạ sử khai báo và dùng đối tượng Date để lấy Giờ, phút, giây của hệ thống
Yêu cầu: Hiển thị Giờ và phút trong thanh tiêu đề của cửa sổ khi trang Web được nạp.
Hướng dẫn: Giá trị hiển thị trong thanh tiêu đề của trang web được lưu trong thuộc tính title
của đối tượng document, do vậy để hiển thị thông tin trên thanh tiêu đề, bạn cần viết:
document.title = <Giá trị>. Ví dụ, để hiển thị dòng chữ "Hello Every body !", bạn viết:
document.title "Hello Every body !"
Minh hoạ:
<HTML>
<BODY>
<script language="JavaScript">
var D = new Date();
document.title = "Bây giờ là: " + D.getHours()+" giờ "+ D.getMinutes()+ " phút.";
</script>
</BODY>
</HTML>
Bài 3: Vận dụng biến đối tượng Date để tính tuổi của một người.
Yêu cầu : Cho người dùng nhập vào năm sinh của họ, sau đó hiển thị tuổi tương ứng.
Hướng dẫn: Sử dụng đối tượng Date để lấy năm hiện tại. Tuổi sẽ bằng năm hiện tại trừ đi
năm sinh vừa nhập vào.
Minh hoạ mẫu:
<HTML>
<TITLE>Tính tuổi</TITLE>
<BODY>
<script language="JavaScript">
9
Hôm nay là thứ 2, ngày 13 tháng 9 năm 2004
var D = new Date();
var NamSinh, NamHienTai;
NamHienTai = D.getYear(); // Lưu năm hiện tại vào biến
NamSinh = prompt("Bạn sinh năm bao nhiêu ? : ","");
alert("Tuổi của bạn bây giờ là : " + (NamHienTai-NamSinh));
</script>
</BODY>
</HTML>
Bài 4: Tương tự như bài 3 nhưng Năm sinh nhập vào không được lớn hơn năm hiện tại.
Hướng dẫn: Sử dụng vòng lặp do…while để yêu cầu nhập lại nếu năm sinh > năm hiện tại.
Minh hoạ mẫu:
<HTML>
<TITLE>Tinh tuoi</TITLE>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
<BODY>
<script language="JavaScript">
var D = new Date();
var NamSinh, NamHienTai;
NamHienTai = D.getYear(); //Lưu năm hiện tại vào biến
do {
NamSinh = prompt("Bạn sinh năm bao nhiêu : ","");
} while (parseInt(NamSinh)>NamHienTai); //Nhập lại nếu Năm sinh>năm hiện tại
alert("Tuổi của bạn bây giờ là : " + (NamHienTai-NamSinh));
</script>
</BODY>
</HTML>
Bài 5: Minh hoạ cách đặt các câu lệnh JavaScript vào trong các phần tử HTML để
thực thi khi người dùng click chuột và sử dụng hàm open của đối tượng window để
mở trang web.
Yêu cầu: Viết đoạn Script cho người dùng nhập vào một số nguyên. Nếu người
dùng nhập số 1 thì mở trang Web http://www.vnn.vn, nếu nhập số 2 thì mở trang
http://www.mail.yahoo.com, nếu nhập số 3 thì mở trang http://www.echip.com.vn,
còn nếu nhập một số khác với 1, 2 hay 3 thì mở trang http://www.google.com.
Hướng dẫn: Để mở một trang Web bất kỳ trong cửa sổ hiện hành bạn viết như sau:
window.open("Địa chỉ của trang cần mở").
Ví dụ : window.open(http://www.vnn.vnn ) để mở trang chủ của VNN trong cửa sổ hiện tại.
Như vậy, để giải quyết yêu cầu của bài toán trên , bạn cần cho người dùng nhập
vào một số và sử dụng cấu trúc switch để kiểm tra và mở trang web tương ứng.
Minh hoạ mẫu:
<HTML>
<TITLE>Mở trang web với hàm open của đối tượng window</TITLE>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
<BODY>
<script language="JavaScript">
var LuaChon;
LuaChon = prompt("Bạn hãy nhập vào một số để mở trang web : ", 1);
switch (LuaChon)
{
case "1" : window.open("http://www.vnn.vn"); break;
case "2" : window.open("http://www.mail.yahoo.com"); break;
10
case "3" : window.open("http://www.echip.com.vn"); break;
default : window.open("http://www.google.com");
}
</script>
</BODY>
</HTML>
Bài số 6: Minh hoạ việc khai báo và sử dụng biến đối tượng Array để lưu trữ danh sách và
cách sử dụng các hàm của đối tượng Array như hàm sort và vòng lặp for…in
Yêu cầu: Cho người dùng nhập vào danh sách tên của một lớp, sau đó sắp xếp theo vần
Alphabet rồi hiển thị danh sách đã sắp xếp đó ra màn hình, mỗi người trên một dòng.
Hướng dẫn: Sử dụng vòng lặp for để cho phép nhập danh sách họ tên và Lưu danh sách vào
một mảng, sau đó sử dụng phương thức sort của đối tượng mảng để sắp xếp, tiếp theo dùng
vòng lặp for…in để in các phần tử trong danh sách.
Minh hoạ mẫu:
<HTML>
<TITLE>Sắp xếp mảng</TITLE>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
<BODY>
<script language="JavaScript">
var SoLuong, x;
var DS = new Array(100); // Khai báo mảng DS, có thể lưu tối đa là 100 phẩn tử
SoLuong = prompt("Bạn cần nhập bao nhiêu người : ", 5);
for (i=0; i < SoLuong; i++)
{
DS[i] = prompt("Nhập vào họ tên : ","");
}
// Gọi hàm sort của đối tượng mảng DS để sắp xếp
DS.sort();
//Hiển thị kết quả sau khi sắp (sort)
document.write("<h1>Danh sách đã sắp xếp là </h1>");
for (x in DS) /* Nên sử dụng cấu trúc for … in này để duyệt mảng */
{
document.write( DS[x] );
document.write("<BR>"); // Xuống dòng
}
</script>
</BODY>
</HTML>
*** Nhận xét: Nếu muốn sắp theo chiều giảm dần thì sau khi sort bạn gọi hàm reverse.
Bài số 7: Minh hoạ việc đưa các câu lệnh JS vào trong một thẻ khi người dùng click chuột.
Yêu cầu: Tạo một nút nhấn (Button) có name = "DangKy", value = "Đăng ký". Khi người
dùng Click vào nút này thì thông báo là "Đăng ký dịch vụ E-Mail".
Hướng dẫn: Đối với các phần tử HTML, như textbox, button, checkbox, Select v.v… Các
trình duyệt đều cho phép ta thực thi một hoặc nhiều câu lệnh JavaScript khi người sử dụng
click chuột lên các phần tử đó. Vấn đề ở chỗ, viết các câu lệnh đó như thế nào ?
Để viết các câu lệnh JavaScript khi người dùng click chuột lên một phần tử nào đó, trong thẻ
của phần tử này, ta viết như sau: OnClick = "Các câu lệnh JavaScript".
11
"Các câu lệnh JavaScript" ở đây là bất kỳ câu lệnh JavaScript nào và chúng phải
được cách nhau bởi dấu chấm phảy. Ngoài ra, các câu lệnh phải đặt trong cặp dấu
nháy kép (Hoặc nháy đơn).
Ví dụ một số cách đưa câu lệnh JavaScript cần thực thi khi người dùng click chuột
1. Onclick = "alert('Hello world';"
2. OnClick = 'document.write("Welcome to JavaScript");'
3. OnClick = "var x,y; x = 10; y = 20; alert('Tổng là : ' + (x + y)); "
4. OnClick = "var Tuoi; Tuoi = txtTuoi.value; KiemTra(Tuoi);"
5. OnClick = "KiemTra();"
Theo ví dụ trên, Khi người sử dụng Click :
1 : Thực hiện câu lệnh alert('Hello world')
2 : Thực hiện câu lệnh document.write('Welcome to JavaScript');
3 : Thực hiện NHIỀU câu lệnh JavaScript
4 : Thực hiện nhiều câu lệnh JavaScript và có lời gọi đến hàm KiemTra(Tuoi)
5 : Thực hiện câu lệnh gọi hàm KiemTra().
Minh hoạ mẫu:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Minh hoạ đưa câu lệnh JavaScript vào các phần tử</TITLE>
<META http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
</HEAD>
<BODY>
<INPUT type="button" name="DangKy" value="Đăng ký" onClick="alert('Dang ky E-Mail'); ">
</BODY>
</HTML>

Bài số 8: Minh hoạ cách thay đổi thuộc tính của một đối tượng thông qua việc viết các câu lệnh JavaScript.
Tạo một nút có name = ThayMauNen, value = "Thay đổi màu nền". Khi người dùng click chuột vào nút này thì
thay đổi màu nền của trang Web thành màu "xanh".
Hướng dẫn: Để thay đổi màu nền của trang Web thành màu, ta cần thay đổi thuộc tính document.bgColor =
"blue". (Màu đỏ là red, tìm : magenta, đen: black, trắng: white, vàng: Yellow, tím nhạt: lavender). Như vậy, câu
lệnh này sẽ được đặt trong phần onClick như sau:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Thay mau nen bang click chuot</TITLE>
<META http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
</HEAD>
<BODY>
<h2>Thay đổi màu nền sử dụng đối tượng document</h2>
<INPUT type="button" name="ThayMauNen" value="Thay đổi màu nền"
onClick="document.bgColor = 'blue' ">
</BODY>
</HTML>
12
Bài số 9: Minh hoạ việc đọc giá trị trong phần tử text và hiển thị ra màn hình
Yêu cầu: Tạo một hộp text có tên là HoTen. Một nút có tên là HienThi, value = "Hiển
thị". Khi người dùng click vào nút HienThi thì hiển thị nội dung trong hộp text đó
bằng hàm alert.
Hướng dẫn: Để lấy giá trị của một phần tử HTML nào đó, chúng ta viết
<Tên phần tử>.value
Trong đó: <Tên phần tử> chính là giá trị của thuộc tính name khi bạn tạo thẻ.
Ví dụ : - Hoten.value, DangKy.value, GioiTinh.value, Password.value v.v…
Minh hoạ :
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Đọc giá trị trong hộp text</TITLE>
</HEAD>
<BODY>
<h2>Hãy gõ văn bản vào trong hộp text và click vào nút Hiển thị</h2>
<INPUT type="text" name="HoTen" >
<INPUT type="button" name="HienThi" value="Hiển thị" onClick="alert(HoTen.value); ">
</BODY>
</HTML>
Lưu ý: Khi muốn lấy giá trị của phần tử nào đó bằng JavaScript thì bạn phải đặt cho nó
một cái tên, như ví dụ ở trên, để lấy giá trị trong hộp text ta đã đặt cho hộp text này tên
(name) là HoTen.
Bài số 10: Minh hoạ việc thay đổi giá trị của hộp textbox
Yêu cầu: Tạo ra ba hộp text lần lượt tên là SoHang1, SoHang2, KetQua và một nút có tên là
TinhTong, để thực hiện phép tính tổng. Khi người dùng nhập hai số hạng vào hộp SoHang1
và SoHang2, sau đó click vào nút TinhTong thì kết quả tổng sẽ được lưu vào trong hộp text
KetQua.
Hướng dẫn: Để thay đổi giá trị một thuộc tính nào đó của phần tử HTML, bạn viết theo cách
sau:
<Tên của phần tử>.<Tên thuộc tính> = <Giá trị mới>
Trong đó: Tên phần tử chính là giá trị của thuộc tính name khi bạn tạo thẻ.
Ví dụ: HoTen.value = "Đây là văn bản mới", DangKy.value = "Sign Up now", v.v…
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Thay đổi giá trị của thuộc tính</TITLE>
<META http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
</HEAD>
<BODY>
<h2>Hãy nhập hai số và click vào nút Tính tổng</h2>
<INPUT type="text" name="SoHang1" > +
<INPUT type="text" name="SoHang2"> =
<INPUT type="text" name="KetQua">
<INPUT type="button" value="Tính tổng"
onClick="KetQua.value = parseFloat(SoHang1.value) + parseFloat(SoHang2.value)">
</BODY>
</HTML>
· Lưu ý: - Giá trị lưu trong hộp text luôn là một xâu, do vậy để thực hiện phép cộng được
đúng, bạn cần phải chuyển giá trị sang dạng số bằng hàm parseFloat (Hoặc parseInt) như ở
trên.
- Việc thay đổi này có thể áp dụng cho các phần tử khác như button, checkbox, v.v…
13
Bài tập 11: Minh hoạ việc gọi hàm khi người dùng click vào một nút
Yêu cầu: Tạo ra 4 text có tên lần lượt là : MauNen, MauChu, TieuDe, TrangThai và một nút
có tên là ThayDoi, value là "Thay đổi". Khi người dùng click vào nút ThayDoi thì màu nền,
màu chữ, tiêu đề của tài liệu và thanh trạng thái của cửa sổ trình duyệt sẽ được thay đổi bằng
các giá trị trong text tương ứng
Hướng dẫn: Bạn hoàn toàn có thể viết nhiều câu lệnh trong thuộc tính OnClick như các ví dụ
trước, tuy nhiên nếu có nhiều lệnh thì chương trình trông không được sáng sủa cho lắm. Khi
đó bạn có thể nhóm các câu lệnh vào trong một hàm và trong thuộc tính OnClick bạn chỉ việc
gọi hàm này ra.
Minh hoạ mẫu
<HTML>
<HEAD> <TITLE>Thay đổi thuộc tính của trang Web</TITLE> </HEAD>
<SCRIPT language="JavaScript">
function CapNhat( )
{
document.title = TieuDe.value; /* Thay đổi tiêu đề của trang Web */
document.bgColor = MauNen.value; /* Thay đổi màu nền của trang */
document.fgColor = MauChu.value; /* Thay đổi màu chữ của trang */
window.defaultStatus = TrangThai.value; /* Thay đổi dòng trạng thái của cửa sổ */
}
</SCRIPT>
<BODY>
<h2>Nhập vào các giá trị và nhấn nút Thay đổi</h2>
<INPUT type="text" name="TieuDe" value="Tiêu đề mới">
<INPUT type="text" name="MauNen" value="Nhập màu vào đây (ví dụ blue)"> <BR>
<INPUT type="text" name="MauChu" value="Nhập màu chữ vào đây (ví dụ white)">
<INPUT type="text" name="TrangThai" value="Nhập dòng trạng thái vào đây "> <BR>
<INPUT type="button" name ="ThayDoi" value="Thay đổi" onClick="Ham( );">
</BODY>
</HTML>
Nhận xét: Ở ví dụ trên, khi người dùng click chuột lên nút ThayDoi thì hàm CapNhat( ) sẽ được gọi.
Thanh tiêu đề
của cửa sổ
Thanh tiêu đề
của cửa sổ
Thanh trạng
thái của cửa sổ
Thanh trạng
thái của cửa sổ
14
Đối tượng String
Bất kỳ một biến xâu hoặc một hằng xâu đều được coi là một đối tượng xâu.
Ví dụ ta có: var s = "Hung Yen-Aptech", "JavaScript" hay
var x = new String("Welcome to Aptech") thì biến s, x và hằng "Hưng Yên - Aptech" đề là
các đối tượng xâu và đều có các phương thức và thuộc tính dưới đây.
Thuộc
tính
Tên thuộc tính ý nghĩa Ví dụ
length Cho biết độ dài của một xâu x
var x = "abc";
alert(x.length); // 3
alert("Aptech".length); // 6
Phương
thức
Tên phương thức ý nghĩa Ví dụ
charAt(n) Cho ta ký tự tại vị trí: n alert(s.charAt(0)); //H
indexOf(x)
Cho ta vị trí xuất hiện của xâu
s trong xâu s. Nếu không thấy
thì vị trí trả về là -1.
s.indexOf("Aptech") -> 9
"Hello".indexOf("e") -> 1
"Java".indexOf("C") -> -1
lastIndexOf(x)
Cho ta vị trí cuối cùng của
xâu x trong xâu s
s.lastIndexOf("n") -> 7
"Hello".lastIndexOf("l") -> 3
substring(n1, n2)
Lấy ra một xâu con trong xâu
s, lấy từ vị trí n1 đến n2 (số
ký tự lấy ra là n2-n1 ký tự)
s.substring(0,3) -> "Hun"
s.substring(2,4) -> "ng"
"Hello".substring(2,5) ->"llo"
toLowerCase()
Chuyển xâu s thành chữ
thường
s.toLowerCase() -> "hung yen-aptech"
"Hello".toLowerCase()->"hello"
toUpperCase()
Chuyển xâu s thành chữ
HOA
s.toUpperCase() -> "HUNG YEN-
APTECH"
"Hello".toUpperCase() -> "HELLO"
big() In to xâu s
document.write(s.big())
document.write("abc".big())
bold() In đậm xâu s
document.write(s.bold())
document.write("abc".bold())
fontcolor(m)
In xâu s với màu m. ví dụ
màu: "red", "blue"
m"magenta" v.v..
document.write(s.fontcolor("blue"))
document.write("abc".fontcolor("red"))
fontsize(n) In xâu s với kích cỡ font là n
document.write(s.fontsize(30))
document.write("Java".fontsize(20))
strike()
In xâu s với đường gạch
ngang
document.write(s.strike())
sub() In xâu s ở dưới dòng hiện tại
document.write(s.sub())
document.write("H"+"2".sub()
+"O")//H
2
O
sup() In xâu s ở trên dòng hiện tại
document.write(s.sub())
document.write("x" + "2".sup());// -> x
2
anchor(A)
Tạo một điểm neo, có tên là
A, phần hiển thị là s.
document.write(s.anchor("TOP"))
link(A)
Tạo một liên kết đến điểm
neo A, phần hiển thị là s
document.write(s.link("#TOP"))
document.write("Về đầu
trang".link("#TOP"))
Đối tượng Math
Với đối tượng Math, Khi khai báo biến thuộc đối tượng này, bạn không được viết dạng
như : var m = new Math(); Khi muốn sử dụng các thuộc tính và phương thức của đối tượng
này bạn gọi trực tiếp các thuộc tính và phương thức, ví dụ: Math.sin(3.14), Math.PI,
Math.abs(x) v.v...
Thuộc
tính
Tên thuộc tính ý nghĩa Ví dụ
PI Cho ta hằng số PI (tức 3.14159)
var BanKinh = 10;
alert("Diện tích hình tròn là :" + Math.PI
* BanKinh*BanKinh);
E Cho ta hằng số E (= 2.718…) alert("Hằng số E là: " + Math.E)
15
SQRT2 Cho ta căn bậc 2 của 2 :
(=1.4142)
alert("Căn bậc 2 của 2 = " +
Math.SQRT2);
SQRT1_2
Cho ta (căn bậc 2 của 2) / 2 alert("Căn bậc 2 của 2 /2 = " +
Math.SQRT1_2);
Phương
thức
Tên phương thức ý nghĩa Ví dụ
abs(x) Cho ta trị tuyệt đối của x
alert(Math.abs(-19)); // -> 19
alert(Math.abs(-1.5));// -> 1.5
sin(x), cos(x) Tính sin và cos của x
alert("Sin(1.5) = " + Math.sin(1.5));
alert("Cos(0) = " + Math.cos(0));
sqrt(x) Tính căn bậc hai của x alert("Căn 16 = " + Math.sqrt(16)); //4
pow(x,y) Tính x
y

