Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

Họ tên: Phan Thanh Hạnh

Lớp: LK09A1

MSSV: 0954062055

Đề tài: TÒA ÁN NHÂN DÂN


1

chỉ có Toà án mới có thẩm quyền xét xử. Trong đó có tổ chức Toà án. Từ quy định này ta có thể thấy Toà án nhân dân có vị trí vô cùng quan trọng trong tổ chức bộ máy nhà nước. Hoạt động của bộ máy nhà nước đạt hiệu lực và hiệu quả cao khi mà chức năng của từng cơ quan được tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh. Nhưng thực tế vẫn còn diễn ra không ít những sai phạm về chức năng làm ảnh hưởng không tốt đến hiệu lực.Lời mở đầu Hiến pháp và pháp luật của nhà nước ta quy định rõ chức năng của từng cơ quan trong bộ máy nhà nước. Điều 127 Hiến pháp 1992 (sửa đổi năm 2001) khẳng định: “Toà án nhân dân tối cao. các cơ quan trong bộ máy nhà nước nói chung là rất quan trọng. các toà án quân sự và các toà án khác do luật định là những cơ quan xét xử của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Do đó việc tìm hiểu chức năng của tòa án nhân dân nói riêng. các công chức nhà nước phải sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật. Hơn nữa chúng ta đang hướng tới xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đòi hỏi mọi người mà trước hết là các Đảng viên. hiệu quả hoạt động của cả hệ thống chính trị. phải thực hành đúng chức năng của cơ quan mình và tôn trọng chức năng của cơ quan khác. 2 . các toà án nhân dân địa phương.

Để cụ thể những quy định của Hiến pháp 1980. • Bị cáo được quyền tự bào chữa hoặc mượn luật sư. miễn nhiệm. Hiến pháp 1980 kế thừa những quy định của Hiến pháp 1959 về tòa án nhân dân đã có nhiều quy định mới. Quốc hội đã thông qua Luật tổ chức tòa án nhân dân ngày 3/7/1981: Việc quản lý tòa án nhân dân địa phương do Bộ tư pháp đảm nhiệm. Trên cơ sở Hiến pháp năm 1959. mở rộng thẩm quyền xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Các tòa án được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc sau: • Nguyên tắc bổ nhiệm thẩm phán. • Khi xét xử. cùng với Luật tổ chức tòa án nhân dân 1992 có những đặc điểm mới sau: • Thực hiện chế độ bổ nhiệm thẩm phán thay cho chế độ bầu thẩm phán trước đó. • Khi xét xử việc hình thì phải có phụ thẩm nhân dân tham gia. hệ thống tòa án nhân dân gồm có: • Tòa án nhân dân tối cao. Hiến pháp 1992 kế thừa những quy định của Hiến pháp 1980. Quốc hội đã ban hành Luật tổ chức tòa án nhân dân ngày 17/7/1960. tổ chức hữu quan và mọi công dân trong việc tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành những bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án nhân dân. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Sự hình thành và phát triển của tòa án nhân dân ở nước ta gắn liền với những giai đoạn phát triển của cách mạng. gắn liền với việc phục vụ cho nhiệm vụ cách mạng ở từng thời kỳ lịch sử nhất định. các cơ quan khác không được phép can thiệp. Tất cả các thẩm phán của tòa án nhân dân các cấp đều do Chủ tịch nước bổ nhiệm. tổ chức khắc phục những thiếu sót trong quản lý. • Quốc dân thiểu số có quyền dùng tiếng nói của mình trước tòa án. Các tòa án phúc thẩm. các thẩm phán chỉ tuân theo pháp luật. toàn án nhân dân có quyền kiến nghị với các cơ quan. • Các tòa án quân sự. Các tòa án đệ nhị cấp và sơ cấp. • Các tòa án nhân dân tại địa phương.I. • Các phiên tòa đều công khai. Theo • • • Hiến pháp 1946 thì hệ thống tòa án ở nước ta gồm: Tòa án tối cao. 3 . Các thẩm phán đều do Chính phủ bổ nhiệm. cách chức. trừ trường hợp đặc biệt. theo đó. quy định trách nhiệm của cơ quan. • Thành lập các tòa án khác do luật định.

thẩm phán các tòa án quân sự quân khu và tương đương. tự do. CHỨC NĂNG. Tóm lại. các tòa án nhân dân địa phương. Nhiệm vụ của tòa án nhân dân Điều 1 Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2002 quy định: “Trong phạm vi chức năng của mình. đồng thời Luật còn quy định nhà nước ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất. NHIỆM VỤ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN 1. danh dự. dân sự. II. tài sản. cách chức các thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao còn thâm phán các tòa án nhân dân địa phương. hôn nhân và gia đình. của tập thể. cách chức theo đề nghị của các hội đồng tuyển chọn thẩm phán. lao động. 2. kì họp thứ 11 đã thông qua Luật tổ chức tòa án nhân dân ngày 2/4/2002. Chức năng của tòa án nhân dân Điều 137 Hiến pháp 1992 đã được sửa đổi. kinh tế. đó là Chủ tịch nước chỉ bổ nhiệm. Hoạt động xét xử là hoạt động áp dụng pháp luật nhưng là sự áp dụng pháp luật một cách sáng tạo. hành chính và giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật. bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân. bổ sung năm 2991 quy định: “Tòa án nhân dân tối cao. miễn nhiệm. Việc xét xử của tòa án nhân dân có tính quyết định cuối cùng khi giải quyết các vụ việc pháp lí. bảo đảm cho ngành tòa án thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. bảo vệ tài sản của Nhà nước. sự hình thành và phát triển của tòa án nhân dân gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của bộ máy nhà nước. các tòa án quân sự khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm. Chỉ có tòa án nhân dân mới có thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự. Bản án. quy định việc tiêu chuẩn hóa đội ngũ thẩm phán và hội thẩm nhân dân. miễn nhiệm. nhân phẩm của công dân. các tòa án quân sự và các tòa án khác do luật định là những cơ quan xét xửa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. quyết định của tòa án nhân dân mang tính bắt buộc đối với bị cáo hoặc các đương sự. Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2002 có những quy định mới về tổ chức và hoạt động của tòa án nhân dân. Để đảm bảo cho tòa án nhân dân thực hiện hiệu quả chức năng xét xử. bảo vệ tính mạng. tòa án có nhiệm vụ bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.• Quốc hội khóa X. 4 . Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2002 đã chuyển quyền quản lí tòa án địa phương từ Bộ tư pháp sang Tòa án nhân dân tối cao.

Trong giai đoạn hiện nay. tòa án góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc. Phó chánh án và thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. thẩm phán các tòa án nhân dân địa phương. cách chức. bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước. miễn nhiệm. tòa án nhân dân có hai nhiệm vụ: bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa và giáo dục công dân. năm 1981 thì thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm (Hiến pháp năm 1959). bổ sung năm 2001 và Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2002. thống nhất và pháp chế xã hội chủ nghĩa được tôn trọng. khách quan và đề cao phẩm chất nghề nghiệp của thẩm phán. Như vậy. để tạo điều kiện cho tòa án nhân dân thực hiện có hiệu quả chức năng xét xử. tòa án không những giáo dục người phạm tội mà còn răn đe. Hiến pháp năm 1992 thay thế chế độ bầu thẩm phán các tòa án địa phương bằng chế độ bổ nhiệm thẩm phán đã tạo điều kiện tốt hơn cho tòa án xét xử được độc lập. Bằng hoạt động xét xử của mình. tăng cường xây dựng cơ sở vật chất cho ngành tòa án. miễn nhiệm. tôn trọng những quy tắc của cuộc sống xã hội. tòa án quân sự quân khu và tương đương. giáo dục công dân tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật. bổ sung năm 2001 và Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2002 thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu. Hiến pháp năm 1980 và các Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 1960. tòa án nhân dân góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh. Thông qua việc xét xử nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật. ý thức đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm. vừa phải thực hiện các nguyên tắc riêng do pháp luật quy định trong Hiến pháp 1992 đã được sửa đổi. các vi phạm pháp luật khác”. Theo quy định của Hiến pháp năm 1992 đã được sửa đổi. Chánh án. CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN Tổ chức và hoạt động của tòa án nhân dân vừa phải thực hiện các nguyên tắc chung trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. Đến Hiến pháp năm 1959. Hội đồng nhà nước cử (Hiến pháp năm 1980). chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật. 1. Thẩm phán các tòa án nhân dân địa phương đều do cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp bầu và bãi nhiệm. Phó chánh án. thẩm phán Tòa án quân sự trung ương do Chủ tịch nước bổ nhiện. III. thẩm phán các tòa án đều do Chính phủ bổ nhiệm. Nguyên tắc bổ nhiệm thẩm phán và bầu hội thẩm nhân dân Theo Hiến pháp 1946.Bằng hoạt động của mình. tòa án 5 . Nhà nước cần hoàn thiện các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động và tổ chức của tòa án nhân dân. trong đó chú ý đến việc quy định để nâng cao chất lượng của đội ngũ thẩm phán và hội thẩm nhân dân.

quân đoàn. chánh án. tổng cục hoặc cấp tương đương. miễn nhiệm. bãi nhiệm theo đề nghị của chánh án tòa án quân sự khu vực sau khi thống nhất với cơ quan chính trị sư đoàn hoặc cấp tương đương. Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán”. Hội thẩm quân nhân tòa án quân sự quân khu và tương đương do Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam cửa và miễn nhiệm. tòa án quân sự khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm. miễn nhiện. quân chủng. cách chức theo đề nghị của hội đồng tuyển chọn thẩm phán. Nói chung. Nhiệm kì của hội thẩm nhân dân tòa án nhân dân địa phương là 5 năm. Phó chánh án và thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. tổng cục hoặc cấp tương đương cử và miễn nhiệm. nó giúp Nhà nước chọn được những người có đủ điều kiện để thực hiện chức năng xét xử của tòa án. cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ quốc phòng. Khi xét xử. phó chánh án các tòa án nhân dân địa phương do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm. Nguyên tắc khi xét xử có hội thẩm nhân dân (hội thẩm quân nhân) tham gia. Nhiệm kì của Chánh án. bãi nhiệm theo đề nghị của chánh án tòa án quân sự quân khu và tương đương sau khi thống nhất với cơ quan chính trị quân khu. Hội thẩm quân nhân tòa án quân sự khu vực do chủ nhiệm chính trị quân khu. cách chức sau khi thống nhất với thường trực hội đồng nhân dân địa phương. 2. miễn nhiệm. chánh án. các nước đều có quy định về việc nhân dân tham gia giám sát hoạt động xét xử đề bảo 6 . Do vậy. hoạt động xét xử của tòa án cần phải có sự tham gia của nhân dân.quân sự khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm. tòa án quân sự là 5 năm. Hoạt động của tòa án nhằm bảo vệ công lý. Việc thực hiện chế độ bổ nhiệm thẩm phán ở tất cả các cấp tòa án là sự đổi mới trong tổ chức của tòa án nhân dân. quân đoàn. hội thẩm ngang quyền với thẩm phán Điều 129 Hiến pháp 1991 quy định: “Việc xét xử của Tòa án nhân dân có Hội thẩm nhân dân. hội thẩm tòa án nhân dân địa phương do hội đồng nhân dân cùng cấp bầu theo sự giới thiệu của ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp và do hội đồng nhân dân cùng cấp miễn nhiệm. của Tòa án quân sự có Hội thẩm quân nhân tham gia theo quy định của pháp luật. chánh án. phó chánh án và thẩm phán tòa án nhân dân địa phương. phó chánh án tòa án quân sự quân khu và tương đương. quân chủng. Đối với hội thẩm nhân dân được thực hiện theo chế độ bầu hoặc cử. bãi nhiệm theo đề nghị của chánh án tòa án nhân dân cùng cấp sau khi thống nhất với ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp. bảo vệ các giá trị dân chủ.

bản án là phán quyết tập thể nên trách nhiệm được san xẻ. Hoạt động xết xử được thông qua một hội đồng xét xử. các góc độ của vụ việc. hội thẩm nhân dân độc lập. 4. 7 . của tập thể. Đối với vụ án mà bị cáo bị đưa ra xét xử về tội theo khung hình phạt có mức cao nhất là tử hình thì hội đồng xét xử gồm hai thẩm phán và ba hội thẩm nhân dân. quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Ngoài ra. Một yêu cầu cần thiết hiện nay là phải nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho các hội thẩm nhân dân. Các văn bản pháp luật về tố tụng đã quy định cụ thể thành phần của hội đồng xét xử ở từng cấp xét xử: • Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm một thẩm phán và hai hội thẩm nhân dân. Muốn có bản án. 3. đúng pháp luật. khách quan cần phải có sự hiểu biết đời sống. kiên quyết bảo vệ pháp luật. do đó. đảm bảo tính khách quan của phán quyết. tâm tư. Qua đó vấn đề của vụ việc được làm sáng rõ để từ đó có phán quyết đúng đắn. Nguyên tắc tòa án xét xử tập thể và quyết định theo đa số Việc xét xử của tòa án phải khách quan. nhiều luật gia cho rằng nguyên tắc xét xử tập thể làm cho hoạt động xét xử có tính độc lập.. Nguyên tắc này đòi hỏi các thẩm phán và hội thẩm nhân dân phải luôn đề cao ý thức cá nhân với tư cách là người nhân danh nhà nước thực hiện chức năng xét xử để bảo vệ lợi ích của Nhà nước. Sự tham gia của dân chúng và hoạt động xét xử còn làm cho uy tín của bản án được nâng cao. quyết định khách quan. Trường hợp vụ án có tính chất nghiêm trọng. thảo luận kỹ lưỡng các tình tiết. Sự độc lập khiến tư duy của thẩm phán khi xét xử không bị ảnh hưởng bởi dư luận xã hội. Nguyên tắc này cho phép các thẩm phán trao đổi. thẩm phán và hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật”. đúng pháp luật đòi hỏi phải phát huy trí tuệ tập thể. Hội đồng xét xử bàn bạc tập thể và đưa ra phán quyết nhằm đảm bảo công lý. ngần ngại trong việc đưa ra phán quyết. không chịu ảnh hưởng của các áp lực từ bên ngoài. phức tạp thì hội đồng xét xử gồm hai thẩm phán và ba hội thẩm nhân dân. nguyện vọng của nhân dân.đảm tính dân chủ trong hoạt động xét xử. Nguyên tắc khi xét xử thẩn phán. Cơ chế hội phán tạo được sự vô tư. Các thẩm phán và hội thẩm nhân dân phải thực sự chí công vô tư. chỉ tuân theo pháp luật Điều 130 Hiến pháp 1992 quy định: “Khi xét xử. Vì vậy. Để đưa ra phán quyết đúng đắn. hạn chế được áp lực từ bên ngoài nên thẩm phán bớt e dè. khả năng bản án được tự nguyện thi hành cao hơn. không thiên vị của bản án.

thành phố trực thuộc trung ương xét xử giám đốc thẩm hoặc tái thẩm thì số thành viên tham gia xét xử phải chiếm hai phần ba tổng số các thành viên của hội đồng thẩm phán hoặc ủy ban thẩm phán đó. kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật”. có tinh thần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. tòa án đều phải đọc công khai để mọi người được biết. Nguyên tắc tòa án xét xử công khai. 5. Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật Điều 8 Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2002: “Tòa án xét xử theo nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật. hoàn cảnh như nhau mà hành vi vi phạm pháp luật như nhau thì tòa án đều phải áp dụng quy phạm pháp luật như nhau. Luật tổ chức tòa án cũng quy định tòa án có thể xét xử kín để giữ bí mật của Nhà nước. Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. trừ trường hợp do luật định”. tín ngưỡng. trong sáng về đạo đức nghề nghiệp. ủy ban thẩm phán của tòa án nhân dân tỉnh. thực sự “chí công vô tư” trong hoạt động xét xử. cá nhân. Ngoài xét xử công khai. 7.• • Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm ba thẩm phán và trong trường hợp cần thiết có thể có thêm hai hội thẩm nhân dân. thành phần xã hội. tổ chức. Để nguyên tắc mọi công dân đều có quyền bình đẳng trước pháp luật được thực hiện trên thực tế đòi hỏi các thẩm phán và hội thẩm nhân dân phải tinh thông về nghiệp vụ. nữ. không thiên vị. Mọi tội phạm. dân tộc. Nguyên tắc bảo đảm quyền bào chữa của bị cáo. mọi tranh chấp pháp lí do bất kì ai thực hiện đều phải được tòa án nhân dân xét xử công bằng. mọi công dân đủ 16 tuổi trở lên đều có quyền tham dự. Nguyên tắc này cho phép dân chúng giám sát quá trình xét xử nên khắc phục được sự tùy tiện trong phán quyết của các thẩm phán và mang lại hiệu quả giáo dục xã hội của hoạt động xét xử. tôn giáo. quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 8 . cơ quan. không phân biệt nam. Tại các phiên tòa. địa vị xã hội. đơn vị vũ trang nhân dân và các cơ sở sản xuất. trừ trường hợp do luật định Điều 130 Hiến pháp quy định: “Tòa án nhân dân xét xử công khai. thuần phong mĩ tục của dân tộc hoặc giữ bí mật của các đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ. Nguyên tắc này bảo đảm sự giám sát từ bên ngoài của nhân dân đối với hoạt động xét xử. 6. Trong những điều kiện. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án nhân dân tối cao gồm ba thẩm phán. Nhưng dù xét xử công khai hay xét xử kín khi tuyên án.

THẨM QUYỀN. ngày 18/12/1987. quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực của tòa án nhân dân cấp dưới trực tiếp bị kháng cáo. bị cáo và đương sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. ở các tỉnh. • Bị cáo là vị thành niên phạm tội. • Trình Quốc hội dư án luật và Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh theo quy định của pháp luật. bị cáo hoặc đương sự có thể tự mình bào chữa hoặc nhờ luật sư. Ủy ban thường vụ quốc hội đã ban hành Pháp lệnh luật sư ngày 25/7/2001 thay thế Pháp lệnh luật sư ngày 18/12/1987. Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Quy chế đoàn luật sư. • Giám đốc việc xét xử của các tòa án các cấp.Để thực hiện quyền bào chữa cho mình. 8. Để giúp các bị cáo và đương sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. NHIỆM VỤ. Nhiệm vụ. mặc dù bị cáo không yêu cầu nhưng tòa án vẫn phải yêu cầu đoàn luật sư cử người bào chữa cho bị cáo. tổng kết kinh nghiệm xét xử. Theo các văn bản pháp luật này. giám đốc việc xét xử của tòa án đặc biệt và các tòa án khác. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN 1. 9 . thành phố trực thuộc trung ương đã thành lập các đoàn luật sư để giúp các bị can. thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao • Hướng dẫn các tòa án nhân dân địa phương và các tòa án quân sự áp dụng thống nhất pháp luật. • Bị cáo phạm tội nghiêm trọng mà hình phạt cao nhất là tử hình. trừ trường hợp có quy định khác khi thành lập các tòa án đó. Tòa án nhan dân tối cao a. • Phúc thẩm những vụ án mà bản án. Trong trường hợp cần thiết. IV. người đại diện hợp pháp bào chữa cho mình. chữ viết của dân tộc mình trước tòa án”. Gần đây. kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng. chữ viết của dân tộc mình trước tòa án Điều 10 Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2002: “Tòa án bảo đảm cho những người tham gia tố tụng quyền dùng tiếng nói. Nguyên tắc công dân Việt Nam có quyền dùng tiếng nói. Hội đồng Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh tổ chức luật sư và ngày 21/12/1988. Đó là: • Bị cáo có nhược điểm về thể chất lẫn tinh thần.

• Giám đốc thẩm. thẩm quyền của tòa án nhân dân tỉnh. quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của tòa án cấp dưới bị kháng cáo. 102. 132 Bộ luật hình sự. vụ án lao động. quyết định đã có hiệu lực pháp luật cùa tòa án cấp dưới bị kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng. 101 (khoản 3). 93. thẩm quyền của tòa án quân sự • Xét xử những vụ án hình sự mà bị cáo là quân nhân tại ngũ. • Giám đốc thẩm.91. Tòa án nhân dân tỉnh. thẩm quyền của tòa án nhân dân quận. • Giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật. quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng. nhân viên quốc phòng. thành phố trực thuộc trung ương c. b. Nhiệm vụ. sơ thẩm những vụ án dân sự. vụ án hành chính theo quy định của pháp luật. b. thị xã. các tội quy định tại các điều 89. 92. trừ một số việc tranh chấp phức tạp hoặc có yếu tố nước ngoài. thành phố trực thuộc trung ương • Sơ thẩm những vụ án không thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp huyện hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp huyện nhưng tòa án tỉnh. các tranh chấp về sở hữu công nghệp. Nhiệm vụ. huyện. thành phố trực thuộc trung ương a. kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng. vụ án kinh tế. 90 .179. • Phúc thẩm những vụ án mà bản án. thành phố thuộc tỉnh Sơ thẩm những vụ án hình sự mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt từ 15 năm tù trở xuống. quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu. dân quân tự vệ và những người được trưng tập làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội 10 . thành phố trực thuộc trung ương lấy lên để xét xử. tái thẩm những vụ án mà bản án. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao 2. những vụ án đó có những tình tiết khó đánh giá về tính chất của vụ án. trừ những tội sau đây: Các tội đặc biệt nguy hiểm xâm phạm an ninh quốc gia. Cơ cấu tổ chức của tòa án nhân dân tỉnh. công nhân. Đó là những vụ án phức tạp. Nhiệm vụ. tái thẩm những vụ án mà bản án. vụ án hôn nhân và gia đình. 231. d. các vụ khiếu nại về buộc thôi việc.

nhân viên quốc phòng và của các công dân khác. các tòa án quân sự có nhiệm vụ bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.• trực tiếp quản lý hoặc những người khác phạm tội có liên quan đến bí mật quân sự hay gây thiệt hại cho quân đội. 11 . danh dự. bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân. tự do. công nhân. nhân phẩm của quân nhân. bảo vệ tài sản của Nhà nước. tập thể. tài sản. bảo vệ tính mạng. kỷ luật quân đội. bảo vệ an ninh quốc phòng. Trong phạm vi chức năng của mình.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful