Bé N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n

Ch−¬ng tr×nh hç trî ngµnh l©m nghiÖp & §èi t¸c

CÈm Nang Ngµnh L©m NghiÖp

Ch−¬ng

chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng t¹i viÖt nam

Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng - 2004

1

N¨m 2004

2

Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng - 2004

Chñ biªn NguyÔn Ngäc B×nh - Côc tr−ëng Côc L©m nghiÖp; Gi¸m ®èc V¨n phßng ®iÒu phèi Ch−¬ng tr×nh Hç trî ngµnh l©m nghiÖp (FSSP) Biªn so¹n Lª §×nh Kh¶ NguyÔn Xu©n LiÖu NguyÔn Hoµng NghÜa Hµ Huy ThÞnh Hoµng Sü §éng NguyÔn Hång Qu©n Vò V¨n MÔ ChØnh lý KS. Ng« §×nh Thä, Phã Côc tr−ëng Côc L©m nghiÖp ThS. NguyÔn V¨n L©n, Vô Tæ chøc c¸n bé KS. §ç Nh− Khoa, Côc KiÓm l©m GS.TS. Lª §×nh Kh¶, chuyªn gia l©m nghiÖp GS.TS. §ç §×nh S©m, chuyªn gia l©m nghiÖp TrÇn V¨n Hïng, ViÖn §iÒu tra Quy ho¹ch rõng Hç trî kü thuËt vµ tµi chÝnh: Dù ¸n GTZ-REFAS GiÊy phÐp xuÊt b¶n sè 41/XB-GT cÊp ngµy 18/11/2004, Nhµ xuÊt b¶n GTVT

Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng - 2004

3

....... Đước....................... Keo tai tượng (Acacia mangium Willd.............................................29 7................ tên khác Dầu nước (Dipterocarpus alatus Roxb....17 4.. Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis).....................Mục lục Đặt vấn đề̀ ...................2004 ........... Tiêu chí lựa chọn................ Luồng (Dendrocalamus membranaceus Munro) .......................2.....Juss)....Cunn...... Các loài cây ưu tiên cho trồng rừng phòng hộ.......17 4.....16 Luồng..............9 1.......................) ... Bời lời nhớt (Litsea glutinosa (Lour.........34 16...) ..................................2.......31 11.......28 6............32 13.........1..... ex Benth).......) C..............................................................1 Tiêu chí lựa chọn............................3.2.................... Danh mục các loài cây ưu tiên cho trồng rừng sản xuất .9 3...T. Chọn xuất xứ....2...31 12..... ex Benth) ............................27 4....17 4.......... Blake)....................... Bạch đàn trắng caman (Eucalyptus camaldulensis Dehnh).. Các loài cây ưu tiên cho trồng rừng đặc dụng ...................14 4......1.................................)......... Dầu rái........................................................... Rob......33 15........... Các loài cây ưu tiên cho các chương trình trồng rừng........................................30 10................32 14...........12 3...................................... Danh mục các loài cây ưu tiên cho trồng rừng phòng hộ....................12 3.. Điều..........5 PHẦN I.....2..... Cunn..................... CƠ SỞ CHỌN LOÀI CÂY ƯU TIÊN CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRỒNG RỪNG Ở VIỆT NAM ......B.................13 4... Các loài cây ưu tiên cho trồng rừng sản xuất....2.................26 1..................................19 4............... Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy) ...........29 8.35 18........................................1................................ Bạch đàn urô (Eucalyptus urophylla S... Hồi (Illicium verum Hook) .) ......26 2.................. tên khác Đước đôi (Rhizophora apiculata Bl.............) ....................................30 9.22 PHẦN 2............................... Quế (Cinnamomum cassia Bl).......)..34 17...............1..............................1......26 3. tên khác Đào lộn hột (Annacardium occidentale L................14 4............ MỘT SỐ LOÀI CÂY TRỒNG RỪNG QUAN TRỌNG......)........14 4............ .. Keo lá liềm (Acacia crassicarpa A...............)............ Lát hoa (Chukrasia tabularis A........................ Chọn loài...........................27 5.................................................... Chọn loài cây và chọn xuất xứ cho trồng rừng........... Phương pháp xây dựng các danh mục các loài cây ưu tiên....... Keo lá tràm (Acacia aurculiformis A............................................... Bạch đàn trắng têrê (Eucalyptus tereticornis Smith....35 4 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng ...... Phi lao (Casuarina equisetifolia L........... Huỷnh (Tarrietia javanica Bl......

19. Sao đen (Hopea odorata Roxb.)......................................................36 20. Tếch (Tectona grandis L.) ................................................................36 21. Thông ba lá (Pinus kesyia Royle ex Gordon, Pinus khasya Hook.) .....................................................................................................36 22. Thông Caribê (Pinus caribaea Morelet) ..........................................37 23. Thông mã vĩ, tên khác Thông đuôi ngựa (Pinus massoniana Lamb.) ....................................................................................................38 24. Thông nhựa, tên khác Thông hai lá (Pinus merkussi J. et De Vries) ......................................................................................................38 25. Tràm (Melaleuca cajuputi Powell)..................................................39 26. Tràm lá dài (Melaleuca leucadendra (L.) L.)...................................39 27. Trám trắng (Canarium album Raeusch)...........................................40 28. Trầm dó, tên khác Trầm hương, Dó trầm (Aquilari cracsna Pierre) .....................................................................................................40 29. Xoan ta (Melia azedarach L.) ..........................................................41 PHẦN III. CÁC PHỤ BIỂU...................................................................42 Phụ biểu 1. Danh mục loài cây sử dụng trong các chương trình trồng cây gây rừng ở Việt Nam .........................................................42 Phụ biểu 2. Điều kiện gây trồng các loài cây ưu tiên cho trồng rừng sản xuất......................................................................................61 Phụ biểu 3. Điều kiện gây trồng các loài cây ưu tiên cho trồng rừng phòng hộ ở Việt Nam ................................................................67 Phụ biểu 4a. Danh sách cá́c loà̀i cây ưu tiên cho trồ̀ng rừng đặc dụng ở Việt Nam ...............................................................................83 Phụ biểu 4b. Điều kiện gây trồng các loài cây ưu tiên cho trồng rừng đặc dụng ở Việt Nam.................................................................91

Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng - 2004

5

Đặt vấn đề̀ Cùng với các Chương trình trồng rừng tập trung sử dụng nguồn vốn tài trợ quốc tế và phong trào trồng cây phân tán ngày càng phát triển, Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng (Chương trình 661) được Quốc hội thông qua và Chính phủ chỉ đạo triển khai trên phạm vi toàn quốc từ năm 1999, bước đầu đã thu được những kết quả khả quan. Trong quá trình thực hiện các Dự án trồng rừng tại các vùng sinh thái lâm nghiệp, một vấn đề rất quan trọng, được các chủ dự án ở các tỉnh hết sức quan tâm là việc xác định chủng loại và cơ cấu cây trồng rừng, đặc biệt là các loài cây có giá trị về nhiều mặt, có đặc tính sinh thái phù hợp với điều kiện lập địa, được ưu tiên gây trồng trên diện rộng. Để thực hiện tốt những mục tiêu lớn của các dự án trồng rừng, các hoạt động trồng, chăm sóc và làm giàu rừng phải đáp ứng được 3 tiêu chí lớn sau đây: 1. Phục vụ thiết thực cho sản xuất và đời sống nhân dân: Sản phẩm từ rừng phải đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của xã hội. 2. Đảm bảo hệ sinh thái rừng bền vững và nâng cao vai trò phòng hộ môi trường của rừng. 3. Bảo vệ, duy trì và làm giàu thêm tính đa dạng sinh học của rừng Việt Nam. Trong các chương trình trồng rừng trước đây, đặc biệt là chương trình 327, đã có một số đề xuất danh mục các loài cây trồng rừng áp dụng cho 9 vùng lâm nghiệp (104 loài). Dự án STRAP đề xuất 208 loài cây bản địa tham gia trong các chương trình trồng rừng toàn quốc. Các dự án trên nhấn mạnh vào việc sử dụng các loài cây bản địa để trồng rừng và làm giàu rừng tự nhiên. Hiện nay, trong quá trình thực hiện Dự án 661 và một số chương trình trồng rừng khác, theo những mục tiêu đã đề ra, công tác trồng rừng và làm giàu rừng chẳng những sử dụng các loài cây bản địa, đặc hữu ở từng vùng sinh thái mà còn sử dụng nhiều loài cây nhập nội, sinh trưởng nhanh, mau đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội. Vì vậy, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã đưa ra một bảng tổng hợp về cơ cấu cây trồng rừng và phát triển lâm nghiệp cho 9 vùng sinh thái - kinh tế lâm nghiệp trong cả nước để nghiên cứu áp dụng. Từ năm 2000, Dự án giống lâm nghiệp Việt Nam / DANIDA do Chính phủ Đan Mạch tài trợ đã tổ chức 7 cuộc Hội thảo tại các vùng lâm nghiệp và Hội thảo Quốc gia để thảo luận về các tiêu chí lựa chọn và lập danh mục loài cây ưu tiên phục vụ cho ba 6 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng - 2004

mục đích trồng rừng lớn là rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Trên cơ sở đó, Dự án đã đề xuất danh mục các loài cây ưu tiên cho trồng rừng gồm 57 loài cho trồng rừng sản xuất, 78 loài cho trồng rừng phòng hộ và 63 loài cho trồng rừng đặc dụng. Các loài cây trồng rừng được đề xuất là dựa trên những kết quả điều tra khảo sát và nghiên cứu được áp dụng cho các chương trình trồng rừng trong cả nước và đã mang lại những thành công đáng kể. Những đề xuất đó chủ yếu tập trung vào việc tuyển chọn một tập đoàn các loài cây phục vụ cho các mục đích trồng rừng khác nhau tại các vùng sinh thái - kinh tế lâm nghiệp. Theo Dự án 661 phải trồng3 triệu hecta rừng sản xuất nhưng diện tích đất trồng rừng hiện có chủ yếu là đất trống đồi núi trọc, nghèo dinh dưỡng. Vì vậy, ngoài những loài cây bản địa ở từng địa phương, chúng ta cần sử dụng một số loài cây nhập nội có năng suất cao, có khả năng thích ứng với điều kiện đất trống đồi núi trọc, nhằm mau chóng tăng năng suất rừng trồng và làm phong phú thêm tập đoàn cây trồng trong cả nước. Do đó, việc xem xét, bổ sung, điều chỉnh và soạn thảo danh mục loài cây cho các chương trình trồng rừng là rất cần thiết, đặc biệt là đề xuất những chỉ tiêu lựa chọn lập địa, sao cho đặc tính sinh vật học của loài cây phù hợp với điều kiện sinh thái nơi gây trồng. Nhằm đẩy nhanh tiến độ phát triển rừng, 21 nhà tài trợ quốc tế đã cùng với Việt Nam ký kết văn bản thoả thuận "Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp và đối tác (FSSP&P)". Một trong bốn công cụ quan trọng của văn bản thoả thuận nhằm giúp các nhà lâm nghiệp nói riêng và tất cả những ai quan tâm đến các hoạt động lâm nghiệp là xây dựng được cuốn "Cẩm nang ngành lâm nghiệp". Cuốn cẩm nang gồm 37 chủ đề chính, trong đó có chủ đề lựa chọn loài cây cho các mục đích trồng rừng được xem là một trong 10 nội dung quan trọng. Vì vậy, theo yêu cầu của Ban Điều phối "Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp và đối tác", một nhóm biên soạn gồm các nhà khoa học trong lĩnh vực giống cây rừng ở nước ta đã được thành lập với nhiệm vụ là lựa chọn các loài cây ưu tiên cho các mục đích trồng rừng tại Việt Nam. Nhóm biên soạn có nhiệm vụ - Tập hợp, chỉnh lý và soạn thảo các danh mục loài cây được sử dụng cho các chương trình trồng rừng trên phạm vi toàn quốc và danh mục các loài cây ưu tiên cho các mục đích trồng rừng sản xuất, trồng rừng phòng hộ và trồng rừng đặc dụng.

Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng - 2004

7

và nếu điều kiện cho phép.2004 . Các thành viên trong nhóm đã được phân công soạn thảo các nội dung theo lĩnh vực hoạt động chuyên môn.Lập danh mục loài cây đã được sử dụng trong các chương trình trồng rừng tại Việt Nam. Sau một thời gian làm việc nhóm này đã hoàn thành các công việc sau đây: .Soạn thảo bảng các đặc tính sinh học và sinh thái cơ bản cho một số loài cây được lựa chọn để trồng rừng tại Việt Nam làm cơ sở cho việc xác định vùng trồng và lập địa thích hợp.Lập bảng dữ liệu các nhân tố sinh thái cơ bản như: khí hậu. 8 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .. . trồng rừng đặc dụng. trồng rừng phòng hộ.Đề xuất các tiêu chí chọn loài cây và lập các danh mục loài cây ưu tiên sử dụng cho các mục đích trồng rừng như trồng rừng sản xuất.Giới thiệu các thông tin cơ bản của một số loài cây trồng rừng phổ biến làm tài liệu tham khảo cho người trồng rừng. độ cao.Giới thiệu một số loài cây trồng quan trọng cần biết cho các cán bộ lâm nghiệp. sau đó tập thể trong nhóm đã cùng nhau xem xét lại và có những điều chỉnh cần thiết. .. . . có thể thu thập các dữ liệu về đất cho một số loài cây được lựa chọn tại Việt Nam để có thể sử dụng trong hệ thống lựa chọn loài cây trồng thích ứng với lập địa.

các nguồn giống và vật liệu trồng rừng trong nước.). xuất xứ..v.. xuất xứ.Kết quả khảo nghiệm loài.Thu thập toàn bộ các bảng danh mục loài cây được sử dụng trong các chương trình trồng rừng ở Việt Nam như Chương trình 327. (iii) Hoặc các loài cây có triển vọng lớn (phân bố ở nhiều vùng.. v.Thu thập các tài liệu liên quan đến các loài cây rừng được sử dụng trong quá trình thuần hoá cây trồng. .Xây dựng bảng các nhân tố sinh thái chính cho những loài cây được chọn. Phương pháp xây dựng các danh mục các loài cây ưu tiên Để xây dựng danh mục các loài cây ưu tiên cho các chương trình trồng rừng nhóm công tác đã thực hiện các công việc sau đây: .v. Dự án Ngân hàng thế giới. độ cao trên mặt biển phù hợp với việc gây trồng loài cây và xuất xứ được chọn.PHẦN I.. .. có giá trị cao về kinh tế hay sinh thái. Các loài cây được lựa chọn bao gồm: (i) Các loài cây trồng tập trung và cây trồng phân tán. . Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . . v. .Tham khảo các bảng danh mục loài cây ưu tiên hiện có và nhóm các loài cây theo mục đích sử dụng cuối cùng. Chương trình 5 triệu hecta. (ii) Các loài cây đã ̃ c trồng thành công và có mô hình trồng chứng minh ở mức độ khác nhau. PAM. nhập nội. .Soạn thảo bảng các yêu cầu sinh thái dựa trên các nguồn tư liệu hiện có như bản đồ phân bố loài cây. các mô hình bảo tồn ngoại vi. khảo nghiệm loài.2004 9 . Dự án giống lâm nghiệp Việt Nam/DANIDA. . khảo sát và các nguồn tài liệu đáng tin cậy khác.Dựa vào yêu cầu sinh thái của các loài cây và và các xuất xứ được lựa chọn xây dựng danh mục các loài cây trồng phù hợp với lập địa ở các mức độ chi tiết khác nhau. Dự án KFW. STRAP. phỏng vấn quan điểm của người trực tiếp trồng rừng và người sử dụng lâm sản cuối cùng.Xây dựng bảng câu hỏi. CƠ SỞ CHỌN LOÀI CÂY ƯU TIÊN CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRỒNG RỪNG Ở VIỆT NAM 1. ưu tiên theo vùng hoặc quốc gia và các tiêu chí khác. các báo cáo nghiên cứu. trong đó có các dữ liệu về điều kiện khí hậu.

ví dụ. nhiệt độ tối cao trung bình của tháng nóng nhất.2004 . nhiệt độ tối cao trung bình của tháng lạnh nhất ở các vùng phân bố của các loài cây được lấy theo số liệu trung bình nhiều năm của Tổng cục Khí tượng thuỷ văn. Ví dụ : .Các số liệu về lượng mưa hàng năm. quả. gỗ trụ mỏ. Trong trường hợp cần thiết các tên khoa học đồng nghĩa (synonym) được ghi kèm trong dấu ngoặc đơn. trong trường hợp cần thiết có viết thêm tên tiếng Việt và được đặt trong dấu ngoặc. gỗ đóng đồ gia dụng và gỗ xây dựng).). Các loài cây nhập nội có ký hiệu (*).Họ thực vật được viết theo tên khoa học..Nearly Threatened) 10 5 điểm 4 điểm 3 điểm 2 điểm Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . + Các loài cây lấy lâm sản ngoài gỗ (vỏ. Trung Bộ (T) và Nam Bộ (N).Tên khoa học có kèm tên tác giả định danh là tên chính thức của loài. .Vulnerable) NT (Gần bị đe dọa . rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. . ..Các loài cây trồng rừng sản xuất được chia thành 2 nhóm phụ là : + Các loài cây lấy gỗ (gỗ nguyên liệu: giấy. lá.Endangered) VU (Sắp nguy cấp . nhựa...Khu vực phân bố của loài cây bản địa ghi theo ba vùng lớn: Bắc Bộ (B).Tên cây tiếng Việt (tên thông dụng và tên địa phương nếu có) được xếp theo thứ tự vần chữ cái (a. c. lấy tên cây Thông nhựa có tên tiếng Việt thông thường của Pinus merkusii mà không lấy tên Thông hai lá như trong cuốn "Tên cây rừng Việt Nam" (vì rất nhiều loài thông có hai lá kim). Trong mỗi nhóm lại phân thành các nhóm phụ theo mục đích sử dụng chủ yếu cho từng loại rừng. ván dăm.) . Các loài cây ưu tiên được sắp xếp theo 3 nhóm lớn là rừng sản xuất.. b. Các số liệu về độ cao phân bố cả các loài cây cũng như yêu cầu về điều kiện đất đai gây trồng được lấy theo các tài liệu của các tác giả đã công bố cũng như số liệu thu được của nhóm tác giả biên soạn. nhiệt độ trung bình hàng năm. trong đó tên ít thông dụng hoặc tên địa phương được đặt trong ngoặc đơn. . Trường hợp tên trong cuốn "Tên cây rừng Việt Nam" không thống nhất với tên thông dụng đã được dùng lâu ngày và phổ biến thì chúng tôi dùng tên thông dụng. Căn cứ chính để viết tên cây là tập "Tên cây rừng Việt Nam" xuất bản năm 2000 cùng một số ngoại lệ.Các loài cây trồng rừng đặc dụng được chọn theo: + Mức độ đe doạ CR (Rất nguy cấp .Critically Endangered) EN (Nguy cấp .

LC (ít liên quan .Tiêu chí về kinh tế: + Loài cây phù hợp với mục đích kinh doanh + Loài cây cho sản phẩm có giá trị + Có thị trường tiêu thụ rộng và ổn định . 11 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . ba tiêu chí chính được quan tâm khi tiến hành lựa chọn loài cây cho các chương trình trồng rừng ́là: .Low connected) + Tính đặc hữu Quốc gia Vùng sinh thái + Mức độ đại diện cho hệ sinh thái Quốc gia Vùng sinh thái + Giá trị kinh tế Cao Trung bình Thấp + Giá trị khoa học Cao Trung bình Thấp + Khả năng tái sinh Thấp Trung bình Cao + Khả năng gây trồng Thấp Trung bình Cao 1 điểm 2 điểm 1 điểm 2 điểm 1 điểm 3 điểm 2 điểm 1 điểm 3 điểm 2 điểm 1 điểm 3 điểm 2 điểm 1 điểm 3 điểm 2 điểm 1 điểm Về tổng thể.2004 .Tiêu chí về môi trường: + + + + Phù hợp với điều kiện lập địa gây trồng Khả năng thích ứng rộng Có tác dụng bảo vệ và cải thiện môi trường Bảo tồn và phát triển tài nguyên di truyền cây rừng.

có phân bố địa lý-sinh thái nhất định. gieo ươm.Môi trường. Mỗi loài cây thường có yêu cầu sinh thái nhất định và do đó có khu phân bố địa lý . Cục Lâm nghiệp và một số chuyên gia khác chuyên sâu trong các lĩnh vực lâm sinh.sinh thái nhất định. thứ tự đó là: Kinh tế . thổ nhưỡng. difficilis) lại là loài cây chịu hạn có thể sống được tai những nơi khô hạn như Tuy Phong (tỉnh Bình Thuận) có lượng mưa 600-800 mm/năm.Khoa học kỹ thuật .đất đai của mỗi vùng. Ngay hai loài cây gần nhau trong một chi (genus) cũng có các đặc điểm hình thái và khả năng sinh trưởng khác nhau.2004 . đồng thời có xem xét các điều kiện sinh thái nơi nguyên sản. 3. Chọn loài Bước đầu tiên trong bất cứ chương trình trồng rừng nào cũng là chọn loài cây có các đặc tính phù hợp với mục đích trồng rừng (kinh tế. Thành viên của nhóm là những chuyên gia tư vấn ngắn hạn từ Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. do đó có yêu cầu các điều kiện sinh thái không hoàn toàn giống nhau.Tiêu chí về khoa học kỹ thuật: + Chủ động về nguồn giống và phương thức nhân giống + Nắm vững kỹ thuật giống. thứ tự ưu tiên của các tiêu chí cũng khác nhau. Viện Điều tra Qui hoạch rừng. Các hạng mục công việc nêu trên do một nhóm công tác thực hiện. mangium) là loài cây cần lượng mưa hàng năm trên 1500 mm/năm thì keo dây (A. Khi chọn loài cây cho trồng rừng phòng hộ và đặc dụng thì thứ tự là: Môi trường . yêu cầu điều kiện lập địa gây trồng tại Việt Nam được xác định dựa trên kết quả khảo nghiệm. keo tai tượng (A. thể tích thân cây 192 dm3/cây. Công ty giống Lâm nghiệp TW. 3. có thể giao phối với nhau để cho ra đời sau hoàn toàn hữu thụ và cách ly với loài khác bởi sự khó kết hợp với nhau về mặt sinh sản hữu tính. đường kính 16 cm.. Đối với các loài cây nhập nội.1.2 m.Khoa học kỹ thuật . Loài là nhóm các sinh vật có các đặc trưng hình thái và đặc điểm di truyền giống nhau. Chọn loài cây và chọn xuất xứ cho trồng rừng. Khảo nghiệm giống tại Ba Vì (tỉnh Hà Tây) từ năm 1990 đến năm 1999 cũng cho thấy sau 9 năm keo lá tràm (Acacia auriculiformis) cao 15.Kinh tế. trồng thử và trồng rừng sản xuất trong thời gian qua. Ví dụ. thì keo quả 12 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . trồng và chăm sóc rừng Tuỳ theo mục đích trồng rừng khác nhau. Khi chọn loài cây cho trồng rừng sản xuất. Trường Đại học Lâm nghiệp. phòng hộ và môi trường) và thích nghi với điều kiện khí hậu .

loài có biên độ sinh thái hẹp thì có phạm vi phân bố hẹp.cây ấy" mà lâu nay vẫn được chúng ta nói đến. 12. Xuất xứ là tên địa điểm lấy vật liệu giống (hạt. Vì thế.Phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai của vùng định gây trồng. xuất xứ phái sinh (derived provenance) là nơi lấy giống từ rừng trồng (bao gồm cả cây bản địa lẫn cây ngoại lai). Những tiêu chí chính khi chọn loài cây cho trồng rừng là: . cincinnata) có các chỉ tiêu trên tương ứng là 13. trước khi đưa một loài cây vào trồng ở một vùng sinh thái nhất định cần có sự lựa chọn cẩn thận. 3.) từ cây mẹ.Phù hợp với mục tiêu trồng rừng (kinh tế. không bị sâu bệnh) cho các mục đích trồng rừng trong từng điều kiện sinh thái nhất định.Mau đưa lại hiệu quả (kinh tế. môi trường) .xoắn (A.2004 13 .3 m. Qua khảo nghiệm mới chọn được xuất xứ phù hợp nhất và có triển vọng nhất (có tỷ lệ sống cao nhất. mô nuôi cấy. Tùy theo phạm vi phân bố của loài mà loài có nhiều hay ít xuất xứ. Đây chính là nguyên tắc "đất nào. khí hậu nào . Các xuất xứ khác nhau thường gắn với các điều kiện địa lý sinh thái khác nhau. Chọn xuất xứ Tuỳ theo đặc điểm sinh thái mà mỗi loài cây đều có phạm vi phân bố nhất định. loài có phạm vi phân bố hẹp thì có ít xuất xứ. Bất cứ loài cây nào đáp ứng yêu cầu theo các nguyên tắc nói trên (dù là cây bản địa hay cây ngoại lai) đều có giá trị cho các chương trình trồng rừng thích hợp. có sinh trưởng và có năng suất sản phẩm cao nhất. môi trường hoặc bảo tồn nguồn gen). Những xuất xứ này được dùng để xây dựng rừng giống để lấy giống Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .v. phòng hộ.2. . . hom cành. Xuất xứ nguyên sinh (original provenance) là nơi lấy giống từ rừng tự nhiên.Dễ gây trồng hoặc có hiểu biết kỹ thuật gây trồng. hạt phấn v. Mỗi khu phân bố có một tập hợp các điều kiện sinh thái nhất định được gọi là một kiểu sinh thái mà khi thu hái vật liệu giống được gọi là một xuất xứ. phòng hộ. loài có phạm vi phân bố rộng thì có nhiều xuất xứ. Loài có biên độ sinh thái rộng thì có phạm vi phân bố lớn. nên thường có khả năng thích ứng khác nhau khi gây trồng trong những điều kiện sinh thái mới.5 cm và 94 dm3/cây. Vì thế Pháp lệnh giống cây trồng đã quy định trước khi đưa giống mới vào trồng trên diện rộng phải có khảo nghiệm giống.

45. Các loài cây ưu tiên cho các chương trình trồng rừng 4.50. .1.40 .Gỗ trụ mỏ là nhóm có yêu cầu sinh trưởng nhanh. gỗ làm ván dăm và MDF. dễ bóc hoặc dễ lạng.cho chương trình trồng rừng.45. Tiêu chí lựa chọn các loài cây lấy gỗ Tiêu chí chính để chọn cây lấy gỗ là khối lượng gỗ và chất lượng gỗ có thể lấy ra trong thời gian xác định.Có thị trường tiêu thụ ổn định ở trong và ngoài nước.40 (ở độ ẩm 12%). năng suất kém hoặc bị sâu bệnh sẽ bị loại bỏ. có tỷ trọng trên 0. dễ băm dăm.Có yêu cầu sinh thái phù hợp với điều kiện lập địa của vùng gây trồng . Các nhóm cây lấy gỗ chính là: Gỗ nguyên liệu. 14 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . .Dễ gây trồng hoặc có hiểu biết kỹ thuật gây trồng . .2. gỗ trụ mỏ.1. gỗ xây dựng và gỗ đồ mộc.1. Gỗ nguyên liệu được chia thành các nhóm nhỏ là gỗ làm giấy. tỷ trọng 045.Mau đưa lại hiệu quả kinh tế . không ảnh hưởng đến môi trường Rừng sản xuất được chia thành các nhóm lấy gỗ và lấy lâm sản ngoài gỗ 4.Gỗ đồ mộc và gỗ xây dựng có màu sắc đẹp. Các loài cây ưu tiên cho trồng rừng sản xuất 4.1 Tiêu chí lựa chọn 4. có hiệu suất bột giấy trên 47%.1. Tiêu chí chung Tiêu chí chung để chọn loài cây ưu tiên cho trồng rừng sản xuất là: .0.2004 .Gỗ nguyên liệu là nhóm có yêu cầu sinh trưởng nhanh.Chưa bị sâu bệnh.Có giá trị kinh tế phù hợp với mục tiêu kinh doanh lâm nghiệp . Những xuất xứ có tỷ lệ sống thấp. + Gỗ làm ván dăm và MDF có tỷ trọng 0. + Gỗ làm ván mặt phải có thớ mịn.1. trong điều kiện thâm canh phải đạt lượng tăng trưởng hàng năm lớn hơn 15 m3/ha/năm.0. 4. .1.1. + Gỗ làm giấy phải có tỷ trọng lớn hơn 0. có độ bền phù hợp với yêu cầu của thị trường. không bị mục và không bị mối mọt trong điều kiện tự nhiên hoặc dễ ngâm tẩm để chống mục và chống mối mọt.

Ngoài ra.Lấy lá và các sản phẩm từ lá . cành nhỏ. góc phân cành lớn.Cây giống cho cây lấy gỗ được chọn ở rừng trồng đồng tuổi.v.3 Sx (1.) + Không bị sâu bệnh hại. tán lá tròn đều v. còn cần một số tiêu chí khác như: .Lấy vỏ và các sản phẩm từ vỏ . các loại gỗ này đều cần có cây thân thẳng.Cây lấy quả và các sản phẩm từ quả là nhóm cây có nhiều quả. có khả năng ra chồi mạnh. + Có độ vượt so với trị số bình quân của đám rừng có cây giống ít nhất 1.1.Cây lấy nhựa và các sản phẩm từ nhựa có lương nhựa và chất lượng nhựa cao nhất so với các loài cây khác trong nhóm và sinh trưởng không quá chậm. nhiều cành lá. có sinh trưởng từ trung bình trở lên và ở giai đoạn thành thục công nghệ hoặc gần thành thục công nghệ.2004 15 . .1. nhưng phải đạt các chỉ tiêu chất lượng như cây giống ở rừng trồng.Cây lấy vỏ và các sản phẩm từ vỏ cần có chất lượng vỏ theo yêu cầu thị trường còn cần sinh trưởng nhanh và có đoạn thân dưới cành lớn . 4.3. Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .1.Lấy nhựa và các sản phẩm từ nhựa .3 lần độ lêch chuẩn) về đường kính và chiều cao. hoặc 25% về đường kính và 10% về chiều cao. thân thẳng và tròn đều.Cây lấy lá và các sản phẩm từ lá chủ yếu là sinh trưởng nhanh. 4.1. Chọn cây giống cho các loài cây trồng rừng sản xuất . 4. + Đạt các chỉ tiêu chất lượng về phẩm chất thân cây (đoạn thân dưới cành dài. Cây giống chọn ở rừng tự nhiên khác tuổi không nhất thiết có độ vượt về sinh trưởng.Ngoài ra. . nhiều cành nhánh. dễ ra chồi. Tiêu chí chọn các loài cây lấy lâm sản ngoài gỗ Cây lấy lâm sản ngoài gỗ được chia thành các nhóm chính là: . tương đối tròn đều và có chiều dài đoạn thân dưới cành lớn (trên 4 m).Lấy quả và các sản phẩm từ quả Những nhóm cây này đều cần có tiêu chí quan trọng nhất là sản phẩm trực tiếp phải đạt mức tối thiểu theo yêu cầu của thị trường.

auriculiformis Acacia mangium Wild. Chukrasia tabularis A. Cunn. Eucalyptus urophylla S. Cây lấy gỗ TT Tên tiếng Việt 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 16 Bạch đàn lai Bạch đàn caman Bạch đàn tere (1) Bạch đàn uro Dầu rái Đước đôi Giổi xanh Huỷnh Keo lá liềm Keo lá tràm (1) Keo lai Keo tai tượng Lát hoa Phi lao (1) Sao đen Tếch Thông ba lá Thông caribê Thông mã vĩ Tràm cừ Tràm lá dài Xà cừ Xoan ta Tên khoa học Các dòng ưu trội Eucalyptus camaldulensis Dehnh.T. Casuarina equisetifolia Forst & Forst f Hopea odorata Roxb.Don Rhizophora apiculata Blume Michelia mediocris Dandy Tarrietia javanica Blume Acacia crassicarpa A.1. Blake Dipterocarpus alatus Roxb. Eucalyptus tereticornis Sm. Tectona grandis L.1.) L. 4. ex G.2.2004 . Juss. Juss. ex Benth.) A. Khaya senegalensis (Desr. sinh trưởng từ mức trung bình trở lên và không bị sâu bệnh. Melia azedarach L. A. Cunn. Danh mục các loài cây ưu tiên cho trồng rừng sản xuất 4. Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .Cây giống cho cây lấy các sản phẩm ngoài gỗ phải có năng suất các sản phẩm cuối cùng (theo mục tiêu kinh tế) vượt 15% so với trung bình của đám rừng có cây giống.2. Pinus kesiya Royle ex Gordon Pinus caribaea Morelet Pinus massoniana Lamb. auriculiformis A. Melaleuca cajuputi Powell Melaleuca leucadendrra (L. ex Benth A. mangium x A.1.

1.4. . đất nghèo dinh dưỡng hoặc nơi có điều kiện đặc biệt như vùng núi đá. bảo vệ đồng ruộng và cây che bóng.Thích hợp với phương thức trồng rừng hỗn giao và có thể tạo thành rừng đa tầng với mục đích phòng hộ.) Anacardium occidentale L.Có thể chịu đựng được điều kiện khô hạn. 4. Pinus merkusii Jungh. Illicium verum Hook f. Cinnamomum cassia (L. Cây cho trồng rừng phòng hộ chống cát bay và chống sa mạc hoá . Cây lấy lâm sản ngoài gỗ TT Tên Việt Nam 1 2 3 4 5 6 7 8 Bời lời nhớt (1) Điều (1) Hồi (1) Quế (1) Thông nhựa Trám trắng Trầm dó Tên khoa học (Litsea glutinosa (Lour.Đa tác dụng. Các loài cây ưu tiên cho trồng rừng phòng hộ 4.) Raeusch.2.1. . cảnh quan.2.Phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng đầu nguồn và dễ tạo thành rừng phòng hộ. nơị cao và có địa hình phức tạp. sống được nơi có độ dốc. thường xanh. . phòng hộ chống cát bay và chống sa mạc hóa.B.1. Cây cho trồng rừng phòng hộ đầu nguồn . . đô thị và khu công nghiệp.1.2.1. sống lâu năm. Rob.Không sinh ra chất độc gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.2.Thích nghi với các loại đất cát nghèo dinh dưỡng ven biển Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .2. 4. Tiêu chí lựa chọn Rừng phòng hộ ở Việt Nam có 5 loại chính: phòng hộ đầu nguồn. Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte (1) Luồng Dendrocalanus membranceus Munro (1) Có thể dùng làm cây trồng rừng phòng hộ 4.) J.2.2. phòng hộ chắn gió.Presl. có bộ rễ ăn sâu và tán lá rậm.2004 17 . phòng hộ môi trường. có khả năng cung cấp sản phẩm góp phần tăng thu nhập nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng phòng hộ.Cây thân gỗ. phòng hộ chắn sóng bảo vệ môi trường ngập nước. .et de Vries Canarium album (Lour.) C.

nắng nóng ở vùng cát di động . .Có khả năng chống chịu gió bão.2. 18 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .Sống lâu năm. mang lại thu nhập cho chủ rừng mà không ảnh hưởng đến khả năng phòng hộ.2. thường xanh. có khả năng chống chịu với bão. mang lại thu nhập cho chủ rừng nhưng không ảnh hưởng đến khả năng phòng hộ. 4. có thể kết hợp phục vụ du lịch.Phù hợp với điều kiện lập địa và cảnh quan khu vực phòng hộ môi trường. . khói và các loại khí thải của đô thị hay khu công nghiệp. .Cho gỗ.Cây sống lâu năm. Lá ́có cấu tạo hạn chế thoát hơi nước. rộng khoẻ. bảo vệ đồng ruộng và cây che bóng . cảnh quan. củi và các sản phẩm phụ khác.Đa tác dụng. có bộ rễ phát triển sâu.Tạo nên cảnh quan đẹp. thường xanh. bảo vệ môi trường ngập nước . vững chắc. không ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và không hấp dẫn côn trùng độc hại. nghỉ mát. đô thị và khu công nghiệp .5. 4. . . nắng nóng . .Cây sống lâu năm. cảnh quan. . phèn) thường xuyên hoặc ngập nước theo mùa.. Cây cho trồng rừng phòng hộ chắn sóng. Có thể sinh trưởng và phát triển thành rừng trong điều kiện khô hạn. . ít bị gẫy đổ và tạo nên hình dáng đẹp. màu sắc đa dạng và đặc biệt cần có hoa đẹp và có mùi dễ chịu. khô hạn.Không gây ô nhiễm môi trường.Đa tác dụng.Có bộ rễ phát triển sâu. gió cát.1. mặn. 4. Tán lá dầy thường xanh. vững. . đô thị và khu công nghiệp.Chịu được môi trường ngập nước (ngọt. vững.3.2.4. có khả năng chống chịu với gió bão ở vùng ven sông biển. Cây cho trồng rừng phòng hộ môi trường.Cây thân gỗ thường xanh có tán lá dầy. tán lá đẹp. có tán lá dầy.Không hoặc ít ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây nông nghiệp.1. Thân cây đẹp.Có bộ rễ ăn sâu. rộng khoẻ.Có bộ rễ phát triển sâu. rộng khoẻ. Cây cho trồng rừng phòng hộ chắn gió. Lá́ có cấu tạo hạn chế thoát hơi nước. có thể sinh trưởng và phát triển thành rừng trong điều kiện khô hạn.2004 .1. . chịu được bụi.

khí thải và làm giảm tiếng ồn ở đô thị và khu công nghiệp.) Rehd & Wils Lithocarpus ducampii (Hickel et A.Các loài cây ưu tiên cho trồng rừng phòng hộ đầu nguồn TT Tên tiếng Việt Tên khoa học 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 Bời lời nhớt Cáng lò Chò chỉ Chò nâu Dầu rái Dẻ bộp Dẻ đỏ Giổi xanh Huỷnh Keo lá tràm Keo tai tượng Lát hoa Lim xanh Lim xẹt Luồng Ràng ràng mít Sa mộc Sao đen Sở Thông ba lá Thông nhựa Litsea glutinosa (Lour. Hopea odorata Roxb. khói. Abel. ex Benth Acacia mangium Wild.1.ex Benth.2.) C. (Litsea sebifera Willd.) Hook.et de Vries Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Ham. Castanopsis fissa (Champ.Larsen Dendrocalanus membranceus Munro Ormosia balansae Drake Cunninghamia lanceolata (Lamb. Cunn.B.Don Parashorea chinensis H.Có khả năng chắn. Camus.) Kurz. & S. Wang Dipterocarpus retusus Dipterocarpus alatus Roxb. Danh mục các loài cây ưu tiên cho trồng rừng phòng hộ 4.Don Lithocarpus fissus (Champ. Rob. Pelthophorum dasyrrachis (Miq.. Camus Michelia mediocris Dandy Tarrietia javanica Blume A. ex Benth.2004 19 .2. auriculiformis A.2. Chukrasia tabularis A. Erythrophloeum fordii Oliv. 4. Juss.2.) Betula alnoides Buch.ex D. Camellia oleifera C.) A. Camus) A. tonkinensis (Pierre) K. var. Pinus kesiya Royle ex Gordon Pinus merkusii Jungh. lọc bụi. ex G.

2.2.2. Don Anisoptera costata Korth.2. ex Benth.TT 22 23 24 25 26 Tên tiếng Việt Thông mã vĩ Tông dù Tống quán sủ Vên vên Vối thuốc Tên khoa học Pinus massoniana Lamb. Các loài cây ưu tiên cho trồng rừng phòng hộ chắn sóng. Các loài cây ưu tiên cho trồng rừng phòng hộ chống cát bay và chống sa mạc hoá TT 1 2 3 4 5 6 Tên tiếng Việt Keo dây Keo lá liềm Keo lá tràm Keo tumida Phi lao Xoan chịu hạn Tên khoa học Acacia dificilis Maiden Acacia crassicarpa A. 4.2004 .2. Juss. Muell Casuarina equisetifolia Forst & Forst f Azedirachta indica Juss. Cunn. Cunn. (Anisoptera cochinchinensis Pierre) Schima wallichii var.Các loài cây ưu tiên cho phòng hộ chắn gió . Acacia auriculiformis A. 4.) M. Roem Alnus nepalensis D.4.3. Toona sinensis (A. bảo vệ môi trường ngập nước Tên khoa học Casuarina equisetifolia Forst & Forst f Eucalyptus camaldulensis Dehnnh Eucalyptus tereticornis Smith Cocos nucifera L Cassia siamea Lam.2.(1) Leucaena leucephalab (Lamk. ex Benth Acacia tumida S.) De Wit (1) 20 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . bảo vệ đồng ruộng và cây che bóng TT 1 2 3 4 5 6 Tên tiếng Việt Phi lao Bạch đàn trắng caman Bạch đàn trắng têrê Dừa Muồng đen Keo giậu (1) Cây che bóng 4.2. noronhae (Blume) Bloemb.

4.-Ham. Rhizophora apiculata Blume Avicennia alba Blume Aegiceras corniculatum Melaleuca cajuputi Powell Melaleuca leucadendrra (L.) Engl. Hopea odorata Roxb.) L.Don Michelia champaca Acacia auriculiformis A. Presl Tamarindus indica L. đô thị và khu công nghiệp TT Tên tiếng Việt 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Bàng Bằng lăng Dái ngựa Dầu rái Hoàng lan Keo lá tràm Long não Me Muồng đen Tên khoa học Terminalia catappa L. Dracontomelon dupperreanum Pierre Dalbergia tonkinensis 21 10 Muồng hoàng yến Cassia fistula L.Các loài cây ưu tiên cho trồng rừng cảnh quan.) J.f.2.) Druce Bruguiera gymnorrhiza (L.TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tên tiếng Việt Bần chua Dừa nước Đước đôi Mấm trắng Sú Tràm cừ Tràm lá dài Trang Vẹt dù Tre gai Tên khoa học Sonneratia caseolaris (L.) Savigny Bambusa spinosa Roxb. Cassia siamea Lam. Kandelia candel (L.5. 11 Nhội 12 Phượng vĩ 13 Sao đen 14 Sấu 15 Sưa Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .) Hook. ex Benth Cinnamomum camphora (L. Nypa fruticans Wurmb. Bischofia javanica Blume (Bischofia trifoliata (Roxb.2004 .2.) Denolix regia (Bojer ex Hook.) Raf. ex G. Ex Buch. Lagerstroemia calyculata Kurz Swietenia macrophylla King Dipterocarpus alatus Roxb. Cunn.

TT Tên tiếng Việt 16 Sữa 17 Thông ba lá 18 Thông caribê 19 Thông nhựa 20 Thông mã vĩ 21 Trứng cá 22 Viết 23 Xà cừ Tên khoa học Alstonia scholaris (L.) B. Các loài cây ưu tiên cho trồng rừng đặc dụng 4. 4. + Loài có thể trồng rừng hỗn giao với các loài khác và không ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng.3. môi trường. cảnh quan.) Dubard Khaya senegalensis (Desr. Br.et de Vries Pinus massoniana Lamb.Danh mục các loài cây ưu tiên dành cho trồng rừng đặc dụng TT Tên Việt Nam Tên khoa học Điểm 1 2 3 4 22 Bách vàng Bách xanh Bạch tùng Cẩm lai Bà Rịa Xanthocyparis vietnamensis Farjon & Hiep Calocedrus macrolepis Kurz Podocarpus imbricatus Blume 14 17 14 Dalbergia oliveri Gamble ex Prain 14 (Dalbergia bariaensis Pierre. + Các tiêu chí cụ thể được tính theo phương pháp cho điểm như đã trình bày ở phần phương pháp xây dựng danh mục các loài cây ưu tiên. loài có điểm thấp nhất là 7 điểm. phát triển của các loài khác trong hệ sinh thái.Các tiêu chí ưu tiên tổng quát + Loài có nguy cơ tuyệt chủng hoặc đang bị suy giảm. Tiêu chí chọn loài cây ưu tiên cho trồng rừng đặc dụng . 4. Dalbergia Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . v.2004 .2.v. Manilkara kauki (L. Juss.) A. Pinus kesiya Royle ex Gordon Pinus caribaea Morelet Pinus merkusii Jungh.3. Muntinga calabura L. + Loài khó tái sinh tự nhiên và khó gây trồng.1. + Loài quí́ hiếm có giá trị cao về các lĩnh vực khoa học. .Loài đặc hữu ở từng vùng sinh thái. theo đó loài có điểm cao nhất là 21 điểm.3. kinh tế.

ex Hook Hopea pierrei Hance Podocarpus fleuryi Hickel Điểm 13 19 14 17 13 14 13 14 14 14 14 14 16 13 16 14 14 15 15 13 16 16 13 13 13 13 5 6 7 8 9 Căm xe Chai lá cong Chò chỉ Chò đãi Chò đen 10 Chò nâu 11 Dầu bao 12 Dầu cát 13 Dầu đọt tím 14 Dầu song nàng 15 Dẻ tùng sọc nâu 16 Du sam 17 Du sam đá vôi 18 Đinh 19 Đỉnh tùng 20 Giáng hương 21 Giổi xanh 22 Gõ đỏ (Cà te) 23 Gõ mật (Gụ mật) 24 Gụ biển 25 Hoàng đàn 26 Hoàng đàn rủ 27 Hồng quang 28 Hồng tùng 29 Kiền kiền 30 Kim giao Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .) Theob. Amentotaxus hatuyenensis Hiep et Vidal Keteleeria evelyniana Mast Keteleeria fortunei (Murray) Carriere Markhamia stipulata (Wall) Schum Cephalotaxus hainanensis H.2004 23 .L.Don Cupressus funebris Endle Rhodoleia championii Hook Dacrydium elatum Wall. Leroy Parashorea stellata Kurz Dipterocarpus retusus Dipterocarpus baudii Korth Dipterocarpus chartaceus Sym Dipterocarpus grandiflorus Blanco Dipterocarpus dyeri Pierre ex Laness. Wang Annamocarya sinensis J.) Shorea falcata Vidal Parashorea chinensis H.TT Tên Việt Nam Tên khoa học mammosa Pierre) Xylia xylocarpa (Roxb. Sindora siamensis var maritima Cupressus torulosa D. (Xylia dolabriformis Benth.Li Pterocarpus macrocarpus Kurz Michelia mediocris Dandy Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib Sindora siamensis Teysm.

TT Tên Việt Nam 31 Kim giao nam 32 Lát hoa 33 Lim xanh 34 Mạy chấu 35 Mỡ Ba Vì 36 Mun 37 Mun sọc 38 Nghiến 39 Pơ mu 40 Ràng ràng mít 41 Re hương 42 Sa mộc dầu 43 Sao lá hình tim 44 Sao mạng 45 Săng đào 46 Sến cát (Sến mủ) 47 Sến mật 48 Sơn đào 49 Sơn huyết 51 Thông đỏ Pà Cò 52 Thông hai lá dẹt 53 Thông năm lá 54 Thông Pà Cò 55 Thông tre 56 Thông tre lá ngắn 57 Thủy tùng 58 Trai Nam Bộ 24 Tên khoa học Podocarpus wallichianus Presl Chukrasia tabularis A.2004 .Juss Erythrophleum fordii Oliv Carya tonkinensis Lecomte Manglietia hainanensis Dandy Diospyros mun A.J.Chev.Don Madhuca pasquieri H. Diospyros sp.Don Podocarpus pilgeri Foxw Glyptostrobus pensilis K. Excentrodendron tonkinense (Gagnep) Chang & Miau Fokienia hodginsii Henry&Thomas Ormosia balansae Drake Cinnamomum parthenoxylon Meisn Cunninghamia konishii Hayata Hopea cordata Vidal Hopea reticulata Tardieu Hopea ferrea Pierre Shorea roxburghii G. Điểm 13 15 14 16 13 16 16 14 12 16 16 15 16 16 12 11 13 13 13 18 15 14 15 14 13 13 16 15 50 Thông đỏ lâm đồng Taxus wallichiana Zucc Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .Lam Melanorrhoea usitata Wall Melanorrhoea laccifera Pierre Taxus chinensis (Pilg) Rehd Pinus krempfii Lecomte Pinus dalatensis de Ferre’ Pinus kwangtungensis Chun ex Tsiang Podocarpus neriifolius D. Koch Fagraea fragrans Roxb.

Dalbergia annamensis A. Dialium cochinchinensis Pierre Điểm 13 13 16 14 10 15 15 14 11 67 Xoay Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .-Mazz. Cinnamomum balansae Lecomte Cinnamomum glaucescens (Nees) Hand.TT Tên Việt Nam 59 Trai lý 60 Trắc dây 61 Trắc nghệ 62 Trầm dó (Dó trầm) 63 Ươi 64 Vàng tâm 65 Vù hương 66 Xá xị (Re lục phấn) Tên khoa học Garcinia fragraeoides A.Heyne Manglietia fordiana Oliv. Dalbergia cochinchinensis Pierre Aquilaria crassna Pierre Scaphium macropodum (Miq) Beumee ex K.Chev. Chev.2004 25 .

nhiệt độ trung bình năm 20 . đôi khi đạt 1-2m. nhiệt độ trung bình năm 24 . 2.7. Gỗ giác màu vàng nhạt. Bạch đàn trắng caman (Eucalyptus camaldulensis Dehnh) Bạch đàn trắng caman là loài cây gỗ thường xanh. Đường kính 25 . cũng như làm gỗ trụ mỏ. Hạt nhỏ màu nâu. nhiệt độ tối cao trung 26 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . sống đựợc nơi cực hạn lẫn nơi sẵn nước. có thể trồng ở vùng Bắc Trung Bộ và đồng bằng Bắc Bộ. gỗ lõi màu nâu đến đỏ nâu. bong thành mảng dọc. Vỏ xám trắng. rất thích hợp để làm nguyên liệu giấy. lượng mưa hàng năm 500 3000 mm/năm. đôi khi cao 40 m. có thể dùng làm gỗ đồ mộc. Kenedy River (Qld) và Katherin (NT).) Bạch đàn trắng têrê là loài cây gỗ thường xanh.33o C. Hoa trắng.30 cm. Vùng trồng thích hợp ở Việt Nam là các tỉnh Nam Bộ và Nam Trung Bộ.5 0. nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất29 . gỗ xẻ. gỗ trụ mỏ Cây có phân bố rộng ở hầu hết các bang của Australia. có thể trồng để chống gió.8. Gỗ giác màu xám trắng. hoa để nuôi ong rất tốt.1200 mm/năm. có thể dùng trong xây dựng.2004 . dễ bị cong vênh. làm nguyên liệu giấy. ở độ cao dưới 1000 m trên mặt biển. ở độ cao 20 700 m trên mặt biển. Lá hình trái xoan dài hơi cong. đường kính 25 . Hoa màu trắng nắp nụ dài hơn đế hoa. nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 11 . nắp nụ dài bằng đế hoa. Bạch đàn trắng caman có thể trồng tập trung hoặc phân tán.29o C. MỘT SỐ LOÀI CÂY TRỒNG RỪNG QUAN TRỌNG 1. Tỷ trọng gỗ 0. năng suất có thể đạt 12 . đầu lá hơi tù.27oC. Hiện nay loài này đã được trồng ở nhiều nước nhiệt đới Bạch đàn trắng caman là loài cây chịu được nhiệt độ cao lẫn nhiệt độ thấp. Bạch đàn trắng têrê (Eucalyptus tereticornis Smith. Morehead River (Qld). gỗ lõi màu đỏ thớ mịn. Các xuất xứ có triển vọng cho trồng rừng ở Việt Nam là Laura River (Qld). Vỏ nhẵn màu xám. bảo vệ đồng ruộng.PHẦN 2. đôi khi cao 45 .50 m. nhẵn.30 cm.0. từ vĩ độ 12o30 đến 38o Nam. cao 20 -30 m.15 m3/ha/năm hoặc hơn nữa. ván dăm và MDF. cao 20m. rễ sâu chịu ngập và chịu mặn ngắn ngày. đóng đồ mộc. ván dăm và MDF và gỗ củi. Bạch đàn trắng têrê có phân bố tự nhiên ở ven biển các bang Australia từ Victoria tới Queensland và ở Papua New Guinea (PNG) từ vĩ đô 8o đến 38o Nam.20o C. đôi khi có thể hơn 1 m. đầu lá hơi nhọn. Tỷ trọng gỗ 0. nơi có lượng mưa hàng năm 250 .6 . Lá hình trái xoan dài hơi cong.

45 m. Bạch đàn trắng têrê có thể trồng tập trung ở vùng thấp có độ dôc dưới 15 hoặc trồng phân tán quanh nhà. đường kính 20 30 cm.15 m. Bạch đàn uro có thể trồng tập trung ở nơi có độ dôc dưới 15o hoặc trồng phân tán quanh nhà.2900 m (ở Timor). nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 8 . Lomblen và Pentar của Indonesia. có thể trồng ở vùng Bắc Trung Bộ và vùng thấp Bắc Bộ.2004 27 . Hoa màu vàng. Molloy (Qld). Lá đơn. Năng suất có thể đạt: 15-20 m3/ha/năm hoặc hơn nữa Các xuất xứ có triển vong cho trồng rừng ở Viẹt Nam là Lambata cho vùng bắc Trung Bộ và Tây Nguyên. Flores. có thể cao 40 . Bời lời nhớt (Litsea glutinosa (Lour.57.) C. Bạch đàn urô (Eucalyptus urophylla S. Vùng trồng thích hợp ở Việt Nam là các tỉnh Nam Bộ và Nam Trung Bộ. bảo vệ đồng ruộng. 3.36o C. cũng như các giống lai GU8 của UC và UU. Adonara. Hoa để nuôi ong rất tốt. nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 5 . Oro Bay (PNG) và Mt.25 m. Flores. vỏ trong màu vàng nhạt có mùi thơm. từ vĩ độ 7o30 đến 10o Nam. trồng ven bờ mương ở vùng bồng bằng có tác dung chắn gió. Bạch đàn uro có phân bố tự nhiên ở các đảo Timor. nơi có lượng mưa hàng năm 1300 . mặt dưới hơi bạc. Ra hoa Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . ván dăm và gỗ MDF. Thân tròn phân cành sớm. thân cây thẳng. mặt trên màu xanh nhạt.19o C. nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 27 . mọc cách.0.B. Alor. Blake) Bạch đàn urô là loài cây gỗ lớn thường xanh. một số giống khác như U6 PN14. Adonara. Egon và Lewotobi cho vùng trung tâm Bắc Bộ và Tây Nguyên. dùng làm nguyên liệu giấy.) Bời lời nhớt là cây gỗ thường xanh cao 15 . trồng ven bờ mương ở vùng bồng bằng có tác dung chắn gió.12o C. đóng đồ mộc và làm gỗ củi. đôi khi mọc ở độ cao 1000 . Đoạn thân dưới cành có thể đạt 10 .bình tháng nóng nhất 24 . Hoa để nuôi ong rất tốt.23o C. Lomblen và Pentar). Vỏ ngoài màu màu xám trắng. 4.54 . bảo vệ đồng ruộng. Rob. Hiện nay đã được trồng ở nhiều nước nhiệt đới.2200 mm/năm (có thể 3 tháng khô). Gỗ Bạch đàn uro có màu nâu. vỏ nứt dọc màu xám nâu. dùng trong xây dựng. Năng suất có thể đạt 12-15 m3/ha/năm hoặc hơn nữa o Các xuất xứ có triển vong cho trồng rừng ở Viẹt Nam là Sirinumu (PNG).20 m. đường kính có thể đạt 1 m hoặc hơn.32o C.1100 m (ở Alor. tỷ trọng 0. nhiệt độ trung bình năm 18o . ở độ cao so với mặt biển: 300 . lưỡng tính. đôi khi đat 40 cm.T. Wetar. cao 20 .

Thailand. Hiện được trồng nhiều ở Kon Tum và Gia Lai để lấy vỏ xuất khẩu làm hương. Gỗ Dầu nước rất thích hợp để làm gỗ̃ xẻ.34o C.2004 . Năng suất có thể đạt hơn 10 m3/ha/năm. 28 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . nơi có lượng mưa hàng năm 1800 .400 m. Myanmar. Tập trung nhiều ở các tỉnh Kon Tum. khi chín màu nâu . đường kính có thể 60 . Campuchia. nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 32 . nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 32 . Gia Lai.tháng 11. đất phù sa cổ. ở nơi có độ sâu tầng đất trên 1 m. Lạng Sơn. Đoạn thân dưới cành lớn (hơn 15 m). Đắc Lắc. ở vĩ độ 8 22o Bắc. Lào. có thể cao 35 -45 m. Dầu rái. Dầu rái cũng là cây thích hợp để trồng trên các đường phố lớn ở trong cả nước. Đây là loài phân bố ở khắp các tỉnh vùng trung du và vùng núi từ Sơn La. từ xích đạo đến 16o vĩ độ Bắc. nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 10 . Quả hình cầu. gỗ có thể làm gỗ xẻ. khi chín màu tím hơi đen.27o C. dễ cưa xẻ. Quả một hạt. Dàu rái còn được dùng để sản xuất nhựa (gọi là dầu con rái) Dầu rái có phân bố tự nhiên ở độ cao100 . Kon Tum. Tỷ trọng khô không khí bằng 0. độ sâu tầng đất trên 50 cm (tối ưu: trên 80 cm). nhiệt độ trung bình năm 22 . Bời lời đỏ có thể trồng tập trung theo đám nhỏ ở các tỉnh Tây Nguyên.2500 mm/năm. nơi có độ dốc dưới 25o (tối ưu dưới 15o)̣. Dầu rái có gỗ mầu nâu. 5.20 cặp gân.2500mm/năm.tháng 6. mọc cách. Bắc Giang. độ cao so với mặt biển 50 . 15.34o C. quả chín tháng 10 . khi xanh màu đỏ. độ pH 4 -5. Dầu rái là cây được dùng để làm giàu rừng băng cách trồng theo băng hay rach dưới tán rừng nghèo kiệt ở các tỉnh miền Nam và Tây Nguyên trên các loại đất bồi tụ.90 cm. Phú Thọ đến Thừa Thiên-Huế và Gia Lai.400 m trên mặt biển tại Việt Nam (từ Quảng Nam trở vào). Bời lời nhớt sinh trưởng tốt trên đất feralit phát triển trên đá bazal và đá phôcphia. tên khác Dầu nước (Dipterocarpus alatus Roxb. nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất: 18 -22o C.tháng 5 . hạt khó bảo quản. Hoa mẫu 5. hai cánh. Bắc Trung Bộ và để lấy vỏ xuất khẩu làm hương. dùng trong xây dựng và đồ mộc. đặc biệt là ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh từ bắc Trung Bộ trở vào.) Dầu rái là cây gỗ lớn thường xanh. thớ tương đối mịn. lượng mưa hàng năm 1500 mm . đồ mộc và gỗ dán. Quả lớn.7. nhiệt độ trung bình năm 26o C. Philippin và Indonesia.hơi vàng. gỗ xây dựng và đồ mộc. nơi có độ dốc dưới 25o (tối ưu dưới 15o). hình trứng hơi dài.15o C. Lá đơn. Ấn Độ.

Hoa nở tháng 12 .20 m. Hoa lưỡng tính. Quả rụng có thể sống được 4-5 tháng trong nước mặn. gỗ lõi màu hơi đen. Điều cũng được trồng thành công ở Campuchia. tỷ trọng 0. Điều là loài cây có khả năng chịu được khô hạn. đặc biệt là ở các tỉnh Nam Bộ. nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 20 .250 m trên mặt biển.0. có phân bố ở vĩ đô 20o Bắc và Nam xích đạo. làm gỗ chống lò. Điều là cây có tán rộng nên cũng là cây che phủ đất. 4 cánh. Điều là cây nguyên sản ở nhiệt đới Trung Mỹ. nơi có lượng mưa hàng năm 700 .3100 mm/năm. Hạt Điều chứa nhiều tinh bột. dùng trong xây dựng. đường kính 30-45 cm. Ở Việt Nam Đước mọc tự nhiên chủ yếu trên các bãi bùn ngập nước thuỷ triều từ cửa sông Đồng Nai đến mũi Cà Mau. cao 15 . nơi có lượng mưa hàng năm 1800 . Nhân hạt được ăn trực tiếp hoặc làm nhân bánh. cao 6 -10 m. Vùng trồng Điều có hiệu quả nhất là các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Đông Nam Bộ và các tỉnh Đắc Nông. Gỗ được dùng làm củi. tên khác Đào lộn hột (Annacardium occidentale L. Xrilanca. làm chuồng trại chăn nuôi và đốt than.33o C. Quả chín tháng 11. nhưng cong queo. cao nhất có thể đạt 25 m. nhiệt độ trung bình năm 24 . Quả chín tháng 3 tháng 4. đốt than. Vỏ để sản xuất tannin Đước có phân bố tự nhiên ở cá́c bãi biển ngập bùn vùng xích đạo.) Cây gỗ thường xanh. Đước.25o C Vùng trồng thích hợp của Đước là vùng bãi bùn ngập nước thuỷ triều ở các tỉnh từ Nam Trung Bộ trở vào. Indonesia.) Điều là cây ăn quả thân gỗ. nhiệt độ trung bình năm 26 28o C. Ấ́n Độ. nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 23 . tên khác Đước đôi (Rhizophora apiculata Bl. mọc nách lá. Hoa nở tháng 4-5. Đắc Lắk và Gia Lai ở Tây Nguyên.2004 29 .2400mm/năm. Rễ mọc chùm hình nơm. chống xói mòn và chống gió.6. Quả chứa nhiều nước. Điều. Thái Lan. 7. nhiều vitamin C. vĩ độ 8 . Tuy vậy Đước cũng có thể trồng trên bãi bùn ven biển ở mộ số tỉnh miền Trung và miền Bắc (mặc dầu năng suất thấp hơn) Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .5. chỉ dùng trong xây dựng lán.28o C. Gỗ giác màu hồng nhạt. Gỗ mầu đo.10o Bắc.34o C. Miến Điện. Hoa mọc cụm hình chùỳ hoặc ngù ở đầu cành.tháng 2. Hoa màu vàng. được trồng nhiều ở vùng cát ven biển tại các tỉnh Miền Nam từ̀ Quảng Nam trở vào và các tỉnh Đông Nam Bộ ở những nơi có độ dốc dưới 15o.4 . nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 30 .22o C. ở độ cao 5 . nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 32o . đường và dầu béo. Phân cành sớm tán hình ô rộng và rậm. Malaysia.̉ cứng. có thể nấu rượu vang. Quả rụng nổi trên mặt nước hoặc cắm trực tiếp xuống bùn và mọc thành cây. đường.

22o Bắc. Ra hoa tháng 4.21. vụ chiêm tháng 8-10. Hồi (Illicium verum Hook) Cây gỗ nhỡ.8. 6o C. cao 25 .16o C Giổi xanh đã được trồng để làm giầu rừng theo băng dưới tán rừng nghèo kiệt tại Kong Hà Nừng (Gia Lai).34o C. Thân thẳng tròn. 9.300 m trên mặt biển. nhẵn. Phú Thọ. không bị mối mọt.3o C Hồi có thể trồng ở vùng Đông Bắc nước ta (vùng giữa Lạng Sơn và Cao Bằng) trên đất Feralit đỏ nâu phát triển trên sa diệp thach. ở vĩ đô 22 . quả khô được dùng trực tiếp làm gia vị. Lâm Đồng và nam Trung Quốc. nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 30 .58. quả chín tháng 10.31o C. mỗi vòng 3-4 lá. Quả đại 6-8 cánh (có khi đến 12 cánh). sau khi khô ít bị vênh nứt.80 cm. Gỗ có tỷ trọng gỗ 0. làm gỗ dán.23o Bắc. Hồi có phân bố tự nhiên ở tỉnh Lạng Sơn của nước ta và nam Trung Quốc.2000 mm/năm. nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 11 . Quả (bộ phận sử dụng chính) và lá để cất tinh dầu annis dùng trong chế biến thực phẩm và y học. Gỗ có mùi thơm có thể dùng làm cột nhà và đồ mộc.8 . gỗ giác màu vàng.10. độ cao 50 . Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy) Cây gỗ lớn thường xanh. độ cao dưới 400 m trên mặt biển. tròn. thịt vỏ màu vàng nâu mùi tanh hắc. Hà Tĩnh. ở vĩ độ 11 . được dùng trong xây dựng rất thích hợp để đóng đồ mộc. Hoa trắng hồng. Gia Lai. nhiệt độ trung bình năm 21 . lượng mưa hàng năm 1800 . đường kính 70 . bóng. nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 32 . mỗi năm hai vụ hoa: vụ mùa tháng 2-3. Tán lá hình tháp. Lá đơn mọc thành chùm đầu cành thành các vòng giả. Quỳ Hợp (Nghệ An). cao 6-8 m.30 m. Thân thẳng. Thanh Hoá. quả chín tháng 2-3 năm sau. Hạt màu nâu hay màu hung đỏ.2900 mm/năm. trong rừng hỗn loại lá rộng thường xanh mưa mùa nhiệt đới (nguyên sinh hoặc thứ sinh). Vỏ màu xám. Giổi xanh có phân bố tự nhiên ở các tỉnh Lao Cai.24o C. nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 9. Tán hình tháp rộng. Kon Tum. quả chín tháng 6-8. lượng mưa hàng năm 1500 . nhiệt độ trung bình năm 20. Vỏ màu nâu xám. mọc đơn ở nách lá. 30 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .8 .2004 . Giổi thường mọc ở vùng đồi thấp dưới 400 m. Nghệ An. đơn trục. thớ mịn dễ gia công. cánh xếp hình sao. vườn quốc gia Xuân Sơn (Phú Thọ) và một số nơi khác.

nứt dọc sâu.72. cao tới 30 m. Lá kép chân vịt 3 -7 lá chét. Năng suất cao nhất có thể đạt 30 . trên đất feralit đỏ vàng phát triển trên diệp thạch. có một hạt. làm củi.7. Quả có cánh dài 6 . chống xói mòn. màu xanh xám. nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất: 12 . Vùng trồng thích hợp nhất là các tỉnh Bắc Trung Bộ. nhiệt độ trung bình năm 24 .17o C Huỷnh có thể trồng ở một số tỉnh bắc Trung Bộ. trên vĩ độ: 8 -20o Nam. nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 32 34oC. Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.Cunn. gỗ lõi màu nâu vàng ánh đỏ. thân thẳng tròn.62.28o C. Lệ Thủy và ở Lào.2300 mm/năm. rộng 1. tỷ trọng 0. Hoa tự chùm. tỷ trọng gỗ ở độ ẩm cơ bản (12%) là 0. quả chín tháng 6 . tỷ trọng gỗ khô không khí 0.2004 31 . nhiệt độ tối cao trung bình tháng nó́ng nhất 33. Gỗ giác màu nâu nhạt.10. Lá giả cong hình lưỡi liềm. ở độ cao 5 . nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 15 .200 m) trên mặt biển. Gỗ huỷnh cứng. thích hợp cho gỗ xây dựng.3500 mm/năm. lượng mưa hàng năm 1900 .400 m trên mặt biển. Keo lá liềm (Acacia crassicarpa A. Keo lá liềm có phân bố tự nhiên ở Australia (đông bắc Queesland). song cũng có thể trồng ở các tỉnh nam Bắc Bộ và Tây Bắc. Quảng Ninh. Papua New Guinea (vùng tây nam).2.18o Bắc. độ cao 150 . dùng trong xây dựng và đóng tàu thuyền Huỷnh có phân bố tự nhiên rải rác trong các rừng lá rộng thường xanh hỗn loại ở một số huyện thuộc tỉnh Quảng Bình như Tuyên Hoá. Keo lá liềm có thể trồng để cải tạo đất. hoá gỗ. Morehead River và Benbach. Gỗ dùng đóng đồ mộc. thân cây đơn trục. Deri-Deri. thân có nhiều nhựa trong như thạch. nhiệt độ trung bình năm 24.3 cm.6o C.35 m3/ha/năm.5 . làm gỗ dán. nơi có lượng mưa hàng năm 1000 . giác và lõi màu nâu. đóng thuyền. tại vĩ độ 17 . Hạt đen 6 x 3 mm.8 cm. bền. gỗ lõi có hạt mịn. Indonesia (vùng tây nam Irian Jaya).8o C. cao 20 m. Các xuất xứ có triển vọng đều là các xuất xứ cua Papua New Guinea (PNG) như Dimisisi. Ra hoa tháng 1. Huỷnh (Tarrietia javanica Bl. 11. vỏ mầu xám nâu đến màu tối. màu vàng sáng. đuôi sóc.21oC. Vỏ ngoài mầu trắng bạc. hoa nhỏ. đôi khi cao 30 m. Quả màu nâu.65. ex Benth) Cây gỗ thường xanh.450 m (chủ yếu 5 . đồ mộc.) Cây gỗ lớn. vỏ cứng.

làm giấy.30 m. Gỗ giác màu vàng.3400 mm/năm. ̉ Keo lá tràm có phân bố tự nhiên ở Australia (Queesland. tỷ trọng gỗ khô tự nhiên 0.30 m. 13. Hạt đen hình ellip. đường kính 30 .12. nhiệt trị 4700 . rộng 3-4 mm. mọc cách 3 .50 . màu trắng vàng.0. đoạn thân dưới cành lớn. đường kính 60 cm. Keo lá tràm (Acacia aurculiformis A.0. Sinh trưởng nhanh hơn Keo tai tượng và Keo lá tràm. Quả đậu. Ở miền Nam gỗ keo lá tràm được gọi là gỗ cẩm lai giả. tỷ trọng gỗ khô kiệt 0. Cunn. dài 4-6 m.40 cm. Gỗ keo lai rất thích hợp để làm giấy. Goomadeer River (NT) và các nòi địa phương của các xuất xứ này được lấy từ các rừng giống và vườn giống của Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng ở Ba Vì (hà Tây). Vỏ màu xám. Rễ có nhiều nốt sần rất thích hợp để cải tạo đất. Đông Hà (Quảng Trị) và Hàm Thuận Nam (Bình Thuận). gỗ lõi màu nâu nhạt.0.2004 . độ cao 5 .85 mm.5 mm.29o C. hình elip. 32 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . dài 4 . mặt cắt ngang hình bầu dục.22o C. Kings Plains (Qld). Các xuất xứ có triển vọng là Mibini PNG. Hoa tự bông đuôi sóc nhỏ.3. cao 25 . cành nhánh nhỏ. 63. Wenlock River (Qld). nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 32 . vùng có thể trồng là vùng thấp các tỉnh nam Bắc Bộ.400 m trên mặt biển. Quả chín tự khai. Papua New Ginea và Indonesia. MoreheadR PNG.65. ở vĩ độ: 5 .5 . Vùng trồng thích hợp cho Keo lá tràm là các tỉnh từ Bắc Trung Bộ đến Nam Bộ và Tây Nguyên. ex Benth) Keo lá tràm là loài cây gỗ thường xanh cao 25 . hơi nứt dọc. màu vàng. Hoa tự chùm đuôi sóc. nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 17 . Northern Terrory). làm ván dăm và ván MDF. có thể làm gỗ xẻ và đồ mộc. rộng 2. Thân thẳng. Lá. Lá (giả) đơn. rất thích hợp để làm đồ mộc. Keo lai là cây gỗ thường xanh. tỷ trọng cơ bản (độ ẩm 12%) là 0. làm gỗ củi và làm than.4 gân song song xuất phát từ gốc lá.49 0. hoa. sợi dài 0. hiệu suất bột giấy 0. Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis). (Acacia x manauriculiformis Kha) Keo lai là tên gọi tắt của giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm. Hạt đen. Manton River (NT). nhiệt độ trung bình năm 24 . quả và hạt đều có tính trung gian giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm. Coen River (Qld).4900 kcal/kg. hiệu suất bột giấy 49%. hoa dùng để nuôi ong. Gỗ giác màu xám trắng.5 mm. nơi có lượng mưa hàng năm 1400 .52.54.17o Nam (chủ yếu 8 -16o Nam).56 . Quả đậu vỏ quả hoá gỗ dẹt xoắn.34o C. gỗ lõi màu nâu sáng đến đỏ thẫm. 48 .

vĩ độ 1-18o Nam (chủ yếu 8-18o Nam) tại Australia (Queensland). tỷ trọng cơ bản (ở độ ẩm 12%) là 0. Ở những nơi đất tốt và trồng thâm canh Keo tai tượng có thể đạt năng suất 20-25 m3/ha/năm.Thái Bình Dương. ở vĩ đô 8 . thích hợp để làm gỗ xẻ. Lá (giả) to. KL2.27o C. Vùng trồng thích hợp nhất là các tỉnh Bắc Trung Bộ. BV16.60. BV33.42 .50 -0. Đông Hà (Quảng Trị) và Hàm Thuận Nam (Bình Thuận).Keo lai tự nhiên đã được phát hiện tạị Việt Nam. Keo tai tượng (Acacia mangium Willd. nhiệt độ trung bình năm 23 . Indonesia.2004 33 . 14.48. nơi có lượng mưa hàng năm 1500 . lõi màu vàng nâu.22o C Các dòng keo lai đã được công nhận giống quốc gia là BV10. nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 15 .25 cm rộng 8-10 cm. Quả đậu xoắn như lò xo. Bimadebum (PNG).22o Bắc. hì́nh elip dài 3-5 mm. có thể cao 30 m. hiệu suất bột giấy 47% (mức dùng kiềm 20%). gỗ nguyên liệu giấy. Vùng trồng Keo lai thích hợp là các tỉnh từ Bắc Trung Bộ đến Nam Bộ (đặc biệt là các tỉnh Nam Bộ) và Tây Nguyên. Ingham (Qld). rộng 2-3 mm.2500 mm/năm. Cardwell (Qld). TB6. đoạn thân dưới cành có thể 15 m.35 m3/ha/năm. nhiệt độ trung bình năm 22 .25o C. nam Trung Quốc và một số nước khác ở vùng Châu Á́ . Keo lai cũng sinh trưởng tốt ở vùng thấp các tỉnh Bắc Bộ. Oriomo (PNG). nơi có lượng mưa hàng năm 1500 . BV29. tỷ trọng khô không khí 0. màu trắng kem. thân thẳng. Australia. độ cao 5 . Keo tai tượng phân bố tự nhiên ở độ cao 5 . nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 31 . gỗ dán.34o C.800 m trên mặt biển (chủ yếu dưới 300 m). Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . giống được lấy từ các rừng giống và vườn giống của Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng ở Ba Vì (Hà Tây). nơi có lượng mưa trên 2000 mm/năm và không bị gió bão. nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 15-22oC. BV32.0. Các xuất xứ có triển vọng là Pongaki PNG. các dòng được công nhận giống tiến bộ kỹ thuật là BV5. Hạt màu đen. màu xá́m nâu đến nâu. dài 20 . Papua New Guinea (Western Province) và Indonesia (Irian Jaya và Maluku). Deri-Deri (PNG). Hoa tự chùm đuôi sóc. Malaysia.) Cây gỗ lớn. Gỗ giác màu sáng. nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 31-34oC. Ở những nơi đất tốt và trồng thâm canh có thể đạt năng suất 25. Vỏ thô ráp. Đông Nam Bộ.300 m trên mặt biển.3000 mm/năm (chủ yếu 2100 mm/năm). TB12. dăm và ván MDF. có thể trồng ở một số tỉnh miền Bắc và vùng Tây Nguyên. Thái Lan. có 4 gân dọc.

Ở Việt Nam C. 16. vân đẹp. Măng mọc tập trung vào tháng 4 .33o C. Quả hình elíp. Vĩnh Phú. chín tháng 12. Lào. Hoà Bình.5o C Luồng hiện được trồng tập trung hoặc phân tán ở nhiều nơi trong nước.22o Bắc. làm đồ mỹ nghệ. Tuyên Quang. một phần ở Hoà Bình. Thanh Hoá. Thân cây to.21o Bắc. có thể dùng đan lát.700 m trên mặt biển.tháng 5. Luồng cũng được trồng để lấy măng. cao 8 . tỷ trọng 0. thân thẳng tròn. 34 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . hạt dẹt. nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 13. Kon Tum. Các xuất xứ có triển vọng là Udomxay (Lào).7. làm gỗ̃ xẻ Lát hoa có hai loài là C. thường dùng để đóng đồ mộc cao cấp. Hoà Bình. Cây cao 25-30 m. Lá kép lông chim. nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 9 .15. tabularis mọc tự nhiên và được trồng ở các tỉnh Lai Châu. dùng trong xây dựng. tabularis phân bố tự nhiên ở Việt Nam. làm đồ thủ công mỹ nghệ. Lát hoa (Chukrasia tabularis A.16o C.20 m. Luồng có phân bố tự nhiên ở Thanh Hoá. Ấn Độ. Sơn La.2300 mm/năm. Phú Thọ. Luồng (Dendrocalamus membranaceus Munro) Thân mọc cụm.34o C. Luồng cũng là loài cây được trồng để chống sóng ven sông và bảo vệ đê. Nghệ An. tại vĩ độ: 13 .23o C. chủ yếu là các tỉnh Thanh Hoá. ở vĩ độ 19 . Ra hoa tháng 6 . nhiệt độ trung bình năm 23 24o C. có cánh màu cánh gián.14. đường kính 10 .tháng 1.2004 . Thanh Hoá. nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 32 . cây trên 3 tuổi có lá kép 1 lần. Thanh Hoá. Đất trồng luồng thích hợp là đất feralit đỏ vàng phát triển trên diệp thạch sâu hơn một mét và còn tính chất đất rừng. rụng lá mùa đông. Thái lan và Sri Lanka và C. Lát hoa được trồng theo băng hay rạch dưới tán rừng nghèo kiệt hoặc trồng xen dưới tán loài cây khác.Juss) Cây gỗ lớn. nam Trung Quốc. Cây sinh trưởng nhanh. Gỗ màu nâu vàng ánh.5 . Luồng thuộc nhóm cây sợi dài rất thích hợp để sản xuất giấy. cây con dưới 2 tuổi có lá kép 2 lần. velutina phân bố tự nhiên ở Myanma và Thái lan. sau 5 năm có thể khai thác.12 cm. Sơn La. Hoà Bình. lượng mưa hàng năm 1800 . nơi có lượng mưa hàng năm 1500 . lúc còn non thân dẻo. Hà Tĩnh. vỏ mầu nâu sẫm. nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 32 . Tuyên Quang. bề mặt gỗ dán lạng. độ cao dưới 300 m trên mặt biển.tháng 7.2000 mm/năm. Vùng trồng thích hợp là những nơi có độ cao 500-700 m ở một số tỉnh như Sơn La. độ cao 300 . nhiệt độ trung bình năm 19 . Tuyên Quang. Nghệ An và Gia Lai. thành ống dày. Phú Thọ và các tỉnh vùng Trung tâm miền Bắc. Nghệ An và Hà Tĩnh.

làm củi.tháng 9. Quảng Nam. quanh xích đạo. Hoa nở tháng 3 . có 3 gân xuất phát từ gốc nổi rõ. Gỗ màu tối.33o C. 18. Quả chín tháng 8 .4 . nơi có lượng mưa hàng năm 1900 . Quả hình viên trụ.23o Bắc.23o C. nhiệt độ trung bình năm 20 28o C. Quế có phân bố tự nhiên ở ở độ cao 400 . có thể cao 30 . nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất: 6 .2. rất nặng. Quế (Cinnamomum cassia Bl) Cây gỗ thường xanh. rất thích hợp để làm củi và đốt than.40 m. Phi lao phân bố tự nhiên ở vùng nhiệt đới nam bán cầu từ vĩ độ 5o Bắc đến 20o Nam. có mùi thơm dễ chiụ.8 . đường kính 20 . mịn. nhiệt độ trung bình năm 22 . đường kính 45-50 cm.) Cây gỗ thường xanh. Lào Cai. Vỏ mầu nâu xám.17. đôi khi đến 50 cm. Rễ có Frankia cố định đạm khí quyển.30 cm. nhiệt trị 4950 kcal/kg. sau đó là một số đảo ở Malaysia và Indonesia. ở nước ta Quế phân bố tự nhiên ở vĩ đô 11 . Quế được trồng trên đất còn tính chất đất rừng ở vùng cao 600-800 m tại các tỉnh từ Quảng Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . có thể dùng làm đồ mộc. đang được trồng rộng rãi ở nhiều nơi tại nước ta. khi khô dễ nứt nẻ. nơi có lượng mưa hàng năm 1000 mm .1. cao18-20 m. Như vậy. Gần đây có hai giống Phi lao 601 và 701 nhập từ Trung Quốc có sinh trưởng nhanh. hình thuôn trái xoan. Ngoài các giống được dùng lâu nay thì các dòng phi lao 701 và 601 cũng là những giốn mới có tiển vọng. khi chín có mầu tím hồng.34o C.17.23o C. chủ yếu là ở Australia. thớ thẳng. được dùng để nhuộm vải và nhuộm lưới đánh cá.tháng 4. nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất: 30 . nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 32 . Nghệ An. Phi lao hiện được trồng ở vùng cát ven biển để hạn chế cát bay và vùng đồng bằng để chắn gió. Thanh Hoá. thân thẳng tròn. ở độ cao 1-10 m trên mặt biển. Vỏ và lá được dùng để cất tinh dầu dùng trong mỹ phẩm và y học. vỏ có nhiều tannin.2500 mm/năm. Lá đơn mọc cách hoặc gần đối. Phi lao cũng được dùng làm gỗ chống lò.2000mm/năm. các tỉnh nam Trung Quốc và một số nước khác. bảo vệ đồng ruộng. Tinh dầu quế chứa nhiều aldehyde cyannamic. Quảng Ngãi và ở vùng núi cao 1000 m tại tỉnh Ninh Thuận của nước ta.2004 35 . Trà Mi (Quảng Nam) và Na Mèo (Thanh Hoá).800 m trên mặt biển tại các tỉnh Yên Bái.8o C Các giống Quế được dùng để trồng rừng chủ yếu là Văn Yên (Yên Bái). tỷ trọng 0. thân thẳng. nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 12. Gỗ mầu nâu nhạt. Phi lao (Casuarina equisetifolia L.

nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 33.28o C. Thái Lan. 21. Ấn Độ. không bị mối mọt. nứt dọc. vỏ màu nâu đen. vỏ trong dày 7-8 mm. Thân thẳng. Hiện được trồng ở nhiều nước nhiệt đới như Indonesia. dạng sợi. vĩ độ 0 16o Bắc.3 . Pinus khasya Hook. cứng. 19. Gỗ màu nâu nhạt ánh vàng.6o C. Đài hình ống. dưới tán rừng nghèo kiệt ở các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Sao đen có phân bố tự nhiên ở Việt Nam. thân thẳng. chín tháng 4 năm sau. Cây cao 30 m. Sao đen (Hopea odorata Roxb. đóng đồ mộc. Sao đen được trồng làm giàu rừng bằng cách trồng theo băng trên đất còn tính chất đất rừng. nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 14 . để lấy vỏ cất tinh dầu. chịu nước.) Cây gỗ thường xanh cao 30 . đường kính có thể đạt 60 -80 cm. Lá có kích thước lớn dài30-60cm. Tech phân bố tự nhiên ở Myanmar.) Tếch là loài cây gỗ lớn. đường kính 60-80 cm. tỷ trọng 0.70 0.tháng 5. kết hợp chống xói mòn. chín tháng 12 năm trước đến tháng 36 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Đây cũng là cây trồng thích hợp ở đường phố cho các tỉnh phía Nam. cành hơi lớn. Thái Lan và Ấn Độ. rộng 20-40 cm. đất phù sa cổ. Lào. tán lá hình tháp rộng.7. làm mặt gỗ dán. độ cao 100-500 m. Quả chín tháng 4 . Ra hoa tháng 4 . Lá đơn mọc đối. hình trứng gần tròn. có lông tồn tại trên quả và bao quanh quả. có thể cao 30 . thường có dạng khía nhẹ ở gốc.) Cây gỗ lớn xanh quanh năm. Quả nón.tháng 6. Ra hoa tháng 5.18o C. rất thích hợp để đóng tàu thuyền. 20. lượng mưa 900-2500 mm/năm. hình trụ. Cành non vuông cạnh. Lào ở vĩ độ 922o Bắc. Lá hình kim mọc thành chùm 3 lá. Hoa nở tháng 2. Nguồn giống trồng rừng là các cây đường phố ở thành phố Hồ Chí Minh.40 m. Tếch (Tectona grandis L.2004 . làm đồ mộc cao cấp và làm báng súng. nơi có lượng mưa hàng năm 1800 . đặc biệt là ở thành phố Hồ Chí Minh. Thông ba lá (Pinus kesyia Royle ex Gordon. Quả 3-4 ngăn.tháng 5. nhiệt độ trung bình hàng năm 27 . Vỏ màu vàng xám.Nam trở ra. rụng lá mùa khô.75. Gỗ tech là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Ở̉ Việt Nam Sao đen phân bố ở độ cao 100-750 m trên mặt biển. thân thẳng tròn. Sri-Lanka và một số nước châu Mỹ La tinh. nơi có khí hậu tương tự như ở vùng phân bố tự nhiên. Gỗ màu xám vàng. Tech sinh trưởng tố trên đất bazal và ven sông suối.2500 mm/năm.35. được dùng trong xây dựng. gốc lá thon. có tỷ trọng 0.35 m. được dùng làm bề mặt gỗ lạng. Campuchia.

39o C. nhiệt độ trung bình năm 18 .28o C.5 lá.47. bahamensis (gỗ tương đối lớn) ở các quần đảo Bahamas và Caicos. hiệu suất bột giấy 48%.2004 37 .P. caribaea var. vĩ độ 21o 35' -22o 50' Bắc.20oC. lượng mưa hàng năm 700 . caribaea var. Thác Prenn (Đà Lạt) và Doi Suthep (Thái Lan) cho vùng cao ở Lâm đồng và các tỉnh miền Nam. độ cao 900 . nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 8 -11o C. Năng suất có thể đạt 12 -15 m3/ha/năm. cành nhánh nhỏ. nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 26 -31o C. nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 17 . khi già màu xanh nâu. Thân thẳng.0. Gỗ Thông ba lá màu vàng nâu. làm gỗ xẻ và đồ mộc.3000 mm/năm. làm gỗ xẻ và rất thích hợp để làm giấy. tỷ trọng 0.P.27o Bắc. Myanmar và Philippin. caribaea var. có thể trồng được nhiều nơi ở nước ta. thích hợp làm nguyên liệu giấy.800 m trên mặt biển. có thể cao 30 . nhiệt độ trung bình năm: 25 . Ra hoa tháng 4. lượng mưa hàng năm 1700 . Hạt màu nâu có cánh.P. vĩ độ 22o .45 .1700 m (chủ yếu 1000 1400 m) trên mặt biển. Lá hình kim mọc thành chùm 4 . . tỷ trọng 0. . vĩ độ 12 . Các xuất xứ có triển vọng là Hoàng Su Phì (Hà Giang) và Simao (TQ) cho vùng cao các tỉnh miền Bắc.23o Bắc.1800 mm/năm. caribaea var. Thứ có triển vọng nhất là P. 22. Thái Lan. sợi dài.21o C Thông caribê loài loài có biên độ sinh thái rộng. thường xanh. Thông ba lá có phân bố tự nhiên ở Đà Lạt. hondurensis (gỗ lớn) ở vùng Honduras và Nicaragua. hiệu suất bột giấy 46%. khi non quả màu xanh. đường kính có thể đạt 60 .27o Bắc. Thông caribê phân bố ở vĩ độ 12 . Gỗ có mầu nâu. Hoàng Su Phì và Kon Tum của Việt Nam ở vĩ độ 10 . dễ cưa xẻ. Thông caribê có ba thứ là: . độ cao 10 . caribaea (gỗ nhỡ) ở vùng đảo Cuba. Thông ba lá cũng có phân bố tự nhiên ở các nước khác như Trung Quốc.80 cm. Thông Caribê (Pinus caribaea Morelet) Thông caribê là loài cây gỗ lớn. nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất: 33 . Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Lào.42 0.giêng năm sau.46.35 m.18o Bắc. có thê làm cột điện. Quả nón chín tháng 9 tháng 10 năm sau.

30o C. nứt theo ô hình chữ nhật và bong mảng. Gỗ màu hồng. Thông nhựa có phân bố ở Việt Nam. Thân thẳng.18 m3/ha/năm. Lá kim mọc chùm hai lá. làm trụ mỏ. 23. có thể cao 30 m. Nghiên cứu trong những năm qua cho thấy lượng nhựa trong 38 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Thông mã vĩ. 24.1200 m trên mặt biển.) Cây lá kim.hondurensis.22o C. gỗ giác màu vàng xám. làm một số đồ mộc và làm gỗ trụ mỏ. được dùng lấy gỗ là chính.17o C. Ra hoa tháng 4. Vỏ mầu nâu thẫm. Thailand. thường xanh.12o C Thông mã vĩ đựợc nhập vào Việt nam trồng ở Tam Đảo (Vĩnh Phúc). Thông nhựa hiện được trồng ở vùng đồi thấp ven biể̉n để lấy nhựa.27o C. vĩ độ 23 . Hoa nở tháng 3 . gỗ lõi mầu nâu vàng. làm ván dăm và làm nguyên liệu giấy. cao 20 . chủ yếu được trồng để lấy nhựa. tỷ trọng gỗ 0. chứa nhiều nhựa. Campuchia. ở vĩ đô 20o Bắc đến 10o Nam. Ở̉ Việt Nam. hạt có cánh dài 1 . nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 14 .tháng 4. trong đó các xuất xứ có triển vọng là Poptun (Guatemala).900 m trên mặt biển. có nhiều nhựa. Yên Bái.35o Bắc. nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 32 . Lạng Sơn. Philippin và Indonesia.25 m. Sơn La. Những nơi Thông mã vĩ có sinh trưởng tốt là các vùng cao thuộc các tỉnh Cao bằng. Vùng trồng thích hợp nhất là vùng đồi thấp ở Đông Nam Bộ.65.2004 . cùng các nòi địa phương Đại Lải (Vĩnh Phúc) và Đông Hà (Quảng Trị). Quảng Trị. độ cao 600 .2300 mm/năm. có thể cao 30 . nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 6 . Hiện được trồng tại vùng cao (trên 600 m) tại một số tỉnh phía bắc và tây bắc Bắc Bộ. nhiệt độ trung bình năm 15 . tên khác Thông hai lá (Pinus merkussi J. thân thẳng tròn. Ở những lập địa thích hợp và được thâm canh tốt năng suất có thể đạt 15 .34o C. cột điện. Vỏ mầu nâu sẫm. được dùng trong xây dựng. gỗ lớn. tiếp đó là các tỉnh Tây Nguyên. lượng mưa hàng năm 1500 2000 mm/năm. Lá kim mọc thành chùm hai lá. Ở Lào Thông nhựa tự nhiên lâu năm có kích thước lớn. tên khác Thông đuôi ngựa (Pinus massoniana Lamb. Cardwell (Qld). Quả nón chín tháng 9 . Lào. dùng làm gỗ xẻ. Vĩnh Phúc. et De Vries) Cây lá kim thường xanh. Thông nhựa sinh trưởng chậm.2 cm. nhiệt độ trung bình năm 22 . độ̣ cao 20 .40 m. Gỗ có giác lõi phân biệt.tháng 10 năm sau. nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 25 . chứa nhiều nhựa.60 . lượng mưa hàng năm 1500 . Myanmar. nứt dọc sâu.0. Thông nhựa. Quả nón chín tháng 11-12 năm sau. Thông mã vĩ nguyên sản sản ở miền nam Trung Quốc. Đá Chông (Hà Tây) và một số nơi khác vào cuối những năm 1930.

cây có tương quan rất thấp với các chỉ tiêu sinh trưởng và hình thái của cây, nên muốn trồng thông nhựa có sản lượng nhựa cao phải lấy giống từ cây có nhiều nhựa. Các xuất xứ ở miền Trung có sinh trưởng tương đối nhanh ở giai đoạn vườn ươm và ba năm đầu sau khi trồng. 25. Tràm (Melaleuca cajuputi Powell) Tràm là cây gỗ nhỡ, thường xanh, cao 10 - 15 m, đường kính 25 - 30 cm. Vỏ màu trắng xám, nhiều lớp mỏng. Tán lá thưa. Lá đơn, mọc cách, gân song song xuất phát từ gốc. Hoa màu trắng ngà, bông nhỏ, có mùi thơm. Quả nang nhỏ (4 mm) tự khai, tồn tại trên cành. Tràm ở ta có hai loại là Tràm dó cây thấp (cao không quá 2 m) và Tràm cừ cây cao trung bình (có thể cao 15 - 20 m). Sản phẩm chính của tràm gió là tinh dầu cất từ lá, sản phẩm chính của tràm cừ là gỗ làm cọc cừ. Gỗ Tràm cừ mà̀u nâu nhạt, tương đối nặng, cứng, khó cưa xẻ, được dùng làm cọc cừ, làm củi và đốt than. Hoa tràm là nguồn thưc ăn tốt để nuôi ong. Melaleuca cajuputi (Tràm cajuputi) được chia thành ba phân loài là: - M. cajuputy subsp. cajuputi Barlow ở đông Indonesia, tây bắc Australia - M. cajuputy subsp. cumingia Barlow ở Việt Nam (đồng bằng sông Cửu Long, Quảng Bình, Hà Tĩnh) và Indonesia. - M. cajuputy subsp. platyhylla Barlow ở bắc Queesland và nam Papua New Guinea Tràm cajuputi có phân bố tự nhiên từ vĩ độ 19o Bắc đến 20o Nam bán cầu, ở độ cao 1- 50 m trên mặt biển, nơi có lượng mưa hàng năm 1300 2500 mm/năm, nhiệt độ trung bình năm 25 - 28o C, nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 31 - 33o C, nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 18 - 24o C. Các xuất xứ có triển vọng của tràm cajuputi để lấy gỗ là Bensbach (PNG), Wangi (NT), Nhơn Hưng (An Giang) và Vĩnh Hưng (Long An). 26. Tràm lá dài (Melaleuca leucadendra (L.) L.) Cây gỗ lớn, xanh quanh năm. Thân thẳng, có thể cao 25 - 30 m, đường kính có thể đạt 120 cm. Vỏ trắng nhiều lớp mỏng như giấy. Lá dài, hình ngọn giáo hẹp, dài 10 - 19 cm, rộng 1 - 2 cm.Tràm lá dài ra hoa quanh năm nhưng chủ yếu là mùa đông. Quả chín tự nứt, không rụng. Hạt rất nhỏ, nhiều mày, có thể đạt 1 820 000 hạt nẩy mầm/kg. Gỗ giác màu hơi vàng, gỗ lõi màu xám hơi hồng, nhiều silic, khó́ cưa xẻ. Gỗ có tỷ trọng khô không khí 0,72 - 0,80, được dùng làm cọc cừ, cột buồm, cột nhà, gỗ trụ mỏ, đốt than, làm củi. Hoa để nuôi ong. Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng - 2004 39

Tràm lá dài có phân bố tự nhiên ở Australia (Queensland, Northern Territory, Western Australia), Papua New Guinea và Indonesia (Iran Jaya, Maluku), ở vĩ độ: 3 - 23o Nam, độ cao 3 - 500 m (chủ yếu 3 - 100 m) trên mặt biển, lượng mưa hàng năm 600 - 1500 mm/năm, nhiệt độ trung bình năm 25 - 27o C, nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 31 - 38o C, nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 9 - 19o C. 27. Trám trắng (Canarium album Raeusch) Cây gỗ cao 25-30 m thân thẳng tròn phân cành cao. Vỏ xám trắng có nhựa, lúc già thường bong vẩy nhỏ. Ra hoa tháng giêng tháng hai. Quả chín tháng 6 tháng 7, quả hạch hình trứng dài, khi chín màu xanh vàng. Trám trắng là loài cây vừa lấy gỗ, vừa lấy quả làm thực phẩm (muối làm ô mai). Gỗ trám trắng có tỷ trọng 0,5 - 0,6, gỗ mềm thớ mịn, mầu nâu xám, dùng làm gỗ dán, gỗ xẻ và đóng đồ mộc. Trám trắng có phân bố tự nhiên ở Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Hoà Bình, Ninh Bình, Gia Lai, Kon Tum. Trám trắng thường mọc trong rừng thứ sinh và thường mọc lẫn với Trám đen và các loài lá rộng khác như Lim Xẹt, Xoan đào, Ngát v.v., ở vĩ độ 16 - 22o Bắc, độ cao 30 - 400 m trên mặt biển, nơi có lượng mưa hàng năm 1800 - 2200 mm/năm, nhiệt độ trung bình năm 22,5 - 24o C, nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 27 - 32o C, nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 13 - 15o C Trám trắng được trồng để lấy gỗ hoặc lấy quả ở vùng trung du các tỉnh miềm Bắc và vùng Tây Nguyên. Khi lấy gỗ thì trồng theo phương thức làm giàu rừng, khi lấy quả thì chủ yếu được trồng bằng cây ghép (lấy giống từ cây sai quả và quả lớn, cùi dày). 28. Trầm dó, tên khác Trầm hương, Dó trầm (Aquilari cracsna Pierre) Cây gỗ thường xanh, cao 15 - 20 m, đôi khi cao 25 -30 m, đường kính 30 - 40 cm, ít khi 50 -60 cm. Vỏ ngoài nhẵn mầu xám có vết nhăn dọc, thịt vỏ mầu trắng có tơ mịn và dai, dầy 2-4 mm, rất dễ bóc vỏ. Hoa nhỏ màu vàng xanh nhạt, nở tháng 1. Quả nang hình trứng, khi chín vỏ hoá gỗ lông màu vàng xám, quả chín tháng 7. Hạt chín mầu nâu đen. Sản phẩm chính của Trầm dó là trầm hương tích trong thân cây và được dùng làm thuốc có gia trị xuất khẩu rất cao. Gỗ Trầm dó màu vàng nhạt, mềm và nhẹ, tỷ trọng 0,39, kém chịu mục và mọt nên ít được sử dụng. Trầm dó có phân bố tự nhiên tại Tuyên Quang, các tỉnh Khu Bốn cũ, Gia Lai, Kon Tum, Phú Quốc, ở vĩ độ 8 - 22o Bắc, độ cao dưới 700 m trên mặt biển, lượng mưa hàng năm 1900 - 2500 mm/năm, nhiệt độ trung bình 40 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng - 2004

năm 24 - 28o C, nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 29 - 33o C, nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 11 - 22o C. Cây thường mọc trong rừng nhiệt đới ẩm. Trầm dó có thể trồng ở nhiều nơi tại nước ta theo phương thức trồng cây phân tán hay trồng tập trung. Điều quan trọng khi trồng Trầm dó là phải biết dùng phương pháp thích hợp để kích thích tạo trầm. Chỉ khi tạo được trầm hương thì cây Trầm dó mới thật sự có giá trị kinh tế. 29. Xoan ta (Melia azedarach L.) Cây gỗ rụng lá, cao 20 m, đường kính 30 - 40 cm hay hơn. Thân thẳng, tán thưa. Vỏ ngoài mầu xám nâu, trơn. Lá kép lông chim 2-3 lần, lá chét mọc đối. Cụm hoa hình chuỳ mọc ở nách lá, hoa đều, lưỡng tính có mùi thơm hắc. Ra hoa tháng 2-3. Quả hạch chín tháng 11 - tháng 12, giữ trên cây đến tháng 2 - tháng 3 năm sau. Vỏ quả ngoài nạc, vỏ qủa trong hoá gỗ, 4-5 ô, mỗi ô chứa 1 hạt. Gỗ giác màu nâu vàng, gỗ lõi màu đỏ, tỷ trọng gỗ 0,54, gỗ mềm, ít bị mọt và mục, nhưng dễ bị mối, ngâm nước 5 - 6 tháng thì rất bền, được dùng làm cột nhà, đóng đồ mộc. Gỗ có nhiệt trị cao được dùng đốt than và làm thuốc súng. Xoan ta có phân bố tự nhiên ở các tỉnh miền Trung và miền Bắc nước ta, nam Trung Quốc và Lào, tại vĩ độ 15 - 22o Bắc, độ cao 30 - 300 m trên mặt biển, lượng mưa hàng năm 1600 - 3000 mm/năm, nhiệt độ trung bình năm 22 - 27o C, nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 30 - 33o C, nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 9 - 17o C. Xoan ta được trồng trên đất bờ vùng bờ thửa vùng đồng bằng, đất nương rẫy ở vùng đồi tại các tỉnh Bắc Trung Bộ và miền Bắc.

Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng - 2004

41

Eucalyptus microcorys F. CÁC PHỤ BIỂU Danh mục loài cây sử dụng trong các chương trình trồng cây gây rừng ở Việt Nam Tên khoa học Eucalyptus citriodora Hook. Eucalyptus robusta Sm.Cây gỗ (Trees) TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 42 Tên tiếng Việt Bạch đàn chanh Bạch đàn đỏ Bạch đàn liễu Bạch đàn mũ nhỏ Bạch đàn salinha Bạch đàn grandis Bạch đàn trắng caman Bạch đàn trắng terê Bạch đàn urô Bàng Bằng lăng (Săng lẻ) Bằng lăng cườm Bằng lăng nước Bần chua Bần ổi Bần trắng Bồ đề Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Muell Eucalyptus saligna Smith Eucalyptus grandis Hill ex Maiden Eucalyptus camaldulensis Dehnh. F.) Engl. Muell. Sonneratia alba Smith Styrax tonkinensis Tên họ Myrtaceae Myrtaceae Myrtaceae Myrtaceae Myrtaceae Myrtaceae Myrtaceae Myrtaceae Myrtaceae Combretaceae Lythraceae Lythraceae Lythraceae Sonneratiaceae Sonneratiaceae Sonneratiaceae Styracaceae Phân bố (1) * * * * * * * * * * BTN N BTN BTN BTN B BT 1. Lagerstroemia flosreginae Retz.T.2004 . Phụ biểu 1. Eucalyptus urophylla S. Lagerstroemia calyculata Kurz Lagerstroemia angustifolia Pierre ex Gagnep.PHẦN III. Blake Terminalia catappa L. Eucalyptus exserta F. Eucalyptus tereticornis Sm. Sonneratia caseolaris (L. Sonneratia ovata Back.

Bời lời đỏ Machilus (Kháo vàng) odoratissima Nees Bời lời nhớt Litsea glutinosa (Lour.C. Rob.Don Cao su Hevea brasiliensis (Willd. Bông gòn Ceiba pentandra (L.(Xylia dolabriformis Benth. Chàm cánh Indigofera zollingeriana Miq. Bồ kết tây Albizia lebbeck (L.J.Y. Dalbergia mammosa Pierre) Cáng lò Betula alnoides Buch.) Cẩm lai Dalbergia oliveri (Cẩm lai bà Gamble ex Prain (Dalbergia bariaensis rịa. Leguminosae Leguminosae Bombacaceae Lauraceae Lauraceae Clusiaceae Burseraceae Leguminosae Leguminosae BTN TN TN TN Betulaceae Euphorbiaceae Leguminosae Leguminosae Aquifoliaceae BT * BTN BTN B Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .) Benth. ex Juss. Ham. Ilex kaushue S. ex Benth.ex D.B.) Bứa Garcinia oblongifolia Champ.) Muell .) C. Cẩm lai vú) Pierre.2004 43 .Tseng.Arg. Bồ kết Gleditsia australis Hemsl.) Gaertn. Cà na Canarium subulatum Guillaume Căm xe Xylia xylocarpa (Roxb.Hu Chè đắng (Chè khôm) (Ilex kudincha C.(Litsea sebifera Willd. Chàm phụng Indigofera galegoides (Đậu chàm) D.TT Tên tiếng Việt Tên khoa học Tên họ Phân bố (1) BT * * BTN BTN 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 (Pierre) Craib ex Hardw.) Theob.

laccifera Eberh.) Kuntze (Thea sinensis L. latifolia Bl. Parashorea chinensis H.(Engeldhartia chrysolepis Hance) Terminalia chebula Retz. Spondias cytherea Sonn. Tephrosia candida (Roxb. ex Colebr.TT Tên tiếng Việt Chè san (Chè tuyết) Chẹo tía Tên khoa học I.)Niysmdham (Dalbergi balansae Prain) Dalbergia assamica Benth.Don Tên họ Phân bố (1) B BTN 32 33 Theaceae Juglandaceae 34 35 36 37 38 Chiêu liêu Chò chỉ Chò đen (Chò chai) Chò nâu Cọ khiết (Cọ lá nhỏ) Combretaceae Dipterocarpaceae Dipterocarpaceae Dipterocarpaceae Leguminosae TN BT BT BT BT 39 Cọ khiết lá to (Cọ khẹt lá to) ̣ phèn Cóc (Quả cóc) Cốt khí Dái ngựa (Nhạc ngựa) Dầu rái (Dầu con Leguminosae BT 40 41 42 43 44 Burseraceae Annacardiaceae Leguminosae Meliaceae Dipterocarpaceae BTN TN * * TN 44 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Dipterocarpus alatus Roxb.2004 . laccifera (Eberh & Dubard. & Dubard) Protium serratum (Wall.) Camellia sinensis (L. Wang Parashorea stellata Kurz Dipterocarpus retusus Dalbergia assamica var. ex G. Swietenia macrophylla King.) DC.) Engl.) Engeldhartia roxburghiana Wall. (Dalbergi hupeana var.

TT Tên tiếng Việt rái.) Flous Keteleeria davidiana var daviana (Bertrand) Beissn Dipterocarpaceae Dipterocarpaceae Dipterocarpaceae Fagaceae Fagaceae Fagaceae Fagaceae Fagaceae Fagaceae Thymeleaceae Clusiaceae BT BT * B BT BTN Pinaceae BT Pinaceae B Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .ex Benth. Castanopsis bacgiangensis Lithocarpus fissus (Champ.2004 45 .) Rehd & Wils Lithocarpus ducampii (Hickel et A. ex Benth.) A.) A. (Keteleeria roullettii (A. Camus) A. Camus Rhamnoneuron balansae (Drake) Gilg Garcinia multiflora (Champ. DC. Castanea mollissima Blume Castanopsis boisii Hickel et A. artocarpifolius) Dipterocarpus dyeri Pierre ex Laness. Camus. Garcinia tonkinensis Vesque Keteleeria evelyniana Mast. costatus Gaert. Dầu nước) Dầu mít (Dầu cát) Dầu song nàng Dầu trà beng Dẻ bắc giang Dẻ bộp (Sồi phảng) Tên khoa học Tên họ Phân bố (1) TN N TN B BT 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 Dẻ đỏ Dẻ gai (Cà ổi) Dẻ trùng khánh Dẻ yên thế Dó giấy Dọc 56 Du sam (Mạy hinh) Du sam đá vôi 57 D.). Dipterocarpus obtusifolius Teym. ex Benth. Castanopsis fissa (Champ. ex Miq.f. Camus Castanopsis indica (Roxb. (D.Chev.

ex Rafin. Điền thanh Sesbania cannabina hoa vàng (Retz.TT Tên tiếng Việt Tên khoa học (K. Điên điển Sesbania macrocarpa trái to Muhl.2004 . calcarea W.) Pers.) Merr. (Bombax malabaricum DC.) Điều (Đào Anacardium lộn hột) occidentale L. Đước (Đước Rhizophora apiculata đôi) Blume Đước vòi Rhizophora stylosa (Đâng) Griff.) Schum.C. Gạo Bombax ceiba L.K. Cajanus cajan (L. Đinh (Thiết Markhamia stipulata đinh) (Wall. Cheng &L.) Mills Tên họ Phân bố (1) * * N N BTN 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 69 70 71 Sesbania sesban (L. (var.Fu) Acacia confusa Merr.) Giáng Pterocarpus hương lá to macrocarpus Kurz (Pterocarpus cambodianus Pierre) Đài loan tương tư Đậu thiều (Đậu triều. Đậu săng) Điên điển Leguminosae Leguminosae Leguminosae Leguminosae Leguminosae Annacardiaceae Bignoniaceae Meliaceae Bignoniaceae * BT TN B Rhizophoraceae Rhizophoraceae Rhizophoraceae Bombacaceae Leguminosae N N N BTN TN 46 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Đinh hương Dysoxylum cauliflorum Hiern Đinh thối Fernandoa brilletii (Dop) Steen. floribunda Gagnep. (Hexaneurocarpon brilletii Dop) Đưng (Đước Rhizophora bộp) mucronata Lam.

2004 47 .Ktze (Afzelia bjuga (Colebr. Paulownia fortunei (Seem.) Sindora tonkinensis A. ex Larsen Sindora siamensis Teijm ex Miq.& Bennet.(Sindora cochinchinensis Baill.TT 72 73 74 75 Tên tiếng Việt Giổi ăn hạt Giổi nhung Giổi xanh Gõ đỏ (Gõ cà te) Tên khoa học Michelia tonkinensis Dandy Michelia braiaensis Gagnep Michelia mediocris Dandy Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib. gigantea (Pierre) Pell.) O. Gray) Aglaia spectabilis (Miq. Pahudia xylocarpa Kurz) Intsia bijuga (Colebr.) A. (Pahudia cochinchinensis Pierre.) Schott (Sophora japonica L. Chev.) Hemsl. Gliricida sepium (Jacq. Hông Hồng mai (Anh đào giả) Huỷnh Leguminosae Illiciaceae Scrophulariaceae Leguminosae Sterculiaceae * B B * TN Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .) Styphnolobium japonica (L.) Illicium verum Hook f.) Jain.) Steud. Tarrietia javanica Blume Tên họ Magnoliaceae Magnoliaceae Magnoliaceae Leguminosae Phân bố (1) BT TN BT TN 76 77 Gõ nước Gội (Gội nếp) Gụ lau Gụ mật Leguminosae Meliaceae N BT 78 79 Leguminosae Leguminosae BT TN 80 81 82 83 84 Hoè (Hoa hoè) Hồi (Đại hồi. (A.

x A. Cunn. Cedrela odorata Erythrophloeum fordii Tên họ Leguminosae Phân bố (1) * 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 Keo dây Keo đen Keo lai Keo lá bạc Keo lá liềm Keo lá tràm Keo lông Keo tai tượng Keo tumiđê Kháo Kiền kiền Kiền kiền phú quốc Kim giao Leguminosae Leguminosae Leguminosae Leguminosae Leguminosae Leguminosae Leguminosae Leguminosae Leguminosae Lauraceae Dipterocarpaceae Dipterocarpaceae Podocarpaceae * * * * * * * * * BT TN TN BTN 99 100 101 48 Lát hoa Lát mêhicô Lim xanh Meliaceae Meliaceae Leguminosae BTN * BTN Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Acacia tumidae S. Acacia dificilis Maiden Acacia mearnsii De Wild. Cunn.TT 85 Tên tiếng Việt Keo giậu Tên khoa học Leucaena leucocephala (Lamk. A. auriculiformis A. mangium Wild. ex Benth. A. A. Muell Phoebe cuneate Blume Hopea siamensis Heim Hopea pierrei Hance Nageia fleuryi (Hickel) De Laub. (Podocarpus fleuryi Hickel) Chukrasia tabularis A. ex Benth. crassicarpa A. Cunn. aulacocarpa A. Cunn. ex Benth.) Benth.) De Wit (Leucaena glauca (Willd. A. Acacia mangium Wild.2004 . auriculiformis A. Juss. ex Benth Acacia torulosa Benth.

Pelthophorum dasyrrachis (Miq. Diospyros mollis Griff.) Oliv.) Vierh. Carya tonkinensis Lecomte Clausena indica (Dalz. Verbenaceae Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Wrightia annamensis Eberh. Pterospermum lancaefolium Roxb. Avicennia officinalis L.) Gaertn.) J. Larsen Gmelina arborea Roxb.TT Tên tiếng Việt Lim xẹt Tên khoa học Oliv. (Delavaya yunnanensis Franch. tonkinensis (Pierre) K.2004 .) Mangifera sp. Avicennia marina (Fork. var. Tên họ Phân bố (1) BTN 102 Leguminosae 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 Lõi thọ Long não (Dã hương) Lòng mang lá cụt Lòng mang lá mác Lòng mức (Thừng mức) Lộc vừng Mạy châu (Mạy chấu) Mắc mật (Hồng bì rừng) Mắc rạc (Dầu choòng) Mắc trai Mặc nưa Mấm biển (Mắm biển) Mấm lưỡi đòng (Mắm đen) Mấm quăn Verbenaceae Lauraceae Sterculiaceae Sterculiaceae Apocynaceae Lecythidaceae Juglandaceae Rutaceae Sapindaceae Annacardiaceae Ebenaceae Verbenaceae Verbenaceae BT * BT BTN BTN BTN B B B B B TN N N 49 Avicennia lanata Ridl. Cinnamomum camphora (L. Barringtonia acutangula (L. & S. Presl Pterospermum truncatolobatum Gagnep. & Dub.) Kurz. Delavaya toxocarpa Franch.

hoàng yến Muồng ngủ Samanea saman (Còng) (Jacq. Mít Artocarpus intergrifolius L.Wight. Verbenaceae Euphorbiaceae Moraceae Lauraceae Magnoliaceae Clusiaceae Ebenaceae Ebenaceae Annacardiaceae Leguminosae Leguminosae Leguminosae Leguminosae Leguminosae Leguminosae * * * BTN Tiliaceae Sterculiaceae BT BT 50 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Muồng pháo Calliandra calothyrsus Meissner Muồng ràng Adenanthera ràng pavonina L. ex Le comte Mun sọc Diospyros sp. Mỡ Manglietia conifera Dandy. f. Chev. đào (Bò cạp nước) Muồng Cassia fistula L.) Kosterm. Muỗm Mangifera foetida Lour. Muồng đen Cassia siamea Lam. Mò lá bạc Cryptocarya maclurei Merr. (Cườm rắn) (A. Mun Diospyros mun A. Muồng hoa Cassia javanica L.̃ Manglietia glauca Blume) Mù u Calophyllum inophyllum L.) W.) Merr. Ngô đồng Firmiana simplex (L.2004 .TT Tên tiếng Việt Tên khoa học Tên họ Phân bố (1) N * BTN BN BT N BT T BTN BTN TN 117 118 119 120 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130 131 132 133 (Mắm quăn) Mấm trắng Avicennia alba Blume (Mắm trắng) Me Tamarindus indica L.microsperma Teysm) Nghiến Burretiodendron tonkinensis (Gagnep.

Sao mặt quỷ Hopea mollissima (Táu mặt C.Presl.) J.TT 134 Tên tiếng Việt Nhội Tên khoa học Tên họ Euphorbiaceae 135 136 137 138 139 140 141 142 143 144 145 146 147 148 Bischofia javanica Blume(Bischofia trifoliata (Roxb. Ràng ràng Ormosia balansae mít Drake Re hoa trắng Cinnamomum curvifolium (Lour. konishii (Hayata) Sao đen Hopea odorata Roxb.Y.) Hook.) Phi lao Casuarina equisetifolia Forst & Forst f Phượng vĩ Denolix regia (Bojer ex Hook.) Raf.) Nees Sa mu (Sa Cunninghamia mộc) lanceolata (Lamb.2004 51 .) Hook. Pơ mu Fokienia hodginsii (Dunn) Henry & Thomas Quế Cinnamomum cassia (L. Sa mu dầu Cunninghamia (Ngọc am) lanceolata var.f.Wu quỷ) Sao xanh Hopea sp. Sau sau Liquidambar formosana Hance Sấu Dracontomelon dupperreanum Pierre Phân bố (1) BTN Casuarinaceae Leguminosae Cupressaceae Lauraceae Leguminosae Lauraceae * * BT BT BT BT Lauraceae Taxodiaceae Taxodiaceae Dipterocarpaceae Dipterocarpaceae Dipterocarpaceae Hammamelidace ae Annacardiaceae BT BT BT TN T T BT BTN Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .) Nees (Cinnamomum albiflorum Nees) Re hương Cinnamomum partheroxylum (Jack.

TT 149 150 151 Tên tiếng Việt Sến bo bo (Vên vên nghệ) Sến mật Tên khoa học Shorea hypochra Hance Tên họ Dipterocarpaceae Phân bố (1) N 152 153 154 155 156 157 158 159 160 161 162 163 52 Dipterocarpaceae BTN Madhuca pasquieri (Dunbard. Sở thường Theaceae * Camellia sasanqua Thunb.) Apocynaceae BTN cua) B. Chà ran sến) Sến xanh Mimusop elengi L. Chev. Br. J. Theaceae * Abel. Sến mủ (Sến Shorea roxburghii G. Ulmaceae BTN nguội) Sơ Camellia oleifera C. Sapotaceae TN Sếu (Cơm Celtis sinensis Pers.) Decne Táu mật Dipterocarpaceae B Vatica odorata ssp.) Sú Myrsinaceae BTN Aegiceras corniculatum Sữa (Mò Alstonia scholaris (L. Tai chua Garcinia cowa Roxb.2004 . Lam. brevipetiolatum (Vatica tonkinensis A. đưa) (Ficus glomerata Roxb. (Thea sasanqua (Thunb.) Pierre) Moraceae BTN Sung (Cọ Ficus racemosa L.) Táu muối Dipterocarpaceae BT Vatica diospyroides Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Clusiaceae BTN (Guttife-rae) Táo mèo Rosaceae B Docynia indica (Wall. Dipterocarpaceae TN cát) Don (Shorea cochinchinensis Pierre) T Sến trung Homalium ceylanicum Flacourtiaceae Benth(Homalium (Sến hải hainanensis Gagnep) nam.) H.

Thông đỏ Taxu chinensis (Pilg. Tô mộc Caesalpinia sappan (Vang) L. Tông dù Toona sinensis (A. Thàn mát Millettia ichthyochtona Drake Thông ba lá Pinus kesiya Royle ex Gordon Thông Ca ri Pinus caribaea bê Morelet Thông đỏ Taxus wallichianus nam Zucc.) Tectona grandis L.) Alston Thanh trà Bouea oppositifolia (Sơn trà) (Roxb.) Prain) Tô hạp Altingia siamensis hương Craib. sootepensis Craib. Hàm sì) (Flemingia macrophylla (Willd. Roem Tếch (Gía tỵ) Thanh thất Verbenaceae Simaroubaceae Apocynaveae Leguminosae Pinaceae Pinaceae Taxaxeae Taxaxeae Pinaceae Pinaceae Pinaceae Pinaceae Leguminosae Altingiaceae Leguminosae Meliaceae BT BTN B Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Tên họ Phân bố (1) * BTN * BTN BT * BT B BT T * T BTN 164 165 166 167 168 169 170 171 172 173 174 175 176 177 178 179 Ailanthus triphysa (Dennst.) M.) Meisn. (Mạy sao) Juss. Thông nhựa Pinus merkusii Jungh. ngựa) Thông năm Pinus dalatensis D.TT Tên tiếng Việt Tên khoa học (Vatica fleuryana Tard.2004 53 .et de Vries Thông hai lá Pinus krempfii dẹt Lecomte Thông mã vĩ Pinus massoniana (Thông đuôi Lamb.) trung quốc Rehd. lá Ferre Tóp mỡ lá to Flemingia (Thóc lép.

) L. Burseraceae Burseraceae Rhizophoraceae Leguminosae Leguminosae BT BT BTN TN BT 54 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Tên họ Betulaceae Phân bố (1) B 181 182 Malvaceae Dipterocarpaceae BTN TN 183 184 185 186 187 188 189 Shorea obtusa Wall.) Raeusch.) Druce Dalbergia cochinchinensis Pierre Dalbergia tonkinensis Prain Myrtaceae Myrtaceae Myrtaceae Myrtaceae Myrtaceae Myrtaceae Burseraceae BTN * * * * * BT 190 191 192 193 194 Trám hồng (Trám ba cạnh) Trám trắng Trang Trắc Trắc vàng (Sưa.) Tràm lá Melaleuca viridiflora rộng Tràm salina Melaleuca saligna Trám đen Canarium pimela Leench. (Canarium nigrum. Trắc thối. Don Hibiscus tiliaceus L. kochangensis Heim.2004 . Tràm la ́năm Melaleuca gân quinquenervia (Cav. ex Blume var. Fitzg. (Shorea vulgaris Pierre) Tràm (Tràm Melaleuca cajuputi cừ) Powell Tràm lá dài Melaleuca leucadendrra (L.TT 180 Tên tiếng Việt Tống quán sủ (Tống quá sủ) Tra (Tra làm chiếu) Trai Tên khoa học Alnus nepalensis D. Kandelia candel (L. Canarium album (Lour. Canarium tramdenum) Canarium bengalense Roxb. Tràm lá bạc Melaleuca argentea W.

) Endospermum chinense Benth.) Wight et Arn.) Wilson) Vernicia fordii (Hemsl.) Poir.) Airy Shaw(Aleurites fordii Hemsl. Bruguiera cylindrica (L.) Dandy (Magnolia dandyi Gagnep.(Aleurites montana (Lour. Tên họ Combretaceae Myrtaceae Thymeleaceae Euphorbiaceae Phân bố (1) TN BT BTN BT 199 Trẩu cao bằng Trứng cá Vàng tâm Euphorbiaceae * 200 201 Tiliaceae Magnoliaceae TN BT 202 204 205 206 207 208 Vạng trứng Vẹt dù Vẹt đen (Vẹt khàng) Vẹt tách Vẹt thăng (Vẹt trụ ) Vên vên Euphorbiaceae Rhizophoraceae Rhizophoraceae Rhizophoraceae Rhizophoraceae Dipterocarpaceae BTN N N N N TN 209 210 Viết Vối thuốc Sapotaceae Theaceae TN BT 55 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .TT 195 196 197 198 Tên tiếng Việt Trâm bầu Trâm vối Trầm dó (Trầm hương) Trẩu Tên khoa học Combretum quadrangulare Kurz Syzygium cuminii (L.) Savigny Bruguiera sexangula (Lour.) Blume Anisoptera costata Korth. (Anisoptera cochinchinensis Pierre) Manilkara kauki Schima wallichii var.2004 .) Muntinga calabura L. Bruguiera parviflora (Roxb.) Skeel Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte Vernicia montana Lour. ex Griff. Bruguiera gymnorrhiza (L. Manglietia dandyi (Gagnep.

(Toona febrifuga M. Xylocarpus granatum Koenig Tên họ Phân bố (1) B * BTN * BT 211 212 213 214 215 216 Vù hương Xà cừ (Sọ khỉ̉) Xoài Xoan (Xoan ta. Roem. Melia azedarach L.2004 .) Toona surenii (Blume) Merr.) A. Mangifera indica L. Azedirachta indica Juss.) Choerespondias axillaris (Roxb. Prunus arborea (Blume) Kalkm(Pygeum arboreum Engl.) M. Juss. Cinnamomum balansae Lecomte Khaya senegalensis (Desr.TT Tên tiếng Việt (Kháo dặm) Tên khoa học noronhae (Blume ) Bloemb.) Burtt. & Zucc. Dialium cochinchinensis Pierre Xylocarpus moluccensis ( Lamk. Sầu đâu) Xoan chịu hạn ( Neem) Xoan đào Lauraceae Meliaceae Annacardiaceae Meliaceae Meliaceae Rosaceae 217 218 219 220 221 222 Xoan mộc (Trương vân) Xoan nhừ (Lát xoan) Xoan quả to Xoay Xu Xu ổi Meliaceae Annacardiaceae Meliaceae Leguminosae Meliaceae Meliaceae BT BT B TN N N 56 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . & Hill Melia toosendan Sieb. Roem.

Bambusa sp. 8. Bương (Tre mạnh tông) Diễn đá Diễn trứng Dùng Gầy (Mạy hốc đỏ) Hóp đá Hóp cần câu Hóp sào Le (Le đen) Lồ ô Lồ ô trung bộ Lục trúc Lùng Luồng (Mét) Mai Poaceae BTN 3. 4. 10 11 12 13 14 15 16 Poaceae Poaceae Poaceae Poaceae Poaceae Poaceae Poaceae Poaceae Poaceae Poaceae Poaceae Poaceae Poaceae Poaceae B B * B BT BTN B TN TN T * BT BT BTN 17 18 Mậy bông Mậy hốc Poaceae Poaceae B B 57 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . ex Munro Gigantochloa nigrociliata (Buse) Kurz Bambusa procera A. Dendrocalamus sp. ex Camus Bambusa balcooa Roxb.2004 .2.Tre nứa (Bamboo) TT 1. Dendrocalanus membranceus Munro Dendrocalamus giganteus Munro (Sinocalamus gigangeus) Bambusa tulda Roxb. Bambusa chungii McClure (Lingnania chungii) Dendrocalamus brandisii (Munro) Kurz.) Back. Bambusa tultoides Munro Bambusa multiplex (Lour.) Raeusch Bambusa nutans Wall. Dendrocalamus Tên họ Poaceae Phân bố (1) * 2. Chev. 7. 6. Dendrocalamus sp. Tên tiếng Việt Bát độ Tên khoa học Dendrocalamus latiflorus Munro (Sinocalamus latiflorus MacClure) Dendrocalamus asper (Schult. 9. 5. (Dendrocalamus flagellifer Munro) Dendrocalamus sp.

& C. et C. (Bambusa arundinacea (Ret z.) A. ex Loud. Rw P.) Voss.L.) Munro P. in Wendl. Tên họ Phân bố (1) B BTN BT BTN BTN BT 19 20 21 22 23 24 Poaceae Poaceae Poaceae Poaceae Poaceae Poaceae 25 26 27 Tre lộc ngộc (Tre nghệ) Tre mỡ Poaceae Poaceae Poaceae BT BTN B 28 29 Bambusa vulgaris Schrad. Tre mỡ lạng Dendrocalamus farinosus L. aurea Carr. Riv.C. de Lehaie) Chimonobambusa Poaceae Poaceae BN B 30 31 32 33 58 Poaceae Poaceae Poaceae Poaceae * B BN B Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . ex Munro Dendrocalamus sericeus Munro Schizostachyum pseudolima MacClure Schizostachyum funghomii MacClure Thyrsostachys siamensis Gamble Bambusa blumeana Schultes Bambusa bambos (L. P. Fung (Mạy pì. Chia sơn &H. Mạy tì) Tre vàng Bambusa vulgaris sọc Schrad ex Wendiand Trúc cần câu vàng (Trúc cần câu xanh) Trúc đen Trúc hoá long Trúc sào Trúc vuông Phyllostachys sulphurea (Carr. nigra (Lodd.TT Tên tiếng Việt Mậy sang Nứa lá to Nứa ngộ Tầm vông Tre gai Tre là ngà Tên khoa học hamiltonii Nees et Arn.) Willd. ex A.2004 . Bambusa sp. pubescens Mazel ex H.

TT Tên tiếng Việt Vầu đắng Vầu ngọt lá nhỏ Tên khoa học quadrangularis (Fenzi) Makino Indoasa amabilis McClure Arundinaria sp. Tên họ Phân bố (1) BT BT 34 35 Poaceae Poaceae Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .2004 59 .

2. Song mây và Cọ (Rattan and Palm) TT 1. Palmae C. Caryota mitis Lour. Caryota lecomtei Becc. Mây nước) Mái nước Mây cát Mây tắt (Mây ruột gà) Móc Móc đùng đình Song bột Song đen Song mật Palmae Palmae Palmae Palmae Palmae Palmae Palmae Palmae Palmae Palmae B BT TN TN BT B TN BTN BT BT BT BTN BTN N Calamus poilanei Conrard Palmae Calamus rudentum Lour. Đoác) Cọ (Cọ bầu) Tên khoa học Arenga pinnata (Wurmb. 4. 10 11 12 13 14 15 Cọ bắc sơn Cọ xẻ Dừa nước Lá buông Mái (Mây trắng. 8. T: Trung.) Calamus viminalis Willd. (Calamus tenuis Ro xb.) Livistona bacsonensis Magalon Livistona chinensis (Jacq. Br. Nypa fruticans Wurmb.ex A. Palmae Chú thích: (1) B: Bắc. Calamus amarus Lour.)Merr.2004 . Tên tiếng Việt Búng báng (Báng. 7.3. (Livistona saribus (Lour. Chev.) Livistona cochinchinensis (Lour. (Corypha lecomtei) Calamus tonkinensis Becc.) R.(Arenga saccharifera Labill. 9. 16 Thốt nốt Borassus flabellifer L. 6. N: Nam .)Merr. Tên họ Palmae Palmae Phân bố (1) BT BT 3. Calamus tetradactylus Hance Caryota urens L. platyacanthus Warb. ex Palmae Becc.)Mart. * Cây nhập nội 60 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . 5.

phiến thạch mica. đất đồi thấp dốc thoải phát triể̉n trên diệp thạch.2004 61 . thoát nước. ẩm. sa diệp thạch. 18-22 Đất xám trên phù sa cổ có sét pha cát. ngập mặn ven biển. Điều kiện gây trồng các loài cây ưu tiên cho trồng rừng sản xuất Điều kiện khí hậu Độ cao Vĩ độ mặt Nhiệt độ (oC) Lượng TT Tên cây o () biển mưa TB(1) TC(2) TT(3) (m) (mm/năm) năm TNN TLN Cây lấy gỗ 1 2 Bạch đàn lai Bạch đàn trắng caman 8-21 8-17 10-500 1300-2000 23-28 32-34 < 200 1300-2000 24-28 32-34 Điều kiện đất đai Loại đất Độ pH 11-20 Đất feralit đỏ vàng trên diệp thach 14-22 Đất cát pha đến đất thịt. thoát nước. 14-22 Đất cát pha đến thịt. tầng dày. 10-14 Đất đồi feralit phát triển trên diệp thạch. đất feralit vàng đỏ phát triển trên phiến thạch sét. sa diệp thạch. tầng đất sâu >40cm.Phụ biểu 2. 23-25 Đất phù sa. 4-6 4-6 3 4 Bạch đàn trắng tere 08-20 <200 1500-2500 23-28 32-35 1500-2500 20-25 30-32 4-6 4-6 Bạch đàn uro 13-22 1001500 Dầu rái 08-20 100600 5 1800-2500 25-28 32-34 4-5 6 Đước đôi 08-11 0-5 1800-2400 24-28 33-34 3-5 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . tầng đất sâu >40cm. Độ sâu tầng đất > 40cm.

đất đỏ trên mácma trung tính và badơ. đá sét. tầng đất dày.5 - 62 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . ưa đất ẩm. 15-22 Đất feralit trên đá mácma axit. đất phù sa cổ. đất phù sa cô. 8 Huỷnh 17-19 100800 1800-2500 23-26 33-34 4-6 9 Keo lá liềm 08-21 3-200 1500-2300 23-28 33-34 4-6 10 11 12 Keo lá tràm Keo lai 08-20 <400 08-22 <500 1200-2500 24-28 33-35 1200-2500 2328 32-35 3-9 Keo tai tượng 08-22 <800 1300-2500 23-27 32-34 4. đất bồi tụ thoát nước. đất phù sa cổ. đất bồi tụ. phiến thạch mica. đất bồi tụ. Độ sâu tầng đất >40cm. Nơi có nhiều nắng. đất đỏ vàng trên đá mácma axit. 17-22 Nhiều loại đất. 16-22 Nhiều loại đất: đất đồi. 13-23 Đất cát nội đồng. đất đồi feralit. đất đỏ vàng trên đá biến chất. ưa đất tốt. 15-22 Nhiều loại đất: đất đồi. Có thể sống ở nơi đất nghèo dinh dưỡng.TT Tên cây Điều kiện khí hậu Độ cao Vĩ độ mặt Nhiệt độ (oC) Lượng o () biển mưa TB(1) TC(2) TT(3) (m) (mm/năm) năm TNN TLN 11-22 4001000 1500-3000 21-24 32-33 Điều kiện đất đai Loại đất Độ pH 4-7 7 Giổi xanh 11-16 Đất nâu vàng trên phù sa cổ. mọc tốt trên đất sét ẩm phát triển trên phiến thạch sét. đất vàng nhạt trên đá cát.2004 .

4-5 17 Thông ba lá 1400-2500 18-23 26-31 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . nâu đỏ phát triển trên đá mẹ granit. 56. tầng dày. sét pha cát. phiến thạch mica.5 14 15 Phi lao Sao đen 11-20 <100 09-17 <800 23-28 32-34 1500-2500 25-28 33-35 4-7 4-5 16 Tếch 09-22 100700 11-23 7002500 1500-2500 24-28 30-33 12-22 Đất feralit đỏ vàng. granit. đất feralit vàng đỏ phát triển trên phiến thạch sét. đất mùn đỏ nâu trên đá macma trung tính và acid. đất mùn đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất. đất phù sa đồng bằng ven sông và đất bồi tụ chân đồi 14-18 Đất xám phù sa cổ. đất mùn đỏ trên đá vôi 13-22 Đất cát ven biển. nâu đỏ. vàng đỏ. 5-7 nâu xảm phát triển trên bazan.TT Tên cây Điều kiện khí hậu Độ cao Vĩ độ mặt Nhiệt độ (oC) Lượng o () biển mưa TB(1) TC(2) TT(3) (m) (mm/năm) năm TNN TLN 18-22 201450 1200-2300 21-28 30-32 Điều kiện đất đai Loại đất Độ pH 6.2004 63 . đất vàng đỏ trên đá macma acid. sa phiến thạch. 8-11 Đất feralit đỏ vàng. gnai.0 13 Lát hoa 10-18 Đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá sét và đá biến chất.

thành phần cơ giới nhẹ.TT Tên cây Điều kiện khí hậu Độ cao Vĩ độ mặt Nhiệt độ (oC) Lượng o () biển mưa TB(1) TC(2) TT(3) (m) (mm/năm) năm TNN TLN Điều kiện đất đai Loại đất phiến thạch mica. thoát nước tốt. sa thạch.5 19 Thông mã vĩ 20-23 5001100 1500-2300 18-21 25-31 6-12 4-6 20 Tràm cừ 08-21 1-120 1500-2500 23-28 31-34 18-24 3-5 21 22 Tràm lá dài Xà cừ 08-21 3-150 08-22 1600. thành phần cơ giới trung bình.2300 23-28 32-34 22-27 32-34 15-23 15-20 3-5 4-6 64 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . phiến thạch mica. phát triển trên phiến thạch sét. Đất phèn acid yếu đến trung bình.2300 1500.2004 . đất bồi tụ. gnai. Đất feralit phát triển trên granit. sa phiến thạch. sa thạch. Đất feralit đỏ vàng. 4. thoát nước tốt. đất thịt ngập theo mùa. thành phần cơ giới trung bình. đất thịt ngập theo mùa. trong năm có 3 5 tháng ngập nước. Đất phù sa và phù sa cổ. trong năm có 3 tháng ngập nước. thành phần cơ giới sét nặng. thành phần cơ giới sét nặng. thoát nước tốt.0 5. phiến thạch sét. bazal. Độ pH 18 Thông caribê 10-22 10-800 1500-2500 22-23 32-34 1-21 Đất đồi. đất bồi tụ. Đất phèn acid yếu đến trung bình.

ẩm. vàng đỏ phát triển trên phiến thạch sét. bazal. rhyolit. phiến thạch mica. thoát nước. đất vùng đồng bằng sâu. Đất feralit đỏ vàng. sản khác 4-7 1 2 Bời lời nhớt Điều 12-22 20-400 08-15 5-600 1900-2500 700-3100 22-27 30-33 25-27 32-36 10-15 20-22 Đất feralit phát triển trên bazal. đất phèn đã lên líp Đất feralit vàng đỏ phát triển trên phiến thạch sét. tầng dầy.2004 65 . đất thịt.TT Tên cây Điều kiện khí hậu Độ cao Vĩ độ mặt Nhiệt độ (oC) Lượng o () biển mưa TB(1) TC(2) TT(3) (m) (mm/năm) năm TNN TLN 15-22 5-600 1800-3000 18-26 30-33 10-17 Điều kiện đất đai Loại đất Đất cát pha. sa thạch. vàng đỏ phát triển trên sa thạch. đất cát ven biển. phiến thạch mica. thành phần cơ giới nhẹ. đất laterit. diệp thạch. Đất feralit đỏ vàng. đất feralit phát triển trên gnai. diệp thạch. rhyolit. tầng dầy > 50cm. còn tính chất đất rừng. Độ pH 23 Xoan ta Cây l. thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình. sa phiến thạch. tầng đầy > 50cm Đất đỏ và xám. 4-6 4-5 3 Hồi 21-23 200-800 1500-2400 20-23 24-32 10-11 4-5 4 Quế 15-21 100-400 1500-2500 22-27 30-32 12-18 4-6 5 Thông nhựa 11-21 50-900 1500-2500 22-27 32-34 14-17 4-5 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .

(3) Nhiệt độ tối cao trung bình tháng lạnh nhất 66 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Đất feralit điển hình phát triển trên đá kết.2004 . trên sườn núi. tầng đất trung bình hay mỏng. phiến thạch mica. granit. (2) Nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất. thoát nước hoặc rừng thứ sinh Đất tốt phát triển trên đá macma kiềm. ít dốc. tầng đất dầy. tơi xốp. đá phiến. Có thể sống được trên đất nghèo dinh dưỡng. khô hạn. Độ pH 6 Trám trắng 13-22 100-700 1800-2200 22-25 32-33 13-15 Đất feralit vàng đỏ phát triển trên phiến thạch sét. ẩm và thoát nước. đất đồi nâu hoặc đỏ.TT Tên cây Điều kiện khí hậu Độ cao Vĩ độ mặt Nhiệt độ (oC) Lượng o () biển mưa TB(1) TC(2) TT(3) (m) (mm/năm) năm TNN TLN Điều kiện đất đai Loại đất thoát nước tốt. 4-7 7 Trầm dó 08-22 20-700 1900-2500 22-28 30-32 11-22 4-7 8 Luồng 16-22 50-800 1600-2300 22-28 32-34 14-16 4-7 (1) Nhiệt độ trung bình hàng năm. rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm nguyên sinh. poocphia. bazal.

Đất feralit vàng đỏ hoặc đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét. ẩm. không mọc trên núi đá vôi. Đất feralit vàng đỏ hoặc đỏ vàng phát triển trên đá sa thạch. thoát nước. tầng dày. tầng đất dầy. Độ pH 4. 4. Điều kiện gây trồng các loài cây ưu tiên cho trồng rừng phòng hộ ở Việt Nam Điều kiện khí hậu Điều kiện đất đai Độ cao Nhiệt độ (oC) trên Lượng mưa TT Loài cây Vĩ độ TC(2) TT(3) Loại đất mặt (mm/ TB(1) TB TB biển (m) năm) năm TNN TLN I.000 21-23 700-1500 17-23 100-1200 Đất feralit phát triển trên phiến thạch sét và đất núi đá vôi. Ưa đất sâu.2004 67 . 1800-2500 25-28 32-34 18-22 1500-2500 22-27 30-33 10-15 Đât feralit đỏ nâu. nâu đỏ phát triển trên bazal. phiến thạch mica và gnai. Các loài cây ưu tiên cho trồng rừng phòng hộ đầu nguồn 1 2 3 Bời lời nhớt Cáng lò Chò chỉ 09-17 <1. Yêu cầu tầng đất sâu.5 – 6 Dẻ bộp 18-23 < 1000 1500-2500 23-27 26-31 16-22 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . phiến thạch mica. sa phiến thạch.Phụ biểu 3.5 4 Chò nâu 20-23 100-1000 5 Dầu rái 08-20 100-600 Đất xám trên phù sa cổ có sét pha cát.55. đất feralit vàng đỏ phát triển trên phiến 4-5 thạch sét. ẩm.

Đất feralit trên đá mácma axit. đất đỏ vàng trên đá biến chất.5 4. Trồng được trên nhiều loại đất. tầng đất dày.2004 . đất sét ẩ̉m trên phiến thạch sét. sa thạch. 7 Dẻ đỏ 11-22 200-1000 1500-2500 23-27 26-32 16-22 Đất feralit vàng đỏ hoặc đỏ vàng phát triển trên đá macma acid.TT Loài cây Độ cao trên Vĩ độ mặt biển (m) Điều kiện khí hậu Nhiệt độ ( C) Lượng mưa TC(2) (mm/ TB(1) TB năm) năm TNN o Điều kiện đất đai TT(3) TB TLN Loại đất Độ pH 5. đất rừng thứ sinh nghèo kiệt. đất rừng thứ sinh nghèo kiệt. ưa đất ẩm. đất bồi tụ. đất đỏ 4-7 vàng trên đá mácma axit. ưa đất tốt. 8 Giổi xanh 11-22 400-1000 1500-3000 21-24 32-33 11-16 Đất nâu vàng trên phù sa cổ.5 – 5.5 phù sa cổ. đất đỏ trên mácma trung tính và badơ. đá sét. sa phiến thạch.5 phiến thạch mica. 4-6 3-9 9 10 11 Huỷnh 17-19 100-800 1800-2500 23-26 33-34 1200-2500 24-28 33-35 1300-2500 23-27 32-34 16-22 17-22 15-22 Keo lá tràm 08-20 < 500 Keotai tượng 08-22 < 800 Trồng được trên đất đồi. đất vàng nhạt trên đá cát. - 68 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . đất 4. phiến thạch mica.

phiến 4-6 thạch mica. nâu đỏ phát triển 4-6 13 Lim xanh 17-23 < 700 1500-3500 20-25 32-34 11-15 14 Lim xẹt 08-22 50-800 1200-2500 20-25 32-34 12-16 15 16 Luồng 16-22 50-800 1600-2300 22-24 32-34 600-3500 20-27 32-33 14-16 13-22 Muồng đen 10-21 <1200 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . 4-7 tơi xốp. ẩm và thoát nước. gnai. sa thạch. đất đồi nâu hoặc đỏ.0 12 Lát hoa 18-22 20-1450 1200-2300 19-23 30-32 9-15 Đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá sét và đá biến chất. ưa đất tơi xốp nhiều mùn. poocphia. phiến thạch 4-6 mica. Đất feralit đỏ vàng. đất bồi tụ. bazal. bazal. phiến thạch sét.5 ưa đất tơi xốp. phiến thạch sét.2004 69 . nhiều mùn Đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ granit. đất vàng đỏ.TT Loài cây Độ cao trên Vĩ độ mặt biển (m) Điều kiện khí hậu Nhiệt độ ( C) Lượng mưa TC(2) (mm/ TB(1) TB năm) năm TNN o Điều kiện đất đai TT(3) TB TLN Loại đất Độ pH 6. ưa đất tơi xốp nhiều mùn. Đất tốt phát triển trên đá macma kiềm. poocphia. granit. đỏ nâu 5 trên đá macma đất mùn đỏ trên đá vôi. Đất feralit vàng đỏ phát triển trên đá mẹ gnai. 6.

đỏ vàng 17 13-23 50-500 18 Sa mộc 19-23 400-1500 1300-2300 20-22 25-30 19 20 Sao đen Sở 09-17 < 800 >17 <800 1500-2500 25-28 33-35 1300-2500 18-23 29-32 16-18 12-16 70 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . sét pha cát.TT Loài cây Độ cao trên Vĩ độ mặt biển (m) Điều kiện khí hậu Nhiệt độ ( C) Lượng mưa TC(2) (mm/ TB(1) TB năm) năm TNN o Điều kiện đất đai TT(3) TB TLN Loại đất Độ pH trên bazal. Mọc tốt trên đất xám phù sa cổ. thành phần cơ giới cát pha đến thịt nhẹ.0 biến chất. tầng dầy. tầng dày. 6. phiến thạch mica. ưa đất tầng dày.2004 .0 giàu và khá ẩm 6-18 Đất feralit phát triển trên đá vôi đã 5.5 tơi xốp. sa phiến thạch và một số đá trầm tích khác. 6. phiến thạch mica. nhiều mùn. Mọc tốt trên đất vàng nâu. đất feralit vàng đỏ phát triển trên 4-5 phiến thạch sét. phiến thạch. Ràng ràng mít Đất feralit đỏ vàng và vàng đỏ phát triển trên phiến thạch sét và phiến 5. ưa đất ẩm. poocphia. đá vôi. thành phần cơ giới thịt trung bình đến sét pha.0 thạch mica.

4-5 thoát nước tốt. phiến thạch mica.TT Loài cây Độ cao trên Vĩ độ mặt biển (m) Điều kiện khí hậu Nhiệt độ ( C) Lượng mưa TC(2) (mm/ TB(1) TB năm) năm TNN o Điều kiện đất đai TT(3) TB TLN Loại đất Độ pH hoặc vàng đỏ phát triển trên phiến thạch sét. thoát nước tốt. bazal . 4-6 22 Thông nhựá 11-21 50-900 1500-2500 22-27 32-3 14-17 23 24 Thông mã vĩ Tông dù 20-23 500-1100 1500-2300 18-21 25-31 21-23 800-1500 1500-2400 25-27 6-12 9-13 Đất feralit phát triển trên đá mẹ granit. sa phiến thạch. 21 Thông ba lá 11-23 700-2500 1400-2500 18-23 26-31 8-11 Đất feralit đỏ vàng. phiến 4-5 thạch mica. thành phần cơ giới trung bình. Có thể sống được trên đất nghèo dinh dưỡng. bazal. sa phiến thạch. khô hạn. ryolit. phát triển trên phiến thạch sét. sa thạch. thoát nước tốt. 5. sa phiến thạch. Đất feralit đỏ vàng. gnai. thành phần cơ giới trung bình.2004 71 .5 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . nâu đỏ phát triển trên đá mẹ granit. sa thạch. vàng đỏ phát triển trên sa thạch. Đất feralit đỏ vàng. thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình. bazal.

Thích hợp với đất feralit điển hình phát triển trên đá kết. poócphia. ít dốc. thoát nước hoặc rừng thứ sinh Mọc tốt trên đất sét ẩm phát triển trên 4. phiến thạch mica. tơi xốp. granit.0 -5. sa – thạch. ưa đất ẩm.5 27 Trầm dó 08-22 20-700 1900-2500 22-28 29-31 11-22 28 Vạng tứng 19-22 100-700 1000-2000 72 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . phiến thạch mica. tầng 4-7 đất dầy.0 mùn.2004 .5 phiến thạch sét. đá vôi. tầng dầy nhiều 7.5 1800-2200 22-25 27-32 Đất feralit vàng đỏ phát triển trên phiến thạch sét. phiến thạch mica. tơi xốp. 6. trên sườn núi. đá phiến. rừng rậm 4-7 nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm nguyên sinh.TT Loài cây Độ cao trên Vĩ độ mặt biển (m) Điều kiện khí hậu Nhiệt độ ( C) Lượng mưa TC(2) (mm/ TB(1) TB năm) năm TNN o Điều kiện đất đai TT(3) TB TLN Loại đất Độ pH phiến thạch sét. tầng đất dày. 25 26 Tống quán 100022-23 sủ 3000 Trám trắng 13-22 100-700 500-1800 15-20 23-25 6-9 13-15 Đất feralit vàng đỏ phát triển trên granit 5. tầng đất trung bình hay mỏng.

Mọc tốt trên đất sét ẩm phát triển trên phiến thạch sét.0 6. 29 Vên vên 08-15 50-700 1500-2500 24-28 32-36 17-22 Sinh trưởng tự nhiên trên đất phù sa cổ có tỷ lệ cát cao. đất cát. thành phần cơ giới nhẹ.5 đất đồi.5 30 Vối thuốc 19-23 400-1500 1000-2000 31 Xoài 08-22 < 500 1000-2000 24-28 32-36 Sinh trưởng được trên nhiều loại đất: 5. tơI xốp. đất phèn đã lên líp II. poocphia. đất thịt. sa thạch. đất laterit. Ưa đất có tầng dày.TT Loài cây Độ cao trên Vĩ độ mặt biển (m) Điều kiện khí hậu Nhiệt độ ( C) Lượng mưa TC(2) (mm/ TB(1) TB năm) năm TNN o Điều kiện đất đai TT(3) TB TLN Loại đất Độ pH ẩm mát. 6. phiến thạch mica. khô hạn. đất phù sa. 17-22 5. ẩm và thoát nước. trên đất phiến thach 4-5 sét. Chịu được đất cằn.5 Sinh trưởng trên nhiều loại đất. Có thể trồng trên đất cát ven biển. Các loài cây ưu tiên cho trồng rừng phòng hộ chống cát bay và chống sa mạc hoá 1 Điều 08-15 5-600 700-3100 25-27 32-36 20-22 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . 4-5 thoát nước. tầng đầy. ưa đất đỏ và xám. thích hợp với đất cát bồi ven biển. Ưa đất phù sa ven sông có đủ nước ngọt.2004 73 . có nhiều mùn.

đất đồi feralit.21 74 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Đất cát nội đồng.TT Loài cây Độ cao trên Vĩ độ mặt biển (m) Điều kiện khí hậu Nhiệt độ ( C) Lượng mưa TC(2) (mm/ TB(1) TB năm) năm TNN 1500-2300 23-28 32-34 o Điều kiện đất đai TT(3) TB TLN 12-21 Loại đất Độ pH 2 Keo dây 08-21 3 . đất phù sa cổ. đất bồi tụ thoát nước. 4-6 3 4 5 Keo lá liềm 08-21 3-200 Keo lá tràm 08-20 < 500 Keo Tumida 08-21 3-200 1500-2300 23-28 32-34 1200-2500 24-28 32-34 1500. Độ sâu tầng đất >40cm. đất đồi feralit. phiến thạch mica. 5-6 đá vôi. Độ sâu tầng đất >40cm. đất đồi feralit.2004 . poocphia.200 Đất cát nội đồng. Có thể 3-9 sống ở nơi đất nghèo dinh dưỡng. Đất cát ven biển.22 12-22 4-6 Trồng được trên nhiều loại đất. đất phù sa cổ. Độ sâu tầng đất >40cm. nâu đỏ phát triển trên bazal. đất phù sa đồng bằng 4-7 ven sông và đất bồi tụ chân đồi 7 Phi lao 11-20 < 100 1000-2000 23-28 32-34 13. đất bồi tụ thoát nước. đất bồi tụ thoát nước. đất phù sa cổ.2300 23-28 32-34 12-21 17. 4-6 6 Muồng đen 10-21 <1200 600-500 20-27 32-33 13-22 Đất feralit đỏ vàng. thành phần cơ giới cát pha đến thịt nhẹ. Đất cát nội đồng.

6. Độ sâu tầng đất > 4-6 2 3 08-20 <200 1500-2500 23-28 32-34 14-22 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .5 đất đồi. sa diệp thạch. đất đồi thấp 4-6 dốc thoải phát triển trên diệp thạch. Ưa đất phù sa ven sông có đủ nước ngọt. đất cát. Đất cát pha đến thịt.2004 75 . đất phù sa. đất phù sa đồng bằng 4-7 ven sông và đất bồi tụ chân đồi Đất cát pha đến đất thịt. Sống được nơi đất xấu.TT Loài cây Độ cao trên Vĩ độ mặt biển (m) Điều kiện khí hậu Nhiệt độ ( C) Lượng mưa TC(2) (mm/ TB(1) TB năm) năm TNN 1300-2000 23-25 o Điều kiện đất đai TT(3) TB TLN Loại đất Độ pH 8 Tre gai 08-23 Thích hợp với nhiều loại đất khác nhau. úng do lũ llụt. Đất có tầng đất sâu 9 10 Xoài Xoan chịu hạn 08-22 < 500 1000-2000 24-28 32-34 800-2000 III.5 Đất cát khô hạn. Các loài cây ưu tiên cho phòng hộ chắn gió. đất thịt. thoát nước. 16-21 Sinh trưởng được trên nhiều loại đất: 5. bảo vệ đồng ruộng và cây che bóng 1 Phi lao Bạch đàn trắng caman Bạch đàn 11-20 < 100 8-17 < 200 1000-2000 23-28 32-34 1300-2000 24-28 32-34 13. cằn và khô hạn. chịu được nước ngập.22 14-22 Đất cát ven biển. tầng đất sâu >40cm.

đá vôi.. thành phần cơ giới cát pha đến thịt nhẹ.2004 . đất bùn lầy ngập 3-5 nước hơi mặn một lần trong năm. Các loài cây ưu tiên cho trồng rừng phòng hộ chắn sóng bảo vệ môi trường ngập nước 1 2 3 4 Bần chua Dừa nước Đước 08-21 0-5 08-16 0-5 08-11 0-5 1500-2500 24-28 31-34 1500-2500 24-28 32-34 1500-2500 24-28 32-34 1500-2500 24-28 31-34 13-16 21-22 21-22 18-22 Mấm trắng 08-21 0-5 76 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Đất feralit đỏ vàng. poocphia. phiến thạc mica. phát triển trên bazal. kênh rạch. Đất phù sa. ngòi. Đất bùn.TT Loài cây Độ cao trên Vĩ độ mặt biển (m) Điều kiện khí hậu Nhiệt độ ( C) Lượng mưa TC(2) (mm/ TB(1) TB năm) năm TNN 1500-2000 24-28 32-34 600-3500 20-27 32-33 13-22 o Điều kiện đất đai TT(3) TB TLN Loại đất Độ pH trắng tere 4 5 Dừa 8-21 < 200 40cm. đất bồi tụ. 5-6 3-5 3-5 Muồng đen 10-21 <1200 6 Keo giậu 10-15 <1200 900-2300 23-26 31-34 13-17 IV. 4-6 đá vôi. phiến thạch mica. Đất phù sa. ngập mặn ven biển. Đất feralit đỏ vàng. Đất bùn. ngập nước theo mùa ven sông. ngập mặn ven biển. nâu đỏ phát triển trên bazal.

thành phần cơ giới sét nặng. đất bồi tụ. đất thịt ngập theo mùa.2004 77 .TT Loài cây Độ cao trên Vĩ độ mặt biển (m) 08-21 0-5 08-21 1-120 Điều kiện khí hậu Nhiệt độ ( C) Lượng mưa TC(2) (mm/ TB(1) TB năm) năm TNN 1500-2500 24-28 32-34 1500-2500 24-28 32-34 o Điều kiện đất đai TT(3) TB TLN 18-22 18-22 Loại đất Độ pH 3-5 5 6 Sú Tràm cừ Đất bùn. trong năm 3-5 có 3 tháng ngập nước. đất bồi tụ. ngập mặn hoặc nước hơi mặn. úng do lũ llụt. thành phần cơ giới sét nặng. đất bồi tụ. ngập mặn ven biển. đát sét ngập mặn 3-5 hoặc nước hơi mặn.28 32-33 18-22 18-22 Đất phù sa. Sống được nơi đất xấu. đất bồi tụ. đất thịt ngập theo mùa. chịu được nước ngập. Đất phù sa. 3-5 7 Tràm lá dài 08-21 1-120 1500-2500 23-28 32-34 15-23 8 9 Trang Vẹt dù 08-21 0-5 08-21 0-5 1500-2500 24-28 32-34 1500-2500 24. Đất phèn acid yếu đến trung bình. 30 Tre gai 08-21 < 50 1300-2300 23-25 32-33 12-17 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . cằn và khô hạn. Đất phèn acid yếu đến trung bình. trong năm 3-5 có 3 . Thích hợp với nhiều loại đất khác nhau.5 tháng ngập nước.

ẩm vừa Thích hợp với nhiều loại đất. phiến thạch mica. 5.5 Trồng được trên nhiều loại đất. Các loài cây ưu tiên cho trồng rừng cảnh quan. 5. 6. Hoàng lan 09-22 20-500 1800-2500 23-27 1200-2500 22-28 31-33 16-22 32-34 17-22 Keo lá tràm 08-20 <500 78 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .TT Loài cây Độ cao trên Vĩ độ mặt biển (m) Điều kiện khí hậu Nhiệt độ ( C) Lượng mưa TC(2) (mm/ TB(1) TB năm) năm TNN o Điều kiện đất đai TT(3) TB TLN Loại đất Độ pH V. phiến thạch mica. 5. Mọc tốt nhất trên đất phù sa. Có thể 5-6 sống ở nơI đất nghèo dinh dưỡng. 4.2004 . 4-5 4-5 Đất xám trên phù sa cổ có sét pha cát. 3. tầng dày. Ưa đất sâu.5 đất feralit vàng đỏ phát triển trên phiến – thạch sét.5 đất feralit vàng đỏ phát triển trên phiến – thạch sét. 4.5 Đất xám trên phù sa cổ có sét pha cát. 4. Có thể 3-9 sống ở nơI đất nghèo dinh dưỡng. thoát nước. Bàng Bằng lăng Dái ngựa Dầu rái 08-18 <700 08-23 09-22 < 800 1500-2300 1300-2500 23-28 32-34 15-18 32-35 16-22 1200-2500 22-23 32-33 12-16 Trồng được trên nhiều loại đất. dô thị và khu công nghiệp 1. tầng dày. 2.

phiến thạch mica. Keo tai tượng Long não 08-22 <800 31-34 15-22 4. tầng dày.5 8. nâu đỏ phát triển trên bazal. phiến thạch mica. có nhiều mùn 6.TT Loài cây Độ cao trên Vĩ độ mặt biển (m) Điều kiện khí hậu Nhiệt độ ( C) Lượng mưa TC(2) (mm/ TB(1) TB năm) năm TNN 1300-2500 22-28 o Điều kiện đất đai TT(3) TB TLN Loại đất Độ pH 7.5 Trồng được trên nhiều loại đất: đất đồi. nâu đỏ phát triển trên bazal. poocphia. sa phiến thạch. tầng đất dầy. đất bồi tụ. ưa đất ẩm.0 Mọc tốt trên đất sét ẩm phát triển trên 4.5 phiến thạch sét. đất feralit vàng đỏ phát triển trên sa thạch. phiến thạch mica.0 Đất xám trên phù sa cổ có sét pha cát. 5-6 đá vôi. 5-6 đá vôi. Me <500 1500-2500 23-27 32-35 16-22 10 Muồng đen 10-21 <1200 600-2500 20-27 32-33 13-22 Đất feralit đỏ vàng. 6. thành phần cơ giới cát pha đến thịt nhẹ. poocphia.2004 79 . Đất feralit đỏ vàng. 20-23 <1000 0922 1500-2000 22-23 31-33 10-14 9. 11 Muồng hoàng yến 10-22 1200-2000 20.5 – 5. mát. 4. thành phần cơ giới cát pha đến thịt nhẹ.27 32-34 15-22 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . đất phù sa cổ.

TT Loài cây Độ cao trên Vĩ độ mặt biển (m) 08-22 Điều kiện khí hậu Nhiệt độ ( C) Lượng mưa TC(2) (mm/ TB(1) TB năm) năm TNN 1200-2500 22-24 o Điều kiện đất đai TT(3) TB TLN Loại đất Độ pH 12 Phượng vĩ 30-33 13-16 Trồng được trên nhiều loại đất. sét pha cát.23 26.28 33.35 16-18 14 Sấu 18-23 <800 1500-3000 22. đất feralit vàng đỏ phát triển trên 4-5 phiến thạch sét.34 11-21 15 Sữa cua) (Mò 09-22 50-400 16 Thông ba lá 11-23 700-2500 1400-2500 18. bazal. sa phiến thạch. Mọc tốt trên đất xám phù sa cổ.26 32. Có thể 5-6 sống ở nơI đất nghèo dinh dưỡng.2004 . Đất nâu vàng trên phù sa cổ. đất đỏ 4-6 vàng trên đá mácma axit. tầng dày. phiến 4-5 thạch mica. đá sét. thành phần cơ giới trung bình. đất đỏ vàng trên đá biến chất. phiến thạch mica. gnai. 4-6 Đất feralit đỏ vàng. đất đỏ trên mácma trung tính và badơ.31 8-11 80 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . đất vàng nhạt trên đá cát. 13 Sao đen <800 1300-2500 24. thoát nước tốt. nâu đỏ phát triển trên đá mẹ granit.

thoát nước tốt.28 33-35 17-21 Đất đồi. phát triển trên phiến thạch sét. phiến thạch sét. sa phiến thạch. Đất feralit phát 4. Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . phiến thạch mica. khô hạn.000 1200-2800 20. 4-5 thoát nước tốt. thành phần cơ giới trung bình. sa thạch. Đất feralit đỏ vàng. vàng đỏ phát triển trên sa thạch. Đất cát pha đến đất thịt nhẹ Đất bồi tụ 4-6 4-6 18 Thông nhựá 11-21 50-900 900-2500 23.21 14001900 2327 25-31 6-12 3234 14-22 1500-2000 24-28 1500-2300 22-27 33-34 17-22 32-34 14-20 Thích hợp với nhiều loại đất. sa phiến 4-5 thạch.5 giới nhẹ. thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình.2004 81 . Có thể sống được trên đất nghèo dinh dưỡng.0 triển trên granit.28 26-35 14-17 19 20 21 22 Thông vĩ Trứng cá Viết Xà cừ mã 20-23 300-800 12-20 20-100 9-12 08-23 10-50 1500-2000 18.TT Loài cây Độ cao trên Vĩ độ mặt biển (m) Điều kiện khí hậu Nhiệt độ ( C) Lượng mưa TC(2) (mm/ TB(1) TB năm) năm TNN o Điều kiện đất đai TT(3) TB TLN Loại đất Độ pH 17 Thông caribê 10-22 10-1. bazal. Mọc tốt 4-6 nhất trên đất phù sa. Đất feralit đỏ vàng. thoát nước tốt. sa thạch. thành phần cơ 5.

2004 .(1) Nhiệt độtrung bình hàng năm. (2) Nhiệt độ tối cao trung bìng tháng nóng nhất. (3) Nhiệt độ tối cao trung bình tháng lạnh nhất 82 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .

Tây Nguyên Nam Bộ. 6020-30 Lâm Đồng 80 Hà Giang.Phụ biểu 4a. Sơn La. Tây Nguyên Tây Nguyên Bình Thuận Cúc Phương Cúc Phương 12-15 100 Trung tâm Bắc 8040-50 Bộ 100 Cúc Phương 20-30 50100 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Khánh Hoà 20-30 80 20-25 30-40 4060 4060 Hà Tây Gia Lai Đ Nam Bộ.2004 83 . Danh sách cá́c loà̀i cây ưu tiên cho trồ̀ng rừng đặc dụng ở Việt Nam (tiêu chí đánh giá và nơi đã trồng) Tiêu chí đánh giá (điểm) (1) Độ cao D TT Loài Phân bố H (m) (m) (cm) 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 8 Bách vàng Bách xanh Bạch tùng Cẩm lai bà < 900 rịa Căm xe Chai lá cong Chò chỉ Chò đãI 100 1200 1050 1330 900 1800 Hà Giang 20 80 5 4 3 4 3 5 3 5 0 0 0 0 0 2 0 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3 3 3 3 3 3 1 3 3 2 2 2 3 2 3 3 3 3 2 1 3 2 2 1 3 2 2 3 3 3 3 Tổng điểm 14 17 14 14 13 19 14 17 Nơi đã trồng Ba Vì. Tây Nguyên Tây Nguyên Phú Yên.

Đ.g 40 Nai Bình Thuận. Lâm Đông Du sam đá 400 - 84 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .TT Loài Độ cao (m) Phân bố Tiêu chí đánh giá (điểm) (1) D H (m) (cm) 1 2 3 4 5 6 7 4 4 4 4 4 3 5 3 5 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3 2 2 2 2 3 1 3 3 2 2 2 2 2 2 3 2 3 2 2 3 2 2 2 3 3 3 1 3 1 3 3 3 1 2 1 Tổng điểm 13 14 13 14 14 14 14 14 16 Nơi đã trồng 9 10 11 12 13 14 15 16 17 Chò đen Chò nâu Dầu bao Dầu cát Dầu đọt tím Dầu song nàng Dẻ tùng sọc nâu Du sam 300-800 < 300 200–800 < 600 < 700 Nam Bộ. Trung 30-40 100 Bộ Trung tâm Bắc 35-40 100 Bộ Lâm Đồng. Huế. 15 Sơn La.Thiên-Huế. Bình Dương T.2004 . Bà 30 Rịa. Quảng Nam 80 60 Phú Thọ Bình Thuận. Quảng Nam Đồng Nai 25-40 60 40 15 200 3040 100 30- 300–500 Nam Bộ 1500 500 1600 Hà Giang Đông Bắc. TNguyên Cao Bằng. Tây 25 Bắc. Tây 80Nguyên.

Lâm Đồng Tiêu chí đánh giá (điểm) (1) D H (m) (cm) 1 2 3 4 5 6 7 40 20 20 80 80 120 3 3 3 0 0 0 1 1 1 3 2 3 2 2 2 3 3 2 1 1 3 Tổng điểm 13 12 14 Nơi đã trồng 18 19 20 Đinh Đỉnh tùng (Phỉ) Ba Vì. Trung 30 Bộ Nam Bộ.TT Loài vôi Độ cao (m) 1600 600 1500 Phân bố L. Nam Bộ Nam Bộ Giáng hương trái < 1000 to Giổi xanh Gõ đỏ (Cà 300 te) 1000 Gõmật(Gụ < 900 mật) Gụ biển Hoàng đàn < 50 200 1200 Tây Nguyên. Trung 15 Bộ Lạng Sơn.Sơn Miền Bắc Ba Vì.2004 85 . 25 Nghệ An Miền Bắc. Quang 15 Lạng Sơn Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Trung. Đông Nam Bộ. Đà Lạt Tây Nguyên Phú Thọ. T. Tây Nguyên Tây Nguyên. Nam Bộ 30 25 21 22 23 24 25 150 200 150 40 40 3 4 4 4 5 0 0 0 0 0 1 1 1 1 1 3 3 3 3 3 2 2 2 2 3 2 2 2 2 3 3 3 3 1 1 14 15 15 13 16 Nam Bộ. Tây Nguyên Tây Nguyên.

Tây Nguyên. Cát Bà Trảng Bom Nghệ An.TT Loài Độ cao (m) Phân bố Hà Giang. Cát Bà Nam Bộ 25 25 Cúc Phương. Trung. (Hoàngđàn 500-1200 Trung Bộ. Bạch Mã Hồng tùng Tây Nguyên.2004 . Tam Đảo. Côn 30 Đảo Miền Bắc. Bình Thuận 33 Lim xanh < 400 25-30 150 4 0 1 3 2 1 3 14 86 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Đà Lạt Tây Nguyên Tiêu chí đánh giá (điểm) (1) D H (m) (cm) 1 2 3 4 5 6 7 15 25 40 80 80 80 70 100 150 5 3 3 3 3 3 4 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 3 3 3 3 3 3 3 3 2 2 2 2 2 2 3 2 2 2 2 3 2 1 2 2 2 2 1 3 Tổng điểm 16 13 13 13 13 13 15 Nơi đã trồng 26 27 28 29 30 31 32 Hoàng đàn 400 rủ 1500 Hồng quang 200 2500 Đà Lạt Đà Lạt Đà Lạt. Hoà Bình Miền Bắc. Sơn La Cầu Hai. Yên 25 giả) Tử Kiền kiền Kim giao Kim giao nam Lát hoa 50-1000 50-1000 20-1450 Quảng Bình trở 40 vào Cúc Phương.

Hoá 20 20-25 60 80 5060 320 Lào Cai. Trg Bộ Miền Bắc.500 mít Re hương (Xá xị) Sa mộc dầu 300-900 1300 2000 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . Lâm Đồng Cầu Hai Ràng ràng 50 .2004 87 . Tây Nguyên. Phú Thọ Lâm Đồng Tây Bắc. Trung 25-35 200 Bộ Phú Thọ. Trg Bộ Miền Bắc Ba Vì.TT Loài Độ cao (m) 600 1200 < 900 < 800 Phân bố Tiêu chí đánh giá (điểm) (1) D H (m) (cm) 1 2 3 4 5 6 7 20-25 20-25 15-20 5060 5060 5060 5 3 5 5 30 80 4 3 2 5 5 2 0 1 1 0 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 3 3 3 2 3 3 3 3 3 3 3 2 2 2 2 3 3 2 2 2 3 3 2 3 2 1 2 1 1 1 1 3 2 1 Tổng điểm 16 13 16 16 14 12 13 16 15 Nơi đã trồng 34 35 36 37 38 39 40 41 42 Mạy chấu Mỡ ba vì Mun Mun sọc Nghiến Pơ mu Sơn La Ba Vì Miền Bắc. Trung Bộ Nghệ An. Th. Tây 800-2500 Nguyên.

Sến mủ Sến mật Sơn đào Độ cao (m) Phân bố Tiêu chí đánh giá (điểm) (1) D H (m) (cm) 1 2 3 4 5 6 7 10 10 20 20 5 5 2 1 2 3 3 5 5 3 2 2 0 0 0 0 0 0 0 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3 3 3 3 3 3 1 1 3 3 2 2 2 2 2 3 3 3 3 3 3 1 2 3 3 3 3 3 1 1 1 3 3 1 1 3 2 1 Tổng điểm 16 16 12 11 13 13 13 18 15 14 Nơi đã trồng Lâm Đồng. T. Tây Nguyên Nam Bộ. T. Nguyên 25-35 80 30 30 30 30 120 100 100 100 150 40 200 Bình Thuận Cầu Hai Sơn huyết <1000 Thông đỏ lâm đồng Thông đỏ pa cò Thông hailá dẹt 14001500 600 1400 10002000 Lâm Đồng. Nguyên Nam Bộ.TT Loài Sao lá hình tim Sao mạng Săng đào Sến cát. Nguyên Miền Bắc Nam Bộ. Tây 30 Nguyên Miền Bắc Lâm Đồng 15 30 Lâm Đồng Lâm Đồng 88 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .2004 . T. Bầu Bàng 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 Cam Ranh < 400 < 700 Cà Ná Nam Bộ.

Cầu Hai.2004 89 . Trung 5020-25 Tâm Bắc Bộ 70 Tây Bắc. LĐồng Thủy tùng 700 < 800 < 900 20-30 100 20-30 150 25 7080 20 Quảng Nam trở 7-10 vào Lâm Đồng Kon Tum Quảng Nam trở 25-30 100 vào Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . TTBắc Bộ Đắc Lắc Nam Bộ Tây Bắc 10-15 2030 Ba Vì.TT Loài Độ cao (m) Phân bố Tiêu chí đánh giá (điểm) (1) D H (m) (cm) 1 2 3 4 5 6 7 150 80 3 4 3 3 5 3 3 4 4 2 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 3 3 3 3 3 3 3 3 3 2 2 3 3 2 2 3 2 3 3 3 3 3 3 2 2 2 1 1 1 1 2 1 1 3 Tổng điểm 15 14 13 13 16 15 13 13 16 Nơi đã trồng 53 54 55 56 57 58 59 60 61 Thông 5 lá 1500đà lạt 2400 Thông pa cò Thông tre Thông tre lá ngắn Trai nam bộ Trai lý Trắc dây Trắc nghệ 50 -1000 500 1600 1200 1400 Lâm Đồng. Hà Giang 15 Lâm Đồng Tây Bắc. Gia 25 Lai Hoà Bình.

Nguyên Tiêu chí đánh giá (điểm) (1) D H (m) (cm) 1 2 3 4 5 6 7 20 25 25 25 20 25 80 80 80 200 100 150 3 2 5 5 4 3 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 3 3 3 3 3 3 2 1 2 2 2 1 2 2 3 3 3 2 3 1 1 1 1 1 Tổng điểm 14 10 15 15 14 11 Nơi đã trồng Nhiều nơi 100 .700 Miền Bắc 100-600 Miền Bắc Cả nước Cầu Hai 400 Trung Bộ 1000 (1) Xem thang điểm ở phần phương pháp 90 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .2004 . T.TT 62 63 64 65 66 67 Loài Trầm dó Ươi Vàng tâm Vù hương Xá xị (Re lục phấn) Xoay Độ cao (m) 20 -700 Phân bố Cả nước Nam Bộ.

rừng rậm nhiệt đới thường xanh hay nửa rụng lá mưa mùa Rừng rậm nhiệt đới thường xanh thấp. ưa đất dốc tụ. đất cát ven biển. mát Đất feralit nâu vàng hay vàng đỏ phát triển trên đá Bazan. chịu hạn Đất feralit phát triển trên phiến thạch sét và đất núi đá vôi.Phụ biểu 4b. sâu.16 Đất feralit vàng phát triển trên phiến thạch sét và sa thạch. đất alit mùn phát triển trên đá phiến cát kết hay granit. đất vàng alit. đất bằng. đất cát pha. ẩm. feralit xám phát triển trên cát kết phù sa cổ. thảm mục dày Chủ yếu vùng núi đá. ven sông suối.2004 91 . tầng mỏng đến trung bình. kết cấu hạt mịn và giữ ẩm 1600 – 2000 11 . các bãi cát và đụn cát ven biển. tầng dày. Điều kiện gây trồng các loài cây ưu tiên cho trồng rừng đặc dụng ở Việt Nam Điều kiện khí Điều kiện đất hậu đai TT Loài Lượng mưa Nhiệt độ TB Loại đất và loại rừng (mm/năm) năm (0C) 1 Bách vàng Đất feralit mùn trên núi đá vôi. rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm Độ pH 2 3 4 5 6 7 8 Bách xanh Bạch tùng Cẩm lai bà rịa Căm xe Chai lá cong Chò chỉ Chò đãi Đất feralit phát triển trên đấ vôi.7– Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . tầng dày. 4.

ẩm Rừng nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm. Trên sườn núi đá vôi. phiến thạch mica và gnai. từ trung tính đến kiềm nhẹ. không mọc trên núi đá vôi. rừng rậm nhiệt đới 5. tầng đất sâu. rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm và rừng thưa Núi đất.2004 . dày. rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm Đất dày ẩm. sườn núi đá vôi. trên núi nơi có tẩng đất sâu.TT Loài Điều kiện khí hậu Lượng mưa (mm/năm) Điều kiện đất đai Nhiệt độ TB năm (0C) Loại đất và loại rừng Độ pH màu mỡ. thoát nước. đất feralit vàng. Đất Bazan Đất cát Rừng nhiệt đới thường xanh. rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm 92 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . ẩm mát Đất feralit vàng đỏ hoặc đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét.2 thường xanh mưa mùa ẩm 9 10 11 12 13 14 15 16 17 Chò đen Chò nâu Dầu bao Dầu cát Dầu đọt tím Dầu song nàng Dẻ tùng sọc nâu Du sam Du sam đá vôi Rừng lá rộng thường xanh.

Đất feralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét. pha cát và sâu. có khi cả trên đất đỏ 4-6 Bazan. tốt nhất là đất thịt xám và nâu. Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . phong hoá từ các đá mẹ trầm tích và mácma axit. đất 4-7 đỏ vàng trên đá mácma axit. đất đỏ vàng trên đá biến chất. tầng đất dày. đất đỏ trên mácma trung tính và badơ. từ thịt nhẹ đến trung bình. phù sa cổ. thành phần cơ giới cát pha đến thịt nhẹ. đá sét. ưa đất tơi xốp nhiều 4-6 mùn song có thể sống trên đất nghèo xấu. có thể trồng trên đất khô hạn và nghèo. phiến thạch mica. Độ pH 18 19 Đinh Đỉnh tùng (Phỉ) 20 Giáng hương trái to 21 Giổi xanh 1500-3000 21 . rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm Đất feralit vàng đỏ phát triển trên phiến thạch sét.2004 93 .24 Đất nâu vàng trên phù sa cổ. đất vàng nhạt trên đá cát. ở đai đất thấp Đất tầng dày và ẩm.TT Loài Điều kiện khí hậu Lượng mưa (mm/năm) Điều kiện đất đai Nhiệt độ TB năm (0C) Loại đất và loại rừng Rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm. đất bằng thoát nước và đất thịt tầng dày 22 Gõ đỏ (Cà te) Gõ mật mật) (Gụ 23 1500-3000 Đất feralit phát triển trên đá mẹ granit.

trên núi đá vôi Nhiệt đới ẩm.2004 . đất mùn đỏ nâu trên đá macma trung tính và acid.28 94 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . nóng nhưng thường mọc nơi đất sâu ẩm rừng nhiệt đới thường xanh. nhiều mùn Độ pH 24 25 26 27 28 29 30 31 Gụ biển Hoàng đàn Hoàng đàn rủ Hồng quang Hồng tùng. ưa đất feralit đỏ vàng phát triển trên các loại đá axit và kiềm Núi đá vôi hay núi đất. đất mùn đỏ trên đá vôi.21 Loại đất và loại rừng Đất cát. cả trên đất Bazan màu mỡ lẫn đất xương xẩu Chịu được đất cát khô hạn. đai núi thấp.TT Loài Điều kiện khí hậu Lượng mưa (mm/năm) 1300-1600 Điều kiện đất đai Nhiệt độ TB năm (0C) 20 . Hoàng đàn giả Kiền kiền Kim giao Kim giao nam 32 Lát hoa 1200-2300 21 . đất đồi ven biển Nhiệt đới ẩm. rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm Rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm Đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá sét và đá biến chất. đất mùn đỏ vàng trên đá sét và 5-6. trên núi đá vôi Rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh Rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm. ưa đất tơi xốp. đất vàng đỏ trên đá macma acid.5 đá biến chất.

poocphia. ưa đất tầng dày. phát triển trên granít. trên núi đá vôi. ưa đất 4-6 tơi xốp nhiều mùn. sa thạch. thoát nước. tầng dày thay đổi. sa thạch. giàu dinh dưỡng Rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm. rừng rậm 4-5 nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm. đất feralit màu vàng. Rừng nhiệt đới thường xanh hay nửa rụng lá.TT Loài Điều kiện khí hậu Lượng mưa (mm/năm) 1500-3500 Điều kiện đất đai Nhiệt độ TB năm (0C) 20 . phiến thạch sét. đất ẩm. tầng dày. phát triển trên đá cát. phiến thạch mica. trên sườn núi Đất feralit đỏ vàng và vàng đỏ phát triển trên phiến thạch sét và phiến thạch mica. chịu hạn trên đất nghèo ven biển Rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm. gnai.2004 95 . phát triển trên phiến thạch. giàu và khá ẩm 40 Ràng ràng mít Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . trên đất ẩm. hoặc đất ẩm.27 Loại đất và loại rừng Độ pH 33 34 35 36 37 38 39 Lim xanh Mạy chấu Mỡ Ba Vì Mun Mun sọc Nghiến Pơ mu Đất feralit đỏ vàng phát triển trên granit. vàng đỏ. màu mỡ và thoát nước tốt Đất sâu ẩm. giàu dinh dưỡng 1200-2500 15 Feralit vàng. trên núi đá vôi. độ phì trung bình trở lên. Bazan Trên núi đá vôi.

nóng. chịu hạn. đụn cát ven biển. mọc ven bờ nước. rải rác trong rừng ẩm. thoái hoá.2004 . thoáng mát. nhiều mùn. đất sâu và thoát nước Độ pH 41 42 43 44 45 46 47 48 49 Re hương (Xá xị) Sa mộc dầu Sao lá hình tim Sao mạng Săng đào Sến mủ) cát (Sến 1300-2000 16 .19 Đất sâu. ẩm. khô nóng. chịu được đất khô. rừng rậm nhiệt đới thường xanh. đất sâu. khô cằn Rừng ẩm thường xanh. ưa đấ́t tốt. nhiều mùn Rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm ở đát thấp và núi thấp. còn tính chất đất rừng Đất cát.TT Loài Điều kiện khí hậu Lượng mưa (mm/năm) Điều kiện đất đai Nhiệt độ TB năm (0C) Loại đất và loại rừng Rừng nhiệt đới ẩm thường xanh. hơi chua Rừng thưa nhiệt đới thường xanh mưa mùa hoặc đất cát nghèo Rừng thưa nhiệt đới thường xanh mưa mùa hoặc đất cát Sến mật Sơn đào Sơn huyết 96 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . thấp Đất đồi sỏi đá. không có tầng đất cứng. đất cát pha sỏi nhưng tốt trên đất sâu dày. ít chua. ít đá >5 lẫn. tầng dày. chịu được đất xấu. ẩm. đất cát thoát nước Chủ yếu ở rừng thưa khô (khộp).

màu nâu đen Đất vàng alit hay đất xám đen tầng mỏng. trên núi đá vôi hay một số loại đá khác Đất lầy nước có màu nâu đỏ phát triển từ Bazan và đất feralit màu vàng phát triển từ đá Bazan Rừng nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm hoặc đất cát Thủy tùng Trai Nam Bộ Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . ở đỉnh và dông. trên sườn và đỉnh núi đá vôi Rừng nhiệt đới thường xanh mưa ẩm.4 Rừng nhiệt đới thường xanh ẩm. trên núi đá vôi hay một số loại đá khác Rừng nhiệt đới thường xanh hoặc rừng lùn. phong hoá từ granit hay sa thạch. rừng nhiệt đới thường xanh mưa ẩm Sườn và đỉnh núi đá vôi Rừng nhiệt đới thường xanh hoặc rừng lùn.2004 97 .TT Loài Điều kiện khí hậu Lượng mưa (mm/năm) Điều kiện đất đai Nhiệt độ TB năm (0C) Loại đất và loại rừng nghèo Độ pH 50 51 52 53 54 55 56 57 58 Thông đỏ Lâm Đồng Thông đỏ Pà Cò Thông hai lá dẹt Thông năm lá Đà Lạt Thông Pà Cò Thông tre Thông ngắn tre lá 1713 23. ở đỉnh và dông. trên đá đaxit Rừng nhiệt đới thường xanh ẩm. trên đất có tầng mùn dày 20-40cm.

rừng rậm nhiệt đới thường xanh hay nửa rụng lá 1900-2500 24 . đất sét pha cát. rừng thường xanh mưa mùa ẩm. tầng đất dày. thoát nước. núi đất hoặc núi đá vôi. ít dốc. trên núi đá vôi. màu mỡ và ẩm Trảng cây bụi cao rậm. sâu hoặc đá vôi. tầng dày.28 Thích hợp với đất feralit điển hình phát triển trên đá kết. chịu hạn Đất phù sa cổ màu từ xám đến xám vàng. thoát nước hoặc rừng thứ sinh Rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm Rừng thường xanh mưa mùa nhiệt đới. nhiều mùn 62 63 64 65 Trầm dó Ươi Vàng tâm Vù hương 98 Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng .2004 . rừng 4-7 rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm nguyên sinh. trên sườn núi. tốt nhất ở chân núi. granit.TT Loài Điều kiện khí hậu Lượng mưa (mm/năm) Điều kiện đất đai Nhiệt độ TB năm (0C) Loại đất và loại rừng ven biển Độ pH 59 60 61 Trai lý Trắc dây Trắc nghệ Rừng nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm. đá phiến. ẩm. màu mỡ Đất feralit vàng hoặc vàng đỏ phát triển trên phiến thạch mica và gnai. tầng đất trung bình hay mỏng. ưa đất chua. giàu chất dinh dưỡng.

ưa đất sâu dày.TT Loài Điều kiện khí hậu Lượng mưa (mm/năm) Điều kiện đất đai Nhiệt độ TB năm (0C) Loại đất và loại rừng Rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm Độ pH 66 67 Xá xị ( Re lục phấn) Xoay ́2000 > 20 Đất feralit nâu đỏ phát triển trên Bazan. rừng ẩm thường xanh hay rừng thứ sinh Chän loµi c©y −u tiªn cho c¸c ch−¬ng tr×nh trång rõng . granit hay phù sa cổ. thoát nước.2004 99 .