alert("6^2="+ Math.pow(6,2)); //->36
alert("9^0.5="+ Math.pow(9,0.5));//3
round(x)
Làm tròn số x. Nếu phần lẻ sau
phần thập phân > = 0.5 thì bỏ
phần thập phân và cộng thêm 1.
Trái lại thì bỏ phần thập phân
nhưng và không cộng gì
alert(Math.round(3.5));//->4
alert(Math.round(3.6));//->4
alert(Math.round(3.49));//->3
max(a,b)
Cho ta giá trị lớn nhất trong hai
số a và b
var a = 10, b = 100;
alert("Max(a,b) = ",Math.max(a,b)); //100
alert(Math.max(-1,2));//->2
min(a,b)
Cho ta giá trị nhỏ nhất trong hai
số a và b
var a = 10, b = 100;
alert("Min(a,b)=",Math.min(a,b));//10
alert(Math.min(-1,2));//->-1
ceil(x)
Làm tròn số x, Nếu số x có
phần thập phân thì phần thập
phân bị cắt đi sau đó cộng thêm
1 vào x
var x = 1.1, y = 2.5, z = 4.8;
alert(Math.ceil(x),
Math.ceil(y),Math.ceil(z)); // ->235
floor(x)
Làm tròn số x, nếu x có phần lẻ
thập phân thì bị cắt đi, chỉ lấy
phần nguyên.
var x = 1.1, y = 2.5, z = 4.8;
alert(Math.floor(x),
Math.floor(y),Math.floor(z)); // ->124
Đối tượng Date
Khai báo biến thuộc đối tượng Date như sau: var <Tên biến> = new Date();
Ví dụ ngày, giờ hiện tại là thứ hai 20/12/2004, 6h30' 20'', ta có các kết quả sau:
Tên phương thức ý nghĩa Ví dụ
getDay()
Lấy thứ hiện tại trong tuần (Chủ nhật ứng
với 0, thứ hai ứng với 1, ..., thứ 7 ứng với
6)
var D = new Date();
alert(D.getDay()); //-> 1
getDate() Lấy ngày hiện tại alert(D.getDate()); //->20
getMonth()
Lấy tháng hiện tại (0->tháng 1, 1-> tháng
2)
alert(D.getMonth()); //->11
getYear() Lấy năm hiện tại alert(D.getYear());//->2004
getHours() Lấy giờ hiện tại (Tính theo 24 h) alert(D.getHours());//->6
getMinutes() Lấy phút hiện tại alert(D.getMinutes());//->30
getSeconds() Lấy giây hiện tại alert(D.getSeconds());//->20
setDate(n) Đặt ngày là n
D.setDate(10);
alert(“Bây giờ: “+D.getDate()); //10
các phương thức setYear(n), setHours(n) cũng làm tương tự. Chú ý, số n phải là số nguyên. và việc set đó chỉ
làm thay đổi giá trị ngày, tháng năm, giờ, phút, giây ... của đối tượng Date chứ không làm thay đổi ngày giờ
của hệ thống máy tính.
16
Chương III: Xử lý sự kiện trong trang HTML với JavaScript
Mục tiêu của chương:
- Giúp học viên nhận biết được khi nào sự kiện xảy ra
- Viết các câu lệnh JavaScript đặt vào các sự kiện khi nó xảy ra
- Vận dụng linh hoạt vào viết chương trình
Nội dung:
1. Nhắc lại khái niệm sự kiện (event)
Sự kiện là những hành động do người dùng hoặc hệ thống gây ra. Các hành động
do người dùng gây ra có thể là di chuyển chuột, nhấn chuột, nhả chuột, nhấn phím,
nhả phím, copy, kéo giãn cửa sổ, di chuyển cửa sổ v.v... Các sự kiện do hệ thống
gây ra có thể là nạp tài liệu, đóng cửa sổ v.v...
Khi sự kiện xảy ra, nó sẽ tự động thực thi các câu lệnh JavaScript tương ứng với sự kiện đó
(nếu chúng ta đã định nghĩa chương trình xử lý sự kiện tương ứng).
2. Bảng liệt kê các sự kiện và tên tương ứng
Mỗi sự kiện khi xảy ra chúng đều có một cái tên và thường bắt đầu bằng từ on, ví dụ như onClick,
onChange.... cụ thể được mô ta như trong bảng dưới đây:
Tên Sự kiện Chỉ áp dụng cho phần tử Mô tả
Onabort Image Được kích hoạt khi người sử dụng
huỷ bỏ việc tải một hình ảnh bằng
cách kích vào một kết nối hoặc nút
Stop
Onblur Window, frame, all form element Khi phần tử bị mất focus
Onclick Button, radio button, check box, submit
button, reset button, link
được kích hoạt khi người sử dụng
kích trái chuột vào phần tử.
Onchange Text field, textarea, select list Nó được kích hoạt khi người sử
dụng thay đổi giá trị của phần tử.
Onfocus Window, frame, all form element Nó được kích hoạt khi người sử
dụng đặt focus vào một cửa sổ,
khung, hay phần tử form
Onload Document, applet, frameset, img, link,
object, script, style, window
Nó được kích hoạt khi tài liệu
được trình duyệt nạp xong.
Onmousedown Button, document, link Nó được kích hoạt khi người sử
dụng ấn nút con chuột
Onmouseout Area, layer, link Nó được kích hoạt khi người sử
dụng di chuyển con trỏ ra khỏi một
phần tử.
Onmouseover Area, layer, link Nó được kích hoạt khi người sử
dụng di chuyển con trỏ khắp một
phần tử.
Onmouseup Button, document, link Nó kích hoạt khi người sử dụng
nhả nút con chuột đã được ấn.
Onreset Form Khi người sử dụng click vào nút
reset form
Onresize Window, frame Nó kích hoạt khi người sử dụng
kéo giãn cửa sổ hoặc một khung.
onsubmit Form Nó được kích hoạt khi người sử
17
dụng click vào nút submit của
form.
onunload Document, frameset, image, window Nó được kích hoạt khi người sử
dụng chuyển sang (mở) một trang
khác.
Vậy áp dụng tên các sự kiện đã liệt kê ở trên như thế nào ?
Nếu bạn đã biết khi nào một sự kiện xảy ra thì bạn hoàn có thể thực thi các câu lệnh JavaScript
tương ứng với sự kiện đó.
Cú pháp khai báo để trình duyệt thực thi các câu lệnh JavaScript khi một sự kiện xảy ra như sau:
a/ Cách 1: <Tên thẻ <Tên sự kiện> = " <Một Câu lệnh JavaScipt>" ..... >
Lưu ý: Một câu lệnh JavaScript có thể là bất kỳ câu lệnh nào mà bạn đã học. Câu lệnh này phải
được đặt trong cặp nháy kép (hoặc cặp nháy đơn).
Ví dụ1 :
<Input onClick = "alert('Bạn đã click vào textbox');" >
Ví dụ 2:
<Input type=button value="Thử" onMouseMove = "alert('Bạn di chuột');">
Ví dụ 3:
<P onClick = "window.status='Văn bản bị click chuột';"> Hello ! </P>
Ví dụ 4:
<Input type = submit value = "Gửi" onclick = "alert('Đã được gửi');">
Ta hãy đi phân tích ví dụ 1. Trong ví dụ này ta đã tạo ra một textbox và viết (khai báo) sự kiện click
như sau : onClick = "alert('Bạn đã click vào textbox');"
Ở đây có 2 phần:
- Phần onClick : là tên của sự kiện click chuột (xin tham khảo ở bảng trên).
- Phần thứ 2 sau dấu =, là một câu lệnh JavaScript tương ứng sẽ được thực thi khi sự kiện
click chuột xảy ra đối với textbox đó. ở đây là câu lệnh alert.
Điều này có nghĩa là, bất cứ khi nào người dùng click chuột vào textbox này thì trình duyệt sẽ tự
động thực thi câu lệnh alert('Bạn đã click vào textbox');
Kết luận: Nếu chúng ta muốn trình duyệt thực thi một câu lệnh nào đó khi một sự kiện xảy ra thì
cần khai báo trong phần định nghĩa thẻ như sau:
<Tên sự kiện> = "<Câu lệnh JavaScript cần thực thi>"
• Tương tự trong ví dụ 2: Bất cứ khi nào người dùng di chuyển chuột trong textbox (tên sự
kiện là onMouseMove) thì lệnh "alert('Bạn di chuột');" sẽ được thực thi.
• Trong ví dụ 3: Bất cứ khi nào bạn click chuột vào dòng chữ "Hello !" thì thanh trạng
thái của cửa sổ sẽ có dòng chữ : "Văn bản bị click chuột"
• Trong ví dụ 4: Theo bạn, thông báo "Đã được gửi" khi nào thì xuất hiện !?
b/ Cách 2: Bạn có thể không chỉ viết một câu lệnh khi một sự kiện xảy ra đối với một phần tử nào đó
mà JavaScript còn cho phép bạn thực thi nhiều câu lệnh đồng thời, với điều kiện các câu lệnh này
phải được phân cách nhau bởi dấu chấm phảy ";".
Cú pháp viết như sau:
<Tên thẻ <Tên sự kiện>=" <Câu lệnh 1>; <Câu lệnh 2>; ...; <Câu lệnh n>" .... >
Ví dụ 1:
<input onclick="window.status='Click chuột'; alert('Bạn đã click chuột')">
Trong ví dụ này, ta đã tạo một textbox và khi người dùng click chuột vào textbox này thì trình duyệt
sẽ thực thi 2 câu lệnh tương ứng như ta đã chỉ ra trong thẻ :
window.status='Click chuột' và alert('Bạn đã click chuột'). 2 lệnh này được phân cách nhau bởi
dấu chấm phảy.
18
Ví dụ 2:
<input name=Hoten onFocus="Hoten.value=' ' ; window.status='Họ tên đã nhận focus' ;
window.document.title = 'Nội dung trong textbox đã bị xoá' ">
Trong ví dụ này ta cũng tạo ra một textbox và khi textbox này nhận được focus (click chuột) thì trình
duyệt sẽ tự động thực thi 3 câu lệnh :
• Hoten.value=' '
• window.status='Họ tên đã nhận focus'
• window.document.title = 'Nội dung trong textbox đã bị xoá'
Nhận xét: Nếu số câu lệnh cần thực thi khi một sự kiện xảy ra là ít (Một hoặc hai câu lệnh) thì ta có
thể khai báo đoạn chương trình xử lý sự kiện sử dụng theo cách 1 hoặc cách 2. Còn trong trường
hợp số câu lệnh cần xử lý là lớn, thì cách nên sử dụng cách khác mà ta sẽ đề cập dưới đây.
C/ Cách 3: Gọi một hàm khi một sự kiện xảy ra.
Về bản chất cách này chính là cách một, có điều câu lệnh là một lời gọi hàm.
Cách này thường được sử dụng khi :
• Số lệnh cần thực thi khi một sự kiện xảy ra là lớn
• Đảm bảo cho chương trình sáng sủa và dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì
Cú pháp khai báo hàm trong định nghĩa sự kiện như sau:
<Tên thẻ <tên sự kiện> = "Tên hàm cần gọi([Tham số nếu có] )" .... >
Ví dụ:
1/ <input onclick ="Ham1()" >
2/ <input type = button value = Gui onclick = "GuiThongTin()">
3/ <input type = radio name = GT onclick = "KiemTra()">
Trong đó, Ham1(), GuiThongTin() và KiemTra() là các hàm.
Tóm lại: Tuỳ vào trường hợp cụ thể mà khi một sự kiện xảy ra, bạn có thể viết một lệnh, nhiều lệnh
hoặc một hàm tương ứng sẽ được thực thi trong định nghĩa thẻ. Tuy nhiên, một qui tắc chung là: Nếu
đoạn chương trình xử lý sự kiện chỉ có một lệnh thì nên viết theo cách a, còn trái lại thì nên viết các
lệnh trong một hàm (tức theo cách viết b).
3. Một số bài tập minh hoạ
Ví dụ 1: Hãy tạo một nút nhấn (button) có value = "Thử". Khi người dùng click vào nút này thì tiêu đề
của cửa sổ sẽ là "Bạn đã click chuột"
Hướng dẫn: Trước hết ta cần xác định xem các lệnh nào cho phép ta thay đổi tiêu đề của cửa sổ
thành "Bạn đã click chuột", tiếp theo là đặt các lệnh đó vào đâu để khi người dùng click chuột thì nó
được thực thi theo như yêu cầu bài toán
• Lệnh để thay đổi tiêu đề như sau: document.title = "Bạn đã click chuột"
• Như ta đã biết khi người dùng click thì sự kiện onClick xuất hiện, do vậy câu lệnh trên sẽ
được đặt tương ứng vào sự kiện onClick, như sau:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Hay click vao nut o duoi va quan sat tieu de</TITLE>
</HEAD>
<BODY>
<input type=button value="Thu" onClick="document.title='Ban da click chuot' ">
</BODY>
</HTML>
Ví dụ 2: Tạo một trang Web, có 2 phần tử : Phần tử button có value = "Gửi", và một phần tử
textbox.Yêu cầu: khi người dùng click vào nút Gửi thì thông báo trên màn hình là : "Bạn đã click vào
nút gửi" còn khi người dùng click vào textbox thì thông báo là "Bạn đã click vào textbox".
Hướng dẫn: Theo yêu cầu của bài thì dòng thông báo "Bạn đã click chuột vào nút gửi" xuất hiện chỉ
khi người dùng click chuột vào nút gửi, do vậy các lệnh thực hiện hiển thị thông báo sẽ được đặt
trong sự kiện onclick của nút nhấn. Còn dòng thông báo "Bạn đã click chuột vào text box" khi
người dùng click chuột vào textbox, do vậy các lệnh thực hiện hiển thị dòng thông báo sẽ được đặt
trong sự kiện onclick của textbox :
19
Minh hoạ:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Hay click vao nut va textbox o duoi va quan sat tieu de</TITLE>
</HEAD>
<BODY>
<input type=button value="Gui" onClick="alert( 'Ban da click chuot vao nut') ">
<input type=text onclick = "alert('Ban da click chuot vao textbox') ">
</BODY>
</HTML>
Ví dụ 3: Tạo 2 nút, nút thứ nhất có value = "Xanh", nút thứ hai có value = "Đỏ". Yêu cầu: Khi người
dùng click vào nút xanh thì màu nền của tài liệu là xanh (blue), còn khi người dùng click vào nút đỏ
thì màu nền của tài liệu là: Đỏ (red).
Hướng dẫn: Thuộc tính màu nền của tài liệu được lưu trong thuộc tính bgColor của đối tượng
document. Thuộc tính này có thể thay đổi được.
Minh hoạ:
<HTML>
<HEAD>
</HEAD>
<BODY>
<input type=button value=Xanh onclick="window.document.bgColor = 'blue'; ">
<input type = button value =Do onclick="window.document.bgColor = 'red'; ">
</BODY>
</HTML>
Ví dụ 4:
Tạo một danh sách lựa chọn gồm có 4 màu: red, blue, brown và lavender. Khi người dùng chọn một
màu thì màu nền của tài liệu sẽ thay đổi tương ứng.
Hướng dẫn: Để thay đổi màu nền của tài liệu ta làm tương tự như ví dụ 3
Minh hoạ:
<HTML>
<HEAD>
</HEAD>
<BODY>
<script language = JavaScript>
function DoiMau()
{
document.bgColor = Mau.value;
// Hoặc viết: window.document.bgColor = Mau.value;
}
</script>
Bạn hãy chọn màu nền:
<Select name = Mau onchange = "DoiMau();" >
<option value = red> Màu đỏ </option>
<option value = blue> Màu xanh </option>
<option value = brown> Màu nâu </option>
<option value = lavender> Màu xanh nhạt</option>
</select>
</BODY>
</HTML>
Ví dụ 5 : Tạo một textarea có tên là NoiDung, một Textbox có tên là : SoKyTu. Với yêu cầu như sau:
Khi người sử dụng gõ các phím vào trong textarea thì số lượng ký tự (Độ dài xâu) chứa trong
textarea đó sẽ được hiển thị trong textbox. Nếu số lượng ký tự trong textarea gõ vào vượt quá 200 ký
tự thì thông báo : "Bạn đã gõ quá số ký tự cho phép !".
20
<html>
<head>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
</head>
<script language="JavaScript">
function KiemTra()
{
if (NoiDung.value.length > 200) alert("Bạn đã gõ qúa số ký tự cho phép !");
SoKyTu.value = NoiDung.value.length; // Hiển thị số ký tự trong textbox SoKyTu
}
</script>
<body style="font-family:arial">
Số ký tự đã gõ : <input type="text" name="SoKyTu"> <BR>
<textarea name="NoiDung" cols=50 rows="10" onKeyUp="KiemTra();"> </textarea>
</body>
</html>
Ở ví dụ trên: Hàm kiểm tra sẽ được gọi mỗi khi sự kiện nhấn phím (onKeyUp) xuất hiện hay nói
cách khác là khi người dùng gõ thêm một ký tự vào trong textarea. Ở đây ta không đặt hàm kiểm tra
vào trong sự kiện onClick; Màn hình cho ví dụ này có dạng như sau:
<Xem kết quả>
Ví dụ 6: Tạo một nút có value = "Gửi", textbox có name = "HoTen", 2 nút radio có tên là GioiTinh và
nhãn tương ứng là Nam, nữ.
Yêu cầu: Khi người dùng di chuyển chuột vào phần tử nào thì hiển thị thông báo tương ứng dưới
thanh trạng thái. Ví dụ nếu người sử dụng di chuyển chuột qua nút nhấn "Gửi" thì thanh trạng thái sẽ
là "Bạn đang di chuyển chuột vào nút"...
Hướng dẫn: Khi người dùng di chuyển chuột thì sự kiện di chuyển chuột sẽ xuất hiện, sự kiện này có
tên là : onMoseMove. Vậy ta sẽ viết lệnh trong sự kiện này.
Minh hoạ: màn hình
21
<html>
<head>
<title>Xu ly su kien</title>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
</head>
<body style="font-family:arial">
<input type="button" value="Gửi" onmousemove="window.status = 'Chuột trong nút'; ">
<input onMouseMove ="window.status='Chuột trong textbox';"> <BR>
<input type="radio" name="GioiTinh" onMouseMove="window.status='Trong nam';">Nam </option>
<input type="radio" name="GioiTinh" onMouseMove="window.status='Trong nữ';"> Nữ </option>
</body>
</html>
<Xem kết quả>
Ví dụ 7:
Tạo 3 textbox, có tên lần lượt là: SoLuong (Số lượng), DonGia (Đơn giá) và ThanhTien (Thành tiền);
Yêu cầu: Khi người dùng nhập giá trị trong DonGia thì kết quả sẽ được cập nhật ngay trong
ThanhTien.
Hướng dẫn: Khi người dùng nhập giá trị trong textbox DonGia bằng cách nhấn các phím số thì sự
kiện nhấn phím xuất hiện (sự kiện nhấn phím có tên là onKeyUp), do vậy ta sẽ viết các lệnh đáp ứng
với sự kiện này. Các lệnh ở đây chỉ có một do vậy nên đặt ngay trong định nghĩa thẻ, như sau:
<html>
<head>
<title>Tinh tich</title>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=UTF-8">
</head>
<body style="font-family:arial;background-color:lavender">
<H1>Bạn hãy nhập vào số lượng và giá:</H1>
Số lượng: <input name="SoLuong">
Đơn giá:<input name="DonGia" onKeyUp="ThanhTien.value=SoLuong.value*DonGia.value"> <HR>
Thành tiền:<input name="ThanhTien"> USD
</body>
</html>
22
<Xem kết quả>
Ví dụ 8: Tương tự như ví dụ 7, nhưng viết theo cách khai báo 3 (Các lệnh viết trong hàm). Kết quả
vẫn cho ta như ví dụ 7
<html>
<head>
<title>Tinh tich</title>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=UTF-8">
<Script language = JavaScript>
function TinhToan()
{
ThanhTien.value=SoLuong.value*DonGia.value ;
// Hoặc bạn viết đầy đủ là:
// window.ThanhTien.value = window.SoLuong.value*window.DonGia.value
}
</head>
<body style="font-family:arial;background-color:lavender">
<H1>Bạn hãy nhập vào số lượng và giá:</H1>
Số lượng: <input name="SoLuong">
Đơn giá: <input name="DonGia" onKeyUp="TinhToan();"> <HR>
Thành tiền: <input name="ThanhTien"> USD
</body>
</html>
23
Ví dụ 9: Tạo ra một trang Web đăng nhập vào trang Vinaphone để cho phép người gửi tin nhắn đến
điện thoại di động.
hướng dẫn: Để đăng nhập vào một trang Web nào đó, những thông tin bắt buộc thường là
UserName và password (mật khẩu). Tuy nhiên, ngoài những thông tin bắt buộc đó chúng ta còn phải
gửi các thông tin phụ. Những thông tin phụ này người dùng người dùng không phải nhập. (các thông
tin phụ đó dưới đây sẽ được gạch chân)
Minh hoạ:
<HTML>
<HEAD>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=UTF-8">
<title>Dang nhap vao trang http://sms.vinaphone.vnn.vn</title>
</HEAD>
<BODY style="font-family:arial">
<H2>Đăng nhập vào trang Web của vinaphone </H2><HR>
<form action="http://sms.vinaphone.vnn.vn/sms/servlet/UserInterface" method=post>
User Name Password <BR>
<input type="text" id = username name="username" size="20">
<input type="text" id= password name="password" size="20">
<input type="hidden" name="id" value="0" >
<input type="hidden" name="language" value="en">
24
<input type="submit" value="Dang nhap - Login">
</p>
</form>
</BODY>
</HTML>
Các thẻ có thuộc tính type = "hidden" sẽ không được hiển thị trong trình duyệt, tuy nhiên khi chúng ta
"Submit" thì các thông tin trong đó cũng được gửi đi.
<Xem kết quả>
Các bài tập tự giải
Bài 1: Hãy tạo ra trang Web có giao diện như sau:
Yêu cầu:
• Khi người dùng di chuyển chuột đến phần tử nào thì hiển thị dòng nhắc dưới thanh trạng thái
để hướng dẫn người dùng. Ví dụ: Khi người dùng đưa chuột vào trong ô textbox User Name
25
thì thì hiển thị dưới thanh trạng thái là :"Nhập mã người dùng", hay khi người đưa chuột đến
nút "Đăng ký" thì hiển thị dòng nhắc: "Gửi thông tin đi để đăng ký" v.v...
Hướng dẫn: Nút đăng ký nên là nút thường, tức là tạo bằng thẻ :
<input type = button value = "Đăng ký">
Bài tập 2 : Có giao diện như bài 1, nhưng yêu cầu như sau:
• Khi gửi thông tin đi, cần kiểm tra xem nội dung người dùng gõ trong ô Password với textbox
trong ô "Gõ lại password" có giống nhau hay không? Nếu bằng nhau thì mới gửi (Submit) đi,
còn nếu không bằng thì thông báo là "Password phải giống nhau"
• Khi gửi thông tin, cần kiểm tra ngày sinh, tháng sinh phải hợp lệ. (Tức ngày phải nhỏ hơn 32,
tháng phải nhỏ hơn 13)
Hướng dẫn:
Nút đăng ký nên là nút thường, tức là tạo bằng thẻ :
<input type = button value = "Đăng ký" onClick = "DangKy();">
Trong đó Hàm DangKy() sẽ kiểm tra dữ liệu hợp lệ và khi dữ liệu nhập vào đúng đắn thì gửi đi bằng
cách gọi phương thức submit của đối tượng document, như sau: document.submit();
Bài tập 3:
Làm tương tự bài tập 7 và 8, nhưng thêm yêu cầu: Khi người dùng nhập hoặc số lượng, hoặc đơn
giá thì hãy tính luôn ô textbox thành tiền.
Hướng dẫn: Viết lệnh tính thành tiền trong cả 2 sự kiện onKeyUp của cả hai textbox số lượng và
textbox đơn giá.
*** Lưu ý: Trước khi tính tích thì cần phải kiểm tra xem dữ liệu trong hai textbox đã có hay chưa, nếu
một ô chưa nhập gì thì chưa tính.
Chương IV: Định dạng các phần tử HTML bằng CSS
Mục tiêu của chương:
- Giúp học viên hiểu rõ hơn về ý nghĩa của việc dùng kiểu (style)
- Tra cứu thành thạo các thuộc tính trong bảng dánh sách kiểu
- Vận dụng các thuộc tính (kiểu) để định dạng cho các phần tử trong trang web, nâng
cao tính thẩm mỹ.
Nội dung:
I. Nhắc lại khái niệm về kiểu
Kiểu (style) thực chất là một cách định nghĩa thuộc tính cho các phần tử trong trang web theo
một cách thức mới.
Việc định nghĩa các thuộc tính này cho các phần tử sẽ cho ta một "dáng vẻ mới", một "diện
mạo mới" về trang web. Ngoài ra, việc định nghĩa thuộc tính theo cú pháp mới này sẽ làm
tiền đề cho việc xây dựng các trang web động mà ta sẽ đề cập trong các chương tiếp theo.
Ví dụ: Trước đây, để định nghĩa một đoạn văn bản nằm trong thẻ <P> có font chữ là .vntime,
chúng ta sẽ viết như sau:
<P ><FONT face=.VnTime>Dòng văn bản này có font chữ là .vntime</Font></p>
Nhưng với cách định dạng mới theo cú pháp mà ta gọi là cú pháp CSS, thì có thể thực hiện
yêu cầu trên như sau:
<P style= "font-family:.vntime">Dòng văn bản này có font chữ là .vntime </P>
II. Minh hoạ cách khai báo style
Trong JavaScript, bạn có thể thiết lập các thuộc tính cho một thẻ nào đó theo rất nhiều cách.
Dưới đây xin giới thiệu 3 cách thiết lập thuộc tính cho thẻ, đó là :
• Thiết lập (Định nghĩa) thuộc tính ngay trong khi định nghĩa thẻ (tag), kiểu này còn
gọi là định nghĩa kiểu ở mức dòng (style line)
26
• Thiết lập thuộc tính cho toàn bộ một loại thẻ nào đó. Cách này còn gọi là định nghĩa
bộ chọn
• Định nghĩa một lớp, sau đó có thể đem ra sử dụng cho bất kỳ phần tử nào
• Định nghĩa bộ chọn ID, cho phép áp dụng tất cả các thuộc tính của bộ chọn vào tất cả
các thẻ có thuộc tính ID phù hợp với mã ID trong định nghĩa.
I. Style áp dụng ở mức dòng (Inline style)
Style mức dòng (inline style) cho phép bạn có thể thay đổi hình thức (style) của một phần tử
nào đó bằng cách thêm các thuộc tính định dạng trực tiếp vào ngay bên trong định nghĩa của
thẻ.
Một số ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1: Để tạo một dòng văn bản với thẻ <P>; có màu chữ là đỏ, bạn có thể viết như sau:
<P style = "color:blue"> Màu này là màu của hoà bình <P>.
Kết quả cho ta :
Màu này là màu của hoà bình

Ví dụ 2 : Để tạo một một button (Nút nhấn) có màu nền là tím (magenta), bạn viết:
<input type="button" style="background-color:magenta" value="Hello
world">
Kết quả :
Ví dụ 3: Tạo một nút nhấn (Button), trong đó, khi người dùng đưa chuột đến nút đó thì con
trỏ chuột có hình bàn tay
Thuộc tính qui định chuột có kiểu hình bàn tay là "cursor:hand", do vậy cần thêm thuộc tính
này trong định nghĩa thẻ
<Input type = button style = "cursor:hand" value="Chuột hình bàn tay ">
Ta đợc kết quả (Bạn di chuột vào nút này):
Ví dụ 4 : Tạo một textbox có viền màu đỏ
Thuộc tính tạo viền màu đỏ là : "background-border:red", do vậy bạn cần đặt vào trong định
nghĩa thẻ text như sau:
<input type="text" style="border-color:red" value="viền màu đỏ">
Kết quả cho ta một textbox có viền màu đỏ:
Nhận xét :
ã Trong các ví dụ ở trên, chúng ta có thể thiết lập một số thuộc tính của bất kỳ phần tử nào
bằng cách đưa vào dòng style = "Tên thuộc tính:Giá trị của thuộc tính" Trong đó, Cặp tên
thuộc tính : Giá trị của thuộc tính các bạn có thể tra trong bảng các thuộc tính. đợc đặt trên
th mục của máy chủ.
ã Có thể đưa vào một hoặc nhiều thuộc tính trong biểu thức style="...." , khi đưa nhiều thuộc
tính thì các thuộc tính cách nhau bởi dấu chấm phảy ";"
Ví dụ 5: Tạo một nút nhấn có màu nền là tím (magenta) và màu chữ là trắng (white)
Thuộc tính qui định màu nền tím là :"background-color:magenta", Còn thuộc tính qui định
màu chữ trắng là "color:white"
Như vậy cần định nghĩa thẻ là : <input type ="button" style="background-
color:magenta; color:white" value="Nền tím- chữ trắng">
Kết quả :
27
Ví dụ 6: Thiết lập ảnh nền của trang Web là anh1.jpg, và ảnh này hiển thị ở vị trí cố định
(Tức là nếu bạn có cuộn thanh cuộn của cửa sổ thì ảnh này sẽ không bị cuộn theo mà vẫn
đứng yên).
Biết rằng thuộc tính đưa ảnh nền vào trang web như sau:
background-image:url( ' <Đường dẫn và tên file ảnh> ')
Thuộc tính để ảnh ở vị trí cố định là :
background-attachment:fixed
Lưu ý: đặc tính ảnh cố định chỉ có trong IE, không có trong Nescape
Như vậy, yêu cầu trên có thể thực hiện như sau:
<body style="background-image:url('anh1.jpg'); background-attachment:fixed; color:white;
font-family:arial">
<Click vào đây để xem minh hoạ> (Bạn phải đảm bảo là mở trong trình duyệt IE)
Ví dụ 7: Tạo các liên kết đến các trang http://www.aptech.ute, http://www.vnn.vn, nhưng
các liên kết này không có đường gạch chân và có các thuộc tính như sau:
- Màu chữ : Đỏ (red)
- Màu nền : lavender
- Màu khi chuột click vào liên kết : tím (magenta)
- Màu khi trang đó đã được thăm : nâu (brown)
Hướng dẫn:
- Thuộc tính qui định màu chữ của liên kết là: linkColor, thuộc đối tượng document
- Thuộc tính qui định màu nền của văn bản trong một thẻ : background-color (CSS)
- Thuộc tính qui định của liên kết khi bị click chuột : alinkColor, thuộc document
- Thuộc tính qui định màu của liên kết đã được thăm: vlinkColor, thuộc document
Minh hoạ (Soạn trong Dreamweaver):
Định nghĩa style ở mức dòng
28
III. Bộ chọn HTML
Bộ chọn HTML cho phép chúng ta chỉ cần định nghĩa các thuộc tính một lần duy nhất cho
một loại thẻ HTML nào đó (Ví dụ P, INPUT, H1, H2 ....), và về sau tất cả các văn bản nằm
trong loại thẻ này sẽ có cùng định dạng như nhau. Điều này rất có lợi cho ta trong thực tế,
chẳng hạn khi bạn tạo một website cho một cuốn sách nào đó mà trong cuốn sách này lại có
rất nhiều chương và bạn muốn màu sắc, kích cỡ, font chữ, kiểu dáng... cho tiêu đề các
chương là như nhau, thì bạn chỉ cần định nghĩa một lần và về sau tiêu đề các chương sẽ có
cùng định dạng giống như nhau.
Việc chúng ta tạo ra các tính chất chung cho một loại thẻ nào đó thì ta gọi là một bộ chọn
(Selector) HTML
Để định nghĩa ra một bộ chọn HTML, ta có 2 cách, bạn có thể tuỳ ý chọn một trong 2 cách
này. Cách thứ nhất là ta viết theo một dạng cú pháp mà ta gọi là cú pháp dạng CSS, dạng thứ
hai là ta viết theo cú pháp của JavaScript.
Cú pháp để tạo bộ chọn theo CSS như sau:
<Style type = "text/CSS">
<Tên thẻ HTML> { <Tên thuộc tính> : <Giá trị> }
<Tên thẻ HTML> { <Tên thuộc tính> : <Giá trị> }
<Tên thẻ HTML> { <Tên thuộc tính> : <Giá trị> }
........................
</Style>
Trong đó:
- <Tên thẻ HTML> là một trong các thẻ mà bạn đã học, ví dụ nó có thể là thẻ P,
INPUT, LI, UL, B, H1, H2 v.v...
- Tên thuộc tính : Là tên của thuộc tính của loại thẻ mà bạn muốn thay đổi . Nó có thể
là color, background-color, cursor, text-align v.v... Tên các thuộc tính này các bạn có
thể tra trong bảng (File Cac the su dung trong CSS.doc" nằm trong thư mục tài liệu về
JavaScript của máy Server)
- Giá trị: Là giá trị mới mà bạn muốn đặt cho thuộc tính. Ví dụ, "red", "lavender",
"hand", "center" v.v.... Để có thể đặt giá trị cho hợp lệ, bạn tham khảo trong file: Cac
the su dung trong CSS.doc" trong server.
Sau khi đã định nghĩa tên của một loại thẻ với các thuộc tính của nó, thì tất cả các thẻ cùng
loại về sau sẽ có tất cả các thuộc tính như đã định nghĩa. Để làm sáng tỏ điều này, chúng ta
hãy lấy một số ví dụ :

Ví dụ 1: Giả sử bạn cần tạo một danh mục các đầu sách của Aptech, theo định dạng dứơi đây
KNOW YOUR DESKTOP
Office 2000
29
Access 2000
Logic Building with C
HTML, DHTML and JavaScript
Dream Weaver
Một cách thông thường nhất, với các kiến thức ở những phần trước, bạn hoàn toàn có thể tạo
được bằng cách viết như sau :
Tuy nhiên nếu theo cách ở trên thì chúng ta dễ dàng thấy có một điểm chưa được thuận tiện,
đó là mỗi khi thêm tên một loại sách chúng ta cần phải thêm trong thẻ P dòng:
<style="font-family:.vntimeH; font-size:20pt; color:red".
Trong trường hợp này, Bằng cách định ra một qui tắc (Định dạng) chung cho tất cả các thẻ P
ta có thể có kết quả như mong đợi mà không phải viết lại các dòng dư thừa như ở trên. Việc
định ra qui tắc chung cho thẻ P ta gọi là định nghĩa bộ chọn P.
áp dụng cú pháp định nghĩa bộ chọn theo dạng CSS để định nghĩa bộ chọn P như sau:
<style type = "text/css">
P {font-family:.vntimeH}
P {font-size:20pt}
P {color:red}
</style>
Hoặc định nghĩa một cách ngắn gọn :
<style type = "text/css">
P {font-family:.vntimeH; font-size:20pt; color:red}
</style>
PHỤ LỤC : BẢNG TRA CỨU CÁC THUỘC TÍNH CỦA CSS
- Các thuộc tính áp dụng cho Font chữ
Thuộc tính Các giá trị hợp lệ Ví dụ
font-family [Tên font hoặc kiểu] font-family: Verdana,
Arial;
font-style normal hoặc italic font-style:italic;
font-variant normal hoặc small-caps font-variant:small-caps;
font-weight normal ho bold font-weight:bold;
font-size [ xx-large | x-large | large | medium | small | x-
small | xx-small ] | [ larger | smaller ] | phần
trăm hoặc length
font-size:12pt;
font [ font-style || font-variant || font-weight ] ? font-
size [ / line-height ] ? font-family
font: bold 12pt Arial;
30
- Các thuộc tính màu và nền (Color and background properties)
Thuộc tính Các giá trị hợp lệ Ví dụ
color Màu color: red
background-color Màu hoặc transparent background-color: yellow
background-image Địa chỉ (url) hoặc Không đặt gì background-image:
url(house.jpg)
background-repeat repeat | repeat-x | repeat-y | no-
repeat
background-repeat: no-repeat
background-attachment scroll hoặc fixed background-attachment: fixed
background-position [ position | length ] | {1,2} | [ top |
center | bottom ] || [ left | center |
right ]
background-position: top
center
background transparent | color || url || repeat ||
scroll || position
background: silver
url(house.jpg) repeat-y
* Lưu ý: Các giá trị in nghiêng khi sử dụng bạn phải thay bằng giá trị cụ thể, ví dụ viết phần
trăm hay lenght thì bạn phải thay các giá trị dạng phần trăm, ví dụ 50% đối với thuộc tính
phần trăm (percentage) và 10, 20 .... cho thuộc tính length.
31
- Các thuộc tính áp dụng cho Text
Thuộc tính Giá trị hợp lệ Ví dụ
letter-spacing normal | length letter-spacing:5pt
text-decoration none | underline | overline | line-through text-decoration:underline
vertical-align sub | super | vertical-align:sub
text-transform capitalize | uppercase | lowercase | none text-transform:lowercase
text-align left | right | center | justify text-align:center
text-indent length | percentage text-indent:25px
line-height normal | number | length | percentage line-height:15pt
- Các thuộc tính áp dụng cho các ô trong một bảng
Thuộc tính Giá trị hợp lệ Ví dụ
margin-top length | percentage | auto margin-top:5px
margin-right length | percentage | auto margin-right:5px
margin-bottom length | percentage | auto margin-bottom:1em
margin-left length | percentage | auto margin-left:5pt
margin length | percentage | auto {1,4} margin: 10px 5px 10px 5px
padding-top length | percentage padding-top:10%
padding-right length | percentage padding-right:15px
padding-bottom length | percentage padding-bottom:1.2em
padding-left length | percentage padding-left:10pt; }
padding length | percentage {1,4} padding: 10px 10px 10px
15px
border-top-width thin | medium | thick | length border-top-width:thin
border-right-width thin | medium | thick | length border-right-width:medium
border-bottom-width thin | medium | thick | length border-bottom-width:thick
border-left-width thin | medium | thick | length border-left-width:15px
border-width thin | medium | thick | length {1,4} border-width: 3px 5px 3px
5px
border-top-color color border-top-color:navajowhite
border-right-color color border-right-color:whitesmoke
border-bottom-color color border-bottom-color:black
border-left-color color border-left-color:#C0C0C0
border-color color {1,4} border-color: green red white
blue; }
32
border-top-style none | solid | double | groove |
ridge | inset | outset
border-top-style:solid
border-right-style none | solid | double | groove |
ridge | inset | outset
border-right-style:double
border-bottom-style none | solid | double | groove |
ridge | inset | outset
border-bottom-style:groove
border-left-style none | solid | double | groove |
ridge | inset | outset
border-left-style:none
border-style none | solid | double | groove |
ridge | inset | outset
border-style:ridge; }
border-top border-width | border-style |
border-color
border-top: medium outset red
border-right border-width | border-style |
border-color
border-right: thick inset
maroon
border-bottom border-width | border-style |
border-color
border-bottom: 10px ridge
gray
border-left border-width | border-style |
border-color
border-left: 1px groove red
border border-width | border-style |
border-color
border: thin solid blue
float none | left | right float:none
clear none | left | right | both clear:left
- Các thuộc tính phân loại - classification Properties
Thuộc tính Giá trị hợp lệ Ví dụ
display none | block | inline | list-item display:none
list-style-type disk | circle | square | decimal |
lower-roman | upper-roman | lower-
alpha | upper-alpha | none
list-style-type:upper-alpha
list-style-image url | none list-style-
image:url(icFile.gif)
list-style-position inside | outside list-style-position:inside
list-style keyword || position || url list-style: square outside
url(icFolder.gif)
33
- Các thuộc tính định vị trí cho các phần tử
Thuộc tính Giá trị hợp lệ Ví dụ Có thể áp dụng cho
clip Toạ độ của một hình
chữ nhật| auto
clip:rect(0px 200px
200px 0px)
tất cả các phần tử (all
elements)
height length | auto height:200px DIV, SPAN và các ptử bị
thay thế
left length | percentage |
auto
left:0px Các phần tử được định vị
tuyệt đối và tương đối
overflow visible | hidden |
scroll | auto
overflow:scroll tất cả các phần tử
position absolute| relative |
static
position:absolute tất cả các phần tử
top length | percentage |
auto
top:0px Các phần tử được định vị
tuyệt đối và tương đối
visibility visible | hidden |
inherit
visibility:visible tất cả các phần tử
width length | percentage |
auto
width:80% DIV, SPAN and replaced
elements
z-index auto | integer z-index:-1 Các phần tử được định vị
tuyệt đối và tương đối
- Thuộc tính liên quan đến in ấn - Printing Properties
Thuộc tính Giá trị hợp lệ Ví dụ
page-break-before auto | always || left | right page-break-before:always
page-break-after auto | always || left | right page-break-before:auto
-Pseudo Classes
Thuộc tính Giá trị hợp lệ Ví dụ
cursor auto | crosshair | default | hand | move | e-
resize | ne-resize | nw-resize | n-resize | se-
resize | sw-resize | s-resize | w-resize | text |
wait | help
{ cursor:hand; }
active, hover, link,
visited
n/a a:hover { color:red; }
first-letter, first-line any font manipulating declaration p:first-letter{
float:left;color:blue
}
.
34
Một số ví dụ áp dụng:
Ví dụ 1: Tạo một dòng văn bản “Welcome to CSS” có font chữ là Arial, in nghiêng
và kích thước font chữ là 16 point.
<HTML>
<HEAD> </HEADS>
<BODY>
<P style=“font-family:arial; font-style:italic; font-size:16pt”>Welcome to </P>
</BODY>
</HTML>
<Xem kết quả>
Ví dụ 2: Tạo một textbox với màu nền là màu tím (magenta).
<HTML>
<HEAD> </HEADS>
<BODY>
<input type = text style = “background-color:magenta”>
</BODY>
</HTML>
<Xem kết quả>
Ví dụ 3: Đặt 3 file ảnh nền tương ứng vào tài liệu, vào textbox và vào textarea
<HTML>
<HEAD> </HEAD>
<BODY style="background-image:url('anh1.jpg');background-repeat:no-repeat">
<input style = "background-image:url('anh2.jpg');background-repeat:repeat-x; width:100%">
<P>
<textarea style = "background-image:url('anh3.jpg');background-repeat:repeat-y" cols = 80 rows =
25>
</textarea>
</BODY>
</HTML>
<Xem kết quả>
*Ghi chú:
-Khi ta đặt là repeat-x thì ta có một dãy ảnh được xếp liên tiếp theo chiều ngang
-Khi ta đặt là repeat-y thì ta có một dãy ảnh được xếp liên tiếp theo chiều dọc
Ví dụ 4: Tạo một dòng văn bản, chứa xâu: "Trang chu cua HY-Aptech", trong đó từ "Trang
chu" có màu xanh (blue) và khi người dùng di chuyển chuột đến chữ "Trang chu" thì chuột
chuyển thành hình bàn tay, và khi chuột click lên chữ này thì trang http://www.aptech.ute sẽ
được mở.
<HTML>
<HEAD> </HEAD>
<BODY>
<TITLE>Tạo liên kết và xử lý sự kiện</TITLE>
<font style ="cursor:hand;color:blue"
onclick="window.open('http://www.aptech.ute');">Trang chu </font> cua HY-Aptech
</BODY>
</HTML> ===> Xem kết quả
Ghi chú: Khi muốn áp dụng các kiểu cho một số phần tử các bạn chỉ cần viết :
style="Tên_Thuộc_tính : Giá_Trị;" trong định nghĩa thẻ. Trong đó cặp "Tên_Thuộc_tính :
Giá_Trị;" có thể viết như cột ví dụ đã chỉ ra ở các bảng trên.
35
Nội dung trang Web của chúng ta bây giờ sẽ là:
<html>
<head>
<title>Su dung bo chon</title>
</head>
<style type = "text/css">
P {font-family:.vntimeH; font-size:20pt; color:red}
</style>
<body>
<P>Know Your desktop </P>
<P>Office 2000 </P>
<P>Access 2000 </P>
<P>Logic Building with C </P>
<P>HTML, DHTML and JavaScript</P>
<P>Dream Weaver</P>
</body>
</html>
Chương V: Tạo và xử lý các tầng (Layer)
Mục tiêu của chương này giúp người học có thể:
Q Thay đổi thuộc tính của một phần tử HTML khi có các sự kiện chuột và
bàn phím xảy ra.
Q Định nghĩa các tầng (Layer) trong IE và Netscape.
Q Ẩn, hiện tầng bằng các lệnh JavaScript
Q Tạo một menu liên kết đến các trang khác sử dụng tầng.
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Một số sự kiện thường dùng:
- Sự kiện Click chuột (onClick) được kích hoạt khi chuột được click
- Sự kiện di chuyển chuột vào bên trong phần tử (onMouseOver) được kích hoạt khi chuột
di chuyển chuột từ ngoài vào trong phần tử.
- Sự kiện di chuột ra ngoài (onMouseOut) được kích hoạt khi di chuyển chuột từ bên trong
phần tử ra khỏi phần tử.
- Sự kiện nhấn phím (onKeyUp) được kích hoạt khi người dùng nhấn một phím.
2. Thay đổi thuộc tính của các phần tử HTML
Để thay đổi thuộc tính của một phần tử HTML nào đó trong trang bằng lệnh JavaScript, bạn
viết như sau:
document.all.<Giá trị ID của thẻ>.style.<Tên thuộc tính> = <Giá trị mới>
Trong đó:
• <Giá trị ID của thẻ> chính là giá trị mà bạn đặt cho thuộc tính ID, ví dụ:
<H2 ID = ‘TieuDe’> THAY ĐỔI THUỘC TÍNH CỦA THẺ </H2> thì <giá trị ID của thẻ>
trong trường hợp này sẽ là ‘TieuDe’.
• <Tên thuộc tính> là tên thuộc tính cần thay đổi. Bạn có thể tra trong tài liệu đã được
giáo viên phát: “Danh sách các thuộc tính”. Ví dụ : text-align, font-size, color v.v…
36
• <Giá trị mới> là những giá trị hợp lệ cho thuộc tính cần thay đổi. (Bạn cũng tra trong tài
liệu “Danh sách các thuộc tính”).
** Lưu ý: Nếu bạn muốn thay đổi thuộc tính của một phần tử thì bắt buộc bạn phải gán cho
thẻ đó một giá trị ID duy nhất (Như ví dụ ở trên).
3. Định nghĩa tầng trong IE và Netscape
a. Định nghĩa tầng trong IE
Để định nghĩa tầng trong IE, bạn chỉ cần đặt thuộc tính position cho style.
Ví dụ: <H2 style = “position:absolute;”>Thẻ H2 này được đặt trên một tầng </H2>
Tuy nhiên, với cách định nghĩa ở trên thì mỗi tầng chỉ chứa được một phần tử. Nêu bạn
muốn một tầng chứa được nhiều hơn một phần tử thì bạn định nghĩa tầng bằng cặp thẻ
<DIV> hoặc <SPAN> như sau:
<DIV ID = ‘Tang1’ style = “position:absolute”>
<Đặt các phần tử khác vào đây, ví dụ : >
<H1> Phần tử này nằm trên tầng 1 </H1>
<input type = button value = “Move”>
<img src = “file://c:/anh1.jpg”>
<a href = “http://www.echip.com.vn”> Trang chủ của báo E-Chip </a>
</DIV>
Mỗi tầng khi tạo ra, bạn nên gán thuộc tính ID cho tầng đó một giá trị duy nhất (Không trùng
với ID của bất kỳ thẻ nào trong trang). Bạn hoàn toàn có thể thực hiện các thao tác đối với
tầng như :
• Ẩn tầng, ví dụ : document.all.Tang1.style.visibility = ‘hidden’
• Hiện tầng, ví dụ : document.all.Tang1.style.visibility = ‘visible’
• Di chuyển tầng sang trái 5 pixel, ví dụ: document.all.Tang1.style.pixelLeft -= 5
• Di chuyển tầng sang phải 5 pixel, ví dụ: document.all.Tang1.style.pixelLeft += 5
• Di chuyển tầng lên trên 5 pixel, ví dụ: document.all.Tang1.style.pixelTop -= 5
• Di chuyển tầng xuống dưới 5 pixel, ví dụ: document.all.Tang1.style.pixelTop+=5
b. Định nghĩa tầng trong Netscape
Trong Netscape, việc định nghĩa (tạo ra) tầng có phần dễ dàng hơn với thẻ LAYER :
<LAYER name = “Tang1”>
<Đặt các phần tử khác vào đây, ví dụ : >
<H1> Phần tử này nằm trên tầng 1 </H1>
<input type = button value = “Move”>
<img src = “file://c:/anh1.jpg”>
<a href = “http://www.manguon.com”> Trang chứa nhiều mẹo vặt về IT </a>
</LAYER>
• Để ẩn / hiện tầng được tạo bởi thẻ LAYER thông qua lệnh JavaScript, bạn viết :
o document.<Tên của tầng>.visibility = 'hidden' (để ẩn tầng)
o document.<Tên của tầng>.visibility = 'show' (để hiện tầng)
Trong đó : <Tên của tầng> chính là giá trị của thuộc tính name.
**Lưu ý: Để truy cập đến một tầng, trong IE sử dụng giá trị của thuộc tính ID, trong khi đó
Netscape sử dụng giá trị của thuộc tính name.
- Ví dụ : document.Tang1.visibility = 'hidden' Để ẩn tầng có tên là Tang1 tạo ra ở trên.
• Để di chuyển tầng bằng JavaScript, bạn viết:
37
o document.<Tên tầng>.left = <Giá trị> (Di chuyển sang trái hoặc phải)
o document.<Tên tầng>.top = <Giá trị> (Di chuyển lên | xuống)
Trong đó: <giá trị> âm để di chuyển lùi, giá trị dương để di chuyển tiến.
• Ví dụ di chuyển tầng lên trên thêm 10 pixel
o document.Tang1.top -= 10
• Ví dụ di chuyển tầng sang phải thêm 10 pixel
o document.Tang1.left += 10
• Ví dụ, di chuyển tầng đến vị trí cách mép trên cửa sổ trình duyệt 100px, và cách mép trái
50 pixel.
o document.Tang1.top = 100
o document.Tang1.left = 50
B. BÀI TẬP MẪU
Bài số 1: Minh hoạ sự kiện di chuyển chuột vào phần tử.
Yêu cầu: Tạo một liên kết đến trang http://www.w3schools.com bằng thẻ H2. Có màu nền là
xanh, màu chữ là trắng. Khi chuột di chuyển đến thì đổi màu nền thành màu đỏ.
Hướng dẫn: Để đổi màu nền thành đỏ đối với thẻ H2 (hoặc thẻ bất kỳ) bạn viết:
document.all.LienKet.style.backgroundColor = ‘red’
Trong đó LienKet là giá trị của thuộc tính ID .
© Câu lệnh JavaScript này đặt ở đâu ?
Theo như yêu cầu đầu bài là : “Khi chuột di chuyển …”. Do vậy câu lệnh này sẽ được đặt
trong sự kiện di chuyển chuột đến (có tên là onMouseMove)
Minh hoạ:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Hiệu ứng di chuyển chuột</TITLE>
<META HTTP-EQUIV="Content-Type" CONTENT="text/html; charset=utf-8">
</HEAD>
<BODY>
<h2 ID= "LienKet" STYLE="background-color:blue; color:white"
onMouseMove="document.all.LienKet.style.backgroundColor = 'red'">
Trang dạy JavaScript http://www.w3schools.com
</h2>
</BODY>
</HTML>
~ Nhắc lại: Các thuộc tính trong bảng tra cứu “danh sách thuộc tính” nếu có chứa dấu gạch
nối (ví dụ : background-color) thì khi viết trong JavaScript, bạn phải chuyển ký tự đứng ngay
sau dấu gạch nối đó thành chữ hoa và bỏ dấu gạch nối đi. (Ví dụ từ background-color ¬
backgroundColor)
Bài số 2: Minh hoạ sự kiện di chuyển chuột vào và ra khỏi một phần tử.
Yêu cầu: Như bài tập 1, và thêm yêu cầu sau: Khi người dùng di chuyển chuột ra khỏi phần
tử H2 đó thì đặt lại màu nền là màu xanh.
Hướng dẫn: Viết lệnh thay đổi màu nền thành xanh trong sự kiện di chuột ra ngoài.
Minh hoạ:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Hiệu ứng di chuyển chuột Version 2</TITLE>
38
<META HTTP-EQUIV="Content-Type" CONTENT="text/html; charset=utf-8">
</HEAD>
<BODY>
<H2 ID= "LienKet" STYLE="background-color:blue; color:white"
onMouseMove = "document.all.LienKet.style.backgroundColor = 'red' "
onMouseOut = "document.all.LienKet.style.backgroundColor = 'blue' ">
Trang dạy JavaScript http://www.w3schools.com
</H2>
</BODY>
</HTML>
Bài số 3: Minh hoạ tạo một liên kết hoàn chỉnh đến một trang web
Yêu cầu: Như bài số 2 nhưng khi người dùng click chuột thì mở trang
http://www.w3schools.com. Và chuột có hình bàn tay.
Hướng dẫn: Để mở trang web bất kỳ bạn viết: window.open(‘Địa chỉ URL’). Lệnh mở này
được đặt trong sự kiện Click chuột (Vì theo yêu cầu: khi người dùng click chuột thì mới mở).
Minh hoạ:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Hiệu ứng di chuyển chuột Version 2</TITLE>
<META HTTP-EQUIV="Content-Type" CONTENT="text/html; charset=utf-8">
</HEAD>
<BODY>
<H2 ID="LienKet" STYLE="background-color:blue; color:white; cursor:hand"
onMouseMove = "document.all.LienKet.style.backgroundColor = 'red';"
onMouseOut = "document.all.LienKet.style.backgroundColor = 'blue';"
onClick = "window.open('http://www.w3schools.com');" >
Trang dạy JavaScript http://www.w3schools.com
</H2>
</BODY>
</HTML>
Bài tập tự giải:
Bài tự giải 1: Hãy tạo một menu đặt theo chiều dọc gồm 4 mục như sau:
Giới thiệu
Tin tức
Sản phẩm
Trợ giúp
Yêu cầu: 4 mục này có màu nền là xanh, màu chữ là vàng (yellow). Khi người dùng di
chuyển đến mục nào thì mục đó có màu nền là màu đỏ. Khi di chuyển chuột ra khỏi thì màu
nền trở lại màu xanh.
Khi người dùng click vào thì mở ra trang tương ứng là http://www.echip.com.vn,
http://www.manguon.com, http://www.w3schools.com và http://www.quantrimang.com.
Gợi ý: Làm tương tự như bài tập mẫu, nhưng tạo ra 4 thẻ H2.
39
Bài tập tự giải 2: Hãy tạo một menu gồm 4 mục như ở trên nhưng theo chiều ngang,
Hướng dẫn: Nếu bạn dùng thẻ H2, thì mỗi mục sẽ tự động được đặt riêng trên một dòng. Để
có thể đặt nhiều mục trên cùng một dòng, bạn có thể tạo một bảng có một hàng và nhiều cột.
Mỗi mục bây giờ sẽ được đặt trong một thẻ <TD>. Để thay đổi kích thước, màu nền, màu
chữ v.v.. bạn cũng sử dụng STYLE: <TD style = “color: white” ……
Hoặc cách thứ hai là bạn sử dụng thẻ <Span>. Ví dụ:
<Span style = “color:white; background-color:blue; cursor:hand; font-size:16pt”
onClick = “window.open(‘http://www.echip.com.vn’);” >
Trang Echip.com
</Span>
Bài số 4: Minh hoạ tạo tầng trong IE
Tạo một tầng gồm có dòng chữ “Welcome to LAYER !”, màu đỏ, kích thước 40pt, font chữ
Arial. Toàn bộ dòng chữ này có độ rộng (width) là 300px.
Hướng dẫn: Việc tạo tầng và đặt các thuộc tính có thể đặt thông qua định nghĩa STYLE.
Minh hoạ:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Tạo tầng trong IE</TITLE>
<META HTTP-EQUIV="Content-Type" CONTENT="text/html; charset=utf-8">
</HEAD>
<BODY>
<DIV STYLE="position:absolute; color:red; font-family:arial; font-size:30pt;
top: 50px; left: 50px; width:400px">
Welcome to LAYER !
</DIV>
</body>
</HTML>
Bài số 5: Minh hoạ việc ẩn và hiện tầng bằng câu lệnh JavaScirpt
Yêu cầu: tạo một dòng chữ “Các liên kết” bằng thẻ H2, màu nền là tím (magenta), màu chữ
trắng (white). Và tạo một tầng có ID = LienKet, Trong tầng có một bảng gồm 2 hàng, 1 cột,
nội dung của bảng chứa 2 liên kết (bạn có thể tạo bằng thẻ A HREF) đến các trang
http://www.vol.vnn.vn, và http://www.fateback.com, Ban đầu, tầng này ẩn (visible :
‘hidden’). Khi người dùng dùng di chuyển chuột đến thẻ H2 thì tầng này hiện. Còn khi người
dùng click vào một trong 3 liên kết thì tầng này ẩn.
Hướng dẫn: Để ẩn hay hiện tầng bạn viết:
40
Top=50
left=50
Width = 400px
document.all.LienKet.style.visibility = ‘visible’ (hoặc ‘hidden’)
Minh hoạ:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Tạo tầng trong IE Version 2</TITLE>
<META HTTP-EQUIV="Content-Type" CONTENT="text/html; charset=utf-8">
</HEAD>
<BODY>
<H2 STYLE="color:white; background-color:magenta; width:200px"
onMouseOver = "document.all.LienKet.style.visibility = 'visible';">
Các liên kết
</H2>
<DIV ID="LienKet" STYLE="position:absolute; font-family:arial; visibility: hidden;
background-color:yellow; top: 40px; left: 10px; width:200px; ">
<TABLE BORDER="0">
<TR>
<TD onClick = "document.all.LienKet.style.visibility = 'hidden';" >
<A HREF = "HTTP://www.vol.vnn.vn">Trang đăng ký E-Mail</A>
</TD>
</TR>
<TR>
<TD onClick = "document.all.LienKet.style.visibility = 'hidden';">
<A HREF = "HTTP://www.fateback.com">Website miễn phí</A>
</TD>
</TR>
</TABLE>
</DIV>
</body>
</HTML>
Bài tập tự giải 3: Tạo một hệ thống menu như trang bên:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Tạo Menu trong IE - Sử dụng TẦNG và JavaScript</TITLE>
<META HTTP-EQUIV="Content-Type" CONTENT="text/html; charset=utf-8">
</HEAD>
<!-- Định nghĩa lớp -->
<STYLE TYPE="TEXT/CSS">
.MenuBar{background-color:blue; color:white; font-family:arial; font-size:16pt;width:150px; cursor:hand}
.Menu { background-color: yellow; color: white; position: absolute; top : 40; visibility : hidden}
</STYLE>
<SCRIPT language="JavaScript">
function AnCacMenu() // Hàm Ẩn các Menu có tác dụng làm ẩn các tầng mỗi khi được gọi
{
document.all.Menu1.style.visibility = 'hidden';
document.all.Menu2.style.visibility = 'hidden';
document.all.Menu3.style.visibility = 'hidden';
}
</SCRIPT>
<!-- Hàm AnCacMenu () trong sự kiện onClick của BODY sẽ được gọi khi người dùng
41
Click chuột vào bất kỳ đâu trong tài liệu (Xem lại phần Nổi bọt sự kiện) -->
<BODY onClick = "AnCacMenu()">
<!-- Tạo tầng 1 chứa các liên kết của mục "Các Liên kết" -->
<DIV CLASS="Menu" ID="Menu1" style = "left:10">
<A HREF = "HTTP://www.vol.vnn.vn">Trang đăng ký E-Mail</A> <BR>
<A HREF = "HTTP://www.fateback.com">Đăng ký Website miễn phí</A>
</DIV>
<!-- Tạo tầng 2 chứa các liên kết của mục "Các Liên kết" -->
<DIV CLASS="Menu" ID="Menu2" style = "left:150;">
<A HREF = "HTTP://www.w3schools.com">Trang dạy JavaScript</A> <BR>
<A HREF = "HTTP://www.manguon.com">Trang IT Tiếng việt</A>
</DIV>
<!-- Tạo tầng 3 chứa các liên kết của mục "Các Liên kết" -->
<DIV CLASS="Menu" ID="Menu3" style = "left:250">
<A HREF = "HTTP://www.hut.edu.vn">Đại học Bách khoa Hà Nội</A> <BR>
<A HREF = "HTTP://www.ctu.edu.vn">Đại học cần thơ</A>
<A HREF = "HTTP://www.vnu.edu.vn">Đại học Quốc gia</A>
</DIV>
<span CLASS="MenuBar" onMouseMove="AnCacMenu(); document.all.Menu1.style.visibility = 'visible'">
Các liên kết
</span>
<span CLASS="MenuBar" onMouseMove="AnCacMenu(); document.all.Menu2.style.visibility = 'visible'">
Tin tức
</SPAN>
<span CLASS="MenuBar" onMouseMove="AnCacMenu(); document.all.Menu3.style.visibility = 'visible'">
Các hoạt động
</SPAN>
</body>
</HTML>
Chương VI: Nội dung động và định vị động
Mục tiêu của chương này giúp người học có thể:
Q Thay đổi nội dung của các thẻ trong trang web thông qua JavaScript
Q Sử dụng JavaScript để di chuyển các tầng
Q Vận dụng khả năng định vị động và nội dung động vào thiết kế web
42
C. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Nội dung động là khả năng cho phép thay đổi nội dung của trang web
bằng các lệnh Script.
Để thay đổi nội dung của một phần tử nào đó trong IE, chúng ta có thể thay đổi một
trong 4 thuộc tính của nó :
• innerText
• innerHTML
• outerText
• outerHTML
Cú pháp dùng để thay đổi giá trị của các thuộc tính như sau:
document.all.<Giá trị của thuộc tính ID>.<Tên thuộc tính> = <Giá trị mới>
Trong đó <Tên thuộc tính là một trong số 4 thuộc tính nêu trên.
2. Định vị (Thay đổi vị trí) các tầng trong IE và Netscape
Lưu ý quan trọng : Để thay đổi vị trí của một phần tử nào đó trong IE và Netscape,
trớc hết bạn cần phải đặt phần tử đó trong một tầng.
2.1 Thay đổi trong IE
Bạn cần thay đổi 2 thuộc tính của tầng là pixelLeft và pixelTop.
• Thuộc tính pixelLeft qui định di chuyển sang phải / sang trái
• Thuộc tính pixelTop qui định di chuyển lên trên / xuống dưới
Cú pháp câu lệnh để thay đổi như sau:
document.all.<Giá trị ID>.style.pixelLeft = <Vị trí cần di chuyển đến>
document.all.<Giá trị ID>.style.pixelTop = <Vị trí cần di chuyển đến>
2.2 Thay đổi trong Netsape
Trong Netscape, muốn thay đổi bạn cũng chỉ việc thay đổi 2 thuộc tính là top và left,
như sau:
document.<Tên tầng>.top = <Vị trí cần di chuyển>
document.<Tên tầng>.left = <Vị trí cần di chuyển>
Trong đó, Tên tầng chính là giá trị của thuộc tính name do bạn đặt.
43
B. BÀI TẬP MẪU
Bài số 1: Minh hoạ thay đổi thuộc tính innerText
Yêu cầu: Tạo một dòng chữ "I am having fun" thành "This is great fun" khi người
dùng click chuột.
Hướng dẫn: Bạn có thể dùng bất kỳ thẻ gì (thẻ H, thẻ P v.v...) để tạo dòng chữ ở
trên. Do đầu bài yêu cầu là chỉ thay đổi dòng văn bản, do vậy chúng ta sẽ thay đổi
thuộc tính innerText, dòng lệnh này sẽ đặt trong sự kiện onClick.
Minh hoạ :
<html>
<head>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
</head>
<body>
<h2 id="ID1" onClick="document.all.ID1.innerText='This is great fun'">I am having func</h2>
</body>
</html>
Bài số 2: Minh hoạ thay đổi thuộc tính innerHTML
Yêu cầu: Tạo một dòng chữ "Click here". Khi người dùng click chuột vào thì dòng
chữ đó biến thành nút có nhãn là "Having fun"
Hướng dẫn:
• Bạn có thể sử dụng bất kỳ thẻ nào để hiển thị dòng chữ "Click here"
• Trong sự kiện click chuột (onMouseMove) bạn viết lệnh thay nội dung trong
thẻ bằng nội dung mới (Nội dung này là thẻ tạo nút).
Minh hoạ:
<html>
<head>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
</head>
<body>
<h2 id="ID1" onClick="document.all.ID1.innerHTML='<input type=button value = OK>'">
Click here
</h2>
</body>
</html>
Bài số 3: Minh hoạ thay thế thuộc tính outerText.
Yêu cầu: Tạo một nút có nhãn là "Open". Khi người dùng click vào nút này thì mở
trang http://www.echip.com.vn, trong một cửa sổ mới và dòng nút đó sẽ thay bằng
dòng chữ "Trang này đã mở".
Hướng dẫn:
• Để mở một trang web trong một cửa sổ mới, bạn viết: window.open("Địa chỉ
URL của trang cần mở", "_Blank")
• Thay thế nút bằng một dòng chữ thông qua thay đổi thuộc tính outerText của
nút.
Minh hoạ:
44
<html>
<head>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
</head>
<SCRIPT language="JavaScript">
function ThayDoi()
{
window.open("http://www.echip.com.vn","_blank");
document.all.Nut1.outerText='"Trang này đã thăm";
}
</SCRIPT>
<body>
<INPUT id="Nut1" type="button" value="Open" onClick="ThayDoi();">
</body>
</html>
Bài số 4: Minh hoạ thay đổi thuộc tính outerHTML
Yêu cầu: Tạo một dòng chữ "Click here" có màu xanh, kích cỡ H1. Khi người dùng
click vào dòng chữ này thì thay bằng một liên kết đến trang http://www.vn.vn
Hướng dẫn: Do ở đây khi người dùng click vào dòng chữ thì thay thế bằng một liên
kết nên thuộc tính cần thay đổi sẽ là outerHTML. Câu lệnh thay đổi sẽ được đặt
trong sự kiện Click chuột.
Minh hoạ:
<html>
<head>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
</head>
<SCRIPT language="JavaScript">
function ChenLienKet()
{
document.all.LienKet.outerHTML='<A HREF = "http://www.vnn.vn">Trang Aptech</A>' ;
}
</SCRIPT>
<body>
<h1 id="LienKet" style="color:blue" onClick="ChenLienKet()">Click Here</h1>
</body>
</html>
Bài số 5: Minh họa việc định vị động trong IE
Yêu cầu: Tạo một nút có nhãn là "Sign Up". Khi chuột di chuyển trong nút này thì
hiển thị dòng nhắc là "Đăng ký hòm thư mới" có màu nền là vàng tại vị trí của con
chuột. Khi chuột di chuyển ra ngoài thì dòng nhắc ẩn đi.
Hướng dẫn: Bạn tạo ra một tầng chứa dòng chữ "Đăng ký hòm thư mới" có màu
nền là vàng. Khi chuột di chuyển đến (onMouseMove) thì đặt thuộc tính visibility là
'visible' để cho hiện tầng đó và khi di chuyển chuột ra ngoài (onMouseOut) thì đặt lại
thuộc tính visibility là 'hidden' để ẩn tầng. Lưu ý, vị trí của chuột được lưu trong
thuộc tính event.clientX và event.clientY. Bạn sẽ gán vị trí này của chuột cho 2 thuộc
tính pixelLeft và pixelTop để định vị tầng.
Minh hoạ:
45
<html>
<head>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
</head>
<SCRIPT language="JavaScript">
function HienThi()
{
document.all.Tang1.style.pixelLeft = event.clientX;
document.all.Tang1.style.pixelTop = event.clientY;
document.all.Tang1.style.visibility = 'visible';
}
function AnTang() // Ẩn Tầng Tang1
{
document.all.Tang1.style.visibility = 'hidden';
}
</SCRIPT>
<BODY>
<INPUT type="button" value="Sign Up"
onMouseMove="HienThi();"
onMouseOut="AnTang()">
<DIV id= Tang1 style="position:absolute; visibility: hidden; background-color:yellow">
Đăng ký hòm thư mới
</DIV>
</BODY>
</html>
Kết quả khi chuột di chuyển vào trong nút
Bài số 6: Minh hoạ nội dung trong Netscape
Yêu cầu: Tạo một tầng có tên là Tang1, một nút nhấn có nhãn là "Nạp trang Web"
và một hộp text có tên là DiaChi. Khi người dùng nhập địa chỉ vào trong hộp text và
nhấn nút "Nạp trang web" thì nội dung của trang đó sẽ được nạp vào tầng Tang1.
Hướng dẫn:
- Dùng thẻ LAYER để tạo tầng và đặt tên cho nó là Tang1
- Viết trong sự kiện onCLick của nút "Nạp trang web" câu lệnh nạp tài liệu vào tầng.
Cú pháp nạp tài liệu vào một tầng trong Netscape như sau:
document.<Tên tầng>.src = "Địa chỉ trang cần nạp"
Trong trường hợp này sẽ là :
document.Tang1.src = document.form1.DiaChi.value
Minh hoạ:
<html>
<head>
<TITLE>Hiển thị tooltip</TITLE>
46
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
</head>
<body>
<LAYER name="Tang1">
<h1> Tầng này dùng để hiển thị trang Web bạn gõ trong hộpText !
</LAYER>

<FORM name="Form1">
<INPUT type="text" name="DiaChi">
<INPUT type="button" onClick="document.Tang1.src = document.form1.DiaChi.value">
</FORM>
</body>
</html>
C. BÀI TẬP TỰ GIẢI
Bài số 1:
Tạo một tầng có chứa dòng chữ "Hello", kích thước H1. và một nút nhấn có nhãn là "Thay đổi". Khi
người dùng click vào nút này thì yêu cầu người dùng nhập vào một xâu, sau đó thay nội dung trong
thẻ H1 bằng xâu nhập vào này (Theo 4 cách: thay thuộc tính innerText, innerHTML, outerText,
outerHTML).
Bài số 2:
Tạo một thẻ H1, màu chữ xanh dùng để hiển thị thời gian của hệ thống (gồm giờ:phút:giây).
Gợi ý: Viết hàm CapNhat để lấy giờ:phút:Giây trong máy tính sau đó gán cho thuộc
tính innerText của thẻ H1. Sử dụng hàm setInterval("CapNhat();", 1000) để liên tục
cập nhật thời gian theo từng giây.
Bài số 3: Tạo 2 tầng trong IE, mỗi tầng chứa một bức ảnh. Tầng thứ nhất chạy từ
trái sang phải màn hình, tầng thứ hai chạy từ trên xuống dưới màn hình.
Gợi ý: Sử dụng 2 hàm setInterval để gọi 2 hàm di chuyển 2 tầng.
Bài số 4: Tạo một tầng chứa 3 liên kết. Chuột click tại vị trí nào thì tầng sẽ được đặt
tại vị trí đó. Gợi ý: Viết lệnh trong sự kiện onClick của thẻ BODY.
Bài số 5: Tạo một form đăng ký E-Mail tương tự như của Yahoo (Bạn chỉ cần tạo
một số phần tử, không cần tạo hết). Mỗi khi người dùng di chuyển chuột đến một
phần tử nào đó thì hiển thị một lời chú thích bằng Tiếng việt. (Xem Bài số 5)
Bài số 6: Tạo 3 tầng (Trong Netscape), mỗi tầng nạp một trang tương ứng như sau:
http://www.vnn.vn, http://www.echip.com.vn và http://www.manguon.com.
Bài số 7: Tạo một tầng chứa một bức ảnh, một nút có nhãn là "Di chuyển". Khi
người dùng click vào nút này thì bức ảnh sẽ di chuyển chéo từ góc trên bên phải
xuống góc dưới bên trái của màn hình. Gợi ý: Tăng dần pixelTop, giảm pixelLeft.
Bài số 8: Hãy làm hết các bài tập trong sách giáo khoa của cuốn giáo trình HTML,
DHTML & JavaScript.
47

TÀI LIỆU DÀNH CHO KHÓA HỌC

CƠ BẢN VỀ HTML, JAVASCRIPT, CSS VÀ ASP

Tài liệu này chứa những gì? Tài liệu này chứa một số bài tập kèm giải thích nội dung kiến thức liên quan đến kỹ thuật lập trình Web cơ bản phía Client, bao gồm:

Phần A
Chương 0: Tạo các phần tử HTML. Chương I: Bài tập cơ bản về JavaScript. Chương II: Sử dụng các lớp (đối tượng) xử lý Chuỗi, Ngày tháng, Toán học. Chương III: Xử lý sự kiện trong trang HTML với JavaScript Chương IV: Định dạng các phần tử HTML bằng CSS Chương V: Tạo và xử lý các tầng (Layer) Chương VI: Nội dung động và định vị động

  

Ai nên đọc tài liệu này Là Sinh viên, giáo viên hoặc những người cần có kiến thức về lập trình Web. Cần có những kiến thức gì trước khi đọc tài liệu này? Cần có kiến thức cơ bản về lập trình nói chung. Giáo trình lý thuyết HTML, DHTML & JavaScript của Aptech worldwide Các trang web nên ghé thăm www.3schools.com Search với từ khóa Java Script tutorial; Java script Introduction

-


-

2

MỤC LỤC
Chương 0: Tạo các phần tử HTML cơ bản.................................................... 4 1. Cú pháp chung:.................................................................................................................. 4 2. Tạo một số phần tử cơ bản.................................................................................................4 Chương I: Bài tập cơ bản về JavaScript...................................................... 6 Chương II: Sử dụng các lớp xử lý Chuỗi, Ngày tháng, Toán học.................9 Chương III: Xử lý sự kiện trong trang HTML với JavaScript..................... 17 Chương IV: Định dạng các phần tử HTML bằng CSS................................. 26 Chương V: Tạo và xử lý các tầng (Layer).................................................. 36 Chương VI: Nội dung động và định vị động............................................... 42

3

Chương 0: Tạo các phần tử HTML cơ bản.
Mục tiêu: Kết thúc chương này, người học có thể  Tạo các phần tử HTML cơ bản bằng cách code trực tiếp  Dùng Notepad tạo một trang web chứa các phần tử HTML Nội dung Giới thiệu Trong nhiều ứng dụng web không phải lúc nào chúng ta cũng có thể sử dụng trình soạn thảo tích hợp kiểu như Frontpage hay Dreamweaver để thiết kế giao diện, đặc biệt là khi giao diện này có liên quan đến yếu tố lập trình, khi đó người lập trình phải tạo các phần tử HTML hoàn toàn thủ công (Code chứ không dùng kéo thả). Do vậy, việc hiểu cú pháp để tạo các phần tử HTML là vô cùng quan trọng. 1. Cú pháp chung:  <Tên_Loại_Phần_Tử <Thuộc tính 1> = “Giá trị” <Thuộc Tính> = “Giá trị”… >  <Tên_Loại_Phần_Tử Style = “Thuộc_tính: giá_trị; thuộc_tính : giá trị ;….; >  Kết hợp cả hai cách. Trong đó : Tên loại phần tử HTML Button Text File Hidden Select TextArea CheckBox Thuộc tính Name VALUE MAXLENGTH ReadOnly Disable Cols, Rows Multiple TYPE

Phần “giá trị” có thể đặt trong cặp ngoặc kép hoặc cặp ngoặc đơn hoặc không cần !! Nếu đặt thuộc tính theo cách 2, thì có thể tham chiếu bảng sau (gọi là theo cú pháp CSS) 2. Tạo một số phần tử cơ bản  Tạo nút nhấn <Input name="KiemTra" TYPE="button" VALUE="Kiểm tra dữ liệu"> <Input TYPE="Submit" VALUE="Đăng nhập">  Tạo ô nhập <Input name="HoVaTen" TYPE="text" VALUE="Nguyễn Văn A" size="20" MAXLENGTH="30"> <Input name="Khoa" TYPE="text" VALUE="Khoa Công nghệ thông tin" size="40" MAXLENGTH="50" readonly="true"> <Input name="Truong" TYPE="text" VALUE="Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên" size="40" MAXLENGTH="50" Disabled="true">

4

NET</option> <option value = "ASP">Lập trình ASP</option> </select>  Tạo hộp kiểm <Input name="chkVB" type="checkbox" value="Visual Basic" checked> Visual Basic <Input name="chkASP" type="checkbox" value="ASP "> Active Server Pages  Tạo nút Radio <Input name="GioiTinh" type="radio" value="Nam" checked> <Input name="GioiTinh" type="radio" value="Nữ" > <Input name="TinhTrang" type="radio" value="Đã lập gia đình" > <Input name="TinhTrang" type="radio" value="Độc thân" checked > Tên giống nhau thì sẽ thuộc về cùng một nhóm (Groups)  Phần tử chọn File <Input name="ChonFile" type="file" size="30">  Tạo textbox ẩn (Hidden). có hiệu ứng: 5 .NET</option> <option>Lập trình ASP</option> </select>  Tạo ComboBox (chỉ cần bỏ thuộc tính size) <select name="Mon" size = 1 onChange="Call DocGiaTriListBox"> <option value = "Visual Basic">Visual Basic</option> <option value = "DOT_NET">Lập trình . <Input name="PhanTuAn" type="hidden" value=""> Tạo các phần tử và đặt thuộc tính: + Tạo một textbox và đặt thuộc tính font: <FONT FACE = “Times New Roman”> <Input type = text value = “Font chữ Unicode đây !”> </FONT> + Tạo một textbox và đặt thuộc tính thông qua phong cách CSS: <Input type = text value = “Font Unicode” Style = “Font-Family:Times new roman”> + Tạo một nhãn có font chữ xanh. Tạo vùng nhập (Textarea) <textarea name="GhiChu" cols="50" rows="5"> Nội dung ghi chú: </textarea>  Tạo ô nhập Password <Input name="MatKhau" type="password" value="123456" size="10" maxlength="20">  Tạo listbox <select name="MonHoc" size="5" > <option>Visual Basic</option> <option>Lập trình .

Text-Align:center”>Xin chào </p> + Tạo một nút nhấn có màu nền đỏ: <Input type = button style=”font-family:arial.  Truy xuất thuộc tính của các phần tử HTML bằng câu lệnh JavaScript  Viết lệnh xử lý một số sự kiện đơn giản. background-color:red” value = “Đỏ”> Kết quả Chương I: Bài tập cơ bản về JavaScript Mục tiêu: Kết thúc chương này người học có thể:  Viết các câu lệnh JavaScript và nhúng vào trang web  Sử dụng được các đối tượng nhập xuất Promt. font-size:20. document. Nội dung: 6 .write.<P Style =”Color:Blue.

ví dụ bạn có thể in ra màn hình dòng chữ : Women's day ra màn hình bằng hai hàm alert và document theo các cách sau 7 . Hướng dẫn : Sử dụng phương thức (hàm) write của đối tượng document để tạo. value = "Welcome to". Một textbox có tên là msg.write("<BR>"). tuy nhiên bạn viết : 'abc" hay "xyz' là những xâu không hợp lệ. value là " Welcome ". 20). document. // Khai báo 2 biến để lưu tên và tuổi Ten = prompt("Bạn hãy nhập vào tên ". Tuoi.. Trong trường hợp bạn muốn in chính bản thân dấu nháy đơn hoặc nháy kép ra màn hình thì bạn đặt trước nó một ký tự \. ví dụ các xâu: 'nháy đơn'. trong đó tên có màu đậm. document. ví dụ lệnh document.write("Tuổi của bạn là : <U> " + Tuoi + "</U>").write("<input type=button name=welcome value = 'Welcome' "). Giải mẫu: <HTML> <HEAD> </HEAD> <BODY> <script language = "JavaScript"> var Ten.Ví dụ 1: Cho người dùng nhập vào tên và tuổi. document.write("<BR>").write("Chào bạn : <B> " + Ten + "</B>").) Giải mẫu: <HTML> <HEAD> </HEAD> <BODY> <input type=button name= welcome value="Welcome" onclick="alert('Welcome to JavaScript').write("onclick = 'alert ('Welcome to JavaScript'). tuổi được gạch chân. document. prompt hoặc lệnh gọi hàm v.v. alert. Giải mẫu: <HTML> <HEAD> </HEAD> <BODY> <script language = "JavaScript"> document.write. document. document..' > ").write. ""). một hằng xâu được bao bởi cặp nháy đơn hoặc nháy kép.write("Tao Button va Text bang Script<BR>"). Tuoi = prompt("Bạn hãy nhập vào Tuổi : ". // Xuống dòng document.write("<input type = text name = msg value = 'Welcome to'>")."> </BODY> </HTML> Lưu ý quan trọng: Trong JavaScript. </script> </BODY> </HTML> Ví dụ 3: Tạo một nút như trong ví dụ 2 và thêm chức năng sau: Khi người dùng click vào nút welcome thì hiển thị thông báo "Welcome to JavaScript !" Hướng dẫn: Dùng thẻ để tạo nút nhấn và thêm thuộc tính onClick = "<Câu lệnh JavaScript>. "nháy kép" là những xâu hợp lệ. </script> </BODY> </HTML> Ví dụ 2: Tạo một nút nhấn (button) có name là welcome." (Trong đó <Câu lệnh JavaScript> có thể là một lệnh JavaScript bất kỳ. Hãy viết lại tên và tuổi của người đó ra màn hình bằng hàm document.

Ví dụ 4: Lấy (đọc) giá trị của một phần tử HTML Tạo 2 phần tử như trong ví dụ 2 bằng thẻ HTML. Ví dụ khi gọi hàm HienThi thì bạn phải viết là HienThi(). Một hàm bắt buộc phải có cặp ngoặc đơn. Giải mẫu: <HTML> <HEAD> </HEAD> <BODY> <input type = button name = welcome value = "Welcome" onclick = "alert(msg.. hàm hiển thị có chức năng hiển thị nội dung trong text có tên là msg ở trên.v. 8 . Cũng giống như trong ngôn ngữ C. bạn viết <Tên phần tử>... Tuy nhiên.. } </Script> </HEAD> <BODY> <input type = button name = welcome value = "Welcome" onclick = "HienThi()"> <input type = text name = msg value = "Welcome to JavaScript" size = 30> </BODY> </HTML> Lưu ý: Trong C. Hướng dẫn: Để lấy giá trị của một phần tử HTML.. </Script>.value). với JavaScript có hơi khác tí chút. bạn đặt thuộc tính onClick = "<Tên hàm>".. cho dù có tham số hay không. khi người dùng click chuột vào nút Welcome thì hiển thị nội dung chứa trong text có tên là msg.. alert("Women\"s day"). khi người dùng nhấn nút thì gọi một hàm có tên là HienThi. document. // Lấy nội dung trong text box và hiển thị alert("Bạn hãy nhập vào ô text và thử lại !"). v.v..value cho ta giá trị của text tên là msg. Hướng dẫn: Trong thẻ tạo button.. Giải mẫu: <HTML> <HEAD> <Script Language = "JavaScript"> function HienThi() // Khai báo một hàm tên là HienThi { alert(msg.value Ví dụ: msg.value)"> <input type = text name = msg value = "Welcome to JavaScript" size = 30> </BODY> </HTML> Ví dụ 5: Khai báo hàm trong JavaScript và cách liên kết nút nhấn với một hàm Tạo 2 phần tử như ví dụ 2. trong trường hợp này bạn đặt OnClick = "HienThi()". ví dụ: int HienThi() v. thay vào đó bạn viết function HienThi() Còn các câu lệnh khác bạn viết tương tự như ngôn ngữ C đã học. Các hàm khi khai báo trong JavaScript bắt buộc phải đặt trong thẻ <Script> . alert('Women"s day'). để khai báo một hàm thường bạn viết. Điều này có nghĩa là khi người sử dụng Click chuột (OnClick = Click chuột) thì trình duyệt hãy gọi hàm HienThi().write('Women\'s day').đây : alert("Women's day").

Chương II: Sử dụng các lớp xử lý Chuỗi. năm để in thông tin ra màn hình. bạn cần viết: document. Minh hoạ mẫu: <HTML> <TITLE>Tính tuổi</TITLE> <BODY> <script language="JavaScript"> 9 . Yêu cầu : Cho người dùng nhập vào năm sinh của họ. Mục tiêu: Kết thúc bài học này. Ngày tháng. Hướng dẫn: Giá trị hiển thị trong thanh tiêu đề của trang web được lưu trong thuộc tính title của đối tượng document.". bạn viết: document. Toán học. tháng. thuộc tính cơ bản của các lớp này. sau đó hiển thị tuổi tương ứng. Bài tập 2: Minh hoạ sử khai báo và dùng đối tượng Date để lấy Giờ. ngày trong tuần bị hụt một đơn vị. document. ngày. Nội dung: Bài tập 1: Minh hoạ cách khai báo và sử dụng đối tượng Date để ngày giờ của hệ thống. Tuổi sẽ bằng năm hiện tại trừ đi năm sinh vừa nhập vào. người học có thể. phút. ngày 13 tháng 9 năm 2004 Hướng dẫn: Sử dụng đối tượng Date và sử dụng các hàm lấy thứ. để hiển thị dòng chữ "Hello Every body !". Hướng dẫn: Sử dụng đối tượng Date để lấy năm hiện tại. Sử dụng được một số phương thức.title = <Giá trị>.getHours()+" giờ "+ D. Vận dụng viết một số trang web đơn giản có sử dụng đến 3 lớp trên. xử lý ngày tháng (Date) và xử lý các hàm toàn học Math. Ví dụ. Thông tin hiển thị ra có dạng như sau: Hôm nay là thứ 2. </script> </BODY> </HTML> Bài 3: Vận dụng biến đối tượng Date để tính tuổi của một người. Yêu cầu: Hãy hiển thị ngày và giờ của hệ thống máy tính khi trang Web được nạp.title "Hello Every body !" Minh hoạ: <HTML> <BODY> <script language="JavaScript"> var D = new Date(). Chú ý đến các hàm tính tháng.getMinutes()+ " phút. do vậy để hiển thị thông tin trên thanh tiêu đề. giây của hệ thống Yêu cầu: Hiển thị Giờ và phút trong thanh tiêu đề của cửa sổ khi trang Web được nạp.    Mô tả được công dụng của các lớp xử lý Chuỗi (String).title = "Bây giờ là: " + D.

} while (parseInt(NamSinh)>NamHienTai).vnn) để mở trang chủ của VNN trong cửa sổ hiện tại.google.open("http://www. NamHienTai = D.open("Địa chỉ của trang cần mở"). Minh hoạ mẫu: <HTML> <TITLE>Mở trang web với hàm open của đối tượng window</TITLE> <meta http-equiv="Content-Type" content="text/html."").com. break.mail. LuaChon = prompt("Bạn hãy nhập vào một số để mở trang web : ".open("http://www. switch (LuaChon) { case "1" : window. </script> </BODY> </HTML> Bài 4: Tương tự như bài 3 nhưng Năm sinh nhập vào không được lớn hơn năm hiện tại.com. alert("Tuổi của bạn bây giờ là : " + (NamHienTai-NamSinh)). var NamSinh. Minh hoạ mẫu: <HTML> <TITLE>Tinh tuoi</TITLE> <meta http-equiv="Content-Type" content="text/html. //Nhập lại nếu Năm sinh>năm hiện tại alert("Tuổi của bạn bây giờ là : " + (NamHienTai-NamSinh)). </script> </BODY> </HTML> Bài 5: Minh hoạ cách đặt các câu lệnh JavaScript vào trong các phần tử HTML để thực thi khi người dùng click chuột và sử dụng hàm open của đối tượng window để mở trang web.vnn. Hướng dẫn: Để mở một trang Web bất kỳ trong cửa sổ hiện hành bạn viết như sau: window.open(http://www. 2 hay 3 thì mở trang http://www. nếu nhập số 3 thì mở trang http://www. charset=utf-8"> <BODY> <script language="JavaScript"> var D = new Date().vn.var D = new Date().vnn. 1).yahoo. case "2" : window. Ví dụ : window.""). bạn cần cho người dùng nhập vào một số và sử dụng cấu trúc switch để kiểm tra và mở trang web tương ứng.vn.com"). break.mail. //Lưu năm hiện tại vào biến do { NamSinh = prompt("Bạn sinh năm bao nhiêu : ". var NamSinh. NamHienTai = D. Nếu người dùng nhập số 1 thì mở trang Web http://www.vnn. Hướng dẫn: Sử dụng vòng lặp do…while để yêu cầu nhập lại nếu năm sinh > năm hiện tại.getYear(). Như vậy. nếu nhập số 2 thì mở trang http://www.com.getYear().vn"). NamHienTai.yahoo. // Lưu năm hiện tại vào biến NamSinh = prompt("Bạn sinh năm bao nhiêu ? : ". còn nếu nhập một số khác với 1. charset=utf-8"> <BODY> <script language="JavaScript"> var LuaChon.echip. 10 . NamHienTai. để giải quyết yêu cầu của bài toán trên . Yêu cầu: Viết đoạn Script cho người dùng nhập vào một số nguyên.

Select v. charset=utf-8"> <BODY> <script language="JavaScript"> var SoLuong. 5).sort(). như textbox. Minh hoạ mẫu: <HTML> <TITLE>Sắp xếp mảng</TITLE> <meta http-equiv="Content-Type" content="text/html. // Xuống dòng } </script> </BODY> </HTML> *** Nhận xét: Nếu muốn sắp theo chiều giảm dần thì sau khi sort bạn gọi hàm reverse. Khi người dùng Click vào nút này thì thông báo là "Đăng ký dịch vụ E-Mail". button.write("<h1>Danh sách đã sắp xếp là </h1>").echip. có thể lưu tối đa là 100 phẩn tử SoLuong = prompt("Bạn cần nhập bao nhiêu người : ".vn"). trong thẻ của phần tử này.write("<BR>"). } // Gọi hàm sort của đối tượng mảng DS để sắp xếp DS. default : window. ta viết như sau: OnClick = "Các câu lệnh JavaScript". Yêu cầu: Tạo một nút nhấn (Button) có name = "DangKy". i++) { DS[i] = prompt("Nhập vào họ tên : ". 11 . mỗi người trên một dòng. var DS = new Array(100). //Hiển thị kết quả sau khi sắp (sort) document. document. value = "Đăng ký".""). } </script> </BODY> </HTML> Bài số 6: Minh hoạ việc khai báo và sử dụng biến đối tượng Array để lưu trữ danh sách và cách sử dụng các hàm của đối tượng Array như hàm sort và vòng lặp for…in Yêu cầu: Cho người dùng nhập vào danh sách tên của một lớp.google. // Khai báo mảng DS. Vấn đề ở chỗ. sau đó sử dụng phương thức sort của đối tượng mảng để sắp xếp. sau đó sắp xếp theo vần Alphabet rồi hiển thị danh sách đã sắp xếp đó ra màn hình. checkbox. viết các câu lệnh đó như thế nào ? Để viết các câu lệnh JavaScript khi người dùng click chuột lên một phần tử nào đó.open("http://www. Bài số 7: Minh hoạ việc đưa các câu lệnh JS vào trong một thẻ khi người dùng click chuột.com. Hướng dẫn: Đối với các phần tử HTML. x.write( DS[x] ).case "3" : window. i < SoLuong.com"). Hướng dẫn: Sử dụng vòng lặp for để cho phép nhập danh sách họ tên và Lưu danh sách vào một mảng. for (x in DS) /* Nên sử dụng cấu trúc for … in này để duyệt mảng */ { document. break. for (i=0.open("http://www. tiếp theo dùng vòng lặp for…in để in các phần tử trong danh sách.v… Các trình duyệt đều cho phép ta thực thi một hoặc nhiều câu lệnh JavaScript khi người sử dụng click chuột lên các phần tử đó.

KiemTra(Tuoi). 3 : Thực hiện NHIỀU câu lệnh JavaScript 4 : Thực hiện nhiều câu lệnh JavaScript và có lời gọi đến hàm KiemTra(Tuoi) 5 : Thực hiện câu lệnh gọi hàm KiemTra(). OnClick = 'document.y. OnClick = "var Tuoi. Ngoài ra. Tuoi = txtTuoi. charset=utf-8"> </HEAD> <BODY> <INPUT type="button" name="DangKy" value="Đăng ký" onClick="alert('Dang ky E-Mail').' 3.value. tím nhạt: lavender). Onclick = "alert('Hello world'.write("Welcome to JavaScript"). vàng: Yellow. trắng: white. x = 10. alert('Tổng là : ' + (x + y)). các câu lệnh phải đặt trong cặp dấu nháy kép (Hoặc nháy đơn). Ví dụ một số cách đưa câu lệnh JavaScript cần thực thi khi người dùng click chuột 1. Minh hoạ mẫu: <HTML> <HEAD> <TITLE>Minh hoạ đưa câu lệnh JavaScript vào các phần tử</TITLE> <META http-equiv="Content-Type" content="text/html. tìm : magenta. Khi người dùng click chuột vào nút này thì thay đổi màu nền của trang Web thành màu "xanh". Tạo một nút có name = ThayMauNen."Các câu lệnh JavaScript" ở đây là bất kỳ câu lệnh JavaScript nào và chúng phải được cách nhau bởi dấu chấm phảy.bgColor = 'blue' "> </BODY> </HTML> 12 . y = 20. OnClick = "KiemTra(). (Màu đỏ là red." Theo ví dụ trên. câu lệnh này sẽ được đặt trong phần onClick như sau: <HTML> <HEAD> <TITLE>Thay mau nen bang click chuot</TITLE> <META http-equiv="Content-Type" content="text/html. OnClick = "var x.write('Welcome to JavaScript').bgColor = "blue". Hướng dẫn: Để thay đổi màu nền của trang Web thành màu. đen: black. " 4." 2." 5. ta cần thay đổi thuộc tính document. Khi người sử dụng Click : 1 : Thực hiện câu lệnh alert('Hello world') 2 : Thực hiện câu lệnh document. Như vậy. charset=utf-8"> </HEAD> <BODY> <h2>Thay đổi màu nền sử dụng đối tượng document</h2> <INPUT type="button" name="ThayMauNen" value="Thay đổi màu nền" onClick="document. value = "Thay đổi màu nền". "> </BODY> </HTML> Bài số 8: Minh hoạ cách thay đổi thuộc tính của một đối tượng thông qua việc viết các câu lệnh JavaScript.

Khi người dùng click vào nút HienThi thì hiển thị nội dung trong hộp text đó bằng hàm alert.value. Bài số 10: Minh hoạ việc thay đổi giá trị của hộp textbox Yêu cầu: Tạo ra ba hộp text lần lượt tên là SoHang1.v… <HTML> <HEAD> <TITLE>Thay đổi giá trị của thuộc tính</TITLE> <META http-equiv="Content-Type" content="text/html.Hoten.value = parseFloat(SoHang1. Hướng dẫn: Để thay đổi giá trị một thuộc tính nào đó của phần tử HTML. như ví dụ ở trên.value. do vậy để thực hiện phép cộng được đúng.Việc thay đổi này có thể áp dụng cho các phần tử khác như button.value = "Đây là văn bản mới". để lấy giá trị trong hộp text ta đã đặt cho hộp text này tên (name) là HoTen. v.value).value Trong đó: <Tên phần tử> chính là giá trị của thuộc tính name khi bạn tạo thẻ. DangKy.value v. Hướng dẫn: Để lấy giá trị của một phần tử HTML nào đó.v… Minh hoạ : <HTML> <HEAD> <TITLE>Đọc giá trị trong hộp text</TITLE> </HEAD> <BODY> <h2>Hãy gõ văn bản vào trong hộp text và click vào nút Hiển thị</h2> <INPUT type="text" name="HoTen" > <INPUT type="button" name="HienThi" value="Hiển thị" onClick="alert(HoTen. bạn cần phải chuyển giá trị sang dạng số bằng hàm parseFloat (Hoặc parseInt) như ở trên.value.value = "Sign Up now". "> </BODY> </HTML>  Lưu ý: Khi muốn lấy giá trị của phần tử nào đó bằng JavaScript thì bạn phải đặt cho nó một cái tên. Một nút có tên là HienThi.value) + parseFloat(SoHang2. để thực hiện phép tính tổng. charset=utf-8"> </HEAD> <BODY> <h2>Hãy nhập hai số và click vào nút Tính tổng</h2> <INPUT type="text" name="SoHang1" > + <INPUT type="text" name="SoHang2"> = <INPUT type="text" name="KetQua"> <INPUT type="button" value="Tính tổng" onClick="KetQua. Password. Khi người dùng nhập hai số hạng vào hộp SoHang1 và SoHang2. v. GioiTinh. . Ví dụ: HoTen.v… 13 . Ví dụ : . DangKy. value = "Hiển thị". chúng ta viết <Tên phần tử>.<Tên thuộc tính> = <Giá trị mới> Trong đó: Tên phần tử chính là giá trị của thuộc tính name khi bạn tạo thẻ. checkbox.Giá trị lưu trong hộp text luôn là một xâu. sau đó click vào nút TinhTong thì kết quả tổng sẽ được lưu vào trong hộp text KetQua. KetQua và một nút có tên là TinhTong.Bài số 9: Minh hoạ việc đọc giá trị trong phần tử text và hiển thị ra màn hình Yêu cầu: Tạo một hộp text có tên là HoTen. SoHang2.value)"> </BODY> </HTML>  Lưu ý: . bạn viết theo cách sau: <Tên của phần tử>.

/* Thay đổi màu chữ của trang */ window. màu chữ. Khi người dùng click vào nút ThayDoi thì màu nền. tiêu đề của tài liệu và thanh trạng thái của cửa sổ trình duyệt sẽ được thay đổi bằng các giá trị trong text tương ứng Hướng dẫn: Bạn hoàn toàn có thể viết nhiều câu lệnh trong thuộc tính OnClick như các ví dụ trước. /* Thay đổi dòng trạng thái của cửa sổ */ } </SCRIPT> <BODY> <h2>Nhập vào các giá trị và nhấn nút Thay đổi</h2> <INPUT type="text" name="TieuDe" value="Tiêu đề mới"> <INPUT type="text" name="MauNen" value="Nhập màu vào đây (ví dụ blue)"> <BR> <INPUT type="text" name="MauChu" value="Nhập màu chữ vào đây (ví dụ white)"> <INPUT type="text" name="TrangThai" value="Nhập dòng trạng thái vào đây "> <BR> <INPUT type="button" name ="ThayDoi" value="Thay đổi" onClick="Ham( ). khi người dùng click chuột lên nút ThayDoi thì hàm CapNhat( ) sẽ được gọi.fgColor = MauChu."> </BODY> </HTML> Nhận xét: Ở ví dụ trên.Bài tập 11: Minh hoạ việc gọi hàm khi người dùng click vào một nút Yêu cầu: Tạo ra 4 text có tên lần lượt là : MauNen. /* Thay đổi màu nền của trang */ document. Thanh tiêu đề Thanh tiêu đề của cửa sổ của cửa sổ Thanh trạng Thanh trạng thái của cửa sổ thái của cửa sổ 14 .bgColor = MauNen. TrangThai và một nút có tên là ThayDoi.defaultStatus = TrangThai. value là "Thay đổi".value.title = TieuDe. Khi đó bạn có thể nhóm các câu lệnh vào trong một hàm và trong thuộc tính OnClick bạn chỉ việc gọi hàm này ra.value.value.value. TieuDe. Minh hoạ mẫu <HTML> <HEAD> <TITLE>Thay đổi thuộc tính của trang Web</TITLE> </HEAD> <SCRIPT language="JavaScript"> function CapNhat( ) { document. /* Thay đổi tiêu đề của trang Web */ document. tuy nhiên nếu có nhiều lệnh thì chương trình trông không được sáng sủa cho lắm. MauChu.

// 6 Ví dụ alert(s.length).5) ->"llo" s.write("abc".substring(0.write(s. Math.write(s.toLowerCase() -> "hung yen-aptech" "Hello".write(s.strike()) document. "blue" m"magenta" v. In xâu s với kích cỡ font là n In xâu s với đường gạch ngang In xâu s ở dưới dòng hiện tại In xâu s ở trên dòng hiện tại Tạo một điểm neo.write("abc".write(s.substring(2.sub() +"O")//H2O document. có tên là A.sup()).link("#TOP")) Đối tượng Math Với đối tượng Math. Thuộc tính Tên thuộc tính PI E ý nghĩa Cho ta hằng số PI (tức 3. n2) toLowerCase() toUpperCase() big() Phương thức bold() fontcolor(m) fontsize(n) strike() sub() sup() anchor(A) link(A) ý nghĩa Cho biết độ dài của một xâu x ý nghĩa Cho ta ký tự tại vị trí: n Cho ta vị trí xuất hiện của xâu s trong xâu s. ví dụ: Math.indexOf("C") -> -1 s.PI * BanKinh*BanKinh). phần hiển thị là s. alert(x.write("Về đầu trang".toUpperCase() -> "HELLO" document.write(s. "JavaScript" hay var x = new String("Welcome to Aptech") thì biến s.write(s.718…) Ví dụ var BanKinh = 10.PI.Đối tượng String Bất kỳ một biến xâu hoặc một hằng xâu đều được coi là một đối tượng xâu.bold()) document. Khi khai báo biến thuộc đối tượng này. // 3 alert("Aptech". alert("Diện tích hình tròn là :" + Math.sin(3.write("Java". Khi muốn sử dụng các thuộc tính và phương thức của đối tượng này bạn gọi trực tiếp các thuộc tính và phương thức.bold()) document..indexOf("e") -> 1 "Java".fontcolor("red")) document.// -> x2 document.write("x" + "2".big()) document. Nếu không thấy thì vị trí trả về là -1.toLowerCase()->"hello" s. Math.3) -> "Hun" s. ví dụ màu: "red". Cho ta vị trí cuối cùng của xâu x trong xâu s Lấy ra một xâu con trong xâu s. x và hằng "Hưng Yên .Aptech" đề là các đối tượng xâu và đều có các phương thức và thuộc tính dưới đây.link("#TOP")) document.write(s.anchor("TOP")) document.14159) Cho ta hằng số E (= 2. Ví dụ ta có: var s = "Hung Yen-Aptech". alert("Hằng số E là: " + Math.write("abc".substring(2.big()) document.v.fontcolor("blue")) document. lấy từ vị trí n1 đến n2 (số ký tự lấy ra là n2-n1 ký tự) Chuyển xâu s thành chữ thường Chuyển xâu s thành chữ HOA In to xâu s In đậm xâu s In xâu s với màu m.indexOf("Aptech") -> 9 "Hello". bạn không được viết dạng như : var m = new Math()..lastIndexOf("n") -> 7 "Hello".lastIndexOf("l") -> 3 s.write(s..abs(x) v. Tên thuộc tính Thuộc tính length Tên phương thức charAt(n) indexOf(x) lastIndexOf(x) substring(n1.v. Tạo một liên kết đến điểm neo A.E) 15 .sub()) document.length).fontsize(20)) document.4) -> "ng" "Hello".toUpperCase() -> "HUNG YENAPTECH" "Hello".write(s. phần hiển thị là s Ví dụ var x = "abc".charAt(0)).fontsize(30)) document.write("H"+"2".14).sub()) document. //H s.

ceil(x). alert("Max(a. setHours(n) cũng làm tương tự.SQRT1_2). alert("Căn bậc 2 của 2 = " + Math.SQRT2 SQRT1_2 Tên phương thức abs(x) sin(x).6)). và việc set đó chỉ làm thay đổi giá trị ngày. giờ.0.getDate()). 16 . setDate(n) Đặt ngày là n alert(“Bây giờ: “+D.b) ceil(x) floor(x) Đối tượng Date Khai báo biến thuộc đối tượng Date như sau: var <Tên biến> = new Date().getMinutes()).//->4 alert(Math. .Math.//->30 alert(D.2)). số n phải là số nguyên. cos(x) sqrt(x) pow(x.getDate()).5)).max(a.getYear()).5="+ Math.Math.// -> 1. // -> 19 alert(Math.//->3 var a = 10. //->20 alert(D. 6h30' 20''. Math..cos(0))..min(a. alert("Căn bậc 2 của 2 /2 = " + Math.round(3.49)). phút.5 thì bỏ phần thập phân và cộng thêm 1.b)). alert("Min(a. alert("Căn 16 = " + Math. y = 2. của đối tượng Date chứ không làm thay đổi ngày giờ của hệ thống máy tính.5)).b)=".y) Cho ta căn bậc 2 của 2 : (=1. nếu x có phần lẻ thập phân thì bị cắt đi.5. giờ hiện tại là thứ hai 20/12/2004. thứ 7 ứng với 6) Lấy ngày hiện tại Lấy tháng hiện tại (0->tháng 1.//->20 D. alert(Math.ceil(y). z = 4.round(3. Trái lại thì bỏ phần thập phân nhưng và không cộng gì Cho ta giá trị lớn nhất trong hai số a và b Cho ta giá trị nhỏ nhất trong hai số a và b Làm tròn số x.floor(z)).//10 alert(Math.sin(1.5)).//->2004 alert(D. alert("Cos(0) = " + Math.. b = 100.round(3.1.5)).5.b) min(a.//->4 alert(Math..b)).2)). y = 2.b) = ".min(-1.//->2 var a = 10.Math.sqrt(16)). //->36 alert("9^0. thứ hai ứng với 1. // ->124 round(x) Phương thức max(a.8.pow(9. //100 alert(Math.floor(x).getMonth()). giây .getDay()).abs(-1. b = 100.. //4 alert("6^2="+ Math.4142) Cho ta (căn bậc 2 của 2) / 2 ý nghĩa Cho ta trị tuyệt đối của x Tính sin và cos của x Tính căn bậc hai của x Tính xy Làm tròn số x. // ->235 var x = 1. chỉ lấy phần nguyên. //10 các phương thức setYear(n). alert(D.getSeconds()). Ví dụ ngày. Chú ý.1.ceil(z)). z = 4.pow(6.SQRT2). alert(Math. Ví dụ alert(Math. Math.5) = " + Math.//3 alert(Math.2)). ta có các kết quả sau: Tên phương thức getDay() getDate() getMonth() getYear() getHours() getMinutes() getSeconds() ý nghĩa Lấy thứ hiện tại trong tuần (Chủ nhật ứng với 0.Math. 1-> tháng 2) Lấy năm hiện tại Lấy giờ hiện tại (Tính theo 24 h) Lấy phút hiện tại Lấy giây hiện tại Ví dụ var D = new Date(). Nếu phần lẻ sau phần thập phân > = 0. Nếu số x có phần thập phân thì phần thập phân bị cắt đi sau đó cộng thêm 1 vào x Làm tròn số x.5 alert("Sin(1. //-> 1 alert(D. //->11 alert(D.floor(y).max(-1.abs(-19)).setDate(10).//->6 alert(D.//->-1 var x = 1.8. tháng năm.getHours()).

check box. kéo giãn cửa sổ.Vận dụng linh hoạt vào viết chương trình Nội dung: 1. link Onmouseup Onreset Onresize onsubmit Button. Nó được kích hoạt khi người sử Onblur Onclick Onchange Onfocus Window. link Area. window Button. radio button. layer..Giúp học viên nhận biết được khi nào sự kiện xảy ra . nhả phím. select list Window. cụ thể được mô ta như trong bảng dưới đây: Tên Sự kiện Onabort Chỉ áp dụng cho phần tử Image Mô tả Được kích hoạt khi người sử dụng huỷ bỏ việc tải một hình ảnh bằng cách kích vào một kết nối hoặc nút Stop Khi phần tử bị mất focus được kích hoạt khi người sử dụng kích trái chuột vào phần tử. frame.Viết các câu lệnh JavaScript đặt vào các sự kiện khi nó xảy ra . frameset.. Khi sự kiện xảy ra.v. Khi người sử dụng click vào nút reset form Nó kích hoạt khi người sử dụng kéo giãn cửa sổ hoặc một khung. Nó được kích hoạt khi người sử dụng ấn nút con chuột Nó được kích hoạt khi người sử dụng di chuyển con trỏ ra khỏi một phần tử. link Onmousedown Onmouseout Onmouseover Area. nhấn chuột... copy. Nó kích hoạt khi người sử dụng nhả nút con chuột đã được ấn. document. all form element Button. link Form Window. frame Form 17 . Bảng liệt kê các sự kiện và tên tương ứng Mỗi sự kiện khi xảy ra chúng đều có một cái tên và thường bắt đầu bằng từ on. ví dụ như onClick. frame. nhả chuột. layer. all form element Onload Document. khung. reset button. di chuyển cửa sổ v. textarea.. hay phần tử form Nó được kích hoạt khi tài liệu được trình duyệt nạp xong. Các sự kiện do hệ thống gây ra có thể là nạp tài liệu. style. nó sẽ tự động thực thi các câu lệnh JavaScript tương ứng với sự kiện đó (nếu chúng ta đã định nghĩa chương trình xử lý sự kiện tương ứng). script. object. Các hành động do người dùng gây ra có thể là di chuyển chuột. submit button. applet.v. img. đóng cửa sổ v. Nhắc lại khái niệm sự kiện (event) Sự kiện là những hành động do người dùng hoặc hệ thống gây ra. nhấn phím.Chương III: Xử lý sự kiện trong trang HTML với JavaScript Mục tiêu của chương: . document.. onChange.. Nó được kích hoạt khi người sử dụng thay đổi giá trị của phần tử. Nó được kích hoạt khi người sử dụng di chuyển con trỏ khắp một phần tử. link Text field. 2. link. Nó được kích hoạt khi người sử dụng đặt focus vào một cửa sổ.

" sẽ được thực thi." Ở đây có 2 phần: . > Lưu ý: Một câu lệnh JavaScript có thể là bất kỳ câu lệnh nào mà bạn đã học.. với điều kiện các câu lệnh này phải được phân cách nhau bởi dấu chấm phảy "..Phần onClick : là tên của sự kiện click chuột (xin tham khảo ở bảng trên). 2 lệnh này được phân cách nhau bởi dấu chấm phảy. ta đã tạo một textbox và khi người dùng click chuột vào textbox này thì trình duyệt sẽ thực thi 2 câu lệnh tương ứng như ta đã chỉ ra trong thẻ : window.. frameset.status='Click chuột' và alert('Bạn đã click chuột'). Vậy áp dụng tên các sự kiện đã liệt kê ở trên như thế nào ? Nếu bạn đã biết khi nào một sự kiện xảy ra thì bạn hoàn có thể thực thi các câu lệnh JavaScript tương ứng với sự kiện đó... <Câu lệnh 2>. alert('Bạn đã click chuột')"> Trong ví dụ này."> Ví dụ 3: <P onClick = "window. Cú pháp viết như sau: <Tên thẻ <Tên sự kiện>=" <Câu lệnh 1>. > Ví dụ 1: <input onclick="window.. Điều này có nghĩa là."> Hello ! </P> Ví dụ 4: <Input type = submit value = "Gửi" onclick = "alert('Đã được gửi').. . • Trong ví dụ 3: Bất cứ khi nào bạn click chuột vào dòng chữ "Hello !" thì thanh trạng thái của cửa sổ sẽ có dòng chữ : "Văn bản bị click chuột" • Trong ví dụ 4: Theo bạn. Câu lệnh này phải được đặt trong cặp nháy kép (hoặc cặp nháy đơn)..status='Văn bản bị click chuột'.status='Click chuột'. Cú pháp khai báo để trình duyệt thực thi các câu lệnh JavaScript khi một sự kiện xảy ra như sau: a/ Cách 1: <Tên thẻ <Tên sự kiện> = " <Một Câu lệnh JavaScipt>" ." > Ví dụ 2: <Input type=button value="Thử" onMouseMove = "alert('Bạn di chuột').". onunload Document. .. ở đây là câu lệnh alert. Trong ví dụ này ta đã tạo ra một textbox và viết (khai báo) sự kiện click như sau : onClick = "alert('Bạn đã click vào textbox'). window Nó được kích hoạt khi người sử dụng chuyển sang (mở) một trang khác."> Ta hãy đi phân tích ví dụ 1. Ví dụ1 : <Input onClick = "alert('Bạn đã click vào textbox'). thông báo "Đã được gửi" khi nào thì xuất hiện !? b/ Cách 2: Bạn có thể không chỉ viết một câu lệnh khi một sự kiện xảy ra đối với một phần tử nào đó mà JavaScript còn cho phép bạn thực thi nhiều câu lệnh đồng thời. là một câu lệnh JavaScript tương ứng sẽ được thực thi khi sự kiện click chuột xảy ra đối với textbox đó. 18 .Phần thứ 2 sau dấu =. bất cứ khi nào người dùng click chuột vào textbox này thì trình duyệt sẽ tự động thực thi câu lệnh alert('Bạn đã click vào textbox'). image. <Câu lệnh n>" .  Kết luận: Nếu chúng ta muốn trình duyệt thực thi một câu lệnh nào đó khi một sự kiện xảy ra thì cần khai báo trong phần định nghĩa thẻ như sau: <Tên sự kiện> = "<Câu lệnh JavaScript cần thực thi>" • Tương tự trong ví dụ 2: Bất cứ khi nào người dùng di chuyển chuột trong textbox (tên sự kiện là onMouseMove) thì lệnh "alert('Bạn di chuột')..dụng click vào nút submit của form.

Còn dòng thông báo "Bạn đã click chuột vào text box" khi người dùng click chuột vào textbox..value=' ' • window. Tóm lại: Tuỳ vào trường hợp cụ thể mà khi một sự kiện xảy ra. Tuy nhiên.document. > Ví dụ: 1/ <input onclick ="Ham1()" > 2/ <input type = button value = Gui onclick = "GuiThongTin()"> 3/ <input type = radio name = GT onclick = "KiemTra()"> Trong đó.value=' ' . tiếp theo là đặt các lệnh đó vào đâu để khi người dùng click chuột thì nó được thực thi theo như yêu cầu bài toán • Lệnh để thay đổi tiêu đề như sau: document.. Còn trong trường hợp số câu lệnh cần xử lý là lớn. bạn có thể viết một lệnh. Cách này thường được sử dụng khi : • Số lệnh cần thực thi khi một sự kiện xảy ra là lớn • Đảm bảo cho chương trình sáng sủa và dễ đọc. 3.title='Ban da click chuot' "> </BODY> </HTML> Ví dụ 2: Tạo một trang Web.Yêu cầu: khi người dùng click vào nút Gửi thì thông báo trên màn hình là : "Bạn đã click vào nút gửi" còn khi người dùng click vào textbox thì thông báo là "Bạn đã click vào textbox". nhiều lệnh hoặc một hàm tương ứng sẽ được thực thi trong định nghĩa thẻ. window.title = 'Nội dung trong textbox đã bị xoá' Nhận xét: Nếu số câu lệnh cần thực thi khi một sự kiện xảy ra là ít (Một hoặc hai câu lệnh) thì ta có thể khai báo đoạn chương trình xử lý sự kiện sử dụng theo cách 1 hoặc cách 2. Ham1(). C/ Cách 3: Gọi một hàm khi một sự kiện xảy ra. GuiThongTin() và KiemTra() là các hàm.document. do vậy các lệnh thực hiện hiển thị thông báo sẽ được đặt trong sự kiện onclick của nút nhấn. một qui tắc chung là: Nếu đoạn chương trình xử lý sự kiện chỉ có một lệnh thì nên viết theo cách a. dễ quản lý và bảo trì Cú pháp khai báo hàm trong định nghĩa sự kiện như sau: <Tên thẻ <tên sự kiện> = "Tên hàm cần gọi([Tham số nếu có] )" . window.status='Họ tên đã nhận focus' . thì cách nên sử dụng cách khác mà ta sẽ đề cập dưới đây.status='Họ tên đã nhận focus' • window. và một phần tử textbox. như sau: <HTML> <HEAD> <TITLE>Hay click vao nut o duoi va quan sat tieu de</TITLE> </HEAD> <BODY> <input type=button value="Thu" onClick="document. còn trái lại thì nên viết các lệnh trong một hàm (tức theo cách viết b). có điều câu lệnh là một lời gọi hàm.title = 'Nội dung trong textbox đã bị xoá' "> Trong ví dụ này ta cũng tạo ra một textbox và khi textbox này nhận được focus (click chuột) thì trình duyệt sẽ tự động thực thi 3 câu lệnh : • Hoten.. Về bản chất cách này chính là cách một.title = "Bạn đã click chuột" • Như ta đã biết khi người dùng click thì sự kiện onClick xuất hiện. Khi người dùng click vào nút này thì tiêu đề của cửa sổ sẽ là "Bạn đã click chuột" Hướng dẫn: Trước hết ta cần xác định xem các lệnh nào cho phép ta thay đổi tiêu đề của cửa sổ thành "Bạn đã click chuột".Ví dụ 2: <input name=Hoten onFocus="Hoten. có 2 phần tử : Phần tử button có value = "Gửi". do vậy các lệnh thực hiện hiển thị dòng thông báo sẽ được đặt trong sự kiện onclick của textbox : 19 . Một số bài tập minh hoạ Ví dụ 1: Hãy tạo một nút nhấn (button) có value = "Thử". Hướng dẫn: Theo yêu cầu của bài thì dòng thông báo "Bạn đã click chuột vào nút gửi" xuất hiện chỉ khi người dùng click chuột vào nút gửi. do vậy câu lệnh trên sẽ được đặt tương ứng vào sự kiện onClick.

value. brown và lavender. Nếu số lượng ký tự trong textarea gõ vào vượt quá 200 ký tự thì thông báo : "Bạn đã gõ quá số ký tự cho phép !". 20 . blue. Yêu cầu: Khi người dùng click vào nút xanh thì màu nền của tài liệu là xanh (blue).document. Hướng dẫn: Để thay đổi màu nền của tài liệu ta làm tương tự như ví dụ 3 Minh hoạ: <HTML> <HEAD> </HEAD> <BODY> <script language = JavaScript> function DoiMau() { document. còn khi người dùng click vào nút đỏ thì màu nền của tài liệu là: Đỏ (red). "> </BODY> </HTML> Ví dụ 4: Tạo một danh sách lựa chọn gồm có 4 màu: red.bgColor = 'red'. // Hoặc viết: window. Minh hoạ: <HTML> <HEAD> </HEAD> <BODY> <input type=button value=Xanh onclick="window. } </script> Bạn hãy chọn màu nền: <Select name = Mau onchange = "DoiMau(). Khi người dùng chọn một màu thì màu nền của tài liệu sẽ thay đổi tương ứng.bgColor = Mau.document. Với yêu cầu như sau: Khi người sử dụng gõ các phím vào trong textarea thì số lượng ký tự (Độ dài xâu) chứa trong textarea đó sẽ được hiển thị trong textbox." > <option value = red> Màu đỏ </option> <option value = blue> Màu xanh </option> <option value = brown> Màu nâu </option> <option value = lavender> Màu xanh nhạt</option> </select> </BODY> </HTML> Ví dụ 5 : Tạo một textarea có tên là NoiDung.Minh hoạ: <HTML> <HEAD> <TITLE>Hay click vao nut va textbox o duoi va quan sat tieu de</TITLE> </HEAD> <BODY> <input type=button value="Gui" onClick="alert( 'Ban da click chuot vao nut') "> <input type=text onclick = "alert('Ban da click chuot vao textbox') "> </BODY> </HTML> Ví dụ 3: Tạo 2 nút.value. nút thứ hai có value = "Đỏ".document.bgColor = Mau. Thuộc tính này có thể thay đổi được. Hướng dẫn: Thuộc tính màu nền của tài liệu được lưu trong thuộc tính bgColor của đối tượng document. một Textbox có tên là : SoKyTu.bgColor = 'blue'. "> <input type = button value =Do onclick="window. nút thứ nhất có value = "Xanh".

SoKyTu. sự kiện này có tên là : onMoseMove.value = NoiDung. textbox có name = "HoTen". Minh hoạ: màn hình 21 . Ví dụ nếu người sử dụng di chuyển chuột qua nút nhấn "Gửi" thì thanh trạng thái sẽ là "Bạn đang di chuyển chuột vào nút".value. Yêu cầu: Khi người dùng di chuyển chuột vào phần tử nào thì hiển thị thông báo tương ứng dưới thanh trạng thái.length. nữ.value. // Hiển thị số ký tự trong textbox SoKyTu } </script> <body style="font-family:arial"> Số ký tự đã gõ : <input type="text" name="SoKyTu"> <BR> <textarea name="NoiDung" cols=50 rows="10" onKeyUp="KiemTra().. 2 nút radio có tên là GioiTinh và nhãn tương ứng là Nam."> </textarea> </body> </html> Ở ví dụ trên: Hàm kiểm tra sẽ được gọi mỗi khi sự kiện nhấn phím (onKeyUp) xuất hiện hay nói cách khác là khi người dùng gõ thêm một ký tự vào trong textarea. Hướng dẫn: Khi người dùng di chuyển chuột thì sự kiện di chuyển chuột sẽ xuất hiện. Ở đây ta không đặt hàm kiểm tra vào trong sự kiện onClick. Vậy ta sẽ viết lệnh trong sự kiện này.length > 200) alert("Bạn đã gõ qúa số ký tự cho phép !"). charset=utf-8"> </head> <script language="JavaScript"> function KiemTra() { if (NoiDung..<html> <head> <meta http-equiv="Content-Type" content="text/html. Màn hình cho ví dụ này có dạng như sau: <Xem kết quả> Ví dụ 6: Tạo một nút có value = "Gửi".

"> <BR> <input type="radio" name="GioiTinh" onMouseMove="window. do vậy ta sẽ viết các lệnh đáp ứng với sự kiện này.status='Trong nam'.status='Chuột trong textbox'.value=SoLuong. charset=utf-8"> </head> <body style="font-family:arial"> <input type="button" value="Gửi" onmousemove="window. Các lệnh ở đây chỉ có một do vậy nên đặt ngay trong định nghĩa thẻ. "> <input onMouseMove ="window.status = 'Chuột trong nút'.status='Trong nữ'. Hướng dẫn: Khi người dùng nhập giá trị trong textbox DonGia bằng cách nhấn các phím số thì sự kiện nhấn phím xuất hiện (sự kiện nhấn phím có tên là onKeyUp). Yêu cầu: Khi người dùng nhập giá trị trong DonGia thì kết quả sẽ được cập nhật ngay trong ThanhTien. charset=UTF-8"> </head> <body style="font-family:arial. có tên lần lượt là: SoLuong (Số lượng). DonGia (Đơn giá) và ThanhTien (Thành tiền).<html> <head> <title>Xu ly su kien</title> <meta http-equiv="Content-Type" content="text/html.value"> <HR> Thành tiền:<input name="ThanhTien"> USD </body> </html> 22 . như sau: <html> <head> <title>Tinh tich</title> <meta http-equiv="Content-Type" content="text/html."> Nữ </option> </body> </html> <Xem kết quả> Ví dụ 7: Tạo 3 textbox.">Nam </option> <input type="radio" name="GioiTinh" onMouseMove="window.background-color:lavender"> <H1>Bạn hãy nhập vào số lượng và giá:</H1> Số lượng: <input name="SoLuong"> Đơn giá:<input name="DonGia" onKeyUp="ThanhTien.value*DonGia.

<Xem kết quả> Ví dụ 8: Tương tự như ví dụ 7.background-color:lavender"> <H1>Bạn hãy nhập vào số lượng và giá:</H1> Số lượng: <input name="SoLuong"> Đơn giá: <input name="DonGia" onKeyUp="TinhToan(). Kết quả vẫn cho ta như ví dụ 7 <html> <head> <title>Tinh tich</title> <meta http-equiv="Content-Type" content="text/html."> <HR> Thành tiền: <input name="ThanhTien"> USD </body> </html> 23 .value*window.value } </head> <body style="font-family:arial.value*DonGia.ThanhTien.value = window.value . nhưng viết theo cách khai báo 3 (Các lệnh viết trong hàm).DonGia. charset=UTF-8"> <Script language = JavaScript> function TinhToan() { ThanhTien.value=SoLuong.SoLuong. // Hoặc bạn viết đầy đủ là: // window.

những thông tin bắt buộc thường là UserName và password (mật khẩu).vnn.vn/sms/servlet/UserInterface" method=post> User Name Password <BR> <input type="text" id = username name="username" size="20"> <input type="text" id= password name="password" size="20"> <input type="hidden" name="id" value="0" > <input type="hidden" name="language" value="en"> 24 . (các thông tin phụ đó dưới đây sẽ được gạch chân) Minh hoạ: <HTML> <HEAD> <meta http-equiv="Content-Type" content="text/html.vn</title> </HEAD> <BODY style="font-family:arial"> <H2>Đăng nhập vào trang Web của vinaphone </H2><HR> <form action="http://sms. hướng dẫn: Để đăng nhập vào một trang Web nào đó.vnn.Ví dụ 9: Tạo ra một trang Web đăng nhập vào trang Vinaphone để cho phép người gửi tin nhắn đến điện thoại di động. Những thông tin phụ này người dùng người dùng không phải nhập. Tuy nhiên. charset=UTF-8"> <title>Dang nhap vao trang http://sms. ngoài những thông tin bắt buộc đó chúng ta còn phải gửi các thông tin phụ.vinaphone.vinaphone.

Ví dụ: Khi người dùng đưa chuột vào trong ô textbox User Name 25 .<input type="submit" value="Dang nhap . tuy nhiên khi chúng ta "Submit" thì các thông tin trong đó cũng được gửi đi.Login"> </p> </form> </BODY> </HTML> Các thẻ có thuộc tính type = "hidden" sẽ không được hiển thị trong trình duyệt. <Xem kết quả> Các bài tập tự giải Bài 1: Hãy tạo ra trang Web có giao diện như sau: Yêu cầu: • Khi người dùng di chuyển chuột đến phần tử nào thì hiển thị dòng nhắc dưới thanh trạng thái để hướng dẫn người dùng.

. hoặc đơn giá thì hãy tính luôn ô textbox thành tiền. bạn có thể thiết lập các thuộc tính cho một thẻ nào đó theo rất nhiều cách. *** Lưu ý: Trước khi tính tích thì cần phải kiểm tra xem dữ liệu trong hai textbox đã có hay chưa.vntime </P> II. nâng cao tính thẩm mỹ.Vận dụng các thuộc tính (kiểu) để định dạng cho các phần tử trong trang web.Giúp học viên hiểu rõ hơn về ý nghĩa của việc dùng kiểu (style) . tháng phải nhỏ hơn 13) Hướng dẫn: Nút đăng ký nên là nút thường. Ví dụ: Trước đây. một "diện mạo mới" về trang web. thì có thể thực hiện yêu cầu trên như sau: <P style= "font-family:. tháng sinh phải hợp lệ.submit(). nhưng yêu cầu như sau: • Khi gửi thông tin đi. Ngoài ra. cần kiểm tra xem nội dung người dùng gõ trong ô Password với textbox trong ô "Gõ lại password" có giống nhau hay không? Nếu bằng nhau thì mới gửi (Submit) đi. đó là : • Thiết lập (Định nghĩa) thuộc tính ngay trong khi định nghĩa thẻ (tag). Việc định nghĩa các thuộc tính này cho các phần tử sẽ cho ta một "dáng vẻ mới". hay khi người đưa chuột đến nút "Đăng ký" thì hiển thị dòng nhắc: "Gửi thông tin đi để đăng ký" v.v. (Tức ngày phải nhỏ hơn 32.thì thì hiển thị dưới thanh trạng thái là :"Nhập mã người dùng". chúng ta sẽ viết như sau: <P ><FONT face=."> Trong đó Hàm DangKy() sẽ kiểm tra dữ liệu hợp lệ và khi dữ liệu nhập vào đúng đắn thì gửi đi bằng cách gọi phương thức submit của đối tượng document. tức là tạo bằng thẻ : <input type = button value = "Đăng ký"> Bài tập 2: Có giao diện như bài 1. kiểu này còn gọi là định nghĩa kiểu ở mức dòng (style line) 26 .vntime</Font></p> Nhưng với cách định dạng mới theo cú pháp mà ta gọi là cú pháp CSS.vntime">Dòng văn bản này có font chữ là .vntime. cần kiểm tra ngày sinh. nhưng thêm yêu cầu: Khi người dùng nhập hoặc số lượng. tức là tạo bằng thẻ : <input type = button value = "Đăng ký" onClick = "DangKy(). còn nếu không bằng thì thông báo là "Password phải giống nhau" • Khi gửi thông tin.VnTime>Dòng văn bản này có font chữ là . Minh hoạ cách khai báo style Trong JavaScript. nếu một ô chưa nhập gì thì chưa tính. Chương IV: Định dạng các phần tử HTML bằng CSS Mục tiêu của chương: .Tra cứu thành thạo các thuộc tính trong bảng dánh sách kiểu . Nhắc lại khái niệm về kiểu Kiểu (style) thực chất là một cách định nghĩa thuộc tính cho các phần tử trong trang web theo một cách thức mới. Dưới đây xin giới thiệu 3 cách thiết lập thuộc tính cho thẻ. Nội dung: I. như sau: document. Bài tập 3: Làm tương tự bài tập 7 và 8. việc định nghĩa thuộc tính theo cú pháp mới này sẽ làm tiền đề cho việc xây dựng các trang web động mà ta sẽ đề cập trong các chương tiếp theo. Hướng dẫn: Nút đăng ký nên là nút thường. để định nghĩa một đoạn văn bản nằm trong thẻ <P> có font chữ là . Hướng dẫn: Viết lệnh tính thành tiền trong cả 2 sự kiện onKeyUp của cả hai textbox số lượng và textbox đơn giá..

" Ví dụ 5: Tạo một nút nhấn có màu nền là tím (magenta) và màu chữ là trắng (white) Thuộc tính qui định màu nền tím là :"background-color:magenta". Kết quả cho ta : Màu này là màu của hoà bình Ví dụ 2 : Để tạo một một button (Nút nhấn) có màu nền là tím (magenta). trong đó.. do vậy cần thêm thuộc tính này trong định nghĩa thẻ <Input type = button style = "cursor:hand" value="Chuột hình bàn tay "> Ta đợc kết quả (Bạn di chuột vào nút này): Ví dụ 4 : Tạo một textbox có viền màu đỏ Thuộc tính tạo viền màu đỏ là : "background-border:red". do vậy bạn cần đặt vào trong định nghĩa thẻ text như sau: <input type="text" style="border-color:red" value="viền màu đỏ"> Kết quả cho ta một textbox có viền màu đỏ: Nhận xét : ã Trong các ví dụ ở trên. Cặp tên thuộc tính : Giá trị của thuộc tính các bạn có thể tra trong bảng các thuộc tính. khi người dùng đưa chuột đến nút đó thì con trỏ chuột có hình bàn tay Thuộc tính qui định chuột có kiểu hình bàn tay là "cursor:hand"." . chúng ta có thể thiết lập một số thuộc tính của bất kỳ phần tử nào bằng cách đưa vào dòng style = "Tên thuộc tính:Giá trị của thuộc tính" Trong đó. có màu chữ là đỏ.chữ trắng"> Kết quả : 27 . I. Một số ví dụ minh hoạ Ví dụ 1: Để tạo một dòng văn bản với thẻ <P>.. bạn viết: <input type="button" style="background-color:magenta" value="Hello world"> Kết quả : Ví dụ 3: Tạo một nút nhấn (Button). ã Có thể đưa vào một hoặc nhiều thuộc tính trong biểu thức style=". color:white" value="Nền tím. Cách này còn gọi là định nghĩa bộ chọn Định nghĩa một lớp. cho phép áp dụng tất cả các thuộc tính của bộ chọn vào tất cả các thẻ có thuộc tính ID phù hợp với mã ID trong định nghĩa.. khi đưa nhiều thuộc tính thì các thuộc tính cách nhau bởi dấu chấm phảy ". Style áp dụng ở mức dòng (Inline style) Style mức dòng (inline style) cho phép bạn có thể thay đổi hình thức (style) của một phần tử nào đó bằng cách thêm các thuộc tính định dạng trực tiếp vào ngay bên trong định nghĩa của thẻ. sau đó có thể đem ra sử dụng cho bất kỳ phần tử nào Định nghĩa bộ chọn ID. đợc đặt trên th mục của máy chủ. bạn có thể viết như sau: <P style = "color:blue"> Màu này là màu của hoà bình <P>.• • • Thiết lập thuộc tính cho toàn bộ một loại thẻ nào đó. Còn thuộc tính qui định màu chữ trắng là "color:white" Như vậy cần định nghĩa thẻ là : <input type ="button" style="background- color:magenta.

Màu chữ : Đỏ (red) . thuộc đối tượng document .jpg'). background-attachment:fixed.Thuộc tính qui định màu nền của văn bản trong một thẻ : background-color (CSS) . color:white.aptech.Màu khi trang đó đã được thăm : nâu (brown) Hướng dẫn: .Màu khi chuột click vào liên kết : tím (magenta) .Ví dụ 6: Thiết lập ảnh nền của trang Web là anh1.jpg.Thuộc tính qui định của liên kết khi bị click chuột : alinkColor. Biết rằng thuộc tính đưa ảnh nền vào trang web như sau: background-image:url( ' <Đường dẫn và tên file ảnh> ') Thuộc tính để ảnh ở vị trí cố định là : background-attachment:fixed Lưu ý: đặc tính ảnh cố định chỉ có trong IE. yêu cầu trên có thể thực hiện như sau: <body style="background-image:url('anh1. không có trong Nescape Như vậy.Màu nền : lavender . và ảnh này hiển thị ở vị trí cố định (Tức là nếu bạn có cuộn thanh cuộn của cửa sổ thì ảnh này sẽ không bị cuộn theo mà vẫn đứng yên). nhưng các liên kết này không có đường gạch chân và có các thuộc tính như sau: .vnn.Thuộc tính qui định màu chữ của liên kết là: linkColor.Thuộc tính qui định màu của liên kết đã được thăm: vlinkColor.vn.ute. http://www. thuộc document Minh hoạ (Soạn trong Dreamweaver): Định nghĩa style ở mức dòng 28 . thuộc document . font-family:arial"> <Click vào đây để xem minh hoạ> (Bạn phải đảm bảo là mở trong trình duyệt IE) Ví dụ 7: Tạo các liên kết đến các trang http://www.

. "red"...III.... </Style> Trong đó: - - <Tên thẻ HTML> là một trong các thẻ mà bạn đã học... LI. theo định dạng dứơi đây KNOW YOUR DESKTOP Office 2000 29 . H1.. UL. cho tiêu đề các chương là như nhau. chẳng hạn khi bạn tạo một website cho một cuốn sách nào đó mà trong cuốn sách này lại có rất nhiều chương và bạn muốn màu sắc..doc" trong server.. H2 . INPUT.v. H1. Điều này rất có lợi cho ta trong thực tế.doc" nằm trong thư mục tài liệu về JavaScript của máy Server) Giá trị: Là giá trị mới mà bạn muốn đặt cho thuộc tính. Cú pháp để tạo bộ chọn theo CSS như sau: <Style type = "text/CSS"> <Tên thẻ HTML> { <Tên thuộc tính> : <Giá trị> } <Tên thẻ HTML> { <Tên thuộc tính> : <Giá trị> } <Tên thẻ HTML> { <Tên thuộc tính> : <Giá trị> } ... background-color...v.. bạn có thể tuỳ ý chọn một trong 2 cách này.. kích cỡ. chúng ta hãy lấy một số ví dụ : Ví dụ 1: Giả sử bạn cần tạo một danh mục các đầu sách của Aptech.. Tên các thuộc tính này các bạn có thể tra trong bảng (File Cac the su dung trong CSS. Nó có thể là color.. H2 v. Để làm sáng tỏ điều này.. ta có 2 cách.). Cách thứ nhất là ta viết theo một dạng cú pháp mà ta gọi là cú pháp dạng CSS. Sau khi đã định nghĩa tên của một loại thẻ với các thuộc tính của nó. font chữ.. INPUT.v. "hand".. dạng thứ hai là ta viết theo cú pháp của JavaScript... bạn tham khảo trong file: Cac the su dung trong CSS.. thì bạn chỉ cần định nghĩa một lần và về sau tiêu đề các chương sẽ có cùng định dạng giống như nhau.. Bộ chọn HTML Bộ chọn HTML cho phép chúng ta chỉ cần định nghĩa các thuộc tính một lần duy nhất cho một loại thẻ HTML nào đó (Ví dụ P. "lavender".. Tên thuộc tính : Là tên của thuộc tính của loại thẻ mà bạn muốn thay đổi . Ví dụ. "center" v... và về sau tất cả các văn bản nằm trong loại thẻ này sẽ có cùng định dạng như nhau... kiểu dáng.. text-align v. B. ví dụ nó có thể là thẻ P. Việc chúng ta tạo ra các tính chất chung cho một loại thẻ nào đó thì ta gọi là một bộ chọn (Selector) HTML Để định nghĩa ra một bộ chọn HTML... Để có thể đặt giá trị cho hợp lệ. thì tất cả các thẻ cùng loại về sau sẽ có tất cả các thuộc tính như đã định nghĩa. cursor..

Trong trường hợp này.vntimeH. Bằng cách định ra một qui tắc (Định dạng) chung cho tất cả các thẻ P ta có thể có kết quả như mong đợi mà không phải viết lại các dòng dư thừa như ở trên. color:red". font-size:20pt.Access 2000 Logic Building with C HTML.Các thuộc tính áp dụng cho Font chữ Thuộc tính font-family font-style font-variant font-weight font-size Các giá trị hợp lệ [Tên font hoặc kiểu] normal hoặc italic normal hoặc small-caps normal ho bold [ xx-large | x-large | large | medium | small | xsmall | xx-small ] | [ larger | smaller ] | phần trăm hoặc length Ví dụ font-family: Verdana. áp dụng cú pháp định nghĩa bộ chọn theo dạng CSS để định nghĩa bộ chọn P như sau: <style type = "text/css"> P {font-family:. color:red} </style> PHỤ LỤC : BẢNG TRA CỨU CÁC THUỘC TÍNH CỦA CSS . bạn hoàn toàn có thể tạo được bằng cách viết như sau : Tuy nhiên nếu theo cách ở trên thì chúng ta dễ dàng thấy có một điểm chưa được thuận tiện. font-style:italic. đó là mỗi khi thêm tên một loại sách chúng ta cần phải thêm trong thẻ P dòng: <style="font-family:. font-size:20pt. font-variant:small-caps. DHTML and JavaScript Dream Weaver Một cách thông thường nhất. font-weight:bold. Việc định ra qui tắc chung cho thẻ P ta gọi là định nghĩa bộ chọn P.vntimeH} P {font-size:20pt} P {color:red} </style> Hoặc định nghĩa một cách ngắn gọn : <style type = "text/css"> P {font-family:. font [ font-style || font-variant || font-weight ] ? font. size [ / line-height ] ? font-family 30 . Arial. font-size:12pt.vntimeH. với các kiến thức ở những phần trước.font: bold 12pt Arial.

31 .jpg) repeat-y * Lưu ý: Các giá trị in nghiêng khi sử dụng bạn phải thay bằng giá trị cụ thể. cho thuộc tính length.jpg) background-repeat: no-repeat background-attachment: fixed background-attachment scroll hoặc fixed background-position [ position | length ] | {1.2} | [ top | background-position: top center | bottom ] || [ left | center | center right ] background transparent | color || url || repeat || background: silver scroll || position url(house. ví dụ 50% đối với thuộc tính phần trăm (percentage) và 10. ví dụ viết phần trăm hay lenght thì bạn phải thay các giá trị dạng phần trăm.Các thuộc tính màu và nền (Color and background properties) Thuộc tính color background-color background-image background-repeat Các giá trị hợp lệ Màu Màu hoặc transparent Địa chỉ (url) hoặc Không đặt gì repeat | repeat-x | repeat-y | norepeat Ví dụ color: red background-color: yellow background-image: url(house.... 20 ..

4} length | percentage length | percentage length | percentage length | percentage length | percentage {1.4} border-top-color:navajowhite border-right-color:whitesmoke border-bottom-color:black border-left-color:#C0C0C0 border-color: green red white blue.Các thuộc tính áp dụng cho Text Thuộc tính letter-spacing text-decoration vertical-align text-transform text-align text-indent Giá trị hợp lệ normal | length none | underline | overline | line-through sub | super | capitalize | uppercase | lowercase | none left | right | center | justify length | percentage Ví dụ letter-spacing:5pt text-decoration:underline vertical-align:sub text-transform:lowercase text-align:center text-indent:25px line-height:15pt Ví dụ margin-top:5px margin-right:5px margin-bottom:1em margin-left:5pt margin: 10px 5px 10px 5px padding-top:10% padding-right:15px padding-bottom:1.4} thin | medium | thick | length thin | medium | thick | length thin | medium | thick | length thin | medium | thick | length thin | medium | thick | length {1.2em padding-left:10pt.4} border-width: 3px 5px 3px 5px color color color color color {1. } 32 . } padding: 10px 10px 10px 15px border-top-width:thin border-right-width:medium border-bottom-width:thick border-left-width:15px line-height normal | number | length | percentage .Các thuộc tính áp dụng cho các ô trong một bảng Thuộc tính margin-top margin-right margin-bottom margin-left margin padding-top padding-right padding-bottom padding-left padding border-top-width border-right-width border-bottom-width border-left-width border-width border-top-color border-right-color border-bottom-color border-left-color border-color Giá trị hợp lệ length | percentage | auto length | percentage | auto length | percentage | auto length | percentage | auto length | percentage | auto {1..

gif) list-style-position:inside list-style: square outside url(icFolder.Các thuộc tính phân loại .classification Properties Thuộc tính display list-style-type Giá trị hợp lệ none | block | inline | list-item disk | circle | square | decimal | lower-roman | upper-roman | loweralpha | upper-alpha | none url | none inside | outside keyword || position || url list-style-image list-style-position list-style list-styleimage:url(icFile.gif) 33 . } border-top: medium outset red border-right: thick inset maroon border-bottom: 10px ridge gray border-left: 1px groove red border: thin solid blue float:none clear:left Ví dụ display:none list-style-type:upper-alpha clear none | left | right | both .border-top-style border-right-style border-bottom-style border-left-style border-style border-top border-right border-bottom border-left border float none | solid | double | groove | ridge | inset | outset none | solid | double | groove | ridge | inset | outset none | solid | double | groove | ridge | inset | outset none | solid | double | groove | ridge | inset | outset none | solid | double | groove | ridge | inset | outset border-width | border-style | border-color border-width | border-style | border-color border-width | border-style | border-color border-width | border-style | border-color border-width | border-style | border-color none | left | right border-top-style:solid border-right-style:double border-bottom-style:groove border-left-style:none border-style:ridge.

Các thuộc tính định vị trí cho các phần tử Thuộc tính clip height left overflow position top visibility width z-index Giá trị hợp lệ Ví dụ Có thể áp dụng cho tất cả các phần tử (all elements) DIV. SPAN và các ptử bị thay thế Các phần tử được định vị tuyệt đối và tương đối tất cả các phần tử tất cả các phần tử Các phần tử được định vị tuyệt đối và tương đối tất cả các phần tử DIV.. visited first-letter.Thuộc tính liên quan đến in ấn . active. } p:first-letter{ float:left.Printing Properties Thuộc tính page-break-before page-break-after -Pseudo Classes Thuộc tính cursor Giá trị hợp lệ auto | always || left | right auto | always || left | right Giá trị hợp lệ auto | crosshair | default | hand | move | e. link. SPAN and replaced elements Các phần tử được định vị tuyệt đối và tương đối Ví dụ page-break-before:always page-break-before:auto Ví dụ Toạ độ của một hình clip:rect(0px 200px chữ nhật| auto 200px 0px) length | auto length | percentage | auto visible | hidden | scroll | auto absolute| relative | static length | percentage | auto visible | hidden | inherit length | percentage | auto auto | integer height:200px left:0px overflow:scroll position:absolute top:0px visibility:visible width:80% z-index:-1 . } resize | ne-resize | nw-resize | n-resize | seresize | sw-resize | s-resize | w-resize | text | wait | help n/a any font manipulating declaration a:hover { color:red. hover. first-line 34 .{ cursor:hand.color:blue } .

Trong đó cặp "Tên_Thuộc_tính : Giá_Trị. vào textbox và vào textarea <HTML> <HEAD> </HEAD> <BODY style="background-image:url('anh1.Một số ví dụ áp dụng: Ví dụ 1: Tạo một dòng văn bản “Welcome to CSS” có font chữ là Arial.">Trang chu </font> cua HY-Aptech </BODY> </HTML> ===> Xem kết quả Ghi chú: Khi muốn áp dụng các kiểu cho một số phần tử các bạn chỉ cần viết : style="Tên_Thuộc_tính : Giá_Trị. chứa xâu: "Trang chu cua HY-Aptech". và khi chuột click lên chữ này thì trang http://www.aptech.background-repeat:repeat-y" cols = 80 rows = 25> </textarea> </BODY> </HTML> <Xem kết quả> *Ghi chú: -Khi ta đặt là repeat-x thì ta có một dãy ảnh được xếp liên tiếp theo chiều ngang -Khi ta đặt là repeat-y thì ta có một dãy ảnh được xếp liên tiếp theo chiều dọc Ví dụ 4: Tạo một dòng văn bản. font-size:16pt”>Welcome to </P> </BODY> </HTML> <Xem kết quả> Ví dụ 2: Tạo một textbox với màu nền là màu tím (magenta).color:blue" onclick="window. font-style:italic." có thể viết như cột ví dụ đã chỉ ra ở các bảng trên. trong đó từ "Trang chu" có màu xanh (blue) và khi người dùng di chuyển chuột đến chữ "Trang chu" thì chuột chuyển thành hình bàn tay.background-repeat:no-repeat"> <input style = "background-image:url('anh2. 35 . <HTML> <HEAD> </HEAD> <BODY> <TITLE>Tạo liên kết và xử lý sự kiện</TITLE> <font style ="cursor:hand. <HTML> <HEAD> </HEADS> <BODY> <input type = text style = “background-color:magenta”> </BODY> </HTML> <Xem kết quả> Ví dụ 3: Đặt 3 file ảnh nền tương ứng vào tài liệu.ute').jpg')." trong định nghĩa thẻ. width:100%"> <P> <textarea style = "background-image:url('anh3.jpg'). in nghiêng và kích thước font chữ là 16 point. <HTML> <HEAD> </HEADS> <BODY> <P style=“font-family:arial.aptech.background-repeat:repeat-x.ute sẽ được mở.open('http://www.jpg').

<Giá trị ID của thẻ>.v… 36 . .all. hiện tầng bằng các lệnh JavaScript  Tạo một menu liên kết đến các trang khác sử dụng tầng. Bạn có thể tra trong tài liệu đã được giáo viên phát: “Danh sách các thuộc tính”. DHTML and JavaScript</P> <P>Dream Weaver</P> </body> </html> Chương V: Tạo và xử lý các tầng (Layer) Mục tiêu của chương này giúp người học có thể:  Thay đổi thuộc tính của một phần tử HTML khi có các sự kiện chuột và bàn phím xảy ra.  Định nghĩa các tầng (Layer) trong IE và Netscape. font-size.vntimeH. • <Tên thuộc tính> là tên thuộc tính cần thay đổi.Sự kiện di chuyển chuột vào bên trong phần tử (onMouseOver) được kích hoạt khi chuột di chuyển chuột từ ngoài vào trong phần tử. 2.Sự kiện di chuột ra ngoài (onMouseOut) được kích hoạt khi di chuyển chuột từ bên trong phần tử ra khỏi phần tử. A. color:red} </style> <body> <P>Know Your desktop </P> <P>Office 2000 </P> <P>Access 2000 </P> <P>Logic Building with C </P> <P>HTML. Ví dụ : text-align. ví dụ: <H2 ID = ‘TieuDe’> THAY ĐỔI THUỘC TÍNH CỦA THẺ </H2> thì <giá trị ID của thẻ> trong trường hợp này sẽ là ‘TieuDe’. color v. Một số sự kiện thường dùng: . bạn viết như sau: document.  Ẩn.<Tên thuộc tính> = <Giá trị mới> Trong đó: • <Giá trị ID của thẻ> chính là giá trị mà bạn đặt cho thuộc tính ID. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. font-size:20pt.Sự kiện Click chuột (onClick) được kích hoạt khi chuột được click . Thay đổi thuộc tính của các phần tử HTML Để thay đổi thuộc tính của một phần tử HTML nào đó trong trang bằng lệnh JavaScript. .Nội dung trang Web của chúng ta bây giờ sẽ là: <html> <head> <title>Su dung bo chon</title> </head> <style type = "text/css"> P {font-family:.Sự kiện nhấn phím (onKeyUp) được kích hoạt khi người dùng nhấn một phím.style.

bạn viết : o document.com.pixelLeft -= 5 • Di chuyển tầng sang phải 5 pixel.style.visibility = 'hidden' (để ẩn tầng) o document. Nêu bạn muốn một tầng chứa được nhiều hơn một phần tử thì bạn định nghĩa tầng bằng cặp thẻ <DIV> hoặc <SPAN> như sau: <DIV ID = ‘Tang1’ style = “position:absolute”> <Đặt các phần tử khác vào đây. Định nghĩa tầng trong IE Để định nghĩa tầng trong IE.all.com”> Trang chứa nhiều mẹo vặt về IT </a> </LAYER> • Để ẩn / hiện tầng được tạo bởi thẻ LAYER thông qua lệnh JavaScript.style. 3.<Tên của tầng>.all. việc định nghĩa (tạo ra) tầng có phần dễ dàng hơn với thẻ LAYER : <LAYER name = “Tang1”> <Đặt các phần tử khác vào đây.echip.Tang1. ví dụ : document. ví dụ : document. Ví dụ: <H2 style = “position:absolute.jpg”> <a href = “http://www.all.• <Giá trị mới> là những giá trị hợp lệ cho thuộc tính cần thay đổi. bạn viết: 37 .style. trong khi đó Netscape sử dụng giá trị của thuộc tính name.pixelLeft += 5 • Di chuyển tầng lên trên 5 pixel.Tang1.vn”> Trang chủ của báo E-Chip </a> </DIV> Mỗi tầng khi tạo ra.all.manguon. • Để di chuyển tầng bằng JavaScript.style.<Tên của tầng>. ví dụ : > <H1> Phần tử này nằm trên tầng 1 </H1> <input type = button value = “Move”> <img src = “file://c:/anh1.pixelTop+=5 b.style.Tang1.jpg”> <a href = “http://www. ví dụ: document.Tang1.all. ví dụ: document.all. ví dụ: document. **Lưu ý: Để truy cập đến một tầng. bạn chỉ cần đặt thuộc tính position cho style. ** Lưu ý: Nếu bạn muốn thay đổi thuộc tính của một phần tử thì bắt buộc bạn phải gán cho thẻ đó một giá trị ID duy nhất (Như ví dụ ở trên).visibility = ‘visible’ • Di chuyển tầng sang trái 5 pixel.Tang1. ví dụ : > <H1> Phần tử này nằm trên tầng 1 </H1> <input type = button value = “Move”> <img src = “file://c:/anh1.Tang1.pixelTop -= 5 • Di chuyển tầng xuống dưới 5 pixel. Định nghĩa tầng trong Netscape Trong Netscape. (Bạn cũng tra trong tài liệu “Danh sách các thuộc tính”). Bạn hoàn toàn có thể thực hiện các thao tác đối với tầng như : • Ẩn tầng.visibility = 'show' (để hiện tầng) Trong đó : <Tên của tầng> chính là giá trị của thuộc tính name.Tang1. với cách định nghĩa ở trên thì mỗi tầng chỉ chứa được một phần tử.”>Thẻ H2 này được đặt trên một tầng </H2> Tuy nhiên.visibility = ‘hidden’ • Hiện tầng. Định nghĩa tầng trong IE và Netscape a.visibility = 'hidden' Để ẩn tầng có tên là Tang1 tạo ra ở trên.style. ví dụ: document.  Ví dụ : document. trong IE sử dụng giá trị của thuộc tính ID. bạn nên gán thuộc tính ID cho tầng đó một giá trị duy nhất (Không trùng với ID của bất kỳ thẻ nào trong trang).

left += 10 Ví dụ. o document.all.left = <Giá trị> (Di chuyển sang trái hoặc phải) o document.w3schools. color:white" onMouseMove="document.<Tên tầng>.top -= 10 Ví dụ di chuyển tầng sang phải thêm 10 pixel o document. giá trị dương để di chuyển tiến. charset=utf-8"> </HEAD> <BODY> <h2 ID= "LienKet" STYLE="background-color:blue. Hướng dẫn: Để đổi màu nền thành đỏ đối với thẻ H2 (hoặc thẻ bất kỳ) bạn viết: document.o document. và thêm yêu cầu sau: Khi người dùng di chuyển chuột ra khỏi phần tử H2 đó thì đặt lại màu nền là màu xanh.Tang1. Hướng dẫn: Viết lệnh thay đổi màu nền thành xanh trong sự kiện di chuột ra ngoài.Tang1.style.all.com bằng thẻ H2. Do vậy câu lệnh này sẽ được đặt trong sự kiện di chuyển chuột đến (có tên là onMouseMove) Minh hoạ: <HTML> <HEAD> <TITLE>Hiệu ứng di chuyển chuột</TITLE> <META HTTP-EQUIV="Content-Type" CONTENT="text/html.LienKet. di chuyển tầng đến vị trí cách mép trên cửa sổ trình duyệt 100px.com </h2> </BODY> </HTML>  Nhắc lại: Các thuộc tính trong bảng tra cứu “danh sách thuộc tính” nếu có chứa dấu gạch nối (ví dụ : background-color) thì khi viết trong JavaScript.Tang1. màu chữ là trắng.backgroundColor = 'red'"> Trang dạy JavaScript http://www.left = 50 B.LienKet.top = <Giá trị> (Di chuyển lên | xuống) Trong đó: <giá trị> âm để di chuyển lùi. Yêu cầu: Như bài tập 1.  Câu lệnh JavaScript này đặt ở đâu ?  Theo như yêu cầu đầu bài là : “Khi chuột di chuyển …”.top = 100 o document. Khi chuột di chuyển đến thì đổi màu nền thành màu đỏ. (Ví dụ từ background-color  backgroundColor) Bài số 2: Minh hoạ sự kiện di chuyển chuột vào và ra khỏi một phần tử. bạn phải chuyển ký tự đứng ngay sau dấu gạch nối đó thành chữ hoa và bỏ dấu gạch nối đi. Minh hoạ: <HTML> <HEAD> <TITLE>Hiệu ứng di chuyển chuột Version 2</TITLE> 38 .backgroundColor = ‘red’ Trong đó LienKet là giá trị của thuộc tính ID .Tang1. và cách mép trái 50 pixel. • • • Ví dụ di chuyển tầng lên trên thêm 10 pixel o document.w3schools.style.<Tên tầng>. Có màu nền là xanh. Yêu cầu: Tạo một liên kết đến trang http://www. BÀI TẬP MẪU Bài số 1: Minh hoạ sự kiện di chuyển chuột vào phần tử.

all.LienKet.com và http://www.w3schools. Khi người dùng click vào thì mở ra trang tương ứng là http://www. Gợi ý: Làm tương tự như bài tập mẫu.com </H2> </BODY> </HTML> Bài số 3: Minh hoạ tạo một liên kết hoàn chỉnh đến một trang web Yêu cầu: Như bài số 2 nhưng khi người dùng click chuột thì mở trang http://www. charset=utf-8"> </HEAD> <BODY> <H2 ID= "LienKet" STYLE="background-color:blue. Khi người dùng di chuyển đến mục nào thì mục đó có màu nền là màu đỏ. cursor:hand" onMouseMove = "document.com.style." onClick = "window.backgroundColor = 'blue'.all." > Trang dạy JavaScript http://www.echip. http://www.manguon.LienKet. Và chuột có hình bàn tay.com. nhưng tạo ra 4 thẻ H2. 39 .style.all.w3schools.backgroundColor = 'red' " onMouseOut = "document.all. http://www.vn.backgroundColor = 'red'.open(‘Địa chỉ URL’).w3schools. Khi di chuyển chuột ra khỏi thì màu nền trở lại màu xanh.com').LienKet.<META HTTP-EQUIV="Content-Type" CONTENT="text/html." onMouseOut = "document. color:white" onMouseMove = "document. màu chữ là vàng (yellow).w3schools. Minh hoạ: <HTML> <HEAD> <TITLE>Hiệu ứng di chuyển chuột Version 2</TITLE> <META HTTP-EQUIV="Content-Type" CONTENT="text/html.style. color:white. Hướng dẫn: Để mở trang web bất kỳ bạn viết: window.com. charset=utf-8"> </HEAD> <BODY> <H2 ID="LienKet" STYLE="background-color:blue.w3schools.open('http://www.backgroundColor = 'blue' "> Trang dạy JavaScript http://www.quantrimang.LienKet.com </H2> </BODY> </HTML> Bài tập tự giải: Bài tự giải 1: Hãy tạo một menu đặt theo chiều dọc gồm 4 mục như sau: Giới thiệu Tin tức Sản phẩm Trợ giúp Yêu cầu: 4 mục này có màu nền là xanh.com.style. Lệnh mở này được đặt trong sự kiện Click chuột (Vì theo yêu cầu: khi người dùng click chuột thì mới mở).

Hướng dẫn: Việc tạo tầng và đặt các thuộc tính có thể đặt thông qua định nghĩa STYLE.vnn.fateback. Mỗi mục bây giờ sẽ được đặt trong một thẻ <TD>.echip. Trong tầng có một bảng gồm 2 hàng. background-color:blue. màu nền. Để thay đổi kích thước. thì mỗi mục sẽ tự động được đặt riêng trên một dòng. nội dung của bảng chứa 2 liên kết (bạn có thể tạo bằng thẻ A HREF) đến các trang http://www. font-family:arial.v. Khi người dùng dùng di chuyển chuột đến thẻ H2 thì tầng này hiện. font-size:30pt. top: 50px. bạn có thể tạo một bảng có một hàng và nhiều cột. tầng này ẩn (visible : ‘hidden’). Minh hoạ: <HTML> <HEAD> <TITLE>Tạo tầng trong IE</TITLE> <META HTTP-EQUIV="Content-Type" CONTENT="text/html. và http://www. font-size:16pt” onClick = “window. width:400px"> Welcome to LAYER ! </DIV> </body> </HTML> Top=50 left=50 Width = 400px Bài số 5: Minh hoạ việc ẩn và hiện tầng bằng câu lệnh JavaScirpt Yêu cầu: tạo một dòng chữ “Các liên kết” bằng thẻ H2. Để có thể đặt nhiều mục trên cùng một dòng. Ban đầu. Hướng dẫn: Nếu bạn dùng thẻ H2. màu nền là tím (magenta). left: 50px.com.vn’).com. cursor:hand.com </Span> Bài số 4: Minh hoạ tạo tầng trong IE Tạo một tầng gồm có dòng chữ “Welcome to LAYER !”. Ví dụ: <Span style = “color:white. charset=utf-8"> </HEAD> <BODY> <DIV STYLE="position:absolute. color:red. bạn cũng sử dụng STYLE: <TD style = “color: white” …… Hoặc cách thứ hai là bạn sử dụng thẻ <Span>. Toàn bộ dòng chữ này có độ rộng (width) là 300px. Còn khi người dùng click vào một trong 3 liên kết thì tầng này ẩn.open(‘http://www. màu chữ trắng (white).” > Trang Echip.vol. màu đỏ. kích thước 40pt. màu chữ v. font chữ Arial.vn. Và tạo một tầng có ID = LienKet. Hướng dẫn: Để ẩn hay hiện tầng bạn viết: 40 .. 1 cột.Bài tập tự giải 2: Hãy tạo một menu gồm 4 mục như ở trên nhưng theo chiều ngang.

" > <A HREF = "HTTP://www.style.Menu1.all.vol.vnn.fateback.all.style. color: white.LienKet.Định nghĩa lớp --> <STYLE TYPE="TEXT/CSS"> . charset=utf-8"> </HEAD> <!-. font-family:arial.width:150px. cursor:hand} .document.all. font-size:16pt.Hàm AnCacMenu () trong sự kiện onClick của BODY sẽ được gọi khi người dùng 41 . color:white.MenuBar{background-color:blue.Sử dụng TẦNG và JavaScript</TITLE> <META HTTP-EQUIV="Content-Type" CONTENT="text/html.visibility = 'hidden'. document.style.visibility = ‘visible’ (hoặc ‘hidden’) Minh hoạ: <HTML> <HEAD> <TITLE>Tạo tầng trong IE Version 2</TITLE> <META HTTP-EQUIV="Content-Type" CONTENT="text/html.style.all.all. visibility: hidden.all. position: absolute.Menu { background-color: yellow. font-family:arial.visibility = 'hidden'. "> <TABLE BORDER="0"> <TR> <TD onClick = "document.visibility = 'visible'. document. left: 10px.LienKet. background-color:magenta.style.Menu3. background-color:yellow.visibility = 'hidden'. } </SCRIPT> <!-.style.all. top : 40. width:200px."> <A HREF = "HTTP://www.style. width:200px" onMouseOver = "document.LienKet. visibility : hidden} </STYLE> <SCRIPT language="JavaScript"> function AnCacMenu() // Hàm Ẩn các Menu có tác dụng làm ẩn các tầng mỗi khi được gọi { document.com">Website miễn phí</A> </TD> </TR> </TABLE> </DIV> </body> </HTML> Bài tập tự giải 3: Tạo một hệ thống menu như trang bên: <HTML> <HEAD> <TITLE>Tạo Menu trong IE . top: 40px.Menu2.visibility = 'hidden'."> Các liên kết </H2> <DIV ID="LienKet" STYLE="position:absolute.visibility = 'hidden'. charset=utf-8"> </HEAD> <BODY> <H2 STYLE="color:white.vn">Trang đăng ký E-Mail</A> </TD> </TR> <TR> <TD onClick = "document.LienKet.

style.vnu.all.w3schools.edu.style.style.hut.vn">Đại học cần thơ</A> <A HREF = "HTTP://www.Click chuột vào bất kỳ đâu trong tài liệu (Xem lại phần Nổi bọt sự kiện) --> <BODY onClick = "AnCacMenu()"> <!-.edu. document.Menu3.all.visibility = 'visible'"> Các hoạt động </SPAN> </body> </HTML> Chương VI: Nội dung động và định vị động Mục tiêu của chương này giúp người học có thể:    Thay đổi nội dung của các thẻ trong trang web thông qua JavaScript Sử dụng JavaScript để di chuyển các tầng Vận dụng khả năng định vị động và nội dung động vào thiết kế web 42 .com">Đăng ký Website miễn phí</A> </DIV> <!-.Tạo tầng 1 chứa các liên kết của mục "Các Liên kết" --> <DIV CLASS="Menu" ID="Menu1" style = "left:10"> <A HREF = "HTTP://www.Menu1.visibility = 'visible'"> Các liên kết </span> <span CLASS="MenuBar" onMouseMove="AnCacMenu().vn">Đại học Bách khoa Hà Nội</A> <BR> <A HREF = "HTTP://www.vol.com">Trang dạy JavaScript</A> <BR> <A HREF = "HTTP://www.vnn."> <A HREF = "HTTP://www.Tạo tầng 3 chứa các liên kết của mục "Các Liên kết" --> <DIV CLASS="Menu" ID="Menu3" style = "left:250"> <A HREF = "HTTP://www.vn">Trang đăng ký E-Mail</A> <BR> <A HREF = "HTTP://www.fateback.edu. document.vn">Đại học Quốc gia</A> </DIV> <span CLASS="MenuBar" onMouseMove="AnCacMenu().visibility = 'visible'"> Tin tức </SPAN> <span CLASS="MenuBar" onMouseMove="AnCacMenu(). document.ctu.all.com">Trang IT Tiếng việt</A> </DIV> <!-.manguon.Menu2.Tạo tầng 2 chứa các liên kết của mục "Các Liên kết" --> <DIV CLASS="Menu" ID="Menu2" style = "left:150.

C.top = <Vị trí cần di chuyển> document. Tên tầng chính là giá trị của thuộc tính name do bạn đặt.left = <Vị trí cần di chuyển> Trong đó. 43 . 2. chúng ta có thể thay đổi một trong 4 thuộc tính của nó : • innerText • innerHTML • outerText • outerHTML Cú pháp dùng để thay đổi giá trị của các thuộc tính như sau: document.all.style. Định vị (Thay đổi vị trí) các tầng trong IE và Netscape Lưu ý quan trọng : Để thay đổi vị trí của một phần tử nào đó trong IE và Netscape.<Tên thuộc tính> = <Giá trị mới> Trong đó <Tên thuộc tính là một trong số 4 thuộc tính nêu trên.<Giá trị của thuộc tính ID>.<Tên tầng>.<Tên tầng>.2 Thay đổi trong Netsape Trong Netscape. muốn thay đổi bạn cũng chỉ việc thay đổi 2 thuộc tính là top và left. 2.style.pixelLeft = <Vị trí cần di chuyển đến> document.<Giá trị ID>.pixelTop = <Vị trí cần di chuyển đến> 2. Nội dung động là khả năng cho phép thay đổi nội dung của trang web bằng các lệnh Script.<Giá trị ID>. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. trớc hết bạn cần phải đặt phần tử đó trong một tầng.all. • Thuộc tính pixelLeft qui định di chuyển sang phải / sang trái • Thuộc tính pixelTop qui định di chuyển lên trên / xuống dưới Cú pháp câu lệnh để thay đổi như sau: document.1 Thay đổi trong IE Bạn cần thay đổi 2 thuộc tính của tầng là pixelLeft và pixelTop. như sau: document.all. Để thay đổi nội dung của một phần tử nào đó trong IE.

) để tạo dòng chữ ở trên.com. Minh hoạ : <html> <head> <meta http-equiv="Content-Type" content="text/html. "_Blank") • Thay thế nút bằng một dòng chữ thông qua thay đổi thuộc tính outerText của nút. Minh hoạ: <html> <head> <meta http-equiv="Content-Type" content="text/html. thẻ P v.echip. Khi người dùng click vào nút này thì mở trang http://www.innerText='This is great fun'">I am having func</h2> </body> </html> Bài số 2: Minh hoạ thay đổi thuộc tính innerHTML Yêu cầu: Tạo một dòng chữ "Click here".. trong một cửa sổ mới và dòng nút đó sẽ thay bằng dòng chữ "Trang này đã mở". Do đầu bài yêu cầu là chỉ thay đổi dòng văn bản. BÀI TẬP MẪU Bài số 1: Minh hoạ thay đổi thuộc tính innerText Yêu cầu: Tạo một dòng chữ "I am having fun" thành "This is great fun" khi người dùng click chuột. Minh hoạ: 44 . Yêu cầu: Tạo một nút có nhãn là "Open".B.vn.ID1.all.innerHTML='<input type=button value = OK>'"> Click here </h2> </body> </html> Bài số 3: Minh hoạ thay thế thuộc tính outerText. dòng lệnh này sẽ đặt trong sự kiện onClick. charset=utf-8"> </head> <body> <h2 id="ID1" onClick="document. bạn viết: window.. charset=utf-8"> </head> <body> <h2 id="ID1" onClick="document. Hướng dẫn: • Để mở một trang web trong một cửa sổ mới. do vậy chúng ta sẽ thay đổi thuộc tính innerText.v.all.ID1.open("Địa chỉ URL của trang cần mở". Hướng dẫn: Bạn có thể dùng bất kỳ thẻ gì (thẻ H. Khi người dùng click chuột vào thì dòng chữ đó biến thành nút có nhãn là "Having fun" Hướng dẫn: • Bạn có thể sử dụng bất kỳ thẻ nào để hiển thị dòng chữ "Click here" • Trong sự kiện click chuột (onMouseMove) bạn viết lệnh thay nội dung trong thẻ bằng nội dung mới (Nội dung này là thẻ tạo nút).

} </SCRIPT> <body> <h1 id="LienKet" style="color:blue" onClick="ChenLienKet()">Click Here</h1> </body> </html> Bài số 5: Minh họa việc định vị động trong IE Yêu cầu: Tạo một nút có nhãn là "Sign Up".echip."_blank"). Khi chuột di chuyển đến (onMouseMove) thì đặt thuộc tính visibility là 'visible' để cho hiện tầng đó và khi di chuyển chuột ra ngoài (onMouseOut) thì đặt lại thuộc tính visibility là 'hidden' để ẩn tầng. document. kích cỡ H1. Khi chuột di chuyển trong nút này thì hiển thị dòng nhắc là "Đăng ký hòm thư mới" có màu nền là vàng tại vị trí của con chuột.clientX và event. Hướng dẫn: Bạn tạo ra một tầng chứa dòng chữ "Đăng ký hòm thư mới" có màu nền là vàng.all."> </body> </html> Bài số 4: Minh hoạ thay đổi thuộc tính outerHTML Yêu cầu: Tạo một dòng chữ "Click here" có màu xanh.open("http://www.outerHTML='<A HREF = "http://www. Minh hoạ: <html> <head> <meta http-equiv="Content-Type" content="text/html. charset=utf-8"> </head> <SCRIPT language="JavaScript"> function ThayDoi() { window. Khi người dùng click vào dòng chữ này thì thay bằng một liên kết đến trang http://www. } </SCRIPT> <body> <INPUT id="Nut1" type="button" value="Open" onClick="ThayDoi().com.vn">Trang Aptech</A>' .Nut1.outerText='"Trang này đã thăm". Bạn sẽ gán vị trí này của chuột cho 2 thuộc tính pixelLeft và pixelTop để định vị tầng. charset=utf-8"> </head> <SCRIPT language="JavaScript"> function ChenLienKet() { document. Câu lệnh thay đổi sẽ được đặt trong sự kiện Click chuột. Khi chuột di chuyển ra ngoài thì dòng nhắc ẩn đi. Minh hoạ: 45 .vn".all. vị trí của chuột được lưu trong thuộc tính event.<html> <head> <meta http-equiv="Content-Type" content="text/html.vn.vnn.LienKet. Lưu ý.vn Hướng dẫn: Do ở đây khi người dùng click vào dòng chữ thì thay thế bằng một liên kết nên thuộc tính cần thay đổi sẽ là outerHTML.clientY.

form1. document. charset=utf-8"> </head> <SCRIPT language="JavaScript"> function HienThi() { document.src = "Địa chỉ trang cần nạp" Trong trường hợp này sẽ là : document.visibility = 'visible'.style.pixelLeft = event.pixelTop = event. } function AnTang() // Ẩn Tầng Tang1 { document.style.Tang1.Tang1. Cú pháp nạp tài liệu vào một tầng trong Netscape như sau: document.<html> <head> <meta http-equiv="Content-Type" content="text/html. document.Dùng thẻ LAYER để tạo tầng và đặt tên cho nó là Tang1 .Tang1.all. } </SCRIPT> <BODY> <INPUT type="button" value="Sign Up" onMouseMove="HienThi(). một nút nhấn có nhãn là "Nạp trang Web" và một hộp text có tên là DiaChi.all.src = document. background-color:yellow"> Đăng ký hòm thư mới </DIV> </BODY> </html> Kết quả khi chuột di chuyển vào trong nút Bài số 6: Minh hoạ nội dung trong Netscape Yêu cầu: Tạo một tầng có tên là Tang1.style." onMouseOut="AnTang()"> <DIV id= Tang1 style="position:absolute.Viết trong sự kiện onCLick của nút "Nạp trang web" câu lệnh nạp tài liệu vào tầng.visibility = 'hidden'. visibility: hidden. Khi người dùng nhập địa chỉ vào trong hộp text và nhấn nút "Nạp trang web" thì nội dung của trang đó sẽ được nạp vào tầng Tang1.clientX.Tang1.all.DiaChi. Hướng dẫn: .value Minh hoạ: <html> <head> <TITLE>Hiển thị tooltip</TITLE> 46 .clientY.Tang1.all.<Tên tầng>.style.

Bài số 7: Tạo một tầng chứa một bức ảnh. giảm pixelLeft.com.vn. màu chữ xanh dùng để hiển thị thời gian của hệ thống (gồm giờ:phút:giây). và một nút nhấn có nhãn là "Thay đổi".manguon. innerHTML. 1000) để liên tục cập nhật thời gian theo từng giây. mỗi tầng nạp một trang tương ứng như sau: http://www.value"> </FORM> </body> </html> C. tầng thứ hai chạy từ trên xuống dưới màn hình. kích thước H1.src = document. Gợi ý: Tăng dần pixelTop. http://www. Tầng thứ nhất chạy từ trái sang phải màn hình.<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html. Bài số 3: Tạo 2 tầng trong IE. outerText. Khi người dùng click vào nút này thì bức ảnh sẽ di chuyển chéo từ góc trên bên phải xuống góc dưới bên trái của màn hình. outerHTML). Bài số 5: Tạo một form đăng ký E-Mail tương tự như của Yahoo (Bạn chỉ cần tạo một số phần tử.form1. DHTML & JavaScript.DiaChi. không cần tạo hết). Bài số 2: Tạo một thẻ H1.echip. Khi người dùng click vào nút này thì yêu cầu người dùng nhập vào một xâu. Gợi ý: Sử dụng 2 hàm setInterval để gọi 2 hàm di chuyển 2 tầng.com. Sử dụng hàm setInterval("CapNhat(). một nút có nhãn là "Di chuyển".vn và http://www. Bài số 4: Tạo một tầng chứa 3 liên kết. Chuột click tại vị trí nào thì tầng sẽ được đặt tại vị trí đó. mỗi tầng chứa một bức ảnh. (Xem Bài số 5) Bài số 6: Tạo 3 tầng (Trong Netscape).". Bài số 8: Hãy làm hết các bài tập trong sách giáo khoa của cuốn giáo trình HTML. BÀI TẬP TỰ GIẢI Bài số 1: Tạo một tầng có chứa dòng chữ "Hello".Tang1. 47 . Mỗi khi người dùng di chuyển chuột đến một phần tử nào đó thì hiển thị một lời chú thích bằng Tiếng việt. sau đó thay nội dung trong thẻ H1 bằng xâu nhập vào này (Theo 4 cách: thay thuộc tính innerText. Gợi ý: Viết lệnh trong sự kiện onClick của thẻ BODY. Gợi ý: Viết hàm CapNhat để lấy giờ:phút:Giây trong máy tính sau đó gán cho thuộc tính innerText của thẻ H1.vnn. charset=utf-8"> </head> <body> <LAYER name="Tang1"> <h1> Tầng này dùng để hiển thị trang Web bạn gõ trong hộpText ! </LAYER> <FORM name="Form1"> <INPUT type="text" name="DiaChi"> <INPUT type="button" onClick="document.