You are on page 1of 50

MỤC LỤC

PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG Trang


1.1. Giới thiệu chung về Trường 3
Đại học Ngoại ngữ-Đai học Quốc gia Hà Nội
1.2. Các khoa đào tạo 4
1.3. Các phòng, ban chức năng 5

PHẦN 2. QUY CHẾ SINH VIÊN CẦN BIẾT


2.1. Quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên (trích dẫn) 6
2.2. Chế độ chính sách đối với học sinh sinh viên 9
2.3. Khen thưởng và kỷ luật 13
2.4. Quy chế rèn luyện 15
2.5. Các quy định chung về công tác SV nội ngoại trú 18

PHẦN 3. QUY CHẾ ĐÀO TẠO SINH VIÊN CẦN BIẾT


3.1. Chương trình đào tạo chung 23
3.2. Quy định về thi và kiểm tra 25
3.3. Quy định về đánh giá kết quả học tập 30
3.4. Quy định về nghỉ học tạm thời và bảo lưu 34
3.5. Quy định về thôi học 35
3.6. Quy đinh và điều kiện được học ngành 2 36
3.7. Quy định và điều kiện được chuyển trường 37
3.8. Quy định làm niên luận, khoá luận tốt nghiệp 39
3.9. Cấp bằng tốt nghiệp 39
PHẦN 4. QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH VÀ BIỂU MẪU
4.1. Các thủ tục hành chính 42
4.2. Lịch tiếp học sinh, sinh viên 43
4.3. Các biểu mẫu 43
Đoàn Thanh niên và Hội sinh viên 47

1
PHẦN 1
GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ- ĐHQGHN


UNIVERSITY OF LANGUAGES AND INTERNATIONAL STUDIES

Thành lập năm 1955, trường Đại học Ngoại Ngữ -


ĐHQGHN là trung tâm có vị thế hàng đầu ở Việt nam về
giảng dạy, nghiên cứu Ngoại ngữ và Quốc tế học.
Hiện nay, Trường có tổng số 25 ngành đào tạo, với 5200
sinh viên hệ Cử nhân chính quy, 920 học viên sau đại học và
8500 sinh viên hệ vừa học vừa làm.
Bên cạnh các ngành đào tạo truyền thống là Sư phạm và
Phiên dịch Ngoại ngữ, trường liên kết với các trường ĐH trong
nước để đào tạo song song 2 bằng (Double degrees): Bằng Cử
nhân Ngoại ngữ và 1 trong các bằng: Cử nhân kinh tế Đối
ngoại, Cử nhân Tài chính Ngân hàng và Cử nhân Luật học và
đào tạo ngành kép ( Double majors): Cử nhân tiếng Anh -Quản
trị kinh doanh, tiếng Anh - Kinh tế đối ngoại và tiếng Anh –
Tài chính ngân hàng.
Trường liên kết với các trường ĐH Pháp đào tạo cử nhân
bằng tiếng Pháp, cấp bằng Pháp các ngành Kinh tế - Quản lý
và Quản trị doanh nghiệp, liên kết với các trường ĐH Trung
Quốc đào tạo cử nhân chuyên ngành Hán ngữ. Ngoài ra,
trường ĐH Ngoại ngữ-ĐHQGHN được Hội đồng Khảo thí
Anh thuộc ĐH Cambridge-Vương quốc Anh uỷ quyền tổ chức
thi cấp chứng chỉ: Tiếng Anh Quốc tế cho trẻ em, KET, PET,
FCE, CAE,CPE, TKT, ILEC, ICE, BEC và phối hợp với Hội
đồng Anh-Việt Nam tổ chức thi cấp chứng chỉ IELTS.
Địa chỉ: Đường Phạm Văn Đồng - Cầu Giấy- Hà Nội
Điện thoại: 84-4-37 547 269, 37 547 988
Fax: 84-4-37 548 057, 37 548 056
Website: http://cfl.vnu.edu.vn
2
CÁC KHOA ĐÀO TẠO

TT KHOA ĐÀO TẠO ĐỊA CHỈ ĐIỆN GHI


THOẠI CHÚ
1 Khoa NN&VH các nước nói Nhà B2 04.37547214
tiếng Anh 301,302(m.lẻ)
2 Khoa tiếng Anh Nhà B2 04.37547214
301,302(m.lẻ)
3 Khoa Sư phạm tiếng Anh Nhà B2 04.7547214
301,302(m.lẻ)
4 Khoa NN&VH Nga Nhà B2 04.37549561

5 Khoa NN&VH Trung Quốc Nhà B2 04.37549562

6 Khoa NN&VH Pháp Nhà C4 04.37548874


306 (m.lẻ)
7 Khoa NN&VH Phương Tây Nhà A4 04.37549558

8 Khoa NN&VH Phương Đông Nhà A4 04.32431403

9 Khoa Sau đại học Nhà A3 04.37547435

10 Khoa Tại chức Nhà A1 04.7548532


P305 - P307

3
1.3. CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG, ĐOÀN THỂ

TT TÊN PHÒNG, ĐOÀN THỂ ĐỊA CHỈ ĐIỆN GHI


THOẠI CHÚ
1 Phòng Tổ chức - Cán bộ P.302-303 A1 3.7547432
2 Phòng Hành chính-Tổng hợp P.101- P103 3.7547309
3.7547269
3 Phòng Đào tạo P.105,107,108 37548111
4 Phòng CT& CTHSSV P.106.P.304 37548434
5 Phòng Quản trị- Bảo vệ P.109,P.110 37547351
6 Phòng Khoa học- Công nghệ P.310-P.312 37547042
7 Phòng Tài chính-Kế toán P.201-P.203 37547960
8 Phòng Hơp tác quốc tế P.406, P.407 37547988
9 Phòng Thiết bị Tg2 Nhà B3 37547559
10 VP Đảng uỷ trường P.308 nhà A1 37548874
(m.lẻ 230)
11 VP Công đoàn P.507 nh à A1 37548874
(m.lẻ 231)
12 VP Đoàn thanh niên P.508 nhà A1 37548874
(m.lẻ 232)
13 VP Hội sinh viên P.508 nhà A1 37548874
(m.lẻ 232)
14 Trung tâm dịch thuật. Nhà A4 37548874
(m.lẻ 231)
15 Trung tâm Ứng dụng công nghê Nhà B3 37548874
thông tin vào dạy học Ngoại ngữ (m.lẻ 228,229)

16 Trung tâm bồi dưỡng giáo Nhà A3 32431673


viên và đào tạo từ xa
17 Trung tâm Nghiên cứu giáo P.504 A1 37547110
dục ngoại ngữ và kiểm định
chất lượng
18 Bộ môn NN v à VH Việt Nam P.501.A1 37548874
m.lẻ 319
19 Bộ môn Tâm lý-Giáo dục P504. A1 37548874
mlẻ 318
20 Trường THPT chuyên NN 37547264

4
PHẦN 2
QUY CHẾ, QUY ĐỊNH SINH VIÊN CẦN BIẾT

2.1. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN


(Trích Quy chế HSSV trong các trường ĐH, CĐ và Trung cấp CN
ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8
năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

2.1.1. Quyền của sinh viên


- Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự
tuyển nếu đủ các điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo và nhà trường.
- Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được
cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện
theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội
quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về
chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến HSSV.
- Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện, bao gồm:
+ Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương
tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu
khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao;
+ Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi HSSV giỏi, thi
Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ;
+ Được chăm lo, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ hiện hành
của Nhà nước;
+ Được đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài, học chuyển
tiếp ở các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành của
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng
sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt
Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam; tham gia các tổ
chức tự quản của HSSV, các hoạt động xã hội có liên quan ở
trong và ngoài nhà trường theo quy định của pháp luật; các

5
hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp với
mục tiêu đào tạo của nhà trường;
+ Được nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học, học theo tiến độ
chậm, tiến độ nhanh, học cùng lúc hai chương trình, chuyển
trường theo quy định của quy chế về đào tạo của Bộ Giáo dục và
Đào tạo; được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ lễ theo quy định.
- Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy
định của Nhà nước; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước tài trợ; được miễn học phí khi sử
dụng các dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, tham quan
viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định
của Nhà nước.
- Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của
mình kiến nghị với nhà trường các giải pháp góp phần xây
dựng nhà trường; được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên
Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi
ích chính đáng của HSSV.
- Được xét tiếp nhận vào ký túc xá theo quy định của
trường. Việc ưu tiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá theo quy định
tại Quy chế công tác HSSV nội trú của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- HSSV đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được
nhà trường cấp bằng tốt nghiệp, bảng điểm học tập và rèn
luyện, hồ sơ HSSV, các giấy tờ có liên quan khác và giải quyết
các thủ tục hành chính.
- Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong
tuyển dụng vào các cơ quan Nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi,
rèn luyện tốt và được hưởng các chính sách ưu tiên khác theo
quy định về tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức.

2.1.2. Nghĩa vụ của sinh viên.


- Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước và các quy chế, nội quy, điều lệ nhà trường.

