Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Cơ Sở Thành Phố Hồ Chí Minh Chương Trình Đào

Tạo Đại Học Từ Xa

BÁO CÁO ĐỀ TÀI
CHUYÊN ĐỀ KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH

IP-PBX
GVHD : ThS Nguyễn Xuân Khánh Sinh Viên : Trịnh Chánh Đại MSSV : 207101212 Lớp : VT207B1 Khóa : III.1

Tháng 04 Năm 2010

Chuyên Đề Chuyển Mạch

Tìm Hiểu IP-PBX

MỞ ĐẦU
Nhu cầu sử dụng thoại trong các doanh nghiệp ngày càng tăng, trong đó với đa phần là các cuộc thoại nội bộ chiếm khoảng 70% trong tất cả các cuộc thoại. Thế kỷ 21, một thế kỷ của công nghệ và tri thức, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, đặt biệt là công nghệ thông tin. Việc các công nghệ mới ra đời từ công nghệ củ và kế thừa nền tản là nhân tố tất nhiên. Internet là yếu tố không thể thiếu vắng trong thế kỷ này, đó là một trào lưu phát triển mạnh chưa biết hồi kết thúc. Các công nghệ và dịch vụ trong mạng viễn thông đang tích hợp chung lại với mạng Intenet để sửu dụng hiệu quả cơ sở hạ tần mạng và tối ưu hóa các yếu tố khác như chi phí, quản lý, vận hành, bảo dưỡng, ... và xây dựng được một thế hệ công nghệ tích hợp chung của các công nghệ, các mạng,... tạo thành một mạng thế hệ mới, thế hệ hiện tại triển khai và tương lai bùng nổ, mạng NGN (Next Generation Network). IP-PBX sử dụng nền tản IP làm cơ sở thiết kế về mặt kỹ thuật đã tích hợp được một số dịch vụ của Internet và về mặt kinh tế đã làm giảm hao phí rất đáng kể cho các doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được tăng lên. Trên cơ sở đó IP-PBX là một tổng đài nội bộ vừa mang khái niệm ảo vừa có ý nghĩa thực dụng cho các doanh nghiệp, tập đoàn nội địa hay không biên giới. IP-PBX là tổng đài nội bộ thực tế sử dụng và nó có ý nghĩa đúng là một tổng đài thực dụng đối với người sử dụng vẫn kết nối đàm thoại như một hệ thống điện thoại thông thường PSTN, nhưng nó mang tính ảo ở chổ nó không sử dụng mạng PSTN để hoạt động và củng không có các dạng tiêu chuẩn hóa của PSTN, mà nó ẩn đi trong một dạng khác là thông tin truyền dẫn trong đám mây Internet, IP-PBX sử dụng mạng Internet IP để làm mạng truyền dẫn, chính xác hơn là NGN. Có thể nói IP-PBX hoạt động như một mạng LAN nội bộ doanh nghiệp không xét đến yếu tố địa lý. IP-PBX hoạt động trên nền IP có thể sử dụng cả hai loại giao thức truyền là TCP và UDP nhằm đạt tối đa hiệu năng hoạt động và tùy vào thiết kế của IP-PBX. IP-PBX thiết kế để hoạt động trên nền IP tất nhiên sẻ tuân thủ theo những chuẩn hóa và mô hình của IP, đặt biệt là mô hình hệ thống mở được áp dụng rất rộng và phổ biến là OSI (Open System Interface) có bảy lớp. Trong đề tài này em xin trình bày những kiến thức hiểu biết của em về tổng đài nội bộ IP-PBX theo hướng mô hình mở OSI. Và đồng thời theo hướng này chúng ta sẽ thấy được chi tiết của tổng đài IP-PBX và có thể mở rộng thiết kế và phát triển dịch vụ trên IP-PBX cho các doanh nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn Thầy Thạc Sĩ Nguyễn Xuân Khánh trưởng khoa Viễn Thông II đã tạo cho em điều kiện hoàn thành báo cáo chuyên đề chuyển mạch IP-PBX này. Sinh Viên Thực Hiện

Trịnh Chánh Đại
Trịnh Chánh Đại - 207101212 http://www.ebook.edu.vn Trang 1

.....1 Các Dịch Vụ Cơ Bản ...................................................................................................................................................................3 1......26 4..................8 Chương 2 : Cấu Trúc và Mô Hình của IP-PBX.......3 Tổng Quan về IP-PBX .............2 Các Dịch Vụ Tích Hợp Mở Rộng ..1 Cấu Trúc IP-PBX ......................1 Công Nghệ và Thị Trường .................................................................................................................................edu.........................25 Chương 4 : Định Hướng Phát Triển IP-PBX .................ebook........................................vn Trang 2 ..............Chuyên Đề Chuyển Mạch Tìm Hiểu IP-PBX Mục Lục Chương 1 : Tổng Quan IP-PBX........5 1......4 1...24 3............26 4.........................................................................................................................................5 1......................................................15 2.....................................24 3.............6 Tổng Quan về Giao Thức SIP ...................................7 1..................................................................................4 Tổng Quan về Internet và IP .........................................18 Chương 3 : Các Dịch Vụ Trên IP-PBX.............................................15 2.3 1...................1 Tổng Quan về PSTN ..............................................................................2 Mô Hình Chuyển Mạch Thoại IP-PBX..................2 Tổng Quan về PBX ................26 Trịnh Chánh Đại .....................................................................................207101212 http://www.........................................................................................................................2 Định Hướng Xây Dựng IP-PBX ...........5 Tổng Quan về OSI...

công nghệ chuyển mạch kênh được sử dụng để có thể truyền thông tin từ đầu cuối đến đầu cuối. quá trình báo hiệu kết thúc cuộc gọi bắt đầu và kênh thoại cũng như quá trình báo hiệu dành cho cuộc gọi này chỉ thật sự được giải phóng khi bên còn lại gác máy. hầu hết trên mạng PSTN của cả nước đều sử dụng báo hiệu số 7 (SS7).PSTN (Public Switched Telephone Network) : là mạng điện thoại chuyển mạch công cộng.ebook. Báo hiệu số 7 được tích hợp sẵn trong các tổng đài trên mạng. kênh thoại sẽ được thiết lập (thông qua các khe thời gian còn rỗi. Mỗi dạng chuyển mạch đều có những ưu và nhược điểm riêng. quá trình báo hiệu sẽ bắt đầu diễn ra trên một kênh ấn định trước.Tổng Quan về Mạng PSTN . Hiện nay. Quá trình chuyển mạch thoại trong PSTN chính là sự chuyển mạch các khe thời gian (timeslot). Hỗ trợ hoạt động trong mạng cung cấp dịch vụ thoại là báo hiệu R2 và báo hiệu số 7.Trước khi quá trình truyền thoại thực sự xảy ra. SS7 là báo hiệu sử dụng 1 kênh riêng để truyền thông tin báo hiệu cho mọi cuộc gọi.207101212 http://www. quá trình báo hiệu sẽ diễn ra trước. Hình 1. Trong thực tế.1 . Khi có một thuê bao nhấc máy.edu.Chuyên Đề Chuyển Mạch Tìm Hiểu IP-PBX CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN IP-PBX 1.1 : Sơ đồ mạng PSTN đơn giản Trịnh Chánh Đại . ta sử dụng kỹ thuật ghép kênh phân thời gian TDM (Time Division Multiplex). Cho đến khi thuê bao bị gọi nhấc máy thì quá trình thiết lập cuộc gọi sẽ kết thúc. . . Do đó các tổng đài chuyển mạch còn đóng vai trò là các điểm báo hiệu STP (Signaling Transfer Point) trong mạng SS7. Khi có một bên gác máy. thường là khe thời gian #16 đối với khung 32 khe thời gian (chuẩn Châu Âu).Có hai dạng chuyển mạch khe thời gian đó là chuyển mạch thời gian (T) và chuyển mạch không gian (S). Đối với chuyển mạch kênh. trừ khe #0 và khe #16) và quá trình đàm thoại bắt đầu.vn Trang 3 . hai dạng này được kết hợp để tạo ra chuyển mạch nhiều tầng. Trong mạng PSTN.

2 : Một hệ thống PBX đơn giản. một doanh nghiệp. Trong hệ thống tổng đài lớn thì không còn sử dụng CO. + Khối trung kế CO nối với tổng đài bên ngoài.Chuyên Đề Chuyển Mạch 1.Một hệ thống PBX có chức năng kết nối các thuê bao nội bộ lại cùng sử dụng một hay nhiều đường trunk kế analog hay digital để kết nối với mạng PSTN và thực hiện việc đàm thoại. + Khối tạo tín hiệu chuông (75V 25 Hz)...Tổng Quan về PBX Tìm Hiểu IP-PBX ..2 . để kết nối tới các thuê bao nội bộ PBX.PBX (Private Branch Exchange) là dạng tổng đài nội bộ phục vụ cho một đơn vị. . Việc đàm thoại này có ý nghĩa hiệu quả về kỹ thuật và lợi ích về kinh tế giúp tiết kiệm chi phí thoại cho người sử dụng. Thu tín hiệu đảo cực hay 16KHz từ bên ngoài để giải phóng đường Trung kế CO hay tính cước nếu cần. STM-1.. phát số ra tổng đài bên ngoài. + Khối xử lý trung tâm. cấp điện áp 48V cho mạch thuê bao và 5V cho điều khiển. Trịnh Chánh Đại . E3. + Khối Annoucement để phát thông báo bằng tiếng nói hay nhạc khi chuyển cuộc gọi Ngoài ra còn cần các dịch vụ khác như điện thoại hội nghị. hay nó chỉ phục vụ nội bộ cho các thiết bị kết nối với nó. mà dùng E1. tổng đài Trung Quốc dùng 75V 50 Hz lấy từ 220V qua biến áp..Tổng đài nội bộ PBX gồm các thành phần chính như sau : + Khối nguồn. STM-4.ebook.edu. . không chiếm dụng các trunk kế CO ngõ vào. + Khối thuê bao.Các cuộc đàm thoại giữa các thuê bao trong cùng PBX được thự hiện nội bộ trong PBX.207101212 http://www. Hình 1. EM. + Ngoài ra còn có một số khối chức năng khác tùy loại tổng đài.vn Trang 4 . + Khối chuyển mạch. dùng rơ le hay analog switch cho các PBX giá rẻ... đàm thoại ba bên. . + Khối báo hiệu để thu tín hiệu quay số từ Máy lẻ ( Pull or tone ).

Tiền thân của mạng Internet ngày nay là mạng ARPANET. .vn Trang 5 . .3 Vận dụng các chức năng của IP-PBX cơ bản 1. Cơ quan quản lý dự án nghiên cứu phát triển ARPA thuộc bộ quốc phòng Mỹ liên kết 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1969 bao gồm: Viện nghiên cứu Stanford. của các viện nghiên cứu và các trường đại học.Tổng Quan về Internet và IP .edu.Hình sau mô tả một cấu trúc chức năng cơ bản một IP-PBX với những chức năng tối thiểu được mô tả như sau : Hình 1. sữ dụng các chuẩn định dạng của IP để hoạt động. Đại học California. . nhưng mở rộng trên nền tích hợp IP. Los Trịnh Chánh Đại .Yếu tố nội bộ của IP-PBX không có nghĩa là phạm vi hẹp.Tổng Quan về IP-PBX Tìm Hiểu IP-PBX .3 . IP-PBX là một tổng đài nội bộ phục vụ cơ bản là chuyển mạch thoại trên nền IP. và các chính phủ trên toàn cầu.ebook. .4 . của người dùng cá nhân. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu kết nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP).Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau.Chuyên Đề Chuyển Mạch 1.207101212 http://www. mà yếu tố nội bộ này mang tính mở rộng sang phạm vi địa lý khác nên IP-PBX củng được thiết kế như một VPN riêng cho một công ty hay doanh nghiệp nhiều chi nhánh. Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp.IP-PBX là một tổng đài nội bộ cho thoại và fax nhưng hoạt động trên nền mạng IP.Về cơ bản IP-PBX vẫn được hiểu là một tổng đài chuyển mạch nội bộ.

người dùng sẽ thấy hoạt động mạng trở nên kém đi. mạng của các mạng.25.Với khả năng kết nối mở Internet đã trở thành một mạng lớn nhất trên thế giới.25.Có 3 lớp là A.Dữ liệu trong một liên mạng IP được gửi theo các khối được gọi là các gói (packet hoặc datagram).255. . được chia thành các lớp địa chỉ. Ví dụ: Ở lớp B với 132.207101212 http://www. Phiên bản 5 được dùng làm giao thức dòng stream thử nghiệm. Một nhà cung cấp dịch vụ thông tin ISP.Các thiết bị định tuyến liên mạng chuyển tiếp các gói tin IP qua các mạng tầng liên kết dữ liệu được kết nối với nhau. B. xã hội.edu. IPv6 được đề nghị sẽ kế tiếp IPv4: Internet đang hết dần địa chỉ IPv4. chính trị.vn Trang 6 . Phần lớn các địa chỉ ở lớp A là sở hữu của các công ty hay của tổ chức.Chuyên Đề Chuyển Mạch Tìm Hiểu IP-PBX Angeles. . văn hoá. . nó có thể được cung cấp từ nơi khác. Gói dữ liệu có thể đến nơi mà không còn nguyên vẹn. trong khi IPv6 dùng địa chỉ 128 bit. cung cấp tối đa khoảng 3. Các phiên bản từ 0 đến 3 hoặc bị hạn chế.Giao thức IP cung cấp một dịch vụ gửi dữ liệu không tin cậy. Hầu hết các thành phần của mạng đều cố gắng tránh để xảy ra tình trạng đó. Nếu một phần mềm ứng dụng cần được bảo đảm. Việc không có đảm bảo về gửi dữ liệu có nghĩa rằng các chuyển mạch gói có thiết kế đơn giản hơn. Đại học Utah và Đại học California. . . chúng ta có tất cả các địa chỉ từ 132.. Đó chính là mạng liên khu vực (Wide Area Network .4×1038 địa chỉ. quân sự.WAN) đầu tiên được xây dựng.Địa chỉ IP được chia thành 4 số giới hạn từ 0 . giáo dục. như vậy IPv4 có kích thước là 4 byte. Informations Services Provider thường sở hữu một vài địa chỉ lớp B hoặc C.Giao thức IP rất thông dụng trong mạng Internet công cộng ngày nay.. hoặc không được sử dụng.ebook. nghĩa là nó hầu như không đảm bảo gì về gói dữ liệu. nhưng chúng thường dành là các giao thức thử nghiệm và không được sử dụng rộng rãi.0 đến 132. khi lỗi xảy ra không thường xuyên thì người dùng ít nhận thấy được. các dịch vụ trên Internet không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại một thời kỳ mới: kỷ nguyên thương mại điện tử trên Internet.255.25. Giao thức tầng mạng thông dụng nhất ngày nay là IPv4. chỉ tạo được khoảng 4 tỷ địa chỉ.0. Nếu mạng bỏ gói tin.Giao thức IP : Internet Protocol. Mỗi số được lưu bởi 1 byte. IP không cần thiết lập các đường truyền trước khi một máy chủ gửi các gói tin cho một máy khác mà trước đó nó chưa từng liên lạc với. nó có thể bị trùng lặp hoặc bị mất hoàn toàn. Tuy nhiên. .giao thức liên mạng là một giao thức hướng dữ liệu được sử dụng bởi các máy chủ nguồn và đích để truyền dữ liệu trong một liên mạng chuyển mạch gói. Còn có các phiên bản khác. làm đổi thứ tự hoặc làm hỏng nhiều gói tin. do IPv4 sử dụng 32 bit để đánh địa chỉ. xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại. ở lớp B có 65536 địa chỉ. . nghiên cứu. đây là giao thức IP phiên bản 4. Cũng từ đó. Santa Barbara. thường từ các giao thức giao vận nằm phía trên IP. ta sẽ có thể có 16 triệu điạ chỉ. và C. Trịnh Chánh Đại . nó có thể đến không theo thứ tự (so với các gói khác được gửi giữa hai máy nguồn và đích đó). . Nếu ở lớp A.255.

. là một thiết kế dựa vào nguyên lý kiến trúc phân tầng. Mô hình này được phát triển thành một phần trong kế hoạch Kết nối các hệ thống mở (Open Systems Interconnection) do ISO và IUT-T khởi xướng. .4 Mô hình tham chiếu hệ thống mở OSI .ebook. lý giải một cách trừu tượng kỹ thuật kết nối truyền thông giữa các máy vi tính và thiết kế giao thức mạng giữa chúng. Tầng này là giao diện chính để người dùng tương tác với chương trình ứng dụng với mạng. Hình sau mô tả mô hình OSI hệ thống mở.vn Trang 7 . Nó cung cấp phương tiện cho người dùng truy nhập các thông tin và dữ liệu trên mạng thông qua chương trình ứng dụng.Tầng ứng dụng (Application layer) : Tầng ứng dụng là tầng gần với người sử dụng nhất.. và các thao tác tương tự đối với biểu diễn dữ Trịnh Chánh Đại .Chuyên Đề Chuyển Mạch Tìm Hiểu IP-PBX . Nó thực hiện các tác vụ như mã hóa dữ liệu sang dạng MIME. Hình 1. Remote .Bên cạnh OSI còn có một số mô hình khác như TCP/IP.5 . Novell Netware.. Các ứng dụng như Telnet. FTP.Tổng Quan về OSI .207101212 http://www.Tầng trình diễn (Presentation layer) : Tầng trình diễn biến đổi dữ liệu để cung cấp một giao diện tiêu chuẩn cho tầng ứng dụng. nén dữ liệu. Nó còn được gọi là Mô hình bảy tầng OSI..edu. Window NT. NetBIOS. . địa chỉ IP được sử dụng bởi các máy tính khác nhau để nhận biết các máy tính kết nối giữa chúng 1..Mô hình OSI (Open Systems Interconnection) là Mô hình tham chiếu kết nối các hệ thống mở. SMTP.Trên Internet thì địa chỉ IP của mỗi người là duy nhất và nó sẽ đại diện cho chính ngườI đó.

điều khiển lưu lượng và đều chế tín hiệu số. .. Tầng giao vận kiểm soát độ tin cậy của một kết nối được cho trước. hoạt động điều khiển bao gồm khởi tạo. Tầng này hỗ trợ truyền song công full-duplex. Tầng mạng thực hiện chức năng định tuyến IP hay chuyern mạch IP. Thứ nhất.ebook.edu. do SIP là một giao thức báo hiệu đồng cấp và có tính phấn bố cao..6 . 1. .. thoại . Tầng này thiết lập.207101212 http://www. thực hiện điều khiển phiên cho các kết nối đa dịch vụ. game trực tuyến.Tầng giao vận (Transport Layer) : Tầng giao vận cung cấp dịch vụ chuyên vận chuyển dữ liệu giữa các người dùng tại đầu cuối.Năng lực thứ hai là khả năng mở rộng. Địa chỉ được đánh là address ports.Tổng Quan về Giao Thức SIP .Tầng liên kết dữ liệu (Data Link Layer) : Tầng liên kết dữ liệu cung cấp các chức năng truyền dữ liệu giữa các node mạng. hoặc bán song công half-duplex. chia sẽ tài nguyên kết nối mạng. Các công việc mã hóa dữ liệu. Tầng giao vận theo dõi các gói tin và truyền lại các gói bị thất bại. Đánh địa chỉ vật lý mạng. trong đó hoạt động của nó tập trung tại một Trịnh Chánh Đại . Chức năng thiết lập hoặc ngắt mạch mạch vật lý. . ADCCP (dành cho các mạng điểm-tới-điểm hoặc mạng chuyển mạch gói) và giao thức Aloha cho các mạng cục bộ.Tầng vật lý (Physical Layer) : Tầng vật lí định nghĩa tất cả các đặc tả về điện và vật lý cho các thiết bị. Điều này tăng cường khả năng cung cấp các dịch vụ mới một các nhanh chóng. .vn Trang 8 . thông qua address ports để phân biệt được ứng dụng trao đổi. . thay đổi và kết thúc một phiên có liên quan đến các phần tử đa phương tiện như video. trong khi vẫn duy trì chất lượng dịch vụ QoS mà tầng giao vận yêu cầu. nó kích thích sự phát triển của các mô hình ứng dụng và dịch vụ dựa trên web. nhờ đó các tầng trên không phải quan tâm đến việc cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu đáng tin cậy và hiệu quả. tuần tự hóa đối tượng.Tầng phiên (Session layer) : Tầng phiên kiểm soát các (phiên) hội thoại giữa các máy tính. Về cơ bản. .Chuyên Đề Chuyển Mạch Tìm Hiểu IP-PBX liệu để trình diễn dữ liệu theo như cách mà chuyên viên phát triển giao thức hoặc dịch vụ cho là thích hợp. . . thông qua một hoặc nhiều mạng. từ nguồn tới đích. hoặc đơn công Simplex và thiết lập các qui trình đánh dấu điểm hoàn thành giúp việc phục hồi truyền thông nhanh hơn khi có lỗi xảy ra. tin nhắn.Giao thức SIP Session Initiation Protocol giao thức khởi tạo phiên : là một giao thức báo hiệu mới xuất hiện. Các giao thức tầng này HDLC. Tầng này là nơi các thông điệp được chuyển sang thành các gói tin TCP hoặc UDP. Khác với các giao thức báo hiệu truyền thống thường có tính xử lý tập trung cao. đồng thời cũng thuận lợi đối với người sử dụng khi người sử dụng đã quen thuộc với kỹ thuật web và nó cũng đã được triển khai trên phần lớn các thiết bị thông minh ngày nay. điển hình là SS7. Đây là một điều hết sức thuận lợi cho nhà cung cấp dịch vụ do có thể sử dụng một nguồn tài nguyên dồi dào các công cụ có sẵn. phát hiện và có thể sửa chữa các lỗi trong tầng vật lý nếu có.Tầng mạng (Network Layer) : Tầng mạng cung cấp các chức năng và quy trình cho việc truyền các chuỗi dữ liệu có độ dài đa dạng.SIP đem lại năng lực chính cho mạng viễn thông. quản lý và kết thúc các kết nối giữa trình ứng dụng địa phương và trình ứng dụng ở xa.

do đó các hệ thống thực thi theo RFC 2543 hoàn toàn có thể sử dụng với các hệ thống theo RFC 3261. RFC 3261 hoàn toàn tương thích ngược với RFC 2543. Dùng để đảm bảo cuộc gọi được ngừơi nhận dù họ ở đâu.VNPTCanTho. .vn Trang 9 - - Trịnh Chánh Đại . SIP được thiết kế là giao thức độc lập với ứng dụng.vn.edu. User capabilities : Xác định phương tiện và thông số được sử dụng. Dùng để xác định loại thông tin và các loại thông số liên quan đến thông tin sẽ được sử dụng.…. Sau đó. phần mào đầu và phần thân.vn>. SIP kế thừa các đặc điểm của hai giao thức Internet đã được phát triển rất phổ biến: đó là HTTP sử dụng cho Web và SMTP sử dụng cho e-mail.Phần thân được sử dụng để mở rộng các ứng dụng khác nhau của SIP như SIP-T cho liên vận PSTN-SIP-PSTN hoặc MSCML (media server control markup language) cho dịch vụ hội nghị.0 Via: SIP/2.edu.edu.0/UDP VT207B1.vn> Content-Type: application/sdp Content-Length: 142 . Ban đầu phần thân chỉ dùng để chuyển tải các tham số miêu tả phiên SDP như codec.Chuyên Đề Chuyển Mạch Tìm Hiểu IP-PBX số điểm báo hiệu trong một cấu trúc mạng báo hiệu phức tạp. branch= 01 Max-Forwards: 10 To: PTITHCM <PTITHCM@PTITHCM. Phiên bản đầu tiên được ban hành vào năm 1999 trong tài liệu RFC 2543.VNPTCanTho. rất mềm dẻo và có khả năng áp dụng trong nhiều môi trường khác nhau và cung cấp các dịch vụ đa dạng. Dựa vào các nguyên tắc có được từ môi trường IP. SIP trải qua nhiều thay đổi và cải tiến.Để thực hiện chức năng điều khiển phiên.vn CSeq: 11 INVITE Contact: <sip: ChanhDai@VT207B1. SIP hỗ trợ 5 chức năng sau: User location : Xác định vị trí thiết bị đầu cuối khách hàng hay còn gọi là chức năng dịch tên (name translation) và xác định người được gọi. Ví dụ một bản tin SIP Request Invite để kết nối cuộc gọi giữa ChanhDai và PTTIHCM.ebook. Được phát triển bởi IETF. đã lượt bỏ phần Body được ví dụ mẫu như sau : INVITE sip: PTITHCM@PTITHCM. http://www. tag= 10 Call-ID: nhom12@VT207B1. Session setup : Thiết lập các thông số của phiên cho cả thuê bao chủ gọi và thuê bao bị gọi (chức năng này thực hiện việc rung chuông. User availability : Xác định trạng thái và tính sẵn sàng của thuê bao bị gọi để bắt đầu thiết lập đường truyền hay còn gọi là chức năng thương lượng đặc tính cuộc gọi (feature negotiation).Cuối cùng là khả năng phổ cập của SIP.VNPTCanTho. thiết lập các thông số cuộc gọi của các bên tham gia kết nối).vn> From: ChanhDai <sip: ChanhDai@VT207B1. Phiên bản mới nhất hiện nay được ban hành trong IETF RFC 3261.SIP được phát triển bởi SIP Working Group trong IETF. Phần thân cho phép phục vụ các ứng dụng khác nhau một cách linh hoạt. các phần tử của SIP phân tán đến tận biên của mạng và được nhúng tới tận các điểm đầu cuối.207101212 .Một bản tin SIP có hai phần. .VNPTCanTho.vn SIP/2. . địa chỉ IP đầu cuối.

Trong đó proxy server có nhớ là server có khả năng lưu trữ thông tin về một yêu cầu và đáp ứng của nó. Location/Registration Server : Là server được các server còn lại sử dụng để lấy thông tin về vị trí của người được gọi. quản lý những người tham gia cuộc gọi. thay đổi đặc tính cuộc gọi) . Mặc dù SIP được sử dụng kết hợp với các giao thức khác. . Proxy server biên dịch và có thể tạo lại bản tin yêu cầu trước khi chuyển tiếp bản tin đi. Mỗi bản tin chứa một tiêu đề mô tả chi tiết về sự truyền thông. nhưng các hoạt động và tính năng cơ bản của nó không phụ thuộc vào các giao thức.vn Trang 10 . SDP được sử dụng để mô tả đặc tính của phiên. RFC 2327) sử dụng SIP như một phương tiện chuyển và RTP (giao thức truyền tải thời gian thực) được sử dụng làm phương tiện để chuyển tải SIP. nhiều sự giao dịch SIP có thể được mang trên một kết nối TCP đơn lẻ hoặc gói dữ liệu UDP. Các yêu cầu này có thể được phục vụ ngay tại server hay được chuyển sang server khác sau quá trình chuyển đổi tên.SIP không phải là một giao thức báo hiệu hoạt động độc lập.Các bản tin của SIP được chia làm hai loại: yêu cầu và đáp ứng.edu. Gói dữ liệu UDP (bao gồm tất cả các tiêu đề) thì không vượt quá đơn vị truyền dẫn lớn nhất MTU (Maximum Transmission Unit) nếu MTU được định nghĩa. hoặc không quá 1500 byte nếu MTU không được định nghĩa. kết thúc. Có 2 loại proxy server : proxy server có nhớ stateful và không nhớ stateless.Chuyên Đề Chuyển Mạch - Tìm Hiểu IP-PBX Session management : Tạo. và sửa đổi phiên (bao gồm chuyển và kết thúc cuộc gọi.SIP không phải là một hệ thống truyền thông được triển khai theo chiều dọc mà nó là một thành phần được sử dụng cùng với các giao thức khác của IETF để tạo nên một cấu trúc đa phương tiện hoàn chỉnh. Là một ứng dụng chủ (server) dùng để liên lạc với người dùng khi nhận được yêu cầu SIP và sau đó trả đáp ứng về người sử dụng. Bản tin chung = Trịnh Chánh Đại . . . Các giao thức đó là SDP (giao thức miêu tả phiên. Là một ứng dụng khách (client) có chức năng khởi tạo một yêu cầu SIP. Hoạt động của SIP có sự phối hợp với một số giao thức báo hiệu khác. User Agent Server (UAS): Còn được gọi là Called User Agent. SDP được chuyển tải trong phần thân của bản tin SIP. Proxy Server : Là chương trình ứng dụng trung gian dùng để tạo yêu cầu SIP.SIP có thể sử dụng giao thức truyền UDP. Các loại bản tin yêu cầu được phân biệt theo tên (Bảng 1) trong khi các bản tin đáp ứng được đánh số (Bảng 2). sau đó tiến hành dịch địa chỉ nhận từ người dùng sang địa chỉ mới và gởi trả về ứng dụng khách. Redirect Server : Là server nhận yêu cầu SIP. - . Khi được gửi trên UDP hoặc TCP.207101212 Dòng bắt đầu http://www.ebook.Các thành phần chính của SIP bao gồm các Agent và các Server: User Agent Client (UAC): Còn được gọi là Calling User Agent.

Dòng yêu cầu = Method SP Request-URI SP SIP-Version CRLF.ebook. phiên bản giao thức SIP và kết thúc với CRLF. CANCEL và REGISTER. BYE. mời và quản lý các cuộc gọi. OPTIONS. Có 6 loại bản tin yêu cầu SIP: INVITE.vn Trang 11 .Một bản tin SIP cơ bản bao gồm: dòng bắt đầu (start-line).207101212 Dòng trạng thái http://www. ACK.edu. CRLF [Nội dung bản tin] Dòng yêu cầu bắt đầu với mã phương pháp. Các thành phần được phân cách bởi kí tự SP. một dòng trống (CRLF) dùng để kết thúc các trường tiêu đề và một nội dung bản tin tùy chọn. Các bản tin yêu cầu Request của SIP Các yêu cầu cũng có thể được xem như các phương pháp (method) cho phép User Agent và server mạng định vị. một hoặc nhiều trường tiêu đề. bộ nhận dạng tài nguyên đồng nhất yêu cầu. Bản tin INVITE ACK BYE CANCEL OPTIONS INFO Ý nghĩa Khởi tạo một phiên (dùng để mời một User hay một dịch vụ tham gia vào phiên kết nối) Khẳng định rằng Client đã nhận được bản tin đáp ứng cho bản tin INVITE Yêu cầu kết thúc phiên Huỷ yêu cầu đang nằm trong hàng đợi Sử dụng để xác định năng lực của server Sử dụng để tải các thông tin REGISTER Đầu cuối SIP đăng ký với registrar server Các loại bản tin đáp ứng của SIP Các bản tin đáp ứng có dạng như sau: Đáp ứng = Trịnh Chánh Đại .Chuyên Đề Chuyển Mạch Tìm Hiểu IP-PBX Tiêu đề bản tin CRLF [nội dung bản tin] . Bản tin yêu cầu SIP có dạng sau: Yêu cầu= Dòng yêu cầu (Request-line) Tiêu đề chung/tiêu đề yêu cầu/tiêu đề thực thể.

181: cuộc gọi đang chuyển hướng: Máy được gọi lập trình chuyển hướng đến một máy khác trong khi nó đang bận hoặc không xử lý cuộc gọi của bên gọi. 2xx: Phản hồi thành công 200 OK phản hồi thành công : được dùng khi bên được yêu cầu trả lời thành công yêu cầu của bên yêu cầu: ỏ ví dụ trên ta dùng hai bản tin 200 ok. Chuyển địa chỉ (Một số hành động cần được thực hiện để hoàn tất yêu cầu). và gửi bản tin chuông về cho bên gọi. SIP phiên bản 2. 182 : đang xếp hàng đợi : chờ đợi vì có nhiều yêu cầu đến cùng lúc 183: Phiên đang tiến hành: Có phiên cuộc gọi khác đang đựơc tiến hành với máy đựợc gọi Thành công (Hành động đã được nhận thành công và được chấp nhận). đang xử lý yêu cầu gởi đến) 1xx: Phản hồi thông tin : 100: đang thử : máy đựợc gọi đã tiếp nhận được yêu cầu bên gọi và gửi bản tin này mang tính chất phản hồi để thử 180: đổ chuông : Máy được gọi đổ chuông.Chuyên Đề Chuyển Mạch Tìm Hiểu IP-PBX Tiêu đề chung/tiêu đề đáp ứng/tiêu đề thực thể CRLF [nội dung bản tin] Dòng trạng thái bao gồm phiên bản của giao thức.207101212 http://www. lý do và CRLF.ebook.edu.vn Trang 12 1xx 2xx 3xx .0 định nghĩa 6 giá trị cho lớp đáp ứng. Trong đó bản tin đầu tiên do máy được gọi phản hồi lại máy gọi khi nó trả lời thành công bản tin chuông. Dòng trạng thái = SIP-version SP Status-Code SP Reason-Phrase CRLF Mã trạng thái có 3 chữ số chỉ ra kết quả của việc đáp ứng yêu cầu. mã trạng thái (số). Còn trong bản tin 200 OK thứ hai do máy gọi phản hồi đến máy được gọi khi nó đã gọi thành công cuộc gọi và chấp nhận kết thúc cuộc gọi. 3xx: Phản hồi chuyền hướng 300: có nhiều lựa chọn Trịnh Chánh Đại . Lý do (Reason-Phrase) là sự mô tả ngắn gọn về mã trạng thái. Các thành phần được cách nhau bằng hai kí tự SP. Chữ số đầu tiên của mã trạng thái định nghĩa lớp đáp ứng. Bản tin Ý nghĩa Các bản tin chung (Cho biết yêu cầu đã được nhận.

Điều này có nghĩa là trong yêu cầu có lỗi cú pháp hay server không thể thi hành yêu cầu) 4xx: Yêu câu thất bại 400: yêu cầu sai 401: không được quyền: chỉ dùng với cơ quan đăng kiểm . ví dụ : tin nhắn đa phương tiện không thể gửi đến và nhận từ một số máy di động không hỗ trơn GPRS 416: giản đồ URI không được hỗ trợ 420: phần mở rộng không đúng: Sử dụng phần mở rộng của giao thức SIP không đúng nên máy chủ không hiểu được 421: Yêu cầu có phần mở rộng 423: Quãng quá ngắn 480: tạm thời không hoạt động 481: cuộc gọi/giao dịch không tồn tại 482: phát hiện thấy lặp 483: quá nhiều chặng trung tuyến 484:địa chỉ không hoàn chỉnh 485: tối nghĩa 486: đang bận 487: yêu cầu bị chấm dứt http://www.ebook. xin vui lòng nạp thêm để có thê tiếp tục sử dụng".vn Trang 13 4xx Trịnh Chánh Đại . 403: cấm 404: Không tìm thấy người dùng:"Thuê bao quý khách vừa gọi Không có.Chuyên Đề Chuyển Mạch 301: đã dời đi vĩnh viễn 302: tạm thời dời đi 305: dùng proxy 380: dịch vụ thay thế Tìm Hiểu IP-PBX Yêu cầu không được đáp ứng(Có lỗi ở client.. tiền trong tài khoản của bạn gần hết. trước khi thiết lập cuộc gọi theo yêu cầu của bạn thì tổng đài sẽ thêm một thông báo:"Tài khoản của bạn sắp hệt .edu. các proxy phải dùng yêu cầu cấp phép cho proxy 407 402: yêu cầu trả tiền dự trữ để phòng trong tương lai: Ví dụ khi bạn dùng điện thoại di động. người dùng đã từng tồn tại nhưng bây giờ không còn được sử dụng nữa:"Thuê bao quý khách vừa gọi hiện đang tạm khóa.207101212 . mong quý khách vui lòng gọi lại sau" 413: Đơn vị yêu cầu quá lớn: "cuộc gọi không thể thực hiện được" 414: URI của yêu cầu quá tải :"mạng quá tải" 415: kiểu phương tiện không được hỗ trợ.. xin vui lòng thứ lại" 405: Phương thức không được phép 406: Không được chấp nhận 407: cần có sự cấp phép cho proxy 408: yêu cầu bị hết giờ : Không tìm thấy người dùng trong thời gian cho phép 410: đã không còn .

vn Trang 14 . không thể giải mã phần thân của S/MIME Sự cố của server (Có lỗi ở server.Chuyên Đề Chuyển Mạch Tìm Hiểu IP-PBX 488: Không được chấp nhận tại đây 491: yêu cầu đang chờ 493: không thể giải mã được.edu. Điều này có nghĩa là server bị quá tải để thi hành hay đưa ra yêu cầu) 5xx: Lỗi máy chủ 500: lỗi bên trong máy chủ 501: chưa khai báo: Phương thức yêu cầu SIP này chưa đựơc khai báo ở đây 502: gateway sai 503: dịch vụ không có 505: phiên bản không được hỗ trợ: Máy chủ không hỗ trợ giao thức SIP này 513: thông điệp quá lớn Sự cố toàn mạng (Lỗi toàn cục.ebook.207101212 http://www. Điều này có nghĩa là yêu cầu không thể thi hành ở bất cứ server nào) 6xx 6xx: Thất bại toàn cục 600: tất cả mọi nơi đều bận 603: từ chối 604: không tồn tại ở bất cứ đâu 606: Không được chấp nhận 5xx Trịnh Chánh Đại .

vận hành. Workstation cung cấp một giao diện mở API của hệ điều hành giúp cho các nhà vận hành khai thác IP-PBX dễ dàng sử dụng củng như nâng cấp. ISA. PCI. khai thác VoIP trên Workstaion được các phần cứng cung cấp. để việc chế tạo cho các plug-in phần cứng này được dễ dàng và tiện dụng. . .Sử dụng Máy tính trạm Workstaion hiệu quả về kỹ thuật vì các chức năng và tính năng của Workstation đã được chuẩn hóa giữa các nhà sản xuất và phổ dụng trong công chúng. Trịnh Chánh Đại .edu. COM.1 Cấu Trúc IP-PBX .Trên thực tế để sử dụng hiệu quả và tiết kiệm thì IP-PBX được thế kế với các tính năng của một máy tín Workstation để khai thác hiệu quả kỹ thuật.Tổng đài IP-PBX được mô tả các khối chức năng cơ bản như sau : Hình 2. đồng thời mang tính cạnh tranh giúp hạ giá thành sản phẩm. việc vận hành và bảo dưỡng củng dễ dàng. công nghê và mang lại yế tố kinh tế cho doanh nghiệp.1 Cấu trúc phần cứng cơ bản IP-PBX .207101212 http://www..ebook. Và cấu trúc Workstation này củng cho phép ta thêm bớt các plug-in mềm như các ứng dụng phần mền điều khiển. ghi nhận.Mang tính mở. bảo trì bảo dưỡng hệ thống. cấu trúc workstation cho phép ta thêm bớt các plug-in phần cứng giao tiếp thông qua các chuẩn phổ dụng như USB.Chuyên Đề Chuyển Mạch Tìm Hiểu IP-PBX CHƯƠNG 2 : CẤU TRÚC VÀ MÔ HÌNH CỦA IP-PBX 2.vn Trang 15 . .. PCI Express.

Remote Server.2 Sơ đồ các khối chức năng Tổng đài IP-PBX Mô tả các khối chức năng thành phần trong tổng đài IP-PBX như sau : . còn chuyển mạch mền chính là phần mềm thực hiện chức năng xử lý cuộc gọi trong hệ thống chuyển mạch có khả năng chuyển tải nhiều loại thông tin với các giao thức khác nhau. đây cùng là một xu thế tích hợp của NGN.Chuyên Đề Chuyển Mạch Tìm Hiểu IP-PBX .edu.. việc quản lý củng dễ dàng hơn.Chúng ta lưu ý có các khái niệm chuyển mạch nhưng trong IP-PBX chúng ta chỉ nhắc đến hai chuyển mạch là chuyển mạch thoại và chuyển mạch mền. và các Server này được tích hợp lại thành một Workstation để hạ chi phí đầu tư xuống.ebook. . VPN Server. . xác định và thực thi các đặc tính cuộc gọi). Đồng thời việc tích hợp này giúp các dịch vụ tương tác với nhau nhanh chóng và thuận tiện hơn. Trịnh Chánh Đại . bên cạnh đó Workstation làm Server đa chức năng khác như Mail Server. VoIP Server (như IP-PBX).Chuyển mạch thoại là chuyển mạch các dòng lưu thoại trong mạng thoại như PSTN. . tổng đài IP-PBX Workstation tích hợp chuyển mạch thoại và chuyển mạch mền. tăng hiệu quả kinh tế.207101212 http://www. .Với các yếu tố trên ta có được một tổng thể của IP-PBX được mô tả thông qua các khối chức năng như sau : Hình 2. Files Server. (Ghi chú: chức năng xử lý cuộc gọi bao gồm định tuyến cuộc gọi và quản lý.Media Router : Đây là thành phần định hướng cho dòng dữ liệu xuất ra bởi IPPBX đi đến đúng đích với chi phí thấp nhất. việc sử dụng Worksation làm tổng đài IP-PBX sẽ tích hợp được rất nhiều dịch vụ. .. Media Router còn có thêm chức năng khác là kết nối liên mạng để IP-PBX tham gia và làm việc chung với mạng tích hợp NGN.Tính tích hợp..vn Trang 16 . Web Server.

dữ liệu lưu thoại và dữ liệu khác trong IP-PBX.. hay là thành phần kết nối liên mạng. .End-User Interfaces..Authentication Server : Có chức năng xác thực người dùng. . RES. Plug-in : đây là phần giao tiếp với các thiết bị người dùng nội bộ của IP-PBX.Database Server : có chức năng phục vụ đáp ứng lại các yêu cầu về dữ liệu cho hệ thống IP-PBX hoạt động. Media Gateway được dùng như một bộ phận chuyển đổi cácgiao thức và báo hiệu giữa các mạng với nhau như SIP. bên cạnh đó Location Server còn cung cấp một giao diện ghi nhận mới các User từ Redirect Server. . . Wireless. Location Server cung cấp một hệ thống ghi nhận các User nội bộ sử dụng VoIP qua báo hiệu SIP để đăng ký. . . COM. .. ISDN Phone. giúp các User ở xa truy cập vào hệ thống.ebook. MMS/SMS Mail. SS7. Bên cạnh đó Authentication Server hoạt động kết hợp với VPN Server để xác thực các User ở xa qua hệ thống VPN để sử dụng khai thác IP-PBX hợp lệ và thực hiện được chức năng hệ thống phân tán của IP-PBX. RJ45 Ethernet. Bên cạnh đó Database Server còn cung cấp giao diện thiết bị cứng là HDD. để lưu trữ dữ liệu của Database. ..edu. chỉnh sửa hệ thống IP-PBX hoạt động theo các thông số được thiết lập bởi người vận hành.Graphical Interface Operating : đây là giao diện tương tác đồ họa dành cho người vận hành và khai thác hệ thống IP-PBX hay hệ thống Workstation.Media Gateway : là một Gateway có chức năng tạo cầu nối giữa các mạng. . nó cung cấp các tương tác giúp người vận hành thao tác cài đặt. H323. nhưng được biến đổi tương thích với các dịch vụ của mạng tích hợp thế hệ sau NGN và bổ sung thêm các chức năng khác như Voice Mail.. Domain Name System để phân giải địa chỉ và có thể truy cập đến địa chỉ này để xác định User cần thiết nếu thông số IP-PBX có cài đặt. Redirect Server sẽ phân giải đến vị trí User cần thiết theo yêu cầu từ Location Server thông qua địa chỉ của Location Server cung cấp. Fax Mail.. Redirect Server sử dụng các IP-PBX khác đã chỉ định để tìm User yêu cầu hoặc tìm trên DNS.Redirect Server : có chức năng xác định các User không nằm trong Location Server..Chuyên Đề Chuyển Mạch Tìm Hiểu IP-PBX .Mail Server : đây là dịch vụ Mail của IP-PBX.Location Server : Đây là máy chủ định vị các User để kết nối chuyển mạch thoại mền qua nền IP.vn Trang 17 . USB. VPN Server cung cấp một giao diện định dạng kết nối có mã hóa và xác thực cao cấp. ISA.. song song đó Location Server làm việc với cơ chế Update cơ sở dữ liệu của mình để xác nhận sự tồn tại của các User. Hard Disk. ARES. giao diện giao tiếp cung cấp các kết nối như PCI.207101212 http://www.. chức năng tương tự như một Mail Server bình thường để trao đổi Email. RJ11 PSTN. Trịnh Chánh Đại .. thường là thuật toán MD5. tức là các User thuộc IP-PBX khác hay các User thuộc dịch vụ VoIP khác có dùng báo hiệu tương thích với hệ thống IP-PBX nội bộ. . Database Server thông thường là một phần mền dạng quản trị cơ sở dữ liệu như SQL hay Oracle.VPN Server : là dịch vụ mạng riêng ảo giúp cho hệ thống hoạt động một cách phân tán. chức năng này giúp cho các User trong hệ thống IP-PBX được nhận dạng với nhau đúng và tránh để hiện tượng tấn công sử dụng IP-PBX cho các mục đích không cho phép của người quản trị vận hành IP-PBX. cho phép các thiết bị người dùng kết nối với IP-PBX để hoạt động.

TV.2 Mô Hình Chuyển Mạch Thoại IP-PBX 2. Bản tin này tương tự như bản tin SETUP ISDN. Đáp ứng tạm thời này được Gateway IP-PBX gửi đến UserIP. Bước 1: khi người dùng IP-PBX muốn bắt đầu một phiên hội thoại với người dùng PSTN. Bước 8: bản tin xử lý cuộc gọi (CPG. Provisional Response ACK) được gửi trả lại IP-PBX Gateway từ UserIP. các thiết bị như VoIP Phone. Bản tin này cũng đã xác nhận là Gateway của IP-PBX đã đồng ý điều khiển cuộc gọi của UserIP. không thuộc thành phần của IP-PBX nhưng được đề cập để chỉ một hệ thống IP-PBX hoạt động với các thiết bị của nó. Các tài nguyên này bao gồm cổng RTP/UDP bên phía IP và các khe E1/T1 bên phía PSTN. Và kết nối thoại Audio được thực hiện.. ISDN Phone. Đáp ứng tạm thời là 180 cho thuê bao rỗi và 183 cho không chỉ định.Chuyên Đề Chuyển Mạch Tìm Hiểu IP-PBX .207101212 . Gateway của IPPBX bắt đầu xử lý các tài nguyên dành riêng cho cuộc gọi. Bước 4: PSTN đáp ứng với bản tin ACM ISUP để thông báo rằng bản tin IAM đã được nhận thành công.ebook. Bước 7: mã 200 được gửi trả lại UserIP.edu. và được IP-PBX gửi đến UserIP. Bước 6: xác nhận đáp ứng tạm thời ACK (PRACK.1 Mô hình IP-PBX một cuộc gọi cơ bản xuất phát từ IP-PBX và được gửi đến người bị gọi bên phía mạng PSTN truyền thống.vn Trang 18 - - - Mã sự kiện ISUP 1: thông báo 2: tiến hành 3: thông tin inband Trịnh Chánh Đại . Bước 9: thông tin trong bản tin CPG được đặt trong thân của đáp ứng SIP 18x. Bước 2: bản tin INVITE được xác nhận bởi IP-PBX với bản tin SIP đáp ứng lại chứa mã trạng thái 100. Fax. 2. Bước 3: bản tin INVITE được ánh xạ thành bản tin IAM ISUP và được gửi đến PSTN. Mã sự kiện ISUP của PSTN được ánh xạ thành mã trạng thái giao thức SIP như sau: Mã trạng thái SIP 180: rung chuông 183: tiến hành cuộc gọi 183: tiến hành cuộc gọi http://www. UserIP trong IP-PBX sẽ sử dụng giao thức SIP để phát bản tin yêu cầu INVITE đến IP-PBX để yêu cầu kết nối với thuê bao PSTN.. trong ví dụ này là 183 để tiến hành cuộc gọi. Bước 5: bản tin ACM chứa một trường được gọi là mã trạng thái người bị gọi và được ánh xạ đến đáp ứng IP-PBX tạm thời. Và Gateway này thực hiện kết nối thoại audio.. PC. Call Proceeding Message) được gửi trở về từ PSTN với các mã chỉ ra trạng thái của cuộc gọi. Wireless.2.End-User Devices : đây là phần các thiết bị người dùng cuối. Đây là một ACK xác nhận OK.

207101212 . Bước 13 và 14: cuộc gọi hoàn thành bên phía UserIP của kết nối.Chuyên Đề Chuyển Mạch 4: chuyển cuộc gọi.ebook.edu. vô điều kiện UserIP Tìm Hiểu IP-PBX 181: cuộc gọi đang được chuyển 181: cuộc gọi đang được chuyển 181: cuộc gọi đang được chuyển IP-PBX PSTN 1 INVITE 100 3 2 IAM Audio ACM 180 Audio PRACK 200 183 7 CPG 9 11 ANM Audio 200 Audio ACK 13 12 PRACK 200 8 5 4 6 10 14 Hình 2. http://www. Bước 2: IP-PBX xác nhận bản tin INVITE bằng SIP 100 và đang tiến hành kết nối đến thuê bao PSTN. Bước 12: người bị gọi trả lời cuộc gọi. PSTN gửi đến IP-PBX bản tin ANM. đường dây bận 5: chuyển cuộc gọi.vn Trang 19 Trịnh Chánh Đại .2. IP-PBX thực hiện kết nối audio hai chiều. Bước 3: Gateway trong IP-PBX ánh xạ bản tin INVITE thành bản tin báo hiệu IAM và được gửi đến mạng báo hiệu số 7.3 Thiết lập cuộc gọi cơ bản giữa IP-PBX và PSTN thông qua SIP và SS7 Bước 10 và 11: đáp ứng tạm thời được trả về và được xác nhận bởi mã trạng thái báo hiệu SIP là 200.2 Tiến trình mà cuộc gọi không thể hoàn thành bên phía mạng PSTN. SS7. Bước 1: UserIP khởi tạo cuộc gọi với bản tin SIP INVITE gởi đến tổng đài IP-PBX. 2. không trả lời 6: chuyển cuộc gọi.

Release Circuit giải phóng mạch đến PSTN để giải phóng kết nối. Tiến trình như sau : Bước 1: cuộc gọi được khởi đầu từ mạng PSTN.ebook. http://www.2. IP-PBX gửi bản tin INVITE đến UserIP.207101212 . Việc ánh xạ mã nguyên nhân từ báo hiệu số 7 sang mã trạng thái SIP được định nghĩa trong các tiêu chuẩn SIP. 2.Chuyên Đề Chuyển Mạch - Tìm Hiểu IP-PBX Bước 4: tuy nhiên. Release.edu. IP-PBX thực hiện kết nối audio đến PSTN. UserIP IP-PBX PSTN 1 INVITE 100 3 5 486 6 2 IAM REL RLC 4 7 ACK Hình 2.3 Một cuộc gọi từ PSTN được định hướng lại bởi IP-PBX. trở về IP-PBX. …. cuộc gọi không thể hoàn thành vì một lý do nào đó như người bị gọi không trả lời. trong trường hợp này là 486 thuê bao PSTN bận. Vì vậy PSTN gửi bản tin giải phóng cuộc gọi REL. và được gửi về bên phía người dùng SIP. nghẽn mạch.4 Cuộc gọi không thành công Bước 5: Gateway trong IP-PBX trả lời với bản tin RLC. bản tin IAM được gửi đến IP-PBX. Bước 2: dựa vào thông tin mà nó nhận được trong bước 1. Bước 6: lý do cuộc gọi thất bại được mã hóa trong trường mã nguyên nhân trong bản tin REL. thông tin này được ánh xạ thành bản tin lỗi SIP với mã 4xx.vn Trang 20 Trịnh Chánh Đại . Một số mã thường dùng như sau: Mã trạng thái SIP 486: bận 480: không sẵn có 484: địa chỉ không hoàn thành 503: dịch vụ không có sẵn 503: dịch vụ không có sẵn Mã nguyên nhân ISUP 17: người dùng bận 18: người dùng không đáp ứng 28: địa chỉ không hoàn thành 34: mạch không có sẵn 63: dịch vụ/tùy chọn không có sẵn - Bước 7: UserIP công nhận bản tin mã trạng thái với bản tin ACK.

trong trường hợp này là 302 tạm thời chuyển hướng.vn Trang 21 . Bước 7: khi UserIPForward nhận được thông tin địa chỉ đầy đủ. Bước 4: IP-PBX gửi lại PSTN bản tin xử lý cuộc gọi CPG thông báo rằng cuộc gọi đã được chuyển. Thông tin UserIPForward này được mã hóa trong trường Contact của bản tin SIP. Bước 6: dựa vào thông tin nhận được trong bước 3. IP-PBX thực hiện kết nối audio đến UserIPForward.Chuyên Đề Chuyển Mạch UserIP Tìm Hiểu IP-PBX IP-PBX PSTN IAM INVITE 3 302 ACK UserIPForward 5 Audio 2 CPG 1 4 INVITE 7 180 Audio PRACK 10 11 12 Nhấc máy 200 Audio ACK 200 6 ACM 9 8 ANM Audio 14 13 Hình 2. Bước 5: IP-PBX công nhận bản tin 303 bằng bản tin xác nhận ACK gởi đến UserIP. IP-PBX gửi bản tin INVITE đến UserIPForward. có chứa thông tin của UserIPForward thông báo rằng người bị gọi ở một vị trí khác.edu.ebook.5 Định hướng cuộc gọi Bước 3: UserIP trả lại bản tin SIP có mã 3xx. nó trả lại đáp ứng tạm thời là 180 rung chuông và chấp nhận cuộc gọi. Bước 8: dựa vào mã trạng thái 180. - - Trịnh Chánh Đại .207101212 http://www. IP-PBX gửi bản tin ACM đến PSTN.

Bản tin này cũng đã xác nhận là Gateway của IP-PBX đã đồng ý điều khiển cuộc gọi của UserIP1 đến UserIP2. và IPPBX giải phóng hoàn toàn cuộc gọi giữa UserIP1 và UserIP2. Bước 3: bản tin SIP 180 rung chuông trả lời của UserIP2 được gửi đến UserIP1 báo hiệu thuê bao UserIP2 không bận. bước 12. Bước 6: xác nhận đáp ứng tạm thời ACK (PRACK. IP-PBX chuẩn bị giải phóng tài nguyên của cuộc gọi như DS0.vn Trang 22 . có thể đàm thoại với UserIP1.… Bước 8: bản tin 200 được UserIP2 trả lời báo kết thúc cuộc gọi. Port. - - - Trịnh Chánh Đại . Bước 7: Bản tin BYE được UserIP1 gởi đến UserIP2 qua IP-PBX để yêu cầu kết thúc cuộc gọi. . Bước 11: UserIPForward trả lời cuộc gọi. Bước 5: bản tin ACK xác nhận đàm thoại được bắt đầu được UserIP1 gởi đến UserIP2 quan IP-PBX.207101212 http://www. Gateway của IP-PBX bắt đầu xử lý các tài nguyên dành riêng cho cuộc gọi. Bước 2: bản tin INVITE được xác nhận bởi UserIP2 với bản tin SIP đáp ứng lại chứa mã trạng thái 100.ebook.edu. Provisional Response ACK) được gửi trả lại IP-PBX Gateway từ UserIP. Bước 4: UserIP2 gởi bản tin SIP 200 xác nhận OK thành công.Bước 14: IP-PBX xác nhận bản tin đã được UserIPForward gửi đi trong 2. Bước 10: UserIPForward đáp trả bản tin SIP thành công với mã trạng thái 200 đến IP-PBX.4 IP-PBX xử lý cuộc gọi giữa hai User cùng IP-PBX như sau : Bước 1: UserIP1 sử dụng giao thức SIP để phát bản tin yêu cầu INVITE đến UserIp2 qua IP-PBX để yêu cầu kết nối với thuê bao UserIP2. Và IP-PBX đã thực hiện kết nối thoại audio.Chuyên Đề Chuyển Mạch - Tìm Hiểu IP-PBX Bước 9: bản tin PRACK được gửi từ IP-PBX để xác nhận việc nhận đáp ứng tạm thời.2. Bước 13: IP-PBX gửi bản tin SS7 ANM đến PSTN và tạo kết nối lưu thoại audio hai chiều. Bước 12: UserIPForward gửi bản tin SIP 200 đến IP-PBX để thông báo rằng cuộc gọi đã được trả lời.

.Chuyên Đề Chuyển Mạch UserIP1 Tìm Hiểu IP-PBX UserIP2 1 INVITE 100 : Trying 180 : Ringing 200 : OK ACK Audio 2 3 4 5 6 7 BYE 200 : OK 8 Hình 2.207101212 http://www.vn Trang 23 .IP-PBX giải phóng tài nguyên bên phía PSTN (kênh DS0) và tài nguyên bên phía UserIP (địa chỉ IP.edu. . . đồng thời tạo ra bản tin BYE gửi đến UserIP để thông báo ngắt kết nối. số hiệu cổng).6 Cuộc gọi cơ bản giữa hai User cùng IP-PBX sử dụng SIP 2. UserIP IP-PBX PSTN REL Giải phóng DS0 RLC BYE Giải phóng tài nguyên IP 200 Hình 2. .5 Kết thúc cuộc gọi . nên PSTN khởi tạo hoạt động ngắt kết nối.UserIP xác nhận với bản tin SIP mã 200.ebook.2. Trong hình này.7 Kết thúc cuộc gọi Trịnh Chánh Đại .Bản tin REL được gửi từ PSTN đến IP-PBX để ngắt kết nối. bên phía PSTN gác máy trước.Các hoạt động khi mà người gọi hoặc người bị gọi gác máy.IP-PBX đáp trả bản tin công nhận ngắt kết nối RLC.

về tương lai.Dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi Call Forwarding : dịch vụ này cho phép người sử dụng kết nối lại cuộc gọi đến một hay nhiều User khác. . . dịch vọ này áp dụng chủ yếu hiện tại Conference Voice.Chuyển cuộc gọi cho User khác Passing Call : đây là một chức năng cơ bản của tổng đài PBX.Phân phối cuộc gọi : dùng trong các hệ thống trả lời giải đáp. Có thể chuyển tiếp cuộc gọi khi bận hay không trả lời hoặc có thể chuyển tiếp không điều kiện... Thông qua các phần mền lớp Application của TCP/IP rất phổ biến nên các dịch vụ phát triển trên IP-PBX củng rất đa dạng. các công ty thường dùng hệ thống này để phân phối công việc trả lời cho từng nhân viên cùng làm chung một nhiệm vụ.Dịch vụ thoại : Đây là dịch vụ cơ bản nhất của các tổng đài điện thoại và mạng PSTN. . Khi bạn nhận một cuộc đàm thoại và muốn chuyển cuộc gọi này đến User khác hay có lẽ là xếp trên của bạn. Trịnh Chánh Đại . dịch vụ này cho phép đàm thoại giửa các User với nhau thông qua IP-PBX. ví dụ như tổng đài 108..vn Trang 24 . POSTEF. .1 Các Dịch Vụ Cơ Bản . dịch vụ này chủ yếu sử dụng đàm thoại giữa một số lượng User cố định với nhau. dịch vụ này cho phép tích hợp hình ảnh dạng luồn Video với thoại chung trong một kết nối đàm thoại. tổng đài PBX được thừa hưởng các yếu tố và tính năng của IP và hệ thống mạng Internet nên có những dịch vụ chỉ thực hiện tốt và đa dạng trên nền IP Internet này. Dịch vụ đa thoại sẽ bùng phát trong những năm tới. .Dịch vụ đa thoại (MultiCall) : cho phép thực hiện các cuộc đàm thoại đa người dùng giữa các User và có thể mở rộng với PSTN và Internet.207101212 http://www..Ghi âm cuộc gọi Voice Recording : dịch vụ này được tích hợp sử dụng trong các công ty làm sở thực hiện phân công các nhiệm vụ. .. giáo dục từ xa. .Dịch vụ tương tác thoại và trả lời tự đông IVR : dịch vụ này cho phép truyền thông điệp đến người gọi để hướng dẫn cần thiết và thông tin truy vấn. và có thể thực hiện ngay cả với giám sát IP-PBX và củng có thể mở rộng thực hiện với mạng khác như PSTN và Internet.edu. 3.Chuyên Đề Chuyển Mạch Tìm Hiểu IP-PBX CHƯƠNG 3 : CÁC DỊCH VỤ TRÊN IP-PBX Do được tích hợp trên IP. đồng thời giúp quản lsy giám sát luồng thông tin mật của doanh nghiệp có bị rò ra bên ngoài hay không. tùy theo các yêu cầu của các doanh nghiệp mà IP-PBX được tích hợp thêm các dịch vụ bổ sung. các dịch vụ khác như tư vấn. hay Video Call : đây là dịch vụ mới bắt đầy áp dụng tại Việt Nam. . . các công ty VDF.ebook..Dịch vụ truyền Video. hay các công ty truy vấn trả lời thông tin tự động như AIA. đàm thoại hội nghị. Thông thường các tổng đài PBX tích hợp dịch vụ này được sử dung cho các trung như Đại Học Mở. các cuộc thoại có thể thực hiện được giữa tất cả các thiết bị đầu cuối phía User với nhau. . Prudential.

Dịch vụ này tích hợp được thông qua giao diện phần cứng plugin thêm trong IP-PBX hay sử dụng phần mềm của IP-PBX hoạt động sẽ tiết kiệm và hiệu quả hơn. cho phép hai hay nhiều User sử dụng cả Email hay Tin nhắn tùy thiết bị đầu cuối của User để thực hiện liên lạc với nhau. không làm phiền. dịch vụ bổ sung : đây là một dịch vụ gần như thuộc về máy vi tính. đồng thời củng giúp dễ dàng quản lý hệ thống người dùng User trong IP-PBX. .ebook.207101212 http://www. .Dịch vụ Fax Mail : Đây là dịch vụ cho phép chuyển đổi một bảng Fax thành một thông điện Email gởi đến người nhận không phải là thiết bị Fax.Dịch vụ giám sát hệ thống : cho phép giám sát hoạt động của hệ thống tổng đài IP-PBX ở tất cả các lớp trong mô hình OSI của hệ thống IP-PBX. giúp cho người dùng thuận tiện hơn khi một hệ thống IB-PBX trang bị cho một doanh nghiệp lớn. User rất khó nhớ thành những ID dễ nhớ hơn. Dịch vụ này bổ sung bằng các phần mền chạy trên lớp Application của TCP/IP trong hệ thống IP-PBX. báo giờ. nhắc nhở. .Dịch vụ nhắn tin Email : đây là dịch vụ thực hiện Email và tin nhắn qua lại. . dịch vụ này củng cho phép gởi các bảng tin dạng SMS (Short Message) hay MMS (Multimedia Message) dịch vụ này được thiết kế sử dụng cho các dạng di động wireless hay Wifi hổ trợ kết nối với IP-PBX. số cuộc đàm thoại để thống kê và quy hoạch phát triển cho các đơn vị doanh nghiệp.Chuyên Đề Chuyển Mạch Tìm Hiểu IP-PBX .Dịch vụ đánh số phân biệt ID các User nội bộ : dịch vụ này cho phép ánh xạ các chỉ số IP.edu.Dịch vụ Email thoại : đây củng là một dạng hộp thư thoại mà chúng ta hay dùng.Dịch vụ nhắn tin : đây là dịch vụ cơ bản nhất của các tổng đài PBX. . .Dịch vụ tích hợp các tính năng.vn Trang 25 .. nhạc chờ của User..2 Các Dịch Vụ Tích Hợp Mở Rộng . User gọi đến để lại thông điệp Voice trong hộp thư hệ thống PBX. .Dịch vụ đếm cước và ghi nhận log thống kê cuộc gọi : dịch vụ này cho phép ghi nhận lại thời lượng đàm thoại. 3.. dịch vụ này cung cấp tính năng mềm giúp cho hệ thống thêm bớt các chức năng hoạt động của hệ thống. Trịnh Chánh Đại .Dịch vụ hộp thư vắng nhà Voice Mail Transfer : dịch vụ này cho phép User gọi đến khi User vắng nhà hay không trả lời. Thông qua một website thông tin của hệ thống PBX sẽ báo cáo các tình trạng hoạt động của IP-PBX trong website này hay một chương trình giám sát. dịch vụ này cho phép các User gởi một thông điệp Email bằng thoại và người nhận thông điệp này truy nhập nhập mã số được sinh ra do tổng đài và ID của người nhận. từ chối cuộc gọi.Bên cạnh đó có một số dịch vụ giá trị gia tăng cơ bản như báo thức. .

.Với sự phát triển của 3G ở Việt Nam trong những năm tiếp theo và các thế hệ chuẩn cao hơn ở các nước khác thì nhu cầu thoại chi phí thấp đang là yếu tố quan trọng định hướng xây dựng tối ưu hóa hệ thống IP-PBX. .Công nghệ quang đang phát triển mạnh mẽ. mạng PSTN sẽ có nhiều khả năng mất dần tính cạnh tranh do chi phí sử dụng trong tương lai sẽ cao hơn so với các dịch vụ thoại khác. hệ thống IP-PBX củng sẽ thay đổi giao diện giao tiếp để tương thích. kết hợp với các công nghệ khác như IP-TV. nhu cầu thông tin và tiết kiệm đang là ưu thế quyết định đầu tư hạ tầng kỹ thuật của doanh nghiệp. các gateway khác thực hiện để sử dụng hiệu quả nhất cơ sở hạ tần mạng.ebook..Giao diện hệ thống mở của IP-PBX sẽ tích hợp thêm dịch vụ Fax này và các thiết bị Fax củng sẽ được thay thế bởi Picture Fax và có xác thực.vn Trang 26 . .2 Định Hướng Xây Dựng IP-PBX . do đó xu hướng tương lai sẽ thay thế các thiết bị hiện tại trong IP-PBX thành các thiết bị đa chức năng hơn. DoD.Hiện tại các khu vực trong lãnh thổ Việt Nam đã Quang Hóa hoàn toàn các trung tâm đầu não.Về tương lai có thể sẽ có nhiều kịch bản khác nhau để đánh giá sự phát triển của thoại. thống nhất. các công nghệ và thiết bị ngày càng đa dạng và phong phú tính năng. xu thế đó hệ thống IP-PBX củng sẽ định hướng phát triển tích hợp hơn. trong tương lai các tính năng này sẽ là một nhu cầu tất yếu. Xu hướng phát triển NGN đang dần tác động đến việc định hướng cấu trúc chức năng của thiết bị công nghệ nhằm phân hóa nhiệm vụ rỏ ràng cho mỗi thiết bị hay tích hợp nhiều chức năng trong mỗi thiết bị công nghệ. JPEG. bên cạnh đó để giữ được PSTN thì yếu tố luật pháp và pháp lý ràng buột sẽ hậu thuẫn bảo tồn PSTN. .Trong những năm gần đây khi công nghệ quang đang phát triển rộng khắp.Hiện tại nước ta đã triển khai chữ ký số nên việc xác thực qua mạng thông tin dần được hiệu quả hơn vì thế fax trong tương lai sẽ bị số hóa và bước lên IP thay thế cho các chuổi nhận dạng trắng đen của PSTN. mà thay vào đó Fax sẽ là một Image Fax đa màu sắc theo các chuẩn định dạng Image thống nhất phổ dụng như BMP.1 Công Nghệ và Thị Trường . Trịnh Chánh Đại .207101212 http://www. . 4.edu.Mạng NGN đang tích hợp lại thành mạng chung. công nghệ quang và hệ thống truyền dẫn SDH là một tất yếu thay thế cho các công nghệ truyền dẫn củ PDH. do đó IP-PBX củng sẽ phát triển tích hợp thêm các chuẩn giao tiếp khác nhau hay phân hóa cho các thiết bị khác.Chuyên Đề Chuyển Mạch Tìm Hiểu IP-PBX CHƯƠNG 4 : ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN IP-PBX Hệ thống IP-PBX đi từ cấu trúc giản đơn đến đa dạng đều mang hai yếu tố là tổng đài nội bộ PBX và cấu trúc nền tản mạng Interner IP. . 4. . GIF..

TV. các User lại đòi hỏi tích hợp nhiều thiết bị lại với nhau để tiện sử dựng.Chuyên Đề Chuyển Mạch Tìm Hiểu IP-PBX .ebook. . Trịnh Chánh Đại .Một điển hình đang tích hợp là mạng Triple Play ba trong một sử dụng sợi quang để truyền dẫn. . . các chức năng chưa phân hóa rỏ ràng. về tương lai sẽ phát triển thành một tổng đài chuyên hóa cho hệ thống mạng thoại và mạng nội bộ cho danh nghiệp. Hệ thống IP-PBX củng sẽ có những thay đổi theo xu hướng càng gọn nhẹ và dễ dàng hơn phục vụ cho các dạng tích hợp đó.Các thiết bị đa chức năng được sử dụng trong hệ thống IP-PBX là một điều hoàn hảo.Hiện tại các tổng đài IP-PBX ở dạng cấu trúc nhỏ. chẳn hạn như vào cơ quan sử dụng được điện thoại cơ quan thông qua máy điện thoại di động cá nhân của mình để thực hiện cuộc gọi (cước cơ quan) là đều nhân viên sử dụng chưa công khai.207101212 http://www. bao gồm thoại. và Internet.vn Trang 27 .edu. nhưng nhu cầu sẽ chưa dừng lại ở đó.Do đó tương lai sẽ tích hợp các thiết bị phục vụ cá nhân lại với nhau. chủ yếu theo mô hình mạng IP.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful