You are on page 1of 172

http://www.ebook.edu.

vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
1
Chư ơ ng 1 ĐẠ I CƯ Ơ NG VỀ THIẾ T KẾ KẾ T
CẤ U THÉP
1.1 Đặ c điể m và phạ m vi sử dụ ng củ a kế t cấ u thép
1.1.1 Ư u điể m
Kế t cấ u thép có nhữ ng ư u điể m cơ bả n.
Kế t cấ u thép có khả năng chịu lự c lớ n. Do c ư ờ ng độ củ a thép cao nên các kế t cấ u
thép có thể chịu đư ợ c nhữ ng lự c khá lớ n vớ i mặ t c ắ t không cầ n lớ n lắ m, vì thế có thể lợ i
dụ ng đư ợ c không gian mộ t cách hiệ u quả .
Việ c tính toán kế t cấ u thép có độ tin cậ y cao. Thép có cấ u trúc khá đồ ng đề u, mô đun
đàn hồ i lớ n. Trong phạ m vi l àm việ c đàn hồ i, kế t cấ u thép khá phù hợ p vớ i các giả thiế t
cơ bả n củ a sứ c bề n vậ t liệ u đàn hồ i (như tính đồ ng chấ t, đẳ ng hư ớ ng củ a vậ t liệ u, giả thiế t
mặ t cắ t phẳ ng, nguyên lý độ c lậ p tác dụ ng).
Kế t cấ u thép “nhẹ ” nhấ t so vớ i các kế t cấ u l àm bằ ng vậ t liệ u thông thư ờ ng khác (bê
tông, gạ ch đá, gỗ ). Độ nhẹ củ a kế t cấ u đư ợ c đánh giá bằ ng hệ số c = / F ¸ , là tỷ số giữ a tỷ
trọ ng ¸ củ a vậ t liệ u và cư ờ ng độ F củ a nó. Hệ số c càng nhỏ thì vậ t liệ u càng nhẹ . Trong
khi bê tông cố t thép (BTCT) có
1
m
4
24.10 c
÷
= , gỗ có
1
m
4
4, 5.10 c
÷
= thì hệ số c củ a
thép chỉ là
1
m
4
3, 7.10
÷
(Tài liệ u [1])
Kế t cấ u thép thích hợ p vớ i thi công lắ p ghép v à có khả năng cơ giớ i hoá cao trong
chế tạ o. Các cấ u kiệ n thép dễ đư ợ c sả n xuấ t hàng loạ t tạ i xư ở ng vớ i độ chính xác cao. Các
liên kế t trong kế t cấ u thép (đinh tán, bu lông, h àn) tư ơ ng đố i đơ n giả n, dễ thi công.
Kế t cấ u thép không thấ m chấ t lỏ ng và chấ t khí do thép có độ đặ c cao nên rấ t thích
hợ p để làm các kế t cấ u chứ a đự ng hoặ c chuyể n chở các chấ t lỏ ng, chấ t khí.
So vớ i kế t cấ u bê tông, kế t cấ u thép dễ kiể m nghiệ m, sử a chữ a và tăng cư ờ ng.
1.1.2 Như ợ c điể m
Bên cạ nh các ư u điể m chủ yế u kể trên, kế t cấ u thép cũ ng có mộ t số như ợ c điể m.
Kế t cấ u thép dễ bị han gỉ, đòi hỏ i phả i có các biệ n pháp phòng chố ng và bả o dư ỡ ng
khá tố n kém. Đặ c biệ t, yêu cầ u chố ng gỉ cao đặ t ra cho các kế t cấ u cầ u làm việ c trong môi
trư ờ ng xâm thự c lớ n.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
2
Thép chịu nhiệ t kém. Ở nhiệ t độ tr ên 400
0
C, biế n dạ ng dẻ o củ a thép sẽ phát triể n
dư ớ i tác dụ ng củ a tĩnh tả i (từ biế n củ a thép). Vì thế , trong nhữ ng môi trư ờ ng có nhiệ t độ
cao, nế u không có nhữ ng biệ n pháp đặ c biệ t để bả o vệ th ì không đư ợ c phép sử dụ ng kế t
cấ u bằ ng thép.
1.1.3 Phạ m vi sử dụ ng
Do nhữ ng ư u điể m nói trên, kế t cấ u thép đư ợ c sử dụ ng rộ ng rãi trong mọ i lĩnh vự c
xây dự ng. Tuy nhiên, kế t cấ u thép đặ c biệ t có ư u thế trong các kế t cấ u vư ợ t nhịp lớ n, đòi
hỏ i độ thanh mả nh cao, chịu tả i trọ ng nặ ng và nhữ ng kế t cấ u đòi hỏ i tính không thấ m.
1.2 Cơ sở thiế t kế kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n thiế t
kế cầ u 22 TCN 272-05
1.2.1 Quan điể m chung về thiế t kế
Công tác thiế t kế bao gồ m việ c tính toán nhằ m chứ ng minh cho nhữ ng ng ư ờ i có trách
nhiệ m thấ y rằ ng, mọ i tiêu chuẩ n tính toán và cấ u tạ o đề u đư ợ c thỏ a mãn. Quan điể m
chung để đả m bả o an toàn trong thiế t kế là sứ c kháng củ a vậ t liệ u và mặ t cắ t ngang phả i
không nhỏ hơ n hiệ u ứ ng gây ra bở i các tác độ ng ngoài, nghĩa là
Sứ c kháng > Hiệ u ứ ng tả i trọ ng (1.1)
Khi áp dụ ng nguyên tắ c đơ n giả n này, điề u quan trọ ng là hai vế củ a bấ t đẳ ng thứ c
phả i đư ợ c đánh giá trong cùng nhữ ng điề u kiệ n. Chẳ ng hạ n, nế u hiệ u ứ ng củ a tả i trọ ng l à
gây ra ứ ng suấ t nén trên nề n thì, tấ t nhiên, nó phả i đư ợ c so sánh vớ i sứ c kháng ép mặ t củ a
nề n đó. Nói cách khác, sự đánh giá củ a bấ t đẳ ng thứ c phả i đ ư ợ c tiế n hành cho mộ t điề u
kiệ n tả i trọ ng riêng biệ t liên kế t sứ c kháng và hiệ u ứ ng tả i trọ ng vớ i nhau. Li ên kế t thông
thư ờ ng này đư ợ c quy định bằ ng việ c đánh giá hai vế ở cùng mộ t trạ ng thái giớ i hạ n.
Trạ ng thái giớ i hạ n (TTGH) đư ợ c định nghĩa như sau:
Trạ ng thái giớ i hạ n là trạ ng thái mà kể từ đó trở đi, kế t cấ u cầ u hoặ c mộ t bộ phậ n
củ a nó không còn đáp ứ ng đư ợ c các yêu cầ u mà thiế t kế đặ t ra cho nó.
Các ví dụ củ a TTGH cho cầ u dầ m hộ p bao gồ m độ v õng, nứ t, mỏ i, uố n, cắ t, xoắ n,
mấ t ổ n định (oằ n), lún, ép mặ t và trư ợ t.
Mộ t mụ c tiêu quan trọ ng củ a thiế t kế là ngăn ngừ a để không đạ t tớ i TTGH. Tuy
nhiên, đó không phả i là cái đích duy nhấ t. Các mụ c tiêu khác phả i đư ợ c xem xét và cân
đố i trong thiế t kế toàn thể là chứ c năng, thẩ m mỹ và tính kinh tế . Sẽ là không kinh tế nế u
thiế t kế mộ t cầ u mà không có bộ phậ n nào có thể bị phá hoạ i bao giờ . Do đó, cầ n phả i xác
định đâu là mứ c độ rủ i ro hay xác suấ t xả y ra phá hoạ i có thể chấ p nhậ n đ ư ợ c. Việ c xác
định miề n an toàn chấ p nhậ n đư ợ c (sứ c kháng cầ n phả i lớ n hơ n bao nhiêu so vớ i hiệ u ứ ng
củ a tả i trọ ng) không phả i căn cứ vào ý kiế n củ a mộ t cá nhân mà phả i dự a trên kinh
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
3
nghiệ m củ a tậ p thể kỹ sư và cơ quan nghiên cứ u. Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u 22 TCN 272-05,
dự a trên tiêu chuẩ n AASHTO LRFD (1998) củ a Hiệ p hộ i cầ u đ ư ờ ng Mỹ , có thể đáp ứ ng
đư ợ c các yêu cầ u trên.
1.2.2 Sự phát triể n củ a quá trình thiế t kế
Qua nhiề u năm, quá trình thiế t kế đã đư ợ c phát triể n nhằ m cung cấ p mộ t miề n an toàn
hợ p lý. Quá trình này dự a trên nhữ ng ý kiế n đóng góp trong phân tích hiệ u ứ ng củ a tả i
trọ ng và cư ờ ng độ củ a vậ t liệ u sử dụ ng.
1.2.2.1 Thiế t kế theo ứ ng suấ t cho phép (ASD)
Các phư ơ ng pháp thi ế t kế đầ u tiên trong lịch sử đã đư ợ c xây dự ng tậ p trung trư ớ c hế t vào
kế t cấ u thép. Thép kế t cấ u có ứ ng xử tuyế n tính cho tớ i điể m chả y , đư ợ c nhậ n biế t khá rõ
ràng và thấ p hơ n mộ t cách an toàn so vớ i cư ờ ng độ giớ i hạ n củ a vậ t liệ u. Độ an to àn trong
thiế t kế đư ợ c đả m bả o bằ ng quy đị nh là ứ ng suấ t do hiệ u ứ ng củ a tả i trọ ng sinh ra chỉ
bằ ng mộ t phầ n ứ ng suấ t chả y f
y
. Giá trị này tư ơ ng đư ơ ng vớ i việ c quy định mộ t hệ số an
toàn F bằ ng 2, nghĩa là,
søc kh¸ng,
2
hiÖu øng t¶i träng, 0, 5
y
y
f
R
F
Q f
= = =
Vì phư ơ ng pháp thiế t kế này đặ t ra giớ i hạ n về ứ ng suấ t nên đư ợ c biế t đế n vớ i tên gọ i
thiế t kế theo ứ ng suấ t cho phép (Allowable Stress Design, ASD).
Khi phư ơ ng pháp thi ế t kế theo ứ ng suấ t cho phép mớ i ra đờ i, hầ u hế t các cầ u có cấ u
tạ o giàn hoặ c vòm. Vớ i giả thiế t các cấ u kiệ n li ên kế t vớ i nhau bằ ng chố t và kế t cấ u là
tĩnh định, việ c phân tích cho thấ y các cấ u kiệ n thư ờ ng chỉ chịu kéo hoặ c chịu nén. Diệ n
tích hữ u hiệ u cầ n thiế t củ a mộ t thanh kéo chịu ứ ng suấ t phân bố đề u đ ư ợ c xác định đơ n
giả n bằ ng cách chia lự c kéo T cho ứ ng suấ t kéo cho phép f
t
.
net
hiÖu øng t¶i träng
diÖn tÝch h÷u hiÖu cÇn thiÕt
øng suÊt cho phÐp
t
T
A
f
> =
Đố i vớ i cấ u kiệ n chịu nén, ứ ng suấ t cho phép f
c
phụ thuộ c vào độ mả nh củ a cấ u kiệ n,
tuy nhiên, cơ sở để xác định diệ n tích cầ n thiế t củ a mặ t cắ t ngang vẫ n nh ư trong cấ u kiệ n
chịu kéo; diệ n tích mặ t cắ t cầ n thiế t bằ ng lự c nén C chia cho ứ ng suấ t cho phép f
c
.
gross
hiÖu øng t¶i träng
diÖn tÝch h÷u hiÖu cÇn thiÕt
øng suÊt cho phÐp
c
C
A
f
> =
Phư ơ ng pháp này đã đư ợ c áp dụ ng trong nhữ ng năm sáu mư ơ i củ a thế kỷ 19 để thiế t
kế thành công nhiề u cầ u giàn tĩnh định nhịp lớ n. Ngày nay, các cầ u tư ơ ng tự vẫ n đư ợ c
xây dự ng như ng chúng không còn là tĩnh định vì chúng không còn đư ợ c liên kế t bằ ng
chố t. Do đó, ứ ng suấ t trong các cấ u kiệ n không c òn phân bố đề u nữ a.
Phư ơ ng pháp thiế t kế theo ứ ng suấ t cho phép cũ ng đ ư ợ c áp dụ ng cho dầ m chịu uố n.
Vớ i giả thiế t mặ t cắ t phẳ ng và quan hệ ứ ng suấ t-biế n dạ ng tuyế n tính, mô đun mặ t cắ t (mô
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
4
men chố ng uố n) cầ n thiế t có thể đư ợ c xác định bằ ng cách chia mô men uố n M cho ứ ng
suấ t uố n cho phép f
b
.
hiÖu øng t¶i träng
m« ®un mÆt c¾t cÇn thiÕt
øng suÊt cho phÐp
b
M
S
f
> =
Ẩ n trong phư ơ ng pháp thiế t kế theo ứ ng suấ t cho phép là giả thiế t ứ ng suấ t trong cấ u
kiệ n bằ ng không trư ớ c khi có tả i trọ ng tác dụ ng, nghĩa l à không có ứ ng suấ t dư tồ n tạ i khi
chế tạ o. Giả thiế t này ít khi đúng hoàn toàn như ng nó gầ n đúng hơ n đố i vớ i nhữ ng thanh
đặ c hơ n là đố i vớ i nhữ ng mặ t cắ t hở , mỏ ng củ a các dầ m thép cán điể n h ình. Các chi tiế t
mỏ ng củ a dầ m thép cán nguộ i đi (sau xử lý nhiệ t) vớ i mứ c độ khác nhau và ứ ng suấ t dư
tồ n tạ i trong mặ t cắ t ngang. Các ứ ng suấ t d ư này không chỉ phân bố không đề u mà chúng
còn khó dự đoán trư ớ c. Do đó, cầ n phả i có sự điề u chỉnh đố i vớ i ứ ng suấ t uố n cho phép,
đặ c biệ t trong các chi tiế t chịu nén, để xét đế n ả nh hư ở ng củ a ứ ng suấ t dư .
Mộ t khó khăn khác trong áp dụ ng phư ơ ng pháp thiế t kế theo ứ ng suấ t cho phép đố i
vớ i dầ m thép là uố n thư ờ ng đi kèm vớ i cắ t và hai ứ ng suấ t này tư ơ ng tác vớ i nhau. Do
vậ y, sẽ không hoàn toàn đúng khi sử dụ ng các thí nghiệ m kéo mẫ u để xác định c ư ờ ng độ
chả y f
y
cho dầ m chịu uố n. Mộ t quan niệ m khác về ứ ng suấ t chả y có kế t hợ p xem xét hiệ u
ứ ng cắ t sẽ là logic hơ n.
Như vậ y, phư ơ ng pháp thiế t kế theo ứ ng suấ t cho phép đã đư ợ c xây dự ng cho thiế t kế
các kế t cấ u thép tĩnh định. Nó không nhấ t thiế t phả i đ ư ợ c áp dụ ng mộ t cách cứ ng nhắ c
cho các vậ t liệ u khác và cho các kế t cấ u siêu tĩnh.
Phư ơ ng pháp thiế t kế theo ứ ng suấ t cho phép hiệ n vẫ n đ ư ợ c dùng làm cơ sở cho mộ t
số tiêu chuẩ n thiế t kế ở các nư ớ c trên thế giớ i, chẳ ng hạ n, tiêu chuẩ n củ a Việ n kế t cấ u
thép Mỹ (AISC)
1.2.2.2 Thiế t kế theo hệ số sứ c kháng và hệ số tả i trọ ng (LRFD)
Để xét đế n sự thay đổ i ở cả hai vế củ a bấ t đẳ ng thứ c trong công thứ c 1.1, vế sứ c kháng
đư ợ c nhân vớ i mộ t hệ số sứ c kháng dự a tr ên thố ng kê o , thư ờ ng có giá trị nhỏ hơ n 1, và
vế tả i trọ ng đư ợ c nhân vớ i hệ số tả i trọ ng dự a tr ên thố ng kê ¸ , thư ờ ng có giá trị lớ n hơ n
1. Vì hiệ u ứ ng tả i trọ ng ở mộ t trạ ng thái giớ i hạ n (TTGH) nhấ t định là mộ t tổ hợ p các loạ i
tả i trọ ng khác nhau (Q
i
) có mứ c độ dự đoán khác nhau nên vế hiệ u ứ ng tả i trọ ng đư ợ c thể
hiệ n là mộ t tổ ng củ a các giá trị
i i
Q ¸ . Nế u sứ c kháng danh định đư ợ c cho bở i R
n
thì tiêu
chuẩ n an toàn là
hiÖu øng cña
n i i
R Q o ¸ >
¯
(1.2)
Vì công thứ c 1.2 chứ a cả hệ số tả i trọ ng và hệ số sứ c kháng nên phư ơ ng pháp thiế t kế
này đư ợ c gọ i là phư ơ ng pháp thiế t kế theo hệ số sứ c kháng và hệ số tả i trọ ng (Load and
Resistance Factor Design, viế t tắ t là LRFD). Hệ số sứ c kháng o cho mộ t TTGH nhấ t
định phả i xét đế n sự không chắ c chắ n trong
- Thuộ c tính vậ t liệ u
- Công thứ c dự đoán cư ờ ng độ
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
5
- Tay nghề củ a công nhân
- Việ c kiể m tra chấ t lư ợ ng
- Tầ m quan trọ ng củ a phá hoạ i
Hệ số tả i trọ ng
i
¸ đư ợ c chọ n đố i vớ i mộ t loạ i tả i trọ ng nhấ t định phả i xét đế n sự
không chắ c chắ n trong
- Độ lớ n củ a tả i trọ ng
- Sự sắ p xế p (vị trí) củ a tả i trọ ng
- Tổ hợ p tả i trọ ng có thể xả y ra
Trong việ c chọ n hệ số sứ c kháng và hệ số tả i trọ ng cho cầ u, lý thuyế t xác xuấ t đ ư ợ c
áp dụ ng cho các số liệ u về cư ờ ng độ vậ t liệ u và thố ng kê họ c, cho trọ ng lư ợ ng vậ t liệ u
cũ ng như tả i trọ ng xe cộ .
Mộ t số ý kiế n đánh giá về phư ơ ng pháp LRFD có thể đư ợ c tóm tắ t như sau:
Ư u điể m củ a phư ơ ng pháp
1. Xét tớ i sự thay đổ i trong cả sứ c kháng và tả i trọ ng.
2. Đạ t đư ợ c mứ c độ an toàn khá đồ ng đề u cho các TTGH và các loạ i cầ u khác nhau,
không cầ n phân tích thố ng kê hay xác xuấ t phứ c tạ p.
3. Đư a ra mộ t phư ơ ng pháp thiế t kế hợ p lý và nhấ t quán.
Như ợ c điể m củ a phư ơ ng pháp
1. Đòi hỏ i sự thay đổ i trong quan điể m thiế t kế (so vớ i tiêu chuẩ n cũ ).
2. Yêu cầ u có hiể u biế t cơ bả n về lý thuyế t xác xuấ t và thố ng kê.
3. Yêu cầ u có các số liệ u thố ng kê đầ y đủ và thuậ t toán tính xác xuấ t để điề u chỉnh
các hệ số sứ c kháng cho phù hợ p vớ i nhữ ng trư ờ ng hợ p đặ c biệ t.
Phư ơ ng pháp LRFD đư ợ c dùng làm cơ sở cho các tiêu chuẩ n thiế t kế củ a Mỹ hiệ n
nay như tiêu chuẩ n củ a Việ n kế t cấ u thép Mỹ (AISC), củ a Hiệ p hộ i cầ u đ ư ờ ng Mỹ
(AASHTO) cũ ng như tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u ở nư ớ c ta.
1.2.3 Nguyên tắ c cơ bả n củ a Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u 22 TCN
272-05
1.2.3.1 Vài nét về việ c biên soạ n Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u 22 TCN 272-05
Bả n Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u mớ i 22 TCN 272-05 (lúc ra đờ i, năm 2001, mang ký hiệ u 22
TCN 272-01) đã đư ợ c biên soạ n như mộ t phầ n công việ c củ a dự án củ a Bộ giao thông vậ n
tả i mang tên “Dự án phát triể n các Ti êu chuẩ n cầ u và đư ờ ng bộ ”.
Kế t quả củ a việ c nghi ên cứ u tham khả o đã đư a đế n kế t luậ n rằ ng, hệ thố ng Ti êu
chuẩ n AASHTO củ a Hiệ p hộ i cầ u đư ờ ng Mỹ là thích hợ p nhấ t để đư ợ c chấ p thuậ n áp
dụ ng ở Việ t nam. Đó là mộ t hệ thố ng Tiêu chuẩ n hoàn thiệ n và thố ng nhấ t, có thể đư ợ c
cả i biên để phù hợ p vớ i các điề u kiệ n thự c tế ở nư ớ c ta. Ngôn ngữ củ a t ài liệ u này cũ ng
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
6
như các tài liệ u tham chiế u củ a nó đề u l à tiế ng Anh, là ngôn ngữ kỹ thuậ t thông dụ ng nhấ t
trên thế giớ i và cũ ng là ngôn ngữ thứ hai phổ biế n nhấ t ở Việ t nam. Hơ n nữ a, hệ thố ng
Tiêu chuẩ n AASHTO có ả nh hư ở ng rấ t lớ n trong các nư ớ c thuộ c khố i ASEAN mà Việ t
nam là mộ t thành viên.
Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u mớ i đư ợ c dự a trên Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u AASHTO LRFD,
lầ n xuấ t bả n thứ hai (1998), theo hệ đ ơ n vị đo quố c tế SI. Tiêu chuẩ n LRFD ra đờ i năm
1994, đư ợ c sử a đổ i và xuấ t bả n lầ n thứ hai năm 1998. Ti êu chuẩ n này đã đư ợ c soạ n thả o
dự a trên nhữ ng kiế n thứ c phong phú tích lũ y từ nhiề u nguồ n khác nhau tr ên khắ p thế giớ i
nên có thể đư ợ c coi là đạ i diệ n cho trình độ hiệ n đạ i trong hầ u hế t các lĩnh vự c thiế t kế
cầ u vào thờ i điể m hiệ n nay.
Các tài liệ u Việ t nam đư ợ c liệ t kê dư ớ i đây đã đư ợ c tham khả o hoặ c l à nguồ n gố c củ a
các dữ liệ u thể hiệ n các điề u kiệ n thự c tế ở Việ t nam:
Tiêu chuẩ n về thiế t kế cầ u 22 TCN 18–1979
Tiêu chuẩ n về tả i trọ ng gió TCVN 2737 – 1995
Tiêu chuẩ n về tả i trọ ng do nhiệ t TCVN 4088 – 1985
Tiêu chuẩ n về thiế t kế chố ng độ ng đấ t 22 TCN 221 – 1995
Tiêu chuẩ n về giao thông đư ờ ng thủ y TCVN 5664 – 1992
Các quy định củ a bộ Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u mớ i này nhằ m sử dụ ng cho các công tác
thiế t kế , đánh giá và khôi phụ c các cầ u cố định và cầ u di độ ng trên tuyế n đư ờ ng bộ . Các
điề u khoả n sẽ không li ên quan đế n cầ u đư ờ ng sắ t, xe điệ n hoặ c các phư ơ ng tiệ n công
cộ ng khác. Các yêu cầ u thiế t kế đố i vớ i cầ u đư ờ ng sắ t dự kiế n sẽ đư ợ c ban hành như mộ t
phụ bả n trong tư ơ ng lai.
1.2.3.2 Tổ ng quát
Cầ u phả i đư ợ c thiế t kế để đạ t đư ợ c các mụ c tiêu: thi công đư ợ c, an toàn và sử dụ ng đư ợ c,
có xét đế n các yế u tố : khả năng dễ kiể m tra, tính kinh tế , mỹ quan. Khi thiế t kế cầ u, để đạ t
đư ợ c nhữ ng mụ c tiêu này, cầ n phả i thỏ a mãn các trạ ng thái giớ i hạ n. Kế t cấ u thiế t kế phả i
có đủ độ dẻ o, phả i có nhiề u đư ờ ng truyề n lự c (có tính dư ) và tầ m quan trọ ng củ a nó trong
khai thác phả i đư ợ c xét đế n.
Mỗ i cấ u kiệ n và liên kế t phả i thỏ a mãn công thứ c 1.3 đố i vớ i tấ t cả các trạ ng thái giớ i
hạ n.
i i n r
Q R R n ¸ o s =
¯
(1.3)
trong đó:
Q
i
hiệ u ứ ng củ a tác độ ng (ví dụ , nộ i lự c do tả i trọ ng ngoài sinh ra).
¸
i
hệ số tả i trọ ng: hệ số nhân dự a tr ên thố ng kê dùng cho hiệ u ứ ng củ a tác độ ng.
R
n
sứ c kháng danh định.
o hệ số sứ c kháng: hệ số nhân dự a tr ên thố ng kê dùng cho sứ c kháng danh định.
R
r
sứ c kháng tính toán (hay sứ c kháng có hệ số ), R
r
= o.R
n
.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
7
n hệ số điề u chỉnh tả i trọ ng, xét đế n tính dẻ o, tính d ư và tầ m quan trọ ng trong khai
thác
0, 95
D R I
n n n n = > đố i vớ i tả i trọ ng dùng giá trị ¸
max
1
1, 0
R D l
n
n n n
= s đố i vớ i tả i trọ ng dùng giá trị ¸
min
n
D
hệ số xét đế n tính dẻ o
n
R
hệ số xét đế n tính dư
n
I
hệ số xét đế n tầ m quan trọ ng trong khai thác
Hai hệ số đầ u có liên quan đế n cư ờ ng độ củ a cầ u, hệ số thứ ba xét đế n sự l àm việ c
củ a cầ u ở trạ ng thái sử dụ ng. Đố i vớ i tấ t cả các trạ ng thái giớ i hạ n không phả i c ư ờ ng độ ,
n
D
= n
R
= 1,0.
1.2.3.3 Khái niệ m về tính dẻ o, tính dư và tầ m quan trọ ng trong khai
thác
Hệ số xét đế n tính dẻ o 
D
Tính dẻ o là mộ t yế u tố quan trọ ng đố i vớ i sự an to àn củ a cầ u. Nhờ tính dẻ o, các bộ phậ n
chịu lự c lớ n củ a kế t cấ u có thể phân phố i lạ i tả i trọ ng sang nhữ ng bộ phậ n khác có dự trữ
về cư ờ ng độ . Sự phân phố i lạ i này phụ thuộ c vào khả năng biế n dạ ng củ a bộ phậ n chịu
lự c lớ n và liên quan đế n sự phát triể n biế n dạ ng dẻ o mà không xả y ra phá hoạ i.
Nế u mộ t cấ u kiệ n củ a cầ u đư ợ c thiế t kế sao cho biế n dạ ng dẻ o có thể xuấ t hiệ n th ì sẽ
có dự báo khi cấ u kiệ n bị quá tả i. Nế u l à kế t cấ u BTCT thì vế t nứ t sẽ phát triể n và cấ u
kiệ n đư ợ c xem là ở vào tình trạ ng nguy hiể m. Phả i tránh sự l àm việ c giòn vì nó dẫ n đế n
sự mấ t khả năng chịu lự c độ t ngộ t khi v ư ợ t quá giớ i hạ n đàn hồ i. Các cấ u kiệ n và liên kế t
trong BTCT có thể làm việ c dẻ o khi hạ n chế hàm lư ợ ng cố t thép chịu uố n và khi bố trí cố t
đai để kiề m chế biế n dạ ng. Cố t thép có thể đ ư ợ c bố trí đố i xứ ng để chịu uố n, điề u này cho
phép xả y ra sự làm việ c dẻ o. Nói tóm lạ i, nế u trong thiế t kế , các quy định củ a Ti êu chuẩ n
đư ợ c tuân theo thì thự c nghiệ m cho thấ y rằ ng, các cấ u kiệ n s ẽ có đủ tính dẻ o cầ n thiế t.
Đố i vớ i trạ ng thái giớ i hạ n cư ờ ng độ , hệ số liên quan đế n tính dẻ o đư ợ c quy định như
sau:
n
D
> 1,05 đố i vớ i các cấ u kiệ n và liên kế t không dẻ o
n
D
= 1,0 đố i vớ i các thiế t kế thông thư ờ ng và các chi tiế t theo đúng Tiêu chuẩ n
này
n
D
> 0,95 đố i vớ i các cấ u kiệ n và liên kế t có các biệ n pháp tăng thêm tính dẻ o
vư ợ t quá nhữ ng yêu cầ u củ a Tiêu chuẩ n này
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
8
Hệ số xét đế n tính dư 
R
Tính dư có tầ m quan trọ ng đặ c biệ t to lớ n đố i vớ i khoả ng an to àn củ a kế t cấ u cầ u. Mộ t kế t
cấ u siêu tĩnh là dư vì nó có nhiề u liên kế t hơ n số liên kế t cầ n thiế t để đả m bả o không biế n
dạ ng hình họ c. Ví dụ , mộ t dầ m cầ u liên tụ c ba nhịp là kế t cấ u siêu tĩnh bậ c hai. Mộ t tổ
hợ p hai liên kế t đơ n, hoặ c hai liên kế t chố ng quay, hoặ c mộ t li ên kế t đơ n và mộ t liên kế t
chố ng quay có thể bị mấ t đi mà không dẫ n tớ i hình thành khớ p dẻ o ngay lậ p tứ c vì tả i
trọ ng tác dụ ng có thể t ìm đư ợ c các con đư ờ ng khác để truyề n xuồ ng đấ t. Khái niệ m nhiề u
đư ờ ng truyề n lự c là tư ơ ng đư ơ ng vớ i tính dư . Các đư ờ ng truyề n lự c đơ n hay các kế t cấ u
cầ u không dư đư ợ c khuyế n cáo không nên sử dụ ng.
Tính dư trong kế t cấ u cầ u làm tăng khoả ng an toàn củ a chúng và điề u này đư ợ c phả n
ánh ở trạ ng thái giớ i hạ n cư ờ ng độ qua hệ số xét đế n tính dư n
R
, đư ợ c quy định trong Ti êu
chuẩ n 22 TCN 272-01 như sau:
n
R
> 1,05 đố i vớ i các cấ u kiệ n không dư
n
R
= 1,0 đố i vớ i các cấ u kiệ n có mứ c dư thông thư ờ ng
n
R
> 0,95 đố i vớ i các cấ u kiệ n có mứ c dư đặ c biệ t
Hệ số xét đế n tầ m quan trọ ng trong khai thác 
I
Các cầ u có thể đư ợ c xem là có tầ m quan trọ ng trong khai thác nế u chúng nằ m trên con
đư ờ ng nố i giữ a các khu dân cư và bệ nh việ n hoặ c trư ờ ng họ c, hay là con đư ờ ng dành cho
lự c lư ợ ng công an, cứ u hỏ a và các phư ơ ng tiệ n giả i cứ u đố i vớ i nhà ở , cơ quan và các khu
công nghiệ p. Cầ u cũ ng có thể đư ợ c coi là quan trọ ng nế u chúng giúp giả i quyế t tình trạ ng
đi vòng do tắ c đư ờ ng, giúp tiế t kiệ m thờ i gian và xăng dầ u cho ngư ờ i lao độ ng khi đi l àm
và trở về nhà. Nói tóm lạ i, khó có thể tìm thấ y tình huố ng mà cầ u không đư ợ c coi là quan
trọ ng trong khai thác. Mộ t ví dụ về cầ u không quan trọ ng là cầ u trên đư ờ ng phụ dẫ n tớ i
mộ t vùng hẻ o lánh đư ợ c sử dụ ng không phả i quanh năm.
Khi có sự cố độ ng đấ t, điề u quan trọ ng l à tấ t cả các con đư ờ ng huyế t mạ ch, như các
công trình cầ u, vẫ n phả i thông. Vì vậ y, các yêu cầ u sau đây đư ợ c đặ t ra đố i vớ i trạ ng thái
giớ i hạ n đặ c biệ t cũ ng như đố i vớ i trạ ng thái giớ i hạ n cư ờ ng độ :
n
I
> 1,05 đố i vớ i các cầ u quan trọ ng
n
I
= 1,0 đố i vớ i các cầ u điể n hình
n
I
> 0,95 đố i vớ i các cầ u ít quan trọ ng
Đố i vớ i các trạ ng thái giớ i hạ n khác :
n
I
= 1,0
1.2.3.4 Các trạ ng thái giớ i hạ n
Kế t cấ u cầ u thép phả i đư ợ c thiế t kế sao cho, dư ớ i tác dụ ng củ a tả i trọ ng, nó không ở
vào bấ t cứ TTGH nào đư ợ c quy định bở i Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u 22 TCN 272-05. Các
TTGH này có thể đư ợ c áp dụ ng ở tấ t cả các giai đoạ n củ a cuộ c đờ i kế t cấ u cầ u . Điề u kiệ n
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
9
phả i đặ t ra cho tấ t cả các TTGH l à sứ c kháng có hệ số phả i không nhỏ h ơ n hiệ u ứ ng củ a
tổ hợ p tả i trọ ng có hệ số (công thứ c 1.3)
Theo Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u 22 TCN 272-05, đố i vớ i kế t cấ u thép, có bố n trạ ng thái
giớ i hạ n đư ợ c đề cậ p:
- Trạ ng thái giớ i hạ n sử dụ ng: đư ợ c xét đế n nhằ m hạ n chế biế n dạ ng củ a cấ u kiệ n
và hạ n chế ứ ng suấ t đố i vớ i thép.
- Trạ ng thái giớ i hạ n cư ờ ng độ : đư ợ c xét đế n nhằ m đả m bả o khả năng chịu lự c củ a
các bộ phậ n kế t cấ u về cư ờ ng độ và về ổ n định dư ớ i các tổ hợ p tả i trọ ng cơ bả n.
- Trạ ng thái giớ i hạ n mỏ i: đư ợ c xét đế n nhằ m hạ n chế bi ên độ ứ ng suấ t do mộ t xe
tả i thiế t kế gây ra vớ i số chu kỳ bi ên độ ứ ng suấ t dự kiế n.
- Trạ ng thái giớ i hạ n đặ c biệ t: đư ợ c xét đế n nhằ m đả m bả o sự tồ n tạ i củ a cầ u khi
xả y ra các sự cố đặ c biệ t như độ ng đấ t, va đâm xe, xói lở , lũ lớ n.
Trạ ng thái giớ i hạ n sử dụ ng
TTGH sử dụ ng liên quan đế n phẩ m chấ t củ a cầ u chịu tả i trọ ng ở trạ ng thái khai thác. Ở
TTGH sử dụ ng củ a kế t cấ u thép, các giớ i hạ n đ ư ợ c đặ t ra đố i vớ i độ võng và các biế n
dạ ng quá đàn hồ i dư ớ i tả i trọ ng sử dụ ng. Bằ ng hạ n chế độ võng, độ cứ ng thích hợ p đư ợ c
đả m bả o và độ dao độ ng đư ợ c giả m tớ i mứ c có thể chấ p nhậ n đ ư ợ c. Bằ ng kiể m tra sự
chả y cụ c bộ , có thể tránh đư ợ c các biế n dạ ng quá đàn hồ i thư ờ ng xuyên và cả i thiệ n khả
năng giao thông.
Vì các quy định cho TTGH sử dụ ng là dự a trên kinh nghiệ m và phán quyế t củ a ngư ờ i
thiế t kế hơ n là đư ợ c xác định theo thố ng kê, hệ số sứ c kháng o , hệ số điề u chỉnh tả i trọ ng
n và hệ số tả i trọ ng
i
¸ trong công thứ c 1.3 đư ợ c lấ y bằ ng đơ n vị.
Giớ i hạ n về độ võng là không bắ t buộ c. Nế u chủ đầ u t ư yêu cầ u, có thể lấ y độ võng
tư ơ ng đố i cho phép đố i vớ i hoạ t tả i l à
1
800
l , vớ i l là chiề u dài nhịp tính toán. Trong tính
toán độ võng, phả i giả thiế t về phân phố i tả i trọ ng đố i vớ i dầ m, về độ cứ ng chố ng uố n củ a
dầ m có sự tham gia l àm việ c củ a bả n mặ t cầ u và sự đóng góp độ cứ ng củ a các chi tiế t gắ n
liề n như rào chắ n và gờ chắ n bánh bằ ng bê tông. Nói chung, kế t cấ u cầ u có độ cứ ng lớ n
hơ n giá trị đư ợ c xác định bằ ng tính toán. Do vậ y, việ c tính toán độ võng chỉ là sự ư ớ c
lư ợ ng độ võng thự c tế .
Các giớ i hạ n đố i vớ i biế n dạ ng quá đàn hồ i là bắ t buộ c. Sự chả y cụ c bộ dư ớ i tả i trọ ng
sử dụ ng II (theo AASHTO LRFD) là không đư ợ c phép. Sự chả y cụ c bộ này sẽ không xả y
ra cho các mặ t cắ t đư ợ c thiế t kế bằ ng công thứ c 1.3 đố i vớ i TTGH c ư ờ ng độ nế u hiệ u ứ ng
lự c lớ n nhấ t đư ợ c xác định bằ ng phân tích đàn hồ i. Tuy nhiên, nế u có phân phố i lạ i mô
men quá đàn hồ i thì khớ p dẻ o có thể hình thành và các ứ ng suấ t phả i đư ợ c kiể m tra.
Trong trư ờ ng hợ p này, các ứ ng suấ t củ a bả n biên chịu uố n dư ơ ng và chịu uố n âm cầ n
không vư ợ t quá:
- Đố i vớ i cả hai bả n biên thép củ a mặ t cắ t liên hợ p (dầ m thép, bả n bê tông)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
10
0, 95
f h yf
f R F s (1.4)
- Đố i vớ i cả hai bả n biên thép củ a mặ t cắ t không liên hợ p
0, 80
f h yf
f R F s (1.5)
trong đó, R
h
là hệ số giả m ứ ng suấ t củ a bả n bi ên cho dầ m lai (là dầ m mà vách và bả n biên
làm bằ ng vậ t liệ u khác nhau), f
f
là ứ ng suấ t đàn hồ i củ a bả n biên gây ra bở i tả i trọ ng sử
dụ ng II (MPa) và F
yf
là ứ ng suấ t chả y củ a bả n bi ên (MPa). Đố i vớ i trư ờ ng hợ p dầ m thông
thư ờ ng có cùng loạ i thép ở vách và các bả n biên, 1, 0
h
R = . Việ c đả m bả o công thứ c 1.4
(hay 1.5) sẽ ngăn chặ n sự phát triể n củ a biế n dạ ng th ư ờ ng xuyên do sự chả y cụ c bộ củ a
bả n biên dư ớ i tác độ ng củ a vư ợ t tả i sử dụ ng đôi khi xả y ra.
Trạ ng thái giớ i hạ n mỏ i và đứ t gãy
Thiế t kế theo TTGH mỏ i bao gồ m việ c giớ i hạ n bi ên độ ứ ng suấ t do xe tả i mỏ i thiế t kế
sinh ra tớ i mộ t giá trị phù hợ p vớ i số chu kỳ lặ p củ a biên độ ứ ng suấ t trong suố t quá tr ình
khai thác cầ u. Thiế t kế cho TTGH đứ t gãy bao gồ m việ c lự a chọ n thép có độ dẻ o dai thích
hợ p cho mộ t phạ m vi nhiệ t độ nhấ t định.
Chi tiế t về tả i trọ ng mỏ i và kiể m toán mỏ i có thể tham khả o t ài liệ u [3], [4].
Trạ ng thái giớ i hạ n cư ờ ng độ
TTGH cư ờ ng độ có liên quan đế n việ c quy định cư ờ ng độ hoặ c sứ c kháng đủ để thoả mãn
bấ t đẳ ng thứ c củ a công thứ c 1.3 cho các tổ hợ p tả i trọ ng quan trọ ng theo thố ng k ê sao cho
cầ u đư ợ c khai thác an toàn trong cuộ c đờ i thiế t kế củ a nó. TTGH cư ờ ng độ bao hàm sự
đánh giá sứ c kháng uố n, cắ t, xoắ n và lự c dọ c trụ c. Các hệ số sứ c kháng o đư ợ c xác định
bằ ng thố ng kê thư ờ ng là nhỏ hơ n 1,0 và có giá trị khác nhau đố i vớ i các vậ t liệ u và các
TTGH khác nhau.
Các hệ số tả i trọ ng đư ợ c xác định bằ ng thố ng kê
i
¸ đư ợ c cho trong ba tổ hợ p tả i trọ ng
khác nhau củ a bả ng 1.1 theo nhữ ng xem xét thiế t kế khác nhau
TTGH cư ờ ng độ đư ợ c quyế t định bở i cư ờ ng độ tĩnh củ a vậ t liệ u hay ổ n định củ a mộ t
mặ t cắ t đã cho. Có 3 tổ hợ p tả i trọ ng cư ờ ng độ khác nhau đư ợ c quy định trong bả ng 1.2
(Theo AASHTO LRFD: có 5 t ổ hợ p tả i trọ ng cư ờ ng độ ). Đố i vớ i mộ t bộ phậ n riêng biệ t
củ a kế t cấ u cầ u, chỉ mộ t hoặ c có thể hai trong số các tổ hợ p tả i trọ ng này cầ n đư ợ c xét
đế n. Sự khác biệ t trong các tổ hợ p tả i trọ ng cư ờ ng độ chủ yế u liên quan đế n các hệ số tả i
trọ ng đư ợ c quy định đố i vớ i hoạ t tả i. Tổ hợ p tả i trọ ng sinh ra hiệ u ứ ng lự c lớ n nhấ t đư ợ c
so sánh vớ i cư ờ ng độ hoặ c sứ c kháng củ a mặ t cắ t ngang củ a cấ u kiệ n.
Trong tính toán sứ c kháng đố i vớ i mộ t hiệ u ứ ng tả i trọ ng có hệ số nào đó như lự c dọ c
trụ c, lự c uố n, lự c cắ t hoặ c xoắ n, sự không chắ c chắ n đư ợ c biể u thị qua hệ số giả m cư ờ ng
độ hay hệ số sứ c kháng o. Hệ số o là hệ số nhân củ a sứ c kháng danh định R
n
và sự thỏ a
mãn trong thiế t kế đư ợ c đả m bả o bở i công thứ c 1.3.
Trong các cấ u kiệ n bằ ng thép, sự không chắ c chắ n có liên quan đế n các thuộ c tính
củ a vậ t liệ u, kích thư ớ c mặ t cắ t ngang, dung sai trong chế tạ o, tay nghề công nhân v à các
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
11
công thứ c đư ợ c dùng để tính toán sứ c kháng. Tầ m quan trọ ng củ a phá hoạ i cũ ng đư ợ c đề
cậ p trong hệ số này. Chẳ ng hạ n, hệ số sứ c kháng đố i vớ i cộ t nhỏ hơ n đố i vớ i dầ m và các
liên kế t nói chung vì sự phá hoạ i củ a cộ t kéo theo nguy hiể m cho các kế t cấ u tự a tr ên nó.
Các xem xét này đư ợ c phả n ánh trong các hệ số sứ c kháng ở TTGH cư ờ ng độ đư ợ c cho
trong bả ng 1.1.
Bả ng 1.1 Các hệ số sứ c kháng cho các TTGH c ư ờ ng độ
Trư ờ ng hợ p chịu lự c Hệ số sứ c kháng
Uố n o
f
= 1,00
Cắ t o
u
= 1,00
Nén dọ c trụ c, cấ u kiệ n chỉ có thép o
c
= 0,90
Nén dọ c trụ c, cấ u kiệ n liên hợ p o
c
= 0,90
Kéo, đứ t gãy trong mặ t cắ t thự c (mặ t cắ t hữ u hiệ u) o
u
= 0,80
Kéo, chả y trong mặ t cắ t nguyên o
y
= 0,95
Ép mặ t tự a trên các chố t, các lỗ doa, khoan, lỗ bu lông và các bề mặ t cán o
b
= 1,00
Ép mặ t củ a bu lông lên thép cơ bả n o
bb
= 0,80
Neo chố ng cắ t o
sc
= 0,85
Bu lông A325M và A490M chịu kéo o
t
= 0,80
Bu lông A307 chịu kéo o
t
= 0,65
Bu lông A325M và A490M chịu cắ t o
s
= 0,80
Cắ t khố i o
bs
= 0,80
Kim loạ i hàn trong các đư ờ ng hàn ngấ u hoàn toàn
- Cắ t trên diệ n tích hữ u hiệ u
- Kéo hoặ c nén vuông góc vớ i diệ n tích hữ u hiệ u
- Kéo hoặ c nén song song vớ i diệ n tích hữ u hiệ u
o
el
= 0,85
o = o củ a thép cơ bả n
o = o củ a thép cơ bả n
Kim loạ i hàn trong các đư ờ ng hàn ngấ u không hoàn toàn
- Cắ t song song vớ i trụ c đư ờ ng hàn
- Kéo hoặ c nén song song vớ i trụ c đư ờ ng hàn
- Nén vuông góc vớ i diệ n tích hữ u hiệ u
- Kéo vuông góc vớ i diệ n tích hữ u hiệ u
o
e2
= 0,80
o = o củ a thép cơ bả n
o = o củ a thép cơ bả n
o
el
= 0,80
Kim loạ i hàn trong các đư ờ ng hàn góc
- Kéo hoặ c nén song song vớ i trụ c đư ờ ng hàn
- Cắ t trong mặ t phẳ ng tính toán củ a đư ờ ng hàn
o = o củ a thép cơ bả n
o
e2
= 0,80
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
12
Trạ ng thái giớ i hạ n đặ c biệ t
TTGH đặ c biệ t xét đế n các sự cố vớ i chu kỳ xả y ra lớ n hơ n tuổ i thọ củ a cầ u. Độ ng đấ t, tả i
trọ ng băng tuyế t, lự c đâm xe và va xô củ a tàu thuyề n đư ợ c coi là nhữ ng sự cố đặ c biệ t và
tạ i mỗ i thờ i điể m, chỉ xét đế n mộ t sự cố . Tuy nhiên, nhữ ng sự cố này có thể đư ợ c tổ hợ p
vớ i lũ lụ t lớ n (khoả ng lặ p lạ i > 100 năm như ng < 500 năm) hoặ c vớ i các ả nh hư ở ng củ a
xói lở .
Hệ số sứ c kháng o đố i vớ i TTGH đặ c biệ t đư ợ c lấ y bằ ng đơ n vị.
1.2.4 Giớ i thiệ u về tả i trọ ng và tổ hợ p tả i trọ ng
1.2.4.1 Các tổ hợ p tả i trọ ng
Tiêu chuẩ n AASHTO LRFD quy định xét 11 tổ hợ p tả i trọ ng.
Trong Tiêu chuẩ n 22TCN 272-05, việ c tổ hợ p tả i trọ ng đư ợ c đơ n giả n hóa phù hợ p
vớ i điề u kiệ n Việ t nam. Có 6 tổ hợ p tả i trọ ng đ ư ợ c quy định như trong bả ng 1.2.
Bả ng 1.2 Các tổ hợ p tả i trọ ng theo Ti êu chuẩ n 22TCN 272-05
Tổ hợ p tả i trọ ng Mụ c đích củ a tổ hợ p tả i trọ ng Các hệ số tả i trọ ng chủ yế u
Cư ờ ng độ I Xét xe bình thư ờ ng trên cầ u không có gió Hoạ t tả i ¸
L
= 1,75
Cư ờ ng độ II Cầ u chịu gió có tố c độ hơ n 25 m/s Tả i trọ ng gió ¸
L
= 1,40
Cư ờ ng độ III Xét xe bình thư ờ ng trên cầ u có gió vớ i tố c
độ 25 m/s
Hoạ t tả i ¸
L
= 1,35
Tả i trọ ng gió ¸
L
= 0,40
Đặ c biệ t Kiể m tra về độ ng đấ t, va xe, va xô t àu
thuyề n và xói lở
Hoạ t tả i ¸
L
= 0,50
Tả i trọ ng đặ c biệ t ¸
L
= 1,00
Khai thác Kiể m tra tính khai thác, tứ c l à độ võng và
bề rộ ng vế t nứ t củ a bê tông
Hoạ t tả i ¸
L
= 1,00
Tả i trọ ng gió ¸
L
= 0,30
Mỏ i Kiể m tra mỏ i đố i vớ i cố t t hép Hoạ t tả i ¸
L
= 0,75
1.2.4.2 Hoạ t tả i xe thiế t kế
Số làn xe thiế t kế
Bề rộ ng làn xe đư ợ c lấ y bằ ng 3500 mm để phù hợ p vớ i quy định củ a “Ti êu chuẩ n thiế t kế
đư ờ ng ô tô”. Số làn xe thiế t kế đư ợ c xác định bở i phầ n nguyên củ a tỉ số w/3500, trong đó
w là bề rộ ng khoả ng trố ng củ a l òng đư ờ ng giữ a hai đá vỉa hoặ c hai r ào chắ n, tính bằ ng
mm.
Hệ số làn xe
Hệ số làn xe đư ợ c quy định trong bả ng 1.3
Bả ng 1.3 Hệ số làn xe m
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
13
Số làn chấ t tả i Hệ số làn
1 1,20
2 1,00
3 0,85
>3 0,65
Hoạ t tả i xe ô tô thiế t kế
Hoạ t tả i xe ô tô trên mặ t cầ u hay các kế t cấ u phụ trợ có ký hiệ u l à HL-93, là mộ t tổ hợ p
củ a xe tả i thiế t kế hoặ c xe hai trụ c thiế t kế v à tả i trọ ng làn thiế t kế (hình 1.2).
- Xe tả i thiế t kế
Trọ ng lư ợ ng, khoả ng cách các trụ c và khoả ng cách các bánh xe củ a xe tả i thiế t kế
đư ợ c cho trên hình 1.1. Lự c xung kích đư ợ c lấ y theo bả ng 1.4.
Hình 1.1 Đặ c trư ng củ a xe tả i thiế t kế
Cự ly giữ a hai trụ c sau củ a xe phả i đư ợ c thay đổ i giữ a 4300 mm và 9000 mm để gây
ra ứ ng lự c lớ n nhấ t.
Đố i vớ i các cầ u trên các tuyế n đư ờ ng cấ p IV và thấ p hơ n, chủ đầ u tư có thể xác định
tả i trọ ng trụ c thấ p hơ n tả i trọ ng cho trên hình 1.1 bở i các hệ số chiế t giả m 0,50 hoặ c 0,65.
- Xe hai trụ c thiế t kế
Xe hai trụ c gồ m mộ t cặ p trụ c 110.000 N cách nhau 1200 mm. Khoả ng cách theo
chiề u ngang củ a các bánh xe bằ ng 1800 mm.
Lự c xung kích đư ợ c lấ y theo bả ng 1.4.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
14
Đố i vớ i các cầ u trên các tuyế n đư ờ ng cấ p IV và thấ p hơ n, chủ đầ u tư có thể xác định
tả i trọ ng hai trụ c thấ p hơ n tả i trọ ng nói trên bở i các hệ số chiế t giả m 0,50 hoặ c 0,65.
- Tả i trọ ng làn thiế t kế
Tả i trọ ng làn thiế t kế là tả i trọ ng có cư ờ ng độ 9,3 N/mm phân bố đề u theo chiề u dọ c
cầ u. Theo chiề u ngang cầ u, tả i trọ ng đ ư ợ c giả thiế t là phân bố đề u trên bề rộ ng 3000 mm.
Khi tính nộ i lự c do tả i trọ ng l àn thiế t kế , không xét tác độ ng xung kích. Đồ ng thờ i, khi
giả m tả i trọ ng thiế t kế cho các tuyế n đ ư ờ ng cấ p IV và thấ p hơ n, tả i trọ ng làn vẫ n giữ
nguyên giá trị 9,3 N/mm, không nhân vớ i các hệ số (0,50 hay 0,65).
Hình 1.2 Hoạ t tả i thiế t kế theo Ti êu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD (1998)
- Lự c xung kích
Tác độ ng tĩnh họ c củ a xe tả i thiế t kế hoặ c xe hai trụ c thiế t kế phả i đ ư ợ c lấ y tăng thêm
mộ t tỉ lệ phầ n trăm cho tác độ ng xung kích IM, đư ợ c quy định trong bả ng 1.4.
Bả ng 1.4 Lự c xung kích IM
Cấ u kiệ n IM
Mố i nố i bả n mặ t cầ u, đố i vớ i tấ t cả các trạ ng thái
giớ i hạ n
75%
Tấ t cả các cấ u kiệ n khác
- Trạ ng thái giớ i hạ n mỏ i
- Các trạ ng thái giớ i hạ n khác
15%
25%
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
15
1.3 Vậ t liệ u
Các thuộ c tính cơ bả n củ a thép là thể hiệ n ở cư ờ ng độ chả y, cư ờ ng độ kéo đứ t, độ dẻ o, độ
rắ n và độ dai.
Cư ờ ng độ chả y là ứ ng suấ t mà tạ i đó xả y ra sự tăng biế n dạ ng mà ứ ng suấ t không
tăng.
Cư ờ ng độ chịu kéo là ứ ng suấ t lớ n nhấ t đạ t đư ợ c trong thí nghiệ m kéo.
Độ dẻ o là chỉ số củ a vậ t liệ u phả n ánh khả năng giữ đ ư ợ c biế n dạ ng quá đàn hồ i mà
không xả y ra phá hoạ i. Nó có thể đư ợ c tính bằ ng tỷ số giữ a độ giãn khi phá hoạ i và độ
giãn ở điể m chả y đầ u tiên.
Độ rắ n là thuộ c tính củ a vậ t liệ u cho phép chố ng lạ i sự mài mòn bề mặ t.
Độ dai là thuộ c tính củ a vậ t liệ u cho phép ti êu hao năng lư ợ ng mà không xả y ra phá
hoạ i.
1.3.1 Thành phầ n hóa họ c củ a thép
Thành phầ n hoá họ c có ả nh hư ở ng trự c tiế p tớ i cấ u trúc củ a thép, do đó có li ên quan chặ t
chẽ đế n tính chấ t cơ họ c củ a nó.
Thành phầ n hoá họ c chủ yế u củ a thép l à sắ t (Fe) và các bon (C). Lư ợ ng các bon tuy
rấ t nhỏ như ng có ả nh hư ở ng quan trọ ng đố i vớ i tính chấ t cơ họ c củ a thép: lư ợ ng các bon
càng nhiề u thì cư ờ ng độ củ a thép càng cao như ng tính dẻ o, tính dai và tính hàn củ a nó
giả m. Thép dùng trong xây dự ng đòi hỏ i phả i có tính dẻ o cao để tránh đứ t g ãy độ t ngộ t
nên hàm lư ợ ng các bon đư ợ c hạ n chế khá thấ p, thư ờ ng không lớ n hơ n 0,2-0,22 % về khố i
lư ợ ng.
Trong thép các bon thư ờ ng, ngoài sắ t và các bon còn có nhữ ng nguyên tố hoá họ c
khác. Các nguyên tố hoá họ c có lợ i thư ờ ng gặ p là mangan (Mn) và silic (Si). Các nguyên
tố có hạ i có thể kể đế n l à phố t pho (P) và lư u huỳ nh (S) ở thể rắ n, ô xy (O) và ni tơ (N) ở
thể khí. Các nguyên tố có hạ i này, nói chung, làm cho thép tr ở nên giòn, đặ c biệ t khi thép
làm việ c trong điề u kiệ n bấ t lợ i (chịu ứ ng suấ t tậ p trung, tả i trọ ng lặ p, chịu nhiệ t độ
cao…).
Thép hợ p kim là loạ i thép mà ngoài nhữ ng thành phầ n hoá họ c kể trên, còn có thêm
các nguyên tố kim loạ i bổ sung. Các nguyên tố này đư ợ c đư a vào nhằ m cả i thiệ n mộ t số
thuộ c tính tố t củ a thép như làm tăng cư ờ ng độ mà không giả m tính dẻ o, tăng khả năng
chố ng gỉ hay khả năng chố ng mài mòn. Chẳ ng hạ n, crôm và đồ ng làm tăng khả năng
chố ng gỉ củ a thép, đư ợ c sử dụ ng trong chế tạ o thép chố ng gỉ, mangan l àm tăng cư ờ ng độ
củ a thép và có thể kiề m chế ả nh hư ở ng xấ u củ a sunfua. Tuy nhi ên, hàm lư ợ ng các kim
loạ i bổ sung càng cao (hợ p kim cao) thì tính dẻ o, tính dai, tính hàn càng giả m. Thép hợ p
kim dùng trong xây dự ng là thép hợ p kim thấ p vớ i thành phầ n kim loạ i bổ sung khoả ng
1,5-2,0%.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
16
1.3.2 Khái niệ m về ứ ng suấ t dư
Ứ ng suấ t tồ n tạ i trong các bộ phậ n kế t cấ u mà không do tác độ ng củ a bấ t kỳ ngoạ i lự c nào
đư ợ c gọ i là ứ ng suấ t dư . Điề u quan trọ ng là nhậ n biế t sự có mặ t củ a nó vì ứ ng suấ t dư ả nh
hư ở ng đế n cư ờ ng độ củ a các cấ u kiệ n chịu lự c. Ứ ng suấ t d ư có thể phát sinh trong quá
trình gia công nhiệ t, gia công cơ họ c hay quá trình luyệ n thép. Ứ ng suấ t dư do gia công
nhiệ t hình thành khi sự nguộ i xả y ra không đề u. Ứ ng suấ t dư do gia công cơ họ c xả y ra do
biế n dạ ng dẻ o không đề u khi bị kích ép. Ứ ng suấ t dư do luyệ n kim sinh ra do sự thay đổ i
cấ u trúc phân tử củ a thép.
Khi mặ t cắ t ngang đư ợ c chế tạ o bằ ng hàn ba chiề u, ứ ng suấ t dư xuấ t hiệ n ở cả ba
chiề u. Sự đố t nóng và nguộ i đi làm thay đổ i cấ u trúc củ a kim loạ i và sự biế n dạ ng thư ờ ng
bị cả n trở , gây ra ứ ng suấ t dư kéo có thể đạ t tớ i 400 MPa trong mố i hàn.
Nhìn chung, các mép củ a tấ m và thép bình thư ờ ng chịu ứ ng suấ t dư nén, khi đư ợ c cắ t
bằ ng nhiệ t thì chịu ứ ng suấ t dư kéo. Các ứ ng suấ t này đư ợ c cân bằ ng vớ i ứ ng suấ t tư ơ ng
đư ơ ng có dấ u ngư ợ c lạ i ở vị trí khác trong cấ u kiệ n. Hình 1.3 biể u diễ n mộ t cách định tính
sự phân bố tổ ng thể ứ ng suấ t dư trong các thanh thép hàn và cán nóng. Chú ý rằ ng, các
ứ ng suấ t trong hình này là ứ ng suấ t dọ c thanh.
Hình 1.3 Sơ họ a ứ ng suấ t dư trong các mặ t cắ t thép cán và ghép trong xư ở ng.
(a) mặ t cắ t cán nóng, (b) mặ t cắ t hình hộ p hàn, (c) bả n cán mép, (d) bả n cắ t mép bằ ng lử a, (e)
mặ t cắ t I tổ hợ p hàn cắ t mép bằ ng lử a
1.3.3 Gia công nhiệ t
Thuộ c tính cơ họ c củ a thép có thể đư ợ c nâng cao bằ ng các phư ơ ng pháp gia công nhi ệ t
khác nhau: gia công làm nguộ i chậ m và gia công làm nguộ i nhanh.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
17
Gia công làm nguộ i chậ m là phép tôi chuẩ n thông thư ờ ng. Nó bao gồ m việ c nung
nóng thép đế n mộ t nhiệ t độ nhấ t định, giữ ở nhiệ t độ n ày trong mộ t khoả ng thờ i gian thích
hợ p rồ i sau đó, làm nguộ i chậ m trong không khí. Nhiệ t độ tôi tuỳ theo loạ i gia công. Gia
công làm nguộ i chậ m làm tăng tính dẻ o, tính dai củ a thép, l àm giả m tính dư như ng không
nâng cao đư ợ c cư ờ ng độ và độ cứ ng.
Gia công làm nguộ i nhanh đư ợ c chỉ định cho thép cầ u, còn đư ợ c gọ i là tôi nhúng.
Trong phư ơ ng pháp này, thép đư ợ c nung nóng tớ i tớ i khoả ng 900
0
C, đư ợ c giữ ở nhiệ t độ
đó trong mộ t khoả ng thờ i gian, sau đó đư ợ c làm nguộ i nhanh bằ ng cách nhúng vào bể
nư ớ c hoặ c bể dầ u. Sau khi nhúng, thép lạ i đ ư ợ c nung tớ i khoả ng 500
0
C, đư ợ c giữ ở nhiệ t
độ này, sau đó đư ợ c làm nguộ i chậ m. Tôi nhúng l àm thay đổ i cấ u trúc vi mô củ a thép,
làm tăng cư ờ ng độ , độ rắ n và độ dai.
1.3.4 Phân loạ i thép kế t cấ u
Các thuộ c tính cơ họ c củ a các loạ i thép kế t cấ u điể n hình đư ợ c biể u diễ n bằ ng bố n đư ờ ng
cong ứ ng suấ t-biế n dạ ng trong hình 1.4. Mỗ i đư ờ ng cong đạ i diệ n cho mộ t loạ i thép kế t
cấ u vớ i thành phầ n cấ u tạ o đáp ứ ng các yêu cầ u riêng. Rõ ràng là các loạ i thép ứ ng xử
khác nhau, trừ vùng biế n dạ ng nhỏ gầ n gố c toạ độ . Bố n loạ i thép khác nhau n ày có thể
đư ợ c nhậ n biế t bở i thành phầ n hoá họ c và cách xử lý nhiệ t củ a chúng. Đó l à thép các bon
(cấ p 250), thép hợ p kim thấ p c ư ờ ng độ cao (cấ p 345), thép hợ p kim thấ p gia công nhiệ t
(cấ p 485) và thép hợ p kim gia công nhiệ t cư ờ ng độ cao (cấ p 690). Các thuộ c tính c ơ họ c
nhỏ nhấ t củ a các thép này đư ợ c cho trong bả ng 1. 5.
Hình 1.4 Các đư ờ ng cong ứ ng suấ t-biế n dạ ng điể n hình đố i vớ i thép kế t cấ u
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
18
Bả ng 1.5 Các thuộ c tính cơ họ c nhỏ nhấ t củ a các thép cán dùng trong công trình, cư ờ ng độ và chiề u
dày
Thép kế t
cấ u
Thép hợ p kim thấ p
cư ờ ng độ cao
Thép hợ p
kim thấ p
tôi nhúng
Thép hợ p kim tôi
nhúng cư ờ ng độ cao
Ký hiệ u theo
AASHTO
M270
Cấ p 250
M270
Cấ p 345
M270
Cấ p
345W
M270
Cấ p
485W
M270
Cấ p 690/690W
Ký hiệ u theo ASTM
tư ơ ng đư ơ ng
A709M
Cấ p 250
A709M
Cấ p 345
A709M
Cấ p
345W
A709M
Cấ p
485W
A709M
Cấ p 690/690W
Chiề u dày củ a bả n
(mm)
Tớ i 100 Tớ i 100 Tớ i 100 Tớ i 100 Tớ i 65 Trên 65
tớ i 100
Thép hình Tấ t cả
các
nhóm
Tấ t cả
các
nhóm
Tấ t cả các
nhóm
Không áp
dụ ng
Không áp
dụ ng
Không áp
dụ ng
Cư ờ ng độ chịu kéo
nhỏ nhấ t, F
u
, (MPa)
400 450 485 620 760 690
Điể m chả y nhỏ nhấ t
hoặ c cư ờ ng độ chả y
nhỏ nhấ t, F
y
, (MPa)
250 345 345 485 690 620
Mộ t tiêu chuẩ n thố ng nhấ t hoá cho thép cầ u đư ợ c cho trong ASTM (1995) vớ i ký
hiệ u A709/A709M-94a (M chỉ mét và 94a chỉ năm xét lạ i lầ n cuố i). Sáu cấ p thép t ư ơ ng
ứ ng vớ i bố n cấ p cư ờ ng độ đư ợ c cho trong bả ng 1.2 và hình 1.2. Cấ p thép có ký hiệ u “W”
là thép chố ng gỉ, có khả năng chố ng gỉ trong không khí tố t h ơ n về cơ bả n so vớ i thép than
thư ờ ng và có thể đư ợ c sử dụ ng trong nhiề u tr ư ờ ng hợ p mà không cầ n sơ n bả o vệ .
Tấ t cả các cấ p thép trong bả ng 1.5 đề u có thể hàn, tuy nhiên không phả i vớ i vớ i cùng
mộ t quy cách hàn. Mỗ i cấ p thép có nhữ ng yêu cầ u riêng về hàn phả i đư ợ c tuân theo.
Trong hình 1.4, các số trong ngoặ c ở bố n mứ c cư ờ ng độ thép là ký hiệ u theo ASTM
củ a thép có cư ờ ng độ chịu kéo và thuộ c tính biế n dạ ng giố ng thép A709M. Các con số
này đư ợ c nêu là vì chúng quen thuộ c đố i vớ i nhữ ng ngư ờ i thiế t kế khung nhà thép và các
công trình khác. Sự khác nhau cơ bả n nhấ t giữ a các thép này và thép A709M là ở chỗ
thép A709M đư ợ c dùng cho xây dự ng cầ u và phả i có yêu cầ u bổ sung về thí nghiệ m xác
định độ dai. Các yêu cầ u này khác nhau đố i vớ i các cấ u kiệ n tớ i hạ n đứ t gãy và không đứ t
gãy trong tính toán ở TTGH mỏ i và đứ t gãy.
Hai thuộ c tính củ a tấ t cả các cấ p thép đư ợ c coi là không đổ i, là mô đun đàn hồ i E
s
=
200 GPa và hệ số giãn nở vì nhiệ t bằ ng 11,7.10
-6
.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
19
Phầ n sau đây giớ i thiệ u tóm tắ t về thuộ c tính củ a các cấ p thép ứ ng vớ i các cấ p c ư ờ ng
độ khác nhau. Để giúp so sánh các loạ i thép n ày, các biể u đồ ứ ng suấ t-biế n dạ ng giai đoạ n
đầ u và đư ờ ng cong gỉ phụ thuộ c thờ i gian đư ợ c cho, tư ơ ng ứ ng, trong các hình 1.5 và 1.6.
Thép các bon công trình
Tên gọ i như vậ y thậ t ra không đặ c trư ng lắ m vì tấ t cả thép công trình đề u có các bon. Đây
chỉ là định nghĩa kỹ thuậ t. Các ti êu chuẩ n để định loạ i thép các bon có thể tham khả o
trong mụ c 8.2.5, tài liệ u [4].
Mộ t trong nhữ ng đặ c trư ng chủ yế u củ a thép các bon công trình là có điể m chả y đư ợ c
nhậ n biế t rõ và tiế p theo là mộ t thề m chả y dài. Điề u này đư ợ c miêu tả trong hình 1.5 và
nó biể u thị tính dẻ o tố t, cho phép phân phố i lạ i ứ ng suấ t cụ c bộ m à không đứ t gãy. Thuộ c
tính này làm cho thép các bon đặ c biệ t phù hợ p khi sử dụ ng làm chi tiế t liên kế t.
Thép các bon có tính hàn t ố t và thích hợ p cho bả n, thanh và các thép cán định hình
trong xây dự ng. Chúng đư ợ c dự kiế n cho sử dụ ng trong nhiệ t độ không khí. Mứ c độ gỉ
trong hình 1.6 đố i vớ i thép các bon có đồ ng (Cu) bằ ng khoả ng mộ t nử a thép các bon
thông thư ờ ng.
Thép hợ p kim thấ p cư ờ ng độ cao
Các thép này có thành phầ n hoá họ c đư ợ c hạ n chế để phát triể n cư ờ ng độ chả y và cư ờ ng
độ kéo đứ t lớ n hơ n thép các bon như ng lư ợ ng kim loạ i bổ sung nhỏ hơ n trong thép hợ p
kim. Cư ờ ng độ chả y cao hơ n (F
y
= 345 MPa) đạ t đư ợ c trong điề u kiệ n cán nóng hơ n là
qua gia công nhiệ t. Kế t quả là chúng có điể m chả y rõ ràng và tính dẻ o tuyệ t vờ i như đư ợ c
miêu tả trong hình 1.5.
Thép hợ p kim thấ p cư ờ ng độ cao có tính hàn tố t và thích hợ p cho bả n, thanh và các
thép cán định hình trong xây dự ng. Các hợ p kim này có sứ c kháng gỉ trong không khí cao
hơ n như cho thấ y trong hình 1.6. Do có các phẩ m chấ t tố t này, thép cấ p 345 thư ờ ng là sự
lự a chọ n đầ u tiên củ a ngư ờ i thiế t kế các cầ u có nhịp trung bình và nhỏ .
Thép hợ p kim thấ p gia công nhiệ t
Thép hợ p kim thấ p cư ờ ng độ cao có thể đư ợ c gia công nhiệ t để đạ t đư ợ c cư ờ ng độ chả y
cao hơ n (F
y
= 485 MPa). Thành phầ n hoá họ c cho các cấ p 345W và 485W là gầ n như
nhau. Việ c xử lý nhiệ t (tôi thép) l àm thay đổ i cấ u trúc vi mô củ a thép và làm tăng cư ờ ng
độ , độ rắ n và độ dai.
Sự gia công nhiệ t làm điể m chả y củ a thép dịch chuyể n cao l ên như cho thấ y trong
hình 1.5. Có mộ t sự chuyể n tiế p rõ rệ t từ ứ ng xử đàn hồ i sang ứ ng xử quá đàn hồ i. Cư ờ ng
độ chả y củ a các thép này thư ờ ng đư ợ c xác định ở độ gi ãn bằ ng 0,5% dư ớ i tác dụ ng củ a
tả i trọ ng hoặ c ở độ gi ãn bằ ng 0,2% theo định nghĩa bù (xem hình 1.5).
Thép hợ p kim thấ p đư ợ c gia công nhiệ t có thể hàn, tuy nhiên chỉ thích hợ p cho tấ m.
Sứ c kháng gỉ trong không khí củ a chúng là giố ng như thép hợ p kim thấ p cư ờ ng độ cao.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
20
Hình 1.5 Các đư ờ ng cong ứ ng suấ t-biế n dạ ng ban đầ u điể n hình đố i vớ i thép công trình
Hình 1.6 Các đư ờ ng cong gỉ cho mộ t vài loạ i thép trong môi trư ờ ng công nghiệ p
Thép hợ p kim gia công nhiệ t cư ờ ng độ cao
Thép hợ p kim là loạ i thép có thành phầ n hoá họ c không phả i như trong thép hợ p kim thấ p
cư ờ ng độ cao. Phư ơ ng pháp gia công nhi ệ t tôi nhúng đư ợ c thự c hiệ n tư ơ ng tự như đố i vớ i
thép hợ p kim thấ p như ng thành phầ n khác nhau củ a các nguyên tố hợ p kim làm phát triể n
cư ờ ng độ cao hơ n (F
y
= 690 MPa) và tính dai l ớ n hơ n ở nhiệ t độ thấ p.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
21
Đư ờ ng cong gỉ trong không khí đố i vớ i các thép hợ p kim ( cấ p 690) đư ợ c cho trong
hình 1.6 và thể hiệ n sứ c kháng gỉ tố t nhấ t trong bố n cấ p thép.
Ở đây, cư ờ ng độ chả y cũ ng đư ợ c xác định ở độ giãn bằ ng 0,5% dư ớ i tác dụ ng củ a tả i
trọ ng hoặ c ở độ giãn bằ ng 0,2% theo định nghĩa bù như miêu tả trong hình 1.5. Khi xem
xét đư ờ ng cong ứ ng suấ t-biế n dạ ng đầ y đủ trong hình 1.4, rõ ràng các thép đư ợ c gia công
nhiệ t đạ t cư ờ ng độ chịu kéo dạ ng chóp và ứ ng suấ t giả m nhanh hơ n so vớ i thép không
đư ợ c xử lý nhiệ t. Độ dẻ o thấ p hơ n này có thể gây ra vấ n đề trong mộ t số t ình huố ng khai
thác và, do vậ y, cầ n phả i thậ n trọ ng khi sử dụ ng thép gia công nhiệ t .
1.3.5 Ả nh hư ở ng củ a ứ ng suấ t lặ p (sự mỏ i)
Khi thiế t kế kế t cấ u cầ u thép, ngư ờ i thiế t kế phả i nhậ n thứ c đư ợ c ả nh hư ở ng củ a ứ ng suấ t
lặ p. Xe cộ đi qua bấ t kỳ vị trí xác định n ào đề u lặ p đi lặ p lạ i theo thờ i gian. Tr ên đư ờ ng
cao tố c xuyên quố c gia, số chu kỳ ứ ng suấ t lớ n nhấ t có thể h ơ n mộ t triệ u lầ n mỗ i năm.
Các ứ ng suấ t lặ p này đư ợ c gây ra bở i tả i trọ ng sử dụ ng và giá trị lớ n nhấ t củ a ứ ng
suấ t trong thép cơ bả n củ a mặ t cắ t ngang nào đó sẽ nhỏ hơ n so vớ i cư ờ ng độ củ a vậ t liệ u.
Tuy nhiên, nế u có hiệ n tư ợ ng tăng ứ ng suấ t do sự không liên tụ c về vậ t liệ u hoặ c về hình
họ c, ứ ng suấ t tạ i nơ i gián đoạ n có thể dễ dàng lớ n gấ p hai hoặ c ba lầ n ứ ng suấ t đư ợ c tính
toán từ tả i trọ ng sử dụ ng. Ngay cả khi ứ ng suấ t cao n ày tác dụ ng không liên tụ c, nế u nó
lặ p đi lặ p lạ i nhiề u lầ n thì hư hỏ ng sẽ tích luỹ , vế t nứ t sẽ hình thành và sự phá hoạ i cấ u
kiệ n có thể xả y ra.
Cơ chế phá hoạ i này, bao gồ m biế n dạ ng và sự phát triể n vế t nứ t dư ớ i tác độ ng củ a
tả i trọ ng sử dụ ng, mà nế u tự bả n thân nó thì không đủ gây ra phá hoạ i, đư ợ c gọ i là mỏ i.
Thép bị mỏ i khi chịu mứ c ứ ng suấ t trung b ình như ng lặ p lạ i nhiề u lầ n. Mỏ i là mộ t từ xác
đáng để mô tả hiệ n tư ợ ng này.
Xác định cư ờ ng độ mỏ i
Cư ờ ng độ mỏ i không phả i l à mộ t hằ ng số vậ t liệ u như cư ờ ng độ chả y hay mô đun đàn
hồ i. Nó phụ thuộ c vào cấ u tạ o cụ thể củ a mố i nố i và, thự c tế , chỉ có thể đư ợ c xác định
bằ ng thự c nghiệ m. Vì hầ u hế t các vấ n đề tậ p trung ứ ng suấ t do sự không li ên tụ c về hình
họ c và vậ t liệ u có liên quan đế n liên kế t hàn nên hầ u hế t các thí nghiệ m về cư ờ ng độ mỏ i
đư ợ c thự c hiệ n trên các loạ i mố i hàn.
Quá trình thí nghiệ m đố i vớ i mỗ i liên kế t hàn là cho mộ t loạ t mẫ u chịu mộ t bi ên độ
ứ ng suấ t S nhỏ hơ n cư ờ ng độ chả y củ a thép cơ bả n và lặ p lạ i ứ ng suấ t này vớ i N chu kỳ
cho tớ i khi liên kế t phá hoạ i. Khi giả m bi ên độ ứ ng suấ t, số chu kỳ lặ p dẫ n đế n phá hoạ i
tăng lên. Kế t quả thí nghiệ m thư ờ ng đư ợ c biể u diễ n bằ ng biể u đồ quan hệ giữ a log S và
log N. Mộ t biể u đồ S-N điể n cho môt liên kế t hàn đư ợ c cho trong hình 1.7. Tạ i mộ t điể m
bấ t kỳ trên biể u đồ , giá trị ứ ng suấ t l à cư ờ ng độ mỏ i và số chu kỳ là tuổ i thọ mỏ i tạ i mứ c
ứ ng suấ t đó. Chú ý rằ ng, khi biên độ ứ ng suấ t giả m tớ i mộ t giá trị đặ c tr ư ng, số chu kỳ
ứ ng suấ t có thể tăng không giớ i hạ n mà không gây ra phá hoạ i. Ứ ng suấ t giớ i hạ n này
đư ợ c gọ i là giớ i hạ n mỏ i củ a liên kế t.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
22
Hình 1.7 Biể u đồ S-N điể n hình cho các mố i nố i hàn
Ả nh hư ở ng củ a cư ờ ng độ củ a vậ t liệ u cơ bả n
Cư ờ ng độ mỏ i củ a các bộ phậ n không h àn tăng theo cư ờ ng độ chịu kéo củ a vậ t liệ u c ơ
bả n. Cư ờ ng độ mỏ i này đư ợ c biể u diễ n trên hình 1.8 cho cả các mẫ u tròn đặ c và mẫ u có
lỗ . Tuy nhiên, nế u thép cư ờ ng độ cao đư ợ c sử dụ ng trong các cấ u ki ệ n hàn thì không có
sự tăng trong cư ờ ng độ mỏ i.
Hình 1.8 Cư ờ ng độ mỏ i so sánh vớ i cư ờ ng độ tĩnh
Sở dĩ có sự khác nhau trong ứ ng xử n ày là vì trong vậ t liệ u không hàn, vế t nứ t phả i
đư ợ c hình thành trư ớ c khi chúng có thể phát triể n, trong khi ở các mố i nố i hàn, vế t nứ t đã
có sẵ n và tấ t cả chúng chỉ cầ n phát triể n. Mứ c độ phát triể n vế t nứ t không thay đổ i nhiề u
theo cư ờ ng độ chịu kéo; do đó, cư ờ ng độ mỏ i củ a mố i hàn không phụ thuộ c vào loạ i thép
đư ợ c liên kế t.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
23
Ả nh hư ở ng củ a ứ ng suấ t dư
Nói chung, mố i hàn sẽ không đư ợ c giả m ứ ng suấ t nên có thể giả thiế t rằ ng, ứ ng suấ t dư sẽ
tồ n tạ i ở đâu đó trong li ên kế t. Nế u mộ t chu kỳ ứ ng suấ t có bi ên độ S tác dụ ng thì biên độ
ứ ng suấ t thự c tế sẽ chạ y từ
r
o tớ i
r
S o ± và biên độ ứ ng suấ t danh định l à S. Do đó, có thể
biể u diễ n ứ ng xử mỏ i củ a mộ t mố i hàn chỉ phụ thuộ c vào biên độ ứ ng suấ t, không cầ n biế t
ứ ng suấ t lớ n nhấ t và nhỏ nhấ t thự c tế . Trong Ti êu chuẩ n thiế t kế cầ u 22 TCN 272-05, mỏ i
do tả i trọ ng gây ra đư ợ c xem xét phụ thuộ c vào biên độ ứ ng suấ t và ứ ng suấ t dư đư ợ c bỏ
qua.
Nhậ n xét kế t luậ n về mỏ i
Mỏ i là nguyên nhân phổ biế n nhấ t gây phá hoạ i thép, chủ yế u l à do vấ n đề này không
đư ợ c nhậ n thứ c đầ y đủ trong giai đoạ n thiế t kế . Sự chú ý thích đáng đế n việ c lự a chọ n
mố i nố i và cấ u tạ o chi tiế t cũ ng như hiể u biế t về các yêu cầ u củ a tả i trọ ng sử dụ ng có thể
loạ i trừ hầ u hế t các vế t nứ t phá hoạ i, trong khi sự bỏ qua các nhân tố n ày có thể dẫ n đế n
thả m hoạ .
1.3.6 Sự phá hoạ i giòn
Mộ t kỹ sư thiế t kế cầ u phả i hiể u nhữ ng điề u kiệ n l à nguyên nhân gây ra phá hoạ i giòn
trong thép kế t cấ u. Phả i tránh phá hoạ i gi òn vì chúng không dẻ o và có thể xả y ra ở ứ ng
suấ t tư ơ ng đố i thấ p. Khi có nhữ ng điề u kiệ n này, vế t nứ t có thể lan truyề n rấ t nhanh và sự
phá hoạ i độ t ngộ t có thể xả y ra.
Mộ t trong nhữ ng nguyên nhân củ a phá hoạ i giòn là trạ ng thái ứ ng suấ t kéo ba trụ c có
thể xuấ t hiệ n ở mộ t khe, r ãnh trong mộ t bộ phậ n hoặ c do sự không liên tụ c bị cả n trở
trong mộ t liên kế t hàn.
Phá hoạ i giòn còn có thể xả y ra do nhiệ t độ môi tr ư ờ ng thấ p. Thép công trình thể hiệ n
tính dẻ o ở nhiệ t độ trên 0
o
C như ng chuyể n thành giòn khi nhiệ t độ giả m.
Liên kế t hàn cầ n đư ợ c cấ u tạ o để tránh ứ ng suấ t kéo ba chiề u v à khả năng phá hoạ i
giòn. Mộ t ví dụ là liên kế t hàn củ a sư ờ n tăng cư ờ ng ngang trung gian vớ i dầ m ghép.
Trư ớ c đây, sư ờ n tăng cư ờ ng này thư ờ ng đư ợ c thiế t kế có chiề u cao bằ ng chiề u cao vách
và đư ợ c hàn cả vào biên nén và biên kéo. Nế u sư ờ n tăng cư ờ ng đư ợ c hàn vào biên kéo
như trong hình 1.9 thì sự cả n trở biế n dạ ng củ a mố i hàn khi nguộ i theo ba phư ơ ng sẽ sinh
ra ứ ng suấ t căng ba chiề u trong vách, là điề u kiệ n thuậ n lợ i để dẫ n đế n phá hoạ i gi òn, đặ c
biệ t khi đồ ng thờ i có sự giả m nhiệ t độ hoặ c có sự không ho àn hả o về vậ t liệ u.Vì vậ y, ngày
nay, sư ờ n tăng cư ờ ng ngang không đư ợ c phép hàn vào biên kéo.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
24
Hình 1.9 Liên kế t củ a sư ờ n tăng cư ờ ng ngang trung gian vào dầ m ghép
(a) Cấ u tạ o không đúng, (b) Cấ u tạ o đúng
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
25
Chư ơ ng 2 LIÊN KẾ T TRONG KẾ T CẤ U
THÉP
Trong các kế t cấ u thép hiệ n nay, có hai loạ i liên kế t thư ờ ng đư ợ c sử dụ ng: liên kế t đinh và
liên kế t hàn. Hình 2.1 giớ i thiệ u mộ t số dạ ng li ên kế t phổ biế n trong kế t cấ u thép.
Liên kế t đinh là cụ m từ chung dùng để chỉ các loạ i liên kế t có dạ ng thanh thép tr òn
xâu qua lỗ củ a các bộ phậ n cầ n li ên kế t. Như vậ y, đinh đạ i diệ n cho đinh tán, bu lông, bu
lông cư ờ ng độ cao, chố t …Các loạ i liên kế t đinh đư ợ c đề cậ p trong chư ơ ng này là liên kế t
bằ ng bu lông thư ờ ng và liên kế t bằ ng bu lông cư ờ ng độ cao.
Liên kế t hàn có thể đư ợ c dùng cho các mố i nố i ngoài công trư ờ ng như ng nói chung,
chủ yế u đư ợ c sử dụ ng để nố i các bộ phậ n trong nh à máy.
Tuỳ theo trư ờ ng hợ p chịu lự c, các liên kế t đư ợ c phân chia thành liên kế t đơ n giả n,
hay liên kế t chịu lự c đúng tâm, và liên kế t chịu lự c lệ ch tâm. Trong chư ơ ng này, liên kế t
đơ n giả n đư ợ c trình bày trong các mụ c 2.1-2.7, liên kế t chịu lự c lệ ch tâm đư ợ c đề cậ p
trong mụ c 2.8.
Hình 2.1
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
26
2.1 Cấ u tạ o liên kế t bu lông
Bu lông đư ợ c phân biệ t giữ a bu lông thư ờ ng và bu lông cư ờ ng độ cao
2.1.1 Bu lông thư ờ ng
Bu lông thư ờ ng đư ợ c làm bằ ng thép ít các-bon ASTM A307 có cư ờ ng độ chịu kéo 420
MPa. Bu lông A307 có thể có đầ u dạ ng hình vuông, lụ c giác hoặ c đầ u chìm. Bu lông thép
thư ờ ng không đư ợ c phép sử dụ ng cho các li ên kế t chịu mỏ i.
Hình 2.2. Bu lông thép ít các bon A307 c ấ p A. Đầ u bu lông do nhà sả n xuấ t quy định
a. Đầ u và đai ố c hình lụ c lăng ; b. Đầ u và đai ố c hình vuông ; c. Đầ u chìm
2.1.2 Bu lông cư ờ ng độ cao
Bu lông cư ờ ng độ cao phả i có cư ờ ng độ chịu kéo nhỏ nhấ t 830 MPa cho các đ ư ờ ng kính d
= 16 ÷ 27 mm và 725 MPa cho các đư ờ ng kính d = 30 ÷ 36 mm. Bu lông cư ờ ng độ cao có
thể dùng trong các liên kế t chịu ma sát hoặ c li ên kế t chịu ép mặ t. Liên kế t chịu ép mặ t
chịu đư ợ c tả i trọ ng lớ n hơ n như ng gây biế n dạ ng lớ n khi chịu ứ ng suấ t đổ i dấ u n ên chỉ
đư ợ c dùng trong nhữ ng điề u kiệ n cho phép. Trong cầ u, mố i nố i bu lông chịu ép mặ t
không đư ợ c dùng cho các liên kế t chịu ứ ng suấ t đổ i dấ u.
Liên kế t bu lông cư ờ ng độ cao chịu ma sát thư ờ ng dùng trong kế t cấ u cầ u chịu tả i
trọ ng thư ờ ng xuyên gây ứ ng suấ t đổ i dấ u hoặ c khi cầ n tránh biế n dạ ng tr ư ợ t củ a mố i nố i.
¯o
Thân đinh
Đai ố c
Đầ u
Ren
Chiề u dài
Chiề u dài
Đầ u
½ đư ờ ng kính
Đai ố c
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
27
Liên kế t bu lông cư ờ ng độ cao chịu ép mặ t chỉ đư ợ c dùng hạ n chế cho các bộ phậ n chịu
ứ ng suấ t mộ t dấ u và cho các bộ phậ n thứ yế u.
Trong xây dự ng cầ u, cả liên kế t bu lông cư ờ ng độ cao và liên kế t hàn đề u có thể đư ợ c
sử dụ ng cho các mố i nố i ngoài công trư ờ ng song liên kế t bu lông cư ờ ng độ cao đư ợ c dùng
là chủ yế u. Liên kế t hàn chỉ đư ợ c sử dụ ng trong các li ên kế t thứ yế u, không chịu hoạ t tả i,
dùng để liên kế t các tấ m mặ t cầ u hoặ c các bộ phậ n không chịu lự c chính.
Trong thự c tế , thư ờ ng sử dụ ng hai loạ i bu lông c ư ờ ng độ cao A325 và A490 vớ i đầ u
mũ và đai ố c theo tiêu chuẩ n ASTM như trên hình 2.2.
Hình 2.3 Bu lông cư ờ ng độ cao
Bu lông CĐC A325 có thể bằ ng thép chố ng rỉ. Các kích cỡ bu lông v à đư ờ ng ren răng
có thể tham khả o bả ng 2.1
Bả ng 2.1 Chiề u dài đư ờ ng ren củ a bu lông CĐC
Đư ờ ng kính bu lông
(mm)
Chiề u dài ren
danh đinh (mm)
Độ lệ ch ren (mm)
Chiề u dài tổ ng
cộ ng ren (mm)
12.7 25.4 4.8 30.2
15.9 31.8 5.6 37.3
19.0 35.0 6.4 41.1
22.2 38.1 7.1 45.2
25.4 44.5 7.9 52.3
28.6 50.8 8.6 59.4
31.8 50.8 9.7 60.5
35.0 57.2 11.2 69.3
38.1 57.2 11.2 68.3
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
28
Trong các liên kế t bằ ng bu lông cư ờ ng độ cao chịu ma sát, các bả n nố i đư ợ c ép vào
nhau nhờ lự c xiế t bu lông. Lự c xiế t bu lông cầ n đủ lớ n để khi chịu cắ t, ma sát giữ a các
bả n thép đủ khả năng chố ng lạ i sự tr ư ợ t. Liên kế t chịu ma sát yêu cầ u bề mặ t tiế p xúc củ a
các bả n nố i phả i đư ợ c làm sạ ch khỏ i sơ n, dầ u mỡ và các chấ t bẩ n. Cũ ng có thể dùng liên
kế t trong đó bu lông bị ép mặ t, sự dịch chuyể n củ a các bả n nố i đ ư ợ c ngăn cả n bở i thân bu
lông.
Các kích thư ớ c lỗ bu lông không đư ợ c vư ợ t quá các trị số trong bả ng 2.1.
Bả ng 2.2 Kích thư ớ c lỗ bu lông lớ n nhấ t
Đư ờ ng kính
bu lông
Lỗ chuẩ n Lỗ quá cỡ Lỗ ô van ngắ n Lỗ ô van dài
d (mm) Đư ờ ng kính Đư ờ ng kính Rộ ng x Dài Rộ ng x Dài
16 18 20 18 × 22 18 × 40
20 22 24 22 × 26 22 × 50
22 24 28 24 × 30 24 × 55
24 26 30 26 × 33 26 × 60
27 30 35 30 × 37 30 × 67
30 33 38 33 × 40 33 × 75
36 39 44 39 × 46 39 × 90
Lỗ quá cỡ có thể dùng trong mọ i lớ p củ a liên kế t bu lông cư ờ ng độ cao chịu ma sát.
Không dùng lỗ quá cỡ trong liên kế t kiể u ép mặ t.
Lỗ ô van ngắ n có thể dùng trong mọ i lớ p củ a liên kế t chịu ma sát hoặ c ép mặ t. Trong
liên kế t chịu ma sát, cạ nh dài lỗ ô van đư ợ c dùng không cầ n chú ý đế n phư ơ ng tác dụ ng
củ a tả i trọ ng, như ng trong liên kế t chịu ép mặ t, cạ nh dài lỗ ô van cầ n vuông góc vớ i
phư ơ ng tác dụ ng củ a tả i trọ ng.
Lỗ ô van dài chỉ đư ợ c dùng trong mộ t lớ p củ a cả liên kế t chịu ma sát và liên kế t chịu
ép mặ t. Lỗ ô van dài có thể đư ợ c dùng trong liên kế t chịu ma sát không cầ n chú ý đế n
phư ơ ng tác dụ ng củ a tả i trọ ng, như ng trong liên kế t chịu ép mặ t, cạ nh dài lỗ ô van cầ n
vuông góc vớ i phư ơ ng tác dụ ng củ a tả i trọ ng.
Trong xây dự ng cầ u, đư ờ ng kính bu lông nhỏ nhấ t cho phép l à 16 mm, tuy nhiên
không đư ợ c dùng bu lông đư ờ ng kính 16 mm trong kế t cấ u chịu lự c chính.
2.1.3 Khoả ng cách bu lông và khoả ng cách tớ i mép
Việ c quy định khoả ng cách nhỏ nhấ t, khoả ng cách lớ n nhấ t giữ a các bu lông cũ n g như từ
bu lông tớ i mép cấ u kiệ n nhằ m nhữ ng mụ c đích khác nhau.
Khoả ng cách nhỏ nhấ t giữ a các bu lông đ ư ợ c quy định nhằ m đả m bả o khoả ng cách
trố ng giữ a các đai ố c và không gian cầ n thiế t cho thi công (xiế t bu lông). Khoả ng cách
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
29
nhỏ nhấ t từ bu lông tớ i mép cấ u kiệ n đư ợ c quy định nhằ m mụ c đích chố ng xé rách thép
cơ bả n.
Khoả ng cách lớ n nhấ t giữ a các bu lông cũ ng nh ư từ bu lông tớ i mép cấ u kiệ n đư ợ c
quy định nhằ m đả m bả o mố i nố i chặ t chẽ , chố ng ẩ m v à chố ng lọ t bụ i cũ ng như chố ng
cong vênh cho thép cơ bả n.
Các yêu cầ u cơ bả n về khoả ng cách bu lông và khoả ng cách tớ i mép theo Ti êu chuẩ n
thiế t kế cầ u 22 TCN 272-05 đư ợ c tóm tắ t như sau:
Khoả ng cách từ tim tớ i tim củ a các bu lông (theo mọ i ph ư ơ ng) không đư ợ c nhỏ hơ n
3d, vớ i d là đư ờ ng kính củ a bu lông.
Khoả ng cách nhỏ nhấ t từ tim lỗ tớ i mép cấ u kiệ n (theo mọ i ph ư ơ ng), là hàm củ a kích
thư ớ c bu lông và dạ ng gia công mép, đư ợ c cho trong bả ng 2.2. Khoả ng cách từ tim lỗ tớ i
mép thanh (theo mọ i phư ơ ng), nói chung, không đư ợ c lớ n hơ n 8 lầ n chiề u dày củ a thanh
nố i mỏ ng nhấ t và không đư ợ c lớ n hơ n 125 mm.
Khoả ng cách giữ a các bu lông và khoả ng cách từ bu lông tớ i mép, ký hiệ u t ư ơ ng ứ ng
là s và L
e
, đư ợ c minh hoạ trên hình 2.8.
Các điề u khoả n đầ y đủ và chi tiế t về khoả ng cách bu lông và khoả ng cách tớ i mép có
thể đư ợ c tham khả o trong Tài liệ u [2], mụ c 6.13.2.6.
Bả ng 2.3 Khoả ng cách đế n mép thanh tố i thiể u (mm)
Đư ờ ng kính bu lông (mm) Các mép cắ t Các mép tấ m, bả n hay thép hình đư ợ c
cán hoặ c các mép đư ợ c cắ t bằ ng khí đố t
16 28 22
20 34 26
22 38 28
24 42 30
27 48 34
30 52 38
36 64 46
2.2 Liên kế t bu lông chịu cắ t: các trư ờ ng hợ p phá hoạ i
Trư ớ c khi xem xét cư ờ ng độ các cấ p đặ c trư ng củ a bu lông, chúng ta cầ n nghi ên cứ u các
trư ờ ng hợ p phá hoạ i khác nhau có thể xả y ra trong li ên kế t bằ ng bu lông chịu cắ t. Có hai
dạ ng phá hoạ i chủ yế u: phá hoạ i củ a bu lông và phá hoạ i củ a bộ phậ n đư ợ c liên kế t. Xét
mố i nố i đư ợ c biể u diễ n trong hình 2.3a. Sự phá hoạ i củ a bu lông có thể đư ợ c giả thiế t xả y
ra như trong hình vẽ . Ứ ng suấ t cắ t trung bình trong trư ờ ng hợ p này sẽ là
2
/ 4
v
P P
f
A d t
= =
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
30
trong đó, P là lự c tác dụ ng lên mộ t bu lông, A là diệ n tích mặ t cắ t ngang củ a bu lông và d
là đư ờ ng kính củ a nó. Lự c tác dụ ng có thể đ ư ợ c viế t là
v
P f A =
Mặ c dù lự c tác dụ ng trong trư ờ ng hợ p này không hoàn toàn đúng tâm như ng đ ộ lệ ch
tâm là nhỏ và có thể đư ợ c bỏ qua. Liên kế t trong hình 2.4b là tư ơ ng tự như ng sự phân tích
cân bằ ng lự c ở các phầ n củ a thân bu lông cho thấ y rằ ng, mỗ i diệ n tích mặ t cắ t ngang chịu
mộ t nử a củ a tả i trọ ng toàn phầ n, hay, hoàn toàn tư ơ ng đư ơ ng, có hai mặ t cắ t ngang tham
gia chịu tả i trọ ng toàn phầ n. Trong trư ờ ng hợ p này, tả i trọ ng là 2
v
P f A = và đây là trư ờ ng
hợ p cắ t kép (cắ t hai mặ t). Li ên kế t bu lông trong hình 2.3a chỉ vớ i mộ t mặ t chịu cắ t đư ợ c
gọ i là liên kế t chịu cắ t đơ n (cắ t mộ t mặ t). Sự tăng hơ n nữ a bề dày vậ t liệ u tạ i liên kế t có
thể làm tăng số mặ t phẳ ng cắ t và làm giả m hơ n nữ a lự c tác dụ ng trên mỗ i mặ t cắ t. Tuy
nhiên, điề u này sẽ làm tăng chiề u dài củ a bu lông và khiế n cho nó có thể phả i chịu uố n.
Hình 2.3 Các trư ờ ng hợ p phá hoạ i cắ t bu lông
Các tình huố ng phá hoạ i khác trong li ên kế t chịu cắ t bao gồ m sự phá hoạ i củ a các bộ
phậ n đư ợ c liên kế t và đư ợ c chia thành hai trư ờ ng hợ p chính.
1. Sự phá hoạ i do kéo, cắ t hoặ c uố n lớ n trong các bộ phậ n đ ư ợ c liên kế t. Nế u mộ t
cấ u kiệ n chịu kéo đư ợ c liên kế t, lự c kéo trên cả mặ t cắ t ngang nguyên và mặ t cắ t
ngang hữ u hiệ u đề u phả i đư ợ c kiể m tra. Tuỳ theo cấ u tạ o củ a li ên kế t và lự c tác
dụ ng, cũ ng có thể phả i phân tích về cắ t, kéo, uố n hay cắ t khố i. Việ c thiế t kế li ên
kế t củ a mộ t cấ u kiệ n chịu kéo thư ờ ng đư ợ c tiế n hành song song vớ i việ c thiế t kế
chính cấ u kiệ n đó vì hai quá trình phụ thuộ c lẫ n nhau.
2. Sự phá hoạ i củ a bộ phậ n đư ợ c liên kế t do sự ép mặ t gây ra bở i thân bu lông. Nế u
lỗ bu lông rộ ng hơ n mộ t chút so vớ i thân bu lông và bu lông đư ợ c giả thiế t là nằ m
lỏ ng lẻ o trong lỗ thì khi chịu tả i, sự tiế p xúc giữ a bu lông và bộ phậ n đư ợ c liên kế t
sẽ xả y ra trên khoả ng mộ t nử a chu vi củ a bu lông (h ình 2.4). Ứ ng suấ t sẽ biế n
thiên từ giá trị lớ n nhấ t tạ i A đế n bằ ng không tạ i B; để đ ơ n giả n hoá, mộ t ứ ng suấ t
trung bình, đư ợ c tính bằ ng lự c tác dụ ng chia cho diệ n tích tiế p xúc, đ ư ợ c sử dụ ng.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
31
Do vậ y, ứ ng suấ t ép mặ t sẽ đư ợ c tính là /( ),
p
f P dt = vớ i P là lự c tác dụ ng lên
bu lông, d là đư ờ ng kính bu lông và t là bề dày củ a bộ phậ n bị ép mặ t. Lự c ép mặ t ,
từ đó, là
p
P f dt = .
Hình 2.4 Sự ép mặ t củ a bu lông l ên thép cơ bả n
Hình 2.5 Ép mặ t ở bu lông gầ n đầ u cấ u kiệ n hoặ c gầ n mộ t bu lông khác
Vấ n đề ép mặ t có thể phứ c tạ p hơ n khi có mặ t mộ t bu lông gầ n đó hoặ c khi ở gầ n
mép đầ u cấ u kiệ n theo phư ơ ng chịu lự c như đư ợ c miêu tả trên hình 2.5. Khoả ng cách giữ a
các bu lông và từ bu lông tớ i mép sẽ có ả nh hư ở ng đế n cư ờ ng độ chịu ép mặ t.
2.3 Cư ờ ng độ chịu ép mặ t
Cư ờ ng độ chịu ép mặ t không phụ thuộ c v ào loạ i bu lông vì ứ ng suấ t đư ợ c xem xét là trên
bộ phậ n đư ợ c liên kế t chứ không phả i trên bu lông. Do vậ y, cư ờ ng độ chịu ép mặ t cũ ng
như các yêu cầ u về khoả ng cách bu lông và khoả ng cách tớ i mép đầ u cấ u kiệ n, l à nhữ ng
đạ i lư ợ ng không phụ thuộ c vào loạ i bu lông, sẽ đư ợ c xem xét trư ớ c khi bàn về cư ờ ng độ
chịu cắ t và chịu kéo củ a bu lông.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
32
Các quy định củ a Tiêu chuẩ n AISC về cư ờ ng độ chịu ép mặ t cũ ng như tấ t cả các yêu
cầ u đố i vớ i bu lông cư ờ ng độ cao có cơ sở là các quy định củ a tiêu chuẩ n RCSC, 2000
(Hộ i đồ ng nghiên cứ u về liên kế t trong kế t cấ u). Phầ n tr ình bày sau đây giả i thích cơ sở
củ a các công thứ c cho cư ờ ng độ chịu ép mặ t trong Ti êu chuẩ n AISC cũ ng như AASHTO
LRFD.
Mộ t trư ờ ng hợ p phá hoạ i có thể xả y ra do ép mặ t lớ n l à sự xé rách tạ i đầ u mộ t cấ u
kiệ n đư ợ c liên kế t như đư ợ c minh hoạ trên hình 2.6a. Nế u bề mặ t phá hoạ i đư ợ c lý tư ở ng
hoá như biể u diễ n trên hình 2.6b thì tả i trọ ng phá hoạ i trên mộ t trong hai mặ t sẽ bằ ng ứ ng
suấ t phá hoạ i cắ t nhân vớ i diệ n tích chịu cắ t, hay
0, 6
2
n
u c
R
F L t =
Trong đó
0,6F
u
ứ ng suấ t phá hoạ i cắ t củ a cấ u kiệ n đ ư ợ c liên kế t
L
c
khoả ng cách từ mép lỗ tớ i mép cấ u kiệ n đ ư ợ c liên kế t
t chiề u dày củ a cấ u kiệ n đư ợ c liên kế t
Cư ờ ng độ tổ ng cộ ng là
2(0, 6 ) 1, 2
n u c u c
R F L t F L t = = (2.1)
Hình 2.6 Sự xé rách tạ i đầ u cấ u kiệ n
Sự xé rách này có thể xả y ra tạ i mép củ a mộ t cấ u kiệ n đư ợ c liên kế t, như trong hình vẽ ,
hoặ c giữ a hai lỗ theo phư ơ ng chịu lự c ép mặ t. Để ngăn ngừ a biế n dạ ng quá lớ n củ a lỗ ,
mộ t giớ i hạ n trên đư ợ c đặ t ra đố i vớ i lự c ép mặ t đư ợ c cho bở i công thứ c 2.1. Giớ i hạ n tr ên
này là tỷ lệ thuậ n vớ i tích số củ a diệ n tích chịu ép mặ t và ứ ng suấ t phá hoạ i, hay
diÖn tÝch Ðp mÆt
n u u
R C F CdtF = × × = (2.2)
Trong đó
C hằ ng số
D đư ờ ng kính bu lông
T chiề u dày cấ u kiệ n đư ợ c liên kế t
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
33
Tiêu chuẩ n AISC sử dụ ng công thứ c 2.1 cho c ư ờ ng độ chịu ép mặ t vớ i giớ i hạ n tr ên đư ợ c
cho bở i công thứ c 2.2. Nế u có biế n dạ ng lớ n, mà điề u này thư ờ ng xả y ra, thì C đư ợ c lấ y
bằ ng 2,4. Giá trị này tư ơ ng ứ ng vớ i độ giãn dài củ a lỗ bằ ng khoả ng ¼ inch. Như vậ y
1, 2 2, 4
n u c u
R F L t dtF = s
Theo Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u 22 TCN 272-05 (cũ ng như AASHTO LRFD), cư ờ ng độ
chịu ép mặ t củ a liên kế t bu lông, về bả n chấ t, đư ợ c xác định trên cơ sở phân tích trên. Tuy
nhiên, quy định về các trư ờ ng hợ p củ a sứ c kháng ép mặ t danh định thể hiệ n khác biệ t về
hình thứ c, cụ thể như sau:
Đố i vớ i các lỗ chuẩ n, lỗ quá cỡ , lỗ ô van ngắ n chịu tác dụ ng lự c theo mọ i ph ư ơ ng và
lỗ ô van dài song song vớ i phư ơ ng lự c tác dụ ng:
- Khi khoả ng cách tĩnh giữ a các lỗ bu lông không nhỏ h ơ n 2d và khoả ng cách tĩnh
đế n đầ u thanh không nhỏ hơ n 2 d:
R
n
= 2,4.d.t.F
u
(2.3)
- Khi khoả ng cách tĩnh giữ a các lỗ bu lông nhỏ h ơ n 2 d hoặ c khoả ng cách tĩnh đế n
đầ u thanh nhỏ hơ n 2 d:
R
n
= 1,2.L
c
.t.F
u
(2.4)
Đố i vớ i các lỗ ô van dài vuông góc vớ i phư ơ ng lự c tác dụ ng:
- Khi khoả ng cách tĩnh giữ a các lỗ bu lông không nhỏ h ơ n 2 d và khoả ng cách tĩnh
đế n đầ u thanh không nhỏ hơ n 2 d:
R
n
= 2,0.d.t.F
u
(2.5)
- Khi khoả ng cách tĩnh giữ a các lỗ bu lông nhỏ h ơ n 2 d hoặ c khoả ng cách tĩnh đế n
đầ u thanh nhỏ hơ n 2d:
R
n
= L
c
.t.F
u
(2.6)
trong đó,
L
c
khoả ng cách trố ng, theo phư ơ ng song song vớ i lự c tác dụ ng, từ mép củ a lỗ bu
lông tớ i mép củ a lỗ gầ n kề hoặ c tớ i mép củ a cấ u kiệ n
t chiề u dày cấ u kiệ n đư ợ c liên kế t
d đư ờ ng kính bu lông
F
u
ứ ng suấ t kéo giớ i hạ n củ a cấ u kiệ n đ ư ợ c liên kế t (không phả i củ a bu lông)
Trong tài liệ u này, biế n dạ ng đư ợ c xem xét là trên góc độ thiế t kế . Cư ờ ng độ chịu ép mặ t
tính toán củ a mộ t bu lông đơ n, do vậ y, có thể đư ợ c tính bằ ng
n
R o , vớ i o là hệ số sứ c
kháng đố i vớ i ép mặ t củ a bu lông l ên thép cơ bả n
0, 75 o = theo AISC
0, 80 o = theo AASHTO LRFD (1998)
trong đó,
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
34
L
c
khoả ng cách trố ng, theo phư ơ ng song song vớ i lự c tác dụ ng, từ mép củ a lỗ bu
lông tớ i mép củ a lỗ gầ n kề hoặ c tớ i mép củ a cấ u kiệ n
t chiề u dày cấ u kiệ n đư ợ c liên kế t
F
u
ứ ng suấ t kéo giớ i hạ n củ a cấ u kiệ n đ ư ợ c liên kế t (không phả i củ a bu lông)
Hình 2.7
Hình 2.7 miêu tả khoả ng cách L
c
. Khi tính toán cư ờ ng độ ép mặ t cho mộ t bu lông, sử
dụ ng khoả ng cách từ bu lông này đế n bu lông liề n kề hoặ c đế n mép the o phư ơ ng lự c tác
dụ ng vào cấ u kiệ n liên kế t. Đố i vớ i trư ờ ng hợ p trong hình vẽ , lự c ép mặ t sẽ tác dụ ng tr ên
phầ n bên trái củ a mỗ i lỗ . Do vậ y, cư ờ ng độ cho bu lông 1 đư ợ c tính vớ i L
c
bằ ng khoả ng
cách giữ a hai mép lỗ và cư ờ ng độ cho bu lông 2 đư ợ c tính vớ i L
c
bằ ng khoả ng cách tớ i
mép cấ u kiệ n đư ợ c liên kế t.
Cho các bu lông gầ n mép, dùng / 2
c e
L L h = ÷ . Cho các bu lông khác, dùng
c
L s h = ÷ , trong đó
L
e
khoả ng cách từ tâm lỗ tớ i mép
s khoả ng cách tim đế n tim củ a lỗ
h đư ờ ng kính lỗ
Khi tính khoả ng cách L
c
, cầ n sử dụ ng đư ờ ng kính lỗ thự c tế (tứ c l à rộ ng hơ n 1/16
inch so vớ i đư ờ ng kính thân bu lông, theo AISC)
1
in.
16
h d = +
hay đơ n giả n
2mm h d = +
Khoả ng cách bu lông và khoả ng cách tớ i mép
Yêu cầ u về khoả ng cách tố i thiể u giữ a các bu lông và từ bu lông tớ i mép có li ên quan đế n
xé rách thép cơ bả n đã đư ợ c trình bày trong mụ c 2.1.3. Khoả ng cách giữ a các bu lông v à
khoả ng cách từ bu lông tớ i mép, ký hiệ u t ư ơ ng ứ ng là s và L
e
, đư ợ c minh hoạ trên hình
2.8.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
35
Hình 2.8 Định nghĩa các khoả ng cách bu lông v à khoả ng cách tớ i mép
VÍ DỤ 2.1
Kiể m tra cư ờ ng độ chịu ép mặ t, khoả ng cách giữ a các bu lông v à khoả ng cách tớ i mép đố i
vớ i liên kế t đư ợ c cho trong hình 2.9. Sử dụ ng bu lông ASTM A307, đư ờ ng kính 20 mm,
thép kế t cấ u M270 cấ p 250, mép cấ u kiệ n dạ ng cán. Lự c kéo có hệ số bằ ng 300 kN.
Hình 2.9 Hình cho ví dụ 2.1
Lờ i giả i
Thép kế t cấ u M270 cấ p 250 có cư ờ ng độ chịu kéo F
u
= 400 MPa
Kiể m tra các khoả ng cách
Khoả ng cách thự c tế giữ a các bu lông = 65 mm > 3d = 60 mm (k hoả ng cách nhỏ
nhấ t)
Khoả ng cách thự c tế tớ i mép = 30 mm > 26 mm (khoả ng cách nhỏ nhấ t, bả ng 2.2)
Đư ờ ng kính lỗ bu lông để tính ép mặ t
h = d + 2 mm = 22 mm
Kiể m tra ép mặ t cả trên thanh kéo và trên bả n nút
a) Cư ờ ng độ chịu ép mặ t củ a thanh kéo
Lỗ gầ n mép
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
36
22
30 19mm
2 2
c e
h
L L = ÷ = ÷ = < 2d = 40 mm
Cư ờ ng độ chịu ép mặ t danh định đư ợ c tính theo công thứ c 2.4
1, 2 1, 2.19.12.400 109440 N 109, 44 kN
n c u
R L tF = = = =
0, 8.109, 44 87, 552 kN
n
R o = =
Lỗ khác
65 22 43mm
c
L s h = ÷ = ÷ = > 2d = 40 mm
Cư ờ ng độ chịu ép mặ t danh định đư ợ c tính theo công thứ c 2.3
.(2, 4 ) 184, 320 kN
u
dtF o =
Cư ờ ng độ chịu ép mặ t đố i vớ i cấ u kiệ n chịu kéo l à
2.(87, 552) 2.(184, 320) 743, 744 kN
n
R o = + =
b) Cư ờ ng độ chịu ép mặ t củ a bả n nút
Lỗ gầ n mép
22
30 19mm
2 2
c e
h
L L = ÷ = ÷ = < 2d = 40 mm
Cư ờ ng độ chịu ép mặ t danh định đư ợ c tính theo công thứ c 2.4
0, 8.1, 2 0, 8.1, 2.19.10.400 72960 N 72, 96 kN
n c u
R L tF o = = = =
Lỗ khác
65 22 43mm
c
L s h = ÷ = ÷ = > 2d = 40 mm
Cư ờ ng độ chịu ép mặ t danh định đư ợ c tính theo công thứ c 2.3
.(2, 4 ) 0, 8.2, 4.20.10.400 153600 N 153, 60 kN
u
dtF o = = =
Cư ờ ng độ chịu ép mặ t đố i vớ i bả n nút l à
2.(72, 96) 2.(153, 60) 453,12 kN
n
R o = + =
Đáp số
Cư ờ ng độ chịu ép mặ t củ a bả n nút l à quyế t định.
453,12 kN > 300 kN
n
R o = → đả m bả o cư ờ ng độ
Khoả ng cách bu lông và khoả ng cách tớ i mép trong ví dụ 2.1 l à giố ng nhau đố i vớ i
cấ u kiệ n chịu kéo và bả n nút. Chỉ có chiề u dày củ a chúng là khác nhau, do đó cầ n kiể m
tra bả n nút. Trong nhữ ng trư ờ ng hợ p thế này, chỉ cầ n kiể m tra cấ u kiệ n mỏ ng hơ n. Nế u
các khoả ng cách tớ i mép là khác nhau thì phả i kiể m tra cả cấ u kiệ n chịu kéo và bả n nút.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
37
2.4 Cư ờ ng độ chịu cắ t củ a bu lông
Bu lông thư ờ ng khác vớ i bu lông cư ờ ng độ cao không chỉ ở các thuộ c tính củ a vậ t liệ u mà
còn ở chỗ lự c ép chặ t do xiế t bu lông không đ ư ợ c tính đế n. Bu lông thư ờ ng đư ợ c quy định
trong Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u 22 TCN 272-05 là bu lông ASTM A307.
Sứ c kháng cắ t danh định củ a bu lông c ư ờ ng độ cao ở TTGH cư ờ ng độ trong các mố i
nố i mà khoả ng cách giữ a các bu lông xa nhấ t đo song song vớ i ph ư ơ ng lự c tác dụ ng nhỏ
hơ n 1270 mm đư ợ c lấ y như sau:
Khi đư ờ ng ren răng không cắ t qua mặ t phẳ ng cắ t
0, 48
n b ub s
R A F N = (2.7)
Khi đư ờ ng ren răng cắ t mặ t phẳ ng cắ t
0, 38
n b ub s
R A F N = (2.8)
trong đó:
A
b
diệ n tích bu lông theo đư ờ ng kính danh định (mm
2
),
F
ub
cư ờ ng độ chịu kéo nhỏ nhấ t củ a bu lông (MPa), v à
N
s
số mặ t phẳ ng cắ t cho mỗ i bu lông
Sứ c kháng cắ t danh định củ a bu lông trong các mố i nố i dài hơ n 1270 mm đư ợ c lấ y
bằ ng 0,80 lầ n trị số tính theo các công thứ c 2.7 hoặ c 2.8.
Sứ c kháng cắ t danh định củ a bu lông th ư ờ ng ASTM A307 đư ợ c xác định theo công
thứ c 2.8. Khi bề dày tệ p bả n nố i củ a mộ t bu lông A307 lớ n h ơ n 5 lầ n đư ờ ng kính, sứ c
kháng danh định sẽ giả m đi 1,0% cho mỗ i 1,50 mm lớ n h ơ n 5 lầ n đư ờ ng kính.
Sứ c kháng cắ t có hệ số củ a bu lông l à
n
R o , vớ i 0, 65 o = đố i vớ i bu lông thư ờ ng và
0, 80 o = đố i vớ i bu lông cư ờ ng độ cao (bả ng 1.1).
VÍ DỤ 2.2
Xác định cư ờ ng độ thiế t kế củ a liên kế t cho trong hình 2.10 dự a trên sự cắ t và ép mặ t. Bả n
nút có chiề u dày 10 mm, thanh kéo có mặ t cắ t ngang 12 × 120 mm
2
. Sử dụ ng bu lông
ASTM A307, đư ờ ng kính 20 mm, thép kế t cấ u M270 cấ p 250.
Hình 2.10 Hình cho ví dụ 2.2
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
38
Lờ i giả i
Liên kế t có thể đư ợ c coi là liên kế t đơ n giả n và các bu lông có thể đư ợ c xem là chịu lự c
như nhau. Trong hầ u hế t các trư ờ ng hợ p, sẽ là thuậ n tiệ n khi xác định cư ờ ng độ ứ ng vớ i
mộ t bu lông rồ i, sau đó, nhân vớ i tổ ng số bu lông.
a) Tính sứ c kháng cắ t
Bu lông ASTM A307 có cư ờ ng độ chịu kéo nhỏ nhấ t 420 MPa
ub
F =
Diệ n tích mặ t cắ t ngang bu lông
2
2
314 mm
4
b
d
A
t
= =
Số mặ t chịu cắ t củ a bu lông: 1
s
N =
Sứ c kháng cắ t danh định củ a mộ t bu lông đ ư ợ c tính theo công thứ c 2.8
0, 38 0, 38.314.420.1 50114 N 50,114 kN
n b ub s
R A F N = = = =
Sứ c kháng cắ t có hệ số củ a hai bu lông l à
0, 65.2.50,114 65,149 kN
n
R o = =
b) Tính sứ c kháng ép mặ t
Thép kế t cấ u M270 cấ p 250 có cư ờ ng độ chịu kéo F
u
= 400 MPa
Đư ờ ng kính lỗ bu lông để tính ép mặ t h = d + 2 mm = 22 mm
Kiể m tra ép mặ t trên bả n nút (bả n mỏ ng hơ n).
Lỗ sát mép bả n nút
22
35 24 mm
2 2
c e
h
L L = ÷ = ÷ = < 2d = 40 mm
0, 8.(1, 2 ) 0, 8.1, 2.24.10.400 92160 N 92,16 kN
n c u
R L tF o = = = =
Lỗ khác
75 22 53mm
c
L s h = ÷ = ÷ = > 2d = 40 mm
.(2, 4 ) 0, 8.2, 4.20.10.400 153600 N 153, 60 kN
u
dtF o = = =
Cư ờ ng độ chịu ép mặ t đố i vớ i bả n nút là
92,16 153, 60 245, 76 kN
n
R o = + =
Cư ờ ng độ chịu ép mặ t (245,76 kN) lớ n h ơ n cư ờ ng độ chịu cắ t (65,149 kN). Như vậ y, sứ c
kháng cắ t củ a bu lông quyế t định cư ờ ng độ liên kế t.
65,149 kN
n
R o =
Đáp số Xét về cắ t và ép mặ t, cư ờ ng độ thiế t kế củ a li ên kế t là 65,149 kN (chú ý rằ ng,
mộ t số TTGH khác còn chư a đư ợ c kiể m tra cũ ng như cư ờ ng độ chịu kéo củ a mặ t cắ t
thanh giả m yế u, thự c tế có thể quyế t định c ư ờ ng độ thiế t kế ).
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
39
VÍ DỤ 2.3
Hãy xác định cư ờ ng độ thiế t kế củ a li ên kế t cho trong hình 2.11 theo cắ t bu lông, ép mặ t
thép cơ bả n và cư ờ ng độ chịu kéo củ a thép cơ bả n. Bu lông đư ờ ng kính 22 mm, bằ ng thép
A325, đư ờ ng ren không cắ t mặ t phẳ ng cắ t củ a mố i nố i. Sử dụ ng thép M270M, cấ p 345
cho cấ u kiệ n cơ bả n.
Hình 2.11 Hình cho ví dụ 2.3
Lờ i giả i
a) Tính sứ c kháng cắ t:
Tính cho mộ t bu lông
Bu lông ASTM A325 có cư ờ ng độ chịu kéo nhỏ nhấ t 830 MPa
ub
F =
Diệ n tích mặ t cắ t ngang bu lông
2
2
380 mm
4
b
d
A
t
= =
Số mặ t chịu cắ t củ a bu lông: 1
s
N =
Sứ c kháng cắ t danh định củ a mộ t bu lông đư ợ c tính theo công thứ c 2.7
0, 48 0, 48.380.830.1 151392 N 151, 392 kN
n b ub s
R A F N = = = =
Sứ c kháng cắ t có hệ số củ a mộ t bu lông l à
0, 8.151, 392 121,11 kN
n
R o = =
Sứ c kháng cắ t có hệ số củ a ba bu lông là
3.121,11 363, 33 kN
n
R o = =
b) Tính sứ c kháng ép mặ t
Thép kế t cấ u M270 cấ p 345W có cư ờ ng độ chịu kéo F
u
= 450 MPa
Đư ờ ng kính lỗ bu lông để tính ép mặ t h = d + 2 mm = 24 mm
Kiể m tra ép mặ t cho cả thanh kéo và bả n nút.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
40
Kiể m tra ép mặ t cho thanh kéo
Lỗ sát mép
24
35 23mm
2 2
c e
h
L L = ÷ = ÷ = < 2d = 44 mm
0, 8.1, 2 0, 8.1, 2.23.12, 7.450 126187 N 126,187 kN
n c u
R L tF o = = = =
Các lỗ khác
70 22 48mm
c
L s h = ÷ = ÷ = < 2d = 44 mm
.(2, 4 ) 0, 8.2, 4.22.12, 7.450 241402 N 241, 402 k N
u
dtF o = = =
Cư ờ ng độ chịu ép mặ t đố i vớ i cấ u kiệ n chịu kéo l à
126,187 2.(241, 402) 709 kN
n
R o = + =
Kiể m tra ép mặ t cho bả n nút
Vớ i lỗ sát mép bả n nút
24
40 28mm
2 2
c e
h
L L = ÷ = ÷ =
0, 8.(1, 2 ) 0, 8.1, 2.28.9, 525.450 115214 N 115, 214 kN
n c u
R L tF o = = = =
Vớ i các lỗ khác
0, 8.(2, 4 ) 0, 8.2, 4.22.9, 525.450 181051 N 181, 051 kN
n u
R dtF o = = = =
Cư ờ ng độ chịu ép mặ t đố i vớ i bả n nút l à
115, 214 2.(181, 051) 477, 316 kN
n
R o = + =
Như vậ y, cư ờ ng độ chịu ép mặ t củ a bả n nút l à khố ng chế
477, 316 kN
n
R o =
c) Kiể m tra cư ờ ng độ chịu kéo củ a thanh kéo
Vớ i mặ t cắ t nguyên:
Diệ n tích mặ t cắ t nguyên củ a thanh kéo là
2
12, 7.75 952, 5 mm
g g
A tw = = =
Sứ c kháng chả y có hệ số đư ợ c xác định theo công thứ c 3.1 vớ i 0, 95
y
o =
0, 95.345.952, 5 312,182 kN
y ny y y g
P F A o o = = =
Vớ i mặ t cắ t hữ u hiệ u (giả m yế u bở i lỗ bu lông)
Diệ n tích mặ t cắ t thự c hữ u hiệ u A
e
củ a thanh kéo đư ợ c tính theo công thứ c 3.3
e n
A UA =
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
41
Ở đây, liên kế t chịu lự c đề u nên U = 1,0. Như vậ y
2
( ) 12, 7.(75 24) 647, 7 mm
e n g
A A t w h = = ÷ = ÷ =
Sứ c kháng kéo đứ t có hệ số đư ợ c xác định theo công thứ c 3.2 vớ i 0, 80
u
o =
0, 8.450.647, 7 233,172 kN
u nu u u e
P F A o o = = =
Như vậ y, cư ờ ng độ thanh kéo đư ợ c quyế t định bở i sứ c kháng kéo đứ t, bằ ng 233,172 kN.
Đáp số
Cư ờ ng độ thanh kéo (233,172 kN) nhỏ h ơ n cư ờ ng độ chịu cắ t củ a các bu lông (363,33
kN) và cư ờ ng độ chịu ép mặ t củ a các bả n nố i (477,316 kN). Vậ y, cư ờ ng độ thiế t kế củ a
liên kế t là 233,172 kN.
Cắ t khố i
Vớ i các mố i nố i chịu kéo thông thư ờ ng khi tiế n hành thí nghiệ m ta thấ y có mộ t
phầ n hoặ c mộ t “khố i” vậ t liệ u (củ a bả n nút hoặ c củ a cấ u kiệ n chịu kéo) có thể bị xé rách.
Ví dụ như cấ u kiệ n chịu kéo là thép góc không đề u cánh ở hình sau là mô tả hiệ n tư ợ ng
này và ta gọ i đó là hiệ n tư ợ ng cắ t khố i. Trong hình vẽ phầ n đư ợ c gạ ch chéo có xu hư ớ ng
bị phá hoạ i theo mặ t chịu cắ t dọ c ab và phá hoạ i theo mặ t chịu kéo ngang bc.
Quá trình nay khi tính toán ta sẽ dự a trên giả thiế t rằ ng trong hai mặ t phá hoạ i thì
mộ t mặ t sẽ đạ t đế n cư ờ ng độ phá hoạ i và mặ t kia đạ t đế n cư ờ ng độ chả y. Điề u này có
nghĩa là nế u phá hoạ i xả y ra trên mặ t chịu cắ t thì mặ t chịu kéo sẽ đạ t đế n giớ i hạ n chả y
hoặ c nế u phá hoạ i xả y ra trên mặ t chịu kéo thì mặ t chịu cắ t sẽ đạ t đế n giớ i hạ n chả y. Cả
hai mặ t chịu kéo và chịu nén này sẽ tạ o nên sứ c kháng cắ t khố i, hay sứ c kháng cắ t khố i là
tổ ng sứ c kháng củ a hai mặ t chịu kéo và chịu cắ t.
C¾t
KÐo
a b
c
Hình 2.12 : Phá hoạ i do cắ t khố i
Xác đinh sứ c kháng cắ t khố i:
- Nế u A
tn
≥ 0,58A
vn
thì phá hoạ i xả y ra trên mặ t chịu kéo mặ t chịu cắ t lúc đó đạ t
đế n giớ i hạ n chả y và sứ c kháng cắ t khố i danh định đư ợ c tính như sau:
P
nbs
=0,58F
y
A
vg
+ F
u
A
tn
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
42
- Nế u A
tn
< 0,58A
vn
thì phá hoạ i xả y ra trên mặ t chịu cắ t, mặ t chịu kéo lúc đó đạ t
đế n giớ i hạ n chả y và sứ c kháng cắ t khố i danh định đư ợ c tính như sau:
P
nbs
=0,58F
u
A
vn
+ F
y
A
tg
Sứ c kháng cắ t khố i tính toán đư ợ c tính như sau:
P
rbs
= o
bs
P
nbs
Trong đó:
P
nbs
: Sứ c kháng cắ t khố i danh định
P
rbs
: Sứ c kháng cắ t khố i tính toán
o
bs
: Hệ số sứ c kháng cắ t khố i (o
bs
=0,8)
A
vg
: Diệ n tích nguyên chịu cắ t
A
vn
: Diệ n tích thự c chịu cắ t
A
tg
: Diệ n tích nguyên chịu kéo
A
tn
: Diệ n tích thự c chịu kéo
VÍ DỤ 2.4 Cho mộ t liên kế t chịu lự c như hình vẽ . Tính duỵ ệ t khả năng chịu lự c củ a liên
kế t theo sứ c kháng cắ t khố i biế t cả hai chi tiế t trên đề u đư ợ c chế tạ o từ thép M270 cấ p
345, bulông đư ờ ng kính d = 22mm và lự c dọ c có hệ số ở TTGHCĐ P
u
= 550 kN
7
0
70 40
7
0
u P
Thanh kÐo B¶n nót
4
0
7
0
4
0
70 55
40 70 55
t = 10mm
t = 12mm
Hình 2.13 : Hình cho ví dụ 2.4
Phá hoạ i do cắ t khố i có thể xả y ra trên cả bả n nút hoặ c thanh kéo do đó ta phả i tính
toán sứ c kháng cắ t khố i trên cả thanh kéo và bả n nút.
a. Trên thanh kéo:
Diệ n tích thự c chịu kéo A
tn
đư ợ c tính như sau
A
tn
= 12*(70 – 24) = 552 mm
2
Diệ n tích thự c chịu cắ t A
vn
đư ợ c tính như sau
A
vn
= 2*12*(110 – 1,5*24) = 1776 mm
2
Vậ y A
tn
= 552 mm
2
< 0,58A
vn
= 0,58*1776 = 1030,08 mm
2
Do đó sứ c kháng cắ t khố i danh định đư ợ c tính như sau:
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
43
P
nbs
=0,58F
u
A
vn
+ F
y
A
tg
= 0,58*450*1776 + 345*840 = 753336 (N) = 753,34 (KN)
Vớ i diệ n tích nguyên chịu kéo A
tg
= 70*12 = 840 mm
2
b. Trên bả n nút:
Diệ n tích thự c chịu kéo A
tn
đư ợ c tính như sau
A
tn
= 10*(70 – 24) = 460 mm
2
Diệ n tích thự c chịu cắ t A
vn
đư ợ c tính như sau
A
vn
= 2*10*(125 – 1,5*24) = 1780 mm
2
Vậ y A
tn
= 460 mm
2
< 0,58A
vn
= 0,58*1780 = 1032,24 mm
2
Do đó sứ c kháng cắ t khố i danh định đư ợ c tính như sau:
P
nbs
=0,58F
u
A
vn
+ F
y
A
tg
= 0,58*450*1780 + 345*700 = 706080 (N) = 706,08(KN)
Vớ i diệ n tích nguyên chịu kéo A
tg
= 70*10 = 700 mm
2
Vậ y sứ c kháng cắ t khố i củ a liên kế t là:
P
rbs
= o
bs
P
nbs
= 0,8*706,08 = 564,864 (kN)
Vậ y theo sứ c kháng cắ t khố i liên kế t đả m bả o khả năng chịu lự c
2.5 Liên kế t bu lông cư ờ ng độ cao chịu ma sát
Liên kế t bằ ng bu lông cư ờ ng độ cao đư ợ c phân loạ i thành liên kế t chịu ma sát hoặ c li ên
kế t chịu ép mặ t. Mộ t li ên kế t chịu ma sát là liên kế t mà trong đó sự trư ợ t bị cả n trở , nghĩa
là lự c ma sát phả i không bị vư ợ t quá. Trong mộ t li ên kế t chịu ép mặ t, sự trư ợ t có thể xả y
ra và sự cắ t cũ ng như ép mặ t thự c sự xả y ra. Trong mộ t số loạ i kế t cấ u, đặ c biệ t l à kế t cấ u
cầ u, liên kế t có thể phả i chịu nhiề u chu ký ứ ng suấ t đổ i dấ u. Trong nhữ ng tr ư ờ ng hợ p như
vậ y, mỏ i củ a bu lông có thể l à quyế t định và sử dụ ng liên kế t chịu ma sát là thích hợ p.
Tuy nhiên, trong hầ u hế t các kế t cấ u, sự tr ư ợ t hoàn toàn đư ợ c chấ p nhậ n và chỉ cầ n cấ u
tạ o liên kế t chịu ép mặ t. (Bu lông A307 chỉ đ ư ợ c sử dụ ng trong các li ên kế t chịu ép mặ t).
Việ c lắ p đặ t đúng quy cách và sự đạ t đư ợ c lự c kéo ban đầ u đúng quy định l à cầ n thiế t đố i
vớ i các liên kế t chịu ma sát. Còn trong các liên kế t chịu ép mặ t, các yêu cầ u đố i vớ i lắ p
đặ t bu lông thự c tế chỉ l à chúng đư ợ c kéo đủ để các cấ u kiệ n li ên kế t áp chặ t vào nhau.
Việ c tính toán liên kế t chịu ép mặ t củ a bu lông cư ờ ng độ cao đư ợ c tiế n hành tư ơ ng tự
như đố i vớ i bu lông thư ờ ng, đã đư ợ c trình bày trong các mụ c 2.2 – 2.4.
Mặ c dù các liên kế t ma sát về lý thuyế t không chịu cắ t v à ép mặ t, chúng phả i có đủ
cư ờ ng độ chịu cắ t và ép mặ t trong tình huố ng có vư ợ t tả i, khi mà sự trư ợ t có thể xả y ra.
Để ngăn ngừ a sự trư ợ t, Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u 22 TCN 272-05 quy định việ c tính
toán phả i đư ợ c tiế n hành vớ i tổ hợ p tả i trọ ng sử dụ ng. Sứ c kháng trư ợ t củ a bu lông cư ờ ng
độ cao, về cơ bả n, là mộ t hàm củ a tích số giữ a hệ số ma sát tĩnh và lự c căng trư ớ c trong
bu lông. Quan hệ này đư ợ c phả n ánh bằ ng công thứ c xác định sứ c kháng tr ư ợ t danh định
củ a mộ t bu lông cư ờ ng độ cao như sau
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
44
n h s s t
R K K N P = (2.9)
trong đó:
N
s
số mặ t ma sát củ a mỗ i bu lông (thự c tế bằ ng số mặ t cắ t củ a bu lông),
P
t
lự c kéo tố i thiể u yêu cầ u trong bu lông, đư ợ c quy định trong bả ng 2.3,
K
h
hệ số kích thư ớ c lỗ , đư ợ c quy định trong bả ng 2.4, và
K
s
hệ số điề u kiệ n bề mặ t , đư ợ c quy định trong bả ng 2.5.
Bả ng 2.4 Lự c kéo tố i thiể u yêu cầ u trong bu lông
Lự c kéo tố i thiể u yêu cầ u trong bu lông P
t
(kN) Đư ờ ng kính bu lông
(mm)
Bu lông A325M Bu lông A490M
16 91 114
20 142 179
22 176 221
24 205 257
27 267 334
30 326 408
36 475 595
Bả ng 2.5 Các trị số củ a K
h
Cho các lỗ chuẩ n 1,0
Cho các lỗ quá cỡ và khía rãnh ngắ n 0,85
Cho các lỗ khía rãnh dài vớ i rãnh vuông góc vớ i
phư ơ ng củ a lự c
0,70
Cho các lỗ khía rãnh dài vớ i rãnh song song vớ i
phư ơ ng củ a lự c
0,60
Bả ng 2.6 Các trị số củ a K
s
Cho các điề u kiệ n bề mặ t loạ i A 0,33
Cho các điề u kiệ n bề mặ t loạ i B 0,50
Cho các điề u kiệ n bề mặ t loạ i C 0,33
Tiêu chuẩ n đố i vớ i các loạ i bề mặ t:
Loạ i A: các lớ p cáu bẩ n đư ợ c làm sạ ch, bề mặ t không sơ n và đư ợ c làm sạ ch
bằ ng thổ i vớ i lớ p phủ loạ i A.
Loạ i B: các bề mặ t không sơ n và đư ợ c làm sạ ch bằ ng thổ i vớ i lớ p phủ loạ i B.
Loạ i C: bề mặ t mạ kẽ m nóng, đư ợ c làm nhám bằ ng bàn chả i sắ t sau khi mạ .
Sứ c kháng trư ợ t tính toán (có hệ số ) củ a bu lông c ư ờ ng độ cao cũ ng chính l à sứ c
kháng trư ợ t danh định ( 1, 0 o = )
r n h s s t
R R K K N P = = (2.10)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
45
2.6 Liên kế t bu lông cư ờ ng độ cao chịu kéo
Khi lự c kéo tác dụ ng lên mộ t bu lông không đư ợ c căng trư ớ c thì lự c kéo trong bu lông sẽ
bằ ng lự c tác dụ ng. Tuy nhiên, nế u bu lông đư ợ c kéo trư ớ c thì mộ t phầ n lớ n tả i trọ ng tác
dụ ng đư ợ c sử dụ ng vào việ c làm giả m bớ t lự c nén hay lự c ép giữ a các bộ phậ n đ ư ợ c liên
kế t. Các bu lông cư ờ ng độ cao chịu kéo dọ c trụ c phả i đ ư ợ c căng đế n lự c quy định trong
bả ng 2.3.
Lự c tác dụ ng lên liên kế t chịu kéo đư ợ c xác định bằ ng tổ ng cộ ng lự c do tả i trọ ng b ên
ngoài sinh ra và lự c do tác độ ng bẩ y l ên đố i vớ i bu lông.
Theo Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u 22 TCN 272-05, sứ c kháng kéo danh định củ a bu lông
cư ờ ng độ cao, T
n
, độ c lậ p vớ i mọ i lự c xiế t ban đầ u, đư ợ c tính bằ ng công thứ c
0, 76. .
n b ub
T A F = (2.11)
trong đó:
A
b
diệ n tích bu lông theo đư ờ ng kính danh định (mm
2
)
F
ub
cư ờ ng độ chịu kéo nhỏ nhấ t quy định củ a bu lông (MPa)
Tác độ ng bẩ y lên
Do tác độ ng bẩ y lên gây ra bở i sự biế n dạ ng củ a các cấ u kiệ n tr ong liên kế t chịu kéo (hình
2.14), bu lông cư ờ ng độ cao chịu mộ t lự c kéo bổ sung.
Lự c kéo do tác độ ng bẩ y đư ợ c tính bằ ng
3
3
8 328000
u u
b t
Q P
a

= ÷


(2.12)
Hình 2.14 Tác độ ng bẩ y lên trong liên kế t bu lông chịu kéo
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
46
trong đó:
Q
u
lự c nhổ trên mộ t bu lông do tả i trọ ng có hệ số , đư ợ c lấ y bằ ng không khi lự c l à
âm (N)
P
u
lự c kéo trự c tiế p trên mộ t bu lông do tả i trọ ng có hệ số (N)
a khoả ng cách từ tim bu lông đế n mép tấ m (mm)
b khoả ng cách từ tim bu lông đế n chân đư ờ ng hàn củ a cấ u kiệ n liên kế t (mm)
t bề dày nhỏ nhấ t củ a các cấ u kiệ n li ên kế t
2.7 Liên kế t hàn đơ n giả n
Liên kế t hàn là hình thứ c liên kế t chủ yế u hiệ n nay trong kế t cấ u thép. Li ên kế t hàn đơ n
giả n về cấ u tạ o, thiế t kế và thi công, ít chi ti ế t và không gây giả m yế u mặ t cắ t. Thông
thư ờ ng, các cấ u kiệ n thép đư ợ c hàn nố i trong nhà máy và đư ợ c lắ p ghép tạ i công trư ờ ng
bằ ng bu lông cư ờ ng độ cao.
Tuy nhiên, như ợ c điể m củ a liên kế t hàn là thư ờ ng gây ứ ng suấ t dư , đặ c biệ t trong
nhữ ng mố i hàn lớ n. Ngoài ra, chấ t lư ợ ng mố i hàn phụ thuộ c nhiề u vào công nghệ hàn và
trình độ ngư ờ i thi công.
Các mố i hàn đư ợ c thiế t kế vớ i cư ờ ng độ bằ ng cư ờ ng độ thép cơ bả n, trong đó, que
hàn đư ợ c quy định phù hợ p vớ i từ ng loạ i thép kế t cấ u (tham khả o t ài liệ u [2]).
2.7.1 Cấ u tạ o liên kế t hàn
Các loạ i mố i hàn chủ yế u trong kế t cấ u thép l à hàn góc, hàn rãnh và hàn đinh tán, trong đó
thông dụ ng nhấ t là hàn góc. Khi chịu lự c nhỏ , đư ờ ng hàn góc là kinh tế vì không phả i gia
công mép cấ u kiệ n hàn. Khi chịu lự c lớ n, mố i hàn rãnh có hiệ u quả hơ n vì mố i hàn có thể
ngấ u hoàn toàn vào thép cơ bả n. Hàn đinh tán chỉ đư ợ c sử dụ ng khi không thể hàn góc
hay hàn rãnh.
Trong mộ t liên kế t, có thể sử dụ ng kế t hợ p nhiề u loạ i đ ư ờ ng hàn. Các loạ i vậ t liệ u
hàn đư ợ c quy đinh như sau: Thép hàn cho công trình cầ u đư ợ c thố ng kê cùng vớ i que hàn
yêu cầ u trong bả ng 2.7 và mố i hàn phả i ngấ u hoàn toàn. Các mố i hàn đư ợ c thiế t kế vớ i
cư ờ ng độ bằ ng cư ờ ng độ thép cơ bả n.
Bả ng 2.7 Yêu cầ u thép và que hàn thích hợ p trong xây dự ng cầ u
Thép cơ bả n Tia hồ quang đư ợ c che chắ n Tia hồ quang nhấ n chìm Tia hồ quang trong
khí trơ
A36/M270 cấ p 250 AWS A.5.1hoặ c A.5.5E7016,
E7018,hoặ c E7028,E7016-X,
E7018-X
AWS A5.17
F6A0-EXXX F7A0-
EXXX
AWSA5.20
E6XT-1.5
E7XT-1.5
A572cấ p 50/M270M AWS A5.1 or A5. E7016, AWSA5.17F7A10- AWSA5.20E7XT-1.5
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
47
Thép cơ bả n Tia hồ quang đư ợ c che chắ n Tia hồ quang nhấ n chìm Tia hồ quang trong
khí trơ
Cấ p 345 loạ i 1,2,3 E7018, E7028, E7016-X
hoặ c E7018-X
EXXX
A588/M270M
Cấ p 345 W
AWS A5.1E7016, E7018,
E7028, AWS A5.5E7016-X
E7018-X, E7028-X, E7018-W
E7015, 16, 18-C1L, C2L
E8016, 18C1, C2, E8016,
18C3, E8018-W
AWS A5.17
hoặ c A5.23
F7A0- EXXX
F8A0- EXXX
AWS A5.20
hoặ c A5.29
E7XT-15
E8XT-1,5NiX, W
A852/M270 Cấ p
485 W
AWS A5.5 E9018-M AWS A5.23
F9A0-EXXX-X
AWS A5.29
E9XT1-X,E9XT5-X
A514/M270
Cấ p 690 và 690 W
Dày trên 63.5mm
AWS A5.5 E1018-M
Bả ng 2.8: Các vậ t liệ u thép hàn theo tiêu chuẩ n Mĩ (Bả ng 3.1 –22TCN280-01)
Thép cơ bả n Yêu cầ u cơ tính vậ t liệ u hàn Yêu cầ u kiể m tra chứ ng chỉ
Ký hiêụ
AASHTO
(ASTM)
Phân loạ i theo
AWS

chả y
(MPa)

bề n
(MPa)

chả y
(MPa)

bề n
(MPa)

(%)
CVN (J)
M270M
(A709M)
Cấ p 250
Hàn tự độ ng dư ớ i thuố c:
F6A0-EXXX
F7A0-EXXX
330
400
415 - 550
480 - 655
300
370
400 - 565
470 - 670
22
22
27- 20
o
C
27- 20
o
C
Hàn dây lõi thuố c:
E6XT-1,5
E7XT-1,5
345
414
428min
497 min
315
385
415 - 600
485 - 655
22
22
27- 20
o
C
27- 20
o
C
Hàn trong khí bả o vệ :
ER70S - 2, 3, 6, 7 400 480 min 385 485 - 670 22 27- 20
o
C
M270M
(A709M)
Cấ p 345
loạ i 1, 2, 3
Hàn tay:
E7016, E7018
E7028
E7016-X, E7018-X
399
390
482 min
480 min
Không kiể m tra
Hàn tự độ ng dư ớ i thuố c:
F7A0-EXXX 400 485 - 655 370 470 - 670 22 27- 20
o
C
Hàn dây lõi thuố c:
E7XT-1,5 414 497 min 385 485 - 655 22 27- 20
o
C
Hàn trong khí bả o vệ :
ER70S - 2, 3, 6, 7 400 480 min 370 470 - 670 22 27- 20
o
C
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
48
Thép cơ bả n Yêu cầ u cơ tính vậ t liệ u hàn Yêu cầ u kiể m tra chứ ng chỉ
Ký hiêụ
AASHTO
(ASTM)
Phân loạ i theo
AWS

chả y
(MPa)

bề n
(MPa)

chả y
(MPa)

bề n
(MPa)

(%)
CVN (J)
Hàn tay:
E9018-M 540 - 620 620 min
Không kiể m tra
M270M
(A709M)
Cấ p 485
Hàn tự độ ng dư ớ i thuố c:
F9A0-EXXX-X 540 620 - 760 510 605 - 785 17 34- 25
o
C
Hàn dây lõi thuố c:
E9XT1-X
E9XT5-X
540
540
620 - 760
620 - 760
510
510
605 - 785
605 - 785
17
17
34- 25
o
C
34- 25
o
C
2.7.1.1 Hàn góc
Mố i hàn góc đư ợ c thự c hiệ n ở góc vuông giữ a hai cấ u kiệ n cầ n liên kế t (hình 2.15).
Mặ t cắ t mố i hàn có thể quy về dạ ng tam giác vuông. Kích th ư ớ c đặ c trư ng củ a mặ t cắ t
mố i hàn là cạ nh nhỏ hơ n trong hai cạ nh vuông góc củ a tam giác, đư ợ c gọ i là chiề u dày
đư ờ ng hàn, ký hiệ u là w. Do mộ t đoạ n đư ờ ng hàn có thể chịu tác dụ ng củ a cắ t, nén hay
kéo theo mọ i phư ơ ng, mộ t đư ờ ng hàn yế u nhấ t là khi chịu cắ t và nó luôn luôn đư ợ c giả
thiế t là bị phá hoạ i do cắ t. Đặ c biệ t, sự phá hoạ i đư ợ c giả thiế t là xả y ra do cắ t trong mặ t
phẳ ng đi qua chỗ hẹ p nhấ t củ a đư ờ ng hàn. Bề rộ ng nhỏ nhấ t này là khoả ng cách vuông
góc từ chân đư ờ ng hàn tớ i đư ờ ng huyề n củ a tam giác.
Hình 2.15 Mố i hàn góc
2.7.1.2 Hàn rãnh
Mố i hàn rãnh thư ờ ng đư ợ c sử dụ ng để nố i hai cấ u kiệ n nằ m tro ng cùng mộ t mặ t phẳ ng
(hình 2.16), như ng cũ ng có thể dùng cho mố i nố i chữ T hay mố i nố i góc. Trong loạ i mố i
hàn này, mép các cấ u kiệ n phả i đư ợ c gia công để đả m bả o cho mố i hàn ngấ u trên toàn bộ
chiề u dày các thanh nố i.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
49
Hình 2.16 Mố i hàn rãnh
2.7.1.3 Giớ i hạ n kích thư ớ c củ a mố i hàn góc
Theo Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u 22 TCN 272-05, chiề u dày lớ n nhấ t củ a mố i hàn góc dọ c
theo cạ nh củ a cấ u kiệ n liên kế t đư ợ c lấ y bằ ng
- Chiề u dày bả n nố i, nế u bả n nố i mỏ ng hơ n 6 mm
- Chiề u dày bả n nố i trừ đi 2 mm nế u bả n nố i dày hơ n hoặ c bằ ng 6 mm.
Chiề u dày nhỏ nhấ t củ a mố i hàn góc đư ợ c quy định như trong bả ng 2.6.
Bả ng 2.9 Chiề u dày nhỏ nhấ t củ a đư ờ ng hàn góc (Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u 22 TCN 272-05 )
Chiề u dày chi tiế t liên kế t mỏ ng hơ n
(mm)
Chiề u dày nhỏ nhấ t củ a đư ờ ng hàn góc
(mm)
T s 20 6
T >20 8
Chiề u dài có hiệ u nhỏ nhấ t củ a đư ờ ng hàn góc phả i lớ n hơ n bố n lầ n chiề u dày củ a nó
và phả i lớ n hơ n 40 mm.
Các quy định cấ u tạ o chi tiế t củ a li ên kế t hàn theo Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u 22 TCN
272-05 có thể tham khả o trong Tài liệ u [2].
2.7.2 Sứ c kháng tính toán củ a mố i hàn
2.7.2.1 Mố i hàn rãnh
a) Mố i hàn rãnh ngấ u hoàn toàn
Chịu lự c dọ c trụ c
Sứ c kháng tính toán củ a các li ên kế t hàn rãnh ngấ u hoàn toàn chịu nén hoặ c chịu kéo trự c
giao vớ i diệ n tích hữ u hiệ u hoặ c song song vớ i trụ c đư ờ ng hàn đư ợ c lấ y như sứ c kháng
tính toán củ a thép cơ bả n.
Chịu cắ t
Sứ c kháng tính toán củ a các li ên kế t hàn rãnh ngấ u hoàn toàn chịu cắ t trên diệ n tích hữ u
hiệ u đư ợ c lấ y theo trị số nhỏ hơ n hoặ c cho bở i công thứ c 2.13 hoặ c 60% sứ c kh áng tính
toán chịu kéo củ a thép cơ bả n.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
50
1 exx
0, 6
r e
R F o = (2.13)
trong đó
exx
F cư ờ ng độ phân loạ i củ a thép đư ờ ng hàn
1 e
o hệ số sứ c kháng đố i vớ i đố i vớ i thép h àn (bả ng 1.1)
b) Mố i hàn rãnh ngấ u cụ c bộ
Chịu lự c dọ c trụ c
Sứ c kháng tính toán củ a các li ên kế t hàn rãnh ngấ u cụ c bộ chịu kéo hoặ c chịu nén song
song vớ i trụ c đư ờ ng hàn hoặ c chịu nén trự c giao vớ i diệ n tích hữ u hiệ u đ ư ợ c lấ y như sứ c
kháng tính toán củ a thép cơ bả n.
Sứ c kháng tính toán củ a các liên kế t hàn rãnh ngấ u cụ c bộ chịu kéo trự c giao vớ i diệ n
tích hữ u hiệ u đư ợ c lấ y theo trị số nhỏ hơ n hoặ c cho bở i công thứ c 2.14 hoặ c sứ c kháng
tính toán chịu kéo củ a thép cơ bả n.
1 exx
0, 6
r e
R F o = (2.14)
trong đó,
1 e
o là hệ số sứ c kháng đố i vớ i thép hàn (bả ng 1.1)
Chịu cắ t
Sứ c kháng tính toán củ a các li ên kế t hàn rãnh ngấ u cụ c bộ chịu cắ t song song vớ i trụ c
đư ờ ng hàn đư ợ c lấ y theo trị số nhỏ hơ n hoặ c củ a sứ c kháng có hệ số củ a vậ t liệ u liên kế t
đư ợ c quy định trong điề u 6.13.5 (Ti êu chuẩ n thiế t kế cầ u 22 TCN 272-05), hoặ c cho bở i
công thứ c 2.15
2 exx
0, 6
r e
R F o = (2.15)
trong đó,
2 e
o là hệ số sứ c kháng đố i vớ i thép hàn (bả ng 1.1).
2.7.2.2 Mố i hàn góc
Chịu lự c dọ c trụ c
Sứ c kháng tính toán củ a li ên kế t bằ ng đư ờ ng hàn góc chịu nén hoặ c chịu kéo song song
vớ i trụ c đư ờ ng hàn đư ợ c lấ y như sứ c kháng tính toán củ a thép cơ bả n.
Chịu cắ t
Sứ c kháng tính toán củ a đư ờ ng hàn góc chịu cắ t trên diệ n tích hữ u hiệ u đư ợ c lấ y theo trị
số nhỏ hơ n hoặ c cho bở i công thứ c 2.16 hoặ c sứ c kháng có hệ số củ a vậ t liệ u li ên kế t
đư ợ c quy định trong điề u 6.13.5.
2 exx
0, 6
r e
R F o = (2.16)
trong đó
exx
F cư ờ ng độ phân loạ i củ a thép đư ờ ng hàn
2 e
o hệ số sứ c kháng đố i vớ i đố i vớ i thép h àn (bả ng 1.1)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
51
Sứ c kháng có hệ số củ a vậ t liệ u li ên kế t trong liên kế t chịu cắ t đư ợ c quy định nhằ m
đả m bả o không xả y ra phá hoạ i cắ t đố i vớ i cấ u kiệ n li ên kế t (hình 2.17), phả i đư ợ c lấ y
theo công thứ c 2.17.
r v n
R R o = (2.17)
0, 58
n g y
R A F = (2.18)
trong đó, A
g
là diệ n tích nguyên chịu cắ t củ a cấ u kiệ n li ên kế t, F
y
là cư ờ ng độ chả y củ a
thép liên kế t và
v
o là hệ số sứ c kháng đố i vớ i cắ t ( 1, 0
v
o = ).
Hình 2.17 Đư ờ ng hàn góc chịu cắ t. Cầ n phả i kiể m tra cư ờ ng độ chịu cắ t củ a tấ m công son
Diệ n tích hữ u hiệ u củ a đư ờ ng hàn góc bằ ng chiề u dài hữ u hiệ u củ a đư ờ ng hàn nhân
vớ i chiề u dày tính toán củ a mố i hàn, là khoả ng cách nhỏ nhấ t từ chân đư ờ ng hàn đế n mặ t
mố i hàn (hình 2.18).
Trong phầ n lớ n các bài toán củ a liên kế t hàn, phân tích cũ ng như thiế t kế , nên sử
dụ ng cư ờ ng độ trên mộ t đơ n vị chiề u dài củ a đư ờ ng hàn (hoặ c là cư ờ ng độ củ a bả n thân
đư ờ ng hàn, hoặ c là cư ờ ng độ củ a thép cơ bả n, tuỳ theo giá trị nào nhỏ hơ n). Cách tiế p cậ n
này sẽ đư ợ c minh hoạ trong ví dụ sau đây.
HÌnh 2.18 Mặ t cắ t tính toán củ a đư ờ ng hàn góc
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
52
VÍ DỤ 2.5
Mộ t thanh thép dẹ t chịu kéo dọ c trụ c đ ư ợ c liên kế t vào mộ t bả n nút như trong hình 2.19.
Đư ờ ng hàn góc có chiề u dày 6 mm đư ợ c chế tạ o bằ ng que hàn E70XX có cư ờ ng độ
exx
485 MPa F = . Sử dụ ng thép kế t cấ u loạ i M270, cấ p 250. Giả thiế t rằ ng cư ờ ng độ chịu
kéo củ a thanh kéo là đư ợ c đả m bả o. Hãy xác định cư ờ ng độ thiế t kế củ a liên kế t hàn.
Hình 2.19 Hình cho ví dụ 2.5
Lờ i giả i
Do đư ờ ng hàn đư ợ c bố trí đố i xứ ng vớ i trụ c dọ c củ a cấ u kiệ n, li ên kế t đư ợ c xem là mộ t
liên kế t đơ n giả n và không có tả i trọ ng bổ sung do lệ ch tâm.
Chiề u dày tính toán củ a đư ờ ng hàn là (0,707 × 6)
Khả năng chịu cắ t trên mộ t đơ n vị chiề u dài (1 mm) đư ờ ng hàn là
2 exx
0, 6 .0, 707 0, 6.0, 8.485.0, 707.6 987, 6 N/mm
r e
R F w o = = =
Khả năng chịu cắ t trên mộ t đơ n vị chiề u dài củ a thanh nố i mỏ ng hơ n (bả n nút) là
.(0, 58 ) 1, 0.0, 58.8.250 1160 N/mm
v n v y
R tF o o = = =
→ Cư ờ ng độ đư ờ ng hàn là quyế t định. Khả năng chịu lự c củ a toàn liên kế t là
987, 6.(100 100) 197520 N 197, 52 kN
r
R = + = =
Đáp số Cư ờ ng độ thiế t kế củ a li ên kế t hàn là 197,52 kN.
VÍ DỤ 2.6
Mộ t thanh thép dẹ t có kích thư ớ c 12 × 100 mm
2
bằ ng thép M270, cấ p 250 chịu kéo đúng
tâm vớ i lự c kéo có hệ số bằ ng 210 kN. Tha nh kéo đư ợ c hàn vào bả n nút có chiề u dày 10
mm như trong hình 2.20. Hãy thiế t kế liên kế t hàn.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
53
Hình 2.20 Hình cho ví dụ 2.6
Lờ i giả i
Đố i vớ i thép cơ bả n M270, cấ p 250, thư ờ ng dùng loạ i que hàn E70XX có
exx
485 MPa F = .
Thử chọ n đư ờ ng hàn có kích thư ớ c tố i thiể u w = 6 mm.
Khả năng chịu lự c củ a mộ t đơ n vị chiề u dài đư ờ ng hàn, như đã đư ợ c tính trong ví dụ 2.5,
là 987,6 N/mm.
Khả năng chịu cắ t trên mộ t đơ n vị chiề u dài củ a thanh nố i mỏ ng hơ n (bả n nút) là
.(0, 58 ) 1, 0.0, 58.10.250 1450 N/mm
v n v y
R tF o o = = =
→ Cư ờ ng độ đư ờ ng hàn là quyế t định.
Chiề u dài đư ờ ng hàn cầ n thiế t là
3
210.10
213 mm
987, 6
L = =
thoả mãn yêu cầ u về chiề u dài tố i thiể u củ a đư ờ ng hàn là 4w = 24 mm và 40 mm.
Đáp số
Vậ y, sử dụ ng hai đư ờ ng hàn song song bằ ng nhau, mỗ i đư ờ ng hàn dài 110 mm.
2.8 Các trư ờ ng hợ p liên kế t lệ ch tâm
Liên kế t lệ ch tâm là mộ t liên kế t mà trong đó, hợ p các lự c tác dụ ng không đi qua
trọ ng tâm củ a các bu lông hoặ c đư ờ ng hàn. Nế u liên kế t có mộ t mặ t phẳ ng đố i xứ ng thì
trọ ng tâm diệ n tích chịu cắ t củ a bu lông hoặ c đ ư ờ ng hàn có thể đư ợ c sử dụ ng làm điể m
tham chiế u và khoả ng cách vuông góc từ đư ờ ng tác dụ ng củ a tả i trọ ng đế n trọ ng tâm n ày
đư ợ c gọ i là độ lệ ch tâm. Mặ c dù hầ u hế t các liên kế t trong thự c tế chịu lự c lệ ch tâm nh ư ng
trong nhiề u trư ờ ng hợ p, độ lệ ch tâm l à nhỏ và có thể đư ợ c bỏ qua.
2.8.1 Liên kế t bu lông lệ ch tâm chỉ chịu cắ t
Liên kế t công son vào cộ t như trong hình 2.1d là mộ t ví dụ củ a liên kế t bu lông chịu
cắ t lệ ch tâm. Có hai cách tiế p cậ n để giả i quyế t b ài toán: phân tích đàn hồ i theo truyề n
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
54
thố ng và phân tích cư ờ ng độ giớ i hạ n. Phầ n sau đây trình bày cách tính liên kế t bu lông
lệ ch tâm bằ ng phân tích đàn hồ i. Cách tính toán theo phân tích c ư ờ ng độ giớ i hạ n có thể
tham khả o tài liệ u [5].
Phân tích đàn hồ i
Tả i trọ ng P tác dụ ng lệ ch tâm có thể đư ợ c thay thế bằ ng mộ t lự c P tác dụ ng tạ i trọ ng tâm
cộ ng vớ i mộ t mô men M = P.e, vớ i e là độ lệ ch tâm.
Dư ớ i tác dụ ng củ a tả i trọ ng đúng tâm P, mỗ i bu lông chịu tác dụ ng củ a mộ t phầ n lự c
chia đề u /
c
p P n = , vớ i n là số bu lông.
Dư ớ i tác dụ ng củ a mô men, nộ i lự c củ a bu lông có thể đ ư ợ c xác định khi coi ứ ng suấ t
cắ t trong bu lông là do xoắ n củ a mộ t mặ t cắ t ngang đố i vớ i các diệ n tích mặ t cắ t ngang
củ a các bu lông. Như vậ y, ứ ng suấ t cắ t trong mỗ i bu lông có thể đ ư ợ c tính theo công thứ c
về xoắ n
v
Md
f
J
= (2.19)
trong đó
D khoả ng cách từ trọ ng tâm củ a diệ n tích tớ i điể m cầ n tính ứ ng suấ t
J mô men quán tính cự c củ a diệ n tích quanh trọ ng tâm
và ứ ng suấ t f
v
vuông góc vớ i d.
Nế u áp dụ ng định lý trụ c song song, J cho toàn thể diệ n tích có thể xấ p xỉ bằ ng
2 2
J Ad A d = =
¯ ¯
Ở đây, giả thiế t tấ t cả các bu lông có c ùng diệ n tích. Công thứ c 2.19 có thể đư ợ c viế t
thành
2 v
Md
f
A d
=
¯
và lự c cắ t trong mỗ i bu lông do mô men sinh ra l à
2 2 m v
Md Md
p Af A
A d d
= = =
¯ ¯
Hai thành phầ n lự c cắ t đã đư ợ c xác định có thể đư ợ c cộ ng vec tơ để tạ o thành hợ p lự c
p như đư ợ c minh hoạ trong hình 2.21. Kích thư ớ c củ a bu lông sẽ đư ợ c chọ n theo nộ i lự c
lớ n nhấ t trong các bu lông.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
55
Hình 2.21 Phân tích các thành phầ n lự c củ a bu lông chịu lự c lệ ch tâm
Tổ ng quát hơ n, các lự c tác dụ ng có thể đư ợ c biể u diễ n theo các thành phầ n vuông góc
vớ i nhau. Vớ i mỗ i bu lông, các thành phầ n nằ m ngang và thẳ ng đứ ng củ a lự c do cắ t trự c
tiế p là
x
cx
P
p
n
= và
y
cy
P
p
n
=
trong đó, P
x
và P
y
là các thành phầ n theo phư ơ ng x và phư ơ ng y củ a lự c tổ ng cộ ng tác
dụ ng tạ i liên kế t (hình 2.22). Dễ dàng chứ ng minh đư ợ c, các thành phầ n nằ m ngang và
thẳ ng đứ ng do sự lệ ch tâm có thể đư ợ c tính bằ ng các công thứ c
2 2
( )
mx
My
p
x y
=
+
¯

2 2
( )
my
Mx
p
x y
=
+
¯
và nộ i lự c tổ ng cộ ng củ a bu lông l à
2 2
( ) ( )
x y
p p p = +
¯ ¯
trong đó
x cx mx
p p p = +
¯
y cy my
p p p = +
¯
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
56
Hình 2.22 Hai thành phầ n lự c vuông góc củ a bu lông
2.8.2 Liên kế t bu lông lệ ch tâm chịu cắ t và kéo đồ ng thờ i
Trong mộ t liên kế t đố i vớ i mộ t công son chữ T trên hình 2.23, mộ t lự c lệ ch tâm gây ra
mộ t mô men, sẽ làm tăng lự c kéo ở hàng bu lông phía trên và gi ả m lự c kéo ở hàng bu
lông phía dư ớ i. Nế u cả hai hàng bu lông này đề u không đư ợ c kéo trư ớ c thì hàng bu lông
phía trên sẽ chịu kéo và hàng bu lông phía dư ớ i sẽ không chịu lự c. Không phụ thuộ c v ào
loạ i bu lông, mỗ i bu lông sẽ chịu mộ t phầ n lự c cắ t chia đề u.
Hình 2.23 Liên kế t bu lông chịu cắ t và chịu kéo
Nế u các bu lông là bu lông cư ờ ng độ cao thì mặ t tiế p xúc giữ a cánh củ a cộ t và cánh
củ a công son sẽ chịu nén đề u tr ư ớ c khi chịu tả i trọ ng ngoài. Ứ ng suấ t ép mặ t sẽ bằ ng tổ ng
lự c kéo củ a bu lông chia cho diệ n tích mặ t tiế p xúc. Khi lự c P tác dụ ng từ từ , lự c nén ở
bên trên sẽ giả m đi và ở bên dư ớ i sẽ tăng lên (hình 2.24a). Khi lự c nén ở trên cùng bị triệ t
tiêu hoàn toàn, các bộ phậ n sẽ tách khỏ i nhau và mô men Pe sẽ gây kéo bu lông và gây
nén trên mặ t tiế p xúc còn lạ i (hình 2.24b). Tả i trọ ng giớ i hạ n sẽ đư ợ c đạ t tớ i khi nộ i lự c
trong bu lông tiế n tớ i cư ờ ng độ chịu kéo giớ i hạ n củ a chúng.
Ở đây, mộ t phư ơ ng pháp đơ n giả n và thiên về an toàn sẽ đư ợ c sử dụ ng. Trụ c trung
hoà củ a liên kế t đư ợ c giả thiế t là đi qua trọ ng tâm củ a diệ n tích bu lông. Các bu lông phía
trên trụ c này chịu kéo và các bu lông bên dư ớ i trụ c này đư ợ c giả thiế t là chịu nén như trên
hình 2.24c. Mỗ i bu lông đư ợ c giả thiế t là đạ t tớ i giá trị giớ i hạ n r
ut
. Do có hai bu lông ở
mỗ i hàng nên mỗ i lự c đư ợ c biể u diễ n là 2r
ut
. Hợ p nộ i lự c kéo và nén là mộ t ngẫ u bằ ng
vớ i mô men có thể chịu đư ợ c củ a liên kế t. Mô men củ a ngẫ u này có thể đư ợ c xác định
bằ ng tổ ng mô men củ a nộ i lự c trong các bu lông đố i vớ i mộ t trụ c bấ t kỳ , chẳ ng hạ n trụ c
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
57
trung hoà. Khi mô men đư ợ c chịu bở i liên kế t bằ ng mô men tác dụ ng thì công thứ c kế t
quả có thể đư ợ c giả i đố i vớ i lự c kéo chư a biế t củ a bu lông r
ut
.
Hình 2.24 Phân tích ứ ng suấ t trong liên kế t bu lông chịu cắ t và chịu kéo
2.8.3 Liên kế t hàn lệ ch tâm chỉ chịu cắ t
Liên kế t hàn lệ ch tâm đư ợ c phân tích, về cơ bả n, giố ng như cách thứ c đã áp dụ ng cho liên
kế t bu lông, ngoạ i trừ chiề u dài đơ n vị củ a đư ờ ng hàn sẽ thay thế cho các bu lông ri êng
biệ t trong tính toán. Cũ ng như trong liên kế t bu lông lệ ch tâm chịu cắ t, li ên kế t hàn chịu
cắ t có thể đư ợ c nghiên cứ u bằ ng phư ơ ng pháp phân tích đàn hồ i hoặ c phư ơ ng pháp cư ờ ng
độ giớ i hạ n. Phầ n sau đây tr ình bày cách tính liên kế t bu lông lệ ch tâm bằ ng phân tích đàn
hồ i. Cách tính toán theo phân tích c ư ờ ng độ giớ i hạ n có thể tham khả o t ài liệ u [5].
Phân tích đàn hồ i
Tả i trọ ng tác dụ ng lên công son trong hình 2.25a có thể đư ợ c coi là tác dụ ng trong mặ t
phẳ ng đư ờ ng hàn – nghĩa là mặ t phẳ ng hữ u hiệ u (có chiề u rộ ng nhỏ nhấ t). Chấ p nhậ n giả
thiế t này, tả i trọ ng sẽ đư ợ c chịu bở i diệ n tích củ a đư ờ ng hàn như miêu tả trong hình
2.25b. Tuy nhiên, việ c tính toán sẽ đư ợ c đơ n giả n hoá nế u sử dụ ng chiề u dày mặ t cắ t hữ u
hiệ u củ a đư ờ ng hàn bằ ng đơ n vị. Như vậ y, tả i trọ ng đư ợ c tính toán có thể nhân vớ i
0,707w (w là chiề u dày củ a mố i hàn) để có đư ợ c tả i trọ ng thự c tế .
Mộ t lự c lệ ch tâm trong mặ t phẳ ng đư ờ ng hàn gây ra cả cắ t trự c tiế p và cắ t xoắ n. Vì
tấ t cả các phầ n tử củ a đư ờ ng hàn tham gia chịu cắ t như nhau nên ứ ng suấ t cắ t trự c tiế p l à
1
P
f
L
=
vớ i L là tổ ng chiề u dài các đư ờ ng hàn và bằ ng diệ n tích chịu lự c cắ t vì ở đây, đã sử dụ ng
chiề u dày có hiệ u củ a đư ờ ng hàn bằ ng đơ n vị. Nế u sử dụ ng các thành phầ n vuông góc thì
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
58
1
x
x
P
f
L
= và
1
y
y
P
f
L
=
trong đó P
x
và P
y
là các thành phầ n củ a lự c tác dụ ng theo trụ c x và trụ c y. Ứ ng suấ t cắ t do
mô men sinh ra có thể đư ợ c tính bằ ng công thứ c tính xoắ n
2
Md
f
J
=
trong đó
d khoả ng cách từ trọ ng tâm củ a diệ n tích chịu cắ t đế n điể m cầ n tính ứ ng suấ t
J mô men quán tính cự c củ a diệ n tích này
Hình 2.25 Đư ờ ng hàn góc chịu lự c lệ ch tâm
Hình 2.26 biể u diễ n ứ ng suấ t này tạ i góc trên cùng bên phả i củ a đư ờ ng hàn đã cho.
Biể u diễ n theo các thành phầ n vuông góc
2x
My
f
J
= và
2y
Mx
f
J
=
trong đó,
x y
J I I = + , vớ i I
x
và I
y
là mô men quán tính củ a diệ n tích cắ t đố i vớ i hai trụ c
vuông góc.
Nế u đã biế t tấ t cả các thành phầ n vuông góc thì có thể cộ ng véc tơ để xác định hợ p
ứ ng suấ t cắ t tạ i điể m cầ n tính toán
2 2
( ) ( )
v x y
f f f = +
¯ ¯
Hình 2.26 Ứ ng suấ t đư ờ ng hàn tạ i điể m xa trọ ng tâm nhấ t
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
59
Chư ơ ng 3 CẤ U KIỆ N CHỊ U KÉO
Cấ u kiệ n chịu kéo thư ờ ng gặ p trong các khung ngang và giằ ng dọ c củ a hệ dầ m cầ u cũ ng
như trong các cầ u giàn, cầ u giàn vòm. Dây cáp và thanh treo trong c ầ u treo và cầ u dây
văng cũ ng là nhữ ng cấ u kiệ n chịu kéo.
Điề u quan trọ ng là phả i biế t cấ u kiệ n chịu kéo đư ợ c liên kế t vớ i các cấ u kiệ n khác
trong kế t cấ u như thế nào. Nói chung, đây là các chi ti ế t liên kế t quyế t định sứ c kháng củ a
mộ t cấ u kiệ n chịu kéo và chúng cầ n đư ợ c đề cậ p trư ớ c tiên.
3.1 Các dạ ng liên kế t
Có hai dạ ng liên kế t cho các cấ u kiệ n chịu kéo: li ên kế t bu lông và liên kế t hàn. Mộ t liên
kế t bu lông đơ n giả n giữ a hai bả n thép đư ợ c cho trong hình 3.1. Rõ ràng, lỗ bu lông gây
giả m yế u mặ t cắ t ngang nguyên củ a cấ u kiệ n. Lỗ bu lông còn gây ứ ng suấ t tậ p trung ở
mép lỗ , ứ ng suấ t này có thể lớ n gấ p ba lầ n ứ ng suấ t đề u ở mộ t khoả ng cách n ào đó đố i vớ i
mép lỗ (hình 3.1). Sự tậ p trung ứ ng suấ t xả y ra khi vậ t liệ u l àm việ c đàn hồ i sẽ giả m đi ở
tả i trọ ng lớ n hơ n do sự chả y dẻ o.
Hình 3.1 Sự tậ p trung ứ ng suấ t cụ c bộ và cắ t trễ tạ i lỗ bu lông
Mộ t mố i nố i đơ n giả n bằ ng hàn giữ a hai bả n thép đư ợ c biể u diễ n trên hình 3.2. Trong
liên kế t hàn, mặ t cắ t ngang nguyên củ a cấ u kiệ n không bị giả m yế u. Tuy nhi ên, ứ ng suấ t
trong bả n bị tậ p trung tạ i vị trí kề vớ i đư ờ ng hàn và chỉ trở nên đề u đặ n kể từ mộ t khoả ng
cách nào đó tớ i đư ờ ng hàn.
Nhữ ng sự tậ p trung ứ ng suấ t ở vị trí kề vớ i li ên kế t này là do mộ t hiệ n tư ợ ng đư ợ c
gọ i là sự cắ t trễ . Ở vùng gầ n vớ i lỗ bu lông hoặ c gầ n vớ i đư ờ ng hàn, ứ ng suấ t cắ t phát
triể n làm cho ứ ng suấ t kéo ở xa lỗ bu lông hoặ c đ ư ờ ng hàn giả m đi so vớ i giá trị lớ n hơ n
tạ i mép.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
60
Hình 3.2 Sự tậ p trung ứ ng suấ t cụ c bộ và cắ t trễ tạ i liên kế t hàn
3.2 Sứ c kháng kéo
Các kế t quả thí nghiệ m kéo thép cầ u đư ợ c thể hiệ n bằ ng các đư ờ ng cong ứ ng suấ t-biế n
dạ ng trong hình 1.5. Sau điể m chả y vớ i ứ ng suấ t đạ t tớ i F
y
, ứ ng xử dẻ o bắ t đầ u. Ứ ng suấ t
gầ n như không đổ i cho tớ i khi sự cứ ng hoá biế n dạ ng l àm ứ ng suấ t tăng trở lạ i trư ớ c khi
giả m đi và mẫ u thử đứ t độ t ngộ t. Giá trị đỉnh củ a ứ ng suấ t cho mỗ i loạ i thép trong h ình
1.4 đư ợ c định nghĩa là cư ờ ng độ chịu kéo F
u
củ a thép. Các giá trị củ a F
y
và F
u
đư ợ c cho
trong bả ng 1.5 đố i vớ i các loạ i thép cầ u khác nhau.
Khi lự c kéo tác dụ ng tạ i đầ u liên kế t tăng lên, điể m có ứ ng suấ t lớ n nhấ t tạ i mặ t cắ t
nguy hiể m sẽ chả y đầ u tiên. Điể m này có thể xuấ t hiệ n tạ i nơ i có ứ ng suấ t tậ p trung như
đư ợ c chỉ ra trong hình 3.1 và 3.2 hoặ c tạ i nơ i có ứ ng suấ t dư kéo lớ n (hình 1.3). Khi mộ t
phầ n củ a mặ t cắ t nguy hiể m bắ t đầ u chả y và tả i trọ ng tiế p tụ c tăng l ên, xuấ t hiệ n sự phân
phố i lạ i ứ ng suấ t do sự chả y dẻ o. Giớ i hạ n chịu lự c kéo thông th ư ờ ng đạ t đư ợ c khi toàn
bộ mặ t cắ t ngang bị chả y.
Sứ c kháng kéo củ a cấ u kiệ n chịu lự c dọ c trụ c đ ư ợ c xác định bở i giá trị nhỏ hơ n củ a:
- Sứ c kháng chả y củ a mặ t cắ t ngang nguyên
- Sứ c kháng đứ t củ a mặ t cắ t ngang giả m yế u tạ i đầ u li ên kế t
Sứ c kháng chả y tính toán (có hệ số ) đ ư ợ c xác định bở i
y ny y y g
P F A o o = (3.1)
trong đó:
o
y
hệ số sứ c kháng chả y củ a cấ u kiệ n chịu kéo, lấ y theo bả ng 1.1
P
ny
sứ c kháng kéo chả y danh định trong mặ t cắ t nguy ên (N)
F
y
cư ờ ng độ chả y củ a thép (MPa)
A
g
diệ n tích mặ t cắ t ngang nguyên củ a cấ u kiệ n (mm
2
)
Sứ c kháng đứ t tính toán (có hệ số ) đư ợ c xác định bở i
u nu u u e
P F A o o = (3.2)
trong đó:
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
61
o
u
hệ số sứ c kháng đứ t củ a cấ u kiệ n chịu kéo, lấ y theo bả ng 1.1
P
nu
sứ c kháng kéo đứ t danh định trong mặ t cắ t giả m yế u (N)
F
u
cư ờ ng độ chịu kéo củ a thép (MPa)
A
g
diệ n tích mặ t cắ t thự c hữ u hiệ u củ a cấ u kiệ n ( mm
2
)
Đố i vớ i liên kế t bu lông, diệ n tích mặ t cắ t thự c hữ u hiệ u l à
e n
A UA = (3.3)
vớ i A
n
là diệ n tích mặ t cắ t thự c củ a cấ u kiệ n (mm
2
) và U là hệ số chiế t giả m xét đế n cắ t
trễ .
Đố i vớ i liên kế t hàn, diệ n tích mặ t cắ t thự c hữ u hiệ u là
e g
A UA = (3.4)
Hệ số chiế t giả m U không dùng khi kiể m tra chả y mặ t cắ t nguyên vì sự chả y dẻ o có
xu hư ớ ng làm đồ ng đề u ứ ng suấ t kéo tr ên mặ t cắ t ngang do cắ t trễ . Hệ số sứ c kháng đứ t
nhỏ hơ n hệ số sứ c kháng chả y do có thể xả y ra đứ t gãy độ t ngộ t trong vùng cứ ng hoá biế n
dạ ng củ a đư ờ ng cong ứ ng suấ t-biế n dạ ng.
Hệ số chiế t giả m U
Khi tấ t cả các bộ phậ n hợ p thành (bả n biên, vách đứ ng, các cánh thép góc…) đư ợ c nố i đố i
đầ u hoặ c bằ ng bả n nút thì lự c đư ợ c truyề n đề u và U = 1,0. Nế u chỉ mộ t phầ n củ a cấ u kiệ n
đư ợ c liên kế t (chẳ ng hạ n, chỉ mộ t cánh củ a thép góc) th ì phầ n này sẽ chịu ứ ng suấ t lớ n và
phầ n không đư ợ c liên kế t sẽ chịu ứ ng suấ t nhỏ hơ n. Trong trư ờ ng hợ p liên kế t mộ t phầ n,
ứ ng suấ t phân bố không đề u, cắ t trễ xả y r a và U < 1,0.
Đố i vớ i liên kế t bu lông mộ t phầ n, Munse và Chesson (1963) đã cho biế t rằ ng, sự
giả m chiề u dài liên kế t L (hình 3.3) làm tăng hiệ u ứ ng cắ t trễ . Các tác giả đề nghị sử dụ ng
công thứ c gầ n đúng sau để xác định hệ số chiế t giả m
1
x
U
L
|
= ÷
|
' ¹
(3.5)
trong đó, x là khoả ng cách từ trọ ng tâm diệ n tích cấ u kiệ n đ ư ợ c liên kế t tớ i mặ t phẳ ng
chịu cắ t củ a liên kế t. Nế u cấ u kiệ n có hai mặ t li ên kế t đố i xứ ng thì x đư ợ c tính từ trọ ng
tâm củ a mộ t nử a diệ n tích gầ n nhấ t. Đố i vớ i li ên kế t bu lông mộ t phầ n có ba bu lông hoặ c
nhiề u hơ n trên mỗ i hàng theo phư ơ ng tác dụ ng lự c, hệ số U có thể đư ợ c lấ y bằ ng 0,85.
Hình 3.3 Cách xác định x
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
62
Đố i vớ i liên kế t hàn mộ t phầ n củ a thép cán I và T cắ t từ I, đư ợ c nố i chỉ bằ ng đư ờ ng
hàn ngang ở đầ u
= = 1, 0
e n n
A UA A (3.6)
trong đó:
A
n
diệ n tích thự c củ a cấ u kiệ n đư ợ c liên kế t (mm
2
)
Đố i vớ i liên kế t hàn có đư ờ ng hàn dọ c theo cả hai mép cấ u kiệ n nố i ghép (h ình 3.2),
hệ số chiế t giả m có thể đư ợ c lấ y như sau:
1, 0 ®èi víi 2
0, 87 ®èi víi 1, 5 2
0, 75 ®èi víi < 1, 5
U L W
U W L W
U W L W
= > ¹
¹
= s <
`
¹
= s
¹
(3.7)
vớ i L là chiề u dài củ a cặ p mố i hàn (mm) và W là chiề u rộ ng cấ u kiệ n đư ợ c liên kế t (mm).
Đố i vớ i tấ t cả các cấ u kiệ n khác có li ên kế t mộ t phầ n, hệ số chiế t giả m có thể đư ợ c
lấ y bằ ng
U = 0,85 (3.8)
Theo tiêu chuẩ n AISC thì:
+ Tiế t diệ n chữ W (I cánh rộ ng) và T cắ t ra từ nó, và bả n cánh đư ợ c liên kế t bở i ít
nhấ t 3 bu lông trên mỗ i hàng theo phư ơ ng tác dụ ng củ a tả i trọ ng thì:
2 / 3 0, 9
2 / 3 0, 85
f
f
b d U
b d U
> ÷ = ¹
¹
´
< ÷ =
¹
¹
+ Tiế t diệ n chữ W (I cánh rộ ng) và T cắ t ra từ nó, và bả n bụ ng đư ợ c liên kế t bở i ít
nhấ t 4 bu lông trên mỗ i hàng theo phư ơ ng tác dụ ng củ a tả i trọ ng thì:
U = 0,7
+ Thép hình khác đư ợ c liên kế t bở i ít nhấ t 4 bu lông trên mỗ i hàng theo phư ơ ng
tác dụ ng củ a tả i trọ ng thì:
U = 0,8
+ Thép hình khác đư ợ c liên kế t bở i ít nhấ t 2 hoặ c 3 bu lông trên mỗ i hàng theo
phư ơ ng tác dụ ng củ a tả i trọ ng thì:
U = 0,6
VÍ DỤ 3.1
Hãy xác định diệ n tích thự c hữ u hiệ u và sứ c kháng kéo có hệ số củ a mộ t thép góc
đơ n chịu kéo L 152 x 102 x 12,7, đư ợ c hàn vào bả n nút phẳ ng như trên hình 3.4. Sử dụ ng
thép công trình cấ p 250.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
63
Hình 3.4 Thép góc đơ n chịu kéo liên kế t hàn vớ i bả n nút
Bài giả i
Do chỉ mộ t cánh củ a thép góc đư ợ c hàn, diệ n tích thự c phả i đư ợ c lấ y giả m đi bở i hệ số U.
Sử dụ ng công thứ c 3.7 vớ i L = 200 mm và W = 152 mm
200
152
L = W = 1,3 W U = 0,75
và từ công thứ c 3.4 vớ i A
g
= 3060 mm
2
A
e
= UA
g
= 0,75.(3060) = 2295 mm
2
Sứ c kháng chả y có hệ số đư ợ c tính từ công thứ c 3.1 vớ i o
y
= 0,95 (bả ng 1.1) và F
y
= 250
MPa (bả ng 1.5) bằ ng
3
0, 95(250)(3060) 727.10 N
y ng y y g
P F A o o = = =
Sứ c kháng đứ t có hệ số đư ợ c tính từ công thứ c 3.2 vớ i o
u
= 0,80 (bả ng 1.1) và F
u
= 400
MPa (bả ng 1.5) bằ ng
3
0, 80(400)(2295) 734.10 N
u nu u u e
P F A o o = = =
Đáp số Sứ c kháng kéo có hệ số đư ợ c quyế t định bở i sự chả y củ a mặ t cắ t nguyên ở ngoài
liên kế t và bằ ng 727 kN.
Diệ n tích thự c Diệ n tích thự c hay diệ n tích giả m yế u A
n
củ a mộ t thanh chịu kéo là tổ ng
các tích số củ a bề dày t và bề rộ ng thự c (bề rộ ng giả m yế u) nhỏ nhấ t w
n
củ a mỗ i bộ phậ n
cấ u kiệ n. Nế u liên kế t bằ ng bu lông, diệ n tích thự c lớ n nhấ t đ ư ợ c tính vớ i tấ t cả bu lông
trên mộ t hàng đơ n (hình 3.1). Đôi khi, sự hạ n chế về khoả ng cách đòi hỏ i phả i bố trí nhiề u
hàng. Sự giả m diệ n tích mặ t cắ t ngang sẽ l à ít nhấ t khi bố trí bu lông so le (hình 3.5). Bề
rộ ng thự c đư ợ c xác định cho mỗ i đư ờ ng qua lỗ trả i ngang cấ u kiệ n theo đ ư ờ ng ngang,
đư ờ ng chéo hoặ c đư ờ ng zic zắ c. Cầ n xem xét mọ i khả năng phá hoạ i có thể xả y ra và sử
dụ ng trư ờ ng hợ p cho S
n
nhỏ nhấ t. Bề rộ ng thự c đố i vớ i mộ t đư ờ ng ngang qua lỗ đư ợ c tính
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
64
bằ ng bề rộ ng nguyên trừ đi tổ ng bề rộ ng các lỗ và cộ ng vớ i giá trị s
2
/4g cho mỗ i đư ờ ng
chéo, tứ c là
2
4
n g
s
w w d
g
= ÷ +
¯ ¯
(3.9)
vớ i w
g
là bề rộ ng nguyên củ a cấ u kiệ n (mm), d là đư ờ ng kính danh định củ a bu lông (mm)
cộ ng 2 mm, s là khoả ng cách so le củ a hai lỗ bu lông li ên tiế p giữ a hai hàng (mm) và g là
khoả ng cách ngang giữ a hai hàng lỗ (hình 3.5).
Hình 3.5 Bố trí bu lông so le
VÍ DỤ 3.2
Hãy xác định diệ n tích thự c hữ u hiệ u và sứ c kháng kéo có hệ số củ a mộ t thép góc đ ơ n
chịu kéo L 152 x 102 x 12,7, đư ợ c hàn vào bả n nút phẳ ng như trên hình 3.6. Lỗ dùng cho
bu lông đư ờ ng kính 22 mm. Sử dụ ng thép công tr ình cấ p 250.
Hình 3.6 Thép góc đơ n chịu kéo liên kế t bu lông vớ i bả n nút
Bài giả i
Bề rộ ng nguyên củ a mặ t cắ t ngang là tổ ng củ a bề rộ ng hai cánh trừ đi mộ t bề d ày
w
g
= 152 + 102 – 12,7 = 241,3 mm
Đư ờ ng kính lỗ thự c tế l à d = 22 + 2 = 24 mm
Dùng công thứ c 3.9, bề rộ ng thự c theo đư ờ ng abcd là
= ÷ + =
2
(35)
241, 3 2(24) 198, 4 mm
4(60)
n
w
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
65
và theo đư ờ ng abe
= ÷ = 241, 3 1(24) 217, 3 mm
n
w
Trư ờ ng hợ p thứ nhấ t là quyế t định, như vậ y
= = =
2
12, 7(196, 0) 2519, 7 mm
n n
A tw
Vì chỉ mộ t cánh củ a thép góc đư ợ c liên kế t, diệ n tích thự c phả i đư ợ c giả m đi bở i hệ số U.
Do có 3 bulông đư ợ cbố trí trên mộ t hàng theo phư ơ ng tác dụ ng lự c nên:
= 0, 85 U
và từ công thứ c 3.3
= = =
2
0, 85(2519, 7) 2141, 77 mm
e n
A UA
Sứ c kháng chả y có hệ số cũ ng đư ợ c tính như trong ví dụ 3.1
3
0, 95(250)(3060) 727.10 N
y ny y y g
P F A o o = = =
Sứ c kháng đứ t có hệ số đư ợ c tính từ công thứ c 3.2:
o o = = = 0, 80(400)(2141, 77) 685367, 4 N
u uy u u e
P F A
Đáp số Sứ c kháng kéo có hệ số đư ợ c quyế t định bở i sự phá hoạ i (đứ t) củ a mặ t cắ t giả m
yế u và bằ ng 685,37 kN.
Cách tính A
n
trong mộ t số trư ờ ng hợ p đặ c biệ t:
g
a
b
c
d
e
f
g
g
1
2
w
1 2
2
w
n(abefd) g hole g hole f hole w
g =
2
s
A A A A 2d t 2d t
2g 2
f
f
t t
g g
t t
+
+ ÷
+ |
= ÷ = ÷ ÷ +
|
' ¹
¯
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
66
f
e
d
c
b
a
g
1
2
g
g
w
1
2
w
n(abefd) g hole g hole f hole w
g
g = g
2 4 2
s
A A A A 4d t 2d t
4 2
f
f
t
t
t
t
g
+ ÷ ÷
|
= ÷ = ÷ ÷ + +
|
' ¹
¯
Giớ i hạ n độ mả nh
Yêu cầ u về độ mả nh thư ờ ng đư ợ c đặ t ra đố i vớ i các cấ u kiệ n chịu né n. Tuy nhiên trong
thự c tế cũ ng cầ n giớ i hạ n độ mả nh củ a cấ u kiệ n chịu kéo. Nế u lự c dọ c trụ c trong cấ u kiệ n
chịu kéo bị xê dịch vị trí hoặ c có mộ t lự c ngang nhỏ tác dụ ng, có thể xuấ t hiệ n dao độ ng
hoặ c độ võng không mong muố n. Yêu cầ u về độ mả nh đư ợ c cho theo L/r, vớ i L là chiề u
dài cấ u kiệ n và r là bán kính quán tính nhỏ nhấ t củ a diệ n tích mặ t cắ t ngang cấ u kiệ n.
Các yêu cầ u về độ mả nh đố i vớ i cấ u kiệ n chịu kéo không phả i l à thanh tròn, thanh có
móc treo, cáp và bả n, đư ợ c cho trong bả ng 3.1.
Bả ng 3.1 Độ mả nh tớ i đa cho các cấ u kiệ n chịu kéo
Cấ u kiệ n chịu kéo max L/r
Các thanh chịu lự c chủ yế u
- Chịu ứ ng suấ t đổ i dấ u 140
- Không chịu ứ ng suấ t đổ i dấ u 200
Các thanh giằ ng 240
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
67
Chư ơ ng 4 CẤ U KIỆ N CHỊ U NÉN
Cấ u kiệ n chịu nén là cấ u kiệ n chỉ chịu lự c nén tác dụ ng dọ c t heo trụ c củ a cấ u kiệ n và gây
ra ứ ng suấ t đề u trên mặ t cắ t ngang. Ứ ng suấ t đề u này là điề u kiệ n lý tư ở ng vì luôn luôn có
sự lệ ch tâm nào đó củ a lự c tác dụ ng đố i vớ i trọ ng tâm mặ t cắ t cấ u kiệ n. Mô men uố n tác
dụ ng thư ờ ng nhỏ và ít quan trọ ng. Loạ i cấ u kiệ n chịu nén phổ biế n nhấ t l à cộ t. Nế u có mô
men uố n theo tính toán, do sự li ên tụ c hoặ c do tả i trọ ng ngang, thì nộ i lự c này không thể
bỏ qua và cấ u kiệ n phả i đư ợ c xem là cộ t dầ m. Cấ u kiệ n chịu nén xuấ t hiệ n trong gi àn, các
khung ngang và hệ giằ ng dọ c, nơ i mà độ lệ ch tâm là nhỏ và uố n thứ cấ p có thể đư ợ c bỏ
qua.
4.1 Khái niệ m về ổ n định củ a cộ t
Trong thép công trình, các mặ t cắ t ngang cộ t thư ờ ng mả nh và các TTGH khác thư ờ ng đạ t
tớ i trư ớ c khi vậ t liệ u bị phá hỏ ng. Các TTGH khác n ày có liên quan đế n sự mấ t ổ n định
quá đàn hồ i và sự mấ t ổ n định củ a cấ u kiệ n mả nh. Chúng bao gồ m mấ t ổ n định ngang,
mấ t ổ n định cụ c bộ và mấ t ổ n định xoắ n ngang củ a cấ u kiệ n chịu nén. Mỗ i TTGH đề u
phả i đư ợ c kế t hợ p chặ t chẽ trong các quy tắ c thiế t kế đ ư ợ c xây dự ng để chọ n cấ u kiệ n
chịu nén.
Để nghiên cứ u hiệ n tư ợ ng mấ t ổ n định, trư ớ c hế t xét mộ t cộ t thẳ ng, đàn hồ i tuyệ t đố i,
hai đầ u chố t. Khi lự c nén dọ c trụ c tác dụ ng v ào cộ t tăng lên, cộ t vẫ n thẳ ng và co ngắ n đàn
hồ i cho đế n khi đạ t tả i trọ ng tớ i hạ n P
cr
. Tả i trọ ng tớ i hạ n đư ợ c định nghĩa là tả i trọ ng nén
dọ c trụ c nhỏ nhấ t mà ứ ng vớ i nó, mộ t chuyể n vị ngang nhỏ l àm cho cộ t bị cong ngang và
tìm thấ y mộ t sự cân bằ ng mớ i. Định nghĩa về tả i trọ ng tớ i hạ n n ày đư ợ c biể u diễ n trên các
đư ờ ng cong tả i trọ ng - chuyể n vị củ a hình 4.1.
Trong hình 4.1, điể m mà tạ i đó có sự thay đổ i ứ ng xử đư ợ c gọ i là điể m rẽ . Đư ờ ng tả i
trọ ng - chuyể n vị là thẳ ng đứ ng cho tớ i điể m này, sau đó thân cộ t di chuyể n sang phả i
hoặ c sang trái tuỳ theo hư ớ ng củ a tác độ ng ngang. Khi độ võng ngang trở nên khác
không, cộ t bị hư hỏ ng do oằ n và lý thuyế t biế n dạ ng nhỏ dự báo rằ ng, không thể tiế p tụ c
tăng lự c dọ c trụ c đư ợ c nữ a. Nế u sử dụ ng lý thuyế t biế n dạ ng lớ n th ì ứ ng suấ t phụ sẽ phát
triể n và đáp ứ ng tả i trọ ng - chuyể n vị sẽ tuân theo đư ờ ng rờ i nét trên hình 4.1.
Lờ i giả i theo lý thuyế t biế n dạ ng nhỏ về vấ n đề mấ t ổ n định đ ã đư ợ c Euler công bố
năm 1759. Ông đã chứ ng minh rằ ng, tả i trọ ng gây oằ n tớ i hạ n P
cr
có thể đư ợ c tính bằ ng
công thứ c sau:
2
2 cr
EI
P
L
t
= (4.1)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
68
Hình 4.1 Biể u đồ tả i trọ ng-chuyể n vị đố i vớ i các cộ t đàn hồ i
trong đó,
E mô đun đàn hồ i củ a vậ t liệ u,
I mô men quán tính củ a mặ t cắ t ngang cộ t quanh trụ c trọ ng tâm vuông góc vớ i mặ t
phẳ ng oằ n,
L chiề u dài cộ t có hai đầ u chố t.
Công thứ c này rấ t quen thuộ c trong cơ họ c và phầ n chứ ng minh nó không đư ợ c trình bày
ở đây.
Công thứ c 4.1 cũ ng có thể đư ợ c biể u diễ n theo ứ ng suấ t oằ n tớ i hạ n o
cr
khi chia cả
hai vế cho diệ n tích nguyên củ a mặ t cắ t ngang A
s
2
2
( / )
cr s
cr
s
P EI A
A L
t
o = =
Khi sử dụ ng định nghĩa về bán kính quán tính củ a mặ t cắ t I = Ar
2
, biể u thứ c trên đư ợ c
viế t thành
2
2 cr
E
L
r
t
o =
|
|
' ¹
(4.2)
trong đó, L/r thư ờ ng đư ợ c xem là chỉ số độ mả nh củ a cộ t. Sự oằ n sẽ xả y ra quanh trụ c
trọ ng tâm có mô men quán tính nhỏ nhấ t I (công thứ c 4.1) hay có bán kính quán tính nhỏ
nhấ t r (công thứ c 4.2). Đôi khi, trụ c trọ ng tâm tớ i hạ n lạ i xi ên, như trong cấ u kiệ n chịu
nén bằ ng thép góc đơ n. Trong bấ t kỳ trư ờ ng hợ p nào, tỷ số độ mả nh lớ n nhấ t đề u phả i
đư ợ c xác định vì nó khố ng chế ứ ng suấ t tớ i hạ n tr ên mặ t cắ t ngang.
Ứ ng suấ t gây oằ n tớ i hạ n lý t ư ở ng đư ợ c cho trong công thứ c (4.2) bị ả nh h ư ở ng bở i
ba thông số cư ờ ng độ chính: liên kế t ở hai đầ u, ứ ng suấ t dư và độ cong ban đầ u. Hai
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
69
thông số sau phụ thuộ c vào phư ơ ng thứ c chế tạ o cấ u kiệ n. Các thông số này và ả nh hư ở ng
củ a chúng đố i vớ i cư ờ ng độ oằ n sẽ đư ợ c thả o luậ n trong các phầ n tiế p theo.
Chiề u dài hữ u hiệ u củ a cộ t
Bài toán mấ t ổ n định đã đư ợ c giả i quyế t bở i Euler là đố i vớ i mộ t cộ t lý t ư ở ng không có
liên kế t chịu mô men ở hai đầ u. Đố i vớ i cộ t có chiề u d ài L mà các đầ u củ a nó không
chuyể n vị ngang, sự ràng buộ c ở đầ u cấ u kiệ n bở i li ên kế t vớ i các cấ u kiệ n khác sẽ l àm
cho vị trí củ a các điể m có mô men bằ ng không dịch xa khỏ i các đầ u cộ t. Khoả ng cách
giữ a các điể m có mô men bằ ng không l à chiề u dài cộ t hữ u hiệ u hai đầ u chố t, trong tr ư ờ ng
hợ p này K < 1. Nế u liên kế t ở đầ u là chố t hoặ c ngàm thì các giá trị tiêu biể u củ a K trư ờ ng
hợ p không có chuyể n vị ngang đư ợ c biể u diễ n trong ba sơ đồ đầ u tiên củ a hình 4.2.
Nế u mộ t đầ u cộ t có chuyể n vị ngang so vớ i đầ u kia th ì chiề u dài cộ t hữ u hiệ u có thể
lớ n hơ n chiề u dài hình họ c, khi đó K > 1. Ứ ng xử này đư ợ c thể hiệ n trong hai sơ đồ sau
củ a hình 4.2 vớ i mộ t đầ u tự do và đầ u kia là ngàm hoặ c chố t. Tổ ng quát, ứ ng suấ t oằ n tớ i
hạ n cho cộ t có chiề u dài hữ u hiệ u KL có thể đư ợ c tính bằ ng công thứ c sau khi viế t lạ i biể u
thứ c (4.2):
. )
2
2
/
cr
E
KL r
t
o = (4.3)
vớ i K là hệ số chiề u dài hữ u hiệ u.
Các ràng buộ c đầ u cộ t trong thự c tế nằ m đâu đó trong khoả ng giữ a chố t v à ngàm, phụ
thuộ c vào độ cứ ng củ a các liên kế t đầ u cộ t. Đố i vớ i các li ên kế t bằ ng bu lông hoặ c hàn ở
cả hai đầ u củ a cấ u kiệ n chịu nén bị cả n trở chuyể n vị ngang, K có thể đư ợ c lấ y bằ ng 0,75.
Do đó, chiề u dài hữ u hiệ u củ a các cấ u kiệ n chịu nén trong các khung ngang v à giằ ng
ngang có thể đư ợ c lấ y bằ ng 0,75L vớ i L là chiề u dài không đư ợ c đỡ ngang củ a cấ u kiệ n.
Hình 4.2 Liên kế t ở đầ u và chiề u dài hữ u hiệ u củ a cộ t. (a) chố t -chố t, (b) ngàm-ngàm, (c) ngàm-chố t, (d)
ngàm-tự do, (e) chố t-tự do
Ứ ng suấ t dư
Ứ ng suấ t dư đã đư ợ c đề cậ p ở mụ c 1.3.2. Nói chung, ứ ng suấ t d ư sinh ra bở i sự nguộ i
không đề u củ a cấ u kiệ n trong quá trình gia công hay chế tạ o ở nhà máy. Nguyên tắ c cơ
bả n củ a ứ ng suấ t dư có thể đư ợ c tóm tắ t như sau: Các thớ lạ nh đầ u tiên chịu ứ ng suấ t dư
nén, các thớ lạ nh sau cùng chịu ứ ng suấ t dư kéo (Bjorhovde, 1992).
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
70
Độ lớ n củ a ứ ng suấ t dư thự c tế có thể bằ ng ứ ng suấ t chả y củ a vậ t liệ u. Ứ ng suấ t nén
dọ c trụ c tác độ ng thêm khi khai thác có thể gây chả y trong mặ t cắ t ngang ở mứ c tả i trọ ng
thấ p hơ n so vớ i dự kiế n F
y
A
s
. Ứ ng suấ t tổ hợ p này đư ợ c biể u diễ n trên hình 4.3, trong đó
o
cr
là ứ ng suấ t dư nén, o
rt
là ứ ng suấ t dư kéo và o
a
là ứ ng suấ t nén dọ c trụ c tác dụ ng
thêm. Các phầ n đầ u củ a cấ u kiệ n đã bị chả y dẻ o trong khi phầ n bên trong vẫ n còn làm
việ c đàn hồ i.
Hình 4.3 (a) ứ ng suấ t dư , (b) ứ ng suấ t nén tác dụ ng và (c) ứ ng suấ t tổ hợ p (Bjorhovde, 1992)
Độ cong ban đầ u
Ứ ng suấ t dư phát triể n trên chiề u dài cấ u kiệ n và mỗ i mặ t cắ t ngang đư ợ c giả thiế t là chịu
mộ t phân bố ứ ng suấ t t ư ơ ng tự như trong hình 4.3. Phân bố ứ ng suấ t không đề u trên chiề u
dài cấ u kiệ n sẽ chỉ xả y ra khi quá tr ình làm lạ nh là không đề u. Điề u thư ờ ng gặ p là mộ t
cấ u kiệ n sau khi đư ợ c cán ở trong xư ở ng thép sẽ đư ợ c cắ t theo chiề u dài và đư ợ c đặ t sang
mộ t bên để làm nguộ i. Các cấ u kiệ n khác nằ m cạ nh nó tr ên giá làm lạ nh sẽ ả nh hư ở ng đế n
mứ c độ nguộ i đi củ a cấ u kiệ n này.
Nế u mộ t cấ u kiệ n nóng nằ m ở mộ t bên và mộ t cấ u kiệ n ấ m nằ m ở bên kia thì sự
nguộ i sẽ là không đề u trên mặ t cắ t. Ngoài ra, các đầ u bị cắ t sẽ nguộ i nhanh hơ n phầ n
thanh còn lạ i và sự nguộ i sẽ không đề u tr ên chiề u dài cấ u kiệ n. Sau khi thanh nguộ i đi,
phân bố ứ ng suấ t dư không đề u sẽ làm cho thanh bị vênh, cong, thậ m chí bị vặ n. Nế u
thanh đư ợ c dùng làm cộ t thì có thể không còn thoả mãn giả thiế t là thẳ ng tuyệ t đố i mà
phả i đư ợ c xem là có độ cong ban đầ u.
Mộ t cộ t có độ cong ban đầ u sẽ chịu mô men uố n khi có lự c dọ c trụ c tác dụ ng. Mộ t
phầ n sứ c kháng củ a cộ t đư ợ c sử dụ ng để chịu mô men uố n này và sứ c kháng lự c dọ c sẽ
giả m đi. Do vậ y, cộ t không hoàn hả o có khả năng chịu lự c nhỏ hơ n so vớ i cộ t lý tư ở ng.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
71
Độ cong ban đầ u trong thép cán I cánh rộ ng, theo thố ng k ê, đư ợ c biể u diễ n trên hình
4.4 ở dạ ng phân số so vớ i chiề u dài cấ u kiệ n. Giá trị trung bình củ a độ lệ ch tâm ngẫ u
nhiên e
1
là L/1500, trong khi giá trị lớ n nhấ t vào khoả ng L/1000 (Bjorhovde, 1992).
Hình 4.4 Sự biế n thiên củ a độ cong ban đầ u theo thố ng kê (Bjorhovde, 1992).
4.2 Khái niệ m về mấ t ổ n định quá đàn hồ i
Tả i trọ ng gây mấ t ổ n định theo Euler trong công thứ c (4.1) đư ợ c đư a ra dự a trên giả thiế t
vậ t liệ u làm việ c đàn hồ i. Đố i vớ i các cộ t dài, mả nh, giả thiế t này là hợ p lý vì sự oằ n xả y
ra ở mứ c tả i trọ ng tư ơ ng đố i thấ p và ứ ng suấ t đư ợ c sinh ra là thấ p hơ n cư ờ ng độ chả y củ a
vậ t liệ u. Tuy nhiên, vớ i nhữ ng cộ t ngắ n, thấ p, tả i trọ ng gây oằ n lạ i cao h ơ n và sự chả y xả y
ra trên mộ t phầ n mặ t cắ t ngang.
Đố i vớ i các cộ t ngắ n, không phả i tấ t cả các thớ củ a mặ t cắ t ngang đề u bắ t đầ u chả y ở
cùng mộ t thờ i điể m. Điề u này là hợ p lý vì các vùng có ứ ng suấ t dư nén sẽ chả y đầ u tiên
như đư ợ c minh hoạ trên hình 4.3. Do đó, khi tả i trọ ng nén dọ c trụ c tăng l ên, phầ n mặ t cắ t
còn làm việ c đàn hồ i sẽ giả m đi cho tớ i khi toàn bộ mặ t cắ t ngang trở nên dẻ o. Sự chuyể n
từ ứ ng xử đàn hồ i sang ứ ng xử dẻ o xả y ra từ từ như đư ợ c biể u diễ n bằ ng đư ờ ng cong ứ ng
suấ t-biế n dạ ng trên hình 4.5 cho mộ t cộ t ngắ n. Quan hệ ứ ng suấ t -biế n dạ ng này khác nhau
do sự thay đổ i khá độ t ngộ t khi chuyể n từ đ àn hồ i sang dẻ o thư ờ ng xả y ra trong các thí
nghiệ m thanh hoặ c mẫ u thép công tr ình (hình 1.5).
Hình 4.5 Đư ờ ng cong ứ ng suấ t biế n dạ ng củ a cộ t công son ngắ n
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
72
Đư ờ ng cong ứ ng suấ t biế n dạ ng củ a cộ t công son ngắ n trong h ình 4.5 lệ ch đi so vớ i
ứ ng xử đàn hồ i ở giớ i hạ n tỷ lệ o
prop
và chuyể n dầ n sang ứ ng xử dẻ o khi đạ t tớ i F
y
. Mô
đun đàn hồ i E đặ c trư ng cho ứ ng xử đàn hồ i cho tớ i khi tổ ng các ứ ng suấ t nén tác dụ ng v à
ứ ng suấ t dư trong hình 4.3 bằ ng ứ ng suấ t chả y, tứ c l à khi
a cr y
F o o + =
hay
prop y cr
F o o = ÷ (4.4)
Trong sự chuyể n tiế p giữ a ứ ng xử đàn hồ i và ứ ng xử dẻ o, mứ c độ thay đổ i ứ ng suấ t
so vớ i biế n dạ ng đư ợ c biể u thị bằ ng mô đun tiế p tuyế n E
T
như trong hình 4.5. Vùng
đư ờ ng cong mà ở đó mặ t cắ t ngang có ứ ng xuấ t hỗ n hợ p cả đ àn hồ i và dẻ o đư ợ c gọ i là
vùng quá đàn hồ i. Mô đun tiế p tuyế n hay mô đun quá đàn hồ i củ a tả i trọ ng gây oằ n cộ t
đư ợ c định nghĩa khi thay E
T
cho E trong công thứ c 4.3 đố i vớ i ứ ng xử đàn hồ i
2
2
( / )
T
T
E
KL r
t
o = (4.5)
Đư ờ ng cong oằ n tổ hợ p đàn hồ i và quá đàn hồ i (theo Euler và mô đun tiế p tuyế n)
đư ợ c biể u diễ n trên hình 4.6. Điể m chuyể n tiế p thể hiệ n sự thay đổ i từ ứ ng xử đ àn hồ i
sang ứ ng xử dẻ o là giớ i hạ n tỷ lệ o
prop
củ a củ a công thứ c (4.4) và tỷ số độ mả nh tư ơ ng
ứ ng ( / )
prop
KL r .
Hình 4.6 Mô đun tiế p tuyế n liên hợ p và đư ờ ng cong cộ t theo Euler
4.3 Sứ c kháng nén
Sứ c kháng nén dọ c trụ c củ a cộ t ngắ n đạ t giá trị lớ n nhấ t khi sự oằ n không xả y ra v à toàn
bộ mặ t cắ t ngang có ứ ng suấ t suấ t chả y F
y
. Tả i trọ ng chả y dẻ o hoàn toàn P
y
là tả i trọ ng
lớ n nhấ t mà cộ t có thể chịu đư ợ c và có thể đư ợ c sử dụ ng để chuẩ n hoá nhữ ng đư ờ ng cong
cộ t sao cho chúng không phụ thuộ c vào cấ p thép công trình. Tả i trọ ng chả y dọ c trụ c l à
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
73
y s y
P A F = (4.6)
Đố i vớ i cộ t dài, tả i trọ ng gây oằ n tớ i hạ n Euler P
cr
thu đư ợ c khi nhân công thứ c 4.3 vớ i
A
s
. )
2
2
/
s
cr
EA
P
KL r
t
= (4.7)
Khi chia biể u thứ c 4.7 cho biể u thứ c 4.6, ta có công thứ c xác định đ ư ờ ng cong cộ t đàn hồ i
Euler chuẩ n
2
2
2
1
cr
y y c
P r E
P KL F
t
ì
|
= =
|
' ¹
(4.8)
vớ i ì
c
là giớ i hạ n độ mả nh củ a cộ t
y
c
F
KL
r E
ì
t
|
=
|
' ¹
(4.9)
Đư ờ ng cong cộ t Euler và thề m chả y chuẩ n đư ợ c biể u diễ n bằ ng đư ờ ng trên cùng
trong hình 4.7. Đư ờ ng cong chuyể n tiế p quá đàn hồ i cũ ng đư ợ c thể hiệ n. Đư ờ ng cong cộ t
có xét đế n sự giả m hơ n nữ a tả i trọ ng oằ n do độ cong ban đầ u l à đư ờ ng dư ớ i cùng trong
hình 4.7. Đư ờ ng dư ớ i cùng này là đư ờ ng cong cư ờ ng độ củ a cộ t đư ợ c sử dụ ng trong tiêu
chuẩ n thiế t kế .
Hình 4.7 Đư ờ ng cong cộ t chuẩ n vớ i các ả nh hư ở ng củ a sự không hoàn hả o
Đư ờ ng cong cư ờ ng độ củ a cộ t phả n ánh sự tổ hợ p ứ ng xử quá đàn hồ i và đàn hồ i. Sự
oằ n quá đàn hồ i xả y ra đố i vớ i cộ t có chiề u dài trung bình từ ì
c
= 0 tớ i ì
c
= ì
prop
, vớ i
ì
prop
là giớ i hạ n độ mả nh cho mộ t ứ ng suấ t tớ i hạ n Euler o
prop
(công thứ c 4.4). Sự oằ n đàn
hồ i xả y ra cho cộ t dài vớ i ì
c
lớ n hơ n so vớ i ì
prop
. Khi thay biể u thứ c 4.4 và các định nghĩa
này vào 4.8, ta thu đư ợ c
2
1
y rc
s
y s prop
F
A
F A
o
ì
÷
=
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
74
hay
2
1
1
prop
rc
y
F
ì
o
=
÷
(4.10)
Giá trị củ a ì
prop
phụ thuộ c vào tư ơ ng quan độ lớ n củ a ứ ng suấ t dư nén o
rc
và ứ ng suấ t
chả y F
y
. Ví dụ , nế u F
y
= 345 MPa và o
rc
= 190 MPa thì công thứ c 4.10 cho kế t quả
2
1
2, 23
190
1
345
prop
ì = =
÷
và ì
prop
= 1,49. Ứ ng suấ t dư càng lớ n thì giớ i hạ n độ mả nh mà tạ i đó xả y ra sự chuyể n
sang mấ t ổ n định đàn hồ i càng lớ n. Gầ n như tấ t cả các cộ t đư ợ c thiế t kế trong thự c tế đề u
làm việ c như cộ t có chiề u dài trung bình quá đàn hồ i. Ít khi gặ p các cộ t có độ mả nh đủ để
nó làm việ c như các cộ t dài đàn hồ i, bị oằ n ở tả i trọ ng tớ i hạ n Euler.
Sứ c kháng nén danh định
Để tránh căn thứ c trong công t hứ c 4.9, giớ i hạ n độ mả nh cộ t đư ợ c định nghĩa lạ i như sau
2
2 y
c
F
KL
r E
ì ì
t
|
= =
|
' ¹
(4.11)
Điể m chuyể n tiế p giữ a oằ n quá đàn hồ i và oằ n đàn hồ i hay giữ a cộ t có chiề u dài trung
bình và cộ t dài đư ợ c xác định ứ ng vớ i ì = 2,25. Đố i vớ i cộ t dài (ì ≥ 2,25), cư ờ ng độ danh
định củ a cộ t P
n
đư ợ c cho bở i
0, 88
y s
n
F A
P
ì
= (4.12)
là tả i trọ ng oằ n tớ i hạ n Euler củ a công thứ c 4.7 nhân vớ i hệ số giả m 0,88 để xét đế n độ
cong ban đầ u bằ ng L/1500.
Đố i vớ i cộ t dài trung bình (ì < 2,25), cư ờ ng độ danh định củ a cộ t P
n
đư ợ c xác định
từ đư ờ ng cong mô đun tiế p tuyế n có chuyể n tiế p êm thuậ n giữ a P
n
= P
y
và đư ờ ng cong
oằ n Euler. Công thứ c cho đư ờ ng cong chuyể n tiế p l à
0, 66
n y s
P F A
ì
= (4.13)
Các đư ờ ng cong mô tả các công thứ c 4.12 và 4.13 đư ợ c biể u diễ n trong hình 4.8 ứ ng
vớ i ì
c
chứ không phả i ì để giữ a nguyên hình dạ ng củ a đư ờ ng cong như đã đư ợ c biể u diễ n
trư ớ c đây trong các hình 4.6 và 4.7.
Bư ớ c cuố i cùng để xác định sứ c kháng nén củ a cộ t l à nhân sứ c kháng danh định P
n
vớ i hệ số sứ c kháng đố i vớ i nén o
c
đư ợ c lấ y từ bả ng 1.1, tứ c l à
r c n
P P o = (4.14)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
75
Hình 4.8 Đư ờ ng cong cộ t thiế t kế
Tỷ số bề rộ ng/bề dày giớ i hạ n
Cư ờ ng độ chịu nén củ a cộ t dài trung bình có cơ sở là đư ờ ng cong mô đun tiế p tuyế n thu
đư ợ c từ thí nghiệ m cộ t công son. Mộ t đ ư ờ ng cong ứ ng suấ t-biế n dạ ng điể n hình củ a cộ t
công son đư ợ c cho trên hình 4.5. Vì cộ t công son là khá ngắ n nên nó sẽ không bị mấ t ổ n
định uố n. Tuy nhiên, có thể xả y ra sự mấ t ổ n định cụ c bộ vớ i hậ u quả là sự giả m khả năng
chịu tả i nế u tỷ số bề rộ ng/bề dày củ a các chi tiế t cộ t quá lớ n. Do vậ y, độ mả nh củ a các
tấ m phả i thoả mãn
y
b E
k
t F
s (4.15)
trong đó, k là kệ số oằ n củ a tấ m đư ợ c lấ y từ bả ng 4.1, b là bề rộ ng củ a tấ m đư ợ c cho trong
bả ng 4.1 (mm) và t là bề dày tấ m ((mm). Các quy định cho trong bả ng 4.1 đố i vớ i các tấ m
đư ợ c đỡ dọ c trên mộ t cạ nh và các tấ m đư ợ c đỡ dọ c trên hai cạ nh đư ợ c minh hoạ trên hình
4.9.
Tỷ số độ mả nh giớ i hạ n
Nế u các cộ t quá mả nh, chúng sẽ có cư ờ ng độ rấ t nhỏ và không kinh tế . Giớ i hạ n đư ợ c
kiế n nghị cho các cấ u kiệ n chịu lự c chính l à( / ) 120 KL r s và cho các thanh cấ u tạ o là
( / ) 140 KL r s .
VÍ DỤ 4.1
Tính cư ờ ng độ chịu nén thiế t kế
c n
P o củ a mộ t cộ t W360 x 110 có chiề u d ài bằ ng 6100
mm và hai đầ u liên kế t chố t. Sử dụ ng thép công tr ình cấ p 250.
Các đặ c trư ng
Tra từ AISC (1992): A
s
= 14100 mm
2
, d = 360 mm, t
w
= 11,4 mm, b
f
= 256 mm, t
f
= 19,9
mm, h
c
/t
w
= 25,3, r
x
= 153 mm, r
y
= 62,9 mm.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
76
Bài giả i
Tỷ số độ mả nh
1, 0(6100)
max 97, 0 120, ®¹t
62, 9
KL
r
= = <
bÒ réng 256 200000
: 6, 4 0, 56 15, 8, ®¹t
bÒ dµy 2 2(19, 9) 250
200000
25, 3 1, 49 42,1, ®¹t
250
f
f y
c
w y
b
E
k
t F
h E
k
t F
= = < = =
= < = =
Giớ i hạ n độ mả nh củ a cộ t
2 2
97, 0 250
1,19 2, 25
200000
y
F
KL
r E
ì
t t
| |
= = = <
| |
' ¹ ' ¹
→ cộ t có chiề u dài trung bình
1,19 6
0, 66 (0, 66) (250)(14100) 2,15.10 N
n y s
P F A
ì
= = =
Cư ờ ng độ chịu nén thiế t kế
6 3
0, 90(2,15.10 ) / 10 1935 kN
c n
P o = =
Hình 4.9 Các tỷ số bề rộ ng/bề dày giớ i hạ n
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
77
Bả ng 4.1 Các tỷ số bề rộ ng/bề dày giớ i hạ n
Các tấ m đư ợ c đỡ dọ c theo mộ t
cạ nh
k b
Các bả n biên và cạ nh chìa ra củ a tấ m 0,56 - Bề rộ ng nử a cánh củ a mặ t cắ t I
- Bề rộ ng toàn bộ cánh củ a mặ t cắ t U
- Khoả ng cách giữ a mép tự do và đư ờ ng bu lông hoặ c
đư ờ ng hàn đầ u tiên trong tấ m
- Chiề u rộ ng toàn bộ củ a mộ t cánh thép góc chìa ra
đố i vớ i mộ t cặ p thép góc đặ t áp sát nhau
Thân củ a thép cán T 0,75 - Chiề u cao toàn bộ củ a thép T
Các chi tiế t chìa ra khác 0,45 - Chiề u rộ ng toàn bộ củ a mộ t cánh thép góc chìa ra
đố i vớ i thanh chố ng thép góc đơ n hoặ c thanh chố ng
thép góc kép đặ t không áp sát
- Chiề u rộ ng toàn bộ củ a phầ n chìa ra cho các trư ờ ng
hợ p khác
Các tấ m đư ợ c đỡ dọ c theo hai
cạ nh
k b
Các bả n biên củ a hình hộ p và các
tấ m đậ y
1,4 - Khoả ng cách trố ng giữ a các vách trừ đi bán kính
góc trong ở mỗ i bên đố i vớ i các bả n biên củ a mặ t
cắ t hình hộ p
- Khoả ng cách trố ng giữ a các đư ờ ng hàn hoặ c bu
lông đố i vớ i các tấ m đậ y cánh
Các vách và các cấ u kiệ n tấ m khác 1,49 - Khoả ng cách trố ng giữ a các bả n bi ên trừ đi bán kính
cong đố i vớ i vách củ a dầ m thép cán
- Khoả ng cách trố ng giữ a các gố i đỡ mép cho các
trư ờ ng hợ p khác
Các tấ m đậ y có lỗ 1,86 - Khoả ng cách trố ng giữ a các gố i đỡ mép
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
78
Chư ơ ng 5 MẶ T CẮ T CHỮ I CHỊ U UỐ N
Các mặ t cắ t I chịu uố n là các cấ u kiệ n chịu tả i trọ ng ngang vuông góc vớ i trụ c dọ c củ a
chúng chủ yế u trong tổ hợ p uố n và cắ t. Trong hầ u hế t các dầ m cầ u đư ợ c sử dụ ng, lự c dọ c
trụ c thư ờ ng nhỏ và không đư ợ c xét đế n. Nế u lự c dọ c trụ c lớ n đáng kể th ì mặ t cắ t ngang
phả i đư ợ c xem là mộ t dầ m cộ t. Nế u tả i trọ ng ngang l à lệ ch tâm so vớ i trọ ng tâm cắ t củ a
mặ t cắ t ngang thì phả i xét đế n uố n và xoắ n kế t hợ p. Nộ i dung chư ơ ng này đư ợ c giớ i hạ n
cho ứ ng xử cơ bả n và thiế t kế các mặ t cắ t dầ m I thẳ ng tuyệ t đố i bằ ng thép cán hoặ c thép
tổ hợ p trong nhà máy, đố i xứ ng qua trụ c thẳ ng đứ ng trong mặ t phẳ ng vách và chủ yế u
chịu uố n.
5.1 Tổ ng quan
Sứ c kháng uố n củ a mặ t cắ t chữ I phụ thuộ c lớ n v ào độ ổ n định cụ c bộ cũ ng như tổ ng thể .
Nế u mặ t cắ t rấ t ổ n định ở tả i trọ ng lớ n th ì mặ t cắ t I có thể pháp triể n sứ c kháng uố n từ mô
men kháng chả y đầ u tiên M
y
tớ i mô men kháng dẻ o toàn phầ n M
p
. Nế u ổ n định bị hạ n chế
bở i mấ t ổ n định cụ c bộ hay mấ t ổ n định tổ ng thể th ì sứ c kháng uố n sẽ nhỏ hơ n M
p
và, nế u
mấ t ổ n định nghiêm trọ ng, sẽ nhỏ hơ n M
y
.
5.1.1 Phân tích ứ ng suấ t trên mặ t cắ t thẳ ng góc dầ m chịu uố n
thuầ n tuý
Xét mặ t cắ t I đố i xứ ng hai trụ c trong hình 5.1, chịu uố n thuầ n tuý ở vùng giữ a nhịp bở i
hai lự c tậ p trung bằ ng nhau. Giả thiế t ổ n định đ ư ợ c đả m bả o và đư ờ ng cong ứ ng suấ t-biế n
dạ ng củ a thép là đàn hồ i-dẻ o lý tư ở ng. Khi tả i trọ ng tăng l ên, mặ t cắ t ngang phẳ ng trư ớ c
biế n dạ ng thì vẫ n phẳ ng sau biế n dạ ng (giả thuyế t Béc nu li) và biế n dạ ng tăng cho tớ i khi
các thớ ngoài cùng củ a mặ t cắ t đạ t /
y y
F E c = (hình 5.1b). Mô men uố n mà tạ i đó thớ đầ u
tiên bị chả y đư ợ c định nghĩa là mô men chả y M
y
.
Sự tăng tả i trọ ng tiế p tụ c làm cho biế n dạ ng và sự quay tăng lên, đồ ng thờ i, ngày
càng có nhiề u thớ củ a mặ t cắ t ngang bị chả y (h ình 5.1c). Tình huố ng giớ i hạ n là khi các
biế n dạ ng do tả i trọ ng gây ra lớ n đế n mứ c to àn bộ mặ t cắ t ngang có thể đư ợ c coi là đạ t
ứ ng suấ t chả y F
y
(hình 5.1d). Lúc này, mặ t cắ t là dẻ o hoàn toàn và mô men uố n tư ơ ng ứ ng
đư ợ c định nghĩa là mô men dẻ o M
p
.
Bấ t kỳ sự gia tăng tả i trọ ng nào chỉ dẫ n đế n tăng biế n dạ ng mà không làm tăng sứ c
kháng uố n. Giớ i hạ n này củ a mô men có thể đư ợ c thấ y trên biể u đồ mô men-độ cong lý
tư ở ng trong hình 5.2. Độ cong đư ợ c xác định bằ ng mứ c độ thay đổ i biế n dạ ng hay đ ơ n
giả n là độ nghiêng củ a biể u đồ biế n dạ ng, tứ c l à
c
c
c
+ = (5.1)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
79
Hình 5.1 Quá trình chả y khi chịu uố n. (a) dầ m giả n đơ n chịu hai lự c tậ p trung, (b) chả y đầ u ti ên ở
thớ ngoài cùng, (c) dẻ o mộ t phầ n và đàn hồ i mộ t phầ n và (d) dẻ o toàn phầ n
Hình 5.2 Ứ ng xử mô men-độ cong đư ợ c lý tư ở ng hoá
vớ i c
c
là ứ ng biế n ở khoả ng cách c so vớ i trụ c trung hoà.
Quan hệ mô men-độ cong trong hình 5.2 có ba đoạ n: đàn hồ i, quá đàn hồ i và dẻ o.
Đoạ n quá đàn hồ i thể hiệ n sự chuyể n tiế p êm thuậ n giữ a ứ ng xử đàn hồ i và ứ ng xử dẻ o
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
80
khi ngày càng có nhiề u thớ trên mặ t cắ t ngang bị chả y. Chiề u dài củ a đoạ n đáp ứ ng dẻ o
+
p
so vớ i đoạ n đáp ứ ng đàn hồ i +
y
là thư ớ c đo tính dẻ o củ a mặ t cắ t.
5.1.2 Sự phân phố i lạ i mô men
Khi mô men dẻ o M
p
đạ t tớ i ở mộ t mặ t cắ t, góc quay phụ sẽ xuấ t hiệ n tạ i đó v à mộ t khớ p
dẻ o có mô men không đổ i M
p
sẽ hình thành. Khi khớ p dẻ o này hình thành trong mộ t kế t
cấ u tĩnh định, như trong dầ m giả n đơ n củ a hình 5.1, cơ cấ u phá huỷ xuấ t hiệ n và sự phá
hoạ i sẽ xả y ra.
Tuy nhiên, nế u mộ t khớ p dẻ o hình thành trong mộ t kế t cấ u siêu tĩnh, sự phá hoạ i
không xả y ra và dầ m còn tiế p tụ c chịu đư ợ c mộ t phầ n tả i trọ ng bổ sung. Sự tăng th êm tả i
trọ ng này có thể đư ợ c minh hoạ bằ ng mộ t dầ m công son có gố i đỡ trong h ình 5.3a, dầ m
này chịu tả i trọ ng tậ p trung tăng theo bậ c tạ i giữ a nhịp. Giớ i hạ n củ a ứ ng xử đ àn hồ i là khi
tả i trọ ng gây ra mô men ở đầ u ngàm củ a dầ m đạ t tớ i M
y
. Tả i trọ ng giớ i hạ n P
y
này sẽ gây
ra mô men là không đổ i bằ ng phân tích đàn hồ i như cho thấ y trong hình 5.3b.
Hình 5.3 Sự phân phố i lạ i mô men trong mộ t dầ m công son có gố i đỡ . (a) mô men đ àn hồ i, (b) mô
men chả y đầ u tiên và (c) mô men lúc gãy cơ họ c
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
81
Sự tăng tiế p tụ c củ a tả i trọ ng sẽ làm hình thành khớ p dẻ o tạ i đầ u ngàm. Tuy nhiên,
kế t cấ u không bị sậ p vì cơ cấ u chuyể n độ ng chư a hình thành. Dầ m có mộ t đầ u ngàm giờ
đây trở thành mộ t dầ m giả n đơ n vớ i mô men đã biế t M
p
ở mộ t đầ u. Cơ cấ u chuyể n độ ng
chư a hình thành cho tớ i khi xuấ t hiệ n mộ t khớ p dẻ o thứ hai ở vị trí có mô men lớ n nhấ t
thứ hai dư ớ i tác dụ ng củ a tả i trọ ng tậ p trung. Tình huố ng này đư ợ c biể u diễ n trên hình
5.3c.
Khi giả thiế t M
y
= 0,9 M
p
, tỷ số giữ a tả i trọ ng phá hoạ i P
cp
và tả i trọ ng gây chả y P
y

(6 / )
1, 25
16
(0, 9 ) /
3
cp p
y
p
P M L
P
M L
= =
Cho ví dụ này, sứ c kháng tăng khoả ng 25% so vớ i tả i trọ ng đ ư ợ c tính theo phân tích đàn
hồ i. Tuy nhiên, để đạ t đư ợ c điề u này, khả năng quay phả i xả y ra tạ i khớ p dẻ o ở ng àm để
có thể có sự phân phố i lạ i mô men.
Mộ t cách thứ c khác để thấ y sự phân phố i lạ i mô men khi hình thành khớ p dẻ o là so
sánh mô men dư ơ ng vớ i mô men ân. Đố i vớ i biể u đồ mô men đ àn hồ i trên hình 5.3b, tỷ số
này là
5
32
0, 833
3
M
16
pos
neg
e
PL
M
PL
|
= =
|
|
' ¹
,
trong khi vớ i biể u đồ mô men khi phá hoạ i (hình 5.3c)
1, 0
M
pos p
neg p
cp
M M
M
|
= =
|
|
' ¹
Điề u rõ ràng là mô men đã đư ợ c phân phố i lạ i.
Nế u các điề u kiệ n là chắ c chắ n, tiêu chuẩ n AASHTO LRFD 1998 cho phép giả m tố i
đa 10% mô men âm thu đư ợ c từ tính toán đàn hồ i. Khi lấ y mô men âm giả m đi, sự cân
bằ ng tĩnh họ c đòi hỏ i mô men dư ơ ng ở các nhịp lân cậ n phả i tăng l ên. Trong trư ờ ng hợ p
dầ m công son có gố i đỡ như trong hình 5.3, nế u mô men âm M
neg
giả m 10% thì, để đả m
bả o cân bằ ng, mô men dư ơ ng
*
pos
M đư ợ c điề u chỉnh ở giữ a nhịp phả i tăng l ên bở i 0,05
M
neg
, tứ c là
*
os
0, 05
5 3
0, 05 0,156 0, 009 0,165
32 16
pos p neg
M M M
PL PL PL PL PL
= +
|
= + = + =
|
' ¹
Nế u cả hai đầ u dầ m là liên tụ c thì sự tăng mô men dư ơ ng có thể là gấ p đôi.
Sự phân phố i lạ i mô men có thể xả y ra trong mộ t kế t cấ u si êu tĩnh đư ợ c đả m bả o ổ n
định nế u khả năng quay có thể xả y ra ở khớ p dẻ o đ ư ợ c hình thành sớ m hơ n. Điề u này tạ o
ra mộ t sự truyề n mô men từ vị trí chịu ứ ng suấ t lớ n tớ i vị trí có dự trữ về c ư ờ ng độ . Kế t
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
82
quả là khả năng chịu lự c tăng l ên và có thể dự đoán tố t hơ n về tả i trọ ng phá hoạ i thự c tế
củ a kế t cấ u.
5.1.3 Ổ n định
Vấ n đề mấ u chố t để phát triể n sứ c kháng dẻ o M
p
là sự ổ n định có đư ợ c đả m bả o hay
không đố i vớ i mặ t cắ t ngang. Nế u xả y ra mấ t ổ n định tổ ng thể hay cụ c bộ th ì M
p
không
thể đạ t đư ợ c.
Mấ t ổ n định tổ ng thể có thể xả y ra khi bi ên nén củ a mộ t mặ t cắ t chịu uố n không đư ợ c
đỡ ngang. Mộ t cánh nén không đư ợ c liên kế t ngang sẽ làm việ c như mộ t cộ t và có xu
hư ớ ng oằ n ra ngoài mặ t phẳ ng giữ a các điể m gố i ngang. Đồ ng thờ i, do bi ên nén là mộ t
phầ n củ a mặ t cắ t ngang dầ m có bi ên kéo đư ợ c giữ thẳ ng, mặ t cắ t ngang sẽ bị xoắ n khi nó
chuyể n vị ngang. Ứ ng xử này đư ợ c mô tả trên hình 5.4 và đư ợ c gọ i là mấ t ổ n định xoắ n
ngang.
Hình 5.4 Mấ t ổ n định xoắ n ngang
Mấ t ổ n định cụ c bộ là hiệ n tư ợ ng các bả n thép mỏ ng củ a dầ m bị biế n dạ ng cụ c bộ
(lồ i, lõm, cong, vênh) dư ớ i tác dụ ng củ a các ứ ng suấ t nén. Mấ t ổ n định cụ c bộ có thể xả y
ra khi tỷ số giữ a bề rộ ng và bề dày củ a các phầ n tử chịu nén l à quá lớ n. Các giớ i hạ n cho
tỷ số này giố ng như các giớ i hạ n đư ợ c cho đố i vớ i cộ t trong hình 4.9. Nế u sự oằ n xả y ra
trong biên nén thì đư ợ c gọ i là mấ t ổ n định cụ c bộ củ a bả n biên. Nế u sự oằ n xả y ra trong
vùng nén củ a vách (sư ờ n dầ m) thì đư ợ c gọ i là mấ t ổ n định cụ c bộ củ a vách đứ ng.
5.1.4 Phân loạ i mặ t cắ t
Mặ t cắ t ngang đư ợ c phân biệ t giữ a chắ c, không chắ c và mả nh phụ thuộ c vào tỷ số bề
rộ ng/bề dày củ a các bộ phậ n chịu nén củ a nó và khoả ng cách giữ a các gố i đỡ . Mặ t cắ t
chắ c là mộ t mặ t cắ t có thể phát triể n mô men dẻ o to àn phầ n M
p
trư ớ c khi mấ t ổ n định
xoắ n ngang hoặ c mấ t ổ n định cụ c bộ củ a bả n bi ên hay củ a vách xả y ra. Mặ t cắ t không
chắ c là mộ t mặ t cắ t có thể phát triể n mộ t mô men bằ ng hay lớ n h ơ n M
y
như ng nhỏ hơ n
M
p
, trư ớ c khi mấ t ổ n định cụ c bộ củ a bấ t cứ bộ phậ n chịu nén n ào củ a nó xả y ra. Mặ t cắ t
mả nh là mộ t mặ t cắ t mà các bộ phậ n chịu nén củ a nó l à mả nh đế n mứ c chúng bị mấ t ổ n
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
83
định cụ c bộ trư ớ c khi mô men đạ t tớ i M
y
. Sự so sánh đáp ứ ng mô men-độ cong củ a các
mặ t cắ t này trong hình 5.5 cho thấ y sự khác biệ t trong ứ ng xử củ a chúng.
Hình 5.5 Đáp ứ ng củ a ba loạ i mặ t cắ t dầ m
Các mặ t cắ t còn đư ợ c phân chia thành các mặ t cắ t liên hợ p và không liên hợ p. Mộ t
mặ t cắ t liên hợ p là mặ t cắ t mà trong đó tồ n tạ i liên kế t chố ng cắ t đư ợ c thiế t kế thoả đáng
giữ a bả n bê tông và dầ m thép (hình 5.6). Mộ t mặ t cắ t chỉ thuầ n thép hoặ c có bả n b ê tông
như ng bả n này không đư ợ c liên kế t vớ i dầ m thép đư ợ c coi là mặ t cắ t không liên hợ p.
Hình 5.6 Mặ t cắ t liên hợ p
Khi tồ n tạ i liên kế t chố ng cắ t, bả n bê tông và dầ m thép phố i hợ p vớ i nhau tạ o ra sứ c
kháng mô men uố n. Trong các vùng chịu mô men dư ơ ng, bả n bê tông chịu nén và sứ c
kháng uố n có thể tăng lên rấ t nhiề u. Trong các vùng chịu mô men âm, bả n bê tông nằ m ở
vùng kéo và chỉ các cố t thép chịu kéo củ a nó mớ i bổ sung cho sứ c kháng uố n củ a dầ m
thép. Sứ c kháng uố n củ a mặ t cắ t li ên hợ p còn đư ợ c tăng lên do liên kế t củ a bả n bê tông
vớ i dầ m thép tạ o ra gố i đỡ ngang li ên tụ c cho biên nén củ a dầ m và ngăn chặ n sự mấ t ổ n
định xoắ n ngang. Vì các ư u điể m này, Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u AASHTO LRFD 1998
khuyế n nghị rằ ng, khi điề u kiệ n kỹ thuậ t cho phép, n ên cấ u tạ o kế t cấ u dầ m li ên hợ p.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
84
5.1.5 Đặ c trư ng độ cứ ng
Trong phân tích các cấ u kiệ n chịu uố n có mặ t cắ t không li ên hợ p, chỉ xét đế n các đặ c
trư ng độ cứ ng củ a dầ m thép. Trong phân tích các cấ u kiệ n chịu uố n có mặ t cắ t li ên hợ p,
diệ n tích tính đổ i củ a bê tông đư ợ c dùng trong tính toán các đặ c trư ng độ cứ ng đư ợ c xác
định dự a trên tỷ số mô đun n (bả ng 5.1) cho tả i trọ ng ngắ n hạ n và 3n cho tả i trọ ng dài
hạ n. Tỷ số mô đun bằ ng 3n là để xét đế n sự tăng biế n dạ ng lớ n do từ biế n củ a b ê tông
dư ớ i tả i trọ ng dài hạ n. Từ biế n củ a bê tông có khuynh hư ớ ng chuyể n ứ ng suấ t dài hạ n từ
bê tông sang thép, làm tăng độ cứ ng tư ơ ng đố i củ a thép. Phép nhân vớ i 3n là để xét đế n
sự tăng này. Độ cứ ng củ a mặ t cắ t li ên hợ p toàn phầ n có thể đư ợ c sử dụ ng trên toàn bộ
chiề u dài cầ u, kể cả ở các vùng chịu mô men âm. Độ cứ ng không đổ i n ày là hợ p lý cũ ng
như thuậ n tiệ n vì các thí nghiệ m ngoài hiệ n trư ờ ng củ a các cầ u liên hợ p liên tụ c đã cho
thấ y, có hiệ u ứ ng liên hợ p đáng kể ở các vùng chịu mô men âm.
Bả ng 5.1 Tỷ số giữ a mô đun đàn hồ i củ a thép và củ a bê tông (bê tông có tỷ trọ ng thông thư ờ ng)
(MPa)
c
f ' 16 20
c
f ' s < 20 25
c
f ' s < 25 32
c
f ' s < 32 41
c
f ' s < 41
c
f ' s
n 10 9 8 7 6
5.2 Các trạ ng thái giớ i hạ n
5.2.1 Trạ ng thái giớ i hạ n cư ờ ng độ
Đố i vớ i các mặ t cắ t chắ c, sứ c kháng uố n có hệ số biể u diễ n theo mô men đ ư ợ c tính bằ ng
công thứ c
r f n
M M o = (5.2)
trong đó o
f
là hệ số sứ c kháng đố i vớ i uố n theo bả ng 1.1 v à M
n
= M
p
, vớ i M
n
là sứ c kháng
danh định đư ợ c quy định cho mộ t mặ t cắ t chắ c và M
p
là mô men dẻ o.
Đố i vớ i các mặ t cắ t không chắ c, sứ c kháng uố n có hệ số đ ư ợ c biể u diễ n theo ứ ng suấ t
r f n
F F o = (5.3)
vớ i F
n
là sứ c kháng danh định đư ợ c quy định cho mộ t mặ t cắ t không chắ c.
Sứ c kháng cắ t có hệ số đư ợ c cho bở i
r n
V V
u
o = (5.4)
trong đó o
u
là hệ số sứ c kháng đố i vớ i cắ t theo bả ng 1.1 và V
n
là sứ c kháng cắ t danh định
đư ợ c quy định cho các vách đư ợ c tăng cư ờ ng và không đư ợ c tăng cư ờ ng.
5.2.2 Trạ ng thái giớ i hạ n sử dụ ng
1. Kiể m tra độ võng dài hạ n
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
85
Tổ hợ p tả i trọ ng sử dụ ng đư ợ c cho trong bả ng 1.2. Tổ hợ p tả i trọ ng n ày đư ợ c dùng để
kiể m tra sự chả y củ a kế t cấ u thép và ngăn ngừ a độ võng thư ờ ng xuyên bấ t lợ i có thể ả nh
hư ở ng xấ u đế n khai thác. Khi kiể m tra ứ ng suấ t củ a bả n bi ên, sự phân phố i lạ i mô men có
thể đư ợ c xét đế n nế u mặ t cắ t ở vùng mô men âm là chắ c. Ứ ng suấ t củ a bả n biên trong uố n
dư ơ ng và uố n âm đố i vớ i mặ t cắ t chắ c phả i không đ ư ợ c vư ợ t quá
0, 95
f h yf
f R F s (5.5)
và đố i vớ i mặ t cắ t không chắ c
0, 80
f h yf
f R F s (5.6)
trong đó, f
f
là ứ ng suấ t đàn hồ i củ a bả n biên dư ớ i tả i trọ ng có hệ số , R
h
là hệ số giả m ứ ng
suấ t bả n biên do lai (cho mộ t mặ t cắ t đồ ng nhấ t, R
h
= 1,0) và F
yf
là ứ ng suấ t chả y củ a bả n
biên.
2/Kiể m tra độ võng do hoạ t tả i không bắ t buộ c (A2.5.2.6.2 & A3.6.1.3.2)
Độ võng củ a dầ m phả i thoả mãn điề u kiệ n sau đây:
L
800
1
Δ
cp
= s
Trong đó:
L = Chiề u dài nhịp dầ m (m);
A = Độ võng lớ n nhấ t do hoạ t tả i gây ra ở TTGHSD, bao gồ m cả lự c xung kích
, lấ y trị số lớ n hơ n củ a:
+ Kế t quả tính toán do chỉ mộ t xe tả i thiế t kế , hoặ c
+ Kế t quả tính toán củ a 25% xe tả i thiế t kế cùng vớ i tả i trọ ng làn thiế t kế .
Độ võng lớ n nhấ t (tạ i mặ t cắ t ngang giữ a dầ m) do xe tả i thiế t kế gây ra có thể lấ y gầ n
đúng ứ ng vớ i trư ờ ng hợ p xế p xe sao cho mô men uố n tạ i mặ t cắ t giữ a dầ m l à lớ n nhấ t.
Khi đó ta có thể sử dụ ng hoạ t tả i tư ơ ng đư ơ ng củ a xe tả i thiế t kế để tính toán.
Độ võng lớ n nhấ t (tạ i mặ t cắ t ngang giữ a dầ m) do tả i trọ ng rả i đề u gây ra đư ợ c tính
theo công thứ c củ a lý thuyế t đàn hồ i như sau:
4
5wL
Δ
384EI
=
Trong đó:
w = Tả i trọ ng rả i đề u trên dầ m (N/m);
E = Mô đun đàn hồ i củ a thép làm dầ m (MPa);
I = Mô men quán tính củ a tiế t diệ n dầ m, bao gồ m cả bả n BTCT mặ t cầ u đố i vớ i
dầ m liên hợ p (mm
4
).
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
86
5.2.3 Trạ ng thái giớ i hạ n mỏ i
5.2.3.1. Khái quát chung về mỏ i
5.2.3.1.1. Khái niệ m về hiệ n tư ợ ng mỏ i
- Khái niệ m chung: Mỏ i là hiệ n tư ợ ng kế t cấ u bị phá hoạ i do chịu tác độ ng củ a tả i
trọ ng lặ p (mỏ i).
- Khái niệ m về tả i trọ ng lặ p (mỏ i): là tả i trọ ng có trị số và dấ u thay đổ i theo thờ i gian.
Đặ c ttrự ng củ a tả i trọ ng này là tác dụ ng lên kế t cấ u nhiề u lầ n (có thể lên dế n hang triệ u
lầ n) và vơ í trị số luôn luôn thay đổ i. Như vậ y, nế u tả i trọ ng tác dụ ng ít thay đổ i hoặ c lặ p
lạ i không nhiề u lầ n thì không phả i là tả i trọ ng lặ p (mỏ i). Dư ớ i đây là các ví dụ về tả i trọ ng
mỏ i:
t (n¨m)
t (n¨m)
t (n¨m)
t (n¨m) t (n¨m)
t (n¨m)
t (n¨m)
t (n¨m)
f
S
T
f
f
m
a
x
m
i
n
(MPa)
(MPa)
f
(MPa)
f
(MPa)
f
(MPa)
f
(MPa)
f
(MPa)
f
(MPa)
f
Hình 5.7 : Các ví dụ về tả i trọ ng mỏ i
Trong các công trình cầ u thì các tả i trọ ng lặ p dễ nhậ n thấ y như hoạ t tả i xe ôtô,
đoàn tàu, gió......
- Đặ c điể m củ a phá hoạ i mỏ i :
+ Tả i trọ ng lúc phá hoạ i rấ t nhỏ so vớ i tai trọ ng phá hoai tĩnh;
+ Phá hoạ i mỏ i là phá hoạ i giòn: Lúc đầ u xuấ t hiệ n nhữ ng vế t nứ t rấ t nhỏ , khó phat
hiệ n tịa vị trí tậ p trung ứ ng suấ t; sau đó vế t nứ t phát triể n dầ n lên và phát triể n dài ra, có
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
87
thể thấ y đư ợ c bằ ng mắ t thư ờ ng, tạ i vị trí vế t nứ t mặ t cắ t bị thu hẹ p dầ n cho tớ i khi bị phá
hoạ i.
- Nguyên nhân mỏ i củ a thép là do tính không liên tụ c củ a:
+ Bả n thân vậ t liệ u thép: vậ t liệ u thép đư ợ c tạ o thành từ các
tinh thể thép, tuy nhiên các tinh thể này không hoàn toàn đồ ng
nhấ t (liên tụ c), mà chúng thư ờ ng có nhứ ng khuyế t tậ t (tạ p chấ t)
ban đầ u do quá trình luyệ n kim gây ra.
+ Kích thư ớ c hình họ c củ a cấ u kiệ n kế t cấ u thép cũ ng
thư ờ ng bị gián đoạ n hình họ c như bị cắ t khấ c, khoét lỗ , có vế t
nứ t ban đầ u...
Tính không liên tụ c trên sẽ gây ra hiệ n tư ợ ng tậ p trung ứ ng
suấ t, làm phát sinh biế n dạ ng dẻ o tạ i nhữ ng vị trí không liên tụ c
đó. Biế n dạ ng dẻ o này, nế u lặ p lạ i nhiề u lầ n sẽ gây nhữ ng vế t
nứ t vi mô. Các vế t nứ t vi mô này lan truyề n rộ ng ra khi tả i trọ ng
lặ p lạ i nhiề u lầ n cho tớ i khi kế t cấ u bị phá hoạ i.
5.2.3.1.2. Cách xác định cư ờ ng độ mỏ i
- Cư ờ ng độ mỏ i củ a thép hiệ n nay đư ợ c xác định bằ ng thự c nghiệ m. Thự c nghiệ m
cho thấ y, ứ ng vớ i mỗ i trị số biên độ ứ ng suấ t củ a tả i trọ ng lặ p S
i
thì ta sẽ tìm đư ợ c mộ t số
chu kỳ tác dụ ng củ a tả i trọ ng lặ p gây phá hoạ i mỏ i kế t cấ u tư ơ ng ứ ng N
i
. Thí nghiệ m trên
đã đư ợ c Voller thự c hiệ n vớ i nhiề u mẫ u thử khác nhau và thu đư ợ c kế t quả như sau:
loga ho¸
VÕt nøt lan truyÒn
®Õn ph¸ ho¹i
VÕt nøt
kh«ng lan truyÒn
Giíi h¹n mái
S
S
1
2 S
i
S
S
imin
1
N
2
N N
i
N
lgS
S
i
i
N
lgN
N ~ 10
7
Hình 5.9 : Đư ờ ng cong mỏ i theo Voller và theo 22TCN 272- 05
- Để rút ngắ n chiề u dài đồ thị đư ờ ng cong mỏ i và đơ n giả n khi sử dụ ng, ngư ờ i ta
thư ờ ng biể u diễ n đư ờ ng cong mỏ i trên hệ trụ c loga như hình vẽ trên.
- Như vậ y, bằ ng thí nghiệ m ta xác đinh đư ợ c đư ờ ng cong mỏ i củ a các loạ i thép khác
nhau. Trên đư ờ ng cong mỏ i S – N, trị số S
i
gọ i là cư ờ ng độ mỏ i, N
i
gọ i là số chu kỳ gây
phá hoạ i moit tư ơ ng ứ ng và S
min
gọ i là giớ i hạ n mỏ i củ a vậ t liệ u, nó chính là trị số cư ờ ng
độ mỏ i lớ n nhấ t tư ơ ng ứ ng vớ i số chu kỳ gây phá hoạ i mỏ i bằ ng vô cùng
øng suÊt tËp trung
øng suÊt trung b×nh
f ' >> f
f = P/A
P
P
Hình 5.8: Hiệ n tư ợ ng tậ p
trung ứ ng suấ t
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
88
5.2.3.1.3. Ả nh hư ở ng củ a cư ờ ng độ vậ t liệ u thép cơ bả n đế n cư ờ ng độ mỏ i
- Bằ ng thự c nghiệ m, ngư ờ i ta thấ y quan hệ giữ a cư ờ ng độ mỏ i và cư ờ ng độ tĩnh củ a
vậ t liệ u thép cơ bả n như sau:
Hình 5.10: Quan hệ giữ a cư ờ ng độ mỏ i và cư ờ ng độ thép cơ bả n
- Từ hình vẽ ta thấ y, đố i vớ i mẫ u tròn đặ c và mẫ u có khoét lỗ thì giữ a cư ờ ng độ mỏ i
tăng tuyế n tính vớ i cư ờ ng độ tĩnh củ a vậ t liệ u thép cơ bả n, còn đố i vớ i liên kế t hàn thì
cư ờ ng độ mỏ i là mộ t hằ ng số không phụ thuộ c vào cư ờ ng độ tĩnh củ a kim loạ i đư ờ ng hàn
(kim loạ i que hàn). Vì thự c nghiệ m cho thấ y trong bả n thân đư ờ ng hàn luôn tồ n tạ i sẵ n
nhữ ng vế t nứ t (khuyế t tậ t) và sự phá hoạ i mỏ i bao gồ m hai quá trình như sau:
+ Quá trình hình thành vế t nứ t: quá trình này phụ thuộ c tuyế n tính vào cư ờ ng độ tĩnh
củ a thép cơ bả n.
+ Quá trình phát triể n (lan truyề n) vế t nứ t đế n phá hoạ i: quá trình này không thuộ c
vào cư ờ ng độ tĩnh củ a thép cơ bả n.
5.2.3.1.4. Ả nh hư ở ng củ a ứ ng suấ t dư đế n cư ờ ng độ mỏ i
Ứ ng suấ t dư có ả nh hư ở ng lớ n đế n cư ờ ng độ tĩnh củ a thép cơ bả n, tuy vậ y nó lạ i
không ả nh hư ở ng đế n cư ờ ng độ mỏ i. Vì nế u tả i trọ ng lặ p có bi ên độ ứ ng suấ t là S, ứ ng
suấ t dư là f
r
thì biên độ ứ ng suấ t tổ ng cộ ng vẫ n l à S.
5.2.3.2. Thiế t kế theo trạ ng thái giớ i hạ n mỏ i
Thiế t kế theo TTGH mỏ i bao gồ m giớ i hạ n ứ ng suấ t do hoạ t tả i củ a xe tả i thiế t kế mỏ i
chỉ đạ t đế n mộ t trị số thích hợ p ứ ng vớ i mộ t số lầ n tác dụ ng lặ p xả y ra trong tuổ i thọ thiế t
kế củ a cầ u .
Thiế t kế theo TTGH đứ t gãy bao gồ m việ c chọ n thép có độ dẻ o dai thích hợ p ở mộ t
nhiệ t độ quy định.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
89
5.2.3.2.1. Tả i trọ ng gây mỏ i
Tuổ i thọ mỏ i đư ợ c xác định bằ ng bi ên độ ứ ng suấ t kéo trong li ên kế t. Do vậ y không
quan tâm đế n ứ ng suấ t thự c cũ ng như ứ ng suấ t dư .
Biên độ ứ ng suấ t chịu kéo đư ợ c xác định bằ ng cách đặ t hoạ t tả i mỏ i trên các nhịp khác
nhau củ a cầ u. Nế u cầ u là dầ m giả n đơ n chỉ có ứ ng suấ t cự c đạ i ứ ng suấ t cự c tiể u bằ ng
không. Khi tính toán các ứ ng suấ t này dùng lý thuyế t đàn hồ i tuyế n tính.
Trong mộ t số vùng dọ c theo chiề u dài dầ m chính ứ ng suấ t nén do tả i trọ ng th ư ờ ng
xuyên không hệ số (tĩnh tả i danh định) lớ n hơ n ứ ng suấ t kéo do hoạ t tả i mỏ i gây ra, vớ i hệ
số tả i trọ ng mỏ i theo quy định. Để bỏ qua hiệ n tư ợ ng mỏ i tạ i các vùng này thì ứ ng suấ t
nén phả i lớ n hơ n hoặ c bằ ng hai lầ n ứ ng suấ t kéo, vì xe tả i nặ ng nhấ t qua cầ u xấ p xỉ bằ ng
hai lầ n hoạ t tả i mỏ i dùng để tính ứ ng suấ t kéo.
5.2.3.2.2. Tiêu chuẩ n thiế t kế mỏ i
Phư ơ ng trình tổ ng quát viế t dư ớ i dạ ng tả i trọ ng mỏ i và sứ c kháng mỏ i cho mỗ i mố i
nố i như sau:
) ( ) ( f F
n
A > A n¸ o (5.7)
Trong đó : (AF)
n
: sứ c kháng mỏ i danh định ( MPa) ;
(Af) : biên độ ứ ng suấ t do xe tả i mỏ i gây ra (MPa)
¸ : hệ số tả i trọ ng (lấ y theo tổ hợ p tả i trọ ng mỏ i ¸ = 0,75)
Ở TTGH mỏ i u = 1 và n = 1 do vậ y ta có :
) ( ) ( f F
n
A > A ¸ (5.8)
5.2.3.2.3. Xe tả i thiế t kế mỏ i và số chu kỳ biên độ ứ ng suấ t
a. Xe tả i thiế t kế mỏ i
Xe tả i thiế t kế mỏ i là xe tả i thiế t kế như ng có khoả ng cách giữ a hai trụ c sau không đổ i
là 9000mm.
35 k N 145 k N 145 k N
4300 mm 9000mm
600 mm nãi chung
300mm mót thõa cña mÆt cÇu
Lµn thiÕt kÕ3500 mm
Hình 5.11: Xe tả i mỏ i thiế t kế
Tổ hợ p tả i trọ ng mỏ i là tổ hợ p chỉ có mộ t xe tả i mỏ i thiế t kế qua cầ u vớ i hệ số tả i
trọ ng là 0,75 và lự c xung kích là 15%.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
90
b. Xác định số chu kỳ biên độ ứ ng suấ t
Chu kỳ tả i trọ ng mỏ i đư ợ c lấ y như số lầ n giao thông trung bình củ a mộ t làn xe tả i đơ n
hàng ngày ADTT
ST
. Trừ trư ờ ng hợ p có điề u khiể n giao thông, số lư ợ ng xe củ a mộ t làn
đơ n có thể tính từ lư ợ ng xe tả i trung bình hàng ngày ADTT bằ ng :
ADTT
ST
= p*ADTT (5.9)
ADTT = số xe tả i/ngày theo mộ t chiề u tính trung bình trong tuổ i thọ thiế t kế
ADTT
SL
= số xe tả i/ngày trong mộ t làn xe đơ n tính trung bình trong tuổ thọ thiế t kế
P là phân số xe tả i trong mộ t l àn xe đơ n :
Số làn xe tả i p
1 1
2 0,85
≥3 0,80
Nế u chỉ biế t lư ợ ng giao thông trung bình ngày ADT , ADTT có thể xác định bằ ng
cách nhân vớ i tỷ lệ xe tả i trong luồ ng :
Cấ p đư ờ ng Tỉ lệ xe tả i trong luồ ng
Đư ờ ng nông thôn liên quố c gia 0,2
Đư ờ ng thành phố liên quố c gia 0,15
Đư ờ ng nông thôn 0,15
Đư ờ ng thành phố 0,10
Giớ i hạ n trên củ a tổ ng số xe khách và xe tả i vào khoả ng 20.000 xe mộ t l àn trong
ngày và có thể dùng để tính ADT.
Số lư ợ ng chu kỳ ứ ng suấ t N l à số lư ợ ng xe dự kiế n qua cầ u củ a l àn xe nặ ng nhấ t
trong tuổ i tho thiế t kế . Vớ i tuổ i thọ 100 năm có thể biể u diễ n nh ư sau:
N= (365)(100)n(ADTT
ST
) (5.10)
Trong đó n là số chu kỳ ứ ng suấ t trên mộ t xe tả i lấ y theo bả ng.Trị số n > 1 chứ ng
tỏ chu kỳ phụ xuấ t hiệ n do dao độ ng sau khi xe ra khỏ i cầ u.
Bả ng 5.2 : Số chu kỳ ứ ng suấ t trên mộ t xe tả i n
Chiề u dài nhịp
Phầ n tử dọ c
>12.000 mm s12.000 mm
Dầ m giả n đơ n 1,0 2,0
Dầ m liên tụ c : 1. Gầ n trụ gữ a 1,5 2,0
2. Chỗ khác 1,0 2,0
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
91
Ví dụ 5.1 : Tính chu kỳ biên độ ứ ng suấ t N để thiế t kế mỏ i cho mộ t cầ u dầ m đ ơ n giả n
hai làn xe nhịp L = 10670 mm, thuộ c đư ờ ng nông thôn mộ t hư ớ ng. Dùng ADT = 2000 xe
mộ t làn trong ngày.
ADTT = 0,2*2*20000 = 8000 xe/ngày
ADTT
ST
= p*ADTT = 0,85*8000 = 6800 xe/ngày
N = 365*100*n*ADTT
ST
= 365*100*2*6800 = 496*10
6
chu kỳ
c. Xác định biên độ ứ ng suấ t:
Đố i vớ i dầ m thép mặ t cắ t chữ I, nhịp giả n đ ơ n thì điể m bấ t lợ i nhấ t khi kiể m tra mỏ i
chính là điể m đáy dầ m củ a mặ t cắ t giữ a nhịp. Do vậ y Af đư ợ c xác định theo các bư ớ c sau:
+ Xác định mômen lớ n nhấ t tạ i mặ t cắ t giữ a nhịp khi cho xe tả i mỏ i thiế t kế chạ y qua
cầ u. Nế u theo phư ơ ng pháp đư ờ ng ả nh hư ở ng ta có sơ đồ xế p xe để xác định mômen lớ n
nhấ t tạ i mặ t cắ t giữ a nhịp như sau:
L/2 L/2
L
9000 4300
P = 135kN
3 2
P = 135kN P = 45kN
1
y
3
2
y
1
y
Đah M (L/2)
Hình 5.12: Sơ đồ xế p xe tả i mỏ i
Khi đó ta có:
M
maxf
= mg
F
(1+IM) . )
¯ i i
y P
+ Đố i vớ i nhịp giả n đơ n thì:
. )
S
M
y
I
M
f f f f
maxf
botg
maxf
max min max
= = = ÷ =
Trong đó: S: mômen kháng uố n củ a tiế t diệ n giữ a nhịp
5.2.3.2.4. Các loạ i cấ u tạ o
Các bộ phậ n và các cấ u tạ o chi tiế t có thể chịu đư ợ c hiệ u ứ ng mỏ i đư ợ c tậ p hợ p
vào tám loạ i, tuỳ theo sứ c kháng mỏ i củ a chúng. Mỗ i loạ i ký hiệ u bằ ng chữ in hoa: A l à
loạ i tố t nhấ t, và E’ là loạ i xấ u nhấ t. Loạ i cấ u tạ o A và B dùng cho các bộ phậ n phẳ ng và
liên kế t hàn chấ t lư ợ ng tố t trong các phầ n tử lắ p ráp không mố i nố i. Loạ i chi tiế t D v à E
dùng cho các loạ i liên kế t hàn góc và hàn rãnh không có bán kính chuy ể n thích hợ p hoặ c
chiề u dày tấ m bả n không phù hợ p. Loạ i C có thể áp dụ ng cho các mố i h àn củ a các liên kế t
có bán kính chuyể n lớ n hơ n 150 mm và thích hợ p vớ i mố i hàn tố t. Yêu cầ u cho mỗ i loạ i
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
92
cấ u tạ o khác nhau tổ ng kế t trong bả ng 6.6.1.2.3 -1 quy trình 22TCN272-05 bả ng dư ớ i dây
trích dẫ n 1 phầ n:
B¶ng 5.3 - C¸c lo¹i chi tiÕt ®èi víi t¶i träng g©y ra mái (6.6.1.2.3 -1)
§iÒu kiÖn
chung
Tr¹ng th¸i
Lo¹i chi
tiÕt
ThÝ dô
minh häa,
xem h×nh
(6.6.1.2.3-1)
C¸c cÊu
kiÖn th­êng
Kim lo¹i c¬ b¶n:
- Víi c¸c bÒ mÆt c¸n vµ lµm s¹ch. C¸c mÐp c¾t
b»ng löa víi ANSI/AASHTO/AWS D1.5 (B¶n
c¸nh 3.2.2), ®é nh½n 0,025mm hoÆc thÊp h¬n
- ThÐp cã xö lý chèng ¨n mßn kh«ng s¬n, tÊt c¶
c¸c cÊp ®­îc thiÕt kÕ vµ cÊu t¹o theo ®óng víi
FHWA (1990)
- ë mÆt c¾t thùc cña c¸c ®Çu cña thanh cã tai treo
vµ c¸c b¶n chèt.
A
B
E
1,2
KÕt cÊu tæ
hîp
Kim lo¹i c¬ b¶n vµ kim lo¹i hµn trong c¸c bé
phËn, kh«ng cã c¸c g¾n kÕt phô, ®­îc liªn kÕt
b»ng:
- C¸c ®­êng hµn r·nh liªn tôc ngÊu hoµn toµn víi
c¸c thanh ®Öm lãt lÊy ®i, hoÆc
- C¸c ®­êng hµn liªn tôc song song víi ph­¬ng cña
øng suÊt
- C¸c ®­êng hµn r·nh liªn tôc ngÊu hoµn toµn víi
c¸c thanh ®Öm lãt ®Ó l¹i, hoÆc
- C¸c ®­êng hµn r·nh liªn tôc ngÊu kh«ng hoµn
toµn song song víi ph­¬ng cña øng suÊt
Kim lo¹i c¬ b¶n ë c¸c ®Çu cña c¸c b¶n phñ trªn mét
phÇn chiÒu dµi:
- Víi c¸c liªn kÕt ë ®Çu b»ng bul«ng tr­ît tíi h¹n
- HÑp h¬n b¶n c¸nh, víi cã hoÆc kh«ng cã c¸c mèi
hµn ®Çu, hoÆc réng h¬n b¶n c¸nh víi c¸c mèi hµn
®Çu
+ ChiÒu dµy b¶n c¸nh s 20mm
+ ChiÒu dµy b¶n c¸nh > 20mm
- Réng h¬n b¶n c¸nh kh«ng cã c¸c mèi hµn ®Çu.
B
B
B’
B’
B
E
E’
E’
3,4,5,7
22
7
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
93
Bả ng 5.4: Hệ số cấ u tạ o và giớ i hạ n mỏ i (A6.6.1. 2.5-1, A6.6.1.2.5-3)
Loạ i chi tiế t
Hệ số cấ u tạ o A
×10
11
(MPa)
3
Giớ i hạ n mỏ i (F)
TH
(MPa)
A 82,0 165
B 39,3 110
B' 20,0 82,7
C 14,4 69,0
C' 14,4 82,7
D 7,21 48,3
E 3,61 31,0
E' 1,28 17,9
Bulông (A325M) kéo dọ c trụ c 5,61 214
Bulông (A490M) kéo dọ c trụ c 10,3 262
5.2.3.2.5. Sứ c kháng mỏ i
Từ đư ờ ng cong mỏ i điể n hình S-N ,sứ c kháng mỏ i đư ợ c chia thành hai loạ i tính chấ t :
mộ t loạ i cho tuổ i thọ vô cùng và mộ t loạ i cho tuổ i thọ hữ u hạ n.Nế u bi ên độ ứ ng suấ t kéo
thấ p hơ n giớ i hạ n mỏ i hoặ c ngư ỡ ng ứ ng suấ t , chu kỳ tả i trọ ng phụ sẽ không lan truyề n
vế t nứ t mỏ i và mố i nố i có tuổ i thọ cao.Nế u ứ ng suấ t kéo lớ n h ơ n giớ i hạ n mỏ i , vế t nứ t
mỏ i có thể lan truyề n và mố i nố i có tuổ i thọ hữ u hạ n Khái niệ m chung củ a sứ c kháng mỏ i
đư ợ c thể hiệ n:
TH n
F
N
A
F ) (
2
1
) (
3
A > = A (5.11)
(AF)
n
là sứ c kháng mỏ i danh định (MPa), A l à hệ số cấ u tạ o (MPa)
3
lấ y theo bả ng , N
chu kỳ biên độ ứ ng suấ t theo phư ơ ng trình 5.10, (AF)
TH
là ngư ỡ ng ứ ng suấ t mỏ i có bi ên
độ không đổ i (MPa) lấ y theo bả ng 5.4.
Đư ờ ng cong S-N củ a tấ t cả các cấ u tạ o chi tiế t tr ình bày trong phư ơ ng trình 5.11
chúng đư ợ c vẽ bằ ng cách lấ y giá trị A và (AF)
TH
như trên.
Trong đoạ n tuổ i thọ hữ u hạ n củ a đư ờ ng cong S-N ả nh hư ở ng củ a độ thay đổ i bi ên độ
biên độ ứ ng suấ t đế n số chu kỳ phá hỏ ng có thể có đ ư ợ c bằ ng cách giả i phư ơ ng trình
5.11:
n F
A
N
3
) (A
= (5.12)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
94
Từ trên ta thấ y khi biên độ ứ ng suấ t giả m mộ t nử a , số chu kỳ phá hoạ i tăng l ên 8 lầ n
.Tư ơ ng tự nế u biên độ ứ ng suấ t tăng gấ p đôi tuổ i thọ củ a chi tiế t giả m đi 8 lầ n .
Trong đoạ n tuổ i thọ vô hạ n củ a đư ờ ng cong S-N cho bở i phư ơ ng trình 5.11 dùng hệ
số bằ ng mộ t nử a nhân vớ i ngư ỡ ng ứ ng suấ t mỏ i (AF)
TH,
đó là tình huố ng trong vòng 100
năm có mộ t xe tả i nặ ng có trọ ng l ư ợ ng gấ p đôi xe tả i mỏ i dùng để tính biên độ ứ ng suấ t.
Đúng ra ả nh hư ở ng này cầ n đư ợ c áp dụ ng về phía tả i trọ ng củ a ph ư ơ ng trình 5.11 thay
cho phía cư ờ ng độ . Nế u dùng ngư ỡ ng ứ ng suấ t để kiể m tra sứ c kháng th ì phư ơ ng trình
5.11 có thể viế t:
) ( ) (
2
1
F F
TH
A > A ¸
Suy ra : ) ( 2 ) ( F F
TH
A > A ¸
Như vậ y rõ ràng ả nh hư ở ng củ a xe tả i nặ ng đư ợ c xét đế n trong phầ n tuổ i thọ vô hạ n củ a
sứ c kháng mỏ i.
5.2.3.2.6. Yêu cầ u về mỏ i đố i vớ i vách đứ ng
Như đã đư ợ c đề cậ p trư ớ c đây ở mụ c 1.2.3.4, điề u quan tâm khi xem xét mỏ i l à
biên độ ứ ng suấ t do tả i trọ ng lặ p không đ ư ợ c quá lớ n. Ở mụ c này, nộ i dung sẽ là kiể m tra
sự uố n ra ngoài mặ t phẳ ng củ a vách do tả i trọ ng lặ p. Để khố ng chế sự uố n củ a vách đứ ng,
ứ ng suấ t đàn hồ i lớ n nhấ t khi uố n hoặ c cắ t phả i đ ư ợ c giớ i hạ n bở i ứ ng suấ t gây mấ t ổ n
định cho vách khi uố n hoặ c cắ t.
Trong tính toán ứ ng suấ t đàn hồ i lớ n nhấ t, tả i trọ ng thư ờ ng xuyên không hệ số và hai
lầ n tổ hợ p tả i trọ ng mỏ i trong bả ng 1.2 sẽ đ ư ợ c sử dụ ng. Xe tả i mỏ i đư ợ c nhân đôi khi
tính toán ứ ng suấ t lớ n nhấ t vì xe tả i lớ n nhấ t đư ợ c dự kiế n (đi qua cầ u) bằ ng khoả ng ha i
lầ n xe tả i mỏ i trong tính toán bi ên độ ứ ng suấ t. Ngoài ra, hệ số phân bố đố i vớ i tả i trọ ng
mỏ i là cho mộ t làn chấ t tả i và hệ số xung kích đư ợ c lấ y là 1,15.
Ứ ng suấ t gây oằ n khi uố n củ a vách đứ ng có c ơ sở là các công thứ c tính mấ t ổ n định
củ a tấ m đàn hồ i vớ i các cạ nh đư ợ c đỡ từ ng phầ n. Ngoài các hằ ng số vậ t liệ u E và F
y
,
thông số chính để xác định khả năng chố ng mấ t ổ n định củ a vách l à hệ số độ mả nh củ a
vách ì
w
2
c
w
w
D
t
ì = (5.13)
trong đó, D
c
là chiề u cao vách đứ ng chịu nén trong giai đoạ n đàn hồ i và t
w
là bề dày củ a
vách. Chiề u cao vách đứ ng chịu nén D
c
là chiề u cao tịnh củ a vách giữ a cánh nén và điể m
trên vách mà ứ ng suấ t nén đi tớ i không. Điể m ứ ng vớ i ứ ng suấ t nén bằ ng không n ày có
thể đư ợ c tính toán bằ ng cộ ng tác dụ ng các ứ ng suấ t đàn hồ i từ tổ hợ p tả i trọ ng đư ợ c quy
định (xem hình 5.7).
Về lý thuyế t, sư ờ n tăng cư ờ ng dọ c củ a vách có thể ngăn cả n sự mấ t ổ n định do uố n
củ a vách. Đố i vớ i các vách không có tăng c ư ờ ng dọ c, ứ ng suấ t nén đàn hồ i lớ n nhấ t do
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
95
uố n trong bả n biên nén f
cf
, đạ i diệ n cho ứ ng suấ t uố n lớ n nhấ t trong vách, đ ư ợ c giớ i hạ n
như sau:
- Vớ i 5, 76
w
yc
E
F
ì s thì
cf h yc
f R F s (5.14)
- Vớ i 5, 76 6, 43
w
yc yc
E E
F F
ì < s thì
w
3, 58 0, 448.
yc
cf h yc
F
f R F
E
ì
|
s ÷ |
|
' ¹
(5.15)
- Vớ i 6, 43
w
yc
E
F
ì > thì
2
28, 9
cf h
w
E
f R
ì
s (5.16)
vớ i F
yc
là cư ờ ng độ chả y củ a bả n bi ên. Mộ t hình ả nh minh hoạ các công thứ c từ (5.8) đế n
(5.10) đư ợ c cho trên hình 5.8 vớ i R
h
= 1, E = 200 GPa và F
yc
=345 MPa. Sự tách biệ t ứ ng
xử mấ t ổ n định do uố n củ a vách trong hình 5.8 thành dẻ o, quá đàn hồ i và đàn hồ i là điể n
hình củ a các vùng nén trong mặ t cắ t I chịu uố n. Phầ n dẻ o củ a đư ờ ng cong chỉ ra rằ ng, mấ t
ổ n định uố n củ a vách không xả y ra tr ư ớ c khi ứ ng suấ t chả y đư ợ c đạ t tớ i.
Hình 5.13: Định nghĩa chiề u cao vách đứ ng chịu nén
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
96
Hình 5.14: Ứ ng xử mấ t ổ n định uố n củ a vách
Mấ t ổ n định do cắ t củ a vách cũ ng có thể xả y ra. Để tăng c ư ờ ng cho vách, các sư ờ n
ngang đư ợ c bố trí vớ i khoả ng cách d
o
để chia vách thành mộ t loạ t các tấ m chữ nhậ t vớ i tỷ
số kích thư ớ c a
o
d
a
D
= (5.17)
vớ i D là chiề u cao tịnh củ a vách giữ a các cánh dầ m (xem h ình 5.9).
Hình 5.15: Định nghĩa các đạ i lư ợ ng quan hệ vớ i mấ t ổ n định vách do cắ t
Ứ ng suấ t gây mấ t ổ n định tớ i hạ n củ a vách do cắ t u
cr
phụ thuộ c vào tỷ số độ mả nh
toàn phầ n củ a vách D/t
w
và đư ợ c biể u diễ n là mộ t phầ n C củ a cư ờ ng độ chả y khi cắ t F
yu
.
Cư ờ ng độ chả y do cắ t không thể đư ợ c xác định độ c lậ p như ng nó phụ thuộ c vào tiêu
chuẩ n hư hỏ ng do cắ t đã đư ợ c thừ a nhậ n. Nế u sử dụ ng ti êu chuẩ n phá hoạ i do cắ t củ a
Mises thì cư ờ ng độ cắ t chả y liên quan đế n cư ờ ng độ kéo chả y theo
0, 577
3
y
y y
F
F F
u
= =
do đó
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
97
0, 58
cr y yw
CF CF
u
u = =
vớ i F
yw
là cư ờ ng độ chả y củ a vách. Ứ ng suấ t cắ t đ àn hồ i lớ n nhấ t trong vách u
cf
do tả i
trọ ng thư ờ ng xuyên không nhân hệ số và hai lầ n tổ hộ tả i trọ ng mỏ i theo bả ng 1.2 phả i
không đư ợ c vư ợ t quá u
cr
, tứ c là
0, 58
cf yw
CF u s (5.18)
vớ i C đư ợ c định nghĩa như sau:
- Vớ i 1,10
w yw
D Ek
t F
< thì C = 1,0 (5.19)
- Vớ i 1,10 1, 38
yw w yw
Ek D Ek
F t F
s s thì
1,10
/
w yw
Ek
C
D t F
= (5.20)
- Vớ i 1, 38
w yw
D Ek
t F
> thì
2
1, 52
( / )
w yw
Ek
C
D t F
= (5.21)
trong đó, k là hệ số mấ t ổ n định do cắ t, đư ợ c cho bở i
2
5
5
( / )
o
k
d D
= + (5.22)
Mộ t hình ả nh minh hoạ các công thứ c (5.13) - (5.15) đư ợ c cho trên hình 5.10 vớ i E = 200
GPa, F
yw
= 345 MPa và d
o
= D. Như trong hình 5.8, ứ ng xử dẻ o (không mấ t ổ n định), quá
đàn hồ i và đàn hồ i cũ ng là rấ t rõ ràng đố i vớ i mấ t ổ n định cắ t củ a vách.
Hình 5.16: Ứ ng xử mấ t ổ n định cắ t củ a vách.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
98
5.3 Mô men chả y và mô men dẻ o
Khả năng chịu mô men uố n củ a mặ t cắ t chữ I phụ thuộ c tr ư ớ c hế t vào khả năng chịu
lự c nén củ a bả n biên nén. Nế u bả n biên nén đư ợ c đỡ ngang liên tụ c và vách đứ ng vữ ng
chắ c thì mấ t ổ n định bả n biên nén không thể xả y ra và mặ t cắ t ngang có thể phát triể n mô
men dẻ o toàn phầ n củ a nó, tứ c là M
n
= M
p
. Các mặ t cắ t ngang thoả mãn về gố i đỡ ngang
và các tỷ số rộ ng/dày củ a bả n biên và vách đư ợ c gọ i là các mặ t cắ t chắ c. Các mặ t cắ t này
biể u lộ ứ ng xử dẻ o toàn phầ n và đáp ứ ng mô men-độ cong củ a chúng giố ng như đư ờ ng
trên cùng trong hình 5.5.
Nế u bả n biên chịu nén đư ợ c đỡ ngang vớ i khoả ng cách các gố i đủ lớ n để cho phép nó
mấ t ổ n định cụ c bộ như ng không mấ t ổ n định tổ ng thể thì bả n biên nén sẽ làm việ c như
mộ t cộ t quá đàn hồ i. Mặ t cắ t củ a cộ t quá đàn hồ i sẽ là dạ ng chữ T, mộ t phầ n củ a nó sẽ đạ t
ứ ng suấ t chả y còn phầ n kia thì không. Nhữ ng mặ t cắ t như vậ y là trung gian giữ a ứ ng xử
dẻ o và ứ ng xử đàn hồ i và đư ợ c gọ i là nhữ ng mặ t cắ t không chắ c. Chúng có thể phát triể n
mô men chả y M
y
như ng bị hạ n chế đáp ứ ng dẻ o như cho thấ y trên đư ờ ng cong ở giữ a củ a
hình 5.5.
Nế u bả n biên chịu nén đư ợ c đỡ ngang vớ i khoả ng cách các gố i đủ lớ n để cho phép nó
mấ t ổ n định xoắ n ngang thì bả n biên nén sẽ làm việ c như mộ t cộ t đàn hồ i mà khả năng
chịu lự c củ a nó là lự c gây oằ n tớ i hạ n t ư ơ ng tự Euler đư ợ c giả m bớ t bở i hiệ u ứ ng xoắ n.
Sự mấ t ổ n định củ a các mặ t cắ t này vớ i tỷ số độ mả nh củ a cánh nén khá cao xả y ra tr ư ớ c
khi mô men chả y M
y
có thể đư ợ c đạ t tớ i và các mặ t cắ t như vậ y đư ợ c gọ i là mặ t cắ t mả nh.
Ứ ng xử củ a mặ t cắ t mả nh đư ợ c biể u diễ n trên đư ờ ng cong dư ớ i cùng củ a hình 5.5.
Các mặ t cắ t mả nh không khai thác vậ t liệ u mộ t cách hiệ u quả v à hầ u hế t nhữ ng ngư ờ i
thiế t kế tránh dùng bằ ng cách bố trí đủ gố i đỡ ngang. Thông th ư ờ ng, hầ u như tấ t cả các
mặ t cắ t đư ợ c thiế t kế là chắ c hoặ c không chắ c.
5.3.1 Mô men chả y củ a mặ t cắ t liên hợ p
Mô men chả y M
y
là mô men gây ra sự chả y đầ u tiên trong bả n biên nào đó củ a mặ t
cắ t dầ m thép. Vì mặ t cắ t ngang ứ ng xử đàn hồ i cho tớ i khi có sự chả y đầ u ti ên nên sự
cộ ng tác dụ ng mô men l à có giá trị. Do đó, M
y
là tổ ng củ a mô men tác dụ ng ri êng biệ t trên
mặ t cắ t thép, mặ t cắ t liên hợ p ngắ n hạ n và mặ t cắ t liên hợ p dài hạ n.
Ba trạ ng thái tả i trọ ng trên mặ t cắ t liên hợ p đư ợ c biể u diễ n cho mộ t vùng chịu mô
men dư ơ ng trong hình 5.11. Mô men do t ả i trọ ng thư ờ ng xuyên có hệ số trên mặ t cắ t thép
trư ớ c khi bê tông đạ t 75% cư ờ ng độ chịu nén 28 ngày củ a nó là M
D1
và đư ợ c chịu bở i mô
đun mặ t cắ t ( củ a mặ t cắ t) không li ên hợ p S
NC
. Mô men do các tả i trọ ng thư ờ ng xuyên có
hệ số khác (lớ p phủ bề mặ t, bê tông lan can) là M
D2
và đư ợ c chịu bở i mô đun mặ t cắ t li ên
hợ p dài hạ n S
LT
. Mô men bổ sung cầ n thiế t để gây chả y ở mộ t bả n bi ên thép là M
AD
. Mô
men này là do hoạ t tả i có hệ số và đư ợ c chịu bở i mô đun mặ t cắ t li ên hợ p ngắ n hạ n S
ST
.
Mô men M
AD
có thể suy ra từ công thứ c
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
99
Hình 5.17: Các ứ ng suấ t uố n ở thờ i điể m bắ t đầ u chả y.
1 2 D D AD
y
NC LT ST
M M M
F
S S S
= + + (5.23)
và mô men chả y đư ợ c tính bằ ng
1 2 y D D AD
M M M M = + + (5.24)
VÍ DỤ 5.2
Xác định mô men chả y M
y
cho mặ t cắ t dầ m liên hợ p cho trên hình 5.18 chịu mô men
dư ơ ng có hệ số M
D1
= 1180 kNm và M
D2
= 419 kNm. Sử dụ ng bê tông có 30 MPa
c
f ' = cho
bả n và thép kế t cấ u cấ p 345 cho dầ m.
Các thông số đặ c trư ng
Các đặ c trư ng củ a mặ t cắ t không li ên hợ p, ngắ n hạ n và dài hạ n đư ợ c tính toán trong các
bả ng 5.5 - 5.7. Tỷ số mô đun n = 8 đư ợ c lấ y từ bả ng 5.1 cho 30 MPa
c
f ' = . Bề rộ ng hữ u
hiệ u tính đổ i củ a bả n bằ ng b
e
chia cho n đố i vớ i các đặ c trư ng ngắ n hạ n và 3n, để xét đế n
từ biế n, đố i vớ i các đặ c trư ng dài hạ n. Trọ ng tâm mặ t cắ t ở mỗ i trạ ng thái đ ư ợ c tính từ
mép trên củ a dầ m thép và, sau đó, định lý trụ c song song đư ợ c dùng để xác định mô men
quán tính củ a các thành phầ n quanh trọ ng tâm này.
6
26784.10
907, 9 mm
29500
NC
y = = dư ớ i đỉnh củ a dầ m thép
9
6 3
10607.10
11, 68.10 mm
907, 9
t
NC
S = = đỉnh củ a dầ m thép
9
6 3
10607.10
16, 78.10 mm
1540 907, 9
b
NC
S = =
÷
đáy củ a dầ m thép
6
19563.10
227,1 mm
86131
ST
y = = dư ớ i đỉnh củ a dầ m thép
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
100
Hình 5.18 Ví dụ 5.2. Mô men chả y cho mặ t cắ t liên hợ p chịu mô men dư ơ ng.
9
6 3
31599.10
139,12.10 mm
227,1
t
ST
S = = đỉnh củ a dầ m thép
9
6 3
31599.10
24, 07.10 mm
1540 227,1
b
ST
S = =
÷
đáy củ a dầ m thép
6
24377.10
503, 9 mm
48377
LT
y = = dư ớ i đỉnh củ a dầ m thép
9
6 3
23014.10
45, 67.10 mm
503, 9
t
LT
S = = đỉnh củ a dầ m thép
9
6 3
23014.10
22, 21.10 mm
1540 503, 9
b
LT
S = =
÷
đáy củ a dầ m thép
Bả ng 5.5: Các đặ c trư ng củ a mặ t cắ t không liên hợ p
Bộ phậ n
A
(mm
2
)
y
(mm)
A.y
(mm
3
)
2
( ) A y y ÷
(mm
4
)
I
0
(mm
4
)
I
x
(mm
4
)
Bả n biên trên
15 mm × 300 mm 4500 7,5 0,034.10
6
3,649. 10
9
8,44. 10
4
3,649. 10
9
Vách đứ ng
10 mm × 1500 mm 15000 765 11,475.10
6
0,306. 10
9
2,813. 10
9
3,119. 10
9
Bả n biên dư ớ i
25 mm × 400 mm 10000 1527,5 15,275.10
6
3,839. 10
9
5,21. 10
5
3,839. 10
9
Tổ ng cộ ng 29500 26,784.10
6
10,607. 10
9
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
101
Bả ng 5.6: Các đặ c trư ng ngắ n hạ n củ a mặ t cắ t, n = 8
Bộ phậ n
A
(mm
2
)
y
(mm)
A.y
(mm
3
)
2
( ) A y y ÷
(mm
4
)
I
0
(mm
4
)
I
x
(mm
4
)
Dầ m thép 29500 907,9 26,784.10
6
13,672. 10
9
10,607. 10
9
24,27. 10
9
Bả n bê tông
205 mm × (2210/8) mm 56631 - 127,5 -7,22.10
6
7,122. 10
9
0,198. 10
9
7,320. 10
9
Tổ ng cộ ng 86131 19,563.10
6
31,599. 10
9
Bả ng 5.7: Các đặ c trư ng dài hạ n củ a mặ t cắ t, 3n = 24
Bộ phậ n
A
(mm
2
)
y
(mm)
A.y
(mm
3
)
2
( ) A y y ÷
(mm
4
)
I
0
(mm
4
)
I
x
(mm
4
)
Dầ m thép 29500 907,9 26,78.10
6
4,815. 10
9
10,607. 10
9
15,422. 10
9
Bả n bê tông
205 mm × (2210/24) mm 18877 -127,5 -2,407.10
6
7,526. 10
9
0,066. 10
9
7,592. 10
9
Tổ ng cộ ng 48377 24,377.10
6
23,014. 10
9
Lờ i giả i
Ứ ng suấ t tạ i đáy dầ m thép sẽ đạ t c ư ờ ng độ chả y đầ u tiên. Từ công thứ c 5.23
1 2 D D AD
y
NC LT ST
M M M
F
S S S
= + +
6 6
6 6 6
1180.10 419.10
345
16, 78.10 22, 21.10 24, 07.10
AD
M
= + +
6 6
24, 07.10 (345 70, 3 18, 9) 6157.10 Nmm
6157 kNm
AD
AD
M
M
= ÷ ÷ =
=
Đáp số
Từ công thứ c 5.24, mô men chả y bằ ng
1 2
1180 419 6157 7756 kNm
y D D AD
y
M M M M
M
= + +
= + + =
5.3.2 Mô men chả y củ a mặ t cắ t không liên hợ p
Đố i vớ i mộ t mặ t cắ t không li ên hợ p, mô đun mặ t cắ t trong công thứ c 5.23 chỉ bằ ng S
NC

mô men chả y M
y
đơ n giả n bằ ng
y y NC
M F S =
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
102
5.3.3 Trụ c trung hoà dẻ o củ a mặ t cắ t liên hợ p
Bư ớ c đầ u tiên trong xác định cư ờ ng độ chịu mô men dẻ o củ a mộ t mặ t cắ t li ên hợ p
là xác định vị trí trụ c trung hoà củ a các lự c dẻ o. Các lự c dẻ o trong phầ n thép củ a mặ t cắ t
ngang là tích số củ a diệ n tích các bả n bi ên, vách đứ ng và cố t thép vớ i các cư ờ ng độ chả y
tư ơ ng ứ ng củ a chúng. Lự c dẻ o trong phầ n b ê tông củ a mặ t cắ t ngang trong vùng nén đư ợ c
xác định dự a trên khố i ứ ng suấ t chữ nhậ t t ư ơ ng đư ơ ng vớ i ứ ng suấ t phân bố đề u bằ ng
0, 85
c
f ' . Bê tông vùng kéo không đư ợ c xét đế n.
Vị trí củ a trụ c trung hoà dẻ o (TTHD) thu đư ợ c từ cân bằ ng các lự c dẻ o nén và các lự c
dẻ o kéo. Nế u không xác định đư ợ c rõ ràng thì có thể phả i giả thiế t vị trí củ a TTHD, sau
đó chứ ng minh hoặ c bác bỏ giả thiế t bằ ng việ c cộ ng các lự c dẻ o. Nế u vị trí đư ợ c giả thiế t
không đả m bả o cân bằ ng thì giả i công thứ c để xác định vị trí đúng củ a TTHD.
VÍ DỤ 5.3
Xác định vị trí trụ c trung hoà dẻ o cho mặ t cắ t liên hợ p trong ví dụ 5.1 chịu mô men
dư ơ ng. Sử dụ ng 30 MPa
c
f ' = cho bê tông và F
y
= 345 MPa cho thép. Bỏ qua lự c dẻ o trong
cố t thép dọ c củ a bả n bê tông.
Các lự c dẻ o
Các kích thư ớ c chung và lự c dẻ o đư ợ c cho trong hình 5.19.
Hình 5.19: Ví dụ 5.2. Các lự c dẻ o cho mặ t cắ t li ên hợ p chịu mô men dư ơ ng.
- Bả n bê tông
6
0, 85 0, 85(30)(2210)(205) 11, 55.10 N
s c e s
P f b t ' = = =
- Bả n biên nén dầ m thép
6
345(300)(15) 1, 55.10 N
c y c c
P F b t = = =
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
103
- Vách đứ ng
6
345(1500)(10) 5,175.10 N
w y w
P F Dt = = =
- Bả n biên kéo dầ m thép
6
345(400)(25) 3, 45.10 N
t y t t
P F b t = = =
Lờ i giả i
Qua kiể m tra, TTHD nằ m trong bả n bê tông vì
s c w t
P P P P > + +
Chỉ mộ t phầ n củ a bả n l à cầ n thiế t để cân bằ ng vớ i các lự c dẻ o trong dầ m thép, nghĩa l à
s c w t
s
Y
P P P P
t
= + +
Do đó, TTHD nằ m cách mép trên củ a bả n bê tông mộ t khoả ng Y
c w t
s
s
P P P
Y t
P
+ +
= (5.26)
Đáp số
Khi thay các giá trị ở trên vào công thứ c 5.26, ta đư ợ c
6
6
(1, 55 5,175 3, 45).10
205 180, 6 mm
11, 55.10
Y
+ +
= =
Trong vùng chịu mô men âm, nơ i mà các liên kế t chố ng cắ t phát triể n hiệ u ứ ng li ên
hợ p, cố t thép trong bả n bê tông có thể đư ợ c xét đế n mộ t cách hiệ u quả để chịu mô men
uố n. Ngư ợ c vớ i vùng chịu mô men dư ơ ng, nơ i mà cánh tay đòn củ a chúng rấ t nhỏ , sự bố
trí củ a cố t thép trong vùng chịu mô men âm có thể tạ o ra sự khác biệ t.
VÍ DỤ 5.4
Xác định vị trí củ a trụ c trung hoà dẻ o cho mặ t cắ t liên hợ p trong hình 5.20 khi chịu mô
men âm. Sử dụ ng 30 MPa
c
f ' = cho bê tông và F
y
= 345 MPa cho thép dầ m. Xét đế n lự c
dẻ o trong cố t thép dọ c củ a bả n gồ m hai lớ p cố t thép, 9 thanh # 10 ở lớ p trên và 7 thanh #
15 ở lớ p dư ớ i. Sử dụ ng F
y
= 400 MPa cho cố t thép.
Các lự c dẻ o
Các kích thư ớ c cơ bả n và lự c dẻ o đư ợ c cho trên hình 5.14. Bả n bê tông nằ m trong vùng
kéo và đư ợ c coi là không tham gia chịu lự c, tứ c là P
s
= 0.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
104
Hình 5.20 Ví dụ 5.3. Các lự c dẻ o cho mặ t cắ t li ên hợ p chịu mô men âm.
- Cố t thép lớ p trên
6
9(100)(400) 0, 36.10 N
rt rt y
P A f = = =
- Cố t thép lớ p dư ớ i
6
7(200)(400) 0, 56.10 N
rb rb y
P A f = = =
- Bả n biên chịu kéo
6
345(400)(30) 4,14.10 N
t y t t
P F b t = = =
- Vách đứ ng
6
345(1500)(10) 5,175.10 N
w y w
P F Dt = = =
- Bả n biên chịu nén
6
345(400)(30) 4,14.10 N
c y c c
P F b t = = =
Lờ i giả i
Bằ ng kiể m tra, TTHD nằ m trong vách đứ ng v ì
c w t rb rt
P P P P P + > + +
Lự c dẻ o trong vách phả i đư ợ c chia thành lự c dẻ o nén và lự c dẻ o kéo để đả m bả o cân
bằ ng, tứ c là
1
c w w t rb rt
Y Y
P P P P P P
D D
| |
+ ÷ > + + +
| |
' ¹ ' ¹
vớ i Y là khoả ng cách từ mép trên vách đứ ng tớ i TTHD. Giả i phư ơ ng trình đố i vớ i Y , ta
thu đư ợ c:
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
105
2
c w t rb rt
w
P P P P P D
Y
P
+ ÷ ÷ ÷
= (5.27)
Đáp số
Thay số vào công thứ c 5.21
6
1500 (4,14 5,175 4,14 0, 56 0, 36).10
616, 7 mm
2 5,175
Y
+ ÷ ÷ ÷
= =
5.3.4 Trụ c trung hoà dẻ o củ a mặ t cắ t không li ên hợ p
Đố i vớ i mộ t mặ t cắ t không li ên hợ p, không có sự tham gia l àm việ c củ a bả n bê tông và
TTHD đư ợ c xác định từ công thứ c 5.27 vớ i 0
rb rt
P P = = . Nế u mặ t cắ t dầ m thép l à đố i
xứ ng vớ i các bả n biên trên và biên dư ớ i như nhau thì vµ / 2
c t
P P Y D = = .
5.3.5 Mô men dẻ o củ a mặ t cắ t liên hợ p
Mô men dẻ o M
p
là tổ ng mô men củ a các lự c dẻ o đố i vớ i TTHD. Việ c xác định M
p
có thể
đư ợ c làm rõ tố t nhấ t qua ví dụ . Các tính toán giả thiế t rằ ng, mấ t ổ n định tổ ng thể v à cụ c
bộ không xả y ra để có thể phát triể n đ ư ợ c các lự c dẻ o.
VÍ DỤ 5.5
Xác định mô men dẻ o dư ơ ng cho mặ t cắ t liên hợ p củ a ví dụ 5.3 trong hình 5.19. Các lự c
dẻ o đã đư ợ c tính trong ví dụ 5.3 và Y đã đư ợ c xác định bằ ng 180,6 mm từ mép tr ên củ a
bả n bê tông.
Cánh tay đòn mô men
Cánh tay đòn mô men đố i vớ i TTHD cho mỗ i lự c dẻ o có thể đ ư ợ c xác định từ các kích
thư ớ c cho trên hình 5.19.
- Bả n bê tông
180.6
90, 3 mm
2 2
s
Y
d = = =
- Bả n biên chịu nén
15
( ) 25 (205 180, 6) 25 56, 9 mm
2 2
c
c s
t
d t Y = ÷ + + = ÷ + + =
- Vách đứ ng
w
( ) 25
2
1500
(205 180, 6) 25 15 814, 4 mm
2
s c
D
d t Y t = ÷ + + +
= ÷ + + + =
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
106
- Bả n biên kéo
( ) 25
2
25
(205 180, 6) 25 15 1500 1576, 9 mm
2
t
t s c
t
d t Y t D = ÷ + + + +
= ÷ + + + + =
Lờ i giả i
Mô men dẻ o là tổ ng mô men củ a các lự c dẻ o đố i vớ i TTHD.
p s s c c w w t t
s
Y
M Pd Pd P d Pd
t
= + + + (5.28)
Đáp số
Thay các giá trị bằ ng số vào công thứ c 5.28
6 6
6 6
9
180, 6
(11, 55.10 )(90, 3) 1, 55.10 (56, 9)
205
5,175.10 (814, 4) 3, 45.10 (1576, 9)
10, 66.10 Nmm 10660 kNm
p
p
M
M
= +
+ +
= =
VÍ DỤ 5.6
Xác định mô men dẻ o âm cho mặ t cắ t liên hợ p củ a ví dụ 5.5 trong hình 5.20. Các lự c dẻ o
đã đư ợ c tính toán trong ví dụ 5.5 và Y đã đư ợ c xác định bằ ng 616,7 mm từ đỉnh củ a vách
đứ ng.
Cánh tay đòn mô men
Cánh tay đòn mô men đố i vớ i TTHD cho mỗ i lự c dẻ o có thể đ ư ợ c xác định từ các kích
thư ớ c cho trên hình 5.20.
- Cố t thép lớ p trên
25 77
= 616, 7 30 25 205 77 799, 7 mm
rt t s
d Y t t = + + + ÷
+ + + ÷ =
- Cố t thép lớ p dư ớ i
25 49 = 616, 7 30 25 49 720, 7 mm
rb t
d Y t = + + + + + + =
- Bả n biên chịu kéo
30
616, 7 631, 7 mm
2 2
t
t
t
d Y = + = + =
- Vách đứ ng chịu kéo
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
107
616, 7
308, 4 mm
2 2
wt
Y
d = = =
- Vách đứ ng chịu nén
1 1
( ) (1500 616, 7) 441, 7 mm
2 2
wc
d D Y = ÷ = ÷ =
- Bả n biên chịu nén
30
( ) (1500 616, 7) 898, 3 mm
2 2
c
c
t
d D Y = ÷ + = ÷ + =
Lờ i giả i
Mô men dẻ o là tổ ng mô men củ a các lự c dẻ o đố i vớ i TTHD.
( )
p rt rt rb rb t t w wt w wc c c
Y D Y
M P d P d Pd P d P d Pd
D D
÷
= + + + + + (5.29)
Đáp số
Thay các giá trị bằ ng số vào công thứ c 5.29
6 6 6
6
6 6
9
0, 36.10 (799, 7) 0, 56.10 (720, 7) 4,14.10 (631, 7)
616, 7
(5,175.10 )(308, 4)
1500
(1500 616, 7)
(5,175.10 )(441, 7) 4,14.10 (898, 3)
1500
9, 028.10 Nmm 9028 kNm
p
p
M
M
= + +
+
÷
+ +
= =
5.3.6 Mô men dẻ o củ a mặ t cắ t không li ên hợ p
Nế u không tồ n tạ i liên kế t chố ng cắ t giữ a bả n bê tông và mặ t cắ t dầ m thép thì bả n bê tông
và cố t thép củ a nó không tham gia vào các đặ c trư ng củ a mặ t cắ t. Nế u xét mặ t cắ t ngang
trong hình 5.20 là không liên hợ p thì 0 vµ / 2
rt rb
P P Y D = = = , và công thứ c 5.29 trở
thành
2 2 4 2 2
t c
p t w c
t t D D D
M P P P
| | |
= + + + +
| | |
' ¹ ' ¹ ' ¹
(5.30)
6 6
6
9
1500 30 1500
4,14.10 5,175.10
2 2 4
1500 30
4,14.10
2 2
= 8, 275.10 Nmm 8275 kNm
p
M
| |
= + +
| |
' ¹ ' ¹
|
+ +
|
' ¹
=
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
108
5.3.7 Chiề u cao củ a vách đứ ng chịu nén
Khi đánh giá độ mả nh củ a vách đứ ng l à thư ớ c đo độ ổ n định củ a nó thì chiề u cao
củ a phầ n vách đứ ng chịu nén có vai tr ò quan trọ ng. Trong mộ t mặ t cắ t không li ên hợ p vớ i
dầ m thép đố i xứ ng hai trụ c, mộ t nử a chiề u cao củ a vách sẽ chịu nén. Đố i vớ i các mặ t cắ t
không liên hợ p không đố i xứ ng và các mặ t cắ t liên hợ p, chiề u cao củ a phầ n vách chịu nén
không phả i là D/2 và sẽ thay đổ i theo chiề u uố n trong các dầ m li ên tụ c.
Nế u các ứ ng suấ t do các tả i trọ ng không hệ số vẫ n còn nằ m trong phạ m vi đàn hồ i thì
chiề u cao vách chịu nén D
c
sẽ bằ ng chiề u cao mà trên đó tổ ng đạ i số các ứ ng suấ t do tả i
trọ ng tĩnh D
1
trên mặ t cắ t thép và do tả i trọ ng tĩnh D
2
và hoạ t tả i LL+IM trên mặ t cắ t liên
hợ p ngắ n hạ n là nén.
VÍ DỤ 5.7
Xác định chiề u cao vách chịu nén D
c
cho mặ t cắ t ngang trong hình 5.18 vớ i các đặ c trư ng
đàn hồ i đã đư ợ c tính ở ví dụ 5.2. Mặ t cắ t ngang chịu các mô men dư ơ ng không hệ số
1 2
978 kNm, 361 kNm vµ 1563 kNm
D D LL IM
M M M
+
= = = .
Lờ i giả i
Ứ ng suấ t tạ i đỉnh và đáy dầ m thép ứ ng vớ i các mô men và các đặ c trư ng mặ t cắ t đã cho
(xem hình 5.13) là
1 2
6 6 6
6 6 6
978.10 361.10 1563.10
11, 68.10 45, 67.10 139,12.10
102, 9 MPa (NÐn)
D D LL IM
t t t t
NC LT ST
M M M
f
S S S
+
= + +
= + +
=
1 2
6 6 6
6 6 6
978.10 361.10 1563.10
16, 78.10 22, 21.10 24, 07.10
139, 5 MPa (KÐo)
D D LL IM
b b b b
NC LT ST
M M M
f
S S S
+
= + +
= + +
=
Đáp số
Khi sử dụ ng phầ n mặ t cắ t chịu nén và trừ đi bề dày bả n biên chịu nén vớ i d = 1500 + 15
+25 = 1540 mm
102, 9
1540 15 638, 7 mm
102, 9 139, 5
t
c c
t b
f
D d t
f f
= ÷ = ÷ =
+ +
Chiề u cao vách đứ ng chịu nén tạ i mô men dẻ o D
cp
thư ờ ng đư ợ c xác định khi đã biế t
vị trí TTHD. Trong ví dụ 5. 3, mặ t cắ t chịu mô men dư ơ ng và TTHD nằ m ở bả n bê tông.
Toàn bộ vách đứ ng là chịu kéo và D
cp
= 0.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
109
Trong ví dụ 5.4, mặ t cắ t chịu mô men âm và TTHD nằ m ở vị trí cách đỉnh vách đứ ng
616,7 mm. Phầ n vách bên dư ớ i là chịu nén, do đó
1500 616, 7 883, 3 mm
cp
D D Y = ÷ = ÷ =
5.4 Độ mả nh củ a vách đứ ng
Ngoài nhiệ m vụ chịu lự c cắ t, vách còn có chứ c năng giúp cho các bả n bi ên đủ xa
nhau để chịu uố n có hiệ u quả . Khi mộ t mặ t cắ t chữ I chịu uố n, hai cơ chế phá hoạ i hay hai
trạ ng thái giớ i hạ n có thể xả y ra trong vách đứ ng. Vách có thể bị oằ n nh ư mộ t cộ t thẳ ng
đứ ng chịu lự c nén giữ khoả ng cách giữ a các bả n bi ên hoặ c vách có thể bị oằ n như mộ t
tấ m do ứ ng suấ t uố n nằ m ngang tr ong mặ t phẳ ng. Cả hai cơ chế mấ t ổ n định này đề u đòi
hỏ i sự hạ n chế độ mả nh củ a vách.
5.4.1 Mấ t ổ n định thẳ ng đứ ng củ a vách
Khi mặ t cắ t chữ I chịu uố n, độ cong gây ra các ứ ng suấ t nén giữ a các bả n bi ên và vách
củ a mặ t cắ t. Các ứ ng suấ t nén này đư ợ c gây ra bở i thành phầ n thẳ ng đứ ng củ a lự c ở bả n
biên như đư ợ c biể u diễ n trong hình 5.15 cho mộ t mặ t cắ t I đố i xứ ng hai trụ c. Để phát triể n
mô men chả y M
y
củ a mặ t cắ t, yêu cầ u bả n biên chịu nén phả i đạ t ứ ng suấ t chả y củ a nó F
yc
trư ớ c khi vách bị mấ t ổ n định. Nế u vách quá mả nh thì nó sẽ bị oằ n như mộ t cộ t, bả n biên
chịu nén sẽ bị mấ t gố i đỡ củ a nó và mấ t ổ n định (củ a bả n bi ên) về phía vách sẽ xả y ra
trư ớ c khi đạ t đư ợ c mô men chả y.
Mấ t ổ n định thẳ ng đứ ng củ a bả n bi ên về phía vách có thể đư ợ c biể u diễ n khi xem xét
chiề u dài mộ t đoạ n vách dx dọ c theo trụ c dầ m như trên hình 5.16. Đoạ n vách chịu tác
dụ ng củ a mộ t ứ ng suấ t nén dọ c trụ c f
wc
từ thành phầ n thẳ ng đứ ng củ a nộ i lự c cánh nén P
c
.
Từ hình 5.15, thành phầ n thẳ ng đứ ng là P
c
do, đố i vớ i mộ t mặ t cắ t chữ I đố i xứ ng, bằ ng
2
fc
d dx
D
c
o = (5.31)
trong đó,
fc
c là biế n dạ ng dọ c trong bả n bi ên nén và D là chiề u cao vách. Từ đó, ứ ng suấ t
nén dọ c trụ c trong vách đư ợ c tính bằ ng
2
fc c fc
c
wc
w w
A f
Pd
f
t dx Dt
c
o
= = (5.32)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
110
Hình 5.21 Sự nén vách do độ cong
Hình 5.22 Mấ t ổ n định thẳ ng đứ ng củ a vách
vớ i A
fc
là diệ n tích bả n biên nén và f
c
là ứ ng suấ t trong bả n bi ên nén. Khi thay A
w
= Dt
w
,
công thứ c 5.26 có thể đư ợ c viế t dư ớ i dạ ng sau:
2
fc
wc c fc
w
A
f f
A
c = (5.33)
Như vậ y, ứ ng suấ t nén thẳ ng đứ ng trong vách tỷ lệ thuậ n vớ i tỷ số giữ a diệ n tích bả n
biên và diệ n tích vách đứ ng củ a mặ t cắ t ngang, vớ i ứ ng suấ t nén trong bả n bi ên và biế n
dạ ng nén dọ c bả n biên. Biế n dạ ng dọ c
fc
c không đơ n giả n là f
c
/E mà phả i bao gồ m cả ả nh
hư ở ng củ a ứ ng suấ t dư f
r
trong bả n biên (hình 4.3), tứ c là,
( )
c r
fc
f f
E
c
÷
=
Từ đó, công thứ c 5.33 trở thành
2
( )
fc
wc c c r
w
A
f f f f
EA
= + (5.34)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
111
và như vậ y, mộ t quan hệ giữ a ứ ng suấ t nén củ a vách và ứ ng suấ t nén củ a bả n bi ên đã
đư ợ c xác định.
Khi coi đoạ n vách trong hình 5.22 là từ mộ t tấ m dài đư ợ c đỡ giả n đơ n dọ c theo mép
trên và mép dư ớ i thì tả i trọ ng gây oằ n đàn hồ i tớ i hạ n hay tả i trọ ng Euler đư ợ c tính bằ ng
công thứ c
2
2 cr
EI
P
D
t
= (5.35)
vớ i mô men quán tính I cho đoạ n chiề u d ài tấ m dx là
3
2
12(1 )
w
t dx
I
u
=
÷
(5.36)
Trong công thứ c 5.36, hệ số poát-xông u đư ợ c đư a vào để xét đế n hiệ u ứ ng tăng cứ ng do
sự làm việ c hai chiề u củ a tấ m vách. Ứ ng suấ t oằ n tớ i hạ n F
cr
thu đư ợ c khi chia công thứ c
5.35 do diệ n tích đoạ n vách t
w
dx
2
2 3 2
2 2 2
12(1 ) 12(1 )
w w
cr
w
Et dx t E
F
D t dx D
t t
u u
|
= =
|
÷ ÷
' ¹
(5.37)
Để không xả y ra mấ t ổ n định thẳ ng đứ ng củ a vách, ứ ng suấ t trong vách phả i nhỏ h ơ n ứ ng
suấ t oằ n tớ i hạ n, tứ c là
wc cr
f F < (5.38)
Khi thay các công thứ c 5.34 và 5.37 vào 5.38, ta đư ợ c
2
2
2
2
( )
12(1 )
fc
w
c c r
w
A
t E
f f f
EA D
t
u
|
+ <
|
÷
' ¹
Giả i theo tỷ số độ mả nh D/t
w
, công thứ c trên trở thành
2
2 2
2
w
1
24(1 ) ( )
w
fc c c r
A D E
t A f f f
t
u
|
<
|
÷ +
' ¹
(5.39)
Để phát triể n mô men chả y M
y
trong mặ t cắ t I đố i xứ ng, ứ ng suấ t nén trong bả n bi ên
f
c
phả i đạ t ứ ng suấ t chả y F
yc
trư ớ c khi vách bị mấ t ổ n định thẳ ng đứ ng. Nế u giả thiế t mộ t
giá trị nhỏ nhấ t bằ ng 0,5 cho A
w
/A
fc
và mộ t giá trị lớ n nhấ t bằ ng 0,5F
yc
cho f
r
thì giớ i hạ n
trên nhỏ nhấ t cho tỷ số độ mả nh củ a vách có thể đư ợ c xác định từ công thứ c 5.39
2 2
2 2
0, 5
0, 388
24(1 0, 3 ) (1, 5)
w yc yc
D E E
t F F
t
< =
÷
(5.40)
trong đó, hệ số poát-xông đố i vớ i thép đã đư ợ c lấ y bằ ng 0,3. Công thứ c 5.40 không chặ t
chẽ trong nguồ n gố c củ a nó do có giả thiế t về A
w
/A
fc
và f
r
như ng có thể đư ợ c sử dụ ng để
đánh giá gầ n đúng độ mả nh củ a vách để tránh mấ t ổ n định thẳ ng đứ ng củ a bả n bi ên về
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
112
phía vách. Ví dụ , nế u E = 200 GPa và F
yc
= 250 MPa thì công thứ c 5.40 yêu cầ u D/t
w
nhỏ
hơ n 310.
5.4.2 Mấ t ổ n định uố n củ a vách
Vì uố n sinh ra ứ ng suấ t nén trên mộ t phầ n củ a vách đứ ng nên sự mấ t ổ n định ra ngoài mặ t
phẳ ng vách có thể xả y ra như cho thấ y trên hình 5.23. Ứ ng suấ t oằ n tớ i hạ n đàn hồ i đư ợ c
xác định khi tổ ng quát hoá công thứ c 5.37, tứ c là
2
2
2
12(1 )
w
cr
t k E
F
D
t
u
|
=
|
÷
' ¹
(5.41)
trong đó, k là hệ số mấ t ổ n định, phụ thuộ c vào điề u kiệ n biên củ a bố n cạ nh, tỷ số kích
thư ớ c (công thứ c 5.17) củ a tấ m và phân bố ứ ng suấ t trong mặ t phẳ ng. Cho tr ư ờ ng hợ p cả
bố n cạ nh đề u đư ợ c gố i giả n đơ n và tỷ số kích thư ớ c lớ n hơ n nhiề u so vớ i 1, Timoshenco
và Gere (1969) đã đư a ra các giá trị củ a k vớ i các phân bố ứ ng suấ t khác nhau như trong
hình 5.23.
Hình 5.23 Mấ t ổ n định uố n củ a vách
Giả i phư ơ ng trình 5.41 đố i vớ i tỷ số độ mả nh, ta đư ợ c
2
2
2
12(1 )
w cr
D k E
t F
t
u
|
=
|
÷
' ¹
Trong mặ t cắ t chữ I, để đạ t mô men chả y trư ớ c khi vách bị mấ t ổ n định, ứ ng suấ t oằ n
tớ i hạ n F
cr
phả i lớ n hơ n nhiề u so vớ i F
yc
. Do đó, khi lấ y 0, 3 u = , yêu cầ u về độ mả nh
vách để phát triể n mô men chả y l à
(0, 904)
0, 95
w yc yc
D k E E
k
t F F
s = (5.42)
Cho trư ờ ng hợ p uố n thuầ n tuý củ a hình 5.23, k = 23,9.
0, 95 23, 9 4, 64
w yc yc
D E E
t F F
s = (5.43)
Việ c so sánh vớ i các kế t quả thí nghi ệ m cho thấ y rằ ng, công thứ c 5.43 là quá thiên về
an toàn vì nó không xét đế n cư ờ ng độ sau mấ t ổ n định củ a vách.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
113
Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u AASHTO LRFD đư a ra nhữ ng công thứ c có khác biệ t mộ t
chút cho định nghĩa tỷ số độ mả nh củ a vách, trong đó phân biệ t đố i vớ i mấ t ổ n định đ àn
hồ i và mấ t ổ n định quá đàn hồ i. Tổ ng quát hoá vế trái củ a công thứ c 5. 42 cho các mặ t cắ t
chữ I không đố i xứ ng, chiề u cao chịu nén củ a vách D
c
, đư ợ c định nghĩ a trong hình 5.13
và đư ợ c tính toán trong ví dụ 5.7, sẽ thay thế cho D/2 trong trư ờ ng hợ p mặ t cắ t đố i xứ ng,
ta đư ợ c
2
c
w w
D D
t t
= (5.44)
Vế phả i củ a công thứ c 5.42 cho các mặ t cắ t chữ I không đố i xứ ng đư ợ c sử a đổ i cho
trư ờ ng hợ p ứ ng suấ t trong bả n bi ên nén f
c
nhỏ hơ n ứ ng suấ t chả y F
yc
. Ngoài ra, để xét đế n
cư ờ ng độ sau mấ t ổ n định và hiệ u ứ ng tăng cứ ng dọ c, giá trị cho k đư ợ c lấ y thự c tế bằ ng
50 và 150, tư ơ ng ứ ng, cho vách không có và có sư ờ n tăng cư ờ ng dọ c. Các công thứ c củ a
AASHTO có dạ ng như sau:
- Không có sư ờ n tăng cư ờ ng dọ c
2
6, 77
c
w c
D E
t F
s (5.45)
- Có sư ờ n tăng cư ờ ng dọ c
2
11, 63
c
w c
D E
t F
s (5.46)
5.4.3 Yêu cầ u củ a mặ t cắ t chắ c đố i vớ i vách
Mặ t cắ t chắ c là mặ t cắ t có thể phát triể n mô men dẻ o to àn phầ n M
p
. Không chỉ các bả n
biên chả y mà, như cho thấ y trên hình 5.1, cả vách đứ ng cũ ng chả y. Biế n dạ ng lớ n phả i đạ t
đư ợ c ở chỗ tiế p giáp củ a bả n bi ên và vách để sự chả y dẻ o truyề n sang vách. Để ngăn ngừ a
sự mấ t ổ n định củ a vách tr ư ớ c khi có biế n dạ ng quay đủ lớ n, k đư ợ c lấ y hợ p lý bằ ng 16.
Vì yêu cầ u về độ mả nh là đố i vớ i mô men dẻ o nên chiề u cao vách chịu nén dự a tr ên trụ c
trung hoà dẻ o D
cp
sẽ thay thế cho D
c
trong công thứ c 5.44. Khi thay vào công thứ c 5.42,
yêu cầ u về độ mả nh củ a vách đố i vớ i mộ t mặ t cắ t chắ c trở th ành
2
3, 76
cp
w yc
D
E
t F
s (5.47)
5.4.4 Tóm tắ t về hiệ u ứ ng độ mả nh củ a vách
Hình 5.24 là biể u đồ tổ ng quát củ a khả năng chịu mô men uố n M
n
phụ thuộ c vào thông số
độ mả nh ì. Mộ t lầ n nữ a, ba dạ ng ứ ng xử (dẻ o, quá đ àn hồ i và đàn hồ i) thể hiệ n rõ. Thông
số độ mả nh ì là
2
2
hay
cp
c
w w
D
D
t t
ì = (5.48)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
114
và các giá trị tạ i các điể m chuyể n tiế p l à
3, 76
p
yc
E
F
ì = (5.49)
và (đố i vớ i vách không có sư ờ n tăng cư ờ ng dọ c)
6, 77
r
c
E
f
ì = (5.50)
Hình 5.24: Sứ c kháng uố n củ a mặ t cắ t chữ I phụ thuộ c tỷ số độ mả nh
Sứ c kháng uố n dẻ o M
p
đư ợ c xác định dự a trên F
yc
và các đặ c trư ng củ a mặ t cắ t dẻ o đư ợ c
minh hoạ trong các ví dụ 5.5 và 5.6. Sứ c kháng uố n đàn hồ i M
r
đư ợ c xác định dự a trên
ứ ng suấ t uố n danh định F
n
và các đặ c trư ng củ a mặ t cắ t đàn hồ i đư ợ c minh hoạ trong ví
dụ 5.2.
5.5 Hệ số chuyể n tả i trọ ng
Nế u mộ t mặ t cắ t I là không chắ c thì sứ c kháng uố n danh định l à dự a trên ứ ng suấ t uố n
danh định F
n
đư ợ c cho bở i
n b h yf
F R R F = (5.51)
trong đó, R
b
là hệ số chuyể n tả i trọ ng, R
h
là hệ số lai và F
yf
là cư ờ ng độ chả y củ a bả n bi ên.
Nế u các bả n biên và vách có cư ờ ng độ chả y như nhau thì R
h
= 1. Mộ t dầ m không đồ ng
chấ t (lai) có cư ờ ng độ vậ t liệ u ở vách thấ p hơ n ở các bả n biên. Trong toàn bộ chư ơ ng này,
giả thiế t R
h
bằ ng đơ n vị.
Hệ số chuyể n tả i trọ ng R
b
xác định mộ t sự chuyể n tiế p cho các mặ t cắ t quá đ àn hồ i
vớ i thông số độ mả nh giữ a ì
p
và ì
r
(hình 5.24). Từ các nghiên cứ u lý thuyế t và thự c
nghiệ m đư ợ c tiế n hành bở i Basler và Thürlimann (1961), sự chuyể n tiế p đư ợ c cho bở i
1 ( )
u
o
y
M
C
M
ì ì = ÷ ÷ (5.52)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
115
trong đó, C là độ dố c củ a đoạ n giữ a ì
p
và ì
r
và ì
o
là giá trị củ a ì khi M
u
/M
y
= 1. Hằ ng số
ì đư ợ c xác định bở i công thứ c
/
1200 300 /
w f
w f
A A
C
A A
=
+
(5.53)
Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u AASHTO LRFD 1998 cũ ng sử dụ ng dạ ng các công thứ c 5.52
và 5.53 cho R
b
như sau
2
1
1200 300
r c
b b
r w c
a D E
R
a t f
ì
| |
= ÷ ÷
| |
|
+
' ¹ ' ¹
(5.54)
trong đó
2
A
c w
r
fc
D t
a = (5.55)

ì
b
= 5,76 cho các cấ u kiệ n có diệ n tích bả n bi ên nén bằ ng hoặ c lớ n hơ n diệ n tích bả n
biên kéo
ì
b
= 4,64 cho các cấ u kiệ n có diệ n tích bả n bi ên nén nhỏ hơ n diệ n tích bả n biên kéo
5.6 Độ mả nh củ a bả n biên nén
Nhờ cư ờ ng độ sau mấ t ổ n định do khả năng biế n dạ ng tăng l ên củ a vách, mộ t mặ t cắ t chữ
I sẽ không bị phá hoạ i uố n khi tả i trọ ng gây mấ t ổ n định vách đ ư ợ c đạ t tớ i. Tuy nhi ên,
dầ m sẽ bị phá hoạ i uố n khi mộ t trong các ph ầ n tử khung trên các cạ nh củ a khoang vách bị
phá hoạ i. Nế u mộ t trong số các bả n bi ên hay sư ờ n tăng cư ờ ng ngang bị phá hoạ i thì
chuyể n vị củ a vách không còn đư ợ c kiề m chế , vách không thể tiế p tụ c chịu đ ư ợ c phầ n mô
men dành cho nó và mặ t cắ t chữ I sẽ bị phá hoạ i.
Trong mộ t mặ t cắ t chữ I đố i xứ ng hai trụ c chịu uố n, bả n bi ên nén sẽ bị phá hoạ i đầ u
tiên ở dạ ng mấ t ổ n định tổ ng thể hay cụ c bộ . Do vậ y, hệ li ên kế t dọ c và tỷ lệ kích thư ớ c
củ a bả n biên nén là nhữ ng yế u tố quan trọ ng trong xác định sứ c kháng uố n củ a mặ t cắ t I.
Để đánh giá cư ờ ng độ chố ng mấ t ổ n định, bả n bi ên nén đư ợ c xem xét là mộ t cộ t độ c lậ p.
Khi giả thiế t mộ t liên kế t lai giữ a vách và bả n biên, mộ t nử a bả n biên nén có thể đư ợ c
mô hình hoá là mộ t tấ m chịu nén đề u theo phư ơ ng dọ c (hình 5.19) vớ i mộ t cạ nh dọ c tự do
và cạ nh kia đư ợ c đỡ giả n đơ n. Thông thư ờ ng, tấ m có chiề u dài khá lớ n so vớ i chiề u rộ ng
củ a nó và các điề u kiệ n biên trên các cạ nh đặ t tả i là không quan trọ ng. Hệ số mấ t ổ n định
k đư ợ c lấ y bằ ng 0,425 cho nén đề u.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
116
Hình 5.25: Mô hình củ a mộ t nử a bả n biên nén
5.6.1 Yêu cầ u củ a mặ t cắ t chắ c đố i vớ i bả n bi ên nén
Để phát triể n mô men dẻ o M
p
trong mặ t cắ t I, ứ ng suấ t oằ n tớ i hạ n F
cr
phả i lớ n hơ n ứ ng
suấ t chả y F
yc
củ a bả n biên nén. Tư ơ ng tự như trong xây dự ng công thứ c 5.42, giớ i hạ n
cho độ mả nh củ a bả n biên nén trở thành
0, 95
2
f
f yc
b
E
k
t F
s (5.56)
Đố i vớ i mộ t tấ m hoàn hả o lý tư ở ng, k = 0,425 và giớ i hạ n độ mả nh có thể đư ợ c viế t
lạ i như sau:
0, 62
2
f
f yc
b
E
t F
þ s (5.57)
vớ i þ là hệ số xét đế n sự không hoàn hả o về hình họ c cũ ng như ứ ng suấ t dư trong bả n
biên nén. Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u AASHTO LRFD 1998 lấ y 0, 61 þ ~ và yêu cầ u về độ
mả nh củ a bả n biên nén đố i vớ i mặ t cắ t chắ c trở thành
0, 382
2
f
f yc
b
E
t F
s (5.58)
Nế u mặ t cắ t chữ I là liên hợ p vớ i bả n bê tông trong mộ t vùng chịu mô men uố n
dư ơ ng thì bả n biên nén đư ợ c đỡ hoàn toàn trên chiề u dài củ a nó và yêu cầ u về độ mả nh là
không cầ n đặ t ra.
5.6.2 Giớ i hạ n cho bả n biên nén đố i vớ i mặ t cắ t không chắ c
Khi bả n biên nén quá mả nh, mấ t ổ n định cụ c bộ đàn hồ i sẽ xả y ra trư ớ c khi thép chả y. Để
đả m bả o xả y ra ứ ng xử quá đàn hồ i, Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u AASHTO LRFD 1998 quy
định
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
117
1, 38
2
2 /
f
f
c c w
b
E
t
f D t
s (5.59)
vớ i f
c
là ứ ng suấ t trong bả n biên nén do tả i trọ ng có hệ số . Công thứ c 5.59 phụ thuộ c vào
tỷ số độ mả nh củ a vách 2 /
c w
D t vì nó có thể thay đổ i giữ a các giá trị đư ợ c cho bở i công
thứ c 5.46 và 5.47 đố i vớ i các mặ t cắ t không chắ c.
Khi độ mả nh củ a vách tăng l ên, mép dọ c đư ợ c đỡ giả n đơ n trong hình 5.25 mấ t mộ t
vài liên kế t thẳ ng đứ ng và nằ m ngang củ a nó. Hiệ u ứ ng củ a độ mả nh vách đố i vớ i mấ t ổ n
định củ a bả n biên nén có thể đư ợ c đư a ra khi viế t lạ i công thứ c 5.59 như sau
2
f
f
f c
b
E
C
t f
s (5.60)
trong đó
4
1, 38
2
f
c
w
C
D
t
= (5.61)
vớ i C
f
là hệ số độ mả nh củ a bả n bi ên nén, thay đổ i phụ thuộ c vào tỷ số 2D
c
/t
w
như trong
hình 5.26. Giá trị củ a C
f
có thể so sánh đư ợ c vớ i hằ ng số trong công thứ c 5.58 đố i vớ i mặ t
cắ t chắ c. Thự c tế , chúng bằ ng nhau nế u 2D
c
/t
w
= 170. Vớ i các giá trị 2D
c
/t
w
> 170, giớ i
hạ n trên b
f
/2t
f
giả m tớ i
300
0, 332
2
f
f c
b
E
t f
|
s
|
|
' ¹
(5.62)
khi 2D
c
/t
w
= 300.
Hình 5.26 Hệ số độ mả nh củ a bả n bi ên nén là hàm củ a độ mả nh vách
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
118
5.6.3 Tóm tắ t về hiệ u ứ ng độ mả nh củ a bả n bi ên nén
Đố i chiế u lạ i hình 5.24 và hình ả nh quen thuộ c biể u diễ n ba dạ ng ứ ng xử , thông số độ
mả nh ì cho bả n biên nén là
2
f
f
b
t
ì = (5.63)
và các giá trị ở các điể m chuyể n ti ế p là
0, 382
p
yc
E
F
ì = (5.64)

1, 38
2 /
r
c c w
E
f D t
ì = (5.65)
Sứ c kháng uố n dẻ o M
p
đư ợ c xác định dự a trên F
yc
và các đặ c trư ng mặ t cắ t dẻ o, trong khi
sứ c kháng uố n đàn hồ i M
r
là dự a trên F
n
củ a công thứ c 5.51 và các đặ c trư ng mặ t cắ t đàn
hồ i.
5.7 Hệ liên kế t dọ c củ a bả n biên nén
Các mụ c 5.5 và 5.6 về độ mả nh củ a vách và độ mả nh củ a bả n biên nén có liên quan đế n
mấ t ổ n định cụ c bộ củ a vùng nén trong mặ t cắ t chữ I chịu uố n. Vấ n đề mấ t ổ n định tổ ng
thể củ a vùng nén như mộ t cộ t giữ a các điể m gố i cũ ng phả i đ ư ợ c xem xét đế n. Như đã đề
cậ p ở TTGH về ổ n định và đư ợ c minh hoạ trong hình 5.4, mộ t cánh nén không đư ợ c đỡ
ngang sẽ chuyể n vị ngang và vặ n ở dạ ng đã đư ợ c biế t là mấ t ổ n định xoắ n ngang.
Nế u bả n biên nén đư ợ c đỡ vớ i khoả ng cách đủ ngắ n L
p
thì vậ t liệ u củ a cánh nén có
thể chả y trư ớ c khi nó bị oằ n và mô men dẻ o M
p
có thể đạ t đư ợ c. Nế u khoả ng cách giữ a
các điể m đỡ lớ n hơ n giớ i hạ n gây oằ n quá đàn hồ i L
r
thì cánh nén sẽ bị mấ t ổ n định đàn
hồ i tạ i mộ t sứ c kháng uố n bị giả m đi. Ứ ng xử này có thể , mộ t lầ n nữ a, đư ợ c biể u diễ n bở i
quan hệ mô men-độ mả nh tổ ng quát củ a hình 5.18 vớ i thông số độ mả nh đư ợ c cho bở i
b
t
L
r
ì = (5.66)
trong đó, L
b
là khoả ng cách giữ a hai điể m đỡ ngang và r
t
là bán kính quán tính nhỏ nhấ t
củ a cánh nén cộ ng vớ i mộ t phầ n ba vùng vách chịu nén đư ợ c lấ y đố i vớ i trụ c thẳ ng đứ ng
trong mặ t phẳ ng vách.
Vì chiề u dài không có gố i đỡ L
b
là đạ i lư ợ ng quan trọ ng trong thiế t kế mặ t cắ t chữ I
chịu uố n nên nó đư ợ c lấ y là thông số độ c lậ p hơ n là tỷ số độ mả nh /
b t
L r trong xác định
khả năng chịu mô men. Hình 5.18, do vậ y, đư ợ c vẽ lạ i như hình 5.27 vớ i L
b
thay cho ì.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
119
Biể u đồ vẫ n gồ m ba vùng đặ c trư ng như cũ : vùng dẻ o (không mấ t ổ n định), vùng mấ t ổ n
định xoắ n ngang quá đàn hồ i và vùng mấ t ổ n định xoắ n ngang đàn hồ i.
Hình 5.27: Sứ c kháng uố n củ a mặ t cắ t chữ I phụ thuộ c chiề u d ài không đư ợ c đỡ củ a bả n biên nén
Vớ i L
b
nhỏ hơ n L
p
trong hình 5.27, bả n biên nén đư ợ c xem là đư ợ c đỡ ngang và sứ c
kháng uố n M
n
là hằ ng số . Giá trị củ a M
n
phụ thuộ c vào sự phân cấ p củ a mặ t cắ t ngang.
Nế u mặ t cắ t ngang đư ợ c xem là chắ c thì giá trị củ a M
n
là M
p
. Nế u mặ t cắ t ngang là không
chắ c hoặ c mả nh thì giá trị củ a M
n
sẽ nhỏ hơ n M
p
. Đoạ n nằ m ngang rờ i nét trong hình 5.27
biể u thị mộ t giá trị tiêu biể u củ a M
n
cho mộ t mặ t cắ t là không chắ c.
Vớ i L
b
> L
r
, bả n biên nén bị phá hoạ i do mấ t ổ n định xoắ n ngang đ àn hồ i. Dạ ng hư
hỏ ng này đã có lờ i giả i theo lý thuyế t đàn hồ i cổ điể n, trong đó sứ c chịu mô men l à căn
bậ c hai củ a mộ t tổ ng các bình phư ơ ng củ a hai thành phầ n: mấ t ổ n định xoắ n (xoắ n St.
Venant) và mấ t ổ n định ngang (xoắ n uố n), nghĩa l à:
2 2 2
, , n n n w
M M M
u
= + (5.67)
trong đó,
, n
M
u
là sứ c kháng xoắ n St. Venant và
, n w
M là sứ c kháng xoắ n uố n. Cho tr ư ờ ng
hợ p uố n không đổ i giữ a các điể m đỡ , Gaylord và các tác giả khác (1992) đã đư a ra các
công thứ c sau:
2
2
, 2 n y
b
M EI GJ
L
u
t
= (5.68)
4
2
, 4 n w y w
b
M EI EC
L
t
= (5.69)
Trong các công thứ c trên:
I
y
mô men quán tính củ a mặ t cắ t thép đố i vớ i trụ c thẳ ng đứ ng trong mặ t phẳ ng vách
G mô đun chố ng cắ t đàn hồ i
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
120
J hằ ng số độ cứ ng chố ng xoắ n St. Venant
C
w
hằ ng số xoắ n uố n
Nế u mặ t cắ t chữ I là thấ p và dày [hình 5.28 (a)] thì xoắ n thuầ n tuý (xoắ n St. Venant) là
quyế t định. Nế u mặ t cắ t cao và mỏ ng [hình 5.28 (b)] thì cư ờ ng độ xoắ n uố n là quyế t định.
Vớ i L
b
giữ a L
p
và L
r
, bả n biên chịu nén sẽ bị hư hỏ ng do mấ t ổ n định xoắ n ngang quá
đàn hồ i. Do tính phứ c tạ p củ a nó, ứ ng xử quá đ àn hồ i thư ờ ng đư ợ c đánh giá từ các phân
tích kế t quả thự c nghiệ m. Sứ c kháng mấ t ổ n định xoắ n ngang quá đ àn hồ i thư ờ ng đư ợ c
ư ớ c lư ợ ng bằ ng mộ t đư ờ ng thẳ ng giữ a hai giá trị L
p
và L
r
.
Hình 5.28 (a) Xoắ n St. Venant và (b) xoắ n uố n trong mấ t ổ n định ngang
5.7.1 Sự cân đố i củ a cấ u kiệ n
Mặ t cắ t chữ I chịu uố n sẽ là cân xứ ng nế u
0,1 0, 9
yc
y
I
I
s s (5.70)
vớ i I
yc
là mô men quán tính củ a bả n biên nén củ a mặ t cắ t thép đố i vớ i trụ c thẳ ng đứ ng
trong mặ t phẳ ng vách và I
y
là mô men quán tính củ a mặ t cắ t thép cũ ng đố i vớ i trụ c đó.
Nế u tỷ lệ kích thư ớ c mặ t cắ t không nằ m trong giớ i hạ n tr ên thì các công thứ c cho mấ t ổ n
định xoắ n ngang đư ợ c sử dụ ng trong AASHTO LRFD không có giá trị.
5.7.2 Hệ số điề u chỉnh C
b
khi mô men thay đổ i
Các công thứ c 5.68 và 5.69 đư ợ c đư a ra cho trư ờ ng hợ p mô men không đổ i giữ a hai điể m
đỡ . Kế t quả xét trong trư ờ ng hợ p xấ u nhấ t này là quá mứ c an toàn cho trư ờ ng hợ p tổ ng
quát vớ i mô men thay đổ i trên chiề u dài đoạ n không đư ợ c đỡ . Để tính toán các mặ t cắ t
chữ I có cả chiề u cao và mô men tác dụ ng thay đổ i, nộ i lự c trong bả n bi ên nén tạ i các
điể m đỡ đư ợ c sử dụ ng để đánh giá hiệ u ứ ng củ a sự thay đổ i mô men. Công thứ c xác định
hệ số điề u chỉnh có dạ ng như sau:
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
121
2
1 1
2 2
1, 75 1, 05 0, 3 2, 3
b
P P
C
P P
| |
= ÷ + s
| |
' ¹ ' ¹
(5.71)
trong đó, P
1
là nộ i lự c trong bả n biên nén tạ i điể m đỡ có nộ i lự c mặ t cắ t nhỏ hơ n do tả i
trọ ng có hệ số và P
2
là nộ i lự c trong bả n biên nén tạ i điể m đỡ có nộ i lự c mặ t cắ t lớ n h ơ n
do tả i trọ ng có hệ số . Thay các công thứ c 5.62 v à 5.63 vào công thứ c 5.61, giả i đố i vớ i M
n
và đư a vào hệ số C
b
, ta đư ợ c:
2 4
2 4 n b y y w
b b
M C EI GJ EI EC
L L
t t
= + (5.72)
Mộ t mặ t cắ t chữ I vớ i các mô men M
1
và M
2
tạ i các điể m đỡ đư ợ c biể u diễ n trên hình
5.29. Biể u đồ mô men giữ a hai điể m đỡ đư ợ c cho trên hình 5.29(a) và các nộ i lự c cánh
nén tư ơ ng ứ ng P
1
và P
2
đư ợ c cho trên hình 5.29(b). Nế u P
1
= P
2
, công thứ c 5.71 cho C
b
=
1,0. Khi P
1
giả m đi, cư ờ ng độ chố ng mấ t ổ n định xoắ n ngang tăng l ên. Nế u P
1
= 0 [hình
5.29(c)] thì C
b
= 1,75. Nế u P
1
chuyể n thành kéo thì C
b
tiế p tụ c tăng cho tớ i khi đạ t giá trị
lớ n nhấ t củ a nó là 2,3 ở P
1
= - 0,46 P
2
[hình 5.29(d)].
Trong nhiề u trư ờ ng hợ p, sự thay đổ i mô men giữ a hai điể m đỡ không phả i l à tuyế n
tính. Chẳ ng hạ n, khi tả i trọ ng phân bố không đề u tác dụ ng l ên mặ t cắ t I giữ a các điể m đỡ ,
biể u đồ mô men có dạ ng pa ra bôn. Các nghi ên cứ u cả i tiế n đã đư ợ c thừ a nhậ n cho trư ờ ng
hợ p mô men thay đổ i không tuyế n tính khi sử dụ ng công thứ c thay thế sau cho C
b
max
max
12, 5
2, 5 3 4 3
b
A B C
P
C
P P P P
=
+ + +
(5.73)
trong đó, P
max
là giá trị tuyệ t đố i củ a nộ i lự c bi ên nén lớ n hơ n trong đoạ n không đư ợ c đỡ ,
P
A
là giá trị tuyệ t đố i củ a nộ i lự c bi ên nén tạ i điể m 1/4 củ a đoạ n không đư ợ c đỡ , P
B
là giá
trị tuyệ t đố i củ a nộ i lự c bi ên nén tạ i điể m giữ a củ a đoạ n không đư ợ c đỡ và P
C
là giá trị
tuyệ t đố i củ a nộ i lự c biên nén tạ i điể m 3/4 củ a đoạ n không đư ợ c đỡ . Khi áp dụ ng công
thứ c 5.73 cho trư ờ ng hợ p đư ờ ng thẳ ng trong hình 5.29, các kế t quả là: vớ i P
1
= P
2
, C
b
=
1,0; vớ i P
1
= 0, C
b
= 1,67; vớ i P
1
= - 0,46 P
2
, C
b
= 2,17. Như vậ y, công thứ c 5.73 cho kế t
quả không quá thừ a an toàn đố i vớ i trư ờ ng hợ p mô men thay đổ i tuyế n tín h khi so sánh
vớ i công thứ c 5.71 và có thể đư ợ c sử dụ ng hợ p lý để phả n ánh tấ t cả các tr ư ờ ng hợ p mô
men thay đổ i.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
122
Hình 5.29 (a) Sự thay đổ i mô men giữ a các điể m đỡ , (b) các nộ i lự c bả n biên nén tư ơ ng ứ ng vớ i M
1
và M
2
, (c) các nộ i lự c biên nén khi M
1
= 0 và (d) các nộ i lự c biên nén khi M
1
= - 0,46 M
2
.
5.7.3 Mặ t cắ t chữ I đàn hồ i không liên hợ p
Đố i vớ i mặ t cắ t chữ I không li ên hợ p, các yêu cầ u về độ chắ c cũ ng giố ng như đố i vớ i mặ t
cắ t liên hợ p chịu mô men âm. Nế u chiề u dài không đư ợ c đỡ L
b
lớ n hơ n chiề u dài yêu cầ u
cho mặ t cắ t không chắ c (quá đàn hồ i)
1, 76
b p t
yc
E
L L r
F
> = (5.74)
thì mặ t cắ t ngang ứ ng xử đàn hồ i và có sứ c kháng uố n danh định (đư ờ ng rờ i nét trong
hình 5.27) nhỏ hơ n hay bằ ng M
y
.
Nế u vách tư ơ ng đố i dày hoặ c đư ợ c bố trí sư ờ n tăng cư ờ ng dọ c thì mấ t ổ n định uố n
củ a vách không thể xả y ra và cả sứ c kháng xoắ n thuầ n tuý lẫ n sứ c khá ng xoắ n uố n trong
công thứ c 5.72 đề u đư ợ c xét đế n khi tính toán M
n
. Công thứ c 5.72 có thể đư ợ c đơ n giả n
hoá phầ n nào nế u giả thiế t rằ ng mặ t cắ t chữ I l à đố i xứ ng hai trụ c và mô men quán tính
củ a mặ t cắ t thép đố i vớ i trụ c yế u hơ n I
y
, khi bỏ qua phầ n đóng góp củ a vách, l à
2
y yc yt yc
I I I I ~ + = (5.75)
Đồ ng thờ i, mô đun cắ t G có thể đư ợ c viế t cho hệ số poát xông u = 0,3 là
0, 385
2(1 ) 2(1 0, 3)
E E
G E
u
= = =
+ +
(5.76)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
123
và hằ ng số xoắ n uố n C
w
cho mộ t mặ t cắ t I không có vách trở thành
2 2
2
w
2 2 2
yc yt yc
d d d
C I I I
| |
~ + =
| |
' ¹ ' ¹
(5.77)
vớ i d là chiề u cao củ a mặ t cắ t t hép. Khi thay các công thứ c 5.75 - 5.77 vào công thứ c 5.66
và đặ t thừ a số chung ra ngoài, ta đư ợ c
2 2
2
(2 )(0, 385) (2 ) ( )
2
b
n yc yc yc
b b
EC d
M I J I I
L L
t t
= +
2
2
0, 77
yc
n b y
b yc b
I
J d
M EC M
L I L
t t
|
|
= + s
|
|
|
' ¹
' ¹
(5.78)
Công thứ c trên có giá trị khi
2
c
b
w yc
D E
t F
ì s (5.79)
vớ i ì
b
đã đư ợ c định nghĩa trư ớ c đây bằ ng công thứ c 5.64 và
1, 76
b p
yc
E
L L r
F
' < = (5.80)
trong đó, r
t
củ a công thứ c 5.80 đã đư ợ c thay thế bở i r' , mô men quán tính nhỏ nhấ t củ a
bả n biên nén đố i vớ i trụ c thẳ ng đứ ng, đư ợ c tính vớ i giả thiế t mặ t cắ t không có vách.
Mặ c dù công thứ c 5.78 đư ợ c xây dự ng cho mặ t cắ t chữ I đố i xứ ng hai trụ c
( / 0, 5)
yc y
I I = , nó có thể đư ợ c sử dụ ng cho mặ t cắ t chữ I đố i xứ ng mộ t trụ c mà thoả mãn
công thứ c 5.76. Cho các mặ t cắ t chữ I gồ m các phầ n tử chữ nhậ t hẹ p, hằ ng số độ cứ ng
chố ng xoắ n St. Venant J có thể đư ợ c tính gầ n đúng bằ ng
3
3
3 3
f f
w
b t
Dt
J = +
¯
(5.81)
Trong xây dự ng công thứ c 5.78, hệ số lai R
h
đã đư ợ c lấ y bằ ng 1,0, có nghĩa l à vậ t liệ u củ a
vách và các bả n biên có cùng cư ờ ng độ chả y.
Cho các mặ t cắ t chữ I có vách mỏ ng hơ n so vớ i giớ i hạ n củ a công thứ c 5.79 hoặ c
không có sư ờ n tăng cư ờ ng dọ c, sự xoắ n mặ t cắ t ngang có thể xả y ra v à độ cứ ng chố ng
xoắ n St. Venant có thể đư ợ c bỏ qua. Khi lấ y J = 0 trong công thứ c 5.78, mô men mấ t ổ n
định xoắ n ngang đàn hồ i cho
b r
L L > trở thành
2
2
yc
n b y
b
I d
M EC M
L
t = s (5.82)
Khi đư a vào hệ số chuyể n tả i trọ ng R
b
củ a công thứ c 5.54 và coi L
r
là chiề u dài không
đư ợ c đỡ mà ứ ng vớ i nó, 0, 5
n y
M M = , thì công thứ c 5.82 có thể đư ợ c viế t là
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
124
2
(0, 5 )( / )
n b b y r b b y
M C R M L L R M = s (5.83)
trong đó
y yc xc
M F S = (5.84)
vớ i F
yc
là cư ờ ng độ chả y củ a bả n bi ên nén và S
xc
là mô đun mặ t cắ t lấ y đố i vớ i trụ c nằ m
ngang củ a mặ t cắ t chữ I tạ i bả n biên nén. Khi chèn công thứ c 5.84 vào 5.83, nhân công
thứ c 5.82 vớ i R
b
, cân bằ ng vớ i công thứ c 5. 83 và giả i đố i vớ i L
r
, ta đư ợ c
2
2
yc
r
xc yc
I d
E
L
S F
t
= (5.85)
Đố i vớ i các giá trị L
b
nằ m giữ a L
p
và L
r
, sự chuyể n tiế p theo đư ờ ng thẳ ng giữ a
vµ 0, 5
n y n y
M M M M = = đư ợ c cho bở i
( )
1 0, 5
( )
b p
n b b y b y
r p
L L
M C R M R M
L L
÷
= ÷ s

÷


(5.86)
Vì hệ số xét đế n sự thay đổ i mô men C
b
có thể lớ n hơ n 1,0 (công thứ c 5.71) nên giớ i hạ n
trên đàn hồ i củ a M
n
đư ợ c cho ở vế phả i củ a công thứ c 5.86 là
b y
R M .
5.7.4 Mặ t cắ t không chắ c không li ên hợ p
Các mặ t cắ t không chắ c không li ên hợ p chịu uố n dư ơ ng cũ ng như chịu uố n âm đư ợ c thiế t
kế theo cùng nhữ ng quy tắ c cho các mặ t cắ t không chắ c li ên hợ p chịu uố n âm, ngoạ i trừ
r' đư ợ c dùng thay thế cho r
t
, nghĩa là
1, 76
b
yc
E
L r
F
' s (5.87)
Nế u yêu cầ u về khoả ng cách gố i đỡ này đư ợ c đả m bả o thì sứ c kháng uố n danh định
có thể đư ợ c tính dự a trên ứ ng suấ t uố n danh định củ a mỗ i bả n bi ên F
n
n b h yf
F R R F = (5.88)
ở đây, trong tài liệ u này, R
h
= 1. Nế u yêu cầ u về khoả ng cách gố i đỡ củ a công thứ c 5.87
không đư ợ c thoả mãn thì sứ c kháng uố n danh định l à dự a trên sự mấ t ổ n định xoắ n ngang
củ a bả n biên nén và đư ợ c xác định bằ ng mộ t công thứ c bấ t kỳ trong các công thứ c 5.78,
5.83 hoặ c 5.88.
5.7.5 Mặ t cắ t chắ c không liên hợ p
Các mặ t cắ t chắ c không li ên hợ p chịu uố n dư ơ ng cũ ng như chịu uố n âm đư ợ c thiế t kế
theo cùng nhữ ng quy tắ c cho các mặ t cắ t chắ c li ên hợ p chịu uố n âm. Để đủ ti êu chuẩ n là
chắ c, bả n biên nén cầ n đư ợ c đỡ đả m bả o
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
125
1
0,124 0, 0756
y
b
p yc
r E
M
L
M F
| |
s ÷ | |
| |

' ¹ ' ¹
(5.89)
vớ i M
1
là mô men nhỏ hơ n do tả i trọ ng có hệ số tạ i đầ u nào đó củ a đoạ n không đư ợ c đỡ .
Công thứ c này đã đư ợ c xây dự ng để cung cấ p khả năng quay quá đ àn hồ i ít nhấ t bằ ng ba
lầ n khả năng quay đàn hồ i ứ ng vớ i mô men dẻ o. Nế u yêu cầ u về khoả ng cách gố i đỡ này
đư ợ c đả m bả o thì sứ c kháng uố n danh định M
n
bằ ng mô men dẻ o M
p
. Nế u yêu cầ u này
không đư ợ c đả m bả o thì sứ c kháng uố n danh định có thể dự a trên công thứ c 5.88.
5.7.6 Các mặ t cắ t chữ I đàn hồ i liên hợ p
Mặ t cắ t liên hợ p chịu uố n dư ơ ng có bả n biên nén đư ợ c đỡ ngang liên tụ c. Tuy nhiên, ở
các vùng chịu uố n âm, bả n biên nén không đư ợ c đỡ ngang và ứ ng xử như mộ t cộ t giữ a
các điể m đỡ khi
4, 44
b r t
yc
E
L L r
F
> = (5.90)
và sứ c kháng uố n danh định dư ớ i dạ ng ứ ng suấ t củ a bả n biên nén đư ợ c cho bở i
2
2
( / )
n b b h b h yc
b t
E
F C R R R R F
L r
t
= s


(5.91)
Đây là ứ ng suấ t oằ n tớ i hạ n Euler đư ợ c nhân vớ i hệ số thay đổ i mô men C
b
và các hệ số
giả m củ a bả n biên R
b
R
h
. Khi thay L
b
= L
r
từ công thứ c 5.90 vào công thứ c 5.91, ta đư ợ c
2
yc
n b b h
F
F C R R = (5.92)
Nế u chiề u dài không đư ợ c đỡ vư ợ t quá yêu cầ u củ a mặ t cắ t không chắ c (quá đàn hồ i)
1, 76
b p t
yc
E
L L r
F
> = (5.93)
thì mặ t cắ t ngang ứ ng xử đàn hồ i và có sứ c kháng uố n danh định (đư ờ ng rờ i nét nằ m
ngang trong hình 5.27) nhỏ hơ n hoặ c bằ ng M
y
.
Đố i vớ i các giá trị củ a L
b
nằ m giữ a L
p
củ a công thứ c 5.93 và L
r
củ a công thứ c 5.90,
mộ t sự chuyể n tiế p đư ờ ng thẳ ng giữ a F
yc
và 0,5F
yc
đư ợ c cho bở i
1, 33 0,187
yc
b
n b b h yc b h yc
t
F
L
F C R R F R R F
r E

|
= ÷ s
|
' ¹

(5.94)
Trong tài liệ u này, R
h
= 1,0.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
126
5.7.7 Mặ t cắ t không chắ c li ên hợ p
Đố i vớ i các mặ t cắ t chữ I li ên hợ p chịu uố n âm có L
b
lớ n hơ n giá trị củ a công thứ c 5.89
như ng nhỏ hơ n giá trị củ a công thứ c 5.93, sứ c kháng uố n danh định có cơ sở là ứ ng suấ t
uố n danh định củ a bả n bi ên nén
n b h yc
F R R F = (5.95)
5.7.8 Mặ t cắ t chắ c liên hợ p
Đố i vớ i các mặ t cắ t li ên hợ p chịu uố n âm có L
b
nhỏ hơ n hay bằ ng giá trị củ a công thứ c
5.89, sứ c kháng uố n danh định bằ ng mô men dẻ o, nghĩa l à
M
n
= M
p
(5.96)
Đố i vớ i các nhịp liên tụ c có các mặ t cắ t chịu uố n dư ơ ng là chắ c và các mặ t cắ t bên
trong là không chắ c, sứ c kháng uố n dư ơ ng danh định đư ợ c giớ i hạ n tớ i
1, 3
n h y
M R M = (5.97)
Thự c ra, đây là sự giớ i hạ n hệ số dạ ng mặ t cắ t cho mặ t cắ t chắ c chịu uố n dư ơ ng tớ i
1,3. Điề u này là cầ n thiế t trong các dầ m li ên tụ c vì sự chả y quá mứ c trong vùng chịu mô
men dư ơ ng có thể phân phố i lạ i mô men tớ i các vùng chịu mô men âm, làm cho mô men
ở đây lớ n hơ n nhiề u so vớ i giá trị đư ợ c tính theo phân tích đàn hồ i.
Đố i vớ i các mặ t cắ t chắ c li ên hợ p chịu uố n dư ơ ng, mộ t giớ i hạ n đư ợ c đặ t ra cho chiề u
cao vùng nén củ a mặ t cắ t liên hợ p để đả m bả o rằ ng bả n bi ên chịu kéo củ a mặ t cắ t thép đạ t
tớ i sự cứ ng hoá biế n dạ ng tr ư ớ c khi bả n bê tông bị vỡ . Khi giả thiế t biế n dạ ng phá hoạ i
củ a bê tông bằ ng 0,003, biế n dạ ng ở giai đoạ n cứ ng hoá củ a thép bằ ng 0,012 v à sử dụ ng
biể u đồ biế n dạ ng củ a hình 5.30, ta có
0, 003 1
0, 003 0, 012 5
sh
s h
D
d t t
= =
+ + +
Trong công thứ c trên, D
sh
là chiề u cao vùng nén củ a mặ t cắ t liên hợ p ở giai đoạ n cứ ng hoá
biế n dạ ng, đư ợ c đo từ đỉnh củ a bả n bê tông; d là chiề u cao củ a mặ t cắ t thép; t
s
là bề dày
củ a bả n bê tông và t
h
là bề dày đệ m bên trên đỉnh bả n biên thép. Để tạ o mộ t miề n an toàn
cho biế n dạ ng trong bả n bi ên chịu kéo, chiề u cao D
sh
đư ợ c chia cho 1,5 để đư a ra yêu cầ u
về khoả ng cách từ đỉnh củ a bả n tớ i trụ c trung ho à khi chịu mô men dẻ o D
p
như sau
7, 5
s h
p
d t t
D
+ +
s (5.98)
Giớ i hạ n này củ a D
p
đư ợ c sử dụ ng làm yêu cầ u về tính dẻ o đố i vớ i các mặ t cắ t chắ c
liên hợ p chịu uố n dư ơ ng.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
127
Hình 5.30:Chiề u sâu cứ ng hoá biế n dạ ng tớ i trụ c trung ho à
5.8 Tóm tắ t về mặ t cắ t chữ I chịu uố n
Ứ ng xử củ a các mặ t cắ t chữ I chịu uố n l à phứ c tạ p về chi tiế t như ng đơ n giả n trong quan
niệ m. Chi tiế t là phứ c tạ p vì các yêu cầ u phả i đư ợ c xác định cho nhiề u điề u kiệ n khác
nhau. Cả hai loạ i mặ t cắ t li ên hợ p và không liên hợ p chịu uố n dư ơ ng và chịu uố n âm đề u
phả i đư ợ c xem xét vớ i ba loạ i mặ t cắ t: chắ c, không chắ c v à mả nh.
Quan niệ m là đơ n giả n vì tấ t cả các TTGH đề u diễ n ra theo c ùng mộ t cách thứ c. Dù
đó là độ mả nh củ a vách (hình 5.14), độ mả nh củ a bả n biên (hình 5.24) hay hệ liên kế t đỡ
cánh nén (hình 5.27) thì đề u có ba dạ ng phá hoạ i đư ợ c nhậ n biế t đơ n giả n: không mấ t ổ n
định, mấ t ổ n định quá đàn hồ i và mấ t ổ n định đàn hồ i. Có nhiề u công thứ c mô tả ứ ng xử
và xác định các điể m chuyể n tiế p cho ba đoạ n phả n ánh các y êu cầ u thiế t kế .
Để tổ chứ c các yêu cầ u thiế t kế và trình bày chúng ở mộ t chỗ , các bả ng 5.8 - 5.10 đã
đư ợ c xây dự ng. Trong t ài liệ u này, giả thiế t rằ ng vậ t liệ u củ a vách và bả n biên có cùng
cư ờ ng độ chả y, như vậ y R
h
= 1,0 và nó sẽ không có mặ t trong các công thứ c (Chú ý rằ ng,
do tính thự c tiễ n và xét về mặ t kinh tế , hầ u hế t các thiế t kế mớ i không sử dụ ng vậ t liệ u
lai). Hệ số chuyể n tả i trọ ng R
b
đư ợ c cho bở i công thứ c 5.54 và hệ số xét đế n sự thay đổ i
mô men C
b
đư ợ c cho bở i công thứ c 5.71.
Trong các bả ng 5.8 và 5.9, sứ c kháng uố n danh định đư ợ c tính toán khi tham khả o
tiêu chuẩ n AASHTO khi mộ t số độ mả nh củ a bả n bi ên và vách nào đó không đư ợ c thoả
mãn. Phầ n này đư a ra mộ t công thứ c khác để xác định sứ c kháng uố n M
n
và nó là kế t quả
củ a sự điề u chỉnh tuyế n tính các số liệ u thự c nghiệ m giữ a M
p
và 0,7M
y
. Nế u các điề u kiệ n
sau đư ợ c thoả mãn:
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
128
Bả ng 5.8 TTGH cư ờ ng độ - Các mặ t cắ t I liên hợ p chịu uố n dư ơ ng, R
h
= 1,0
Chắ c Không chắ c Mả nh
Sứ c kháng uố n danh
định
n p
M M =
Trừ trư ờ ng hợ p nhịp liên tụ c có các
mặ t cắ t gố i trung gian không chắ c thì
1, 3
n y p
M M M s s
Các mặ t cắ t phả i thoả mãn yêu cầ u
về độ dẻ o củ a công thứ c 5.92.
n b yc
F R f =
n b yc
F R f s
Độ mả nh củ a vách
2
3, 76
cp
w yc
D
E
t F
s
Không có sư ờ n tăng cư ờ ng dọ c:
2
6, 77
c
w c
D E
t f
s
Có sư ờ n tăng cư ờ ng dọ c:
2
11, 63
c
w c
D E
t f
s
Độ mả nh củ a bả n biên
nén
Không yêu cầ u ở TTGH cư ờ ng độ
Hệ liên kế t đỡ bả n
biên nén
Không yêu cầ u ở TTGH cư ờ ng độ như ng phả i thoả mãn
1, 76
b t
yc
E
L r
F
s
cho tả i trọ ng tác dụ ng trư ớ c khi bả n bê tông đóng rắ n
1
2
6, 77
2, 52
2
2
0,124 0, 0759
cp
w yc
f
f
cp
yc
w
y
b
p yc
D
E
t F
b
E
t
D
F
t
r E
M
L
M F
¹
¹
¹
s
¹
¹
¹
¹
s
`
¹
¹
¹
¹
| |
¹
s ÷ | |
| |
¹

' ¹ ' ¹ ¹
(5.99)
thì
0, 7
1 1
0, 7
y p fl
n p p
p p
M Q Q
M M M
M Q
| | ÷
= ÷ ÷ s | |
| |
÷

' ¹' ¹
(5.100)
trong đó
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
129
Bả ng 5.9 TTGH cư ờ ng độ - Các mặ t cắ t I liên hợ p chịu uố n âm, R
h
= 1,0
Chắ c Không chắ c Mả nh
Sứ c kháng
uố n danh
định
n p
M M =
n b yc
F R f =
n b yc
F R f s
Độ mả nh củ a
vách
2
3, 76
cp
w yc
D
E
t F
s
Không có sư ờ n tăng
cư ờ ng dọ c:
2
6, 77
c
w c
D E
t f
s
Có sư ờ n tăng cư ờ ng
dọ c:
2
11, 63
c
w c
D E
t f
s
(Xem [A6.10.5.6])
Độ mả nh củ a
bả n biên nén
0, 382
2
f
f yc
b
E
t F
s 1, 38
2
2
f
f
c
c
w
b
E
t
D
f
t
s
(Xem [A6.10.5.6])
Hệ liên kế t
đỡ bả n biên
nén
1
0,124 0, 0759
y
b
p yc
r E
M
L
M F
| |
s ÷ | |
| |

' ¹ ' ¹
1, 76
b t
yc
E
L r
F
s 4, 44
b t
yc
E
L r
F
s
→ Sử dụ ng công thứ c 5.88
1, 76
b t
yc
E
L r
F
>
→ Sử dụ ng công thứ c 5.85
5, 47 3,13
p
p
y
M
Q
M
= ÷ cho các mặ t cắ t không đố i xứ ng
3, 0
p
Q = cho các mặ t cắ t đố i xứ ng
Nế u
0, 382
2
f
f yc
b
E
t F
s
thì
30, 5
2
fl
cp
w
Q
D
t
= (5.101)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
130
Bả ng 5.10: TTGH cư ờ ng độ - Các mặ t cắ t I không liên hợ p chịu uố n dư ơ ng và uố n âm, R
h
= 1,0
Chắ c Không chắ c Mả nh
Sứ c kháng
uố n danh
định
n p
M M =
n b yc
F R f =
n b yc
F R f s
Độ mả nh củ a
vách
2
3, 76
cp
w yc
D
E
t F
s
Không có sư ờ n tăng
cư ờ ng dọ c:
2
6, 77
c
w c
D E
t f
s
Có sư ờ n tăng cư ờ ng
dọ c:
2
11, 63
c
w c
D E
t f
s
Nế u L
b
> L
r
2
c
b
w yc
D E
t F
ì s
(xem công thứ c 5.48 đố i
vớ i
b
ì )
Độ mả nh củ a
bả n biên nén
0, 382
2
f
f yc
b
E
t F
s 1, 38
2
2
f
f
c
c
w
b
E
t
D
f
t
s 2, 52
2
2
f
f
cp
yc
w
b
E
t
D
F
t
s
(Xem [A6.10.5.6])
Hệ liên kế t
đỡ bả n biên
nén
1
0,124 0, 0759
y
b
p yc
r E
M
L
M F
| |
s ÷ | |
| |

' ¹ ' ¹
1, 76
b p
yc
E
L L r
F
' s =
2
2
yc
r
xc yc
I d
E
L
S F
t
s
p b r
L L L < s
→ Sử dụ ng công thứ c 5.80
b r
L L >
→ Sử dụ ng công thứ c 5.77
Trong các trư ờ ng hợ p còn lạ i
2
4, 45
( / 2 ) 2 /
fl
yc
f f cp w
E
Q
F
b t D t
= (5.102)
VÍ DỤ 5.8
Hãy xác định sứ c kháng uố n âm danh định củ a mặ t cắ t liên hợ p củ a ví dụ 5.4 trong hình
5.20 nế u chiề u dài không đư ợ c đỡ L
b
là 6000 mm tạ i mộ t gố i trung gian. Trụ c trung hoà
dẻ o đã đư ợ c xác định trong ví dụ 5.3 l à 616,7 mm từ đỉnh củ a vách xuố ng. Cư ờ ng độ
chả y củ a bả n biên nén F
yc
là 345 MPa. Mô men dẻ o âm M
p
cho mặ t cắ t này đã đư ợ c tính
bằ ng 9028 kNm trong ví dụ 5.5. Mô men có hệ số nhỏ h ơ n M
1
tạ i mộ t đầ u nào đó củ a
chiề u dài không đư ợ c đỡ là -2308 kNm và mô men l ớ n hơ n M
2
là -6657 kNm. Tổ ng đạ i số
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
131
ứ ng suấ t trong mặ t cắ t thép do các mô men thiế t kế c ó hệ số là 290 MPa (kéo) trong bả n
biên trên và 316 MPa (nén) trong bả n biên dư ớ i.
Định loạ i mặ t cắ t
Tham khả o bả ng 5.9
Độ mả nh củ a vách cho mặ t cắ t chắ c
w
2
200000
3, 76 3, 76 90
345
cp
yc
D
E
t F
s = =
1500 616, 7 883, 3 mm
cp
D = ÷ =
w
2
2(883, 3)
177 90
10
cp
D
t
= = > → không chắ c
Độ mả nh củ a vách cho mặ t cắ t không chắ c không có s ư ờ n tăng cư ờ ng dọ c
2 200000
6, 77 6, 77 170
316
c
w c
D E
t f
s = =
1500 30 30 1560 mm d = + + =
316
1560 30 783 mm
316 290
b
c f
b t
f
D d t
f f
= ÷ = ÷ =
+ +
2 2(783)
157 170
10
c
w
D
t
= = < → không cầ n sư ờ n tăng cư ờ ng dọ c
Độ mả nh củ a bả n biên cho mặ t cắ t không chắ c
200000
1, 38 1, 38 9, 81
2
2 316 157
f
f
c
c
w
b
E
t
D
f
t
s = =
400
6, 7 9, 81
2 2(30)
f
f
b
t
= = < → bả n biên chịu nén là không mả nh
Liên kế t đỡ bả n biên nén cho mặ t cắ t không chắ c là
1, 76
b t
yc
E
L r
F
s (chịu mô men đề u)
3
30(400) / 12
104, 6 mm
/ 3 30(400) 783(10) / 3
yc
t
c c w
I
r
A D t
= = =
+ +
200000
1, 76 1, 76(104, 6) 4430 mm
345
b t
yc
E
L r
F
s = =
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
132
nhỏ hơ n so vớ i chiề u dài không đư ợ c đỡ yêu cầ u đố i vớ i mộ t mặ t cắ t chắ c. Khi xét đế n sự
thay đổ i mô men, mộ t chiề u dài không đư ợ c đỡ lớ n hơ n có thể đư ợ c xác định. Nế u cân
bằ ng công thứ c 5.88 vớ i
b h yc
R R F , ta đư ợ c
1, 33 0,187 1
yc
b
b
t
F
L
C
r E

|
÷ =
|
' ¹

(5.103)
trong đó, C
b
là hệ số điề u chỉnh xét đế n sự tha y đổ i mô men củ a công thứ c 5.71. Đố i vớ i
mộ t mặ t cắ t không đổ i giữ a hai điể m đỡ , tỷ số
1 2
/ P P trong công thứ c 5.72 có thể đư ợ c
viế t dư ớ i dạ ng
1 2
/ M M , nghĩa là
2
1 1
2 2
1, 75 1, 05 0, 3 2, 3
b
M M
C
M M
| |
= ÷ + s
| |
' ¹ ' ¹
2
2308 2308
1, 75 1, 05 0, 3 1, 42 2, 3
6657 6657
b
C
| |
= ÷ + = s
| |
' ¹ ' ¹
Giả i phư ơ ng trình 5.98 đố i vớ i L
b
,
1, 33 1/
0,187
1, 33 1/ 1, 42
3, 35
0,187
b
b t
yc
t t
yc yc
C E
L r
F
E E
r r
F F
÷
=
÷
= =
200000
3, 35 (104, 6) 8440 mm > 6000 mm
345
b
L = =
Do đó, mặ t cắ t ngang là không mả nh và đư ợ c phân loạ i là mặ t cắ t không chắ c.
Lờ i giả i
Do mặ t cắ t là không chắ c, sứ c kháng có hệ số đư ợ c thể hiệ n dư ớ i dạ ng ứ ng suấ t là
f n f b h yc
F R R F o o = (5.104)
vớ i
f
o là hệ số sứ c kháng đố i vớ i uố n theo bả ng 1.1. Hệ số chuyể n tả i trọ ng R
b
đư ợ c xác
định từ công thứ c 5.54
2
1
1200 300
r c
b b
r w c
a D E
R
a t f
ì
| |
= ÷ ÷
| |
|
+
' ¹ ' ¹
trong đó, 5, 76
b
ì = và
2 2(783)(10)
1, 305
A 30(400)
c w
r
fc
D t
a = = =
Như vậ y
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
133
1, 305 200000
1 157 5, 76 0, 990
1200 300(1, 305) 316
b
R
|
|
= ÷ ÷ =
|
|
|
+
' ¹
' ¹
Vớ i 1, 0
f
o = và 1, 0
h
R = , công thứ c 5.104 trở thành
1, 0(0, 990)(1, 0)(345) 342 MPa
f n
F o = =
Đáp số
Mặ t cắ t là đả m bả o an toàn vì ứ ng suấ t có thể khai thác bằ ng 342 MPa lớ n h ơ n ứ ng suấ t
cự c đạ i bằ ng 316 MPa do tả i trọ ng tác dụ ng sinh ra.
5.9 Nhậ n xét về mặ t cắ t chữ I chịu uố n
Khi mặ t cắ t thép cán định hình đư ợ c sử dụ ng làm dầ m, yêu cầ u về độ mả nh củ a vách
không cầ n phả i kiể m tra vì tấ t cả các vách đề u thoả mãn tiêu chuẩ n mặ t cắ t chắ c. Ngoài
ra, khi thép cấ p 250 đư ợ c sử dụ ng, tấ t cả các thép cán, trừ số hiệ u W150 × 22, đề u thoả
mãn tiêu chuẩ n độ mả nh củ a bả n bi ên đố i vớ i mộ t mặ t cắ t chắ c. Nế u thép cấ p 345 đ ư ợ c
sử dụ ng thì sáu thép hình 253 W đư ợ c liệ t kê trong AISC (1992) không thoả mãn tiêu
chuẩ n độ mả nh củ a bả n bi ên đố i vớ i mộ t mặ t cắ t chắ c. Do đó, mấ t ổ n định cụ c bộ ít khi l à
vầ n đề đố i vớ i mặ t cắ t thép cán định h ình và khi chúng đư ợ c sử dụ ng thì điề u quan trọ ng
là việ c bố trí gố i đỡ ngang thích hợ p cho bả n bi ên nén để chố ng mấ t ổ n định tổ ng thể .
Cầ n chú ý rằ ng, các hằ ng số li ên quan đế n các giớ i hạ n độ mả nh trong Ti êu chuẩ n
thiế t kế cầ u AASHTO LRFD (1998) có độ chính xác cao hơ n so vớ i nhữ ng giá trị đã đư ợ c
sử dụ ng khi xây dự ng các công thứ c đó. Chẳ ng hạ n, giớ i hạ n độ mả nh củ a vách cho các
mặ t cắ t chắ c đư ợ c cho trong các bả ng 5.8-5.10 là
2
3, 76
cp
w yc
D
E
t F
s
Yêu cầ u này có nguồ n gố c là công thứ c hệ inch-pound củ a AISC (1986) cho các vách
chịu nén uố n
640
c
w
y
h
t
F
s (5.105)
trong đó, h
c
là hai lầ n khoả ng cách từ trụ c trung hoà tớ i mép bên trong củ a bả n biên nén
trừ đi phầ n vát hay bán kính cong, thự c tế l à bằ ng 2D
cp
, và F
y
là cư ờ ng độ chả y tính bằ ng
ksi. Hằ ng số 640 bao hàm căn bậ c hai củ a mô đun đàn hồ i E = 29000 ksi. Để làm xuấ t
hiệ n đạ i lư ợ ng thay đổ i này và làm cho hằ ng số trở nên không thứ nguyên, công thứ c 5.99
đư ợ c viế t là
640
3, 76
29000
c
w y y
h E E
t F F
s = (5.106)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
134
Chư ơ ng 6 MẶ T CẮ T CHỮ I CHỊ U CẮ T
Khi vách củ a mộ t mặ t cắ t chữ I chịu lự c cắ t tác dụ ng tăng dầ n trong mặ t phẳ ng củ a nó, lý
thuyế t dầ m biế n dạ ng nhỏ có thể đư ợ c sử dụ ng để dự đoán cư ờ ng độ chịu cắ t cho đế n khi
tả i trọ ng oằ n tớ i hạ n đư ợ c đạ t tớ i. Nế u vách đư ợ c tăng cư ờ ng, cư ờ ng độ chịu cắ t bổ sung
sau mấ t ổ n định do hiệ u ứ ng củ a trư ờ ng kéo sẽ có mặ t cho tớ i khi vách bị chả y. Sứ c
kháng cắ t danh định V
n
có thể đư ợ c tính bằ ng
n
V V V
t o
= + (6.1)
vớ i V
t
là sứ c kháng cắ t do hiệ u ứ ng dầ m và V
o
là sứ c kháng cắ t do hiệ u ứ ng củ a trư ờ ng
kéo.
6.1 Sứ c kháng cắ t do hiệ u ứ ng dầ m
Mộ t khố i ứ ng suấ t tạ i trụ c trung hoà củ a vách mộ t mặ t cắ t chữ I đư ợ c biể u diễ n trên hình
6.1. Vì ứ ng suấ t uố n tạ i trụ c trung hoà bằ ng không nên khố i ứ ng suấ t là ở trạ ng thái cắ t
thuầ n tuý. Mộ t vòng tròn Mohr ứ ng suấ t [hình 6.1(b)] biể u thị các ứ ng suấ t chính
1
o và
2
o , có giá trị bằ ng ứ ng suấ t cắ t t . Các ứ ng suấ t chính này nghiêng góc 45
o
so vớ i
phư ơ ng nằ m ngang. Khi sử dụ ng lý thuyế t dầ m, thư ờ ng giả thiế t rằ ng lự c cắ t V đư ợ c chịu
bở i diệ n tích củ a vách, nghĩa l à
w
V
Dt
t = (6.2)
vớ i D là chiề u cao củ a vách và t
w
là chiề u dày củ a vách.
Nế u không xả y ra mấ t ổ n định, ứ ng suấ t cắ t có thể đ ạ t tớ i cư ờ ng độ chả y củ a nó và
lự c cắ t dẻ o toàn phầ n có thể đư ợ c phát triể n. Nế u đư a các giá trị này vào công thứ c 6.2 và
viế t lạ i, ta có
p y w
V Dt t = (6.3)
Bả n thân cư ờ ng độ cắ t chả y không thể xác định đư ợ c mà nó phụ thuộ c vào tiêu chuẩ n phá
hoạ i cắ t đã đư ợ c thừ a nhậ n. Khi sử dụ ng ti êu chuẩ n phá hoạ i cắ t củ a Mises, cư ờ ng độ cắ t
chả y có quan hệ vớ i cư ờ ng độ kéo chả y củ a vách
y
o bở i
0, 58
3
y
y y
o
t o = ~ (6.4)
Nế u xả y ra mấ t ổ n định, ứ ng suấ t mấ t ổ n định tớ i hạ n do cắ t đố i vớ i mộ t khoang chữ
nhậ t (hình 6.2) đư ợ c cho bở i
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
135
Hình 6.1 Trạ ng thái ứ ng suấ t củ a hiệ u ứ ng dầ m. (a) khố i ứ ng suấ t ở trụ c trung ho à và (b) vòng tròn
Mohr ứ ng suấ t
2
2
2
12(1 )
w
cr
t E
k
D
t
t
u
|
=
|
÷
' ¹
(6.5)
trong đó
2
5, 0
5, 0
( / )
o
k
d D
= + (6.6)
vớ i d
o
là khoả ng cách giữ a các sư ờ n tăng cư ờ ng ngang.
Nế u giả thiế t rằ ng, ứ ng suấ t cắ t đư ợ c chịu trong ứ ng xử kiể u dầ m l à đế n tậ n
cr
t và
đư ợ c giữ nguyên sau đó thì V
t
có thể đư ợ c xác định là mộ t phầ n bậ c nhấ t củ a V
p
, nghĩa là
cr
p
y
V V
t
t
t
= (6.7)
6.2 Sứ c kháng cắ t do hiệ u ứ ng trư ờ ng kéo
Nế u mộ t khoang vách chữ nhậ t chịu cắ t đ ư ợ c tự a trên bố n cạ nh thì hiệ u ứ ng trư ờ ng kéo
xiên có thể phát triể n. Khoang vách củ a mộ t mặ t cắ t chữ I (h ình 6.2) có hai cạ nh là các
bả n biên và hai cạ nh là các sư ờ n tăng cư ờ ng ngang. Hai cặ p đư ờ ng biên này là rấ t khác
nhau. Các bả n biên là khá linh hoạ t trong phư ơ ng thẳ ng đứ ng và không thể chịu ứ ng suấ t
từ trư ờ ng kéo trong vách. Ngư ợ c lạ i, các sư ờ n tăng cư ờ ng ngang có thể làm việ c như là
mộ t neo cho trư ờ ng ứ ng suấ t kéo. Kế t quả l à, vùng vách gầ n sát chỗ tiế p giáp vớ i các bả n
biên không tham gia làm vi ệ c và cơ cấ u chịu lự c kiể u giàn củ a hình 6.3 có thể đư ợ c giả
thiế t. Trong sự tư ơ ng tự giàn này, các bả n biên là các thanh giằ ng (thanh kéo), các sư ờ n
tăng cư ờ ng ngang là các thanh chố ng (thanh nén) và vách là mộ t thanh kéo xiên.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
136
Hình 6.2 Định nghĩa tỷ số kích thư ớ c 
Hình 6.3 Hiệ u ứ ng củ a trư ờ ng kéo
Các cạ nh củ a trư ờ ng kéo hữ u hiệ u trong hình 6.3 đư ợ c giả thiế t là chạ y qua các góc
củ a khoang. Chiề u rộ ng tr ư ờ ng kéo s phụ thuộ c vào góc nghiêng 0 củ a các ứ ng suấ t kéo
t
o so vớ i phư ơ ng nằ m ngang và bằ ng
cos sin
o
s D d 0 0 = ÷ (6.8)
Sự phát triể n củ a trư ờ ng kéo bộ phậ n này thu đư ợ c từ nhiề u kế t quả thí nghiệ m. Mộ t
ví dụ trong các kế t quả thí nghiệ m củ a tr ư ờ ng ĐH tổ ng hợ p Lehigh đư ợ c biể u diễ n trên
hình 6.4. Ở giai đoạ n đầ u củ a tả i trọ ng, lự c cắ t trong vách đư ợ c chịu bở i hiệ u ứ ng dầ m
cho tớ i khi ứ ng suấ t nén chính
2
o củ a hình 6.1(b) đạ t tớ i ứ ng suấ t tớ i hạ n củ a nó và thanh
nén xiên củ a khoang bị mấ t ổ n định. Tạ i thờ i điể m n ày, vách không thể chịu thêm ứ ng
suấ t nén bổ sung như ng ứ ng suấ t kéo
t
o trong thanh kéo xiên ti ế p tụ c tăng cho tớ i khi
chúng đạ t đạ t ứ ng suấ t chả y
y yw
F o = củ a vậ t liệ u vách. Mặ t cắ t chữ I đư ợ c tăng cư ờ ng
trong hình 6.4 cho thấ y rõ ràng hình ả nh vách bị oằ n, ứ ng xử sau mấ t ổ n định củ a trư ờ ng
kéo và hình ả nh tư ơ ng tự giàn củ a cơ chế phá huỷ .
Phầ n đóng góp cho lự c cắ t V
o
từ hiệ u ứ ng củ a trư ờ ng kéo V
o
A là thành phầ n thẳ ng
đứ ng củ a lự c kéo xiên (hình 6.3), nghĩa là
w
sin
t
V s t
o
o 0 A = (6.9)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
137
Hình 6.4 Dầ m hộ p vách mỏ ng sau thí nghiệ m (Đạ i họ c tổ ng hợ p Lehigh)
Để xác định góc nghi êng 0 củ a trư ờ ng kéo, giả thiế t rằ ng khi
t y
o o = , phư ơ ng củ a
trư ờ ng kéo cho giá trị V
o
A là lớ n nhấ t. Điề u kiệ n này có thể đư ợ c biể u thị bằ ng
( ) ( sin ) 0
y w
d d
V s t
d d
o
o 0
0 0
A = =
Khi thay thế công thứ c 6.8 đố i vớ i s, ta đư ợ c
2
( cos sin sin ) 0
y w o
d
t D d
d
o 0 0 0
0

÷ =


có thể rút gọ n thành
2
tan 2 tan 0
o
D d D 0 0 + ÷ =
Giả i phư ơ ng trình đố i vớ i tg0
2 2
2
2 4 4
tg 1
2
o o
d d D
D
0 o o
÷ + +
= = + ÷ (6.10)
vớ i o là tỷ số kích thư ớ c củ a khoang vách /
o
d D. Sử dụ ng các quan hệ l ư ợ ng giác để có
2 -1/ 2 2 2 -1/ 2
cos (tg 1) [2 1 ( 1 - )] 0 0 o o o = + = + + (6.11)

1/ 2
2 -1/ 2
2
1
sin (cot 1)
2
2 1
o
0 0
o

= + = ÷

+

(6.12)
Xét cân bằ ng phầ n cấ u kiệ n đư ợ c tách ra ABCD trong hình 6.5 bên dư ớ i trụ c trung
hoà củ a vách và giữ a hai trung điể m củ a các khoang vách ở mộ t phía n ào đó củ a sư ờ n
tăng cư ờ ng ngang. Khi giả thiế t mặ t cắ t I đố i xứ ng hai trụ c, các thành phầ n củ a nộ i lự c
trư ờ ng kéo bộ phậ n tạ i mặ t cắ t thẳ ng đứ ng AC v à BD là / 2 V
o
(thẳ ng đứ ng) và F
w
(nằ m
ngang) đư ợ c biể u diễ n trên hình 6.5. Trên mặ t cắ t nằ m ngang AB, ứ ng suấ t củ a tr ư ờ ng
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
138
kéo
t
o nghiêng mộ t góc 0 và tác độ ng trên mộ t diệ n tích chiế u sin
w o
t d 0 . Sự cân bằ ng
trong phư ơ ng thẳ ng đứ ng cho thấ y tả i trọ ng trụ c trong s ư ờ n tăng cư ờ ng là
2
sin sin ( )sin
s t w o t w
F t d t D o 0 0 o o 0 = =
Hình 6.5 Cân bằ ng nộ i lự c củ a hiệ u ứ ng trư ờ ng kéo
Khi thay thế công thứ c 6.12 vào
2
2
2
2 1
s t w
F t D
o o
o
o
|
= ÷
|
+
' ¹
(6.13)
Sự cân bằ ng trong phư ơ ng nằ m ngang cho thấ y sự thay đổ i nộ i lự c củ a bả n bi ên
f
F A là
( ) sin cos
f t w
F t D o o 0 0 A =
Khi thay các công thứ c 6.11 và 6.12 vào công thứ c trên đố i vớ i
f
F A và rút gọ n, ta
đư ợ c
2
2 1
f t w
F t D
o
o
o
A =
+
(6.14)
Cân bằ ng mô men quanh điể m E cho kế t quả
1
( ) 0
2 2
o f
D
V d F
o
|
÷ A =
|
' ¹
f
f
o
F
D
V F
d
o
o
A
= A =
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
139
Như vậ y, phầ n tham gia chịu lự c cắ t củ a hiệ u ứ ng tr ư ờ ng kéo V
o
trở thành
2
1
2 1
t w
V t D
o
o
o
=
+
(6.15)
Vớ i việ c sử dụ ng các công thứ c 6.3 và 6.4, V
o
có thể đư ợ c viế t trong quan hệ vớ i
p
V
2
3 1
2
1
t
p
y
V V
o
o
o
o
=
+
(6.16)
6.3 Sứ c kháng cắ t tổ hợ p
Khi thay các công thứ c 6.7 và 6.16 vào công thứ c 6.1, ta thu đư ợ c mộ t biể u thứ c xác định
sứ c kháng cắ t danh định tổ hợ p củ a vách củ a mặ t cắ t chữ I
2
3 1
2
1
cr t
n p
y y
V V
t o
t o
o

= +

+

(6.17)
trong đó, số hạ ng thứ nhấ t trong móc vuông l à do hiệ u ứ ng dầ m và số hạ ng thứ hai là do
hiệ u ứ ng trư ờ ng kéo. Hai hiệ u ứ ng này không phả i là hai hiệ n tư ợ ng xả y ra riêng rẽ , độ c
lậ p vớ i nhau khi mà hiệ u ứ ng thứ nhấ t xả y ra rồ i sau đó hiệ u ứ ng thứ hai trở nên chiế m ư u
thế . Hai hiệ u ứ ng đư ợ c xem xét là xả y ra đồ ng thờ i và tác độ ng tư ơ ng hỗ tạ o nên sứ c
kháng cắ t tổ hợ p củ a công thứ c 6.17.
Basler (1961a) đã phát triể n mộ t quan hệ đơ n giả n đố i vớ i tỷ số /
t y
o o trong công
thứ c 6.17 dự a trên hai giả thiế t. Giả thiế t thứ nhấ t l à trạ ng thái ứ ng suấ t ở bấ t cứ nơ i nào
giữ a cắ t thuầ n tuý và kéo thuầ n tuý có thể đư ợ c xấ p xỉ bằ ng mộ t đư ờ ng thẳ ng khi sử dụ ng
tiêu chuẩ n chả y củ a Mises. Giả thiế t thứ hai là góc 0 bằ ng giá trị giớ i hạ n 45
o
. Khi dùng
hai giả thiế t này và thay thế vào công thứ c ứ ng suấ t miêu tả tiêu chuẩ n chả y củ a Mises, ta
đư ợ c
1
t cr
y y
o t
o t
= ÷ (6.18)
Basler (1961a) đã tiế n hành nghiên cứ u thự c nghiệ m so sánh sứ c kháng cắ t danh địn h
củ a công thứ c 6.17 vớ i kế t quả khi sử dụ ng công thứ c gầ n đúng 6.18. Ông chỉ ra rằ ng, sự
chênh lệ ch là nhỏ hơ n 10% đố i vớ i các giá trị củ a o nằ m giữ a không và vô cùng. Khi thay
công thứ c 6.18 vào công thứ c 6.17, sứ c kháng cắ t danh định tổ hợ p củ a vách trở thành
2
1 ( / )
3
2
1
cr y
cr
n p
y
V V
t t
t
t
o
÷
= +

+

(6.19)
Trong Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u 22 TCN 272-05, công thứ c 6.19 có dạ ng là
2
0, 87(1 )
1 ( / )
n p
o
C
V V C
d D

÷
= +
+

(6.20)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
140
trong đó
cr
y
C
t
t
= (6.21)
/
o
d D o = (6.22)
0, 58
p yw w
V F Dt = (6.23)
6.4 Sứ c kháng cắ t củ a vách không đư ợ c tăng cư ờ ng
Sứ c kháng cắ t danh định củ a vách không có s ư ờ n tăng cư ờ ng trong mặ t cắ t chữ I có
thể đư ợ c xác định từ công thứ c 6.20 khi lấ y d
o
bằ ng vô cùng, có nghĩa là chỉ còn lạ i sứ c
kháng do hiệ u ứ ng dầ m
0, 58
n p yw w
V CV CF Dt = = (6.24)
Khi thay công thứ c 6.4 và 6.5 vào công thứ c 6.21 vớ i 0, 3 u =
2 2
2
2
0, 90
12(1 )
0, 58 0, 58
w w
cr
y yw yw
t t k E
kE
D D
C
F F
t
t u
t
| |
| |
÷
' ¹ ' ¹
= = = (6.25)
Từ công thứ c 6.7 vớ i d
o
bằ ng vô cùng, k = 5,0, ta có
2
0, 90(5, 0) ( / )
n p w w
V CV E t D Dt = =
3
4, 50
w
n
Et
V
D
= (6.26)
khi sứ c kháng cắ t đư ợ c quyế t định bở i mấ t ổ n định cắ t đàn hồ i củ a vách.
Nế u vách tư ơ ng dố i dày, ứ ng suấ t mấ t ổ n định tớ i hạ n do cắ t
cr
t có thể lớ n hơ n so
vớ i ứ ng suấ t cắ t chả y
y
t và vách sẽ không bị mấ t ổ n định tr ư ớ c khi vậ t liệ u vách bắ t đầ u
chả y. Tỷ số độ mả nh giớ i hạ n để sự chả y xả y ra tr ư ớ c khi mấ t ổ n định ( )
n p
V V = đư ợ c cho
bở i
y cr
t t s
2 2
2
2
0, 58 4, 50
12(1 )
w w
yw
t t k E
F E
D D
t
u
| |
s =
| |
÷
' ¹ ' ¹
2, 80
w yw
D E
t F
s (6.27)
Trên cơ sở nhữ ng thí nghiệ m mặ t cắ t chữ I li ên kế t hàn vớ i tỷ lệ thậ t, Basler (1961a)
đề nghị rằ ng, tỷ số độ mả nh giớ i hạ n củ a vách giữ a mấ t ổ n định đàn hồ i và quá đàn hồ i
đư ợ c đánh giá khi
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
141
0, 8
y cr
t t s
hay
2, 80
3, 50
0, 8
w yw yw
D E E
t F F
s = (6.28)
Các giá trị đư ợ c quy định trong Ti êu chuẩ n thiế t kế cầ u AASHTO LRFD l à tư ơ ng tự ,
tuy nhiên có khác bi ệ t nhỏ , vớ i các giá trị trong các công thứ c 6.26 -6.28 đố i vớ i các vách
không đư ợ c tăng cư ờ ng. Các giá trị này đư ợ c tóm tắ t trong bả ng 6.1.
Biể u thứ c xác định sứ c kháng oằ n quá đ àn hồ i do cắ t là mộ t đư ờ ng thẳ ng giữ a hai
giớ i hạ n độ mả nh củ a vách. Điề u này có thể đư ợ c miêu tả bằ ng biể u thứ c phụ thuộ c vào
D/t
w
như sau:
2
1, 48
1, 48
/
w
n w yw yw
w
t D
V t EF EF
D t
= =
Khi thay thế giớ i hạ n dư ớ i / 2, 46 /
w yw
D t E F = , ta đư ợ c
1, 48
0, 60
2, 46 /
w yw
n yw w p
yw
t D EF
V F Dt V
E F
= = ~
và giớ i hạ n trên / 3, 07 /
w yw
D t E F = , thì
w
w
1, 48
0, 48 0, 8
3, 07 /
yw
n yw p
yw
t D EF
V F Dt V
E F
= = ~
Bả ng 6.1 Sứ c kháng cắ t danh định củ a vách không đư ợ c tăng cư ờ ng
Không mấ t ổ n định Mấ t ổ n định quá đàn hồ i Mấ t ổ n định đàn hồ i
Độ mả nh củ a vách
2, 46
w yw
D E
t F
s 3, 07
w yw
D E
t F
s 3, 07
w yw
D E
t F
>
Sứ c kháng cắ t danh định
n p
V V =
2
w
1, 48
n yw
V t EF =
3
4, 55
w
n
t E
V
D
=
Biể u đồ tổ ng quát củ a sứ c kháng cắ t danh định phụ thuộ c đ ư ờ ng cong độ mả nh củ a
vách có dạ ng tư ơ ng tự như trong hình 5.10 đố i vớ i tả i trọ ng mỏ i và hình 5.18 đố i vớ i uố n.
Mộ t lầ n nữ a, ba kiể u ứ ng xử khác nhau – dẻ o, quá đàn hồ i và đàn hồ i – đư ợ c biể u diễ n để
phả n ánh sứ c kháng cắ t cũ ng như trong các trư ờ ng hợ p chịu lự c khác.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
142
6.5 Sứ c kháng cắ t củ a vách đư ợ c tăng cư ờ ng
Các vách củ a các mặ t cắ t chữ I đư ợ c xem là có tăng cư ờ ng nế u, khi không có sư ờ n tăng
cư ờ ng dọ c, khoả ng cách giữ a các s ư ờ n ngang d
o
không lớ n hơ n 3D, hay, khi có sư ờ n tăng
cư ờ ng dọ c, d
o
không lớ n hơ n 1,5 lầ n chiề u cao lớ n nhấ t củ a khoang phụ D
·
(hình 6.6).
Trong các trư ờ ng hợ p còn lạ i, vách đư ợ c xem là không đư ợ c tăng cư ờ ng và các quy định
trong bả ng 6.1 đư ợ c áp dụ ng.
Hình 6.6 Khoả ng cách lớ n nhấ t giữ a các sư ờ n tăng cư ờ ng ngang
Nế u mộ t sư ờ n tăng cư ờ ng dọ c đư ợ c sử dụ ng thì ả nh hư ở ng củ a nó đế n sứ c kháng cắ t
củ a vách có thể đư ợ c bỏ qua. Nói cách khác, chiề u cao toàn bộ củ a vách đư ợ c sử dụ ng để
tính sứ c kháng cắ t củ a vách dù có hay không có sư ờ n dọ c.
Khi mộ t vách đư ợ c tăng cư ờ ng, hiệ u ứ ng trư ờ ng kéo phát triể n và cả hai số hạ ng củ a
công thứ c 6.20 đóng góp nên sứ c kháng cắ t, nghĩa l à
2
0, 87(1 )
1 ( / )
n p
o
C
V V C
d D

÷
= +

+

(6.29)
trong đó C là tỷ số giữ a ứ ng suấ t oằ n tớ i hạ n do cắ t
cr
t và ứ ng suấ t cắ t chả y
y
t .
Yêu cầ u bố c xế p Trong gia công và l ắ p ráp các mặ t cắ t chữ I không có s ư ờ n dọ c,
phả i hế t sứ c cẩ n thậ n để tránh xả y ra mấ t ổ n định củ a vách d ư ớ i trọ ng lư ợ ng bả n thân củ a
dầ m thép. Khi sử dụ ng giớ i hạ n độ mả nh củ a vách chịu uố n cho mặ t cắ t I đố i xứ ng hai
trụ c không liên hợ p trư ớ c khi mấ t ổ n định đàn hồ i xả y ra (bả ng 5.7), ta có, đố i vớ i vách
không có sư ờ n dọ c,
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
143
6, 77
w c
D E
t f
s
Vớ i f
c
= F
y
= 250 MPa và E = 200 GPa
200000
6, 77 191
250
w
D
t
s =
Vớ i f
c
= F
y
= 345 MPa
200000
6, 77 163
345
w
D
t
s =
Tiêu chuẩ n AASHTO LRFD quy định rằ ng, các khoang củ a vách không có s ư ờ n tăng
cư ờ ng dọ c cầ n đư ợ c bố trí sư ờ n tăng cư ờ ng ngang khi
150
w
D
t
> (6.30)
Giớ i hạ n này ám chỉ khoả ng cách lớ n nhấ t củ a các s ư ờ n tăng cư ờ ng ngang là 3D. Nế u
vách có / 150
w
D t > thì khoả ng cách lớ n nhấ t củ a các s ư ờ n tăng cư ờ ng ngang cầ n phả i
nhỏ hơ n 3D như đư ợ c cho trong biể u thứ c
2
260
( / )
o
w
d D
D t

s


(6.31)
mà biế n thiên củ a nó theo nghịch đả o củ a
2
( / )
w
D t đư ợ c đề xuấ t bở i công thứ c 6.5 cho
ứ ng suấ t oằ n tớ i hạ n do cắ t
cr
t . Chú ý rằ ng, vớ i / 150, 3
w o
D t d D = = .
Khoang trong củ a các mặ t cắ t chắ c
Khi mộ t mặ t cắ t chữ I là chắ c, sứ c kháng uố n giớ i hạ n (bả ng 5.5 – 5.7) đư ợ c cho phụ
thuộ c vào mô men. Nế u mô men tư ơ ng đố i lớ n, cư ờ ng độ chịu cắ t củ a vách giả m đi vì nó
tham gia chịu mộ t phầ n mô men. Basler (1961b) cho biế t rằ ng, hiệ u ứ ng tư ơ ng hỗ mô
men-lự c cắ t xả y ra khi lự c cắ t có hệ số V
u
lớ n hơ n so vớ i 0, 6
n
V
u
o và mô men có hệ số
0, 75
u y
M M
u
o > (các hệ số sứ c kháng vµ
f u
o o đư ợ c lấ y từ bả ng 1.1).
Nế u giả thiế t / 1, 5
p y
M M = thì giá trị giớ i hạ n cho mô men có thể đư ợ c viế t là
0, 75 0, 75 ( / 1, 5) 0, 5
f y f p f p
M M M o o o = =
Nế u M
u
nhỏ hơ n hay bằ ng 0, 5
f p
M o thì sứ c kháng cắ t cho các khoang vách bên trong
củ a các mặ t cắ t chắ c đư ợ c cho bở i công thứ c 6.29. Nế u M
u
lớ n hơ n 0, 5
f p
M o , sự tư ơ ng hỗ
giữ a mô men và lự c cắ t làm giả m sứ c kháng cắ t danh định, nghĩa l à
2
0, 87(1 )
1 ( / )
n p p
o
C
V R V C CV
d D

÷
= + >
+

(6.32)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
144
trong đó, hệ số giả m đư ợ c cho bở i
0, 6 0, 4 1, 0
0, 75
r u
r f y
M M
R
M M o
|
÷
= + s |
|
÷

' ¹
(6.33)
vớ i mô men tính toán
r f n
M M o = . Sự phụ thuộ c củ a RV
p
vào mô men M
u
do tả i trọ ng có
hệ số đư ợ c biể u diễ n trên hình 6.7. Sứ c kháng cắ t danh định từ công thứ c 6.32 ít nhấ t phả i
bằ ng sứ c kháng cắ t danh định củ a mộ t vách không đư ợ c tăng cư ờ ng đư ợ c xác định khi lấ y
d
o
bằ ng vô cùng trong công thứ c 6.31.
Hình 6.7 Tác độ ng tư ơ ng hỗ cắ t và uố n
Tỷ số C đã đư ợ c định nghĩa trư ớ c đây trong các công thứ c 5.13-5.16 và đư ợ c miêu tả
là mộ t hàm củ a D/t
w
trong hình 5.10. Khi
cr
t nhỏ hơ n
y
t , khoang vách ứ ng xử đàn hồ i và
C đư ợ c xác định từ công thứ c 6.25
2
1, 57
( / )
w yw
Ek
C
D t F
= (6.34)
Công thứ c này rấ t gầ n vớ i công thứ c 5.15. Basler (1961a) chỉ ra rằ ng, công thứ c 6.34 có
giá trị đố i vớ i
cr
t nhỏ hơ n 0, 8
y
t , như vậ y, tỷ số độ mả nh giớ i hạ n củ a vách cho ứ ng xử
đàn hồ i đư ợ c xác định khi lấ y C = 0,8 trong công thứ c 6.34, nghĩa l à
1, 57
1, 40
0, 8
w yw yw
D Ek Ek
t F F
= =
công thứ c này rấ t gầ n vớ i giớ i hạ n đư ợ c cho đố i vớ i công thứ c 5.15.
Như trong các trư ờ ng hợ p khác miêu tả ứ ng xử là mộ t hàm củ a độ mả nh, đáp ứ ng quá
đàn hồ i đư ợ c giả thiế t là mộ t đư ờ ng thẳ ng. Giả thiế t hàm tuyế n tính củ a độ mả nh có dạ ng
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
145
1
( / )
w yw
C Ek
C
D t F
=
trong đó hằ ng số C
1
đư ợ c xác định từ điề u kiệ n đư ờ ng thẳ ng phả i đi qua điể m
0, 8; / 140 /
w yw
C D t Ek F = = , tứ c là
1
1
0, 8 0, 8(1, 40) 1,12
1, 40
C
C = ¬ = =
Như vậ y, đố i vớ i / 1, 40
w
D t <
1,12
1, 0
( / )
w yw
Ek
C
D t F
= s (6.35)
rấ t gầ n vớ i công thứ c 5.14. Giớ i hạ n tr ên củ a C trong công thứ c 6.35 tư ơ ng ứ ng vớ i
cr y
t t = khi ứ ng suấ t oằ n do cắ t bằ ng hay lớ n hơ n cư ờ ng độ cắ t chả y và ứ ng xử dẻ o toàn
phầ n xả y ra mà không có mấ t ổ n định. Khi C = 1,0, tỷ số độ mả nh giớ i hạ n là
1,12
w yw
D Ek
t F
=
rấ t gầ n vớ i giớ i hạ n đư ợ c cho đố i vớ i công thứ c 5.14.
Khoang trong củ a các mặ t cắ t không chắ c
Khi mộ t mặ t cắ t chữ I là không chắ c, sứ c kháng uố n giớ i hạ n (các bả ng 5.5 -5.7) đư ợ c cho
dư ớ i dạ ng ứ ng suấ t hơ n là dư ớ i dạ ng mô men. Do vậ y, các giớ i hạ n tư ơ ng hỗ mô men-lự c
cắ t cũ ng có dạ ng ứ ng suấ t, tuy nhi ên các biể u thứ c là giố ng nhau, nghĩa là,
Nế u
0, 75
u f y
f F o s
thì
2
0, 87(1 )
1 ( / )
n p
o
C
V V C
d D

÷
= +
+

(6.36)
Nế u
0, 75
u f y
f F o >
thì
2
0, 87(1 )
1 ( / )
n p p
o
C
V RV C CV
d D

÷
= + >
+

(6.37)
trong đó,
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
146
0, 6 0, 4 1, 0
0, 75
r u
r f y
F f
R
F F o
|
÷
= + s |
|
÷

' ¹
(6.38)
trong đó, f
u
là ứ ng suấ t lớ n nhấ t trong bả n bi ên nén trong khoang đư ợ c xem xét do tả i
trọ ng có hệ số và F
r
là sứ c kháng uố n có hệ số củ a củ a bả n bi ên nén đó. Từ công thứ c 5.3
và các biể u thứ c trong các bả ng 5.5-5.7, ta đư ợ c
r f n f b yc
F F R F o o = = (6.39)
Biể u thứ c đố i vớ i R trong công thứ c 6.38 l à giố ng như trong công thứ c 6.33 và hình
6.7 khi thay mô men bằ ng ứ ng suấ t. Vì biể u thứ c đố i vớ i R là dự a trên ứ ng suấ t nên ả nh
hư ở ng củ a sự cứ ng hoá biế n dạ ng có thể đ ư ợ c sử dụ ng và giớ i hạ n trên bằ ng 1 không
đư ợ c áp đặ t cho công thứ c 6.38.
Các khoang đầ u
Các khoang đầ u (hoặ c cuố i) củ a các mặ t cắ t chữ I có điề u kiệ n bi ên khác so vớ i các
khoang trong. Mộ t khoang đầ u có điề u kiệ n bi ên không liên tụ c và không có mộ t khoang
bên cạ nh có thể làm việ c như mộ t neo cho trư ờ ng ứ ng suấ t kéo. Kế t quả l à, trư ờ ng ứ ng
suấ t kéo không thể phát triể n và chỉ số hạ ng thứ nhấ t củ a công thứ c 6.20 đ ư ợ c sử dụ ng
cho sứ c kháng cắ t danh định củ a các khoang đầ u.
Ngay cả khi khoang đầ u đư ợ c xem là có tăng cư ờ ng thì thự c tế là chỉ có số hạ ng đầ u
củ a công thứ c 6.20 tham gia vào sứ c kháng cắ t danh định giố ng như mộ t vách không
đư ợ c tăng cư ờ ng. Biể u thứ c đố i vớ i sứ c kháng cắ t n ày đư ợ c cho trong công thứ c 6.24 và
đư ợ c tóm tắ t trong bả ng 6.1 cho các phạ m vi độ mả nh vách khác nhau.
Để không xả y ra phá hoạ i sớ m ở khoang đầ u, Basler (1961a) khuyên nên bố trí sư ờ n
tăng cư ờ ng vớ i khoả ng cách nhỏ hơ n cho khoang đầ u để tránh sự phát triể n củ a hiệ u ứ ng
trư ờ ng kéo trong khoang này. Nế u mấ t ổ n định củ a vách không xả y ra th ì trư ờ ng kéo sẽ
không phát triể n. Tiêu chuẩ n AASHTO LRFD sử dụ ng cách tiế p cậ n n ày cho các khoang
đầ u và quy định rằ ng, đố i vớ i các vách không có s ư ờ n tăng cư ờ ng dọ c, khoả ng cách giữ a
các sư ờ n tăng cư ờ ng ngang cầ n không vư ợ t quá 1,5D; đố i vớ i các vách có s ư ờ n tăng
cư ờ ng dọ c, khoả ng cách này cầ n không vư ợ t quá 1,5 lầ n chiề u cao lớ n nhấ t củ a khoang
phụ (hình 6.6).
Tóm tắ t về các khoang vách đư ợ c tăng cư ờ ng
Các biể u thứ c xác định sứ c kháng cắ t danh định củ a các khoang vách bên trong có tăng
cư ờ ng đư ợ c tóm tắ t trong bả ng 6.2 và bả ng 6.3.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
147
Bả ng 6.2 Sứ c kháng cắ t danh định củ a vách có tăng c ư ờ ng
Chắ c Không chắ c
Nế u 0, 5
u f p
M M o s Nế u 0, 75
u f y
f F o s
2
0, 87(1 )
1 ( / )
n p
o
C
V V C
d D

÷
= +

+

Nế u 0, 5
u f p
M M o > Nế u 0, 75
u f y
f F o >
Sứ c kháng
cắ t danh định
2
0, 87(1 )
1 ( / )
n p p
o
C
V R V C CV
d D

÷
= + >

+

Hệ số giả m
0, 6 0, 4 1, 0
0, 75
r u
r f y
M M
R
M M o
|
÷
= + s |
|
÷

' ¹
0, 6 0, 4 1, 0
0, 75
r u
r f y
F f
R
F F o
|
÷
= + s |
|
÷

' ¹
Bả ng 6.3 Tỷ số giữ a ứ ng suấ t oằ n do cắ t và cư ờ ng độ cắ t chả y
Không mấ t ổ n định Mấ t ổ n định quá đàn hồ i Mấ t ổ n định đàn hồ i
Độ mả nh vách
1,10
w yw
D Ek
t F
s 1, 38
w yw
D Ek
t F
s 1, 38
w yw
D Ek
t F
>
cr
y
C
t
t
= 1, 0 C =
1,10
/
w yw
Ek
C
D t F
=
2
1, 52
( / )
yw w
Ek
C
F D t
=
VÍ DỤ 6.1
Hãy xác định cư ờ ng độ chịu cắ t củ a vách củ a mặ t cắ t chữ I trong ví dụ 5.3 cho tr ên hình
5.14 nế u khoả ng cách củ a các sư ờ n ngang là 2000 mm cho mộ t khoang vách bên trong.
Trong ví dụ 5.7, đố i vớ i mộ t chiề u dài không đư ợ c đỡ củ a bả n biên nén bằ ng 6000 mm ở
vùng chịu mô men âm, mặ t cắ t ngang đư ợ c định loạ i là không chắ c. Tổ ng đạ i số các ứ ng
suấ t trong mặ t cắ t thép do mô men thiế t kế có hệ số l à 290 MPa (kéo) ở đỉnh bả n biên và
316 MPa (nén) ở đáy bả n biên. Cư ờ ng độ chả y củ a vách F
yw
là 345 MPa.
Lờ i giả i
Khi tham khả o bả ng 6.2, đố i vớ i mộ t mặ t cắ t không chắ c, mứ c độ t ư ơ ng tác mô men-lự c
cắ t phụ thuộ c vào ứ ng suấ t lớ n nhấ t f
u
trong bả n biên nén do tả i trọ ng có hệ số . Cho ví dụ
này, 316 MPa
u
f = , lớ n hơ n so vớ i
0, 75 0, 75(1, 0)(345) 259 MPa
f y
F o = =
do vậ y
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
148
2
0, 87(1 )
1 ( / )
n p p
o
C
V R V C CV
d D

÷
= + >
+

trong đó
0, 6 0, 4 1, 0
0, 75
r u
r f y
F f
R
F F o
|
÷
= + s |
|
÷

' ¹
và từ ví dụ 5.7
1, 0(0, 990)(1, 0)(345) 342 MPa
r f n f b h yc
F F R R F o o = = = =
Từ đây,
342 316
0, 6 0, 4 0, 725
342 259
R
÷
= + =
÷
Từ công thứ c 6.22 và 6.23
/ 2000 / 1500 1, 33
o
d D o = = =

0, 58
0, 58(345)(1500)(10) 3 001 500 N 3002 kN
p yw w
V F Dt =
= = =
Khi tham khả o bả ng 6.3 và tính k từ công thứ c 6.6
2 2
5, 0 5, 0
5, 0 5, 0 7, 81
(1, 33)
k
o
= + = + =
thì
(200000)(7, 81)
1, 38 1, 38 93
345
yw
Ek
F
= =

w
1500
150 1, 38 93
10
yw
D Ek
t F
= = > =
Theo đó,
2 2
1, 52 1, 52 (200000)(7, 81)
0, 306
( / ) (150) 345
w yw
Ek
C
D t F
= = =

0, 306(3002) 918 kN
p
CV = =
Đáp số
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
149
Cư ờ ng độ chịu cắ t danh định củ a vách là
2
2
0, 87(1 )
918 kN
1
0, 87(1 0, 306)
0, 725(3002) 0, 306
1 (1, 33)
2176(0, 306 0, 362) 1454 kN
n p p
C
V R V C CV
o

÷
= + > =

+


÷
= +
+

= + =
và cư ờ ng độ chịu cắ t có hệ số củ a vách l à
1, 0(1454) 1454 kN
r n
V V
u
o = = =
trong đó
u
o đư ợ c lấ y từ bả ng 1.1.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
150
Chư ơ ng 7 NEO CHỐ NG CẮ T
Để phát triể n cư ờ ng độ chịu uố n toàn phầ n củ a mộ t cấ u kiệ n li ên hợ p, lự c cắ t nằ m ngang
phả i đư ợ c tiế p nhậ n ở mặ t tiế p xúc giữ a dầ m thép v à bả n bê tông. Để chịu lự c cắ t nằ m
ngang tạ i mặ t tiế p xúc, các neo đư ợ c hàn vào bả n biên trên củ a dầ m thép và sẽ đư ợ c đổ
liề n khố i vớ i bả n bê tông. Các neo chố ng cắ t này có nhữ ng dạ ng khác nhau. Phầ n sau đây
chỉ đề cậ p đế n loạ i neo bằ ng đinh có đầ u h àn (hình 7.1).
Trong các cầ u liên hợ p nhịp giả n đơ n, neo chố ng cắ t cầ n đư ợ c bố trí trên suố t chiề u
dài nhịp. Trong các cầ u liên hợ p liên tụ c, neo chố ng cắ t thư ờ ng đư ợ c bố trí trên suố t chiề u
dài cầ u. Việ c bố trí neo chố ng cắ t trong nhữ ng v ùng chịu mô men âm ngăn ngừ a sự
chuyể n độ t ngộ t từ mặ t cắ t li ên hợ p sang mặ t cắ t không li ên hợ p và góp phầ n duy trì sự
tư ơ ng thích uố n trên suố t chiề u dài củ a cầ u.
Đư ờ ng kính lớ n hơ n củ a đầ u đinh tán trong neo chố ng cắ t cho phép nó chố ng lạ i lự c
nhổ cũ ng như sự trư ợ t ngang. Không cầ n phả i tính toán kiể m tra sứ c kháng nhổ . Các
nghiên cứ u thự c nghiệ m cho thấ y, các tr ư ờ ng hợ p phá hoạ i xả y ra có li ên quan đế n cắ t
đinh neo hoặ c phá hoạ i bê tông (hình 7.1). Các đinh đầ u hàn đã không bị kéo ra khỏ i bê
tông và có thể đư ợ c coi là đủ khả năng chố ng trư ợ t.
Hình 7.1 Các lự c tác dụ ng lên neo chố ng cắ t trong mộ t bả n đặ c
Số liệ u từ các thí nghiệ m đư ợ c sử dụ ng để xây dự ng các công thứ c thự c nghiệ m xác
định sứ c kháng củ a đinh neo đầ u hàn. Các thí nghiệ m cho thấ y rằ ng, để phát triể n hoàn
toàn sứ c chịu củ a đinh neo, chiề u dài củ a đinh ít nhấ t phả i bằ ng bố n lầ n đ ư ờ ng kính thân
củ a nó. Do vậ y, điề u kiệ n này trở thành mộ t yêu cầ u trong thiế t kế .
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
151
Hai TTGH phả i đư ợ c xem xét khi xác định sứ c kháng củ a neo chố ng cắ t l à mỏ i và
cư ờ ng độ . TTGH mỏ i đư ợ c kiể m tra ở mứ c ứ ng suấ t trong phạ m vi đ àn hồ i. TTGH cư ờ ng
độ phụ thuộ c vào ứ ng xử dẻ o và sự phân phố i lạ i lự c cắ t nằ m ngang giữ a các neo.
7.1 TTGH mỏ i đố i vớ i neo chố ng cắ t
Các thí nghiệ m đã đư ợ c tiế n hành bở i Slutter và Fisher (1967) cho thấ y rằ ng, biên độ ứ ng
suấ t cắ t là nhân tố quyế t định đố i vớ i sự l àm việ c mỏ i củ a neo chố ng cắ t. Cư ờ ng độ bê
tông, tuổ i bê tông, hư ớ ng củ a neo, hiệ u ứ ng kích thư ớ c và ứ ng suấ t nhỏ nhấ t không có ả nh
hư ở ng lớ n đế n cư ờ ng độ mỏ i. Từ đó, cư ờ ng độ mỏ i củ a neo chố ng cắ t có thể đ ư ợ c xác
định bở i quan hệ giữ a bi ên độ ứ ng suấ t cắ t cho phép S
r
và số chu kỳ tả i trọ ng gây mỏ i.
Biể u đồ theo hàm logarit củ a các số liệ u S-N cho hai loạ i đinh 19 mm và 22 mm đư ợ c cho
trên hình 7.2. Ứ ng suấ t cắ t đư ợ c tính toán là ứ ng suấ t trung bình trên đư ờ ng kính danh
định củ a đinh neo. Đư ờ ng cong miêu tả quan hệ trên thu đư ợ c từ phân tích kế t quả thự c
nghiệ m đư ợ c cho bở i
0,19
1065
r
S N
÷
= (7.1)
trong đó, S
r
là biên độ ứ ng suấ t cắ t (MPa) và N là số chu kỳ tả i trọ ng.
Hình 7.2 So sánh đư ờ ng cong trung gian vớ i các số liệ u thí nghiệ m củ a neo chố ng cắ t
Trong tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u AASHTO LRFD, bi ên độ ứ ng suấ t cắ t S
r
(MPa) trở
thành mộ t lự c cắ t cho phép Z
r
(N) đố i vớ i mộ t chu kỳ tả i trọ ng đặ c trư ng bằ ng cách nhân
S
r
vớ i diệ n tích mặ t cắ t ngang củ a đinh neo, nghĩa l à
2 0,19 2
(836 )
4
r r
Z d S N d
t
÷
= = (7.2)
vớ i d là đư ờ ng kính danh định củ a đinh neo (mm). Ti êu chuẩ n thiế t kế cầ u AASHTO
LRFD biể u diễ n công thứ c 7.2 dư ớ i dạ ng
2 2
19, 0
r
Z d d o = > (7.3)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
152
trong đó
238 29, 5log N o = ÷ (7.4)
Các giá trị củ a o đư ợ c so sánh trong bả ng 7.1 vớ i các giá trị tính từ phầ n biể u thứ c
trong ngoặ c củ a công thứ c 7.2 theo các giá trị thí nghiệ m củ a N. Biể u thứ c đố i vớ i o trong
công thứ c 7.4 là khá gầ n vớ i các kế t quả thự c nghiệ m. (Chú ý: hằ ng số trong vế phả i củ a
công thứ c 7.3 là bằ ng giá trị 38,0 MPa trong bả ng 7.1 tạ i N = 6 × 10
6
chia cho hai.)
Bả ng 7.1 So sánh  vớ i công thứ c hồ i quy
N 238-29,5 log N 836 N
0,19
2 . 10
4
1. 10
5
5. 10
5
2 . 10
6
6. 10
6
111 MPa
90,5 MPa
69,9 MPa
52,1 MPa
38,0 MPa
127 MPa
93,8 MPa
69,1 MPa
53,1 MPa
43,1 MPa
Các công thứ c 7.3 và 7.4 có thể đư ợ c sử dụ ng để xác định sứ c kháng cắ t mỏ i củ a mộ t
đinh đơ n có đư ờ ng kính d đố i vớ i mộ t số chu kỳ lặ p đặ c trư ng N. Khoả ng cách giữ a các
neo này dọ c theo chiề u dài cầ u phụ thuộ c vào số lư ợ ng neo trên mộ t mặ t cắ t ngang n và
độ lớ n củ a lự c cắ t V
sr
(N) do xe tả i thiế t kế mỏ i tác dụ ng tạ i mặ t cắ t.
Do mỏ i là quyế t định khi chịu tả i trọ ng lặ p nên tiêu chuẩ n thiế t kế đư ợ c dự a trên các
trạ ng thái đàn hồ i. Nế u giả thiế t có t ư ơ ng tác hoàn hả o thì lự c cắ t nằ m ngang trên mộ t đơ n
vị chiề u dài u
h
(N/mm) có thể thu đư ợ c từ quan hệ đàn hồ i quen thuộ c
sr
h
V Q
I
u = (7.5)
trong đó, Q (mm
3
) là mô men (tĩnh) ban đầ u củ a diệ n tích bả n tính đổ i đố i vớ i trụ c trung
hoà củ a mặ t cắ t liên hợ p ngắ n hạ n và I (mm
4
) là mô men quán tính củ a mặ t cắ t liên hợ p
ngắ n hạ n. Lự c cắ t trên mộ t đơ n vị chiề u dài đư ợ c chịu bở i n neo tạ i mộ t mặ t cắ t ngang vớ i
khoả ng cách p (mm) giữ a các hàng (hình 7.1) là
r
h
nZ
p
u = (7.6)
Khoả ng cách p (mm) đư ợ c xác định khi đồ ng nhấ t vế phả i các công thứ c 7.5 v à 7.6 là
r
sr
nZ I
p
V Q
= (7.7)
Khoả ng cách dọ c từ tim đế n tim củ a các neo chố ng cắ t cầ n không lớ n h ơ n 600 mm và
không nhỏ hơ n 6 lầ n đư ờ ng kính thân đinh.
Các đinh neo chố ng cắ t cầ n đư ợ c bố trí vớ i khoả ng cách tim đế n tim theo ph ư ơ ng
vuông góc vớ i trụ c dọ c củ a cấ u kiệ n đỡ không nhỏ h ơ n bố n lầ n đư ờ ng kính đinh. Khoả ng
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
153
cách trố ng giữ a mép củ a bả n bi ên trên củ a dầ m thép và mép củ a neo chố ng cắ t gầ n nhấ t
phả i không đư ợ c nhỏ hơ n 25 mm.
Chiề u dày phầ n bê tông phủ bên trên đỉnh neo cầ n không nhỏ hơ n 50 mm. Trong
nhữ ng vùng mà khoả ng cách giữ a đỉnh dầ m thép và đáy bả n bê tông là lớ n thì các neo cầ n
đư ợ c chôn vào trong bả n tố i thiể u 50 mm.
7.2 TTGH cư ờ ng độ đố i vớ i neo chố ng cắ t
Các nghiên cứ u thự c nghiệ m đã đư ợ c tiế n hành bở i Ollgaard và cộ ng sự để xác định
cư ờ ng độ chịu cắ t củ a các đinh neo chố ng cắ t đ ư ợ c chôn trong mộ t bả n bê tông đặ c. Các
đạ i lư ợ ng thay đổ i đư ợ c xem xét trong thí nghiệ m l à đư ờ ng kính đinh, số đinh neo trong
mộ t bả n, loạ i cố t liệ u củ a bê tông (tỷ trọ ng nhỏ hay tỷ trọ ng thông thư ờ ng) và các thuộ c
tính củ a bê tông. Bố n thuộ c tính củ a bê tông đư ợ c nghiên cứ u: cư ờ ng độ chịu nén, cư ờ ng
độ chịu kéo chẻ khố i trụ , mô đun đàn hồ i và tỷ trọ ng.
Có hai dạ ng phá hoạ i đư ợ c nhậ n thấ y. Hoặ c l à các đinh neo bị cắ t rờ i khỏ i dầ m thép
và vẫ n đư ợ c chôn trong bả n bê tông, hoặ c là bê tông bị phá hoạ i và các đinh neo bị nhổ
khỏ i bả n cùng vớ i mộ t phầ n bê tông. Đôi khi, cả hai dạ ng phá hoạ i thu đư ợ c trong cùng
mộ t thí nghiệ m.
Việ c phân tích các kế t quả thí nghiệ m cho thấ y rằ ng, sứ c kháng cắ t danh định củ a
mộ t neo chố ng cắ t Q
n
là tỷ lệ thuậ n vớ i diệ n tích mặ t cắ t ngang củ a chúng A
sc
. Đồ ng thờ i,
trong các biế n củ a bê tông, cư ờ ng độ chịu nén
c
f ' và mô đun đàn hồ i
c
E là nhữ ng thuộ c
tính quyế t định trong xác định cư ờ ng độ chịu cắ t củ a neo. Biể u thứ c thự c nghiệ m xác định
mô đun đàn hồ i bao hàm tỷ trọ ng củ a bê tông
c
¸ và, do đó, ả nh hư ở ng củ a loạ i cố t liệ u
(thông thư ờ ng hay nhẹ ), nghĩa l à
1,5
0, 043
c c c
E f ¸ ' =
vớ i
c
¸ là tỷ trọ ng củ a bê tông (kg/m
3
) và
c
f ' là cư ờ ng độ chịu nén củ a bê tông (MPa). Việ c
đư a vào cư ờ ng độ chịu kéo chẻ khố i trụ trong phân tích hồ i quy không chứ ng tỏ sự ph ù
hợ p vớ i các kế t quả thí nghiệ m và nó đư ợ c loạ i bỏ khỏ i công thứ c dự đoán cuố i c ùng.
Cuố i cùng, công thứ c dự đoán sứ c kháng cắ t danh định Q
n
(N) củ a mộ t đinh neo
chố ng cắ t đư ợ c chôn trong mộ t bả n bê tông đặ c là
0, 5
n sc c c sc u
Q A f E A F ' = s (7.8)
trong đó
A
sc
diệ n tích mặ t cắ t ngang củ a đinh neo (mm
2
),
c
f ' cư ờ ng độ chịu nén quy định củ a bê tông ở tuổ i 28 ngày (MPa),
E
c
mô đun đàn hồ i (MPa), và
F
u
cư ờ ng độ chịu kéo nhỏ nhấ t đặ c tr ư ng củ a mộ t neo chố ng cắ t
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
154
Giớ i hạ n trên đố i vớ i cư ờ ng độ chịu cắ t danh định củ a neo đ ư ợ c lấ y là lự c kéo giớ i hạ n
củ a nó.
Công thứ c 7.8 khi so sánh vớ i các số liệ u thí nghiệ m l à cơ sở củ a nó (hình7.3) tỏ ra
khá phù hợ p. Sứ c kháng có hệ số củ a mộ t neo chố ng cắ t Q
r

r sc n
Q Q o = (7.9)
vớ i
sc
o là hệ số sứ c kháng đố i vớ i neo chố ng cắ t, đ ư ợ c lấ y từ bả ng 1.1 là 0,85.
Hình 7.3 So sánh cư ờ ng độ neo vớ i cư ờ ng độ bê tông và mô đun đàn hồ i
Số neo chố ng cắ t cầ n thiế t
Nế u các neo chố ng cắ t đư ợ c bố trí đầ y đủ thì cư ờ ng độ chịu uố n lớ n nhấ t củ a mộ t mặ t cắ t
liên hợ p có thể đư ợ c phát triể n. Các neo chố ng cắ t đư ợ c bố trí giữ a mộ t điể m có mô men
bằ ng không và điể m có mô men dư ơ ng lớ n nhấ t phả i chịu đư ợ c lự c nén trong bả n tạ i vị trí
có mô men lớ n nhấ t. Sứ c kháng này đư ợ c miêu tả bằ ng các sơ đồ cân bằ ng lự c phía dư ớ i
củ a hình 7.4 cho hai trư ờ ng hợ p tả i trọ ng khác nhau. Từ các s ơ đồ này, sự cân bằ ng đòi
hỏ i
s r h
n Q V =
hay
h
s
r
V
n
Q
= (7.10)
trong đó
n
s
tổ ng số neo chố ng cắ t giữ a điể m có mô men bằ ng không v à điể m có mô men
dư ơ ng lớ n nhấ t,
V
h
lự c cắ t nằ m ngang danh định tạ i mặ t tiế p xúc mà neo phả i chịu, và
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
155
Q
r
sứ c kháng cắ t có hệ số củ a mộ t neo chố ng cắ t, đ ư ợ c cho bở i công thứ c 7.8 và
7.9.
Hình 7.4 Tổ ng số neo chố ng cắ t cầ n thiế t. (a) tr ư ờ ng hợ p tả i trọ ng tậ p trung và (b) trư ờ ng hợ p tả i
trọ ng phân bố đề u
Khoả ng cách củ a các neo chố ng cắ t
Khoả ng cách giữ a các neo chố ng cắ t dọ c theo chiề u d ài L
s
cầ n đư ợ c kiể m tra. Trong
trư ờ ng hợ p tả i trọ ng tậ p trung củ a hình 7.4(a), lự c cắ t thẳ ng đứ ng là không đổ i. Do vậ y,
lự c cắ t nằ m ngang trên mộ t đơ n vị chiề u dài đư ợ c tính từ quan hệ đàn hồ i củ a công thứ c
7.5 là hằ ng số và khoả ng cách neo sẽ là bằ ng nhau. Trong trư ờ ng hợ p tả i trọ ng phân bố
đề u củ a hình 7.4(b), lự c cắ t nằ m ngang đàn hồ i trên mộ t đơ n vị chiề u dài là thay đổ i và do
vậ y, các neo ở gầ n gố i cầ n đư ợ c bố trí gầ n nhau hơ n so vớ i ở vùng giữ a nhịp. Đó là nhữ ng
chỉ dẫ n đư ợ c dự đoán bở i lý thuyế t đàn hồ i. Ở TTGH cư ờ ng độ , tình hình sẽ khác đi nế u
ứ ng xử dẻ o cho phép phân phố i lạ i lự c cắ t nằ m ngang.
Để kiể m tra giả thuyế t cho rằ ng các neo chố ng cắ t có đủ độ dẻ o để phân phố i lạ i lự c
cắ t nằ m ngang ở TTGH cư ờ ng độ , Slutter và Driscoll (1965) đã thí nghiệ m ba dầ m liên
hợ p giả n đơ n chịu tả i trọ ng rả i đề u vớ i các khoả ng cách neo khác nhau. Các dầ m đ ư ợ c
thiế t kế vớ i khoả ng 90% neo đư ợ c yêu cầ u theo công thứ c 7.10, ở mứ c mà neo sẽ khố ng
chế sứ c kháng uố n. Mô men ti êu chuẩ n gây ra đáp ứ ng độ võng cho ba dầ m đư ợ c thể hiệ n
trong hình 7.5. Các bi ể u đồ thể hiệ n rõ độ dẻ o lớ n và, đố i vớ i mọ i kế t quả thự c tế , đáp ứ ng
là giố ng nhau cho cả ba dầ m. Có thể kế t luậ n rằ ng, khoả ng cách giữ a các neo chố ng cắ t
dọ c theo chiề u dài dầ m là không quyế t định và có thể đư ợ c lấ y bằ ng nhau.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
156
Hình 7.5 Các đư ờ ng cong mô men – độ võng thự c nghiệ m [Slutter và Driscoll (1965)]
Lự c cắ t nằ m ngang danh định V
h
Ở TTGH cư ờ ng độ khi uố n củ a mặ t cắ t li ên hợ p, có thể có hai trạ ng thái phân bố ứ ng suấ t
như trong hình 7.6. Có mộ t khoả ng cách giữ a đáy bả n bê tông và đỉnh dầ m thép, nơ i mà
các neo chố ng cắ t phả i truyề n lự c cắ t nằ m ngang từ bả n b ê tông sang mặ t cắ t thép.
Hình 7.6 Lự c cắ t nằ m ngang danh định
Trong trư ờ ng hợ p thứ nhấ t, trụ c trung hoà dẻ o nằ m trong bả n và lự c nén C nhỏ hơ n
cư ờ ng độ toàn phầ n củ a bả n. Tuy nhi ên, sự cân bằ ng lự c đòi hỏ i C bằ ng lự c kéo trong mặ t
cắ t thép, nghĩa là
h yw w yt t t yc c c
C V F Dt F b t F b t = = + + (7.11)
trong đó
V
h
lự c cắ t nằ m ngang danh định đư ợ c biể u diễ n trong hình 7.4,
F
yw
, F
yt
, F
yc
lầ n lư ợ t, là cư ờ ng độ chả y củ a vách, củ a bả n bi ên kéo và bả n biên nén,
D và t
w
chiề u cao và chiề u dày củ a vách đứ ng,
b
t
và t
t
chiề u rộ ng và chiề u dày củ a bả n biên kéo, và
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
157
b
c
và t
c
chiề u rộ ng và chiề u dày củ a bả n biên kéo.
Đố i vớ i mặ t cắ t thép đồ ng nhấ t (trong tài liệ u này) công thứ c trên đơ n giả n là
h y s
V F A = (7.12)
vớ i F
y
là cư ờ ng độ chả y (MPa) và A
s
là diệ n tích toàn bộ mặ t cắ t thép (mm
2
).
Trong trư ờ ng hợ p thứ hai, trụ c trung hoà dẻ o nằ m trong mặ t cắ t thép và lự c nén
h
C V = là cư ờ ng độ toàn phầ n củ a bả n đư ợ c cho bở i
0, 85
h c s
V f bt ' = (7.13)
vớ i
c
f ' là cư ờ ng độ chịu nén 28 ngày củ a bê tông (MPa), b là chiề u rộ ng hữ u hiệ u củ a bả n
(mm) và t
s
là chiề u dày củ a bả n (mm).
Kỹ xả o xác định trụ c trung hoà dẻ o trong vùng chịu mô men dư ơ ng đư ợ c minh hoạ
trong ví dụ 5.2 và hình 5.13. Trong tính toán V
h
, quá trình này có thể đư ợ c bỏ qua bằ ng
cách đơ n giả n chọ n giá trị nhỏ hơ n củ a V
h
thu đư ợ c từ công thứ c 7.11 và 7.12.
Mặ t cắ t liên hợ p liên tụ c
Khi các vùng chịu mô men âm trong dầ m li ên tụ c có cấ u tạ o liên hợ p, lự c cắ t nằ m ngang
danh định V
h
đư ợ c truyề n giữ a điể m không mô men và điể m có mô men lớ n nhấ t tạ i mộ t
gố i trung gian sẽ là
h r yr
V A F = (7.14)
trong đó, A
r
là diệ n tích toàn bộ củ a cố t thép dọ c (mm
2
) bên trên gố i trung gian trong
phạ m vi chiề u rộ ng bả n hữ u hiệ u và F
yr
là cư ờ ng độ chả y (MPa) củ a cố t thép dọ c. Hình
5.14 biể u diễ n các lự c tác dụ ng trên mộ t mặ t cắ t liên hợ p ở vùng chịu mô men âm. Số
lư ợ ng neo chố ng cắ t cầ n thiế t cho vùng này đư ợ c cho bở i công thứ c 7.10.
VÍ DỤ 7.1
Thiế t kế neo chố ng cắ t cho mộ t mặ t cắ t li ên hợ p chịu mô men dư ơ ng củ a ví dụ 5.1 trong
hình 5.13. Giả thiế t rằ ng biên độ lự c cắ t V
sr
đố i vớ i tả i trọ ng mỏ i gầ n như không đổ i và
bằ ng 230 kN ở vùng chịu mô men dư ơ ng và số chu kỳ N củ a tả i trọ ng mỏ i bằ ng 372.10
6
.
Sử dụ ng đinh neo đư ờ ng kính 19 mm, chiề u dài 100 mm, F
u
= 400 MPa cho đinh neo,
c
f ' = 30 MPa cho bả n bê tông và cấ p 345 cho dầ m thép.
Tổ ng quát
Chiề u cao khoả ng đệ m (giữ a đáy bả n và đỉnh dầ m) là 25 mm, như vậ y chiề u dài neo nằ m
trong bê tông bằ ng mm 100 25 75 ÷ = . Chiề u dài này lớ n hơ n chiề u dài tố i thiể u là 50
mm. Tỷ số giữ a chiề u dài và đư ờ ng kính củ a đinh neo là
100
5, 26 4
19
h
d
= = > , đả m bả o
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
158
Khoả ng cách nhỏ nhấ t theo phư ơ ng ngang từ tim đế n tim đinh neo l à bố n lầ n đư ờ ng kính
và khoả ng cách nhỏ nhấ t tớ i mép l à 25 mm. Chiề u rộ ng nhỏ nhấ t củ a bả n bi ên trên cho ba
đinh 19 mm trong mộ t hàng là
mm
,min
2(25) 19 2(4)(19) 221
f
b = + + =
nhỏ hơ n so vớ i bề rộ ng dầ m thép đã cho là 300 mm. Do vậ y, sử dụ ng 3 đinh neo 19 mm
cho mỗ i mặ t cắ t ngang.
Trạ ng thái giớ i hạ n mỏ i
Khoả ng cách từ tim tớ i tim củ a các đinh neo theo chiề u dọ c dầ m cầ n không lớ n h ơ n 600
mm và không nhỏ hơ n 6 lầ n đư ờ ng kính (6 × 19 = 114 mm).
Khoả ng cách giữ a các neo đư ợ c khố ng chế bở i cư ờ ng độ mỏ i củ a đinh neo như đư ợ c
cho trong công thứ c 7.7
r
sr
nZ I
p
V Q
=
trong đó I và Q là các thuộ c tính đàn hồ i củ a mặ t cắ t liên hợ p ngắ n hạ n và Z
r
đư ợ c xác
định từ công thứ c 7.3
2 2
19, 0
r
Z d d o = >
vớ i o đư ợ c cho trong công thứ c 7.4
238 29, 5log N o = ÷
Vớ i số chu kỳ N là 372.10
6
, có
MPa MPa 238 29, 5(8, 57) 15 19 o = ÷ = ÷ <
do vậ y
N kN
2 2
19, 0 19(19) 6860 6, 86
r
Z d = = = =
Các giá trị củ a I và Q đố i vớ i mặ t cắ t liên hợ p ngắ n hạ n đư ợ c lấ y từ bả ng 5.3 là
4
mm
9
31, 6.10 I =
3
mm
6
(56631)(227,1 25 205 / 2) 20,1.10 Q Ay = = + + =
Vớ i ba neo trên mộ t mặ t cắ t ngang và V
sr
= 230 kN, khoả ng cách neo đư ợ c tính bằ ng
mm
9
6
3(6, 86)(31, 6)10
140
230(20,1)10
r
sr
nZ I
p
V Q
= = =
Khoả ng cách này nằ m trong phạ m vi giữ a các giớ i hạ n 114 và 600 mm như đã biế t. Nế u
giả thiế t rằ ng khoả ng cách từ chỗ có mô men lớ n nhấ t tớ i điể m có mô men bằ ng không l à
12000 mm và V
sr
hầ u như không đổ i thì tổ ng số đinh neo đư ờ ng kính 19 mm trên khoả ng
cách này là
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
159
neo
12000
3 257
140
n
|
= =
|
' ¹
Trạ ng thái giớ i hạ n cư ờ ng độ
Tổ ng số neo chố ng cắ t cầ n thiế t để thoả mãn TTGH cư ờ ng độ giữ a điể m có mô men lớ n
nhấ t và điể m có mô men bằ ng không đư ợ c xác định khi thay thế công thứ c 7.9 v ào công
thứ c 7.10
h h
s
r sc n
V V
n
Q Q o
= =
trong đó 0, 85
sc
o = , Q
n
đư ợ c cho bở i công thứ c 7.8 và V
h
đư ợ c cho bở i công thứ c 7.12
hoặ c 7.13. Từ công thứ c 7.8
0, 5
n sc c c sc u
Q A f E A F ' = s
Đố i vớ i đinh neo đư ờ ng kính 19 mm
2
mm
2
(19) 284
4
sc
A
t
= =
và vớ i MPa 30
c
f ' = ,
3
kg/m 2320
c
¸ =
MPa
1,5 1,5
0, 043 0, 043(2320) 30 26320
c c c
E f ¸ ' = = =
Từ đó
N kN 0, 5(284) 30(26320) 126180 126, 2
n
Q = = =
Giá trị này lớ n hơ n so vớ i giớ i hạ n trên củ a
N kN 284(400) 113600 113, 6
sc u
A F = = =
Như vậ y, kN 113, 6
n
Q =
Lự c cắ t nằ m ngang danh định l à nhỏ hơ n các giá trị đư ợ c cho bở i công thứ c 7.12
hoặ c 7.13. Từ công thứ c 7.12 vớ i A
s
lấ y từ bả ng 5.2
N kN
6
345(29500) 10,18.10 10180
h y s
V F A = = = =
Từ công thứ c 7.13 vớ i b = 2210 mm và t
s
= 205 mm lấ y từ hình 5.13
N kN
6
0, 85 0, 85(30)(2210)(205) 11, 55.10 11550
h c s
V f bt ' = = = =
Như vậ y, V
h
= 10 180 kN và số neo cầ n thiế t trên khoả ng cách từ mô men lớ n nhấ t tớ i mô
men bằ ng không là
neo
10180
106
0, 85(113, 6)
h
s
sc n
V
n
Q o
= = =
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
160
Đáp số
Số neo chố ng cắ t cầ n thiế t đư ợ c quyế t định bở i TTGH mỏ i (như thư ờ ng xả y ra). Vớ i các
giả thiế t đư ợ c đư a ra trong ví dụ này, các đinh neo đư ờ ng kính 19 mm ba chiế c mỗ i hàng
(mộ t mặ t cắ t ngang) đư ợ c bố trí vớ i khoả ng cách 140 mm trên suố t chiề u dài đoạ n dầ m
chịu mô men dư ơ ng.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
161
Chư ơ ng 8 SƯ Ờ N TĂNG CƯ Ờ NG
Vách đứ ng củ a các mặ t cắ t thép cán định h ình có kích thư ớ c đả m bả o cho chúng có thể
đạ t tớ i ứ ng suấ t chả y khi chịu uố n và khi chịu cắ t mà không bị mấ t ổ n định. Điề u này
không xả y ra vớ i nhiề u mặ t cắ t chữ I tổ hợ p v à để ngăn ngừ a mấ t ổ n định, các vách đứ ng
củ a dầ m phả i đư ợ c tăng cư ờ ng. Cả sư ờ n tăng cư ờ ng ngang và sư ờ n tăng cư ờ ng dọ c đề u
có thể đư ợ c sử dụ ng để nâng cao cư ờ ng độ củ a vách. Nói chung, các s ư ờ n tăng cư ờ ng
ngang làm tăng sứ c kháng cắ t trong khi các s ư ờ n tăng cư ờ ng dọ c làm tăng sứ c kháng mấ t
ổ n định do uố n. Các yêu cầ u về chọ n kích thư ớ c củ a các sư ờ n tăng cư ờ ng này đư ợ c trình
bày trong phầ n sau đây.
8.1 Sư ờ n tăng cư ờ ng ngang trung gian
Các sư ờ n tăng cư ờ ng ngang không ngăn ngừ a mấ t ổ n định cắ t củ a các khoang vách nh ư ng
chúng tạ o ra các biên củ a khoang vách mà trong đó mấ t ổ n định xả y ra. Các sư ờ n tăng
cư ờ ng này có vai trò như các neo cho nộ i lự c trư ờ ng kéo khiế n cho sứ c kháng cắ t sau mấ t
ổ n định có thể phát triể n (hình 6.3). Việ c thiế t kế các sư ờ n tăng cư ờ ng ngang trung gian
bao gồ m các xem xét về độ mả nh, độ cứ ng v à cư ờ ng độ .
Độ mả nh
Khi chọ n chiề u dày và chiề u rộ ng củ a mộ t sư ờ n tăng cư ờ ng ngang trung gian, độ mả nh
củ a cấ u kiệ n nhô ra phả i đư ợ c giớ i hạ n để ngăn ngừ a mấ t ổ n định cụ c bộ . Đố i vớ i các
sư ờ n tăng cư ờ ng chịu nén, công thứ c 4.15 có dạ ng
t
p ys
b E
k
t F
s (8.1)
trong đó,
b
t
chiề u rộ ng củ a sư ờ n tăng cư ờ ng nhô ra,
t
p
chiề u dày củ a sư ờ n tăng cư ờ ng nhô ra,
k hệ số mấ t ổ n định củ a tấ m từ bả ng 4.1, và
F
ys
cư ờ ng độ chả y củ a sư ờ n tăng cư ờ ng.
Đố i vớ i các tấ m đư ợ c đỡ dọ c theo mộ t cạ nh, bả ng 4.1 cho k = 0,45 đố i vớ i các cấ u
kiệ n nhô ra không phả i l à mộ t phầ n củ a thép cán định hình.
Trong Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u 22 TCN 272-05, các yêu cầ u về độ mả nh cho sư ờ n
tăng cư ờ ng ngang trung gian đư ợ c cho bở i hai biể u thứ c sau đây, trong đó giớ i hạ n đố i
vớ i bề rộ ng b
t
củ a sư ờ n tăng cư ờ ng mỗ i bên vách
50 0, 48
30
t p
ys
d E
b t
F
+ s s (8.2)
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
162
16 0, 25
p t f
t b b s s (8.3)
Độ cứ ng
Các sư ờ n tăng cư ờ ng ngang trung gian xác định đư ờ ng biên thẳ ng đứ ng củ a khoang vách.
Chúng phả i có đủ độ cứ ng để không biế n dạ ng lớ n (vẫ n giữ đ ư ợ c độ thẳ ng tư ơ ng đố i) và
cho phép vách đứ ng phát triể n cư ờ ng độ sau mấ t ổ n định củ a nó.
Hình 8.1 Sư ờ n tăng cư ờ ng ngang trung gian
Mộ t quan hệ lý thuyế t có thể đư ợ c xây dự ng khi xem xét độ cứ ng t ư ơ ng đố i giữ a mộ t
sư ờ n tăng cư ờ ng ngang trung gian và mộ t tấ m vách. Quan hệ này có thể đư ợ c biể u diễ n
bằ ng thông số không thứ nguyên
( )
( )
stc
t
w
EI
EI
¸ =
vớ i
3
2
( )
12(1 )
w
w
EDt
EI
u
=
÷
Từ đó
2
3
12(1 )
t
t
w
I
Dt
u
¸
÷
= (8.4)
trong đó, u là hệ số Poát xông, D là chiề u cao vách, t
w
là chiề u dày vách và I
t
là mô men
quán tính củ a sư ờ n tăng cư ờ ng ngang trung gian lấ y đố i vớ i mép tiế p giáp vớ i vách khi bố
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
163
trí sư ờ n tăng cư ờ ng đơ n và lấ y đố i vớ i đư ờ ng tim vách trong trư ờ ng hợ p sư ờ n tăng cư ờ ng
kép. Vớ i 0, 3 u = , công thứ c 8.4 có thể đư ợ c viế t đố i vớ i I
t

3
w
10, 92
t t
Dt
I ¸ = (8.5)
Đố i vớ i mộ t vách không có s ư ờ n tăng cư ờ ng dọ c, giá trị củ a ¸
t
để đả m bả o rằ ng vách
có thể chịu đư ợ c ứ ng suấ t oằ n tớ i hạ n do cắ t t
cr
là xấ p xỉ
21
15 6
t t
m ¸ o
o
|
= ÷ >
|
' ¹
(8.6)
trong đó, o là tỷ số kích thư ớ c d
0
/d và m
t
là mộ t hệ số phóng đạ i, xét đế n ứ ng xử sau mấ t
ổ n định và ả nh hư ở ng bấ t lợ i củ a sự không hoàn hả o (trong chế tạ o). Khi lấ y m
t
= 1,3 và
sau đó, thay công thứ c 8.6 vào 8.5, ta đư ợ c
3 3
w w
1
2, 5 0, 7 0, 55
t
I Dt Dt o
o
|
= ÷ >
|
' ¹
(8.7)
Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u 22 TCN 272-05 đư a ra yêu cầ u đố i vớ i mô men quán tính củ a
mộ t sư ờ n tăng cư ờ ng ngang bấ t kỳ bằ ng hai công thứ c
3
w 0 t
I d t J > (8.8)

2
0
2, 5 2, 0 0, 5
p
D
J
d
|
= ÷ >
|
' ¹
(8.9)
trong đó, d
0
là khoả ng cách giữ a các sư ờ n tăng cư ờ ng ngang trung gian và D
p
là chiề u cao
vách D đố i vớ i các vách không có s ư ờ n tăng cư ờ ng dọ c hay chiề u cao lớ n nhấ t củ a
khoang phụ D
*
trong trư ờ ng hợ p vách có sư ờ n tăng cư ờ ng dọ c (hình 6.6). Khi thay công
thứ c 8.9 vớ i
p
D D = vào công thứ c 8.8 và thay
0
/ d D o = , có thể viế t
3 3
0
1
2, 5 0, 8 0, 5
t w w
I Dt d t o
o
|
> ÷ >
|
' ¹
(8.10)
Khi so sánh công thứ c 8.10 vớ i công thứ c 8.7, biể u thứ c củ a ti êu chuẩ n rấ t giố ng vớ i biể u
thứ c thu đư ợ c từ lý thuyế t.
Cư ờ ng độ
Mặ t cắ t ngang củ a sư ờ n tăng cư ờ ng ngang trung gian phả i đủ lớ n để chịu đ ư ợ c các thành
phầ n thẳ ng đứ ng củ a ứ ng suấ t nghiêng trong vách. Cơ sở xác định diệ n tích mặ t cắ t ngang
cầ n thiế t đư ợ c dự a trên các nghiên cứ u củ a Basler (1961a). Lự c dọ c trụ c trong các sư ờ n
tăng cư ờ ng ngang đã đư ợ c đề cậ p ở chư ơ ng 6 và đư ợ c cho bở i công thứ c 6.13. Khi thay
thế quan hệ đơ n giả n đố i vớ i o
t
từ công thứ c 6.18 vào công thứ c 6.13 và sử dụ ng định
nghĩa /
cr y
C t t = , lự c nén trong sư ờ n tăng cư ờ ng ngang trở thành
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
164
2
(1 ) 1
2
1
s w y
F Dt C
o o
o
o
|
= ÷ ÷
|
+
' ¹
(8.11)
vớ i o
y
là cư ờ ng độ chả y củ a khoang vách. Công thứ c n ày có thể viế t ở dạ ng không thứ
nguyên bằ ng cách chia cho
2
y
D o thành
2
2
2
1
( , ) (1 )
2
1
s
y
F
F C
D
o
o þ o
o þ
o
|
= = ÷ ÷
|
+
' ¹
(8.12)
trong đó, þ là tỷ số độ mả nh củ a vách D/t
w
. Trong phạ m vi đàn hồ i, C đư ợ c cho bở i công
thứ c 6.34. Khi sử dụ ng định nghĩa
w
/
y y
F E c = và lấ y k bằ ng
2
4
5, 34 k
o
= + (8.13)
biể u thứ c đố i vớ i C trở thành
2 2 2
1, 57 1, 57 4
5, 34
( / )
w yw y
Ek
C
D t F c þ o
|
|
= = +
|
|
|
' ¹
' ¹
(8.14)
Khi thay công thứ c 8.14 vào công thứ c 8.12, ta đư ợ c
2
2 3
2
1 3,1 1
( , ) 4, 2
2
1 y
F
o
o þ o
þ o c þ
o
|
|
= ÷ + ÷
|
|
' ¹ + ' ¹
(8.15)
Nộ i lự c lớ n nhấ t củ a sư ờ n tăng cư ờ ng ngang trung gian có thể đư ợ c xác định từ phép
lấ y vi phân từ ng phầ n củ a công thứ c 8.15 đố i vớ i o và þ, khi cho các biể u thứ c này bằ ng
0, và giả i hai công thứ c đồ ng thờ i. Kế t quả th u đư ợ c là 1,18 o = và 6, 22 /
y
þ c = . Khi
thay 1,18 o = vào công thứ c 8.11, nộ i lự c lớ n nhấ t củ a s ư ờ n tăng cư ờ ng ngang trung gian
trở thành
max 0,14 (1 )
s w y
F Dt C o = ÷ (8.16)
Nộ i lự c này sẽ là lự c dọ c trụ c củ a sư ờ n tăng cư ờ ng nế u sứ c kháng cắ t lớ n nhấ t củ a khoang
vách đư ợ c khai thác hế t, tứ c l à,
u n
V V o = . Trong trư ờ ng hợ p
u n
V V o < , nộ i lự c củ a sư ờ n
tăng cư ờ ng sẽ đư ợ c giả m đi tỷ lệ thuậ n, như vậ y,
0,14 (1 )
u
s w yw
n
V
F Dt F C
V o
= ÷ (8.17)
trong đó,
yw y
F o = , cư ờ ng độ chả y củ a khoang vách.
Công thứ c 8.17 đư ợ c xây dự ng cho mộ t cặ p sư ờ n tăng cư ờ ng ngang trung gian bố trí
đố i xứ ng ở hai bên vách (hình 8.1). Ki ể u cấ u tạ o khác là chỉ có sư ờ n tăng cư ờ ng đơ n ở
mộ t phía củ a vách. Basler (1961a) cho biế t rằ ng, đố i vớ i các sư ờ n làm bằ ng tấ m chữ nhậ t,
sư ờ n tăng cư ờ ng mộ t phía cầ n phả i bằ ng ít nhấ t 2,4 lầ n tổ ng diệ n tích củ a s ư ờ n tăng
cư ờ ng kép. Cũ ng theo ông, mộ t thép góc đề u cạ nh đ ư ợ c sử dụ ng là sư ờ n tăng cư ờ ng mộ t
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
165
phía đòi hỏ i mộ t diệ n tích bằ ng 1,8 lầ n diệ n tích củ a mộ t cặ p s ư ờ n. Các trư ờ ng hợ p này có
thể đư ợ c kế t hợ p vào trong công thứ c 8.17 khi viế t
0,14 (1 )
u
s w yw
n
V
F BDt F C
V o
= ÷ (8.18)
vớ i B đư ợ c định nghĩa trong hình 8.2.
Hình 8.2 Hằ ng số B củ a các sư ờ n tăng cư ờ ng ngang trung gian
Mộ t phầ n củ a vách có thể đư ợ c giả thiế t là tham gia chịu lự c dọ c trụ c thẳ ng đứ ng.
Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u 22 TCN 272-05 coi vách tham gia chịu lự c cùng vớ i sư ờ n tăng
cư ờ ng vớ i mộ t chiề u dài hữ u hiệ u bằ ng 18t
w
. Lự c nén củ a sư ờ n tăng cư ờ ng sau khi trừ bớ t
phầ n tham gia chịu củ a vách trở thành
2
0,14 (1 ) 18
u
s w yw w yw
n
V
F BDt F C t F
V o
= ÷ ÷ (8.19)
Diệ n tích A
s
củ a các sư ờ n tăng cư ờ ng ngang trung gian đư ợ c yêu cầ u để chịu hiệ u
ứ ng trư ờ ng kéo củ a vách đư ợ c xác định bằ ng cách chia công thứ c 8.19 cho c ư ờ ng độ củ a
sư ờ n tăng cư ờ ng F
ys
:
2
0,15 (1 ) 18
yw
u
s w w
r ys
F
V
A BDt C t
V F
|

> ÷ ÷
|

|

' ¹
(8.20)
vớ i
r n
V V o = và hằ ng số 0,14 đư ợ c làm tròn lên 0,15.
VÍ DỤ 8.1
Chọ n kích thư ớ c mộ t sư ờ n tăng cư ờ ng ngang trung gian mộ t phía cho mặ t cắ t chữ I trong
ví dụ 6.1 và đư ợ c biể u diễ n trong hình 5.14. Sử dụ ng thép cấ p 250 cho sư ờ n tăng cư ờ ng.
Thép củ a vách dầ m có cấ p 345. Giả thiế t V
u
= 1000 kN tạ i mặ t cắ t.
Độ mả nh
Kích thư ớ c củ a sư ờ n tăng cư ờ ng sẽ đư ợ c chọ n để thoả mãn yêu cầ u về độ mả nh và sau đó
đư ợ c kiể m tra về độ cứ ng và cư ờ ng độ . Từ công thứ c 8.3, chiề u rộ ng phầ n nhô ra củ a
sư ờ n phả i đả m bả o
mm 0, 25 0, 25(400) 100
t f
b b > = =
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
166
và chiề u dày củ a nó phả i thoả mãn
mm
100
6, 25
16 16
t
p
b
t > = =
Chiề u dày nhỏ nhấ t củ a các chi tiế t thép l à 8 mm, vậ y thử dùng mộ t sư ờ n tăng cư ờ ng
ngang trung gian kích thư ớ c 8 mm × 100 mm (hình 8.3).
Hình 8.3 Sư ờ n tăng cư ờ ng ngang mộ t phía củ a ví dụ 8.1
Từ công thứ c 8.2, chiề u rộ ng b
t
củ a sư ờ n cũ ng phả i đả m bả o
mm,
200000
0, 48 0, 48(8) 109
250
t p
ys
E
b t
F
s = = thoả mãn

mm
1500 30 30
50 50 102
30 30
t
d
b
+ +
> + = + = , không thoả mãn
Thay đổ i kích thư ớ c đã chọ n thành 10 mm × 110 mm
mm,
200000
0, 48 0, 48(10) 136
250
t p
ys
E
b t
F
s = = thoả mãn
Độ cứ ng
Mô men quán tính củ a sư ờ n tăng cư ờ ng mộ t phía đư ợ c lấ y đố i vớ i cạ nh tiế p giáp vớ i
vách. Đố i vớ i mộ t tấ m chữ nhậ t, mô men quán tính đ ư ợ c lấ y đố i vớ i trụ c này là
4
mm
3 3 6
1 1
(10)(110) 4, 44.10
3 3
t p t
I t b = = =
Từ công thứ c 8.8 và 8.9, mô men quán tính phả i đả m bả o
3
w 0 t
I d t J >
trong đó
2
0
2, 5 2, 0 0, 5
p
D
J
d
|
= ÷ >
|
' ¹
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
167
Không có sư ờ n tăng cư ờ ng dọ c nên D
p
= D = 1500 mm. Từ ví dụ 6.1, d
0
= 2000 mm và t
w
= 10 mm. Vậ y,
2
1500
2, 5 2, 0 0, 59,
2000
J
|
= ÷ = ÷
|
' ¹
lấ y J = 0,5
Do đó,
3 4
w
mm
3 6
0
(2000)(10) (0, 5) 1, 0.10
t
I d t J > = =
đư ợ c thoả mãn bở i sư ờ n tăng cư ờ ng 10 mm × 110 mm ( mm
6 4
4, 44.10
t
I = ).
Cư ờ ng độ
Diệ n tích mặ t cắ t ngang củ a sư ờ n tăng cư ờ ng
2
mm 10(110) 1100
s
A = =
phả i thoả mãn công thứ c 8.20
2
0,15 (1 ) 18
yw
u
s w w
r ys
F
V
A BDt C t
V F
|

> ÷ ÷
|

|

' ¹
trong đó B = 2,4 (hình 8.2) và t ừ ví dụ 6.1, C = 0,306 và V
r
= 1454 kN. Do đó,
2
2
1000 345
0,15(2, 4)(1500)(10)(1 0, 306) 18(10)
1454 250
1073 mm , tho¶ m·n
s
A
|
> ÷ ÷
|

' ¹
=
Đáp số
Sử dụ ng mộ t sư ờ n tăng cư ờ ng ngang trung gian mộ t phía có chiề u d ày t
p
= 10 mm và
chiề u rộ ng b
t
= 110 mm.
8.2 Sư ờ n tăng cư ờ ng chịu lự c
Sư ờ n tăng cư ờ ng chịu lự c là sư ờ n tăng cư ờ ng ngang đư ợ c bố trí tạ i vị trí có phả n lự c gố i
và các tả i trọ ng tậ p trung khác. Lự c tậ p trung đ ư ợ c truyề n qua các bả n biên và đư ợ c đỡ
bở i sự ép mặ t lên đầ u sư ờ n tăng cư ờ ng. Các sư ờ n tăng cư ờ ng chịu lự c đư ợ c liên kế t vớ i
vách và đóng vai trò đư ờ ng biên thẳ ng đứ ng để neo lự c cắ t từ hiệ u ứ ng tr ư ờ ng kéo.
Mặ t cắ t dầ m thép cán
Sư ờ n tăng cư ờ ng chịu lự c cầ n thiế t cho vách củ a dầ m thép cán tạ i các điể m có lự c tậ p
trung khi lự c cắ t có hệ số vư ợ t quá
0, 75
u b n
V V o > (8.21)
vớ i
b
o là hệ số sứ c kháng đố i vớ i ép mặ t đư ợ c lấ y từ bả ng 1.1 và V
n
là sứ c kháng cắ t danh
định đư ợ c xác định trong chư ơ ng 6.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
168
Độ mả nh
Các sư ờ n tăng cư ờ ng chịu lự c đư ợ c thiế t kế là nhữ ng cấ u kiệ n chịu nén chịu lự c tậ p trung
thẳ ng đứ ng. Chúng thư ờ ng đư ợ c cấ u tạ o bở i mộ t hay nhiề u cặ p tấ m chữ nhậ t bố trí đố i
xứ ng ở hai bên vách (hình 8.4). Chúng chạ y dài trên toàn bộ chiề u cao củ a vách và rộ ng
gầ n như tớ i mép ngoài củ a các bả n biên. Cạ nh nhô ra củ a sư ờ n tăng cư ờ ng chịu lự c phả i
đả m bả o yêu cầ u sau về độ mả nh
0, 48
t
p ys
b E
t F
s (8.22)
trong đó, b
t
là chiề u rộ ng củ a cạ nh nhô ra, t
p
là chiề u dày củ a cạ nh nhô ra và F
ys
là cư ờ ng
độ chả y củ a sư ờ n tăng cư ờ ng.
Hình 8.4 Các mặ t cắ t nagng củ a sư ờ n tăng cư ờ ng chịu lự c
Cư ờ ng độ chịu ép mặ t
Các đầ u củ a sư ờ n tăng cư ờ ng chịu lự c phả i đư ợ c mài nhẵ n để có thể áp sát vào bả n biên
mà nó tiế p nhậ n lự c, bả n biên dư ớ i tạ i gố i tự a và bả n biên trên đố i vớ i lự c tậ p trung trung
gian. Nế u các đầ u không đư ợ c mài thì chúng phả i đư ợ c liên kế t vớ i bả n biên chịu lự c
bằ ng mộ t đư ờ ng hàn góc thấ u hoàn toàn.
Diệ n tích chịu ép mặ t hữ u hiệ u nhỏ h ơ n diệ n tích toàn bộ (nguyên) củ a sư ờ n tăng
cư ờ ng vì đầ u củ a sư ờ n tăng cư ờ ng phả i đư ợ c cắ t vát để như ờ ng chỗ cho đư ờ ng hàn góc
liên tụ c giữ a vách và bả n biên (mặ t cắ t A-A, hình 8.4). Sứ c kháng ép mặ t dự a trên diệ n
tích ép mặ t hữ u hiệ u này và cư ờ ng độ chả y F
ys
củ a sư ờ n tăng cư ờ ng là
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
169
r b pn ys
B A F o = (8.23)
trong đó, B
r
là sứ c kháng ép mặ t có hệ số ,
b
o là hệ số sứ c kháng đố i vớ i ép mặ t đư ợ c lấ y
từ bả ng 1.1 và A
pn
là diệ n tích hữ u hiệ u củ a phầ n sư ờ n tăng cư ờ ng nhô ra.
Sứ c kháng lự c dọ c trụ c
Sư ờ n tăng cư ờ ng chịu lự c cùng vớ i mộ t phầ n vách kế t hợ p l àm việ c như mộ t cộ t chịu lự c
nén dọ c trụ c (mặ t cắ t B-B, hình 8.4). Diệ n tích hữ u hiệ u củ a mặ t cắ t cộ t đ ư ợ c lấ y bằ ng
diệ n tích củ a tấ t cả các sư ờ n tăng cư ờ ng cộ ng vớ i mộ t dả i vách có chiề u rộ ng về mỗ i phía
sư ờ n tăng cư ờ ng ngoài cùng (nế u có nhiề u cặ p) không lớ n hơ n 9t
w
.
Do các sư ờ n tăng cư ờ ng chịu lự c áp sát vào bả n biên nên só sự cả n trở quay ở hai đầ u
và chiề u dài cộ t hữ u hiệ u hai đầ u chố t KL có thể lấ y bằ ng 0,75D, vớ i D là chiề u cao củ a
vách. Mô men quán tính củ a mặ t cắ t cộ t đư ợ c sử dụ ng trong tính toán bán kính quán tính
đư ợ c lấ y đố i vớ i trụ c trọ ng tâm củ a vách. Ng ư ờ i thiế t kế thư ờ ng, thiên về an toàn, bỏ qua
phầ n đóng góp củ a vách khi tính mô men quán tính v à lấ y đơ n giả n là tổ ng các mô men
quán tính củ a sư ờ n tăng cư ờ ng đố i vớ i cạ nh tiế p giáp vớ i vách.
Sứ c kháng lự c dọ c trụ c có hệ số P
r
đư ợ c tính từ
r c n
P P o = (8.24)
Vớ i
c
o là hệ số sứ c kháng đố i vớ i nén, đư ợ c lấ y từ bả ng 1.1 và P
n
là sứ c kháng nén
danh định đư ợ c xác định trong chư ơ ng 4.
VÍ DỤ 8.2
Chọ n sư ờ n tăng cư ờ ng chịu lự c cho mặ t cắ t chữ I đư ợ c dùng trong ví dụ 6.3 và đư ợ c biể u
diễ n trong hình 5.14 để chịu phả n lự c tậ p trung có hệ số R
u
= 1750 kN. Sử dụ ng thép cấ p
250 cho sư ờ n tăng cư ờ ng.
Độ mả nh
Khi chọ n chiề u rộ ng b
t
củ a sư ờ n tăng cư ờ ng chịu lự c là 180 mm để đỡ chiề u rộ ng bả n
biên bằ ng 400 mm như thư ờ ng gặ p trong thự c tế , chiề u dày tố i thiể u đố i vớ i t
p
đư ợ c xác
định từ công thứ c
200000
0, 48 0, 48 13, 6
250
t
p ys
b E
t F
s = =
mm
180
13, 3
13, 6 13, 6
t
p
b
t > = =
Chọ n thử mỗ i phầ n tử sư ờ n tăng cư ờ ng chịu lự c là 15 mm × 180 mm.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
170
Sứ c kháng ép mặ t
Diệ n tích cầ n thiế t củ a toàn bộ sư ờ n tăng cư ờ ng chịu lự c có thể đư ợ c tính từ công thứ c
8.23 đố i vớ i B
r
= 1750 kN, 1, 0
b
o = (mặ t tiế p giáp đư ợ c mài) và F
ys
= 250 MPa.
(1, 0) (250)
r b pn ys pn
B A F A o = =
2
mm
3
1750.10
7000
250
pn
A = =
Khi sử dụ ng hai cặ p phầ n tử sư ờ n tăng cư ờ ng 15 mm × 180 mm ở hai bên vách (hình 8.4)
và lấ y khoả ng trố ng từ vách tớ i đư ờ ng hàn vào bả n biên là 40 mm, diệ n tích ép mặ t bằ ng
2 2
mm mm 4(15)(180 40) 8400 7000 ÷ = > , thoả mãn
Thử dùng sư ờ n tăng cư ờ ng chịu lự c bao gồ m bố n phầ n tử 15 mm × 180 mm đư ợ c bố trí
từ ng cặ p ở hai bên vách. (Chú ý rằ ng, miế ng cắ t vát 45
o
vớ i cạ nh bằ ng 4t
w
ngăn ngừ a sự
phát triể n ứ ng suấ t kéo ba trụ c bấ t lợ i trong các đư ờ ng hàn tạ i nơ i giao nhau giữ a vách,
sư ờ n tăng cư ờ ng và bả n biên.)
Hình 8.5 Sư ờ n tăng cư ờ ng chịu lự c cho ví dụ 8.2
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
171
Sứ c kháng lự c dọ c trụ c
Khi khoả ng cách giữ a các cặ p sư ờ n tăng cư ờ ng bằ ng 200 mm như trong hình 8.5, diệ n
tích hữ u hiệ u củ a mặ t cắ t ngang cộ t là
4 (18 200)
s w w
A A t t = + +
2
mm 4(15)(180) 10(180 200) 14600 A = + + =
và mô men quán tính củ a các phầ n tử sư ờ n tăng cư ờ ng lấ y đố i vớ i đư ờ ng tim vách là
4
mm
2
0
2
3
6
4 4
1 180
4 (15)(180) 4(15)(180) 5
12 2
126, 6.10
s
I I A y = +
|
= + +
|

' ¹
=
Từ đó, bán kính quán tính củ a mặ t cắ t cộ t l à
mm
6
126, 6.10
93
14600
I
r
A
= = =
Tiế p theo,
0, 75 0, 75(1500)
12,1 120
93
KL D
r r
= = = < , đả m bả o
và công thứ c 4.11 cho
2 2
12,1 250
0, 0185 2, 25
200000
y
F
KL
r E
ì
t t
| |
= = = <
| |
' ¹ ' ¹
Sứ c kháng nén danh định củ a cộ t đư ợ c cho bở i công thứ c 4.13 l à
0,0185 6
0, 66 (0, 66) (250)(14600) 3, 622.10 N
n y s
P F A
ì
= = =
Sứ c kháng nén dọ c trụ c có hệ số đư ợ c tính từ công thứ c 8.24 vớ i 0, 90
c
o = là
kN kN 0, 90(3622) 3260 1750
r c n
P P o = = = > , đả m bả o
Đáp số
Sử dụ ng sư ờ n tăng cư ờ ng gồ m hai cặ p phầ n tử 15 mm × 180 mm đư ợ c biể u diễ n trong
hình 8.5.
http://www.ebook.edu.vn
Bài giả ng Kế t cấ u thép theo Tiêu chuẩ n 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
172
Tài liệ u tham khả o
[1] Nguyễ n Quố c Thái. Kế t cấ u thép. Trư ờ ng Đạ i họ c giao thông vậ n tả i, 1980.
[2] Tiêu chuẩ n thiế t kế cầ u 22 TCN 272-01. Bộ Giao thông vậ n tả i.
[3] Lê Đình Tâm. Cầ u thép. NXB Giao thông vân t ả i, 2003.
[4] Richard M. Barker; Jay A. Puckett. Design of highway bridges. NXB Wiley
Interscience, 1997.
[5] William T. Segui. LRFD Steel Design. Thomson Brooks/Cole, 2003.
[6] Nguyễ n Viế t Trung; Hoàng Hà. Cầ u bê tông cố t thép nhịp giả n đơ n, tậ p I. NXB
Giao thông vậ n tả i, 2003.

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD

Thép chịu nhiệt kém. Ở nhiệt độ tr ên 4000C, biến dạng dẻo của thép sẽ phát triể n dưới tác dụng của tĩnh tải (từ biến của thép). Vì thế, trong những môi trường có nhiệt độ cao, nếu không có những biện pháp đặc biệt để bảo vệ th ì không được phép sử dụng kết cấu bằng thép.

1.1.3 Phạm vi sử dụng
Do những ưu điểm nói trên, kết cấu thép được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực xây dựng. Tuy nhiên, kết cấu thép đặc biệt có ưu thế trong các kết cấu vượt nhịp lớn, đòi hỏi độ thanh mảnh cao, chịu tải trọng nặng và những kết cấu đòi hỏi tính không thấm.

1.2

Cơ sở thiết kế kết cấu thép theo Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05

1.2.1 Quan điểm chung về thiết kế
Công tác thiết kế bao gồm việc tính toán nhằm chứng minh cho những ng ười có trách nhiệm thấy rằng, mọi tiêu chuẩn tính toán và cấu tạo đều được thỏa mãn. Quan điểm chung để đảm bảo an toàn trong thiết kế là sức kháng của vật liệu và mặt cắt ngang phải không nhỏ hơn hiệu ứng gây ra bởi các tác động ngoài, nghĩa là Sức kháng Hiệu ứng tải trọng (1.1)

Khi áp dụng nguyên tắc đơn giản này, điều quan trọng là hai vế của bất đẳng thức phải được đánh giá trong cùng những điều kiện. Chẳng hạn, nếu hiệu ứng của tải trọng l à gây ra ứng suất nén trên nền thì, tất nhiên, nó phải được so sánh với sức kháng ép mặt của nền đó. Nói cách khác, sự đánh giá của bất đẳng thức phải đ ược tiến hành cho một điều kiện tải trọng riêng biệt liên kết sức kháng và hiệu ứng tải trọng với nhau. Li ên kết thông thường này được quy định bằng việc đánh giá hai vế ở cùng một trạng thái giới hạn. Trạng thái giới hạn (TTGH) được định nghĩa như sau: Trạng thái giới hạn là trạng thái mà kể từ đó trở đi, kết cấu cầu hoặc một bộ phận của nó không còn đáp ứng được các yêu cầu mà thiết kế đặt ra cho nó. Các ví dụ của TTGH cho cầu dầm hộp bao gồm độ v õng, nứt, mỏi, uốn, cắt, xoắn, mất ổn định (oằn), lún, ép mặt v à trượt. Một mục tiêu quan trọng của thiết kế là ngăn ngừa để không đạt tới TTGH. Tuy nhiên, đó không phải là cái đích duy nhất. Các mục tiêu khác phải được xem xét và cân đối trong thiết kế toàn thể là chức năng, thẩm mỹ và tính kinh tế. Sẽ là không kinh tế nếu thiết kế một cầu mà không có bộ phận nào có thể bị phá hoại bao giờ. Do đó, cần phải xác định đâu là mức độ rủi ro hay xác suất xảy ra phá hoại có thể chấp nhận đ ược. Việc xác định miền an toàn chấp nhận được (sức kháng cần phải lớn h ơn bao nhiêu so với hiệu ứng của tải trọng) không phải căn cứ v ào ý kiến của một cá nhân mà phải dựa trên kinh

http://www.ebook.edu.vn 2

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD

nghiệm của tập thể kỹ sư và cơ quan nghiên c ứu. Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 -05, dựa trên tiêu chuẩn AASHTO LRFD (1998) của Hiệp hội cầu đ ường Mỹ, có thể đáp ứng được các yêu cầu trên.

1.2.2 Sự phát triển của quá trình thiết kế
Qua nhiều năm, quá trình thiết kế đã được phát triển nhằm cung cấp một miền an toàn hợp lý. Quá trình này dựa trên những ý kiến đóng góp trong phân tích hiệu ứng của tải trọng và cường độ của vật liệu sử dụng.

1.2.2.1 Thiết kế theo ứng suất cho phép (ASD)
Các phương pháp thiết kế đầu tiên trong lịch sử đã được xây dựng tập trung trước hết vào kết cấu thép. Thép kết cấu có ứng xử tuyến tính cho tới điểm chảy , được nhận biết khá rõ ràng và thấp hơn một cách an toàn so với cường độ giới hạn của vật liệu. Độ an to àn trong thiết kế được đảm bảo bằng quy định là ứng suất do hiệu ứng của tải trọng sinh ra chỉ bằng một phần ứng suất chảy fy. Giá trị này tương đương với việc quy định một hệ số an toàn F bằng 2, nghĩa là,

Vì phương pháp thiết kế này đặt ra giới hạn về ứng suất n ên được biết đến với tên gọi thiết kế theo ứng suất cho phép (Allowable Stress Design, ASD). Khi phương pháp thiết kế theo ứng suất cho phép mới ra đời, hầu hết các cầu có cấu tạo giàn hoặc vòm. Với giả thiết các cấu kiện li ên kết với nhau bằng chốt và kết cấu là tĩnh định, việc phân tích cho thấy các cấu kiện thường chỉ chịu kéo hoặc chịu nén. Diện tích hữu hiệu cần thiết của một thanh kéo chịu ứng suất phân bố đều đ ược xác định đơn giản bằng cách chia lực kéo T cho ứng suất kéo cho phép ft.

Đối với cấu kiện chịu nén, ứng suất cho phép fc phụ thuộc vào độ mảnh của cấu kiện, tuy nhiên, cơ sở để xác định diện tích cần thiết của mặt cắt ngang vẫn nh ư trong cấu kiện chịu kéo; diện tích mặt cắt cần thiết bằng lực nén C chia cho ứng suất cho phép fc.

Phương pháp này đã được áp dụng trong những năm sáu m ươi của thế kỷ 19 để thiết kế thành công nhiều cầu giàn tĩnh định nhịp lớn. Ngày nay, các cầu tương tự vẫn được xây dựng nhưng chúng không còn là tĩnh định vì chúng không còn được liên kết bằng chốt. Do đó, ứng suất trong các cấu kiện không c òn phân bố đều nữa. Phương pháp thiết kế theo ứng suất cho phép cũng đ ược áp dụng cho dầm chịu uốn. Với giả thiết mặt cắt phẳng v à quan hệ ứng suất-biến dạng tuyến tính, mô đun mặ t cắt (mô

http://www.ebook.edu.vn 3

edu. Do vậy.Thuộc tính vật liệu .1. Phương pháp thiết kế theo ứng suất cho phép hiện vẫn đ ược dùng làm cơ sở cho một số tiêu chuẩn thiết kế ở các nước trên thế giới. Hệ số sức kháng cho một TTGH nhất định phải xét đến sự không chắc chắn trong . tiêu chuẩn của Viện kết cấu thép Mỹ (AISC) 1. vế sức kháng được nhân với một hệ số sức kháng dựa tr ên thống kê . Một quan niệm khác về ứng suất chảy có kết hợp xem xét hiệu ứng cắt sẽ là logic hơn. và vế tải trọng được nhân với hệ số tải trọng dựa tr ên thống kê . Giả thiết này ít khi đúng hoàn toàn nhưng nó g ần đúng hơn đối với những thanh đặc hơn là đối với những mặt cắt hở. thường có giá trị nhỏ hơn 1. thường có giá trị lớn hơn 1. Do đó. nghĩa l à không có ứng suất dư tồn tại khi chế tạo.2. sẽ không hoàn toàn đúng khi sử dụng các thí nghiệm kéo mẫu để xác định c ường độ chảy fy cho dầm chịu uốn. Một khó khăn khác trong áp dụng ph ương pháp thiết kế theo ứng suất cho phép đối với dầm thép là uốn thường đi kèm với cắt và hai ứng suất này tương tác với nhau.2. Như vậy.2 chứa cả hệ số tải trọng v à hệ số sức kháng nên phương pháp thiết kế này được gọi là phương pháp thiết kế theo hệ số sức kháng v à hệ số tải trọng (Load and Resistance Factor Design. đặc biệt trong các chi tiết chịu nén. viết tắt là LRFD). Ẩn trong phương pháp thiết kế theo ứng suất cho phép là giả thiết ứng suất trong cấu kiện bằng không trước khi có tải trọng tác dụng.2) Vì công thức 1.vn 4 .ebook. chẳng hạn. Nếu sức kháng danh định được cho bởi Rn thì tiêu chuẩn an toàn là (1. Các ứng suất d ư này không chỉ phân bố không đều mà chúng còn khó dự đoán trước. phương pháp thiết kế theo ứng suất cho phép đ ã được xây dựng cho thiết kế các kết cấu thép tĩnh định. để xét đến ảnh h ưởng của ứng suất dư. mỏng của các dầm thép cán điển h ình.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD men chống uốn) cần thiết có thể được xác định bằng cách chia mô men uốn M cho ứng suất uốn cho phép fb. Vì hiệu ứng tải trọng ở một trạng thái giới hạn (TTGH) nhất định là một tổ hợp các loại tải trọng khác nhau (Qi) có mức độ dự đoán khác nhau n ên vế hiệu ứng tải trọng được thể hiện là một tổng của các giá trị . Nó không nhất thiết phải đ ược áp dụng một cách cứng nhắc cho các vật liệu khác và cho các kết cấu siêu tĩnh. Các chi tiết mỏng của dầm thép cán nguội đi (sau xử lý nhiệt) với mức độ khác nhau và ứng suất dư tồn tại trong mặt cắt ngang.2 Thiết kế theo hệ số sức kháng v à hệ số tải trọng (LRFD) Để xét đến sự thay đổi ở cả hai vế của bất đẳng thức trong công thức 1.Công thức dự đoán cường độ http://www. cần phải có sự điều chỉnh đối với ứng suất uốn cho phép.

3.Sự sắp xếp (vị trí) của tải trọng . Phương pháp LRFD được dùng làm cơ sở cho các tiêu chuẩn thiết kế của Mỹ hiện nay như tiêu chuẩn của Viện kết cấu thép Mỹ (AISC). cho trọng lượng vật liệu cũng như tải trọng xe cộ. 3.Độ lớn của tải trọng . Xét tới sự thay đổi trong cả sức kháng v à tải trọng.edu. Đưa ra một phương pháp thiết kế hợp lý và nhất quán. Ngôn ngữ của tài liệu này cũng http://www. Một số ý kiến đánh giá về ph ương pháp LRFD có thể được tóm tắt như sau: Ưu điểm của phương pháp 1. Đó là một hệ thống Tiêu chuẩn hoàn thiện và thống nhất.3 Nguyên tắc cơ bản của Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05 1.Tầm quan trọng của phá hoại Hệ số tải trọng được chọn đối với một loại tải trọng nhất định phải xét đến sự không chắc chắn trong . Đạt được mức độ an toàn khá đồng đều cho các TTGH và các loại cầu khác nhau.ebook. hệ thống Ti êu chuẩn AASHTO của Hiệp hội cầu đường Mỹ là thích hợp nhất để được chấp thuận áp dụng ở Việt nam. Đòi hỏi sự thay đổi trong quan điểm thiết kế (so với tiêu chuẩn cũ).Việc kiểm tra chất lượng .vn 5 .Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD . năm 2001. 3.2. Yêu cầu có các số liệu thống kê đầy đủ và thuật toán tính xác xuất để điều chỉnh các hệ số sức kháng cho phù hợp với những trường hợp đặc biệt. 2. Nhược điểm của phương pháp 1. mang ký hiệu 22 TCN 272-01) đã được biên soạn như một phần công việc của dự án của Bộ giao thông vận tải mang tên “Dự án phát triển các Tiêu chuẩn cầu và đường bộ ”. 2.2. 1. của Hiệp hội cầu đ ường Mỹ (AASHTO) cũng như tiêu chuẩn thiết kế cầu ở nước ta. không cần phân tích thống kê hay xác xuất phức tạp.Tay nghề của công nhân .1 Vài nét về việc biên soạn Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 -05 Bản Tiêu chuẩn thiết kế cầu mới 22 TCN 272-05 (lúc ra đời.Tổ hợp tải trọng có thể xảy ra Trong việc chọn hệ số sức kháng và hệ số tải trọng cho cầu. có thể được cải biên để phù hợp với các điều kiện thực tế ở n ước ta. Yêu cầu có hiểu biết cơ bản về lý thuyết xác xuất và thống kê. Kết quả của việc nghiên cứu tham khảo đã đưa đến kết luận rằng. lý thuyết xác xuất đ ược áp dụng cho các số liệu về cường độ vật liệu và thống kê học.

2. i hệ số tải trọng: hệ số nhân dựa tr ên thống kê dùng cho hiệu ứng của tác động. Rr sức kháng tính toán (hay sức kháng có hệ số).3. http://www.3 đối với tất cả các trạng thái giới hạn. hệ thống Tiêu chuẩn AASHTO có ảnh hưởng rất lớn trong các nước thuộc khối ASEAN mà Việt nam là một thành viên. Ti êu chuẩn này đã được soạn thảo dựa trên những kiến thức phong phú tích lũy từ nhiều nguồn khác nhau tr ên khắp thế giới nên có thể được coi là đại diện cho trình độ hiện đại trong hầu hết các lĩnh vực thiết kế cầu vào thời điểm hiện nay. là ngôn ngữ kỹ thuật thông dụng nhất trên thế giới và cũng là ngôn ngữ thứ hai phổ biến nhất ở Việt nam. Khi thiết kế cầu. Các điều khoản sẽ không liên quan đến cầu đường sắt. Tiêu chuẩn LRFD ra đời năm 1994. để đạt được những mục tiêu này. đánh giá và khôi phục các cầu cố định và cầu di động trên tuyến đường bộ. Rr = . hệ số sức kháng: hệ số nhân dựa tr ên thống kê dùng cho sức kháng danh định. Các tài liệu Việt nam được liệt kê dưới đây đã được tham khảo hoặc là nguồn gốc của các dữ liệu thể hiện các điều kiện thực tế ở Việt nam: Tiêu chuẩn về thiết kế cầu 22 TCN 18–1979 Tiêu chuẩn về tải trọng gió TCVN 2737 – 1995 Tiêu chuẩn về tải trọng do nhiệt TCVN 4088 – 1985 Tiêu chuẩn về thiết kế chống động đất 22 TCN 221 – 1995 Tiêu chuẩn về giao thông đường thủy TCVN 5664 – 1992 Các quy định của bộ Tiêu chuẩn thiết kế cầu mới này nhằm sử dụng cho các công tác thiết kế.edu. Rn sức kháng danh định. Các yêu cầu thiết kế đối với cầu đường sắt dự kiến sẽ được ban hành như một phụ bản trong tương lai.vn 6 . phải có nhiều đường truyền lực (có tính dư) và tầm quan trọng của nó trong khai thác phải được xét đến. Kết cấu thiết kế phải có đủ độ dẻo. mỹ quan. Tiêu chuẩn thiết kế cầu mới được dựa trên Tiêu chuẩn thiết kế cầu AASHTO LRFD. Mỗi cấu kiện và liên kết phải thỏa mãn công thức 1. được sửa đổi và xuất bản lần thứ hai năm 1998. cần phải thỏa mãn các trạng thái giới hạn.3) trong đó: Qi hiệu ứng của tác động (ví dụ. (1. Hơn nữa. tính kinh tế. lần xuất bản thứ hai (1998). nội lực do tải trọng ngoài sinh ra).ebook. xe điện hoặc các ph ương tiện công cộng khác.2 Tổng quát Cầu phải được thiết kế để đạt được các mục tiêu: thi công được. an toàn và sử dụng được. có xét đến các yếu tố: khả năng dễ kiểm tra. theo hệ đ ơn vị đo quốc tế SI.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD như các tài liệu tham chiếu của nó đều là tiếng Anh. 1.Rn.

điều n ày cho phép xảy ra sự làm việc dẻo. nếu trong thiết kế. Cốt thép có thể đ ược bố trí đối xứng để chịu uốn. Các cấu kiện và liên kết trong BTCT có thể làm việc dẻo khi hạn chế hàm lượng cốt thép chịu uốn và khi bố trí cốt đai để kiềm chế biến dạng.3.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD hệ số điều chỉnh tải trọng. các quy định của Ti êu chuẩn được tuân theo thì thực nghiệm cho thấy rằng.0 0.vn 7 .edu. Nói tóm lại. 1.ebook. Đối với tất cả các trạng thái giới hạn không phải c ường độ. Nhờ tính dẻo. Nếu l à kết cấu BTCT thì vết nứt sẽ phát triển và cấu kiện được xem là ở vào tình trạng nguy hiểm.05 = 1. D = R = 1. tính d ư và tầm quan trọng trong khai thác đối với tải trọng dùng giá trị đối với tải trọng dùng giá trị D R I min max hệ số xét đến tính dẻo hệ số xét đến tính dư hệ số xét đến tầm quan trọng trong khai thác Hai hệ số đầu có liên quan đến cường độ của cầu. hệ số liên quan đến tính dẻo được quy định như sau: D D 1. các cấu kiện s ẽ có đủ tính dẻo cần thiết. tính dư và tầm quan trọng trong khai thác Hệ số xét đến tính dẻo D Tính dẻo là một yếu tố quan trọng đối với sự an to àn của cầu.0. xét đến tính dẻo. hệ số thứ ba xét đến sự l àm việc của cầu ở trạng thái sử dụng. Sự phân phối lại n ày phụ thuộc vào khả năng biến dạng của bộ phận chịu lực lớn và liên quan đến sự phát triển biến dạng dẻo m à không xảy ra phá hoại.95 đối với các cấu kiện và liên kết không dẻo đối với các thiết kế thông th ường và các chi tiết theo đúng Tiêu chuẩn này đối với các cấu kiện và liên kết có các biện pháp tăng th êm tính dẻo vượt quá những yêu cầu của Tiêu chuẩn này D http://www. các bộ phận chịu lực lớn của kết cấu có thể phân phối lại tải trọng sang những bộ phận khác có dự trữ về cường độ.3 Khái niệm về tính dẻo. Phải tránh sự l àm việc giòn vì nó dẫn đến sự mất khả năng chịu lực đột ngột khi v ượt quá giới hạn đàn hồi. Đối với trạng thái giới hạn c ường độ.2. Nếu một cấu kiện của cầu đ ược thiết kế sao cho biến dạng dẻo có thể xuất hiện th ì sẽ có dự báo khi cấu kiện bị quá tải.

cứu hỏa và các phương tiện giải cứu đối với nhà ở.2.3.4 Các trạng thái giới hạn Kết cấu cầu thép phải được thiết kế sao cho. Một kết cấu siêu tĩnh là dư vì nó có nhiều liên kết hơn số liên kết cần thiết để đảm bảo không biến dạng hình học. Các TTGH này có thể được áp dụng ở tất cả các giai đoạn của cuộc đời kết cấu cầu . điều quan trọng l à tất cả các con đường huyết mạch.ebook. Tính dư trong kết cấu cầu làm tăng khoảng an toàn của chúng và điều này được phản ánh ở trạng thái giới hạn cường độ qua hệ số xét đến tính dư R. cơ quan và các khu công nghiệp. Vì vậy.05 = 1. khó có thể tìm thấy tình huống mà cầu không được coi là quan trọng trong khai thác. Nói tóm lại.0 1.05 1. Khái niệm nhiều đường truyền lực là tương đương với tính dư. giúp tiết kiệm thời gian v à xăng dầu cho người lao động khi đi làm và trở về nhà.vn 8 . Điều kiện http://www. một dầm cầu liên tục ba nhịp là kết cấu siêu tĩnh bậc hai.95 đối với các cầu quan trọng đối với các cầu điển hình đối với các cầu ít quan trọng Đối với các trạng thái giới hạn khác : I = 1. Cầu cũng có thể được coi là quan trọng nếu chúng giúp giải quyết tình trạng đi vòng do tắc đường. các yêu cầu sau đây được đặt ra đối với trạng thái giới hạn đặc biệt cũng như đối với trạng thái giới hạn c ường độ: I I I 1.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hệ số xét đến tính dư R Tính dư có tầm quan trọng đặc biệt to lớn đối với khoảng an to àn của kết cấu cầu. nó không ở vào bất cứ TTGH nào được quy định bởi Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 -05. hay là con đường dành cho lực lượng công an. Một ví dụ về cầu không quan trọng là cầu trên đường phụ dẫn tới một vùng hẻo lánh được sử dụng không phải quanh năm. Khi có sự cố động đất. dưới tác dụng của tải trọng. vẫn phải thông. Các đường truyền lực đơn hay các kết cấu cầu không dư được khuyến cáo không nên sử dụng.95 đối với các cấu kiện không d ư đối với các cấu kiện có mức d ư thông thường đối với các cấu kiện có mức d ư đặc biệt I Hệ số xét đến tầm quan trọng trong khai thác Các cầu có thể được xem là có tầm quan trọng trong khai thác nếu chúng nằm trên con đường nối giữa các khu dân c ư và bệnh viện hoặc trường học. được quy định trong Tiêu chuẩn 22 TCN 272-01 như sau: R R= R 1.edu. hoặc hai liên kết chống quay. Ví dụ. như các công trình cầu. Một tổ hợp hai liên kết đơn.0 0.0 0. hoặc một li ên kết đơn và một liên kết chống quay có thể bị mất đi m à không dẫn tới hình thành khớp dẻo ngay lập tức vì tải trọng tác dụng có thể tìm được các con đường khác để truyền xuồng đất.

hệ số sức kháng . nếu có phân phối lại mô men quá đàn hồi thì khớp dẻo có thể hình thành và các ứng suất phải được kiểm tra. bản bê tông) http://www. Trong tính toán độ võng. có bốn trạng thái giới hạn được đề cập: Trạng thái giới hạn sử dụng: được xét đến nhằm hạn chế biến dạng của cấu kiện và hạn chế ứng suất đối với thép. Vì các quy định cho TTGH sử dụng là dựa trên kinh nghiệm và phán quyết của người thiết kế hơn là được xác định theo thống k ê. Ở TTGH sử dụng của kết cấu thép.ebook. Trạng thái giới hạn sử dụng TTGH sử dụng liên quan đến phẩm chất của cầu chịu tải trọng ở trạng thái khai thác. lũ lớn. với l là chiều dài nhịp tính toán.vn 9 . phải giả thiết về phân phối tải trọng đối với dầm. xói lở. có thể lấy độ võng tương đối cho phép đối với hoạt tải l à . kết cấu cầu có độ cứng lớn hơn giá trị được xác định bằng tính toán. Trạng thái giới hạn đặc biệt: đ ược xét đến nhằm đảm bảo sự tồn tại của cầu khi xảy ra các sự cố đặc biệt nh ư động đất. Trạng thái giới hạn mỏi: được xét đến nhằm hạn chế bi ên độ ứng suất do một xe tải thiết kế gây ra với số chu kỳ bi ên độ ứng suất dự kiến. có thể tránh được các biến dạng quá đàn hồi thường xuyên và cải thiện khả năng giao thông.3) Theo Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 -05. Giới hạn về độ võng là không bắt buộc. việc tính toán độ võng chỉ là sự ước lượng độ võng thực tế. Do vậy. Trong trường hợp này. Bằng kiểm tra sự chảy cục bộ. độ cứng thích hợp được đảm bảo và độ dao động được giảm tới mức có thể chấp nhận đ ược. Sự chảy cục bộ n ày sẽ không xảy ra cho các mặt cắt được thiết kế bằng công thức 1.edu. về độ cứng chống uốn của dầm có sự tham gia làm việc của bản mặt cầu và sự đóng góp độ cứng của các chi tiết gắn liền như rào chắn và gờ chắn bánh bằng bê tông. Nếu chủ đầu tư yêu cầu. Các giới hạn đối với biến dạng quá đàn hồi là bắt buộc. các giới hạn đ ược đặt ra đối với độ võng và các biến dạng quá đàn hồi dưới tải trọng sử dụng. Trạng thái giới hạn cường độ: được xét đến nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của các bộ phận kết cấu về cường độ và về ổn định dưới các tổ hợp tải trọng c ơ bản. va đâm xe. các ứng suất của bản biên chịu uốn dương và chịu uốn âm cần không vượt quá: Đối với cả hai bản biên thép của mặt cắt liên hợp (dầm thép. Bằng hạn chế độ võng.3 đối với TTGH c ường độ nếu hiệu ứng lực lớn nhất được xác định bằng phân tích đ àn hồi. hệ số điều chỉnh tải trọng và hệ số tải trọng trong công thức 1.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD phải đặt ra cho tất cả các TTGH l à sức kháng có hệ số phải không nhỏ h ơn hiệu ứng của tổ hợp tải trọng có hệ số (công thức 1. Tuy nhiên.3 được lấy bằng đơn vị. đối với kết cấu thép. Nói chung. Sự chảy cục bộ d ưới tải trọng sử dụng II (theo AASHTO LRFD) là không được phép.

3 cho các tổ hợp tải trọng quan trọng theo thống k ê sao cho cầu được khai thác an toàn trong cuộc đời thiết kế của nó.edu. xoắn và lực dọc trục.4 (hay 1. Có 3 tổ hợp tải trọng cường độ khác nhau được quy định trong bảng 1.0 và có giá trị khác nhau đối với các vật liệu v à các TTGH khác nhau. Việc đảm bảo công thức 1.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD (1. Thiết kế cho TTGH đứt gãy bao gồm việc lựa chọn thép có độ dẻo dai thích hợp cho một phạm vi nhiệt độ nhất định. Trong tính toán sức kháng đối với một hiệu ứng tải trọng có hệ số nào đó như lực dọc trục. lực uốn. kích thước mặt cắt ngang. sự không chắc chắn có liên quan đến các thuộc tính của vật liệu. Trạng thái giới hạn cường độ TTGH cường độ có liên quan đến việc quy định cường độ hoặc sức kháng đủ để thoả m ãn bất đẳng thức của công thức 1. . [4]. Hệ số là hệ số nhân của sức kháng danh định Rn và sự thỏa mãn trong thiết kế được đảm bảo bởi công thức 1. chỉ một hoặc có thể hai trong số các tổ hợp tải trọng này cần được xét đến. Rh là hệ số giảm ứng suất của bản bi ên cho dầm lai (là dầm mà vách và bản biên làm bằng vật liệu khác nhau). Đối với một bộ phận riêng biệt của kết cấu cầu.1 theo những xem xét thiết kế khác nhau TTGH cường độ được quyết định bởi cường độ tĩnh của vật liệu hay ổn định của m ột mặt cắt đã cho. ff là ứng suất đàn hồi của bản biên gây ra bởi tải trọng sử dụng II (MPa) và Fyf là ứng suất chảy của bản biên (MPa). Trong các cấu kiện bằng thép.vn 10 . Đối với trường hợp dầm thông thường có cùng loại thép ở vách và các bản biên. Sự khác biệt trong các tổ hợp tải trọng cường độ chủ yếu liên quan đến các hệ số tải trọng được quy định đối với hoạt tải. cắt.4) Đối với cả hai bản biên thép của mặt cắt không liên hợp (1.3. sự không chắc chắn được biểu thị qua hệ số giảm cường độ hay hệ số sức kháng .ebook. lực cắt hoặc xoắn. Tổ hợp tải trọng sinh ra hiệu ứng lực lớn nhất được so sánh với cường độ hoặc sức kháng của mặt cắt ngang của cấu kiện. Các hệ số tải trọng được xác định bằng thống k ê được cho trong ba tổ hợp tải trọng khác nhau của bảng 1. tay nghề công nhân v à các http://www.2 (Theo AASHTO LRFD: có 5 t ổ hợp tải trọng cường độ). Các hệ số sức kháng được xác định bằng thống kê thường là nhỏ hơn 1.5) trong đó. dung sai trong chế tạo.5) sẽ ngăn chặn sự phát triển của biến dạng th ường xuyên do sự chảy cục bộ của bản biên dưới tác động của vượt tải sử dụng đôi khi xảy ra. Trạng thái giới hạn mỏi và đứt gãy Thiết kế theo TTGH mỏi bao gồm việc giới hạn bi ên độ ứng suất do xe tải mỏi thiết kế sinh ra tới một giá trị phù hợp với số chu kỳ lặp của b iên độ ứng suất trong suốt quá tr ình khai thác cầu. TTGH cường độ bao hàm sự đánh giá sức kháng uốn. Chi tiết về tải trọng mỏi và kiểm toán mỏi có thể tham khảo t ài liệu [3].

1 Các hệ số sức kháng cho các TTGH c ường độ Trường hợp chịu lực Uốn Cắt Nén dọc trục.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD công thức được dùng để tính toán sức kháng. Bảng 1. đứt gãy trong mặt cắt thực (mặt cắt hữu hiệu) Kéo.80 bs = 0.vn 11 .95 = 1.80 = 0.80 Kim loại hàn trong các đường hàn góc Kéo hoặc nén song song với trục đường hàn Cắt trong mặt phẳng tính toán của đ ường hàn = e2 của thép cơ bản = 0. Tầm quan trọng của phá hoại cũng được đề cập trong hệ số này.00 = 1. cấu kiện liên hợp Kéo. khoan. cấu kiện chỉ có thép Nén dọc trục.80 = 0.00 = 0. Các xem xét này được phản ánh trong các hệ số sức kháng ở TTGH cường độ được cho trong bảng 1. Chẳng hạn.80 = 0.90 = 0. chảy trong mặt cắt nguyên Ép mặt tựa trên các chốt.1. các lỗ doa.ebook.80 = 0.85 bb sc t t s = 0.edu.85 của thép cơ bản của thép cơ bản = = Kim loại hàn trong các đường hàn ngấu không hoàn toàn Cắt song song với trục đường hàn Kéo hoặc nén song song với trục đường hàn Nén vuông góc với diện tích hữu hiệu Kéo vuông góc với diện tích hữu hiệu e2 = 0.90 = 0. hệ số sức kháng đối với cột nhỏ hơn đối với dầm và các liên kết nói chung vì sự phá hoại của cột kéo theo nguy hiểm cho các kết cấu tựa tr ên nó.80 http://www.00 = 0.80 của thép cơ bản = = của thép cơ bản el = 0.65 = 0. lỗ bu lông v à các bề mặt cán Ép mặt của bu lông lên thép cơ bản Neo chống cắt Bu lông A325M và A490M chịu kéo Bu lông A307 chịu kéo Bu lông A325M và A490M ch ịu cắt Cắt khối Kim loại hàn trong các đường hàn ngấu hoàn toàn Cắt trên diện tích hữu hiệu Kéo hoặc nén vuông góc với diện tích hữu hiệu Kéo hoặc nén song song với diện tích hữu hiệu el c c u y b f Hệ số sức kháng = 1.

40 1. lực đâm xe và va xô của tàu thuyền được coi là những sự cố đặc biệt và tại mỗi thời điểm.2 Hoạt tải xe thiết kế Số làn xe thiết kế Bề rộng làn xe được lấy bằng 3500 mm để ph ù hợp với quy định của “Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô”. việc tổ hợp tải trọng được đơn giản hóa phù hợp với điều kiện Việt nam.4.00 1.ebook. trong đó w là bề rộng khoảng trống của l òng đường giữa hai đá vỉa hoặc hai r ào chắn.75 1. Số làn xe thiết kế được xác định bởi phần nguyên của tỉ số w/3500.75 Đặc biệt Khai thác Mỏi 1.vn 12 . Tuy nhiên.1 Các tổ hợp tải trọng Tiêu chuẩn AASHTO LRFD quy định xét 11 tổ hợp tải trọng.2. tải trọng băng tuyết. Trong Tiêu chuẩn 22TCN 272-05. Có 6 tổ hợp tải trọng đ ược quy định như trong bảng 1. Hệ số làn xe Hệ số làn xe được quy định trong bảng 1.50 1. va xe.4 Giới thiệu về tải trọng và tổ hợp tải trọng 1. Bảng 1. Hệ số sức kháng đối với TTGH đặc biệt được lấy bằng đơn vị. chỉ xét đến một sự cố.2. những sự cố này có thể được tổ hợp với lũ lụt lớn (khoảng lặp lại > 100 năm nhưng < 500 năm) hoặc với các ảnh hưởng của xói lở. tính bằng mm.edu.3 Hệ số làn xe m http://www. 1.00 0.30 0.3 Bảng 1.40 0.35 0.4. va xô t àu thuyền và xói lở Kiểm tra tính khai thác.2 Các tổ hợp tải trọng theo Ti êu chuẩn 22TCN 272-05 Tổ hợp tải trọng Cường độ I Cường độ II Cường độ III Mục đích của tổ hợp tải trọng Xét xe bình thường trên cầu không có gió Cầu chịu gió có tốc độ hơn 25 m/s Xét xe bình thường trên cầu có gió với tốc độ 25 m/s Kiểm tra về động đất.2. tức l à độ võng và bề rộng vết nứt của bê tông Kiểm tra mỏi đối với cốt t hép Các hệ số tải trọng chủ yếu Hoạt tải Tải trọng gió Hoạt tải Tải trọng gió Hoạt tải Tải trọng đặc biệt Hoạt tải Tải trọng gió Hoạt tải L= L= L= L= L= L= L= L= L= 1.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Trạng thái giới hạn đặc biệt TTGH đặc biệt xét đến các sự cố với chu kỳ xảy ra lớn hơn tuổi thọ của cầu.2. Động đất.

edu.65 Hoạt tải xe ô tô thiết kế Hoạt tải xe ô tô trên mặt cầu hay các kết cấu phụ trợ có ký hiệu l à HL-93. Khoảng cách theo chiều ngang của các bánh xe bằng 1800 mm.20 1.2).00 0.000 N cách nhau 1200 mm.vn 13 .50 hoặc 0. Xe tải thiết kế Trọng lượng.4.1 Đặc trưng của xe tải thiết kế Cự ly giữa hai trục sau của xe phải đ ược thay đổi giữa 4300 mm v à 9000 mm để gây ra ứng lực lớn nhất. Hình 1.4.ebook.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Số làn chất tải 1 2 3 >3 Hệ số làn 1. Xe hai trục thiết kế Xe hai trục gồm một cặp trục 110.65.1 bởi các hệ số chiết giảm 0. Lực xung kích được lấy theo bảng 1.1. khoảng cách các trục và khoảng cách các bánh xe của xe tải thiết kế được cho trên hình 1. Đối với các cầu trên các tuyến đường cấp IV và thấp hơn. là một tổ hợp của xe tải thiết kế hoặc xe hai trục thiết kế v à tải trọng làn thiết kế (hình 1. http://www.85 0. chủ đầu tư có thể xác định tải trọng trục thấp hơn tải trọng cho trên hình 1. Lực xung kích được lấy theo bảng 1.

50 hay 0. tải trọng đ ược giả thiết là phân bố đều trên bề rộng 3000 mm. Đồng thời. khi giảm tải trọng thiết kế cho các tuyến đ ường cấp IV và thấp hơn.ebook. Hình 1. đối với tất cả các trạng thái giới hạn Tất cả các cấu kiện khác Trạng thái giới hạn mỏi Các trạng thái giới hạn khác 15% 25% IM 75% http://www. không nhân với các hệ số (0. được quy định trong bảng 1.50 hoặc 0. Theo chiều ngang cầu. chủ đầu tư có thể xác định tải trọng hai trục thấp hơn tải trọng nói trên bởi các hệ số chiết giảm 0.65).vn 14 .Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Đối với các cầu trên các tuyến đường cấp IV và thấp hơn. tải trọng làn vẫn giữ nguyên giá trị 9.edu.65.3 N/mm phân bố đều theo chiều dọc cầu.3 N/mm. Khi tính nội lực do tải trọng làn thiết kế.4 . không xét tác động xung kích.2 Hoạt tải thiết kế theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD (1998) Lực xung kích Tác động tĩnh học của xe tải thiết kế hoặc xe hai trục thiết kế phải đ ược lấy tăng thêm một tỉ lệ phần trăm cho tác động xung kích IM. Bảng 1.4 Lực xung kích IM Cấu kiện Mối nối bản mặt cầu. Tải trọng làn thiết kế Tải trọng làn thiết kế là tải trọng có cường độ 9.

Thép hợp kim dùng trong xây dựng là thép hợp kim thấp với thành phần kim loại bổ sung khoảng 1. chịu nhiệt độ cao…). crôm và đồng làm tăng khả năng chống gỉ của thép. Thép hợp kim là loại thép mà ngoài những thành phần hoá học kể trên.5-2. đặc biệt khi thép làm việc trong điều kiện bất lợi (chịu ứng suất tập trung. Chẳng hạn. Tuy nhi ên. ngoài sắt và các bon còn có những nguyên tố hoá học khác.edu. do đó có li ên quan chặt chẽ đến tính chất cơ học của nó. tính hàn càng giảm. mangan l àm tăng cường độ của thép và có thể kiềm chế ảnh hưởng xấu của sunfua. làm cho thép tr ở nên giòn. cường độ kéo đứt. nói chung.2-0. Độ rắn là thuộc tính của vật liệu cho phép chống lại sự m ài mòn bề mặt. độ dẻo. tính dai.0%. được sử dụng trong chế tạo thép chống gỉ.1 Thành phần hóa học của thép Thành phần hoá học có ảnh hưởng trực tiếp tới cấu trúc của thép. Thành phần hoá học chủ yếu của thép l à sắt (Fe) và các bon (C). Độ dẻo là chỉ số của vật liệu phản ánh khả năng giữ đ ược biến dạng quá đàn hồi mà không xảy ra phá hoại. Độ dai là thuộc tính của vật liệu cho phép ti êu hao năng lượng mà không xảy ra phá hoại. Các nguyên tố có hại có thể kể đến là phốt pho (P) và lưu huỳnh (S) ở thể rắn.3 Vật liệu Các thuộc tính cơ bản của thép là thể hiện ở cường độ chảy. Các nguyên tố có hại này. http://www. Các nguyên tố hoá học có lợi thường gặp là mangan (Mn) và silic (Si). Lượng các bon tuy rất nhỏ nhưng có ảnh hưởng quan trọng đối với tính chất cơ học của thép: lượng các bon càng nhiều thì cường độ của thép càng cao nhưng tính dẻo. thường không lớn hơn 0. 1. hàm lượng các kim loại bổ sung càng cao (hợp kim cao) thì tính dẻo.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD 1.3. còn có thêm các nguyên tố kim loại bổ sung. Trong thép các bon thường. Cường độ chảy là ứng suất mà tại đó xảy ra sự tăng biến dạng m à ứng suất không tăng. tăng khả năng chống gỉ hay khả năng chống m ài mòn. tính dai và tính hàn của nó giảm. tải trọng lặp. Các nguy ên tố này được đưa vào nhằm cải thiện một số thuộc tính tốt của thép như làm tăng cường độ mà không giảm tính dẻo. độ rắn và độ dai. ô xy (O) và ni tơ (N) ở thể khí.22 % về khối lượng. Thép dùng trong xây dựng đòi hỏi phải có tính dẻo cao để tránh đứt g ãy đột ngột nên hàm lượng các bon được hạn chế khá thấp.ebook. Cường độ chịu kéo là ứng suất lớn nhất đạt được trong thí nghiệm kéo. Nó có thể đ ược tính bằng tỷ số giữa độ giãn khi phá hoại và độ giãn ở điểm chảy đầu tiên.vn 15 .

ebook. (e) mặt cắt I tổ hợp hàn cắt mép bằng lửa 1.3 Sơ họa ứng suất dư trong các mặt cắt thép cán và ghép trong xưởng.vn 16 . khi được cắt bằng nhiệt thì chịu ứng suất dư kéo.edu. Hình 1.3. Các ứng suất này được cân bằng với ứng suất tương đương có dấu ngược lại ở vị trí khác trong cấu kiện.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD 1.3.3 biểu diễn một cách định tính sự phân bố tổng thể ứng suất d ư trong các thanh thép hà n và cán nóng. Ứng suất dư do gia công nhiệt hình thành khi sự nguội xảy ra không đều. các mép của tấm và thép bình thường chịu ứng suất dư nén. gây ra ứng suất d ư kéo có thể đạt tới 400 MPa trong mối h àn. (a) mặt cắt cán nóng. (d) bản cắt mép bằng lửa. các ứng suất trong hình này là ứng suất dọc thanh. Chú ý rằng. Sự đốt nóng và nguội đi làm thay đổi cấu trúc của kim loại và sự biến dạng thường bị cản trở.2 Khái niệm về ứng suất dư Ứng suất tồn tại trong các bộ phận kết cấu m à không do tác động của bất kỳ ngoại lực nào được gọi là ứng suất dư. Nhìn chung. Khi mặt cắt ngang được chế tạo bằng hàn ba chiều. Điều quan trọng là nhận biết sự có mặt của nó vì ứng suất dư ảnh hưởng đến cường độ của các cấu kiện chịu lực. ứng suất dư xuất hiện ở cả ba chiều. Hình 1. http://www. (c) bản cán mép. Ứng suất d ư có thể phát sinh trong quá trình gia công nhiệt. (b) mặt cắt h ình hộp hàn. gia công cơ học hay quá trình luyện thép. Ứng suất dư do gia công cơ học xảy ra do biến dạng dẻo không đều khi bị kích ép.3 Gia công nhiệt Thuộc tính cơ học của thép có thể được nâng cao bằng các phương pháp gia công nhiệt khác nhau: gia công làm ngu ội chậm và gia công làm nguội nhanh. Ứng suất dư do luyện kim sinh ra do sự thay đổi cấu trúc phân tử của thép.

Bốn loại thép khác nhau n ày có thể được nhận biết bởi thành phần hoá học và cách xử lý nhiệt của chúng. Trong phương pháp này. Các thuộc tính c ơ học nhỏ nhất của các thép này được cho trong bảng 1. trừ vùng biến dạng nhỏ gần gốc toạ độ. Mỗi đường cong đại diện cho một loại thép kết cấu với thành phần cấu tạo đáp ứng các yêu cầu riêng.4 Các đường cong ứng suất-biến dạng điển hình đối với thép kết cấu http://www.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Gia công làm nguội chậm là phép tôi chuẩn thông thường. làm giảm tính dư nhưng không nâng cao được cường độ và độ cứng. được giữ ở nhiệt độ này. Nó bao gồm việc nung nóng thép đến một nhiệt độ nhất định.3. độ rắn và độ dai. Sau khi nhúng.vn 17 .4 Phân loại thép kết cấu Các thuộc tính cơ học của các loại thép kết cấu điển h ình được biểu diễn bằng bốn đường cong ứng suất-biến dạng trong hình 1. Gia công làm nguội nhanh được chỉ định cho thép cầu.5. Gia công làm nguội chậm làm tăng tính dẻo. Hình 1. Nhiệt độ tôi tuỳ theo loại gia công. làm nguội chậm trong không khí. được giữ ở nhiệt độ đó trong một khoảng thời gian. tính dai của thép. giữ ở nhiệt độ n ày trong một khoảng thời gian thích hợp rồi sau đó. Đó l à thép các bon (cấp 250). 1. thép lại đ ược nung tới khoảng 500 0C.4.edu. làm tăng cường độ. thép đư ợc nung nóng tới tới khoảng 900 0C. thép hợp kim thấp c ường độ cao (cấp 345). c òn được gọi là tôi nhúng.ebook. Rõ ràng là các loại thép ứng xử khác nhau. sau đó được làm nguội nhanh bằng cách nhúng v ào bể nước hoặc bể dầu. thép hợp kim thấp gia công nhiệt (cấp 485) và thép hợp kim gia công nhiệt c ường độ cao (cấp 690). sau đó được làm nguội chậm. Tôi nhúng làm thay đổi cấu trúc vi mô của thép.

Sáu cấp thép t ương ứng với bốn cấp cường độ được cho trong bảng 1. (MPa) Điểm chảy nhỏ nhất hoặc cường độ chảy nhỏ nhất. (MPa) Một tiêu chuẩn thống nhất hoá cho thép cầu đ ược cho trong ASTM (1995) với ký hiệu A709/A709M-94a (M chỉ mét và 94a chỉ năm xét lại lần cuối). Sự khác nhau cơ bản nhất giữa các thép này và thép A709M là ở chỗ thép A709M được dùng cho xây dựng cầu và phải có yêu cầu bổ sung về thí nghiệm xác định độ dai.7. các số trong ngoặc ở bốn mức c ường độ thép là ký hiệu theo ASTM của thép có cường độ chịu kéo và thuộc tính biến dạng giống thép A709M.2.edu. Tất cả các cấp thép trong bảng 1.2 và hình 1. Hai thuộc tính của tất cả các cấp thép đ ược coi là không đổi. có khả năng chống gỉ trong không khí tốt h ơn về cơ bản so với thép than thường và có thể được sử dụng trong nhiều trường hợp mà không cần sơn bảo vệ.vn 18 . Mỗi cấp thép có những yêu cầu riêng về hàn phải được tuân theo. Các con số này được nêu là vì chúng quen thuộc đối với những người thiết kế khung nhà thép và các công trình khác. tuy nhiên không phải với với cùng một quy cách hàn.5 đều có thể hàn. Các yêu cầu này khác nhau đối với các cấu kiện tới hạn đứt g ãy và không đứt gãy trong tính toán ở TTGH mỏi và đứt gãy.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Bảng 1. Fu. là mô đun đàn hồi Es = 200 GPa và hệ số giãn nở vì nhiệt bằng 11.4. http://www.5 Các thuộc tính cơ học nhỏ nhất của các thép cán d ùng trong công trình.ebook. Fy. Trong hình 1.10 -6. cường độ và chiều dày Thép kết cấu Ký hiệu theo AASHTO M270 Cấp 250 Thép hợp kim thấp cường độ cao M270 Cấp 345 M270 Cấp 345W A709M Cấp 345W Tới 100 Tất cả các nhóm 485 345 Thép hợp kim thấp tôi nhúng M270 Cấp 485W A709M Cấp 485W Tới 100 Thép hợp kim tôi nhúng cường độ cao M270 Cấp 690/690W Ký hiệu theo ASTM tương đương Chiều dày của bản (mm) Thép hình A709M Cấp 250 Tới 100 Tất cả các nhóm 400 250 A709M Cấp 345 Tới 100 Tất cả các nhóm 450 345 A709M Cấp 690/690W Tới 65 Trên 65 tới 100 Không áp dụng 690 620 Không áp Không áp dụng dụng 620 485 760 690 Cường độ chịu kéo nhỏ nhất. Cấp thép có ký hiệu “W” là thép chống gỉ.

Do có các phẩm chất tốt này.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Phần sau đây giới thiệu tóm tắt về thuộc tính của các cấp thép ứng với các cấp c ường độ khác nhau. Thép hợp kim thấp được gia công nhiệt có thể h àn.vn 19 . Thép hợp kim thấp cường độ cao Các thép này có thành phần hoá học được hạn chế để phát triển c ường độ chảy và cường độ kéo đứt lớn hơn thép các bon nhưng lư ợng kim loại bổ sung nhỏ h ơn trong thép hợp kim.2% theo định nghĩa b ù (xem hình 1. Để giúp so sánh các loại thép n ày.ebook. Cường độ chảy cao hơn (Fy = 345 MPa) đạt được trong điều kiện cán nóng h ơn là qua gia công nhiệt.edu. Việc xử lý nhiệt (tôi thép) l àm thay đổi cấu trúc vi mô của thép v à làm tăng cường độ. Thép các bon công trình Tên gọi như vậy thật ra không đặc trưng lắm vì tất cả thép công trình đều có các bon.5. các biểu đồ ứng suất-biến dạng giai đoạn đầu và đường cong gỉ phụ thuộc thời gian đ ược cho. tài liệu [4].5% dưới tác dụng của tải trọng hoặc ở độ giãn bằng 0. trong các hình 1. độ rắn và độ dai. Sức kháng gỉ trong không khí củ a chúng là giống như thép hợp kim thấp cường độ cao. Một trong những đặc trưng chủ yếu của thép các bon công trình là có điểm chảy được nhận biết rõ và tiếp theo là một thềm chảy dài. Có một sự chuyển tiếp rõ rệt từ ứng xử đàn hồi sang ứng xử quá đàn hồi.5 và 1. Sự gia công nhiệt làm điểm chảy của thép dịch chuyển cao l ên như cho thấy trong hình 1. Chúng được dự kiến cho sử dụng trong nhiệt độ không khí. thép cấp 345 thường là sự lựa chọn đầu tiên của người thiết kế các cầu có nhịp trung bình và nhỏ. Cường độ chảy của các thép này thường được xác định ở độ giãn bằng 0. tuy nhiên chỉ thích hợp cho tấm. thanh và các thép cán định hình trong xây dựng.6. Thuộc tính này làm cho thép các bon đặc biệt phù hợp khi sử dụng làm chi tiết liên kết.6 đối với thép các bon có đồng (Cu) bằng khoảng một nửa thép các bon thông thường. tương ứng. thanh và các thép cán định hình trong xây dựng. Thành phần hoá học cho các cấp 345W v à 485W là gần như nhau.5.5. http://www. Thép hợp kim thấp gia công nhiệt Thép hợp kim thấp cường độ cao có thể được gia công nhiệt để đạt đ ược cường độ chảy cao hơn (Fy = 485 MPa). Các tiêu chuẩn để định loại thép các bon có thể tham khảo trong mục 8. cho phép phân phối lại ứng suất cục bộ m à không đứt gãy.6. Điều này được miêu tả trong hình 1.5 và nó biểu thị tính dẻo tốt.5). Các hợp kim này có sức kháng gỉ trong không khí cao hơn như cho thấy trong hình 1.2. Thép các bon có tính hàn t ốt và thích hợp cho bản. Đây chỉ là định nghĩa kỹ thuật. Mức độ gỉ trong hình 1. Kết quả là chúng có điểm chảy rõ ràng và tính dẻo tuyệt vời như được miêu tả trong hình 1. Thép hợp kim thấp cường độ cao có tính hàn tốt và thích hợp cho bản.

edu.vn 20 . http://www. Phương pháp gia công nhiệt tôi nhúng được thực hiện tương tự như đối với thép hợp kim thấp nhưng thành phần khác nhau của các nguyên tố hợp kim làm phát triển cường độ cao hơn (Fy = 690 MPa) và tính dai lớn hơn ở nhiệt độ thấp.ebook.5 Các đường cong ứng suất-biến dạng ban đầu điển hình đối với thép công trình Hình 1.6 Các đường cong gỉ cho một vài loại thép trong môi trường công nghiệp Thép hợp kim gia công nhiệt cường độ cao Thép hợp kim là loại thép có thành phần hoá học không phải nh ư trong thép hợp kim thấp cường độ cao.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 1.

bao gồm biến dạng và sự phát triển vết nứt dưới tác động của tải trọng sử dụng. khi biên độ ứng suất giảm tới một giá trị đặc tr ưng.5% dưới tác dụng của tải trọng hoặc ở độ giãn bằng 0. giá trị ứng suất là cường độ mỏi và số chu kỳ là tuổi thọ mỏi tại mức ứng suất đó.5 Ảnh hưởng của ứng suất lặp (sự mỏi) Khi thiết kế kết cấu cầu thép. Xác định cường độ mỏi Cường độ mỏi không phải là một hằng số vật liệu như cường độ chảy hay mô đun đ àn hồi. Cơ chế phá hoại này. Mỏi là một từ xác đáng để mô tả hiện tượng này. thực tế. nếu có hiện tượng tăng ứng suất do sự không liên tục về vật liệu hoặc về hình học.3. rõ ràng các thép được gia công nhiệt đạt cường độ chịu kéo dạng chóp và ứng suất giảm nhanh hơn so với thép không được xử lý nhiệt. số chu kỳ ứng suất có thể tăng không giới hạn m à không gây ra phá hoại. Khi giảm biên độ ứng suất. Xe cộ đi qua bất kỳ vị trí xác định n ào đều lặp đi lặp lại theo thời gian.7. Khi xem xét đường cong ứng suất-biến dạng đầy đủ trong hình 1.edu. Chú ý rằng.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Đường cong gỉ trong không khí đối với các thép hợp kim ( cấp 690) được cho trong hình 1. Tuy nhiên. Tr ên đường cao tốc xuyên quốc gia. Ngay cả khi ứng suất cao n ày tác dụng không liên tục. được gọi là mỏi. mà nếu tự bản thân nó thì không đủ gây ra phá hoại. Kết quả thí nghiệm thường được biểu diễn bằng biểu đồ quan hệ giữa log S và log N.6 và thể hiện sức kháng gỉ tốt nhất trong bốn cấp thép.5.4. cần phải thận trọng khi sử dụng thép gia công nhiệt . Quá trình thí nghiệm đối với mỗi liên kết hàn là cho một loạt mẫu chịu một biên độ ứng suất S nhỏ hơn cường độ chảy của thép cơ bản và lặp lại ứng suất này với N chu kỳ cho tới khi liên kết phá hoại. nếu nó lặp đi lặp lại nhiều lần th ì hư hỏng sẽ tích luỹ. chỉ có thể được xác định bằng thực nghiệm. 1.ebook. Độ dẻo thấp h ơn này có thể gây ra vấn đề trong một số t ình huống khai thác và. ứng suất tại nơi gián đoạn có thể dễ dàng lớn gấp hai hoặc ba lần ứng suất đ ược tính toán từ tải trọng sử dụng. vết nứt sẽ h ình thành và sự phá hoại cấu kiện có thể xảy ra. Nó phụ thuộc vào cấu tạo cụ thể của mối nối và. http://www. số chu kỳ lặp dẫn đến phá hoại tăng lên. do vậy. Các ứng suất lặp này được gây ra bởi tải trọng sử dụng v à giá trị lớn nhất của ứng suất trong thép cơ bản của mặt cắt ngang nào đó sẽ nhỏ hơn so với cường độ của vật liệu. Tại một điểm bất kỳ trên biểu đồ. Vì hầu hết các vấn đề tập trung ứng suất do sự không li ên tục về hình học và vật liệu có liên quan đến liên kết hàn nên hầu hết các thí nghiệm về c ường độ mỏi được thực hiện trên các loại mối hàn. Ứng suất giới hạn này được gọi là giới hạn mỏi của liên kết. số chu kỳ ứng suất lớn nhất có thể h ơn một triệu lần mỗi năm. Thép bị mỏi khi chịu mức ứng suất trung b ình nhưng lặp lại nhiều lần. người thiết kế phải nhận thức đ ược ảnh hưởng của ứng suất lặp. cường độ chảy cũng được xác định ở độ giãn bằng 0.vn 21 . Ở đây. Một biểu đồ S-N điển cho môt liên kết hàn được cho trong hình 1.2% theo định nghĩa bù như miêu tả trong hình 1.

edu. Hình 1.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 1. vết nứt đã có sẵn và tất cả chúng chỉ cần phát triển. http://www.vn 22 .ebook. do đó. c ường độ mỏi của mối hàn không phụ thuộc vào loại thép được liên kết. vết nứt phải được hình thành trước khi chúng có thể phát triển. Cường độ mỏi này được biểu diễn trên hình 1.8 cho cả các mẫu tròn đặc và mẫu có lỗ. Mức độ phát triển vết nứt không thay đổi nhiều theo cường độ chịu kéo.7 Biểu đồ S-N điển hình cho các mối nối hàn Ảnh hưởng của cường độ của vật liệu cơ bản Cường độ mỏi của các bộ phận không h àn tăng theo cường độ chịu kéo của vật liệu c ơ bản.8 Cường độ mỏi so sánh với c ường độ tĩnh Sở dĩ có sự khác nhau trong ứng xử n ày là vì trong vật liệu không hàn. trong khi ở các mối nối hàn. Tuy nhiên. nếu thép cường độ cao được sử dụng trong các cấu ki ện hàn thì không có sự tăng trong cường độ mỏi.

ebook. Nếu sườn tăng cường được hàn vào biên kéo như trong hình 1. vết nứt có thể lan truyền rất nhanh v à sự phá hoại đột ngột có thể xảy ra. ngày nay. Một trong những nguyên nhân của phá hoại giòn là trạng thái ứng suất kéo ba trục có thể xuất hiện ở một khe.vn 23 . sườn tăng cường ngang không được phép hàn vào biên kéo. mối hàn sẽ không được giảm ứng suất nên có thể giả thiết rằng.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Ảnh hưởng của ứng suất dư Nói chung. Phá hoại giòn còn có thể xảy ra do nhiệt độ môi tr ường thấp. 1.9 thì sự cản trở biến dạng của mối h àn khi nguội theo ba phương sẽ sinh ra ứng suất căng ba chiều trong vách. có thể biểu diễn ứng xử mỏi của một mối h àn chỉ phụ thuộc vào biên độ ứng suất. Nếu một chu kỳ ứng suất có bi ên độ S tác dụng thì biên độ ứng suất thực tế sẽ chạy từ tới và biên độ ứng suất danh định là S. là điều kiện thuận lợi để dẫn đến phá hoại gi òn. Trước đây. Thép công trình thể hiện tính dẻo ở nhiệt độ trên 0oC nhưng chuyển thành giòn khi nhiệt độ giảm. Liên kết hàn cần được cấu tạo để tránh ứng suất kéo ba chiều v à khả năng phá hoại giòn. http://www. rãnh trong một bộ phận hoặc do sự không liên tục bị cản trở trong một liên kết hàn. mỏi do tải trọng gây ra được xem xét phụ thuộc vào biên độ ứng suất và ứng suất dư được bỏ qua. Khi có những điều kiện n ày. đặc biệt khi đồng thời có sự giảm nhiệt độ hoặc có sự không ho àn hảo về vật liệu.Vì vậy. Nhận xét kết luận về mỏi Mỏi là nguyên nhân phổ biến nhất gây phá hoại thép. chủ yếu l à do vấn đề này không được nhận thức đầy đủ trong giai đoạn thiết kế. Trong Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 -05. không cần biết ứng suất lớn nhất và nhỏ nhất thực tế.6 Sự phá hoại giòn Một kỹ sư thiết kế cầu phải hiểu những điều kiện l à nguyên nhân gây ra phá hoại giòn trong thép kết cấu.3. trong khi sự bỏ qua các nhân tố n ày có thể dẫn đến thảm hoạ. Sự chú ý thích đáng đến việc lựa chọn mối nối và cấu tạo chi tiết cũng như hiểu biết về các yêu cầu của tải trọng sử dụng có thể loại trừ hầu hết các vết nứt phá hoại. ứng suất d ư sẽ tồn tại ở đâu đó trong liên kết. Do đó. Một ví dụ là liên kết hàn của sườn tăng cường ngang trung gian với dầm ghép.edu. Phải tránh phá hoại gi òn vì chúng không dẻo và có thể xảy ra ở ứng suất tương đối thấp. sườn tăng cường này thường được thiết kế có chiều cao bằng chiều cao vách và được hàn cả vào biên nén và biên kéo.

edu.9 Liên kết của sườn tăng cường ngang trung gian vào dầm ghép (a) Cấu tạo không đúng. (b) Cấu tạo đúng http://www.ebook.vn 24 .Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 1.

vn 25 . các liên kết được phân chia thành liên kết đơn giản.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Chương 2 LIÊN KẾT TRONG KẾT CẤU THÉP Trong các kết cấu thép hiện nay. bu lông.7. Liên kết hàn có thể được dùng cho các mối nối ngoài công trường nhưng nói chung. chủ yếu được sử dụng để nối các bộ phận trong nh à máy. Hình 2. liên k ết đơn giản được trình bày trong các mục 2.1-2. bu lông cường độ cao. Hình 2. đinh đại diện cho đinh tán. Tuỳ theo trường hợp chịu lực.8. có hai loại liên kết thường được sử dụng: liên kết đinh và liên kết hàn.ebook. liên kết chịu lực lệch tâm được đề cập trong mục 2. chốt …Các loại liên kết đinh được đề cập trong chương này là liên kết bằng bu lông thường và liên kết bằng bu lông cường độ cao. Liên kết đinh là cụm từ chung dùng để chỉ các loại liên kết có dạng thanh thép tròn xâu qua lỗ của các bộ phận cần liên kết.edu. Như vậy. Trong chương này.1 http://www. và liên kết chịu lực lệch tâm. hay liên kết chịu lực đúng tâm.1 giới thiệu một số dạng liên kết phổ biến trong kết cấu thép.

lục giác hoặc đầu chìm.ebook. Bu lông cường độ cao có thể dùng trong các liên kết chịu ma sát hoặc liên kết chịu ép mặt. http://www. Đầu bu lông do nhà sản xuất quy định a.1. Đầu chìm 2. Bu lông thép thường không được phép sử dụng cho các li ên kết chịu mỏi.2. Liên kết bu lông cường độ cao chịu ma sát thường dùng trong kết cấu cầu chịu tải trọng thường xuyên gây ứng suất đổi dấu hoặc khi cần tránh biến dạng tr ượt của mối nối.1 Cấu tạo liên kết bu lông Bu lông được phân biệt giữa bu lông th ường và bu lông cường độ cao 2. Bu lông A307 có thể có đầu dạng hình vuông. Đầu và đai ốc hình lục lăng .1.1 Bu lông thường Bu lông thường được làm bằng thép ít các-bon ASTM A307 có cường độ chịu kéo 420 MPa. Trong cầu. c. b. Đầu và đai ốc hình vuông .Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD 2. Liên kết chịu ép mặt chịu được tải trọng lớn hơn nhưng gây biến dạng lớn khi chịu ứng suất đổi dấu n ên chỉ được dùng trong những điều kiện cho phép. Đai ốc Thân đinh Đai ốc Đầu Ren Chiều dài Đầu ½ đường kính Chiều dài Hình 2.edu.2 Bu lông cường độ cao Bu lông cường độ cao phải có cường độ chịu kéo nhỏ nhất 830 MPa cho các đ ường kính d = 16 27 mm và 725 MPa cho các đư ờng kính d = 30 36 mm. mối nối bu lông chịu ép mặt không được dùng cho các liên kết chịu ứng suất đổi dấu.vn 26 . Bu lông thép ít các bon A307 c ấp A.

4 28.1 7.1 Chiều dài ren danh đinh (mm) 25.2 57.3 Bu lông cường độ cao Bu lông CĐC A325 có thể bằng thép chống rỉ.2 Chiều dài tổng cộng ren (mm) 30.2 25.9 19. thường sử dụng hai loại bu lông c ường độ cao A325 và A490 với đầu mũ và đai ốc theo tiêu chuẩn ASTM như trên hình 2.9 8.1 45.2 37.3 http://www.8 57.1 Chiều dài đường ren của bu lông CĐC Đường kính bu lông (mm) 12.7 11.3 41.2 11.2.7 15.vn 27 . Trong thực tế.5 69.8 5. cả liên kết bu lông cường độ cao và liên kết hàn đều có thể được sử dụng cho các mối nối ngo ài công trường song liên kết bu lông cường độ cao được dùng là chủ yếu.3 68.1 Bảng 2.4 31.1 44.8 50.edu.4 60.6 9.ebook.8 35. Liên kết hàn chỉ được sử dụng trong các liên kết thứ yếu. Các kích cỡ bu lông v à đường ren răng có thể tham khảo bảng 2.2 Độ lệch ren (mm) 4.8 35.3 59.0 22.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Liên kết bu lông cường độ cao chịu ép mặt chỉ đ ược dùng hạn chế cho các bộ phận chịu ứng suất một dấu và cho các bộ phận thứ yếu.5 50.0 38. Hình 2. dùng để liên kết các tấm mặt cầu hoặc các bộ phận không chịu lực chính.0 38. không chịu hoạt tải.6 31.6 6. Trong xây dựng cầu.2 52.4 7.

cạnh dài lỗ ô van được dùng không cần chú ý đến phương tác dụng của tải trọng.2 Kích thước lỗ bu lông lớn nhất Đường kính bu lông d (mm) 16 20 22 24 27 30 36 Lỗ chuẩn Đường kính 18 22 24 26 30 33 39 Lỗ quá cỡ Đường kính 20 24 28 30 35 38 44 Lỗ ô van ngắn Rộng x Dài 18 22 24 26 30 33 39 22 26 30 33 37 40 46 Lỗ ô van dài Rộng x Dài 18 22 24 26 30 33 39 40 50 55 60 67 75 90 Lỗ quá cỡ có thể dùng trong mọi lớp của liên kết bu lông cường độ cao chịu ma sát. 2. đường kính bu lông nhỏ nhất cho phép l à 16 mm. tuy nhiên không được dùng bu lông đường kính 16 mm trong kết cấu chịu lực chính.3 Khoảng cách bu lông và khoảng cách tới mép Việc quy định khoảng cách nhỏ nhất.edu. Cũng có thể dùng liên kết trong đó bu lông bị ép mặt. Các kích thước lỗ bu lông không được vượt quá các trị số trong bảng 2. Khoảng cách http://www. sự dịch chuyển của các bản nối đ ược ngăn cản bởi thân bu lông. Lỗ ô van dài có thể được dùng trong liên kết chịu ma sát không cần chú ý đến phương tác dụng của tải trọng.vn 28 . Trong liên kết chịu ma sát. Khoảng cách nhỏ nhất giữa các bu lông đ ược quy định nhằm đảm bảo khoảng cách trống giữa các đai ốc và không gian cần thiết cho thi công (xiết bu lông). Liên kết chịu ma sát yêu cầu bề mặt tiếp xúc của các bản nối phải được làm sạch khỏi sơn. Trong xây dựng cầu. khoảng cách lớn nhất giữa các bu lông cũn g như từ bu lông tới mép cấu kiện nhằm những mục đích khác nhau. cá c bản nối được ép vào nhau nhờ lực xiết bu lông.ebook. Lỗ ô van dài chỉ được dùng trong một lớp của cả liên kết chịu ma sát và liên kết chịu ép mặt. nhưng trong liên kết chịu ép mặt. cạnh dài lỗ ô van cần vuông góc với phương tác dụng của tải trọng. Bảng 2.1. Không dùng lỗ quá cỡ trong liên kết kiểu ép mặt. Lực xiết bu lông cần đủ lớn để khi chịu cắt. nhưng trong liên kết chịu ép mặt. Lỗ ô van ngắn có thể dùng trong mọi lớp của liên kết chịu ma sát hoặc ép mặt. cạnh dài lỗ ô van cần vuông góc với phương tác dụng của tải trọng.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Trong các liên kết bằng bu lông cường độ cao chịu ma sát. ma sát giữa các bản thép đủ khả năng chống lại sự tr ượt. dầu mỡ và các chất bẩn.1.

ký hiệu t ương ứng là s và Le.2 Liên kết bu lông chịu cắt: các tr ường hợp phá hoại Trước khi xem xét cường độ các cấp đặc trưng của bu lông.3a.ebook. với d là đường kính của bu lông. nói chung. được minh hoạ trên hình 2. bản hay thép hình được cán hoặc các mép được cắt bằng khí đốt 22 26 28 30 34 38 46 Đường kính bu lông (mm) 16 20 22 24 27 30 36 28 34 38 42 48 52 64 2. Khoảng cách nhỏ nhất từ tim lỗ tới mép cấu kiện (theo mọi ph ương).2. được cho trong bảng 2.3 Khoảng cách đến mép thanh tối thiểu (mm) Các mép cắt Các mép tấm. Bảng 2. Các yêu cầu cơ bản về khoảng cách bu lông v à khoảng cách tới mép theo Ti êu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05 được tóm tắt như sau: Khoảng cách từ tim tới tim của các bu lông (theo mọi ph ương) không được nhỏ hơn 3d. Khoảng cách giữa các bu lông và khoảng cách từ bu lông tới mép. Có hai dạng phá hoại chủ yếu: phá hoại của bu lông và phá hoại của bộ phận được liên kết.2. không đư ợc lớn hơn 8 lần chiều dày của thanh nối mỏng nhất và không được lớn hơn 125 mm.8. chống ẩm v à chống lọt bụi cũng như chống cong vênh cho thép cơ bản.vn 29 .13. Xét mối nối được biểu diễn trong hình 2. Sự phá hoại của bu lông có thể đ ược giả thiết xảy ra như trong hình vẽ. Các điều khoản đầy đủ và chi tiết về khoảng cách bu lông v à khoảng cách tới mép có thể được tham khảo trong Tài liệu [2]. là hàm của kích thước bu lông và dạng gia công mép. mục 6.edu.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD nhỏ nhất từ bu lông tới mép cấu kiện được quy định nhằm mục đích chống xé rách thép cơ bản. Khoảng cách từ tim lỗ tới mép thanh (theo mọi phương). chúng ta cần nghi ên cứu các trường hợp phá hoại khác nhau có thể xảy ra trong li ên kết bằng bu lông chịu cắt. Ứng suất cắt trung bình trong trường hợp này sẽ là http://www. Khoảng cách lớn nhất giữa các bu lông cũng nh ư từ bu lông tới mép cấu kiện đ ược quy định nhằm đảm bảo mối nối chặt chẽ.6.

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD

trong đó, P là lực tác dụng lên một bu lông, A là diện tích mặt cắt ngang của bu lông v à d là đường kính của nó. Lực tác dụng có thể đ ược viết là

Mặc dù lực tác dụng trong trường hợp này không hoàn toàn đúng tâm nhưng đ ộ lệch tâm là nhỏ và có thể được bỏ qua. Liên kết trong hình 2.4b là tương tự nhưng sự phân tích cân bằng lực ở các phần của thân bu lông cho thấy rằng, mỗi diện tích mặt cắt ngang chịu một nửa của tải trọng toàn phần, hay, hoàn toàn tương đương, có hai m ặt cắt ngang tham gia chịu tải trọng toàn phần. Trong trường hợp này, tải trọng là và đây là trường hợp cắt kép (cắt hai mặt). Li ên kết bu lông trong hình 2.3a chỉ với một mặt chịu cắt đ ược gọi là liên kết chịu cắt đơn (cắt một mặt). Sự tăng hơn nữa bề dày vật liệu tại liên kết có thể làm tăng số mặt phẳng cắt và làm giảm hơn nữa lực tác dụng trên mỗi mặt cắt. Tuy nhiên, điều này sẽ làm tăng chiều dài của bu lông và khiến cho nó có thể phải chịu uốn.

Hình 2.3

Các trường hợp phá hoại cắt bu lông

Các tình huống phá hoại khác trong li ên kết chịu cắt bao gồm sự phá hoại của các bộ phận được liên kết và được chia thành hai trường hợp chính. 1. Sự phá hoại do kéo, cắt hoặc uốn lớn trong các bộ phận đ ược liên kết. Nếu một cấu kiện chịu kéo được liên kết, lực kéo trên cả mặt cắt ngang nguyên và mặt cắt ngang hữu hiệu đều phải được kiểm tra. Tuỳ theo cấu tạo của li ên kết và lực tác dụng, cũng có thể phải phân tích về cắt, kéo, uốn hay cắt khối. Việc thiết kế li ên kết của một cấu kiện chịu kéo th ường được tiến hành song song với việc thiết kế chính cấu kiện đó vì hai quá trình phụ thuộc lẫn nhau. 2. Sự phá hoại của bộ phận được liên kết do sự ép mặt gây ra bởi thân bu lông. Nếu lỗ bu lông rộng hơn một chút so với thân bu lông v à bu lông được giả thiết là nằm lỏng lẻo trong lỗ thì khi chịu tải, sự tiếp xúc giữa bu lông v à bộ phận được liên kết sẽ xảy ra trên khoảng một nửa chu vi của bu lông (h ình 2.4). Ứng suất sẽ biến thiên từ giá trị lớn nhất tại A đến bằng không tại B; để đ ơn giản hoá, một ứng suất trung bình, được tính bằng lực tác dụng chia cho diện tích tiếp xúc, đ ược sử dụng.

http://www.ebook.edu.vn 30

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD

Do vậy, ứng suất ép mặt sẽ được tính là

với P là lực tác dụng lên

bu lông, d là đường kính bu lông và t là bề dày của bộ phận bị ép mặt. Lực ép mặt , từ đó, là .

Hình 2.4

Sự ép mặt của bu lông lên thép cơ bản

Hình 2.5

Ép mặt ở bu lông gần đầu cấu kiện hoặc gần một bu lông khác

Vấn đề ép mặt có thể phức tạp h ơn khi có mặt một bu lông gần đó hoặc khi ở gần mép đầu cấu kiện theo phương chịu lực như được miêu tả trên hình 2.5. Khoảng cách giữa các bu lông và từ bu lông tới mép sẽ có ảnh h ưởng đến cường độ chịu ép mặt.

2.3

Cường độ chịu ép mặt

Cường độ chịu ép mặt không phụ thuộc v ào loại bu lông vì ứng suất được xem xét là trên bộ phận được liên kết chứ không phải trên bu lông. Do vậy, cường độ chịu ép mặt cũng như các yêu cầu về khoảng cách bu lông v à khoảng cách tới mép đầu cấu kiện, l à những đại lượng không phụ thuộc vào loại bu lông, sẽ được xem xét trước khi bàn về cường độ chịu cắt và chịu kéo của bu lông.

http://www.ebook.edu.vn 31

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD

Các quy định của Tiêu chuẩn AISC về cường độ chịu ép mặt cũng nh ư tất cả các yêu cầu đối với bu lông cường độ cao có cơ sở là các quy định của tiêu chuẩn RCSC, 2000 (Hội đồng nghiên cứu về liên kết trong kết cấu). Phần trình bày sau đây giải thích cơ sở của các công thức cho cường độ chịu ép mặt trong Ti êu chuẩn AISC cũng như AASHTO LRFD. Một trường hợp phá hoại có thể xảy ra do ép mặt lớn l à sự xé rách tại đầu một cấu kiện được liên kết như được minh hoạ trên hình 2.6a. Nếu bề mặt phá hoại được lý tưởng hoá như biểu diễn trên hình 2.6b thì tải trọng phá hoại trên một trong hai mặt sẽ bằng ứng suất phá hoại cắt nhân với diện tích chịu cắt, hay

Trong đó 0,6Fu Lc t

ứng suất phá hoại cắt của cấu kiện đ ược liên kết khoảng cách từ mép lỗ tới mép cấu kiện đ ược liên kết chiều dày của cấu kiện được liên kết

Cường độ tổng cộng là (2.1)

Hình 2.6

Sự xé rách tại đầu cấu kiện

Sự xé rách này có thể xảy ra tại mép của một cấu kiện được liên kết, như trong hình vẽ, hoặc giữa hai lỗ theo phương chịu lực ép mặt. Để ngăn ngừa biến dạng quá lớn của lỗ, một giới hạn trên được đặt ra đối với lực ép mặt đ ược cho bởi công thức 2.1. Giới hạn tr ên này là tỷ lệ thuận với tích số của diện tích chịu ép mặt và ứng suất phá hoại, hay (2.2) Trong đó C hằng số D đường kính bu lông T chiều dày cấu kiện được liên kết

http://www.ebook.edu.vn 32

với là hệ số sức kháng đối với ép mặt của bu lông l ên thép cơ bản theo AISC theo AASHTO LRFD (1998) trong đó. m à điều này thường xảy ra.4.t. cụ thể như sau: Đối với các lỗ chuẩn.Fu (2.Fu Đối với các lỗ ô van dài vuông góc với phương lực tác dụng: Khi khoảng cách tĩnh giữa các lỗ bu lông không nhỏ h ơn 2 d và khoảng cách tĩnh đến đầu thanh không nhỏ h ơn 2 d: Rn = 2. Như vậy Theo Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 -05 (cũng như AASHTO LRFD).d.Fu (2. từ mép của lỗ bu lông tới mép của lỗ gần kề hoặc tới mép của cấu kiện t chiều dày cấu kiện được liên kết d đường kính bu lông Fu ứng suất kéo giới hạn của cấu kiện đ ược liên kết (không phải của bu lông) Trong tài liệu này.0. Tuy nhiên. lỗ ô van ngắn chịu tác dụng lực theo mọi ph ương và lỗ ô van dài song song với phương lực tác dụng: Khi khoảng cách tĩnh giữa các lỗ bu lông không nhỏ h ơn 2d và khoảng cách tĩnh đến đầu thanh không nhỏ h ơn 2 d: Rn = 2.t.3) Khi khoảng cách tĩnh giữa các lỗ bu lông nhỏ h ơn 2 d hoặc khoảng cách tĩnh đến đầu thanh nhỏ hơn 2 d: Rn = 1.4) Khi khoảng cách tĩnh giữa các lỗ bu lông nhỏ h ơn 2 d hoặc khoảng cách tĩnh đến đầu thanh nhỏ hơn 2d: Rn = Lc.t. cường độ chịu ép mặt của liên kết bu lông. http://www.1 cho c ường độ chịu ép mặt với giới hạn tr ên được cho bởi công thức 2.2. có thể được tính bằng . đ ược xác định trên cơ sở phân tích trên. Cường độ chịu ép mặt tính toán của một bu lông đơn.edu. do vậy. Nếu có biến dạng lớn.Fu (2.d. về bản chất.t.vn 33 .5) (2.6) trong đó.2.ebook. Lc khoảng cách trống. quy định về các trường hợp của sức kháng ép mặt danh định thể hiện khác biệt về hình thức. Giá trị này tương ứng với độ giãn dài của lỗ bằng khoảng ¼ inch.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Tiêu chuẩn AISC sử dụng công thức 2. biến dạng được xem xét là trên góc độ thiết kế. theo phương song song với lực tác dụng. lỗ quá cỡ.Lc.4. thì C được lấy bằng 2.

8. theo phương song song với lực tác dụng. lực ép mặt sẽ tác dụng tr ên phần bên trái của mỗi lỗ. được minh hoạ trên hình 2. Cho các bu lông khác. từ mép của lỗ bu lông tới mép của lỗ gần kề hoặc tới mép của cấu kiện t chiều dày cấu kiện được liên kết Fu ứng suất kéo giới hạn của cấu kiện đ ược liên kết (không phải của bu lông) Hình 2. Cho các bu lông gần mép. trong đó Le khoảng cách từ tâm lỗ tới mép s khoảng cách tim đến tim của lỗ h đường kính lỗ Khi tính khoảng cách Lc.7 Hình 2.3. cường độ cho bu lông 1 được tính với Lc bằng khoảng cách giữa hai mép lỗ và cường độ cho bu lông 2 được tính với Lc bằng khoảng cách tới mép cấu kiện được liên kết. cần sử dụng đường kính lỗ thực tế (tức l à rộng hơn 1/16 inch so với đường kính thân bu lông.ebook. Đối với trường hợp trong hình vẽ. Do vậy. Khi tính toán cường độ ép mặt cho một bu lông. dùng .7 miêu tả khoảng cách Lc. theo AISC) hay đơn giản Khoảng cách bu lông và khoảng cách tới mép Yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa các bu lông v à từ bu lông tới mép có liên quan đến xé rách thép cơ bản đã được trình bày trong mục 2. sử dụng khoảng cách từ bu lông n ày đến bu lông liền kề hoặc đến mép the o phương lực tác dụng vào cấu kiện liên kết. dùng . http://www. ký hiệu t ương ứng là s và Le.vn 34 . Khoảng cách giữa các bu lông v à khoảng cách từ bu lông tới mép.1.edu.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Lc khoảng cách trống.

đ ường kính 20 mm. thép kết cấu M270 cấp 250.edu.2) Đường kính lỗ bu lông để tính ép mặt h = d + 2 mm = 22 mm Kiểm tra ép mặt cả trên thanh kéo và trên bản nút a) Cường độ chịu ép mặt của thanh kéo Lỗ gần mép http://www. khoảng cách giữa các bu lông v à khoảng cách tới mép đối với liên kết được cho trong hình 2.vn 35 .1 Lời giải Thép kết cấu M270 cấp 250 có c ường độ chịu kéo Fu = 400 MPa Kiểm tra các khoảng cách Khoảng cách thực tế giữa các bu lông = 65 mm > 3d = 60 mm (k hoảng cách nhỏ nhất) Khoảng cách thực tế tới mép = 30 mm > 26 mm (khoảng cách nhỏ nhất. Hình 2. bảng 2.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 2. mép cấu kiện dạng cán. Sử dụng bu lông ASTM A307.8 Định nghĩa các khoảng cách bu lông v à khoảng cách tới mép VÍ DỤ 2.9.ebook.1 Kiểm tra cường độ chịu ép mặt. Lực kéo có hệ số bằng 300 kN.9 Hình cho ví dụ 2.

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD < 2d = 40 mm Cường độ chịu ép mặt danh định đ ược tính theo công thức 2.4 Lỗ khác > 2d = 40 mm Cường độ chịu ép mặt danh định đ ược tính theo công thức 2. → đảm bảo cường độ Khoảng cách bu lông và khoảng cách tới mép trong ví dụ 2.1 l à giống nhau đối với cấu kiện chịu kéo và bản nút.vn 36 . Nếu các khoảng cách tới mép là khác nhau thì phải kiểm tra cả cấu kiện chịu kéo v à bản nút. do đó cần kiểm tra bản nút.3 Cường độ chịu ép mặt đối với cấu kiện chịu kéo l à b) Cường độ chịu ép mặt của bản nút Lỗ gần mép < 2d = 40 mm Cường độ chịu ép mặt danh định đ ược tính theo công thức 2. Chỉ có chiều dày của chúng là khác nhau.edu.4 Lỗ khác > 2d = 40 mm Cường độ chịu ép mặt danh định đ ược tính theo công thức 2. Trong những trường hợp thế này.3 Cường độ chịu ép mặt đối với bản nút l à Đáp số Cường độ chịu ép mặt của bản nút l à quyết định. chỉ cần kiểm tra cấu kiện mỏng h ơn. http://www.ebook.

Sử dụng bu lông ASTM A307.7) Khi đường ren răng cắt mặt phẳng cắt (2.1). Bu lông thường được quy định trong Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 -05 là bu lông ASTM A307.80 lần trị số tính theo các công thức 2.4 Cường độ chịu cắt của bu lông Bu lông thường khác với bu lông cường độ cao không chỉ ở các thuộc tính của vật liệu m à còn ở chỗ lực ép chặt do xiết bu lông không đ ược tính đến.0% cho mỗi 1.10 Hình cho ví dụ 2.8.10 dựa trên sự cắt và ép mặt.50 mm lớn h ơn 5 lần đường kính.edu. thanh kéo có mặt cắt ngang 12 120 mm 2. VÍ DỤ 2.8.2 Xác định cường độ thiết kế của liên kết cho trong hình 2. đường kính 20 mm.7 hoặc 2.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD 2. thép kết cấu M270 cấp 250. Hình 2. sức kháng danh định sẽ giảm đi 1.8) trong đó: Ab diện tích bu lông theo đường kính danh định (mm 2).2 http://www. v à Ns số mặt phẳng cắt cho mỗi bu lông Sức kháng cắt danh định của bu lông trong các mối nố i dài hơn 1270 mm được lấy bằng 0. Bản nút có chiều dày 10 mm.ebook.vn 37 . Sức kháng cắt danh định của bu lông th ường ASTM A307 được xác định theo công thức 2. Fub cường độ chịu kéo nhỏ nhất của bu lông (MPa). Sức kháng cắt có hệ số của bu lông l à . Sức kháng cắt danh định của bu lông c ường độ cao ở TTGH cường độ trong các mối nối mà khoảng cách giữa các bu lông xa nhất đo song song với ph ương lực tác dụng nhỏ hơn 1270 mm được lấy như sau: Khi đường ren răng không cắt qua mặt phẳng cắt (2. Khi bề dày tệp bản nối của một bu lông A307 lớn h ơn 5 lần đường kính. với đối với bu lông thường và đối với bu lông cường độ cao (bảng 1.

Trong hầu hết các trường hợp.vn 38 .149 kN (chú ý rằng. cường độ thiết kế của liên kết là 65. nhân với tổng số bu lông. Lỗ sát mép bản nút < 2d = 40 mm Lỗ khác > 2d = 40 mm Cường độ chịu ép mặt đối với bản nút là Cường độ chịu ép mặt (245.76 kN) lớn h ơn cường độ chịu cắt (65.edu.8 Sức kháng cắt có hệ số của hai bu lông l à b) Tính sức kháng ép mặt Thép kết cấu M270 cấp 250 có cường độ chịu kéo Đường kính lỗ bu lông để tính ép mặt Fu = 400 MPa h = d + 2 mm = 22 mm Kiểm tra ép mặt trên bản nút (bản mỏng hơn). Đáp số Xét về cắt và ép mặt. a) Tính sức kháng cắt Bu lông ASTM A307 có cư ờng độ chịu kéo nhỏ nhất Diện tích mặt cắt ngang bu lông Số mặt chịu cắt của bu lông: Sức kháng cắt danh định của một bu lông đ ược tính theo công thức 2. một số TTGH khác còn chưa được kiểm tra cũng như cường độ chịu kéo của mặt cắt thanh giảm yếu. Nh ư vậy. thực tế có thể quyết định c ường độ thiết kế). sức kháng cắt của bu lông quyết định c ường độ liên kết. sẽ là thuận tiện khi xác định cường độ ứng với một bu lông rồi.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Lời giải Liên kết có thể được coi là liên kết đơn giản và các bu lông có thể được xem là chịu lực như nhau. http://www.149 kN). sau đó.ebook.

vn 39 . cấp 345 cho cấu kiện cơ bản. bằng thép A325. http://www. Sử dụng thép M270M.edu.3 Hãy xác định cường độ thiết kế của liên kết cho trong hình 2. Bu lông đường kính 22 mm.3 Lời giải a) Tính sức kháng cắt: Tính cho một bu lông Bu lông ASTM A325 có cư ờng độ chịu kéo nhỏ nhất Diện tích mặt cắt ngang bu lông Số mặt chịu cắt của bu lông: Sức kháng cắt danh định của một bu lông được tính theo công thức 2. ép mặt thép cơ bản và cường độ chịu kéo của thép c ơ bản.7 Sức kháng cắt có hệ số của một bu lông l à Sức kháng cắt có hệ số của ba bu lông là b) Tính sức kháng ép mặt Thép kết cấu M270 cấp 345W có cường độ chịu kéo Fu = 450 MPa Đường kính lỗ bu lông để tính ép mặt h = d + 2 mm = 24 mm Kiểm tra ép mặt cho cả thanh kéo v à bản nút.ebook. đường ren không cắt mặt phẳng cắt của mối nối.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD VÍ DỤ 2.11 Hình cho ví dụ 2. Hình 2.11 theo cắt bu lông.

ebook.vn 40 . cường độ chịu ép mặt của bản nút l à khống chế c) Kiểm tra cường độ chịu kéo của thanh kéo Với mặt cắt nguyên: Diện tích mặt cắt nguyên của thanh kéo là Sức kháng chảy có hệ số được xác định theo công thức 3.edu.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Kiểm tra ép mặt cho thanh kéo Lỗ sát mép < 2d = 44 mm Các lỗ khác < 2d = 44 mm Cường độ chịu ép mặt đối với cấu kiện chịu kéo l à Kiểm tra ép mặt cho bản nút Với lỗ sát mép bản nút Với các lỗ khác Cường độ chịu ép mặt đối với bản nút l à Như vậy.3 http://www.1 với Với mặt cắt hữu hiệu (giảm yếu bởi lỗ bu lông) Diện tích mặt cắt thực hữu hiệu Ae của thanh kéo được tính theo công thức 3.

cường độ thiết kế của liên kết là 233.172 kN.58FyAvg + FuAtn http://www.0.172 kN. bằng 233.ebook.316 kN). hay sức kháng cắt khối là tổng sức kháng của hai mặt chịu kéo và chịu cắt. Trong hình vẽ phần được gạch chéo có xu hướng bị phá hoại theo mặt chịu cắt dọc ab và phá hoại theo mặt chịu kéo ngang bc. Quá trình nay khi tính toán ta sẽ dựa trên giả thiết rằng trong hai mặt phá hoại thì một mặt sẽ đạt đến cường độ phá hoại và mặt kia đạt đến cường độ chảy. Đáp số Cường độ thanh kéo (233. Điều này có nghĩa là nếu phá hoại xảy ra trên mặt chịu cắt thì mặt chịu kéo sẽ đạt đến giới hạn chảy hoặc nếu phá hoại xảy ra trên mặt chịu kéo thì mặt chịu cắt sẽ đạt đến giới hạn chảy.58A vn thì phá hoại xảy ra trên mặt chịu kéo mặt chịu cắt lúc đó đạt đến giới hạn chảy và sức kháng cắt khối danh định được tính như sau: Pnbs = 0.33 kN) và cường độ chịu ép mặt của các bản nối (477. Cắt khối Với các mối nối chịu kéo thông thường khi tiến hành thí nghiệm ta thấy có một phần hoặc một “khối” vật liệu (của bản nút hoặc của cấu kiện chịu kéo) có thể bị xé rách.edu. Hình 2. liên kết chịu lực đều nên U = 1. cường độ thanh kéo được quyết định bởi sức kháng kéo đứt.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Ở đây. Cả hai mặt chịu kéo và chịu nén này sẽ tạo nên sức kháng cắt khối. Ví dụ như cấu kiện chịu kéo là thép góc không đều cánh ở hình sau là mô tả hiện tượng này và ta gọi đó là hiện tượng cắt khối.Nếu Atn ≥ 0. Vậy.2 với Như vậy.vn 41 . Như vậy Sức kháng kéo đứt có hệ số đ ược xác định theo công thức 3.172 kN) nhỏ h ơn cường độ chịu cắt của các bu lông (363.12 : Phá hoại do cắt khối Xác đinh sức kháng cắt khối: .

4 Cho một liên kết chịu lực như hình vẽ.08 mm 2 Do đó sức kháng cắt khối danh định được tính như sau: http://www.5*24) = 1776 mm 2 Vậy Atn = 552 mm 2 < 0.58Avn = 0. Trên thanh kéo: Diện tích thực chịu kéo Atn được tính như sau Atn = 12*(70 – 24) = 552 mm 2 Diện tích thực chịu cắt Avn được tính như sau Avn = 2*12*(110 – 1. a.Nếu Atn < 0.8) Avg: Diện tích nguyên chịu cắt Avn: Diện tích thực chịu cắt Atg: Diện tích nguyên chịu kéo Atn: Diện tích thực chịu kéo VÍ DỤ 2.vn 42 .edu.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD .58*1776 = 1030.58FuAvn + FyAtg Sức kháng cắt khối tính toán được tính như sau: Prbs = Trong đó: Pnbs: Sức kháng cắt khối danh định Prbs: Sức kháng cắt khối tính toán bs: bsPnbs Hệ số sức kháng cắt khối ( bs =0.4 70 55 Phá hoại do cắt khối có thể xảy ra trên cả bản nút hoặc thanh kéo do đó ta phải tính toán sức kháng cắt khối trên cả thanh kéo và bản nút.ebook. bulông đường kính d = 22mm và lực dọc có hệ số ở TTGHCĐ Pu = 550 kN 40 70 40 70 70 Pu 40 70 40 70 55 Hình 2.58Avn thì phá hoại xảy ra trên mặt chịu cắt. mặt chịu kéo lúc đó đạt đến giới hạn chảy và sức kháng cắt khối danh định được tính như sau: Pnbs = 0.13 : Hình cho ví dụ 2. Tính duỵệt khả năng chịu lực của liên kết theo sức kháng cắt khối biết cả hai chi tiết trên đều được chế tạo từ thép M270 cấp 345.

sự trượt có thể xảy ra và sự cắt cũng như ép mặt thực sự xảy ra.vn 43 .ebook.24 mm 2 Do đó sức kháng cắt khối danh định được tính như sau: Pnbs = 0. Trong một số loại kết cấu.58FuAvn + FyAtg = 0. Trong một liên kết chịu ép mặt.4.58FuAvn + FyAtg = 0.58Avn = 0. liên kết có thể phải chịu nhiều chu ký ứng suất đổi dấu.8*706. Sức kháng trượt của bu lông cường độ cao. Tuy nhiên. sự trượt hoàn toàn được chấp nhận và chỉ cần cấu tạo liên kết chịu ép mặt. Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 -05 quy định việc tính toán phải được tiến hành với tổ hợp tải trọng sử dụng. Trên bản nút: Diện tích thực chịu kéo Atn được tính như sau Atn = 10*(70 – 24) = 460 mm 2 Diện tích thực chịu cắt Avn được tính như sau Avn = 2*10*(125 – 1.58*450*1776 + 345*840 = 753336 (N) = 753. Việc tính toán liên kết chịu ép mặt của bu lông c ường độ cao được tiến hành tương tự như đối với bu lông thường. các yêu cầu đối với lắp đặt bu lông thực tế chỉ là chúng được kéo đủ để các cấu kiện li ên kết áp chặt vào nhau.5 Liên kết bu lông cường độ cao chịu ma sát Liên kết bằng bu lông cường độ cao được phân loại thành liên kết chịu ma sát hoặc liên kết chịu ép mặt. nghĩa là lực ma sát phải không bị vượt quá.edu.2 – 2. Trong những tr ường hợp như vậy. (Bu lông A307 chỉ đ ược sử dụng trong các liên kết chịu ép mặt). đã được trình bày trong các mục 2. chúng phải có đủ cường độ chịu cắt và ép mặt trong tình huống có vượt tải.34 (KN) Với diện tích nguyên chịu kéo Atg = 70*12 = 840 mm 2 b. đặc biệt l à kết cấu cầu.58*1780 = 1032. Việc lắp đặt đúng quy cách và sự đạt được lực kéo ban đầu đúng quy định l à cần thiết đối với các liên kết chịu ma sát.864 (kN) Vậy theo sức kháng cắt khối liên kết đảm bảo khả năng chịu lực 2. Quan hệ này được phản ánh bằng công thức xác định sức kháng tr ượt danh định của một bu lông cường độ cao như sau http://www. mỏi của bu lông có thể l à quyết định và sử dụng liên kết chịu ma sát là thích hợp. khi mà sự trượt có thể xảy ra.08 = 564. là một hàm của tích số giữa hệ số ma sát tĩnh v à lực căng trước trong bu lông.58*450*1780 + 345*700 = 706080 (N) = 706. Còn trong các liên kết chịu ép mặt. Một liên kết chịu ma sát là liên kết mà trong đó sự trượt bị cản trở. Mặc dù các liên kết ma sát về lý thuyết không chịu cắt v à ép mặt.5*24) = 1780 mm 2 Vậy Atn = 460 mm 2 < 0.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Pnbs = 0. về cơ bản. trong hầu hết các kết cấu. Để ngăn ngừa sự trượt.08(KN) Với diện tích nguyên chịu kéo Atg = 70*10 = 700 mm 2 Vậy sức kháng cắt khối của liên kết là: Prbs = bsPnbs = 0.

33 0.5 Các trị số của K h Cho các lỗ chuẩn Cho các lỗ quá cỡ và khía rãnh ngắn Cho các lỗ khía rãnh dài với rãnh vuông góc với phương của lực Cho các lỗ khía rãnh dài với rãnh song song với phương của lực Bảng 2.vn 44 .70 Lực kéo tối thiểu yêu cầu trong bu lông Pt (kN) Bu lông A325M 91 142 176 205 267 326 475 Bu lông A490M 114 179 221 257 334 408 595 0.3. Kh hệ số kích thước lỗ.5. v à Ks hệ số điều kiện bề mặt.0 0.9) trong đó: Ns số mặt ma sát của mỗi bu lông (thực tế bằng số mặt cắt của bu lông). bề mặt mạ kẽm nóng.85 0. Sức kháng trượt tính toán (có hệ số) của bu lông c ường độ cao cũng chính là sức kháng trượt danh định ( ) (2.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD (2.10) http://www.50 0. Bảng 2. được quy định trong bảng 2. Pt lực kéo tối thiểu yêu cầu trong bu lông. được quy định trong bảng 2. bề mặt không sơn và được làm sạch bằng thổi với lớp phủ loại A.4.60 Tiêu chuẩn đối với các loại bề mặt: Loại A: các lớp cáu bẩn được làm sạch.edu.6 Các trị số của K s Cho các điều kiện bề mặt loại A Cho các điều kiện bề mặt loại B Cho các điều kiện bề mặt loại C 0. được quy định trong bảng 2.4 Lực kéo tối thiểu yêu cầu trong bu lông Đường kính bu lông (mm) 16 20 22 24 27 30 36 Bảng 2. Loại B: Loại C: các bề mặt không sơn và được làm sạch bằng thổi với lớp phủ loại B.33 1.ebook. được làm nhám bằng bàn chải sắt sau khi mạ.

14).14 Tác động bẩy lên trong liên kết bu lông chịu kéo http://www.3. Tn. Lực kéo do tác động bẩy được tính bằng (2. Lực tác dụng lên liên kết chịu kéo được xác định bằng tổng cộng lực do tải trọng b ên ngoài sinh ra và lực do tác động bẩy lên đối với bu lông. Các bu lông cường độ cao chịu kéo dọc trục phải đ ược căng đến lực quy định trong bảng 2. nếu bu lông được kéo trước thì một phần lớn tải trọng tác dụng được sử dụng vào việc làm giảm bớt lực nén hay lực ép giữa các bộ phận đ ược liên kết. bu lông cường độ cao chịu một lực kéo bổ sung. được tính bằng công thức (2.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD 2.6 Liên kết bu lông cường độ cao chịu kéo Khi lực kéo tác dụng lên một bu lông không được căng trước thì lực kéo trong bu lông sẽ bằng lực tác dụng. sức kháng kéo danh định của bu lông cường độ cao.ebook. Theo Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 -05.edu.vn 45 .11) trong đó: Ab diện tích bu lông theo đường kính danh định (mm 2) Fub cường độ chịu kéo nhỏ nhất quy định của bu lông (MPa) Tác động bẩy lên Do tác động bẩy lên gây ra bởi sự biến dạng của các cấu kiện tr ong liên kết chịu kéo (hình 2.12) Hình 2. Tuy nhiên. độc lập với mọi lực xiết ban đầu.

1 or A5.vn 46 . trong đó thông dụng nhất là hàn góc. Hàn đinh tán chỉ được sử dụng khi không thể h àn góc hay hàn rãnh.edu.5. mối hàn rãnh có hiệu quả hơn vì mối hàn có thể ngấu hoàn toàn vào thép cơ bản. nhược điểm của liên kết hàn là thường gây ứng suất dư.20E7XT-1. AWS A5.17 F6A0-EXXX F7A0EXXX AWSA5. E7018.17F7A10AWSA5. trong đó. có thể sử dụng kết hợp nhiều loại đ ường hàn. đường hàn góc là kinh tế vì không phải gia công mép cấu kiện hàn.20 E6XT-1. E7016.5E7016.hoặc E7028.5 AWSA5. Các mối hàn được thiết kế với cường độ bằng cường độ thép cơ bản.7 Liên kết hàn đơn giản Liên kết hàn là hình thức liên kết chủ yếu hiện nay trong kết cấu thép. các cấu kiện thép được hàn nối trong nhà máy và được lắp ghép tại công trường bằng bu lông cường độ cao.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD trong đó: Qu lực nhổ trên một bu lông do tải trọng có hệ số.ebook. Khi chịu lực lớn. Bảng 2.5 E7XT-1.7. Các loại vật liệu hàn được quy đinh như sau: Thép hàn cho công trình cầu được thống kê cùng với que hàn yêu cầu trong bảng 2.1 Cấu tạo liên kết hàn Các loại mối hàn chủ yếu trong kết cấu thép l à hàn góc. E7018-X A572cấp 50/M270M AWS A5. Thông thường.5 http://www. Ngoài ra.5.E7016-X.7 và mối hàn phải ngấu hoàn toàn. Khi chịu lực nhỏ. đ ược lấy bằng không khi lực l à âm (N) Pu lực kéo trực tiếp trên một bu lông do tải trọng có hệ số (N) a b t khoảng cách từ tim bu lông đến mép tấm (mm) khoảng cách từ tim bu lông đến chân đường hàn của cấu kiện liên kết (mm) bề dày nhỏ nhất của các cấu kiện liên kết 2. đặc biệt trong những mối hàn lớn.1hoặc A. chất lượng mối hàn phụ thuộc nhiều vào công nghệ hàn và trình độ người thi công. ít chi tiết và không gây giảm yếu mặt cắt. Li ên kết hàn đơn giản về cấu tạo. hàn rãnh và hàn đinh tán. Tuy nhiên. que hàn được quy định phù hợp với từng loại thép kết cấu (tham khảo t ài liệu [2]). Trong một liên kết. thiết kế và thi công. Các mối hàn được thiết kế với cường độ bằng cường độ thép cơ bản.7 Yêu cầu thép và que hàn thích hợp trong xây dựng cầu Thép cơ bản Tia hồ quang được che chắn Tia hồ quang nhấn chìm Tia hồ quang trong khí trơ A36/M270 cấp 250 AWS A. 2.

2.20oC .5E7016-X E7018-X.23 F7A0.655 300 370 400 .20oC 345 414 400 428min 497 min 480 min 315 385 385 415 . E8018-W AWS A5.1E7016.20oC .EXXX AWS A5.20oC Không kiểm tra 399 390 400 414 400 482 min 480 min 485 .670 22 22 22 27 27 27 .670 22 22 22 27 27 27 .20 hoặc A5. C2. E7018-X Hàn tự động dưới thuốc: F7A0-EXXX Hàn dây lõi thuốc: E7XT-1.29 E9XT1-X.EXXX F8A0.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Thép cơ bản Tia hồ quang được che chắn Tia hồ quang nhấn chìm Tia hồ quang trong khí trơ E7018.8: Các vật liệu thép hàn theo tiêu chuẩn Mĩ (Bảng 3.600 485 . AWS A5.550 480 .29 E7XT-15 E8XT-1. 18C3.5 E9018-M AWS A5. E7028. 7 Yêu cầu kiểm tra chứng chỉ CVN (J) (%) chảy bền chảy bền (MPa) (MPa) (MPa) (MPa) 330 400 415 .670 22 22 27 27 . C2L E8016. W A852/M270 Cấp 485 W A514/M270 Cấp 690 và 690 W Dày trên 63. 6.5 E1018-M Bảng 2.E9XT5-X AWS A5.17 hoặc A5.20oC http://www.5 Hàn trong khí bảo vệ: ER70S . E7016-X hoặc E7018-X EXXX Cấp 345 loại 1.23 F9A0-EXXX-X AWS A5.5 E7XT-1. E7028-X. 3. E7018.5NiX. 2. 6. E7028.20oC .20oC .670 485 .1 –22TCN280-01) Thép cơ bản Ký hiêụ AASHTO (ASTM) M270M (A709M) Cấp 250 Yêu cầu cơ tính vật liệu hàn Phân loại theo AWS Hàn tự động dưới thuốc: F6A0-EXXX F7A0-EXXX Hàn dây lõi thuốc: E6XT-1.3 A588/M270M Cấp 345 W AWS A5. 16. 7 M270M (A709M) Cấp 345 loại 1. E8016. 3 Hàn tay: E7016. 3.edu.vn 47 .20oC . 18C1.655 470 .655 485 .2.2. 18-C1L. E7018-W E7015. E7018 E7028 E7016-X.655 497 min 480 min 370 385 370 470 .5mm AWS A5.ebook.5 Hàn trong khí bảo vệ: ER70S .565 470 .

2 Hàn rãnh Mối hàn rãnh thường được sử dụng để nối hai cấu kiện nằm tro ng cùng một mặt phẳng (hình 2.760 510 510 510 Không kiểm tra 605 . Do một đoạn đường hàn có thể chịu tác dụng của cắt.25oC .Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Thép cơ bản Ký hiêụ AASHTO (ASTM) M270M (A709M) Cấp 485 Yêu cầu cơ tính vật liệu hàn Phân loại theo AWS Hàn tay: E9018-M Hàn tự động dưới thuốc: F9A0-EXXX-X Hàn dây lõi thuốc: E9XT1-X E9XT5-X Yêu cầu kiểm tra chứng chỉ CVN (J) (%) chảy bền chảy bền (MPa) (MPa) (MPa) (MPa) 540 . Hình 2.760 620 .vn 48 .620 620 min 540 540 540 620 .785 17 17 17 34 34 34 .edu.25oC . nén hay kéo theo mọi phương. http://www. sự phá hoại được giả thiết là xảy ra do cắt trong mặt phẳng đi qua chỗ hẹp nhất của đ ường hàn. Bề rộng nhỏ nhất này là khoảng cách vuông góc từ chân đường hàn tới đường huyền của tam giác. mép các cấu kiện phải được gia công để đảm bảo cho mối h àn ngấu trên toàn bộ chiều dày các thanh nối. nhưng cũng có thể dùng cho mối nối chữ T hay mối nối góc. Đặc biệt.1. đ ược gọi là chiều dày đường hàn.ebook.785 605 .15).15 Mối hàn góc 2.25oC 2.760 620 . Mặt cắt mối hàn có thể quy về dạng tam giác vuông. ký hiệu là w. Trong loại mối hàn này.1 Hàn góc Mối hàn góc được thực hiện ở góc vuông giữa hai cấu kiện cần liên kết (hình 2. một đường hàn yếu nhất là khi chịu cắt và nó luôn luôn được giả thiết là bị phá hoại do cắt.1.16).7. Kích th ước đặc trưng của mặt cắt mối hàn là cạnh nhỏ hơn trong hai cạnh vuông góc của tam giác.7.785 605 .

13 hoặc 60% sức kh áng tính toán chịu kéo của thép cơ bản.6.1.7.2.9 Chiều dày nhỏ nhất của đường hàn góc (Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 -05 ) Chiều dày nhỏ nhất của đường hàn góc (mm) 6 8 Chiều dày chi tiết liên kết mỏng hơn (mm) T 20 T >20 Chiều dài có hiệu nhỏ nhất của đường hàn góc phải lớn hơn bốn lần chiều dày của nó và phải lớn hơn 40 mm. 2. nếu bản nối mỏng h ơn 6 mm Chiều dày bản nối trừ đi 2 mm nếu bản nối dày hơn hoặc bằng 6 mm.vn 49 . http://www. Bảng 2.ebook. Chiều dày nhỏ nhất của mối hàn góc được quy định như trong bảng 2.7.3 Giới hạn kích thước của mối hàn góc Theo Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 -05.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 2.edu.7.16 Mối hàn rãnh 2. chiều dày lớn nhất của mối hàn góc dọc theo cạnh của cấu kiện liên kết được lấy bằng Chiều dày bản nối. Các quy định cấu tạo chi tiết của liên kết hàn theo Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05 có thể tham khảo trong Tài liệu [2].2 Sức kháng tính toán của mối h àn 2. Chịu cắt Sức kháng tính toán của các li ên kết hàn rãnh ngấu hoàn toàn chịu cắt trên diện tích hữu hiệu được lấy theo trị số nhỏ hơn hoặc cho bởi công thức 2.1 Mối hàn rãnh a) Mối hàn rãnh ngấu hoàn toàn Chịu lực dọc trục Sức kháng tính toán của các li ên kết hàn rãnh ngấu hoàn toàn chịu nén hoặc chịu kéo trực giao với diện tích hữu hiệu hoặc song song với trục đường hàn được lấy như sức kháng tính toán của thép cơ bản.

1) 2.7.15) trong đó. Chịu cắt Sức kháng tính toán của các li ên kết hàn rãnh ngấu cục bộ chịu cắt song song với trục đường hàn được lấy theo trị số nhỏ hơn hoặc của sức kháng có hệ số của vật liệu liên kết được quy định trong điều 6.13. là hệ số sức kháng đối với thép h àn (bảng 1.vn 50 . (2.16 hoặc sức kháng có hệ số của vật liệu li ên kết được quy định trong điều 6.15 (2.16) trong đó cường độ phân loại của thép đường hàn hệ số sức kháng đối với đối với thép h àn (bảng 1. (2.1) http://www.5 (Ti êu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 -05).1) b) Mối hàn rãnh ngấu cục bộ Chịu lực dọc trục Sức kháng tính toán của các li ên kết hàn rãnh ngấu cục bộ chịu kéo hoặc chịu nén song song với trục đường hàn hoặc chịu nén trực giao với diện tích hữu hiệu đ ược lấy như sức kháng tính toán của thép cơ bản.edu.1).5. Chịu cắt Sức kháng tính toán của đường hàn góc chịu cắt trên diện tích hữu hiệu được lấy theo trị số nhỏ hơn hoặc cho bởi công thức 2. Sức kháng tính toán của các liên kết hàn rãnh ngấu cục bộ chịu kéo trực giao với diện tích hữu hiệu được lấy theo trị số nhỏ hơn hoặc cho bởi công thức 2.13.ebook.14) trong đó.2.13) trong đó cường độ phân loại của thép đ ường hàn hệ số sức kháng đối với đối với thép h àn (bảng 1.14 hoặc sức kháng tính toán chịu kéo của thép cơ bản.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD (2. hoặc cho bởi công thức 2.2 Mối hàn góc Chịu lực dọc trục Sức kháng tính toán của li ên kết bằng đường hàn góc chịu nén hoặc chịu kéo song song với trục đường hàn được lấy như sức kháng tính toán của thép c ơ bản. là hệ số sức kháng đối với thép h àn (bảng 1.

17).17) (2.ebook. Cần phải kiểm tra c ường độ chịu cắt của tấm công son Diện tích hữu hiệu của đường hàn góc bằng chiều dài hữu hiệu của đường hàn nhân với chiều dày tính toán của mối hàn.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Sức kháng có hệ số của vật liệu li ên kết trong liên kết chịu cắt được quy định nhằm đảm bảo không xảy ra phá hoại cắt đối với cấu kiện li ên kết (hình 2. tuỳ theo giá trị nào nhỏ hơn).18) trong đó.edu. là khoảng cách nhỏ nhất từ chân đ ường hàn đến mặt mối hàn (hình 2. HÌnh 2. hoặc là cường độ của thép cơ bản.17.18 Mặt cắt tính toán của đường hàn góc http://www.vn 51 .18).17 Đường hàn góc chịu cắt. Fy là cường độ chảy của thép liên kết và là hệ số sức kháng đối với cắt ( ). phải được lấy theo công thức 2. Cách tiếp cận này sẽ được minh hoạ trong ví dụ sau đây. phân tích cũng như thiết kế. nên sử dụng cường độ trên một đơn vị chiều dài của đường hàn (hoặc là cường độ của bản thân đường hàn. (2. Hình 2. Ag là diện tích nguyên chịu cắt của cấu kiện liên kết. Trong phần lớn các bài toán của liên kết hàn.

Hãy thiết kế liên kết hàn.vn 52 .Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD VÍ DỤ 2. http://www. Đường hàn góc có chiều dày 6 mm được chế tạo bằng que hàn E70XX có cường độ . Giả thiết rằng cường độ chịu kéo của thanh kéo là được đảm bảo. Sử dụng thép kết cấu loại M270.19.edu.20.6 Một thanh thép dẹt có kích thước 12 100 mm2 bằng thép M270. Hình 2. Tha nh kéo được hàn vào bản nút có chiều dày 10 mm như trong hình 2. VÍ DỤ 2. cấp 250 chịu kéo đúng tâm với lực kéo có hệ số bằng 210 kN.ebook. Khả năng chịu lực của toàn liên kết là Đáp số Cường độ thiết kế của liên kết hàn là 197.5 Lời giải Do đường hàn được bố trí đối xứng với trục dọc của cấu kiện. cấp 250 .707 6) Khả năng chịu cắt trên một đơn vị chiều dài (1 mm) đường hàn là Khả năng chịu cắt trên một đơn vị chiều dài của thanh nối mỏng hơn (bản nút) là → Cường độ đường hàn là quyết định. Hãy xác định cường độ thiết kế của liên kết hàn. li ên kết được xem là một liên kết đơn giản và không có tải trọng bổ sung do lệch tâm.19 Hình cho ví dụ 2.5 Một thanh thép dẹt chịu kéo dọc trục đ ược liên kết vào một bản nút như trong hình 2. Chiều dày tính toán của đường hàn là (0.52 kN.

hợp các lực tác dụng không đi qua trọng tâm của các bu lông hoặc đ ường hàn.vn 53 . 2. như đã được tính trong ví dụ 2. Chiều dài đường hàn cần thiết là thoả mãn yêu cầu về chiều dài tối thiểu của đường hàn là 4w = 24 mm và 40 mm.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 2. Thử chọn đường hàn có kích thước tối thiểu w = 6 mm. độ lệch tâm là nhỏ và có thể được bỏ qua.5.1 Liên kết bu lông lệch tâm chỉ chịu cắt Liên kết công son vào cột như trong hình 2.20 Hình cho ví dụ 2.1d là một ví dụ của liên kết bu lông chịu cắt lệch tâm. Khả năng chịu cắt trên một đơn vị chiều dài của thanh nối mỏng hơn (bản nút) là → Cường độ đường hàn là quyết định. sử dụng hai đường hàn song song bằng nhau. là 987.ebook. Khả năng chịu lực của một đ ơn vị chiều dài đường hàn.6 Lời giải Đối với thép cơ bản M270.8 Các trường hợp liên kết lệch tâm Liên kết lệch tâm là một liên kết mà trong đó. Mặc dù hầu hết các liên kết trong thực tế chịu lực lệch tâm nh ưng trong nhiều trường hợp. Đáp số Vậy. Nếu liên kết có một mặt phẳng đối xứng th ì trọng tâm diện tích chịu cắt của bu lông hoặc đ ường hàn có thể được sử dụng làm điểm tham chiếu và khoảng cách vuông góc từ đường tác dụng của tải trọng đến trọng tâm n ày được gọi là độ lệch tâm. 2. thường dùng loại que hàn E70XX có . cấp 250. Có hai cách tiếp cận để giải quyết b ài toán: phân tích đàn hồi theo truyền http://www.6 N/mm.edu.8. mỗi đường hàn dài 110 mm.

mỗi bu lông chịu tác dụng của một phần lực chia đều .21. Phân tích đàn hồi Tải trọng P tác dụng lệch tâm có thể được thay thế bằng một lực P tác dụng tại trọng tâm cộng với một mô men M = P. nội lực của bu lông có thể đ ược xác định khi coi ứng suất cắt trong bu lông là do xoắn của một mặt cắt ngang đối với các diện tích mặt cắt ngang của các bu lông. Dưới tác dụng của tải trọng đúng tâm P. Như vậy. J cho toàn thể diện tích có thể xấp xỉ bằng Ở đây. Kích thước của bu lông sẽ được chọn theo nội lực lớn nhất trong các bu lông. Công thức 2. Phần sau đây trình bày cách tính liên kết bu lông lệch tâm bằng phân tích đàn hồi. với n là số bu lông. Cách tính toán theo phân tích c ường độ giới hạn có thể tham khảo tài liệu [5]. Nếu áp dụng định lý trục song song.19 có thể đ ược viết thành và lực cắt trong mỗi bu lông do mô men sinh ra l à Hai thành phần lực cắt đã được xác định có thể được cộng vec tơ để tạo thành hợp lực p như được minh hoạ trong hình 2. ứng suất cắt trong mỗi bu lông có thể đ ược tính theo công thức về xoắn (2.edu. giả thiết tất cả các bu lông có c ùng diện tích. với e là độ lệch tâm.19) trong đó D khoảng cách từ trọng tâm của diện tích tới điểm cần tính ứng suất J mô men quán tính cực của diện tích quanh trọng tâm và ứng suất fv vuông góc với d. http://www.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD thống và phân tích cường độ giới hạn.e. Dưới tác dụng của mô men.ebook.vn 54 .

vn 55 .ebook. Dễ dàng chứng minh được. Px và Py là các thành phần theo phương x và phương y của lực tổng cộng tác dụng tại liên kết (hình 2.edu.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 2. Với mỗi bu lông. các th ành phần nằm ngang và thẳng đứng của lực do cắt trực tiếp là và trong đó. các thành phần nằm ngang và thẳng đứng do sự lệch tâm có thể đ ược tính bằng các công thức và và nội lực tổng cộng của bu lông l à trong đó http://www.22). các lực tác dụng có thể được biểu diễn theo các thành phần vuông góc với nhau.21 Phân tích các thành phần lực của bu lông chịu lực lệch tâm Tổng quát hơn.

2 Liên kết bu lông lệch tâm chịu cắt v à kéo đồng thời Trong một liên kết đối với một công son chữ T trên hình 2. Khi lực P tác dụng từ từ. Ở đây.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 2. lực nén ở bên trên sẽ giảm đi và ở bên dưới sẽ tăng lên (hình 2. mỗi bu lông sẽ chịu một phần lực cắt chia đều.edu. Khi lực nén ở trên cùng bị triệt tiêu hoàn toàn.8. Nếu cả hai hàng bu lông này đều không được kéo trước thì hàng bu lông phía trên sẽ chịu kéo và hàng bu lông phía dưới sẽ không chịu lực. một lực lệch tâm gây ra một mô men. Các bu lông phía trên trục này chịu kéo và các bu lông bên dưới trục này được giả thiết là chịu nén như trên hình 2. Không phụ thuộc v ào loại bu lông.24b).22 Hai thành phần lực vuông góc của bu lông 2. Hình 2.ebook. Tải trọng giới hạn sẽ được đạt tới khi nội lực trong bu lông tiến tới cường độ chịu kéo giới hạn của chúng. Do có hai bu lông ở mỗi hàng nên mỗi lực được biểu diễn là 2rut . chẳng hạn trục http://www. một phương pháp đơn giản và thiên về an toàn sẽ được sử dụng.24a). các bộ phận sẽ tách khỏi nhau và mô men Pe sẽ gây kéo bu lông và gây nén trên mặt tiếp xúc còn lại (hình 2. Hợp nội lực kéo và nén là một ngẫu bằng với mô men có thể chịu được của liên kết. Mô men của ngẫu này có thể được xác định bằng tổng mô men của nội lực trong các bu lông đối với một trục bất kỳ.vn 56 .24c. Mỗi bu lông được giả thiết là đạt tới giá trị giới hạn rut. sẽ làm tăng lực kéo ở hàng bu lông phía trên và gi ảm lực kéo ở hàng bu lông phía dưới. Trục trung hoà của liên kết được giả thiết là đi qua trọng tâm của diện tích bu lông.23 Liên kết bu lông chịu cắt và chịu kéo Nếu các bu lông là bu lông cường độ cao thì mặt tiếp xúc giữa cánh của cột v à cánh của công son sẽ chịu nén đều tr ước khi chịu tải trọng ngoài. Ứng suất ép mặt sẽ bằng tổng lực kéo của bu lông chia cho diện tích mặt tiếp xúc.23.

đã sử dụng chiều dày có hiệu của đường hàn bằng đơn vị. Phần sau đây tr ình bày cách tính liên kết bu lông lệch tâm bằng phân tích đàn hồi. Cách tính toán theo phân tích c ường độ giới hạn có thể tham khảo t ài liệu [5]. việc tính toán sẽ được đơn giản hoá nếu sử dụng chiều dày mặt cắt hữu hiệu của đường hàn bằng đơn vị.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD trung hoà.vn 57 .ebook. Cũng nh ư trong liên kết bu lông lệch tâm chịu cắt. Hình 2. Như vậy.24 Phân tích ứng suất trong liên kết bu lông chịu cắt và chịu kéo 2.25b. Khi mô men đư ợc chịu bởi liên kết bằng mô men tác dụng th ì công thức kết quả có thể được giải đối với lực kéo ch ưa biết của bu lông rut.707w (w là chiều dày của mối hàn) để có được tải trọng thực tế.8. Phân tích đàn hồi Tải trọng tác dụng lên công son trong hình 2. tải trọng sẽ được chịu bởi diện tích của đ ường hàn như miêu tả trong hình 2.3 Liên kết hàn lệch tâm chỉ chịu cắt Liên kết hàn lệch tâm được phân tích. giống như cách thức đã áp dụng cho liên kết bu lông. về cơ bản.edu. ngoại trừ chiều d ài đơn vị của đường hàn sẽ thay thế cho các bu lông riêng biệt trong tính toán. Nếu sử dụng các thành phần vuông góc thì http://www.2 5a có thể được coi là tác dụng trong mặt phẳng đường hàn – nghĩa là mặt phẳng hữu hiệu (có chiều rộng nhỏ nhất). Tuy nhiên. li ên kết hàn chịu cắt có thể được nghiên cứu bằng phương pháp phân tích đàn h ồi hoặc phương pháp cường độ giới hạn. Chấp nhận giả thiết này. Vì tất cả các phần tử của đường hàn tham gia chịu cắt như nhau nên ứng suất cắt trực tiếp là với L là tổng chiều dài các đường hàn và bằng diện tích chịu lực cắt vì ở đây. Một lực lệch tâm trong mặt phẳng đ ường hàn gây ra cả cắt trực tiếp và cắt xoắn. tải trọng được tính toán có thể nhân với 0.

Ứng suất cắt do mô men sinh ra có thể được tính bằng công thức tính xoắn trong đó d khoảng cách từ trọng tâm của diện tích chịu cắt đến điểm cần tính ứng suất J mô men quán tính cực của diện tích này Hình 2.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD và trong đó Px và Py là các thành phần của lực tác dụng theo trục x và trục y.ebook.edu. vuông góc.26 biểu diễn ứng suất này tại góc trên cùng bên phải của đường hàn đã cho.26 Ứng suất đường hàn tại điểm xa trọng tâm nhất http://www. Nếu đã biết tất cả các thành phần vuông góc thì có thể cộng véc tơ để xác định hợp ứng suất cắt tại điểm cần tính toán . Biểu diễn theo các thành phần vuông góc và trong đó.25 Đường hàn góc chịu lực lệch tâm Hình 2.vn 58 . với Ix và Iy là mô men quán tính của diện tích cắt đối với hai trục Hình 2.

ebook. ứng suất này có thể lớn gấp ba lần ứng suất đều ở một khoảng cách n ào đó đối với mép lỗ (hình 3. Điều quan trọng là phải biết cấu kiện chịu kéo được liên kết với các cấu kiện khác trong kết cấu như thế nào. Những sự tập trung ứng suất ở vị trí kề với li ên kết này là do một hiện tượng được gọi là sự cắt trễ.edu. Nói chung. lỗ bu lông gây giảm yếu mặt cắt ngang nguyên của cấu kiện. cầu giàn vòm. mặt cắt ngang nguyên của cấu kiện không bị giảm yếu. ứng suất trong bản bị tập trung tại vị trí kề với đ ường hàn và chỉ trở nên đều đặn kể từ một khoảng cách nào đó tới đường hàn. http://www. Lỗ bu lông c òn gây ứng suất tập trung ở mép lỗ. Trong liên kết hàn. Hình 3. ứng suất cắt phát triển làm cho ứng suất kéo ở xa lỗ bu lông hoặc đ ường hàn giảm đi so với giá trị lớn h ơn tại mép.1 Các dạng liên kết Có hai dạng liên kết cho các cấu kiện chịu kéo: li ên kết bu lông và liên kết hàn.1. Tuy nhi ên.1).Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Chương 3 CẤU KIỆN CHỊU KÉO Cấu kiện chịu kéo thường gặp trong các khung ngang v à giằng dọc của hệ dầm cầu cũng như trong các cầu giàn. Sự tập trung ứng suất xảy ra khi vật liệu l àm việc đàn hồi sẽ giảm đi ở tải trọng lớn hơn do sự chảy dẻo.vn 59 .2. Ở vùng gần với lỗ bu lông hoặc gần với đ ường hàn. Dây cáp và thanh treo trong c ầu treo và cầu dây văng cũng là những cấu kiện chịu kéo. Rõ ràng. Một liên kết bu lông đơn giản giữa hai bản thép được cho trong hình 3. đây là các chi ti ết liên kết quyết định sức kháng của một cấu kiện chịu kéo và chúng cần được đề cập trước tiên. 3.1 Sự tập trung ứng suất cục bộ v à cắt trễ tại lỗ bu lông Một mối nối đơn giản bằng hàn giữa hai bản thép được biểu diễn trên hình 3.

1 sức kháng kéo chảy danh định trong mặt cắt nguy ên (N) cường độ chảy của thép (MPa) diện tích mặt cắt ngang nguyên của cấu kiện (mm 2) Sức kháng đứt tính toán (có hệ số) đ ược xác định bởi (3.2 hoặc tại nơi có ứng suất dư kéo lớn (hình 1.1 và 3. Điểm này có thể xuất hiện tại nơi có ứng suất tập trung như được chỉ ra trong hình 3.2 Sức kháng kéo Các kết quả thí nghiệm kéo thép cầu đ ược thể hiện bằng các đường cong ứng suất-biến dạng trong hình 1. điểm có ứng suất lớn nhất tại mặt cắt nguy hiểm sẽ chảy đầu tiên. Giới hạn chịu lực kéo thông th ường đạt được khi toàn bộ mặt cắt ngang bị chảy.3).ebook.2) trong đó: http://www. Ứng suất gần như không đổi cho tới khi sự cứng hoá biến dạng l àm ứng suất tăng trở lại trước khi giảm đi và mẫu thử đứt đột ngột. xuất hiện sự phân phối lại ứng suất do sự chảy dẻo. ứng xử dẻo bắt đầu.5 đối với các loại thép cầu khác nhau.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 3. Giá trị đỉnh của ứng suất cho mỗi loại thép trong h ình 1.5. lấy theo bảng 1.edu.2 Sự tập trung ứng suất cục bộ v à cắt trễ tại liên kết hàn 3.4 được định nghĩa là cường độ chịu kéo Fu của thép. Khi lực kéo tác dụng tại đầu liên kết tăng lên.vn 60 . Sức kháng kéo của cấu kiện chịu lực dọc trục đ ược xác định bởi giá trị nhỏ hơn của: Sức kháng chảy của mặt cắt ngang nguy ên Sức kháng đứt của mặt cắt ngang giảm yếu tại đầu li ên kết Sức kháng chảy tính toán (có hệ số) đ ược xác định bởi (3. Các giá trị của Fy và Fu được cho trong bảng 1.1) trong đó: y Pny Fy Ag hệ số sức kháng chảy của c ấu kiện chịu kéo. Sau điểm chảy với ứng suất đạt tới Fy. Khi một phần của mặt cắt nguy hiểm bắt đầu chảy và tải trọng tiếp tục tăng lên.

Các tác giả đề nghị sử dụng công thức gần đúng sau để xác định hệ số chiết giảm (3. lấy theo bảng 1. Nếu cấu kiện có hai mặt li ên kết đối xứng thì x được tính từ trọng tâm của một nửa diện tích gần nhất. các cánh thép góc…) đ ược nối đối đầu hoặc bằng bản nút th ì lực được truyền đều và U = 1. vách đứng. sự giảm chiều dài liên kết L (hình 3. chỉ một cánh của thép góc) th ì phần này sẽ chịu ứng suất lớn và phần không được liên kết sẽ chịu ứng suất nhỏ hơn. Đối với liên kết hàn.ebook.4) Hệ số chiết giảm U không dùng khi kiểm tra chảy mặt cắt nguyên vì sự chảy dẻo có xu hướng làm đồng đều ứng suất kéo trên mặt cắt ngang do cắt trễ.vn 61 . Hệ số chiết giảm U Khi tất cả các bộ phận hợp thành (bản biên.1 sức kháng kéo đứt danh định trong mặt cắt giảm yếu (N) cường độ chịu kéo của thép (MPa) diện tích mặt cắt thực hữu hiệu của cấu kiện ( mm2) Đối với liên kết bu lông. cắt trễ xảy r a và U < 1.edu. ứng suất phân bố không đều.3) với An là diện tích mặt cắt thực của cấu kiện (mm 2) và U là hệ số chiết giảm xét đến cắt trễ. Trong trường hợp liên kết một phần. Hình 3.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD u Pnu Fu Ag hệ số sức kháng đứt của cấu kiện chịu kéo.5) trong đó.0.3 Cách xác định x http://www. diện tích mặt cắt thực hữu hiệu l à (3. hệ số U có thể được lấy bằng 0.0. diện tích mặt cắt thực hữu hiệu là (3. Hệ số sức kháng đứt nhỏ hơn hệ số sức kháng chảy do có thể xảy ra đứt gãy đột ngột trong vùng cứng hoá biến dạng của đường cong ứng suất-biến dạng. Nếu chỉ một phần của cấu kiện được liên kết (chẳng hạn. x là khoảng cách từ trọng tâm diện tích cấu kiện đ ược liên kết tới mặt phẳng chịu cắt của liên kết.3) làm tăng hiệu ứng cắt trễ. Đối với li ên kết bu lông một phần có ba bu lông hoặc nhiều hơn trên mỗi hàng theo phương tác dụng lực. Đối với liên kết bu lông một phần.85. Munse và Chesson (1963) đã cho biết rằng.

8 + Thép hình khác được liên kết bởi ít nhất 2 hoặc 3 bu lông trên mỗi hàng theo phương tác dụng của tải trọng thì: U = 0.vn 62 .Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Đối với liên kết hàn một phần của thép cán I và T cắt từ I.7.9 0.85 (3. Đối với tất cả các cấu kiện khác có li ên kết một phần. và bản cánh được liên kết bởi ít nhất 3 bu lông trên mỗi hàng theo phương tác dụng của tải trọng thì: bf bf 2 / 3d 2 / 3d U U 0.8) + Tiết diện chữ W (I cánh rộng) và T cắt ra từ nó. được nối chỉ bằng đường hàn ngang ở đầu (3. hệ số chiết giảm có thể được lấy như sau: (3. và bản bụng được liên kết bởi ít nhất 4 bu lông trên mỗi hàng theo phương tác dụng của tải trọng thì: U = 0. hệ số chiết giảm có thể được lấy bằng U = 0.1 Hãy xác định diện tích thực hữu hiệu v à sức kháng kéo có hệ số của một thép góc đơn chịu kéo L 152 x 102 x 12.edu. Sử dụng thép công trình cấp 250. http://www.4.6 VÍ DỤ 3.7) với L là chiều dài của cặp mối hàn (mm) và W là chiều rộng cấu kiện được liên kết (mm).6) trong đó: An diện tích thực của cấu kiện đ ược liên kết (mm2) Đối với liên kết hàn có đường hàn dọc theo cả hai mép cấu kiện nối ghép (h ình 3.85 Theo tiêu chuẩn AISC thì: + Tiết diện chữ W (I cánh rộng) và T cắt ra từ nó.ebook.2). đ ược hàn vào bản nút phẳng như trên hình 3.7 + Thép hình khác được liên kết bởi ít nhất 4 bu lông trên mỗi hàng theo phương tác dụng của tải trọng thì: U = 0.

edu.4 với Ag = 3060 mm 2 Ae = UAg = 0.5) bằng u = 0.5). Sử dụng công thức 3.75 và từ công thức 3. diện tích thực lớn nhất đ ược tính với tất cả bu lông trên một hàng đơn (hình 3. Bề rộng thực đối với một đ ường ngang qua lỗ được tính http://www.1) và Fy = 250 Sức kháng đứt có hệ số được tính từ công thức 3.2 với MPa (bảng 1.95 (bảng 1. Diện tích thực Diện tích thực hay diện tích giảm yếu An của một thanh chịu kéo là tổng các tích số của bề dày t và bề rộng thực (bề rộng giảm yếu) nhỏ nhất wn của mỗi bộ phận cấu kiện. Bề rộng thực được xác định cho mỗi đường qua lỗ trải ngang cấu kiện theo đ ường ngang.75.1 với MPa (bảng 1. Đôi khi.(3060) = 2295 mm 2 Sức kháng chảy có hệ số được tính từ công thức 3.1). sự hạn chế về khoảng cách đòi hỏi phải bố trí nhiều hàng. diện tích thực phải được lấy giảm đi bởi hệ số U. Nếu liên kết bằng bu lông. đường chéo hoặc đường zic zắc. Sự giảm diện tích mặt cắt ngang sẽ l à ít nhất khi bố trí bu lông so le (h ình 3.80 (bảng 1.vn 63 .4 Thép góc đơn chịu kéo liên kết hàn với bản nút Bài giải Do chỉ một cánh của thép góc đ ược hàn.5) bằng y = 0. Cần xem xét mọi khả năng phá hoại có thể xảy ra v à sử dụng trường hợp cho Sn nhỏ nhất.ebook.7 với L = 200 mm và W = 152 mm W = 1.3 W U = 0.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 3.1) và Fu = 400 Đáp số Sức kháng kéo có hệ số được quyết định bởi sự chảy của mặt cắt nguyên ở ngoài liên kết và bằng 727 kN.

Sử dụng thép công tr ình cấp 250.6. tức là (3.7.5 Bố trí bu lông so le VÍ DỤ 3. Hình 3.ebook. s là khoảng cách so le của hai lỗ bu lông li ên tiếp giữa hai hàng (mm) và g là khoảng cách ngang giữa hai h àng lỗ (hình 3.vn 64 .9) với wg là bề rộng nguyên của cấu kiện (mm).Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD bằng bề rộng nguyên trừ đi tổng bề rộng các lỗ và cộng với giá trị s2/4g cho mỗi đường chéo.7 = 241.9. d là đường kính danh định của bu lông (mm) cộng 2 mm.edu. bề rộng thực theo đường abcd là http://www.2 Hãy xác định diện tích thực hữu hiệu v à sức kháng kéo có hệ số của một thép góc đ ơn chịu kéo L 152 x 102 x 12. Hình 3.3 mm Đường kính lỗ thực tế là d = 22 + 2 = 24 mm Dùng công thức 3.5). Lỗ dùng cho bu lông đường kính 22 mm. đ ược hàn vào bản nút phẳng như trên hình 3.6 Thép góc đơn chịu kéo liên kết bu lông với bản nút Bài giải Bề rộng nguyên của mặt cắt ngang là tổng của bề rộng hai cánh trừ đi một bề d ày wg = 152 + 102 – 12.

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD và theo đường abe Trường hợp thứ nhất là quyết định.3 Sức kháng chảy có hệ số cũng đ ược tính như trong ví dụ 3. Do có 3 bulông đượcbố trí trên một hàng theo phương tác dụng lực nên: và từ công thức 3. diện tích thực phải được giảm đi bởi hệ số U.1 Sức kháng đứt có hệ số được tính từ công thức 3. như vậy Vì chỉ một cánh của thép góc đ ược liên kết. Cách tính An trong một số trường hợp đặc biệt: g1 a b g2 g e f c d g = g1 A n(abefd) g2 Ag tf 2 tw s 2 t f tw 2g 2 Ahole Ag 2dhole tf 2dhole t w http://www.37 kN.2: Đáp số Sức kháng kéo có hệ số được quyết định bởi sự phá hoại (đứt) của mặt cắt giảm yếu và bằng 685.edu.vn 65 .ebook.

Nếu lực dọc trục trong cấu kiện chịu kéo bị xê dịch vị trí hoặc có một lực ngang nhỏ tác dụng.1. với L là chiều dài cấu kiện và r là bán kính quán tính nhỏ nhất của diện tích mặt cắt ngang cấu kiện. Yêu cầu về độ mảnh được cho theo L/r. thanh có móc treo.1 Độ mảnh tới đa cho các cấu kiện chịu kéo Cấu kiện chịu kéo Các thanh chịu lực chủ yếu Chịu ứng suất đổi dấu Không chịu ứng suất đổi dấu Các thanh giằng 140 200 240 max L/r http://www.vn 66 . có thể xuất hiện dao động hoặc độ võng không mong muốn.edu.ebook.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD g1 g a b g2 e f c d g= t g g1 w 2 4 Ag tf 2 Ahole Ag 4dhole tf 2dhole t w s 2 tw g 4 tf 2 A n(abefd) Giới hạn độ mảnh Yêu cầu về độ mảnh thường được đặt ra đối với các cấu kiện chịu né n. Các yêu cầu về độ mảnh đối với cấu kiện chịu kéo không phải l à thanh tròn. Bảng 3. được cho trong bảng 3. Tuy nhiên trong thực tế cũng cần giới hạn độ mảnh của cấu kiện chịu kéo. cáp và bản.

tải trọng gây oằn tới hạn Pcr có thể được tính bằng công thức sau: (4. Ông đã chứng minh rằng.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Chương 4 CẤU KIỆN CHỊU NÉN Cấu kiện chịu nén là cấu kiện chỉ chịu lực nén tác dụng dọc t heo trục của cấu kiện và gây ra ứng suất đều trên mặt cắt ngang.1.chuyển vị của hình 4. Chúng bao gồm mất ổn định ngang.1.1) http://www. Trong hình 4. trước hết xét một cột thẳng. cột bị hư hỏng do oằn và lý thuyết biến dạng nhỏ dự báo rằng. Tải trọng tới hạn được định nghĩa là tải trọng nén dọc trục nhỏ nhất mà ứng với nó.ebook. sau đó thân cột di chuyển sang phải hoặc sang trái tuỳ theo hướng của tác động ngang. Ứng suất đều n ày là điều kiện lý tưởng vì luôn luôn có sự lệch tâm nào đó của lực tác dụng đối với trọng tâm mặt cắt cấu kiện. Mô men uốn tác dụng thường nhỏ và ít quan trọng. đ àn hồi tuyệt đối. nơi mà độ lệch tâm là nhỏ và uốn thứ cấp có thể được bỏ qua. Khi độ v õng ngang trở nên khác không. Mỗi TTGH đều phải được kết hợp chặt chẽ trong các quy tắc thiết kế đ ược xây dựng để chọn cấu kiện chịu nén. Khi lực nén dọc trục tác dụng v ào cột tăng lên. Cấu kiện chịu nén xuất hiện trong gi àn. hai đầu chốt.chuyển vị là thẳng đứng cho tới điểm này.edu. các khung ngang và hệ giằng dọc.vn 67 . Để nghiên cứu hiện tượng mất ổn định. mất ổn định cục bộ và mất ổn định xoắn ngang của cấu kiện chịu nén. 4. Các TTGH khác n ày có liên quan đến sự mất ổn định quá đàn hồi và sự mất ổn định của cấu kiện mảnh.1.1 Khái niệm về ổn định của cột Trong thép công trình. cột vẫn thẳng và co ngắn đàn hồi cho đến khi đạt tải trọng tới hạn Pcr.chuyển vị sẽ tuân theo đường rời nét trên hình 4. th ì nội lực này không thể bỏ qua và cấu kiện phải được xem là cột dầm. Đường tải trọng . một chuyển vị ngang nhỏ l àm cho cột bị cong ngang và tìm thấy một sự cân bằng mới. điểm mà tại đó có sự thay đổi ứng xử đ ược gọi là điểm rẽ. Loại cấu kiện chịu nén phổ biến nhất là cột. Định nghĩa về tải trọng tới hạn n ày được biểu diễn trên các đường cong tải trọng . Nếu sử dụng lý thuyết biến dạng lớn th ì ứng suất phụ sẽ phát triển và đáp ứng tải trọng . không thể tiếp tục tăng lực dọc trục được nữa. do sự li ên tục hoặc do tải trọng ngang. Lời giải theo lý thuyết biến dạng nhỏ về vấn đề mất ổn định đ ã được Euler công bố năm 1759. các m ặt cắt ngang cột thường mảnh và các TTGH khác thường đạt tới trước khi vật liệu bị phá hỏng. Nếu có mô men uốn theo tính toán.

edu. biểu thức trên được viết thành (4. E mô đun đàn hồi của vật liệu. tỷ số độ mảnh lớn nhất đều phải được xác định vì nó khống chế ứng suất tới hạn trên mặt cắt ngang.1) hay có bán kính quán tính nhỏ nhất r (công thức 4.1 cũng có thể được biểu diễn theo ứng suất oằn tới hạn hai vế cho diện tích nguyên của mặt cắt ngang As cr khi chia cả Khi sử dụng định nghĩa về bán kính quán tính của mặt cắt I = Ar2. Công thức này rất quen thuộc trong cơ học và phần chứng minh nó không đ ược trình bày ở đây.2) trong đó. Trong bất kỳ trường hợp nào. Đôi khi. chiều dài cột có hai đầu chốt. I L mô men quán tính của mặt cắt ngang cột quanh trục trọng tâm vuông góc với mặt phẳng oằn. ứng suất dư và độ cong ban đầu. trục trọng tâm tới hạn lại xiên. Hai http://www.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 4. L/r thường được xem là chỉ số độ mảnh của cột.1 Biểu đồ tải trọng-chuyển vị đối với các cột đàn hồi trong đó. Công thức 4. như trong cấu kiện chịu nén bằng thép góc đơn.ebook.vn 68 . Sự oằn sẽ xảy ra quanh trục trọng tâm có mô men quán tính nhỏ nhất I (công thức 4.2) bị ảnh h ưởng bởi ba thông số cường độ chính: liên kết ở hai đầu. Ứng suất gây oằn tới hạn lý t ưởng được cho trong công thức (4.2).

1992). (b) ngàm-ngàm. trong tr ường hợp này K < 1.edu. Nếu liên kết ở đầu là chốt hoặc ngàm thì các giá trị tiêu biểu của K trường hợp không có chuyển vị ngang đ ược biểu diễn trong ba sơ đồ đầu tiên của hình 4. Do đó. Nếu một đầu cột có chuyển vị ngang so với đầu kia th ì chiều dài cột hữu hiệu có thể lớn hơn chiều dài hình học.ebook. sự ràng buộc ở đầu cấu kiện bởi liên kết với các cấu kiện khác sẽ l àm cho vị trí của các điểm có mô men bằng không dịch xa khỏi các đầu cột. (a) chốt-chốt.vn 69 . (c) ngàm-chốt. Hình 4. http://www.2): (4.75L với L là chiều dài không được đỡ ngang của cấu kiện. Các thông số n ày và ảnh hưởng của chúng đối với cường độ oằn sẽ được thảo luận trong các phần tiếp theo. Đối với cột có chiều d ài L mà các đầu của nó không chuyển vị ngang. Nguyên tắc cơ bản của ứng suất dư có thể được tóm tắt như sau: Các thớ lạnh đầu tiên chịu ứng suất dư nén. (d) ngàm-tự do.75. phụ thuộc vào độ cứng của các liên kết đầu cột. Nói chung. khi đó K > 1. ứng suất d ư sinh ra bởi sự nguội không đều của cấu kiện trong quá trình gia công hay chế tạo ở nhà máy. các thớ lạnh sau cùng chịu ứng suất dư kéo (Bjorhovde. (e) chốt-tự do Ứng suất dư Ứng suất dư đã được đề cập ở mục 1. Đối với các li ên kết bằng bu lông hoặc hàn ở cả hai đầu của cấu kiện chịu nén bị cản trở chuyển vị ngang. ứng suất oằn tới hạn cho cột có chiều dài hữu hiệu KL có thể được tính bằng công thức sau khi viết lại biểu thức (4. K có thể được lấy bằng 0.3.2 với một đầu tự do và đầu kia là ngàm hoặc chốt. Tổng quát. Chiều dài hữu hiệu của cột Bài toán mất ổn định đã được giải quyết bởi Euler là đối với một cột lý tưởng không có liên kết chịu mô men ở hai đầu. Khoảng cách giữa các điểm có mô men bằng không l à chiều dài cột hữu hiệu hai đầu chốt. chiều dài hữu hiệu của các cấu kiện chịu nén trong các khung ngang v à giằng ngang có thể được lấy bằng 0. Ứng xử này được thể hiện trong hai sơ đồ sau của hình 4. Các ràng buộc đầu cột trong thực tế nằm đâu đó trong khoảng giữa chốt v à ngàm.2.2.3) với K là hệ số chiều dài hữu hiệu.2 Liên kết ở đầu và chiều dài hữu hiệu của cột.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD thông số sau phụ thuộc vào phương thức chế tạo cấu kiện.

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD

Độ lớn của ứng suất dư thực tế có thể bằng ứng suất chảy của vật liệu. Ứng suất nén dọc trục tác động thêm khi khai thác có thể gây chảy trong mặt cắt ngang ở mức tải trọng thấp hơn so với dự kiến FyAs. Ứng suất tổ hợp này được biểu diễn trên hình 4.3, trong đó cr là ứng suất dư nén, rt là ứng suất dư kéo và a là ứng suất nén dọc trục tác dụng thêm. Các phần đầu của cấu kiện đã bị chảy dẻo trong khi phần b ên trong vẫn còn làm việc đàn hồi.

Hình 4.3 (a) ứng suất dư, (b) ứng suất nén tác dụng và (c) ứng suất tổ hợp (Bjorhovde, 1992)

Độ cong ban đầu Ứng suất dư phát triển trên chiều dài cấu kiện và mỗi mặt cắt ngang được giả thiết là chịu một phân bố ứng suất tương tự như trong hình 4.3. Phân bố ứng suất không đều trên chiều dài cấu kiện sẽ chỉ xảy ra khi quá tr ình làm lạnh là không đều. Điều thường gặp là một cấu kiện sau khi được cán ở trong xưởng thép sẽ được cắt theo chiều dài và được đặt sang một bên để làm nguội. Các cấu kiện khác nằm cạnh nó tr ên giá làm lạnh sẽ ảnh hưởng đến mức độ nguội đi của cấu kiện n ày. Nếu một cấu kiện nóng nằm ở một bên và một cấu kiện ấm nằm ở bên kia thì sự nguội sẽ là không đều trên mặt cắt. Ngoài ra, các đầu bị cắt sẽ nguội nhanh h ơn phần thanh còn lại và sự nguội sẽ không đều trên chiều dài cấu kiện. Sau khi thanh nguội đi, phân bố ứng suất dư không đều sẽ làm cho thanh bị vênh, cong, thậm chí bị vặn. Nếu thanh được dùng làm cột thì có thể không còn thoả mãn giả thiết là thẳng tuyệt đối mà phải được xem là có độ cong ban đầu. Một cột có độ cong ban đầu sẽ chịu mô men uốn khi có lực dọc trục tác dụng. Một phần sức kháng của cột được sử dụng để chịu mô men uốn n ày và sức kháng lực dọc sẽ giảm đi. Do vậy, cột không ho àn hảo có khả năng chịu lực nhỏ h ơn so với cột lý tưởng.

http://www.ebook.edu.vn 70

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD

Độ cong ban đầu trong thép cán I cánh rộng, theo thống k ê, được biểu diễn trên hình 4.4 ở dạng phân số so với chiều d ài cấu kiện. Giá trị trung bình của độ lệch tâm ngẫu nhiên e1 là L/1500, trong khi giá trị lớn nhất vào khoảng L/1000 (Bjorhovde, 1992).

Hình 4.4 Sự biến thiên của độ cong ban đầu theo thống k ê (Bjorhovde, 1992).

4.2

Khái niệm về mất ổn định quá đàn hồi

Tải trọng gây mất ổn định theo Euler trong công thức (4.1) được đưa ra dựa trên giả thiết vật liệu làm việc đàn hồi. Đối với các cột dài, mảnh, giả thiết này là hợp lý vì sự oằn xảy ra ở mức tải trọng tương đối thấp và ứng suất được sinh ra là thấp hơn cường độ chảy của vật liệu. Tuy nhiên, với những cột ngắn, thấp, tải trọng gây oằn lại cao h ơn và sự chảy xảy ra trên một phần mặt cắt ngang. Đối với các cột ngắn, không phải tất cả các thớ của mặt cắt ngang đều bắt đầu chảy ở cùng một thời điểm. Điều này là hợp lý vì các vùng có ứng suất dư nén sẽ chảy đầu tiên như được minh hoạ trên hình 4.3. Do đó, khi tải trọng nén dọc trục tăng l ên, phần mặt cắt còn làm việc đàn hồi sẽ giảm đi cho tới khi to àn bộ mặt cắt ngang trở nên dẻo. Sự chuyển từ ứng xử đàn hồi sang ứng xử dẻo xảy ra từ từ nh ư được biểu diễn bằng đường cong ứng suất-biến dạng trên hình 4.5 cho một cột ngắn. Quan hệ ứng suất -biến dạng này khác nhau do sự thay đổi khá đột ngột khi chuyển từ đ àn hồi sang dẻo thường xảy ra trong các thí nghiệm thanh hoặc mẫu thép công tr ình (hình 1.5).

Hình 4.5 Đường cong ứng suất biến dạng của cột công son ngắn

http://www.ebook.edu.vn 71

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD

Đường cong ứng suất biến dạng của cột công son ngắn trong h ình 4.5 lệch đi so với ứng xử đàn hồi ở giới hạn tỷ lệ prop và chuyển dần sang ứng xử dẻo khi đạt tới Fy. Mô đun đàn hồi E đặc trưng cho ứng xử đàn hồi cho tới khi tổng các ứng suất nén tác dụng v à ứng suất dư trong hình 4.3 bằng ứng suất chảy, tức là khi

hay (4.4) Trong sự chuyển tiếp giữa ứng xử đ àn hồi và ứng xử dẻo, mức độ thay đổi ứng suất so với biến dạng được biểu thị bằng mô đun tiếp tuyến ET như trong hình 4.5. Vùng đường cong mà ở đó mặt cắt ngang có ứng xuất hỗn hợp cả đ àn hồi và dẻo được gọi là vùng quá đàn hồi. Mô đun tiếp tuyến hay mô đun quá đ àn hồi của tải trọng gây oằn cột được định nghĩa khi thay ET cho E trong công thức 4.3 đối với ứng xử đàn hồi (4.5) Đường cong oằn tổ hợp đàn hồi và quá đàn hồi (theo Euler và mô đun tiếp tuyến) được biểu diễn trên hình 4.6. Điểm chuyển tiếp thể hiện sự thay đổi từ ứng xử đ àn hồi sang ứng xử dẻo là giới hạn tỷ lệ prop của của công thức (4.4) và tỷ số độ mảnh tương ứng .

Hình 4.6 Mô đun tiếp tuyến liên hợp và đường cong cột theo Euler

4.3

Sức kháng nén

Sức kháng nén dọc trục của cột ngắn đạt giá trị lớn nhất khi sự oằn không xảy ra v à toàn bộ mặt cắt ngang có ứng suất suất chảy Fy. Tải trọng chảy dẻo hoàn toàn Py là tải trọng lớn nhất mà cột có thể chịu được và có thể được sử dụng để chuẩn hoá những đ ường cong cột sao cho chúng không phụ thuộc v ào cấp thép công trình. Tải trọng chảy dọc trục là

http://www.ebook.edu.vn 72

Đường dưới cùng này là đường cong cường độ của cột được sử dụng trong tiêu chuẩn thiết kế.vn 73 . Sự oằn quá đàn hồi xảy ra đối với cột có chiều d ài trung bình từ c = 0 tới c = prop . Hình 4.7 Đường cong cột chuẩn với các ảnh h ưởng của sự không hoàn hảo Đường cong cường độ của cột phản ánh sự tổ hợp ứng xử quá đ àn hồi và đàn hồi. tải trọng gây oằn tới hạn Euler Pcr thu được khi nhân công thức 4. Đường cong cột có xét đến sự giảm hơn nữa tải trọng oằn do độ cong ban đầu l à đường dưới cùng trong hình 4.7.edu.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD (4.8. Đường cong chuyển tiếp quá đàn hồi cũng được thể hiện. Sự oằn đàn hồi xảy ra cho cột dài với c lớn hơn so với prop. ta thu được http://www.4 và các định nghĩa này vào 4. Khi thay biểu thức 4.6) Đối với cột dài.9) Đường cong cột Euler và thềm chảy chuẩn được biểu diễn bằng đường trên cùng trong hình 4.8) với c là giới hạn độ mảnh của cột (4.7.4).7) Khi chia biểu thức 4.7 cho biểu thức 4. ta có công thức xác định đ ường cong cột đàn hồi Euler chuẩn (4. với prop là giới hạn độ mảnh cho một ứng suất tới hạn Euler prop (công thức 4.3 với As (4.ebook.6.

Ít khi gặp các cột có độ mảnh đủ để nó làm việc như các cột dài đàn hồi.25.12 và 4.13) Các đường cong mô tả các công thức 4. tức là (4. Sức kháng nén danh định Để tránh căn thức trong công t hức 4. nếu Fy = 345 MPa và rc = 190 MPa thì công thức 4.11) Điểm chuyển tiếp giữa oằn quá đ àn hồi và oằn đàn hồi hay giữa cột có chiều d ài trung bình và cột dài được xác định ứng với = 2. Đối với cột dài trung bình ( < 2.12) là tải trọng oằn tới hạn Euler của công thức 4.7 nhân với hệ số giảm 0.14) http://www.ebook.6 và 4. Ứng suất dư càng lớn thì giới hạn độ mảnh mà tại đó xảy ra sự chuyển sang mất ổn định đàn hồi càng lớn. bị oằn ở tải trọng tới hạn Euler.1.10) Giá trị của prop phụ thuộc vào tương quan độ lớn của ứng suất dư nén rc và ứng suất chảy Fy.vn 74 .9.25). cường độ danh định của cột Pn được xác định từ đường cong mô đun tiếp tuyến có chuyển tiếp êm thuận giữa Pn = Py và đường cong oằn Euler. Bước cuối cùng để xác định sức kháng nén của cột l à nhân sức kháng danh định Pn với hệ số sức kháng đối với nén c được lấy từ bảng 1. Ví dụ. giới hạn độ mảnh cột đ ược định nghĩa lại như sau (4. Đối với cột dài ( ≥ 2. Công thức cho đường cong chuyển tiếp là (4. Gần như tất cả các cột được thiết kế trong thực tế đều làm việc như cột có chiều dài trung bình quá đàn hồi.49.10 cho kết quả và prop = 1.13 được biểu diễn trong hình 4.edu.7.25).8 ứng với c chứ không phải để giữa nguyên hình dạng của đường cong như đã được biểu diễn trước đây trong các hình 4. cường độ danh định của cột Pn được cho bởi (4.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD hay (4.88 để xét đến độ cong ban đầu bằng L/1500.

k là kệ số oằn của tấm được lấy từ bảng 4. hc/tw = 25. VÍ DỤ 4. rx = 153 mm.9 mm. http://www. Tỷ số độ mảnh giới hạn Nếu các cột quá mảnh. Một đ ường cong ứng suất-biến dạng điển hình của cột công son được cho trên hình 4. bf = 256 mm. ry = 62.8 Đường cong cột thiết kế Tỷ số bề rộng/bề dày giới hạn Cường độ chịu nén của cột d ài trung bình có cơ sở là đường cong mô đun tiếp tuyến thu được từ thí nghiệm cột công son.4 mm.9 mm. b là bề rộng của tấm được cho trong bảng 4.vn 75 .1 (mm) và t là bề dày tấm ((mm). Vì cột công son là khá ngắn nên nó sẽ không bị mất ổn định uốn.edu. Các quy định cho trong bảng 4.5. Giới hạn được kiến nghị cho các cấu kiện chịu lực chính l à và cho các thanh cấu tạo là . tf = 19. chúng sẽ có cường độ rất nhỏ và không kinh tế. có thể xảy ra sự mất ổn định cục bộ vớ i hậu quả là sự giảm khả năng chịu tải nếu tỷ số bề rộng/bề dày của các chi tiết cột quá lớn. d = 360 mm. Sử dụng thép công tr ình cấp 250. tw = 11.3.1 Tính cường độ chịu nén thiết kế của một cột W360 x 110 có chiều d ài bằng 6100 mm và hai đầu liên kết chốt.1.ebook. độ mảnh của các tấm phải thoả mãn (4. Các đặc trưng Tra từ AISC (1992): As = 14100 mm 2.9. Do vậy. Tuy nhiên.1 đối với các tấm được đỡ dọc trên một cạnh và các tấm được đỡ dọc trên hai cạnh được minh hoạ trên hình 4.15) trong đó.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 4.

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Bài giải Tỷ số độ mảnh Giới hạn độ mảnh của cột → cột có chiều dài trung bình Cường độ chịu nén thiết kế Hình 4.vn 76 .9 Các tỷ số bề rộng/bề dày giới hạn http://www.edu.ebook.

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Bảng 4.1 Các tỷ số bề rộng/bề dày giới hạn Các tấm được đỡ dọc theo một cạnh Các bản biên và cạnh chìa ra của tấm k b 0.edu.ebook.49 Khoảng cách trống giữa các bản bi ên trừ đi bán kính cong đối với vách của dầm thép cán Khoảng cách trống giữa các gối đỡ mép cho các trường hợp khác Các tấm đậy có lỗ 1.75 0.45 Chiều cao toàn bộ của thép T Chiều rộng toàn bộ của một cánh thép góc chìa ra đối với thanh chống thép góc đ ơn hoặc thanh chống thép góc kép đặt không áp sát Chiều rộng toàn bộ của phần chìa ra cho các trường hợp khác Các tấm được đỡ dọc theo hai cạnh Các bản biên của hình hộp và các tấm đậy k b 1.56 Bề rộng nửa cánh của mặt cắt I Bề rộng toàn bộ cánh của mặt cắt U Khoảng cách giữa mép tự do v à đường bu lông hoặc đường hàn đầu tiên trong tấm Chiều rộng toàn bộ của một cánh thép góc chìa ra đối với một cặp thép góc đặt áp sát nhau Thân của thép cán T Các chi tiết chìa ra khác 0.4 Khoảng cách trống giữa các vách trừ đi bán kính góc trong ở mỗi bên đối với các bản biên của mặt cắt hình hộp Khoảng cách trống giữa các đường hàn hoặc bu lông đối với các tấm đậy cánh Các vách và các cấu kiện tấm khác 1.vn 77 .86 Khoảng cách trống giữa các gối đỡ mép http://www.

2. nếu mất ổn định nghiêm trọng. sẽ nhỏ hơn My . Trong hầu hết các dầm cầu đ ược sử dụng. đồng thời. 5. mặt cắt là dẻo hoàn toàn và mô men uốn tương ứng được định nghĩa là mô men dẻo Mp.1b). Khi tải trọng tăng lên. tức l à (5.edu. Lúc này.1 Phân tích ứng suất trên mặt cắt thẳng góc dầm chịu uốn thuần tuý Xét mặt cắt I đối xứng hai trục trong h ình 5. đối xứng qua trục thẳng đứng trong mặt phẳng vách và chủ yếu chịu uốn.ebook.vn 78 . lực dọc trục thường nhỏ và không được xét đến.1 Tổng quan Sức kháng uốn của mặt cắt chữ I phụ thuộc lớn v ào độ ổn định cục bộ cũng nh ư tổng thể. Nếu lực dọc trục lớn đáng kể th ì mặt cắt ngang phải được xem là một dầm cột. Độ cong được xác định bằng mức độ thay đổi biến dạng hay đ ơn giản là độ nghiêng của biểu đồ biến dạng.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Chương 5 MẶT CẮT CHỮ I CHỊU UỐN Các mặt cắt I chịu uốn là các cấu kiện chịu tải trọng ngang vuông góc với trục dọc của chúng chủ yếu trong tổ hợp uốn và cắt. Mô men uốn mà tại đó thớ đầu tiên bị chảy được định nghĩa là mô men chảy My. ngày càng có nhiều thớ của mặt cắt ngang bị chảy (h ình 5. mặt cắt ngang phẳng trước biến dạng thì vẫn phẳng sau biến dạng (giả thuyết Béc nu li) và biến dạng tăng cho tới khi các thớ ngoài cùng của mặt cắt đạt (hình 5.1.1d). Nếu mặt cắt rất ổn định ở tải trọng lớn th ì mặt cắt I có thể pháp triển sức kháng uốn từ mô men kháng chảy đầu tiên My tới mô men kháng dẻo toàn phần Mp. Nếu ổn định bị hạn chế bởi mất ổn định cục bộ hay mất ổn định tổng thể th ì sức kháng uốn sẽ nhỏ hơn Mp và. chịu uốn thuần tuý ở vùng giữa nhịp bởi hai lực tập trung bằng nhau. Sự tăng tải trọng tiếp tục làm cho biến dạng và sự quay tăng lên. Nếu tải trọng ngang l à lệch tâm so với trọng tâm cắt của mặt cắt ngang thì phải xét đến uốn và xoắn kết hợp. Nội dung chương này được giới hạn cho ứng xử cơ bản và thiết kế các mặt cắt dầm I thẳng tuyệt đối bằng thép cán hoặc thép tổ hợp trong nhà máy.1.1) http://www. Giả thiết ổn định đ ược đảm bảo và đường cong ứng suất-biến dạng của thép là đàn hồi-dẻo lý tưởng. Bất kỳ sự gia tăng tải trọng n ào chỉ dẫn đến tăng biến dạng m à không làm tăng sức kháng uốn. Tình huống giới hạn là khi các biến dạng do tải trọng gây ra lớn đến mức to àn bộ mặt cắt ngang có thể được coi là đạt ứng suất chảy Fy (hình 5. 5. Giới hạn này của mô men có thể được thấy trên biểu đồ mô men-độ cong lý tưởng trong hình 5.1c).

(a) dầm giả n đơn chịu hai lực tập trung.1 Quá trình chảy khi chịu uốn. Quan hệ mô men-độ cong trong hình 5.2 Ứng xử mô men-độ cong được lý tưởng hoá với c là ứng biến ở khoảng cách c so với trục trung hoà.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 5.ebook.edu.vn 79 . (b) chảy đầu ti ên ở thớ ngoài cùng. Đoạn quá đàn hồi thể hiện sự chuyển tiếp êm thuận giữa ứng xử đàn hồi và ứng xử dẻo http://www. (c) dẻo một phần và đàn hồi một phần và (d) dẻo toàn phần Hình 5.2 có ba đoạn: đàn hồi. quá đàn hồi và dẻo.

5. Khi khớp dẻo này hình thành trong một kết cấu tĩnh định. cơ cấu phá huỷ xuất hiện và sự phá hoại sẽ xảy ra. như trong dầm giản đơn của hình 5. Hình 5.2 Sự phân phối lại mô men Khi mô men dẻo Mp đạt tới ở một mặt cắt. góc quay phụ sẽ xuất hiện tại đó v à một khớp dẻo có mô men không đổi Mp sẽ hình thành. (a) mô men đ àn hồi.ebook. Sự tăng th êm tải trọng này có thể được minh hoạ bằng một dầm công son có gối đỡ trong h ình 5. dầm này chịu tải trọng tập trung tăng theo bậc tại giữa nhịp.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD khi ngày càng có nhiều thớ trên mặt cắt ngang bị chảy.3b.vn 80 .edu. nếu một khớp dẻo hình thành trong một kết cấu siêu tĩnh.1. (b) mô men chảy đầu tiên và (c) mô men lúc gãy c ơ học http://www.1. Giới hạn của ứng xử đ àn hồi là khi tải trọng gây ra mô men ở đầu ng àm của dầm đạt tới My. Tuy nhiên.3 Sự phân phối lại mô men trong một dầm công son có gối đỡ. Chiều d ài của đoạn đáp ứng dẻo p so với đoạn đáp ứng đàn hồi y là thước đo tính dẻo của mặt cắt. sự phá hoại không xảy ra và dầm còn tiếp tục chịu được một phần tải trọng bổ sung. Tải trọng giới hạn Py này sẽ gây ra mô men là không đổi bằng phân tích đàn hồi như cho thấy trong hình 5.3a.

Đối với biểu đồ mô men đ àn hồi trên hình 5. Một cách thức khác để thấy sự phân phối lại mô men khi hình thành khớp dẻo là so sánh mô men dương với mô men ân. tỷ số này là . Cơ cấu chuyển động chưa hình thành cho tới khi xuất hiện một khớp dẻo thứ hai ở vị trí có mô men lớn nhất thứ hai dưới tác dụng của tải trọng tập trung. Tuy nhiên. Dầm có một đầu ngàm giờ đây trở thành một dầm giản đơn với mô men đã biết Mp ở một đầu.3c) Điều rõ ràng là mô men đã được phân phối lại. Điều này tạo ra một sự truyền mô men từ vị trí chịu ứng suất lớn tới vị trí có dự trữ về c ường độ. tức là được điều chỉnh ở giữa nhịp phải tăng l ên bởi 0. Trong trường hợp dầm công son có gối đỡ nh ư trong hình 5.ebook.3c. Khi giả thiết My = 0. Tuy nhiên.05 Nếu cả hai đầu dầm là liên tục thì sự tăng mô men dương có thể là gấp đôi. sự cân bằng tĩnh học đòi hỏi mô men dương ở các nhịp lân cận phải tăng l ên. tỷ số giữa tải trọng phá hoại Pcp và tải trọng gây chảy Py là Cho ví dụ này. T ình huống này được biểu diễn trên hình 5. Nếu các điều kiện là chắc chắn.9 Mp.edu. sức kháng tăng khoảng 25% so với tải trọng đ ược tính theo phân tích đàn hồi.vn 81 .3.3b. để đảm bảo cân bằng. nếu mô men âm Mneg giảm 10% thì. Khi lấy mô men âm giảm đi. Sự phân phối lại mô men có thể xảy ra trong một kết cấu si êu tĩnh được đảm bảo ổn định nếu khả năng quay có thể xảy ra ở khớp dẻo đ ược hình thành sớm hơn. để đạt được điều này. khả năng quay phải xảy ra tại khớp dẻo ở ng àm để có thể có sự phân phối lại mô men. mô men dương Mneg. trong khi với biểu đồ mô men khi phá hoại (h ình 5. tiêu chuẩn AASHTO LRFD 1998 cho phép giảm tối đa 10% mô men âm thu đư ợc từ tính toán đàn hồi. Kết http://www.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Sự tăng tiếp tục của tải trọng sẽ làm hình thành khớp dẻo tại đầu ngàm. kết cấu không bị sập vì cơ cấu chuyển động chưa hình thành.

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD

quả là khả năng chịu lực tăng lên và có thể dự đoán tốt hơn về tải trọng phá hoại thực tế của kết cấu.

5.1.3 Ổn định
Vấn đề mấu chốt để phát triển sức kháng dẻo Mp là sự ổn định có được đảm bảo hay không đối với mặt cắt ngang. Nếu xảy ra mất ổn định tổng thể hay cục bộ th ì Mp không thể đạt được. Mất ổn định tổng thể có thể xảy ra khi bi ên nén của một mặt cắt chịu uốn không đ ược đỡ ngang. Một cánh nén không đ ược liên kết ngang sẽ làm việc như một cột và có xu hướng oằn ra ngoài mặt phẳng giữa các điểm gối ngang. Đồng thời, do bi ên nén là một phần của mặt cắt ngang dầm có bi ên kéo được giữ thẳng, mặt cắt ngang sẽ bị xoắn khi nó chuyển vị ngang. Ứng xử này được mô tả trên hình 5.4 và được gọi là mất ổn định xoắn ngang.

Hình 5.4 Mất ổn định xoắn ngang

Mất ổn định cục bộ là hiện tượng các bản thép mỏng của dầm bị biến dạng cục bộ (lồi, lõm, cong, vênh) dưới tác dụng của các ứng suất nén. Mất ổn định cục bộ có thể xảy ra khi tỷ số giữa bề rộng và bề dày của các phần tử chịu nén l à quá lớn. Các giới hạn cho tỷ số này giống như các giới hạn được cho đối với cột trong h ình 4.9. Nếu sự oằn xảy ra trong biên nén thì được gọi là mất ổn định cục bộ của bản biên. Nếu sự oằn xảy ra trong vùng nén của vách (sườn dầm) thì được gọi là mất ổn định cục bộ của vách đứng.

5.1.4 Phân loại mặt cắt
Mặt cắt ngang được phân biệt giữa chắc, không chắc và mảnh phụ thuộc vào tỷ số bề rộng/bề dày của các bộ phận chịu nén của nó v à khoảng cách giữa các gối đỡ. Mặt cắt chắc là một mặt cắt có thể phát triển mô men dẻo to àn phần Mp trước khi mất ổn định xoắn ngang hoặc mất ổn định cục bộ của bản bi ên hay của vách xảy ra. Mặt cắt không chắc là một mặt cắt có thể phát triển một mô men bằng hay lớn h ơn My nhưng nhỏ hơn Mp, trước khi mất ổn định cục bộ của bất cứ bộ phận chịu nén n ào của nó xảy ra. Mặt cắt mảnh là một mặt cắt mà các bộ phận chịu nén của nó là mảnh đến mức chúng bị mất ổn

http://www.ebook.edu.vn 82

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD

định cục bộ trước khi mô men đạt tới My. Sự so sánh đáp ứng mô men -độ cong của các mặt cắt này trong hình 5.5 cho thấy sự khác biệt trong ứng xử của chúng.

Hình 5.5 Đáp ứng của ba loại mặt cắt dầm

Các mặt cắt còn được phân chia thành các mặt cắt liên hợp và không liên hợp. Một mặt cắt liên hợp là mặt cắt mà trong đó tồn tại liên kết chống cắt được thiết kế thoả đáng giữa bản bê tông và dầm thép (hình 5.6). Một mặt cắt chỉ thuần thép hoặc có bản b ê tông nhưng bản này không được liên kết với dầm thép được coi là mặt cắt không liên hợp.

Hình 5.6 Mặt cắt liên hợp

Khi tồn tại liên kết chống cắt, bản bê tông và dầm thép phối hợp với nhau tạo ra sức kháng mô men uốn. Trong các vùng chịu mô men dương, bản bê tông chịu nén và sức kháng uốn có thể tăng lên rất nhiều. Trong các vùng chịu mô men âm, bản bê tông nằm ở vùng kéo và chỉ các cốt thép chịu kéo của nó mới bổ sung cho sức kháng uốn của dầm thép. Sức kháng uốn của mặt cắt li ên hợp còn được tăng lên do liên kết của bản bê tông với dầm thép tạo ra gối đỡ ngang li ên tục cho biên nén của dầm và ngăn chặn sự mất ổn định xoắn ngang. Vì các ưu điểm này, Tiêu chuẩn thiết kế cầu AASHTO LRFD 1998 khuyến nghị rằng, khi điều kiện kỹ thuật cho phép, n ên cấu tạo kết cấu dầm liên hợp.

http://www.ebook.edu.vn 83

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD

5.1.5 Đặc trưng độ cứng
Trong phân tích các cấu kiện chịu uốn có mặt cắt không li ên hợp, chỉ xét đến các đặc trưng độ cứng của dầm thép. Trong phân tích các cấu kiện chịu uốn có mặt cắt li ên hợp, diện tích tính đổi của bê tông được dùng trong tính toán các đ ặc trưng độ cứng được xác định dựa trên tỷ số mô đun n (bảng 5.1) cho tải trọng ngắn hạn v à 3n cho tải trọng dài hạn. Tỷ số mô đun bằng 3n là để xét đến sự tăng biến dạng lớn do từ biến của b ê tông dưới tải trọng dài hạn. Từ biến của bê tông có khuynh hướng chuyển ứng suất dài hạn từ bê tông sang thép, làm tăng đ ộ cứng tương đối của thép. Phép nhân với 3 n là để xét đến sự tăng này. Độ cứng của mặt cắt liên hợp toàn phần có thể được sử dụng trên toàn bộ chiều dài cầu, kể cả ở các vùng chịu mô men âm. Độ cứng không đổi n ày là hợp lý cũng như thuận tiện vì các thí nghiệm ngoài hiện trường của các cầu liên hợp liên tục đã cho thấy, có hiệu ứng liên hợp đáng kể ở các vùng chịu mô men âm.
Bảng 5.1 Tỷ số giữa mô đun đàn hồi của thép và của bê tông (bê tông có tỷ trọng thông thường)

n

10

9

8

7

6

5.2

Các trạng thái giới hạn

5.2.1 Trạng thái giới hạn cường độ
Đối với các mặt cắt chắc, sức kháng uốn có hệ số biểu diễn theo mô men đ ược tính bằng công thức (5.2) trong đó f là hệ số sức kháng đối với uốn theo bảng 1.1 v à Mn = Mp, với Mn là sức kháng danh định được quy định cho một mặt cắt chắc v à Mp là mô men dẻo. Đối với các mặt cắt không chắc, sức kháng uốn có hệ số đ ược biểu diễn theo ứng suất (5.3) với Fn là sức kháng danh định được quy định cho một mặt cắt không chắc. Sức kháng cắt có hệ số được cho bởi (5.4) trong đó là hệ số sức kháng đối với cắt theo bảng 1.1 và Vn là sức kháng cắt danh định được quy định cho các vách đ ược tăng cường và không được tăng cường.

5.2.2 Trạng thái giới hạn sử dụng
1. Kiểm tra độ võng dài hạn

http://www.ebook.edu.vn 84

Khi đó ta có thể sử dụng hoạt tải tương đương của xe tải thiết kế để tính toán. http://www. bao gồm cả bản BTCT mặt cầu đối với dầm liên hợp (mm4).Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Tổ hợp tải trọng sử dụng đ ược cho trong bảng 1. = Độ võng lớn nhất do hoạt tải gây ra ở TTGHSD.6.2 & A3.0) và Fyf là ứng suất chảy của bản biên.2) Độ võng của dầm phải thoả mãn điều kiện sau đây: Δ Δ cp 1 L 800 Trong đó: L = Chiều dài nhịp dầm (m). Rh là hệ số giảm ứng suất bản biên do lai (cho một mặt cắt đồng nhất. ff là ứng suất đàn hồi của bản biên dưới tải trọng có hệ số. Độ võng lớn nhất (tại mặt cắt ngang giữa dầm) do tải trọng rải đều gây ra được tính theo công thức của lý thuyết đàn hồi như sau: Δ Trong đó 5wL4 384EI w = Tải trọng rải đều trên dầm (N/m).ebook.edu.5) và đối với mặt cắt không chắc (5. Tổ hợp tải trọng n ày được dùng để kiểm tra sự chảy của kết cấu thép v à ngăn ngừa độ võng thường xuyên bất lợi có thể ảnh hưởng xấu đến khai thác. Khi kiểm tra ứng suất của bản bi ên. hoặc Kết quả tính toán của 25% xe tải thiết kế cùng với tải trọng làn thiết kế. I = Mô men quán tính của tiết diện dầm.5.2. Rh = 1.6) trong đó.vn 85 . Độ võng lớn nhất (tại mặt cắt ngang giữa dầm) do xe tải thiết kế gây ra có thể lấy gần đúng ứng với trường hợp xếp xe sao cho mô men uốn tại mặt cắt giữa dầm l à lớn nhất. Ứng suất của bản biên trong uốn dương và uốn âm đối với mặt cắt chắc phải không đ ược vượt quá (5. bao gồm cả lực xung kích .6. 2/Kiểm tra độ võng do hoạt tải không bắt buộc (A2.1. sự phân phối lại mô men có thể được xét đến nếu mặt cắt ở vùng mô men âm là chắc.2. E = Mô đun đàn hồi của thép làm dầm (MPa). lấy trị số lớn hơn của Kết quả tính toán do chỉ một xe tải thiết kế.3.

edu.7 : Các ví dụ về tải trọng mỏi Trong các công trình cầu thì các tải trọng lặp dễ nhận thấy như hoạt tải xe ôtô.1.vn 86 . khó phat hiện tịa vị trí tập trung ứng suất.. Dưới đây là các ví dụ về tải trọng mỏi: f (MPa) T f max f (MPa) f (MPa) fmin S f (MPa) f (MPa) f (MPa) f (MPa) f (MPa) Hình 5. gió.ebook.. Khái niệm về hiện tượng mỏi Khái niệm chung: Mỏi là hiện tượng kết cấu bị phá hoại do chịu tác động của tải trọng lặp (mỏi) Khái niệm về tải trọng lặp (mỏi): là tải trọng có trị số và dấu thay đổi theo thời gian. Khái quát chung về mỏi 5. Như vậy.2. đoàn tàu.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD 5.3. có http://www. Đặc ttrựng của tải trọng này là tác dụng lên kết cấu nhiều lần (có thể lên dến hang triệu lần) và vơí trị số luôn luôn thay đổi.3..2. sau đó vết nứt phát triển dần lên và phát triển dài ra. Đặc điểm của phá hoại mỏi : Tải trọng lúc phá hoại rất nhỏ so với tai trọng phá hoai tĩnh Phá hoại mỏi là phá hoại giòn: Lúc đầu xuất hiện những vết nứt rất nhỏ..3 Trạng thái giới hạn mỏi 5.2. nếu tải trọng tác dụng ít thay đổi hoặc lặp lại không nhiều lần thì không phải là tải trọng lặp (mỏi)..1.1.

mà chúng thường có nhứng khuyết tật (tạp chất) ban đầu do quá trình luyện kim gây ra. Biến dạng dẻo này. tuy nhiên các tinh thể này không hoàn toàn đồng nhất (liên tục). người ta thường biểu diễn đường cong mỏi trên hệ trục loga như hình vẽ trên. Cách xác định cường độ mỏi . Kích thước hình học của cấu kiện kết cấu thép cũng thường bị gián đoạn hình học như bị cắt khấc.edu.ebook. khoét lỗ.Như vậy. Ni gọi là số chu kỳ gây phá hoại moit tương ứng và Smin gọi là giới hạn mỏi của vật liệu. nó chính là trị số cường độ mỏi lớn nhất tương ứng với số chu kỳ gây phá hoại mỏi bằng vô cùng http://www. Các vết nứt vi mô này lan truyền rộng ra khi tải trọng P Hình 5.3.Cường độ mỏi của thép hiện nay được xác định bằng thực nghiệm. bằng thí nghiệm ta xác đinh được đường cong mỏi của các loại thép khác nhau.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD thể thấy được bằng mắt thường.05 . tại vị trí vết nứt mặt cắt bị thu hẹp dần cho tới khi bị phá hoại.1. trị số Si gọi là cường độ mỏi. Thực nghiệm cho thấy.Để rút ngắn chiều dài đồ thị đường cong mỏi và đơn giản khi sử dụng.2.2. Trên đường cong mỏi S – N. nếu lặp lại nhiều lần sẽ gây những vết nứt vi mô. ứng với mỗi trị số biên độ ứng suất của tải trọng lặp Si thì ta sẽ tìm được một số chu kỳ tác dụng của tải trọng lặp gây phá hoại mỏi kết cấu tương ứng Ni. . Thí nghiệm trên đã được Voller thực hiện với nhiều mẫu thử khác nhau và thu được kết quả như sau: S lgS S1 Si S2 Si S imin N1 N2 Ni N Ni N ~ 10 7 lgN Hình 5. trung ứng suất 5.vn 87 .9 : Đường cong mỏi theo Voller v à theo 22TCN 272. Nguyên nhân mỏi của thép là do tính không liên tục của: Bản thân vật liệu thép: vật liệu thép được tạo thành từ các tinh thể thép. làm phát sinh biến dạng dẻo tại những vị trí không liên tục đó. có vết nứt ban đầu P f ' >> f f = P/A Tính không liên tục trên sẽ gây ra hiện tượng tập trung ứng suất.8: Hiện tượng tập lặp lại nhiều lần cho tới khi kết cấu bị phá hoại.

Thiết kế theo TTGH đứt gãy bao gồm việc chọn thép có độ dẻo dai thích hợp ở một nhiệt độ quy định.2. 5. + Quá trình phát triển (lan truyền) vết nứt đến phá hoại: quá trình này không thuộc vào cường độ tĩnh của thép cơ bản. Vì nếu tải trọng lặp có biên độ ứng suất là S. Thiết kế theo trạng thái giới hạn mỏi Thiết kế theo TTGH mỏi bao gồm giới hạn ứng suất do hoạt tải của xe tải thiết kế mỏi chỉ đạt đến một trị số thích h ợp ứng với một số lần tác dụng lặp xảy ra trong tuổi thọ thiết kế của cầu .3.2.Bằng thực nghiệm. tuy vậy nó lại không ảnh hưởng đến cường độ mỏi.3. Ảnh hưởng của cường độ vật liệu thép cơ bản đến cường độ mỏi . người ta thấy quan hệ giữa cường độ mỏi và cường độ tĩnh của vật liệu thép cơ bản như sau: Hình 5.Từ hình vẽ ta thấy. Vì thực nghiệm cho thấy trong bản thân đường hàn luôn tồn tại sẵn những vết nứt (khuyết tật) và sự phá hoại mỏi bao gồm hai quá trình như sau: + Quá trình hình thành vết nứt: quá trình này phụ thuộc tuyến tính vào cường độ tĩnh của thép cơ bản.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD 5. Ảnh hưởng của ứng suất dư đến cường độ mỏi Ứng suất dư có ảnh hưởng lớn đến cường độ tĩnh của thép cơ bản.4. còn đối với liên kết hàn thì cường độ mỏi là một hằng số không phụ thuộc vào cường độ tĩnh của kim loại đường hàn (kim loại que hàn). ứng suất dư là fr thì biên độ ứng suất tổng cộng vẫn l à S.edu.1. http://www. 5.vn 88 .1. đối với mẫu tròn đặc và mẫu có khoét lỗ thì giữa cường độ mỏi tăng tuyến tính với cường độ tĩnh của vật liệu thép cơ bản.2.10: Quan hệ giữa cường độ mỏi và cường độ thép cơ bản .2.ebook.3.3.

Khi tính toán các ứng suất này dùng lý thuyết đàn hồi tuyến tính.ebook.3. Do vậy không quan tâm đến ứng suất thực cũng như ứng suất dư.75) = 1 do vậy ta có : ( f) (5.3.2.edu. với hệ số tải trọng mỏi theo quy định .2. Tải trọng gây mỏi Tuổi thọ mỏi được xác định bằng biên độ ứng suất kéo trong liên kết. vì xe tải nặng nhất qua cầu xấp xỉ b ằng hai lần hoạt tải mỏi dùng để tính ứng suất kéo. 600 mm nãi chung 300mm mót thõa cña mÆt cÇu http://www.2. ( f) : biên độ ứng suất do xe tải mỏi gây ra (MPa) : hệ số tải trọng (lấy theo tổ hợp tải trọng mỏi Ở TTGH mỏi = 1 và ( F )n = 0.2. Nếu cầu là dầm giản đơn chỉ có ứng suất cực đại ứng suất cực tiểu bằng không.3. Trong một số vùng dọc theo chiều dài dầm chính ứng suất nén do tải trọng th ường xuyên không hệ số (tĩnh tải danh định) lớn hơn ứng suất kéo do hoạt tải mỏi gây ra .75 và lực xung kích là 15%.3.1.vn 89 Lµn thiÕt kÕ 3500 mm .8) 5.7) Trong đó : ( F)n : sức kháng mỏi danh định ( MPa) .11: Xe tải mỏi thiết kế 145 kN Tổ hợp tải trọng mỏi là tổ hợp chỉ có một xe tải mỏi thiết kế qua cầu với hệ số tải trọng là 0. Biên độ ứng suất chịu kéo được xác định bằng cách đặt hoạt tải mỏi trên các nhịp khác nhau của cầu. Để bỏ qua hiện tượng mỏi tại các vùng này thì ứng suất nén phải lớn hơn hoặc bằng hai lần ứng suất kéo . Xe tải thiết kế mỏi Xe tải thiết kế mỏi là xe tải thiết kế nhưng có khoảng cách giữa hai trục sau không đổi là 9000mm. 5.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD 5.2. Tiêu chuẩn thiết kế mỏi Phương trình tổng quát viết dưới dạng tải trọng mỏi và sức kháng mỏi cho mỗi mối nối như sau: ( F )n ( f) (5. 35 kN 145 kN 4300 mm 9000mm Hình 5.2. Xe tải thiết kế mỏi và số chu kỳ biên độ ứng suất a.2.

0 12.9) Nếu chỉ biết lượng giao thông trung bình ngày ADT . Trừ trường hợp có điều khiển giao thông.ebook.000 xe một làn trong ngày và có thể dùng để tính ADT. Gần trụ gữa 2. ADTT có th ể xác định bằng cách nhân với tỷ lệ xe tải trong luồng : Cấp đường Đường nông thôn liên quốc gia Đường thành phố liên quốc gia Đường nông thôn Đường thành phố Tỉ lệ xe tải trong luồng 0. Với tuổi thọ 100 năm có thể biểu diễn nh ư sau: N= (365)(100)n(ADTT ST) (5.80 (5.0 http://www.vn 90 .000 mm Dầm giản đơn Dầm liên tục : 1.15 0.Trị số n > 1 chứng tỏ chu kỳ phụ xuất hiện do dao động sau khi xe ra khỏi cầu.000 mm 2.10 Giới hạn trên của tổng số xe khách và xe tải vào khoảng 20. Xác định số chu kỳ biên độ ứng suất Chu kỳ tải trọng mỏi được lấy như số lần giao thông trung bình của một làn xe tải đơn hàng ngày ADTT ST.0 1.0 2.85 0.5 1. Chỗ khác 1.2 : Số chu kỳ ứng suất trên một xe tải n Chiều dài nhịp Phần tử dọc >12.edu.15 0.0 2.2 0. Bảng 5.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD b. số lượng xe của một làn đơn có thể tính từ lượng xe tải trung bình hàng ngày ADTT bằng : ADTTST = p*ADTT ADTT = số xe tải/ngày theo một chiều tính trung bình trong tuổi thọ thiết kế ADTTSL = số xe tải/ngày trong một làn xe đơn tính trung bình trong tuổ thọ thiết kế P là phân số xe tải trong một làn xe đơn : Số làn xe tải 1 2 ≥3 p 1 0. Số lượng chu kỳ ứng suất N là số lượng xe dự kiến qua cầu của l àn xe nặng nhất trong tuổi tho thiết kế .10) Trong đó n là số chu kỳ ứng suất trên một xe tải lấy theo bảng.

Do vậy f được xác định theo các bước sau: + Xác định mômen lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp khi cho xe tải mỏi thiết kế chạy qua cầu. tuỳ theo sức kháng mỏi của chúng.2.vn 91 . Các loại cấu tạo Các bộ phận và các cấu tạo chi tiết có thể chịu đ ược hiệu ứng mỏi được tập hợp vào tám loại. Mỗi loại ký hiệu bằng chữ in hoa: A l à loại tốt nhất. Dùng ADT = 2000 xe một làn trong ngày. Loại chi tiết D v à E dùng cho các loại liên kết hàn góc và hàn rãnh không có bán kính chuy ển thích hợp hoặc chiều dày tấm bản không phù hợp. Loại cấu tạo A v à B dùng cho các bộ phận phẳng và liên kết hàn chất lượng tốt trong các phần tử lắp ráp không mối nối. nhịp giản đ ơn thì điểm bất lợi nhất khi kiểm tra mỏi chính là điểm đáy dầm của mặt cắ t giữa nhịp.12: Sơ đồ xếp xe tải mỏi Khi đó ta có: Mmaxf = mgF(1+IM) + Đối với nhịp giản đơn thì: Δf f max f min f max M maxf y botg I M maxf S Pi y i Trong đó: S: mômen kháng uốn của tiết diện giữa nhịp 5. ADTT = 0.85*8000 = 6800 xe/ngày N = 365*100*n*ADTT ST = 365*100*2*6800 = 496*106 chu kỳ c. và E’ là loại xấu nhất.2.2*2*20000 = 8000 xe/ngày ADTTST = p*ADTT = 0.1 : Tính chu kỳ biên độ ứng suất N để thiết kế mỏi cho một cầu dầm đ ơn giản hai làn xe nhịp L = 10670 mm. thuộc đường nông thôn một hướng.4.ebook. Loại C có thể áp dụng cho các mối h àn của các liên kết có bán kính chuyển lớn hơn 150 mm và thích hợp với mối hàn tốt. Xác định biên độ ứng suất: Đối với dầm thép mặt cắt chữ I.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Ví dụ 5. Nếu theo phương pháp đường ảnh hưởng ta có sơ đồ xếp xe để xác định mômen lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp như sau: L/2 L L/2 P3 = 135kN 9000 P2= 135kN P = 45kN 1 4300 Đah M (L/2) y3 y2 y1 Hình 5. Yêu cầu cho mỗi loại http://www.3.edu.

vn 92 .edu.3 -1 quy trình 22TCN272-05 bảng dưới dây trích dẫn 1 phần: http://www.1.6.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD cấu tạo khác nhau tổng kết trong bảng 6.ebook.2.

A l à hệ số cấu tạo (MPa) 3 lấy theo bảng .7 48.21 3. ( F)TH là ngưỡng ứng suất mỏi có biên độ không đổi (MPa) lấy theo bảng 5.0 14.ebook.5-1.3.0 39.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Bảng 5.4: Hệ số cấu tạo và giới hạn mỏi (A6.4 14.2.6.Nếu bi ên độ ứng suất kéo thấp hơn giới hạn mỏi hoặc ngưỡng ứng suất .11) ( F)n là sức kháng mỏi danh định (MPa). A6.2.61 10.3 20.28 5.9 214 262 Từ đường cong mỏi điển hình S-N .10. chu kỳ tải trọng phụ sẽ không lan truyền vết nứt mỏi và mối nối có tuổi thọ cao.4.1.7 69.vn 93 .2.6. N chu kỳ biên độ ứng suất theo phương trình 5. vết nứt mỏi có thể lan truyền và mối nối có tuổi thọ hữu hạn Khái niệm chung của sức kháng mỏi được thể hiện: ( F )n 3 A N 1 ( F ) TH 2 (5.2.1.61 1.5.0 82.11: N A ( F )3n (5.sức kháng mỏi được chia thành hai loại tính chất : một loại cho tuổi thọ vô c ùng và một loại cho tuổi thọ hữu hạn. Đường cong S-N của tất cả các cấu tạo chi tiết tr ình bày trong phương trình 5.3 31. Sức kháng mỏi ×1011 (MPa)3 82.edu.Nếu ứng suất kéo lớn h ơn giới hạn mỏi . Trong đoạn tuổi thọ hữu hạn của đ ường cong S-N ảnh hưởng của độ thay đổi biên độ biên độ ứng suất đến số chu kỳ phá hỏng có thể có đ ược bằng cách giải phương trình 5.11 chúng được vẽ bằng cách lấy giá trị A v à ( F)TH như trên.3 Giới hạn mỏi ( F)TH (MPa) 165 110 82.5-3) Hệ số cấu tạo A Loại chi tiết A B B' C C' D E E' Bulông (A325M) kéo dọc trục Bulông (A490M) kéo dọc trục 5.12) http://www.0 17.4 7.

Tương tự nếu biên độ ứng suất tăng gấp đôi tuổi thọ của chi tiết giảm đi 8 lần .vn 94 .3. số chu kỳ phá hoại tăng l ên 8 lần .11 dùng hệ số bằng một nửa nhân với ng ưỡng ứng suất mỏi ( F)TH.13) trong đó.11 thay cho phía cường độ.6. Điểm ứng với ứng suất nén bằng không n ày có thể được tính toán bằng cộng tác dụng các ứng suất đàn hồi từ tổ hợp tải trọng được quy định (xem hình 5.7). Trong tính toán ứng suất đàn hồi lớn nhất. Dc là chiều cao vách đứng chịu nén trong giai đoạn đàn hồi và tw là bề dày của vách. hệ số phân bố đối với tải trọng mỏi là cho một làn chất tải và hệ số xung kích được lấy là 1. tải trọng thường xuyên không hệ số và hai lần tổ hợp tải trọng mỏi trong bảng 1. ứng suất nén đàn hồi lớn nhất do http://www.edu. Ở mục này. ứng suất đàn hồi lớn nhất khi uốn hoặc cắt phải đ ược giới hạn bởi ứng suất gây mất ổn định cho vách khi uốn hoặc cắt. Yêu cầu về mỏi đối với vách đứng Như đã được đề cập trước đây ở mục 1. Ngoài ra. đó là tình huống trong vòng 100 năm có một xe tải nặng có trọng lượng gấp đôi xe tải mỏi dùng để tính biên độ ứng suất. Đối với các vách không có tăng c ường dọc. Ứng suất gây oằn khi uốn của vách đứng có c ơ sở là các công thức tính mất ổn định của tấm đàn hồi với các cạnh được đỡ từng phần.2. nội dung sẽ là kiểm tra sự uốn ra ngoài mặt phẳng của vách do tải trọng lặp. Ngoài các hằng số vật liệu E và Fy.15.4. thông số chính để xác định khả năng chống mất ổn định của vách l à hệ số độ mảnh của vách w (5. Nếu dùng ngưỡng ứng suất để kiểm tra sức kháng th ì phương trình 5. 5.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Từ trên ta thấy khi biên độ ứng suất giảm một nửa . Chiều cao vách đứng chịu nén Dc là chiều cao tịnh của vách giữa cánh nén v à điểm trên vách mà ứng suất nén đi tới không.3.2 sẽ đ ược sử dụng. Để khống chế sự uốn của vách đứng. Trong đoạn tuổi thọ vô hạn của đường cong S-N cho bởi phương trình 5.2.ebook.11 có thể viết: 1 ( F ) TH 2 ( F) Suy ra : ( F ) TH 2 ( F) Như vậy rõ ràng ảnh hưởng của xe tải nặng được xét đến trong phần tuổi thọ vô hạn của sức kháng mỏi.2. Đúng ra ảnh hưởng này cần được áp dụng về phía tải trọng của ph ương trình 5. Xe tải mỏi được nhân đôi khi tính toán ứng suất lớn nhất vì xe tải lớn nhất được dự kiến (đi qua cầu) bằng khoảng ha i lần xe tải mỏi trong tính toán bi ên độ ứng suất. Về lý thuyết. sườn tăng cường dọc của vách có thể ngăn cản sự mất ổn định do uốn của vách. điều quan tâm khi xem xét mỏi l à biên độ ứng suất do tải trọng lặp không đ ược quá lớn.

quá đàn hồi và đàn hồi là điển hình của các vùng nén trong mặt cắt I chịu uốn.14) Với thì (5.vn 95 .10) được cho trên hình 5. Phần dẻo của đ ường cong chỉ ra rằng. đ ược giới hạn như sau: Với thì (5.ebook.8 với Rh = 1.edu.8 thành dẻo. Sự tách biệt ứng xử mất ổn định do uốn của vách trong hình 5. Một hình ảnh minh hoạ các công thức từ (5.15) Với thì (5.13: Định nghĩa chiều cao vách đứng chịu nén http://www. E = 200 GPa và Fyc =345 MPa.16) với Fyc là cường độ chảy của bản biên. mất ổn định uốn của vách không xảy ra tr ước khi ứng suất chảy được đạt tới. Hình 5.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD uốn trong bản biên nén fcf .8) đến (5. đại diện cho ứng suất uốn lớn nhất trong vách.

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 5. Cường độ chảy do cắt không thể đ ược xác định độc lập nhưng nó phụ thuộc vào tiêu chuẩn hư hỏng do cắt đã được thừa nhận.14: Ứng xử mất ổn định uốn của vách Mất ổn định do cắt của vách cũng có thể xảy ra.15: Định nghĩa các đại lượng quan hệ với mất ổn định vách do cắt Ứng suất gây mất ổn định tới hạn của vách do cắt cr phụ thuộc vào tỷ số độ mảnh toàn phần của vách D/tw và được biểu diễn là một phần C của cường độ chảy khi cắt Fy .vn 96 . Hình 5. Để tăng c ường cho vách. các sườn ngang được bố trí với khoảng cách do để chia vách thành một loạt các tấm chữ nhật với tỷ số kích thước a (5.9).edu. Nếu sử dụng ti êu chuẩn phá hoại do cắt của Mises thì cường độ cắt chảy liên quan đến cường độ kéo chảy theo do đó http://www.17) với D là chiều cao tịnh của vách giữa các cánh dầm (xem h ình 5.ebook.

quá đàn hồi và đàn hồi cũng là rất rõ ràng đối với mất ổn định cắt của vá ch.15) được cho trên hình 5. ứng xử dẻo (không mất ổn định). http://www. Ứng suất cắt đ àn hồi lớn nhất trong vách cf do tải trọng thường xuyên không nhân hệ số và hai lần tổ hộ tải trọng mỏi theo bảng 1.20) Với thì (5. Fyw= 345 MPa và do = D.19) Với thì (5. Hình 5.22) Một hình ảnh minh hoạ các công thức (5. đ ược cho bởi (5.2 phải không được vượt quá cr . tức là (5.0 (5.16: Ứng xử mất ổn định cắt của vách.8.13) .Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD với Fyw là cường độ chảy của vách.vn 97 .edu.18) với C được định nghĩa như sau: Với thì C = 1.(5.10 với E = 200 GPa.21) trong đó.ebook. k là hệ số mất ổn định do cắt. Như trong hình 5.

Mô men do tải trọng thường xuyên có hệ số trên mặt cắt thép trước khi bê tông đạt 75% cường độ chịu nén 28 ngày của nó là MD1 và được chịu bởi mô đun mặt cắt ( của mặt cắt) không li ên hợp SNC. Thông th ường. một phần của nó sẽ đạt ứng suất chảy còn phần kia thì không. Các mặt cắt này biểu lộ ứng xử dẻo toàn phần và đáp ứng mô men-độ cong của chúng giống nh ư đường trên cùng trong hình 5.3.11. Mô men MAD có thể suy ra từ công thức http://www. hầu như tất cả các mặt cắt được thiết kế là chắc hoặc không chắc.5.1 Mô men chảy của mặt cắt liên hợp Mô men chảy My là mô men gây ra sự chảy đầu tiên trong bản biên nào đó của mặt cắt dầm thép. Mô men do các tải trọng thường xuyên có hệ số khác (lớp phủ bề mặt. mặt cắt liên hợp ngắn hạn và mặt cắt liên hợp dài hạn. Nếu bản biên chịu nén được đỡ ngang với khoảng cách các gối đủ lớn để cho phép nó mất ổn định cục bộ nhưng không mất ổn định tổng thể thì bản biên nén sẽ làm việc như một cột quá đàn hồi. Những mặt cắt như vậy là trung gian giữa ứng xử dẻo và ứng xử đàn hồi và được gọi là những mặt cắt không chắc. Nếu bản biên nén được đỡ ngang liên tục và vách đứng vững chắc thì mất ổn định bản biên nén không thể xảy ra và mặt cắt ngang có thể phát triển mô men dẻo toàn phần của nó. tức là Mn = Mp. Sự mất ổn định của các mặt cắt n ày với tỷ số độ mảnh của cánh nén khá cao xảy ra tr ước khi mô men chảy My có thể được đạt tới và các mặt cắt như vậy được gọi là mặt cắt mảnh. 5.5.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD 5. Các mặt cắt mảnh không khai thác vật liệu một cách hiệu quả v à hầu hết những người thiết kế tránh dùng bằng cách bố trí đủ gối đỡ ngang. Ba trạng thái tải trọng trên mặt cắt liên hợp được biểu diễn cho một vùng chịu mô men dương trong hình 5.edu.ebook. Mặt cắt của cột quá đàn hồi sẽ là dạng chữ T. b ê tông lan can) là MD2 và được chịu bởi mô đun mặt cắt li ên hợp dài hạn SLT. Do đó. Mô men bổ sung cần thiết để gây chảy ở một bản bi ên thép là MAD. My là tổng của mô men tác dụng ri êng biệt trên mặt cắt thép. Ứng xử của mặt cắt mảnh đ ược biểu diễn trên đường cong dưới cùng của hình 5.5. Chúng có thể phát triển mô men chảy My nhưng bị hạn chế đáp ứng dẻo như cho thấy trên đường cong ở giữa của hình 5. Các mặt cắt ngang thoả mãn về gối đỡ ngang và các tỷ số rộng/dày của bản biên và vách được gọi là các mặt cắt chắc. Nếu bản biên chịu nén được đỡ ngang với khoảng cách các gối đủ lớn để cho phép nó mất ổn định xoắn ngang thì bản biên nén sẽ làm việc như một cột đàn hồi mà khả năng chịu lực của nó là lực gây oằn tới hạn tương tự Euler được giảm bớt bởi hiệu ứng xoắn.vn 98 . Mô men này là do hoạt tải có hệ số và được chịu bởi mô đun mặt cắt li ên hợp ngắn hạn SST. Vì mặt cắt ngang ứng xử đàn hồi cho tới khi có sự chảy đầu ti ên nên sự cộng tác dụng mô men là có giá trị.3 Mô men chảy và mô men dẻo Khả năng chịu mô men uốn của mặt cắt chữ I phụ thuộc tr ước hết vào khả năng chịu lực nén của bản biên nén.

vn 99 . để xét đến từ biến.ebook. đối với các đặc trưng dài hạn. Sử dụng bê tông có cho bản và thép kết cấu cấp 345 cho dầm. (5.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 5. định lý trục song song được dùng để xác định mô men quán tính của các thành phần quanh trọng tâm này. dưới đỉnh của dầm thép đỉnh của dầm thép đáy của dầm thép dưới đỉnh của dầm thép http://www.1 cho .2 Xác định mô men chảy My cho mặt cắt dầm liên hợp cho trên hình 5. Trọng tâm mặt cắt ở mỗi trạng thái đ ược tính từ mép trên của dầm thép và.5.24) VÍ DỤ 5. Bề rộng hữu hiệu tính đổi của bản bằng be chia cho n đối với các đặc trưng ngắn hạn và 3n.edu.17: Các ứng suất uốn ở thời điểm bắt đầu chảy. Các thông số đặc trưng Các đặc trưng của mặt cắt không liên hợp.23) và mô men chảy được tính bằng (5.18 chịu mô men dương có hệ số MD1 = 1180 kNm và MD2 = 419 kNm. Tỷ số mô đun n = 8 được lấy từ bảng 5.5 . sau đó. ngắn hạn và dài hạn được tính toán trong các bảng 5.7.

y (mm3) I0 (mm4) Ix (mm4) Bộ phận Bản biên trên 15 mm 300 mm (mm4) 4500 7. Mô men chảy cho mặt cắt liên hợp chịu mô men dương.106 26.edu.vn100 .5: Các đặc trưng của mặt cắt không liên hợp A (mm2) y (mm) A.5 15.649. 109 Vách đứng 10 mm 1500 mm 15000 765 11.2.106 3. 105 3.44.475. đỉnh của dầm thép đáy của dầm thép dưới đỉnh của dầm thép đỉnh của dầm thép đáy của dầm thép Bảng 5.5 0. 109 Bản biên dưới 25 mm 400 mm 10000 29500 1527.784. 109 8.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 5.649.607.275. 109 2.106 0.813.034.ebook.839. 109 10. 10 9 Tổng cộng http://www.106 3. 104 3.18 Ví dụ 5. 109 5. 109 3.119.21.306.839.

066. mô men chảy bằng 5.672. mô đun mặt cắt trong công thức 5.377.106 I0 (mm4) 10. 109 7.563.815.127.607. 109 23. 109 31.78.2 Mô men chảy của mặt cắt không liên hợp Đối với một mặt cắt không li ên hợp.y (mm3) 26. 10 9 Bảng 5.5 -7.23 Đáp số Từ công thức 5.122. 109 0. 10 9 Ix (mm4) 24.106 I0 (mm4) 10. 109 0.607.014.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Bảng 5.592. 109 Bộ phận Dầm thép Bản bê tông 205 mm Tổng cộng (2210/8) mm (mm ) 13.599. Từ công thức 5. 10 9 Bộ phận Dầm thép Bản bê tông 205 mm Tổng cộng (2210/24) mm (mm ) 4.7: Các đặc trưng dài hạn của mặt cắt.106 24. 109 7.526.106 7.198.784.ebook.422.23 chỉ bằng SNC và mô men chảy My đơn giản bằng http://www. n = 8 A (mm2) 29500 y (mm) 907.407. 10 9 4 56631 86131 . 109 4 18877 48377 -127.106 7.9 A.6: Các đặc trưng ngắn hạn của mặt cắt.edu.vn101 .22.27. 10 9 Ix (mm4) 15.106 19. 3n = 24 A (mm2) 29500 y (mm) 907. 10 9 Lời giải Ứng suất tại đáy dầm thép sẽ đạt c ường độ chảy đầu tiên.5 -2.3.9 A.y (mm3) 26.24.320.

Sử dụng cho bê tông và F y = 345 MPa cho thép.3. vách đứng và cốt thép với các cường độ chảy tương ứng của chúng.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD 5.vn102 . Lực dẻo trong phần b ê tông của mặt cắt ngang trong vùng nén được xác định dựa trên khối ứng suất chữ nhật tương đương với ứng suất phân bố đều bằng . Các lực dẻo trong phần thép của mặt cắt ngang là tích số của diện tích các bản bi ên.19: Ví dụ 5. Bỏ qua lực dẻo trong cốt thép dọc của bản bê tông.3 Xác định vị trí trục trung hoà dẻo cho mặt cắt liên hợp trong ví dụ 5.19. Các lực dẻo cho mặt cắt liên hợp chịu mô men dương. sau đó chứng minh hoặc bác bỏ giả thiết bằng việc cộng các lực dẻo.3 Trục trung hoà dẻo của mặt cắt liên hợp Bước đầu tiên trong xác định cường độ chịu mô men dẻo của một mặt cắt li ên hợp là xác định vị trí trục trung hoà của các lực dẻo. Các lực dẻo Các kích thước chung và lực dẻo được cho trong hình 5. Bản bê tông Bản biên nén dầm thép http://www. Bê tông vùng kéo không được xét đến.ebook. Hình 5.edu. Nếu vị trí được giả thiết không đảm bảo cân bằng thì giải công thức để xác định vị trí đúng của TTHD. VÍ DỤ 5.2. Nếu không xác định đ ược rõ ràng thì có thể phải giả thiết vị trí của TTHD.1 chịu mô men dương. Vị trí của trục trung hoà dẻo (TTHD) thu được từ cân bằng các lực dẻo nén v à các lực dẻo kéo.

Các lực dẻo Các kích thước cơ bản và lực dẻo được cho trên hình 5.ebook. Xét đến lực dẻo trong cốt thép dọc của bản gồm hai lớp cốt thép. ta được Trong vùng chịu mô men âm. nơi mà cánh tay đòn của chúng rất nhỏ. Ngược với vùng chịu mô men dương. tức là Ps = 0. nơi mà các liên kết chống cắt phát triển hiệu ứng li ên hợp. nghĩa l à Do đó. Sử dụng cho bê tông và Fy = 345 MPa cho thép dầm. Bản bê tông nằm trong vùng kéo và được coi là không tham gia chịu lực.vn103 . 9 thanh 15 ở lớp dưới.14.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Vách đứng Bản biên kéo dầm thép Lời giải Qua kiểm tra. VÍ DỤ 5. cốt thép trong bản bê tông có thể được xét đến một cách hiệu quả để chịu mô men uốn. Sử dụng Fy = 400 MPa cho cốt thép.4 Xác định vị trí của trục trung ho à dẻo cho mặt cắt liên hợp trong hình 5.26.26) Đáp số Khi thay các giá trị ở trên vào công thức 5.20 khi chịu mô men âm. sự bố trí của cốt thép trong vùng chịu mô men âm có thể tạo ra sự khác biệt. 10 ở lớp trên và 7 thanh http://www. TTHD nằm trong bản b ê tông vì Chỉ một phần của bản là cần thiết để cân bằng với các lực dẻo trong dầm thép. TTHD nằm cách mép trên của bản bê tông một khoảng (5.edu.

vn104 . Các lực dẻo cho mặt cắt li ên hợp chịu mô men âm.edu. tức là với là khoảng cách từ mép trên vách đứng tới TTHD. ta http://www.20 Ví dụ 5. Giải phương trình đối với thu được: .ebook. Cốt thép lớp trên Cốt thép lớp dưới Bản biên chịu kéo Vách đứng Bản biên chịu nén Lời giải Bằng kiểm tra. TTHD nằm trong vách đứng v ì Lực dẻo trong vách phải được chia thành lực dẻo nén và lực dẻo kéo để đảm bảo cân bằng.3.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 5.

Các lực dẻo đã được tính trong ví dụ 5.21 5.27) Đáp số Thay số vào công thức 5.vn105 .5 Mô men dẻo của mặt cắt liên hợp Mô men dẻo Mp là tổng mô men của các lực dẻo đối với TTHD .6 mm từ mép tr ên của Bản biên chịu nén Vách đứng http://www. Các tính toán giả thiết rằng.19.27 với . mất ổn định tổng thể v à cục bộ không xảy ra để có thể phát triển đ ược các lực dẻo.4 Trục trung hoà dẻo của mặt cắt không liên hợp Đối với một mặt cắt không li ên hợp.3. 5.5 Xác định mô men dẻo dương cho mặt cắt liên hợp của ví dụ 5.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD (5.19. Nếu mặt cắt dầm thép là đối xứng với các bản biên trên và biên dưới như nhau thì .3. Việc xác định Mp có thể được làm rõ tốt nhất qua ví dụ. Cánh tay đòn mô men Cánh tay đòn mô men đối với TTHD cho mỗi lực dẻo có thể đ ược xác định từ các kích thước cho trên hình 5. Bản bê tông đã được xác định bằng 180.3 trong hình 5.3 và bản bê tông. VÍ DỤ 5.ebook. không có sự tham gia l àm việc của bản bê tông và TTHD được xác định từ công thức 5.edu.

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Bản biên kéo Lời giải Mô men dẻo là tổng mô men của các lực dẻo đối với TTHD. Các lực dẻo đã được tính toán trong ví dụ 5.edu.6 Xác định mô men dẻo âm cho mặt cắt liên hợp của ví dụ 5.ebook. Cánh tay đòn mô men Cánh tay đòn mô men đối với TTHD cho mỗi lực dẻo có thể đ ược xác định từ các kích thước cho trên hình 5.20.7 mm từ đỉnh của vách Cốt thép lớp dưới Bản biên chịu kéo Vách đứng chịu kéo http://www.5 trong hình 5.20.28) Đáp số Thay các giá trị bằng số vào công thức 5. (5.5 và đứng. Cốt thép lớp trên đã được xác định bằng 616.vn106 .28 VÍ DỤ 5.

30) .29 5. Nếu xét mặt cắt ngang trong hình 5.vn107 .20 là không liên hợp thì thành (5. (5.3.ebook.29 trở http://www.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Vách đứng chịu nén Bản biên chịu nén Lời giải Mô men dẻo là tổng mô men của các lực dẻo đối với TTHD.edu.29) Đáp số Thay các giá trị bằng số vào công thức 5.6 Mô men dẻo của mặt cắt không liên hợp Nếu không tồn tại liên kết chống cắt giữa bản bê tông và mặt cắt dầm thép thì bản bê tông và cốt thép của nó không tham gia v ào các đặc trưng của mặt cắt. và công thức 5.

18 với các đặc trưng đàn hồi đã được tính ở ví dụ 5. Trong ví dụ 5.13) là Đáp số Khi sử dụng phần mặt cắt chịu nén v à trừ đi bề dày bản biên chịu nén với d = 1500 + 15 +25 = 1540 mm Chiều cao vách đứng chịu nén tại mô men dẻo Dcp thường được xác định khi đã biết vị trí TTHD. Mặt cắt ngang chịu các mô men d ương không hệ số . Đối với các mặt cắt không liên hợp không đối xứng và các mặt cắt liên hợp.7 Chiều cao của vách đứng chịu nén Khi đánh giá độ mảnh của vách đứng là thước đo độ ổn định của nó th ì chiều cao của phần vách đứng chịu nén có vai tr ò quan trọng. Lời giải Ứng suất tại đỉnh và đáy dầm thép ứng với các mô men và các đặc trưng mặt cắt đã cho (xem hình 5. Nếu các ứng suất do các tải trọng không hệ số vẫn còn nằm trong phạm vi đàn hồi thì chiều cao vách chịu nén Dc sẽ bằng chiều cao mà trên đó tổng đại số các ứng suất do tải trọng tĩnh D1 trên mặt cắt thép và do tải trọng tĩnh D 2 và hoạt tải LL+IM trên mặt cắt liên hợp ngắn hạn là nén.3. 3.7 Xác định chiều cao vách chịu nén Dc cho mặt cắt ngang trong hình 5. Toàn bộ vách đứng là chịu kéo và Dcp = 0.ebook. http://www.vn108 . chiều cao của phần vách chịu nén không phải là D/2 và sẽ thay đổi theo chiều uốn trong các dầm li ên tục.edu.2. mặt cắt chịu mô men dương và TTHD nằm ở bản bê tông. Trong một mặt cắt không li ên hợp với dầm thép đối xứng hai trục. VÍ DỤ 5. một nửa chiều cao của vách sẽ chịu nén.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD 5.

4.4. yêu cầu bản biên chịu nén phải đạt ứng suất chảy của nó Fyc trước khi vách bị mất ổn định. thành phần thẳng đứng là Pcd . hai cơ chế phá hoại hay hai trạng thái giới hạn có thể xảy ra trong vách đứng.15.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Trong ví dụ 5.4 Độ mảnh của vách đứng Ngoài nhiệm vụ chịu lực cắt. 5. ứng suất nén dọc trục trong vách được tính bằng (5.15 cho một mặt cắt I đối xứng hai trục. Vách có thể bị oằn nh ư một cột thẳng đứng chịu lực nén giữ khoảng cách giữa các bản bi ên hoặc vách có thể bị oằn như một tấm do ứng suất uốn nằm ngang tr ong mặt phẳng. vách c òn có chức năng giúp cho các bản bi ên đủ xa nhau để chịu uốn có hiệu quả. Từ hình 5. Các ứng suất nén n ày được gây ra bởi thành phần thẳng đứng của lực ở bản biên như được biểu diễn trong hình 5. Từ đó. do đó 5. Để phát triển mô men chảy My của mặt cắt.32) http://www. độ cong gây ra các ứng suất nén giữa các bản bi ên và vách của mặt cắt. đối với một mặt cắt chữ I đối xứng.1 Mất ổn định thẳng đứng của vách Khi mặt cắt chữ I chịu uốn. bản biên chịu nén sẽ bị mất gối đỡ của nó v à mất ổn định (của bản biên) về phía vách sẽ xảy ra trước khi đạt được mô men chảy.31) trong đó.16. Đoạn vách chịu tác dụng của một ứng suất nén dọc trục fwc từ thành phần thẳng đứng của nội lực cánh nén Pc. Nếu vách quá mảnh thì nó sẽ bị oằn như một cột. bằng (5. Khi một mặt cắt chữ I chịu uốn. là biến dạng dọc trong bản biên nén và D là chiều cao vách.7 mm.vn109 .edu. Mất ổn định thẳng đứng của bản bi ên về phía vách có thể được biểu diễn khi xem xét chiều dài một đoạn vách dx dọc theo trục dầm như trên hình 5. mặt cắt chịu mô men âm và TTHD nằm ở vị trí cách đỉnh vách đứng 616. Phần vách bên dưới là chịu nén.ebook. Cả hai cơ chế mất ổn định này đều đòi hỏi sự hạn chế độ mảnh của vách.

vn110 . tức là. với ứng suất nén trong bản bi ên và biến dạng nén dọc bản biên.33 trở thành (5.3). Khi thay Aw = Dtw.33) Như vậy.ebook. công thức 5. công thức 5. Từ đó.edu.26 có thể được viết dưới dạng sau: (5.21 Sự nén vách do độ cong Hình 5.22 Mất ổn định thẳng đứng của vách với Afc là diện tích bản biên nén và fc là ứng suất trong bản biên nén.34) http://www. ứng suất nén thẳng đứng trong vách tỷ lệ thuận với tỷ số giữa diện tích bản biên và diện tích vách đứng của mặt cắt ngang.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 5. Biến dạng dọc không đơn giản là fc/E mà phải bao gồm cả ảnh hưởng của ứng suất dư fr trong bản biên (hình 4.

39 (5.35) với mô men quán tính I cho đoạn chiều d ài tấm dx là (5.40 không chặt chẽ trong nguồn gốc của nó do có giả thiết về Aw/Afc và fr nhưng có thể được sử dụng để đánh giá gần đúng độ mảnh của vách để tránh mất ổn định thẳng đứng của bản bi ên về http://www. ứng suất nén trong bản bi ên fc phải đạt ứng suất chảy Fyc trước khi vách bị mất ổn định thẳng đứng. Công thức 5. hệ số poát-xông được đưa vào để xét đến hiệu ứng tăng cứng do sự làm việc hai chiều của tấm vách.ebook.39) Để phát triển mô men chảy My trong mặt cắt I đối xứng.37) Để không xảy ra mất ổn định thẳng đứng của vách.5 cho Aw/Afc và một giá trị lớn nhất bằng 0.37 vào 5. tức là (5.36) Trong công thức 5.22 là từ một tấm dài được đỡ giản đơn dọc theo mép trên và mép dưới thì tải trọng gây oằn đàn hồi tới hạn hay tải trọng Euler được tính bằng công thức (5. ứng suất trong vách phải nhỏ h ơn ứng suất oằn tới hạn.34 và 5. Khi coi đoạn vách trong hình 5. hệ số poát-xông đối với thép đã được lấy bằng 0.5 Fyc cho fr thì giới hạn trên nhỏ nhất cho tỷ số độ mảnh của vách có thể đ ược xác định từ công thức 5.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD và như vậy. ta được Giải theo tỷ số độ mảnh D/tw .38.edu.36. một quan hệ giữa ứng suất nén của vách và ứng suất nén của bản biên đã được xác định.vn111 .35 do diện tích đoạn vách twdx (5. công thức trên trở thành (5.38) Khi thay các công thức 5. Ứng suất oằn tới hạn Fcr thu được khi chia công thức 5.40) trong đó. Nếu giả thiết một giá trị nhỏ nhất bằng 0.3.

5. phụ thuộc v ào điều kiện biên của bốn cạnh.23. Timoshenco và Gere (1969) đã đưa ra các giá trị của k với các phân bố ứng suất khác nhau như trong hình 5. http://www. để đạt mô men chảy trước khi vách bị mất ổn định.vn112 .42) Cho trường hợp uốn thuần tuý của hình 5. k là hệ số mất ổn định.37 .edu. Ví dụ.ebook. Do đó.40 yêu cầu D/tw nhỏ hơn 310. ứng suất oằn tới hạn Fcr phải lớn hơn nhiều so với Fyc. k = 23.4. tức là (5.43) Việc so sánh với các kết quả thí nghi ệm cho thấy rằng.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD phía vách. công thức 5.23.43 là quá thiên về an toàn vì nó không xét đến cường độ sau mất ổn định của vách. Cho tr ường hợp cả bốn cạnh đều được gối giản đơn và tỷ số kích thước lớn hơn nhiều so với 1. Ứng suất oằn tới hạn đàn hồi được xác định khi tổng quát hoá công thức 5.9.2 Mất ổn định uốn của vách Vì uốn sinh ra ứng suất nén trên một phần của vách đứng nên sự mất ổn định ra ngoài mặt phẳng vách có thể xảy ra như cho thấy trên hình 5. yêu cầu về độ mảnh vách để phát triển mô men chảy l à (5. ta đ ược Trong mặt cắt chữ I.41) trong đó.23 Mất ổn định uốn của vách Giải phương trình 5. khi lấy . nếu E = 200 GPa và Fyc = 250 MPa thì công thức 5.17) của tấm và phân bố ứng suất trong mặt phẳng. tỷ số kích thước (công thức 5.23.41 đối với tỷ số độ mảnh. (5. Hình 5.

k được lấy hợp lý bằng 16.44. chiều cao chịu nén của vách Dc . giá trị cho k được lấy thực tế bằng 50 và 150. được định nghĩa trong hình 5.13 và được tính toán trong ví dụ 5.44) Vế phải của công thức 5.45) Có sườn tăng cường dọc (5. Khi thay vào công thức 5. tương ứng.7 .24 là biểu đồ tổng quát của khả năng chịu mô men uốn Mn phụ thuộc vào thông số độ mảnh .edu. như cho thấy trên hình 5. Thông số độ mảnh là (5.vn113 . 42 cho các mặt cắt chữ I không đối xứng.4.4 Tóm tắt về hiệu ứng độ mảnh của vách Hình 5.3 Yêu cầu của mặt cắt chắc đối với vách Mặt cắt chắc là mặt cắt có thể phát triển mô men dẻo to àn phần Mp.46) 5. ba dạng ứng xử (dẻo.42 cho các mặt cắt chữ I không đối xứng đ ược sửa đổi cho trường hợp ứng suất trong bản bi ên nén fc nhỏ hơn ứng suất chảy Fyc.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Tiêu chuẩn thiết kế cầu AASHTO LRFD đ ưa ra những công thức có khác biệt một chút cho định nghĩa tỷ số độ mảnh của vách. Vì yêu cầu về độ mảnh là đối với mô men dẻo nên chiều cao vách chịu nén dựa tr ên trục trung hoà dẻo Dcp sẽ thay thế cho Dc trong công thức 5.48) http://www. ta được (5. cho vách không có và có sườn tăng cường dọc.47) 5. để xét đến cường độ sau mất ổn định và hiệu ứng tăng cứng dọc. trong đó phân biệt đối với mất ổn định đ àn hồi và mất ổn định quá đàn hồi.4. Tổng quát hoá vế trái của công thức 5.1. Một lần nữa. Ngoài ra. yêu cầu về độ mảnh của vách đối với một mặt cắt chắc trở th ành (5. quá đ àn hồi và đàn hồi) thể hiện rõ. Các công thức của AASHTO có dạng như sau: Không có sườn tăng cường dọc (5. Biến dạng lớn phải đạt được ở chỗ tiếp giáp của bản bi ên và vách để sự chảy dẻo truyền sang vách. Không chỉ các bản biên chảy mà. sẽ thay thế cho D/2 trong trường hợp mặt cắt đối xứng.42. cả vách đứng cũng chảy.ebook. Để ngăn ngừa sự mất ổn định của vách trước khi có biến dạng quay đủ lớn.

Sức kháng uốn đàn hồi Mr được xác định dựa trên ứng suất uốn danh định Fn và các đặc trưng của mặt cắt đàn hồi được minh hoạ trong ví dụ 5.50) Hình 5. Nếu các bản biên và vách có cường độ chảy như nhau thì Rh = 1.edu.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD và các giá trị tại các điểm chuyển tiếp l à (5.52) http://www. 5.51) trong đó. giả thiết Rh bằng đơn vị. Rh là hệ số lai và Fyf là cường độ chảy của bản biên. sự chuyển tiếp được cho bởi (5.5 Hệ số chuyển tải trọng Nếu một mặt cắt I là không chắc thì sức kháng uốn danh định là dựa trên ứng suất uốn danh định Fn được cho bởi (5.2.49) và (đối với vách không có sườn tăng cường dọc) (5.6.ebook. Trong toàn bộ chương này. Một dầm không đồng chất (lai) có cường độ vật liệu ở vách thấp h ơn ở các bản biên.5 và 5. Hệ số chuyển tải trọng Rb xác định một sự chuyển tiếp cho các mặt cắt quá đ àn hồi với thông số độ mảnh giữa p và r (hình 5.24).vn114 . Rb là hệ số chuyển tải trọng. Từ các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm được tiến hành bởi Basler và Th rlimann (1961).24: Sức kháng uốn của mặt cắt chữ I phụ thuộc tỷ số độ mảnh Sức kháng uốn dẻo Mp được xác định dựa trên Fyc và các đặc trưng của mặt cắt dẻo được minh hoạ trong các ví dụ 5.

edu. dầm sẽ bị phá hoại uốn khi một trong các ph ần tử khung trên các cạnh của khoang vách bị phá hoại. hệ li ên kết dọc và tỷ lệ kích thước của bản biên nén là những yếu tố quan trọng trong xác định sức kháng uốn của mặt cắt I.6 Độ mảnh của bản biên nén Nhờ cường độ sau mất ổn định do khả năng biến dạng tăng l ên của vách. Thông thường. Trong một mặt cắt chữ I đối xứng hai trục chịu uốn.54) trong đó (5. Hệ số mất ổn định k được lấy bằng 0. Tuy nhiên. bản bi ên nén được xem xét là một cột độc lập. Do vậy.52 và 5.vn115 . vách không thể tiếp tục chịu đ ược phần mô men dành cho nó và mặt cắt chữ I sẽ bị phá hoại.ebook.53 cho Rb như sau (5.19) với một cạnh dọc tự do và cạnh kia được đỡ giản đơn. http://www.76 cho các cấu kiện có diện tích bản bi ên nén bằng hoặc lớn hơn diện tích bản biên kéo = 4. Để đánh giá cường độ chống mất ổn định. bản bi ên nén sẽ bị phá hoại đầu tiên ở dạng mất ổn định tổng thể hay cục bộ. C là độ dốc của đoạn giữa được xác định bởi công thức p và r và o là giá trị của khi Mu/My = 1. Nếu một trong số các bản bi ên hay sườn tăng cường ngang bị phá hoại thì chuyển vị của vách không còn được kiềm chế. một mặt cắt chữ I sẽ không bị phá hoại uốn khi tải trọng gây mất ổn định vách đ ược đạt tới. Khi giả thiết một liên kết lai giữa vách và bản biên.53) Tiêu chuẩn thiết kế cầu AASHTO LRFD 1998 cũng sử dụng dạng các công thức 5. một nửa bản biên nén có thể được mô hình hoá là một tấm chịu nén đều theo ph ương dọc (hình 5.55) và b = 5. tấm có chiều dài khá lớn so với chiều rộng của nó và các điều kiện biên trên các cạnh đặt tải là không quan trọng.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD trong đó. Hằng số (5.425 cho nén đều.64 cho các cấu kiện có diện tích bản bi ên nén nhỏ hơn diện tích bản biên kéo b 5.

1 Yêu cầu của mặt cắt chắc đối với bản bi ên nén Để phát triển mô men dẻo Mp trong mặt cắt I.2 Giới hạn cho bản biên nén đối với mặt cắt không chắc Khi bản biên nén quá mảnh. k = 0.57) với là hệ số xét đến sự không hoàn hảo về hình học cũng như ứng suất dư trong bản biên nén. ứng suất oằn tới hạn Fcr phải lớn hơn ứng suất chảy Fyc của bản biên nén.vn116 .425 và giới hạn độ mảnh có thể được viết lại như sau: (5. Tiêu chuẩn thiết kế cầu AASHTO LRFD 1998 lấy và yêu cầu về độ mảnh của bản biên nén đối với mặt cắt chắc trở thành (5.edu. mất ổn định cục bộ đàn hồi sẽ xảy ra trước khi thép chảy. giới hạn cho độ mảnh của bản biên nén trở thành (5. Để đảm bảo xảy ra ứng xử quá đ àn hồi.42.ebook.25: Mô hình của một nửa bản biên nén 5.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 5. Tương tự như trong xây dựng công thức 5.56) Đối với một tấm hoàn hảo lý tưởng.6.6. 5. Tiêu chuẩn thiết kế cầu AASHTO LRFD 1998 quy định http://www.58) Nếu mặt cắt chữ I là liên hợp với bản bê tông trong một vùng chịu mô men uốn dương thì bản biên nén được đỡ hoàn toàn trên chiều dài của nó và yêu cầu về độ mảnh là không cần đặt ra.

Thực tế. Với các giá trị 2Dc/tw > 170.edu. mép dọc được đỡ giản đơn trong hình 5.61) với Cf là hệ số độ mảnh của bản biên nén.46 và 5. thay đổi phụ thuộc vào tỷ số 2Dc/tw như trong hình 5.58 đối với mặt cắt chắc.26 Hệ số độ mảnh của bản biên nén là hàm của độ mảnh vách http://www. Giá trị của Cf có thể so sánh được với hằng số trong công thức 5. Hiệu ứng của độ mảnh vách đối với mất ổn định của bản biên nén có thể được đưa ra khi viết lại công thức 5.59) với fc là ứng suất trong bản biên nén do tải trọng có hệ số.25 mất một vài liên kết thẳng đứng và nằm ngang của nó.vn117 .60) trong đó (5.26.59 phụ thuộc vào tỷ số độ mảnh của vách vì nó có thể thay đổi giữa các giá trị được cho bởi công thức 5. Công thức 5. chúng bằng nhau nếu 2Dc/tw = 170.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD (5.59 như sau (5.62) khi 2Dc/tw = 300.47 đối với các mặt cắt không chắc. giới hạn trên bf/2tf giảm tới (5. Khi độ mảnh của vách tăng lên.ebook. Hình 5.

64) và (5.65) Sức kháng uốn dẻo Mp được xác định dựa trên Fyc và các đặc trưng mặt cắt dẻo.66) trong đó. Vấn đề mất ổn định tổng thể của vùng nén như một cột giữa các điểm gối cũng phải đ ược xem xét đến. được vẽ lại như hình 5.7 Hệ liên kết dọc của bản biên nén Các mục 5.edu.vn118 .ebook.3 Tóm tắt về hiệu ứng độ mảnh của bản bi ên nén Đối chiếu lại hình 5. do vậy.6. Nếu bản biên nén được đỡ với khoảng cách đủ ngắn Lp thì vật liệu của cánh nén có thể chảy trước khi nó bị oằn và mô men dẻo Mp có thể đạt được. thông số độ mảnh cho bản biên nén là (5. Lb là khoảng cách giữa hai điểm đỡ ng ang và rt là bán kính quán tính nhỏ nhất của cánh nén cộng với một phần ba v ùng vách chịu nén được lấy đối với trục thẳng đứng trong mặt phẳng vách.6 về độ mảnh của vách và độ mảnh của bản biên nén có liên quan đến mất ổn định cục bộ của vùng nén trong mặt cắt chữ I chịu uốn. trong khi sức kháng uốn đàn hồi Mr là dựa trên Fn của công thức 5. Nếu khoảng cách giữa các điểm đỡ lớn hơn giới hạn gây oằn quá đàn hồi Lr thì cánh nén sẽ bị mất ổn định đàn hồi tại một sức kháng uốn bị giảm đi.18.27 với Lb thay cho . 5.24 và hình ảnh quen thuộc biểu diễn ba dạng ứng xử. được biểu diễn bởi quan hệ mô men-độ mảnh tổng quát của hình 5. Ứng xử này có thể. một lần nữa.63) và các giá trị ở các điểm chuyển tiếp là (5.18 với thông số độ mảnh đ ược cho bởi (5. http://www. Hình 5. Vì chiều dài không có gối đỡ Lb là đại lượng quan trọng trong thiết kế mặt cắt chữ I chịu uốn nên nó được lấy là thông số độc lập hơn là tỷ số độ mảnh trong xác định khả năng chịu mô men.4.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD 5. một cánh nén không được đỡ ngang sẽ chuyển vị ngang và vặn ở dạng đã được biết là mất ổn định xoắn ngang.51 và các đặc trưng mặt cắt đàn hồi. Như đã đề cập ở TTGH về ổn định và được minh hoạ trong hình 5.5 và 5.

vùng mất ổn định xoắn ngang quá đàn hồi và vùng mất ổn định xoắn ngang đàn hồi. Gaylord và các tác giả khác (1992) đã đưa ra các công thức sau: (5. bản biên nén bị phá hoại do mất ổn định xoắn ngang đ àn hồi. Venant và là sức kháng xoắn uốn.69) Trong các công thức trên: Iy mô men quán tính của mặt cắt thép đối với trục thẳng đứng trong mặt phẳng vách G mô đun chống cắt đàn hồi http://www. Nếu mặt cắt ngang được xem là chắc thì giá trị của Mn là Mp.edu.27: Sức kháng uốn của mặt cắt chữ I phụ thuộc chiều d ài không được đỡ của bản biên nén Với Lb nhỏ hơn Lp trong hình 5. Nếu mặt cắt ngang là không chắc hoặc mảnh thì giá trị của Mn sẽ nhỏ hơn Mp.67) trong đó. Giá trị của Mn phụ thuộc vào sự phân cấp của mặt cắt ngang.68) (5. Cho tr ường hợp uốn không đổi giữa các điểm đỡ. trong đó sức chịu mô men l à căn bậc hai của một tổng các bình phương của hai thành phần: mất ổn định xoắn (xoắn St.vn119 . Dạng hư hỏng này đã có lời giải theo lý thuyết đàn hồi cổ điển. Venant) và mất ổn định ngang (xoắn uốn).ebook.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Biểu đồ vẫn gồm ba vùng đặc trưng như cũ: vùng dẻo (không mất ổn định). Hình 5. bản biên nén được xem là được đỡ ngang và sức kháng uốn Mn là hằng số.27 biểu thị một giá trị tiêu biểu của Mn cho một mặt cắt là không chắc. nghĩa l à: (5. Với Lb > Lr . là sức kháng xoắn St.27. Đoạn nằm ngang rời nét trong hình 5.

vn120 .69 được đưa ra cho trường hợp mô men không đổi giữa hai điểm đỡ. Kết quả xét trong trường hợp xấu nhất này là quá mức an toàn cho trường hợp tổng quát với mô men thay đổi trên chiều dài đoạn không được đỡ.2 Hệ số điều chỉnh Cb khi mô men thay đổi Các công thức 5. Để tính toán các mặt cắt chữ I có cả chiều cao và mô men tác dụng thay đổi.7.28 (b)] thì cường độ xoắn uốn là quyết định.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD J hằng số độ cứng chống xoắn St.7. ứng xử quá đ àn hồi thường được đánh giá từ các phân tích kết quả thực nghiệm. Nếu mặt cắt cao và mỏng [hình 5.1 Sự cân đối của cấu kiện Mặt cắt chữ I chịu uốn sẽ là cân xứng nếu (5.28 (a)] thì xoắn thuần tuý (xoắn St. Venant và (b) xoắn uốn trong mất ổn định ngang 5. Hình 5. 5.70) với Iyc là mô men quán tính của bản biên nén của mặt cắt thép đối với trục thẳng đứng trong mặt phẳng vách và Iy là mô men quán tính của mặt cắt thép cũng đối với trục đó.68 và 5. Với Lb giữa Lp và Lr. bản biên chịu nén sẽ bị hư hỏng do mất ổn định xoắn ngang quá đàn hồi. Sức kháng mất ổn định xoắn ngang quá đ àn hồi thường được ước lượng bằng một đường thẳng giữa hai giá trị Lp và Lr. Công thức xác định hệ số điều chỉnh có dạng nh ư sau: http://www. Do tính phức tạp của nó.28 (a) Xoắn St. Venant) là quyết định.edu. Nếu tỷ lệ kích thước mặt cắt không nằm trong giới hạn tr ên thì các công thức cho mất ổn định xoắn ngang được sử dụng trong AASHTO LRFD không có giá trị. nội lực trong bản biên nén tại các điểm đỡ được sử dụng để đánh giá hiệu ứng của sự thay đổi mô men. Venant Cw hằng số xoắn uốn Nếu mặt cắt chữ I là thấp và dày [hình 5.ebook.

73 cho kết quả không quá thừa an toàn đối với trường hợp mô men thay đổi tuyến tín h khi so sánh với công thức 5.ebook. PA là giá trị tuyệt đối của nội lực biên nén tại điểm 1/4 của đoạn không đ ược đỡ. Biểu đồ mô men giữa hai điểm đỡ được cho trên hình 5. biểu đồ mô men có dạng pa ra bôn. http://www.29(c)] thì Cb = 1. Pmax là giá trị tuyệt đối của nội lực bi ên nén lớn hơn trong đoạn không được đỡ.61. công thức 5. Chẳng hạn. giải đối với Mn và đưa vào hệ số Cb.29(d)].46 P2.73) trong đó. ta được: (5.75. Cb = 1.0. khi tải trọng phân bố không đều tác dụng l ên mặt cắt I giữa các điểm đỡ.71) trong đó.71 và có thể được sử dụng hợp lý để phản ánh tất cả các tr ường hợp mô men thay đổi.72) Một mặt cắt chữ I với các mô men M1 và M2 tại các điểm đỡ được biểu diễn trên hình 5. Trong nhiều trường hợp.29. Cb = 2.0.0. Nếu P1 = P2 .Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD (5.46 P2 [hình 5. Các nghi ên cứu cải tiến đã được thừa nhận cho trường hợp mô men thay đổi không tuyến tính khi sử dụng công thức thay thế sau cho Cb (5.71 cho Cb = 1.29. P1 là nội lực trong bản biên nén tại điểm đỡ có nội lực mặt cắt nhỏ h ơn do tải trọng có hệ số và P2 là nội lực trong bản biên nén tại điểm đỡ có nội lực mặt cắt lớn h ơn do tải trọng có hệ số. Nếu P1 = 0 [hình 5.edu. Cb = 1. Khi áp dụng công thức 5.3 ở P1 = .63 vào công thức 5.73 cho trường hợp đường thẳng trong hình 5.vn121 . với P1 = . cường độ chống mất ổn định xoắn ngang tăng l ên. công thức 5.17. với P1 = 0.29(a) và các nội lực cánh nén tương ứng P1 và P2 được cho trên hình 5.62 v à 5.67.0.29(b). PB là giá trị tuyệt đối của nội lực bi ên nén tại điểm giữa của đoạn không đ ược đỡ và PC là giá trị tuyệt đối của nội lực biên nén tại điểm 3/4 của đoạn không đ ược đỡ. Khi P1 giảm đi. các kết quả là: với P1 = P2. Nếu P1 chuyển thành kéo thì Cb tiếp tục tăng cho tới khi đạt giá trị lớn nhất của nó là 2. Như vậy. Thay các công thức 5. sự thay đổi mô men giữa hai điểm đỡ không phải l à tuyến tính.

các yêu cầu về độ chắc cũng giống nh ư đối với mặt cắt liên hợp chịu mô men âm.46 M2.27) nhỏ hơn hay bằng My.75) Đồng thời. (b) các nội lực bản biên nén tương ứng với M1 và M2.7.29 (a) Sự thay đổi mô men giữa các điểm đỡ. (c) các nội lực biên nén khi M1 = 0 và (d) các nội lực biên nén khi M1 = . Nếu chiều d ài không được đỡ Lb lớn hơn chiều dài yêu cầu cho mặt cắt không chắc (quá đàn hồi) (5.74) thì mặt cắt ngang ứng xử đàn hồi và có sức kháng uốn danh định (đ ường rời nét trong hình 5. Nếu vách tương đối dày hoặc được bố trí sườn tăng cường dọc thì mất ổn định uốn của vách không thể xảy ra và cả sức kháng xoắn thuần tuý lẫn sức khá ng xoắn uốn trong công thức 5. 5.3 là (5. mô đun cắt G có thể được viết cho hệ số poát xông = 0.72 đều được xét đến khi tính toán Mn.72 có thể được đơn giản hoá phần nào nếu giả thiết rằng mặt cắt chữ I l à đối xứng hai trục và mô men quán tính của mặt cắt thép đối với trục yếu h ơn Iy.0.edu. Công thức 5. khi bỏ qua phần đóng góp của vách.vn122 .Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 5.76) http://www.3 Mặt cắt chữ I đàn hồi không liên hợp Đối với mặt cắt chữ I không li ên hợp.ebook. l à (5.

mô men mất ổn định xoắn ngang đàn hồi cho trở thành (5.75 .80) trong đó. có nghĩa l à vật liệu của vách và các bản biên có cùng cường độ chảy. đ ược tính với giả thiết mặt cắt không có vách.77) với d là chiều cao của mặt cắt thép.76.ebook. Khi thay các công thức 5.81) Trong xây dựng công thức 5.5. mô men quán tính nhỏ nhất của bản biên nén đối với trục thẳng đứng. Venant có thể được bỏ qua.78.80 đã được thay thế bởi . nó có thể được sử dụng cho mặt cắt chữ I đối xứng một trục mà thoả mãn công thức 5.edu. Cho các mặt cắt chữ I gồm các phần tử chữ nhật hẹp. thì công thức 5.82) Khi đưa vào hệ số chuyển tải trọng Rb của công thức 5.78 được xây dựng cho mặt cắt chữ I đối xứng hai trục . Venant J có thể được tính gần đúng bằng (5. rt của công thức 5.0. Cho các mặt cắt chữ I có vách mỏng h ơn so với giới hạn của công thức 5.79 hoặc không có sườn tăng cường dọc.79) với đã được định nghĩa trước đây bằng công thức 5.78) Công thức trên có giá trị khi (5. ta được (5. .54 và coi Lr là chiều dài không được đỡ mà ứng với nó. Mặc dù công thức 5.82 có thể được viết là b http://www. hằng số độ cứng chống xoắn St.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD và hằng số xoắn uốn Cw cho một mặt cắt I không có vách trở th ành (5. hệ số lai Rh đã được lấy bằng 1. Khi lấy J = 0 trong công thức 5.66 và đặt thừa số chung ra ngoài.64 và (5.77 vào công thức 5.vn123 . sự xoắn mặt cắt ngang có thể xảy ra v à độ cứng chống xoắn St.78.

ebook.83 hoặc 5.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD (5. 5.4 Mặt cắt không chắc không li ên hợp Các mặt cắt không chắc không li ên hợp chịu uốn dương cũng như chịu uốn âm được thiết kế theo cùng những quy tắc cho các mặt cắt không chắc li ên hợp chịu uốn âm.7. Rh = 1. ngoại trừ được dùng thay thế cho rt . cân bằng với công thức 5.0 (công thức 5.83) trong đó (5. ta được (5.83. Khi chèn công thức 5.71) nên giới hạn trên đàn hồi của M n được cho ở vế phải của công thức 5. bản biên nén cần được đỡ đảm bảo http://www.edu.86 là . Nếu yêu cầu về khoảng cách gối đỡ của công thức 5. nghĩa là (5.82 với Rb .87 không được thoả mãn thì sức kháng uốn danh định l à dựa trên sự mất ổn định xoắn ngang của bản biên nén và được xác định bằng một công thức bất kỳ trong các công thức 5.vn124 .88. Để đủ ti êu chuẩn là chắc. 5. trong tài liệu này. nhân công thức 5.85) Đối với các giá trị L b nằm giữa Lp và Lr.5 Mặt cắt chắc không liên hợp Các mặt cắt chắc không liên hợp chịu uốn dương cũng như chịu uốn âm được thiết kế theo cùng những quy tắc cho các mặt cắt chắc li ên hợp chịu uốn âm. 5.84) với Fyc là cường độ chảy của bản biên nén và Sxc là mô đun mặt cắt lấy đối với trục nằm ngang của mặt cắt chữ I tại bản b iên nén.83 và giải đối với Lr.84 vào 5.78.86) Vì hệ số xét đến sự thay đổi mô men Cb có thể lớn hơn 1.87) Nếu yêu cầu về khoảng cách gối đỡ n ày được đảm bảo thì sức kháng uốn danh định có thể được tính dựa trên ứng suất uốn danh định của mỗi bản bi ên Fn (5. sự chuyển tiếp theo đường thẳng giữa được cho bởi (5.7.88) ở đây.

Đối với các giá trị của Lb nằm giữa Lp của công thức 5.90 vào công thức 5. Nếu y êu cầu về khoảng cách gối đỡ này được đảm bảo thì sức kháng uốn danh định Mn bằng mô men dẻo Mp.93 và Lr của công thức 5. http://www. ta được (5. một sự chuyển tiếp đường thẳng giữa Fyc và 0.0.89) với M1 là mô men nhỏ hơn do tải trọng có hệ số tại đầu nào đó của đoạn không được đỡ.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD (5. 5.88.7. Công thức này đã được xây dựng để cung cấp khả năng quay quá đ àn hồi ít nhất bằng ba lần khả năng quay đàn hồi ứng với mô men dẻo. ở các vùng chịu uốn âm. bản biên nén không được đỡ ngang và ứng xử như một cột giữa các điểm đỡ khi (5.93) thì mặt cắt ngang ứng xử đàn hồi và có sức kháng uốn danh định (đ ường rời nét nằm ngang trong hình 5.27) nhỏ hơn hoặc bằng My.90. Tuy nhiên. Rh = 1.6 Các mặt cắt chữ I đàn hồi liên hợp Mặt cắt liên hợp chịu uốn dương có bản biên nén được đỡ ngang liên tục.92) Nếu chiều dài không được đỡ vượt quá yêu cầu của mặt cắt không chắc (quá đ àn hồi) (5.94) Trong tài liệu này. Khi thay Lb = Lr từ công thức 5.90) và sức kháng uốn danh định d ưới dạng ứng suất của bản biên nén được cho bởi (5.edu.ebook.5Fyc được cho bởi (5.91.vn125 .91) Đây là ứng suất oằn tới hạn Euler được nhân với hệ số thay đổi mô men Cb và các hệ số giảm của bản biên RbRh . Nếu yêu cầu này không được đảm bảo thì sức kháng uốn danh định có thể dựa trên công thức 5.

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD 5. Để tạo một miền an toàn cho biến dạng trong bản biên chịu kéo.89. một giới hạn được đặt ra cho chiều cao vùng nén của mặt cắt liên hợp để đảm bảo rằng bản bi ên chịu kéo của mặt cắt thép đạt tới sự cứng hoá biến dạng tr ước khi bản bê tông bị vỡ.3. ta có Trong công thức trên.97) Thực ra.7. http://www.89 nhưng nhỏ hơn giá trị của công thức 5.vn126 .012 v à sử dụng biểu đồ biến dạng của hình 5.ebook.003. d là chiều cao của mặt cắt thép.96) Đối với các nhịp liên tục có các mặt cắt chịu uốn d ương là chắc và các mặt cắt bên trong là không chắc. Điều này là cần thiết trong các dầm liên tục vì sự chảy quá mức trong vùng chịu mô men dương có thể phân phối lại mô men tới các v ùng chịu mô men âm. Dsh là chiều cao vùng nén của mặt cắt liên hợp ở giai đoạn cứng hoá biến dạng. nghĩa l à Mn = M p (5. làm cho mô men ở đây lớn hơn nhiều so với giá trị được tính theo phân tích đàn hồi. được đo từ đỉnh của bản bê tông. biến dạng ở giai đoạn cứng hoá của thép bằng 0.93.95) 5. đây là sự giới hạn hệ số dạng mặt cắt cho mặt cắt chắc chịu uốn dương tới 1. chiều cao Dsh được chia cho 1. Khi giả thiết biến dạng phá hoại của bê tông bằng 0.98) Giới hạn này của Dp được sử dụng làm yêu cầu về tính dẻo đối với các mặt cắt chắc liên hợp chịu uốn dương.8 Mặt cắt chắc liên hợp Đối với các mặt cắt liên hợp chịu uốn âm có Lb nhỏ hơn hay bằng giá trị của công thức 5. ts là bề dày của bản bê tông và th là bề dày đệm bên trên đỉnh bản biên thép.edu.7. sức kháng uốn danh định có c ơ sở là ứng suất uốn danh định của bản biên nén (5. sức kháng uốn dương danh định được giới hạn tới (5. sức kháng uốn danh định bằng mô men dẻo. Đối với các mặt cắt chắc li ên hợp chịu uốn dương.5 để đưa ra yêu cầu về khoảng cách từ đỉnh của bản tới trục trung ho à khi chịu mô men dẻo Dp như sau (5.30.7 Mặt cắt không chắc liên hợp Đối với các mặt cắt chữ I li ên hợp chịu uốn âm có Lb lớn hơn giá trị của công thức 5.

như vậy Rh = 1. Chi tiết là phức tạp vì các yêu cầu phải được xác định cho nhiều điều kiện khác nhau.30:Chiều sâu cứng hoá biến dạng tới trục trung ho à 5. độ mảnh của bản biên (hình 5.27) thì đều có ba dạng phá hoại được nhận biết đơn giản: không mất ổn định.vn127 . Quan niệm là đơn giản vì tất cả các TTGH đều diễn ra theo c ùng một cách thức. các bảng 5.8 và 5.71 . sức kháng uốn danh định đ ược tính toán khi tham khảo tiêu chuẩn AASHTO khi một số độ mảnh của bản bi ên và vách nào đó không đư ợc thoả mãn. hầu hết các thiết kế mới không sử dụng vật liệu lai). mất ổn định quá đàn hồi và mất ổn định đàn hồi. không chắc v à mảnh. Trong các bảng 5. Trong tài liệu này.0 và nó sẽ không có mặt trong các công thức (Chú ý rằng.54 và hệ số xét đến sự thay đổi mô men Cb được cho bởi công thức 5.edu. Có nhiều công thức mô tả ứng xử và xác định các điểm chuyển tiếp cho ba đoạn phản ánh các y êu cầu thiết kế. do tính thực tiễn và xét về mặt kinh tế.14).8 . Phần này đưa ra một công thức khác để xác định sức kháng uốn Mn và nó là kết quả của sự điều chỉnh tuyến tính các số liệu thực nghiệm giữa Mp và 0. Để tổ chức các yêu cầu thiết kế và trình bày chúng ở một chỗ. Nếu các điều kiện sau được thoả mãn: http://www. Dù đó là độ mảnh của vách (hình 5.9.24) hay hệ liên kết đỡ cánh nén (hình 5.10 đã được xây dựng. Cả hai loại mặt cắt liên hợp và không liên hợp chịu uốn dương và chịu uốn âm đều phải được xem xét với ba loại mặt cắt: chắc.ebook.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 5.8 Tóm tắt về mặt cắt chữ I chịu uốn Ứng xử của các mặt cắt chữ I chịu uốn l à phức tạp về chi tiết nhưng đơn giản trong quan niệm. Hệ số chuyển tải trọng Rb được cho bởi công thức 5.5. giả thiết rằng vật liệu của vách v à bản biên có cùng cường độ chảy.7My.

100) trong đó http://www.ebook.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Bảng 5.Các mặt cắt I liên hợp chịu uốn dương.99) thì (5.92. Rh = 1.vn128 .edu. Độ mảnh của vách Không có sườn tăng cường dọc: Có sườn tăng cường dọc: Độ mảnh của bản biên nén Hệ liên kết đỡ bản biên nén Không yêu cầu ở TTGH cường độ Không yêu cầu ở TTGH cường độ nhưng phải thoả mãn cho tải trọng tác dụng trước khi bản bê tông đóng rắn (5.8 TTGH cường độ .0 Chắc Sức kháng uốn danh định Trừ trường hợp nhịp liên tục có các mặt cắt gối trung gian không chắc th ì Không chắc Mảnh Các mặt cắt phải thoả mãn yêu cầu về độ dẻo của công thức 5.

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Bảng 5.6]) Hệ liên kết đỡ bản biên nén → Sử dụng công thức 5.85 cho các mặt cắt không đối xứng cho các mặt cắt đối xứng Nếu thì (5.vn129 .Các mặt cắt I liên hợp chịu uốn âm.10.6]) Không chắc Mảnh Có sườn tăng cường dọc: Độ mảnh của bản biên nén (Xem [A6.10.ebook. Rh = 1.5.101) http://www.9 TTGH cường độ .edu.88 → Sử dụng công thức 5.5.0 Chắc Sức kháng uốn danh định Độ mảnh của vách Không có sườn tăng cường dọc: (Xem [A6.

Cường độ chảy của bản biên nén Fyc là 345 MPa. Mô men dẻo âm Mp cho mặt cắt này đã được tính bằng 9028 kNm trong ví dụ 5.Các mặt cắt I không liên hợp chịu uốn dương và uốn âm.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Bảng 5.48 đối với ) Độ mảnh của bản biên nén (Xem [A6.edu.80 → Sử dụng công thức 5.7 mm từ đỉnh của vách xuống. Mô men có hệ số nhỏ h ơn M1 tại một đầu nào đó của chiều dài không được đỡ là -2308 kNm và mô men lớn hơn M2 là -6657 kNm.77 Trong các trường hợp còn lại (5.102) VÍ DỤ 5.ebook.6]) Hệ liên kết đỡ bản biên nén → Sử dụng công thức 5.10: TTGH cường độ . Rh = 1.20 nếu chiều dài không được đỡ Lb là 6000 mm tại một gối trung gian.0 Chắc Sức kháng uốn danh định Độ mảnh của vách Không có sườn tăng cường dọc: Nếu Lb > Lr Không chắc Mảnh Có sườn tăng cường dọc: (xem công thức 5.vn130 .10.8 Hãy xác định sức kháng uốn âm danh định củ a mặt cắt liên hợp của ví dụ 5.5.5. Tổng đại số http://www. Trục trung hoà dẻo đã được xác định trong ví dụ 5.3 l à 616.4 trong hình 5.

Định loại mặt cắt Tham khảo bảng 5.ebook.vn131 .edu.9 Độ mảnh của vách cho mặt cắt chắc → không chắc Độ mảnh của vách cho mặt cắt không chắc không có s ườn tăng cường dọc → không cần sườn tăng cường dọc Độ mảnh của bản biên cho mặt cắt không chắc → bản biên chịu nén là không mảnh Liên kết đỡ bản biên nén cho mặt cắt không chắc là (chịu mô men đều) http://www.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD ứng suất trong mặt cắt thép do các mô men thiết kế c ó hệ số là 290 MPa (kéo) trong bản biên trên và 316 MPa (nén) trong b ản biên dưới.

54 trong đó.71 . một chiều dài không được đỡ lớn hơn có thể được xác định.98 đối với Lb. Nếu cân bằng công thức 5. Đối với một mặt cắt không đổi giữa hai điểm đỡ.88 với .vn132 . và Như vậy http://www. Hệ số chuyển tải trọng Rb được xác định từ công thức 5. Do đó.104) với là hệ số sức kháng đối với uốn theo bảng 1.1. nghĩa là Giải phương trình 5.72 có thể được viết dưới dạng . tỷ số trong công thức 5. Cb là hệ số điều chỉnh xét đến sự tha y đổi mô men của công thức 5.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD nhỏ hơn so với chiều dài không được đỡ yêu cầu đối với một mặt cắt chắc. ta được (5. mặt cắt ngang là không mảnh và được phân loại là mặt cắt không chắc. Khi xét đến sự thay đổi mô men. Lời giải Do mặt cắt là không chắc.edu. sức kháng có hệ số được thể hiện dưới dạng ứng suất là (5.ebook.103) trong đó.

và Fy là cường độ chảy tính bằng ksi. công thức 5. hc là hai lần khoảng cách từ trục trung ho à tới mép bên trong của bản biên nén trừ đi phần vát hay bán kính cong.104 trở thành Đáp số Mặt cắt là đảm bảo an toàn vì ứng suất có thể khai thác bằng 342 MPa lớn h ơn ứng suất cực đại bằng 316 MPa do tải trọng tác dụng sinh ra.9 Nhận xét về mặt cắt chữ I chịu uốn Khi mặt cắt thép cán định hình được sử dụng làm dầm.99 được viết là (5.106) http://www. Để làm xuất hiện đại lượng thay đổi này và làm cho hằng số trở nên không thứ nguyên. Do đó.edu. Cần chú ý rằng. mất ổn định cục bộ ít khi l à vần đề đối với mặt cắt thép cán định h ình và khi chúng được sử dụng thì điều quan trọng là việc bố trí gối đỡ ngang thích hợp cho bản bi ên nén để chống mất ổn định tổng thể.ebook. tất cả các thép cán.10 là Yêu cầu này có nguồn gốc là công thức hệ inch-pound của AISC (1986) cho các vách chịu nén uốn (5. Nếu thép cấp 345 đ ược sử dụng thì sáu thép hình 253 W được liệt kê trong AISC (1992) không tho ả mãn tiêu chuẩn độ mảnh của bản biên đối với một mặt cắt chắc.105) trong đó. 5. trừ số hiệu W150 22. khi thép cấp 250 được sử dụng.8-5. Chẳng hạn. giới hạn độ mảnh của vách cho các mặt cắt chắc được cho trong các bảng 5.vn133 . yêu cầu về độ mảnh của vách không cần phải kiểm tra vì tất cả các vách đều thoả mãn tiêu chuẩn mặt cắt chắc. Ngoài ra. công thức 5.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Với và . Hằng số 640 bao hàm căn bậc hai của mô đun đàn hồi E = 29000 ksi. các hằng số li ên quan đến các giới hạn độ mảnh trong Ti êu chuẩn thiết kế cầu AASHTO LRFD (1998) có độ chính xác cao hơn so với những giá trị đã được sử dụng khi xây dựng các công thức đó. thực tế l à bằng 2Dcp. đều thoả mãn tiêu chuẩn độ mảnh của bản biên đối với một mặt cắt chắc.

thường giả thiết rằng lực cắt V được chịu bởi diện tích của vách. lý thuyết dầm biến dạng nhỏ có thể đ ược sử dụng để dự đoán c ường độ chịu cắt cho đến khi tải trọng oằn tới hạn được đạt tới. Nếu đưa các giá trị này vào công thức 6. ứng suất cắt có thể đ ạt tới cường độ chảy của nó và lực cắt dẻo toàn phần có thể được phát triển. ta có (6. là sức kháng cắt do hiệu ứng dầm v à là sức kháng cắt do hiệu ứng của trường 6. Khi sử dụng ti êu chuẩn phá hoại cắt của Mises. cường độ cắt chảy có quan hệ với cường độ kéo chảy của vách bởi (6.2) được cho bởi http://www.2) với D là chiều cao của vách và tw là chiều dày của vách. Nếu vách được tăng cường.ebook. cường độ chịu cắt bổ sung sau mất ổn định do hiệu ứng của trường kéo sẽ có mặt cho tới khi vách bị chảy.1 Sức kháng cắt do hiệu ứng dầm Một khối ứng suất tại trục trung ho à của vách một mặt cắt chữ I đ ược biểu diễn trên hình 6.1) với kéo.vn134 .1. Một vòng tròn Mohr ứng suất [hình 6. có giá trị bằng ứng suất cắt . ứng suất mất ổn định tới hạn do cắt đối với một khoang chữ nhật (hình 6. Các ứng suất chính này nghiêng góc 45 o so với phương nằm ngang.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Chương 6 MẶT CẮT CHỮ I CHỊU CẮT Khi vách của một mặt cắt chữ I chịu lực cắt tác dụng tăng dần trong mặt phẳng của nó.edu. nghĩa l à (6. Khi sử dụng lý thuyết dầm.3) Bản thân cường độ cắt chảy không thể xác định đ ược mà nó phụ thuộc vào tiêu chuẩn phá hoại cắt đã được thừa nhận.4) Nếu xảy ra mất ổn định. Sức kháng cắt danh định Vn có thể được tính bằng (6.2 và viết lại.1(b)] biểu thị các ứng suất chính và . Vì ứng suất uốn tại trục trung ho à bằng không nên khối ứng suất là ở trạng thái cắt thuần tuý. Nếu không xảy ra mất ổn định.

2) có hai cạnh là các bản biên và hai cạnh là các sườn tăng cường ngang.7) 6. Các bản biên là khá linh hoạt trong phương thẳng đứng và không thể chịu ứng suất từ trường kéo trong vách. các bản biên là các thanh giằng (thanh kéo).1 Trạng thái ứng suất của hiệu ứng dầm.edu. ứng suất cắt đ ược chịu trong ứng xử kiểu dầm l à đến tận được giữ nguyên sau đó thì và có thể được xác định là một phần bậc nhất của Vp. Nếu giả thiết rằng. Hai cặp đường biên này là rất khác nhau.6) với do là khoảng cách giữa các sườn tăng cường ngang. Trong sự tương tự giàn này. Kết quả l à. http://www. Ngược lại.2 Sức kháng cắt do hiệu ứng tr ường kéo Nếu một khoang vách chữ nhật chịu cắt đ ược tựa trên bốn cạnh thì hiệu ứng trường kéo xiên có thể phát triển.3 có thể được giả thiết. (a) khối ứng suất ở trục trung ho à và (b) vòng tròn Mohr ứng suất (6. các sườn tăng cường ngang có thể làm việc như là một neo cho trường ứng suất kéo. các sườn tăng cường ngang là các thanh chống (thanh nén) và vách là một thanh kéo xiên.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 6.ebook.5) trong đó (6.vn135 . nghĩa là (6. vùng vách gần sát chỗ tiếp giáp với các bản biên không tham gia làm vi ệc và cơ cấu chịu lực kiểu giàn của hình 6. Khoang vách của một mặt cắt chữ I (h ình 6.

4.8) Sự phát triển của trường kéo bộ phận này thu được từ nhiều kết quả thí nghiệm.3).edu.vn136 .3 được giả thiết là chạy qua các góc của khoang. Một ví dụ trong các kết quả thí nghiệm của tr ường ĐH tổng hợp Lehigh đ ược biểu diễn trên hình 6.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 6. Tại thời điểm n ày. Chiều rộng trường kéo s phụ thuộc vào góc nghiêng của các ứng suất kéo so với phương nằm ngang và bằng (6.ebook. Phần đóng góp cho lực cắt từ hiệu ứng của trường kéo là thành phần thẳng đứng của lực kéo xiên (hình 6. lực cắt trong vách được chịu bởi hiệu ứng dầm cho tới khi ứng suất nén chính của hình 6.4 cho thấy rõ ràng hình ảnh vách bị oằn. ứng xử sau mất ổn định của trường kéo và hình ảnh tương tự giàn của cơ chế phá huỷ. vách không thể chịu thêm ứng suất nén bổ sung nhưng ứng suất kéo trong thanh kéo xiên tiếp tục tăng cho tới khi chúng đạt đạt ứng suất chảy của vật liệu vách.3 Hiệu ứng của trường kéo Các cạnh của trường kéo hữu hiệu trong hình 6.9) http://www. Mặt cắt chữ I đ ược tăng cường trong hình 6. nghĩa là (6. Ở giai đoạn đầu của tải trọng.1(b) đạt tới ứng suất tới hạn của nó v à thanh nén xiên của khoang bị mất ổn định.2 Định nghĩa tỷ số kích thước Hình 6.

ta được có thể rút gọn thành Giải phương trình đối với (6.4 Dầm hộp vách mỏng sau thí nghiệm (Đại học tổng hợp Lehigh) Để xác định góc nghiêng trường kéo cho giá trị của trường kéo.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 6.edu. Khi giả thiết mặt cắt I đối xứng hai trục.10) với là tỷ số kích thước của khoang vách .5.8 đối với s.ebook. Điều kiện này có thể được biểu thị bằng Khi thay thế công thức 6.5 bên dưới trục trung hoà của vách và giữa hai trung điểm của các khoang vách ở một phía n ào đó của sườn tăng cường ngang. các thành phần của nội lực trường kéo bộ phận tại mặt cắt thẳng đứng AC v à BD là (thẳng đứng) và Fw (nằm ngang) được biểu diễn trên hình 6.12) Xét cân bằng phần cấu kiện được tách ra ABCD trong hình 6. Sử dụng các quan hệ lượng giác để có (6. phương của là lớn nhất. ứng suất của tr ường http://www. Trên mặt cắt nằm ngang AB.vn137 . giả thiết rằng khi .11) và (6.

ebook. Sự cân bằng trong phương thẳng đứng cho thấy tải trọng trục trong s ườn tăng cường là Hình 6.12 vào công thức trên đối với được và rút gọn.5 Cân bằng nội lực của hiệu ứng trường kéo Khi thay thế công thức 6.14) Cân bằng mô men quanh điểm E cho kết quả http://www.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD kéo nghiêng một góc và tác động trên một diện tích chiếu .13) Sự cân bằng trong phương nằm ngang cho thấy sự thay đổi nội lực của bản bi ên là Khi thay các công thức 6.vn138 .11 và 6.12 vào (6. ta (6.edu.

17.19 có dạng là (6.3 v à 6.19) Trong Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 -05.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Như vậy. có thể được viết trong quan hệ với (6. ta được (6.20) http://www. ta thu được một biểu thức xác định sức kháng cắt danh định tổ hợp của vách của mặt cắt chữ I (6. sức kháng cắt danh định tổ hợp của vách trở thành (6.4.15) Với việc sử dụng các công thức 6. Basler (1961a) đã phát triển một quan hệ đơn giản đối với tỷ số trong công thức 6.17.edu.16) 6.vn139 . Hai hiệu ứng được xem xét là xảy ra đồng thời và tác động tương hỗ tạo nên sức kháng cắt tổ hợp của công thức 6. độc lập với nhau khi mà hiệu ứng thứ nhất xảy ra rồi sau đó hiệu ứng thứ hai trở nên chiếm ưu thế. phần tham gia chịu lực cắt của hiệu ứng tr ường kéo trở thành (6.ebook.1.17 dựa trên hai giả thiết. công thức 6. Ông chỉ ra rằng. số hạng thứ nhất trong móc vuông l à do hiệu ứng dầm và số hạng thứ hai là do hiệu ứng trường kéo.3 Sức kháng cắt tổ hợp Khi thay các công thức 6. Khi dùng hai giả thiết này và thay thế vào công thức ứng suất miêu tả tiêu chuẩn chảy của Mises.17) trong đó.16 vào công thức 6.17 với kết quả khi sử dụng công thức gần đúng 6. Giả thiết thứ hai là góc bằng giá trị giới hạn 45 o.18) Basler (1961a) đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm so sánh sức kháng cắt danh địn h của công thức 6. sự chênh lệch là nhỏ hơn 10% đối với các giá trị của nằm giữa không và vô cùng. Giả thiết thứ nhất l à trạng thái ứng suất ở bất cứ n ơi nào giữa cắt thuần tuý và kéo thuần tuý có thể được xấp xỉ bằng một đường thẳng khi sử dụng tiêu chuẩn chảy của Mises.18 vào công thức 6.18. Hai hiệu ứng này không phải là hai hiện tượng xảy ra riêng rẽ.7 và 6. Khi thay công thức 6.

21 với (6.vn140 .21) (6.5 vào công thức 6.24) Khi thay công thức 6.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD trong đó (6. ứng suất mất ổn định tới hạn do cắt với ứng suất cắt chảy có thể lớn hơn so và vách sẽ không bị mất ổn định trước khi vật liệu vách bắt đầu được cho chảy.ebook.26) khi sức kháng cắt được quyết định bởi mất ổn định cắt đ àn hồi của vách.0.22) (6. ta có (6. Tỷ số độ mảnh giới hạn để sự chảy xảy ra tr ước khi mất ổn định bởi (6.27) Trên cơ sở những thí nghiệm mặt cắt chữ I li ên kết hàn với tỷ lệ thật.7 với do bằng vô cùng. Basler (1961a) đề nghị rằng. có nghĩa là chỉ còn lại sức kháng do hiệu ứng dầm (6.4 và 6.20 k hi lấy do bằng vô cùng.23) 6. tỷ số độ mảnh giới hạn của vách giữa mất ổn định đàn hồi và quá đàn hồi được đánh giá khi http://www. k = 5.4 Sức kháng cắt của vách không đ ược tăng cường Sức kháng cắt danh định của vách không có s ườn tăng cường trong mặt cắt chữ I có thể được xác định từ công thức 6. Nếu vách tương dối dày.25) Từ công thức 6.edu.

tuy nhiên có khác biệt nhỏ.28 đối với các vách không được tăng cường. với các giá trị trong các công thức 6.18 đối với uốn.10 đối với tải trọng mỏi và hình 5.edu.26 -6. Một lần nữa.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD hay (6. Biểu thức xác định sức kháng oằn quá đ àn hồi do cắt là một đường thẳng giữa hai giới hạn độ mảnh của vách. Các giá trị này được tóm tắt trong bảng 6. ba kiểu ứng xử khác nhau – dẻo.28) Các giá trị được quy định trong Tiêu chuẩn thiết kế cầu AASHTO LRFD l à tương tự.1. thì Bảng 6.ebook. quá đàn hồi và đàn hồi – được biểu diễn để phản ánh sức kháng cắt cũng nh ư trong các trường hợp chịu lực khác. Điều n ày có thể được miêu tả bằng biểu thức phụ thuộc v ào D/tw như sau: Khi thay thế giới hạn dưới .1 Sức kháng cắt danh định của vách không đ ược tăng cường Không mất ổn định Mất ổn định quá đàn hồi Mất ổn định đàn hồi Độ mảnh của vách Sức kháng cắt danh định Biểu đồ tổng quát của sức kháng cắt danh định phụ thuộc đ ường cong độ mảnh của vách có dạng tương tự như trong hình 5. http://www. ta được và giới hạn trên .vn141 .

do không lớn hơn 1. hiệu ứng trường kéo phát triển và cả hai số hạng của công thức 6. chiều cao toàn bộ của vách được sử dụng để tính sức kháng cắt của vách dù có hay không có sườn dọc.6 Khoảng cách lớn nhất giữa các s ườn tăng cường ngang Nếu một sườn tăng cường dọc được sử dụng thì ảnh hưởng của nó đến sức kháng cắt của vách có thể được bỏ qua. Trong các trường hợp còn lại.20 đóng góp nên sức kháng cắt. Yêu cầu bốc xếp Trong gia công và lắp ráp các mặt cắt chữ I không có s ườn dọc.edu. phải hết sức cẩn thận để tránh xảy ra mất ổn định của vách d ưới trọng lượng bản thân của dầm thép. khoảng cách giữa các s ườn ngang do không lớn hơn 3D. http://www. đối với vách không có sườn dọc.5 Sức kháng cắt của vách được tăng cường Các vách của các mặt cắt chữ I được xem là có tăng cường nếu.1 được áp dụng. khi không có sườn tăng cường dọc.5 lần chiều cao lớn nhất của khoang phụ (hình 6. Hình 6. Nói cách khác. nghĩa là (6. Khi một vách được tăng cường. khi có sườn tăng cường dọc. ta có.29) trong đó C là tỷ số giữa ứng suất oằn tới hạn do cắt và ứng suất cắt chảy .vn142 .6). Khi sử dụng giới hạn độ mảnh của vách chịu uốn cho mặt cắt I đối xứng hai trục không liên hợp trước khi mất ổn định đàn hồi xảy ra (bảng 5.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD 6.ebook.7). hay. vách được xem là không được tăng cường và các quy định trong bảng 6.

ebook. nghĩa l à (6.5 cho . hiệu ứng tương hỗ mô men-lực cắt xảy ra khi lực cắt có hệ số Vu lớn hơn so với và mô men có hệ số (các hệ số sức kháng Nếu giả thiết được lấy từ bảng 1. Chú ý rằng. Nếu Mu lớn hơn giữa mô men và lực cắt làm giảm sức kháng cắt danh định. các khoang của vách không có s ườn tăng cường dọc cần được bố trí sườn tăng cường ngang khi (6.30) Giới hạn này ám chỉ khoảng cách lớn nhất của các s ườn tăng cường ngang là 3D.vn143 . Nếu mô men tương đối lớn.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Với fc = Fy = 250 MPa và E = 200 GPa Với fc = Fy = 345 MPa Tiêu chuẩn AASHTO LRFD quy định rằng. sự tương hỗ của các mặt cắt chắc được cho bởi công thức 6.5 – 5.29. Khoang trong của các mặt cắt chắc Khi một mặt cắt chữ I là chắc. Basler (1961b) cho biết rằng.7) được cho phụ thuộc vào mô men.edu.1).31) mà biến thiên của nó theo nghịch đảo của ứng suất oằn tới hạn do cắt . sức kháng uốn giới hạn (bảng 5. cường độ chịu cắt của vách giảm đi vì nó tham gia chịu một phần mô men.32) http://www. với được đề xuất bởi công thức 6. thì giá trị giới hạn cho mô men có thể đ ược viết là Nếu Mu nhỏ hơn hay bằng thì sức kháng cắt cho các khoang vách bên trong . Nếu vách có thì khoảng cách lớn nhất của các s ườn tăng cường ngang cần phải nhỏ hơn 3D như được cho trong biểu thức (6.

32 ít nhất phải bằng sức kháng cắt danh định của một vách không đ ược tăng cường được xác định khi lấy do bằng vô cùng trong công thức 6.8 trong công thức 6. Khi nhỏ hơn .34 có giá trị đối với nhỏ hơn . hệ số giảm được cho bởi (6. Như trong các trường hợp khác miêu tả ứng xử là một hàm của độ mảnh. đáp ứng quá đàn hồi được giả thiết là một đường thẳng.34) Công thức này rất gần với công thức 5. nghĩa l à công thức này rất gần với giới hạn được cho đối với công thức 5.33) với mô men tính toán . Basler (1961a) chỉ ra rằng. Giả thiết hàm tuyến tính của độ mảnh có dạng http://www.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD trong đó.vn144 . Sức kháng cắt danh định từ công thức 6. công thức 6. như vậy.15.31.15.10. khoang vách ứng xử đàn hồi và C được xác định từ công thức 6. Hình 6.34. tỷ số độ mảnh giới hạn của vách cho ứng xử đàn hồi được xác định khi lấy C = 0.16 và được miêu tả là một hàm của D/tw trong hình 5.13 -5.25 (6.7. Sự phụ thuộc của RVp vào mô men Mu do tải trọng có hệ số được biểu diễn trên hình 6.ebook.7 Tác động tương hỗ cắt và uốn Tỷ số C đã được định nghĩa trước đây trong các công thức 5.edu.

đối với (6.14.5 -5.36) Nếu thì (6. nghĩa là.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD trong đó hằng số C1 được xác định từ điều kiện đường thẳng phải đi qua điểm . Nếu thì (6.35 tương ứng với khi ứng suất oằn do cắt bằng hay lớn h ơn cường độ cắt chảy và ứng xử dẻo toàn phần xảy ra mà không có mất ổn định. tỷ số độ mảnh giới hạn là rất gần với giới hạn được cho đối với công thức 5. Do vậy.14.edu. sức kháng uốn giới hạn (các bảng 5.0.ebook. tuy nhi ên các biểu thức là giống nhau. tức là Như vậy. Khoang trong của các mặt cắt không chắc Khi một mặt cắt chữ I là không chắc. http://www.7) được cho dưới dạng ứng suất hơn là dưới dạng mô men.37) trong đó.vn145 . các giới hạn tương hỗ mô men-lực cắt cũng có dạng ứng suất. Khi C = 1. Giới hạn tr ên của C trong công thức 6.35) rất gần với công thức 5.

5 -5.38. khoảng cách này cần không vượt quá 1. Một khoang đầu có điều kiện bi ên không liên tục và không có một khoang bên cạnh có thể làm việc như một neo cho trường ứng suất kéo. Ngay cả khi khoang đầu được xem là có tăng cường thì thực tế là chỉ có số hạng đầu của công thức 6.6). fu là ứng suất lớn nhất trong bản bi ên nén trong khoang được xem xét do tải trọng có hệ số và Fr là sức kháng uốn có hệ số của của bản bi ên nén đó. Các khoang đầu Các khoang đầu (hoặc cuối) của các mặt cắt chữ I có điều kiện bi ên khác so với các khoang trong.5D. khoảng cách giữa các sườn tăng cường ngang cần không vượt quá 1. đối với các vách không có s ườn tăng cường dọc. Tiêu chuẩn AASHTO LRFD sử dụng cách tiếp cận n ày cho các khoang đầu và quy định rằng.24 và được tóm tắt trong bảng 6. Để không xảy ra phá hoại sớm ở khoang đầu. Từ công thức 5. Tóm tắt về các khoang vách đ ược tăng cường Các biểu thức xác định sức kháng cắt danh định của các khoang vách b ên trong có tăng cường được tóm tắt trong bảng 6. trường ứng suất kéo không thể phát triển v à chỉ số hạng thứ nhất của công thức 6.38) trong đó. http://www.7.3 và các biểu thức trong các bảng 5.38 l à giống như trong công thức 6.39) Biểu thức đối với R trong công thức 6. Vì biểu thức đối với R là dựa trên ứng suất nên ảnh hưởng của sự cứng hoá biến dạng có thể đ ược sử dụng và giới hạn trên bằng 1 không được áp đặt cho công thức 6.ebook.7 khi thay mô men bằng ứng suất.5 lần chiều cao lớn nhất của khoang phụ (hình 6. Kết quả l à.2 và bảng 6.20 đ ược sử dụng cho sức kháng cắt danh định của các khoang đầu.edu. Nếu mất ổn định của vách không xảy ra th ì trường kéo sẽ không phát triển.3. ta được (6.vn146 .Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD (6. đối với các vách có s ườn tăng cường dọc. Biểu thức đối với sức kháng cắt n ày được cho trong công thức 6.20 tham gia v ào sức kháng cắt danh định giống nh ư một vách không được tăng cường. Basler (1961a) khuyên nên bố trí sườn tăng cường với khoảng cách nhỏ hơn cho khoang đầu để tránh sự phát triển của hiệu ứng trường kéo trong khoang này.1 cho các phạm vi độ mảnh vách khác nhau.33 và hình 6.

1 Hãy xác định cường độ chịu cắt của vách của mặt cắt chữ I trong ví dụ 5. mức độ t ương tác mô men-lực cắt phụ thuộc vào ứng suất lớn nhất fu trong bản biên nén do tải trọng có hệ số. đối với một mặt cắt không chắc.7.2. mặt cắt ngang đ ược định loại là không chắc.3 cho tr ên hình 5. Cho ví dụ này. Tổng đại số các ứng suất trong mặt cắt thép do mô men thiết kế có hệ số l à 290 MPa (kéo) ở đỉnh bản biên và 316 MPa (nén) ở đáy bản biên.edu. Lời giải Khi tham khảo bảng 6. . đối với một chiều dài không được đỡ của bản biên nén bằng 6000 mm ở vùng chịu mô men âm.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Bảng 6.ebook.14 nếu khoảng cách của các sườn ngang là 2000 mm cho một khoang vách bên trong.3 Tỷ số giữa ứng suất oằn do cắt v à cường độ cắt chảy Không mất ổn định Mất ổn định quá đàn hồi Mất ổn định đàn hồi Độ mảnh vách VÍ DỤ 6.vn147 . lớn hơn so với do vậy http://www. Trong ví dụ 5.2 Sức kháng cắt danh định của vách có tăng c ường Chắc Không chắc Nếu Sức kháng cắt danh định Nếu Nếu Nếu Hệ số giảm Bảng 6. Cường độ chảy của vách Fyw là 345 MPa.

3 và tính k từ công thức 6.ebook.6 thì và Theo đó.vn148 .7 Từ đây.22 và 6. và Đáp số http://www.23 và Khi tham khảo bảng 6.edu.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD trong đó và từ ví dụ 5. Từ công thức 6.

1.vn149 .Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Cường độ chịu cắt danh định của vách là và cường độ chịu cắt có hệ số của vách l à trong đó được lấy từ bảng 1.edu.ebook. http://www.

1). Đường kính lớn hơn của đầu đinh tán trong neo chống cắt cho phép nó chống lại lực nhổ cũng như sự trượt ngang. Các đinh đầu hàn đã không bị kéo ra khỏi bê tông và có thể được coi là đủ khả năng chống trượt. các neo đ ược hàn vào bản biên trên của dầm thép và sẽ được đổ liền khối với bản bê tông.1). chiều d ài của đinh ít nhất phải bằng bốn lần đ ường kính thân của nó. Trong các cầu liên hợp liên tục. Trong các cầu liên hợp nhịp giản đơn. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy.ebook. Các neo chống cắt này có những dạng khác nhau. các tr ường hợp phá hoại xảy ra có li ên quan đến cắt đinh neo hoặc phá hoại bê tông (hình 7. neo chống cắt thường được bố trí trên suốt chiều dài cầu. điều kiện n ày trở thành một yêu cầu trong thiết kế. Do vậy.1 Các lực tác dụng lên neo chống cắt trong một bản đặc Số liệu từ các thí nghiệm đ ược sử dụng để xây dựng các công thức thực nghiệm xác định sức kháng của đinh neo đầu hàn. Các thí nghiệm cho thấy rằng. để phát triển ho àn toàn sức chịu của đinh neo.vn150 .Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Chương 7 NEO CHỐNG CẮT Để phát triển cường độ chịu uốn toàn phần của một cấu kiện liên hợp. Phần sau đây chỉ đề cập đến loại neo bằng đinh có đầu h àn (hình 7. Để chịu lực cắt nằm ngang tại mặt tiếp xúc. Hình 7. neo chống cắt cần được bố trí trên suốt chiều dài nhịp. Không cần phải tính toán kiểm tra sức kháng nhổ. lực cắt nằm ngang phải được tiếp nhận ở mặt tiếp xúc giữa dầm thép v à bản bê tông.edu. http://www. Việc bố trí neo chống cắt trong những v ùng chịu mô men âm ngăn ngừa sự chuyển đột ngột từ mặt cắt liên hợp sang mặt cắt không li ên hợp và góp phần duy trì sự tương thích uốn trên suốt chiều dài của cầu.

C ường độ bê tông.2 So sánh đường cong trung gian với các số liệu thí nghiệm của neo chống cắt Trong tiêu chuẩn thiết kế cầu AASHTO LRFD. TTGH cường độ phụ thuộc vào ứng xử dẻo và sự phân phối lại lực cắt nằm ngang giữa các neo. cường độ mỏi của neo chống cắt có thể đ ược xác định bởi quan hệ giữa biên độ ứng suất cắt cho phép Sr và số chu kỳ tải trọng gây mỏi. tuổi bê tông.2 dưới dạng (7. hiệu ứng kích th ước và ứng suất nhỏ nhất không có ảnh hưởng lớn đến cường độ mỏi. biên độ ứng suất cắt là nhân tố quyết định đối với sự làm việc mỏi của neo chống cắt.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hai TTGH phải được xem xét khi xác định sức kháng của neo chống cắt l à mỏi và cường độ. Sr là biên độ ứng suất cắt (MPa) và N là số chu kỳ tải trọng.1) trong đó. 7. hướng của neo.1 TTGH mỏi đối với neo chống cắt Các thí nghiệm đã được tiến hành bởi Slutter và Fisher (1967) cho thấy rằng. Biểu đồ theo hàm logarit của các số liệu S-N cho hai loại đinh 19 mm và 22 mm được cho trên hình 7. Hình 7. TTGH mỏi được kiểm tra ở mức ứng suất trong phạm vi đ àn hồi.vn151 .2. Ứng suất cắt được tính toán là ứng suất trung bình trên đường kính danh định của đinh neo. Ti êu chuẩn thiết kế cầu AASHTO LRFD biểu diễn công thức 7.2) với d là đường kính danh định của đinh neo (mm). bi ên độ ứng suất cắt Sr (MPa) trở thành một lực cắt cho phép Zr (N) đối với một chu kỳ tải trọng đặc trưng bằng cách nhân Sr với diện tích mặt cắt ngang của đinh neo.ebook.edu. Từ đó.3) http://www. nghĩa l à (7. Đường cong miêu tả quan hệ trên thu được từ phân tích kết quả thực nghiệm được cho bởi (7.

7) Khoảng cách dọc từ tim đến tim của các neo chống cắt cần không lớn h ơn 600 mm và không nhỏ hơn 6 lần đường kính thân đinh. (Chú ý: hằng số trong vế phải của công thức 7. Các đinh neo chống cắt cần được bố trí với khoảng cách tim đến tim theo ph ương vuông góc với trục dọc của cấu kiện đỡ không nhỏ h ơn bốn lần đường kính đinh.4) Các giá trị của được so sánh trong bảng 7.1 MPa 38. Biểu thức đối với trong công thức 7.0 MPa trong bảng 7.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD trong đó (7. 105 5. Nếu giả thiết có tương tác hoàn hảo thì lực cắt nằm ngang trên một đơn vị chiều dài h (N/mm) có thể thu được từ quan hệ đàn hồi quen thuộc (7.4 có thể được sử dụng để xác định sức kháng cắt mỏi của một đinh đơn có đường kính d đối với một số chu kỳ lặp đặc trưng N. Q (mm3) là mô men (tĩnh) ban đầu của diện tích bản tính đổi đối với trục trung hoà của mặt cắt liên hợp ngắn hạn và I (mm4) là mô men quán tính của mặt cắt liên hợp ngắn hạn.edu. Do mỏi là quyết định khi chịu tải trọng lặp n ên tiêu chuẩn thiết kế được dựa trên các trạng thái đàn hồi.4 là khá gần với các kết quả thực nghiệm. 106 6.3 và 7.8 MPa 69.2 theo các giá trị thí nghiệm của N.1) là (7.9 MPa 52.1 N 2 .1 MPa 53.5 log N 111 MPa 90. 104 1.19 127 MPa 93. 106 Các công thức 7.1 MPa 2 .1 MPa 43.) Bảng 7.vn152 .0 MPa 836 N0.1 tại N = 6 106 chia cho hai.6 là (7.1 với các giá trị tính từ phần biểu thức trong ngoặc của công thức 7.5) trong đó.5 MPa 69. 10 5 So sánh với công thức hồi quy 238-29. Khoảng cách giữa các neo này dọc theo chiều dài cầu phụ thuộc vào số lượng neo trên một mặt cắt ngang n và độ lớn của lực cắt Vsr (N) do xe tải thiết kế mỏi tác dụng tại mặt cắt.5 v à 7.6) Khoảng cách p (mm) được xác định khi đồng nhất vế phải các công thức 7.ebook.3 là bằng giá trị 38. Lực cắt trên một đơn vị chiều dài được chịu bởi n neo tại một mặt cắt ngang với khoảng cách p (mm) giữa các hàng (hình 7. Khoảng http://www.

Việc đưa vào cường độ chịu kéo chẻ khối trụ trong phân tích hồi quy không chứng tỏ sự ph ù hợp với các kết quả thí nghiệm v à nó được loại bỏ khỏi công thức dự đoán cuối c ùng. và Fu cường độ chịu kéo nhỏ nhất đặc tr ưng của một neo chống cắt http://www. mô đun đ àn hồi và tỷ trọng. số đinh neo trong một bản. loại cốt liệu của b ê tông (tỷ trọng nhỏ hay tỷ trọng thông th ường) và các thuộc tính của bê tông. công thức dự đoán sức kháng cắt danh định Qn (N) của một đinh neo chống cắt được chôn trong một bản bê tông đặc là (7. cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi là những thuộc tính quyết định trong xác định c ường độ chịu cắt của neo. Việc phân tích các kết quả thí nghiệm cho thấy rằng. hoặc là bê tông bị phá hoại và các đinh neo bị nhổ khỏi bản cùng với một phần bê tông. trong các biến của bê tông. Cuối cùng.8) trong đó Asc diện tích mặt cắt ngang của đinh neo (mm 2). Các đại lượng thay đổi được xem xét trong thí nghiệm l à đường kính đinh. Có hai dạng phá hoại được nhận thấy. nghĩa là với là tỷ trọng của bê tông (kg/m 3) và là cường độ chịu nén của bê tông (MPa).ebook. Trong những vùng mà khoảng cách giữa đỉnh dầm thép v à đáy bản bê tông là lớn thì các neo cần được chôn vào trong bản tối thiểu 50 mm. Đôi khi. Hoặc là các đinh neo bị cắt rời khỏi dầm thép và vẫn được chôn trong bản bê tông. ảnh hưởng của loại cốt liệu (thông thường hay nhẹ).edu. cả hai dạng phá hoại thu đ ược trong cùng một thí nghiệm. cường độ chịu kéo chẻ khối trụ.vn153 . do đó. Bốn thuộc tính của bê tông được nghiên cứu: cường độ chịu nén. sức kháng cắt danh định của một neo chống cắt Qn là tỷ lệ thuận với diện tích mặt cắt ngang của chúng Asc.2 TTGH cường độ đối với neo chống cắt Các nghiên cứu thực nghiệm đã được tiến hành bởi Ollgaard và cộng sự để xác định cường độ chịu cắt của các đinh neo chống cắt đ ược chôn trong một bản b ê tông đặc. 7. Biểu thức thực nghiệm xác định mô đun đàn hồi bao hàm tỷ trọng của bê tông và.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD cách trống giữa mép của bản biên trên của dầm thép và mép của neo chống cắt gần nhất phải không được nhỏ hơn 25 mm. cường độ chịu nén quy định của b ê tông ở tuổi 28 ngày (MPa). Đồng thời. Ec mô đun đàn hồi (MPa). Chiều dày phần bê tông phủ bên trên đỉnh neo cần không nhỏ hơn 50 mm.

Từ các s ơ đồ này.3 So sánh cường độ neo với cường độ bê tông và mô đun đàn hồi Số neo chống cắt cần thiết Nếu các neo chống cắt được bố trí đầy đủ thì cường độ chịu uốn lớn nhất của một mặt cắt liên hợp có thể được phát triển.3) tỏ ra khá phù hợp. sự cân bằng đòi hỏi hay (7.ebook. đ ược lấy từ bảng 1.8 khi so sánh với các số liệu thí nghiệm l à cơ sở của nó (hình7.4 cho hai trường hợp tải trọng khác nhau.edu.1 là 0. Hình 7.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Giới hạn trên đối với cường độ chịu cắt danh định của neo đ ược lấy là lực kéo giới hạn của nó. Các neo chống cắt đ ược bố trí giữa một điểm có mô men bằng không và điểm có mô men dương lớn nhất phải chịu được lực nén trong bản tại vị trí có mô men lớn nhất. Công thức 7.85.10) trong đó ns tổng số neo chống cắt giữa điểm có mô men bằng không v à điểm có mô men dương lớn nhất.9) với là hệ số sức kháng đối với neo chống cắt. và http://www. Sức kháng có hệ số của một neo chống cắt Qr là (7.vn154 . Sức kháng này được miêu tả bằng các sơ đồ cân bằng lực phía dưới của hình 7. Vh lực cắt nằm ngang danh định tại mặt tiếp xúc m à neo phải chịu.

Trong trường hợp tải trọng tập trung của h ình 7.9. ở mức m à neo sẽ khống chế sức kháng uốn. lực cắt nằm ngang trên một đơn vị chiều dài được tính từ quan hệ đàn hồi của công thức 7.5.8 và 7.4 Tổng số neo chống cắt cần thiết. Ở TTGH cường độ. Các biểu đồ thể hiện rõ độ dẻo lớn và. các neo ở gần gối cần đ ược bố trí gần nhau hơn so với ở vùng giữa nhịp. Để kiểm tra giả thuyết cho rằng các neo chống cắt có đủ độ dẻo để phân phối lại lực cắt nằm ngang ở TTGH cường độ. đối với mọi kết quả thực tế.10. Đó là những chỉ dẫn được dự đoán bởi lý thuyết đ àn hồi.5 là hằng số và khoảng cách neo sẽ là bằng nhau. Do vậy. tình hình sẽ khác đi nếu ứng xử dẻo cho phép phân phối lại lực cắt nằm ngang.edu.4(a).ebook. Hình 7. Có thể kết luận rằng. đáp ứng là giống nhau cho cả ba dầm.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Qr sức kháng cắt có hệ số của một neo chống cắt. (a) tr ường hợp tải trọng tập trung v à (b) trường hợp tải trọng phân bố đều Khoảng cách của các neo chống cắt Khoảng cách giữa các neo chống cắt dọc theo chiều d ài Ls cần được kiểm tra. lực cắt nằm ngang đàn hồi trên một đơn vị chiều dài là thay đổi và do vậy.4(b). Mô men ti êu chuẩn gây ra đáp ứng độ võng cho ba dầm được thể hiện trong hình 7. lực cắt thẳng đứng là không đổi. Slutter và Driscoll (1965) đã thí nghiệm ba dầm liên hợp giản đơn chịu tải trọng rải đều với các khoảng cách neo khác nhau. Trong trường hợp tải trọng phân bố đều của hình 7.vn155 . Các dầm đ ược thiết kế với khoảng 90% neo đ ược yêu cầu theo công thức 7. khoảng cách giữa các neo chống cắt dọc theo chiều dài dầm là không quyết định và có thể được lấy bằng nhau. http://www. đ ược cho bởi công thức 7.

Có một khoảng cách giữa đáy bản b ê tông và đỉnh dầm thép.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Hình 7. Fyw. là cường độ chảy của vách. Hình 7. nghĩa là (7.6.vn156 .6 Lực cắt nằm ngang danh định Trong trường hợp thứ nhất. của bản bi ên kéo và bản biên nén. Tuy nhiên. và http://www.ebook. trục trung ho à dẻo nằm trong bản và lực nén C nhỏ hơn cường độ toàn phần của bản.edu. sự cân bằng lực đòi hỏi C bằng lực kéo trong mặt cắt thép.5 Các đường cong mô men – độ võng thực nghiệm [Slutter và Driscoll (1965)] Lực cắt nằm ngang danh định Vh Ở TTGH cường độ khi uốn của mặt cắt li ên hợp. chiều rộng và chiều dày của bản biên kéo. Fyt. Fyc lần lượt. nơi mà các neo chống cắt phải truyền lực cắt nằm ngang từ bản b ê tông sang mặt cắt thép. D và tw bt và tt chiều cao và chiều dày của vách đứng.11) trong đó Vh lực cắt nằm ngang danh định đ ược biểu diễn trong hình 7. có thể có hai trạng thái phân bố ứng suất như trong hình 7.4.

13.1 trong hình 5.11 và 7.12.13.10. Kỹ xảo xác định trục trung hoà dẻo trong vùng chịu mô men dương được minh hoạ trong ví dụ 5. Sử dụng đinh neo đường kính 19 mm. Trong trường hợp thứ hai. trục trung ho à dẻo nằm trong mặt cắt thép v à lực nén là cường độ toàn phần của bản được cho bởi (7. đảm bảo http://www. Fu = 400 MPa cho đinh neo. chiều dài 100 mm. Đối với mặt cắt thép đồng nhất (trong tài liệu này) công thức trên đơn giản là (7. Chiều dài này lớn hơn chiều dài tối thiểu là 50 mm. b là chiều rộng hữu hiệu của bản (mm) và ts là chiều dày của bản (mm).vn157 . Tỷ số giữa chiều dài và đường kính của đinh neo là . H ình 5. như vậy chiều dài neo nằm trong bê tông bằng mm .ebook. Ar là diện tích toàn bộ của cốt thép dọc (mm 2) bên trên gối trung gian trong phạm vi chiều rộng bản hữu hiệu v à Fyr là cường độ chảy (MPa) của cốt thép dọc. Số lượng neo chống cắt cần thiết cho v ùng này được cho bởi công thức 7.1 Thiết kế neo chống cắt cho một mặt cắt li ên hợp chịu mô men dương của ví dụ 5.2 và hình 5. Mặt cắt liên hợp liên tục Khi các vùng chịu mô men âm trong dầm li ên tục có cấu tạo liên hợp.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD bc và tc chiều rộng và chiều dày của bản biên kéo. Trong tính toán Vh. VÍ DỤ 7. = 30 MPa cho bản bê tông và cấp 345 cho dầm thép. quá trình này có thể được bỏ qua bằng cách đơn giản chọn giá trị nhỏ hơn của Vh thu được từ công thức 7. Giả thiết rằng biên độ lực cắt Vsr đối với tải trọng mỏi gần như không đổi và bằng 230 kN ở vùng chịu mô men dương và số chu kỳ N của tải trọng mỏi bằng 372. lực cắt nằm ngang danh định Vh được truyền giữa điểm không mô men v à điểm có mô men lớn nhất tại một gối trung gian sẽ là (7.14) trong đó.12) với Fy là cường độ chảy (MPa) và As là diện tích toàn bộ mặt cắt thép (mm 2). Tổng quát Chiều cao khoảng đệm (giữa đáy bản v à đỉnh dầm) là 25 mm.13) với là cường độ chịu nén 28 ngày của bê tông (MPa).14 biểu diễn các lực tác dụng trên một mặt cắt liên hợp ở vùng chịu mô men âm.edu.10 6.

có MPa MPa do vậy N kN Các giá trị của I và Q đối với mặt cắt liên hợp ngắn hạn được lấy từ bảng 5. Do vậy.edu.10 6 .4 Với số chu kỳ N là 372. Chiều rộng nhỏ nhất của bản bi ên trên cho ba đinh 19 mm trong một hàng là mm nhỏ hơn so với bề rộng dầm thép đã cho là 300 mm.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Khoảng cách nhỏ nhất theo ph ương ngang từ tim đến tim đinh neo l à bốn lần đường kính và khoảng cách nhỏ nhất tới mép l à 25 mm.3 với được cho trong công thức 7. Nếu giả thiết rằng khoảng cách từ chỗ có mô men lớn nhất tới điểm có mô men bằng không l à 12000 mm và Vsr hầu như không đổi thì tổng số đinh neo đường kính 19 mm trên khoảng cách này là http://www.7 trong đó I và Q là các thuộc tính đàn hồi của mặt cắt liên hợp ngắn hạn và Zr được xác định từ công thức 7. sử dụng 3 đinh neo 19 mm cho mỗi mặt cắt ngang. Khoảng cách giữa các neo được khống chế bởi cường độ mỏi của đinh neo nh ư được cho trong công thức 7.ebook.3 là mm 4 mm 3 Với ba neo trên một mặt cắt ngang và Vsr = 230 kN.vn158 . khoảng cách neo được tính bằng mm Khoảng cách này nằm trong phạm vi giữa các giới hạ n 114 và 600 mm như đã biết. Trạng thái giới hạn mỏi Khoảng cách từ tim tới tim của các đinh neo theo chiều dọc dầm cần không lớn h ơn 600 mm và không nhỏ hơn 6 lần đường kính (6 19 = 114 mm).

ebook.13 với b = 2210 mm và ts = 205 mm lấy từ hình 5.10 trong đó . Vh = 10 180 kN và số neo cần thiết trên khoảng cách từ mô men lớn nhất tới mô men bằng không là neo http://www. Qn được cho bởi công thức 7.8 và Vh được cho bởi công thức 7.13.9 v ào công thức 7.8 Đối với đinh neo đường kính 19 mm mm 2 và với MPa .13.2 N kN Từ công thức 7.12 hoặc 7.13 N kN Như vậy. kN Lực cắt nằm ngang danh định l à nhỏ hơn các giá trị được cho bởi công thức 7. Từ công thức 7.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD neo Trạng thái giới hạn cường độ Tổng số neo chống cắt cần thiết để thoả m ãn TTGH cường độ giữa điểm có mô men lớn nhất và điểm có mô men bằng không đ ược xác định khi thay thế công thức 7.vn159 . kg/m 3 MPa Từ đó N Giá trị này lớn hơn so với giới hạn trên của N kN kN Như vậy.12 hoặc 7.12 với As lấy từ bảng 5.edu. Từ công thức 7.

edu.ebook.vn160 . Với các giả thiết được đưa ra trong ví dụ này. http://www. các đinh neo đường kính 19 mm ba chiếc mỗi h àng (một mặt cắt ngang) được bố trí với khoảng cách 140 mm trên suốt chiều dài đoạn dầm chịu mô men dương.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Đáp số Số neo chống cắt cần thiết đ ược quyết định bởi TTGH mỏi (nh ư thường xảy ra).

các yêu cầu về độ mảnh cho sườn tăng cường ngang trung gian được cho bởi hai biểu thức sau đây. bảng 4.vn161 . Đối với các tấm được đỡ dọc theo một cạnh. k hệ số mất ổn định của tấm từ bảng 4. 8. và Fys cường độ chảy của sườn tăng cường. các s ườn tăng cường ngang làm tăng sức kháng cắt trong khi các s ườn tăng cường dọc làm tăng sức kháng mất ổn định do uốn. Các sườn tăng cường này có vai trò như các neo cho nội lực trường kéo khiến cho sức kháng cắt sau mất ổn định có thể phát triển (h ình 6. Nói chung.1 cho k = 0. Điều này không xảy ra với nhiều mặt cắt chữ I tổ hợp v à để ngăn ngừa mất ổn định.1) trong đó.15 có dạng (8. Cả sườn tăng cường ngang và sườn tăng cường dọc đều có thể được sử dụng để nâng cao c ường độ của vách.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Chương 8 SƯỜN TĂNG CƯỜNG Vách đứng của các mặt cắt thép cán định h ình có kích thước đảm bảo cho chúng có thể đạt tới ứng suất chảy khi chịu uốn v à khi chịu cắt mà không bị mất ổn định. độ cứng v à cường độ. trong đó giới hạn đối với bề rộng bt của sườn tăng cường mỗi bên vách (8. Trong Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 -05. bt chiều rộng của sườn tăng cường nhô ra.edu.3). Độ mảnh Khi chọn chiều dày và chiều rộng của một sườn tăng cường ngang trung gian. công thức 4. Việc thiết kế các sườn tăng cường ngang trung gian bao gồm các xem xét về độ mảnh.1 Sườn tăng cường ngang trung gian Các sườn tăng cường ngang không ngăn ngừa mất ổn định cắt của các khoang vách nh ưng chúng tạo ra các biên của khoang vách mà trong đó mất ổn định xảy ra. Các yêu cầu về chọn kích thước của các sườn tăng cường này được trình bày trong phần sau đây.2) http://www.1. tp chiều dày của sườn tăng cường nhô ra.45 đối với các cấu kiện nhô ra không phải là một phần của thép cán định h ình.ebook. các vách đứng của dầm phải được tăng cường. Đối với các sườn tăng cường chịu nén. độ mảnh của cấu kiện nhô ra phải được giới hạn để ngăn ngừa mất ổ n định cục bộ.

edu. là hệ số Poát xông.vn162 .Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD (8. Hình 8. D là chiều cao vách.4) trong đó.ebook. tw là chiều dày vách và It là mô men quán tính của sườn tăng cường ngang trung gian lấy đối với mép tiếp giáp với vách khi bố http://www. Quan hệ này có thể được biểu diễn bằng thông số không thứ nguy ên với Từ đó (8.3) Độ cứng Các sườn tăng cường ngang trung gian xác định đ ường biên thẳng đứng của khoang vách.1 Sườn tăng cường ngang trung gian Một quan hệ lý thuyết có thể đ ược xây dựng khi xem xét độ cứng t ương đối giữa một sườn tăng cường ngang trung gian và một tấm vách. Chúng phải có đủ độ cứng để không biến dạng lớn (vẫn giữ đ ược độ thẳng tương đối) và cho phép vách đứng phát triển cường độ sau mất ổn định của nó.

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD

trí sườn tăng cường đơn và lấy đối với đường tim vách trong trường hợp sườn tăng cường kép. Với , công thức 8.4 có thể được viết đối với It là
3 w

(8.5)
t

Đối với một vách không có s ườn tăng cường dọc, giá trị của có thể chịu được ứng suất oằn tới hạn do cắt cr là xấp xỉ

để đảm bảo rằng vách

(8.6) trong đó, là tỷ số kích thước d0/d và mt là một hệ số phóng đại, xét đến ứng xử sau mất ổn định và ảnh hưởng bất lợi của sự không hoàn hảo (trong chế tạo). Khi lấy mt = 1,3 và sau đó, thay công thức 8.6 vào 8.5, ta được
3 w 3 w

(8.7)

Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 -05 đưa ra yêu cầu đối với mô men quán tính của một sườn tăng cường ngang bất kỳ bằng hai công thức
3 w

(8.8)

và (8.9) trong đó, d0 là khoảng cách giữa các sườn tăng cường ngang trung gian và Dp là chiều cao vách D đối với các vách không có s ườn tăng cường dọc hay chiều cao lớn nhất của khoang phụ D* trong trường hợp vách có sườn tăng cường dọc (hình 6.6). Khi thay công thức 8.9 với vào công thức 8.8 và thay , có thể viết (8.10) Khi so sánh công thức 8.10 với công thức 8.7, biểu thức của ti êu chuẩn rất giống với biểu thức thu được từ lý thuyết. Cường độ Mặt cắt ngang của sườn tăng cường ngang trung gian phải đủ lớn để chịu đ ược các thành phần thẳng đứng của ứng suất nghiêng trong vách. Cơ sở xác định diện tích mặt cắt ngang cần thiết được dựa trên các nghiên cứu của Basler (1961a). Lực dọc trục trong các sườn tăng cường ngang đã được đề cập ở chương 6 và được cho bởi công thức 6.13. Khi thay thế quan hệ đơn giản đối với t từ công thức 6.18 vào công thức 6.13 và sử dụng định nghĩa , lực nén trong sườn tăng cường ngang trở thành

http://www.ebook.edu.vn163

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD

(8.11) với
y

là cường độ chảy của khoang vách. Công thức n ày có thể viết ở dạng không thứ thành (8.12)

nguyên bằng cách chia cho

trong đó,

là tỷ số độ mảnh của vách D/tw. Trong phạm vi đàn hồi, C được cho bởi công
w

thức 6.34. Khi sử dụng định nghĩa

và lấy k bằng (8.13)

biểu thức đối với C trở thành (8.14) Khi thay công thức 8.14 vào công thức 8.12, ta được (8.15) Nội lực lớn nhất của sườn tăng cường ngang trung gian có thể đ ược xác định từ phép lấy vi phân từng phần của công thức 8.15 đối với và , khi cho các biểu thức này bằng 0, và giải hai công thức đồng thời. Kết quả th u được là thay trở thành và . Khi

vào công thức 8.11, nội lực lớn nhất của s ườn tăng cường ngang trung gian

(8.16) Nội lực này sẽ là lực dọc trục của sườn tăng cường nếu sức kháng cắt lớn nhất của khoang vách được khai thác hết, tức là, . Trong trường hợp , nội lực của sườn tăng cường sẽ được giảm đi tỷ lệ thuận, nh ư vậy, (8.17) trong đó, , cường độ chảy của khoang vách.

Công thức 8.17 được xây dựng cho một cặp s ườn tăng cường ngang trung gian bố trí đối xứng ở hai bên vách (hình 8.1). Kiểu cấu tạo khác là chỉ có sườn tăng cường đơn ở một phía của vách. Basler (1961a) cho biết rằng, đối với các sườn làm bằng tấm chữ nhật, sườn tăng cường một phía cần phải bằng ít nhất 2,4 lần tổng diện tích của s ườn tăng cường kép. Cũng theo ông, một thép góc đều cạnh đ ược sử dụng là sườn tăng cường một

http://www.ebook.edu.vn164

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD

phía đòi hỏi một diện tích bằng 1,8 lần diện tích của một cặp s ườn. Các trường hợp này có thể được kết hợp vào trong công thức 8.17 khi viết (8.18) với B được định nghĩa trong hình 8.2.

Hình 8.2

Hằng số B của các sườn tăng cường ngang trung gian

Một phần của vách có thể đ ược giả thiết là tham gia chịu lực dọc trục thẳng đứng. Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 -05 coi vách tham gia chịu lực cùng với sườn tăng cường với một chiều dài hữu hiệu bằng 18tw. Lực nén của sườn tăng cường sau khi trừ bớt phần tham gia chịu của vách trở th ành (8.19) Diện tích As của các sườn tăng cường ngang trung gian được yêu cầu để chịu hiệu ứng trường kéo của vách được xác định bằng cách chia công thức 8.19 cho c ường độ của sườn tăng cường Fys: (8.20) với và hằng số 0,14 được làm tròn lên 0,15.

VÍ DỤ 8.1 Chọn kích thước một sườn tăng cường ngang trung gian một phía cho mặt cắt chữ I trong ví dụ 6.1 và được biểu diễn trong hình 5.14. Sử dụng thép cấp 250 cho s ườn tăng cường. Thép của vách dầm có cấp 345. Giả thiết Vu = 1000 kN tại mặt cắt. Độ mảnh Kích thước của sườn tăng cường sẽ được chọn để thoả mãn yêu cầu về độ mảnh và sau đó được kiểm tra về độ cứng và cường độ. Từ công thức 8.3, chiều rộng phần nhô ra của sườn phải đảm bảo
mm

http://www.ebook.edu.vn165

và mm .edu.3).Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD và chiều dày của nó phải thoả mãn mm Chiều dày nhỏ nhất của các chi tiết thép l à 8 mm.ebook. Hình 8. vậy thử dùng một sườn tăng cường ngang trung gian kích thư ớc 8 mm 100 mm (hình 8. mô men quán tính đ ược lấy đối với trục này là mm 4 Từ công thức 8.2. mô men quán tính phải đảm bảo 3 w trong đó http://www. chiều rộng bt của sườn cũng phải đảm bảo mm. thoả mãn không thoả mãn Thay đổi kích thước đã chọn thành 10 mm 110 mm mm.1 Từ công thức 8. thoả mãn Độ cứng Mô men quán tính của sườn tăng cường một phía được lấy đối với cạnh tiếp giáp với vách. Đối với một tấm chữ nhật.9.vn166 .3 Sườn tăng cường ngang một phía của ví dụ 8.8 và 8.

Lực tập trung đ ược truyền qua các bản biên và được đỡ bởi sự ép mặt lên đầu sườn tăng cường.edu.1.21) với là hệ số sức kháng đối với ép mặt đ ược lấy từ bảng 1.5 Do đó.20 trong đó B = 2. http://www. Từ ví dụ 6. Do đó. Đáp số Sử dụng một sườn tăng cường ngang trung gian một phía có chiều d ày tp = 10 mm và chiều rộng bt = 110 mm. Các sườn tăng cường chịu lực được liên kết với vách và đóng vai trò đường biên thẳng đứng để neo lực cắt từ hiệu ứng tr ường kéo.1.306 và Vr = 1454 kN. C = 0.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Không có sườn tăng cường dọc nên Dp = D = 1500 mm.1 và Vn là sức kháng cắt danh định được xác định trong chương 6.2 Sườn tăng cường chịu lực Sườn tăng cường chịu lực là sườn tăng cường ngang được bố trí tại vị trí có phản lực gối và các tải trọng tập trung khác. phải thoả mãn công thức 8.4 (hình 8. d0 = 2000 mm và tw = 10 mm. Vậy. 8.ebook. lấy J = 0.2) và từ ví dụ 6. 3 w mm 4 được thoả mãn bởi sườn tăng cường 10 mm Cường độ Diện tích mặt cắt ngang của sườn tăng cường mm 2 110 mm ( mm ). Mặt cắt dầm thép cán Sườn tăng cường chịu lực cần thiết cho vách của dầm thép cán tại các điểm có lực tập trung khi lực cắt có hệ số vượt quá (8.vn167 .

Diện tích chịu ép mặt hữu hiệu nhỏ h ơn diện tích toàn bộ (nguyên) của sườn tăng cường vì đầu của sườn tăng cường phải được cắt vát để nhường chỗ cho đường hàn góc liên tục giữa vách và bản biên (mặt cắt A-A. Chúng thường được cấu tạo bởi một hay nhiều cặp tấm chữ nhật bố trí đối xứng ở hai bên vách (hình 8. Nếu các đầu không được mài thì chúng phải được liên kết với bản biên chịu lực bằng một đường hàn góc thấu hoàn toàn. hình 8. Cạnh nhô ra của sườn tăng cường chịu lực phải đảm bảo yêu cầu sau về độ mảnh (8.4).vn168 . bản biên dưới tại gối tựa và bản biên trên đối với lực tập trung trung gian.edu.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Độ mảnh Các sườn tăng cường chịu lực được thiết kế là những cấu kiện chịu nén chịu lực tập trung thẳng đứng. bt là chiều rộng của cạnh nhô ra. tp là chiều dày của cạnh nhô ra và Fys là cường độ chảy của sườn tăng cường. Sức kháng ép mặt dựa trên diện tích ép mặt hữu hiệu này và cường độ chảy Fys của sườn tăng cường là http://www.ebook.4 Các mặt cắt nagng của sườn tăng cường chịu lực Cường độ chịu ép mặt Các đầu của sườn tăng cường chịu lực phải được mài nhẵn để có thể áp sát vào bản biên mà nó tiếp nhận lực.4).22) trong đó. Chúng chạy dài trên toàn bộ chiều cao của vách và rộng gần như tới mép ngoài của các bản biên. Hình 8.

ebook.edu. với D là chiều cao của vách. Sức kháng lực dọc trục Sườn tăng cường chịu lực cùng với một phần vách kết hợp làm việc như một cột chịu lực nén dọc trục (mặt cắt B-B.14 để chịu phản lực tập trung có hệ số Ru = 1750 kN.24) Với là hệ số sức kháng đối với nén. Do các sườn tăng cường chịu lực áp sát vào bản biên nên só sự cản trở quay ở hai đầu và chiều dài cột hữu hiệu hai đầu chốt KL có thể lấy bằng 0. Diện tích hữu hiệu của mặt cắt cột đ ược lấy bằng diện tích của tất cả các sườn tăng cường cộng với một dải vách có chiều rộng về mỗi phía sườn tăng cường ngoài cùng (nếu có nhiều cặp) không lớn h ơn 9tw.1 và Apn là diện tích hữu hiệu của phần sườn tăng cường nhô ra. Sử dụng thép cấp 250 cho sườn tăng cường.23) trong đó.1 và Pn là sức kháng nén danh định được xác định trong chương 4. Br là sức kháng ép mặt có hệ số.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD (8.4). thiên về an toàn.3 và được biểu diễn trong hình 5. Sức kháng lực dọc trục có hệ số Pr được tính từ (8. hình 8. VÍ DỤ 8.75D. Mô men quán tính c ủa mặt cắt cột được sử dụng trong tính toán bán kính quán tính được lấy đối với trục trọng tâm của vách. bỏ qua phần đóng góp của vách khi tính mô men quán tính v à lấy đơn giản là tổng các mô men quán tính của sườn tăng cường đối với cạnh tiếp giáp với vách. đ ược lấy từ bảng 1. chiều d ày tối thiểu đối với tp được xác định từ công thức mm Chọn thử mỗi phần tử sườn tăng cường chịu lực là 15 mm 180 mm. Độ mảnh Khi chọn chiều rộng bt của sườn tăng cường chịu lực là 180 mm để đỡ chiều rộng bản biên bằng 400 mm như thường gặp trong thực tế. http://www.vn169 . là hệ số sức kháng đối với ép mặt đ ược lấy từ bảng 1.2 Chọn sườn tăng cường chịu lực cho mặt cắt chữ I đ ược dùng trong ví dụ 6. Ng ười thiết kế thường.

23 đối với Br = 1750 kN.edu. (Chú ý rằng.vn170 . thoả mãn Thử dùng sườn tăng cường chịu lực bao gồm bốn phần tử 15 mm 180 mm được bố trí từng cặp ở hai bên vách.4) và lấy khoảng trống từ vách tới đ ường hàn vào bản biên là 40 mm.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Sức kháng ép mặt Diện tích cần thiết của toàn bộ sườn tăng cường chịu lực có thể được tính từ công thức 8.ebook.2 http://www. mm 2 Khi sử dụng hai cặp phần tử sườn tăng cường 15 mm 180 mm ở hai bên vách (hình 8. diện tích ép mặt bằng mm 2 mm 2 .) Hình 8. (mặt tiếp giáp được mài) và Fys = 250 MPa. sườn tăng cường và bản biên.5 Sườn tăng cường chịu lực cho ví dụ 8. miếng cắt vát 45 o với cạnh bằng 4tw ngăn ngừa sự phát triển ứng suất kéo ba trục bất lợi tro ng các đường hàn tại nơi giao nhau giữa vách.

11 cho đảm bảo Sức kháng nén danh định của cột đ ược cho bởi công thức 4. bán kính quán tính của mặt cắt cột l à mm Tiếp theo.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Sức kháng lực dọc trục Khi khoảng cách giữa các cặp sườn tăng cường bằng 200 mm như trong hình 8. 180 mm được biểu diễn trong http://www.13 l à Sức kháng nén dọc trục có hệ số đ ược tính từ công thức 8.24 với kN kN . và công thức 4.5.vn171 .ebook. diện tích hữu hiệu của mặt cắt ngang cột là mm 2 và mô men quán tính của các phần tử sườn tăng cường lấy đối với đường tim vách là mm 4 Từ đó.edu. là đảm bảo Đáp số Sử dụng sườn tăng cường gồm hai cặp phần tử 15 mm hình 8.5. .

NXB Wiley Interscience. Trường Đại học giao thông vậ n tải.ebook. LRFD Steel Design. NXB Giao thông vận tải. NXB Giao thông vân tải. Cầu bê tông cốt thép nhịp giản đơn. Segui. Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 -01. 2003. Design of highway bridges . William T.edu. Thomson Brooks/Cole. Hoàng Hà. 2003. Kết cấu thép. Jay A. Barker. Cầu thép.vn172 . Lê Đình Tâm. 2003. Nguyễn Viết Trung. 1980. Puckett. Richard M. 1997. Bộ Giao thông vận tải. http://www.Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD Tài liệu tham khảo [1] [2] [3] [4] [5] [6] Nguyễn Quốc Thái. tập I.