6
- Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của
nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập
và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống văn minh.
- Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường; góp phần xây
dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình,
kế hoạch giáo dục, đào tạo của nhà trường; chủ động tích cực tự
học, nghiên cứu, sáng tạo và tự rèn luyện đạo đức, lối sống.
- Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi
mới nhập học và khám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học
tập theo quy định của nhà trường.
- Đóng học phí đúng thời hạn theo quy định.
- Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo
vệ môi trường phù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của
nhà trường.
- Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều
động của Nhà nước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo
do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký
kết với Nhà nước, nếu không chấp hành phải bồi hoàn học
bổng, chi phí đào tạo theo quy định.
- Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập,
thi cử và các hoạt động khác của HSSV, cán bộ, giáo viên; kịp
thời báo cáo với khoa, phòng chức năng, Hiệu trưởng nhà
trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những
hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặc những
hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của
HSSV, cán bộ, giáo viên trong trường.
- Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma tuý, mại
dâm và các tệ nạn xã hội khác.

7
2.2. CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SINH VIÊN
2.2.1. Chế độ học bổng
2.2.1.1. Häc bæng khuyÕn khÝch
Häc bæng khuyÕn khÝch ®ưîc cÊp trªn c¬ së kÕt
qu¶ häc tËp vµ rÌn luyÖn cña SV nh»m khuyÕn
khÝch SV häc tËp ®¹t kÕt qu¶ tèt.
- Tiªu chuÈn ®ưîc xÐt HB : cã kÕt qu¶ häc tËp
vµ rÌn luyÖn ®¹t tõ lo¹i kh¸ trë lªn, kh«ng
cã ®iÓm thi vµ kiÓm tra dưíi 5,5 (lÊy ®iÓm thi
vµ kiÓm tra lÇn thø nhÊt) vµ kh«ng bÞ kû luËt
tõ khiÓn tr¸ch trë lªn.
- C¸c møc HB khuyÕn khÝch :
+ Lo¹i A : 260.000 ®/th¸ng.
+ Lo¹i B : 220.000 ®/th¸ng.
+ Lo¹i C : 180.000 ®/th¸ng. (Møc HB
toµn phÇn)
- Thêi gian hưëng HB : 10 th¸ng/n¨m
- Phư¬ng thøc xÐt cÊp häc bæng
+ C¨n cø vµo quü HB ®· được x¸c ®Þnh vµ
ng©n s¸ch ®ưîc Nhµ nưíc giao hµng n¨m, HiÖu
trưëng x¸c ®Þnh sè lưîng suÊt HB KK cho tõng
khãa häc, ngµnh häc. NÕu sè SV ®¹t lo¹i kh¸ trë
lªn lín h¬n sè suÊt HBKK, HiÖu trưëng c¨n cø
®iÓm TBCHT xÐt cÊp HBKK theo thø tù ®iÓm tõ
cao xuèng thÊp cho ®Õn hÕt sè suÊt HB ®· ®ưîc
x¸c ®Þnh.
+ C«ng v¨n sè 9025/CTCT ngµy 19/10/1998
cña Bé GD & §T hưíng dÉn: viÖc xÐt cÊp HB ®ưîc
tiÕn hµnh sau tõng häc kú. Häc bæng cña SV
n¨m thø nhÊt sÏ ®ưîc truy lÜnh dÇn tõng th¸ng ë
häc kú tiÕp theo, häc kú sau truy lÜnh theo kÕt

8
qu¶ häc tËp vµ rÌn luyÖn cña häc kú liÒn kÒ trưíc
®ã.

2.2.2.2. Häc bæng chÝnh s¸ch


a. §èi tưîng ®ưîc hưëng: SV hÖ cö tuyÓn (theo
Nghị ®Þnh sè 134/2006/Q§-TTg ngµy 14/11/2006
cña Thñ tưíng ChÝnh phñ. Th«ng tư liªn tÞch sè 23 /
2008/TTLG-BGD&§T – BL§TBXH – BTC ngµy
28/4/2008 hưíng dÉn thùc hiÖn QuyÕt ®Þnh sè
152/2007/QQ§- TTG ngµy 14/9/2007 cña Thñ tưíng
ChÝnh phñ vÒ häc bæng chÝnh s¸ch ®èi víi HS,
SV häc t¹i c¸c c¬ së gi¸o dôc thuéc hÖ thèng gi¸o
dôc quèc d©n )
b. Møc HBCS : Møc HBCS hµng th¸ng b»ng
80% møc lư¬ng tèi thiÓu, hưëng 12tháng/n¨m
c. Møc trî cÊp ¨n, ë, ®i l¹i hµng th¸ng b»ng
50% møc lư¬ng tèi thiÓu, hưëng 10 th¸ng/n¨m

2.2.2. Trợ cấp xã hội


2.2.2.1. §èi tưîng vµ ph¹m vi ¸p dông trî cÊp
x· héi
- SV lµ ngưêi d©n téc Ýt ngưêi cã hé khÈu
thưêng tró Ýt nhÊt tõ 3 n¨m trë lªn ë vïng cao,
vïng s©u (KV0), vïng cã ®iÒu kiÖn kinh tÕ ®Æc
biÖt khã kh¨n (134). Møc trî cÊp 140.000®/tháng
theo th«ng tư sè 13/2002/TTLT-BGD&§T - BTC
ngµy 28/03/2002
hưíng dÉn thùc hiÖn QuyÕt ®Þnh sè194/2001/Q§-
TTG cña Thñ
tưíng ChÝnh phñ.

9
- SV lµ ngưêi må c«i c¶ cha vµ mÑ kh«ng n¬i
nư¬ng tùa (kh«ng cã ngưêi ®ì ®Çu chÝnh thøc,
kh«ng cã nguån chu cÊp
thưêng xuyªn).
- SV tµn tËt theo quy ®Þnh cña Nhµ nưíc t¹i
NghÞ ®Þnh sè 81/CP ngµy 23/11/1995. SV ph¶i
xuÊt tr×nh biªn b¶n gi¸m ®Þnh y khoa vµ cã x¸c
nhËn cña UBND x·, phưêng vÒ hoµn c¶nh kinh
tÕ khã kh¨n.
- SV cã hoµn c¶nh khã kh¨n ®Æc biÖt vÒ kinh
tÕ, vưît khã häc tËp - gia ®×nh thuéc diÖn xo¸
®ãi gi¶m nghÌo. SV ph¶i xuÊt tr×nh giÊy chøng
nhËn do Së L§-TB-XH cÊp.
SV thuéc diÖn ®ưîc hưëng trî cÊp x· héi ph¶i
lµm ®¬n xin
hưëng trî cÊp vµ ph¶i xuÊt tr×nh ®Çy ®ñ c¸c
giÊy tê theo quy ®Þnh míi ®ư¬c nhµ trưêng xÐt.
2.2.2.2. Møc trî cÊp x· héi
- Møc c¬ b¶n lµ 100.000 ®/tháng
-SV thuéc ®èi tưîng ®ưîc hưëng HB chÝnh
s¸ch, trî cÊp x· héi nÕu vi ph¹m kû luËt, tïy theo
møc ®é sÏ bÞ c¾t gi¶m møc HB theo
quyÕt ®Þnh cña HiÖu trưëng.
- Sinh viªn thuéc diÖn chÝnh s¸ch ưu ®·i
theo §iÒu 56, NghÞ ®Þnh 28/CP ngµy 29/4/1995
cña ChÝnh phñ
- Sinh viªn thuéc diÖn chÝnh s¸ch ưu ®·i
theo §iÒu 56, NghÞ ®Þnh 28/CP ngµy 29/4/1995
cña ChÝnh phñ, nhËn trî cÊp ưu ®·i t¹i ®Þa
phư¬ng (nép giÊy chøng nhËn ®èi tưîng cña
Phßng L§TBXH, tr×nh thÎ b¶n gèc ®Ó kiÓm tra,
10
nhËn giÊy x¸c nhËn cña nhµ Trưêng vÒ ®Þa phư-
¬ng lµm thñ tôc nhËn trî cÊp).
- SV thuéc diÖn chÝnh s¸ch ưu ®·i, nhưng
®ång thêi còng lµ ®èi tưîng ®ưîc hưëng HB CS,
trî cÊp x· héi th× chØ ®ưîc hưëng mét chÕ ®é víi
møc cao nhÊt.
2.2.3. Học phí
2.2.3.1. Đèi tưîng ®ưîc miÔn häc phÝ
MiÔn häc phÝ cho SV thuéc 1 trong c¸c ®iÒu
kiÖn sau :
- SV lµ Anh hïng LLVT, Anh hïng Lao ®éng, th-
ư¬ng binh, bÖnh binh, hưëng chÕ ®é như thư¬ng
binh.
- SV lµ con liÖt sü, con thư¬ng binh, con bÖnh
binh, con cña nh÷ng ngưêi hưëng chÝnh s¸ch như
thư¬ng binh .
- SV cã cha, mÑ thưêng tró t¹i vïng cao (trõ
thµnh phè, thÞ x·, thÞ trÊn) vµ vïng s©u, h¶i
®¶o.
- SV bÞ tµn tËt vµ cã khã kh¨n vÒ kinh tÕ,
kh¶ n¨ng lao ®éng bÞ suy gi¶m tõ 21% trë
lªn ®ùoc Héi ®ång Gi¸m ®Þnh y khoa x¸c nhËn.
- SV må c«i c¶ cha vµ mÑ kh«ng n¬i nư¬ng
tùa.
- SV cã gia ®×nh thuéc diÖn hé ®ãi,nghÌo
- SV ngµnh SP hÖ chÝnh quy tËp trung khi vµo
häc cã cam kÕt sau khi tèt nghiÖp phôc vô trong
ngµnh Gi¸o dôc - еo t¹o.

2.2.3.2. Thñ tôc xin miÔn häc phÝ


- SV thuéc c¸c ®èi tưîng miÔn häc phÝ ph¶i
nép x¸c nhËn lµ ®èi tưîng ưu tiªn ë mục 2.4.1 (xuÊt
tr×nh thÎ b¶n gèc ®Ó kiÓm tra)
11
- HiÖu trưëng nhµ trưêng, c¨n cø vµo quy
®Þnh cña Nhµ nưíc vµ ý kiÕn x¸c nhËn cña chÝnh
quyÒn ®Þa phư¬ng ®Ó quyÕt ®Þnh vµ lËp danh
s¸ch SV ®ược miÔn häc phÝ b¸o c¸o §HQGHN.
- ViÖc miÔn häc phÝ ®ưîc thùc hiÖn suèt thêi
gian häc tËp cña SV, trõ trưêng hîp gia ®×nh SV
thuéc diÖn hé ®ãi, nghÌo ®ưîc xÐt theo tõng häc
kú cña n¨m häc ®ã.

2.2.3.3. Hç trî kinh phÝ cho SV c¸c líp chÊt


lưîng cao
C¨n cø vµo ng©n s¸ch ®ưîc Nhµ nưíc giao
hµng n¨m, HiÖu trưëng nhµ trưêng sÏ cã quy
®Þnh cô thÓ vÒ viÖc hç trî kinh phÝ cho SV c¸c
líp chÊt lưîng cao theo tõng n¨m häc.

2.2.3.4. Quy ®Þnh møc ®ãng gãp häc phÝ


- Møc ®ãng gãp häc phÝ theo quy định của
trường.
- Häc phÝ nép 10 th¸ng/ n¨m.
- SV nép häc phÝ theo ®¬n vÞ khoa ®µo t¹o
theo lÞch thu häc phÝ ®ưîc th«ng b¸o.

2.2.4. Vay vèn Ng©n hµng ChÝnh s¸ch


-Theo hưíng dÉn thùc hiÖn cho vay ®èi víi
häc sinh , sinh viªn theo QuyÕt ®Þnh
sè 157/2007/Q§-TTG ngµy 27/9/2007 cña Thñ tưíng
ChÝnh phñ.
- Sinh viªn ®ưîc cÊp giÊy x¸c nhËn cña Trưêng,
mang vÒ gia ®×nh ®Ó hoµn thµnh thñ tôc
vµ quy tr×nh nghiÖp vô cho vay vèn t¹i NHCS.
2.2.5. B¶o hiÓm

12
- B¶o hiÓm y tÕ: Bảo hiểm y tế là bảo hiểm bắt buộc,
sinh viên có trách nhiệm phải đóng bảo hiểm theo quy định.
- B¶o hiÓm th©n thÓ: Bảo hiểm thân thể là bảo
hiểm tự nguyện. Mức đóng bảo hiểm tuỳ theo sinh viên.

2.3. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT


2.3.1. Khen thưởng
a. Thi đua, khen thưởng thường xuyên đối với cá nhân
và tập thể lớp HSSV có thành tích cần biểu dương, khuyến
khích kịp thời. Cụ thể:
- Đoạt giải trong các cuộc thi HSSV giỏi, Olympic các
môn học, có công trình nghiên cứu khoa học có giá trị;
- Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng, Đoàn thanh
niên, Hội sinh viên, trong hoạt động thanh niên xung kích,
HSSV tình nguyện, giữ gìn an ninh trật tự, các hoạt động trong
lớp, khoa, trong ký túc xá, trong hoạt động xã hội, văn hoá,
văn nghệ, thể thao;
- Có thành tích trong việc cứu người bị nạn, dũng cảm bắt
kẻ gian, chống tiêu cực, tham nhũng;
- Các thành tích đặc biệt khác.
Nội dung, mức khen thưởng thường xuyên do Hiệu
trưởng quy định.
b. Thi đua, khen thưởng toàn diện định kỳ đối với cá nhân
và tập thể lớp HSSV được tiến hành vào cuối mỗi một học
kỳ hoặc năm học. Cụ thể:
- Đối với cá nhân HSSV:
+ Danh hiệu cá nhân gồm 3 loại: Khá, Giỏi, Xuất sắc.
+ Tiêu chuẩn xếp loại danh hiệu cá nhân như sau:
. Đạt danh hiệu HSSV Khá, nếu xếp loại học tập và rèn
luyện từ Khá trở lên;
. Đạt danh hiệu HSSV Giỏi nếu xếp loại học tập từ Giỏi
trở lên và xếp loại rèn luyện từ Tốt trở lên;

13
. Đạt danh hiệu HSSV Xuất sắc nếu xếp loại học tập và
rèn luyện Xuất sắc.
Xếp loại học tập xác định theo quy định của Quy chế đào
tạo của từng trình độ đào tạo, xếp loại rèn luyện xác định theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá kết quả rèn
luyện.
+ Danh hiệu cá nhân của HSSV được ghi vào hồ sơ
HSSV.
+ Không xét khen thưởng đối với HSSV bị kỷ luật hoặc
có điểm thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất trong học
kỳ hoặc năm học đó dưới mức trung bình.
- Đối với tập thể lớp HSSV:
+ Danh hiệu tập thể lớp HSSV gồm 2 loại: Lớp HSSV
Tiên tiến và Lớp HSSV Xuất sắc.
+ Đạt danh hiệu Lớp HSSV Tiên tiến nếu đạt các tiêu
chuẩn sau:
. Có từ 25% HSSV đạt danh hiệu HSSV Khá trở lên;
. Có cá nhân đạt danh hiệu HSSV Giỏi trở lên;
. Không có cá nhân xếp loại học tập kém hoặc rèn luyện
kém, bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên;
. Tập thể đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn
luyện, tổ chức nhiều hoạt động thi đua và tích cực hưởng ứng
phong trào thi đua trong nhà trường.
+ Đạt danh hiệu Lớp HSSV Xuất sắc nếu đạt các tiêu
chuẩn của danh hiệu lớp HSSV Tiên tiến và có từ 10% HSSV
đạt danh hiệu HSSV Giỏi trở lên, có cá nhân đạt danh hiệu
HSSV Xuất sắc.
2.3.2. Kỷ luật
Những HSSVcó hành vi vi phạm thì tuỳ tính chất,
mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm, phải chịu một trong các
hình thức kỷ luật sau:

14
- Khiển trách: áp dụng đối với HSSV có hành vi vi phạm
lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ;
- Cảnh cáo: áp dụng đối với HSSV đã bị khiển trách
mà tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi
phạm có tính chất thường xuyên hoặc mới vi phạm lần đầu
nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng;
- Đình chỉ học tập 1 năm học: áp dụng đối với những HSSV
đang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn vi phạm kỷ luật hoặc vi
phạm nghiêm trọng các hành vi HSSV không được làm;
- Buộc thôi học: áp dụng đối với HSSV đang trong thời gian
bị đình chỉ học tập mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm
lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm nghiêm trọng, gây
ảnh hưởng xấu đến nhà trường và xã hội; vi phạm pháp luật bị xử
phạt tù (kể cả trường hợp bị xử phạt tù được hưởng án treo).
- Hình thức kỷ luật của HSSV phải được ghi vào
hồ sơ HSSV. Trường hợp HSSV bị kỷ luật mức đình chỉ học
tập 1 năm học và buộc thôi học, nhà trường cần gửi thông báo
cho địa phương và gia đình HSSV biết để quản lý, giáo dục.

2.4. QUY CHẾ RÈN LUYỆN


(Trích Quy chế Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các
cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy
Ban hành kèm theo Quyết định số 60 /2007/QĐ-BGDĐT ngày16 tháng 10
năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

2.4.1. Nội dung đánh giá và thang điểm


a. Nội dung
Xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh
viên là đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của
từng học sinh, sinh viên theo các mức điểm đạt được trên các
mặt:
- Ý thức học tập;
- Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong nhà
trường;
15
- Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã
hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã
hội;
- Phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng;
- Ý thức, kết quả tham gia phụ trách lớp, các đoàn thể,
tổ chức khác trong nhà trường hoặc các thành tích đặc biệt
trong học tập, rèn luyện của học sinh, sinh viên.
b. Thang điểm
Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100. Hiệu
trưởng các trường căn cứ vào đặc điểm, điều kiện cụ thể của
từng trường quy định các tiêu chí và mức điểm chi tiết phù hợp
với các nội dung đánh giá và không vượt quá khung điểm quy
định của Quy chế này.

2.4.2. Đánh giá kết quả rèn luyện và khung điếm


a. Đánh giá về ý thức học tập
- Căn cứ để xác định điểm là tinh thần vượt khó,
phấn đấu vươn lên trong học tập, tích cực tham gia nghiên
cứu khoa học, tham gia dự thi học sinh, sinh viên giỏi ở các
cấp.
- Khung điểm đánh giá từ 0 đến 30 điểm.
b. Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy
chế trong nhà trường.
- Căn cứ để xác định điểm là ý thức và kết quả việc chấp
hành các nội quy, quy chế và các quy định khác được áp dụng
trong trường.
- Khung điểm đánh giá từ 0 đến 25 điểm.
c. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động
chính trị – xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống
các tệ nạn xã hội
- Căn cứ để xác định điểm là kết quả tham gia các hoạt
động rèn luyện về chính trị – xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể
thao và phòng chống các tệ nạn xã hội.
16
- Khung điểm đánh giá từ 0 đến 20 điểm.
d. Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng
đồng
- Căn cứ để xác định điểm là kết quả chấp hành các chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thành
tích trong công tác xã hội và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội; mối quan hệ cộng đồng, tinh thần giúp đỡ bạn
bè, cưu mang người gặp khó khăn.
- Khung điểm đánh giá từ 0 đến 15 điểm.
e. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia công tác phụ
trách lớp, các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường hoặc đạt
được thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện của học sinh,
sinh viên.
- Căn cứ để xác định điểm là ý thức, mức độ hoàn thành
nhiệm vụ đối với học sinh, sinh viên được phân công quản lý
lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên và các
tổ chức khác trong nhà trường; và những học sinh, sinh viên
khác có thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện.
- Khung điểm đánh giá từ 0 đến 10 điểm.

2.4.3 Phân loại kết quả rèn luyện và khung điểm


a. Phân loại kết quả rèn luyện
Kết quả rèn luyện được phân thành các loại:
- Từ 90 đến 100 điểm: loại xuất sắc;
- Từ 80 đến dưới 90 điểm: loại tốt;
- Từ 70 đến dưới 80 điểm: loại khá;
- Từ 60 đến dưới 70 điểm: loại trung bình khá;
- Từ 50 đến dưới 60 điểm: loại trung bình;
- Từ 30 đến dưới 50 điểm: loại yếu;
- Dưới 30 điểm: loại kém.
b. Những học sinh, sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo
trở lên khi phân loại kết quả rèn luyện không được vượt
quá loại trung bình.
17
2.5. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC HỌC
SINH, SINH VIÊN NỘI NGOẠI TRÚ (trích quy chế)
2.5.1. Các quyết định chung về sinh viên nội trú
(Trích Quy chế Sinh viên nội trú ban hành kèm theo
Quyết định số 2137/GD-ĐT ngày 28/6/1997của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)

2.5.1.1.Thủ tục đăng ký ở nội trú.


a. Đối với người mới xin ở nội trú lần đầu, hồ sơ bao gồm:
+ Đơn xin vào nội trú (theo mẫu)
+ Các giấy tờ chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có)
+ Giấy báo trúng tuyển (nếu là HSSV năm thứ 1) hoặc thẻ
HSSV (nếu là HSSV từ năm thứ 2 trở lên).
b. Đối với người đã được bố trí ở nội trú khi hợp đồng nội
trú hết thời hạn phải ký lại hợp đồng ở nội trú cho năm học
hoặc kỳ sau.
c. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đăng ký ở nội trú của
HSSV, trong thời hạn tối đa là 15 ngày, Trưởng ban quản lý
KNT của trường phải trả lời cho HSSV về việc chấp nhận hay
không chấp nhận cho ở nội trú. Trường hợp không chấp nhận
cần giải thích rõ lý do.
d. Trong thời hạn tối đa là 7 ngày kể từ khi HSSV được
chấp nhận nội trú, Trưởng ban quản lý KNT của trường và
HSSV phải ký hợp đồng nội trú (theo mẫu)
e. Một tháng trước khi hợp đồng hết hạn, Trưởng ban quản
lý KNT của trường cần báo cho người ở nội trú biết.
Khi hợp đồng hết hiệu lực, người ở nội trú phải ra khỏi khu
nội trú.
f. Việc gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới đều phải
tuân thủ quy chế này.

2.5.1.2. Quyền và nghĩa vụ của sinh viên nội trú

18
- HSSV nội trú được quyền ăn, ở, tự học, sinh hoạt trong
khu nội trú theo đúng hợp đồng nội trú đã ký với Trưởng ban
quản lý KNT của trường, được quyền sử dụng các trang thiết
bị do KNT cung cấp để phục vụ cho việc ăn, ở, tự học, sinh
hoạt; được quyền tham gia các hoạt động phục vụ đời sống văn
hoá, tinh thần do khu nội trú tổ chức; được quyền khiếu nại
hoặc đề đạt nguyện vọng, yêu cầu đến Trưởng ban quản lý
KNT của trường hoặc đến Hiệu trưởng về những vấn đề liên
quan dến công tác HSSV nội trú.
- HSSV nội trú phải thực hiện đúng hợp đồng nội trú đã ký
và có trách nhiệm thực hiện, chấp hành đầy đủ các quy định đã
được ghi trong hợp đồng và nội quy đối với sinh viên nội trú
tại các ký túc xá sinh viên.

2.5.1.3 Nghiêm cấm HSSV nội trú:


- Tạo ra hoặc tàng trữ, sử dụng các loại vũ khí, pháo nổ,
chất nổ, chất gây cháy, hoá chất độc hại.
- Tạo ra hoặc tàng trữ, sử dụng dưới mọi hình thức các chất
kích thích như thuốc phiện và các chế phẩm của nó, các loại
nước uống có nồng độ cồn từ 120 (12 độ) trở lên.
- Tàng trữ, lưu hành hoặc truyền bá phim ảnh, băng đĩa
hình, băng đĩa nhạc đồi truỵ, khiêu dâm, kích thích bạo lực
hoặc các tài liệu chiến tranh tâm lý của địch.
- Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động đánh bạc, số đề,
mại dâm dưới bất cứ hình thức nào hoặc có quan hệ nam nữ
bất chính.
- Gây gổ, đánh nhau hoặc kịch động đánh nhau, tổ chức
băng nhóm, phe phái, tụ tập gây rối trật tự trị an dưới bất cứ
hình thức nào.
- Có hành vi phá hoại hoặc ăn cắp tài sản công, sử dụng tài
sản công không đúng mục đích; ăn cắp tài sản công dân, trấn
lột.
- Chứa chấp, che dấu hàng lậu và tội phạm.
19
- Đưa người lạ vào ở trong phòng ở của mình; tiếp khách
trong phòng ở quá giờ quy định.
- Có hành động, tác phong thiếu văn hoá, gây mất trật tự,
gây ô nhiễm vệ sinh môi trường.
- Nói tục, chửi thề.
- Xả rác khạc nhổ, ăn ở luộm thuộm, mất vệ sinh, gây ô
nhiễm môi trường trong phòng ở và khu vực nội trú.
- Nấu ăn trong phòng ở (trừ các loai phòng ở có thiết kế
bếp và được Trưởng ban quản lý KNT cho phép nấu năn tại
phòng ở).
- Che chắn phòng ở, giường ngủ làm mất mỹ quan hoặc
nhằm mục đích không lành mạnh.
- Viết, vẽ bậy và tuỳ tiện dán quảng cáo, áp phích.
- Đặt bát hương, thờ cúng trong phòng ở KNT.
- Gây tiếng ồn, sử dụng các phương tiện gây tiếng ồn vượt
quá quy định của nhà trường.
- Xâm phạm kho tàng và các khu vực cấm ở KNT.

2.5.2. Quy định về sinh viên ngoại trú


(Trích Quy chế Học sinh, sinh viên ngoại trú ban hành kèm theo
QĐ số 43/2002 QĐ BGD- ĐT ngày 2/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và đào tạo)

2.5.2.1. Trách nhiệm của học sinh, sinh viên ngoại trú.
- Làm thủ tục đăng ký ở ngoại trú với nhà trường (theo
mẫu Phụ lục số 2 kèm theo), để đăng ký tạm trú với công an
phường (xã, thị trấn) theo đúng Nghị định số 51/CP của Chính
phủ về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu, Thông tư hướng dẫn
của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) và quy định của Quy chế
này.
- Riêng đối với học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường
trú tại địa phương nơi trường đóng và cùng ở với gia đình,

20
chỉ làm đơn không cần có ý kiến của công an phường (xã,
thị trấn).
- Khi được phép của công an phường (xã, thị trấn) cho
đăng ký tạm trú, chậm nhất sau 15 ngày học sinh, sinh viên
phải báo cáo với nhà trường về địa chỉ ngoại trú của mình: họ
tên chủ nhà trọ, số nhà, đường phố (thôn, xóm), phường (xã,
thị trấn), quận (huyện), điện thoại liên hệ (nếu có).
- Học sinh, sinh viên có trách nhiệm thực hiện đúng các
điều khoản trong hợp đồng với chủ nhà trọ; không đưa người
khác vào nhà trọ khi chưa có sự đồng ý của chủ nhà trọ; báo
với chủ nhà trọ đăng ký tạm vắng với công an phường (xã,
thị trấn) trong trường hợp rời khỏi nhà trọ từ 24 giờ trở lên.
- Khi thay đổi chỗ ở ngoại trú mới, học sinh, sinh viên
phải làm đơn xin phép nhà trường để làm lại thủ tục đăng
ký tạm trú với công an phường (xã, thị trấn) và phải báo cáo
với nhà trường về địa chỉ ngoại trú mới của mình.
- Học sinh, sinh viên phải cam kết với nhà trường và
công an phường (xã, thị trấn) nơi đang ngoại trú thực hiện
nghiêm chỉnh luật pháp của Nhà nước, quy định của chính
quyền địa phương về trật tự, an toàn xã hội, giữ gìn môi
trường sống lành mạnh.
- Tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ,
thể dục thể thao, phòng chống ma túy, phòng chống tội
phạm, các tệ nạn xã hội và các hoạt động khác do địa phương
tổ chức.

2.5.2.2. Quyền của học sinh, sinh viên ngoại trú.


- Được hưởng các quyền công dân cư trú trên đĩa bàn;
được chính quyền địa phương, nhà trường tạo điều kiện thuận
lợi và giúp đỡ trong việc ngoại trú.
- Được quyền khiếu nại, đề đạt nguyện vọng chính đáng
của mình đến chính quyền địa phương, Hiệu trưởng nhà trường

21
và các cơ quan có liên quan khác về những vấn đề có liên quan
đến công tác học sinh, sinh viên ngoại trú.

2.5.2.3. Nghiêm cấm các hành vi sau đây của sinh viên:
- Sản xuất, sử dụng, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ các
chất ma túy, các loại vũ khí, chất nổ, chất gây cháy, chất độc
hại.
- Tham gia các hoạt động đánh bạc, số đề, mại dâm
và đua xe trái phép.
- Tàng trữ, lưu hành, sử dụng hoặc truyền bá phim ảnh,
băng đĩa và các văn hóa phẩm đồi trụy, kích động bạo lực, các
tài liệu có nội dung phản động.
- Gây ồn ào, mất trật tự và các hành vi thiếu văn hóa
khác; gây gổ, kích động đánh nhau; tổ chức băng nhóm,
bè phái, tụ tập gây rối trật tự, trị an; gây ô nhiễm môi trường
nơi đang ở.
- Truyền đạo trái phép, truyền bá mê tín, hủ tục.
- Mười lăm (15) ngày trước khi kết thúc học kỳ, học sinh,
sinh viên phải nộp Giấy nhận xét của công an phường (xã,
thị trấn) nơi đang ngoại trú cho nhà trường.

22
PHẦN 3
QUY CHẾ ĐÀO TẠO SINH VIÊN CẦN BIẾT
(Trích Quy chế đào tạo đại học ở ĐHQGHN ban hành theo QĐ
số 3413/ĐT ngày 10.09.2007)

3.1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUNG


Chương trình đào tạo đại học là tập hợp các môn
học được bố trí giảng dạy, học tập trong một khoá học với khối
lượng kiến thức từ 120 tín chỉ đến 175 tín chỉ tuỳ theo loại
chương trình đào tạo. Chương trình đào tạo của một ngành đào
tạo được xây dựng phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về cấu trúc và khối lượng kiến thức tối thiểu cho từng
lĩnh vực chuyên môn. Chương trình đào tạo bao gồm các khối
kiến thức: kiến thức chung, kiến thức cơ bản, kiến thức cơ sở,
kiến thức chuyên ngành và kiến thức nghiệp vụ.
Ngoài ra, các ngành đào tạo thuộc cùng một nhóm ngành
có chung một khối lượng kiến thức cơ bản nhất định được gọi
là kiến thức cơ bản chung của nhóm ngành.
Đối với bậc đại học, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức các
loại chương trình đào tạo như sau:
- Chương trình đào tạo chuẩn có khối lượng từ 120 đến
140 tín chỉ. Loại chương trình này đặt mục tiêu đạt chuẩn chất
lượng quốc gia.
- Chương trình đào tạo chất lượng cao về cơ bản dựa theo
chương trình đào tạo chuẩn hiện hành, nhưng được cải tiến,
nâng cao, có khối lượng từ 150 đến 155 tín chỉ để áp dụng các
phương pháp dạy và học tiên tiến nhằm đạt được hiệu quả tiếp
thu kiến thức, rèn luyện kỹ năng cao hơn. Chương trình này
dành cho những sinh viên khá giỏi hệ chính quy của một số
ngành khoa học cơ bản, công nghệ cao, kinh tế-xã hội mũi
nhọn để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Loại chương
trình này đặt mục tiêu đạt chất lượng với chuẩn mực khu vực,
từng bước được mở rộng áp dụng chung cho hệ đào tạo chính
23
quy thông thường, tiến tới đạt mục tiêu chất lượng cao đối với
tất cả sinh viên trong tất cả các ngành đào tạo của Đại học
Quốc gia Hà Nội.
- Chương trình đào tạo tài năng dành cho những sinh viên
hệ chính quy đặc biệt xuất sắc, có năng khiếu về một ngành
khoa học cơ bản để tạo nguồn nhân tài cho đất nước, với yêu
cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn so với
chương trình đào tạo chuẩn, có khối lượng từ 165 đến 175 tín
chỉ. Loại chương trình này đặt mục tiêu đạt trình độ quốc tế.
- Chương trình đào tạo quốc tế là chương trình đào tạo tài
năng, chất lượng cao được quốc tế hoá hoặc chương trình đào
tạo hợp tác với nước ngoài đạt trình độ quốc tế.
- Chương trình liên kết đào tạo quốc tế là chương trình
đào tạo của trường đại học nước ngoài có uy tín được điều
chỉnh cho phù hợp với điều kiện của Việt Nam và được tổ
chức thực hiện dưới hình thức liên kết đào tạo với các trường
đại học nước ngoài có uy tín.
- Chương trình đào tạo chuyên tu nhằm nâng cấp chương
trình đào tạo cao đẳng lên trình độ đại học được thiết kế riêng
cho từng khóa học trên cơ sở bổ sung những kiến thức cần
thiết để đảm bảo tương đương với chương trình đào tạo chuẩn
nhưng không có khối kiến thức về Giáo dục thể chất.
- Chương trình đào tạo liên kết trong nước
Bên cạnh các ngành đào tạo truyền thống là Sư phạm và
Phiên dịch Ngoại ngữ, trường liên kết với các trường ĐH trong
nước để đào tạo song song 2 bằng (Double degrees): Bằng Cử
nhân Ngoại ngữ và 1 trong 3 bằng Cử nhân kinh tế Đối ngoại,
Cử nhân Tài chính Ngân hàng và Cử nhân Quản trị - Kinh
doanh và đào tạo ngành kép (Double majors): Cử nhân tiếng
Anh -Quản trị kinh doanh, tiếng Anh - kinh tế đối ngoại và
tiếng Anh – Tài chính ngân hàng.

24
3.2. QUY ĐỊNH VỀ THI VÀ KIỂM TRA
- Điểm đánh giá một môn học (gọi là điểm môn học) bao
gồm: các điểm đánh giá bộ phận (điểm kiểm tra thường xuyên
trên lớp, điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo
luận, điểm đánh giá phần thực hành, điểm chuyên cần, điểm
kiểm tra giữa môn học, điểm tiểu luận, bài tập lớn) và điểm thi
kết thúc môn học, trong đó điểm thi kết thúc môn học là bắt
buộc và có trọng số không dưới 50% điểm của môn học.
- Điểm tổng hợp đánh giá bộ phận của môn học do cán bộ
giảng dạy chấm và điểm thi kết thúc môn học có thể lẻ đến
một chữ số thập phân. Điểm của môn học là trung bình cộng
của hai điểm nói trên với trọng số được quy định trong đề
cương môn học và được làm tròn đến một chữ số thập phân.
- Mỗi học kỳ chỉ tổ chức hai kỳ thi: lần I và lần II, cách
nhau từ 3 đến 5 tuần lễ. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ
thể công tác tổ chức các kỳ thi.
+ Trong mỗi kỳ thi, từng môn học được tổ chức thi riêng
biệt, không bố trí thi ghép một số môn học trong cùng một
buổi thi của một sinh viên. Thời gian dành cho ôn thi các môn
học được sắp xếp tỷ lệ với số lượng tín chỉ của các môn học đó
và ít nhất là 1/2 ngày cho mỗi tín chỉ. Đối với mỗi môn học,
sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi.
+ Lịch thi lần I của các môn học phải được thông báo
trước ít nhất 1 tháng, lịch thi lần II phải được thông báo trước
ít nhất 1 tuần. Không tổ chức thi ngoài các kỳ thi nói trên.
+ Các đơn vị đào tạo không tổ chức thi đối với các môn
học không có trong kế hoạch đào tạo của học kỳ đó.
- Sinh viên được dự thi kết thúc môn học ở kỳ thi lần I,
nếu có đủ các điều kiện sau đây:
25
+ Phải có đủ các điểm đánh giá theo quy định của đề
cương môn học.
Trong trường hợp sinh viên chưa dự kiểm tra giữa kỳ, kiểm
tra thực hành vì có lý do chính đáng được cơ quan có thẩm
quyền xác nhận và được chủ nhiệm khoa (hoặc chủ nhiệm
khoa trực thuộc) đồng ý, đơn vị đào tạo tổ chức kỳ kiểm tra bổ
sung để sinh viên có đủ điều kiện thi kết thúc môn học. Nếu
sinh viên không dự kiểm tra giữa kỳ, kiểm tra thực hành
mà không có lý do chính đáng thì phải nhận điểm không (0).
+ Đóng học phí đầy đủ theo quy định.
Kết quả thi lần I được dùng để tính điểm trung bình chung
học tập khi xét học bổng cũng như các chế độ ưu đãi và khen
thưởng. Sinh viên được giao làm khóa luận tốt nghiệp sẽ phải
dừng việc làm khóa luận và chuyển sang thi tốt nghiệp nếu có
từ một môn học trở lên tính từ năm thứ nhất đến hết học kỳ I
của năm cuối khoá chưa được tích lũy. Sinh viên được tiếp tục
làm khóa luận tốt nghiệp nếu chỉ còn nợ những môn của học
kỳ cuối cùng.
Sinh viên được bảo vệ khóa luận tốt nghiệp sau khi đã tích
lũy đủ số tín chỉ quy định cho chương trình đào tạo.
- Những sinh viên không được dự thi kết thúc môn học do
chưa đóng đủ học phí và những sinh viên bỏ thi không có lý do
chính đáng ở kỳ thi lần I thì phải nhận điểm không (0) ở lần thi đó.
- Những sinh viên được dự thi kết thúc môn học ở kỳ thi
lần II gồm:
+ Sinh viên chưa dự thi kết thúc môn học ở kỳ thi lần I
vì có lý do chính đáng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận

26
và được chủ nhiệm khoa (hoặc chủ nhiệm khoa trực thuộc)
đồng ý (trong trường hợp này, sinh viên được coi là thi lần
đầu).
+ Sinh viên có điểm của môn học bị điểm F.
+ Sinh viên đóng bổ sung học phí đầy đủ.
- Sinh viên có điểm môn học bị điểm F sau kỳ thi lần II
phải học lại môn học đó (nếu là môn học bắt buộc) hoặc có thể
thay bằng môn học khác (nếu là môn học tự chọn) mới được
dự thi kết thúc môn học.
- Điểm cao nhất trong các lần thi kết thúc một môn học
được dùng để tính điểm môn học và điểm trung bình chung
học tập khi xét tốt nghiệp, xét học tiếp, ngừng học hay thôi
học, đăng ký rút ngắn thời gian khóa học hoặc đăng ký học
thêm một ngành đào tạo.
- Quy định trách nhiệm của sinh viên:
+ Sinh viên phải có mặt tại phòng thi trước giờ thi ít nhất
là 5 phút. Nếu chậm quá 15 phút sau khi đã công bố đề thi thì
không được dự thi.
+ Khi vào phòng thi, sinh viên phải tuân thủ các quy định
sau đây:
. Trình thẻ sinh viên.
. Chỉ mang vào phòng thi những học cụ được thủ trưởng
đơn vị đào tạo cho phép.
. Ghi đầy đủ mã số hoặc số báo danh của sinh viên và các
thông tin cần thiết vào giấy thi.

27
. Bài làm phải viết rõ ràng, sạch sẽ. Không viết bằng bút
chì, mực đỏ. Chỉ làm bài vào tờ giấy thi do cán bộ coi thi phát
và đã có chữ ký của cán bộ coi thi.
. Phải bảo vệ bài làm của mình và nghiêm cấm mọi hành
vi gian lận.
. Trong suốt thời gian làm bài, sinh viên không được ra
khỏi phòng thi trừ trường hợp đặc biệt được cấp có thẩm
quyền cho phép. Phải giữ gìn trật tự.
+ Sinh viên chỉ được rời phòng thi sớm nhất sau 2/3 thời
gian làm bài. Khi hết giờ phải ngừng làm bài và nộp bài làm cho
cán bộ coi thi kể cả khi không làm được bài. Khi nộp bài, sinh
viên phải ký xác nhận số tờ giấy bài làm vào bản danh sách sinh
viên. Không được nộp giấy nháp thay giấy thi.
Sinh viên có quyền làm đơn khiếu nại đối với những cán
bộ coi thi không thực hiện đúng quy định.
- Quy định về kỷ luật đối với sinh viên:
Những sinh viên vi phạm quy chế thi đều phải lập biên bản
và tuỳ mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức
sau đây:
+ Khiển trách: áp dụng đối với những sinh viên phạm lỗi
1 lần: nhìn bài của bạn, trao đổi, thảo luận với bạn.
Sinh viên bị khiển trách trong khi thi môn học nào sẽ
bị trừ 25% số điểm đạt được của bài thi môn học đó.
+ Cảnh cáo: áp dụng đối với những sinh viên vi phạm
một trong các lỗi sau đây:
. Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi môn học
đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế thi.

28
. Trao đổi bài làm, giấy nháp với sinh viên khác.
. Chép bài của người khác. Những bài thi đã có kết luận là
giống nhau thì xử lý như nhau trừ trường hợp nếu người bị xử
lý có đủ bằng chứng chứng tỏ mình thực sự bị quay cóp thì thủ
trưởng đơn vị đào tạo có thể xem xét giảm từ mức kỷ luật cảnh
cáo xuống mức khiển trách.
Sinh viên bị cảnh cáo trong khi thi môn học nào sẽ
bị trừ 50% số điểm đạt được của bài thi môn học đó.
+ Đình chỉ thi: áp dụng đối với các sinh viên vi phạm một
trong các lỗi sau đây:
. Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi môn học đó
vẫn tiếp tục vi phạm quy định.
. Sau khi đã bóc đề thi bị phát hiện vẫn còn mang theo
người những vật dụng không được phép như tài liệu, phương
tiện kỹ thuật thu phát truyền tin,...
. Đưa đề thi ra ngoài hoặc nhận bài giải từ ngoài vào
phòng thi.
Sinh viên bị kỷ luật đình chỉ thi sẽ bị điểm không (0) bài
thi môn học đó và phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi
có quyết định đình chỉ.
Các hình thức kỷ luật nói trên do hai cán bộ coi thi lập
biên bản, thu tang vật và thống nhất hình thức kỷ luật. Trường
hợp hai cán bộ coi thi không thống nhất được thì chủ nhiệm
khoa quyết định.
Sinh viên thi hộ hoặc nhờ người thi hộ bị kỷ luật ở mức
đình chỉ học tập 1 năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ
nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.

29
3.3. QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
3.3.1. Đánh giá kết quả học tập
Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng
học kỳ qua các tiêu chí sau:
- Số tín chỉ của các môn học mà sinh viên đăng ký học
vào đầu mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký).
- Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có
trọng số của các môn học mà sinh viên đăng ký học trong
học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng môn
học.
- Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của
những môn học đã được đánh giá theo thang điểm chữ A, B,
C, D tính từ đầu khóa học.
- Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình có
trọng số của các môn học đã được đánh giá bằng các điểm
chữ A, B, C, D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu
khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc
mỗi học kỳ.

3.3.2. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm môn học
- Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc môn học
được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một
chữ số thập phân.
- Điểm môn học là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá
bộ phận của môn học nhân với trọng số tương ứng. Điểm môn
học làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển
thành điểm chữ như sau:

30
+ Loại đạt:
A (8,5 - 10) Giỏi
B (7,0 - 8,4) Khá
C (5,5 - 6,9) Trung bình
D (4,0 - 5,4) Trung bình yếu
+ Loại không đạt:
F (dưới 4,0) Kém
+ Đối với những môn học chưa đủ cơ sở để đưa vào tính
điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được
sử dụng các kí hiệu sau:
I Chưa đủ dữ liệu đánh giá.
X Chưa nhận được kết quả thi.
+ Đối với những môn học được đơn vị đào tạo cho phép
chuyển điểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng kí hiệu R
viết kèm với kết quả.
- Việc xếp loại các mức điểm A, B, C, D, F được áp dụng
cho các trường hợp sau đây:
+ Đối với những môn học mà sinh viên đã có đủ
điểm đánh giá bộ phận, kể cả trường hợp bỏ học, bỏ kiểm tra
hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm 0;
+ Chuyển đổi từ mức điểm I qua, sau khi đã có các kết
quả đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên
cho phép nợ;
+ Chuyển đổi từ các trường hợp X qua.
- Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những trường hợp
như đã nêu ở khoản 3 Điều này, còn áp dụng cho trường hợp

31
sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức
điểm F.
- Việc xếp loại theo mức điểm I được áp dụng cho các
trường hợp sau đây:
+ Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc
học kỳ, sinh viên bị ốm hoặc tai nạn không thể dự kiểm tra
hoặc thi, nhưng phải được trưởng khoa cho phép;
+ Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì
những lý do khách quan, được trưởng khoa chấp thuận.
Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị quy
định, trước khi bắt đầu học kỳ mới kế tiếp, sinh viên nhận mức
điểm I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để
được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa
chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học
thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp.
- Việc xếp loại theo mức điểm X được áp dụng đối với
những môn học mà phòng đào tạo của đơn vị đào tạo chưa
nhận được báo cáo kết quả học tập của sinh viên từ khoa
chuyển lên.
- Ký hiệu R được áp dụng cho các trường hợp sau:
+ Điểm môn học được đánh giá ở các mức điểm A, B,
C, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ (nếu có) đối với một
số môn học được phép thi sớm để giúp sinh viên học vượt.
+ Những môn học được công nhận kết quả, khi sinh
viên chuyển từ trường khác đến hoặc chuyển đổi giữa các
chương trình.

32
3.3.3. Cách tính điểm trung bình chung
- Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung
bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần phải
được quy đổi qua điểm số như sau:
A tương ứng với 4
B tương ứng với 3
C tương ứng với 2
D tương ứng với 1
F tương ứng với 0
Trường hợp sử dụng thang điểm chữ có nhiều mức,
thủ trưởng đơn vị quy định quy đổi các mức điểm chữ đó qua
các điểm số thích hợp, với một chữ số thập phân.
- Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung
tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2
chữ số thập phân:
n

∑a i × ni
A= i =1
n

∑ni =1
i

Trong đó:
A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình
chung tích lũy
ai là điểm của môn học thứ i
ni là số tín chỉ của môn học thứ i
n là tổng số môn học .
Kết quả các môn học về Giáo dục quốc phòng, Giáo dục
thể chất không tính vào điểm trung bình chung học tập của học
kỳ, năm học hay khóa học.

33
Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen
thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thi kết thúc môn
học ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm
trung bình chung tích lũy để xét thôi học, xếp hạng học lực
sinh viên, xếp hạng tốt nghiệp, xét học tiếp, ngừng học hay
thôi học, đăng ký rút ngắn thời gian khóa học hoặc đăng ký
học thêm một ngành đào tạo được tính theo điểm thi kết thúc
môn học cao nhất trong các lần thi.

3.3.4. Xếp hạng học lực


- Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích
luỹ, sinh viên được xếp hạng về học lực như sau:
+ Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích lũy
đạt từ 2,00 trở lên.
+ Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới
2,00, nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học.
- Kết quả học tập trong học kỳ phụ được gộp vào kết quả
học tập trong học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ để xếp hạng
sinh viên về học lực.

3.4. QUY ĐỊNH VỀ NGHỈ HỌC TẠM THỜI VÀ BẢO


LƯU KẾT QUẢ ĐÃ HỌC.
Sinh viên được quyền viết đơn xin nghỉ học tạm thời
và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau đây:
- Được động viên vào lực lượng vũ trang.
- Bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài có
giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;
- Vì nhu cầu cá nhân.

34
Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học
kỳ ở đơn vị đào tạo và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy
không dưới 2,0. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân
không quá 36 tháng và không được tính vào thời gian tối đa
được phép học quy định tại Điều 9 của Quy chế này.
Sinh viên nghỉ học tạm thời khi muốn trở lại học tiếp phải
có đơn gửi đơn vị đào tạo ít nhất một tuần trước khi bắt đầu
học kỳ mới hay năm học mới.

3.5. QUY ĐỊNH VỀ THÔI HỌC


- Có điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với
học kỳ đầu của khóa học; đạt dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp
theo hoặc đạt dưới 1,10 đối với 2 học kỳ liên tiếp;
- Có điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 1,20 đối với
sinh viên năm thứ nhất; dưới 1,40 đối với sinh viên năm
thứ hai; dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80
đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá;
- Vượt quá thời hạn tối đa được phép học (quy định tại
Điều 9 của Quy chế 3413/ĐT ngày 10.07.2007 của
ĐHQGHN);
- Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người
thi hộ theo quy định của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức
xoá tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo.
Chậm nhất là một tháng sau khi sinh viên có quyết định
buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương
nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. Trường hợp tại đơn
vị đào tạo sinh viên đã học hoặc tại những đơn vị đào tạo khác
có các chương trình đào tạo ở trình độ thấp hơn, thì những sinh
35
viên thuộc diện bị buộc thôi học quy định tại các điểm a, b và c
khoản 1 của Điều này, được quyền xin xét chuyển qua các
chương trình đó và được bảo lưu một phần kết quả học tập ở
chương trình cũ khi học ở các chương trình mới này. Thủ
trưởng đơn vị đào tạo xem xét quyết định cho bảo lưu kết quả
học tập đối với từng trường hợp cụ thể.

3.6. QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HỌC NGÀNH


THỨ HAI TẠI TRƯỜNG ĐHNN-ĐHQGHN
3.6.1. Quy định về học tập
Từ năm học thứ hai trở đi, sinh viên xếp hạng học lực
từ khá trở lên (điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 3,00 trở
lên) thì được đăng ký dự tuyển vào học ngành thứ 2.
3.6.2. Các quy định khác
- Thời hạn tối đa để hoàn thành ngành học thứ hai là khi
thời hạn tối đa quy định cho ngành học thứ nhất (tại Điều 9 của
Quy chế này) kết thúc. Khi học ngành học thứ hai, sinh viên
được bảo lưu điểm của những môn học có nội dung và khối
lượng kiến thức tương đương đã tích lũy trong chương trình
của ngành nhất.
- Sinh viên phải dừng học ngành học thứ hai ở năm học
tiếp theo nếu điểm trung bình chung trong năm học đó đối với
một trong hai ngành học bị xếp loại yếu.
- Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp ngành học thứ hai sau
khi đã tốt nghiệp ngành học thứ nhất.
- Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định đồng ý hay không
đồng ý cho sinh viên học thêm ngành học thứ hai căn cứ chỉ
tiêu đào tạo được giao và đảm bảo số sinh viên thuộc diện này
36
không vượt quá 10% tổng số sinh viên hiện đang theo học
ngành đó.
- Học ngành thứ hai tại trường khác phải theo quy định
giữa hai trường với các điều kiện cụ thể. Học ngành thứ hai
trong ĐHQGHN theo các điều khoản cụ thể được ghi trong
hợp đồng liên kết.

3.7. QUY ĐỊNH VÀ ĐIỀU KIỆN CHUYỂN TRƯỜNG


Sinh viên đang học tại Đại học Quốc gia Hà Nội nếu có
nguyện vọng được chuyển đi học tại cơ sở đào tạo đại học
khác ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội khi được sự đồng ý của
thủ trưởng đơn vị đào tạo và của cơ sở đào tạo tiếp nhận.
3.7.1. Chuyển về ĐHNN-ĐHQGHN.
Sinh viên đang học tại một cơ sở đào tạo đại học
ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội được chuyển về học tại Đại
học Quốc gia Hà Nội nếu có đủ các điều kiện sau:
a. Trong thời gian học tập, gia đình sinh viên (đối với sinh
viên hệ chính quy) hoặc sinh viên (đối với các hệ tại chức,
chuyên tu và văn bằng thứ hai) chuyển nơi cư trú, công tác
hoặc sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cần thiết phải chuyển
đến đơn vị đào tạo thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội gần nơi cư
trú của gia đình, nơi công tác của sinh viên để thuận lợi trong
học tập.
b. Kết quả thi đại học phải đạt điểm chuẩn cùng năm học
của ngành chuyển đến.
c. Có từ 80% trở lên số môn học đã học ở cơ sở đào tạo
xin chuyển đi có cùng nội dung và số tín chỉ không nhỏ hơn

37
các môn học tương ứng thuộc chương trình của ngành đào tạo
xin chuyển đến thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
d. Có điểm trung bình chung học tập của những học kỳ
trước đạt từ 2,50 trở lên và không có môn học nào có kết quả
dưới D. Đối với những môn học còn thiếu, sinh viên phải học
bổ sung.
e. Được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo tiếp
nhận thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội và của cơ sở đào tạo xin
chuyển đi.
f. Tham dự kiểm tra kiến thức và đạt điểm theo quy định
của đơn vị đào tạo tiếp nhận thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
Thủ trưởng đơn vị đào tạo tiếp nhận quy định và thông báo
công khai khả năng tiếp nhận, các môn học kiểm tra, nội dung
và hình thức kiểm tra.

3.7.2. Chuyển đặc cách về ĐHQGHN


3.7.2.1. Sinh viên đựơc phép chuyển về ĐHQGHN
- Sinh viên đã từng là thành viên đội tuyển quốc gia tham
dự kỳ thi Olympic quốc tế hoặc đạt giải chính thức trong
kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 về môn học phù hợp
với ngành học và thoả mãn các điểm d và e, khoản 2 của Quy
chế 3413/ĐT ngày 10.09.2007.
- Sinh viên có điểm trung bình chung học tập của những
học kỳ trước đạt từ 3,20 trở lên và thoả mãn các điểm b, d, e
khoản 2 của Quy chế 3413/ĐT ngày 10.09.2007 của
ĐHQGHN.

38
3.7.2.2. Sinh viên không được phép chuyển về học tại Đại
học Quốc gia Hà Nội nếu thuộc một trong các trường hợp
sau:
- Không đáp ứng các điều kiện dự tuyển vào Đại học
Quốc gia Hà Nội.
- Đang học năm thứ nhất hoặc năm cuối khoá.
- Đang chịu mức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.
(Quy định ở Điều 12, 28 của Quy chế 3413/ĐT ngày 10.09.2007 của ĐHQGHN).

3.8. QUY ĐỊNH VỀ LÀM KHOÁ LUẬN


Vào đầu năm học hàng năm, trường sẽ có quy định cụ thể
về điều kiện cho sinh viên năm cuối được làm khoá luận tốt
nghiệp.

3.9. XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP


- Sinh viên đã học tập ở một ngành đào tạo tại một đơn vị
đào tạo thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội được xét công nhận tốt
nghiệp ngành đào tạo đó nếu có đủ các điều kiện sau:
+ Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang
trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
+ Tích lũy đủ số lượng tín chỉ quy định trong chương
trình đào tạo toàn khoá của ngành đã đăng ký học;
+ Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ
2,00 trở lên;
- Thỏa mãn những yêu cầu về kết quả học tập đối với một
số môn học chuyên môn đặc thù mà đơn vị đào tạo có quy định
bổ sung bằng văn bản công bố trước khoá học;

39
- Thỏa mãn yêu cầu đối với các môn học về Giáo dục
quốc phòng và Giáo dục thể chất.
Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành đào tạo,
trong bằng có ghi rõ tên ngành đào tạo, loại hình đào tạo, hạng
tốt nghiệp và kèm theo ảnh của người được cấp bằng có đóng
dấu nổi.
- Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình
chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:
+ Loại xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;
+ Loại giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến
3,59;
+ Loại khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến
3,19;
+ Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.
- Đào tạo để cấp bằng đại học thứ hai theo loại hình chính
quy thì cấp bằng tốt nghiệp hệ chính quy, theo loại hình tại
chức thì cấp bằng tốt nghiệp hệ tại chức.
- Hạng tốt nghiệp đại học cho sinh viên học văn bằng
thứ hai được xét dựa theo kết quả học tập các môn học được
bảo lưu của văn bằng đại học thứ nhất và kết quả học tập được
tích luỹ trong thời gian học đại học văn bằng thứ hai.
- Đối với những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá
đạt xuất sắc và giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một bậc nếu bị rơi
vào một trong các trường hợp sau:
+ Phải thi lại quá 5% tổng số tín chỉ quy định cho toàn
khoá học.

40
+ Đã bị kỷ luật trong thời gian học từ mức cảnh cáo
trở lên.
- Kết quả học tập của sinh viên theo từng môn học của tất
cả các lần thi đều được ghi vào bảng điểm kèm theo và cấp
cùng lúc với bằng tốt nghiệp.
- Những sinh viên chưa hoàn thành các chứng chỉ Giáo
dục quốc phòng, Giáo dục thể chất nhưng đã hết thời gian tối
đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày kết thúc
khóa học, được trở về đơn vị đào tạo trả nợ để có đủ điều kiện
xét tốt nghiệp.
- Sinh viên không đủ điều kiện được cấp bằng tốt nghiệp
được cấp giấy chứng nhận về các môn học đã học trong
chương trình đào tạo.

41
PHẦN 4
QUY ĐỊNH VỀ HÀNH CHÍNH VÀ BIỂU MẪU

4.1.CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


Trong thời gian học tại trường, nếu có nhu cầu, sinh viên
có thể làm đơn xin Nhà trường xác nhận để làm các thủ tục
hành chính như: Vay tiền tại ngân hàng chính sách tại địa
phương (theo mẫu), xin xét nhận quỹ khuyến học tại địa
phương (theo mẫu), xin học bổng của các cá nhân và tổ chức
quốc tế (có các thông báo bằng văn bản về các học bổng trên),
xin đăng ký xe gắn máy, thi bằng lái xe (theo mẫu), xin thôi
học, bảo lưu ( theo mẫu), xin việc, chuyển trường, xác nhận lý
lịch, đăng ký tạm trú, tạm vắng (theo mẫu của công an), làm
thẻ thư viện (theo mẫu), miễn trừ gia cảnh thuế thu nhập cá
nhân của bố, mẹ, người nuôi dưỡng theo quy định của pháp
luật v.v…

4.2. THỜI GIAN NHẬN KẾT QUẢ


- Đối với tất các xác nhận sau 01 ngày kể từ khi nhận đơn
của SV trừ các xác nhận chuyển trường, xin thôi học, bảo
lưu, học tiếp (thời gian trên không tính các ngày nghỉ, ngày lễ).
- Các quyết định chuyển trường, thôi học, bảo lưu, ngừng
học, học tiếp theo hẹn của cán bộ chuyên trách, nhưng không
quá 05 ngày.
- Kết quả được trả vào buổi chiều các ngày tại Bàn tiếp
sinh viên (phòng 106 nhà A1)

42
4.3. LỊCH TIẾP SINH VIÊN (Phòng 106 nhà A1)
a. Tiếp sinh viên hệ chính quy, chuyên tu vào tất cả các
ngày trong tuần trừ sáng thứ 2 ( Phòng họp giao ban)
b. Tiếp cựu sinh viên vào ngày thứ 6 hàng tuần.
c. Giải quyết chế độ chính sách xã hội, học phí, học bổng
vào các ngày thứ 3 và thứ 5 hàng tuần.
d. Làm thẻ sinh viên vào các ngày thứ 3 và thứ 5 hàng
tuần.
Sinh viên đến liên hệ để giải quyết các công việc
phải xuất trình thẻ sinh viên.

4.4 CÁC BIỂU MẪU:


4.4.1. Mẫu Giấy chứng nhận sinh viên .
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

GIẤY CHỨNG NHẬN

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ


Chứng nhận

Anh/chị:
Ngày sinh: Nơi sinh:
Là sinh viên năm thứ: Ngành tiếng:
Khoá học: Hệ đào tạo:
Giấy chứng nhận này cấp cho sinh viên để………………..
……………………………………………………………………

43
Lưu ý: Giấy chứng nhận chỉ Hà Nội, ngày tháng năm
có giá trị khi sử dụng đúng mục đích TL. HIỆU TRƯỞNG
. TRƯỞNG PHÒNG CT & CTHSSV
4.4.2 Mẫu Đơn xin học tiếp

céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam


§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
®¬n xin tiÕp tôc häc
KÝnh göi: - Ban Gi¸m hiÖu
- Phßng ChÝnh trÞ vµ C«ng t¸c
HSSV
- Ban Chñ nhiÖm
khoa ..............................

Tªn em lµ : …………………………………………
Sinh ngµy :.......................................T¹i
……............................
Sinh viªn líp
:.............................Khoa ......................................
Sau thêi gian nghØ häc cã thêi h¹n theo
QuyÕt ®Þnh sè....... ngµy ....../.........../………

Em xin phÐp ®ưîc tiÕp tôc häc


tõ ………………………...
…………………………………………………….…………...

Em xin høa sÏ chÊp hµnh ®Çy ®ñ néi quy, quy


chÕ cña Nhµ trưêng.

Hµ Néi, ngµy th¸ng n¨m

44
NgƯêI lµm ®¬n

4.4.3. Mẫu Đơn xin nghỉ học có thời hạn

céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam


§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc

®¬n xin nghØ häc cã thêi h¹n

KÝnh göi: - Ban Gi¸m hiÖu


- Phßng ChÝnh trÞ vµ C«ng t¸c
HSSV
- Ban Chñ nhiÖm khoa
NN&VH.......................

Tªn em lµ :
............................................................................
Sinh ngµy
:.....................................T¹i :....................................
Sinh viªn líp :....................Khoa
NN&VH ......................................
Em xin phÐp ®ưîc nghØ häc
tõ .......................................®Õn ................................
....................
45
Lý do : ........................................................................
......................
....................................................................................
.......................
....................................................................................
.......................
....................................................................................
.......................

Hµ Néi, ngµy th¸ng n¨m


Ngưêi lµm ®¬n

ý kiÕn cña gia ®×nh X¸c nhËn cña ®Þa ph¬ng ý kiÕn cña khoa

(cã x¸c nhËn ®iÓm TBCHT vµ


häc phÝ )

4.4.4. Mẫu Đơn xin thôi học


céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam

§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc

®¬n xin th«i häc

KÝnh göi: - Ban Gi¸m hiÖu

- Phßng ChÝnh trÞ vµ C«ng t¸c HSSV

- Ban Chñ nhiÖm khoa


NN&VH.............................

46
Tªn em
lµ : ........................................................................................
........

Sinh ngµy
:.....................................T¹i :..................................................
...

Sinh viªn líp :....................................Khoa


NN&VH ...................................

Em xin phÐp ®îc th«i häc


tõ ..................................................................

Lý do : ...................................................................................
.......................

..............................................................................................
..........................

..............................................................................................
..........................

..............................................................................................
..........................

Hµ Néi, ngµy th¸ng n¨m

Ngêi lµm ®¬n

ý kiÕn cña gia ®×nh X¸c nhËn cña ®Þa ph¬ng ý kiÕn cña khoa

(cã x¸c ®iÓm TBCHT


vµ häc phÝ )

Đoà
n

47 Hội

BẠN CẦN BIẾT...


 Đoàn thanh niên, Hội sinh viên trường ĐHNN-
ĐHQGHN là nơi cho bạn sân chơi bổ ích nhất và thiết thực
nhất trong suốt 4 năm đại học.
 Văn phòng Đoàn-Hội:
ĐC : P510, Nhà A1
SĐT : 3.754.88.74 (232)
E-mail: doandhnn@vnu.edu.vn
Web: http://www.vnu.edu.vn/
 Bí thư Đoàn trường:
Đ/c Vũ Văn Hải
ĐT: 0913012192
 Chủ tịch HSV trường:
Đ/c Nguyễn Văn Đoàn
ĐT: 0912007153
Một số Các câu lạc bộ Sinh viên:
CLB Ca khúc cách mạng
 CLB Nữ sinh Đoàn,
Hội có
 CLB Khiêu vũ gì?

48
 CLB Võ thuật
 CLB Việc làm
 Tuyên truyền, vận động hiến máu nhân đạo
Các tổ, đội nhóm:
 Đội văn nghệ mũi nhọn
 Đội thanh niên xung kích
 Tổ thăm dò dư luận
 Đội thanh niên tình nguyện: SOS, Birla, Làng trẻ Hoà
Bình, phường Quan Hoa.
 Ban Vận động quỹ học bổng “Ước mơ xanh”
Các câu lạc bộ chuyên ngành:
 CLB tiếng Anh
 CLB Tài năng sư phạm tiếng Anh
 CLB tiếng Trung
 CLB tiếng Pháp
 CLB tiếng Nga
 CLB tiếng Nhật
Còn chần chừ gì nữa? Hãy tìm hiểu về hệ thống tổ chức
và hoạt động của Đoàn Hội và đăng kí tham gia để biến
mình thành con người năng động!!

49
50